Báo cáo thường niên 2024/HNA
ticker: HNA document_type: bctn year: 2024 page_count: 52 source: PaddleOCR-VL-1.6
Nghệ An, ngày 31 tháng 3 năm 2025
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
- Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Tên tổ chức: Công ty Cô phản Thủy điện Hũa Na
Mã chúng khoán: HNA
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 9, Tòa nhà Dầu khí Nghệ An, số 07 đường Quang Trung, Phường Quang Trung, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Điện thoại: 0238.3588766
Fax: 0238.3588767
Người thực hiện công bố thông tin: ông Nguyễn Xuân Sơn
Chức vụ: Phó Giám đốc.
Loại thông tin công bố: ✓ Định kỳ □ Bất thường □ 24h □ Theo yêu cầu
Nội dung công bố thông tin: Báo cáo thường niên năm 2024 Công ty cổ phần Thủy điện Húa Na.
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 31/3/2025 tại đường dẫn: https://huana.com.vn.
Công ty xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Luru VT. Quib
Tài liệu gửi kèm:
- Báo cáo thường niên năm 2024.
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CBTT
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Xuân Sơn
Digitally signed by CONG
TY CP THUỢ ĐIỆN HỰA NA
DN: C=VN, S=NGHỆ AN,
L=Thành phố Vinh,
CN=CÔNG TY CP THUỢ
ĐIỆN HỰA NA,
OID.0.9.2342.19200300.100
.1.1=MST:2900797430
Reason: I am the author of this document
Location: your signing location here
Date: 2025-03-31 16:14:45
Foxit Reader Version: 10.0.1
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Nghệ An, tháng 03 năm 2025
DANH MỤC TỪ NGŨ VIỆT TẮT
CBCNV CCCD CTCP Công ty/ Húa Na/ HNA CP NMTD SXKD TNHH MTV TNDN TTB TSCD TV HDQT TV BKS TP QTKD VDL
MỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát
- Ngành nghề, địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sân xuất kinh doanh
- Tổ chức nhân sự
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án
- Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
- Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty
- Kế hoạch định hướng của Hội đồng quản trị
QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính gửi Quý cổ đông,
Năm 2024 là một năm nhiều thứ thách và khó khăn đối với CTCP Thủy điện Hùa Na. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều biến động và ảnh hưởng tiêu cực từ thiên tai. Trong bối cảnh đó, tầm quan trọng của ngành điện đối với việc ồn định nguồn năng lượng quốc gia đời hỏi Công ty phải luôn tập trung cao độ trong công tác điều hành, bảo trì, duy trì hoạt động liên tục của Nhà máy thủy điện Hùa Na. Ban lãnh đạo Hùa Na đã nỗ lực nhằm không gây ra tình trạng gián đoạn nguồn cung điện và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra hiệu quả bám sát kế hoạch đề ra.
Trong năm 2024, tình hình thuy văn trên lưu vực hồ thuy điện Hùa Na diễn ra bất thường, gây khó khăn trong công tác tính toán chạy máy. Tuy nhiên, nữa cuối năm 2024, tình hình thuy văn lại diễn biến có lợi khi lưu lượng nước về hồ trung bình tăng khoảng 38% so với năm 2023. Đứng trước cơ hội, Ban lãnh đạo đã nhanh chóng chỉ đạo linh hoạt, báo sát thị trường điện để chào giá tối ưu và tiết kiệm nước tập trung phát điện vào các giờ cao điểm. Kết quả đạt được, tổng doanh thu là 800,57 tỷ đồng, đạt 103% so với kế hoạch. Lợi nhuận sau thuế của Công ty là 269,75 tỷ đồng, đạt 150% so với kế hoạch. Thành quả trên phần lớn đến từ tinh thần nỗ lực, tập trung và trách nhiệm cao của cán bộ công nhân viên của TCP Thủy điện Hùa Na trong bối cảnh khó khăn và thuận lợi đan xen xuyên suốt năm 2024.
Năm 2024 cũng là một cột mốc quan trọng đối với Công ty khi Công ty đã tiến hành mua thành công Nhà máy thủy điện Năm Nơn với công suất 20 MW tại xã Xá Lượng, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Tổng giá trị giao dịch trước thuế là 640 tỷ đồng. Đây là quyết định đầu tư lớn, nhằm mục đích mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo tiền đề cho việc tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Đến ngày 07/12/2024, Công ty đã đã bắt đầu ghi nhận sản lượng và doanh thu từ Nhà máy thủy điện Năm Nơn. Công ty kỹ vọng, với bề dày kinh nghiệm và chuyên môn cao của đội ngũ CBCNV, Nhà máy thủy điện Năm Nơn sẽ vận hành hiệu quả, ổn định, góp phần vào sự phát triển lâu dài của Công ty và mang lại lợi ích cho các Cổ Đông.
Ngoài ra, với vai trò là một thành viên trong cộng đồng địa phương, CTCP Thủy điện Hùa Na trong năm 2024 đã phát huy không ngừng các giá trị bền vững thông qua các hoạt động an sinh xã hội, các chương trình thiện nguyện xóa đổi giảm nghèo và công tác bảo vệ môi trường tại khu vực các nhà máy. Các nỗ lực của Hùa Na nhằm đóng góp vào sự phát triển chung của tỉnh Nghệ An đã được chính quyền các địa phương ghi nhận và đánh giá cao.
Bước sang năm 2025 được dự báo có nhiều biến động cá về mặt kinh tế lẫn tình hình khí hậu, Hội đồng quản trị Công ty đã đề ra kế hoạch năm 2025 một cách thận trọng. Theo đó, ưu tiên vận hành ở định và an toàn 02 nhà máy vẫn được đặt lên hàng đầu. Chúng tôi tin tưởng rằng, cùng với tinh thần trách nhiệm cao không ngại khó khăn, Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Hũa Na sẽ đáp ứng và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mà Quý cổ đông giao phó, đóng góp vào an ninh năng lượng quốc gia.
Thay mặt Ban lãnh đạo của CTCP Thủy điện Hùa Na, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể cán bộ công nhân viên, các đối tác, khách hàng và Quý cổ đông đã luôn tin tưởng và đồng hành cùng với Công ty thời gian qua. Chúng tôi mong rằng trong tương lai tiếp tục nhận được nhiều sự ứng hộ của quý vị trên con đường phát triển của Công ty.
Xin chân thành cảm ơn.
Chủ tịch Hội đồng quản trị
HOÀNG XUÂN THÀNH
1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên giao dịch CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN HỦA NA
Giấy chứng nhận 2900797430 đăng ký sửa đổi lần thứ 10 ngày 03/01/2023 đăng ký doanh nghiệp số do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp
Vốn điều lệ 2.352.322.100.000 đồng
Vốn chủ sở hữu 3.243.001.624.875 đồng
(tại ngày 31/12/2024)
Địa chỉ Tầng 9 Tòa nhà Dầu khí Nghệ An, số 07, đường Quang Trung, phường Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Số điện thoại 02383 588 766
Số fax 02383 588 767
Website http://huana.com.vn
Mã cổ phiếu HNA
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na được thành lập ngày 16/5/2007 bởi cổ đông sáng lập là Tổng Công ty lắp máy Việt Nam và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na hiện đang quản lý, vận hành Nhà máy thủy điện Hùa Na tại xã Đồng Văn, huyện Quế Phong, tình Nghệ An và Nhà máy thủy điện Nậm Nơn tại xã Xá Lượng, huyện Tương Dương, tình Nghệ An.
19/01/2006
Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na được thành lập bởi cổ đông sáng lập là Tổng Công ty lắp máy Việt Nam và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
Dự án Thủy điện Hũa Na được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư tại Văn bản số 129 Tg-CN.
16 /5/2007
8/6/2007
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã chuyển toàn bộ số cổ phần sở hữu tại Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na cho Công ty TNHH MTV - Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (nay là Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP) trở thành cổ đông sáng lập của Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na.
Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na được chấp thuận là Chủ đầu tư xây dựng dự án thủy điện Hùa Na theo văn bản số 3143/VPCP-CN của Văn phòng Chính phủ, với hình thức đầu tư: Xây dựng - Vận hành - Sở hữu (BOO).
Tổ máy số 1 Nhà máy thủy điện Hũa Na hòa lưới điện Quốc gia; Ngày 27/3/2013, Tổ máy số 2 Nhà máy thủy điện Hũa Na hòa lưới điện Quốc gia.
27 /7/2007
28 /3/2008
Cổ phiếu của Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na (HNA) đã được đăng ký lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam tại Giấy chứng nhận Đăng ký chứng khoán số 163/2017/GCNCP-VSD.
Dự án thủy điện Hùa Na với tổng công suất 180 MW được khởi công xây dựng tại xã Đồng Văn, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An.
17 /7/2013
01/02/2013
28/9/2017
Công ty được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội vinh danh trong Top 10 doanh nghiệp Upcom thực hiện Công bổ thông tin và mình bạch tốt nhất năm 2022 - 2023.
Công trình thủy điện Hũa Na chính thức được vận hành và đi vào phát điện.
Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na chính thức tiếp nhận và quản lý vận hành Nhà máy thủy điện Nậm Nơn tại xã Xá Lượng, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An; nâng tổng công suất của các nhà máy do Công ty quản lý lên 200 MW.
22 /8/2017
01/12/2023
10 /11/2023
Cổ phiếu Công ty cổ phần thủy điện Húa Na đã được Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Quyết định số 824/QĐ-SGDHN với phiên giao dịch đầu tiên là ngày 05/10/2017.
Cổ phiếu Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na được Sở giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh chấp thuận niệm yết cổ phiếu tại Quyết định số 768/QĐ-SGDHCM với phiên giao dịch đầu tiên ngày 12/01/2024 và ngày 12/01/2024 Cổ phiếu của Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh.
07/12/2024
2. NGÀNH NGHỆ, ĐIỆA BÀN KINH DOANH
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH CHÍNH
SẢN XUẤT ĐIỆN VÀ KINH DOANH ĐIỆN
Hiện CTCP Thủy điện Hủa Na đang vận hành
02 dự án thủy điện
Nhà máy thủy điện HỦA NA
Nhà máy thủy điện
NẬM NƯỚN
Địa Bàn Kinh Doanh
TRỤ SỐ CHÍNH:
Tầng 9 Tòa nhà Dầu khí Nghệ An, số 07,
đường Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Nhà máy thủy điện Hùa Na
xã Đồng Văn, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An.
Nhà máy thủy điện Năm Nơn
xã Xá Lượng, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
3. THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Không có
4. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Kinh doanh trong những lĩnh vực mà Công ty am hiểu, có nhiều kinh nghiệm như vận hành, sửa chữa các nhà máy thủy điện để tận dụng thể mạnh sẵn có của Công ty.
Phát triển dịch vụ kỹ thuật đáp ứng nhu cầu của các nhà máy điện.
CÁC MỤC TIÊU CHỦ YÊU
Đầu tư và nắm quyền chi phối một số dự án năng lượng tái tạo, thủy điện vừa và nhỏ; nghiên cứu đầu tư dự án mở rộng nhà máy thủy điện Hũa Na nhằm chủ động thực hiện được những mục tiêu chiến lược của Công ty.
Đầu tư góp vốn vào các nhà máy điện; đầu tư tài chính, đầu tư bất động sản; dịch vụ trên hồ nhằm đa dạng hóa, đảm bảo dòng tiễn, hiệu quả và lợi ích kinh tế của Công ty.
Mở rộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở phát huy được tối đa nguồn lực hiện có của công ty.
Đào tạo phát triển và bổ sung nguồn lực có chất lượng cho công ty, xác định đầy là yếu tố quan trọng sẽ đóng góp cho quá trình phát triển của Công ty.
CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Xây dựng và phát triển Công ty cổ phần thủy điện Hòa Na ngày càng vững mạnh, đa dạng ngành nghề, lấy lĩnh vực sản xuất điện làm trọng tâm, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo sự phát bền vững mang lại doanh thu và lợi nhuận cao.
Thực hiện tốt trách nhiệm đối với môi trường và xã hội: Luôn tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, đặc biệt quan tâm chủ trọng việc báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ về các chỉ tiêu nước thải, chất thải nguy hại, độ ồn, độ bụi, ...; Song song với việc sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, tham gia các hoạt động vì người nghèo, ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng thiên tại, dịch bệnh,...
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG & DÀI HẠN
Xây dựng công ty trở thành công ty đại chúng mạnh có uy tín trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ lĩnh vực quản lý đầu tư thủy điện và phát triển đa ngành các lĩnh vực khác nhằm gia tăng giá trị công ty, gia tăng lợi nhuận và cổ tức cổ đông phát huy thế mạnh truyền thống văn hoá doanh nghiệp nâng cao thương hiệu công ty.
Xây dựng và phát triển Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na ngày càng vững mạnh, đa dạng ngành nghề, lấy lĩnh vực sản xuất điện làm trọng tâm và theo xu hướng chuyển dịch năng lượng xanh.
Phát triển thành đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật cho các nhà máy điện.
Xây dựng công ty có tiềm lực tài chính mạnh, kinh doanh có hiệu quả; Bảo toàn và phát triển vốn cổ đông.
Đầy mạnh công tác ứng dụng khoa học công nghệ, nghiên cứu các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật để áp dụng vào thực tế, nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh; áp dụng mạnh mẽ, có hiệu quả chuyển đổi số vào công tác quản lý kỹ thuật và công tác quản trị.
5. CÁC RỦI RO
RỦI RO VỀ KINH TẾ
Các yếu tố kinh tế vĩ mô như tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát, tỷ giá ngoại tệ, ... sẽ tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thủy điện Hòa.
Tăng trưởng kinh tế: Những biển động của nền kinh tế vĩ mô ở trong và ngoài nước có tác động trực tiếp đến sự phát triển của các thành phần cũng như ngành kinh tế và tất nhiên ảnh hưởng gián tiếp đến việc tiêu thụ điện năng của người dân và doanh nghiệp. Mặc dù vậy, do như cầu sử dụng điện hiện tại vấn ở mức cao nên sự thay đổi của nền kinh tế vĩ mô không ảnh hưởng nhiều. Hơn thế nữa, hiện tại nguồn cung cấp điện văn chưa đủ cho như cầu của nước và ngành điện văn đang được Chính phủ khuyến khích đầu tư.
Lạm phát: Lạm phát Việt Nam trong những năm gần đây đã được Chính phủ kiểm chế, kiểm soát; theo đánh giá chung thì tỷ lệ lạm phát không ảnh hưởng nhiều đến tiêu thụ điện năng và giá bán điện.
RỦI RO VỀ PHÁP LUẬT
Rủi ro về pháp luật là rủi ro mạng tính hệ thống, có ảnh hưởng đến nhiều mặt của xã hội nói chung và ngành điện nói riêng. Mọi thay đổi trong chính sách của Chính phủ đều có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động của Công ty.
Là một Công ty đại chúng quy mô lớn ngoài việc tác động của một số Luật như: luật Doanh nghiệp, luật Điện lực, luật Xây dựng, luật Đất đai, ... Công ty còn chịu sự chi phối của luật Chứng khoán. Việt Nam hiện vấn đang trong diện các nước đang phát triển nên các văn bản luật vấn còn sẽ phải chỉnh sửa. Sự thay đổi về chính sách và luật tất nhiên sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty. Tuy nhiên, rủi ro về pháp luật liên quan đến cả một hệ thống, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những điều chỉnh để thích nghi.
Công ty đang tham gia vào thị trường điện cạnh tranh, việc thay đổi cơ chế trong thị trường điện sẽ có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để giảm thiểu rủi ro về pháp luật, Công ty luôn duy trì việc cập nhật các quy định pháp luật mới đối với toàn bộ công nhân viên, đồng thời sẽ tham khảo thêm với các tổ chức tư vấn pháp luật khi cần thiết.
RỦI RO VỀ THỐI TIẾT
Rủi ro về điều kiện thời tiết là rủi ro chủ yếu và có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na. Sản lượng điện và hiệu quả của nhà máy thủy điện phụ thuộc chính vào nguồn năng lượng nước có khả năng tái tạo, dự trữ.
Trong trường hợp hạn hán kéo dài, lượng mưa giảm cả trong mùa mưa, làm lượng nước tích trong hồ chứa thấp hơn so với năng lực thiết kế, ảnh hưởng lớn tới sản lượng điện sản xuất của các nhà máy. Ngoài ra, các thiên tại như lũ quét và mưa lớn có thể gây thiệt hại về đường giao thông và các công trình xây dựng của các nhà máy, gây ra sự cố trong việc phát điện và tăng chi phí sửa chữa. Tình hình cung ứng điện thay đổi theo mùa khô và mùa mưa, tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Vì vậy, rủi ro về thời tiết tồn tại trong suốt thời gian hoạt động của Công ty.
Công ty luôn theo sát những dự báo khí hậu và thủy văn đề có những phương án, chiến lược chào giá, vận hành hồ chứa, chế độ phát điện, nhân lực để vận hành nhà máy đạt công suất cao nhất có thể và đảm bảo mức tiêu hao nước/1kWh thấp nhất. Ngoài ra, Công ty cũng chuẩn bị những phương án phòng chống bão lụt, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tại gây ra đối với các công trình đường giao thông, đập và thực thi các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái.
RỦI RO KHÁC
Các rủi ro khác như chiến tranh, thiên tai, hóa hoạn, bệnh dịch,...là những rủi do bắt khả kháng, mặc dù rất hiểm khi xảy ra, nhưng nếu xảy ra sẽ thiệt hại lớn về tài sản, con người và tinh hình hoạt động chung của Công ty. Đây là rủi ro không thể loại trừ nhưng có thể giảm thiều. Vì vậy, Công ty thường xuyên theo dõi và nắm bắt các thông tin nhằm kịp thời đưa ra các biện pháp phòng tránh và xử lý, đồng thời luôn nghiêm túc tuân thủ các quy định, thường xuyên huấn luyện về PCCN, ATLD, đảm bảo thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy
II
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
| STT | CÁC CHÍ TIÊU | ĐƠN VỊ | THỰC HIỆN 2023 | KẾ HOẶCH 2024 | THỰC HIỆN 2024 | TH/KH 2024 | TH 2024/ TH 2023 |
| 1 | Sản lượng điện | Tr.kWh | 587,50 | 641,87 | 637,80 | 99% | 109% |
| 2 | Doanh thu | Tỷ đồng | 762,78 | 773,69 | 800,57 | 103% | 105% |
| 3 | Tổng chỉ phí | Tỷ đồng | 513,57 | 584,27 | 516,15 | 88% | 101% |
| 4 | Lợi nhuận thực hiện trước thuế TNDN | Tỷ đồng | 249,21 | 189,42 | 284,42 | 150% | 114% |
| 5 | Lợi nhuận thực hiện sau thuế TNDN | Tỷ đồng | 236,52 | 179,95 | 269,75 | 150% | 114% |
| 6 | Nộp ngân sách Nhà nước | Tỷ đồng | 174,15 | 183,77 | 164,19 | 89% | 94% |
VỀ THỦY VĂN
≈ 109,26/94,10 M3/S
bằng 116% so với trung bình nhiều năm, bảng 138% so với năm 2023 (79 m³/s).
Điều kiện thủy văn năm 2024 trên lưu vực hồ thủy điện Hũa Na tương đối thuận lợi
DOANH THU, LỘI NHUẬN
Tổng doanh thu năm 2024 800,57 TỶ ĐỒNG
đạt 103% kế hoạch, bằng 105% so với năm 2023 (762,78 tỷ đồng)
Lợi nhuận sau thuế
269,75 TỶ ĐỒNG
đạt 150% kế hoạch
tăng 14% so với năm 2023.
CÔNG TÁC TÀI CHÍNH
Các khoản nợ phải trả 499,23 TỶ ĐỒNG
Trong năm 2024, Công ty thu xếp đủ dòng tiền để thực hiện trả nợ gốc, lãi vay cho các ngân hàng theo quy định của các hợp đồng tín dụng, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và chi trả cổ tức cho các cổ động với tỷ lệ 10%, tương đương với số tiền là 235.232.210.000 đồng.
VỀ SẢN LƯỢNG ĐIỆN
Tổng sản lượng điện năm 2024 637,80 TRIỆU KWH
đạt 99% kế hoạch
bằng 109% so với năm 2023.
Trong đó sản lượng điện của Nhà máy thủy điện Hủa Na là 635,13/619,59 triệu kWh, đạt 103% kế hoạch, bằng 108% so với năm 2023).
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH, SỦA CHÚA BÀO DƯỠNG, BÀO Trì
CÔNG TÁC VẬN HÀNH: Các Nhà máy vận hành an toàn, đáp ứng nhu cầu huy động của hệ thống điện Quốc gia. Đội ngũ CBCNV thực hiện đúng quy trình và các yêu cầu kỹ thuật, an toàn trong quá trình quản lý vận hành, sửa chữa thưởng xuyên nhà máy.
CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG, SỦA CHỮA ĐỊNH KỶ (tiểu tu) năm 2024 Nhà máy thủy điện Hũa Na thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, an toàn, vệ sinh trong quá trình thực hiện.
CÔNG TÁC BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG, SỦA CHỮA các công trình/hạng mục công trình xây dựng: Đã hoàn thành sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì các hạng mục công trình xây dựng cần thiết, đảm bảo an toàn, chất lượng và nâng cao hiệu quả kinh tế.
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT
TÓM TẮT LÝ LỊCH
HOÀNG XUÂN THÀNH Chủ tịch HĐQT
Ngày sinh: 13/6/1968
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh tế
Quá trình công tác:
9/1990 - 8/1991: Cán bộ thanh tra tài chính - Sở Tài chính tỉnh Nghệ Tình
9/1991 - 4/1993: Cán bộ thanh tra tài chính - Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh
5/1993 - 5/2007: Thanh tra viên, thanh tra viên chính, phó chánh Thanh
tra Tài chính - Sở Tài chính tỉnh Nghệ An.
5/2007 - 12/2014: Kế toán trưởng - Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na
01/2015 - 4/2018: Thành viên HĐQT, kiêm Phó Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na
4/2018 - hiện nay: Chủ tịch HĐQT - Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:
Sở hữu cá nhân: 234.000 cổ phần chiếm 0,102% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện 85.922.760 cổ phần chiếm 36,527% vốn điều lệ (đại diện vốn của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP).
BỜI HUY THÀNH Thành viên HĐQT, Giám đốc
Ngày sinh: 30/4/1980
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ QTKD; Kỹ sư Thủy điện - Thủy Lợi
Quá trình công tác:
7/2007 - 7/2009: Cán bộ kỹ thuật - Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na
8/2006 - 7/2007: Cán bộ kỹ thuật - Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam
Ngày sinh: 11/6/1966
Quốc tịch: Việt Nam
NGUYỄN XUẬN SỐN
Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
7/2009 - 11/2011: Phó phòng Kỹ thuật - Công ty cổ phần thủy điện
Hùa Na
11/2011 - 06/2013: Trường không Kỹ thuật - Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na
06/2013 - 4/2018: Thành viên BKS - Công ty cổ phần thủy điện Húa Na
Từ 01/2023 - hiện nay: Thành viên HĐQT, Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Hửa Na.
8/2018 - 01/2023: Phó giám đốc - Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: không
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:
Sở hữu cá nhân: 30.000 cổ phần chiếm 0,012% vốn điều lệ.
Sở hữu đại diện: 34.650.000 cổ phần chiếm 14,730% vốn điều lệ (đại diện vốn của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP).
Quá trình công tác:
7/1987 - 6/1990: Cán bộ Kỹ thuật - Công ty Công Nông nghiệp 3-2, Nghệ An.
7/1990 - 12/1997: Đội trưởng sản xuất - Công ty Nông Công nghiệp 3-2, Nghệ An.
4/2007 - 8/2007: Phó trưởng phòng Tổ chức - Hành chính Công ty cổ phần thủy điện Đakđrinh.
01/1998 - 4/2004: Trường phòng Sản xuất - Kinh doanh Công ty Nông Công nghiệp 3-2, Nghệ An.
8/2007 - 12/2007: Phó trưởng phòng Tổ chức - Hành chính Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na
5/2004 - 3/2007: Đội trưởng sản xuất - Công ty Nông Công nghiệp 3-2, Nghệ An.
4/2016 - 4/2018: Phó Giám đốc - Công ty Cổ phần thủy điện Hũa Na
1/2008 - 4/2016: Trường phòng Tổ chức Hành chính - Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na
4/2018 - hiện tại: Thành viên HĐQT, Phó giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Hửa Na.
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:
Sở hữu cá nhân: 43.300 cổ phần chiếm 0,018% vốn điều lệ.
Sở hữu đại diện: 34.650.000 cổ phần chiếm 14,730% vốn điều lệ (đại diện vốn của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP).
LÊ HÀI LONG
Thành viên HĐQT không điều hành
Ngày sinh: 31/01/1971
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính doanh nghiệp; Ky-sư xây dựng
VŨ VĂN TÂM
Thành viên độc lập HĐQT
Ngày sinh: 05/7/1972
Quốc tịch: Việt Nam
Quá trình công tác:
Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ kinh tế
01/1996 - 8/2001: Chuyên viên - Công ty xây dựng SunWay.
8/2001 - 11/2007: Kiểm toán viên - Công ty kiểm toán Việt Nam (VACO) thành viên Kiểm toán Deloitte.
11/2007 - 07/2008: Kiểm toán viên - Công ty TNHH kiểm toán VACO
7/2008 - 6/2012: Chuyên viên ban Tài chính kế toán và Kiểm toán - Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam.
6/2012 - hiện nay: Phó Trưởng ban Tài chính Kế toán và Kiểm toán - Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam.
6/2012 - 6/2013: Thành viên BKS - Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na.
06/2013 - 4/2018: Trường BKS - Công ty cổ phần thủy điện Húa Na.
4/2018 - hiện nay: Thành viên HĐQT - Công ty cổ phần thủy điện Hửa Na.
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Phó Trưởng ban Tài chính Kế
toán và Kiểm toán - Tổng Cộng ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần.
Sở hữu đại diện: 34.650.000 cổ phần chiếm 14,730% vốn điều lệ (đại diện vốn của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP).
Quá trình công tác:
02/2003-12/2005: Chuyên viên kinh tế phòng Quản lý Dự án - Ngân hàng TMCP Quân Đội.
12/2005-7/2007: Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần đầu tư An Lạc.
12/2005-7/2007: Thành viên HĐQT - Công ty CP thủy điện Za Hưng.
8/2007-hiện nay: Chủ tịch HĐQT, kiểm Tổng giám đốc Công ty cổ phần đầu tư Tài chính và BDS Việt.
8/2020-hiện nay: Giám đốc Công ty cổ phần BÔ ĐỀ GA.
6/2018-hiện nay: Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Vật tự Thiết bị Giao thông.
2/2016-hiện nay: Chủ tịch Công ty TNHH được liệu Vũ Gia.
4/2018-hiện tại: Thành viên độc lập HĐQT Công ty Cổ phần thủy điện Hửa Na
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:
Chủ tịch HĐQT, kiểm Tổng giám đốc Công ty cổ phần đầu tư Tài chính và BDS Việt.
Giám đốc Công ty cổ phần BÔ ĐỀ GIA.
Chủ tịch HĐQT Công ty CP vật tư thiết bị giao thông.
Chủ tịch Công ty TNHH được liệu Vũ Gia.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần.
Sở hữu đại diện: 1.920.000 cổ phần chiếm 0,816% vốn điều lệ (đại diện vốn của Công ty cổ phần Đầu tư tài chính và BDS Việt).
ĐOÀN VĂN TRƯỜNG
Phó giám đốc
Ngày sinh: 10/5/1979
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng, Kỹ sư điện, Thạc sỹ quản lý kinh tế.
Quá trình công tác:
Ngày sinh: 06/02/1972
NGUYỄN TRƯNG THẠCH Phó giám đốc
Quốc tịch: Việt Nam
10/2003 - 2/2004: Cán bộ Kỹ thuật, Công ty Quản lý sửa chữa đường bộ Nghệ An.
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện kỹ thuật
3/2004 - 9/2005: Cán bộ Kỹ thuật, Xí nghiệp cơ giới và xây dựng - Công
ty Xây dựng số 6.
10/2005 - 12/2007: Cán bộ Kỹ thuật, Công ty CP thủy điện Quế Phong.
01/2008 - 8/2009: Phụ trách phòng Kinh tế - Kế hoạch, Công ty cổ phần thủy điện Quế Phong.
9/2009 - 11/2011: Chuyên viên phòng Kinh tế - Kế hoạch, Công ty cổ phần thủy điện Hứa Na.
12/2011-4/2012: Phó trưởng phòng Đền bù giải phóng mặt bằng, Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na.
5/2012 - 01/2019: Phó trưởng phòng Kinh tế - Kế hoạch, Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na.
02/2019 - 5/2021: Trường phòng Kinh tế - Kế hoạch, Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:
Sở hữu cá nhân: 20.200 cổ phần chiếm 0,086% vốn điều lệ
6/2021 - hiện nay: Phó giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Húa Na
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Sở hữu đại diện: Không
Quá trình công tác:
3/1994 - 11/2004: Tổ trưởng quản lý cao thế chi nhánh điện huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
11/2004 - 2/2005: Kỹ thuật viên ATCT Chi nhánh điện huyện Kỹ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
2/2005 - 12/2009: Đội phó đội xây lắp điện - Điện lực Hà Tĩnh
12/2009 - 4/2012: Phó Giám đốc Điện lực Thạch Hà
4/2012 - 5/2015: Giám đốc Điện lực Thạch Hà
5/2015-4/2020: Phó Giám đốc Công ty điện lực Dầu khí Hà Tĩnh
4/2020 - 11/2021: Phó Trưởng Ban ATSKMT Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP
11/2021 - hiện nay: Phó giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:
Sở hữu cá nhân: Không
Sở hữu đại diện: Không
TRẦN THỊ THU HÀ KÉ toán trưởng
Ngày sinh: 23/9/1983
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán; Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Quá trình công tác:
08/2006 - 6/2007: Nhân viên phòng Nghiệp vụ 1 - Công ty CP ĐT & Hợp tác kinh tế Việt Lào.
06/2007 - 10/2017: Nhân viên phòng Tài chính Kế toán - Công ty Cổ phần thủy điện Hũa Na
10/2017 - 04/2018: Phó phòng Tài chính Kế toán - Công ty Cổ phần thủy điện Hũa Na
04/2018 - 12/9/2022: Trường Ban kiểm soát - Công ty cổ phần thủy điện Hửa Na
9/2022 - đến nay: Kế toán trưởng - Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na.
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:
Sở hữu cá nhân: 40.025 cổ phần chiếm 0,017% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: Không.
Võ TRUNG CHÍNH
Trường Ban kiểm soát
Ngày sinh: 08/5/1974
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
02/1995 - 6/2003: Cán bộ phòng Tài chính Kế toán - Công ty Lắp máy và Xây dựng 45-4
7/2003 - 7/2007: Phó phòng Tài chính kế toán - Công ty TNHH BOT Thủy điện Bảo Lộc
8/2007 - 12/2014: Phó phòng Tài chính kế toán - Công ty Cổ phần Thủy điện Hũa Na
01/2015 - 9/2022: Kế toán trưởng - Công ty cổ phần thủy điện Hứa Na
9/2022 - đến nay: Trường Ban kiểm soát - Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:
Sở hữu cá nhân: 204.300 cổ phần chiếm 0,087% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: Không
LÊ ĐÌNH HIỆU
Thành viên Ban kiểm soát
Quốc tịch: Việt Nam
Ngày sinh: 18/3/1975
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản lý kinh tế
9/2006 - 10/2007: Chuyên viên Phòng Khách hàng Doanh nghiệp - Ngân hàng TMCP ACB Hà Nội.
5/2005 - 09/2006: Trường bộ phận điều hành vận tải và du lịch - Công ty CP vận tải Đường sắt.
Quá trình công tác:
8/2008 - 12/2009: Thành viên Ban kiểm soát - Công ty cổ phần thủy điện Hửa Na.
5/2010 - 4/2013: Thành viên Ban kiểm soát - Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí.
4/2015 - 5/2017: Thành viên Ban kiểm soát - Công ty CP Thủy điện Sông Vàng.
Sở hữu cá nhân: 1.000 cổ phần chiếm 0,0004% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: Không
10/2007 - hiện nay: Chuyên viên Ban tài chính kế toán và kiểm toán - Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP.
Ngày sinh: 01/01/1982
Quốc tịch: Việt Nam
04/2023 - hiện tại: Kiểm soát viên - Công ty cổ phần thủy điện Húa Na.
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Chuyến viên Ban tài chính kế toán và kiểm toán - Tổng Cộng ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP.
LÊ VĂN ANH Thành viên Ban kiểm soát
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:
Trình độ chuyên môn:
Thạc sỹ Kinh tế đối ngoại
Quá trình công tác:
01/2008 - 11/2016: Chuyên viên phòng Phân tích và Tư vấn Đầu tư, Khối đấu tư, Phòng Đầu tư kinh doanh - Ngân hàng TMCP Quân Đội.
11/2016 - 04/2019: Chuyên viên cao cấp Trường bộ phận đầu tư tài chính, Phòng Đầu tư kinh doanh - Ngân hàng TMCP Quân Đội.
04/2019 - 03/2022: Chuyên gia Phòng Đầu tư kinh doanh, Khối đấu tư - Ngân hàng TMCP Quân Đội.
02/2022 - đến nay: Phó phòng Đầu tư kinh doanh, Khối đầu tư - Ngân hàng TMCP Quân Đội.
09/2022 - đến nay: Thành viên Ban kiểm soát - Công ty cổ phần thủy điện Hòa Na
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Phó phòng Đầu tư kinh doanh, Khối đậu tư - Ngân hàng TMCP Quân Đội.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:
Sở hữu cá nhân: Không
Sở hữu đại diện: Không
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH:
Trong năm 2024, trong Ban điều hành Công ty không có thay đổi về nhân sự.
NGUỒN NHÂN LỰC
Do đặc thù ngành nghề của công ty đòi hỏi kỹ thuật và địa bàn hoạt động tại các khu vực xa trung tâm nên số lượng lao động nữ ít hơn so với lao động nam. Cụ thể lao động nữ chiếm 15% so với tổng số CBCNV.
Là một công ty liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh điện nền số lượng công nhân của Công ty chiếm số lượng lớn trong cơ cấu của Công ty, chiếm 51,43%.
Nhân sự của Công ty có trình độ từ đại học trở lên chiếm 62,14% và cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp chiếm 27,14% cơ cấu nhân viên trong công ty tham gia vào công tác sản xuất của Công ty.
Tổng số CBCNV
Công ty cổ phần thủy điện
Hùa Na tính đến
ngày 31/12/2024 là
140 người
THEO GIÓI TÍNH
THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỒNG:
Toàn thời gian ___ 100%
Bán thời gian ___ 0%
THEO TRÌNH ĐỘ
Đại học và trên đại học ___ 87 ___ 62,14%
Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp ___ 38 ___ 27,14%
Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật ___ 9 ___ 6,43%
Phổ thông ___ 6 ___ 4,29%
THEO CHÚC VỤ:
Quản lý ___ 20 ___ 14,29%
Văn phòng ___ 48 ___ 34,29%
Công nhân ___ 72 ___ 51,43%
3. TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NÂM NƯỚN
Trong năm 2024, Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na đã thực hiện đầu tư mua Nhà máy thủy điện Nậm Nơn công suất 20 MW tại xã Xá Lượng, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An, cụ thể:
Ngày 18/10/2024, Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na và Công ty cổ phần Tổng công ty phát triển năng lượng Nghệ An đã ký kết Hợp đồng chuyển những Nhà máy thủy điện Nậm Nơn với giá chuyển những (trước thuế) là 640 tỷ đồng.
Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na đã tiếp nhận bàn giao tài sản nhà máy thủy điện Nậm Nơn và ghi nhận sản lượng, doanh thu từ ngày 07/12/2024.
CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ NGOÀI VÀ BÁN CHỦNG CHÍ I-REC
Công ty đã chủ động tiếp cận, làm việc với Công ty TNHH điện Nậm Sum 3 (Chủ đầu tư Dự án nhà máy thủy điện Nậm Sum 3) và đã ký hợp đồng "Đào tạo nhân viên vận hành nhà máy thủy điện Nậm Sum 3" với giá trị hợp đồng: 51.155,4 USD. Hiện nay, đã cơ bản hoàn thành các nội dung đào tạo theo hợp đồng đã ký.
Công tác tìm đối tác mua các chứng chỉ I-REC: Trong thời gian vừa qua, nắm bắt kịp thời được chủ trương, chính sách về phát triển năng lượng sạch và giảm phát thải nhà kính của thế giới và Việt Nam, Công ty đã chủ động tìm kiếm đối tác bán Chứng chỉ năng lượng xanh I-REC cho toàn bộ sản lượng điện thương mại sản xuất hàng năm, thu về ngoại tệ cho Công ty hơn 100.475,81 USD.
4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| CHỉ TIÊU | Năm 2023(VND) | Năm 2024(VND) | % tăng,ảm (+/-) |
| Tổng giá trị tài sản | 3.481.462.627.130 | 4.010.196.698.675 | 15,19% |
| Doanh thu thuần | 748.752.815.653 | 788.945.850.435 | 5,37% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 249.343.901.909 | 283.962.651.789 | 13,88% |
| Lợi nhuận khác | (132.955.731) | 456.533.283 | - |
| Lợi nhuận trước thuế | 249.210.946.178 | 284.419.185.072 | 14,13% |
| Lợi nhuận sau thuế | 236.522.121.928 | 269.752.732.198 | 14,05% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 149,18% | 87,20% | - |
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU
| STT | CHỉ TIÊU | NĂM2023 | NĂM2024 | % THAYĐỜI |
| 1 | CHỉ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | 2,85 | 1,71 | -40,00% | |
| Hệ số thanh toán nhanh (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho/Nợ ngắn hạn) | 2,72 | 1,65 | -39,34% | |
| 2 | CHÍ TIÊU VỀ CỐ CẤU VỐN | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,07 | 0,19 | 171,43% | |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,08 | 0,24 | 200% | |
| 3 | CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | 35,87 | 22,60 | -36,99% | |
| Vòng quay khoản phải thu | 2,70 | 3,27 | 21,11% | |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 0,22 | 0,21 | -4,55% | |
| 4 | CHÍ TIÊU KHẢ NĂNG VỀ SINH LỜI | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (%) | 31,59% | 34,19% | 8,23% | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (%) | 7,33% | 8,32% | 13,51% | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (%) | 6,79% | 6,73% | -0,88% | |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (%) | 33,30% | 35,99% | 8,08% |
5. CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU
CỔ PHẦN
| Vốn điều lệ của Công ty | Tổng số cổ phần niêm yết | Tổng số cổ phần lưu hành | |
| 2.352.322.100.000 ĐỒNG | 235.232.210 CỔ PHẦN | 235.232.210 CỔ PHẦN | |
| Số cổ phần hạn chế chuyển nhượng | Cổ phiếu quỹ | Số cổ phần chuyển nhượng tự do | Mệnh giá cổ phần |
| 0 CỔ PHẦN | 0 CỔ PHẦN | 235.232.210 CỔ PHẦN | 10.000 ĐỒNG/1 CỔ PHẦN |
CỐ CẤU CỔ ĐỘNG
THEO LOẠI HÌNH SỐ HỮU
| STT | ĐỐI TƯỢNG | SỐ LƯỢNG CỐ PHẦN | (TỶ LỆ %) |
| 1 | Cổ đông trong nước | 235.231.210 | 100,000% |
| Tổ chức | 222.563.787 | 94,615% | |
| Cá nhân | 12.667.423 | 5,385% | |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 1.000 | 0,001% |
| Tổ chức | 1.000 | 0,001% | |
| Cá nhân | 0 | 0% |
| STT | ĐỔI TƯỢNG | SỐ LƯỢNG CỔ PHẦN | (TỶ LỆ %) |
| 1 | Cổ đông Nhà nước | 0 | 0% |
| Cổ đông lớn (sở hữu ≥ 5% vốn CP) | 189.872.760 | 80,717% | |
| Trong nước | 189.872.760 | 80,717% | |
| 2 | Nước ngoài | 0 | 0% |
| 3 | Các cổ đông khác | 45.359.450 | 19,283% |
| Trong nước | 45.358.450 | 19,282% | |
| Nước ngoài | 1.000 | 0,001% |
DANH SÁCH CỔ ĐỒNG LỖN
| STT | TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHẬN | SỐ CMND/ HỘ CHIÊU/DKKD | ĐIỆA CHÍ | SỐ LƯƠNG CỔ PHẦN | TỶ LỆ/VĐL |
| 1 | Tổng Công ty Điện lực Dầu khíệt Nam - CTCP | 0102276173 | Tầng 8,9 Tòa nhà Viện Dầu khí,167 Trung Kinh, Cầu Giấy, Hà Nội | 189.872.760 | 80,717% |
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VÓN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỶ
Không có
CHỦNG KHOẠN KHÁC
Không có
6. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
QUẬN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty (vận hành Nhà máy thủy điện Hũa Na) trong năm 2024: Dầu bôi trơn được bổ sung cho các ở tuabin - máy phát và các hệ thống khác khi vận hành trong năm 2024 với số lượng: 1.615 lít.
Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không.
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: 809,368 MWh.
Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: 54,739 MWh.
Sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến: Không có.
TIÊU THỤ NƯỚC
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Sử dụng nước mặt sông Chu để sản xuất điện; lượng nước mặt đã sử dụng để sản xuất điện năm 2024 vào khoảng: 2 tỷ mả.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng:
Không. Đơn vị chỉ khai thác sử dụng nước mặt sông Chu để
sản xuất điện.
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
Tổng số lao động bình quân năm 2024 là: 119 người
Mức lương bình quân năm 2024 là: 26,58 triệu đồng/người/tháng.
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và
phúc lợi của người lao động
Chế độ làm việc: Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ với người lao động theo đúng quy định của Pháp luật về lao động. Thỏa ước lao động tập thể và các đặc thù đối với người lao động ngành điện.
Chính sách tuyển dụng: Công ty đang thực hiện áp dụng chế độ ưu đãi, khuyến khích người lao động có trình độ, kinh nghiệm về công tác lâu dài tại Công ty.
Chính sách lương thưởng và phúc lợi: Công ty có chính sách tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi nhằm khuyến kích người lao động nhất là lao động có kinh nghiệm, lao động chuyên môn nghiệp vụ làm việc lâu dài tại công ty.
Hoạt động đào tạo người lao động
Chính sách đào tạo: Công ty luôn coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực: i) Tăng cường liên kết với các đối tác trong và ngoài nước, các nhà cung cấp chế tạo thiết bị để tham quan, học hỏi và phối hợp tổ chức các khóa đào tạo kỹ thuật chuyên ngành trong vận hành, bảo trì sửa chữa và quản lý kỹ thuật Nhà máy thủy điện, đồng thời hợp tác đào tạo với các Công ty, Nhà máy trong cùng lĩnh vực; ii) Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ vận hành để chủ động hơn trong việc sửa chữa bảo dưỡng định kỳ và thường xuyên. Thực hiện nghiêm túc quy trình quản lý vận hành, có tính đến hiệu quả sử dụng nguồn nước, tiếp tục nâng cao hệ thống quy trình vận hành tránh rủi ro cho Nhà máy; iii) Xây dựng chương trình đào tạo bất bước (quản lý - kỹ thuật) cho cán bộ lãnh đạo đường chức, cán bộ nguồn trước khi bổ nhiệm, xây dựng tiêu chuẩn tuyên dụng đối với tương vị trí công việc. Cử cán bộ quản lý có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức tốt đi học tập tại các trung tâm đào tạo; iv) Chuẩn bị nguồn nhân lực cao để sẵn sàng trong công việc tiếp nhận công tác bảo dưỡng sửa chữa Nhà máy điện.
Tình hình thực hiện: Năm 2024, Công ty đã tổ chức các lớp đào tạo chuyên sâu chuyên ngành, đào tạo phục vụ sản xuất kinh doanh, cấp chứng chỉ, hội thảo ... cho CBCNV Công ty với tổng giá trị là 1,286 tỷ đồng. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực năm 2024 đã bám sát theo kế hoạch được phê duyệt, các lớp học được bổ trí thời gian phù hợp để CBCNV tham gia đày đủ, các khóa đào tạo đặt chất lượng, đảm bảo phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỊM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Trong năm 2024, Công ty thực hiện công tác an sinh xã hội với tổng số tiền khoảng 1 tỷ đồng, như sau: ủng hộ, giúp đỡ người nghèo tỉnh Nghệ An; Hỗ trợ chi phí xây dựng nhà ở đại đoàn kết cho người nghèo huyện Diễn Châu; Hỗ trợ đoàn biên phòng Thông Thụ; Hỗ trợ trường tiểu học Thông Thụ 2; Hỗ trợ máy tính phục vụ khám chữa bệnh cho trung tâm y tế huyện Quế Phong; Hỗ trợ cho Công an xã Thông Thụ; Hỗ trợ Đảng úy - Hội đồng Nhân dân - Ủy ban mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể xã Đồng Văn; Hỗ trợ trường THPT Quế Phong; Hỗ trợ công an xã Đồng Văn,...
1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẦN XUẤT KINH DOANH
CÁC CHÍ TIÊU CHŨ YÊU
| STT | CÁC CHÍ TIÊU | ĐƠN VỊ | KẾ HOACH NĂM 2024 | THỰC HIỆN NĂM 2024 | TỶ LỆ HOÀN THÀNH % |
| 1 | Sản lượng điện thương mại | Tr.kwh | 641,87 | 637,80 | 99% |
| 2 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 773,69 | 800,57 | 103% |
| 3 | Tổng chỉ phí | Tỷ đồng | 584,27 | 516,15 | 88% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế TNDN | Tỷ đồng | 189,42 | 284,42 | 150% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | Tỷ đồng | 179,95 | 269,75 | 150% |
| 6 | Nộp ngân sách Nhà nước | Tỷ đồng | 183,77 | 164,19 | 89% |
Kiểm soát chặt chi phí sản xuất kinh doanh đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật.
Công tác vận hành nhà máy, điều tiết hồ chứa thuận lợi do Nhà máy đều ở chế độ sẵn sàng vận hành theo huy động của hệ thống.
Công tác sửa chữa thưởng xuyên, bảo dưỡng công trình thiết bị được tiến hành đều đặn, theo đúng kế hoạch. Đối với những hạng mục cần thiết phải làm ngay sẽ triển khai tự làm (nếu được) hoặc thuê đơn vị ngoài. Đối với các hạng mục bảo trì thuộc kế hoạch năm nhưng chưa bị hỏng hóc theo dự kiến, hoặc chưa ảnh hưởng đến quá trình hoạt động sản xuất thì Công ty chủ động lùi lại thời gian thích hợp để cần đối nguồn chi phí, ưu tiên cho những công việc thích hợp, cần thiết hơn. Trong công tác bảo trì cũng như các công tác khác sử dụng dịch vụ, Công ty luôn thực hiện đầy đủ quy trình, hồ sơ, thủ tục theo quy định.
Công tác điều hành quản lý vận hành chấp hành tốt các quy trình, quy phạm, nội dung, quy định của Công ty. Trong năm Công ty đã đảm bảo được an toàn trong sản xuất, vận hành đúng phương thức, không để xảy ra cháy nổ và tại nạn lao động.
NHỮNG TIẾN BỘ, KẾT QUẢ ĐĂ ĐẶT ĐƯỢC
Ban điều hành luôn luôn bám sát, chỉ đạo công tác thị trường điện để chào giá tối ưu và tiết kiệm nước đem lại lợi nhuận cao nhất từ thị trường điện, với kết quả đạt được như sau:
Về thủy văn: nửa cuối năm 2024 thủy văn trên lưu vực hồ thủy điện Hùa Na tương đối thuận lợi, lưu lượng nước trung bình năm về hồ đặt khoảng 109,26/94,10 m³/s, bằng 116% so với trung bình nhiều năm, bằng 138% so với năm 2023 (79 m³/s).
Về sản lượng điện: Với tình hình thủy văn như trên, sản lượng điện thương mại trong năm là 637,80 triệu kWh đạt 99% kế hoạch (NMTĐ Hũa Na đạt 635,13/619,59 triệu kWh, bằng 103% kế hoạch).
Doanh thu: Dự đoán được tình hình thùy văn diễn ra bất thường, chu kỳ thủy văn thay đổi trong năm nên nhà máy đã có chiến lược, tính toán chào giá chạy máy để khai thác tối đa hiệu quả nguồn nước, nên tổng doanh thu là 800,57 tỷ đồng, đạt 103% kế hoạch.
Lợi nhuận: Đối diện với nhiều khó khăn phức tạp, Công ty luôn chú trọng kiểm soát chặt chẽ chi phí, thực hành tiết giảm, tiết kiệm chi phí, chống lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm giá thành sản phẩm. Chỉ thực hiện những hạng mục thực sự cần thiết, mang lại hiệu quả. Kết quả lợi nhuận sau thuê là 269,75 tỷ đồng, đạt 150% so với kế hoạch.
Tổng số lao động bình quân năm 2024 là: 119 người Mức lượng bình quân năm 2024 là: 26,58 triệu đồng/người/tháng.
Công tác lao động tiền lương:
2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÁC CHÍ TIÊU CHÍNH
Đơn vị tính: đồng
| STT | CHỉ TIÊU | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Tài sản ngấn hạn | 465.699.762.533 | 624.050.350.473 | 134,00% |
| - | Tiền và các khoản tương đương tiền | 92.664.874.209 | 416.932.431.896 | 449,94% |
| - | Đầu tư tài chính ngắn hạn | - | - | |
| - | Các khoản phải thu ngắn hạn | 350.715.891.733 | 131.901.447.943 | 37,61% |
| - | Hàng tồn kho | 20.422.590.130 | 20.863.838.125 | 102,16% |
| - | Tài sản ngắn hạn khác | 1.896.406.461 | 54.352.632.509 | 2866,09% |
| 2 | Tài sản dài hạn | 3.015.762.864.597 | 3.386.146.348.202 | 112,28% |
| - | Tài sản cố định | 2.972.328.274.348 | 3.324.886.412.427 | 111,86% |
| - | Tài sản dở dang dài hạn | 37.916.615.968 | 56.556.578.932 | 149,16% |
| - | Tài sản dài hạn khác | 5.517.974.281 | 4.703.356.843 | 85,24% |
| Tổng tài sản (1+2) | 3.481.462.627.130 | 4.010.196.698.675 | 115,19% | |
| 3 | Nợ phải trả | 254.548.282.453 | 767.195.073.800 | 301,39% |
| - | Nợ ngắn hạn | 163.622.258.490 | 365.350.434.462 | 223,29% |
| - | Nợ dài hạn | 90.926.023.963 | 401.844.639.338 | 441,95% |
TÀI SĂN
Nhìn chung, tài sản của Công ty có biến động giữa các năm. Tính đến 31/12/2024, tổng tài sản của Công ty là hơn 4.010 tỷ đồng, tăng so với năm 2023. Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 34%, tài sản dài hạn tăng 12,28%.
Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, tiến và các khoản tương đương với tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá lớn 67,58%, đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty. Các khoản khác lần lượt là các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho.
NỘ PHẢI TRẢ
Đến thời điểm 31/12/2024, các khoản nợ phải trả của Công ty là hơn 767 tỷ đồng, tăng so với năm 2023. Trong năm 2024, Công ty không phát sinh các khoản nợ quá hạn và chậm thanh toán.
Trong công tác quản lý, Công ty đã tổ chức thực hiện các công việc cần thiết như ổn định tình hình nhận sự, rà soát và bổ sung những quy trình quản lý nghiệp vụ trong mọi hoạt động tiến tối ổn định và tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý.
3. NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Năm 2024, Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ quản lý trong công ty đã phát huy tốt kỹ năng tổ chức, quản lý, phù hợp với tình hình thị trường. Điều đó đã cùng cổ vững chắc văn hóa doanh nghiệp, thay đổi tầm nhìn, phương hướng và chiến lược tiến tới xây dựng một nền tàng vững chắc cho việc phát triển trong tương lai của Công ty.
Không ngừng bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quản trị doanh nghiệp trên cơ sở cập nhật các quy định của pháp luật và tình hình hoạt động thực tế của Công ty, kịp thời điều chỉnh đề đạt hiệu quả cao nhất.
Công tác quản trị của Công ty tuân thủ và đáp ứng yêu cầu quy định của Nhà nước. Công ty đảm bảo môi trường, điều kiện về kiểm soát, kiểm toán. Các báo cáo tài chính được lập trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật, phần ảnh trung thực, chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc có đủ năng lực và phẩm chất, không có những xung đột giữa lợi ích cá nhân với lợi ích của Công ty, hoạt động hiệu quả với vai trò, chức năng của mình góp phần giúp Công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm. Công ty luôn nỗ lực và chủ trọng công tác cải tiến hoạt động quản trị Công ty, hướng tới áp dụng thành công các hệ thống quản trị công ty tốt như: Nâng cao hiệu quả quản trị của Hội đồng quản trị, hoạt động giám sát của Ban kiểm soát, áp dụng công tác chuyển đổi số để hỗ trợ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh.
4. KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỢNG LAI
KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 của Công ty cổ phần thủy điện Hứa Na với một số chỉ tiêu chính như sau:
| STT | CÁC CHÍ TIÊU | ĐƠN VỊ | KÉ HOẶCH SXKD 2025 |
| 1 | Sản lượng điện thương mại | Tr.kwh | 685,3 |
| - | Nhà máy thủy điện Hùa Na | Tr.kwh | 625,3 |
| - | Nhà máy thủy điện Nậm Nón | Tr.kwh | 60,0 |
| 2 | Các chỉ tiêu tài chính | ||
| 2.1 | Vốn điều lệ | Tỷ đồng | 2.352,3 |
| 2.2 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 828,7 |
| - | Doanh thu phát điện | Tỷ đồng | 822,9 |
| + | Nhà máy thủy điện Hùa Na | Tỷ đồng | 743,7 |
| + | Nhà máy thủy điện Nậm Nón | Tỷ đồng | 79,3 |
| - | Doanh thu tài chính + khác | Tỷ đồng | 5,8 |
| 2.3 | Tổng chỉ phí | Tỷ đồng | 633,6 |
| 2.4 | Lợi nhuận trước thuế TNDN | Tỷ đồng | 195,1 |
| 2.5 | Thuế TNDN | Tỷ đồng | 9,8 |
| 2.6 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | Tỷ đồng | 185,3 |
| - | Tỷ suất lợi nhuận/VDL | % | 8% |
| 3 | Đào tạo | Tỷ đồng | 1,9 |
| 4 | Giá thành (bao gồm thuế phí) | đồng/kWh | 924,6 |
| 5 | Nộp ngân sách nhà nước | Tỷ đồng | 199,1 |
| 6 | Kế hoạch đầu tư và mua sắm TSCD, TTB | Tỷ đồng | 239,8 |
| 7 | Lao động | Người | 143,0 |
| 8 | Quỹ tiền lương, thưởng vận hành | Tỷ đồng | 62,3 |
| 9 | Năng suất lao động bình quân | Tr.đ.ng/tháng | 150,0 |
| 10 | Tỷ lệ chia cổ tức (10%) | Tỷ đồng | 235,2 |
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
CÁC NHỈM VỤ CHÍNH CẦN THỰC HIỆN
Tổ chức quản lý, vận hành nhà máy thủy điện Húa Na, nhà máy thủy điện Nậm Nơn luôn đảm bảo độ khả dụng cao, vận hành an toàn, ổn định và tin cậy. Phối hợp tốt với NSMO/NSO và EVN/EPTC để vận hành phát điện nhằm tối ưu doanh thu và lợi nhuận.
Kiểm soát chặt chẽ chi phí, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm giá thành sản phẩm. Chỉ thực hiện những hạng mục thực sự cần thiết, mang lại hiệu quả cho Công ty.
Công tác bảo dưỡng sửa chữa định kỳ: Thực hiện sửa chữa định kỳ (đại tu) Nhà máy thủy điện Hũa Na vào tháng 3-5/2025 theo kế hoạch.
Mua sắm tài sản cố định: Căn cứ vào tình hình thực tế và dòng tiến của Công ty để đầu tư xây dựng một số hạng mục để phục vụ hoạt động quản lý vận hành tại các nhà máy đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Mua sắm vật tư, thiết bị: Trên cơ sở tình hình thực tế và kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, tiến hành triển khai mua sắm vật tư, dụng cụ phục vụ sửa chữa thưởng xuyên, vật tư thiết bị phục vụ công tác sửa chữa định kỳ 02 Nhà máy, vật tư thiết bị dự phòng chiến lược, các vật tư công cụ cần thiết khác đảm bảo phục vụ sản xuất kinh doanh liên tục và an toàn, hạn chế tồn kho gây lãng phí nguồn vốn.
Kế hoạch chia cổ tức 10% cho các cổ đông.
Tiếp tục nghiên cứu, tìm kiếm đầu tư các dự án thủy điện vừa và nhỏ có hiệu quả và các dự án năng lượng tái tạo góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững cho Công ty.
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Căn cứ tình hình thực tế và dự báo thủy văn đề có kế hoạch chào giá trong thị thường điện và vận hành các tổ máy trong thị trường phát điện cạnh tranh đề đạt doanh thu tối ưu.
Tăng cường thực hiện các công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, khuyến khích tạo điều kiện cho CBCNV tích cực tham gia các hội thảo, chuyên đề nghiên cứu, cải tiến trong sản xuất để đảm bảo vận hành các nhà máy an toàn, ổn định giảm tối đa thời gian dùng máy do sửa chữa và sự cố; nâng cao năng lực quản lý của Công ty; tuân thủ các quy định của Nhà nước, Tập đoàn/Tổng công ty và Công ty.
Chuẩn bị đầy đủ vật tư và vật tư dự phòng để phục vụ sửa chữa và sự cố. Phối hợp chặt chẽ với đơn vị bảo dưỡng, sửa chữa để có biện pháp xử lý kịp thời mọi tình huống bất thường xảy ra, đảm bảo hạn chế mức thấp nhất sự cố. Triển khai đôn độc thực hiện tốt công tác an toàn về sinh môi trường và phòng chống cháy nổ.
Lập và triển khai kế hoạch phòng chống lụt, bão năm 2025 nhằm ứng phó kịp thời với tình hình phức tạp của mưa lũ, đảm bảo an toàn công trình và tính mạng con người.
Tăng cường kiểm soát chi phí/giá thành, rà soát thường xuyên định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí phù hợp với thực tế và thực hành tiết kiệm.
Tăng cường công tác quản lý vốn, tài sản hợp lý có hiệu quả, chủ động thu xếp nguồn vốn đảm bảo đủ, đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và đầu tư.
Đây mạnh công tác chuyển đổi số trong quản trị và điều hành doanh nghiệp, trong công tác quản lý vận hành các Nhà máy.
5. GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỆM TOÁN
Ý kiến của kiểm toán đối với Báo cáo tài chính năm 2024 là ý kiến chấp thuận toàn phần, vì vậy, Ban Giám đốc không có giải trình đối với ý kiến kiểm toán.
6. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải ...): Công ty luôn tuân thủ pháp luật về môi trường.
Đánh giá liên quan đến các vấn đề người lao động: Công ty đã thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người lao động theo đúng các quy định hiện hành.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương: Công ty đã tốt công tác an sinh xã hội đối với công đồng địa phương.
IV
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẮT HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY
Năm 2024 với chiến lược chào giá hợp lý, chạy máy vào các thời điểm có giá thị trường cao. Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được duyệt, cụ thể doanh thu là 800,57 tỷ đồng, đạt 103% kế hoạch; Lợi nhuận sau thuế là 269,75 tỷ đồng, đạt 150% kế hoạch.
Công tác phòng chống lụt bão thực hiện tốt và chủ động theo quy định nên giảm thiểu tốt đa thiệt hại do bão lũ gây ra.
Công tác quản lý vận hành được thực hiện tốt, người lao động chấp hành tốt các quy trình, quy phạm, các nội quy, quy định của Công ty. Trong năm, Công ty đã đảm bảo được an toàn trong sản xuất, vận hành đúng phương thức, không để xảy ra cháy nổ và tại nạn lao động.
Công tác bảo dưỡng, sửa chữa công trình, thiết bị thực hiện đảm bảo chất lượng và tiến độ, góp phần duy trì nhà máy vận hành ở định, an toàn và hiệu quả, hạn chế được các hướng phát sinh trong vận hành.
Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp để giảm chi phí, hạ giá thành.
Công tác đầu tư, mua sắm các thiết bị đã được thực hiện theo đúng kế hoạch, đảm bảo chất lượng và tiến hành theo đúng quy định của Pháp luật.
Đặc biệt trong năm 2024, Công ty đã hoàn thành công tác đầu tư mua Nhà máy thủy điện Nậm Nơn công suất 20 MW tại xá Xá Lượng, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
Công ty đã thực hiện tốt công tác phát triển các dịch vụ ngoài và bán chứng chỉ I-REC.
Trách nhiệm đối với môi trường và xã hội: i) Công ty luôn tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, đặc biệt quan tâm chủ trọng việc báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ về các chỉ tiêu nước thải, chất thải nguy hại, độ ồn, độ bụi, ... ii) Song song với việc sản xuất kinh doanh, Công ty đã thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, tham gia các hoạt động vì người nghèo,...
2. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Với vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của mình, Hội đồng quản trị đã tích cực trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và giám sát Giám đốc trong các hoạt động cụ thể như sau: Hội đồng quản trị luôn theo dõi sát sao các hoạt động của Giám đốc, kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị nhằm tạo điều kiện cho hoạt động điều hành của Ban Giám đốc; Yêu cầu Giám đốc tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện và thường xuyên báo cáo Hội đồng quản trị về các hoạt động của Công ty nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh năm 2024 và xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025.
Trong năm 2024, Ban giám đốc đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai và thực hiện tốt các nội dung theo Nghị quyết và Quyết định của Hội đồng quản trị. Giám đốc đã tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư của Công ty một cách hiệu quả, mang lại lợi ích thiết thực cho Công ty thông qua các chỉ tiêu kinh tế tài chính và kết quả đấu tư đã đạt được. Lợi nhuận tử kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đã góp phần lịch lũy được nguồn vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ giao nộp ngân sách nhà nước, ổn định thu nhập cho người lao động.
3. KẾ HOẶCH ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024, Hội đồng quản trị đã chỉ đạo xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 với các chỉ tiêu chính như sau: Sản lượng điện phần đấu đạt 685,3 triệu kWh, tổng doanh thu 828,7 tỷ đồng, tổng chi phí 633,6 tỷ đồng, tổng lợi nhuận trước thuế 195,1 tỷ đồng. Để hoàn thành các chỉ tiêu nói trên, Hội đồng quản trị xác định mục tiêu như sau:
Vận hành, phát điện liên tục, an toàn và ổn định Nhà máy thủy điện Hũa Na và Nhà máy thủy điện Nậm Nơn.
Tham gia thị trường phát điện cạnh tranh, tính toán chào giá hợp lý, khai thác tối ưu hồ chứa thủy điện Hửa Na để đạt sản lượng và doanh thu cao nhất trong thị trường điện cạnh tranh.
Chủ động vận hành linh hoạt các tổ máy Nhà máy thủy điện Nậm Nơn, khai thác tối đa công suất trong các giờ cao điểm.
Thực hiện các giải pháp quản lý kỹ thuật để không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Triển khai đôn đốc thực hiện tốt công tác an toàn, bảo hộ lao động và vệ sinh lao động.
Lập và triển khai kế hoạch phòng chống lụt, bão năm 2025 nhằm ứng phó kịp thời với tình hình phức tạp của mưa lũ, đảm bảo an toàn các công trình và tình mạng con người.
1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
THÀNH VIÊN VÀ CỐ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỮC DANH TRONG HĐQT | SỐ CỐ PHẦN | TỶ LỆ NẦM GIỮ CỐ PHẦN | CHỦNG KHOẠN KHÁC DO CÔNG TY PHÁT HÀNH SỐ HỮU | CHỦC DANH TÀI CÔNG TY KHÁC | |
| SỐ HỮU CÁ NHÂN | ĐẠI DIỆN PHÁP NHÂN | ||||||
| 1 | Hoàng Xuân Thành | Chủ tịch HĐQT | 240.000 | 85.922.760 | 36,629% | Không | Không |
| 2 | Bùi Huy Thành | Thành viên HĐQT | 30.000 | 34.650.000 | 14,742% | Không | Không |
| 3 | Nguyễn Xuân Sơn | Thành viên HĐQT | 43.300 | 34.650.000 | 14,749% | Không | Không |
| 4 | Lê Hài Long | Thành viên HĐQT không điều hành | 0 | 34.650.000 | 14,730% | Không | Phó Ban TC-KT PV Power |
| 5 | Vũ Văn Tâm | Thành viên HĐQT độc lập | 0 | 1.920.000 | 0,816% | Không | () |
() Chức danh tại Công ty khác của Ông Vũ Văn Tâm - Thành viên độc lập HĐQT:
Chủ tịch HĐQT, kiểm Tổng giám đốc Công ty cổ phần đầu tư Tài chính và BDS Việt.
Giám đốc Công ty cổ phần BÔ ĐỀ GIA.
Chủ tịch HĐQT Công ty CP vật tư thiết bị giao thông.
Chủ tịch Công ty TNHH được liệu Vũ Gia.
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ: Không có
HĐQT không thành lập các tiểu ban trực thuộc mà thành lập Ban kiểm soát nội bộ trực thuộc HĐQT và được giao chức năng, nhiệm vụ là bộ phận tham mưu, giúp việc cho HĐQT trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của Công ty. HĐQT đã ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ theo Thông tư số 66/2020/TT-BTC ngày 10/7/2020 của Bộ Tài chính.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty cổ phần thùy điện Hũa Na đã tiến hành 06 cuộc hợp định kỳ và chuyên đề. Các cuộc hợp đều tuân thủ đúng Pháp luật, Điều lệ Công ty và Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, kết thúc mỗi cuộc hợp đều lập biên bản và ra nghị quyết giao Giám đốc Công ty tổ chức triển khai thực hiện.
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ THAM GIA DỰ HỢP
| STT | THÀNH VIÊNĐQT | CHỤC VỤ | NGÀY BẮT ĐẦU/ÔNG CÔN LÀ TV HĐQT | SỐ BUỘI HỘP DỰ | TỶ LỆ THAMỰ HỘP |
| 1 | Hoàng Xuân Thành | Chủ tịch HĐQT | 19/4/2018; 21/4/2023 tiếp tục đượcầu với nhiệm kỳ 2023-2028 | 6/6 | 100% |
| 2 | Bùi Huy Thành | Thành viên HĐQT | Ngày bắt đầu là TV HĐQT:01/01/2023 | 6/6 | 100% |
| 3 | Nguyễn Xuân Sơn | Thành viên HĐQT | 19/4/2018; 21/4/2023 tiếp tục đượcầu với nhiệm kỳ 2023-2028 | 6/6 | 100% |
| 4 | Lê Hải Long | Thành viên HĐQT | 19/4/2018; 21/4/2023 tiếp tục đượcầu với nhiệm kỳ 2023-2028 | 6/6 | 100% |
| 5 | Vũ Văn Tâm | Thành viên HĐQT | 19/4/2018; 21/4/2023 tiếp tục đượcầu với nhiệm kỳ 2023-2028 | 6/6 | 100% |
DANH SÁCH CÁC NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH TẠI CÁC CUỘC HỢP
| STT | SỐ NGHỊ QUYẾT | NGÀY | NỘI DUNG |
| 1 | 01-2024/NQ-HHC-HDQT | 13/3/2024 | Nghị quyết cuộc họp định kỷ quý I năm 2024 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na. |
| 2 | 02-2024/NQ-HHC-HDQT | 15/8/2024 | Nghị quyết cuộc họp định kỷ quý II năm 2024 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na. |
| 3 | 03-2024/NQ-HHC-HDQT | 29/11/2024 | Nghị quyết cuộc họp định kỷ quý III năm 2024 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na. |
| 4 | 04-2024/NQ-HHC-HDQT | 27/12/2024 | Nghị quyết cuộc họp định kỷ quý IV năm 2024 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na. |
| 5 | 31/NQ-HHC-HDQT | 30/5/2024 | Thông qua Đầu tư mua tài sản Nhà máy thủy điện Nậm Nơn, công suất 20MW tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. |
| 6 | 57/NQ-HHC-HDQT | 17/9/2024 | Rà soát các nội dung trong công tác đầu tư mua Nhà máy thủy điện Nậm Nơn, công suất 20MW tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. |
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Thành viên Hội đồng quản trị độc lập tuy không tham gia điều hành Công ty nhưng vẫn giữ chức năng giám sát các hoạt động của Ban điều hành và tình hình của Công ty theo đúng trách nhiệm của mình, tuân thủ Pháp luật, Điều lệ công ty và quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị. Năm 2024, thành viên độc lập Hội đồng quản trị đã thực hiện việc giám sát đúng và đầy đủ, yêu cầu xem xét các báo cáo, đánh giá những vấn đề phát sinh, tham gia các cuộc họp Hội đồng quản trị; thông qua đó, việc giám sát vẫn được thường xuyên, liên tục, khách quan.
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỦNG CHÍ VỀ ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ CÔNG TY
5/5 thành viên
2. BAN KIỀM SOÁT
THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỨC DANH TRONG BKS | TỶ LỆ NẪM GIỮ CP CÓ QUYỀN BIỂU QUYẾT | CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC DO CÔNG TY PHÁT HÀNH SỐ HỮU |
| 1 | Võ Trung Chính | Trường BKS | 0,087% | Không |
| 2 | Lê Đinh Hiệu | Thành viên BKS | 0,001% | Không |
| 3 | Lê Vân Anh | Thành viên BKS | 0% | Không |
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã thực hiện 02 cuộc kiểm tra, giám sát để đảm bảo công ty thực hiện đúng theo Luật doanh nghiệp, Luật lao động, Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông, Nghị quyết Hội đồng quản trị.
Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáu tháng của Công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị. Các báo cáo kiểm tra giám sát của Ban kiểm soát đều được gửi tối các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty.
Ngoài ra Ban kiểm soát còn tham dự vào các cuộc họp của Hội đồng quản trị và có ý kiến đóng góp về hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như việc điều hành và quản trị công ty.
Ban kiểm soát chủ động phối hợp chặt chẽ với Hội đồng quản trị, Ban giám đốc về công tác thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như công tác hạch toán, kế toán.
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc luôn tạo điều kiện thuận lợi cho Ban kiểm soát trong việc thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Báo cáo Đại hội đồng cổ đông về kết quả kiểm tra, giám sát tại Công ty.
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm 2024 thuộc trách nhiệm của Ban giám đốc Công ty; Ban kiểm soát căn cứ vào các quy định của Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành, Chính sách tài chính của Nhà nước và Quy chế tài chính của Công ty để thực hiện kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng kỹ thuật kiểm tra cần thiết, các bằng chứng xác minh cho các số liệu thuyết minh trên báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và các chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng cũng như cách trình bày tổng quát các Báo cáo. Ban kiểm soát cho rằng công việc thẩm định đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho các ý kiến nhận xét và kiến nghị đúng với chức năng nhiệm vụ của mình theo quy định tại Điều lệ tố chức và hoạt động của Công ty.
Những hoạt động đầu tư, kinh doanh của Công ty, Ban kiểm soát không trực tiếp tham gia quản trị điều hành, các hoạt động của Ban kiểm soát chỉ dựa trên cơ sở hồ sơ, chứng từ do Công ty cung cấp.
NHẦN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA BAN KIỂM SOÁT
Công ty đã thực hiện tuần thù các quy định về công tác kế toán tài chính theo quy định của pháp luật.
Công ty cần tiếp tục thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, tính hệ thống nhất quán và phù hợp trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
3. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯỢNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
LƯỢNG THÀNH VIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, THÀNH VIỆN BAN KIỂM SOÁT CHUYỄN TRÁCH, GIÁM ĐỐC, CÁN BỘ QUẢN LÝ:
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | SỐ THẤNG | TỔNG THU NHẠP TRONG NẪM (Đồng) |
| 1 | Hoàng Xuân Thành | Chủ tịch HĐQT | 12 | 1.229.564.839 |
| 2 | Bùi Huy Thành | Thành viên HĐQT, Giám đốc | 12 | 1.177.344.984 |
| 3 | Nguyễn Xuân Sơn | Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc | 12 | 1.125.287.203 |
| 4 | Đoàn Văn Trường | Phó Giám đốc | 12 | 1.081.065.104 |
| 5 | Nguyễn Trọng Thạch | Phó Giám đốc | 12 | 1.124.822.198 |
| 6 | Trần Thị Thu Hà | Kế toán trưởng | 12 | 1.051.956.695 |
| 7 | Võ Trung Chính | Trường BKS | 12 | 1.074.756.695 |
THỦ LAO THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ KHÔNG CHUYỆN TRÁCH, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT.
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | SỐ THÁNG | THỦ LAO NẴM (Đồng) |
| 1 | Lê Hải Long | Thành viên HĐQT | 12 | 123.611.111 |
| 2 | Vũ Văn Tâm | Thành viên độc lập HĐQT | 12 | 123.611.111 |
| 3 | Lê Vân Anh | Thành viên BKS | 12 | 87.055.556 |
| 4 | Lê Đinh Hiệu | Thành viên BKS | 12 | 87.055.556 |
GIAO DỊCH CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN ĐỐI VỚI CỔ PHIÊU CỦA CÔNG TY
| STT | NGƯỜI THỰC HIỆN GIAO DỊCH | QUAN HỆ VỐI NGƯỜI NỘI BỘ | SỐ CỖ PHIẾU SỐ HỦU ĐẦU KỸ | SỐ CỔ PHIẾU SỐ HỦU CUỐI KỸ | LỰ DO TẶNG, GIẢM (MUA, BÀN, CHUYẾN ĐỐI, THƯỜNG ...) | ||
| SỐ CỔ PHIẾU | TỶ LỆ | SỐ CỔ PHIẾU | TỶ LỆ | ||||
| 1 | Hoàng Xuân Thành | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 240.000 | 0,102% | 234.000 | 0,099% | bán |
| 2 | Trần Thị Văn | Vợ ông Nguyễn Xuân Sơn | 18.500 | 0,008% | 0 | 0% | bán |
| 3 | Nguyễn Thị Thu Hằng | Thành viên bộ phận kiểm toán nội bộ | 434.700 | 0,184% | 411.600 | 0,175% | bán |
| 4 | Đoàn Văn Trường | Phó giám đốc | 20.000 | 0,0085% | 20.200 | 0,0086% | mua |
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN TỐI NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | BÊN LIÊN QUAN | LOẠI DỊCH | GIÁ TRÍ DỊCH (ĐỒNG) | NẪMỰC HIỆN | MỐI QUAN HỆ |
| 1 | Tổng Công ty Điện lựcầu khí Việt Nam - CTCP(PV Power) | Phí bảo lãnh cổ tức | 47.471.181 | 2024 | PV Power là công ty mẹ của HNA, đồng thời là bên liên quan của người nội bộ |
VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Tuân thủ Quy chế quản trị Công ty.
CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN HỰA NA
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG BẢO CẢO CỦA BAN GIẢM ĐỐC 2 BẢO CẢO KIỂM TOẦN ĐỘC LẬP 3 BẢNG CẢN ĐỐI KỆ TOẶN 4 - 5 BẢO CẢO KỆT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6 BẢO CẢO LỰU CHUYẾN TIẾN TỊ 7 THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỈNH 8 - 26
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Hũa Na ("Công ty") trình bày báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng quản trị
Ông Hoàng Xuân Thành
Ông Bùi Huy Thành
Ông Nguyễn Xuân Sơn
Ông Lê Hải Long
Ông Vũ Văn Tâm
Chủ tịch
Thành viên
Thành viên HĐQT độc lập
Ban Giám đốc
Ông Bùi Huy Thành Giám đốc
Ông Nguyễn Xuân Sơn Phó giám đốc
Ông Đoàn Văn Trường Phó giám đốc
Ông Nguyễn Trọng Thạch Phó giám đốc
TRÁCH NHỊM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc có trách nhiệm lập báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
- Tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính;
Lựa cơn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
a ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Thiết lập và áp dụng kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ảnh hợp lý tinh hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Ban Giám đốc Công ty trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc.
Bui Huy Thành
Giám đốc
Nghệ An, ngày 11 tháng 03 năm 2025
Số: 65/2025/BCKT-AVI-TC1
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cô đông
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cô phản Thủy điện Hòa Na
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Thủy điện Hũa Na (gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 11/03/2025, từ trang 4 đến trang 26, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trong vếu do gian lân hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính kèm theo đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thủy điện Hùa Na tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan tới việc lập và tính bày báo cáo tài chính.
Vũ Bình Minh
Tổng giám đốc
Giấy CN ĐKHỆN kiểm toán số 0034-2023-055-1
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN VIỆT
Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2025
Đoàn Thu Hằng
Kiểm toán viên
Giấy CN ĐKHỈ kiểm toán số 1396-2023-055-1
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | MẦU SỐ B01 - DN Đơn vị tính: VND 01/01/2024 |
| A - TÀI SĂN NGẤN HẢN | 100 | 624.050.350.473 | 465.699.762.533 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5 | 416.932.431.896 | 92.664.874.209 |
| 1. Tiền | 111 | 136.932.431.896 | 6.864.874.209 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 280.000.000.000 | 85.800.000.000 | |
| II. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 131.901.447.943 | 350.715.891.733 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 6 | 126.868.777.106 | 345.898.650.093 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 7 | 4.012.072.120 | 4.457.994.479 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 8 | 1.020.598.717 | 359.247.161 |
| III. Hàng tồn kho | 140 | 9 | 20.863.838.125 | 20.422.590.130 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 20.863.838.125 | 20.422.590.130 | |
| IV. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 54.352.632.509 | 1.896.406.461 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 10 | 7.497.411.393 | 489.386.417 |
| 2. Thuế GTGT được khẩu trừ | 152 | 46.855.221.116 | 1.407.020.044 | |
| B - TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 3.386.146.348.202 | 3.015.762.864.597 | |
| I. Tài sản cố định | 220 | 3.324.886.412.427 | 2.972.328.274.348 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 14 | 3.324.886.412.427 | 2.972.328.274.348 |
| - Nguyên giá | 222 | 6.540.789.975.953 | 5.897.151.831.242 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (3.215.903.563.526) | (2.924.823.556.894) | |
| II. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 56.556.578.932 | 37.916.615.968 | |
| 1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 11 | 56.556.578.932 | 37.916.615.968 |
| V. Tài sản dài hạn khác | 260 | 4.703.356.843 | 5.517.974.281 | |
| 1. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | 4.703.356.843 | 5.517.974.281 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 270 | 4.010.196.698.675 | 3.481.462.627.130 |
BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỉ TIỀU | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | MẦU SỐ B01 - DN Đơn vị tính: VND |
| C - NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 767.195.073.800 | 254.548.282.453 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 365.350.434.462 | 163.622.258.490 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 15 | 197.866.212.865 | 23.646.071.048 |
| 2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 16 | 13.767.910.579 | 11.217.485.264 |
| 3. Phải trả người lao động | 314 | 17.343.706.413 | 14.641.017.253 | |
| 4. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 12 | 6.087.692.292 | 5.263.914.689 |
| 5. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 13 | 9.084.726.303 | 7.552.611.906 |
| 6. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 17 | 97.851.723.064 | 88.591.084.002 |
| 7. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | 123.163.779 | |
| 8. Quỹ khen thưởng, phức lợi | 322 | 23.348.462.946 | 12.586.910.549 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 401.844.639.338 | 90.926.023.963 | |
| 1. Phải trả dài hạn khác | 337 | 13 | 460.990.591 | 490.652.152 |
| 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 17 | 401.383.648.747 | 90.435.371.811 |
| D - VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 3.243.001.624.875 | 3.226.914.344.677 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 18 | 3.243.001.624.875 | 3.226.914.344.677 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 2.352.322.103.444 | 2.352.322.103.444 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 2.352.322.103.444 | 2.352.322.103.444 | |
| 2. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 64.985.781.295 | 64.985.781.295 | |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 94.204.113.656 | 70.551.901.463 | |
| 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 731.489.626.480 | 739.054.558.475 | |
| - LNST chưa PPLK đến cuối năm trước | 421a | 461.736.894.282 | 502.532.436.547 | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 269.752.732.198 | 236.522.121.928 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 4.010.196.698.675 | 3.481.462.627.130 |
Nghệ An, ngày 11 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Phan Mạnh Hiền
Trân Thị Thu Hà
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHỉ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | MẦU SỐ B02 - DN Đơn vị tính: VND |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 20 | 788.945.850.435 | 748.752.815.653 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 788.945.850.435 | 748.752.815.653 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 21 | 466.549.996.777 | 445.653.424.780 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 322.395.853.658 | 303.099.390.873 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 22 | 11.132.575.886 | 13.865.433.074 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 23 | 11.574.664.692 | 34.255.995.726 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 9.892.403.392 | 33.327.955.977 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | - | - | |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 24 | 37.991.113.063 | 33.364.926.312 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 283.962.651.789 | 249.343.901.909 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 26 | 490.795.823 | 160.682.578 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 27 | 34.262.540 | 293.638.309 |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | 456.533.283 | (132.955.731) | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 284.419.185.072 | 249.210.946.178 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 28 | 14.666.452.874 | 12.688.824.250 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 269.752.732.198 | 236.522.121.928 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 29 | 1.147 | 927 |
Nghệ An, ngày 11 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Phan Mạnh Hiền
Trân Thị Thu Hà
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Năm 2024 | MAU SO B03 - DN Đơn vị tính: VND Năm 2023 |
| 1. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 284.419.185.072 | 249.210.946.178 |
| 2. Điều chinh cho các khoản | |||
| - Khấu hao TSCĐ và BDSĐT | 02 | 292.354.703.690 | 284.509.042.077 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | (123.163.779) | 123.163.779 |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (62.801.239) | - |
| - Lãi, lỗ tử hoạt động đấu tử | 05 | (11.185.210.461) | (13.960.496.778) |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 9.892.403.392 | 33.827.955.977 |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước | 08 | 575.295.116.675 | 553.710.611.233 |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 173.807.514.255 | (149.007.241.621) |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 373.369.443 | 1.608.985.816 |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 23.798.424.273 | (8.661.517.089) |
| - Tăng, giảm chị phí trả trước | 12 | (7.008.024.976) | (100.736.092) |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (11.714.354.065) | (38.395.499.885) |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (13.677.474.545) | (17.392.069.878) |
| - Tiền chí khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (7.263.549.518) | (7.710.915.486) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 733.611.021.542 | 334.051.616.998 |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 1. Tiền chí để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác | 21 | (506.669.068.166) | (16.010.488.085) |
| 2. Tiền thu tử thanh lý, nhương bán TSCĐ và các TSDH khác | 22 | 175.181.819 | 95.063.704 |
| 3. Tiền chí cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (90.000.000.000) | (55.000.000.000) |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 90.000.000.000 | 255.000.000.000 |
| 5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 10.568.880.012 | 15.023.839.999 |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư | 30 | (495.925.006.335) | 199.108.415.618 |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 1. Tiền thu tử đi vay | 33 | 513.784.560.000 | 33.790.830.519 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (193.575.644.002) | (369.024.526.557) |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (233.690.051.850) | (350.905.554.925) |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính | 40 | 86.518.864.148 | (686.139.250.963) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 324.204.879.355 | (152.979.218.347) |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 92.664.874.209 | 245.644.092.556 |
| Ành hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 62.678.332 | - |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 416.932.431.896 | 92.664.874.209 |
Nghệ An, ngày 11 tháng 03 năm 2025
Trân Thị Thu Hà
Bưi Huy Thành
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Thủy điện Hũa Na (gọi tất "Công ty") được thành lập và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 2900797430 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tĩnh Nghệ An cấp lần đầu ngày 16/05/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 03/01/2023.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận kinh doanh điều chỉnh là 2.352.322.100.000 đồng tương ứng với 235.232.210 cổ phần, mệnh giá cổ phần là 10.000 đồng/cổ phần. Từ ngày 12/01/2024, Cổ phiếu của Công ty được niêm yet trên Sở giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh với mã cổ phiếu là HNA.
Trụ sở chính của Công ty tại tầng 9, tòa nhà Dầu khí Nghệ An, số 07, đường Quang Trung, phường Quang Trung, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 140 người (tại ngày 31/12/2023 là 117 người)
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Sản xuất, truyền tải và phần phối điện. Chi tiết: sản xuất, mua bán điện năng;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đầu. Chi tiết: Cho thuê văn phòng;
- Khai thác quăng sắt;
Lắp đặt hệ thống điện;
Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. Chi tiết: Mua bán máy móc, vật tư thiết bị phục vụ ngành điện;
- Bán buôn tổng hợp;
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác. Chi tiết: Đầu tư xây dựng công trình thủy điện;
- Khai thác quăng kim loại khác không chưa sắt;
- Khai thác quăng kim loại quý hiểm;
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuế;
- Dịch vụ lưu trữ ngắn ngày: Chi tiết: Kinh doanh khách sạn;
Xây dựng nhà đế ở. Chi tiết: Đầu tư xây dựng nhà đế ở;
Xây dựng nhà không để ở. Chi tiết: Đầu tư xây dựng văn phòng, trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn;
- Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bả và tổ chức tour du lịch;
Sửa chữa máy móc, thiết bị;
- Sửa chữa thiết bị điện
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật. Chi tiết: Kiểm tra, đo lường, thi nghiệm hiểu chỉnh thiết bị Nhà máy thủy điện;
- Hoạt động tư vấn quản lý. Chi tiết: Dịch vụ tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình;
- Hoạt động thiết kế chuyên dụng. Chi tiết: Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
- Giáo dục khác chưa được phân vào đầu. Chi tiết: Đào tạo cung cấp nguồn nhân lực về quản lý vận hành, bảo dưỡng sửa chữa và chuyển giao công nghệ các nhà máy thủy điện.
Hoạt động chính của Công ty là quản lý và vận hành Nhà máy Thủy điện Hũa Na.
Trong năm 2024, Công ty đã nhận chuyển nhượng toàn bộ dự án Nhà máy Thủy điện Năm Non từ Công ty Cổ phần Tổng công ty Phát triển Năng lượng Nghệ An. Nhà máy Thủy điện Năm Non có công suất 20MW, được xây dựng tại xã Xá Lượng và xã Lượng Minh, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
Từ ngày 07/12/2024, Công ty đã nhận bản giao các công trình hạ tầng và toàn bộ tài sản, trang thiết bị, nhân sự (vận hành và sửa chữa), các quyền và nghĩa vụ và lợi ích gắn liền và có liên quan đến Nhà máy Thủy điện Nạm Nơn.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
2. NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIÊN TỊ SỰ DỰNG TRONG KẾ TOÁN
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Động Việt Nam (VND).
3. CHUẬN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán phù hợp với quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
4. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU
4.1. Co sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ một số thông tin liên quan đến lưu chuyển tiền tệ), theo nguyên tắc giá gốc, dựa trên giả thiết hoạt động liên tục.
4.2. Uớc tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công ngữ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại ngày kết thúc niên độ kế toán bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không ký hạn và tiền đang chuyển.
Các khoản tương đương tiến phần ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo, được ghi nhận phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiến tệ.
4.4. Chuyển đổi ngoại tệ
Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ được thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 10 - Anh hướng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
Trong năm, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang VND theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh hoặc tỷ giá ghi số kế toán. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được phân ánh vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) và chi phí tài chính (nếu lỗ). Các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày kết thúc niên độ kế toán. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại được phân ánh vào chênh lệch tỷ giá hối đoái và số dư được kết chuyển sang doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
4.5. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Phản ánh các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỹ hạn còn lại không quá 12 tháng (ngắn hạn) và trên 12 tháng (dài hạn) kể từ thời điểm báo cáo (ngoài các khoản chứng khoán kinh doanh), bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tin phiếu, kỹ phiếu) với mục đích thu lã hàng kỳ.
Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại kể từ thời điểm báo cáo của các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp vào giá trị đầu tư. Dự phòng đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi được trích lập tương tự phải thu khó đòi.
4.6. Các khoản phải thu và dự phòng phải thu khó đòi
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỹ hạn gốc, kỹ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:
Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng, xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác;
Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán, bao gồm: Phải thu về lãi cho vay, lãi tiền gửi; các khoản đã chi hộ; phải thu về tiền phạt, bởi thường; các khoản tạm ứng; cảm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn tài sản.
Công ty căn cứ ký hạn còn lại thời điểm báo cáo của các khoản phải thu đế phân loại là phải thu dài hạn hoặc ngắn hạn.
Các khoản phải thu được ghi nhận không vượt quá giá trị có thể thu hồi. Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ trên sáu tháng trở lên hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị giải thễ, phá sản hay các khó khăn tương tự phù hợp với các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
4.7. Hàng tôn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp thực tế đích danh. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành, chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng tại ngày kết thúc niên độ kế toán được trích lập phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
4.8. Tài sản cổ định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sáng sử dụng. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chí phí lắp đặt và chạy thử.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như:
Thay đổi bộ phận của tài sản cố định hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng; hoặc
- Cải tiến bộ phận của tài sản có định hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra; hoặc
Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước.
Các chi phí phát sinh để sửa chữa, bảo dưỡng nhằm mục đích khối phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu, không thỏa mã một trong các điều kiện trên, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản, phù hợp với khung khấu hao theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:
| Năm | |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 06 - 25 |
| Máy móc thiết bị | 03 - 15 |
| Phương tiện vận tải, truyền đản | 06 - 10 |
| Thiết bị quản lý | 03 - 05 |
| Tài sản cổ định khác | 05 |
4.9. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đở dang được ghi nhận theo giá gốc, phần ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cổ định đang thực hiện. Việc khấu hao các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.
4.10. Chi phí trà trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Các khoản chi phí trả trước bao gồm chi phí sửa chữa tài sản có định khắc phục sự cố có giá trị lớn và các khoản trả trước khác được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty. Chi phí sửa chữa tài sản cố định được phân bổ vào báo cáo kết quả kinh doanh trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm phát sinh. Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ vào báo cáo kết quả kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành.
4.11. Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:
Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ, bao gồm: Phải trả về lãi vay; cổ tức và lợi nhuận phải trả; chi phí hoạt động đấu tư tài chính phải trả; các khoản phải trả do bên thứ ba chỉ hộ, mượn tài sản; phải trả về tiền phạt, bởi thường; tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân; phải trả về các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn; các khoản nhận ký cược, kỹ quỹ...
Công ty căn cứ kỳ han còn lại tại thời điểm báo cáo của các khoản nợ phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.
Các khoản nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán. Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tồn thất có khả năng xảy ra, Công ty ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng.
4.12. Chi phí phải trả
Chỉ phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng trong năm tài chính do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hộ sơ, tài liệu kế toán, bao gồm: lãi tiền vay, chi phí phải trả các nhà thầu và chi phí hoạt động khác.
4.13. Các khoản dự phòng phải trả
Các khoản dự phòng phải trả phần ảnh dự phòng cho việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định nhà máy thủy điện Hũa Na. Các khoản dự phòng phải trả hàng kỹ được ghi nhận dựa trên cơ sở ước tính của Công ty về tổng giá trị các khoản phí cần thiết để thực hiện công việc bảo dưỡng, sửa chữa cho mỗi chuẩn bị bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định là 48 tháng và phần bổ đều cho số thắng thực hiện. Chi phí thực tế bảo ra để thực hiện công việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định phát sinh trong kỹ được hạch toán giảm vào số dự phòng phải trả.
4.14. Vay và nợ thuê tài chính
Các khoản đi vay và nợ thuê tài chính được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay nợ; theo kỹ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính và theo nguyên tệ (nếu có). Các khoản có thời gian trả nợ còn lại trên 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo được trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ thời điểm báo cáo được trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn.
4.15. Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng), để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán, được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ các điều kiện quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng từ 12 tháng trở xuống.
4.16. Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Công ty đã chuyển giao phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, Công ty chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
- Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu bán điện được ghi nhận căn cứ vào biên bản tổng hợp giao nhận điện năng giữa Công ty và Công ty Mua bán điện - Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Doanh thu được ghi nhận bao gồm các khoản thuế tài nguyên nước, phí bảo vệ môi trường rừng và phí cấp quyền sử dụng nước mặt tính trong giá quyết toán hàng tháng với Công ty Mua bán điện - Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ lãi tiền gửi được xác định tương đối chắc chắn trên cơ sở số dư tiền gửi, cho vay và lãi suất thực tế từng kỹ.
Thu nhập khác phần ảnh các khoản thu nhập phát sinh từ các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của Công ty, ngoài các khoản doanh thu nêu trên.
4.17. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại. Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp bằng cân đối kế toán. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời còn tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tam thời.
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các quy định thuế hiện hành tại Việt Nam.
4.18. Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan với Công ty nếu có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động hoặc có chung các thành viên quản lý chủ chốt hoặc cùng chịu sự chi phối của một công ty khác (cùng chung Tổng Công ty).
Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới Công ty, kể cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này (bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột).
Các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Công ty: những người lãnh đạo, các nhân viên quản lý của Công ty và các thành viên mất thiết trong gia đình của các nhân này.
Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu ở trên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc thông qua việc này người đó có thể có ảnh hưởng đang kế tới Công ty, bao gồm những doanh nghiệp được sở hữu bởi những người lãnh đạo hoặc các cổ đông chính của Công ty và những doanh nghiệp có chung một thành viên quân lý chủ chốt với Công ty.
5. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 285.106.136 | 175.082.652 |
| Tiền gửi ngân hàng | 136.647.325.760 | 6.689.791.557 |
| Các khoản tương đương tiền () | 280.000.000.000 | 85.800.000.000 |
| Cộng | 416.932.431.896 | 92.664.874.209 |
() Các khoản tương đương tiền phản ánh các khoản tiền gửi có ký hạn tại các ngân hàng thương mại với ký hạn gốc là 01 tháng, lãi suất từ 3,7%/năm đến 4,65%/năm.
PHÁI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty Mua bán điện - Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 121.306.490.799 | 345.887.497.962 |
| Công ty Cổ phần Tổng công ty Phát triển năng lượng Nghệ An | 5.268.973.675 | - |
| Các khách hàng khác | 293.312.632 | 11.152.131 |
| Cộng | 126.868.777.106 | 345.898.650.093 |
| 7. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGÁN HẢN | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Lâm | 1.570.669.438 | - |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Xây Dựng & Kiểm định Anh Phương | - | 475.204.938 |
| Công ty TNHH Xây dựng Thạch Phát | 305.100.205 | 898.923.545 |
| Công ty Cổ phần Đại Tam Sơn | - | 980.704.896 |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Thắng Long | 323.301.900 | 323.301.900 |
| Các nhà cung cấp khác | 1.813.000.577 | 1.779.859.200 |
| Cộng | 4.012.072.120 | 4.457.994.479 |
8. PHÁI THU NGÁN HẢN KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Lãi dự thu | 538.780.823 | - | 97.632.193 | - |
| Tạm ứng | 283.627.198 | - | 46.310.298 | - |
| Kỷ quỹ ngắn hạn | 34.332.000 | - | 26.332.000 | - |
| Phải thu ngắn hạn khác | 163.858.696 | - | 188.972.670 | - |
| Cộng | 1.020.598.717 | - | 359.247.161 | - |
9. HÀNG TỔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 20.546.928.934 | - | 20.421.090.130 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 316.909.191 | - | 1.500.000 | - |
| Cộng | 20.863.838.125 | - | 20.422.590.130 | - |
10. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC NGĂN HÀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản | 6.857.905.868 | - |
| Chi phí bảo hiểm nhân thọ | 210.330.000 | 206.550.000 |
| Chi phí bảo hiểm sản xuất, vận hành | 34.293.092 | 34.293.087 |
| Công cụ, dung cụ | 241.634.167 | - |
| Chi phí khác | 153.248.266 | 248.543.330 |
| Cộng | 7.497.411.393 | 489.386.417 |
| 11. CHI PHÍ XẪY DỰNG CỔ BẢN DỬ DANG | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Chi phí xảy dụng công trình Nhà máy Thủy điện | 54.008.334.976 | 35.433.004.894 |
| Mua sắm tài sản cố định | 907.272.727 | - |
| Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định | - | 1.641.076.357 |
| Chi phí xảy dụng khác | 1.640.971.229 | 842.534.717 |
| Cộng | 56.556.578.932 | 37.916.615.968 |
| 12. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGÂN HẢN | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Lãi vay dự trả | 1.832.549.030 | 3.654.499.703 |
| Chi phí phải trả nhà thầu | 1.058.963.062 | 1.058.963.062 |
| Chi phí nhân hiệu phải trả | 2.492.109.462 | - |
| Chi phí phải trả khác | 704.070.738 | 550.451.924 |
| Cộng | 6.087.692.292 | 5.263.914.689 |
| 13. PHẢI TRẢ KHÁC | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 9.084.726.303 | 7.552.611.906 |
| Các loại thuế, phí tạm tính chưa kế khai () | 5.324.463.676 | 5.057.397.009 |
| Kinh phí công đoàn, các khoản bảo hiểm | 70.021.385 | 175.012.939 |
| Cổ tức phải trả | 2.910.100.825 | 1.942.760.075 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 780.140.417 | 377.441.883 |
| Dài hạn | 460.990.591 | 490.652.152 |
| Nhận kỹ quỹ, kỹ cược dài hạn | 460.990.591 | 490.652.152 |
| Cộng | 9.545.716.894 | 8.043.264.058 |
() Phản ánh số dư phải trả Cục thuế tỉnh Nghệ An và Quỹ bảo vệ môi trường và phát triển rừng tỉnh Nghệ An về các khoản phải nộp về thuế tài nguyên, thuế giá trị gia tăng, phí bảo vệ môi trường và phí cấp quyền sử dụng nước mặt mà Công ty tạm tính, chưa kê khai và nộp cho Cục thuế tỉnh Nghệ An và Quỹ bảo vệ môi trường và phát triển rừng tỉnh Nghệ An.
CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN HỦA NA
THUYỆT MINH BAO CAO TÀI CHINH
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
| Nhà cửa và vật kiến trúc VND | Máy móc thiết bị VND | Phương tiện vận tải VND | Thiết bị văn phòng VND | TSCD khác | Cộng VND | |
| GUYÊN GIÁ | ||||||
| ai ngày 01/01/2024 | 4.514.772.303.636 | 1.364.756.633.829 | 11.198.644.143 | 6.339.249.634 | 85.000.000 | 5.897.151.831.242 |
| đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành | 3.087.030.430 | - | - | - | - | 3.087.030.430 |
| lúa trong năm | 470.089.102.975 | 171.390.898.549 | - | 575.349.900 | 178.600.000 | 642.233.951.424 |
| hanh lý, nhường bản | - | - | (1.682.837.143) | - | - | (1.682.837.143) |
| ai ngày 31/12/2024 | 4.987.948.437.041 | 1.536.147.532.378 | 9.515.807.000 | 6.914.599.534 | 263.600.000 | 6.540.789.975.953 |
| lúa TRỊ HAO MÔN LỮY KÉ | ||||||
| ai ngày 01/01/2024 | 1.980.401.603.279 | 932.120.110.618 | 6.484.889.312 | 5.804.345.349 | 12.608.336 | 2.924.823.556.894 |
| hầu hào trong năm | 185.862.940.294 | 105.808.592.581 | 687.800.148 | 374.027.951 | 29.482.801 | 292.762.843.775 |
| hanh lý, nhường bản | - | - | (1.682.837.143) | - | - | (1.682.837.143) |
| ai ngày 31/12/2024 | 2.166.264.543.573 | 1.037.928.703.199 | 5.489.852.317 | 6.178.373.300 | 42.091.137 | 3.215.903.563.526 |
| lúa TRỊ CÔN LẠI | ||||||
| ai ngày 01/01/2024 | 2.534.370.700.357 | 432.636.523.211 | 4.713.754.831 | 534.904.285 | 72.391.664 | 2.972.328.274.348 |
| lúa ngày 31/12/2024 | 2.821.683.893.468 | 498.218.829.179 | 4.025.954.683 | 736.226.234 | 221.508.863 | 3.324.886.412.427 |
| guyên giá TSCD hết khâu hao còn | 15.039.375.380 | 3.266.951.067 | 2.637.805.455 | 5.768.302.765 | - | 26.712.434.667 |
Như đã trình bày ở thuyết minh số 16, Công ty đã thể chấp toàn bộ giá trị tài sản hình thành từ Dự án Đầu tư xây dựng Nhà máy Thủy điện Hũa Na và Nhà máy Thủy điện Năm Nơn để đảm bảo cho các khoản tiền vay ngân hàng.
CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN HỦA NA
THUYỆI MINH BAO GAO TAI CHỦNG
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
- PHÁI TRÀ NGUỒI BÁN NGÁN HẢN
Bên liên quan
Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP
Phải trả người bán khác
Công ty Cổ phần Tổng công ty Phát triển năng lượng Nghe An Công ty TNHXây dựng Thach Phát
Công ty Cổ phần Truyền đản Long Biên
Các nhà cung cấp khác
Cộng
16. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ |
| VND | VND | VND | VND |
| 52.218.299 | 52.218.299 | 298.938.239 | 298.938.239 |
| 181.200.000.000 | 181.200.000.000 | - | - |
| 867.435.869 | 867.435.869 | 2.201.709.735 | 2.201.709.735 |
| 1.722.932.283 | 1.722.932.283 | 11.710.183.142 | 11.710.183.142 |
| 14.023.626.414 | 14.023.626.414 | 9.435.239.932 | 9.435.239.932 |
| 197.866.212.865 | 197.866.212.865 | 23.646.071.048 | 23.646.071.048 |
Thuế giá trị gia tăng
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cả nhân
Thuế tài nguyên nước
Phỉ bảo vệ mỗi trường rừng
Phỉ cấp quyền sử dụng nước mặt
Các loại thuế, phí khác
| 01/01/2024 | Số phai nộp trong năm VND | Số đã nộp trong năm VND | 31/12/2024 |
| VND | VND | VND | VND |
| - | 52.059.581.318 | 52.059.581.318 | - |
| 4.612.295.873 | 14.666.452.874 | 13.677.474.545 | 5.601.274.202 |
| 699.227.931 | 2.922.942.305 | 2.310.609.759 | 1.311.560.477 |
| - | 64.741.583.961 | 64.741.583.961 | - |
| 5.905.961.460 | 22.976.338.104 | 22.027.223.664 | 6.855.075.900 |
| - | 9.365.469.000 | 9.365.469.000 | - |
| - | 12.075.000 | 12.075.000 | - |
| 11.217.485.264 | 166.744.442.562 | 164.194.017.247 | 13.767.910.579 |
Cộng
<
CÔNG TY CÓ PHẦN THỦY ĐIỆN HỦA NA
- VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
| 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giám | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Vay ngắn hạn | 11.724.360.938 | 11.724.360.938 | - | 11.724.360.938 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Ngoài thương Việt Nam | 11.724.360.938 | 11.724.360.938 | - | 11.724.360.938 | - | - |
| Nợ dài hạn đến hạn trả | 76.866.723.064 | 76.866.723.064 | 202.836.283.064 | 181.851.283.064 | 97.851.723.064 | 97.851.723.064 |
| Ngân hàng TMCP An Bình | 60.000.000.000 | 60.000.000.000 | 64.984.560.000 | 124.984.560.000 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (1) | 16.866.723.064 | 16.866.723.064 | 16.971.723.064 | 16.866.723.064 | 16.971.723.064 | 16.971.723.064 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quang Minh (2) | - | - | 80.000.000.000 | 40.000.000.000 | 40.000.000.000 | 40.000.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Ngoài thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội (3) | - | - | 40.880.000.000 | - | 40.880.000.000 | 40.880.000.000 |
| Vay dài hạn | 90.435.371.811 | 90.435.371.811 | 513.784.560.000 | 202.836.283.064 | 401.383.648.747 | 401.383.648.747 |
| Ngân hàng TMCP An Bình | 64.984.560.000 | 64.984.560.000 | - | 64.984.560.000 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (1) | 25.450.811.811 | 25.450.811.811 | - | 16.971.723.064 | 8.479.088.747 | 8.479.088.747 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quang Minh (2) | - | - | 104.984.560.000 | 80.000.000.000 | 24.984.560.000 | 24.984.560.000 |
| Ngân hàng TMCP Ngoài thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội (3) | - | - | 408.800.000.000 | 40.880.000.000 | 367.920.000.000 | 367.920.000.000 |
| Cộng | 179.026.455.813 | 179.026.455.813 | 716.620.843.064 | 396.411.927.066 | 499.235.371.811 | 499.235.371.811 |
| THUYẾT MINH BAO CÁO TÀI CHÍNHác thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo | MẦU SỐ B09 - DN | |||||
| Thông tin các hợp đồng vay của Công ty tại ngày 31/12/2024 như sau: | ||||||
| TT | Ngân hàng | Số hợp đồng | Hạn mức (tỷ đồng) | Mục đích | Thời hạn | Lãi suất tại 31/12/2024 |
| (1) | Ngân hàng Kỹương Việt | MMD202113392590/HDTDày 25/05/2021 | 100 | Thanh toán các khoản chi phí thi công, giải phóng mặt bằng dự án Nhà máy Thủy điện Hũa Na | 60 tháng từ kế ngày giải ngân đấu tiên | 7,275% |
| (2) | Ngân hàng Đầuư và phátển Việt - Chỉánh Minh | 01/2024/2219756/HDTDày 25/03/2024 | 104,98 | Trả nợ trước hạn các khoản vay đầu tư dự ăn Nhà máy Thủy điện Hũa Na tại Ngân hàng An Binh - Chỉ nhánh Hà Nội | Tương đương thời hạn còn lại của các khoản vay Dự án tại Ngân hàng TMCP An Binh - Chỉ nhánh Hà Nội:- Khoản vay 1: HDTD số 124.12/HDTD/II ngày 17/12/2012 và các phụ lục hợp đồng kèm theo.ời hạn vay: 31/12/2024 -ản vay 2: HDTD số 182/16/TD-TT/II ngày 21/1/2016 và các phụ lục hợp đồng kèm theo.ời hạn vay: 30/01/2026 | 5,20% |
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN HỦA NA
THUYẾT MINH BAO CAO TÀI CHỦNH
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với báo cáo tài chính kèm theo
| (3) | Ngân hàngạiương Việt - Chiánh Hàội | 01/2024/CVDAV/CBHN-/HUANA ngày05/12/2024 | 489,62 | Tài trợ cho các cầu tin dụngợp pháp, hợp lýợp lệ liên quanẫn việc thựcện Dự án đầuư mua Nhà máyủy điện Nậm | 120 tháng kẻ tư ngày tiếp theo củaày giải ngân đấu tiên | 6% | - Thế chấp toán bộ máy mócết bị và các động sản khácộc Nhà máy thủy điện Nậm- Thế chấp toán bộ quyền sửụng đất và toàn bộ công trìnhây dựng và tài sản gắn liềnới đất thuộc Nhà máy thủyện Nậm Non- Thế chấp toán bộ quyền phát từ Nhà máy thủy điệnâm Non, bao gồm nhưngông giới hạn quyền phát từ hợp đồng mua bánện, quyền khai thác vậnành nhà máy, quyền phát từ hợp đồng chuyểnương, quyền thu hưởng cácản bồi thường có thể nhậnược từ bên thứ 3 |
| Chi tiết lịch trả nợ của khoản vay dài hạn như sau: | |||||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||||
| VND | VND | ||||||
| Trong vòng 1 năm | 97.851.723.064 | 76.866.723.064 | |||||
| Trên 1 năm đến 5 năm | 196.983.648.747 | 90.435.371.811 | |||||
| Trên 5 năm | 204.400.000.000 | - | |||||
| Cộng | 499.235.371.811 | 167.302.094.875 | |||||
CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN HỦA NA
THUYỆT MINH BAO CÁO TÀI CHỦNG
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
- VON CHU SỐ HỘU
Bàng đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu
Lại trong năm
Trích quỹ đầu tư và phát triển
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi
Trích quỹ thưởng người quản lý
Chỉ cổ tức bằng tiền
Tại ngày 01/01/2024
| Vốn góp của chủ sở hữu | Vốn khác của chủ sở hữu | Quỹ đầu tự phát triển | LNST chưa phản phối | Cộng |
| VND | VND | VND | VND | VND |
| 2.352.322.103.444 | 64.985.781.295 | 12.204.520.935 | 928.180.872.075 | 3.357.693.277.749 |
| - | - | - | 236.522.121.928 | 236.522.121.928 |
| - | - | 58.347.380.528 | (58.347.380.528) | - |
| - | - | - | (13.675.140.000) | (13.675.140.000) |
| - | - | - | (777.600.000) | (777.600.000) |
| - | - | - | (352.848.315.000) | (352.848.315.000) |
| 2.352.322.103.444 | 64.985.781.295 | 70.551.901.463 | 739.054.558.475 | 3.226.914.344.677 |
| - | - | - | 269.752.732.198 | 269.752.732.198 |
| - | - | 23.652.212.193 | (23.652.212.193) | - |
| - | - | - | (17.681.400.000) | (17.681.400.000) |
| - | - | - | (751.842.000) | (751.842.000) |
| - | - | - | (235.232.210.000) | (235.232.210.000) |
| 2.352.322.103.444 | 64.985.781.295 | 94.204.113.656 | 731.489.626.480 | 3.243.001.624.875 |
Lãi trong năm
Trích quỹ đầu tư và phát triển ()
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi ()
Trích quỹ thưởng người quản lý ()
Chia cỗ tức bằng tiền ()
Tại ngày 31/12/2024
() Công ty phân phối lại nhuận theo Nghi quyết đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 24/NQ-HHC-DHDCG ngày 24/04/2024. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
Tổng công ty Lắp máy Việt Nam
Các cổ đông khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá tri | Tỷ lệ | Giá tri | Tỷ lệ |
| 1.898.727.600.000 | 80,72% | 1.898.727.600.000 | 80,72% |
| 115.500.000.000 | 4,91% | 115.500.000.000 | 4,91% |
| 105.000.000.000 | 4,46% | 105.000.000.000 | 4,46% |
| 87.200.270.000 | 3,71% | 87.200.270.000 | 3,71% |
| 145.894.230.000 | 6,20% | 145.894.230.000 | 6,20% |
| 2.352.322.100.000 | 100% | 2.352.322.100.000 | 100% |
Cộng
21
혜 뉴스에
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH | MẦU SÓ B09 - DN |
| Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo | |
Cô phiếu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 235.232.210 | 235.232.210 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 235.232.210 | 235.232.210 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 235.232.210 | 235.232.210 |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ) | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 235.232.210 | 235.232.210 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 235.232.210 | 235.232.210 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND/cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Đó la Mỹ (USD) | 125.746,16 | - |
- DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CÁP DỊCH VỤ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán điện | 689.073.349.942 | 661.994.144.806 |
| Các khoản thuế, phí gián thu () | 96.764.762.522 | 86.758.670.847 |
| Doanh thu khác | 3.107.737.971 | - |
| Cộng | 788.945.850.435 | 748.752.815.653 |
() Phản ánh các khoản thuế tài nguyên nước, phí bảo vệ môi trường rừng và phí cấp quyền sử dụng nước mặt.
21. GIÁ VỐN HÀNG BẢN
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn sản xuất điện | 368.341.734.648 | 358.894.753.933 |
| Các khoản thuế, phí gián thu () | 96.764.762.522 | 86.758.670.847 |
| Giá vốn khác | 1.443.499.607 | - |
| Cộng | 466.549.996.777 | 445.653.424.780 |
(*) Phản ánh các khoản thuế tài nguyên nước, phí bảo vệ môi trường rừng và phí cấp quyền sử dụng nước mắt.
22. DOANH THU TÀI CHÍNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi ngân hàng | 11.010.028.642 | 13.865.433.074 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 122.547.244 | - |
| Cộng | 11.132.575.886 | 13.865.433.074 |
Thơ
Các thuyết...
MẦU SỐ
23. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| VND | VND | ||
| Chi phí lãi vay | 9.892.403.392 | 33.327.955.977 | |
| Phí trả nợ trước hạn | 1.574.768.400 | 156.277.714 | |
| Phí bảo lãnh các hợp đồng vay | 47.471.181 | 271.762.035 | |
| Phí bảo lãnh phát hành trái phiếu | - | 500.000.000 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 60.021.719 | - | |
| Cộng | 11.574.664.692 | 34.255.995.726 | |
| 24. | CHI PHÍ QUẦN LÝ DOANH NGHIỆP | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Chi phí nhân viên | 23.602.432.985 | 21.672.690.571 | |
| Chi phí vật liệu quản lý | 572.359.946 | 883.849.996 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 1.503.864.684 | 1.373.057.275 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 13.275.000 | 82.445.696 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 4.066.042.925 | 2.643.555.634 | |
| Chi phí khác | 8.233.137.523 | 6.709.327.140 | |
| Cộng | 37.991.113.063 | 33.364.926.312 | |
| 25. | CHI PHÍ SĂN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 11.126.522.563 | 10.801.939.482 | |
| Chi phí nhân công | 56.579.371.476 | 51.650.958.999 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 292.354.703.690 | 284.509.042.077 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 31.127.918.951 | 27.518.474.276 | |
| Chi phí thuế tài nguyên, phí mỗi trường rừng và phí cấp quyền sử dụng nước mặt | 96.764.762.522 | 86.758.670.847 | |
| Chi phí khác | 16.587.830.638 | 17.779.265.411 | |
| Cộng | 504.541.109.840 | 479.018.351.092 | |
| 26. | THU NHẬP KHẮC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định | 175.181.819 | - | |
| Các khoản thu nhập khác | 315.614.004 | 160.682.578 | |
| Cộng | 490.795.823 | 160.682.578 | |
| 27. | CHI PHÍ KHẮC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Phạt hành chính, phạm chạm nộp thuế | 28.963.285 | 162.596.890 | |
| Chỉ phí khác | 5.299.255 | 131.041.419 | |
| Cộng | 34.262.540 | 293.638.309 |
| CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN HỰA NA |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẦU SỐ B09 - DN |
| Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo |
28. CHI PHÍ THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp | 284.419.185.072 | 249.210.946.178 |
| Điều chỉnh cho thu nhập chịu thuế | ||
| - Trừ: Thu nhập không chịu thuế | - | - |
| - Cộng: Các khoản chỉ phí không được khẩu trừ | 3.917.157.320 | 4.425.787.468 |
| Thu nhập chịu thuế | 288.336.342.392 | 253.636.733.646 |
| Trong đó, chi tiết theo hoạt động | ||
| Hoạt động kinh doanh thông thường được ưu đãi thuế | ||
| thu nhập doanh nghiệp | ||
| - Thu nhập chịu thuế hoạt động kinh doanh thông thường | 286.672.104.028 | 253.636.733.646 |
| - Thuế suất | 10% | 10% |
| - Thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế | 28.667.210.403 | 25.363.673.365 |
| - Thuế TNDN được giảm | 14.333.605.202 | 12.681.836.683 |
| - Thuế TNDN phải nộp (a) | 14.333.605.201 | 12.681.836.682 |
| Hoạt động kinh doanh khác | ||
| - Thu nhập chịu thuế hoạt động khác không được ưu đãi thuế | 1.664.238.364 | - |
| thu nhập doanh nghiệp | ||
| - Thuế suất | 20% | 20% |
| - Thuế TNDN phải nộp (b) | 332.847.673 | - |
| Thuế TNDN bổ sung của các năm trước (c) | - | 6.987.568 |
| Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (a)+(b)+(c) | 14.666.452.874 | 12.688.824.250 |
Dự án đầu tư Nhà máy Thủy điện Hũa Na là dự án đầu tư mới tại huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An thuộc địa bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 và Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ.
Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013, đối với hoạt động kinh doanh điện, Công ty được hưởng ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm đầu hoạt động tính trên thuế nhập chịu thuế, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong bốn (04) năm kể từ năm đầu tiên kinh doanh có thu nhập chịu thuế (năm 2013) và giảm 50% cho chín (09) năm tiếp theo (từ năm 2017). Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên Công ty có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế.
Trong năm 2024, Công ty đều tự mua lại Nhà máy Thủy điện Nậm Nơn từ Công ty Cổ phần Tổng công ty Phát triển Năng lượng Nghệ An. Nhà máy Thủy điện Năm Nơn là dự án đấu tự mới tại huyện Tương Dương, tình Nghệ An thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghệ Định 218/2013/NB-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ. Dự án Nhà máy thủy điện Năm Nơn được hưởng ưu đã được hưởng ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm đầu hoạt động tính trên thu nhập chịu thuế, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong bốn (04) năm kể từ năm đầu tiên kinh doanh có thu nhập chịu thuế (năm 2014) và giảm 50% cho chín (09) năm tiếp theo (từ năm 2018). Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế. Công ty được nhận chuyển tiếp quyền được hưởng ưu đãi về thuế TNDN trong thời gian còn lại.
Đối với các hoạt động kinh doanh khác, Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất hiện hành tính trên thu nhập chịu thuế.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc điều chỉnh (nếu có) sẽ được Công ty thực hiện khi có kết quả kiểm tra chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
29. LẠI CỔ BÀN TRÊN CỐ PHIỆU
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 269.752.732.198 | 236.522.121.928 |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi | - | (18.433.242.000) |
| Lợi nhuận để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 269.752.732.198 | 218.088.879.928 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 235.232.210 | 235.232.210 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.147 | 927 |
Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty chưa phân phối lợi nhuận năm 2024, theo đó lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2024 có thể được điều chỉnh, phụ thuộc vào việc trích các quỹ của Công ty từ lợi nhuận sau thuế sau khi được thông qua tại Đại hội cổ đông thường niên. Lại cơ bản trên cổ phiếu năm 2024 đã được trình bày lại do ảnh hưởng của việc phân phối lợi nhuận năm 2023 theo Nghị quyết đại hội cổ đông thường niên năm 2024 số 24/NQ-HHC-ĐHĐCĐ ngày 24/04/2024.
30. CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
Công ty đã ký kết Hợp đồng thuê đất số 134/HD-TD ngày 09/09/2011 với Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An về việc thuê 809.930 m² đất tại xã Đồng Văn, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An để thực hiện xây dựng Nhà máy Thủy điện Hũa Na. Thời hạn thuê đất là 46 năm kể từ ngày 09/09/2011 đến ngày 26/03/2058. Theo Quýệt định số 1016/QĐ-CT ngày 09/06/2014 của Cục thuế tỉnh Nghệ An, Công ty được miễn tiến thuê đất trong thời gian xây dựng (từ tháng 08 năm 2011 đến hết tháng 07 năm 2013) và thời gian ưu đãi đầu tư (từ tháng 08 năm 2013 đến hết tháng 07 năm 2028).
Trong năm 2024, sau khi nhận chuyển nhượng toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuê tại Nhà máy Thủy điện Nạm Nơn, Công ty đã ký kết Hợp đồng thuê đất số 165/HB-TD ngày 28/10/2024 với Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An về việc thuê 66.776 m² đất tại xã Xá Lượng, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An để tiếp tục quản lý vận hành Nhà máy Thủy điện Nạm Nơn. Thời hạn thuê đất đến hết ngày 02/08/2061. Theo Quyết định số 890/QĐ-CT ngày 21/5/2013 của Cục thuế tỉnh Nghệ An, Công ty Cổ phần Tổng công ty Phát triển năng lượng Nghệ An (chủ đầu tự Nhà máy Thủy điện Nạm Nơn) được miễn tiến thuê đất đối với khu đất trên đến hết tháng 12/2027. Theo đó, Công ty được chuyển tiếp quyền được hưởng ưu đãi miễn tiến thuê đất.
31. GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Công ty có các bên liên quan có phát sinh giao dịch trong năm như sau:
| Bên liên quan | Mối liên hệ |
| Tập đoàn Dầu khí Việt Nam | Chủ sở hữu của công ty mẹ |
| Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP | Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam | Cùng chủ sở hữu |
Ngoài giao dịch và số dư với các bên liên quan đã trình bày tại các Thuyết minh, Công ty có giao dịch khác với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Phí bảo lãnh | ||
| Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP | 47.471.181 | 271.762.035 |
| Phí nhăn hiệu | ||
| Tập đoàn Dầu khí Việt Nam | 2.492.109.462 | 6.144.066.045 |
| Mua hàng | ||
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam | - | 2.119.207.794 |
| Chia cổ tức | ||
| Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP | 189.872.760.000 | 284.809.140.000 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
MẦU SỐ B09 - DN
Thu nhập của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Ông Hoàng Xuân Thành | Chủ tịch HĐQT | 1.229.564.839 | 1.148.764.495 |
| Ông Lê Hải Long | Thành viên HĐQT | 123.611.111 | 137.111.111 |
| Ông Vũ Văn Tâm | Thành viên HĐQT | 123.611.111 | 137.111.111 |
| Ông Bùi Huy Thành | Thành viên HĐQT, Giám đốc | 1.177.344.984 | 1.098.987.573 |
| Ông Nguyễn Xuân Sơn | Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc | 1.125.287.203 | 1.067.795.747 |
| Ông Đoàn Văn Trường | Phó Giám đốc | 1.081.065.104 | 1.033.879.540 |
| Ông Nguyễn Trọng Thạch | Phó Giám đốc | 1.124.822.198 | 1.033.985.950 |
| Cộng | 5.985.306.551 | 5.657.635.527 |
32. THÔNG TIN KHÁC
Thu nhập và thù lao của Ban kiểm soát chi trả trong năm là:
| Họ và tên | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Ông Võ Trung Chính | Trường ban kiểm soát | 1.074.756.695 | 1.007.437.695 |
| Ông Văn Tuấn Thạch | Thành viên Ban Kiểm soát | - | 50.755.556 |
| Ông Lê Đình Hiệu | Thành viên Ban Kiểm soát | 87.055.556 | 44.800.000 |
| Bà Lê Vân Anh | Thành viên Ban Kiểm soát | 87.055.556 | 101.555.556 |
| Cộng | 1.248.867.807 | 1.204.548.807 |
33. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ KÉ TOÁN
Không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tại chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
34. SÓ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán.
Người lập
Vum
Nghệ An, ngày 11 tháng 03 năm 2025
Trân Thị Thu Hà
Bui Huy Thành
PETROVIETNAM POWER-HHC
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN HỰA NA
Địa chỉ: Tầng 9, Tòa nhà Dầu khí Nghệ An, số 07, Quang Trung, TP Vinh, tỉnh Nghệ An
Email: vanthuhhc@gmail.com | http://huana.com.vn
Điện thoại: 02383.588.766 | Fax: 02383.588.767