Báo cáo thường niên 2024/HLB
ticker: HLB document_type: bctn year: 2024 page_count: 26 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT HẠ LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 222/BC-HLB
Quảng Ninh, ngày 15 tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO Thường niên năm 2024
Kính gửi: Ủy Ban chứng khoán Nhà nước; Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội; Tổng Công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Bia và Nước Giải Khát Hạ Long.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 5700433939, do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp lần đầu ngày 12/02/2003 và thay đổi lần thứ 11 ngày 29/12/2024.
Vốn điều lệ: 30.900.000.000 đồng.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 30.900.000.000 đồng.
- Địa chỉ: Số 130 đường Lê Lợi, phường Trần Hưng Đạo, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.
Số điện thoại: 076.327.1988
Website: https://biahalong.com/
- Mã cổ phiếu (nếu có): HLB
Quá trình hình thành và phát triển:
Ngày 01/7/1988, dây chuyên sản xuất Bia đã chính thức khai trương và đưa vào sử dụng.
Ngày 8/9/1989, Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh đã có quyết định số 497- QĐ/UB đổi tên Xí nghiệp bánh kẹo Quảng Ninh thành Nhà máy Bia – Nước Giải Khát Quảng Ninh với tổng số Công nhân cán bộ (CNCB) là: 252
người. Nhiệm vụ của Nhà máy là sản xuất sản phẩm Bia hơi và Bia chai phục vụ nhân dân trong tỉnh.
Ngày 1/2/1996, căn cứ vào Quyết định số 273 QĐ/UB của UBND tỉnh Quảng Ninh đổi tên Nhà máy Bia – Nước Giải Khát Quảng Ninh thành Công ty Bia – Nước Giải Khát Quảng Ninh.
Ngày 12/02/2003, Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Bia & Nước Giải Khát Hạ Long (CTCP Bia & NGK Hạ Long) theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5700433939, đăng ký lần đầu ngày 12/02/2003 do Sở KH&DT tỉnh Quảng Ninh với vốn điều lệ là 30.000.000.000 đồng.
Ngày 06/01/2016, Công ty được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi lần thứ 7 thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty là ông Doãn Văn Quang.
Ngày 04/09/2019, Công ty được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi lần thứ 8 thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty là ông Doãn Trường Giang.
Ngày 24/05/2022, Công ty được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi lần thứ 9 tăng số vốn điều lệ lên 30.900.000.000 đồng.
Ngày 08/11/2024, Công ty được Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh Quảng Ninh xác nhận thay đổi ngành nghề kinh doanh. Từ đó, thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa từ 0% lên 51%.
Ngày 09/12/2024, Công ty được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi lần thứ 10, thay đổi địa chỉ trụ sở Công ty.
Ngày 29/12/2024, Công ty được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi lần thứ 11, thay đổi Giấy tờ pháp lý của Người đại diện theo pháp luật của công ty
- Các sự kiện khác:
Tháng 10/2010, Công ty được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 252/2010/GCNCP-VSD ngày 15/10/2010.
Tháng 8/2013, Công ty cho ra mắt thị trường dòng sản phẩm Bia tươi cao cấp keg 2L.
Ngày 29/7/2016, Công ty đón nhận chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 22000:2005 - ISO 9001:2015.
Tháng 12/2016, Công ty cho ra mắt thị trường dòng sản phẩm Bia lon cao cấp AROMA 330ml.
Tháng 01/2017, Công ty được SGDCK Hà Nội chấp thuận việc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên sàn UpCOM bằng Quyết định số 62/QĐ-SGDHN ngày 20/01/2017.
Ngày 08/02/2017, Công ty chính thức giao dịch cổ phiếu trên sản UpCOM theo thông báo số 112/TB-SGDHN ngày 20/01/2017 của Sở GDCK Hà Nội.
Tháng 5/2017, Công ty cho ra mắt thị trường dòng sản phẩm Bia chai cao cấp AROMA 330ml.
Tháng 5/2019, Công ty cho ra mắt thị trường dòng sản phẩm Bia chai, bia lon LEGEND 330ml.
Tháng 8/2019, Công ty khởi công Dự án “Đầu tư nâng cấp hoàn thiện nhà máy Bia Đông Mai công suất lên đến 49 triệu lít/năm”.
Tháng 7/2020, Công ty cho ra mắt thị trường dòng sản phẩm Bia lon SAPPHIRE 330ml.
Tháng 10/2020, Công ty cho ra mắt thị trường dòng sản phẩm Bia chai SAPPHIRE 330ml.
Tháng 10/2020: Công ty xếp thứ 6 trong top 10 Công ty đồ uống Uy tín năm và xếp thứ 202 trong top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhất Việt Nam năm 2020 do Công ty Báo cáo đánh giá Việt Nam (Viet Nam Report) bình chọn.
Tháng 3/2021: Công ty xếp thứ 163 trong top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhất Việt Nam năm 2021.
Tháng 3/2021: Công ty Đầu tư thêm dây chuyên chiết Keg 30L tại Nhà Máy Hạ Long của hãng KHS - Đức.
Tháng 6/2021, Công ty cho ra mắt thị trường dòng sản phẩm Bia lon RỒNG VIỆT 330ml.
Tháng 10/2021: Công ty Đầu tư nâng cấp thêm dây chuyên chiết Lon tại Nhà Máy Đông Mai của hãng KHS - Đức.
Tháng 4/2022: Công ty xếp thứ 5 thương hiệu đồ uống uy tín trong ngành thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, bao bì năm 2022.
Tháng 4/2022, Công ty cho ra mắt thị trường dòng sản phẩm Bia lon legend Sleek và Bia lon Sapphire sleek 330ml.
Tháng 7/2022, Công ty cho ra mắt thị trường dòng sản phẩm Bia lon Sapphire gold 330ml.
Tháng 7/2023 ra mắt bia chai Sapphire Golden 330 ml.
Năm 2024, công ty đã cho ra mắt các dòng sắn phẩm quan trọng phù hợp với định vị hiện đại và trẻ trung hơn. Được sự ghi nhận và đánh giá cao hơn của khách hàng về chất lượng cũng như mẫu mã của sản phẩm
Năm 2024, sau 36 năm hình thành và phát triển, công ty đã được nhà nước công nhận là: Thương Hiệu Quốc Gia. Biểu trưng cho sự ghi nhận những thành quả mà Bia Hạ Long đạt được trên thị trường.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia.
Địa bàn kinh doanh: Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ trên toàn quốc, trong đó địa bàn hoạt động kinh doanh chính là miền Bắc.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý - Mô hình quản trị:
Cơ cấu tổ chức quản lý, kiểm soát của Công ty gồm có: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát.
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban giám đốc Công ty bao gồm Tổng Giám đốc và các Giám đốc bộ phận chuyên môn, thực hiện các công việc điều hành kinh doanh hàng ngày của Công ty theo sự phân công, phân định của Công ty. Các Giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Tổng Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Ban kiểm soát có 03 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu; nhiệm kỳ của Kiểm soát viên là 05 năm; Kiểm soát viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
- Co cấu bộ máy quản lý :
- Các công ty con, công ty liên kết:
CTCP Bia và Nước Giải Khát Đông Mai:
Giấy CNDKKD : Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5701355306 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Ninh cấp lần đầu ngày 04/01/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 10/11/2023.
Địa chỉ : Xóm Đồi, khu Tân Mai, phường Đông Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Vốn Điều Lệ : 20.000.000.000 (Hai mươi tỷ) đồng.
Tỷ lệ sở hữu : Công ty Cổ phần Bia và NGK Hạ Long nắm 1.980.000 cổ phần của Công ty Cổ phần Bia và NGK Đông Mai, giá trị vốn góp tính theo mệnh giá là 19.800.000 đồng, tương đương 99,0%/VĐL.
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia.
- Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty.
Với sự mệnh tạo ra những loại bia ngày càng ngon hơn, đặt tiêu chuẩn thế giới về chất lượng. Tầm nhìn trở thành thương hiệu quốc gia, một trong những biểu tượng của Bia Việt Nam với thị trường tiêu thụ trải rộng trên toàn quốc.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Xây dựng thương hiệu Bia Hạ Long trở thành thương hiệu quốc gia, một biểu tượng cho văn hoá âm thực và bia của người Việt.
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
Tiếp tục theo đuổi chiến lực phát triển bền vững, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa khách hàng, cổ đông, cán bộ công nhân viên người lao động và các bên liên quan: đối tác, chính phủ, công đồng, sản xuất gắn liền với an toàn và bảo vệ môi trường sống.
Đây mạnh R&D các sản phẩm mới có giá trị gia tăng cao hơn đồng thời cải tiến, tái định vị sản phẩm cũ.
Tập trung vào lĩnh vực sản xuất bia, huy động mọi nguồn vốn, đặc biệt coi trọng chất lượng, đầy mạnh sản xuất những sản phẩm có lợi thế đáp ứng nhu cầu thị trường. Thực hiện triệt để tiết kiệm, phát huy tối đa năng lực của dây chuyên thiết bị mới đầu tư, đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tiếp tục đầu tư chiều sâu, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật không ngừng đổi mới, áp dụng các sáng kiến cải tiến,... nhằm đảm bảo duy trì năng lực của nhà máy đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tích cực tham gia xây dựng văn hóa tiêu dùng, hạn chế tác hại của việc sử dụng đồ uống có cồn trong cộng đồng, xã hội.
5. Các rủi ro:
a) Rủi ro về thi trường & kinh tế
- Suy thoái kinh tê: Nếu nên kinh tế giảm tốc, người tiêu dùng có thể cắt giảm chi tiêu cho các sản phẩm bia, đặc biệt là phân khúc cao cấp.
Lạm phát & chi phí sản xuất tăng: Giá nguyên vật liệu như malt, hoa bia, đường, nước, và chi phí vận chuyển có thể tăng cao, làm giảm biên lợi nhuận.
- Cạnh tranh gay gắt: Thị trường bia ngày càng có nhiều đối thủ mới, bao gồm cả bia thủ công (craft beer) và bia nhập khẩu, có thể làm giảm thị phần của công ty.
b) Rủi ro về chính sách & pháp lý
Thay đổi chính sách thuế: Chính phủ có thể tăng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia để hạn chế tiêu dùng đồ uống có cồn.
- Quy định nghiêm ngặt hơn về quảng cáo & tiếp thị: Việc hạn chế quảng cáo bia trên các phương tiện truyền thông có thể làm giảm hiệu quả marketing.
- Kiểm soát chặt chẽ hơn về tiêu chuẩn chất lượng & an toàn thực phẩm: Các yêu cầu mới có thể làm tăng chi phí sản xuất và tuần thụ.
c) Rủi ro về chuỗi cung ứng & sản xuất
- Gián đoạn chuỗi cung ứng: Tình trạng thiếu hụt nguyên liệu (malt, hoa bia, lon nhôm, chai thủy tinh) do xung đột địa chính trị hoặc biến động thị trường có thể ảnh hưởng đến sản xuất.
- Biến động tỷ giá ngoại tệ: Do công ty nhập khẩu nguyên liệu, tỷ giá biến động bất lợi sẽ làm tăng chi phí.
d) Rủi ro về môi trường, thiên tai & dịch bệnh
Ô nhiễm môi trường & chính sách bảo vệ môi trường nghiêm ngặt hơn: Việc tái chế, xử lý nước thải, chất thải trong quá trình sản xuất bia có thể bị siết chặt, làm tăng chi phí tuân thủ.
e) Rủi ro về hành vi tiêu dùng & xu hướng thị trường
- Xu hướng giảm tiêu thụ bia truyền thống: Người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang đồ uống không còn, bia ít cồn hoặc các loại nước giải khát khác, ảnh hưởng đến doanh thu bia có cồn.
Thay đổi thói quen tiêu dùng: Sự phát triển của thương mại điện tử và giao hàng tận nơi có thể làm giảm doanh số bán hàng tại các quán nhậu và của hàng truyền thống.
f) Rủi ro nhân sự:
- Việc thiếu hụt lao động có tay nghề hoặc chi phí nhân công tăng cao có thể ảnh hưởng đến hiệu suất sản xuất.
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
Kết quả sản lượng thực hiện năm 2024 đạt 88,6% kế hoạch
Sau đây là những chỉ tiêu chính đã đạt được trong năm (theo Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán):
| ST | Chỉ tiêu | KH | Thực hiện | So sánh TH/KH | Năm 2023 | So với cùng kỳ |
| 1 | Sản lượng (lít) | 82.000.000 | 72.635.311 | 88,6% | 71.308.047 | 102% |
| 2 | Doanh thu (tỷ đồng) | 1.750,9 | 1.572,5 | 89,8% | 1.469,6 | 107% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) | 122,6 | 168,9 | 137,8% | 139,9 | 121% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) | 98,1 | 134,8 | 137,4% | 111,3 | 121% |
| 5 | Lao động BQ (người) | 762 | 706 | 92.65% | 672 | 105% |
- Tổ chức và nhân sự
2.1 Danh sách Ban điều hành:
a. Họ và tên : Doãn Trường Giang
- Chức vụ : Tổng giám đốc Công ty
- G iói t ính : Nam
- Ngày tháng năm sinh : 13/07/1986
- Quốc tịch : Việt Nam
- Địa chỉ thường trú : Hà Đông - Hà Nội
- Trình độ : Thạc sỹ
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 14,25% (tương ứng 440,209 cổ phần)
Quá trình công tác:
08/2011 - 06/2015: Công ty cổ phần XNK than Vinacomin.
07/2015 - 8/2019: Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc kinh doanh - Công ty CP Bia & NGK Hạ Long.
9/2019 – nay: Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty CP Bia & NGK Hạ Long.
b. Họ và tên : Vũ Tế Vị
- Chức vụ : Giám đốc Sản xuất - Kỹ thuật
- G iói tín h : Nam
- Ngày tháng năm sinh : 08/11/1978
- Quốc tịch : Việt Nam
- Địa chỉ thường trú : Thôn Đoài - xã Hòa Bình - huyện Kiến Xương - tỉnh Thái Bình
- Trình độ : Cử nhân đại học
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,30% (tương ứng 9500 cổ phần)
Quá trình công tác:
2002 - 2003: Tổ phó tổ nấu - Công ty bia Hương Sen - Thái Bình;
2004 - 2006: Công ty tôn mạ màu VIKOR- Thái Bình;
2006 - 2007: Phụ trách dự án mở rộng Cty may Việt Mỹ- Hồng Kông;
2008 - 2010: Quản đốc sản xuất dự án nhà máy còn rượu Eresson;
2010 - 2016: Quản đốc sản xuất nấu - lên -men Công ty TNHH bia Heineken Hà Nội;
2016 - 2020: Phụ trách hỗ trợ kỹ thuật ngành bia - Cty TNHH Brenntag Việt Nam;
2020 đến nay: Giám đốc sản xuất Công ty cổ phần Bia và NGK Hạ Long.
c. Họ và tên : Nguyễn Quang Dũng
- Chức vụ : Giám đốc tài chính
- G iói tín h : Nam
- Ngày tháng năm sinh : 13/11/1986
- Quốc tịch : Việt Nam
- Địa chỉ thường trú : Trúc Bạch, Ba Đình, Hà Nội
- Trình độ : Cử nhân Quản trị kinh doanh
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,29% (tương ứng 9.100 cổ phần)
Quá trình công tác:
6/2009 - 03/2017: Đại diện sản – Quản lý khách hàng tổ chức - Trưởng nhóm kinh doanh môi giới - Công ty cổ phần Chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HSC);
3/2017 - 10/2019: Trường phòng Kinh doanh — Công ty Chứng khoán VNDIRECT;
10/2019 - nay: Giám đốc tài chính - Công ty CP Bia & NGK Hà Long
d. Họ và tên : Lê Thanh Nghị
- Chức vụ : Giám đốc kinh doanh
- G iói t ính : Nam
- Ngày tháng năm sinh : 11/01/1986
- Quốc tịch : Việt Nam
- Địa chỉ thường trú : Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội
- Trình độ : Cử nhân Quản trị kinh doanh
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,16% (tương ứng 5.000 cổ phần)
Quá trình công tác:
2010 - 2011: Phó phòng phụ trách PGD CN Thắng Long - Ngân hàng PG Bank.
2012 - 2016: Giám sát Kênh KH đặc biệt - Cty CP Sữa Việt Nam (Vinamilk).
2017 - 2018: Quản lý Hệ thống CHGTSP Miền Duyên Hải - Vinamilk.
2018 - 2020: Giám đốc Kinh doanh - Cty CP Dược Phẩm FPT Long Châu.
2021 - 2022: Trưởng văn phòng đại diện kiểm ASM thủ đô.
10/2022 - nay: Giám đốc kinh doanh - Công ty CP Bia & NGK Ha Long.
e. Họ Và Tên : Đào Thị Xuyên
- Chức vụ : Kế toán trưởng
- Giói tính : Nữ
- Ngày tháng năm sinh : 1975
- Quốc tịch : Việt Nam
- Địa chỉ thường trú : Cao Thắng, Hạ Long, Quảng Ninh
- Trình độ : Cử nhân kế toán tài chính
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,06% (tương ứng 2.068 cổ phần)
Quá trình công tác:
11/1993 - 7/2003: Nhân viên Thống kê, Kế toán - Công ty CP Bia & NGK Hạ Long.
8/2003 - 10/2008: Phó phòng Kế toán - Công ty CP Bia & NGK Hà Long.
11/2008 - Nay: Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kế toán - Công ty CP Bia & NGK Hà Long.
Những thay đổi trong ban điều: Không có
Số lượng cán bộ, nhân viên:
| Tiêu chí | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) |
| Tổng số lao động | 706 | 100 |
| Lao động trình độ trên đại học | 9 | 1,3% |
| Lao động có trình độ đại học | 175 | 24,8% |
| Lao động có trình độ cao đẳng | 69 | 9,8% |
| Lao động có trình độ trung cấp/ Trung cấp nghề | 48 | 6,8% |
| Khác | 405 | 57,4% |
- Chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động.
- Chính sách tuyên dụng
Nguồn nhân lực là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Nhận thức được điều này, CTCP Bia và NGK Hạ Long xác định mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút nhân tài, ưu tiên người lao động có kinh nghiệm, năng lực, đáp ứng được yêu cầu công việc và góp phần vào chiến lược phát triển lâu dài của Công ty. Năm 2024, Công ty CP Bia và NGK Hạ Long đã có nhiều cải tổ để thu hút nhân tài, xây dựng đội ngũ lao động chuyên nghiệp, tăng năng suất lao động, tăng cường sự gắn kết của CBNV bằng các chế độ đãi ngộ về lương, thưởng, chính sách an sinh, chăm sóc đời sống tinh thần, vật chất cho toàn bộ CBNV tốt hơn những năm trước đó.
- Chế độ làm việc
Thời gian làm việc: 8h/ngày, 6 ngày/tuần. Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh, Công ty có thể yêu cầu cán bộ nhân viên (CBNV) làm thêm giờ và thực hiện các chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động;
Nghi phép, Lễ, Tết: Nhân viên công ty được nghỉ lễ, Tết theo đúng quí định của nhà nước. Những CBNV có thời gian làm việc tại Công ty từ 12 tháng trở lên được nghỉ phép 12 ngày mỗi năm, những CBNV có thời gian làm việc tại Công ty chưa đủ 12 tháng thì số ngày được nghỉ phép trong năm được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc;
Nghi ốm, thai sản: CBNV Công ty khi nghỉ ốm và thai sản sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau do quỹ Bảo hiểm xã hội chỉ trả theo Luật Lao động;
Điều kiện làm việc: Công ty luôn cố gắng tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên làm việc, cụ thể, Công ty trang bị đầy đủ trang thiết bị để
nhân viên làm việc. Ngoài ra, nguyên tắc an toàn lao động luôn được tuân thủ nghiêm ngặt.
- Chính sách đào tạo
Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên.
Lao động phổ thông mới: Đào tạo 3-9 ngày.
Công nhân vận hành: Đào tạo từ 1 - 2 tháng.
Nhân viên bán hàng: Đào tạo từ 1-2 tháng.
Công nhân kỹ thuật, công nghệ: Đào tạo từ 6 tháng - 1 năm
Cán bộ nghiệp vụ, kỹ thuật, công nghệ: Đào tạo từ 1 - 2 năm.
- Chính sách đánh giá, thắng tiến và phát triển
Chính sách đánh giá
✓ Mọi nhân viên phải tham gia đánh giá mức độ hoàn thành công việc của mình trong năm theo quy trình do phòng Hành chính - Nhân sự hướng dẫn.
✓ Kết quả đánh giá là yếu tố quan trọng để xem xét việc tăng lương, thưởng, khả năng thắng tiến cũng như hạ cấp hoặc thôi việc của nhân viên.
Việc đánh giá mức độ hoàn thành công việc được thực hiện tối thiểu mỗi tháng một lần.
Chính sách thắng tiến và phát triển nghề nghiệp
✓ Cơ hội thắng tiến nghề nghiệp công bằng cho mọi đối tượng được xác lập bằng kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực.
✓ Những nhân viên có khả năng làm việc tốt, có khả năng thích ứng và đầy đủ các tổ chất và tiêu chuẩn phù hợp với nhu cầu hoạt động thực tế của Công ty đều có cơ hội thăng tiến theo cấp bậc nghề nghiệp hoặc cấp bậc quản lý của Công ty.
Với mục tiêu tạo mọi điều kiện cho nhân viên yên tâm công tác, gắn bó lâu dài, vì vậy chính sách đãi ngộ nhân viên luôn được công ty xem trọng và liên tục hoàn thiện.
- Chính sách đãi ngộ
Định kỳ xét điều chỉnh lương theo hiệu quả công việc; các trường hợp có thành tích xuất sắc, nổi bật được điều chỉnh trước thời hạn.
Thưởng tháng lương thứ 13; Thưởng hoàn thành kế hoạch tháng.
Thường kết quả làm việc.
Thường cải tiến sản xuất...
- Chính sách phúc lợi
Công ty có quà cho nhân viên vào các dịp lễ, tết.
Thăm viếng và tăng quà trong các trường hợp đặc biệt.
Chế độ hỗ trợ các gia đình, cá nhân thiệt hại trong con bão Yagi.
Chế độ thăm quan, nghỉ mát hàng năm.
Công ty tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng năm cho nhân viên với chế độ đầy đủ và tốt hơn năm 2023.
Mức lương bình quân của CNCB công ty năm 2024 là: 13.803.695 đồng/ người/ tháng.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn:
Để phục vụ công tác phát triển thị trường - mở rộng sản xuất, năm 2024 Công ty đã tập trung đầu tư công cụ dụng cụ bán hàng. Đầu tư nhà xưởng, nhà kho, thiết bị, công cụ dụng cụ sản xuất với tổng giá trị đầu tư 33,2 tỷ đồng đạt 66,5% so với kế hoạch.
b) Các công ty con, công ty liên kết:
Năm 2024, Công ty con là Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Đông Mai có Doanh thu thuần đạt 676,2 tỷ đồng tăng 4,8% so với cùng kỳ, Lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 17,2 tỷ đồng tăng 175% so với cùng kỳ.
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 706.700.484.306 | 862.646.111.069 | 22,1% |
| Doanh thu thuần | 1.469.617.914.356 | 1.572.570.445.100 | 7% |
| LN từ hoạt động kinh doanh | 142.796.492.037 | 168.327.287.768 | 17,9% |
| Lợi nhuận khác | (2.885.260.270) | 634.906.972 | 122% |
| Lợi nhuận trước thuế | 139.911.231.767 | 168.962.194.740 | 20,8% |
| Lợi nhuận sau thuế | 111.309.663.176 | 134.815.485.391 | 21,1% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức |
- Các chỉ tiêu khác:
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán |
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh:ài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạn | 1,99 | 2,22 | |
| 1,61 | 2,02 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 37,75%60,64% | 36,60%57,73% | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân+ Vòng quay tổng tài sản: thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 15,17 | 15,47 | |
| 2,4 | 2,0 | ||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 7,57% | 8,57% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 25,3% | 24,7% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 15,8% | 15,6% | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 9,72% | 10,70% |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
a) Cổ phần:
- Tổng số cổ phần và loại cổ phần đang lưu hành: 3.090.000 cổ phần - cổ phần phổ thông.
- Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 3.000.000 cổ phần.
Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 90.000 cổ phần.
b) Co cấu cổ đông tại ngày 18/03/2025:
| STT | Nhóm cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ (%) |
| I | Cổ đông trong nước | 178 | 2.142.200 | 69,3 % |
| 1 | Tổ chức | 1 | 50.000 | 1,6% |
| 2 | Cá nhân | 177 | 2.092.200 | 67,7% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 6 | 947.800 | 30,7% |
| 1 | Tổ chức | 3 | 942.600 | 30,5% |
| 2 | Cá nhân | 3 | 5.200 | 0,2% |
| III | Cổ phiếu quỹ | - | - | - |
| Tổng cộng | 184 | 3.090.000 | 100% |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
- Chào bán ra công chúng: Không
Chào bán riêng lẻ: Không
Chuyển đổi trái phiếu: Không
Chuyển đổi chủng quyền: Không
- Phát hành cổ phiếu thưởng: Năm 2022 phát hành cổ phiếu thưởng: 90.000 cổ phiếu
- Trả cỗ tức bằng cổ phiếu: Không
Giao dịch cổ phiếu quỹ:
Không có giao dịch cổ phiếu quỹ.
e) Các chủng khoán khác:
Không có các chứng khoán khác.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp
- Trong năm 2024, Công ty Bia Hạ Long tiếp tục theo dõi và giảm thiểu lượng phát thải khí nhà kính từ các hoạt động sản xuất.
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính.
- Trồng cây xanh: Tiếp tục thực hiện chương trình trồng cây xanh tại các khuôn viên của nhà máy và các đơn vị trực thuộc, nhằm hấp thụ CO₂ và cải thiện chất lượng không khí.
- Tiết kiệm năng lượng: Đây mạnh các biện pháp tiết kiệm năng lượng như tắt đèn khi không sử dụng, tối ưu hóa việc sử dụng thiết bị và máy móc trong sản xuất, qua đó giảm tiêu thụ năng lượng và hạn chế phát thải CO₂.
- Cải tiến công nghệ: Tiếp tục đầu tư vào các công nghệ sản xuất hiện đại, giảm tiêu thụ năng lượng và giảm thiểu phát thải trong quá trình sản xuất.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm.
- Trong năm 2024, Công ty Bia Hạ Long đã sử dụng một lượng lớn nguyên vật liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất và đóng gói các sản phẩm bia. Các nguyên vật liệu chính bao gồm malt, hạt mạch, hoa bia, nước, và các phụ gia cần thiết cho quy trình sản xuất bia, cùng với các vật liệu bao bì như chai thủy tinh, lon, và các vật liệu đóng gói khác.
Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức
- Công ty cũng chủ trọng đến việc sử dụng nguyên vật liệu tái chế trong quá trình sản xuất và đóng gói. Mặc dù chưa có số liệu cụ thể, nhưng Công ty đã áp dụng các biện pháp tái chế bao bì, bao gồm sử dụng bao bì tái chế cho sản phẩm bia đóng lon và thủy tinh cho chai bia, nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường và tiết kiệm tài nguyên.
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Điện; Dầu DO (Diesel oil); Than.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả.
- Trong năm 2024, thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả, các chỉ số tiêu hao điện, than qua các tháng đều giảm so với cùng kỳ năm 2023.
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này.
- Trong năm 2024, Công ty đã triển khai nhiều giải pháp tiết kiệm năng lượng như lắp đặt sử dụng biến tần, lắp hệ thống sấy khí mới, tắt thiết bị chiếu sáng khi không sử dụng, hạn chế thiết bị chạy không tải...Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng cho thấy kết quả của các sáng kiến mang lại là rất lớn.
6.4. Tiêu thụ nước:
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Nước giếng khoan và nguồn nước sạch thành phố cung cấp.
b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Trong năm 2024, nhờ có các giải pháp cải tiến đã giúp tiết kiệm, giảm một tỷ lệ lớn lượng nước tiêu thụ để sản xuất một lít bia. Ngoài ra, trong quá trình hoạt động sản xuất, nước đã được tái chế và tái sử dụng nước để phục vụ các công việc khác như rửa xe ô tô, xe tải chở hàng ...
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động.
- Tính đến thời điểm 31/12/2024, Công ty có tất cả 706 người lao động với thu nhập bình quân/người hơn 15,7 triệu đồng/người, tăng so với cùng kỳ năm trước.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
- Trong năm 2024, Công ty Bia Hạ Long tiếp tục thực hiện các chính sách lao động tiên tiến, nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động. Công ty đặc biệt chủ trọng đến các chương trình chăm sóc sức khỏe định kỳ, bao gồm khám sức khỏe hàng năm cho toàn bộ cán bộ, công nhân viên. Các biện pháp an toàn lao động được tăng cường thông qua các khóa huấn luyện về an toàn về sinh lao động, phòng chống cháy nổ, an toàn khi vận hành máy móc, và sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân.
- Công ty cũng duy trì các phúc lợi tốt, bao gồm bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội đầy đủ cho người lao động, các chế độ thương và phúc lợi ngày lễ, tế, cùng các hoạt động hỗ trợ đời sống tinh thần cho nhân viên như các chương trình teambuilding, lễ hội, và các chương trình hỗ trợ khó khăn cho nhân viên. Những chính sách này nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn, lành mạnh, đồng thời khuyến khích nhân viên gắn bó lâu dài với công ty.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
- Trong năm 2024, Công ty Bia Hạ Long đã thực hiện hơn các khóa đào tạo được phân loại theo các nhóm nhân viên: quản lý cấp cao, nhân viên kỹ thuật, và nhân viên sản xuất, nhân viên bán hàng. Các khóa học chủ yếu tập trung vào phát triển kỹ năng chuyên môn, quản lý, và kỹ năng mềm.
- Công ty đã triển khai nhiều chương trình đào tạo kỹ năng nghề nghiệp, bao gồm các khóa học về sản xuất, vận hành, bán hàng và kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng quản lý, kỹ năng sử dụng các phần mềm.... Ngoài ra, các chương trình học tập liên tục cũng được tổ chức để hỗ trợ người lao động phát triển sự nghiệp lâu dài, từ việc cải thiện năng lực làm việc cho đến việc phát triển các kỹ năng mềm như giao tiếp, quản lý thời gian, và làm việc nhóm. Công ty
cũng khuyến khích các nhân viên tham gia các khóa học nâng cao và cấp chứng chỉ quốc tế, giúp họ nâng cao trình độ và đảm bảo sự nghiệp phát triển ổn định.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Trong năm 2024, Công ty Bia Hạ Long đã tích cực thiện trách nhiệm xã hội với công đồng thông qua các hoạt động như:
- Hỗ trợ tài chính cho các chương trình, bao gồm cứu trợ đồng bào khó khăn và hỗ trợ gia đình bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bão lũ.
- Tài trợ cho các hoạt động văn hóa, thể thao tại địa phương nhằm thúc đẩy phong trào công đồng.
- Đồng hành cùng các chương trình bảo vệ môi trường, thu gom rác thải và trồng cây xanh.
Công ty cam kết tiếp tục duy trì và mở rộng các hoạt động vì công đồng trong thời gian tới.
6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN
- Hiện tại, Công ty chưa tham gia huy động hoặc sử dụng vốn xanh. Tuy nhiên, Công ty cam kết tuân thủ các quy định về tài chính bền vững và sẽ nghiên cứu các cơ hội phù hợp trong tương lai.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Năm 2024, thị trường Bia Việt Nam ổn định trở lại, xu hướng sử dụng hàng thương hiệu nội địa tăng giúp sản lượng các công ty bia nội địa tăng trở lại. Các chính sách kiểm soát chặt chẽ về vi phạm nòng độ cồn khi tham gia giao thông không còn tác động lớn đến tiêu thụ của ngành bia. Giá nguyên vật liệu sản xuất giảm, dẫn đến lợi nhuận chung của các công ty trong ngành có xu hướng tăng.
- Tuy nhiên, ngành bia còn chịu thêm áp lực từ việc điều chỉnh Thuế Tiêu thụ Đặc biệt (TTĐB), thuế TTĐB đối với bia tiếp tục có lộ trình tăng theo đề xuất của Bộ Tài chính nhằm hạn chế tiêu dùng rượu bia và tăng nguồn thu ngân sách. Xung đột Nga - Ukraine kéo dài, cùng với bất ổn tại Trung Đông, làm trầm trọng thêm tình trạng gián đoạn chuỗi cung ứng và đẩy giá vận chuyển tăng cao.
- Tuy không hoàn thành kế hoạch nhưng Sản lượng tiêu thụ có tăng trưởng 2%, doanh thu tăng 6,6% so với cùng kỳ.
2. Tình hình tài chính
Tình hình tài sản
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Hiệu suất sử dụng tài sản (DTT/TTSBQ) (lần) | 2,4 | 2 |
| 2 | Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) (%) | 18,17 | 17,18 |
Không có nợ phải thu quá hạn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
b) Tình hình nợ phải trả
- Tại 31/12/2024, Công ty có khoản vay ngắn hạn trị giá 10 tỷ đồng từ ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Hạ Long. Mục đích của khoản vay là bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C với biện pháp đảm bảo là 100% dư nợ cấp tín dụng có tài sản đảm bảo là tiền gửi tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam.
- Công ty không có nợ phải trả quá hạn, ảnh hưởng của chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thấp.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Tiến hành tái cấu trúc công ty, bước đầu có hiệu quả: Trong năm đã ban hành tầm nhìn, sử mệnh, giá trị cốt lõi, đã ban hành bản tóm tắt chiến lược dài hạn của công ty, đã ban hành sơ đồ tổ chức, chức năng nhiệm vụ và mô tả công việc mới trong toàn công ty. Đã ban hành sửa đổi và thêm mới nhiều quy chế, quy định, quy trình như: Quy chế trả lương, hệ thống ngạch bậc và thang bằng lương toàn công ty, nội quy lao động, nội quy an toàn, hệ thống ISO 9001, 22000, các quy trình nghiệp vụ quan trọng trong các phòng ban....
- Nhân sự ổn định, thích ứng tốt với sơ đồ tổ chức mới. Văn hoá: Đúng giờ, Gọn gàng, Sạch sẽ và Tôn trọng lẫn nhau dần được thực hiện.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Tầm nhìn trở thành thương hiệu quốc gia, một trong những biểu tượng của Bia Việt Nam với thị trường tiêu thụ trải rộng trên toàn quốc.
5. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán
Không
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...).
- Công ty tuân thủ đầy đủ quy định về bảo vệ môi trường, bao gồm: thực hiện quan trắc định kỳ, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải, khí thải; quản lý chất thải thông thường và chất thải nguy hại đúng theo quy định, đồng thời đã được cấp số chủ nguồn thải và thực hiện báo cáo định kỳ theo yêu cầu.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
- Con người được coi là yếu tố then chốt trong quá trình hội nhập và phát triển của doanh nghiệp. Nhận thức rõ điều đó, Công ty Bia Hạ Long luôn đặt người lao động vào vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển bền vững. Tính đến ngày 31/12/2024, Công ty có 706 người lao động và đã triển khai nhiều chính sách tiến bộ nhằm đảm bảo quyền lợi, điều kiện làm việc cũng như cơ hội phát triển cho cán bộ công nhân viên.
- Công ty đặc biệt chú trọng đến công tác tuyển dụng và đào tạo, bảo đảm chất lượng nhân sự đáp ứng yêu cầu sản xuất – kinh doanh. Chính sách lượng, thưởng và phúc lợi được xây dựng minh bạch, phù hợp, hướng đến việc bảo vệ và nâng cao đời sống người lao động. Đồng thời, môi trường làm việc được xây dựng theo hướng chuyên nghiệp, thân thiện, tạo điều kiện để người lao động gắn bó và phát huy tối đa năng lực.
- Những nỗ lực này thể hiện cam kết của Công ty trong việc phát triển nguồn nhân lực không chỉ phục vụ cho tăng trưởng nội tại, mà còn đóng góp vào việc tạo ra giá trị tích cực cho công đồng và xã hội.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương
- Công ty Bia Hạ Long luôn quan tâm đến trách nhiệm xã hội đối với công đồng địa phương. Trong năm qua, Công ty đã tham gia nhiều hoạt động cộng đồng như ủng hộ người có hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ các chương trình từ thiện, tài trợ các hoạt động văn hóa - thể thao tại địa phương và phối hợp thực hiện các chương trình bảo vệ môi trường. Những hoạt động này thể hiện cam kết của Công ty trong việc đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững của xã hội.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị đánh giá Công ty Bia Hạ Long đã đạt được nhiều kết quả quan trọng trong hoạt động sản xuất – kinh doanh, đảm
bảo sự phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả quản trị và thực hiện tốt trách nhiệm đối với môi trường và xã hội. Cụ thể:
- Chiến lược thị trường và phát triển bền vững: Công ty đã có những định hướng chiến lược rõ ràng nhằm mở rộng thị trường, gia tăng thị phần và phát triển bền vững, giúp nâng cao vị thế thương hiệu.
Quản trị chi phí sản xuất: Công ty tiếp tục tối ưu hóa quy trình sản xuất, kiểm soát chặt chẽ chi phí, nâng cao hiệu suất hoạt động nhằm đảm bảo tính cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh.
- Nâng cao năng lực quản trị và tổ chức: Công ty đã hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp và đào tạo đội ngũ cán bộ, đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
- Chính sách chăm lo người lao động: Công ty thực hiện nhiều chính sách đãi ngộ nhằm cải thiện đời sống nhân viên, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, văn hóa doanh nghiệp gắn kết, nhân văn.
- Trách nhiệm môi trường: Công ty chủ trọng đầu tư vào công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực đến thiên nhiên, đồng thời tăng cường các hoạt động tiết kiệm năng lượng, giảm khí thải và xử lý nước thải hiệu quả.
- Trách nhiệm xã hội: Công ty tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng như tài trợ giáo dục, hỗ trợ người lao động có hoàn cảnh khó khăn, góp phần nâng cao trách nhiệm doanh nghiệp với xã hội.
- Hội đồng quản trị ghi nhận những nỗ lực và kết quả đạt được trong năm 2024, đồng thời định hướng tiếp tục cải thiện hơn nữa để đảm bảo sự phát triển bền vững trong những năm tiếp theo.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Hội đồng Quản trị ghi nhận và đánh giá cao vai trò của Ban Giám đốc trong việc tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty theo đúng định hướng và chiến lược đã đề ra.
- Phân cấp và cơ chế quản lý: Hội đồng Quản trị đã thực hiện phân cấp rõ ràng cho Ban Giám đốc thông qua hệ thống quy chế quản lý nội bộ, bao gồm Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, cùng các quy chế quản lý liên quan. Điều này giúp Ban Giám đốc có đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm trong công tác điều hành, quản lý, kiểm soát mọi hoạt động của Công ty một cách hiệu quả và toàn diện.
- Hiệu quả điều hành: Ban Giám đốc đã chủ động triển khai các kế hoạch kinh doanh, điều phối các nguồn lực hợp lý, đảm bảo hoạt động sản xuất – kinh doanh được vận hành ổn định, đạt được các chỉ tiêu đề ra và nâng cao hiệu suất hoạt động của Công ty.
Quản lý tài chính và tối ưu hóa chi phí: Ban Giám đốc đã thực hiện tốt công tác kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo dòng tiền hoạt động lành mạnh và gia tăng giá trị cho Công ty.
- Phát triển nguồn nhân lực: Dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc, Công ty đã triển khai nhiều chương trình đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự, góp phần tạo động lực làm việc và thúc đẩy hiệu quả công việc.
- Tuân thủ quy định và kiểm soát rủi ro: Ban Giám đốc đã tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật, thực hiện quản trị rủi ro một cách chủ động, giúp Công ty vận hành an toàn và bền vững trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Tiếp tục tập trung chỉ đạo công tác thị trường, xem đây là yếu tố then chốt, bao gồm cả việc mở rộng quy mô và phát triển chiều sâu.
- Chỉ đạo nâng cao và duy trì chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm đảm bảo uy tín và năng lực cạnh tranh của Công ty.
- Đây mạnh công tác quản trị chi phí sản xuất, tối ưu hóa nguồn lực để nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và vận hành, nâng cao năng lực quản trị, phát triển đội ngũ cán bộ, công nhân nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của Công ty.
- Tiếp tục xây dựng và cũng có văn hóa doanh nghiệp, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, gắn kết và hiệu quả.
- Thực hiện tốt công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng nhà máy theo đúng kế hoạch đề ra.
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| 1. Ông Shinijo Suga | Chủ tịch Hội đồng quản trịố lượng cổ phần nắm giữ: 0 đó, Đại diện sở hữu: 0 Cổ phần |
| Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết : 0% cổ phần | |
| 2. Ông Daisuke Komoto | Thành viên Hội đồng quản trịố lượng cổ phần nắm giữ: 940.000 cổ phần đó: Đại diện sở hữu cho Aseed Holdings Co., Ltd: 940.000 cổ phầnở hữu cá nhân: khôngỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 30,42% |
| 3. Ông Doān Trường Giang | Thành viên Hội đồng quản trịố lượng cổ phần nắm giữ: 440.209 cổ phần đó: Đại diện sở hữu: khôngở hữu cá nhân: 440.209 cổ phầnỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 14,25% |
| 4. Ông Vũ Tế Vị | Thành viên Hội đồng quản trịố lượng cổ phần nắm giữ: 9.000 cổ phần đó: Đại diện sở hữu: Khôngở hữu cá nhân: 9.000 cổ phầnỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,29% |
| 5. Ông Nguyễn Quang Dũng | Thành viên Hội đồng quản trịố lượng cổ phần nắm giữ: 9.100 cổ phần đó: Đại diện sở hữu: Khôngở hữu cá nhân: 9.100 cổ phầnỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,29% |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Không có
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp.
- Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị đã tổ chức tổng cộng 15 phiên họp, bao gồm cả các cuộc họp trước tiếp và các phiên lấy ý kiến biểu quyết bằng văn bản. Các cuộc họp tập trung vào việc xem xét và thông qua các tờ trình, báo
cáo từ các Phòng, Ban liên quan đến hoạt động sản xuất – kinh doanh theo kế hoạch đề ra. Đồng thời, Hội đồng Quản trị cũng thảo luận và định hướng chiến lược, chương trình làm việc nhằm đảm bảo sự phát triển của Công ty.
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị:
Không có
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.
- Các thành viên Hội đồng quản trị có những chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.
2. Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| Bà Trần Thị Thu Hương | Trưởng Ban Kiểm soát (bổ nhiệm tháng 09/2023) Số lượng cổ phần nắm giữ: 2000 cổ phầnỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,06 % |
| Bà Nguyễn Thị Kim Loan | Ủy viên Ban Kiểm soátố lượng cổ phần nắm giữ: 2610 cổ phầnỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,08 % |
| Bà Nguyễn Thị Trực | Ủy viên Ban Kiểm soátố lượng cổ phần nắm giữ: 13.930 cổ phầnỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,45 % |
b) Hoạt động của Ban kiểm:
- Trong năm 2024, Ban Kiểm soát (BKS) đã tổ chức hợp định kỳ trong năm để trao đổi, xem xét thông qua các nội dung công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của BKS như sơ kết hoạt động trong kỳ và kế hoạch hoạt động kỳ tiếp theo.
Thực hiện giám sát các hoạt động, tuân thủ theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty đối với Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban điều hành trong việc quản lý, điều hành Công ty.
- Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và 6 tháng của Công ty, báo cáo
đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo thẩm định tại cuộc họp thường niên Đại hội đồng cổ đông.
Kiểm soát việc chấp hành chế độ chi tiêu nội bộ tại Công ty.
- Kiểm soát việc chấp hành luật và quy chế, quy định của Công ty về việc mua bán hàng hoá sản phẩm.
- Lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập: Thực hiện việc lựa chọn đơn vị kiểm toán theo khuyến nghị của Công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Thù lao, thu nhập của Hội đồng Quản trị | 3.001.720.513 | 1.230.379.231 |
| 1. Ông Doãn Văn Quang | - | 596.443.077 |
| 2. Ông Shunjiro Suga | 1.275.046.154 | 546.936.154 |
| 3. Ông Vũ Tế Vị | 60.000.000 | 66.000.000 |
| 4. Ông Nguyễn Quang Dũng | 1.666.674.359 | 21.000.000 |
| Thu nhập của Tổng Giám đốc | 1.880.462.321 | 1.678.657.944 |
| 1. Ông Doãn Trường Giang | 1.880.462.321 | 1.678.657.944 |
| Thù lao, thu nhập của Ban kiểm soát | 273.477.674 | 532.959.428 |
| 1. Bà Trần Thị Thu Hương | 15.400.000 | 17.600.000 |
| 2. Bà Nguyễn Thị Kim Loan | 246.077.674 | 198.001.468 |
| 3. Ông Phạm Minh Hưng | - | 305.357.960 |
| 4. Bà Nguyễn Thị Trực | 12.000.000 | 12.000.000 |
| Cộng | 5.155.660.508 | 3.441.996.603 |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
Không có
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
Không có
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
- Công ty luôn đảm bảo thực hiện tốt các quy định về quản trị công ty. Việc quản lý, điều hành của công ty trên cơ sở quy định của pháp luật liên quan. Điều lệ Công ty và các quy chế, quy định khác trong hệ thống quy chế quản lý nội bộ của công ty.
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán
- Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024,
cũng như Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và Tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
- Báo cáo tài chính được kiểm toán của Công ty được lưu giữ tại trụ sở văn phòng Công ty và được công bố trên Website của Công ty tại địa chỉ: https://biahalong.com/bao-cao-tai-chinh/2024-ds35
Nơi nhận:
- Như kính gửi
- Lưu: HCNs, HĐQT
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Doãn Trường Giang