Báo cáo thường niên 2024/HHV
ticker: HHV document_type: bctn year: 2024 page_count: 94 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 20/2025/CBTT-HHV
CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
- Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐỐO CẢ
Mã chúng khoán: HHV
Địa chỉ trụ sở chính: Km11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Vân, phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
Điện thoại liên hệ: 0236 3730 574
Fax: 0236 3842 713
- E-mail: info@hhv.com.vn
Website: hhv.com.vn
- Nội dung thông tin công bố:
Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Giao thông Đèo Cả trân trọng công bố Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty.
(Chi tiết theo toàn văn Báo cáo định kèm)
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 18/04/2025 tại đường dẫn: https://hhv.com.vn/bao-cao-cua-cong-ty/
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/
Tài liệu định kèm:
Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
Người được UQ CBTT
Kế toán trưởng
Nguyên Văn Ân
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
Mục lục
CHƯƠNG
01
CHƯƠNG
02
Thông điệp
CHƯƠNG
03
6 Thư ngỏ của Chủ tịch
Hội đồng quản trị
8 Dấu ấn 2024
CHƯƠNG
05
CHƯƠNG
04
Tổng quan về Doanh nghiệp
12 Thông tin chung
14 Tầm nhìn, sử mệnh và giá trị cốt lõi
16 Quá trình hình thành và phát triển
19 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
21 Mô hình tổ chức
22 Giới thiệu nhân sự
30 Định hướng phát triển
Báo cáo tình hình hoạt động 2024
34 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
36 Báo cáo của Hội đồng Quản trị
40 Báo cáo của các đơn vị thành viên
42 Báo cáo phát triển bền vững
Quản trị doanh nghiệp
Báo cáo tài chính
52 Thông tin cổ phiếu và cơ cấu cổ đông
56 Hoạt động của Hội đồng quản trị
68 Hoạt động của Ban kiểm soát
70 Giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của
Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc
và Ban Kiểm soát
82 Báo cáo tài chính
CHƯƠNG
01
6 Thư ngỏ của Chủ tịch Hội đồng quản trị
8 Dấu ấn 2024
Thư ngỏ
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Thay mặt Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng giao thông Đèo Cả (Mã chứng khoán: HHV), tôi xin gửi tới Quý đối tác, Quý cổ đông và người lao động của HHV lời cảm ơn chân thành về sự đồng hành, đóng góp của quý vị cho doanh nghiệp trong suốt những năm qua để làm nên thương hiệu Đèo Cả, đó là nền tăng tạo lập và phát triển HHV như ngày hôm nay.
Ông HỒ MINH HOÀNG Chủ tịch HĐQT
Với lịch sử hơn 50 năm xây dựng và phát triển, HHV đã tham gia và hoàn thành nhiều công trình giao thông trọng điểm trên cả nước, dựng xây nên những sản phẩm thực mang giá trị thực, góp phần vì cuộc sống an toàn, sung túc cho con người, đất nước Việt Nam, khẳng định vị thế Doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực Đầu tư - Thi công xây lắp - Quản lý vận hành các dự án hạ tầng giao thông.
Nhìn lại năm 2024 - một năm đầy biến động đến từ thiên tai khốc liệt, hệ lụy dai dẳng từ đại dịch, sự hoài nghi hay một số bất cập cơ chế chính sách... tiếp tục đặt các Doanh nghiệp Việt Nam nói chung và HHV nói riêng vào những tình huống thách thức. Săn sàng trong tâm thể đương đầu, xác định “lửa thử vàng, gian nan thử sức”, gian khó cũng là thước đo khẳng định sức sống mạnh mẽ và bản lĩnh của người Đèo Cả đã cùng nhau vượt khó để thực hiện, hoàn thành nhiều dự án quan trọng.
Đó là dự án cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh và cao tốc Hữu Nghị - Chi Lăng mang đậm tinh thần khát vọng, đã được khởi công trong niềm hàn hoan của đồng bào các dân tộc tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn và đang được triển khai thực hiện với tinh thần như lời Thủ tướng Chính phủ được xem đây là "chiến dịch Đồng Khê năm 2024". Dự án cũng đã đánh dấu những nỗ lực khi được Chính phủ, Quốc hội ghi nhận, thông qua chính sách đồng thuận nâng tỷ lệ vốn ngân sách nhà nước từ 50% lên 70%, làm tiến đề cho việc điều chỉnh, sửa đổi luật PPP hiện nay, đồng thời tạo đột phá với mô hình PPP++ huy động nguồn lực đảm bảo tính khả thi cho các dự án.
cung đường đèo Prenn (TP. Đà Lạt) - đường đèo rộng nhất, đẹp nhất cả nước với quy mô 04 lần xe. Trên các công trường dự án cao tốc Quảng Ngãi - Hoài Nhơn, đường ven biển Bình Định, đường nối Cảng Liên Chiểu..., tiếng máy xe rền vang đêm ngày, nhịp độ lao động rộn rã luân phiên không ngừng nghỉ.
Đó còn là việc đưa tuyến cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo, dự án đối tác công tư kiểu mẫu với mô hình huy động, vốn sáng tạo 3P bằng bằng về đích. Bên cạnh đó là hoàn thành Với hoạt động quản lý vận hành, HHV đang quản lý vận hành, bảo dưỡng thương xuyên, bảo đảm an toàn giao thông thông suốt cho hơn 470km đường cao tốc và quốc lộ, 31km hầm đường bộ và đang quản lý 18 trạm thu phí BOT trên cả nước.
Cuối năm 2024, HHV đã được giải ngân 1.180 tỷ đồng vốn từ ngân sách Nhà nước hoàn trả cho dự án hầm Đèo Cả - công trình do HHV đấu tư. Các vương mắc về phương án tài chính tại các dự án cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn và trạm BOT La Sơn - Túy Loan cũng đã được Thủ tướng Chính phủ quan tâm, chỉ đạo xử lý dứt điểm. Những bất cập, khó khăn tại các dự án BOT giao thông từng bước được tháo gỡ, tạo dựng niềm tin và đả phát triển bền vững cho doanh nghiệp, giúp gia tăng lợi ích cho các cổ đông.
Năm 2025, HHV cùng cả nước bước vào kỷ nguyên mới - kỷ nguyên vươn mình mạnh mẽ của dân tộc Việt Nam. Đất nước hướng tới những mục tiêu lớn lao, trong đó bao gồm nhiệm vụ hoàn thành 3.000 km đường cao tốc và chuẩn bị khởi động 1.726km đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam. Đây không chỉ là trách nhiệm của Chính phủ mà còn là sự mệnh chung của những người làm hạ tầng giao thông, trong đó có HHV.
Trong bối cảnh nhiều thách thức nhưng đồng thời mở ra nhiều cơ hội, khi Nhà nước đã khởi động các dự án chiến lược, người Đèo Cả tiến bước với tâm thể chủ động, nỗ lực hoàn thành tốt những công việc được giao phổ tại các dự án trọng điểm, cũng cố nguồn lực tăng cường vị thế doanh nghiệp hạ tầng giao thông hàng đầu Việt Nam và vươn tầm quốc tế thông qua việc học tập và áp dụng công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), kỹ thuật xây dựng đường sắt, metro...
Trên hành trình phía trước của Đèo Cả chắc chắn sẽ có không ít chông gai, nhưng với giá trị “Khát vọng - Kiên định - Tri ân” và tư duy “Nghĩ khác biệt, tạo cách biệt” HHV tiếp tục hợp lực cùng các đối tác chiến lược, kết hợp với tiềm lực và thế mạnh sẵn có, để sẵn sàng đảm nhận những nhiệm vụ mới trong giai đoạn chuyển mình của đất nước, kiến tạo nên những công trình tầm vóc và bền vững, góp phần đưa đất nước Việt Nam hùng cường phát triển toàn diện, mạnh mẽ và bút phá.
Trân trọng!
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TÍCH
HỒ MINH HOÀNG
Dấu ấn 2024
3.308 tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế, tăng 35.84% so với năm 2023 và vượt kế hoạch 22%.
4.174 tỷ đồng
Doanh thu đạt được trong năm, tăng 23% so với năm 2023, vượt kế hoạch 5%.
Hệ sinh thái toàn diện với
Nguồn nhân lực chất lượng cao
Vốn HHV tham gia trong 6 dự án đầu tư (dự án mở rộng Quốc lộ 1 - Tỉnh Khánh Hòa, hầm đường bộ Phước Tượng - Phú Gia, hầm đường bộ qua Đèo Cả, Cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn, Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh, Cao tốc Cao Lâm - Vĩnh Hảo).
91 ngành nghề, 02 Văn phòng đại diện và 09 Chi nhánh hoạt động quản lý vận hành, thi công xây lắp, thương mại dịch vụ.
Tổng thầu thi công hạ tầng giao thông hàng đầu trong nước.
Bắt nhịp với sự thay đổi cấp nhật công nghệ kỹ thuật không ngừng của thế giới, “đón đầu” khối lượng công việc lớn về phát triển hạ tầng đường sắt trong giai đoạn tới.
Giải ngân từ vốn ngân sách nhà nước hoàn trả cho dự án hầm Đèo Cả.
Doanh thu thu phí, tăng 21% so với năm 2023.
Đường cao tốc và quốc lộ, 31km hầm đường bộ, 18 trạm thu phí BOT: được quản lý vận hành, bảo đảm an toàn giao thông thông suốt từ HHV.
Kiên định với chiến lược phát triển bền vững
Luôn nỗ lực chăm chút đến từng khâu trong hoạt động sản xuất, đảm bảo giám thiểu rũi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động trong hàng loạt các công trình, dự án trọng điểm, cấp quốc gia, đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế nước nhà, từng bước “Vươn tầm thế giới”.
02
Tổng quan về Doanh nghiệp
12 Thông tin chung
14 Tầm nhìn, sử mệnh và giá trị cốt lõi
16 Quá trình hình thành và phát triển
19 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
21 Mô hình tổ chức
22 Giới thiệu nhân sự
Định hướng phát triển
Tên Công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐỀO CẢ
Thông tin chung
Mã cổ phiếu
Tên tiếng Anh DEO CA TRAFFIC INFRASTRUCTURE INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt DII
Biểu tượng của Công ty
Km11 + 500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Vân, phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
Trụ sở
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và mẫu số thuế
0400101965 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 24/6/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 34 ngày 22/8/2024
Vốn điều lệ
- 4.322.555.280. 000 VND
(Bằng chữ: Bốn nghìn ba trăm hai mươi hai tỷ, năm trăm năm mươi lăm triệu, hai trăm tám mươi nghìn Việt Nam đồng)
Số lượng cổ phiếu lưu hành 432.255.528 cổ phiếu
Số lượng lao động tại 31/12/2024
1.285 lao động
Người đại diện theo pháp luật
Ông Nguyễn Quang Huy - Tổng Giám đốc
Điện thoại
0236 3730 574
FAX
0236 3842 713
Email info@hhv.com.vn
Website https://www.hhv.com.vn/
Tầm nhìn, sử mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Trở thành doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam và khu vực trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng, đào tạo và quản lý vận hành các công trình hạ tầng giao thông với năng lực tiễm lực tài chính mạnh; đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp; quy trình quản lý hiện đại; mô hình đào tạo thực tiễn; khả năng nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ vì sự phát triển bền vững.
Sứ mệnh Vì cuộc sống an toàn cho con người, đất nước Việt Nam
Dự án cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo
Giá trị cốt lõi
TRIÂN
Đến ơn, đáp nghĩa với những người đã tin tưởng, hỗ trợ, chia sẻ, đồng hành cùng sự phát triển của Doanh nghiệp.
KHÁT VỘNG
Có ước mơ, hoài bão, dám làm những việc lớn, việc khó. Lấy khát vọng làm động lực vươn lên, vượt qua trở ngại để đạt được thành quả lớn lao, hướng đến sự phát triển của Công ty và xã hội.
Luôn tìm thấy ý nghĩa lớn lao trong từng công việc, dù là nhỏ nhất, để hoàn thành công việc một cách trọn vẹn.
KIÊN ĐỊNH
Không bao giờ từ bỏ mục tiêu đúng đắn đã lựa chọn.
Tìm cách vượt qua mọi khó khăn, thách thức để đạt được mục tiêu, không bàn lùi, không rẽ ngang.
Mỗi lần vấp ngã, đều đứng dậy với ý chí mạnh mẽ hơn để bước tiếp đến đích.
Quá trình hình thành và phát triển
Giai đoạn 1
1974 - 2014
KIẾN TẠO
Giai đoạn 2
2015 - 2020
Năm 1974
Tiền thân của Công ty là Xưởng Thống Nhất trực thuộc Ban Xây Dựng 67 theo Quyết định số 574/QĐ-TC ngày 10/05/1974, đến năm 1975 đổi tên thành Xí nghiệp Đại tư Ô tô Thống Nhất tại cầu Cúp tỉnh Quảng Bình.
Năm 2009
Sau nhiều lần thay đổi, Xí nghiệp trở thành doanh nghiệp nhà nước lấy tên là Công ty TNHH MTV Quản lý và Khai thác hầm đường bộ Hải Vân.
Năm 2014
Năm 2014: Thực hiện phương án cổ phần hóa theo Quyết định số 3079/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải, Công ty chuyển đổi loại hình thành Công ty cổ phần Quản lý và Khai thác hầm đường bộ Hải Vân với hoạt động chính là quản lý vận hành và bảo trì thường xuyên công trình hầm đường bộ Hải Vân - hầm đường bộ dài nhất Đông Nam Á.
Năm 2015
Chính thức trở thành công ty đại chúng theo Văn bản số 1516/UBCK-QLPH của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Ngày 24/11/2015, cổ phiếu của Công ty được chấp thuận đăng ký giao dịch lần đầu trên sàn UPCoM với mã chứng khoán HHV.
Năm 2019
Công ty cổ phần Quản lý và Khai thác hầm đường bộ Hải Vân chính thức đối tên thành Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Giao thông Đèo Cả vào ngày 26/07/2019.
Năm 2020
Trải qua nhiều lần phát hành thêm cổ phần để tăng vốn, tổng vốn điều lệ của Công ty đạt 2.673.840.900.000 đồng. Công ty trở thành nhà đầu tư, công ty mẹ của nhiều Doanh nghiệp dự án như CTCP Đầu tư Đèo Cả, CTCP BOT Bắc Giang - Lạng Sơn, CTCP Phước Tượng Phú Gia BOT,...
Giai đoạn 3 2021 - nay
VƯƠN XA
Ngày 23/12/2021, cổ phiếu HHV của Công ty được chấp thuận niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) theo Quyết định số 717/QĐ-SGDHCM. Ngày 20/01/2022 là ngày giao dịch chính thức đầu tiên của cổ phiếu HHV trên HOSE.
Năm 2021
Năm 2022-2024
Công ty thực hiện tăng quy mô vốn điều lệ để tiếp tục đầu tư hàng loạt các dự án hạ tầng giao thông theo hình thức PPP mới như: cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo, cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh.... và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện thi công các dự án trọng điểm như cao tốc Quảng Ngãi - Hoài Nhơn, mở rộng đèo Prenn,...
Hiện nay
Công ty đang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con với 03 Công ty con và 04 Công ty liên kết. Công ty đang là nhà đầu tư, nhà thầu thi công các dự án hạ tầng giao thông hàng đầu Việt Nam, sẵn sàng hội nhập với quốc tế.
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề
lĩnh vực hoạt động
Công ty đã đăng ký tổng cộng 91 ngành, nghề trên nhiều lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác nhau với ngành, nghề chính là hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ (mã ngành: 5225). Lĩnh vực hoạt động của Công ty tập trung trên 03 nhóm ngành chính, chiếm đa số trong tổng doanh thu của Công ty:
Ngoài ra, Công ty đang đầu tư phát triển các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác:
Cung cấp dịch vụ trung chuyển
người và phương tiện thô sơ qua
hầm đường bộ
Cho thuê bất động sản
Gia công sản phẩm cơ khí
(lan can cầu, hộ lan mềm, biển báo
an toàn giao thông,...)
Hoạt động thương mại khác
(cho thuê thiết bị máy móc, cung cấp nước đường thương chai,...)
Địa bàn kinh doanh
Công ty hiện có 09 chi nhánh là các Xí nghiệp hoạt động quản lý vận hành, thi công xây lắp, thương mại dịch vụ trải rộng tại các địa phương khắp cả nước và hoạt động tập trung chủ yếu tại TP. Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Lạng Sơn, Phú Yên, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Tiền Giang, Thanh Hóa và một số tỉnh, thành khác.
Văn phòng đại diện: Công ty hiện có 02 Văn phòng đại diện tại Hà Nội (số 278 Thụy Khuê, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội) và TP. Hồ Chí Minh (số 32 Thạch Thị Thanh, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
Chỉ nhánh là các Xí nghiệp hoạt động quản lý vận hành, thi công xây lắp, thương mại dịch vụ
Văn phòng đại diện
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc.
Mô hình tổ chức
Mô hình quản trị
Giới thiệu nhân sự
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông HỒ MINH HOÀNG
Chủ tịch HĐQT
Năm sinh: 1972
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Điện, Thạc sĩ Quản trị kinh doanh.
Hiện là: Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Tập đoàn Đèo Cả, Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần BOT Trung Lương - Mỹ Thuận, Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Đèo Cả Capital.
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HHV: 2.022.300 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0,47% tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của Công ty.
Ông NGUYỄN TẤN ĐÔNG
Phó Chủ tịch HĐQT
Năm sinh: 1977
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Cầu đường, Thạc sĩ Điều hành cao cấp (ExMBA).
Hiện là: Phó Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Tập đoàn Đèo Cả, Phó Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần BOT Trung Lương - Mỹ Thuận, Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo, Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Cầu đường Sài Gòn - Phú Yên.
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HHV: Đại diện CTCP Tập đoàn Đèo Cả và cá nhân sở hữu 5.961.928 cổ phiếu, chiếm 1,38% tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.
Ông NGUYỄN HỮU HÀNG
Phó Chủ tịch HĐQT
Năm sinh: 1983
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán, Cử nhân Tin Kinh tế chuyên ngành hệ thống quản lý, Thạc sĩ Điều hành cao cấp (ExMBA).
Ông Võ THỤY LINH
Thành viên HĐQT
Hiện là: Phó Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Tập đoàn Đèo Cả, Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh, Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Cao tốc Hữu Nghị - Chi Lăng, Phó Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn, Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Đầu tư BOT Đèo Cả Khánh Hòa.
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HHV: 0 cổ phiếu, chiếm 0% tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.
Năm sinh: 1971
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện, Thạc sĩ Điều hành cao cấp (ExMBA).
Hiện là: Phó Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Tập đoàn Đèo Cả, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty CP Đầu tư Hải Thạch B.O.T, Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Đầu tư Đèo Cả, Trưởng BKS Công ty cổ phần BOT Trung Lương - Mỹ Thuận
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HHV: Đại diện
CTCP Đầu tư Hải Thạch B.O.T sở
hữu 69.544.649 cổ phiếu, chiếm
16,09% tổng số cổ phiếu có quyền
biểu quyết của công ty.
Ông NGUYỄN QUANG HUY
Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1990
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng công trình giao thông, Thạc sỹ Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Thạc sĩ Điều hành cao cấp (ExMBA).
Hiện là: Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Quản lý và Khai thác đường cao tốc Đèo Cả, Chủ tịch HĐQT Công ty CP Đầu tư Phát triển Khu đô thị Nam Quảng Ngãi, Phó Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh, Phó Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Đầu tư VINALOG, Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng ICV Việt Nam, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn Đèo Cả.
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HHV: 258.405 cổ phiếu, chiếm 0,06% tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.
Ông TRẦN CHỦNG
Thành viên HĐQT không điều hành
Năm sinh: 1947
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: PGS. Tiến sĩ Xây dựng, Cử nhân Xây dựng.
Hiện là: Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Đầu tư Đèo Cả, Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng ICV Việt Nam.
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HHV: 0 cổ phiếu, chiếm 0% tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.
Ông HOÀNG VĂN HẢI
Thành viên HĐQT độc lập
Năm sinh: 1966
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: PGS. Tiến sĩ Kinh tế, Cử nhân Kinh tế thương nghiệp.
Hiện là: Viện trưởng Viện Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HHV: 0 cổ phiếu, chiếm 0% tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.
Ông HỒ QUANG LỘI
Thành viên HĐQT độc lập
Năm sinh: 1956
BAN TÔNG GIÁM ĐỐC
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân.
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HHV: 0 cổ phiếu, chiếm 0% tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.
Hiện là: Chủ tịch Hội Hữu nghị Việt Nam - Rumani, Phó Chủ tịch Hội Truyền thông số Việt Nam.
Ông NGUYỄN QUANG HUY
Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc
Đã giới thiệu tại phần HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ.
Ông NGỮ TRƯỜNG NAM
Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1991
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng công trình giao thông; Thạc sỹ Điều hành cao cấp (ExMBA).
Hiện là: Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn Đèo Cả, Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Đầu tư Đèo Cả, Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Đầu tư BOT Đèo Cả Khánh Hòa.
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HHV: 0 cổ phiếu, chiếm 0% tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.
Ông NGUYỄN LÊ BÁCH
Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1988
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng Cầu - Đường.
Hiện là: Phó Tổng Giám đốc Công
ty cổ phần Tập đoàn Đèo Cả.
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HHV: 0 cổ phiếu, chiếm 0% tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.
Ông TRẦN VĂN CHÍ
Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1976
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng cầu đường.
Hiện là: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Quản lý và Khai thác đường cao tốc Đèo Cả.
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HHV: 0 cổ phiếu, chiếm 0% tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.
Ông LÊ CHÂU THĂNG
Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1978
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Điện.
Hiện là: Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Quản lý và Khai thác đường cao tốc Đèo Cả.
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HHV: 3.984 cổ phiếu, chiếm 0,0009 % tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.
Ông VỀ NGỘC TRUNG
Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1981
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Điện tử viễn thông, Thạc sĩ Điều hành cao cấp (ExMBA).
Hiện là: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng giao thông Đèo Cả.
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HHV: 3.445 cổ phiếu, chiếm 0,0008 % tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.
Ông TRẦN VĂN DỤNG
Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1977
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Cầu đường.
Hiện là: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng giao thông Đèo Cả.
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HHV: 0 cổ phiếu, chiếm 0 % tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.
Bà NGUYỄN QUỲNH MAI
Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1993
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính - Ngân hàng.
Hiện là: Trưởng Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Quản lý và Khai thác đường cao tốc Đèo Cả.
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HHV: 0 cổ phiếu, chiếm 0% tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.
Ông NGUYỄN VĂN AN
Kế toán trưởng
BAN KIỂM SOÁT
Năm sinh: 1982
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán - Học viên Tài chính.
Hiện là: Kế toán trưởng Công ty CP Đầu tư Phát triển Khu đô thị Nam Quảng Ngãi, Thành viên Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Quản lý và Khai thác đường cao tốc Đèo Cả.
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HHV: 0 cổ phiếu, chiếm 0% tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.
Ông NGUYỄN MINH GIANG
Trường Ban Kiểm soát
Năm sinh: 1980
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính - Kế toán, Thạc sĩ Điều hành cao cấp (ExMBA).
Hiện là: Phó Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Tập đoàn Đèo Cả, Trưởng Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Đầu tư BOT Đèo Cả Khánh Hòa, Thành viên HĐQT Công ty cổ phần An ninh Đèo Cả, Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc Công ty CP Đầu tư Phát triển Khu đô thị Nam Quảng Ngãi, Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng cấu đường Sài Gòn - Phú Yên, Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng miền Bắc, Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Bất động sản Đèo Cả.
Bà CAM THỊ MINH HẢI
Kiểm soát viên
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HHV: 0 cổ phiếu, chiếm 0% tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.
Năm sinh: 1984
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế
toán doanh nghiệp.
Hiện là: Kiểm soát viên Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Giao thông Đèo Cả.
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HHV: 0 cổ phiếu, chiếm 0% tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.
Bà PHAN THỊ MAI
Kiểm soát viên
Năm sinh: 1989
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Luật sư.
Hiện là: Trưởng Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT, Kiểm soát viên Công ty cổ phần Đầu tư BOT Đèo Cả Khánh Hòa.
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HHV: 0 cổ phiếu, chiếm 0% tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.
Định hướng phát triển
Mục tiêu
Tạo ra giá trị thực - Gia tăng giá trị thực dựa trên nền tầng tôn chỉ hoạt động “Uy tín - Chất lượng - Hiệu quả”.
Chiến lược phát triển
Nằm trong tổng thể chiến lược “tăng trưởng tập trung - đi trong vòng tròn năng lực”, phát triển trên những thế mạnh, năng lực chuyên sâu của Tập đoàn Đèo Cả, HHV kiên định theo đuổi lĩnh vực cốt lõi là đầu tư, thi công xây lắp và quản lý vận hành các công trình hạ tầng giao thông với mục tiêu hướng đến “con đường vàng tạo ra giá trị vàng”, tiếp tục giữ vững vị thế Nhà đầu tư - Nhà thầu thi công - Nhà thầu quản lý vận hành các dự án hạ tầng giao thông “hàng đầu trong nước và vươn tầm quốc tế”.
Để thực hiện chiến lược nói trên, HHV sẽ tiếp tục đẩy mạnh các mảng kinh doanh cốt lõi với các nhiệm vụ trọng tâm như sau:
01. Hoạt động đầu tư dự án
Giai đoạn 2023 - 2025, HHV tham gia đề xuất đầu tư gần 400km đường cao tốc là các dự án Đồng Đăng - Trà Lĩnh (Cao Bằng), Hữu Nghị - Chi Lăng (Lạng Sơn), Tân Phú - Bảo Lộc (Lâm Đồng), TP. Hồ Chí Minh - Chơn Thành, Vành đai 4 đoạn qua tỉnh Bình Dương,... với tổng mức đầu tư gần 100.000 tỷ đồng. Bước đầu, Công ty cùng các thành viên liên danh đã trúng thấu làm Nhà đầu tư của dự án Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh, khởi công tháng 01/2024.
Hướng tới đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và ứng dụng - tư vấn - chuyển giao công nghệ thực hiện các dự án, khai giảng các chương trình đào tạo về đường sắt - metro để "đón đầu" khối lượng công việc lớn về phát triển hạ tầng đường sắt trong giai đoạn tới.
• Trong bối cảnh nền kinh tế mở, Đèo Cả tiếp tục đối mới công nghệ, chủ động hợp tác với các doanh nghiệp lớn ở Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc... để tiếp cận công nghệ mới trong lĩnh vực đường sắt, metro, cầu dây vōng, cầu dây văng... nhằm đón đầu cho các dự án sẽ được đầu tư tại Việt Nam trong thời gian tới, đồng thời tìm kiếm cơ hội đầu tư dự án tại nước ngoài, sẵn sàng cho chiến lược vươn tầm quốc tế.
02. Hoạt động thi công - quản lý vận hành các dự án hạ tầng giao thông
Để tối ưu hoá sản xuất, tạo ra lợi nhuận trong ngắn hạn từ hoạt động thi công xây lắp, HHV áp dụng công nghệ mới (thiết bị LiDAR, công nghệ Digital Twin, mô hình BIM...), sử dụng các vật liệu mới, kết cấu mới, điều hành tiến độ hợp lý để tối ưu nguồn lực, áp dụng cơ chế giao - quản trong thi công
Không ngừng nâng cao năng lực thi công, quản lý vận hành cũng như đa dạng hóa các loại hình dự án tham gia nhằm cứng cố vị thế ngành, mở rộng và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự tăng trưởng bền vững.
Để đón đầu các kế hoạch và cơ hội ở giai đoạn sắp tới, Công ty đã chuẩn bị nguồn vốn đầu tư cho các dự án tiêm năng; đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị hiện đại; kiện toàn, cũng cố quy trình, bộ máy, nâng cao năng lực và tay nghề của người lao động, đảm bảo chất lượng công trình.
CHƯƠNG
03
Báo cáo tình hình hoạt động 2024
34 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
36 Báo cáo của Hội đồng Quản trị
40 Báo cáo của các đơn vị thành viên
42 Báo cáo phát triển bền vững
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Kết quả sản xuất kinh doanh Riêng
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
Đơn vị: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ tăng trưởng2024/2023 | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ hoàn thànhế hoạch (%) | ||||
| 01 | Doanh thu thuần | 1.465,52 | 1.732,4 | 1.733,04 | 100% | 18% |
| 02 | Lợi nhuận sau thuế | 173,92 | 161,8 | 197,45 | 122% | 14% |
Doanh thu năm 2024
tăng 268 tỷ đồng so với
năm 2023 (+18%).
Trong bối cảnh có nhiều điều kiện thuận lợi, trong đó có chủ trương quyết tâm đẩy mạnh giải ngân nguồn vốn đầu tư công trong năm 2024 của Chính phủ, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ so với năm trước. Doanh thu năm 2024 tăng 268 tỷ đồng so với năm 2023 (+18%). Hai hoạt động chính là thi công xây lắp và quản lý vận hành, quản lý thu phí các dự án hạ tầng giao thông tiếp tục đóng góp tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu doanh thu của Công ty năm 2024. Cùng với sự tăng trưởng doanh thu, Lợi nhuận sau thuế (LNST) cũng ghi nhận đạt hơn 197 tỷ đồng, tăng 14% so với cùng kỳ và vượt kế hoạch để ra.
Kết quả sản xuất kinh doanh Hợp nhất
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ tăng trưởng2024/2023 | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ hoàn thànhế hoạch (%) | ||||
| 01 | Doanh thu thuần | 2.685,54 | 3.146,4 | 3.308,25 | 105% | 23% |
| 02 | Lợi nhuận sau thuế | 364,46 | 404,1 | 495,1 | 123% | 36% |
Đơn vị: Tỷ đồng
Doanh thu thuần năm 2024 tăng hơn 623 tỷ đồng (+23%) so với năm 2023 và vượt kế hoạch để ra 5%.
Doanh thu thuần năm 2024 tăng hơn 623 tỷ đồng (+23%) so với năm 2023 và vượt kế hoạch để ra 5%. Doanh thu hợp nhất chủ yếu đến từ hoạt động thu phí dự án BOT (chiếm 59% tổng doanh thu) và hoạt động thi công xây lắp (chiếm 39% tổng doanh thu). Các hoạt động chính của Công ty đều ghi nhận kết quả doanh thu tăng trưởng tốt so với cùng kỳ.
Nhờ doanh thu tăng trưởng, LNST hợp nhất cũng chứng kiến mức tăng trưởng tương ứng, đạt 495,1 tỷ đồng, tăng khoảng 36% so với cùng kỳ năm trước, vượt mức kế hoạch đã được thông qua 23%.
Kế hoạch kinh doanh năm 2025
Kế hoạch kinh doanh Riêng
Đơn vị: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 |
| 01 | Sản lượng | 1.466,5 | 1.786,95 | 1.913,53 |
| 02 | Doanh thu | 1.465,52 | 1.733,04 | 1.937,64 |
| 03 | Lợi nhuận sau thuế | 173,92 | 197,45 | 217.55 |
Kế hoạch kinh doanh Hợp nhất
Đơn vị: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 |
| 01 | Doanh thu | 2,685,54 | 3,308,25 | 3,584,98 |
| 02 | Lợi nhuận sau thuế | 364,46 | 495,1 | 555,62 |
Tình hình đâu từ và thực hiện các dự án
Đơn vị: Tỷ đồng
| Tên dự án | Tổng mức đầu tư | Vốn HHV tham gia tại 31/12/2024 | Doanh thu năm 2024 | LNST năm 2024 | Thời gian đưa vào khai thác |
| Hắm Phước Tượng - Phú Gia | 1.559 | 294 | 182 | 22 | 2016 |
| Dự án mở rộng Quốc lộ 1 - tỉnh Khánh Hòa | 2.644 | 122 | 370 | 123 | 2016 |
| Chuỗi hầm Đèo Cả - Cổ Mã - Cù Mông - Hải Vân | 18.904 | 1.675 | 1.269 | 126 | 2018 |
| Cao tốc Bắc Giang Lạng Sơn | 12.188 | 1.158 | 458 | 96 | 2020 |
| Cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo | 8.925 | 391 | 289 | 48 | 2024 |
| Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh | 14.114 | 20 | Dự án đang trong giai đoạn thi công xây dựng | ||
| TỔNG | 58.334 | 3.660 | 2.568 | 415 | |
Công ty đang tham gia đầu tư trực tiếp vào 6 dự án hạ tầng giao thông theo hình thức PPP - hợp đồng BOT. Trong đó, 5 dự án đã được đưa vào vận hành khai thác ổn định. Hiện Công ty đang triển khai đầu tư và thi công tại dự án xây dựng Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh tại tỉnh Cao Bằng. Dự án này hoàn thành sẽ góp phần hoàn thiện hệ thống đường cao tốc kết nối thủ đô Hà Nội đến các tỉnh ráp gian và hệ thống của khẩu với Trung Quốc (cùng với dự án cao tốc Bắc Giang Lạn Sơn, dự án cao tốc của khẩu Hữu Nghị - Chi Lăng).
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỂM TOÁN: Báo cáo tài chính riêng lẻ và hợp nhất năm 2024 của HHV được kiểm toán bởi Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán & Kiểm toán phía Nam (AASCS), ý kiến kiểm toán chấp thuận toàn phần.
Báo cáo của Hội đồng Quản trị
Đánh giá kết quả hoạt động năm 2024
Về kết quả hoạt động, sản xuất kinh doanh
Kết quả kinh doanh của công ty mẹ
Đơn vị: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Kết quả năm 2024 | Tỷ lệ tăng trưởng so với năm 2023 | Mức độ hoàn thành kế hoạch năm 2024 |
| 01 | Doanh thu thuần | 1.465,52 | 1.732,40 | 1.733,04 | +18% | 100% |
| 02 | Lợi nhuận sau thuế | 173,92 | 161,8 | 197,45 | +14% | 122% |
Kết quả sản xuất kinh doanh Hợp nhất
Đơn vị: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Kết quả năm 2024 | Tỷ lệ tăng trưởng so với năm 2023 | Mức độ hoàn thành kế hoạch năm 2024 |
| 01 | Doanh thu thuần | 2.685,54 | 3.146,40 | 3.308,25 | +23% | 105% |
| 02 | Lợi nhuận sau thuế | 364,46 | 404,1 | 495,1 | +36% | 123% |
HĐQT đánh giá
Công ty đã hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh năm 2024 theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ; đồng thời, đã thắng thắn nhìn nhận những tồn tại, hạn chế để kịp thời khắc phục nhằm đạt kết quả cao hơn trong thời gian tới, hướng đến mục tiêu không ngừng gia tăng giá trị thực và phát triển bền vững.
Về thù lao, chỉ phí hoạt động và các lợi ích khác của Hội đồng quản trị và từng thành viên HĐQT
Kết quả chi trả thù lao, chi phí hoạt động và các lợi ích khác của HĐQT năm 2024:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Thù lao và tiến lương năm 2024 (VND) |
| 01 | Hổ Minh Hoàng | Chủ tịch | 360.000.000 |
| 02 | Nguyễn Tấn Đồng | Phó Chủ tịch | 240.000.000 |
| 03 | Nguyễn Hữu Hùng | Phó Chủ tịch | 240.000.000 |
| 04 | Võ Thụy Linh | Thành viên | 180.000.000 |
| 05 | Trần Chủng | Thành viên | 180.000.000 |
| 06 | Nguyễn Quang Huy | Thành viên, Tổng Giám đốc | 1.090.000.000 () |
| 07 | Hoàng Văn Hải | Thành viên độc lập | 180.000.000 |
| 08 | Hổ Quang Lợi | Thành viên độc lập | 180.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 2.650.000.000 | ||
(): Ngoài thù lao HĐQT, ông Nguyễn Quang Huy nhận tiền lương và các khoản phụ cấp khác với vai trò Tổng Giám đốc theo quy chế Công ty.
Việc chi trả chi phí hành chính và các chi phí liên quan khác phục vụ hoạt động của HĐQT tuân thủ theo quy định, quy chế nội bộ của Công ty và được hoạch đoán đoán cho cho chị quản lý chung đảm bảo đẩy đủ theo quy định.
Về các hợp đồng, giao dịch giữa HHV với các Bên có liên quan (công ty mẹ, công ty con và người quản lý của công ty mẹ, công ty con; người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ; các Bên có liên quan khác theo quy định pháp luật)
Các hợp đồng, giao dịch giữa HHV với các Bên có liên quan trong năm 2024 đã được Công ty báo cáo và công bố vào ngày 25/01/2025 tại các Phụ lục số 2, Phụ lục số 3 và Phụ lục số 4.1 của Báo cáo tình hình quản trị công ty số 01/2025/BCQT-HHV ngày 25/01/2025.
b Các hợp đồng, giao dịch giữa HHV với các Bên có liên quan phát sinh trong năm 2024 đều được trình ĐHĐCĐ hoặc ĐHQT phê duyệt theo thẩm quyền trước khi ký kết; đồng thời, đều có thông báo cho BKS để nắm thông tin và tham gia kiểm soát theo quy định. Các cuộc hợp của ĐHĐT để xem xét phê duyệt hợp đồng, giao dịch với Bên có liên quan được tổ chức hợp đúng trình tự, thủ tục; các thành viên ĐHĐT có lợi ích liên quan không tham gia biểu quyết và các Nghị quyết ĐHĐT phê duyệt hợp đồng, giao dịch với bên có liên quan đều được công bố công khai ngay sau khi ký ban hành.
DEOCA INFRASTRUCTURE
Kế hoạch hoạt động năm 2025
HĐQT đề ra định hướng, kế hoạch hoạt động chính trong năm 2025, như sau:
- Chỉ đạo, giám sát triển khai hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên, trong đó tập trung: Đầu tư các dự án mới; Nâng cao năng lực, đa dạng hóa nguồn vốn theo mô hình PPP++; Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo nhân lực và chuyển giao công nghệ đường sắt - metro nhằm “đơn đấu” các dự án hạ tầng đường sắt sắp tối; Tiếp tục đầu tư mới, hiện đại hóa máy móc, phương tiện thiết bị nhằm nâng cao năng lực thi công, đấu thầu các dự án mới.
- Giám sát công tác tuyển dụng lao động, thu hút nhân tài, quy hoạch nhân sự kết hợp đào tạo để đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cho kế hoạch phát triển lâu dài của Công ty với phương châm “Văn hóa và Nhân lực là hai thứ không thể vay mượn” và lan tỏa văn hóa doanh nghiệp với giá trị cốt lõi “Khát vọng - Kiên định - Triân” nhằm tạo môi trường và động lực phát triển bền vững.
- Đẩy mạnh công tác chuyển đổi số, từng bước đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ hiện đại, trí tuệ nhân tạo (AI) và tự động hóa vào công tác quản lý, điều hành cũng như các khâu hoạt động sản xuất chính của Công ty.
- Thường xuyên theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của các quy định, quy chế nội bộ để kịp thời điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện nội dung phù hợp với pháp luật hiện hành và yêu cầu phát triển của Công ty trong từng giai đoạn.
- Tiếp tục xây dựng hệ thống quản trị công ty theo thông lệ tốt; chỉ đạo tổ chức xây dựng và phê duyệt khung, chiến lược Phát triển bền vững (ESG) và thực hành ESG trong Công ty; tiếp tục kiện toàn, đẩy mạnh phân công, phân cấp nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể cho từng thành viên HĐQT theo hướng phát huy tinh thần trách nhiệm và phù hợp với trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của từng thành viên HĐQT.
- Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để BKS và các cơ quan, tổ chức độc lập, Cổ đông tham gia giám sát, kiểm tra hoạt động của Công ty để đảm bảo phát huy và nâng cao tính minh bạch trong hoạt động của doanh nghiệp đại chúng.
Báo cáo của các đơn vị thành viên
Danh sách Công ty con, Công ty liên kết và các khoản đầu tự khác của HHV
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Tỷ lệ lợi ích của | Hoạt động chính | Thông tin dự án |
| I | CÔNG TY CON | ||||
| 01 | Công ty cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT | Lô 4 BT1 Khu đô thị Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Tử Liêm, TP. Hà Nội | 99,37% | Doanh nghiệp dự án của Dự án Hắm đường bộ Phước Tượng, Phú Gia | Quy mô dự án:- Hấm Phước Tượng 357 m, đường dẫn 2 phía và cấu trên tuyến tổng dài 4,1 km- Hấm Phúc Gia 447 m, đường dẫn 2 phía và cấu trên tuyến tổng dài 2,6 kmĐịa điểm: Thành phố Huếổng mức đấu tư: 1.559 tỷ đồngời gian thu phí: 19 năm (2016 - 2035) |
| 02 | Công ty cổ phần Đầu tư Đèo Cả | Số 32 Thạch Thị Thanh, phường Tân Định, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh | 73,41% | Doanh nghiệp dự án của dự án Hắm Đèo Cả - Cổ Mã - Cù Mông - Hải Vân | Quy mô dự án:- Hấm Đèo Cả: 4,1 km- Hấm Cổ Mã: 500 m- Hấm Cù Mông: 2,6 km- Hấm Hải Vân: 6,29 kmĐịa điểm: Tình Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định, Thành phố Huế và Thành phố Đà Nẵngổng mức đấu tư: 18.904 tỷ đồngời gian thu phí: 27 năm 5 tháng (2018 - 2046) |
| 03 | Công ty cổ phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn | 278 Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội | 65,03% | Doanh nghiệp dự án của dự án cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn | Quy mô dự án: Tuyến cao tốc dài 63,86 km, tuyến QL1 dài 110,2 kmĐịa điểm: Tình Bắc Giang và Tỉnh Lạng Sơnổng mức đấu tư: 12.188 tỷ đồngời gian thu phí: 28 năm 7 tháng (2020 - 2049) |
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Tỷ lệ lợi ích của | Hoạt động chính | Thông tin dự án |
| II | CÔNG TY LIÊN KẾT | ||||
| 01 | Công ty cổ phần Đầu tư Đèo Cả Khánh Hòa | 278 Thụy Khuê, phườngụy Khuê, quận Tây Hồ,. Hà Nội | 47,34% | Doanh nghiệp dự án củaự án mở rộng Quốc lộ 1đoạn qua tỉnh Khánh Hoà | Quy mô: Tổng chiều dài dự án khoảng 37,7 kmĐịa điểm: Tỉnh Khánh Hòaổng mức đấu tư: 2.644 tỷ đồngời gian thu phải: 21 năm 8 tháng (2016 - 2038) |
| 02 | Công ty cổ phần Cao tốcĐống Đăng - Trà Lĩnh | Số 320, tổ 11, phườngông Bằng, thành phố Caoằng, tỉnh Cao Bằng | 42,31% | Doanh nghiệp dự án củaự án cao tốc Đống Đăng -à Lĩnh (tỉnh Cao Bằng) | Quy mô dự án: chiều dài toàn tuyến 93,35 kmĐịa điểm: Tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Cao bằngổng mức đấu tư: 14.114 tỷ đồngời gian thu phải: 22 năm 4 tháng (2026 - 2048) |
| 03 | Công ty cổ phần Cao tốc Lâm - Vĩnh Hảo | Thôn Lương Cang, xã Nhơnơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Thuận | 38% | Doanh nghiệp dự án củaự án cao tốc Cam Lâm -ĩnh Hảo | Quy mô dự án: chiều dài toàn tuyến 78,5 kmĐịa điểm: tỉnh Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình ThuậnĐT: 8.925 tỷ đồngời gian thu phải: 17 năm (2024 - 2041) |
| 04 | Công ty cổ phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn - Hữu Nghị | Phòng số 311, Tầng 3, Khuăn phòng tòa CT2 Chungư Ban Cơ Yếu Chính Phủ,Đường Khuất Duy Tiến, phương Nhân Chính, quận Xuân, TP. Hà Nội | 31,6% | Doanh nghiệp dự án cao tốc Hữu Nghị - Chi Lăng(dự án thành phần 2 củaự án cao tốc Bắc Giang -ạng Sơn) | Hiện doanh nghiệp dự án đang thực hiện các thủ tục để chấm dứt hợp đồng, giải thể doanh nghiệp |
| III | KHOẢN ĐẦU TỰ KHẮC | ||||
| Công ty cổ phần Đầu tư vàây dựng ICV Việt Nam | Số 32 Thạch Thị Thanh, phương Tân Định, Quận 1,. Hồ Chí Minh | 15,37% | Xây dựng công trình, kinh doanh thương mại vật tưết bị, đấu tư dự án PPP | ||
Kết quả sản xuất kinh doanh các đơn vị
ĐVT: tỷ đồng
| STT | Công ty | Kết quả năm 2023 | Kết quả năm 2024 | Tăng trưởng 2024/2023 | |||
| Doanh thu | LNST | Doanh thu | LNST | Doanh thu | LNST | ||
| 01 | Công ty cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT | 173 | 21 | 182 | 22 | 4,84% | 4,26% |
| 02 | Công ty cổ phần Đầu tư Đèo Cả | 1.006 | 70 | 1.269 | 126 | 26,20% | 79,46% |
| 03 | Công ty cổ phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn | 394 | 71 | 458 | 96 | 16,41% | 34,50% |
| 04 | Công ty cổ phần Đầu tư BOT Đèo Cả Khánh Hòa | 313 | 101 | 370 | 123 | 18,03% | 22,25% |
| 05 | Công ty cổ phần Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh | Dự án đang trong giai đoạn thi công xây dựng | |||||
| 06 | Công ty cổ phần Cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo | Dự án đang trong giai đoạn thi công xây dựng | 289 | 48 | |||
| 07 | Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng ICV Việt Nam | 689 | 34 | 1.281 | 51 | 85,78% | 48,87% |
Báo cáo phát triển bền vững
Tham chiếu tiêu chuẩn kinh tế GRI 200
GRI 201: Hiệu quả hoạt động kinh tế
Giá trị DN tạo ra: Doanh thu thuần năm 2024 (Hợp nhất): 3.308.251 triệu đồng
Giá trị DN phân bổ:
Các chi phí hoạt động
| STT | Chi phí | Giá trị (Triệu đồng) |
| 01 | Giá vốn hàng bán | 1.967.049 |
| 02 | Chi phí lãi vay | 796.573 |
| 03 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 71.738 |
| Trong đó: Chi phí nhân viên | 32.001 | |
| 04 | Chi phí khác | 6.015 |
| 05 | Chi phí thuế TNDN | 88.972 |
| Tổng chi phí | 2.962.348 |
Chỉ tiết các loại chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| STT | Chi phí | Giá trị (Triệu đồng) |
| 01 | Chi phí nguyên vật liệu | 619.376 |
| 02 | Chi phí nhân công | 688.669 |
| 03 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | 217.174 |
| 04 | Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 348.937 |
| 05 | Chi phí khác bằng tiến | 147.843 |
Giá trị DN chưa phân phối:
LNST: 477.978 triệu đồng
Phân bổ cho:
Cổ đông Công ty: 426.416 triệu đồng
Cổ đông không kiểm soát: 68.689 triệu đồng
• LNST chưa phân bổ năm 2024: 413.382 triệu đồng
• LNST chưa phân phối lũy kế tại ngày 31/12/2024: 1.116.711 triệu đồng
Chế độ phúc lợi và hữu trí: tại HHV, người lao động khi nghỉ hữu được hưởng các chế độ hữu trí theo quy định của pháp luật.
Uu đãi từ Chính phủ: Căn cứ Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các doanh nghiệp dự án của HHV đang được áp dụng miễn thuế 04 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Nghị định này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 4. Cho đến nay, các doanh nghiệp dự án của HHV vẫn đang trong giai đoạn được hưởng ưu đãi về thuế suất.
GRI 206: Hành vi cản trở cạnh tranh
Trong năm 2024, Công ty không có hành vi mang tính cản trở cạnh tranh hoặc vi phạm pháp luật về cạnh tranh và chống độc quyền được ghi nhận. Hoạt động của Công ty luôn đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch và luôn tạo điều kiện để xã hội, cổ đông và khách hàng giám sát việc thực hiện pháp luật về cạnh tranh.
Tham chiếu tiêu chuẩn môi trường GRI 300
Trong năm 2024, Công ty không vi phạm luật pháp và các quy định về môi trường và không phải chịu bất kì phí phạt nào liên quan đến bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, xác định các mục tiêu phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường vì tương lai phản vinh của đất nước, HIV đã quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc công tác bảo vệ môi trường tại văn phòng, trụ sở, dự án của Công ty như: áp dụng các quy định, nội quy về tiết kiệm năng lượng, tài nguyên (điện, nước, xăng dầu,...), chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo vệ môi trường tại các dự án (che chắn bụi, giảm tiếng ồn, giảm phát thải...), các biện pháp an toàn lao động, phòng chống cháy nổ...
Tham chiếu tiêu chuẩn xã hội GRI 400
GRI 401: Việc làm
Phân loại cơ cấu lao động theo từng nhóm tiêu chí:
Trình độ lao động:
| Trình độ lao động | Tỷ lệ (%) | Số lượng |
| Thạc sĩ - 13 người | 1.0% | 13 |
| Kỹ sư - 218 người | 17.0% | 218 |
| Cử nhân - 131 người | 10.2% | 131 |
| Cao đẳng - 212 người | 16.5% | 212 |
| Trung Cấp - 123 người | 9.6% | 123 |
| Công nhân kỹ thuật - 343 người | 26.7% | 343 |
| Lao động phổ thông - 245 người | 19.1% | 245 |
| Tổng cộng | 100.1% | 1285 |
Giới tính
| Giới tính | Tỷ lệ (%) | Số lượng |
| Nam - 1021 người | 79.5% | 1021 |
| Nữ - 264 người | 20.5% | 264 |
| Tổng cộng | 100% | 1285 |
Đọ tuổi
| Giới tính | Tỷ lệ (%) | Số lượng |
| Dưới 30 tuổi - 227 người | 17.7% | 227 |
| Từ 30 đến 40 tuổi - 543 người | 42.3% | 543 |
| Từ 40 đến 50 tuổi - 383 người | 29.8% | 383 |
| Trên 50 tuổi - 123 người | 10.3% | 123 |
| Tổng cộng | 100% | 1285 |
Cấp quản lý
| Cấp quản lý | Tỷ lệ (%) | Số lượng |
| Cấp cao | 8.42% | 8 |
| Cấp trung | 34.74% | 33 |
| Cấp cơ sở | 56.84% | 54 |
| Tổng cộng | 100% | 95 |
Lương cơ bản được quy định định theo vị trí công việc, chức vụ chủ không căn cứ vào giới tính. Công ty đối xử bình đẳng giữa Nam và Nữ.
Trong năm 2024, Công ty không phát sinh các vụ việc về phân biệt đối xử.
Công ty có tổ chức Công đoàn cơ sở và các công đoàn bộ phận đúng quy định. Tổ chức Công đoàn cơ sở của Công ty hoạt động đúng pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam, đã thực sự trở thành tổ chức đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng cho người lao động.
Người lao động của Công ty luôn được đảm bảo quyền tự do ngôn luận, tự do tham gia các hội nhóm/tổ chức phù hợp với quy định của pháp luật.
Công ty tuyệt đối không sử dụng lao động trẻ em và luôn lên án, phần đối việc sử dụng lao động trẻ em trái pháp luật.
Tổng số nhân sự tuyển mới: 519 người, được phân theo các nhóm
Theo độ tuổi
| Nhân sự tuyển mới theo độ tuổi | Tỷ lệ (%) | Số lượng |
| Dưới 30 tuổi | 21% | 110 |
| Từ 30 đến 50 tuổi | 72% | 371 |
| Trên 50 tuổi | 7% | 38 |
| Tổng cộng | 100% | 519 |
Theo giới tính
| Giới tính nhân sự tuyển mới | Tỷ lệ (%) | Số lượng |
| Nam | 80% | 413 |
| Nữ | 20% | 106 |
| Tổng cộng | 100% | 519 |
Theo khu vực
| Khu vực nhân sự tuyển mới | Tỷ lệ (%) | Số lượng |
| Miền Bắc | 16.6% | 86 |
| Miền Trung | 82.1% | 426 |
| Miền Nam | 1.3% | 7 |
| Tổng cộng | 100% | 519 |
Tổng số nhân sự nghỉ việc: 313 người, được phân theo các nhóm
Theo độ tuổi
| Nhân sự nghỉ theo độ tuổi | Tỷ lệ (%) | Số lượng |
| Dưới 30 tuổi | 20% | 64 |
| Từ 30 đến 50 tuổi | 69% | 215 |
| Trên 50 tuổi | 11% | 34 |
| Tổng cộng | 100% | 313 |
Theo giới tính
| Nhân sự nghỉ theo độ tuổi | Tỷ lệ (%) | Số lượng |
| Nam | 81.8% | 256 |
| Nữ | 18.2% | 57 |
| Tổng cộng | 100% | 313 |
Theo khu vực
| Khu vực nhân sự tuyển mới | Tỷ lệ (%) | Số lượng |
| Miến Bắc | 8.9% | 28 |
| Miến Trung | 89.5% | 280 |
| Miến Nam | 1.6% | 5 |
| Tổng cộng | 100% | 313 |
Phúc lợi dành cho nhân viên toàn thời gian
Công ty đã tham gia đóng nộp đầy đủ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Các chế độ thai sản, hưu trí được giải quyết theo quy định của Luật lao động và Luật bảo hiểm xã hội. Công ty hỗ trợ các bữa ăn cho người lao động đầy đủ đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn về sinh thực phẩm cho người lao động.
Nghỉ thai sản
| STT | Phân loại | Số lượng | Tỷ lệ (%) |
| 01 | Tổng nhân viên được hưởng chế độ thai sản | 26 | 9.84% |
| 02 | Tổng nhân viên đã nghỉ thai sản | 26 | 9.84% |
| 03 | Tổng nhân viên đã quay lại làm việc sau nghỉ thai sản | 26 | 100% |
| 04 | Tổng nhân viên quay lại làm sau thai tiếp tục làm từ 1 năm trở lên | 26 | 100% |
GRI 403:
Khi có sự thay đổi lớn đáng kể đến người lao động, Công ty luôn thực hiện theo đúng quy định của Bộ Luật lao động và thỏa thuận tại Hợp đồng lao động. Cụ thể khi có thay đổi về tổ chức, Công ty phải thực hiện báo trước cho người lao động:
• Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.
Đơn vị đại diện cho người lao động tại HHV là tổ chức Công đoàn, theo đó Công đoàn là đại diện bảo vệ chính đánh quyền lợi của người lao động đang làm việc tại Công ty.
Đối với vấn đề an toàn và sức khỏe của người lao động, thực trạng trong năm 2022 HHV không để xảy ra vụ tại nạn lao động nào. HHV cũng luôn đảm bảo tuân thủ nghiêm quy định về bồi thường, trợ cấp cho người lao động bị tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại các văn bản luật hiện hành, cụ thể là:
Luật An toàn, về sinh lao động;
- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/07/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, về sinh lạo động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Trong thoả ước lao động tập thể, Công ty cũng quy định rõ về việc đảm bảo an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên. Cán bộ, công nhân lao động làm việc trên công trường được cấp trang phục bảo hộ lao động như: khẩu trang, găng tay, ủng, mũ bảo hiểm lao động. Trang phục bảo hộ lao động được cấp ít nhất 02 bộ/năm.
Công ty ký kết hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật và đóng đầy đủ hàng tháng các loại bảo hiểm như: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thân thể... cho những lao động làm việc tại Công ty theo quy định hiện hành.
GRI 405: Sự đa dạng và cơ hội bình đẳng
Số liệu thống kê trong năm 2024 của nhân sự làm việc tại Công ty cho thấy mức độ đa dạng về giới tính và tuổi tác, cũng như cơ hội của mọi người trong công việc luôn được đảm bảo ở mức tương đối bình đẳng, tạo ra đặc thù môi trường làm việc công bằng cho mọi cá bộ công nhân viên.
Số lao động giữ chức vụ quản lý:
Cơ cấu giới tính của cấp quản lý:
| STT | Phân loại | Số lượng | Tỷ lệ (%) |
| 01 | Cán bộ quản lý | 95 | 7.39% |
| 02 | Nhân viên | 1190 | 92.60% |
| Tổng cộng | 1285 |
| STT | Phân loại | Số lượng | Tỷ lệ (%) |
| 01 | Nam | 69 | 72,26% |
| 02 | Nữ | 26 | 27,36% |
| Tổng cộng | 95 |
Cơ cấu nhóm tuổi của cấp quản lý:
Ô HHV, lương cơ bản được quy định theo vị trí công việc, chức vụ mà hoàn toàn không căn cứ vào giới tính. Công ty luôn đảm bảo việc đối xử bình đẳng giữa nam và nữ trong suốt quá trình gây dựng văn hóa doanh nghiệp của mình.
| STT | Phân loại | Số lượng |
| 01 | Từ 30 đến 40 tuổi | 10 |
| 02 | Từ 40 đến 50 tuổi | 85 |
| Tổng cộng | 95 |
| GRI 406: Không phân biệt đối xử | Trong năm 2024 cũng như trong suốt quá trình hình thành và phát triển tổ chức, Công ty không phát sinh các vụ việc về phân biệt đối xử giữa người với người trong tất cả các hoạt động quản lý, vận hành hoạt động kinh doanh. |
| GRI 407: Tự do lập hội, quyền tham gia công đoàn và thương lượng tập thể | Công ty có tổ chức Công đoàn cơ sở và các công đoàn bộ phận đúng quy định, Công đoàn luôn phát huy vai trò bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng cho người lao động. |
| Người lao động của Công ty có quyền tự do ngôn luận, tự do tham gia các hội nhóm/tổ chức phù hợp với quy định của Pháp luật. | |
| GRI 408: Lao động trẻ em | Công ty cam kết tuyệt đối không sử dụng lao động trẻ em và luôn lên án, phản đối việc sử dụng lao động trẻ em trái pháp luật. |
| GRI 409: Lao động cưỡng bức hoặc bắt buộc | Ở HHV, mọi cán bộ công nhân viên đều được tạo điều kiện để làm việc với ý chí và tình thần tự nguyện, đảm bảo không có lao động cưỡng bức. |
| GRI 410: Thông lệ về an ninh | Đối với công tác an ninh, HHV ký hợp đồng dịch vụ với bên thứ ba. Các nhân sự thực hiện dịch vụ bảo vệ cho HHV cũng được tham gia các khoá đào tạo về văn hoá và giá trị doanh nghiệp của HHV để đảm bảo tác phong làm việc chuyên nghiệp, lịch sử, được đào tạo và nắm vững văn hoá doanh nghiệp, quy tắc ứng xử của Đèo Cả. |
| Cụ thể, một số yêu cầu về đào tạo đối với nhân viên an ninh như sau: | |
| • Kiến thức pháp luật Việt Nam liên quan đến công tác bảo vệ; Kiến thức pháp luật Việt Nam liên quan đến công tác bảo vệ; | |
| • Nội quy lao động và những quy định đối với bảo vệ; | |
| • Kỹ năng giao tiếp, tác phong điều lệnh; | |
| • Nghiệp vụ bảo vệ chuyên nghiệp; | |
| • Nghiệp vụ quản lý, điều khiển, sử dụng công cụ hỗ trợ theo qui định của pháp luật; | |
| • Nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn; |
Nghiệp vụ y tế cứu thương;
Nghiệp vụ an toàn về sinh lão động;
Văn hoá doanh nghiệp, giá trị doanh nghiệp của Đèo Cả.
| 48 | HHV - Báo cáo thưởng niên 2024 |
| GRI 411: Quyền của người bàn địa | Trong suốt lịch sử kinh doanh của HHV, với đặc thù thời công các dự án hạt công giao thông ở nhiều vùng miền với các nền văn hóa da đang, Công ty luôn đảm bảo tôn trọng quyền của người bàn địa. |
| GRI 412: Đánh giá quyền con người | Các dự án cấu đường, hạ tầng do Công ty đấu từ đều đã được thực hiện thấm đỉnh đánh giá tác động môi trường, xã hội và được Nhà nước chấp thuận trước khi triển khai. Do đó các vấn đề liên quan đến quyền con người đều được đảm bảo đối với mỗi dự án trước khi đưa vào triển khai. |
| GRI 413: Cộng đồng địa phương | HHV cung cấp các sản phẩm hạ tầng giao thông có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế vùng, năng cao an sinh xã hội:
• Các dự án hạ tầng giúp gia tăng tính kết nối vùng miền, góp phần thúc dấy thông thường, giao thương kinh tế, dịch vụ tại các vùng mà dự án đi qua, đặc biệt là các vùng núi cao, các khu vực hảo lánh, các vùng biên giới... từ đó tạo thêm các cơ hội việc làm, gia tăng thu nhập cho người dân. • Các dự án cũng đồng vai trò quan trọng trong việc giúp người dân đi lại để đăng han, rút ngăn thời gian di chuyển và gia tăng tính an toàn, giám thiếu tối da các vụ tai nạn giao thông, un tác... HHV luôn tích phát động và tham gia thực hiện các hoạt động quyền góp, thiện nguyên, thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp với xã hội, đặc biệt tại các địa phương nơi Công ty triển khai đầu tư, thì công dự án. |
| GRI 416: Sức khỏe và an toàn của khách hàng | Sản phẩm cấu đường không có tác động về sức khoẻ hay an toàn về sinh thực phẩm. Các dự án đường cao tốc, hãn đường bộ mà HHV đều tự thực hiện còn góp phần gồm thời gian di chuyển, gia tăng an toàn giao thông cho các phương tiện lưu thông. |
| GRI 418: Quyền bảo mật thông tin khách hàng | Không phát sinh khiếu nại. Công ty luôn chú trọng thực hiện nghĩa vụ bảo một thông tin của đối tác/khách hàng. Không phát sinh các vụ việc mất dữ liệu, thất thoát dữ liệu. |
| GRI 419: Tuần thủ về kinh tế - xã hội | HHV luôn tuần thủ luật pháp trong lĩnh vực này. Không phát sinh các vụ kiện tung, tranh chấp. Đóng thuế đầy đủ. Thực hiện đấy đủ nghĩa vụ với các đối tác, ngân hàng, các bên liên quan... |
CHƯƠNG
04
Quản trị doanh nghiệp
52 Thông tin cổ phiếu và cơ cấu cổ đông
56 Hoạt động của HĐQT
68 Hoạt động của Ban kiểm soát
70 Giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
Thông tin cổ phiếu và cơ cấu cổ đông
Tại ngày 31/12/2024
| Mă chúng khoán | HHV |
| Sàn niêm yết | HOSE |
| Vốn điều lệ | 4.322.555.280.000.đồng |
| Mệnh giá | 10.000 đồng/cổ phiếu |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 432.255.528 cổ phiếu |
| Cổ phiếu quỹ | 0 cổ phiếu |
| Giá đóng của | 11.650 đồng/cổ phiếu |
| Vốn hóa thị trường | 5.035.776.901.200 đồng |
| Khối lượng giao dịch trung bình ngày năm 2024 | 7.409.532 cổ phiếu |
Tổng số cổ đông lớn: 01 (một) cổ đông.
| Cổ đông lớn | Loại hình cổ đông | Tỷ lệ cổ phiếu sở hữu | Quốc tịch |
| Công ty CP Đầu tư Hải Thạch B.O.T | Tổ chức | 16,09% | Việt Nam |
| Cổ đông Nhà nước | Không có |
| Cổ đông sáng lập (trong nước - nước ngoài) | Không có |
| Tổ chức chính trị - xã hội | Hiện Công ty có tổ chức Công đoàn cơ sở (tiền thân là Công đoàn Công ty cổ phần Quản lý và Khai thác hầm đường bộ Hải Vân trực thuộc Liên đoàn Lao động quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng) đang nắm giữ 95.272 cổ phiếu (chiếm 0,022% vốn điều lệ) |
| Cổ đông ưu đãi | Không có |
Dự án Cao tổc Bắc Giang - Lạng Sơn
Tình hình thay đổi vốn điều lệ
Năm 2024, HHV đã tiến hành hai lần phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng, cụ thể:
Lần 1 - Phát hành cho cổ đông hiện hữu 2023
| Thời gian bắt đầu | Ngày 13/11/2023 |
| Thời gian kết thúc | Ngày 15/01/2024 |
| Số lượng cổ phiếu phát hành thêm thành công | 82.329.818 cổ phiếu đạt 99,99% kế hoạch |
| Giá trị cổ phiếu phát hành thêm theo mệnh giá | 823.298.180.000 đồng |
| Giá chào bán | 10.000 đồng/cổ phiếu |
| Tỷ lệ phát hành | 4:1 (Sở hữu 04 cổ phiếu được 01 quyền, 01 quyền được mua 01 cổ phiếu mới) |
| Mục đích | Bổ sung nguồn vốn điều lệ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của công ty |
| Số lượng cổ phiếu lưu hành sau phát hành | 411.680.169 cổ phiếu |
| Vốn điều lệ sau phát hành | 4.116.801.690.000 đồng |
Lần 2 - Phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2023
| Thời gian bắt đầu | Ngày 07/06/2024 |
| Thời gian kết thúc | Ngày 22/07/2024 |
| Số lượng cổ phiếu phát hành thêm | 20.575.359 cổ phiếu |
| Giá trị cổ phiếu phát hành thêm theo mệnh giá | 205.753.590.000 đồng |
| Tỷ lệ phát hành | 20:1 (Sở hữu 20 cổ phiếu được nhận thêm 01 cổ phiếu) |
| Mục đích | Phát hành để trả cổ tức năm 2023 |
| Số lượng cổ phiếu lưu hành sau phát hành | 432.255.528 cổ phiếu |
| Vốn điều lệ sau phát hành | 4.322.555.280.000 đồng |
Hoạt động của Hội đồng quản trị
ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 đã thông qua ban hành 07 Nghị quyết để phê duyệt các Tờ trình, Báo cáo và quyết nghị các vấn đề thuộc thẩm quyền. Kết quả thi hành các Nghị quyết của ĐHĐCĐ như sau:
Về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh theo kế hoạch được phê duyệt: HĐQT đã cùng với Ban TGD Công ty để ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn, tập trung triển khai các kế hoạch phát triển sản xuất, kinh doanh. HĐQT đánh giá Công ty đã hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2024 theo Nghị quyết của ĐHĐCD; đồng thời, đã thắng thắn nhìn nhận những tồn tại, hạn chế để kịp thời khác phục nhằm đạt kết quả cao hơn trong thời gian tới, hướng đến mục tiêu không ngừng gia tăng giá trị thực và phát triển bền vững.
b Đã tiến hành trích lập Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, Quỹ khen thưởng, phúc lợi và hoàn thành phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 theo Nghị quyết số 02/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 31/5/2024. Sau đợt phát hành, vốn điều lệ của HHV đạt 4.322.555.280.000 đồng; đồng thời, đã tiến hành cập nhất và ban hành Điều lệ mới để ghi nhận số cổ phân tăng thêm này.
C Triển khai Nghị quyết số 03/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 31/5/2024, HĐQT đã thông qua Phương án chi tiết chào bán cổ phiếu riêng lẻ, lựa chọn nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và chỉ đạo Ban TGĐ tiến hành nộp hồ sơ tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để đăng ký thực hiện phương án chào bán.
d Đối với Phương án chào bán thêm cổ phiếu cho Cổ đông hiện hữu theo Nghị quyết số 04/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 31/5/2024, do thời gian triển khai Phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ năm 2024 bị kéo dài hơn so với kế hoạch dự kiến và cân đối nhu cầu vốn thực tế của Công ty, HĐQT sẽ trình ĐHDCĐ xem xét hủy bỏ phương án chào bán thêm cổ phiếu cho Cổ đông hiện hữu nêu trên và thông qua Phương án chào bán thêm cổ phiếu cho Cổ đông hiện hữu năm 2025 đảm bảo phù hợp với tình hình HHV hiện nay.
e Công ty đã lựa chọn và ký kết hợp đồng với Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và Kiểm toán phía Nam (AASCS) để thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính phát hành trong năm 2024 theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 31/5/2024 của ĐHĐCĐ.
Công ty đã tiến hành thủ tục đăng ký bổ sung thêm ngành, nghề kinh doanh mới và sửa đổi nội dung chi tiết một số ngành, nghề kinh doanh hiện có theo Nghị quyết số 05/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 31/5/2024. Giấy xác nhận danh mục ngành, nghề kinh doanh mới của HHV được cấp ngày 07/6/2024 và đã công bố thông tin theo đúng quy định.
G Căn cứ Nghị quyết số 06/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 31/5/2024 của ĐHĐCĐ, ngay sau khi bế mạc cuộc hợp thường niên năm 2024, Tổng Giám đốc - Người đại diện theo pháp luật của Công ty đã ký ban hành Điều lệ (sửa đổi, bổ sung), HĐQT đã ban hành Quy chế nội bộ về quản trị Công ty (sửa đổi, bổ sung), Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị; BKS đã ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát để thống nhất áp dụng trong toàn Công ty. Điều lệ và các Quy chế nêu trên đã được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Công ty và công bố thông tin theo đúng quy định.
Các nghị quyết/quyết định trong năm của HĐQT
Năm 2024, HĐQT đã tổ chức
33 cuộc họp định kỳ và đột xuất bằng hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến và thông qua ban
hành 50
Nghi quyết để quyết
nghị các vấn đề theo thẩm quyền.
Các cuộc hợp được tổ chức và tiến hành theo đúng quy định pháp luật và Điều lệ, Quy chế nội bộ của Công ty với sự tham gia đầy đủ của các thành viên HĐQT. Các thành viên HĐQT đã tích cực tham gia, phát biểu ý kiến thảo luận và biểu quyết thông qua các nghị quyết với tỷ lệ thông qua đều đạt 100%. Các Biên bản hợp và Nghị quyết đều được sự thống nhất của các thành viên HĐQT, có đầy đủ chữ ký xác nhận và được lưu trữ tại Công ty theo đúng quy định. Các Nghị quyết HĐQT thuộc trường hợp phải công bố thông tin đều được công bố đầy đủ ngay sau khi kết thúc phiên hợp.
Chỉ tiết các Nghị quyết của HĐQT đã ban hành trong năm cụ thể như sau:
| Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 01/2024/NQ-HDQT | 05/01/2024 | Thông qua kết quả chào bán thêm cổ phần cho Cổ đông hiện hữu và phương án xử lý cổ phần chưa phân phối hết của đợt chào bán thêm cổ phần ra công chúng năm 2023 |
| 02/2024/NQ-HDQT | 08/01/2024 | Thông qua chào bán số cổ phần còn lại chưa phân phối hết trong đợt chào bán thêm cổ phiếu cho Cổ đông hiện hữu năm 2023 |
| 03/2024/NQ-HDQT | 19/01/2024 | Thông qua kết quả chào bán thêm cổ phiếu cho Cổ đông hiện hữu năm 2023 |
| 04/2024/NQ-HDQT | 25/01/2024 | Thông qua các hợp đồng/giao dịch về quản lý vận hành, khai thác và bảo dưỡng công trình giao thông giữa Công ty và các Bên có liên quan trong năm 2024 |
| 05/2024/NQ-HDQT | 25/01/2024 | Thông qua chủ trương ký kết và thực hiện hợp đồng/giao dịch giữa Công ty với các Bên có liên quan năm 2024 |
| 06/2024/NQ-HDQT | 02/02/2024 | Thông qua thay đổi vốn điều lệ và sửa đổi Điều lệ Công ty |
| 07/2024/NQ-HDQT | 05/02/2024 | Thông qua điều chỉnh phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán thêm cổ phiếu cho Cổ đông hiện hữu năm 2023 |
| 08/2024/NQ-HDQT | 05/02/2024 | Hoàn thành chi trả thù lao HĐQT và BKS năm 2023 |
| 09/2024/NQ-HDQT | 22/02/2024 | Thành lập Xí nghiệp Quản lý, vận hành đường cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo - Chi nhánh Công ty tại Bình Thuận |
| 10/2024/NQ-HDQT | 29/02/2024 | Thông qua kế hoạch tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 của Công ty |
| Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 11/2024/NQ-HĐQT | 29/02/2024 | Thay đổi tên và địa chỉ của Xí nghiệp Quản lý, vận hành đường cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo - Chi nhánh Công ty tại Bình Thuận |
| 12/2024/NQ-HĐQT | 20/03/2024 | Thông qua ký kết và thực hiện hợp đồng/giao dịch liên quan đến các Gói thầu thuộc Dự án đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng) |
| 13/2024/NQ-HĐQT | 04/04/2024 | Thông qua Quy chế tổ chức Đại hội, Chương trình Đại hội và toàn bộ tài liệu tại cuộc hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 |
| 13A/2024/NQ-HĐQT | 10/04/2024 | Thông qua thực hiện quyền của cổ đồng tại cuộc hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 và để cử ứng viên tham gia HĐQT, BKS của CTCP BOT Bắc Giang - Lạng Sơn |
| 14/2024/NQ-HĐQT | 15/04/2024 | Thông qua Danh sách ứng viên bầu làm thành viên HĐQT, thành viên BKS Công ty nhiệm kỷ 2024 - 2029 |
| 15/2024/NQ-HĐQT | 22/04/2024 | Thông qua thực hiện quyền của cổ đồng tại cuộc hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần BOT Đèo Cả Khánh Hòa |
| 16/2024/NQ-HĐQT | 22/04/2024 | Thông qua thực hiện quyền của cổ đồng tại cuộc hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần Đầu tư Đèo Cả |
| 17/2024/NQ-HĐQT | 22/04/2024 | Thông qua thực hiện quyền của cổ đồng tại cuộc hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng ICV Việt Nam |
| 18/2024/NQ-HĐQT | 22/04/2024 | Thông qua thực hiện quyền của cổ đồng tại cuộc hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT |
| 19/2024/NQ-HĐQT | 26/04/2024 | Thông qua kế hoạch tổ chức hợp ĐHĐCĐ thường niên lần 2 năm 2024 của Công ty |
| Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 20/2024/NQ-HĐQT | 10/05/2024 | Thông qua điều chỉnh giá trị khoản hợp tác đầu tư với Công ty cổ phần Cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo |
| 21/2024/NQ-HĐQT | 10/05/2024 | Thông qua giao dịch góp thêm vốn/đặt cọc góp thêm vốn vào các công ty con của Công ty |
| 22/2024/NQ-HĐQT | 21/05/2024 | Thông qua giữ nguyên danh sách ứng viên bầu làm thành viên HĐQT, thành viên BKS Công ty nhiệm kỳ 2024 - 2029 |
| 23/2024/NQ-HĐQT | 24/05/2024 | Thông qua thực hiện quyền của cổ đông tại cuộc hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn - Hữu Nghị |
| 24/2024/NQ-HĐQT | 31/05/2024 | Bầu chức vụ Chủ tịch HĐQT Công ty đối với ông Hồ Minh Hoàng |
| 25/2024/NQ-HĐQT | 31/05/2024 | Bầu chức vụ Phó Chủ tịch HĐQT Công ty đối với ông Nguyễn Hữu Hùng |
| 26/2024/NQ-HĐQT | 31/05/2024 | Bầu chức vụ Phó Chủ tịch HĐQT Công ty đối với ông Nguyễn Tấn Đông |
| 27/2024/NQ-HĐQT | 31/05/2024 | Bổ nhiệm Người phụ trách quản trị kiểm Thư ký Công ty |
| 28/2024/NQ-HĐQT | 07/06/2024 | Thông qua triển khai Phương án chi tiết phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 |
| 29/2024/NQ-HĐQT | 11/06/2024 | Thông qua chủ trương nghiên cứu đầu tư vào dự án xây dựng hạ tầng giao thông |
| 30/2024/NQ-HĐQT | 13/06/2024 | Thông qua một số nội dung liên quan đến việc thực hiện dự án đang triển khai của Công ty |
| Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 31/2024/NQ-HĐQT | 28/06/2024 | Thông qua việc ký kết/thực hiện hợp đồng/giao dịch nhận chuyển nhượng cổ phần với Công ty cổ phần Tập đoàn Đèo Cả |
| 32/2024/NQ-HĐQT | 04/07/2024 | Thông qua ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 |
| 33/2024/NQ-HĐQT | 05/08/2024 | Thông qua kết quả phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 |
| 34/2024/NQ-HĐQT | 05/08/2024 | Thành lập Xí nghiệp Quản lý, vận hành đường cao tốc Tam Điệp - Diễn Châu - Chỉ nhánh Công ty tại Thanh Hóa |
| 35/2024/QĐCTHĐQT | 05/08/2024 | Bổ nhiệm Giám đốc Xí nghiệp Tam Điệp - Diễn Châu - Chỉ nhánh Công ty tại Thanh Hóa đối với ông Lê Châu Thắng |
| 36/2024/NQ-HĐQT | 13/08/2024 | Thông qua thay đổi vốn điều lệ và sửa đổi, bổ sung nội dung một số điều của Điều lệ Công ty sau đợt phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2023 |
| 37/2024/NQ-HĐQT | 24/09/2024 | Thông qua ký kết/thực hiện hợp đồng hợp tác với Công ty cổ phần Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh |
| 38/2024/NQ-HĐQT | 01/10/2024 | Thông qua điều chỉnh nhiệm vụ và quyền hạn của ông Trần Văn Chí - Phó Tổng Giám đốc Công ty. |
| 39/2024/NQ-HĐQT | 01/10/2024 | Bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc đợt với ông Ngọ Trường Nam |
| 40/2024/NQ-HĐQT | 01/10/2024 | Bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc đợt với ông Nguyễn Lê Bách |
| Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 41/2024/NQ-HĐQT | 01/10/2024 | Thông qua thay đổi địa chỉ Văn phòng đại diện tại Hà Nội |
| 42/2024/NQ-HĐQT | 15/10/2024 | Thông qua giao dịch góp thêm vốn/đặt cọc góp thêm vốn vào Công ty cổ phần Cao tổc Đồng Đăng - Trà Lĩnh |
| 43/2024/NQ-HĐQT | 08/11/2024 | Thông qua triển khai tăng vốn điều lệ thông qua chào bán cổ phiếu riêng lẻ theo Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2024 |
| 44/2024/NQ-HĐQT | 08/11/2024 | Thông qua hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ |
| 45/2024/NQ-HĐQT | 02/12/2024 | Thông qua thực hiện quyền cổ đồng tại cuộc hợp ĐHDCĐ bắt thường năm 2024 của Công ty cổ phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn - Hữu Nghị |
| 45A/2024/NQ-HĐQT | 02/12/2024 | Thông qua thay đổi Người đại diện quản lý vốn của Công ty tại Công ty cổ phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn - Hữu Nghị |
| 46/2024/NQ-HĐQT | 18/12/2024 | Thông qua thực hiện quyền cổ đồng tại cuộc hợp ĐHDCĐ bắt thường năm 2024 của Công ty cổ phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn |
| 47/2024/NQ-HĐQT | 20/12/2024 | Thông qua tăng tỷ lệ tham gia góp vốn chủ sở hữu tại Dự án đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng) theo hình thức đối tác công tư (giai đoạn 1) và thông qua giao dịch phát sinh với Công ty cổ phần Tập đoàn Đèo Că |
| 48/2024/NQ-HĐQT | 20/12/2024 | Thông qua đầu tư góp vốn vào Dự án xây dựng tuyến cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo và thông qua hợp đồng/giao dịch phát sinh với Bên có liên quan của Công ty |
Hoạt động giám sát của
HĐQT với Ban Tổng Giám
đốc trong năm
Trong năm 2024, HĐQT đã tăng cường công tác quản trị và theo dõi, giám sát hoạt động đối với Ban Tổng, tập trung vào các công tác trọng tâm như sau:
Tổ chức các cuộc họ làm việc với Ban TĐ để đánh giá tình hình hoạt động của Công ty theo từng giai đoạn cũng như giao chỉ tiêu kế hoạch cụ thể và đưa ra định hướng giải pháp khác phục khó khăn nhằm triển khai có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng kế hoạch đã đề ra.
Phân công cụ thể nhiệm vụ, công việc cho từng thành viên HĐQT phụ trách theo dõi các lĩnh vực hoạt động quan trọng của Công ty; đồng thời, giao quyền cho thành viên HĐQT được đại diện HĐQT tham dự và có ý kiến định hướng, phần biện tại các cuộc họp của Ban TGD liên quan đến lĩnh vực được giao phụ trách.
Chỉ đạo, giám sát Ban TGD trong việc triển khai hoạt động đầu tư, hoạt động thi công xây lắp tại các dự án, công tác quản lý vận hành các công trình được giao và các hoạt động sản xuất kinh doanh quan trọng khác theo chỉ tiêu nghị quyết đã phê duyệt, đảm bảo đúng quy định, đạt chất lượng và tiến độ yêu cầu.
Giám sát chặt chẽ công tác tài chính, kế toán, việc lập, phát hành và kiểm toán các Báo cáo tài chính, Báo cáo sử dụng vốn, Báo cáo thường niên và các báo cáo quan trọng khác của Công ty. Đã trao đổi, đề nghị BKS tìm kiếm, lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập uy tín trình ĐHĐCĐ thường niên phê duyệt lựa chọn để kiểm toán cho năm tài chính 2024.
Chỉ đạo, giám sát công tác chuẩn bị và tổ chức kỳ hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 để báo cáo kết quả kinh doanh năm 2023 và trình thông qua các chỉ tiêu, kế hoạch làm cơ sở hoạt động của Công ty trong năm 2024. Ngay sau Đại hội, ĐHĐT đã chỉ đạo Ban TGĐ triển khai ngay các nhiệm vụ, công việc quan trọng cần thiết để thi hành các quyết nghị của ĐHĐCĐ.
Giám sát công tác tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự của Ban TGB nhằm không ngừng nâng cao năng lực điều hành của nhân sự quản lý, duy trì môi trường làm việc đậm nét văn hóa “Người Đèo Cả”, năng động, hiện đại, sáng tạo, “dám nghĩ - dám làm - dám chịu trách nhiệm” góp phần quan trọng thực hiện thành công các mục tiêu, chiến lược phát triển của Công ty.
Chỉ đạo, giám sát công tác công bố thông tin và quan hệ cổ đông theo đúng quy định, quy chế nội bộ của Công ty. Ý kiến trao đổi, kiến nghị của Cổ đông gửi đến Công ty đều được tiếp nhận, phân loại và phản hồi kịp thời, đầy đủ.
HĐQT ghi nhận và đánh giá: Ban TGD đã đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được liên tục, hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch được giao; Công ty đã xây dựng và duy trì được môi trường làm việc năng động, hiện đại với nguồn nhân lực chất lượng cao và nền văn hóa doanh nghiệp mang nhiều đặc trưng khác biệt; đã đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho cán bộ, nhân viên, người lao động; hệ thống quản trị nội bộ và kiểm soát rủi ro được kiện toàn và hoạt động hiệu quả.
Thay đổi nhân sự của HĐQT trong năm
Trong năm 2024, toàn bộ các thành viên HĐQT Công ty (nhiệm kỳ 2019 - 2024) đã hết nhiệm kỳ hoạt động. Tại kỳ hợp thường niên năm 2024, ĐHĐCP đã tín nhiệm bầu lại toàn bộ thành viên HĐQT (nhiệm kỳ 2019 - 2024) tiếp tục làm thành viên HĐQT Công ty nhiệm kỳ mới 2024 - 2029. Sau đó, HĐQT nhiệm kỳ mới tổ chức hợp phiên đầu tiên để bầu ông Hồ Minh Hoàng tiếp tục giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT, bầu các ông Nguyễn Hữu Hùng và ông Nguyễn Tấn Đông tiếp tục giữ chức vụ Phó Chủ tịch HĐQT. Như vậy, trong năm 2024, tình hình nhân sự HĐQT HHV được duy trì ổn định với 08 thành viên, trong đó có 02 thành viên độc lập HĐQT đảm bảo đúng số lượng, cơ cấu thành phần theo quy định pháp luật và Điều lệ Công ty.
Hoạt động của Ban Kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT
Cơ cấu tiểu ban
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, Ban Kiểm toán nội bộ gồm có 03 nhân sự, gồm: 01 trưởng ban, 01 phó ban, 01 thành viên, cụ thể như sau:
| Họ và tên | Chức vụ |
| Ông Nguyễn Hữu Hùng | Trường Ban Kiểm toán nội bộ |
| Bà Vi Thị Mai | Phó Ban Kiểm toán nội bộ |
| Bà Phan Thị Thu Thùy | Thành viên Kiểm toán nội bộ |
Nhiệm vụ của tiểu ban
Xây dựng và cấp nhật quy chế, quy trình nghiệp vụ kiểm toán nội bộ của doanh nghiệp để trình lên Hội đồng quản trị phê duyệt.
Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm trình Hội đồng quản trị phê duyệt.
Thực hiện các cuộc kiểm toán nội bộ và tư vấn kiểm toán nội bộ theo kế hoạch đã được phê duyệt.
Báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ và kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khác phục sai sót và đề xuất biện pháp hoàn thiện cũng như nâng cao hiệu lực và hiệu quả của quy trình quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ.
Thực hiện giám sát triển khai kết quả thực hiện khuyến nghị kiểm toán.
Thường xuyên phát triển, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện phương pháp kiểm toán nội bộ và phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ để có thể cấp nhất và theo kịp sự phát triển của doanh nghiệp.
Các hoạt động chính trong năm
2024
Trong năm 2024, Ban Kiểm toán nội bộ đã thực hiện các hoạt động chính
sau:
Thực hiện kiểm toán nội bộ theo kế hoạch kiểm toán đã được Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt, báo cáo kết quả kiểm toán, giám sát và đánh giá hoạt động khác phục tại các Phòng/Ban, Xí nghiệp.
Rà soát các quy chế, quy định, quy trình nghiệp vụ của các Phòng/Ban, Xí nghiệp được kiểm toán. Đồng thời, đề xuất ý kiến sửa đổi, điều chỉnh các nội dung để phù hợp với quy định của Pháp luật hiện hành và tình hình hoạt động thực tế tại các Phòng/Ban, Xí nghiệp.
Tham gia soát xét tổng thể các Báo cáo tài chính phát hành trong năm 2024 trước khi công bố thông tin của Công ty: Báo cáo tài chính quý, bán niên và cả năm 2024; kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ, tính chính xác và trung thực trong trình bày Báo cáo tài chính, công bố thông tin và công tác quan hệ cổ đồng của Công ty.
Qua công tác kiểm toán, Ban KTNB đã kịp thời phát hiện các tồn tại hạn chế, cảnh báo các rủi ro, từ đó có các kiến nghị khắc phục nhằm đảm bảo hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty được thiết lập và vận hành một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty.
Thay đổi nhân sự trong tiểu ban
Trong năm 2024, Cơ cấu nhân sự trong Ban Kiểm toán nội bộ có sự thay đổi, cụ thể như sau:
| Họ và tên | Chức vụ | Ghi chú |
| Ông Nguyễn Hữu Hùng | Trưởng Ban Kiểm toán nội bộ | Bổ nhiệm ngày 10/05/2023 |
| Bà Vi Thị Mai | Phó Ban Kiểm toán nội bộ | Bổ nhiệm ngày 26/06/2023 |
| Ông Nguyễn Mạnh Cường | Thành viên Kiểm toán nội bộ | Bổ nhiệm ngày 27/06/2022ễn nhiệm ngày 30/09/2024 |
| Bà Phan Thị Thu Thùy | Thành viên Kiểm toán nội bộ | Bổ nhiệm ngày 30/11/2024 |
Hoạt động của Ban Kiểm soát nội bộ trực thuộc HĐQT
Cơ cấu tiểu ban
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, Ban Kiểm soát nội bộ gồm có 09 nhân sự, gồm: 01 trường ban, 01 phó ban và 07 chuyên viên, cụ thể như sau:
| Họ và tên | Chức vụ |
| Bà Phạm Lệ Thu | Trưởng Ban Kiểm soát nội bộ |
| Ông Võ Trung Thông | Phó Trưởng Ban Kiểm soát nội bộ |
| Ông Hoàng Văn Quyển | Chuyên viên Kiểm soát nội bộ |
| Ông Nguyễn Văn Việt Quốc | Chuyên viên Kiểm soát nội bộ |
| Ông Lê Anh Tuấn | Chuyên viên Kiểm soát nội bộ |
| Ông Phạm Văn Huân | Chuyên viên Kiểm soát nội bộ |
| Ông Phan Văn Mạnh | Chuyên viên Kiểm soát nội bộ |
| Bà Nguyễn Thị Viết Phương | Chuyên viên Kiểm soát nội bộ |
| Bà Phạm Thị Thành Vinh | Chuyên viên Kiểm soát nội bộ |
Nhiệm vụ của tiểu ban
Giám sát, kiểm tra sự tuân thủ cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của các Ban/đơn vị thành viên thực hiện nhằm kiểm soát, phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời các rủi ro có thể xảy ra, đảm bảo hoạt động của Công ty được an toàn, hiệu quả và đạt được các mục tiêu HĐQT để ra.
Xây dựng và cấp nhật quy chế, quy trình nhiệm vụ kiểm soát nội bộ của Ban đế trình lên Hội đồng quản trị phê duyệt. Lập kế hoạch kiểm soát trong khâu tiến kiểm và hậu kiểm hàng năm trình Hội đồng quản trị phê duyệt.
Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát họa động kiểm soát nội bộ và tư vấn hoạt động kiểm soát nội bộ cho Ban điều hành theo kế hoạch đã được phê duyệt.
Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khác phục sai sót và đề xuất biện pháp hoàn thiện cũng như nâng cao hiệu lực và hiệu quả của quy trình quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ.
Thực hiện giám sát triển khai kết quả thực hiện khuyến nghị của Ban Kiểm soát nội bộ đã đưa ra.
Thường xuyên phát triển, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện phương pháp kiểm soát nội bộ và phạm vi hoạt động của kiểm soát nội bộ để có thể cấp nhất và theo kịp sự phát triển của doanh nghiệp.
Hoạt động của Ban kiểm soát
Nhân sự và các cuộc họp của BKS
• Trong năm 2024 ông Nguyễn Minh Giang - Trường Ban kiểm soát hết nhiệm kỳ hoạt động và đã được ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 tín nhiệm bầu làm Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới (2024 - 2029). Tại cuộc hợp BKS sau Đại hội, các Kiểm soát viên đã nhất trí cao bầu ông Nguyễn Minh Giang tiếp tục giữ vị trí Trường Ban Kiểm soát Công ty.
- Trong năm 2024, BKS đã tổ chức 02 phiên hợp thường kỳ với sự tham dự đầy đủ của các thành viên để đánh giá kết quả hoạt động của BKS; từ đó xây dựng kế hoạch hoạt động, phân công nhiệm vụ cho từng Kiểm soát viên phù hợp với chuyên môn và thực hiện các kế hoạch kiểm soát trong năm theo chức năng, nhiệm vụ của BKS.
Hoạt động giám sát trong năm đối với HĐQT, Ban TGĐ
BKS đã xây dựng và trình ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 thông qua Báo cáo hoạt động của BKS năm 2023 và kế hoạch hoạt động năm 2024, trình lựa chọn công ty kiểm toán độc lập cho năm tài chính 2024 và và trình phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát theo đúng quy định.
Trong năm 2024, trên cơ sở nhiệm vụ và quyền hạn được quy định, BKS đã triển khai hoạt động giám sát đối với HĐQT, Ban TGD trong công tác quản trị, quản lý điều hành Công ty, cụ thể:
- Giám sát việc tổ chức kỳ hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024, có ý kiến đối với các Báo cáo, Tờ trình của HĐQT và Ban TGD trình ĐHĐCĐ tại kỳ hợp thường niên theo quy định.
- Cử Kiểm soát viên theo dõi, tham gia và giám sát tính tuân thủ, sự phù hợp trong quá trình tiến hành các cuộc họp HĐQT, ban hành Nghị quyết của HĐQT cũng như giám sát việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCD.
- Thực hiện chức năng giám sát, công tác quản trị, quản lý điều hành của Thành viên HĐQT, TGĐ và các thành viên Ban TGĐ cũng như các cấp cán bộ quản lý khác của Công ty trong việc triển khai các Nghị quyết của ĐHĐCD, HĐQT theo quy định.
Giám sát, kiểm tra, thẩm định, đánh giá độc lập, khách quan, tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và các báo cáo quan trọng khác của Công ty.
- Cập nhật, rà soát danh sách cổ đông lớn, người có liên quan của HHV và người nội bộ của Công ty; giảm sát, đưa ra các ý kiến lưu ý cần thiết đối với việc phê duyệt và thực hiện các hợp đồng, giao dịch giữa HHV với công ty mẹ, các công ty con và bên có liên quan khác.
Kiểm tra, giảm sát hoạt động điều hành của Ban TĐ, tính tuần thủ các quy định của điều lệ, quy chế công ty trong hoạt động điều hành, giảm sát việc triển khai các chỉ đạo, nghị quyết của ĐHĐCĐ, HĐQT...
Giám sát, đánh giá hiệu lực và mức độ tuân thủ của hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quy chế quản lý quản trị, chế độ báo cáo và các cơ chế quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của Công ty.
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật kịp thời ý kiến của Cổ đông qua địa chỉ thư điện tử info@hhv.com.vn để đề nghị HĐQT, Ban TGD xử lý, phần hồi đầy đủ nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của Cổ đông.
Sự phối hợp hoạt động giữa Ban Kiểm soát đối với hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác
Kết luận: Trong năm qua, HĐQT, Ban TGĐ đã phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để BKS thực hiện công tác giám sát và triển khai các hoạt động khác theo đúng phạm vi chức năng, nhiệm vụ được quy định. Qua giám sát, BKS nhận thấy: HĐQT đã thực hiện công tác quản trị, quản lý Công ty theo đúng thẩm quyền, nhiệm vụ theo quy định pháp luật, phù hợp với Điều lệ và các Nghị quyết của ĐHĐCD; cá nhân TGĐ và Ban TGĐ đã tuân thủ đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tích cực triển khai thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCD, HĐQT để ra.
• HĐQT, Ban TGĐ, các cấp quản lý và BKS duy trì phối hợp chặt chẽ qua nhiều kênh trao đổi thông tin trực tiếp và trực tuyến. BKS chủ động kiểm tra, giám sát, đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đơn vị liên quan. Ngược lại, HĐQT, Ban TGĐ tạo điều kiện để BKS thực hiện nhiệm vụ đúng mục tiêu, có trọng tâm, toàn diện và hiệu quả.
BKS duy trì trao đổi hai chiều với HĐQT, Ban TGĐ trên nguyên tắc tuân thủ quy định pháp luật, Điều lệ và các quy định nội bộ. Đại diện BKS được mời tham dự các cuộc họp quan trọng, tiếp nhận đầy đủ thông tin, tài liệu và có quyền phát biểu ý kiến với phạm vi quyền hạn (không tham gia biểu quyết).
Dựa trên kết quả giảm sát, BKS đánh giá, cảnh báo và kiến nghị về quản trị, điều hành sản xuất kinh doanh. Các đề xuất này được HĐQT, Ban TGD tiếp thu, triển khai theo quy định nhằm thúc đẩy tăng trưởng, kiểm soát rủi ro hiệu quả.
Hàm Núi Vung trên cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo
Giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
Lương, thưởng, thủ lao, các khoản lợi ích
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Thù lao được hưởng (đồng/tháng) | Số tháng | Thù lao năm 2024 (đồng) |
| I | HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ | 1,740.000.000 | |||
| 1 | Ông Hổ Minh Hoàng | Chủ tịch | 30.000.000 | 12 | 360.000.000 |
| 2 | Ông Nguyễn Tấn Đông | Phó Chủ tịch | 20.000.000 | 12 | 240.000.000 |
| 3 | Ông Nguyễn Hữu Hùng | Phó Chủ tịch | 20.000.000 | 12 | 240.000.000 |
| 4 | Ông Võ Thụy Linh | Thành viên | 15.000.000 | 12 | 180.000.000 |
| 5 | Ông Trần Chủng | Thành viên | 15.000.000 | 12 | 180.000.000 |
| 6 | Ông Nguyễn Quang Huy | Thành viên | 15.000.000 | 12 | 180.000.000 |
| 7 | Ông Hoàng Văn Hải | Thành viên độc lập | 15.000.000 | 12 | 180.000.000 |
| 8 | Ông Hổ Quang Lợi | Thành viên độc lập | 15.000.000 | 12 | 180.000.000 |
| II | BAN KIỂM SOÁT | 348.000.000 | |||
| 1 | Ông Nguyễn Minh Giang | Trường ban | 15.000.000 | 12 | 180.000.000 |
| 2 | Bà Cam Thị Minh Hải | Thành viên | 7.000.000 | 12 | 84.000.000 |
| 3 | Bà Phan Thị Mai | Thành viên | 7.000.000 | 12 | 84.000.000 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ phát sinh trong năm:
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đấu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cưới kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Hồ Minh Hoàng | Người nội bộ, giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT HHV | 1.926.000 | 0,58% | 2.022.300 | 0,47% | Nhận cổ tức bằng cổ phiếu |
| 2 | Nguyễn Tấn Đông | Người nội bộ, giữ chức vụ Phó Chủ Tịch HĐQT HHV | 128.400 | 0,04% | 134.820 | 0,03% | Nhận cổ tức bằng cổ phiếu |
| 3 | Nguyễn Quang Huy | Người nội bộ, giữ chức vụ Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc - Người đại diện theo pháp luật của HHV | 246.100 | 0,075% | 8.405 | 0,06% | Nhận cổ tức bằng cổ phiếu |
| 4 | Võ Ngọc Trung | Người nội bộ, giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc của HHV | 3.281 | 0,001% | 3.445 | 0,0008% | Nhận cổ tức bằng cổ phiếu |
| 5 | Lê Châu Thắng | Người nội bộ, giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc của HHV | 2.204 | 0,00067% | 3.984 | 0,0009% | Mua cổ phiếu và được nhận cổ tức bằng cổ phiếu |
| 6 | Trần Thị Thu Hiển | Vợ của ông Hồ Minh Hoàng - Chủ tịch HĐQT HHV | 68.185 | 0,021% | 99.567 | 0,023% | Thực hiện quyền mua cổ phiếu trong đợt chào bán thêm cổ phiếu cho Cổ Đông hiện hữu năm 2023 của HHV; mua cổ phiếu và được nhận cổ tức bằng cổ phiếu |
| 7 | Trương Minh Don | Bố vợ của ông Trần Văn Dũng - Phó Tổng Giám đốc HHV | 0 | 0% | 31.600 | 0,0073% | Mua cổ phiếu và được nhận cổ tức bằng cổ phiếu |
| 8 | Công ty cổ phần Tập đoàn Đèo Cả | Công ty mẹ của HHV; đồng thời, người nội bộ của HHV (ông Hồ Minh Hoàng, Nguyễn Tấn Đông, Nguyễn Hữu Hùng, Võ Thụy Linh, Nguyễn Quang Huy, Ngọ Trường Nam và ông Nguyễn Minh Giang) là người quản lý của CTCP Tập đoàn Đèo Cả | 4.054.502 | 1,23% | 5.827.108 | 1,35% | Thực hiện quyền mua cổ phiếu trong đợt chào bán thêm cổ phiếu cho Cổ Đông hiện hữu năm 2023 của HHV (bao gồm quyền mua được phần bổ theo tỷ lệ sở hữu và quyền mua nhận chuyển nhượng tử Cổ Đông khác); và được nhận cổ tức bằng cổ phiếu |
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 9 | Nguyễn Thị Tuyết | Vợ của ông Hoàng Văn Hải - Thành viên độc lập HĐQT HHV | 535 | 0,00016% | 666 | 0,00015% | Thực hiện quyền mua cổ phiếu trong đợt chào bán thêm cổ phiếu cho Cổ đông hiện hữu năm 2023 của HHV; và được nhận cổ tức bằng cổ phiếu |
| 10 | Hoàng Minh Đức | Con đẻ của ông Hoàng Văn Hải - Thành viên độc lập HĐQT HHV | 3.210 | 0,00097% | 4.210 | 0,00097% | Thực hiện quyền mua cổ phiếu trong đợt chào bán thêm cổ phiếu cho Cổ đông hiện hữu năm 2023 của HHV; và được nhận cổ tức bằng cổ phiếu |
| 11 | Hoàng Minh Khôi | Con đẻ của ông Hoàng Văn Hải - Thành viên độc lập HĐQT HHV | 1.712 | 0,00052% | 2.217 | 0,00051% | Mua cổ phiếu và được nhận cổ tức bằng cổ phiếu |
| 12 | Trần Việt Hải | Con đẻ của ông Trần Chủng - Thành viên HĐQT HHV | 4.000 | 0,0012% | 8.435 | 0,002% | Nhận cổ tức bằng cổ phiếu |
| 13 | Công ty CP Đầu tư Hải Thạch B.O.T | Cổ đông lán của HHV; đồng thời, người nội bộ của HHV (ông Võ Thụy Linh), là người quản lý của CTCP Đầu tư Hải Thạch B.O.T | 66.233.000 | 20,11% | 69.544.649 | 16,09% | Nhận cổ tức bằng cổ phiếu |
| 14 | Trần Thị Huyền | Vợ của ông Nguyễn Lê Bách - Phó Tổng Giám đốc HHV | 61.926 | 0,019% | 48.507 | 0,011% | Bán cổ phiếu và được nhận cổ tức bằng cổ phiếu |
Giao dịch giữa Công ty cổ phần đầu tư hạ tầng giao thông Đèo Cả với người có liên quan của công ty; hoặc giữa Công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Nội dung, tổng giá trị giao dịch |
| 1 | CTCP Tập đoàn Đèo Cả | Công ty mẹ và là người có liên quan của người nội bộ HHV | Giấy CNDKD N số 0313365915 do Sở KH&ĐT TP Hồ Chí Minh cấp đăng ký lần đầu ngày 23/07/2015 | 32 Thạch Thị Thanh, phường Tân Định, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh | 2024 | - Nội dung giao dịch: + HHV bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (cung cấp nhân công, vật liệu xây dựng, vật tư, sản phẩm cơ khí, thi công xây dựng, cho thuê thiết bị phương tiện...) cho CTCP Tập đoàn Đèo Cả. + HHV mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ của CTCP Tập đoàn Đèo Cả (vé máy bay, dịch vụ công nghệ thông tin, mua vật tư, thi công xây dựng, thuê thiết bị phương tiện....) - Tổng giá trị giao dịch: + Bản hàng hoá, cung ứng dịch vụ: 377.053.428.864 đồng + Mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ: 66.154.447.843 đồng |
| 2 | CTCP Tập đoàn Đèo Cả | Công ty mẹ và là người có liên quan của người nội bộ HHV | Giấy CNDKD N số 0313365915 do Sở KH-ĐT TP Hồ Chí Minh cấp đăng ký lần đầu ngày 23/07/2015 | 32 Thạch Thị Thanh, phường Tân Định, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh | 2024 | - CTCP Tập đoàn Đèo Cả chuyển nhượng cổ phần Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng ICV Việt Nam cho HHV. Tổng giá trị giao dịch: 114.000.000.000 đồng. - CTCP Tập đoàn Đèo Cả chuyển nhượng cổ phần Công ty Cổ phần Cao tổ Cơ Đồng Đăng - Trà Lĩnh cho HHV. Tổng giá trị giao dịch: 12.500.000.000 đồng - CTCP Tập đoàn Đèo Cả chuyển nhượng cổ phần Công ty Cổ phần Cao tổ Cơ Cám Lâm - Vĩnh Hảo cho HHV. Tổng giá trị giao dịch: 391.400.000.000 đồng |
| 3 | CTCP Đầu tư và Xây dựng ICV Việt Nam | Công ty do HHV sở hữu trên 10% cổ phiếu có quyền biểu quyết (15,37%) và là người có liên quan của người nội bộ HHV | Giấy CNDKD N số 040177280 do Sở KH&ĐT TP. Hồ Chí Minh cấp đăng ký lần đầu ngày 13/07/2016 | 32 Thạch Thị Thanh, phường Tân Định, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh | 2024 | - Nội dung giao dịch: + HHV bán hàng hoá (nước đóng chai...) cho CTCP Đầu tư và Xây dựng ICV Việt Nam; + HHV mua các loại vật tư (các loại đá, bề tông và các loại vật liệu xây dựng khác) và sử dụng dịch vụ (gia công nghiên đá/nguyên liệu khác thành sản phẩm vật liệu, thi công xây lắp...) do CTCP Đầu tư và Xây dựng ICV Việt Nam cung cấp. - Tổng giá trị giao dịch: + Bản hàng hoá: 599.572.392 đồng + Mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ: 89.003.826.675 đồng |
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cắp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Nội dung , tổng giá trị giao dịch |
| 4 | CTCP Đầu tư BOT Đèo Cả Khánh Hoà | Công ty liên kết và là người có liên quan của người nội bộ HHV | Giấy CNDKDN số 0106159826 do Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 22/04/2013 | 278 Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội | 2024 | - Nội dung giao dịch: HHV cung cấp dịch vụ duy tu, bảo đương hẩm, đường và thi công xây lắp cho CTCP Đầu tư BOT Đèo Cả Khánh Hòa.- Tổng giá trị giao dịch: 2.295.537.037 đồng. |
| 5 | CTCP An ninh Đèo Cả | Công ty cùng Công ty mẹ và là người có liên quan của người nội bộ HHV | Giấy CNDKDN số 4400951889 do Sở KH&ĐT TP. Hồ Chí Minh cấp đăng ký lần đầu ngày 31/7/2012 | Số 32 Thạch Thị Thanh, phường Tân Định, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh | 2024 | - Nội dung giao dịch: CTCP An ninh Đèo Cả cung cấp dịch vụ bảo vệ cho HHV tại văn phòng và các dự án, công trình của HHV.- Tổng giá trị giao dịch: 29.126.281.830 đồng. |
| 6 | CTCP BOT Trung Lương - Mỹ Thuận | Người có liên quan của người nội bộ HHV | Giấy CNDKDN số 0313222392 do Sở KH&ĐT TP Hồ Chí Minh cấp đăng ký lần đầu ngày 21/04/2015 | Số 32 Thạch Thị Thanh, phường Tân Định, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh | 2024 | - Nội dung giao dịch: HHV cung cấp dịch vụ quản lý vận hành, bảo dưỡng công trình giao thông cho CTCP BOT Trung Lương - Mỹ Thuận- Tổng giá trị giao dịch: 7.700.203.509 đồng. |
| 7 | CTCP Quản lý và Khai thác Đường cao tốc Đèo Cả | Người có liên quan của người nội bộ HHV | Giấy CNDKDN số 0107843468 do Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 12/05/2017 | Tầng 16, Tháp Văn phòng, Tòa nhà số 265 đường Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội | 2024 | - Nội dung giao dịch:+ HHV cho CTCP Quản lý và Khai thác đường cao tốc Đèo Cả.++ HHV mua hàng hoá, dịch vụ của CTCP Quản lý và khai thác đường cao tốc Đèo Cả.- Tổng giá trị giao dịch bán hàng hoá: 1.356.909.082 đồng.- Tổng giá trị mua hàng hoá: 645.047.222 đồng. |
| 8 | CTCP Cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo | Công ty liên kết và là người có liên quan của người nội bộ HHV | Giấy CNDKDN số 0316685416 do Sở KH&ĐT tính Ninh Thuận cấp đăng ký lần đầu ngày 21/01/2021 | Thôn Trà Nô, xã Phước Hà, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận | 2024 | - Nội dung giao dịch:+ HHV cung cấp dịch vụ duy tu, bảo dưỡng hẩm, đường, quản lý trạm thu phí, thi công xây lắp và cho thuê máy móc thiết bị cho CTCP Cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo- Tổng giá trị giao dịch: 175.158.427.705 đồng. |
| 9 | CTCP Cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo | Công ty liên kết và là người có liên quan của người nội bộ HHV | Giấy CNDKDN số 0316685416 do Sở KH&ĐT tính Ninh Thuận cấp đăng ký lần đầu ngày 21/01/2021 | Thôn Trà Nô, xã Phước Hà, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận | 2024 | - Nội dung giao dịch:+ HHV góp tiến hợp tác kinh doanh với CTCP Cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo số tiến 413.773.860.000 đồng.+ HHV ghi nhận lợi nhuận hợp tác kinh doanh với CTCP Cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo số tiến 38.564.448.692 đồng. |
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Nội dung, tổng giá trị giao dịch |
| 10 | CTCP Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh | Công ty liên kết và là người có liên quan của người nội bộ HHV | Giấy CNDKDN số 4800935176 do Sở KH&ĐT tỉnh Cao Bằng cấp đăng ký lần đầu ngày 18/12/2023 | Số 320, tổ 11, phường Sông Bằng, TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng | 2024 | - Nội dung giao dịch: HHV góp vốn và đặt cọc góp vốn vào CTCP Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh.- Tổng giá trị giao dịch:+ Góp vốn: 20.000.000.000 đồng++ Đặt cọc góp vốn: 64.302.099.206 đồng. |
| 11 | CTCP BOT Bắc Giang - Lạng Sơn | Công ty con và là người có liên quan của người nội bộ HHV | Giấy CNDKDN số 0106987957 do Sở KH&ĐT TP Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 11/09/2015 | Tầng 16, Tháp Văn phòng, toà nhà số 265 đường Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội | 2024 | - Nội dung giao dịch:+ HHV cung cấp dịch vụ duy tu, bảo dưỡng cấu, đường cho CTCP BOT Bắc Giang - Lạng Sơn;+ HHV đặt cọc góp vốn và góp vốn vào CTCP BOT Bắc Giang - Lạng Sơn. |
| 12 | CTCP Đầu tư Đèo Cả | Công ty con và là người có liên quan của người nội bộ HHV | Giấy CNDKDN số 0104567756 do Sở KH&ĐT TP. Hồ Chí Minh cấp đăng ký lần đầu ngày 05/04/2010 | Số 32 Thạch Thị Thanh, phường Tân Định, Quận 1, TP Hồ Chí Minh | 2024 | - Tổng giá trị giao dịch:+ HHV cung cấp dịch vụ duy tu, bảo dưỡng hầm, đường, quân lý trạm thu phí và thi công xây lắp cho CTCP Đầu tư Đèo Cả;+ HHV đặt cọc góp vốn và góp vốn vào CTCP Đầu tư Đèo Cả;+ HHV đoạn thu liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ: 293.535.093.191 đồng;+ Đặt cọc góp vốn: 73.000.000.000 đồng;+ Góp vốn: 108.243.670.000 đồng. |
| 13 | CTCP Phước Tượng Phú Gia BOT | Công ty con và là người có liên quan của người nội bộ HHV | Giấy CNDKDN số 0106205342 do Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 12/06/2013 | Lô 4 BT1 Khu đô thị Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội | 2024 | - Nội dung giao dịch:+ HHV cung cấp dịch vụ duy tu, bảo dưỡng hầm, đường, quân lý trạm thu phí và thi công xây lắp cho CTCP Phước Tượng Phú Gia BOT;+ HHV góp vốn vào CTCP Phước Tượng Phú Gia BOT và nhận cổ tức:- Tổng giá trị giao dịch:+ Tổng doanh thu liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ: 26.393.506.751 đồng;+ Góp vốn: 22.124.000.000 đồng.+ Nhận cổ tức: 10.484.602.990 đồng. |
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cắp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Nội dung, tổng giá trị giao dịch |
| 14 | CTCP BOT Bắc Giang - Lạng Sơn - Hữu Nghị | Công ty liên kết của HHV | Giấy CNDKDN số 0108311466 do Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 05/06/2018 | Tảng 11, Tòa nhà văn phòng Thăng Long tại 98A Nguy Như Kon Tum, phương Nhân Chính, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội | 2024 | - Nội dung giao dịch: HHV thu lại tiến góp vốn tại CTCP BOT Bắc Giang - Lạng Sơn - Hữu Nghị- Giá trị giao dịch: 10.116.000.000 đồng. |
Giao dịch giữa người nội bộ Công ty cổ phần đầu tư hạ tầng giao thông Đèo Cả với công ty con, công ty do HHV nắm quyền kiểm soát
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Chức vụ tại HHV | Mối quan hệ liên quan với công ty | Tên công ty con, công ty do HHV nắm quyển kiểm soát | Nội dung giao dịch với Công ty con, Công ty Liên kết |
| 1 | Nguyễn Tấn Đông | Phó Chủ tịch HĐQT | Người nội bộ | CTCP Phước Tượng Phú Gia BOT | Nhận thù lao HĐQT: 60.000.000 đồng |
| 2 | Nguyễn Hữu Hùng | Phó Chủ tịch HĐQT | Người nội bộ được bầu làm Thành viên HĐQT kể từ ngày 24/4/2022 | CTCP Đầu tư BOT Đèo Cả Khánh Hoà | Nhận thù lao HĐQT: 360.000.000 đồng |
| 3 | Võ Thụy Linh | Thành viên HĐQT | Người nội bộ | CTCP Đầu tư Đèo Cả | Nhận thù lao HĐQT: 180.000.000 đồng |
| 4 | Trần Chủng | Thành viên HĐQT | Người nội bộ | CTCP BOT Bắc Giang - Lạng Sơn | Nhận thù lao HĐQT: 84.000.000 đồng |
| CTCP Đầu tư Đèo Cả | Nhận thù lao HĐQT: 180.000.000 đồng | ||||
| 5 | Nguyễn Minh Giang | Trưởng BKS | Người nội bộ | CTCP Đầu tư Đèo Cả | Nhận thù lao BKS: 57.000.000 đồng |
| CTCP Đầu tư BOT Đèo Cả Khánh Hoà | Nhận thù lao BKS: 180.000.000 đồng |
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Chức vụ tại HHV | Mối quan hệ liên quan với công ty | Tên công ty con, công ty do HHV nắm quyền kiểm soát | Nội dung giao dịch với Công ty con, Công ty Liên kết |
| 6 | Phan Thị Mai | Thành viên BKS | Người nội bộ | CTCP Phước Tượng Phú Gia BOT | Nhận thù lao BKS: 56.666.667 đồng |
| CTCP Đầu tư BOT Đèo Cả Khánh Hoà | Nhận thù lao BKS: 120.000.000 đồng |
Giao dịch giữa người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ Công ty cổ phần đầu tư hạ tầng giao thông Đèo Cả với công ty con, công ty do HHV nắm quyền kiểm soát
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Chức vụ của người nội bộ tại HHV | Tên công ty con, công ty do HHV nằm quyền kiểm soát | Thời điểm giao dịch | Nội dung giao dịch | Giá trị giao dịch (VND) |
| 1 | CTCP Đầu tư Đèo Cả | Võ Thuỷ Linh | Thành viên HĐQT | CTCP Phước Tượng Phú Gia BOT | 2024 | Doanh thu thu phí BOT được chia sẻ | 308.793.678.705 |
| Trần Chủng | Thành viên HĐQT | ||||||
| Ngọ Trường Nam | Phó Tổng Giám đốc | ||||||
| 2 | CTCP Tập đoàn Đèo Cả | Hồ Minh Hoàng | Chủ tịch HĐQT | CTCP Phước Tượng Phú Gia BOT | 2024 | Vé máy bay | 12.673.655 |
| Nguyễn Tấn Đông | Phó Chủ tịch HĐQT | ||||||
| Nguyễn Hữu Hùng | Phó Chủ tịch HĐQT | Ấn phẩm Tết | 99.727.221 | ||||
| Võ Thuỷ Linh | Thành viên HĐQT | ||||||
| Nguyễn Quang Huy | TGD, Thành viên HĐQT | ||||||
| Ngọ Trường Nam | Phó Tổng Giám đốc | ||||||
| Nguyễn Minh Giang | Trường BKS |
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Chức vụ của người nội bộ tại HHV | Tên công ty con, công ty do HHV nắm quyển kiểm soát | Thời điểm giao dịch | Nội dung giao dịch | Giá trị giao dịch (VND) |
| 3 | CTCP Tập đoàn Đèo Cả | Hồ Minh Hoàng | Chủ tịch HĐQT | CTCP Đầu tư Đèo Cả | 2024 | Bán hàng hoá, dịch vụ | 191.669.889.236 |
| Nguyễn Tấn Đông | Phó Chủ tịch HĐQT | ||||||
| Nguyễn Hữu Hùng | Phó Chủ tịch HĐQT | ||||||
| Võ Thuy Linh | Thành viên HĐQT | ||||||
| Nguyễn Quang Huy | TGD, Thành viên HĐQT | ||||||
| Ngọ Trường Nam | Phó Tổng Giám đốc | ||||||
| Nguyễn Minh Giang | Trưởng BKS | ||||||
| 4 | CTCP Phước Tượng Phú Gia BOT | Nguyễn Tấn Đông | Phó Chủ tịch HĐQT | 2024 | Chia sẻ doanh thu thu phí BOT | 308.793.678.705 | |
| Phan Thị Mai | Kiểm soát viên | ||||||
| 5 | CTCP Tập đoàn Đèo Cả | Hồ Minh Hoàng | Chủ tịch HĐQT | CTCP BOT Bắc Giang - Lạng Sơn | 2024 | Thi công xây dựng | 14.921.362.434 |
| Nguyễn Tấn Đông | Phó Chủ tịch HĐQT | ||||||
| Nguyễn Hữu Hùng | Phó Chủ tịch HĐQT | ||||||
| Võ Thuy Linh | Thành viên HĐQT | Vé máy bay, chi phí khác | 270.470.124 | ||||
| Nguyễn Quang Huy | TGD, Thành viên HĐQT | ||||||
| Ngọ Trường Nam | Phó Tổng Giám đốc | ||||||
| Nguyễn Minh Giang | Trưởng BKS |
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Chức vụ của người nội bộ tại HHV | Tên công ty con, công ty do HHV nắm quyền kiểm soát | Thời điểm giao dịch | Nội dung giao dịch | Giá trị giao dịch (VND) |
| 6 | CTCP Tập đoàn Đèo Cả | Hồ Minh Hoàng | Chủ tịch HĐQT | CTCP Đầu tư BOT Đèo Cả Khánh Hoà | 2024 | Phí dịch vụ | 400.834.267 |
| Nguyễn Tấn Đông | Phó Chủ tịch HĐQT | ||||||
| Nguyễn Hữu Hùng | Phó Chủ tịch HĐQT | ||||||
| Võ Thuỷ Linh | Thành viên HĐQT | ||||||
| Nguyễn Quang Huy | TGD, Thành viên HĐQT | ||||||
| Ngọ Trường Nam | Phó Tổng Giám đốc | ||||||
| Nguyễn Minh Giang | Trưởng BKS |
Dự án cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo
CHƯƠNG
05
Báo cáo tài chính
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẦNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Hà tàng Giao thông Đào Cả (sau đây gọi tất là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Công ty Cổ phần Đầu Tư Hà tàng Giao thông Đèo Cả có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0400101965 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp lần đầu ngày 24/06/2010; đăng ký thay đổi lần thứ 34 ngày 22/08/2024.
1. Hình thức sở hữu vốn
CÔNG TY
Cổ phiếu của Công ty đã được chấp thuận niềm yet theo Quyết định số 717/QĐ-SGDHCM ngày 23/12/2021 và chính thức giao dịch ngày 20/01/2022 tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với mở chứng khoán HHV. Số lượng chứng khoán niềm yet tại ngày 31/12/2024 là 432.255.528 cổ phiếu.
Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2024 là:
Trụ sở chính của Công ty tại: Km11+500 tuyến dương dân phía Nam hàm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Thương mại, dịch vụ, xây lập
3. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ: hoạt động thu phí, thu cước đường bộ, quản lý khai thác, bảo trì, duy tư bảo đường các công trình hầm đường bộ, đường cao tốc, các tuyến quốc lộ và các công trình hạ tầng giao thông khác, đảm bảo giao thông khi có thiên tại dịch họa xảy ra trên địa bàn được giao, trừ hóa lỏng khí để vận chuyển, không bao gồm: các loại hình dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được phép cung ứng theo quy định của pháp luật (Mã ngành: 5225); vận tải hành khác đường bộ khác: kinh doanh vận tải hành khác theo tuyến cổ định gồm: chuyên chở mô tô, xe máy, xe đạp cùng người điều khiển phương tiện đó và người đi bộ qua các hầm đường bộ, đường cao tốc bằng phương tiện chuyên dùng; kinh doanh vận tải hành khác bằng xe buýt, không bao gồm: các loại hình dịch vụ vận tải hành khác đường bộ khác mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được phép cung ứng theo quy định của pháp luật (Mã ngành: 4932); vận tải hàng hóa bằng đường bộ, hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt (Mã ngành: 4933, 5221); bốc xếp hàng hóa (Mã ngành: 5224); xây dựng nhà các loại (Mã ngành: 4101, 4102); xây dựng công trình đường sắt, công trình đường bộ, công trình điện, công trình cấp, thoát nước, công trình viễn thống, thông tin liên lạc, công trình thủy, công trình khai khoáng, công trình chế biến, chế tạo, công trình công ích khác và công trình kỹ thuật dân dụng khác (Mã ngành: 4211, 4212, 4221, 4222, 4223, 4229, 4291, 4292, 4293, 4299); phá đỡ, chuẩn bị mặt bằng (Mã ngành: 4311, 4312); khai thác đá, cát, sỏi, đất sét và khai khoáng khác (Mã ngành: 0810, 0899);
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
3. Ngành nghề kinh doanh (tiếp theo)
In ấn và dịch vụ liên quan đến in (Mã ngành: 1811,1812); sản xuất đồ uống không còn, nước khoáng, đồ gỗ xây dựng, sản phẩm dầu mỏ tinh chế, plastic và cao su tổng hợp đang nguyên sinh, vật liệu xây dựng từ đất sét, bè tông và các sản phẩm từ bề tông, xl măng và thạch cao, sản xuất điện, sản phẩm điện tử dân dụng, các cấu kiện kim loại, các sản phẩm khác bằng kim loại và sản xuất khác chưa được phân vào đâu (Mã ngành: 1104, 1622, 1920, 2013, 2392, 2395, 2511, 2599, 3511, 2640, 3290); gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại (Mã ngành: 2592);
Sửa chữa máy móc, thiết bị, thiết bị điện, các sản phẩm kim loại đúc sẵn và thiết bị khác (Mã ngành: 3311, 3312, 3314, 3319); lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp, lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hoà không khí và hệ thống xây dựng khác (Mã ngành: 3320, 4321, 4322, 4329); hoàn thiện công trình xây dựng và hoạt động xây dựng chuyên dụng khác (Mã ngành: 4330, 4390); bán buôn, bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác, bán lẻ ô tô con (Mã ngành: 4511, 4512, 4520); bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm, thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông; máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; kim loại và quăng kim loại, vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, bán buôn bán lẻ chuyên doanh khác (Mã ngành: 4651, 4652, 4659, 4662, 4663, 4669, 4773); dịch vụ lưu trú ngắn ngày (Mã ngành: 5510); nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (Mã ngành: 5610); hoạt động chiếu phim và viễn thống khác (Mã ngành: 5914, 6190); lập trình, tư vấn, quản trị hệ thống, hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính (Mã ngành: 6201, 6202, 6209); công thông tin, xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan (Mã ngành: 6311, 6312); kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (Mã ngành: 6810); hoạt động kiến trúc, tư vấn quản lý và tư vấn kỹ thuật có liên quan (Mã ngành: 7020, 7110); kiểm tra và phân tích kỹ thuật (Mã ngành: 7120);
Quảng cáo (Mã ngành: 7310); hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đầu (Mã ngành: 7490); cho thuê xe có động cơ, máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển (Mã ngành: 7710, 7730); cung ứng và quản lý nguồn lao động, lao động tạm thời (Mã ngành: 7820, 7830); hoạt động của các trung tâm, đại lý tự vấn, giới thiệu và mối giới lao động, việc làm (Mã ngành: 7810); dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch (Mã ngành: 7990); dịch vụ hệ thống bảo đảm an toàn (Mã ngành: 8020); dịch vụ hỗ trợ tổng hợp (Mã ngành: 8110); về sinh công nghiệp và các công trình chuyên biết (Mã ngành: 8129); dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp, photo, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác (Mã ngành: 8211, 8219); hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi (Mã ngành: 8220); tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại (Mã ngành: 8230); hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đầu (Mã ngành: 8299); đào tạo sơ cấp (Mã ngành: 8531); đào tạo trung cấp (Mã ngành: 8532); đào tạo cao đẳng (Mã ngành: 8533); giáo dục khác chưa được phân vào đầu (Mã ngành: 8559); dịch vụ hỗ trợ giáo dục (Mã ngành: 8560); hoạt động y tế khác chưa được phân vào đầu (Mã ngành: 8699); hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí (Mã ngành: 9000).
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
| Tên Công ty | Tỷ lệ lợi ich | Tỷ lệ biểu quyết | Vốn đầu tư (VND) |
| Công ty con: 03 Công ty | |||
| Công ty Cổ phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn | 65,03% | 65,03% | 1.157.824.390.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Đèo Cả | 73,41% | 73,41% | 1.674.617.650.000 |
| Công ty Cổ phần Phước Tương Phú Gia BOT | 99,37% | 99,37% | 294.455.000.000 |
| Công ty liên doanh, liên kết: 04 Công ty | |||
| Công ty Cổ phần Cao tóc Cam Lâm - Vĩnh Hảo | 38,00% | 38,00% | 391.400.000.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư BOT Đèo Cả Khánh Hòa | 47,34% | 50,00% | 122.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn - Hữu Nghi | 31,60% | 31,60% | 45.504.000.000 |
| Công ty Cổ phần Cao tóc Đồng Đăng - Trà Lĩnh | 42,31% | 55,00% | 20.000.000.000 |
4. Cấu trúc doanh nghiệp
Đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:
| Tên đơn vị | Địa chỉ |
| Xi Nghiệp Thi Công Xây Lắp Công Trình | Đường dẫn hầm Hải Vân, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng |
| Xi Nghiệp Sản Xuất Dịch Vụ Thương Mại Hải Vân | Đường dẫn hầm Hải Vân, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, TP. Đà Nẵng |
| Xi Nghiệp Quản Lý, Vận Hành Hàm Đường Bộ Hải Vân | Đường dẫn hầm Hải Vân, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, TP. Đà Nẵng |
| Xi Nghiệp Quản Lý, Vận Hành Hàm Đường Bộ Đèo Cả | Thôn Hảo Sơn, Xã Hòa Xuân Nam, Thị xã Đông Hòa, Phú Yên |
| Xi Nghiệp Quản Lý, Vận Hành Hàm Đường Bộ Củ Mông | Thôn Long Thạnh, Xã Xuân Lộc, Thị xã Sông Cầu, Tỉnh Phú Yên |
| Xi Nghiệp Quản Lý, Vận Hành Hương Cao Tốc Bắc Giang - Lạng Sơn | Km81+140, Tuyên cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn, Xã Hồ Sơn, Huyên Hữu Lũng, Tình Lạng Sơn |
| Xi Nghiệp Quản Lý, Vận Hành Hương Cao Tốc Trung Lương - Mỹ Thuận | Áp Tần Phong, Xã Tân Hội, Thị Xã Cai Lấy, Tỉnh Tiên Giang |
| Xi Nghiệp Quản Lý, Vận Hành Hương Cao Tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo | Thôn Lương Cang, Xã Nhơn Sơn, Huyên Ninh Sơn, Tình Ninh Thuận, Việt Nam |
| Xi nghiệp Quản Lý, Văn Hành Hương Cao Tốc Tam Điệp - Diễn Châu | Thôn Tho Lộc, Xã Hà Lĩnh, Huyên Hà Trung, Tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam |
| Văn phòng đại diện tại Thành phố Hà Nội | 278 Thụy Khê, Phường Thụy Khê, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội, Việt Nam |
| Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh | Số 32 Thạch Thị Thanh, Phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh |
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của Công ty và tình hình tại chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 được thể hiện trong Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỰ HÀ TẶNG GIAO THÔNG ĐỔO CẢ
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phường Hóa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KHỔA SỐ KÉ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Ngày 07/01/2025, Công ty Cổ phần Đầu tư Đèo Cả nhận được khoản hỗ trợ từ Nhà nước là 165.009.000.000 VND (đợt 2) từ nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 tại Quyết định số 1/38/QĐ-11 ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ 1.180 tỷ đồng và Quyết định số 397/QĐ-BGTVT ngày 05/04/2024 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh Dự án hàm đường bộ qua Đèo Cả (bao gồm Đèo Cả và hầm Cổ Mã, hầm Củ Mông và hầm Hải Vân theo hình thức BOT). Khoản hỗ trợ này được sử dụng một phần để hoàn trả phần vốn vay của ngân hàng tài trợ vốn dựa án, phần còn lại được dùng để giải ngân tiếp tục vào dự án.
Công ty Cổ phần BOT Bắc Giang - Lang Son - Hữu Nghị đã hoàn tất thủ tục giảm vốn điều lệ từ 144.000.000.000 VND xuống 126.000.000.000 VND theo Nghị quyết số 01/2025/NQ-DHDCB ngày 16/01/2025 về việc giảm vốn điều lệ do hoàn trả một phần vốn góp cho các cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông và sửa đổi điều lệ. Giá tị vốn góp hoàn trả cho Công ty tương ứng với tỷ lệ sở hữu 31,6% là 5.688.000.000 VND. Giá trị vốn góp của Công ty còn lại sau khi giảm vốn là 39.816.000.000 VND.
Ngày 15/01/2025 và ngày 24/01/2025, Công ty Cổ phần Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh được kho bạc nhà nước tình Cao Bằng thanh toán nguồn vốn NSNN đợt 7,8 thuộc nguồn Ngân sách trung ương và Ngân sách địa phương 2024 số tiền là 556.972.570.630 VND.
Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định ngoài các sự kiện nêu trên, Công ty không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 cho đến thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC, BAN KIỂM SOẠT, ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT VÀ KÉ TOÁN TRƯỜNG
Các thành viên của Hội đồng Quản trị bao gồm:
| Ông Hồ Minh Hoàng | Chủ tịch | Bổ nhiệm | Miễn nhiệm |
| Ông Nguyễn Tấn Đồng | Phó Chủ tịch | 31/05/2024 | |
| Ông Nguyễn Hữu Hùng | Phó Chủ tịch | 31/05/2024 | |
| Ông Vô Thuy Linh | Thành viên | 31/05/2024 | |
| Ông Trần Chủng | Thành viên | 31/05/2024 | |
| Ông Nguyễn Quang Huy | Thành viên | 31/05/2024 | |
| Ông Hoàng Văn Hải | Thành viên độc lập | 31/05/2024 | |
| Ông Hồ Quang Lợi | Thành viên độc lập | 31/05/2024 | |
| Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc bảo gồm: | |||
| Ông Nguyễn Quang Huy | Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm | Miễn nhiệm |
| Ông Ngọ Trường Nam | Phó TGD thương trực | 21/12/2020 | |
| Ông Trần Văn Chí | Phó TGD thương trực | 01/10/2024 | |
| Ông Vô Ngọc Trung | Phó Tổng Giám đốc | 14/02/2022 | |
| Ông Trần Văn Dũng | Phó Tổng Giám đốc | 10/12/2020 | |
| Bà Nguyễn Quỳnh Mai | Phó Tổng Giám đốc | 14/01/2021 | |
| Ông Lê Châu Thắng | Phó Tổng Giám đốc | 30/03/2021 | |
| Các thành viên của Ban Kiểm soát bảo gồm: | |||
| Ông Nguyễn Minh Giang | Trường ban | Bổ nhiệm | Miễn nhiệm |
| Bà Cam Thị Minh Hải | Kiểm soát viên | 31/05/2024 | |
| Bà Phan Thị Mai | Kiểm soát viên | 17/06/2020 | |
| Đại diện theo pháp luật: | |||
| Ông Nguyễn Quang Huy | Tổng Giám đốc | 26/04/2021 | |
| Kế toán trưởng: | |||
| Ông Nguyễn Văn Ân | Bổ nhiệm | Miễn nhiệm | |
| KIỆM TOÁN VIÊN | |||
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán phía Nam (AASCs) là đơn vị được chỉ định thực hiện công tác kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
CÔNG BÔ TRẠCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc xác định là cản thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không còn chứa đụng sai sót trong yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá, dự đoán hợp lý và thần trọng;
Các chuẩn mực kế toán đang áp dụng được Công ty tuân thủ, không có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất này.
Lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chỗ độ kế toán và oáo quy định oó liên quan hiện hành;
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phần ảnh tinh thần tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
CAM KẾT KHẮC
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 do Bộ tài chính ban hành về hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chúng khoán.
PHÊ DUYỆT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Chúng tôi, Ban Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Giao thông Đèo Cà phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Tổng Giám Đốc
S6.3. 3. 4. /BCKT/TC/2025/AASCS
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đồng, Hội đồng Quân trị và Ban Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TẶNG GIAO THÔNG ĐỔO CẢ
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất của Công, ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Giao thông Đào Cả, được lập ngày 27 tháng 03 năm 2025 từ trang 08 đến trang 101, bao gồm Bảng cần đối kê toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám độc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trong yêu do gian lận hoặc nhằm lấn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tại chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có cơn sai sót trong yêu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo, tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sốt trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lân hoặc nhằm lăn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra các ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thực hợp của các chính sách kế toán đã được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yêu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày, 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tê hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuân mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán Phla Nam (AASCS)
Lê Văn Tuấn
Giấy CN ĐKH NỘI kiểm toán số 0479-2023-142-1
Kiểm toán viên
Lê Văn Tân
Giấy CN ĐKH NỘI kiểm toán số 4318-2023-142-1
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TẦNG GIAO THỔNG ĐỐO CẢ B 01a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SẢN | Thuyết minh | Tại ngày | |
| 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND | |||
| 100 | TÀI SẢN NGẤN HẢN | 1.282.949.495.901 | 1.175.974.314.357 | |
| 110 | Tiền và các khoản tương đương tiền | V.1 | 308.933.876.437 | 296.127.587.276 |
| 111 | Tiền | 187.371.329.025 | 70.617.142.427 | |
| 112 | Các khoản tương đương tiền | 121.562.547.412 | 225.510.444.849 | |
| 120 | Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 6.432.529.990 | 76.965.731.271 | |
| 123 | Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | V.2a | 6.432.529.990 | 76.965.731.271 |
| 130 | Các khoản phải thu ngắn hạn | 878.312.475.722 | 690.013.292.765 | |
| 131 | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | V.3 | 620.018.870.802 | 300.061.060.341 |
| 132 | Trả trước cho người bán ngắn hạn | V.4a | 57.462.034.796 | 130.232.280.739 |
| 135 | Phải thu về cho vay ngắn hạn | V.5 | 6.000.000.000 | - |
| 136 | Phải thu ngắn hạn khác | V.6a | 199.042.107.855 | 173.039.599.416 |
| 137 | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | V.7 | (13.210.546.731) | (13.210.546.731) |
| 140 | Hàng tồn kho | 67.714.934.630 | 77.290.414.338 | |
| 141 | Hàng tồn kho | V.8 | 67.714.934.630 | 77.290.414.338 |
| 150 | Tài sản ngắn hạn khác | 21.555.679.122 | 35.577.288.707 | |
| 151 | Chỉ phi trả trước ngắn hạn | V.9a | 18.578.962.390 | 25.335.939.260 |
| 152 | Thuế GTGT được khấu trừ | - | 10.122.438.374 | |
| 153 | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | V.17b | 2.976.716.732 | 118.911.073 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 01a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phương Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số | TÀI SĂN (tiếp theo) | Thuyết minh | Tại ngày | |
| 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND | |||
| 200 | TÀI SĂN DÀI HẢN | 37.623.411.236.338 | 35.604.180.474.526 | |
| 210 | Các khoản phải thu dài hạn | 940.166.496.834 | 404.737.676.911 | |
| 212 | Trả trước cho người bán dài hạn | V.4b | 310.095.234.962 | 205.909.761.114 |
| 216 | Phải thu dài hạn khác | V.6b | 630.071.261.872 | 198.827.915.797 |
| 220 | Tài sản cố định | 27.803.114.813.212 | 28.328.801.816.358 | |
| 221 | Tài sản cố định hữu hình | V.10 | 27.785.952.501.334 | 28.308.715.534.444 |
| 222 | Nguyên giá | 30.147.532.890.468 | 30.309.445.727.903 | |
| 223 | Giá trị khẩu hao lũy kế | (2.361.580.389.134) | (2.000.730.193.459) | |
| 224 | Tài sản cố định thuê tài chính | V.11 | 14.075.260.603 | 16.187.449.195 |
| 225 | Nguyên giá | 17.714.776.374 | 17.714.776.374 | |
| 226 | Giá trị khẩu hao lũy kế | (3.639.515.771) | (1.527.327.179) | |
| 227 | Tài sản cố định vô hình | V.12 | 3.087.051.275 | 3.898.832.719 |
| 228 | Nguyên giá | 5.169.474.563 | 5.411.164.156 | |
| 229 | Giá trị khẩu hao lũy kế | (2.082.423.288) | (1.512.331.437) | |
| 240 | Tài sản dở dang dài hạn | 11.075.924.963 | 170.630.457 | |
| 242 | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | V.13 | 11.075.924.963 | 170.630.457 |
| 250 | Đầu tư tài chính dài hạn | 1.088.617.731.665 | 496.981.414.519 | |
| 252 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | V.2b | 944.117.731.665 | 466.481.414.519 |
| 253 | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | V.2c | 127.500.000.000 | 13.500.000.000 |
| 255 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | V.2a | 17.000.000.000 | 17.000.000.000 |
| 260 | Tài sản dài hạn khác | 7.780.436.269.664 | 6.373.488.936.281 | |
| 261 | Chỉ phí trả trước dài hạn | V.9b | 7.761.717.810.195 | 6.355.220.075.804 |
| 262 | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | V.23a | 7.057.060.974 | 4.152.430.718 |
| 260 | Lợi thể thương mại | V.14 | 11.661.308.495 | 14.116.420.750 |
| 270 | TỔNG TÀI SẢN | 38.906.360.732.239 | 36.780.154.788.883 | |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 01a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng. Viết Nam
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | Tại ngày | |
| 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND | |||
| 300 | NỢ PHẬI TRẢ | 27.976.733.782.144 | 28.047.253.459.419 | |
| 310 | Nợ ngắn hạn | 3.678.947.981.964 | 3.143.895.667.433 | |
| 311 | Phải trả người bán ngắn hạn | V.15a | 902.851.126.374 | 1.105.886.042.898 |
| 312 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | V.16a | 4.719.425.163 | 4.619.425.163 |
| 313 | Thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước | V.17a | 93.313.752.177 | 81.464.116.868 |
| 314 | Phải trả người lao động | V.18 | 27.297.574.185 | 12.836.810.688 |
| 315 | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | V.19a | 587.202.270.332 | 439.427.348.028 |
| 318 | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | V.20a | 1.100.000.000 | 1.100.000.000 |
| 319 | Phải trả ngắn hạn khác | V.21a | 975.656.621.369 | 488.231.593.491 |
| 320 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | V.22a | 1.080.704.037.549 | 1.004.158.155.482 |
| 322 | Quỹ khen thưởng, phức lợi | 6.103.174.815 | 6.172.174.815 | |
| 330 | Nợ dài hạn | 24.297.785.800.180 | 24.903.357.791.986 | |
| 331 | Phải trả người bán dài hạn | V.15b | 285.528.611.856 | 365.083.898.327 |
| 332 | Người mua trả tiền trước dài hạn | V.16b | 232.651.836.038 | 289.211.817.160 |
| 333 | Chỉ phí phải trả dài hạn | V.19b | 5.671.857.412.889 | 4.754.996.834.525 |
| 336 | Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | V.20b | 6.649.932.236 | 7.764.764.056 |
| 337 | Phải trả dài hạn khác | V.21b | 38.822.766.625 | 53.484.473.182 |
| 338 | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | V.22b | 17.912.050.154.563 | 19.279.986.194.751 |
| 341 | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | V.23b | 150.225.085.973 | 152.829.809.985 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THÔNG ĐỔO CẢ B 01a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phương Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Má sổ | NGUỒN VÓN (tiếp theo) | Thuyết minh | Tại ngày | |
| 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND | |||
| 400 | VÓN CHŨ SỞ HỮU | V.24 | 10.929.626.950.095 | 8.732.901.329.464 |
| 410 | Vốn chủ sở hữu | 6.921.543.077.550 | 5.460.093.016.662 | |
| 411 | Vốn góp của chủ sở hữu | 4.322.555.280.000 | 3.293.503.510.000 | |
| 411a | - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 4.322.555.280.000 | 3.293.503.510.000 | |
| 412 | Thăng dư vốn cổ phần | 6.079.662.000 | (876.900.000) | |
| 418 | Quỹ đầu tư phát triển | 8.822.456.079 | 8.822.456.079 | |
| 420 | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 1.739.172.300 | - | |
| 421 | Lợi nhuận sau thuế ("LNST") chưa phân phối | 1.116.710.675.697 | 921.898.501.789 | |
| 421a | - LNST chưa phân phối lũy kẻ của cáo năm trước | 703.328.280.043 | 601.693.611.827 | |
| 421b | - LNST chưa phân phối của năm nay | 413.382.394.754 | 320.214.856.962 | |
| 429 | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 1.465.635.831.474 | 1.236.745.448.794 | |
| 430 | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 4.008.083.872.545 | 3.272.808.312.802 | |
| 432 | Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD | 4.008.083.872.545 | 3.272.808.312.802 | |
| 440 | TỔNG NGUỒN VÓN | 38.906.360.732.239 | 36.780.154.788.883 | |
CÔNG TY CÓ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỀO CẢ B 02a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phương Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng. Việt Nam
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm tài chỉnh kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | ||
| 2024 VND | 2023 VND | ||||
| 01 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | VI.1 | 3.308.251.591.277 | 2.685.542.239.251 | |
| 02 | Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - | ||
| 10 | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | VI.1 | 3.308.251.591.277 | 2.685.542.239.251 | |
| 11 | Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ | VI.2 | 1.967.049.198.935 | 1.605.123.307.081 | |
| 20 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.341.202.392.342 | 1.080.418.932.170 | ||
| 21 | Doanh thu hoạt động tài chỉnh | VI.3 | 47.991.503.229 | 25.719.678.287 | |
| 22 | Chỉ phí tài chỉnh | VI.4 | 814.327.147.479 | 667.279.809.348 | |
| 23 | - Trong đó: Chỉ phí lỗi vay | 796.572.521.099 | 662.435.560.342 | ||
| 24 | Phản lãi trong công ty liên doanh, liên kết | 57.827.888.610 | 49.109.315.093 | ||
| 26 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | VI.5 | 71.738.443.064 | 60.780.235.502 | |
| 30 | Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh | 560.956.193.638 | 427.187.880.700 | ||
| 31 | Thu nhập khác | VI.6 | 23.625.648.701 | 2.086.063.635 | |
| 32 | Chỉ phí khác | VI.7 | 6.014.750.991 | 4.553.327.184 | |
| 40 | Lợi nhuận/(lỗ) khác | 17.610.897.710 | (2.467.263.549) | ||
| 50 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 578.567.091.348 | 424.720.617.151 | ||
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 02a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | ||
| 2024 VND | 2023 VND | ||||
| 51 | Chỉ phi thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") hiện hành | VI.9 | 88.971.617.551 (5.509.354.268) | 62.524.153.479 (2.260.754.189) | |
| 52 | Chỉ phi thuế TNDN hoãn lại | ||||
| 60 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | 495.104.828.065 | 364.457.217.861 | ||
| 61 | Phân bổ cho: | ||||
| 62 | Cổ đông của Công ty Cổ đông không kiểm soát | 426.416.159.039 68.688.669.026 | 322.122.856.962 42.334.360.899 | ||
| 70 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | VI.10 | 1.025 | 1.010 | |
| 71 | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | VI.11 | 754 | 678 | |
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỐO CẢ B 03a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phương Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỔ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | Thuyết minh | Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |||
| 01 | LUỠU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | 578.567.091.348 | 424.720.617.151 | |
| 02 | Lợi nhuận kế toàn trước thuế Điều chỉnh cho các khoản: Khẩu hao tài sản có định và phân bổ LTTM | 348.937.233.697 (106.094.394.732) | 310.893.451.005 (69.984.744.374) | |
| 05 | Lãi từ hoạt động đầu tư | 796.572.521.099 | 662.435.560.342 | |
| 06 | Chỉ phí lãi vay | |||
| 08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động | 1.617.982.451.412 (191.070.604.710) | 1.328.064.884.124 | 60.904.812.246 |
| 09 | (Tăng)/giảm các khoản phải thu | 9.575.479.708 | 83.455.341.478 | |
| 10 | Giảm hàng tồn kho | |||
| 11 | (Giảm)/tăng các khoản phải trả [không kế lại vay phải trả, thuế TNDN phải nộp] | (35.620.877.600) | 182.916.898.206 | |
| 12 | Giảm chỉ phí trả trước | 7.240.293.429 | 1.470.706.357 | |
| 14 | Tiền lãi vay đã trả | (1.078.886.739.719) | (1.202.050.111.622) | |
| 15 | I huế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (85.556.727.980) | (61.361.424.724) | |
| 16 | Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 900.281.000.000 | ||
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 1.143.944.274.540 | 393.401.106.065 | |
| 21 | LUỠU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ Chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | (258.541.184.587) | (128.953.497.802) | |
| 22 | Thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và tài sản dài hạn khác | 30.000.000 | 15.814.973.910 | |
| 23 | Chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (455.906.389.990) | (6.634.999.595) | |
| 24 | Thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 106.665.731.271 | 3.500.000.000 | |
| 25 | Chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | (81.802.099.206) | (79.024.000.000) | |
| 26 | Thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 10.116.000.000 | 78.380.000.000 | |
| 27 | Thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 9.501.423.885 | 25.183.315.403 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (669.936.518.627) | (91.734.208.084) | |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TÀNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 03a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dần phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số | LƯU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | Thuyết minh | Năm tài chỉnh kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | ||
| 2024 VND | 2023 VND | ||||
| 31 | Thu từ phát hành cổ phiếu, nhân vốn góp của chủ sở hữu | 830.254.742.000 | 61.000.000 | ||
| 33 | Thu từ vay ngắn hạn, dài hạn | 484.325.689.987 | 503.403.158.775 | ||
| 34 | Chỉ trả nợ gốc vay | (1.772.220.761.360) | (886.294.034.961) | ||
| 35 | Chỉ trả nợ gốc thuê tài chính | (3.495.086.748) | (4.970.543.556) | ||
| 36 | Chỉ trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu | (66.050.631) | - | ||
| 40 | Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính | (461.201.466.752) | (387.800.419.742) | ||
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 12.806.289.161 | (86.133.521.761) | ||
| 60 | Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm | V.1 | 296.127.587.276 | 382.261.109.037 | |
| 61 | Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ | - | - | ||
| 70 | Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm | V.1 | 308.933.876.437 | 296.127.587.276 | |
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc
DẠNG THI HUYỀN
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỰ HÀ TẶNG GIAO THÔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Vân, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Đầu Tư Hạ tầng Giao thông Đào Cả có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0400101965 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp lần đầu ngày 24/06/2010; đăng ký thay đổi lần thứ 34 ngày 22/08/2024.
Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2024 là: 4.322.555.280.000 VND
Trụ sở chính của Công ty tại: Km11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
2. Hình thức kinh doanh
Thương mại, dịch vụ, xây lắp.
3. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ: hoạt động thu phí, thu cước đường bộ, quản lý khai thác, bảo trì, duy tu bảo đường các công trình hầm đường bộ, đường cao tốc, các tuyến quốc lộ và các công trình hạ tầng giao thông khác, đảm bảo giao thông khi có thiên tại địch hỏa xảy ra trên địa bản được giao, trừ hóa tổng khí để vận chuyển, không bao gồm: các loại hình dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được phép cung ứng theo quy định của pháp luật (Mã ngành: 5225); vận tải hành khách đường bộ khác: kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến có định gồm: chuyên chở mô tô, xe máy, xe đạp cùng người điều khiển phương tiện đó và người đi bộ qua các hàm đường bộ, đường cao tốc bằng phương tiện chuyên dùng; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt, không bao gồm: các loại hình dịch vụ vận tải hành khách đường bộ khác mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được phép cung ứng theo quy định của pháp luật (Mã ngành: 4932); vận tải hàng hóa bằng đường bộ, hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt (Mã ngành: 4933, 5221); bốc xếp hàng hóa (Mã ngành: 5224); xây dựng nhà các loại (Mã ngành: 4101, 4102); xây dựng công trình đường sắt, công trình đường bộ, công trình điện, công trình cấp, thoát nước, công trình viễn thông, thông tin liên lạc, công trình thủy, công trình khai khoáng, công trình chế biến, chế tạo, công trình công ích khác và công trình kỹ thuật dân dụng khác (Mã ngành: 4211, 4212, 4221, 4222, 4223, 4229, 4291, 4292, 4293, 4299); phá đỡ, chuẩn bị mặt bằng (Mã ngành: 4311, 4312); khai thác đá, cát, sỏi, đất sét và khai khoáng khác (Mã ngành: 0810, 0899);
In án và dịch vụ liên quan đến in (Mã ngành: 1811,1812); sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng, đồ gỗ xây dựng, sản phẩm dầu mỏ tinh chế, plastic và cao su tổng hợp đang nguyên sinh, vật liệu xây dựng từ đất sét, bề tông và các sản phẩm từ bề tông, xi măng và thạch cao, sản xuất điện, sản phẩm điện tử dân dụng, các cấu kiện kim loại, các sản phẩm khác bằng kim loại và sản xuất khác chưa được phân vào đâu (Mã ngành: 1104, 1622, 1920, 2013, 2392, 2395, 2511, 2599, 3511, 2640, 3290); gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại (Mã ngành: 2592);
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng. Việt Nam
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CỘNG TY (tiếp theo)
3. Ngành nghề kinh doanh (tiếp theo)
Sửa chữa máy móc, thiết bị, thiết bị điện, các sản phẩm kim loại đúc sẵn và thiết bị khác (Mã ngành: 3311, 3312, 3314, 3319); lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp, lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hoà không khí và hệ thống xây dựng khác (Mã ngành: 3320, 4321, 4322, 4329); hoàn thiện công trình xây dựng và hoạt động xây dựng chuyên dụng khác (Mã ngành: 4330, 4390); bán buôn, bảo dưỡng, sửa chữa ở tô và xe có động cơ khác, bán lẻ ở tô con (Mã ngành: 4511, 4512, 4520); bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại và phần mềm, thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông; máy móc, thiết bị và phu tùng máy khác; kim loại và quăng kim loại, vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, bán buôn bán lẻ chuyên doanh khác (Mã ngành: 4651, 4652, 4659, 4662, 4663, 4669, 4773); dịch vụ lưu trú ngắn ngày (Mã ngành: 5510); nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (Mã ngành: 5610); hoạt động chiếu phim và viễn thông khác (Mã ngành: 5914, 6190); lắp trình, tư vấn, quản tri hệ thống, hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính (Mã ngành: 6201, 6202, 6209); công thông tin, xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan (Mã ngành: 6311, 6312); kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đặt thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (Mã ngành: 6810); hoạt động kiến trúc, tư vấn quản lý và tư vấn kỹ thuật có liên quan (Mã ngành: 7020, 7110); kiểm tra và phân tích kỹ thuật (Mã ngành: 7120);
Quảng cáo (Mã ngành: 7310); hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu (Mã ngành: 7490); cho thuê xe có động cơ, máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển (Mã ngành: 7710, 7730); cung ứng và quản lý nguồn lao động, lao động tam thời (Mã ngành: 7820, 7830); hoạt động của các trung tâm, đại lý, tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm (Mã ngành: 7810); dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bả và tổ chức tua du lịch (Mã ngành: 7990); dịch vụ hệ thống bảo đảm an toàn (Mã ngành: 8020); dịch vụ hỗ trợ tổng hợp (Mã ngành: 8110); về sinh công nghiệp và các công trình chuyên biết (Mã ngành: 8129); dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp, photo, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác (Mã ngành: 8211, 8219); hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi (Mã ngành: 8220); tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại (Mã ngành: 8230); hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đầu (Mã ngành: 8299); đạo tạo sơ cấp (Mã ngành: 8531); đạo tạo trung cấp (Mã ngành: 8532); đạo tạo cao đẳng (Mã ngành: 8533); giáo dục khác chưa được phân vào đầu (Mã ngành: 8559); dịch vụ hỗ trợ giáo dục (Mã ngành: 8560); hoạt động y tế khác chưa được phân vào đầu (Mã ngành: 8699); hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí (Mã ngành: 9000).
4. Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty nằm trong phạm vi 12 tháng.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẦNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY (tiếp theo)
5. Cấu trúc Công ty:
Danh sách các Công ty con
| STT | Tên công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | ||
| 31.12.2024 | 01.01.2024 | 31.12.2024 | 01.01.2024 | |||
| 1 | Công ty Cổ Phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn | Tầng 16, Tháp văn phòng, Tòa nhà số 265 Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội, Việt Nam | 65,03% | 70,36% | 65,03% | 70,36% |
| 2 | Công ty Cổ phận Đầu tư Đèo Cá | 32 Thạch Thị Thanh, Phường Tân Định, Quận 1, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam | 73,41% | 72,09% | 73,41% | 72,09% |
| 3 | Công ty Cổ phận Phước Tượng Phú Gia BOT | Lô 4 BT1, Khu đó thị Mẽ Trì Hạ, Phường Mã Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội, Việt Nam | 99,37% | 99,32% | 99,37% | 99,32% |
Danh sách công ty liên doanh, liên kết
| STT | Tên công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ lợi ich | Tỷ lệ quyền biểu quyết | ||
| 31.12.2024 | 01.01.2024 | 31.12.2024 | 01.01.2024 | |||
| 1 | Công ty Cổ phần Đầu tư BOT Đèo Cả Khánh Hòa | 278 Thụy Khê, Phường Thụy Khê, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | 47,34% | 47,21% | 50,00% | 50,00% |
| 2 | Công ty Cổ phần Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh | Số 320 tổ 11 phương Sống Bằng, Thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng | 42,31% | 0% | 55,00% | 0% |
| 3 | Công ty Cổ phần Cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo | Thôn Lương Cang, Xã Nhơn Sơn, Huyên Ninh Sơn, Tỉnh Ninh Thuận | 38,00% | 0% | 38,00% | 0% |
| 4 | Công ty Cổ phần BOT Bắc Giang - Lang Sơn - Hữu Nghị | Tầng 11, Tòa nhà văn phòng Thăng Long tai 98A Nguy Như Kon Tum, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | 31,60% | 31,60% | 31,60% | 31,60% |
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY (tiếp theo)
- Cấu trúc Công ty (tiếp theo)
Tóm tắt thông tin hoạt động của Các Công ty con và Công ty liên kết:
i. Công ty Cô Phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn
Là doanh nghiệp dự án thực hiện hợp đồng BOT được thành lập theo Giấy chủng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu số 0106987957 ngày 11/09/2015; thay đổi lần thứ 20 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 19/12/2024.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 110/BKHĐT-GCNDKDTTN cấp ngày 29/03/2016, điều chỉnh làm thứ nhất ngày 29/03/2016 về việc chấp thuận dự án đầu tư:
+ Dự án Đầu tư xây dựng công trình tuyến cao tốc Bắc Giang - Tp. Lạng Sơn đoạn KM45+100 - KM108 + 500 kết hợp tăng cường mặt đường QL1 đoạn Km1 + 800 - Km106 + 500, tỉnh Bắc Giang và tỉnh Lạng Sơn theo hình thức hợp đồng BOT.
+ Quy mô, tần suất thiết kế và tiêu chuẩn của Dự án (theo GCNBT BOT)
Cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo Phương án tài chính:
+ Vốn chủ sở hữu: 1.645.470.000.000 VND
+ Vốn vay
Tổng
10.543.195.000.000 VND
12.188.665.000.000 VND
Vón đấu tư của doanh nghiệp được thực hiện theo tiến độ của dự án.
Dự án vẫn tiếp tục hoàn thành và đang được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thẩm tra phê duyệt giá trị quyết toán.
Nhà đầu tư được hướng theo hợp đồng BOT là 11,5%/năm trong suốt động đời dự án. Thời gian thu phí còn lại theo phương án tài chính là 23 năm 8 tháng.
Vốn điều lệ thực tế góp của DNDA tại ngày 31/12/2024 là: 1.780.498.740.000 VND
i. Công ty Cô phản Đầu tư Đèo Cà
Là doanh nghiệp dự án thực hiện hợp đồng BOT được thành lập theo Giấy chủng nhân đăng ký doanh nghiệp lần đầu số 0104567756 ngày 05/04/2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Đến nay Công ty đang hoạt động theo giấy chủng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 25 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/10/2024.
Giấy chủng nhận đầu tư điều chỉnh số 47/BKHĐT-GCNDKĐTTN/DC1 do Bộ KHẾT chủng nhận ngày 20/06/2017:
+ Dự án hàm đường bộ qua Đèo Cả (bao gồm Đèo Cả và hàm Cố Mã, hàm Củ Mông và hàm Hải Văn)
Quyết định số 400/QĐ-BGTVT ngày 04/03/2019 về việc phê duyệt điều chỉnh phương án tài chính Dự án hàm đường bộ qua Đèo Cả (bao gồm Đèo Cả và hầm Cổ Mã, hầm Củ Mông và hầm Hải Văn);
Quyết định số 397/QĐ-BGTVT ngày 05/04/2024 về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khá thi điều chỉnh dự án hàm đường bộ qua Đèo Că (bao gồm Đèo Că và hàm Cổ Mã, hàm Củ Mông và hàm Hải Vân) theo hình thức hợp đồng BOT;
Tổng mục đâu tự dự án theo Phụ lục 13 của Hợp đồng 26/HĐXD-DEOCA với Bộ Giao thông Vận tải kỹ ngày 06/08/2024 là 18.904 tỷ đồng.
Co cấu nguồn vốn đầu tư theo Phương án tài chính:
+ Vốn tự có: 1.749.864.583.000 VND
+ Vốn khác: 1.438.432.378.000 VND
+ Vốn vay 13.375.708.235.000 VND
+ Vôn Nhà nước hồ trợ
Tổng
5.048.002.979.000 VND
21.612.008.175.000 VND
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỐO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Vân, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
- ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CỘNG TY (tiếp theo)
- Cấu trúc Công ty (tiếp theo)
II. Công ty Cô phần Đầu tự Đèo Cả (tiếp theo)
Vốn đầu tư của doanh nghiệp được thực hiện theo tiến độ của dự án.
Dự án đang được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thẩm tra phê duyệt giá trị quyết toán. Hợp đồng BOT này được nhà nước đảm bảo lợi nhuận nhà đầu tư suốt động đời dự án:
+ Hạng mục Hàm Đèo Că: lợi nhuận nhà đầu tư được hưởng theo hợp đồng là 9,15%/năm trong suốt đồng đời dự án. Thời gian thu phí còn lại theo phương án tài chính là 20 năm 5 tháng;
+ Hạng mục trạm An Dân: lợi nhuận nhà đầu tư được hưởng theo hợp đồng là 9,15%/năm trong suốt đồng đời dự án. Thời gian thu phí còn lại theo phương án tài chính là 20 năm 5 tháng;
+ Hạng mục Hàm Củ Mông: lợi nhuận nhà đầu tư được hưởng theo hợp đồng là 9,15%/năm trong suốt đồng đời dự án. Thời gian thu phí còn lại theo phương án tài chính là 20 năm 5 tháng;
+ Hạng mục Hàm Hải Vân 1 và Hầm Hải Vân 2: lợi nhuận nhà đầu tư được hưởng theo hợp đồng cho cả hai hàm là 11,5%/năm. Thời gian thu phí còn lại theo phương án tài chính là 20 năm 5 tháng.
Vốn điều lệ thực tế góp của DNDA tại ngày 31/12/2024 là: 2.201.036.400.000 VND
ii. Công ty Cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT
Là doanh nghiệp dư án thực hiện hợp đồng BOT được thành lập theo Giấy chủng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu số 0106205342 ngày 12/06/2013; thay đổi lần thứ 10 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 19/09/2023.
Giấy chứng nhận đầu tư số 62/BKHDT-GCNDTTN ngày 17/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư; điều chỉnh thay đổi lần thứ nhất ngày 17/08/2015:
+ Dự án Đầu tư xây dựng công trình hàm đường bộ Phước Tượng và Phú Gia, QL1A, Tinh Thừa Thiên Huế;
Phụ lục Hợp đồng BOT số 07/11378/HĐ.BOT-BGTVT ngày 23/04/2021 giữa Bộ Giao thông vận tải và Liên danh Phước Tượng Phú Gia (Nhà đầu tư) – Công ty cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT về việc Dư án đầu tư xây dựng công trình Hàm đường bộ Phước Tượng Phú Gia, QL1A, Tinh Thừa Thiên Huế:
+ Quy mô, tần suất thiết kế và tiêu chuẩn của Dự án (theo GCNRT BOT)
Cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo Phương án tài chính: 1.559.231.104.000 VND
+ Vốn chủ sở hữu: 262.000.000.000 VND
+ Vốn vay: 1.297.231.104.000 VND
Vón đâu từ của doanh nghiệp được thực hiện theo tiến độ của dự án.
Dự án đang được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thẩm tra phê duyệt giá trị quyết toán. Lợi nhuận nhà đầu tư suốt động đời dự án là 11,5%/năm. Thời gian thu phí còn lại theo phương án tài chính là 10 năm 10 tháng.
Vốn điều lệ thực tế góp của DNDA tại ngày 31/12/2024 là: 296.310.000.000 VND
ii. Công ty Cô phần Đầu tư BOT Đèo Cà Khánh Hòa
Là doanh nghiệp dự án thực hiện hợp đồng BOT được thành lập theo Giấy chủng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu số 0106159826 ngày 22/04/2013. Giấy chủng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 7 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 03/01/2025.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẦNG GIAO THỔNG ĐỐO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY (tiếp theo)
- Cấu trúc Công ty (tiếp theo)
iv. Công ty Cổ phần Đầu tư BOT Đèo Cà Khánh Hòa (tiếp theo)
Giấy chứng nhận đầu từ số 60/BKHDT-GCNDTTN ngày 25/09/2013:
+ Dự án Đầu tư xây dựng mở rộng QL1 đoạn Km1374+525 - Km1392 & Km1405 - Km1425, tình Khánh Hòa theo hình thức Hợp đồng BOT.
Quyết định 108/QĐ-BGTVT ngày 13/01/2016 về việc thu phí tại trạm thu phí Ninh An Km1425+200 Quốc lộ 1 để hoàn vốn cho dự án Đầu tư xây dựng công trình mở rộng QL1 đoạn Km1374+525 - Km1392 và Km1405 - Km1425+500, tỉnh Khánh Hòa theo hình thức hợp đồng BOT:
+ Quy mô, tần suất thiết kế và tiêu chuẩn của Dự án (theo GCNDT BOT)
Cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo Phương án tài chính: 2.644.478.000.000 VND + Vốn chủ sở hữu: 339.447.800.000 VND + Vốn vay: 2.305.030.200.000 VND
Vốn đầu tư của doanh nghiệp được thực hiện theo tiến độ của dự án.
Dự án đang được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thẩm tra phê duyệt giá trị quyết toán. Lợi nhuận nhà đầu tư suốt động đời dự án là 11,5%/năm. Thời gian thu phí còn lại theo phương án tài chính là 12 năm 8 tháng.
Vốn điều lệ thực tế góp của DNDA tại ngày 31/12/2024 là: 305.000.000.000 VND
v. Công ty Cô phần Cao tộc Đồng Đăng - Trà Lĩnh
Là doanh nghiệp dự án thực hiện hợp đồng BOT được thành lập theo Giấy chủng nhân đăng ký doanh nghiệp lần đầu số 4800935176 ngày 18/12/2023. Giấy chủng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 1 do Sở Kê hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng cấp ngày 01/10/2024.
+ Dự án Đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) - Trả Lĩnh (tỉnh Cao Bằng) theo hình thức đối tác công tư (PPP) (giai đoạn 1);
Quyết định số 1212/QĐ-TTg ngày 10/08/2020 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chủ trương đấu tư dự án đầu tư xây dựng tuyến cao tóc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng) theo hình thức đối tác công - tư:
Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 16/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng tuyến cao tóc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng) theo hình thức đối tác công - tư;
Quyết định số 1199/QĐ-UBND ngày 15/09/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng phê duyệt dự án đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Son) - Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng) theo hình thức đối tắc công - tư (PPP) (giai đoạn 1);
Quyết định số 1629/QĐ-UBND ngày 27/11/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng phê duyệt kết quá lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư xây dựng tuyến cao tóc Đông Đàng (tính Lạng Sơn) - Trả Lĩnh (tinh Cao Bằng) theo hình thức đối tác công - tư (PPP) (giai đoạn 1);
+ Quy mô, tần suất thiết kế và tiêu chuẩn của Dự án (theo GCNBT BOT)
Co cấu nguồn vốn đầu tư theo Phương án tài chính:
+ Vốn chủ sở hữu: 1.444.130.000.000 VND
+ Vốn vay: 6.307.490.000.000 VND
+ Vốn Ngân sách nhà nước: 6.580.000.000.000 VND Tổng 14.331.620.000.000 VND
Vốn đầu tư của doanh nghiệp được thực hiện theo tiến độ của dự án.
Thời gian thi công xây dựng dự kiến theo PATC là tủ ngày 19/12/2023 đến ngày 15/12/2026.
Vốn điều lệ thực tế góp của DNDA tại ngày 31/12/2024 là: 50.000.000.000 VND
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HÀ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY (tiếp theo)
- Cấu trúc Công ty (tiếp theo)
vi. Công ty Cổ phần Cao tốc Cam Làm - Vĩnh Hảo
Là doanh nghiệp được thành lập theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu số 0310085416 ngày 21/01/2021. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 06 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Tinh Ninh Thuận cấp ngày 15/06/2024.
+ Dự án: Đầu tư xây dựng đoạn Cam Lâm - Vĩnh Hảo thuộc dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đồng gian đoạn 2017-2020 theo hình thức hợp đồng BOT.
+ Quy mô, tần suất thiết kế và tiêu chuẩn của Dự án (theo GCNDT BOT)
Cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo Phương án tài chính:
+ Vốn chủ sở hữu: 1.030.000.000.000 VND
+ Vốn vay: 2.756.200.000.000 VND
+ Vốn ngân sách Nhà nước: 5.139.280.000.000 VND
Tổng 8.925.480.000.000 VND
Vốn đầu tư của doanh nghiệp được thực hiện theo tiến độ của dự án.
Lợi nhuận nhà đầu tư suốt động đời dự án là 9,99%/năm. Thời gian thu phí còn lại theo phương án tài chính là 16 năm 4 tháng.
Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2024 là: 1.030.000.000.000 VND
vii. Công ty Cổ phần BOT Bác Giang - Lạng Sơn - Hữu Nghị
Là doanh nghiệp dự án thực hiện hợp đồng BOT được thành lập theo Giấy chủng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu số 0108311466 ngày 05/06/2018. Giấy chủng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 11 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 22/01/2025.
+ Dự án Đầu tư xây dựng thành phần 2: Tuyến cao tốc từ của khẩu Hữu Nghị - Chi Lăng (Km1+800-Km44+749,67), tỉnh Lạng Sơn
Tuyến cao tốc Cửa khẩu Hữu Nghị - Chỉ Lăng được đầu tư xây dựng theo Quyết định số 1833/QĐ-BGTVT ngày 14/06/2016 của Bộ Giao thông vận tải. UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dư án tại các quyết định số 1523/QĐ-UBND ngày 09/08/2018 và quyết định số 2018/QĐ-UBND ngày 15/10/2018.
Quyết định số 645/QĐ-UBND ngày 05/04/2019 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc phê duyệt điều chỉnh Phương án tài chính của Dự án thành phần 2 thuộc Dự án đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn đoạn Km1+800-Km108+500, kết hợp tăng cường mặt đường QL1 đoạn Km1+800-Km106+500, tỉnh Bắc Giang và tỉnh Lạng Sơn theo hình thức hợp đồng BOT.
+ Quy mô, tần suất thiết kế và tiêu chuẩn của Dự án (theo GCNDT BOT)
Cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo Phương án tài chính: 8.743.000.000.000 VND
+ Vốn chủ sở hữu: 1.749.000.000.000 VND
+ Vốn vay: 6.994.000.000.000 VND
Vốn đầu tư của doanh nghiệp được thực hiện theo tiến độ của dự án
Vốn điều lệ thực tế góp của DNDA tại ngày 31/12/2024 là: 144.000.000.000 VND
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HÀ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY (tiếp theo)
5. Cấu trúc Công ty (tiếp theo)
Danh sách các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:
| Tên đơn vị | Địa chỉ |
| Xi Nghiệp Thi Công Xây Lập Công Trình | Đường dẫn hầm Hải Vân, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quân Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng |
| Xi Nghiệp Sản Xuất Dịch Vụ Thương Mại Hải Vân | Đường dẫn hầm Hải Vân, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quân Liên Chiếu, TP. Đà Nẵng |
| Xi Nghiệp Quản Lý, Văn Hành Hàm Đường Bộ Hải Vân | Đường dẫn hầm Hải Vân, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quân Liên Chiếu, TP. Đà Nẵng |
| Xi Nghiệp Quản Lý, Văn Hành Hàm Đường Bộ Đèo Cả | Thôn Hảo Sơn, Xã Hòa Xuân Nam, Thị xã Đông Hòa, Phú Yên |
| Xi Nghiệp Quản Lý, Văn Hành Hàm Đường Bộ Cù Móng | Thôn Long Thạnh, Xã Xuân Lộc, Thị xã Sông Cầu, Tĩnh Phú Yên |
| Xi Nghiệp Quản Lý, Văn Hành Hàm Đường Cao Tốc Bắc Giang - Lang Sơn | Km81+140, Tuyên cao tốc Bắc Giang - Lang Sơn, Xã Hồ Sơn, Huyên Hữu Lũng, Tĩnh Lang Sơn |
| Xi Nghiệp Quản Lý, Văn Hành Hàm Đường Cao Tốc Trung Lương - Mỹ Thuận | Áp Tân Phong, Xã Tân Hội, Thị Xã Cai Lấy, Tĩnh Tiên Giang |
| Xi Nghiệp Quản Lý, Văn Hành Hàm Đường Cao Tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo | Thôn Lương Cang, Xã Nhơn Sơn, Huyên Ninh Sơn, Tĩnh Ninh Thuận, Việt Nam |
| Xi nghiệp Quản Lý, Văn Hành Hàm Đường Cao Tốc Tam Điệp - Diễn Châu | Thôn Thọ Lộc, Xã Hà Lĩnh, Huyên Hà Trung, Tĩnh Thanh Hóa, Việt Nam |
| Văn phòng đại diện tại Thành phố Hà Nội | 278 Thụy Khê, Phường Thụy Khê, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội, Việt Nam |
| Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh | Số 32 Thạch Thị Thanh, Phường Tân Định, Quận Thị Thanh phổ Hà Chí Minh |
- Thành phố Hồ Chí Minh
6. Danh sách các Công ty đấu tư khác
i. Công ty Cô phần Đầu tư và Xây dựng ICV Việt Nam
Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng ICV Việt Nam có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu số 0401777280 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 13/07/2016. Đến nay Công ty đăng hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 18 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/12/2024.
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.
Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2024 là: 829.800.000.000 VND
7. Nhân viên
Tại ngày kết thúc kỹ kế toán Công ty có 1.285 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 1.073 nhân viên).
II. KY KÊ TOÁN, ĐƠN VỊ TIÊN TỊ SỰ DỰNG TRONG KÊ TOÁN
Ký kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỐO CẢ
B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
III. CHUẦN MỤC VÀ CHỒ ĐỘ KỆ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư văn bản hướng dẫn bộ sung.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỰNG
- Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán
Tỷ giá đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỷ
Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tế (hợp đồng mua bán ngoại tế giao ngay, hợp đồng kỹ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoàn đôi): Là tỷ giá kỹ kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tế giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;
Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì doanh nghiệp ghi số kế toán theo nguyên tắc:
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngàn hàng noi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nội doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
+ Tỷ giá ghi số bình quân gia quyền đi động được áp dụng khi thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản ký cược, kỹ quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, được xác định bằng tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỷ cửa các khoản mục tiễn tế có gốc ngoại tế được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh và được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí tại chính trong kỷ tải chính.
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
Tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tế có gốc ngoại tế được phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua ngoại tế của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất. Đôi với các khoản ngoại tế gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tế.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THÔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG (tiếp theo)
Tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có góc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
- Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán (tiếp theo)
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất;
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch công bổ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất và số chênh lệch còn lại sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong ký.
Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối ký kế toán của các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ.
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
a) Nguyên tác ghi nhận các khoản tiền
Các khoản tiền là toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.
b) Nguyên tắc ghi nhận các khoản tương đương tiền
Các khoản tương đương tiến là các khoản đầu tư có thời gian thu hồi không quá 3 tháng kẻ từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiến kế từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
Là các khoản đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như: đầu tư góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư chủng khoán và các khoản đầu tư tại chính khác.
Phân loại các khoản đầu tự khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản đầu tư có ký hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản đầu tư có ký hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên được phần loại là dài hạn.
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đấu từ này không phần ảnh các loại trái phiếu và công cụ nợ nợ (năm giữ) vì mục đích mua bán để kiếm lời.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (thời gian thu hồi từ 3 tháng trở lên), tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu uu đãi bên phát hành bất bước phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Vân, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG (tiếp theo)
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính (tiếp theo)
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (tiếp theo)
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nếu chưa được lập dự phòng theo quy định của pháp luật, Công ty phải dành giá khả năng thu hỏi. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thể thu hỏi được, số tốn thất phải ghi nhận vào chi phí tài chính trong ký. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Bảo cáo tài chính hợp nhất. Trường hợp số tồn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy thì không ghi giảm khoản đầu tư và được thuyết minh về khả năng thu hỏi của khoản đầu tư trên Thuyết minh Bảo cáo tài chính hợp nhất.
b) Các khoản đầu tư vào công ty con, liên kết
Công ty con
Công ty con là những doanh nghiệp mà Công ty có quyền chi, phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó, thường đi kèm là việc nắm giữ hơn một nửa quyền biểu quyết. Sự tồn tại và tính hữu hiệu của quyền biểu quyết tiềm tàng đang được thực thi hoặc được chuyển đổi sẽ được xem xét khi đánh giá liệu Công ty có quyền kiểm soát doanh nghiệp hay không. Công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày quyền kiểm soát đã chuyển giao cho Công ty. Việc hợp nhất chăm dút kế từ lúc quyền kiểm soát không còn.
Phương pháp kế toán mua được Công ty sử dụng để hạch toán việc mua công ty con. Chỉ phí mua được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các tài sản đem trao đổi, công cụ vốn được phát hành và các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận tại ngày diễn ra việc trao đổi, công với các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua.
Các tài sản xác định được, nợ phải trả và những khoản nợ tiêm tàng đã được thừa nhận khi hợp nhất kinh doanh được xác định trước hết theo giá trị hợp lý tại ngày mua không kế đến lợi ích của cổ đồng không kiểm soát. Khoản vượt trội giữa chi phí mua so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị tài sản thuần được xem là lợi thế thương mại. Nếu phần sở hữu bên mua trong giá trị hợp lý tài sản thuần lớn hơn chí phí mua, phần chênh lệch được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Trong giao dịch hợp nhất kinh doanh qua nhiều giai đoạn, khi xác định lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua giá rẻ, giá phí khoản đều tư vào công ty con được tính là tổng của giá phí tại ngày đặt được quyền kiểm soát công ty con cộng với giá phí của những lần trao đổi trước đã được đánh giá lại theo giá trị hợp lý tại ngày công ty mẹ kiểm soát công ty con.
Giao dịch, công nợ và các khoản lãi, các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh giữa các công ty trong cùng Công ty được loại trừ khi hợp nhất.
Chính sách kế toán của công ty con cũng thay đổi nếu cần thiết để đảm bảo sự nhất quán với chính sách kế toán đang được Công ty áp dụng.
Báo cáo tài chính của các công ty trong Công ty sử dụng để hợp nhất phải được lập cho cùng một kỹ kế toán. Nếu ngày kết thúc kỹ kế toán khác nhau, thời gian chênh lệch không vượt quá 3 tháng. Báo cáo tài chính sử dụng để hợp nhất phải được điều chỉnh cho ảnh hưởng của những giao dịch và sự kiện quan trọng xảy ra giữa ngày kết thúc kỹ kế toán của các công ty và ngày kết thúc kỹ kế toán của Công ty. Độ dài của kỹ báo cáo và sự khác nhau về thời điểm lập báo cáo tại chính phải được thông nhất qua các kỹ.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hóa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (tiếp theo)
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính (tiếp theo)
b) Các khoản đầu tư vào công ty con, liên kết (tiếp theo)
Nghiệp vụ và lợi ích của cổ đông không kiểm soát
Công ty áp dụng chính sách cho các nghiệp vụ đối với cổ động không kiểm soát giống như nghiệp vụ với các bên không thuộc Công ty.
Lợi ích cổ đông không kiểm soát được xác định theo tỷ lệ phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của đơn vị bị mua lại tại ngày mua.
Những giao dịch làm thay đổi tỷ lệ sở hữu của Công ty trong công ty con mà không dẫn đến mất quyền kiểm soát được kế toán tương tự như các giao dịch vốn chủ sở hữu. Chênh lệch giữa giá trị thay đổi phần sở hữu của Công ty trong tài sản thuần của công ty con và số chi hoặc thu từ việc thoái vốn tại công ty con được ghi nhận vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc vốn chủ sở hữu.
Những giao dịch làm thay đổi tỷ lệ sở hữu của Công ty trong công ty con dẫn đến việc mất quyền kiểm soát đối với công ty con, thì chênh lệch giữa giá trị thay đổi phần sở hữu của Công ty trong tài sản thuần của công ty con và số chỉ hoặc thu tử việc thoái vốn tại công ty con được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Phân số hữu còn lại trong công ty này sẽ được hạch toán như một khoản đầu tư tài chính thông thường hoặc kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu kế từ khi công ty mẹ không còn năm quyền kiểm soát công ty con.
Công ty liên kết
Công ty liên kết là tất cả các công ty trong đó Công ty có ảnh hưởng đang kể nhưng không phải kiểm soát, thường được thể hiện thông qua việc nằm giữ từ 20% đến 50% quyền biểu quyết ở công ty đó. Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu và được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Khoản đầu tư của Công ty vào công ty liên kết bao gồm lợi thế thương mại phát sinh khi đấu tư, trừ đi những khoản giảm giá tải sản lũy kế.
Khi mua khoản đấu tư, phần chênh lệch giữa giá phí khoản đấu tư và phần sở hữu của nhà đấu tư trong giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của bên được đấu tư được kế toán như sau:
Phần chênh lệch giữa phần sở hữu của nhà đầu tư trong giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của bên được đầu tư lớn hơn giá phí khoán đầu tư được ghi nhận ngay là thu nhập khi xác định phần sở hữu của nhà đầu tư trong kết quả kinh doanh của công ty liên doanh, liên kết phù hợp với kỹ mua khoản đầu tư.
Lợi thế thương mại phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được trình bày gộp vào giá trị ghi sổ của khoản đầu tư. Doanh nghiệp không được phân bổ dân khoản lợi thế thương mại này.
Lợi nhuận của Công ty được chia sau khi đầu tư vào các công ty liên kết sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Các khoản thay đổi lũy kế sau khi đầu tư vào các công ty liên kết được điều chỉnh vào giá trị ghi số của khoản đầu tư. Khi phần lỗ trong liên kết bằng hoặc vượt quá lợi ích của Công ty trong các công ty liên kết, Công ty sẽ không ghi nhận khoản lỗ vượt đó từ khi đã phát sinh nghĩa vụ hoặc đã thanh toán hộ cho các công ty liên kết.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỐO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiều, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (tiếp theo)
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính (tiếp theo)
b) Các khoản đầu tư vào công ty con, liên kết (tiếp theo)
Công ty liên kết (tiếp theo)
Các chính sách kế toán của các bên liên kết được thay đổi khi cần thiết để đảm bảo sự nhất quán với chính sách kế toán mà Công ty áp dụng.
Các khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện từ các giao dịch nội bộ giữa Công ty với các bên liên kết sẽ được loại trừ tới mức tương ứng với phần lợi ích của Công ty trong các bên liên kết theo quy định kế toán hiện hành.
c) Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác
Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác là khoản đầu tư vào công cụ vốn khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không ảnh hưởng đang kế đối với bên được đầu tư. Các khoản đầu tư này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau đó, Ban tổng giám đốc thực hiện việc rà soát đối với tất cả các khoản đầu tư để ghi nhận dự phòng vào cuối ký kế toán.
Dự phòng giảm giá đầu tư vào đơn vị khác được lập vào cuối kỹ kế toán khi có sự giảm giá trị của các khoản đầu tư. Chênh lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối kỹ kế toán này và khoản dự phòng đã lập ở cuối kỹ kế toán trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí tái chính trong kỹ. Khoản dự phòng được hoàn nhập không vượt quá giá trị ghi số ban đầu.
4. Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mai trên báo cáo tài chính hợp nhất là phần phụ trôi giữa mức giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần lợi ích của Công ty trong tổng giá trị hợp lý của tài sản thuần của công ty con hay công ty liên kết tại ngày thực hiện nghiệp vụ đầu tư. Lợi thế thương mai có được từ việc mua công ty con được coi là một loại tài sản, được tính khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tính của lợi thế thương mại đó EOCA nhưng không quá 10 năm.
Lợi thế thương mai có được từ việc mua khoản đầu từ vào công ty liên kết được tính vào giá trị ghi số của khoản đầu từ tại thời điểm mua. Công ty không phân bổ dân khoản lợi thế thương mại này.
Khi bán khoản đều tự vào công ty con hoặc công ty liên kết, giá trị còn lại của khoản lợi thế thương mại chưa khấu hao hết được tính vào khoản lãi/lỗ do nghiệp vụ nhuong bán công ty tương ứng.
Công ty đánh giá tổn thất lợi thể thương mại tại công ty con định kỳ hàng năm. Lợi thể thương mại được ghi nhận theo giá vốn trừ khẩu hao lũy kế trừ tổn thất lợi thể thương mại lũy kế. Nếu có bằng chứng cho thấy phần giá trị lợi thể thương mại bị tổn thất lợi hơn số phần bổ hàng năm thì phần bổ theo số lợi thể thương mại bị tổn thất ngay trong kỳ phát sinh.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẶNG GIAO THÔNG ĐỐO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiều, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG (tiếp theo)
5. Nguyên tắc các khoản phải thu
Các khoản phải thu thê hiện giá trị ghi số của các khoản phải thu khách hàng gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; và các khoản phải thu khác không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi được lập cho từng khoản cho từng khoản phải thu cần cứ vào thời gian quá hạn trả nợ gốc theo cam kết nợ ban đầu (không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên), hoặc căn cứ vào mức tồn thất dự kiến có thể xảy ra. Các khoản nợ phải thu được xác định là không thể thu hồi sẽ được xóa số.
Các khoản nợ phải thu được phần loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cần đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỹ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày của bảng cần đối kế toán hợp nhất.
6. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: cuối niên độ kế toán, nếu giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ do bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm hoặc để sẵn sàng bán sản phẩm thì Công ty lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
- Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hao tài sản cổ định ("TSCD"), thuê tài chính, bất động sản đầu tư
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Nguyên giá tài sản có định hữu hình do xây dựng bao gồm: chi phí đền bù và giải phóng mặt bàng, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và lãi vay được vốn hóa theo chuẩn mực kế toán số 16. Chi phí hình thành nguyên giá tài sản có định liên quan đến dự án BOT, BT.
- Nguyên giá TSCD hình thành từ dự án BOT:
Tài sản cố định được tạm ghi nhận tăng nguyên giá từ khi có kết quả của Hội đồng nghiêm thu Nhà nước về việc thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng. Chất lượng hàng mục cơ bản đáp ứng yêu cầu thiết kế được duyệt, các tiêu chuẩn áp dụng và các chỉ đản kỹ thuật của Dự án đủ điều kiện thông xe kỹ thuật đưa vào khai thác, sử dụng.
Công ty sẽ điều chỉnh việc ghi nhận Nguyên giá khi hoàn thành việc quyết toán các hạng mục với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hóa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiều, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG (tiếp theo)
- Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hao tài sản có định ("TSCD"), thuê tài chính, bất động sản đầu tư (tiếp theo)
- Khâu hao tài sản cổ đỉnh:
Tài sản cố định hữu hình (ngoại trừ TSCĐ hình thành từ dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyến giao (B.O.T)) được khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được xác định phù hợp với quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hạo TSCĐ, Thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12/04/2017 và Thông tư 14/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hạo TSCĐ.
Khâu hao được trích theo phương pháp đường thẳng đôi với tài sản có địn thành từ dự án BOT. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Máy móc, thiết bị
- Phương tiện vận tải
- Thiết bị dụng cụ quản lý
- Quyền sử dụng đất vô thời han
- Tài sản có định khác
Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc. Bất động sản đầu tư được trích khấu hao như TSCD khác của Công ty, trừ trường hợp BES đầu tư chờ tăng giá thi không trích khấu hao mà xác định giá trị tồn thất do giảm giá trị.
Khẩu hao đôi với tài sản hình thành từ dự án BOT, BT:
Đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (B.O.T), thời gian trích khẩu hao TSCB được xác định là thời gian khai thác hoàn vốn đầu tư của chủ đâu tư tại dự án. Việc trích khẩu hao TSCB hình thành từ dự án theo tỷ lệ tương ứng với doanh thu hàng năm phú hợp với thời gian khai thác thu phí hoàn vốn của dự án (tương tự như phương pháp khẩu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm). Việc xác định giá trị TSCB hình thành từ dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản.
8. Chi phi xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang đang trong quá trình thực hiện dự án được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc. Chỉ phí này bao gồm: Chỉ phí đền bù và giải phóng mặt bằng, chỉ phí xây dựng, chỉ phí thiết bị, chỉ phí quản lý dự án, chỉ phí tư vấn đâu tư xây dựng, chỉ phí khác và chỉ phí lãi vay được vốn hóa theo quy định Chuẩn mực 16 - Chỉ phí lãi vay thực tế phát sinh trong ký và được ghi nhận lũy kế từ khi Dự án được triển khai thực hiện theo quyết định của Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt đối với Dự án BOT và Hợp đồng BOT được ký giữa Bộ Giao thông vận tải và doanh nghiệp dự án.
- 9. Nguyên tác ghi nhận các hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyên giao (B.O.T)
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (sau đây gọi tất là hợp đồng B.O.T) là hình thức đầu tư được kỹ giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG (tiếp theo)
10. Nguyên tắc ghi nhận các hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận bằng hợp đồng của các bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. Bên nhận tài sản các bên động góp cho hoạt động BCC kế toán khoản này là nợ phải trả, không được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu. BCC có các hình thức sau:
- BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát
- BCC theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát;
- BCC theo chia lợi nhuận sau thuế.
11. Nguyên tắc ghi nhận thuế TNDN hoàn lại
Tài sản thuế TNDN hoăn lại và thuế TNDN hoăn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày lập báo cáo tài chính.
12. Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỹ kế toán căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thúc hợp lý, nhất quán.
Các khoản chỉ phí trả trước được theo dõi theo từng kỷ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỷ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.
Phân loại các chi phí trả trước khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo nguyên tắc như sau:
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá
12 tháng kể từ thời điểm trả trước được phân loại là ngắn hạn.
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian trên 12 tháng kể từ thời điểm trả trước được phân loại là dài hạn.
13. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả
Bao gồm các khoản phải trả người bán, người mua trả tiền trước, phải trả nợ bộ, phải trả khác, khoản vay tại thời điểm báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng được phần loại là nợ ngắn hạn.
- Có thời han thanh toán từ 12 tháng trở lên được phân loại là nợ dài han.
Đối với các giao dịch bằng ngoại tế phát sinh trong kỳ, tỷ giá ghi nhận là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm phát sinh giao dịch.
14. Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính
Các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đã có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai không phần ảnh vào khoản mục này.
Các khoản vay, nợ cần được theo dõi chi tiết theo từng đổi tương, từng khế ước và từng loại tài sản vay nợ. Các khoản nợ thuê tài chính được phân ánh theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỐO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG (tiếp theo)
15. Nguyên tắc ghi nhận vay và vốn hóa các khoản chi phí đi vay
Chi phi đi vay liên quan trực tiếp đến các khoản vay được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỹ, trừ trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán "Chi phí đi vay".
16. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong kỳ nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hộ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Việc trích trước chi phí phải trả phải được tính toán một cách chặt chẽ và phải có bảng chứng hợp lý, tin cậy. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành khi bổ sung hoặc ghi giám chi phí tương ứng với phần chênh lệch.
17. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện là khoản doanh thu nhận trước chủ yếu bao gồm số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỹ kế toán về cho thuê tài sản. Công ty ghi nhận các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà Công ty sẽ phải thực hiện trong tương lai.
18. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
- Cổ phiếu phổ thông
Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo mệnh giá. Khoản tiền thu được từ việc phát hành có phiếu vượt quá mệnh giá được ghi nhận là thắng dữ vốn có phần. Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, trừ các ảnh hưởng thuế, được ghi giảm vào thăng dữ cổ phần.
- Mua lại và tái phát hành cổ phiếu quỹ
Cổ phiếu phổ thông đã phát hành khi Công ty mua lại được phân loại là cổ phiếu quỹ trong phần vốn chủ sở hữu. Giá trị của cổ phiếu quỹ ghi giảm vốn chủ sở hữu bao gồm giá mua lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua cổ phiếu quỹ.
Khi cổ phiếu quỹ được bán ra (tái phát hành cổ phiếu quỹ), giá vốn của cổ phiếu quỹ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Khoản chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu quỹ và giá vốn của cổ phiếu quỹ được ghi nhận vào tài khoản Thắng dư vốn cổ phần.
- Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của công ty sau khi công (+) hoặc trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hỏi tổ thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hỏi tổ sai sót trong yếu của các năm trước.
Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty phải đảm bảo theo đúng chính sách tài chính hiện hành.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG (tiếp theo)
18. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu (tiếp theo)
Công ty mẹ phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ. Trường hợp lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất cao hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và nếu số lợi nhuận quyết định phân phối vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng, công ty mẹ chỉ thực hiện phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ.
- Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối (tiếp theo)
Các công ty con thực hiện tạm ứng lợi nhuận đã cam kết cho các Cổ đông theo phương án tài chính đã được phê duyệt trong hợp đồng BOT dựa vào động tiến thực tế thu được thay vì lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Khi phân phối lợi nhuận cần cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức, lợi nhuận của công ty.
19. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
a) Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rủi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.
b) Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo;
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành.
c) Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Đối với tiền lãi thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chấm, trả góp: doanh thu được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng. Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỐO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hóa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (tiếp theo)
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu (tiếp theo)
Doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo một trong hai trường hợp sau:
- Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định tại ngày lập Báo cáo;
- Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu ghi nhận tương đương chi phí đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn.
e) Doanh thu phi giao thông
Doanh thu từ hoạt động thu phi giao thông đường bộ trong giai đoạn thu phí được ghi nhận dựa trên doanh số bán vẻ đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ theo mức phí được Nhà nước quy định áp dụng trên mỗi tuyến đường bộ, hầm đường bộ, cầu đường bộ nhất định mà Công ty được phép thu để hoàn vận đấu tư các dự án B.O.T.
Thu nhập từ thanh lý các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu được chuyển giao cho người mua. Phần lớn rũi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu chỉ được chuyển giao cho người mua khi hoàn thành giao dịch mua bán (đối với chúng khoản đã niềm yết) hoặc hoàn thành hợp đồng chuyển nhượng tài sản (đối với chúng khoản chưa niềm yết).
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty: nhưng bán, thanh lý TSCD; tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tồn thất; khoản thu từ nợ khó đòi đã xử lý xóa sở; nợ phải trả không xác định được chủ; thu nhập từ quà biểu, tăng bằng tiền, hiện vật...
Thu nhập từ tiến lãi
Thu nhập từ thanh lý các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn
i) Thu nhập khác
Thu nhập từ tiền lãi được ghi nhận theo tỷ lệ tương ứng với thời gian dựa trên số dư gốc và lãi suất áp dụng.
Thu nhập từ có tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập.
g) Thu nhập từ cổ túc
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HÀ TẶNG GIAO THÔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Vân, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
20. Nguyên tắc ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẢN ÁP DỰNG (tiếp theo)
Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
- Điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh nếu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
- Điều chỉnh giảm doanh thu như sau nếu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh sau kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ:
+ Điều chỉnh giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất của kỹ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất;
+ Điều chỉnh giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất của kỹ sau kỹ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chiết khấu thương mại phải trả là khoản Công ty bán giảm giá niệm yet cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kèm, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Hàng bán trả lại phần ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
21. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ và các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bắt động sản đầu tư.
Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bởi thường (nếu có).
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiểu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cổ định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho được tính vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiểu thụ.
22. Nguyên tắc ghi nhận chi phi tài chính
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoạt động tài chính: chi phí hoặc các khoản liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; chi phí cho vay và đi vay vốn; chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗi chuyển nhưng chứng khoản; dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh; dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẶNG GIAO THÔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Vân, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiều, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (tiếp theo)
23. Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính (tiếp theo)
Đối với các dự án BOT, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến các khoản vay tài trợ vốn cho dự án BOT trong giai đoạn vận hành được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu thì phí phát sinh trong kỷ và doanh thu theo phương án tài chính của dự án BOT, căn cứ theo Công văn số 2310/TCDN-VP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài Chính được áp dụng từ năm tài chính 2020. Giá trị chênh lệch giữa chi phí đi vay phát sinh và chi phí đi vay được phân bổ vào kết quả hoạt động trong kỷ sẽ được ghi nhận vào chi phí trả trước, giá trị này được phân bổ vào các kỷ tiếp theo.
Công thức tính chi phí lãi vay liên quan trực tiếp đến các khoản vay tài trợ vốn cho dự án BOT trong ký:
Chi phi lai vay trong ky=arraycTông chi phi lai vay theo phương án\\ tài chínhTông doanh thu theo phương án tài_chínhxarrayDoanh thu thực hiện trong ky
24. Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phi bán hàng phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tam thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích Báo cáo tài chính và các giá trị dùng cho mục đích thuế. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tam thời được khấu trừ này.
25. Nguyên tắc ghi nhận chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tam thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chí phí chung của Công ty gồm các chí phí về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm về tỉ, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCE dùng cho quản lý Công ty; tiền thuế đất, thuế môn bài; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập dành nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phương Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
25. Nguyên tắc ghi nhận chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (tiếp theo)
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG (tiếp theo)
Tài sản thuế thu nhập hoăn lại và thuế thu nhập hoăn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoăn lại được ghi nhân trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trừ khi liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu khi đó thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Công ty chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại cho phần chênh lệch tạm thời chưa được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trên báo cáo công ty do không thể dự tính được lợi nhuận trong tương lai cũng như khả năng khấu trừ cho mục đích tính thuê trong các kỹ tính thuế tiếp theo tại thời điểm lập báo cáo tại chính hợp nhất.
26. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn trong hình thức pháp lý.
27. Báo cáo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và cổ rũi rõ và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
28. Công cụ tài chính
a) Tài sản tài chính
Theo Thông tư 210, Công ty phần loại các tài sản tài chính thành các nhóm:
- Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một tài sản tài chính được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phần ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu;
- Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán có định hoặc có thể xác định và không được niêm yet trên thị trường;
- Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và có ký đáo hạn có định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn;
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phương Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (tiếp theo)
- Công cụ tài chính (tiếp theo)
a) Tài sản tài chính (tiếp theo)
- Tài sản sản sàng để bán là các tài sản tài chính phí phải sinh được xác định là sản sáng để bán hoặc không được phần loại là tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản cho vay và phải thu.
Việc phân loại các tài sản tại chính này phụ thuộc vào mục đích và bản chất của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Các tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản cho vay, các công cụ tại chính được niềm yết và không được niềm yết.
Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dùng ghi nhận tại ngày bán. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu tài sản tài chính được xác nhận theo giá gốc công với chi phí giao dịch trực tiếp liên quan đến việc mua, phát hành.
b) Nợ phải trả tải chính và công cụ vốn chủ sở hữu
Các công cụ tài chính được phân loại là nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu tại thời điểm ghi nhận ban đầu phù hợp với bản chất và định nghĩa của nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu.
Theo Thông tư 210, Công ty phần loại nợ phải trả tài chính thành các nhóm:
- Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là nợ phải trả được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phần ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu;
- Các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của nợ phải trả tài chính trừ đi các khoản hoàn trả góc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực tế của phân chênh, lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc sử dụng một tài khoản dự phòng) do giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi.
Việc phân loại nợ phải trả tài chính này phụ thuộc vào mục đích và bản chất của tài sản tại chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản nợ và vay.
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu tất cả nợ phải trả tài chính được xác nhận theo giá gốc công với chi phí giao dịch trước tiếp liên quan đến việc phát hành.
Công cụ vốn Chủ sở hữu (CSH): Là hợp đồng chủng tố được những lợi ích còn lại về tài sản của Công ty sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Vân, Phương Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (tiếp theo)
- Công cụ tài chính (tiếp theo)
b) Nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu (tiếp theo)
Bù trừ các công cụ tài chính: Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ với nhau và trình hãy giá trị thuần trên Bảng cần đối kế toán khi và chỉ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm.
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHÁT
- TIÊN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN
| 31.12.2024 | 01.01.2024 | |
| Tiền mặt | 1.430.540.057 | 2.692.723.624 |
| Tiền gửi ngân hàng | 185.659.618.968 | 67.261.309.803 |
| Tiền đang chuyển | 281.170.000 | 663.109.000 |
| Các khoản tương đương tiền | 121.562.547.412 | 225.510.444.849 |
| Cộng | 308.933.876.437 | 296.127.587.276 |
- CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| 31.12.2024 | 01.01.2024 | |||
| Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | |
| Ngân hạn | 6.432.529.990 | 6.432.529.990 | 76.965.731.271 | 76.965.731.271 |
| Tiến gửi có ký hạn (i) | 6.432.529.990 | 6.432.529.990 | 76.965.731.271 | 76.965.731.271 |
| Dài hạn | 17.000.000.000 | 17.000.000.000 | 17.000.000.000 | 17.000.000.000 |
| Tiền gửi có ký hạn (ii) | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 |
| Trái phiếu (iii) | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 |
| Cộng | 23.432.529.990 | 23.432.529.990 | 93.965.731.271 | 93.965.731.271 |
(i) Khoản tiền gửi có kỹ hạn trên 3 tháng tại Ngân hàng Vietinbank với lãi suất 3,2%/năm và tại Ngân hàng TPbank với lãi suất là 3,7%/năm;
(ii) Khoản tiền gửi có kỹ hạn tại Ngân hàng Vietinbank với lãi suất là 4,2%/năm;
(iii) Khoản đấu tư bao gồm 200 trái phiếu mệnh giá 10.000.000 VND, kỷ hạn 10 năm (2019 - 2029); lãi suất: lãi suất tham chiếu + 1,2%/năm; do ngân hàng Vietinbank phát hành. Trái phiếu này đang được sử dụng để đảm bảo cho các hợp đồng cấp tin dụng tại ngân hàng Vietinbank.
| CÔNG TY CỐ PHÀN ĐÀU TU HẠ TÀNG GIAO THỔNG ĐẾO CẢ Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phượng Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam | B 09a - DN/HN | |||
| V. | THỔNG TIN BỘ SUNG CHO CẢC KHOÂN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHẬT (tiếp theo) | |||
| 2. | CÁC KHOÂN ĐÀU TU TÀI CHÍNH (tiếp theo) | |||
| b) Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | ||||
| Tại ngày 31.12.2024 VND | Lãi từ giao dịch mua giá rẻ VND | Các khoản điều chỉnh tăng/(giảm) VND | Phân chia lãi (lỗ) từ các công ty liên doanh liên kết VND | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư BOT Đèo Cả Khánh Hòa Công ty Cổ phần Cao tốc Cam Lâm – Vĩnh Hảo (i) Công ty Cổ phần Cao tốc Đồng Đảng - Trà Lĩnh (ii) Công ty Cổ phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn - Hữu Nghị (iii) | 469.163.318.929 | - | - | 58.688.021.149 |
| 409.924.428.536 | 18.524.428.536 | 391.400.000.000 | ||
| 20.000.000.000 | 20.000.000.000 | |||
| 45.029.984.200 | - | (10.116.000.000) | (860.132.539) | |
| Cộng | 944.117.731.665 | 18.524.428.536 | 401.284.000.000 | 57.827.888.610 |
| (i) Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Giao thông Đèo Cả đã hoàn tất thủ tục nhân chuyển nhượng vốn cổ phần tại Công ty Cổ phần Cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo với giá trị vốn góp 391.400.000.000 VND theo hợp đồng chuyển nhượng cổ phần số 01/2024/HDCNCP/DCG-HHV ngày 26/12/2024. | ||||
| (ii) Theo điều khoản trong Thỏa thuận liên danh ngày 30/10/2023 ký giữa liên danh Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Giao thông Đèo Cả, Công ty Cổ phần Tập đoàn Đèo Cả, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng ICV Việt Nam, Công ty Cổ phần Xây dựng công trình 568 về việc tham gia lụa chọn Nhà đầu tư Dư án đầu tư xây dựng tuyên cao tóc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng) theo hình thức đối tác công tư (PPP) (giai đoạn 1). Công ty Cổ phần Cổ đoàn Từ thử tục đoàn Công tư Để doanh nghiệp dự án với số tiền là 216.619.500.000 VND. Tình tái thời điểm 31/12/2024, Công ty Cổ phần Cổ đoàn Từ thử tục góp vốn đầu tư vào Công tư Cổ phần Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh (giai đoạn 1) với số tiền 7.500.000.000 VND theo Nghị quyết số 30/2023/NQ-HDQT ngày 12/12/2023 và hoàn tất thủ tục nhận chuyển nhượng vốn cổ phần từ Công ty Cổ phần Tập đoàn Đèo Cả với giá trị vốn góp 12.500.000.000 VND theo hợp đồng chuyển nhượng cổ phần số 2512/2024/HDCNCP/DCG-HHV ngày 25/12/2024. | ||||
| CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TU HẠ TÀNG GIAO THÔNG ĐỔO CẢ BỊA CHI: Km 11+500 tuyến dương dẫn phía Nam hầm Hải Vân, Phương Hóa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đa Nẵng, Việt Nam |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TÀNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến dương dân phía Nam hàm Hải Văn, Phương Hóa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)
- PHẢI THU NGĂN HÀN CỦA KHÁCH HÀNG
| 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND | |
| Bên liên quan | 381.952.072.308 | 290.048.869.143 |
| Công ty Cổ phần Cao tóc Cam Lâm - Vĩnh Hảo | 144.798.132.784 | 70.600.560.453 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đèo Că | 213.453.819.549 | 130.984.526.628 |
| Công ty Cổ phần BOT Trung Lương - Mỹ Thuận | 13.546.846.197 | 14.585.800.932 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư BOT Đèo Că Khánh Hòa | 6.579.672.295 | 13.918.316.295 |
| Công ty Cổ phần Quản lý và Khai thác Đường Cao tóc Đèo Că | 2.935.663.301 | 1.470.201.487 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng ICV Việt Nam | 637.938.182 | 2.400.000 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Đèo Că | - | 51.687.063.348 |
| CTCP Tập đoàn Đầu tư xây dựng Cầu đường Sài Gòn - Phú Yên | - | 6.800.000.000 |
| Bên thứ ba | 247.066.807.494 | 109.903.090.198 |
| Ban Quản lý dự án 2 | 96.874.868.008 | 61.415.375.434 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Đèo Că | 47.114.285.311 | - |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Giao thông Việt Nam | 26.334.844.850 | - |
| Ban Quản lý các dự án đều tư cơ sở hệ tầng uu tiến Thành phố Đà Nẵng | 15.744.869.000 | - |
| Công ty TNHH Đồng Thuận Hà | 12.880.620.346 | - |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường 19 | 5.159.490.529 | 5.159.490.529 |
| Công ty Cổ phần Sông Đà 10 | 5.082.418.376 | 5.082.418.376 |
| Công ty Quản lý và Sửa chữa Đường bộ Đắk Lắk | 3.399.652.533 | 3.399.652.533 |
| Ban Quản lý dự án giao thông tỉnh Lâm Đồng | 2.384.463.000 | 2.384.463.000 |
| Đối tượng khác | 32.091.295.541 | 32.461.690.326 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phương Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)
- TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN
Trả trước cho người bán ngắn hạn
| 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND | |
| Bên thứ ba | 57.462.034.796 | 130.232.280.739 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế Đông Á | 14.359.029.400 | 14.359.029.400 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình Tây An | 7.581.804.304 | 9.321.979.651 |
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Ô tô và Xe chuyên dụng Việt Nam | 5.992.200.000 | 5.992.200.000 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Bắt động sản Á Châu | 2.623.230.318 | 14.008.765.873 |
| Đối tượng khác | 26.905.770.774 | 86.550.305.815 |
| Cộng | 57.462.034.796 | 130.232.280.739 |
| Trả trước cho người bán dài hạn | ||
| 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND | |
| Bên thứ ba | 310.095.234.962 | 205.909.761.114 |
| Tổng Công ty Đầu tư Xây dựng Hoàng Long - Công ty Cổ phần | 100.000.000.000 | |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Ngầm | 94.082.320.759 | 94.082.320.759 |
| Ban Quản lý Dư án 85 | 22.607.969.484 | 21.807.969.484 |
| Công Ty Cổ phần Đầu Tư Nắng Ban Mai | 15.247.718.241 | 15.247.718.241 |
| Công ty TNHH Minh Phát | 11.899.747.000 | 11.899.747.000 |
| Công ty Cổ phần Sông Đà 10 | 9.381.606.667 | 9.381.606.667 |
| Ban QLDA ĐTXD Tỉnh Lạng Sơn | 8.575.350.000 | 8.575.350.000 |
| Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 8 - CTCP | 7.176.702.514 | 7.176.702.514 |
| Đối tượng khác | 41.123.820.297 | 37.738.346.449 |
| Cộng | 310.095.234.962 | 205.909.761.114 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TÀNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến dương dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phương Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOÀN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CẦN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)
- PHÁI THU VÊ CHO VAY NGĂN HẢN
| 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND | |
| Bên thữ ba Công ty Cổ phần IDC Đông Dương (I) Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại COMA 25 (ii) | 3.000.000.000 | - |
| 3.000.000.000 | - | |
| Cộng | 6.000.000.000 | - |
(i) Khoản cho Công ty Cổ phần IDC Động Dương vay với lãi suất 9,5%/năm, thời hạn vay 11 tháng kẻ tử khi được nhận khoản vay đấu tiền.
(ii) Khoản cho Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại COMA 25 vay với lãi suất 9,5%/năm, thời hạn vay 11 tháng kẻ tử khi được nhận khoản vay đều tiến.
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TÀNG GIAO THỐNG ĐỐO CẢ Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Vân, Phường Hóa Hiệp Bắc, Quân Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
| 31.12.2024 | 01.01.2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Tạm ứng | 62.597.646.331 | - | 61.230.295.234 | - |
| Ký cưỡc, ký quỷ | 1.261.669.373 | - | 1.261.669.373 | - |
| Bên liên quan | 100.000.000 | - | 100.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đèo Cả | 100.000.000 | - | 100.000.000 | - |
| Bên thứ ba | 1.161.669.373 | - | 1.161.669.373 | - |
| Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease | 687.819.373 | - | 687.819.373 | - |
| Công ty Cho Thuê Tài Chính TNHH BIDV - Sumi Trust Chi | ||||
| nhánh Đà Nẵng | 473.850.000 | - | 473.850.000 | - |
| Tạm ứng chi phí giải phóng mặt bằng | 9.151.922.878 | - | 48.828.847.111 | - |
| Bên thứ ba | 9.151.922.878 | - | 48.828.847.111 | - |
| BQLDA các Công trình Trọng điểm - UBND tình Khánh Hòa | 4.919.720.000 | - | 4.919.720.000 | - |
| Đối tượng khác | 4.232.202.878 | - | 43.909.127.111 | - |
| Các khoản khác | 126.030.869.273 | 873.033.836 | 61.718.787.698 | 873.033.836 |
| Bên liên quan | 91.092.934.288 | - | 31.148.203.686 | - |
| Công ty Cổ phần Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh | 64.302.099.206 | - | ||
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đèo Cả | 23.875.003.994 | - | 18.125.128.566 | - |
| Công ty Cổ phần Cao tốc Cam Lâm -Vĩnh Hảo | 2.663.833.088 | - | 2.446.716.160 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng ICV Việt Nam | 251.998.000 | - | 3.758.872.000 | - |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Đèo Cả | - | - | 6.817.486.960 | - |
| Bên thứ ba | 34.937.934.985 | 873.033.836 | 30.570.584.012 | 873.033.836 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Đèo Cả | 6.817.486.960 | - | - | - |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Trình Ngầm | 3.070.496.900 | - | 3.070.496.900 | - |
| Đối tượng khác | 25.049.951.125 | 873.033.836 | 27.500.087.112 | 873.033.836 |
| Cộng | 199.042.107.855 | 873.033.836 | 173.039.599.416 | 873.033.836 |
| 31.12.2024 | 01.01.2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Ký cưỡo, ký quỹ | ||||
| Phái thu tạm ứng cổ tức () | 2.157.503.000 | - | 2.157.503.000 | - |
| Bên liên quan | 74.538.955.074 | - | 85.096.325.353 | - |
| Công ty Cổ phần BOT Hưng Phát | 44.608.004.491 | - | 84.857.267.898 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Hà Thành | 44.608.004.491 | - | 50.924.984.504 | - |
| Bên thứ ba | - | - | 33.932.283.394 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Hà Thành | 29.930.950.583 | - | 239.057.455 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây Dựng Việt Thành | 29.775.842.388 | - | - | - |
| Hợp tác kinh doanh | 155.108.195 | - | 239.057.455 | - |
| Bên liên quan | 514.088.408.736 | - | 61.750.100.044 | - |
| Công ty Cổ phần Cao tóc Cam Lâm - Vĩnh Hào (') | 514.088.408.736 | - | 61.750.100.044 | - |
| Các khoản khác | 39.286.395.062 | - | 61.750.100.044 | - |
| Bên thứ ba | 39.286.395.062 | - | 49.823.987.400 | - |
| Phải thu tiền sửa chữa, bảo hành các dự án | 13.922.159.406 | - | 49.823.987.400 | - |
| Trung tâm phát triển quỹ đạt và Cụm công nghiệp huyện Lang Giang | 12.301.719.456 | - | 12.301.719.456 | - |
| Trung tâm phát triển quỹ đạt huyện Hậu Lạng | 5.033.084.500 | - | 5.033.084.500 | - |
| Trung tâm phát triển quỹ đạt huyện Chi Lăng | 4.860.513.038 | - | 4.860.513.038 | - |
| Khác | 3.168.918.662 | - | 2.532.135.962 | - |
| Cộng | 630.071.261.872 | - | 198.827.915.797 | - |
| () Bây là khoản phải thu tạm ứng cổ tức của Công ty con - Công ty Cổ phần BOT Phước Tương Phú Gia. | ||||
| CÔNG TY CỎ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TÀNG GIAO THỔNG ĐẾO CẢ Đĩa chỉ: Km 11+500 tuyến dương dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phương Hòa Hiệp Bắc, Quân Liên Chiểu, Thành phố Đa Nẵng, Việt Nam | B 09a - DN/HN | ||||
| V. | THỔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CẢN ĐỐI KÉ TOẶN HỢP NHẬT (tiếp theo) | ||||
| 6. | PHẢI THU KHÁC (tiếp theo) | ||||
| b) | Phải thu khác dài hạn (tiếp theo)(*) Căn cứ theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01/2023/HĐHTKD/BOT CLVH - HHV ngày 20/09/2023 và Phu lục hợp đồng số 03-01/HĐHTKD/BOT CLVH-HHV ngày 18/06/2024 giá trị khoản hợp tác đầu từ của Công ty cho Công ty Cổ phần Cao tóc Cam Lâm - Vĩnh Hảo tối da là 474,000,000,000 VND. Thời hạn hợp tác kinh doanh tối da theo thời gian thu phi của dự án, tam tính là 17 năm kế từ ngày dự án bắt đầu thu phi BOT. Công ty được hưởng phần chia lợi nhuận tương đương với tỷ suất lợi nhuận của nguồn vốn huy động khác quy định trong hợp đồng BOT dự án (tạm tính 10,33%/năm). | ||||
| 7. | NỢ XÁU TỔNG giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi:31.12.2024 | ||||
| Giá trị có thể thu hồi VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | ||
| Phải thu khách hàng Công ty Cổ phần Xây dựng Câu đường 19 Công ty Quản lý và Sửa chữa Đường bộ Đắk Lắk Đối tượng khác Trả trước cho người bán Công ty Có phần Nhà thép Tiền chế Chỉ Việt Đối tượng khác Phải thu ngắn hạn khác Cục Quản lý Đường bộ III Đối tượng khác | 11.035.892.4825.159.490.5293.399.652.5332.476.749.4201.301.620.413673.571.100628.049.313873.033.836837.818.00035.215.836 | - (11.035.892.482) - (5.159.490.529) - (3.399.652.533) (2.476.749.420) (1.301.620.413) - (673.571.100) (628.049.313) (873.033.836) (837.818.000) (35.215.836) | 11.035.892.4825.159.490.5293.399.652.5332.476.749.4201.301.620.413673.571.100628.049.313873.033.836837.818.00035.215.836 | - (11.035.892.482) - (5.159.490.529) - (3.399.652.533) (2.476.749.420) (1.301.620.413) (673.571.100) (628.049.313) (873.033.836) (837.818.000) (35.215.836) | |
| Cộng | 13.210.546.731 | - (13.210.546.731) | 13.210.546.731 | - (13.210.546.731) | |
| 47 | |||||
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phương Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)
8. HÀNG TÔN KHO
| 31.12.2024 | 01.01.2024 | |||||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Dự phòng VND | ||
| Chỉ phi sản xuất kinh doanh dở dang () | 42.215.764.593 | - | 59.003.359.811 | - | ||
| Nguyên liệu, vật liệu | 25.239.694.608 | - | 17.973.383.568 | - | ||
| Công cụ, dụng cụ | 209.983.054 | - | 313.670.959 | - | ||
| Hàng hóa, thành phẩm | 49.492.375 | - | - | - | - | |
| Cộng | 67.714.934.630 | - | 77.290.414.338 | - | - | |
() Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang liên quan đến chi phí của các công trình xây lập chưa hoàn thành.
- Giá trị hàng tồn kho ử động, kém, mất phẩm chất không có khả năng tiêu thụ tại thời điểm cuối ký: Không có
- Giá trị hàng tồn kho dùng để thể chấp, cảm có đảm bảo cho các khoản nợ phải trả tại thời điểm cuối kỳ: Không có
9. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC
a) Chi phí trả trước ngắn hạn
| 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 18.578.962.390 | 25.335.939.260 |
| Cộng | 18.578.962.390 | 25.335.939.260 |
| b) Chỉ phí trả trước dál hạn | ||
| 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND | |
| Lãi vay chờ phân bổ Chỉ phí sửa chữa trung tu mặt đường Các khoản khác | 7.753.056.874.955 1.733.867.761 6.927.067.479 | 6.346.075.824.005 3.268.624.249 5.875.627.550 |
| Cộng | 7.761.717.810.195 | 6.355.220.075.804 |
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc thiết bị VND | Phương tiện vận tải VND | Thiết bị quản lý VND | Tổng cộng VND | |
| NGUYỄN GIÁ | |||||
| Tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 | 30,103,484,459.276 | 76,158,288.390 | 87,298,996.471 | 42,503,983.766 | 30,309,445,727.903 |
| Số tăng trong năm | 182,037,026.994 | 2,657,095.809 | 9,396,779.927 | 254,925,455 | 194,545,828.185 |
| Mua trong năm | 586,708,099 | 2,657,095.809 | 9,596,779.927 | 254,925,455 | 13,095,509,290 |
| Đầu tư XDCB hoàn thành | 29,981,139,775 | - | - | - | 29,981,139,775 |
| Tăng khác | 151,469,179,120 | - | - | - | 151,469,179,120 |
| Số giảm trong năm | 356,156,711,075 | - | 301,954,545 | - | 356,458,665,620 |
| Thanh lý, nhượng bản | 3,399,139,753 | - | 301,954,545 | - | 3,701,094,298 |
| Giảm khác | 352,757,571,322 | - | - | - | 352,757,571,322 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 29,929,364,775,195 | 78,815,384,199 | 96,593,821,853 | 42,758,909,221 | 30,147,532,890,468 |
| GIÁ TRỊ HÀO MÔN LỤY KÉ | |||||
| Tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 | 1,897,019,013,610 | 24,437,386,229 | 55,482,616,660 | 23,791,176,960 | 2,000,730,193,459 |
| Số tăng trong năm | 342,841,733,495 | 9,188,079,515 | 6,510,918,419 | 3,745,015,897 | 362,285,747,326 |
| Khâu hao trong năm | 342,841,733,495 | 9,188,079,515 | 6,510,918,419 | 3,745,015,897 | 362,285,747,326 |
| Số giảm trong năm | 1,133,597,106 | - | 301,954,545 | - | 1,435,551,651 |
| Thanh lý, nhượng bản | 1,131,961,077 | - | 301,954,545 | - | 1,433,915,622 |
| Giảm khác | 1,636,029 | - | - | - | 1,636,029 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 2,238,727,149,999 | 33,625,465,744 | 61,691,580,534 | 27,536,192,857 | 2,361,580,389,134 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||||
| Tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 | 28,206,465,445,666 | 51,720,902,161 | 31,816,379,811 | 18,712,806,806 | 28,308,715,534,444 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 27,690,637,625,196 | 45,189,918,455 | 34,902,241,319 | 15,222,716,364 | 27,785,952,501,334 |
| CÔNG TY CỎ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TÀNG GIAO THÔNG ĐỐO CẢ B 09a - DN/HN Đia chỉ. Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phương Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam |
| V. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOÂN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KÉ TOÂN HỢP NHẤT (tiếp theo)9. TÀI SĂN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH (tiếp theo)- Giá trí còn lại cuối năm của TSCD hữu hình dùng để thể chấp, cảm có đảm bảo khoản vay: 26.977.564.964.416 VND- Nguyên giá TSCD cuối năm đã kháu hao hét nhung vẫn còn sử dụng: 77.601.073.089 VND Nguyên giá tam tính của tài sản hình từ dự án BOT như sau: Nguyên giá tam tính của Dự án đầu tư xây dựng hầm đường bộ qua Đèo Cá:- Hạng mục hầm Cổ Mã và đường dẫn là 2.992.880.835.815 VND;- Hạng mục hầm Đèo Cá là 6.220.163.869.022 VND;- Hạng mục hầm Cù Mông là 2.904.148.217.251 VND;- Hạng mục hầm Hải Vân là 5.181.207.923.029 VND.Nguyên giá tam tính của dự án hạng mục tăng cường mặt đường QL1 đoạn Km1 + 800 - Km1 106 + 500 là 1.382.106.581.771 VND.Nguyên giá tam tính của dự án hạng mục tuyến cao tốc Bắc Giang - Tp. Lạng Sơn đoạn KM45+100 - KM108 + 500 là 10.396.034.375.228 VND.Nguyên giá tam tính của dự án Hầm đường bộ Phước Tượng và Phú Gia, QL1A, Tinh Thừa Thiên Huế là 1.382.106.581.771 VND.- Đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (B.O.T) thời gian trích khẩu hao tài sản cổ đỉnh được xác định là thời gian khai thác hoàn vốn đầu tư của chủ đầu tư tại dự án. Việc trích khẩu hao tài sản có định hình thành từ dự án theo từ lệ tương ứng với doanh thu hàng năm phù hợp với thời gian khai thác thu phí hoàn vốn của dự án (tương tự như phương pháp khẩu hao theo số lương, khối lượng sản phẩm).- Nguyên giá tài sản cổ đỉnh hình thành từ nguồn vốn nhà nước hỗ trợ chờ quyết toán với nguyên giá tạm tính là: 2.992.880.835.815 VND (nguyên giá này không trích khẩu hao) |
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phương Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)
- TÀI SĂN CÓ ĐỊNH THUỆTÀI CHÍNH
| Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải VND | Tổng cộng VND | |
| NGUYÊN GIÁ | |||
| Tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 | 5.918.181.818 | 11.796.594.556 | 17.714.776.374 |
| Số tăng trong năm | - | - | - |
| Thuê trong năm | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - | - |
| Giảm trong năm | - | - | - |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 5.918.181.818 | 11.796.594.556 | 17.714.776.374 |
| GIÁ TRÍ HAO MÔN LỤY KÉ | |||
| Tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 | 563.962.545 | 963.364.634 | 1.527.327.179 |
| Số tăng trong năm | 700.631.316 | 1.411.557.276 | 2.112.188.592 |
| Khẩu hao trong năm | 700.631.316 | 1.411.557.276 | 2.112.188.592 |
| Số giảm trong năm | - | - | - |
| Giảm trong năm | - | - | - |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 1.264.593.861 | 2.374.921.910 | 3.639.515.771 |
| GIÁ TRÍ CÔN LẠI | |||
| Tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 | 5.354.219.273 | 10.833.229.922 | 16.187.449.195 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 4.653.587.957 | 9.421.672.646 | 14.075.260.603 |
- Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là chi phí trong năm: 934.376.870 VND
- Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm: Các hợp đồng thuê tài chính
- Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền được mua tài sản: Sau khi kết thúc hợp đồng thuê tài chính, bên thuê có quyền mua lại tài sản theo thỏa thuận trong hợp đồng.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CẦN ĐỐI KÊ TOẤN HỢP NHẤT (tiếp theo)
- TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỐ HÌNH
| Quyền sử dụng đất VND | Phần mềm vi tính VND | Khác VND | Tổng cộng VND | |
| NGUYỄN GIÁ | ||||
| Tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 | 618.292.634 | 4.609.468.050 | 183.403.472 | 5.411.164.156 |
| Số tăng trong năm Mua trong năm | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm Thanh lý, nhượng bán | 241.689.593 | - | - | 241.689.593 |
| 241.689.593 | - | - | 241.689.593 | |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 376.603.041 | 4.609.468.050 | 183.403.472 | 5.169.474.563 |
| GIÁ TRÍ HAO MỒN LỤY KÉ | ||||
| Tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 | 90.203.401 | 1.243.078.740 | 179.049.296 | 1.512.331.437 |
| Số tăng trong năm Khẩu hao trong năm | 11.202.688 | 593.138.187 | 4.354.176 | 608.695.051 |
| Số giảm trong năm Thanh lý, nhượng bán | 38.603.200 | - | - | 38.603.200 |
| 38.603.200 | - | - | 38.603.200 | |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 62.802.889 | 1.836.216.927 | 183.403.472 | 2.082.423.288 |
| GIÁ TRÍ CỒN LẠI | ||||
| Tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 | 528.089.233 | 3.366.389.310 | 4.354.176 | 3.898.832.719 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 313.800.162 | 2.773.261.123 | - | 3.087.051.275 |
- Giá trị còn lại cuối năm của TSCD vô hình dùng để thể chấp, cầm có đảm bảo khoản vay:
- Nguyên giá TSCD vô hình đã khấu hạn hết nhưng vẫn sử dụng
CÔNG TY CÓ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CẢN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)
- CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN DỠ DANG
| 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND | |
| Mua sắm tài sản có định Xây dựng cơ bản dở dang | 1.731.481.481 9.344.443.482 | -170.630.457 |
| Cộng | 11.075.924.963 | 170.630.457 |
| 14. LỜI THỂ THƯƠNG MẠI | ||
| 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND | |
| Số dư đầu năm Phân bổ trong năm | 14.116.429.759 (2.455.031.264) | 16.571.461.023 (2.455.031.264) |
| Số dư cuối năm | 11.661.398.495 | 14.116.429.759 |
| CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TU HẠ TÀNG GIAO THÔNG ĐỔO CẢ Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bác, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đa Nẵng, Việt Nam | B 09a - DN/HN | |||
| V. | THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CẢN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHẬT (tiếp theo) | |||
| 15. | PHÀI TRẢ NGƯỜI BÁN | |||
| a) | Phải trả người bán ngắn hạn | |||
| 31.12.2024 | 01.01.2024 | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | ||
| Bên liên quan | 316.418.109.595 | 316.418.109.595 | 523.786.807.771 | |
| Công ty Có phần Tập đoàn Đèo Cá | 255.201.333.193 | 255.201.333.193 | 427.716.238.600 | |
| Công ty Có phần Quản lý và Khai thác Đường | 29.641.848.407 | 29.641.848.407 | 25.690.742.779 | |
| Cao tóc Đèo Cá | 13.724.616.640 | 13.724.616.640 | 13.137.122.556 | |
| Công ty Có phần An Ninh Đèo Cả | 17.850.311.355 | 17.850.311.355 | 13.543.989.995 | |
| Công ty Có phần Đầu tư và Xây dựng ICV Việt Nam | 586.433.016.779 | 586.433.016.779 | 43.698.713.841 | |
| Công ty Có phần Xây dựng Đèo Cả | 110.174.790.905 | 110.174.790.905 | 582.099.235.127 | |
| Bên thứ ba | 56.746.314.256 | 56.746.314.256 | - | |
| Công ty Có phần Xây dựng Đèo Cả | 55.680.525.242 | 55.680.525.242 | 56.746.314.256 | |
| Công ty TNHH MTH Minh Đăng | 28.971.947.611 | 28.971.947.611 | 29.971.947.611 | |
| Công ty TNHH MTV Xây dựng 470 | 20.233.539.459 | 20.233.539.459 | 21.533.539.459 | |
| Công ty Cơ phần Giao thông Xây dựng Số 1 | 19.705.171.053 | 19.705.171.053 | 19.705.171.053 | |
| Công ty Cơ phần Nam Tân | 13.243.783.828 | 13.243.783.828 | 13.243.783.828 | |
| Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô | 12.000.378.308 | 12.000.378.308 | 12.000.378.308 | |
| Công ty Cơ phần Tập đoàn Trí Nam | 10.151.710.240 | 10.151.710.240 | 14.251.710.240 | |
| Công ty Cơ phần Thương mại và Xây dựng Hoàng Long | 9.826.427.702 | 9.826.427.702 | 9.826.427.702 | |
| Công ty Cơ phần Đầu tư truyền thông Việt | 7.088.960.120 | 7.088.960.120 | 5.865.435.620 | |
| Công ty có phần xây dựng Đức Nhi | 6.385.247.780 | 6.385.247.780 | - | |
| Công ty TNHH Đồng Thuận Hà | 5.637.815.046 | 5.637.815.046 | - | |
| Công ty Cơ phần Xây lập và Thương mại Dịch vu Tần Khang | 5.375.214.423 | 5.375.214.423 | - | |
| Đôi tương khác | 225.231.190.806 | 225.231.190.806 | 343.274.001.808 | |
| Cộng | 902.851.126.374 | 902.851.126.374 | 1.105.886.042.898 | |
| 54 | ||||
| 31.12.2024 | 01.01.2024 | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Bên liên quan | 2.719.148.000 | 2.719.148.000 | 2.719.148.000 | 2.719.148.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng ICV Việt Nam | 2.719.148.000 | 2.719.148.000 | 2.719.148.000 | 2.719.148.000 |
| Bên thứ ba | 282.809.463.856 | 282.809.463.856 | 362.364.750.327 | 362.364.750.327 |
| Chi nhánh Công ty TNHH MTV BCA Thăng Long - Xỉ nghiệp Đại Việt | 71.873.463.105 | 71.873.463.105 | 92.873.463.105 | 92.873.463.105 |
| Công ty TNHH APAVE Châu Á - Thái Bình Dương | 19.146.941.214 | 19.146.941.214 | 19.646.941.214 | 19.646.941.214 |
| Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công nghiệp Á Châu | 18.019.220.715 | 18.019.220.715 | 18.019.220.715 | 18.019.220.715 |
| Công ty TNHH MTV BCA - Thăng Long | 13.598.789.078 | 13.598.789.078 | 20.003.227.353 | 20.003.227.353 |
| Công ty TNHH NIPPON KOEI Việt Nam International | 11.770.805.441 | 11.770.805.441 | 13.069.057.653 | 13.069.057.653 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 | 8.594.572.647 | 8.594.572.647 | 8.594.572.647 | 8.594.572.647 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam | 6.649.125.023 | 6.649.125.023 | 6.649.125.023 | 6.649.125.023 |
| Đối tượng khác | 133.156.546.633 | 133.156.546.633 | 183.509.142.617 | 183.509.142.617 |
| Cộng | 285.528.611.856 | 285.528.611.856 | 365.083.898.327 | 365.083.898.327 |
| Số nợ quá hạn chưa thanh toán: Không có | ||||
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Vân, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng. Việt Nam
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CẦN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)
- NGUỒI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC
a) Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND | |
| Bên thứ ba | 4,719,425,163 | 4,619,425,163 |
| Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô | 2,475,005,925 | 2,475,005,925 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Ngầm Đối tượng khác | 1,495,821,371 | 1,495,821,371 |
| 748,597,867 | 648,597,867 | |
| Cộng | 4,719,425,163 | 4,619,425,163 |
| b) Người mua trả tiền trước dài hạn | ||
| 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND | |
| Bên liên quan | 100,000,000,000 | - |
| Công ty Cổ phần Cao tóc Đồng Đăng - Trà Lĩnh (i) | 100,000,000,000 | - |
| Bên thứ ba | 132,651,836,038 | 289,211,817,160 |
| Ban Quản lý dự án 2 (ii) | 104,617,867,660 | 248,163,537,782 |
| Ban quản lý các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng uv tiên Thành phố Đà Nẵng (iii) | 28,033,968,378 | 41,048,279,378 |
| Cộng | 232,651,836,038 | 289,211,817,160 |
(i) Khoản tiền tạm ứng của Công ty Cổ phần cao tốc Đồng Đăng - Trả Lĩnh thi công xây dựng đường cao tốc thuộc dự án đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Đồng Đăng (Tỉnh Lạng Sơn) - Trả Lĩnh (Tỉnh Cao Bằng).
(ii) Khoản tiền tạm ứng của Ban quản lý dự án 2 thì công dự án thành phần đoạn Quảng Ngãi - Hoài Nhơn thuộc dự án xây dựng Công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025.
(ii) Khoản tiền tam ứng của Ban quản lý các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên Thành phố Đà Nẵng thi công dự án đường văn biến nổi cộng Liên Chiếu, thành phố Đà Nẵng.
| V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOÂN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHẬT (tiếp theo) | ||||
| 17. THUÊ VÀ CÁC KHOÂN PHÀI TRẢ NHÀ NƯỚC | ||||
| a) Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | ||||
| 01.01.2024 VND | Số phải nộp trong năm VND | Số đã thực nộp trong năm VND | 31.12.2024 VND | |
| Thuế giá trị gia tăng | 19.099.718.220 | 149.677.266.673 | 140.113.045.497 | 28.663.939.396 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 61.024.545.733 | 88.971.617.551 | 85.556.727.980 | 64.439.435.304 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 216.859.447 | 1.632.882.152 | 1.639.364.122 | 210.377.477 |
| Thuế tài nguyên | - | 16.102.365 | 16.102.365 | - |
| Các khoản thuế khác | 1.122.993.468 | 845.111.373 | 1.968.104.841 | - |
| Cộng | 81.464.116.868 | 241.142.980.114 | 229.293.344.805 | 93.313.752.177 |
| b) Thuế và các khoản phải thu nhà nước | ||||
| 01.01.2024 VND | Số phải thu trong năm VND | Số đã thực thu trong năm VND | 31.12.2024 VND | |
| Thuế giá trị gia tăng | 118.911.073 | 2.857.805.659 | - | 2.976.716.732 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | - | - | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | - | - | - | - |
| Thuế tài nguyên | - | - | - | - |
| Các khoản thuế khác | - | - | - | - |
| Cộng | 118.911.073 | 2.857.805.659 | - | 2.976.716.732 |
| Công ty tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về nộp thuế. Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế. | ||||
| 57 | ||||
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CẢN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)
18. PHÁI TRÁNGUỘI LAO ĐỘNG
| 31.12.2024 | 01.01.2024 | |
| Tiền lương phải trả | 27.297.574.185 | 12.836.810.688 |
| Cộng | 27.297.574.185 | 12.836.810.688 |
Tiền lương phải trả người lao động sẽ được chi trả từ ngày 01 đến ngày 10 của tháng kế tiếp theo quy định tại Quy chế tiến lương và các chế độ khác chỉ trả cho người lao động.
19. CHI PHÍ PHÀI TRẢ
a) Chi phí phải trả ngắn hạn
| 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND | |
| Chỉ phí lãi vay phải trả | 220.763.753.000 | 219.483.673.000 |
| Trích trước chỉ phí trung tu, đại tu Hàm | 203.597.439.524 | 153.193.675.248 |
| Trích trước chỉ phí gói thầu xây dựng | 136.741.215.341 | 44.358.461.163 |
| Trích trước chỉ phí lãi vay | 2.252.647.779 | 2.421.090.871 |
| Các khoản khác | 23.847.214.688 | 19.970.447.746 |
| Cộng | 587.202.270.332 | 439.427.348.028 |
| (b) Chỉ phí phải trả dài hạn | ||
| 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND | |
| Chỉ phí lãi vay phải trả | 5.355.252.245.622 | 4.391.663.261.974 |
| Trích trước chỉ phí lãi vay | 32.744.774.963 | 38.654.100.276 |
| Các khoản khác | 283.860.392.304 | 324.679.472.275 |
| Cộng | 5.671.857.412.889 | 4.754.996.834.525 |
Chi phí lại vay phải trả ngắn hạn, dài han chịu yếu là khoản lãi vay phát sinh tại các công ty con liên quan đến các dự án BOT (dự án cao tóc Bắc Giang - Lạng Sơn và dự án hàm Đèo Cả - Cố Mã - Củ Móng - Hải Vân), sẽ được chi trả bằng nguồn thu phí và tiến độ chi trả theo dòng tiền thực tế của dự án.
20. DOANH THU CHUỆA THỰC HIỆN
a) Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn
| 31.12.2024 | 01.01.2024 | |
| Doanh thu nhận trước | 1.100.000.000 | 1.100.000.000 |
| Cộng | 1.100.000.000 | 1.100.000.000 |
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỐO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu.
Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOÀN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHÁT (tiếp theo)
- DOANH THU CHUA THUỐC HIỆN (tiếp theo)
| Doanh thu của học chẩn quản đơn | 31.12.2024 | 01.01.2024 |
| VND | VND | VND |
| Doanh thu nhận trước | 6.600.000.000 | 7.700.000.000 |
| Các khoản khác | 49.932.236 | 64.764.056 |
| Cộng | 6.649.932.236 | 7.764.764.056 |
| 21. PHẢI TRẢ KHẮC | ||
| a) Phải trả khác ngắn hạn | ||
| 31.12.2024 | 01.01.2024 | |
| VND | VND | |
| Bảo đảm thực hiện hợp đồng bảo hành, khởi lượng chờ quyết toán | 379.592.398.186 | 398.540.637.739 |
| Bên liên quan | - | 65.626.091.401 |
| Công ty Có phần Xây Dụng Đào Cà | - | 65.626.091.401 |
| Bên thứ ba | 379.592.398.186 | 332.914.546.338 |
| Công ty Cổ phần Sông Đà 10 | 71.817.270.281 | 71.817.270.281 |
| Công ty Cổ phần Xây Dụng Đào Cà | 65.626.091.401 | - |
| Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô | 51.646.434.240 | 51.646.434.240 |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Sao Bắc Đầu | 51.066.578.889 | 51.066.578.889 |
| Công ty Cổ Phần Xây Dụng Cổng Trình Ngầm | 43.169.306.865 | 43.169.306.865 |
| Công ty TNHH MTV BCA - Thắng Long | 25.049.711.952 | 35.928.669.952 |
| Đối tượng khác | 71.217.004.558 | 79.286.286.111 |
| Phải trả về chuyển nhượng cổ phản | 507.900.000.000 | - |
| Bên liên quan | 507.900.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đèo Cà () | 507.900.000.000 | - |
| Các khoản khác | 88.164.223.183 | 89.690.955.752 |
| Bên thứ ba | 88.164.223.183 | 89.690.955.752 |
| Đối tượng khác | 88.164.223.183 | 89.690.955.752 |
| Cộng | 975.656.621.369 | 488.231.593.491 |
| () Căn cứ hợp đồng chuyển nhượng cổ phản số: 2806/2024/CNCP-ICV ngày 28/06/2024; 01/2024/HĐCNCP/DCG-HHV ngày 26/12/2024 và 2512/2024/HĐCNCP/DCG-HHV ngày 25/12/2024. | ||
| b) Phải trả khác dài hạn | ||
| 31.12.2024 | 01.01.2024 | |
| VND | VND | |
| Gói thầu Hợp phần quốc lộ 1 - Bảo hành chờ quyết toán | 22.144.480.775 | 32.449.235.354 |
| Bảo đảm thực hiện hợp đồng các nhà thầu | 10.467.834.734 | 10.584.963.184 |
| Phải trả khác | 6.210.451.116 | 10.450.274.644 |
| Cộng | 38.822.766.625 | 53.484.473.182 |
| V. | THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOÂN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BĂNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHẬT (tiếp theo) | ||||
| 22. VAY VÀ NỘ THUỂ TÀI CHÍNH | |||||
| a) Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | |||||
| Tại ngày 31.12.2024 VND | Phát sinh trong năm | Tại ngày 01.01.2024 VND | |||
| Vay dài hạn đến hạn trả() VND | Tăng VND | Giảm VND | |||
| Bân thứ baNgân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Hà Nội | 1.080.704.037.549 | 963.914.991.143 | 482.800.327.687 | 1.370.169.436.763 | 1.004.158.155.482 |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Hà Nội | 804.000.000.000 | 884.000.000.000 | - | 803.000.000.000 | 723.000.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Đà Nẵng | 106.433.453.611 | 1.333.721.831 | 226.840.878.426 | 300.881.643.486 | 179.140.496.840 |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong - CN Thắng Long Hà Nội | 66.173.627.465 | 4.639.182.564 | 105.650.839.882 | 97.201.909.324 | 53.085.514.343 |
| Ngân hàng TMCP Việt Á - CN Hà Nội | 66.667.000.000 | 66.667.000.000 | - | 30.855.000.000 | 30.855.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Nam Hà Nội | 30.154.869.725 | - | 150.308.609.379 | 128.189.023.650 | 8.035.283.996 |
| Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease Công ty Cho thuê tài chính TNHH ĐỐI ĐỖV - Sumi Trust Chỉ nhánh Đà Nẵng | 3.780.000.000 | 3.780.000.000 | - | 3.780.000.000 | 3.780.000.000 |
| Cân bộ, công nhân viên | 1.722.608.776 | 1.772.608.776 | - | 1.772.608.776 | 1.772.608.776 |
| Cộng | 1.722.477.972 | 1.722.477.972 | - | 1.722.477.972 | 1.722.477.972 |
| - | - | - | 2.766.773.555 | 2.766.773.555 | |
| 1.080.704.037.549 | 963.914.991.143 | 482.800.327.687 | 1.370.169.436.763 | 1.004.158.155.482 | |
| Hop dòng tín dung | Số dư nơ vay | Ngày đảo hạn | Bên cho vay |
| Số 02-2013-HDTDDA/NHCT106-DEOCA | 481 064.500.000 | Năm 2025 | Ngân hàng Vietinbank - CN Hà Nội |
| Số 01/2017-HDTDDA/NHCT106-BOTBGLS | 240.000.000.000 | Năm 2025 | Ngân hàng Vietinbank - CN Hà Nội |
| Số 01/2016-HDTDDA/NHCT106-DEOCA | 87.734.500.000 | Năm 2025 | Ngân hàng Vietinbank - CN Hà Nội |
| Số 23072014/HDDH; Phụ lục 1-9. Thông báo cơ cấu nơ số 23072014/HDDH/SBBS-06 | 66.667.000.000 | Năm 2025 | Ngân hàng TMCP Việt Á - CN Hà Nội |
| Số 01/2015-HDTDDA/NHCT106-DEOCA | 50.134.000.000 | Năm 2025 | Ngân hàng Vietinbank - CN Hà Nội |
| Số 02/2015-HDTDDA/NHCT106-DEOCA | 25.067.000.000 | Năm 2025 | Ngân hàng Vietinbank - CN Hà Nội |
| Các khế ước nhân nơ trung hạn của HIV | 13.247.991.143 | Năm 2025 | Các ngân hàng và Công ty cho thuê tài chính |
| Tại ngày 31.12.2024 VND | Phat sinh trong nam | ||||
| Tăng VND | Giảm VND | Vay dài hạn đón hạn trả() VND | Tại ngày 01.01.2024 VND | ||
| Trên 1 năm đến 5 năm Bên thứ ba | 32.520.806.453 | 1.525.362.300 | 228.804.345 | 13.247.991.143 | 44.472.239.641 |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong - CN Thăng Long Hà Nội | 32.520.806.453 | 1.525.362.300 | 228.804.345 | 13.247.991.143 | 44.472.239.641 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Nam Hà Nội | 11.291.171.302 | - | - | 4.639.182.564 | 15.930.353.866 |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Đà Nẵng | 10.115.000.000 | - | - | 3.780.000.000 | 13.895.000.000 |
| Công ty Cho thuê tài chính TNHH BIDV - Sumi Trust Chi nhánh Đà Nẵng | 3.772.361.154 | 1.525.362.300 | 228.804.345 | 1.333.721.831 | 3.809.525.030 |
| Công ty Cho thuê Tài chính TNHH | 4.210.899.137 | - | - | 1.722.477.972 | 5.933.377.109 |
| MTV Quốc tế Chailease | 3.131.374.860 | - | - | 1.772.608.776 | 4.903.983.636 |
| Trên 5 năm | 17.879.529.348.110 | - | 405.317.607.000 | 950.667.000.000 | 19.235.513.955.110 |
| Bên thứ ba | 17.879.529.348.110 | - | 405.317.607.000 | 950.667.000.000 | 19.235.513.955.110 |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN IIà Nội | 17.036.075.215.777 | - | 405.317.007.000 | 004.000.000.000 | 10.320.192.022.777 |
| Ngân hàng TMCP Việt Á - CN Hà Nội | 842.654.132.333 | - | - | 66.667.000.000 | 909.321.132.333 |
| Cộng | 17.912.050.154.563 | 1.525.362.300 | 405.546.411.345 | 963.914.991.143 | 19.279.986.194.751 |
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TẦNG GIAO THỐNG ĐỐO CẢ Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
| Thời hạn | 31.12.2024 | 31.12.2023 | ||||
| Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chính VND | Trả tiền lãi thuê VND | Trả nợ góc VND | Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chính VND | Trả tiền lãi thuê VND | Trả nợ gốc VND | |
| in 1 năm đến 5 năm lên thứ ba Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease Công ty Cho thuê tài chính TNHH BIDV - SUMI TRUST Chi nhánh Đà Nẵng | 4.429.463.618 | 934.376.870 | 3.495.086.748 | 5.956.685.722 | 986.142.166 | 4.970.543.556 |
| 2.225.653.136 | 453.044.360 | 1.772.608.776 | 3.778.648.032 | 629.249.395 | 3.149.398.637 | |
| 2.203.810.482 | 481.332.510 | 1.722.477.972 | 2.178.037.690 | 356.892.771 | 1.821.144.919 | |
| ng | 4.429.463.618 | 934.376.870 | 3.495.086.748 | 5.956.685.722 | 986.142.166 | 4.970.543.556 |
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TÀNG GIAO THỔNG ĐỐO CẢ Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Vân, Phường Hóa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT (tiếp theo) 22. VAY VÀ NỘ THUỂ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
| STT | Bên cho vay | Hạn mức/Số tiền vay (VND) | Thời hạn vay | Lải suất | Hình thức đảm bảo |
| 1 | Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Đà Nẵng | 200.000.000.000 | Theo từng lần nhận nợ nhưng không quá 9 tháng | Theo từng giấy nhận nợ | - Phương tiện vận tải, cổ phiếu, bất động sản;- Quyền đòi nợ từ các hợp đồng do Vietinbank cấp tin dụng. |
| 100.000.000.000 | Theo từng lần nhận nợ nhưng không quá 6 tháng | Theo từng giấy nhận nợ | |||
| 2 | Ngân hàng TMCP Tiên Phong - CN Thắng Long Hà Nội | 800.000.000.000 | Theo từng lần nhận nợ nhưng không quá 10 tháng | Theo từng giấy nhận nợ | - Hợp đồng tiền gửi, bất động sản, phương tiện vận tải;- Quyền đòi nợ từ các hợp đồng do ngân hàng TMCP Tiên phong cấp tin dụng;- Bảo Lãnh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đèo Cà. |
| 3 | Ngân hàng TMCP Việt | Theo từng lần nhận nợ nhưng không quá 10 tháng | Theo từng lần nhận nợ | - Hợp đồng tiền gửi;- Quyền đòi nợ từ các hợp đồng do ngân hàng TMCP Việt Nam Thình Vương cấp tin dụng. |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TÀNG GIAO THỔNG ĐỐO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km11+500 tuyển dưỡng đản phía Nam hầm Hải Văn, Phương Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu,
Thành phố Đà Nẵng Việt Nam
t A - Chi nhánh Hà Nội là khoản vay phát
Son, Phước Tượng - Phú Gia), được trả
dụng
CÔNG TY CÓ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TÀNG GIAO THỔNG ĐẾO CẢ Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Vân, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOÀN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHẬT (tiếp theo)
Thông tin trình bày bổ sung các hợp đồng vay dài hạn:
| STT | Bên cho vay | Hạn mức/Số tiền vay (VND) | Thời hạn vay | Lãi suất | Hình thức đảm bảo |
| 1 | Ngân hàng TMCP Tiên Phong | 41.804.000.000 | 60-72 tháng | 8%/năm đến ngày 27/1/2022, sau đó điều chỉnh linh hoạt theo từng khả năng nhân nợ | Tài sản hình thành từ vốn vay |
| 2 | Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - CN Nam Hà Nội | 18.935.000.000 | 60 tháng | Theo hợp đồng vay | Tài sản hình thành từ vốn vay |
| 3 | Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Đà Nẵng | 9.312.000.000 | 60 tháng | 8%/năm và được điều chỉnh 3 tháng 1 lần | Tài sản hình thành từ vốn vay |
| 4 | Công ty Cho thuế tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease | 9.825.991.049 | 60 tháng | 10,95%/năm - 10,80%/năm | Ký cược |
| 5 | Công ty Cho thuế tài chính TNHH BIDV - Sumi Trust Chi nhánh Đà Nẵng | 9.477.000.000 | 60 tháng | 6,3%/năm - 7,2%/năm | Ký cược |
ÔNG TY CÓ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TÀNG GIẢO THỐNG ĐẾO CẢ ja chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Vân, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiểu. Thành phố Đà Nẵn. Viết Nam
CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHẬT (TIẾP
Thông tin trình bày bỏ sung các hợp đơn
| STT | Bến cho vay | Hạn mức/Số tiền vay (VND) | Thời hạn vay | Lãi suất | Hình thức đảm bảo |
| 6 | Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Nội | 2.500.000.000.000 | Thời hạn vay là 204 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên, thời gian giải ngân là 48 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên | Theo từng giấy nhận n | Quyền thu phi của Dự án BOT |
| 4.182.000.000.000 | Thời hạn vay là 20 năm kể từ ngày giải ngân đầu tiên, thời gian giải ngân là 4 năm kể từ ngày giải ngân đầu tiên. | Theo từng giấy nhận n | Quyền thu phi của Dự án BOT | ||
| 4.800.000.000.000 | 180 tháng | Theo từng giấy nhận n | Quyền thu phi của Dự án BOT | ||
| 1.190.000.000.000 | Thời hạn vay là 192 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên, thời gian giải ngân là 24 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. | Theo từng giấy nhận n | Quyền thu phi của Dự án BOT | ||
| 7 | Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Nội | 10.169.000.000.000 | Thời hạn vay là 26 năm kể từ ngày giải ngân đầu tiên đến năm 2043, thời gian giải ngân là 24 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên | Theo từng giấy nhận n | Quyền thu phi của Dự án BOT |
| 8 | Ngân hàng TMCP Việt Á - Chỉ nhánh Hà Nội | 1.148.942.000.000 | 233 tháng | Theo từng giấy nhận n | Quyền thu phi của Dự án BOT; Phần vốn góp của Công ty CP Đầu tư Hà tàng Giao thông Đào Cá và Công ty CP ĐTMT Hà Thành vào Công ty CP Phước Tương Phú Gia BOT |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỦ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu.
Thành phố Đã Nắng, Việt Nam
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CẦN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)
- THUỆ THU NHẤP HOẠN LẠI
a) Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
| 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND | |
| Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 20% | 20% |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tâm thời được khẩu trừ | 7.057.060.974 | 4.152.430.718 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 7.057.060.974 | 4.152.430.718 |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | ||
| 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND | |
| Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 20% | 20% |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến khoản chênh lệch tâm thời được khẩu trữ | 150.225.085.973 | 152.829.809.985 |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 150.225.085.973 | 152.829.809.985 |
| CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIÁO THỔNG ĐỔO CẢ Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn. Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiểu. Thành phố Đà Nẵng. Viết Nam Bộ 09a - DN/HN | ||||||||||
| V. | THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHẬT (tiếp theo) | |||||||||
| 24. | VỐN CHỦ SỐ HỘU | |||||||||
| Bảng đổi chiều biến động vốn chủ sở hữu | ||||||||||
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu VND | Thặng dư vốn cổ phần VND | Quý đầu tư phát triển VND | Quý khác thuộc vốn chủ sở hữu VND | Lợi nhuận chưa phân phối VND | Lợi ích cổ đồng không kiểm soát VND | Nguồn kinh phí và quý khác () VND | Tổng công VND | |||
| Tại ngày 01.01.2023 | 3.078.044.500.000 | (537.900.000) | 7.148.483.380 | - | 820.621.267.169 | 1.197.528.616.033 | 3.272.808.312.802 | 8.375.513.279.374 | ||
| Lợi nhuận trong năm Trả thù lao cho HĐOT&BKS | 268.472.448.804 | 40.809.334.858 | 309.281.783.662 | |||||||
| Trích quý Đầu tư phát triển | 1.673.972.699 | (1.431.000.000) | (1.431.000.000) | |||||||
| Trích quý khen thưởng phúc lợi | (1.673.972.699) | |||||||||
| Chia cổ tức bằng cổ phiếu | 215.459.010.000 | (5.021.918.096) | (5.021.918.096) | |||||||
| Thay đổi lợi ích cổ đồng không kiểm soát | (215.459.010.000) | |||||||||
| 3.317.278.463 | (3.117.528.138) | 199.750.325 | ||||||||
| Tại ngày 31.12.2023 | 3.293.503.510.000 | (537.900.000) | 8.822.456.079 | - | 868.725.093.631 | 1.235.220.422.753 | 3.272.808.312.802 | 8.678.541.895.265 | ||
| Tại ngày 01.01.2024 | 3.293.503.510.000 | (876.900.000) | 8.822.456.079 | - | 921.898.501.789 | 1.236.745.448.794 | 3.272.808.312.802 | 8.732.901.329.464 | ||
| Tăng vốn trong năm Lợi nhuận trong năm Trả thù lao cho HĐQT&BKS (1) | 426.416.159.039 | 68.888.669.026 | - | 830.254.742.000 | ||||||
| Trích quý dự trữ bổ sung vốn điều lệ (2) | (1.908.000.000) | 495.104.828.065 | ||||||||
| Chia cổ tức bằng cổ phiếu (3) | 205.753.590.000 | - | - | 1.739.172.300 | (1.739.172.300) | - | - | (1.908.000.000) | ||
| Tăng khác (4) | (205.753.590.000) | |||||||||
| Giám khác (5) | 900.281.000.000 | 900.281.000.000 | ||||||||
| Thay đổi lợi ích cổ đồng không kiểm soát | (22.203.222.831) | 160.201.713.654 | (165.005.440.257) | (165.005.440.257) | ||||||
| Tại ngày 31.12.2024 | 4.322.555.280.000 | 6.079.662.000 | 8.822.456.079 | 1.739.172.300 | 1.116.710.675.697 | 1.465.635.831.474 | 4.008.083.872.545 | 137.998.490.823 | ||
| () Đây là nguồn vốn Ngân sách Nhà nước được cấp theo Hợp đồng dự án số 26/HBXD-DEOCA ngày 08/11/2012 và các phụ lục hợp đồng kèm theo, được cấp nhất vào tổng mức đầu tư của Dự án tại quyết định số 400/QĐ-BGTVT ngày 4/3/2019 về việc phê duyệt điều chỉnh phương án tài chính dự án hàm đường bộ qua Đèo Cả (bao gồm hầm Đèo Cả, hầm Cố Mã, hầm Củ Mông và hầm Hải Vân); Theo đó, nguồn vốn này được giao cho Doanh nghiệp dự án thực hiện dự án BOT nhằm đảm bảo phương án tài chính đã ký với cơ quan chức năng có thẩm quyền. |
| (1) Theo nghị quyết số 01/2024/NQ-DHDCĐ ngày 31/05/2024, HDQT đã thông qua việc chi trả thù lao cho HDQT&BKS. |
| (2) Theo nghị quyết số 02/2024/NQ-DHDCĐ ngày 31/05/2024, HDQT đã thông qua việc trích quỷ dự trữ để bổ sung vốn điều lệ với số tiền là 1.739.172.300 VND. |
| (3) Theo nghị quyết số 02/2024/NQ-DHDCĐ ngày 31/05/2024, HDQT thông qua phương án phân phối lợi nhuận, chia cố tức năm 2023 bằng cổ phiếu. Kết quả phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2023 là vốn điều lệ tăng tử 4.116.801.690.000 VND lên 4.322.555.280.000 VND. |
| (4) Khoản tăng khác trong nguồn kinh phí và quỹ khác là nguồn vốn Ngân sách nhà nước được cấp theo Hợp đồng dự án số 26/HĐXD-DEOCA ngày 08/11/2012 và các phụ lục hợp đồng kèm theo, được cấp nhất vào Tổng mức đầu tư của dự án tại QĐ số 397/QĐ-BGTVT ngày 05/04/2024 về việc phê duyệt Bảo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh Dự án đảm đường bộ qua Đèo Cả (bao gồm Đèo Cả và hầm Cố Mã, hầm Củ Mông và hầm Hải Vân) trong giai đoạn 2021-2025. |
| (5) Khoản giảm khác trong nguồn kinh phí và quỹ khác là phần vốn TPCP giải ngân vượt quá giá trị quyết toán các gói thầu hàng mục hàm Cổ Mã và đường dẫn thuộc dự án hàm đường bộ qua Đèo Cả (bao gồm Đèo Cả và hầm Cố Mã, hầm Củ Mông và hầm Hải Vân) theo hình thức hợp đồng BOT. Trong năm 2024 Công ty Cổ phần Đầu tư Đèo Cả (Công ty con) đã hoàn trả lại cho Ngân sách nhà nước. |
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỐO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CẢN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)
24. VON CHU SỐ HỘU (tiếp theo)
Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu
| 31.12.2024 VND | % | 01.01.2024 VND | % | |
| Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đèo Că () | 58.271.080.000 | 1,35% | 40.545.020.000 | 1,23% |
| Hồ Minh Hoàng | 20.223.000.000 | 0,47% | 19.260.000.000 | 0,58% |
| Công ty CP Đầu tư Hải Thạch B.O.T | 695.446.490.000 | 16,09% | 662.330.000.000 | 20,11% |
| Đối tượng khác | 3.548.614.710.000 | 82,09% | 2.571.368.490.000 | 78,08% |
| Cộng | 4.322.555.280.000 | 100,00% | 3.293.503.510.000 | 100,00% |
() Công ty Cổ phần Tập đoàn Đèo Cả trở thành Công ty mẹ của Công ty thông qua quyền sở hữu, quyền biểu quyết trực tiếp và gián tiếp tại các Công ty con đầu tư vào Công ty Cổ phần Đầu tư Hà tĩng Giao thông Đèo Cả với tỷ lệ quyền sở hữu và biểu quyết như sau:
| Tỷ lệ lợi ich | Quyền biểu quyết | |
| Quyền sở hữu trực tiếp | 1,35% | 1,35% |
| Quyền sở hữu và biểu quyết gián tiếp | 16,05% | 16,09% |
| - Công ty CP Đầu tư Hải Thạch B.O.T | 16,05% | 16,09% |
| Cộng | 17,40% | 17,44% |
Hiện tại, Công ty Cổ phần Tập đoàn Đèo Că (DCG) đang nắm tỷ lệ quyền biểu quyết là 17.44% tuy nhiên DCG vẫn là Công ty mẹ do đang nắm quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của Công ty thông qua việc nắm đa số thành viên trong Hội Đồng Quản trị.
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, lợi nhuận
| Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu: | ||
| - Vốn góp đầu năm | 3.293.503.510.000 | 3.078.044.500.000 |
| - Vốn góp tăng trong năm | 1.029.051.770.000 | 215.459.010.000 |
| - Vốn góp giảm trong năm | ||
| - Vốn góp cuối năm | 4.322.555.280.000 | 3.293.503.510.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | 205.753.590.000 | 215.459.010.000 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Vân, Phương Hóa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
V. THỔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRỊNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)
- VÓN CHỦ SỐ HỘU (tiếp theo)
Cô phiếu
| 31.12.2024ô phiếu | 01.01.2024ô phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 432.255.528 | 329.350.351 |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành ra công chúng | 432.255.528 | 329.350.351 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 432.255.528 | 329.350.351 |
| Số lượng cổ phiếu đã mua lại (cổ phiếu quỹ) | - | - |
| + Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 432.255.528 | 329.350.351 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 432.255.528 | 329.350.351 |
| Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 VND/cổ phiếu |
VI. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOẠNH HỘP NHẤT
- DOANH THU THUẬN VỀ BÁN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ
| Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 3.308.251.591.277 | 2.685.542.239.251 |
| Doanh thu các trạm thu phí BOT | 1.909.160.130.563 | 1.572.642.616.928 |
| Doanh thu xây lập | 1.151.845.561.043 | 1.047.328.437.548 |
| Doanh thu duy tu bảo dưỡng hầm, đường | 65.507.830.764 | 29.063.439.057 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ trung chuyển | 20.325.723.896 | 20.915.838.636 |
| Doanh thu khác | 161.412.345.011 | 15.591.907.082 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - |
| Doanh thu thuần | 3.308.251.591.277 | 2.685.542.239.251 |
| Trong đó doanh thu đối với các bên liên quan | 564.164.078.589 | 848.198.579.841 |
| Doanh thu xây lập | 415.390.961.684 | 829.711.961.943 |
| Doanh thu duy tu bảo dưỡng hầm, đường | 46.846.339.620 | 11.606.171.330 |
| Doanh thu khác | 101.926.777.285 | 6.880.446.568 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT (tiếp theo)
- GIÁ VỐN HÀNG BÁN VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ
| Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Giá vốn các trạm thu phi BOT | 657.227.029.096 | 600.822.538.351 |
| Giá vốn xây lắp | 1.111.234.228.563 | 961.738.097.493 |
| Giá vốn duy tu bảo dưỡng hầm, đường | 34.744.223.806 | 21.046.948.083 |
| Giá vốn cung cấp dịch vụ trung chuyên | 15.212.158.978 | 15.848.673.071 |
| Giá vốn khác | 148.631.558.492 | 5.667.050.083 |
| Cộng | 1.967.049.198.935 | 1.605.123.307.081 |
3. DOANH THU TÀI CHÍNH
| Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 9.427.054.537 | 16.606.561.809 |
| Lãi từ hợp đồng hợp tác kinh doanh | 38.564.448.692 | 9.113.116.478 |
| Cộng | 47.991.503.229 | 25.719.678.287 |
4. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Chỉ phi tài vay | 796.572.521.099 | 662.435.560.342 |
| Chỉ phi tài chính khác | 17.754.626.380 | - |
| Lỗ từ công ty liên doanh liên kết | - | 4.844.249.006 |
| Cộng | 814.327.147.479 | 667.279.809.348 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km11+500 tuyến dương dẫn phía Nam hầm Hải Vân, Phương Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
VI. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT (tiếp theo)
- CHI PHÍ QUẬN LÝ DOANH NGHIỆP
| Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Chi phí nhân viên | 32.001.061.506 | 28.887.387.912 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 16.101.454.824 | 14.193.106.216 |
| Phân bố lợi thế thương mai | 2.455.031.264 | 2.455.031.264 |
| Chi phí khẩu hao | 2.270.773.155 | 1.210.635.271 |
| Chi phí khác | 18.910.122.315 | 14.034.074.839 |
| Cộng | 71.738.443.064 | 60.780.235.502 |
6. THU NHẬP KHẮC
| Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Thanh lý, nhượng bán công cụ dụng cụ | - | 2.013.732.767 |
| Thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định | 275.002.893 | 4.629.630 |
| Các khoản thu nhập khác | 4.826.217.272 | 67.701.238 |
| Lãi tử giao dịch mua giá rẻ () | 18.524.428.536 | - |
| Cộng | 23.625.648.701 | 2.086.063.635 |
(*) Vào ngày 26/12/2024, Công ty đã hoàn tất thư tục nhận chuyển nhượng 39.140.000 cổ phần với giá trị 391.400.000.000 VND chiếm 38% vốn cổ phần tại Công ty Cổ phần Cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo theo hợp đồng chuyển nhượng cổ phần số 01/2024/HDCNCP/DCG-HHV ngày 26/12/2024.
Phần chênh lệch giữa phần sở hữu của nhà đầu tư trong giá trị hợp lý của tài sản thuần tại Công ty liên kết này của bên được đầu tư lớn hơn giá phí khoản đầu tư được ghi nhận ngay là thu nhập khi xác định phần sở hữu của nhà đầu tư trong kết quả kinh doanh của công ty liên doanh liên kết phù hợp với kỹ mưa khoản đầu tư. Lại từ giao dịch mua giá rẻ được ghi nhận như sau:
Tóm tắt giá trị tài sản thuần tại ngày đầu từ Giá trị hợp lý ghi nhận tại ngày đầu từ VND
| Tài sản lại ngày đầu tư | 0.544.170.009.110 |
| Nợ phải trả | 3.370.892.290.300 |
| Nguồn kinh phí và quỹ khác | 4.094.530.102.670 |
| Tài sản thuần | 1.078.748.496.148 |
| Tỷ lệ lợi lịch | 38.00% |
| Giá trị thuần tương ứng với tỷ lệ lợi lịch | 409.924.428.536 |
| Giá gốc khoản đầu tư tại ngày mua | 391.400.000.000 |
| Lãi tử giao dịch mua rẻ vào Công ty liên kết | 18.524.428.536 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Vân, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quân Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
VI. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT (tiếp theo)
7. CHI PHÍ KHÁC
| Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Thanh lý, nhượng bán công cụ dụng cụ | - | 1.406.114.063 |
| Thanh lý, nhượng bán tài sản có định | - | 20.091.579 |
| Các khoản chỉ phí khác | 6.014.750.991 | 3.127.121.542 |
| Cộng | 6.014.750.991 | 4.553.327.184 |
8. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 619.376.335.416 | 514.646.830.681 |
| Chỉ phí nhân công | 668.069.002.010 | 340.609.507.539 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cổ định | 348.937.233.697 | 310.893.451.005 |
| Chỉ phí dịch vu mua ngoài | 217.174.205.201 | 113.508.607.978 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 147.843.270.449 | 296.294.709.177 |
| Cộng | 2.022.000.046.781 | 1.575.953.106.380 |
9. CHI PHÍ THUÊ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 84.243.373.880 | 62.489.023.426 |
| Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | 4.728.243.671 | 35.130.053 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 88.971.617.551 | 62.524.153.479 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Vân, Phương Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
VI. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT (tiếp theo)
- LẠI CỔ BÀN TRÊN CỐ PHIÊU
| Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Lợi nhuận sau thuế cho Cổ đông của Công ty Số trích lập quỹ khen thưởng phức lợi | 426.416.159.039 | 322.122.856.962 |
| Lợi nhuận phân bố cho cổ đông của Công ty sở hữu cổ phiếu phổ thông | 426.416.159.039 | 322.122.856.962 |
| Số binh quản gia quyền của cổ phiếu đang lưu hành trong năm | 416.007.469 | 318.843.035 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.025 | 1.010 |
11. LẠI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIÊU
Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đã thông qua nghị quyết số 03/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 31/05/2024 về việc thông qua phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ, sổ lượng cổ phiếu dự kiến phát hành tối đa là 73.484.910 cổ phiếu.
Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đã thông qua nghị quyết số 04/2024/NQ-ĐHDCD ngày 31/05/2024 về việc thông qua phương án chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu, số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành tối đa là 75.862.363 cổ phiếu.
| Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | ||
| 2024 VND | 2024 VND | |
| Lợi nhuận sau thuế cho Cô đông của Công ly Số trích lập quý khen thưởng phúc lợi | 426.416.159.039 | 322.122.856.962 |
| Lợi nhuận phân bố cho cô đông của Công ty sở hữu cổ phiêu phổ thông | 426.416.159.039 | 322.122.856.962 |
| Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 416.007.469 | 318.843.035 |
| Số lượng cổ phiêu dự kiến phát hành | 149.347.273 | 156.441.613 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiêu | 754 | 678 |
VII. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỊ HỢP NHÁT
- Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất trong tương lai: Không có
- Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ những không được sử dụng: Không có.
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỐO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Vân, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
VII. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢ
CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHÁT (tiếp theo)
3. Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | |||
| 2024 VND | 2023 VND | 201720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117201172011720117 | |
VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHẮC
- Những khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác:
| Tại ngày31 tháng 12 năm 2024 | Từ 01 năm trở xuốngVND | Trên 01 đến 05 nămVND | Trên 05 nămVND | CộngVND |
| Khoản cam kếtvốn (i) | 20.000.000.000 | 50.381.522.958 | 507.270.477.042 | 577.652.000.000 |
| Khoản cam kếtkhác (ii) | 226.140.000 | - | - | 226.140.000 |
| Cộng | 20.226.140.000 | 50.381.522.958 | 507.270.477.042 | 577.070.140.000 |
(i) Theo thỏa thuận tại Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (Hợp đồng BOT) số 01/HD.BOT-UBND giữa UBND tỉnh Cao Bằng (Cơ quan nhà nước có thẩm quyền) với liên doanh Công ty Cổ phần Tập đoàn Đảo Cả - Công ty Cổ phần Đầu tư Và Xây dựng ICV Việt Nam - Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Giao thông Đảo Cả - Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình 568 ( Nhà đầu tư) và Công ty Cổ phần Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh (Doanh nghiệp dự án).
(ii) Theo thỏa thuận tại Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01/2023/HDHTKD/BOT CLVH-HHV ngày 20/09/2023 và các phụ lực liên quan.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phương Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
VIII. NHỮNG THỔNG TIN KHẢC
1. Thông tin về các bên liên quan: Xem phụ lục 1
2. Những sự kiện phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2024
Ngày 07/01/2025, Công ty Cổ phần Đầu tư Đèo Cả nhận được khoản hỗ trợ tử Nhà nước là 165.009.000.000 VND (đợt 2) từ nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 tại Quyết định số 1738/QĐ-TT ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ 1.180 tỷ đồng và Quyết định số 397/QĐ-BGTVT ngày 05/04/2024 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh Dự án hầm đường bộ qua Đèo Cả (bao gồm Đèo Cả và hầm Cổ Mã, hầm Củ Mông và hầm Hải Văn theo hình thức BOT). Khoản hỗ trợ này được sử dụng một phần để hoàn trả phần vốn vay của ngân hàng tài trợ vốn dựa án, phần còn lại được dùng để giải ngân tiếp tục vào dự án.
Ngày 15/01/2025 và ngày 24/01/2025, Công ty Cổ phần Cao tổc Đồng Đăng – Trà Lĩnh được kho bạc nhà nước tỉnh Cao Bằng thanh toán nguồn vốn NSNN đọt 7,8 thuộc nguồn Ngân sách trung ương và Ngân sách địa phương 2024 số tiền là 556.972.570.630 VND.
Công ty Cổ phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn - Hữu Nghị đã hoàn tất thú tục giảm vốn điều lệ từ 144.000.000.000 VND xuống 126.000.000.000 VND theo Nghị quyết số 01/2025/NQ-DI DCD ngày 16/01/2025 về việc giảm vốn điều lệ do hoàn trả một phần vốn góp cho các cổ đồng theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đồng và sửa đổi điều lệ. Giá trị vốn góp hoàn trả cho Công ty tương ứng với tỷ lệ sở hữu 31,6% là 5.688.000.000 VND. Giá trị vốn góp của Công ty còn lại sau khi giảm vốn là 39.816.000.000 VND.
Ban Tổng Giám đốc Công ty khảng định ngoài các sự kiện nêu trên, Công ty không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 cho đến thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thông tin bộ phận
Nhắm phục vụ cho công tác quản lý của Công ty, Công ty được tổ chức quản lý và hạch toán theo các đơn vị sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh do đó báo cáo bộ phận theo các sản phẩm sản xuất và cung cấp dịch vụ như sau:
| Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | ||||||
| Thu phí trạm BOT VND | Hoạt động xây lắp VND | Dịch vụ trung chuyên VND | Duy tu bảo dưỡng cầu, đường VND | Hoạt động khác VND | Tổng cộng VND | |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 1.572.642.616.928 | 1.047.328.437.548 | 20.915.838.636 | 29.063.439.057 | 15.591.907.082 | 2.685.542.239.251 |
| Tổng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ Kết quả kinh doanh theo bộ phận | 1.572.642.616.928 | 1.047.328.437.548 | 20.915.838.636 | 29.063.439.057 | 15.591.907.082 | 2.685.542.239.251 |
| Các chi phí không phân bổ theo bộ phận | 85.590.340.055 | 5.067.165.565 | 8.016.490.974 | 9.924.856.999 | 1.080.418.932.170(60.780.235.502) | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 1.019.638.696.668 | |||||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 25.719.678.287 | |||||
| Chi phí tài chính | (667.279.809.348) | |||||
| Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh | 49.109.315.093 | |||||
| Thu nhập khác | 2.086.063.635 | |||||
| Chi phí khác | (4.553.327.184) | |||||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | (62.524.153.479) | |||||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 2.260.754.189 | |||||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 364.457.217.861 | |||||
| Tổng chi phí đã phát sinh để mua tài sản có định và các tài sản dài hạn khác | (128.953.497.802) | |||||
| Tổng chi phí khẩu hao và phân bổ chi phí trả trước dài hạn | (310.893.451.005) | |||||
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Thu phi trạm BOT VND | Hoạt động xây lắp VND | Dịch vụ trùng chuyên VND | đường cau, đường dường VND | Hoạt động khác VND | Tổng cộng VND | |
| loanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 1.909.160.130.563 | 1.151.845.561.043 | 20.325.723.896 | 65.507.830.764 | 161.412.345.011 | 3.308.251.591.277 |
| ông doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.909.160.130.563 | 1.151.845.561.043 | 20.325.723.896 | 65.507.830.764 | 161.412.345.011 | 3.308.251.591.277 |
| ét quả kinh doanh theo bộ | 1.251.933.101.467 | 40.611.332.480 | 5.113.564.918 | 30.763.606.958 | 12.780.786.519 | 1.341.202.392.342 |
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng chỉ phí đã phát sinh để mua tài sản cổ đỉnh và các tài sản dài hạn khác
Tổng chỉ phí khấu hao và phân bổ chi phí trả trước dài hạn
III. NHỮNG THỔNG TIN KHẮC (tiếp theo
| 01.01.2024 | Thu phi trạm BOT VND | Hoạt động xây lắp VND | dương câu, đường dường VND | Dịch vụ trung chuyên VND | Hoạt động khác VND | Tổng cộng VND |
| Tài sản bộ phậnTài sản không phân bổ | 34.648.048.261.987 | 573.038.588.466 | 48.006.104.057 | 8.794.567.958 | 121.562.863.202 | 35.399.450.385.670 |
| 1.380.704.403.213 | ||||||
| Tổng tải sản | 34.648.048.261.987 | 573.038.588.466 | 48.006.104.057 | 8.794.567.958 | 121.562.863.202 | 36.780.154.788.883 |
| Nợ phải trả bộ phậnNợ phải trả không phân bổ | 26.984.370.585.157 | 204.946.942.349 | 20.665.060.408 | 13.409.453.125 | 27.223.392.041.039 | |
| 823.861.418.380 | ||||||
| Tổng nợ phải trả | 26.984.370.585.157 | 204.946.942.349 | 20.665.060.408 | 13.409.453.125 | 28.047.253.459.419 |
| CONG TY CO PHAN DAU TU HA TANG GIAO THONG DEO CAĐia chi. Kmt1+500 tuyên dương dân phía Nam hâm Hải Văn, Phương Hoa Hép Bắc, Quân Liên Chiếu, Thành phố Đa Năng, Việt Nam |
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TÀNG GIAO THỔNG ĐỐO CẢ Địa chỉ: Km11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phương Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiểu, Thánh phố Đà Nẵng, Việt Nam
| Giá trị số sách | Giá trị hợp lý | |||||
| 31.12.2024 | 01.01.2024 | 31.12.2024 | 01.01.2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | VND | VND | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền Phải thu khách hàng Trả trước cho người bán Phải thu về cho vay Các khoản phải thu khác Đầu tư tài chính ngắn hạn Đầu tư tài chính dài hạn Cộng | 308.933.876.437 | - | 296.127.587.276 | - | 308.933.876.437 | 296.127.587.276 |
| 629.018.879.802 | (11.035.892.482) | 399.951.959.341 | (11.035.892.482) | 617.982.987.320 | 388.916.066.859 | |
| 367.557.269.758 | (1.301.620.413) | 336.142.041.853 | (1.301.620.413) | 366.255.649.345 | 334.840.421.440 | |
| 6.000.000.000 | - | - | - | 6.000.000.000,00 | - | |
| 829.113.369.727 | (873.033.836) | 371.867.515.213 | (873.033.836) | 828.240.335.891 | 370.994.481.377 | |
| 6.432.529.990 | - | 76.965.731.271 | - | 6.432.529.990 | 76.965.731.271 | |
| 1.088.617.731.665 | - | 496.981.414.519 | - | 1.088.617.731.665 | 496.981.414.519 | |
| 3.235.673.657.379 | (13.210.546.731) | 1.978.036.249.473 | (13.210.546.731) | 3.222.463.110.648 | 1.964.825.702.742 | |
| Gió trị sở sách | Giá trị hợp lý | |||||
| 31.12.2024 | 01.01.2024 | 31.12.2024 | 01.01.2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | VND | VND | |
| Phải trả cho người bán (i) Người mua trả tiền trước Vay và nợ (ii) Phải trả người lao động Các khoản phải trả khác Cộng | 1.188.379.738.230 | - | 1.470.969.941.225 | - | 1.188.379.738.230 | 1.470.969.941.225 |
| 4.719.425.163 | - | 4.619.425.163 | - | 4.719.425.163 | 4.619.425.163 | |
| 18.992.754.192.112 | - | 20.284.144.350.233 | - | 18.992.754.192.112 | 20.284.144.350.233 | |
| 27.297.574.185 | - | 12.836.810.686 | - | 27.297.574.185 | 12.836.810.688 | |
| 1.014.479.387.994 | - | 541.716.066.673 | - | 1.014.479.387.994 | 541.716.066.673 | |
| 21.227.630.317.684 | - | 22.314.286.593.982 | - | 21.227.630.317.684 | 22.314.286.593.982 | |
| (i) Khoản phải trả cho người bán chủ yếu là các khoản tiền bảo hành và tiền giữ lại chờ quyết toán tại các doanh nghiệp dự án hạ tầng giao thông theo hình thức BOT (dự án cao tốc Bắc Giang Lạng Sơn, dự án hầm đường bộ qua Đèo Cà) chưa đến hạn chỉ trả. (ii) Vay và nợ chủ yếu là các khoản nợ vay dài hạn của các công ty con tại các tổ chức lĩnh dung tài trợ cho dự án hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức BOT (dự án cao tốc Bắc Giang Lạng Sơn, dự án hầm đường bộ qua Đèo Cà, dự án hầm đường bộ Phước Tương - Phú Gia). Các khoản vay này được bảo đảm bằng quyền thu phí của các dự án. Hiện nay, các dự án này đều đã hình thành tài sản và được đưa vào khai thác, vận hành thu phí với doanh thu tăng trưởng ở đỉnh hàng năm. Nguồn trả nợ đến từ nguồn thu phí của chính các dự án với lịch trả nợ được xây dựng phú hợp với đồng tiền thực tế của từng dự án. Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phản ánh theo giá trị mà công cu tải chính có thể được chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên có đầy đủ hiệu biết và mong muốn giao dịch. | ||||||
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quân Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
- Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính (tiếp theo)
VIII. NHỮNG THỔNG TIN KHẮC (tiếp theo)
Công ty sử dụng phương pháp và giải định sau để ước tính giá trị hợp lý:
b) Nợ phải trả tài chính (tiếp theo)
- Giá trị hợp lý của tiền và các khoản tương đương tiền, phải thu khách hàng, cho vay, các khoản phải thu khác, vay, phải trả người bán, người lao động, cổ phiếu chuyển đổi và các khoản phải trả ngắn hạn khác tương đương giá trị số sách (đã trừ dự phòng cho phần ước tính có khả năng không thu hồi được) của các khoản mục này do có ký hạn ngắn.
- Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính sản sàng để bán được niềm yết trên thị trường chủng khoán là giá giao dịch công bố tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Công ty chưa thực hiện đánh giá chính thức các tài sản tài chính sản sàng để bán chưa niềm yết. Tuy nhiên Ban Tổng Giám đốc đánh giá giá trị hợp lý của các tài sản tài chính này không có sự khác biệt trong yêu so với giá trị ghi số.
6. Mục đích và chính sách quản lý rủi ro của Công ty
a) Rùi ro tin dung
Rủi ro tin dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một cộng cụ tài chính hoặc hợp đồng giao dịch không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dân đến tôn thất về tài chính cho Công ty.
Công ty có các rủi ro tin dùng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (tiên gửi ngân hàng và các công cụ tài chính khác).
- Phải thu khách hàng
Công ty giảm thiểu rủi ro tin dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tải chính tốt và nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đôn độc thu hỏi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tin dụng tập trung đối với khoản phải thu khách hàng là thấp.
- Tiền gửi ngân hàng
Phần lớn tiền gửi ngân hàng của Công ty được gửi tại các ngân hàng lớn, có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp
b) Rủi ro thanh toán
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong quản lý rủi ro thanh khoản. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tại chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đảo hạn lệch nhau.
CÔNG TY CÓ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TÀNG GIAO THÔNG ĐỐO CẢ
Đia chỉ: Km11+500 tuyến đường dần phía Nam hàm Hải Vân, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đa Nẵng, Việt Nam
| NG GIAO THÔNG ĐEO CẢ- hàm Hải Văn, Phương Hóa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đa Nẵng, Viết Nam | B 09a - DN/HN | |||
| VIII. NHỮNG TỔ ÔNG TIN KHẮC (tiếp theo) | ||||
| 6. Mục đích và chính sách quản lý rủi ro của Công ty (tiếp theo) | ||||
| b) Rủi ro thanh toán (tiếp theo) | ||||
| Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một duy tri một lượng tiến và các khoản tương đương tiền phù hợp và các khoản vừa ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để đáp ứng nhu cầu hoạt động của Công ty nhằm giám thiếu ảnh hưởng của những biến động vi lường tiền. | ||||
| Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo họ gông trên cơ sở chưa được chiết khấu: | ||||
| Từ 01 năm trở xuống VND | Trên 01 đến 05 năm VND | Trên 05 năm VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024ải trả cho người bán | 902.851.126.374 | 285.528.611.856 | - - | |
| Người mua trả tiền trước | 4.719.425.163 | 232.651.836.038 | - - | |
| Vay và nợ | 1.080.704.037.549 | 10.029.085.259.388 | 7.882.964.895.175 | |
| Chỉ phí phải trả | 587.202.270.332 | 5.671.857.412.889 | - - | |
| Các khoản phải trả phải nộp khác | 1.097.367.947.731 | 39.972.698.861 | 5.500.000.000 | |
| Cộng | 3.672.844.807.149 | 16.259.095.819.032 | 7.888.464.895.175 | |
| Công ty cho rằng mức độ tập trung rũi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn và các khoản vay đến hạ thanh toán trong vòng 12 tháng có thể được tái lực với các bên cho vay hiện tại. | ||||
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỰ HẠ TẶNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiểu.
Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHẮC (tiếp theo)
- Mục đích và chính sách quản lý rủi ro của Công ty (tiếp theo)
c) Rủi ro thị trường (tiếp theo)
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường bao gồm 3 loại: rủi ro ngoại tế, rủi ro lãi suất và rủi ro về giá. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, trái phiếu doanh nghiệp, các khoản đặt cọc và các khoản đầu tự tài chính.
Các phần tích về độ nhạy trình bày dưới đây được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất có định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi là không thay đổi.
- Rủi ro ngoại tê
Rủi ro ngoại tê là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái.
Do Công ty được thành lập và hoạt động tại Việt Nam với đồng tiền báo cáo là đồng Việt Nam, đồng tiền giao dịch chính của Công ty cũng là đồng Việt Nam. Do đó, rủi ro về ngoại tế của Công ty là không trọng yếu. Tại thời điểm cuối năm, Công ty không có số dư gốc ngoại tế nên Công ty không thực hiện phần tích độ nhạy đối với ngoại tế.
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường.
- Rủi ro lãi suất
Công ty quản lý rủi ro lãi suất hàng cách phân tích tinh hình thị trường để có được các lãi suất có lợi nhất và vấn nắm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Rủi ro lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền, các khoản tiền gửi ngân hạn và các khoản vay.
Công ty không thực hiện phần tích độ nhạy đối với lãi suất vì rủi ro do thay đổi lãi suất tại ngày lập báo cáo là không đáng kể.
- Rủi ro vẻ giá
+ Rùi ro về giá cổ phiếu
Các cổ phiếu đã niêm yet và chưa niêm yet do Cộng ty nắm giữ bị ảnh hưởng bởi các rũi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đầu tự dẫn đến giá trị khoản dự phòng giảm giá đầu tự có thể tăng/giảm. Cộng ty quản lý rũi ro về giá cổ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư. Ban Tổng Giám đốc cũng xem xét và phê duyệt các quyết định đầu tư vào cổ phiếu.
Công ty sẽ tiến hành việc phân tích và trình bày độ nhạy do tác động của biến động giá cổ phiếu đến kết quả kinh doanh khi có các hướng dẫn chi tiết bởi các cơ quan quản lý.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TÀNG GIAO THÔNG ĐỔO CẢ B 09a - DN/HN
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dần phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hóa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
VIII. NHỮNG THỔNG TIN KHÁC (tiếp theo)
- Mục đích và chính sách quản lý rủi ro của Công ty (tiếp theo)
c) Rùi ro thị trường (tiếp theo)
- Rùi ro về giá (tiếp theo)
+ Rủi ro về giá bất động sản
Công ty đã xác định được rủi ro sau liên quan đến danh mục đầu tư bắt động sản:
Việc chỉ phí của các dự án phát triển có thể tăng nếu có sự chậm trễ trong quá trình lập kế hoạch. Để hạn chế rủi ro này Công ty thuê các chuyên gia cổ vấn chuyên về các yêu cầu lập kế hoạch cụ thể trong phạm vi dự án nhằm giảm các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình lập kế hoạch.
Rủi ro giá trị hợp lý của doanh mục đấu tư bất động sản do các yếu tố cơ bản của thị trường và người mua.
7. Thông tin về hoạt động liên tục
Trong kỳ kế toán, không có hoạt động hoặc sự kiện phát sinh nào có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Vì vậy, Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở giả định Công ty sẽ hoạt động liên tục.
8. Số liệu so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính 2023 kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán Phía Nam (AASCs).
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc
ĐẠNG THI HUYỀN
NGUYỄN VĂN AN
NGUYỄN QUANG HUY
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TÀNG GIAO THÔNG ĐỐO CẢ Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường H
PHỤ LỤC 1: GIAO DÍCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
- Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân liên quan: Không phát sinh - Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân liên quan: Không có. - Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt:
Thù lao Hội đồng
Hồ Minh Hoàng
Nguyễn Tấn Đồng
Nguyễn Hữu Hùng
Võ Thụy Linh
Chủ tịch HDQT
Phó Chủ tịch HDQT
Phó Chủ tịch HDQT
Thành viên HDQT
Thành viên HDQT
Thành viên HDQT
Thành viên độc lập HDQT
Thành viên độc lập HDQT
Trường Ban kiểm soát
Thành viên Ban kiểm soát
Thành viên Ban kiểm soát
2.088.000.000
360.000.000
240.000.000
240.000.000
180.000.000
180.000.000
180.000.000
180.000.000
180.000.000
84.000.000
84.000.000
2.088.000.000
360.000.000
240.000.000
240.000.000
180.000.000
180.000.000
180.000.000
180.000.000
180.000.000
84.000.000
84.000.000
Nguyễn Quang Huy
Hồ Quang Lợi
Hoàng Văn Hải
Nguyễn Minh Giang
Cam Thị Minh Hải
Phan Thị Mai
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TÀNG GIAO THÔNG ĐẾO CẢ
Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Vân, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
PHỤ LỤC 1: GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
- Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân liên quan (tiếp theo):
| Năm tài chính | |
| kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | |
| 2024 | 2023 |
| VND | VND |
| 4.287.400.000 | 4.074.166.667 |
| 910.000.000 | 910.000.000 |
| 140.000.000 | - |
| 715.000.000 | 715.000.000 |
| 520.000.000 | 520.000.000 |
| 482.000.000 | 455.000.000 |
| 547.000.000 | 509.166.667 |
| 455.000.000 | 455.000.000 |
| 518.400.000 | 510.000.000 |
Tiền lương
Nguyễn Quang Huy
Ngọ Trường Nam
Trần Văn Chí
Võ Ngọc Trung
Lê Châu Thắng
Trần Văn Dũng
Nguyễn Quỳnh Mai
Nguyễn Văn Ân
Tổng giám đốc
Phó Tổng giám đốc thương trực
Phó Tổng giám đốc thương trực
Phó Tổng giám đốc
Phó Tổng giám đốc
Phó Tổng giám đốc
Kế toán trưởng
PHỤ LỤC 1: GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUA
| Công ty Cổ phân Đầu tư BOT Đèo Cả Khánh Hòa | Công ty liên kết, công ty có liên quan của Phó Chủ tịch HĐQT Nguyễn Hữu Hưng, Phó TGD Ngo Trường Nam, Trường Ban kiểm soát Nguyễn Minh Giang, Thành viên Ban kiểm soát Phan Thị Mai |
| Công ty Cổ phân Cao tóc Cam Lâm – Vĩnh Hảo | Công ty liên kết, Công ty có liên quan của Phó Chủ tịch HĐQT Nguyễn Tần Đông |
| Công ty Cổ phân Cao tóc Đồng Đăng - Trà Lĩnh | Công ty liên kết, Công ty có liên quan của Phó chủ tịch HĐQT Nguyễn Hữu Hưng, Thành viên HĐQT kiểm TGD Nguyễn Quang Huy |
| Công ty Cổ phân BOT Bắc Giang - Lạng Sơn - Hữu Hạnh Hồ Minh Hoàng | Công ty liên kết Chủ tịch HĐQT Quảng Hữu Hạnh Hồ Thành Việt Đông Chủ tịch HĐQT Chủ tịch HĐQT Hồ Thành Việt Đông |
| Công ty Cổ phân BOT Hưng Phát | Công ty con của Công ty me Cổ đông Hồ Thành Việt Đông Hề Cổ ở Đông Hồ Thành Việt Đông Hồ Thành Việt HĐQT Vũ Thụy Linh |
| Công ty Cổ phân Đầu tư Hải Thạch B.O.T | Công ty con của Công ty me Cổ đông Hồ Thành Việt Đông Hồ Thành Việt HĐQT Trần Chủng, Thành viên HĐQT kiểm TGD HĐQT Quảng Hู |
| Công ty Cổ phân Đầu tư VINALOG | Công ty có liên quan của Thành viên HĐQT kiểm TGD HĐQT Quảng Hู |
| Công ty Cổ phân An ninh Đèo Cả | Công ty con của Công ty me Cổ đông Hồ Thành Việt Đông Hồ Thành Việt HĐQT Hồ Thanh Hồ H |
| Tên Công ty | Tỷ lệ lợi ich | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Lợi nhuận sau thuế | Lợi nhuận chưa phân phối |
| Công ty Cổ phần BOT Bắc Giang - Lạng SơnCông ty Cổ phần Đầu tư Đào CáCông ty Cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT | 65.03%73,41%99,37% | 65.03%73,41%99,37% | 96.156.546.418126.290.031.88721.999.543.213 | 220.260.015.300(144.479.542.922)21.999.543.213 |
| Tên Công ty | Tỷ lệ lợi ich | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Lợi nhuận sau thuế | Lợi nhuận chưa phân phối |
| Công ty Cổ phần Đầu tư BOT Đào Cá Khánh HòaCông ty Cổ phần Cao tổ Đồng Đăng - Trà LĩnhCông ty Cổ phần Cao tổ Cam Lâm - Vĩnh HảoCông ty Cổ phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn - Hữu Nghị | 47,34%42,31%38,00%31,60% | 50,00%55,00%38,00%31,60% | 123.459.576.082-48.748.496.148(2.721.938.414) | 499.624.939.039-48.748.496.148(1.421.494.880) |
| Tôn Công ty | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Lợi nhuận sau thuế | Lợi nhuận chưa phân phối |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng ICV Việt Nam | 15,37% | 15,37% | 51.137.460.999 | 98.914.846.795 |
| PHU LUC 1: GIAO DICH VOT CAC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo) | ||||
| 2. Giao dịch với các bên liên quan khác (tiếp theo) | ||||
| Trong năm, Công ty có phát sinh các nghiệp vũ với các bên liên quan Các nghiệp vũ chủ yếu như sau: | ||||
| Năm tài chính | ||||
| kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | 2023 VND | |||
| Bên liên quan | Mỗi quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | 2024 VND | 4.444.444 |
| Công ty Có phần Đầu tư và Xây dựng ICV Việt Nam | Công ty con của Công ty mẹ, Công ty có liên quan của Thành viên HBDT Trần Chống, Thành viên HBDT kiểm TGB Nguyễn Quang Huy | Bản hàng hóa, dịch vụ | 596.572.39289.003.826.675 | 57.157.051.557 |
| Công ty Có phần BOT Bắc Giang - Lang Sơn | Công ty liên kết | Thu lại tiến góp vốn | 10.116.000.000 | 78.380.000.000 |
| Công ty Có phần Đầu tư BOT Đào Cả Khánh Hòa | Công ty liên kết, công ty có liên quan của Phó Chủ tịch HBDT Nguyễn Hữu Hùng, Phó TGD Ngọ Trường Nam, Trường Ban kiểm soát Nguyễn Minh Giang, Thành viên Ban kiểm soát Phan Thi Mai | Bản hàng hóa, dịch vụ | 2.295.537.037 | 4.564.508.030 |
| Công ty Có phần Tập đoàn Đào Cả | Công ty mẹ | Bản hàng hóa, dịch vụMua hàng hóa, dịch vụChi phi lái vayNhân tiến vayTrả tiến lái vayTrả tiến vayThu nhập khácNhân thuyến nhường có phần Thu lai tiến hợp tác kinh doanhLợi nhập tự hợp tác kinh doanh | 377.053.428.86468.414.576.800 | 510.194.003.02983.709.368.376035.545.50014.990.000.00027.639.540.76369.986.895.6032.866.425.049 |
| 517.900.000.000 | - | |||
| CÔNG TY CỔ PHẠN ĐẦU TỪ HÀ TÀNG GIAO THÔNG ĐỔO CẢ Đia chỉ Kim 11+500 tuyến dương dân phía Nam hãm Hãi Văn, Phương Hóa Hiệp Bắc, Quân Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam | B 09a - DN/HN | |||
| PHU LUC 1: GIAO DICH VOT CAC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo) | ||||
| 2. Giao dịch với các bên liên quan khác (tiếp theo) | ||||
| Trong năm, Công ty có phát sinh các nghiệp vũ với các bên liên quan Các nghiệp vũ chủ yếu như sau (tiếp theo): | ||||
| Năm tài chính | ||||
| kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | ||||
| Răn liên quan | Mỗi quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | 2024 VND | 2023 VND |
| Công ty CP Đầu tư Hải Thạch B.O.T | Cổ đống lớn, Công ty có liên quan của Thành viên HDQT Vũ Thuy Linh | Chỉ phí lãi vayTrả tiến vayTrả tiến lãi vay | - | 2.029.294.94858.111.400.00023.642.753.053 |
| Công ty Cổ phần An ninh Đào Cá | Công ty con của Công ty mẹ, Công ty có liên quan của Trường Ban kiểm soát Nguyễn Minh Giang | Mua hàng hóa, dịch vụ | 29.126.281.830 | 25.157.351.185 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Miền Bắc | Công ty có liên quan của Trường Ban kiểm soát Nguyễn Minh Giang | Chỉ phí lãi vayTrả tiến vayTrả tiến lãi vay | - | 1.511.232.876 |
| Công ty Có phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Iía Thành | Công ty có liên quan của Phó Chủ tịch HDQT Nguyễn I liu Hưng đến ngày 16/04/2024 | Chỉ trả lợi muộn cho Nhà đâu tư Nhân tiến góp vốn | - | 44.000.000.00020.161.583.331 |
| Công ty Có phần BOT Hưng Phát | Công ty con của Công ty mẹ | Bù đập lợi muộn nhà đầu tư | 6.316.980.013 | 19.759.545400.000.000 |
| Địa chỉ: Km 11+500 tuyên dương dân phía Nam hàm Hãi Văn, Phường Hoa Hép Bắc, Quân Liên Chieju, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam | ||||
| PHỤ LỤC 1: GIAO DICH VỚI CÁC BỂN LIỆN QUAN (tiếp theo) | ||||
| 2. Giao dịch với các bản liên quan khác (tiếp theo) | ||||
| Trong năm, Công ty có phát sinh các nghiệp vụ với các bản liên quan Các nghiệp vụ chủ yếu như sau (tiếp theo): | ||||
| Năm tài chính | ||||
| kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | ||||
| Bên liên quan | Mỗi quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | 2024 VND | 2023 VND |
| Công ty Cổ phần BOT Trung Lương - Mỹ Thuận | Công ty có liên quan của Chủ tịch ĐHQT Hồ Minh Hoàng, Phó Chủ tịch ĐHQT Nguyên Tân Đông, Thành viên HĐQT Vũ Thuy Linh | Bản hàng hóa, dịch vụ | 7,700.203.509 | 9,436,942.812 |
| Công ty Cổ phần Quân lý và Khai thác Đường cao tóc Đèo Cãi | Công ty có liên quan của PTGD Lê Châu Thắng, Thành viên HĐQT kiểm TỔD Nguyên Quang Huy, Phó TẬD Thương trực Trân Văn Chí, PTGD Nguyên Quỳnh Mai, Kỹ toàn trường Nguyên Văn An, Phụ trách quản lý công ty Trân Tấn Huy. | Bản hàng hóa, dịch vụ | 1,356,909,082 | 1,815,527,267 |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 38,099,828.705 | 52,816,857,023 | ||
| Thu nhập khác từ thanh lý công cụ dụng cụ | - | 147,371,354 | ||
| Công ty Cổ phần Xây dựng Đèo Cá | Công ty có liên quan của Phó Chủ tịch ĐHQT Nguyên Hữu Hùng đến ngày 24/04/2024 | Bản hàng hóa, dịch vụ | - | 24,467,907,817 |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | - | 49,453,166,743 | ||
| Công ty Cổ phần Cao tóc Cơm Liêm - Vĩnh Hảo | Công ty liên kết, Công ty có liên quan của Phó Chủ tịch ĐHQT Nguyên Tân Đông | Bản hàng hóa, dịch vụ | 175,158,427,705 | 287,715,246,442 |
| Chỉ tiến hợp tác kinh doanh | 413,773,860,000 | 60,000,000,000 | ||
| Lợi thuần từ hợp tác kinh doanh | 38,564,448,692 | 1,750,100,044 | ||
| Công ty Cổ phần Cao tóc Đông Đông - Trà Lĩnh | Công ty liên kết, Công ty có liên quan của Phó Chủ tịch ĐHQT Nguyên Hữu Hùng, Thành viên HĐQT kiểm TỔD Nguyên Quang Huy | Góp vốn Đặt các góp vốn | 7,500,000,000 | - |
| Đặt các góp vốn | 64,302,099,206 | - | ||
| [75] | 95 | |||
| CÔNG TY CỔ PHẠN ĐẦU TU HỰ TÀNG GIAO THÔNG ĐỔO CỔ Địa chỉ: Km 11+500 tuyên dương dân phía Nam hâm Hãi Văn, Phường Hoa Hép Bắc, Quân Liên Chieju, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam | B 09a - DN/HN | |||
| PHỤ LỤC 1: GIAO DICH VỚI CÁC BỂN LIỆN QUAN (tiếp theo) | ||||
| 2. Công nợ với các bản liên quan khác (tiếp theo) | ||||
| Trong năm, Công ty có số dư với các bản liên quan như sau: | ||||
| Bên liên quan | Mỗi quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND |
| PHỐI THU KHẢCH HÀNG NGÂN HÀN | 381,952,072,308 | 290,048,860,143 | ||
| Công ty Cổ phần Đâu tư BOT Đèo Cá Khánh Hòa | Công ty liên kết, công ty có liên quan của Phó Chủ tịch ĐHQT Nguyên Hữu Hùng, Phó TẬD Ngọo Trường Nam, Trường Bản kiểm soát Nguyên Mĩnh Giảng, Thành viên Bạn kiểm soát Phan Thị Mai | Trung tu hầm, đường Văn hạnh các trạm thu phi Thị công xây lập | 1,537,414,900 | 7,746,163,495 |
| Văn hạnh các trạm thu phi Thị công xây lập | 3,847,065,400 | 3,647,065,400 | ||
| Duy tu bảo dưỡng hầm, đường | 244,609,500 | 1,153,372,000 | ||
| 1,150,582,495 | 1,371,715,400 | 1,371,715,400 | ||
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đèo Cá | Công ty me | Thi công xây lập | 6,579,672,295 | 13,918,316,295 |
| 213,453,819,549 | 130,964,526,628 | 130,984,526,628 | ||
| 213,453,819,549 | 130,984,526,628 | 130,984,526,628 | ||
| Công ty có phần quân lý và khai thác dưỡng cao tóc Đèo Cá | Công ty có liên quan của PTGD Lê Châu Thắng, Thành viên HĐQT kiểm TỔD Nguyên Quang Huy, Phó TẵD Thương trực Trân Văn Chí, PTGD Nguyên Quỳnh Mai, Kỹ toàn trường Nguyên Văn An, Phụ trách quản lý công ty Trân Tấn Huy. | Thuê xe | 2,935,663,301 | 1,470,201,487 |
| 2,935,663,301 | 1,470,201,487 | 1,470,201,487 | ||
| Công ty Cổ phần Đâu tư và Xây dựng ICV Việt Nam | Công ty con của Công ty me, Công ty có liên quan của Thanh viên HĐQT Trân Chứng, Thành viên HĐQT kiểm TỔD Nguyên Quang Huy | Dịch vụ khác | 637,938,182 | 2,400,000 |
| 637,938,182 | 2,400,000 | 2,400,000 | ||
CÔNG TY CỖ PHẦN ĐẦU TỪ HẠ TÀNG GIAO THỔNG ĐỀO CẢ Địa chỉ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hầm Hải Văn, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nội
| PHỤ LỤC 1: GIAO DÍCH VỚI CÁC BÊN LIỆN QUAN (tiếp theo) | ||||
| 3. Công nợ với các bên liên quan khác (tiếp theo) | ||||
| Trong năm, Công ty có số dư với các bên liên quan như sau (tiếp theo): | ||||
| Bên liên quan | Mỗi quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND |
| PHẢI THU KHÁCH HÀNG NGÁN HẬN (tiếp theo) | ||||
| Công ty Cổ phần BOT Trung Lương - Mỹ Thuận | Công ty có liên quan của Chủ tịch HDQT Hồ Minh Hoàng, Phó Chủ tịch HDQT Nguyễn Tấn Đồng, Thành viên HDQT Văn Thụy Linh | Duy tu bảo dưỡng hầm, đường Thuế xe | 13.158.482.562 388.363.635 13.546.846.197 | 14.197.437.297 388.363.635 14.585.800.932 |
| Công ty Cổ Phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng Cầu đường Sài Gòn - Phú Yên | Công ty có liên quan của Phó Chủ tịch HDQT Nguyễn Tấn Đồng, Trường Ban kiểm soát Nguyễn Minh Giang | Phải thu khách hàng | - | 6.800.000.000 6.800.000.000 |
| Công ty Cổ phần Cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo | Công ty liên kết, Công ty có liên quan của Phó Chủ tịch HDQT Nguyễn Tấn Đồng | Thi công xây lập | 144.798.132.784 144.798.132.784 | 70.600.560.453 70.600.560.453 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Đèo Că | Công ty có liên quan của Phó Chủ tịch HDQT Nguyễn Hữu Hùng đến ngày 24/04/2024 | Thi công xây lập | - | 51.687.063.348 51.687.063.348 |
| CÔNG TY CỐ PHÀN ĐÀU TỰ HÀ TÀNG GIAO THỔNG ĐỔO CẢĐia chỉ: Km 11+500 tuyến đường dần phía Nam hầm Hải Vân, Phương Hóa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đa Nẵng, Việt Nam | B 09a - DN/HN | ||
| PHỤ LỤC 1: GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIỆN QUAN (tiếp theo)3. Công nợ với các bên liên quan khác (tiếp theo)Trong năm, Công ty có sở dư với các bên liên quan như sau (tiếp theo):Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | 31.12.2024VND |
| PHÁI THU NGẨN HẢN KHẢCCông ty Cổ phần Tập đoàn Đèo Cà | Công ty me | Đặt cọc tiền vé máy bayPhải thu khác | 100.000.000 |
| Công ty Cổ phần cao tốc Đồng Đảng - Trà Lĩnh | Công ty liên kết, Công ty có liên quan của Phó chủ tịch HDQT Nguyễn Hữu Hùng, Thành viên HDQT kiểm TGD Nguyễn Quang Huy | Đặt cọc góp vốn | 64.302.099.206 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng ICV Việt Nam | Công ty con của Công ty me, Công ty có liên quan của Thành viên HDQT Trần Chủng, Thành viên HDQT kiểm TGD Nguyễn Quang Huy | Thi công xây lắp | 251.998.000251.998.000 |
| Công ty Cổ phần Cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo | Công ty liên kết, Công ty có liên quan của Phó Chủ tịch HDQT Nguyễn Tấn Đồng | Phải thu khác | 2.663.833.0882.663.833.088 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Đèo Cà | Công ty có liên quan của Phó Chủ tịch HDQT Nguyễn Hữu Hùng đến ngày 24/04/2024 | Phải thu khác | - - |
| PHỦ LỤC 1: GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo) | |||
| 3. Công nợ với các bên liên quan khác (tiếp theo) | |||
| Trong năm, Công ty có số dư với các bên liên quan như sau (tiếp theo): | |||
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | 31.12.2024 VND |
| PHÀI THU DẠI HẢN KHẢC | 558.696.413.227 | 146.607.367.942 | |
| Công ty Cổ phần BOT Hung Phật | Công ty con của Công ty mẹ | Tạm ứng cổ tức | 44.608.004.491 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Hà Thành | Công ty có liên quan của Phó Chủ lịch HĐQT Nguyễn Hữu Hùng đến ngày 16/04/2024 | Tạm ứng cổ tức | - - |
| Công ty Cổ phần Cao tốc Cam Lâm – Vĩnh Hảo | Công ty liên kết, Công ty có liên quan của Phó Chủ lịch HĐQT Nguyễn Tần Đồng | Hợp tác kinh doanh Lợi thuần từ hợp tác kinh doanh | 473.773.860.000 |
| PHÀI TRẢ NGUỒI BÁN NGÁN HẢN | 514.088.408.736 | 61.750.100.044 | |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đào Cà | Công ty mẹ | Thi công xây lập Mua vật tư Cung cấp công nghệ thông tin Về máy bay, khác | 31.474.187.166 |
| Công ty Cổ phần An ninh Đào Cà | Công ty con của Công ty mẹ, Công ty có liên quan của Trường Ban kiểm soát Nguyễn Minh Giang | Cung cấp dịch vụ | 225.568.624.637 |
| Công ty CỔ PHẦN ĐẦU TỪ HÀ TÀNG GIAO THỔNG ĐỐO CÁ Địa chỉ: Kín 11+500 tuyến đường dần phía Nam hãm Hãi Văn, Phương Hòa Hiệp Bác, Quận Liên Chiêu, Thanh phổ Đà Nẵng, Việt Nam | Công ty con của Công ty có liên quan của Trường Ban kiểm soát Nguyên Minh Giang | Cung cấp DỊCH VỪ | 371.474.187.166 |
| 31.372.225.556 | 99 | 13.724.616.640 | 13.137.122.556 |
| CHƯƠNG 5 | BÀO CÁO TÀI CHÍNH | |||
| B 09a - DN/HN | |||
| PHỦ LỤC 1: GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo) | |||
| 3. Công nợ với các bên liên quan khác (tiếp theo) | |||
| Trong năm, Công ty có số dư với các bên liên quan như sau (tiếp theo): | |||
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | 31.12.2024 VND |
| PHÀI TRẢ NGUỒI BÁN NGÁN HẢN (tiếp theo) | |||
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng (CV Việt Nam | Công ty con của Công ty mẹ, Công ty có liên quan của Thành viên HĐQT Trần Chủng, Thanh viên HĐQT kiểm TGD Nguyễn Quang Huy | Cung cấp vật tư | 17.850.311.355 |
| Công ty Cổ phần Quân lý và Khai thác Đường cao tốc Đèo Cà | Công ty có liên quan của PTGD Lê Châu Thắng, Thành viên HĐQT kiểm TGD Nguyễn Quang Huy, Phố TGD Thường trực Trân Văn Chỉ; PTGD Nguyễn Quỳnh Mai; Kê toàn trường Nguyễn Văn Án; Phụ trách quản trí công ty Trân Tấn Huy. | Cung cấp dịch vụ | 29.641.848.407 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Đèo Cà | Công ty có liên quan của Phó Chủ lịch HĐQT Nguyễn Hữu Hùng đến ngày 24/04/2024 | Cung cấp dịch vụ | 29.641.848.407 |
| PHÀI TRẢ NGUỒI BÁN ĐẾI HẢN | 2.719.148.000 | 2.719.148.000 | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng (CV Việt Nam | Công ty con của Công ty mẹ, Công ty có liên quan của Thành viên HĐQT Trần Chủng, Thanh viên HĐQT kiểm TGD Nguyễn Quang Huy | Thi công xây lập | 2.719.148.000 |
| CÔNG TY CỎ PHẦN ĐÀU TỰ HẠ TÀNG GIAO THÔNG ĐẾO CẢ Điá chĩ: Km 11+500 tuyến đường dẫn phía Nam hàm Hải Vân, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiểu. Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam | B 09a - DN/HN | ||
| PHỤ LỤC 1: GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)3. Công nợ với các bên liên quan khác (tiếp theo)Trong năm, Công ty có số dư với các bên liên quan như sau (tiếp theo): | |||
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | 01.01.2024VND |
| ÚNG TRƯỜC TỪ KHÁCH HÀNG ĐẠI HẠN | 100.000.000.000 | - | |
| Công ty Cổ phần Cao tóc Đồng Đăng - Trà Lĩnh | Công ty liên kết, Công ty có liên quan của Phó chủ tích HĐQT Nguyễn Hữu Hùng, Thành viên HĐQT kiêm TỤD Nguyễn Quang Huy | Ủng trước từ khách hàng dải hạn | 100.000.000.000 |
| PHÀI TRẢ NGÂN HÀN KHẮC | Cộng | 100.000.000.000 | |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Đào Cá | Công ty có liên quan của Phó Chủ tịch HĐQT Nguyễn Hữu Hùng đến ngày 24/04/2024 | Bảo hành chờ quyết toán | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đào Cá | Công ty mẹ | Cộng | - |
| Ghi chữ: Các giao dịch với bên liên quan đã thực hiện đúng theo quy định tại nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng Khoán và quy định pháp lý có liên quan. | |||
TRỤ SỞ CHÍNH
KM11 + 500 Tuyến đường dẫn phía nam Hầm Hải Vân,
Phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà nẵng
Điện thoại: 0236 3730 574
Fax: 0236 3842 713
Email: info@hhv.com.vn
Website: www.hhv.com.vn