Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/HMC


ticker: HMC document_type: bctn year: 2024 page_count: 57 source: PaddleOCR-VL-1.6




BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN 2024

Điện thoại

(028) 3829.4623 - (028) 3823.0078



Website

https://metalhcm.com.vn

kimkhitp@metalhcm.com.vn

CÔNG TY CỔ PHẦN

KIM KHÍ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VN STEEL



Số 193 Đinh Tiên Hoàng, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM

MỤC LỤC

01 | Thông tin chung

Tình hình hoạt động kinh doanh

03 | Báo cáo Ban Tổng Giám đốc

04 | Báo cáo hội đồng quản trị

05 | Quản trị Công ty

06 | Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 được kiểm toán




THÔNG TIN CHUNG

01 Thông tin khái quát

02 | Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

03 | Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

04 Định hướng phát triển

05 | Các rủi ro trong quá trình hoạt động



THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Thông tin Công ty

Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VNSTEEL

Tên viết tắt: HMC

Địa chỉ: 193 Đinh Tiên Hoàng, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: Công ty Cổ phản Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phản từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phản số 0300399360 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 27 tháng 12 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 11 tháng 06 năm 2024. Vốn điều lệ: 272.999.990.000 đồng


Số điện thoại: (028) 3829.4623 - (028) 3823.0078

Số fax: (028) 3829 0403 - (028) 38275693

Email: kimkhitp@metalhcm.com.vn

Website: https://metalhcm.com.vn

Mã cổ phiếu: HMC



Các giải thường

1995: Huân chương Lao động Hạng ba - Xuất sắc trong công tác từ năm 1990-1994.

2006: Bằng khen của Bộ Công nghiệp - Xuất sắc trong phong trào thi đua 2006.

2007: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ - Đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 2005 đến 2007.

2010: Huân chương Lao động Hạng nhì - Đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 2006 đến 2010.

2011: Cơ thi đua của Bộ Công thương - Thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua thực hiện vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ công tác khác năm 2011.

2012: Bằng khen của Bộ Công thương - Thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua thực hiện vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ công tác khác năm 2012.

2013: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ - Đã có thành tích xuất sắc trong công tác năm 2013.

2014: Bằng khen của Bộ Công thương - Thành tích xuất sắc trong công tác năm 2014.

2016: Bằng khen của Bộ Công thương - Thành tích xuất sắc trong công tác năm 2016.

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Lịch sử hình thành phát triển

Ngày 30/12/1975, Tổng Cục trưởng Tổng Cục kỹ thuật Vật tư miền Nam đã ra quyết định số 517/VT-QĐ về việc tách Công ty Kim khí - Thiết bị Phụ tùng thành hai Công ty: Công ty Kim khí miền Nam và Công ty Thiết bị miền Nam.



Ngày 04/11/1976, theo Quyết định số 827/VT-QĐ Công ty Kim khí miền Nam được đổi tên thành Công ty Kim khí Khu vực II.



Ngày 01/01/1986, Công ty Kim khí Khu vực II được đổi tên thành Công ty Kim khí TP. Hồ Chí Minh theo quyết định số 746/VT-QĐ.



Ngày 28/05/1993, theo Quyết định số 595TM/TCCB của Bộ Thương mại thì Công ty Kim khí TP. Hồ Chí Minh là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Kim khí - Bộ Thương mại.



Bộ Công nghiệp ra quyết định số 183/2003/QĐ-BCN về việc sáp nhập Công ty Kinh doanh Tháp và Thiết bị Công nghiệp vào Công ty Kim khí TP. Hồ Chí Minh và văn giữ nguyên tên giao dịch là Công ty Kim Khí TP. Hồ Chí Minh trực thuộc Tổng Công ty Thép Việt Nam.



Công ty đã nhận được quyết định số 2841/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công ty Kim khí TP. Hồ Chí Minh thành Công ty Cổ phần Kim khí TP. Hồ Chí Minh với vốn đăng ký kinh doanh là 158 tỷ đồng.



Ngày 21/12/2006, Công ty chính thức niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, số cổ phiếu niêm yết là 15.800.000 cổ phiếu. Mã chứng khoán là HMC.

Ngày 16/05/2008, Công ty niêm yết bổ sung 5.200.000 cổ phiếu từ đợt phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ. Vốn điều lệ Công ty sau khi niệm yết bổ sung là 210 tỷ đồng



Công ty cổ phần Kim khí TP. Hồ Chí Minh công bố thông tin về việc đổi tên Công ty thành Công ty Cổ phần Kim khí Thành Phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL vào ngày 17/01/2017.



Năm 2022, Công ty Cổ phần Kim khí TP. Hồ Chí Minh đã tăng vốn điều lệ lên 272.999.990.000 đồng.

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh

Kinh doanh kim khí; vật tư thư liệu; phế liệu; sản phẩm kim loại và các loại vật tư khác. Sản phẩm kinh doanh chính của Công ty trong những năm vừa qua chủ yếu là mặt hàng thép như: thép tấm, lá chính phẩm; thép tấm, lá sai quy cách, thép hình, thép xây dựng, thép phế liệu...

Sản xuất, gia công, chế biến các sản phẩm kim khí.

Dịch vụ: cho thuê văn phòng, cho thuê kho bãi.

Địa bàn kinh doanh

Địa bàn kinh doanh của Công ty tập trung chủ yếu ở TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam.



Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Mô hình quản trị

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban Kiểm soát

Tổng giám đốc

Bộ máy quản lý

Đơn vị trực thuộc

XÍ NGHIỆP KINH DOANH KIM KHÍ SỐ 1

Địa chỉ: 343/17 Tô Hiến Thành, Phường 12, Quận 10, TP.HCM

Điện thoại: (028) 37503203

Fax: (028) 38645012

XÍ NGHIỆP KINH DOANH KIM KHÍ SỐ 2

Địa chỉ: C35/I Đường số 7, Khu Công Nghiệp Vĩnh

Lộc A, Xã Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, TP.HCM

Điện thoại: (028) 36207696

Fax: (028) 36206266

XÍ NGHIỆP KINH DOANH KIM KHÍ SỐ 5

Địa chỉ: Khu Phố 4, Phường Linh Trung, Q. Thủ Đức, TP. HCM

Điện thoại: (028) 38963974

Fax: (028) 38963974

XÍ NGHIỆP KINH DOANH KIM KHÍ SỐ 7

XÍ NGHIỆP CÁN CẨT TẪM CUỘN & KINH DOANH KIM KHÍ SỐ 6

Địa chỉ: Số 5 Đường số 13, Khu Phố 4, Phường Linh Trung, Q.Thủ Đức, TP.HCM

Điện thoại: (028) 37245809

Địa chỉ: 343/17 Tô Hiến Thành, Phường 12, Quận 10, TP.HCM

Fax: (028) 37246206

Điện thoại: (028) 39798038

Fax: (028) 39798039

XÍ NGHIỆP KINH DOANH KIM KHÍ SỐ 11

Địa chỉ: C35/1 Đường số 7, Khu Công Nghiệp Vĩnh Lộc A, Xã Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, TP.HCM

· Điện thoại: (028) 37654505

Fax: (028) 37654506

CHI NHÁNH MIỆN TÂY

Địa chỉ: 181 Lê Hồng Phong, Phường Trà An, Quận Bình Thủy, TP.Cần Thơ

Điện thoại: (0292) 3841182

Fax:(0292) 3842992





Công ty con, Công ty liên kết

Công ty không có Công ty con và Công ty liên kết.

Định hướng phát triển

Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

Mục tiêu của Công ty cổ phần Kim khí TP. Hồ Chí Minh - VNSTEEL là phát triển một hệ thống thương mại hiện đại, cung cấp hàng hóa và dịch vụ với chất lượng hoàn hảo bảo đảm đáp ứng tốt nhất được nhu cầu và kỹ vọng của khách hàng.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Công ty tập trung kinh doanh và phát triển với 3 trụ cột là các ngành hàng sau:

Kinh doanh thép nhập khẩu: mục tiêu tăng trưởng doanh thu từ 5% trở lên mỗi năm.

Kinh doanh thép sản xuất trong nước, chủ yếu là thép xây dựng, mục tiêu tăng trưởng doanh thu 10% mỗi năm.

Kinh doanh nguyên vật liệu đầu vào cho các nhà sản xuất thép trong nước.

Kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng, kho bãi: tối ưu công suất khai thác, lấp đầy diện tích cho thuê.



Mục tiêu phát triển bền vững với môi trường và xã hội

Công ty Cổ phần Kim khí TP. Hồ Chí Minh - VNSTEEL luôn định hướng phát triển theo chiến lược bền vững, gắn liền với tầm nhìn dài hạn. Điều này không chỉ thể hiện qua việc Công ty hoàn thành tốt các chỉ tiêu kinh doanh và đặt được lợi nhuận ổn định, mà còn thể hiện ở cam kết mạnh mẽ trong việc tuân thủ đẩy đủ các quy định pháp luật và chuẩn mực đạo đức kinh doanh. Thông qua đó, Công ty nỗ lực tạo ra giá trị tích cực và bền vững cho tất cả các bên liên quan..

HMC luôn đặt ưu tiên hàng đầu vào việc đảm bảo an ninh, an toàn về sinh lão động, và bảo vệ môi trường tại tất cả các địa điểm hoạt động của mình. Nhân viên và cán bộ luôn được khuyến khích nâng cao ý thức và tích cực tham gia vào các nỗ lực bảo vệ môi trường.

Công ty luôn hướng đến xây dựng một môi trường làm việc năng động, đoàn kết và hiệu quả, tạo điều kiện để nhận viên gần bó lâu dài và phát triển cùng tổ chức.

Ngoài ra, HMC còn chủ động tham gia vào các hoạt động xã hội và các dự án từ thiện vì công động. Các cán bộ công nhân viên luôn được khuyến khích tham gia hỗ trợ, động hành vào các hoạt động thiện nguyên để nâng cao ý thức về trách nhiệm đối với xã hội với tư cách là một phần của tổ chức.

Các rủi ro

Rủi ro kinh tế

Năm 2024, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục có những chuyển biến tích cực nhưng không đồng đều, tạo ra cả cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp thương mại thép. Theo Tổng cục Thống kê và Cổng Thông tin Chính phủ, GDP Việt Nam năm 2024 tăng trưởng 7,09%, đạt quy mô 476,3 tỷ USD. Tuy đây là một mức tăng cao so với mặt bằng chung khu vực, nhưng tăng trưởng vẫn mang tính cực bộ, chủ yếu đến từ các ngành xuất khẩu điện tử, dịch vụ du lịch, logistics, trong khi các lĩnh vực như xây dựng, bất động sản, và công nghiệp nặng - vốn là các ngành tiêu thụ thép chính - vẫn tăng trưởng thấp.

Điều này dẫn đến việc nhu cầu tiêu thụ thép trong nước không tăng như kỳ vọng, khiến doanh thu tiêu thụ của nhiều công ty thường mại thép khó đạt mục tiêu, đặc biệt ở mảng thép xây dựng và thép công nghiệp.

Về lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng trung bình năm 2024 tăng 3,63% so với năm 2023, tạo sức ép lớn lên chi phí vận hành, giá nguyên vật liệu và chi phí tài chính. Lạm phát kéo dài bước Ngân hàng Nhà nước phải duy trì mặt bằng lãi suất tương đối cao trong nửa đầu năm, dẫn đến chi phí vay vốn tăng - điều ảnh hưởng đáng kể đến các doanh nghiệp thương mại có nhu cầu vay vốn để quay vòng hàng tổn kho.

Trên phương diện quốc tế, các rủi ro địa chính trị như xung đột Nga-Ukraine, căng thẳng Trung Quốc-Mỹ, bất ổn ở Trung Đông... tiếp tục gây xáo trộn chuỗi cung ứng và chi phí logistics toàn cầu. Cước vận tài biến tăng mạnh vào quý IV/2024 - đấu năm 2025, với chi phí vận chuyển container từ Trung Quốc về Việt Nam tăng gần 30%, làm giảm hiệu quả nhập khẩu đối với các đơn hàng thép số lượng lớn.




Rủi ro ngành

Ngành thép năm 2024 tiếp tục vận động trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, với nhiều yếu tố cấu thành rủi ro từ cung cầu, chính sách, giá cả nguyên liệu đến áp lực hội nhập và tuân thủ quốc tế.

Theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), tổng sản lượng thép thành phẩm năm 2024 đạt 29,443 triệu tấn, tăng 6,1% so với năm 2023. Tuy nhiên, lượng xuất khẩu thép thành phẩm lại giảm nhẹ 0,6%, chỉ còn 8,042 triệu tấn, cho thấy dấu hiệu cấu chứng lại từ các thị trường truyền thống. Trong khi đó, thị trường nội địa chứng kiến áp lực dư cung ngày càng lớn, đặc biệt ở các nhóm sản phẩm như thép xây dựng, thép cuộn cán nóng (HRC), thép hình và tôn mạ.

Đáng chú ý, sản lượng thép nhập khẩu vào Việt Nam năm 2024 đạt 17,713 triệu tấn, tăng mạnh tới 32,88% so với năm trước - mức tăng cao nhất trong vòng 5 năm trở lại đây. Phần lớn lượng thép nhập khẩu đến từ Trung Quốc - quốc gia đang đầy mạnh xuất khẩu để tiêu thụ lượng dư cung do nội địa giảm đấu tư xây dựng. Sự gia tăng đột biến này khiến thị trường trong nước chịu áp lực cạnh tranh lớn từ hàng nhập khẩu giá rẻ, nhất là các doanh nghiệp thương mại nội địa không có năng lực tài chính và kênh phân phối vững chắc.

Ngành thép cũng chịu tác động mạnh từ tâm lý đấu tư và triển vọng của ngành xây dựng – bất động sản. Trong năm 2024, thị trường bắt động sản vẫn trầm lắng, lượng cấp phép xây dựng mới và khởi công dự án giảm hơn 30% so với trung bình giai đoạn 2018–2021 (theo Bộ Xây dựng). Điều này đồng nghĩa với việc cấu thép từ mảng xây dựng dân dụng và hạ tầng giảm mạnh, ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp thương mại vốn tập trung cung cấp thép xây dựng, thép cây và thép hình.

Các rủi ro

Rủi ro chính sách

Thêm vào đó, doanh nghiệp còn đối mặt với rủi ro pháp lý và chính sách. Trong tháng 2/2025, Bộ Công Thường thông báo áp thuế chống bán phá giá tạm thời lên đến 27,83% đối với thép cuộn cán nóng (HRC) nhập khẩu từ Trung Quốc, có hiệu lực trong 120 ngày. Dù đây là biện pháp bảo vệ sản xuất trong nước, nhưng lại khiến các doanh nghiệp thường mọi phải điều chỉnh kế hoạch nhập khẩu đột ngột, ảnh hưởng đến giá vốn, chuỗi cung ứng và cam kết giao hàng với khách hàng.

Một yếu tố mang tính dài hạn nhưng có ảnh hưởng ngày càng rõ rệt là các tiêu chuẩn môi trường và phát thải carbon. Với việc EU triển khai Có chế điều chỉnh carbon biên giới (CBAM) từ năm 2026, và các thị trường lớn dần yêu cầu chứng chỉ phát thải, các công ty thường mọi thép sẽ phải lựa chọn kỹ hơn nguồn hàng, ưu tiên nhà cung cấp có chứng nhận ESG, ISO 14001, hoặc carbon footprint - những yếu tố chưa phổ biến ở nhiều nhà máy thép hiện nay. Điều này làm tăng rủi ro chi phí, rủi ro lựa chọn nguồn hàng và thậm chí là rủi ro mất khách hàng quốc tế.



Rủi ro tỷ giá và tín dụng

Về rủi ro tỷ giá: Tỷ giá hối đoái là yếu tố rủi ro đáng chú ý trong năm 2024. Dưới tác động của chính sách lãi suất cao từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED), đồng USD có thời điểm tăng giá mạnh so với VND, khiến tỷ giá USD/VND vượt mốc 24.500 đồng/USD vào quý II/2024, trước khi điều chỉnh nhẹ về cuối năm. Điều này làm tăng chi phí nhập khẩu thép, ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn và tính cạnh tranh của các công ty thường mại nhập khẩu. Ngoài ra, sự mất giá cực bộ của các đồng tiền khu vực (đặc biệt là đồng nhân dân tệ) cũng làm tăng nguy cơ thép giá rẻ từ Trung Quốc tràn vào thị trường Việt Nam.

Về rủi ro tín dụng: Công ty áp dụng chính sách bán hàng trả chậm đối với các nhóm khách hàng. Ở vị thế khách hàng, chính sách tín dụng mang lại lợi ích giúp giảm áp lực thanh toán tiến ngay. Tuy nhiên, ở vị thế là nhà cung cấp, tín dụng bán hàng có rủi ro khi đối tác mất khả năng trả nợ. Để phòng ngừa rủi ro này, Công ty thực hiện đánh giá xếp loại năng lực tài chính, khả năng tiêu thụ, uy tín của từng khách hàng, thẩm định khách hàng trực tiếp với phương châm trăm nghe không bằng mất thấy và tăng cường công tác chăm sóc, tự vấn trực tiếp cho khách hàng nhằm đánh giá tiễm lực và để xác định hạn mức bán hàng trả chậm. Định kỳ đánh giá lại năng lực tài chính, uy tín của khách hàng nhằm có chính sách thích hợp cho từng đối tượng.

Rủi ro giá

Ngoài ra, giá thép quốc tế tiếp tục có những biến động thất thường. Giá cuộn cán nóng (HRC) trung bình tháng 1/2025 là 474 USD/tấn, giảm 15,9% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, giá nhập khẩu giảm nhanh nhưng doanh nghiệp trong nước - đặc biệt là doanh nghiệp thường mại - thường giữ hàng tổn kho có độ trễ thời gian nhập hàng từ 1-3 tháng, dẫn đến rủi ro “ôm hàng giá cao - bán hàng giá thấp”, làm suy giảm lợi nhuận gộp và ảnh hưởng đến dòng tiến. Đây là bài toán quen thuộc nhưng ngày càng khó kiểm soát trong bối cảnh biến động giá diễn ra nhanh, chu kỳ giao hàng dài, và áp lực cạnh tranh gay gắt.

Rủi ro khác

Ngoài những rủi ro đã để cấp ở trên, còn nhiều rủi ro mang tính bất khả kháng mà khi xảy ra có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của Công ty như chiến tranh, hỏa hoạn, bão lụt, các thiên tại khác...

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

01 Tình hình hoạt động kinh doanh

02 Tổ chức và nhân sự

03 Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

04 Có cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

05 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

Tình hình hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm


Đơn vị tính: Tỷ đồng


Chỉ tiêuThực hiện 2023Kế hoạch 2024Thực hiện 2024% TH2024/ KH2024% TH2024/ TH2023
Doanh thu thuần3.119,523.036,004.235,46139,51%135,77%
Chỉ phí3.093,673.016,004.205,69139,45%135,95%
Lợi nhuận trước thuế25,8520,0029,77148,85%115,16%
Lợi nhuận sau thuế21,1516,0025,57159,81%120,90%



Có cấu doanh thu và sản lượng


STTDanh mụcĐơn vị tínhThực hiện 2023Kế hoạch 2024Thực hiện 2024% thực hiện so với kế hoạch% thực hiện so với năm 2023
ADOANH THUTỷ đồng3.1203.0364.235139,49%135,74%
- Doanh thu dịch vụ"797780,1104,03%101,39%
- Doanh hàng hóa"3.0402.9594.155140,42%136,68%
BTỔNG LƯỢNG (I+II+III+IV)Tấn205.812210.000310.678147,94%150,95%
IThép nhập khẩuTấn48.43055.00051.91794,39%107,20%
1Kim khí chính phẩm"35.70640.00038.75896,90%108,55%
2Vật tư thứ liệu ( SQC) & thép khác"12.72415.00013.15987,73%103,42%
IIThép xây dựngTấn137.189140.000162.166115,83%118,21%
IIIPhôi thép, thép phế liệuTấn20.19315.00096.595643,97%478,36%
1Phôi thép"20.19315.00070.322468,81%348,25%
2Thép phế liệu"--26.273--
CLỢI NHUẬN SAU THUẾTỷ đồng21,151625,57159,81%120,90%

Trải qua một năm thị trường đầy biến động với nhiều khó khăn, thách thức đan xen thuận lợi và cơ hội, với sự nỗ lực, quyết tâm cao của HĐQT, Ban điều hành Công ty và toàn thể người lao động, năm 2024 Công ty đã đạt được một số kết quả khả quan như sau:

Tổng sản lượng tiêu thụ thực hiện năm 2024: 310.678 tấn, đạt 148% kế hoạch năm và 151% so với năm 2023.

Tổng doanh thu : 4.235 tỷ đồng, đạt 139,49% kế hoạch năm và đạt 135,74% so với năm 2023.

Lợi nhuận sau thuế năm 2024: 25,57 tỷ đồng, đạt 160% kế hoạch năm 2024 và đạt 121% so với cùng kỳ 2023.

Tổ chức và nhân sự

Hội đồng quản trị

Danh sách thành viên Hội đồng quản trị


STTThành viênội đồng quản trịChức vụSố lượng cổ phiếu (tại ngày 13/03/2025)
Cá nhânĐại diện
Số lượngTỷ lệ/ VDLSố lượngTỷ lệ/ VDL
1Ông Vô Trí NghĩaChủ tịch HĐQT----
2Ông Lê Văn QuangThành viên HĐQT- Tổng Giám đốc--6.079.09622,27%
3Bà Cù Thị Thủy LinhThành viên HĐQT – Không điều hành--3.039.54911,13%
4Ông Nguyễn Bá AnThành viên HĐQT – Độc lập----
5Bà Nguyễn Thủy LyThành viên HĐQT – Không điều hành3.425.30012,55%--

Ghi chú: Ông Võ Trí Nghĩa đại diện sở hữu 6.079.096 cổ phần của Công ty Thép Việt Nam – CTCP đến hết ngày 05/03/2025

Lý lịch Thành viên Hội đồng quản trị



Năm sinh: 1979

Ông Võ Trí Nghĩa

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Trình độ: Kỹ sư luyện kim, Cử nhân kinh tế đối ngoại

Chức vụ hiện tại: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Không có

Số cổ phần đại diện sở hữu:


Cá nhân: không có

Đại diện sở hữu: không có

Quá trình công tác

2002 – 2005: Chuyên viên kinh doanh-Tổng Cộng ty Thép Việt Nam


2005 – 2010: Chuyên viên phòng Vật tự Xuất nhập khẩu – Tổng Công ty thép Việt Nam
2010 – 2011: Trường phòng Vật tự XNK - Công ty cổ phần Tôn mạ VNSteel Thăng Long
2011 – 2015: Trường phòng KHKD- Công ty cổ phần tôn mạ VNSteel Thăng Long
2015 – 2016: Phó Tổng Giám đốc-Công ty cổ phần Tôn mạ VNSteel Thăng Long
2016 – 2019: Thành viên HĐQT/Phó TĐĐ-Công ty cổ phần Tôn mạ Thăng Long
2019 – 2024: Tổng Giám đốc - CTCP Kim khí Thành phố Hổ Chí Minh - VNSTEEL
2024 – Nay: Chủ tịch HĐQT - CTCP Kim khí Thành phố Hổ Chí Minh - VNSTEEL



Ông Lê Văn Quang

Thành viên HĐQT - TCD

Năm sinh: 1978


Trình độ: Cử nhân kinh tế

Chức vụ hiện tại: Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc

Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Không có

Số cổ phần đại diện sở hữu:

Cá nhân: không có

Đại diện sở hữu: 6.079.096 cổ phần, chiếm 22,27% vốn điều lệ (Đại diện phần vốn Tổng Cộng ty Thép Việt Nam - CTCP)

Quá trình công tác

2001 - 2004: Chuyên viên P.KHKD - CTCP Kim Khí Miền Trung


2004 - 2005: Trường Phòng Kinh Doanh Thị Trường - Nhà máy cán thép Miến Trung thuộc CTCP Kim Khí Miến Trung.
2005 - 2006: Giám đốc Chi nhánh Quảng Ngãi - CTCP Kim Khí Miến Trung
2007 - 3/2012: Trường Phòng KHKD - CTCP Kim Khí Miến Trung
4/2012 - 4/2024: Thành viên HĐQT, Phó TGĐ - CTCP Thép Đà Nẵng
4/2024 - nay: Tổng Giám đốc, TV HĐQT - CTCP Kim khí Thành phố Hổ Chí Minh - VNSTEEL



Bà Củ Thị Thùy Linh Thành viên HĐQT

Năm sinh: 1977

Trình độ: Cử nhân kinh tế

Chức vụ hiện tại: Thành viên Hội đồng quản trị

Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Phó ban KHTT Tổng Cty Thép VN, TV BKS Công ty CP Thép Nhà Bè - VNSTEEL, TV HĐQT Công ty CP Thép Đà Nẵng

Số cô phần đại diện sở hữu:

Cá nhân: không có

Đại diện sở hữu: 3.039.549 cổ phần, chiếm 11,13% vốn điều lệ (Đại diện phần vốn Tổng Cộng ty Thép Việt Nam - CTCP)

Quá trình công tác

1999 – 2003: Nhân viên Phòng Kinh doanh, Công ty Điện tử Samsung Vina

2003 – 2007: Chuyên viên P.KHKD Tổng Cộng ty Thép Việt Nam - CTCP

2007 – 2014: Chuyên viên Ban Vật tư XNK Tổng Cộng ty Thép Việt Nam – CTCP

2014 - 2015: Chuyên viên Ban Kế hoạch thị trường Tổng Cộng ty Thép Việt Nam - CTCP

2016 - nay : Phó trưởng Ban Kế hoạch thị trường Tổng Cộng ty Thép Việt Nam - CTCP

2018 – nay: Thành viên HĐQT CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL

Tổ chức và nhân sự (Tiếp theo)

Hội đồng quản trị (Tiếp theo)

Lý lịch Thành viên Hội đồng quản trị (Tiếp theo)



Ông Nguyễn Bá An Thành viên HĐQT

Năm sinh: 1963

Trình độ: Cử nhân kinh tế; Kỹ sư Hàng hải Khai thác Thủy sản

Chức vụ hiện tại: Thành viên Hội đồng quản trị

Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Không có

Số cổ phần đại diện sở hữu:

Cá nhân: không có

Đại diện sở hữu: không có

Quá trình công tác

1988 - 1995: Nhân viên Công ty Liên doanh Thủy sản Nha Trang

1996 – 2000: Thuyền trưởng Công ty Đầu tư và Phát triển Du lịch Nha Trang

2001 - 2002: Nhân viên Cảng Nha Trang.

2003 - 8/2014: Nhân viên; Phó giám đốc - Chi nhánh Miền Trung - VNSTEEL

9/2014 - 1/2016: Phó giám đốc Kinh doanh Công ty TNHH Thép An Hưng Tưởng

2/2016 – 5/2024: Nhân viên; Phó trưởng phòng Kinh doanh – Cty TNHH MTV Thép Miến Nam

4/2024 - nay: Thành viên HĐQT - CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL



Năm sinh: 1975

Bà Nguyễn Thúy Ly Thành viên HĐQT

Trình độ: Cử nhân Vật lý

Chức vụ hiện tại: Thành viên Hội đồng quản trị

Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Thành viên HĐQT - CTCP Thép Nhà Bè - VNSTEEL

Số cô phần đại diện sở hữu:

Cá nhân: 3.425.300 cổ phần, chiếm 12,55% vốn điều lệ

Đại diện sở hữu: không có

Quá trình công tác

1988 - nay: Giảng dạy tại trường THPT Trần Phú, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

4/2024 - nay: Thành viên HĐQT - CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL

Thay đổi trong Hội đồng quản trị


STTThành viênChức vụBổ nhiệmMiễn nhiệm
1Ông Dương Trung ToảnChủ tịch HĐQT-23/04/2024
2Ông Vô Trí NghĩaChủ tịch HĐQT23/04/2024
3Ông Trương Bá LiêmThành viên HĐQT23/04/2024
4Ông Phạm Mạnh HùngTV độc lập của HĐQT-23/04/2024
5Ông Lê Văn QuangTV HĐQT- Tổng Giám đốc23/04/2024-
6Ông Nguyễn Bá AnTV độc lập của HĐQT23/04/2024-
7Bà Nguyễn Thuý LyThành viên HĐQT23/04/2024-



Tổ chức và nhân sự (Tiếp theo)

Ban kiếm soát

Danh sách thành viên Ban kiểm soát


STTThành viên Ban kiểm soátChức vụSố lượng cổ phiếu (tại ngày 13/03/2025)
Cá nhânĐại diện
Số lượngTỷ lệSố lượngTỷ lệ
1Bà Hoàng Lê ÁnhTrưởng Ban kiểm soát/ CBTT----
2Ông Hà Vân SơnThành viên Ban kiểm soát----
3Bà Đoàn Thị Thanh ThúyThành viên Ban kiểm soát3.2300,01%--

Lý lịch thành viên Ban kiểm soát

Bà Hoàng Lê Ánh

Trường Ban kiểm soát

Năm sinh: 1970


Trình độ: Cử nhân Tài chính và kế toán

Chức vụ hiện tại: Trường Ban kiểm soát, Người ủy quyền Công bổ thông tin

Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Không có

Số cổ phần đại diện sở hữu:

Cá nhân: Không có

Đại diện sở hữu: Không có

Quá trình công tác

1993 - 1997: Nhân viên kế toán tại Nhà máy cơ khí Luyện Kim thuộc Công ty Thép Miền Nam

1997 – 2003: Nhân viên kế toán Nhà máy thép Nhà Bè

2003 – 2006: Kế toán trưởng Nhà máy thép Nhà Bè

2007 - 2010: Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Thép Nhà Bè

2010 – 2014: Chuyên viên P.TCKT Tổng Cộng ty Thép VN

2012 - 2015: Trường ban kiểm soát Công ty Cơ khí Luyện Kim

2012 - 2015: Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Thép Tân Thuận

2012 - Nay: Trường Ban kiểm soát CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL



Ông Hà Vân Sơn

Thành viên Ban kiểm soát

Năm sinh: 1981

Trình độ: Kỹ sư Công nghệ thông tin: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Chức vụ hiện tại: Thành viên Ban kiểm soát

Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Không có

Số cổ phần đại diện sở hữu:

Cá nhân: Không có

Đại diện sở hữu: Không có

Quá trình công tác

2004 - 2005: Chuyên viên phòng Công nghệ Thông tin - Tổng công ty Thép Việt Nam

2005 - 2008: Chuyên viên phòng Hợp tác quốc tế và Công nghệ Thông tin - Tổng công ty Thép Việt Nam

2008 - 2020: Chuyên viên Văn Phòng - Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP

2020 - 2021: Chuyên viên Ban Tuyên giáo Truyền thông - Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP

2021 đến nay: Chuyên viên Ban Công nghệ Thông tin - Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP

2024 - nay: Thành viên Ban kiểm soát CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL



Bà Đoàn Thị Thanh Thúy Thành viên Ban kiểm soát

Năm sinh: 1978


Trình độ: Cử nhân Tài chính Doanh nghiệp

Chức vụ hiện tại: Thành viên Ban kiểm soát

Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Không có

Số cổ phần đại diện sở hữu:

Cá nhân: 3.230 cổ phiếu chiếm 0,01% vốn điều lệ

Đại diện sở hữu: Không có

Quá trình công tác

2002 – 2007: Kế toán Công ty TNHH Thái Nam

2007 – T4/2018: Kế toán trưởng Công ty TNHH TMDV Điện Tử Viễn Thông Trần Anh

2013 - Nay: Nhân viên Ban quản lý tòa nhà nay là P.ĐT& KDBDS - Công ty Cổ phần Kim Khí TP.HCM - Vnsteel

2016 - Nay: Thành viên Ban kiểm soát CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL

Thay đổi trong Ban kiểm soát

STTThành viênChức vụBổ nhiệmMiễn nhiệm
1Ông Hà Vân SơnThành viên BKS23/04/2024-
2Bà Trường Thị TuyếtThành viên BKS-23/04/2024

Tổ chức và nhân sự (Tiếp theo)

Ban điều hành

Danh sách Ban điều hành


STTThành viên Ban điều hànhChức vụSố lượng cổ phiếu (tại ngày 13/03/2025)
Cá nhânĐại diện
Số lượngTỷ lệSố lượngTỷ lệ
1Ông Lê Văn QuangThành viên HDQT, Tổng Giám đốc--6.079.09622,27%
2Bà Lê Thị NguyệtPhó Tổng Giám đốc----
3Ông Lại Văn QuyềnPhó Tổng Giám đốc----
4Bà Nguyền Thị Hồng MâyKế toán trưởng----

Lý lịch thành viên Ban điều hành

Ông Lê Văn Quang Thành viên HĐQT, TGD

Vui lòng xem mục Hội đồng quản trị



Bà Lê Thị Nguyệt

Phó Tổng Giám đốc

Năm sinh: 1974

Trình độ: Kỹ sư luyện kim

Chức vụ hiện tại: Phó Tổng Giám đốc

Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Không có

Số cổ phần đại diện sở hữu:

Cá nhân: Không có

Đại diện sở hữu: Không có

Quá trình công tác

2000 - 2002: Nhân viên Công ty liên doanh sản xuất Thép Việt Ức

2002 - 2005: Nhân viên Công ty TNHH Thép Miễn Nam

2005 - 2006: Phó phòng TCHC Công ty TNHH Thép Miễn Nam

2007-2015: Phó phòng Kế hoạch Vật tư Công ty TNHH Thép Miễn Nam - VNSTEEL

2015 - 2022: Trường phòng Kế hoạch Vật tư Công ty TNHH Thép Miền Nam

2022 - nay: Phó Tổng giám đốc CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL.



Ông Lại Văn Quyền Phó Tổng Giám đốc

Năm sinh: 1978

Trình độ: Cử nhân Kinh tế

Chức vụ hiện tại: Phó Tổng Giám đốc

Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: TV HĐQT Công ty CP Thép Tấm lá Thống Nhất

Số cổ phần đại diện sở hữu:

Cá nhân: Không có

Đại diện sở hữu: Không có

Quá trình công tác

2003 – 2006: Kế toán tổng hợp Công ty TNHH BOT cẩu Rạch Miểu
2006 – 2008: Chuyên viên Tổng Công ty XDCT giao thông 1
2008 – 2013: Kế toán trưởng Công ty cổ phần xây dựng công trình 675
2013 – 2016: Chuyên viên bộ phận kế toán Công ty TNHH Thép Vinakyoei
2016 – 2017: Quyền phó bộ phận kế toán Công ty TNHH Thép Vinakyoei
2017 – 2019: Phó phòng TCKT- CTCP Kim khí Thành phố Hổ Chí Minh - VNSTEEL
2019 – 2022: Kế toán trưởng- CTCP Kim khí Thành phố Hổ Chí Minh - VNSTEEL
2022 – Nay: Phó Tổng Giám đốc CTCP Kim khí Thành phố Hổ Chí Minh - VNSTEEL



Bà Nguyễn Thị Hồng Mây

Kế toán trưởng

Năm sinh: 1981


Trình độ: Cử nhân Kinh tế

Chức vụ hiện tại: Kế toán trường

Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Thành viên Ban kiểm soát Công ty CP Thép Tấm lá Thống Nhất

Số cô phần đại diện sở hữu:

Cá nhân: Không có

Đại diện sở hữu: Không có

Quá trình công tác

7/2005 - 7/2007: Kế toán viên Công ty TNHH Uni- President Việt Nam
8/2007 - 12/2010: Kế toán tổng hợp Công ty TNHH Bách Khoa
1/2011 - 3/2016: Tổ trưởng kế toán Xí nghiệp 6, CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL
4/2016 - 7/2018: Kế toán tổng hợp CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL
8/2018 - 5/2022: Phó phòng TCKT CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL
6/2022 - 1/2023: Trưởng phòng TCKT CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL
Từ 2/2023 - nay: Kế toán trưởng CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL
9/2016 - nay: Thành viên Ban kiểm soát Công ty CP Thép Tấm lá Thống Nhất

Thay đổi trong Ban kiểm soát

STTThành viênChức vụBổ nhiệmMiễn nhiệm
1Ông Hà Vân SơnThành viên BKS23/04/2024-
2Bà Trường Thị TuyếtThành viên BKS-23/04/2024

Tổ chức và nhân sự

Số lượng cán bộ, nhân viên

STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
Số lượng (người)Tỷ trọngSố lượng (người)Tỷ trọng
ITheo trình độ lao động158100,00%160100,00%
1Trên Đại học10,63%10,63%
2Đại học, Cao đẳng9660,76%9861,25%
3Trung cấp, sở cấp1811,39%1811,25%
4Công nhân kỹ thuật21,27%21,25%
5Lao động phổ thông4125,95%4125,63%
IITheo tính chất hợp đồng lao động158100,00%160100,00%
1Thời vụ42,53%21,25%
2Có thời hạn3018,99%3320,63%
3Không xác định thời hạn12478,48%12578,13%
IIITheo giới tính158100,00%160100,00%
1Nam10667,09%11068,75%
2Nữ5232,91%5031,25%

Mức lương trung bình

Chỉ tiêuNăm 2022Năm 2023Năm 2024
Tổng số lượng người lao động165158160
Thu nhập bình quân (Đồng/ Người/ Tháng)14.560.00021.190.00022.450.000



Chính sách đối với người lao động

Chính sách đào tạo

Các quyền và lợi ích của người lao động luôn được đảm bảo trong quá trình làm việc, Công ty luôn đảm bảo các nhân sự được thụ hưởng đẩy đủ với những giá trị họ tạo ra, kể cả khi điều đó vượt mức quy định Phát luật. Điều kiện làm việc luôn được đảm bảo, mua sắm các trang bị bảo hộ lao động, đảm bảo các tiêu chuẩn PCCC và về sinh an toàn lao động. Ngoài ra, các công tác liên quan đến khám sức khỏe, đào tạo, vui chơi, giải trí, gắn kết nhân sự luôn được đảm bảo tổ chức định kỳ nhằm hướng đến việc tạo ra một môi trường và điều kiện làm việc mang lại động lực cống hiến cho người lao động.

Chính sách môi trường làm việc

Công ty luôn đảm bảo đầy đủ các quyền và lợi ích chính đáng của người lao động trong suốt quá trình làm việc. Mọi nhân sự đều được hưởng tương xứng với giá trị mà họ đóng góp, thậm chí một số quyền lợi được thực hiện cao hơn mức quy định của pháp luật.

Điều kiện làm việc tại Công ty luôn được chú trọng cải thiện và duy trì ở mức tốt, bao gồm việc trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy và vệ sinh an toàn lao động.

Bên cạnh đó, các hoạt động như khám sức khỏe định kỳ, đào tạo nghiệp vụ, tổ chức vui chơi giải trí, tổ chức tham quan du lịch và gắn kết nội bộ cũng được triển khai thường xuyên. Tất cả những nỗ lực này nhằm xây dựng một môi trường làm việc tích cực, an toàn và tạo động lực để người lao động yên tâm cống hiến lâu dài.

Chính sách tuyển dụng

Công ty tìm kiếm nhân sự dựa trên nguyên tắc công bằng – minh bạch, có phẩm chất tốt, năng lực, thái độ, kỹ năng chuyên nghiệp và có thể gắn bó lâu dài với Công ty. Việc tuyển dụng nhân sự sẽ phụ thuộc vào nhu cầu vị trí và trình độ của ứng viên trong thời điểm tuyển dụng.

Chính sách lượng, thường, phúc lợi và đãi ngộ

Năm 2024, Công ty tiếp tục thực hiện trả lương dựa trên hệ thống trả lương cho người lao động theo phương pháp 3P, đã được xây dựng từ năm 2016, nhằm xác lập các nguyên tắc trả lương thống nhất với từng cá nhân, từng bộ phận nhằm khuyến khích người lao động (NLĐ) làm việc, hoàn thành tốt công việc theo chức danh. Tiến lương và thu nhập của mỗi NLĐ phụ thuộc vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và tiêm năng cống hiến của NLĐ phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty và cạnh tranh so với thị trường lao động. Thu nhập của CBCNV bao gồm: Lương có định, Lương hiệu quả, Các khoản phụ cấp khác (nếu có), tiền thưởng. Mức lượng của một cá nhân phải nằm trong dài lương quy định trong hệ thống thang - ngạch lương của Công ty. Dài lương của một vị trí công việc là khoảng cách giữa mức lượng thấp nhất (Min), mức lượng trung bình (Average) và mức lượng cao nhất (Max). Mỗi vị trí công việc có một dài lương tương ứng nằm trong thang bằng lương của Công ty. Hệ thống thang - ngạch lương có thể được điều chỉnh, bổ sung khi có sự thay đổi từ các yếu tố bên ngoài (tốc độ lạm phát, mức lượng của thị trường lao động nói chung và của ngành có liên quan nói riêng) hoặc các yếu tố bên trong (chiến lượng kinh doanh, quy mô, ngân sách lượng, hiệu quả kinh doanh của Công ty). Ngoài ra, Công ty còn áp dụng chính sách thưởng theo hiệu quả công việc của cá nhân, theo năng suất lao động và theo lợi nhuận của Công ty, khen thưởng đột xuất theo tháng, quý.

Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

Các khoản đầu tư lớn trong năm

Tình hình thực hiện các dự án

Năm 2023, ĐHĐCĐ đã phê duyệt kế hoạch thực hiện Dự án đấu tư xây dựng kho Miền Tây với tổng mức đấu tư: 60 tỷ. Tuy nhiên do một số nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan nên đến nay dự án vẫn chưa thể triển khai. Để chuẩn bị cho kế hoạch năm 2025, tháng 11/2024 Công ty đã thực hiện rà soát, tính toán lại tổng mức đấu tư Dự án Đầu tư kho tại Miền Tây (Dự án chuyển tiếp). Theo đó, tổng mức đấu tư sẽ điều chỉnh giảm từ 60 tỷ đồng xuống còn 40 tỷ đồng do có những thay đổi trong phương án đầu tư.

Tình hình các khoản đầu tư tài chính

Công ty góp vốn đầu tư vào Công ty CP Thép Tấm Lá Thống Nhất 14 tỷ đồng (từ năm 2007). Tính tại thời điểm 31/12/2024 giảm trích lập dự phòng 2,39 tỷ đồng. Tổng số tiền dự phòng trích lập đến 31/12/2024 là: 11,614 tỷ đồng (theo số liệu BCTC Công ty thép Tấm Lá Thống Nhất lỗ lũy kế đến 31/12/2024 vẫn còn là 122 tỷ đồng).

Đầu tư cổ phiếu Công ty CP Thép Nhà Bè - VNSTEEL: Số lượng cổ phiếu Công ty nắm giữ tại ngày 31/12/2024 là 1.449.000 cổ phiếu. Giá tham chiếu bình quân trong 30 ngày giao dịch liên kế gần nhất của cổ phiếu Thép Nhà Bè trước ngày 31/12/2024: 9.353 đồng/cp, thấp hơn giá trên số kế toán (15.873 đồng/cp) nên Công ty trích lập dự phòng đến ngày 31/12/2024 là 9,45 tỷ đồng, tăng 1,37 tỷ đồng so với 31/12/2023.

Đầu tư vào Công ty con, Công ty liên kết

Công ty không có Công ty con, Công ty liên kết.



Tình hình tài chính

Tình hình chung

Đơn vị tính: Tỷ đồng


STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% 2024/2023
1Tổng giá trị tài sản1,279,881,359,53106,22%
2Doanh thu thuần3,119,524,235,46135,77%
3Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh24,8328,92116,74%
4Lợi nhuận khác1,020,8583,33%
5Lợi nhuận trước thuế25,8529,77115,16%
6Lợi nhuận sau thuế21,1525,57120,90%
7Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức8%Dự kiến 8% vốn điều lệ

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Chỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnLần1,371,35
Hệ số thanh toán nhanhLần0,970,80
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sảnLần0,680,70
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữuLần2,172,36
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tổn khoVòng6,469,70
Vòng quay tổng tài sảnVòng7,9410,48
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%0,68%0,60%
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân%5,38%6,33%
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân%1,74%1,94%
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần%0,80%0,68%

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu (tiếp theo)

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động, Công ty đã chủ động tăng cường vay nợ ngắn hạn trong năm 2024. Điều này dẫn đến việc các chỉ tiêu thanh toán ngắn hạn có sự thay đổi so với năm 2023. Cụ thể, hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2024 giảm nhẹ 0,02 lần, từ 1,37 lần của năm 2023 còn 1,35 lần. Đồng thời, hệ số thanh toán nhanh năm 2024 cũng ghi nhận mức giảm 0,17 lần, từ 0,97 lần của năm 2023 còn 0,80 lần. Tuy nhiên, Ban lãnh đạo Công ty luôn nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý dòng tiến và kiểm soát chặt chẽ vấn đề này, nhằm đảm bảo khả năng thanh toán ổn định và duy trì sức khỏe tài chính của Công ty.

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán (lần)



Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

Trong năm 2024, có cấu nợ của Công ty chứng kiến sự thay đổi đáng kể, với xu hướng gia tăng rõ rệt ở các chỉ tiêu liên quan đến nợ phải trả. So với năm 2023, hệ số nợ trên tổng tài sản tăng 1,8%, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng 19,23%. Cụ thể, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng hơn 39,18% so với năm 2023, và các khoản phải trả người bán cũng tăng 19,54%. Trong bối cảnh thị trường đang có dấu hiệu phục hồi, việc tối ưu hóa nguồn vốn thông qua các hình thức nợ ngắn hạn được xem là một bước đi cẩn thiết, nhằm tạo đà cho sự tăng trưởng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Mặc dù, việc gia tăng nợ ngắn hạn cũng đổng thời tạo áp lực lên dòng tiến của Công ty, nhưng ban lãnh đạo Công ty luôn áp dụng các biện pháp quản lý dòng tiến một cách chặt chẽ và hiệu quả, nhằm đảm bảo khả năng thanh toán ổn định và duy trì tình hình tài chính vững mạnh.

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn (Lần)



Vòng quay hàng tổn kho tăng tử mức 6,46 vòng năm 2023 lên đến 9,70 vòng trong năm 2024. Nguyên nhân đến từ việc giá vốn hàng bán tăng 36,44% và hàng tổn kho bình quân trong kỳ giảm 9,10% so với năm 2023. Nguyên nhân chính chủ yếu nằm ở khả năng xử lý hàng tổn kho và xuất kho bán hàng trong năm giai đoạn nửa cuối năm 2024 được cải thiện đáng kể nhờ những bước tạo đà của thị trường và ngành thép.

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động (Vòng)



Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Năm 2024, Công ty chứng kiến sự thay đổi trái chiều trong các chỉ tiêu sinh lời. Mặc dù lợi nhuận gộp tử hoạt động kinh doanh vẫn duy trì đã tăng trưởng, tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) giảm nhẹ tử 0,68% xuống 0,60%, và tỷ suất lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần cũng giảm tử 0,80% xuống 0,68%. Điều này chủ yếu do chi phí hoạt động, bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, có sự gia tăng. Ngược lại, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) lại tăng lên lấn lượt 6,33% và 1,94%, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của Công ty đang được cải thiện. Công thưởng xuyên phân tích, rà soát chi phí để đưa ra các biện pháp quản trị phù hợp, nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi



Có cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Cổ phân

Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 27.299.999 cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 27.299.999 cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu quỹ: 0

Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyên nhượng: 0

Mệnh giá cổ phần: 10.000 VND/ cổ phiếu

Cơ cấu cổ đông


(Tính tại ngày 13/03/2025)


STTLoại cổ đôngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu/ VDL (%)Số lượng cổ đôngCơ cấu cổ đông
Tổ chứcCá nhân
1Cổ đông Nhà nước-----
2Cổ đông sáng lập/ Cổ đông FDI-----
- Trong nước-----
- Nước ngoài-----
3Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn cổ phần trở lên)18.623.04168,22%211
- Trong nước18.623.04168,22%211
- Nước ngoài-----
4Công đoàn công ty-----
- Trong nước-----
- Nước ngoài-----
5Cổ phiếu quỹ-----
6Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi (nếu có)-----
7Cổ đông khác8.676.95831,78%1.217161.201
- Trong nước8.559.42831,35%1.17781.169
- Nước ngoài117.5300,43%40832
TỔNG CỘNG27.299.999100,00%1.219171.202
Trong đó: - Trong nước27.182.46999,57%1.17991.170
- Nước ngoài117.5300,43%40832



Danh sách cổ đông lớn

(Tính tại ngày 13/03/2025)


SttTên cổ đôngSL cổ phần nắm giữTỷ lệ
1Tổng cộng ty Thép Việt Nam15.197.74155,67%
2Nguyễn Thị Thuý Ly3.425.30012,55%
TỔNG CỘNG18.623.04168,22%

Không có

Các chủng khoán khác

Không có

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

Tác động lên môi trường

Công ty Cổ Phần Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh – VNSTEEL là Công ty hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực thương mại, nên sự phát thải khí nhà kính ra môi trường của trực tiếp và gián tiếp được đánh giá là không lớn. Công ty đã luôn chủ động giám sát việc sử dụng hiệu quả các năng lượng đấu vào nhằm giảm chi phí trong quá trình hoạt động, đồng thời giảm thiểu tác động lên môi trường một cách gián tiếp và góp phần tạo ra môi trường xanh. Ngoài ra, Công ty cũng có hoạt động gia công sắt thép với quy mô nhỏ và cũng được HMC kiểm soát tốt trong quá trình sản xuất nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

Bảng tính tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp:


Phạm vi và danh mụcĐVTTổng lượng tiêu thụ trong nămLượng phát thải/ năm (tons CO2 eq.)
Phạm vi 1: Phát thải trực tiếp
Xăng dùng cho xe công tylít10.98925,27
Dấu Diesel dùng cho xe công tylít2.6667,25
Dấu Diesel dùng cho máy phát điệnlít1.6604,46
Dấu Deisel dùng cho xe nânglít5.13114,98
Gas dùng cho hệ thống lạnhkg151315,29
Phát thải tử nước thải (theo đầu người)Người/ tháng1606,64
Tổng lượng phát thải trực tiếp373,89
Phạm vi 2: Phát thải gián tiếp
Điệnkwh1.882.3351359,23

Công ty ý thức việc phát triển doanh nghiệp luôn đi kèm với phát triển bền vững cộng đồng và xã hội, Công ty luôn có các biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính:

Tuyên truyền triệt để việc tiết kiệm điện, chống lăng phí nước đến toàn thể cán bộ công nhân viên: Các thiết bị sử dụng điện khí không có người làm việc đều phải tất để tiết kiệm điện, in các biến báo, poster tuyên truyền nhắc nhở cho việc tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên này.

Việc tuyên truyền không chỉ dùng lại ở trong văn phòng công ty, các xí nghiệp, chi nhánh mà còn mở rộng toàn bộ cho các khách thuê tòa nhà, kêu gọi tiết kiệm điện, sử dụng thiết bị ít tiêu tốn năng lượng nhằm duy trì vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, góp phần giảm tác động tiêu cực đến môi trường.

Iheo doi thương xuyên chỉ sở tiêu thụ điện, nước hàng ký, phần tích nguyên nhân tăng/giam đế có biện pháp đưa chỉ số tiêu thụ về mức thấp nhất có thể.

Tăng cường việc kiểm tra, thay thế các hệ thống đèn chiếu sáng cũ, hư hỏng bằng các thiết bị tiết kiệm năng lượng.

Kiểm tra, bảo trì thường xuyên các thiết bị máy móc nhằm đảm bảo các thiết bị vận hành tốt và không tiêu hảo năng lượng vượt mức quy định

Phân loại chất thải tại nguồn, hạn chế tối đa việc xả rác thải ra môi trường.

Kiểm tra định kỳ hệ thống xử lý nước thải và có các biện pháp cải tạo nhằm không những đứa các thông số không vượt quá quy chuẩn cho phép mà ngày hoàn thiện các chỉ số để cải thiện nguồn nước thải ra môi trường.

Nêu gương, khen thưởng những cá nhân, tập thể có những sáng kiến trong việc đưa ra những giải pháp tiết kiệm năng lượng.



Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty (Tiếp theo)

Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là kinh doanh sắt thép và dịch vụ cho thuê văn phòng, khai thác kho bãi và gia công sắt thép.

Trong hoạt động chính của Công ty, hàng hóa được nhập về hầu hết được bán ra nguyên đai nguyên kiện như khi nhập hàng. Vì vậy nguyên vật liệu được sử dụng chủ yếu trong hoạt động phụ của công ty là gia công sất thép. Công ty luôn kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo việc sử dụng nguyên vật liệu hợp lý để không gây ra thất thoát, lăng phí. Dư, phế liệu sau khi gia công được Công ty tiếp tục bán dưới dạng dư, phế liệu nên việc gia công sắt thép của công ty gần như không có tác động xấu đến môi trường.

Tiêu thụ năng lượng

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp

Công ty chủ yếu hoạt động trên lĩnh vực thương mại và dịch vụ nên không sử dụng nhiều máy móc thiết bị. Điện là nguồn năng lượng mà Công ty thường sử dụng nhiều nhất trong hoạt động kinh doanh dịch vụ.

Tổng lượng điện tiêu thụ của toàn công ty trong năm 2024 bao gồm các toà nhà, kho bãi là 1.882.335 kwh/năm. Theo đánh giá của công ty, với mức tiêu thụ điện năng như trên là hoàn toàn phù hợp với Công ty thường mại và có giảm nhẹ so với năm trước.

Gián tiếp

Việc vận chuyển sản phẩm, hàng hoá nhập về hoặc giao đi đến khách hàng được Công ty sử dụng dịch vụ thuê ngoài với số lượng lớn cho một lần di chuyển nên chỉ phí xăng dấu tính cho phần này là không đáng kể. Các lượt đi lại của nhân viên được kết hợp trong các chuyển đi theo vùng địa lý và kết hợp với công việc từng lần, chỉ phí cho hoạt động này cũng không lớn và được Công ty trình bày như trên.

Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả

Tiêu thụ nước

Công ty luôn ý thức rõ ràng về việc sử dụng năng lượng giúp tiết kiệm được nguồn tài nguyên thiên nhiên bị giới hạn ngày càng nhiều, vừa cắt giảm được nguồn chi phí đấu vào của doanh nghiệp. Công ty cũng khuyến khích nhân viên có ý thức tiết kiệm điện, sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện, hướng ứng giở trái đất... góp phần nhỏ vào công cuộc chung tay vào bảo vệ nguồn năng lượng.

Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quá giá, nước cần cho mọi sự sống và phát triển, nước có sẵn trong thiên nhiên nhưng không vô tận. Chính vì thế tiết kiệm nước luôn luôn rất cần thiết. Ngoài việc tiết kiệm chi phí cho Công ty, tiết kiệm nước còn giúp ngăn ngừa cận kiệt nguồn nước ngầm, ngăn ngừa ô nhiễm nước ở các lưu vực và gián tiếp tiết kiệm điện năng sản xuất ra nước sạch. Nguồn nước công ty sử dụng là từ nước thủy cực của thành phố, không sử dụng nước ngầm. Tổng lượng nước tiểu thụ cho mục đích sinh hoạt vào năm 2024 là 10.150 m³, giảm nhẹ so với năm 2023. Công ty đã có những biện pháp kiểm soát nhằm hạn chế sử dụng nước lăng phí trong Công ty, nâng cao ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước sạch của toàn thể cán bộ công nhân viên, vì vậy lượng nước tiểu thụ ổn định qua các năm.


Tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường

Công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định bảo vệ môi trường của Nhà Nước, thường xuyên cấp nhất các quy định mới của pháp luật về bảo vệ môi trường. Quan trắc môi trường theo đúng tần suất quy định và tất cả các mẫu đều đạt yêu cầu. Thực hiện Báo cáo giám sát chất lượng Môi trường định kỳ theo quy định về việc Bảo vệ Môi trường do Nhà nước Việt Nam ban hành.

Công ty đã thực hiện tốt các biện pháp tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

Công ty ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng vận chuyển, thu gom các chất thải (công nghiệp và nguy hại) theo đúng yêu cầu của pháp luật.

Các chất thải được phân loại tại nguồn, quản lý và xử lý đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định.

Đối với chất thải rắn, nguy hại, Công ty thực hiện thu gom, phân loại và dân nhân theo thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Công ty cam kết tiếp tục thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường, vận hành hệ thống xử lý nước thải có hiệu quả nhằm đảm bảo chất lượng nước thải đấu ra đạt tiêu chuẩn trong giới hạn cho phép trước khi thải ra môi trường.

Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Ngoài tập trung vào hoạt động kinh doanh, Ban lãnh đạo Công ty ý thức thực hiện tốt trách nhiệm đối với công đồng địa phương. Thông qua các hoạt động hỗ trợ, tài trợ cho các hoàn cảnh khó khăn, Công ty không chỉ san sẻ bốt những khó khăn mà họ gặp phải mà cũng đem lại hình ảnh đẹp cho Công ty. Ngoài ra, Công ty cũng đã tuyển dụng các lao động tại địa phương nhằm tận dụng nguồn lao động tại chỗ và tạo công ăn, việc làm cho họ.

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

01 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

02 Tình hình tài chính

03 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

04 Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán

05 Kế hoạch phát triển trong tương lai

06 Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình thị trường

Thị trường thép thế giới

Năm 2024 là một năm mà tình hình thể giới diễn biến rất phức tạp, khó lường và bất ổn. Xung đột Nga -Ukraine tiếp tục căng thẳng hơn; khủng hoảng địa chính trị ở Trung Đông diễn ra ngoài dự báo. Kinh tế thế giới tăng trưởng khoảng 3,2% nhưng thường mọi toàn cầu phục hồi chậm, các nước lớn tăng cường áp dụng chính sách áp thuế chống bán phá giá và bảo vệ hàng hóa trong nước.

Ngành thép thế giới trải qua một năm với rất nhiều khó khăn, nhu cầu tiêu thụ thép thế giới giảm 1,9% so với năm 2023 và giá thép HRC, giá phôi thép giảm liên tục trong năm. Đặc biệt, giá HRC cuối tháng 3, đầu tháng 4 giảm xương khoảng 500 USD/tấn và đấu tháng 9 giảm xương 460 USD/tấn (mức giá thấp nhất kể từ giữa năm 2020 trở lại đây) và giảm hơn 120 USD/tấn kể từ ngày 31/12/2023, giá phôi thép xuất khẩu cho thị trường Việt Nam khoảng 455 USD/tấn.

Thị trường bất động sản Trung Quốc tiếp tục làm đạm cho dù Chính phủ Trung Quốc ban hành nhiều chính sách thúc đẩy kinh tế nhưng chưa kích cấu, chưa tạo niềm tin vững chắc cho thị trường. Chính vì vậy, ngành thép Trung Quốc tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu thép giá rẻ ra thế giới làm cho ngành thép thế giới càng khó khăn hơn, đặc biệt ngành thép Việt Nam bị ảnh hưởng rất nặng. Xuất khẩu thép Trung Quốc cả năm 2024 vượt 110 triệu tấn (110,716 triệu tấn), tăng 22,7% so với 2023, là mức xuất khẩu cao nhất từ năm 2016 trở lại đây.

Thời điểm tháng cuối năm 2024, nhu cầu tích trữ hàng hóa không tăng, lượng tồn kho thép đang ở mức cao, thị trường vẫn không cải thiện và giá thép HRC giao dịch khoảng 490 USD/tấn, thấp hơn gần 100 USD/tấn so những ngày đầu năm 2024.



Thị trường thép trong nước

Năm 2024 là năm mà Việt Nam có GDP tăng trưởng 7,09%, vốn đăng ký FDI vượt 31 tỷ USD/năm, tăng trưởng xuất khẩu cao và kim ngạch xuất nhập khẩu vượt mốc 800 tỷ USD/năm.

Tuy vậy, tình hình thị trường bất động sản văn chưa phục hồi, nhiều nhà thầu xây dựng rất khó khăn do tình hình tài chính bị suy kiệt, thiếu việc làm, giá trị thấp đỏ giành lấy phần công việc cho người lao động có việc làm, doanh thu, động tiến, đảo hạn ngân hàng. Đặc biệt, các dự án công trình khởi công mới ít dẫn đến nhu cầu tiêu thụ thép trong nước gặp nhiều khó khăn.

Trong nước nguồn cung ngành thép vượt cấu lớn, đặc biệt đối với sản phẩm thép xây dựng, nên các dòng sản phẩm này ngày càng cạnh tranh mạnh mẽ, khốc liệt về giá bán, chính sách bán hàng. Để giữ khách hàng, thị phần có thời điểm nhà sản xuất phải bán hàng dưới giá thành sản xuất hoặc cắt giảm sản lượng sản xuất. Chính vì vậy, các công ty kinh doanh thương mại, đại lý cấp 1, cấp 2 của nhà sản xuất thép muốn bán được hàng, giữ khách hàng, thị phần thì phải có chính sách giá hấp dẫn nhất và giá bán tốt nhất cho khách hàng, thậm chí bán hàng không có lãi, có thời điểm còn phải bán lỗ để giữ sản lượng tiêu thụ đối với nhà sản xuất. Rủi ro lớn về công nợ, do bán nợ tín chấp nhằm thúc đẩy bán hàng, lôi kéo khách hàng, giành từng đơn hàng.

Ngành thép Việt Nam năm 2024 bị ảnh hưởng rất nặng nề bởi chính sách thúc đẩy xuất khẩu thép giá rẻ của Trung Quốc và một số nhà máy ở Indonesia đã gây tâm lý lo lắng, hoang mang về giá thép sẽ tiếp tục giảm mạnh, xu hướng không tích cực đối với ngành thép trong nước. Hơn nữa, từ quý 2/2024 trở lại đây ngành thép Việt Nam lại bị ảnh hưởng kếp bởi chính sách áp thuế chống bán phá giá của các nước lớn như Mỹ, Châu Âu, Ăn Độ, Canada...

Đặc biệt hơn, giá thép HRC và thép xây dựng từ đầu năm 2024 đến tháng 9/2024 giảm liên tục, giảm từ 15.500 đ/kg có VAT xưởng còn 13.300-13.500 đ/kg (giảm hơn 2.000 đ/kg) và trong tháng 10/2024 ấm lên khoảng 14.500 đ/kg trong một thời gian ngắn thì tháng 11 đến tháng 12 giá thép tiếp tục lại giảm về khoảng 14.300 đ/kg và tiêu thụ chậm.

Đối với thép xây dựng, đây là một năm rất là khó khăn do tiêu thụ chậm, như cấu giảm và giá giảm sâu liên tục và trong năm giá giảm khoảng từ 1.100 đ/kg đến 1.400 đ/kg tụy theo từng sản phẩm.

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Tiếp theo)

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Năm 2024 là một năm đầy thách thức đối với Công ty, tuy nhiên, Công ty đã đạt được những kết quả kinh doanh đáng ghi nhận. Về mặt tích cực, Công ty đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ về sản lượng tiêu thụ và doanh thu. Sản lượng tiêu thụ đạt 310.678 tấn, vượt 48% kế hoạch năm và tăng 51% so với cùng kỳ năm 2023. Doanh thu cũng tăng trưởng tốt, đạt 4.235 tỷ đồng, vượt 40% kế hoạch năm và tăng 36% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận sau thuế đạt 25,57 tỷ đồng, vượt 60% kế hoạch năm và tăng 21% so với cùng kỳ năm 2023. Công ty đã chủ động ứng phó với những khó khăn của thị trường thép bằng cách đẩy mạnh bấn hàng tồn kho, thúc đẩy kinh doanh các mặt hàng khác và tăng cường liên kết với các đơn vị trong hệ thống VNSTEEL. Công tác quản lý tài chính cũng được chủ trọng, với việc cân đối với vay và vốn tự có, tăng cường quản trị dòng tiến và tận dụng nguồn vốn nhân rối. Công ty cũng đã mở rộng hạn mức tín dụng và giảm chi phí lãi vay.

Tuy nhiên, Công ty cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Thị trường thép thế giới và trong nước diễn biến phức tạp, với nhiều yếu tố bất lợi như xung đột địa chính trị, suy giảm nhu cầu, cạnh tranh từ thép giá rẻ và chính sách bảo hộ thương mại. Thị trường bất hộng sẵn khó khăn cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty cũng phải đối mặt với rủi ro công nợ và áp lực chi phí gia tăng.

Nhìn chung, trong một năm đầy biến động, Công ty đã đạt được những kết quả kinh doanh tích cực, cho thấy sự nỗ lực và khả năng ứng phó của Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên. Tuy nhiên, để duy trì sự phát triển bên vững, Công ty cần tiếp tục chú trọng quản lý rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động và đấu tư vào các dự án tiêm năng. Ban lãnh đạo Công ty nhận thức rõ những thách thức và đã để ra kế hoạch hành động cụ thể cho năm 2025, tập trung vào việc nâng cao năng lực quản trí, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm và tăng cường kiểm soát rủi ro, tăng năng suất lao động, mở rộng khách hàng là cơ sở sản xuất, nhà thầu xây dựng.



47 | BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 - Báo cáo Ban Tổng giám đốc


STTChỉ tiêuĐơn vịNăm 2023Năm 2024% 2024/2023
1Tổng sản lượng
• Thép nhập khẩuTấn48.43051.917107,20%
• Thép xây dựngTấn137.189162.166118,21%
• Phối thép, thép phế liệuTấn20.19396.595478,36%
2Doanh thu thuầnTỷ đồng3.119,524.235,46135,77%
3Lợi nhuận sau thuếTỷ đồng21,1525,57120,90%
4Vốn chủ sở hữuTỷ đồng403,69404,24100,14%
5Tổng tài sảnTỷ đồng1.279,881.359,53106,22%
6Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần%0,68%0,60%89,04%
7Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân%5,38%6,33%117,66%
8Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân%1,74%1,94%111,49%

TÔNG SẦN LƯỢNG



Năm 2023 Năm 2024

Tình hình tài chính

Tình hình tài sản

Đơn vị tính: Tỷ đồng


STTChỉ tiêuNăm 2023Tỷ trọng 2023Năm 2024Tỷ trọng 2024% 2024/2023
1Tài sản ngắn hạn1,166,9791,18%1,253,7492,22%107,44%
2Tài sản dài hạn112,928,82%105,797,78%93,69%
Tổng tài sản1,279,89100,00%1,359,53100,00%106,22%

Năm 2024, Tổng tài sản của Công ty tăng nhẹ lên 1.359,53 tỷ đồng (tăng 6,23% so với 1.279,89 tỷ đồng năm 2023), cho thấy sự mở rộng nhẹ về quy mô. Cơ cấu tài sản có sự thay đổi nhẹ, tài sản ngắn hạn tăng tỷ trọng từ 91,18% lên 92,22%, người lại, tài sản dài hạn giảm tỷ trọng từ 8,82% xuống 7,78%.

Tỷ trọng 2023



Tỷ trọng 2024


Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn



Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn

Về mặt tổng quan, tài sản ngắn hạn của công ty đã tăng từ 1.167 tỷ đồng vào cuối năm 2023 lên 1.254 tỷ đồng vào năm 2024, ghi nhận mức tăng 7,44% tương ứng với 87 tỷ đồng. Sự gia tăng chủ yếu đến từ hàng tổn kho, với mức tăng từ 345 tỷ đồng lên 510 tỷ đồng, tăng 47,82% (tương đương 165 tỷ đồng), nhằm phục vụ tốt hơn cho hoạt động kinh doanh. Tài sản dài hạn thời điểm cuối năm 2024 không có quá nhiều thay đổi so với cùng kỳ năm trước, chỉ có sự sụt giảm 6,31% so với năm 2023 chủ yếu đến từ các khoản khấu hao cho tài sản cố định và bất động sản đầu tư trong năm 2024.

Tình hình nợ phải trả

Đơn vị tính: Tỷ đồng


STTChỉ tiêuNăm 2023Tỷ trọng 2023Năm 2024Tỷ trọng 2024% 2024/2023
1Nợ ngắn hạn850,7397,09%931,0697,46%109,44%
2Nợ dài hạn25,472,91%24,222,54%95.09%
Tổng nợ phải trả876,19100,00%955,28100,00%109,03%

Năm 2024, Tổng nợ phải trả của Công ty đạt 955,28 tỷ đồng, tăng 9,03% so với 876,19 tỷ đồng năm 2023. Cơ cấu nợ phải trả phụ thuộc lớn vào nợ ngắn hạn, đạt 931,06 tỷ đồng (tăng 9,44%), chiếm 97,46% tổng nợ. Nợ dài hạn giảm nhẹ xuống 24,22 tỷ đồng (giảm 4,91%), chiếm 2,54% tổng nợ. Nguyên nhân chính như đã để cập - là do sự tăng trưởng mạnh của các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn trong giai đoạn Công ty đang tận dụng triệt để đòn bảy kinh doanh.

Tỷ trọng 2023



Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn

Tỷ trọng 2024



Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn



Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Chủ động thích ứng - Đây mạnh hiệu quả kinh doanh

Trước những biến động của thị trường thép nhập khẩu, Công ty đã chủ động đẩy mạnh tiêu thụ hàng tổn khoả hầm giảm phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Động thời, Công ty tập trung phát triển các mặt hàng trong nước như phôi thép, thép phế liệu, cuộn kéo dây SAE 1008 - với mức độ rủi ro thấp và hiệu quả cao hơn.

Công ty cũng tăng cường phối hợp với các đơn vị trong hệ thống VNSTEEL để tối ưu hóa nguồn lực và mở rộng cơ hội kinh doanh.

Ban Tổng Giám đốc thưởng xuyên tổ chức các cuộc họp chuyên để cùng đội ngũ kinh doanh toàn hệ thống để đánh giá thị trường, để ra giải pháp thức đẩy bán hàng, quản lý công nợ, tăng cường công tác thẩm định khách hàng trực tiếp theo phương châm "trăm nghe không bằng mất thấy", chăm sóc, tự vấn khách hàng tận tình, chu đáo, kiểm soát tổn kho và nâng cao năng lực đội ngũ. Những nỗ lực này góp phần xây dựng nền tầng kinh doanh linh hoạt, hiệu quả và bền vững.

Chủ động tài chính - Kiểm soát chất động tiến và công nợ

Năm 2024, trong bối cảnh mặt bằng lãi suất ổn định, Công ty đã chủ động cân đối vốn vay và vốn tự có, tối ưu dòng tiến để tiết kiệm chi phí và đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn kinh doanh. Công ty mở thêm hạn mức tín chấp tại VIB (100 tỷ đồng), TPBank (50 tỷ đồng) và nâng hạn mức tại Vietcombank lên 200 tỷ đồng, góp phần đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chỉ phí lãi vay năm 2024 là 21,07 tỷ đồng, chiếm gần 0,5% doanh thu - giảm khoảng 3% so với năm trước, nhờ mặt bằng lãi suất giảm và chính sách ưu đãi từ các ngân hàng. Lãi suất vay duy trì ở mức thấp. Dự nợ vay bình quân tăng lên 554 tỷ đồng do Công ty đẩy mạnh sử dụng đòn bẩy tài chính, đồng thời tận dụng tốt nguồn vốn nhân rối để gia tăng hiệu quả tài chính.

Trước khó khăn chung của khách hàng, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng và thép, Công ty siết chặt công tác quản lý công ngữ. Các đơn vị, cán bộ bán hàng được yêu cầu theo dõi sát tình hình tài chính khách hàng, hạn chế bán vượt hạn mức, chủ động thu hồi nợ. Đồng thời, Công ty tổ chức hợp chuyên để, rà soát các quy định về kỹ quỹ, bảo lãnh, và điều chỉnh quy chế quản lý nợ để phù hợp với tình hình mới.



Kế hoạch phát triển trong tương lai

Dự báo tình hình năm 2025

Thuận lợi

Năm 2025, với thông tin Tổng thống đặc cử Mỹ Donald Trump tuyên bố cam kết chấm dút xung đột Nga -Ukraine và sẽ giải quyết, kiểm soát vấn đề địa chính trị tại Trung Đông, dự báo kinh tế toàn cầu được đánh giá có thể sẽ khởi sắc, tăng trưởng 3,2% nhờ sự phục hồi của tăng trưởng thương mại và kiểm soát lạm phát tốt hơn.

Điểm sáng của thị trường Việt Nam năm 2025 là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là năm cuối thực hiện KH phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2021-2025, Chính phủ đặt mục tiêu tốc độ tăng trưởng GDP khoảng 8%/năm

Nhiều dự án đầu tư công có vốn lớn sẽ được khởi công và đẩy mạnh tiến độ thi công, giải ngân trong năm 2025. Niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài, vốn đầu tư FDI đăng ký vào Việt Nam có xu hướng tích cực tăng và nhà đầu tư trong nước bắt đầu quan tâm để đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất.

Thị trường bất động sản đang bước vào chu kỳ phục hồi nhờ những nền tảng pháp lý từ các luật mới ban hành cuối tháng 10/2024 (Luật Đất đại, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở).

Ngành thép Việt Nam có cơ hội thúc đẩy xuất khẩu để thay thế cho thị trường mà thép Trung Quốc đang bị áp thuế chống bán phá giá.

HMC có một đội ngũ lãnh đạo cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm và lực lượng kinh doanh bán hàng đầy tâm huyết, tận tâm hết mình với công việc, đồng thời có một hệ thống khách hàng rộng lớn tại phía Nam đến Miền Tây của đất nước.

Công ty mẹ Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP (VNSTEEL) có một hệ thống mạng lưới sản xuất kinh doanh thép rộng khắp trên cả nước.



BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 - Báo cáo Ban Tổng giám đốc

Khó khăn

Thương mại toàn cầu khó dự đoán bởi các chính sách thương mại của Tổng thống Donald Trump trong năm 2025. Ngay những ngày đầu nhậm chức, Tổng thống Mỹ đã ký sắc lệnh áp thuế 25% với hàng hóa Canada, Mexico và 10% với hàng hóa Trung Quốc và sắc lệnh áp thuế 25% đối với tất cả nhóm, thép nhập khẩu vào Mỹ đã làm gia tăng căng thẳng thương mại của các nước; các nước đang thực hiện chính sách bảo hộ thương mại.

Ngành thép thế giới vẫn còn gặp nhiều khó khăn do chịu tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng thép Trung Quốc và ngành thép nước ta bị chi phối rất lớn bởi ngành thép của Trung Quốc.

Xuất nhập khẩu của Việt Nam vượt mốc 800 tỷ USD trên năm 2024 nhưng rất khó duy trì được đà tăng tốt này vào năm tối khi xu hướng chung của thế giới áp thuế chống bán phá giá và bảo hộ thương mại trong nước. Ngoài ra động thái của chính quyền Mỹ dưới thời Tổng thống Donald Trump, cũng có thể tạo ra thách thức lớn đối với xuất khẩu, thường mọi toàn cầu.

Thị trường bất động sản Trung Quốc trong năm 2025 dự báo tiếp tục khó khăn, trầm lắng và Trung Quốc tiếp tục đầy mạnh xuất khẩu thép giá rẻ ra thế giới nên ngành thép Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng rất lớn.

Việt Nam đang bị điều tra áp thuế chống bán phá giá sản phẩm thép vào các nước như Mỹ, Canada, EU, Úc, Malaysia, Thái Lan, Ấn Độ, Hàn Quốc,... Điều này sẽ tạo ra áp lực lên như cầu tiêu dùng trong nước.

Thị trường thép xây dựng Việt Nam trong năm 2025 nguồn cung sổ vượt cầu lớn, nhu cầu tiêu thụ thép chưa có gì khởi sắc, các ngân hàng trong nước đánh giá, khuyến cáo rủi ro cao đối với ngành thép và hạn chế tài trợ vốn vay. Đồng thời, các sản phẩm thép xây dựng của các nhà máy tiếp tục sẽ cạnh tranh ngày càng khóc liệt hơn về giá bán, chính sách bán hàng, sản lượng bán hàng và thị trường.

Các nhà thương mại, đại lý kinh doanh thép trong năm 2024 không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp nên rất quan ngại và không mặn mà đấu tư phát triển, thúc đẩy hoạt động kinh doanh.

Các nhà thầu xây dựng trong nước đang rất khó khăn về tình hình tài chính do kiệt sức phải gổng gánh tình hình các năm qua do thiếu việc làm, trả lãi vay, chi phí cố định, giá trị thầu thấp.

Dịch vụ cho thuê mặt bằng, kho bãi khu vực TP.HCM năm 2025 dự báo tiếp tục gặp nhiều khó khăn khi các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, trả lại mặt bằng và làm việc online tại nhà, văn phòng mở cho thuê theo giở, ngày.

Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025

Trước tình hình thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen trong năm 2025 nêu trên, Công ty Cổ Phần Kim khí Thành Phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL xây dựng Kế hoạch kinh doanh và đầu tư năm 2025 như sau:

Sản lượng tiêu thụ: 320.000 tấn

Doanh thu: 4.381 tỷ đồng

Lợi nhuận trước thuế: 32,5 tỷ đồng

Lợi nhuận sau thuế: 26 tỷ đồng

Cổ túc: 6% Vốn điều lệ

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường

Ban Tổng Giám đốc cho rằng Công ty đã rất quan tâm đến các vấn đề liên quan đến môi trường, từ việc sử dụng tiết kiệm năng lượng và nước đến việc xử lý những rác thải trong sinh hoạt và hoạt động kinh doanh. Các hoạt động này được thực hiện theo đúng kế hoạch được Công ty để ra, phù hợp với chủ trương của Chính phủ và xu hướng chung của thế giới.

Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

Chúng tôi đánh giá các hoạt động liên quan đến chính sách đối với người lao động được thực hiện tốt. Công ty đã tạo điều kiện làm việc an toàn, môi trường làm việc lành mạnh, đoàn kết, thân thiện cho công nhân viên và người lao động. Các vấn đề liên quan đến quyền lợi của người lao động như lương, thường, đãi ngộ, chính sách lao động, bảo hiểm y tế,... cũng được chúng tôi rất quan tâm.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng Công ty đã thực hiện tốt các hoạt động liên quan đến trách nhiệm của Công ty đối với công động địa phương.




BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

01 Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

02 Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty

03 Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Năm 2024, đánh dấu những thành công của Công ty trong hoạt động kinh doanh. Trong điều kiện khó khăn của ngành hàng thép nhập khẩu, Công ty đã ứng biến linh hoạt bằng cách chủ động đẩy mạnh tiêu thụ hàng tồn kho thép nhập khẩu để giảm áp lực nguồn hàng, tập trung vào kinh doanh các mặt hàng trong nước ít rủi ro hơn như: phôi thép, thép phế liệu, cuộn kéo dây SAE 1008. Công ty cũng tăng cường phối hợp và liên kết với các đơn vị trong hệ thống VNSTEEL nhằm gia tăng doanh thu và hiệu quả. Ban lãnh đạo thường xuyên tổ chức hợp chuyên đề để phân tích thị trường và đưa ra nhiều giải pháp thức đẩy bán hàng. Tăng cường huấn luyện để nâng cao kỹ năng và hiệu quả làm việc của đội ngũ bán hàng.

Về dịch vụ cho thuê bất động sản, trong hoàn cảnh nhiều khách thuê trả lại mặt bằng do khó khăn kinh tế, chi phí duy tu tăng do cơ sở vật chất đã khai thác lâu năm, Công ty linh hoạt hỗ trợ như giảm giá cho thuê mặt bằng, nâng cấp dịch vụ. Công ty cũng tổ chức hội nghị khách hàng tòa nhà HMC để tri âm và lắng nghe ý kiến đóng góp của khách hàng để đáp ứng tốt hơn như cầu của khách hàng. Vì vậy doanh thu cho thuê văn phòng, kho bãi vẫn ổn định, đạt 78,28 tỷ đồng, bằng 101% năm trước. Công ty đã gia hạn hợp đồng thuê 6 năm cho tòa nhà 189 Nguyễn Thị Minh Khai, với mức giá tăng 10% cho mỗi chu kỳ 2 năm kể từ năm 2026.

Ngoài ra, dịch vụ gia công hàng hóa cho khách hàng đã có sự tăng trưởng tốt trong năm 2024 nhờ vào những cải tiến trong việc tiếp thị, quản lý sản xuất. Từ đó mở ra khả năng phát triển hơn về hoạt động này trong tương lai.

Về Tài chính - Kế toán, lãi suất ổn định giúp Công ty dễ tiếp cận dòng vốn. Năm 2024 Công ty tiếp tục quản lý hiệu quả dòng tiến và nguồn vốn, mở rộng quan hệ tín dụng với các ngân hàng. Chỉ phí lãi vay vẫn giảm nhẹ trong khi số dư nợ vay ngân hàng tăng cao hơn nhiều so với năm 2023. Công ty cũng làm tốt việc tận dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để tăng thu nhập tài chính và giảm rủi ro thanh khoản.

Công tác quản lý công nợ cũng được siết chặt hơn, theo dõi sát tình hình khách hàng, giảm việc bán hàng vượt hạn mức nợ trả chậm. Công ty tăng cường công tác thẩm định khách hàng, tăng cường chăm sóc, tư vấn, để tạo gắn kết mặt thiết với khách hàng. Tổ chức hợp chuyên đề về công nợ phải thu khách hàng, đưa ra các giải pháp nhằm thu hối công nợ hiệu quả hơn. Rà soát và điều chỉnh các quy định liên quan đến bảo lãnh và thế chấp tài sản của khách hàng và ký quỹ của người bán hàng. Quy chế quản lý nợ và quy trình thanh toán được điều chỉnh cho phù hợp thực tế.

Đánh giá của Hội đồng quản trị về Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng giảm đốc đã hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ, đúng quy chế, phù hợp với Luật Doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.

Ban Tổng giảm đốc đã bám sát các nghị quyết của Hội đồng quản trị triển khai hoạt động kinh doanh của Công ty phù hợp với nghị quyết của Đại hội đồng cổ động, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.

Ban Tổng giám đốc đã chủ động, bám sát tình hình thị trường để ra các giải pháp linh hoạt, hợp lý, hiệu quả trong công tác quản lý điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh doanh thép nhập khẩu, thép xây dựng, quản lý và khai thác cho thuê tòa nhà, kho bãi, công tác quản trị tài chính, công tác quản lý nợ.

Năm 2024, thị trường thép tiếp tục khó khăn chưa có dấu hiệu cải thiện nhưng Ban Tổng giảm đốc đã chỉ đạo điều hành linh hoạt, đẩy mạnh tiêu thụ, hoạt động của các đơn vị được duy trì, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch và tăng trưởng so với cùng kỳ.

Hội đồng quản trị sẽ tiếp tục đẩy mạnh hoạt động theo đúng quyền hạn và trách nhiệm được pháp luật và điều lệ Công ty quy định.


Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Nâng cao năng lực quản trị, quản trị hiệu quả các nguồn lực của công ty, tận dụng các nguồn lực để phát triển công ty.

Triển khai và tổ chức thực hiện Nghị Quyết Đại hội đồng cổ động năm 2025, phần đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch 2025.

Chỉ đạo, giảm sát thường xuyên đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh. Bám sát tình hình để chỉ đạo, hỗ trợ và phối hợp cùng Ban điều hành Công ty tháo gỡ, xử lý kịp thời những khó khăn vướng mắc để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và đấu tư đạt hiệu quả cao nhất.

Tiếp tục tăng cường công tác phân tích và dự báo thị trường làm cơ sở chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tăng cường đấu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kho bãi, đấu tư thêm kho mới tại khu vực trọng điểm nhằm đáp ứng như cầu lưu trữ hàng hoá của Công ty và mở rộng hoạt động cho thuê kho bãi.

Mở rộng và phát triển hệ thống phân phối, đầy mạnh hợp tác với các nhà phân phối lớn, phát triển tiêu thụ thêm các sản phẩm mới đa dạng hóa ngành hàng kinh doanh.

Tăng cường công tác kiểm tra giám sát phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh, đảm bảo an toàn vốn.

Chỉ đạo việc công bố thông tin doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.



BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY

01 Hoạt động Hội đồng quản trị

02 Hoạt động của Ban kiểm soát

03 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát

Hoạt động của Hội đồng quản trị

Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị trong năm

Trong năm 2024 Hội đồng quản trị đã tổ chức 09 kỳ hợp để xem xét, đánh giá và phê duyệt các vấn đề chủ yếu sau:

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quý IV và năm 2023; phương hướng nhiệm vụ công tác quý I năm 2024;

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quý I năm 2024; phương hướng nhiệm vụ công tác quí II năm 2024;

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quý II và 6 tháng đầu năm 2024; phương hướng nhiệm vụ công tác quý III và 6 tháng cuối năm 2024;

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quý III và 9 tháng đầu năm 2024; phương hướng nhiệm vụ công tác quí IV năm 2024;

Thông qua tài liệu và nội dung ĐHĐCD thường niên năm 2024;

Bộ nhiệm Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng giám đốc nhiệm kỳ 2024-2029;

Phân công nhiệm vụ các thành viên hội đồng quản trị Công ty;

Thông qua việc ký và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá dịch vụ với các Công ty con và công ty liên kết trực thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam- CTCP;

Sửa đổi quy chế quản lý nọ, quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

Phê duyệt việc vay vốn các ngân hàng ...;

Ngoài các cuộc họp định kỳ, để tiết kiệm thời gian và chi phí, nhiều nội dung khác đã được HĐQT quyết định thông qua việc lấy ý kiến các thành viên bằng thư điện tử.


SttThành viên HĐQTSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Ông Dương Trung Toản02/02100%
2Ông Võ Trí Nghĩa09/09100%
3Ông Trương Bá Liêm01/0250%Bận việc riêng
4Bà Củ Thị Thủy Linh09/09100%
5Ông Phạm Mạnh Hùng02/02100%
6Ông Lê Văn Quang07/07100%
7Ông Nguyễn Bá An07/07100%
8Bà Nguyễn Thúy Ly07/07100%

Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị


SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dung
109/NQ-KK11/01/2024Về đánh giá kết quả kinh doanh Q4 và năm 2023; nhiệm vụ trọng tâm Q1 và năm 2024
224/QĐ-KK19/02/2024Quyết toán quỹ tiến lương năm 2023
329/NQ-KK29/02/2024Chốt danh sách cổ đông dự ĐHĐCĐ thường niên năm 2024
456/NQ-KK19/4/2024Đánh giá kết quả kinh doanh quỹ 1 năm 2024; nhiệm vụ trọng tâm quỹ 2 năm 2024
557/NQ-KK19/4/2024Thông qua nội dung tài liệu ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 và để cử ứng viên TV HĐQT
659/NQ-KK22/04/2024Để cử ứng viên thành viên HĐQT độc lập
760/NQ-KK22/04/2024Ký hợp đồng tín dụng với các ngân hàng
860a/NQ-KK22/04/2024Giao dịch tín dụng tại Ngân hàng BIDV
962/QĐ-KK23/04/2024Bầu chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029
1063/QĐ-KK23/04/2024Miễn nhiệm Tổng giảm đốc
1164/QĐ-KK23/04/2024Bổ nhiệm Tổng giảm đốc
1267/NQ-KK25/04/2024Kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2024
1374/NQ-KK12/06/2024Hạn mức tín dụng với Ngân hàng
1491/NQ-KK28/06/2024Lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024
1598/NQ-HMC17/07/2024Điều chỉnh hạn mức tín dụng
1698A/NQ-HMC17/07/2024Sử dụng hạn mức tín dụng tại Ngân hàng Vietcombank
17105/NQ-HMC25/07/2024Đánh giá kết quả kinh doanh quỹ 2 năm 2024; nhiệm vụ trọng tâm quỹ 3 năm 2024
18108/QĐ-HMC30/07/2024Thông qua quỹ tiến lương kế hoạch năm 2024
19109/QĐ-HMC30/07/2024Phân công nhiệm vụ các thành viên Hội đồng quản trị
20111/NQ-HMC01/08/2024Giao dịch mua bán hàng hoá với người có liên quan của cổ đồng lớn và người nội bộ
21121/QĐ-HMC16/08/2024Ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
22122/NQ-HMC22/08/2024Cử cán bộ đi công tác tại Trung Quốc
23124/NQ-HMC28/08/2024Chốt danh sách cổ đông để chỉ trả cổ tức năm 2023

Hoạt động của Hội đồng quản trị (Tiếp theo)

Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị (tiếp theo)

SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dung
24127/NQ-HMC10/09/2024Giao dịch mua bán hàng hoá với tổ chức có liên quan của cổ đồng lớn
25129/NQ-HMC19/9/2024Ủng hộ nhân dân tỉnh Lào Cai khác phục hậu quả thiên tai
26136/NQ-HMC02/10/2024Ký hợp đồng tín dụng với các ngân hàng
27141/NQ-HMC24/10/2024Đánh giá kết quả kinh doanh quý 3 năm 2024; nhiệm vụ trọng tâm quý 4 năm 2024
28145/QĐ-HMC05/11/2024Ban hành Quy chế quản lý công nợ
29146/NQ-HMC11/11/2024Giao dịch mua bán hàng hoá với tổ chức có liên quan của cổ đồng lớn
30156/NQ-HMC28/11/2024Giao dịch mua bán hàng hoá với tổ chức có liên quan của cổ đồng lớn
31167/NQ-HMC26/12/2024Giao dịch mua bán hàng hoá với tổ chức có liên quan của cổ đồng lớn

Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập

Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập

Công ty hiện có 01 thành viên HĐQT độc lập là ông Nguyễn Bá An, thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của công ty và các văn bản pháp luật hiện hành đối với thành viên Hội đồng quản trị:

Tham gia công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị phù hợp với các qui định pháp luật hiện hành; Điều lệ Công ty và các Quy chế nội bộ của công ty.

Thường xuyên trao đổi, cấp nhật tình hình thị trường, diễn biến tình hình cũng như dự báo xu hướng để cung cấp thông tin kịp thời cho Ban điều hành và các trường phòng nghiệp vụ. Phối hợp với bộ phận kinh doanh trong việc tìm hiểu và phát triển thị trường.

Kết quả đánh giá của thành viên Hội đồng quản trị độc lập

Chủ động trao đổi, nắm bắt tư tưởng, nguyện vọng của người lao động và phản ánh trực tiếp với Tổng Giám đốc, đồng thời kết nối các thành viên trong công ty nhằm tạo sự thấu hiểu, chia sẻ và phối hợp tốt hơn trong công việc. Đóng góp ý kiến nhằm điều chỉnh các quy định, chính sách đối với người lao động nhằm tạo động lực nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.

Về việc tổ chức các cuộc họp của Hội đồng quản trị:

Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị được triệu tập và thực hiện theo đúng quy định của Điều lệ Công ty, Luật Doanh nghiệp.

Các cuộc hợp tập trung vào định hướng dài hạn, đánh giá thị trường và đưa ra các quyết sách quan trọng giúp công ty phát triển bền vững.

Các báo cáo tài chính, phân tích thị trường và hoạt động kinh doanh của Tổng giám đốc được trình bày rõ ràng, đầy đủ giúp HĐQT có đủ dữ liệu để ra quyết định.

Các thành viên tham gia cuộc hợp trao đổi cối mở, đa chiếu, phần biện tích cực nhằm tìm ra giải pháp tối ưu.

Những vấn đề quan trọng được thảo luận kỹ lưỡng và đi đến quyết định nhanh chóng, đảm bảo công ty có hướng đi nhất quán.

Đánh giá chung hoạt động của Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chiến lược, giám sát hoạt động điều hành và đảm bảo công ty phát triển bền vững. Các thành viên HĐQT không chỉ có trách nhiệm đưa ra quyết định mà còn góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp và duy trì lợi ích của cổ đông.

HĐQT luôn đưa ra các định hướng dài hạn dựa trên phần tích thị trường và tiềm năng phát triển của công ty.

Các vấn đề quan trọng được thảo luận cối mở, thắng thắn, dân chủ, minh bạch và giải quyết kịp thời, giúp công ty thích ứng với sự thay đổi của thị trường.

Các thành viên HĐQT có chuyên môn cao trong nhiều lĩnh vực như tài chính, kinh doanh, marketing, quản lý và quản trị, tạo ra góc nhìn đa chiều trong việc ra quyết định.

HĐQT đã thực hiện tốt vai trò giám sát hoạt động của Ban điều hành, đảm bảo công ty hoạt động tuân thủ theo Điều lệ, quy định và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Nhìn chung, HĐQT của công ty hoạt động rất hiệu quả, có tầm nhìn chiến lược và khả năng ra quyết định nhanh chóng. Tuy nhiên, vẫn cẩn những cải tiến mạnh mẽ về cách thức quản trị và kết nối nội bộ để phát huy tới đa tiêm năng, giúp công ty phát triển mạnh mẽ và bền vững hơn.



Danh sách Thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty

Không có

Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị

Không có

Ban Kiểm soát

Các cuộc họp của Ban kiểm soát

SttThành viên HDQTSố buổi hợp HDQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Bà Hoàng Lê Ánh2100%
2Bà Đoàn Thị Thanh Thúy2100%
3Bà Trương Thị Tuyết1100%
4Ông Hà Vân Sơn1100%

Kết quả kiểm tra và giám sát

Về kết quả kinh doanh năm 2024

Năm 2024, Sản lượng tiêu thụ của Công ty trong năm tăng 50,95% so với năm trước, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 35,77%, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 11,44%.

Tổng doanh thu hoạt động tài chính tăng nhẹ 2,85% so với năm trước. Trong đó: lãi tiền gửi trong kỳ tăng 47,81%; chiết khấu thanh toán tăng 77,93%, lãi quá hạn thu từ khách hàng giảm 51,3%.

Chỉ phí tài chính giảm 11,28% so với năm trước. Điểm tích cực trong hoạt động tài chính là chi phí lãi vay giảm nhẹ trong điều kiện doanh thu thuần tăng đến 35,77%. Các yếu tố khác ảnh hưởng lớn đến chi phí tài chính là lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm tăng 206,54% và khoản dự phòng đấu tư tài chính giảm.

Tổng chi phí bán hàng tăng 12,41% so với năm trước chủ yếu do chi phí vận chuyển tăng theo khối lượng tiêu thụ mặt hàng phôi thép (bán phôi thép giao hàng tại kho người mua và lượng phôi thép tăng 248% so với năm trước).

Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 27,81% so với năm trước, chủ yếu do tăng chí phí nhân viên quản lý, chi phí sửa chữa, đồ dùng và một số chi phí có tính chất phúc lợi.

Kết quả kinh doanh năm 2024, Công ty đạt 25,568 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, vượt 59,8 % so với kế hoạch đã đề ra và tăng 20,89% so với năm trước.

Tình hình tài chính

Có cấu tài sản của Công ty không có sự biến động lớn so với thời điểm đấu kỹ. Tổng tài sản của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 tăng 6,22% so với đấu kỹ. Các tài sản có biến động lớn là: hàng tồn kho tăng 47,79% do chủ động gia tăng dự trữ hàng, các khoản phải thu ngắn hạn tăng 26,51%, khoản đấu tư tài chính ngắn hạn giám 59,63%, ...

Các chỉ số về khả năng sinh lời trên tổng tài sản/vốn chủ sở hữu của Công ty tăng so với năm trước. Tuy nhiên biên lợi nhuận gộp/ròng giảm so với năm trước.

Tại ngày 31/12/2024, chỉ số khả năng thanh toán hiện hành ở mức 1,35 lần, tương đương với số liệu năm trước cùng thời điểm thể hiện khả năng thanh thoản tốt. Chỉ số khả năng thanh toán nhanh giảm xuống còn 0,8 lần (năm trước là 0,97 lần) do hàng tổn kho tăng.

Các chỉ số về hiệu suất hoạt động của Công ty năm 2024 đều có sự tiến bộ rõ rệt so với năm trước. Đáng chú ý nhất là vòng quay hàng tổn kho tăng tử 6,46 lần (năm 2023) lên 9,70 lần. Vòng quay tài sản và vòng quay vốn chủ sở hữu tăng cao so với năm trước, lần lượt là 3,21 lần và 10,48 lần.

Về cơ cấu nguồn vốn, tỉ lệ nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu thời điểm 31/12/2024 là 236,31%, tăng so với đầu ký (217,05%). Nợ phải trả của Công ty tăng 9,03% chủ yếu do dư nợ vay ngân hàng và khoản phải trả người bán ngắn hạn tăng so với đầu ký.

Giao dịch với bên có liên quan

Giao dịch giữa công ty với một số Công ty thuộc hệ thống công ty mẹ Tổng công ty Thép Việt Nam CTPP đã được Đại hội đồng cổ đông hoặc HĐQT phê duyệt theo thẩm quyền và được công bố thông tin kịp thời.

Giá mua bán trong các giao dịch trên là giá thỏa thuận theo thời điểm.

Giá trị giao dịch với các Công ty có liên quan được trình bày đầy đủ tại báo cáo tài chính và báo cáo tình hình quản trị năm 2024 và báo cáo của Hội đồng quản trị Công ty.

Tình hình hoạt động của Hội đồng quản trị và bộ máy điều hành

Các thành viên hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.

HĐQT tổ chức đều đặn các cuộc hợp định kỳ nhằm đánh giá kết quả hoạt động của Công ty theo nghị quyết của ĐHDCĐ và HĐQT đã ban hành, xác định nhiệm vụ trọng tâm cho giai đoạn tiếp theo và thảo luận cùng Ban Giám đốc các giải pháp để thực hiện kế hoạch. Các thành viên HĐQT làm việc nghiêm túc và có tính thần trách nhiệm. Kịp thời chỉ đạo, xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT thông qua việc lấy ý kiến của các thành viên qua thư điện tử hoặc văn bản. Các nghị quyết, quyết định của HĐQT phù hợp chức năng, quyền hạn theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty.

Năm 2024, Ban Tổng giảm đốc đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai các nghị quyết của ĐHDCĐ và HĐQT; điều hành kinh doanh linh hoạt, hiệu quả; chú trọng công tác kiểm soát bán hàng trả chậm và quản lý công nợ; kiểm soát hiệu quả tốt chỉ phí tài chính và dòng tiền; đưa ra nhiều giải pháp để tăng doanh thu và hiệu quả; mở rộng thị phấn... Mặc dù thị trường thép năm 2024 còn khó khăn nhưng Công ty đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch về doanh thu, sản lượng, lợi nhuận và tăng trưởng cao so với năm trước.

Ban Kiểm soát

Kết quả kiểm tra và giám sát (Tiếp theo)

Phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với HĐQT, Ban điều hành và các cổ đông

Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã được Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và cán bộ quản lý cung cấp thông tin, tạo điều kiện trong việc thực thi nhiệm vụ của Ban kiểm soát.

Trường ban kiểm soát tham gia đầy đủ các cuộc họp của HĐQT, các cuộc họp giao ban hàng tháng và một số cuộc họp khác của Công ty để nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Ban Kiểm soát đã kiến nghị, góp ý về một số vấn đề trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty. Các kiến nghị của Ban Kiểm soát đã được HĐQT và Ban điều hành ghi nhận và xem xét.

Năm 2024 Ban kiểm soát không nhận được yêu cầu, kiến nghị nào từ cổ đông.

Kiến nghị của Ban kiểm soát

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty, đề nghị Hội đồng quản trị và Ban điều hành lưu ý các vấn đề sau:

Tăng cường công tác quản trị rủi ro trong quá trình kinh doanh ở tất cả các khâu: mua hàng, giao nhận, vận chuyển, xét duyệt thẩm định khách hàng, bán hàng, thu hồi công nợ... Trong đó cần hết sức thận trọng khi xét cấp hạn mức nợ cho khách hàng, nhất là khách hàng có hạn mức giá trị cao.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động kiểm toán nội bộ để hỗ trợ việc cải thiện và khác phục những hạn chế của hệ thống quản lý, quản trị của Công ty.

Về quản lý và khai thác bất động sản đấu tư, tăng cường công tác bảo trì, sửa chữa, nâng cấp các hạng mục của tòa nhà và cải thiện các dịch vụ đi kèm nhằm phục vụ tốt hơn như cấu của khách thuê và tăng khả năng cạnh tranh với các tòa nhà cùng hạng.

Về hoạt động đấu tư, để nghị lưu ý tuân thủ các quy định của nhà nước trong lĩnh vực đấu tư xây dựng cơ bản và quản lý chặt chẽ quá trình thực hiện dự án. Xem xét thuê tư vấn giám sát và kiểm toán dự án đấu tư để kiểm soát chất lượng công trình, bảo đảm đáp ứng đúng các quy định pháp luật về quản lý đấu tư xây dựng và làm cơ sở cho việc phê duyệt quyết toán dự án.

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích


Họ và tênChức vụTổng thu nhậpChi chú
Hội đồng Quản trị
Dương Trung ToànCT.HĐQT165.013.953Đến 23/4/2024
Vô Trí NghĩaCT.HĐQT790.154.200CT.HĐQT từ 23/4/2024, TGD đến 23/4/2024
Cù Thị Thủy LinhTV.HĐQT60.000.000-
Nguyễn Bá AnTV.HĐQT40.000.000Từ 23/4/2024
Nguyễn Thuý LyTV.HĐQT40.000.000Từ 23/4/2024
Trương Bá LiêmTV.HĐQT20.000.000Đến 23/4/2024
Phạm Mạnh HùngTV.HĐQT20.000.000Đến 23/4/2024
Ban kiểm soát
Hoàng Lê ÁnhTrường BKS542.683.209-
Đoàn Thị Thanh ThúyTV.BKS42.000.000-
Hà Văn SơnTV.BKS28.000.000Từ 23/4/2024
Trương Thị TuyếtTV.BKS14.000.000Đến 23/4/2024
Ban Tổng Giám đốc
Lê Văn QuangTV.HĐQT, Điểm Tổng Giám đốc652.821.706Từ 23/4/2024
Lại Văn QuyềnPhó Tổng Giám đốc714.447.216-
Lê Thị NguyệtPhó Tổng Giám đốc634.094.256-
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Hồng MâyKế toán trưởng545.600.000-
TỔNG CỘNG4.308.814.540

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của

Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc (Tiếp theo)

Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan đến người nội bộ


(Tính đến ngày 31/12/2024)


STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng/ giàm
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Bà Đoàn Thị Thanh ThúyTV BKS2.7300,01%3.2300,01%Mua
2Bà Nguyễn Thuý LyTV HĐQT1.226.8004,49%2.855.60010,46%Mua
3Lê VinhCon bà Nguyễn Thuý Ly--14.0000,05%Mua
4Bà Nguyễn Thị Hồng MâyKế toán trưởng--7.3000,03%Mua

Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

Năm 2024, Công ty Cổ phân Kim khí TP. Hồ Chí Minh - VNSTEEL đã nổ lực tuân thủ các quy định về quản trị Công ty niệm yết.

Công tác quản trị của Công ty được đảm bảo theo đúng quy định pháp luật, Điều lệ và các quy chế nội bộ với mục tiêu đảm bảo các hoạt động của Công ty có thể diễn ra một cách thuận lợi và đáp ứng mong muốn của cổ đông, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc giám sát hoạt động một cách tốt nhất.

Công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Tổ chức ĐHDCĐ theo đúng trình tự, thủ tục của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị Công ty.

Trong năm, Công ty đã tiến hành thuê đơn vị làm dịch vụ kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán nội bộ với chuyên đề “Kiểm tra, rà soát quy trình bán hàng” của công ty.

Thực hiện rà soát, sửa đổi và bổ sung quy chế quản lý nợ và một số quy định khác liên quan đến hoạt động kinh doanh và tài chính của Công ty.

Hợp đồng hoặc giao dịch với người có liên quan của cổ đồng lớn/ người bộ


STTTên tổ chức/cá nhânMỗi quan hệ liên quan với công tyNội dungTổng giá trị giao dịch (đồng)Căn cứ theo Nghị quyết/Quyết định
1Công ty TNHH MTV Tháp Miến Nam - VNSTEELCông ty con của cổ đông lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP)Mua hàng hóa1.034.119.866.33361/NQ-KK 23/04/2024
Bán hàng hóa195.679.045.760
2Công ty TNHH MTV Tháp Tấm Lá Phú Mỹ - VNSTEELCông ty con của cổ đông lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP)Mua hàng hóa17.478.253.560181/NQ-KK 22/12/2023
3Công ty Cổ phần Thép Thủ Đức - VNSTEELCông ty con của cổ đông lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP)Mua hàng hóa14.135.823.900181/NQ-KK 22/12/2023
Bán hàng hóa13.718.790.204
4Công ty TNHH VinaKyoeiCông ty con của cổ đông lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP)Mua hàng hóa753.817.326.61861/NQ-KK 23/04/2024
5Công ty Cổ phần Kim khí Miến TrungCông ty con của cổ đông lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP)Mua hàng hóa25.435.297.671181/NQ-KK 22/12/2023
Bán hàng hóa494.854.422
6Công ty Cổ phần Lưới Thép Bình TâyCông ty liên kết của cổ đông lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP)Mua hàng hóa7.064.999.700181/NQ-KK 22/12/2023; 156/NQ-HMC 28/11/2024
Bán hàng hóa10.550.770.667


STTTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tyNội dungTổng giá trị giao dịch (đồng)Căn cứ theo Nghị quyết/Quyết định
7Công ty Có phần Thép Vicasa - VNSTEELCông ty con của có đồng lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP)Mua hàng hóa40.240.874.675181/NQ-KK 22/12/2023
8Công ty Có phần Thép Nhà Bè - VNSTEELCông ty con của có đồng lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP)ổ chức có liên quan của người nội bộBán hàng hóa339.383.723.525181/NQ-KK 22/12/2023;111/NQ-HMC 01/08/2024
9Công ty Có phần Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương VNCông ty con của có đồng lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP)Mua dịch vụ385.616.241181/NQ-KK 22/12/2023
10Công ty Có phần Gang thép Thái NguyênCông ty con của có đồng lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP)Bán hàng hóa67.124.574.660181/NQ-KK 22/12/2023;146/NQ-HMC 11/11/2024
11Công ty TNHH MTV VINAUSTEELCông ty con của có đồng lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP)Bán hàng hóa179.709.303.620127/NQ-HMC 10/09/2024
12Công ty Có phần Có Khí Luyện KimCông ty liên kết của có đồng lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP)Bán hàng hóa664.422.787181/NQ-KK 22/12/2023
13Công ty Có phần Thép Tấm Lá Thống NhấtCông ty liên kết của có đồng lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP)ổ chức có liên quan của người nội bộMua hàng hóa291.626.500181/NQ-KK 22/12/2023
14Khách sạn Phương Nam - CN Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCPChi Nhánh của Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP (Có đồng lớn)Mua hàng hóa105.900.000181/NQ-KK 22/12/2023

BÃO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024 ĐƯỢC KIỀM TOÁN

01 Ý kiến của đơn vị kiểm toán độc lập

02 Báo cáo tài chính

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL được lập 17 tháng 01 năm 2025, từ trang 05 đến trang 41, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của tiềm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tồng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.




BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mã sốTÀI SĂNThuyết minh31/12/202401/01/2024
VNDVND
100A. TÀI SĂN NGÂN HĂN1,253,735,081,1291,166,968,741,476
110I. Tiền và các khoản tương đương tiền0396,583,891,06419,935,854,020
1111. Tiền96,583,891,06419,935,854,020
120II. Đầu tư tài chính ngắn hạn04172,500,000,000427,300,000,000
1231. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn172,500,000,000427,300,000,000
130III. Các khoản phải thu ngắn hạn443,661,953,202350,684,683,188
1311. Phải thu ngắn hạn của khách hàng05470,553,527,419339,541,228,613
1322. Trả trước cho người bán ngắn hạn068,477,703,35554,479,623,194
1363. Phải thu ngắn hạn khác0717,613,770,24711,683,235,696
1374. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi(52,983,047,819)(55,019,404,315)
140IV. Hàng tôn kho09509,514,320,854344,755,101,610
1411. Hàng tôn kho548,426,207,724384,507,495,954
1492. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho(38,911,886,870)(39,752,394,344)
150V. Tài sản ngắn hạn khác31,474,916,00924,293,102,658
1511. Chỉ phí trả trước ngắn hạn14373,458,904442,500,000
1522. Thuế GTGT được khẩu trừ22,157,415,96710,758,516,565
1533. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước178,944,041,13813,092,086,093
200B. TÀI SĂN DÀI HĂN105,794,509,702112,915,168,360
210I. Các khoản phải thu dài hạn55,800,000155,800,000
2161. Phải thu dài hạn khác0755,800,000155,800,000
220II. Tài sản cố định24,708,596,88629,149,242,074
2211. Tài sản cố định hữu hình1115,443,411,29319,693,666,197
222- Nguyên giá79,572,331,32579,572,331,325
223- Giá trị hao mòn lũy kế(64,128,920,032)(59,878,665,128)
2272. Tài sản cố định vô hình129,265,185,5939,455,575,877
228- Nguyên giá12,339,454,42712,339,454,427
229- Giá trị hao mòn lũy kế(3,074,268,834)(2,883,878,550)
230III. Bắt động sản đầu tư1365,085,530,13668,679,043,380
231- Nguyên giá145,463,787,768145,463,787,768
232- Giá trị hao mòn lũy kế(80,378,257,632)(76,784,744,388)
240IV. Tài sản dở dang dài hạn6,382,9066,382,906
2421. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang106,382,9066,382,906
250V. Đầu tư tài chính dài hạn0415,938,199,77414,924,700,000
2531. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác37,000,000,00037,000,000,000
2542. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn(21,061,800,226)(22,075,300,000)
270TỔNG CỘNG TÀI SĂN1,359,529,590,8311,279,883,909,836

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


Mã sốNGUỒN VÓNThuyết minh31/12/202401/01/2024
300C. NỘ PHẬI TRẦ955.284.725.214876.194.953.509
310I. Nợ ngắn hạn931.061.429.259850.728.465.319
3111. Phải trả người bán ngắn hạn15168.755.120.117141.174.342.615
3122. Người mua trả tiền trước ngắn hạn162.366.851.5462.751.832.883
3133. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước17152.396.06854.013.460
3144. Phải trả người lao động11.593.858.45616.869.770.589
3155. Chỉ phí phải trả ngắn hạn183.164.810.8023.769.476.055
3186. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn191.754.034.4701.758.606.772
3197. Phải trả ngắn hạn khác202.985.322.574150.600.778.698
3208. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn21738.639.333.458530.692.867.617
3229. Quỹ khen thưởng phức lợi1.649.701.7683.056.776.630
330II. Nợ dài hạn24.223.295.95525.466.488.190
3371. Phải trả dài hạn khác2024.223.295.95525.466.488.190
400D. VỐN CHỦ SỞ HỰU404.244.865.617403.688.956.327
410I. Vốn chủ sở hữu22404.244.865.617403.688.956.327
4111. Vốn góp của chủ sở hữu272.999.990.000272.999.990.000
411aCó phiếu phổ thông có quyền biểu quyết272.999.990.000272.999.990.000
4122. Thắng dữ vốn cổ phản37.225.230.00037.225.230.000
4143. Vốn khác của chủ sở hữu11.103.791.58911.103.791.589
4184. Quỹ đầu tư phát triển51.331.712.40851.331.712.408
4205. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu1.773.466.8301.773.466.830
4216. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối29.810.674.79029.254.765.500
421aLNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước4.242.266.3008.105.369.473
421bLNST chưa phân phối năm nay25.568.408.49021.149.396.027
440TỔNG CỘNG NGƯỜN VÓN1.359.529.590.8311.279.883.909.836



Lê Thúy Hằng Nguời lập Nguời Thị Hồng Mây Kế toán trường Lê Văn Quang Tổng Giám đốc TP. Hồ Chí Minh, 17 tháng 01 năm 2025

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024


Mã sốCHỈ TIÊUThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
011. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ244.235.960.388.4403.120.669.290.401
022. Các khoản giảm trừ doanh thu25501.049.9651.150.726.218
103. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ4.235.459.338.4753.119.518.564.183
114. Giá vốn hàng bán264.143.112.994.8153.036.653.261.485
205. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ92.346.343.66082.865.302.698
216. Doanh thu hoạt động tài chính2737.001.603.06635.975.319.836
227. Chỉ phí tài chính2828.749.466.90532.404.421.425
23Trong đó: Chỉ phí lãi vay21.070.400.41021.762.555.329
258. Chỉ phí bán hàng2951.580.713.71345.884.684.870
269. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp3020.099.814.84315.726.325.123
3010. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh28.917.951.26524.825.191.116
3111. Thu nhập khác311.109.331.3521.031.586.661
3212. Chỉ phí khác32258.748.89410.376.006
4013. Lợi nhuận khác850.582.4581.021.210.655
5014. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế29.768.533.72325.846.401.771
5115. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành334.200.125.2334.697.005.744
5216. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại--
6016. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp25.568.408.49021.149.396.027
7017. Lãi cơ bản trên cổ phiếu34937658



Lê Thúy Hằng Nguời lập Nguyên Thị Hồng Mây Kế toán trưởng Lê Văn Quang Tổng Giám đốc TP. Hồ Chí Minh, 17 tháng 01 năm 2025

BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỊ Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)


Mã sốCHỈ TIÊUThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
1. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
011. Lợi nhuận trước thuế29.768.533.72325.846.401.771
2. Điều chỉnh cho các khoản
02- Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư8.034.158.4328.268.733.799
03- Các khoản dự phòng(3.890.363.744)(54.344.549.634)
04- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ4.312.635(1.569.611.456)
05- Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư(21.010.309.193)(14.362.068.629)
06- Chi phí lãi vay21.070.400.41021.762.555.329
083. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động33.976.732.263(14.398.538.820)
09- Tăng, giảm các khoản phải thu(103.783.077.568)(3.419.626.674)
10- Tăng, giảm hàng tồn kho(163.918.711.770)305.132.027.715
11- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)(127.582.913.493)55.259.669.487
12- Tăng, giảm chi phí trả trước69.041.096(12.785.388)
14- Tiền lãi vay đã trả(20.976.466.760)(21.875.200.532)
15- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp(52.080.278)(90.973.399)
17- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh(4.579.574.862)(2.138.908.110)
20Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh(386.847.051.372)318.455.664.279
II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG DÀU TỪ
211. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác-(3.242.435.715)
222. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác-147.927.273
233. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác(545.500.000.000)(597.300.000.000)
244. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác800.300.000.000179.500.000.000
275. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia22.553.573.8418.616.580.812
30Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư277.353.573.841(412.277.927.630)
II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
331. Tiền thu từ đi vay4.308.884.209.9772.780.789.306.497
342. Tiền trả nợ gốc vay(4.100.937.744.136)(2.718.333.190.750)
363. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu(21.822.353.520)(54.828.500)
40Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính186.124.112.32162.401.287.247

BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỊ Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp) (tiếp theo)


Mã sốCHỈ TIÊUThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
50Lưu chuyển tiền thuần trong năm76.630.634.790(31.420.976.104)
60Tiền và tương đương tiền đầu năm19.935.854.02051.328.653.179
61Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đổi ngoại tệ17.402.25428.176.945
70Tiền và tương đương tiền cuối năm0306.583.891.06419.935.854.020
Lê Thúy Hằngười lập. Hồ Chí Minh, 17 tháng 01 năm 2025Nguyễn Thị Hồng Mâyế toán trưởngLê Văn Quangổng Giám đốc

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

1 . ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0300399360 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 27 tháng 12 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ mười lăm ngày 11 tháng 06 năm 2024.

Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Số 193 Đinh Tiên Hoàng, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 272.999.990.000 VND, vốn thực góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 272.999.990.000 VND; tương đương 27.299.999 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 160 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là: 158 người).

Lĩnh vực kinh doanh

Kinh doanh thương mại, dịch vụ.

Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:

Bán buôn kim loại và quặng kim loại;

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.

Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính

Năm 2024 tình hình chung của ngành thép trong nước cũng như trên thế giới vẫn chưa quay về mức tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên bằng các biện pháp đẩy mạnh mở rộng đối tác và thị phần đã giúp cho Doanh thu bán hàng năm nay tăng 1.115,3 tỷ VND so với năm trước, tương ứng với tỷ lệ tăng 35,74%, Giá vốn hàng bán cũng tăng 1.106,46 tỷ VND, tương ứng với tỷ lệ tăng 36,44%. Điều này giúp cho Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm nay tăng 9,48 tỷ VND, tương ứng tăng 11,44%.

Bên cạnh đó, các chi phí hoạt động kinh doanh cũng tăng tương ứng theo doanh thu, dẫn đến Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm nay tăng 4,419 tỷ VND so với năm trước, tương ứng tăng 20,89%.

Cấu trúc doanh nghiệp

Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:Địa chỉHoạt động kinh doanh chính
Xí nghiệp Kinh doanh Kim khí số 1Hồ Chí MinhKinh doanh thương mại thép
Xí nghiệp Kinh doanh Kim khí số 2Hồ Chí MinhKinh doanh thương mại thép
Xí nghiệp Kinh doanh Kim khí số 5Hồ Chí MinhKinh doanh thương mại thép
Xí nghiệp Kinh doanh Kim khí số 6Hồ Chí MinhKinh doanh thương mại thép
Xí nghiệp Kinh doanh Kim khí số 7Hồ Chí MinhKinh doanh thương mại thép
Xí nghiệp Kinh doanh Kim khí số 11Hồ Chí MinhKinh doanh thương mại thép
Chi nhánh Miền TâyCần ThơKinh doanh thương mại thép

2. CHÉ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY

2.1 . Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).

2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Chế độ kế toàn áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.

2.3 . Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc.

Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh tại các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và tại Văn phòng Công ty.

2.4 . Úc tính kế toán

Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.

Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính bao gồm:

  • Dự phòng phải thu khó đòi
  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định

  • Ước tính phần bỏ chi phí trả trước

Phân loại và dự phòng các khoản đầu tư tài chính

  • Ước tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Các ước tính và giá định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giá định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới Báo cáo tài chính của Công ty và được Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý.

2.5 . Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính

Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản đầu tự đài hạn, các khoản cho vay. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chỉ phí phát hành công các chí phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.

Nợ phải trả tài chính

Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.

Giá trị sau ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.

2.6 . Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.

Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được xác định theo nguyên tắc:

Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;

Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;

Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tại chính.

2.7. Tiền

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, vàng tiến tệ sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán.

2.8. Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đảm tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng năm.

Các khoản đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác bao gồm: các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư. Giá trị ghi sở ban đầu của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc từ dự phòng giảm giá khoản đầu tư.

Dự phòng giám giá các khoản đấu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:

Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư: nếu khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu; nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm bảo cáo thì việc lập dự phòng căn cứ vào Báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư;

Đối với các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.

2.9 . Các khoản nợ phải thu

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được cân cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thù tục giải thở, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

2.10 . Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp thực tế dịch danh.

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm căn cứ theo số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.

2.11 . Tài sản cổ định

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Giá trị sau ghi nhận ban đầu

Nếu các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình. Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cố định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo đường và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chỉ phí phát sinh.

Khẩu hao tài sản cổ định được trích tháo phương pháp đường thẳng với thời gian khẩu hao được ước tính như sau:


-Nhà cửa, vật kiến trúc03 - 25năm
-Máy móc, thiết bị05 - 15năm
-Phương tiện vận tải05 - 10năm
-Thiết bị văn phòng03 - 06năm
-Các tài sản khác04 - 10năm
-Quyền sử dụng đất36năm
-Phần mềm quản lý03năm

2.12 . Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc

Bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Trong đó khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:

  • Nhà cửa, vật kiến trúc

30 - 34 năm

  • Thiết bị, hạ tăng

2.13 . Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.

2.14 . Thuê hoạt động

Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.

2.15. Chi phí trả trước

Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phần bỏ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.

Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được cân cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.

Các loại chi phí trả trước của Công ty bao gồm:

  • Chỉ phí trả trước tiến thuê tài sản và chi phí phát hành thu báo lãnh được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng từ 03 tháng đến 12 tháng.
  • Chi phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian sử dụng hữu dụng.

2.16 . Các khoản nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.

2.17. Vay

Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay.

2.18. Chi phí di vay

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hoá kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.

2.19 . Chi phí phải trả

Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả và các khoản phải trả khác như: chi phí lãi tiền vay phải trả, chi phí vận chuyển, chi phí bán hàng,... được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.

Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập.

2.20 . Doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện là số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều năm tài chính về cho dịch vụ thuê văn phòng, kho bãi của Công ty.

Doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số tiền được xác định phù hợp với từng năm tài chính.

2.21 . Vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Thăng dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kế cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thắng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thắng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).

Vốn khác thuộc Vốn chủ sở hữu phân ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bộ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tăng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu được phép ghi tăng, giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu).

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.

Cổ tức phải trả cho các cổ đồng được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Cổng ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quân trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

2.22. Doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng

Phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;

  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

Doanh thu được xác định trong đời chắc chắn.

2.23. Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm bao gồm: chiết khẩu thương mại và hàng bán bị trả lại.

Các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của năm phát sinh. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đặc nắm sau mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc: nếu phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của năm lập báo cáo (năm trước), và nếu phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì ghi giảm doanh thu của năm phát sinh (năm sau).

2.24 . Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp

Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thần trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chỉ phí vượt định mức bình thường, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giám giá hàng tồn kho, hàng tồn kho bị mất mất sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.

2.25. Chỉ phí tài chính

Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:

  • Chi phi đi vay vốn;
  • Chi phi sử dụng Upas LC;
  • Dự phòng tồn thất đấu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trù với doanh thu hoạt động tài chính.

2.26 . Thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Chi phí thuế TNDN hiện hành

Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.

b) Thuế suất thuế TNDN hiện hành

Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN.

2.27 . Lãi trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.

2.28 . Các bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:

  • Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
  • Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mất thiết trong gia đình của các cá nhân này;
  • Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng dáng kể tới các doanh nghiệp này.

Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.

2.29 . Thông tin bộ phận

Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh). Mỗi bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.

Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính của Công ty nhằm mục đích để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ và đánh giá được tính hình hoạt động của Công ty một cách toàn diện.

3 . TIỀN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Tiền mặt1.909.160.3841.299.163.608
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn94.674.730.68018.636.690.412
96.583.891.06419.935.854.020

4. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH

a) Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn

31/12/202401/01/2024
Giá gócDự phòngGiá gócDự phòng
VNDVNDVNDVND
Đầu tư ngắn hạn
- Tiên gửi có ký hạn ()172.500.000.000-427.300.000.000-
172.500.000.000-427.300.000.000-

(1) Tại ngày 31/12/2024 các khoản đấu từ thi chính ngắn hạn có giá trị 172.500.000.000 VND là tiền giữ có kỳ hạn từ 06 tháng đến 12 tháng được giữ tại các ngắn hàng thương mại.

b) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

31/12/202401/01/2024
Mã chúng khoảnGiá gócDự phóngGiá trị hợp lýGiá gócDự phóngGiá trị hợp lý
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Đầu tư vào đơn vị khác
- Công ty Cô phân Thép Nhà Bê - VNSTEEL ^(1) TNB23.000.000.000(9.447.503.000)13.552.497.00023.000.000.000(8.075.300.000)14.924.700.000
- Công ty Cô phân Thép Tâm là Thống Nhất ^(2) TNS14.000.000.000(11.614.297.226)-14.000.000.000(14.000.000.000)-
37.000.000.000(21.061.800.226)13.552.497.00037.000.000.000(22.075.300.000)14.924.700.000

(1) Giá trị hợp lý của khoản điều từ vào Công ty Có phần Thép Nhà Bè - VNSTEEL (mà có phiếu TNB) giao dịch trên thị trường UPCoM, được xác định theo giá tham chiều bình quân từ ngày 20/11/2024 đến ngày 31/12/2024.

(2) Có phiếu của Công ty Cổ phần Tháp Tấm là Thống Nhất (mã TNS) đang được giao dịch trên thị trường UPCoM, tuy nhiên, do khối lượng thanh khoản rất thấp, đồng thời Công ty không có kế hoạch hán cổ phiếu này trong thời gian với nên Công ty không uốc tính giá trị hợp lý của khoản đầu từ này theo giá thị trường tại ngày 31/12/2024 mà thực hiện trích lập dự phòng khoản đầu từ này căn cứ vào Báo cáo tại chính kết thúc tại ngày 31/12/2024.

Thông tin chi tiết về các khoản đầu tư vào đơn vị khác như sau:

Tên Công ty nhận đấu tưNơi thành lập và hoạt độngTỷ lệ lợi ichTỷ lệ biểu quyếtHost động kinh doanh chính
- Công ty Cổ phần Thép Nhà Bè - VNSTEEL (TNB)Thành phố Hồ Chí Minh10,00%10,00%Sản xuất, kinh doanh thấp
- Công ty Cổ phần Thép Tấm là Thống Nhất (TNS)Tình Bà Rịa - Vũng Tàu7,00%7,00%Sản xuất, kinh doanh thấp tấm là

5. PHÁI THU CỦA KHÁCH HÀNG NGẬN HÀN

Bèn dèn quan

  • Công ty Có phần Thập Tìm là Thống Nhà
  • Chỉ nhánh Nhơn Trạch - Công ty Có phần Thập Nhơn Bê - VNSTEEL
  • Công ty Có phần Gong Thập Thịt Nguyên

Bên khác

  • Cổng ty TNHH Thập Tùy Đó
  • Cổng ty TNHH Thương mai Dịch và Và Xút nhập khẩn Hồng Quyên
  • Cổng ty Cổ phần Thương mai Dịch và CCI
  • Cổng ty TNHH Kim khí Thập Long Át
  • Cổng ty TNHH Thương mai Quảng Giã
  • Cổng ty TNHH Thương mai Thập Hồng Thịnh Long Át
  • Cổ khách hàng khác

6 . TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN NGẦN HÀN

Bhn Nhn quan

  • Công ty TNHH MTV Tháp Miến Nam - VNSTEEL

Bhn Abdr

  • Công ty TNHH Thành Lợi
  • Công ty TNHH Tháp Tạy Bà
  • Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Huynh Dụ Tu Gia
  • Công ty TNHH Xuất xếp khẩu Thương mại Nam Sợi Gòn
  • Tại trước cho người bên khác


31/12/202401/01/2024
Gia triDv phongGia triDv phong
VNDVNDVNDVND
115.369.087.743(32.853.672.833)36.253.672.833(36.253.672.833)
32.853.672.833(32.853.672.833)36.253.672.833(36.253.672.833)
15.390.840.250---
67.124.574.660---
355.184.439.676(20.129.374.986)303.287.555.780(38.765.731.482)
6.717.445.194-14.983.344.830-
25.597.888.722-23.201.601.440-
29.142.056.066---
22.367.671.224-38.188.796.105-
5.487.213.270(1.646.163.981)20.540.835.037-
17.652.725.598-24.917.827.147-
248.219.459.602(18.483.211.005)181.455.157.221(18.765.731.482)
470.553.527.419(52.983.647.819)339.541.228.613(55.819.404.315)
31/12/202401/01/2024
Gia triDv phongGia triDv phong
VNDVNDVNDVND
--466.365.779-
--466.365.779-
8.477.703.355-54.013.257.415-
1.000.000.000---
6.435.000.000-28.378.703.815-
--14.740.000.000-
--10.318.000.000-
1.042.703.355-576.553.600-
8.477.703.355-54.479.623.194-

7 . PHẢI THU KHẮC

31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
VNDVNDVNDVND
a) Ngắn hạn
a.1) Chỉ tiết theo nội dung
Phải thu về lãi tiền4.287.041.101-5.830.305.749
gửi
Tạm ứng155.677.341--
Ký cược, ký quỷ5.198.000.000-95.000.000
Chiết khấu sản7.420.131.710-4.668.394.990
lượng
Chỉ tiết khấu thanh113.640.250-883.128.550
toán
Phải thu khác439.279.845-206.406.407
17.613.770.247-11.683.235.696
a.2) Chỉ tiết theo đối tượng
Công ty TNHH2.464.969.880-1.083.893.290
MTV Thép Miền
Nam - VNSTEEL
Công ty TNHH5.006.679.100-4.467.630.250
Thép Vinakyoei
Công ty Cổ phần5.062.122.980--
Tập đoàn VAS
Nghi Sơn
Các đối tượng khác5.079.998.287-6.131.712.156
17.613.770.247-11.683.235.696
b) Dài hạn
b.1) Chỉ tiết theo nội dung
Ký cược, ký quỷ55.800.000-155.800.000
55.800.000-155.800.000
b.2) Chỉ tiết theo đối tượng
Trương Thị30.000.000-30.000.000
Hoàng Diễm
Các đối tượng khác25.800.000-125.800.000
55.800.000-155.800.000
c) Trong đó: Phải thu khác là các bên liên quan
Công ty TNHH5.006.679.100-4.467.630.250
Thép Vinakyoei
Công ty TNHH2.464.969.880-1.083.893.290
MTV Thép Miền
Nam - VNSTEEL
7.471.648.980-5.551.523.540


8 . NỘ XAU
31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
VNDVNDVNDVND
Tổng giá trị các khoản phái thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi58.846.899.4035.863.851.58458.393.411.6323.374.007.317
-Công ty Cổ phần Thép Tấm lá Thống Nhất32.853.672.833-36.253.672.833-
-Công ty TNHH Việt Quang10.567.554.451-10.597.746.361-
-Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Quang Trung2.368.497.799-2.372.428.950-
-Các khoản khác13.057.174.3205.863.851.5849.169.563.4883.374.007.317
58.846.899.4035.863.851.58458.393.411.6323.374.007.317
9 . HÀNG TÔN KHO
31/12/202401/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
VNDVNDVNDVND
Hàng mua đang đi đường72.437.055.501(3.230.593.310)20.422.319.490(767.542.145)
Nguyên liệu, vật liệu26.116.438-29.467.078-
Hàng hoá475.963.035.785(35.681.293.560)364.055.709.386(38.984.852.199)
548.426.207.724(38.911.886.870)384.507.495.954(39.752.394.344)
10 . XẤY DỰNG CỐ BẢN DỠ DANG
31/12/202401/01/2024
VNDVND
-Dự án đầu tư xây dựng nhà văn phòng tại Xí nghiệp S6.382.9066.382.906
6.382.9066.382.906

11. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HƯƠU HÌNH

Nhà cửa, vật kiến trúc VNDMáy móc, thiết bị VNDPhương tiện vận tải, truyền đản VNDThiết bị, dung cụ quản lý VNDTài sản có định khác VNDCộng
Nguyên giả Số dư đâu năm Số dư cuối năm34.581.440.53932.863.179.0199.781.424.8891.149.756.0471.196.530.83179.572.331.325
Giá trị hảo môn lũy kế Số dư đâu năm - Khâu hảo trong năm Số dư cuối năm22.218.490.14129.401.370.7856.267.891.534972.181.1971.018.731.47159.878.665.128
2.479.423.257668.650.259923.723.428123.750.44054.707.5204.250.254.904
24.697.913.39830.070.021.0447.191.614.9621.095.931.6371.073.438.99164.128.920.032
Giá trị còn lại Tại ngày đầu năm Tại ngày cuối năm12.362.950.3983.461.808.2343.513.533.355177.574.850177.799.36019.693.666.197
9.883.527.1412.793.157.9752.589.809.92753.824.410123.091.84015.443.411.293

Nguyên giá TSCD hữu hình cuối năm đã khẩu hao bết nhưng vẫn còn sử dụng: 38.170.642.872 VND.


Giá trị quyền sử dụng đất ^() Phần mềm máy tínhCộng
VNDVNDVNDVND
Nguyên giá
Số dư đầu năm11.835.454.427504.000.00012.339.454.427
Số dư cuối năm11.835.454.427504.000.00012.339.454.427
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm2.379.878.550504.000.0002.883.878.550
- Khấu hao trong năm190.390.284-190.390.284
Số dư cuối năm2.570.268.834504.000.0003.074.268.834
Giá trị còn lại
Tại ngày đầu năm9.455.575.877-9.455.575.877
Tại ngày cuối năm9.265.185.593-9.265.185.593

Trong đó:

  • Nguyên giá TSCĐ vô hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 504.000.000 VND.

Quyền sử dụng đất của Công ty chi tiết như sau:

Lô C35/1 Khu công nghiệp Vĩnh Lộc, đường Số 7, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh với diện tích là 6.900 m² và có thời hạn sử dụng đến ngày 07/02/2047;

Lô số 24, 26, 28 đường số 12, khu phố 4, phường Linh Trung, thành phố Thù Đức, thành phố Hồ Chí Minh với tổng diện tích là 332,6 m² và có thời hạn sử dụng lâu dài.

13 . BÁT ĐỘNG SẢN ĐẦU TỪ

Chi phí xây dựng tòa nhàThiết bịCộng
VNDVNDVND
Nguyên giá
Số dư dầu năm118.482.444.10826.981.343.660145.463.787.768
Số dư cuối năm118.482.444.10826.981.343.660145.463.787.768
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư dầu năm49.803.400.72826.981.343.66076.784.744.388
- Khẩu hao trong năm3.593.513.244-3.593.513.244
Số dư cuối năm53.396.913.97226.981.343.66080.378.257.632
Giá trị còn lại
Tại ngày đầu năm68.679.043.380-68.679.043.380
Tại ngày cuối năm65.085.530.136-65.085.530.136

Bất động sản đầu tư của Công ty là hai tòa nhà cho thuê tại địa chỉ số 193, đường Đinh Tiên Hoàng, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh và tại số 189, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Thông tin chi tiết về bất động sản đầu tư cho thuê:

  • Nguyên giá bất động sản đầu tư cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn đang cho thuê là: 26.981.343.660 VND.
  • Trong năm, doanh thu phát sinh từ hoạt động cho thuê các bất động sản đầu tư là: 62.844.424.200 VND.
  • Các khoản tiền thuê thu được hàng năm trong tương lai được trình bày trong Thuyết minh 23.
  • Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức tại ngày 31/12/2024. Tuy nhiên, dựa trên tình hình cho thuê và giá thị trường của các tài sản này, Ban Tổng Giám đốc Công ty tin tưởng rằng giá trị hợp lý của tài sản đầu tư lớn hơn giá trị còn lại trên số tại ngày kết thúc năm tài chính.

14. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGÂN HẠN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Chỉ phí thuê văn phòng, thuê đất, thuê tài sản22.500.00022.500.000
Phí phát hành bảo lãnh thanh toán350.958.904420.000.000
373.458.904442.500.000

15 . PHẢI TRẢ NGƯỜI BẢN NGẤN HẠN

31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trọngGiá trịSố có khả năng trọng
VNDVNDVNDVND
Bên liên quan126.213.433.742126.213.433.742115.434.288.889115.434.288.889
Công ty TNHH88.095.758.02588.095.758.025115.358.078.451115.358.078.451
Thép Vina Kyoei
Công ty TNHH31.052.676.01731.052.676.017--
MTV Thép Miền
Nam - VNSTEEL
Công ty Cổ phần7.064.999.7007.064.999.700--
Lưới thép Bình
Tây
Công ty Cổ phần--76.210.43876.210.438
Giao nhận Kho
vận Ngoại thương
Việt Nam
Bên khác42.541.686.37542.541.686.37525.740.053.72625.740.053.726
Arsen19.088.876.91619.088.876.91613.240.267.18913.240.267.189
International (HK)
Ltd
Dao Fortune (HK)--7.182.555.1127.182.555.112
Ltd
Công ty TNHH--3.396.105.0303.396.105.030
Thành Lợi
Tangshan10.264.715.65410.264.715.654--
Wuheng Industrial
Co.,LTD
Công ty TNHH3.580.813.6103.580.813.610--
Xuất nhập khẩu
thép Sông Hậu
Các đối tượng9.607.280.1959.607.280.1951.921.126.3951.921.126.395
168.755.120.117168.755.120.117141.174.342.615141.174.342.615

16 . NGUỒI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC NGẦN HẠN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Công ty TNHH Hitachi Zosen Việt Nam-1.307.049.188
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật Ngọc An Khang-509.708.230
Chip Mong Group Co.,Ltd636.030.233
Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thiết bị Điện và Chiếu sáng Đô thị Miền Nam637.465.972-
Các đôi tượng khác1.093.355.341935.075.465
2.366.851.5462.751.832.883

17. THUỆ VÀ CẢC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Số phải thu đầu nămSố phải nộp đầu nămSố phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong nămSố phải thu cuối nămSố phải nộp cuối năm
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Thuế Giá trị gia tăng--62.701.519.57862.701.519.578--
Thuế Thu nhập doanh nghiệp13.092.086.093-4.200.125.23352.080.2788.944.041.138-
Thuế Thu nhập cá nhân-54.013.4604.459.750.1224.361.367.514-152.396.068
Thuế Nhà đất, Tiền thuế đất--13.899.818.89013.899.818.890--
Các loại thuế khác--400.829.389400.829.389--
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác--224.091.826224.091.826--
13.092.086.09354.013.46085.886.135.03881.639.707.4758.944.041.138152.396.068

Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đổi với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.

18 . CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẦN HẠN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Chỉ phí lãi vay532.407.755438.474.105
- Trích trước chỉ phí tòa nhà-106.271.740
- Trích trước chỉ phí tiền điện, nước, điện thoại12.360.4536.507.008
- Trích trước chỉ phí giảm định, giao nhận hàng hóa874.071.490218.763.573
- Tiền lãi ký quỹ của nhân viên bán hàng245.077.798380.073.645
- Trích trước chỉ phí giao dịch UPAS L/C-1.818.677.294
- Trích trước chỉ phí giao dịch cho nhân viên bán hàng994.958.784473.982.354
- Chỉ phí phải trả khác505.934.522326.726.336
3.164.810.8023.769.476.055
19 . DOÀNH THU CHUẠA THỰC HIỆN NGÂN HÀN
31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Doành thu nhận trước1.754.034.4701.758.606.772
1.754.034.4701.758.606.772
20 . PHÂI TRẢ KHÁC
31/12/202401/01/2024
VNDVND
a) Ngắn hạn
a.1) Chỉ tiết theo nội dung
- Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn2.569.366.0002.847.713.000
- Cổ tức, lợi nhuận phải trả99.196.53081.550.850
- Phải trả các ngân hàng về khoản thanh toán L/C cho nhà cung cấp-147.530.743.114
- Các khoản phải trả, phải nộp khác316.760.044140.771.734
2.985.322.574150.600.778.698
a.2) Chỉ tiết theo đổi tượng
- Công ty TNHH Bề tông Mê Kông721.554.000786.164.000
- Công ty TNHH Design and Creative Associates396.240.000396.240.000
- Nippon Steel Trading Corporation-69.092.052.683
- Arsen International (HK) Ltd-27.186.070.773
- Các đối tượng khác1.867.528.57453.140.251.242
2.985.322.574150.600.778.698
b) Dài hạn
b.1) Chỉ tiết theo nội dung
- Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn24.223.295.95525.466.488.190
24.223.295.95525.466.488.190
b.2) Chỉ tiết theo đổi tượng
- Công ty Cổ phần Quốc tế Anh văn Hội Việt Mỹ10.416.000.00010.416.000.000
- Công ty Cổ phần Tập đoàn VAS Nghi Sơn2.485.896.4252.485.896.425
- Công ty TNHH Kanadevia Việt Nam818.334.0061.044.436.494
- Các đối tượng khác10.503.065.52411.520.155.271
24.223.295.95525.466.488.190

21 . VAY NGẤN HẢN

01/01/2024Trong năm31/12/2024
Giá trịSố có khá năng trá noTăngGiámGiá trịSố có khá năng trá no
VNDVNDVNDVNDVNDVND
- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chi Minh ^(1) 110.339.855.861110.339.855.8612.286.409.445.5212.257.885.303.418138.863.997.964138.863.997.964
- Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh ^(2) 280.468.970.511280.468.970.5111.508.893.776.1561.387.214.959.323402.147.787.344402.147.787.344
- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh ^(3) 96.651.299.00096.651.299.000450.760.519.815412.604.739.150134.807.079.665134.807.079.665
- Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh43.232.742.24543.232.742.245-43.232.742.245--
- Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Trung tìm kinh doanh Khách hàng doanh nghiệp Hội số ^(4) --62.820.468.485-62.820.468.48562.820.468.485
530.692.867.617530.692.867.6174.308.884.209.9774.100.937.744.136738.639.333.458738.639.333.458

Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay ngắn hạn:


STTHop dongLai suátThời hạnHình thức bảo đảmMục dịch vay31/12/202401/01/2024
VNDVND
(1)Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chi Minh
Hop dong cho vay han mức sốChi tiết theo từngGhi trên từng giâyTin chấpBổ sung vốn luu138,863,997,964110,339,855,861
24.350025/2024-giấy nhận nợnhận nợ những tối dađộng phục vụ sản
HDCVHM/NHCT900-KIMKHIkhông quá 04 thángxuất kinh doanh
ngày 21/06/2024

21 . VAY NGẢN HÀN

Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay ngắn hạn (tiếp theo):


STTHop dòngLãi suấtThời hạnHình thức bảo đảmMục đích vay31/12/202401/01/2024
(2)Ngân hàng TMCP Dầu tư & Phát triển dòng tin dùng hạn mức số 01/2024/94697/HDTD ngày 23/09/2024Việt Nam - Chi nhánh tiết theo từng giây nhạn nợHồ Chi Minh từng hop đồng tin dùng cụ thểTin chấpBồ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh, bảo lãnh, mở L/C402.147.787.344280.468.970.511
(3)Ngân hàng TMCP Người thương Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chi Minh dòng cắp tin dùng số 62/98202/24-DN2/N-CTD ngày 24/07/2024; Hop đồng cho vay theo hạn mức số 62/98202/24-DN2/N-HM/01 ngày 24/07/2024Chi tiết theo từng giày nhịn nợGhi trên từng giày nhịn nợ nhưng tôi đã không quá 04 thángTin chấpBồ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh134.807.079.66596.651.299.000
(4)Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Trung tâm kinh doanh Khách hàng doanh nghiệp Hội số dòng tin dùng số 1005838.24 ngày 15/10/2024Chi tiết theo từng giày nhịn nợ12 thángTin chấpBồ sung vốn lưu động, phát hành và cho vay thanh toán L/C nhập khẩu, L/C nội địa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh sát thấp62.820.468.485-

22 . VON CHU SỐ HỘU

Bàng đôi chiến biến động của vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữuThắng dư vốn có phầnVốn khác của chủ sở hữuQuỹ đầu tư phát triểnQuỹ khác thuộc vốn chủ sở hữuLợi nhuận chưa phân phốiCộng
VNDVNDVNDVNDVNDVNDVND
Số dư dầu năm trước272.999.990.00037.225.230.0007.588.967.89354.846.536.1041.773.466.8308.105.369.473382.539.560.300
Lãi trong năm trước-----21.149.396.02721.149.396.027
Tăng tái sản từ nguồn quỹ điều từ phức triển--3.514.823.696(3.514.823.696)---
Số dư cuối năm trước272.999.990.00037.225.230.00011.103.791.58951.331.712.4081.773.466.83029.254.765.500403.688.956.327
Số dư đầu năm nay272.999.990.00037.225.230.00011.103.791.58951.331.712.4081.773.466.83029.254.765.500403.688.956.327
Lãi trong năm nay-----25.568.408.49025.568.408.490
Chia cổ tức bằng tiền ()-----(21.839.999.200)(21.839.999.200)
Trích quỹ khen thương, phức lợi ()-----(3.172.500.000)(3.172.500.000)
Số dư cuối năm nay272.999.990.00037.225.230.00011.103.791.58951.331.712.4081.773.466.83029.810.674.790404.244.865.617

Băng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

(") Theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng số 61/NQ-KK ngày 23/04/2024, Công ty công bố việc phân phối lợi nhuận năm 2023 như sau:


Tỷ lệSố tiền
(%)VND
Lợi nhuận sau thuế dùng để phân phối100,0029.254.765.500
Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi10,843.172.500.000
Chỉ trả cổ tức74,6521.839.999.200
- Chỉ trả cổ tức bằng tiền (tỷ lệ 8% vốn điều lệ, tương ứng mỗi cổ phân nhận 800 VND) ^() 74,6521.839.999.200
Lợi nhuận chưa phân phối14,504.242.266.300

(*) Theo Thông báo số 1592/TB-SGDHCM ngày 05/09/2024 về ngày đăng ký cuối cùng về chi trả cổ tức bằng tiền mặt là 17/09/2024, ngày thanh toán là 27/09/2024.

b) Chỉ tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu

Tỷ lệ(%)Cuối năm VNDTỷ lệ(%)Dầu năm VND
- Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP55,67151.977.410.00055,67151.977.410.000
- Bà Nguyễn Thúy Ly11,1730.495.000.0006,9719.021.000.000
- Các cổ đồng khác33,1690.527.580.00037,36102.001.580.000
100,00272.999.990.000100,00272.999.990.000

Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu272.999.990.000272.999.990.000
- Vốn góp đầu năm272.999.990.000272.999.990.000
- Vốn góp cuối năm272.999.990.000272.999.990.000
Cổ tức, lợi nhuận
- Cổ tức, lợi nhuận phải trả đầu năm81.550.850136.379.350
- Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm21.839.999.200-
+ Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước21.839.999.200-
- Cổ tức, lợi nhuận đã chỉ trả bằng tiền(21.822.353.520)(54.828.500)
+ Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước(21.822.353.520)(54.828.500)
- Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm99.196.53081.550.850
Cổ phiếu
31/12/202401/01/2024
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành27.299.99927.299.999
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng27.299.99927.299.999
- Cổ phiếu phổ thông27.299.99927.299.999
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành27.299.99927.299.999
- Cổ phiếu phổ thông27.299.99927.299.999
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành 10.000 VND/cổ phần10.00010.000


Các quỹ công ty31/12/202401/01/2024
VNDVND
Quỹ đầu tư phát triển51.331.712.40851.331.712.408
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu1.773.466.8301.773.466.830
53.105.179.23853.105.179.238
  1. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG

a) Tài sản cho thuê ngoài

Công ty cho thuê văn phòng tại tòa nhà 193 đường Đinh Tiên Hoàng, phường Đa Kao, quận 1 và 189 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh theo các hợp đồng thuê cho hoạt động. Vào ngày 31/12/2024, các khoản tiền thuê tối thiểu trong tương lai theo các hợp đồng cho thuê hoạt động được trình bày như sau:


31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Từ 1 năm trở xuống26.552.892.63139.602.899.705
- Trên 1 năm đến 5 năm26.692.315.62530.567.617.268
- Trên 5 năm297.447.851-

b) Tài sản thuê ngoài

Công ty ký các hợp đồng thuê đất trả tiền hàng năm với các thông tin chi tiết như sau:

+ Hợp đồng thuê đất tại số 193 đường Đinh Tiên Hoàng, phường Đa Kao, quận 1 và số 189 đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh thời hạn thuê từ năm 2009 đến năm 2046 để sử dụng với mục đích đầu từ văn phòng cho thuê. Tổng diện tích các khu đất thuê là 66.527,7 m². Theo các hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê đất hàng năm cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

+ Hợp đồng thuế đất tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức có thời hạn thuế từ năm 2015 đến năm 2020 để sử dụng với mục đích làm kho bãi. Tổng diện tích khu đất thuế là 64.020,7 m². Tại thời điểm 3/1/2024, Công ty đang hoàn thiện các thú tục pháp lý để gia hạn thuế đất tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức và hỗ sở gia hạn Hợp đồng thuế đất, gia hạn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền trên đất đã được Sở Tài nguyên Môi trường thành phố Hồ Chí Minh tiếp nhận xử lý tại Biên nhận hỗ sở số 24/BNHS-TCTLN ngày 10/10/2024. Hiện tại tiến thuế đất hàng năm đang được thanh toán theo thông báo tiền thuế đất hàng năm của Chỉ cục thuế thành phố Thủ Đức.


c)Ngoại tệ các loại31/12/202401/01/2024
- Đồng đô la Mỹ (USD)- Đồng Euro (EUR)43.314,02200,284.424,50200,04
d)Vàng ngoại tệ31/12/202401/01/2024
- Vàng tiền tệ (Chỉ)123,00138,00
e)Nợ khó đòi đã xử lý31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Nợ khó đòi đã xử lý39.877.104.21039.877.104.210
39.877.104.21039.877.104.210

24 . TỔNG DOẠNH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Doanh thu bán hàng4,155,850.455.9663,041,515.362.878
Doanh thu cung cấp dịch vụ80,109,932.47479,153,927.523
4,235,960,388.4403,120,669,290.401
Trong đó: Doanh thu đối với các bên liên quan733,932,259.678113,214,497.341
(Xem thông tin chi tiết tại thuyết mình 40)
25 . CÁC KHOẢN GIẢM TRỬ DOANH THU
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chiết khấu thương mại412,542.000643,984.000
Hàng bán bị trả lại88,507.965506,742.218
501,049.9651,150,726.218
26 . GIÁ VON HÀNG BÁN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẨP
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Giá vốn của hàng hóa đã bán4,106,429,370.7003,058,371,089.483
Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp37,524,131.58933,353,739.709
(Hoàn nhập dự phòng) giảm giá hàng tồn kho(840,507.474)(55,071,567.707)
4,143,112,994.8153,036,653,261.485
Trong đó: Mua hàng từ các bên liên quan
Tổng giá tri mua vào:1,720,986,663.6901,543,055,875.764
(Xem thông tin chỉ tiết tại thuyết mình 40)
27 . DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lãi tiền gửi21,010,309,19314,214,141,356
Chiết khấu thanh toán, lãi bán hàng trả chậm13,330,643,94816,982,268,934
Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm2,660,649,9252,790,448,775
Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm-1,569,611,456
Doanh thu hoạt động tài chính khác-418,849,315
37,001,603,06635,975,319,836
Trong đó: Doanh thu hoạt động tài chính nhận từ các bên
liên quan6,972,602,4874,337,535,730
(Xem thông tin chi tiết tại thuyết mình 40)
28 . CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lãi tiền vay21,070,400,41021,762,555,329
Chi phí Upas LC4,093,546,3815,505,316,601
Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm4,330,582,2331,412,732,152
Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm4,312,635-
(Hoàn nhập/Dự phòng đầu tư tài chính(1,013,499,774)3,332,700,000
Chi phí tài chính khác264,125,020391,117,343
28,749,466,90532,404,421,425

29 . CHI PHÍ BẢN HÀNG

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu492.094.363584.060.045
Chi phí nhân công24.805.074.85025.850.129.942
Chi phí khẩu hao tài sản cố định3.595.433.6493.831.527.360
Chi phí dịch vụ mua ngoài15.463.649.0517.768.242.215
Chi phí khác bằng tiền7.224.461.8007.850.725.308
51.580.713.71345.884.684.870
30 . CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆPNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu487.700.604270.763.326
Chi phí nhân công11.587.852.61710.945.640.988
Chi phí khẩu hao tài sản cố định438.972.521451.992.464
(Hoàn nhập) dự phòng nợ phải thu khó đòi(2.036.356.496)(2.605.681.927)
Thuế, phí, và lệ phí139.984.372114.859.189
Chi phí dịch vụ mua ngoài4.060.171.8562.746.679.822
Chi phí khác bằng tiền5.421.489.3693.802.071.261
20.099.814.84315.726.325.123
31 . THU NHẬP KHẮCNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Giá trị hàng thừa nhập kho148.533.162256.721.794
Tiền phạt, tiền bồi thường, phí tàu già thu được935.539.899427.637.594
Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCD-147.927.273
Thu nhập khác25.258.291199.300.000
1.109.331.3521.031.586.661
32 . CHI PHÍ KHẮCNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Các khoản bị phạt258.748.89410.376.006
258.748.89410.376.006
33 . CHI PHÍ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNHNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN29.768.533.72325.846.401.771
Các khoản điều chỉnh tăng1.304.706.8981.460.486.896
- Chi phí không hợp lệ (phúc lợi, thù lao, phạt,...)1.304.706.8981.460.486.896
Các khoản điều chỉnh giảm(11.057.515.857)(4.672.464.638)
- Lãi đánh giá lại ngoại tệ cuối năm(17.402.254)(28.176.945)
- Chuyến lãi vay các năm trước(11.040.113.603)(4.644.287.693)
Thu nhập chịu thuế TNDN20.015.724.76422.634.424.029
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 20%)4.003.144.9534.526.884.806

33. CHI PHÍ THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH (tiếp theo)

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Các khoản điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm trước196.980.280170.120.938
vào chi phí thuế TNDN hiện hành năm nay
Thuế TNDN phải nộp đầu năm(13.092.086.093)(17.698.118.438)
Thuế TNDN đã nộp trong năm(52.080.278)(90.973.399)
Thuế TNDN phải nộp cuối năm(8.944.041.138)(13.092.086.093)

34 . LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIÊU

Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đồng sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lợi nhuận thuần sau thuế25.568.408.49021.149.396.027
Các khoản điều chỉnh-(3.172.500.000)
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi-(3.172.500.000)
Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông25.568.408.49017.976.896.027
Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm27.299.99927.299.999
Lãi cơ bản trên cổ phiếu937658

Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại các thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các phíếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.

35. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu1.238.049.8991.064.157.643
Chỉ phí nhân công50.942.893.24848.641.821.514
Chỉ phí khẩu hao tài sản có định8.034.158.4328.268.733.799
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài38.222.933.31127.469.964.735
Chỉ phí khác bằng tiền12.802.981.75112.125.753.938
(Hoàn nhập) dự phòng nợ phải thu khô đòi(2.036.356.496)(2.605.681.927)
109.204.660.14594.964.749.702

36 . CÔNG CỤ TÀI CHÍNH

Quản lý rũi ro tài chính

Các loại rủi ro tài chính của Công ty có thể gặp phải bao gồm: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự căn bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự căn bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.

Rủi ro thị trường

Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: biến động giá thị trường, tỷ giá hối đoái, lãi suất.

Rùi ro về giá:

Công ty chịu rủi ro về giá của các công cụ vốn phát sinh từ các khoản đầu tư cổ phiếu dài hạn do tính không chắc chắn về giá tương lai của cổ phiếu đầu tư. Các khoản đầu tư cổ phiếu dài hạn được năm giữ với mục đích chiến lược lâu dài, tại thời điểm kết thúc năm tài chính Công ty chưa có kế hoạch bán các khoản đầu tư này.


Từ 1 năm trở xuốngTrên 1 năm đến 5 nămTrên 5 nămCộng
VNDVNDVNDVND
Tại ngày 31/12/2024
Đầu tư dải hạn--13.552.497.00013.552.497.000
--13.552.497.00013.552.497.000
Tại ngày 01/01/2024
Đầu tư dải hạn--14.924.700.00014.924.700.000
--14.924.700.00014.924.700.000

Rủi ro về tỷ giá hối đọai:

Công ty chịu rủi ro về tỷ giá khi có các giao dịch thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam như: vay, doanh thu, chi phí, nhập khẩu vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị,...

Rùi ro về lãi suất:

Công ty chịu rũi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tại chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có ký hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quân lý rũi ro lại suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.

Rúi ro tín dụng

Rúi ro tín dụng là rúi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rúi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).


Từ 1 năm trở xuốngTrên 1 năm đến 5 nămTrên 5 nămCộng
VNDVNDVNDVND
Tại ngày 31/12/2024
Tiền94.674.730.680--94.674.730.680
Phải thu khách435.184.249.84755.800.000-435.240.049.847
hàng, phải thu khác
Các khoản cho vay172.500.000.000--172.500.000.000
702.358.980.52755.800.000-702.414.780.527
Tại ngày 01/01/2024
Tiền18.636.690.412--18.636.690.412
Phải thu khách296.205.059.994155.800.000-296.360.859.994
hàng, phải thu khác
Các khoản cho vay427.300.000.000--427.300.000.000
742.141.750.406155.800.000-742.297.550.406

Rủi ro thanh khoản

Rùi ro thanh khoản là rùi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán do thiếu vốn. Rùi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đảo hạn khác nhau.

Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở dòng tiền của các khoản gốc) như sau:


Từ 1 năm trở xuốngTrên 1 năm đến 5 nămTrên 5 nămCộng
VNDVNDVNDVND
Tại ngày 31/12/2024
Vay và nợ738.639.333.458--738.639.333.458
Phải trả người bán, phải trả khác171.740.442.69124.223.295.955-195.963.738.646
Chi phí phải trả3.164.810.802--3.164.810.802
913.544.586.95124.223.295.955-937.767.882.906
Từ 1 năm trở xuốngTrên 1 năm đến 5 nămTrên 5 nămCộng
VNDVNDVNDVND
Tại ngày 01/01/2024
Vay và nợ530.692.867.617--530.692.867.617
Phải trả người bán, phải trả khác291.775.121.31325.466.488.190-317.241.609.503
Chi phí phải trả3.769.476.055--3.769.476.055
826.237.464.98525.466.488.190-851.703.953.175

Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là có thể kiểm soát được. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ động tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.

37 . THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỚU CHUYÊN TIÊN TỊ



Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
a)Số tiền di vay thực thu trong năm
Tiền thu tù di vay theo khế ước thông thường4,308,884,209,9772,780,789,306,497
b)Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm
Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường4,100,937,744,1362,718,333,190,750

38 . NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính này.

39 . BÁO CÁO BỘ PHẬN

Hoạt động kinh doanh sắt thép, vật liệu xây dựngHoạt động cho thuê văn phòng, kho bãiTổng cộng toàn doanh nghiệp
VNDVNDVND
Doanh thu thuần từ bán hàng ra bên ngoài4.155.349.406.00180.109.932.4744.235.459.338.475
Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh49.760.542.77542.585.800.88592.346.343.660
Tổng chỉ phí mua TSCD---
Tài sản bộ phận trực tiếp947.885.865.71665.859.333.1891.013.745.198.905
Tài sản không phân bổ--345.784.391.926
Tổng tài sản947.885.865.71665.859.333.1891.359.529.590.831
Nợ phải trả bộ phận trực tiếp177.438.319.88019.271.828.195196.710.148.075
Nợ phải trả không phân bổ--758.574.577.139
Tổng nợ phải trả177.438.319.88019.271.828.195955.284.725.214

Theo khu vực địa lý

Toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam nên Công ty không trình bày báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.

40 .NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN

Đến liên quanMối quan hệ
- Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCPCông ty mẹ
- Công ty Cổ phần Thép Nhà Bè - VNSTEELCông Công ty mẹ
- Công ty Cổ phần Thép Vicasa - VNSTEELCông Công ty mẹ
- Công ty Cổ phần Thép Thù Đức - VSTEELCông Công ty mẹ
- Công ty TNHH MTV Thép Miền Nam - VNSTEELCông Công ty mẹ
- Công ty TNHH MTV Thép Tấm lá Phú Mỹ - VNSTEELCông Công ty mẹ
- Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt NamCông Công ty mẹ
- Công ty TNHH MTV VinausteelCông Công ty mẹ
- Công ty Cổ phần Gang thép Thái NguyênCông Công ty mẹ
- Khách sạn Phương Nam - Chỉ nhánh Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCPChỉ nhánh Công ty mẹ
- Công ty Cổ phần Thép Tấm lá Thống NhấtCông ty liên kết của Công ty mẹ
- Công ty Cổ phần Lưới thép Bình TâyCông ty liên kết của Công ty mẹ
- Công ty TNHH Thép Vina KyoeiCông ty liên kết của Công ty mẹ
- Công ty Cổ phần Cơ khí Luyện KimCông ty liên kết của Công ty mẹ
- Công ty Cổ phần Kim khí Miền TrungCông ty liên kết của Công ty mẹ

Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ733.932.259.678113.214.497.341
- Công ty TNHH MTV Tháp Miền Nam - VNSTEEL177.890.041.600102.977.614.000
- Công ty Cổ phần Cơ khí Luyện Kim604.020.717134.499.303
- Công ty Cổ phần Thép Thù Đức - VNSTEEL12.471.627.458497.114.346
- Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung449.867.6563.713.726.400
- Công ty TNHH MTV Vinausteel163.372.094.200-
- Công ty Cổ phần Lưới thép Bình Tây9.591.609.6975.891.543.292
- Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên61.022.340.600-
- Chỉ nhánh Nhơn Trạch - Công ty Cổ phần Thép Nhà Bè - VNSTEEL308.530.657.750-
Mua hàng hóa và dịch vụ1.720.986.663.6901.543.055.875.764
- Công ty TNHH MTV Thép Miền Nam - VNSTEEL940.108.969.395707.071.543.250
- Công ty Cổ phần Thép Thù Đức - VNSTEEL12.850.749.000-
- Công ty TNHH Thép Vina Kyiei685.288.478.742743.854.336.982
- Công ty TNHH MTV Thép Tấm lá Phú Mỹ - VNSTEEL15.889.321.4171.404.432.040
- Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam357.052.07570.565.220
- Công ty Cổ phần Lưới thép Bình Tây6.422.727.000-
- Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung23.122.997.88282.440.791.806
- Công ty Cổ phần Thép Vicasa - VNSTEEL36.583.197.6238.214.206.466
- Công ty Cổ phần Thép Tấm lá Thống Nhất265.115.000-
- Khách sạn Phương Nam - Chỉ nhánh Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP98.055.556-
Thu nhập từ chiết khẩu thanh toán, lãi ký quỹ6.972.602.4874.337.535.730
- Công ty TNHH MTV Thép Miền Nam - VNSTEEL6.972.602.4873.918.686.415
- Công ty TNHH Thép Vina Kyiei-418.849.315
Chỉ trả cổ tức12.158.192.800-
- Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP12.158.192.800-
Giao dịch với các bên liên quan khác như sau:--
VNDNăm 2024Năm 2023
Thu nhập của người quản lý chủ chốtVND
- Ông Võ Trí NghĩaChủ tịch HĐQT (Bố nhiệm ngày 23/04/2024)790.154.200
- Ông Vô Trí NghĩaTổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 23/04/2024)647.186.000
- Ông Dương Trung ToánChủ tịch HĐQT (Miễn nhiệm ngày 23/04/2024)165.013.953
- Ông Lê Văn QuangTổng Giám đốc Kiểm Thành viên HĐQT (Bố nhiệm ngày 23/04/2024)652.821.706

Giao dịch với các bên liên quan khác như sau: (tiếp theo)


Năm 2024Năm 2023
- Ông Nguyễn Bá AnThành viên HDQT (Bố nhiệm ngày 23/04/2024)VND 40.000.000VND -
- Bà Nguyễn Thúy LyThành viên HDQT (Bố nhiệm ngày 23/04/2024)40.000.000-
- Bà Cù Thị Thùy LinhThành viên HDQT (Bố nhiệm ngày 23/04/2024)60.000.00060.000.000
- Ông Trương Bá LiêmThành viên HDQT (Miễn nhiệm ngày 23/04/2024)20.000.00060.000.000
- Ông Phạm Mạnh HùngThành viên HDQT (Miễn nhiệm ngày 23/04/2024)20.000.00060.000.000
- Ông Lại Văn QuyềnPhó Tổng Giám đốc714.447.216593.163.200
- Bà Lê Thị NguyệtPhó Tổng Giám đốc634.094.256533.172.077
- Bà Hoàng Lê ÁnhTrường Ban kiểm soát (Bố nhiệm ngày 23/04/2024)542.683.209471.485.029
- Ông Hà Vân SonThành viên Ban kiểm soát (Bố nhiệm ngày 23/04/2024)28.000.000-
- Bà Trương Thị TuyếtThành viên Ban kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 23/04/2024)14.000.00042.000.000
- Bà Đoàn Thị Thanh ThúyThành viên Ban kiểm soát (Bố nhiệm ngày 23/04/2024)42.000.00042.000.000
- Bà Nguyễn Thị Hồng MâyKế toán trưởng545.600.000431.749.500

Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.

41 . SỐ LIỆU SỐ SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.




Nguyễn Thị Hồng Mây Kế toán trưởng

TP. Hồ Chí Minh, 17 tháng 01 năm 2025

Lê Văn Quang Tổng Giám đốc



CÔNG TY Digitally signed by CÔNG TY CỖ PHẦN KIM KHÍ T.P. HỒ CHÍ MINH - VNSTEEL

TP. HỒ Location: Thành phố Hồ Chí Minh

Date: 2025-03-28

19:49:37

CHÍ MINH VNSTEEL

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2025

CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VNSTEEL

Người đại diện theo pháp luật




Lê Văn Quang