Báo cáo thường niên 2024/HMH
ticker: HMH document_type: bctn year: 2024 page_count: 30 source: PaddleOCR-VL-1.6
Phụ lục IV
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI MINH
HAI MINH CORPORATION
Số: 01/2025/HMH-BCTN2024
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO
Thường niên năm 2024
Kính gửi : - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC);
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX)
I. THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI MINH
- Tên tiếng Anh: HAIMINH CORPORATION
- Tên giao dịch viết tắt: HAMI CORP
- Giấy chứng nhận kinh doanh số: 0302525162 đăng ký lần đầu ngày 24 tháng 01 năm 2002, đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 22 tháng 10 năm 2024
Vốn điều lệ: 131.998.470.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 131.998.470.000 đồng
Địa chỉ: Tầng 17 Tòa nhà Pearl Plaza, 561A Điện Biên Phủ, P. 25, Q. Bình Thạnh, TP. HCM
- Điện thoại: 028 3512 8668
Fax: 028 3512 8688
Website: www.haiminh.com.vn
- Niêm yet cổ phiếu tại: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
- Tên cổ phiếu: Công ty cổ phần Hải Minh
- Mệnh giá: 10.000 VND/cô phiếu
- Mã chúng khoán: HMH
Số lượng cổ phiếu niêm yết: 13.199.847 cổ phiếu
Quá trình hình thành và phát triển:
Ngày 24/01/2002, Công ty cổ phần Hải Minh thành lập theo Giấy CNDKKD số 4103000801 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tp. Hồ Chí Minh cấp, với vốn điều lệ ban đầu là 1.500.000.000 đồng với mười một cổ đồng sáng lập. Mã số doanh nghiệp hiện nay là 0302525162 theo Giấy CN ĐKDN thay đổi lần gần nhất (lần thứ 15) ngày 12 tháng 05 năm 2022.
Qua một chặng đường phát triển, một số cột mốc đáng chú ý như sau:
01/2002 : Thành lập Công ty cổ phần Hải Minh
06/2005 : Thành lập Công ty thành viên đầu tiên - Công ty Hải Thanh Thanh
08/2005 : Thành lập liên doanh đầu tiên - Hoàng Nam Logistics
10/2006 : Thành lập Công ty TNHH “K” Line (Việt Nam) là Công ty liên doanh giữa Công ty Cổ phần Hải Minh và hàng tàu “K” Line Nhật Bản.
03/2007 : Nâng vốn điều lệ lên 29,2 tỷ đồng
04/2007 : Mở tuyến vận tải container bằng đường thủy Hồ Chí Minh - Campuchia
10/2007 : Nâng vốn điều lệ lên 49,3 tỷ đồng
06/2008 : Nâng vốn điều lệ lên 56,16 tỷ đồng
06/2010 : Được chính thức chỉ định là đại lý cho Samudera Shipping Line (Singapore) tại Việt Nam
07/2010 : Niêm yết chủng khoán tại Sở giao dịch chủng khoán Hà Nội
08/2010 : Thành lập Công ty liên doanh với Tập đoàn DongBu Hàn Quốc (Cty TNHH Tiếp Vận Dong Bu - Hải Minh)
10/2011 : Niêm yết bổ sung 1.741.116 cổ phiếu,tương ứng giá trị chứng khoán đăng ký 17.411.160.000 đ. Nâng vốn điều lệ lên 73,57 tỷ đồng
10/2011 : Tiến hành đảm phán với PISD thành lập Công ty TNHH tiếp vận Hải Minh – Tỷ lệ vốn góp ban đầu là 13%. Công ty đã được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh và hoạt động từ tháng 03/2012, đến tháng 11/2012 Hải Minh đã nhận chuyển nhượng lại toàn bộ phần vốn góp của PISD
12/2012 : Đăng ký lưu ký bổ sung 2.642.504 cổ phiếu, tương ứng giá trị chứng khoán đăng ký 26.425.040.000đ. Nâng vốn điều lệ lên 100 tỷ đồng (theo
đúng vốn đăng ký trên giấy phép ĐKKD) và số cổ phiếu này đã được UBCK chấp thuận niệm yết tại sàn HNX vào tháng 01/2013
09/2013 : Sáp nhập Công ty TNHH MTV Hải Minh Hải Phòng vào Công ty TNHH tiếp vận Hải Minh
04/2014 : Chuyển nhượng một phần vốn góp (25%) tại Công ty TNHH “K”
Line Việt Nam
03/2015 : Thành lập Công ty TNHH DV Hàng Hải Hải Minh
12/2015 : Đăng ký lưu ký bổ xung 3.199.847 cổ phiếu, tương ứng giá trị chứng khoán đăng ký 31.998.470.000đ. Nâng vốn điều lệ lên 131.998.470.000 đồng và số cổ phiếu này đã được UBCK chấp thuận niêm yết tại sàn HNX vào tháng 01/2017
07/2016 : Công ty cổ phần Hải Minh thoái toàn bộ vốn khôi Công ty Hàng hải Hưng Phú (49% của vốn điều lệ 2.000.000.000 VND)
08/2016 : Đưa vào sử dụng bãi Container với diện tích 2.3 ha tại Hải Phòng
10/2017 : Hạ thủy và đưa vào khai thác Sà lan 1.750 tấn chuẩn SB
01/2018 : Chuyển nhượng phần vốn góp liên kết tại Cty TNHH Tiếp Vận DongBu - Hải Minh
04/2018 : Chuyển nhượng phần còn lại vốn góp liên kết tại Công ty TNHH "K" Line (Việt Nam)
12/2020 : Bổ sung vốn điều lệ của Công ty TNHH Tiếp vận Nam Phát từ 32.000.000.000 VND lên 42.000.000.000 tương ứng số vốn góp cam kết theo tỷ lệ của Công ty Cổ phần Hải Minh 40.651.770.000 với tỷ lệ vốn góp là 96,79%
07/2022 : Góp vốn thành lập Công ty cổ phần Dịch vụ Cảng Hải Minh đầu tư hệ thống depot, kho bãi 6,2 ha tại KCN Nam Đình Vũ, Hải Phòng
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Công ty đăng ký hoạt động kinh doanh chính tại 02 khu vực là Tp. HCM và Hải Phòng với các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu như sau:
Vận tải nội địa và quốc tế; Kho vận và phân phối;
✓ Cho thuê kho bãi, dịch vụ đại lý hàng hải;
✓ Sữa chữa và kinh doanh các thiết bị chuyên dụng, container;
Đại lý tàu biển; cho thuê thiết bị chuyên dùng trong bốc xếp, vận chuyển.
Sản xuất, mua bán máy móc thiết bị chuyên dùng trong công nghiệp;
Mua bán xe chuyên dung:
✓ Cho thuê mặt bằng văn phòng,...
3. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1. Mô hình quản trị
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiếm soát
Ban điều hành đứng đầu là Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc và Kế toán trưởng.
Tổng giám đốc quản lý, điều hành thông qua việc phân cấp phân quyền để trực tiếp giải quyết các công việc cụ thể của các đơn vị thành viên, thông qua người phụ trách cao nhất tại các đơn vị là Giám đốc các đơn vị thành viên và các trưởng phó phòng.
3.2. Co cấu bộ máy quản lý - sơ đồ tổ chức:
3.3. Các Công ty con:
Công ty TNHH Tiếp vận Nam Phát hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKDN số 0200822416 do Phòng Đăng ký kinh doanh thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 25/06/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 03/10/2024.
Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Hải Minh, Km 105 đường bao Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Tp. Hải Phòng.
Vốn điều lệ: 42.000.000.000 VND
Tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết công ty: 96,79%.
Công ty TNHH Tiếp vận Hải Minh hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKDN số 0201242464 do Phòng Đăng ký kinh doanh thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 20/02/2012, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 10/03/2025.
Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Hải Minh, Km 105 đường bao Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Tp. Hải Phòng
Vốn điều lệ: 46.000.000.000 VND
Tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết công ty: 100%.
Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Hải Minh hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKDN số 020624350 do Phòng Đăng ký kinh doanh thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 06/03/2015, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 16/01/2020.
Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Hải Minh, Km 105 đường bao Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Tp. Hải Phòng
Vốn điều lệ: 42.000.000.000 VND
Tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết công ty: 100%.
3.4. Các công ty liên kết: Không (tại thời điểm báo cáo)
4. Định hướng phát triển
4.1. Các mục tiêu chủ yếu:
Tiếp tục duy trì ổn định sản xuất kinh doanh các dịch vụ cốt lõi:
Đối với Dịch vụ Đại lý container: Duy trì và phát triển mảng Đại lý cho Samudera; tìm kiếm cơ hội Đại lý cho các hãng tàu mới để mở rộng quì mô; tuyển dụng nhân sự chất lượng.
Đối với Dịch vụ vận chuyển container: Tăng mạnh doanh thu, tạm dừng và thanh lý các xe cũ, kém hiệu quả, từng bước đầu tư mở rộng đội xe.
Đối với Dịch vụ khai thác kho: Cơ cấu lại tổ chức, tăng doanh thu, tiết giảm chi phí, thay đổi phương thức làm hàng để đảm bảo hiệu quả cao.
Đối với Dịch vụ khai thác depot: Duy trì hợp đồng với hãng tàu hiện hữu, đầy mạnh công tác thị trường, tìm kiếm thêm khác hàng mới.
Tiếp tục chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc cơ cấu lại tổ chức, cắt giảm chi phí, đầy mạnh áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo khai thác hiệu quả hơn các cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện có; gia tăng công tác marketing, hình ảnh của Công ty trên thị trường Logistics.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Tiếp tục duy trì ổn định sản xuất kinh doanh trên cơ sở các dịch vụ truyền thống khai thác kho, bãi, vận chuyển container nội địa đường bộ và đại lý container.
Đầu tư phát triển cụm kho tại Hải Phòng, phục vụ hàng thiết yếu cho trung tâm thành phố.
Trong việc đầu tư, tiếp cận thị trường, chấp nhận cạnh tranh, nâng cao chất lượng dịch vụ để tồn tại và phát triển. Bám sát tình hình biến động kinh tế tích cực tìm kiếm, đầu tư các dịch vụ mới.
Tập trung tuyển dụng và đào tạo nhân sự trẻ, chất lượng cao trên tinh thần trẻ hóa, có năng lực, nhiệt tinh để điều hành và phát triển Công ty.
4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững
Kiên định với mục tiêu Ôn định & Phát triển Công ty, dưới mọi hình thức: tự lực đầu tư, liên doanh liên kết, đầu tư vốn, mua bán, sát nhập doanh nghiệp tận dụng tối đa nguồn vốn và tài sản hiện có.
5. Các rủi ro
5.1. Rủi ro về kinh tế
Môi trường kinh tế với những nhân tố cơ bản như tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái,... là yếu tố khách quan nhưng tác động trực tiếp đến sự phát triển của mọi ngành sản xuất, dịch vụ của Công ty cũng như những
doanh nghiệp khác. Hoạt động kinh doanh của Công ty chịu ảnh hưởng trực tiếp từ những biến động vị mô nói trên của nền kinh tế trong nước cũng như kinh tế toàn cầu, đặc biệt là Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ logistics.
5.2. Rủi ro về luật pháp
Rủi ro về pháp luật là rủi ro sự thay đổi trong luật pháp hay các quy định mới mà chính phủ đưa ra sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng một hay hoạt động kinh doanh, ngành hay một thị trường.
Rủi ro về luật pháp là rủi ro mang tính hệ thống, có ảnh hưởng chung đến toàn ngành. Những thay đổi trong chính sách quản lý vĩ mô của Chính phủ đều có những tác động nhất định đến hoạt động của công ty.
Hệ thống pháp luật của Việt Nam hiện nay tuy đã được cải cách xong vấn còn thiếu tính ổn định và tính nhất quán, các văn bản hướng dẫn thi hành chưa đầy đủ, thiếu tính cấp nhất và chồng chéo. Hoạt động dưới sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam. Bất kỳ điều chỉnh nào trong những quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và quy định khác liên quan đến ngành nghề hoạt động kinh doanh của công ty đều có ảnh hưởng và tác động đến hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty. Để giảm thiểu rủi ro về luật pháp, Công ty luôn duy trì việc cấp nhất các quy định pháp luật mới đối với toàn bộ công nhân viên, đồng thời sẽ tham khảo thêm với các tổ chức tự vấn luật pháp khi cần thiết.
5.3. Rủi ro đặc thù kinh doanh
a. Rủi ro ngành
Hoạt động kinh doanh của Công ty bị ảnh hưởng trực tiếp bởi chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu biên mậu giữa Việt Nam và các nước khác bao gồm chính sách thuế, phí và chính sách kiểm dịch, an toàn về sinh và kiểm tra các tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, chính sách quản lý đặc thù đối với mỗi loại hàng hóa trong từng thời kỳ,...
b. Rủi ro giá nhiên liệu
Do hoạt động ngành giao thông vận tải và giao nhận hàng hóa nên hoạt động của Công ty chịu ảnh hưởng bởi tăng giảm giá nhiên liệu. Tuy nhiên do xăng dầu phụ thuộc hoàn toàn vào tình hình thế giới đặc biệt ảnh hưởng lớn từ cuộc chiến Nga-Ukraine những năm gần đây, trong khi Công ty chỉ có thể điều chỉnh giá dịch vụ một cách tương ứng và phù hợp với thị trường.
c. Rủi ro cạnh tranh
Hạ tầng Công ty chủ yếu tập trung Hải Phòng, là trung tâm dịch vụ logistics, kho bãi, cảng biển,... đông đúc nên tình trạng cạnh tranh về giá giữa các doanh nghiệp cùng ngành trong khu vực là rất khốc liệt. Các doanh nghiệp cùng ngành sẵn sàng giảm giá hoặc chấp nhận lỗ để thu hút khách hàng. Đây chính là những thách thức lớn và rủi ro trong cạnh tranh đối với Công ty trong giai đoạn vừa qua và cũng sẽ tiếp tục trong giai đoạn sắp tới đây. Hội đồng quản trị chỉ đạo Ban Giám đốc tìm hướng đi là thế mạnh của Công ty để tìm thế chủ động trong kinh doanh, cụ thể đầy mạnh phát triểm cụm kho CFS phục vụ hàng thiết yếu cho trung tâm thành phố.
5.4. Rủi ro khác
Các rủi ro khác nằm ngoài dự đoán và vượt quá khả năng phòng chống của con người như thiên tai, hỏa hoạn, dịch họa,... Là những rủi ro bất khả kháng xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, còn người và tình hình hoạt động chung của Công ty.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Kết quả hoạt động SXKD trong năm
Trong năm 2024, bên cạnh chiến tranh Nga-Ukraine chưa hết căng thẳng, các xung đột quân sự tại khu vực Trung Đông vẫn kéo dài dai dẳng, khiến cho nền kinh tế toàn cầu còn nhiều bất ổn.
Năm 2024 cũng là năm có nhiều sự kiện thế giới nổi bật như: bầu cử Tổng thống Mỹ, Triều Tiên và Hàn Quốc gia tăng quan hệ thù địch, lật đổ chính quyền tại Syria và bất ổn chính trị nội bộ tại Hàn Quốc cuối năm 2024 là những dấu hiệu cho thấy nền kinh tế thế giới 2025 tiếp tục khó có thể dự báo.
Ngành vận tải biển - logistics trong năm qua tiếp tục chịu những tác động từ việc các hãng tàu phải đi vòng qua mũi Hảo Vọng khiến cước biển vẫn ở mức cao trong năm, tuy nhiên đến cuối năm đã có dấu hiệu giảm dần.
Tại Việt Nam, Tổng bí thư mới Tô Lâm cũng đưa ra nhiều thông điệp mạnh mẽ thể hiện sự quyết tâm tinh gọn bộ máy, tập trung đổi mới phát triển kinh tế, thu hút đầu tư, đào tạo nhân tài là những tính hiệu tích cực và kì vọng Việt Nam sẽ trở thành 1 môi trường đầu tư tốt hơn và có lợi cho phát triển sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp nước ngoài và trong nước.
Trong năm 2024, nhờ sự chỉ đạo quyết liệt của HĐQT, Ban TGD cùng nỗ lực không ngừng của toàn thể CBNV, Công ty đã hoàn thành vượt kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra, cụ thể như sau:
- Tổng doanh thu: 119 tỷ 738 triệu bằng 133,04% so với kế hoạch
- Tổng chi phí: 98 tỷ 959 triệu bằng 120,68 % so với kế hoạch
- Lợi nhuận trước thuế: 20 tỷ 779 triệu đạt 259,73% so với kế hoạch
1.2. Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
Đơn vi: Triệu đồng
| CHIỆ TIÊU | THỰC HIỆN 2023 | KÊ HỘACH 2024 | THỰC HIỆN 2024 | TỶ LỆ % | |
| 1 | 2 | 3 | (3/2) | (3/1) | |
| TÔNG DOANH THU | 88.414 | 90.000 | 119.738 | 133.04 | 135.43 |
| - Doanh thu từ hoạt động SXKD | 80.380 | 107.881 | 134.21 | ||
| - Doanh thu từ hoạt động tài chính | 2.044 | 11.120 | 544.03 | ||
| - Doanh thu khác | 5.990 | 737 | 12.30 | ||
| TÔNG CHI PHÍ | 82.784 | 82.000 | 98.959 | 120.68 | 119.54 |
| - Chi phí giá vốn | 68.299 | 87.112 | 127.55 | ||
| - Chi phí tài chính | 1.039 | 4.524 | 435.42 | ||
| - Chi phí Quản lý doanh nghiệp | 11.627 | 7.138 | 61.39 | ||
| - Chi phí khác | 1.819 | 185 | 10.17 | ||
| LOI NHUÂN TRUỐC THUÊ | 5.621 | 8.000 | 20.779 | 259.74 | 369.67 |
| TÔNG LOI NHUÂN SAU THUÊ HỢP NHẤT | 3.926 | 18.114 | 461.39 | ||
2. Tổ chức nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành:
Gồm 04 thành viên: 01 Tổng Giám đốc, 02 Phó Tổng Giám đốc và 01 Kế toán trưởng.
a. Ông KWOK MICHAEL WA TONG - Tổng giám đốc
- tíngG iói tínt h : Nam
- Ngày tháng năm sinh : 12/07/1962
- Nơi sinh : Hong Kong Quốc tịch: Anh
- Dân tộc : Trung Quốc Quê quán: Hong Kong
- Số hộ chiếu : 142326225 cấp ngày 05/09/2023 bởi Văn phòng Hộ chiếu Hoàng gia Anh
- Địa chỉ thường trú : 705 C/c Số 14 Thảo Điền, P. Thảo Điền, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Trình độ văn hóa : Đại học
- Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Quản trị vận tải
- Chức vụ công tác hiện nay : Tổng Giám đốc
- Số lượng cổ phần nắm giữ (31/12/2024): 0 cổ phần (~ 0% VĐL).
b. Ông TRÀN ĐOÀN VIỆN - Phó Tổng Giám đốc
- tíG iói tít nh : Nam
- Ngày tháng năm sinh : 28/08/1970
- Số Cụ
- Noi sinh : Hung Yên
Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc
- Kinh
Quê quán: Hung Yên
- Địa chỉ thường trú : 508 Nguyễn Văn Linh, P. Vĩnh Niệm, Q. Lê Chân, Hải Phòng
- Trình độ văn hóa : Đại học
- Trình độ chuyên môn : Kỹ sư Kinh tế vận tải Biển
- Chức vụ công tác hiện nay : Thành viên Hội đồng quản trị, Phó TGH phụ trách phía Bắc và Giám đốc Công ty TNHH Tiếp Vận Hải Minh
- Số lượng cổ phần nắm giữ (31/12/2024): 125.995 cổ phần (~0,95% VDL)
c. Ông TRÀN ĐỨC TRUNG - Phó Tổng Giám đốc
- tíngG iói tínt nh : Nam
- Ngày tháng năm sinh : 20/02/1980
- Số CMND : 031080018721 cấp ngày 20/08/2021 bởi Cục CS OLHC và TTXH
- Nơi sinh : Hải Phòng Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc : Kinh Quê quán: Hải Phòng
- Địa chỉ thường trú : 11/103 Hai Bà Trưng, P. An Biên, Q. Lê Chân, Hải Phòng
- Trình độ văn hóa : Đại học
- Trình độ chuyên môn : Kỹ sư Kinh tế vận tải biển
- Chức vụ công tác hiện nay : Thành viên Hội đồng quản trị, Phó TGD phụ trách Tài chính và Giám đốc Công ty TNHH Tiếp Vận Nam Phát
- Số lượng cổ phần nắm giữ (31/12/2024): 150.000 cổ phần (1,14% VĐL).
d. Bà HOÀNG THỊ HƯƠNG - Kế toán trưởng
- Giói tính : Nữ
- Ngày tháng năm sinh : 04/08/1980
- Số CMND : 031180007938 cấp ngày 28/06/2022 bởi Cục CS QLHC và TTXH
- Nơi sinh : Hải Phòng Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
Quê quán: Hải Phòng
- Địa chỉ thường trú : 247 đường Ngô Quyền, P. Vạn Mỹ, Q. Ngô Quyền, Hải Phòng
- Trình độ văn hóa : Đại học
- Trình độ chuyên môn : Kế toán – kiểm toán
- Chức vụ công tác hiện nay : Kế toán trưởng
- Số lượng cổ phần nắm giữ (31/12/2024): 0 cổ phần.
2.2. Những thay đổi trong ban điều hành:
Trong năm 2024, Ban Điều hành Công ty có sự thay đổi về vị trí Tổng Giám đốc, theo đó:
Bổ nhiệm Ông Kwok Michael Wa Tong làm Tổng Giám đốc Công ty thay Ông Đăng Ngọc Hùng từ ngày 14/10/2024.
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên:
a. Cơ cấu, số lượng người lao động, nhân viên:
| STT | Chỉ tiêu | Số lao động |
| 1 | Phân theo Giới tính | |
| - Nam | 114 | |
| - Nữ | 20 | |
| 2 | Phân theo trình hộ học vấn | |
| - Trình độ đại học trở lên | 40% | |
| - Trình độ cao đẳng | 6% | |
| - Trình độ trung cấp | 6% | |
| - Lao động phổ thông | 48% | |
| 3 | Phân theo phân công lao động | |
| - Viên chức quản lý | 27 | |
| - Lao động trực tiếp | 107 | |
| TỔNG LAO ĐỘNG | 134 | |
b. Chính sách đối với người lao động:
- Thực hiện đây đủ các quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo quyền lợi cho Người lao động
- Chê độ tiên lương, thưởng do Ban Tông Giám đốc xây dựng đề xuất trình được Hội đồng quản trị phê duyệt. Việc trình và chi trả tiền lương căn cứ quy chế trả lương căn cứ luật hiện hành, được thông qua ý kiến người lao động và tổ chức công đoàn.
Tiền thương được chi trả cho người lao động căn cứ Quy chế khen thưởng, căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại.
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án lớn
3.1. Tình hình đấu tư:
- Đầu tư cổ phiếu và trở thành cổ đông lớn của Cảng PTSC-Đình Vũ (PSP) và Công ty CP Lai đất và Vận tải Cảng Hải Phòng (TUG).
- Thoái vốn tại Công ty cổ phần Dịch vụ Cảng Hải Minh.
Mua bỏ sung xe đâu kéo container, tăng cường đội xe vận tải cho HML.
- Chưa thoái vốn căn hộ tại Tp. HCM vì giá chưa đạt kì vọng.
3.2. Tình hình hoạt động và tài chính của các Công ty liên quan:
Đơn vị tính: triệu đồng
| Các chỉ tiêu | Tiếp vận Nam Phát (96,08%) | Tiếp vận Hải Minh (100%) | Hàng hải Hải Minh (100%) |
| Tổng DT | 46.374 | 42.262 | 27.249 |
| LN sau thuế | 3.835 | 6.577 | 6.832 |
4. Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính:
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | CHỈ TIÊU | NĂM 2023 | NĂM 2024 | TĂNG/GIẢM (%) |
| (1) | (2) | (3)=(2-1)/(1) | ||
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 222.803 | 248.055 | 11,33 |
| 2 | Doanh thu thuần | 80.381 | 107.881 | 34,21 |
| 3 | Lợi nhuận thuần từ HDKD | 1.451 | 20.227 | 1294,00 |
| 4 | Lợi nhuận khác | 4.171 | 552 | -86,77 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 5.621 | 20.779 | 269,67 |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 3.927 | 18.114 | 361,27 |
| 7 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu (đồng/CP) | 255 | 1.402 | 449,80 |
4.2. Các chỉ tiêu tài chính:
| CHỈ TIÊU | Đơn vị | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn(Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | Lần | 3,66 | 3,87 | |
| Hệ số thanh toán nhanh((TSNH-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn) | Lần | 3,66 | 3,87 | |
| Chỉ tiêu về cơ cấu tài sản | ||||
| Hệ số nợ/Tổng tài sản | % | 0,09 | 0,12 | |
| Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 0,1 | 0,13 | |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| Vòng quay hàng tồn kho(GVHB/HTK bình quân) | Lần | 990 | 4711 | |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | Lần | 0,36 | 0,43 | |
| Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| Lợi nhuận sau thuế /Doanh thu thuần | % | 0,04 | 0,17 |
| Lợi nhuận sau thuế /VCSH | % | 0,03 | 0,09 | |
| Lợi nhuận sau thuế /Tổng tài sản | % | 0,01 | 0,08 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 0,02 | 0,19 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cổ phần:
○ Tổng số cổ phần: 13.199.847 CP
○ Tổng số cổ phiếu đã được mua lại: 352.200 CP
Loại cổ phiếu đang lưu hành: Cổ phiếu phổ thông
○ Hình thức đăng ký: Ghi sổ
Số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng: 12.847.647 CP
5.2. Co cấu cổ đông:
Tính đến hiện tại (Theo DS chốt quyền ngày 04/04/2025) cơ cấu cổ đông Công ty cổ phần Hải Minh được thể hiện cụ thể như sau:
| TT | THÀNH PHÀN | SỔ HỮU | TỶ LỆ |
| 1 | Cổ đông lớn | 4.901.505 | 37,133% |
| 2 | Cổ đông nhỏ | 8.019.604 | 62,87% |
| 3 | Cổ đông tổ chức | 2.939.375 | 22,27% |
| 4 | Cổ đông cá nhân | 10.260.472 | 77,73% |
| 5 | Cổ đông trong nước | 13.144.828 | 99,58% |
| 6 | Cổ đông nước ngoài | 55.019 | 0,42% |
| 7 | Cổ đông nhà nước | 0 | 0% |
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Trong năm vốn đầu tư của chủ sở hữu không thay đổi.
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ:
Không thực hiện mua bán cổ phiếu quỹ trong năm 2024.
5.5. Các loại chủng khoán khác:
Tính đến thời điểm 31/12/2024, Công ty có đầu tư mã chứng khoán kinh doanh khác. Danh mục chứng khoán kinh doanh:
| 31/12/2024 (VND) | ||||
| Số lượng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | |
| Cổ phiếu | 66.122.990.685 | 72.903.835.150 | - | |
| Công ty Cổ phần Căng dịch vụ Dầu khí Đinh Vũ (Mã chứng khoán: PSP) (ii) | 2.639.500 | 29.565.872.950 | 34.577.450.000 | - |
| Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Thái Bình Dương (Mã chứng khoán: PVP) (ii) | 860.000 | 13.858.187.526 | 15.222.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Lai đất và Vận tải Căng Hải Phòng (Mã chứng khoán: TUG) (ii) | 270.294 | 4.873.949.346 | 4.919.350.800 | - |
| Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí (Mã chứng khoán: PVT) (ii) | 370.000 | 10.205.326.582 | 10.249.000.000 | - |
| Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam (Mã chứng khoán: MSB) (ii) | 78.700 | 891.571.856 | 916.855.000 | - |
| Ngân hàng TMCP Á Châu (Mã chứng khoán: ACB) (ii) | 200.000 | 4.973.937.000 | 5.160.000.000 | - |
| Ngân hàng TMCP Quân Đội (Mã chứng khoán MBB) (ii) | 74.000 | 1.751.747.480 | 1.857.400.000 | - |
| Cổ phiếu khác | 2.397.945 | 1.779.350 | - | |
| Tổng | 66.122.990.685 | 72.903.835.150 | - | |
III. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
a. Phân tích tổng quan
Trên cơ sở số liệu tại Báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty, Công ty đã hoàn thành vượt kế hoạch đề ra đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 thông qua tại kỳ hợp ngày 17/04/2024.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Hải Minh xin báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch và báo cáo tài chính năm 2024 như sau:
Đơn vi: Triệu đồng
| CHIṇ TIÊU | THỰC HIṇN 2023 | KÊ HOẠCH 2024 | THỰC HIṇN 2024 | TỶ LỆ % | |
| 1 | 2 | 3 | (3/2) | (3/1) | |
| TỔNG DOANH THU | 88.414 | 90.000 | 119.738 | 133,04 | 135,43 |
| - Doanh thu từ hoạt động SXKD | 80.380 | 107.881 | 134,21 | ||
| - Doanh thu từ hoạt động tài chính | 2.044 | 11.120 | 544,03 | ||
| - Doanh thu khác | 5.990 | 737 | 12,30 | ||
| TỔNG CHI PHÍ | 82.784 | 82.000 | 98.959 | 120,68 | 119,54 |
| - Chi phí giá vốn | 68.299 | 87.112 | 127,55 | ||
| - Chi phí tài chính | 1.039 | 4.524 | 435,42 | ||
| - Chi phí Quản lý doanh nghiệp | 11.627 | 7.138 | 61,39 | ||
| - Chi phí khác | 1.819 | 185 | 10,17 | ||
| LỚI NHUÂN TRƯỚC THUÊ | 5.621 | 8.000 | 20.779 | 259,74 | 369,67 |
| TỔNG LỚI NHUÂN SAU THUÊ HOP NHẤT | 3.926 | 18.114 | 461,39 |
b. Những tiến bộ Công ty đã đạt được
Dù thị trường còn nhiều khó khăn, Ban Điều hành đã cố gắng thực hiện tốt nhiệm vụ được HĐQT giao, thể hiện cụ thể qua các chỉ số tài chính tại thời điểm kết thúc niên độ (31/12/2024) là:
Tổng tài sản của Công ty đạt 248.055 triệu đồng, tăng 11,33% so với thời điểm 31/12/2023.
Lợi nhuận cơ bản /CP (EPS) đạt 1.402 đồng/cp (tăng 450% so với cùng kỳ).
- Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| CHỈ TIÊU | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch giá trị | Chênh lệch cơ cấu (%) | ||||
| Giá trị | % | Giá trị | % | Mức tăng/(giảm) | % | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5=3-1 | 6=5/1100 | 7=4-2 | ||
| A. | TÀI SĂN NGẤN HẠN | 73.897 | 33 | 111.605 | 45 | 37.708 | 51 | 12 |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 29.155 | 13 | 28.592 | 12 | -563 | -2 | -1 |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 25.097 | 11 | 66.123 | 27 | 41.026 | 163 | 16 |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 18.450 | 8 | 15.574 | 6 | -2.876 | -16 | -2 |
| IV. | Hàng tồn kho | 7 | 0 | 30 | 0,01 | 23 | 329 | 0 |
| V. | Tài sản ngắn hạn khác | 1.187 | 0,53 | 1.286 | 0,52 | 99 | 8 | 0 |
| B. | TÀI SĂN DÀI HẠN | 148.905 | 67 | 136.450 | 55 | -12.455 | -8 | -12 |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 8 | 0 | 3 | 0 | -5 | -63 | 0 |
| II. | Tài sản cố định | 94.548 | 42 | 88.252 | 36 | -6.296 | -7 | -6 |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 74.500 | 33 | 68.780 | 28 | -5.720 | -8 | -5 |
| 2. | Tài sản cố định thuê tài chính | 0 | 0 | 0 | ||||
| 3. | Tài sản cố định vô hình | 20.047 | 9 | 19.472 | 8 | -575 | -3 | -1 |
| III. | Bất động sản đầu tư | 23.603 | 11 | 23.356 | 9 | -247 | -1 | -2 |
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 661 | 0,3 | 3485 | 1,40 | 2.824 | 427 | 1 |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 27.271 | 12 | 17.984 | 7 | -9.287 | -34 | -5 |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 2.812 | 1 | 3.370 | 1,36 | 558 | 20 | 0 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 222.803 | 100 | 248.055 | 100 | 25.252 | 11 |
b. Tình hình nợ phải trả
| CHỈ TIÊU | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch giá trị | Chênh lệch cơ cấu (%) | ||||
| Giá trị | % | Giá trị | % | Mức tăng/(giảm) | % | |||
| 1 | 2 | 3 | 4,0 | 5=3-1 | 6=5/1100 | 7=4-2 | ||
| C. | NỮ PHẢI TRẦ | 21.105 | 9 | 28.847 | 11,6 | 7.742 | 36,7 | 2,6 |
| I. | Nợ ngắn hạn | 20.143 | 9 | 28.847 | 11,6 | 8.704 | 43,2 | 2,6 |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 7.279 | 3 | 8.541 | 3,4 | 1.262 | 17,3 | 0,4 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 166 | 0,1 | 166 | 0,1 | |||
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 834 | 0,3 | 2957 | 1,2 | 2.123 | 254,6 | 0,9 |
| 4. | Phải trả người lao động | 2.962 | 1 | 4.557 | 1,8 | 1.595 | 53,8 | 0,8 |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 6.662 | 3 | 333 | 0,1 | -6.329 | -95,0 | -2,9 |
| 6. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 57 | 0,0 | 57 | 0,0 | |||
| 7. | Phải trả ngắn hạn khác | 2.190 | 1 | 9.461 | 3,8 | 7.271 | 332,0 | 2,8 |
| 8. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 0 | 2058 | 0,8 | 2.058 | 0,8 | ||
| 9. | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 214 | 0,1 | 717 | 0,3 | 503 | 235,0 | 0,2 |
| II. | Nợ dài hạn | 961 | 0,4 | 0 | -961 | -100,0 | -0,4 | |
| Phải trả dài hạn khác | 383 | 0,2 | -383 | -100,0 | -0,2 | |||
| D. | VỐN CHỦ SỐ HỦU | 201.697 | 90 | 219.208 | 88,4 | 17.511 | 8,7 | -1,6 |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 201.697 | 90 | 219.208 | 88,4 | 17.511 | 8,7 | -1,6 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 131.998 | 59 | 131.998 | 53,2 | 0 | 0,0 | -5,8 |
| 2. | Thăng dư vốn cổ phản | 5.893 | 3 | 5.894 | 2,4 | 1 | 0,0 | -0,6 |
| 3. | Cổ phiếu quỹ | -4.394 | 2 | -4.394 | -1,8 | 0 | 0,0 | -3,8 |
| 4. | Quỹ đầu tư phát triển | 6.746 | 3 | 6.746 | 2,7 | 0 | 0,0 | -0,3 |
| 5. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 60.075 | 27 | 77.513 | 31,2 | 17.438 | 29,0 | 4,2 |
| 6. | Lợi ich cổ đông không kiểm soát | 1.377 | 0,6 | 1.451 | 0,6 | 74 | 5,4 | 0,0 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỚN | 222.803 | 100 | 248.055 | 100,0 | 25.252 | 11,3 |
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Công tác tổ chức, điều hành: Ban TĐĐ có sự thay đổi nhân sự với sự tham gia từ tháng 10/2024 của Ông Kwok Michael Wa Tong là Tổng Giám đốc. Tuy nhiên Ban TĐĐ vẫn duy trì mọi hoạt động của Công ty triển khai bình thường, suôn sẻ, quan hệ với các đối tác nước ngoài, các khách hàng trong nước mới và cũ đều được đảm bảo và phát triển.
Chấn chỉnh và định hướng phát triển mảng hoạt động Đại lý tại HCM từ cuối năm 2024.
Tiếp tục kiện toàn đấy mạnh hoạt động vận tải đường bộ tại Hải Phòng.
- Duy trì hợp và chế độ báo cáo giữa các đơn vị thành viên và đề ra biện pháp khác phục các yếu kém và tồn tại trong quản lý tài chính, quản lý chi phí.
- Duy trì hoạt động các kho và depot tại Hải Phòng; tuy nhiên chưa phát triển được khách hàng tại depot mới HMPS.
Công tác đầu tư:
Lên kế hoạch thoái vốn tại Công ty cổ phần Dịch vụ Cảng Hải Minh vì kết quả kinh doanh chưa hiệu quả. Thực tế đã hoàn thành thoái vốn đầu năm 2025.
Vận hành hiệu quả nguồn tiền nhàn rỗi của nhóm Công ty để gia tăng lợi nhuận tài chính.
Đầu tư trở thành cổ đông lớn của các doanh nghiệp trong ngành nghề Logistics.
Chính sách với người lao động: Duy trì và đảm bảo thời gian làm việc, đảm bảo thu nhập và ổn định tâm lý cho người lao động (thu nhập bình quân năm đạt 15,9 triệu đồng/người/tháng).
Công tác kiểm soát tài chính-kế toán: đảm bảo việc kiểm soát và an toàn tài chính toàn Group, không để xảy ra tình trạng thâm hụt hay mất mát tài sản, nguồn vốn của tổ chức. Tận dụng tốt và tối ưu hóa khả năng tài chính hiện có để tăng thêm lợi nhuận cho Công ty.
Công tác nhân sự: Ngoài việc tiếp tục thực hiện tái cơ cấu và sắp xếp tinh giản nhân sự nội tại, chỉ đạo các đơn vị thành viên Công ty thực hiện chủ chương tuyển dụng mới những nhân sự có chuyên môn và kinh nghiệm lâu năm để thay thế và bổ xung cho các vị trí quản lý, khai thác mở rộng dịch vụ.
4. Kế hoạch phát triển tương lai
Tập trung nhân lực xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển trung và dài hạn của Công ty.
Tiếp tục duy trì và phát triển các dịch vụ cốt lõi hiện có, tăng cao chất lượng dịch vụ, công tác quản trị tài chính, quản trị doanh nghiệp nhằm đảm bảo mức lợi nhuận hàng năm để bảo toàn và phát triển vốn.
Có chính sách đài ngộ, thu hút nhân tài để xây dựng và phát triển Công ty.
Tiếp tục tìm kiếm các dự án đầu tư để tăng vốn điều lệ Công ty đủ lớn trên thị trường chứng khoán.
Đảm bảo lợi ích của nhà đầu tư và giá trị Công ty trên thị trường chứng khoán.
5. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty cô phần Hải Minh đã được đơn vị kiểm toán chấp nhận toàn phần.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Căn cứ vào Nghi quyết số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 17/04/2024 của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần Hải Minh.
Thay mặt Hội đồng quản trị xin Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng của Công ty năm 2024 và Dự kiến nhiệm vụ năm 2025 của Công ty như sau:
1. Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty
1.1. Về kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024:
- Tổng doanh thu: 119 tỷ 738 triệu bằng 133,04% so với kế hoạch
- Tổng chi phí: 98 tỷ 959 triệu bằng 120,68 % so với kế hoạch
- Lợi nhuận trước thuế: 20 tỷ 779 triệu đạt 259,73% so với kế hoạch
Công ty đã vượt các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra, vượt nhiều nhất là chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế.
1.2. Phương án phân phối lợi nhuận năm 2023 đã thực hiện trong năm 2024:
HĐQT đã thực hiện đầy đủ việc phân phối lợi nhuận năm 2023 đã được ĐHĐCD thông qua cụ thể như sau:
- Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi 10% lợi nhuận hợp nhất năm 2023.
- Trích lập quỹ HĐQT 05% lợi nhuận hợp nhất năm 2023.
1.3. Công tác tổ chức nhân sự, chính sách đối với người lao động:
Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức, thực hiện luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ tại một số vị trí nhằm tăng cường hiệu quả của công tác quản lý.
Rà soát mức lượng của người lao động đảm bảo quy định mức lượng tối thiểu vùng theo đúng quy định của Nhà Nước. Đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần, chăm sóc sức khỏe, giải quyết tốt các chế độ chính sách cho người lao động; tạo đủ việc làm, cải thiện điều kiện làm việc.
1.4. Tình hình quản trị Công ty:
Trong năm 2024, HĐQT đã tiến hành hợp 09 cuộc họp, ban hành 06 Nghị quyết và 05 Quyết định liên quan đến công tác thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCD, công tác quản trị Công ty. Các thành viên HĐQT đã tham gia hợp với tỷ lệ 100% và có sự nhất trí cao trong năm 2024. Công ty cũng đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 theo hình thức trực tiếp vào ngày 17/04/2024.
Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 theo hình thức trực tiếp vào ngày 17/04/2024, Đại hội đã miễn nhiệm Thành viên Hội đồng quản trị với Ông Vũ Đức Tuấn và bầu bổ sung Bà Vũ Thị Thu Việt.
HĐQT Công ty đã bám sát Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông chỉ đạo và thực hiện tốt các nhiệm vụ đã được Đại hội thông qua.
HĐQT đã thực hiện giám sát chỉ đạo Ban giám đốc trong việc thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng, của Hội đồng quản trị tập trung toàn lực vào việc thực hiện các chỉ tiêu đã đặt ra.
1.5. Thực hiện Quỹ HĐQT năm 2024
Tổng quỹ HĐQT năm 2024
- Quỹ tồn đến 31/12/2023
- Trích quỹ 5% lợi nhuận hợp nhất năm 2023 : 192.784.959 VND
Tổng chi năm 2024 từ nguồn Quỹ HĐQT
- Chi thù lao HĐQT+BKS : 0 VND
- Chi hoạt động của HĐQT : 0 VND
Tồn quỹ HĐQT : 350.515.397 VND
2. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Ban Tổng Giám đốc đã cố gắng triển khai đúng chỉ đạo của HĐQT, mặc dù có sự thay đổi nhân sự Tổng Giám đốc từ tháng 10/2024 nhưng vẫn đảm bảo duy trì được hoạt động của Công ty bình thường và hiệu quả, hoàn thành vượt nhiệm vụ mà Đại hội đồng cổ đông giao phó.
3. Kế hoạch, định hướng năm 2025 của Hội đồng quản trị
Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch năm 2024 và dự tính tình hình thị trường năm 2025, HĐQT Công ty dự kiến các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025 như sau:
3.1. Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh
- Tổng doanh thu : 121 tỷ đồng tăng 12,16% so với TH năm 2024
- Tổng chi phí : 98,5 tỷ đồng tăng 22,27% so với TH năm 2024
Lợi nhuận trước thuế: 22,5 tỷ đồng tăng 8,28% so với TH năm 2024
3.2. Kế hoạch đậu tư mở rộng sản xuất:
- Sửa chữa Văn phòng tại Tp. HCM để có không gian làm việc chuyên nghiệp hơn, phù hợp với sự phát triển của hoạt động Đại lý.
Xem xét, tìm thời điểm thích hợp thoái vốn tại các căn hộ tại Cao ốc Parkview 152 Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp. HCM và 1 phần diện tích Văn phòng tại Pearl Plaza để tập trung nguồn vốn vào ngành nghề cốt lõi của Công ty như Đại lý, Vận tải, khai thác kho bãi,...
- Chờ thời điểm thích hợp để đầu tư Dự án kho hàng nội địa 7.000 m2.
Vận hành hiệu quả nguồn vốn nhân rối của nhóm công ty.
- Tiếp tục tìm kiếm cơ hội đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp vào các doanh nghiệp trong lĩnh vực logistics,...
- Tìm kiếm cơ hội hợp tác, liên doanh với các đối tác trong và ngoài nước để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.3. Công tác quản lý công ty:
Tiếp tục duy trì ổn định sản xuất kinh doanh các dịch vụ cốt lõi
- Đối với dịch vụ Đại lý container: Duy trì và phát triển mảng Đại lý cho Samudera; tìm kiếm các cơ hội Đại lý cho các hãng tàu mới để mở rộng quì mô; tuyển dụng nhân sự chất lượng.
Đối với Dịch vụ vận chuyển container: Tăng mạnh doanh thu, tạm dừng và thanh lý các xe cũ, kém hiệu quả, từng bước đầu tư mở rộng đội xe.
Đối với Dịch vụ khai thác kho: Cơ cấu lại tổ chức, tăng doanh thu, tiết giảm chi phí, thay đổi phương thức làm hàng để đảm bảo hiệu quả cao.
- Đối với Dịch vụ khai thác Depot: Duy trì hợp đồng với hãng tàu hiện hữu, đẩy mạnh công tác thị trường, tìm kiếm thêm khác hàng mới.
☑ Tiếp tục chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc cơ cấu lại tổ chức, cắt giảm chi phí, đầy mạnh áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo khai thác hiệu quả hơn các cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện có; gia tăng công tác marketing, hình ảnh của Công ty trên thị trường Logistics.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
1.1. Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị
(Theo danh sách cổ đông chốt gần nhất ngày 04/04/2025)
| Stt | Thành viên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú |
| 1 | Trần Quang Tiến | Chủ tịch | 1.388.505 cổ phiếu, chiếm 10,52% | |
| 2 | Vũ Đức Tuấn | Thành viên (đã miễn nhiệm) | 1.000.000 cổ phiếu, chiếm 7,58% | Không điều hành |
| 3 | Trần Đoàn Viện | Thành viên | 125.995 cổ phiếu, chiếm 0,95% | |
| 4 | Trần Đức Trung | Thành viên | 150.000 cổ phiếu, chiếm 1,14% | |
| 5 | Phùng Tuấn Anh | Thành viên | 97.987 cổ phiếu, chiếm 0,74% | |
| 6 | Vũ Thị Thu Việt | Thành viên | 72.700 cổ phiếu, chiếm 0,55% | Không điều hành |
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Không có
1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị công ty đã hợp và ban hành 06 Nghị quyết & 05 Quyết định trong nhiều lĩnh vực để thực hiện công tác quản trị doanh nghiệp, thực hiện nghiêm chỉnh chức năng nhiệm vụ quản lý, giám sát mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 thông qua kết quả kinh doanh năm 2023 và phương hướng nhiệm vụ năm 2024 của Công ty.
Duy trì chế độ hợp định kỳ hàng quý, giám sát chặt chẽ mọi hoạt động của Ban Tổng giám đốc trong việc thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và các Nghị quyết của HĐQT. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Ban kiểm soát đối với các hoạt động tài chính của Công ty.
Các TV HĐQT căn cứ vào chức năng nhiệm vụ đã được giao có trách nhiệm giám sát, giúp đỡ Ban điều hành thực thi tốt các hoạt động của mình cũng như mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty.
Các Nghi quyết, Quyết định của Hội đồng quản tri:
Trong năm 2024, HĐQT đã có các Nghị quyết, Quyết định sau:
| ST T | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/NQ-HDQT | 26/02/2024 | - Thông qua Kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024- Thông qua Hợp đồng, giao dịch với các bên liên quan. | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ-HDQT | 07/03/2024 | Chấp thuận đơn từ nhiệm của TV HDQT và TV BKS | 100% |
| 3 | 01/2024/QD-HDQT | 10/04/2024 | Miễn nhiệm Kế toán trưởng Công ty | 100% |
| 4 | 02/2024/QD-HDQT | 10/04/2024 | Bổ nhiệm Kế toán trưởng Công ty | 100% |
| 5 | 03/2024/QD-HDQT | 15/04/2024 | Thành lập Ban kiểm tra tư cách cổ đồng | 100% |
| 6 | 04/2024/QD-HDQT | 15/05/2024 | Lựa chọn đơn vị kiểm toán BCTC 2024 | 100% |
| 7 | 03/2024/NQ-HDQT | 27/05/2024 | Chuyển nhượng 1 phần vốn góp tại HMPS | 100% |
| 8 | 04/2024/NQ-HDQT | 28/06/2024 | Thông qua hạn mức tín dụng tại TCB và xóa nợ khó đòi | 100% |
| 9 | 05/2024/NQ-HDQT | 23/09/2024 | Thay đổi đại diện vốn góp tại các Công ty con, liên kết | 100% |
| 10 | 05/2024/QD-HDQT | 02/10/2024 | Miễn nhiệm TGD cũ và Bổ nhiệm TGD mới | 100% |
| 11 | 06/2024/NQ-HDQT | 30/12/2024 | Thoái vốn Công ty HMPS | 100% |
Ban kiểm soát
2.1. Thành viên và cơ cấu Ban kiểm soát:
| STT | Thành viên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú |
| 1 | Phạm Thị Thanh Hương | Trường ban | 0 cổ phiếu, chiếm 0% | Đã miễn nhiệm |
| 2 | Khuu Hoàng Nam | Thành viên | 0 cổ phiếu, chiếm 0% | Đã miễn nhiệm |
| 3 | Ông Đào Thế Hưng | Trường ban | 100.000 cổ phiếu, chiếm 0,76% | |
| 4 | Bà Tạ Thu Hường | Thành viên | 0 cổ phiếu, chiếm 0% | |
| 5 | Bà Đặng Thị Bích Ngọc | Thành viên | 0 cổ phiếu, chiếm 0% |
2.2. Hoạt động và đánh giá của Ban kiểm soát:
a. Hoạt động của Ban Kiểm soát
Ban kiểm soát đã thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ quy định tại Luật doanh nghiệp, Điều lệ của Công ty. Các công việc của Ban kiểm soát trong năm 2024 cụ thể như sau:
- Tham gia Đại hội đồng cổ đông thường niên của Công ty;
- Tham gia các cuộc họp định kỳ và bất thường của Hội đồng quản trị Công ty;
- Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban điều hành theo quy định của pháp luật và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng của Công ty;
- Đề xuất công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm và bán niên; thẩm định Báo cáo tài chính năm trước và sau kiểm toán;
- Tổ chức các cuộc họp định kỳ và bất thường của Ban kiểm soát để soát xét, thảo luận, đánh giá hoạt động của Công ty.
- Trong năm 2024, BKS tổ chức 01 cuộc họp và cuộc họp của BKS được lập thành văn bản và gửi đến các thành viên;
- Các công việc khác theo chức năng và nhiệm vụ của Ban Kiểm soát.
b. Báo cáo kết quả giảm sát
1. Kết quả giảm sát hoạt động của Hội đồng quản tri
- Hội đồng quản trị đã giám sát và đưa ra những định hướng phát triển mới để cải tiến, thay thế một số định hướng cũ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Giám đốc trong điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Hội đồng quản trị luôn chủ động tìm kiếm cơ hội đầu tư góp phần gia tăng thị phần các mảng kinh doanh của Công ty trên thị trường và giám sát việc thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ đã được thông qua.
- Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 09 cuộc họp, các thành viên HĐQT tham gia đầy đủ và có tính thần trách nhiệm cao đối với việc đóng góp ý
kiến về các nội dung đã đề ra. Các cuộc họp đều được lập biên bản và ban hành Nghị quyết để triển khai thực hiện.
- Các Nghi quyết của HĐQT đã ban hành đúng với chức năng, quyền hạn và phù hợp với Nghi quyết ĐHĐCD, hoàn toàn tuân thủ Điều lệ Công ty, Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật khác;
- Công tác quản trị điều hành được thực hiện theo đúng Pháp luật, các quy định đối với hoạt động của công ty niệm yết, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
- Kết quả giảm sát hoạt động của Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng Giám đốc đã luôn bám sát các mục tiêu, định hướng và thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ mà ĐHĐCĐ và ĐHQT đã giao.
Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện nhiều giải pháp triển khai kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực quản lý, tăng cường công tác quản lý tài chính thông qua việc kiểm soát các khoản chi phí, quản lý công tác nghiệp vụ hướng đến mục tiêu và kế hoạch của ĐHĐCD và HĐQT đề ra.
- Tổ chức các cuộc họp giao ban, các buổi hợp tổng kết hàng tháng, hàng quý nhằm đánh giá đầy đủ các mặt của hoạt động kinh doanh, đồng thời chỉ rõ những mặt hạn chế và tồn tại để giải quyết tháo gỡ và khác phục. Xây dựng và triển khai nhiệm vụ kinh doanh đến từng công ty thành viên, định hướng các giải pháp đồng bộ để các công ty chủ động quản lý, giám sát và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty mình.
- Trong thời gian hoạt động vừa qua, Ban kiểm soát không phát hiện điều gì bất thường trong công tác quản lý điều hành của Ban Tổng Giám đốc. Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện các chế độ quản lý tài chính một cách minh bạch đúng với các quy định tài chính hiện tại.
3. Công tác thầm định các báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính năm 2024 được Công ty TNHH Kiểm toán CPA Việt Nam kiểm toán.
- Tại Báo cáo kiểm toán độc lập số 152/2025/BCKT-CPA VIETNAM-HCM ngày 28 tháng 03 năm 2025, đơn vị kiểm toán có nêu ý kiến kiểm toán như sau:
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày
31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024
Đơn vị tính: Triệu đồng
| CHỈ TIÊU | KÊ HOÀCH2024 | THỰC HIỆN2024 | TỶ LỆ % |
| 2 | 3 | (3/1) | |
| TÔNG DOANH THU | 90.000 | 119.738 | 133,04 |
| - Doanh thu từ hoạt động SXKD | 107.881 | ||
| - Doanh thu từ hoạt động tài chính | 11.120 | ||
| - Doanh thu khác | 737 | ||
| TÔNG CHI PHÍ | 82.000 | 98.959 | 120,68 |
| - Chi phí giá vốn | 87.112 | ||
| - Chi phí tài chính | 4.524 | ||
| - Chi phí Quản lý doanh nghiệp | 7.138 | ||
| - Chỉ phí khác | 185 | ||
| LỚI NHUÂN TRƯỚC THUẾ | 8.000 | 20.779 | 259,74 |
| TỔNG LỚI NHUÂN SAU THUẾ HỘP NHẤT | 18.114 | - |
Tình hình tài sản, nguồn vốn đến 31/12/2024
Đơn vị tính: Triệu đồng
| CHỈ TIÊU | TẠI NGÀY 31/12/2024 | TẠI NGÀY 31/12/2023 |
| A. TÀI SĂN | 248.055 | 222.803 |
| Tài sản ngắn han | 111.605 | 73.898 |
| Tài sản dài han | 136.450 | 148.905 |
| B. NGUỒN VỐN | 248.055 | 222.803 |
| Nơ phải trả | 28.847 | 21.105 |
| Nơ ngắn hạn | 28.847 | 20.144 |
| Nơ dài hạn | 0 | 961 |
| Vốn chủ sở hữu | 219.208 | 201.698 |
| Vốn góp chủ sở hữu | 131.998 | 131.998 |
| Thặng dự vốn | 5.894 | 5.894 |
| Cổ phiếu quỹ | (4.394) | (4.394) |
| Quỹ đầu tư phát triển | 6.746 | 6.746 |
| Lợi nhuân chưa phân phối | 77.513 | 60.075 |
| Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 1.450 | 1.378 |
Trong năm 2024, Công ty không chia cổ tức theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ động tại kỳ Đại hội ngày 17/04/2024.
• Tình hình tài chính
Căn cứ vào kết quả kiểm tra Ban kiểm soát đánh giá Công ty có tài chính ổn định và lành mạnh thể hiện qua các chỉ tiêu về nguồn vốn, khả năng thanh toán. Công ty đã bảo toàn và phát triển vốn trong sản xuất kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn đầu tư từ các cổ đông và vốn tích lũy qua các năm không phải vay mượn ngoài.
Tình hình thực hiện đấu tư
- Năm 2024 Hội đồng quản trị đã thống nhất chuyển nhượng vốn đầu tư tại Công ty cổ phần Dịch vụ Cảng Hải Minh, hoàn thành chuyển nhượng trong Quý 1 năm 2025.
- Năm 2024 Công ty đã hoàn tất thu hồi 100% khoản đậu tư trái phiếu vào Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tân Hoàng Minh.
4. Đánh giá - Nhân xét và kiến nghị
Trong quá trình kiểm tra, giám sát các hoạt động của Công ty, Ban Kiểm soát đánh giá trong năm 2024, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, điều lệ tổ chức của công ty và các quy định của pháp luật thông qua việc thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, đảm bảo các lợi ích của nhà đầu tư và người lao động. Thực hiện tốt các chế độ, nghĩa vụ về tài chính với nhà nước.
Năm 2024, Công ty chưa thực hiện việc chuyển đổi Trụ sở chính từ TP. HCM ra Hải Phòng và thành lập Chi nhánh TP. HCM theo Nghị quyết của ĐHĐCD 2023 vì chưa tìm được thời điểm thích hợp.
Các Nghi quyết, Quyết định được ban hành đúng luật và kịp thời bám sát thực tế nhằm xử lý các khó khăn trong từng giai đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Ban kiểm soát không nhận được kiến nghị nào của các tổ chức, cá nhân và chưa phát hiện điều gì bất thường trong công tác quản lý công ty của HĐQT và Ban Giám đốc trong năm 2024.
c. Phương hướng, nhiệm vụ của Ban Kiểm soát năm 2024
- Thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ được giao, hợp lý quy trình làm việc để nắm bắt tốt hơn tình hình hoạt động của Công ty, tăng cường trao đổi thông tin với các bộ phận trong quyền hạn của BKS để kịp thời phân hồi trong các cuộc họp định kỳ của BKS.
- Giám sát việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCĐ, HĐQT, Ban Tổng Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ SXKD năm 2025;
- Tham gia rà soát phối hợp công tác lập Báo cáo tài chính, Báo cáo quản trị nhằm đảm bảo phần ánh trung thực, minh bạch tình hình tài chính của Công ty;
- Tổ chức xem xét kiểm tra để phát hiện những những bất hợp lý và khuyến cáo các các cấp điều hành, quản lý Công ty chấp nhận nghiêm túc các quy chế của Công ty và quy định của pháp luật.
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, BKS và BGD
3.1. Thù lao của HĐQT chi trong năm 2024
| STT | Thành viên | Chức danh | Thu nhập đã nhận trong năm 2024 (VND) | Ghi chú |
| 1 | Trần Quang Tiến | Chủ tịch | 60.000.000 | |
| 2 | Vũ Đức Tuấn | Thành viên | 20.000.000 | Đã từ nhiệm |
| 3 | Trần Đoàn Viện | Thành viên | 60.000.000 | |
| 4 | Trần Đức Trung | Thành viên | 60.000.000 | |
| 5 | Phùng Tuấn Anh | Thành viên | 60.000.000 | |
| 6 | Vũ Thị Thu Việt | Thành viên | 40.000.000 |
3.2. Thù lao Ban kiểm soát
| STT | Thành viên | Chức danh | Thù lao đã nhận trong năm 2024 (VND) | Ghi chú |
| 1 | Phạm Thị Thanh Hương | Trường ban | 12.000.000 | Đã miễn nhiệm |
| 2 | Khuu Hoàng Nam | Thành viên | 12.000.000 | Đã miễn nhiệm |
| 3 | Ông Đào Thế Hưng | Trường ban | 24.000.000 | |
| 4 | Bà Tạ Thu Hường | Thành viên | 24.000.000 | |
| 5 | Bà Đặng Thị Bích Ngọc | Thành viên | 24.000.000 |
3.3. Thu nhập Ban Tổng Giám đốc
| STT | Thành viên | Chức danh | Thu nhập đã nhận trong năm 2024 (VND) | Ghi chú |
| 1 | Đặng Ngọc Hùng | TGD | 348.504.839 | Đã miễn nhiệm |
| 2 | Kwok Michael Wa Tong | TGD | 58.857.206 | |
| 3 | Trần Đoàn Viện | PTGD | 667.400.000 | |
| 4 | Trần Đức Trung | PTGD | 394.600.000 |
3.4. Thông tin giao dịch của HĐQT, BKS, cổ đông liên quan:
a. Giao dịch với các bên liên quan
| Stt | Tên TC / cá nhân | Mối quan hệ liên quan với Công ty | Đại chỉ trụ sở chính/địa chỉ liên hệ | Nội dung | Tổng giá trị giao dịch (triệu đồng) |
| 1 | Công ty cổ phần Cánh Đồng Xanh | NCLQ | Tầng 2, tòa nhà Hải Minh, Km 105 Đường bao Nguyễn Bỉnh Khiêm, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, Hải Phòng | Dịch vụ vận tải, thuê văn phòng, tài sản cố định | 3.740 |
| 2 | Công ty cổ phần Cánh Đồng Xanh | NCLQ | Tầng 2, tòa nhà Hải Minh, Km 105 Đường bao Nguyễn Bỉnh Khiêm, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, Hải Phòng | Chuyển nhượng một phần khoản đầu tư vào đơn vị khác | 3.650 |
| 3 | Công ty cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Cánh Đồng Xanh | NCLQ | Tầng 2, tòa nhà Hải Minh, Km 105 Đường bao Nguyễn Bỉnh Khiêm, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, Hải Phòng | Mua hàng hoá, thuê văn phòng | 155 |
| 4 | Công ty cổ phần Đại lý Cánh Đồng Xanh | NCLQ | Tầng 2, tòa nhà Hải Minh, Km 105 Đường bao Nguyễn Bỉnh | Thuê văn phòng | 247 |
| Khiêm, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, Hải Phòng | |||||
| 5 | Công ty cổ phần Đại lý Cánh Đồng Xanh | NCLQ | Tầng 2, tòa nhà Hải Minh, Km 105 Đường bao Nguyễn Bỉnh Khiêm, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, Hải Phòng | Chuyển nhượng một phần khoản đầu tư vào đơn vị khác | 3.650 |
b. Giao dịch với HĐQT, BKS: Không có
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Ý kiến kiểm toán: Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
(Trích Báo cáo kiểm toán số: 152/2025/BCKT-CPA VIETNAM-HCM ngày 28/03/2025 của Công ty TNHH Kiểm toán CPA Việt Nam)
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Toàn văn bản Báo cáo tài chính năm 2024 cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2024-31/12/2024 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA Việt Nam đã được đăng tải chi tiết tại địa chỉ website https://www.haiminh.com.vn vào ngày 28/03/2025.
CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI MINH
Chủ tịch HĐQT
Trần Quang Tiến