Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/HLY


ticker: HLY document_type: bctn year: 2024 page_count: 46 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO Thường niên năm 2024

Kính gửi : Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước; Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.

1. THÔNG TIN KHÁI QUẬT:

  1. : Tên giao dịch:

Tên giao dịch Tên công ty viết tắt

Công ty cổ phần Gốm xây dựng Yên Hưng HLY

Tên công ty bằng tiếng Anh: YENHUNG CONSTRUCTION CERAMICJOINT STOCK COMPANY

  1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
  • Mã số doanh nghiệp số 5700475745.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 5700475745. Do Sở kế hoạch và đầu tư tinh Quảng Ninh cấp 22/12/2003 (Đăng ký lần đầu).
  • Đăng ký lần đầu ngày 22/12/2003; Đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 12/05/2021.
  1. Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng đất sét nung
  1. Vốn điều lệ:
  • Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng.
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 10.000.000.000 đồng
  1. Cổ phần:
  • Mã cổ phiếu : HLY
  • Tổng số cổ phần: 1.000.000
  • Mệnh giá cô phần: 10.000 đồng
  1. Trụ sở:
  • Địa chỉ: Km 7, Phường Cộng Hoà, Thị xã Quảng Yên, Tinh Quảng Ninh
  • Số diện thoại: 02033875321
  • Số fax: 02033681743

II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:

  1. Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty cổ phần Gốm xây dựng Yên Hưng tiền thân là Xí nghiệp gạch Yên Hưng được thành lập từ những năm 1960 thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp sành sứ Việt nam. Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty ban đầu là gần 200 người với hệ thống máy móc thiết bị gồm một hệ máy đùn tạo hình EG5 cộng xuất 30.000v/ca, 05 lò đứng với năng xuất 7 triệu viên/năm.

Tháng 8 năm 1997 Xí nghiệp gạch Yên Hưng sát nhập trực thuộc Công ty gồm xây dựng Hạ Long theo quyết định của Tổng Công ty thuỷ tinh và Gốm xây dựng. Tháng 10 năm 2001, Xí nghiệp Gạch Yên Hưng được Công ty gồm xây dựng Hạ Long đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới gồm 02 hệ lò nung tuynel với công xuất 36 triệu viên QTC/năm và một hệ đùn ép CMK 502 với năng xuất 100.000 viên/ca. Tháng 7 năm 2002, dây chuyền đi vào hoạt động sản xuất với số lao động là 350 người.

Ngày 3/12/2003 Bộ Xây dựng có Quyết định số 1643/QĐ-BXD chuyển Xí nghiệp gạch Yên Hưng thuộc Công ty gồm xây dựng Hà Long chuyển thành Công ty cổ phần Hạ Long I - Viglacera.

Công ty cổ phần Hạ Long I - Viglacera chính thức hoạt động từ ngày 22/12/2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 2203000191. và đăng ký thay đổi lần 10 ngày 12/05/2021 đổi tên thành Công ty cổ phần Gốm xây dựng Yên Hung.

Ngày 4 tháng 12 năm 2006 Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội có Quyết định số 61/QĐ - TTGDHN về việc chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu Công ty cổ phần Hạ Long I - Viglacera. Mã chứng khoán: HLY

Năm 2014 Công ty đầu tư 01 dây chuyên lò nung tuynel số 3 công suất 40 triệu viên / năm. Tháng 6 năm 2017 hoàn thành công tác đầu tư và đưa vào hoạt động cho đến nay.

2. Mô hình quản trị:

duoc quet pang camscamner


  • Đại hội đồng cổ đông (ĐHDCĐ): Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Công ty cổ phần Gốm xây dựng Yên Hưng. ĐHDCĐ có nhiệm vụ thảo luận và thông qua định hướng phát triển, kế hoạch, kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Công ty, xem xét, xử lý các vị phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
  • Hội đồng quản trị ( HĐQT) gồm 5 thành viên. Trong đó 01 chủ tịch Hội đồng quản trị và 04 thành viên. Là cơ quan quản lý Công ty. Có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ, không thuộc thẩm quyền của ĐHDCĐ. HĐQT thực hiện các quyền và nhiệm vụ:

. Báo cáo trước ĐHDCĐ tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối, chia lợi nhuận cổ tức, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướng phát triển và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của HLY.

Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của HLY.

Bộ nhiệm, bãi nhiệm, và giám sát hoạt động của Giám đốc và Ban điều hành.

Kiến nghị, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của HLY.

Quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông.

Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của luật doanh nghiệp và Điều lệ của HLY.

  • Ban kiểm soát (BKS): gồm 03 thành viên. Trong đó 01 trường ban kiểm soát và 02 thành viên kiểm soát viên. Do ĐHDCĐ bầu ra, là cơ quan thay mặt cổ đông để giám sát HĐQT, Ban điều hành trong việc quản lý và điều hành Công ty. BKS chịu trách nhiệm trước ĐHDCĐ trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
  • Ban điều hành gồm 1 Giám đốc do HĐQT bỏ nhiệm. Giám đốc điều hành chung toàn bộ hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT và ĐHĐCĐ về tất cả các quyết định của mình liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
  • Các phòng chức năng và nhà máy sản xuất: HLY có 3 phòng chức năng và 01 nhà máy sản xuất: Phòng Kế hoạch tổng hợp; Phòng Tài chính kế toán; Phòng kinh doanh và Nhà máy Yên Hưng. Các phòng chức năng được phân công nhiệm vụ theo quyết định cụ thể:

Xây dựng mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty.

Xây dựng các quy chế, quy định, và các văn bản về các vấn đề thuộc chức năng nhiệm vụ của các phòng/nhà máy.

Tổ chức xử lý, giải quyết các công việc thuộc nhiệm vụ và theo thẩm quyền của phòng/nhà máy. Để xuất thực hiện các vấn đề theo chức năng nhiệm vụ của phòng/nhà máy.

Phân tích tổng hợp, cấp nhất thông tư và đánh giá tình hình hoạt động của Công ty theo định kỳ, hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty.

. Tham gia phối hợp các phòng/nhà máy liên quan để giải quyết các vấn đề thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng/nhà máy.

3. Định hướng phát triển :

  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:

. Phát triển Công ty trở thành nhà cung cấp, sản xuất sản phẩm đáng tin cậy, đảm bảo chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu và thị hiệu khách hàng.

Tạo môi trường làm việc tốt và nâng cao thu nhập cho người lao động.

Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, tài chính minh bạch, rõ ràng.

Có trách nhiệm với công động và xã hội.

- Định hướng phát triển: Mục tiêu phát triển bền vững

. Mục tiêu về sản xuất: Mục tiêu của Công ty trong giai đoạn tới là tiếp tục duy trì và đầy mạnh hoạt động sản xuất các sản phẩm truyền thống, triển khai có hiệu quả các ngành nghề sản xuất kinh doanh mới đặc biệt là sản xuất các loại gạch chất lượng tốt, có giá trị kinh tế cao nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Nâng cao thương hiệu, sức cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường, giảm chi phí và đầy mạnh công tác tiêu thụ. Vì vậy Công ty luôn đề ra những kế hoạch phát triển sản phẩm với chất lượng hướng đến giá trị cuộc sống của khách hàng.

. Mục tiêu đối với người lao động: Quan tâm phát triển nguồn nhân lực. Chú trọng công tác lao động tiến lượng và chế độ chính sách cho người lao động. Tổ chức bộ máy tinh gọn, hợp lý, hiệu quả. Xây dựng đội ngũ lao động đáp ứng của về số lượng, chất lượng, có đủ kỹ năng làm việc cần thiết, gần gũi lâu dài với Công ty. Nhân sự được phân công công việc hợp lý, được định hướng và có cơ hội phát triển rõ ràng. Phối hợp với các tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên phát động các phong trào cho toàn thể CBCNV Công ty.

Mục tiêu đối với môi trường xã hội và công động: Công ty luôn cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ đối với môi trường, công đồng và xã hội. Chung tay góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp và phát triển bền vững.

  1. Các rũi ro có thể ảnh hưởng tới Công ty:
  • Rùi ro kinh tế: Năm 2024 là một năm suy thoái với nền kinh tế toàn cầu, ảnh hưởng từ đại dịch Covid 19 kéo dài. Mặc dù nhà nước đã có nhiều chính sách thay đổi, hỗ trợ nhằm giảm bớt những khó khăn do ảnh hưởng của dịch tới các doanh nghiệp cũng như người dân. Nền kinh tế trong nước có sự phục hồi mạnh mẽ, kinh tế vĩ mô ổn định. Tuy nhiên các chính sách pháp luật, quy định mới có sự thay đổi làm ảnh hưởng và hạn chế đến sự phát triển của nhiều doanh nghiệp.
  • Rùi ro về thị trường: Hiện nay sản phẩm của Công ty đang phải cạnh tranh với sản phẩm của nhiều đơn vị trên thị trường về chất lượng sản phẩm cũng như giá bán sản phẩm. Việc mở rộng thị trường xa ngày một khó khăn hơn.

- Rúi ro đặc thù ngành:

+ Nguyên liệu sản xuất: Hiện Công ty đang sử dụng nguồn nguyên liệu đất sản xuất sản phẩm không ổn định về chất lượng.

+ Nguồn nhiên liệu phục vụ cho việc nung đốt sản phẩm: Việc mua than, đá xít không chủ động, khó kiểm soát chất lượng, giá cả.

  • Rủi ro môi trường: Hầu hết nguyên liệu sản xuất đều tác động tiêu cực đến môi trường, bên cạnh đó trong quá trình sản xuất sản phẩm không đảm bảo điều kiện làm việc và lao động, sức khỏe, an toàn và an ninh công cộng.
  • Rũi ro về lãi suất: Do tình hình tài chính của Công ty khó khăn, việc tiếp cận vay vốn ngân hàng bị hạn chế, không được hưởng các gói vay tín dụng với lãi suất rưỡi.
  • Rủi ro về giá cổ phiếu: Rủi ro về biến động giá cổ phiếu HLY là khó tránh khôi. Giá cổ phiếu trên thị trường được xác định bởi quan hệ cung cầu của thị trường. Mối quan hệ cung cầu này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Tình hình hoạt động của Công ty, tình hình tài chính, xã hội, tình hình kinh tế trong nước và quốc tế, cũng như các thay đổi trong luật và quy định trên thị trường chứng khoán cũng ảnh hưởng đến giá cổ phiếu.

III. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:

Kính tế – xã hội năm 2024 của nước ta diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều biến động nhanh, khó lường làm gia tăng rủi ro đến thị trường tài chính, tiền tệ, an ninh năng lượng, an ninh lượng thực toàn cầu. Năm 2024 tiếp tục là một năm đầy khó khăn đối với Công ty cổ phần Gốm xây dựng Yên Hưng. Công ty tiếp tục dùng hoạt động sản xuất do thiếu nguồn vốn kinh doanh . Điều này chủ yếu do các quy định về giải ngân, định giá... trong đầu tư công không thay đổi kịp với diễn biến thực tế như giá cả nguyên vật liệu, nhân công tăng mạnh. Trong đó, các quy định pháp luật có liên quan đến bất động sản còn bất cập, không nhất quán và không đủ chi tiết, sản phẩm luôn phải cạnh tranh về chất lượng cũng như giá bán. Giá than đầu vào phục vụ sản xuất liên tục tăng trong khi nguồn tiền Công ty lại hạn chế không có đề mua dự trữ. Nguồn đất

nguyên liệu chính cũng thường xuyên phải đi mua thu gom do chưa hoàn thiện xong hồ sơ cấp phép mô khai thác nguyên liệu. Các chí tiêu thực hiện trong năm 2024 đều không hoàn thành, giảm so với cùng kỳ 2023.

Các chi tiêu thực hiện trong năm 2024:


Chỉ tiêuĐơn vị tínhKế hoạchThực hiệnTỷ lệ%TH/KH
Doanh thuTriệu.dồng1.7411.54288,6
Lợi nhuận sau thuếTriệu.dồng-8.572-10.080117,6
Sản lượng nhập khoNghìn viên000
Sản lượng tiêu thụNghìn viên1.1351.221113,3

Sản lượng tiêu thụ giảm so với cùng kỳ 12,4 triệu viên, tương đương 9,4%. Doanh thu bán sản phẩm đạt 1,54 tỷ đồng, giảm so với cùng kỳ 8,81 tỷ đồng tương đương 14,4%. Lợi nhuận âm giám so với cùng kỳ 4 tỷ đồng.

2. Tổ chức và nhân sự:

  • Giói thiệu HĐQT:

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:


STTHọ và tênChức danhNgày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT
Ngày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Ông: Nguyễn Minh TuấnChủ tịch HĐQT31/10/2019
2Ông: Nguyễn HợiỦy viên HĐQT07/05/2019
3Ông: Nguyễn Chí ThanhỦy viên HĐQT07/05/2019
4Ông: Nguyễn Đức BằngỦy viên HĐQT17/6/2022
5Bà: Lưu Thị ThoaỦy viên HĐQT07/05/2019
  • Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:


STTHọ và tênChức danhNgày bắt đầu là thành viên BKSTrình độ chuyên môn
1Bà: Nguyễn Thị QuếTrường ban07/05/2019Thạc sỹ quản lý XD
2Ông: Lê Minh ĐứcKiểm soát viên07/05/2019Cử nhân kinh tế
3Ông: Dào Manh ThảoKiểm soát viên07/05/2019Cử nhân kinh tế

duoc quet pang camiscanner

Ban điều hành:

Ông Nguyễn Chí Thanh

Chức vụ công tác hiện nay : Uỷ viên HĐQT – Giám đốc điều hành Công ty

Giới tính : Nam

Ngày tháng năm sinh : 06/05/1977

Nơi sinh : Thị trấn Đông Anh - Hà Nội

Quốc tịch : Việt Nam

Địa chỉ thường trú : P807,CT3-3,ĐT Mễ Trì Hạ, Mễ Trì - Nam Từ Liêm - Hà Nội

Điện thoại : 0912124455

Trình độ văn hóa : 12/12

Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ kinh tế

Quá trình công tác :

  • Từ 11/2001 đến 11/2004 : Cán bộ phòng kinh doanh- Công ty Gôm xây dựng Hạ Long
  • 12/2004 - 01/2005: Cán bộ phòng kinh doanh - Công ty CP Hạ Long I - Viglacera
  • 02/2005 - 03/2006 : Trường phòng kinh doanh - Công ty CP Hà Long I - Viglacera
  • 04/2006 - 10/2019 : Phó giám đốc phụ trách KD - Công ty CP Viglacera Hạ Long I.
  • 10/2019 đến nay : Giám đốc điều hành Công ty cổ phần Gốm xây dựng Yên Hưng.

Số cô phần nắm giữ :

  • Số cô phần đại diện phần vốn TCT: 26.000 CP
  • Số cô phần cá nhân sở hữu: 26.080 CP

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không

Những người có liên quan nắm giữ cổ phiếu: Không

  1. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án: Không
  1. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính



Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023% tăng, giảm
Tổng giá trị tài sản

Doanh thu thuần Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận khác Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế

Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức
25.464.701.131

1.512.340.804 -4.653.598.738 -5426.897.891 -10.080.496.629 -10.080.496.629

0
30.967.672.753

10.674.476.690 -10.181.899.953 -4.032.061.325 -14.213.961.278 -14.213.961.278

0
-26,4

-65 -3 437 24,3

24,3

b) Các chi tiêu tài chính chủ yếu:


Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+Hệ số thanh toán ngắn hạnài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+Hệ số thanh toán nhanhài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho/Nợ ngắn hạn0,040,030,10,01
2. Chỉ tiêu về cơ cấu+ Hệ số nợ/Tổng tài sản+ Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu2,7-1,582-1,9
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân+ Vòng quay tổng tài sản: thu thuần/Tổng tài sản bình quân0,70,064,20,3
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời:+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần

5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Cô phản:

  • Số lượng cổ phiếu đã phát hành và góp vốn đầy đủ : 1.000.000
  • Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu cũ): 95
  • Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 999.905
  • Mệnh giá cô phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/cô phiếu

b) Cơ cấu cổ đông: Vốn góp: 10.000.000.000.VND

Trong đó:

  • Vốn quàn lý, chi phối : Tổng công ty Viglacera – CTCP: 26% = 2.600.000.000 VND
  • Các cô đông: 74% = 7.400.000.000
  • Cổ phiếu quỹ: 0,01% = 950.000

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu :

  • Ngày 4 tháng 12 năm 2006 Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội có Quyết định số 61/QD - TTGDHN về việc chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu Công ty cổ phần Hạ Long I Viglacera. Mã chứng khoán: HLY. Số lượng cổ phiếu niêm yết là 500.000

Tổng giá trị chứng khoán đăng ký: 5.000.000.000 VND

  • Ngày 24/2/2009 Phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn điều lệ theo hình thức tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2008 bằng cổ phiếu. Số lượng cổ phiếu niêm yết là: 250.000. Tổng giá trị niêm yết bỏ sung: 2.500.000.000 VND. Nâng tổng số cổ phiếu niêm yết là: 750.000; Tổng giá trị niêm yết: 7.500.000.000 VND.
  • Ngày 18/6/2009 Phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn điều lệ theo hình thức tạm ứng cổ tức đợt 2 năm 2008 bằng cổ phiếu. Số lượng cổ phiếu niêm yết là: 250.000. Tổng giá trị niêm yết bỏ sung: 2.500.000.000 VND.

Nâng tổng số cổ phiếu niệm yết là: 1.000.000; Tổng giá trị niệm yết: 10.000.000.000 VND.

Giao dịch cổ phiếu quỹ : Số lượng cổ phiếu 95 tương ứng 950.000 VND.

e) Các chứng khoán khác: Không có

6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1. Tác động lên môi trường: Không có

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm.

  • Đất sản xuất gạch: 0 m3

Báo cáo ti lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức.

6.3. Tiêu thụ năng lượng:

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp.

  • Điện năng sử dụng: 646.630 kwh

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả. Không có

c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng

lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này. Không có

6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm):

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: 2.292 m3

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử.

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.

Hàng năm công ty đều thực hiện việc quan trắc môi trường theo quy định cụ thể là đánh giá tác động môi trường, khí thái, ánh sáng, tiếng ồn, bụi, hơi khí độc nhằm đảm bảo môi trường làm việc cho cán bộ công nhân viên tham gia trong quá trình lao động sản xuất.

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Có

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi

trường: 6.6. Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động

  • Số lao động : 07
  • Mức lượng bình quân: 6.800.000 đồng/người/tháng

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.

c) Hoạt động đào tạo người lao động.

  • Xây dựng chế độ khoản lương, thời gian làm việc tới từng lao động, nhân viên. Khuyến khích người lao động tham gia các hoạt động phong trào thi đua trong lao động sản xuất nhằm nâng cao trình độ tay nghề, phát huy năng lực làm việc.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương. Không có

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN. Không IV. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIẢM ĐỐC :

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Năm 2024 tiếp tục là một năm đầy khó khăn đối với Công ty cô phần Gốm xây dựng Yên Hưng. Công ty tiếp tục dùng hoạt động sản xuất do không có nguồn vốn hoạt động. Công ty tập trung kinh doanh bán hàng tồn kho. Tuy nhiên các sản phẩm tồn kho đều là những sản phẩm kém chất lượng, không đáp ứng được với nhu cầu thị trường; giá bán thấp, bình quân 481 đồng/viên. Các chỉ tiêu thực hiện trong năm 2024 đều giảm so với cùng kỳ 2023.

+ Sản lượng sản xuất : 0 triệu viên

+ Sản lượng tiêu thụ đạt 1,28 triệu viên

+ Doanh thu đạt 1,54 tỷ VND

+ Lợi nhuận sau thuế âm 10,08 tỷ VND

  • Sản lượng tiêu thụ trong năm giám so với cùng kỳ là : 12,47 triệu viên tương đương 90%. Năm 2024 Doanh thu bán sản phẩm đạt 1,54 tỷ đồng giám so với cùng kỳ 8,81 tỷ đồng, tương đương 85,6%. Giá bán sản phẩm giám 258,7 đồng/viên so với cùng kỳ.

2. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản


Chỉ tiêuThực hiện 2024Thực hiện 2023Tăng, giảm %Tỷ trọng 2024Tỷ trọng 2023
Tài sản ngắn hạn2.933.251.5394.779.163.521-38,6%11,5%15,4%
Tải sản dài hạn22.531.449.59226.188.509.232-14%88,5%84,6%
Tổng tài sản25.464.701.13130.967.672.753-17,8%100%100%

b) Tình hình nợ phải trả


Chỉ tiêuThực hiện 2024Thực hiện 2023Tăng, giảm %
Nợ ngắn hạn68.041.942.83561.264.011.97911,06%
Nợ dài hạn824.414.4753.024.820.324-72,74%
Vốn chủ sở hữu-43.401.656.179-33.321.159.55033,25%
Tổng nguồn vốn25.464.701.13130.967.672.753-17,8%

Trong năm nợ ngắn hạn 68,04 tỷ VND, trong đó nợ phải trả người bán chiếm 17% nợ ngắn hạn. Nguyên nhân là do trong năm công ty gặp nhiều khó khăn về tài chính, sản phẩm tiêu thu chậm đẫn đến việc thu hồi động tiền cũng như thu hồi công nợ chậm, khả năng thanh toán chậm cho khách hàng. Trong khi đó nợ vay tài chính ngắn hạn cũng chiếm 47,3% /nợ ngắn hạn chủ yếu là các khoản vay bỏ sung dòng vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như mua nguyên nhiên liệu, thanh toán lượng cho người lao động.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

  • Trên cơ sở tuân thủ sự chỉ đạo của cổ đông lớn Tổng công ty Viglacera - CTCP, nghị quyết của đại hội đồng cổ đông và các quy định của pháp luật, năm 2024 ban điều hành công ty đã chú trọng cũng cố và hoàn thiện bộ máy quản lý theo hướng gọn nhẹ phù hợp với quy mô hoạt động trong thời gian tạm dừng sản xuất của công ty.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

  • Với sự nỗ lực, quyết tâm cao của Ban điều hành cùng sự chia sẻ khó khăn của tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty sẽ sớm khác phục những khó khăn và đưa ra các giải pháp, kế hoạch để hoạt động sản xuất kinh doanh trở lại trong thời gian tới.
  1. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán : Ý kiến kiểm toán ngoại trừ

Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ:

Như Công ty đã trình bày tại Thuyết minh số 1, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 như sau:

Tổng số nợ phải trả ngắn hạn (mã số 310) là 68,04 tỷ VND lớn gấp 22,2 lần tài sản ngắn hạn, tổng nợ phải trả 68,87 tỷ VND lớn gấp 6,9 lần vốn góp của chủ sở hữu (mã số 411);

Nợ phải trả quá hạn thanh toán là 64,73 tỷ VND (trong đó nợ thuế quá hạn là 7,6 tỷ VND đẫn đến bị cưỡng chế hóa đơn);

Lỗ lũy kế (mã số 421) là 63,89 tỷ VND, lớn gấp 6,4 lần vốn góp của chủ sở hữu (mã số 411), dẫn đến vốn chủ sở hữu (mã số 400) âm 43,4 tỷ VND;

Doanh thu trong năm 2024 chỉ đạt 1,54 tỷ VND, tương đương 14,4% cùng kỳ năm trước;

Công ty chưa hoàn thành việc xin thuê đất để mở rộng diện tích khai thác mở sét Sông Khoai và phải dừng toàn bộ hoạt động sản xuất gạch từ tháng 9 năm 2023 do không còn nguồn lực về tài chính;

Ngoài ra, Công ty đã nhận Quyết định thi hành án theo yêu cầu số 74/QĐ-CCTHANDS ngày 16/10/2023 và Quyết định thi hành án theo yêu cầu số 181/QĐ-CCTHANDS ngày 21/11/2023 của Chỉ cục Thi hành án Dân sự Thị xã Quảng Yên về nghĩa vụ thanh toán các khoản vay và lãi vay (xem Thuyết minh số 17).

Các sự kiện này cùng với các vấn đề được nêu tại Thuyết minh số 1 cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Tuy nhiên, Giám đốc Công ty vẫn lập Báo cáo tài chính trên cơ sở giả định hoạt động liên tục.

Công ty chịu ảnh hưởng nặng nề của cơ bão số 3 (bão Yagi), đặc biệt là hệ thống nhà xưởng của nhà máy sản xuất. Đến thời điểm lập báo cáo tài chính này, Công ty chưa tiến hành sửa chữa, khôi phục hệ thống nhà xưởng, cũng như chưa đánh giá lại thời gian sử dụng hữu ích của hệ thống nhà xưởng theo yêu cầu của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03.

Chúng tôi không thể đánh giá được ảnh hưởng của các vấn đề này tới Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty.

6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

Công ty luôn chú trọng đến các công tác bảo vệ môi trường tại khu vực nhà máy. Công ty phối hợp với Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và môi trường - Sở tài nguyên môi trường Quảng Ninh lập đề án môi trường tại Nhà máy sản xuất.

a. Báo cáo quan trắc môi trường: bao gồm

+ Môi trường nước mặt

+ Môi trường nước thải

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

+ Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân như: khẩu trang, nút bông tai để giảm thiểu sự tác động của khí thải, bụi, tiếng ồn đến sức khỏe của công nhân.

+ Trong nhà xưởng lắp đặt hệ thống thông gió để tạo môi trường làm việc thông thoáng cho người lao động.

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đổi với cộng đồng địa phương: thực hiện đầy đủ và chấp hành.

V. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.

Mặc dù bối cảnh chung còn gặp nhiều khó khăn, thách thức, dịch bệnh Covid 19 diễn biến phức tạp. Công ty đã nỗ lực phấn đấu thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu đề ra. Công ty hoạt động và thực hiện đầy đủ nghiêm túc đẩy đủ các nội quy, quy chế làm việc theo đúng quy định. Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm liên quan đến mối trường và xã hội.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban điều hành

Ban điều hành đã thực hiện, nắm bắt kịp thời đầy đủ, hoàn thành các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng, chỉ đạo của Hội đồng quân trị để có sự điều hành, hoạt động sâu sát, có trách nhiệm trong kế hoạch được giao. Tuy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm không hoàn thành xong HDQT luôn ghi nhận sự nỗ lực, cố gắng của Ban điều hành, luôn chỉ đạo rà soát phát hiện các chi phí bất hợp lý, kịp thời điều chỉnh nhằm giảm thiểu các chi phí như chi phí hội hợp, khánh tiết, chi phí lương nhằm mục tiêu cuối cùng hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo quyền và lợi ích cho khách hàng. Trong công tác chi đạo điều hành, HDQT và Ban điều hành luôn có sự nhất trí cao đưa ra những giải pháp, quyết sách phù hợp trong tương tự trưởng hợp.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

  • Tiếp tục có các giải pháp cụ thể thực hiện, giám sát chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Tìm mọi biện pháp, phương hướng tối ưu phục vụ cho định hướng phát triển của công ty.

VI. QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. Hội đồng quản trị

a) Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị


STTHọ và tênChức danhSố cổ phiếu sở hữuTỷ lệ %
1Ông Nguyễn Minh TuấnChủ tịch103.40010,34
2Ông Nguyễn HợiThành viên53.4805,34
3Ông Nguyễn Chí ThanhThành viên26.0802,61
4Ông Nguyễn Đức BằngThành viên77.6007,76
5Bà Lưu Thị ThoaThành viên44.1804,41

b) Các tiêu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Trong năm 2024 HDQT đã thực hiện việc giám sát, chỉ đạo thưởng xuyên và kịp thời các hoạt động của Ban giám đốc theo dúng chức năng thẩm quyền, phù hợp với quy định của phát luật và điều lệ công ty.

Giám sát và chi đạo những định hướng HDQT đã giao cho Ban giám đốc triển khai thực hiện trong năm 2024. Chỉ đạo rà soát xây dựng lại chiến lược phù hợp với tính hình mới. Đồng thời đánh giá lại cơ chế khoán quản và hệ thống các quy định nội bộ đề sửa đổi kịp thời phù hợp với thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Tập trung đôn đốc công tác giải quyết khối lượng đồ dang của các dự án chưa hoàn thành, đầy mạnh thu hồi công nợ.

Các cuộc họp của HDQT:



STTThành viên HDQTSố buổi hợp HDQT tham dựTỷ lệ tham dựLý do không tham dựSTT
1Ông: Nguyễn Minh Tuấn4/41001
2Ông: Nguyễn Hợi4/41002
3Ông: Nguyễn Chí Thanh4/41003
4Ông: Nguyễn Đức Bằng4/41004
5Bà: Lưu Thị Thoa4/41005

Nội dung các cuộc họp của HĐQT


STTSố Nghị quyết/Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101/NQ-HDQT18/1/2024Báo cáo Tổng kết công tác hoạt động SXKD năm 2023. Triển khai thực hiện KH SXKD năm 2024; Tiếp tục dừng sản xuất dự kiến đến hết ngày 30/6/2024.100
202/NQ-HDQT08/5/2024Thống nhất ngày tổ chức ĐHDCD thường niên năm 2024 vào ngày 18/5/2024; Thống nhất việc tiếp tục dừng sản xuất đến hết ngày 31/12/2024; Thống nhất điều chỉnh lại kế hoạch SXKD năm 2024; Thống nhất cơ cấu nhân sự HDQT và BKS nhiệm kỳ 2024-2028100
303/NQ-HDQT18/5/2024Hợp nhiệm kỳ mới HDQT; Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong HDQT. Tiếp tục triển khai công tác cho thuê mặt bằng nhà xưởng.100
404/NQ-HDQT03/10/2024Khắc phục hậu quả của cơn bão số 3 (Yagi)100

duoc quet bang camscamner

d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Không có

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.


STTThành viên HDQTChức danh
1Ông Nguyễn Minh TuấnChủ tịch
2Ông Nguyễn HợiThành viên
3Ông Nguyễn Chí ThanhThành viên
4Ông Nguyễn Đức BằngThành viên
5Bà Lưu Thị ThoaThành viên

2. Ban Kiểm soát

a) Thành viên Ban kiểm soát


STTHọ và tênChức danhSố cổ phiếu sở hữuTỷ lệ %
1Bà: Nguyễn Thị QuếTrường ban00
2Ông: Lê Minh ĐứcKiểm soát viên4.1200,41
3Ông: Đảo Mạnh ThảoKiểm soát viên3.4400,34

Hoạt động của Ban kiểm soát:


STTHọ và tênSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Bà: Nguyễn Thị Quế1100%100%
2Ông: Lê Minh Đức1100%100%
3Ông: Đảo Mạnh Thảo1100%100%
  • Theo dõi các hoạt động của HĐQT thông qua các cuộc họp, biên bản, nghị quyết của HĐQT cung cấp cho Ban kiểm soát.
  • Thực hiện chức năng kiểm soát hoạt động của Ban giám đốc thông qua việc soát xét thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng quản trị.
  • Đối với Hội đồng quản trị thực hiện Quy định dẫn cách xã hội do dịch bệnh Covid-19 việc hợp HDQT trong năm không tổ chức được theo quy định của Điều lệ.
  • Đối với ban giám đốc điều hành 1 tháng 1 lần.
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán.

Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích : Không có

Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có

d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Luôn duy trì cấp nhất các quy định do Ủy ban chứng khoán nhà nước ban hành và nghiêm túc khiến khai áp dụng vào công tác quản trị nội bộ của Công ty.

VII. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. Ý kiến kiểm toán:

Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần Gốm xây dựng Yên Hưng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

BÀNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Mã sốTÀI SĂNThuyết minh31/12/202401/01/2024
VNDVND
100A. TÀI SĂN NGÂN HÀN2.933.251.5394.779.163.521
110I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1. Tiền3191.229.6002.542.222
111191.229.6002.542.222
130II. Các khoản phải thu ngắn hạn2.122.472.9002.720.555.314
1311. Phải thu ngắn hạn của khách hàng4370.019.085312.638.965
1322. Trả trước cho người bán ngắn hạn5561.649.860561.649.860
1363. Phải thu ngắn hạn khác61.876.517.0652.614.636.370
1374. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi7(685.713.110)(768.369.881)
140III. Hàng tồn kho8619.549.0392.056.065.985
1411. Hàng tồn kho2.203.491.9813.658.735.832
1492. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho(1.583.942.942)(1.602.669.847)
200B. TÀI SĂN DÀI HÀN22.531.449.59226.188.509.232
210I. Các khoản phải thu dài hạn479.202.104432.546.959
2161. Phải thu dài hạn khác6479.202.104432.546.959
220II. Tài sản cố định22.046.997.48825.752.088.412
2211. Tài sản cố định hữu hình1022.046.997.48825.752.088.412
222- Nguyên giá73.410.658.86073.410.658.860
223- Giá trị hao mòn lũy kế(51.363.661.372)(47.658.570.448)
2272. Tài sản cố định vô hình11--
228- Nguyên giá75.980.00075.980.000
229- Giá trị hao mòn lũy kế(75.980.000)(75.980.000)
260III. Tài sản dài hạn khác5.250.0003.873.861
2611. Chi phí trả trước dài hạn95.250.0003.873.861
270TỔNG CỘNG TÀI SẢN25.464.701.13130.967.672.753

BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Tiếp theo)


300C. NỢ PHẬI TRẢ68.866.357.31064.288.832.303
310I. NỢ ngắn hạn68.041.942.83561.264.011.979
3111. Phải trả người bán ngắn hạn1211.522.853.58711.859.622.350
3122. Người mua trả tiền trước ngắn hạn1334.231.200184.514.480
3133. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước147.604.212.6985.873.178.115
3144. Phải trả người lao động1.028.836.860999.445.860
3155. Chỉ phí phải trả ngắn hạn151.363.346.6281.154.276.295
3196. Phải trả ngắn hạn khác1614.359.055.31912.286.474.668
3207. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn1732.180.615.54328.957.709.211
3228. Quỹ khen thưởng, phúc lợi(51.209.000)(51.209.000)
330II. Nợ dài hạn824.414.4753.024.820.324
3371. Phải trả dài hạn khác16364.414.475182.000.000
3382. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn17460.000.0002.842.820.324
400D. VÓN CHỦ SỞ HỰU(43.401.656.179)(33.321.159.550)
410I. Vốn chủ sở hữu18(43.401.656.179)(33.321.159.550)
4111. Vốn góp của chủ sở hữu10.000.000.00010.000.000.000
411a- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết10.000.000.00010.000.000.000
4122. Thắng dữ vốn cổ phần100.000.000100.000.000
4153. Cổ phiếu quỹ(950.000)(950.000)
4184. Quỹ đầu tư phát triển9.234.507.0039.234.507.003
4205. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu1.154.783.6001.154.783.600
4216. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối(63.889.996.782)(53.809.500.153)
421a- L�NST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước(53.809.500.153)(39.595.538.875)
421b- L�NST chưa phân phối năm nay(10.080.496.629)(14.213.961.278)
440TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN25.464.701.13130.967.672.753

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024


Mã sốCHÍ TIÊUThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
011. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ201.542.340.80410.674.476.690
102. Doanh thu thuần bản hàng và cung cấp dịch vụ1.542.340.80410.674.476.690
113. Giá vốn hàng bán211.555.192.49615.392.199.614
204. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ(12.851.692)(4.717.722.924)
215. Doanh thu hoạt động tài chính22101.497101.912
226. Chỉ phí tài chính233.220.891.7683.236.313.518
23Trong đó: Chỉ phí lãi vay3.220.891.7683.236.313.518
257. Chỉ phí bán hàng241.085.46953.824.661
268. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp251.418.871.3062.174.140.762
309. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(4.653.598.738)(10.181.899.953)
3110. Thu nhập khác261.355.675.272435.052.285
3211. Chỉ phí khác276.782.573.1634.467.113.610
4012. Lợi nhuận khác(5.426.897.891)(4.032.061.325)
5013. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(10.080.496.629)(14.213.961.278)
5114. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành28--
5215. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại29--
6016. Lợi nhuận sau thuế TNDN(10.080.496.629)(14.213.961.278)
7017. Lãi cơ bản trên cổ phiếu30(10.081)(14.215)

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)

Mã sốCHÍ TIÊUThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
01I. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH1. Lợi nhuận trước thuế2. Điều chỉnh cho các khoản(10.080.496.629)(14.213.961.278)
02- Khẩu hao tài sản có định và bất động sản đầu tư3.705.090.9243.938.679.070
03- Các khoản dự phòng(101.383.676)(1.649.468.300)
05- Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư(101.497)(342.694.505)
06- Chỉ phí lãi vay3.220.891.7683.236.313.518
083. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhước thay đổi vốn lưu động(3.255.999.110)(9.031.131.495)
09- Tăng, giảm các khoản phải thu634.084.0401.266.922.917
10- Tăng, giảm hàng tồn kho1.455.243.8513.790.452.414
11- Tăng, giảm các khoản phải trả2.205.672.708(472.921.280)
12- Tăng, giảm chỉ phí trả trước(1.376.139)3.775.922.281
14- Tiền lãi vay đã trả(1.689.125.477)(1.590.559.241)
20Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh(651.500.127)(2.261.314.404)
22II. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ1. Tiền thu tử thanh lý, nhương bán tài sảnổ định và các tài sản dài hạn khác342.592.593
272. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuậnược chia101.497101.912
30Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư101.497342.694.505
33III. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH1. Tiền thu tử đi vay1.208.187.6425.686.925.864
342. Tiền trả nợ gốc vay(368.101.634)(3.766.034.716)
40Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính840.086.0081.920.891.148
50Lưu chuyển tiền thuần trong năm188.687.3782.271.249
60Tiền và tương đương tiền đầu năm2.542.222270.973
70Tiền và tương đương tiền cuối năm3191.229.6002.542.222

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Gốm Xây dựng Yên Hưng (tiền thân là Công ty CP Viglacera Hạ Long I) được thành lập theo Quyết định số 1643/QD-BXD ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Bộ Xây dựng về việc chuyển Xí nghiệp Gạch Yên Hưng - Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long thuộc Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng (nay là Tổng Công ty Viglacera - CTCP) thành Công ty Cổ phần. Thực hiện chủ trương của Đại hội đồng cổ động thưởng niên năm 2021 tại Nghị quyết số 01/NQ-DHDCD ngày 23 tháng 04 năm 2021, Công ty đã đổi tên thành Công ty Cổ phần Gốm Xây dựng Yên Hưng. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5700475745 ngày 22/12/2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Quảng Ninh cấp, thay đổi thứ 10 ngày 12 tháng 05 năm 2021.

Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Km7, phường Cộng Hòa, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.

Vốn điều lệ của Công ty là 10.000.000.000 VND, tương đương 1.000.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là: 10.000 VND, số cổ phiếu lưu hành là: 999.905 cổ phiếu.

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 07 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là: 11 người).

Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét.

Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

Trong năm 2024, những khó khăn của nền kinh tế Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng tiếp tục ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty, làm giảm sức mua, dẫn đến tình trạng tiêu thụ chậm. Ngoài ra công ty gặp khó khăn trong việc huy động vốn bên ngoài để duy trì động tiến phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh do hoạt động cho vay bị thất chặt. Cùng với đó thiệt hại nặng nề của con bảo Yagi càng làm Công ty thêm khó khăn. Các yếu tố trên bước Công ty tiếp tục phải dùng hoạt động chính là sản xuất gạch khiến cho kết quả kinh doanh năm 2024 của Công ty tiếp tục bị lỗ lớn.

Tại ngày 31/12/2024, tình hình tài chính của Công ty như sau:

  • Tổng số nợ phải trả ngắn hạn (mã số 310) là 68,04 tỷ VND lớn gấp 22,2 lần tài sản ngắn hạn, tổng nợ phải trả 68,87 tỷ VND lớn gấp 6,9 lần vốn góp của chủ sở hữu (mã số 411);
  • Nợ phải trả quá hạn thanh toán là 64,73 tỷ VND (trong đó nợ thuế quá hạn là 7,6 tỷ VND dẫn đến bị cường chế hóa đơn);
  • Lỗ lũy kế (mã số 421) là 63,89 tỷ VND, lớn gấp 6,4 lần vốn góp của chủ sở hữu (mã số 411), dẫn đến vốn chủ sở hữu (mã số 400) âm 43,4 tỷ VND;
  • Doanh thu trong năm 2024 chỉ đạt 1,54 tỷ VND, tương đương 14,4% cùng kỳ năm trước;
  • Công ty chưa hoàn thành việc xin thuê đất dề mở rộng diện tích khai thác mở sét Sông Khoai và phải dùng toàn bộ hoạt động sản xuất gạch từ tháng 9 năm 2023 do không còn nguồn lực về tài chính;
  • Ngoài ra, Công ty đã nhận Quyết định thi hành án theo yêu cầu số 74/QD-CCTHANDS ngày 16/10/2023 và Quyết định thi hành án theo yêu cầu số 181/QD-CCTHANDS ngày 21/11/2023 của Chỉ cục Thi hành án Dân sự Thị xã Quảng Yên về nghĩa vụ thanh toán các khoản vay và lãi vay (xem Thuyết minh số 17).

Các sự kiện trên cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu dẫn đến nghi ngờ

đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty.

Tuy nhiên, Giám đốc Công ty nhận định rằng thị trường gạch ngói đang có chiều hướng tốt lên, nhiều công trình xây dựng bị ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19 trước đây đã tiếp tục được khởi công lại. Đặc biệt, trên địa bàn thị xã Quảng Yên nhiều dự án bắt động sản và khu công nghiệp đang được quy hoạch.

Cùng với đó, Công ty thuộc hệ thông Tổng Cộng ty Viglacera - CTCP nên vẫn duy trì được sự hỗ trợ về tài chính, nguồn lực từ Tổng Cộng ty và các bên liên quan.

Ngoài ra, Giám đốc Công ty vẫn tin tưởng vào đề án đã lập nhằm tái cơ cấu hoạt động sản xuất, kinh doanh để tăng dần doanh thu, lợi nhuận, giảm lỗ lũy kế và khá năng có thể huy động vốn để thanh toán được các khoản nợ đến hạn và quá hạn, đốc thúc bán hàng tồn kho, đặc biệt là phương án cho thuê tài sản hiện có đang triển khai có hiệu quả.

Vì vậy, báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 vẫn được lập trên cơ sở giả định hoạt động liên tục.

2 CHỒ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY

2.1 Kỷ kế toán, đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).

2.2 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.

2.3 Ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan yêu cầu Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tăng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chí phí trong suốt năm tài chính.

Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong báo cáo tài chính bao gồm:

  • Dự phòng phải thu khô đời;
  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định;

  • Úớc tính phân bổ các loại chi phí trà trước;
  • Úớc tính thuê thu nhập doanh nghiệp.

Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giá định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính của Công ty và được Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý.

2.4 Tiên

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không ký hạn.

Các khoản nợ phải thu

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thê, mất tích, bỏ trốn.

2.5 Hàng tôn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chí phí liên quan trực tiếp khác phát sinh đề có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá trị thuần có thể thực hiện được tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp xác định giá trị sản phẩm đồ dang cuối năm theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm căn cứ theo số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.

2.6 Tài sản cổ định

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Giá trị sau ghi nhận ban đầu

Nếu phát sinh các khoản chi phí sau ghi nhận ban đầu làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.

Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cố định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chỉ phí phát sinh.

Khâu hao tài sản cố định được trích thẹo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:


-Nhà cửa, vật kiến trúc15 - 25 năm
-Máy móc, thiết bị khác10 - 13 năm
-Phương tiện vận tải06 - 10 năm
-Thiết bị văn phòng03 - 08 năm
-Phần mềm quản lý03 năm

2.7 Thuê hoạt động

Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.

2.8 Chi phí trả trước

Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dân vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.

Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chỉ phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.

Các loại chi phí trả trước của Công ty là chi phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp dường thắng trong thời gian hữu dụng từ 03 năm.

2.9 Các khoản nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.

2.10 Vay

Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay.

2.11 Chi phí di vay

Chỉ phí di vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí di vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí di vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.

2.12 Chi phí phải trả

Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả và các khoản phải trả khác như: chỉ phí lãi tiền vay phải trả, chỉ phí đảo, đồn đất nguyên liệu... được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.

Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chỉ phí thực tế được hoàn nhập.

2.13 Vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Thăng dư vốn cô phân phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kề cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thăng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thăng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).

Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty mua lại trước ngày hiệu lực của Luật chứng khoán 2019 (ngày 01 tháng 01 năm 2021) nhưng chưa bị hủy bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Cổ phiếu quỹ mua sau ngày 01 tháng 01 năm 2021 sẽ được hủy bỏ và điều chỉnh giảm vốn chủ sở hữu.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.

2.14 Doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng

Phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;

  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu cung cấp dịch vụ

  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bàn quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

2.15 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp

Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chỉ phí vượt định mức bình thường, chỉ phí nhân công và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giảm giá hàng tôn kho, hàng tôn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kề cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.

2.16 Chi phí tài chính

Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chí phí tài chính là chí phí đi vay vốn.

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.

2.17 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phi thuế TNDN hiện hành

Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.

Thuế suất thuế TNDN năm hiện hành

Trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN.

2.18 Lại trên cô phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho có đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thưởng, phúc lợi và Quỹ Khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.

2.19 Các bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nêu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:

Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;

  • Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mất thiết trong gia đình của các cá nhân này;
  • Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.

Trong việc xem xét từng môi quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.

2.20 Thông tin bộ phận

Do hoạt động kinh doanh của Công ty là sản xuất và bán gạch xây dựng động thời chỉ thực hiện trên địa bản tỉnh Quảng Ninh nên Công ty không lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh cũng như báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.

3 TIEN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Tiền mất15.296.0291.627.194
Tiền gửi ngân hàng không kỳ han175.933.571915.028
191.229.6002.542.222

4 PHÁI THU NGÁN HẢN CỦA KHÁCH HÀNG

31/12/202401/01/2024
Giá tri VNDDự phòng VNDGiá tri VNDDự phòng VND
Bên khác
Hoàng Bắc Phong141.871.598(141.871.598)141.871.598(141.871.598)
Tổng Công ty Duyên164.288.367-164.288.367-
Hải - CTCP Dối tương khác63.859.120-6.479.000-
370.019.085(141.871.598)312.638.965(141.871.598)

TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGÁN HÀN

31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
VNDVNDVNDVND
Bên khác
Công ty Cổ phần395.500.000-395.500.000-
Thương Mại Thiên Tân
HD
Nhà cung cấp khác166.149.860(166.149.860)166.149.860-
561.649.860(166.149.860)561.649.860-

PHÁI THU KHÁC


31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
VNDVNDVNDVND
a) Ngắn hạn
a.1) Chỉ tiết theo nội dung
Phải thu về tam ứng--412.728.390-
Phải thu khác1.876.517.065(377.691.652)2.201.907.980(626.498.283)
- VAT đấu vào chưa1.418.446.431-1.418.446.431-
có hóa đơn của Dư an Dây chuyển Lồ nung Tuyenl- VAT đấu vào chưa có hóa đơn khác162.797.598(82.919.760)162.797.598(82.919.760)
- Các khoản phải thu khác295.273.036(294.771.892)620.663.951(543.578.523)
1.876.517.065(377.691.652)2.614.636.370(626.498.283)
a.2) Chỉ tiết theo đối tượng
Công ty CP Đầu tư Cơ khí và Xây dựng Hà Nội1.418.446.431-1.418.446.431-
Đào Manh Thảo94.972.292(94.972.292)431.578.523(431.578.523)
Các đối tượng khác363.098.342(282.719.360)764.611.416(194.919.760)
1.876.517.065(377.691.652)2.614.636.370(626.498.283)
b) Dài han
b.1) Chỉ tiết theo nội dung
Ký cươc, kỹ quỹ479.202.104-432.546.959-
479.202.104-432.546.959-
b.2) Chỉ tiết theo đối tượng
Quỹ Bảo vệ môi trường và phát triển đất Quảng Ninh479.202.104-432.546.959-
479.202.104-432.546.959-

7 NO XAU

Các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi


31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
VNDVNDVNDVND
a) Phải thu khách hàng
Hoàng Bắc Phong141.871.598-141.871.598-
b) Trả trước người bản
Công ty CP tư v訂90.411.000---
Nông Lâm Nghiệp
Quảng Ninh
Nhà cung cấp khác75.738.860---
Phải thu khác
Công ty TNHH MTV82.919.760-82.919.760-
Thăng Long - Yên
Hưng
Bùi Văn Bản199.799.600-199.799.60087.799.600
Đào Manh Thảo94.972.292-431.578.523-
685.713.110-856.169.48187.799.600
8 HĂNG TỔN KHO
31/12/202401/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
VNDVNDVNDVND
Nguyên liệu, vật liệu656.891.395(656.891.395)657.976.864-
Công cụ, dụng cụ40.030.400(40.030.400)40.030.400-
Chỉ phí sản xuất kinh56.438.169-
doanh đỡ dang
Thành phẩm1.506.570.186(887.021.147)2.904.290.399(1.602.669.847)
2.203.491.981(1.583.942.942)3.658.735.832(1.602.669.847)

Toàn bộ hàng tồn kho cưới năm đã được dùng để thể chấp bảo đảm các khoản nợ vay của Công ty.

9 CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC DÀI HẢN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Các khoản khác5.250.0003.873.861
5.250.0003.873.861

Công ty Cổ phần Gồm Xây dựng Yên Hưng Km 7, phường Cộng Hòa, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh


Nhà cửa, vật kiến trúc VNDMáy móc, thiết bị VNDPhương tiện vận tải, truyền đản VNDThiết bị, dụng cụ quản lý VNDCộng
Nguyên giáVND
Số dư đầu năm36.616.797.04333.039.831.7163.722.057.51931.972.582
Số dư cuối năm36.616.797.04333.039.831.7163.722.057.51931.972.582
Giả trị hao mòn lũy kếVND
Số dư đầu năm20.768.127.80723.136.412.5403.722.057.51931.972.582
- Khẩu hao trong năm1.499.254.4162.205.836.508--
Số dư cuối năm22.267.382.22325.342.249.0483.722.057.51931.972.582
Giả trị còn lạiVND
Tại ngày đầu năm15.848.669.2369.903.419.176--
Tại ngày cuối năm14.349.414.8207.697.582.668--
Giả trị còn lại của tài sản cố định hữu hình đã dùng thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 22.046.997.488 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 25.752.088.412 VND).VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 25.752.088.412 VND).
Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 23.981.038.366 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 21.349.586.961 VND).VND (tải ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 21.349.586.961 VND).
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HỢNHVND (tải ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 21.349.586.961 VND).
Tài sản cố định vô hình tại ngày 31/12/2024 là phần mềm kế toán với nguyên giá là 75.980.000 VND, tài sản này đã khẩu hao hết và vẫn còn sử dụng.VND (tải ngày 31/12/2024 là phần mềm kế toán với người nguyên giá là 75.980.000 VND, tài sản này đã khẩu hoá hết và vẫn còn sử dụng.

12 PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN

31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợ (i)Giá trịSố có khả năng trả nợ (i)
VNDVNDVNDVND
a) Ngắn hạn
Bên liên quan878.656.213878.656.213
Công ty Cổ phần Tử Liêm878.656.213878.656.213
Bên khác10.644.197.37410.980.966.137
Công ty Cổ phần Đầu tư Cơ khí và Xây dựng Hà Nội1.342.967.6021.342.967.602
Công ty TNHH MTV Xuân An Bình1.778.378.9951.778.378.995
Phải trả cho các đối tượng khác7.522.850.7777.859.619.540
11.522.853.58711.859.622.350
b) Số nợ quá hạn chưa thanh toán
Công ty CP Đầu tư Cơ khí và Xây dựng Hà Nội (ii)1.342.967.6021.342.967.602
Công ty TNHH MTV Xuân An Bình1.778.378.9951.778.378.995
Phải trả cho các đối tượng khác8.394.741.5388.266.714.119
11.516.088.135-11.388.060.716-

(i) Tại ngày lập báo cáo tài chính này, Công ty chưa có đủ cơ sở để đánh giá số có khả năng trả nợ do Công ty đang trong quá trình tìm kiếm các giải pháp để thanh toán các khoản nợ nêu trên.

(ii) Phải trả liên quan đến Dự án đầu tư dây chuyên lò nung Tuynel, Công ty giữ lại chưa thanh toán đảm bảo nhà thầu xuất hóa đơn để Công ty đủ điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào (Thuyết minh số 6).

13 NGUỒI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGĂN HÀN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Bên khác
Người mua trả trước khác34.231.200184.514.480
34.231.200184.514.480

Công ty Cổ phần Gốm Xây dựng Yên Hưng Km 7, phường Cộng Hòa, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh


14 THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC


Số phải thu đầu nămSố phải nộp đầu nămSố phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong nămSố phải thu cuối nămSố phải nộp cuối năm
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Thuế giả trị gia tăng-1.230.344.219-185.000.000-1.045.344.219
Thuế thu nhập của nhân-204.124.51773.945.085--278.069.602
Thuế tài nguyên-805.365.980---805.365.980
Thuế nhà đất và tiên thuê đất-743.293.703215.739.285--959.032.988
Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác-910.273.876154.355.5102.000.000-1.062.629.386
Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác-1.979.775.8201.473.994.703--3.453.770.523
-5.873.178.1151.918.034.583187.000.000-7.604.212.698
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quản lý định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
Số tiền thuế và số tiền phạt chậm nộp đã quá hạn của công ty là: 7.604.212.698 VND.
CHI PHÍ PHÁI TRẢ NGÂN HAN
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Chi phí lãi vay562.533.148353.462.815
Chi phí đảo, dồn đất nguyên liệu750.813.480750.813.480
Chi phí phải trả khác50.000.00050.000.000
1.363.346.6281.154.276.295

16 PHÁI TRẢ KHÁC


31/12/202401/01/2024
VNDVND
a)Ngắn hạn
a.1)Chỉ tiết theo nội dung
Kinh phí công đoàn447.702.634435.661.834
Bảo hiểm xã hội4.664.369.1024.502.054.002
Bảo hiểm y tế14.153.14022.981.517
Bảo hiểm thất nghiệp4.500.2327.160.835
Các khoản phải trả, phải nộp khác9.228.330.2117.318.616.480
- Chỉ phí lãi vay6.526.597.5794.994.831.288
- Phải trả Tổng Công ty Viglacera - CTCP (i)734.365.462734.365.462
- Phải trả, phải nộp khác1.967.367.1701.589.419.730
14.359.055.31912.286.474.668
a.2)Chỉ tiết theo đối tượng
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh4.830.889.0153.693.592.988
Bãi Cháy
Ngân hàng TMCP Quân đội Việt Nam - Chỉ nhánh1.695.708.5641.301.238.300
Quảng Ninh
Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ninh5.972.250.4635.348.480.099
Tổng cộng ty Viglacera - CTCP (i)734.365.462734.365.462
Phải trả đối tượng khác1.125.841.8151.208.797.819
14.359.055.31912.286.474.668
b)Dài hạn
b.1)Chỉ tiết theo nội dung
Nhận ký quỹ, ký cước dài hạn364.414.475182.000.000
364.414.475182.000.000
b.2)Chỉ tiết theo đối tượng
Hộ kinh doanh Nguyễn Tùng Lâm-162.000.000
Công ty CP Tập đoàn Công nghệ Năng lượng LIVE AGAIN344.414.475-
Phải trả đối tượng khác20.000.00020.000.000
364.414.475182.000.000
c)Số nợ quá hạn chưa thanh toán
Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ninh5.972.250.4635.348.480.099
Chỉ phí lãi vay6.526.597.5794.994.831.288
Tổng Công ty Viglacera - CTCP (i)734.365.462734.365.462
13.233.213.50411.077.676.849
d)Trong đó: Bên liên quan
Tổng Công ty Viglacera - CTCP (i)734.365.462734.365.462
734.365.462734.365.462

(i) Là khoản nợ Tổng Công ty Viglacera - CTCP chưa thu nhằm hỗ trợ nguồn tiền cho Công ty trong giai đoạn khó khăn.

Công ty Cổ phần Gốm Xây dựng Yên Hưng Km 7, phường Cộng Hòa, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh


17 VAY


01/01/2024Trong năm31/12/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợ (i)TảngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ (i)
VNDVNDVNDVNDVNDVND
a) Vay ngắn hạn (i)
Vay ngắn hạn
- Ngân hàng TMCP Công thương19.590.358.735610.454.236220.401.63419.980.411.337
- Việt Nam - Chỉ nhánh Bãi Cháy (1)7.570.720.541--7.570.720.541
- Ngân hàng TMCP Quân đội Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Ninh (2)2.092.005.912--2.092.005.912
- Vay cá nhân (3)9.927.632.282610.454.236220.401.63410.317.684.884
Vay và nợ dài hạn đến hạn trả9.367.350.4762.980.553.730147.700.00012.200.204.206
- Ngân hàng TMCP Công thương605.640.653--605.640.653
Việt Nam - Chỉ nhánh Bãi Cháy (4)
- Ngân hàng TMCP Quân đội Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Ninh (5)818.602.239--818.602.239
- Vay cá nhân (6)7.943.107.5842.980.553.730147.700.00010.775.961.314
28.957.709.2113.591.007.966368.101.63432.180.615.543
b) Vay dài hạn
- Ngân hàng TMCP Công thương605.640.653--605.640.653
Việt Nam - Chỉ nhánh Bãi Cháy (4)
- Ngân hàng TMCP Quân đội Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Ninh (5)818.602.239--818.602.239
- Vay cá nhân (6)10.785.927.908597.733.406147.700.00011.235.961.314
12.210.170.800597.733.406147.700.00012.660.204.206
Khoản đến hạn trả trong 12 tháng(9.367.350.476)(12.200.204.206)
Khoản đến hạn trả sau 12 tháng2.842.820.324460.000.000
(i) Tại ngày lập báo cáo tài chính này, Công ty chưa có đủ cơ sở để đánh giá số có khả năng trả nợ do Công ty đang trong quá trình tìm kiếm các giải pháp để thanh toán các khoản nợ nêu trên.

c) Số vay quá hạn chữa thanh toán

31/12/202401/01/2024
GốcLãiGốcLãi
VNDVNDVNDVND
Vay ngân hàng11.086.969.3456.526.597.57911.086.969.3454.994.831.288
Vay cả nhân21.291.546.201-13.726.446.874-
32.378.515.5466.526.597.57924.813.416.2194.994.831.288

Các khoản vay với các bên liên quan


Mối quan hệ31/12/202401/01/2024
Gốc VNDLãi VNDGốc VNDLãi VND
Ông Nguyễn Minh TuấnChủ tịch HDQT2,240,249,79540,313,0232,079,226,19941,874,558
Ông Nguyễn HơiThành viên HDQT120,499,9221,611,067111,838,6871,544,293
2,360,749,71741,924,0902,191,064,88643,418,851

Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay ngắn hạn:

(1) Hợp đồng tín dụng số 17/2019/HDCVHM/NHCT306 - VIGLACERA HÀ LONG I ngày 29/03/2019 với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bãi Cháy, với các điều khoản chi tiết như sau:

  • Hạn mức vay: 13.000.000.000 VND;
  • Thời hạn duy trì hạn mức: đến hết ngày 14/04/2021;
  • Mục đích sử dụng tiền vay: Bộ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh;
  • Lãi suất cho vay: Theo lãi suất thả nổi: Lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng là 7,5 %/năm;
  • Biện pháp bảo đảm: Hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm theo các cam kết bảo lãnh theo hợp đồng bảo lãnh mà bên vay đã ký;
  • Công ty cam kết thực hiện đầy đủ biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu nếu sử dụng vốn vay không đúng nội dung thoá thuận trong hợp đồng;
  • Số dự tại thời điểm 31/12/2024 là: 7.570.720.541 VND.

Ngày 16/10/2023, Chi cục Thi hành án Dân sự Thị xã Quảng Yên đã ra Quyết định thi hành án theo yêu cầu số 74/QD-CCTHANDS buộc Công ty CP Gốm Xây dựng Yên Hưng phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam số tiền 11.168.255.476 VND (tính đến ngày 11/05/2023). Nếu Công ty CP Gốm Xây dựng Yên Hưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi thi hành bản án của Tòa có hiệu lực pháp luật thi Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo của Công ty CP Gốm Xây dựng Yên Hưng. Tính đến ngày 31/12/2024, số nợ gốc bao gồm vay ngắn hạn và dài hạn lần lượt là: 7.570.720.541 VND, 605.640.653 VND và nợ lãi là: 4.830.889.015 VND (xem thuyết minh số 16)

(2) Hợp đồng tín dụng số 31762.18.603.1273648.TD ngày 10/09/2018 với Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Quảng Ninh, với các điều khoản chi tiết như sau:

  • Han mức vay: 4.000.000.000 VND;
  • Thời hạn cấp hạn mức: đến ngày 20/09/2021;
  • Mục đích sử dụng tiền vay: Phục vụ sản xuất kinh doanh;
  • Thời hạn của mỗi khoản vay trong hạn mức: Không vượt quá 06 tháng;
  • Lãi suất cho vay: được xác định tại từng thời điểm;
  • Biện pháp bảo đảm: Động sản và bất động sản;
  • Số dư tại thời điểm 31/12/2024 là: 2.092.005.912 VND.

Ngày 21/11/2023, Chi cục Thi hành án Dân sự Thị xã Quảng Yên đã ra Quyết định thi hành án theo yêu cầu số 181/QD-CCTHANDS buộc Công ty CP Gốm Xây dựng Yên Hưng phải có nghĩa vụ trả thanh toán cho Ngân hàng TMCP Quân Đội số tiền 3.971.251.438 VND (tính đến ngày 25/04/2023). Nếu Công ty CP Gốm Xây dựng Yên Hưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi thi hành bản án của Tờa có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng TMCP Quân đội có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo của Công ty CP Gốm Xây dựng Yên Hưng. Tính đến ngày 31/12/2024, số nợ gốc bao gồm vay ngăn hạn và dài hạn lần lượt là: 2.092.005.912 VND, 818.602.239 VND và nợ lãi là: 1.695.708.564 VND (xem thuyết minh số 16).

(3) Các khoản vay cá nhân ngắn hạn tại ngày 31/12/2024 với thời hạn 06 tháng, lãi suất từ 8% đến 10,5%/năm với hình thức bảo đảm là tín chấp. Số dư các khoản vay cá nhân ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2024 là 10.317.684.884 VND.

Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay dài hạn:

(4) Hợp đồng tín dụng số 64/2016- HĐTD/NHCT 306 - VIGLACERA HÀ LONG I ngày 04/10/2016 với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bãi Cháy với các điều khoản chi tiết như sau:

  • Hạn mức vay: 11.800.000.000 VND;
  • Mục đích sử dụng: Thanh toán chi phí đầu tư Dự án đầu tư mở rộng sản xuất Hệ lò nung, hầm sấy tuynel số 3;
  • Thời hạn giải ngân: Đến hết ngày 31/12/2016;
  • Thời hạn cho vay: 60 tháng kê từ ngày giải ngân đậu tiên;
  • Lãi suất cho vay: 9%/năm lãi suất có thể được điều chinh ở các tháng tiếp theo theo đúng quy định;
  • Thời gian ân hạn: 06 tháng kể từ ngày giải ngân đâu tiên;
  • Thế chấp: Bằng các hợp đồng đảm bảo;
  • Số dư tại thời điểm 31/12/2024 là: 605.640.653 VND. Khoản nợ này đã quá hạn và đang trong quá trình bị thi hành án (như thông tin ở mục (1)).

(5) Hợp đồng cho vay số 748.18.603.1273648.TD ngày 17/01/2018 với Ngân hàng TMCP

Quân đội - Chi nhánh Quảng Ninh, với các điều khoản chi tiết như sau:

  • Hạn mức vay: 3.500.000.000 VND;
  • Thời hạn cấp hạn mức: kế từ 05/01/2018 đến ngày 05/06/2018 tối đa 5 tháng;
  • Thời hạn cho vay: 60 tháng kê từ ngày giải ngân đâu tiên;
  • Mục đích sử dụng tiền vay: Bộ sung vốn vay trung và dài hạn cho khách hàng phục vụ dầu tư xây dựng trụ sở văn phòng theo quyết định số 70/CTCP-HDQT ngày 28/06/2017 của chủ tịch HDQT Công ty CP Gồm Xây dựng Yên Hưng.
  • Lãi suất cho vay: Được xác định cụ thể trên từng khế ước nhận nợ tại thời điểm giải ngân;
  • Biện pháp bảo đảm: Tài sản bảo đảm của Bên vay được dùng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán và nghĩa vụ khác bao gồm: Bất động sản (Toàn bộ tài sản gắn liền trên đất hình thành từ phương án MB tài trợ theo chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền GCN: CT00965, cơ quan cấp: Sở tài nguyên và môi trường tính Quảng Ninh cấp ngày 25/12/2012; cấp cho công ty Cổ phần Gốm Xây dựng Yên Hưng và giấy phép xây dựng do UBND thị xã Quảng Yên cấp ngày 10/08/2017);
  • Số dư tại thời điểm 31/12/2024 là: 818.602.239 VND. Khoản nợ này đã quá hạn và đang trong quá trình bị thi hành án (như thông tin ở mục (2)).

(6) Các khoản vay cá nhân dài hạn tại ngày 31/12/2024 với thời hạn 24 tháng, lãi suất là 11,5%/năm với hình thức bảo đảm là tín chấp. Số dư các khoản vay cá nhân dài hạn tại thời điểm 31/12/2024 là 11.235.961.314 VND, nợ đến hạn trả trong 12 tháng tới là: 10.775.961.314 VND.

Công ty Cổ phần Gôm Xây dựng Yên Hưng Km 7, phường Cộng Hòa, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh


Vốn góp của chủ sở hữuThăng dư vốn cổ phảnCổ phiếu quỹQuỹ đầu tư phát triểnQuỹ khác thuộc vốn CSHLợi nhuận chưa phân phốiCộng
VNDVNDVNDVNDVNDVNDVND
10.000.000.000100.000.000(950.000)9.234.507.0031.154.783.600(39.595.538.875)(19.107.198.272)
-----(14.213.961.278)(14.213.961.278)
10.000.000.000100.000.000(950.000)9.234.507.0031.154.783.600(53.809.500.153)(33.321.159.550)
10.000.000.000100.000.000(950.000)9.234.507.0031.154.783.600(53.809.500.153)(33.321.159.550)
-----(10.080.496.629)(10.080.496.629)
10.000.000.000100.000.000(950.000)9.234.507.0031.154.783.600(63.889.996.782)(43.401.656.179)

Số dư đâu năm trước

Lỗ trong năm trước

b) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu

31/12/2024Tỷ lệ01/01/2024Tỷ lệ
VND%VND%
Tổng Công ty Viglacera - CTCP2,600.000.00026,00%2,600.000.00026,00%
Các cổ đông khác7,399.050.00073,99%7,399.050.00073,99%
Cổ phiều quỹ950.0000,01%950.0000,01%
10.000.000.000100%10.000.000.000100%

Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Vốn góp đầu năm10.000.000.00010.000.000.000
- Vốn góp cuối năm10.000.000.00010.000.000.000

d) Cổ phiếu

31/12/202401/01/2024
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành1.000.0001.000.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng1.000.0001.000.000
- Cổ phiếu phổ thông1.000.0001.000.000
Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ)9595
- Cổ phiếu phổ thông9595
Số lượng cổ phiếu đăng lưu hành999.905999.905
- Cổ phiếu phổ thông999.905999.905
Mệnh giá cổ phiếu đăng lưu hành: 10.000 VND/ Cổ phiếu

e) Các quỹ của công ty


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Quỹ đầu tư phát triển9.234.507.0039.234.507.003
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu1.154.783.6001.154.783.600
10.389.290.60310.389.290.603
  1. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN VÀ CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG

Tài sản thuê ngoài


Công ty ký các hợp đồng thuê đất sau:


STTSố hợp đồngĐịa điểmDiện tích (m2)Mục đíchThời hạn
1304/HDTD ngày 13/06/2016Phường Cộng Hòa, thị xã Quảng Yên90.018,9Sản xuất gạch30 năm (từ 31/05/2001 đến 16/01/2031)
2232/HDTDPhường Cộng518Nhà giớiHàng năm


ngày 23/05/2017Hòa, thị xã Quảng Yênthiệu sản phẩm(từ 29/07/2004)
3654/HDTD ngày 09/11/2016Phường Cộng Hòa, thị xã Quảng Yên36.805,5Trụ sở làm việc và khu nhà tập thể50 năm (từ 06/09/2006 đến 06/09/2056)

Theo các hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê đất hàng năm cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

20 TỔNG DOÀNH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Doanh thu thành phẩm gach587.484.00410.154.630.390
Doanh thu cho thuê tài sản784.836.000-
Doanh thu dịch vụ vận chuyển170.020.800519.846.300
1.542.340.80410.674.476.690
21 GIÁ VÔN HÀNG BÁN
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Giá vốn của thành phẩm gach1.397.720.21316.775.693.212
Giá vốn cho thuê tài sản6.178.388-
Giá vốn dịch vụ vận chuyển170.020.800519.846.300
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho(18.726.905)(1.903.339.898)
1.555.192.49615.392.199.614
22 DOANH THU HOẠT ĐỘNG TẠI CHÍNH
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lãi tiền gửi, tiền cho vay101.497101.912
101.497101.912
23 CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lãi tiền vay3.220.891.7683.236.313.518
3.220.891.7683.236.313.518
Trong đó: Chỉ phí tài chính mua tủ các bên liên quan (Xem thông tin chỉ tiết tại Thuyết minh 34)180.247.279169.888.920

24 CHI PHÍ BÁN HÀNG

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu1.085.46932.297.661
Chỉ phí nhân công-21.527.000
1.085.46953.824.661

25 CHI PHÍ QUẬN LÝ DOANH NGHIỆP

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu4.123.8615.957.429
Chỉ phí nhân công721.978.4001.066.956.716
Chỉ phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng-28.661.285
Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định206.216.868206.216.868
Thuế, phí và lệ phí333.134.307385.215.463
Chỉ phí/(Hoàn nhập) dự phòng(82.656.771)253.871.598
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài143.872.996163.442.688
Chỉ phí khác bằng tiền92.201.64563.818.715
1 418.871.3062 174.140.762

THU NHẬP KHẮC

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định-342.592.593
Tiền thuê đất được giảm (i)92.459.69292.459.692
Thu nhập từ tiền điện cho thuê mặt bằng1.263.215.580-
1.355.675.272435.052.285

(i) Tiền thuê đất được giảm ghi nhận trong năm 2024 theo Quyết định số 395/QĐ-CTQNI ngày 11/01/2024 của cục thuế tỉnh Quảng Ninh về việc giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2023.

27 CHI PHÍ KHÁC

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Tiền chạm nộp thuế, BHXH1,441,553,632598,652,435
Xử lý chỉ phi ban đầu cho Mô sét Sông Khoai-3,713,896,871
Chỉ phí từ tiền điện cho thuế mặt bằng1,263,215,580-
Phí cấp quyền khai thác khoáng sản mỏ Sông Khoai522,491,726-
Chỉ phí khẩu hao giai đoạn dừng sản xuất3,498,874,056-
Chỉ phí xử lý nợ phải thu không thu hồi được-6,826,244
Các khoản khác56,438,169147,738,060
6,782,573,1634,467,113,610

CHI PHÍ THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh chính
Tổng lợi nhuận kế toàn trước thuế TNDN(10.080.496.629)(14.213.961.278)
Các khoản điều chỉnh tăng8,161,319,4567,548,862,824
- Các khoản tiền phạt1,441,553,632598,652,435
- Chỉ phí lãi vay không được trừ theo Nghị định3,220,891,7683,236,313,518
132/2020/NB-CP
- Xử lý chỉ phí Chỉ phí ban đầu cho Mở sét Sông Khoai-3,713,896,871
- Chỉ phí giai đoạn dừng sản xuất3,498,874,0561,192,245,626
Thu nhập chịu thuế TNDN(1,919,177,173)(6,665,098,454)
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 20%)--
Thuế TNDN phải nộp đầu năm--
Thuế TNDN đã nộp trong năm--
Tổng thuế TNDN phải nộp cuối năm--

29. THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HOẢN LẠI

Liên quan đến lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng

Lỗ tính thuế chưa sử dụng nhưng chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại vào Bảng cân đối kế toán: Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng là 31.432.052.012 VND. Giám đốc Công ty đánh giá khả năng Công ty có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng này là chưa chắc chắn. Do đó, Công ty không ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại và chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong báo cáo tài chính này liên quan đến các khoản lỗ tính thuế này.

Liên quan đến chi phí lãi vay vượt ngương quy định

Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại Nghị định 132/2020/NB-CP ngày 05/11/2020 của Bộ Tài chính được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ. Số chi phí lãi vay thực tế được chuyển qua các năm sau cho mục đích thuế sẽ phụ thuộc vào việc kiểm tra và chấp thuận của cơ quan thuế và có thể chênh lệch so với số liệu được trình bày trong báo cáo tài chính. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các khoản chỉ phí lãi vay chưa được trừ có thể được sử dụng để giảm trừ vào tổng thu nhập chịu thuế như sau:


Năm phát sinhCó thể chuyển thành chỉ phí lãi vay được từ đến nămTình trang thanh tra, kiểm tra của các cơ quan thuếChỉ phí lãi vay vượt ngương không được trừ các nămChỉ phí lãi vay không được trừ đã sử dụng và hết thời han sử dụng tại ngày 31/12/2024Chỉ phí lãi vay không được trừ còn được chuyển sang các năm tính thuế sau tại ngày 31/12/2024
VNDVNDVND
20202025chưa thanh tra2.581.694.548-2.581.694.548
20212026chưa thanh tra2.950.171.612-2.950.171.612
20222027chưa thanh tra3.081.489.055-3.081.489.055
20232028chưa thanh tra3.236.313.518-3.236.313.518
20242029chưa thanh tra3.220.891.768-3.220.891.768
15.070.560.501-15.070.560.501

Giám đốc Công ty đánh giá khả năng Công ty được kết chuyển các khoản chi phí lãi vay không được trừ này sang các năm tiếp theo là chưa chắc chắn. Do đó, không có tài sản thuế thu nhập hoãn lại nào liên quan đến các khoản này được ghi nhận vào Bảng cân đối kế toán năm nay.

30 LẠI CỔ BÀN TRÊN CÓ PHIÊU

Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đông sở hữu cổ phân phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lợi nhuận thuần sau thuế(10.080.496.629)(14.213.961.278)
Lợi nhuận phản bổ cho cổ phiếu phổ thông(10.080.496.629)(14.213.961.278)
Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm999.905999.905
Lãi cơ bản trên cổ phiếu(10.081)(14.215)

Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại các thời điểm lập báo cáo tài chính.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các công ty thiết chế tiềm năng suất giám lãi trên công phiếu.

31 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu5.209.3305.901.494.876
Chỉ phí nhân công721.978.4003.469.509.356
Chỉ phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng-587.112.136
Chỉ phí khẩu hao tài sản có định206.216.8683.938.679.070
Thuế, phí và lệ phí333.134.307385.215.463
Chỉ phí dự phòng(82.656.771)253.871.598
Chỉ phí dich vụ mua ngoài320.072.1841.495.947.457
Chỉ phí khác bằng tiền92.201.64569.603.911
1.596.155.96316.101.433.867

32. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỤ

a) Số tiền di vay thực thu trong năm

Toàn bộ số tiền vay nhận được phần ảnh trên Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ là Tiền thu tử di vay theo khế ước thông thường.

b) Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm

Toàn bộ số tiền vay đã trả trong năm phản ánh trên Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ là Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường.

33 NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên báo cáo tài chính này.

34 NGHIEP VU VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN

Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:


Bên liên quanMối quan hệ
Tổng Công ty Viglacera - CTCPCổ đông lớn
Công ty CP Từ LiêmCũng Tổng công ty
Ông Nguyễn Minh TuấnChủ tịch HĐQT
Ông Nguyễn HơiThành viên HĐQT
Ông Nguyễn Chí ThanhThành viên HĐQT kiểm Giám đốc
Bà Lưu Thị ThoaThành viên HĐQT
Ông Nguyễn Đức BằngThành viên HĐQT
Bà Nguyễn Thị QuếTrường Ban Kiểm soát
Bà Hà Thị HoaThành viên Ban Kiểm soát (miễn nhiệm ngày 18/05/2024)
Ông Lê Minh ĐứcThành viên Ban Kiểm soát (bổ nhiệm ngày 18/05/2024)
Ông Đào Mạnh ThảoThành viên Ban Kiểm soát

Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm tài chính với các bên liên quan như sau:


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chỉ phí tài chính180.247.279169.888.920
Nguyễn Minh Tuấn172.314.765162.058.294
Nguyễn Hợi7.932.5147.830.626

Thu nhập người quản lý chủ chốt


Chức vũNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Ông Nguyễn Minh TuấnChủ tịch HDQT--
Ông Nguyễn HơiThành viên HDQT--
Ông Nguyễn Chí ThanhThành viên HDQT kiểm Giám đốc117.770.500132.142.200
Bà Lưu Thị ThoaThành viên HDQT--
Ông Nguyễn Đức BằngThành viên HDQT--
Bà Hà Thị HoaThành viên Ban Kiểm soát (miễn nhiệm ngày 18/05/2024)--
Ông Lê Minh ĐứcThành viên Ban Kiểm soát (bổ nhiệm ngày 18/05/2024)--
Ông Đảo Mạnh ThảoThành viên Ban Kiểm soát--

Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.

35 SÔ LIÊU SO SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu trên báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC kiểm toán.

Quàng Ninh, ngày 40 tháng 2 năm 2025

XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY CÓ PHẦN GÓM XẦY DỰNG YÊN HƯNG

NGƯỜL DẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT



Nguyễn Chí Thanh