Báo cáo thường niên 2024/HLC
ticker: HLC document_type: bctn year: 2024 page_count: 69 source: PaddleOCR-VL-1.6
PHỤ LỤC SỐ 04 BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN (Ban hành kèm theo Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán)
BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN Tên Công ty: Công ty Cổ phần Than Hà lầm - Vinacomin Năm báo cáo: 2024
I. Thông tin chung:
- Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: Ha Lam Coal Joint Stock Company.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 5700101637
- Vốn điều lệ: 254.151.990.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 254.191.990.000 đồng
- Địa chỉ : Số 1 P. Tân Lập - P. Hà lầm - TP Hạ Long - T. Quảng ninh
- Số điện thoại : 0203.3825356
- Số fax : :0203.3821203
- Website: www.halamcoal.vn.
- Mã cổ phiếu : HLC
Quá trình hình thành và phát triển
- Quá trình hình thành và phát triển/ Foundation and development process (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay/Date of incorporation, time of listing, and development milestones since the establishment until now): Mở Than Hà Lầm được thành lập từ ngày 01 tháng 08 năm 1960 dựa trên cơ sở sản xuất của khoáng sàng khu vực Hà Lầm, tách ra từ Xí nghiệp quốc doanh than Hòn Gai, tiếp quản từ thời Pháp để lại.
Năm 1993, Bộ Năng lượng có Quyết định số 402 NL/TCCBLĐ ngày 30/6/1993 về việc Mở Than Hà Lầm trực thuộc Công ty than Hòn Gai.
Đến năm 1997, Mở Than Hà Lâm được chuyển từ trực thuộc Công ty than Hòn Gai thành doanh nghiệp nhà nước thành viên, hạch toán độc lập của Tổng công ty Than Việt Nam theo Quyết định số 25-1997/QĐ-BCN ngày 29/12/1997 của Bộ Công nghiệp.
Ngày 01 tháng 10 năm 2001, Hội đồng quản trị Tổng Cộng ty Than Việt Nam có quyết định số 405/QĐ-HĐQT, đổi tên Mở Than Hà Lầm - doanh nghiệp Nhà nước thành viên, hạch toán độc lập của Tổng Cộng ty Than Việt Nam thành Cộng ty Than Hà Lầm - doanh nghiệp Nhà nước thành viên, hạch toán độc lập của Tổng Cộng ty Than Việt Nam (nay là Tập đoàn Cộng nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam).
Ngày 08 tháng 11 năm 2006, Hội đồng quản trị Tổng Cộng ty Than Việt Nam có quyết định số 2454/QĐ-HĐQT đổi tên Công ty Than Hà Lầm thành Công ty Than Hà Lầm – TKV, doanh nghiệp Nhà nước thành viên, hạch toán độc lập của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt nam.
Ngày 18 tháng 12 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ra quyết định số 3672/QĐ-BCN về việc cổ phần hoá Công ty Than Hà Lâm - TKV.
Theo quyết định số 2223/QD-HDQT ngày 19 tháng 9 năm 2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty Than Hà Lầm - TKV thành Công ty Cổ phần Than Hà Lầm - TKV. Công ty Than Hà Lầm đã thực hiện triển khai đầy đủ các bước cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước, chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần kể từ ngày 01/02/2008 với tên gọi mới là "Công ty Cổ phần Than Hà Lầm - TKV". Ngày 28 tháng 10 năm 2010 Công ty đã được Sở Kế hoạch đấu tư Tĩnh Quảng ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ nhất với tên gọi "Công ty Cổ phần Than Hà Lầm - Vinacomin"
Ngày 16/2/2009, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán cấp Giấy chứng nhận lưu ký số 04/2009/GCNLK_TTLK, ngày 18/2/2009, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ra quyết định số 51/QĐ-TTGDHN về việc chấp nhận đăng ký niêm yết cổ phiếu cho Công ty Cổ phần Than Hà Làm – TKV. Ngày 5/3/2009, cổ phiếu của Công ty Cổ phần Than Hà Làm – TKV chính thức giao dịch ngày đầu tiên tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán: HLC.
Ngày 14/7/2011, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoản số 04/2009/GCNCP-VSD-2 Đăng ký thay đổi lần thứ 2. Ngày 22/7/2011, Sở Giao dịch Chứng khoản Hà Nội ra quyết định số 351/QĐ-SGDHN về việc chấp nhận đăng ký niêm yết bổ sung cổ phiếu cho Công ty Cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin. Theo quyết định trên ngày 18/8/2011, số cổ phiếu bổ sung của Công ty Cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin chính thức giao dịch ngày đầu tiên tại Sở Giao dịch Chứng khoản Hà Nội với mã chứng khoản: HLC . Tăng vốn điều lệ từ 93.000.000.000 d lên 119.556.750.000 d.
Ngày 21/01/2014, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 04/2009/GCNCP-VSD-3 Đăng ký thay đổi lần thứ 3. Ngày 21/01/2014, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ra quyết định số 38/QD-SGDHN ngày 25/01/2014, về việc chấp nhận đăng ký niêm yết bổ sung cổ phiếu cho Công ty Cổ phần Than Hà Lâm – Vinacomin. Theo quyết định trên ngày 24/02/2014, số 11.250.946 cổ phiếu bổ sung của Công ty Cổ phần Than Hà Lâm - Vinacomin chính thức giao dịch ngày đầu tiên tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán: HLC, Tăng vốn điều lệ từ 119.556.750.000 đồng lên 232.066.210.000 đồng.
Ngày 02/4/2012 Đại hội đồng cổ đồng thường niên đã quyết định tăng vốn điều lệ từ 232.066.210.000 đồng lên 254.151.990.000 đồng, bằng phương thức phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đồng hiện hữu. Sau khi hoàn thiện phương án phát hành theo quy định của pháp luật, ngày 12-11-2015 Công ty chính thức niêm yết và đưa vào giao dịch số cổ phiếu niêm yết bổ sung tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội với số lượng: 2.208.578 cổ phiếu, đã nâng tổng số lượng cổ phiếu niêm yết lên 25.415.199 cổ phiếu với tổng giá trị cổ phiếu niêm yết (theo mệnh giá) là 254.151.990.000 đồng
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh:
- Khai thác và thu gom than cứng;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác;
- Lắp đặt hệ thống điện;
- Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng khác;
- Sửa chữa thiết bị điện;
- Sửa chữa thiết bị khác;
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp;
- Dịch vụ ăn uống khác;
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày;
- Khai thác và thu gom than non;
- Sửa chữa máy móc, thiết bị;
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)
Địa bàn kinh doanh : Phố Tân Lập - P. Hà lầm - TP Hạ Long - T. Quảng ninh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
+ Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên.
+ Ban Kiểm soát gồm 03 thành viên.
+ Ban Giám đốc điều hành: 05 người. Trong đó, 01 Giám đốc Công ty điều hành chung; 01 Phó giám đốc phụ trách công tác Kỹ thuật đầu tư – Quản trị chi phí; 01 Phó giám đốc phụ trách công tác an toàn, bảo vệ quân sự, lao động tiền lương, thi đua khen thưởng; 01 Phó giám đốc phụ trách công tác Cơ điện vận tải, kho vật tư, văn hóa thể thao truyền thông; 01 phó giám đốc phụ trách công tác sản xuất tiêu thụ, đời sống; 01 Kế toán trưởng.
+ Các Công trường, Phân xưởng, Phòng ban: Gồm 13 phòng và 20 đơn vị sản xuất phục vụ phụ trợ.
+ Tổ chức Công đoàn:
- 01 Chủ tịch Công đoàn Công ty (chuyên trách)
- 02 Phó chủ tịch Công đoàn Công ty (chuyên trách)
- Tổ chức Công đoàn cấp công trường, phần xưởng và các phòng ban.
+ Tổ chức Đoàn thanh niên : Bí thư Đoàn thanh niên Công ty và các chi đoàn cấp công trường, phân xưởng và các phòng ban .
+ Các công ty con, công ty liên kết : Không có.
4. Công trình trọng điểm:
1) Thi công hoàn thành công trình cải tạo nâng cấp an toàn trục tải giếng phụ theo đúng tiến độ dề ra để đáp ứng kịp thời sản xuất. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện vận tải, vận chuyển vật liệu và đi lại trong thời gian giếng phụ dùng để nâng cấp theo đúng phương án ban hành.
2) Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh đánh giá tác động môi trường để phục vụ gia hạn, điều chỉnh giấy phép số 2497/GP-BTNMT ngày 28/11/2008 làm cơ sở thi công các đường lò xuống sâu. Hoàn thành trong tháng 11/2024.
3) Chuyển diện lò chợ CGH công suất 600 nghìn tấn/năm từ lò chợ CGH 10.4 khu III via 10 sang lò chợ CGH 7-3.2 khu I via 7 xong trước ngày 30/7/2024.
4) Chuyên diện lò chợ CGH công suất 1,2 triệu tân/năm từ lò chợ CGH 7-2.2 khu I vía 7 sang lò chợ CGH 7-7 khu I vía 7 xong trong tháng 9/2024. Ngoài ra bố trí chuyển diện sản xuất các công trường giá xích bao gồm: KT1, KT3, KT5, KT8 đảm bảo an toàn, đúng tiến độ và gối đầu, không để gián đoạn sản xuất.
5) Chuẩn bị sẵn sàng hiện trường phục vụ lắp đặt các thiết bị đầu tư năm 2023 (tời trục, tời chở người) để cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, gồm: - Lắp đặt tời trục và tời trở người dạng ngồi tại lò VCVL mức -280 -:- -220 kết nối với lò TG mức -215 -:- -150 khu III lên khu VI via 10, phục vụ vận chuyển người, vật liệu cho các đơn vị khai thác, đào lò tại khu III, VI, khu VII via 10 và via 11 (KT1, KT3, KT8, KTCB3 và KTCB5). - Lắp đặt tời chở người dạng ngồi tại lò TG-VCVL mức -300 -:- -170 khu I via 7, phục vụ vận chuyển người cho các đơn vị khai thác, đào lò tại khu I via 7 (KT3, CGH1, CGH2, KTCB2). - Lắp đặt tời trục và tòi chở người dạng ngồi tại lò TG-VCVL mức -150 -:- -90 khu VI via 11, phục vụ vận chuyển người, vật liệu cho các đơn vị khai thác, đào lò tại khu VI via 10, vía 11 (KT1, KT8 và KTCB3). - Lắp đặt tòi trục và tòi chở người dạng ngồi tại lò TGVT mức -300/+75 khu I via 7, phục vụ vận chuyển người, vật liệu cho các đơn vị đào lò tại khu I via 7 và khu III via 10.
6) Lắp đặt hoàn thành 02 tuyến bằng tải chính tại lò Vận tải mức -280 -:- -160 khu I via 7 và lò vận tải chính mức -180 -:- -160 khu I via 7 phục vụ vận tải cho các lò chợ CGH 7-7 (CT.CGH1) và lò chợ CGH 7-3.2 (CT.CGH2).
7) Thi công hoàn thành tuyến đường tránh mức +105 phục vụ đảo chuyển tuyến đường khi lò chợ CGH 7-3.2 khu I via 7 đi vào khai thác, xong trước ngày 15/7/2024.
Các nhiệm vụ công trình đã hoàn thành:
1) Thực hiện hoàn thành việc nâng cấp an toàn trực tải giềng đứng, thời gian thực hiện từ ngày 06/02/2024-:-28/02/2024 (được cấp phép đưa vào hoạt động từ ngày 29/02/2024).
2) Chuyển diện các lò chợ CGH đảm bảo tiến độ, KTAT: + Lò chợ CGH công suất 600 nghìn tấn/ năm: Đến ngày 12/12 đã thực hiện xong công tác thu hồi giàn chống và các thiết bị lò chợ CGH. + Lò chợ CGH công suất 1,2 triệu tấn/năm: Đã tổ chức khấu lăn cấp, đào xong lò dẫn thu hồi giàn chống lò chợ CGH 7-2.2; diện lò chợ CGH 7-7 đã chuẩn bị xong các điều kiện để đưa giàn chống vào lắp đặt. Dự kiến Công ty sẽ tổ chức thu hồi, vận chuyển lắp đặt giàn chống và các thiết bị xong trong tháng 01/2025.
3) Lắp đặt hệ thống tòi trục, tòi chở người dạng ngồi tại các đường lò để cái thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Năm 2024 Công ty đã tổ chức lắp đặt và đưa vào hoạt động các tuyến tòi trục, tòi chở người dạng ngồi gồm: + 01 tuyến tòi trục + 01 tuyến tòi chở người tại lò TG-VCVL mức -150 ÷ -90 khu VI via 11. + 02 tuyến tòi trục tại lò VCVL mức -300 ÷ -150 khu III via 10. + 01 tuyến tòi chở người dạng ngồi tại lò VT-VCVL mức -300/-170 khu I via 7. + 01 tuyến tòi trục tại lò TGVT mức -300/+75 khu III via 7. Còn lại 02 tòi chở người dạng ngồi: 01 tuyến tại lò TGVT mức -300/+75 và 01 tuyến tại lò VCVL mức -300 ÷ -150 khu III via 10, hiện nay Công ty đã thực hiện xong công tác chuẩn bị mặt bằng, hiện trường thi công, dự kiến sẽ tổ chức lắp đặt xong trong Quý I/2025.
Các nhiệm vụ công trình tiếp tục thực hiện:
1) Điều chỉnh / gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản số 2497/GP-BTNMT, ngày 28/11/2008; thời hạn được cấp đến ngày 28/11/2025 để có đủ cơ sở thi công các đường lò khai thông, mở via xuống dưới mức -300m theo Phương án kỹ thuật duy trì sản xuất Dự án khai thác phần dưới mức -50 Mở Than Hà Lầm - Công ty Than Hà Lầm đảm bảo diện sản xuất gối đầu cho các năm tiếp theo. Công ty đã làm các thủ tục để điều chỉnh Giấy phép khai thác ngay từ Quý I/2024. Quá trình thực hiện đến nay còn những khả năng vướng mắc trong khi nộp hồ sơ do chưa có đủ cơ sở để thẩm định. (i) Quy hoạch ngành Than: Do quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày 26/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ) là quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng, không phải là quy hoạch khoáng sản nên không thể làm căn cứ cấp phép hoạt động khoáng sản than. Hiện nay Bộ Tài nguyên và Môi trường, TKV đang xin ý kiến Thủ tướng để sử dụng Quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia làm cơ sở để cấp phép khai thác.
2) Hoàn thiện công tác chuẩn bị Dự án nhà ở tập thể công nhân. Do TKV thay đổi lại mô hình mẫu nhà ở tập thể cho công nhân, hiện nay Công ty đang triển khai thiết kế xây dựng lại mô hình nhà ở cho công nhân và đang trình các cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt.
3) Hoan thanh công tác sưa chữa nha sinh hoạt (hợp khôi 3 tầng) mức +75. Hiện đang triển khai dự kiến thực hiện xong trong Quý II năm 2025.
II. Tình hình hoạt động trong năm :
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh :
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm
Đơn vị: Đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 3.134.071.262.640 | 2.999.066.630.857 |
| 2 | Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp DVụ | 3.134.071.262.640 | 2.999.066.630.857 |
| 3 | Giá vốn hàng bán | 2.752.093.319.118 | 2.662.967.230.166 |
| 4 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DVụ | 381.977.943.522 | 336.099.400.691 |
| 5 | Doanh thu hoạt động tài chính | 946.734.944 | 1.196.952.857 |
| 6 | Chi phí tài chính | 112.426.165.010 | 35.406.072.658 |
| 7 | Chi phí bán hàng | 4.403.814.403 | 3.817.704.197 |
| 8 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 146.820.400.217 | 156.953.364.048 |
| 9 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 119.274.298.836 | 141.119.212.645 |
| 10 | Thu nhập khác | 4.989.931.632 | 1.098.667.748 |
| 11 | Chi phí khác | 220.919.485 | 24.692.438.239 |
| 12 | Lợi nhuận khác | 4.769.012.147 | -23.593.770.491 |
| 13 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 124.043.310.983 | 117.525.442.154 |
| 14 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 24.875.754.713 | 29.792.024.942 |
| 15 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | ||
| 16 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 99.167.556.270 | 87.733.417.212 |
| 17 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu (đồng) | 3.902 | 3.452 |
| 18 | Cổ tức trên mỗi cổ phiếu (đồng) |
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
| TT | Chǐ tiêu | Đơn vị tính | KH điều chỉnh | Thực hiện năm 2024 |
| 1 | Quản trị tài nguyên | |||
| Mét lò tổng số | m | 11.981 | 11.770 | |
| Trong đó: mét lò CBSX | m | 11.981 | 11.770 | |
| Mét lò XDCB | m |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | KHẾI ĐIỂUCHẸNH | Thực hiệnnăm 2024 |
| Hệ số đào lò CBSX | m/1000t | 4,99 | 4,99 | |
| 2 | Sản phẩm chủ yếu | |||
| 2.1 | Than nguyên khai | Tấn | 2.400.000 | 2.358.386 |
| - Lộ thiên | Tấn | |||
| - Hàm lò | Tấn | 2.400.000 | 2.358.386 | |
| 2.2 | Than sạch sàng tại mở | Tấn | 2.022.500 | 2.013.463 |
| 2.3 | Than tiêu thụ (Giao cho TKV) | Tấn | 2.240.000 | 2.163.590 |
| 3 | Doanh thu tổng số | Triệu đồng | 2.947.356 | 2.999.067 |
| 3.1 | Doanh thu sản xuất than | Triệu đồng | 2.927.856 | 2.968.208 |
| 3.2 | Doanh thu SXKD khác | Triệu đồng | 19.500 | 30.858 |
| 4 | Lợi nhuận | Triệu đồng | 99.324 | 117.525 |
| - Sản xuất than | Triệu đồng | 99.324 | 117.525 | |
| - Sản xuất khác | Triệu đồng |
- Tổ chức và nhân sự:
- Danh sách ban điều hành công ty:
A) Giám đốc Công ty Vũ Ngọc Thắng:
- Họ và tên: VŨ NGỌC THẢNG
- Giói tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 09 tháng 12 năm 1979
- Nơi sinh: Hạ Long - Quảng Ninh
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Diên Hồng - Huyện Thanh Miện - Tỉnh Hải Dương
- Số CCCD: 022079001532, ngày cấp 28 tháng 06 năm 2021, nơi cấp : Cục CS QLHC về TTXH.
- Địa chỉ thường trú : Tổ 8 khu 1 Phường Yết Kiêu - Thành phố Hà Long - Tĩnh Quảng Ninh
Điện thoại liên lạc: 0915043841
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản lý kinh tế
- Quá trình công tác:
+ Từ tháng 8 năm 2001 đến tháng 6 năm 2002 là công nhân khai thác than hầm lò tại công trường 26 - Công ty than Hà Lâm - Tổng công ty than Việt Nam.
+ Từ tháng 6 năm 2002 đến tháng 01 năm 2005 là cán bộ kỹ thuật phòng kỹ thuật mở – Công ty than Hà Lâm – Tổng công ty than Việt Nam.
+ Từ tháng 01 năm 2005 đến tháng 12 năm 2006 giữ chức vụ Phó trưởng phòng - phòng kỹ thuật phòng kỹ thuật mở – Công ty than Hà Lâm – Tổng công ty than Việt Nam.
+ Từ tháng 12 năm 2006 đến tháng 6 năm 2007 giữ chức vụ Quyền trưởng phòng – phòng kỹ thuật phòng kỹ thuật mơ – Công ty than Hà Lâm – Tổng công ty than Việt Nam.
+ Từ tháng 6 năm 2007 đến tháng 2 năm 2009 giữ chức vụ Trường phòng – phòng kỹ thuật phòng kỹ thuật mở – Công ty cổ phần than Hà Lâm – Tập đoàn CN Than -KS Việt Nam.
+ Từ tháng 3 năm 2009 đến tháng 1 năm 2010 giữ chức vụ Quản độc công trường KTCB3 - Công ty CP than Hà Lâm - TKV - Tập đoàn CN than - KS Việt Nam.
+ Từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 5 năm 2010 giữ chức vụ Quản độc công trường Khai thác 5 - Công ty CP than Hà Lâm - TKV - Tập đoàn CN than - KS Việt Nam.
+ Từ tháng 5 năm 2010 đến tháng 4 năm 2012 giữ chức vụ Trường phòng – phòng kỹ thuật phòng kỹ thuật mở -- Công ty cổ phần than Hà Lâm-- Vinacomin - Tập đoàn CN than - KS Việt Nam .
+ Từ tháng 4 năm 2012 đến tháng 10 năm 2015 giữ chức vụ Phó giảm độc ban quản lý dự án - Công ty cổ phần than Hà Lâm- Vinacomin - Tập đoàn CN than - KS Việt Nam .
+ Từ tháng 10 năm 2015 đến 31/5/2020 giữ chức vụ Phó giám đốc Công ty cổ phần than Hà Lâm – Vinacomin.
+Từ 01/6/2020 đến 31/5/2021 giữ chức Quyền Giám đốc Công ty cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin.
+Từ 01/6/2021 đến nay giữ chức Giám đốc Công ty cổ phần than Hà Lâm - Vinacomin.
- Chức vụ công tác hiện nay: Giám đốc Công ty cổ phần than Hà Lâm - Vinacomin.
- Chức vụ công tác ở Công ty khác: không
- Số cổ phần nắm giữ: 1.421 cổ phần.
Trong đó:
+ Sở hữu cá nhân:
i.421 cổ phần
+ Đại diện phần vốn Nhà nước: không
B) Phó Giám độc Cao Việt Phương:
- Họ và tên: CAO VIỆT PHƯỚNG
- Giói tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 23 - 12 - 1978
- Nơi sinh: Hạ Long - Quảng Ninh
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Thanh phong – Thanh Liêm – Hà Nam Ninh
- Số CCCD: 022078001728
- Địa chỉ thường trú: Tổ 13 Khu 3, P.Hồng Gai, TP Hạ Long, Quảng Ninh
- Điện thoại liên lạc: 091 2 575 737
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh tế
- Quá trình công tác:
+ Từ 2000 - 2001: Công nhân khai thác hầm lò - Công ty than Hà Lâm
+ Từ 2001 - 2004: Cán bộ kỹ thuật - Công ty than Hà Lâm
+ Từ 2004 - 2007: Bí thư ĐTN – Phó phòng Thông gió Công ty Than Hà Lâm - TKV
+ Từ 2007 - 2008: Quản độc công trường khai thác Công ty Cổ phần Than Hà Lầm - TKV.
+ Từ 2008 - 2010 Trường phòng an toàn Công ty Cổ phần Than Hà Lâm - Vinacomin.
+ Từ 2010 đến nay Phó Giám độc Công ty Cổ phần Than Hà Làm - Vinacomin.
- Chức vụ công tác hiện nay: Phó Giám đốc Công ty
- Chức vụ công tác ở Công ty khác: Không
- Số cổ phần nắm giữ: 1.239 cổ phần Trong đó:
+ Sở hữu cá nhân: 1.239 cổ phần
+ Đại diện phần vốn Nhà nước: 0 cổ phần
- Kề từ ngày 01/01/2025 thôi giữ chức Phó Giám đốc theo QD số 96/QD-HĐQT ngày 27/12/2024.
C) Phó Giám đốc : Đinh Trung Kiên
- Họ và tên: ĐINH TRUNG KIỆN
- Giói tính: Nam
- Ngày sinh: Ngày 12 tháng 03 năm 1982.
- Quê quán: Mỹ Lộc - Nam Định
- Trú quán: Tổ 8 khu 3, Phường Bãi Cháy TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Dân tộc: Kinh;
- Trình độ văn hoá: 12/12.
- Điện thoại: 0912 116 284
- Số CCCD: 022082003133 cấp ngày 10/8/2021 tại Cục QLHC về TTXH
- Trình độ chuyên môn: Thạc sự quản lý kinh tế.
- Quá trình công tác tại Công ty
Từ tháng 7/2005-9/2005 Công nhân Công trường khu 2-50 Công ty than Hà Lâm
Từ tháng 9/2005-10/2008 Cán bộ Phòng Kỹ thuật Công ty than Hà Lâm
Từ tháng 10/2008-4/2010 Phó Phòng Kỹ thuật Công ty than Hà Lâm
Từ tháng 5/2010-3/2012 Quản độc CT khai thác 5 Công ty Than Hà Lâm -TKV
Từ tháng 4/2012-12/2015 TP Kỹ thuật Công ty CP Than Hà Lâm - Vinacomin
Từ tháng 1/2016-7/2017 Phó Giám đốc Ban quản lý dự án Công ty CP Than Hà Lâm - Vinacomin
Từ tháng 7/2017 - nay
Phó Giám đốc Công ty
- Chức vụ công tác hiện nay: UV HĐQT, Phó Giám đốc Công ty
- Chức vụ tại công ty khác: Không
- Số cổ phần nắm giữ: 500 cổ phiếu
Trong đó: sở hữu cá nhân: 500 cổ phiếu
Đại diện phần vốn Nhà nước: 0
D) Phó Giám độc Bùi Thanh Đoàn:
- Họ và tên: BỬI THANH ĐOÀN
- Giói tính: Nam
- Ngày sinh: 28/6/1980
- Quê quán: Xã Tân Quang/(Quang Hung), huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
- Trú quán: Tổ 58B, khu 6, phường Cao Thắng, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Dân tộc: Kinh;
- Trình độ văn hoá: 12/12.
- Điện thoại: 094.666.3186
- Số CCCD: 030080006418 cấp ngày 10/5/2021 tại Cục QLHC về TTXH
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư khai thác mỏ.
- Quá trình công tác tại Công ty
Từ 10/2001 - 8/2003 Công nhân công trường 88, Công ty Than Hà Lâm
Từ 9/2003 - 02/2008 Chuyên viên phòng Kỹ thuật mở, Công ty than Hà Lâm
Từ 3/2008 - 8/2008 Lò trưởng CT 26/3, Công ty CP Than Hà Lâm - TKV
Từ 9/2008 - 01/2009 Phó quản độc CT 26/3, Công ty CP Than Hà Lâm - TKV
Từ 02/2009 - 11/2009 Phó quản độc CT KTCB3, Công ty CP Than Hà Lâm - TKV
Từ 12/2009 - 8/2010
Q. Quản độc CT KTCB3, Công ty CP Than Hà Lầm -
TKV
Từ 9/2010 - 3/2012 Quản độc CT KTCB3, Công ty CP Than Hà Lâm - Vinacomin
Từ 4/2012 - 12/2015 Quản độc CT KTCB1, Công ty CP Than Hà Lâm - Vinacomin
Từ 01/2016 - 8/2016 Quản độc CT KT6, Công ty CP Than Hà Lâm - Vinacomin
Từ 9/2016 - 9/2018 Quản độc CT CGH2, Công ty CP Than Hà Lâm - Vinacomin
Từ 10/2018 - 3/2020 Phó phòng KCM, Công ty CP Than Hà Lâm - Vinacomin
Từ 4/2020 - 12/2020 Phó phòng KCM - Phụ trách phòng KCM, Công ty CP Than Hà Lâm - Vinacomin
Từ 01/2021 - 7/2023 Trường phòng TCLĐ, Công ty CP Than Hà Lâm - Viancomin
Từ 8/2023 - nay
Phó Giám đốc Công ty CP Than Hà Lâm - Vinacomin
- Chức vụ công tác hiện nay: Phó Giám đốc Công ty
- Chức vụ tại công ty khác: Không
- Số cổ phần nắm giữ: 1.030 cổ phiếu
Trong đó: sở hữu cá nhân: 1.030 cổ phiếu
Đại diện phần vốn Nhà nước: 0
E) Kế toán trưởng : Vũ Thị Minh Thanh
- Họ và tên: VỮ THỊ MINH THANH
- Giói tính: Nữ
- Ngày tháng năm sinh: 15/10/1974
- Nơi sinh: Trực Hưng - Trực Ninh- Nam Định
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Trực Hưng - Trực Ninh - Nam Định
- Số CCCD: 036174004744
- Địa chỉ thường trú: Tổ 15, khu 2a, P. Cao Thắng, TP Hạ Long, Quảng Ninh.
- Điện thoại liên lạc: 0945 512 368
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ
- Quá trình công tác:
+ Tháng 10/1995 – Tháng 6/2007: Nhân viên Phòng Kế toán thống kê tài chính, Công ty CP than Hà Lâm - Vinacomin
+ Tháng 07/2007 - tháng 12/2010: Phó phòng Kế toán thống kê tài chính, Công ty CP than Hà Lâm - Vinacomin
+ Từ tháng 01/2011 – tháng 3/2012: Phó phòng Quản trị chi phí Cty CP than Hà Lâm- Vinacomin
+ Từ tháng 4/2012 - tháng 4/2016: Phó phòng Kế toán thống kê tài chính, Công ty CP than Hà Lâm - Vinacomin
+ Từ tháng 5/2016 - nay: Kế toán trưởng - Công ty CP Than Hà Lâm - Vinacomin
- Chức vụ công tác hiện nay: Kế toán trưởng
- Chức vụ công tác ở Công ty khác:
- Số cổ phần nắm giữ: 1 641 cổ phần Trong đó:
+ Sở hữu cá nhân: 1 641 cổ phần
+ Đại diện phần vốn Nhà nước: 0 cổ phần
- Giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Công ty hoặc giữa Công ty với cổ động lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ:
(Không)
- Giao dịch giữa người nội bộ công ty niêm yết, người có liên quan của người nội bộ với Công ty con, công ty do công ty niêm yết nắm quyền kiểm soát.
(Không)
- Giao dịch giữa Công ty với các đối tượng khác
+ Giao dịch giữa Công ty với công ty thành viên HDQT, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc điều hành đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HDQT, Giám đốc điều hành trong thời gian 03 năm trở lại đây (tính đến thời điểm lập báo cáo).
(không)
+ Giao dịch giữa Công ty với Công ty mà người có liên quan của thành viên HDQT, thành viên BKS, Giám đốc điều hành là thành viên HDQT, Giám đốc điều hành.
(không)
+ Giao dịch khác của Công ty (nếu có) mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất đối với thành viên HDQT, thành viên BKS, Giám đốc điều hành.
(không)
- Thay đổi trong ban Giám đốc:
Từ ngày 01/01/2025 phó Giám đốc Cao Việt Phương được cho thôi giữ chức vụ theo QD số 96/QD-HDQT ngày 27/12/2024.
- Số lượng cán bộ, nhân viên:
Tổng số CBCNV của Công ty tính đến 31/12/2024 là: 3.389 người; trong đó: Bộ máy quản lý gián tiếp: 379 người trong đó đại học trở lên 360 người, cao đẳng 10 người, trung cấp 09 người. Công nhân là: 3.010 người, trong đó: đại học trở lên là 315 người, cao đẳng 79 người, trung cấp 124 người, công nhân kỹ thuật là 2.492 người. Năm 2024, Công ty bổ trí đủ việc làm cho người lao động; tiền lương, thu nhập ổn định đạt cao hơn kế hoạch đặt ra.
3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án:
ĐVT: triệu đồng
| TT | Nội dung công việc | KH 2024 điều chỉnh | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ hoàn thành |
| A | TỔNG SỐ | 163.497 | 155.897 | 95,4% |
| I | Kế hoạch thực hiện | 163.497 | 155.897 | |
| 1 | Xây lắp | |||
| 2 | Chi phí thiết bị | 161.887 | 154.421 | |
| 3 | Chi phí tư vấn và chi phí khác | 1.610 | 1.476 | |
| B | Nguồn vốn | 163.497 | 155.897 | |
| 1 | Vốn vay TM | 134.299 | 35.763 | |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | 29.198 | 62.156 | |
| 3 | Chưa giải ngân | 57.977 |
(Chi tiết tình hình thực hiện KHĐT có phụ lục kèm theo)
Thực hiện kế hoạch đầu tư năm 2024 được TKV giao, giá trị thực hiện năm 2024 là 155.897 triệu đồng đạt 95,4% so với kế hoạch điều chỉnh.
3.1 Chi tiết tình hình thực hiện đầu tư năm 2024:
Trong năm, công ty thực hiện 05 dự án nhóm C trong đó có 03 dự án chuyển tiếp từ năm 2023 và 02 dự án khởi công mới.
a. Đối với dự án chuyển tiếp:
- Dự án đầu tư phục vụ sản xuất 2023 - Công ty CP than Hà Lâm - Vinacomin: Dự án đã hoàn thành công tác đầu tư tháng 12/2024, dự án chuyển sang giai đoạn quyết toán dự án hoàn thành.
- Dự án đâu tư năng cấp hệ thống an toàn trực tải giếng đứng - Công ty CP than Hà Lâm - Vinacomin: Dự án đã hoàn thành công tác đầu tư tháng 3/2024 và quyết toán dự án hoàn thành tháng 7/2024.
- Dự án đầu tư thiết bị chở người trong hàm lò: Dự án có 01 gói thầu mua sắm 04 hệ thống tối chở người. Toàn bộ thiết bị đã về đến chân công trình trong năm 2024, đến hết tháng 12/2024 hoàn thành công tác lắp đặt nghiệm thu đưa vào sử dụng 02/04 hệ thống thiết bị thuộc dự án. Công ty đang
tổ chức triển khai đấu nối trên mặt bằng chạy thử nghiệm trước khi vận chuyển để lắp đặt trong hầm lò, nghiệm thu thiết bị đưa vào sử dụng trong quý I/2025 đối với 02/04 hệ thông thiết bị còn lại, quyết toán dư án hoàn thành trong quý II năm 2025.
b. Đối với dự án khởi công mới
- Dự án đầu tư thiết bị duy trì khai thác lò chợ CGH - Công ty CP Than Hà Lâm - Vinacomin: Đến hết tháng 12/2024, Nhà thầu đã bàn giao toàn bộ thiết bị thuộc dự án về đến chân công trình, tuy nhiên Công ty chỉ tiếp nhận và nghiệm thu hàng đến chân công trình đối với thiết bị máng cào trước, máng cào sau, máy chuyển tải, máy nghiền; đối với 118 cột thủy lực (cột đứng của giàn chống trung gian và giàn chống quá độ) hàng hoá không đảm bảo chất lượng theo hợp đồng, Công ty đã giao trả lại nhà thầu khác phục từ ngày 24/12/2024. Công ty tổ chức lắp đặt nghiệm thu thiết bị và đưa vào sử dụng trong quý 1/2025, quyết toán dự án hoàn thành trong quý II năm 2025.
- Dự án đâu tư phục vụ sản xuất năm 2024 - Công ty CP Than Hà Lâm - Vinacomin: Dự án có 08 gói thầu thiết bị. Trong năm 2024, Công ty đã tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký hợp đồng 07/08 gói thầu thuộc dự án, gói thầu số 7 chưa ký hợp đồng do Công ty tổ chức đấu thầu lần 1 không có nhà thầu tham dự, Công ty phải hủy thầu và tổ chức đấu thầu lần 2, hiện gói thầu đang trong giai đoạn đánh giá HSDT. Hết tháng 12/2024 một số thiết bị thuộc dự án đã về tới chân công trình để phục vụ sản xuất gồm: (Gói thầu số 01: Mua sắm thiết bị phục vụ công tác thi công đào lò, khai thác; Gói thầu số 03: Mua sắm thiết bị phục vụ khai thác lò chợ CGH; Gói thầu số 04: Mua sắm xe phục vụ bốc xúc và vận chuyển người). Các thiết bị còn lại của dự án sẽ được các Nhà thầu bàn giao trong quý I năm 2025.
3.2. Công tác chuẩn bị dự án:
Trong năm, Công ty đã triển khai thực hiện công tác chuẩn bị dự án đối với một số dự án theo kế hoạch như sau:
- Hoàn thành việc lựa chọn Nhà thầu tư vấn lập BCNCKT và ký hợp đồng trong tháng 12/2024 đối với 02 dự án: Dự án đầu tư phục vụ sản xuất năm 2025 và Dự án đầu tư thiết bị duy trì khai thác lò chợ CGH năm 2025.
- Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà tập thể công nhân (chung cư) tại phường Hà Lầm, thành phố Hà Long: Dự án đã hoàn thành bước lập quy hoạch chỉ tiết sử dụng đất tỷ lệ 1/500, xin chấp thuận chủ trương đầu tư của UBDN Tĩnh Quảng Ninh tuy nhiên trong năm 2024 Công ty chưa thực hiện các bước tiếp theo do đang tạm dùng chờ chủ trương điều chỉnh chỉ tiêu về quy mô xây dựng nhà ở công nhân hầm lò, độc thân của TKV. Đến ngày 06/11/2024 TKV ban hành văn bản số 6177/TKV-DT V/v định hướng một số chỉ tiêu về quy mô xây dựng nhà ở công nhân hầm lò, độc thân của TKV. Hiện Công ty đang làm việc cùng các cơ quan tư vấn đề triển khai các bước tiếp theo (Xin chủ trương của TKV, điều chỉnh quy hoạch, điều chỉnh thiết kế cơ sở, thiết kế PCCC theo thiết kế cơ sở, giấy phép Môi trường theo quy mô công trình điều chỉnh...).
- Dự án đâu tư xây dựng tuyên đường từ mặt bằng +28 kết nối tính lộ 336: Công ty đã trình và đề nghị UBND Tĩnh Quảng Ninh phê duyệt chủ trương đầu tư đối với dự án. Đến ngày 25/7/2023 Sở KHĐT Tĩnh Quảng Ninh có văn bản số 2722/KHĐT-TDGSĐT thông báo dự án chưa phù hợp với quy hoạch thành phố Hạ Long được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, chưa có trong kế hoạch sử dụng
đất của Thành phố năm 2023. Ngày 05/9/2024 UBND Tỉnh Quảng Ninh đã ban hành quyết định số 2531/QD-UBND về phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phân khu 4 thuộc các phường Hà Lâm, Hà Trung, Hà Tu, Hà Phong và Hà Khánh thuộc Thành phố Hà Long. Hiện Công ty đang phối hợp cùng các đơn vị tư vấn đối chiếu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tuyến và vị trí làm cơ sở báo cáo UBND Tinh, Sở KH và Đầu tư phê duyệt chủ trương đầu tư đối với dự án làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo.
3.3. Tình hình thanh toán, giải ngân khối lượng XDCB hoàn thành:
Giá trị thực hiện đấu tư hết năm 2024 là 155.897 triệu đồng
Đến thời điểm hiện tại, Công ty đã thực hiện giải ngân 97.919 triệu đồng (trong đó giải ngân bằng vốn vay thương mại là 35.763 triệu đồng, giải ngân bằng vốn chủ sở hữu là 62.156 triệu đồng).
Đôi với 57.977 triệu đồng chưa giải ngân do một số thiết bị hàng hóa nghiệm thu, thanh toán khối lượng công việc vào cuối tháng 12 nên Công ty dự kiến sẽ thực hiện giải ngân vào đầu tháng 01/2025.
4. Tình hình tài chính :
Tình hình tài chính :
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 2.247.509.844.982 | 1.618.980.598.300 | 72,03 |
| Doanh thu thuần | 3.134.071.262.640 | 2.999.066.630.857 | 95,69 |
| Lợi nhuận từ hoạt động SXKD | 119.274.298.836 | 141.119.212.645 | 118,31 |
| Lợi nhuận khác | 4.769.012.147 | -23.593.770.491 | |
| Lợi nhuận trước thuế | 124.043.310.983 | 117.525.442.154 | 94,75 |
| Lợi nhuận sau thuế | 99.167.556.270 | 87.733.417.212 | 88,47 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 3.902 | 3.452 |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| STT | Chī tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Cơ cấu tài sản | ||
| - Tài sản dài hạn / Tổng tài sản (%) | 57,0 | 62,8 | |
| - Tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản (%) | 43,0 | 37,2 | |
| 2 | Cơ cấu nguồn vốn | ||
| - Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn (%) | 81,24 | 73,7 | |
| - Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn (%) | 18,76 | 26,3 | |
| 3 | Khả năng thanh toán (lần) | ||
| - Khả năng thanh toán nhanh | 0,54 | 0,35 | |
| - Khả năng thanh toán hiện hành | 0,63 | 0,60 | |
| 4 | Tỷ suất lợi nhuận (%) |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản | 4,41 | 6,08 | |
| - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần | 3,16 | 2,93 | |
| - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Nguồn vốn CSH | 23,52 | 23,08 | |
| 5 | Hệ số nợ / Vốn chủ sở hữu (lần) | 4,33 | 2,80 |
5. Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a) Cổ phần: Tổng số cổ phần đang lưu hành là: 25.415.199 cổ phần, số cổ phần chuyển nhượng tự do là: 25.415.199 cổ phần, số phần bị hạn chế chuyển nhượng là: 0 cổ phần.
b) Cơ cấu cổ động :
Tính đến ngày đăng ký cuối cùng 20/3/2025
| STT | Phân loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phần | Tỉ lệ (%) |
| A | TỔ CHỨC | 16 | 20.526.768 | 80,77 |
| 1 | Trong nước | 08 | 18.948.550 | 74,56 |
| 2 | Nước ngoài | 08 | 1.578.218 | 6,21 |
| B | CÁ NHÂN | 3.894 | 4.888.431 | 19,23 |
| 1 | Trong nước | 3.883 | 4.335.618 | 17,06 |
| 2 | Nước ngoài | 11 | 552.813 | 2,17 |
| TỔNG CỘNG | 3.910 | 25.415.199 | 100,00 |
Công ty có 01 cô động năm giữ trên 50% vốn điều lệ của Công ty, đó là: Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam nắm giữ 74,21%;
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
Các chứng khoán khác: Không có
- Công tác môi trường:
6.1. Xử lý nước thải.
6.1.1. Các công trình xử lý nước thải
(i) Trạm XLNT hầm lò mặt bằng +75
+ Địa chỉ: Phường Hà Khánh, thành phố Hà Long, tỉnh Quảng Ninh.
+ Số giấy phép: 766/GP-BTNMT ngày 11/4/2017 do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp; thời hạn giấy phép 10 năm kể từ ngày cấp.
+ Nguồn nước tiếp nhận nước thải: Suối Lại thuộc địa bàn Phường Hà Khánh, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
+ Vị trí nơi xả nước thải: thuộc Phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
(ii) Trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại mặt bằng Sân công nghiệp +75
+ Địa chỉ: Phường Hà Khánh, thành phố Hà Long, tỉnh Quảng Ninh.
+ Số giấy phép: 781/QĐ-UBND ngày 12/3/2021 do UBND tỉnh Quảng Ninh cấp; thời hạn giấy phép 05 năm kể từ ngày cấp.
+ Nguồn nước tiếp nhận nước thải: Suối Bắc Bàng Danh.
+ Vị trí nội xả nước thải: Phường Hà Khánh, thành phố Hà Long, tỉnh Quảng Ninh.
(iii) Trạm xử lý nước thải khu nhà tập thể
+ Địa chỉ: Phường Hà Lâm, thành phố Hà Long, tỉnh Quảng Ninh.
+ Số giấy phép số: 4013/GP-TNMT ngày 24/9/2019 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp; thời hạn giấy phép 05 năm kể từ ngày cấp. Đã hết hạn ngày 24/9/2024 và được thay thế bởi Giấy phép môi trường số 12/GPMT-UBND ngày 24/9/2024 của UBND Thành phố Hà Long, tỉnh Quảng Ninh; Thời hạn giấy phép 10 năm kể từ ngày cấp.
+ Nguồn nước tiếp nhận nước thải: Suối Hà Lầm, phường Hà Lầm, thành phố Hà Long, tỉnh Quảng Ninh.
+ Vị trí nơi xả nước thải: thuộc địa bàn Phường Hà Lầm, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
(iv) Trạm xử lý nước thải Khu nhà điều hành
+ Địa chỉ: Phường Hà Lâm, thành phố Hà Long, tỉnh Quảng Ninh.
+ Số giấy phép: 4013/GP-TNMT ngày 24/9/2019 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp; thời hạn giấy phép 05 năm kể từ ngày cấp. Đã hết hạn ngày 24/09/2024 và được thay thế bởi Giấy phép môi trường số 13/GPMT-UBND ngày 24/9/2024 của UBND Thành phố Hà Long, tỉnh Quảng Ninh; Thời hạn giấy phép 10 năm kể từ ngày cấp.
+ Nguồn nước tiếp nhận nước thải: Suối Hà Lầm, phường Hà Lầm, thành phố Hà Long, tỉnh Quảng Ninh.
+ Vị trí nơi xả nước thải: thuộc địa bàn Phường Hà Lầm, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
(v) Khu mặt bằng kho bãi than +28.
+ Địa chỉ: Phường Hà Lâm, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
+ Số giấy phép: 4013/GP-TNMT ngày 24/9/2019 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp; thời hạn giấy phép 05 năm kể từ ngày cấp. Đã hết hạn ngày 24/09/2024 và được thay thế bởi Giấy phép môi trường số 14/GPMT-UBND ngày 24/9/2024 của UBND Thành phố Hà Long, tỉnh Quảng Ninh; Thời hạn giấy phép đến hết ngày 28/11/2025.
+ Nguồn nước tiếp nhận nước thải: Suối Hà Lâm, phường Hà Lâm, thành phố Hà Long, tỉnh Quảng Ninh.
+ Vị trí nơi xả nước thải: thuộc địa bàn Phường Hà Lầm, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
(vi) Trạm xử lý nước thải công nghiệp công suất 240 m³/h: Ngườn nước thải phát sinh trong quá trình khai thác trong hầm lò; Trạm xử lý nước thải sinh hoạt +28: Ngườn nước thải phát sinh do tấm, giặt và nhà ăn công nghiệp (hiện trạm do Công ty TNHH 1TV Môi trường-TKV quản lý, vận hành).
6.1.2 Tổng lưu lượng nước thải phát sinh trong năm báo cáo và năm gần nhất (m³) và tổng lưu lượng theo giấy phép xả nước thải: Bảng 3.
Bảng 3. Tổng lượng nước thải phát sinh và giấy phép
| TT | Nước thải phát sinh và được xử lý | ĐVT | Tổng lưu lượng nước theo giấy phép xã thải | Tổng lượng nước thải phát sinh | Ghi chú | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | |||||
| A | Tổng | m³ | 38.478.300 | 4.285.543 | 4.314.986 | |
| I | Nước thải công nghiệp | m³ | 38.106.000 | 4.032.518 | 4.037.958 | |
| I | Công ty tự thực hiện | m³ | 35.040.000 | 3.387.540 | 3.975.933 | |
| 2 | Thuê Công ty TNHH 1TV Môi trường - TKV | m³ | 3.248.500 | 644.978 | 62.025 | |
| II | Nước thải sinh hoạt | m³ | 372.300 | 253.025 | 277.028 | |
| I | Công ty tự thực hiện | m³ | 189.800 | 140.264 | 142.247 | |
| 2 | Thuê Công ty TNHH 1TV Môi trường - TKV | m³ | 182.500 | 112.761 | 134.781 | |
- Căn cứ kết quả quan trắc năm 2024, toàn bộ nước thải phát sinh của Công ty được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra ngoài môi trường theo tiêu chuẩn là nước đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B và QCDP 3:2020/QN, cột B.
6.2. Kết quả quan trắc nước thải
6.2.1 Quan trắc định kỳ nước thải
a. Quan trắc định kỳ nước thải sinh hoạt
- Thời gian quan trắc:
Đợt 1: Ngày 30/01; 20/02 và 12/03 năm 2024;
Đợt 2: Ngày 08/04; 14/05 và 22/05; 10/06 năm 2024;
Đợt 3: Ngày 08/07; 19,20/08 và ngày 19/09 năm 2024;
Đợt 4: Ngày 08/10; 20/11 và 03/12 năm 2024.
- Tần suất quan trắc: 3 tháng/lần (Trừ nước thải sinh hoạt khu nhà nghỉ Sao biển được thực hiện quan trắc nước thải trước và sau xử lý 01 lần/năm)
- Tổng số lượng mẫu thực hiện quan trắc: 34 mẫu (Trong đó: 26 mẫu quan trắc do Công ty thực hiện, 08 mẫu quan trắc do Công ty TNHH 1TV Môi trường - TKV là đơn vị xử lý nước thải do Công ty thuê thực hiện).
- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng QCVN: 14:2008/BTNMT.
- Đơn vị thực hiện quan trắc: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường; Số Vimcerts: 023.
- Vị trí quan trắc, số lượng mẫu quan trắc vượt quy chuẩn: Không có
b. Quan trắc định kỳ nước thải công nghiệp
- Thời gian quan trắc:
Đợt 1: Ngày 30/01; 20/02 và 12/03 năm 2024;
Đợt 2: Ngày 08/04; 14/05 và 22/05; 10/06 năm 2024;
Đợt 3: Ngày 08/07; 19, 20/08 và ngày 19/09 năm 2024;
Đợt 4: Ngày 08/10; 20/11 và 03/12 năm 2024.
- Tần suất quan trắc: 3 tháng/lần (riêng nước thải công nghiệp tại trạm XLNTCN +75 được thực hiện quan trắc nước thải trước và sau xử lý 01 tháng/lần).
- Tổng số lượng mẫu thực hiện quan trắc: 68 mẫu (Trong đó: 44 mẫu quan trắc do Công ty thực hiện, 24 mẫu quan trắc do Công ty TNHH 1TV Môi trường - TKV là đơn vị xử lý nước thải do Công ty thuê thực hiện).
- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng QCVN: 40:2011/BTNMT; QCDP 3:2020/QN
- Đơn vị thực hiện quan trắc: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường; Số Vimcerts: 023.
- Vị trí quan trắc, số lượng mẫu quan trắc vượt quy chuẩn: Không có.
6.2.2. Quan trắc nước thải liên tục, tự động
a) Thông tin chung về hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục: Trạm QTĐ trạm XLNT Hàm lò +75 Hà Lâm
- Vị trí, địa điểm lắp đặt trạm:
+ Trạm quan trắc được xây dựng tại: Phường Hà Khánh, thành phố Hà Long, tỉnh Quảng Ninh.
+ Tọa độ: 434.029 - 2321.286 (hệ tọa độ VN2000) hoặc 20.983745 - 107.117215 (tọa độ trên Google Maps).
- Hệ thống quan trắc tự động trạm xử lý nước thải hầm lò mò than Hà Làm tại mặt bằng +75 thực hiện công việc định kỳ như sau:
+ Thời gian thực hiện kiểm tra định kỳ bằng chất chuẩn được thực hiện với tần suất 1 tháng/lần
+ Thời gian thực hiện Kiểm định/Hiệu chuẩn: 01 lần/năm (thực hiện kiểm định
vào tháng 6,7/2024, hiệu chuẩn 1 lần/tháng
- Số giá trị trung bình 1 giờ vượt quá QCVN không xảy ra, thời gian có nhưng giá trị vượt ngưỡng xảy ra bất thường, thời gian ngắn được khác phục ngay lập tức.
- Nhận định về mức độ đầy đủ của dữ liệu thu nhận: Dữ liệu trạm quan trắc tự động trạm XLNT Hàm lò +75 truyền về Sở Tài nguyên và Môi trường tính Quảng Ninh đảm bảo theo quy định của Pháp luật, các giá tri tin cây, đảm bảo so với OCVN.
-Thông số vượt ngưỡng; thời gian vượt ngưỡng so với QCVN tương ứng: Các giá trị vượt ngưỡng - bất thường/1 giờ xuất hiện trong quá trình thực hiện việc kiểm định hiệu chuẩn định kỳ thiết bị với chất chuẩn. Ngoài ra một số giá trị vượt ngưỡng, bất thường xuất hiện do lỗi thiết bị được khác phục trong thời gian ngắn, do vậy giá trị trung bình ngày không vượt ngưỡng so với ngưỡng xã thải cho phép.
6.3 Về công trình bảo vệ môi trường đối với khí thải
- 6.3.1. Xử lý khí thải
Hiện nay Công ty có 03 hệ thống xử lý khí thải lò hơi đốt than (lò hơi đun nóng nước phục vụ nước tắm và cho cán bộ công nhân viên).
Kết quả vận hành hệ thống xử lý khí thải: Căn cứ vào các kết quả quan trắc khí thải năm 2024 cho thấy tất cả các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép, không có thông số nào vượt giới hạn. Các công trình xử lý khí thải được vận hành tốt, đảm bảo theo quy định hiện hành.
- 6.3.2. Kết quả quan trắc khí thải
a. Kết quả quan trắc định kỳ
- Thời gian quan trắc:
Đợt 1: Quý II năm 2024 ( ngày 14/5/2024)
Đợt 2: Quý IV năm 2024 (ngày 19/11/2024)
- Tần suất quan trắc: 6 tháng/lần.
- Tổng số lượng mẫu thực hiện quan trắc: 06 mẫu
- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng QCVN: 19:2009/BTNMT, QCDP 05:2020/QN
- Đơn vị thực hiện quan trắc: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường; Số Vimcerts: 023.
- Vì trí quan trắc, số lượng mẫu quan trắc vượt quy chuẩn: Không có
b. Quan trắc khí thải tự động, liên tục: Các thiết bị Công ty sử dụng không thuộc diện phải quan trắc khí thải tự động, liên tục.
6.4. Về quản lý chất thải rắn thông thường:
a. Thong ke CTRSH: CTRSH phat sinh được Công ty thu gom, phân loại và chuyển giao cho Công ty CP Đầu tư và phát triển Môi trường Đô thị Quảng Ninh (là đơn vị được UBND TP Hạ Long giao vận chuyển toàn bộ rác thải sinh hoạt của thành phố tự vị trí tập kết đến nhà máy xử lý) vận chuyển đến địa điểm tập kết chung của địa phương để xử lý.
b. Thống kê CTRCNTT (bao gồm cả phát sinh thường xuyên và đột xuất):
- Thông kê CỨC NỘT (báo gồm của phát sinh thưởng xuyên và đợt xuất): CTRCNTT phát sinh được Công ty thu gom, phân loại chủ yếu là sắt thép phế liệu và đất đá thải mở. Trong đó đối với: (i) Sắt thép phế liệu: Một phần Công ty tiếp tục sử dụng lại để phục vụ sản xuất, phần còn lại Công ty nhưng bán lại cho các đơn vị có nhu cầu; (ii) Đất đá thải mở: Công ty sử dụng cùng cố các tuyến đường liên lạc trong khai trường sản xuất.
6.5. Về quản lý chất thải nguy hại
a) Thống kê các CTNH được xuất khẩu: Công ty không có CTNH được xuất khẩu.
b) Thống kê các CTNH được tự tại sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH trong khuôn viên cơ sở: Không.
- Kế hoạch quản lý CTNH trong trong năm 2025: Công ty tiếp tục tổ chức phân loại thu gom chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất. Các chất thải nguy hại đưa về kho chứa chất thải nguy hại của Công ty để quản lý. Tiếp tục triển khai cải tạo, nâng cấp hệ thống kho chứa chất thải nguy hại, khơi thông hệ thống mương rãnh thu gom nước tại khu vực xung quanh kho chứa chất thải nguy hại của Công ty đảm bảo theo yêu cầu. Hàng năm Công ty hợp đồng với đơn vị có đủ năng lực để thực hiện thu gom vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại để đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật.
6.6. Về quản lý chất thải y tế (chỉ áp dụng đối với các cơ sở y tế)
Công ty có 01 trạm y tế thực hiện nhiệm vụ khám bệnh và cấp phát thuốc (không điều trị nội trú), chất thải phát sinh tại trạm được Công ty quản lý như CTNH và thuê đơn vị có dữ năng lực vận chuyển xử lý đảm bảo đúng thời gian quy định.
6.7. Về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
a. Việc xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường
Công ty đã ra soát và lập, ban hành lại Kế hoạch Ứng phó sự cố môi trường theo đúng quy định tại Điều 108 Nghị định 08/2022/ND-CP ngày 10/01/2022. Kế hoạch đã được Giám đốc Công ty phê duyệt và ban hành tại Quyết định số 2720/QĐ-HLC ngày 24/6/2022.
b. Việc thực hiện công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường
- Trong năm 2024 do ảnh hưởng của Bão số 03 (Yagi) đã gây ra thiệt hại lớn đến sản xuất kinh doanh của Công ty (trong đó bão làm gấy đồ nhiều cây xanh trong tổng số 26,51 ha Công ty đã trồng để cải tạo, phục hồi môi trường và được Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận tại các quyết định đóng cửa mở: Quyết định số 1007/QĐ-BTNMT ngày 21/5/2021, Quyết định số 1499/QĐ-BTNMT ngày 30/7/2021; Quyết định số 1229/QĐ-BTNMT ngày 15/5/2023), trước bão Công ty đã triển khai các biện pháp phòng chống gia cố để giảm thiệt hại. Sau khi bảo đi qua, thực hiện các phương án khác phục xử lí nhanh chóng khôi phục lại sản xuất kinh doanh.
- Các giải pháp phòng ngừa sự có môi trường tại cơ sở: Công ty đã thực hiện Lập
kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường, Lắp đặt thiết bị, dụng cụ, phương tiện ứng phó sự cố môi trường, đào tạo, huấn luyện, xây dựng lực lượng tại chỗ ứng phó sự cố môi trường, Thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, áp dụng biện pháp an toàn theo quy định của pháp luật, Có biện pháp loại trừ nguyên nhân gây ra sự cố môi trường khi phát hiện có dấu hiệu sự cố môi trường.
- Việc ứng phó và khác phục sự cố môi trường xảy ra tại cơ sở: Trong năm 2024, Công ty không để xảy ra sự cố môi trường.
6.8. Về báo cáo quản lý các chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
Công ty không nhập khẩu các chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy.
6.9. Kết quả khác phục các yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra và cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có):
Trong năm 2024, các đoàn thanh kiểm tra không có kiến nghị tồn tại cần khác phục về công tác môi trường đối với Công ty.
Tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH, CTRCNTT, CTNH
Công ty không phải cơ sở xử lý CTNH.
Tình hình quản lý phế liệu nhập khẩu
Công ty không nhập khẩu phế liệu.
Tình hình triển khai công tác cải tạo và phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản
- Các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện trong kỳ báo cáo: Không có.
- Các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường đã được xác nhận hoàn thành trong kỳ báo cáo: Không có
- Số tiền ký quỹ trong kỳ báo cáo và tổng số tiền đã ký quỹ đến thời điểm báo cáo:
Phương án Cải tạo phục hồi môi trường của dự án "Đầu tư xây dựng công trình khai thác phần dưới mức -50m, mỏ than Hà Lầm", phường Hà Lầm, phường Hà Trung, thành phố Hà Long, tỉnh Quảng Ninh" được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 1334/QĐ-BTNMT ngày 15/6/2016, tổng kinh phí ký quý: 8.270.274.000 đồng (chưa bao gồm yếu tố trượt giá). Năm 2024, Công ty đã nộp tiến ký quý với số tiền là: 753.378.366 đồng. Tổng số tiền ký quý cải tạo phục hồi môi trường của dự án đến hết năm 2024: 8.230.969.643 đồng.
Số tiền ký quý của dự án đến thời điểm báo cáo: Ngày 30/12/2024, Công ty đã thực hiện nộp tiền ký quý cho kỳ năm 2025 với số tiền: 778.767.217 đồng. Tổng số tiền ký quý thực hiện đến năm 2025: 9.009.736.860 đồng (được Quỹ báo về môi trường tính Quảng Ninh và Quỹ báo về môi trường Việt Nam xác nhận).
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Năm 2024 lợi nhuận trước thuê theo quy chế khoán toàn Công ty thực hiện 117.528 tr.đồng/99.324 tr.đồng kế hoạch bằng 118,3%. Sau khi loại trừ các yếu tố tăng/giảm khách quan theo quy chế khoán, Công ty tiết kiệm chi phí khoán 39.327 tr.đồng (Chưa tính đến khấu hao nhanh 2 lần. Theo đó nhằm giảm áp lực tài chính cho các năm tiếp theo đồng thời có nguồn để trả nợ, Công ty đã chủ động trích khấu hao nhanh tương ứng với giá trị 86.043 Tr.d).
Để đảm bảo lợi nhuận toàn doanh nghiệp, đảm bảo mục tiêu tiết kiệm chỉ phí giao khoản Công ty đã tổ chức chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu công nghệ và các chỉ tiêu kế hoạch phối hợp sản xuất kinh doanh năm 2024 TKV đã giao cho Công ty tại Công văn số 6439/TKV-KH ngày 26/12/2023 và các văn bản, hướng dẫn điều chỉnh liên quan bằng cách dưa ra các biện pháp để quản lý và điều hành một số nội dung chủ yếu như:
(i) Công tác kế hoạch và quản trị chỉ phí: Tổ chức xây dựng và điều chỉnh kế hoạch chỉ phí phù hợp với tính hình thực tế của Công ty trên cơ sở chỉ phí Tập đoàn giao khoản và thị trường tiêu thụ từng giai đoạn để đảm bảo cân đối được tài chính doanh nghiệp, đồng thời triển khai đồng bộ các giải pháp tiết kiệm chỉ phí, kiểm soát chặt chẽ chi phí từ đầu vào đến đầu ra, chi phí dịch vụ ở tất cả các công đoạn sản xuất kinh doanh, hạch toán chỉ phí phân xưởng nhằm thực hiện tốt công tác giá thành.
Thường xuyên rà soát thực hiện kế hoạch PHKD năm 2024 để đưa ra các giải pháp kịp thời, trình TKV điều chỉnh đối với các chỉ tiêu cần điều chỉnh khi có biến động lớn (tăng hoặc giảm) theo quy chế quản trị chỉ phí kinh doanh số 1438/QĐ-TKV so với chỉ tiêu kế hoạch của TKV đã giao.
(ii) Công tác kỹ thuật công nghệ:
Bố trí diện sản xuất của các đơn vị tập trung để tiết kiệm tối đa lao động trong công tác vận tải, vận chuyển vật liệu, tăng năng suất lao động.
Kiểm soát tốt kỹ thuật cơ bản các lò chợ giá TLĐĐ liên kết xích và lò chợ CGH đồng bộ để đảm bảo hoàn thành sản lượng than khai thác theo kế hoạch.
Bám sát kế hoạch điều hành và các mục tiêu công trình trọng điểm, thực hiện các công việc theo đúng thời gian kế hoạch đề ra.
Chủ động theo đôi bám sát điều kiện thi công của các đơn vị để có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp, không để ách tắc sản xuất.
Triển khai thực hiện tốt công tác thông gió, kiểm soát khí mỏ, phòng ngừa cháy nội sinh và phòng chống mưa bão đảm bảo an toàn cho sản xuất.
Tập trung thực hiện các công việc cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động: xén cải tạo các đường lò thông gió, vận tải đảm bảo điều kiện KT-AT, lắp đặt bổ sung các thiết bị vận chuyển vật tư, thiết bị để CGH tối đa công tác vận chuyển người, vật liệu và chuẩn bị sẵn sàng hiện trường phục vụ lắp đặt thiết bị để chuẩn bị các điều kiện cho năm 2025.
(iii) Công tác lao động, tiền lương:
Tăng cường công tác tuyển dụng và tuyển sinh lao động có trình độ phù hợp đáp ứng yêu cầu sản xuất. Thực hiện các giải pháp đồng bộ phận đấu giảm tỷ lệ bỏ việc của thợ lò xuống dưới 10%.
(iv) Công tác tài chính: Kiểm soát chặt chẽ các hệ số tài chính. Quản lý tốt nguồn thu nguồn chi, thực hiện tiết giảm tối đa chi phí theo chủ trương của TKV. Kiểm soát chặt chẽ công nợ đảm bảo không có nợ phải thu khó đòi, hạn chế tối đa nợ xấu, không có nợ quá hạn, không để xảy ra ứ động và chiếm dụng vốn. Đảm bảo dòng tiền để đấu tư và trả nợ kịp thời.
Tăng cường công tác quản trị tài chính, tăng cường trả nợ trước hạn, bằng nguồn vốn hợp pháp để tiết kiệm chi phí lãi vay.
Thực hiện giá thành các công đoạn sản xuất than: Giá thành các công đoạn sản xuất về cơ bản thực hiện thấp và bám sát kế hoạch TKV giao cho Công ty (có biểu tống hợp thực hiện giá thành tiêu thụ theo công đoạn sản xuất kèm theo).
Thực hiện kế hoạch điều hành chỉ phí theo yếu tố: Thực hiện năm 2024 các yếu tố chỉ phí thực hiện đảm bảo theo phương án điều hành chỉ phí của Công ty đã ban hành.
Thực hiện định mức tiêu hảo nguyên vật liệu, nhiên liệu: Định mức tiêu hảo vật liệu chủ yếu và nhiên liệu Công ty thực hiện bám sát theo kế hoạch (có biểu tổng hợp báo cáo chỉ tiết thực hiện tiêu hảo định mức kèm theo).
Suất tiêu hao điện năng thực hiện 26,01/26,14 kw/tần bằng 99,5%, nguyên nhân chủ yếu thực hiện thấp so với kế hoạch do Công ty đã có các biện pháp điều hành thực hiện tiết kiệm mức tiêu hao điện năng ở tất cả các khâu, các công đoạn sản xuất như: Tổ chức sản xuất hợp lý, vận hành các thiết bị mảng cào, bằng tải, không để các thiết bị vận hành không tải, non tải; Kiểm tra các vị trí bục của đường ống gió quạt cục bộ, đồng thời tiến hành khắc phục ngay để tránh làm giám hiệu suất thông gió...
Thực hiện các chi phí khác và chi phí thuê ngoài: Năm 2024 các chi phí khác, chi phí thuê ngoài thực hiện bám sát theo kế hoạch đã lập, riêng phần thuê ngoài đào lò chuẩn bị sản xuất thực hiện 1.410m/2.000m, bằng 70,5% kế hoạch, thực hiện thấp nguyên nhân do: Công ty tăng cường các giải pháp huy động tối đa lao động, bổ trí diện sản xuất tập trung để tăng năng suất, tăng khối lượng tự làm để tiết giảm chi phí; mặt khác Công ty chủ động giảm mét lò thuê ngoài và tăng mét lò tự làm để đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động nên khối lượng mét lò thuê ngoài giảm.
2. Thực hiện khoản chi phí nội bộ năm 2024:
Một số biện pháp chủ yếu đã triển khai trong công tác quản lý, điều hành kế hoạch SXKD, tiết giảm chi phí:
- Trên cơ sở chi phí TKV giao cho Công ty thông qua hợp đồng phối hợp kinh doanh. Công ty đã xây dựng phương án điều hành sản xuất kinh doanh năm 2024; đồng
thời ban hành chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Công ty năm 2024 tại Quyết định số 1582/QĐ-HLC ngày 11/4/2024.
- Công tác quản trị chi phí giá thành đã được gắn liền với tiết kiệm chi phí, có kiểm soát và được triển khai đồng bộ từ Công ty đến các công trường, phân xưởng, trong đó đã đề ra phương án thực hành tiết kiệm như: tiết kiệm nhiên liệu, động lực, thép chống lò và ray thu hồi, chi phí sửa chữa thiết bị và phát huy các sáng kiến hợp lý hoá sản xuất..., Công ty đã và đang từng bước khắc phục những hạn chế, tích cực đầy mạnh công tác quản trị chi phí- khoản chi phí của Công ty ngày càng hoàn thiện hơn.
- Giao các phòng xây dựng các giải pháp tiết kiệm chi phí, kiểm soát chặt chẽ chi phí đều vào thuộc lĩnh vực các phòng quản lý, đảm bảo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh; theo đó các phòng tự chịu trách nhiệm về chi phí mà phòng mình phụ trách.
- Chỉ đạo các đơn vị khai thác than trong quá trình khai thác, sản xuất than, phải bóc tách đất đá ngay tại khu vực khai thác nhằm nâng cao chất lượng than. Tại các via than xấu, tổ chức khai thác chọn lọc để tăng chất lượng than, giảm tồn thất tài nguyên khai thác.
- Bộ trí diện sản xuất của các đơn vị tập trung để tiết kiệm tối đa lao động trong công tác vận tải, vận chuyển vật liệu, tăng năng suất lao động.
- Tăng cường công tác quản trị tài chính, tăng cường trả nợ trước hạn, bằng nguồn vốn hợp pháp để tiết kiệm chi phí lãi vay.
- Tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động, giảm tối đa tiền gửi tại các tổ chức tính dụng, điều tiết tốt dòng tiền nhằm giảm dư vay ngắn hạn, giảm lãi vay...
- Chỉ đạo quyết liệt công tác an toàn, giữ gìn an ninh trật tự. Phấn đấu không để xảy ra sự cố nghiêm trọng.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:
Ngày 27/12/2023, Chủ tịch HDQT thay mặt HDQT ký ban hành văn bản số 78/CTr-HDQT về Chương trình kế hoạch hoạt động của HDQT năm 2024 để giảm sát việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội ĐCĐTN năm 2024 và các Nghị quyết, quyết định của HDQT.
Trên cơ sở nội dung của Nghị quyết ĐHDCĐ 2024, 33 Nghị quyết HDQT, 40 Quyết định của HDQT và kết quả giám sát việc thực hiện đối với Ban Giám đốc, HDQT đánh giá chung việc thực hiện của Ban Giám đốc như sau:
4.1. Việc Ban Giám độc thực hiện Nghị quyết Đại hội ĐCĐTN năm 2024 và Nghị quyết của HĐQT
- Thực hiện các nội dung công việc để tiến hành tổ chức hợp Đại hội ĐCD năm 2024 đầy đủ và theo đúng KH đã được HDQT ban hành.
- Trình HĐQT phê duyệt hoặc thông qua những nội dung thuộc thẩm quyền của HĐQT trước khi triển khai thực hiện (mức tiến lương thực hiện năm 2023; Kế hoạch SXKD và KH đấu tư năm 2024; điều chỉnh chuyển bước đầu tư năm 2024; công tác cán
bộ và quy hoạch cán bộ; quy chế quản lý...)
- Tổ chức SXKD năm 2024 theo KH và thực hiện chốt danh sách cổ đồng để thanh toán cổ tức năm 2024 theo mức cổ tức đã được Đại hội thông qua; các nội dung HĐQT thông qua, Giám đốc ban hành Quyết định và gửi đến HĐQT để giám sát thực hiện. Đồng thời thực hiện các ý kiến chỉ đạo khác của HĐQT và báo cáo kết quả thực hiện.
4.2. Thực hiện KH SXKD năm 2024
- Than nguyên khai: Đạt 98,3% năm
- Đào lò chuẩn bị SX: Đạt 100,3% năm
- Doanh thu than: Đạt 101,4% năm
- Lợi nhuận SX than: Đạt 109,1%/năm
4.3. Đánh giá chung
- Qua hoạt động giám sát, HDQT đánh giá Ban Giám đốc đã thực hiện đầy đủ các nội dung của Nghị quyết ĐHĐCDTN năm 2024, các Nghị quyết, quyết định của HDQT. Các nội dung Giám đốc trình đề nghị HDQT phê duyệt hoặc thông qua đều thuộc thẩm quyền của HDQT và tổ chức thực hiện đảm bảo tiến độ, hiệu quả. Thực hiện quản lý và sử dụng các nguồn lực, bảo toàn vốn; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; lựa chọn nhà thầu đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đấu thầu; các công trình trọng điểm đảm bảo tiến độ, chất lượng, đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả đấu tư; SXKD đảm bảo lợi nhuận kế hoạch.
- Ban Giám đốc chấp hành các quy định của pháp luật, Quy chế của Công ty trong chỉ đạo, điều hành, không cán bộ nào vi phạm pháp luật.
V. Quản trị công ty:
1. Đại hội đồng cổ đông
Thông tin về các cuộc họp và Nghị quyết/Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (bao gồm cả các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản)
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| TT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày, tháng, năm | Nội dung |
| 1 | 01/NQ-ĐHĐCĐTN | 22/4/2024 | Đại hội ĐCĐTN năm 2024 thông qua các nội dung dưới đây: (i) Báo cáo kết quả SXKD năm 2023; kế hoạch SXKD năm 2024; mức cổ tức thanh toán năm 2023; dự kiến mức cổ tức thanh toán năm 2024 ≥ 6% / VĐL. (ii) Báo cáo Tài chính năm 2023 đã được kiểm toán. (iii) Phân phối lợi nhuận 2023: Trong đó mức cổ tức thanh toán năm 2023 là 8%/VĐL (iv) Mức tiền thù lao, tiền lương thực hiện của cán bộ quản lý năm 2023; kế hoạch mức thù lao, phụ cấp và kế hoạch tiền lương của cán bộ quản lý năm 2024. (v) Báo cáo của Hội đồng quản trị (HĐQT) về quản trị và kết quả hoạt động của HĐQT năm 2023, phương hướng hoạt động của HĐQT năm 2024. (vi) Báo cáo hợp đồng, giao dịch năm 2024 với người có liên quan thuộc thẩm quyền ĐHĐCD thông qua. (vii) Báo cáo của Thành viên HĐQT độc lập về hoạt động của HĐQT năm 2023. (viii) Báo cáo đánh giá của BKS về kết quả SXKD và thẩm định báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán năm 2023. (ix) Báo cáo Hoạt động của Ban kiếm soát về đánh giá kết quả hoạt động của HĐQT; Giám đốc Công ty trong năm 2023. (x) Báo cáo của BKS đề xuất Đại hội lựa chọn danh sách công ty thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty. Thông báo với Đại hội về người liên quan của người nội bộ |
| 02 | 01/NQ-ĐHĐCĐBT | 17/01/2025 | Đại hội ĐCĐBT năm 2025 thông qua các nội dung dưới đây: (i) Thông qua miễn nhiệm 01 Thành viên Hội đồng quản trị Công ty đối với ông Nguyễn Trọng Tốt. (ii) Thông qua danh sách đề cứ, ứng cử viên thành viên Hội đồng quản trị Công ty giữa nhiệm kỳ IV (năm 2023--2028); (iii) Kết quả bầu cử: - Đại hội đã bỏ phiếu bầu và Ông Trần Văn Cử đã trúng cử Thành viên Hội đồng quản trị Công ty giữa nhiệm kỳ IV (năm 2023--2028); - Tại phiên hợp thứ 30, Hội đồng quản trị Công ty đã bầu ông Trần Văn Cử làm Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty kỳ IV; |
2. Hội đồng quản trị:
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| TT | Thành viên HDQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu; Ngày không còn là thành viên HDQT | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Nguyễn Trọng Tốt | Chủ tịch HDQT (không điều hành) | Được bầu tại DHDCD thường niên năm 2023 từ ngày 25/4/2023 (Nhiệm kỳ 2023-2028) | 17/01/2025 |
| 2 | Trần Văn Cử | Chủ tịch HDQT (không điều hành) | Được bầu tại DHDCD bắt thường năm 2025 từ ngày 17/01/2025 (Nhiệm kỳ 2023-2028) | |
| 3 | Vũ Ngọc Thắng | Thành viên HDQT, Giám đốc | Được bầu tại DHDCD thường niên năm 2023 từ ngày 25/4/2023 (Nhiệm kỳ 2023-2028) | |
| 4 | Đinh Trung Kiên | Thành viên HDQT, Phó Giám đốc | nt | |
| 5 | Nguyễn Văn Sơn | Thành viên HDQT chuyên trách | nt | |
| 6 | Mai Huy Trung | Thành viên độc lập HDQT | nt | |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị :
Các cuộc họp HĐQT: Hợp 18 Phiên, ban hành 33 Nghi quyết
| TT | Thành viên HDQT | Số buổi hợp HDQT tham dự | Tỷ lệ dự hợp (%) | Lý do không tham dự |
| 1 | Nguyễn Trọng Tốt | 18 | 100 | |
| 2 | Vũ Ngọc Thắng | 18 | 100 | |
| 3 | Dinh Trung Kiên | 18 | 100 | |
| 4 | Nguyễn Văn Sơn | 17 | 94,4 | Nghị phép và xuất cạnh đi nước ngoài |
| 5 | Mai Huy Trung | 18 | 100 |
Chi tiết các cuộc họp và nghị quyết được thông qua:
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| TT | Số Nghị quyết | Ngày, tháng, năm | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 11/K4/NQ - HDQT | 31/01/2024 | Thông qua chỉ tiêu tín dụng và vay vốn, huy động vốn năm 2024. | 100% |
| 2 | 11.2/K4/NQ- HDQT | 31/01/2024 | 1. Thông qua dự kiến sử dụng Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi năm 2024 để Công ty triển khai thực hiện từ Tháng 01/2024. 2. Thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu về Kế hoạch Lao động tiến lương giao khoản năm 2024. 3. Quyết toán tiền thù lao, tiền thưởng năm 2022 đối với người đại diện của TKV tại Công ty. 4. Phê duyệt Quỹ chế Quản lý xuất cảnh đối với cán bộ, công nhân viên trong Công ty. 5. Thông qua Quỹ định về lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ bảo đảm tính liên tục cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và mua sắm nhằm duy trí hoạt động thưởng xuyên sử dụng nguồn vốn sản xuất, kinh doanh của Công ty. 6. Thông qua Phương án thuê ngoài tuyển từ nguồn nguyên khai ra các chủng loại than chất lượng năm 2024. 7. Nghe báo cáo kết quả thực hiện SXKD năm 2023, ước thực hiện tháng 01 và kế hoạch Quỹ I năm 2024. 8. Một số nội dung HDQT triển khai. | 100% |
| 3 | 12.1/K4/NQ- HDQT | 27/02/2024 | Thông qua ban hành Kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cô đông thường niên năm 2024 (DH BCDTN) | 100% |
| 4 | 12.2/K4/NQ - HDQT | 27/02/2024 | 1. Xem xét phê duyệt Quỹ chế Quản lý xuất cảnh đối với cán bộ, công nhân viên trong Công ty. 2. Nghe và cho ý kiến đối với báo cáo kết quả thụ lý, giải quyết tổ cáo và dự thảo báo cáo TKV kết quả thụ lý, giải quyết tổ cáo. 3. Quyết định thành lập Ban chỉ đạo Cơ cấu lại Công ty giai đoạn đến năm 2025. 4. Một số nội dung HDQT triển khai. 5. Chủ tịch HDQT và thành viên HDQT kiểm tra hiện trường sản xuất. | 100% |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| TT | Số Nghi quyết | Ngày, tháng, năm | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 5 | 13/K3/NQ-HĐQT | 14/3/2024 | 1. Phê duyệt quy hoạch các chức danh cán bộ lãnh đạo giai đoạn 2020+2025 và giai đoạn 2025+2030 (sau rà soát, bổ sung)2. Thông qua Báo cáo để trình TKV thông qua Dự án đầu tư thiết bị duy trì khai thác lò chợ CGH3. Thông qua Báo cáo để trình TKV thông qua Đầu tư phục vụ sản xuất năm 20244. Về thông qua phê duyệt điều chỉnh một số chỉ tiêu chủ yếu Kế hoạch SXKD năm 2023 của Công ty5. Xem xét quyết phê duyệt Quyết toán quỹ tiền lương thực hiện năm 2023 | 100% |
| 6 | 14/K4/NQ-HĐQT | 28/3/2024 | 1. Phê duyệt Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở tại Công ty Cổ phần Than Hà Lầm - Vinacom.2. Thông qua báo cáo truy trà tiền lương tiền lương thực hiện năm 2023 cho Công ty Xây lắp mô -TKV.3. Xem xét để thẩm định Quy chế Quản lý công tác vật tư và Quy định chỉ tiết thực hiện một số điều của Quy chế quản lý công tác vật tư.4. Thông qua các tài liệu dự kiến trình tại Đại hội và ban hành Thông báo mời hợp ĐHCDTN năm 2024.5. Triển khai một số ý kiến chỉ đạo của HĐQT về triển khai văn bản quản lý của TKV và Tổ chức thực hiện Kế hoạch SXKD tháng 4/2024. | 100% |
| 7 | 15/K4/NQ-HĐQT | 19/4/2024 | 1. Thông qua các hồ sơ ĐHCDTN 2024 để gửi cho các cổ đông.2. Xem xét phê duyệt bổ sung Hệ thống thang bản lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương.3. Về xem xét, rà soát số liệu các Báo cáo được trình bày tại ĐHDCĐ năm 2024; Rà soát dự thảo Quy chế Đại hội và các hồ sơ khác dự kiến áp dụng tại ĐHDCĐ năm 2024. | 100% |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| TT | Số Nghị quyết | Ngày, tháng, năm | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 8 | 16/K3/NQ-HDQT | 16/4/2024 | 1. Về phê duyệt Quy chế Quản lý công tác vật tư 2. Về thông qua Kế hoạch sử dụng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi năm 2024. 3. Về thông qua Quy định phân phối tiền thưởng cho Người quản lý Công ty 4. Về thông qua định mức TDNH bình quân và một số chỉ tiêu tài chính năm 2024. 5. Về thông qua dự án và chuyển bước chính thức kế hoạch ĐTXD năm 2024 đối với dự án Đâu tư thiết bị duy trì khai thác lỏ chợ CGH. 6. Về thông qua dự án và chuyển bước chính thức kế hoạch DTXD năm 2024 đối với dự án Đâu tư thiết bị duy trì khai thác lỏ chợ CGH. 7. Về nghe và cho ý kiến đối với Báo cáo Quỹ I/2024 của TV HDQT độc lập. 8. Về thông qua về ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền nhận cổ tức năm 2023 và thủ tục tiếp cận/cung cấp thông tin của cổ đông. 9. Một số nội dung HDQT triển khai. | 100% |
| 9 | 16.1/K4/NQ-HDQT | 16/4/2024 | Về chưa bổ nhiệm PGĐ Cơ điện - Vận tải (CD-VT) và đề xuất về phân công chỉ đạo, quản lý mảng CD-VT | 100% |
| 10 | 16.2/K4/NQ-HDQT | 16/4/2024 | Về thông Báo cáo đánh giá Dự án Khai thác lộ thiên dưới mức +30 khu II mô Hà Lầm | 100% |
| 11 | 17/K4/NQ-HDQT | 13/6/2024 | 1. Về thông qua kết quả lựa chọn nhà cung cấp. 2. Về thông qua Quyết toản dự án hoàn thành (DAHT) đổi với: Dự án Đầu tư năng cấp hệ thống an toàn trục tài Giống Đứng - Công ty Cổ phản Than Hà Lầm - Vinacomin. 3. Triển khai văn bản của Kiểm toán Nhà nước và TKV. | 100% |
| 12 | 18/K4/NQ-HDQT | 24/6/2024 | Xem xét quyết định cử Giám đốc đi công tác nước ngoài; | 100% |
| 13 | 19/K4/NQ-HDQT | 11/7/2024 | Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận, kiến nghị của KTNN | 100% |
| 14 | 19.1/K4/NQ-HDQT | 11/7/2024 | Điều chính một số nội dung của Phương án kỹ thuật khai thác tầng -300/-570 | 100% |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| TT | Số Nghị quyết | Ngày, tháng, năm | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 15 | 19.2/K4/NQ-HDQT | 11/7/2024 | 1. Thông qua Quyết toán dự án hoàn thành (DAHT) đối với: Dự án Đầu tư nâng cấp hệ thống an toàn trực tài Giêng Đứng - Công ty Cổ phần Than Hà Lầm - Vinacom; 2. Thông qua kết quả lựa chọn nhà cung cấp gói cung cấp: Khoan thông rửa lỗ khoan và quan trắc thủy văn tại lỗ khoan bãi thải phục vụ khai thác hầm lỏ; 3. Phê duyệt Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi của Công ty; 4. Phê duyệt Quy chế quản lý Quỹ thưởng Người quản lý Công ty; 5. Nghe và cho ý kiến về kết quả thực hiện kế hoạch KTNB Quý II/2024; 6. Nghe và cho ý kiến đối với báo cáo Tiến độ hoàn thiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép khai thác; 7. Nghe và cho ý kiến đối với Báo cáo kết quả SXKD 6 đầu năm, kế hoạch tháng 7 và quý III năm 2024 của Công ty. | 100% |
| 16 | 20/K4/NQ-HDQT | 29/8/2024 | Thông qua bổ sung chức năng nhiệm vụ khai thác than hầm lỏ đối với Công trường KTCB3. | 100% |
| 17 | 21/K4/NQ-HDQT | 27/9/2024 | 1. Nghe và cho ý kiến đối với báo cáo khắc phục thiệt hại của con bão số 3 (YAGI) và phương án tố chức sản xuất Quý IV/2024; 2. Thông qua Quy định quản lý công tác thuê ngoài một số công đoạn chính phục vụ sản xuất, tiêu thụ than của Công ty; 3. Nghe và cho ý kiến đối với báo cáo kết quả thực hiện sau khi Công ty bảo cáo TKV về việc thanh toán bổ sung 7,2% tiền lương thực hiện năm 2023 cho Công ty Xây lập mô - TKV; 4. Thông qua Quy định Luân chuyển cán bộ của Công ty Cổ phần Than Hà Lầm - Vinacom; 5. Nghe và cho ý kiến đối với báo cáo công tác cán bộ theo Nghị quyết số 16.1/K4/NQ-HDQT ngày 16/5/2024; 6. Phê duyệt Quy chế quản lý Quỹ thưởng Người quản lý Công ty; | 100% |
| TT | Số Nghị quyết | Ngày, tháng, năm | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 18 | 22/K4/NQ-HDQT | 18/10/2024 | 1. Phê duyệt Quy hoạch cán bộ lãnh đạo giai đoạn 2020 - 2025 (sau rà soát, bổ sung) và giai đoạn 2025 - 2030 của Công ty; 2. Thông qua chủ trương về công tác cán bộ; 3. Thông qua cử cán bộ đi học chương trình đào tạo Quân trị doanh nghiệp mở; 4. Thông qua báo cáo kết quả triển khai thực hiện cơ chế trả lương và mức tiến lương theo hướng dẫn của TKV; 5. Thông qua chấp thuận dự thảo đề tổ chức thẩm định Quy chế Quản lý đầu tư xây dựng; 6. Thông qua chấp thuận dự thảo đề tổ chức thẩm định Quy chế khoản và quản trị chỉ phí trong Công ty; 7. Thông qua chấp thuận dự thảo đề tổ chức thẩm định Quy chế Giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty; 8. Nghe và cho ý kiến về Báo cáo Quý III, 9 tháng 2024 của TV HDQT độc lập; 9. Nghe và cho ý kiến về kết quả thực hiện kế hoạch KTN B Quý III/2024; 10. Một số nội dung HDQT triển khai. | 100% |
| 19 | 22.2/K4/NQ-HDQT | 29/8/2024 | Thông qua điều chỉnh một số nội dung Phương án kỹ thuật duy trì sản xuất Dự án khai thác phần dưới mức -50 Mô than Hà Lầm - Công ty than Hà Lầm | 100% |
| 20 | 23/K4/NQ-HDQT | 14/11/2024 | Phê duyệt Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương | 100% |
| 21 | 24/K4/NQ-HDQT | 22/11/2024 | 1. Phê duyệt Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; 2. Phê duyệt Quy chế Khoản và quản trị chỉ phí; 3. Phê duyệt Quy chế Giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty; 4. Thông qua sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đất đai; 5. Thông qua kết quả thực hiện phương án điều động cản bộ; 6. Phê duyệt Kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2024 điều chỉnh; 7. Về xem xét để cán bộ xuất cạnh đi Australia; | 100% |
| 22 | 24.1/K4/NQ-HDQT | 22/11/2024 | Thông qua báo cáo TKV về bổ nhiệm Phố Giám đốc Công ty | 100% |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| TT | Số Nghị quyết | Ngày, tháng, năm | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 23 | 25/K4/NQ-HĐQT | 29/11/2024 | 1. Thông qua thay đổi nhân sự Người đại diện phần vốn TKV tại Công ty; 2. Phê duyệt Kế hoạch Đầu tư xây dựng năm 2025; 3. Xem xét và cho ý kiến đối với báo cáo dự kiến kết quả thực hiện SXKD tháng 11 và kế hoạch tháng 12 năm 2024; 4. Một số nội dung HĐQT triển khai. | 100% |
| 24 | 26/K4/NQ-HĐQT | 13/12/2024 | Quyết định cho cán bộ đi nước ngoài tại Australiaiy. | 100% |
| 25 | 27/K4/NQ-HĐQT | 23/12/2024 | 1. Phê duyệt Kế hoạch Thăm dò, khảo sát năm 2025; 2. Chưa phê duyệt Quy chế Khoa học và Công nghệ của Công ty để Giám đốc chi đạo rà soát báo cáo lại HĐQT; 3. Thông qua dự thảo quy để tổ chức thẩm định Quy chế quản lý công tác Đào tạo - Bởi đường; 4. Nghe và cho ý kiến đối với báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ Quy IV/2024 và xem xét ban hành kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2025; 5. Thông qua đánh giá kết quả thực hiện chương trình KH hoạt động của HĐQT năm 2024; Ban hành Chương trình và KH hoạt động của HĐQT năm 2025; 6. Nghe và cho ý kiến đối với báo cáo Kết quả giám sát, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của Chủ sở hữu năm 2024 và ban hành Kế hoạch giám sát, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của Chủ sở hữu năm 2025; 7. Nghe và cho ý kiến đối với báo cáo tình hình tái cơ cấu Công ty giai đoạn đến năm 2025 | 100% |
| 26 | 27.1/K4/NQ-HĐQT | 13/12/2024 | Thông qua phê duyệt điều chỉnh quyết toán dự án hoàn thành Dự án đầu tư khai thác phần dưới mức -50 mở than Hà Lầm - Công ty than Hà Lầm (điều chính) | 100% |
| 27 | 27.2/K4/NQ-HĐQT | 13/12/2024 | Quyết định thôi giao giữ chức vụ Phó Giám đốc Công ty đối với ông Cao Việt Phương | 100% |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| TT | Số Nghị quyết | Ngày, tháng, năm | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 28 | 27.3/K4/NQ-HDQT | 13/12/2024 | Quyết định (i) Miễn nhiệm chức vụ Giám đốc điều hành mở đối với ông Cao Việt Phương; (ii) Bổ nhiệm ông Đinh Trung Kiên – Phó Giám đốc Công ty giữ chức vụ Giám đốc điều hành mở. | 100% |
| 29 | 27.4/K4/NQ-HDQT | 13/12/2024 | Phê duyệt Phương án kiện toàn nhân sự Thành viên HDQT của Công ty. | 100% |
| 30 | 27.5/K4/NQ-HDQT | 13/12/2024 | Điều chính một số chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch SXKD năm 2024. | 100% |
| 31 | 27.6/K4/NQ-HDQT | 13/12/2024 | Thông qua các chỉ tiêu chủ yếu Kế hoạch SXKD năm 2025 của Công ty | 100% |
| 32 | 27.7/K4/NQ-HDQT | 13/12/2024 | Ban hành thông báo mời hợp ĐHDCDBT năm 2025 và các báo cáo, hồ sơ áp dụng tại Đại hội (dự thảo) | 100% |
| 33 | 28/K4/NQ-HDQT | 13/12/2024 | Thông qua Phương án và chủ trương bổ nhiệm 01 Phó giám đốc từ nguồn nhân sự tại chỗ của Công ty | 100% |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Hoạt động của HĐQT công ty trong năm 2024, thành viên HĐQT độc lập nhận định chung như sau:
HĐQT công ty đã làm việc với tính thần trách nhiệm và mình bạch trong công tác quản trị, tuân thủ đúng các quy định đối với Công ty đại chúng. Các cuộc họp của HĐQT đã được triệu tập kịp thời và thực hiện theo các trình tự quy định tại Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị công ty. Nội dung các cuộc họp đều được các thành viên HĐQT nghiên cứu thảo luận, đánh giá đầy đủ và cần thận để đưa ra những định hướng và giải pháp đem lại lợi ích cao nhất cho Công ty.
Các vấn đề liên quan đến chiến lược kinh doanh, mở rộng thị trường, đầu tư công nghệ và xây dựng hệ thống quản lý đều được HDQT thường xuyên xem xét và đánh giá trong các cuộc họp định kỳ.
Các quyết định của HDQT tại các cuộc họp đều được HDQT thông qua theo nguyên tắc da số; biên bản, nghị quyết cuộc họp được lập đầy đủ trung thực, có chữ ký của các thành viên HDQT tham dự hợp.
3. Ban Kiểm soát :
3.1 Thành viên và cơ cấu của Ban kiếm soát :
| TT | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu | Trình độ chuyên môn |
| 1 | Ông Lương Xuân Quang | Trưởng ban | Được bầu tại DHDCĐ thường niên năm 2023 từ 25/4/2023 (Nhiệm kỳ 2023-2028) | Thạc sự Kinh tế công nghiệp; Cử nhân kinh tế |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| TT | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu | Trình độ chuyên môn |
| 2 | Ông Trương Ngọc Linh | Thành viên | Được bầu tại ĐHDCĐ thường niên năm 2023 từ 25/4/2023 (Nhiệm kỳ 2023-2028) | Thạc sỹ Khai thác mở |
| 3 | Bà Trần Thị Ngạn | Thành viên | Được bầu tại ĐHDCĐ thường niên năm 2023 từ 25/4/2023 (Nhiệm kỳ 2023-2028) | Cử nhân kinh tế - Kế toán |
Cuộc họp của BKS: Tổng số cuộc họp: 06 cuộc
| TT | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Lương Xuân Quang | 06 | 100 | 100 | |
| 2 | Ông Trương Ngọc Linh | 06 | 100 | 100 | |
| 3 | Bà Trần Thi Ngạn | 06 | 100 | 100 |
Nói dung hợp:
Tổng số cuộc họp BKS: Trong năm 2024 BKS đã tổ chức 06 phiên hợp. Nội dung cuộc họp:
(i) Ngày 28/03/2024: Hợp thống nhất nội dung các báo cáo của BKS Công ty để trình báo cáo tại ĐHDCĐ thường niên năm 2024;
(ii) Ngày 31/03/2024: Hợp thống nhất kết quả nội dung kiểm soát quý IV và cả năm 2023;
(iii) Ngày 24/5/2024: Hợp thống nhất kết quả nội dung kiểm soát quý I/2024 và thông qua kế hoạch kiểm tra, giám sát 6 tháng đầu năm 2024;
(iv) Ngày 25/6/2024 hợp bình xét khen thưởng công tác quản lý kinh tế tổng hợp năm 2023;
(v) Ngày 27/8/2024: Hợp thông nhất kết quả nội dung kiểm soát 6 tháng đầu năm 2024 và thông qua kế hoạch kiểm tra, giám sát 9 tháng đầu năm 2024;
(vi) Ngày 29/10/2024 Hợp thống nhất kết quả nội dung kiểm soát quý III-9 tháng năm 2024 và triển khai một số nội dung công việc trong quý IV/2024.
3.2 Hoạt động của Ban kiếm soát :
a. Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT:
Hội đồng quản trị Công ty đã bám sát Điều lệ, các quy chế, quy định, Chương trình hoạt động để tổ chức triển khai thực hiện. Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức hợp 18 phiên hợp HĐQT, ban hành 33 Nghị quyết. Bên cạnh đó Hội đồng quản trị chỉ đạo:
- Tăng cường quản lý và điều hành đơn vị thực hiện nhiệm vụ SXKD theo định hướng, kế hoạch được TKV giao, đảm bảo tuân thủ hệ thống quản lý thống nhất và kỹ luật điều hành của TKV;
- Rà soát, ban hành lại các Quy chế trên các lĩnh vực hoạt động và quản lý của Công ty, phù hợp với các Quy định hiện hành;
- Công tác an toàn, công tác PCTT-TKCN năm 2024;
- Thực hiện đầy đủ, trung thực các báo cáo về tình hình SXKD, Báo cáo giảm sát, Báo cáo của người đại diện phần vốn của TKV đối với Chủ sở hữu.
- Trong năm 2024 HDQT đã hành một số quy chế mới, phù hợp với quy định của TKV như Quy chế khoản và quản trị chi phí; Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty; Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đất đai, Quy chế Thi đua - Khen thưởng Công ty CP Than Hà Lầm – Vinacomin...
b. Giám sát hoạt động của Ban Giám độc
Thực hiện giám sát hoạt động của ban Giám độc điều hành thông qua việc tham dự các hợp sơ kết, tổng kết hàng tháng, quý... và kiểm tra giám sát trực tiếp các hoạt động quản lý điều hành của Công ty Ban KS đánh giá như sau:
- Ban giám độc đã triển khai thực hiện kịp thời các văn bản chỉ đạo của cấp trên,
TKV, các Nghị quyết, quyết định của HDQT và Đại hội đồng cổ đông.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024. Đảm bảo an ninh, an toàn. Ở đinh việc làm, đời sống người lao động.
- Ban Giám độc đã chỉ đạo sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định để phù hợp với công tác quản lý, điều hành. Chỉ đạo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với nhà nước.
- Tăng cường công tác quản lý, nhất là một số lĩnh vực như: Công tác quản lý tài nguyên ranh giới mô; Công tác quản lý vật tư, Công tác sửa chữa tài sản, công tác thuê ngoài,...
Ngoài ra còn có một số hoạt động khác:
Giám đốc Công ty chỉ đạo các phòng chuyên môn xây dựng dự thảo nội dung các báo cáo, từ trình gửi HDQT để HDQT xem xét báo cáo cáo Đại hội DCD đảm bảo về mặt nội dung và thời hạn; Ban giám đốc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện tổ chức hợp Đại hội DCD TN năm 2024;
- Trình HĐQT thông qua, phê duyệt: Kế hoạch SXKD (một số chỉ tiêu chủ yếu) năm 2024; định mức vay tín dụng ngắn hạn và chỉ tiêu tài chính năm 2024; Thông qua định mức năng suất lao động, mức tiền lượng và hệ số giản cách tiền lượng giao khoản;
- Trình HDQT xem xét phương án phân phối lợi nhuận năm 2024, KH cổ tức năm 2024 để báo cáo Đại hội quyết định theo thẩm quyền.
Sau Đại hội ĐCDTN 2024, Công ty đã thông báo chốt danh sách người sở hữu chứng khoán để thanh toán cổ tức đảm bảo thời hạn luật định. Mức cổ tức thanh toán là 8%/ VDL theo đúng Nghị quyết ĐHDCDTN năm 2024 thông qua.
c. Giám sát công khai người có liên quan và lợi ích có liên quan:
Qua giám sát hàng kỳ, Công ty đã thực hiện báo cáo Người có liên quan và lợi ích có liên quan tại Báo cáo quản trị định kỳ. Đồng thời công bố thông tin trên thị trường chứng khoản và hằng năm được báo cáo tại Đại hội đồng cổ thường niên tại Công ty.
d. Đánh giá chung:
- Về HDQT: đã triển khai kịp thời, đầy đủ nội dung mà Nghị quyết ĐHDCĐTN năm 2024 thông qua. Đồng thời, phê duyệt hoặc thông qua các nội dung do Giám đốc trình đảm bảo kịp thời, đúng thảm quyền, đúng pháp luật, đáp ứng hoạt động điều hành của Ban Giám đốc. Thành phần hợp HDQT đảm bảo đúng thành phần và mời các thành viên BKS, đại diện các phòng chuyên môn liên quan ... vì vậy, các cuộc họp đảm bảo quy định, phù hợp với tình hình thực tế của Công ty.
- Về Công khai người có liên quan và lợi ích có liên quan: Công ty cũng đã thực hiện đầy đủ theo quy định có liên quan;
- Về Ban Giám đốc Công ty: đã triển khai đúng Nghị quyết ĐHCD thường niên 2024 và thực hiện đúng thẩm quyền theo quy định của Điều lệ Công ty, các quy chế, quy định và đúng pháp luật hiện hành.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích :
Đại hội đồng cô đồng thường niên năm 2024 thông qua việc chi trả thù lao HDQT, Ban Kiểm soát năm 2024 với mức thù lao từng chức danh HDQT, Ban kiểm soát năm 2024 như sau:
| TT | Chức danh quản lý | Số lượng (người) | Số tháng/ năm | Thù lao/ Phụ cấp/ Lương (nghìn d/tháng) | Tiền thù lao (nghìn d/năm) | Phụ cấp (nghìn d/năm) |
| 1 | Chủ tịch HDQT | 01 | 12 | 5.400 | 64.800 | |
| 2 | Thành viên HDQT | 02 | 12 | 4.600 | 110.400 | |
| 3 | TV HDQT độc lập | 01 | 12 | 23.000 | 276.000 | |
| 4 | Trường BKS | 01 | 12 | 4.600 | 55.200 | |
| 5 | Thành viên BKS | 01 | 12 | 4.600 | 55.200 | |
| Tổng cộng | 285.600 | 276.000 | ||||
Kế hoạch tiền lương của viên chức quản lý năm 2024.
| T T | Chức danh | Số lượng | Mức lượng 1 tháng theo QD số 1387/QD-TKV (Tr.d) | Hệ số điều chỉnh CV số 6439/TKV-KH | Mức lượng 1 tháng sau điều chỉnh hệ số (Tr.d) | Số tháng | Tổng tiền lượng năm 2024 (Tr.d) |
| 1 | Giám đốc | 01 | 26 | 1,7 | 44,2 | 12 | 530,4 |
| 2 | Phó Giám đốc, TV HDQT, BKS chuyên trách | 05 | 23 | 1,7 | 39,1 | 12 | 2.346 |
| 3 | Phó giám đốc cơ điện vận tải | 01 | 23 | 1,7 | 39,1 | 8 | 312,8 |
| 4 | Kế toán trưởng | 01 | 21 | 1,7 | 35,7 | 12 | 428,4 |
| Tổng cộng | 08 | 3.617,6 |
b) Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ : Không có
Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ động nội bộ: Không có
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Trong năm 2024 các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý đã thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ được giao theo đúng quy định tại Điều lệ của Công ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và Pháp luật có liên quan, đảm bảo lợi ích hợp pháp của Công ty và cổ đồng của Công ty.
VI. Báo cáo tài chính:
1. Ý kiến kiểm toán:
“Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.”
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán:
BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SÂN | MÃ SÔ | THUYẾT MINH | Số cuối năm | Số đầu năm |
| TÀI SÂN NGÂN HẢN | 100 | 601.598.180.952 | 966.048.641.632 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5.1 | 14.781.126.080 | 7.190.685.592 |
| Tiền | 111 | 14.781.126.080 | 7.190.685.592 | |
| Các khoản tương đương tiền | 112 | - | - | |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| Chứng khoản kinh doanh | 121 | - | - | |
| Dự phòng giả giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 334.228.276.904 | 810.018.937.236 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5.2 | 324.756.659.805 | 803.294.493.671 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 9.455.156.706 | 7.074.036.019 | |
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 5.3 | 16.460.393 | 17.340.546 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi () | 137 | 5.4 | - | (366.933.000) |
| Hàng tồn kho | 140 | 5.5 | 252.588.777.968 | 146.960.170.298 |
| Hàng tồn kho | 141 | 252.588.777.968 | 146.960.170.298 | |
| Dự phòng giả giả hàng tồn kho () | 149 | - | - | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | - | 1.878.848.506 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 5.9 | - | 34.855.335 |
| Thuế GTGT được khẩu trừ | 152 | - | - | |
| Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 5.12 | - | 1.843.993.171 |
| TÀI SẢN DỜI HẢN | 200 | 1.017.382.417.348 | 1.281.461.203.350 |
| Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 35.432.636.977 | 33.552.573.668 |
| Phải thu dài hạn khác | 216 | 35.432.636.977 | 33.552.573.668 |
| Tài sản cổ định | 220 | 794.877.759.482 | 1.070.950.356.929 |
| Tài sản cổ định hữu hình | 221 | 793.449.851.593 | 1.069.190.833.588 |
| - Nguyên giá | 222 | 5.897.652.015.811 | 5.800.670.203.230 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế () | 223 | (5.104.202.164.218) | (4.731.479.369.642) |
| Tài sản cổ định vô hình | 227 | 1.427.907.889 | 1.759.523.341 |
| - Nguyên giá | 228 | 9.496.805.066 | 9.496.805.066 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế () | 229 | (8.068.897.177) | (7.737.281.725) |
| Bất động sản đầu tư | 230 | - | - |
| - Nguyên giá | 231 | - | - |
| - Giá trị hao mòn lũy kế () | 232 | - | - |
| Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 60.670.087.559 | 49.705.600.163 |
| Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 60.670.087.559 | 49.705.600.163 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 126.401.933.330 | 127.252.672.590 |
| Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 115.684.751.584 | 116.535.490.844 |
| Tài sản thuê thu nhập hoản lại | 262 | 10.717.181.746 | 10.717.181.746 |
| TÔNG CỘNG TÀI SẢN | 270 | 1.618.980.598.300 | 2.247.509.844.982 |
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| NGUÔN VÔN | MÃ SÔ | THUYẾT MINH | SÓ cuối năm | SÓ đầu năm |
| NỘ PHÁI TRẢ | 300 | 1.192.483.443.650 | 1.825.793.825.253 | |
| NỘ ngắn hạn | 310 | 1.005.037.926.300 | 1.528.329.972.366 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 5.11 | 273.995.043.760 | 201.768.559.529 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 6.156.260.000 | - | |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 5.12 | 55.272.927.149 | 37.172.555.069 |
| Phải trả người lao động | 314 | 160.264.879.735 | 219.657.610.839 | |
| Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 5.13 | 1.071.605.196 | 3.256.315.719 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 5.14 | 7.040.701.512 | 457.380.287.784 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 5.10 | 453.909.842.792 | 592.061.155.948 |
| Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 47.326.666.156 | 17.033.487.478 | |
| Nợ dài hạn | 330 | 187.445.517.350 | 297.463.852.887 | |
| Phải trả người bán dài hạn | 337 | - | - | |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 5.10 | 187.445.517.350 | 297.463.852.887 |
| VÔN CHỦ SỞ HỮU | 400 | 426.497.154.650 | 421.716.019.729 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 5.15 | 426.497.154.650 | 421.716.019.729 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 254.151.990.000 | 254.151.990.000 | |
| - Cố phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 254.151.990.000 | 254.151.990.000 | |
| Thắng dư vốn cổ phần | 412 | - | - | |
| Cố phiếu quỹ | 415 | - | - | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 73.894.565.692 | 54.061.054.438 | |
| Lợi nhuân sau thuế chưa phân phối | 421 | 98.450.598.958 | 113.502.975.291 | |
| - LẤN TỪ chưa PP lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 10.717.181.746 | 14.335.419.021 | |
| - LẤN TỪ chưa phân phối kỳ này | 421b | 87.733.417.212 | 99.167.556.270 | |
| Ngườn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TÔNG CÔNG NGUÔN VÔN | 440 | 1.618.980.598.300 | 2.247.509.844.982 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | MÃ SÔ | THUYẾT MINH | Năm nay | Năm trước |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 6.1 | 2.999.066.630.857 | 3.134.071.262.640 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 2.999.066.630.857 | 3.134.071.262.640 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 6.2 | 2.662.967.230.166 | 2.752.093.319.118 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 336.099.400.691 | 381.977.943.522 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 6.3 | 1.196.952.857 | 946.734.944 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | 6.4 | 35.406.072.658 | 112.426.165.010 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 35.406.072.658 | 87.352.383.356 | |
| Chỉ phí bán hàng | 25 | 6.7 | 3.817.704.197 | 4.403.814.403 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 6.7 | 156.953.364.048 | 146.820.400.217 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 141.119.212.645 | 119.274.298.836 | |
| Thu nhập khác | 31 | 6.5 | 1.098.667.748 | 4.989.931.632 |
| Chỉ phí khác | 32 | 6.6 | 24.692.438.239 | 220.919.485 |
| Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | (23.593.770.491) | 4.769.012.147 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 117.525.442.154 | 124.043.310.983 | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 6.9 | 29.792.024.942 | 24.875.754.713 |
| Chỉ phí thuế TNDN hoản lại | 52 | - | - | |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52) | 60 | 87.733.417.212 | 99.167.556.270 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 6.10 | 3.452 | 3.902 |
BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | MÃ SÔ | THUYẾT MINH | Năm nay | Năm trước |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 117.525.442.154 | 124.043.310.983 | |
| Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| Khẩu hao TSCĐ và BDSĐT | 02 | 378.693.509.578 | 557.598.751.712 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | (366.933.000) | (286.970.796) | |
| Lải, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (1.196.952.857) | (5.397.476.120) | |
| Chi phí lãi vay | 06 | 35.406.072.658 | 87.352.383.356 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 530.061.138.533 | 763.309.999.135 | ||
| (Tăng)/Giảm các khoản phải thu | 09 | 477.222.819.286 | 167.592.013.861 | |
| (Tăng)/Giảm hàng tồn kho | 10 | (105.628.607.670) | (60.728.805.608) | |
| (Tăng)/Giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (395.486.990.058) | (283.756.800.108) | |
| (Tăng)/Giảm chi phí trả trước | 12 | 885.594.595 | 51.500.184.031 | |
| (Tăng)/Giảm chủng khoản kinh doanh | 13 | - | - | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (35.605.482.324) | (87.045.178.731) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (30.587.980.008) | (42.244.233.222) | |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 5.259.404.000 | 2.221.865.740 | |
| Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (37.150.416.448) | (31.471.830.767) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 408.969.479.906 | 479.377.214.331 | |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDN khác | 21 | (132.972.888.290) | (109.645.177.435) | |
| Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TSDH khác | 22 | - | 4.450.741.176 | |
| Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | - | - | |
| Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | - | - | |
| Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 95.656.765 | 101.013.228 | ||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (132.877.231.525) | (105.093.423.031) |
BÁO CÁO LUỢ CHUYỄN TIỀN TỂ (tiếp theo) (Theo phương pháp gián tiếp) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | MÃ SÓ | THUYẾT MINH | Năm nay | Năm trước |
| Lưu chuyển tiền tệ tử hoạt động tài chính | ||||
| Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| Tiền thu tử đi vay | 33 | 7.1 | 1.089.422.635.300 | 1.523.476.445.714 |
| Tiền trả nợ gốc vay | 34 | 7.2 | (1.337.592.283.993) | (1.875.734.930.660) |
| Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | ||
| Cổ tức, lợi nhuân đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (20.332.159.200) | (20.332.159.200) | |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính | 40 | (268.501.807.893) | (372.590.644.146) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 7.590.440.488 | 1.693.147.154 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 7.190.685.592 | 5.497.538.438 | |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 5.1 | 14.781.126.080 | 7.190.685.592 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
ĐẠC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Than Hà Lầm - Vinacomin (Trước đây là Công ty Cổ phần Than Hà Lầm -TKV) là doanh nghiệp được cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước (Công ty Than Hà Lầm) theo Quyết định số 3672/QB-BCN ngày 18/12/2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương). Công ty là đơn vị thành viên (công ty con) của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 2203001252 ngày 01/02/2008. Trong quá trình hoạt động, thay đổi về tên của Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tĩnh Quảng Ninh chứng nhận tại các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Hiện nay Công ty đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 5700101637 thay đổi lần thứ chính ngày 15/6/2021.
1.2. Lĩnh vực kinh doanh: Công ty kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
1.3. Ngành nghề kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Khai thác và thu gom than cứng;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mở và quặng khác;
- Lắp đặt hệ thống điện;
- Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng khác;
- Sửa chữa thiết bị điện;
- Sửa chữa thiết bị khác;
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp;
- Dịch vụ ăn uống khác;
- Dịch vụ lưu trú ngăn ngày;
- Khai thác và thu gom than non;
- Sửa chữa máy móc, thiết bị; và
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).
Hoạt động chính của Công ty trong năm là Khai thác, chế biến và kinh doanh than; Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ, ăn uống.
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường:
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty là không quá 12 tháng.
1.5. Cấu trúc của Công ty
Công ty có trụ sở tại: Số 01 phổ Tân Lập, phường Hà Lâm, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
1.6. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Các số liệu trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 so sánh được với số liệu tương ứng của năm trước.
1.7. Nhân sự
Số lượng cán bộ nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 3.389 người, trong đó số cán bộ quản lý là 379 người (Tại ngày 01/01/2024 là 3.288 người, trong đó số cán bộ quản lý là 378 người).
NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỆ SỬ DỤNG TRONG KÉ TOÁN
2.1 Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sụ dụng trong kế toán và trình bày báo cáo tài chính
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Công ty là Đồng Việt Nam ("VND") cũng là đơn vị tiền tệ sử dụng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính.
3. CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
3.1 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.
3.2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban Giám độc Công ty đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành.
Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính này.
Các chính sách kế toán được công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính này nhất quán với các chính sách kế toán áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính năm gần nhất.
4.1 Co sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiền).
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
4.2 Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng các đơn vị tiền khác VND trong năm tài chính được quy đổi sang VND theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi sang VND theo tỷ giá mua chuyển khoản/bản chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi Công ty thương xuyên có giáo dịch tại ngày kết thúc năm tài chính.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đều tư ngắn hạn nắm giữ đến ngày đáo hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
4.4 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phần ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán giữa Công ty và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết).
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch có tính chất mua-bán.
Phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi cần cứ vào thời gian quá hạn trả nợ gốc theo cam kết nợ ban đầu (không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên), hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
4.5 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được thể hiện là giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho với giá trị được xác định như sau:
Nhập trước xuất trước
Thành phẩm tồn kho và chi phí SXKD đở dang than Phương pháp bình quân gia quyền Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho các vật tư, hàng hóa tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 "Hàng tồn kho" và Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 8/8/2019 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự 0070hòng giảm giá hàng tồn kho, tồn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp.
4.6 Tài sản có định hữu hình
Nguyên giá
Tài sản có định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản có định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản có định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trang thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tàng nguyên giá tài sản có định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Khâu hao
Tài sản cổ định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên nguyên giá và thời gian hữu dụng ước tính.
Thời gian hữu dụng ước tính của các loại tài sản cổ định hữu hình như sau:
Nhà cửa và vật kiến trúc:
05 - 25 năm
Mày moc, thiết bị:
03 - 15 năm
Phương tiện vận tải, truyền dẫn:
06 năm
Thiết bị văn phòng:
03 - 07 năm
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty đang thực hiện khẩu hao nhanh tài sản cổ định là Máy móc thiết bị, Phương tiện vận tải, truyền dẫn, Thiết bị dụng cụ quản lý, Tài sản cổ định hữu hình khác với tỷ lệ khẩu hao nhanh là 2 lần. Chỉ phí khẩu hao tăng thêm so với khẩu hao theo đường thẳng là 86.042.958.229 đồng, tăng thêm so với ước tính kê toàn năm 2023 (khẩu hao nhanh với tỷ lệ khẩu hao nhanh là 1,76 lần) là 17.965.349.914 đồng.
4.7 Tài sản có định vô hình
Nguyên giá tài sản cổ định vô hình bao gồm giá mua và các chi phí trực tiếp liên quan đến việc chuẩn bị để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí nâng cấp tài sản được vốn hóa vào nguyên giá tài sản cổ định; các chi phí khác được tính vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm. Khi tài sản cổ định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài sản cổ định vô hình đều được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh.
Khẩu hao tài sản cổ định vô hình được tính theo phương pháp đường thẳng, áp dụng cho tất cả các tài sản theo tỷ lệ được tính đoán để phân bổ nguyên giá trong suốt thời gian ước tính sử dụng và phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cổ định. Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12/04/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư số 147/2016/TT-BTC.
Thời gian trích khẩu hào tài sản cố định vô hình của Công ty như sau.
Phần mềm máy tính:
03 - 10 năm
4.8 Xây dựng cơ bản đồ đang
Chi phí xây dựng cơ bản đở đang bao gồm các khoản chi phí đầu tư hình thành tài sản cổ định (chi phí mua sắm tài sản cổ định, đầu tư xây dựng cơ bản) và chi phí sửa chữa lớn tài sản cổ định còn chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính. Chi phí xây dựng cơ bản được ghi nhận theo giá gốc. Tài sản sau khi kết thúc quá trình đầu tư sẽ được trích khẩu hảo giống như các tài sản cổ định khác, bắt đầu từ khi tài sản được đưa vào sử dụng.
Theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng của Nhà nước, các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành và mua sắm máy móc, thiết bị hoàn thành cần được các cơ quan có thẩm quyền về quản lý đầu tư phê duyệt. Do đó, giá trị cuối cùng về các công trình xây dựng cơ bản và mua sắm máy móc thiết bị này sẽ phụ thuộc vào phế duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
4.9 Chi phí trả trợ
Chi phí trả trước bao gồm chi phí sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, chi phí sửa chữa lớn tài sản có định và các chi phí trả trước khác. Việc phân bố chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm được căn cứ vào tính chất, mức độ của từng loại chi phí tương ứng với khả năng tạo ra lợi ích kinh tế từ các chi phí này
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng.
4.10 Các khoản phải trả
Các khoản phải trả được theo đổi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Các khoản phải trả được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán (là đơn vị độc lập với người mua, gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết);
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Phải trả người bán và các khoản phải trả khác được ghi nhận theo giá gốc. Phải trả người bán và các khoản phải trả khác được phân loại là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ, được đánh giá lại theo tỷ giá thực tế tại ngày báo cáo.
Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả đế phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn. Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tồn thất có khả năng chắc chắn xảy ra, kế toán ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thân trọng.
4.11 Chi phí phải trả
Các khoản chi phí phải trả bảo gồm các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong năm nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh của năm tài chính dựa trên điều khoản ghi trong các hợp đồng tương ứng. Chỉ phí phải trả bảo gồm: lãi vay phải trả, lãi trái phiếu phát hành và các khoản chỉ phí phải trả khác.
4.12 Dự phòng phải trả
Nguyên tắc ghi nhận dự phòng phải trả: Dự phòng phải trả được ghi nhận khi thoả măn các điều kiện sau:
Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;
Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và
Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
Khoản dự phòng phải trả được lập lại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở ký kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở ký kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được ghi nhận vác chi phí sản xuất, kinh doanh của kỹ kế toán đó. Trường hợp số dự phòng phải trả lập ở ký kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở ký kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh của ký kế toán đó.
4.13 Vay và nợ phải trả thuê tài chính
Các khoản tiền vay được phần ảnh theo giá gốc, được theo dõi chi tiết theo kỳ han của từng khoản vay. Các khoản vay có thời hạn trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập báo cáo tài chính được trình bày là vay dài hạn. Các khoản vay có thời hạn trả nợ trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm lập báo cáo tài chính được trình bày là vay ngắn hạn.
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được công vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
4.14 Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu. Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo sở vốn thực tế đã góp của các cổ đồng theo mệnh giá.
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tải phát hành và giá trị sổ sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trải phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tải phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thắng dư vốn cổ phần.
Vốn khác của chủ sở hữu: Vốn khác được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh.
4.15 Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quý theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cno các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tải sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tục được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
4.16 Doanh thu và thu nhập
Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch này.
Doanh thu bán hàng
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách tương đối chắc chắn. Doanh thu thuần được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phản lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong năm được căn cứ vào kết quả phân công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cần đối kế toán ;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Thu nhập từ tiền lãi
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.
Thu nhập từ cổ tục và lợi nhuận được chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn, cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
4.17 Chi phí
Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán trong năm được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng.
Giá vốn bán hàng của Công ty bao gồm giá vốn của hoạt động sản xuất kinh doanh than, giá vốn cung cấp dịch vụ và giá vốn khác.
Chỉ phí tài chính
Chi phí tài chính bao gồm: chi phí đi vay vốn, chi phí lãi vay (kể cả số trích trước) không được vốn hóa, chi phí tài chính khác phát sinh trong năm tài chính được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm báo cáo.
4.18 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoăn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoăn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoăn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.
4.19 Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản kỹ quỹ, các khoản đầu tư tài chính và các công cụ tài chính phải sinh.
Nợ phải trả tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó. Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản chi phí phải trả, các khoản nợ thuê tài chính, các khoản vay và công cụ tài chính phải sinh.
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
4.20 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty mẹ cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty mẹ cho số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
4.21 Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động, hoặc có quyền được tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên kia, nhưng không kiểm soát các chính sách đó.
Các bên có liên quan bao gồm:
- Các doanh nghiệp kế cả công ty mẹ, công ty con, các cá nhân trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung kiểm soát với Công ty;
Các bên liên kết
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, kể cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này;
- Các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp báo cáo, bao gồm những người lãnh đạo, các nhân viên quản lý của Công ty và các thành viên mất thiết trong gia đình của các cá nhân này;
- Các doanh nghiệp được sở hữu bởi những người lãnh đạo hoặc các cổ đông chính của Công ty và những doanh nghiệp có chung một thành viên quản lý chủ chốt với Công ty.
5. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
5.1. Tiên và các khoản tương đương tiền
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Tiền mặt | 1.417.601.273 | 3.029.892.214 |
| Tiền gửi ngân hàng | 13.363.524.807 | 4.160.793.378 |
| Các khoản tương đương tiền | - | - |
| Cộng | 14.781.126.080 | 7.190.685.592 |
| 5.2. Phải thu của khách hàng ngắn hạn | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| a) Phải thu của khách hàng ngắn hạn | ||
| + Công ty Tuyên than Hòn Gai - Vinacomin | 320.390.156.719 | 793.421.873.030 |
| + Công ty Kho Văn và Cảng Cẩm Phả - Vinacomin | 3.974.242.635 | 9.601.245.751 |
| + Các khoản phải thu khách hàng khác Cộng | 392.260.451 | 271.374.890 |
| 324.756.659.805 | 803.294.493.671 |
Phải thu của khách hàng là các bên liên quan (chi tiết tại phụ lục 02)
5.3. Phải thu khác
| Số cuối năm | Số dấu năm | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Ngắn hạn | 16.460.393 | - | 17.340.546 | - |
| + Phải thu người lao động | 16.456.791 | - | 17.340.546 | - |
| + Phải thu khác | 3.602 | - | - | - |
| Dài hạn | 35.432.636.977 | - | 33.552.573.668 | - |
| + Kỷ quỹ bảo vệ môi trường | 28.241.692.171 | - | 27.462.924.954 | - |
| + | Lãi ký quý bảo vệ môi | 7.190.944.806 | - | 6.089.648.714 |
| trường | ||||
| Cộng | 35.449.097.370 | - | 33.569.914.214 | |
5.4. Nợ xấu
| Số cuối năm | Số dấu năm | |||
| Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | |
| Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ba Chế Quảng Ninh | ||||
| Từ 1 đến dưới 2 năm | - | - | 733.866.000 | 366.933.000 |
| Cộng | - | - | 733.866.000 | 366.933.000 |
Biến động dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Số dư đấu năm | 366.933.000 | 653.903.796 |
| Trích lập bổ sung dự phòng trong năm | - | 366.933.000 |
| Hoàn nhập dự phòng | (366.933.000) | (653.903.796) |
| Sử dụng dự phòng trong năm | - | - |
| Số dự cuối năm | - | - |
5.5. Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 49.253.674.351 | - | 51.416.420.083 | - |
| Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang | 3.121.679.377 | - | 10.933.659.919 | - |
| Thành phẩm | 199.939.617.266 | - | 84.099.996.362 | - |
| Hàng hóa | 273.806.974 | - | 510.093.934 | - |
| Cộng | 252.588.777.968 | - | 146.960.170.298 | - |
Tăng, giảm tài sản cổ định hữu hình
| Nhà của, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị dụng cụ quản lý | Tổng công | VND | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư đấu năm | 2.459.954.752.063 | 3.073.620.662.861 | 210.341.382.951 | 56.753.405.355 | 5.800.670.203.230 | - |
| - Mua trong ký | - | - | - | - | - | - |
| - Đầu tư XDCB hoàn thành | - | 73.140.144.607 | 53.396.597.577 | 2.741.678.764 | 129.278.420.948 | - |
| - Tăng khác | 166.908.403 | - | - | - | - | 166.908.403 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giảm khác | (18.999.582.194) | (13.418.822.759) | (13.789.524) | (31.322.293) | (32.463.516.770) | - |
| Số dư cuối năm | 2.441.122.078.272 | 3.133.341.984.709 | 263.724.191.004 | 59.463.761.826 | 5.897.652.015.811 | - |
| Giá trị đã hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư đấu năm | 1.762.540.920.368 | 2.775.218.135.488 | 144.952.400.792 | 48.767.912.994 | 4.731.479.369.842 | - |
| - Khẩu hao trong năm | 153.963.313.184 | 192.131.378.793 | 27.567.559.490 | 4.929.230.544 | 378.591.482.011 | - |
| - Hao mòn trong năm | 196.163.344 | - | - | 10.180.736 | 206.344.080 | - |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giảm khác | (2.064.622.943) | (3.965.296.755) | (13.789.524) | (31.322.293) | (6.075.031.515) | - |
| Số dư cuối năm | 1.914.635.773.953 | 2.963.384.217.526 | 172.506.170.758 | 53.676.001.981 | 5.104.202.164.213 | - |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày đầu năm | 697.413.831.695 | 298.402.527.373 | 65.388.982.159 | 7.985.492.361 | 1.069.190.833.588 | - |
| Tại ngày cuối năm | 526.486.304.319 | 169.957.767.183 | 91.218.020.246 | 5.787.759.845 | 793.449.851.593 | - |
- Giá trị còn lại cuối năm của TSCB hữu hình dùng để thế chấp, cảm cố đảm bác khoản vay: 793.449.851.593 đồng
- Nguyên giá của TSCB cuối năm đã khẩu hảo hết nhưng vẫn còn sử dụng: 3.025.811.246.887 đồng
- Nguyên giá của TSCB cuối năm chờ thanh lý: không có
5.7. Tăng, giảm tài sản cố định vô hình
| Khoản mục | Phần mềm máy tính | Tổng cộng |
| Nguyên giá | VND | VND |
| Số dư đầu năm | 9.496.605.066 | 9.496.805.066 |
| Tăng trong năm | - | - |
| Số dư cuối năm | 9.496.805.066 | 9.496.805.066 |
| Giá trị đã hao mòn lũy kế | ||
| Số dư đầu năm | 7.737.281.725 | 7.737.281.725 |
| Khẩu hao trong năm | 102.027.567 | 102.027.567 |
| Hao mòn trong năm | 229.587.885 | 229.587.885 |
| Số dư cuối năm | 8.068.897.177 | 8.068.897.177 |
| Giá trị còn lại | ||
| Tại ngày đầu năm | 1.759.523.341 | 1.759.523.341 |
| Tại ngày cuối năm | 1.427.907.889 | 1.427.907.889 |
| 5.8. Xây dựng cơ bản dọ dang | ||
| Số cuối năm | Số đều năm | |
| - Xây dựng cơ bản dọ dang | VND | VND |
| Dự án đều tư thiết bị duy tri khai thác lò chợ CGH | 60.348.047.559 | 49.705.600.163 |
| Dự án đều tư phục vụ sản xuất năm 2024 | 35.510.051.683 | - |
| Dự án đều tư thiết bị chợ người trong năm lò | 6.773.782.832 | - |
| Các dự án khác | 17.245.385.981 | - |
| - Sửa chữa lớn tài sản cố định | 818.827.063 | 49.705.600.163 |
| Cộng | 322.040.000 | - |
| 60.670.087.559 | 49.705.600.163 | |
| 5.9. Chỉ phí trả trước | ||
| Số cuối năm | Số đều năm | |
| a) Ngắn hạn | VND | VND |
| Chỉ phí bảo hiểm | - | 6.548.883 |
| Các khoản khác | - | 28.306.452 |
| Cộng | - | 34.855.335 |
| b) Dài hạn | ||
| Chỉ phí sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoảng sản của Nhà nước | 47.470.218.455 | 48.953.722.078 |
| Sửa chữa tài sản cố định | - | 1.499.315.354 |
| Chỉ phí khoan thăm dò | 68.214.533.129 | 65.955.858.253 |
| Các khoản khác | - | 126.595.159 |
| Cộng | 115.684.751.584 | 116.535.490.844 |
Vay và nợ thuê tài chính
| Sơ cuối ham | Trong năm | Số đâu năm | |||||
| a) Vay và nợ ngắn hạn | Số có khả năng trả nợ VND | Tăng VND | Giảm VND | Giả trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | ||
| Vay ngắn han | 389.815.322.792 | 1.000.891.096.307 | 1.054.681.753.675 | 443.605.980.160 | 443.605.980.160 | ||
| + | Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Quảng Ninh | 166.517.673.865 | 166.517.673.865 | 481.943.429.014 | 549.395.168.792 | 233.969.413.643 | 233.969.413.643 |
| + | Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Quảng Ninh | 223.297.648.927 | 223.297.648.927 | 518.947.667.293 | 433.407.290.081 | 137.757.271.715 | 137.757.271.715 |
| + | Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Quảng Ninh | - | - | - | 37.307.635.546 | 37.307.635.546 | 37.307.635.546 |
| + | Ngân hàng Quốc tế Việt Nam | - | - | - | 34.571.659.256 | 34.571.659.256 | 34.571.659.256 |
| + | Vay dài han đến han trả | 64.094.520.000 | 64.094.520.000 | 64.094.520.000 | 148.455.175.788 | 148.455.175.788 | 148.455.175.788 |
| + | Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Quảng Ninh | 15.380.000.000 | 15.380.000.000 | 15.380.000.000 | - | - | - |
| + | Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Quảng Ninh | 47.885.720.000 | 47.885.720.000 | 47.885.720.000 | 148.455.175.788 | 148.455.175.788 | 148.455.175.788 |
| + | Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Quảng Ninh | 828.800.000 | 828.800.000 | 828.800.000 | - | - | - |
| Cộng | 453.909.842.792 | 1.064.985.616.307 | 1.203.136.929.463 | 592.061.155.948 | 592.061.155.948 | ||
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| Số cuối năm | Trong năm | Số đầu năm | ||||
| b) Vay và nợ dài hạn | Số có khả năng trả nợ VND | Tăng VND | Giả trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | ||
| Vay dài han + Ngân hàng Nông nghiệp và Phật triển nông thôn - CN Quảng Ninh | 251.540.037.350 | 251.540.037.350 | 88.531.538.993 | 282.910.530.318 | 445.919.028.675 | 445.919.028.675 |
| + Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Quảng Ninh | 32.937.267.350 | 32.937.267.350 | - | 5.300.000.000 | 5.300.000.000 | 5.300.000.000 |
| + Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Quảng Ninh | 213.213.570.000 | 213.213.570.000 | 82.727.938.993 | 155.019.514.781 | 285.505.145.788 | 285.505.145.788 |
| + Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Quảng Ninh | 5.389.200.000 | 5.389.200.000 | 5.803.600.000 | 17.645.987.000 | 17.231.587.000 | 17.231.587.000 |
| Vay dài hạn đến hạn trả + Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Quảng Ninh | (64.094.520.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15.380.000.000) (15 | |||||
5.11. Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | ||
| a) | Phải trả người bán ngắn hạn | ||||
| + | Công ty CP Tư vấn | 15.806.800.000 | 15.806.800.000 | - | - |
| Thiết kế Chế tạo và Lắp đặt Thiết bị mô | |||||
| + | Công ty CP Cơ khí mỏ và Đông tàu - TKV | 14.449.842.400 | 14.449.842.400 | 9.422.609.924 | 9.422.609.924 |
| + | Công ty Xây lắp mỏ - TKV | 13.701.811.741 | 13.701.811.741 | 22.343.710.354 | 22.343.710.354 |
| + | Công ty CP Đầu tư, Khoảng sản và Dịch vụ - Vinacomin | 12.954.298.400 | 12.954.298.400 | 745.200.000 | 745.200.000 |
| + | Công ty CP Vật tư mỏ Địa chất | 10.052.542.800 | 10.052.542.800 | 1.720.112.400 | 1.720.112.400 |
| + | Công ty CP Cao Su Bến Thành | 8.883.421.200 | 8.883.421.200 | 1.858.518.000 | 1.858.518.000 |
| + | Phải trả cho các đối tượng khác | 198.146.327.219 | 198.146.327.219 | 165.678.408.851 | 165.678.408.851 |
| Cộng | 273.995.043.760 | 273.995.043.760 | 201.768.559.529 | 201.768.559.529 | |
Phải trả người bán là các bên liên quan (chi tiết tại phụ lục 02)
5.12. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Phải nộp
| Số đâu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Thuế giá trị gia tăng | 8.316.188.633 | 133.734.087.901 | 135.270.315.058 | 6.779.961.476 |
| Thuế TNDN | 8.878.250.588 | 29.792.024.942 | 30.587.980.008 | 8.082.295.522 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 1.073.468.012 | 18.235.513.014 | 17.896.054.305 | 1.412.926.721 |
| Thuế tài nguyên | 17.548.485.358 | 393.565.270.916 | 374.142.479.100 | 36.971.277.174 |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | 7.088.277.918 | 7.088.277.918 | - |
| Thuế bảo vệ môi trường | 4.222.200 | 53.913.900 | 51.490.500 | 6.645.600 |
| Phí bảo vệ môi trường | 1.351.940.278 | 24.287.182.958 | 23.619.302.580 | 2.019.820.656 |
| Phi, lệ phí và các loại thuế khác | - | 4.000.000 | 4.000.000 | - |
| Cộng | 37.172.555.069 | 606.760.271.549 | 588.659.899.469 | 55.272.927.149 |
| Số đầu năm VND | Số phải nộp trong năm VND | Số đã thực nộp trong năm VND | Số cuối năm VND | |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | 1.843.993.171 | 1.843.993.171 | - | - |
| Cộng | 1.843.993.171 | 1.843.993.171 | - | - |
| 5.13. Chi phí phải trả ngân hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| VND | VND | |
| Lải vay phải trả | 159.623.671 | 359.033.337 |
| Chi phí ăn định lượng | - | 677.552.000 |
| Các khoản trích trước khác | 911.981.525 | 2.219.730.382 |
| Cộng | 1.071.605.196 | 3.256.315.719 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||
| + Kinh phí công đoàn | 867.121.510 | 695.488.830 |
| + Tiền dự thầu | 59.328.683 | 145.019.288 |
| + Quỹ hỗ trợ | 775.380.820 | - |
| + Tiền lĩnh châm | 4.372.283.777 | 3.832.845.762 |
| + Quỹ hỗ trợ tại nạn | 552.431.563 | 631.111.563 |
| + LC nội địa | - | 450.000.000.000 |
| + Các khoản phải trả, phải nộp khác | 414.155.159 | 2.075.822.341 |
| Cộng | 7.040.701.512 | 457.380.287.784 |
5.15. Vốn chủ sở hữu
Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | LN sau thuế chưa phân phối VND | Cộng VND | |
| Số dự 01/01/2023 | 254.151.990.000 | 39.788.621.126 | 82.242.355.928 | 376.182.967.054 |
| Lải trong năm trước Phần phối lợi nhuận | - | - | 99.167.556.270 | 99.167.556.270 |
| - | 14.272.433.312 | (67.906.936.907) | (53.634.503.595) | |
| Số dự 01/01/2024 | 254.151.990.000 | 54.061.054.438 | 113.502.975.291 | 421.716.019.729 |
| Lải trong năm nay Phản phối lợi nhuận | - | - | 87.733.417.212 | 87.733.417.212 |
| - | 19.833.511.254 | (102.785.793.545) | (82.952.282.291) | |
| Số dự 31/12/2024 | 254.151.990.000 | 73.894.565.692 | 98.450.598.958 | 426.497.154.650 |
| b) | Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu | Số cuối năm | Số đầu năm VND |
| Vốn góp của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam Vốn góp của đối tượng khác | 188.594.246.000 | 188.594.246.000 | 65.557.744.000 |
| Cộng | 254.151.990.000 | 254.151.990.000 |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu + Vốn góp đầu năm | 254 151.990.000 254.151.990.000 | 254.151.990.000 254.151.990.000 |
| + Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| + Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| + Vốn góp cuối năm | 254.151.990.000 | 254.151.990.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | 20.332.159.200 | 20.332.159.200 |
| d) Cổ phiếu | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Sổ lương cổ phiếu đăng ký phát hành | 25.415.199 | 25.415.199 |
| Sổ lương cổ phiếu đã bán ra công chúng + Cổ phiếu phổ thông + Cổ phiếu uu đải | 25.415.199 25.415.199 | 25.415.199 25.415.199 |
| Sổ lương cổ phiếu được mua lại + Cổ phiếu phổ thông + Cổ phiếu uu đải | - | - |
| Sổ lương cổ phiếu đang lưu hành + Cổ phiếu phổ thông + Cổ phiếu uu đải | 25.415.199 25.415.199 | 25.415.199 25.415.199 |
() Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/ cổ phiếu
d) Cổ tức
Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:
+ Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông: không phát sinh
+ Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu đãi: không phát sinh
Cổ tục của cổ phiếu ưu đãi lũy kế chưa được ghi nhận. không phát sinh
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
6.1. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| a) Doanh thu | 2.968.208.287.602 | 3.114.706.723.131 |
| Doanh thu bán than | 19.226.651.653 | 19.364.539.509 |
| Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ | 11.631.691.602 | - |
| Cộng | 2.999.066.630.857 | 3.134.071.262.640 |
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Doanh thu đối với các bên liên quan | 2.993.973.375.220 | 3.393.083.848.739 |
(Chi tiết tại Phụ lục 01 và Phụ lục 04)
6.2. Giá vốn hàng bán
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Giá vốn than | 2.633.328.352.612 | 2.733.970.248.375 |
| Giá vốn bán hàng, cung cấp dịch vụ | 18.007.185.952 | 18.123.070.743 |
| Giá vốn khác | 11.631.691.602 | - |
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 1.196.952.857 | 946.734.944 |
| Cộng | 1.196.952.857 | 946.734.944 |
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Lải tiền vay | 35.406.072.658 | 87.352.383.356 |
| Chi phí tài chính khác | - | 25.073.781.654 |
| Cộng | 35.406.072.658 | 112.426.165.010 |
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Thanh lý, nhưng bán TSCB | - | 4.450.741.176 |
| Tiền phát thu được | 480.306.639 | 232.551.301 |
| Các khoản khác | 618.361.109 | 306.639.155 |
| Cộng | 1.098.667.748 | 4.989.931.632 |
| 6.6. | Chi phí khác | Năm nay | Năm trước |
| VND | VND | ||
| Các khoản truy thu thuế | Điều chỉnh chi phí đầu tư dự án Khai thác dưới mức -50 theo kết luận của Kiểm toán Nhà nước | 116.513.535 | - |
| 24.499.095.563 | |||
| Các khoản khác | 76.829.141 | 220.919.485 | |
| Cộng | 24.692.438.239 | 220.919.485 | |
| 6.7. | Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm nay | Năm trước |
| VND | VND | ||
| a | Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm | 68.398.380.420 | 56.933.777.698 |
| Chi phí nhân viên quản lý | 12.155.987.524 | 10.726.174.697 | |
| Chi phí vật liệu quản lý | 5.863.879.306 | 10.602.036.257 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cổ định | 4.000.000 | 4.000.000 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 14.576.498.452 | 18.826.661.322 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 56.321.551.346 | 49.789.554.824 | |
| Chi phí bằng tiền khác | (366.933.000) | (61.804.581) | |
| Cộng | 156.953.364.048 | 146.820.400.217 | |
| Năm nay | Năm trước | ||
| VND | VND | ||
| b | Các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong năm | 13.673.929 | 259.858.124 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 3.804.030.268 | 4.143.956.279 | |
| Chi phí bằng tiền khác | 3.817.704.197 | 4.403.814.403 |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| 6.8. Chi phí sàn xuất, kinh doanh theo yêu tố | Năm nay | Năm trước |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 749.650.566.261 | 699.337.998.398 |
| Chi phí nhân công | 992.918.244.437 | 916.364.893.227 |
| Chi phí khâu hao tài sản cổ định | 378.693.509.578 | 557.598.751.712 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 245.051.916.962 | 277.433.666.217 |
| Chi phí khác bằng tiền | 546.926.345.848 | 501.354.735.452 |
| Chi phí dự phòng | (366.933.000) | (61.804.581) |
| Cộng | 2.912.873.650.086 | 2.952.028.240.425 |
6.9. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Thuyết minh | Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành Điều chỉnh chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | (i) | 29.782.898.942 | 24.875.754.713 |
| Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 29.792.024.942 | 24.875.754.713 | |
| Chi tiết chi phí thuế TNDN hiện hành | Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán | 117.525.442.154 | 124.043.310.983 | |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 31.389.052.558 | 335.462.584 | |
| Tiên thù lao cho HĐQT, BKS không trực tiếp tham gia điều hành | 377.600.000 | 278.240.000 | |
| Điều chỉnh chi phí đầu tư dự án Khai thác dưới mức -50 theo kết luận của Kiểm toán Nhà nước | 30.741.035.481 | - | |
| Các khoản khác | 270.417.077 | 57.222.584 | |
| Thu nhập tính thuế | 148.914.494.712 | 124.378.773.567 | |
| Thuế suất | 20% | 20% | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 29.782.898.942 | 24.875.754.713 |
| 6.10. Lãi trên có phiêu | Năm nay | Năm trước |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 87.733.417.212 | 99.167.556.270 |
| Lợi nhuận phản bổ cho cổ phiếu phổ thông | 87.733.417.212 | 99.167.556.270 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình | 25.415.199 | 25.415.199 |
| quản trong kỳ | ||
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 3.452 | 3.902 |
(*) Công ty chưa ước tính Quỹ khen thưởng phúc lợi được trích tụ lợi nhuận sau thuế cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023. Do đó, việc tính lãi trên cổ phiếu năm nay chưa bao gồm ảnh hưởng của việc Trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi và Chỉ tiêu này có thể thay đổi khi phương án phân phối lợi nhuận năm 2023 được Đại hội đồng Cổ đồng Công ty thông qua.
Số liệu so sánh năm 2022 đã được trình bày lại sau khi Công ty trích quỹ khen thưởng phúc lợi theo Nghị quyết số 01/2023/NQ-DHBCĐTN ngày 25/4/2023 của Đại hội đồng Cổ đồng Công ty.
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỂ
7.1. Số tiền đi vay thực thu trong kỳ
| Năm nay VND 1.089.422.635.300 | Năm trước VND 1.523.476.445.714 | |
| Cộng | 1.089.422.635.300 | 1.523.476.445.714 |
| 7.2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong kỳ | ||
| Năm nay VND 1.337.592.283.993 | Năm trước VND 1.875.734.930.660 | |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | ||
| Cộng | 1.337.592.283.993 | 1.875.734.930.660 |
8. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
8.1 Công cụ tài chính
Công ty chịu các rủi ro sau khi sử dụng các công cụ tài chính: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Ban Điều hành chịu trách nhiệm chung đối với việc thiết lập và giảm sát nguyên tắc quản lý rủi ro tài chính. Ban Giám đốc thiết lập các chính sách nhằm phát hiện và phân tích các rủi ro mà Công ty phải chịu, thiết lập các biện pháp kiểm soát rủi ro và các hạn mức rủi ro thích hợp, và giảm sát các rủi ro và việc thực hiện các hạn mức rủi ro. Hệ thống và chính sách quản lý rủi ro được xem xét lại định kỳ nhằm phản ánh những thay đổi của các điều kiện thì trường và hoạt động của Công ty.
Ban Giám đốc xem xét và thống nhất áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:
(i) Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của các công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có bốn loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ, rủi ro về giá hàng hóa và rủi ro về giá khác.
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền, các khoản tiền gửi ngắn hạn và các khoản vay của Công ty.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và văn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Rùi ro ngoại tệ
Rủi ro ngoại tê là rủi ro mà giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của các công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỉ giá hối đoái. Công ty chịu rủi ro do sự thay đổi của tỉ giá hối đoái liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty.
Công ty có rủi ro tỷ giá hối đoái từ các giáo dịch mua, bán bằng đơn vị tiền tệ không phải là đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty.
Rủi ro về giá cổ phiếu, trái phiếu
Công ty không đâu tư cổ phiếu, trái phiếu nên không có rủi ro về giá cổ phiếu, trái phiếu.
(ii) Rùi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng giao dịch không thực hiện được nghĩa vụ của mình, dẫn đến tôn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu đối với tài khoản phải thu khách hàng), và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, các khoản cho vay và các công cụ tài chính khác.
Phải thu khách hàng
Công ty thường xuyên theo dõi các khoản phải thu khách hàng chưa thu được. Đối với các khách hàng lớn, Công ty xem xét sự suy giảm trong chất lượng tin dụng của từng khách hàng tại ngày lập báo cáo. Công ty tìm cách duy trì sự kiểm soát chất chế các khoản phải thu tồn động và bổ trí nhân sự kiểm soát tín dụng để giảm thiếu rủi ro tín dụng
Công ty sẽ lập dự phòng giảm giá trị để phần ánh mức độ thiệt hại ước tính đối với phải thu khách hàng, phải thu khác và các khoản đấu tư. Thành phần chính của khoản dự phòng giảm giá trị này là khoản lỗ cụ thể có liên quan đến mức độ thiệt hại cụ thể đối với từng khách hàng.
Tiền gửi ngân hàng
Công ty chủ yếu duy trì số dư tiến gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến tại Việt Nam. Rủi ro tín dụng của số dư tiến gửi tại các ngân hàng được quản lý bởi bộ phận ngân quỹ của Công ty theo chính sách của Công ty. Rủi ro tín dụng tối đa của Công ty đối với các khoản mục trên bản cân đối kế toàn tại ngày kết thúc năm tài chính là giá trị ghi số như trình bày trong Thuyết minh số 5.1. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với khoản tiến gửi ngân hàng là thấp.
(iii) Rủi ro thanh khoản
Rùi ro thanh khoản là rùi ro mà Công ty sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rùi ro thanh khoản của công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có thời điểm đáo hạn khác biệt nhau.
Công ty giảm thiếu rủi ro thanh khoản bằng cách duy trì một lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Ban Giám đốc cho rằng đủ để đáp ứng cho các hoạt động của công ty và giảm thiếu rủi ro do biến động của lường tiền.
Băng dưới đây phân tích đối với tài sản tài chính và các khoản nợ tài chính phi phải sinh vào các nhóm đảo hạn có liên quan dựa trên kỳ hạn còn lại từ ngày lập bằng cân đối kế toán đến ngày đảo hạn theo hợp đồng. Các số tiền được trình bày trong bảng sau là các lường tiền theo hợp đồng không chiết khấu. Việc trình bày thông tin tài sản tài chính phi phải sinh là cần thiết để hiểu được việc quản lý rủi ro thanh khoản của Công ty khi tính thanh khoản được quản lý trên cơ sở công nợ và tài sản thuần.
| Từ 01 năm trở xuống | Trên 01 năm | Tổng cộng | |
| Số cuối năm | |||
| Giá trị ghi số: | |||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 14.781.126.080 | - | 14.781.126.080 |
| Phải thu khách hàng | 324.756.659.805 | - | 324.756.659.805 |
| Phải thu khác | 3.602 | 35.432.636.977 | 35.432.640.579 |
| Trừ: | |||
| Dự phòng phải thu khó đòi | - | - | - |
| Tổng cộng | 339.537.789.487 | 35.432.636.977 | 374.970.426.464 |
| Các khoản vay và nợ | 453.909.842.792 | 187.445.517.350 | 641.355.360.142 |
| Phải trả người bán | 273.995.043.760 | - | 273.995.043.760 |
| Phải trả, PN khác và chi phí phải trả | 8.112.306.708 | - | 8.112.306.708 |
| Tổng cộng | 736.017.193.260 | 187.445.517.350 | 923.462.710.610 |
| Chênh lệch thanh khoản thuần | (396.479.403.773) | (152.012.880.373) | (548.492.284.146) |
| Từ 01 năm trở xuống | Trên 01 năm | Tổng cộng | |
| Số đầu năm | |||
| Giá trị ghi số: | |||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 7.190.685.592 | - | 7.190.685.592 |
| Phải thu khách hàng | 803.294.493.671 | - | 803.294.493.671 |
| Phải thu khác | - | 33.552.573.668 | 33.552.573.668 |
| Trừ: | |||
| Dự phòng phải thu khó đòi | (366.933.000) | - | (366.933.000) |
| Tổng cộng | 810.118.246.263 | 33.552.573.668 | 843.670.819.931 |
| Các khoản vay và nợ | 592.061.155.948 | 297.463.852.887 | 889.525.008.835 |
| Phải trả người bán | 201.768.559.529 | - | 201.768.559.529 |
| Phải trả, PN khác và chi phí phải trả | 460.636.603.503 | - | 460.636.603.503 |
| Tổng cộng | 1.254.466.318.980 | 297.463.852.887 | 1.551.930.171.867 |
| Chênh lệch thanh khoản thuần | (444.348.072.717) | (263.911.279.219) | (708.259.351.936) |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn cần thiết.
(iii) Giá trị hợp lý
Giá trị ghi số trừ dự phòng của các khoản phải thu ngắn hạn, tiền gửi ngân hàng và các khoản phải trả người bán và phải trả khác là gần bằng với giá trị hợp lý của chúng.
| Giá trị ghi sở | Giá trị hợp lý | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tài sản tài chính | ||||
| Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | - | - | - | - |
| Các khoản cho vay và phải thu | 360.189.300.384 | 836.864.407.885 | 360.189.300.384 | 836.497.474.885 |
| Phải thu khách hàng | 324.756.659.805 | 803.294.493.671 | 324.756.659.805 | 803.294.493.671 |
| Các khoản phải thu khác | 35.432.640.579 | 33.569.914.214 | 35.432.640.579 | 33.202.981.214 |
| Tài sản tài chính sản sàng để bán | 14.781.126.080 | 7.190.685.592 | 14.781.126.080 | 7.190.685.592 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 14.781.126.080 | 7.190.685.592 | 14.781.126.080 | 7.190.685.592 |
| Tổng cộng | 374.970.426.464 | 844.055.093.477 | 374.970.426.464 | 843.688.160.477 |
| Nợ phải trả tài chính | ||||
| Vay và nợ | 641.355.360.142 | 889.525.008.835 | 641.355.360.142 | 889.525.008.835 |
| Phải trả người bán | 273.995.043.760 | 201.768.559.529 | 273.995.043.760 | 201.768.559.529 |
| Phải trả khác | 8.112.306.708 | 460.636.603.503 | 8.112.306.708 | 460.636.603.503 |
| Tổng cộng | 923.462.710.610 | 1.551.930.171.867 | 923.461.810.610 | 1.551.930.171.867 |
Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính không được đánh giá và xác định một cách chính thức vào ngày 31/12/2024 và ngày 01/01/2024. Tuy nhiên, Ban Giám đốc đánh giá giá trị hợp lý của những tài sản và phải trả tài chính này không có chênh lệch trọng yếu với giá trị ghi số của chúng tại ngày kết thúc năm tài chính.
8.2 Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện nào sau ngày kết thúc năm tài chính, có ảnh hưởng trọng yếu, cần phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo các tài chính của Công ty.
8.3 Thông tin về các bên liên quan
Số dư tại ngày 31/12/2024 và giao dịch với các bên liên quan trong năm tài chính kết thúc cùng ngày được thể hiện tại các phụ lục đỉnh kèm, cụ thể như sau:
Phụ lục 01: Bảng kê than bán với các bên liên quan.
Phụ lục 02: Báo cáo các khoản phải thu, phải trả với bên liên quan.
Phụ lục 03: Báo cáo chi tiết tài sản mua trực tiếp từ các bên liên quan để hình thành tài sản cổ định.
Phụ lục 04: Bảng tổng hợp giao dịch mua, bán vật tư, dịch vụ, hàng hóa với bên liên quan.
Phụ lục 05: Chi tiết các hợp đồng vay và nợ thuê tài chính.
Thu nhập (thù lao, lương quản lý) của các Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và Ban kiểm soát thực nhận trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Năm nay | Năm trước | |
| - | Nguyễn Trọng Tốt | Chủ tịch HDQT (kiểm nhiệm) | VND | VND |
| - | Phạm Công Hương | Ủy viên HDQT (đến hết ngày 24/4/2023) | 64.800.000 | 76.629.167 |
| - | Vũ Ngọc Thắng | Ủy viên HDQT/Giám đốc | 793.379.571 | 706.019.238 |
| - | Đinh Trung Kiên | Ủy viên HDQT/Phó Giám đốc | 713.959.218 | 623.590.184 |
| - | Mai Huy Trung | Ủy viên HDQT độc lập | 220.800.000 | 147.200.000 |
| - | Nguyễn Văn Sơn | Ủy viên HDQT | 664.479.218 | 571.459.853 |
| - | Cao Việt Phương | Phó Giám đốc | 668.769.218 | 575.339.853 |
| - | Bùi Thanh Đoàn | Phó Giám đốc (từ 25/7/2023) | 532.544.103 | 136.522.615 |
| - | Vũ Thị Minh Thanh | Kế toàn trường | 606.587.709 | 523.892.652 |
| - | Lương Xuân Quang | Trường ban kiểm soát (kiểm nhiệm) | 55.200.000 | 65.276.698 |
| - | Trương Ngọc Linh | Thành viên ban kiểm soát | 640.700.551 | 603.601.378 |
| - | Trần Thị Ngạn | Thành viên ban kiểm soát (kiểm nhiệm) | 55.200.000 | 48.320.463 |
| - | Trịnh Xuân Khoa | Thành viên ban kiểm soát (đến hết ngày 24/4/2023) | - | 40.960.463 |
| Tổng cộng | 5.016.419.588 | 4.139.929.262 | ||
8.4 Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận
Công ty báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo các lĩnh vực hoạt động, bao gồm: lĩnh vực sản xuất kinh doanh than và các lĩnh vực cung cấp các dịch vụ khác. Chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh theo từng ngành nghề như sau:
Báo cáo bộ phận chia theo hoạt động sản xuất kinh doanh
| Kinh doanh Than VND | Hoạt động khác VND | Tổng cộng VND | |
| Năm nay | |||
| Doanh thu | 2.968.208.287.602 | 30.858.343.255 | 2.999.066.630.857 |
| Giá vốn hàng bán | 2.633.328.352.612 | 29.638.877.554 | 2.662.967.230.166 |
| Lợi nhuận gộp | 334.879.934.990 | 1.219.465.701 | 336.099.400.691 |
| Năm trước | |||
| Doanh thu | 3.114.706.723.131 | 19.364.539.509 | 3.134.071.262.640 |
| Giá vốn hàng bán | 2.733.970.248.375 | 18.123.070.743 | 2.752.093.319.118 |
| Lợi nhuận gộp | 380.736.474.756 | 1.241.468.766 | 381.977.943.522 |
Báo cáo bộ phận theo vùng địa lý: Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chỉ phát sinh tại khu vực thành phố Hà Long, tỉnh Quảng Ninh nên Công ty không lập Báo cáo bộ phận chia theo khu vực địa lý.
8.5 Thông tin so sánh
Số liệu dùng để so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty đã được kiểm toán.
Quảng Ninh, ngày 08 tháng 4 năm 2025
Vũ Ngọc Chăng