Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/HNA


ticker: HNA document_type: bctn year: 2024 page_count: 52 source: PaddleOCR-VL-1.6


Nghệ An, ngày 31 tháng 3 năm 2025

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

  • Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
  • Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

Tên tổ chức: Công ty Cô phản Thủy điện Hũa Na

Mã chúng khoán: HNA

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 9, Tòa nhà Dầu khí Nghệ An, số 07 đường Quang Trung, Phường Quang Trung, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Điện thoại: 0238.3588766

Fax: 0238.3588767

Người thực hiện công bố thông tin: ông Nguyễn Xuân Sơn

Chức vụ: Phó Giám đốc.

Loại thông tin công bố: ✓ Định kỳ □ Bất thường □ 24h □ Theo yêu cầu

Nội dung công bố thông tin: Báo cáo thường niên năm 2024 Công ty cổ phần Thủy điện Húa Na.

Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 31/3/2025 tại đường dẫn: https://huana.com.vn.

Công ty xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Nơi nhận:

  • Như trên;
  • Luru VT. Quib

Tài liệu gửi kèm:

  • Báo cáo thường niên năm 2024.

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CBTT

PHÓ GIÁM ĐỐC



Nguyễn Xuân Sơn

Digitally signed by CONG

TY CP THUỢ ĐIỆN HỰA NA

DN: C=VN, S=NGHỆ AN,

L=Thành phố Vinh,

CN=CÔNG TY CP THUỢ

ĐIỆN HỰA NA,

OID.0.9.2342.19200300.100

.1.1=MST:2900797430

Reason: I am the author of this document

Location: your signing location here

Date: 2025-03-31 16:14:45

Foxit Reader Version: 10.0.1

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

Nghệ An, tháng 03 năm 2025




DANH MỤC TỪ NGŨ VIỆT TẮT

CBCNV CCCD CTCP Công ty/ Húa Na/ HNA CP NMTD SXKD TNHH MTV TNDN TTB TSCD TV HDQT TV BKS TP QTKD VDL

MỤC LỤC

THÔNG TIN CHUNG

  1. Thông tin khái quát
  2. Ngành nghề, địa bàn kinh doanh
  3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  4. Định hướng phát triển
  5. Các rủi ro

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

  1. Tình hình hoạt động sân xuất kinh doanh
  2. Tổ chức nhân sự
  3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án
  4. Tình hình tài chính
  5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
  6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

  1. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
  2. Tình hình tài chính
  3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
  4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
  5. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
  6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
  2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty
  3. Kế hoạch định hướng của Hội đồng quản trị

QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị
  2. Ban kiểm soát
  3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

BÁO CÁO TÀI CHÍNH



THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Kính gửi Quý cổ đông,

Năm 2024 là một năm nhiều thứ thách và khó khăn đối với CTCP Thủy điện Hùa Na. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều biến động và ảnh hưởng tiêu cực từ thiên tai. Trong bối cảnh đó, tầm quan trọng của ngành điện đối với việc ồn định nguồn năng lượng quốc gia đời hỏi Công ty phải luôn tập trung cao độ trong công tác điều hành, bảo trì, duy trì hoạt động liên tục của Nhà máy thủy điện Hùa Na. Ban lãnh đạo Hùa Na đã nỗ lực nhằm không gây ra tình trạng gián đoạn nguồn cung điện và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra hiệu quả bám sát kế hoạch đề ra.

Trong năm 2024, tình hình thuy văn trên lưu vực hồ thuy điện Hùa Na diễn ra bất thường, gây khó khăn trong công tác tính toán chạy máy. Tuy nhiên, nữa cuối năm 2024, tình hình thuy văn lại diễn biến có lợi khi lưu lượng nước về hồ trung bình tăng khoảng 38% so với năm 2023. Đứng trước cơ hội, Ban lãnh đạo đã nhanh chóng chỉ đạo linh hoạt, báo sát thị trường điện để chào giá tối ưu và tiết kiệm nước tập trung phát điện vào các giờ cao điểm. Kết quả đạt được, tổng doanh thu là 800,57 tỷ đồng, đạt 103% so với kế hoạch. Lợi nhuận sau thuế của Công ty là 269,75 tỷ đồng, đạt 150% so với kế hoạch. Thành quả trên phần lớn đến từ tinh thần nỗ lực, tập trung và trách nhiệm cao của cán bộ công nhân viên của TCP Thủy điện Hùa Na trong bối cảnh khó khăn và thuận lợi đan xen xuyên suốt năm 2024.

Năm 2024 cũng là một cột mốc quan trọng đối với Công ty khi Công ty đã tiến hành mua thành công Nhà máy thủy điện Năm Nơn với công suất 20 MW tại xã Xá Lượng, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Tổng giá trị giao dịch trước thuế là 640 tỷ đồng. Đây là quyết định đầu tư lớn, nhằm mục đích mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo tiền đề cho việc tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Đến ngày 07/12/2024, Công ty đã đã bắt đầu ghi nhận sản lượng và doanh thu từ Nhà máy thủy điện Năm Nơn. Công ty kỹ vọng, với bề dày kinh nghiệm và chuyên môn cao của đội ngũ CBCNV, Nhà máy thủy điện Năm Nơn sẽ vận hành hiệu quả, ổn định, góp phần vào sự phát triển lâu dài của Công ty và mang lại lợi ích cho các Cổ Đông.

Ngoài ra, với vai trò là một thành viên trong cộng đồng địa phương, CTCP Thủy điện Hùa Na trong năm 2024 đã phát huy không ngừng các giá trị bền vững thông qua các hoạt động an sinh xã hội, các chương trình thiện nguyện xóa đổi giảm nghèo và công tác bảo vệ môi trường tại khu vực các nhà máy. Các nỗ lực của Hùa Na nhằm đóng góp vào sự phát triển chung của tỉnh Nghệ An đã được chính quyền các địa phương ghi nhận và đánh giá cao.


Bước sang năm 2025 được dự báo có nhiều biến động cá về mặt kinh tế lẫn tình hình khí hậu, Hội đồng quản trị Công ty đã đề ra kế hoạch năm 2025 một cách thận trọng. Theo đó, ưu tiên vận hành ở định và an toàn 02 nhà máy vẫn được đặt lên hàng đầu. Chúng tôi tin tưởng rằng, cùng với tinh thần trách nhiệm cao không ngại khó khăn, Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Hũa Na sẽ đáp ứng và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mà Quý cổ đông giao phó, đóng góp vào an ninh năng lượng quốc gia.

Thay mặt Ban lãnh đạo của CTCP Thủy điện Hùa Na, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể cán bộ công nhân viên, các đối tác, khách hàng và Quý cổ đông đã luôn tin tưởng và đồng hành cùng với Công ty thời gian qua. Chúng tôi mong rằng trong tương lai tiếp tục nhận được nhiều sự ứng hộ của quý vị trên con đường phát triển của Công ty.

Xin chân thành cảm ơn.

Chủ tịch Hội đồng quản trị



HOÀNG XUÂN THÀNH

1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Tên giao dịch CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN HỦA NA

Giấy chứng nhận 2900797430 đăng ký sửa đổi lần thứ 10 ngày 03/01/2023 đăng ký doanh nghiệp số do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp

Vốn điều lệ 2.352.322.100.000 đồng

Vốn chủ sở hữu 3.243.001.624.875 đồng

(tại ngày 31/12/2024)

Địa chỉ Tầng 9 Tòa nhà Dầu khí Nghệ An, số 07, đường Quang Trung, phường Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Số điện thoại 02383 588 766

Số fax 02383 588 767

Website http://huana.com.vn

Mã cổ phiếu HNA



QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na được thành lập ngày 16/5/2007 bởi cổ đông sáng lập là Tổng Công ty lắp máy Việt Nam và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na hiện đang quản lý, vận hành Nhà máy thủy điện Hùa Na tại xã Đồng Văn, huyện Quế Phong, tình Nghệ An và Nhà máy thủy điện Nậm Nơn tại xã Xá Lượng, huyện Tương Dương, tình Nghệ An.

19/01/2006

Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na được thành lập bởi cổ đông sáng lập là Tổng Công ty lắp máy Việt Nam và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

Dự án Thủy điện Hũa Na được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư tại Văn bản số 129 Tg-CN.

16 /5/2007

8/6/2007

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã chuyển toàn bộ số cổ phần sở hữu tại Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na cho Công ty TNHH MTV - Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (nay là Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP) trở thành cổ đông sáng lập của Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na.

Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na được chấp thuận là Chủ đầu tư xây dựng dự án thủy điện Hùa Na theo văn bản số 3143/VPCP-CN của Văn phòng Chính phủ, với hình thức đầu tư: Xây dựng - Vận hành - Sở hữu (BOO).

Tổ máy số 1 Nhà máy thủy điện Hũa Na hòa lưới điện Quốc gia; Ngày 27/3/2013, Tổ máy số 2 Nhà máy thủy điện Hũa Na hòa lưới điện Quốc gia.

27 /7/2007

28 /3/2008

Cổ phiếu của Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na (HNA) đã được đăng ký lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam tại Giấy chứng nhận Đăng ký chứng khoán số 163/2017/GCNCP-VSD.

Dự án thủy điện Hùa Na với tổng công suất 180 MW được khởi công xây dựng tại xã Đồng Văn, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An.


17 /7/2013

01/02/2013

28/9/2017

Công ty được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội vinh danh trong Top 10 doanh nghiệp Upcom thực hiện Công bổ thông tin và mình bạch tốt nhất năm 2022 - 2023.

Công trình thủy điện Hũa Na chính thức được vận hành và đi vào phát điện.

Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na chính thức tiếp nhận và quản lý vận hành Nhà máy thủy điện Nậm Nơn tại xã Xá Lượng, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An; nâng tổng công suất của các nhà máy do Công ty quản lý lên 200 MW.

22 /8/2017

01/12/2023

10 /11/2023

Cổ phiếu Công ty cổ phần thủy điện Húa Na đã được Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Quyết định số 824/QĐ-SGDHN với phiên giao dịch đầu tiên là ngày 05/10/2017.

Cổ phiếu Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na được Sở giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh chấp thuận niệm yết cổ phiếu tại Quyết định số 768/QĐ-SGDHCM với phiên giao dịch đầu tiên ngày 12/01/2024 và ngày 12/01/2024 Cổ phiếu của Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh.

07/12/2024

2. NGÀNH NGHỆ, ĐIỆA BÀN KINH DOANH

NGÀNH NGHĨ KINH DOANH CHÍNH

SẢN XUẤT ĐIỆN VÀ KINH DOANH ĐIỆN

Hiện CTCP Thủy điện Hủa Na đang vận hành

02 dự án thủy điện



Nhà máy thủy điện HỦA NA



Nhà máy thủy điện

NẬM NƯỚN

Địa Bàn Kinh Doanh

TRỤ SỐ CHÍNH:

Tầng 9 Tòa nhà Dầu khí Nghệ An, số 07,

đường Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.




Nhà máy thủy điện Hùa Na

xã Đồng Văn, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An.



Nhà máy thủy điện Năm Nơn

xã Xá Lượng, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.




3. THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ



CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

Không có

4. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

Kinh doanh trong những lĩnh vực mà Công ty am hiểu, có nhiều kinh nghiệm như vận hành, sửa chữa các nhà máy thủy điện để tận dụng thể mạnh sẵn có của Công ty.

Phát triển dịch vụ kỹ thuật đáp ứng nhu cầu của các nhà máy điện.

CÁC MỤC TIÊU CHỦ YÊU

Đầu tư và nắm quyền chi phối một số dự án năng lượng tái tạo, thủy điện vừa và nhỏ; nghiên cứu đầu tư dự án mở rộng nhà máy thủy điện Hũa Na nhằm chủ động thực hiện được những mục tiêu chiến lược của Công ty.

Đầu tư góp vốn vào các nhà máy điện; đầu tư tài chính, đầu tư bất động sản; dịch vụ trên hồ nhằm đa dạng hóa, đảm bảo dòng tiễn, hiệu quả và lợi ích kinh tế của Công ty.

Mở rộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở phát huy được tối đa nguồn lực hiện có của công ty.

Đào tạo phát triển và bổ sung nguồn lực có chất lượng cho công ty, xác định đầy là yếu tố quan trọng sẽ đóng góp cho quá trình phát triển của Công ty.

CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

Xây dựng và phát triển Công ty cổ phần thủy điện Hòa Na ngày càng vững mạnh, đa dạng ngành nghề, lấy lĩnh vực sản xuất điện làm trọng tâm, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo sự phát bền vững mang lại doanh thu và lợi nhuận cao.

Thực hiện tốt trách nhiệm đối với môi trường và xã hội: Luôn tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, đặc biệt quan tâm chủ trọng việc báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ về các chỉ tiêu nước thải, chất thải nguy hại, độ ồn, độ bụi, ...; Song song với việc sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, tham gia các hoạt động vì người nghèo, ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng thiên tại, dịch bệnh,...

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG & DÀI HẠN

Xây dựng công ty trở thành công ty đại chúng mạnh có uy tín trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ lĩnh vực quản lý đầu tư thủy điện và phát triển đa ngành các lĩnh vực khác nhằm gia tăng giá trị công ty, gia tăng lợi nhuận và cổ tức cổ đông phát huy thế mạnh truyền thống văn hoá doanh nghiệp nâng cao thương hiệu công ty.

Xây dựng và phát triển Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na ngày càng vững mạnh, đa dạng ngành nghề, lấy lĩnh vực sản xuất điện làm trọng tâm và theo xu hướng chuyển dịch năng lượng xanh.

Phát triển thành đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật cho các nhà máy điện.

Xây dựng công ty có tiềm lực tài chính mạnh, kinh doanh có hiệu quả; Bảo toàn và phát triển vốn cổ đông.

Đầy mạnh công tác ứng dụng khoa học công nghệ, nghiên cứu các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật để áp dụng vào thực tế, nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh; áp dụng mạnh mẽ, có hiệu quả chuyển đổi số vào công tác quản lý kỹ thuật và công tác quản trị.




5. CÁC RỦI RO

RỦI RO VỀ KINH TẾ

Các yếu tố kinh tế vĩ mô như tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát, tỷ giá ngoại tệ, ... sẽ tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thủy điện Hòa.

Tăng trưởng kinh tế: Những biển động của nền kinh tế vĩ mô ở trong và ngoài nước có tác động trực tiếp đến sự phát triển của các thành phần cũng như ngành kinh tế và tất nhiên ảnh hưởng gián tiếp đến việc tiêu thụ điện năng của người dân và doanh nghiệp. Mặc dù vậy, do như cầu sử dụng điện hiện tại vấn ở mức cao nên sự thay đổi của nền kinh tế vĩ mô không ảnh hưởng nhiều. Hơn thế nữa, hiện tại nguồn cung cấp điện văn chưa đủ cho như cầu của nước và ngành điện văn đang được Chính phủ khuyến khích đầu tư.

Lạm phát: Lạm phát Việt Nam trong những năm gần đây đã được Chính phủ kiểm chế, kiểm soát; theo đánh giá chung thì tỷ lệ lạm phát không ảnh hưởng nhiều đến tiêu thụ điện năng và giá bán điện.

RỦI RO VỀ PHÁP LUẬT

Rủi ro về pháp luật là rủi ro mạng tính hệ thống, có ảnh hưởng đến nhiều mặt của xã hội nói chung và ngành điện nói riêng. Mọi thay đổi trong chính sách của Chính phủ đều có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động của Công ty.

Là một Công ty đại chúng quy mô lớn ngoài việc tác động của một số Luật như: luật Doanh nghiệp, luật Điện lực, luật Xây dựng, luật Đất đai, ... Công ty còn chịu sự chi phối của luật Chứng khoán. Việt Nam hiện vấn đang trong diện các nước đang phát triển nên các văn bản luật vấn còn sẽ phải chỉnh sửa. Sự thay đổi về chính sách và luật tất nhiên sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty. Tuy nhiên, rủi ro về pháp luật liên quan đến cả một hệ thống, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những điều chỉnh để thích nghi.

Công ty đang tham gia vào thị trường điện cạnh tranh, việc thay đổi cơ chế trong thị trường điện sẽ có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

Để giảm thiểu rủi ro về pháp luật, Công ty luôn duy trì việc cập nhật các quy định pháp luật mới đối với toàn bộ công nhân viên, đồng thời sẽ tham khảo thêm với các tổ chức tư vấn pháp luật khi cần thiết.




RỦI RO VỀ THỐI TIẾT

Rủi ro về điều kiện thời tiết là rủi ro chủ yếu và có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na. Sản lượng điện và hiệu quả của nhà máy thủy điện phụ thuộc chính vào nguồn năng lượng nước có khả năng tái tạo, dự trữ.

Trong trường hợp hạn hán kéo dài, lượng mưa giảm cả trong mùa mưa, làm lượng nước tích trong hồ chứa thấp hơn so với năng lực thiết kế, ảnh hưởng lớn tới sản lượng điện sản xuất của các nhà máy. Ngoài ra, các thiên tại như lũ quét và mưa lớn có thể gây thiệt hại về đường giao thông và các công trình xây dựng của các nhà máy, gây ra sự cố trong việc phát điện và tăng chi phí sửa chữa. Tình hình cung ứng điện thay đổi theo mùa khô và mùa mưa, tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Vì vậy, rủi ro về thời tiết tồn tại trong suốt thời gian hoạt động của Công ty.

Công ty luôn theo sát những dự báo khí hậu và thủy văn đề có những phương án, chiến lược chào giá, vận hành hồ chứa, chế độ phát điện, nhân lực để vận hành nhà máy đạt công suất cao nhất có thể và đảm bảo mức tiêu hao nước/1kWh thấp nhất. Ngoài ra, Công ty cũng chuẩn bị những phương án phòng chống bão lụt, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tại gây ra đối với các công trình đường giao thông, đập và thực thi các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái.

RỦI RO KHÁC

Các rủi ro khác như chiến tranh, thiên tai, hóa hoạn, bệnh dịch,...là những rủi do bắt khả kháng, mặc dù rất hiểm khi xảy ra, nhưng nếu xảy ra sẽ thiệt hại lớn về tài sản, con người và tinh hình hoạt động chung của Công ty. Đây là rủi ro không thể loại trừ nhưng có thể giảm thiều. Vì vậy, Công ty thường xuyên theo dõi và nắm bắt các thông tin nhằm kịp thời đưa ra các biện pháp phòng tránh và xử lý, đồng thời luôn nghiêm túc tuân thủ các quy định, thường xuyên huấn luyện về PCCN, ATLD, đảm bảo thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy






II

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024

STTCÁC CHÍ TIÊUĐƠN VỊTHỰC HIỆN 2023KẾ HOẶCH 2024THỰC HIỆN 2024TH/KH 2024TH 2024/ TH 2023
1Sản lượng điệnTr.kWh587,50641,87637,8099%109%
2Doanh thuTỷ đồng762,78773,69800,57103%105%
3Tổng chỉ phíTỷ đồng513,57584,27516,1588%101%
4Lợi nhuận thực hiện trước thuế TNDNTỷ đồng249,21189,42284,42150%114%
5Lợi nhuận thực hiện sau thuế TNDNTỷ đồng236,52179,95269,75150%114%
6Nộp ngân sách Nhà nướcTỷ đồng174,15183,77164,1989%94%

VỀ THỦY VĂN

≈ 109,26/94,10 M3/S

bằng 116% so với trung bình nhiều năm, bảng 138% so với năm 2023 (79 m³/s).

Điều kiện thủy văn năm 2024 trên lưu vực hồ thủy điện Hũa Na tương đối thuận lợi

DOANH THU, LỘI NHUẬN

Tổng doanh thu năm 2024 800,57 TỶ ĐỒNG

đạt 103% kế hoạch, bằng 105% so với năm 2023 (762,78 tỷ đồng)



Lợi nhuận sau thuế

269,75 TỶ ĐỒNG

đạt 150% kế hoạch

tăng 14% so với năm 2023.

CÔNG TÁC TÀI CHÍNH

Các khoản nợ phải trả 499,23 TỶ ĐỒNG

Trong năm 2024, Công ty thu xếp đủ dòng tiền để thực hiện trả nợ gốc, lãi vay cho các ngân hàng theo quy định của các hợp đồng tín dụng, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và chi trả cổ tức cho các cổ động với tỷ lệ 10%, tương đương với số tiền là 235.232.210.000 đồng.

VỀ SẢN LƯỢNG ĐIỆN

Tổng sản lượng điện năm 2024 637,80 TRIỆU KWH

đạt 99% kế hoạch

bằng 109% so với năm 2023.

Trong đó sản lượng điện của Nhà máy thủy điện Hủa Na là 635,13/619,59 triệu kWh, đạt 103% kế hoạch, bằng 108% so với năm 2023).

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH, SỦA CHÚA BÀO DƯỠNG, BÀO Trì

CÔNG TÁC VẬN HÀNH: Các Nhà máy vận hành an toàn, đáp ứng nhu cầu huy động của hệ thống điện Quốc gia. Đội ngũ CBCNV thực hiện đúng quy trình và các yêu cầu kỹ thuật, an toàn trong quá trình quản lý vận hành, sửa chữa thưởng xuyên nhà máy.

CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG, SỦA CHỮA ĐỊNH KỶ (tiểu tu) năm 2024 Nhà máy thủy điện Hũa Na thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, an toàn, vệ sinh trong quá trình thực hiện.

CÔNG TÁC BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG, SỦA CHỮA các công trình/hạng mục công trình xây dựng: Đã hoàn thành sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì các hạng mục công trình xây dựng cần thiết, đảm bảo an toàn, chất lượng và nâng cao hiệu quả kinh tế.

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT

TÓM TẮT LÝ LỊCH

HOÀNG XUÂN THÀNH Chủ tịch HĐQT


Ngày sinh: 13/6/1968

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh tế

Quá trình công tác:

9/1990 - 8/1991: Cán bộ thanh tra tài chính - Sở Tài chính tỉnh Nghệ Tình

9/1991 - 4/1993: Cán bộ thanh tra tài chính - Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh

5/1993 - 5/2007: Thanh tra viên, thanh tra viên chính, phó chánh Thanh

tra Tài chính - Sở Tài chính tỉnh Nghệ An.

5/2007 - 12/2014: Kế toán trưởng - Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na

01/2015 - 4/2018: Thành viên HĐQT, kiêm Phó Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na

4/2018 - hiện nay: Chủ tịch HĐQT - Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:

Sở hữu cá nhân: 234.000 cổ phần chiếm 0,102% vốn điều lệ

Sở hữu đại diện 85.922.760 cổ phần chiếm 36,527% vốn điều lệ (đại diện vốn của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP).



BỜI HUY THÀNH Thành viên HĐQT, Giám đốc

Ngày sinh: 30/4/1980

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ QTKD; Kỹ sư Thủy điện - Thủy Lợi



Quá trình công tác:

7/2007 - 7/2009: Cán bộ kỹ thuật - Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na

8/2006 - 7/2007: Cán bộ kỹ thuật - Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam

Ngày sinh: 11/6/1966

Quốc tịch: Việt Nam

NGUYỄN XUẬN SỐN

Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

7/2009 - 11/2011: Phó phòng Kỹ thuật - Công ty cổ phần thủy điện

Hùa Na


11/2011 - 06/2013: Trường không Kỹ thuật - Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na

06/2013 - 4/2018: Thành viên BKS - Công ty cổ phần thủy điện Húa Na

Từ 01/2023 - hiện nay: Thành viên HĐQT, Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Hửa Na.

8/2018 - 01/2023: Phó giám đốc - Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: không

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:

Sở hữu cá nhân: 30.000 cổ phần chiếm 0,012% vốn điều lệ.

Sở hữu đại diện: 34.650.000 cổ phần chiếm 14,730% vốn điều lệ (đại diện vốn của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP).

Quá trình công tác:

7/1987 - 6/1990: Cán bộ Kỹ thuật - Công ty Công Nông nghiệp 3-2, Nghệ An.

7/1990 - 12/1997: Đội trưởng sản xuất - Công ty Nông Công nghiệp 3-2, Nghệ An.

4/2007 - 8/2007: Phó trưởng phòng Tổ chức - Hành chính Công ty cổ phần thủy điện Đakđrinh.

01/1998 - 4/2004: Trường phòng Sản xuất - Kinh doanh Công ty Nông Công nghiệp 3-2, Nghệ An.

8/2007 - 12/2007: Phó trưởng phòng Tổ chức - Hành chính Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na

5/2004 - 3/2007: Đội trưởng sản xuất - Công ty Nông Công nghiệp 3-2, Nghệ An.

4/2016 - 4/2018: Phó Giám đốc - Công ty Cổ phần thủy điện Hũa Na

1/2008 - 4/2016: Trường phòng Tổ chức Hành chính - Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na

4/2018 - hiện tại: Thành viên HĐQT, Phó giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Hửa Na.

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:

Sở hữu cá nhân: 43.300 cổ phần chiếm 0,018% vốn điều lệ.

Sở hữu đại diện: 34.650.000 cổ phần chiếm 14,730% vốn điều lệ (đại diện vốn của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP).



LÊ HÀI LONG

Thành viên HĐQT không điều hành

Ngày sinh: 31/01/1971

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính doanh nghiệp; Ky-sư xây dựng



VŨ VĂN TÂM

Thành viên độc lập HĐQT

Ngày sinh: 05/7/1972

Quốc tịch: Việt Nam

Quá trình công tác:

Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ kinh tế

01/1996 - 8/2001: Chuyên viên - Công ty xây dựng SunWay.


8/2001 - 11/2007: Kiểm toán viên - Công ty kiểm toán Việt Nam (VACO) thành viên Kiểm toán Deloitte.

11/2007 - 07/2008: Kiểm toán viên - Công ty TNHH kiểm toán VACO

7/2008 - 6/2012: Chuyên viên ban Tài chính kế toán và Kiểm toán - Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam.

6/2012 - hiện nay: Phó Trưởng ban Tài chính Kế toán và Kiểm toán - Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam.

6/2012 - 6/2013: Thành viên BKS - Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na.

06/2013 - 4/2018: Trường BKS - Công ty cổ phần thủy điện Húa Na.

4/2018 - hiện nay: Thành viên HĐQT - Công ty cổ phần thủy điện Hửa Na.

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Phó Trưởng ban Tài chính Kế

toán và Kiểm toán - Tổng Cộng ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP.

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:

Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần.

Sở hữu đại diện: 34.650.000 cổ phần chiếm 14,730% vốn điều lệ (đại diện vốn của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP).

Quá trình công tác:

02/2003-12/2005: Chuyên viên kinh tế phòng Quản lý Dự án - Ngân hàng TMCP Quân Đội.

12/2005-7/2007: Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần đầu tư An Lạc.

12/2005-7/2007: Thành viên HĐQT - Công ty CP thủy điện Za Hưng.

8/2007-hiện nay: Chủ tịch HĐQT, kiểm Tổng giám đốc Công ty cổ phần đầu tư Tài chính và BDS Việt.

8/2020-hiện nay: Giám đốc Công ty cổ phần BÔ ĐỀ GA.

6/2018-hiện nay: Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Vật tự Thiết bị Giao thông.

2/2016-hiện nay: Chủ tịch Công ty TNHH được liệu Vũ Gia.

4/2018-hiện tại: Thành viên độc lập HĐQT Công ty Cổ phần thủy điện Hửa Na

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:

Chủ tịch HĐQT, kiểm Tổng giám đốc Công ty cổ phần đầu tư Tài chính và BDS Việt.

Giám đốc Công ty cổ phần BÔ ĐỀ GIA.

Chủ tịch HĐQT Công ty CP vật tư thiết bị giao thông.

Chủ tịch Công ty TNHH được liệu Vũ Gia.

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:

Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần.

Sở hữu đại diện: 1.920.000 cổ phần chiếm 0,816% vốn điều lệ (đại diện vốn của Công ty cổ phần Đầu tư tài chính và BDS Việt).



ĐOÀN VĂN TRƯỜNG

Phó giám đốc

Ngày sinh: 10/5/1979

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng, Kỹ sư điện, Thạc sỹ quản lý kinh tế.



Quá trình công tác:

Ngày sinh: 06/02/1972

NGUYỄN TRƯNG THẠCH Phó giám đốc

Quốc tịch: Việt Nam

10/2003 - 2/2004: Cán bộ Kỹ thuật, Công ty Quản lý sửa chữa đường bộ Nghệ An.

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện kỹ thuật

3/2004 - 9/2005: Cán bộ Kỹ thuật, Xí nghiệp cơ giới và xây dựng - Công

ty Xây dựng số 6.


10/2005 - 12/2007: Cán bộ Kỹ thuật, Công ty CP thủy điện Quế Phong.

01/2008 - 8/2009: Phụ trách phòng Kinh tế - Kế hoạch, Công ty cổ phần thủy điện Quế Phong.

9/2009 - 11/2011: Chuyên viên phòng Kinh tế - Kế hoạch, Công ty cổ phần thủy điện Hứa Na.

12/2011-4/2012: Phó trưởng phòng Đền bù giải phóng mặt bằng, Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na.

5/2012 - 01/2019: Phó trưởng phòng Kinh tế - Kế hoạch, Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na.

02/2019 - 5/2021: Trường phòng Kinh tế - Kế hoạch, Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na.

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:

Sở hữu cá nhân: 20.200 cổ phần chiếm 0,086% vốn điều lệ

6/2021 - hiện nay: Phó giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Húa Na

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không

Sở hữu đại diện: Không

Quá trình công tác:

3/1994 - 11/2004: Tổ trưởng quản lý cao thế chi nhánh điện huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

11/2004 - 2/2005: Kỹ thuật viên ATCT Chi nhánh điện huyện Kỹ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

2/2005 - 12/2009: Đội phó đội xây lắp điện - Điện lực Hà Tĩnh

12/2009 - 4/2012: Phó Giám đốc Điện lực Thạch Hà

4/2012 - 5/2015: Giám đốc Điện lực Thạch Hà

5/2015-4/2020: Phó Giám đốc Công ty điện lực Dầu khí Hà Tĩnh

4/2020 - 11/2021: Phó Trưởng Ban ATSKMT Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP

11/2021 - hiện nay: Phó giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:

Sở hữu cá nhân: Không

Sở hữu đại diện: Không



TRẦN THỊ THU HÀ KÉ toán trưởng

Ngày sinh: 23/9/1983

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán; Thạc sỹ quản trị kinh doanh

Quá trình công tác:

08/2006 - 6/2007: Nhân viên phòng Nghiệp vụ 1 - Công ty CP ĐT & Hợp tác kinh tế Việt Lào.

06/2007 - 10/2017: Nhân viên phòng Tài chính Kế toán - Công ty Cổ phần thủy điện Hũa Na

10/2017 - 04/2018: Phó phòng Tài chính Kế toán - Công ty Cổ phần thủy điện Hũa Na

04/2018 - 12/9/2022: Trường Ban kiểm soát - Công ty cổ phần thủy điện Hửa Na

9/2022 - đến nay: Kế toán trưởng - Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na.

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không.

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:

Sở hữu cá nhân: 40.025 cổ phần chiếm 0,017% vốn điều lệ

Sở hữu đại diện: Không.



Võ TRUNG CHÍNH

Trường Ban kiểm soát

Ngày sinh: 08/5/1974

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

Quá trình công tác:

02/1995 - 6/2003: Cán bộ phòng Tài chính Kế toán - Công ty Lắp máy và Xây dựng 45-4

7/2003 - 7/2007: Phó phòng Tài chính kế toán - Công ty TNHH BOT Thủy điện Bảo Lộc

8/2007 - 12/2014: Phó phòng Tài chính kế toán - Công ty Cổ phần Thủy điện Hũa Na

01/2015 - 9/2022: Kế toán trưởng - Công ty cổ phần thủy điện Hứa Na

9/2022 - đến nay: Trường Ban kiểm soát - Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:

Sở hữu cá nhân: 204.300 cổ phần chiếm 0,087% vốn điều lệ

Sở hữu đại diện: Không



LÊ ĐÌNH HIỆU

Thành viên Ban kiểm soát

Quốc tịch: Việt Nam

Ngày sinh: 18/3/1975

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản lý kinh tế

9/2006 - 10/2007: Chuyên viên Phòng Khách hàng Doanh nghiệp - Ngân hàng TMCP ACB Hà Nội.

5/2005 - 09/2006: Trường bộ phận điều hành vận tải và du lịch - Công ty CP vận tải Đường sắt.

Quá trình công tác:

8/2008 - 12/2009: Thành viên Ban kiểm soát - Công ty cổ phần thủy điện Hửa Na.

5/2010 - 4/2013: Thành viên Ban kiểm soát - Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí.

4/2015 - 5/2017: Thành viên Ban kiểm soát - Công ty CP Thủy điện Sông Vàng.

Sở hữu cá nhân: 1.000 cổ phần chiếm 0,0004% vốn điều lệ

Sở hữu đại diện: Không

10/2007 - hiện nay: Chuyên viên Ban tài chính kế toán và kiểm toán - Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP.

Ngày sinh: 01/01/1982



Quốc tịch: Việt Nam

04/2023 - hiện tại: Kiểm soát viên - Công ty cổ phần thủy điện Húa Na.

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Chuyến viên Ban tài chính kế toán và kiểm toán - Tổng Cộng ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP.

LÊ VĂN ANH Thành viên Ban kiểm soát

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:

Trình độ chuyên môn:

Thạc sỹ Kinh tế đối ngoại

Quá trình công tác:

01/2008 - 11/2016: Chuyên viên phòng Phân tích và Tư vấn Đầu tư, Khối đấu tư, Phòng Đầu tư kinh doanh - Ngân hàng TMCP Quân Đội.

11/2016 - 04/2019: Chuyên viên cao cấp Trường bộ phận đầu tư tài chính, Phòng Đầu tư kinh doanh - Ngân hàng TMCP Quân Đội.

04/2019 - 03/2022: Chuyên gia Phòng Đầu tư kinh doanh, Khối đấu tư - Ngân hàng TMCP Quân Đội.

02/2022 - đến nay: Phó phòng Đầu tư kinh doanh, Khối đầu tư - Ngân hàng TMCP Quân Đội.

09/2022 - đến nay: Thành viên Ban kiểm soát - Công ty cổ phần thủy điện Hòa Na

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Phó phòng Đầu tư kinh doanh, Khối đậu tư - Ngân hàng TMCP Quân Đội.

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành:

Sở hữu cá nhân: Không

Sở hữu đại diện: Không

NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH:

Trong năm 2024, trong Ban điều hành Công ty không có thay đổi về nhân sự.

NGUỒN NHÂN LỰC

Do đặc thù ngành nghề của công ty đòi hỏi kỹ thuật và địa bàn hoạt động tại các khu vực xa trung tâm nên số lượng lao động nữ ít hơn so với lao động nam. Cụ thể lao động nữ chiếm 15% so với tổng số CBCNV.

Là một công ty liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh điện nền số lượng công nhân của Công ty chiếm số lượng lớn trong cơ cấu của Công ty, chiếm 51,43%.

Nhân sự của Công ty có trình độ từ đại học trở lên chiếm 62,14% và cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp chiếm 27,14% cơ cấu nhân viên trong công ty tham gia vào công tác sản xuất của Công ty.




Tổng số CBCNV

Công ty cổ phần thủy điện

Hùa Na tính đến

ngày 31/12/2024 là

140 người

THEO GIÓI TÍNH

THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỒNG:

Toàn thời gian ___ 100%

Bán thời gian ___ 0%

THEO TRÌNH ĐỘ

Đại học và trên đại học ___ 87 ___ 62,14%

Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp ___ 38 ___ 27,14%

Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật ___ 9 ___ 6,43%

Phổ thông ___ 6 ___ 4,29%

THEO CHÚC VỤ:

Quản lý ___ 20 ___ 14,29%

Văn phòng ___ 48 ___ 34,29%

Công nhân ___ 72 ___ 51,43%



3. TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN

TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NÂM NƯỚN

Trong năm 2024, Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na đã thực hiện đầu tư mua Nhà máy thủy điện Nậm Nơn công suất 20 MW tại xã Xá Lượng, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An, cụ thể:

Ngày 18/10/2024, Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na và Công ty cổ phần Tổng công ty phát triển năng lượng Nghệ An đã ký kết Hợp đồng chuyển những Nhà máy thủy điện Nậm Nơn với giá chuyển những (trước thuế) là 640 tỷ đồng.

Công ty cổ phần thủy điện Hũa Na đã tiếp nhận bàn giao tài sản nhà máy thủy điện Nậm Nơn và ghi nhận sản lượng, doanh thu từ ngày 07/12/2024.

CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ NGOÀI VÀ BÁN CHỦNG CHÍ I-REC

Công ty đã chủ động tiếp cận, làm việc với Công ty TNHH điện Nậm Sum 3 (Chủ đầu tư Dự án nhà máy thủy điện Nậm Sum 3) và đã ký hợp đồng "Đào tạo nhân viên vận hành nhà máy thủy điện Nậm Sum 3" với giá trị hợp đồng: 51.155,4 USD. Hiện nay, đã cơ bản hoàn thành các nội dung đào tạo theo hợp đồng đã ký.

Công tác tìm đối tác mua các chứng chỉ I-REC: Trong thời gian vừa qua, nắm bắt kịp thời được chủ trương, chính sách về phát triển năng lượng sạch và giảm phát thải nhà kính của thế giới và Việt Nam, Công ty đã chủ động tìm kiếm đối tác bán Chứng chỉ năng lượng xanh I-REC cho toàn bộ sản lượng điện thương mại sản xuất hàng năm, thu về ngoại tệ cho Công ty hơn 100.475,81 USD.




4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CHỉ TIÊUNăm 2023(VND)Năm 2024(VND)% tăng,ảm (+/-)
Tổng giá trị tài sản3.481.462.627.1304.010.196.698.67515,19%
Doanh thu thuần748.752.815.653788.945.850.4355,37%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh249.343.901.909283.962.651.78913,88%
Lợi nhuận khác(132.955.731)456.533.283-
Lợi nhuận trước thuế249.210.946.178284.419.185.07214,13%
Lợi nhuận sau thuế236.522.121.928269.752.732.19814,05%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức149,18%87,20%-

CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU

STTCHỉ TIÊUNĂM2023NĂM2024% THAYĐỜI
1CHỉ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn)2,851,71-40,00%
Hệ số thanh toán nhanh (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho/Nợ ngắn hạn)2,721,65-39,34%
2CHÍ TIÊU VỀ CỐ CẤU VỐN
Hệ số Nợ/Tổng tài sản0,070,19171,43%
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0,080,24200%
3CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
Vòng quay hàng tồn kho35,8722,60-36,99%
Vòng quay khoản phải thu2,703,2721,11%
Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân0,220,21-4,55%
4CHÍ TIÊU KHẢ NĂNG VỀ SINH LỜI
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (%)31,59%34,19%8,23%
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (%)7,33%8,32%13,51%
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (%)6,79%6,73%-0,88%
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (%)33,30%35,99%8,08%

5. CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU

CỔ PHẦN

Vốn điều lệ của Công tyTổng số cổ phần niêm yếtTổng số cổ phần lưu hành
2.352.322.100.000 ĐỒNG235.232.210 CỔ PHẦN235.232.210 CỔ PHẦN
Số cổ phần hạn chế chuyển nhượngCổ phiếu quỹSố cổ phần chuyển nhượng tự doMệnh giá cổ phần
0 CỔ PHẦN0 CỔ PHẦN235.232.210 CỔ PHẦN10.000 ĐỒNG/1 CỔ PHẦN

CỐ CẤU CỔ ĐỘNG

THEO LOẠI HÌNH SỐ HỮU


STTĐỐI TƯỢNGSỐ LƯỢNG CỐ PHẦN(TỶ LỆ %)
1Cổ đông trong nước235.231.210100,000%
Tổ chức222.563.78794,615%
Cá nhân12.667.4235,385%
2Cổ đông nước ngoài1.0000,001%
Tổ chức1.0000,001%
Cá nhân00%


STTĐỔI TƯỢNGSỐ LƯỢNG CỔ PHẦN(TỶ LỆ %)
1Cổ đông Nhà nước00%
Cổ đông lớn (sở hữu ≥ 5% vốn CP)189.872.76080,717%
Trong nước189.872.76080,717%
2Nước ngoài00%
3Các cổ đông khác45.359.45019,283%
Trong nước45.358.45019,282%
Nước ngoài1.0000,001%

DANH SÁCH CỔ ĐỒNG LỖN


STTTÊN TỔ CHỨC/CÁ NHẬNSỐ CMND/ HỘ CHIÊU/DKKDĐIỆA CHÍSỐ LƯƠNG CỔ PHẦNTỶ LỆ/VĐL
1Tổng Công ty Điện lực Dầu khíệt Nam - CTCP0102276173Tầng 8,9 Tòa nhà Viện Dầu khí,167 Trung Kinh, Cầu Giấy, Hà Nội189.872.76080,717%

TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VÓN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỶ

Không có

CHỦNG KHOẠN KHÁC

Không có



6. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

QUẬN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty (vận hành Nhà máy thủy điện Hũa Na) trong năm 2024: Dầu bôi trơn được bổ sung cho các ở tuabin - máy phát và các hệ thống khác khi vận hành trong năm 2024 với số lượng: 1.615 lít.

Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không.

TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: 809,368 MWh.

Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: 54,739 MWh.

Sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến: Không có.

TIÊU THỤ NƯỚC

Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Sử dụng nước mặt sông Chu để sản xuất điện; lượng nước mặt đã sử dụng để sản xuất điện năm 2024 vào khoảng: 2 tỷ mả.

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng:

Không. Đơn vị chỉ khai thác sử dụng nước mặt sông Chu để

sản xuất điện.

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.

TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.







CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động

Tổng số lao động bình quân năm 2024 là: 119 người

Mức lương bình quân năm 2024 là: 26,58 triệu đồng/người/tháng.

Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và

phúc lợi của người lao động

Chế độ làm việc: Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ với người lao động theo đúng quy định của Pháp luật về lao động. Thỏa ước lao động tập thể và các đặc thù đối với người lao động ngành điện.

Chính sách tuyển dụng: Công ty đang thực hiện áp dụng chế độ ưu đãi, khuyến khích người lao động có trình độ, kinh nghiệm về công tác lâu dài tại Công ty.

Chính sách lương thưởng và phúc lợi: Công ty có chính sách tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi nhằm khuyến kích người lao động nhất là lao động có kinh nghiệm, lao động chuyên môn nghiệp vụ làm việc lâu dài tại công ty.

Hoạt động đào tạo người lao động

Chính sách đào tạo: Công ty luôn coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực: i) Tăng cường liên kết với các đối tác trong và ngoài nước, các nhà cung cấp chế tạo thiết bị để tham quan, học hỏi và phối hợp tổ chức các khóa đào tạo kỹ thuật chuyên ngành trong vận hành, bảo trì sửa chữa và quản lý kỹ thuật Nhà máy thủy điện, đồng thời hợp tác đào tạo với các Công ty, Nhà máy trong cùng lĩnh vực; ii) Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ vận hành để chủ động hơn trong việc sửa chữa bảo dưỡng định kỳ và thường xuyên. Thực hiện nghiêm túc quy trình quản lý vận hành, có tính đến hiệu quả sử dụng nguồn nước, tiếp tục nâng cao hệ thống quy trình vận hành tránh rủi ro cho Nhà máy; iii) Xây dựng chương trình đào tạo bất bước (quản lý - kỹ thuật) cho cán bộ lãnh đạo đường chức, cán bộ nguồn trước khi bổ nhiệm, xây dựng tiêu chuẩn tuyên dụng đối với tương vị trí công việc. Cử cán bộ quản lý có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức tốt đi học tập tại các trung tâm đào tạo; iv) Chuẩn bị nguồn nhân lực cao để sẵn sàng trong công việc tiếp nhận công tác bảo dưỡng sửa chữa Nhà máy điện.

Tình hình thực hiện: Năm 2024, Công ty đã tổ chức các lớp đào tạo chuyên sâu chuyên ngành, đào tạo phục vụ sản xuất kinh doanh, cấp chứng chỉ, hội thảo ... cho CBCNV Công ty với tổng giá trị là 1,286 tỷ đồng. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực năm 2024 đã bám sát theo kế hoạch được phê duyệt, các lớp học được bổ trí thời gian phù hợp để CBCNV tham gia đày đủ, các khóa đào tạo đặt chất lượng, đảm bảo phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.




BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỊM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

Trong năm 2024, Công ty thực hiện công tác an sinh xã hội với tổng số tiền khoảng 1 tỷ đồng, như sau: ủng hộ, giúp đỡ người nghèo tỉnh Nghệ An; Hỗ trợ chi phí xây dựng nhà ở đại đoàn kết cho người nghèo huyện Diễn Châu; Hỗ trợ đoàn biên phòng Thông Thụ; Hỗ trợ trường tiểu học Thông Thụ 2; Hỗ trợ máy tính phục vụ khám chữa bệnh cho trung tâm y tế huyện Quế Phong; Hỗ trợ cho Công an xã Thông Thụ; Hỗ trợ Đảng úy - Hội đồng Nhân dân - Ủy ban mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể xã Đồng Văn; Hỗ trợ trường THPT Quế Phong; Hỗ trợ công an xã Đồng Văn,...




1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẦN XUẤT KINH DOANH

CÁC CHÍ TIÊU CHŨ YÊU

STTCÁC CHÍ TIÊUĐƠN VỊKẾ HOACH NĂM 2024THỰC HIỆN NĂM 2024TỶ LỆ HOÀN THÀNH %
1Sản lượng điện thương mạiTr.kwh641,87637,8099%
2Tổng doanh thuTỷ đồng773,69800,57103%
3Tổng chỉ phíTỷ đồng584,27516,1588%
4Lợi nhuận trước thuế TNDNTỷ đồng189,42284,42150%
5Lợi nhuận sau thuế TNDNTỷ đồng179,95269,75150%
6Nộp ngân sách Nhà nướcTỷ đồng183,77164,1989%

Kiểm soát chặt chi phí sản xuất kinh doanh đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật.

Công tác vận hành nhà máy, điều tiết hồ chứa thuận lợi do Nhà máy đều ở chế độ sẵn sàng vận hành theo huy động của hệ thống.

Công tác sửa chữa thưởng xuyên, bảo dưỡng công trình thiết bị được tiến hành đều đặn, theo đúng kế hoạch. Đối với những hạng mục cần thiết phải làm ngay sẽ triển khai tự làm (nếu được) hoặc thuê đơn vị ngoài. Đối với các hạng mục bảo trì thuộc kế hoạch năm nhưng chưa bị hỏng hóc theo dự kiến, hoặc chưa ảnh hưởng đến quá trình hoạt động sản xuất thì Công ty chủ động lùi lại thời gian thích hợp để cần đối nguồn chi phí, ưu tiên cho những công việc thích hợp, cần thiết hơn. Trong công tác bảo trì cũng như các công tác khác sử dụng dịch vụ, Công ty luôn thực hiện đầy đủ quy trình, hồ sơ, thủ tục theo quy định.


Công tác điều hành quản lý vận hành chấp hành tốt các quy trình, quy phạm, nội dung, quy định của Công ty. Trong năm Công ty đã đảm bảo được an toàn trong sản xuất, vận hành đúng phương thức, không để xảy ra cháy nổ và tại nạn lao động.

NHỮNG TIẾN BỘ, KẾT QUẢ ĐĂ ĐẶT ĐƯỢC

Ban điều hành luôn luôn bám sát, chỉ đạo công tác thị trường điện để chào giá tối ưu và tiết kiệm nước đem lại lợi nhuận cao nhất từ thị trường điện, với kết quả đạt được như sau:

Về thủy văn: nửa cuối năm 2024 thủy văn trên lưu vực hồ thủy điện Hùa Na tương đối thuận lợi, lưu lượng nước trung bình năm về hồ đặt khoảng 109,26/94,10 m³/s, bằng 116% so với trung bình nhiều năm, bằng 138% so với năm 2023 (79 m³/s).

Về sản lượng điện: Với tình hình thủy văn như trên, sản lượng điện thương mại trong năm là 637,80 triệu kWh đạt 99% kế hoạch (NMTĐ Hũa Na đạt 635,13/619,59 triệu kWh, bằng 103% kế hoạch).

Doanh thu: Dự đoán được tình hình thùy văn diễn ra bất thường, chu kỳ thủy văn thay đổi trong năm nên nhà máy đã có chiến lược, tính toán chào giá chạy máy để khai thác tối đa hiệu quả nguồn nước, nên tổng doanh thu là 800,57 tỷ đồng, đạt 103% kế hoạch.

Lợi nhuận: Đối diện với nhiều khó khăn phức tạp, Công ty luôn chú trọng kiểm soát chặt chẽ chi phí, thực hành tiết giảm, tiết kiệm chi phí, chống lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm giá thành sản phẩm. Chỉ thực hiện những hạng mục thực sự cần thiết, mang lại hiệu quả. Kết quả lợi nhuận sau thuê là 269,75 tỷ đồng, đạt 150% so với kế hoạch.


Tổng số lao động bình quân năm 2024 là: 119 người Mức lượng bình quân năm 2024 là: 26,58 triệu đồng/người/tháng.

Công tác lao động tiền lương:

2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CÁC CHÍ TIÊU CHÍNH

Đơn vị tính: đồng


STTCHỉ TIÊU31/12/202331/12/2024% 2024/2023
1Tài sản ngấn hạn465.699.762.533624.050.350.473134,00%
-Tiền và các khoản tương đương tiền92.664.874.209416.932.431.896449,94%
-Đầu tư tài chính ngắn hạn--
-Các khoản phải thu ngắn hạn350.715.891.733131.901.447.94337,61%
-Hàng tồn kho20.422.590.13020.863.838.125102,16%
-Tài sản ngắn hạn khác1.896.406.46154.352.632.5092866,09%
2Tài sản dài hạn3.015.762.864.5973.386.146.348.202112,28%
-Tài sản cố định2.972.328.274.3483.324.886.412.427111,86%
-Tài sản dở dang dài hạn37.916.615.96856.556.578.932149,16%
-Tài sản dài hạn khác5.517.974.2814.703.356.84385,24%
Tổng tài sản (1+2)3.481.462.627.1304.010.196.698.675115,19%
3Nợ phải trả254.548.282.453767.195.073.800301,39%
-Nợ ngắn hạn163.622.258.490365.350.434.462223,29%
-Nợ dài hạn90.926.023.963401.844.639.338441,95%

TÀI SĂN

Nhìn chung, tài sản của Công ty có biến động giữa các năm. Tính đến 31/12/2024, tổng tài sản của Công ty là hơn 4.010 tỷ đồng, tăng so với năm 2023. Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 34%, tài sản dài hạn tăng 12,28%.

Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, tiến và các khoản tương đương với tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá lớn 67,58%, đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty. Các khoản khác lần lượt là các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho.

NỘ PHẢI TRẢ

Đến thời điểm 31/12/2024, các khoản nợ phải trả của Công ty là hơn 767 tỷ đồng, tăng so với năm 2023. Trong năm 2024, Công ty không phát sinh các khoản nợ quá hạn và chậm thanh toán.



Trong công tác quản lý, Công ty đã tổ chức thực hiện các công việc cần thiết như ổn định tình hình nhận sự, rà soát và bổ sung những quy trình quản lý nghiệp vụ trong mọi hoạt động tiến tối ổn định và tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý.

3. NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ

Năm 2024, Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ quản lý trong công ty đã phát huy tốt kỹ năng tổ chức, quản lý, phù hợp với tình hình thị trường. Điều đó đã cùng cổ vững chắc văn hóa doanh nghiệp, thay đổi tầm nhìn, phương hướng và chiến lược tiến tới xây dựng một nền tàng vững chắc cho việc phát triển trong tương lai của Công ty.

Không ngừng bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quản trị doanh nghiệp trên cơ sở cập nhật các quy định của pháp luật và tình hình hoạt động thực tế của Công ty, kịp thời điều chỉnh đề đạt hiệu quả cao nhất.

Công tác quản trị của Công ty tuân thủ và đáp ứng yêu cầu quy định của Nhà nước. Công ty đảm bảo môi trường, điều kiện về kiểm soát, kiểm toán. Các báo cáo tài chính được lập trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật, phần ảnh trung thực, chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.


Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc có đủ năng lực và phẩm chất, không có những xung đột giữa lợi ích cá nhân với lợi ích của Công ty, hoạt động hiệu quả với vai trò, chức năng của mình góp phần giúp Công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm. Công ty luôn nỗ lực và chủ trọng công tác cải tiến hoạt động quản trị Công ty, hướng tới áp dụng thành công các hệ thống quản trị công ty tốt như: Nâng cao hiệu quả quản trị của Hội đồng quản trị, hoạt động giám sát của Ban kiểm soát, áp dụng công tác chuyển đổi số để hỗ trợ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh.



4. KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỢNG LAI

KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025

Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 của Công ty cổ phần thủy điện Hứa Na với một số chỉ tiêu chính như sau:


STTCÁC CHÍ TIÊUĐƠN VỊKÉ HOẶCH SXKD 2025
1Sản lượng điện thương mạiTr.kwh685,3
-Nhà máy thủy điện Hùa NaTr.kwh625,3
-Nhà máy thủy điện Nậm NónTr.kwh60,0
2Các chỉ tiêu tài chính
2.1Vốn điều lệTỷ đồng2.352,3
2.2Tổng doanh thuTỷ đồng828,7
-Doanh thu phát điệnTỷ đồng822,9
+Nhà máy thủy điện Hùa NaTỷ đồng743,7
+Nhà máy thủy điện Nậm NónTỷ đồng79,3
-Doanh thu tài chính + khácTỷ đồng5,8
2.3Tổng chỉ phíTỷ đồng633,6
2.4Lợi nhuận trước thuế TNDNTỷ đồng195,1
2.5Thuế TNDNTỷ đồng9,8
2.6Lợi nhuận sau thuế TNDNTỷ đồng185,3
-Tỷ suất lợi nhuận/VDL%8%
3Đào tạoTỷ đồng1,9
4Giá thành (bao gồm thuế phí)đồng/kWh924,6
5Nộp ngân sách nhà nướcTỷ đồng199,1
6Kế hoạch đầu tư và mua sắm TSCD, TTBTỷ đồng239,8
7Lao độngNgười143,0
8Quỹ tiền lương, thưởng vận hànhTỷ đồng62,3
9Năng suất lao động bình quânTr.đ.ng/tháng150,0
10Tỷ lệ chia cổ tức (10%)Tỷ đồng235,2

BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

CÁC NHỈM VỤ CHÍNH CẦN THỰC HIỆN

Tổ chức quản lý, vận hành nhà máy thủy điện Húa Na, nhà máy thủy điện Nậm Nơn luôn đảm bảo độ khả dụng cao, vận hành an toàn, ổn định và tin cậy. Phối hợp tốt với NSMO/NSO và EVN/EPTC để vận hành phát điện nhằm tối ưu doanh thu và lợi nhuận.

Kiểm soát chặt chẽ chi phí, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm giá thành sản phẩm. Chỉ thực hiện những hạng mục thực sự cần thiết, mang lại hiệu quả cho Công ty.

Công tác bảo dưỡng sửa chữa định kỳ: Thực hiện sửa chữa định kỳ (đại tu) Nhà máy thủy điện Hũa Na vào tháng 3-5/2025 theo kế hoạch.

Mua sắm tài sản cố định: Căn cứ vào tình hình thực tế và dòng tiến của Công ty để đầu tư xây dựng một số hạng mục để phục vụ hoạt động quản lý vận hành tại các nhà máy đảm bảo an toàn, hiệu quả.


Mua sắm vật tư, thiết bị: Trên cơ sở tình hình thực tế và kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, tiến hành triển khai mua sắm vật tư, dụng cụ phục vụ sửa chữa thưởng xuyên, vật tư thiết bị phục vụ công tác sửa chữa định kỳ 02 Nhà máy, vật tư thiết bị dự phòng chiến lược, các vật tư công cụ cần thiết khác đảm bảo phục vụ sản xuất kinh doanh liên tục và an toàn, hạn chế tồn kho gây lãng phí nguồn vốn.

Kế hoạch chia cổ tức 10% cho các cổ đông.

Tiếp tục nghiên cứu, tìm kiếm đầu tư các dự án thủy điện vừa và nhỏ có hiệu quả và các dự án năng lượng tái tạo góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững cho Công ty.

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

Căn cứ tình hình thực tế và dự báo thủy văn đề có kế hoạch chào giá trong thị thường điện và vận hành các tổ máy trong thị trường phát điện cạnh tranh đề đạt doanh thu tối ưu.

Tăng cường thực hiện các công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, khuyến khích tạo điều kiện cho CBCNV tích cực tham gia các hội thảo, chuyên đề nghiên cứu, cải tiến trong sản xuất để đảm bảo vận hành các nhà máy an toàn, ổn định giảm tối đa thời gian dùng máy do sửa chữa và sự cố; nâng cao năng lực quản lý của Công ty; tuân thủ các quy định của Nhà nước, Tập đoàn/Tổng công ty và Công ty.

Chuẩn bị đầy đủ vật tư và vật tư dự phòng để phục vụ sửa chữa và sự cố. Phối hợp chặt chẽ với đơn vị bảo dưỡng, sửa chữa để có biện pháp xử lý kịp thời mọi tình huống bất thường xảy ra, đảm bảo hạn chế mức thấp nhất sự cố. Triển khai đôn độc thực hiện tốt công tác an toàn về sinh môi trường và phòng chống cháy nổ.


Lập và triển khai kế hoạch phòng chống lụt, bão năm 2025 nhằm ứng phó kịp thời với tình hình phức tạp của mưa lũ, đảm bảo an toàn công trình và tính mạng con người.

Tăng cường kiểm soát chi phí/giá thành, rà soát thường xuyên định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí phù hợp với thực tế và thực hành tiết kiệm.

Tăng cường công tác quản lý vốn, tài sản hợp lý có hiệu quả, chủ động thu xếp nguồn vốn đảm bảo đủ, đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và đầu tư.

Đây mạnh công tác chuyển đổi số trong quản trị và điều hành doanh nghiệp, trong công tác quản lý vận hành các Nhà máy.

5. GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỆM TOÁN

Ý kiến của kiểm toán đối với Báo cáo tài chính năm 2024 là ý kiến chấp thuận toàn phần, vì vậy, Ban Giám đốc không có giải trình đối với ý kiến kiểm toán.

6. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải ...): Công ty luôn tuân thủ pháp luật về môi trường.

Đánh giá liên quan đến các vấn đề người lao động: Công ty đã thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người lao động theo đúng các quy định hiện hành.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương: Công ty đã tốt công tác an sinh xã hội đối với công đồng địa phương.



IV

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

1. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẮT HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY

Năm 2024 với chiến lược chào giá hợp lý, chạy máy vào các thời điểm có giá thị trường cao. Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được duyệt, cụ thể doanh thu là 800,57 tỷ đồng, đạt 103% kế hoạch; Lợi nhuận sau thuế là 269,75 tỷ đồng, đạt 150% kế hoạch.

Công tác phòng chống lụt bão thực hiện tốt và chủ động theo quy định nên giảm thiểu tốt đa thiệt hại do bão lũ gây ra.

Công tác quản lý vận hành được thực hiện tốt, người lao động chấp hành tốt các quy trình, quy phạm, các nội quy, quy định của Công ty. Trong năm, Công ty đã đảm bảo được an toàn trong sản xuất, vận hành đúng phương thức, không để xảy ra cháy nổ và tại nạn lao động.

Công tác bảo dưỡng, sửa chữa công trình, thiết bị thực hiện đảm bảo chất lượng và tiến độ, góp phần duy trì nhà máy vận hành ở định, an toàn và hiệu quả, hạn chế được các hướng phát sinh trong vận hành.

Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp để giảm chi phí, hạ giá thành.

Công tác đầu tư, mua sắm các thiết bị đã được thực hiện theo đúng kế hoạch, đảm bảo chất lượng và tiến hành theo đúng quy định của Pháp luật.

Đặc biệt trong năm 2024, Công ty đã hoàn thành công tác đầu tư mua Nhà máy thủy điện Nậm Nơn công suất 20 MW tại xá Xá Lượng, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.


Công ty đã thực hiện tốt công tác phát triển các dịch vụ ngoài và bán chứng chỉ I-REC.

Trách nhiệm đối với môi trường và xã hội: i) Công ty luôn tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, đặc biệt quan tâm chủ trọng việc báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ về các chỉ tiêu nước thải, chất thải nguy hại, độ ồn, độ bụi, ... ii) Song song với việc sản xuất kinh doanh, Công ty đã thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, tham gia các hoạt động vì người nghèo,...



2. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Với vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của mình, Hội đồng quản trị đã tích cực trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và giám sát Giám đốc trong các hoạt động cụ thể như sau: Hội đồng quản trị luôn theo dõi sát sao các hoạt động của Giám đốc, kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị nhằm tạo điều kiện cho hoạt động điều hành của Ban Giám đốc; Yêu cầu Giám đốc tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện và thường xuyên báo cáo Hội đồng quản trị về các hoạt động của Công ty nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh năm 2024 và xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025.

Trong năm 2024, Ban giám đốc đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai và thực hiện tốt các nội dung theo Nghị quyết và Quyết định của Hội đồng quản trị. Giám đốc đã tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư của Công ty một cách hiệu quả, mang lại lợi ích thiết thực cho Công ty thông qua các chỉ tiêu kinh tế tài chính và kết quả đấu tư đã đạt được. Lợi nhuận tử kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đã góp phần lịch lũy được nguồn vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ giao nộp ngân sách nhà nước, ổn định thu nhập cho người lao động.


3. KẾ HOẶCH ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024, Hội đồng quản trị đã chỉ đạo xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 với các chỉ tiêu chính như sau: Sản lượng điện phần đấu đạt 685,3 triệu kWh, tổng doanh thu 828,7 tỷ đồng, tổng chi phí 633,6 tỷ đồng, tổng lợi nhuận trước thuế 195,1 tỷ đồng. Để hoàn thành các chỉ tiêu nói trên, Hội đồng quản trị xác định mục tiêu như sau:

Vận hành, phát điện liên tục, an toàn và ổn định Nhà máy thủy điện Hũa Na và Nhà máy thủy điện Nậm Nơn.

Tham gia thị trường phát điện cạnh tranh, tính toán chào giá hợp lý, khai thác tối ưu hồ chứa thủy điện Hửa Na để đạt sản lượng và doanh thu cao nhất trong thị trường điện cạnh tranh.

Chủ động vận hành linh hoạt các tổ máy Nhà máy thủy điện Nậm Nơn, khai thác tối đa công suất trong các giờ cao điểm.

Thực hiện các giải pháp quản lý kỹ thuật để không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.


Triển khai đôn đốc thực hiện tốt công tác an toàn, bảo hộ lao động và vệ sinh lao động.

Lập và triển khai kế hoạch phòng chống lụt, bão năm 2025 nhằm ứng phó kịp thời với tình hình phức tạp của mưa lũ, đảm bảo an toàn các công trình và tình mạng con người.




1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

THÀNH VIÊN VÀ CỐ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

STTHỘ VÀ TÊNCHỮC DANH TRONG HĐQTSỐ CỐ PHẦNTỶ LỆ NẦM GIỮ CỐ PHẦNCHỦNG KHOẠN KHÁC DO CÔNG TY PHÁT HÀNH SỐ HỮUCHỦC DANH TÀI CÔNG TY KHÁC
SỐ HỮU CÁ NHÂNĐẠI DIỆN PHÁP NHÂN
1Hoàng Xuân ThànhChủ tịch HĐQT240.00085.922.76036,629%KhôngKhông
2Bùi Huy ThànhThành viên HĐQT30.00034.650.00014,742%KhôngKhông
3Nguyễn Xuân SơnThành viên HĐQT43.30034.650.00014,749%KhôngKhông
4Lê Hài LongThành viên HĐQT không điều hành034.650.00014,730%KhôngPhó Ban TC-KT PV Power
5Vũ Văn TâmThành viên HĐQT độc lập01.920.0000,816%Không()

() Chức danh tại Công ty khác của Ông Vũ Văn Tâm - Thành viên độc lập HĐQT:

Chủ tịch HĐQT, kiểm Tổng giám đốc Công ty cổ phần đầu tư Tài chính và BDS Việt.

Giám đốc Công ty cổ phần BÔ ĐỀ GIA.

Chủ tịch HĐQT Công ty CP vật tư thiết bị giao thông.

Chủ tịch Công ty TNHH được liệu Vũ Gia.

CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ: Không có

HĐQT không thành lập các tiểu ban trực thuộc mà thành lập Ban kiểm soát nội bộ trực thuộc HĐQT và được giao chức năng, nhiệm vụ là bộ phận tham mưu, giúp việc cho HĐQT trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của Công ty. HĐQT đã ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ theo Thông tư số 66/2020/TT-BTC ngày 10/7/2020 của Bộ Tài chính.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty cổ phần thùy điện Hũa Na đã tiến hành 06 cuộc hợp định kỳ và chuyên đề. Các cuộc hợp đều tuân thủ đúng Pháp luật, Điều lệ Công ty và Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, kết thúc mỗi cuộc hợp đều lập biên bản và ra nghị quyết giao Giám đốc Công ty tổ chức triển khai thực hiện.



DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ THAM GIA DỰ HỢP


STTTHÀNH VIÊNĐQTCHỤC VỤNGÀY BẮT ĐẦU/ÔNG CÔN LÀ TV HĐQTSỐ BUỘI HỘP DỰTỶ LỆ THAMỰ HỘP
1Hoàng Xuân ThànhChủ tịch HĐQT19/4/2018; 21/4/2023 tiếp tục đượcầu với nhiệm kỳ 2023-20286/6100%
2Bùi Huy ThànhThành viên HĐQTNgày bắt đầu là TV HĐQT:01/01/20236/6100%
3Nguyễn Xuân SơnThành viên HĐQT19/4/2018; 21/4/2023 tiếp tục đượcầu với nhiệm kỳ 2023-20286/6100%
4Lê Hải LongThành viên HĐQT19/4/2018; 21/4/2023 tiếp tục đượcầu với nhiệm kỳ 2023-20286/6100%
5Vũ Văn TâmThành viên HĐQT19/4/2018; 21/4/2023 tiếp tục đượcầu với nhiệm kỳ 2023-20286/6100%

DANH SÁCH CÁC NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH TẠI CÁC CUỘC HỢP


STTSỐ NGHỊ QUYẾTNGÀYNỘI DUNG
101-2024/NQ-HHC-HDQT13/3/2024Nghị quyết cuộc họp định kỷ quý I năm 2024 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na.
202-2024/NQ-HHC-HDQT15/8/2024Nghị quyết cuộc họp định kỷ quý II năm 2024 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na.
303-2024/NQ-HHC-HDQT29/11/2024Nghị quyết cuộc họp định kỷ quý III năm 2024 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na.
404-2024/NQ-HHC-HDQT27/12/2024Nghị quyết cuộc họp định kỷ quý IV năm 2024 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na.
531/NQ-HHC-HDQT30/5/2024Thông qua Đầu tư mua tài sản Nhà máy thủy điện Nậm Nơn, công suất 20MW tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
657/NQ-HHC-HDQT17/9/2024Rà soát các nội dung trong công tác đầu tư mua Nhà máy thủy điện Nậm Nơn, công suất 20MW tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Thành viên Hội đồng quản trị độc lập tuy không tham gia điều hành Công ty nhưng vẫn giữ chức năng giám sát các hoạt động của Ban điều hành và tình hình của Công ty theo đúng trách nhiệm của mình, tuân thủ Pháp luật, Điều lệ công ty và quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị. Năm 2024, thành viên độc lập Hội đồng quản trị đã thực hiện việc giám sát đúng và đầy đủ, yêu cầu xem xét các báo cáo, đánh giá những vấn đề phát sinh, tham gia các cuộc họp Hội đồng quản trị; thông qua đó, việc giám sát vẫn được thường xuyên, liên tục, khách quan.

CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỦNG CHÍ VỀ ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ CÔNG TY

5/5 thành viên

2. BAN KIỀM SOÁT

THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT


STTHỘ VÀ TÊNCHỨC DANH TRONG BKSTỶ LỆ NẪM GIỮ CP CÓ QUYỀN BIỂU QUYẾTCÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC DO CÔNG TY PHÁT HÀNH SỐ HỮU
1Võ Trung ChínhTrường BKS0,087%Không
2Lê Đinh HiệuThành viên BKS0,001%Không
3Lê Vân AnhThành viên BKS0%Không

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã thực hiện 02 cuộc kiểm tra, giám sát để đảm bảo công ty thực hiện đúng theo Luật doanh nghiệp, Luật lao động, Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông, Nghị quyết Hội đồng quản trị.

Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáu tháng của Công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị. Các báo cáo kiểm tra giám sát của Ban kiểm soát đều được gửi tối các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty.

Ngoài ra Ban kiểm soát còn tham dự vào các cuộc họp của Hội đồng quản trị và có ý kiến đóng góp về hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như việc điều hành và quản trị công ty.

Ban kiểm soát chủ động phối hợp chặt chẽ với Hội đồng quản trị, Ban giám đốc về công tác thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như công tác hạch toán, kế toán.

Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc luôn tạo điều kiện thuận lợi cho Ban kiểm soát trong việc thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Báo cáo Đại hội đồng cổ đông về kết quả kiểm tra, giám sát tại Công ty.


Việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm 2024 thuộc trách nhiệm của Ban giám đốc Công ty; Ban kiểm soát căn cứ vào các quy định của Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành, Chính sách tài chính của Nhà nước và Quy chế tài chính của Công ty để thực hiện kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng kỹ thuật kiểm tra cần thiết, các bằng chứng xác minh cho các số liệu thuyết minh trên báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và các chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng cũng như cách trình bày tổng quát các Báo cáo. Ban kiểm soát cho rằng công việc thẩm định đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho các ý kiến nhận xét và kiến nghị đúng với chức năng nhiệm vụ của mình theo quy định tại Điều lệ tố chức và hoạt động của Công ty.

Những hoạt động đầu tư, kinh doanh của Công ty, Ban kiểm soát không trực tiếp tham gia quản trị điều hành, các hoạt động của Ban kiểm soát chỉ dựa trên cơ sở hồ sơ, chứng từ do Công ty cung cấp.

NHẦN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA BAN KIỂM SOÁT

Công ty đã thực hiện tuần thù các quy định về công tác kế toán tài chính theo quy định của pháp luật.

Công ty cần tiếp tục thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, tính hệ thống nhất quán và phù hợp trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

3. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

LƯỢNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH

LƯỢNG THÀNH VIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, THÀNH VIỆN BAN KIỂM SOÁT CHUYỄN TRÁCH, GIÁM ĐỐC, CÁN BỘ QUẢN LÝ:


STTHỘ VÀ TÊNCHỨC VỤSỐ THẤNGTỔNG THU NHẠP TRONG NẪM (Đồng)
1Hoàng Xuân ThànhChủ tịch HĐQT121.229.564.839
2Bùi Huy ThànhThành viên HĐQT, Giám đốc121.177.344.984
3Nguyễn Xuân SơnThành viên HĐQT, Phó Giám đốc121.125.287.203
4Đoàn Văn TrườngPhó Giám đốc121.081.065.104
5Nguyễn Trọng ThạchPhó Giám đốc121.124.822.198
6Trần Thị Thu HàKế toán trưởng121.051.956.695
7Võ Trung ChínhTrường BKS121.074.756.695

THỦ LAO THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ KHÔNG CHUYỆN TRÁCH, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT.


STTHỘ VÀ TÊNCHỨC VỤSỐ THÁNGTHỦ LAO NẴM (Đồng)
1Lê Hải LongThành viên HĐQT12123.611.111
2Vũ Văn TâmThành viên độc lập HĐQT12123.611.111
3Lê Vân AnhThành viên BKS1287.055.556
4Lê Đinh HiệuThành viên BKS1287.055.556

GIAO DỊCH CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN ĐỐI VỚI CỔ PHIÊU CỦA CÔNG TY


STTNGƯỜI THỰC HIỆN GIAO DỊCHQUAN HỆ VỐI NGƯỜI NỘI BỘSỐ CỖ PHIẾU SỐ HỦU ĐẦU KỸSỐ CỔ PHIẾU SỐ HỦU CUỐI KỸLỰ DO TẶNG, GIẢM (MUA, BÀN, CHUYẾN ĐỐI, THƯỜNG ...)
SỐ CỔ PHIẾUTỶ LỆSỐ CỔ PHIẾUTỶ LỆ
1Hoàng Xuân ThànhChủ tịch Hội đồng quản trị240.0000,102%234.0000,099%bán
2Trần Thị VănVợ ông Nguyễn Xuân Sơn18.5000,008%00%bán
3Nguyễn Thị Thu HằngThành viên bộ phận kiểm toán nội bộ434.7000,184%411.6000,175%bán
4Đoàn Văn TrườngPhó giám đốc20.0000,0085%20.2000,0086%mua

HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN TỐI NGƯỜI NỘI BỘ


STTBÊN LIÊN QUANLOẠI DỊCHGIÁ TRÍ DỊCH (ĐỒNG)NẪMỰC HIỆNMỐI QUAN HỆ
1Tổng Công ty Điện lựcầu khí Việt Nam - CTCP(PV Power)Phí bảo lãnh cổ tức47.471.1812024PV Power là công ty mẹ của HNA, đồng thời là bên liên quan của người nội bộ

VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Tuân thủ Quy chế quản trị Công ty.



CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN HỰA NA

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024



MỤC LỤC

NỘI DUNG TRANG BẢO CẢO CỦA BAN GIẢM ĐỐC 2 BẢO CẢO KIỂM TOẦN ĐỘC LẬP 3 BẢNG CẢN ĐỐI KỆ TOẶN 4 - 5 BẢO CẢO KỆT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6 BẢO CẢO LỰU CHUYẾN TIẾN TỊ 7 THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỈNH 8 - 26

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Hũa Na ("Công ty") trình bày báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC

Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập báo cáo này gồm:

Hội đồng quản trị

Ông Hoàng Xuân Thành

Ông Bùi Huy Thành

Ông Nguyễn Xuân Sơn

Ông Lê Hải Long

Ông Vũ Văn Tâm

Chủ tịch

Thành viên

Thành viên HĐQT độc lập

Ban Giám đốc

Ông Bùi Huy Thành Giám đốc

Ông Nguyễn Xuân Sơn Phó giám đốc

Ông Đoàn Văn Trường Phó giám đốc

Ông Nguyễn Trọng Thạch Phó giám đốc

TRÁCH NHỊM CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc có trách nhiệm lập báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

  • Tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính;

Lựa cơn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

a ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;

Thiết lập và áp dụng kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận;

Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ảnh hợp lý tinh hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Ban Giám đốc Công ty trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc.




Bui Huy Thành

Giám đốc

Nghệ An, ngày 11 tháng 03 năm 2025

Số: 65/2025/BCKT-AVI-TC1

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các cô đông

Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

Công ty Cô phản Thủy điện Hòa Na

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Thủy điện Hũa Na (gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 11/03/2025, từ trang 4 đến trang 26, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trong vếu do gian lân hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính kèm theo đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thủy điện Hùa Na tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan tới việc lập và tính bày báo cáo tài chính.



Vũ Bình Minh

Tổng giám đốc

Giấy CN ĐKHỆN kiểm toán số 0034-2023-055-1

Thay mặt và đại diện cho

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN VIỆT

Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2025



Đoàn Thu Hằng

Kiểm toán viên

Giấy CN ĐKHỈ kiểm toán số 1396-2023-055-1

BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


CHI TIÊUMã sốThuyết minh31/12/2024MẦU SỐ B01 - DN Đơn vị tính: VND 01/01/2024
A - TÀI SĂN NGẤN HẢN100624.050.350.473465.699.762.533
I. Tiền và các khoản tương đương tiền1105416.932.431.89692.664.874.209
1. Tiền111136.932.431.8966.864.874.209
2. Các khoản tương đương tiền112280.000.000.00085.800.000.000
II. Các khoản phải thu ngắn hạn130131.901.447.943350.715.891.733
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng1316126.868.777.106345.898.650.093
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn13274.012.072.1204.457.994.479
3. Phải thu ngắn hạn khác13681.020.598.717359.247.161
III. Hàng tồn kho140920.863.838.12520.422.590.130
1. Hàng tồn kho14120.863.838.12520.422.590.130
IV. Tài sản ngắn hạn khác15054.352.632.5091.896.406.461
1. Chi phí trả trước ngắn hạn151107.497.411.393489.386.417
2. Thuế GTGT được khẩu trừ15246.855.221.1161.407.020.044
B - TÀI SĂN DÀI HẢN2003.386.146.348.2023.015.762.864.597
I. Tài sản cố định2203.324.886.412.4272.972.328.274.348
1. Tài sản cố định hữu hình221143.324.886.412.4272.972.328.274.348
- Nguyên giá2226.540.789.975.9535.897.151.831.242
- Giá trị hao mòn lũy kế223(3.215.903.563.526)(2.924.823.556.894)
II. Tài sản dở dang dài hạn24056.556.578.93237.916.615.968
1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang2421156.556.578.93237.916.615.968
V. Tài sản dài hạn khác2604.703.356.8435.517.974.281
1. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn2634.703.356.8435.517.974.281
TỔNG CỘNG TÀI SẦN2704.010.196.698.6753.481.462.627.130

BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


CHỉ TIỀUMã sốThuyết minh31/12/2024MẦU SỐ B01 - DN Đơn vị tính: VND
C - NỢ PHẢI TRẢ300767.195.073.800254.548.282.453
I. Nợ ngắn hạn310365.350.434.462163.622.258.490
1. Phải trả người bán ngắn hạn31115197.866.212.86523.646.071.048
2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3131613.767.910.57911.217.485.264
3. Phải trả người lao động31417.343.706.41314.641.017.253
4. Chỉ phí phải trả ngắn hạn315126.087.692.2925.263.914.689
5. Phải trả ngắn hạn khác319139.084.726.3037.552.611.906
6. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn3201797.851.723.06488.591.084.002
7. Dự phòng phải trả ngắn hạn321-123.163.779
8. Quỹ khen thưởng, phức lợi32223.348.462.94612.586.910.549
II. Nợ dài hạn330401.844.639.33890.926.023.963
1. Phải trả dài hạn khác33713460.990.591490.652.152
2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn33817401.383.648.74790.435.371.811
D - VỐN CHỦ SỐ HỮU4003.243.001.624.8753.226.914.344.677
I. Vốn chủ sở hữu410183.243.001.624.8753.226.914.344.677
1. Vốn góp của chủ sở hữu4112.352.322.103.4442.352.322.103.444
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a2.352.322.103.4442.352.322.103.444
2. Vốn khác của chủ sở hữu41464.985.781.29564.985.781.295
3. Quỹ đầu tư phát triển41894.204.113.65670.551.901.463
4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421731.489.626.480739.054.558.475
- LNST chưa PPLK đến cuối năm trước421a461.736.894.282502.532.436.547
- LNST chưa phân phối năm nay421b269.752.732.198236.522.121.928
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN4404.010.196.698.6753.481.462.627.130

Nghệ An, ngày 11 tháng 03 năm 2025




Nguyễn Phan Mạnh Hiền

Trân Thị Thu Hà



BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


CHỉ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024MẦU SỐ B02 - DN Đơn vị tính: VND
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ0120788.945.850.435748.752.815.653
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02--
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10788.945.850.435748.752.815.653
4. Giá vốn hàng bán1121466.549.996.777445.653.424.780
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ20322.395.853.658303.099.390.873
6. Doanh thu hoạt động tài chính212211.132.575.88613.865.433.074
7. Chỉ phí tài chính222311.574.664.69234.255.995.726
- Trong đó: Chỉ phí lãi vay239.892.403.39233.327.955.977
8. Chỉ phí bán hàng25--
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp262437.991.113.06333.364.926.312
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30283.962.651.789249.343.901.909
11. Thu nhập khác3126490.795.823160.682.578
12. Chỉ phí khác322734.262.540293.638.309
13. Lợi nhuận khác40456.533.283(132.955.731)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế50284.419.185.072249.210.946.178
15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành512814.666.452.87412.688.824.250
16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52--
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp60269.752.732.198236.522.121.928
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu70291.147927

Nghệ An, ngày 11 tháng 03 năm 2025




Nguyễn Phan Mạnh Hiền

Trân Thị Thu Hà



BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


CHỈ TIÊUMã sốNăm 2024MAU SO B03 - DN Đơn vị tính: VND Năm 2023
1. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH
1. Lợi nhuận trước thuế01284.419.185.072249.210.946.178
2. Điều chinh cho các khoản
- Khấu hao TSCĐ và BDSĐT02292.354.703.690284.509.042.077
- Các khoản dự phòng03(123.163.779)123.163.779
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ04(62.801.239)-
- Lãi, lỗ tử hoạt động đấu tử05(11.185.210.461)(13.960.496.778)
- Chỉ phí lãi vay069.892.403.39233.827.955.977
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước08575.295.116.675553.710.611.233
- Tăng, giảm các khoản phải thu09173.807.514.255(149.007.241.621)
- Tăng, giảm hàng tồn kho10373.369.4431.608.985.816
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)1123.798.424.273(8.661.517.089)
- Tăng, giảm chị phí trả trước12(7.008.024.976)(100.736.092)
- Tiền lãi vay đã trả14(11.714.354.065)(38.395.499.885)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(13.677.474.545)(17.392.069.878)
- Tiền chí khác cho hoạt động kinh doanh17(7.263.549.518)(7.710.915.486)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20733.611.021.542334.051.616.998
II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ
1. Tiền chí để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác21(506.669.068.166)(16.010.488.085)
2. Tiền thu tử thanh lý, nhương bán TSCĐ và các TSDH khác22175.181.81995.063.704
3. Tiền chí cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(90.000.000.000)(55.000.000.000)
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác2490.000.000.000255.000.000.000
5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia2710.568.880.01215.023.839.999
Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư30(495.925.006.335)199.108.415.618
III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Tiền thu tử đi vay33513.784.560.00033.790.830.519
2. Tiền trả nợ gốc vay34(193.575.644.002)(369.024.526.557)
3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(233.690.051.850)(350.905.554.925)
Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính4086.518.864.148(686.139.250.963)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm50324.204.879.355(152.979.218.347)
Tiền và tương đương tiền đầu năm6092.664.874.209245.644.092.556
Ành hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ6162.678.332-
Tiền và tương đương tiền cuối năm70416.932.431.89692.664.874.209

Nghệ An, ngày 11 tháng 03 năm 2025




Trân Thị Thu Hà



Bưi Huy Thành

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Thủy điện Hũa Na (gọi tất "Công ty") được thành lập và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 2900797430 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tĩnh Nghệ An cấp lần đầu ngày 16/05/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 03/01/2023.

Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận kinh doanh điều chỉnh là 2.352.322.100.000 đồng tương ứng với 235.232.210 cổ phần, mệnh giá cổ phần là 10.000 đồng/cổ phần. Từ ngày 12/01/2024, Cổ phiếu của Công ty được niêm yet trên Sở giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh với mã cổ phiếu là HNA.

Trụ sở chính của Công ty tại tầng 9, tòa nhà Dầu khí Nghệ An, số 07, đường Quang Trung, phường Quang Trung, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 140 người (tại ngày 31/12/2023 là 117 người)

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

Sản xuất, truyền tải và phần phối điện. Chi tiết: sản xuất, mua bán điện năng;

  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đầu. Chi tiết: Cho thuê văn phòng;
  • Khai thác quăng sắt;

Lắp đặt hệ thống điện;

Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. Chi tiết: Mua bán máy móc, vật tư thiết bị phục vụ ngành điện;

  • Bán buôn tổng hợp;
  • Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác. Chi tiết: Đầu tư xây dựng công trình thủy điện;
  • Khai thác quăng kim loại khác không chưa sắt;
  • Khai thác quăng kim loại quý hiểm;
  • Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét;

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuế;

  • Dịch vụ lưu trữ ngắn ngày: Chi tiết: Kinh doanh khách sạn;

Xây dựng nhà đế ở. Chi tiết: Đầu tư xây dựng nhà đế ở;

Xây dựng nhà không để ở. Chi tiết: Đầu tư xây dựng văn phòng, trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn;

  • Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bả và tổ chức tour du lịch;

Sửa chữa máy móc, thiết bị;

  • Sửa chữa thiết bị điện
  • Kiểm tra và phân tích kỹ thuật. Chi tiết: Kiểm tra, đo lường, thi nghiệm hiểu chỉnh thiết bị Nhà máy thủy điện;
  • Hoạt động tư vấn quản lý. Chi tiết: Dịch vụ tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình;
  • Hoạt động thiết kế chuyên dụng. Chi tiết: Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
  • Giáo dục khác chưa được phân vào đầu. Chi tiết: Đào tạo cung cấp nguồn nhân lực về quản lý vận hành, bảo dưỡng sửa chữa và chuyển giao công nghệ các nhà máy thủy điện.

Hoạt động chính của Công ty là quản lý và vận hành Nhà máy Thủy điện Hũa Na.

Trong năm 2024, Công ty đã nhận chuyển nhượng toàn bộ dự án Nhà máy Thủy điện Năm Non từ Công ty Cổ phần Tổng công ty Phát triển Năng lượng Nghệ An. Nhà máy Thủy điện Năm Non có công suất 20MW, được xây dựng tại xã Xá Lượng và xã Lượng Minh, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.

Từ ngày 07/12/2024, Công ty đã nhận bản giao các công trình hạ tầng và toàn bộ tài sản, trang thiết bị, nhân sự (vận hành và sửa chữa), các quyền và nghĩa vụ và lợi ích gắn liền và có liên quan đến Nhà máy Thủy điện Nạm Nơn.

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.

2. NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIÊN TỊ SỰ DỰNG TRONG KẾ TOÁN

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Động Việt Nam (VND).

3. CHUẬN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán phù hợp với quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

4. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU

4.1. Co sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ một số thông tin liên quan đến lưu chuyển tiền tệ), theo nguyên tắc giá gốc, dựa trên giả thiết hoạt động liên tục.

4.2. Uớc tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công ngữ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.



Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại ngày kết thúc niên độ kế toán bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không ký hạn và tiền đang chuyển.

Các khoản tương đương tiến phần ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo, được ghi nhận phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiến tệ.

4.4. Chuyển đổi ngoại tệ

Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ được thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 10 - Anh hướng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Trong năm, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang VND theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh hoặc tỷ giá ghi số kế toán. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được phân ánh vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) và chi phí tài chính (nếu lỗ). Các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày kết thúc niên độ kế toán. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại được phân ánh vào chênh lệch tỷ giá hối đoái và số dư được kết chuyển sang doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại ngày kết thúc niên độ kế toán.




4.5. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Phản ánh các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỹ hạn còn lại không quá 12 tháng (ngắn hạn) và trên 12 tháng (dài hạn) kể từ thời điểm báo cáo (ngoài các khoản chứng khoán kinh doanh), bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tin phiếu, kỹ phiếu) với mục đích thu lã hàng kỳ.

Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại kể từ thời điểm báo cáo của các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.

Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp vào giá trị đầu tư. Dự phòng đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi được trích lập tương tự phải thu khó đòi.

4.6. Các khoản phải thu và dự phòng phải thu khó đòi

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỹ hạn gốc, kỹ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:

Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng, xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác;

Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán, bao gồm: Phải thu về lãi cho vay, lãi tiền gửi; các khoản đã chi hộ; phải thu về tiền phạt, bởi thường; các khoản tạm ứng; cảm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn tài sản.

Công ty căn cứ ký hạn còn lại thời điểm báo cáo của các khoản phải thu đế phân loại là phải thu dài hạn hoặc ngắn hạn.

Các khoản phải thu được ghi nhận không vượt quá giá trị có thể thu hồi. Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ trên sáu tháng trở lên hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị giải thễ, phá sản hay các khó khăn tương tự phù hợp với các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

4.7. Hàng tôn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp thực tế đích danh. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành, chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng tại ngày kết thúc niên độ kế toán được trích lập phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

4.8. Tài sản cổ định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sáng sử dụng. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chí phí lắp đặt và chạy thử.

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như:

Thay đổi bộ phận của tài sản cố định hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng; hoặc

  • Cải tiến bộ phận của tài sản có định hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra; hoặc

Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước.

Các chi phí phát sinh để sửa chữa, bảo dưỡng nhằm mục đích khối phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu, không thỏa mã một trong các điều kiện trên, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản, phù hợp với khung khấu hao theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:


Năm
Nhà cửa, vật kiến trúc06 - 25
Máy móc thiết bị03 - 15
Phương tiện vận tải, truyền đản06 - 10
Thiết bị quản lý03 - 05
Tài sản cổ định khác05

4.9. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chi phí xây dựng cơ bản đở dang được ghi nhận theo giá gốc, phần ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cổ định đang thực hiện. Việc khấu hao các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.

4.10. Chi phí trà trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Các khoản chi phí trả trước bao gồm chi phí sửa chữa tài sản có định khắc phục sự cố có giá trị lớn và các khoản trả trước khác được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty. Chi phí sửa chữa tài sản cố định được phân bổ vào báo cáo kết quả kinh doanh trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm phát sinh. Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ vào báo cáo kết quả kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành.

4.11. Các khoản nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:

Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;

Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ, bao gồm: Phải trả về lãi vay; cổ tức và lợi nhuận phải trả; chi phí hoạt động đấu tư tài chính phải trả; các khoản phải trả do bên thứ ba chỉ hộ, mượn tài sản; phải trả về tiền phạt, bởi thường; tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân; phải trả về các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn; các khoản nhận ký cược, kỹ quỹ...

Công ty căn cứ kỳ han còn lại tại thời điểm báo cáo của các khoản nợ phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.

Các khoản nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán. Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tồn thất có khả năng xảy ra, Công ty ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng.

4.12. Chi phí phải trả

Chỉ phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng trong năm tài chính do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hộ sơ, tài liệu kế toán, bao gồm: lãi tiền vay, chi phí phải trả các nhà thầu và chi phí hoạt động khác.

4.13. Các khoản dự phòng phải trả

Các khoản dự phòng phải trả phần ảnh dự phòng cho việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định nhà máy thủy điện Hũa Na. Các khoản dự phòng phải trả hàng kỹ được ghi nhận dựa trên cơ sở ước tính của Công ty về tổng giá trị các khoản phí cần thiết để thực hiện công việc bảo dưỡng, sửa chữa cho mỗi chuẩn bị bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định là 48 tháng và phần bổ đều cho số thắng thực hiện. Chi phí thực tế bảo ra để thực hiện công việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định phát sinh trong kỹ được hạch toán giảm vào số dự phòng phải trả.

4.14. Vay và nợ thuê tài chính

Các khoản đi vay và nợ thuê tài chính được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay nợ; theo kỹ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính và theo nguyên tệ (nếu có). Các khoản có thời gian trả nợ còn lại trên 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo được trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ thời điểm báo cáo được trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn.

4.15. Chi phí đi vay

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng), để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán, được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ các điều kiện quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng từ 12 tháng trở xuống.

4.16. Ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Công ty đã chuyển giao phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, Công ty chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);

  • Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu bán điện được ghi nhận căn cứ vào biên bản tổng hợp giao nhận điện năng giữa Công ty và Công ty Mua bán điện - Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Doanh thu được ghi nhận bao gồm các khoản thuế tài nguyên nước, phí bảo vệ môi trường rừng và phí cấp quyền sử dụng nước mặt tính trong giá quyết toán hàng tháng với Công ty Mua bán điện - Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ lãi tiền gửi được xác định tương đối chắc chắn trên cơ sở số dư tiền gửi, cho vay và lãi suất thực tế từng kỹ.

Thu nhập khác phần ảnh các khoản thu nhập phát sinh từ các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của Công ty, ngoài các khoản doanh thu nêu trên.

4.17. Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại. Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ.

Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp bằng cân đối kế toán. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời còn tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tam thời.

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Các loại thuế khác được áp dụng theo các quy định thuế hiện hành tại Việt Nam.

4.18. Các bên liên quan

Các bên được coi là bên liên quan với Công ty nếu có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động hoặc có chung các thành viên quản lý chủ chốt hoặc cùng chịu sự chi phối của một công ty khác (cùng chung Tổng Công ty).

Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới Công ty, kể cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này (bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột).

Các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Công ty: những người lãnh đạo, các nhân viên quản lý của Công ty và các thành viên mất thiết trong gia đình của các nhân này.

Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu ở trên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc thông qua việc này người đó có thể có ảnh hưởng đang kế tới Công ty, bao gồm những doanh nghiệp được sở hữu bởi những người lãnh đạo hoặc các cổ đông chính của Công ty và những doanh nghiệp có chung một thành viên quân lý chủ chốt với Công ty.

5. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Tiền mặt285.106.136175.082.652
Tiền gửi ngân hàng136.647.325.7606.689.791.557
Các khoản tương đương tiền ()280.000.000.00085.800.000.000
Cộng416.932.431.89692.664.874.209

() Các khoản tương đương tiền phản ánh các khoản tiền gửi có ký hạn tại các ngân hàng thương mại với ký hạn gốc là 01 tháng, lãi suất từ 3,7%/năm đến 4,65%/năm.

PHÁI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Công ty Mua bán điện - Tập đoàn Điện lực Việt Nam121.306.490.799345.887.497.962
Công ty Cổ phần Tổng công ty Phát triển năng lượng Nghệ An5.268.973.675-
Các khách hàng khác293.312.63211.152.131
Cộng126.868.777.106345.898.650.093
7. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGÁN HẢN
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Lâm1.570.669.438-
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây Dựng & Kiểm định Anh Phương-475.204.938
Công ty TNHH Xây dựng Thạch Phát305.100.205898.923.545
Công ty Cổ phần Đại Tam Sơn-980.704.896
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Thắng Long323.301.900323.301.900
Các nhà cung cấp khác1.813.000.5771.779.859.200
Cộng4.012.072.1204.457.994.479

8. PHÁI THU NGÁN HẢN KHÁC

31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
Lãi dự thu538.780.823-97.632.193-
Tạm ứng283.627.198-46.310.298-
Kỷ quỹ ngắn hạn34.332.000-26.332.000-
Phải thu ngắn hạn khác163.858.696-188.972.670-
Cộng1.020.598.717-359.247.161-

9. HÀNG TỔN KHO

31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
Nguyên liệu, vật liệu20.546.928.934-20.421.090.130-
Công cụ, dụng cụ316.909.191-1.500.000-
Cộng20.863.838.125-20.422.590.130-

10. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC NGĂN HÀN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản6.857.905.868-
Chi phí bảo hiểm nhân thọ210.330.000206.550.000
Chi phí bảo hiểm sản xuất, vận hành34.293.09234.293.087
Công cụ, dung cụ241.634.167-
Chi phí khác153.248.266248.543.330
Cộng7.497.411.393489.386.417
11. CHI PHÍ XẪY DỰNG CỔ BẢN DỬ DANG
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Chi phí xảy dụng công trình Nhà máy Thủy điện54.008.334.97635.433.004.894
Mua sắm tài sản cố định907.272.727-
Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định-1.641.076.357
Chi phí xảy dụng khác1.640.971.229842.534.717
Cộng56.556.578.93237.916.615.968
12. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGÂN HẢN
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Lãi vay dự trả1.832.549.0303.654.499.703
Chi phí phải trả nhà thầu1.058.963.0621.058.963.062
Chi phí nhân hiệu phải trả2.492.109.462-
Chi phí phải trả khác704.070.738550.451.924
Cộng6.087.692.2925.263.914.689
13. PHẢI TRẢ KHÁC
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn9.084.726.3037.552.611.906
Các loại thuế, phí tạm tính chưa kế khai ()5.324.463.6765.057.397.009
Kinh phí công đoàn, các khoản bảo hiểm70.021.385175.012.939
Cổ tức phải trả2.910.100.8251.942.760.075
Các khoản phải trả, phải nộp khác780.140.417377.441.883
Dài hạn460.990.591490.652.152
Nhận kỹ quỹ, kỹ cược dài hạn460.990.591490.652.152
Cộng9.545.716.8948.043.264.058

() Phản ánh số dư phải trả Cục thuế tỉnh Nghệ An và Quỹ bảo vệ môi trường và phát triển rừng tỉnh Nghệ An về các khoản phải nộp về thuế tài nguyên, thuế giá trị gia tăng, phí bảo vệ môi trường và phí cấp quyền sử dụng nước mặt mà Công ty tạm tính, chưa kê khai và nộp cho Cục thuế tỉnh Nghệ An và Quỹ bảo vệ môi trường và phát triển rừng tỉnh Nghệ An.

CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN HỦA NA

THUYỆT MINH BAO CAO TÀI CHINH

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo


Nhà cửa và vật kiến trúc VNDMáy móc thiết bị VNDPhương tiện vận tải VNDThiết bị văn phòng VNDTSCD khácCộng VND
GUYÊN GIÁ
ai ngày 01/01/20244.514.772.303.6361.364.756.633.82911.198.644.1436.339.249.63485.000.0005.897.151.831.242
đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành3.087.030.430----3.087.030.430
lúa trong năm470.089.102.975171.390.898.549-575.349.900178.600.000642.233.951.424
hanh lý, nhường bản--(1.682.837.143)--(1.682.837.143)
ai ngày 31/12/20244.987.948.437.0411.536.147.532.3789.515.807.0006.914.599.534263.600.0006.540.789.975.953
lúa TRỊ HAO MÔN LỮY KÉ
ai ngày 01/01/20241.980.401.603.279932.120.110.6186.484.889.3125.804.345.34912.608.3362.924.823.556.894
hầu hào trong năm185.862.940.294105.808.592.581687.800.148374.027.95129.482.801292.762.843.775
hanh lý, nhường bản--(1.682.837.143)--(1.682.837.143)
ai ngày 31/12/20242.166.264.543.5731.037.928.703.1995.489.852.3176.178.373.30042.091.1373.215.903.563.526
lúa TRỊ CÔN LẠI
ai ngày 01/01/20242.534.370.700.357432.636.523.2114.713.754.831534.904.28572.391.6642.972.328.274.348
lúa ngày 31/12/20242.821.683.893.468498.218.829.1794.025.954.683736.226.234221.508.8633.324.886.412.427
guyên giá TSCD hết khâu hao còn15.039.375.3803.266.951.0672.637.805.4555.768.302.765-26.712.434.667

Như đã trình bày ở thuyết minh số 16, Công ty đã thể chấp toàn bộ giá trị tài sản hình thành từ Dự án Đầu tư xây dựng Nhà máy Thủy điện Hũa Na và Nhà máy Thủy điện Năm Nơn để đảm bảo cho các khoản tiền vay ngân hàng.

CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN HỦA NA

THUYỆI MINH BAO GAO TAI CHỦNG

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

  1. PHÁI TRÀ NGUỒI BÁN NGÁN HẢN

Bên liên quan

Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP

Phải trả người bán khác

Công ty Cổ phần Tổng công ty Phát triển năng lượng Nghe An Công ty TNHXây dựng Thach Phát

Công ty Cổ phần Truyền đản Long Biên

Các nhà cung cấp khác

Cộng

16. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVND
52.218.29952.218.299298.938.239298.938.239
181.200.000.000181.200.000.000--
867.435.869867.435.8692.201.709.7352.201.709.735
1.722.932.2831.722.932.28311.710.183.14211.710.183.142
14.023.626.41414.023.626.4149.435.239.9329.435.239.932
197.866.212.865197.866.212.86523.646.071.04823.646.071.048

Thuế giá trị gia tăng

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập cả nhân

Thuế tài nguyên nước

Phỉ bảo vệ mỗi trường rừng

Phỉ cấp quyền sử dụng nước mặt

Các loại thuế, phí khác


01/01/2024Số phai nộp trong năm VNDSố đã nộp trong năm VND31/12/2024
VNDVNDVNDVND
-52.059.581.31852.059.581.318-
4.612.295.87314.666.452.87413.677.474.5455.601.274.202
699.227.9312.922.942.3052.310.609.7591.311.560.477
-64.741.583.96164.741.583.961-
5.905.961.46022.976.338.10422.027.223.6646.855.075.900
-9.365.469.0009.365.469.000-
-12.075.00012.075.000-
11.217.485.264166.744.442.562164.194.017.24713.767.910.579

Cộng

<

CÔNG TY CÓ PHẦN THỦY ĐIỆN HỦA NA

  1. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH


01/01/2024Trong năm31/12/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiámGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Vay ngắn hạn11.724.360.93811.724.360.938-11.724.360.938--
Ngân hàng TMCP Ngoài thương Việt Nam11.724.360.93811.724.360.938-11.724.360.938--
Nợ dài hạn đến hạn trả76.866.723.06476.866.723.064202.836.283.064181.851.283.06497.851.723.06497.851.723.064
Ngân hàng TMCP An Bình60.000.000.00060.000.000.00064.984.560.000124.984.560.000--
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (1)16.866.723.06416.866.723.06416.971.723.06416.866.723.06416.971.723.06416.971.723.064
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quang Minh (2)--80.000.000.00040.000.000.00040.000.000.00040.000.000.000
Ngân hàng TMCP Ngoài thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội (3)--40.880.000.000-40.880.000.00040.880.000.000
Vay dài hạn90.435.371.81190.435.371.811513.784.560.000202.836.283.064401.383.648.747401.383.648.747
Ngân hàng TMCP An Bình64.984.560.00064.984.560.000-64.984.560.000--
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (1)25.450.811.81125.450.811.811-16.971.723.0648.479.088.7478.479.088.747
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quang Minh (2)--104.984.560.00080.000.000.00024.984.560.00024.984.560.000
Ngân hàng TMCP Ngoài thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội (3)--408.800.000.00040.880.000.000367.920.000.000367.920.000.000
Cộng179.026.455.813179.026.455.813716.620.843.064396.411.927.066499.235.371.811499.235.371.811



THUYẾT MINH BAO CÁO TÀI CHÍNHác thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theoMẦU SỐ B09 - DN
Thông tin các hợp đồng vay của Công ty tại ngày 31/12/2024 như sau:
TTNgân hàngSố hợp đồngHạn mức (tỷ đồng)Mục đíchThời hạnLãi suất tại 31/12/2024
(1)Ngân hàng Kỹương ViệtMMD202113392590/HDTDày 25/05/2021100Thanh toán các khoản chi phí thi công, giải phóng mặt bằng dự án Nhà máy Thủy điện Hũa Na60 tháng từ kế ngày giải ngân đấu tiên7,275%
(2)Ngân hàng Đầuư và phátển Việt - Chỉánh Minh01/2024/2219756/HDTDày 25/03/2024104,98Trả nợ trước hạn các khoản vay đầu tư dự ăn Nhà máy Thủy điện Hũa Na tại Ngân hàng An Binh - Chỉ nhánh Hà NộiTương đương thời hạn còn lại của các khoản vay Dự án tại Ngân hàng TMCP An Binh - Chỉ nhánh Hà Nội:- Khoản vay 1: HDTD số 124.12/HDTD/II ngày 17/12/2012 và các phụ lục hợp đồng kèm theo.ời hạn vay: 31/12/2024 -ản vay 2: HDTD số 182/16/TD-TT/II ngày 21/1/2016 và các phụ lục hợp đồng kèm theo.ời hạn vay: 30/01/20265,20%

CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN HỦA NA

THUYẾT MINH BAO CAO TÀI CHỦNH

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với báo cáo tài chính kèm theo


(3)Ngân hàngạiương Việt - Chiánh Hàội01/2024/CVDAV/CBHN-/HUANA ngày05/12/2024489,62Tài trợ cho các cầu tin dụngợp pháp, hợp lýợp lệ liên quanẫn việc thựcện Dự án đầuư mua Nhà máyủy điện Nậm120 tháng kẻ tư ngày tiếp theo củaày giải ngân đấu tiên6%- Thế chấp toán bộ máy mócết bị và các động sản khácộc Nhà máy thủy điện Nậm- Thế chấp toán bộ quyền sửụng đất và toàn bộ công trìnhây dựng và tài sản gắn liềnới đất thuộc Nhà máy thủyện Nậm Non- Thế chấp toán bộ quyền phát từ Nhà máy thủy điệnâm Non, bao gồm nhưngông giới hạn quyền phát từ hợp đồng mua bánện, quyền khai thác vậnành nhà máy, quyền phát từ hợp đồng chuyểnương, quyền thu hưởng cácản bồi thường có thể nhậnược từ bên thứ 3
Chi tiết lịch trả nợ của khoản vay dài hạn như sau:
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Trong vòng 1 năm97.851.723.06476.866.723.064
Trên 1 năm đến 5 năm196.983.648.74790.435.371.811
Trên 5 năm204.400.000.000-
Cộng499.235.371.811167.302.094.875

CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN HỦA NA

THUYỆT MINH BAO CÁO TÀI CHỦNG

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

  1. VON CHU SỐ HỘU

Bàng đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu

Lại trong năm

Trích quỹ đầu tư và phát triển

Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi

Trích quỹ thưởng người quản lý

Chỉ cổ tức bằng tiền

Tại ngày 01/01/2024

Vốn góp của chủ sở hữuVốn khác của chủ sở hữuQuỹ đầu tự phát triểnLNST chưa phản phốiCộng
VNDVNDVNDVNDVND
2.352.322.103.44464.985.781.29512.204.520.935928.180.872.0753.357.693.277.749
---236.522.121.928236.522.121.928
--58.347.380.528(58.347.380.528)-
---(13.675.140.000)(13.675.140.000)
---(777.600.000)(777.600.000)
---(352.848.315.000)(352.848.315.000)
2.352.322.103.44464.985.781.29570.551.901.463739.054.558.4753.226.914.344.677
---269.752.732.198269.752.732.198
--23.652.212.193(23.652.212.193)-
---(17.681.400.000)(17.681.400.000)
---(751.842.000)(751.842.000)
---(235.232.210.000)(235.232.210.000)
2.352.322.103.44464.985.781.29594.204.113.656731.489.626.4803.243.001.624.875

Lãi trong năm

Trích quỹ đầu tư và phát triển ()

Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi ()

Trích quỹ thưởng người quản lý ()

Chia cỗ tức bằng tiền ()

Tại ngày 31/12/2024

() Công ty phân phối lại nhuận theo Nghi quyết đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 24/NQ-HHC-DHDCG ngày 24/04/2024. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu

Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

Tổng công ty Lắp máy Việt Nam

Các cổ đông khác


31/12/202401/01/2024
Giá triTỷ lệGiá triTỷ lệ
1.898.727.600.00080,72%1.898.727.600.00080,72%
115.500.000.0004,91%115.500.000.0004,91%
105.000.000.0004,46%105.000.000.0004,46%
87.200.270.0003,71%87.200.270.0003,71%
145.894.230.0006,20%145.894.230.0006,20%
2.352.322.100.000100%2.352.322.100.000100%

Cộng

21

혜 뉴스에


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNHMẦU SÓ B09 - DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

Cô phiếu


31/12/202401/01/2024
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành235.232.210235.232.210
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng235.232.210235.232.210
- Cổ phiếu phổ thông235.232.210235.232.210
Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ)--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành235.232.210235.232.210
- Cổ phiếu phổ thông235.232.210235.232.210
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND/cổ phiếu)10.00010.000


31/12/202401/01/2024
Đó la Mỹ (USD)125.746,16-
  1. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CÁP DỊCH VỤ


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Doanh thu bán điện689.073.349.942661.994.144.806
Các khoản thuế, phí gián thu ()96.764.762.52286.758.670.847
Doanh thu khác3.107.737.971-
Cộng788.945.850.435748.752.815.653

() Phản ánh các khoản thuế tài nguyên nước, phí bảo vệ môi trường rừng và phí cấp quyền sử dụng nước mặt.

21. GIÁ VỐN HÀNG BẢN

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Giá vốn sản xuất điện368.341.734.648358.894.753.933
Các khoản thuế, phí gián thu ()96.764.762.52286.758.670.847
Giá vốn khác1.443.499.607-
Cộng466.549.996.777445.653.424.780

(*) Phản ánh các khoản thuế tài nguyên nước, phí bảo vệ môi trường rừng và phí cấp quyền sử dụng nước mắt.

22. DOANH THU TÀI CHÍNH

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lãi tiền gửi ngân hàng11.010.028.64213.865.433.074
Lãi chênh lệch tỷ giá122.547.244-
Cộng11.132.575.88613.865.433.074

Thơ

Các thuyết...

MẦU SỐ

23. CHI PHÍ TÀI CHÍNH

VNDVND
Chi phí lãi vay9.892.403.39233.327.955.977
Phí trả nợ trước hạn1.574.768.400156.277.714
Phí bảo lãnh các hợp đồng vay47.471.181271.762.035
Phí bảo lãnh phát hành trái phiếu-500.000.000
Lỗ chênh lệch tỷ giá60.021.719-
Cộng11.574.664.69234.255.995.726
24.CHI PHÍ QUẦN LÝ DOANH NGHIỆP
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí nhân viên23.602.432.98521.672.690.571
Chi phí vật liệu quản lý572.359.946883.849.996
Chi phí khẩu hao tài sản cố định1.503.864.6841.373.057.275
Thuế, phí và lệ phí13.275.00082.445.696
Chi phí dịch vụ mua ngoài4.066.042.9252.643.555.634
Chi phí khác8.233.137.5236.709.327.140
Cộng37.991.113.06333.364.926.312
25.CHI PHÍ SĂN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu11.126.522.56310.801.939.482
Chi phí nhân công56.579.371.47651.650.958.999
Chi phí khẩu hao tài sản cố định292.354.703.690284.509.042.077
Chi phí dịch vụ mua ngoài31.127.918.95127.518.474.276
Chi phí thuế tài nguyên, phí mỗi trường rừng và phí cấp quyền sử dụng nước mặt96.764.762.52286.758.670.847
Chi phí khác16.587.830.63817.779.265.411
Cộng504.541.109.840479.018.351.092
26.THU NHẬP KHẮC
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định175.181.819-
Các khoản thu nhập khác315.614.004160.682.578
Cộng490.795.823160.682.578
27.CHI PHÍ KHẮC
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Phạt hành chính, phạm chạm nộp thuế28.963.285162.596.890
Chỉ phí khác5.299.255131.041.419
Cộng34.262.540293.638.309


CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN HỰA NA
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẦU SỐ B09 - DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

28. CHI PHÍ THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp284.419.185.072249.210.946.178
Điều chỉnh cho thu nhập chịu thuế
- Trừ: Thu nhập không chịu thuế--
- Cộng: Các khoản chỉ phí không được khẩu trừ3.917.157.3204.425.787.468
Thu nhập chịu thuế288.336.342.392253.636.733.646
Trong đó, chi tiết theo hoạt động
Hoạt động kinh doanh thông thường được ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp
- Thu nhập chịu thuế hoạt động kinh doanh thông thường286.672.104.028253.636.733.646
- Thuế suất10%10%
- Thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế28.667.210.40325.363.673.365
- Thuế TNDN được giảm14.333.605.20212.681.836.683
- Thuế TNDN phải nộp (a)14.333.605.20112.681.836.682
Hoạt động kinh doanh khác
- Thu nhập chịu thuế hoạt động khác không được ưu đãi thuế1.664.238.364-
thu nhập doanh nghiệp
- Thuế suất20%20%
- Thuế TNDN phải nộp (b)332.847.673-
Thuế TNDN bổ sung của các năm trước (c)-6.987.568
Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (a)+(b)+(c)14.666.452.87412.688.824.250

Dự án đầu tư Nhà máy Thủy điện Hũa Na là dự án đầu tư mới tại huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An thuộc địa bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 và Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ.

Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013, đối với hoạt động kinh doanh điện, Công ty được hưởng ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm đầu hoạt động tính trên thuế nhập chịu thuế, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong bốn (04) năm kể từ năm đầu tiên kinh doanh có thu nhập chịu thuế (năm 2013) và giảm 50% cho chín (09) năm tiếp theo (từ năm 2017). Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên Công ty có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế.

Trong năm 2024, Công ty đều tự mua lại Nhà máy Thủy điện Nậm Nơn từ Công ty Cổ phần Tổng công ty Phát triển Năng lượng Nghệ An. Nhà máy Thủy điện Năm Nơn là dự án đấu tự mới tại huyện Tương Dương, tình Nghệ An thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghệ Định 218/2013/NB-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ. Dự án Nhà máy thủy điện Năm Nơn được hưởng ưu đã được hưởng ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm đầu hoạt động tính trên thu nhập chịu thuế, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong bốn (04) năm kể từ năm đầu tiên kinh doanh có thu nhập chịu thuế (năm 2014) và giảm 50% cho chín (09) năm tiếp theo (từ năm 2018). Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế. Công ty được nhận chuyển tiếp quyền được hưởng ưu đãi về thuế TNDN trong thời gian còn lại.

Đối với các hoạt động kinh doanh khác, Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất hiện hành tính trên thu nhập chịu thuế.

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc điều chỉnh (nếu có) sẽ được Công ty thực hiện khi có kết quả kiểm tra chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

29. LẠI CỔ BÀN TRÊN CỐ PHIỆU

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông269.752.732.198236.522.121.928
Trích quỹ khen thưởng phúc lợi-(18.433.242.000)
Lợi nhuận để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu269.752.732.198218.088.879.928
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm235.232.210235.232.210
Lãi cơ bản trên cổ phiếu1.147927

Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty chưa phân phối lợi nhuận năm 2024, theo đó lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2024 có thể được điều chỉnh, phụ thuộc vào việc trích các quỹ của Công ty từ lợi nhuận sau thuế sau khi được thông qua tại Đại hội cổ đông thường niên. Lại cơ bản trên cổ phiếu năm 2024 đã được trình bày lại do ảnh hưởng của việc phân phối lợi nhuận năm 2023 theo Nghị quyết đại hội cổ đông thường niên năm 2024 số 24/NQ-HHC-ĐHĐCĐ ngày 24/04/2024.

30. CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG

Công ty đã ký kết Hợp đồng thuê đất số 134/HD-TD ngày 09/09/2011 với Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An về việc thuê 809.930 m² đất tại xã Đồng Văn, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An để thực hiện xây dựng Nhà máy Thủy điện Hũa Na. Thời hạn thuê đất là 46 năm kể từ ngày 09/09/2011 đến ngày 26/03/2058. Theo Quýệt định số 1016/QĐ-CT ngày 09/06/2014 của Cục thuế tỉnh Nghệ An, Công ty được miễn tiến thuê đất trong thời gian xây dựng (từ tháng 08 năm 2011 đến hết tháng 07 năm 2013) và thời gian ưu đãi đầu tư (từ tháng 08 năm 2013 đến hết tháng 07 năm 2028).

Trong năm 2024, sau khi nhận chuyển nhượng toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuê tại Nhà máy Thủy điện Nạm Nơn, Công ty đã ký kết Hợp đồng thuê đất số 165/HB-TD ngày 28/10/2024 với Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An về việc thuê 66.776 m² đất tại xã Xá Lượng, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An để tiếp tục quản lý vận hành Nhà máy Thủy điện Nạm Nơn. Thời hạn thuê đất đến hết ngày 02/08/2061. Theo Quyết định số 890/QĐ-CT ngày 21/5/2013 của Cục thuế tỉnh Nghệ An, Công ty Cổ phần Tổng công ty Phát triển năng lượng Nghệ An (chủ đầu tự Nhà máy Thủy điện Nạm Nơn) được miễn tiến thuê đất đối với khu đất trên đến hết tháng 12/2027. Theo đó, Công ty được chuyển tiếp quyền được hưởng ưu đãi miễn tiến thuê đất.

31. GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN

Công ty có các bên liên quan có phát sinh giao dịch trong năm như sau:


Bên liên quanMối liên hệ
Tập đoàn Dầu khí Việt NamChủ sở hữu của công ty mẹ
Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCPCông ty mẹ
Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt NamCùng chủ sở hữu

Ngoài giao dịch và số dư với các bên liên quan đã trình bày tại các Thuyết minh, Công ty có giao dịch khác với các bên liên quan như sau:


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Phí bảo lãnh
Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP47.471.181271.762.035
Phí nhăn hiệu
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam2.492.109.4626.144.066.045
Mua hàng
Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam-2.119.207.794
Chia cổ tức
Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP189.872.760.000284.809.140.000

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

MẦU SỐ B09 - DN

Thu nhập của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc


Họ và tênChức vụNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Ông Hoàng Xuân ThànhChủ tịch HĐQT1.229.564.8391.148.764.495
Ông Lê Hải LongThành viên HĐQT123.611.111137.111.111
Ông Vũ Văn TâmThành viên HĐQT123.611.111137.111.111
Ông Bùi Huy ThànhThành viên HĐQT, Giám đốc1.177.344.9841.098.987.573
Ông Nguyễn Xuân SơnThành viên HĐQT, Phó Giám đốc1.125.287.2031.067.795.747
Ông Đoàn Văn TrườngPhó Giám đốc1.081.065.1041.033.879.540
Ông Nguyễn Trọng ThạchPhó Giám đốc1.124.822.1981.033.985.950
Cộng5.985.306.5515.657.635.527

32. THÔNG TIN KHÁC

Thu nhập và thù lao của Ban kiểm soát chi trả trong năm là:


Họ và tênChức vụNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Ông Võ Trung ChínhTrường ban kiểm soát1.074.756.6951.007.437.695
Ông Văn Tuấn ThạchThành viên Ban Kiểm soát-50.755.556
Ông Lê Đình HiệuThành viên Ban Kiểm soát87.055.55644.800.000
Bà Lê Vân AnhThành viên Ban Kiểm soát87.055.556101.555.556
Cộng1.248.867.8071.204.548.807

33. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ KÉ TOÁN

Không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tại chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

34. SÓ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán.

Người lập

Vum

Nghệ An, ngày 11 tháng 03 năm 2025



Trân Thị Thu Hà






Bui Huy Thành

PETROVIETNAM POWER-HHC

CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN HỰA NA

Địa chỉ: Tầng 9, Tòa nhà Dầu khí Nghệ An, số 07, Quang Trung, TP Vinh, tỉnh Nghệ An

Email: vanthuhhc@gmail.com | http://huana.com.vn

Điện thoại: 02383.588.766 | Fax: 02383.588.767