Báo cáo thường niên 2024/HHP
ticker: HHP document_type: bctn year: 2024 page_count: 147 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN HHP GLOBAL
HHP GLOBAL
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Hải Phòng, tháng 04 năm 2025
MỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG.....1 Thông tin khái quát .....1 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh .....10 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý .....13 Định hướng phát triển .....24 Các nhân tố rủi ro: .....29 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024.....35 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh .....35 Tổ chức và nhân sự .....37 Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án .....46 Tình hình tài chính .....51 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu .....54 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty .....56 BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH.....63 Đánh giá về thuận lợi và khó khăn của ngành giấy bao bì: .....63 Đánh giá về thuận lợi và khó khăn của Công ty: .....65 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .....66 Tình hình tài chính .....68 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý .....70 Kế hoạch phát triển trong tương lai .....70 Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có .....71 Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty .....71 ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ VỀ HOẶT ĐỘNG CỦA CÔNG TY .....72 Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty .....72 Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc công ty .....73 Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị .....74 QUẢN TRỊ CÔNG TY .....78 Hội đồng quản trị: .....78 Ban Kiểm soát .....83 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát .....84 VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH .....87 Y kiến kiểm toán .....87 Báo cáo tài chính được kiểm toán: .....88
Số: 1004/2025/BCTN-HHP
Hải Phòng, ngày 10 tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm 2024
Kính gửi:
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh.
I. THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch
- CÔNG TY CỔ PHẦN HHP GLOBAL
- Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số
- 0201282851 do Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 05/11/2012, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 21/05/2024.
- Vốn điều lệ
- 865.543.430.000 đồng (Tám trăm sáu mươi lăm tỷ, năm trăm bốn mươi ba triệu, bốn trăm ba mươi nghìn đồng).
- Vốn đầu tư của chủ sở
hữu
- 865.543.430.000 đồng (Tám trăm sáu mươi lăm tỷ, năm trăm bốn mươi ba triệu, bốn trăm ba mươi nghìn đồng).
- Địa chỉ
- Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
- Số điện thoại : (84-225) 324 6789
Website : https://hhpgglobaljsc.com
- Mã cổ phiếu : HHP
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần HHP GLOBAL (mã số doanh nghiệp 0201282851) tiền thân là Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hải Phòng (Giấy Hoàng Hà) có trụ sở chính đặt tại Số 194 đường Kiều Hạ, phường Đông Hải 2 - quận Hải An - thành phố Hải Phòng - Việt Nam, được thành lập bởi 05 cổ đông sáng lập vào ngày 05 tháng 11 năm 2012 với số vốn góp ít ỏi ban đầu là 18 tỷ đồng để thực hiện dự án Tái cấu trúc nhà máy sản xuất giấy Đức Dương.
Với đội ngũ cán bộ quản lý tâm huyết, cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành giàu kinh nghiệm, chỉ sau 8 tháng cải tạo nâng cấp, ngày 08/08/2013 Giấy Hoàng Hà đã chính thức cho ra đời những cuộn giấy đều tiên, đánh dấu cột mốc khởi đầu vô cùng quan trọng trên hành trình phát triển đầy thách thức nhưng cũng đầy vẻ vang của Công ty.
Đúng 5 năm sau, ngày 08/8/2018, Giấy Hoàng Hà đã trở thành Công ty đại chúng, niêm yết trên Sàn Chứng khoán với mã HHP. Trải qua nhiều lần tăng vốn, đến nay Công ty đã có hàng ngàn cổ đông, vốn điều lệ lên tới trên 865 tỷ đồng.
Công ty tự hào đã khôi phục được một Nhà máy giấy có nguy cơ phải phá bỏ hoàn toàn, giảm thiểu lãng phí tài sản Quốc gia, giảm được khoản nợ xấu đáng kể cho Ngân hàng. Công ty đã tạo được công ăn việc làm cho nhiều lao động và đóng góp hàng trăm tỷ đồng vào Ngân sách Nhà nước, được Cục thuế thành phố Hải Phòng, Bộ Tài chính tặng Giấy khen/Bằng khen là đơn vị chấp hành tốt chính sách pháp luật về thuế năm 2015, 2017; Chủ tịch UBND TP Hải Phòng tặng bằng khen vì đã có thành tích suất sắc, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế xã hội của TP năm 2021; Chủ tịch UBND Huyện Tiên Lãng tặng bằng khen vì đã có nhiều đóng góp trong xây dựng phát triển kinh tế và an sinh xã hội của Huyện năm 2022. Công ty cũng là một trong số ít các doanh nghiệp sản xuất giấy tại Việt Nam được Tổ chức BUREAU VERITAS cấp chứng chi FSC và 04 năm liên tiếp nằm trong Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam theo bảng xếp hạng FAST500 (từ năm 2020-2023).
Năm 2023 - 2024 có thể được coi là những thời mốc đánh dấu bước phát triển mới vượt bậc của Công ty về mọi mặt:
Nếu như năm 2023 là cột mốc đánh dấu hành trình 10 năm hoạt động liên tục tăng trưởng cả về doanh thu, lợi nhuận, tổng tài sản; Là năm diễn ra rất nhiều sự kiện quan trọng đưa Giấy Hoàng Hà vươn lên tầm cao mới, cụ thể:
Tháng 04/2023, Giấy Hoàng Hà đã chính thức ký kết hợp đồng với ITG Technology triển khai dự án Nhà máy thông minh 3S iFACTORY cho Nhà máy mới tại Cụm công nghiệp Thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng (Nhà máy HHP Paper Hải Phòng), hướng tới mô hình nhà máy thông minh bền vững, tiến phong chuyển đổi số trong ngành sản xuất giấy tại Việt Nam.
Tháng 07/2023, Công ty Cổ phần giấy Hoàng Hà Hải Phòng đã đổi tên thành Công ty Cổ phần HHP GLOBAL (từ thời điểm này sử dụng tên viết tắt là HHP) và quyết định thay đổi bộ nhận diện thương hiệu nhằm phân ánh sự cam kết sản xuất xanh, sản xuất có trách nhiệm, lựa chọn con đường phát triển bền vững, hướng tới mục tiêu Net Zero trước năm 2035.
Đóng tiên xu Hoa Mai
Tổng thế Lago HHP GLOBAL được cách điệu thành hình Đống Tiến Hoa Mai hay còn được goi là Hoa Mai Kim Tiến. Đây là biểu tượng đại diện cho sự cản bằng và hài hòa các yếu tố trong đời sống con người theo phong thủy để mang đến sự may mắn, tài lộc và thịnh vượng
Từ xa xưa người ta đã sử dụng Hoa Mai Kim Tiến như một vật tùy thân nhăm tao nên những mối quan hệ tốt đẹp, ít hiểm khích và này nổ sinh khí tốt giúp con đường làm ăn được phát triển. Với đăng tiến hoa mai bằng vàng được coi như là bảo mang đến may mắn và tài lực cho chủ nhân. Hoa Mai Kim Tiến cũng là hình ảnh đại diện cho một trong các sử mệnh của HHP GLOBAL là mang lại sự thịnh vượng, giàu có cho mọi người.
Những cánh chim Nhạn bay ra bón phương
Hình ảnh 4 cánh chim Nhạn huống ra 4 phía của lego tượng trưng cho sự heàn thiện và khát khoe tự do trong cuộc sống, thế hiện ý chỉ và khát vọng bay xa của doanh nghiệp. Ngoài ra, cánh chim Nhạn còn được sử dụng để tượng trưng cho sự yên bình và tính tại trong cuộc sống, sự trong sống và tính tế, sự trung thực và đăng tin cậy, sự đối môi và sống tạo..., đó cũng chính là Nguôn cầm hững về một Cuộc sống xanh mà HHP GLOBAL hướng tái.
Những trái tim lóng vào nhau
Hinh ảnh 4 trái tim lông vào nhau thế hiện cho niêm hạnh phúc, sự gần bó, sự chia sẻ và tình yêu thương. Trái tim là một hình ảnh đọi diễn cho tình cảm xúc rất cao của con người, nó thưởng hướng đến các mối quan hệ, sự yêu thương, thấu hiểu, sẻ chia và quan tâm. Sử dụng hình ảnh 4 trái tim lông vào nhau cũng thể hiện khót vọng mang đến cuộc sống hạnh phúc hơn cho mọi người. Đây cũng là một sự mệnh, một giả trị cốt lõi của HHP GLOBAL
Màu xanh của thương hiệu
HHP GLOBAL lựa chọn màu xanh dùng làm màu chu đáo cho thuờng hiệu của mình với thông điệp
hướng đến một thể giới xanh, hi vọng, hòa bình và trong lãnh.
Màu xanh dương cũng là màu của bầu trời thiên thanh, của nguồn nước mát lánh. Điều này nói lên ý nghĩa về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là luồn luồn gin giữ và báo về môi trường, bảo về các nguồn tài nguyên thiên nhiên và giữ cha trải đất luồn xanh sạch đẹp.
Nhận diện thương hiệu mới của Công ty
Tháng 08/2023, thành lập Tiểu ban Phát triển bền vững (Tiểu ban ESG) trực thuộc HĐQT, cam kết bắt tay thực hành ESG, khởi đầu cho hành trình Phát triển bền vững của Công ty.
Tháng 10/2023, HHP được vinh danh Top 3 doanh nghiệp chiến thắng trong cuộc thi Sáng kiến ESG Việt Nam 2023 (chương trình hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh bền vững trong khuôn khổ hợp tác giữa Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) và Bộ Kế hoạch & Đầu tư), đồng thời cũng được chọn là 1 trong 22 doanh nghiệp tiên phong đầu tiên của Việt Nam trong “Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tiên phong” thuộc Dự án USAID IPSC.
Tháng 12/2023, HHP chính thức đưa Nhà máy HHP Paper Hải Phòng công suất 100.000 tấn/năm đi vào giai đoạn vận hành thử nghiệm sau 20 tháng nỗ lực triển khai xây dựng, lắp đặt dây chuyền và hoàn tất các hạng mục phụ trợ, đánh dấu một bước phát triển vượt bậc của Công ty; Đây cũng chính là cột mốc vô cùng quan trọng, khởi đầu cho hành trình 10
năm tiếp theo của HHP với KHÁT VONG BAY XA - VÌ MỘT THỂ GIÓI XANH - HÀNH PHÚC - THỊNH VƯỢNG!
Thì năm 2024 là một năm vận hành thử nghiệm đầy thách thức của Nhà máy HHP Paper Hải Phòng, là năm mà HHP đã vượt qua sự ảnh hưởng khóc liệt của con bão lịch sử Yagi ngày 07/9/2024, và cũng để lại rất nhiều đấu án đáng tự hào:
Tháng 01/2024, HHP đã nhận được chứng nhận LEED SILVER cho Nhà máy HHPPaper Hải Phòng do Hội đồng Công trình xanh Hoa Kỳ (U.S. Green Building Council) cấp.
Tháng 5/2024, Công ty đã tăng vốn điều lệ thành công lên 865.543.430.000 đồng thông qua việc tăng vốn điều lệ từ đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, chào bán cổ phiếu riêng lẻ và phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động trong Công ty.
Ngày 16/5/2024, Công ty chính thức khởi động triển khai chương trình: Nâng cao năng lực quản trị và Phát triển trí tuệ cảm xúc với chủ đề “Hành trình Kiến tạo Văn hoá Hạnh phúc” với sự đồng hành của Chương trình hỗ trợ Doanh nghiệp Tiên phong - Dự án tăng cường năng lực cạnh tranh khu vực tự nhân Việt Nam (IPSC) và Công ty TNHH Tư vấn & Đào tạo One Life Connection.
Ngày 17/8/2024, HHP vinh dự là đơn vị tiêu biểu trong việc phát triển kinh tế Xanh bền vững và thương hiệu HHPPaper của HHP đã đạt Danh hiệu TOP 20 Thương Hiệu Xanh Thân Thiện Với Môi Trường năm 2024 tại Lễ trao Bảng vàng Doanh nghiệp tiêu biểu xây dựng kinh tế xanh bền vững “Hàng Việt Tốt - Dịch Vụ Hoàn Hảo - Danh Nhân Trí Thức Xuất Sắc” năm 2024.
Ngày 07/11/2024, HHP và Công ty Cổ phần Tư vấn & Dịch vụ Đổi mới khí hậu KLINOVA (KLINOVA) đã phối hợp khởi động triển khai hoạt động kiểm kê khí nhà kính và Báo cáo ESG năm 2024 cho HHP.
Ngày 27/12/2024, HHP và Công ty Cổ phần Công nghệ ITG đã tổ chức Lễ nghiệm thu Dự án triển khai giải pháp 3S iFactory (Nhà máy thông minh) tại Nhà máy HHP Paper Hải Phòng.
Một số mốc sự kiện quan trọng trong lịch sử hình thành phát triển của Công ty:
| Năm 2018 | - Công ty được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận trở thành Công ty đại chúng- Công ty được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận niêm yết cổ phiếu (Mã chứng khoán HHP). Ngày 08/08/2018, cổ phiếu của Công ty chính thức được giao dịch trên sàn chứng khoán HNX với mã chứng khoán là HHP |
| Năm 2019 | - Công ty đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận Báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu trả cổ tức và Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu riêng lẻ, theo đó, vốn điều lệ của Công ty tăng từ 100 tỷ đồng lên 180 tỷ đồng. |
| Năm 2020 | - Công ty đã nhận được Quyết định chủ trương đầu tư số 2062/QD-UBND UBNĐ thành phố Hải Phòng chấp thuận cho Công ty thực hiện đầu tư xây dựng Nhà máy giấy Hoàng Hà tại Cụm Công nghiệp thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.- Công ty được ghi danh trong top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam theo bằng xếp hạng FAST500 (đứng thứ 130/500) |
| Năm 2021 | - Ngày 3/3/2021, cổ phiếu của Công ty đã chính thức được niêm yết và giao dịch trên sàn HSX.- Ngày 22/11/2021, Công ty nhận được Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư số 3356/QĐ-UBND của UBNĐ thành phố Hải Phòng chấp thuận cho Công ty thực hiện |
| đầu tư xây dựng Nhà máy giấy Hoàng Hà công suất 100.000 tấn/năm tại Cụm Công nghiệp thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. | |
| - Công ty đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận Báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu trả cổ tức, Báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động và Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu riêng lẻ, theo đó, vốn điều lệ của Công ty tăng lên 300.698.240.000 đồng. | |
| - Công ty được ghi danh trong top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam theo bảng xếp hạng FAST500 (đứng thứ 49/500) | |
| Năm 2022 | - Công ty đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận Báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu trả cổ tức, theo đó vốn điều lệ của Công ty tăng lên là 320.238.100.000 đồng. |
| Năm 2023 | - Công ty được ghi danh trong top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam theo bảng xếp hạng FAST500 (đứng thứ 36/500) |
| Năm 2024 | - Công ty đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận Báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu riêng lẻ, theo đó vốn điều lệ của Công ty tăng lên là 620.238.100.000 đồng. |
Một số hình ảnh của Công ty Cổ phần HHP GLOBAL:
Trụ sở chính Công ty Cổ phần HHP GLOBAL tại 194 Kiều Hà
Khai trương giao dịch cổ phiếu HHP trên sàn HSX
Nhà máy HHP Paper Hải Phòng tại CCN TT Tiên Lãng
HHPPAPER HAI PHONG FACTORY
Hai Phong, Vietnam
HAS FULFILLED THE REQUIREMENTS OF THE LEED GREEN BUILDING RATING SYSTEM CERTIFICATION ESTABLISHED BY THE U.S. GREEN BUILDING COUNCIL AND VERIFIED BY GREEN BUSINESS CERTIFICATION INC.
BUILDING DESIGN AND CONSTRUCTION: NEW CONSTRUCTION AND MAJOR RENOVATIONS
SILVER
January 2024
Peter Temple
PETER TEMPLETON, PRESIDENT & CEO
U.S. GREEN BUILDING COUNCIL & GREEN BUSINESS CERTIFICATION INC.
Chứng nhận LEED SLIVER của Nhà máy HHP Paper Hải Phòng
TOP3 DOANHNGHIỆP WINNERS SANG KIỆN ESG VIỆT NAM 2023 | 2023 VIETNAM ESG INITIATIVE
Ông Nguyễn Tiến Vinh - Phó Tổng giám đốc đại diện nhận Cúp vinh danh
Top 3 Cuộc thi Sáng kiến ESG Việt Nam 2023
Bà Trần Thị Thu Phương - Tổng giám đốc nhận Biên bản ghi nhớ hợp tác dành cho Doanh nghiệp tiên phong từ Đại diện Lãnh đạo Bộ Kế hoạch và đầu tư, Lãnh đạo Cục phát triển Doanh nghiệp và Lãnh đạo USAID
Thương hiệu HHP Paper của Công ty Cổ phần HHP GLOBAL đạt Top 20 Thương hiệu Xanh Thân Thiện Với Môi Trường năm 2024
CHUONG TRÌNH TRUYỀN TRÔNG VÀ QUẢNG HÀ
DOÀNH NGHIỆP HÀNG VIỆT TỐT VI NÊN KINH TỐ XÀNH 2024
Chứng nhận HHPPaper đạt Top 20 Thương hiệu Xanh Thân Thiện Với Môi Trường
Giấy khen về thành tích chấp hành tốt Chính sách, Pháp luật Thuế của Công ty
Bằng khen về thành tích xuất sắc, đóng góp tích cực cho sự phát triển KT-XH của thành phố Hải Phòng năm 2021
Giấy khen về thành tích đóng góp trong xây dựng phát triển KT và ASXH của huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng năm 2022
Tập thể CBCNV Công ty Cổ phần HHP GLOBAL
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
2.1. Ngành nghê kinh doanh
Căn cứ Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 0201282851 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp đăng ký lần đầu ngày 05/11/2012, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 21/05/2024, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty bao gồm:
Bảng 1: Ngành nghề kinh doanh của Công ty
| STT | Tên ngành, nghề kinh doanh | Mã ngành, nghề kinh doanh |
| 1 | Sản xuất bột giấy, giấy và bìa | 1701 (Chính) |
| 2 | Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa | 1702 |
| Chi tiết: Sản xuất bao bì bằng giấy, bìa, giấy nhăn và giấy bìa | ||
| 3 | Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu | 1709 |
| Chi tiết: Sản xuất giấy viết, giấy in, giấy tráng phấn. Sản xuất, gia công giấy vệ sinh | ||
| 4 | Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình | 4649 |
| Chi tiết: Giấy, bìa carton, giấy tráng phấn | ||
| 5 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu | 8299 |
| Chi tiết: Dịch vụ xuất nhập khẩu giấy, bao bì bằng giấy, bao bì từ plastic, bột giấy, nguyên phụ liệu ngành giấy và các sản phẩm liên quan về giấy; |
| STT | Tên ngành, nghề kinh doanh | Mã ngành, nghề kinh doanh |
| vật liệu xây dựng; thiết bị văn phòng (ngoại trừ văn hoá phẩm và các vật phẩm ghi hình); Tư vấn hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lượng tái tạo (REC) | ||
| 6 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu | 4669 |
| Chi tiết: Phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại (không bao gồm bán buôn các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường), nguyên liệu làm giấy | ||
| 7 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác | 4659 |
| Chi tiết: Máy móc, thiết bị ngành giấy. Thiết bị thủy lực, máy nén khí, máy cơ khí, thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiết bị bảo hộ lao động | ||
| 8 | Bán buôn nhiên liệu rắn, lòng, khí và các sản phẩm liên quan | 4661 |
| Chi tiết: Bán buôn than đá (bao gồm tinh quặng Graphite) | ||
| 9 | Photo, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác | 8219 |
| Chi tiết: Photo, chuẩn bị tài liệu | ||
| 10 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa | 5210 |
| 11 | Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp | 3320 |
| Chi tiết: Lắp đặt máy móc, thiết bị ngành giấy | ||
| 12 | Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu | 7490 |
| Chi tiết: Chuyển giao công nghệ sản xuất giấy; Tư vấn về dịch vụ giảm thải phát thải CO2 ra môi trường, cơ chế phát triển sạch (CDM), cơ chế phát triển bền vững (SDM) | ||
| 13 | Kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 6810 |
| Chi tiết: Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại; Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua | ||
| 14 | Bốc xếp hàng hóa | 5224 |
| 15 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ | 4933 |
| 16 | Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa | 5022 |
| 17 | Vận tải hành khách đường bộ khác | 4932 |
| Chi tiết: Vận tải hành khách bằng xe khách nội tinh, liên tinh. Vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cổ định và theo hợp đồng | ||
| 18 | Phá dỡ | 4311 |
| 19 | Chuẩn bị mặt bằng | 4312 |
| Chi tiết: San lấp mặt bằng | ||
| 20 | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan | 7110 |
| STT | Tên ngành, nghề kinh doanh | Mã ngành, nghề kinh doanh |
| Chỉ tiết: Tư vấn lập dự án. Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu công trình xây dựng | ||
| 21 | Xây dựng nhà để ở | 4101 |
| 22 | Xây dựng nhà không để ở | 4102 |
| 23 | Xây dựng công trình đường sắt | 4211 |
| 24 | Cho thuê xe có động cơỉ tiết: Cho thuê ôtô; Cho thuê xe có động cơ khác | 7710 |
| 25 | Xây dựng công trình đường bộ | 4212 |
| 26 | Xây dựng công trình điện | 4221 |
| 27 | Xây dựng công trình cấp, thoát nướcỉ tiết: Xây dựng công trình thủy lợi | 4222 |
| 28 | Bán buôn kim loại và quặng kim loạiỉ tiết: Bán buôn sắt, thép | 4662 |
| 29 | Xây dựng công trình chế biến, chế tạoỉ tiết: Xây dựng công trình công nghiệp | 4293 |
| 30 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khácỉ tiết: Xây dựng công trình dân dụng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng khu đô thị | 4299 |
| 31 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựngỉ tiết: Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến có nguồn gốc hợp pháp | 4663 |
| 32 | Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)ỉ tiết: Dịch vụ mua bán nợ | 6499 |
| 33 | Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâuỉ tiết: Dịch vụ môi giới và tư vấn mua bán nợ. | 6619 |
| 34 | Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệpỉ tiết: Trồng rừng, khai thác gỗ rừng trồng | 0210 |
| 35 | Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sốngỉ tiết: Bán buôn hạt giống cây (không bao gồm động vật hoang đã và động vật quý hiểm) | 4620 |
| 36 | Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học nông nghiệp | 7214 |
| STT | Tên ngành, nghề kinh doanh | Mã ngành, nghề kinh doanh |
| Chi tiết: Nghiên cứu biến đổi gene cho cây trồng | ||
| 37 | Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận | 7320 |
| Chi tiết: Nghiên cứu thị trường, nghiên cứu và phát triển (R&D) tập trung | ||
| 38 | Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ | 7212 |
| Chi tiết: Nghiên cứu, sáng chế xử lý rác thải, tái chế rác thải, công nghệ xanh liên quan đến tái chế giấy | ||
| 39 | Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại | 3821 |
| 40 | Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại | 3822 |
| 41 | Tái chế phế liệu | 3830 |
| Chi tiết: Tái chế phế liệu kim loại – Tái chế phế liệu phi kim loại |
(Nguồn: Công ty Cổ phần HHP GLOBAL)
2.2. Địa bàn kinh doanh
Thị trường nội địa: Hải Phòng, Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Bắc Ninh...
Thị trường nước ngoài: Trung Quốc, Bangladesh, Myanmar...
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1. Mô hình quản trị:
Mô hình quản trị của Công ty gồm:
Đại hội đồng cổ đông.
- Hội đồng quản trị: 07 thành viên, trong đó có 01 chủ tịch Hội đồng quản trị, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị và 05 thành viên Hội đồng quản trị.
Ban kiểm soát: 03 thành viên, trong đó có 01 Trường Ban kiểm soát và 02 thành viên Ban Kiểm soát.
Ban Điều hành: 04 thành viên, trong đó có 01 Tổng Giám đốc, 02 Phó Tổng Giám đốc và 01 Kế toán trưởng.
3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý:
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
MÔ HÌNH TỐ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN HHP GLOBAL
(Nguồn: Công ty Cổ phần HHP GLOBAL)
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Điều lệ Công ty và Pháp luật liên quan quy định. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau:
Thông qua, sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty;
Thông qua kế hoạch phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của HDQT, Ban kiểm soát và của Kiểm toán viên;
- Quyết định mức cổ tức thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần phù hợp với Luật Doanh nghiệp và các quyền gắn liền với loại cổ phần đó;
- Quyết định số tiền thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị và Báo cáo tiền thù lao của Hội đồng quản trị;
Quyết định tổ chức lại và giải thê Công ty;
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thành viên HĐQT, Ban kiểm soát;
- Quyết định số lượng thành viên HĐQT;
- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty.
Ban Kiểm soát
Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty. BKS chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ như:
Kiểm tra sổ sách kế toán và các Báo cáo tài chính của Công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Công ty, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT;
Trình ĐHĐCĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty, đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc;
Yêu cầu HĐQT triệu tập ĐHĐCD bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiết;
- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ;
Co cấu Ban Kiểm soát của Công ty hiện nay như sau:
○ Bà Nguyễn Thị Thanh Vân Trường ban
○ Bà Đinh Thị Hồng Thành viên
○ Bà Đinh Thị Bích Hạnh Thành viên
Hội đồng quản trị
HĐQT là cơ quan quản trị của Công ty, do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 07 thành viên, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có các quyền sau:
- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty;
- Quyết định chiến lược đấu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích chiến lược do ĐHDCĐ thông qua;
Bộ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc;
Kiến nghị sửa đổi bộ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, Báo cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối lợi nhuận và phương hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm trình ĐHĐCD;
Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;
- Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp ĐHĐCD;
Đê xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thế công ty;
- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
Co cấu Hội đồng quản trị của Công ty hiện nay như sau:
○ Bà Nguyễn Thị Thu Thủy Chủ tịch HĐQT
○ Bà Trần Thị Thu Phương Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc
Ông Nguyễn Tiến Vinh Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc
○ Bà Nguyễn Thị Ngân Thành viên HĐQT độc lập
Ông Bùi Minh Đức Thành viên HĐQT không điều hành
○ Bà Lê Thị Nguyên Thành viên HĐQT độc lập
Ông Nguyễn Minh Tú Thành viên HĐQT không điều hành
Tiều ban Chiến lược Phát triển bền vững
Tiểu Ban Chiến lược Phát triển bền vững - gọi tất là Tiểu ban ESG, trực thuộc Hội đồng quản trị, có nhiệm vụ chính như sau:
Xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho HHP GLOBAL nhằm tích hợp các yếu tố Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) vào hoạt động kinh doanh hàng ngày để xây dựng một doanh nghiệp bền vững, minh bạch và đáng tin cậy đối với cổ đông, khách hàng cũng như nhà đầu tư và công đồng;
- Thúc đẩy sự đối mới và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp;
- Triển khai các chính sách, chương trình và sáng kiến ESG một cách hiệu quả, hướng đến việc lập báo cáo phát triển bền vững định kỳ đảm bảo sự phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế như GRI (Global Reporting Initiative); Chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động và lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính.
Tổ Kiểm toán nội bộ
Là bộ phận chuyên môn có chức năng tham mưu, giúp việc cho HĐQT về công tác kiểm toán nội bộ, cụ thể là:
- Đưa ra đảm bảo thông qua việc kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của quản trị, quản lý rũi ro và kiểm soát nội bộ nhằm giúp Công ty đạt được các mục tiêu chiến lược, hoạt động, tuân thủ và tài chính;
- Đưa ra các phân tích chuyên sâu và các kiến nghị dựa trên đánh giá dữ liệu và các quy trình của Công ty;
Đưa ra các tư vấn, kiến nghị một cách độc lập khách quan: Thực hiện các hoạt động tư vấn liên quan đến quy trình quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ phù hợp với Công ty;
Thực hiện kiểm toán trước: được thực hiện trước khi diễn ra việc thực hiện các dự án, chương trình kế hoạch hoạt động của bộ phận/đơn vị được kiểm toán, nhằm đánh giá độ tin cậy của các thông tin, tài liệu, tính kinh tế, tính khả thi và hiệu quả của dự án, chương trình, kế hoạch hoạt động; giúp các cấp quản lý có được những thông tin tin cậy để đưa ra các quyết định;
Thực hiện kiểm toán đồng thời: được thực hiện trong khi việc thực hiện các dự án, chương trình kế hoạch hoạt động của bộ phận/đơn vị được kiểm toán đang diễn ra, nhằm đánh giá tiến độ, chất lượng quá trình thực hiện hoạt động; phát hiện và kiến nghị kịp thời các hiện pháp sửa chữa những sai lệch, thiếu sót, yếu kém trong quá trình thực hiện dự án, chương trình, kế hoạch hoạt động, nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhất các mục tiêu của dự án, kế hoạch của bộ phận/đơn vị được kiểm toán;
Thực hiện kiểm toán sau: được thực hiện sau khi việc thực hiện dự án, chương trình, kế hoạch hoạt động của bộ phận/đơn vị được kiểm toán đã hoàn thành, nhằm thực hiện các nội dung, mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động đối với hoạt động của bộ phận/đơn vị được kiểm toán;
- Tư vấn cho Công ty trong việc lựa chọn, kiểm soát sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả;
Báo cáo định kỳ về mục đích, quyền hạn, trách nhiệm và hiệu suất của bộ phận kiểm toán nội bộ/tổ kiểm toán nội bộ liên quan đến kế hoạch kiểm toán nội bộ của Công ty;
- Kiểm tra và đánh giá các hoạt động cụ thể theo yêu cầu của Ban điều hành và Hội đồng quản trị.
Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Tổng Giám đốc có nhiệm vụ:
Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo nghị quyết của ĐHĐCD, quyết định của ĐHQT, Điều lệ Công ty và tuần thủ pháp luật;
- Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty;
- Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước ĐHĐCD, HĐQT và Pháp luật về những sai phạm gây tồn thất cho Công ty;
- Đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỹ luật đối với Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng;
Ký kết, thực hiện các hợp đồng theo quy định của pháp luật;
Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCD, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐCD thông qua;
- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty.
Cơ cấu Ban Tổng giám đốc của Công ty hiện nay như sau:
○ Bà Trần Thị Thu Phương Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Vinh Quang
Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Tiến Vinh
Phó Tổng Giám đốc
Các Khối, Phòng chức năng:
Khói cung ứng
(1) Phòng Mua hàng
- Chức năng:
Đảm bảo nguồn cung ứng nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, hóa chất phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng gian đoạn (cả ngắn hạn lẫn dài hạn).
- Nhiệm vụ:
Phát triển nhà cung cấp đảm bảo tính đa dạng, cạnh tranh về giá cả, chất lượng.
Lập kế hoạch và thực hiện việc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, hóa chất đảm bảo như cầu sản xuất kinh doanh.
- Tham mưu cho BLD về chiến lược mua hàng hiệu quả trong từng gian đoạn (ngắn hạn,
dài hạn)
(2) Phòng Kho vận
Phòng Kho vận có 02 bộ phận: Tổ Kho và Tổ Vận Tải.
- Chức năng:
Đảm bảo an toàn (số lượng, chất lượng) cho hàng hóa (nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, hóa chất, thành phẩm) trong quá trình nhập kho, lưu kho, xuất kho.
- Đảm bảo công tác vận chuyển, bốc xếp hàng hóa an toàn, hiệu quả phục vụ các kế hoạch sản xuất, kinh doanh.
- Nhiệm vụ:
Thực hiện hoạt động nhập kho/ xuất kho đảm bảo kế hoạch sản xuất. Quản lý tồn kho. Sắp xếp hàng hóa trong kho. Thực hiện hoạt động đảm bảo an toàn (an toàn pccn, an toàn hóa chất...) tại các kho hàng.
Lập kế hoạch và thực hiện vận chuyển hàng hóa, bốc xếp hàng hóa an toàn, hiệu quả đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh của Công ty.
Khói kinh doanh
(3) Phòng Kinh doanh
- Chức năng:
Phát triển thị phần (kênh bán, khách hàng), thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.
Gia tăng doanh thu, lợi nhuận thông qua các kế hoạch, chiến lược marketing và bán hàng.
- Tham mưu BLD trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh (ngắn hạn, dài hạn) bao gồm cả chiến lược về sản phẩm.
- Nhiệm vụ:
Lập kế hoạch và thực hiện hoạt động tìm kiếm khách hàng, bán hàng, thu hồi công nợ.
Quản lý danh sách khách hàng. Lập kế hoạch và thực hiện hoạt động chăm sóc khách hàng, đảm bảo sự hài lòng khách hàng.
Khói sản xuất
(4) Phòng Kỹ thuật Công nghệ
- Chức năng:
- Nghiên cứu, phát triển các tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ, quy trình công nghệ mới, công nghệ tiên tiến.
Đảm bảo sự tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ trong sản xuất.
- Tham mưu BLD trong việc áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm tối ưu nâng cao năng lực sản xuất, tối ưu vận hành sản xuất...
- Nhiệm vụ:
Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ và áp dụng trong quá trình thực hiện sản xuất.
Quản lý tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ
Kiểm tra chất lượng hàng hóa (đầu vào: nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, hóa chất/ đậu ra: sản phẩm)
Quản lý dự án nhà máy thông minh.
(5) Nhà máy sản xuất
Nhà máy Sản xuất gồm 02 Phân xưởng: Phân xưởng sản xuất, Phân xưởng Sửa chữa bảo dưỡng.
- Chức năng:
Quản lý hoạt động sản xuất đáp ứng nhu cầu kinh doanh.
Đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ trong quá trình sản xuất, tối ưu hóa nguồn lực sản xuất.
- Đảm bảo công tác an toàn (an toàn về sinh lão động, an toàn peon, hóa chất...) trong quá trình sản xuất.
Quản lý máy móc thiết bị, đảm bảo thiết bị máy móc luôn trong tình trạng tốt.
- Nhiệm vụ:
Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu kinh doanh.
Quản lý, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
Thực hiện công tác An toàn về sinh lão động, PCCN, An toàn môi trường.
- Tham gia quản lý dự án nhà máy thông minh
Khói Nội chính
(6) Phòng Hành chính Nhân sự
Phòng Hành chính Nhân sự gồm 02 nhóm: Nhóm Nhân sự và Nhóm Hành chính.
- Chức năng:
Quản trị nguồn nhân lực của công ty, đảm bảo đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các mục tiêu sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn (ngắn hạn, dài hạn).
Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, phát triển văn hóa doanh nghiệp của Công ty.
Đảm bảo cung cấp các dịch vụ hành chính hậu cần (cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện làm việc, trang phục, bảo hộ lao động cho CBNV...)
- Tham mưu xây dựng cơ cấu tổ chức, hệ thống quy trình làm việc, chính sách nhân sự.
- Nhiệm vụ:
Thu hút và tuyển dụng nhân sự, đào tạo phát triển nhân tài.
Thực hiện các chính sách đãi ngộ nhân sự theo quy định của Công ty và pháp luật.
Xây dựng, triển khai các chương trình gắn kết nhân viên, phát triển văn hóa doanh nghiệp.
Triển khai các chương trình quan hệ lao động, duy trì mới quan hệ lao động hài hòa, phát triển.
Thực hiện nhiệm vụ quản lý dữ liệu nhân sự, các thủ tục nhân sự (hợp đồng, điều chuyển nhân sự, bổ nhiệm, miễn nhiệm nhân sự, kỹ luật lao động...).
Quản lý công tác An toàn về sinh lão động, PCCN, An toàn môi trường.
Mua sắm, cung cấp, quản lý thiết bị, phương tiện làm việc, trang phục, bảo hộ. Quản lý và đảm bảo hạ tầng cơ sở thông tin.
Thực hiện dịch vụ hành chính hậu cần khác: Lê tân Khánh tiết, Bếp ăn, An ninh trật tự, Môi trường cây xanh...
(7) Phòng Tài chính Kế toán
Phòng Tài chính Kế toán gồm 02 nhóm: Nhóm Tài chính và Nhóm Kế toán.
- Chức năng:
Quản trị ngôn vốn và dòng tiền một cách hiệu quả phục vụ kế hoạch và chiến lược sản xuất kinh doanh.
Hạch toán kế toán theo đúng tiêu chuẩn, quy định của pháp luật và quy định của công ty.
- Nhiệm vụ:
Phân tích tài chính, quản trị dòng tiềng, đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn (thu xếp nguồn vốn, quản lý cơ cấu vốn, phân bổ nguồn vốn).
Kiểm soát tài chính (doanh thu, lợi nhuận, chi phí).
Tổ chức xây dựng hệ thống kế toán; Thực hiện và kiểm soát công tác hạch toán kế toán (thu thập, ghi chép, tổng hợp và hạch toán kế toán của các công ty theo đúng quy định, chế độ tài chính kế toán; Quản lý các hoạt động thanh toán công nợ phải thu, phải trả, các khoản thanh toán (thu/chi khác), quỹ tiền mặt, định khoản....).
(8) Phòng Kiểm soát Nội bộ
- Chức năng:
Phòng kiểm soát nội bộ có chức năng đảm bảo việc tuân thủ các quy định của Công ty, quy định của pháp luật trong tất cả các hoạt động vận hành sản xuất kinh doanh của tất cả các phòng/ ban trong công ty.
- Tham mưu cho BLD về các phương án kiểm soát rũi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Nhiệm vụ:
Lập kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ kiểm soát định kỳ hoặc đột xuất về việc tuân thủ quy trình quy định, tuân thủ việc sử dụng tài chính của tất cả các đơn vị phòng ban trong công ty.
Phối hợp với các đơn vị phòng ban trong việc nhận diện các rủi ro, cải tiến quy trình quy định để hạn chế và loại bỏ các rủi ro.
Điều tra, xác minh những hành vi vi phạm quy trình, quy định, đạo đức kinh doanh.
Đề xuất, kiến nghị xử lý kỹ luật đối với CBNV vi phạm.
Đào tạo, hướng dẫn các đơn vị các phương án quản trị rủi ro tại các đơn vị.
Văn phòng đại diện
Văn phòng đại diện có chức năng nhiệm vụ:
Thực hiện các chức năng của một văn phòng liên lạc;
- Thực hiện hoạt động nghiên cứu, cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với thị trường và đối tác mới.
Ban đấu tư
Ban đâu tư có chức năng nhiệm vụ:
Xác định và Phát triển Chiến lược Đầu tư: Tham gia vào việc xác định và phát triển chiến lược đều tư, bao gồm việc đánh giá các cơ hội đầu tư, lập kế hoạch và đề xuất các dự án hoặc chương trình đầu tư cụ thể.
Phân tích và Đánh giá Dự án: Tiến hành phân tích và đánh giá các dự án đầu tư tiêm năng để xác định tính khả thi và tiêm năng sinh lợi.
Lập Kế hoạch và Quản lý Dự Án: Lập kế hoạch và quản lý các dự án đầu tư từ đầu đến cuối, bao gồm việc xác định và quản lý nguồn lực, thiết lập mục tiêu và tiêu chí đo lường, và đảm bảo rằng các dự án đầu tư được triển khai một cách hiệu quả.
Quản lý Quan hệ với Đối tác và Cộng đồng: Quản lý quan hệ với các đối tác đầu tư, các bên liên quan và cộng đồng. Xây dựng và duy trì mới quan hệ tích cực, giải quyết các vấn đề và mối quan tâm, và đảm bảo rằng các hoạt động đầu tư được thực hiện hiệu quả, bền vững.
- Báo cáo và Đánh giá: Lập và phân tích báo cáo về hiệu suất và kết quả của các dự án đầu tư cho các bên liên quan nội bộ và bên ngoài.
3.3. Các công ty con, công ty liên kết:
HHP được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH13 đã được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2020, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Cộng ty Cổ phần HHP GLOBAL và các văn bản pháp luật có liên quan khác. Cộng ty hiện có 04 Công ty con và 01 Công ty liên kết, cụ thể:
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty mẹ: Công ty Cổ phần HHP GLOBAL
Địa chỉ trụ sở chính: Số 194 đường Kiều Hạ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng, Việt Nam
Địa chỉ Nhà máy: Lô CN2 Cụm Công nghiệp thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
■ Diện thoại: 0225 324 6789
Mã số doanh nghiệp: 0201282851 do Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 05/11/2012, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 21/05/2024.
Website: https://hhpgłobaljsc.com/
Email: info@hhpgglobaljsc.com
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất, kinh doanh Giấy bao bì và các sản phẩm liên quan.
Sản phẩm chính: Giấy bao bì carton (Medium, Testliner, Kraftliner).
Công ty con: Công ty CP Giấy Hoàng Hà Hà Nam (Thời điểm bắt đầu trở thành Công ty con: 27/10/2017)
Địa chỉ: KCN Đồng Văn I, Đồng Văn, Thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, Việt Nam
- Điện thoại: 0226 3582866 Fax: 0226 3582867
Mã số doanh nghiệp: 0700219848 do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam cấp lần đầu ngày 04/10/2002, thay đổi ĐKKD lần thứ 11 ngày 06/12/2021.
Vốn điều lệ thực góp tại thời điểm 31/12/2024: 91 tỷ đồng, trong đó Công ty Cổ phần HHP GLOBAL góp 48 tỷ đồng, tương đương 52,75%.
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất, kinh doanh Giấy bao bì và các sản phẩm liên quan.
Sản phẩm chính: Giấy bao bì carton (Medium).
Công ty con: Công ty CP Đầu tư 3C Pro (Thời điểm bắt đầu trở thành Công ty con: 19/09/2023)
Địa chỉ: 771 Quang Trung, Phường Phú La, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
■ Điện thoại: 0889717919
Mã số doanh nghiệp: 0109749005 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp lần đầu ngày 20/09/2021, thay đổi ĐKKD lần thứ 4 ngày 14/08/2023
Vốn điều lệ thực góp tại thời điểm 31/12/2024: 18.000.000.000 đồng, trong đó Công ty Cổ phần HHP GLOBAL góp 14.400.000.000 đồng, tương đương 80%.
Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh các sản phẩm khác từ giấy và bìa
Sản phẩm chính: Giấy tiêu dùng.
Công ty con: Công ty CP Năng Lượng Xanh HHP (Thời điểm bắt đầu trở thành Công ty con: 03/11/2023)
Địa chỉ: Lô CN2 Cụm Công nghiệp thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
■ Điện thoại: 0903290232
Mã số doanh nghiệp: 0202211229 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng cấp lần đầu ngày 14/08/2023.
Vốn điều lệ thực góp tại thời điểm 31/12/2024: 10.000.000.000 đồng, trong đó Công ty Cổ phần HHP GLOBAL góp 5.100.000.000 đồng, tương đương 51%.
Ngành nghề kinh doanh chính: Vận hành nội hơi
Sản phẩm chính: Cung cấp dịch vụ vận hành nội hơi
Công ty CP Năng Lượng Xanh HHP được thành lập để triển khai việc vận hành nội hơi cho Nhà máy HHP Paper Hai Phòng cũng như các Nhà máy sản xuất giấy của các Công ty con thuộc hệ thống của HHP sau này.
Công ty con: Công ty CP Giấy Hoàng Hà Phú Yên (Thời điểm bắt đầu trở thành Công ty con: 10/01/2024)
Địa chỉ: Lô E8 Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu, xã Xuân Hải, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, Việt Nam
Điện thoại: 0913574877
Mã số doanh nghiệp: 4401076331 do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên cấp lần đầu ngày 27/04/2020, thay đổi ĐKKD lần thứ 7 ngày 02/04/2025.
Vốn điều lệ thực góp tại thời điểm 31/12/2024: 100.000.000.000 đồng, trong đó Công ty Cổ phần HHP GLOBAL góp 51.000.000.000 đồng, tương đương 51%. Thời điểm hiện
tại vốn điều lệ: 200.000.000.000 đồng, trong đó Công ty Cổ phần HHP GLOBAL góp 102.000.000.000 đồng, tương đương 51%.
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất bột giấy, giấy và bìa.
Sản phẩm chính: Giấy bao bì carton (Medium, Testliner)
Công ty CP Giấy Hoàng Hà Phú Yên hiện đang triển khai dự án đầu tư Nhà máy giấy công suất 100.000 tấn/năm với 2 dòng giấy bao bì là Medium (giấy lớp sóng) và Testliner (giấy lớp mặt) tại Lô E8 Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu, xã Xuân Hải, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, Việt Nam.
Công ty liên kết: Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà (Thời điểm bắt đầu trở thành Công ty liên kết: tháng 09/2020)
Địa chỉ: Lô 3, Tổ 40, TT Nhà hát kịch, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Mã số doanh nghiệp: 0108828180 do sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hà Nội cấp lần đầu ngày 17/07/2019 và thay đổi lần thứ 1 ngày 18/12/2019
Vốn điều lệ thực góp tại thời điểm 31/12/2024: 100 tỷ đồng; trong đó, Công ty Cổ phần HHP GLOBAL góp 30 tỷ đồng tương đương 30%.
Ngành nghề kinh doanh chính: Bất động sản, thương mại giấy và các sản phẩm liên quan ngành giấy.
Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà hiện đang triển khai dự án đầu tư xây dựng Nhà ở thương mại Hoàng Hà Riverside tại Quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng.
4. Định hướng phát triển
Với Slogan: GO GREEN! HĂY SÔNG XANH! và Sứ mệnh: Vì MỘT THẾ GIỚI XANH - HÀNH PHÚC - THỊNH VƯỜNG, HHP đã định hướng phát triển trở thành một Hệ sinh thái Xanh - Hạnh phúc - Thịnh vượng - Phát triển bền vững hàng đầu tại Việt Nam và trở thành một thương hiệu Việt uy tín trong chuỗi cung ứng toàn cầu. HHP sẽ được gây dựng để trở thành một đại gia đình đoàn kết, tràn ngập tình yêu thương - nơi mọi người có thể đến để cùng cảm nhận niềm vui và hạnh phúc.
HHP không chỉ tập trung vào mục tiêu kinh doanh, mà còn nỗ lực phục vụ cộng đồng và góp phần vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống con người và tiên phong trong các hoạt động bảo vệ môi trường. HHP cam kết thực hiện các nguyên tắc về Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) và lựa chọn con đường Phát triển bền vững hướng tới mục tiêu Net Zero trước năm 2035. HHP luôn sẵn sàng hợp tác, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm để cùng phát triển và góp phần vào sự thịnh vượng của cộng đồng.
HHP sẽ kiên trì với Mục đích cốt lõi của mình đó là: Sản xuất kinh doanh bền vững; Kiên định với các mục tiêu; Quan tâm cùng phát triển; Tạo dựng môi trường làm việc lý tưởng, chuyên nghiệp, an toàn và lành mạnh, vui vẻ và hạnh phúc cho nhân viên; Tận tâm với khách hàng; Minh bạch với cổ đông, nhà đầu tư và các bên liên quan; Trao đi giá trị cho cộng đồng, lan tòa những hành động đẹp và tử tế, góp phần xây dựng cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.
4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- HHP tuyên bố Chiến lược Phát triển bền vững và cam kết thực hành ESG, tập trung đưa Nhà máy HHPPaper Hải Phòng nhanh chóng ổn định sản xuất và đạt công suất vận hành tối đa 100.000 tấn/năm từ năm 2025 và chuyển đổi số thành công trước năm 2026.
HHP xây dựng thành công Nhà máy sản xuất giấy hiện đại nhất Miền Bắc với tiêu chí: Xanh - Sạch - Đẹp - Thân thiện với môi trường; Triển khai dự án nhà máy thông minh 3S iFactory tiến tới tự động hóa trong quản trị điều hành và chuyển đổi số thành công; Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp và Luôn đáp ứng trên mức mong đợi của khách hàng về chất lượng sản phẩm cũng như phương thức phục vụ.
- Xây dựng hệ sinh thái 20 doanh nghiệp phát triển bền vững trong hệ thống HHP GLOBAL trước năm 2030.
HHP là nơi quy tụ nhân tài, phát huy trí tuệ, sức mạnh tập thể vì mục tiêu chung: cộng hưởng sức mạnh, gắn kết và phát triển các doanh nghiệp thuộc hệ sinh thái xanh, hướng tới sản xuất các sản phẩm xanh, sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chí Quốc tế về giảm thiểu tác động môi trường; tạo dựng được vị thế của HHP trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Mục tiêu thách thức và táo bạo của HHP:
Giám thiểu sử dụng nhiên liệu hóa thạch, tăng sử dụng các loại nhiên liệu thân thiện với môi trường, tối ưu hóa quy trình sản xuất nhằm giảm phát thải khí nhà kính, cam kết thực hành ESG và lựa chọn con đường Phát triển bền vững, hướng tới mục tiêu Net Zero trước năm 2035.
100% Nhân viên trong Công ty được tham gia đào tạo, rèn luyện Trí thông minh cảm xúc (EQ) và 90% nhân viên luôn vui vẻ, đạt được sự thỏa mãn, hạnh phúc trong cuộc sống trước năm 2030.
Thu nhập bình quân của Nhân viên trong Công ty cao gấp 5 lần mức lượng tối thiểu vùng áp dụng cùng thời điểm trước năm 2030.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Về quản trị doanh nghiệp
HHP tập trung vào yếu tố con người như một nguồn lực quan trọng cho sự thành công và phát triển bền vững của doanh nghiệp. HHP xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, tạo cơ hội phát triển, thắng tiến cho nhân viên; Tập trung phát triển đội ngũ nhân sự vững mạnh thông qua việc tổ chức, bồi dưỡng, đào tạo về kỹ thuật, chuyên môn và trí thông minh cảm xúc (EQ).
HHP thúc đẩy bình đẳng giới trong chính sách nhân sự, đảm bảo tất cả nhân viên, không phân biệt giới tính, có cơ hội tối đa để phát huy năng lực của họ. Điều này giúp nâng cao năng suất, hiệu quả lao động, tăng sự gắn bó, kết nối của mọi thành viên và thu hút nhân tài đến với HHP.
HHP áp dụng triết lý Kaizen, khuyến khích tất cả thành viên tham gia vào việc cải tiến liên tục, tạo động lực để đưa ra ý tưởng cải tiến và xây dựng văn hóa doanh nghiệp với thói quen tiết kiệm và hiệu quả.
HHP luôn tuân thủ quy trình hệ thống và thực thi xuất sắc để giảm chi phí, nâng cao chất lượng, giảm thiểu thời gian sản xuất nhằm tối ưu hóa và liên tục cải tiến các quy trình hiện có, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của Công ty.
Về đầu tư mở rộng quy mô sản xuất
Bên cạnh việc đưa Nhà máy HHP Paper Hải Phòng công suất 100.000 tấn/năm tại Cụm Công nghiệp thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng đi vào vận hành, Công ty đã quyết định đầu tư mở rộng quy mô sản xuất thông qua việc đầu tư góp vốn vào các đơn vị sản xuất giấy tiềm năng. Đến tháng 01/2024 Công ty đã sở hữu 51% vốn điều lệ và trở thành Công ty mẹ của Công ty CP Giấy Hoàng Hà Phú Yên. Công ty này đang triển khai dự án đầu tư Nhà máy Giấy công suất 100.000 tấn/năm tại Khu công nghiệp Bắc Sông Cầu - tinh Phú Yên, dự kiến Nhà máy sẽ đi vào hoạt động từ cuối năm 2025. Dự án Nhà máy Giấy Hoàng Hà Phú Yên được kỳ vọng là nhà máy giấy lớn nhất tại khu vực Miền Trung, góp phần mang lại giá trị kinh tế và xã hội to lớn. Với quy mô và công nghệ hiện đại, dự án không chỉ thúc đẩy sự phát triển kinh tế vùng mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc hiện thực hóa sử mệnh của HHP: "Vì một thế giới Xanh - Hạnh phúc - Thịnh vượng." Đây là mình chứng sống động cho cam kết phát triển bền vững, đồng hành cùng sự phát triển xanh của công đồng
Về công tác tổ chức sản xuất
Nhà máy HHPPaper Hải Phòng đã bước sang giai đoạn vận hành thử nghiệm từ ngày 22/12/2023. Trong năm 2024, Công ty đã tập trung triển khai một cách đồng bộ hàng loạt các yếu tố để đảm bảo quá trình vận hành thử nghiệm có thể diễn ra hiệu quả, liên tục và bền vững, cụ thể như:
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Đảm bảo đội ngũ CBCNV có chuyên môn và năng lực làm việc phù hợp, sớm tiếp cận làm chủ máy móc thiết bị, dây chuyên sản xuất, sẵn sàng ứng phó với các sự cố phát sinh trong quá trình sản xuất;
Đảm bảo nguồn cung ứng: Đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu, hóa chất ổn định và chất lượng cao, đơn hàng sản xuất phù hợp trong điều kiện vận hành thử nghiệm hiệu chỉnh dây chuyển và giai đoạn vận hành ổn định, tránh tình trạng thiếu hụt hay dự thừa nguyên liệu, ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất.
Lập kế hoạch sản xuất: Nhà máy HHPpaper Hải Phòng có kế hoạch sản xuất rõ ràng và chi tiết để đáp ứng nhu cầu thị trường, đồng thời tối ưu hóa các nguồn lực như nhân lực, máy móc, và nguyên vật liệu, hóa chất.
Quản lý và bảo dưỡng máy móc thiết bị: Đảm bảo các thiết bị, máy móc sản xuất được bảo trì định kỳ và vận hành ổn định, hạn chế sự cố và gián đoạn trong quá trình sản xuất.
Kiểm soát chất lượng, hạn chế hàng loại 2 và phế phẩm trong giai đoạn vận hành thử nghiệm: Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng trong từng công đoạn của dây chuyền và chất lượng thành phẩm đầu ra. Đảm bảo sản phẩm đầu ra đạt tiêu chuẩn và đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Quản lý tài chính và chi phí: Kiểm soát chi phí sản xuất, từ nguyên vật liệu, hóa chất liệu đến các chi phí vận hành khác, nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường cho nhà máy.
Sau khi công tác tổ chức sản xuất đi vào ổn định, Công ty đã lập Báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải gửi tới Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan liên quan. Ngày 11/12/2024, Đoàn kiểm tra theo Quyết định số 2391/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành kiểm tra thực tế tại Nhà máy đối với các công trình xử lý chất thải của dự án. Căn cứ Thông báo số 710/BTNMT-KSONMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Nhà máy HHPpaper Hải Phòng đã được chuyển sang giai đoạn vận hành chính thức kể từ ngày 04/02/2025.
Về công tác quản lý tài chính
- Năm 2024 do Nhà máy HHP Paper Hải Phòng vẫn đang trong giai đoạn vận hành thử nghiệm nên công tác quản lý tài chính đòi hỏi sự linh hoạt cao. Công ty đảm bảo duy trì nguồn tài chính ổn định, vừa đáp ứng nhu cầu cho sản xuất, vừa đáp ứng nhu cầu cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của Công ty.
- Công tác quản lý tài chính gắn chặt với hoạt động bán hàng và thu hồi công nợ nên cần tiếp tục sàng lọc, lựa chọn khách hàng, đảm bảo an toàn và tăng vòng quay của động vốn;
- Tổ chức thu hồi công nợ mềm dẻo nhưng phải quyết liệt để giảm thiểu thiệt hại về tài chính trong khâu bán hàng;
Quản trị tốt nhất hoạt động cung ứng hàng hóa và dịch vụ đầu vào, phù hợp với sự biến động của thị trường đầu ra, dự trữ hàng hóa, nguyên vật liệu ở mức độ hợp lý, tránh để tồn kho ír động làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Về công tác thị trường, hoạt động Marketing
- Đặc biệt quan tâm và làm tốt công tác khảo sát, phân tích và dự báo để có những chiến lược và kế hoạch cụ thể cho sự phát triển chủ động thị trường của Doanh nghiệp; Tổ chức mạng lưới luôn theo sát và nắm bắt nhanh nhạy sự biến động của thị trường để có các quyết sách tối ưu trong sản xuất kinh doanh; Khai thác, mở rộng mạng lưới khách hàng, đặc biệt các khách hàng lớn, khách hàng FDI trong nước và chủ trọng đến thị trường tiềm năng xuất khẩu;
- Chú trọng đến công tác tuyển dụng, đào tạo đội ngũ nhân sự có chất lượng về công tác thi trường, marketing. Đảm bảo đội ngũ nhân sự có đủ trình độ tham mưu cho Ban lãnh đạo những cơ hội, khả năng, lộ trình phát triển trung hạn và dài hạn theo đúng định hướng, tầm nhìn của Công ty;
- Thường xuyên kết nối với khách hàng để cùng nhau phối hợp giải quyết triệt để những vấn đề vương mắc phát sinh trong và sau bán hàng. Đảm bảo cung cấp những sản phẩm giấy Medium, Testliner, Kraftliner mang thương hiệu HHP với chất lượng tốt nhất, phù hợp nhất, giá cả hợp lý nhất, cách thức phục vụ chuyên nghiệp nhất nhằm thỏa mãn và làm hài lòng khách hàng, cam kết cùng đồng hành và phát triển với khách hàng.
Về công tác tiêu thụ sản phẩm
- Coi công tác tiêu thụ sản phẩm là nhiệm vụ trọng tâm quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Công ty;
- Tiếp tục nâng cao uy tín với khách hàng; thường xuyên sàng lọc cũng như bổ sung danh sách khách hàng mới cả trong và ngoài nước, chủ động khai thác thị trường xuất khẩu đến các khu vực (Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ...).
- Thường xuyên bám sát khách hàng để nắm bắt chính xác và kịp thời mọi nhu cầu về sản phẩm, tham mưu xây dựng kịp thời kế hoạch sản xuất và tiêu thụ, tạo thế chủ động trong việc tổ chức sản xuất của Công ty;
- Tiếp tục cũng có và xây dựng Thương hiệu, mở rộng mạng lưới tiêu thụ trong và ngoài nước, trong đó ưu tiên tập trung vào các khu vực có khoảng cách gần để giảm chi phí vận chuyển như: Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên,...
- Đào tạo nâng cao tính phục vụ chuyên nghiệp cho đội ngũ bán hàng và bộ phận chăm sóc Khách hàng;
- Xây dựng chính sách giá cả, chính sách bán hàng hợp lý, mềm đẻo, linh hoạt. Đặc biệt chủ trọng vào những khách hàng truyền thống, gắn bó lâu dài, giữ được uy tín trong thanh toán với Công ty.
4.3. Các mục tiêu phát triển bên vững (môi trường, xã hội và công động) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty
Đối với trụ cột E:
HĐQT đã quyết định lựa chọn thiết bị công nghệ tiên tiến nhất cho Nhà máy mới của Công ty, đồng thời cũng xác định các khâu sản xuất có thể giảm phát thải, nghiên cứu và thực hiện các hoạt động cải tiến để giảm phát thải CO2, cụ thể:
+ Đầu tư hệ thống nội hơi tầng sôi tuần hoàn, đốt đa nhiên liệu để chuyển dần từ đốt than sang biomass, phế phẩm nông lâm nghiệp, đặc biệt đủ điều kiện và được Bộ Tài nguyên và Môi trường chấp nhận đồng xử lý rác thải công nghiệp thông thường phát sinh trong quá trình sản xuất để chuyển hóa thành năng lượng (khí thải đạt tiêu chuẩn QCVN 30:2012/BTNMT).
+ Đầu tư hệ thống xử lý nước thải tiến tiến để tăng tỷ lệ tuần hoàn tái sử dụng nước cho sản xuất lên tới 70%;
+ Đầu tư hệ thống điện năng lượng mặt trời để giảm tiêu thụ điện tử năng lượng hoá thạch 3%;
+ Sử dụng giải pháp công nghệ trong dây chuyền sản xuất giấy như: sử dụng các biến tần cho những động cơ tiêu thụ điện năng, sử dụng các công nghệ, thiết bị hiện đại như hệ thống bơm chân không kiểu máy thổi turbo (Turbine blower) có thể tiết kiệm 60-70kwh/tần sản phẩm so với bơm chân không vòng nước; sử dụng các bộ nén nhiệt (Thermal compressor) tận dụng tối đa lượng nhiệt dư từ hơi thứ của các nhóm sấy, nhằm giảm tiêu hảo hơi nước...;
+ Lắp đặt các máy lọc nước tự động thay vì dùng các chai/bình nước nhựa;
+ Cam kết thúc đẩy các hoạt động nâng cao ý thức của người lao động về giữ gìn và bảo vệ môi trường, giảm tiêu thụ năng lượng, tiết kiệm tài nguyên nước, kích thích việc thu gom giấy
đã qua sử dụng ở Việt Nam, tăng cường sử dụng nguyên liệu sản xuất là giấy phế liệu từ nguồn thu gom trong nước...
Đối với trụ cột S:
+ Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và góp phần đảm bảo cân bằng lợi ích giữa các bên liên quan: đối tác, khách hàng, cổ đông, nhà đầu tư, người lao động và Ngân sách nhà nước;
+ Tập trung vào công tác đạo tạo đội ngũ, triển khai Sứ mệnh - Tầm nhìn - Văn hóa giá trị cốt lõi cũng như triển khai chương trình đào tạo về ESG cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty.
+ Thúc đẩy bình đẳng giới, thúc đẩy sự phát triển và thành công của nhân viên, không ngừng nâng cao chế độ đãi ngộ, nâng cao năng lực cho người lao động và tạo môi trường làm việc an toàn và thoải mái cho người lao động. Công ty hướng đến mục tiêu trở thành doanh nghiệp có chỉ số hạnh phúc cao nhất tại Việt Nam.
+ Tham gia tích cực vào các hoạt động đóng góp cho xã hội như đào tạo sinh viên (hỗ trợ các Trường đại học trong việc đưa sinh viên tới tham quan và khảo sát thực tế tại doanh nghiệp); kêu gọi toàn thể cán bộ công nhân viên tham gia vào các hoạt động từ thiện, bác ái, xây dựng điểm trường...
Đối với trụ cột G:
+ Đây mạnh hoạt động quảng bá thương hiệu, định vị thương hiệu nhằm xây dựng thương hiệu HHP GLOBAL trở thành một thương hiệu mạnh, uy tín, vươn tầm quốc tế;
+ Thành lập tiểu ban ESG trực thuộc HĐQT; Bộ nhiệm Lãnh đạo Công ty chuyên trách về ESG; Lập báo cáo Tuyên bổ chiến lược phát triển bền vững và thực hành ESG năm 2023, đã công bố thông tin vào tháng 06/2024. Chính thức thực hiện báo cáo ESG hàng năm từ năm 2024;
+ Thành lập Ban ISO trực thuộc Tổng Giám đốc đế xây dựng và vận hành Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015; Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015, với các nhiệm vụ chính sau: Rà soát, kiểm tra và chuẩn hóa hệ thống quy trình nội bộ; Thiết lập, triển khai và duy trì Hệ thống Quản lý Chất lượng; Xây dựng chương trình và thực hiện đánh giá nội bộ định kỳ trong Công ty;
+ Tiếp tục triển khai dự án nhà máy thông minh 3S iFactory, tiên phong trong chuyển đổi số ngành sản xuất giấy, hướng tới mục tiêu trở thành doanh nghiệp số phát triển bền vững trong kỹ nguyên 4.0.
5. Các nhân tố rủi ro:
Công ty Cổ phần HHP GLOBAL hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các giấy bao bì: giấy Medium, giấy Testliner, giấy Kraftliner và các sản phẩm liên quan. Trong quá trình hoạt động, Công ty có khả năng đối mặt với những rủi ro sau:
5.1. Rủi ro về kinh tế
Yếu tố vĩ mô của nền kinh tế đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng của doanh nghiệp. Rủi ro về kinh tế được xác định là loại rũi ro hệ thống tạo ra từ yếu tố vĩ mô với các yếu tố cơ bản tác động tói hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Tốc độ tăng trưởng GDP; lạm phát; lãi suất; tỷ giá hối đoái, v.v... Sự biến động của các yếu tố này thường mang
tính tác động hệ thống tới đa số các ngành nghề trong nền kinh tế. Phân tích môi trường vĩ mô nền kinh tế nhằm dự phòng mức độ tác động của yếu tố rủi ro đến chiến lược tăng trường và đảm bảo sự vận hành của doanh nghiệp.
Kết thúc năm 2024, kinh tế thế giới tiếp tục quá trình phục hồi chạm và không đồng đều, liên tục được cải thiện về cuối năm. Nhiều rũi ro kéo dài với các chuỗi cung ứng và giá cả hàng hóa quốc tế, mặc dù mặt bằng lạm phát toàn cầu đã có những bước cải thiện đáng kể so với năm 2023. Nhiều nền kinh tế lớn đã bắt đầu quá trình cắt giảm lãi suất, giúp nói lòng các điều kiện tài chính. Ti lệ thất nghiệp toàn cầu hiện giảm dần, thậm chí xuất hiện tình trạng thiếu lao động tại nhiều nơi... Đối với Việt Nam, dù còn nhiều khó khăn song kinh tế năm 2024 đạt được nhiều kết quả tích cực, đáng ghi nhận và được các tổ chức quốc tế đánh giá cao. Tăng trường GDP cả năm 2024 ước đạt khoảng 7,09%, vượt mục tiêu 6,5%, nhờ động lực chính từ dịch vụ và sản xuất công nghiệp. Mức này chỉ thấp hơn tổc độ tăng các năm 2018, 2019 và 2022 trong 15 năm qua, cho thấy kinh tế phục hồi rõ nét.
Sơ đồ 3: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2010 - 2024
Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê
Đặc thù giấy bao bì là sản phẩm phụ trợ cho hầu hết các ngành sản xuất, tăng trưởng ngành giấy bao bì sẽ gắn liền với tăng trưởng của nền kinh tế, đặc biệt là hoạt động tiêu dùng trong nước và xuất khẩu hàng hóa.
Trong năm 2024, theo số liệu tổng hợp của Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam, tổng sản lượng giấy các loại toàn ngành đạt hơn 6,764 triệu tấn, tăng 7,2% so với năm 2023. Trong đó giấy bao bì đạt mức tăng trưởng khá ấn tượng, giấy bao bì chủ yếu gồm hai loại giấy lớp mặt và lớp sóng, sản lượng ước tính đạt 5,84 triệu tấn, tăng 8,5% so với năm 2023. Trên thực tế, sản lượng trong năm 2024 lại chưa cao so với năng lực hiện có của các nhà máy, do các doanh nghiệp tại Bắc Ninh bị đình chỉ sản xuất về yếu tố môi trường đã kéo tổng sản lượng giấy bao bì toàn ngành chưa đạt được so với năng lực.
Hình 1. Sản xuất giấy của Việt Nam năm 2024 (Bv: tấn)
Trong năm 2024, tổng lượng tiêu dùng các loại giấy tại Việt Nam ước tính đạt 6,728 triệu tấn, tăng trưởng 11,8% so với năm 2023. Nhóm sản phẩm có mức tăng trưởng là giấy bao bì, giấy in và viết; giảm là giấy tissue, giấy khác. Giấy bao bì: Tổng lượng tiêu dùng đạt hơn 5,336 triệu tấn và tăng trưởng 14,1% so với năm 2023. Trong đó, giấy bao bì chủ yếu là giấy lớp mặt và lớp sóng tăng trưởng hơn 13%, giấy bao bì có tráng tăng trưởng khoảng 23% so với năm trước. Tăng trưởng tiêu thụ giấy bao bì chủ yếu là nhờ các mặt hàng có nhu cầu sử dụng bao bì giấy nhiều lại chính là các mặt hàng xuất khẩu trọng điểm như: máy tính và linh kiện, điện thoại và linh kiện, hàng dệt may, giày dép, gỗ và sản phẩm từ gỗ...
Hình 2. Tiêu dùng giấy của Việt Nam trong năm 2024 (Bv: tấn)
Về xuất khẩu: Tổng khối lượng xuất khẩu đạt 2,142 triệu tấn, giảm 7,0% so với cùng năm 2023. Trong đó, giấy bao bì lớp mặt và lớp sóng xuất đạt 1,853 triệu tấn, giảm 8,2%; giấy in -
viết xuất khẩu đạt 7,639 tấn, giảm 23,7%; giấy vàng mã xuất khẩu đạt 148,983 nghìn tấn, giảm 7,9%; riêng giấy tissue xuất khẩu đạt 132,557 nghìn tấn, tăng 17,7% so với năm 2023. Giảm xuất khẩu giấy bao bì, chủ yếu ở các thị trường Bắc Mỹ, Châu Âu, Trung Đông và một số quốc gia Đông Nam Á là do thiếu container rỗng, cước phí vận chuyển đường biển tăng cao. Tuy nhiên, đối với thị trường xuất khẩu trọng điểm là Trung Quốc cũng có sụt giám nhẹ, không đáng kể.
Hình 3. Xuất khẩu giấy của Việt Nam trong năm 2024 (Đất tấn)
Về nguyên liệu sản xuất: Giấy thu hồi (giấy phế liệu) nhập khẩu Theo số liệu thống kê ước đạt 3,42 triệu tấn, tăng 7,8% so với năm 2023, tổng giá trị nhập khẩu đạt 770,86 triệu USD, mức giá trung bình là 225,4 USD/tấn. Nguồn cung giấy thu hồi cho thị trường Việt Nam, Mỹ chiếm vị trí số một với lượng cung 1,12 triệu tấn và chiếm tỷ trọng 32,8%, kế đến là Nhật Bản với lượng cung 1 triệu tấn và chiếm tỷ trọng 29,5%, tiếp theo là các quốc gia từ châu Âu với lượng cung 615,6 nghìn tấn và chiếm tỷ trọng 18%, ở vị trí thứ tự là các quốc gia ở châu Á với lượng cung 461,7 nghìn tấn và chiếm tỷ trọng 13,5%, còn lại một số khu vực chiếm tỷ lệ nhỏ như châu Đại Dương có Australia và New Zealand với lượng cung 40,69 nghìn tấn, còn lại là các quốc gia đến từ Nam Mỹ và châu Phi với lượng cung 50,11 nghìn tấn.
Bột giấy nhập khẩu: Tổng lượng bột giấy nhập khẩu các loại trong năm 2024 ước tính đạt 563 nghìn tấn, tăng 8,58% so với năm 2023. Tổng giá trị nhập đạt 388,5 triệu USD, mức giá trung bình nhập đạt 690 USD/tấn. Nguồn cung bột giấy, ở vị trí số một là Mỹ và Canada với lượng cung 184,1 nghìn tấn và chiếm tỷ trọng 32,7%; kế đến là Indonesia với lượng cung 134,5 nghìn tấn và chiếm tỷ trọng 23,9%; tiếp theo là các quốc gia châu Âu với lượng cung 92,9 nghìn tấn và chiếm tỷ trọng 16,5%; Brazil với lượng cung 46,7 nghìn tấn và chiếm tỷ trọng 8,3%; Chile với lượng cung 43,3 nghìn tấn và chiếm tỷ trọng 7,7%; Thái Lan với lượng cung 29,84 nghìn tấn và chiếm tỷ trọng 5,3%.
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty chịu tác động trực tiếp bởi tình hình sản xuất, thương mại trong nước và quốc tế. Ban lãnh đạo Công ty luôn tiến hành phân tích, nghiên cứu và điều chỉnh phương án kinh doanh trước những biến động của nền kinh tế. Vì vậy, hoạt động của
Công ty những năm vừa qua luôn bám sát nhu cầu của thị trường, phù hợp với năng lực tài chính và hoạt động của Công ty.
5.2. Rủi ro về pháp luật
Công ty Cổ phần HHP GLOBAL hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần, trở thành Công ty đại chúng, đã được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh nên Công ty chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Luật và các văn bản dưới luật trong các lĩnh vực này đang trong quá trình hoàn thiện, do đó sự thay đổi về mặt chính sách luôn có thể xảy ra và ít nhiều ảnh hưởng tới hoạt động quản trị, kinh doanh của Công ty.
Hiện nay hệ thống pháp luật của nước ta chưa ổn định và nhất quán, các văn bản hướng dẫn thi hành văn chưa hoàn chỉnh và đang trong giai đoạn hoàn thiện nên còn nhiều sửa đổi bổ sung dẫn đến có nhiều sự thay đổi và có thể phát sinh bất cập, ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
Do vậy, để hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh liên quan đến yếu tố pháp lý trong quá trình hoạt động, Công ty luôn theo dõi, nghiên cứu và cấp nhất các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của mình, đồng thời tham khảo và thuê tự vấn đối với những vấn đề pháp lý nằm ngoài khả năng của Công ty.
5.3. Rủi ro đặc thù
Rúi ro về biến động giá của nguyên liệu đậu vào
Lĩnh vực kinh doanh chính của HHP là sản xuất giấy bao bì (một loại giấy làm nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp sản xuất bao bì Carton, được làm từ giấy phế liệu - thùng bia carton cũ), do vậy giá cả của nguyên vật liệu đầu vào là giấy phế liệu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí của Công ty. Khi có sự biến động của yếu tố nguyên vật liệu đầu vào sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Đây là một trong những rủi ro có thể ảnh hưởng tới giá cổ phiếu HHP.
Kinh tế thế giới có sự tăng trưởng nhưng vẫn tiêm ẩn nhiều yếu tố bất định. Căng thẳng và xung đột thương mại giữa các nền kinh tế lớn diễn ra gay gắt dẫn đến chủ nghĩa bảo hộ ngày càng hình thành rõ rệt. Ngoài ra, các chính sách quản lý, xuất nhập khẩu của Trung Quốc cũng ảnh hưởng tới thị trường Việt Nam rất lớn. Việc giá giấy biến động khiến ngành giấy nói chung và HHP nói riêng không thể tránh được những tác động qua lại, và đó cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn này.
Chính vì vậy, HHP luôn theo dõi sát sao diễn biến của thị trường nguyên liệu đầu vào, cấp nhất những quy định về nhập khẩu nguyên liệu sản xuất cũng như có kế hoạch dự trữ nguyên liệu hợp lý để sẵn sàng ứng phó, điều chỉnh, lên kế hoạch thu mua nguyên liệu một cách phù hợp giúp giảm thiểu tối đa rủi ro có thể xảy ra.
Rủi ro về môi trường
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành giấy là một ngành có nguy cơ gây ảnh hưởng lớn tới môi trường, do vậy việc bảo vệ môi trường và xử lý chất thải sau sản xuất là một thách thức không nhỏ đối với Công ty. Thậm chí, ngay từ khâu nguyên liệu đầu vào là giấy phế liệu nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất cũng ngày càng được các cơ quan chức năng siết chặt tránh việc
nhập khẩu phế liệu ở at làm ô nhiễm môi trường sống. Bên cạnh đó, việc gia tăng các khoản phí như phí xử lý chất thải, phí tài nguyên môi trường,... ngày càng cao cũng làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty.
Công ty luôn đảm bảo tuân thủ tốt các quy định Pháp luật về bảo vệ môi trường. Chính vì vậy, Nhà máy HHP Paper Hải Phòng công suất 100.000 tấn/năm của Công ty đã được Bộ Tài Nguyên và Môi trường phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án theo Quyết định số 2152/QĐ-BTNMT ngày 04/11/2021; Quyết định điều chỉnh số 2753/QĐ-BTNMT ngày 25/9/2023; Giấy phép môi trường số 520/GPMT-BTNMT ngày 20/12/2023, đủ điều kiện đề Nhà máy bước vào giai đoạn vận hành thử nghiệm từ ngày 22/12/2023; Và gần đây nhất, Công ty đã nhận được Thông báo số 710/BTNMT-KSONMT ngày 04/02/2025, chính thức kết thúc giai đoạn vận hành thứ nghiệm và chuyển sang giai đoạn vận hành chính thức từ ngày 04/02/2025.
Năm 2023, Công ty cũng đã được tái cấp chứng chỉ FSC (số FSC-STD-40-004 V3-1 ngày 02/08/2023). Như vậy, từ tháng 8/2018 đến nay, Công ty là 1 trong số ít các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam được Tổ chức BUREAU VERITAS cấp chứng chỉ FSC - chứng nhận của Hội đồng quản lý rừng thế giới FSC dành cho nhà sản xuất các sản phẩm từ rừng đảm bảo được tiêu chí về phát triển bền vững, cân bằng được các giá trị bảo vệ môi trường (rừng) với lợi ích xã hội của các bên liên quan (nhà sản xuất, xã hội và người dân địa phương).
Tháng 08/2024, thương hiệu HHP Paper của HHP đã đạt Danh hiệu TOP 20 Thương Hiệu Xanh Thân Thiện Với Môi Trường năm 2024, minh chứng cho quá trình nỗ lực và sự chú trọng của HHP trong việc không ngừng đầu tư, đổi mới để xây dựng, phát triển nâng vị thế thương hiệu HHP trên bản đồ kinh tế Xanh toàn cầu.
Rüi ro cạnh tranh
Thị trường giấy bao bì đang được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năng. Ngành giấy Việt Nam được dự báo sẽ gặp nhiều thách thức về cạnh tranh cả thị trường xuất khẩu lẫn thị trường nội địa, tuy nhiên vẫn có nhiều cơ hội cho doanh nghiệp ngành giấy khi dự địa tăng của ngành này vẫn là rất lớn. HHP đã chuẩn bị những giải pháp cụ thể như lựa chọn phần khúc chất lượng cao (ngay từ giai đoạn lựa chọn thiết bị cho Nhà máy mới), quyết tâm đi theo con đường phát triển bền vững, cam kết thực hành ESG, chuyển đổi theo hướng sản xuất xanh, qua đó nâng cao uy tín và mở rộng mối quan hệ với các đối tác lớn trong nước và quốc tế, nhờ vậy có thể hạn chế cạnh tranh với các Nhà máy có quy mô tương đương tại Việt Nam.
Rủi ro về an toàn lao động
Do đặc thù của ngành sản xuất, phần lớn người lao động phải thực hiện các công việc năng nhọc trong môi trường có mặt độ bụi cao và tiếng ồn lớn từ máy móc. Nếu không có hệ thống quản lý an toàn lao động hiệu quả, nguy cơ xảy ra tại nạn là rất cao. Khi sự cố nghiêm trọng xảy ra, ngoài tổn thất về con người, tinh thần và vật chất, công ty còn phải đối mặt với hình ảnh tiêu cực trong mất cán bộ, nhân viên, cổ đông, đối tác và công đồng xung quanh.
Nhằm đảm bảo an toàn lao động, công ty đã trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ cho công nhân như quần áo bảo hộ, khẩu trang hoạt tính, găng tay, giày dép, mũ bảo hộ,... Đồng thời, các chính sách an toàn lao động được phổ biến rộng rãi và đào tạo bài bản cho toàn thể cán bộ, công nhân viên nhằm đảm bảo mọi cá nhân đều hiểu rõ và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn lao động.
Rủi ro về nhân sự
Thực tế cũng giống như hầu hết các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất, nhân sự khối sản xuất của Công ty có một phần là lao động phổ thông, một phần là công nhân trình độ sơ cấp nên có thể xảy ra rủi ro từ việc các lao động này thiếu sự gắn bó. Chính vì vậy, để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, không bị gián đoạn do việc thiếu nhân công, ban lãnh đạo Công ty đã áp dụng cơ chế lương hợp lý cùng với những đại ngộ chăm lo cho đời sống nhân viên, tạo cho người lao động môi trường làm việc chuyên nghiệp với mức thu nhập ngày càng tăng. Tập trung vào công tác đào tạo đội ngũ, triển khai Sự mệnh - Tầm nhìn - Văn hóa giá trị cốt lõi doanh nghiệp để biến HHP thành ngôi nhà thứ Hai, ngôi nhà chung cho mọi cán bộ công nhân viên - đây là nơi mà toàn thể người lao động của Công ty có thể phát huy tốt nhất khả năng của mình, là nơi mà người lao động được tạo cơ hội phát triển bản thân, được đóng góp, được yêu thương, được ghi nhận và đãi ngộ xứng đáng. Do vậy đội ngũ cán bộ nhân viên của Công ty (đặc biệt là các cán bộ chủ chốt) hầu hết đều là những người cam kết gắn bó lâu dài với Công ty.
5.4. Rủi ro về biến động giá chứng khoán
Cổ phiếu HHP được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh không chỉ giúp quảng bá hình ảnh thương hiệu của công ty đến các nhà đầu tư trong và ngoài nước mà còn góp phần cải thiện tính thanh khoản của cổ phiếu. Nhờ đó, công ty có cổ hội tiếp cận các nguồn vốn mới để thực đẩy kế hoạch đấu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh trong tương lai.
Tuy nhiên, việc giao dịch cổ phiếu trên sàn chứng khoán cũng tiềm ấn rủi ro biển động giá. Khi đó, giá cổ phiếu HHP không chỉ phân ánh giá trị nội tại và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp mà còn chịu ảnh hưởng bởi diễn biến chung của thị trường chứng khoán và yếu tố cung - câu từ nhà đầu tư.
Để giảm thiểu tác động của những biến động này, công ty luôn tuân thủ chặt chẽ quy định về công bố thông tin, đảm bảo minh bạch trong hoạt động quản lý, đồng thời cấp nhật kịp thời các thông tin quan trọng giúp nhà đầu tư nắm bắt đầy đủ thông tin về doanh nghiệp trước khi đưa ra quyết định đầu tư.
5.5. Các rủi ro khác
Bên cạnh đó, một số rũi ro mang tính bất khả kháng, tuy có xác suất xảy ra thấp nhưng khi xảy ra có thể gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản, con người và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty. Điển hình là rũi ro do thiên tai, như con bão Yagi ngày 07/09/2024 vừa qua, dịch bệnh hay những tác động từ biến động chính trị, xã hội trên thế giới, chiến tranh... Dù ở mức độ ít hay nhiều, những rũi ro này đều có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty.
Nhằm hạn chế tác động tiêu cực, công ty thường xuyên tham gia các chương trình bảo hiểm cho tài sản và hàng hóa, giúp giảm thiểu tổn thất và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được duy trì ổn định.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trong năm 2024, Công ty đã chuyển sang giai đoạn vận hành thử nghiệm, sản xuất tại nhà máy mới - Nhà máy HHPPaper Hải Phòng, đồng thời vẫn tiếp tục mở rộng mảng kinh doanh giấy và các sản phẩm có liên quan, trong đó chủ yếu là dòng sản phẩm giấy bao bì, giấy phế liệu, bột giấy...
a- Doanh thu và lợi nhuận so với năm 2023 và so với kế hoạch:
+ Tại Công ty mẹ:
Bảng 2: Tình hình thực hiện Kế hoạch Doanh thu - Lợi nhuận của Công ty Mẹ
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Thực tếăm 2023 | Kế hoạchăm 2024 | Thực tếăm 2024 | Thực hiện/Kế hoạch (%) | Thực hiện/Cùng kỳ (%) |
| Doanh thu thuần | 853,38 | 1.609 | 1.402,13 | 87,14 | 164,30 |
| Lợi nhuận trước thuế | 20,54 | 48 | 20,48 | 42,67 | 99,73 |
| Lợi nhuận sau thuế ^ | 16,37 | 39 | 17,11 | 43,87 | 104,52 |
LNST đã bao gồm lợi nhuận được chia từ Công ty con
Năm 2024, do ảnh hưởng nặng nề từ con bão Yagi, Nhà máy HHP Paper Hải Phòng phải kéo dài thời gian vận hành thử nghiệm dự kiến từ cuối Quý III/2024 sang đầu Quý I/2025, nên toàn bộ nguồn thu bán thành phẩm chưa được hạch toán và ghi nhận trên chỉ tiêu doanh thu theo hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính. Chính vì thiếu phần doanh thu sản xuất này, mặc dù Công ty đã nỗ lực đẩy mạnh hoạt động thương mại đạt 1.402,13 tỷ đồng, mức tăng trưởng lên tới 64,3% so với năm 2023 nhưng vẫn chỉ đạt 87,63% so với kế hoạch; Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 17,11 tỷ đồng, tăng 4,52% so với năm 2023, nhưng chỉ đạt 43,87% so với kế hoạch.
+ Tại Công ty con:
Bảng 3.1: Tình hình thực hiện Doanh thu - Lợi nhuận của Công ty CP Giấy Hoàng Hà Nam
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 |
| Doanh thu thuần | 255,70 | 234,43 | 301,15 |
| Lợi nhuận trước thuế | 10,69 | 9,54 | 10,51 |
| Lợi nhuận sau thuế | 8,55 | 7,29 | 8,40 |
Bảng 3.2: Tình hình thực hiện Doanh thu - Lợi nhuận của Công ty CP Đầu tư 3C Pro
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 |
| Doanh thu thuần | 10,32 | 105,53 | 118,85 |
| Lợi nhuận sau thuế | 0,52 | 2,14 | 2,58 |
Bảng 3.3: Tình hình thực hiện Doanh thu - Lợi nhuận của Công ty CP Năng lượng xanh HHP
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 |
| Doanh thu thuần (tỷ đồng) | chưa phát sinh | 26,81 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) | chưa phát sinh | 0,96 |
+ Tại Công ty sau hợp nhất
Bảng 4: Tình hình thực hiện Kế hoạch Doanh thu - Lợi nhuận của Công ty sau Hợp nhất
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Thực tế Năm 2023 | Kế hoạch Năm 2024 | Thực tế Năm 2024 | Thực hiện/Kế hoạch (%) | Thực hiện/Cùng kỳ (%) |
| Doanh thu thuần | 1.109,33 | 2.055 | 1.870,47 | 91,02 | 168,61 |
| Lợi nhuận trước thuế | 31,10 | 65 | 29,95 | 46,08 | 96,29 |
| Lợi nhuận sau thuế | 20,96 | 45 | 18,69 | 41,53 | 89,16 |
Doanh thu thuần sau hợp nhất năm 2024 đạt 1.870,47 tỷ đồng, tăng 68,61% so với năm 2023 và đạt 91,02% so với kế hoạch.
Về cơ cấu doanh thu của Công ty sau hợp nhất, doanh thu của Công ty năm 2024 chủ yếu đến từ hoạt động thương mại (DT bán hàng hóa) chiếm 95,87% và hoạt động sản xuất (DT bán thành phẩm), chiếm 4,06% và còn lại doanh thu khác (từ khai thác cơ sở hạ tầng và tiền điện, nước, bảo vệ thu hộ) là 0,06%.
Lợi nhuận sau thuế của Công ty sau hợp nhất năm 2024 là 18,69 tỷ đồng, giảm 2,27 tỷ đồng, đạt 89,16% so với năm 2023 và 41,53% so với kế hoạch.
- Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành
2.1.1 Phó Chủ tịch HĐQT - Tổng Giám đốc: Bà TRÀN THỊ THU PHƯƠNG
- Họ và tên: Trần Thị Thu Phương
- Giới tính: Nữ
- Ngày sinh: 09/07/1966
- Noi sinh: Ninh Bình
- Quốc tịch: Việt Nam
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 45, tổ 15 ngõ Thủ Lệ, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội
Chúng minh thu nhân dân số: 037166000021
Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH
Ngày cấp: 04/02/2023
- Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh tế
- Chức vụ đang nắm giữ tại Tổ chức niêm yết: Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc, Người phụ trách quản trị công ty
- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Thành viên HĐQT CTCP Giấy Hoàng Hà Hà Nam, Chủ tịch HĐQT CTCP Tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà, Chủ tịch HĐQT CTCP Đầu tư 3C Pro, Chủ tịch HĐQT CTCP Giấy Hoàng Hà Phú Yên.
Quá trình công tác
| Tháng năm | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 07/1988 đến 11/1995 | Xí nghiệp 26/3 Trung ương Đoàn | Kế toán viên |
| Từ 12/1995 đến 06/1997 | Công ty DETESCO Việt Nam, thuộc TWĐoàn TNCS Hồ Chí Minh | Kế toán tổng hợp |
| Từ 07/1997 đến 06/1998 | Công ty DETESCO Việt Nam | Phó phòng Tài chính Kế toán |
| Từ 07/1998 đến 06/2002 | Công ty DETESCO Việt Nam | Kế toán trường, trường phòng Tài chính Kế toán |
| Từ 06/2002 đến 04/2005 | Công ty DETESCO Việt Nam | Phó giám đốc |
| Từ 04/2005 đến 05/2006 | Công ty Xuất nhập khẩu Intimex – Bộ thương mại. | Phó trường phòng Kinh tế Tổng hợp |
| Từ 05/2006 đến 05/2007 | Công ty Cổ phần Chuyển phát nhanh Bưu điện | Kế toán trường, trường phòng Tài chính Kế toán |
| Từ 06/2007 đến 09/2008 | Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương | Trường phòng QLRR&NCVD |
| Từ 10/2008 đến 11/2009 | Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương | Trường phòng Khách hàng Doanh nghiệp |
| Từ 11/2009 đến 04/2010 | Công ty CP Tiền Phong | Phó giám đốc Công ty kiểm Giám đốc Trung tâm văn hóa Tiền Phong |
| Từ 04/2010 đến 06/2011 | Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | Phó ban - Phụ trách Ban Kiểm tra Kiểm soát nội bộ |
| Tháng năm | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 07/2011 đến 07/2013 | Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hạ tầngương mại Hà Nội (Hapro Holdings) | Phó Tổng giám đốc |
| Từ 02/2012 đến 03/2013 | Công ty TNHH Ngọc Hải | Giám đốc |
| Từ 01/2014 đến 08/2017 | Công ty CP Giấy Hoàng Hà Hà Nam(Chuyển đổi từ Công ty TNHH Ngọc Hải) | Thành viên HĐQT kiêm Kế toán trường |
| Từ 09/2017 đến nay | Công ty CP Giấy Hoàng Hà Hà Nam | Thành viên HĐQT |
| Từ 12/2012 đến 12/2020 | Công ty CP Giấy Hoàng Hà Hải Phòng(Công ty Cổ phần HHP GLOBAL) | Thành viên HĐQT kiểm Tổng giám đốc |
| Từ 12/2020 đến nay | Công ty CP Giấy Hoàng Hà Hải Phòng(Công ty Cổ phần HHP GLOBAL) | Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng giám đốc |
| Từ 8/2023 đến nay | Công ty Cổ phần HHP GLOBAL | Người phụ trách quản trị công ty |
| Từ 12/2019 đến nay | Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà | Chủ tịch HĐQT |
| Từ 09/2023 đến nay | Công ty Cổ phần Đầu tư 3C Pro | Chủ tịch HĐQT |
| Từ 01/2024 đến nay | Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Phú Yên | Chủ tịch HĐQT |
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong Tổ chức niệm yết:
Sở hữu cá nhân: 8.614.827 cổ phần, tỷ lệ: 9,95% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần
Sở hữu của người có liên quan: 72.296 cổ phần
| Họ tên | Mối quan hệ | Số lượng | Tỷ lệ |
| Trần Quốc Khánh | Em trai | 61.215 | 0,07% |
| Vũ Thị Hằng | Em dâu | 16.731 | 0,02% |
- Các khoản nợ đối với Tổ chức niêm yet: Không
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Tổ chức niêm yết: Theo quy định của Công ty
Lợi ích liên quan đối với Tổ chức niệm yết: Không
- 2.1.2. Phó Tổng giám đốc: Ông NGUYỄN VINH QUANG
- Họ và tên: Nguyễn Vinh Quang
- Giới tính: Nam
- Ngày sinh: 18/06/1972
- Nơi sinh: Hải Phòng
- Quốc tịch: Việt Nam
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 80/82 Vũ Chí Thắng, Phường Nghĩa Xá, Quận Lê Chân - TP Hải Phòng
Chứng minh thu nhân dân số: 031072005142
- Nơi cấp: Cục CS ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư Ngày cấp: 05/12/2017
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
- Chức vụ đang nắm giữ tại Tổ chức niệm yết: Phó Tổng giám đốc
- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Năng lượng Xanh HHP
Quá trình công tác:
| Tháng năm | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 01/1991 đến 12/1995 | Công ty Vận tải sông biển Hải Phòng | Nhân viên máy tàu biển |
| Từ 01/1996 đến 04/2002 | Công ty EAC Việt Nam | Đại diện bán hàng |
| Từ 05/2002 đến 12/2004 | Công ty Sữa ELOVI | Giám sát bán hàng |
| Từ 01/2005 đến 10/2007 | Công ty Sữa VINAMILK | Giám sát bán hàng |
| Từ 11/2007 đến 12/2013 | Công ty Sữa MILEX | Giám đốc khu vực |
| Từ 01/2014 đến 12/2023 | Công ty Cổ phần HHP GLOBAL | Giám đốc nhà máy |
| Từ 09/2017 đến nay | Công ty Cổ phần HHP GLOBAL | Phó Tổng giám đốc |
| Từ 08/2023 đến nay | Công ty Cổ phần Năng lượng Xanh HHP | Chủ tịch HĐQT |
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong Tổ chức niệm yết:
Sở hữu cá nhân: 89.579 cổ phần, tỷ lệ: 0,10% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần
Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần
- Các khoản nợ đối với Tổ chức niêm yet: Không
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Tổ chức niêm yet: Theo quy định của Công ty
Lợi ích liên quan đối với Tổ chức niệm yết: Không
- 2.1.3. Thành viên HĐQT - Phó Tổng giám đốc: Ông NGUYỄN TIẾN VINH
- Họ và tên: Nguyễn Tiến Vinh
- Giới tính: Nam
- Ngày sinh: 29/02/1976
- Nơi sinh: Tiên Du, Phù Ninh, Phú Thọ
- Quốc tịch: Việt Nam
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu Đá Thờ, Thị trấn Phong Châu, Phù Ninh, Phú Thọ
Chứng minh thư nhân dân số: 025076015335
- Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH Ngày cấp: 18/12/2021
- Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ công nghệ Bột Giấy và Giấy, Thạc sỹ quản trị kinh doanh, Cử nhân ngoại ngữ (Tiếng Anh)
- Chức vụ đang nắm giữ tại Tổ chức niệm yết: Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc
- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Thành viên HĐQT kiểm Giám đốc CTCP Giấy Hoàng Hà Phú Yên
Quá trình công tác:
| Tháng năm | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 8/1999-8/2000 | Nhà máy Giấy, Công ty Giấy Bãi Bằng | Công nhân phân xưởng |
| 9/2000-7/2005 | Nhà máy Giấy, Công ty Giấy Bãi Bằng | Cán bộ kỹ thuật |
| 8/2005-7/2007 | Học viện Kỹ thuật Châu Á (AIT) Thái Lan | Sinh viên cao học |
| 6/2007-7/2007 | Nhà máy Giấy, Tổng công ty Giấy Việt Nam | Kỹ thuật viên phân xưởng |
| 8/2007-10/2007 | Nhà máy Giấy, Tổng công ty Giấy Việt Nam | Phó quản đốc phân xưởng |
| 11/2007-8/2009 | Ban QLDA mở rộng Bãi Bằng giai đoạn II, Tổng công ty Giấy Việt Nam | Trường phòng Kỹ thuật |
| 9/2009-5/2010 | nhà máy bột giấy Phương Nam, Tổng công ty Giấy Việt Nam | Phó trường ban QLDA |
| 6/2010-11/2010 | Nhà máy Giấy, Tổng công ty Giấy Việt Nam | Phó giám đốc |
| 9/2010-12/2010 | Nhà máy Giấy, Tổng công ty Giấy Việt Nam | Bí thư Đảng ủy, Phó giám đốc |
| 12/2010-12/2014 | Nhà máy Giấy, Tổng công ty Giấy Việt Nam | Bí thư Đảng ủy, Giám đốc |
| 01/2015-9/2015 | Nhà máy Giấy, Tổng công ty Giấy Việt Nam | UV BTV Đảng ủy Tổng công ty Giấy Việt Nam, Bí thư Đảng ủy, Giám đốc |
| 9/2015-12/2017 | Tổng công ty Giấy Việt Nam | UV BTV Đảng ủy Tổng công ty Giấy Việt Nam. Phó Tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật và sản xuất |
| 1/2018 - 12/2019 | Tổng công ty Giấy Việt Nam | UV BTV Đảng ủy Tổng công ty Giấy Việt Nam. Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh |
| 1/2020 - 2/2023 | Công ty TNHH Giấy An Việt Phát | Phó Tổng giám đốc |
| 3/2023 - 6/2023 | Tổng công ty xuất nhập khẩu và xây dựng (WTO) | Trợ lý Chủ tịch, phụ trách ngành Giấy và Bột giấy |
| 6/2023 - nay | Công ty Cổ phần HHP GLOBAL | Thành viên HĐQT |
| 7/2023 - nay | Công ty Cổ phần HHP GLOBAL | Phó Tổng giám đốc |
| 01/2024 đến 11/3/2025 | Công ty CP Giấy Hoàng Hà Phú Yên | Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc |
| Tháng năm | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 12/3/2025 - nay | Công ty CP Giấy Hoàng Hà Phú Yên | Thành viên HĐQT, Giám đốc |
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong Tổ chức niệm yết:
Sở hữu cá nhân: 392.761 cổ phần, tỷ lệ: 0,45% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần
Sở hữu của người có liên quan: 0 Cổ phần
- Các khoản nợ đối với Tổ chức niêm yet: Không
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Tổ chức niêm yết: Theo quy định của Công ty
Lợi ích liên quan đối với Tổ chức niệm yết: Không
- 2.1.4. Kế toán trưởng: Bà Bùi Thị Giang
- Họ và tên: Bùi Thị Giang
- Giới tính: Nữ
- Ngày sinh: 16/10/1984
- Noi sinh: Xuân Trung, Xuân Trường, Nam Định
- Quốc tịch: Việt Nam
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 41 Lê Đại Hành, Hoàng Văn Thụ, Hồng Bàng, TP Hải Phòng
Chứng minh thu nhân dân số: 036184017472
- Noi cấp: Cục CS QLHC về TTXH
- Ngày cấp: 22/12/2021
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
- Chức vụ đang nắm giữ tại Tổ chức niệm yết: Kế toán trưởng
- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không
Quá trình công tác:
| Tháng năm | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 06/2006 đến 12/2009 | Công ty TNHH Kiểm toán vàư vấn tài chính Việt Nam (FACOM) | Trường nhóm kiểm toán,ường phòng nghiệp vụ |
| Từ 01/2010 đến 06/2016 | Công ty TNHH Kiểmán và tư vấn tài chính Quốc Tế (IFC) | Trường nhóm kiểm toán,ường phòng nghiệp vụ |
| Từ 07/2016 đến 01/2020 | Công ty CP Bưu chính Phú Lâm vàà hang Mai Hồng Phúc | Kế toán trưởng |
| Từ 02/2020 đến 08/2024 | Công ty TNHH Vico | Phó Giám đốc tài chính |
| Tháng năm | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ tháng 09/2024 đến nay | Công ty CP HHP GLOBAL | Kế toán trưởng, Trường phòng TC-KT |
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong Tổ chức niệm yết: Không
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, tỷ lệ 0% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần
Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần
Các khoản nợ đối với Tổ chức niệm yết: Không
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Tổ chức niêm yet: Theo quy định của Công ty
Lợi ích liên quan đối với Tổ chức niệm yết: Không
2.2. Những thay đổi trong ban điều hành
Năm 2024, Công ty đã có sự thay đổi kế toán trường cụ thể như sau:
Miễn nhiệm Kế toán trưởng đối với Bà Trịnh Thị Hương kể từ ngày 01/09/2024.
Bộ nhiệm Kế toán trưởng đối với Bà Bùi Thị Giang kể từ ngày 01/09/2024.
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
- 2.3.1. Số lượng cán bộ, nhân viên
Tính đến thời điểm 31/12/2024:
+ Tổng số lao động trong Công ty mẹ là 174 người
+ Tổng số lao động trong Công ty sau hợp nhất là 254 người, cụ thể như sau:
Bảng 5: Cơ cấu lao động của Công ty tại thời điểm 31/12/2024
| Loại lao động | Công ty mẹ | Hợp nhất | ||
| Số lượng (người) | Tỷ lệ | Số lượng (người) | Tỷ lệ | |
| Phân theo giới tính | 174 | 100% | 254 | 100% |
| Nam | 129 | 74% | 192 | 76% |
| Nữ | 45 | 26% | 62 | 24% |
| Phân theo trình độ học vấn | 174 | 100% | 254 | 100% |
| Trình độ đại học và trên đại học | 46 | 26% | 68 | 27% |
| Trình độ cao đẳng, trung cấp | 86 | 49% | 100 | 39% |
| Đối tượng khác | 42 | 24% | 86 | 34% |
(Nguồn: Công ty Cổ phần HHP GLOBAL)
- 2.3.2. Chính sách đối với người lao động
Chế độ làm việc
Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc 8h/ngày/ca, 48h/tuần, Khối văn phòng và các bộ phận phụ trợ thuộc khối sản xuất làm việc theo giờ hành chính, các ca sản xuất làm việc theo ca. Trường hợp có yêu cầu đột xuất về tiến độ sản xuất kinh doanh thì có thể huy động làm thêm giờ và Công ty đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo đúng quy định Nội quy lao động và Thỏa ước lao động tập thể đã ban hành. Thời gian nghi phép, nghỉ lễ, Tết, nghi ớm, thai sản được đảm bảo theo đúng quy định của Bộ Luật Lao động. Bắt đầu từ tháng 5 năm 2024 đối với Người lao động làm việc theo ca sản xuất, Công ty đã sắp xếp thời gian làm việc theo chế độ 2 ca, 3 kíp để khai thác tối đa công suất vận hành máy móc thiết bị, đồng thời đảm bảo tuần thủ quy định của Luật lao động, Người lao động được nghỉ 02 ngày sau 04 ngày làm việc liên tục.
Điều kiện làm việc: Người lao động được làm việc trong một môi trường ổn định, chuyên nghiệp, chế độ đãi ngộ xứng đáng với năng lực chuyên môn và hiệu quả công việc, mức lượng, thưởng cạnh tranh. Văn phòng làm việc khang trang, thoáng mát, Nhà xưởng sản xuất của Công ty được thiết kế, xây dựng theo đúng tiêu chuẩn đảm bảo điều kiện sản xuất, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy. Người lao động khi làm việc tại công ty được trang bị đầy đủ: đồng phục lao động, các trang thiết bị bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, được đào tạo về quy trình vận hành máy móc, các biện pháp đảm bảo an toàn, quy trình sản xuất, quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi làm việc.
Chính sách tuyên dụng
Công tác tuyên dụng mới cũng được cũng được thực hiện công khai và có tiêu chí rõ ràng.
Mỗi một vị trí Công ty sẽ có những chính sách tuyển chọn riêng biệt. Sau khi tuyển chọn được nhân sự phù hợp định hướng nhân viên mới là một phần rất quan trọng. Bộ phận Nhân sự sẽ giới thiệu về văn hóa doanh nghiệp, con người, và cơ cấu tổ chức của Công ty. CBCNV khi vào làm việc tại HHP sẽ được tham gia các chương trình đào tạo: đào tạo bên trong và đào tạo bên ngoài để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhắm định hướng phát triển nghề nghiệp cho CBCNV.
Năm 2024 Công ty đã ký hợp đồng với trường Cao đẳng Công thương Phú Thọ đào tạo lớp vận hành cầu trực và lớp Kiểm nghiệm trong quá trình sản xuất giấy và carton như sau:
- Lớp vận hành cầu trực (Đọt 1: 18/9/2024 -27/9/2024, số lượng: 7 học viên và đợt 2:30/9/2024 -09/10/2024, số lượng: 07 học viên).
- Lớp Kiểm nghiệm trong quá trình sản xuất giấy và carton thời gian đào tạo từ ngày 18/9/2024 - 04/10/2024, số lượng: 06 học viên).
Bên cạnh đó, Công ty cũng ký các hợp đồng đào tạo ngắn hạn với Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng đào tạo ngắn hạn lớp quản lý, vận hành đường dây và trạm biến áp tại Công ty và phối hợp với Sở Công thương cử cán bộ đi đào tạo ngắn hạn lớp tổ chức huấn luyện, sát hạch, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện năm 2024.
Sau các khóa học tổ chức kiểm tra xác nhận kết quả và cấp chứng chỉ cho các học viên đạt yêu cầu theo quy định.
Chế độ khen thưởng
Nhằm khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên trong Công ty gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc, hàng quý, hàng năm Công ty đều tổ chức bình bầu các cá nhân, nhóm làm việc tiêu biểu, khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và tập thể có nhiều đóng góp xây dựng cho Công ty cũng như các sáng kiến làm tăng hiệu quả công việc. Việc xét thưởng căn cứ vào thành tích của các cá nhân hoặc tập thể trong việc thực hiện tiết kiệm, sáng kiến cải tiến về kỹ thuật, về phương pháp tổ chức kinh doanh, tìm kiếm được khách hàng mới, thị trường mới, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh, chống lăng phí. Bên cạnh đó, Công ty cũng có chính sách xử lý, kỹ luật thích đáng những cá nhân có hành vi gây thiệt hại đến hình ảnh và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Gala cuối năm và trao bảng Vinh danh Thành viên có nhiều công hiến năm 2024 của Công ty
Chế độ phụ cấp, bảo hiểm, phúc lợi xã hội
Công ty thực hiện trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo đúng quy định của Luật lao động, Nội quy lao động đã ban hành. Công ty luôn quan tâm đến việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, phối hợp cùng với tổ chức Công đoàn của Công ty thực hiện đầy đủ các chính sách phúc lợi như ốm đau, thai sản, hiếu, hả..., tổ chức đi tham quan, nghi mát định kỳ cho Cán bộ công nhân viên.
Ngoài ra, hàng năm Công ty cũng phối hợp với các bệnh viện uy tín tổ chức khám sức khỏe định kỳ nhằm đảm bảo chăm sóc sức khỏe cho Người lao động theo quy định.
Bên cạnh đó Công ty phối hợp với BCH Công đoàn luôn quan tâm đến Người lao động có hoàn cảnh khó khăn, thăm hỏi kịp thời và cuối năm 2024 trong chương trình Tất niên của Công ty với chủ đề “Xuân gắn kết - Trao yêu thương” đã trao tặng 18 suất quà cho Người lao động có hoàn cảnh khó khăn nhằm động viên tinh thần cho Người lao động đón năm mới an vui và hạnh phúc.
Hàng năm vào ngày mùng 4 Tết, Công ty tổ chức đến thăm và chức Tết, mừng Thọ các bậc cha mẹ thuộc Tứ thân Phụ Mẫu của CBCNV có độ tuổi 70,75,80,85,90... Đây là một hoạt động
đầu xuân đầy nhân văn, là văn hoá doanh nghiệp - nét đẹp tinh thần mà HHP luôn tự hào giữ gìn và phát triển. HHP luôn khẳng định tầm quan trọng của việc Biết on và Tri ân đến các đắng sinh thành và dưỡng dục ra những người con Trai Gái Dâu Rể hiện đang là CBCNV - những người đã và đang gắn bó trên chặng đường phát triển của HHP.
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Các khoản đấu tự lớn
- Về đầu tư mở rộng quy mô sản xuất:
Sau khi kết thúc giai đoạn đầu tư Dự án Di đời và mở rộng Nhà máy Giấy Hoàng Hà tại Cụm Công nghiệp thị trấn Tiên Lăng, huyện Tiên Lăng, TP. Hải Phòng, Nhà máy HHPPaper Hải Phòng đã chính thức bước vào giai đoạn vận hành thủ nghiệm từ ngày 22/12/2023.
Nhà máy HHPPaper Hải Phòng của Công ty được đầu tư đồng bộ, đạt chứng nhận LEED Silver - tiêu chuẩn quốc tế về kiến trúc xanh do Hội đồng Công trình xanh Hoa Kỳ (USGBC) cấp. Hệ thống này hướng đến việc nâng cao hiệu suất công trình, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải CO₂, tối ưu quản lý tài nguyên và cải thiện chất lượng môi trường sống. Đồng thời, công trình được thiết kế với khả năng linh hoạt thích ứng trước những thay đổi, giúp tiết giảm chi phí vận hành, nâng cao năng suất lao động, cải thiện sức khỏe và sự thoải mái cho cán bộ công nhân viên, đồng thời mang lại lợi ích bền vững cho chủ đấu tư, người sử dụng và công đồng.
Các hạng mục đầu tư có thể kế đến như: Hệ thống chiếu sáng thông minh cảm biến tự động tiết kiệm điện năng, hệ thống xử lý nước thải với công nghệ tiên tiến có khả năng tuần hoàn tái sử dụng nước lên tới 70%, hệ thống lưu trữ quản lý chất thải (chất thải nguy hại, chất thải tái chế...), hệ thống thông gió đạt chuẩn yêu cầu ASHRAE 62.1-2010, hệ thống điện năng lượng mặt trời áp mái với công suất lắp đặt 1181kWP nhằm giảm tiêu thụ điện tử năng lượng hóa thạch, tăng cường sử dụng nguồn năng lượng tái tạo... Đây là điểm khác biệt nổi trội của Nhà máy HHPPaper Hải Phòng và là lợi thế lớn của Công ty khi muốn đưa sản phẩm xuất khẩu vào thị trường các nước khó tính như Mỹ, Nhật...
Hệ thống điện năng lượng mặt trời để tăng sử dụng nguồn năng lượng tái tạo
Năm 2024, HHP vẫn giữ nguyên mức đầu tư tại các Công ty con: Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Nam với tỷ lệ sở hữu 52,75%. Công ty Cổ phần Đầu tư 3C Pro tỷ lệ sở hữu 80%; Công ty Cổ phần Năng Lượng Xanh HHP tỷ lệ sở hữu 51%; Ngoài ra Công ty đã tiếp tục đầu tư thêm vào Công ty con là Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Phú Yên với tỷ lệ sở hữu 51%.
- Về đầu tư mở rộng lĩnh vực kinh doanh:
+ Công ty tiếp tục duy trì tỷ lệ sở hữu 30% tại Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà. Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà hiện là Chủ đấu tư Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại phường Anh Dũng, phường Hưng Đạo, quận Dương Kinh, TP. Hải Phòng.
+ Công ty cũng tiếp tục nghiên cứu, khảo sát, tìm kiếm các doanh nghiệp có tiềm năng, doanh nghiệp phát triển bền vững trong cùng chuỗi giá trị và phù hợp về văn hóa để cùng hợp tác nếu có điều kiện nhằm mục đích biến HHP GLOBAL trở thành Hệ sinh thái xanh - Hạnh phúc - Thịnh vượng - Phát triển bền vững hàng đầu tại Việt Nam và trở thành một thương hiệu Việt uy tín trong chuỗi cung ứng toàn cầu đúng theo tầm nhìn dài hạn của Công ty.
3.2. Các công ty con, công ty liên kết
- 3.2.1. Công ty con: Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hà Nam
Địa chỉ: KCN Đồng Văn I, thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất, kinh doanh Giấy bao bì và các sản phẩm liên quan
Sản phẩm chính: Giấy Kraft sóng
Vốn điều lệ thực góp tại thời điểm 31/12/2024: 91.000.000.000 đồng
Vốn góp của HHP tại công ty con: 48.000.000.000 đồng
Tỷ lệ quyền biểu quyết: 52,75%
Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hà Nam
Tình hình hoạt động của Công ty con:
Công ty CP Giấy Hoàng Hà Hà Nam đã chính thức trở thành công ty con của Công ty CP HHP GLOBAL từ ngày 27/10/2017 với tổng số vốn điều lệ 36 tỷ đồng, trong đó Công ty CP HHP GLOBAL góp 24 tỷ đồng tương tương 66,67% VĐL.
Dây chuyển Xeo
Hệ thống xử lý nước thái và nội hơi
+ Sang đầu năm 2019, Công ty CP Giấy Hoàng Hà Nam đã quyết định mua thêm dây chuyển sản xuất giấy Kraft sóng dòng định lượng mỏng công suất 9.000 tấn/năm, nâng công suất nhà máy lên 18.000 tấn/năm, do vậy Công ty đã triển khai phương án phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho Công ty mẹ (HHP) với số vốn 24 tỷ đồng, tăng vốn điều lệ lên 60 tỷ đồng, trong đó Công ty mẹ góp 48 tỷ đồng, tương đương 80% VĐL.
Tháng 12/2021, Công ty CP Giấy Hoàng Hà Hà Nam đã tăng vốn điều lệ lên 91 tỷ đồng để bổ sung nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ đã giảm xuống còn 52,75% vốn điều lệ. Doanh thu đạt 243,9 tỷ đồng, LNST đạt 8,5 tỷ đồng.
+ Năm 2022, Công ty CP Giấy Hoàng Hà Hà Nam đã đầu tư, mua sắm thêm một số thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất trị giá 11 tỷ đồng. Doanh thu đạt 255,7 tỷ đồng, LNST đạt 8,6 tỷ đồng.
+ Năm 2023, doanh thu của Công ty đạt 234,4 tỷ đồng, LNST đạt 7,3 tỷ đồng;
+ Năm 2024, doanh thu của Công ty đạt 301,2 tỷ đồng, LNST đạt 8,4 tỷ đồng.
- 3.2.2. Công ty con: Công ty Cổ phần Đầu tư 3C Pro
Địa chỉ: 771 Quang Trung, Phường Phú La, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa
Sản phẩm chính: Các sản phẩm giấy tiêu dùng
Vốn điều lệ thực góp tại thời điểm 31/12/2024: 18.000.000.000 đồng
Vốn góp của HHP tại công ty con: 14.400.000.000 đồng
Tỷ lệ quyền biểu quyết: 80%
- Tình hình hoạt động của Công ty con: Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất, phần phối giấy tiêu dùng mang thương hiệu 3C, Papaver; kinh doanh thương mại giấy và các sản phẩm liên quan.
- Tình hình hoạt động: Năm 2021, Công ty mới thành lập, doanh thu đạt 3,13 tỷ đồng, LNST đạt 0,17 tỷ đồng; Năm 2022, doanh thu đạt 10,32 tỷ đồng, LNST đạt 0,52 tỷ đồng; Năm 2023, doanh thu đạt 105,53 tỷ đồng, LNST đạt 2,14 tỷ đồng. Năm 2024, doanh thu đạt 118,85 tỷ đồng, LNST đạt 2,58 tỷ đồng.
- 3.2.3. Công ty con: Công ty Cổ phần Năng Lượng Xanh HHP
Địa chỉ: Lô CN2 Cụm Công nghiệp thị trấn Tiên Lãng, Thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất thùng, bề chứa và dụng cụ chứa dụng bằng kim loại
Sản phẩm chính: Vận hành nội hơi, sản xuất phân phối hơi
Vốn điều lệ thực góp tại thời điểm 31/12/2024: 10.000.000.000 đồng
Vốn góp của HHP tại công ty con: 5.100.000.000 đồng
Tỷ lệ quyền biểu quyết: 51%
- Tình hình hoạt động của Công ty con: Công ty con đã chính thức tiếp nhận việc vận hành nổi hơi cho Công ty mẹ từ thời điểm tháng 06/2024. Năm 2024 doanh thu đạt 26.8 tỷ đồng, LNST đạt 0.96 tỷ đồng.
- 3.2.4. Công ty con: Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Phú Yên
Địa chỉ: Lô E8 Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu, xã Xuân Hải, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất giấy bao bì
Sản phẩm chính: Giấy sóng (Medium), giấy lớp mặt (Testliner).
- Vốn điều lệ thực góp tại thời điểm 31/12/2024: 100.000.000.000 đồng; Trong đó vốn góp của HHP tại công ty con: 51.000.000.000 đồng; Tỷ lệ quyền biểu quyết: 51%. Tính đến thời điểm hiện tại, vốn điều lệ của Công ty đã được nâng lên thành 200.000.000.000 đồng; Trong đó vốn góp của HHP tại công ty con: 102.000.000.000 đồng; Tỷ lệ quyền biểu quyết: 51%.
Tình hình hoạt động của Công ty con:
+ Công ty Cổ phần giấy Hoàng Hà Phú Yên đang tập trung triển khai đầu tư dự án Nhà máy sản xuất giấy công suất 100.000 tấn/năm với hai động sản phẩm Medium và Testliner. Công ty đã hoàn thành tăng vốn đợt 2 lên 200 tỷ đồng trong Quý I/2025, Công ty mẹ đã góp đủ vốn giai
đoạn 2, giữ nguyên tử lệ sở hữu 51%. Dự kiến Công ty sẽ tiếp tục tăng vốn đợt 3 trong Quý II-III/2025 để đẩy nhanh tiến độ triển khai Dự án và Nhà máy sẽ hoàn tất quá trình đầu tư để bước sang giai đoạn vận hành thử nghiệm vào cuối năm 2025.
+ Doanh thu hoạt động thương mại của Công ty năm 2024 đạt 50,6 tỷ đồng, LNST đạt 0,3 tỷ đồng.
- 3.2.5. Công ty liên kết: Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà
Địa chỉ: Lô 3, tổ 40, TT Nhà hát kịch, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh bất động sản
- Sản phẩm chính: Bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
Vốn điều lệ thực góp: 100.000.000.000 đồng
Vốn góp của HHP tại công ty liên kết: 30.000.000.000 đồng
Tỷ lệ quyền biểu quyết: 30%
Tình hình hoạt động của Công ty liên kết:
+ Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà được thành lập ngày 17/07/2019 với thể mạnh và bề dày kinh nghiệm của đội ngũ lãnh đạo trong mảng kinh doanh bất động sản. Qua quá trình chuẩn bị và triển khai thực hiện, ngày 25/12/2020, Công ty đã được UBND thành phố Hải Phòng ban hành quyết định số 3895/QĐ-UBND phê duyệt kết quả trứng đấu giá quyền sử dụng đất và công nhận trứng đấu giá, làm Chủ đầu tư Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại phường Anh Dũng, phường Hưng Đạo, quận Dương Kinh, Hải Phòng. Dự án có quy mô diện tích 2,72 ha, sở hữu vị trí đặc địa gần trung tâm thành phố cũng như các tiện ích giao thông, trường học, y tế.... Dự án đã hoàn thành việc xây thô hoàn thiện mặt ngoài Block đầu tiên 28 căn nhà ở và bàn giao nhà cho khách hàng. Tháng 7/2024, dự án đã nhận được Thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hải Phòng về kết quả kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở, công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở đợt 1; Hiện Công ty đang tiến hành thủ tục gắn tài sản trên đất để đủ điều kiện sang tên cho khách hàng và hạch toán doanh thu đối với Block này. Đồng thời, Công ty cũng đang tiếp tục triển khai xây thô cho Block tiếp theo 25 căn nhà ở, đến nay đã đổ xong mái tầng 3.
Dự án Hoàng Hà Riverside (Block N06 đã xây thô - hoàn thiện mặt ngoài)
+ Hoạt động kinh doanh:
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 |
| Doanh thu thuần (tỷ đồng) | 108,82 | 131,75 | 104,18 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) | 7,36 | 7,62 | 6,81 |
4. Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 năm dương lịch, Đơn vị tiền tệ được sử dụng để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính là đồng Việt Nam (VND).
Năm 2024, Công ty đã hoàn thành đợt phát hành chào bán cổ phiếu riêng lẻ, phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động nâng mức vốn điều lệ của Công ty lên 865.543.430.000 đồng. Toàn bộ vốn điều lệ và vốn kinh doanh của Công ty được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của Công ty.
Bảng 6: Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giai đoạn 2023 - 2024
Đơn vị: Tỷ đồng
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 2.078,09 | 2.874,88 | 38,34% |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | 765,05 | 1.032,34 | 34,94% |
| 3 | Doanh thu thuần | 1.109,33 | 1.870,47 | 68,61% |
| 4 | Lợi nhuận thuần từ HĐKD | 29,56 | 30,07 | 1,71% |
| 5 | Lợi nhuận khác | 1,54 | -0,12 | -107,59% |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | 31,10 | 29,95 | -3,71% |
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | 20,96 | 18,69 | -10,85% |
| 8 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (%) | 6,5% ^ | - |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất năm 2024)
(): Năm 2024, Công ty đã thực hiện chi trả cổ tức 6,5% từ nguồn lợi nhuận sau thuế năm 2022.
Tại thời điểm ngày 31/12/2024, tổng tài sản của Công ty sau hợp nhất là 2.874,88 tỷ đồng, tăng 796,8 tỷ đồng, tương đương tăng 38,34% so với năm 2023 chủ yếu là do mẹ Công ty đã hoàn tất quá trình đầu tư Nhà máy HHPPaper Hải Phòng và Công ty con (Công ty CP giấy Hoàng Hà Phú Yên) đang trong giai đoạn đầu tư Nhà máy sản xuất giấy công suất 100.000 tấn/năm làm tăng tài sản dài hạn; Đồng thời để đảm bảo nguồn lực cho nhà máy mới tại Công ty mẹ đi vào vận hành cũng như tăng trường hoạt động kinh doanh thương mại tại Công ty mẹ và các Công ty con, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho... cũng đã được tăng lên tương ứng. Vốn chủ sở hữu của Công ty sau hợp nhất là 1.032,34 tỷ đồng, tăng 267,29 tỷ đồng, tương đương tăng 34,94% so với năm 2023 do trong năm công ty đã hoàn thành tăng vốn điều lệ từ đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, chào bán cổ phiếu riêng lẻ và phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động.
TÔNG TÀI SĂN VÀ NGUỒN VỐN CSH ĐVT: Tỷ đồng
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Bảng 7: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu hợp nhất giai đoạn 2023 - 2024
| CHỈ TIÊU | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: | |||
| - Hệ số thanh toán hiện hành: (TSLĐ/Nợ ngắn hạn) | Lần | 0,60 | 1,17 |
| - Hệ số thanh toán nhanh: [(TSLĐ – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn] | Lần | 0,41 | 0,81 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: | |||
| - Nợ phải trả/Tổng tài sản | % | 63,18 | 64,09 |
| - Nợ phải trả/vốn CSH | % | 171,63 | 178,48 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động: | |||
| - Vòng quay hàng tồn kho (GVHB/Hàng tồn kho BQ) | Vòng | 7,63 | 6,92 |
| - Vòng quay Tổng tài sản (Doanh thu thuần/Tổng tài sản BQ) | Lần | 0,72 | 0,76 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời: | |||
| - Hệ số LN sau thuế/Doanh thu thuần | % | 2,21 | 1,27 |
| - Hệ số LN sau thuế/Vốn CSH | % | 3,21 | 2,31 |
| - Hệ số LN sau thuế/Tổng tài sản | % | 1,18 | 0,83 |
| - Hệ số LN hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 2,66 | 1,61 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất năm 2023 và năm 2024)
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cô phân:
Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024 là 865.543.430.000 đồng, chia thành 86.554.343 cổ phần phổ thông với mệnh giá cổ phần là 10.000 đồng/cổ phần.
Bảng 8: Cơ cấu cổ phần tại ngày 31/12/2024
| Nội dung | Số cổ phản |
| Số lượng cổ phần đang lưu hành | 86.554.343 ^() |
| Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do | 61.254.343 |
| Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng | 25.300.000 |
() Đã bao gồm cổ phiếu thưởng ESOP
5.2. Co cấu cổ động Công ty tại ngày 16/05/2024 (Ngày chốt Danh sách cổ động gần nhất):
Bảng 9: Cơ cấu cổ đông tại ngày 16/05/2024
| STT | Danh mục | Số lượng cổ phiếu | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ sở hữu (%) | Số lượng cổ đông |
| I | Cổ đông trong nước | 80.099.712 | 800.997.120.000 | 93,08 | 2.808 |
| 1 | Cổ đông tổ chức | 875.837 | 8.758.370.000 | 1,02 | 19 |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 79.223.875 | 792.238.750.000 | 92,06 | 2.789 |
| II | Cổ đông nước ngoài | 5.954.631 | 59.546.310.000 | 6,92 | 26 |
| 1 | Cổ đông tổ chức | 5.893.676 | 58.936.760.000 | 0,07 | 7 |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 60.955 | 609.550.000 | 6,85 | 19 |
| III | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng | 86.054.343 | 860.543.430.000 | 100,00 | 2.834 | |
(Nguồn: Danh sách cổ đông Công ty tại ngày 16/05/2024)
Bảng 10: Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty
| STT | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số ĐKKD/CMND | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu/VDL (%) |
| 1 | Trần Thị Thu Phương | Số 30-LK1, KDT mới Vạn Phúc, P. Vạn Phúc, Q. Hà Đông, Hà Nội | 037166000021 | 8.614.827 | 9,95 |
| 2 | Nguyễn Thị Thu Thủy | Lô 3, Tổ 40 Nhà hát kịch, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội | 030172001294 | 7.156.108 | 8,27 |
| 3 | Wardhaven Vietnam Fund | Ogier Global (Cayman) Limited, 89 Nexus Way, Camana Bay, Grand Cayman, KY1-9009, Cayman Islands | CB2190 | 5.734.764 | 6,63 |
| Tổng cộng | 21.505.699 | 24,85 | |||
(Nguồn: Công ty Cổ phần HHP GLOBAL)
Cổ đông nhà nước: không có.
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 49%.
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Ngày 05/11/2012, Công ty Cổ phần HHP GLOBAL được thành lập với vốn điều lệ ban đầu là 18 tỷ đồng. Từ khi thành lập đến nay Công ty đã thực hiện 10 lần tăng vốn (số vốn điều lệ hiện nay là 865.543.430.000 đồng). Chi tiết quá trình góp vốn và tăng vốn của Công ty như sau:
Bảng 11: Quá trình tăng vốn của Công ty
| TT | Thời điểm | Giá trị phát hành (Đồng) | Vốn điều lệ (Đồng) | Hình thức phát hành/đối tượng chào bán | Đơn vị cấp giấy ĐKKD/Phê duyệt phát hành |
| 0 | 05/11/2012 | - | 18.000.000.000 | Thành lập Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hải Phòng (nay đối tên thành Công ty Cổ phần HHP GLOBAL) | Sở KH&ĐT Thành phố Phòng |
| 1 | Tháng 01/2016 | 9.000.000.000 | 27.000.000.000 | Phát hành cho cổ đồng hiện hữu | Sở KH&ĐT Thành phố Phòng |
| 2 | Tháng 09/2017 | 73.000.000.000 | 100.000.000.000 | Phát hành cho cổ đồng hiện hữu | Sở KH&ĐT Thành phố Phòng |
| 3 | Tháng 08/2019 | 80.000.000.000 | 180.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức và phát hành cổ phiếu riêng lẻ | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| 4 | Tháng 04/2021 | 180.000.000.000 | 200.698.240.000 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức và phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| 5 | Tháng 11/2021 | 200.698.240.000 | 300.698.240.000 | Chào bán cổ phiếu riêng lẻ | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| 6 | Tháng 12/2022 | 300.698.240.000 | 320.238.100.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2021 | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| 7 | Tháng 2/2023 | 320.238.100.000 | 620.238.100.000 | Chào bán cổ phiếu riêng lẻ | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| TT | Thời điểm | Giá trị phát hành (Đồng) | Vốn điều lệ (Đồng) | Hình thức phát hành/đối tượng chào bán | Đơn vị cấp giấy ĐKKD/Phê duyệt phát hành |
| 8 | Tháng 1/2024 | 620.238.100.000 | 660.543.430.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2022 | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| 9 | Tháng 4/2024 | 660.543.430.000 | 860.543.430.000 | Chào bán cổ phiếu riêng lẻ | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| 10 | Tháng 5/2024 | 860.543.430.000 | 865.543.430.000 | Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
(Nguồn: Công ty Cổ phần HHP GLOBAL)
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không
5.5. Các chủng khoán khác: Không
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất giấy với tính chất đặc thù tác động đến môi trường xung quanh. Tuy nhiên, HHP luôn ý thức xây dựng một môi trường làm việc xanh, sạch đẹp và an toàn cũng như hướng đến hình ảnh những nhà máy thân thiện với môi trường. Với sự đồng bộ trong ứng dụng khoa học kỹ thuật cũng như hệ thống quản lý và phần mềm kỹ thuật, sử dụng công nghệ thiết bị tiên tiến, thân thiện với môi trường đã giúp HHP chủ động và đáp ứng các tiêu chí xây dựng bền vững, tiết kiệm nước, sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường.
6.1. Tác động lên môi trường
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành giấy là một ngành có nguy cơ gây ảnh hưởng lớn tới môi trường, do vậy việc bảo vệ môi trường và xử lý chất thải sau sản xuất là một thách thức không nhỏ đối với Công ty. Thậm chí, ngay từ khâu nguyên liệu đầu vào là giấy phế liệu nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất cũng ngày càng được các cơ quan chức năng siết chặt tránh việc nhập khẩu phế liệu ở at làm ô nhiễm môi trường sống.
Trong suốt quá trình hoạt động của mình, Công ty luôn đảm bảo tuân thủ các quy định Pháp luật về bảo vệ môi trường. Cụ thể với nhà máy cũ, Công ty đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng phê duyệt đầy đủ các thủ tục pháp lý về bảo vệ môi trường. Tuy nhiên Nhà máy cũ đã được dừng hoạt động từ tháng 10/2023 để chuyển sang giai đoạn chuẩn bị vận hành cho Nhà máy mới (Nhà máy HHPPaper Hải Phòng) của Công ty tại Cụm Công nghiệp thị trấn Tiên Lăng, huyện Tiên Lăng, thành phố Hải Phòng.
Nhà máy HHPPaper Hải Phòng công suất 100.000 tấn/năm của Công ty cũng được Bộ Tài Nguyên và Môi trường phê duyệt đầy đủ các thủ tục pháp lý về môi trường như Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 2152/QĐ-BTNMT ngày 04/11/2021, Quyết định điều chỉnh số 2753/QĐ-BTNMT ngày 25/9/2023; Giấy phép môi trường số 520/GPMT-BTNMT ngày
20/12/2023; Thông báo số 710/BTNMT-KSONMT ngày 04/02/2025 cho phép kết thúc giai đoạn vận hành thử nghiệm để bước sang giai đoạn vận hành chính thức từ ngày 04/02/2025. Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, đảm bảo chất lượng nước thải, khí thải trong giới hạn cho phép, góp phần phát triển bền vững và bảo vệ môi trường xung quanh.
6.2. Quản lý nguồn nguyên liệu
Nguyên vật liệu được dùng trong ngành sản xuất giấy bao bì nói chung và đối với Công ty Cổ phần HHP GLOBAL nói riêng mang tính chất đặc thù rất lớn. Nhìn chung, một quy trình sản xuất thông thường cần hai thành phần nguyên liệu chủ yếu, đó là giấy phế liệu - bìa carton cũ (nhập khẩu kết hợp thu mua trong nước); hóa chất, phụ gia. Công ty đã trực tiếp lập các Trạm thu mua để tổ chức thu mua giấy phế liệu trong nước, ngoài ra còn có các đối tác, bạn hàng cả trong và ngoài nước cung cấp nguồn nguyên liệu giấy phế liệu đảm bảo đủ cung cấp cho nhu cầu sản xuất và dự trữ của Công ty.
Các vật tư, hóa chất còn lại Công ty ký hợp đồng mua trực tiếp từ các đơn vị sản xuất hoặc thương mại, là các nhà cung cấp truyền thống có uy tín, do vậy không những đảm bảo về chất lượng mà còn cạnh tranh về giá cả. Mặc dù có sự biến động chung của thị trường trong nước và thế giới nhưng trong thời gian qua, nhờ có nguồn vốn bỏ sung từ việc tăng vốn điều lệ nên Công ty vẫn duy trì được nguồn nguyên liệu với mức biến động giá nằm trong ngưỡng cho phép.
Công ty đã tiến hành tối giản hóa quy trình làm việc cũng như tăng cường hiệu suất của người lao động nhằm tiết kiệm chi phí. Ngoài ra, không ngừng nghiên cứu công nghệ, cải tiến các thành phần khác trong quá trình hoạt động, qua đó sử dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu. Công ty cũng luôn chú trọng sử dụng nguyên vật liệu thân thiện với môi trường và có thể tái chế, tái sử dụng được. Ngoài ra, Công ty cũng có những quy định về bảo quản hóa chất dùng trong xử lý rác thải, để tránh trường hợp lạm dụng hóa chất, gây ô nhiễm môi trường sống.
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty trong năm 2024: 84.189 tấn.
Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của công ty: 96%.
6.3. Tiêu thụ năng lượng
Điện năng là nguồn năng lượng tiêu thụ chủ yếu của HHP. Hằng năm Công ty sử dụng năng lượng hoạt động tại văn phòng Công ty và nhà máy sản xuất, được cung cấp bời Công ty điện lực Hải An (Hải Phòng) cho nhà máy cũ. Từ cuối năm 2023 Công ty đã ký thêm hợp đồng với Công ty Cổ phần Lâm Thịnh để cung cấp điện cho Nhà máy mới tại Tiên Lãng, Hải Phòng.
Công ty đặc biệt chủ trọng đến việc tiết kiệm năng lượng trong quá trình vận hành hệ thống máy móc thiết bị phục vụ sản xuất. Công ty luôn ý thức trong việc tuyên truyền trong hệ thống CBCNV ý thức sử dụng tiết kiệm điện, tất các thiết bị điện không sử dụng, sử dụng các nguồn năng lượng sạch, tận dụng các nguồn năng lượng tự nhiên và năng lượng tái chế.
Điện năng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp năm 2024: 36.635.520 Kwh
Ngoài ra, Công ty đã đâu tư lập đặt hệ thống điện năng lượng mặt trời áp mái với tổng công suất 1.188 kWp nhằm tăng cường sử dụng nguồn năng lượng tái tạo. Sản lượng điện trung bình
ước tính hàng năm đạt khoảng 1.080.788 kWh, góp phần tiết giảm đáng kể lượng điện tiêu thụ từ lưới điện quốc gia. Tuy nhiên, kể từ tháng 9/2024, do ảnh hưởng nghiêm trọng của cơn bão Yagi, hệ thống điện mặt trời đã bị hư hại nặng. Hiện nay, Công ty đang phối hợp với đơn vị bảo hiểm và nhà thầu để triển khai công tác khác phục, cải tạo và sửa chữa, dự kiến hệ thống sẽ được đưa vào vận hành trở lại trong tháng 4/2025.
6.4. Tiêu thụ nước
Công ty đã đầu tư hệ thống xử lý nước cấp công suất 2.500m3/ngày.đêm để phục vụ sản xuất cho Nhà máy mới. Công ty được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt của UBND thành phố Hải Phòng ngày 13/11/2024 và ký hợp đồng mua bán nước thô với Công ty TNHH MTV KTCT Thủy Lợi Tiên Lãng từ ngày 25/10/2024. Công ty cũng ký hợp đồng dịch vụ cấp nước sạch với Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và khu kinh tế, khu công nghiệp Hải Phòng ngày 30/10/2023 để phục vụ sinh hoạt của cán bộ công nhân viên và tưới cây,...
Tiết kiệm tiêu thụ nước cũng luôn là một trong những vấn đề luôn được Công ty chú trọng. CBCNV của Công ty luôn có ý thức trong việc sử dụng và tái chế lượng nước đã sử dụng một cách hiệu quả.
Bên cạnh đó, Công ty đã đầu tư hệ thống xử lý nước thái công suất 3.500m3/ngày.đêm, trong đó tuần hoàn tái sử dụng lên đến 70%, lượng nước thái công suất lại được xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của CCN thị trấn Tiên Lăng tương đương với QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thái công nghiệp (Cột B) và QCVN 12-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thái công nghiệp giấy và bột giấy (Cột A đối với thông số AOX và Dioxin, Cột B1 với các thông số còn lại) trước đầu nối để dẫn về Hệ thống XLNT tập trung của CCN thị trấn Tiên Lăng.
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: năm 2024 Công ty đã sử dụng 101.336m3 nước sạch được cung cấp bối Ban Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng Hạ tầng độ thị và 302.052 m3 nước thô được cung cấp bối Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi Tiên Lãng.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Sản xuất giấy là hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, gồm ô nhiễm chất thải và ô nhiễm không khí nếu không tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường. Chính vì vậy Công ty cam kết và luôn tuân thủ đúng các tiêu chuẩn, quy tắc và luật định nhằm xây dựng một môi trường sản xuất ổn định bền vững. Nhờ vậy mà trong năm 2024 tại Công ty không xảy ra bất kỳ vì phạm nào liên quan đến quy định về bảo vệ môi trường.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
- 6.6.1. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
Tính đến thời điểm 31/12/2024, tổng số lao động trong Công ty sau hợp nhất là 254 người, tại Công ty mẹ là 174 người, trong đó tuyển dụng mới trong năm 2024 phục vụ cho việc tổ chức vận hành Nhà máy mới là 32 người.
Mức lượng bình quân (đồng/người/tháng) tại Công ty Mẹ: 11.048.196 đồng.
- 6.6.2. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Điều kiện làm việc
Người lao động được làm việc trong một môi trường ổn định, chuyên nghiệp, chế độ đãi ngộ xứng đáng với năng lực chuyên môn và hiệu quả công việc, mức lượng, thường cạnh tranh. Văn phòng làm việc khang trang, thoáng mát, Nhà xưởng sản xuất của Công ty được thiết kế, xây dựng theo đúng tiêu chuẩn đảm bảo điều kiện sản xuất, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy. Người lao động khi làm việc tại công ty được trang bị đầy đủ: đồng phục lao động, các trang thiết bị bảo hộ lao động, về sinh lao động, được đào tạo về quy trình vận hành máy móc, các biện pháp đảm bảo an toàn, quy trình sản xuất, quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi làm việc.
Chế độ phụ cấp, bảo hiểm, phúc lợi xã hội
Công ty thực hiện trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo đúng quy định của Luật lao động, Nội quy lao động đã ban hành. Công ty luôn quan tâm đến việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, phối hợp cùng với tổ chức Công đoàn của Công ty thực hiện đầy đủ các chính sách phúc lợi như ốm đau, thai sản, hiếu, hỷ..., tổ chức đi tham quan, nghi mát định kỳ cho Cán bộ công nhân viên.
Ngoài ra, hàng năm Công ty cũng phối hợp với các bệnh viện uy tín tổ chức khám sức khỏe định kỳ nhằm đảm bảo chăm sóc sức khỏe cho Người lao động theo quy định.
Bên cạnh đó Công ty phối hợp với BCH Công đoàn luôn quan tâm đến Người lao động có hoàn cảnh khó khăn, thăm hỏi kịp thời và cuối năm 2024 trong chương trình Tất niên của Công ty với chủ đề “Xuân gắn kết - Trao yêu thương” đã trao tặng 18 suất quà cho Người lao động có hoàn cảnh khó khăn nhằm động viên tinh thần cho Người lao động đón năm mới an vui và hạnh phúc.
Hàng năm vào ngày mùng 4 Tết, Công ty tổ chức đến thăm và chúc Tết, mùng Thọ các bậc cha mẹ thuộc Tứ thân Phụ Mẫu của CBCNV có độ tuổi 70,75,80,85,90... Đây là một hoạt động đầu xuân đầy nhân văn, là văn hoá doanh nghiệp - nét đẹp tinh thần mà HHP luôn tự hào giữ gìn và phát triển. HHP luôn khẳng định tầm quan trọng của việc Biết ơn và Tri ân đến các đảng sinh thành và dưỡng dục ra những người con Trai Gái Dâu Rể hiện đang là CBCNV - những người đã và đang gắn bó trên chặng đường phát triển của HHP.
- 6.6.3. Hoạt động đào tạo người lao động
Trong những năm vừa qua, Công ty đã khuyến khích và tạo điều kiện cho các cán bộ chủ chốt được tham dự nhiều khóa học/khóa huấn luyện phát triển bản thân có thể kể đến như: Khóa đào tạo Giám đốc chiến lược Keiejuku khóa 7 do Viện phát triển nguồn nhân lực Việt Nam – Nhật Bản (VJCC) thuộc trường ĐH Ngoại Thương và Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) phối hợp tổ chức; Khóa đào tạo chuyên gia khai vấn lãnh đạo theo tiêu chuẩn ICF; Khóa đào tạo CEO Group Coaching; Khoá học an toàn điện trung thế; Công nghệ Giấy; Khoá đào tạo an toàn bức xạ; Khóa học Vận hành cẩu trực do Trường Cao đẳng Công Thương Phú Thọ phối hợp tổ chức; Khóa học đào tạo Huấn luyện cấp chứng chỉ PCCC và CHCN do công an Phòng cháy chữa cháy Thành phố Hải Phòng phối hợp tổ chức nhằm trang bị cho CBCNV các kiến thức, kỹ năng và nâng cao ý thức trong việc thực hiện phòng ngừa cháy nổ...
Đặc biệt trong năm 2024, được sự hỗ trợ từ Dự án USAID IPSC (do Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tổ chức), với triết lý Nhân viên hạnh phúc thì Công ty hạnh phúc, HHP đã triển khai tổ chức và đồng hành cùng toàn thể Cán bộ CNV trong Hành trình Kiến tạo Văn hoá hạnh phúc, được khởi động từ ngày 16/05/2024, HHP đã hoàn thành 2 vòng chương trình 28 ngày chuyên sâu rèn luyện trí thông minh cảm xúc (EQ) cho các thành
viên. Sau hành trình, các thành viên tham gia đều cảm nhận được rõ rệt sự gắn kết và sẽ chia; nhận thức được tầm quan trọng của hành phúc; học được những thói quen mới như bình tĩnh, kiểm soát cảm xúc vận dụng trong xử lý công việc hàng ngày, sống có mục tiêu, ý nghĩa tích cực, tập trung học - nghĩ - hành động; dành thời gian tự duy, lắng nghe và chia sẻ nhiều hơn, kỹ năng giao tiếp tốt hơn... Bên cạnh đó, HHP đã xây dựng và duy trì thực hiện chương trình Rèn luyện EQ vào sáng thứ Hai hàng tuần, với sự tham gia của BLĐ Công ty và đại diện các khối phòng/ban, trong chương trình này, ngoài những chủ đề được các thành viên cùng nêu ra để trao đổi chung, thì mỗi cá nhân sẽ lần lượt chia sẻ góc nhìn riêng của mình về một trong sáu giá trị cốt lõi của Công ty.
Công ty cũng chủ trọng tới việc tổ chức các buổi đào tạo về quy trình nội bộ như 5S, vận hành máy móc, các biện pháp đảm bảo an toàn lao động... duy trì môi trường làm việc tiêu chuẩn đúng theo quy định.
Những hoạt động đào tạo nêu trên đều đã nhận được sự hướng ứng tích cực của toàn thể cán bộ nhân viên Công ty. Đây chính là bước khởi đầu cho phong trào thi đua học hỏi, không ngừng đổi mới, sáng tạo để phát triển, khẳng định bản thân đối với mọi thành viên trong Ngôi nhà chung HHP theo hệ thống Giá trị cốt lõi của Công ty.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Công ty tham gia tích cực và ủng hộ các chính sách an sinh xã hội của địa phương với mong muốn góp một phần lợi ích vào sự phát triển chung của địa phương và xã hội.
Năm 2023, Công ty đã tổ chức thành công giải chạy Marathon HHP mở rộng, bao gồm toàn thể cán bộ công nhân viên, cổ đông, đối tác, khách hàng, nhà thầu, người dân tại địa bản huyện Tiên Lãng... cùng tham gia với quy mô lên tới trên 400 người, qua đó đã góp quy xây điểm trường cho các em nhỏ tại vùng cao. Đến nay công trình đã được triển khai xây dựng và bàn giao vào ngày 18/04/2024.
Lễ Khánh thành và bàn giao 02 phòng học mới cho các thầy cô, các em học sinh trưởng Sín Chải, Điện Biên
Đồng thời, Công ty luôn quan tâm và tạo điều kiện để đóng góp vào các quỹ phát triển địa phương, các dự án xây dựng của địa phương; tham gia tích cực vào các hoạt động đoàn thể, các công tác giáo dục về pháp luật về kiến thức cần thiết cho người dân; vận động kế hoạch hóa gia đình, phòng chống bệnh và dịch bệnh; tổ chức và tham gia các phong trào xanh, sạch, vệ sinh; tham gia tích cực vào các hoạt động cứu trợ, từ thiện của địa phương,...
Nhân sự kiện Kỷ niệm 10 năm hoạt động và Lễ khánh thành Nhà máy ngày 23/12/2023, Công ty đã trích quỹ khen thưởng phúc lợi 150 triệu đồng để trao tặng 250 suất quả tết cho bà con thuộc diện chính sách, người có công với tổ quốc tại địa bàn huyện Tiên Lăng.
Bà Trần Thị Thu Phương - Tổng giám đốc trao 250 suất quà tượng trưng trị giá 150 triệu đồng tại Sự kiện Lễ khánh thành Nhà máy HHPPpaper Hải Phòng
Ông Nguyễn Vinh Quang - Phó Tổng giám đốc đại diện HHP trao tặng quà Tết cho bà con
Tháng 3/2024, HHP đã tổ chức chương trình trao quà tại Nhà tĩnh tâm Hướng Thiện La Vang, tinh Quảng Trị. Kinh phí thực hiện chương trình được trích từ Quỹ thiện nguyên của Công ty, cùng với sự đóng góp đầy nghĩa tinh của một số nhà hảo tâm. Đây là năm thứ hai liên tiếp HHP triển khai hoạt động ý nghĩa này, với mong muốn được sẽ chia, lan tỏa yêu thương và góp phần nhỏ bé vào công tác an sinh xã hội tại địa bàn này.
Tiếp theo, trong chuỗi các hoạt động chào đón năm mới 2025, vào ngày 06/01/2025, Công ty đã tổ chức chương trình thiện nguyên tại huyện Tiên Lãng. Trong chương trình, HHP đã trao tặng 20 chiếc xe đạp tối 20 em học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại Điểm trường 2 - Trường Tiểu học Vinh Quang. Bên cạnh đó, Công ty cũng trao tặng 80 suất quà đến 80 hộ dân có hoàn cảnh khó khăn tại xã Quyết Tiến và khu 5, khu 6 của thị trấn Tiên Lãng, với mong muốn lan tỏa yêu thương, tiếp thêm động lực và niềm tin cho bà con trong dịp đầu xuân năm mới.
Đại diện HHP trao quà tại Nhà tĩnh tâm hướng thiện La Vang, Quảng Trị
Đại diện HHP trao tặng 20 chiếc xe đạp cho 20 em học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại Điểm trường 2 của Trường Tiểu học Vinh Quang, Tiên Lãng
Đại diện các hộ gia định có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn nhận các suất quà của HHP
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
- Đánh giá về thuận lợi và khó khăn của ngành giấy bao bì:
1.1. Thuận lợi:
Xu hướng ngày càng gia tăng trong sử dụng giấy bao bì cho thương mại điện tử và xuất khẩu, kết hợp với việc đầy mạnh mô hình kinh tế tuần hoàn (chuyển đổi xanh), trong đó, sản xuất giấy là ngành có nhiều tiềm năng áp dụng kinh tế tuần hoàn nhờ khả năng tái chế giấy nhiều lần, xử lý hoá chất, tự sản xuất điện giúp giảm lượng rác thải, hoá chất; cùng với sự quan tâm từ các
nhà đầu tư nước ngoài và lợi thế từ các hiệp định thương mại quốc tế, đang góp một phần giúp các doanh nghiệp giấy bao bì tại Việt Nam được hưởng lợi.
Nhu cầu tiêu thụ giấy bao bì của Việt Nam đã dần xuất hiện những dấu hiệu khả quan hơn từ cuối năm 2023. Trong năm 2024, tổng lượng tiêu dùng giấy bao bì đạt hơn 5,336 triệu tấn và tăng trưởng 14,1% so với năm 2023. Nhu cầu tiêu thụ giấy bao bì tại Việt Nam được kỳ vọng tăng trưởng nhanh với CAGR=10 - 15%/năm giai đoạn 2023-2033F. Sự đi lên của thương mại điện tử (tăng trưởng từ 16 - 30% mỗi năm trong giai đoạn 2021-2024) đã tác động tích cực đến ngành bao bì giấy Việt Nam, khi mà nhu cầu đóng gói sản phẩm tăng cao. Mỹ phẩm, đồ gia dụng... thường được đóng gói trong bao bì giấy và hộp giấy. Đồng thời, các sản phẩm mua sắm trực tuyến cũng được bảo quản cần thận trong thùng carton để vận chuyển. Dựa trên chiến lược phát triển thương mại điện từ của chính phủ Việt Nam, dự kiến hơn một nửa dân số Việt Nam sẽ tham gia mua sắm trực tuyến vào năm 2025 và trong thế giới kỹ thuật số thì bao bì cũng được xem là nền tăng giá trị cho sự tương tác giữa nhân hàng và người tiêu dùng.
Bên cạnh đó, FMI dự báo quy mô thị trường giấy bao bì toàn cầu tăng trưởng với CAGR=4,1%/năm giai đoạn 2023-2033F, riêng Trung Quốc là khu vực dẫn đất với tốc độ tăng trưởng 4,5%/năm trong cùng giai đoạn trên. Trong đó, sự phát triển của thương mại điện tử sẽ là điểm sáng ở cả hai thị trường. Cụ thể, Mordor Intelligence dự báo thương mại điện tử Việt Nam sẽ tăng nhanh với CAGR = 10,09%/năm giai đoạn 2024-2029F và thương mại điện tử Trung Quốc tăng với CAGR = 11,30% trong cùng giai đoạn trên.
Đây là một lợi thế lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất giấy bao bì nối chung cũng như HHP nối riêng.
1.2. Khó khăn:
Từ nữa cuối năm 2022 cho đến hết năm 2024, ngành giấy gặp nhiều khó khăn trong bối cảnh kinh tế thế giới không thuận lợi. Trong khi đó, các doanh nghiệp giấy tăng chi phí sản xuất rất nhiều do giá năng lượng và các nguyên liệu đầu vào tăng, nhưng giá bán sản phẩm lại không thể tăng tương ứng, thậm chí còn có xu hướng giảm.
Mặc dù tiêu dùng và sản xuất trong nước tăng những xuất khẩu năm 2024 giám 7% so với năm 2023. Giảm xuất khẩu giấy bao bì, chủ yếu ở các thị trường Bắc Mỹ, Châu Âu, Trung Đông và một số quốc gia Đông Nam Á là do thiếu container rỗng, cước phí vận chuyển đường biển tăng cao. Bên cạnh đó, từ năm 2023, cuộc chiến Nga - Ukraine rồi tiếp theo là Israel - Hamas khiến lạm phát tăng cao, như cầu tiêu dùng xuống thấp, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang hai thị trường chính là Mỹ và châu Âu sụt giảm mạnh, trong đó có những ngành hàng sử dụng bao bì rất nhiều như: Đồ gỗ, vật liệu xây dựng, may mặc, giày dép, hàng điện tử, thủy hải sản,... Đồng thời, giấy Việt Nam xuất sang Trung Quốc cũng sụt giám nhẹ.
Thách thức tiếp theo là vấn đề thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao và công nghiệp phụ trợ cho ngành giấy. Việt Nam hiện văn rất thiếu các chuyên gia, kỹ thuật viên cao cấp có kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất giấy và bột giấy, đặc biệt là trong nghiên cứu, sản xuất các loại giấy chất lượng cao. Công nghiệp phụ trợ chưa theo kịp nhu cầu tăng trưởng nhanh của ngành giấy trong thời gian qua cũng là một hạn chế không nhỏ trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của ngành.
Ngoài ra, ngành giấy đang bị coi là ngành công nghiệp có nguy cơ ô nhiễm cao, các địa phương nghe đến đầu tư sản xuất giấy và đặc biệt là bột giấy thì đều rất e dè, không khuyến khích và không có các chính sách hỗ trợ đầu tư cả về đất đai lẫn tài chính.
Bên cạnh đó, về nguyên liệu sản xuất, ở trong nước, hiện chúng ta chưa có hệ thống thu gom giấy qua sử dụng một cách bài bản, chuyên nghiệp nên hiệu quả và tỷ lệ thu gom thấp. Các doanh nghiệp phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu giấy tái chế từ nước ngoài. Vì thế, ngành giấy đang đứng trước một nghịch lý: trong nước chưa có chính sách khuyến khích thu gom nguyên liệu tái chế nói chung nhưng khi nhập khẩu, nhiều quy định bất cập gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Đó là kiểm soát giấy thu hồi nhập khẩu, thuế đầu vào, ký quỹ cao, giới hạn lượng nhập khẩu... Như vậy, doanh nghiệp đang phải nhập khẩu phế liệu cho sản xuất chứ chưa được coi là loại nguyên liệu sản xuất.
2. Đánh giá về thuận lợi và khó khăn của Công ty:
2.1. Thuận lợi:
Công ty đã có tập khách hàng thân thiết, khách hàng tiêm năng đủ lớn, đã gây dựng được thương hiệu uy tín cả về chất lượng, giá cả, phương thức phục vụ, nhờ vậy mà khá năng mở rộng thị phần, tăng trưởng doanh thu của Công ty đã luôn được khẳng định trong suốt thời gian qua.
Bộ máy quản lý của Công ty ổn định và luôn có sự tập trung, đoàn kết, nhất trí cao trong quản trị điều hành. Các vị trí cán bộ chủ chốt đều đã gắn bó với Công ty từ những ngày đầu thành lập, có chuyên môn cao, có uy tín và kinh nghiệm lâu năm trong ngành giấy.
Nhà máy HHPPaper Hải Phòng công suất 100.000 tấn/năm tại Cụm Công nghiệp thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng - một nhà máy kiểu mẫu với các hạng mục công trình được thiết kế đạt tiêu chuẩn LEED SILVER, hệ thống thiết bị công nghệ tiên tiến nhất đảm bảo tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường bền vững phù hợp với định hướng phát triển của Nhà nước đã đi vào vận hành. Đây là cơ hội lớn, là bước khởi đầu cho giai đoạn tăng trưởng, đưa HHP vươn lên một tầm cao mới.
Thuận lợi do chính sách của Trung Quốc: Những chính sách mới của Trung Quốc trong việc quản lý nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất và kiểm soát ô nhiễm môi trường đã tác động tới thị trường Việt Nam:
Ngắn hạn:
+ Tăng mạnh lượng câu về giấy làm bao bì, nội địa và nước ngoài;
+ Các doanh nghiệp trong nước có điều kiện tích lũy để đậu tư, nâng cấp, mở rộng nhà máy.
Dài hạn:
+ Sẽ có nhiều doanh nghiệp Việt Nam và FDI đầu tư vào sản xuất giấy làm bao bì ở Việt Nam với quy mô lớn và công nghệ hiện đại;
+ Quá trình đào thải các dây chuyên sản xuất lạc hậu, công suất nhỏ, gây ô nhiễm sẽ diễn ra nhanh hơn;
+ Chất lượng giấy làm bao bì nhanh chóng được nâng cao;
+ Kích thích việc thu gom giấy đã qua sử dụng ở Việt Nam, tận dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường;
+ Mức tiêu thụ giấy bao bì tại Việt Nam trong giai đoạn 2021 đến 2025 dự kiến sẽ tăng 12% nhờ tốc độ độ thị hóa. Sản phẩm giấy bao bì được dùng chủ yếu để đóng gói sản phẩm mua hàng online trong quá trình vận chuyển sẽ thúc đẩy ngành bột giấy phát triển nhanh chóng.
2.2. Khó khăn:
Hiện tại rất nhiều nhà máy sản xuất giấy không đủ điều kiện để được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, đẫn tới nguồn cung giấy phế liệu trong nước không đủ cầu, các doanh nghiệp sản xuất đưa nhau tăng giá để tranh giành thị phần nên giá giấy phế liệu thu mua trong nước thường có xu hướng tăng.
3. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
3.1. Một số chỉ tiêu chủ yếu
Bảng 12: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu
ĐVT: Tỷ đồng
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện năm 2024 | |||
| Công ty mẹ | Hợp nhất | % Tăng trưởng so với 2023 | % So với kế hoạch năm 2024 | |||
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 1.402,1 | 1.870,5 | 68,61 | 91,02 |
| 2 | Lợi nhuận | |||||
| - | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 20,5 | 29,95 | -3,71 | 46,08 |
| - | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 12,8 () | 18,69 | -10,85 | 41,53 |
| 3 | Tỷ suất lợi nhuận | |||||
| - | Lợi nhuận cận biên (Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu) | % | 1,46% | 1,60% | -42,89 | 50,67 |
| - | ROA - Lợi nhuận sau thuế/TTS BQ | % | 0,80% | 0,75% | -44,82 | 34,94 |
| - | ROE - Lợi nhuận sau thuế/VCSH BQ | % | 2,14% | 2,08% | -40,27 | 42,44 |
| 4 | Vốn chủ sở hữu | Tỷ đồng | 908,2 | 1.032,3 | 34,94 | 97,94 |
| 5 | Vốn điều lệ | Tỷ đồng | 865,5 | 865,5 | 39,55 | 100,06 |
| 6 | Chỉ trả cổ tức | % | 6,5% ('') | - | - | - |
(): chỉ tiêu LNST Công ty mẹ đã loại trừ khoản lợi nhuận được chia từ công ty con 4,3 tỷ đồng để đảm bảo tính logic khi so sánh.
(*)): Năm 2024, Công ty đã thực hiện chi trả cổ tức 6,5% từ nguồn lợi nhuận sau thuế năm 2022.
Năm 2024 tại Công ty mẹ, do Nhà máy HHP Paper Hải Phòng vẫn đang trong quá trình vận hành thử nghiệm, toàn bộ nguồn thu từ việc bán sản phẩm 599 tỷ đồng chưa được hạch toán và ghi nhận trên chi tiêu doanh thu theo hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính và 100% doanh thu được ghi nhận trong năm 2024 chỉ đến từ hoạt động kinh doanh thương mại. Chính vì vậy mặc dù Công ty mẹ đã nỗ lực đẩy mạnh hoạt động thương mại đạt 1.402,13 tỷ đồng, mức tăng trưởng lên tới 64,3% so với năm 2023, nhưng vẫn không đạt kế hoạch về doanh thu, làm cho doanh thu hợp nhất của Công ty năm 2024 đạt 1.870 tỷ đồng, tăng 68,61% so với năm 2023 và đạt 91,02% so với kế hoạch đã được ĐHĐCĐ thông qua;
Lợi nhuận sau thuế tại Công ty sau hợp nhất năm 2024 đạt 18,69 tỷ đồng, giảm 10,85% so với năm 2023 chủ yếu là do năm 2023 Công ty mẹ nhận được khoản Lãi từ giao dịch mua rẻ cổ phần 1,77 tỷ đồng tại Công ty con (Công ty Cổ phần Đầu tư 3C Pro), còn lại 0,5 tỷ đồng là chênh lệch giảm từ lợi nhuận được chia từ các Công ty con; 0,2 tỷ đồng giảm từ lợi nhuận được chia từ Công ty liên kết. Đồng thời do không có nguồn lợi nhuận phát sinh từ doanh thu của hoạt động sản xuất tại Công ty mẹ như đã trình bày ở trên, kéo theo chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế của Công ty sau hợp nhất chỉ đạt 41,53% so với kế hoạch.
3.2. Doanh thu thuần theo lĩnh vực hoạt động:
Bảng 13: Doanh thu thuần theo từng lĩnh vực của Công ty sau hợp nhất
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | (%) | ||
| Doanh thu | %/DTT | Doanh thu | %/DTT | +/- | ||
| I | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, trong đó: | 1.109,33 | 100,00 | 1.870,47 | 100,00 | 68,62 |
| 1 | Doanh thu bán hàng hóa | 872,92 | 78,69 | 1.793,42 | 95,87 | 105,45 |
| 2 | Doanh thu bán thành phẩm | 234,96 | 21,18 | 75,99 | 4,06 | -67,660, |
| 3 | Doanh thu khác | 1,45 | 0,13 | 1,19 | 0,06 | -18,30 |
| II | Giám trừ doanh thu | 0 | 0 | 0,125 | - | |
| DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.109,33 | 100,00 | 1.870,47 | 100,00 | 68,61 | |
(Nguồn: BCTC hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024 của Công ty)
3.3. Tài sản và vốn chủ sở hữu:
+ Tại Công ty mẹ
| Khoản mục | Đơn vị tính | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Tăng trưởng năm 2024/2023 (%) |
| Tổng tài sản | Tỷ đồng | 1.854,08 | 2.434,27 | 31,29 |
| Vốn chủ sở hữu | Tỷ đồng | 692,74 | 908,21 | 31,10 |
+ Tại Công ty sau hợp nhất
| Khoản mục | Đơn vị tính | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Tăng trưởng năm 2024/2023 (%) |
| Tổng tài sản | Tỷ đồng | 2.078,09 | 2.874,88 | 38,34 |
| Vốn chủ sở hữu | Tỷ đồng | 765,05 | 1.032,34 | 34,94 |
3.4. Những tiến bộ công ty đã đạt được:
- Trong năm 2024, Công ty đã nghiệm thu và ứng dụng giải pháp 3S iFactory (Nhà máy thông minh) tại Nhà máy HHP Paper Hải Phòng. Đây là bước tiến quan trọng của HHP trong tiến trình chuyển đổi số, góp phần thúc đẩy tối ưu việc quản lý các mục tiêu về chất lượng, dịch vụ và kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu suất vận hành và năng lực hoạt động.
- Qua quá trình không ngừng nỗ lực và cải tiến từ thời điểm khai trương Nhà máy HHPPaper Hải Phòng cuối năm 2023, mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng của bão Yagi tháng 09/2024, đến nay công tác tổ chức sản xuất đã dần đi vào ổn định, Nhà máy đã sản xuất đạt tiêu chuẩn xuất khẩu dòng sản phẩm giấy Medium, Testliner, đồng thời bước đầu sản xuất thử nghiệm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu dòng giấy Kraftliner là dòng giấy cao cấp nhất.
- Công ty đã nâng cấp hệ thống thông tin giao tiếp với cổ đông chuyên nghiệp, nhanh chóng hơn: Thay đổi giao diện website, sử dụng đồng bộ website, email theo tên miền mới, cũng cổ đội ngũ bộ phận Quan hệ cổ động (IR) nâng cao chất lượng và tốc độ phản hồi các thắc mắc từ cổ động...
4. Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài sản hợp nhất
Đơn vị: Tỷ đồng
| Tài sản | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng/giảm |
| Tài sản ngắn hạn | 548,56 | 1.158,65 | 111,22% |
| Tài sản dài hạn | 1.529,53 | 1.716,23 | 12,21% |
| Tổng tài sản | 2.078,09 | 2.874,88 | 38,34% |
Tổng tài sản của Công ty tăng dần qua các năm, tăng từ 2.078,09 tỷ đồng (năm 2023) lên 2.874,88 tỷ đồng (năm 2024), tương ứng mức tăng là 38,34%. Trong đó, chủ yếu là do tăng từ tài sản ngắn hạn từ 548,56 tỷ đồng lên 1.158,65 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 111,22%. Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do Công ty mẹ tăng các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho... để đảm bảo nguồn lực cho kế hoạch sản xuất của Nhà máy mới - Nhà máy HHPPaper Hải Phòng và đáp ứng mục tiêu tăng trưởng doanh thu thương mại của Công ty mẹ và các Công ty con; Tài sản dài hạn của Công ty cũng tăng từ 1.529 tỷ đồng năm 2023 lên 1.716 tỷ đồng trong năm 2024, tương ứng mức tăng 12,21% là do hợp nhất tài sản dài hạn (chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang) của dự án đầu tư Nhà máy sản xuất giấy tại Công ty con - Công ty CP giấy Hoàng Hà Phú Yên.
Giá trị tài sản cố định của Công ty sau hợp nhất:
Bảng 14: Giá trị tài sản cố định tại thời điểm 31/12/2024 của Công ty sau hợp nhất
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Tài sản | Nguyên giá | Giá trị khẩu hao lũy kế | Giá trị còn lại |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 251,9 | 114,83 | 137,07 |
| Nhà xưởng, vật kiến trúc | 24,45 | 13,41 | 11,04 |
| Máy móc và thiết bị | 215,79 | 94,26 | 121,53 |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 10,87 | 6,4 | 4,47 |
| Thiết bị dụng cụ quản lý | 0,79 | 0,76 | 0,04 |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 1,2 | 0.00 | 1,2 |
| 3. Tài sản cố định thuê tài chính | 83,38 | 1,0 | 82,39 |
| Tổng | 336,49 | 115,83 | 220,66 |
(Nguồn: BCTC hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024 của Công ty)
4.2. Tình hình nợ phải trả
Bảng 15: Tình hình nợ phải trả theo BCTC hợp nhất
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Nội dung | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % Tăng/giảm |
| Các khoản nợ phải trả | 1.313,04 | 1.842,54 | 40,33% |
| Nợ ngắn hạn | 919,83 | 994,25 | 8,09% |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 511,83 | 69,58 | -86,4% |
| Người mua trả tiền trước | 10,96 | 0,52 | -95,27% |
| Thuế và các khoản phải nộp NN | 4,31 | 7,9 | 83,33% |
| Phải trả người lao động | 1,02 | 1,78 | 74,14% |
| Chi phí phải trả ngắn hạn | 1,28 | 1,06 | -17,85% |
| Phải trả ngắn hạn khác | 37,95 | 4,11 | -89,17% |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 340,1 | 895,94 | 163,44% |
| Quỹ khen thưởng phúc lợi | 12,37 | 13,35 | 7,97% |
| Nợ dài hạn | 393,21 | 848,29 | 115,74% |
| Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 0,05 | - | -100% |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 393,16 | 848,29 | 115,76% |
(Nguồn: BCTC hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024 của Công ty)
Các khoản nợ phải trả của Công ty tăng từ 1.313 tỷ đồng (năm 2023) lên 1.842 tỷ đồng (năm 2024), tương ứng mức tăng 40,33%. Trong đó, nợ dài hạn tăng mạnh từ 393 tỷ đồng (năm 2023) lên 848 tỷ đồng (năm 2024) chủ yếu là do Công ty mẹ nhận nợ khoản đầu tư dài hạn phần thiết bị (LC trả chạm) cho dự án đầu tư Nhà máy HHPPaper Hải Phòng từ năm 2023 vào tháng 06/2024 và Công ty con (Công ty CP giấy Hoàng Hà Phú Yên) nhận nợ các khoản vay đầu tư dự án Nhà máy sản xuất giấy công suất 100.000 tấn/năm tại Khu Công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu, tỉnh Phú Yên; Nợ ngắn hạn tăng từ 919 tỷ đồng (năm 2023) lên 994 tỷ đồng (năm 2024) nguyên nhân chính do trong năm Công ty mẹ cũng như Công ty con gia tăng các khoản vay ngắn hạn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ từ các ngân hàng thương mại.
Phân tích nợ phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lại vay: Trong năm Công ty thực hiện thanh toán đầy đủ các khoản vay của mình với ngân hàng và các tổ chức tín dụng do đó, không phát sinh nợ phải trả quá hạn. Mặt khác, khách hàng của Công chủ yếu là khách hàng trong nước nên khi tỷ giá hối đoái tăng giảm bất thường cũng không gây thiệt hại quá tiêu cực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
5. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Trong năm qua Công ty tiếp tục thực hiện kiện toàn tổ chức bộ máy điều hành, xây dựng và hoàn thiện quy trình, quy chế làm việc. Đặc biệt là Công ty đã xây dựng và hệ thống một cách khoa học về sở sách và chế độ hạch toán, kế toán qua đó phân ánh kịp thời và chính xác tình hình tài chính của Công ty giúp Ban lãnh đạo đưa ra những quyết sách kịp thời, chính xác.
Công ty nâng cao tay nghề cho CBNV thông qua các hình thức đào tạo về các kĩ năng và chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với từng vị trí công việc. Công tác tuyển dụng và đào tạo năm 2024 đặc biệt được chủ trọng nhằm đảm bảo cung ứng đầy đủ nhu cầu lao động trực tiếp cho hoạt động sản xuất tại Nhà máy mới của Công ty.
Xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, thoải mái, an toàn, quan tâm và chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần của người lao động từ đó tạo ra lực đẩy gia tăng hiệu suất lao động, góp phần thúc đẩy doanh nghiệp phát triển.
6. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Trong thời gian tới, Công ty tiếp tục thực hiện sát sao chiến lược, mục tiêu và định hướng phát triển đã đề ra. Công ty vẫn xác định giấy bao bì là sản phẩm mũi nhọn đem lại doanh thu và lợi nhuận chủ yếu cho Công ty, do vậy việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất là hết sức cần thiết nhằm tận dụng, khai thác triệt để thể mạnh sẵn có của Công ty, đồng thời nắm bắt được cơ hội hiện tại cũng như tương lai của ngành sản xuất giấy bao bì trên thị trường. Kế hoạch doanh thu, lợi nhuận 2025 được Công ty xây dựng dựa trên các yếu tố sau:
Công ty vượt qua được giai đoạn khó khăn ban đầu kể từ khi thực hiện quá trình tái cấu trúc nhà máy và đã đi vào giai đoạn hoạt động ổn định và có lợi nhuận từ tháng 08 năm 2013. Từ đó đến nay các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận của Công ty liên tục tăng trưởng trong 10 năm liên tiếp. Từ năm 2025 khi Nhà máy HHP Paper Hải Phòng chuyển sang giai đoạn vận hành chính thức, Công ty sẽ tiếp tục nhịp tăng trưởng mới cả về doanh thu và lợi nhuận.
Công ty đã tạo dựng được thương hiệu, vị thế và uy tín trên thị trường, có hệ thống các khách hàng truyền thống và nhà cung cấp ổn định. Năm 2024, bên cạnh các khách hàng truyền thống, Công ty đã mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm cho rất nhiều khách hàng mới như Công ty CP Bao bì Việt An, Công ty CP Bao bì Công nghệ Thuận Phát, Công ty TNHH Bao bì Packco Việt Nam, Công ty TNHH MingShin Việt Nam, Công ty CP Giấy và Bao bì Phú An, Công ty CP Tiến Thành... và tập trung đẩy mạnh xuất khẩu với đối tác nước ngoài như Dongguan Shunjia Paper Co.,LTD, Guangzhou Kika Paper Industry Co.,Ltd, Glopaper HK Co., Ltd, HangZhou Wan Ke Paper Co., Ltd,...
Công ty cũng đề ra những định hướng kinh doanh cho từng mảng hoạt động, bao gồm cả mảng sản xuất giấy và kinh doanh thương mại giấy của Công ty như sau:
- Tập trung chỉ đạo, giám sát công tác triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024. Điều hành linh hoạt, kịp thời, phù hợp nhằm thực hiện thắng lợi các nội dung theo kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đặt ra. Kiểm soát tốt định mức kinh tế kỹ thuật, nâng cao năng suất, tiết kiệm chi phí để đảm bảo tính hiệu quả tối đa cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chú trọng quản lý chất lượng sản phẩm, đầu tư chiều sâu, tuân thủ quy trình công nghệ, đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
- Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, quản lý nguồn nhân lực, duy trì tình hình tài chính ổn định.
Điều hành động tiến hợp lý, hiệu quả, phát huy nguồn vốn hiện có để đẩy mạnh hoạt động thương mại đối với sản phẩm truyền thống là giấy bao bì, giấy phế liệu, bột giấy, làm tiền đề cho kế hoạch mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy mới chuẩn bị giai đoạn vận hành chính thức.
Thiết lập và thực hiện tốt mới quan hệ với các cổ đông, đảm bảo công bố thông tin kịp thời, trung thực, đúng quy định.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
Từ khi đi vào hoạt động cho đến nay, Công ty luôn thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cũng như việc thực hiện, chấp hành pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường theo quy định. Hiện nhà máy có các công trình bảo vệ môi trường đang hoạt động, được xây dựng đúng theo thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trong công tác quản lý nguồn nhân lực, lựa chọn những lao động chất lượng cao, thực hiện việc phân công đúng người đúng việc, không có tình trạng lao động nhân rỗi dẫn đến tổn hao chi phí quản lý Công ty. Ngoài ra, để tạo động lực cho người lao động tích cực hoạt động sản xuất, công hiến ngày càng nhiều cho công ty, Công ty cũng đặt ra những tiêu chuẩn khen thưởng trong công việc, khen thưởng những cá nhân, tập thể có kết quả lao động xuất sắc, hiệu quả, sáng tạo; thêm vào đó, chủ trọng mối quan hệ hợp tác, liên kết, động bộ giữa các phòng ban để nhanh chóng giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan và tạo điều kiện gắn kết các nhân viên với nhau và với Công ty.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Về kế hoạch kinh doanh:
Hội đồng quản trị đã phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 và trình Đại hội cổ đông thông qua trong đại hội thường niên tổ chức ngày 15/06/2024. Trên cơ sở đó Hội đồng quản trị luôn theo dõi tình hình hoạt động của công ty, kịp thời giám sát và chỉ đạo Ban điều hành phấn đấu thực hiện các chi tiêu kế hoạch năm 2024.
Về công tác thực hiện nghị quyết Đại hội đồng cổ đông
- Năm 2024 Công ty vẫn tiếp tục ký hợp đồng với Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt, là đơn vị được ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 lựa chọn để kiểm toán báo cáo tài chính cho Công ty.
- Về tăng vốn điều lệ, Công ty đã hoàn thành tăng vốn từ 620.238.100.000 đồng lên 865.543.430.000 đồng thông qua hình thức phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2022, chào bán cổ phiếu riêng lẻ và phát hành cổ phiếu cho người lao động.
Hội đồng quản trị Công ty đã nhanh chóng đốc sức triển khai, chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ Ban Tổng Giám đốc Công ty thực hiện nghiêm túc Nghi quyết ĐHĐCĐ và tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả, vượt kế hoạch đề ra, cụ thể như sau:
Bảng 16: Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2024
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạchăm 2024 | Thực hiệnăm 2024 | % Thực hiện so vớiế hoạch | % Thực hiện so vớiăm 2023 |
| 1 | Vốn điều lệ củaông ty | Tỷ đồng | 865 | 865,54 | 100,06% | 139,55% |
| 2 | Tổng Doanh thu | Tỷ đồng | 2.055 | 1.870,47 | 91,02% | 168,61% |
| 3 | LNST Công ty | Tỷ đồng | 45 | 18,69 | 41,53% | 89,15% |
| 4 | Tỷ suất cận biên(LNTT/DTT) | % | 3,16 | 1,60 | 50,67% | 57,11% |
| 5 | Tỷ suất/VCSH (ROE) | % | 4,90 | 2,08 | 42,44% | 59,73% |
| 6 | Tỷ lệ cổ tức dự kiến | % | - | 6,5^ | - | 100,00% |
(Nguồn: Công ty Cổ phần HHP GLOBAL)
(): Năm 2024, Công ty đã thực hiện chi trả cổ tức là 6,5% từ nguồn lợi nhuận sau thuế năm 2022.
Về quản trị doanh nghiệp
Hoạt động của HĐQT trong năm 2024 đảm bảo tuân thủ theo quy định tại Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty, Quy chế tổ chức và hoạt động của HĐQT đã ban hành, các quy định khác của pháp luật trong việc quản lý, điều hành đơn vị và dưới sự giảm sát của Ban kiểm soát Công ty. Các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT đều được Tổng giám đốc báo cáo HĐQT xem
xét và quyết định dưới sự giảm sát của Ban kiểm soát. Các thành viên HĐQT, Ban kiểm soát đều được thông tin kịp thời về tình hình hoạt động của Công ty.
Công ty đã thực hiện công bố đầy đủ và đúng hạn các Báo cáo tài chính Quý, Báo cáo soát xét bán niên năm 2024, Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024, Báo cáo quản trị, Báo cáo thường niên, các nội dung công bố thông tin định kỳ và bất thường khác về hoạt động kinh doanh, tài chính và quản trị công ty cho cổ đông và công chúng theo đúng quy định của pháp luật. Việc công bố thông tin luôn tuân thủ quy định của pháp luật, đảm bảo tính minh bạch, khách quan, phản ánh trung thực tình hình hoạt động của Công ty.
Về đầu tư
Năm 2024, Công ty tập trung mọi nguồn lực cho việc vận hành Nhà máy HHP Paper Hải Phòng công suất 100.000 tấn/năm tại Cụm Công nghiệp thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
Bên cạnh đó, Công ty thực hiện đầu tư mở rộng quy mô hoạt động khi thực hiện góp vốn chiếm tỷ lệ chi phối 50% vào Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Phú Yên để triển khai Dự án đầu tư Nhà máy giấy công suất 100.000 tấn/năm tại Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.
Về trách nhiệm với môi trường và xã hội
Gắn hoạt động của mình với lợi ích xã hội, Công ty đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ những hoàn cảnh kém may mắn như : Trao tặng 250 suất quà tết cho bà con thuộc diện chính sách, người có công với tổ quốc tại địa bàn huyện Tiên Lãng; Trao quà tại Nhà tỉnh tâm hướng thiện La Vang, Quảng Trị; Khánh thành và bàn giao 02 phòng học mới cho các thầy cô, các em học sinh trường Sín Chái, Điện Biên; Trao tặng 20 chiếc xe đạp cho 20 em học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại Điểm trường 2 của Trường Tiểu học Vinh Quang, Tiên Lãng; Trao tặng 80 suất quà cho 80 hoàn cảnh đặc biệt khó khăn của bà con nhân dân xã Quyết Tiến và khu 5, khu 6 của thị trấn Tiên Lãng ... Trong năm 2024, Công ty đã dành hơn 500 triệu đồng cho các hoạt động thiện nguyên vì cộng đồng và an sinh xã hội.
Đối với môi trường, Công ty luôn đảm bảo tuân thủ tốt các quy định Pháp luật về bảo vệ môi trường. Nhà máy HHP Paper Hải Phòng công suất 100.000 tấn/năm của Công ty đã được Bộ Tài Nguyên và Môi trường phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án theo Quyết định số 2152/QĐ-BTNMT ngày 04/11/2021; Quyết định điều chỉnh số 2753/QĐ-BTNMT ngày 25/9/2023; Giấy phép môi trường số 520/GPMT-BTNMT ngày 20/12/2023, và Thông báo số 710/BTNMT-KSONMT ngày 04/02/2025, chính thức kết thúc giai đoạn vận hành thử nghiệm và đủ điều kiện để chuyển sang giai đoạn vận hành chính thức từ ngày 04/02/2025. Tháng 08/2024, thương hiệu HHP Paper của HHP đã đạt Danh hiệu TOP 20 Thương Hiệu Xanh Thân Thiện Với Môi Trường năm 2024, minh chứng cho quá trình nỗ lực và sự chú trọng của HHP trong việc không ngừng đầu tư, đổi mới để xây dựng, phát triển nâng vị thế thương hiệu HHP trên bản đồ kinh tế Xanh toàn cầu.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc công ty
Năm 2024, HĐQT đã thực hiện giám sát Ban điều hành trong việc triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định của ĐHĐCD và HĐQT.
Tổng Giám đốc đã hoàn thành tốt mọi công tác điều hành Công ty và luôn thực hiện tốt mọi phần công của Hội đồng quản trị. Các thành viên Ban điều hành đều có trình độ chuyên môn, năng lực, phẩm chất và có kinh nghiệm trong quản lý điều hành công ty.
Ban điều hành đã triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Nghi quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị và tuần thủ đúng Điều lệ của công ty cũng như quy định của pháp luật.
Ban Điều hành đã nhận thức rõ được những khó khăn và thách thức của Công ty năm 2024 và những năm tiếp theo nên đã chủ động, linh hoạt trong việc điều hành, tận dụng và kết hợp mọi nguồn lực nhằm đem lại hiệu quả cao nhất có thể cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Đặc biệt Ban điều hành đã nhanh chóng khác phục những thiết hại do con bão Yagi gây ra, thực hiện tốt việc vận hành chạy thử Nhà máy mới, chuẩn bị đủ điều kiện để đón Đoàn kiểm tra của Bộ tài nguyên và Môi trường kiểm tra kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thái của dự án, nhờ vậy nhà máy đã được chuyển sang giai đoạn vận hành chính thức từ ngày 04/02/2025.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
3.1. Định hướng chiến lược phát triển của Hội đồng quản trị Công ty
Mục tiêu:
- HHP tuyên bố Chiến lược Phát triển bền vững và cam kết thực hành ESG, tập trung đưa Nhà máy HHPPaper Hải Phòng ổn định sản xuất và đạt công suất vận hành tối đa 100.000 tấn/năm từ năm 2025 và chuyển đổi số thành công trước năm 2026;
- Xây dựng hệ sinh thái 20 doanh nghiệp phát triển bền vững trong hệ thống HHP GLOBAL trước năm 2030;
- Tập trung đầu tư để tăng sản lượng, Mở rộng thị trường để tăng doanh thu, Tiết kiệm chi phí để nâng cao lợi nhuận, đảm bảo mức tăng trưởng tối thiểu đạt 20%/năm.
- Giảm thiểu sử dụng nhiên liệu hóa thạch, tăng sử dụng các loại nhiên liệu thân thiện với môi trường, tối ưu hóa quy trình sản xuất nhằm giảm phát thải khí nhà kính, cam kết thực hành ESG và lựa chọn con đường Phát triển bền vững, hướng tới mục tiêu Net Zero trước năm 2035;
100% Nhân viên trong Công ty được tham gia rèn luyện Trí thông minh cảm xúc (EQ) và 90% nhân viên luôn vui vẻ, đạt được sự thỏa mãn, hạnh phúc trong cuộc sống trước năm 2030;
- Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty cao gấp 5 lần mức lượng tối thiểu vùng áp dụng cùng thời điểm trước năm 2030.
Đinh hướng chiến lược phát triển
Căn cứ đánh giá phân tích về thuận lợi và khó khăn của ngành giấy bao bì nói chung và của HHP nói riêng, căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty, nhằm tạo ra điểm khác biệt so với các doanh nghiệp cùng ngành, Hội đồng quản trị Công ty đã đều ra định hướng chiến lược phát triển Công ty như sau:
Tập trung toàn bộ nguồn lực cho Dự án nhà máy thông minh 3S iFactory, triển khai có hiệu quả việc tổ chức, điều hành sản xuất kinh doanh theo đúng định hướng chiến lược phát triển phát triển bền vững, cam kết thực hành ESG, hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được ĐHDCĐ thông qua.
Về quản trị doanh nghiệp
Xây dựng HHP trở thành doanh nghiệp sản xuất giấy tự động hóa trong quản trị điều hành, môi trường làm việc chuyên ; tập trung vào yếu tố con người như một nguồn lực quan trọng cho sự thành công và phát triển bền vững của doanh nghiệp. HHP xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, tạo cơ hội phát triển, thắng tiến cho nhân viên; Tập trung phát triển đội ngũ nhân sự vững mạnh thông qua việc tổ chức, bồi dưỡng, đào tạo về kỹ thuật, chuyên môn và trí thông minh cảm xúc (EQ).
Đây mạnh hoạt động quảng bá thương hiệu, định vị thương hiệu nhằm xây dựng thương hiệu HHP trở thành một thương hiệu mạnh và uy tín. Tập trung vào công tác đào tạo đội ngũ, triển khai Sứ mệnh - Tầm nhìn - Văn hóa giá trị cốt lõi doanh nghiệp; phát động phong trào học tập và thi đua trong toàn hệ thống nhằm nâng cao trình độ về tư duy, về quản lý cũng như tay nghề cho cán bộ nhân viên. Nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển tài năng của người lao động, có chế độ đãi ngộ xứng đáng cá về vật chất và tinh thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên.
Kiến tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp cho cán bộ nhân viên, luôn lấy khách hàng làm trung tâm, không ngừng nâng cao vị thế, uy tín Công ty trên thị trường. Đảm bảo luôn đáp ứng trên mức mong đợi của khách hàng về chất lượng sản phẩm và phương thức phục vụ.
Về đầu tư mở rộng quy mô sản xuất
Song song với việc đưa Nhà máy HHPPaper Hải Phòng công suất 100.000 tấn/năm tại Cụm Công nghiệp thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng sớm đi vào vận hành ổn định, Công ty quyết định đầu tư mở rộng quy mô sản xuất thông qua việc đầu tư góp vốn vào các đơn vị sản xuất giấy tiềm năng. Cụ thể đến tháng 01/2024 Công ty đã sở hữu 51% vốn điều lệ và trở thành Công ty mẹ của Công ty CP Giấy Hoàng Hà Phú Yên, nâng công suất sản xuất của toàn Công ty lên 200.000 tấn/năm vào cuối năm 2025. Đồng thời vẫn tiếp tục xem xét để đầu tư góp vốn/mua lại các Công ty cùng lĩnh vực để mở rộng quy mô nếu có điều kiện.
Về công tác tổ chức sản xuất
Năm 2025 là năm Nhà máy HHPPaper Hải Phòng đi vào vận hành chính thức, do vậy Công ty sẽ tổ chức giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất; Tăng cường hơn nữa công tác kiểm soát, quản lý chất lượng sản phẩm; Nghiên cứu cải tiến, đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo tính ổn định của chất lượng sản phẩm;
Khai thác tối đa công suất dây chuyên sản xuất để tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh; Tập trung sản xuất dòng sản phẩm có biên lợi nhuận cao để tăng lợi nhuận.
Tiếp tục triển khai và áp dụng triết lý Kaizen, duy trì công cụ 5S, khuyến khích mọi thành viên trong Công ty phát huy tinh thần cải tiến, tiết giảm hao phí, coi đây là một trong những biện pháp quan trọng để giảm giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. HHP áp dụng triết lý
Kaizen, khuyến khích tất cả thành viên tham gia vào việc cải tiến liên tục, tạo động lực để đưa ra ý tưởng cải tiến và xây dựng văn hóa doanh nghiệp với thói quen tiết kiệm và hiệu quả.
HHP luôn tuân thủ quy trình hệ thống và thực thi xuất sắc để giảm chi phí, nâng cao chất lượng, giảm thiểu thời gian sản xuất nhằm tối ưu hóa và liên tục cải tiến các quy trình hiện có, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của Công ty.
Về đầu tư mở rộng lĩnh vực kinh doanh
Tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất, gia công giấy, năng lượng bao gồm:
- Công ty Cô phân Đầu tư 3C Pro;
- Công ty Cô phân Năng Lượng Xanh HHP;
- Công ty Cô phân Giấy Hoàng Hà Phú Yên.
Công ty tiếp tục duy trì khoản đầu tư bất động sản bằng việc giữ nguyên phần vốn góp tại CTCP Tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà, đảm bảo luôn có hai mảng sản xuất giấy và bất động sản để hỗ trợ nhau.
Về công tác quản lý tài chính
Cân đối nguồn vốn hợp lý, đồng thời tìm kiếm các nhà đầu tư, các nguồn vốn giá rẻ để tái cơ cấu nguồn vốn vay dài hạn.
Công tác quản lý tài chính gắn chặt với hoạt động bán hàng và thu hồi công nợ nên cần tiếp tục sàng lọc, lựa chọn khách hàng, đảm bảo an toàn và tăng vòng quay của động vốn;
Tổ chức thu hồi công nợ mềm dẻo nhưng phải quyết liệt để giảm thiểu thiệt hại về tài chính trong khâu bán hàng;
Quản trị tốt nhất hoạt động cung ứng hàng hóa và dịch vụ đầu vào, phù hợp với sự biến động của thị trường đầu ra, dự trữ hàng hóa, nguyên vật liệu ở mức độ hợp lý, tránh để tồn kho ír động làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Về công tác thị trường, hoạt động Marketing
Đặc biệt quan tâm và làm tổ công tác điều tra, nắm bắt thị trường; Tổ chức mạng lưới bám sát và nắm bắt thị trường để có các quyết sách tối ưu trong sản xuất kinh doanh; Khai thác, mở rộng mạng lưới khách hàng, đặc biệt các khách hàng lớn, khách hàng FDI trong nước và chú trọng đến thị trường tiềm năng xuất khẩu;
Theo sát khách hàng, hợp tác giải quyết triệt để những vấn đề vướng mắc phát sinh sau bán hàng; biến chất lượng dịch vụ trước, trong và sau bán hàng trở thành hoạt động marketing thiết thực và sâu sắc nhất;
Đảm bảo cung cấp những sản phẩm giấy bao bì mang thương hiệu HHP với chất lượng tốt nhất, phù hợp nhất, giá cả hợp lý nhất, cách thức phục vụ chuyên nghiệp nhất nhằm thỏa mãn và làm hài lòng cho các khách hàng, cam kết cùng đồng hành và phát triển với khách hàng.
Về công tác tiêu thụ sản phẩm
Coi công tác tiêu thụ sản phẩm là nhiệm vụ trọng tâm quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Công ty;
Tiếp tục nâng cao uy tín với khách hàng, cùng cố mạng lưới khách hàng, mở rộng thị trường và sàng lọc khách hàng, bổ sung tập khách hàng mới cả trong và ngoài nước, sẵn sàng thị trường (có tính đến xuất khẩu) cho Nhà máy giấy HHP Paper tại Cụm CN Thị trấn Tiên Lãng;
Thường xuyên bám sát khách hàng để nắm bắt chính xác và kịp thời mọi nhu cầu về sản phẩm, tham mưu xây dựng kịp thời kế hoạch sản xuất và tiêu thụ, tạo thế chủ động trong việc tổ chức sản xuất của Công ty;
Tiếp tục cũng có và xây dựng mạng lưới tiêu thụ trong phạm vi cả nước, tập trung vào các khu vực chính như: Hải Phòng, Hà Nội, Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên,...;
Lựa chọn thêm đối tác ngoài nước để mở rộng hơn nữa thị trường xuất khẩu.
Đào tạo nâng cao tính chuyên nghiệp cho đội ngũ bán hàng và bộ phận làm công tác thị trường.
Xây dựng chính sách giá cả, chính sách bán hàng hợp lý, mềm đẻo. Đặc biệt chủ trọng vào những khách hàng truyền thống, gắn bó lâu dài, giữ được uy tín trong thanh toán với Công ty.
Các biện pháp thực hiện cam kết giữ gìn và bảo vệ môi trường
Uớn tiên sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường với mục tiêu hiệu quả, tiết kiệm, giảm thiểu tác hại đến môi trường;
Giám sát việc triển khai thực hiện quy trình xử lý nguồn chất thải phát sinh trong sản xuất, vận hành hệ thống xử lý nước thải, chỉ đạo công tác vệ sinh công nghiệp đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
Đây mạnh đầu tư hệ thống kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường, cải thiện chất lượng môi trường tại nhà máy cũng như trong cộng đồng;
Cam kết thúc đẩy các hoạt động nâng cao ý thức của người lao động về giữ gìn và bảo vệ môi trường;
Kích thích việc thu gom giấy đã qua sử dụng ở Việt Nam, tận dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
3.2. Các chỉ tiêu Kế hoạch năm 2025 của Công ty
Với mục tiêu và định hướng chiến lược phát triển Công ty như trên, trước mắt Hội đồng quản trị giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 cho Ban điều hành Công ty như sau:
Bảng 17: Một số chỉ tiêu Kế hoạch chủ yếu năm 2025
ĐVT: tỷ đồng
| S T | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch năm 2025 | % Tăng trưởng so với 2024 | |
| Công ty mẹ | Hợp nhất | ||||
| A | KẾ HOẶCH TÀI CHÍNH | ||||
| 1 | Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 2.520 | 2.790 | 149,16 |
| 2 | Lợi nhuận | ||||
| S T | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch năm 2025 | % Tăng trưởng so với 2024 | |
| Công ty mẹ | Hợp nhất | ||||
| - | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 64 | 72 | 239,41 |
| - | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 51 | 56 | 300,08 |
| 3 | Tỷ suất lợi nhuận | ||||
| - | Lợi nhuận cận biên (Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu thuần) | % | 2,53 | 2,57 | 160,5 |
| - | ROA - Lợi nhuận sau thuế/TTS BQ | % | 2,04 | 1,90 | 252,19 |
| - | ROE - Lợi nhuận sau thuế/VCSH BQ | % | 5,47 | 5,30 | 254,86 |
| 4 | Vốn Chủ sở hữu | Tỷ đồng | 954 | 1084 | 105,00 |
| 5 | Vốn điều lệ | Tỷ đồng | 865,54 | 865,54 | - |
| 6 | Dự kiến chỉ trả cổ tức | % | 6.5 | ||
| B | KẾ HOẶCH ĐẦU TỪ | Tỷ đồng | 68 | ||
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị:
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu | Số lượng chức danh TV HDQT, chức danh quản lý nắm giữ tại các tổ chức khác |
| 1 | Nguyễn Thị Thu Thủy | Chủ tịch HDQT | 8,27% | 1 chức danh quản lý tại tổ chức khác+ TGD tại CTCP Tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà |
| 2 | Trần Thị Thu Phương | Phó chủ tịch HDQT điều hành | 9,95% | 4 chức danh quản lý tại tổ chức khác:+ TV HDQT tại CTCP Giấy Hoàng Hà Hà Nam+ CT HDQT tại CTCP Tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà+ CT HDQT tại CTCP Giấy Hoàng Hà Phú Yên+ CT HDQT TTCP Đầu tư 3C Pro |
| 3 | Nguyễn Tiến Vinh | Thành viên HDQT điều hành | 0,45% | 1 chức danh quản lý tại tổ chức khác: TV HDQT kiêm Giám đốc tại CTCP Giấy Hoàng Hà Phú Yên |
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu | Số lượng chức danh TV HĐQT, chức danh quản lý nắm giữ tại các tổ chức khác |
| 4 | Nguyễn Thị Ngân | Thành viên HĐQT độc lập | 0,002% | 0 chức danh quản lý tại tổ chức khác |
| 5 | Lê Thị Nguyên | Thành viên HĐQT độc lập | 0,002% | 2 chức danh quản lý tại tổ chức khác:+ TGĐ CTCP Tư vấn Đầu tư B.Coachệt Nam+ CT HĐTV Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Nguyên Anh |
| 6 | Bùi Minh Đức | Thành viên HĐQT không điều hành | 0,66% | 1 chức danh quản lý tại tổ chức khác: TV HĐQT độc lập tại Ngân hàng TMCP Phương Đông |
| 7 | Nguyễn Minh Tú | Thành viên HĐQT không điều hành | 1,98% | 1 chức danh quản lý tại tổ chức khác: TGĐ CTCP Nội thất Tam Hòa |
Cơ cấu của Hội đồng quản trị (HĐQT): 03 (Ba) thành viên HĐQT điều hành, 04 (Bốn) thành viên HĐQT không điều hành.
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Tiểu ban Chiến lược Phát triển bền vững ("ESG"): Trần Thị Thu Phương - Trường tiểu ban
1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Trong năm 2024, HĐQT công ty đã tổ chức một số phiên hợp tập trung và phiên hợp xin ý kiến bằng văn bản, đã ban hành các nghị quyết, quyết định liên quan để chỉ đạo, hỗ trợ thực hiện và giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. HĐQT luôn bám sát tình hình thực tế để đề ra các quyết sách có liên quan đến hoạt động kinh doanh và tổ chức của công ty, đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Tổng Giám đốc thực hiện hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong thời gian qua. Các cuộc họp đều được tổ chức theo đúng quy định, các Biên bản và Nghị quyết của HĐQT được thông qua và ban hành theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
Kết quả các cuộc họp của HĐQT công ty như sau:
| STT | Số Biên bản/Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01.17.1-2024/NQ-HHP-HDQT | 17/01/2024 | Triển khai phương án phát hành cổ phiếu thương theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty. Thông qua Quy chế phát hành cổ phiếu thương theo chương trình lựa chọn cho người lao động Công ty. Thông qua Danh sách cán bộ công nhân viên được tham gia chương trình phát hành cổ phiếu | 100% |
| STT | Số Biên bản/Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| thường theo chương trình lựa chọn cho người lao động. | ||||
| Thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu thưởng theo chương trình lựa chọn cho người lao động đáp ứng tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại Công ty. | ||||
| Thông qua sửa đổi điều khoản về số lượng cổ phản, mức vốn điều lệ tại Điều lệ công ty và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi kết thúc đợt phát hành | ||||
| Thông qua việc đăng ký niềm yết bổ sung tại Sở giao dịch Chứng khoán TP HCM và đăng ký chứng khoán bổ sung tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam đối với toàn bộ số cổ phiếu trong đợt phát hành cổ phiếu thưởng theo chương trình lựa chọn cho người lao động. | ||||
| 2 | 01.17.2-2024/NQ-HHP-HDQT | 17/01/2024 | Thông qua thứ tự thực hiện phương án phát hành cổ phiếu thưởng theo chương trình lựa chọn cho người lao động và phương án chảo bản cổ phiếu riêng lẻ | |
| Thông qua sửa đổi bộ sung một số điều của Nghị quyết số 12.05.3-2023/NQ-HHP-HDQT ngày 05/12/2023 | ||||
| 3 | 02.05.1-2024/NQ-HHP-HDQT | 05/02/2024 | Thông qua thời gian thực hiện phương án chảo bán cổ phiếu riêng lẻ và phương án phát hành cổ phiếu thưởng theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty. | |
| 4 | 02.05.2-2024/NQ-HHP-HDQT | 05/02/2024 | Thông qua kết quả phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2022 của Công ty. | |
| Thông qua việc Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Sửa đổi Điều lệ Công ty theo mức vốn điều lệ mới. | ||||
| Thông qua việc đăng ký niềm yết bổ sung tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và đăng ký chứng khoán bổ sung tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam đối với số lượng cổ phiếu phát hành thêm. | ||||
| 5 | 2603.1/2024/HHP/BB-HBQT | 26/03/2024 | Thông qua Gia hạn hạn mức tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Thành Đô | |
| 6 | 2603.2/2024/BB-HHP-HDQT | 26/03/2024 | Thông qua Vay vốn, phát hành L/C, bảo lãnh và bảo đảm cấp tính dùng tại Vietinbank – CN Tiên Sơn |
| STT | Số Biên bản/Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 7 | 04.24.1-2024/NQ-HHP-HDQT | 24/04/2024 | Thông qua việc gia hạn thời gian tổ chức hợp ĐHDCĐ thường niên 2024.ông qua việc tổ chức hợp ĐHDCĐ thường niên 2024. | 100% |
| 8 | 04.24.2-2024/NQ-HHP-HDQT | 24/04/2024 | Thông qua kết quả chào bán cổ phiếu riêng lẻ.ông qua việc Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Sửa đổi Điều lệ Công ty theo mức vốn điều lệ mới.ông qua việc đăng ký niềm yết bổ sung tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và đăng ký chứng khoán bổ sung tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam đối với số lượng cổ phiếu chào bán thêm. | 100% |
| 9 | 05.17-2024/NQ-HHP-HBQT | 17/05/2024 | Thông qua kết quả phát hành cổ phiếu thường theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty.ông qua việc Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Sửa đổi Điều lệ Công ty theo mức vốn điều lệ mới.ông qua việc đăng ký niềm yết bổ sung tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và đăng ký chứng khoán bổ sung tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam đối với số lượng cổ phiếu phát hành thêm. | 100% |
| 10 | 05.24.1-2024/NQ-HHP-HDQT | 24/05/2024 | Thông qua chủ trương hỗ trợ cho Công ty con - CTCP Giấy Hoàng Hà Phú Yên để đầy nhanh tiến độ triển khai dự án đầu tư Nhà máy sản xuất giấy công suất 100.000 tấn sản phẩm/năm.ống nhất trình ĐHDCĐ thường niên năm 2024 thông qua chủ trương tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ tại CTCP Giấy Hoàng Hà Phú Yên lên mức tối thiểu 65% và tối đa không vượt quá 80%, đồng thời trình ĐHDCĐ thay đổi phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ tăng vốn điều lệ công ty năm 2023-2024 | 100% |
| 11 | 05.24.2-2024/NQ-HHP-HDQT | 24/05/2024 | Thông qua chương trình hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024. | 100% |
| 12 | 06.13-2024/NQ-HHP-HDQT | 13/06/2024 | Thông qua cấp nhất nội dung tài liệu dự thảo hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024.ông qua Báo cáo Tuyên bổ chiến lược Phát triển bền vững và Thực hành ESG năm 2023 của Công ty. | 100% |
| STT | Số Biên bản/Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 13 | 06.26-2024/NQ-HHP-HĐQT | 26/06/2024 | Thông qua lựa chọn và ký hợp đồng kiểm toán với Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt | 100% |
| 14 | 07.09-2024/NQ-HHP-HĐQT | 09/07/2024 | Thông qua toàn bộ nội dung của Hợp đồng cấp tính dụng, Hợp đồng thể chấp và các văn bản có liên quan được ký kết giữa HHP và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Tiên Sơn | 100% |
| 15 | 0907.1/2024/BB-HHP-HĐQT | 09/07/2024 | Thông qua chủ trương hỗ trợ Công ty con - Công ty Cổ phần giấy Hoàng Hà Phú Yên để đẩy nhanh tiến độ triển khai Nhà máy sản xuất giấy 100.000 tấn sản phẩm/năm | 100% |
| 16 | 2907.02/2024/BB-HHP-HĐQT | 29/07/2024 | Thông qua việc giải chấp tài sản hiện đang cầm cố/thể chấp tại BIDV - Chi nhánh Thành Đô | 100% |
| 17 | 1908/2024/BB-HHP-HĐQT | 19/08/2024 | Thông qua Sơ đồ tổ chức chính thức Công ty Thông qua việc kiện toàn các vị trí chủ chốt của các phòng ban trong Công ty | 100% |
| 18 | 08.19.1-2024/NQ-HHP-HĐQT | 19/08/2024 | Miễn nhiệm chức vụ Kế toán trường kiểm Trường phòng Tài chính kế toán của bờ Trịnh Thị Hương kế từ ngày 01/09/2024 | 100% |
| 19 | 08.19.2-2024/NQ-HHP-HĐQT | 19/08/2024 | Bổ nhiệm bà Bùi Thị Giang giữ chức vụ Kế toán trường kiểm Trường phòng Tài chính kế toán kế từ ngày 01/09/2024 | 100% |
| 20 | 2509/2024/BB-HHP-HĐQT | 25/09/2024 | Thông qua việc nhất trí và đồng ý cho Công ty Cổ phần giấy Orient sử dụng số tiết kiệm của Công ty mở tại Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Tiên Sơn, để thể chấp đảm bảo cho khoản vay tại Vietinbank | 100% |
| 21 | 2611/2024/BB-HHP-HĐQT | 26/11/2024 | Thông qua phương án vay vốn tại Ngân hàng First Commercial Bank, Ltd. - CN TP. Hà Nội | 100% |
1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:
Công ty hiện nay có 02 thành viên Hội đồng quản trị đáp ứng các tiêu chuẩn của thành viên độc lập theo quy định của pháp luật. Đây đều là những người có nhiều kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao, kiến thức sâu rộng, phong phú trong các lĩnh vực như Kinh doanh, Đầu tư, Tài chính,... Trong năm 2024, các thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã đóng góp tích cực vào việc đóng vai trò như người giảm sát, tăng tính minh bạch và khách quan trong việc điều hành Công ty, góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của cổ đông và của Công ty.
1.5. Hoạt động của tiểu ban trong Hội đồng quản trị
- Trong năm 2024, Tiêu ban ESG đã tổ chức 02 cuộc hợp chính thức với các nội dung trọng tâm sau:
+ Thông qua Tuyên bố chiến lược phát triển bền vững của HHP GLOBAL, thể hiện cam kết triển khai thực hành ESG theo từng giai đoạn, phù hợp với 17 mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc.
+ Phê duyệt kế hoạch triển khai hoạt động Kiểm kê khí nhà kính và Báo cáo ESG năm 2024 của Công ty. Trong đó, Tiểu ban đã chủ động tổ chức các phiên tham vấn với Hội đồng Quản trị và các bên liên quan, từ đó kiến nghị lên Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành các định hướng triển khai phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, bao gồm: Khung báo cáo phát thải CEPI của Hiệp hội Giấy Châu Âu; Chuẩn mực kế toán bền vững SASB cho ngành giấy, do Ban kiểm soát Tiêu chuẩn Bền vững Quốc tế (ISSB) thuộc IFRS công bố; Bộ tiêu chuẩn báo cáo phát triển bền vững GRI.
+ Tháng 11/2024, Tiểu ban đã chủ trì cùng với sự đồng hành, phối hợp của IPSC và Công ty Cổ phần Tư vấn & Dịch vụ Đổi mới khí hậu KLINOVA (KLINOVA) tổ chức thành công sự kiện Khởi động hoạt động Kiểm kê khí nhà kính và Báo cáo ESG năm 2024 cho Công ty. Hiện nay, KLINOVA đang phối hợp với các bộ phận chức năng của Công ty để thu thập dữ liệu, với dự kiến hoàn thành báo cáo trong Quý II/2025.
Bên cạnh đó, Tiểu ban ESG luôn đồng hành và phối hợp chặt chẽ với Ban Tổng Giám đốc trong việc triển khai các chính sách, chiến lược về các vấn đề Môi trường - Xã hội - Quản trị nhằm từng bước đưa ESG trở thành nền tảng cho sự phát triển bền vững của Công ty.
Tiểu ban cũng thực hiện vai trò giám sát và tư vấn cho Hội đồng quản trị trong việc hoạch định chiến lược ESG giai đoạn 2023-2030, đảm bảo Công ty tuân thủ các quy định của pháp luật và từng bước tiếp cận các thông lệ quốc tế về ESG.
1.6. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên HĐQT tham gia các chương trình về quản trị Công ty trong năm.
Toàn bộ thành viên HĐQT Công ty đều tích cực tham gia các chương trình về quản trị công ty.
Ban Kiểm soát
2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Nguyễn Thị Thanh Vân | Trường BKS | 0% |
| 2 | Đinh Thị Hồng | Thành viên BKS | 0,001% |
| 3 | Đinh Thị Bích Hạnh | Thành viên BKS | 0,001% |
Co cấu của Ban kiểm soát: 01 Trường ban và 02 Thành viên.
2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát:
Các cuộc họp của BKS
| STT | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Nguyễn Thị Thanh Vân | 1/2 | 50% | 100% | Mới bổ nhiệm từ ngày 15/06/2024 |
| STT | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 2 | Đinh Thị Hồng | 2/2 | 100% | 100% | - |
| 3 | Đinh Thị Bích Hạnh | 2/2 | 100% | 100% | - |
| 4 | Đào Thị Ngân | 1/2 | 50% | 100% | Miễn nhiệm từ ngày 15/06/2024 |
Trong năm 2024, Ban kiểm soát công ty đã thực hiện các công việc kiểm soát theo Điều lệ của Công ty, kiểm soát thưởng xuyên các hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua hồ sơ, tài liệu, chứng từ, tham dự các cuộc họp của HĐQT, Ban điều hành Công ty, cụ thể:
Tổ chức các cuộc họ Ban kiểm soát để trù bị cho Đại hội đồng cổ động thường niên và thống nhất kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát trong năm 2024.
Triển khai làm việc với Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt để kiểm tra, soát xét báo cáo tài chính năm 2023, thẩm định công tác quản lý/điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của HĐQT/Ban TGD; kiểm soát tình hình thực hiện Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2024 và các Nghị quyết của HĐQT công ty.
Các hoạt động của Ban kiểm soát năm 2024 đã giúp cho công ty thực hiện đúng quy định của pháp luật trên các lĩnh vực kinh doanh.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát
3.1. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
| Họ tên | Chức danh | Thù lao, phụ cấp | Tiền lương |
| Nguyễn Thị Thu Thủy | Chủ tịch HĐQT | 120.000.000 | - |
| Trần Thị Thu Phương | Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 66.000.000 | 360.000.000 |
| Nguyễn Minh Tú | Thành viên HĐQT | 66.000.000 | - |
| Nguyễn Thị Ngân | Thành viên HĐQT | 66.000.000 | - |
| Nguyễn Tiến Vinh | Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc | 66.000.000 | 355.927.262 |
| Bùi Minh Đức | Thành viên HĐQT | 66.000.000 | - |
| Lê Thị Nguyên | Thành viên HĐQT | 66.000.000 | - |
| Đào Thị Ngân | Trường BKS (miễn nhiệm từ ngày 15/6/2024) | 30.000.000 | 56.880.943 |
| Nguyễn Thị Thanh Vân | Trường BKS (bổ nhiệm từ ngày 15/6/2024) | 30.000.000 | 44.831.270 |
| Họ tên | Chức danh | Thù lao, phụ cấp | Tiền lương |
| Đinh Thị Hồng | Thành viên BKS | 36.000.000 | - |
| Đinh Thị Bích Hạnh | Thành viên BKS | 36.000.000 | - |
| Nguyễn Vinh Quang | Phó Tổng Giám đốc | - | 353.047.263 |
| Trịnh Thị Hương | Kế toán trưởng (miễn nhiệm từ ngày 1/9/2024) | - | 162.240.000 |
| Bùi Thị Giang | Kế toán trưởng (bổ nhiệm từ ngày 1/9/2024) | - | 52.120.000 |
3.2. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ
Giao dịch cổ phiếu HHP của cổ đông lớn, người nội bộ và người liên quan trong năm 2024
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với Công ty/người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ () | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ (*) | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Nguyễn Thị Thu Thủy | Chủ tịch HĐQT | 4.366.206 | 7,04% | 7.156.108 | 8,27% | Nhận cổ tức Mua cổ phiếu của đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻận cổ phiếu thưởng ESOP |
| 2 | Trần Thị Thu Phương | Phó Chủ tịch HĐQT;ổng giám đốc | 5.257.444 | 8,48% | 8.614.827 | 9,95% | Nhận cổ tức Mua cổ phiếu của đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻận cổ phiếu thưởng ESOP |
| 3 | Bùi Minh Đức | TV HĐQT | 532.500 | 0,859% | 569.112 | 0,66% | Nhận cổ tức Nhận cổ phiếu thưởng ESOP |
| 4 | Nguyễn Minh Tú | TV HĐQT | 1.600.000 | 2,58% | 1.716.650 | 1,98% | Nhận cổ tức Nhận cổ phiếu thưởng ESOP |
| 5 | Nguyễn Tiên Vinh | TV HĐQT,ó Tổng Giám đốc | 353.250 | 0,57% | 392.761 | 0,45% | Nhận cổ tức |
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với Công ty/người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ () | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ (*) | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| Nhận cổ phiếu thưởng ESOP | |||||||
| 6 | Lê Thị Nguyên | TV HDQT | 0 | 0% | 2.000 | 0,002% | Nhận cổ phiếu thưởng ESOP |
| 7 | Nguyễn Thị Ngân | TV HDQT | 0 | 0% | 2.000 | 0,002% | Nhận cổ phiếu thưởng ESOP |
| 8 | Đào Thị Ngân | Trường BKS (miễn nhiệm từ ngày 15/06/2024) | 0 | 0% | 13.550 | 0,02% | Nhận cổ phiếu thưởng ESOP |
| 9 | Đinh Thị Bích Hạnh | TV BKS | 19 | 0,00003% | 1.019 | 0,001% | Nhận cổ phiếu thưởng ESOP |
| 10 | Đinh Thị Hồng | TV BKS | 0 | 0% | 1.000 | 0,001% | Nhận cổ phiếu thưởng ESOP |
| 11 | Nguyễn Vinh Quang | Phó Tổng Giám đốc | 70.263 | 0,11% | 89.579 | 0,10% | Nhận cổ tức Nhận cổ phiếu thưởng ESOP |
| 12 | Trịnh Thị Hương | Kế toán trưởng (miễn nhiệm từ ngày 1/9/2024, Người ủy quyền CBTT (chấm dứt từ ngày 01/10/2024), Thư ký Công ty, | 43.292 | 0,07% | 59.655 | 0,07% | Nhận cổ tức Nhận cổ phiếu thưởng ESOP |
| 13 | Vũ Thị Hải Ly | Người có liên quan của người nội bộ | 37.275 | 0,06% | 52.797 | 0,06% | Nhận cổ tức Nhận cổ phiếu thưởng ESOP |
| 14 | Wardhaven Vietnam Fund | Cổ đông lớn | 3.754.505 | 6,05% | 5.734.764 | 6,63% | Nhận cổ tức Mua cổ phiếu của đợt chảo bán cổ phiếu riêng lẻ |
() Tỷ lệ trên 100% vốn điều lệ thực góp 62.023.810 cổ phần.
(*) Tỷ lệ trên 100% vốn điều lệ thực góp 86.554.343 cổ phần.
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hà Nam - Công ty con của Công ty: HHP phải thu lãi tiền cho vay 1.082.958.900 đồng, HHP thu tiền lãi cho vay 1.716.164.377 đồng theo Hợp đồng vay tiền số 3005/2018/HD/HP-HNA ngày 30/05/2018; HHP phải thu tiền cổ tức lợi nhuận được chia 3.059.340.659 đồng theo Nghị quyết số 01/2024/HNa/NQ-ĐHDCĐ ngày 05 tháng 06 năm 2024.
- Công ty Cổ phần Đầu tư 3C Pro - Công ty con của Công ty: HHP phải trả tiền mua hàng 42.256.080 đồng và HHP trả tiền mua hàng 62.433.788 đồng; HHP phải thu tiền cổ tức lợi nhuận được chia 1.280.000.000 đồng.
- Công ty Cổ phần Năng lượng xanh HHP - Công ty con của Công ty: HHP phải trả chi phí vận hành hệ thống lò hơi 28.950.436.800 đồng, HHP trả tiền vận hành hệ thống lò hơi 17.521.012.800 đồng, HHP phải thu tiền điện, nước 2.349.438.555 đồng, HHP thu tiền điện, nước 463.772.007 đồng.
- Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Phú Yên - Công ty con của Công ty: HHP cho vay 45.000.000.000 đồng, HHP phải thu lãi cho vay 2.076.054.796 đồng, HHP thu tiền lãi cho vay 2.076.054.796 đồng, HHP góp vốn cổ phần 16.000.000.000 đồng.
- Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà - Công ty liên kết, Bà Trần Thị Thu Phương và Bà Nguyễn Thị Thu Thủy là Đại diện pháp luật: Phải thu tiền mua hàng 2.031.480.000 đồng, đã thu tiền mua hàng 382.239.940 đồng và nhận tiền đặt cọc 5.000.000.000 đồng từ Công ty Cổ phần Đầu tư 3C Pro - Công ty con của HHP.
Bà Trần Thị Thu Phương, ông Nguyễn Vinh Quang dùng quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của mình và thư bảo lãnh cá nhân để đảm bảo cho khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP FIRST BANK Commercial Bank, LTD. - Chi nhánh thành phố Hà Nội, Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - Chi nhánh Phú Mỹ Hưng, Ngân hàng Hua Nan Commercial Bank, LTD. - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh.
3.4. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện quản trị Công ty theo đúng những nội dung đã quy định trong Điều lệ Công ty, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan khác.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt và được thẩm định bởi Ban kiểm soát công ty.
Kết quả kiểm toán, thẩm định của các đơn vị liên quan cho thấy rằng:
Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần HHP GLOBAL tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất trong
năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Báo cáo tài chính Hợp nhất đã kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được gửi kèm theo báo cáo này.
Báo cáo tài chính công ty mẹ đã kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Công ty tại đường dẫn https://hhpgglobaljsc.com.
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
TONG GIẢM ĐỐC
Trân Thị Thu Phương
CÔNG TY CỔ PHẦN HHP GLOBAL BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán bởi
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT
MỤC LỤC
| Nội dung | Trang |
| Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc | 2 – 4 |
| Báo cáo kiểm toán độc lập | 5 – 6 |
| Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán | 7 – 56 |
| Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 07 – 10 |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2024 | 11 |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất năm 2024 | 12 – 13 |
| Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 | 14 – 56 |
CÔNG TY CỔ PHẦN HHP GLOBAL
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng giám đốc Công ty Cổ phần HHP GLOBAL (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán.
Khái quát về Công ty
Công ty Cổ phần HHP GLOBAL (tên cũ là Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hải Phòng) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201282851 ngày 05 tháng 11 năm 2012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp.
Trong quá trình hoạt động Công ty đã 14 lần thay đổi đăng ký kinh doanh. Giấy đăng ký kinh doanh thay đổi lần 14 được Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 21 tháng 05 năm 2024.
Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 14: 865.543.430.000 VND. Vốn điều lệ thực góp tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 : 865.543.430.000 VND.
Trụ sở hoạt động
Địa chỉ : Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
điện thoại : 02253 246 789
Email : info@hhpgglobaljsc.com
Website : https://hhpgglobaljsc.com/
Mã số thuế : 0201282851
Tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh
Tình hình tài chính hợp nhất tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm báo cáo này (từ trang 07 đến trang 56).
Các sự kiện quan trong phát sinh sau ngày khóa số kế toán lập Báo cáo tài chính
Ban Tổng giám đốc Công ty khảng định không có sự kiện nào quan trọng phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
Hội đồng quản trí và Ban điều hành quản lý
Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban điều hành trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ |
| Bà Nguyễn Thị Thu Thủy | Chủ Tịch |
| Bà Trần Thị Thu Phương | Phó Chủ Tịch |
| Bà Nguyễn Thị Ngân | Ủy Viên |
| Ông Bùi Minh Đức | Ủy viên |
| Bà Lê Thị Nguyên | Ủy viên |
| Bà Nguyễn Minh Tú | Ủy viên |
| Ông Nguyễn Tiến Vinh | Ủy viên |
Ban Tổng Giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ |
| Bà Trần Thị Thu Phương | Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Vinh Quang | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Tiến Vinh | Phó Tổng Giám đốc |
Kế toán trưởng
| Họ và tên | Chức vụ |
| Bà Bùi Thị Giang | Kế toán trưởngố nhiệm ngày 01/9/2024 |
| Bà Trịnh Thị Hương | Kế toán trưởngễn nhiệm ngày 01/9/2024 |
Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Vân | Trường ban |
| Bà Đảo Thị Ngân | Trường ban |
| Bà Đinh Thị Hồng | Thành viên |
| Bà Đinh Thị Bích Hạnh | Thành viên |
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Công bổ trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc đối với Báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Công ty cầm kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
- Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
- Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất;
- Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ảnh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thú các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng với công ty đại chúng và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán.
Hái Phòng, ngày 28 tháng 03 năm 2025
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc
Trần Thị Thu Phương
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Về Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024
Kính gửi : Các cỗ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần HHP GLOBAL
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần HHP GLOBAL được lập ngày 28 tháng 03 năm 2025, từ trang 07 đến trang 56, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể bảo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần HHP GLOBAL tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2025
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT
Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Thị Hạnh
GCNĐKHNKT số: 1690-2023-124-1
Kiểm toán viên
Phạm Văn Tuân
GCNDKHNKT số: 4497-2023-124-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A - TÀI SĂN NGẨN HẬN | 100 | 1.158.650.865.171 | 548.557.377.729 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 16.524.916.087 | 13.149.106.683 |
| 1. Tiền | 111 | 16.524.916.087 | 13.149.106.683 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | - | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 207.081.538.034 | 119.995.134.916 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2a | 207.081.538.034 | 119.995.134.916 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 536.869.515.306 | 236.894.427.586 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 276.521.995.795 | 127.466.730.909 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 197.574.781.138 | 79.127.987.616 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5a | 62.772.738.373 | 30.299.709.061 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | - | - | |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 353.559.429.789 | 170.364.604.382 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | V.6 | 353.559.429.789 | 170.364.604.382 |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tổn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 44.615.465.955 | 8.154.104.162 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.7a | 3.272.597.935 | 345.603.741 |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 41.109.701.095 | 7.808.500.421 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.14 | 233.166.925 | - |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN HHP GLOBAL
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| B - TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 1.716.230.692.996 | 1.529.528.820.654 | ||
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 1.979.312.800 | 13.776.769.315 | |
| 1. | Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. | Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. | Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. | Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. | Phải thu dài hạn khác | 216 | V.5b | 1.979.312.800 | 13.776.769.315 |
| 7. | Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 220.661.816.155 | 150.966.784.738 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.8 | 137.070.551.640 | 99.316.836.911 |
| Nguyên giá | 222 | 251.903.295.266 | 192.768.888.441 | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (114.832.743.626) | (93.452.051.530) | ||
| 2. | Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | V.9 | 82.386.699.640 | 51.649.947.827 |
| Nguyên giá | 225 | 83.382.506.631 | 66.624.937.589 | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | (995.806.991) | (14.974.989.762) | ||
| 3. | Tài sản cố định vô hình | 227 | V.10 | 1.204.564.875 | - |
| Nguyên giá | 228 | 1.204.564.875 | - | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | - | - | ||
| III. | Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| Nguyên giá | 231 | - | - | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | ||
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | V.11 | 1.408.217.497.835 | 1.245.197.386.747 |
| 1. | Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 1.408.217.497.835 | 1.245.197.386.747 | |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | V.2b | 39.748.090.219 | 73.004.654.345 |
| 1. | Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 39.448.090.219 | 72.404.654.345 | |
| 3. | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 300.000.000 | 300.000.000 | |
| 4. | Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| 5. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | 300.000.000 | |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 45.623.975.987 | 46.583.225.509 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.7b | 45.326.071.721 | 46.583.225.509 |
| 2. | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 297.904.266 | - | |
| 3. | Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. | Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| 5. | Lợi thế thương mại | 269 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 2.874.881.558.167 | 2.078.086.198.383 | ||
CÔNG TY CỔ PHẦN HHP GLOBAL
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C - NỘ PHẠI TRẶ | 300 | 1.842.541.647.857 | 1.313.038.342.817 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 994.247.675.817 | 919.827.894.410 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.12 | 69.584.407.349 | 511.831.592.325 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.13 | 518.780.698 | 10.960.298.824 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.14 | 7.903.974.342 | 4.311.388.077 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 1.780.856.460 | 1.022.649.915 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.15 | 1.055.268.184 | 1.284.589.282 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.16 | 4.110.408.654 | 37.950.917.627 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.17a | 895.940.971.071 | 340.099.019.279 |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. Quỹ khen thường, phức lợi | 322 | V.18 | 13.353.009.059 | 12.367.439.081 |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 848.293.972.040 | 393.210.448.407 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | 48.743.799 | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.17b | 848.293.972.040 | 393.161.704.608 |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu dãi | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN HHP GLOBAL
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| NGUỒN VÓN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| D - | NGUỒN VÓN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 1.032.339.910.310 | 765.047.855.566 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | V.19 | 1.032.339.910.310 | 765.047.855.566 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 865.543.430.000 | 620.238.100.000 | |
| - | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 865.543.430.000 | 620.238.100.000 | |
| - | Cổ phiếu uu đãi | 411b | - | - | |
| 2. | Thặng dư vốn cổ phần | 412 | - | - | |
| 3. | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. | Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. | Cổ phiếu quỹ | 415 | - | - | |
| 6. | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 7.522.689.196 | 10.885.877.418 | |
| 9. | Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 51.509.824.324 | 76.862.011.589 | |
| - | LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 32.821.474.391 | 55.898.760.890 | |
| - | LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 18.688.349.933 | 20.963.250.699 | |
| 12. | Ngườn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 422 | - | - | |
| 13. | Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 429 | 107.763.966.790 | 57.061.866.559 | |
| II. | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. | Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. | Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VÓN | 440 | 2.874.881.558.167 | 2.078.086.198.383 | ||
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Nguyễn Thảo Phương
Bùi Thị Giang
áp: ngày 28 tháng 03 năm 2025
Tổng Giám đốc
Trần Thị Thu Phương
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Năm 2024
| Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | ||
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 1.870.595.557.733 | 1.109.333.749.604 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.2 | 125.600.450 | - |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 1.870.469.957.283 | 1.109.333.749.604 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.3 | 1.812.629.980.949 | 1.040.652.661.043 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 57.839.976.334 | 68.681.088.561 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.4 | 8.221.025.276 | 7.793.615.305 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | VI.5 | 25.329.196.607 | 39.172.679.714 |
| Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | 24.695.483.727 | 27.121.135.714 | ||
| 8. | Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | 2.043.435.874 | 2.285.694.299 | |
| 9. | Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.6 | 5.687.287.002 | 2.620.338.966 |
| 10. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.7 | 7.021.767.205 | 7.407.459.158 |
| 11. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 30.066.186.670 | 29.559.920.327 | |
| 12. | Thu nhập khác | 31 | VI.8 | 210.128.233 | 2.040.523.708 |
| 13. | Chỉ phí khác | 32 | VI.9 | 327.124.088 | 498.617.696 |
| 14. | Lợi nhuận khác | 40 | (116.995.855) | 1.541.906.012 | |
| 15. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 29.949.190.815 | 31.101.826.339 | |
| 16. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VI.10 | 6.450.460.424 | 6.568.388.239 |
| 17. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | (297.904.266) | - | |
| 18. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 23.796.634.657 | 24.533.438.100 | |
| 19. | Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | 18.688.349.933 | 20.963.250.699 | |
| 20. | Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | 5.108.284.724 | 3.570.187.401 | |
| 21. | Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 70, 71 | VI.11 | 197 | 299 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Nguyễn Thảo Phương
Bùi Thị Giang
An. ngày 28 tháng 03 năm 2025
CÔNG GIẢM ĐỐC
Trần Thị Thu Phương
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIẾN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã Thuyết số minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 29.949.190.815 | 31.101.826.339 |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | |||
| - Khẩu hao tài sản cố định và bắt động sản đầu tư | 02 | 13.410.624.841 | 19.853.074.886 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | - | - |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 65.881.655 | (327.645.467) |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (8.770.341.578) | (7.436.095.868) |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 24.695.483.727 | 27.121.135.714 |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhước thay đổi vốn lưu động | 08 | 59.350.839.460 | 70.312.295.604 |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 136.161.692.598 | (453.028.276.491) |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (183.194.825.407) | (67.792.773.151) |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | (393.050.276.035) | 449.193.585.874 |
| - Tăng, giảm chị phí trả trước | 12 | (1.669.840.406) | (2.185.053.378) |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (24.807.304.422) | (26.914.948.434) |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (5.042.747.625) | (9.574.726.514) |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | 404.103.327 |
| - Tiền chị khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (1.509.200.000) | (336.122.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (413.761.661.837) | (39.921.915.163) |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |||
| 1. Tiền chị để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (706.713.542.185) | (462.670.675.048) |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 22 | 5.780.800.000 | - |
| 3. Tiền chị cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (209.737.000.000) | (150.790.000.000) |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 124.929.180.726 | 71.667.819.688 |
| 5. Tiền chị đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | (35.000.000.000) |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - |
| 7. Tiền thu lỗi cho vay, cố tức và lợi nhuận được chia | 27 | 3.299.298.731 | 4.274.439.324 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (782.441.262.728) | (572.518.416.036) |
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã Thuyếtố minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | |||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | 200.000.000.000 | 300.000.000.000 |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - |
| 3. Tiền thu từ di vay | 33 | 2.860.014.113.351 | 1.023.013.247.158 |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (1.840.314.957.614) | (683.746.275.524) |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | (20.120.405.859) | (15.820.552.955) |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | - | - |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 1.199.578.749.878 | 623.446.418.679 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 3.375.825.313 | 11.006.087.480 |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 13.149.106.683 |
| Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | (15.909) | - |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | V.1 | 16.524.916.087 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Nguyễn Thảo Phương
áp: ngày 28 tháng 03 năm 2025
Bùi Thị Giang
Tổng Giám đốc
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- Hình thức sở hữu vốn: Công ty Cổ phần.
2. Khái quát về công ty
Công ty Cổ phần HHP GLOBAL (tên cũ là Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hải Phòng) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201282851 ngày 05 tháng 11 năm 2012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp.
Trong quá trình hoạt động Công ty đã 14 lần thay đổi đăng ký kinh doanh. Giấy đăng ký kinh doanh thay đổi lần 14 được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 21 tháng 05 năm 2024.
Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 14: 865.543.430.000 VND. Vốn điều lệ thực góp tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 : 865.543.430.000 VND.
Trụ sở hoạt động
Địa chỉ : Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
Điện thoại : 02253 246 789
Email : info@hhpgglobaljsc.com
Website : https://hhpgłobaljsc.com/
Mã số thuế : 0201282851
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, thương mại
- Ngành nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất giấy bao bì carton.
Chỉ tiết: Sản xuất giấy bao bì carton từ nguyên liệu chính là giấy phế liệu;
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của công ty không quá 12 tháng
| 6. Danh sách các công ty con được hợp nhất Tên công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Ngành nghề kinh doanh | Tỷ lệ vốn góp thực tế | Tỷ lệ theo Giấy CNDKKD |
| Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hà Nam | KCN Đồng Văn I, thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tinh Hà Nam | Sản xuất giấy | 52,75% | 52,75% |
| Công ty Cổ phần Đầu tư 3C Pro | 771 Quang Trung, Phường Phú La, Quận Hà Đông, Tp.Hà Nội | Sản xuất gia công, sản xuất giấy vệ sinh, sản xuất gia công sản phẩm giấy dân dụng và kinh doanh các sản | 80% | 80% |
| Công ty Cổ phần Năng lượng Xanh HHP | Lô CN2 Cụm Công nghiệp Thị trấn Tiên Lãng, Thị Trần Tiên Lãng, Huyện Tiên Lãng, Tp.Hải Phòng, Việt Nam | phẩm liên quan về giấy | 51% | 51% |
| Sản xuất thùng, bề chứa và dụng cụ chứa dụng bằng kim loại | 51% | 51% | ||
| Sản xuất phân phối hơi nước | ||||
| Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Phú Yên | Lô E8 Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu, Xã Xuân Hải, Thị xã Sông Cầu, Tình Phú Yên, Việt Nam. | Sản xuất giấy bao bì carton |
() Hiện tại các Công ty con đang hoạt động bình thường.
Công ty liên kết được phản ánh trong BCTC hợp nhất theo phương pháp vốn chủ
| Tên công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Ngành nghề kinh doanh | Tỷ lệ vôn góp thực tế | Tỷ lệ theo Giấy CNDKKD |
| Công ty Cổ phần | Lô 3, tổ 40, Trung tâm nhà | Kinh doanh bất động | 30% | 30% |
| Tập đoàn Đầu tư | hát kịch, Phường Trung | sản, quyền sử dụng đất | ||
| Hoàng Hà | Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội | thuộc chủ sở hữu, chủ sở dụng hoặc di thuê |
8. Nhân viên
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 công ty có 254 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 183 nhân viên).
() Hiện tại các Công ty liên kết đang hoạt động bình thường.
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÊ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Động Việt Nam (VND) do việc thu, chi chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC năm 2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trường Bộ Tài chính cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC năm 2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trường Bộ Tài chính cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tải chính.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Co sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần HHP GLOBAL (công ty mẹ) và công ty con. Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của công ty mẹ. Sự kiểm soát tồn tại khi công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi đánh giá quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng hiện đang có hiệu lực hay sẽ được chuyển đổi.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó.
Trong trường hợp chính sách kế toán của công ty con khác với chính sách kế toán của áp dụng thống nhất trong Công ty thì Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty con sẽ có những điều chỉnh thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa các công ty trong cùng Tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lại nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chí phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được.
Lợi ích của cổ đông thiểu số thể hiện phần lợi nhuận và tài sản thuần của công ty con không nắm giữ bởi các cổ đông của công ty mẹ và được trình bày ở mục riêng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và Bảng cần đối kế toán hợp nhất. Lợi ích của cổ đông thiểu số bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong biển động của vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số vượt quá phần vốn của họ trong vốn chủ sở hữu của công ty con được tính giám vào phần lợi ích của Tập đoàn trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó.
2. Hợp nhất kinh doanh
Việc hợp nhất kinh doanh được kê toán theo phương pháp mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do Tập đoàn phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua công với các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản đã mua, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.
Chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh với phần sở hữu của bên mua Công ty trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận của bên bị mua tại ngày mua được ghi nhận là lợi thế thương mại. Nếu giá phí hợp nhất kinh
doanh thấp hơn giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận của bên bị mua, phần chênh lệch được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ phát sinh nghiệp vụ mua.
3. Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong năm:
Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ là tỷ giá được quy định trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng thương mại;
Tỷ giá khi góp vốn hoặc nhận góp vốn là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;
Tỷ giá khi ghi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nội Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
Tỷ giá khi ghi nhận nợ phải trả là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh;
Tỷ giá khi mua sắm tài sản hoặc thanh toán ngay bằng ngoại tệ là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiện tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:
Đối với khoản mục phân loại là tài sản áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ;
Đối với tiền gửi ngoại tế áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tế;
Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Công tụ thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán.
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, vàng tiền tệ sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
5. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đầu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tính phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
Các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Công ty liên doanh
Công ty liên doanh là doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở thỏa thuận trên hợp đồng mà theo đó công ty và các bên tham gia thực hiện hoạt động kinh tế trên cơ sở đồng kiểm soát. Đồng kiểm soát được hiểu là việc đưa ra các quyết định mang tính chiến lược liên quan đến các chính sách hoạt động và tài chính của công ty liên doanh phải có sự đồng thuận của các bên tham gia liên doanh.
Công ty liên kết
Công ty liên kết là doanh nghiệp mà công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách này.
Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.
Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đều tự được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đều tự đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đều tự được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được/được ghi nhận theo mệnh giá.
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết được trích lập khi công ty con, công ty liên doanh, liên kết bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết. Nếu công ty con, công ty liên doanh, liên kết là đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì căn cứ để xác định dự phòng tổn thất là Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tăng, giảm số dự phòng tổn thất đấu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính toán được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng công ty không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư. Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu được ghi nhận theo mệnh giá (trừ công ty nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật).
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập như sau:
Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.
Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác.
Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày kê
6. Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng
7. Hàng tôn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường/chi phí quyền sử dụng đất, các chi phí trực tiếp và các chi phí chung có liên quan phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng thành phẩm bất động sản.
- Chi phí sản xuất kinh doanh đỏ dang: chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc yếu tố chi phí khác cho phù hợp).
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
8. Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chỉ phí trả trước của công ty bao gồm các chỉ phí sau. Chỉ phí trả trước ghi nhận chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển các khoản chỉ phí này vào chi phí SXKD của các kỳ kế toán sau.
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 03 năm.
Tiền thuê đất trả trước
Tiền thuê đất trả trước thế hiện khoản tiền thuê đất đã trả cho phần đất Công ty đang sử dụng. Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê.
9. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi bằng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm
tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
| Tài sản cố định | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 10-20 |
| Máy móc và thiết bị | 05-15 |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 02-10 |
10. Tài sản cố định thuê tài chính
Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người đi thuê. Tài sản cố định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính là giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thều cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất tiền vay tại thời điểm khởi đầu việc thuê tài sản
Tài sản cố định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Trong trường hợp không chắc chắn công ty sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản có định sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định thuê tài chính như sau:
Loại tài sản cố định
Số năm
Máy móc thiết bị
11. Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái săn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:
Chương trình phần mềm
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
12. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
13. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
- Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghi phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
14. Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính
Công ty phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Các khoản có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có kế hoạch chi trả.
Đối với khoản nợ thuê tài chính, tổng số nợ thuê phản ánh vào bên Có của tài khoản 341 là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
15. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hiệu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông
Thăng du vốn cô phần
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyên đổi khi đáo hạn. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thăng dư vốn cổ phần.
Vốn khác của chủ sở hữu
Vốn khác được hình thành do bộ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tăng, biểu, tài trợ sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này.
Cô phiếu quỹ
Khi mua lại cổ phiếu do Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phân ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cổ phiếu quỹ được ghi vào khoản mục “Thăng dư vốn cổ phản”.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
16. Phân phối lợi nhuận
Việc phân phối lợi nhuận cho cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
17. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hoá dưới hình thức đối lại để lấy hàng hoá, dịch vụ khác).
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi
những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lã suất thực tế từng kỳ.
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được/được ghi nhận theo mệnh giá.
18. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán trong năm được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong kỳ và đảm bảo tuần thủ nguyên tắc thận trọng.
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
19. Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tại sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chi phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể
20. Nguyên tắc kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chỉ phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chỉ phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chỉ phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chỉ phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển...
Chi phí quán lý doanh nghiệp phân ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lượng, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).
21. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập DN hiện hành và thuế thu nhập DN hoãn lại.
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoăn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoăn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoăn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoăn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chi ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
- Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và nợ thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khí:
Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
- Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
22. Công cụ tài chính
i. Tài sản tài chính
Phân loại tài sản tài chính
Công ty phân loại các tài sản tài chính thành các nhóm: tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tự năm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tài sản tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:
Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
Công ty có ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
Công cụ tài chính phải sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
Các khoản đều tự năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cổ định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn.
Các khoản cho vay và phải thu
Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phải sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niêm yet trên thị trường.
Tài sản tài chính sản sản để bán
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán là các tài sản tài chính phi phải sinh được xác định là sẵn sàng để bán hoặc không được phân loại là các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn hoặc các khoản cho vay và phải thu.
Giá trị ghi số ban đầu của tài sản tài chính
Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dùng ghi nhận tại ngày bán. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành công các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
ii. Nợ phải trả tài chính
Công ty phân loại nợ phải trả tài chính thành các nhóm: Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bố. Việc phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nợ phải trả tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phân ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Nợ phải trả tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:
Được phát hành hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích mua lại trong thời gian ngắn;
Công ty có ý định năm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
Công cụ tài chính phải sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tải chính hoặc một công cụ phòng ngừa rũi ro hiệu quả).
Các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của nợ phải trả tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực tế của phân chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đảo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc sử dụng một tài khoản dự phòng) do giám giá trị hoặc do không thể thu hồi.
Phương pháp lãi suất thực tế là phương pháp tính toán giá trị phân bổ của một hoặc một nhóm nợ phải trả tài chính và phân bổ thu nhập lại hoặc chi phí lại trong kỷ có liên quan. Lãi suất thực tế là lãi suất chiết khấu các lương tiến ước tính sẽ chỉ trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi số hiện tại thuần của nợ phải trả tài chính.
Giá trị ghi số ban đầu của nợ phải trả tài chính
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ tài chính đó.
ii. Công cụ vốn chủ sở hữu
Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của Công ty sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ.
23. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Giao dịch với các bên có liên quan trong kỳ được trình bày ở thuyết minh số VIII.1
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Tiền mặt | 10.124.964.247 | 4.086.144.135 | ||
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 6.399.951.840 | 9.062.962.548 | ||
| Cộng | 16.524.916.087 | 13.149.106.683 | ||
| 2. Đầu tư tài chính) Đầu tư tài chính ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnệt Nam (1) | 2.400.120.000 | - | 2.394.361.644 | - |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt – Chỉ nhánh Tiên Sơn (2) | 115.304.668.055 | - | 72.723.200.000 | - |
| Ngân hàng FIRST BANK Comperial, LTD. – Chỉ nhánh thành phố Hàội (3) | 26.468.605.321 | - | 18.405.220.258 | - |
| Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt – Chỉ nhánh Hồ Chí Minh (4) | 15.149.903.562 | - | 14.602.353.014 | - |
| Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam- CN Phú Mỹ Hung (5) | 11.870.000.000 | - | 11.870.000.000 | - |
| Ngân hàng Huanan Commercial Bank –ỉ nhánh Hồ Chí Minh (6) | 19.030.000.000 | - | - | - |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên (7) | 12.770.000.000 | - | - | - |
| Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Namịnh Vượng (8) | 4.088.241.096 | - | ||
| Cộng | 207.081.538.034 | - | 119.995.134.916 | - |
(3) Là khoản tiền gửi tiết kiệm thời hạn 06 tháng tại Ngân hàng FIRST BANK Comperial Bank, LTD. - Chi nhánh thành phố Hà Nội, tổng số tiền 26.468.605.321 VND, hiện đang được thể chấp tại Ngân hàng FIRST BANK Comperial Bank, LTD. - Chi nhánh thành phố Hà Nội.
(1) Là khoản tiền gửi tiết kiệm thời hạn 12 tháng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tổng số tiền 2.400.120.000 VND.
(2) Là khoản tiền gửi tiết kiệm thời hạn 06 tháng và 12 tháng tại Ngân hàng TMCP Công Thương - Chi nhánh Tiên Sơn, tổng số tiền 115.304.668.055 VND, hiện đang được thể chấp tại Ngân hàng TMCP Công Thương - Chi nhánh Tiên Sơn.
(4) Là khoản tiền gửi tiết kiệm thời han 06 tháng tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh, tổng số tiền 15.149.903.562 VND, hiện đang được thể chấp tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh.
(5) Là khoản tiền gửi tiết kiệm thời hạn 12 tháng tại Woori bank Việt Nam - CN Phú Mỹ Hung, tổng số tiền 11.870.000.000 VND, hiện đang được thể chấp tại Woori bank Việt Nam - CN Phú Mỹ Hung.
(6) Là khoản tiền gửi tiết kiệm thời hạn 12 tháng tại Ngân hàng Huanan Commercial - CN TP.Hồ Chí Minh, tổng số tiền 19.030.000.000 VND, hiện đang được thể chấp tại Ngân hàng Huanan - CN Hồ Chí Minh.
(7) Là khoàn tiền gửi tiết kiệm thời hạn 06 tháng và 12 tháng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong, tổng số tiền 12.770.000.000 VND, hiện đang được thể chấp tại Ngân hàng Tiên Phong.
(8) Là khoản tiền gửi tiết kiệm thời hạn 06 tháng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, tổng số tiền 4.088.241.096 VND, hiện đang được thể chấp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.
b) Đầu tư tài chính dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 39.448.090.219 | - | 72.404.654.345 | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà (a) | 39.448.090.219 | - | 37.404.654.345 | - |
| Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Phú Yên | - | - | 35.000.000.000 | - |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 300.000.000 | - | 300.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Verig Holdings (b) | 300.000.000 | - | 300.000.000 | - |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | - | - | 300.000.000 | - |
| Trái phiếu | - | - | 300.000.000 | - |
| Cộng | 39.748.090.219 | - | 73.004.654.345 | - |
(a) Theo giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số 0108828180 thay đổi lần thứ nhất do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 18 tháng 12 năm 2019. Công ty Cổ phần HHP GLOBAL nắm giữ 3.000.000 cổ phiếu, tương đương 30% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà. Chi tiết: Giá góc khoản đầu tư là: 30.000.000.000 VND. Lãi phát sinh do hợp nhất theo phương pháp vốn chủ là: 9.448.090.219 VND.
(b) Theo giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số 0108771752 lần đầu do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 28 tháng 12 năm 2023, Công ty Cổ phần HHP GLOBAL cam kết đầu tư vào Công ty Cổ phần Verig Holdings là 300.000.000 VND, tương đương 0,6% vốn điều lệ. Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 Công ty đã góp đủ vốn theo cam kết.
3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải thu các khách hàng khác | 276.521.995.795 | 127.466.730.909 |
| Jinhong Industrial (HongKong) Co., Limited | 31.978.865.453 | - |
| Công ty Cổ phần Giấy Từ Châu | 16.874.740.738 | 12.500.001.650 |
| Công ty Cổ phần Sản xuất Giấy Mỹ Hương | 1.954.659.444 | 33.493.176.424 |
| Các khách hàng khác | 225.713.730.160 | 81.473.552.835 |
| Cộng | 276.521.995.795 | 127.466.730.909 |
4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Trả trước cho các bên liên quan | - | 1.649.240.060 |
| Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu tư Hoàng Hà | - | 1.649.240.060 |
| Trả trước cho người bán khác | 197.574.781.138 | 77.478.747.556 |
| Sumec Hongkong Company Limited | 128.720.485.002 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thiên Danh An | 19.164.338.032 | - |
| Công ty TNHH Vương An Phú | 380.673.414 | 18.946.333.977 |
| Công ty Cổ phần Tổng công ty DuLico | - | 14.917.521.287 |
| Công ty Cổ phần Sản xuất Giấy Mỹ Hương | - | 12.000.000.000 |
| Các nhà cung cấp khác | 49.309.284.690 | 31.614.892.292 |
| Cộng | 197.574.781.138 | 79.127.987.616 |
5. Phải thu khác
a) Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Phải thu các bên liên quan | 5.000.000.000 | - | - | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư | ||||
| Hoàng Hà - Ký cược, ký quỹ | 5.000.000.000 | - | - | - |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân | ||||
| khác | 57.772.738.373 | - | 30.299.709.061 | - |
| Tạm ứng | 22.407.002.479 | - | 17.487.903.419 | - |
| Ký cược, ký quỹ | 19.588.000.000 | - | 7.608.000.000 | - |
| Tiền bồi thường bảo hiểm | 5.597.750.458 | - | - | - |
| Lãi tiền gửi dự thu | 3.594.493.702 | - | 2.146.004.438 | - |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 6.585.491.734 | - | 3.057.801.204 | - |
| Cộng | 62.772.738.373 | - | 30.299.709.061 | - |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Tiền đặt cọc thuê tài chính | 1.979.312.800 | - | 13.776.769.315 | - |
| Cộng | 1.979.312.800 | - | 13.776.769.315 | - |
6. Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 153.108.577.155 | - | 54.482.906.434 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 2.838.834.451 | - | 1.861.699.193 | - |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang | 10.176.620.138 | - | 1.580.248.053 | - |
| Thành phẩm | 20.036.612.353 | - | 1.104.082.639 | - |
| Hàng hóa | 167.398.785.692 | - | 111.335.668.063 | - |
| Cộng | 353.559.429.789 | - | 170.364.604.382 | - |
() Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, hàng tồn kho của công ty không bị suy giảm về chất lượng và công ty cũng không gặp biến động xấu về giá trị thị trường.
7. Chi phí trả trước
| a) Chi phí trả trước ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Chỉ phí CCDC xuất dùng | 2.412.482.496 | 297.212.552 |
| Các chi phí trả trước ngắn hạn khác | 860.115.439 | 48.391.189 |
| Cộng | 3.272.597.935 | 345.603.741 |
| b) Chỉ phí trả trước dài hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tiền thuế đất trả trước 1 lần () | 43.618.870.625 | 43.540.682.000 |
| Công cụ dụng cụ | 1.458.221.921 | 389.785.613 |
| Chỉ phí sửa chữa | - | 115.887.556 |
| Các chi phí trả trước dài hạn khác | 248.979.175 | 2.536.870.340 |
| Cộng | 45.326.071.721 | 46.583.225.509 |
() Là tiền thuê đất trả trước một lần tại:
- Lô đất CN2, Cụm Công nghiệp thị trấn Tiên Lãng theo quyết định thuê đất số 3874/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2020. Thời hạn thuê đất đến 17/7/2070, tổng số tiền thuê đất cho cả thời gian thuê là 52.458.653.000 VND. Công ty được miễn tiễn thuê đất đến hết tháng 06/2029 theo quyết định số 4128/QĐ-CTHPH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Cục thuế Hải Phòng, tổng số tiền được miễn là 8.917.971.000 VND. Số tiền thuê đất còn lại là 43.540.682.000 VND được phân bổ vào chi phí kế từ tháng 07/2029 đến hết thời gian thuê.
- Lô đất E8 - KCN Đông Bắc Sông Cầu - KV1, thị xã Sông Cầu, Tình Phú Yên. Thời hạn thuê đất kế từ ngày 11/09/2020 đến hết ngày 14/8/2057 theo hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất gần với kết cấu hạ tầng số 104/HDTLD-DBSC ký ngày 11/09/2020 với Trung tâm dịch vụ công ích và phụ lục hợp đồng cho thuê lại đất số 118/104/PLHĐ ký ngày 17/11/2022.
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hà, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng Báo Cáo TÀI CHÍNH HỌP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất(tiếp theo
| 8. Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình | Nhà cửa, vật kiến trước | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền dẫn | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng |
| Nguyên giá | 24.452.234.395 | 157.019.925.625 | 10.505.300.269 | 791.428.152 | 192.768.888.441 |
| Số dầu năm | - | 14.446.579.811 | 926.768.852 | - | 15.373.348.663 |
| Mua trong năm | - | 57.794.211.746 | - | - | 57.794.211.746 |
| Mua lại TSCD thuê tài chính | - | (13.471.982.675) | (561.170.909) | - | (14.033.153.584) |
| Thanh lý, nhượng bán | 24.452.234.395 | 215.788.734.507 | 10.870.898.212 | 791.428.152 | 251.903.295.266 |
| Số cuối năm | |||||
| Trong đó: | 998.774.737 | 16.011.056.249 | 5.115.231.292 | 193.786.152 | 22.318.848.430 |
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | |||||
| Giá trị hao mòn | 13.092.651.456 | 73.561.547.015 | 6.073.624.899 | 724.228.160 | 93.452.051.530 |
| Số đầu năm | 322.135.104 | 10.523.318.648 | 626.584.882 | 31.685.639 | 11.503.724.273 |
| Khấu hao trong năm | - | 15.886.083.339 | - | - | 15.886.083.339 |
| Mua lại TSCD thuê tài chính | - | (5.707.410.742) | (301.704.774) | - | (6.009.115.516) |
| Thanh lý, nhượng bán | 13.414.786.560 | 94.263.538.260 | 6.398.505.007 | 755.913.799 | 114.832.743.626 |
| Số cuối năm | |||||
| Giá trị còn lại | 11.359.582.939 | 83.458.378.610 | 4.431.675.370 | 67.199.992 | 99.316.836.911 |
| Số dầu năm | 11.037.447.835 | 121.525.196.247 | 4.472.393.205 | 35.514.353 | 137.070.551.640 |
| Số cuối năm |
Một số tài sản có định dang được thế chấp để đảm bảo cho khoản vay của Ngân hàng TMCP Tiên Phong. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thành Đô. Giá trị số sách của tài sản thế chấp tại ngày kết thúc năm tài chính có nguyên giá và giá trị còn lại lần lượt là 87.781.967.672 VND và 52.108.243.249 VND (số đầu năm là 76.735.379.632 VND và 29.453.593.407 VND).
CONG TY CO PHAN HHP GLOBAL Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất(tiếp theo)
- Tăng, giảm tài sản cổ định thuê tài chính
| Nguyên giá | Giá tri hao mòn | Giá trị còn lại |
| 66.624.937.589 | 14.974.989.762 | 51.649.947.827 |
| 74.471.130.521 | 1.906.900.568 | 72.564.229.953 |
| (57.713.561.479) | (15.886.083.339) | (41.827.478.140) |
| 83.382.506.631 | 995.806.991 | 82.386.699.640 |
Thuê tài chính trong năm
Mua lại tài sản cổ định thuê tài chính
Số cuối năm
- Tăng, giảm tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình tại đơn vị là hệ thống phần mềm.
11. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Số đầu năm | Tăng do hợp nhất | Chỉ phí phát sinh trong năm | Kết chuyển vào TSCD trong năm | Số cuối năm | |
| Mua sắm tài sản cổ định | 250.000.000 | - | - | (250.000.000) | - |
| Xây dựng cơ bản dở dang | 1,244,947,386.747 | 19,669,605.084 | 143,600,506.004 | - | 1,408,217,497,835 |
| Dự án “Di đời, mở rộng nhà máy Giấy Hoàng Hà” (1) | 1,244,947,386.747 | - | 24,672,780.797 | - | 1,269,620,167,544 |
| Dự án Nhà máy sản xuất giấy Phú Yên (2) | - | 19,669,605.084 | 118,927,725.207 | - | 138,597,330,291 |
| Cộng | 1,245,197,386.747 | 19,669,605,084 | 143,600,506.004 | (250,000,000) | 1,408,217,497,835 |
| (1) Là chi phí đầu tư xây dựng dự án “di đời, mở rộng nhà máy Giấy Hoàng Hà” tại cụm Công nghiệp thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hai Phòng Tổng chi phí đầu tư theo Báo cáo kiểm toán độc lập về kiểm toán báo cáo quyết toán chi phí dự án hoàn thành (đợt 1) tính đến hết ngày 31/5/2024 là 1,253,702,455,263 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT). Ngày 04 tháng 02 năm 2025, nhà máy mới đã kết thúc quá trình chạy thử và chính thức đi vào hoạt động. | |||||
| (2) Là chi phí đầu tư xây dựng dự án “Nhà máy sản xuất giấy” tại lỗ đất E8-KCN Đông Bắc Sông Cầu - KV1, thị xã Sông Cầu, Tình Phú Yên. Tổng mức đầu tư dự án 906 tỷ đồng, công trình dự kiến hoàn thành đưa vào sử dụng trong Quý 4/2025. | |||||
| Toàn bộ giá trị tài sản và hệ thống dây chuyển, máy mốc thiết bị thuộc 2 dự án trên được sử dụng để thể chấp cho khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCI Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tiên Sơn. | |||||
CÔNG TY CỔ PHẦN HHP GLOBAL
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất(tiếp theo)
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Phải trả các nhà cung cấp khác | 69.584.407.349 | 69.584.407.349 | 511.831.592.325 | 511.831.592.325 |
| Công ty Cổ phần Năng lượng Tái tạo Thành Thắng | 6.204.026.309 | 6.204.026.309 | - | - |
| Công ty TNHH Việt Cường | 3.052.699.164 | 3.052.699.164 | 15.151.059.288 | 15.151.059.288 |
| Công ty TNHH Công nghệ sạch | 1.724.316.501 | 1.724.316.501 | 7.896.734.667 | 7.896.734.667 |
| Sumec HongKong Company Limited | - | - | 379.272.449.542 | 379.272.449.542 |
| Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Viteccons | - | - | 38.891.599.723 | 38.891.599.723 |
| Các nhà cung cấp khác | 58.603.365.375 | 58.603.365.375 | 70.619.749.105 | 70.619.749.105 |
| Cộng | 69.584.407.349 | 69.584.407.349 | 511.831.592.325 | 511.831.592.325 |
- Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Trả trước của các khách hàng khác | 518.780.698 | 10.960.298.824 |
| Công ty TNHH Việt Cường | - | 8.491.578.505 |
| Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thuận Phát | 448.774.144 | - |
| Các khách hàng khác | 70.006.554 | 2.468.720.319 |
| Cộng | 518.780.698 | 10.960.298.824 |
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất(tiếp theo)
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
| Số đầu năm | Số phát sinh | Số cuối năm | ||||
| Phải nộp | Tăng do hợp nhất | Phải nộp | Đã nộp | Phải nộp | Phải thu | |
| Thuế GTGT hàng bán nội địa | 169.094.570 | - | 3.461.474.674 | (1.316.913.560) | 2.313.655.684 | - |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu | - | - | 8.397.557.603 | (8.630.724.528) | - | 233.166.925 |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | - | 14.080.699 | (14.080.699) | - | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 4.107.043.507 | 12.712.352 | 6.450.460.424 | (5.042.747.625) | 5.527.468.658 | - |
| Thuế thu nhập của nhân | 35.250.000 | 15.300.000 | 506.188.523 | (493.888.523) | 62.850.000 | - |
| Tiền thuế đất | - | - | 285.939.400 | (285.939.400) | - | - |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | - | 54.011.596 | (54.011.596) | - | - |
| Cộng | 4.311.388.077 | 28.012.352 | 19.169.712.919 | (15.838.305.931) | 7.903.974.342 | 233.166.925 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của Cơ quan thuế. Do việc áp dụng Luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định của Cơ quan
Thuê giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng cho hàng xuất khẩu là 0%, hàng tiêu thụ trong nước 8% và 10%. nước là 5%.
Thuế xuất, nhập khẩu
Công ty kê khai và nộp theo thông báo của Hải quan.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.
Các loại thuế khác
Công ty kê khai và nộp theo qui định.
CÔNG TY CỔ PHẦN HHP GLOBAL
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất(tiếp theo)
| 15. | Chi phí phải trả ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Chỉ phí lại vay phải trả | 1.055.268.184 | 1.185.709.282 | |
| Các chỉ phí phải trả ngắn hạn khác | - | 98.880.000 | |
| Cộng | 1.055.268.184 | 1.284.589.282 | |
| 16. | Phải trả ngắn hạn khác | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả các bên liên quan | 553.500.000 | 615.600.000 | |
| Thù lao hội đồng quân trị và ban kiểm soát | 553.500.000 | 615.600.000 | |
| Phải trả các đơn vị và cả nhân khác | 3.556.908.654 | 37.335.317.627 | |
| Phải trả tiền cổ tức | 2.907.626.374 | - | |
| Kinh phí công đoàn | 567.218.761 | 369.876.767 | |
| Bảo hiểm xã hội | 60.077.564 | - | |
| Phải trả tiền thanh toán L/C | - | 36.965.440.860 | |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 21.985.955 | - | |
| Cộng | 4.110.408.654 | 37.950.917.627 |
CONG TY CO PHAN HHP GLOBAL
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hai 2, Quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất(tiếp theo)
- Vay và nợ thuê tài chính
a) Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn phải trả các tổ chức và cá nhân khác | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Tiên Sơn (1) | 800.290.341.243 | 800.290.341.243 | 328.077.890.762 | 328.077.890.76 |
| Ngân hàng TMCP Ngọai thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thành Công (2) | 440.281.331.028 | 440.281.331.028 | 50.877.116.168 | 50.877.116.168 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 19.975.976.323 | 19.975.976.323 | 19.150.623.945 | 19.150.623.945 |
| Ngân hàng FIRST BANK Comperial Bank, LTD. - Chỉ nhánh thành phố Hà Nội (3) | - | - | 30.496.004.143 | 30.496.004.143 |
| Ngân hàng TNHH MTV Shínhan Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (4) | 99.713.150.679 | 99.713.150.679 | 91.583.930.122 | 91.583.930.122 |
| Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - Chỉ nhánh Phú Mỹ Hưng (5) | 47.712.798.116 | 47.712.798.116 | 46.951.321.844 | 46.951.321.844 |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chỉ nhánh Hoàn Kiểm (6) | 22.649.504.299 | 22.649.504.299 | 22.992.365.232 | 22.992.365.232 |
| Ngân hàng Huanan Commercial Bank - Chỉ nhánh Hồ Chí Minh (7) | 39.010.032.922 | 39.010.032.922 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Thành Đô (8) | 62.558.319.253 | 62.558.319.253 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam | 61.459.228.623 | 61.459.228.623 | 62.866.978.972 | 62.866.978.972 |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (9) | - | - | 1.659.550.336 | 1.659.550.336 |
| Vay dài hạn đến hạn trả (xem thuyết minh số V.17b) | 6.930.000.000 | 6.930.000.000 | 1.500.000.000 | 1.500.000.000 |
| Nợ thuê tài chính đến hạn trả (xem thuyết minh số V.17b) | 84.000.000.000 | 84.000.000.000 | - | - |
| Cộng | 11.650.629.828 | 11.650.629.828 | 12.021.128.517 | 12.021.128.517 |
| 895.940.971.071 | 895.940.971.071 | 340.099.019.279 | 340.099.019.279 | |
| (1) Là khoản vay Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Tiên Sơn theo: - Thỏa thuận cấp tính dụng số 01/2024-TTCTD/NHCT284-HHPGLOBAL ngày 9/4/2024; Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2024-HDC VHPGLOBAL ngày 9/4/2024 với hạn mức tin dụng là 250.000.000.000 đồng; Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2024-HDC SDDBS/NHCT284-HHP GLOBAL ngày 09/07/2024 từng Hạn mức tin dụng thành 400.000.000.000 đồng; Thời hạn duy tri hạn mức từ ngày 09/04/20 đến hết ngày 09/04/2025. Mục đích vay vốn để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh giấy bao bì và các sản phẩm liên quả thuộc ngành giấy. Lãi suất cho vay được quy định theo từng khế ước nhận nợ. Khoản vay được đảm bảo bởi: | ||||
CONG 1 Y CO PHAN HHP GLOBAL
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng BÁO CÁO TÀI CHÍNH HÓP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
n tài sản số 01/2023/HDBD/NHCT284-QTS HHP GLOBAL ngày 9/4/2024. Tài sản thế chấp là toàn bộ các Quyền đòi nợ luân i các bên có nghĩa vụ thanh toán trong quá trình kinh doanh hình thành từ vốn vay do Ngân hàng tài trợ.
hóa số 02/2024/HDBD/NHCT284-HTK HHP GLOBAL ngày 9/4/2024. Tài sản thế chấp là hàng tổn kho luân chuyển hình
sản gắn liền với đất số 01/2024/HDBD/NHCT284-TSGLVD-HHP-KIEUHA ngày 28/04/2024. Tài sản thế chấp là Quyền sử qở và tài sản khác gắn liền với đất số CK926926 do Sở Tài Nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng cấp ngày 26/04/2018. Động Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
+ Hợp đồng thể chấp quyền tài sản số 01/2024/HBDB/NHCT284-QTSDA/HHP ngày 09/08/2024. Tài sản thể chấp là toàn bộ các quyền, lợi ích gắn liền hoặc phát sinh từ dự án Di đời, mở rộng nhà máy giấy Hoàng Hà, tại Cụm công nghiệp thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
+ Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng quyền thế chấp tài sản số 01/2024/VBSDBS HDBĐ/NHCT284-QTS-HHP ngày 26/09/2024 thống nhất định giá giá trị của quyền đời nợ luân chuyển là 330.000.000 đồng. Đồng thời đảm báo giá trị hàng tôn kho luân chuyển và Quyền đời nợ luân chuyển tại mọi
Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng quyền thế chấp hàng hóa số 01/2024/VBSDBS HDBĐ/NHCT284-HTK-HHP ngày 26/09/2024 thống nhất định giá hàng tồn kho luân chuyển là 70.000.000.000 đồng. Đồng thời đảm bảo giá trị Hàng tồn kho luân chuyển và Quyền đổi nợ luân chuyển tại mọi thời điểm
Các hợp đồng cầm cố tiến gửi có kỳ hạn được ký giữa Công ty cổ phần HHP GLOBAL và ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Tiên Sơn.
- Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2024-HDCVHM/NHCT284-PHUYEN ngày 31/07/2024 giữa Công ty Cổ Phần Giấy Hoàng Hà Phú Yên và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tiên Son, hạn mức tin dụng là 40 tỷ đồng, mục đích vay vốn để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Lại suất cho vay được quy định theo từng khế ước nhận nợ. Tài sản đảm bảo cho khoản vay là các bất động sản của công ty CP Tập Đoàn Đầu Tư Hoàng Hà tại: "Dự án xây dựng nhà ở thương mại tại Phường Anh Dũng, Phường Hưng Đạo, Quận Dương Kinh, TP Hải Phòng" cụ thể như sau: - Các Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DE 995644, DE 995645, DG 836024, DG 836025, DG 836026, DG 836027, DG 836028, DG 836031, DG 836097, DG 836098, DG 836099, DG 836100 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hải Phòng cấp ngày 17 tháng 06 năm 2022 cho Công ty Cổ phận Tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà.
- Hợp đồng tin dụng hạn mức số 01/2023-HDCVHM/NHCT284-3CPRO ngày 30/03/2023, hạn mức tin dụng ngắn tối da là 25.000.000 đồng, hạn mức tin dụng ngắn hạn này đã bao gồm toàn bộ dư nợ ngắn hạn và số dư L/C, thời hạn cấp hạn mức từ ngày kí hợp đồng đến hết ngày 30/03/2024, lại vay được quy định trên từng khế ước nhận nợ, tải sản đảm bảo là số tiết kiệm có kỹ hạn mở tại Ngân hàng Vietinbank-Chi nhánh Tiên Sơn của Công
(2) Là khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thành Công theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 01/24/HM/14185005 ký ngày 11/1/2024. Hạn mức cho vay không vượt quá 20.000.000.000 VND và phụ lục hợp đồng số 01 ngày 10/01/2025 thời gian duy trì hạn mức đến hết
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
ngày 11/4/2025. Lãi suất vay được xác định tại thời điểm giải ngân vốn vay theo từng thông báo lãi suất cho vay của Ngân hàng trong từng thời kỳ và được ghi trên từng Giấy nhận nợ. Thời hạn cho vay của mỗi khoản nợ tới da là 06 tháng và được ghi trên từng giấy nhận nợ. Mục đích sử dụng vốn vay là tài trợ các nhu cầu tín dụng ngắn hạn hợp pháp, hợp lý, hợp lệ phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty nhưng không bao gồm nhu cầu ngắn hạn phục vụ cho các hoạt động đầu tư tài sản cố định.
+ Nhà kho và văn phòng làm việc hình trên đất của Công ty TNHH tư vấn sản xuất giấy Hoàng Hà, Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101149782 do Số kế hoạch và đầu tư thành phổ Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 14/06/2001, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 29/12/2017 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền số hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CE 792947 do Sở tài nguyên và Môi trường Thành phố Hải Phòng cấp ngày 29/11/2016.
+ Thế chấp bất động sản theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền số hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất số: BD 772273 số vào số cấp GCN: CH00531 4690/2010/QD-UBND quận Đông Đa cấp ngày 24/12/2010 địa chỉ tại: số 40 ngõ 69 phổ Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội, theo hợp đồng thể chấp số 3819.2020/HDTC ngày 24/9/2020 và các phụ lục sửa đổi kèm theo
+ Thế chấp hàng hóa luận chuyển và quyền đòi nợ phát sinh từ hợp đồng kinh doanh thương mại theo hợp đồng thể chấp số 01/2019/HDTC-TSBDS ngày 20/06/2019 và hợp đồng sửa đổi bộ sung kèm theo ký giữa khách hàng và ngân hàng.
(3) Là khoản vay Ngân hàng FIRST BANK Comperial Bank, LTD. - Chỉ nhánh thanh pho Ha Nội uẹo:
- Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số 30240118 ngày 26 tháng 11 năm 2024. Hạn mức tín dụng 80 tỷ VND. Mục đích chỉ dùng khoản tín dụng được cấp để nhập khẩu và/hoặc mua nội địa nguyên vật liệu, hàng hóa nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Thời hạn cho vay đối với khoản ứng vay được cấp dưới hình thức Chuyển trả theo chứng từ nhập khẩu, chấp nhận trả tiền đối lấy chứng từ mua trong nước. Thư tín dụng trả ngay là 180 ngày kể từ ngày tiếp theo ngày góp vốn. Khoản vay được đảm bảo bằng các tài sản/biện pháp sau:
+ Bảo lãnh cá nhân do bà Trần Thị Thu Phương và ông Nguyễn Vinh Quang ký phát cho ngân hàng hướng lợi.
+ Tiền gửi tài khoản: Công ty cung cấp khoản tiền bằng 20% số tiền khi giải ngân dưới hình thức tiền gửi tài khoản để đảm bảo khi vay.
+ Bất động sản: Quyền sử dụng đất, và Nhà ở có Giấy tờ hợp lệ thuộc Quyền sở hữu của bà Trần Thị Thu Phương và ông Nguyễn Trần Nhật Đức, được liệt kê trong danh mục các hạng mục công trình theo hợp đồng thể chấp tải sản số LUR-BD 112/08 được bên vay ký kết ngày 10/11/2023 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thể chấp cho Ngân hàng First Commercial Bank, LTD. Thành phố Hà Nội hướng lợi.
- Hợp đồng tín dụng hạn mức số 30240051 ngày 31/07/2024, hạn mức tín dụng ngắn hạn tối đa là 30.000.000.000 đồng, thời hạn cấp hạn mức là 01 năm kể từ ngày 25/06/2024, lãi vay được quy định trên từng khế ước nhận nợ, tài sản đảm bảo là các số tiết kiệm có kỹ hạn mở tại Ngân hàng First Commercial Bank, Ltd. - Chi nhánh thành phố Hà Nội.
(4) Là khoan vay ngân hàng TNHH MTV Shínhan Việt Nam – Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh theo hợp đồng tín dụng số 130004184791 ngày 09/02/2023. Giá trị han mức tin dụng là 2.000.000 USD, thời han duy trí hạn mức gia hạn theo Thỏa thuận số 02 đến ngày 09/02/2025. Mục đích vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh giấy Kraft, kinh doanh bột giấy, giấy phế liệu, giấy nguyên liệu. Thời hạn cho vay đối với mỗi khoản vay không
CONG TY CO PHAN HHP GLOBAL
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng
BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
quá 06 tháng và được quy định cụ thể tại từng đơn rút vốn vay kiểm khế ước nhận nợ. Lại suất vay theo thông báo của Ngân hàng tại từng đơn rút vốn vay kiểm khế ước nhận nợ điều chỉnh ba tháng một lần trong suốt thời hạn vay. Điều kiện sử dụng hạn mức tín dụng là hoàn tất các thủ tục thế chấp tài khoản tiền gửi trước giải ngân. Giá trị gốc của tài khoản tiền gửi phải luôn bằng ít nhất 30% tổng dư nợ tại bất kỳ thời điểm nào.
(5) Là khoản vay Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - Chỉ nhánh Phú Mỹ Hưng theo hợp đồng cho vay hạn mức số VN123003865/WBVN2024/202 ký ngày 22/04/2024. Hạn mức tín dụng được cấp là 23.000.000.000 VND, mục đích vay để bổ sung vốn lưu động, thời gian duy trì hạn mức đến 21 tháng 4 năm 2025, thời hạn vay của mỗi khoản vay không quá 06 tháng. Khoản vay được đảm bảo bằng tiền gửi có ký hạn của Công ty tại ngân hàng và được bảo lãnh bới cá nhân bà Trần Thị Thu Phương, Tổng Giám đốc Công ty.
(6) Là khoản vay Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Hoàn Kiểm theo Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số 65/2024/HDTD/DDO ký ngày 5/3/2024. Hạn mức tín dụng được cấp là 100.000.000 VND trong đó: Hạn mức cho vay: 100.000.000.000 VND; hạn mức L/C: 100.000.000.000 VND; hạn mức bảo lãnh: 30.000.000.000 VND. Thời hạn sử dụng hạn mức tín dụng trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Mục đích sử dụng vốn vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh giấy Kraft. Thời hạn mỗi khoản vay không vượt quá 6 tháng, lãi suất được quy định cụ thể tại từng văn bản nhận nợ. Khoản vay được đảm bảo bởi:
cụ thể tại từng van ban mạn nợ. Khoan vay dược làm bao bơ.
+ Hợp đồng thể chấp tài sản số 67/2024/HDBD/DDO ngày 5/3/2024. Tài sản đảm bảo là toàn bộ quyền đòi số nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt, bồi thường thiệt hại phát sinh từ hợp đồng, dự án, các khoản phải thu, các quyền lợi khác (nếu có) hình thành từ vốn vay và tương đương vay.
+ Hợp đồng thể chấp tài sản số 65/2024/HDBD/DDO ngày 5/3/2024. Tài sản đảm bảo là Hàng hóa là bột giấy, giấy cuộn, giấy Kraft, giấy sóng.. đặt tại kho Lô CN2, cụm Công nghiệp thị trấn Tiên Lăng, huyện Tiên Lăng đã, đang và sẽ hình thành trong hoạt động kinh doanh sản xuất giấy của Công ty.
+ Hợp đồng thể chấp tài sản số 113/2024/HDBD/DDO ngày 12/4/2024. Tài sản bảo đảm là xe ô tô Hyundai biển kiểm soát 15K-284.81 thuộc sở hữu của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 15077777 do Công an Thành phố Hải Phòng cấp ngày 3/1/2024. Giá trị tài sản đảm bảo là
Hợp đồng thể chấp tài sản số 114/2024/HDBD/DDO ngày 12/4/2024. Tài sản bảo đảm là xe ô tô Ford biển kiểm soát 15K-286.42 thuộc sở hữu của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 15077605 do Công an Thành phố Hải Phòng cấp ngày 29/12/2023. Giá trị tài sản đảm bảo là
+ Hợp đồng cảm cổ tài sản số 80/2024/HDBD/DDO ngày 15/3/2024, Hợp đồng cảm cổ tài sản số 88/2024/HDBD/DDO ngày 22/3/2024, Hợp đồng cảm cổ tài sản số 98/2024/HDBD/DDO ngày 27/3/2024. Tài sản đảm bảo là các khoản tiền gửi của Công ty tại Ngân hàng tổng giá trị 6.435.000.000 VND.
(7) Là khoản vay Ngân hàng Hua Nan Commercial bank, LTD. - Chỉ nhánh thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng tín dụng số HNHCMCFL-S/39/2024 ngày 28/5/2024. Hạn mức tín dụng là 2.500.000 USD, thời gian duy trì hạn mức là 12 tháng kể từ ngày 7/5/2024. Mục đích vay: Tài trợ cho việc mở tín dụng chứng từ L/C để nhập khẩu nguyên vật liệu và linh kiện phục vụ sản xuất và tài trợ ngắn hạn cho việc mua sắm nguyên vật liệu hoặc các yêu cầu về vốn lưu động khác. Khoản vay được đảm bảo bởi:
- Hợp đồng đảm bảo bằng chứng chỉ tiến gửi có kỹ hạn số HNHCMCTD-6/2024 ngày 28/5/2024.
CONG TY CO PHAN HHP GLOBAL
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
- Hợp đồng bảo lãnh cá nhân ký kết giữa Ngân hàng và bà Trần Thị Thu Phương.
- Hợp đồng bảo lãnh cá nhân ký kết giữa Ngân hàng và ông Nguyễn Vinh Quang.
- Hợp đồng bảo lãnh liên đới ký kết giữa Ngân hàng và bà Trần Thị Thu Phương và ông Nguyễn Vinh Quang.
(8) Là khoản vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô theo Hợp đồng Tín dụng Hạn mức số 02/2024/422422/HĐTD ký ngày 18/12/2024, hạn mức tín dụng ngắn hạn tối đa là 71 tỷ đồng, hạn mức tín dụng ngắn hạn này đã bao gồm toàn bộ dư bảo lãnh, dư nợ ngắn hạn, mở L/C theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2024/422422/HĐTD ngày 23/02/2024, thời hạn cấp hạn mức từ ngày kí hợp đồng đến hết ngày 31/10/2025. Mục đích vay bồ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C. Lãi vay được quy định trên từng khế ước nhận nợ, tài sản đảm bảo bao gồm: + Tài sản của bên thứ ba là thể tiết kiệm có kỳ hạn số AAB2359716 tại ngân hàng BIDV, chi nhánh Thành Đô của ông Trần Kim Gia theo hợp đồng cảm cố số 01/2021/422422/HĐBD ngày 30/06/2021. Giá trị của tài sản là 5.209.973.530 VND.
Toàn bộ máy móc cho phần hình thành bột lưới dài của Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Nam theo hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2021/422422/HDBD ngày 15/05/2021. Tổng giá trị của tài sản thể chấp là 4.200.000.000 VND.
Dây chuyên nhựa của Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Nam theo hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2021/422422/HDBD ngày 02/02/2021. Giá trị
+ Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại căn hộ chung cư sở 407- dự án Ecohome Phúc lợi, Phường Phúc Lợi, Quận Long Biên, TP Hà Nội, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 885678, số vào số cấp GCN: CS-49024 do Sở tài nguyên và môi trường TP Hà Nội cấp ngày 26/09/2018, đứng tên chủ sở hữu là Ông Trần Kim Gia và bà Nguyễn Thanh Hương.
+ Tài sản của bên thứ ba là 300.000 Cổ phiếu mệnh giá 10.000 VND/ Cổ phiếu của Công ty Cổ phần HHP GLOBAL thuộc quyền sử hữu của Ông Trần Kim Gia theo hợp đồng thể chấp cổ phiếu niệm yết số 04/2019/422422/HDBĐ ngày 11 tháng 7 năm 2019. Giá trị của tài sản là 3.000.000.000 VND.
+ Bộ tài sản bao gồm: Hệ thống xử lý nước thải; Trạm điện; Phương tiện vận tải, thiết bị do đặc, các MMTB khác; Dây chuyên xeo giấy của Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Nội Nam theo hợp đồng thể chấp chung số 02/2019/422422/HDBĐ ngày 28/05/2019. Tổng giá trị của tài sản là 35.373.000.000
VĐ. Hệ thống máy xưởng nhiên liệu gồm: Máy cào nhiên liệu, khung giá trọn bộ, hệ thống điều khiển bằng điện, hệ thống phanh, hệ thống bánh tụ chống đập ngang hai bên của công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hà Nam theo hợp đồng thể chấp tài sản số 01/2022/422422/ĐHBĐ ngày 28/7/2022. Tổng giá trị tài sản là 4.850.000.000VND.
+ Máy ép cột dây tự động của công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hà Nam theo hợp đồng thể chấp tài sản số 01/2022/422422/HDBD ngày 28/7/2022. Tổng giá tri tài sản là 5 820 000 000VND
(9) Là khoản vay Ngân hàng TMCP Thịnh Vương (VPBank) theo hợp đồng hạn mức tín dụng số CLC-8091-01 ngày 20/11/2023, hạn mức tín dụng ngắn hạn tối đa là 3 tỷ đồng và hợp đồng cho vay số 01/VPB-HOANGHAHN ngày 20/01/2024 với hạn mức cho vay 4 tỷ đồng. Thời hạn duy trì hạn mức tín dụng là 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Mục đích vay để bổ sung vốn lưu động vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hợp đồng được đảm bảo một phần bằng hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn.
CONG TY CO PHAN HHP GLOBAL Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng BÁO CÁO TÀI CHÍNH HOP NHẤT
| Chi tiết phát sinh về các khoản vay ngắn hơn trong năm như sau: | |||||
| Số đầu năm | Số tiền vay phát sinh trong năm | Kết chuyển từ vay và nợ dài hạn | Số tiền vay đã trả trong năm | Số cuối năm | |
| Vay ngắn hạn ngân hàng | 328.077.890.762 | 1.519.424.677.967 | - | (1.047.212.227.486) | 800.290.341.243 |
| Vay ngắn hạn các cá nhân | 38.700.000.000 | - | (38.700.000.000) | - | |
| Vay dài hạn đến hạn trả | - | 84.000.000.000 | - | 84.000.000.000 | |
| Nợ thuê tài chính đến hạn trả | 12.021.128.517 | - | 11.650.629.828 | (12.021.128.517) | 11.650.629.828 |
| Cộng | 340.099.019.279 | 1.558.124.677.967 | 95.650.629.828 | (1.097.933.356.003) | 895.940.971.071 |
| b) Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | |||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | ||
| Vay dài hạn ngân hàng | 806.535.613.721 | 806.535.613.721 | 343.048.908.465 | 343.048.908.465 | |
| Ngân hàng TMCP Bảo Việt - Chi nhánh Hai Phòng | - | - | 343.048.908.465 | 343.048.908.465 | |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tiên Son (10) | 652.000.000.000 | 652.000.000.000 | - | - | |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tiên Son (11) | 154.535.613.721 | 154.535.613.721 | - | - | |
| Nợ thuê tài chính | 41.758.358.319 | 41.758.358.319 | 50.112.796.143 | 50.112.796.143 | |
| Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (12) | 36.980.341.691 | 36.980.341.691 | 43.629.252.107 | 43.629.252.107 | |
| Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease (13) | 4.778.016.628 | 4.778.016.628 | 6.483.544.036 | 6.483.544.036 | |
| Cộng | 848.293.972.040 | 848.293.972.040 | 393.161.704.608 | 393.161.704.608 | |
| (10) Là khoản vay ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tiên Son theo hợp đồng cho vay dự án đầu tư số 01/2024-HDD/CD/ADD/NHCT284-DU AN HHP ngày 11 tháng 07 năm 2024, Hạn mức tín dụng của khoản vay là 745.202.000.000 d với thời hạn là 84 tháng được tính từ ngày tiếp theo của ngày Bên cho vay giải ngân khoản nợ dấu tiên. Mục đích cho vay tái tại trợ toàn bộ dự nợ gốc vay tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt - CN Hải Phòng để thanh toán các khoản chi phí hợp, lý hợp lẽ, hợp pháp đầu tư Dự án di dời, mở rộng nhà máy giấy Hoàng Hà. | |||||
CONG TY CO PHAN HHP GLOBAL
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Tài sản đảm bảo cho khoản vay bao gồm:
+ Toàn bộ dự án nhà máy giấy Hoàng Hà Hải Phóng: Bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản trên đất và hệ thống dây chuyền, máy móc thiết bị hình thành trong tương lai tại dự án Nhà máy Giấy Hoàng Hà, cụm công nghiệp thị trấn Tiên Lãng, Thành Phố Hải Phòng.
+ Hai triệu cổ phiếu HHP của bà Trần Thị Thu Phương.
(11) Là khoản vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Tiên Son theo Hợp đồng cho vay dự án đầu tư số 01/2024-HDCVDADT/NHCT284-PHU YEN ngày 06/06/2024. Hạn mức cho vay là 600.000.000.000 VND, thời hạn duy trì hạn mức đến ngày 31/12/2025. Mục đích vay: Thanh toán các chi phí đầu tư hợp pháp của Dự án Nhà máy sản xuất giấy tại Lô E8, Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Câu - Khu vực I, xã Xuân Hải, thị xã Sông Câu, tỉnh Phú Yên. Lãi suất cho vay được quy định tại từng Giấy nhận nợ. Cấp tính dụng có bảo đảm một phần bằng tài sản. Tài sản
- Toàn bộ dự án nhà máy giấy Hoàng Hà Phú Yên: Bao gồm tài sản gắn liền với đất và hệ thống dây chuyên, máy móc thiết bị hình thành trong tương lai/đã hình thành của nhà máy giấy Hoàng Hà Phú Yên.
- Các tại sản khác đều đều kiện une chấp (neu co).
- Nhận thể chấp bổ sung: Toàn bộ các quyền, lợi ích gắn liền hoặc phát sinh từ Dự án (bao gồm nhưng không giới hạn quyền thụ hưởng số tiền bảo hiểm; quyền đòi nợ và thụ hưởng số tiền đòi nợ,... phát sinh từ các Hợp đồng mua bán, góp vốn, hợp tác kinh doanh, cho thuê của Dự án (nếu có); Hợp đồng thi công xây dựng, cung cấp dịch vụ, mua sắm trang thiết bị của Dự án và các Hợp đồng khác có liên quan đến Dự án (nếu có); lợi tức thu được từ việc kinh doanh, khai thác giá trị của quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất của Dự án).
(12) Là khoản nợ thuê tài chính với Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam theo các hợp đồng cho thuê tài
- Hợp đồng cho thuê tài chính số 42.22.19/CTTC ký ngày 22 tháng 12 năm 2022. Tài sản thuê tài chính là lò hơi tầng sôi công suất 38.5 tấn thuộc dự án nhà máy giấy Hoàng Hà công suất 100.000 tấn/năm tại cụm công nghiệp thị trấn Tiên Lãng, tổng giá trị tài sản cho thuê là 46.860.000.000 VND (đã bao gồm VAT). Số tiền cho thuê là 35.145.000.000 VND, thời gian cho thuê là 84 tháng, thời gian ăn hạn 12 tháng.
- Hợp đồng cho thuê tài chính số 42.23.06/CTTC ký ngày 09 tháng 10 năm 2023. Tài sản thuê tài chính là 12 xe nâng thương hiệu UNICARRIERS và LIUGONG, tổng giá trị tài sản cho thuê là 10.880.892.000 VND (đã bao gồm VAT). Số tiền cho thuê là 9.067.410.000 VND, thời gian cho thuê là 60 tháng thời gian ăn ban 3 tháng
- Hợp đồng cho thuê tài chính số 42.23.07/CTTC ký ngày 09 tháng 10 năm 2023. Tài sản thuê tài chính là hệ thống điện mặt trời áp mái, tổng giá trị tài sản cho thuê là 15.792.379.704 VND (đã bao gồm VAT). Số tiền cho thuê là 11.844.284.778 VND, thời gian cho thuê là 72 tháng, thời gian ăn hạn 3
CONG TY CO PHAN HHP GLOBAL
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng BÁO CÁO TÀI CHÍNH HOP NHẤT
- Hợp đồng cho thuê tài chính số 42.23.08/CTTC ký ngày 10 tháng 10 năm 2023. Tài sản thuê tài chính là bản cân điện tử 80 tấn, tổng giá trị tài sản cho thuê là 927.234.000 VND (đã bao gồm VAT). Số tiền cho thuê là 741.787.200 VND, thời gian cho thuê là 48 tháng, thời gian ăn hạn 3 tháng.
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
12) Là khoản nợ thuê tài chính với Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease theo các hợp đồng cho thuê tài chính sau:
- Hợp đồng cho thuê tài chính số B2309019P2 ký ngày 28 tháng 09 năm 2023. Tài sản thuê tài chính là hệ thống điều hòa, quạt gió, tổng giá trị tài sản cho thuê là 4.267.191.642 VND (đã bao gồm VAT). Số tiền cho thuê là 3.285.737.564 VND, thời gian cho thuê là 60 tháng.
- Hợp đồng cho thuê tài chính số B2310414P2 kỹ ngày 28 tháng 11 năm 2023. Tài sản thuê tài chính là hệ thống bơm tuần hoàn tái sử dụng, tổng giá trị tài sản cho thuê là 2.246.329.227 VND (đã bao gồm VAT). Số tiền cho thuê là 2.021.696.304 VND, thời gian cho thuê là 60 tháng.
Chỉ tiết phát sinh vay và nợ thuê tài chính dài hạn trong năm như sau:
- Hợp đồng cho thuê tài chính số C2310413P2 ký ngày 25 tháng 12 năm 2023. Tài sản thuê tài chính là dây chuyên nghiên rác, tổng giá trị tài sản cho thuê là 3.228.145.360 VND (đã bao gồm VAT). Số tiền cho thuê là 2.905.330.824 VND, thời gian cho thuê là 60 tháng.
| Chí tiết phat sinh vay và nợ thuê tai chung dai nạn trong nam hạn | |||||
| Số tiền vay phát sinh trong năm | Số tiền vay đã trả trong năm | Kết chuyển sang vay và nợ ngắn hạn | Số cuối năm | ||
| Vay dài han ngân hàng | 343.048.908.465 | 1.301.889.435.384 | (754.402.730.128) | (84.000.000.000) | 806.535.613.721 |
| Nợ thuê tài chính | 50.112.796.143 | 12.784.079.186 | (9.487.887.182) | (11.650.629.828) | 41.758.358.319 |
| Cộng | 393.161.704.608 | 1.314.673.514.570 | (763.890.617.310) | (95.650.629.828) | 848.293.972.040 |
Quỹ khen thưởng phúc lợi
Quỹ khen thưởng
Quỹ phúc lợi
Cộng
| Số đầu năm | Tăng do trích lập từ lợi nhuận | Chi quỷ trong năm | Số cuối năm |
| 6.422.922.720 | 1.247.384.989 | (684.770.000) | 6.985.537.709 |
| 5.944.516.361 | 1.247.384.989 | (824.430.000) | 6.367.471.350 |
| 12.367.439.081 | 2.494.769.978 | (1.509.200.000) | 13.353.009.059 |
CONG TY CO PHAN HHP GLOBAL
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng BÁO CÁO TÀI CHÍNH HOP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
| Số dầu năm trướcăng vốn bằng tiền | Vốn góp của chủở hữu | Quỹ đầu tư phátển | Lợi nhuận sau thuếưa phân phối | Lợi ích cổ đôngông kiểm soát | Cộng |
| Lợi nhuận trong năm trước | 320.238.100.000 | 7.459.291.065 | 63.203.025.680 | 48.356.822.283 | 439.257.239.028 |
| Trích lập các quỹ | 300.000.000.000 | - | - | - | 300.000.000.000 |
| Chia cổ tức, lợi nhuận | - | 3.426.586.353 | 20.963.250.699 | 3.570.187.401 | 24.533.438.100 |
| Tăng do hợp nhất | - | - | (7.304.264.790) | (404.103.327) | (4.281.781.764) |
| Số dư cuối năm trước | 620.238.100.000 | 10.885.877.418 | 76.862.011.589 | 57.061.866.559 | 765.047.855.566 |
| Số dư đầu năm nay | 620.238.100.000 | 10.885.877.418 | 76.862.011.589 | 57.061.866.559 | 765.047.855.566 |
| Trả cổ tức bằng cổ phiếu ^() | 40.305.330.000 | - | (40.305.330.000) | - | - |
| Phát hành cổ phiếu thu bằng tiền | 200.000.000.000 | - | - | - | 200.000.000.000 |
| Tăng vốn từ quỹ đầu tư phát triển | 5.000.000.000 | (5.000.000.000) | - | - | - |
| Lợi nhuận trong năm nay | - | - | 18.688.349.933 | 5.108.284.724 | 23.796.634.657 |
| Trích lập các quỹ | - | 1.636.811.778 | (3.761.140.395) | (370.441.361) | (2.494.769.978) |
| Chia cổ tức, lợi nhuận | - | - | - | (3.060.659.341) | (3.060.659.341) |
| Tăng do hợp nhất | - | - | 25.933.197 | 49.024.916.209 | 49.050.849.406 |
| Số dư cuối năm nay | 865.543.430.000 | 7.522.689.196 | 51.509.824.324 | 107.763.966.790 | 1.032.339.910.310 |
() Theo Nghi quyết đại hội đồng cổ đông số 01/2023/HHP/NQ-DHDCĐ ngày 23 tháng 06 năm 2023 quyết định phân phối lợi nhuận hợp nhất năm 2022. Ngày 18/1/2024 Công ty đã chia cổ tức bằng cổ phiếu 6,5% vốn chủ sở hữu tương đương 40.305.330.000 VND.
CÔNG TY CỔ PHẦN HHP GLOBAL
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất(tiếp theo)
b, Phân phối lợi nhuận
Nghị quyết đại cổ đồng cổ đông số 01/2024/HHP/NQ-DHDCĐ ngày 15 tháng 06 năm 2024 quyết định phân phối lợi nhuận năm 2023 nhu sau:
Trích lập quyết đầu tư phát triển : 10% lợi nhuận sau thuế năm 2023
Trích lập quyết khen thưởng : 5% lợi nhuận sau thuế năm 2023
Trích lập quyết phục lợi : 5% lợi nhuận sau thuế năm 2023
C, Cổ phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành Số lượng cổ phiếu đã phát hành/bán ra công chúng | 86.554.343 | 62.023.810 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 86.554.343 | 62.023.810 |
| - Cổ phiếu ưu dải | 62.023.810 | |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
| - Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| - Cổ phiếu ưu dải | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 86.554.343 | 62.023.810 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 86.554.343 | 62.023.810 |
| - Cổ phiếu ưu dải | ||
| Mệnh giá cổ phiếu đăng lưu hành: 10.000 VND |
Các khoản mục ngoài Bảng Cân đối kế toán hợp nhất
| A, Ngoại tế các loại | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Dollar Mỹ (USD) | 571,91 | 469,03 |
VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
1. Doanh thu
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu bán hàng hóa | 1.793.421.792.849 | 872.921.630.587 |
| Doanh thu bán thành phẩm () | 75.985.564.500 | 234.957.854.498 |
| Doanh thu khác | 1.188.200.384 | 1.454.264.519 |
| Cộng | 1.870.595.557.733 | 1.109.333.749.604 |
() Năm 2024 do Nhà máy HHP Paper Hải Phòng đang trong giai đoạn vận hành thứ nghiệm nên toàn bộ nguồn thu từ bán hàng thành phẩm 599 tỷ đồng tại Công ty mẹ chưa được hạch toán và ghi nhận trên chi tiêu doanh thu theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 22/12/2014.
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
| Năm nay | Năm trước | |
| Hàng bán bị trả lại | 125.600.450 | - |
| Cộng | 125.600.450 | - |
| Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 1,749,708,345,848 | 848,892,331,384 |
| Giá vốn của thành phẩm đã bán | 60,328,217,997 | 188,908,653,724 |
| Giá vốn của giai đoạn ngừng sản xuất | - | 2,163,088,250 |
| Giá vốn khác | 2,593,417,104 | 688,587,685 |
| Cộng | 1,812,629,980,949 | 1,040,652,661,043 |
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Lãi tiền gửi, cho vay | Năm nay | Năm trước |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh | 6,726,371,839 | 7,436,095,868 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại Cộng | 1,494,653,437 | 29,873,970 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại Cộng | - | 327,645,467 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá chân giá lại Cộng | 8,221,025,276 | 7,793,615,305 |
| 5. Chỉ phí tài chính | ||
| Chỉ phí lãi vay | Năm nay | Năm trước |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh | 24,695,483,727 | 27,121,135,714 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại Chỉ phí tài chính khác Cộng | 489,234,132 65,881,655 78,597,093 25,329,196,607 | 12,051,544,000 - 39,172,679,714 |
| 6. Chỉ phí bán hàng | ||
| Chỉ phí cho nhân viên Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí khẩu hảo tài sản cố định Chỉ phí dịch vụ mua ngoài Các chị phí khác Cộng | 2,460,761,551 18,977,614 191,256,783 2,834,891,933 181,399,121 5,687,287,002 | 1,398,623,147 8,089,632 |
| 7. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Chỉ phí cho nhân viên Chỉ phí đồ dùng văn phòng Chỉ phí khẩu hảo tài sản cố định Thuế, phí và lệ phí Chỉ phí dịch vụ mua ngoài Các chị phí khác Cộng | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài Chỉ phí khẩu hảo tài sản cố định Thực, phí và lệ phí Chỉ phí dịch vụ mua ngoài Các chị phí khác Cộng | 2,401,883,225 260,040,169 445,289,597 932,434,596 2,202,949,563 779,170,055 7,021,767,205 | 1,477,457,524 241,476,126 407,282,009 1,056,020,533 604,450,082 3,620,772,884 7,407,459,158 |
| 8. Thu nhập khác | Năm nay | Năm trước |
| Lãi thanh lý TSCD | 533.865 | - |
| Lãi từ giao dịch mua rè | - | 1.770.545.912 |
| Thu nhập khác | 209.594.368 | 269.977.796 |
| Cộng | 210.128.233 | 2.040.523.708 |
| 9. Chi phí khác | Năm nay | Năm trước |
| Thuế bị phạt, bị truy thu | 324.971.056 | 498.617.696 |
| Chi phí khác | 2.153.032 | - |
| Cộng | 327.124.088 | 498.617.696 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 29.949.190.815 | 31.101.826.339 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: | 2.303.111.307 | (744.965.608) |
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 780.971.056 | 3.309.705.946 |
| Chỉ phí của giai đoạn ngừng sản xuất | - | 2.163.088.250 |
| Tiền truy thu thuế, phạt thuế | 324.971.056 | 498.617.696 |
| Thù lao HĐQT, BKS không trực tiếp điều hành | 456.000.000 | 648.000.000 |
| Điều chỉnh tăng do hợp nhất | 3.565.576.125 | - |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | (2.043.435.874) | (4.054.671.554) |
| Lãi lỗ trong công ty liên kết | (2.043.435.874) | (2.285.694.299) |
| Điều chỉnh giảm do hợp nhất | - | (1.768.977.255) |
| Thu nhập chịu thuế | 32.252.302.122 | 30.356.860.731 |
| Thu nhập tính thuế | 32.252.302.122 | 30.356.860.731 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp | 20% | 20% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 6.450.460.424 | 6.071.372.146 |
| Điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước | - | 497.016.093 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 6.450.460.424 | 6.568.388.239 |
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 18.688.349.933 | 20.963.250.699 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông: | (2.809.131.773) | (2.494.769.978) |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi ở Công ty mẹ (), Công ty con | (2.809.131.773) | (2.494.769.978) |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 15.879.218.161 | 18.468.480.721 |
| Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 80.560.398 | 61.867.768 |
| 197 | 299 |
() Số liệu năm trước được tính lại theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đồng số 01/2024/HHP/NQ-DHCĐ ngày 15 tháng 06 năm 2024 quyết định phân phối lợi nhuận năm 2023. Số liệu năm nay tạm trích theo tỷ lệ như nghị quyết phân phối với lợi nhuận năm trước. Tỷ lệ tạm tính năm nay là: 10% lợi nhuận sau thuế.
Cô phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm được tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đầu năm | 62.023.810 | 32.023.810 |
| Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông phát hành năm 2023 thu bằng tiền | - | 25.313.425 |
| Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông phát hành năm 2024 thu bằng tiền | 14.006.055 | - |
| Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông phát hành để trả cổ tức | 4.530.533 | 4.530.533 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 80.560.398 | 61.867.768 |
- Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 55.254.538.231 | 129.897.100.535 |
| Chỉ phí nhân công | 8.398.323.383 | 8.701.046.514 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 13.410.624.841 | 19.853.074.886 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 24.203.100.880 | 37.265.022.975 |
| Chỉ phí khác | 1.893.003.772 | 4.490.600.737 |
| Cộng | 103.159.591.107 | 200.206.845.647 |
VII. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỐ HỢP NHẤT
1. Các giao dịch không bằng tiền
Trong năm công ty phát sinh các giao dịch không bằng tiền như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi tiền gửi nhập gốc | 1.978.583.844 | 1.853.065.804 |
| Bù trừ tiền mua lại TSCD thuê tài chính và phải thu tiền ký cược, ký quỹ | 50.280.267 | - |
| Bù trừ tiền đặt cọc và tiền nợ thuê tài chính phải trả | 1.388.609.840 | - |
| Bù trừ tiền đặt cọc và tiền lãi vay phải trả | 18.620.403 | - |
| Nhận nợ thuê tài chính | 12.784.079.186 | 42.962.101.302 |
| Mua tài sản thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính | 22.854.666.455 | - |
VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
1. Thông tin về các bên liên quan
A. Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
Các bên liên quan với Công ty gồm:
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban điều hành (Ban Tổng Giám đốc, kế toán trưởng). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mật thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Bà Nguyễn Thị Thu Thủy | Chủ tịch HĐQT |
| Bà Trần Thị Thu Phương | Tổng Giám Đốc Công ty |
| Ông Bùi Minh Đức | Thành viên Hội đồng quản trị |
| Ông Nguyễn Minh Tú | Thành viên Hội đồng quản trị |
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cảnh quản lý liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt:
Các nghiệp vụ chính phát sinh trong năm giữa Công ty với các bên liên quan khác như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Bà Nguyễn Thị Thu Thủy | ||
| Nhận tiền góp vốn | 25.000.000.000 | 10.000.000.000 |
| Bà Trần Thị Thu Phương | ||
| Nhận tiền góp vốn | 30.000.000.000 | 11.000.000.000 |
| Ông Bùi Minh Đức | ||
| Mua cổ phiếu của Công ty | - | 3.000.000.000 |
| Ông Nguyễn Minh Tú | ||
| Mua cổ phiếu của Công ty | - | 16.000.000.000 |
Cam kết bảo lãnh
Ngoài ra, bà Trần Thị Thu Phương, ông Nguyễn Vinh Quang, ông Nguyễn Văn Sỹ - bà Phan Thị Hà và Công ty TNHH Tư vấn Sản xuất giấy Hoàng Hà còn dùng quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của mình và thư bảo lãnh cá nhân để bảo đảm cho khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành Công, Ngân hàng FIRST BANK Comperial Bank, LTD. - Chi
nhánh thành phố Hà Nội, Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - Chi nhánh Phú Mỹ Hưng, Ngân hàng Hua Nan Commercial bank, LTD. - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể:
| Thông tin | Diện tích | Địa chỉ | Thuộc sở hữu | Giá trị TSDB |
| GCN số CV 316697, số vào số cấp GCN: CH-12544 do UBND TP Chí Linh, Hải Dương cấp ngày 29/06/2020 | 156m2 | Phường Cộng Hòa, thành phố Chỉ Linh, tỉnh Hải Dương | Bà Trần Thị Thu Phương | 3.000.000.000 VND |
| GCN số BV 467332, số vào số cấp GCN: CH-01264 do UBND quận Hà Đông, TP. Hà Nội cấp ngày 17/10/2014 | 113,4m2 | Tiêu khu đô thị mới Vạn Phúc, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, TP. Hà Nội | Bà Trần Thị Thu Phương và ông Nguyễn Trần Nhật Đức | 14.360.570.000 VND |
| GCN số BD 772273, số vào số cấp GCN: CH-00531 do UBND quận Đồng Đa cấp ngày 24/12/2010 | 41,9m2 | Số 40 ngõ 69 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đồng Đa, TP. Hà Nội | Ông Nguyễn Văn Sỹ và bà Phan Thị Hà | 3.435.000.000 VND |
| GCN số CE 792947 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng cấp ngày 29/11/2016 | 3.523,3m2 | Đường An Chân, phường Sở Dầu, quận Hồng Bằng, Hải Phòng | Công ty TNHH Tu vấn Sản xuất Giáy Hoàng Hà | 8.308.698.000 VND |
+ Báo lãnh cá nhân do bà Trần Thị Thu Phương và ông Nguyễn Vinh Quang ký phát cho Ngân hàng FIRST BANK Comperial Bank, LTD. - Chi nhánh thành phố Hà Nội;
+ Bảo lãnh cá nhân bà Trần Thị Thu Phương tại Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - Chỉ nhánh Phú Mỹ Hưng;
+ Hợp đồng bảo lãnh cá nhân ký kết giữa Ngân hàng Hua Nan Commercial bank, LTD. - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh và bà Trần Thị Thu Phương;
+ Hợp đồng bảo lãnh cá nhân ký kết giữa Ngân hàng Hua Nan Commercial bank, LTD. - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh và ông Nguyễn Vinh Quang;
+ Hợp đồng bảo lãnh liên đới ký kết giữa Ngân hàng Hua Nan Commercial bank, LTD. - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh và bà Trần Thị Thu Phương và ông Nguyễn Vinh Quang.
Tại thời điểm 31/12/2024, không còn Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt trong năm như sau:
| Họ và tên | Chức danh | Năm nay | Năm trước |
| Nguyễn Thị Thu Thủy | Chủ tịch HDQT | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Trần Thi Thu Phương | Phó chủ tịch HDQT | 426.000.000 | 337.839.872 |
| Nguyễn Minh Tú | Uỷ viên HDQT | 66.000.000 | 66.000.000 |
| Nguyễn Thị Ngân | Uỷ viên HDQT | 66.000.000 | 66.000.000 |
| Nguyễn Tiến Vinh | Uỷ viên HDQT | 421.927.262 | 216.107.385 |
| Bùi Minh Đức | Uỷ viên HDQT | 66.000.000 | 66.000.000 |
| Lê Thị Nguyên | Uỷ viên HDQT | 66.000.000 | 66.000.000 |
| Đào Thị Ngân | Trường ban kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 15 tháng 6 năm 2024) | 86.880.943 | 224.291.843 |
| Đinh Thị Hồng | Thành viên BKS | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Đinh Thị Bích Hạnh | Thành viên BKS | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Nguyễn Vinh Quang | Phó Tổng giám đốc | 353.047.263 | 302.452.461 |
| Bùi Thị Giang | Kế toán trưởng (Bồ nhiệm ngày 01/09/2024) | 52.120.000 | - |
| Trịnh Thị Hương | Kế toán trưởng (Miễn nhiệm ngày 01/09/2024) | 162.240.000 | 210.710.064 |
| Nguyễn Thị Thanh Vân | Trường ban kiểm soát (Bồ nhiệm ngày 15/06/2024) | 74.831.270 | - |
B, Giao dịch với các bên liên quan khác
Các bên liên quan khác với Công ty bao gồm: các công ty con, các công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở Công ty và các thành viên một thiết trong gia đình của họ, các doanh nghiệp do các nhân viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết của Công ty và các thành viên một thiết trong gia đình của họ.
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà | Công ty liên kết |
Các nghiệp vụ chính phát sinh trong kỳ giữa Công ty với các bên liên quan khác như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà | 5.000.000.000 | 7.700.000.000 |
| Chuyển trả tiền đặt cọc | 2.031.480.000 | 21.711.591.465 |
| Phải trả tiền mua hàng | 382.239.940 | 23.360.831.525 |
| Trả tiền mua hàng |
Giá hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan là giá thị trường. Việc mua hàng hóa và dịch vụ từ các bên liên quan được thực hiện theo giá thị trường.
Các khoản công nợ phải thu không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu từ các bên liên quan. Tại ngày kết thúc năm tài chính, công nợ với các bên liên quan được trình bày tại thuyết minh V.4; V.5/
2. Thông tin về bộ phận
Thông tin bộ phận được trình bày theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý. Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh dựa trên cơ cấu tổ chức và quản lý nội bộ và hệ thống Báo cáo tài chính nội bộ của Công ty do các hoạt động kinh doanh của Công ty được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ do Công ty cung cấp với mỗi một bộ phận là một đơn vị kinh doanh cung cấp các sản phẩm khác nhau và phục vụ cho các thị trường khác nhau do rủi ro và tỷ suất sinh lời của Công ty bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về sản phẩm và dịch vụ Công ty cung cấp.
A, Thông tin về lĩnh vực kinh doanh
Công ty có các lĩnh vực kinh doanh chính sau:
Lĩnh vực sản xuất giấy
Lĩnh vực thương mại
Lĩnh vực khác
CONG TY CO PHAN HHP GLOBAL
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
| Bản thuyết minh bao cao tai chinn nợp nna(nep theo) | ||||
| Thông tin về kết quả kinh doanh, tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác và giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Công ty như sau: | ||||
| Lĩnh vực thương mại | Lĩnh vực sản xuất | Lĩnh vực khác | Cộng | |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 1,793,296,192.399 | 75,985,564.500 | 1,188,200,384 | 1,870,469,957,283 |
| Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1,793,296,192.399 | 75,985,564.500 | 1,188,200,384 | 1,870,469,957,283 |
| Chỉ phí theo bộ phận | (1,749,708,345,848) | (60,328,217,997) | (2,593,417,104) | (1,812,629,980,949) |
| Kết quả kinh doanh theo bộ phận | 43,587,846.551 | 15,657,346.503 | (1,405,216,720) | 57,839,976,334 |
| Các chi phí không phần bỏ theo bộ phận | (12,709,054,207) | |||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 45,130,922,127 | |||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 7,914,761,911 | |||
| Lãi lỗ trong công ty liên kết | 2,043,435,874 | |||
| Chỉ phí tài chính | (25,022,933,242) | |||
| Thu nhập khác | 210,128,233 | |||
| Chỉ phí khác | (327,124,088) | |||
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | (6,450,460,424) | |||
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lai | 297,904,266 | |||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 23,796,634,657 | |||
| Tổng chí phí đã phát sinh để mua tài sản cố định và các TS dài hạn khác | - | 233,444,985,188 | - | 233,444,985,188 |
| Tổng chí phí khẩu hao và phản bổ chị phí trả trước dài hạn | - | 14,667,778,629 | - | 14,667,778,629 |
| Tài sản và nợ phải trả của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Công ty như sau: | ||||
| Lĩnh vực thương mại | Lĩnh vực sản xuất | Lĩnh Vực khác | Cộng | |
| Số cuối năm | ||||
| Tài sản trực tiếp của bộ phận | - | 1,871,780,166,849 | - | 1,871,780,166,849 |
| Tài sản phân bỏ cho bộ phận | 604,084,880,915 | 25,996,544,669 | - | 630,081,425,584 |
| Các tài sản không phân bỏ theo bộ phận | 373,019,965,734 | |||
| Tổng tài sản | 2,874,881,558,167 | |||
| Nợ phải trả trực tiếp của bộ phận | 848,812,752,738 | 848,812,752,738 | ||
| Nợ phải trả phần bổ cho bộ phận | 68,420,802,676 | 2,944,461,133 | - | 71,365,263,809 |
| Nợ phải trả không phân bổ theo bộ phận | - | 922,363,631,310 | ||
| Tổng nợ phải trả | 1,842,541,647,857 | |||
CÔNG TY CỔ PHẦN HHP GLOBAL
B, Thông tin về khu vực địa lý
Hầu hết hoạt động của Công ty diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam do đó Công ty không lập báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.
3. Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính
| Giá trị số sách | Giá trị hợp lý | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tài sản tài chính | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 16.524.916.087 | 13.149.106.683 | 16.524.916.087 | 13.149.106.683 |
| Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 207.081.538.034 | 119.995.134.916 | 207.081.538.034 | 119.995.134.916 |
| Phải thu khách hàng | 276.521.995.795 | 127.466.730.909 | 276.521.995.795 | 127.466.730.909 |
| Các khoản phải thu khác | 64.752.051.173 | 44.076.478.376 | 64.752.051.173 | 44.076.478.376 |
| Tài sản tài chính sẵn sàng để bán | 39.748.090.219 | 73.004.654.345 | 39.748.090.219 | 73.004.654.345 |
| Cộng | 604.628.591.308 | 377.692.105.229 | 604.628.591.308 | 377.692.105.229 |
| Nợ phải trả tài chính | ||||
| Vay và nợ | 1.744.234.943.111 | 733.260.723.887 | 1.744.234.943.111 | 733.260.723.887 |
| Phải trả người bán | 69.584.407.349 | 511.831.592.325 | 69.584.407.349 | 511.831.592.325 |
| Các khoản phải trả khác | 6.946.533.298 | 40.258.156.824 | 6.946.533.298 | 40.258.156.824 |
| Cộng | 1.820.765.883.758 | 1.285.350.473.036 | 1.820.765.883.758 | 1.285.350.473.036 |
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phân ánh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể được chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên có đầy đủ hiểu biết và mong muốn giao dịch.
Công ty sử dụng phương pháp và giả định sau để ước tính giá trị hợp lý:
Gia trị hợp ly của tiến và các khoản tương đương tiến, phải thu khách hàng, cho vay, các khoản phải thu khác, vay, phải trả người bán và các khoản phải trả khác ngắn hạn tương đương giá trị số sách (đã trừ dự phòng cho phần ước tính có khả năng không thu hồi được) của các khoản mục này do có kỳ hạn ngắn.
Giá trị hợp lý của các khoản cho vay, phải thu khách hàng, các khoản phải thu khác, vay, phải trả người bán và các khoản phải trả khác dài hạn, các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn chữa niêm yet trên thị trường chứng khoản và không có giá giao dịch do 3 công ty chứng khoản công bố được ước tính bằng cách chiết khấu động tiến với lãi suất áp dụng cho các khoản nợ có đặc điểm và thời gian đảo hạn còn lại tương tự.
4. Rủi ro tín dụng
Rui ro tín dụng là rui ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty.
Công ty có các rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
Phải thu khách hàng
Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt, yêu cầu mở thư tín dụng đối với các đơn vị giao dịch lần đầu hay chưa có thông tin về khả năng tài chính và nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đôn độc thu hồi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.
Tiền giới ngân hàng
Phần lớn tiến gửi ngân hàng của Công ty được gửi tại các ngân hàng lớn, có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiến gửi ngân hàng là thấp.
5. Rúi ro thanh khoản
Rúi ro thanh khoản là rúi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiến.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong quản lý rũi ro thanh khoản. Rúi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.
Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền và các khoản tương đương tiền phù hợp và các khoản vay ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để đáp ứng như câu hoạt động của Công ty nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lường tiến.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng chưa được chiết khấu như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| Số cuối năm | ||||
| Vay và nợ | 895.940.971.071 | 656.293.972.040 | 192.000.000.000 | 1.744.234.943.111 |
| Phải trả người bán | 69.584.407.349 | - | - | 69.584.407.349 |
| Các khoản phải trả khác | 6.946.533.298 | - | - | 6.946.533.298 |
| Cộng | 972.471.911.718 | 656.293.972.040 | 192.000.000.000 | 1.820.765.883.758 |
| Số đầu năm | ||||
| Vay và nợ | 340.099.019.279 | 393.161.704.608 | - | 733.260.723.887 |
| Phải trả người bán | 511.831.592.325 | - | - | 511.831.592.325 |
| Các khoản phải trả khác | 40.258.156.824 | - | - | 40.258.156.824 |
| Cộng | 892.188.768.428 | 393.161.704.608 | - | 1.285.350.473.036 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ động tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
6. Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá trị trường. Rủi ro thị trường bao gồm 3 loại: rủi ro ngoại tế, rủi ro lãi suất và rủi ro về giá khác.
Các phần tích về độ nhạy trình bày dưới đây được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất cổ định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi là không thay đổi.
Rũi ro ngoại tệ
Rủi ro ngoại tê là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái.
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường.
Rủi ro lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền và các khoản vay.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình thị trường để có được các lãi suất có lợi nhất và vấn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Rũi ro về giá khác
Rủi ro về giá khác là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường ngoài thay đổi của lãi suất và tỷ giá hối đoái.
7. Thông tin về hoạt động liên tục
Báo cáo tài chính hợp nhất này được lập trên cơ sở hoạt động liên tục.
- Các sự kiện quan trọng phát sinh sau ngày khóa số kế toán lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Ban Tổng giảm độc Công ty khẳng định không có sự kiện nào quan trọng phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
9. Số liệu so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt.
Chỉ tiêu lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu đầu năm có thay đổi so với số liệu đã được kiểm toán năm trước do Công ty tính lại trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi theo nghị quyết của ĐHDCĐ năm 2024 và ảnh hưởng của việc phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2022. Chỉ tiết số liệu điều chỉnh như sau:
| Mã số | Số liệu theo Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm trước | Số liệu điều chính lại | Số liệu sau điều chỉnh | |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 70, 71 | 270 | 29 | 299 |
Người lập biểu