Báo cáo thường niên 2024/HKT
ticker: HKT document_type: bctn year: 2024 page_count: 18 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ QP XANH
Số 31, Đường Điện Biên Phủ, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: 028 3620 2626 Email: info@qpxanh.com.vn Website: https://qpxanh.com.vn
Digially signed by CONG TY CO
PHAN DÂU TU QP XANH
CN: C=VN, L="Số 31 Đường Điện
Điện Phủ, Phường Đa Kao, Quân 1,
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam",
OLD.0.9.2342.19200300.100.1.1=
MST:5400257584, O=CÔNG TY
CÔ PHẦN ĐẦU TƯ
TRANPHUONGGIANG1906@gmail.com,
CN=CÔNG TY CÔ PHẦN ĐẦU TƯ
QP XANH
Reason: I am the author of this
document
Location:
Date: 2025.04.16 18:17:39+07'00'
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2025
MỤC LỤC
I. Thông tin chung .....2
- Thông tin khái quát.....2
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.....3
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.....3
- Định hướng phát triển.....4
- Các rủi ro.....4
II. Tình hình hoạt động trong năm 2024.....6
- Tình hình hoạt động kinh doanh.....6
- Tổ chức và Nhân sự.....6
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án.....7
- Tình hình tài chính.....7
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.....8
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty.....9
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc.....10
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.....10
- Tình hình tài chính.....10
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....11
- Kế hoạch phát triển trong tương lai.....11
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty.....12
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty.....13
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty.....13
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty.....13
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....13
V. Quản trị công ty.....14
- Hội đồng quản trị.....14
- Ủy ban Kiểm toán.....16
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, BGĐ và UBKT.....16
VI. Báo cáo tài chính.....17
- Ý kiến kiểm toán.....17
- Báo cáo tài chính được kiểm toán.....17
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ QP XẢNH
Số: ___/BC-HKT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Quý Cổ đông Công ty
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Đầu tư QP Xanh
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 5400257584 do Sở Kê hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 13/07/2007, thay đổi lần thứ 14 ngày 27/11/2024.
- Vốn điều lệ: 61.350.290.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 61.350.290.000 đồng
- Địa chỉ: Số 31, Đường Điện Biên Phủ, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Số điện thoại: 0988613460
- Website: https://qpxanh.com.vn
- Mã cổ phiếu: HKT
- Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần Đầu tư QP Xanh tiến thân là Công ty TNHH Sản xuất Cơ Khí và Xây Dựng thành lập năm 2007, chuyên ngành chế tạo và kinh doanh về cơ khí.
Năm 2009, xác định được tiềm năng trong lĩnh vực đầu tư vào nông nghiệp, đặc biệt là ngành sản xuất và chế biến mặt hàng chè, Công ty đã đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến chè và nông sản với cơ sở hạ tầng đồng bộ, thiết bị và công nghệ hiện đại, công suất 2.000 tấn/năm nhằm khai thác tối đa lợi thể vùng nguyên liệu sẵn có.
Năm 2011, Công ty chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty cổ phần có tên giao dịch Công ty cổ phần Chè Hiệp Khánh với số vốn điều lệ ban đầu là 3,1 tỷ đồng, gồm 03 cổ đồng sáng lập là ông Phạm Vũ Khánh, bà Nguyễn Thị Thắm và ông Phạm Vũ Tuấn. Việc chuyển đổi hình thức doanh nghiệp khẳng định lĩnh vực sản xuất và kinh doanh chính của Công ty là chế biến, gia công chè với những cổ đồng sáng lập là người đã có nhiều kinh nghiệm trong ngành. Đây cũng là nền tảng để Công ty định hướng chiến lược phát triển lâu dài.
Với cơ sở hạ tầng đồng bộ từ thu mua nguyên liệu chế búp tươi, sơ chế, tinh chế và đóng gói xuất khẩu, Công ty tập trung khai thác nguyên liệu chế tươi từ 3 nông trường ở Lương Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh và Ba Vì, Hà Nội. Năm 2012, Công ty chính thức gia nhập thành viên của Hiệp Hội Chè Việt Nam. Thông qua Hiệp Hội, Công ty đã khai thác được một số lượng lớn
khách hàng. Một số khách hàng đã trở thành khách hàng thường niên của Công ty.
Năm 2013, Công ty vinh dự được Vinacert cấp giấy chứng nhận ISO 22000 - 2005 cho toàn bộ quy trình sản xuất trong Nhà máy chế biến của Công ty.
Ngày 21/05/2015, Ủy ban chúng khoán Nhà nước đã có văn bản số 2537/UBCK-QLPH chấp thuận hồ sơ đăng ký công ty đại chúng của Công ty. Ngày 15/12/2016 Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội đã có quyết định số 841/QĐ-SGDHN về việc chấp thuận niêm yết cổ phiếu.
Năm 2019, Công ty bổ sung thêm nhiều ngành nghề để tập trung mở rộng các mặt hàng nông sản, lâm sản kết hợp kinh doanh dịch vụ du lịch cùng các đối tác tại địa phương.
Năm 2024 - 2025 là một bước chuyển mình mạnh mẽ, khi công ty có định hướng trở thành doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực: Đầu Tư Tài Chính- Bất Động Sản, Xuất nhập khẩu - Kinh doanh vật liệu xây dựng, góp phần xây dựng một tương lai bền vững cho công đồng.
- Các sự kiện khác: Không có
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghê kinh doanh chính: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư QP Xanh là công ty đa ngành đầu tư vào các lĩnh vực chính: bất động sản, xuất nhập khẩu lâm sản, xuất nhập khẩu nông sản kinh doanh vật liệu xây dựng và đầu tư tài chính.
- Địa bàn kinh doanh: Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Công ty hoạt động theo mô hình Công ty cô phân, theo quy định của Luật doanh nghiệp, đồng thời là công ty đại chúng niêm yết nên Công ty thiết lập mô hình quản trị theo đúng quy định pháp luật liên quan. Theo đó, cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và có Ủy ban kiểm toán thuộc Hội đồng quản trị.
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
Mô hình quản trị của Công ty tại ngày 31/12/2024:
- Các công ty con, công ty liên kết: Không có
4. Định hướng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty như sau:
4.1. Mục tiêu về hoạt động kinh doanh:
Phân phối và kinh doanh thức ăn chăn nuôi thương hiệu AFIEX. Mở rộng thị trường tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long và tiến hành mở chi nhánh ngoài Bắc để thâm nhập thị trường phía Bắc.
Phân phối kinh doanh thuốc thú y.
Đấy mạnh hợp tác thương mại đối với các sản phẩm chăn nuôi: Heo, cá tra, gà, vịt. Hợp tác với các thương hiệu lớn trong công tác chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi và bao tiêu sản phẩm.
Phát triển mảng chế biến để ra các sản phẩm cuối cùng mang thương hiệu riêng để cung cấp cho chuỗi các siêu thị, cửa hàng thực phẩm.
Phát triển mảng thương mại gạo: Đầy mạnh việc thu mua gạo từ các đối tác chiến lược để kinh doanh, lên kế hoạch cho việc marketing, xây dựng thương hiệu, đầy mạnh quảng bá và xuất khẩu gạo sang các thị trường quốc tế.
Tăng cường đầu tư vào các dự án bắt động sản có tiềm năng cao tại các khu vực phát triển mới hoặc các thành phố lớn. Đặc biệt chủ trọng đến các loại hình bất động sản như chung cư cao cấp, khu dân cư thấp tàng, bất động sản công nghiệp.
Đối mới và sáng tạo trong việc phát triển các sản phẩm bất động sản, đặc biệt trong bối cảnh thị trường đang có nhiều thay đổi về nhu cầu và xu hướng tiêu dùng.
4.2. Mục tiêu về quản trị doanh nghiệp:
Nâng cao năng lực quản lý điều hành và tổ chức kinh doanh nhằm nâng cao năng suất, tiến độ, chất lượng, giảm chi phí, tăng lợi nhuận.
Tái cấu trúc bộ máy theo hướng khoa học, chuyên nghiệp, gọn nhẹ. Đôi mới chính sách nhân viên, chính sách lượng thưởng, đặc biệt là chính sách thưởng doanh thu để khuyến khích đội ngũ kinh doanh tăng doanh số đạt mục tiêu đề ra, cơ chế phân cấp phân quyền, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động.
Tuyển dụng thêm lao động động thời nâng cao công tác đào tạo để phát triển nghiệp vụ chuyên môn.
Đầu tư về con người, tổ chức, cho cán bộ chủ chốt theo học các lớp nâng cao nghiệp vụ, bổ sung đội ngũ nhân viên thị trường và đội ngũ sale.
Mở rộng đầu tư theo hướng có chiều sâu nhằm đảm bảo giữ ổn định. Đồng thời từng bước mở rộng thâm nhập sang các thị trường tiềm năng khác để phủ sóng mức độ nhận diện thương hiệu và test mức độ cạnh tranh của các đối thủ.
Nâng cao năng lực kinh doanh, đầy mạnh hoạt động marketing, phát triển Công ty theo hướng bền vững gắn liền với an sinh xã hội và bảo vệ môi trường.
5. Các rủi ro
5.1. Rủi ro về nguồn hàng
Đối với một công ty thương mại và phân phối thì nguồn hàng là một trong những yếu tố
quan trọng nhất quyết định tính hiệu quả và mức độ ổn định trong kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, Công ty Cổ phần Đầu tư QP Xanh luôn phải có những dự báo và phương án dự phòng tốt nhất để tránh khỏi các rủi ro về nguồn hàng có thể xảy ra ảnh hưởng đến tình hình phân phối và kinh doanh của doanh nghiệp.
5.2. Rủi ro về giá và thị trường tiêu thụ
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty làm thương mại, phân phối kinh doanh các sản phẩm của ngành chăn nuôi, vì vậy, việc phải đối mặt với những rũi ro tất yếu của thị trường là điều không thể tránh khỏi. Sản phẩm của Công ty trong những năm qua đã được xuất khẩu ra thị trường nhiều nước trên thế giới là các sản phẩm gạo chế biến. Tuy nhiên, cơ chế thị trường luôn thay đổi theo thời gian, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những nghiên cứu kịp thời về nhu cầu của thị trường và chất lượng sản phẩm gạo xuất khẩu. Công ty luôn phải đối mặt với những rũi ro cơ bản về giá thành xuất khẩu và thị trường xuất khẩu. Để hạn chế những rũi ro này, Công ty đã và đang có những chiến lược đa dạng hóa thị trường tiêu thụ, mở rộng liên doanh, liên kết với các đơn vị phân phối các mặt hàng nông sản trên toàn thế giới. Đồng thời, Công ty cũng liên tục có các kế hoạch nghiên cứu thị trường và phát triển chất lượng sản phẩm xuất khẩu. Việc xác định thị trường nội tiêu là một thị trường quan trọng có tính chất chiến lược, lâu dài là một định hướng đúng đắn, nhưng đòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức. Doanh thu cũng như lợi nhuận có tốc độ tăng trưởng chậm sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả kinh doanh của Công ty. Bên cạnh hướng xuất khẩu, thị trường trong nước cũng làm một thị trường đầy tiềm năng với dân số gần 100 triệu dân, sức tiêu thụ và nhu cầu về những mặt hàng nông sản, lượng thực thực phẩm chất lượng cao ngày càng được chú trọng. Đó cũng là hướng giảm thiểu rũi ro do tác động bất ổn của giá cá thị trường là cách tập trung vào các mặt hàng chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày một cao của một bộ phận khách hàng.
5.3. Rủi ro cạnh tranh trong nội bộ ngành
Tại thị trường địa phương và các vùng phụ cận, hiện có nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động kinh doanh và phân phối các sản phẩm nông sản như gạo, thức ăn chăn nuôi, các sản phẩm lượng thực thực phẩm chế biến nên Công ty sẽ đối mặt với sự cạnh tranh tương đối khóc liệt trên thị trường. Điển hình, khu vực Bắc Bộ cũng có nhiều đơn vị lớn nhỏ sản xuất và kinh doanh phân phối các mặt hàng này vì nó gắn liền với vừa lúa gạo và chăn nuôi của cả nước. Tuy nhiên, với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh phân phối, ngoài việc tạo dựng được các mối quan hệ thân thiết với khách hàng thì Công ty có nhiều kinh nghiệm trong việc xây dựng các chính sách bán hàng hợp lý, thích hợp với từng đối tượng khách hàng, nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
5.4. Rủi ro về pháp luật
Công ty hoạt động và chị sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các chính sách của Chính phủ liên quan đến phát triển ngành và xuất khẩu sản phẩm nông sản. Bất cứ sự thay đổi nào về pháp luật và môi trường pháp lý đều tác động đến chiến lược phát triển và hoạt động kinh doanh của Công ty.
Hiện nay, hệ thống các văn bản pháp luật Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện nhằm tạo hành lang pháp lý đồng bộ nên liên tục có những thay đổi. Công ty phải chủ động nghiên
cứu nắm bắt sát sao các chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước, từ đó đưa ra kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp theo từng giai đoạn.
5.5. Rủi ro khác
Ngoài các rủi ro kề trên, Công ty cũng có khả năng gặp phải các rủi ro khác như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn... là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty.
II. Tình hình hoạt động trong năm 2024
1. Tình hình hoạt động kinh doanh
1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng (giảm) |
| 1 | Doanh thu thuần | 215.651.459.314 | 115.188.432.401 | (46,59%) |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 215.589.919.503 | 114.287.659.780 | (46,99%) |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 579.148.096 | 546.532.318 | (5,63%) |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 461.013.161 | 255.560.863 | (44,57%) |
| 5 | Tỷ lệ cổ tức | - | - | - |
Đơn vị tính: VNĐ
Trong năm 2024, doanh thu của Công ty đạt hơn 115,2 tỷ đồng, tương ứng giảm 46,59% số với doanh thu trong năm 2023. Giá vốn hàng bán năm 2024 giảm 46,99% so với giá vốn trong năm 2023. Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế đạt lần lượt 546 tỷ và 255 tỷ. Lợi nhuận trước thuế giảm 5,63% và lợi nhuận sau thuế giảm 44,57%. Năm qua, Công ty không thực hiện trả cỗ tức.
1.2. Tình hình thực hiện so với kế hoạch
So sánh kết quả đạt được trong năm so với các chỉ tiêu kế hoạch và các chỉ tiêu năm liền kế.
| STT | Chỉ tiêu | KH 2024 | TH 2024 | Mức độ hoàn thành |
| 1 | Doanh thu thuần | 300.000.000.000 | 115.188.432.401 | 38,40% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 6.250.000.000 | 546.532.318 | 8,74% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 5.000.000.000 | 255.560.863 | 5,11% |
Đơn vị tính: VND
So với Kê hoạch kinh doanh năm 2024 được đặt ra trong Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2024 ngày 31 tháng 05 năm 2024, Công ty hoàn thành 38,4% chỉ tiêu về doanh thu; 8,74% chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và 5,11% chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế.
2. Tổ chức và Nhân sự
- Danh sách Ban Tổng Giám đốc:
STT Thành viên Ban Tổng Giám đốc
Ông Ngô Minh Hải - Tổng Giám đốc
- Những thay đổi trong Ban Tổng Giám đốc: Không có
- Số lượng cán bộ, nhân viên: 15 người
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Các khoản đầu tư lớn: Không có
3.2. Các công ty con, công ty liên kết: Không có
4. Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng (giảm) |
| Tổng giá trị tài sản | 120.929.939.844 | 90.024.191.716 | (25,56%) |
| Doanh thu thuần | 215.651.459.314 | 115.188.432.401 | (46,59%) |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 590.674.673 | 609.659.191 | 3,21% |
| Lợi nhuận khác | (11.526.577) | (63.126.873) | - |
| Lợi nhuận trước thuế | 579.148.096 | 546.532.318 | (5,63%) |
| Lợi nhuận sau thuế | 461.013.161 | 255.560.863 | (44,57%) |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | - | - | - |
Đơn vị tính: VNĐ
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 1,76 | 3,47 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh:(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/\ Nợ ngắn hạn | 1,51 | 3,18 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: |
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,42 | 0,21 | |
| + Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu | 0,71 | 0,27 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động: | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 16,56 | 12,70 | |
| + Vòng quay tổng tài sản: Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 1,71 | 1,09 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời: | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,21% | 0,22% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,65% | 0,36% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,38% | 0,28% | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,27% | 0,53% | |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cổ phần
Công ty cổ phần đấu tư QP Xanh có 352 cổ đông với vốn điều lệ là 61.350.290.000 đồng, được chia thành 6.135.029 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần, cụ thể như sau:
- Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 6.135.029 cổ phần.
- Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng: 0 (không) cổ phần.
5.2. Co cấu cổ đông
- Cơ cấu cổ động theo tiêu chí sở hữu:
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ |
| 1 | Cổ đông lớn nắm giữ từ 5% trở lên | 3 | 3.996.272 | 65,14% |
| 2 | Cổ đông nắm giữ dưới 5% | 290 | 2.138.757 | 34,86% |
- Cơ cấu cổ động theo tiêu chí tổ chức và địa lý:
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ |
| 1 | Trong nước: | |||
| - | Cá nhân | 283 | 6.118.945 | 99,74% |
| - | Tổ chức | 2 | 94 | 0,00% |
| 2 | Nước ngoài | |||
| - Cá nhân | 6 | 15.780 | 0,26% | |
| - Tổ chức | 2 | 210 | 0,00% | |
| Tổng cộng | 293 | 6.135.029 | 100% | |
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
- Thay đổi lần 1 ngày 11/05/2018: Tăng vốn điều lệ từ 55.773.000.000 đồng lên 61.350.290.000 đồng bằng phương thức phát hành cổ phiếu trả cổ tức.
- Số lượng bộ sung: 557.729 cổ phiếu
- Tổng số lượng cổ phiếu niệm yết: 6.135.029 cổ phiếu
- Tổng giá trị cổ phiếu niệm yết: 61.350.290.000 đồng
- Tương đương Vốn điều lệ Công ty: 61.350.290.000 đồng
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không
5.5. Các chủng khoán khác: Không
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Tác động lên môi trường
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Không
b) Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không
6.3. Tiêu thụ năng lượng
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Không có
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không
6.4. Tiêu thụ nước
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Không
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động: 15 người.
Mức lượng trung bình với người lao động: 7.000.000 VND/tháng
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: khám sức khỏe định kỳ, BHYT, BHXH, BHNT.
c) Hoạt động đào tạo người lao động:
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm:
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp:
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Các hoạt động đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng: Không có
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Trong hoàn cảnh chung của nền kinh tế, Ban Tổng Giám đốc đã chỉ đạo toàn Công ty quyết tâm, phấn đấu tăng trưởng hoạt động kinh doanh của Công ty, cũng như thực hiện các nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông giao (ĐHĐCĐ). Với nỗ lực của Ban Tổng Giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên (CBCNV), năm 2024 Công ty đã phấn đấu thực hiện và đạt một số kết quả như sau:
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Mức độ hoàn thành |
| Doanh thu | 300.000.000.000 | 115.188.432.401 | 38,40% |
| Lợi nhuận sau thuế | 5.000.000.000 | 255.560.863 | 5,11% |
| Cổ tức dự kiến (%) | - | - | - |
Đơn vị tính: VND
Về doanh thu năm 2024, Công ty đã thực hiện được 38,40% kế hoạch. Lợi nhuận sau thuế thực hiện được 5,11% so với kế hoạch đề ra. Điều này xuất phát từ khó khăn chung của ngành.
2. Tình hình tài chính
2.1. Tình hình tài sản
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2024/2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| Tài sản ngắn hạn | 88.433 | 66.430 | 75,12% | 73,13% | 73,79% |
| Tài sản dài hạn | 32.497 | 23.594 | 72,60% | 26,87% | 26,21% |
| Tổng tài sản | 120.930 | 90.024 | 74,44% | 100% | 100% |
Đơn vị tính: triệu VND
Tổng tài sản trong năm 2024 đạt giá trị là hơn 90 tỷ đồng, giảm 31 tỷ đồng, tương đương với tỷ lệ giảm 25,56%. Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của Công ty giảm trong năm 2024
với các mức lần lượt là 24,89% ở tài sản ngắn hạn và 27,4% ở tài sản dài hạn.
2.2. Tình hình nợ phải trả
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2024/2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| Nợ ngắn hạn | 50.302 | 19.141 | 38,05% | 100% | 100% |
| Nợ dài hạn | - | - | - | - | - |
| Nợ phải trả | 50.302 | 19.141 | 38,05% | 100% | 100% |
Đơn vị tính: triệu VND
Năm 2024, tổng nợ phải trả trong năm 2024 có giá trị tương ứng là 38,05% so với năm 2023 và nợ ngắn hạn của Công ty vẫn chiếm tỷ lệ 100% trong cơ cấu nợ.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Về nguồn nhân lực: Trong bối cảnh nền kinh tế chịu khó khăn chung, Công ty đã tăng cường quan tâm và thấu hiểu người lao động, phân bổ nhiệm vụ hợp lý; triển khai các công tác phòng dịch; thực hiện một số gói trợ cấp cho người lao động nhằm hỗ trợ về mặt vật chất lẫn tinh thần cho CBCNV trong Công ty.
Các mặt khác: Định hướng xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, gắn kết toàn thể cán bộ nhân viên. Ngoài ra, công tác đảm bảo an ninh trật tự được coi là một trong những nhiệm vụ cốt lõi nhằm tạo dựng môi trường làm việc ổn định, góp phần tối ưu hoạt động kinh doanh. Công ty luôn hướng ứng các công tác xã hội ở địa phương: Kêu gọi, đóng góp vật chất lẫn tinh thần cho những hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn hoạt động.
4.1. Ban Tổng Giám đốc
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Ban Tổng Giám đốc Công ty căn cứ vào diễn biến thị trường, kết quả thực hiện năm 2024 và khả năng, điều kiện thực tế, đề đồ ra các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025 có mức tăng trưởng, bao gồm nội dung sau:
- Tổng doanh thu: 330.000.000.000 đồng
- Lợi nhuận trước thuế: 7.200.000.000 đồng
4.2. Các giải pháp thực hiện Kế hoạch năm 2025
Trên cơ sở tối ưu hóa nguồn lực, thực hiện cơ chế phân công minh bạch các cấp quyền hạn, đánh giá hiệu quả kịp thời và tự chịu trách nhiệm, Ban Tổng Giám đốc Công ty đề ra các giải pháp sau đây:
a) Giải pháp về điều hành kinh doanh:
- Thu mua gạo nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi, than, thép từ các đối tác uy tín để đầy mạnh hoạt động thương mại.
- Cân đối thu mua giữa các loại mặt hàng, đảm bảo duy trì hàng lưu kho ổn định cho Công ty trong từng giai đoạn trong năm. Từ đó, Công ty có thể thích ứng được với từng trạng thái cung - cầu khác nhau của thị trường.
- Tìm kiếm nhà cung cấp hàng nông sản đạt tiêu chuẩn VietGAP để khai thác các điểm bán tại thị trường trong nước như các siêu thị, trung tâm thương mại.
- Phát triển mảng kinh doanh bất động - đầu tư tài chính trở thành lĩnh vực hoạt động chủ lực của công ty trong thời gian tối.
b) Giải pháp về nhân sự:
- Sắp xếp lại, bổ sung nhân sự theo đúng chuyên môn, sở trường.
- Chú trọng công tác đào tạo cấp nhất thưởng xuyên các kiến thức chuyên môn, khuyến khích nhân sự luôn tự đào tạo.
- Phát huy tinh thần làm việc nhóm một cách hiệu quả.
c) Giải pháp về quản trị công ty:
- Đối mới và xây dựng cơ chế lương, thưởng theo hướng thu nhập gắn với hiệu quả công việc của từng cá nhân; thực hiện cơ chế khuyến khích, phân chia lợi nhuận đối với từng cá nhân, bộ phận.
- Rà soát, sửa đổi các quy trình, quy chế của Công ty cho phù hợp với tình hình mới. Xây dựng các quy trình cụ thể trong mua, bán hàng hóa trên nguyên tắc minh bạch, nhanh chóng, hiệu quả.
- Hiện đại hóa việc quản trị bằng hệ thống phần mềm chạy trên cơ sở dữ liệu đám mây, các số liệu được cấp nhất online thuận lợi trong cấp nhất thông tin cho quản lý điều hành. Tăng cường hợp trực tuyến để kịp thời nắm bắt thông tin, các đề xuất đề ra các quyết định kinh doanh kịp thời.
- Cũng cố, bỏ sung lại đội ngũ bán hàng cả thị trường xuất khẩu và trong nước theo hướng liên doanh, liên kết với các đối tác tin cậy.
- Quản trị tài chính theo nguyên tắc tập trung về Công ty.
- Xây dựng các nguyên tắc thực hành quản trị rủi ro trong mua hàng, trong công nợ bán hàng.
d) Giải pháp về tài chính:
- Xem xét sử dụng các công cụ phải sinh đẻ phòng vệ giá cả của một số mặt hàng năng lượng như than.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
5.1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)
- Tuân thủ đúng quy trình xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định của Luật Môi trường; đảm bảo việc kiểm tra thường xuyên hệ thống xử lý nước thải nhằm tránh rò rỉ, ảnh hưởng đến nguồn nước sạch.
- Truyền thông nội bộ và khuyến khích CBCNV nâng cao ý thức về giữ gìn vệ sinh môi trường, tiết kiệm các nguồn năng lượng.
5.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Nhờ vào sự nỗ lực và trách nhiệm của công nhân viên, người lao động, Công ty đã duy trì và đạt được những thành công đến ngày hôm nay. Công ty luôn thấu hiểu được rằng đội ngũ lao động là cốt lõi trong định hướng phát triển chung. Chính vì thế, các quyền lợi, chế độ cho người lao động theo đúng quy định của Luật lao động như: chế độ lương, thưởng; thực hiện đầy
đù BHYT, BHXH, BHTN, thực hiện khám sức khỏe định kỳ... luôn được Công ty đảm bảo đầy đủ.
5.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
Công ty Cổ phần Đầu tư QP Xanh hiểu được rằng: Trách nhiệm đối với công động địa phương là trách nhiệm chung của toàn xã hội. Nhằm chia sẻ tình yêu thương, Công ty luôn tích cực hướng ứng các hoạt động của chính quyền địa phương trong công tác từ thiện, an sinh xã hội.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Trong hoàn cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, HĐQT đã chỉ đạo toàn Công ty quyết tâm, phấn đấu tăng trưởng hoạt động kinh doanh, cũng như thực hiện các nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông (ĐHDCĐ) giao.
Tình hình kinh doanh năm 2024 tuy đã hồi phục hơn so với năm 2022 nhưng vẫn còn có nhiều khó khăn. Việc xuất khẩu sản phẩm sang thị trường Trung Quốc không được thuận lợi, giá bán giảm mạnh, chi phí thức ăn chăn nuôi tăng cao, một số chi phí trong việc duy trì hoạt động phát sinh làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty. Trong bối cảnh đó, lợi nhuận Công ty đã giảm khoảng 30% so với năm trước. Tuy không đạt được mức lợi nhuận như Nghị quyết của ĐHĐCĐ thường niên năm 2024, nhưng đây là nỗ lực của Ban lãnh đạo và toàn thể Công ty trong bối cảnh lạm phát cao, gây khó khăn trong cho việc duy trì nguồn vốn lưu động của Công ty.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
- Từng thành viên trong Ban Tổng Giám đốc mà đứng đầu là Tổng giám đốc được phân công, giao nhiệm vụ cụ thể, luôn thể hiện trình độ chuyên môn cao, khẩn trương nắm bắt tinh hình và điều hành toàn diện các hoạt động kinh doanh, tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật hiện hành và các Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐC và HĐQT. Hội đồng quản trị đã thường xuyên giám sát chặt chẽ, hỗ trợ kịp thời và đảm bảo hiệu quả hoạt động điều hành của Ban Tổng Giám đốc cũng như bộ máy giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc. Những thay đổi tích cực trong công tác quản trị đã nâng cao chất lượng điều hành trong Ban Tổng Giám đốc.
- Tổng Giám đốc thực hiện chế độ hợp giao ban định kỳ hàng tháng, quý giữa Ban Tổng Giám đốc với trường các đơn vị, phòng/ban đồng thời tổ chức hợp chuyên đề theo từng sự việc để chỉ đạo sát sao và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh.
- Ban Tổng Giám đốc thương xuyên báo cáo và phối hợp chặt chẽ với HĐQT để đưa ra các giải pháp, đề xuất kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh trình HĐQT thông qua.
- HĐQT đã chỉ đạo Tổng Giám đốc Công ty xây dựng kế hoạch kinh doanh đảm bảo gắn thu nhập của người lao động với kết quả kinh doanh của Công ty, duy trì công ăn việc làm và đảm bảo tiền lương và đời sống của người lao động, nâng cao ý thức và kỹ luật lao động.
- Ngoài ra, Ban Tổng Giám đốc đã phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đảng, đoàn thể của Công ty trong việc tổ chức các phong trào thi đua, các hoạt động văn hoá nhằm tạo sự đoàn kết, gắn bó trong nội bộ, đồng thời có chính sách khen thưởng nhằm khuyến khích động viên tinh thần cho các cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
3.1. Năm 2025, Hội đồng quản trị (HĐQT) sẽ tập trung đẩy mạnh chỉ đạo một số hoạt động của Công ty như sau:
- Thực hiện quyền và trách nhiệm của HĐQT được quy định tại Điều lệ, đảm bảo thực hiện mục tiêu của ĐHĐCD và quyền lợi của cổ đông;
- Xây dựng định hướng hoạt động kinh doanh của Công ty theo Nghị quyết của ĐHDCĐ2025 nhằm đảm bảo hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025 và đạt mức tăng trưởng cao và bền vững;
- Đối mới chính sách lương thưởng, chính sách nhân viên, cơ chế phân cấp phân quyền, cải cách thủ tục hành chính;
- Tiếp tục cũng có bộ máy tổ chức, nhân sự và đầy mạnh phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty;
- Tăng cường công tác đào tạo nội bộ và cử các bộ đi học nâng cao nghiệp vụ;
- Quan tâm, chia sẻ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa của các cổ đông cũng như quan tâm đến thu nhập, quyền lợi và điều kiện làm việc của toàn thể CBCNV trong Công ty.
Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 và triển vọng kinh tế năm 2025, Hội đồng quản trị Công ty đặt mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2025 theo các nội dung như sau:
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2025 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 330.000.000.000 |
| 2. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 7.200.000.000 |
| 3. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 6.000.000.000 |
| 4. Dự kiến tỷ lệ chia cổ tức | 0% |
Đơn vị tính: VND
3.2. Biện pháp thực hiện kế hoạch năm 2025:
- Tranh thủ sự ứng hợp, tạo điều kiện của các cấp Lãnh đạo;
- Nâng cao năng lực quản lý, tổ chức nhằm nâng cao năng suất, tiến độ, chất lượng, giảm chi phí, tăng lợi nhuận;
- Tái cấu trúc bộ máy theo hướng khoa học, chuyên nghiệp. Đối mới chính sách nhân viên, chính sách lượng thưởng, cơ chế phân cấp phân quyền, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động;
- Tuyển dụng thêm lao động động thời nâng cao các nghiệp vụ chuyên môn;
- Đầu tư về con người, tổ chức, cho cán bộ chủ chốt theo học các lớp nâng cao nghiệp vụ;
- Mở rộng đầu tư theo hướng đa ngành với lợi thế địa bàn tỉnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và các đối tác của Công ty;
- Nâng cao năng lực kinh doanh, đầy mạnh hoạt động marketing, phát triển Công ty theo hướng bền vững gắn liền với an sinh xã hội và bảo vệ môi trường.
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| STT | Họ tên | Chức vụ trong HDQT | Ghi chí |
| 1 | Nguyễn Hoàng Hà | Chủ tịch | Miễn nhiệm ngày 24/10/2024 |
| 2 | Ngô Minh Hải | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 24/10/2024 |
| 3 | Nguyễn Kim Cương | Thành viên độc lập | Miễn nhiệm ngày 24/10/2024 |
| 4 | Phạm Tự Trọng | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 24/10/2024 |
| 5 | Nguyễn Hồng Anh Khá | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 24/10/2024 |
| 6 | Nguyễn Thị Thủy Ngân | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 24/10/2024 |
| 7 | Trần Hoàng Khang | Thành viên độc lập | Bổ nhiệm ngày 24/10/2024 |
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Công ty không thành lập các tiểu ban thuộc HĐQT. Các thành viên HĐQT thực hiện các nhiệm vụ theo sự thống nhất giữa các thành viên với nhau, trong đó có sự phân công cụ thể từng lĩnh vực đối với các thành viên.
1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã có những quyết định trong quản lý, chỉ đạo điều hành Công ty về:
- Đã phân công nhiệm vụ của từng thành viên theo từng lĩnh vực và mảng công việc cụ thể nhằm phát huy tối đa thế mạnh của từng cá nhân và nâng cao hiệu quả tổ chức và quản lý điều hành của HĐQT;
- Hàng tuần HĐQT thường xuyên cử người tham dự đầy đủ các buổi hợp giao ban cùng trưởng các bộ phận để nắm bắt kết quả xử lý công việc của từng phòng ban, bộ phận quản lý cũng như trực tiếp có ý kiến chỉ đạo, góp ý để kịp thời giải quyết những phát sinh vương mắc trong quản lý điều hành của Ban Tổng Giám đốc nhằm điều hành hoạt động của Công ty hàng ngày theo đúng định hướng và mục tiêu của Đại hội đồng cổ đông đã đề ra;
- Hàng quý trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch quý trước, xác định nguyên nhân tồn tại để đưa ra các giải pháp khác phục và giao kế hoạch kinh doanh quý sau;
- Ban hành các Nghị quyết thống nhất về chủ trương, chính sách của Công ty trong các hoạt động quản lý điều hành, đầu tư, dịch vụ... và các Quyết định về chỉ đạo thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, quản lý, đầu tư;
- Chỉ đạo hoàn thành việc xây dựng Nội quy Công ty và cho ban hành các quy định về chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban. Hướng dẫn, chỉ đạo việc bổ sung và chỉnh sửa Quy chế hoạt động tài chính của Công ty cho phù hợp với quy định của luật pháp hiện hành;
- Kết hợp với Ủy ban Kiểm toán quyết định lựa chọn công ty kiểm toán để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty;
- Cùng với các kiểm toán viên của công ty kiểm toán xem xét tính hợp lý, hợp lệ và các vấn đề khác của Báo cáo tài chính năm 2024 và báo cáo tài chính đã được kiểm toán;
- Quyết định ngày triệu tập, thời gian, địa điểm hợp ĐHĐCD thường niên năm 2025, đề xuất mức cổ tức, hình thức chỉ trả cổ tức cũng như các nội dung khác trình ĐHĐCD quyết định theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty.
1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Công ty luôn duy trì đủ số lượng thành viên độc lập HĐQT là 01 người. Thành viên độc lập HĐQT đã hoạt động đúng theo trách nhiệm và quyền hạn của thành viên độc lập HĐQT theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
2. Ủy ban Kiểm toán
2.1. Thành viên và cơ cấu của Ủy ban Kiểm toán (UBKT)
Ủy ban Kiểm toán của Công ty gồm 02 thành viên. Trong đó:
- Chủ tịch UB: Ông Trần Hoàng Khang
- Thành viên: Bà Nguyễn Thị Thùy Ngân
Các thành viên UBKT được bổ nhiệm ngày 24/10/2024.
2.2. Hoạt động của Ủy ban Kiểm toán
Trong thời gian hoạt động năm 2024, Ủy ban Kiểm toán đã thực hiện các hoạt động sau:
- Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật, chấp hành Điều lệ công ty và thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCD, HĐQT và Ban TGD;
- UBKT và Thành viên độc lập HĐQT trong UBKT báo cáo cho Cổ đồng về hoạt động của UBKT;
- Giám sát hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty trong kỳ báo cáo, giám sát hoạt động của HĐQT và điều hành của Ban TGD trong hoạt động kinh doanh;
- Thẩm tra báo cáo tài chính trong kỳ báo cáo của Công ty;
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị nội bộ.
2.3. Tổng kết các cuộc họp và các quyết định của Ủy ban Kiểm toán:
- Trong năm qua UBKT thực hiện việc hợp định kỳ đầy đủ.
- Từ tình hình kinh doanh thực tế trong năm 2024 UBKT đã có một số đề xuất đối với HĐQT như sau:
+ Kiểm soát chặt chẽ chi phí giá vốn hàng bán để tăng tỷ suất lợi nhuận cho Công ty;
+ Cân tiên hành những cải cách mạnh mẽ về phương thức quản lý đối với các bộ nhân viên tại các phòng ban để tăng hiệu quả hoạt động;
+ Đây mạnh hơn nữa công tác dự báo nhu cầu thị trường, mở rộng quan hệ với các đối tác trong và ngoài nước nhằm thu hút các dự án tiêm năng.
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, BGĐ và UBKT
3.1. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
- Thù lao HĐQT và UBKT năm 2024: 0 đồng.
- Năm 2025 các thành viên HĐQT, UBKT thống nhất không nhận thù lao.
3.2. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có
3.4. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Do chưa sắp xếp được thời gian nên còn một số thành viên HĐQT, TGD, các cán bộ quản lý khác của Công ty chưa tham dự được các lớp học và có chứng chỉ về quản trị công ty. Trong thời gian tới, Công ty sẽ sắp xếp thời gian để cứ các cán bộ còn lại tham dự các lớp học nói trên.
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư QP Xanh tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán được cung cấp trên website của Công ty tại địa chỉ: https://qpxanh.com.vn/ Mục: Quan hệ cổ đông
Nơi nhận:
- Như Kính gửi;
- Luru: VT
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
Phạm Đi Trọng