Báo cáo thường niên 2024/HLS
ticker: HLS document_type: bctn year: 2024 page_count: 22 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN SỨ KỶ THUẬT HOÀNG LIÊN SƠN HOANG LIÊN SƠN TECHCAL CERAMICS JOINT STOCK COMPANY
Số 93, đường Lê Lợi, P.Yên Ninh, TP.Yên Bái, tỉnh Yên Bái
Tel: 0216.3852477; 0126.2210388 - Fax: 0216.3853083
E-mail: info@hoceratec.com.vn - Website: http://www.hoceratec.com.vn
CÔNG TY CỖ DIGITALY SIGNED BY CÔNG TY CỖ PHÂN SỰ KY THUẬT HOÀNG LIÊN SỐN
PHẦN SỰ KỶ DN: C-VN, S-YÊN BÁI, L-YÊN BÁI, CN-CÔNG TY CỔ PHẦN SỰ KỶ THUẬT HOÀNG LIÊN SỐN, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1-M ST.5200216710
HOÀNG LIÊN Reason: I am the author of this document Location: your signing location here SO'N Date: 2025.04.01 13:43:21+07'00' Foxit Reader Version: 10.1.1
BÁO CÁO
THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN SỨ KỶ THUẬT
HOÀNG LIÊN SỐN
Tháng 3 năm 2025
PHẦN I - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỰ KỶ THUẬT HOÀNG LIÊN SƠN
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên tiếng viết: Công ty cổ phần Sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn
Tên giao dịch quốc tế: Hoang Lien Son Technical Ceramics JointStock Company
- Mã chúng khoán: HLS
Vốn điều lệ: 111.691.250.000 đồng (Một trăm mươi một tỷ sáu trăm chín mươi một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
- Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế số 5200216710 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái cấp ngày 01/01/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 07/07/2023.
Địa chỉ: Số 93 - Đường Lê Lợi - Phường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái
- Điện thoại: 0216 3 852477 - 0216 2 210388 Fax: 0216 3 853083
Website: www.hoceratec.com.vn; Email: info@hoceratec.com.vn
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1. Quá trình hình thành và phát triển
Thành lập: Công ty cổ phần Sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn (sau đây gọi là "Công ty") tiến thân là doanh nghiệp Nhà nước (Xí nghiệp Sứ Hoàng Liên Sơn) được thành lập năm 1980 theo Quyết định số 38/TTg ngày 13/02/1981 của Thủ tướng Chính phủ.
Từ năm 1980 - 1991: Nhà máy Sứ Hoàng Liên Sơn là doanh nghiệp quốc doanh thuộc tỉnh Hoàng Liên Sơn, năng lực sản xuất 720 tấn sản phẩm/năm.
Năm 1992 Nhà máy sử Hoàng Liên Sơn được thành lập lại theo Quyết định số 220/QĐ-UB ngày 29/12/1992 của UBND tỉnh Yên Bái lấy tên là Công ty Sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn.
Năm 2000 đầu tư tăng năng lực lên 1.750 tấn sản phẩm/năm.
Năm 2004 đầu tư tăng năng lực lên 2.750 tấn sản phẩm/năm.
- Cổ phần hóa chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước Công ty Sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn thành Công ty cổ phần Sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn từ ngày 01/01/2004.
Vốn điều lệ tại thời điểm cổ phần hoá: 8.458.600.000 đồng.
Trong đó: Vốn nhà nước: 4.739.600.000 đồng
Vốn cổ đông là người lao động (NLĐ) trong công ty: 3.719.000.000 đồng
Năm 2008: Vốn điều lệ tại thời điểm 30/5/2008: 35.000.000.000 đồng
Ngày 14/08/2008: Công ty đã được UBCK Nhà nước chấp thuận là công ty đại chúng.
Năm 2009: Vốn điều lệ tại thời điểm 28/02/2009: 29.740.000.000 đồng
Năm 2010 đến 2016:
Vốn điều lệ công ty đến thời điểm 15/7/2010 - 2016: 34.000.000.000 đồng
Ngày 24/5/2016 Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy (SBIC) thoái toàn bộ vốn Nhà nước tại Công ty 4.739.600.000 đồng cho các nhà đầu tư trúng đấu giá, kể từ thời điểm này cơ cấu vốn điều lệ thay đổi, Nhà nước không còn sở hữu vốn tại công ty.
Tháng 3/2017: Công ty được Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán lần đầu (số 70/2017/GCNCP-VSD ngày 30/03/2017), mã chứng khoán HLS.
Tháng 9/2017: Vốn điều lệ công ty: 54.399.990.000 đồng
Tháng 10/2017: Công ty được Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu của Công ty (Quyết định số 841/QĐ-SGDHN ngày 05/10/2017).
Tháng 6/2018: Vốn điều lệ công ty: 65.279.560.000 đồng
Tháng 9/2020: Vốn điều lệ công ty: 81.599.210.000 đồng
Tháng 6/2021: Vốn điều lệ công ty: 96.286.340.000 đồng
Tháng 7/2023: Vốn điều lệ công ty: 111.691.250.000 đồng
2. Các sự kiện khác
Công ty đã đạt giải thưởng Quả cầu vàng chất lượng Việt Nam; Giải thưởng chất lượng Quốc tế Châu Á - Thái Bình Dương; Cúp vàng thưởng hiệu Việt; Giải thưởng "Thương hiệu xanh phát triển"; Bằng khen, Cổ thi đua của Chính phủ, Huân chương lao động Hạng III; Danh hiệu "Đơn vị Anh hùng Lao động thời kỳ đối mới"; Giải thưởng 100 Thương hiệu Việt bền vững lần 3 năm 2017; Giải thưởng Doanh nghiệp vì người lao động năm 2016; Top 10 doanh nghiệp tín nhiệm nhất Việt Nam năm 2018; Thương hiệu Việt Nam bền vững năm 2019; Doanh nghiệp đạt sản phẩm Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2020-2022, 2022-2024, Doanh nghiệp tiêu biểu về Người lao động năm 2022, Thương hiệu mạnh asean 2024... và nhiều bằng khen, cổ thi đua của UBDN tính Yên Bái, Bộ Công thương, Bảo hiểm XH Việt Nam & của Bộ ngành, Đàng uỷ Khối doanh nghiệp Trung ương và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.
3. Tình hình phát triển
- Năng lực sản xuất theo thiết kế: 2.750 tấn sản phẩm sử cách điện/năm
- Năng lực sản xuất có thể khai thác: 4.200 tấn sản phẩm sử cách điện/năm
- Thiết bị sản xuất chính do Cộng hoà Liên bang Đức chế tạo đạt trình độ trung bình tiến trên thế giới; mức độ tự động hoá 45%, 55% cơ khí hoá.
- Sản phẩm sản xuất: Sứ cách điện các loại có cấp điện áp đến 110kV, gồm 05 nhóm sản phẩm chính (Sứ đỡ đường dây, sử máy biến áp, sử cầu dao, sử cầu chì và các loại sử khác như sử vỏ sét van, sử xuyên tường, sử máy cắt, các loại sử kỹ thuật khác ...) Sản phẩm được sản xuất, kiểm tra, thử nghiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn quốc tế IEC, DIN, ANSI, JIS...
- Công ty áp dụng đồng thời 3 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế: ISO 9001:2015; ISO 14001:2015; ISO/IEC 17025:2017.
III. NGÀNH NGHĨ KINH DOANH VÀ ĐIA BÀN KINH DOANH
1. Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất, kinh doanh sử cách điện, gồm sử kỹ thuật, vật liệu chịu lửa, thuỷ tinh cách điện, polymer cách điện và các phụ kiện đồng bộ; sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu thiết bị điện cho đường dây và trạm;
Kinh doanh xuất, nhập khẩu trực tiếp nguyên, nhiên, vật liệu, tư liệu để sản xuất sứ cách điện, gồm sử kỹ thuật, vật liệu chịu lửa, thuỷ tinh cách điện, polymer cách điện và thiết bị bảo vệ đường dây;
c) Nhập khẩu trực tiếp máy móc, thiết bị sản xuất;
d) Khai thác, chế biến, xuất nhập khẩu khoáng sản;
đ) Kinh doanh bán buôn bán lẻ xăng dầu và các sản phẩm liên quan;
e) Chế biến cao lanh, thạch anh, fenspat;
f) Khai thác cao lanh, thạch anh, fenspat;
g) Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
h) Các ngành nghề khác mà pháp luật không cấm.
2. Địa bàn kinh doanh
Thị trường tiêu thụ sản phẩm sử cách điện là các đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại 63 tỉnh, thành phố trong nước, các Công ty sản xuất máy biến áp trung hạ thế; Thị trường xuất khẩu gồm các nước: Thái Lan, Malaysia, Lào...
- Bình quân mỗi năm công ty sản xuất, tiêu thụ trên 3.200 tấn sản phẩm.
IV. THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẬN TRỊ VÀ BỘ MÁY QUẬN LÝ
- Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý, điều hành trong công ty
2. Thông tin về Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban điều hành công ty
2.1. Hội đồng quản trị:
Tóm tắt lý lịch Hội đồng quản trị:
| số | Họ và tên | Chức vụ | năm sinh | Trình độăn hoá | Trình độ chuyênôn |
| 1 | Ông Nguyễn Khắc Sơn(Quốc tịch: Việt Nam) | Chủ tịch HĐQT | 1962 | 10/10 | Kỹ sư công nghệật liệu xây dựng |
| 2 | Ông Nguyễn Thanh Hà(Quốc tịch: Việt Nam) | Thành viên HĐQTổng Giám đốc | 1965 | 12/12 | Cử nhân kinh tế;ỹ sư KT xây dựng |
| 3 | Ông Vũ Ngọc San(Quốc tịch: Việt Nam) | Thành viên HĐQTó Tổng Giám đốc | 1962 | 10/10 | Cử nhân kinh tế |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Kim Hoa(Quốc tịch: Việt Nam) | Thành viên HĐQTó Tổng Giám đốc | 1962 | 10/10 | Cử nhân kinh tế |
| 5 | Ông Vũ Ngọc Cường(Quốc tịch: Việt Nam) | Thành viên HĐQT | 1985 | 12/12 | Đại học |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Hội đồng Quản trị:
| Số TT | Họ và tên | Nơi đăng ký hộ khẩu thưởng trú | Số cổ phản (CP) | Giá trị cổ phản (triệu đông) | Ti lệ góp vốn (%) | Số giấy CMND / Giấy CNĐKKD |
| 1 | Ông Nguyễn Khắc Sơn | Tổ 11, P.Minh Tân, TP.Yên Bái, Tình Yên Bái | 722.726 | 7.227,26 | 6,47 | 014062001488 |
| 2 | Ông Nguyễn Thanh Hà | SN 1105, đường Yên Ninh, Tổ 3, P.Đồng Tâm, TP.Yên Bái, T.Yên Bái | 187.251 | 1.872,51 | 1,68 | 015065001458 |
| 3 | Ông Vũ Ngọc San | Tổ 9, P.Minh Tân, TP. Yên Bái, Tình Yên Bái | 197.107 | 1.971,07 | 1,76 | 015062000484 |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Kim Hoa | Tổ 9, P.Minh Tân, TP. Yên Bái, Tình Yên Bái | 843.915 | 8.439,15 | 7,56 | 042162002138 |
| 5 | Ông Vũ Ngọc Cường | Số 39, Đỗ Ngọc Thạnh, P.14, Q.5, TP.Hồ Chí Minh | 1.191.610 | 11.916,10 | 10,67 | 013639883 |
2.2. Ban Kiểm soát:
Tóm tắt lý lịch Ban Kiểm soát:
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ | năm sinh | Trình độ văn hoá | Trình độ chuyên môn |
| 1 | Ông Vũ Tuấn Việt(Quốc tích: Việt Nam) | Trường Ban kiểm soát | 1983 | 12/12 | Cử nhân TCNH |
| 2 | Bà Đinh Thị Lục(Quốc tịch: Việt Nam) | Thành viên Ban kiểm soát | 1951 | 10/10 | Trung cấp xây dựng |
| 3 | Ông Nguyễn Kim Cường(Quốc tịch: Việt Nam) | Thành viên Ban kiểm soát | 1973 | 12/12 | Cử nhân kinh tế |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Ban Kiểm soát:
| Số TT | Họ và tên | Nơi đăng ký hộ khẩu thưởng trú | Số cố phần (CP) | Giá trị cố phần (triệu đông) | Ti lệ góp vốn (%) | Số giấy CMND / Giấy CNDKKD |
| 1 | Ông Vũ Tuấn Việt | TDP Hồng Tiến, P.Hồng Hà, TP.Yên Bái, Tinh Yên Bái | 11.981 | 119,81 | 0,11 | 010083004265 |
| 2 | Bà Đinh Thị Lục | Số 69B, đường Trần Quốc Toản, P.Đồng Tâm, TP.Yên Bái, tinh Yên | 0 | 0 | 0 | 042151000831 |
| 3 | Ông Nguyễn Kim Cương | Số 16, Ngũ 5, Phổ Hoàng Sâm, Tổ 36, P.Nghĩa Đô, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội | 2.299 | 22,99 | 0,02 | 012162159 |
2.3. Ban điều hành
(Chi tiết nêu tại khoản 1, mục II, Phần II). Quyền lợi của Ban điều hành được hưởng theo đơn giá khoán trong bộ đơn giá tiền lương của công ty.
2.4. Thu nhập của HĐQT, BKS, BTGD
Tổng thu nhập Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Trường Ban kiểm soát được hướng trong năm 2024 là 5.343.618.700 đồng (được kê chi tiết trong Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán).
V. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN (đã được ĐHĐC Dầu nhiệm kỳ ngày 24/4/2021 thông qua)
Căn cứ vào Quy hoạch phát triển Điện lực quốc gia giai đoạn 2021 - 2030 và thời kỳ 2031 - 2045 (Quy hoạch điện VII, VIII);
Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội Đàng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020 - 2025.
Căn cứ vào quy hoạch phát triển, định hướng của Công ty giai đoạn 2020-2025.
1. Các mục tiêu chủ yếu của công ty trong nhiệm kỳ 2020 - 2025
Sản xuất kinh doanh có hiệu quả; bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu; đảm bảo hài hoà, tối đa lợi ích công ty, cổ đông, người lao động và xã hội; có tích lũy tài chính để tái đầu tư cho phát triển sản xuất, kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường; bảo vệ và phát triển thương hiệu công ty.
Tiếp tục nghiên cứu, triển khai từng bước đổi mới, nâng cấp thiết bị sản xuất.
- Nghiên cứu, lập phương án đầu tư, điều chỉnh sản xuất phù hợp với hợp đồng thuê đất 50 năm.
Sản lượng sản xuất: duy trì mức tủ 3.200 tần sản phẩm/ năm trở lên.
Doanh thu: đạt 105 tỷ đồng/ năm trở lên.
- Duy trì tỉ lệ thu hồi sản phẩm nung bình quân: từ 90% trở lên.
- Nộp ngân sách và các khoản Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đủ số phát sinh theo Luật định.
Lợi nhuận bình quân hàng năm: Đạt từ 18% doanh thu trở lên.
- Mức trả cổ tức: Từ 15% năm trở lên.
Thu nhập bình quân: Đạt 8,0 triệu đồng/người/tháng trở lên.
Đảm bảo tốt nhiệm vụ an ninh, quốc phòng.
Tạo điều kiện tốt nhất cho tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể hoạt động.
Trở thành đơn vị dẫn đầu sản xuất, kinh doanh sản phẩm sử cách điện tại Việt Nam.
2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Về kinh doanh: Ổn định và giữ vững thị trường trong nước, phát triển thị trường xuất khẩu, trong đó ưu tiên là thị trường khu vực ASEAN. Tiếp tục đổi mới tổ chức hệ thống và phương thức bán hàng theo hướng phân phối toàn bộ sản phẩm qua các đại lý; lựa chọn các nhà cung cấp có năng lực cạnh tranh để nâng cao chất lượng cung ứng vật tư và dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Về sản phẩm: Duy trì ổn định sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm truyền thống; nghiên cứu sản xuất một số sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu khác hàng như sử cách điện treo, sử máy cắt, lọc bụi, sử cách điện cho trạm biến áp và truyền thống chấp điện áp từ 110kV - 220kV; các sản phẩm yêu cầu chất lượng cao hơn sản phẩm truyền thống để cung cấp cho các thị trường khó tính như EU, USA, Trung đông...
Về Đầu tư thiết bị công nghệ:
+ Tiếp tục nghiên cứu để sản xuất sứ cao thế 110kV - 220kV và nâng cao độ bền cơ sản phẩm, giảm độ ẩm phôi liệu, tăng tỷ trọng tự động hoá trong gia công sản phẩm.
Tiếp tục nghiên cứu, triển khai từng bước đổi mới, nâng cấp thiết bị, công nghệ sản xuất (ưu tiên đầu tư nâng cấp thiết bị nung sản phẩm, thiết bị thi nghiệm - kiểm tra nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra, thiết bị gia công nguyên liệu, máy lọc ép liệu, máy đùn chân không, máy tạo hình tự động...).
Đầu tư xây dựng cơ bản khác: Xây dựng khối trụ sở nhà làm việc 5 tầng, cổng hàng rào, nhà để xe, sửa chữa, cải tạo khối nhà làm việc cũ; nâng cấp hệ thống nhà xưởng, đường nội bộ, các công trình bảo vệ môi trường, công trình phúc lợi.
- Về nhân lực: Sắp xếp cơ cấu hợp lý, bổ sung nhân lực đã qua đào tạo có chất lượng và thường xuyên đào tạo, bởi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc của đội ngũ lao động đáp ứng với yêu cầu đầu tư phát triển của công ty.
- Về vốn: Sử dụng vốn đúng mục đích, an toàn, có hiệu quả; tuân thủ pháp luật về quản lý tài chính; tuân thủ các quy định của pháp luật về chứng khoán.
- Về quàn trị: Hoàn thiện và ổn định về tổ chức; cải tiến, hoàn thiện cơ chế quản trị nội bộ đảm bảo tuân thủ pháp luật, đáp ứng yêu cầu phát triển công ty; duy trì, cải tiến nâng cao hiệu quả hoạt động của các hệ thống quản lý chất lượng, môi trường, thử nghiệm, hợp chuẩn; áp dụng các biện pháp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tất cả các nguồn lực, các nguồn năng lượng, giảm thiểu chất thải, ngăn ngừa ô nhiễm, bảo vệ môi trường; duy trì có hiệu quả các hệ thống quản lý, bảo đảm thực hiện mục tiêu chất lượng; xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
3. Các rủi ro
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty chịu ảnh hưởng khi có sự thay đổi về giá cả nguyên, nhiên, vật liệu đấu vào. Trong đó đặc biệt là giá nhiên liệu và giá điện.
Sản phẩm sản xuất của công ty hiện cung cấp chú yếu cho ngành điện lực, nên bị chi phối bởi đầu tư của ngành điện, cạnh tranh quyết liệt với sản phẩm cùng loại của các nhà sản xuất trong nước và nước ngoài; sản phẩm chủ yếu là cấp điện áp trung, hạ thể (45kV trở xuống), chưa đầu tư sản xuất được các mặt hàng cung cấp cho khách hàng có yêu cầu kỹ thuật, chất lượng cao như EU, USA, Nhật Bản, Hàn Quốc... Do vậy, về lâu dài công ty cần đầu tư, nghiên cứu, cải tiến đối mới thiết bị - công nghệ, giảm giá thành, cải tiến quản lý mới có thể mở rộng, phát triển được thị trường.
PHÂN II - TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
- Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, do ảnh hưởng chung của tình hình thế giới, tuy nhiên, với sự điều hành sát sao của Ban Tổng giám đốc và sự cố gắng, nỗ lực cao của toàn thể người lao động công ty, năm 2024 công ty đã hoàn thành chi tiêu kế hoạch, nhiệm vụ; tiếp tục duy trì giữ vững ổn định, bảo toàn vốn kinh doanh, có lợi nhuận, đảm bảo việc làm - thu nhập - đời sống và an sinh xã hội cho người lao động; hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước.
Kết quả cụ thể về tình hình thực hiện so với kế hoạch năm và so với cùng kỳ được thể hiện theo bảng tổng hợp các chỉ tiêu dưới đây:
| TT | Diễn giải | Đơn vị | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | So với kế hoạch năm 2024 | So với cùng kỳ năm 2023 |
| 1 | Sản lượng sản xuất | Tấn | 3.000 | 3.668 | 122,3% | 147,4% |
| 2 | Sản lượng tiêu thụ | Tấn | 3.000 | 3.456 | 115,2% | 124,7% |
| 3 | Doanh thu tiêu thụ | Tỷ đồng | 100 | 142 | 142% | 130,3% |
| 4 | Tiền về | Tỷ đồng | 108 | 163,9 | 151,8% | 145,6% |
| 5 | Nộp ngân sách | Tỷ đồng | Đủ theo phát sinh | 10,6 | 100,0% | 112,8% |
| 6 | Nộp BHXH, BHYT, BHTN | Tỷ đồng | 4,1 | 100,0% | 97,6% | |
| 7 | Lợi nhuận (trước thuê) (đạt từ 14% doanh thu trở lên) | Tỷ đồng | 19,84 | 34 | 171,0% | 147,0% |
| 8 | Thu nhập bình quân | Triệu đ/ người/ tháng | 7,3 | 8,3 | 113,7% | 112,2% |
II. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
1. Ban điều hành
Tóm tắt lý lịch Ban điều hành:
| T T | Họ và tên | Chức vụ | năm sinh | Trình độ văn hoá | Trình độ chuyên môn |
| 1 | Ông Nguyễn Thanh Hà(Quốc tịch: Việt Nam) | Thành viên HDQTổng Giám đốc | 1965 | 10/10 | Cử nhân kinh tế; kỹ sư KT xây dựng |
| 2 | Ông Vũ Ngọc San(Quốc tịch: Việt Nam) | Thành viên HDQTó Tổng Giám đốc | 1962 | 10/10 | Cử nhân kinh tế |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Kim Hoa(Quốc tịch: Việt Nam) | Thành viên HDQTó Tổng Giám đốc | 1962 | 10/10 | Cử nhân kinh tế |
| 4 | Bà Vũ Nguyên Bình(Quốc tịch: Việt Nam) | Kế toán trưởng | 1978 | 12/12 | Cử nhân kinh tế |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Ban điều hành:
| Số T | Tên cổ đông | Nơi đăng ký hộ khẩu thưởng trú | Số cổ phần (CP) | Giá trị cổ phần (triệu đông) | Ti lệ góp vốn (%) | Số giấy CMND / Giấy CNDKKD |
| 1 | Ông Nguyễn Thanh Hà | Số 1105 đường Yên Ninh, Tổ 3, P.Đồng tâm TP. Yên Bái, tình Yên Bái | 187.251 | 1.872,51 | 1,68 | 015065001458 |
| 2 | Ông Vũ Ngọc San | Tổ 9, P.Minh Tân, TP.Yên Bái, tình Yên Bái | 197.107 | 1.971,07 | 1,76 | 015062000484 |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Kim Hoa | Tổ 9, P.Minh Tân, TP.Yên Bái, tình Yên Bái | 843.915 | 8.439,15 | 7,56 | 042162002138 |
| 4 | Bà Vũ Nguyên Bình | Tổ 28A, P.Nguyễn Thái Học, TP.Yên Bái, tình Yên Bái | 49.276 | 492,76 | 0,44 | 015178000972 |
Những thay đổi trong Ban điều hành trong năm 2024:
Năm 2024 không có sự thay đổi trong Ban điều hành.
2. Số lượng cán bộ công nhân viên và chính sách đổi với người lao động
Năm 2024, Công ty duy trì số lao động thường xuyên 193 người (Trong đó: đại học 49 người, cao đẳng 17 người, trung cấp 18 người, CNKT 91 người, LĐPT 18 người).
Người lao động làm việc tại công ty theo khả năng đóng góp của mỗi cá nhân, được hưởng các quyền lợi, chế độ chính sách và phúc lợi theo quy định của Bộ Luật lao động, Điều lệ công ty, Thỏa ước lao động tập thể và bộ định mức đơn giá tiền lương của công ty.
III. TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ĐẦN LÓN
Trong năm đã đầu tư máy móc thiết bị (Như: máy xúc lật, máy tạo hình tự động, máy nền khí, bớm chân không các loại, máy khuấy liệu, 1 máy đùn ép chân chân không với giá trị đầu tư trong năm đạt 4,4 tỷ đồng); XDCB và sửa chữa cải tạo một số hạng mục công trình (Như: xây dựng tác nước nguyên liệu; phá dỡ sửa chữa nền kho ú; sửa chữa cải tạo hệ thống bề tuần hoàn khu chân không; sửa chữa mái nhà lò 1, lò 3; xây dựng nhà chờ để sản phẩm... chi phí trên 2,22 đồng) với tổng chi phí trên 6,62 tỷ đồng.
IV. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1. Tình hình tài chính
| Chi tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | So sánh cùng kỳ 2023 |
| Tổng giá trị tài sản (đồng) | 158.980.633.591 | 175.220.257.968 | 110,2% |
| Doanh thu bán hàng (đồng) | 109.381.353.496 | 142.022.095.826 | 129,8% |
| Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh (đồng) | 22.793.403.727 | 34.636.842.516 | 152,0% |
| Lợi nhuận khác (đồng) | 147.038.667 | -156.695.790 | -106,6% |
| Lợi nhuận trước thuế (đồng) | 22.940.442.394 | 34.480.146.726 | 150,3% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp (đồng) | 4.565.714.165 | 6.900.066.730 | 151,1% |
| Lợi nhuận sau thuế (đồng) | 18.374.728.229 | 27.580.079.996 | 150,1% |
| Lãi cơ bản trên cổ phần (đ/CP) | 1.514 | 2.272 | 150,1% |
| Tỷ lệ trả cổ tức (%) | 10 | 15 (dự kiến) | 150,0% |
- Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chi tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | So sánh 2024/2023 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn:(Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | 6,61 | 6,48 | 98,1% |
| + Hệ số thanh toán nhanh:(Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn | 4,18 | 4,15 | 99,2% |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 11,45 | 11,13 | 97,2% |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 12,93 | 12,53 | 96,9% |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho:(Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân) | 1,46 | 1,90 | 130,6% |
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 0,69 | 0,81 | 117,9% |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,17 | 0,19 | 115,5% |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,13 | 0,18 | 135,7% |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,12 | 0,16 | 136,2% |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,21 | 0,24 | 117,0% |
V. CỐ CẦU CỐ ĐÔNG, THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU
1. Tình hình vốn và cổ đông
• Vốn điều lệ: 111.691.250.000 đồng (Một trăm mươi một tỷ sáu trăm chín mươi một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), chia thành 11.169.125 cổ phần phổ thông với mệnh giá 10.000 đ/cổ phần (không có cổ phần ưu đãi).
Tổng số cổ đông: Theo danh sách VSDC chốt ngày 25/03/2025.
Trong đó:
+ Cổ đông lớn: 05 cổ đông, nắm giữ: 6.256.028 CP bằng 56,01% vốn điều lệ.
+ Cổ đông nhỏ: 199 cổ đông, nằm giữ: 4.913.097 CP bằng 43,99% vốn điều lệ.
2. Cơ cấu vốn cổ đông
| Danh mục | Công ty chỉ có cổ đông trong nước | ||
| Số lượng cổ phiễu | Giá trị (đ) | Tỷ lệ (%) | |
| 1. Cổ đông Nhà nước: | 0 | 0 | 0 |
| 2. Cổ đông nội bộ:(HDQT, Ban Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng) | 3.206.165 | 32.206.165.000 | 28,71 |
3. Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên)
| Số TT | Tên cổ đông | Nơi đăng ký hộ khẩu thưởng trú | Số cổ phần (CP) | Ti lệ góp vốn (%) | Số giấy CMND / Giấy CNĐKKD |
| 1 | Ông Nguyễn Khắc Sơn | Tổ 11, P.Minh Tân, TP.Yên Bái, Tình Yên Bái | 722.726 | 6,47 | 014062001488 |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Kim Hoa | Tổ 9, P.Minh Tân, TP.Yên Bái, Tình Yên Bái | 843.915 | 7,56 | 042162002138 |
| 3 | Ông Nguyễn Tình Chinh | CH12-Nhà A, TTQĐ K300A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội | 1.058.200 | 9,47 | 019038000005 |
| 4 | Ông Vũ Ngọc Cường | Số 39, Đường Đỗ Ngọc Thạnh, P.14, Q.5, Tp.Hồ Chí Minh | 1.191.610 | 10,67 | 013639883 |
| 5 | Ông Vũ Ngọc Hiểu | Tổ 9, P.Minh Tân, TP.Yên Bái, Tình Yên Bái | 2.439.577 | 21,84 | 061042712 |
| Cộng | 6.256.028 | 56,01 |
4. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trong năm vốn đầu tư của chủ sở hữu không thay đổi (giữ nguyên vốn 111.691.250.000 đồng).
5. Giao dịch cổ phiếu quỹ
Công ty không có cổ phiếu quỹ nên không có giao dịch.
6. Chứng khoán khác
Không.
VI. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
- Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của công ty trong năm là 3.600 tấn, bằng 118,26% so với năm 2023.
Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của công ty:
+ Tỷ lệ thu hồi mộc: 78%, phế phẩm công đoạn này được thu hồi tái sử dụng 100%.
+ Tỷ lệ thu hồi nung: 94,15%, phế phẩm công đoạn này được các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng khác mua lại 100% để làm nguyên liệu đầu vào.
2. Tiêu thụ năng lượng
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
Tiêu thụ điện năng: 1.886.602 kW, bằng 118,2% so với năm 2023 (năm 2023: 1.313.633 kW).
Mức tiêu hao: 514,34 kW/tăn sản phẩm nhằm nhập kho, bằng 97,5% so với năm 2023 (năm 2023 là 527,78 kW/tăn SP nhập kho).
Tiêu thụ dầu diezel & gas: 1.272.667 lít, kg (187.212 lít dầu, 1.085.455 kg gas), bằng 154,45% so với 2023 (năm 2023 tiêu thụ 240.519 lít dầu & 583.459 kg gas).
Mức tiêu hao: 346,96 lít, kg/ tăn sản phẩm nhập kho, bằng 104,8% so với 2023 (năm 2023 mức tiêu hao 331,05 lít, kg/ tăn sản phẩm nhập kho).
b) Các giải pháp sáng kiến tiết kiệm năng lượng:
- Cải tiến biện pháp quản lý, giám sát chặt chẽ, tuân thủ quy trình công nghệ, nâng cao tỷ lệ thu hồi sản phẩm để tiết kiệm năng lượng.
Thay bóng điện tròn sợi đốt bằng bóng led để tiết kiệm điện; cải tạo nhà xưởng, dùng tấm lấy
ánh sáng để tăng sử dụng ánh sáng tự nhiên.
- Cải tạo, nâng cấp, thay thế một số thiết bị cũ bằng thiết bị mới tiêu thụ ít điện năng.
- Cải tạo lại hệ thống điện để giảm tồn thất điện năng.
- Cải tạo hệ thống cung cấp, thu hồi, tuần hoàn tái sử dụng nước, giảm lượng điện bớm nước.
c) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Mức tiêu hảo điện năng trên tần sản phẩm = bằng 97,5% so với năm 2023.
3. Tiêu thụ nước
Tổng lượng nước sử dụng để sản xuất kinh doanh năm 2024 là 3.110 m³, bằng 111,07% so với năm 2023. Những đo độ dụng hệ thống tuần hoàn thu hồi tái sử dụng nước thải hiệu quả nên Mức tiêu hao năm 2024 là 0,85 m³/tần sản phẩm nhập kho, bằng 75,7% so với 2023.
- Nguồn cung cấp nước: Nước dùng sản xuất là nước tuần hoàn bổ sung từ nước mưa, nước máy (dùng sinh hoạt).
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 99% thu hồi, tuần hoàn, tái sử dụng.
4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Công ty đã và đang áp dụng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO14001:2015, nên công ty luôn tuân thủ các yêu cầu pháp luật về môi trường, ảnh hưởng của sản xuất, kinh doanh đến môi trường được giám sát và giám thiểu. Hàng năm đều mời cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đo quan trắc môi trường theo định kỳ, kết quả quan trắc các chỉ tiêu môi trường đều ở mức cho phép của quy chuẩn môi trường Việt Nam. Bên cạnh đó, từ cuối năm 2018 công ty đã cải tạo, chuyển đổi lòng sổ 3; năm 2022 cải tạo, chuyển đổi lòng sổ 1 từ đốt bằng đầu sang đốt bằng gas LPG và áp dụng hệ thống tuần hoàn thu hồi tái sử dụng nước thải hiệu quả càng góp phần giữ gìn bảo về môi trường, tiết kiệm nhiên liệu, nâng cao chất lượng và tỷ lệ thu hồi sản phẩm.
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 01 lần (Do chưa kịp làm gia hạn giấy phép môi trường tại thời điểm kiểm tra). Tổng số tiền bị xử phạt vi phạm (do chưa kịp làm gia hạn giấy phép môi trường tại thời điểm kiểm tra): 310.000.000 đồng.
5. Chính sách liên quan đến người lao động
a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: Số lượng lao động duy trì thường xuyên 193 người. Thu nhập bình quân cả năm đạt 8,3 triệu đồng/người/tháng = 113,7% kế hoạch, so với cùng kỳ = 110,7%.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Trong năm, Công ty đã phối hợp cùng BCH Công đoàn cơ sở chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần, cải thiện điều kiện làm việc... cho đoàn viên, người lao động. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ cơ sở, Thỏa ước lao động tập thể. Đảm bảo bữa ăn ca tại chỗ cho người lao động với mức 25.000 đồng/xuất; bồi đường 02 hộp sữa, 01 kg đường/người/tháng; Bồi đường ca 3, độc hại; đảm bảo các chế độ về bảo hộ lao động, ổm đau, thai sản, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động kịp thời, đúng chế độ chính sách. 100% người lao động đều được ký hợp đồng lao động và tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN, mua BHTT, người lao động được cấp thẻ BHYT và sổ BHXH. Công ty đã chi phúc lợi xã hội trợ cấp cho CBCNV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, ủng hộ thăm tặng quà, ủng hộ các quỹ và công tác xã hội do địa phương, các tổ chức đoàn thể phát động... với tổng số tiền trên 300 triệu đồng; chi nhân ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10, ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6 với tổng số tiền trên 117 triệu đồng. Bên cạnh đó công ty còn chi tặng quà ngày sinh nhất cho mỗi người lao động 500.000 đồng/người/năm.
- Chủ động và phối hợp với Sở Lao động thương binh và xã hội đánh giá, chứng nhận về mức lao động độc hại, nặng nhọc cho các công đoạn sản xuất làm cơ sở cung cấp các chế độ phù hợp với điều kiện lao động.
Cải tạo hệ thống nhà xưởng đảm bảo đủ ánh sáng, thông gió, đảm bảo thoáng mát. Sửa chữa, đầu tư mới các thiết bị bảo hộ, bảo hiểm. Duy trì tốt các công trình phúc lợi, hệ thống về sinh đảm bảo sạch sẽ.
- Duy trì khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 01 lần/năm. Duy trì tốt hoạt động của mạng lưới an toàn về sinh viên.
6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với lao động, cộng đồng địa phương
I rong nam, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do tác động của tình hình thế giới nói chung và trong nước nói riêng, người lao động thiếu việc làm, nhưng công ty vẫn ùng hộ thăm tặng quà, ùng hộ các quỹ và công tác xã hội do địa phương, các tổ chức đoàn thể phát động... với tổng số tiền trên 300 triệu đồng.
PHẦN III - BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
I. ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT - KINH DOANH NĂM 2024
1. Về hoạt động sản xuất - kinh doanh
Những ưu điểm:
- Các chỉ tiêu chính đều hoàn thành vượt mức kế hoạch và có mức tăng cao hơn nhiều so với cùng kỳ 2023. Các mặt hoạt động, công tác khác của công ty duy trì hoạt động tốt.
- Công tác bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, nhà xưởng, cải tiến phối liệu... có những tiến bộ, qua đó hoạt động sản xuất giữ được ổn định và phát huy tối đa công suất của các thiết bị, duy trì tỷ lệ thu hồi sản phẩm; các hệ thống quản lý và công cụ kiểm soát chất lượng tiếp tục được duy trì khác phục, giảm thiểu khuyết tất.
- Hoạt động kinh doanh bán hàng và thị trường tiếp tục duy trì và giữ vững, đạt và vượt chỉ tiêu doanh thu - tiền về khá cao so với kế hoạch.
- Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của pháp luật về lao động, môi trường, phòng chống cháy nổ, công tác bảo hộ lao động, đảm bảo môi trường lao động về sinh an toàn.
- Các nguồn lực được sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, bảo toàn vốn.
- Mặc dù trong năm còn gặp rất nhiều khó khăn nhưng hoạt động SXKD vẫn đạt và vượt chi tiêu kế hoạch đã đề ra có lợi nhuận, đảm bảo việc làm, thu nhập cho người lao động, bảo toàn vốn và hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước và xã hội.
Tuy nhiên bên cạnh đó còn một số hạn chế như:
- Còn chưa thực sự làm chủ công nghệ, thiết bị sản xuất có tính hiện đại; công tác chế thử để tạo ra sản phẩm mới còn chưa được cải thiện.
- Việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm soát máy móc, thiết bị văn còn hạn chế.
- Hoạt động nằm bắt thông tin, dự báo tình hình thị trường, khách hàng của các văn phòng đại diện còn hạn chế.
2. Những tiến bộ của công ty năm 2024
Thị trường, khách hàng tiếp tục được duy trì, tạo được lòng tin với khách hàng.
Chỉ tiêu doanh thu, thu tiến về, lợi nhuận, thu nhập bình quân đều hoàn thành vượt mức khá cao so với kế hoạch. Hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước và các chế độ cho người lao động.
Duy trình tốt hệ thống thu hồi tuần hoàn nước thải tiết kiệm nước giảm rất nhiều chi phí và đặc biệt góp phần bảo vệ môi trường, giảm phí môi trường, cải thiện môi trường làm việc. Duy trì và thực hiện tốt các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO9001:2015; ISO14001:2015; ISO/IEC 17025:2017 và hợp chuẩn sẵn phẩm theo TCVN 7998-1:2009.
Kết quả thi đua năm 2024:
Về Tập thể: 15 tập thể đạt tập thể lao động tiên tiến; 8 tập thể đạt tập thể lao động xuất sắc (Trong đó đề nghị UBND Tinh tặng xét Bằng khen cho 02 tập thể là Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán).
Về cá nhân: 145 cá nhân đặt LĐTT và 30 cá nhân đặt chiến sĩ thi đua cơ sở (Trong số cá nhân đặt CSTĐCS được đề nghị lên UBND Tỉnh xét tặng bằng khen cho 06 cá nhân và 01 cá nhân được đề nghị lên Thủ tướng Chính phủ xét tặng Bằng khen).
Về Sáng kiến cải tiến kỹ thuật: Có 05 sáng kiến, giải pháp hữu ích đã được Hội đồng khoa học kỹ thuật công ty xét duyệt với tổng số tiền thưởng 255 triệu đồng.
Công tác xây dựng Đảng và duy trì hoạt động của các tổ chức đoàn thể chính trị, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến bình được quan tâm tạo điều kiện. Các hoạt động của các tổ
chức chính trị đã tạo ra được không khí vui tươi, phần khởi hăng say lao động sản xuất và được cấp trên đánh giá cao.
II. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1. Tình hình tài sản
Số liệu tổng giá trị tài sản thời điểm 31/12/2024 là 175.220.257.968 đồng, tăng 10,2% so với năm 2023.
2. Tình hình công nợ
- Năm 2024 công ty xác định có đầy đủ khả năng thanh toán 100% đối với tất cả các khoản công
nợ phải trả; hệ số thanh toán ngắn hạn = 6,48, hệ số thanh toán nhanh = 4,15.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Phân công công việc, phân cấp trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên Ban Điều hành, các tập thể và cá nhân người lao động.
Có chính sách cụ thể, sát thực để khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, cải thiện thu nhập cho người lao động.
- Cải tiến phương pháp quản lý, giám sát để nâng cao tỷ lệ thu hồi sản phẩm.
4. Kế hoạch sản xuất - kinh doanh năm 2024
(Chi tiết nêu tại Mục V, phần IV).
5. Giải trình của Ban Tổng giám đốc đổi với ý kiến kiểm toán
(Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán không có điểm nào Ban TGD phải giải trình).
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
(Chi tiết nêu tại Mục VI, Phần II).
PHẦN IV - ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VÀ CÔNG TY
I. ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CỦA HĐỘT VÀ CÔNG TY
Bên cạnh những thuận lợi thì công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị mặc dù đã đầu tư thêm và cải tạo một số thiết bị, nhưng nhiều máy móc đã cũ kỹ, sử dụng nhiều năm nên hay hỏng học, phải sửa chữa thường xuyên (như máy đùn ép chân không, máy lọc ép...). Bên cạnh đó công nghệ sản xuất đã lạc hậu chưa theo kịp với xu thế hiện đại; đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ sản xuất của công ty còn thiếu; việc nghiên cứu, đầu tư để nâng cao chất lượng - phát triển sản phẩm mới còn chậm; Nhân lực lao động có tay nghề cao còn thiếu, có nhiều lúc chưa đáp ứng được yêu cầu, tiến độ giao hàng khi nhu cầu tăng cao đột biến.
✓ Áp lực cạnh tranh giữa các nhà sản xuất và cung cấp sản phẩm sử cách điện cùng loại ngày càng gia tăng, cạnh tranh quyết liệt... làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất - kinh doanh của công ty. Tình hình chiến sự Nga - Ukrain, xung đột điểm nóng Trung Đông... đã và đang ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty cũng như các đối tác cung ứng vật tư - dịch vụ, khách hàng tiêu thụ sản phẩm. Làm cho giá một số vật tư, dịch vụ tăng cao, không ổn định, đặc biệt giá nhiên liệu cho đốt nung sản phẩm...
✓ Nhưng với sự đoàn kết, quyết tâm cao của HĐQT, lãnh đạo công ty cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên nên các mặt hoạt động của công ty giữ được ổn định; doanh thu, lợi nhuận... đều đạt và vượt mức so với kế hoạch; nộp ngân sách, nộp bảo hiểm đầy đủ theo số phát sinh và làm tốt công tác kiểm soát quản trị, bảo toàn được vốn; các nguồn lực được sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành; hoàn thành nhiệm vụ quân sự quốc phòng, đảm bảo an ninh an toàn công ty. Công tác xây dựng Đảng và duy trì hoạt động của các tổ chức đoàn thể chính trị, chính trị xã hội trong Công ty được quan tâm tạo điều kiện.
Hoạt động của Hội đồng quản trị thực hiện theo đúng quy định tại Điều lệ, các quy định, quy chế quản lý nội bộ và pháp luật hiện hành, thường xuyên giám sát hoạt động của Ban điều hành và công ty.
Hoàn thành việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 20/4/2024 nhiệm kỳ 2021-2026. Thực hiện chi trả cổ tức năm 2023 cho các cổ đông đúng quy định.
Hoàn thành kiểm toán độc lập báo cáo tài chính năm 2024 và công bố thông tin công ty đại chúng theo quy định.
II. THỪ LAO, CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC LỘI ÍCH KHÁC CỦA HĐỘT
(Đã được đề cập chi tiết trong Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán của Công ty, đăng tài tại mục quan hệ cổ đông trên trang Website www.hoceratec.com.vn của Công ty).
III. TỔNG KẾT CÁC CƯỜC HỢP VÀ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐỘT TRONG NĂM 2024
Trong năm, HĐQT đã tổ chức 4 cuộc hợp và ban hành 4 nghị quyết về:
Thông qua ngày chốt danh sách tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên và dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.
Thông qua: Báo cáo thường niên của HĐQT, Ban TGD về kết quả hoạt động năm 2023, kế hoạch SXKD năm 2024; Báo cáo tài chính năm 2023 đã được kiểm toán Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (ICPA); Phương án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức và chi trả cổ tức năm 2023; Kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2024; Tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán Báo cáo tài chính 2024 và ủy quyền cho Ban kiểm soát quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán Báo cáo tài chính 2024 để trình ra Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. Thông qua nội dung, chương trình, các tài liệu liên quan... và phân công nhiệm vụ để tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.
Thông qua nội dung chi trả cổ tức năm 2023 của công ty.
- Thông qua định hướng chỉ tiêu kế hoạch chính năm 2025 để trình ĐHDCĐ thường niên năm 2025. Chi trả các khoản tiền thường, lương tháng thứ 13/2024, tiền Tết Nguyên đán Ắt Tụ cho CBCNV có mức cao hơn so với năm 2023 để động viên, khuyến khích người lao động. Chi trả tiền thường thù lao năm 2024 cho HDQT theo quy định tại Điều lệ công ty tương ứng mức doanh thu đạt được của năm 2024 so với kế hoạch năm.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng giảm đốc đã chủ động, tích cực, cần trọng trong điều hành; tuân thủ pháp luật, Điều lệ Công ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và Hội đồng quản trị; hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2024, đảm bảo lợi ích hợp pháp của công ty và các cổ động.
V. CÁC KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG CỦA HĐQT
1. Kế hoạch sản xuất - kinh doanh năm 2025
Trên cơ sở đánh giá kết quả lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ năm 2024, nhận định tình hình chính trị, kinh tế xã hội trong nước và thể giới năm 2025 còn nhiều khó khăn, diễn biến phức tạp; bên cạnh đó điều kiện sản xuất - kinh doanh của công ty có cả những thuận lợi và đan xen khó khăn, thách thức, áp lực cạnh tranh với các nhà sản xuất cung ứng sản phẩm cùng loại... Do đó HĐQT công ty thống nhất để ra chỉ tiêu kế hoạch chính và một số giải pháp chủ yếu nhằm lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ năm 2025 như sau:
Sản lượng sản xuất, tiêu thụ: 3.350 tấn.
Doanh thu tiêu thụ: 115 tỷ đồng.
Thu tiên về: 125 tỷ đồng.
- Nộp ngân sách: Đủ số phát sinh (dự kiến 8,5 tỷ đồng).
- Nộp BHXH, BHYT, BHTN: Đủ số phát sinh (dự kiến 4,2 tỷ đồng).
Lợi nhuận trước thuế: Đạt từ 18 tỷ đồng trở lên.
- Tạo việc làm ổn định cho khoảng 200 lao động với thu nhập bình quân người lao động đạt từ 8,3 triệu đồng/người/tháng trở lên.
An sinh xã hội: 200 triệu đồng trở lên.
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ an ninh, quốc phòng; Tạo điều kiện tốt nhất cho tổ chức Đảng và các đoàn thể hoạt động.
2. Một số nhiệm vụ và giải pháp cơ bản để thực hiện kế hoạch năm 2025
a) Nhóm giải pháp về tổ chức, quản trị:
Tiếp tục đối mối công tác quản trị, điều hành nội bộ, phân định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng lãnh đạo, bộ phận, cá nhân. Tổ chức thực hiện tốt cơ chế khoán, thưởng - phạt rõ ràng để khuyến khích người lao động nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc. Điều chỉnh lượng - thu nhập khi có bất hợp lý; Xây dựng đối mới quy chế, quy định về thi nâng bậc, thi tay nghề, quy định nâng lương.
Duy trì tốt công tác quản lý trật tự nội vụ; giữ nghiêm kỷ luật về giở giấc làm việc, nghỉ ngơi; Tổ chức đào tạo kiến thức quản lý và kiến thức chuyên môn đối với các bộ và tổ chức đào tạo tay nghề, kiến thức về an toàn, vệ sinh, phòng chống bệnh nghề nghiệp và ý thức tự giác thực hiện nhiệm vụ đối với người lao động.
Nhóm giải pháp cho hoạt động kinh doanh, đấu tư - tài chính:
Tiếp tục đầu tư, đổi mới dẫn các hạng mục thiết bị, nhà xưởng; đầu tư cho nghiên cứu khoa học, Tiếp tục đầu tư, đổi mới dẫn các hạng mục máy móc thiết bị, nhà xưởng; đầu tư cho nghiên cứu khoa học, công nghệ, từng bước đối mới và áp dụng công nghệ sản xuất sứ cách điện tiến điếp dạng vào quá trình sản xuất của công ty để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra được các sản phẩm mới và sản phẩm đặc thù để đáp ứng các nhu cầu của ngành điện lực.
Tiếp tục cải tiến, đổi mới phương thức, cơ chế quản lý, điều hành bán hàng, thanh toán tiến, dịch vụ bán hàng để giữ vững và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm. Tìm hiểu phần loại khách hàng để có cơ chế mua bán phù hợp, đảm bảo không để khách hàng chiếm dụng vốn; không để phát sinh công nợ khó đòi.
Tăng cường công tác thị trường, tiếp xúc khách hàng, xúc tiến thương mại, nắm bắt và dự báo tốt tình hình thị trường, khách hàng, linh hoạt giải quyết tất cả các thương vụ để giữ vững và phát triển khách hàng, thị trường.
Đánh giá lựa chọn đơn vị cung cấp vật tư có chất lượng tốt, ổn định, giá cả hợp lý và có năng lực cung ứng; tích cực tìm kiếm thêm nhà cung cấp hàng hóa, vật tư, cung ứng dịch vụ tốt, đáp ứng yêu cầu chất lượng, tiến độ cho sản xuất - kinh doanh, đồng thời có sự cạnh tranh để đảm bảo hiệu quả và sự chủ động.
Xây dựng kế hoạch và kiểm soát thực hiện sử dụng vốn, tài sản, khấu hao đáp ứng được yêu cầu quản trị - điều hành.
Nhóm giải pháp về kỹ thuật, sản xuất và quản lý chất lượng:
Tăng cường kiểm soát và có giải pháp hiệu quả để duy trì ổn định tỷ lệ thu hồi sản phẩm, duy trì thực hiện các biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất.
Lập kẽ hoạch cụ thể và chủ động thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, nhà xưởng; lập nhu cầu và kẽ hoạch mua vật tư, phụ tùng thiết bị quan trọng để luôn đảm bảo sẵn sàng phục vụ sản xuất - kinh doanh trong mọi tình huống; chủ động trong việc phòng ngừa, xử lý không để xảy ra sự cỡ và khắc phục nhanh, có biện pháp phòng ngừa sự cỡ trong sản xuất.
Tiếp tục nghiên cứu thay đổi cải tiến công nghệ, phối liệu, đáp ứng yêu cầu của thị trường và phát triển thị trường - sản phẩm mới, kỹ thuật cao. Tăng cường năng lực nghiên cứu, thiết kế chế thử sản phẩm mới để đáp ứng nhu của khách hàng. Trước mặt phần đấu làm được một số sản phẩm mà khách hàng đã và đang đòi hỏi có yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật, độ chính xác cao và một vài loại sản phẩm sử chuỗi, sử cao thể 110kV - 220kV để đưa vào thị trường; tiếp tục nghiên cứu thử nghiệm bài men và chu trình đốt nung sản phẩm.
Tăng cường kiểm tra, giảm sát, thử nghiệm chất lượng vật tư, nguyên nhiên vật liệu đầu vào, sản phẩm nhập kho theo đúng tiêu chuẩn cơ sở và tiêu chuẩn quy định của sản phẩm; có biện pháp và đầu tư thiết bị kiểm tra nhanh để kiểm soát được các thông số của quá trình gia công nguyên liệu và phôi liệu. Tiếp tục duy trì và phát huy việc áp dụng 3 Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc tế ISO9001, ISO14001, ISO/IEC17025 và công cụ 5S trong suốt quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty./.
PHÂN V - BÁO CÁO TÀI CHÍNH
I. Ý KIỆN KIỄM TOÁN
(Ý kiến kiểm toán được đề cập trong Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán và đăng tài tại mục quan hệ cổ đông trên trang website www.hoceratec.com.vn của Công ty).
II. BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
(Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán, đăng tải tại mục quan hệ cổ đông trên trang website www.hoceratec.com.vn của Công ty).
Trên đây là báo cáo thường niên năm 2024, được lập dựa trên cơ sở tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 - kế hoạch, giải pháp năm 2025; báo cáo tài chính năm 2024 của công ty đã được kiểm toán.
Kính trình Đại hội đồng cổ đông thường niên công ty./.
Nơi nhận:
- Các cổ đông;
- Thành viên HĐQT, BĐH;
Ban kiếm soát;
- Công bổ thông tin trên trang
- Luu: HDQT.
TỔNG GIÁM ĐỐC
Người đại diện theo pháp luật
Nguyễn Thanh Hà
MỤC LỤC
PHÂN I - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỰ KỶ THUẬT HOÀNG LIÊN SƠN .....1 I. THÔNG TIN CHUNG .....1 II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY .....1
- Quá trình hình thành và phát triển .....1
- Các sự kiện khác .....2
- Tình hình phát triển .....2
III. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH .....2
- Ngành nghề kinh doanh .....2
- Địa bàn kinh doanh .....3
IV. THÔNG TIN VỀ MỘ HÌNH QUÁN TRỊ VÀ BỘ MÁY QUẬN LÝ .....3
- Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý, điều hành trong công ty .....3
- Thông tin về Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban điều hành công ty .....3
2.1. Hội đồng quản trị .....3 2.2. Ban Kiểm soát .....4 2.3. Ban điều hành .....5 2.4. Thu nhập của HDQT, BKS, BTGD .....5 V. ĐÌNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN (đã được ĐHDCĐ đâu nhiệm kỳ ngày 24/4/2021 thông qua) .....5
- Các mục tiêu chủ yếu của công ty trong nhiệm kỳ 2020-2025 .....5
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn .....6
- Các rủi ro .....7
PHÂN II - TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM .....7 I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2023 .....7 II. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ .....8
- Ban điều hành .....8
- Số lượng cán bộ công nhân viên và chính sách đối với người lao động .....9
III. TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ẢN LỚN .....9 IV. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH .....9
- Tình hình tài chính .....9
- Các chi tiêu tài chính chủ yếu .....10
V. CỐ CẤU CỐ ĐÔNG, THAY ĐỖI VỐN ĐẦU TỬ CỐA CHỦ SỞ HỦU .....10
- Tình hình vốn và cổ đông .....10
- Cơ cấu vốn cổ đông .....11
- Cơ đông lớn (số hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên) .....11
- Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu .....11
- Giao dịch cơ phiếu quỹ .....11
- Chứng khoán khác .....11
VI. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUẢN ĐỀN MÔI TRƯƠNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY .....11
- Quản lý nguồn nguyên vật liệu .....11
- Tiêu thụ năng lượng .....12
- Tiêu thụ nước .....12
- Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường .....12
- Chính sách liên quan đến người lao động ..... 13
- Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với lao động, cộng đồng địa phương ..... 13
PHÂN III - BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ..... 13 I. ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT - KINH DOANH NĂM 2023 ..... 13
- Về hoạt động sản xuất - kinh doanh ..... 13
- Những tiến bộ của công ty năm 2023 ..... 14
II. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH ..... 15
- Tình hình tài sản ..... 15
- Tình hình công ngữ ..... 15
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý ..... 15
- Kế hoạch sản xuất - kinh doanh năm 2024 ..... 15
- Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán ..... 15
- Báo cáo tác động liên quan đến mỗi trường và xã hội của công ty ..... 15
PHÂN IV - ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ CÔNG TY ..... 15 I. ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CỦA HĐQT VÀ CÔNG TY ..... 15 II. THỦ LAO, CHÍ PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC LỖI ÍCH KHÁC CỦA HĐQT ..... 16 III. TỔNG KẾT CÁC CƯỚC HỘP VÀ CÁC QUỐT ĐỈNH CỦA HĐQT TRONG NĂM 2023 ..... 16 IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ..... 16 V. CÁC KẾ HOẠCH VÀ ĐỈNH HƯƠNG CỦA HĐQT ..... 17
- Kế hoạch sản xuất - kinh doanh năm 2024 ..... 17
- Một số nhiệm vụ và giải pháp cơ bản để thực hiện kế hoạch năm 2024 ..... 17
PHÂN V - BÁO CÁO TÀI CHÍNH ..... 18 I. Ý KIỂN KIỄM TOÁN ..... 18 II. BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỀM TOÁN ..... 18