Báo cáo thường niên 2024/HLY
ticker: HLY document_type: bctn year: 2024 page_count: 46 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO Thường niên năm 2024
Kính gửi : Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước; Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
1. THÔNG TIN KHÁI QUẬT:
- : Tên giao dịch:
Tên giao dịch Tên công ty viết tắt
Công ty cổ phần Gốm xây dựng Yên Hưng HLY
Tên công ty bằng tiếng Anh: YENHUNG CONSTRUCTION CERAMICJOINT STOCK COMPANY
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
- Mã số doanh nghiệp số 5700475745.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 5700475745. Do Sở kế hoạch và đầu tư tinh Quảng Ninh cấp 22/12/2003 (Đăng ký lần đầu).
- Đăng ký lần đầu ngày 22/12/2003; Đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 12/05/2021.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng đất sét nung
- Vốn điều lệ:
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng.
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 10.000.000.000 đồng
- Cổ phần:
- Mã cổ phiếu : HLY
- Tổng số cổ phần: 1.000.000
- Mệnh giá cô phần: 10.000 đồng
- Trụ sở:
- Địa chỉ: Km 7, Phường Cộng Hoà, Thị xã Quảng Yên, Tinh Quảng Ninh
- Số diện thoại: 02033875321
- Số fax: 02033681743
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
- Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần Gốm xây dựng Yên Hưng tiền thân là Xí nghiệp gạch Yên Hưng được thành lập từ những năm 1960 thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp sành sứ Việt nam. Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty ban đầu là gần 200 người với hệ thống máy móc thiết bị gồm một hệ máy đùn tạo hình EG5 cộng xuất 30.000v/ca, 05 lò đứng với năng xuất 7 triệu viên/năm.
Tháng 8 năm 1997 Xí nghiệp gạch Yên Hưng sát nhập trực thuộc Công ty gồm xây dựng Hạ Long theo quyết định của Tổng Công ty thuỷ tinh và Gốm xây dựng. Tháng 10 năm 2001, Xí nghiệp Gạch Yên Hưng được Công ty gồm xây dựng Hạ Long đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới gồm 02 hệ lò nung tuynel với công xuất 36 triệu viên QTC/năm và một hệ đùn ép CMK 502 với năng xuất 100.000 viên/ca. Tháng 7 năm 2002, dây chuyền đi vào hoạt động sản xuất với số lao động là 350 người.
Ngày 3/12/2003 Bộ Xây dựng có Quyết định số 1643/QĐ-BXD chuyển Xí nghiệp gạch Yên Hưng thuộc Công ty gồm xây dựng Hà Long chuyển thành Công ty cổ phần Hạ Long I - Viglacera.
Công ty cổ phần Hạ Long I - Viglacera chính thức hoạt động từ ngày 22/12/2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 2203000191. và đăng ký thay đổi lần 10 ngày 12/05/2021 đổi tên thành Công ty cổ phần Gốm xây dựng Yên Hung.
Ngày 4 tháng 12 năm 2006 Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội có Quyết định số 61/QĐ - TTGDHN về việc chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu Công ty cổ phần Hạ Long I - Viglacera. Mã chứng khoán: HLY
Năm 2014 Công ty đầu tư 01 dây chuyên lò nung tuynel số 3 công suất 40 triệu viên / năm. Tháng 6 năm 2017 hoàn thành công tác đầu tư và đưa vào hoạt động cho đến nay.
2. Mô hình quản trị:
duoc quet pang camscamner
- Đại hội đồng cổ đông (ĐHDCĐ): Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Công ty cổ phần Gốm xây dựng Yên Hưng. ĐHDCĐ có nhiệm vụ thảo luận và thông qua định hướng phát triển, kế hoạch, kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Công ty, xem xét, xử lý các vị phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
- Hội đồng quản trị ( HĐQT) gồm 5 thành viên. Trong đó 01 chủ tịch Hội đồng quản trị và 04 thành viên. Là cơ quan quản lý Công ty. Có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ, không thuộc thẩm quyền của ĐHDCĐ. HĐQT thực hiện các quyền và nhiệm vụ:
. Báo cáo trước ĐHDCĐ tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối, chia lợi nhuận cổ tức, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướng phát triển và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của HLY.
Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của HLY.
Bộ nhiệm, bãi nhiệm, và giám sát hoạt động của Giám đốc và Ban điều hành.
Kiến nghị, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của HLY.
Quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông.
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của luật doanh nghiệp và Điều lệ của HLY.
- Ban kiểm soát (BKS): gồm 03 thành viên. Trong đó 01 trường ban kiểm soát và 02 thành viên kiểm soát viên. Do ĐHDCĐ bầu ra, là cơ quan thay mặt cổ đông để giám sát HĐQT, Ban điều hành trong việc quản lý và điều hành Công ty. BKS chịu trách nhiệm trước ĐHDCĐ trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Ban điều hành gồm 1 Giám đốc do HĐQT bỏ nhiệm. Giám đốc điều hành chung toàn bộ hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT và ĐHĐCĐ về tất cả các quyết định của mình liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Các phòng chức năng và nhà máy sản xuất: HLY có 3 phòng chức năng và 01 nhà máy sản xuất: Phòng Kế hoạch tổng hợp; Phòng Tài chính kế toán; Phòng kinh doanh và Nhà máy Yên Hưng. Các phòng chức năng được phân công nhiệm vụ theo quyết định cụ thể:
Xây dựng mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty.
Xây dựng các quy chế, quy định, và các văn bản về các vấn đề thuộc chức năng nhiệm vụ của các phòng/nhà máy.
Tổ chức xử lý, giải quyết các công việc thuộc nhiệm vụ và theo thẩm quyền của phòng/nhà máy. Để xuất thực hiện các vấn đề theo chức năng nhiệm vụ của phòng/nhà máy.
Phân tích tổng hợp, cấp nhất thông tư và đánh giá tình hình hoạt động của Công ty theo định kỳ, hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty.
. Tham gia phối hợp các phòng/nhà máy liên quan để giải quyết các vấn đề thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng/nhà máy.
3. Định hướng phát triển :
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
. Phát triển Công ty trở thành nhà cung cấp, sản xuất sản phẩm đáng tin cậy, đảm bảo chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu và thị hiệu khách hàng.
Tạo môi trường làm việc tốt và nâng cao thu nhập cho người lao động.
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, tài chính minh bạch, rõ ràng.
Có trách nhiệm với công động và xã hội.
- Định hướng phát triển: Mục tiêu phát triển bền vững
. Mục tiêu về sản xuất: Mục tiêu của Công ty trong giai đoạn tới là tiếp tục duy trì và đầy mạnh hoạt động sản xuất các sản phẩm truyền thống, triển khai có hiệu quả các ngành nghề sản xuất kinh doanh mới đặc biệt là sản xuất các loại gạch chất lượng tốt, có giá trị kinh tế cao nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Nâng cao thương hiệu, sức cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường, giảm chi phí và đầy mạnh công tác tiêu thụ. Vì vậy Công ty luôn đề ra những kế hoạch phát triển sản phẩm với chất lượng hướng đến giá trị cuộc sống của khách hàng.
. Mục tiêu đối với người lao động: Quan tâm phát triển nguồn nhân lực. Chú trọng công tác lao động tiến lượng và chế độ chính sách cho người lao động. Tổ chức bộ máy tinh gọn, hợp lý, hiệu quả. Xây dựng đội ngũ lao động đáp ứng của về số lượng, chất lượng, có đủ kỹ năng làm việc cần thiết, gần gũi lâu dài với Công ty. Nhân sự được phân công công việc hợp lý, được định hướng và có cơ hội phát triển rõ ràng. Phối hợp với các tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên phát động các phong trào cho toàn thể CBCNV Công ty.
Mục tiêu đối với môi trường xã hội và công động: Công ty luôn cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ đối với môi trường, công đồng và xã hội. Chung tay góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp và phát triển bền vững.
- Các rũi ro có thể ảnh hưởng tới Công ty:
- Rùi ro kinh tế: Năm 2024 là một năm suy thoái với nền kinh tế toàn cầu, ảnh hưởng từ đại dịch Covid 19 kéo dài. Mặc dù nhà nước đã có nhiều chính sách thay đổi, hỗ trợ nhằm giảm bớt những khó khăn do ảnh hưởng của dịch tới các doanh nghiệp cũng như người dân. Nền kinh tế trong nước có sự phục hồi mạnh mẽ, kinh tế vĩ mô ổn định. Tuy nhiên các chính sách pháp luật, quy định mới có sự thay đổi làm ảnh hưởng và hạn chế đến sự phát triển của nhiều doanh nghiệp.
- Rùi ro về thị trường: Hiện nay sản phẩm của Công ty đang phải cạnh tranh với sản phẩm của nhiều đơn vị trên thị trường về chất lượng sản phẩm cũng như giá bán sản phẩm. Việc mở rộng thị trường xa ngày một khó khăn hơn.
- Rúi ro đặc thù ngành:
+ Nguyên liệu sản xuất: Hiện Công ty đang sử dụng nguồn nguyên liệu đất sản xuất sản phẩm không ổn định về chất lượng.
+ Nguồn nhiên liệu phục vụ cho việc nung đốt sản phẩm: Việc mua than, đá xít không chủ động, khó kiểm soát chất lượng, giá cả.
- Rủi ro môi trường: Hầu hết nguyên liệu sản xuất đều tác động tiêu cực đến môi trường, bên cạnh đó trong quá trình sản xuất sản phẩm không đảm bảo điều kiện làm việc và lao động, sức khỏe, an toàn và an ninh công cộng.
- Rũi ro về lãi suất: Do tình hình tài chính của Công ty khó khăn, việc tiếp cận vay vốn ngân hàng bị hạn chế, không được hưởng các gói vay tín dụng với lãi suất rưỡi.
- Rủi ro về giá cổ phiếu: Rủi ro về biến động giá cổ phiếu HLY là khó tránh khôi. Giá cổ phiếu trên thị trường được xác định bởi quan hệ cung cầu của thị trường. Mối quan hệ cung cầu này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Tình hình hoạt động của Công ty, tình hình tài chính, xã hội, tình hình kinh tế trong nước và quốc tế, cũng như các thay đổi trong luật và quy định trên thị trường chứng khoán cũng ảnh hưởng đến giá cổ phiếu.
III. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kính tế – xã hội năm 2024 của nước ta diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều biến động nhanh, khó lường làm gia tăng rủi ro đến thị trường tài chính, tiền tệ, an ninh năng lượng, an ninh lượng thực toàn cầu. Năm 2024 tiếp tục là một năm đầy khó khăn đối với Công ty cổ phần Gốm xây dựng Yên Hưng. Công ty tiếp tục dùng hoạt động sản xuất do thiếu nguồn vốn kinh doanh . Điều này chủ yếu do các quy định về giải ngân, định giá... trong đầu tư công không thay đổi kịp với diễn biến thực tế như giá cả nguyên vật liệu, nhân công tăng mạnh. Trong đó, các quy định pháp luật có liên quan đến bất động sản còn bất cập, không nhất quán và không đủ chi tiết, sản phẩm luôn phải cạnh tranh về chất lượng cũng như giá bán. Giá than đầu vào phục vụ sản xuất liên tục tăng trong khi nguồn tiền Công ty lại hạn chế không có đề mua dự trữ. Nguồn đất
nguyên liệu chính cũng thường xuyên phải đi mua thu gom do chưa hoàn thiện xong hồ sơ cấp phép mô khai thác nguyên liệu. Các chí tiêu thực hiện trong năm 2024 đều không hoàn thành, giảm so với cùng kỳ 2023.
Các chi tiêu thực hiện trong năm 2024:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ%TH/KH |
| Doanh thu | Triệu.dồng | 1.741 | 1.542 | 88,6 |
| Lợi nhuận sau thuế | Triệu.dồng | -8.572 | -10.080 | 117,6 |
| Sản lượng nhập kho | Nghìn viên | 0 | 0 | 0 |
| Sản lượng tiêu thụ | Nghìn viên | 1.135 | 1.221 | 113,3 |
Sản lượng tiêu thụ giảm so với cùng kỳ 12,4 triệu viên, tương đương 9,4%. Doanh thu bán sản phẩm đạt 1,54 tỷ đồng, giảm so với cùng kỳ 8,81 tỷ đồng tương đương 14,4%. Lợi nhuận âm giám so với cùng kỳ 4 tỷ đồng.
2. Tổ chức và nhân sự:
- Giói thiệu HĐQT:
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| STT | Họ và tên | Chức danh | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Ông: Nguyễn Minh Tuấn | Chủ tịch HĐQT | 31/10/2019 | |
| 2 | Ông: Nguyễn Hợi | Ủy viên HĐQT | 07/05/2019 | |
| 3 | Ông: Nguyễn Chí Thanh | Ủy viên HĐQT | 07/05/2019 | |
| 4 | Ông: Nguyễn Đức Bằng | Ủy viên HĐQT | 17/6/2022 | |
| 5 | Bà: Lưu Thị Thoa | Ủy viên HĐQT | 07/05/2019 | |
- Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| STT | Họ và tên | Chức danh | Ngày bắt đầu là thành viên BKS | Trình độ chuyên môn |
| 1 | Bà: Nguyễn Thị Quế | Trường ban | 07/05/2019 | Thạc sỹ quản lý XD |
| 2 | Ông: Lê Minh Đức | Kiểm soát viên | 07/05/2019 | Cử nhân kinh tế |
| 3 | Ông: Dào Manh Thảo | Kiểm soát viên | 07/05/2019 | Cử nhân kinh tế |
duoc quet pang camiscanner
Ban điều hành:
Ông Nguyễn Chí Thanh
Chức vụ công tác hiện nay : Uỷ viên HĐQT – Giám đốc điều hành Công ty
Giới tính : Nam
Ngày tháng năm sinh : 06/05/1977
Nơi sinh : Thị trấn Đông Anh - Hà Nội
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : P807,CT3-3,ĐT Mễ Trì Hạ, Mễ Trì - Nam Từ Liêm - Hà Nội
Điện thoại : 0912124455
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ kinh tế
Quá trình công tác :
- Từ 11/2001 đến 11/2004 : Cán bộ phòng kinh doanh- Công ty Gôm xây dựng Hạ Long
- 12/2004 - 01/2005: Cán bộ phòng kinh doanh - Công ty CP Hạ Long I - Viglacera
- 02/2005 - 03/2006 : Trường phòng kinh doanh - Công ty CP Hà Long I - Viglacera
- 04/2006 - 10/2019 : Phó giám đốc phụ trách KD - Công ty CP Viglacera Hạ Long I.
- 10/2019 đến nay : Giám đốc điều hành Công ty cổ phần Gốm xây dựng Yên Hưng.
Số cô phần nắm giữ :
- Số cô phần đại diện phần vốn TCT: 26.000 CP
- Số cô phần cá nhân sở hữu: 26.080 CP
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
Những người có liên quan nắm giữ cổ phiếu: Không
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án: Không
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng, giảm |
| Tổng giá trị tài sản
Doanh thu thuần Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận khác Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 25.464.701.131
1.512.340.804 -4.653.598.738 -5426.897.891 -10.080.496.629 -10.080.496.629 0 | 30.967.672.753
10.674.476.690 -10.181.899.953 -4.032.061.325 -14.213.961.278 -14.213.961.278 0 | -26,4
-65 -3 437 24,3 24,3 |
b) Các chi tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+Hệ số thanh toán ngắn hạnài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+Hệ số thanh toán nhanhài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho/Nợ ngắn hạn | 0,040,03 | 0,10,01 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu+ Hệ số nợ/Tổng tài sản+ Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | 2,7-1,58 | 2-1,9 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân+ Vòng quay tổng tài sản: thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 0,70,06 | 4,20,3 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời:+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cô phản:
- Số lượng cổ phiếu đã phát hành và góp vốn đầy đủ : 1.000.000
- Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu cũ): 95
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 999.905
- Mệnh giá cô phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/cô phiếu
b) Cơ cấu cổ đông: Vốn góp: 10.000.000.000.VND
Trong đó:
- Vốn quàn lý, chi phối : Tổng công ty Viglacera – CTCP: 26% = 2.600.000.000 VND
- Các cô đông: 74% = 7.400.000.000
- Cổ phiếu quỹ: 0,01% = 950.000
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu :
- Ngày 4 tháng 12 năm 2006 Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội có Quyết định số 61/QD - TTGDHN về việc chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu Công ty cổ phần Hạ Long I Viglacera. Mã chứng khoán: HLY. Số lượng cổ phiếu niêm yết là 500.000
Tổng giá trị chứng khoán đăng ký: 5.000.000.000 VND
- Ngày 24/2/2009 Phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn điều lệ theo hình thức tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2008 bằng cổ phiếu. Số lượng cổ phiếu niêm yết là: 250.000. Tổng giá trị niêm yết bỏ sung: 2.500.000.000 VND. Nâng tổng số cổ phiếu niêm yết là: 750.000; Tổng giá trị niêm yết: 7.500.000.000 VND.
- Ngày 18/6/2009 Phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn điều lệ theo hình thức tạm ứng cổ tức đợt 2 năm 2008 bằng cổ phiếu. Số lượng cổ phiếu niêm yết là: 250.000. Tổng giá trị niêm yết bỏ sung: 2.500.000.000 VND.
Nâng tổng số cổ phiếu niệm yết là: 1.000.000; Tổng giá trị niệm yết: 10.000.000.000 VND.
Giao dịch cổ phiếu quỹ : Số lượng cổ phiếu 95 tương ứng 950.000 VND.
e) Các chứng khoán khác: Không có
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường: Không có
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm.
- Đất sản xuất gạch: 0 m3
Báo cáo ti lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức.
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp.
- Điện năng sử dụng: 646.630 kwh
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả. Không có
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng
lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này. Không có
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm):
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: 2.292 m3
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.
Hàng năm công ty đều thực hiện việc quan trắc môi trường theo quy định cụ thể là đánh giá tác động môi trường, khí thái, ánh sáng, tiếng ồn, bụi, hơi khí độc nhằm đảm bảo môi trường làm việc cho cán bộ công nhân viên tham gia trong quá trình lao động sản xuất.
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Có
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi
trường: 6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
- Số lao động : 07
- Mức lượng bình quân: 6.800.000 đồng/người/tháng
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
c) Hoạt động đào tạo người lao động.
- Xây dựng chế độ khoản lương, thời gian làm việc tới từng lao động, nhân viên. Khuyến khích người lao động tham gia các hoạt động phong trào thi đua trong lao động sản xuất nhằm nâng cao trình độ tay nghề, phát huy năng lực làm việc.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương. Không có
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN. Không IV. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIẢM ĐỐC :
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Năm 2024 tiếp tục là một năm đầy khó khăn đối với Công ty cô phần Gốm xây dựng Yên Hưng. Công ty tiếp tục dùng hoạt động sản xuất do không có nguồn vốn hoạt động. Công ty tập trung kinh doanh bán hàng tồn kho. Tuy nhiên các sản phẩm tồn kho đều là những sản phẩm kém chất lượng, không đáp ứng được với nhu cầu thị trường; giá bán thấp, bình quân 481 đồng/viên. Các chỉ tiêu thực hiện trong năm 2024 đều giảm so với cùng kỳ 2023.
+ Sản lượng sản xuất : 0 triệu viên
+ Sản lượng tiêu thụ đạt 1,28 triệu viên
+ Doanh thu đạt 1,54 tỷ VND
+ Lợi nhuận sau thuế âm 10,08 tỷ VND
- Sản lượng tiêu thụ trong năm giám so với cùng kỳ là : 12,47 triệu viên tương đương 90%. Năm 2024 Doanh thu bán sản phẩm đạt 1,54 tỷ đồng giám so với cùng kỳ 8,81 tỷ đồng, tương đương 85,6%. Giá bán sản phẩm giám 258,7 đồng/viên so với cùng kỳ.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Thực hiện 2023 | Tăng, giảm % | Tỷ trọng 2024 | Tỷ trọng 2023 |
| Tài sản ngắn hạn | 2.933.251.539 | 4.779.163.521 | -38,6% | 11,5% | 15,4% |
| Tải sản dài hạn | 22.531.449.592 | 26.188.509.232 | -14% | 88,5% | 84,6% |
| Tổng tài sản | 25.464.701.131 | 30.967.672.753 | -17,8% | 100% | 100% |
b) Tình hình nợ phải trả
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Thực hiện 2023 | Tăng, giảm % |
| Nợ ngắn hạn | 68.041.942.835 | 61.264.011.979 | 11,06% |
| Nợ dài hạn | 824.414.475 | 3.024.820.324 | -72,74% |
| Vốn chủ sở hữu | -43.401.656.179 | -33.321.159.550 | 33,25% |
| Tổng nguồn vốn | 25.464.701.131 | 30.967.672.753 | -17,8% |
Trong năm nợ ngắn hạn 68,04 tỷ VND, trong đó nợ phải trả người bán chiếm 17% nợ ngắn hạn. Nguyên nhân là do trong năm công ty gặp nhiều khó khăn về tài chính, sản phẩm tiêu thu chậm đẫn đến việc thu hồi động tiền cũng như thu hồi công nợ chậm, khả năng thanh toán chậm cho khách hàng. Trong khi đó nợ vay tài chính ngắn hạn cũng chiếm 47,3% /nợ ngắn hạn chủ yếu là các khoản vay bỏ sung dòng vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như mua nguyên nhiên liệu, thanh toán lượng cho người lao động.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Trên cơ sở tuân thủ sự chỉ đạo của cổ đông lớn Tổng công ty Viglacera - CTCP, nghị quyết của đại hội đồng cổ đông và các quy định của pháp luật, năm 2024 ban điều hành công ty đã chú trọng cũng cố và hoàn thiện bộ máy quản lý theo hướng gọn nhẹ phù hợp với quy mô hoạt động trong thời gian tạm dừng sản xuất của công ty.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Với sự nỗ lực, quyết tâm cao của Ban điều hành cùng sự chia sẻ khó khăn của tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty sẽ sớm khác phục những khó khăn và đưa ra các giải pháp, kế hoạch để hoạt động sản xuất kinh doanh trở lại trong thời gian tới.
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán : Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ:
Như Công ty đã trình bày tại Thuyết minh số 1, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 như sau:
Tổng số nợ phải trả ngắn hạn (mã số 310) là 68,04 tỷ VND lớn gấp 22,2 lần tài sản ngắn hạn, tổng nợ phải trả 68,87 tỷ VND lớn gấp 6,9 lần vốn góp của chủ sở hữu (mã số 411);
Nợ phải trả quá hạn thanh toán là 64,73 tỷ VND (trong đó nợ thuế quá hạn là 7,6 tỷ VND đẫn đến bị cưỡng chế hóa đơn);
Lỗ lũy kế (mã số 421) là 63,89 tỷ VND, lớn gấp 6,4 lần vốn góp của chủ sở hữu (mã số 411), dẫn đến vốn chủ sở hữu (mã số 400) âm 43,4 tỷ VND;
Doanh thu trong năm 2024 chỉ đạt 1,54 tỷ VND, tương đương 14,4% cùng kỳ năm trước;
Công ty chưa hoàn thành việc xin thuê đất để mở rộng diện tích khai thác mở sét Sông Khoai và phải dừng toàn bộ hoạt động sản xuất gạch từ tháng 9 năm 2023 do không còn nguồn lực về tài chính;
Ngoài ra, Công ty đã nhận Quyết định thi hành án theo yêu cầu số 74/QĐ-CCTHANDS ngày 16/10/2023 và Quyết định thi hành án theo yêu cầu số 181/QĐ-CCTHANDS ngày 21/11/2023 của Chỉ cục Thi hành án Dân sự Thị xã Quảng Yên về nghĩa vụ thanh toán các khoản vay và lãi vay (xem Thuyết minh số 17).
Các sự kiện này cùng với các vấn đề được nêu tại Thuyết minh số 1 cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Tuy nhiên, Giám đốc Công ty vẫn lập Báo cáo tài chính trên cơ sở giả định hoạt động liên tục.
Công ty chịu ảnh hưởng nặng nề của cơ bão số 3 (bão Yagi), đặc biệt là hệ thống nhà xưởng của nhà máy sản xuất. Đến thời điểm lập báo cáo tài chính này, Công ty chưa tiến hành sửa chữa, khôi phục hệ thống nhà xưởng, cũng như chưa đánh giá lại thời gian sử dụng hữu ích của hệ thống nhà xưởng theo yêu cầu của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03.
Chúng tôi không thể đánh giá được ảnh hưởng của các vấn đề này tới Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty.
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Công ty luôn chú trọng đến các công tác bảo vệ môi trường tại khu vực nhà máy. Công ty phối hợp với Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và môi trường - Sở tài nguyên môi trường Quảng Ninh lập đề án môi trường tại Nhà máy sản xuất.
a. Báo cáo quan trắc môi trường: bao gồm
+ Môi trường nước mặt
+ Môi trường nước thải
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
+ Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân như: khẩu trang, nút bông tai để giảm thiểu sự tác động của khí thải, bụi, tiếng ồn đến sức khỏe của công nhân.
+ Trong nhà xưởng lắp đặt hệ thống thông gió để tạo môi trường làm việc thông thoáng cho người lao động.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đổi với cộng đồng địa phương: thực hiện đầy đủ và chấp hành.
V. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.
Mặc dù bối cảnh chung còn gặp nhiều khó khăn, thách thức, dịch bệnh Covid 19 diễn biến phức tạp. Công ty đã nỗ lực phấn đấu thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu đề ra. Công ty hoạt động và thực hiện đầy đủ nghiêm túc đẩy đủ các nội quy, quy chế làm việc theo đúng quy định. Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm liên quan đến mối trường và xã hội.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban điều hành
Ban điều hành đã thực hiện, nắm bắt kịp thời đầy đủ, hoàn thành các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng, chỉ đạo của Hội đồng quân trị để có sự điều hành, hoạt động sâu sát, có trách nhiệm trong kế hoạch được giao. Tuy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm không hoàn thành xong HDQT luôn ghi nhận sự nỗ lực, cố gắng của Ban điều hành, luôn chỉ đạo rà soát phát hiện các chi phí bất hợp lý, kịp thời điều chỉnh nhằm giảm thiểu các chi phí như chi phí hội hợp, khánh tiết, chi phí lương nhằm mục tiêu cuối cùng hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo quyền và lợi ích cho khách hàng. Trong công tác chi đạo điều hành, HDQT và Ban điều hành luôn có sự nhất trí cao đưa ra những giải pháp, quyết sách phù hợp trong tương tự trưởng hợp.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Tiếp tục có các giải pháp cụ thể thực hiện, giám sát chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tìm mọi biện pháp, phương hướng tối ưu phục vụ cho định hướng phát triển của công ty.
VI. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị
| STT | Họ và tên | Chức danh | Số cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ % |
| 1 | Ông Nguyễn Minh Tuấn | Chủ tịch | 103.400 | 10,34 |
| 2 | Ông Nguyễn Hợi | Thành viên | 53.480 | 5,34 |
| 3 | Ông Nguyễn Chí Thanh | Thành viên | 26.080 | 2,61 |
| 4 | Ông Nguyễn Đức Bằng | Thành viên | 77.600 | 7,76 |
| 5 | Bà Lưu Thị Thoa | Thành viên | 44.180 | 4,41 |
b) Các tiêu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Trong năm 2024 HDQT đã thực hiện việc giám sát, chỉ đạo thưởng xuyên và kịp thời các hoạt động của Ban giám đốc theo dúng chức năng thẩm quyền, phù hợp với quy định của phát luật và điều lệ công ty.
Giám sát và chi đạo những định hướng HDQT đã giao cho Ban giám đốc triển khai thực hiện trong năm 2024. Chỉ đạo rà soát xây dựng lại chiến lược phù hợp với tính hình mới. Đồng thời đánh giá lại cơ chế khoán quản và hệ thống các quy định nội bộ đề sửa đổi kịp thời phù hợp với thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Tập trung đôn đốc công tác giải quyết khối lượng đồ dang của các dự án chưa hoàn thành, đầy mạnh thu hồi công nợ.
Các cuộc họp của HDQT:
| STT | Thành viên HDQT | Số buổi hợp HDQT tham dự | Tỷ lệ tham dự | Lý do không tham dự | STT |
| 1 | Ông: Nguyễn Minh Tuấn | 4/4 | 100 | 1 | |
| 2 | Ông: Nguyễn Hợi | 4/4 | 100 | 2 | |
| 3 | Ông: Nguyễn Chí Thanh | 4/4 | 100 | 3 | |
| 4 | Ông: Nguyễn Đức Bằng | 4/4 | 100 | 4 | |
| 5 | Bà: Lưu Thị Thoa | 4/4 | 100 | 5 |
Nội dung các cuộc họp của HĐQT
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/NQ-HDQT | 18/1/2024 | Báo cáo Tổng kết công tác hoạt động SXKD năm 2023. Triển khai thực hiện KH SXKD năm 2024; Tiếp tục dừng sản xuất dự kiến đến hết ngày 30/6/2024. | 100 |
| 2 | 02/NQ-HDQT | 08/5/2024 | Thống nhất ngày tổ chức ĐHDCD thường niên năm 2024 vào ngày 18/5/2024; Thống nhất việc tiếp tục dừng sản xuất đến hết ngày 31/12/2024; Thống nhất điều chỉnh lại kế hoạch SXKD năm 2024; Thống nhất cơ cấu nhân sự HDQT và BKS nhiệm kỳ 2024-2028 | 100 |
| 3 | 03/NQ-HDQT | 18/5/2024 | Hợp nhiệm kỳ mới HDQT; Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong HDQT. Tiếp tục triển khai công tác cho thuê mặt bằng nhà xưởng. | 100 |
| 4 | 04/NQ-HDQT | 03/10/2024 | Khắc phục hậu quả của cơn bão số 3 (Yagi) | 100 |
duoc quet bang camscamner
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Không có
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.
| STT | Thành viên HDQT | Chức danh |
| 1 | Ông Nguyễn Minh Tuấn | Chủ tịch |
| 2 | Ông Nguyễn Hợi | Thành viên |
| 3 | Ông Nguyễn Chí Thanh | Thành viên |
| 4 | Ông Nguyễn Đức Bằng | Thành viên |
| 5 | Bà Lưu Thị Thoa | Thành viên |
2. Ban Kiểm soát
a) Thành viên Ban kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức danh | Số cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ % |
| 1 | Bà: Nguyễn Thị Quế | Trường ban | 0 | 0 |
| 2 | Ông: Lê Minh Đức | Kiểm soát viên | 4.120 | 0,41 |
| 3 | Ông: Đảo Mạnh Thảo | Kiểm soát viên | 3.440 | 0,34 |
Hoạt động của Ban kiểm soát:
| STT | Họ và tên | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà: Nguyễn Thị Quế | 1 | 100% | 100% | |
| 2 | Ông: Lê Minh Đức | 1 | 100% | 100% | |
| 3 | Ông: Đảo Mạnh Thảo | 1 | 100% | 100% |
- Theo dõi các hoạt động của HĐQT thông qua các cuộc họp, biên bản, nghị quyết của HĐQT cung cấp cho Ban kiểm soát.
- Thực hiện chức năng kiểm soát hoạt động của Ban giám đốc thông qua việc soát xét thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng quản trị.
- Đối với Hội đồng quản trị thực hiện Quy định dẫn cách xã hội do dịch bệnh Covid-19 việc hợp HDQT trong năm không tổ chức được theo quy định của Điều lệ.
- Đối với ban giám đốc điều hành 1 tháng 1 lần.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán.
Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích : Không có
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Luôn duy trì cấp nhất các quy định do Ủy ban chứng khoán nhà nước ban hành và nghiêm túc khiến khai áp dụng vào công tác quản trị nội bộ của Công ty.
VII. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Ý kiến kiểm toán:
Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần Gốm xây dựng Yên Hưng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
BÀNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 100 | A. TÀI SĂN NGÂN HÀN | 2.933.251.539 | 4.779.163.521 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1. Tiền | 3 | 191.229.600 | 2.542.222 |
| 111 | 191.229.600 | 2.542.222 | ||
| 130 | II. Các khoản phải thu ngắn hạn | 2.122.472.900 | 2.720.555.314 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 4 | 370.019.085 | 312.638.965 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 5 | 561.649.860 | 561.649.860 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 6 | 1.876.517.065 | 2.614.636.370 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 7 | (685.713.110) | (768.369.881) |
| 140 | III. Hàng tồn kho | 8 | 619.549.039 | 2.056.065.985 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 2.203.491.981 | 3.658.735.832 | |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (1.583.942.942) | (1.602.669.847) | |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HÀN | 22.531.449.592 | 26.188.509.232 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 479.202.104 | 432.546.959 | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | 6 | 479.202.104 | 432.546.959 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 22.046.997.488 | 25.752.088.412 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 10 | 22.046.997.488 | 25.752.088.412 |
| 222 | - Nguyên giá | 73.410.658.860 | 73.410.658.860 | |
| 223 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (51.363.661.372) | (47.658.570.448) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 11 | - | - |
| 228 | - Nguyên giá | 75.980.000 | 75.980.000 | |
| 229 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (75.980.000) | (75.980.000) | |
| 260 | III. Tài sản dài hạn khác | 5.250.000 | 3.873.861 | |
| 261 | 1. Chi phí trả trước dài hạn | 9 | 5.250.000 | 3.873.861 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 25.464.701.131 | 30.967.672.753 |
BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Tiếp theo)
| 300 | C. NỢ PHẬI TRẢ | 68.866.357.310 | 64.288.832.303 | |
| 310 | I. NỢ ngắn hạn | 68.041.942.835 | 61.264.011.979 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 12 | 11.522.853.587 | 11.859.622.350 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 13 | 34.231.200 | 184.514.480 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 14 | 7.604.212.698 | 5.873.178.115 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 1.028.836.860 | 999.445.860 | |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 15 | 1.363.346.628 | 1.154.276.295 |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | 16 | 14.359.055.319 | 12.286.474.668 |
| 320 | 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 17 | 32.180.615.543 | 28.957.709.211 |
| 322 | 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | (51.209.000) | (51.209.000) | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 824.414.475 | 3.024.820.324 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 16 | 364.414.475 | 182.000.000 |
| 338 | 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 17 | 460.000.000 | 2.842.820.324 |
| 400 | D. VÓN CHỦ SỞ HỰU | (43.401.656.179) | (33.321.159.550) | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 18 | (43.401.656.179) | (33.321.159.550) |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | |
| 411a | - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | |
| 412 | 2. Thắng dữ vốn cổ phần | 100.000.000 | 100.000.000 | |
| 415 | 3. Cổ phiếu quỹ | (950.000) | (950.000) | |
| 418 | 4. Quỹ đầu tư phát triển | 9.234.507.003 | 9.234.507.003 | |
| 420 | 5. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 1.154.783.600 | 1.154.783.600 | |
| 421 | 6. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | (63.889.996.782) | (53.809.500.153) | |
| 421a | - L�NST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | (53.809.500.153) | (39.595.538.875) | |
| 421b | - L�NST chưa phân phối năm nay | (10.080.496.629) | (14.213.961.278) | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 25.464.701.131 | 30.967.672.753 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 1.542.340.804 | 10.674.476.690 |
| 10 | 2. Doanh thu thuần bản hàng và cung cấp dịch vụ | 1.542.340.804 | 10.674.476.690 | |
| 11 | 3. Giá vốn hàng bán | 21 | 1.555.192.496 | 15.392.199.614 |
| 20 | 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | (12.851.692) | (4.717.722.924) | |
| 21 | 5. Doanh thu hoạt động tài chính | 22 | 101.497 | 101.912 |
| 22 | 6. Chỉ phí tài chính | 23 | 3.220.891.768 | 3.236.313.518 |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 3.220.891.768 | 3.236.313.518 | |
| 25 | 7. Chỉ phí bán hàng | 24 | 1.085.469 | 53.824.661 |
| 26 | 8. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 25 | 1.418.871.306 | 2.174.140.762 |
| 30 | 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | (4.653.598.738) | (10.181.899.953) | |
| 31 | 10. Thu nhập khác | 26 | 1.355.675.272 | 435.052.285 |
| 32 | 11. Chỉ phí khác | 27 | 6.782.573.163 | 4.467.113.610 |
| 40 | 12. Lợi nhuận khác | (5.426.897.891) | (4.032.061.325) | |
| 50 | 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | (10.080.496.629) | (14.213.961.278) | |
| 51 | 14. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 28 | - | - |
| 52 | 15. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 29 | - | - |
| 60 | 16. Lợi nhuận sau thuế TNDN | (10.080.496.629) | (14.213.961.278) | |
| 70 | 17. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 30 | (10.081) | (14.215) |
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 01 | I. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH1. Lợi nhuận trước thuế2. Điều chỉnh cho các khoản | (10.080.496.629) | (14.213.961.278) | |
| 02 | - Khẩu hao tài sản có định và bất động sản đầu tư | 3.705.090.924 | 3.938.679.070 | |
| 03 | - Các khoản dự phòng | (101.383.676) | (1.649.468.300) | |
| 05 | - Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | (101.497) | (342.694.505) | |
| 06 | - Chỉ phí lãi vay | 3.220.891.768 | 3.236.313.518 | |
| 08 | 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhước thay đổi vốn lưu động | (3.255.999.110) | (9.031.131.495) | |
| 09 | - Tăng, giảm các khoản phải thu | 634.084.040 | 1.266.922.917 | |
| 10 | - Tăng, giảm hàng tồn kho | 1.455.243.851 | 3.790.452.414 | |
| 11 | - Tăng, giảm các khoản phải trả | 2.205.672.708 | (472.921.280) | |
| 12 | - Tăng, giảm chỉ phí trả trước | (1.376.139) | 3.775.922.281 | |
| 14 | - Tiền lãi vay đã trả | (1.689.125.477) | (1.590.559.241) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | (651.500.127) | (2.261.314.404) | |
| 22 | II. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ1. Tiền thu tử thanh lý, nhương bán tài sảnổ định và các tài sản dài hạn khác | 342.592.593 | ||
| 27 | 2. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuậnược chia | 101.497 | 101.912 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư | 101.497 | 342.694.505 | |
| 33 | III. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH1. Tiền thu tử đi vay | 1.208.187.642 | 5.686.925.864 | |
| 34 | 2. Tiền trả nợ gốc vay | (368.101.634) | (3.766.034.716) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính | 840.086.008 | 1.920.891.148 | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 188.687.378 | 2.271.249 | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 2.542.222 | 270.973 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 3 | 191.229.600 | 2.542.222 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Gốm Xây dựng Yên Hưng (tiền thân là Công ty CP Viglacera Hạ Long I) được thành lập theo Quyết định số 1643/QD-BXD ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Bộ Xây dựng về việc chuyển Xí nghiệp Gạch Yên Hưng - Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long thuộc Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng (nay là Tổng Công ty Viglacera - CTCP) thành Công ty Cổ phần. Thực hiện chủ trương của Đại hội đồng cổ động thưởng niên năm 2021 tại Nghị quyết số 01/NQ-DHDCD ngày 23 tháng 04 năm 2021, Công ty đã đổi tên thành Công ty Cổ phần Gốm Xây dựng Yên Hưng. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5700475745 ngày 22/12/2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Quảng Ninh cấp, thay đổi thứ 10 ngày 12 tháng 05 năm 2021.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Km7, phường Cộng Hòa, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Vốn điều lệ của Công ty là 10.000.000.000 VND, tương đương 1.000.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là: 10.000 VND, số cổ phiếu lưu hành là: 999.905 cổ phiếu.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 07 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là: 11 người).
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét.
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
Trong năm 2024, những khó khăn của nền kinh tế Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng tiếp tục ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty, làm giảm sức mua, dẫn đến tình trạng tiêu thụ chậm. Ngoài ra công ty gặp khó khăn trong việc huy động vốn bên ngoài để duy trì động tiến phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh do hoạt động cho vay bị thất chặt. Cùng với đó thiệt hại nặng nề của con bảo Yagi càng làm Công ty thêm khó khăn. Các yếu tố trên bước Công ty tiếp tục phải dùng hoạt động chính là sản xuất gạch khiến cho kết quả kinh doanh năm 2024 của Công ty tiếp tục bị lỗ lớn.
Tại ngày 31/12/2024, tình hình tài chính của Công ty như sau:
- Tổng số nợ phải trả ngắn hạn (mã số 310) là 68,04 tỷ VND lớn gấp 22,2 lần tài sản ngắn hạn, tổng nợ phải trả 68,87 tỷ VND lớn gấp 6,9 lần vốn góp của chủ sở hữu (mã số 411);
- Nợ phải trả quá hạn thanh toán là 64,73 tỷ VND (trong đó nợ thuế quá hạn là 7,6 tỷ VND dẫn đến bị cường chế hóa đơn);
- Lỗ lũy kế (mã số 421) là 63,89 tỷ VND, lớn gấp 6,4 lần vốn góp của chủ sở hữu (mã số 411), dẫn đến vốn chủ sở hữu (mã số 400) âm 43,4 tỷ VND;
- Doanh thu trong năm 2024 chỉ đạt 1,54 tỷ VND, tương đương 14,4% cùng kỳ năm trước;
- Công ty chưa hoàn thành việc xin thuê đất dề mở rộng diện tích khai thác mở sét Sông Khoai và phải dùng toàn bộ hoạt động sản xuất gạch từ tháng 9 năm 2023 do không còn nguồn lực về tài chính;
- Ngoài ra, Công ty đã nhận Quyết định thi hành án theo yêu cầu số 74/QD-CCTHANDS ngày 16/10/2023 và Quyết định thi hành án theo yêu cầu số 181/QD-CCTHANDS ngày 21/11/2023 của Chỉ cục Thi hành án Dân sự Thị xã Quảng Yên về nghĩa vụ thanh toán các khoản vay và lãi vay (xem Thuyết minh số 17).
Các sự kiện trên cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu dẫn đến nghi ngờ
đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty.
Tuy nhiên, Giám đốc Công ty nhận định rằng thị trường gạch ngói đang có chiều hướng tốt lên, nhiều công trình xây dựng bị ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19 trước đây đã tiếp tục được khởi công lại. Đặc biệt, trên địa bàn thị xã Quảng Yên nhiều dự án bắt động sản và khu công nghiệp đang được quy hoạch.
Cùng với đó, Công ty thuộc hệ thông Tổng Cộng ty Viglacera - CTCP nên vẫn duy trì được sự hỗ trợ về tài chính, nguồn lực từ Tổng Cộng ty và các bên liên quan.
Ngoài ra, Giám đốc Công ty vẫn tin tưởng vào đề án đã lập nhằm tái cơ cấu hoạt động sản xuất, kinh doanh để tăng dần doanh thu, lợi nhuận, giảm lỗ lũy kế và khá năng có thể huy động vốn để thanh toán được các khoản nợ đến hạn và quá hạn, đốc thúc bán hàng tồn kho, đặc biệt là phương án cho thuê tài sản hiện có đang triển khai có hiệu quả.
Vì vậy, báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 vẫn được lập trên cơ sở giả định hoạt động liên tục.
2 CHỒ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1 Kỷ kế toán, đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
2.2 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3 Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan yêu cầu Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tăng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chí phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong báo cáo tài chính bao gồm:
- Dự phòng phải thu khô đời;
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định;
- Úớc tính phân bổ các loại chi phí trà trước;
- Úớc tính thuê thu nhập doanh nghiệp.
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giá định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính của Công ty và được Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý.
2.4 Tiên
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không ký hạn.
Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thê, mất tích, bỏ trốn.
2.5 Hàng tôn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chí phí liên quan trực tiếp khác phát sinh đề có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm đồ dang cuối năm theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm căn cứ theo số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.6 Tài sản cổ định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nếu phát sinh các khoản chi phí sau ghi nhận ban đầu làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cố định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chỉ phí phát sinh.
Khâu hao tài sản cố định được trích thẹo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
| - | Nhà cửa, vật kiến trúc | 15 - 25 năm |
| - | Máy móc, thiết bị khác | 10 - 13 năm |
| - | Phương tiện vận tải | 06 - 10 năm |
| - | Thiết bị văn phòng | 03 - 08 năm |
| - | Phần mềm quản lý | 03 năm |
2.7 Thuê hoạt động
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
2.8 Chi phí trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dân vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chỉ phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
Các loại chi phí trả trước của Công ty là chi phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp dường thắng trong thời gian hữu dụng từ 03 năm.
2.9 Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.10 Vay
Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay.
2.11 Chi phí di vay
Chỉ phí di vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí di vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí di vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
2.12 Chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả và các khoản phải trả khác như: chỉ phí lãi tiền vay phải trả, chỉ phí đảo, đồn đất nguyên liệu... được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chỉ phí thực tế được hoàn nhập.
2.13 Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng dư vốn cô phân phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kề cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thăng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thăng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty mua lại trước ngày hiệu lực của Luật chứng khoán 2019 (ngày 01 tháng 01 năm 2021) nhưng chưa bị hủy bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Cổ phiếu quỹ mua sau ngày 01 tháng 01 năm 2021 sẽ được hủy bỏ và điều chỉnh giảm vốn chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.
2.14 Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
Phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bàn quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
2.15 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chỉ phí vượt định mức bình thường, chỉ phí nhân công và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giảm giá hàng tôn kho, hàng tôn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kề cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
2.16 Chi phí tài chính
Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chí phí tài chính là chí phí đi vay vốn.
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
2.17 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phi thuế TNDN hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
Thuế suất thuế TNDN năm hiện hành
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN.
2.18 Lại trên cô phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho có đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thưởng, phúc lợi và Quỹ Khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.19 Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nêu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mất thiết trong gia đình của các cá nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng môi quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.20 Thông tin bộ phận
Do hoạt động kinh doanh của Công ty là sản xuất và bán gạch xây dựng động thời chỉ thực hiện trên địa bản tỉnh Quảng Ninh nên Công ty không lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh cũng như báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.
3 TIEN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mất | 15.296.029 | 1.627.194 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ han | 175.933.571 | 915.028 |
| 191.229.600 | 2.542.222 |
4 PHÁI THU NGÁN HẢN CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá tri VND | Dự phòng VND | Giá tri VND | Dự phòng VND | |
| Bên khác | ||||
| Hoàng Bắc Phong | 141.871.598 | (141.871.598) | 141.871.598 | (141.871.598) |
| Tổng Công ty Duyên | 164.288.367 | - | 164.288.367 | - |
| Hải - CTCP Dối tương khác | 63.859.120 | - | 6.479.000 | - |
| 370.019.085 | (141.871.598) | 312.638.965 | (141.871.598) | |
TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGÁN HÀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên khác | ||||
| Công ty Cổ phần | 395.500.000 | - | 395.500.000 | - |
| Thương Mại Thiên Tân | ||||
| HD | ||||
| Nhà cung cấp khác | 166.149.860 | (166.149.860) | 166.149.860 | - |
| 561.649.860 | (166.149.860) | 561.649.860 | - | |
PHÁI THU KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||||
| a.1) Chỉ tiết theo nội dung | ||||
| Phải thu về tam ứng | - | - | 412.728.390 | - |
| Phải thu khác | 1.876.517.065 | (377.691.652) | 2.201.907.980 | (626.498.283) |
| - VAT đấu vào chưa | 1.418.446.431 | - | 1.418.446.431 | - |
| có hóa đơn của Dư an Dây chuyển Lồ nung Tuyenl- VAT đấu vào chưa có hóa đơn khác | 162.797.598 | (82.919.760) | 162.797.598 | (82.919.760) |
| - Các khoản phải thu khác | 295.273.036 | (294.771.892) | 620.663.951 | (543.578.523) |
| 1.876.517.065 | (377.691.652) | 2.614.636.370 | (626.498.283) | |
| a.2) Chỉ tiết theo đối tượng | ||||
| Công ty CP Đầu tư Cơ khí và Xây dựng Hà Nội | 1.418.446.431 | - | 1.418.446.431 | - |
| Đào Manh Thảo | 94.972.292 | (94.972.292) | 431.578.523 | (431.578.523) |
| Các đối tượng khác | 363.098.342 | (282.719.360) | 764.611.416 | (194.919.760) |
| 1.876.517.065 | (377.691.652) | 2.614.636.370 | (626.498.283) | |
| b) Dài han | ||||
| b.1) Chỉ tiết theo nội dung | ||||
| Ký cươc, kỹ quỹ | 479.202.104 | - | 432.546.959 | - |
| 479.202.104 | - | 432.546.959 | - | |
| b.2) Chỉ tiết theo đối tượng | ||||
| Quỹ Bảo vệ môi trường và phát triển đất Quảng Ninh | 479.202.104 | - | 432.546.959 | - |
| 479.202.104 | - | 432.546.959 | - | |
7 NO XAU
Các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Phải thu khách hàng | ||||
| Hoàng Bắc Phong | 141.871.598 | - | 141.871.598 | - |
| b) Trả trước người bản | ||||
| Công ty CP tư v訂 | 90.411.000 | - | - | - |
| Nông Lâm Nghiệp | ||||
| Quảng Ninh | ||||
| Nhà cung cấp khác | 75.738.860 | - | - | - |
| Phải thu khác | ||||
| Công ty TNHH MTV | 82.919.760 | - | 82.919.760 | - |
| Thăng Long - Yên | ||||
| Hưng | ||||
| Bùi Văn Bản | 199.799.600 | - | 199.799.600 | 87.799.600 |
| Đào Manh Thảo | 94.972.292 | - | 431.578.523 | - |
| 685.713.110 | - | 856.169.481 | 87.799.600 | |
| 8 HĂNG TỔN KHO | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 656.891.395 | (656.891.395) | 657.976.864 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 40.030.400 | (40.030.400) | 40.030.400 | - |
| Chỉ phí sản xuất kinh | 56.438.169 | - | ||
| doanh đỡ dang | ||||
| Thành phẩm | 1.506.570.186 | (887.021.147) | 2.904.290.399 | (1.602.669.847) |
| 2.203.491.981 | (1.583.942.942) | 3.658.735.832 | (1.602.669.847) | |
Toàn bộ hàng tồn kho cưới năm đã được dùng để thể chấp bảo đảm các khoản nợ vay của Công ty.
9 CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC DÀI HẢN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Các khoản khác | 5.250.000 | 3.873.861 |
| 5.250.000 | 3.873.861 |
Công ty Cổ phần Gồm Xây dựng Yên Hưng Km 7, phường Cộng Hòa, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cộng | |
| Nguyên giá | VND | ||||
| Số dư đầu năm | 36.616.797.043 | 33.039.831.716 | 3.722.057.519 | 31.972.582 | |
| Số dư cuối năm | 36.616.797.043 | 33.039.831.716 | 3.722.057.519 | 31.972.582 | |
| Giả trị hao mòn lũy kế | VND | ||||
| Số dư đầu năm | 20.768.127.807 | 23.136.412.540 | 3.722.057.519 | 31.972.582 | |
| - Khẩu hao trong năm | 1.499.254.416 | 2.205.836.508 | - | - | |
| Số dư cuối năm | 22.267.382.223 | 25.342.249.048 | 3.722.057.519 | 31.972.582 | |
| Giả trị còn lại | VND | ||||
| Tại ngày đầu năm | 15.848.669.236 | 9.903.419.176 | - | - | |
| Tại ngày cuối năm | 14.349.414.820 | 7.697.582.668 | - | - | |
| Giả trị còn lại của tài sản cố định hữu hình đã dùng thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 22.046.997.488 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 25.752.088.412 VND). | VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 25.752.088.412 VND). | ||||
| Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 23.981.038.366 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 21.349.586.961 VND). | VND (tải ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 21.349.586.961 VND). | ||||
| TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HỢNH | VND (tải ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 21.349.586.961 VND). | ||||
| Tài sản cố định vô hình tại ngày 31/12/2024 là phần mềm kế toán với nguyên giá là 75.980.000 VND, tài sản này đã khẩu hao hết và vẫn còn sử dụng. | VND (tải ngày 31/12/2024 là phần mềm kế toán với người nguyên giá là 75.980.000 VND, tài sản này đã khẩu hoá hết và vẫn còn sử dụng. |
12 PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ (i) | Giá trị | Số có khả năng trả nợ (i) | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||||
| Bên liên quan | 878.656.213 | 878.656.213 | ||
| Công ty Cổ phần Tử Liêm | 878.656.213 | 878.656.213 | ||
| Bên khác | 10.644.197.374 | 10.980.966.137 | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư Cơ khí và Xây dựng Hà Nội | 1.342.967.602 | 1.342.967.602 | ||
| Công ty TNHH MTV Xuân An Bình | 1.778.378.995 | 1.778.378.995 | ||
| Phải trả cho các đối tượng khác | 7.522.850.777 | 7.859.619.540 | ||
| 11.522.853.587 | 11.859.622.350 | |||
| b) Số nợ quá hạn chưa thanh toán | ||||
| Công ty CP Đầu tư Cơ khí và Xây dựng Hà Nội (ii) | 1.342.967.602 | 1.342.967.602 | ||
| Công ty TNHH MTV Xuân An Bình | 1.778.378.995 | 1.778.378.995 | ||
| Phải trả cho các đối tượng khác | 8.394.741.538 | 8.266.714.119 | ||
| 11.516.088.135 | - | 11.388.060.716 | - | |
(i) Tại ngày lập báo cáo tài chính này, Công ty chưa có đủ cơ sở để đánh giá số có khả năng trả nợ do Công ty đang trong quá trình tìm kiếm các giải pháp để thanh toán các khoản nợ nêu trên.
(ii) Phải trả liên quan đến Dự án đầu tư dây chuyên lò nung Tuynel, Công ty giữ lại chưa thanh toán đảm bảo nhà thầu xuất hóa đơn để Công ty đủ điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào (Thuyết minh số 6).
13 NGUỒI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGĂN HÀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Bên khác | ||
| Người mua trả trước khác | 34.231.200 | 184.514.480 |
| 34.231.200 | 184.514.480 |
Công ty Cổ phần Gốm Xây dựng Yên Hưng Km 7, phường Cộng Hòa, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
14 THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số phải thu đầu năm | Số phải nộp đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số phải thu cuối năm | Số phải nộp cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Thuế giả trị gia tăng | - | 1.230.344.219 | - | 185.000.000 | - | 1.045.344.219 |
| Thuế thu nhập của nhân | - | 204.124.517 | 73.945.085 | - | - | 278.069.602 |
| Thuế tài nguyên | - | 805.365.980 | - | - | - | 805.365.980 |
| Thuế nhà đất và tiên thuê đất | - | 743.293.703 | 215.739.285 | - | - | 959.032.988 |
| Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác | - | 910.273.876 | 154.355.510 | 2.000.000 | - | 1.062.629.386 |
| Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | 1.979.775.820 | 1.473.994.703 | - | - | 3.453.770.523 |
| - | 5.873.178.115 | 1.918.034.583 | 187.000.000 | - | 7.604.212.698 | |
| Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quản lý định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế. | ||||||
| Số tiền thuế và số tiền phạt chậm nộp đã quá hạn của công ty là: 7.604.212.698 VND. | ||||||
| CHI PHÍ PHÁI TRẢ NGÂN HAN | ||||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| VND | VND | |||||
| Chi phí lãi vay | 562.533.148 | 353.462.815 | ||||
| Chi phí đảo, dồn đất nguyên liệu | 750.813.480 | 750.813.480 | ||||
| Chi phí phải trả khác | 50.000.000 | 50.000.000 | ||||
| 1.363.346.628 | 1.154.276.295 | |||||
16 PHÁI TRẢ KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | ||
| a) | Ngắn hạn | ||
| a.1) | Chỉ tiết theo nội dung | ||
| Kinh phí công đoàn | 447.702.634 | 435.661.834 | |
| Bảo hiểm xã hội | 4.664.369.102 | 4.502.054.002 | |
| Bảo hiểm y tế | 14.153.140 | 22.981.517 | |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 4.500.232 | 7.160.835 | |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 9.228.330.211 | 7.318.616.480 | |
| - Chỉ phí lãi vay | 6.526.597.579 | 4.994.831.288 | |
| - Phải trả Tổng Công ty Viglacera - CTCP (i) | 734.365.462 | 734.365.462 | |
| - Phải trả, phải nộp khác | 1.967.367.170 | 1.589.419.730 | |
| 14.359.055.319 | 12.286.474.668 | ||
| a.2) | Chỉ tiết theo đối tượng | ||
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh | 4.830.889.015 | 3.693.592.988 | |
| Bãi Cháy | |||
| Ngân hàng TMCP Quân đội Việt Nam - Chỉ nhánh | 1.695.708.564 | 1.301.238.300 | |
| Quảng Ninh | |||
| Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ninh | 5.972.250.463 | 5.348.480.099 | |
| Tổng cộng ty Viglacera - CTCP (i) | 734.365.462 | 734.365.462 | |
| Phải trả đối tượng khác | 1.125.841.815 | 1.208.797.819 | |
| 14.359.055.319 | 12.286.474.668 | ||
| b) | Dài hạn | ||
| b.1) | Chỉ tiết theo nội dung | ||
| Nhận ký quỹ, ký cước dài hạn | 364.414.475 | 182.000.000 | |
| 364.414.475 | 182.000.000 | ||
| b.2) | Chỉ tiết theo đối tượng | ||
| Hộ kinh doanh Nguyễn Tùng Lâm | - | 162.000.000 | |
| Công ty CP Tập đoàn Công nghệ Năng lượng LIVE AGAIN | 344.414.475 | - | |
| Phải trả đối tượng khác | 20.000.000 | 20.000.000 | |
| 364.414.475 | 182.000.000 | ||
| c) | Số nợ quá hạn chưa thanh toán | ||
| Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ninh | 5.972.250.463 | 5.348.480.099 | |
| Chỉ phí lãi vay | 6.526.597.579 | 4.994.831.288 | |
| Tổng Công ty Viglacera - CTCP (i) | 734.365.462 | 734.365.462 | |
| 13.233.213.504 | 11.077.676.849 | ||
| d) | Trong đó: Bên liên quan | ||
| Tổng Công ty Viglacera - CTCP (i) | 734.365.462 | 734.365.462 | |
| 734.365.462 | 734.365.462 |
(i) Là khoản nợ Tổng Công ty Viglacera - CTCP chưa thu nhằm hỗ trợ nguồn tiền cho Công ty trong giai đoạn khó khăn.
Công ty Cổ phần Gốm Xây dựng Yên Hưng Km 7, phường Cộng Hòa, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
17 VAY
| 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ (i) | Tảng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ (i) | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| a) Vay ngắn hạn (i) | ||||||
| Vay ngắn hạn | ||||||
| - Ngân hàng TMCP Công thương | 19.590.358.735 | 610.454.236 | 220.401.634 | 19.980.411.337 | ||
| - Việt Nam - Chỉ nhánh Bãi Cháy (1) | 7.570.720.541 | - | - | 7.570.720.541 | ||
| - Ngân hàng TMCP Quân đội Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Ninh (2) | 2.092.005.912 | - | - | 2.092.005.912 | ||
| - Vay cá nhân (3) | 9.927.632.282 | 610.454.236 | 220.401.634 | 10.317.684.884 | ||
| Vay và nợ dài hạn đến hạn trả | 9.367.350.476 | 2.980.553.730 | 147.700.000 | 12.200.204.206 | ||
| - Ngân hàng TMCP Công thương | 605.640.653 | - | - | 605.640.653 | ||
| Việt Nam - Chỉ nhánh Bãi Cháy (4) | ||||||
| - Ngân hàng TMCP Quân đội Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Ninh (5) | 818.602.239 | - | - | 818.602.239 | ||
| - Vay cá nhân (6) | 7.943.107.584 | 2.980.553.730 | 147.700.000 | 10.775.961.314 | ||
| 28.957.709.211 | 3.591.007.966 | 368.101.634 | 32.180.615.543 | |||
| b) Vay dài hạn | ||||||
| - Ngân hàng TMCP Công thương | 605.640.653 | - | - | 605.640.653 | ||
| Việt Nam - Chỉ nhánh Bãi Cháy (4) | ||||||
| - Ngân hàng TMCP Quân đội Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Ninh (5) | 818.602.239 | - | - | 818.602.239 | ||
| - Vay cá nhân (6) | 10.785.927.908 | 597.733.406 | 147.700.000 | 11.235.961.314 | ||
| 12.210.170.800 | 597.733.406 | 147.700.000 | 12.660.204.206 | |||
| Khoản đến hạn trả trong 12 tháng | (9.367.350.476) | (12.200.204.206) | ||||
| Khoản đến hạn trả sau 12 tháng | 2.842.820.324 | 460.000.000 | ||||
| (i) Tại ngày lập báo cáo tài chính này, Công ty chưa có đủ cơ sở để đánh giá số có khả năng trả nợ do Công ty đang trong quá trình tìm kiếm các giải pháp để thanh toán các khoản nợ nêu trên. | ||||||
c) Số vay quá hạn chữa thanh toán
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Gốc | Lãi | Gốc | Lãi | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Vay ngân hàng | 11.086.969.345 | 6.526.597.579 | 11.086.969.345 | 4.994.831.288 |
| Vay cả nhân | 21.291.546.201 | - | 13.726.446.874 | - |
| 32.378.515.546 | 6.526.597.579 | 24.813.416.219 | 4.994.831.288 | |
Các khoản vay với các bên liên quan
| Mối quan hệ | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Gốc VND | Lãi VND | Gốc VND | Lãi VND | ||
| Ông Nguyễn Minh Tuấn | Chủ tịch HDQT | 2,240,249,795 | 40,313,023 | 2,079,226,199 | 41,874,558 |
| Ông Nguyễn Hơi | Thành viên HDQT | 120,499,922 | 1,611,067 | 111,838,687 | 1,544,293 |
| 2,360,749,717 | 41,924,090 | 2,191,064,886 | 43,418,851 | ||
Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay ngắn hạn:
(1) Hợp đồng tín dụng số 17/2019/HDCVHM/NHCT306 - VIGLACERA HÀ LONG I ngày 29/03/2019 với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bãi Cháy, với các điều khoản chi tiết như sau:
- Hạn mức vay: 13.000.000.000 VND;
- Thời hạn duy trì hạn mức: đến hết ngày 14/04/2021;
- Mục đích sử dụng tiền vay: Bộ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh;
- Lãi suất cho vay: Theo lãi suất thả nổi: Lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng là 7,5 %/năm;
- Biện pháp bảo đảm: Hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm theo các cam kết bảo lãnh theo hợp đồng bảo lãnh mà bên vay đã ký;
- Công ty cam kết thực hiện đầy đủ biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu nếu sử dụng vốn vay không đúng nội dung thoá thuận trong hợp đồng;
- Số dự tại thời điểm 31/12/2024 là: 7.570.720.541 VND.
Ngày 16/10/2023, Chi cục Thi hành án Dân sự Thị xã Quảng Yên đã ra Quyết định thi hành án theo yêu cầu số 74/QD-CCTHANDS buộc Công ty CP Gốm Xây dựng Yên Hưng phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam số tiền 11.168.255.476 VND (tính đến ngày 11/05/2023). Nếu Công ty CP Gốm Xây dựng Yên Hưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi thi hành bản án của Tòa có hiệu lực pháp luật thi Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo của Công ty CP Gốm Xây dựng Yên Hưng. Tính đến ngày 31/12/2024, số nợ gốc bao gồm vay ngắn hạn và dài hạn lần lượt là: 7.570.720.541 VND, 605.640.653 VND và nợ lãi là: 4.830.889.015 VND (xem thuyết minh số 16)
(2) Hợp đồng tín dụng số 31762.18.603.1273648.TD ngày 10/09/2018 với Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Quảng Ninh, với các điều khoản chi tiết như sau:
- Han mức vay: 4.000.000.000 VND;
- Thời hạn cấp hạn mức: đến ngày 20/09/2021;
- Mục đích sử dụng tiền vay: Phục vụ sản xuất kinh doanh;
- Thời hạn của mỗi khoản vay trong hạn mức: Không vượt quá 06 tháng;
- Lãi suất cho vay: được xác định tại từng thời điểm;
- Biện pháp bảo đảm: Động sản và bất động sản;
- Số dư tại thời điểm 31/12/2024 là: 2.092.005.912 VND.
Ngày 21/11/2023, Chi cục Thi hành án Dân sự Thị xã Quảng Yên đã ra Quyết định thi hành án theo yêu cầu số 181/QD-CCTHANDS buộc Công ty CP Gốm Xây dựng Yên Hưng phải có nghĩa vụ trả thanh toán cho Ngân hàng TMCP Quân Đội số tiền 3.971.251.438 VND (tính đến ngày 25/04/2023). Nếu Công ty CP Gốm Xây dựng Yên Hưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi thi hành bản án của Tờa có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng TMCP Quân đội có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo của Công ty CP Gốm Xây dựng Yên Hưng. Tính đến ngày 31/12/2024, số nợ gốc bao gồm vay ngăn hạn và dài hạn lần lượt là: 2.092.005.912 VND, 818.602.239 VND và nợ lãi là: 1.695.708.564 VND (xem thuyết minh số 16).
(3) Các khoản vay cá nhân ngắn hạn tại ngày 31/12/2024 với thời hạn 06 tháng, lãi suất từ 8% đến 10,5%/năm với hình thức bảo đảm là tín chấp. Số dư các khoản vay cá nhân ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2024 là 10.317.684.884 VND.
Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay dài hạn:
(4) Hợp đồng tín dụng số 64/2016- HĐTD/NHCT 306 - VIGLACERA HÀ LONG I ngày 04/10/2016 với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bãi Cháy với các điều khoản chi tiết như sau:
- Hạn mức vay: 11.800.000.000 VND;
- Mục đích sử dụng: Thanh toán chi phí đầu tư Dự án đầu tư mở rộng sản xuất Hệ lò nung, hầm sấy tuynel số 3;
- Thời hạn giải ngân: Đến hết ngày 31/12/2016;
- Thời hạn cho vay: 60 tháng kê từ ngày giải ngân đậu tiên;
- Lãi suất cho vay: 9%/năm lãi suất có thể được điều chinh ở các tháng tiếp theo theo đúng quy định;
- Thời gian ân hạn: 06 tháng kể từ ngày giải ngân đâu tiên;
- Thế chấp: Bằng các hợp đồng đảm bảo;
- Số dư tại thời điểm 31/12/2024 là: 605.640.653 VND. Khoản nợ này đã quá hạn và đang trong quá trình bị thi hành án (như thông tin ở mục (1)).
(5) Hợp đồng cho vay số 748.18.603.1273648.TD ngày 17/01/2018 với Ngân hàng TMCP
Quân đội - Chi nhánh Quảng Ninh, với các điều khoản chi tiết như sau:
- Hạn mức vay: 3.500.000.000 VND;
- Thời hạn cấp hạn mức: kế từ 05/01/2018 đến ngày 05/06/2018 tối đa 5 tháng;
- Thời hạn cho vay: 60 tháng kê từ ngày giải ngân đâu tiên;
- Mục đích sử dụng tiền vay: Bộ sung vốn vay trung và dài hạn cho khách hàng phục vụ dầu tư xây dựng trụ sở văn phòng theo quyết định số 70/CTCP-HDQT ngày 28/06/2017 của chủ tịch HDQT Công ty CP Gồm Xây dựng Yên Hưng.
- Lãi suất cho vay: Được xác định cụ thể trên từng khế ước nhận nợ tại thời điểm giải ngân;
- Biện pháp bảo đảm: Tài sản bảo đảm của Bên vay được dùng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán và nghĩa vụ khác bao gồm: Bất động sản (Toàn bộ tài sản gắn liền trên đất hình thành từ phương án MB tài trợ theo chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền GCN: CT00965, cơ quan cấp: Sở tài nguyên và môi trường tính Quảng Ninh cấp ngày 25/12/2012; cấp cho công ty Cổ phần Gốm Xây dựng Yên Hưng và giấy phép xây dựng do UBND thị xã Quảng Yên cấp ngày 10/08/2017);
- Số dư tại thời điểm 31/12/2024 là: 818.602.239 VND. Khoản nợ này đã quá hạn và đang trong quá trình bị thi hành án (như thông tin ở mục (2)).
(6) Các khoản vay cá nhân dài hạn tại ngày 31/12/2024 với thời hạn 24 tháng, lãi suất là 11,5%/năm với hình thức bảo đảm là tín chấp. Số dư các khoản vay cá nhân dài hạn tại thời điểm 31/12/2024 là 11.235.961.314 VND, nợ đến hạn trả trong 12 tháng tới là: 10.775.961.314 VND.
Công ty Cổ phần Gôm Xây dựng Yên Hưng Km 7, phường Cộng Hòa, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thăng dư vốn cổ phản | Cổ phiếu quỹ | Quỹ đầu tư phát triển | Quỹ khác thuộc vốn CSH | Lợi nhuận chưa phân phối | Cộng |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND |
| 10.000.000.000 | 100.000.000 | (950.000) | 9.234.507.003 | 1.154.783.600 | (39.595.538.875) | (19.107.198.272) |
| - | - | - | - | - | (14.213.961.278) | (14.213.961.278) |
| 10.000.000.000 | 100.000.000 | (950.000) | 9.234.507.003 | 1.154.783.600 | (53.809.500.153) | (33.321.159.550) |
| 10.000.000.000 | 100.000.000 | (950.000) | 9.234.507.003 | 1.154.783.600 | (53.809.500.153) | (33.321.159.550) |
| - | - | - | - | - | (10.080.496.629) | (10.080.496.629) |
| 10.000.000.000 | 100.000.000 | (950.000) | 9.234.507.003 | 1.154.783.600 | (63.889.996.782) | (43.401.656.179) |
Số dư đâu năm trước
Lỗ trong năm trước
b) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | Tỷ lệ | 01/01/2024 | Tỷ lệ | |
| VND | % | VND | % | |
| Tổng Công ty Viglacera - CTCP | 2,600.000.000 | 26,00% | 2,600.000.000 | 26,00% |
| Các cổ đông khác | 7,399.050.000 | 73,99% | 7,399.050.000 | 73,99% |
| Cổ phiều quỹ | 950.000 | 0,01% | 950.000 | 0,01% |
| 10.000.000.000 | 100% | 10.000.000.000 | 100% |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| - Vốn góp đầu năm | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 |
| - Vốn góp cuối năm | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 |
d) Cổ phiếu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 1.000.000 | 1.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 1.000.000 | 1.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 1.000.000 | 1.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ) | 95 | 95 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 95 | 95 |
| Số lượng cổ phiếu đăng lưu hành | 999.905 | 999.905 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 999.905 | 999.905 |
| Mệnh giá cổ phiếu đăng lưu hành: 10.000 VND/ Cổ phiếu | ||
e) Các quỹ của công ty
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 9.234.507.003 | 9.234.507.003 |
| Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 1.154.783.600 | 1.154.783.600 |
| 10.389.290.603 | 10.389.290.603 |
- CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN VÀ CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
Tài sản thuê ngoài
Công ty ký các hợp đồng thuê đất sau:
| STT | Số hợp đồng | Địa điểm | Diện tích (m2) | Mục đích | Thời hạn |
| 1 | 304/HDTD ngày 13/06/2016 | Phường Cộng Hòa, thị xã Quảng Yên | 90.018,9 | Sản xuất gạch | 30 năm (từ 31/05/2001 đến 16/01/2031) |
| 2 | 232/HDTD | Phường Cộng | 518 | Nhà giới | Hàng năm |
| ngày 23/05/2017 | Hòa, thị xã Quảng Yên | thiệu sản phẩm | (từ 29/07/2004) | ||
| 3 | 654/HDTD ngày 09/11/2016 | Phường Cộng Hòa, thị xã Quảng Yên | 36.805,5 | Trụ sở làm việc và khu nhà tập thể | 50 năm (từ 06/09/2006 đến 06/09/2056) |
Theo các hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê đất hàng năm cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
20 TỔNG DOÀNH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu thành phẩm gach | 587.484.004 | 10.154.630.390 |
| Doanh thu cho thuê tài sản | 784.836.000 | - |
| Doanh thu dịch vụ vận chuyển | 170.020.800 | 519.846.300 |
| 1.542.340.804 | 10.674.476.690 | |
| 21 GIÁ VÔN HÀNG BÁN | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn của thành phẩm gach | 1.397.720.213 | 16.775.693.212 |
| Giá vốn cho thuê tài sản | 6.178.388 | - |
| Giá vốn dịch vụ vận chuyển | 170.020.800 | 519.846.300 |
| Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (18.726.905) | (1.903.339.898) |
| 1.555.192.496 | 15.392.199.614 | |
| 22 DOANH THU HOẠT ĐỘNG TẠI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 101.497 | 101.912 |
| 101.497 | 101.912 | |
| 23 CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền vay | 3.220.891.768 | 3.236.313.518 |
| 3.220.891.768 | 3.236.313.518 | |
| Trong đó: Chỉ phí tài chính mua tủ các bên liên quan (Xem thông tin chỉ tiết tại Thuyết minh 34) | 180.247.279 | 169.888.920 |
24 CHI PHÍ BÁN HÀNG
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 1.085.469 | 32.297.661 |
| Chỉ phí nhân công | - | 21.527.000 |
| 1.085.469 | 53.824.661 |
25 CHI PHÍ QUẬN LÝ DOANH NGHIỆP
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 4.123.861 | 5.957.429 |
| Chỉ phí nhân công | 721.978.400 | 1.066.956.716 |
| Chỉ phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng | - | 28.661.285 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 206.216.868 | 206.216.868 |
| Thuế, phí và lệ phí | 333.134.307 | 385.215.463 |
| Chỉ phí/(Hoàn nhập) dự phòng | (82.656.771) | 253.871.598 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 143.872.996 | 163.442.688 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 92.201.645 | 63.818.715 |
| 1 418.871.306 | 2 174.140.762 |
THU NHẬP KHẮC
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | - | 342.592.593 |
| Tiền thuê đất được giảm (i) | 92.459.692 | 92.459.692 |
| Thu nhập từ tiền điện cho thuê mặt bằng | 1.263.215.580 | - |
| 1.355.675.272 | 435.052.285 |
(i) Tiền thuê đất được giảm ghi nhận trong năm 2024 theo Quyết định số 395/QĐ-CTQNI ngày 11/01/2024 của cục thuế tỉnh Quảng Ninh về việc giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2023.
27 CHI PHÍ KHÁC
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Tiền chạm nộp thuế, BHXH | 1,441,553,632 | 598,652,435 |
| Xử lý chỉ phi ban đầu cho Mô sét Sông Khoai | - | 3,713,896,871 |
| Chỉ phí từ tiền điện cho thuế mặt bằng | 1,263,215,580 | - |
| Phí cấp quyền khai thác khoáng sản mỏ Sông Khoai | 522,491,726 | - |
| Chỉ phí khẩu hao giai đoạn dừng sản xuất | 3,498,874,056 | - |
| Chỉ phí xử lý nợ phải thu không thu hồi được | - | 6,826,244 |
| Các khoản khác | 56,438,169 | 147,738,060 |
| 6,782,573,163 | 4,467,113,610 |
CHI PHÍ THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh chính | ||
| Tổng lợi nhuận kế toàn trước thuế TNDN | (10.080.496.629) | (14.213.961.278) |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 8,161,319,456 | 7,548,862,824 |
| - Các khoản tiền phạt | 1,441,553,632 | 598,652,435 |
| - Chỉ phí lãi vay không được trừ theo Nghị định | 3,220,891,768 | 3,236,313,518 |
| 132/2020/NB-CP | ||
| - Xử lý chỉ phí Chỉ phí ban đầu cho Mở sét Sông Khoai | - | 3,713,896,871 |
| - Chỉ phí giai đoạn dừng sản xuất | 3,498,874,056 | 1,192,245,626 |
| Thu nhập chịu thuế TNDN | (1,919,177,173) | (6,665,098,454) |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 20%) | - | - |
| Thuế TNDN phải nộp đầu năm | - | - |
| Thuế TNDN đã nộp trong năm | - | - |
| Tổng thuế TNDN phải nộp cuối năm | - | - |
29. THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HOẢN LẠI
Liên quan đến lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng
Lỗ tính thuế chưa sử dụng nhưng chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại vào Bảng cân đối kế toán: Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng là 31.432.052.012 VND. Giám đốc Công ty đánh giá khả năng Công ty có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng này là chưa chắc chắn. Do đó, Công ty không ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại và chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong báo cáo tài chính này liên quan đến các khoản lỗ tính thuế này.
Liên quan đến chi phí lãi vay vượt ngương quy định
Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại Nghị định 132/2020/NB-CP ngày 05/11/2020 của Bộ Tài chính được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ. Số chi phí lãi vay thực tế được chuyển qua các năm sau cho mục đích thuế sẽ phụ thuộc vào việc kiểm tra và chấp thuận của cơ quan thuế và có thể chênh lệch so với số liệu được trình bày trong báo cáo tài chính. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các khoản chỉ phí lãi vay chưa được trừ có thể được sử dụng để giảm trừ vào tổng thu nhập chịu thuế như sau:
| Năm phát sinh | Có thể chuyển thành chỉ phí lãi vay được từ đến năm | Tình trang thanh tra, kiểm tra của các cơ quan thuế | Chỉ phí lãi vay vượt ngương không được trừ các năm | Chỉ phí lãi vay không được trừ đã sử dụng và hết thời han sử dụng tại ngày 31/12/2024 | Chỉ phí lãi vay không được trừ còn được chuyển sang các năm tính thuế sau tại ngày 31/12/2024 |
| VND | VND | VND | |||
| 2020 | 2025 | chưa thanh tra | 2.581.694.548 | - | 2.581.694.548 |
| 2021 | 2026 | chưa thanh tra | 2.950.171.612 | - | 2.950.171.612 |
| 2022 | 2027 | chưa thanh tra | 3.081.489.055 | - | 3.081.489.055 |
| 2023 | 2028 | chưa thanh tra | 3.236.313.518 | - | 3.236.313.518 |
| 2024 | 2029 | chưa thanh tra | 3.220.891.768 | - | 3.220.891.768 |
| 15.070.560.501 | - | 15.070.560.501 |
Giám đốc Công ty đánh giá khả năng Công ty được kết chuyển các khoản chi phí lãi vay không được trừ này sang các năm tiếp theo là chưa chắc chắn. Do đó, không có tài sản thuế thu nhập hoãn lại nào liên quan đến các khoản này được ghi nhận vào Bảng cân đối kế toán năm nay.
30 LẠI CỔ BÀN TRÊN CÓ PHIÊU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đông sở hữu cổ phân phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | (10.080.496.629) | (14.213.961.278) |
| Lợi nhuận phản bổ cho cổ phiếu phổ thông | (10.080.496.629) | (14.213.961.278) |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 999.905 | 999.905 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | (10.081) | (14.215) |
Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại các thời điểm lập báo cáo tài chính.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các công ty thiết chế tiềm năng suất giám lãi trên công phiếu.
31 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 5.209.330 | 5.901.494.876 |
| Chỉ phí nhân công | 721.978.400 | 3.469.509.356 |
| Chỉ phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng | - | 587.112.136 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản có định | 206.216.868 | 3.938.679.070 |
| Thuế, phí và lệ phí | 333.134.307 | 385.215.463 |
| Chỉ phí dự phòng | (82.656.771) | 253.871.598 |
| Chỉ phí dich vụ mua ngoài | 320.072.184 | 1.495.947.457 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 92.201.645 | 69.603.911 |
| 1.596.155.963 | 16.101.433.867 |
32. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỤ
a) Số tiền di vay thực thu trong năm
Toàn bộ số tiền vay nhận được phần ảnh trên Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ là Tiền thu tử di vay theo khế ước thông thường.
b) Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm
Toàn bộ số tiền vay đã trả trong năm phản ánh trên Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ là Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường.
33 NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên báo cáo tài chính này.
34 NGHIEP VU VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Tổng Công ty Viglacera - CTCP | Cổ đông lớn |
| Công ty CP Từ Liêm | Cũng Tổng công ty |
| Ông Nguyễn Minh Tuấn | Chủ tịch HĐQT |
| Ông Nguyễn Hơi | Thành viên HĐQT |
| Ông Nguyễn Chí Thanh | Thành viên HĐQT kiểm Giám đốc |
| Bà Lưu Thị Thoa | Thành viên HĐQT |
| Ông Nguyễn Đức Bằng | Thành viên HĐQT |
| Bà Nguyễn Thị Quế | Trường Ban Kiểm soát |
| Bà Hà Thị Hoa | Thành viên Ban Kiểm soát (miễn nhiệm ngày 18/05/2024) |
| Ông Lê Minh Đức | Thành viên Ban Kiểm soát (bổ nhiệm ngày 18/05/2024) |
| Ông Đào Mạnh Thảo | Thành viên Ban Kiểm soát |
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm tài chính với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí tài chính | 180.247.279 | 169.888.920 |
| Nguyễn Minh Tuấn | 172.314.765 | 162.058.294 |
| Nguyễn Hợi | 7.932.514 | 7.830.626 |
Thu nhập người quản lý chủ chốt
| Chức vũ | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | ||
| Ông Nguyễn Minh Tuấn | Chủ tịch HDQT | - | - |
| Ông Nguyễn Hơi | Thành viên HDQT | - | - |
| Ông Nguyễn Chí Thanh | Thành viên HDQT kiểm Giám đốc | 117.770.500 | 132.142.200 |
| Bà Lưu Thị Thoa | Thành viên HDQT | - | - |
| Ông Nguyễn Đức Bằng | Thành viên HDQT | - | - |
| Bà Hà Thị Hoa | Thành viên Ban Kiểm soát (miễn nhiệm ngày 18/05/2024) | - | - |
| Ông Lê Minh Đức | Thành viên Ban Kiểm soát (bổ nhiệm ngày 18/05/2024) | - | - |
| Ông Đảo Mạnh Thảo | Thành viên Ban Kiểm soát | - | - |
Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
35 SÔ LIÊU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC kiểm toán.
Quàng Ninh, ngày 40 tháng 2 năm 2025
XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY CÓ PHẦN GÓM XẦY DỰNG YÊN HƯNG
NGƯỜL DẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Nguyễn Chí Thanh