Báo cáo thường niên 2024/HMC
ticker: HMC document_type: bctn year: 2024 page_count: 57 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN 2024
Điện thoại
(028) 3829.4623 - (028) 3823.0078
Website
kimkhitp@metalhcm.com.vn
CÔNG TY CỔ PHẦN
KIM KHÍ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VN STEEL
Số 193 Đinh Tiên Hoàng, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
MỤC LỤC
01 | Thông tin chung
Tình hình hoạt động kinh doanh
03 | Báo cáo Ban Tổng Giám đốc
04 | Báo cáo hội đồng quản trị
05 | Quản trị Công ty
06 | Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 được kiểm toán
THÔNG TIN CHUNG
01 Thông tin khái quát
02 | Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
03 | Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
04 Định hướng phát triển
05 | Các rủi ro trong quá trình hoạt động
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Thông tin Công ty
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VNSTEEL
Tên viết tắt: HMC
Địa chỉ: 193 Đinh Tiên Hoàng, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: Công ty Cổ phản Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phản từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phản số 0300399360 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 27 tháng 12 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 11 tháng 06 năm 2024. Vốn điều lệ: 272.999.990.000 đồng
Số điện thoại: (028) 3829.4623 - (028) 3823.0078
Số fax: (028) 3829 0403 - (028) 38275693
Email: kimkhitp@metalhcm.com.vn
Website: https://metalhcm.com.vn
Mã cổ phiếu: HMC
Các giải thường
1995: Huân chương Lao động Hạng ba - Xuất sắc trong công tác từ năm 1990-1994.
2006: Bằng khen của Bộ Công nghiệp - Xuất sắc trong phong trào thi đua 2006.
2007: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ - Đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 2005 đến 2007.
2010: Huân chương Lao động Hạng nhì - Đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 2006 đến 2010.
2011: Cơ thi đua của Bộ Công thương - Thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua thực hiện vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ công tác khác năm 2011.
2012: Bằng khen của Bộ Công thương - Thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua thực hiện vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ công tác khác năm 2012.
2013: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ - Đã có thành tích xuất sắc trong công tác năm 2013.
2014: Bằng khen của Bộ Công thương - Thành tích xuất sắc trong công tác năm 2014.
2016: Bằng khen của Bộ Công thương - Thành tích xuất sắc trong công tác năm 2016.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Lịch sử hình thành phát triển
Ngày 30/12/1975, Tổng Cục trưởng Tổng Cục kỹ thuật Vật tư miền Nam đã ra quyết định số 517/VT-QĐ về việc tách Công ty Kim khí - Thiết bị Phụ tùng thành hai Công ty: Công ty Kim khí miền Nam và Công ty Thiết bị miền Nam.
Ngày 04/11/1976, theo Quyết định số 827/VT-QĐ Công ty Kim khí miền Nam được đổi tên thành Công ty Kim khí Khu vực II.
Ngày 01/01/1986, Công ty Kim khí Khu vực II được đổi tên thành Công ty Kim khí TP. Hồ Chí Minh theo quyết định số 746/VT-QĐ.
Ngày 28/05/1993, theo Quyết định số 595TM/TCCB của Bộ Thương mại thì Công ty Kim khí TP. Hồ Chí Minh là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Kim khí - Bộ Thương mại.
Bộ Công nghiệp ra quyết định số 183/2003/QĐ-BCN về việc sáp nhập Công ty Kinh doanh Tháp và Thiết bị Công nghiệp vào Công ty Kim khí TP. Hồ Chí Minh và văn giữ nguyên tên giao dịch là Công ty Kim Khí TP. Hồ Chí Minh trực thuộc Tổng Công ty Thép Việt Nam.
Công ty đã nhận được quyết định số 2841/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công ty Kim khí TP. Hồ Chí Minh thành Công ty Cổ phần Kim khí TP. Hồ Chí Minh với vốn đăng ký kinh doanh là 158 tỷ đồng.
Ngày 21/12/2006, Công ty chính thức niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, số cổ phiếu niêm yết là 15.800.000 cổ phiếu. Mã chứng khoán là HMC.
Ngày 16/05/2008, Công ty niêm yết bổ sung 5.200.000 cổ phiếu từ đợt phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ. Vốn điều lệ Công ty sau khi niệm yết bổ sung là 210 tỷ đồng
Công ty cổ phần Kim khí TP. Hồ Chí Minh công bố thông tin về việc đổi tên Công ty thành Công ty Cổ phần Kim khí Thành Phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL vào ngày 17/01/2017.
Năm 2022, Công ty Cổ phần Kim khí TP. Hồ Chí Minh đã tăng vốn điều lệ lên 272.999.990.000 đồng.
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh
Kinh doanh kim khí; vật tư thư liệu; phế liệu; sản phẩm kim loại và các loại vật tư khác. Sản phẩm kinh doanh chính của Công ty trong những năm vừa qua chủ yếu là mặt hàng thép như: thép tấm, lá chính phẩm; thép tấm, lá sai quy cách, thép hình, thép xây dựng, thép phế liệu...
Sản xuất, gia công, chế biến các sản phẩm kim khí.
Dịch vụ: cho thuê văn phòng, cho thuê kho bãi.
Địa bàn kinh doanh
Địa bàn kinh doanh của Công ty tập trung chủ yếu ở TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam.
Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Mô hình quản trị
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Tổng giám đốc
Bộ máy quản lý
Đơn vị trực thuộc
XÍ NGHIỆP KINH DOANH KIM KHÍ SỐ 1
Địa chỉ: 343/17 Tô Hiến Thành, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
Điện thoại: (028) 37503203
Fax: (028) 38645012
XÍ NGHIỆP KINH DOANH KIM KHÍ SỐ 2
Địa chỉ: C35/I Đường số 7, Khu Công Nghiệp Vĩnh
Lộc A, Xã Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, TP.HCM
Điện thoại: (028) 36207696
Fax: (028) 36206266
XÍ NGHIỆP KINH DOANH KIM KHÍ SỐ 5
Địa chỉ: Khu Phố 4, Phường Linh Trung, Q. Thủ Đức, TP. HCM
Điện thoại: (028) 38963974
Fax: (028) 38963974
XÍ NGHIỆP KINH DOANH KIM KHÍ SỐ 7
XÍ NGHIỆP CÁN CẨT TẪM CUỘN & KINH DOANH KIM KHÍ SỐ 6
Địa chỉ: Số 5 Đường số 13, Khu Phố 4, Phường Linh Trung, Q.Thủ Đức, TP.HCM
Điện thoại: (028) 37245809
Địa chỉ: 343/17 Tô Hiến Thành, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
Fax: (028) 37246206
Điện thoại: (028) 39798038
Fax: (028) 39798039
XÍ NGHIỆP KINH DOANH KIM KHÍ SỐ 11
Địa chỉ: C35/1 Đường số 7, Khu Công Nghiệp Vĩnh Lộc A, Xã Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, TP.HCM
· Điện thoại: (028) 37654505
Fax: (028) 37654506
CHI NHÁNH MIỆN TÂY
Địa chỉ: 181 Lê Hồng Phong, Phường Trà An, Quận Bình Thủy, TP.Cần Thơ
Điện thoại: (0292) 3841182
Fax:(0292) 3842992
Công ty con, Công ty liên kết
Công ty không có Công ty con và Công ty liên kết.
Định hướng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Mục tiêu của Công ty cổ phần Kim khí TP. Hồ Chí Minh - VNSTEEL là phát triển một hệ thống thương mại hiện đại, cung cấp hàng hóa và dịch vụ với chất lượng hoàn hảo bảo đảm đáp ứng tốt nhất được nhu cầu và kỹ vọng của khách hàng.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Công ty tập trung kinh doanh và phát triển với 3 trụ cột là các ngành hàng sau:
Kinh doanh thép nhập khẩu: mục tiêu tăng trưởng doanh thu từ 5% trở lên mỗi năm.
Kinh doanh thép sản xuất trong nước, chủ yếu là thép xây dựng, mục tiêu tăng trưởng doanh thu 10% mỗi năm.
Kinh doanh nguyên vật liệu đầu vào cho các nhà sản xuất thép trong nước.
Kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng, kho bãi: tối ưu công suất khai thác, lấp đầy diện tích cho thuê.
Mục tiêu phát triển bền vững với môi trường và xã hội
Công ty Cổ phần Kim khí TP. Hồ Chí Minh - VNSTEEL luôn định hướng phát triển theo chiến lược bền vững, gắn liền với tầm nhìn dài hạn. Điều này không chỉ thể hiện qua việc Công ty hoàn thành tốt các chỉ tiêu kinh doanh và đặt được lợi nhuận ổn định, mà còn thể hiện ở cam kết mạnh mẽ trong việc tuân thủ đẩy đủ các quy định pháp luật và chuẩn mực đạo đức kinh doanh. Thông qua đó, Công ty nỗ lực tạo ra giá trị tích cực và bền vững cho tất cả các bên liên quan..
HMC luôn đặt ưu tiên hàng đầu vào việc đảm bảo an ninh, an toàn về sinh lão động, và bảo vệ môi trường tại tất cả các địa điểm hoạt động của mình. Nhân viên và cán bộ luôn được khuyến khích nâng cao ý thức và tích cực tham gia vào các nỗ lực bảo vệ môi trường.
Công ty luôn hướng đến xây dựng một môi trường làm việc năng động, đoàn kết và hiệu quả, tạo điều kiện để nhận viên gần bó lâu dài và phát triển cùng tổ chức.
Ngoài ra, HMC còn chủ động tham gia vào các hoạt động xã hội và các dự án từ thiện vì công động. Các cán bộ công nhân viên luôn được khuyến khích tham gia hỗ trợ, động hành vào các hoạt động thiện nguyên để nâng cao ý thức về trách nhiệm đối với xã hội với tư cách là một phần của tổ chức.
Các rủi ro
Rủi ro kinh tế
Năm 2024, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục có những chuyển biến tích cực nhưng không đồng đều, tạo ra cả cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp thương mại thép. Theo Tổng cục Thống kê và Cổng Thông tin Chính phủ, GDP Việt Nam năm 2024 tăng trưởng 7,09%, đạt quy mô 476,3 tỷ USD. Tuy đây là một mức tăng cao so với mặt bằng chung khu vực, nhưng tăng trưởng vẫn mang tính cực bộ, chủ yếu đến từ các ngành xuất khẩu điện tử, dịch vụ du lịch, logistics, trong khi các lĩnh vực như xây dựng, bất động sản, và công nghiệp nặng - vốn là các ngành tiêu thụ thép chính - vẫn tăng trưởng thấp.
Điều này dẫn đến việc nhu cầu tiêu thụ thép trong nước không tăng như kỳ vọng, khiến doanh thu tiêu thụ của nhiều công ty thường mại thép khó đạt mục tiêu, đặc biệt ở mảng thép xây dựng và thép công nghiệp.
Về lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng trung bình năm 2024 tăng 3,63% so với năm 2023, tạo sức ép lớn lên chi phí vận hành, giá nguyên vật liệu và chi phí tài chính. Lạm phát kéo dài bước Ngân hàng Nhà nước phải duy trì mặt bằng lãi suất tương đối cao trong nửa đầu năm, dẫn đến chi phí vay vốn tăng - điều ảnh hưởng đáng kể đến các doanh nghiệp thương mại có nhu cầu vay vốn để quay vòng hàng tổn kho.
Trên phương diện quốc tế, các rủi ro địa chính trị như xung đột Nga-Ukraine, căng thẳng Trung Quốc-Mỹ, bất ổn ở Trung Đông... tiếp tục gây xáo trộn chuỗi cung ứng và chi phí logistics toàn cầu. Cước vận tài biến tăng mạnh vào quý IV/2024 - đấu năm 2025, với chi phí vận chuyển container từ Trung Quốc về Việt Nam tăng gần 30%, làm giảm hiệu quả nhập khẩu đối với các đơn hàng thép số lượng lớn.
Rủi ro ngành
Ngành thép năm 2024 tiếp tục vận động trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, với nhiều yếu tố cấu thành rủi ro từ cung cầu, chính sách, giá cả nguyên liệu đến áp lực hội nhập và tuân thủ quốc tế.
Theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), tổng sản lượng thép thành phẩm năm 2024 đạt 29,443 triệu tấn, tăng 6,1% so với năm 2023. Tuy nhiên, lượng xuất khẩu thép thành phẩm lại giảm nhẹ 0,6%, chỉ còn 8,042 triệu tấn, cho thấy dấu hiệu cấu chứng lại từ các thị trường truyền thống. Trong khi đó, thị trường nội địa chứng kiến áp lực dư cung ngày càng lớn, đặc biệt ở các nhóm sản phẩm như thép xây dựng, thép cuộn cán nóng (HRC), thép hình và tôn mạ.
Đáng chú ý, sản lượng thép nhập khẩu vào Việt Nam năm 2024 đạt 17,713 triệu tấn, tăng mạnh tới 32,88% so với năm trước - mức tăng cao nhất trong vòng 5 năm trở lại đây. Phần lớn lượng thép nhập khẩu đến từ Trung Quốc - quốc gia đang đầy mạnh xuất khẩu để tiêu thụ lượng dư cung do nội địa giảm đấu tư xây dựng. Sự gia tăng đột biến này khiến thị trường trong nước chịu áp lực cạnh tranh lớn từ hàng nhập khẩu giá rẻ, nhất là các doanh nghiệp thương mại nội địa không có năng lực tài chính và kênh phân phối vững chắc.
Ngành thép cũng chịu tác động mạnh từ tâm lý đấu tư và triển vọng của ngành xây dựng – bất động sản. Trong năm 2024, thị trường bắt động sản vẫn trầm lắng, lượng cấp phép xây dựng mới và khởi công dự án giảm hơn 30% so với trung bình giai đoạn 2018–2021 (theo Bộ Xây dựng). Điều này đồng nghĩa với việc cấu thép từ mảng xây dựng dân dụng và hạ tầng giảm mạnh, ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp thương mại vốn tập trung cung cấp thép xây dựng, thép cây và thép hình.
Các rủi ro
Rủi ro chính sách
Thêm vào đó, doanh nghiệp còn đối mặt với rủi ro pháp lý và chính sách. Trong tháng 2/2025, Bộ Công Thường thông báo áp thuế chống bán phá giá tạm thời lên đến 27,83% đối với thép cuộn cán nóng (HRC) nhập khẩu từ Trung Quốc, có hiệu lực trong 120 ngày. Dù đây là biện pháp bảo vệ sản xuất trong nước, nhưng lại khiến các doanh nghiệp thường mọi phải điều chỉnh kế hoạch nhập khẩu đột ngột, ảnh hưởng đến giá vốn, chuỗi cung ứng và cam kết giao hàng với khách hàng.
Một yếu tố mang tính dài hạn nhưng có ảnh hưởng ngày càng rõ rệt là các tiêu chuẩn môi trường và phát thải carbon. Với việc EU triển khai Có chế điều chỉnh carbon biên giới (CBAM) từ năm 2026, và các thị trường lớn dần yêu cầu chứng chỉ phát thải, các công ty thường mọi thép sẽ phải lựa chọn kỹ hơn nguồn hàng, ưu tiên nhà cung cấp có chứng nhận ESG, ISO 14001, hoặc carbon footprint - những yếu tố chưa phổ biến ở nhiều nhà máy thép hiện nay. Điều này làm tăng rủi ro chi phí, rủi ro lựa chọn nguồn hàng và thậm chí là rủi ro mất khách hàng quốc tế.
Rủi ro tỷ giá và tín dụng
Về rủi ro tỷ giá: Tỷ giá hối đoái là yếu tố rủi ro đáng chú ý trong năm 2024. Dưới tác động của chính sách lãi suất cao từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED), đồng USD có thời điểm tăng giá mạnh so với VND, khiến tỷ giá USD/VND vượt mốc 24.500 đồng/USD vào quý II/2024, trước khi điều chỉnh nhẹ về cuối năm. Điều này làm tăng chi phí nhập khẩu thép, ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn và tính cạnh tranh của các công ty thường mại nhập khẩu. Ngoài ra, sự mất giá cực bộ của các đồng tiền khu vực (đặc biệt là đồng nhân dân tệ) cũng làm tăng nguy cơ thép giá rẻ từ Trung Quốc tràn vào thị trường Việt Nam.
Về rủi ro tín dụng: Công ty áp dụng chính sách bán hàng trả chậm đối với các nhóm khách hàng. Ở vị thế khách hàng, chính sách tín dụng mang lại lợi ích giúp giảm áp lực thanh toán tiến ngay. Tuy nhiên, ở vị thế là nhà cung cấp, tín dụng bán hàng có rủi ro khi đối tác mất khả năng trả nợ. Để phòng ngừa rủi ro này, Công ty thực hiện đánh giá xếp loại năng lực tài chính, khả năng tiêu thụ, uy tín của từng khách hàng, thẩm định khách hàng trực tiếp với phương châm trăm nghe không bằng mất thấy và tăng cường công tác chăm sóc, tự vấn trực tiếp cho khách hàng nhằm đánh giá tiễm lực và để xác định hạn mức bán hàng trả chậm. Định kỳ đánh giá lại năng lực tài chính, uy tín của khách hàng nhằm có chính sách thích hợp cho từng đối tượng.
Rủi ro giá
Ngoài ra, giá thép quốc tế tiếp tục có những biến động thất thường. Giá cuộn cán nóng (HRC) trung bình tháng 1/2025 là 474 USD/tấn, giảm 15,9% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, giá nhập khẩu giảm nhanh nhưng doanh nghiệp trong nước - đặc biệt là doanh nghiệp thường mại - thường giữ hàng tổn kho có độ trễ thời gian nhập hàng từ 1-3 tháng, dẫn đến rủi ro “ôm hàng giá cao - bán hàng giá thấp”, làm suy giảm lợi nhuận gộp và ảnh hưởng đến dòng tiến. Đây là bài toán quen thuộc nhưng ngày càng khó kiểm soát trong bối cảnh biến động giá diễn ra nhanh, chu kỳ giao hàng dài, và áp lực cạnh tranh gay gắt.
Rủi ro khác
Ngoài những rủi ro đã để cấp ở trên, còn nhiều rủi ro mang tính bất khả kháng mà khi xảy ra có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của Công ty như chiến tranh, hỏa hoạn, bão lụt, các thiên tại khác...
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
01 Tình hình hoạt động kinh doanh
02 Tổ chức và nhân sự
03 Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
04 Có cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
05 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
Tình hình hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | % TH2024/ KH2024 | % TH2024/ TH2023 |
| Doanh thu thuần | 3.119,52 | 3.036,00 | 4.235,46 | 139,51% | 135,77% |
| Chỉ phí | 3.093,67 | 3.016,00 | 4.205,69 | 139,45% | 135,95% |
| Lợi nhuận trước thuế | 25,85 | 20,00 | 29,77 | 148,85% | 115,16% |
| Lợi nhuận sau thuế | 21,15 | 16,00 | 25,57 | 159,81% | 120,90% |
Có cấu doanh thu và sản lượng
| STT | Danh mục | Đơn vị tính | Thực hiện 2023 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | % thực hiện so với kế hoạch | % thực hiện so với năm 2023 |
| A | DOANH THU | Tỷ đồng | 3.120 | 3.036 | 4.235 | 139,49% | 135,74% |
| - Doanh thu dịch vụ | " | 79 | 77 | 80,1 | 104,03% | 101,39% | |
| - Doanh hàng hóa | " | 3.040 | 2.959 | 4.155 | 140,42% | 136,68% | |
| B | TỔNG LƯỢNG (I+II+III+IV) | Tấn | 205.812 | 210.000 | 310.678 | 147,94% | 150,95% |
| I | Thép nhập khẩu | Tấn | 48.430 | 55.000 | 51.917 | 94,39% | 107,20% |
| 1 | Kim khí chính phẩm | " | 35.706 | 40.000 | 38.758 | 96,90% | 108,55% |
| 2 | Vật tư thứ liệu ( SQC) & thép khác | " | 12.724 | 15.000 | 13.159 | 87,73% | 103,42% |
| II | Thép xây dựng | Tấn | 137.189 | 140.000 | 162.166 | 115,83% | 118,21% |
| III | Phôi thép, thép phế liệu | Tấn | 20.193 | 15.000 | 96.595 | 643,97% | 478,36% |
| 1 | Phôi thép | " | 20.193 | 15.000 | 70.322 | 468,81% | 348,25% |
| 2 | Thép phế liệu | " | - | - | 26.273 | - | - |
| C | LỢI NHUẬN SAU THUẾ | Tỷ đồng | 21,15 | 16 | 25,57 | 159,81% | 120,90% |
Trải qua một năm thị trường đầy biến động với nhiều khó khăn, thách thức đan xen thuận lợi và cơ hội, với sự nỗ lực, quyết tâm cao của HĐQT, Ban điều hành Công ty và toàn thể người lao động, năm 2024 Công ty đã đạt được một số kết quả khả quan như sau:
Tổng sản lượng tiêu thụ thực hiện năm 2024: 310.678 tấn, đạt 148% kế hoạch năm và 151% so với năm 2023.
Tổng doanh thu : 4.235 tỷ đồng, đạt 139,49% kế hoạch năm và đạt 135,74% so với năm 2023.
Lợi nhuận sau thuế năm 2024: 25,57 tỷ đồng, đạt 160% kế hoạch năm 2024 và đạt 121% so với cùng kỳ 2023.
Tổ chức và nhân sự
Hội đồng quản trị
Danh sách thành viên Hội đồng quản trị
| STT | Thành viênội đồng quản trị | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu (tại ngày 13/03/2025) | |||
| Cá nhân | Đại diện | |||||
| Số lượng | Tỷ lệ/ VDL | Số lượng | Tỷ lệ/ VDL | |||
| 1 | Ông Vô Trí Nghĩa | Chủ tịch HĐQT | - | - | - | - |
| 2 | Ông Lê Văn Quang | Thành viên HĐQT- Tổng Giám đốc | - | - | 6.079.096 | 22,27% |
| 3 | Bà Cù Thị Thủy Linh | Thành viên HĐQT – Không điều hành | - | - | 3.039.549 | 11,13% |
| 4 | Ông Nguyễn Bá An | Thành viên HĐQT – Độc lập | - | - | - | - |
| 5 | Bà Nguyễn Thủy Ly | Thành viên HĐQT – Không điều hành | 3.425.300 | 12,55% | - | - |
Ghi chú: Ông Võ Trí Nghĩa đại diện sở hữu 6.079.096 cổ phần của Công ty Thép Việt Nam – CTCP đến hết ngày 05/03/2025
Lý lịch Thành viên Hội đồng quản trị
Năm sinh: 1979
Ông Võ Trí Nghĩa
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Trình độ: Kỹ sư luyện kim, Cử nhân kinh tế đối ngoại
Chức vụ hiện tại: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Không có
Số cổ phần đại diện sở hữu:
Cá nhân: không có
Đại diện sở hữu: không có
Quá trình công tác
2002 – 2005: Chuyên viên kinh doanh-Tổng Cộng ty Thép Việt Nam
| 2005 – 2010: Chuyên viên phòng Vật tự Xuất nhập khẩu – Tổng Công ty thép Việt Nam |
| 2010 – 2011: Trường phòng Vật tự XNK - Công ty cổ phần Tôn mạ VNSteel Thăng Long |
| 2011 – 2015: Trường phòng KHKD- Công ty cổ phần tôn mạ VNSteel Thăng Long |
| 2015 – 2016: Phó Tổng Giám đốc-Công ty cổ phần Tôn mạ VNSteel Thăng Long |
| 2016 – 2019: Thành viên HĐQT/Phó TĐĐ-Công ty cổ phần Tôn mạ Thăng Long |
| 2019 – 2024: Tổng Giám đốc - CTCP Kim khí Thành phố Hổ Chí Minh - VNSTEEL |
| 2024 – Nay: Chủ tịch HĐQT - CTCP Kim khí Thành phố Hổ Chí Minh - VNSTEEL |
Ông Lê Văn Quang
Thành viên HĐQT - TCD
Năm sinh: 1978
Trình độ: Cử nhân kinh tế
Chức vụ hiện tại: Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc
Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Không có
Số cổ phần đại diện sở hữu:
Cá nhân: không có
Đại diện sở hữu: 6.079.096 cổ phần, chiếm 22,27% vốn điều lệ (Đại diện phần vốn Tổng Cộng ty Thép Việt Nam - CTCP)
Quá trình công tác
2001 - 2004: Chuyên viên P.KHKD - CTCP Kim Khí Miền Trung
| 2004 - 2005: Trường Phòng Kinh Doanh Thị Trường - Nhà máy cán thép Miến Trung thuộc CTCP Kim Khí Miến Trung. |
| 2005 - 2006: Giám đốc Chi nhánh Quảng Ngãi - CTCP Kim Khí Miến Trung |
| 2007 - 3/2012: Trường Phòng KHKD - CTCP Kim Khí Miến Trung |
| 4/2012 - 4/2024: Thành viên HĐQT, Phó TGĐ - CTCP Thép Đà Nẵng |
| 4/2024 - nay: Tổng Giám đốc, TV HĐQT - CTCP Kim khí Thành phố Hổ Chí Minh - VNSTEEL |
Bà Củ Thị Thùy Linh Thành viên HĐQT
Năm sinh: 1977
Trình độ: Cử nhân kinh tế
Chức vụ hiện tại: Thành viên Hội đồng quản trị
Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Phó ban KHTT Tổng Cty Thép VN, TV BKS Công ty CP Thép Nhà Bè - VNSTEEL, TV HĐQT Công ty CP Thép Đà Nẵng
Số cô phần đại diện sở hữu:
Cá nhân: không có
Đại diện sở hữu: 3.039.549 cổ phần, chiếm 11,13% vốn điều lệ (Đại diện phần vốn Tổng Cộng ty Thép Việt Nam - CTCP)
Quá trình công tác
1999 – 2003: Nhân viên Phòng Kinh doanh, Công ty Điện tử Samsung Vina
2003 – 2007: Chuyên viên P.KHKD Tổng Cộng ty Thép Việt Nam - CTCP
2007 – 2014: Chuyên viên Ban Vật tư XNK Tổng Cộng ty Thép Việt Nam – CTCP
2014 - 2015: Chuyên viên Ban Kế hoạch thị trường Tổng Cộng ty Thép Việt Nam - CTCP
2016 - nay : Phó trưởng Ban Kế hoạch thị trường Tổng Cộng ty Thép Việt Nam - CTCP
2018 – nay: Thành viên HĐQT CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL
Tổ chức và nhân sự (Tiếp theo)
Hội đồng quản trị (Tiếp theo)
Lý lịch Thành viên Hội đồng quản trị (Tiếp theo)
Ông Nguyễn Bá An Thành viên HĐQT
Năm sinh: 1963
Trình độ: Cử nhân kinh tế; Kỹ sư Hàng hải Khai thác Thủy sản
Chức vụ hiện tại: Thành viên Hội đồng quản trị
Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Không có
Số cổ phần đại diện sở hữu:
Cá nhân: không có
Đại diện sở hữu: không có
Quá trình công tác
1988 - 1995: Nhân viên Công ty Liên doanh Thủy sản Nha Trang
1996 – 2000: Thuyền trưởng Công ty Đầu tư và Phát triển Du lịch Nha Trang
2001 - 2002: Nhân viên Cảng Nha Trang.
2003 - 8/2014: Nhân viên; Phó giám đốc - Chi nhánh Miền Trung - VNSTEEL
9/2014 - 1/2016: Phó giám đốc Kinh doanh Công ty TNHH Thép An Hưng Tưởng
2/2016 – 5/2024: Nhân viên; Phó trưởng phòng Kinh doanh – Cty TNHH MTV Thép Miến Nam
4/2024 - nay: Thành viên HĐQT - CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL
Năm sinh: 1975
Bà Nguyễn Thúy Ly Thành viên HĐQT
Trình độ: Cử nhân Vật lý
Chức vụ hiện tại: Thành viên Hội đồng quản trị
Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Thành viên HĐQT - CTCP Thép Nhà Bè - VNSTEEL
Số cô phần đại diện sở hữu:
Cá nhân: 3.425.300 cổ phần, chiếm 12,55% vốn điều lệ
Đại diện sở hữu: không có
Quá trình công tác
1988 - nay: Giảng dạy tại trường THPT Trần Phú, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
4/2024 - nay: Thành viên HĐQT - CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL
Thay đổi trong Hội đồng quản trị
| STT | Thành viên | Chức vụ | Bổ nhiệm | Miễn nhiệm |
| 1 | Ông Dương Trung Toản | Chủ tịch HĐQT | - | 23/04/2024 |
| 2 | Ông Vô Trí Nghĩa | Chủ tịch HĐQT | 23/04/2024 | |
| 3 | Ông Trương Bá Liêm | Thành viên HĐQT | 23/04/2024 | |
| 4 | Ông Phạm Mạnh Hùng | TV độc lập của HĐQT | - | 23/04/2024 |
| 5 | Ông Lê Văn Quang | TV HĐQT- Tổng Giám đốc | 23/04/2024 | - |
| 6 | Ông Nguyễn Bá An | TV độc lập của HĐQT | 23/04/2024 | - |
| 7 | Bà Nguyễn Thuý Ly | Thành viên HĐQT | 23/04/2024 | - |
Tổ chức và nhân sự (Tiếp theo)
Ban kiếm soát
Danh sách thành viên Ban kiểm soát
| STT | Thành viên Ban kiểm soát | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu (tại ngày 13/03/2025) | |||
| Cá nhân | Đại diện | |||||
| Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | |||
| 1 | Bà Hoàng Lê Ánh | Trưởng Ban kiểm soát/ CBTT | - | - | - | - |
| 2 | Ông Hà Vân Sơn | Thành viên Ban kiểm soát | - | - | - | - |
| 3 | Bà Đoàn Thị Thanh Thúy | Thành viên Ban kiểm soát | 3.230 | 0,01% | - | - |
Lý lịch thành viên Ban kiểm soát
Bà Hoàng Lê Ánh
Trường Ban kiểm soát
Năm sinh: 1970
Trình độ: Cử nhân Tài chính và kế toán
Chức vụ hiện tại: Trường Ban kiểm soát, Người ủy quyền Công bổ thông tin
Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Không có
Số cổ phần đại diện sở hữu:
Cá nhân: Không có
Đại diện sở hữu: Không có
Quá trình công tác
1993 - 1997: Nhân viên kế toán tại Nhà máy cơ khí Luyện Kim thuộc Công ty Thép Miền Nam
1997 – 2003: Nhân viên kế toán Nhà máy thép Nhà Bè
2003 – 2006: Kế toán trưởng Nhà máy thép Nhà Bè
2007 - 2010: Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Thép Nhà Bè
2010 – 2014: Chuyên viên P.TCKT Tổng Cộng ty Thép VN
2012 - 2015: Trường ban kiểm soát Công ty Cơ khí Luyện Kim
2012 - 2015: Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Thép Tân Thuận
2012 - Nay: Trường Ban kiểm soát CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL
Ông Hà Vân Sơn
Thành viên Ban kiểm soát
Năm sinh: 1981
Trình độ: Kỹ sư Công nghệ thông tin: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Chức vụ hiện tại: Thành viên Ban kiểm soát
Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Không có
Số cổ phần đại diện sở hữu:
Cá nhân: Không có
Đại diện sở hữu: Không có
Quá trình công tác
2004 - 2005: Chuyên viên phòng Công nghệ Thông tin - Tổng công ty Thép Việt Nam
2005 - 2008: Chuyên viên phòng Hợp tác quốc tế và Công nghệ Thông tin - Tổng công ty Thép Việt Nam
2008 - 2020: Chuyên viên Văn Phòng - Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP
2020 - 2021: Chuyên viên Ban Tuyên giáo Truyền thông - Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP
2021 đến nay: Chuyên viên Ban Công nghệ Thông tin - Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP
2024 - nay: Thành viên Ban kiểm soát CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL
Bà Đoàn Thị Thanh Thúy Thành viên Ban kiểm soát
Năm sinh: 1978
Trình độ: Cử nhân Tài chính Doanh nghiệp
Chức vụ hiện tại: Thành viên Ban kiểm soát
Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Không có
Số cổ phần đại diện sở hữu:
Cá nhân: 3.230 cổ phiếu chiếm 0,01% vốn điều lệ
Đại diện sở hữu: Không có
Quá trình công tác
2002 – 2007: Kế toán Công ty TNHH Thái Nam
2007 – T4/2018: Kế toán trưởng Công ty TNHH TMDV Điện Tử Viễn Thông Trần Anh
2013 - Nay: Nhân viên Ban quản lý tòa nhà nay là P.ĐT& KDBDS - Công ty Cổ phần Kim Khí TP.HCM - Vnsteel
2016 - Nay: Thành viên Ban kiểm soát CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL
Thay đổi trong Ban kiểm soát
| STT | Thành viên | Chức vụ | Bổ nhiệm | Miễn nhiệm |
| 1 | Ông Hà Vân Sơn | Thành viên BKS | 23/04/2024 | - |
| 2 | Bà Trường Thị Tuyết | Thành viên BKS | - | 23/04/2024 |
Tổ chức và nhân sự (Tiếp theo)
Ban điều hành
Danh sách Ban điều hành
| STT | Thành viên Ban điều hành | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu (tại ngày 13/03/2025) | |||
| Cá nhân | Đại diện | |||||
| Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | |||
| 1 | Ông Lê Văn Quang | Thành viên HDQT, Tổng Giám đốc | - | - | 6.079.096 | 22,27% |
| 2 | Bà Lê Thị Nguyệt | Phó Tổng Giám đốc | - | - | - | - |
| 3 | Ông Lại Văn Quyền | Phó Tổng Giám đốc | - | - | - | - |
| 4 | Bà Nguyền Thị Hồng Mây | Kế toán trưởng | - | - | - | - |
Lý lịch thành viên Ban điều hành
Ông Lê Văn Quang Thành viên HĐQT, TGD
Vui lòng xem mục Hội đồng quản trị
Bà Lê Thị Nguyệt
Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1974
Trình độ: Kỹ sư luyện kim
Chức vụ hiện tại: Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Không có
Số cổ phần đại diện sở hữu:
Cá nhân: Không có
Đại diện sở hữu: Không có
Quá trình công tác
2000 - 2002: Nhân viên Công ty liên doanh sản xuất Thép Việt Ức
2002 - 2005: Nhân viên Công ty TNHH Thép Miễn Nam
2005 - 2006: Phó phòng TCHC Công ty TNHH Thép Miễn Nam
2007-2015: Phó phòng Kế hoạch Vật tư Công ty TNHH Thép Miễn Nam - VNSTEEL
2015 - 2022: Trường phòng Kế hoạch Vật tư Công ty TNHH Thép Miền Nam
2022 - nay: Phó Tổng giám đốc CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL.
Ông Lại Văn Quyền Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1978
Trình độ: Cử nhân Kinh tế
Chức vụ hiện tại: Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: TV HĐQT Công ty CP Thép Tấm lá Thống Nhất
Số cổ phần đại diện sở hữu:
Cá nhân: Không có
Đại diện sở hữu: Không có
Quá trình công tác
| 2003 – 2006: Kế toán tổng hợp Công ty TNHH BOT cẩu Rạch Miểu |
| 2006 – 2008: Chuyên viên Tổng Công ty XDCT giao thông 1 |
| 2008 – 2013: Kế toán trưởng Công ty cổ phần xây dựng công trình 675 |
| 2013 – 2016: Chuyên viên bộ phận kế toán Công ty TNHH Thép Vinakyoei |
| 2016 – 2017: Quyền phó bộ phận kế toán Công ty TNHH Thép Vinakyoei |
| 2017 – 2019: Phó phòng TCKT- CTCP Kim khí Thành phố Hổ Chí Minh - VNSTEEL |
| 2019 – 2022: Kế toán trưởng- CTCP Kim khí Thành phố Hổ Chí Minh - VNSTEEL |
| 2022 – Nay: Phó Tổng Giám đốc CTCP Kim khí Thành phố Hổ Chí Minh - VNSTEEL |
Bà Nguyễn Thị Hồng Mây
Kế toán trưởng
Năm sinh: 1981
Trình độ: Cử nhân Kinh tế
Chức vụ hiện tại: Kế toán trường
Chức vụ tại Công ty khác/ tổ chức khác: Thành viên Ban kiểm soát Công ty CP Thép Tấm lá Thống Nhất
Số cô phần đại diện sở hữu:
Cá nhân: Không có
Đại diện sở hữu: Không có
Quá trình công tác
| 7/2005 - 7/2007: Kế toán viên Công ty TNHH Uni- President Việt Nam |
| 8/2007 - 12/2010: Kế toán tổng hợp Công ty TNHH Bách Khoa |
| 1/2011 - 3/2016: Tổ trưởng kế toán Xí nghiệp 6, CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL |
| 4/2016 - 7/2018: Kế toán tổng hợp CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL |
| 8/2018 - 5/2022: Phó phòng TCKT CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL |
| 6/2022 - 1/2023: Trưởng phòng TCKT CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL |
| Từ 2/2023 - nay: Kế toán trưởng CTCP Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL |
| 9/2016 - nay: Thành viên Ban kiểm soát Công ty CP Thép Tấm lá Thống Nhất |
Thay đổi trong Ban kiểm soát
| STT | Thành viên | Chức vụ | Bổ nhiệm | Miễn nhiệm |
| 1 | Ông Hà Vân Sơn | Thành viên BKS | 23/04/2024 | - |
| 2 | Bà Trường Thị Tuyết | Thành viên BKS | - | 23/04/2024 |
Tổ chức và nhân sự
Số lượng cán bộ, nhân viên
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Số lượng (người) | Tỷ trọng | Số lượng (người) | Tỷ trọng | ||
| I | Theo trình độ lao động | 158 | 100,00% | 160 | 100,00% |
| 1 | Trên Đại học | 1 | 0,63% | 1 | 0,63% |
| 2 | Đại học, Cao đẳng | 96 | 60,76% | 98 | 61,25% |
| 3 | Trung cấp, sở cấp | 18 | 11,39% | 18 | 11,25% |
| 4 | Công nhân kỹ thuật | 2 | 1,27% | 2 | 1,25% |
| 5 | Lao động phổ thông | 41 | 25,95% | 41 | 25,63% |
| II | Theo tính chất hợp đồng lao động | 158 | 100,00% | 160 | 100,00% |
| 1 | Thời vụ | 4 | 2,53% | 2 | 1,25% |
| 2 | Có thời hạn | 30 | 18,99% | 33 | 20,63% |
| 3 | Không xác định thời hạn | 124 | 78,48% | 125 | 78,13% |
| III | Theo giới tính | 158 | 100,00% | 160 | 100,00% |
| 1 | Nam | 106 | 67,09% | 110 | 68,75% |
| 2 | Nữ | 52 | 32,91% | 50 | 31,25% |
Mức lương trung bình
| Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động | 165 | 158 | 160 |
| Thu nhập bình quân (Đồng/ Người/ Tháng) | 14.560.000 | 21.190.000 | 22.450.000 |
Chính sách đối với người lao động
Chính sách đào tạo
Các quyền và lợi ích của người lao động luôn được đảm bảo trong quá trình làm việc, Công ty luôn đảm bảo các nhân sự được thụ hưởng đẩy đủ với những giá trị họ tạo ra, kể cả khi điều đó vượt mức quy định Phát luật. Điều kiện làm việc luôn được đảm bảo, mua sắm các trang bị bảo hộ lao động, đảm bảo các tiêu chuẩn PCCC và về sinh an toàn lao động. Ngoài ra, các công tác liên quan đến khám sức khỏe, đào tạo, vui chơi, giải trí, gắn kết nhân sự luôn được đảm bảo tổ chức định kỳ nhằm hướng đến việc tạo ra một môi trường và điều kiện làm việc mang lại động lực cống hiến cho người lao động.
Chính sách môi trường làm việc
Công ty luôn đảm bảo đầy đủ các quyền và lợi ích chính đáng của người lao động trong suốt quá trình làm việc. Mọi nhân sự đều được hưởng tương xứng với giá trị mà họ đóng góp, thậm chí một số quyền lợi được thực hiện cao hơn mức quy định của pháp luật.
Điều kiện làm việc tại Công ty luôn được chú trọng cải thiện và duy trì ở mức tốt, bao gồm việc trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy và vệ sinh an toàn lao động.
Bên cạnh đó, các hoạt động như khám sức khỏe định kỳ, đào tạo nghiệp vụ, tổ chức vui chơi giải trí, tổ chức tham quan du lịch và gắn kết nội bộ cũng được triển khai thường xuyên. Tất cả những nỗ lực này nhằm xây dựng một môi trường làm việc tích cực, an toàn và tạo động lực để người lao động yên tâm cống hiến lâu dài.
Chính sách tuyển dụng
Công ty tìm kiếm nhân sự dựa trên nguyên tắc công bằng – minh bạch, có phẩm chất tốt, năng lực, thái độ, kỹ năng chuyên nghiệp và có thể gắn bó lâu dài với Công ty. Việc tuyển dụng nhân sự sẽ phụ thuộc vào nhu cầu vị trí và trình độ của ứng viên trong thời điểm tuyển dụng.
Chính sách lượng, thường, phúc lợi và đãi ngộ
Năm 2024, Công ty tiếp tục thực hiện trả lương dựa trên hệ thống trả lương cho người lao động theo phương pháp 3P, đã được xây dựng từ năm 2016, nhằm xác lập các nguyên tắc trả lương thống nhất với từng cá nhân, từng bộ phận nhằm khuyến khích người lao động (NLĐ) làm việc, hoàn thành tốt công việc theo chức danh. Tiến lương và thu nhập của mỗi NLĐ phụ thuộc vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và tiêm năng cống hiến của NLĐ phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty và cạnh tranh so với thị trường lao động. Thu nhập của CBCNV bao gồm: Lương có định, Lương hiệu quả, Các khoản phụ cấp khác (nếu có), tiền thưởng. Mức lượng của một cá nhân phải nằm trong dài lương quy định trong hệ thống thang - ngạch lương của Công ty. Dài lương của một vị trí công việc là khoảng cách giữa mức lượng thấp nhất (Min), mức lượng trung bình (Average) và mức lượng cao nhất (Max). Mỗi vị trí công việc có một dài lương tương ứng nằm trong thang bằng lương của Công ty. Hệ thống thang - ngạch lương có thể được điều chỉnh, bổ sung khi có sự thay đổi từ các yếu tố bên ngoài (tốc độ lạm phát, mức lượng của thị trường lao động nói chung và của ngành có liên quan nói riêng) hoặc các yếu tố bên trong (chiến lượng kinh doanh, quy mô, ngân sách lượng, hiệu quả kinh doanh của Công ty). Ngoài ra, Công ty còn áp dụng chính sách thưởng theo hiệu quả công việc của cá nhân, theo năng suất lao động và theo lợi nhuận của Công ty, khen thưởng đột xuất theo tháng, quý.
Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
Các khoản đầu tư lớn trong năm
Tình hình thực hiện các dự án
Năm 2023, ĐHĐCĐ đã phê duyệt kế hoạch thực hiện Dự án đấu tư xây dựng kho Miền Tây với tổng mức đấu tư: 60 tỷ. Tuy nhiên do một số nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan nên đến nay dự án vẫn chưa thể triển khai. Để chuẩn bị cho kế hoạch năm 2025, tháng 11/2024 Công ty đã thực hiện rà soát, tính toán lại tổng mức đấu tư Dự án Đầu tư kho tại Miền Tây (Dự án chuyển tiếp). Theo đó, tổng mức đấu tư sẽ điều chỉnh giảm từ 60 tỷ đồng xuống còn 40 tỷ đồng do có những thay đổi trong phương án đầu tư.
Tình hình các khoản đầu tư tài chính
Công ty góp vốn đầu tư vào Công ty CP Thép Tấm Lá Thống Nhất 14 tỷ đồng (từ năm 2007). Tính tại thời điểm 31/12/2024 giảm trích lập dự phòng 2,39 tỷ đồng. Tổng số tiền dự phòng trích lập đến 31/12/2024 là: 11,614 tỷ đồng (theo số liệu BCTC Công ty thép Tấm Lá Thống Nhất lỗ lũy kế đến 31/12/2024 vẫn còn là 122 tỷ đồng).
Đầu tư cổ phiếu Công ty CP Thép Nhà Bè - VNSTEEL: Số lượng cổ phiếu Công ty nắm giữ tại ngày 31/12/2024 là 1.449.000 cổ phiếu. Giá tham chiếu bình quân trong 30 ngày giao dịch liên kế gần nhất của cổ phiếu Thép Nhà Bè trước ngày 31/12/2024: 9.353 đồng/cp, thấp hơn giá trên số kế toán (15.873 đồng/cp) nên Công ty trích lập dự phòng đến ngày 31/12/2024 là 9,45 tỷ đồng, tăng 1,37 tỷ đồng so với 31/12/2023.
Đầu tư vào Công ty con, Công ty liên kết
Công ty không có Công ty con, Công ty liên kết.
Tình hình tài chính
Tình hình chung
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 1,279,88 | 1,359,53 | 106,22% |
| 2 | Doanh thu thuần | 3,119,52 | 4,235,46 | 135,77% |
| 3 | Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh | 24,83 | 28,92 | 116,74% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 1,02 | 0,85 | 83,33% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 25,85 | 29,77 | 115,16% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 21,15 | 25,57 | 120,90% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 8% | Dự kiến 8% vốn điều lệ |
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,37 | 1,35 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,97 | 0,80 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | Lần | 0,68 | 0,70 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | Lần | 2,17 | 2,36 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tổn kho | Vòng | 6,46 | 9,70 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 7,94 | 10,48 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 0,68% | 0,60% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | % | 5,38% | 6,33% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | 1,74% | 1,94% |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 0,80% | 0,68% |
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu (tiếp theo)
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động, Công ty đã chủ động tăng cường vay nợ ngắn hạn trong năm 2024. Điều này dẫn đến việc các chỉ tiêu thanh toán ngắn hạn có sự thay đổi so với năm 2023. Cụ thể, hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2024 giảm nhẹ 0,02 lần, từ 1,37 lần của năm 2023 còn 1,35 lần. Đồng thời, hệ số thanh toán nhanh năm 2024 cũng ghi nhận mức giảm 0,17 lần, từ 0,97 lần của năm 2023 còn 0,80 lần. Tuy nhiên, Ban lãnh đạo Công ty luôn nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý dòng tiến và kiểm soát chặt chẽ vấn đề này, nhằm đảm bảo khả năng thanh toán ổn định và duy trì sức khỏe tài chính của Công ty.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán (lần)
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Trong năm 2024, có cấu nợ của Công ty chứng kiến sự thay đổi đáng kể, với xu hướng gia tăng rõ rệt ở các chỉ tiêu liên quan đến nợ phải trả. So với năm 2023, hệ số nợ trên tổng tài sản tăng 1,8%, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng 19,23%. Cụ thể, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng hơn 39,18% so với năm 2023, và các khoản phải trả người bán cũng tăng 19,54%. Trong bối cảnh thị trường đang có dấu hiệu phục hồi, việc tối ưu hóa nguồn vốn thông qua các hình thức nợ ngắn hạn được xem là một bước đi cẩn thiết, nhằm tạo đà cho sự tăng trưởng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Mặc dù, việc gia tăng nợ ngắn hạn cũng đổng thời tạo áp lực lên dòng tiến của Công ty, nhưng ban lãnh đạo Công ty luôn áp dụng các biện pháp quản lý dòng tiến một cách chặt chẽ và hiệu quả, nhằm đảm bảo khả năng thanh toán ổn định và duy trì tình hình tài chính vững mạnh.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn (Lần)
Vòng quay hàng tổn kho tăng tử mức 6,46 vòng năm 2023 lên đến 9,70 vòng trong năm 2024. Nguyên nhân đến từ việc giá vốn hàng bán tăng 36,44% và hàng tổn kho bình quân trong kỳ giảm 9,10% so với năm 2023. Nguyên nhân chính chủ yếu nằm ở khả năng xử lý hàng tổn kho và xuất kho bán hàng trong năm giai đoạn nửa cuối năm 2024 được cải thiện đáng kể nhờ những bước tạo đà của thị trường và ngành thép.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động (Vòng)
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Năm 2024, Công ty chứng kiến sự thay đổi trái chiều trong các chỉ tiêu sinh lời. Mặc dù lợi nhuận gộp tử hoạt động kinh doanh vẫn duy trì đã tăng trưởng, tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) giảm nhẹ tử 0,68% xuống 0,60%, và tỷ suất lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần cũng giảm tử 0,80% xuống 0,68%. Điều này chủ yếu do chi phí hoạt động, bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, có sự gia tăng. Ngược lại, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) lại tăng lên lấn lượt 6,33% và 1,94%, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của Công ty đang được cải thiện. Công thưởng xuyên phân tích, rà soát chi phí để đưa ra các biện pháp quản trị phù hợp, nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
Có cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Cổ phân
Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 27.299.999 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 27.299.999 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu quỹ: 0
Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyên nhượng: 0
Mệnh giá cổ phần: 10.000 VND/ cổ phiếu
Cơ cấu cổ đông
(Tính tại ngày 13/03/2025)
| STT | Loại cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/ VDL (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông Nhà nước | - | - | - | - | - |
| 2 | Cổ đông sáng lập/ Cổ đông FDI | - | - | - | - | - |
| - Trong nước | - | - | - | - | - | |
| - Nước ngoài | - | - | - | - | - | |
| 3 | Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn cổ phần trở lên) | 18.623.041 | 68,22% | 2 | 1 | 1 |
| - Trong nước | 18.623.041 | 68,22% | 2 | 1 | 1 | |
| - Nước ngoài | - | - | - | - | - | |
| 4 | Công đoàn công ty | - | - | - | - | - |
| - Trong nước | - | - | - | - | - | |
| - Nước ngoài | - | - | - | - | - | |
| 5 | Cổ phiếu quỹ | - | - | - | - | - |
| 6 | Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi (nếu có) | - | - | - | - | - |
| 7 | Cổ đông khác | 8.676.958 | 31,78% | 1.217 | 16 | 1.201 |
| - Trong nước | 8.559.428 | 31,35% | 1.177 | 8 | 1.169 | |
| - Nước ngoài | 117.530 | 0,43% | 40 | 8 | 32 | |
| TỔNG CỘNG | 27.299.999 | 100,00% | 1.219 | 17 | 1.202 | |
| Trong đó: - Trong nước | 27.182.469 | 99,57% | 1.179 | 9 | 1.170 | |
| - Nước ngoài | 117.530 | 0,43% | 40 | 8 | 32 | |
Danh sách cổ đông lớn
(Tính tại ngày 13/03/2025)
| Stt | Tên cổ đông | SL cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ |
| 1 | Tổng cộng ty Thép Việt Nam | 15.197.741 | 55,67% |
| 2 | Nguyễn Thị Thuý Ly | 3.425.300 | 12,55% |
| TỔNG CỘNG | 18.623.041 | 68,22% | |
Không có
Các chủng khoán khác
Không có
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
Tác động lên môi trường
Công ty Cổ Phần Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh – VNSTEEL là Công ty hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực thương mại, nên sự phát thải khí nhà kính ra môi trường của trực tiếp và gián tiếp được đánh giá là không lớn. Công ty đã luôn chủ động giám sát việc sử dụng hiệu quả các năng lượng đấu vào nhằm giảm chi phí trong quá trình hoạt động, đồng thời giảm thiểu tác động lên môi trường một cách gián tiếp và góp phần tạo ra môi trường xanh. Ngoài ra, Công ty cũng có hoạt động gia công sắt thép với quy mô nhỏ và cũng được HMC kiểm soát tốt trong quá trình sản xuất nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
Bảng tính tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp:
| Phạm vi và danh mục | ĐVT | Tổng lượng tiêu thụ trong năm | Lượng phát thải/ năm (tons CO2 eq.) |
| Phạm vi 1: Phát thải trực tiếp | |||
| Xăng dùng cho xe công ty | lít | 10.989 | 25,27 |
| Dấu Diesel dùng cho xe công ty | lít | 2.666 | 7,25 |
| Dấu Diesel dùng cho máy phát điện | lít | 1.660 | 4,46 |
| Dấu Deisel dùng cho xe nâng | lít | 5.131 | 14,98 |
| Gas dùng cho hệ thống lạnh | kg | 151 | 315,29 |
| Phát thải tử nước thải (theo đầu người) | Người/ tháng | 160 | 6,64 |
| Tổng lượng phát thải trực tiếp | 373,89 | ||
| Phạm vi 2: Phát thải gián tiếp | |||
| Điện | kwh | 1.882.335 | 1359,23 |
Công ty ý thức việc phát triển doanh nghiệp luôn đi kèm với phát triển bền vững cộng đồng và xã hội, Công ty luôn có các biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính:
Tuyên truyền triệt để việc tiết kiệm điện, chống lăng phí nước đến toàn thể cán bộ công nhân viên: Các thiết bị sử dụng điện khí không có người làm việc đều phải tất để tiết kiệm điện, in các biến báo, poster tuyên truyền nhắc nhở cho việc tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên này.
Việc tuyên truyền không chỉ dùng lại ở trong văn phòng công ty, các xí nghiệp, chi nhánh mà còn mở rộng toàn bộ cho các khách thuê tòa nhà, kêu gọi tiết kiệm điện, sử dụng thiết bị ít tiêu tốn năng lượng nhằm duy trì vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, góp phần giảm tác động tiêu cực đến môi trường.
Iheo doi thương xuyên chỉ sở tiêu thụ điện, nước hàng ký, phần tích nguyên nhân tăng/giam đế có biện pháp đưa chỉ số tiêu thụ về mức thấp nhất có thể.
Tăng cường việc kiểm tra, thay thế các hệ thống đèn chiếu sáng cũ, hư hỏng bằng các thiết bị tiết kiệm năng lượng.
Kiểm tra, bảo trì thường xuyên các thiết bị máy móc nhằm đảm bảo các thiết bị vận hành tốt và không tiêu hảo năng lượng vượt mức quy định
Phân loại chất thải tại nguồn, hạn chế tối đa việc xả rác thải ra môi trường.
Kiểm tra định kỳ hệ thống xử lý nước thải và có các biện pháp cải tạo nhằm không những đứa các thông số không vượt quá quy chuẩn cho phép mà ngày hoàn thiện các chỉ số để cải thiện nguồn nước thải ra môi trường.
Nêu gương, khen thưởng những cá nhân, tập thể có những sáng kiến trong việc đưa ra những giải pháp tiết kiệm năng lượng.
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty (Tiếp theo)
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là kinh doanh sắt thép và dịch vụ cho thuê văn phòng, khai thác kho bãi và gia công sắt thép.
Trong hoạt động chính của Công ty, hàng hóa được nhập về hầu hết được bán ra nguyên đai nguyên kiện như khi nhập hàng. Vì vậy nguyên vật liệu được sử dụng chủ yếu trong hoạt động phụ của công ty là gia công sất thép. Công ty luôn kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo việc sử dụng nguyên vật liệu hợp lý để không gây ra thất thoát, lăng phí. Dư, phế liệu sau khi gia công được Công ty tiếp tục bán dưới dạng dư, phế liệu nên việc gia công sắt thép của công ty gần như không có tác động xấu đến môi trường.
Tiêu thụ năng lượng
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp
Công ty chủ yếu hoạt động trên lĩnh vực thương mại và dịch vụ nên không sử dụng nhiều máy móc thiết bị. Điện là nguồn năng lượng mà Công ty thường sử dụng nhiều nhất trong hoạt động kinh doanh dịch vụ.
Tổng lượng điện tiêu thụ của toàn công ty trong năm 2024 bao gồm các toà nhà, kho bãi là 1.882.335 kwh/năm. Theo đánh giá của công ty, với mức tiêu thụ điện năng như trên là hoàn toàn phù hợp với Công ty thường mại và có giảm nhẹ so với năm trước.
Gián tiếp
Việc vận chuyển sản phẩm, hàng hoá nhập về hoặc giao đi đến khách hàng được Công ty sử dụng dịch vụ thuê ngoài với số lượng lớn cho một lần di chuyển nên chỉ phí xăng dấu tính cho phần này là không đáng kể. Các lượt đi lại của nhân viên được kết hợp trong các chuyển đi theo vùng địa lý và kết hợp với công việc từng lần, chỉ phí cho hoạt động này cũng không lớn và được Công ty trình bày như trên.
Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả
Tiêu thụ nước
Công ty luôn ý thức rõ ràng về việc sử dụng năng lượng giúp tiết kiệm được nguồn tài nguyên thiên nhiên bị giới hạn ngày càng nhiều, vừa cắt giảm được nguồn chi phí đấu vào của doanh nghiệp. Công ty cũng khuyến khích nhân viên có ý thức tiết kiệm điện, sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện, hướng ứng giở trái đất... góp phần nhỏ vào công cuộc chung tay vào bảo vệ nguồn năng lượng.
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quá giá, nước cần cho mọi sự sống và phát triển, nước có sẵn trong thiên nhiên nhưng không vô tận. Chính vì thế tiết kiệm nước luôn luôn rất cần thiết. Ngoài việc tiết kiệm chi phí cho Công ty, tiết kiệm nước còn giúp ngăn ngừa cận kiệt nguồn nước ngầm, ngăn ngừa ô nhiễm nước ở các lưu vực và gián tiếp tiết kiệm điện năng sản xuất ra nước sạch. Nguồn nước công ty sử dụng là từ nước thủy cực của thành phố, không sử dụng nước ngầm. Tổng lượng nước tiểu thụ cho mục đích sinh hoạt vào năm 2024 là 10.150 m³, giảm nhẹ so với năm 2023. Công ty đã có những biện pháp kiểm soát nhằm hạn chế sử dụng nước lăng phí trong Công ty, nâng cao ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước sạch của toàn thể cán bộ công nhân viên, vì vậy lượng nước tiểu thụ ổn định qua các năm.
Tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường
Công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định bảo vệ môi trường của Nhà Nước, thường xuyên cấp nhất các quy định mới của pháp luật về bảo vệ môi trường. Quan trắc môi trường theo đúng tần suất quy định và tất cả các mẫu đều đạt yêu cầu. Thực hiện Báo cáo giám sát chất lượng Môi trường định kỳ theo quy định về việc Bảo vệ Môi trường do Nhà nước Việt Nam ban hành.
Công ty đã thực hiện tốt các biện pháp tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Công ty ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng vận chuyển, thu gom các chất thải (công nghiệp và nguy hại) theo đúng yêu cầu của pháp luật.
Các chất thải được phân loại tại nguồn, quản lý và xử lý đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định.
Đối với chất thải rắn, nguy hại, Công ty thực hiện thu gom, phân loại và dân nhân theo thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Công ty cam kết tiếp tục thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường, vận hành hệ thống xử lý nước thải có hiệu quả nhằm đảm bảo chất lượng nước thải đấu ra đạt tiêu chuẩn trong giới hạn cho phép trước khi thải ra môi trường.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Ngoài tập trung vào hoạt động kinh doanh, Ban lãnh đạo Công ty ý thức thực hiện tốt trách nhiệm đối với công đồng địa phương. Thông qua các hoạt động hỗ trợ, tài trợ cho các hoàn cảnh khó khăn, Công ty không chỉ san sẻ bốt những khó khăn mà họ gặp phải mà cũng đem lại hình ảnh đẹp cho Công ty. Ngoài ra, Công ty cũng đã tuyển dụng các lao động tại địa phương nhằm tận dụng nguồn lao động tại chỗ và tạo công ăn, việc làm cho họ.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
01 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
02 Tình hình tài chính
03 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
04 Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
05 Kế hoạch phát triển trong tương lai
06 Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình thị trường
Thị trường thép thế giới
Năm 2024 là một năm mà tình hình thể giới diễn biến rất phức tạp, khó lường và bất ổn. Xung đột Nga -Ukraine tiếp tục căng thẳng hơn; khủng hoảng địa chính trị ở Trung Đông diễn ra ngoài dự báo. Kinh tế thế giới tăng trưởng khoảng 3,2% nhưng thường mọi toàn cầu phục hồi chậm, các nước lớn tăng cường áp dụng chính sách áp thuế chống bán phá giá và bảo vệ hàng hóa trong nước.
Ngành thép thế giới trải qua một năm với rất nhiều khó khăn, nhu cầu tiêu thụ thép thế giới giảm 1,9% so với năm 2023 và giá thép HRC, giá phôi thép giảm liên tục trong năm. Đặc biệt, giá HRC cuối tháng 3, đầu tháng 4 giảm xương khoảng 500 USD/tấn và đấu tháng 9 giảm xương 460 USD/tấn (mức giá thấp nhất kể từ giữa năm 2020 trở lại đây) và giảm hơn 120 USD/tấn kể từ ngày 31/12/2023, giá phôi thép xuất khẩu cho thị trường Việt Nam khoảng 455 USD/tấn.
Thị trường bất động sản Trung Quốc tiếp tục làm đạm cho dù Chính phủ Trung Quốc ban hành nhiều chính sách thúc đẩy kinh tế nhưng chưa kích cấu, chưa tạo niềm tin vững chắc cho thị trường. Chính vì vậy, ngành thép Trung Quốc tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu thép giá rẻ ra thế giới làm cho ngành thép thế giới càng khó khăn hơn, đặc biệt ngành thép Việt Nam bị ảnh hưởng rất nặng. Xuất khẩu thép Trung Quốc cả năm 2024 vượt 110 triệu tấn (110,716 triệu tấn), tăng 22,7% so với 2023, là mức xuất khẩu cao nhất từ năm 2016 trở lại đây.
Thời điểm tháng cuối năm 2024, nhu cầu tích trữ hàng hóa không tăng, lượng tồn kho thép đang ở mức cao, thị trường vẫn không cải thiện và giá thép HRC giao dịch khoảng 490 USD/tấn, thấp hơn gần 100 USD/tấn so những ngày đầu năm 2024.
Thị trường thép trong nước
Năm 2024 là năm mà Việt Nam có GDP tăng trưởng 7,09%, vốn đăng ký FDI vượt 31 tỷ USD/năm, tăng trưởng xuất khẩu cao và kim ngạch xuất nhập khẩu vượt mốc 800 tỷ USD/năm.
Tuy vậy, tình hình thị trường bất động sản văn chưa phục hồi, nhiều nhà thầu xây dựng rất khó khăn do tình hình tài chính bị suy kiệt, thiếu việc làm, giá trị thấp đỏ giành lấy phần công việc cho người lao động có việc làm, doanh thu, động tiến, đảo hạn ngân hàng. Đặc biệt, các dự án công trình khởi công mới ít dẫn đến nhu cầu tiêu thụ thép trong nước gặp nhiều khó khăn.
Trong nước nguồn cung ngành thép vượt cấu lớn, đặc biệt đối với sản phẩm thép xây dựng, nên các dòng sản phẩm này ngày càng cạnh tranh mạnh mẽ, khốc liệt về giá bán, chính sách bán hàng. Để giữ khách hàng, thị phần có thời điểm nhà sản xuất phải bán hàng dưới giá thành sản xuất hoặc cắt giảm sản lượng sản xuất. Chính vì vậy, các công ty kinh doanh thương mại, đại lý cấp 1, cấp 2 của nhà sản xuất thép muốn bán được hàng, giữ khách hàng, thị phần thì phải có chính sách giá hấp dẫn nhất và giá bán tốt nhất cho khách hàng, thậm chí bán hàng không có lãi, có thời điểm còn phải bán lỗ để giữ sản lượng tiêu thụ đối với nhà sản xuất. Rủi ro lớn về công nợ, do bán nợ tín chấp nhằm thúc đẩy bán hàng, lôi kéo khách hàng, giành từng đơn hàng.
Ngành thép Việt Nam năm 2024 bị ảnh hưởng rất nặng nề bởi chính sách thúc đẩy xuất khẩu thép giá rẻ của Trung Quốc và một số nhà máy ở Indonesia đã gây tâm lý lo lắng, hoang mang về giá thép sẽ tiếp tục giảm mạnh, xu hướng không tích cực đối với ngành thép trong nước. Hơn nữa, từ quý 2/2024 trở lại đây ngành thép Việt Nam lại bị ảnh hưởng kếp bởi chính sách áp thuế chống bán phá giá của các nước lớn như Mỹ, Châu Âu, Ăn Độ, Canada...
Đặc biệt hơn, giá thép HRC và thép xây dựng từ đầu năm 2024 đến tháng 9/2024 giảm liên tục, giảm từ 15.500 đ/kg có VAT xưởng còn 13.300-13.500 đ/kg (giảm hơn 2.000 đ/kg) và trong tháng 10/2024 ấm lên khoảng 14.500 đ/kg trong một thời gian ngắn thì tháng 11 đến tháng 12 giá thép tiếp tục lại giảm về khoảng 14.300 đ/kg và tiêu thụ chậm.
Đối với thép xây dựng, đây là một năm rất là khó khăn do tiêu thụ chậm, như cấu giảm và giá giảm sâu liên tục và trong năm giá giảm khoảng từ 1.100 đ/kg đến 1.400 đ/kg tụy theo từng sản phẩm.
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Tiếp theo)
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024 là một năm đầy thách thức đối với Công ty, tuy nhiên, Công ty đã đạt được những kết quả kinh doanh đáng ghi nhận. Về mặt tích cực, Công ty đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ về sản lượng tiêu thụ và doanh thu. Sản lượng tiêu thụ đạt 310.678 tấn, vượt 48% kế hoạch năm và tăng 51% so với cùng kỳ năm 2023. Doanh thu cũng tăng trưởng tốt, đạt 4.235 tỷ đồng, vượt 40% kế hoạch năm và tăng 36% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận sau thuế đạt 25,57 tỷ đồng, vượt 60% kế hoạch năm và tăng 21% so với cùng kỳ năm 2023. Công ty đã chủ động ứng phó với những khó khăn của thị trường thép bằng cách đẩy mạnh bấn hàng tồn kho, thúc đẩy kinh doanh các mặt hàng khác và tăng cường liên kết với các đơn vị trong hệ thống VNSTEEL. Công tác quản lý tài chính cũng được chủ trọng, với việc cân đối với vay và vốn tự có, tăng cường quản trị dòng tiến và tận dụng nguồn vốn nhân rối. Công ty cũng đã mở rộng hạn mức tín dụng và giảm chi phí lãi vay.
Tuy nhiên, Công ty cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Thị trường thép thế giới và trong nước diễn biến phức tạp, với nhiều yếu tố bất lợi như xung đột địa chính trị, suy giảm nhu cầu, cạnh tranh từ thép giá rẻ và chính sách bảo hộ thương mại. Thị trường bất hộng sẵn khó khăn cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty cũng phải đối mặt với rủi ro công nợ và áp lực chi phí gia tăng.
Nhìn chung, trong một năm đầy biến động, Công ty đã đạt được những kết quả kinh doanh tích cực, cho thấy sự nỗ lực và khả năng ứng phó của Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên. Tuy nhiên, để duy trì sự phát triển bên vững, Công ty cần tiếp tục chú trọng quản lý rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động và đấu tư vào các dự án tiêm năng. Ban lãnh đạo Công ty nhận thức rõ những thách thức và đã để ra kế hoạch hành động cụ thể cho năm 2025, tập trung vào việc nâng cao năng lực quản trí, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm và tăng cường kiểm soát rủi ro, tăng năng suất lao động, mở rộng khách hàng là cơ sở sản xuất, nhà thầu xây dựng.
47 | BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 - Báo cáo Ban Tổng giám đốc
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Tổng sản lượng | ||||
| • Thép nhập khẩu | Tấn | 48.430 | 51.917 | 107,20% | |
| • Thép xây dựng | Tấn | 137.189 | 162.166 | 118,21% | |
| • Phối thép, thép phế liệu | Tấn | 20.193 | 96.595 | 478,36% | |
| 2 | Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 3.119,52 | 4.235,46 | 135,77% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 21,15 | 25,57 | 120,90% |
| 4 | Vốn chủ sở hữu | Tỷ đồng | 403,69 | 404,24 | 100,14% |
| 5 | Tổng tài sản | Tỷ đồng | 1.279,88 | 1.359,53 | 106,22% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần | % | 0,68% | 0,60% | 89,04% |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân | % | 5,38% | 6,33% | 117,66% |
| 8 | Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân | % | 1,74% | 1,94% | 111,49% |
TÔNG SẦN LƯỢNG
Năm 2023 Năm 2024
Tình hình tài chính
Tình hình tài sản
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Tỷ trọng 2023 | Năm 2024 | Tỷ trọng 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 1,166,97 | 91,18% | 1,253,74 | 92,22% | 107,44% |
| 2 | Tài sản dài hạn | 112,92 | 8,82% | 105,79 | 7,78% | 93,69% |
| Tổng tài sản | 1,279,89 | 100,00% | 1,359,53 | 100,00% | 106,22% | |
Năm 2024, Tổng tài sản của Công ty tăng nhẹ lên 1.359,53 tỷ đồng (tăng 6,23% so với 1.279,89 tỷ đồng năm 2023), cho thấy sự mở rộng nhẹ về quy mô. Cơ cấu tài sản có sự thay đổi nhẹ, tài sản ngắn hạn tăng tỷ trọng từ 91,18% lên 92,22%, người lại, tài sản dài hạn giảm tỷ trọng từ 8,82% xuống 7,78%.
Tỷ trọng 2023
Tỷ trọng 2024
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
Về mặt tổng quan, tài sản ngắn hạn của công ty đã tăng từ 1.167 tỷ đồng vào cuối năm 2023 lên 1.254 tỷ đồng vào năm 2024, ghi nhận mức tăng 7,44% tương ứng với 87 tỷ đồng. Sự gia tăng chủ yếu đến từ hàng tổn kho, với mức tăng từ 345 tỷ đồng lên 510 tỷ đồng, tăng 47,82% (tương đương 165 tỷ đồng), nhằm phục vụ tốt hơn cho hoạt động kinh doanh. Tài sản dài hạn thời điểm cuối năm 2024 không có quá nhiều thay đổi so với cùng kỳ năm trước, chỉ có sự sụt giảm 6,31% so với năm 2023 chủ yếu đến từ các khoản khấu hao cho tài sản cố định và bất động sản đầu tư trong năm 2024.
Tình hình nợ phải trả
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Tỷ trọng 2023 | Năm 2024 | Tỷ trọng 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Nợ ngắn hạn | 850,73 | 97,09% | 931,06 | 97,46% | 109,44% |
| 2 | Nợ dài hạn | 25,47 | 2,91% | 24,22 | 2,54% | 95.09% |
| Tổng nợ phải trả | 876,19 | 100,00% | 955,28 | 100,00% | 109,03% | |
Năm 2024, Tổng nợ phải trả của Công ty đạt 955,28 tỷ đồng, tăng 9,03% so với 876,19 tỷ đồng năm 2023. Cơ cấu nợ phải trả phụ thuộc lớn vào nợ ngắn hạn, đạt 931,06 tỷ đồng (tăng 9,44%), chiếm 97,46% tổng nợ. Nợ dài hạn giảm nhẹ xuống 24,22 tỷ đồng (giảm 4,91%), chiếm 2,54% tổng nợ. Nguyên nhân chính như đã để cập - là do sự tăng trưởng mạnh của các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn trong giai đoạn Công ty đang tận dụng triệt để đòn bảy kinh doanh.
Tỷ trọng 2023
Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn
Tỷ trọng 2024
Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Chủ động thích ứng - Đây mạnh hiệu quả kinh doanh
Trước những biến động của thị trường thép nhập khẩu, Công ty đã chủ động đẩy mạnh tiêu thụ hàng tổn khoả hầm giảm phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Động thời, Công ty tập trung phát triển các mặt hàng trong nước như phôi thép, thép phế liệu, cuộn kéo dây SAE 1008 - với mức độ rủi ro thấp và hiệu quả cao hơn.
Công ty cũng tăng cường phối hợp với các đơn vị trong hệ thống VNSTEEL để tối ưu hóa nguồn lực và mở rộng cơ hội kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc thưởng xuyên tổ chức các cuộc họp chuyên để cùng đội ngũ kinh doanh toàn hệ thống để đánh giá thị trường, để ra giải pháp thức đẩy bán hàng, quản lý công nợ, tăng cường công tác thẩm định khách hàng trực tiếp theo phương châm "trăm nghe không bằng mất thấy", chăm sóc, tự vấn khách hàng tận tình, chu đáo, kiểm soát tổn kho và nâng cao năng lực đội ngũ. Những nỗ lực này góp phần xây dựng nền tầng kinh doanh linh hoạt, hiệu quả và bền vững.
Chủ động tài chính - Kiểm soát chất động tiến và công nợ
Năm 2024, trong bối cảnh mặt bằng lãi suất ổn định, Công ty đã chủ động cân đối vốn vay và vốn tự có, tối ưu dòng tiến để tiết kiệm chi phí và đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn kinh doanh. Công ty mở thêm hạn mức tín chấp tại VIB (100 tỷ đồng), TPBank (50 tỷ đồng) và nâng hạn mức tại Vietcombank lên 200 tỷ đồng, góp phần đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chỉ phí lãi vay năm 2024 là 21,07 tỷ đồng, chiếm gần 0,5% doanh thu - giảm khoảng 3% so với năm trước, nhờ mặt bằng lãi suất giảm và chính sách ưu đãi từ các ngân hàng. Lãi suất vay duy trì ở mức thấp. Dự nợ vay bình quân tăng lên 554 tỷ đồng do Công ty đẩy mạnh sử dụng đòn bẩy tài chính, đồng thời tận dụng tốt nguồn vốn nhân rối để gia tăng hiệu quả tài chính.
Trước khó khăn chung của khách hàng, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng và thép, Công ty siết chặt công tác quản lý công ngữ. Các đơn vị, cán bộ bán hàng được yêu cầu theo dõi sát tình hình tài chính khách hàng, hạn chế bán vượt hạn mức, chủ động thu hồi nợ. Đồng thời, Công ty tổ chức hợp chuyên để, rà soát các quy định về kỹ quỹ, bảo lãnh, và điều chỉnh quy chế quản lý nợ để phù hợp với tình hình mới.
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Dự báo tình hình năm 2025
Thuận lợi
Năm 2025, với thông tin Tổng thống đặc cử Mỹ Donald Trump tuyên bố cam kết chấm dút xung đột Nga -Ukraine và sẽ giải quyết, kiểm soát vấn đề địa chính trị tại Trung Đông, dự báo kinh tế toàn cầu được đánh giá có thể sẽ khởi sắc, tăng trưởng 3,2% nhờ sự phục hồi của tăng trưởng thương mại và kiểm soát lạm phát tốt hơn.
Điểm sáng của thị trường Việt Nam năm 2025 là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là năm cuối thực hiện KH phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2021-2025, Chính phủ đặt mục tiêu tốc độ tăng trưởng GDP khoảng 8%/năm
Nhiều dự án đầu tư công có vốn lớn sẽ được khởi công và đẩy mạnh tiến độ thi công, giải ngân trong năm 2025. Niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài, vốn đầu tư FDI đăng ký vào Việt Nam có xu hướng tích cực tăng và nhà đầu tư trong nước bắt đầu quan tâm để đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất.
Thị trường bất động sản đang bước vào chu kỳ phục hồi nhờ những nền tảng pháp lý từ các luật mới ban hành cuối tháng 10/2024 (Luật Đất đại, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở).
Ngành thép Việt Nam có cơ hội thúc đẩy xuất khẩu để thay thế cho thị trường mà thép Trung Quốc đang bị áp thuế chống bán phá giá.
HMC có một đội ngũ lãnh đạo cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm và lực lượng kinh doanh bán hàng đầy tâm huyết, tận tâm hết mình với công việc, đồng thời có một hệ thống khách hàng rộng lớn tại phía Nam đến Miền Tây của đất nước.
Công ty mẹ Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP (VNSTEEL) có một hệ thống mạng lưới sản xuất kinh doanh thép rộng khắp trên cả nước.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 - Báo cáo Ban Tổng giám đốc
Khó khăn
Thương mại toàn cầu khó dự đoán bởi các chính sách thương mại của Tổng thống Donald Trump trong năm 2025. Ngay những ngày đầu nhậm chức, Tổng thống Mỹ đã ký sắc lệnh áp thuế 25% với hàng hóa Canada, Mexico và 10% với hàng hóa Trung Quốc và sắc lệnh áp thuế 25% đối với tất cả nhóm, thép nhập khẩu vào Mỹ đã làm gia tăng căng thẳng thương mại của các nước; các nước đang thực hiện chính sách bảo hộ thương mại.
Ngành thép thế giới vẫn còn gặp nhiều khó khăn do chịu tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng thép Trung Quốc và ngành thép nước ta bị chi phối rất lớn bởi ngành thép của Trung Quốc.
Xuất nhập khẩu của Việt Nam vượt mốc 800 tỷ USD trên năm 2024 nhưng rất khó duy trì được đà tăng tốt này vào năm tối khi xu hướng chung của thế giới áp thuế chống bán phá giá và bảo hộ thương mại trong nước. Ngoài ra động thái của chính quyền Mỹ dưới thời Tổng thống Donald Trump, cũng có thể tạo ra thách thức lớn đối với xuất khẩu, thường mọi toàn cầu.
Thị trường bất động sản Trung Quốc trong năm 2025 dự báo tiếp tục khó khăn, trầm lắng và Trung Quốc tiếp tục đầy mạnh xuất khẩu thép giá rẻ ra thế giới nên ngành thép Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng rất lớn.
Việt Nam đang bị điều tra áp thuế chống bán phá giá sản phẩm thép vào các nước như Mỹ, Canada, EU, Úc, Malaysia, Thái Lan, Ấn Độ, Hàn Quốc,... Điều này sẽ tạo ra áp lực lên như cầu tiêu dùng trong nước.
Thị trường thép xây dựng Việt Nam trong năm 2025 nguồn cung sổ vượt cầu lớn, nhu cầu tiêu thụ thép chưa có gì khởi sắc, các ngân hàng trong nước đánh giá, khuyến cáo rủi ro cao đối với ngành thép và hạn chế tài trợ vốn vay. Đồng thời, các sản phẩm thép xây dựng của các nhà máy tiếp tục sẽ cạnh tranh ngày càng khóc liệt hơn về giá bán, chính sách bán hàng, sản lượng bán hàng và thị trường.
Các nhà thương mại, đại lý kinh doanh thép trong năm 2024 không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp nên rất quan ngại và không mặn mà đấu tư phát triển, thúc đẩy hoạt động kinh doanh.
Các nhà thầu xây dựng trong nước đang rất khó khăn về tình hình tài chính do kiệt sức phải gổng gánh tình hình các năm qua do thiếu việc làm, trả lãi vay, chi phí cố định, giá trị thầu thấp.
Dịch vụ cho thuê mặt bằng, kho bãi khu vực TP.HCM năm 2025 dự báo tiếp tục gặp nhiều khó khăn khi các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, trả lại mặt bằng và làm việc online tại nhà, văn phòng mở cho thuê theo giở, ngày.
Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025
Trước tình hình thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen trong năm 2025 nêu trên, Công ty Cổ Phần Kim khí Thành Phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL xây dựng Kế hoạch kinh doanh và đầu tư năm 2025 như sau:
Sản lượng tiêu thụ: 320.000 tấn
Doanh thu: 4.381 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế: 32,5 tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế: 26 tỷ đồng
Cổ túc: 6% Vốn điều lệ
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Ban Tổng Giám đốc cho rằng Công ty đã rất quan tâm đến các vấn đề liên quan đến môi trường, từ việc sử dụng tiết kiệm năng lượng và nước đến việc xử lý những rác thải trong sinh hoạt và hoạt động kinh doanh. Các hoạt động này được thực hiện theo đúng kế hoạch được Công ty để ra, phù hợp với chủ trương của Chính phủ và xu hướng chung của thế giới.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Chúng tôi đánh giá các hoạt động liên quan đến chính sách đối với người lao động được thực hiện tốt. Công ty đã tạo điều kiện làm việc an toàn, môi trường làm việc lành mạnh, đoàn kết, thân thiện cho công nhân viên và người lao động. Các vấn đề liên quan đến quyền lợi của người lao động như lương, thường, đãi ngộ, chính sách lao động, bảo hiểm y tế,... cũng được chúng tôi rất quan tâm.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng Công ty đã thực hiện tốt các hoạt động liên quan đến trách nhiệm của Công ty đối với công động địa phương.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
01 Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
02 Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
03 Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Năm 2024, đánh dấu những thành công của Công ty trong hoạt động kinh doanh. Trong điều kiện khó khăn của ngành hàng thép nhập khẩu, Công ty đã ứng biến linh hoạt bằng cách chủ động đẩy mạnh tiêu thụ hàng tồn kho thép nhập khẩu để giảm áp lực nguồn hàng, tập trung vào kinh doanh các mặt hàng trong nước ít rủi ro hơn như: phôi thép, thép phế liệu, cuộn kéo dây SAE 1008. Công ty cũng tăng cường phối hợp và liên kết với các đơn vị trong hệ thống VNSTEEL nhằm gia tăng doanh thu và hiệu quả. Ban lãnh đạo thường xuyên tổ chức hợp chuyên đề để phân tích thị trường và đưa ra nhiều giải pháp thức đẩy bán hàng. Tăng cường huấn luyện để nâng cao kỹ năng và hiệu quả làm việc của đội ngũ bán hàng.
Về dịch vụ cho thuê bất động sản, trong hoàn cảnh nhiều khách thuê trả lại mặt bằng do khó khăn kinh tế, chi phí duy tu tăng do cơ sở vật chất đã khai thác lâu năm, Công ty linh hoạt hỗ trợ như giảm giá cho thuê mặt bằng, nâng cấp dịch vụ. Công ty cũng tổ chức hội nghị khách hàng tòa nhà HMC để tri âm và lắng nghe ý kiến đóng góp của khách hàng để đáp ứng tốt hơn như cầu của khách hàng. Vì vậy doanh thu cho thuê văn phòng, kho bãi vẫn ổn định, đạt 78,28 tỷ đồng, bằng 101% năm trước. Công ty đã gia hạn hợp đồng thuê 6 năm cho tòa nhà 189 Nguyễn Thị Minh Khai, với mức giá tăng 10% cho mỗi chu kỳ 2 năm kể từ năm 2026.
Ngoài ra, dịch vụ gia công hàng hóa cho khách hàng đã có sự tăng trưởng tốt trong năm 2024 nhờ vào những cải tiến trong việc tiếp thị, quản lý sản xuất. Từ đó mở ra khả năng phát triển hơn về hoạt động này trong tương lai.
Về Tài chính - Kế toán, lãi suất ổn định giúp Công ty dễ tiếp cận dòng vốn. Năm 2024 Công ty tiếp tục quản lý hiệu quả dòng tiến và nguồn vốn, mở rộng quan hệ tín dụng với các ngân hàng. Chỉ phí lãi vay vẫn giảm nhẹ trong khi số dư nợ vay ngân hàng tăng cao hơn nhiều so với năm 2023. Công ty cũng làm tốt việc tận dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để tăng thu nhập tài chính và giảm rủi ro thanh khoản.
Công tác quản lý công nợ cũng được siết chặt hơn, theo dõi sát tình hình khách hàng, giảm việc bán hàng vượt hạn mức nợ trả chậm. Công ty tăng cường công tác thẩm định khách hàng, tăng cường chăm sóc, tư vấn, để tạo gắn kết mặt thiết với khách hàng. Tổ chức hợp chuyên đề về công nợ phải thu khách hàng, đưa ra các giải pháp nhằm thu hối công nợ hiệu quả hơn. Rà soát và điều chỉnh các quy định liên quan đến bảo lãnh và thế chấp tài sản của khách hàng và ký quỹ của người bán hàng. Quy chế quản lý nợ và quy trình thanh toán được điều chỉnh cho phù hợp thực tế.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng giảm đốc đã hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ, đúng quy chế, phù hợp với Luật Doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
Ban Tổng giảm đốc đã bám sát các nghị quyết của Hội đồng quản trị triển khai hoạt động kinh doanh của Công ty phù hợp với nghị quyết của Đại hội đồng cổ động, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
Ban Tổng giám đốc đã chủ động, bám sát tình hình thị trường để ra các giải pháp linh hoạt, hợp lý, hiệu quả trong công tác quản lý điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh doanh thép nhập khẩu, thép xây dựng, quản lý và khai thác cho thuê tòa nhà, kho bãi, công tác quản trị tài chính, công tác quản lý nợ.
Năm 2024, thị trường thép tiếp tục khó khăn chưa có dấu hiệu cải thiện nhưng Ban Tổng giảm đốc đã chỉ đạo điều hành linh hoạt, đẩy mạnh tiêu thụ, hoạt động của các đơn vị được duy trì, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch và tăng trưởng so với cùng kỳ.
Hội đồng quản trị sẽ tiếp tục đẩy mạnh hoạt động theo đúng quyền hạn và trách nhiệm được pháp luật và điều lệ Công ty quy định.
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Nâng cao năng lực quản trị, quản trị hiệu quả các nguồn lực của công ty, tận dụng các nguồn lực để phát triển công ty.
Triển khai và tổ chức thực hiện Nghị Quyết Đại hội đồng cổ động năm 2025, phần đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch 2025.
Chỉ đạo, giảm sát thường xuyên đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh. Bám sát tình hình để chỉ đạo, hỗ trợ và phối hợp cùng Ban điều hành Công ty tháo gỡ, xử lý kịp thời những khó khăn vướng mắc để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và đấu tư đạt hiệu quả cao nhất.
Tiếp tục tăng cường công tác phân tích và dự báo thị trường làm cơ sở chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tăng cường đấu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kho bãi, đấu tư thêm kho mới tại khu vực trọng điểm nhằm đáp ứng như cầu lưu trữ hàng hoá của Công ty và mở rộng hoạt động cho thuê kho bãi.
Mở rộng và phát triển hệ thống phân phối, đầy mạnh hợp tác với các nhà phân phối lớn, phát triển tiêu thụ thêm các sản phẩm mới đa dạng hóa ngành hàng kinh doanh.
Tăng cường công tác kiểm tra giám sát phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh, đảm bảo an toàn vốn.
Chỉ đạo việc công bố thông tin doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY
01 Hoạt động Hội đồng quản trị
02 Hoạt động của Ban kiểm soát
03 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát
Hoạt động của Hội đồng quản trị
Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị trong năm
Trong năm 2024 Hội đồng quản trị đã tổ chức 09 kỳ hợp để xem xét, đánh giá và phê duyệt các vấn đề chủ yếu sau:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quý IV và năm 2023; phương hướng nhiệm vụ công tác quý I năm 2024;
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quý I năm 2024; phương hướng nhiệm vụ công tác quí II năm 2024;
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quý II và 6 tháng đầu năm 2024; phương hướng nhiệm vụ công tác quý III và 6 tháng cuối năm 2024;
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quý III và 9 tháng đầu năm 2024; phương hướng nhiệm vụ công tác quí IV năm 2024;
Thông qua tài liệu và nội dung ĐHĐCD thường niên năm 2024;
Bộ nhiệm Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng giám đốc nhiệm kỳ 2024-2029;
Phân công nhiệm vụ các thành viên hội đồng quản trị Công ty;
Thông qua việc ký và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá dịch vụ với các Công ty con và công ty liên kết trực thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam- CTCP;
Sửa đổi quy chế quản lý nọ, quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
Phê duyệt việc vay vốn các ngân hàng ...;
Ngoài các cuộc họp định kỳ, để tiết kiệm thời gian và chi phí, nhiều nội dung khác đã được HĐQT quyết định thông qua việc lấy ý kiến các thành viên bằng thư điện tử.
| Stt | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Dương Trung Toản | 02/02 | 100% | |
| 2 | Ông Võ Trí Nghĩa | 09/09 | 100% | |
| 3 | Ông Trương Bá Liêm | 01/02 | 50% | Bận việc riêng |
| 4 | Bà Củ Thị Thủy Linh | 09/09 | 100% | |
| 5 | Ông Phạm Mạnh Hùng | 02/02 | 100% | |
| 6 | Ông Lê Văn Quang | 07/07 | 100% | |
| 7 | Ông Nguyễn Bá An | 07/07 | 100% | |
| 8 | Bà Nguyễn Thúy Ly | 07/07 | 100% |
Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 09/NQ-KK | 11/01/2024 | Về đánh giá kết quả kinh doanh Q4 và năm 2023; nhiệm vụ trọng tâm Q1 và năm 2024 |
| 2 | 24/QĐ-KK | 19/02/2024 | Quyết toán quỹ tiến lương năm 2023 |
| 3 | 29/NQ-KK | 29/02/2024 | Chốt danh sách cổ đông dự ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 |
| 4 | 56/NQ-KK | 19/4/2024 | Đánh giá kết quả kinh doanh quỹ 1 năm 2024; nhiệm vụ trọng tâm quỹ 2 năm 2024 |
| 5 | 57/NQ-KK | 19/4/2024 | Thông qua nội dung tài liệu ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 và để cử ứng viên TV HĐQT |
| 6 | 59/NQ-KK | 22/04/2024 | Để cử ứng viên thành viên HĐQT độc lập |
| 7 | 60/NQ-KK | 22/04/2024 | Ký hợp đồng tín dụng với các ngân hàng |
| 8 | 60a/NQ-KK | 22/04/2024 | Giao dịch tín dụng tại Ngân hàng BIDV |
| 9 | 62/QĐ-KK | 23/04/2024 | Bầu chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029 |
| 10 | 63/QĐ-KK | 23/04/2024 | Miễn nhiệm Tổng giảm đốc |
| 11 | 64/QĐ-KK | 23/04/2024 | Bổ nhiệm Tổng giảm đốc |
| 12 | 67/NQ-KK | 25/04/2024 | Kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2024 |
| 13 | 74/NQ-KK | 12/06/2024 | Hạn mức tín dụng với Ngân hàng |
| 14 | 91/NQ-KK | 28/06/2024 | Lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 |
| 15 | 98/NQ-HMC | 17/07/2024 | Điều chỉnh hạn mức tín dụng |
| 16 | 98A/NQ-HMC | 17/07/2024 | Sử dụng hạn mức tín dụng tại Ngân hàng Vietcombank |
| 17 | 105/NQ-HMC | 25/07/2024 | Đánh giá kết quả kinh doanh quỹ 2 năm 2024; nhiệm vụ trọng tâm quỹ 3 năm 2024 |
| 18 | 108/QĐ-HMC | 30/07/2024 | Thông qua quỹ tiến lương kế hoạch năm 2024 |
| 19 | 109/QĐ-HMC | 30/07/2024 | Phân công nhiệm vụ các thành viên Hội đồng quản trị |
| 20 | 111/NQ-HMC | 01/08/2024 | Giao dịch mua bán hàng hoá với người có liên quan của cổ đồng lớn và người nội bộ |
| 21 | 121/QĐ-HMC | 16/08/2024 | Ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc |
| 22 | 122/NQ-HMC | 22/08/2024 | Cử cán bộ đi công tác tại Trung Quốc |
| 23 | 124/NQ-HMC | 28/08/2024 | Chốt danh sách cổ đông để chỉ trả cổ tức năm 2023 |
Hoạt động của Hội đồng quản trị (Tiếp theo)
Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị (tiếp theo)
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 24 | 127/NQ-HMC | 10/09/2024 | Giao dịch mua bán hàng hoá với tổ chức có liên quan của cổ đồng lớn |
| 25 | 129/NQ-HMC | 19/9/2024 | Ủng hộ nhân dân tỉnh Lào Cai khác phục hậu quả thiên tai |
| 26 | 136/NQ-HMC | 02/10/2024 | Ký hợp đồng tín dụng với các ngân hàng |
| 27 | 141/NQ-HMC | 24/10/2024 | Đánh giá kết quả kinh doanh quý 3 năm 2024; nhiệm vụ trọng tâm quý 4 năm 2024 |
| 28 | 145/QĐ-HMC | 05/11/2024 | Ban hành Quy chế quản lý công nợ |
| 29 | 146/NQ-HMC | 11/11/2024 | Giao dịch mua bán hàng hoá với tổ chức có liên quan của cổ đồng lớn |
| 30 | 156/NQ-HMC | 28/11/2024 | Giao dịch mua bán hàng hoá với tổ chức có liên quan của cổ đồng lớn |
| 31 | 167/NQ-HMC | 26/12/2024 | Giao dịch mua bán hàng hoá với tổ chức có liên quan của cổ đồng lớn |
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Công ty hiện có 01 thành viên HĐQT độc lập là ông Nguyễn Bá An, thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của công ty và các văn bản pháp luật hiện hành đối với thành viên Hội đồng quản trị:
Tham gia công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị phù hợp với các qui định pháp luật hiện hành; Điều lệ Công ty và các Quy chế nội bộ của công ty.
Thường xuyên trao đổi, cấp nhật tình hình thị trường, diễn biến tình hình cũng như dự báo xu hướng để cung cấp thông tin kịp thời cho Ban điều hành và các trường phòng nghiệp vụ. Phối hợp với bộ phận kinh doanh trong việc tìm hiểu và phát triển thị trường.
Kết quả đánh giá của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Chủ động trao đổi, nắm bắt tư tưởng, nguyện vọng của người lao động và phản ánh trực tiếp với Tổng Giám đốc, đồng thời kết nối các thành viên trong công ty nhằm tạo sự thấu hiểu, chia sẻ và phối hợp tốt hơn trong công việc. Đóng góp ý kiến nhằm điều chỉnh các quy định, chính sách đối với người lao động nhằm tạo động lực nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.
Về việc tổ chức các cuộc họp của Hội đồng quản trị:
Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị được triệu tập và thực hiện theo đúng quy định của Điều lệ Công ty, Luật Doanh nghiệp.
Các cuộc hợp tập trung vào định hướng dài hạn, đánh giá thị trường và đưa ra các quyết sách quan trọng giúp công ty phát triển bền vững.
Các báo cáo tài chính, phân tích thị trường và hoạt động kinh doanh của Tổng giám đốc được trình bày rõ ràng, đầy đủ giúp HĐQT có đủ dữ liệu để ra quyết định.
Các thành viên tham gia cuộc hợp trao đổi cối mở, đa chiếu, phần biện tích cực nhằm tìm ra giải pháp tối ưu.
Những vấn đề quan trọng được thảo luận kỹ lưỡng và đi đến quyết định nhanh chóng, đảm bảo công ty có hướng đi nhất quán.
Đánh giá chung hoạt động của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chiến lược, giám sát hoạt động điều hành và đảm bảo công ty phát triển bền vững. Các thành viên HĐQT không chỉ có trách nhiệm đưa ra quyết định mà còn góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp và duy trì lợi ích của cổ đông.
HĐQT luôn đưa ra các định hướng dài hạn dựa trên phần tích thị trường và tiềm năng phát triển của công ty.
Các vấn đề quan trọng được thảo luận cối mở, thắng thắn, dân chủ, minh bạch và giải quyết kịp thời, giúp công ty thích ứng với sự thay đổi của thị trường.
Các thành viên HĐQT có chuyên môn cao trong nhiều lĩnh vực như tài chính, kinh doanh, marketing, quản lý và quản trị, tạo ra góc nhìn đa chiều trong việc ra quyết định.
HĐQT đã thực hiện tốt vai trò giám sát hoạt động của Ban điều hành, đảm bảo công ty hoạt động tuân thủ theo Điều lệ, quy định và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
Nhìn chung, HĐQT của công ty hoạt động rất hiệu quả, có tầm nhìn chiến lược và khả năng ra quyết định nhanh chóng. Tuy nhiên, vẫn cẩn những cải tiến mạnh mẽ về cách thức quản trị và kết nối nội bộ để phát huy tới đa tiêm năng, giúp công ty phát triển mạnh mẽ và bền vững hơn.
Danh sách Thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty
Không có
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Không có
Ban Kiểm soát
Các cuộc họp của Ban kiểm soát
| Stt | Thành viên HDQT | Số buổi hợp HDQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Hoàng Lê Ánh | 2 | 100% | |
| 2 | Bà Đoàn Thị Thanh Thúy | 2 | 100% | |
| 3 | Bà Trương Thị Tuyết | 1 | 100% | |
| 4 | Ông Hà Vân Sơn | 1 | 100% |
Kết quả kiểm tra và giám sát
Về kết quả kinh doanh năm 2024
Năm 2024, Sản lượng tiêu thụ của Công ty trong năm tăng 50,95% so với năm trước, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 35,77%, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 11,44%.
Tổng doanh thu hoạt động tài chính tăng nhẹ 2,85% so với năm trước. Trong đó: lãi tiền gửi trong kỳ tăng 47,81%; chiết khấu thanh toán tăng 77,93%, lãi quá hạn thu từ khách hàng giảm 51,3%.
Chỉ phí tài chính giảm 11,28% so với năm trước. Điểm tích cực trong hoạt động tài chính là chi phí lãi vay giảm nhẹ trong điều kiện doanh thu thuần tăng đến 35,77%. Các yếu tố khác ảnh hưởng lớn đến chi phí tài chính là lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm tăng 206,54% và khoản dự phòng đấu tư tài chính giảm.
Tổng chi phí bán hàng tăng 12,41% so với năm trước chủ yếu do chi phí vận chuyển tăng theo khối lượng tiêu thụ mặt hàng phôi thép (bán phôi thép giao hàng tại kho người mua và lượng phôi thép tăng 248% so với năm trước).
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 27,81% so với năm trước, chủ yếu do tăng chí phí nhân viên quản lý, chi phí sửa chữa, đồ dùng và một số chi phí có tính chất phúc lợi.
Kết quả kinh doanh năm 2024, Công ty đạt 25,568 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, vượt 59,8 % so với kế hoạch đã đề ra và tăng 20,89% so với năm trước.
Tình hình tài chính
Có cấu tài sản của Công ty không có sự biến động lớn so với thời điểm đấu kỹ. Tổng tài sản của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 tăng 6,22% so với đấu kỹ. Các tài sản có biến động lớn là: hàng tồn kho tăng 47,79% do chủ động gia tăng dự trữ hàng, các khoản phải thu ngắn hạn tăng 26,51%, khoản đấu tư tài chính ngắn hạn giám 59,63%, ...
Các chỉ số về khả năng sinh lời trên tổng tài sản/vốn chủ sở hữu của Công ty tăng so với năm trước. Tuy nhiên biên lợi nhuận gộp/ròng giảm so với năm trước.
Tại ngày 31/12/2024, chỉ số khả năng thanh toán hiện hành ở mức 1,35 lần, tương đương với số liệu năm trước cùng thời điểm thể hiện khả năng thanh thoản tốt. Chỉ số khả năng thanh toán nhanh giảm xuống còn 0,8 lần (năm trước là 0,97 lần) do hàng tổn kho tăng.
Các chỉ số về hiệu suất hoạt động của Công ty năm 2024 đều có sự tiến bộ rõ rệt so với năm trước. Đáng chú ý nhất là vòng quay hàng tổn kho tăng tử 6,46 lần (năm 2023) lên 9,70 lần. Vòng quay tài sản và vòng quay vốn chủ sở hữu tăng cao so với năm trước, lần lượt là 3,21 lần và 10,48 lần.
Về cơ cấu nguồn vốn, tỉ lệ nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu thời điểm 31/12/2024 là 236,31%, tăng so với đầu ký (217,05%). Nợ phải trả của Công ty tăng 9,03% chủ yếu do dư nợ vay ngân hàng và khoản phải trả người bán ngắn hạn tăng so với đầu ký.
Giao dịch với bên có liên quan
Giao dịch giữa công ty với một số Công ty thuộc hệ thống công ty mẹ Tổng công ty Thép Việt Nam CTPP đã được Đại hội đồng cổ đông hoặc HĐQT phê duyệt theo thẩm quyền và được công bố thông tin kịp thời.
Giá mua bán trong các giao dịch trên là giá thỏa thuận theo thời điểm.
Giá trị giao dịch với các Công ty có liên quan được trình bày đầy đủ tại báo cáo tài chính và báo cáo tình hình quản trị năm 2024 và báo cáo của Hội đồng quản trị Công ty.
Tình hình hoạt động của Hội đồng quản trị và bộ máy điều hành
Các thành viên hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.
HĐQT tổ chức đều đặn các cuộc hợp định kỳ nhằm đánh giá kết quả hoạt động của Công ty theo nghị quyết của ĐHDCĐ và HĐQT đã ban hành, xác định nhiệm vụ trọng tâm cho giai đoạn tiếp theo và thảo luận cùng Ban Giám đốc các giải pháp để thực hiện kế hoạch. Các thành viên HĐQT làm việc nghiêm túc và có tính thần trách nhiệm. Kịp thời chỉ đạo, xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT thông qua việc lấy ý kiến của các thành viên qua thư điện tử hoặc văn bản. Các nghị quyết, quyết định của HĐQT phù hợp chức năng, quyền hạn theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty.
Năm 2024, Ban Tổng giảm đốc đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai các nghị quyết của ĐHDCĐ và HĐQT; điều hành kinh doanh linh hoạt, hiệu quả; chú trọng công tác kiểm soát bán hàng trả chậm và quản lý công nợ; kiểm soát hiệu quả tốt chỉ phí tài chính và dòng tiền; đưa ra nhiều giải pháp để tăng doanh thu và hiệu quả; mở rộng thị phấn... Mặc dù thị trường thép năm 2024 còn khó khăn nhưng Công ty đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch về doanh thu, sản lượng, lợi nhuận và tăng trưởng cao so với năm trước.
Ban Kiểm soát
Kết quả kiểm tra và giám sát (Tiếp theo)
Phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với HĐQT, Ban điều hành và các cổ đông
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã được Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và cán bộ quản lý cung cấp thông tin, tạo điều kiện trong việc thực thi nhiệm vụ của Ban kiểm soát.
Trường ban kiểm soát tham gia đầy đủ các cuộc họp của HĐQT, các cuộc họp giao ban hàng tháng và một số cuộc họp khác của Công ty để nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Ban Kiểm soát đã kiến nghị, góp ý về một số vấn đề trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty. Các kiến nghị của Ban Kiểm soát đã được HĐQT và Ban điều hành ghi nhận và xem xét.
Năm 2024 Ban kiểm soát không nhận được yêu cầu, kiến nghị nào từ cổ đông.
Kiến nghị của Ban kiểm soát
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty, đề nghị Hội đồng quản trị và Ban điều hành lưu ý các vấn đề sau:
Tăng cường công tác quản trị rủi ro trong quá trình kinh doanh ở tất cả các khâu: mua hàng, giao nhận, vận chuyển, xét duyệt thẩm định khách hàng, bán hàng, thu hồi công nợ... Trong đó cần hết sức thận trọng khi xét cấp hạn mức nợ cho khách hàng, nhất là khách hàng có hạn mức giá trị cao.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động kiểm toán nội bộ để hỗ trợ việc cải thiện và khác phục những hạn chế của hệ thống quản lý, quản trị của Công ty.
Về quản lý và khai thác bất động sản đấu tư, tăng cường công tác bảo trì, sửa chữa, nâng cấp các hạng mục của tòa nhà và cải thiện các dịch vụ đi kèm nhằm phục vụ tốt hơn như cấu của khách thuê và tăng khả năng cạnh tranh với các tòa nhà cùng hạng.
Về hoạt động đấu tư, để nghị lưu ý tuân thủ các quy định của nhà nước trong lĩnh vực đấu tư xây dựng cơ bản và quản lý chặt chẽ quá trình thực hiện dự án. Xem xét thuê tư vấn giám sát và kiểm toán dự án đấu tư để kiểm soát chất lượng công trình, bảo đảm đáp ứng đúng các quy định pháp luật về quản lý đấu tư xây dựng và làm cơ sở cho việc phê duyệt quyết toán dự án.
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
| Họ và tên | Chức vụ | Tổng thu nhập | Chi chú |
| Hội đồng Quản trị | |||
| Dương Trung Toàn | CT.HĐQT | 165.013.953 | Đến 23/4/2024 |
| Vô Trí Nghĩa | CT.HĐQT | 790.154.200 | CT.HĐQT từ 23/4/2024, TGD đến 23/4/2024 |
| Cù Thị Thủy Linh | TV.HĐQT | 60.000.000 | - |
| Nguyễn Bá An | TV.HĐQT | 40.000.000 | Từ 23/4/2024 |
| Nguyễn Thuý Ly | TV.HĐQT | 40.000.000 | Từ 23/4/2024 |
| Trương Bá Liêm | TV.HĐQT | 20.000.000 | Đến 23/4/2024 |
| Phạm Mạnh Hùng | TV.HĐQT | 20.000.000 | Đến 23/4/2024 |
| Ban kiểm soát | |||
| Hoàng Lê Ánh | Trường BKS | 542.683.209 | - |
| Đoàn Thị Thanh Thúy | TV.BKS | 42.000.000 | - |
| Hà Văn Sơn | TV.BKS | 28.000.000 | Từ 23/4/2024 |
| Trương Thị Tuyết | TV.BKS | 14.000.000 | Đến 23/4/2024 |
| Ban Tổng Giám đốc | |||
| Lê Văn Quang | TV.HĐQT, Điểm Tổng Giám đốc | 652.821.706 | Từ 23/4/2024 |
| Lại Văn Quyền | Phó Tổng Giám đốc | 714.447.216 | - |
| Lê Thị Nguyệt | Phó Tổng Giám đốc | 634.094.256 | - |
| Kế toán trưởng | |||
| Nguyễn Thị Hồng Mây | Kế toán trưởng | 545.600.000 | - |
| TỔNG CỘNG | 4.308.814.540 | ||
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của
Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc (Tiếp theo)
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan đến người nội bộ
(Tính đến ngày 31/12/2024)
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng/ giàm | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Bà Đoàn Thị Thanh Thúy | TV BKS | 2.730 | 0,01% | 3.230 | 0,01% | Mua |
| 2 | Bà Nguyễn Thuý Ly | TV HĐQT | 1.226.800 | 4,49% | 2.855.600 | 10,46% | Mua |
| 3 | Lê Vinh | Con bà Nguyễn Thuý Ly | - | - | 14.000 | 0,05% | Mua |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Hồng Mây | Kế toán trưởng | - | - | 7.300 | 0,03% | Mua |
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Năm 2024, Công ty Cổ phân Kim khí TP. Hồ Chí Minh - VNSTEEL đã nổ lực tuân thủ các quy định về quản trị Công ty niệm yết.
Công tác quản trị của Công ty được đảm bảo theo đúng quy định pháp luật, Điều lệ và các quy chế nội bộ với mục tiêu đảm bảo các hoạt động của Công ty có thể diễn ra một cách thuận lợi và đáp ứng mong muốn của cổ đông, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc giám sát hoạt động một cách tốt nhất.
Công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Tổ chức ĐHDCĐ theo đúng trình tự, thủ tục của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị Công ty.
Trong năm, Công ty đã tiến hành thuê đơn vị làm dịch vụ kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán nội bộ với chuyên đề “Kiểm tra, rà soát quy trình bán hàng” của công ty.
Thực hiện rà soát, sửa đổi và bổ sung quy chế quản lý nợ và một số quy định khác liên quan đến hoạt động kinh doanh và tài chính của Công ty.
Hợp đồng hoặc giao dịch với người có liên quan của cổ đồng lớn/ người bộ
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mỗi quan hệ liên quan với công ty | Nội dung | Tổng giá trị giao dịch (đồng) | Căn cứ theo Nghị quyết/Quyết định |
| 1 | Công ty TNHH MTV Tháp Miến Nam - VNSTEEL | Công ty con của cổ đông lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP) | Mua hàng hóa | 1.034.119.866.333 | 61/NQ-KK 23/04/2024 |
| Bán hàng hóa | 195.679.045.760 | ||||
| 2 | Công ty TNHH MTV Tháp Tấm Lá Phú Mỹ - VNSTEEL | Công ty con của cổ đông lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP) | Mua hàng hóa | 17.478.253.560 | 181/NQ-KK 22/12/2023 |
| 3 | Công ty Cổ phần Thép Thủ Đức - VNSTEEL | Công ty con của cổ đông lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP) | Mua hàng hóa | 14.135.823.900 | 181/NQ-KK 22/12/2023 |
| Bán hàng hóa | 13.718.790.204 | ||||
| 4 | Công ty TNHH VinaKyoei | Công ty con của cổ đông lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP) | Mua hàng hóa | 753.817.326.618 | 61/NQ-KK 23/04/2024 |
| 5 | Công ty Cổ phần Kim khí Miến Trung | Công ty con của cổ đông lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP) | Mua hàng hóa | 25.435.297.671 | 181/NQ-KK 22/12/2023 |
| Bán hàng hóa | 494.854.422 | ||||
| 6 | Công ty Cổ phần Lưới Thép Bình Tây | Công ty liên kết của cổ đông lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP) | Mua hàng hóa | 7.064.999.700 | 181/NQ-KK 22/12/2023; 156/NQ-HMC 28/11/2024 |
| Bán hàng hóa | 10.550.770.667 |
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Nội dung | Tổng giá trị giao dịch (đồng) | Căn cứ theo Nghị quyết/Quyết định |
| 7 | Công ty Có phần Thép Vicasa - VNSTEEL | Công ty con của có đồng lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP) | Mua hàng hóa | 40.240.874.675 | 181/NQ-KK 22/12/2023 |
| 8 | Công ty Có phần Thép Nhà Bè - VNSTEEL | Công ty con của có đồng lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP)ổ chức có liên quan của người nội bộ | Bán hàng hóa | 339.383.723.525 | 181/NQ-KK 22/12/2023;111/NQ-HMC 01/08/2024 |
| 9 | Công ty Có phần Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương VN | Công ty con của có đồng lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP) | Mua dịch vụ | 385.616.241 | 181/NQ-KK 22/12/2023 |
| 10 | Công ty Có phần Gang thép Thái Nguyên | Công ty con của có đồng lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP) | Bán hàng hóa | 67.124.574.660 | 181/NQ-KK 22/12/2023;146/NQ-HMC 11/11/2024 |
| 11 | Công ty TNHH MTV VINAUSTEEL | Công ty con của có đồng lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP) | Bán hàng hóa | 179.709.303.620 | 127/NQ-HMC 10/09/2024 |
| 12 | Công ty Có phần Có Khí Luyện Kim | Công ty liên kết của có đồng lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP) | Bán hàng hóa | 664.422.787 | 181/NQ-KK 22/12/2023 |
| 13 | Công ty Có phần Thép Tấm Lá Thống Nhất | Công ty liên kết của có đồng lớn (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP)ổ chức có liên quan của người nội bộ | Mua hàng hóa | 291.626.500 | 181/NQ-KK 22/12/2023 |
| 14 | Khách sạn Phương Nam - CN Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP | Chi Nhánh của Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP (Có đồng lớn) | Mua hàng hóa | 105.900.000 | 181/NQ-KK 22/12/2023 |
BÃO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024 ĐƯỢC KIỀM TOÁN
01 Ý kiến của đơn vị kiểm toán độc lập
02 Báo cáo tài chính
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL được lập 17 tháng 01 năm 2025, từ trang 05 đến trang 41, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của tiềm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tồng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 100 | A. TÀI SĂN NGÂN HĂN | 1,253,735,081,129 | 1,166,968,741,476 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 03 | 96,583,891,064 | 19,935,854,020 |
| 111 | 1. Tiền | 96,583,891,064 | 19,935,854,020 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 04 | 172,500,000,000 | 427,300,000,000 |
| 123 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 172,500,000,000 | 427,300,000,000 | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 443,661,953,202 | 350,684,683,188 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 05 | 470,553,527,419 | 339,541,228,613 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 06 | 8,477,703,355 | 54,479,623,194 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 07 | 17,613,770,247 | 11,683,235,696 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (52,983,047,819) | (55,019,404,315) | |
| 140 | IV. Hàng tôn kho | 09 | 509,514,320,854 | 344,755,101,610 |
| 141 | 1. Hàng tôn kho | 548,426,207,724 | 384,507,495,954 | |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (38,911,886,870) | (39,752,394,344) | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 31,474,916,009 | 24,293,102,658 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 14 | 373,458,904 | 442,500,000 |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khẩu trừ | 22,157,415,967 | 10,758,516,565 | |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 17 | 8,944,041,138 | 13,092,086,093 |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HĂN | 105,794,509,702 | 112,915,168,360 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 55,800,000 | 155,800,000 | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | 07 | 55,800,000 | 155,800,000 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 24,708,596,886 | 29,149,242,074 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 11 | 15,443,411,293 | 19,693,666,197 |
| 222 | - Nguyên giá | 79,572,331,325 | 79,572,331,325 | |
| 223 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (64,128,920,032) | (59,878,665,128) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 12 | 9,265,185,593 | 9,455,575,877 |
| 228 | - Nguyên giá | 12,339,454,427 | 12,339,454,427 | |
| 229 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (3,074,268,834) | (2,883,878,550) | |
| 230 | III. Bắt động sản đầu tư | 13 | 65,085,530,136 | 68,679,043,380 |
| 231 | - Nguyên giá | 145,463,787,768 | 145,463,787,768 | |
| 232 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (80,378,257,632) | (76,784,744,388) | |
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | 6,382,906 | 6,382,906 | |
| 242 | 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 10 | 6,382,906 | 6,382,906 |
| 250 | V. Đầu tư tài chính dài hạn | 04 | 15,938,199,774 | 14,924,700,000 |
| 253 | 1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 37,000,000,000 | 37,000,000,000 | |
| 254 | 2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn | (21,061,800,226) | (22,075,300,000) | |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 1,359,529,590,831 | 1,279,883,909,836 |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số | NGUỒN VÓN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| 300 | C. NỘ PHẬI TRẦ | 955.284.725.214 | 876.194.953.509 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 931.061.429.259 | 850.728.465.319 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 15 | 168.755.120.117 | 141.174.342.615 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 16 | 2.366.851.546 | 2.751.832.883 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 17 | 152.396.068 | 54.013.460 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 11.593.858.456 | 16.869.770.589 | |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 18 | 3.164.810.802 | 3.769.476.055 |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 19 | 1.754.034.470 | 1.758.606.772 |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 20 | 2.985.322.574 | 150.600.778.698 |
| 320 | 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 21 | 738.639.333.458 | 530.692.867.617 |
| 322 | 9. Quỹ khen thưởng phức lợi | 1.649.701.768 | 3.056.776.630 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 24.223.295.955 | 25.466.488.190 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 20 | 24.223.295.955 | 25.466.488.190 |
| 400 | D. VỐN CHỦ SỞ HỰU | 404.244.865.617 | 403.688.956.327 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 22 | 404.244.865.617 | 403.688.956.327 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 272.999.990.000 | 272.999.990.000 | |
| 411a | Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 272.999.990.000 | 272.999.990.000 | |
| 412 | 2. Thắng dữ vốn cổ phản | 37.225.230.000 | 37.225.230.000 | |
| 414 | 3. Vốn khác của chủ sở hữu | 11.103.791.589 | 11.103.791.589 | |
| 418 | 4. Quỹ đầu tư phát triển | 51.331.712.408 | 51.331.712.408 | |
| 420 | 5. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 1.773.466.830 | 1.773.466.830 | |
| 421 | 6. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 29.810.674.790 | 29.254.765.500 | |
| 421a | LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 4.242.266.300 | 8.105.369.473 | |
| 421b | LNST chưa phân phối năm nay | 25.568.408.490 | 21.149.396.027 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VÓN | 1.359.529.590.831 | 1.279.883.909.836 |
Lê Thúy Hằng Nguời lập Nguời Thị Hồng Mây Kế toán trường Lê Văn Quang Tổng Giám đốc TP. Hồ Chí Minh, 17 tháng 01 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 24 | 4.235.960.388.440 | 3.120.669.290.401 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 25 | 501.049.965 | 1.150.726.218 |
| 10 | 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 4.235.459.338.475 | 3.119.518.564.183 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | 26 | 4.143.112.994.815 | 3.036.653.261.485 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 92.346.343.660 | 82.865.302.698 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 27 | 37.001.603.066 | 35.975.319.836 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 28 | 28.749.466.905 | 32.404.421.425 |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 21.070.400.410 | 21.762.555.329 | |
| 25 | 8. Chỉ phí bán hàng | 29 | 51.580.713.713 | 45.884.684.870 |
| 26 | 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 30 | 20.099.814.843 | 15.726.325.123 |
| 30 | 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 28.917.951.265 | 24.825.191.116 | |
| 31 | 11. Thu nhập khác | 31 | 1.109.331.352 | 1.031.586.661 |
| 32 | 12. Chỉ phí khác | 32 | 258.748.894 | 10.376.006 |
| 40 | 13. Lợi nhuận khác | 850.582.458 | 1.021.210.655 | |
| 50 | 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 29.768.533.723 | 25.846.401.771 | |
| 51 | 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 33 | 4.200.125.233 | 4.697.005.744 |
| 52 | 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | - | - | |
| 60 | 16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 25.568.408.490 | 21.149.396.027 | |
| 70 | 17. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 34 | 937 | 658 |
Lê Thúy Hằng Nguời lập Nguyên Thị Hồng Mây Kế toán trưởng Lê Văn Quang Tổng Giám đốc TP. Hồ Chí Minh, 17 tháng 01 năm 2025
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỊ Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 1. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | 1. Lợi nhuận trước thuế | 29.768.533.723 | 25.846.401.771 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| 02 | - Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 8.034.158.432 | 8.268.733.799 | |
| 03 | - Các khoản dự phòng | (3.890.363.744) | (54.344.549.634) | |
| 04 | - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 4.312.635 | (1.569.611.456) | |
| 05 | - Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | (21.010.309.193) | (14.362.068.629) | |
| 06 | - Chi phí lãi vay | 21.070.400.410 | 21.762.555.329 | |
| 08 | 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 33.976.732.263 | (14.398.538.820) | |
| 09 | - Tăng, giảm các khoản phải thu | (103.783.077.568) | (3.419.626.674) | |
| 10 | - Tăng, giảm hàng tồn kho | (163.918.711.770) | 305.132.027.715 | |
| 11 | - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | (127.582.913.493) | 55.259.669.487 | |
| 12 | - Tăng, giảm chi phí trả trước | 69.041.096 | (12.785.388) | |
| 14 | - Tiền lãi vay đã trả | (20.976.466.760) | (21.875.200.532) | |
| 15 | - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (52.080.278) | (90.973.399) | |
| 17 | - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | (4.579.574.862) | (2.138.908.110) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | (386.847.051.372) | 318.455.664.279 | |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG DÀU TỪ | ||||
| 21 | 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | - | (3.242.435.715) | |
| 22 | 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | - | 147.927.273 | |
| 23 | 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (545.500.000.000) | (597.300.000.000) | |
| 24 | 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 800.300.000.000 | 179.500.000.000 | |
| 27 | 5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 22.553.573.841 | 8.616.580.812 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 277.353.573.841 | (412.277.927.630) | |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 33 | 1. Tiền thu từ đi vay | 4.308.884.209.977 | 2.780.789.306.497 | |
| 34 | 2. Tiền trả nợ gốc vay | (4.100.937.744.136) | (2.718.333.190.750) | |
| 36 | 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (21.822.353.520) | (54.828.500) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 186.124.112.321 | 62.401.287.247 | |
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỊ Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp) (tiếp theo)
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 76.630.634.790 | (31.420.976.104) | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 19.935.854.020 | 51.328.653.179 | |
| 61 | Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đổi ngoại tệ | 17.402.254 | 28.176.945 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 03 | 06.583.891.064 | 19.935.854.020 |
| Lê Thúy Hằngười lập. Hồ Chí Minh, 17 tháng 01 năm 2025 | Nguyễn Thị Hồng Mâyế toán trưởng | Lê Văn Quangổng Giám đốc | ||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
1 . ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0300399360 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 27 tháng 12 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ mười lăm ngày 11 tháng 06 năm 2024.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Số 193 Đinh Tiên Hoàng, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 272.999.990.000 VND, vốn thực góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 272.999.990.000 VND; tương đương 27.299.999 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 160 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là: 158 người).
Lĩnh vực kinh doanh
Kinh doanh thương mại, dịch vụ.
Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:
Bán buôn kim loại và quặng kim loại;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Năm 2024 tình hình chung của ngành thép trong nước cũng như trên thế giới vẫn chưa quay về mức tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên bằng các biện pháp đẩy mạnh mở rộng đối tác và thị phần đã giúp cho Doanh thu bán hàng năm nay tăng 1.115,3 tỷ VND so với năm trước, tương ứng với tỷ lệ tăng 35,74%, Giá vốn hàng bán cũng tăng 1.106,46 tỷ VND, tương ứng với tỷ lệ tăng 36,44%. Điều này giúp cho Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm nay tăng 9,48 tỷ VND, tương ứng tăng 11,44%.
Bên cạnh đó, các chi phí hoạt động kinh doanh cũng tăng tương ứng theo doanh thu, dẫn đến Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm nay tăng 4,419 tỷ VND so với năm trước, tương ứng tăng 20,89%.
Cấu trúc doanh nghiệp
| Công ty có các đơn vị trực thuộc sau: | Địa chỉ | Hoạt động kinh doanh chính |
| Xí nghiệp Kinh doanh Kim khí số 1 | Hồ Chí Minh | Kinh doanh thương mại thép |
| Xí nghiệp Kinh doanh Kim khí số 2 | Hồ Chí Minh | Kinh doanh thương mại thép |
| Xí nghiệp Kinh doanh Kim khí số 5 | Hồ Chí Minh | Kinh doanh thương mại thép |
| Xí nghiệp Kinh doanh Kim khí số 6 | Hồ Chí Minh | Kinh doanh thương mại thép |
| Xí nghiệp Kinh doanh Kim khí số 7 | Hồ Chí Minh | Kinh doanh thương mại thép |
| Xí nghiệp Kinh doanh Kim khí số 11 | Hồ Chí Minh | Kinh doanh thương mại thép |
| Chi nhánh Miền Tây | Cần Thơ | Kinh doanh thương mại thép |
2. CHÉ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1 . Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toàn áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3 . Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc.
Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh tại các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và tại Văn phòng Công ty.
2.4 . Úc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính bao gồm:
- Dự phòng phải thu khó đòi
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định
- Ước tính phần bỏ chi phí trả trước
Phân loại và dự phòng các khoản đầu tư tài chính
- Ước tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Các ước tính và giá định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giá định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới Báo cáo tài chính của Công ty và được Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý.
2.5 . Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản đầu tự đài hạn, các khoản cho vay. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chỉ phí phát hành công các chí phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
2.6 . Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được xác định theo nguyên tắc:
Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;
Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tại chính.
2.7. Tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, vàng tiến tệ sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán.
2.8. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đảm tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng năm.
Các khoản đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác bao gồm: các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư. Giá trị ghi sở ban đầu của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc từ dự phòng giảm giá khoản đầu tư.
Dự phòng giám giá các khoản đấu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:
Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư: nếu khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu; nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm bảo cáo thì việc lập dự phòng căn cứ vào Báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư;
Đối với các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
2.9 . Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được cân cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thù tục giải thở, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
2.10 . Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp thực tế dịch danh.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm căn cứ theo số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.11 . Tài sản cổ định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nếu các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình. Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cố định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo đường và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chỉ phí phát sinh.
Khẩu hao tài sản cổ định được trích tháo phương pháp đường thẳng với thời gian khẩu hao được ước tính như sau:
| - | Nhà cửa, vật kiến trúc | 03 - 25 | năm |
| - | Máy móc, thiết bị | 05 - 15 | năm |
| - | Phương tiện vận tải | 05 - 10 | năm |
| - | Thiết bị văn phòng | 03 - 06 | năm |
| - | Các tài sản khác | 04 - 10 | năm |
| - | Quyền sử dụng đất | 36 | năm |
| - | Phần mềm quản lý | 03 | năm |
2.12 . Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc
Bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Trong đó khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
30 - 34 năm
- Thiết bị, hạ tăng
2.13 . Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.
2.14 . Thuê hoạt động
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
2.15. Chi phí trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phần bỏ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được cân cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
Các loại chi phí trả trước của Công ty bao gồm:
- Chỉ phí trả trước tiến thuê tài sản và chi phí phát hành thu báo lãnh được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng từ 03 tháng đến 12 tháng.
- Chi phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian sử dụng hữu dụng.
2.16 . Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.17. Vay
Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay.
2.18. Chi phí di vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hoá kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
2.19 . Chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả và các khoản phải trả khác như: chi phí lãi tiền vay phải trả, chi phí vận chuyển, chi phí bán hàng,... được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập.
2.20 . Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện là số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều năm tài chính về cho dịch vụ thuê văn phòng, kho bãi của Công ty.
Doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số tiền được xác định phù hợp với từng năm tài chính.
2.21 . Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kế cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thắng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thắng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).
Vốn khác thuộc Vốn chủ sở hữu phân ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bộ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tăng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu được phép ghi tăng, giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu).
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đồng được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Cổng ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quân trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2.22. Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
Phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định trong đời chắc chắn.
2.23. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm bao gồm: chiết khẩu thương mại và hàng bán bị trả lại.
Các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của năm phát sinh. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đặc nắm sau mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc: nếu phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của năm lập báo cáo (năm trước), và nếu phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì ghi giảm doanh thu của năm phát sinh (năm sau).
2.24 . Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thần trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chỉ phí vượt định mức bình thường, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giám giá hàng tồn kho, hàng tồn kho bị mất mất sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
2.25. Chỉ phí tài chính
Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:
- Chi phi đi vay vốn;
- Chi phi sử dụng Upas LC;
- Dự phòng tồn thất đấu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trù với doanh thu hoạt động tài chính.
2.26 . Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
b) Thuế suất thuế TNDN hiện hành
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN.
2.27 . Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.28 . Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mất thiết trong gia đình của các cá nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng dáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.29 . Thông tin bộ phận
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh). Mỗi bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính của Công ty nhằm mục đích để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ và đánh giá được tính hình hoạt động của Công ty một cách toàn diện.
3 . TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 1.909.160.384 | 1.299.163.608 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 94.674.730.680 | 18.636.690.412 |
| 96.583.891.064 | 19.935.854.020 |
4. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
a) Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá góc | Dự phòng | Giá góc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Đầu tư ngắn hạn | ||||
| - Tiên gửi có ký hạn () | 172.500.000.000 | - | 427.300.000.000 | - |
| 172.500.000.000 | - | 427.300.000.000 | - | |
(1) Tại ngày 31/12/2024 các khoản đấu từ thi chính ngắn hạn có giá trị 172.500.000.000 VND là tiền giữ có kỳ hạn từ 06 tháng đến 12 tháng được giữ tại các ngắn hàng thương mại.
b) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||||
| Mã chúng khoản | Giá góc | Dự phóng | Giá trị hợp lý | Giá góc | Dự phóng | Giá trị hợp lý | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | ||
| Đầu tư vào đơn vị khác | |||||||
| - Công ty Cô phân Thép Nhà Bê - VNSTEEL ^(1) | TNB | 23.000.000.000 | (9.447.503.000) | 13.552.497.000 | 23.000.000.000 | (8.075.300.000) | 14.924.700.000 |
| - Công ty Cô phân Thép Tâm là Thống Nhất ^(2) | TNS | 14.000.000.000 | (11.614.297.226) | - | 14.000.000.000 | (14.000.000.000) | - |
| 37.000.000.000 | (21.061.800.226) | 13.552.497.000 | 37.000.000.000 | (22.075.300.000) | 14.924.700.000 | ||
(1) Giá trị hợp lý của khoản điều từ vào Công ty Có phần Thép Nhà Bè - VNSTEEL (mà có phiếu TNB) giao dịch trên thị trường UPCoM, được xác định theo giá tham chiều bình quân từ ngày 20/11/2024 đến ngày 31/12/2024.
(2) Có phiếu của Công ty Cổ phần Tháp Tấm là Thống Nhất (mã TNS) đang được giao dịch trên thị trường UPCoM, tuy nhiên, do khối lượng thanh khoản rất thấp, đồng thời Công ty không có kế hoạch hán cổ phiếu này trong thời gian với nên Công ty không uốc tính giá trị hợp lý của khoản đầu từ này theo giá thị trường tại ngày 31/12/2024 mà thực hiện trích lập dự phòng khoản đầu từ này căn cứ vào Báo cáo tại chính kết thúc tại ngày 31/12/2024.
Thông tin chi tiết về các khoản đầu tư vào đơn vị khác như sau:
| Tên Công ty nhận đấu tư | Nơi thành lập và hoạt động | Tỷ lệ lợi ich | Tỷ lệ biểu quyết | Host động kinh doanh chính |
| - Công ty Cổ phần Thép Nhà Bè - VNSTEEL (TNB) | Thành phố Hồ Chí Minh | 10,00% | 10,00% | Sản xuất, kinh doanh thấp |
| - Công ty Cổ phần Thép Tấm là Thống Nhất (TNS) | Tình Bà Rịa - Vũng Tàu | 7,00% | 7,00% | Sản xuất, kinh doanh thấp tấm là |
5. PHÁI THU CỦA KHÁCH HÀNG NGẬN HÀN
Bèn dèn quan
- Công ty Có phần Thập Tìm là Thống Nhà
- Chỉ nhánh Nhơn Trạch - Công ty Có phần Thập Nhơn Bê - VNSTEEL
- Công ty Có phần Gong Thập Thịt Nguyên
Bên khác
- Cổng ty TNHH Thập Tùy Đó
- Cổng ty TNHH Thương mai Dịch và Và Xút nhập khẩn Hồng Quyên
- Cổng ty Cổ phần Thương mai Dịch và CCI
- Cổng ty TNHH Kim khí Thập Long Át
- Cổng ty TNHH Thương mai Quảng Giã
- Cổng ty TNHH Thương mai Thập Hồng Thịnh Long Át
- Cổ khách hàng khác
6 . TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN NGẦN HÀN
Bhn Nhn quan
- Công ty TNHH MTV Tháp Miến Nam - VNSTEEL
Bhn Abdr
- Công ty TNHH Thành Lợi
- Công ty TNHH Tháp Tạy Bà
- Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Huynh Dụ Tu Gia
- Công ty TNHH Xuất xếp khẩu Thương mại Nam Sợi Gòn
- Tại trước cho người bên khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Gia tri | Dv phong | Gia tri | Dv phong |
| VND | VND | VND | VND |
| 115.369.087.743 | (32.853.672.833) | 36.253.672.833 | (36.253.672.833) |
| 32.853.672.833 | (32.853.672.833) | 36.253.672.833 | (36.253.672.833) |
| 15.390.840.250 | - | - | - |
| 67.124.574.660 | - | - | - |
| 355.184.439.676 | (20.129.374.986) | 303.287.555.780 | (38.765.731.482) |
| 6.717.445.194 | - | 14.983.344.830 | - |
| 25.597.888.722 | - | 23.201.601.440 | - |
| 29.142.056.066 | - | - | - |
| 22.367.671.224 | - | 38.188.796.105 | - |
| 5.487.213.270 | (1.646.163.981) | 20.540.835.037 | - |
| 17.652.725.598 | - | 24.917.827.147 | - |
| 248.219.459.602 | (18.483.211.005) | 181.455.157.221 | (18.765.731.482) |
| 470.553.527.419 | (52.983.647.819) | 339.541.228.613 | (55.819.404.315) |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Gia tri | Dv phong | Gia tri | Dv phong |
| VND | VND | VND | VND |
| - | - | 466.365.779 | - |
| - | - | 466.365.779 | - |
| 8.477.703.355 | - | 54.013.257.415 | - |
| 1.000.000.000 | - | - | - |
| 6.435.000.000 | - | 28.378.703.815 | - |
| - | - | 14.740.000.000 | - |
| - | - | 10.318.000.000 | - |
| 1.042.703.355 | - | 576.553.600 | - |
| 8.477.703.355 | - | 54.479.623.194 | - |
7 . PHẢI THU KHẮC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||||
| a.1) Chỉ tiết theo nội dung | ||||
| Phải thu về lãi tiền | 4.287.041.101 | - | 5.830.305.749 | |
| gửi | ||||
| Tạm ứng | 155.677.341 | - | - | |
| Ký cược, ký quỷ | 5.198.000.000 | - | 95.000.000 | |
| Chiết khấu sản | 7.420.131.710 | - | 4.668.394.990 | |
| lượng | ||||
| Chỉ tiết khấu thanh | 113.640.250 | - | 883.128.550 | |
| toán | ||||
| Phải thu khác | 439.279.845 | - | 206.406.407 | |
| 17.613.770.247 | - | 11.683.235.696 | ||
| a.2) Chỉ tiết theo đối tượng | ||||
| Công ty TNHH | 2.464.969.880 | - | 1.083.893.290 | |
| MTV Thép Miền | ||||
| Nam - VNSTEEL | ||||
| Công ty TNHH | 5.006.679.100 | - | 4.467.630.250 | |
| Thép Vinakyoei | ||||
| Công ty Cổ phần | 5.062.122.980 | - | - | |
| Tập đoàn VAS | ||||
| Nghi Sơn | ||||
| Các đối tượng khác | 5.079.998.287 | - | 6.131.712.156 | |
| 17.613.770.247 | - | 11.683.235.696 | ||
| b) Dài hạn | ||||
| b.1) Chỉ tiết theo nội dung | ||||
| Ký cược, ký quỷ | 55.800.000 | - | 155.800.000 | |
| 55.800.000 | - | 155.800.000 | ||
| b.2) Chỉ tiết theo đối tượng | ||||
| Trương Thị | 30.000.000 | - | 30.000.000 | |
| Hoàng Diễm | ||||
| Các đối tượng khác | 25.800.000 | - | 125.800.000 | |
| 55.800.000 | - | 155.800.000 | ||
| c) Trong đó: Phải thu khác là các bên liên quan | ||||
| Công ty TNHH | 5.006.679.100 | - | 4.467.630.250 | |
| Thép Vinakyoei | ||||
| Công ty TNHH | 2.464.969.880 | - | 1.083.893.290 | |
| MTV Thép Miền | ||||
| Nam - VNSTEEL | ||||
| 7.471.648.980 | - | 5.551.523.540 | ||
| 8 . NỘ XAU | |||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | ||
| VND | VND | VND | VND | ||
| Tổng giá trị các khoản phái thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | 58.846.899.403 | 5.863.851.584 | 58.393.411.632 | 3.374.007.317 | |
| - | Công ty Cổ phần Thép Tấm lá Thống Nhất | 32.853.672.833 | - | 36.253.672.833 | - |
| - | Công ty TNHH Việt Quang | 10.567.554.451 | - | 10.597.746.361 | - |
| - | Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Quang Trung | 2.368.497.799 | - | 2.372.428.950 | - |
| - | Các khoản khác | 13.057.174.320 | 5.863.851.584 | 9.169.563.488 | 3.374.007.317 |
| 58.846.899.403 | 5.863.851.584 | 58.393.411.632 | 3.374.007.317 | ||
| 9 . HÀNG TÔN KHO | |||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | ||
| VND | VND | VND | VND | ||
| Hàng mua đang đi đường | 72.437.055.501 | (3.230.593.310) | 20.422.319.490 | (767.542.145) | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 26.116.438 | - | 29.467.078 | - | |
| Hàng hoá | 475.963.035.785 | (35.681.293.560) | 364.055.709.386 | (38.984.852.199) | |
| 548.426.207.724 | (38.911.886.870) | 384.507.495.954 | (39.752.394.344) | ||
| 10 . XẤY DỰNG CỐ BẢN DỠ DANG | |||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| VND | VND | ||||
| - | Dự án đầu tư xây dựng nhà văn phòng tại Xí nghiệp S | 6.382.906 | 6.382.906 | ||
| 6.382.906 | 6.382.906 | ||||
11. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HƯƠU HÌNH
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dung cụ quản lý VND | Tài sản có định khác VND | Cộng | |
| Nguyên giả Số dư đâu năm Số dư cuối năm | 34.581.440.539 | 32.863.179.019 | 9.781.424.889 | 1.149.756.047 | 1.196.530.831 | 79.572.331.325 |
| Giá trị hảo môn lũy kế Số dư đâu năm - Khâu hảo trong năm Số dư cuối năm | 22.218.490.141 | 29.401.370.785 | 6.267.891.534 | 972.181.197 | 1.018.731.471 | 59.878.665.128 |
| 2.479.423.257 | 668.650.259 | 923.723.428 | 123.750.440 | 54.707.520 | 4.250.254.904 | |
| 24.697.913.398 | 30.070.021.044 | 7.191.614.962 | 1.095.931.637 | 1.073.438.991 | 64.128.920.032 | |
| Giá trị còn lại Tại ngày đầu năm Tại ngày cuối năm | 12.362.950.398 | 3.461.808.234 | 3.513.533.355 | 177.574.850 | 177.799.360 | 19.693.666.197 |
| 9.883.527.141 | 2.793.157.975 | 2.589.809.927 | 53.824.410 | 123.091.840 | 15.443.411.293 |
Nguyên giá TSCD hữu hình cuối năm đã khẩu hao bết nhưng vẫn còn sử dụng: 38.170.642.872 VND.
| Giá trị quyền sử dụng đất ^() | Phần mềm máy tính | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND |
| Nguyên giá | |||
| Số dư đầu năm | 11.835.454.427 | 504.000.000 | 12.339.454.427 |
| Số dư cuối năm | 11.835.454.427 | 504.000.000 | 12.339.454.427 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư đầu năm | 2.379.878.550 | 504.000.000 | 2.883.878.550 |
| - Khấu hao trong năm | 190.390.284 | - | 190.390.284 |
| Số dư cuối năm | 2.570.268.834 | 504.000.000 | 3.074.268.834 |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày đầu năm | 9.455.575.877 | - | 9.455.575.877 |
| Tại ngày cuối năm | 9.265.185.593 | - | 9.265.185.593 |
Trong đó:
- Nguyên giá TSCĐ vô hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 504.000.000 VND.
Quyền sử dụng đất của Công ty chi tiết như sau:
Lô C35/1 Khu công nghiệp Vĩnh Lộc, đường Số 7, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh với diện tích là 6.900 m² và có thời hạn sử dụng đến ngày 07/02/2047;
Lô số 24, 26, 28 đường số 12, khu phố 4, phường Linh Trung, thành phố Thù Đức, thành phố Hồ Chí Minh với tổng diện tích là 332,6 m² và có thời hạn sử dụng lâu dài.
13 . BÁT ĐỘNG SẢN ĐẦU TỪ
| Chi phí xây dựng tòa nhà | Thiết bị | Cộng | |
| VND | VND | VND | |
| Nguyên giá | |||
| Số dư dầu năm | 118.482.444.108 | 26.981.343.660 | 145.463.787.768 |
| Số dư cuối năm | 118.482.444.108 | 26.981.343.660 | 145.463.787.768 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư dầu năm | 49.803.400.728 | 26.981.343.660 | 76.784.744.388 |
| - Khẩu hao trong năm | 3.593.513.244 | - | 3.593.513.244 |
| Số dư cuối năm | 53.396.913.972 | 26.981.343.660 | 80.378.257.632 |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày đầu năm | 68.679.043.380 | - | 68.679.043.380 |
| Tại ngày cuối năm | 65.085.530.136 | - | 65.085.530.136 |
Bất động sản đầu tư của Công ty là hai tòa nhà cho thuê tại địa chỉ số 193, đường Đinh Tiên Hoàng, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh và tại số 189, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Thông tin chi tiết về bất động sản đầu tư cho thuê:
- Nguyên giá bất động sản đầu tư cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn đang cho thuê là: 26.981.343.660 VND.
- Trong năm, doanh thu phát sinh từ hoạt động cho thuê các bất động sản đầu tư là: 62.844.424.200 VND.
- Các khoản tiền thuê thu được hàng năm trong tương lai được trình bày trong Thuyết minh 23.
- Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức tại ngày 31/12/2024. Tuy nhiên, dựa trên tình hình cho thuê và giá thị trường của các tài sản này, Ban Tổng Giám đốc Công ty tin tưởng rằng giá trị hợp lý của tài sản đầu tư lớn hơn giá trị còn lại trên số tại ngày kết thúc năm tài chính.
14. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGÂN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí thuê văn phòng, thuê đất, thuê tài sản | 22.500.000 | 22.500.000 |
| Phí phát hành bảo lãnh thanh toán | 350.958.904 | 420.000.000 |
| 373.458.904 | 442.500.000 |
15 . PHẢI TRẢ NGƯỜI BẢN NGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trọng | Giá trị | Số có khả năng trọng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 126.213.433.742 | 126.213.433.742 | 115.434.288.889 | 115.434.288.889 |
| Công ty TNHH | 88.095.758.025 | 88.095.758.025 | 115.358.078.451 | 115.358.078.451 |
| Thép Vina Kyoei | ||||
| Công ty TNHH | 31.052.676.017 | 31.052.676.017 | - | - |
| MTV Thép Miền | ||||
| Nam - VNSTEEL | ||||
| Công ty Cổ phần | 7.064.999.700 | 7.064.999.700 | - | - |
| Lưới thép Bình | ||||
| Tây | ||||
| Công ty Cổ phần | - | - | 76.210.438 | 76.210.438 |
| Giao nhận Kho | ||||
| vận Ngoại thương | ||||
| Việt Nam | ||||
| Bên khác | 42.541.686.375 | 42.541.686.375 | 25.740.053.726 | 25.740.053.726 |
| Arsen | 19.088.876.916 | 19.088.876.916 | 13.240.267.189 | 13.240.267.189 |
| International (HK) | ||||
| Ltd | ||||
| Dao Fortune (HK) | - | - | 7.182.555.112 | 7.182.555.112 |
| Ltd | ||||
| Công ty TNHH | - | - | 3.396.105.030 | 3.396.105.030 |
| Thành Lợi | ||||
| Tangshan | 10.264.715.654 | 10.264.715.654 | - | - |
| Wuheng Industrial | ||||
| Co.,LTD | ||||
| Công ty TNHH | 3.580.813.610 | 3.580.813.610 | - | - |
| Xuất nhập khẩu | ||||
| thép Sông Hậu | ||||
| Các đối tượng | 9.607.280.195 | 9.607.280.195 | 1.921.126.395 | 1.921.126.395 |
| 168.755.120.117 | 168.755.120.117 | 141.174.342.615 | 141.174.342.615 | |
16 . NGUỒI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC NGẦN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty TNHH Hitachi Zosen Việt Nam | - | 1.307.049.188 |
| Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật Ngọc An Khang | - | 509.708.230 |
| Chip Mong Group Co.,Ltd | 636.030.233 | |
| Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thiết bị Điện và Chiếu sáng Đô thị Miền Nam | 637.465.972 | - |
| Các đôi tượng khác | 1.093.355.341 | 935.075.465 |
| 2.366.851.546 | 2.751.832.883 |
17. THUỆ VÀ CẢC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số phải thu đầu năm | Số phải nộp đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số phải thu cuối năm | Số phải nộp cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Thuế Giá trị gia tăng | - | - | 62.701.519.578 | 62.701.519.578 | - | - |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp | 13.092.086.093 | - | 4.200.125.233 | 52.080.278 | 8.944.041.138 | - |
| Thuế Thu nhập cá nhân | - | 54.013.460 | 4.459.750.122 | 4.361.367.514 | - | 152.396.068 |
| Thuế Nhà đất, Tiền thuế đất | - | - | 13.899.818.890 | 13.899.818.890 | - | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 400.829.389 | 400.829.389 | - | - |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | - | 224.091.826 | 224.091.826 | - | - |
| 13.092.086.093 | 54.013.460 | 85.886.135.038 | 81.639.707.475 | 8.944.041.138 | 152.396.068 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đổi với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
18 . CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẦN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Chỉ phí lãi vay | 532.407.755 | 438.474.105 |
| - Trích trước chỉ phí tòa nhà | - | 106.271.740 |
| - Trích trước chỉ phí tiền điện, nước, điện thoại | 12.360.453 | 6.507.008 |
| - Trích trước chỉ phí giảm định, giao nhận hàng hóa | 874.071.490 | 218.763.573 |
| - Tiền lãi ký quỹ của nhân viên bán hàng | 245.077.798 | 380.073.645 |
| - Trích trước chỉ phí giao dịch UPAS L/C | - | 1.818.677.294 |
| - Trích trước chỉ phí giao dịch cho nhân viên bán hàng | 994.958.784 | 473.982.354 |
| - Chỉ phí phải trả khác | 505.934.522 | 326.726.336 |
| 3.164.810.802 | 3.769.476.055 | |
| 19 . DOÀNH THU CHUẠA THỰC HIỆN NGÂN HÀN | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Doành thu nhận trước | 1.754.034.470 | 1.758.606.772 |
| 1.754.034.470 | 1.758.606.772 | |
| 20 . PHÂI TRẢ KHÁC | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||
| a.1) Chỉ tiết theo nội dung | ||
| - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 2.569.366.000 | 2.847.713.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 99.196.530 | 81.550.850 |
| - Phải trả các ngân hàng về khoản thanh toán L/C cho nhà cung cấp | - | 147.530.743.114 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 316.760.044 | 140.771.734 |
| 2.985.322.574 | 150.600.778.698 | |
| a.2) Chỉ tiết theo đổi tượng | ||
| - Công ty TNHH Bề tông Mê Kông | 721.554.000 | 786.164.000 |
| - Công ty TNHH Design and Creative Associates | 396.240.000 | 396.240.000 |
| - Nippon Steel Trading Corporation | - | 69.092.052.683 |
| - Arsen International (HK) Ltd | - | 27.186.070.773 |
| - Các đối tượng khác | 1.867.528.574 | 53.140.251.242 |
| 2.985.322.574 | 150.600.778.698 | |
| b) Dài hạn | ||
| b.1) Chỉ tiết theo nội dung | ||
| - Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn | 24.223.295.955 | 25.466.488.190 |
| 24.223.295.955 | 25.466.488.190 | |
| b.2) Chỉ tiết theo đổi tượng | ||
| - Công ty Cổ phần Quốc tế Anh văn Hội Việt Mỹ | 10.416.000.000 | 10.416.000.000 |
| - Công ty Cổ phần Tập đoàn VAS Nghi Sơn | 2.485.896.425 | 2.485.896.425 |
| - Công ty TNHH Kanadevia Việt Nam | 818.334.006 | 1.044.436.494 |
| - Các đối tượng khác | 10.503.065.524 | 11.520.155.271 |
| 24.223.295.955 | 25.466.488.190 |
21 . VAY NGẤN HẢN
| 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | ||||
| Giá trị | Số có khá năng trá no | Tăng | Giám | Giá trị | Số có khá năng trá no | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chi Minh ^(1) | 110.339.855.861 | 110.339.855.861 | 2.286.409.445.521 | 2.257.885.303.418 | 138.863.997.964 | 138.863.997.964 |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh ^(2) | 280.468.970.511 | 280.468.970.511 | 1.508.893.776.156 | 1.387.214.959.323 | 402.147.787.344 | 402.147.787.344 |
| - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh ^(3) | 96.651.299.000 | 96.651.299.000 | 450.760.519.815 | 412.604.739.150 | 134.807.079.665 | 134.807.079.665 |
| - Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh | 43.232.742.245 | 43.232.742.245 | - | 43.232.742.245 | - | - |
| - Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Trung tìm kinh doanh Khách hàng doanh nghiệp Hội số ^(4) | - | - | 62.820.468.485 | - | 62.820.468.485 | 62.820.468.485 |
| 530.692.867.617 | 530.692.867.617 | 4.308.884.209.977 | 4.100.937.744.136 | 738.639.333.458 | 738.639.333.458 | |
Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay ngắn hạn:
| STT | Hop dong | Lai suát | Thời hạn | Hình thức bảo đảm | Mục dịch vay | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | ||||||
| (1) | Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chi Minh | ||||||
| Hop dong cho vay han mức số | Chi tiết theo từng | Ghi trên từng giây | Tin chấp | Bổ sung vốn luu | 138,863,997,964 | 110,339,855,861 | |
| 24.350025/2024- | giấy nhận nợ | nhận nợ những tối da | động phục vụ sản | ||||
| HDCVHM/NHCT900-KIMKHI | không quá 04 tháng | xuất kinh doanh | |||||
| ngày 21/06/2024 | |||||||
21 . VAY NGẢN HÀN
Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay ngắn hạn (tiếp theo):
| STT | Hop dòng | Lãi suất | Thời hạn | Hình thức bảo đảm | Mục đích vay | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| (2) | Ngân hàng TMCP Dầu tư & Phát triển dòng tin dùng hạn mức số 01/2024/94697/HDTD ngày 23/09/2024 | Việt Nam - Chi nhánh tiết theo từng giây nhạn nợ | Hồ Chi Minh từng hop đồng tin dùng cụ thể | Tin chấp | Bồ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh, bảo lãnh, mở L/C | 402.147.787.344 | 280.468.970.511 |
| (3) | Ngân hàng TMCP Người thương Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chi Minh dòng cắp tin dùng số 62/98202/24-DN2/N-CTD ngày 24/07/2024; Hop đồng cho vay theo hạn mức số 62/98202/24-DN2/N-HM/01 ngày 24/07/2024 | Chi tiết theo từng giày nhịn nợ | Ghi trên từng giày nhịn nợ nhưng tôi đã không quá 04 tháng | Tin chấp | Bồ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh | 134.807.079.665 | 96.651.299.000 |
| (4) | Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Trung tâm kinh doanh Khách hàng doanh nghiệp Hội số dòng tin dùng số 1005838.24 ngày 15/10/2024 | Chi tiết theo từng giày nhịn nợ | 12 tháng | Tin chấp | Bồ sung vốn lưu động, phát hành và cho vay thanh toán L/C nhập khẩu, L/C nội địa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh sát thấp | 62.820.468.485 | - |
22 . VON CHU SỐ HỘU
Bàng đôi chiến biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Thắng dư vốn có phần | Vốn khác của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Lợi nhuận chưa phân phối | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Số dư dầu năm trước | 272.999.990.000 | 37.225.230.000 | 7.588.967.893 | 54.846.536.104 | 1.773.466.830 | 8.105.369.473 | 382.539.560.300 |
| Lãi trong năm trước | - | - | - | - | - | 21.149.396.027 | 21.149.396.027 |
| Tăng tái sản từ nguồn quỹ điều từ phức triển | - | - | 3.514.823.696 | (3.514.823.696) | - | - | - |
| Số dư cuối năm trước | 272.999.990.000 | 37.225.230.000 | 11.103.791.589 | 51.331.712.408 | 1.773.466.830 | 29.254.765.500 | 403.688.956.327 |
| Số dư đầu năm nay | 272.999.990.000 | 37.225.230.000 | 11.103.791.589 | 51.331.712.408 | 1.773.466.830 | 29.254.765.500 | 403.688.956.327 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | - | - | 25.568.408.490 | 25.568.408.490 |
| Chia cổ tức bằng tiền () | - | - | - | - | - | (21.839.999.200) | (21.839.999.200) |
| Trích quỹ khen thương, phức lợi () | - | - | - | - | - | (3.172.500.000) | (3.172.500.000) |
| Số dư cuối năm nay | 272.999.990.000 | 37.225.230.000 | 11.103.791.589 | 51.331.712.408 | 1.773.466.830 | 29.810.674.790 | 404.244.865.617 |
Băng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
(") Theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng số 61/NQ-KK ngày 23/04/2024, Công ty công bố việc phân phối lợi nhuận năm 2023 như sau:
| Tỷ lệ | Số tiền | |
| (%) | VND | |
| Lợi nhuận sau thuế dùng để phân phối | 100,00 | 29.254.765.500 |
| Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 10,84 | 3.172.500.000 |
| Chỉ trả cổ tức | 74,65 | 21.839.999.200 |
| - Chỉ trả cổ tức bằng tiền (tỷ lệ 8% vốn điều lệ, tương ứng mỗi cổ phân nhận 800 VND) ^() | 74,65 | 21.839.999.200 |
| Lợi nhuận chưa phân phối | 14,50 | 4.242.266.300 |
(*) Theo Thông báo số 1592/TB-SGDHCM ngày 05/09/2024 về ngày đăng ký cuối cùng về chi trả cổ tức bằng tiền mặt là 17/09/2024, ngày thanh toán là 27/09/2024.
b) Chỉ tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Tỷ lệ(%) | Cuối năm VND | Tỷ lệ(%) | Dầu năm VND | |
| - Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP | 55,67 | 151.977.410.000 | 55,67 | 151.977.410.000 |
| - Bà Nguyễn Thúy Ly | 11,17 | 30.495.000.000 | 6,97 | 19.021.000.000 |
| - Các cổ đồng khác | 33,16 | 90.527.580.000 | 37,36 | 102.001.580.000 |
| 100,00 | 272.999.990.000 | 100,00 | 272.999.990.000 |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 272.999.990.000 | 272.999.990.000 |
| - Vốn góp đầu năm | 272.999.990.000 | 272.999.990.000 |
| - Vốn góp cuối năm | 272.999.990.000 | 272.999.990.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận | ||
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả đầu năm | 81.550.850 | 136.379.350 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm | 21.839.999.200 | - |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | 21.839.999.200 | - |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã chỉ trả bằng tiền | (21.822.353.520) | (54.828.500) |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | (21.822.353.520) | (54.828.500) |
| - Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm | 99.196.530 | 81.550.850 |
| Cổ phiếu | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 27.299.999 | 27.299.999 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 27.299.999 | 27.299.999 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 27.299.999 | 27.299.999 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 27.299.999 | 27.299.999 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 27.299.999 | 27.299.999 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành 10.000 VND/cổ phần | 10.000 | 10.000 |
| Các quỹ công ty | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 51.331.712.408 | 51.331.712.408 |
| Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 1.773.466.830 | 1.773.466.830 |
| 53.105.179.238 | 53.105.179.238 |
- CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
a) Tài sản cho thuê ngoài
Công ty cho thuê văn phòng tại tòa nhà 193 đường Đinh Tiên Hoàng, phường Đa Kao, quận 1 và 189 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh theo các hợp đồng thuê cho hoạt động. Vào ngày 31/12/2024, các khoản tiền thuê tối thiểu trong tương lai theo các hợp đồng cho thuê hoạt động được trình bày như sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Từ 1 năm trở xuống | 26.552.892.631 | 39.602.899.705 |
| - Trên 1 năm đến 5 năm | 26.692.315.625 | 30.567.617.268 |
| - Trên 5 năm | 297.447.851 | - |
b) Tài sản thuê ngoài
Công ty ký các hợp đồng thuê đất trả tiền hàng năm với các thông tin chi tiết như sau:
+ Hợp đồng thuê đất tại số 193 đường Đinh Tiên Hoàng, phường Đa Kao, quận 1 và số 189 đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh thời hạn thuê từ năm 2009 đến năm 2046 để sử dụng với mục đích đầu từ văn phòng cho thuê. Tổng diện tích các khu đất thuê là 66.527,7 m². Theo các hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê đất hàng năm cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
+ Hợp đồng thuế đất tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức có thời hạn thuế từ năm 2015 đến năm 2020 để sử dụng với mục đích làm kho bãi. Tổng diện tích khu đất thuế là 64.020,7 m². Tại thời điểm 3/1/2024, Công ty đang hoàn thiện các thú tục pháp lý để gia hạn thuế đất tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức và hỗ sở gia hạn Hợp đồng thuế đất, gia hạn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền trên đất đã được Sở Tài nguyên Môi trường thành phố Hồ Chí Minh tiếp nhận xử lý tại Biên nhận hỗ sở số 24/BNHS-TCTLN ngày 10/10/2024. Hiện tại tiến thuế đất hàng năm đang được thanh toán theo thông báo tiền thuế đất hàng năm của Chỉ cục thuế thành phố Thủ Đức.
| c) | Ngoại tệ các loại | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| - Đồng đô la Mỹ (USD)- Đồng Euro (EUR) | 43.314,02200,28 | 4.424,50200,04 | |
| d) | Vàng ngoại tệ | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| - Vàng tiền tệ (Chỉ) | 123,00 | 138,00 | |
| e) | Nợ khó đòi đã xử lý | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | ||
| - Nợ khó đòi đã xử lý | 39.877.104.210 | 39.877.104.210 | |
| 39.877.104.210 | 39.877.104.210 |
24 . TỔNG DOẠNH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng | 4,155,850.455.966 | 3,041,515.362.878 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 80,109,932.474 | 79,153,927.523 |
| 4,235,960,388.440 | 3,120,669,290.401 | |
| Trong đó: Doanh thu đối với các bên liên quan | 733,932,259.678 | 113,214,497.341 |
| (Xem thông tin chi tiết tại thuyết mình 40) | ||
| 25 . CÁC KHOẢN GIẢM TRỬ DOANH THU | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chiết khấu thương mại | 412,542.000 | 643,984.000 |
| Hàng bán bị trả lại | 88,507.965 | 506,742.218 |
| 501,049.965 | 1,150,726.218 | |
| 26 . GIÁ VON HÀNG BÁN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẨP | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 4,106,429,370.700 | 3,058,371,089.483 |
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 37,524,131.589 | 33,353,739.709 |
| (Hoàn nhập dự phòng) giảm giá hàng tồn kho | (840,507.474) | (55,071,567.707) |
| 4,143,112,994.815 | 3,036,653,261.485 | |
| Trong đó: Mua hàng từ các bên liên quan | ||
| Tổng giá tri mua vào: | 1,720,986,663.690 | 1,543,055,875.764 |
| (Xem thông tin chỉ tiết tại thuyết mình 40) | ||
| 27 . DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi | 21,010,309,193 | 14,214,141,356 |
| Chiết khấu thanh toán, lãi bán hàng trả chậm | 13,330,643,948 | 16,982,268,934 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 2,660,649,925 | 2,790,448,775 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | - | 1,569,611,456 |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | - | 418,849,315 |
| 37,001,603,066 | 35,975,319,836 | |
| Trong đó: Doanh thu hoạt động tài chính nhận từ các bên | ||
| liên quan | 6,972,602,487 | 4,337,535,730 |
| (Xem thông tin chi tiết tại thuyết mình 40) | ||
| 28 . CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền vay | 21,070,400,410 | 21,762,555,329 |
| Chi phí Upas LC | 4,093,546,381 | 5,505,316,601 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 4,330,582,233 | 1,412,732,152 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | 4,312,635 | - |
| (Hoàn nhập/Dự phòng đầu tư tài chính | (1,013,499,774) | 3,332,700,000 |
| Chi phí tài chính khác | 264,125,020 | 391,117,343 |
| 28,749,466,905 | 32,404,421,425 |
29 . CHI PHÍ BẢN HÀNG
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 492.094.363 | 584.060.045 |
| Chi phí nhân công | 24.805.074.850 | 25.850.129.942 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 3.595.433.649 | 3.831.527.360 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 15.463.649.051 | 7.768.242.215 |
| Chi phí khác bằng tiền | 7.224.461.800 | 7.850.725.308 |
| 51.580.713.713 | 45.884.684.870 | |
| 30 . CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 487.700.604 | 270.763.326 |
| Chi phí nhân công | 11.587.852.617 | 10.945.640.988 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 438.972.521 | 451.992.464 |
| (Hoàn nhập) dự phòng nợ phải thu khó đòi | (2.036.356.496) | (2.605.681.927) |
| Thuế, phí, và lệ phí | 139.984.372 | 114.859.189 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 4.060.171.856 | 2.746.679.822 |
| Chi phí khác bằng tiền | 5.421.489.369 | 3.802.071.261 |
| 20.099.814.843 | 15.726.325.123 | |
| 31 . THU NHẬP KHẮC | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Giá trị hàng thừa nhập kho | 148.533.162 | 256.721.794 |
| Tiền phạt, tiền bồi thường, phí tàu già thu được | 935.539.899 | 427.637.594 |
| Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCD | - | 147.927.273 |
| Thu nhập khác | 25.258.291 | 199.300.000 |
| 1.109.331.352 | 1.031.586.661 | |
| 32 . CHI PHÍ KHẮC | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Các khoản bị phạt | 258.748.894 | 10.376.006 |
| 258.748.894 | 10.376.006 | |
| 33 . CHI PHÍ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN | 29.768.533.723 | 25.846.401.771 |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 1.304.706.898 | 1.460.486.896 |
| - Chi phí không hợp lệ (phúc lợi, thù lao, phạt,...) | 1.304.706.898 | 1.460.486.896 |
| Các khoản điều chỉnh giảm | (11.057.515.857) | (4.672.464.638) |
| - Lãi đánh giá lại ngoại tệ cuối năm | (17.402.254) | (28.176.945) |
| - Chuyến lãi vay các năm trước | (11.040.113.603) | (4.644.287.693) |
| Thu nhập chịu thuế TNDN | 20.015.724.764 | 22.634.424.029 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 20%) | 4.003.144.953 | 4.526.884.806 |
33. CHI PHÍ THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH (tiếp theo)
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Các khoản điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm trước | 196.980.280 | 170.120.938 |
| vào chi phí thuế TNDN hiện hành năm nay | ||
| Thuế TNDN phải nộp đầu năm | (13.092.086.093) | (17.698.118.438) |
| Thuế TNDN đã nộp trong năm | (52.080.278) | (90.973.399) |
| Thuế TNDN phải nộp cuối năm | (8.944.041.138) | (13.092.086.093) |
34 . LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIÊU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đồng sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 25.568.408.490 | 21.149.396.027 |
| Các khoản điều chỉnh | - | (3.172.500.000) |
| - Quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | (3.172.500.000) |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | 25.568.408.490 | 17.976.896.027 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 27.299.999 | 27.299.999 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 937 | 658 |
Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại các thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các phíếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.
35. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 1.238.049.899 | 1.064.157.643 |
| Chỉ phí nhân công | 50.942.893.248 | 48.641.821.514 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản có định | 8.034.158.432 | 8.268.733.799 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 38.222.933.311 | 27.469.964.735 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 12.802.981.751 | 12.125.753.938 |
| (Hoàn nhập) dự phòng nợ phải thu khô đòi | (2.036.356.496) | (2.605.681.927) |
| 109.204.660.145 | 94.964.749.702 |
36 . CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quản lý rũi ro tài chính
Các loại rủi ro tài chính của Công ty có thể gặp phải bao gồm: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự căn bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự căn bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rủi ro thị trường
Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: biến động giá thị trường, tỷ giá hối đoái, lãi suất.
Rùi ro về giá:
Công ty chịu rủi ro về giá của các công cụ vốn phát sinh từ các khoản đầu tư cổ phiếu dài hạn do tính không chắc chắn về giá tương lai của cổ phiếu đầu tư. Các khoản đầu tư cổ phiếu dài hạn được năm giữ với mục đích chiến lược lâu dài, tại thời điểm kết thúc năm tài chính Công ty chưa có kế hoạch bán các khoản đầu tư này.
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Đầu tư dải hạn | - | - | 13.552.497.000 | 13.552.497.000 |
| - | - | 13.552.497.000 | 13.552.497.000 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Đầu tư dải hạn | - | - | 14.924.700.000 | 14.924.700.000 |
| - | - | 14.924.700.000 | 14.924.700.000 |
Rủi ro về tỷ giá hối đọai:
Công ty chịu rủi ro về tỷ giá khi có các giao dịch thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam như: vay, doanh thu, chi phí, nhập khẩu vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị,...
Rùi ro về lãi suất:
Công ty chịu rũi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tại chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có ký hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quân lý rũi ro lại suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
Rúi ro tín dụng
Rúi ro tín dụng là rúi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rúi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Tiền | 94.674.730.680 | - | - | 94.674.730.680 |
| Phải thu khách | 435.184.249.847 | 55.800.000 | - | 435.240.049.847 |
| hàng, phải thu khác | ||||
| Các khoản cho vay | 172.500.000.000 | - | - | 172.500.000.000 |
| 702.358.980.527 | 55.800.000 | - | 702.414.780.527 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Tiền | 18.636.690.412 | - | - | 18.636.690.412 |
| Phải thu khách | 296.205.059.994 | 155.800.000 | - | 296.360.859.994 |
| hàng, phải thu khác | ||||
| Các khoản cho vay | 427.300.000.000 | - | - | 427.300.000.000 |
| 742.141.750.406 | 155.800.000 | - | 742.297.550.406 |
Rủi ro thanh khoản
Rùi ro thanh khoản là rùi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán do thiếu vốn. Rùi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đảo hạn khác nhau.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở dòng tiền của các khoản gốc) như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Vay và nợ | 738.639.333.458 | - | - | 738.639.333.458 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 171.740.442.691 | 24.223.295.955 | - | 195.963.738.646 |
| Chi phí phải trả | 3.164.810.802 | - | - | 3.164.810.802 |
| 913.544.586.951 | 24.223.295.955 | - | 937.767.882.906 | |
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Vay và nợ | 530.692.867.617 | - | - | 530.692.867.617 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 291.775.121.313 | 25.466.488.190 | - | 317.241.609.503 |
| Chi phí phải trả | 3.769.476.055 | - | - | 3.769.476.055 |
| 826.237.464.985 | 25.466.488.190 | - | 851.703.953.175 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là có thể kiểm soát được. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ động tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
37 . THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỚU CHUYÊN TIÊN TỊ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| a) | Số tiền di vay thực thu trong năm | ||
| Tiền thu tù di vay theo khế ước thông thường | 4,308,884,209,977 | 2,780,789,306,497 | |
| b) | Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 4,100,937,744,136 | 2,718,333,190,750 |
38 . NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính này.
39 . BÁO CÁO BỘ PHẬN
| Hoạt động kinh doanh sắt thép, vật liệu xây dựng | Hoạt động cho thuê văn phòng, kho bãi | Tổng cộng toàn doanh nghiệp | |
| VND | VND | VND | |
| Doanh thu thuần từ bán hàng ra bên ngoài | 4.155.349.406.001 | 80.109.932.474 | 4.235.459.338.475 |
| Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh | 49.760.542.775 | 42.585.800.885 | 92.346.343.660 |
| Tổng chỉ phí mua TSCD | - | - | - |
| Tài sản bộ phận trực tiếp | 947.885.865.716 | 65.859.333.189 | 1.013.745.198.905 |
| Tài sản không phân bổ | - | - | 345.784.391.926 |
| Tổng tài sản | 947.885.865.716 | 65.859.333.189 | 1.359.529.590.831 |
| Nợ phải trả bộ phận trực tiếp | 177.438.319.880 | 19.271.828.195 | 196.710.148.075 |
| Nợ phải trả không phân bổ | - | - | 758.574.577.139 |
| Tổng nợ phải trả | 177.438.319.880 | 19.271.828.195 | 955.284.725.214 |
Theo khu vực địa lý
Toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam nên Công ty không trình bày báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.
40 .NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
| Đến liên quan | Mối quan hệ |
| - Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP | Công ty mẹ |
| - Công ty Cổ phần Thép Nhà Bè - VNSTEEL | Công Công ty mẹ |
| - Công ty Cổ phần Thép Vicasa - VNSTEEL | Công Công ty mẹ |
| - Công ty Cổ phần Thép Thù Đức - VSTEEL | Công Công ty mẹ |
| - Công ty TNHH MTV Thép Miền Nam - VNSTEEL | Công Công ty mẹ |
| - Công ty TNHH MTV Thép Tấm lá Phú Mỹ - VNSTEEL | Công Công ty mẹ |
| - Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam | Công Công ty mẹ |
| - Công ty TNHH MTV Vinausteel | Công Công ty mẹ |
| - Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên | Công Công ty mẹ |
| - Khách sạn Phương Nam - Chỉ nhánh Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP | Chỉ nhánh Công ty mẹ |
| - Công ty Cổ phần Thép Tấm lá Thống Nhất | Công ty liên kết của Công ty mẹ |
| - Công ty Cổ phần Lưới thép Bình Tây | Công ty liên kết của Công ty mẹ |
| - Công ty TNHH Thép Vina Kyoei | Công ty liên kết của Công ty mẹ |
| - Công ty Cổ phần Cơ khí Luyện Kim | Công ty liên kết của Công ty mẹ |
| - Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung | Công ty liên kết của Công ty mẹ |
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 733.932.259.678 | 113.214.497.341 |
| - Công ty TNHH MTV Tháp Miền Nam - VNSTEEL | 177.890.041.600 | 102.977.614.000 |
| - Công ty Cổ phần Cơ khí Luyện Kim | 604.020.717 | 134.499.303 |
| - Công ty Cổ phần Thép Thù Đức - VNSTEEL | 12.471.627.458 | 497.114.346 |
| - Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung | 449.867.656 | 3.713.726.400 |
| - Công ty TNHH MTV Vinausteel | 163.372.094.200 | - |
| - Công ty Cổ phần Lưới thép Bình Tây | 9.591.609.697 | 5.891.543.292 |
| - Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên | 61.022.340.600 | - |
| - Chỉ nhánh Nhơn Trạch - Công ty Cổ phần Thép Nhà Bè - VNSTEEL | 308.530.657.750 | - |
| Mua hàng hóa và dịch vụ | 1.720.986.663.690 | 1.543.055.875.764 |
| - Công ty TNHH MTV Thép Miền Nam - VNSTEEL | 940.108.969.395 | 707.071.543.250 |
| - Công ty Cổ phần Thép Thù Đức - VNSTEEL | 12.850.749.000 | - |
| - Công ty TNHH Thép Vina Kyiei | 685.288.478.742 | 743.854.336.982 |
| - Công ty TNHH MTV Thép Tấm lá Phú Mỹ - VNSTEEL | 15.889.321.417 | 1.404.432.040 |
| - Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam | 357.052.075 | 70.565.220 |
| - Công ty Cổ phần Lưới thép Bình Tây | 6.422.727.000 | - |
| - Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung | 23.122.997.882 | 82.440.791.806 |
| - Công ty Cổ phần Thép Vicasa - VNSTEEL | 36.583.197.623 | 8.214.206.466 |
| - Công ty Cổ phần Thép Tấm lá Thống Nhất | 265.115.000 | - |
| - Khách sạn Phương Nam - Chỉ nhánh Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP | 98.055.556 | - |
| Thu nhập từ chiết khẩu thanh toán, lãi ký quỹ | 6.972.602.487 | 4.337.535.730 |
| - Công ty TNHH MTV Thép Miền Nam - VNSTEEL | 6.972.602.487 | 3.918.686.415 |
| - Công ty TNHH Thép Vina Kyiei | - | 418.849.315 |
| Chỉ trả cổ tức | 12.158.192.800 | - |
| - Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP | 12.158.192.800 | - |
| Giao dịch với các bên liên quan khác như sau: | - | - |
| VND | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Thu nhập của người quản lý chủ chốt | VND | |
| - Ông Võ Trí Nghĩa | Chủ tịch HĐQT (Bố nhiệm ngày 23/04/2024) | 790.154.200 |
| - Ông Vô Trí Nghĩa | Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 23/04/2024) | 647.186.000 |
| - Ông Dương Trung Toán | Chủ tịch HĐQT (Miễn nhiệm ngày 23/04/2024) | 165.013.953 |
| - Ông Lê Văn Quang | Tổng Giám đốc Kiểm Thành viên HĐQT (Bố nhiệm ngày 23/04/2024) | 652.821.706 |
Giao dịch với các bên liên quan khác như sau: (tiếp theo)
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| - Ông Nguyễn Bá An | Thành viên HDQT (Bố nhiệm ngày 23/04/2024) | VND 40.000.000 | VND - |
| - Bà Nguyễn Thúy Ly | Thành viên HDQT (Bố nhiệm ngày 23/04/2024) | 40.000.000 | - |
| - Bà Cù Thị Thùy Linh | Thành viên HDQT (Bố nhiệm ngày 23/04/2024) | 60.000.000 | 60.000.000 |
| - Ông Trương Bá Liêm | Thành viên HDQT (Miễn nhiệm ngày 23/04/2024) | 20.000.000 | 60.000.000 |
| - Ông Phạm Mạnh Hùng | Thành viên HDQT (Miễn nhiệm ngày 23/04/2024) | 20.000.000 | 60.000.000 |
| - Ông Lại Văn Quyền | Phó Tổng Giám đốc | 714.447.216 | 593.163.200 |
| - Bà Lê Thị Nguyệt | Phó Tổng Giám đốc | 634.094.256 | 533.172.077 |
| - Bà Hoàng Lê Ánh | Trường Ban kiểm soát (Bố nhiệm ngày 23/04/2024) | 542.683.209 | 471.485.029 |
| - Ông Hà Vân Son | Thành viên Ban kiểm soát (Bố nhiệm ngày 23/04/2024) | 28.000.000 | - |
| - Bà Trương Thị Tuyết | Thành viên Ban kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 23/04/2024) | 14.000.000 | 42.000.000 |
| - Bà Đoàn Thị Thanh Thúy | Thành viên Ban kiểm soát (Bố nhiệm ngày 23/04/2024) | 42.000.000 | 42.000.000 |
| - Bà Nguyễn Thị Hồng Mây | Kế toán trưởng | 545.600.000 | 431.749.500 |
Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
41 . SỐ LIỆU SỐ SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.
Nguyễn Thị Hồng Mây Kế toán trưởng
TP. Hồ Chí Minh, 17 tháng 01 năm 2025
Lê Văn Quang Tổng Giám đốc
CÔNG TY Digitally signed by CÔNG TY CỖ PHẦN KIM KHÍ T.P. HỒ CHÍ MINH - VNSTEEL
TP. HỒ Location: Thành phố Hồ Chí Minh
Date: 2025-03-28
19:49:37
CHÍ MINH VNSTEEL
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VNSTEEL
Người đại diện theo pháp luật
Lê Văn Quang