Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/HNF


ticker: HNF document_type: bctn year: 2024 page_count: 30 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHÀN THỰC PHẦM HỮU NGHỊ HUUNGH FOOD JOINT STOCK COMPANY

Số/No: 29 /BC-TPHN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness

Hãn. Nội ngày month 2 tháng day 3 năm year 2025

BÁO CÁO /ANNUAL REPORT Thường niên năm /Year 2024

Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước;

  • Sở Giao dịch chứng khoán.

To: - The State Securities Commission;

  • The Stock Exchange.

I. Thông tin chung/General information

  1. Thông tin khái quát/General information
  • Tên giao dịch/Trading name: Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị


Huunghi Food Joint stock Company

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số/Business Registration Certificate No.:
  • Vốn điều lệ/Charter capital: 300.000.000.000đ (Ba trăm tỷ đồng) Three hundred billion VND
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu/Owner's capital: 693.844.074.190 đồng
  • Địa chỉ/Address: 122 Định Công – Phường Định Công – Hoàng Mai – Hà Nội/ No 122 Định Công, Đinh Công Ward, Hoàng Mai district, Ha noi City, Viet Nam
  • Số điện thoại/Telephone: 024.38643362.
  • Số fax/Fax: 024.36658549
  • Website: www.huunghi.com.vn
  • Mã cổ phiếu (nếu có)/Securities code (if any): HNF
  • Quá trình hình thành và phát triển/Establishment and development process (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay/Date of establishment, time of listing, and development milestones since the establishment until now).



Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (Hữu Thành là Nhà máy Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị được thành lập năm 1997. Ngày 01 tháng 12 năm 2006, Nhà máy Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị được cổ phần hóa và chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị. Để phù hợp với chiến lược phát triển công ty, ngày 18/6/2009 Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. Công ty có trụ sở chính tại 122 Định Công, phường Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Huu Nghi Food Joint Stock Company, formerly known as Huu Nghi Premium Confectionery Factory, was established in 1997. On December 1, 2006, Huu Nghi Premium Confectionery Factory was equitized and officially transformed into Huu Nghi Premium Confectionery Joint Stock Company. To match the company's development strategy, on June 18, 2009, the Company changed its name to Huu Nghi Food Joint Stock Company. The company's headquarters is at 122 Dinh Cong, Dinh Cong ward, Hoang Mai district, Hanoi city.



Công ty đã nhận được nhiều huân, huy chương, bằng khen của Nhà nước và các tổ chức tặng. Nổi bật trong số đó là Huân chương Lao động Hạng Nhà do Chủ tịch nước tặng thưởng năm 2011; Huân chương Lao động hạng ba do Chủ tịch nước tặng năm 2001, 2003

The company has received many awards, medals, and certificates of merit from the State and organizations. Prominent among them are the Second Class Labor Medal awarded by the President in 2011; - Third Class Labor Medal awarded by the President in 2001 and 2003.

Tháng 4/2017, nhà nước chính thức thoái vốn khởi Hữu Nghị. Tháng 4 năm 2019, sau 22 năm gắn bó với người tiêu dùng Việt, Hữu Nghị chính thức thay đổi bộ nhận diện thương hiệu, đề ra chiến lược phát triển thương hiệu với tầm nhìn trở thành thương hiệu dẫn đầu trong việc truyền tải và lan tỏa những giá trị thân thuộc của mỗi gia đình Việt ra khu vực và thế giới.

In April 2017, the state officially divested capital from Huu Nghi. In April 2019, after 22 years of association with Vietnamese consumers, Huu Nghi officially changed its brand identity, setting out a brand development strategy with the vision of becoming a leading brand in conveying and spreading the familiar values of each Vietnamese family to the region and the world.

Cùng với đó, Hữu Nghị thực hiện sử mệnh “tạo ra những dân phẩm gắn kết thành viên trong gia đình, mang lại cảm giác thân thuộc cho mỗi khách hàng, trong mỗi gia đình Việt.”

Along with that, Huu Nghi carries out the mission of "creating products that unite family members, bringing a sense of belonging to each customer, in each Vietnamese family."

Từ năm 2019 đến nay, Hữu Nghị triển khai xây dựng văn hóa doanh nghiệp dựa trên 4 giá trị cốt lõi “Tin tương - Trách nhiệm - Tôn trọng - Hiệu quả”.

From 2019 up to now, Huu Nghi has implemented building a corporate culture based on 4 core values "Trust - Responsibility - Respect - Efficiency"

  • Các sự kiện khác/ Other events: Tháng 6.2020, Hữu Nghị chính thức khánh thành nhà máy sản xuất hiện đại bậc nhất trong khu vực Đông Nam Á, đặt tiêu chuẩn chứng nhận an toàn thực phẩm toàn cầu FSSC tại Yên Phong, Bắc Ninh.

In June 2020, Huu Nghi officially inaugurated the most modern manufacturing factory in Southeast Asia, meeting FSSC global food safety certification standards in Yen Phong, Bac Ninh

  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh/ Business lines and locations of the business:
  • Ngành nghề kinh doanh/Business lines: (Nêu các ngành nghề kinh doanh hoặc sản phẩm, dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất/Specify major lines of business or products and services which account for more than 10% of the total revenue in the last 02 years).

Sản xuất bánh mút kẹo và bánh trung thu mang thương hiệu Hữu Nghị, Tipo (...).

Producing confectionery and moon cakes under the brands Huu Nghi, Tipo (...)

  • Địa bàn kinh doanh/Location of business: (Nêu các địa bàn hoạt động kinh doanh chính, chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất/ Specify major locations of business which account for more than 10% of the total revenue in the last 02 years).

Thị trường bán hàng trên toàn quốc và xuất khẩu sang một số nước châu Á như Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc...

Sales market nationwide and exported to some Asian countries such as China, Thailand, Korea...

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý/ Information about governance model, business organization and managerial apparatus
  • Mô hình quản trị (nêu rõ mô hình theo quy định tại Điều 137 Luật Doanh nghiệp)/Governance model (as stipulated in Article 137 of the Law on Entrprises).

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc; Chủ tịch HĐQT Công ty là người đại diện theo pháp luật.

General Meeting of Shareholders, Board of Directors, Supervisory Board and General Director; The Chairman of the Board of Directors of the Company is the legal representative

  • Cơ cấu bộ máy quản lý/Management structure.

SỐ ĐỔ TỐ CHỨC CÔNG TY CÓ PHẦN THỰC PHẦM HỘU NGHỆ



  • Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies: (Nêu danh sách, địa chỉ, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính, vốn điều lệ thực góp, tỷ lệ sở hữu của Công ty tại các công ty con, công ty liên kết/Specify the names, addresses, major fields of production and business, paid-in charter capital, ownership percentages of the Company in such subsidiaries, associated companies).

Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị Trụ sở chính của Hữu Nghị:

Địa chỉ: 122 Định Công, Phường Định Công,

Quận Hoàng Mai, Hà Nội

Điện thoại: 024. 3864 3362 - 024 3864 2579

Fax: 024.3665 8549

Website: www.huunghi.com.vn

Ngoài ra Hữu Nghị còn có các Nhà máy, Chi nhánh tại In addition, Huu Nghi also has factories and branches in:

Nhà máy tại Hà Nội Factory in Hanoi

Địa chỉ: 122 Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội

Điện thoại: (024. 3864 2579

Fax: 024. 3864 2579

➢ Chi nhánh Miền Nam Southern Branch

Địa chỉ: Khu công nghiệp Sống thần 3, phường Phú Tân, thành phố Thủ Dầu Một, Tinh Bình Dương.

Điện thoại: (84-650) 3907877

Fax: (84-650) 3817255

> Chi nhánh Miền Bắc Northern Branch

Địa chỉ: Lô 15-2 KCN Yên Phong mở rộng xã Yên Trung-Yên Phong-Bắc Ninh.

Lô 15-2 Khu công nghiệp Yên Phong mở rộng, xã Yên Trung, Huyện Yên Phong, Tình Bắc Ninh. Điện thoại: 0976.188.834

4. Định hướng phát triển/Development orientations

  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty / Main objectives of the Company.

+ Phát triển Công ty một cách bền vững, duy trì vị thế “Nhà sản xuất kinh doanh bánh kẹo lớn nhất Việt Nam Developing the Company sustainably, maintaining its position as "The largest confectionery manufacturer and trader in Vietnam"

+ Tiếp tục tái cấu trúc công ty, cơ cấu lại bộ máy, đội ngũ nhân sự quản lý theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả, phù hợp với quy mô và sự phát triển của Công ty trong giai đoạn mới. Continue to restructure the company, restructure the apparatus and management staff in a streamlined, professional, effective manner, suitable for the scale and development of the Company in the new period.

+ Đề cao tính tuân thủ và ghi nhận, đánh giá thành tích lao động một cách khách quan, công bằng, tạo động lực cho người lao động. Promote compliance and recognize and evaluate labor achievements objectively and fairly, creating motivation for workers.

+ Xây dựng các thương hiệu Tipo, Staff cho các dòng sân phẩm bánh, mứt, kẹo, bánh trung thu Hữu Nghị trở thành thương hiệu mạnh hàng đầu ở Việt Nam và khu vực. Building the Tipo and Staff brands for the product lines of cakes, jams, candies, and Huu Nghi mooncakes to become the leading strong brand in Vietnam and the region.

+ Áp dụng các phương pháp quản lý khoa học, các sáng kiến kỹ thuật nhằm tiết kiệm, tránh lãng phí trong sản xuất, lưu thông hàng hóa... góp phần giảm giá thành sản xuất. Applying scientific management methods and technical innovations to save and avoid waste in production and circulation of goods... contributes to reducing production costs.

+ Kiểm soát tốt chi phí hoạt động, tôi ưu hiệu quả đâu tự tạo lợi thế cạnh tranh về giá, Giữ vững thị trường truyền thống, các kênh bán hàng hiện có và tiếp tục mở rộng thị trường mới, kênh/ phương thức bán hàng mới. Good control of operating costs, optimal investment efficiency to create competitive price advantages, Maintain traditional markets, existing sales channels and continue to expand new markets, new sales channels/methods.

  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn/Development strategies in medium and long term.

+ Đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua hoạt động đào tạo và chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài, tạo mọi điều kiện để người lao động thể hiện được năng lực và phát triển được tài năng. Invest in developing high-quality human resources through training activities and policies to attract and reward talented people, creating all conditions for workers to demonstrate their abilities and develop their talents.

+ Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, môi trường làm việc thân thiện, lành mạnh & hiệu quả, có bản sắc riêng của Hữu Nghị, là nơi “đáng làm việc” hàng đầu Việt Nam. Building a corporate culture, a friendly, healthy & effective working environment, with Huu Nghi's own identity, being the leading "worth working" place in Vietnam.

+ Đây mạnh hoạt động nghiên cứu, phát triển (R&D), đấu tư dây chuyển thiết bị, máy móc hiện đại, tự động hóa và tiếp cận, chuyển giao công nghệ hiện đại nhằm liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn về sinh thực phẩm và đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của khách hàng trong nước và quốc tế. Promote research and development (R&D) activities, invest in modern equipment and machinery, automation and access and transfer modern technology to continuously improve product quality, ensure food safety and hygiene and meet the increasing requirements of domestic and international customers.

+ Thực hiện chuyển đổi số, đầy mạnh thương mại điện tử, tăng cường tìm kiếm và đấu tư cho các giải pháp quản trị bằng công nghệ (ERP, DMS), tin học hóa các quy trình tác nghiệp và bảo mật thông tin. Implement digital transformation, promote e-commerce, increase search and investment in technology management solutions (ERP, DMS), computerize operational processes and information security.

+ Chú trọng phát triển thương hiệu sản phẩm và thương hiệu Công ty; tiếp tục thực hiện các biện pháp xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu; chuyên môn hóa các kênh bán hàng để làm kín, làm kỹ thị trường, phục vụ khách hàng mục tiêu nhanh & hiệu quả hơn. Focus on developing product and company brands; continue to implement trade promotion measures, expand domestic and export markets; Specialize in sales channels to cover the market, serve target customers faster and more effectively.

+ Tăng cường hợp tác với nhà đầu tư chiên lược, các hệ thống ngân hàng và các nhà cung cấp đế chủ động về nguồn vốn sản xuất kinh doanh, tận dụng các cơ hội đầu tư và nâng cao được uy tín, vị thế trong ngành bánh kẹo. Strengthen cooperation with strategic investors, banking systems and suppliers to proactively source capital for production and business, take advantage of investment opportunities and improve reputation and position in the confectionery industry.

  • Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty / Corporate objectives with regard to Corporate environment, society and community Sustainability.

+ Đối với môi trường/ For the environment:

Tiếp tục đầu tư nâng cấp cho hệ thống xử lý nước thải theo đúng tiêu chuẩn/ Continue to invest in upgrading the wastewater treatment system according to standards;

✓ Uũ tiên tìm kiếm và sử dụng những nguyên vật liệu, nhiên liệu sạch và thân thiện với môi trường, vì sức khỏe của người tiêu dùng; Prioritize finding and using clean and environmentally friendly materials and fuels for the health of consumers.

Cải tạo không gian làm việc, cạnh quan nhà máy theo hướng xanh-sạch-dẹp; Renovate the working space and factory landscape in a green-clean-beautiful direction.

✓ Nâng cao tinh thần trách nhiệm và nghiêm túc thực hiện 5S để đảm bảo không gian làm việc luôn được sắp xếp gọn gàng, khoa học, sạch sẽ v.v... Enhance the sense of responsibility and seriously implement 5S to ensure the working space is always arranged neatly, scientifically, and cleanly.

+ Đối với xã hội và công đồng công ty/ For society and the company community:

Tích cực tham gia hưởng ứng các ngày mang tính cộng động lớn như: ngày môi trường thế giới, ngày chống HIV AIDS... Actively participate in responding to major community days such as: world environment day, HIV AIDS day.

✓ Ủng hộ quỹ đền on đáp nghĩa trên địa bàn, nơi công ty và các chi nhánh đang đặt trụ sở; Support the gratitude fund in the area where the company and its branches are headquartered.

Cứu trợ, ủng hộ bằng tiền và sản phẩm bánh kẹo cho các nơi xảy ra thiên tai lũ lụt gây hậu quả nghiêm trọng; Provide relief and support with money and confectionery products to areas where natural disasters and floods have caused serious consequences.

✓ Xây dựng và thực hiện văn hóa doanh nghiệp. Building and implementing corporate culture.

  1. Các rủi ro/Risks: (Nếu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty, trong đó có rủi ro về môi trường, thiên tai, dịch bệnh, ...) /Specify the risks probably affecting the production and business operations or the realization of the Company's objectives, including environmental risks).

a. Rũi ro về kinh tế/ Economic risks

Sự tăng trưởng ổn định của GDP và thu nhập bình quân đấu người có ảnh hưởng đến việc tiêu thụ các sản phẩm bánh kẹo. Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh, thu nhập của người dân cao, đời sống vật chất được đảm bảo thì các nhu cầu nâng cao dinh dưỡng, nhu cầu biểu tăng các loại thực phẩm cao cấp, trong đó bánh kẹo cũng tăng. Nếu nền kinh tế làm vào tình trạng khủng hoàng, thu nhập người dân sự giảm, không đảm bảo những nhu cầu sinh hoạt tối thiểu hàng ngày thì ngành sản xuất bánh kẹo chắc chắn bị tác động. The steady growth of GDP and per capita income has an influence on the consumption of confectionery products. When the economy grows strongly, people's income is high, and material life is guaranteed, the need for improved nutrition and the need for gifts of high-quality foods, including confectionery, also increase. If the economy falls into crisis, people's income declines, and the minimum daily living needs cannot be met, the confectionery industry will certainly be affected.

Để quản lý các rủi ro do tác động của môi trường kinh tế vĩ mô, Công ty đã tiến hành dự báo tình hình phát triển kinh tế để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp với các kịch bản tăng trưởng trong tương lai. Bên cạnh đó, Công ty còn triệt để thực hiện tiết kiệm chi phí nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. To manage risks due to the impact of the macroeconomic environment, the Company has forecast economic development to create business plans consistent with future growth scenarios. In addition, the Company also thoroughly saves costs to optimize profits.

b. Rủi ro về dịch bệnh bất khả kháng/ Risk of force majeure epidemic:

Các rủi ro về dịch bệnh, chủng loại vi rút mới gây ra, đại dịch xảy ra làm ảnh hưởng trầm trọng nền kinh tế thế giới. Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc lưu thông và tiêu dùng các sản phẩm bánh kẹo của Hữu Nghị. Risks from epidemics, new types of viruses, and pandemics seriously affect the world economy. This has directly affected the circulation and consumption of Huu Nghi confectionery products.

c. Một số rũi ro đặc thù: Rũi ro hàng giả, hàng kém phẩm chất/ Some specific risks: Risk of counterfeit goods and poor quality goods

Giống như một số thị trường đang phát triển khác trên thế giới, thị trường Việt Nam vẫn bị ảnh hưởng nặng nề bởi nạn hàng giả, hàng kém phẩm chất. Hàng giả trong đó có bánh kẹo giả với nguồn gốc xuất phát từ Việt Nam và Trung Quốc được bán lẫn với hàng thật và đôi khi thông qua cả hệ thống đại lý phân phối chính thức tới tay người tiêu dùng, gây ảnh hưởng không nhỏ tới những nhân hiệu nổi tiếng như Hữu Nghị. Like some other developing markets in the world, the Vietnamese market is still heavily affected by counterfeit and poor quality goods. Counterfeit

goods, including fake confectionery originating from Vietnam and China, are sold mixed with real goods and sometimes through the official distribution agent system to consumers, causing a significant impact on famous brands such as Huu Nghi.

Thêm vào đó, bánh kẹo sản xuất từ những cơ sở nhỏ lè không tuân thủ quy định về ghi nhãn mác, nguồn gốc, thời hạn sử dụng, không qua cơ quan kiểm duyệt thực phẩm, tuy không ảnh hưởng trực tiếp tới những nhãn hiệu nổi tiếng nhưng lại tác động xấu đến sức khỏe người tiêu dùng. Trên thực tế, kiến thức tiêu dùng của xã hội ngày càng được nâng cao do người tiêu dùng - nhất là người tiêu dùng thành thị hiện nay được tiếp cận với rất nhiều nguồn thông tin từ báo chí, internet... Vì vậy hàng giả chỉ có thể xuất hiện ở một số vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. In addition, confectionery produced by small establishments does not comply with regulations on labeling, origin, shelf life, and does not go through food inspection agencies. Although it does not directly affect famous brands, it has a negative impact on consumer health. In fact, society's consumer knowledge is increasingly improving because consumers - especially urban consumers today - have access to many sources of information from the press, the internet... Therefore, counterfeit goods can only appear in some rural, remote and remote areas.

Hữu Nghị đã tích cực triển khai các chương trình chống hàng giải thông qua việc nâng cấp bao bì sản phẩm, tổ chức việc tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau về hàng giả, phối hợp với các cơ quan chức năng phát hiện hàng giả trên thị trường. Huu Nghi has actively implemented anti-counterfeiting programs through upgrading product packaging, organizing the receipt of information from many different sources about counterfeit goods, and coordinating with authorities to detect counterfeit goods on the market.

d. Rủi ro về biến động giá nguyên vật liệu/ Risk of raw material price fluctuations

Do nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm nên biến động giá cả nguyên vật liệu sẽ tác động đến lợi nhuận của Hữu Nghị. Rủi ro tăng giá nguyên vật liệu có thể đến từ cả nguyên nhân do thiên tai, dịch bệnh, sự gián đoạn của chuỗi cung ứng, sự khan hiếm nguồn cung hoặc do ảnh hưởng của lạm phát... Because raw materials account for a large proportion of product costs, fluctuations in raw material prices will affect Huu Nghị's profits. The risk of increasing raw material prices can come from natural disasters, epidemics, supply chain disruptions, supply scarcity or the effects of inflation.

Hoạt động kinh doanh của Hữu Nghị chịu ảnh hưởng lớn của những rủi ro về giá nguyên vật liệu. Tuy nhiên, nếu tình trạng tăng giá nguyên vật liệu diễn ra trong thời gian dài thì thị trường sẽ đồng loạt điều chính giá bán ra sản phẩm, khi đó Hữu Nghị có thể tăng giá bán ra, doanh thu tăng và triệt tiêu được ảnh hưởng của rủi ro tăng giá nguyên vật liệu đến lợi nhuận của Hữu Nghị. Huu Nghị's business activities are greatly affected by risks in raw material prices. However, if the increase in raw material prices lasts for a long time, the market will simultaneously adjust the selling price of products, then Huu Nghị can increase selling prices, increase revenue and eliminate the impact of the risk of increasing raw material prices on Huu Nghị's profits.

e. Rủi ro lãi suất/ Interest rate risk

Do đặc thù của ngành sản xuất và kinh doanh bánh kẹo đòi hỏi phải có lượng vốn lưu động lớn, tốc độ quay vòng vốn cao do các sản phẩm thường mang tính thời vụ, nên tỷ lệ vốn vay không được quá cao so với vốn chủ sở hữu. Hữu Nghị luôn duy trì tỷ lệ vốn vay trên vốn chủ sở hữu ở mức an toàn. Rủi ro lãi suất có thể xảy ra khi lãi suất biến động bất thường. Lãi suất tăng cao sẽ làm gia tăng chi phí tài chính và gây ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh trong kỳ của Hữu Nghị. Due to the characteristics of the confectionery production and business industry, it requires a large amount of working capital and a high capital turnover rate because the products are often seasonal, so the ratio of loan capital must not be too high compared to equity capital. Huu Nghi always maintains the loan-to-equity ratio at a safe level. Interest rate risk can occur when interest rates fluctuate abnormally. High interest rates will increase financial costs and affect Huu Nghi's business results in the period.

II. Tình hình hoạt động trong năm/ Operations in the Year

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh/Situation of production and business operations

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm/ Results of business operations in the year: Nêu các kết quả đạt được trong năm. Nêu những thay đổi, biến động lớn về chiến lược kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, thị trường, sản phẩm, nguồn cung cấp,... /specify the results achieved for the year. Specify major changes and movements in business strategy, revenue, profits, costs, markets, products, supplies, etc.


STTChỉ tiêu/TargetĐVT/Unit of calculationThực hiện năm 2023 implementation resultsKế hoạch Plans năm 2024Thực hiện năm implementation results 2024% 2024 với 2023
Thực hiện 2024/Kế hoạch 2024Thực hiện 2024/Thực hiện 2023
1Doanh thuTỷ đồng1,916,442,077,652,124,34102%111%
2Sản lượngTấn21,50824,149,023,205,096%108%
3Nộp ngân sáchTỷ đồng757878100%104%
4Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng83,4768,35205,92301%247%
5Số lao động bình quân trong nămNgười202620282020100%100%
6Thu nhập bình quân 1 ngườiTr.d /tháng12,7714,6213,089%102%
  • Tình hình thực hiện so với kế hoạch/Implementation situation/actual progress against the plan: So sánh kết quả đạt được trong năm so với các chỉ tiêu kế hoạch và các chỉ tiêu năm liền kế. Phân tích cụ thể nguyên nhân dẫn đến việc không đạt/đạt/vượt các chỉ tiêu so với kế hoạch và so với năm liền kế/Comparing the actual progress with the targets and the results of the preceding years. Analyzing specific reasons of the unachievement/achievement/excess of the targets and against the preceding years.

Mặc dù tinh hình chính trị thế giới và kinh tế trong nước có nhiều biến động, tuy nhiên doanh thu năm 2024 của công ty vượt 102% so với kế hoạch, nộp ngân sách nhà nước đặt 78 tỷ đồng; Riêng lợi nhuận trước thuế đạt 205 tỷ đồng, Vượt mọi chỉ tiêu đặt ra. Tuy nhiên, mặt dù kết quả thực hiện là rất xuất sắc, Ban Lãnh đạo Công ty vẫn đang tiếp tục theo dõi, đánh giá rủi ro một cách thần trọng để có các quyết định phù hợp đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới.

Despite the many fluctuations in the world political situation and the domestic economy, the company's revenue in 2024 exceeded the plan by 102%, contributing 78 billion VND to the state budget; Pre-tax profit alone reached 205 billion VND, exceeding all set targets. However, despite the excellent performance, the Company's Board of Directors is still continuing to monitor and assess risks carefully to make appropriate decisions for the company's business operations in the coming time.

2. Tổ chức và nhân sự/Organization and Human resource

  • Danh sách Ban điều hành/List of the Board of Management: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác/List, curriculum vitae and ownership percentage of the Company's voting shares and other securities by the Company's General Director, Deputy General Directors, Chief Accountant and other managers.

Hội đồng quản trị

  • Chủ tịch/ Chairman of the board - COB: Ông/Mr Trịnh Trung Hiếu
  • Thành viên/ board members: Bà/Mrs Nguyễn Thị Hải Lan
  • Thành viên/ board members: Ông/Mr Nguyễn Thái Dương
  • Thành viên/ board members: Ông/Mr Tạ Nguyên Hải
  • Thành viên/ board members: Ông/Mr Bùi Tuấn Anh (thành viên độc lập)

Ban kiếm soát

Trường ban kiểm soát/ head of the supervisory board: Ông/Mr Thái Anh Tuấn

Thành viên / member of the supervisory board: Bà/Mrs Lê Mai Dju

Thành viên / member of the supervisory board: Bà/Mrs Lại Thị Lỗi

Ban điều hành và Kế toán trưởng

Tổng giám đốc/ General Director: Hiện đang phân công cho các Phó TGD điều hành. Currently assigned to Deputy General Directors

Phó Tổng giám đốc/Deputy General Director: Ông/Mr Tạ Nguyên Hải, Ông/Mr Trần Ngọc Chung. Kế toán trưởng: Bà/Mrs Đoàn Thùy Dương

  • Sơ yếu lý lịch, tỷ lệ sở hữu cổ phản của cán bộ quản lý chủ chốt/ curriculum vitae and ownership percentage of the Company's voting shares and other securities by the Company's General Director, Deputy General Directors, Chief Accountant and other managers

Ông Trịnh Trung Hiếu- Chủ tịch Hội đồng quản trị (thành viên HĐQT không tham gia điều hành)


Họ và tên:Trịnh Trung Hiếu
Giới tính:Nam
Ngày sinh:28/02/1974
Nơi sinh:Hà Bình - Hà Trung - Thanh Hóa
Quốc tịch:Việt Nam
Dân tộc:Kinh
Trình độ chuyên môn:Đại Học Help - Thạc sĩ Quản trị Kinh doanhĐại học Kinh tế Quốc dân - Cử nhân Kinh tếĐại học Công nghiệp Thái Nguyên - Kỹ sư Điện
Quá trình công tác:
Thời gianVị trí, Đơn vị công tác
(1)(2)
03/2019 - Hiện tạiChủ tịch HDQT Công ty cổ phần thực phẩm Hữu NghịCông tác Đảng: + 2007 - 2010 Phó bí thư Đảng ủy Công ty cổ phần thực phẩmHữu Nghị + 2011 - 04/2015 Ủy viên BCH Đảng bộ Tổng công ty thuốc lá Việt Nam, Bí thư Đảng ủy Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị + 2015 đến nay: Bí thư Đảng ủy Công ty cổ phần thực phẩmHữu Nghị
06/2016 - 2017Người đại diện phần vốn góp của Tổng Công ty Thuốc Lá Việt Nam - giữ chức vụ Chủ tịch HDQT Công ty Cổ phần Thực phẩmHữu Nghị.
04/2015 - 05/2016Người đại diện phần vốn góp của Tổng Công ty Thuốc Lá Việt Nam - giữ chức vụ Chủ tịch HDQT, Tổng Giám Đốc Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị
06/2009 - 04/2015Tổng giám đốc - Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị
05/2008 - 05/2009Tổng giám đốc - CTPCP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
01/2007 - 04/2008Phó Tổng giám đốc - CTPCP thực phẩm Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
03/2000 - 12/2006Phó giám đốc - Nhà máy Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị - Công ty thực phẩm Miền Bắc.
08/1997 -02/2000Kỹ sư điện - Nhà máy bánh quy cao cấp Hữu Nghị - Công ty thực phẩm Miền Bắc.
Chức vụ tại Công ty:Chủ tịch HDQT(thành viên HĐQT không tham gia điều hành)
Chức vụ tại tổ chức khác:Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần công nghệ thực phẩm Đông Nam Á; Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha.
Tổng số CP nắm giữ tại HNF:Xem tại mục Công bổ thông tin, chiếm 39,09% VDL
Trong đó: + Cá nhân sở hữu : 11.727.687 CP+ Đại diện sở hữu : 0 CP
Hành vi vi phạm pháp luật:Không

Bà Nguyễn Thị Hải Lan- thành viên HĐQT không tham gia điều hành

Họ và tên /Full name: Nguyễn Thị Hải Lan

Giới tính/Sex: Nữ

Ngày tháng năm sinh/Date of birth: 19/07/1981

Nơi sinh/Place of birth: Hà Nội

Quốc tịch/Nationality: Việt Nam

Dân tộc/Ethnic: Kinh


Trinh độ văn hoá:Đại Học
Chức vụ tại Công ty:Thành viên HĐQT (thành viên HĐQT không tham gia điều hành)
Chức vụ tại tổ chức khác:-
Tổng số CP năm giữ tại HNF:Xem tại mục Công bổ thông tin, chiếm 0,65% VDL
Trong đó: + Cá nhân sở hữu : 194.150 CP+ Đại diện sở hữu : 0 CP
Hành vi vi phạm pháp luật:Không

Ông Nguyễn Thái Dương- Thành viên Hội đồng quản trị

Trình độ chuyên môn : Cử nhân đại học Ngoại thương- Chuyên ngành kinh tế đối ngoại

Quá trình công tác:


Thời gianVị trí, Đơn vị công tác
(1)(2)
5/2019 - nayThành viên HĐQT công ty cổ phân thực phẩm Hữu Nghị
2019 – 5/2019Nhân viên xuất khẩu Công ty cổ phần quốc tế Bamboo;
2017 - 2018Nhân viên bán hàng Công ty cổ phần công nghệ thực phẩm Đông Nam Á
2016 - 2017Nhân viên phát triển thị trường Công ty CP công nghệ thực phẩm Đông Nam Á
2014 - 2015Nhân viên bán hàng Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị
Chức vụ tại Công ty: Thành viên HĐQT Công ty
Chức vụ tại tổ chức khác: Không
Tổng số CP năm giữ tại: 0 CP
HNF
Trong đó: + Cá nhân sở hữu: 0CP+ Đại diện sở hữu: 0 CP
Hành vi vi phạm pháp: Không
luật
Ông Bùi Tuấn Anh- Thành viên độc lập Hội đồng quản trị
Họ và tên: Bùi Tuấn Anh
Giới tính: Nam
Ngày sinh: 21/1/1983
Nơi sinh: Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Quốc tịch : Việt Nam

Dân tộc : Kinh

Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ kỹ thuật Điện Cộng hòa Liên Bang Đức

Quá trình công tác:


Thời gianVị trí, Đơn vị công tác
(1)(2)
2018 - nayThành viên HDQT Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị
2016 - 02/2018Kỹ sư dự án Công ty CP kỹ thuật Sigma
2012 - 2016Giảng viên trường Đại học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên
2009 - 2012Du học- Trường đại học Kassel- CHLB Đức
2006-2009Giảng viên trường Đại học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên
Chức vụ tại Công ty : Thành viên HDQTức vụ tại tổ chức khác : Khôngổng số CP nắm giữ tại : 0 CP đó: + Cá nhân sở hữu: 0 CP+ Đại diện sở hữu: 0 CPành vi vi phạm pháp : Không cóật

Ông Tạ Nguyên Hải - Phó Tổng giám đốc chuỗi cung ứng, Thành viên HĐQT

  • Họ và tên: Tạ Nguyên Hải
  • Giới tính: Nam
  • Ngày tháng năm sinh: 01/03/1979
  • Nơi sinh: Hà Trung, Thanh Hóa
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh
  • Chức vụ hiện nay tại tổ chức là đối tượng công bố thông tin: Phó Tổng giám đốc Công ty
  • Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác: Tổng giám đốc Công ty cổ phần thực phẩm Alpha

Số CP nắm giữ tại HNF: 4.350, chiếm 0,01 % vốn điều lệ HNF, trong đó

+ Cá nhân sở hữu: 4.350 CP

+ Đại diện sở hữu: 0 CP

Bà Đoàn Thùy Dương - Kế toán trưởng

  • Họ và tên: Đoàn Thùy Dương
  • Giới tính: Nữ
  • Ngày tháng năm sinh: 03/07/1985
  • Nơi sinh: Thái Nguyên
  • Quốc tịch: Việt Nam 7/ Dân tộc: Kinh
  • Chức vụ hiện nay tại tổ chức là đối tượng công bố thông tin: Kế toán Trường
  • Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không

Số CP nắm giữ tại HNF: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ, trong đó:

+ Cá nhân sở hữu: 0 CP

+ Đại diện sở hữu: 0 CP

Ông Thái Anh Tuấn - Trường ban kiểm soát

  • Họ và tên: Thái Anh Tuấn
  • Giới tính: Nam
  • Ngày tháng năm sinh: 27/01/1978
  • Nơi sinh: Hà Nội
  • Quốc tịch: Việt Nam

7/ Dân tộc: Kinh

  • Chức vụ hiện nay tại tổ chức là đối tượng công bố thông tin: Trường ban kiểm soát
  • Các chức vụ hiện đang năm giữ tại tổ chức khác: Kế toán trưởng Công ty TNHH 1 thành viên DNA Holding
  • Số CP nắm giữ tại HNF: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ, trong đó:.....

+ Cá nhân sở hữu: 0 CP

+ Đại diện sở hữu: 0 CP

  • Những thay đổi trong ban điều hành/changes in the Board of Management: (Liệt kê các thay đổi trong Ban điều hành trong năm) / (List the changes in the Board of Management in the year).

Nghị quyết số 154/NQ-TPHN (Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2024 tổ chức lần thứ nhất) General Meeting of Shareholders 2024 days 11/09/2024: Thông qua toàn văn nội dung Tờ trình số 133/TTr- TPHN ngày 06/08/2024 về việc miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị đối với Bà Lê Thị Lan Anh, Ông Lê Việt Anh và bầu bổ sung 02 thành viên HDQT thay thế Bà Nguyễn Thị Hải Lan; Ông Tạ Nguyễn Hải (nhiệm kỳ 5 năm: 2024-2029)

Approve the full text of Report No. 133/TTr- TPHN dated August 6, 2024 on the dismissal of members of the Board of Directors for Ms. Le Thi Lan Anh, Mr. Le Viet Anh and the election of 02 additional members The Board of Directors replaces Ms. Nguyen Thi Hai Lan; Mr. Ta Nguyen Hai (5-year term: 2024-2029).

Nghị quyết 10/HDQT-TPHN ngày 17/01/2025 thông qua việc miễn nhiệm đối với Ông Lê Việt Anh- Phó Tổng giám đốc kinh doanh Kế từ ngày 01 tháng 02 năm 2025 Theo nguyên vọng cá nhân. Resolution 10/HDQT-TPHN dated January 17, 2025 approving the dismissal of Mr. Le Viet Anh - Deputy General Director of Sales from February 1, 2025 According to personal wishes.

  • Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động/ Number of staffs. Brief information and changes on the employee's policies.

Cơ cấu lao động đến hết 31/12/2024:


Chỉ tiêuNamNữTổng cộng
Phân theo trình độ học vấn98010402020
1. Trên Đại học538
2. Đại học126150276
3. Cao đẳng/Trung cấp234174408
4. Sơ cấp/Lao động phổ thông6157131328
Phân theo phân công lao động98010402020
1. HDQT/Ban Giám đốc505
2. Lao động quản lý (từ cấp phó phòng/Bộ phận trở lên)432972
3. Lao động chuyên môn145158303
4. Lao động trực tiếp7828361618
5. Lao động thừa hành phục vụ51722

Hữu Nghị Food luôn trú trọng đậu tư cho hoạt động đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

Huu Nghi Food always focuses on investing in training and developing human resources.

Trong đó:

  • Toàn bộ nhân sự sản xuất điều được đào tạo cập nhất kiến thức, kỹ năng về vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và kiểm soát rủi ro trong vận hành sản

xuất; tham gia đầy đủ các khóa đào tạo nâng cao nhận thức và thực hành áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO, SA8000, tiêu chuẩn chất lượng Halal v.v...

All cashew production staff are trained to update their knowledge and skills on food hygiene and safety, labor safety, fire prevention and control, and risk control in production operations; fully participate in training courses to raise awareness and practice applying ISO, SA8000 quality management systems, Halal quality standards, etc.

  • Các Giám đốc kênh kinh doanh, Giám đốc bán hàng khu vực được đào tạo, cấp nhật về mô hình tổ chức kinh doanh, ứng dụng công nghệ trong quản trị hệ thống phân phối-bản hàng, xây dựng-phát triển mới quan hệ khách hàng (CRM) và văn hóa phục vụ khách hàng.

Business channel directors and regional sales directors are trained and updated on business organization models, technology applications in distribution-sales system management, building and developing customer relationships (CRM) and customer service culture.

  • Nhân sự phòng Tài chính-Kế toán, phòng Nhân sự được đào tạo cấp nhất pháp luật về thuế, pháp luật về chính sách người lao động, bảo hiểm xã hội.

Finance-Accounting and Human Resources staff are trained to update tax laws, labor policies, and social insurance.

  • 100% nhân sự mới đều được đào tạo Hội nhập, hướng dẫn nội quy, quy định và văn hóa ứng xử tại nơi làm việc.

100% of new staff are trained in Integration, and instructed in rules, regulations, and workplace culture.

  1. Tình hình dấu tư, tình hình thực hiện các dự án/investment activities, project implementation

a) Các khoản đầu tư lớn/Major investments: Nêu các khoản đầu tư lớn được thực hiện trong năm (bao gồm các khoản đầu tư tài chính và các khoản đầu tư dự án), tình hình thực hiện các dự án lớn. Đối với trường hợp công ty đã chào bán chứng khoán để thực hiện các dự án, cần nêu rõ tiến độ thực hiện các dự án này và phân tích nguyên nhân đẫn đến việc đạt/không đạt tiến độ đã công bố và cam kết)/specify major investments implemented for the year (including financial investments and project investment), the implementation progress of major projects. If the Company has conducted public offering for the projects, it is necessary to indicate the progress of implementation of the projects and analyze the reasons in case of achievement/failure to achieve the announced and committed targets.

Công ty đã cơ bản hoàn thành việc triển khai xây dựng dự án tại Khu công nghiệp Yên Phong mở rộng. Cụ thể/ The company has basically completed the construction of the project in the expanded Yen Phong Industrial Park. Specifically:

  • Tên dự án: “Đầu tư mới nhà máy thực phẩm Hữu Nghị - Chi nhánh Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị tại Miền Bắc”. - Project name: "New investment in Huu Nghi food factory - Branch of Huu Nghi Food Joint Stock Company in the North".

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102109239 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 01/12/2006, thay đổi lần thứ 13 ngày 06/5/2020. Investor: Huu Nghi Food Joint Stock Company. Business registration certificate No. 0102109239 issued by the Business Registration Office of Hanoi Department of Planning and Investment on December 1, 2006, changed for the 13th time on May 6, 2020

Địa điểm đầu tư: Tại Lô CN15-2 khu Công nghiệp Yên Phong (khu mở rộng), xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Investment location: At Lot CN15-2 Yen Phong Industrial Park (expansion area), Yen Trung commune, Yen Phong district, Bac Ninh province.

  • Giá trị đầu tư theo giấy chứng nhận đầu tư 996 tỷ VND. Investment value according to investment certificate is 996 billion VND

Nguôn vôn: Vốn huy động (phát hành trái phiếu không chuyển đổi, vốn vay) và vốn tự có. Capital source: Mobilized capital (issuing non-convertible bonds, loan capital) and equity capital

b) Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies: (Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con, công ty liên kết)/(Summarizing the operations and financial situation of the subsidiaries, associated companies).

Không.

  1. Tình hình tài chính/Financial situation

BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

MẦU SỐ B01 - DN

Đơn vị tính: VND


Don vị tính: VND
CHÍ TIÊUMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
A - TÀI SĂN NGÂN HĂN1001.198.171.727.912965.044.396.541
I. Tiền và các khoản tương đương tiền1105154.366.119.933179.386.184.696
1. Tiền11172.811.373.048179.386.184.696
2. Các khoản tương đương tiền11281.554.746.885-
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn120372.845.678.500170.000.000.000
1. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn1236372.845.678.500170.000.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn130513.893.627.911451.033.230.151
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng1317448.811.065.887415.394.453.192
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn13287.703.327.56214.857.604.374
3. Phải thu ngắn hạn khác136957.951.610.27820.798.221.155
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137(572.375.816)(26.568.570)
5. Tài sản thiếu chở xử lý139-9.520.000
IV. Hàng tồn kho14010135.047.117.847139.149.982.429
1. Hàng tồn kho141135.047.117.847139.149.982.429
V. Tài sản ngắn hạn khác15022.019.183.72125.474.999.265
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn1511110.471.041.43315.898.661.136
2. Thuế GTGT được khấu trừ15211.548.142.2889.376.404.009
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước15317-199.934.120
B - TÀI SĂN DÀI HẢN200866.955.421.465903.828.793.973
I. Các khoản phải thu dài hạn21069.000.000143.448.120
1. Phải thu dài hạn khác216969.000.000143.448.120
II. Tài sản có định220683.273.490.405726.566.366.447
1. Tài sản có định hữu hình22113637.336.393.207674.660.622.161
- Nguyên giá2221.076.168.929.8881.053.989.608.139
- Giá trị hao mòn lũy kế223(438.832.536.681)(379.328.985.978)
2. Tài sản có định thuê tài chính2241442.724.391.17448.719.448.613
- Nguyên giá22558.858.210.99061.917.130.990
- Giá trị hao mòn lũy kế226(16.133.819.816)(13.197.682.377)
3. Tài sản có định vô hình227153.212.706.0243.186.295.673
- Nguyên giá2285.663.277.2734.713.277.273
- Giá trị hao mòn lũy kế229(2.450.571.249)(1.526.981.600)
III. Tài sản dở dang dài hạn2409.358.786.283450.000.000
1. Chỉ phí xảy dụng cơ bản đở dang242129.358.786.283450.000.000
IV. Tài sản dài hạn khác260174.254.144.777176.668.979.406
1. Chỉ phí trả trước dài hạn26111174.254.144.777176.668.979.406
TỔNG CỘNG TÀI SĂN2702.065.127.149.3771.868.873.190.514
  • Các chỉ tiêu khác/ Other figures: (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất/ depending on the specific characteristics of the industry and of the Company to clarify the company's operating results for the last two years).

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu/ Major financial indicators: Như đã thể hiện trong BCTC kiểm toán đã công bố thông tin của Công ty.

  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Shareholders structure, change in the owner's equity.

a) Cổ phân/ Shares: Nêu tổng số cổ phân và loại cổ phân đang lưu hành, số lượng cổ phân chuyển nhượng tự do và số lượng cổ phân bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu. Trường hợp công ty có chứng khoán giao dịch tại nước ngoài hay bảo trợ việc phát hành và niêm yết chứng khoán tại nước ngoài, cần nêu rõ thị trường giao dịch, số lượng chứng khoán được giao dịch hay được bảo trợ và các thông tin quan trọng liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty liên quan đến chứng khoán giao dịch hoặc được bảo trợ tại nước ngoài/Specify total number and types of floating shares, number of freely transferable shares and number of preferred shares in accordance with the law, the Company's Charter and commitments of the owner. Where the company has securities traded in foreign countries or underwritten the issuance and listing of securities in foreign countries, it is required to specify the foreign markets, the number of securities to be traded or underwritten and important information concerning the rights and obligations of the company related to the securities traded or underwritten in foreign countries.

Trong năm 2020, Công ty thực hiện đợt chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo Giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu số 30/GCN-UBCK do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 10/02/2020, sau khi kết thúc đợt chào bán, tổng số cổ phần đang lưu hành tính đến 31/12/2020: 30.000.000 cổ phần. In 2020, the Company carried out a stock offering to existing shareholders according to the Stock Offering Registration Certificate No. 30/GCN-UBCK issued by the Chairman of the State Securities Commission on February 10, 2020. After the end of the offering, the total number of outstanding shares as of December 31, 2020: 30,000,000 shares. Đến 31/12/2022: 30.000.000 cổ phần By December 31, 2022: 30,000,000 shares.


STTNội dung ContentTrước khi thay đổi Before changeThay đổi ChangeSau khi thay đổi After the changeLý do thay đổi Reason for change
01Vốn điều lệ (VND)200.000.000.000100.000.000.000300.000.000.000Phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu
02Tổng số cổ phiếu (cổ phiếu)20.000.00010.000.00030.000.000Phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu
03Số lượng cổ phiếu quỹ (cổ phiếu)000
04Số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành (cổ phiếu)20.000.00010.000.00030.000.000Phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu
05Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng--0

b) Cơ cấu cổ đông/Shareholders structure: Nếu cơ cấu cổ đông phân theo các tiêu chí tỷ lệ sở hữu (cổ đông lớn, cổ đông nhỏ); cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài, cổ đông nhà nước và các cổ đông khác, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa/ Specify shareholders structure by ownership percentages (major, minority shareholders); institutional and Individual shareholders; domestic and foreign shareholders; State and other shareholders; foreign shareholder's maximum percentages.


STTTên cá nhân/tổ chức(người đại diện)Phân loại cổ đôngSố lượng CP năm giữTỷ lệ CP năm giữ (%)
Cổ đông nhà nướcCổ đông chiến lượcCổ đông lớnCổ phiếu quỹ
1Công ty TNHH một thành viên DNA holding (chuyển đổi loại hình từ Công ty cổ phần DNA Holding)KhôngKhôngKhông15,410,12551.37%
2Thái Lan AnhKhôngKhôngKhông1,771,2005.90%
3Trịnh Trung HiếuKhôngKhôngKhông11,727,68739.09%
4Cổ đông còn lại1,090,9883.64%
8Tổng cộng30,000,000100.00%

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Change in the owner's equity: Nêu các đợt tăng vốn cổ phần kế từ khi thành lập bao gồm các đợt chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ, chuyên đổi trái phiếu, chuyển đổi chứng quyền, phát hành cổ phiếu thường, trả cổ tức bằng cổ phiếu v.v (thời điểm, giá trị, đối tượng chào bán, đơn vị cấp)/specify equity increases including public offerings, private offerings, bond conversions, warrant conversions, Issuance of bonus shares, shares dividend, etc.


STTThời điểmVốn điều lệ (Triệu đồng)Giá trị tăng thêm (Triệu đồng)Phương thức
(1)(2)(3)(4)(5)
1200622.500-Cổ phần hoá
2200952.50030.000Phát hành ra công chúng cho các cổ đồng hiện hữu
3201066.75014.250Trả cổ tức bằng cổ phiếu
4201173.4256.675Trả cổ tức bằng cổ phiếu
52012100.00026.575Phát hành ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu, phát hành cho CBCNV và Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam
62013108.449,0708.499,070Trả cổ tức bằng cổ phiếu
72014200.00091.550,93Phát hành ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu, phát hành cho CBCNV và Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam
82020300.000100.000Phát hành ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ/ Transaction of treasury stocks: Nêu số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại, liệt kê các giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm bao gồm thời điểm thực hiện giao dịch, giá giao dịch và đối tượng giao dịch/ Specify number of existing treasury stocks, list transactions of treasury stocks conducted for the year including trading times, prices and counter parties.

  • Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại: 0 cổ phiếu
  • Trong năm không có giao dịch cô phiếu quỹ
  • Current number of treasury shares: 0 shares
  • There were no treasury stock transactions during the year

e) Các chứng khoán khác/Other securities: nêu các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm. Nếu số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang lưu hành và các cam kết chưa thực hiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác (bao gồm cán bộ công nhân viên, người quản lý của công ty) liên quan đến việc phát hành chứng khoán/Specify other securities issues conducted during the year. Specify the number, characteristics of other types of floating securities and outstanding commitments of the Company to other individuals, organizations (including Company's staffs and managers) related to the securities issues.

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/ Environment-Social-Governance (ESG) Report of the Company

6.1. Tác động lên môi trường:

1ong phat thai khi nhà kinh (GHG) trực tiếp và gián tiếp/Total direct and indirect GHG emission Công ty thực hiện theo Quy định tại Giấy chứng nhận phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và Giấy chứng nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường; chưa có hệ thống đo đạc ghi nhận số liệu này.

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhả kính/ Measures and initiatives to reduce GHG emission.

Công ty thực hiện theo Quy định tại Giấy chứng nhận phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và Giấy chứng nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường; chưa có hệ thống đo đạc ghi nhận số liệu này. The company complies with the regulations in the Certificate of approval of environmental impact assessment report and Certificate of completion of environmental protection works; There is no measurement system to record this data.

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu/Management of raw materials:

a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm/The total amount of raw materials used for the manufacture and packaging of the products as well as services of the organization during the year.

Công ty thực hiện nghiêm túc việc quản trị nguồn nguyên liệu để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh và ổn định thị trường, giảm nguy cơ phụ thuộc. The company seriously implements raw material resource management to ensure production and business activities and market stability, reducing the risk of dependence.

b) Báo cáo ti lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức/The percentage of materials recycled to produce products and services of the organization.

6.3. Tiêu thụ năng lượng/Energy consumption:

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp/Energy consumption - directly and indirectly.

Công ty kết hợp sử dụng năng lượng điện, Gas, lò hơi cho hoạt động sản xuất và thực hiện quản tri tốt việc tiêu thụ năng lượng hợp lý. The company combines the use of electricity, gas, and boiler energy for production activities and practices good management of reasonable energy consumption.

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả/Energy savings through initiatives of efficiently using energy.

c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này/The report on energy saving initiatives (providing products and services to save energy or use renewable energy); report on the results of these initiatives.

6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)/ Water consumption (water consumption of business activities in the year)

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng/ Water supply and amount of water used.

Nguôn nước của Công ty sử dụng chủ yếu là nguồn nước máy. Quá trình kiểm soát chất lượng nước đầu vào và nước thải cũng được kiểm soát chất chẽ theo quy định của pháp luật. The Company's main water source is tap water. The process of controlling the quality of input water and wastewater is also strictly controlled according to the provisions of law.

b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử Percentage and total volume of water recycled and reused.

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường/Compliance with the law on environmental protection:

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/ Number of times the company is fined for failing to comply with laws and regulations on environment.

Trong năm 2024, Công ty không bị xử phạt vi phạm về môi trường. In 2024, the Company will not be fined for environmental violations.

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/the total amount to be fined for failing to comply with laws and regulations on the environment.

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động/Policies related to employees

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động/ Number of employees, average wages of workers.

Tính đến 31/12/2024, số lượng lao động của Công ty đạt 2020 người, thu nhập trung bình đạt 13 triệu đồng/1 người. Công ty vẫn duy trì công ăn việc làm cho một lượng lớn lao động và duy trì mức thu nhập ổn định.

As of December 31, 2024, the Company's workforce will reach 2,020 people, with an average income of 13 million VND/person. The Company still maintains jobs for a large number of workers and maintains a stable income level.

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động/Labor policies to ensure health, safety and welfare of workers.

Công ty không ngừng nâng cao năng suất lao động và chế độ đãi ngộ cho người lao động. Thu nhập trung bình của người lao động bảo đảm và so với các doanh nghiệp cùng ngành thì mức thu nhập này là tương đối thu hút và ổn định.

Công ty cũng thực hiện khám sức khỏe định kỳ, bồi dưỡng tăng ca nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi cho người lao động, động thời tăng cường các hoạt động đào tạo, nâng cao kiến thức, kỹ năng cho người lao động để tăng năng suất, đảm bảo công việc và phát triển sự nghiệp.

The company constantly improves labor productivity and compensation for employees. The average income of workers is guaranteed and compared to other businesses in the same industry, this income level is relatively attractive and stable.

The company also conducts periodic health checks and overtime training to ensure the health, safety and welfare of employees, while enhancing training activities, improving knowledge and skills for employees to increase productivity, job security and career development.

c) Hoạt động đào tạo người lao động/Employee training

  • Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên/The average number of training hours per year, according to the staff and classified staff

Xem mục chính sách phát triển nguồn nhân lực See human resource development policy section.

  • Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp/The skills development and continuous learning program to support workers employment and career development.

Xem mục chính sách phát triển nguồn nhân lực See human resource development policy section.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương/ Report on responsibility for local community.

Các hoạt động đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng/The community investments and other community development activities, including financial assistance to community service.

Công ty thực hiện các hoạt động tài trợ và ứng hộ sản phẩm bánh kẹo theo các hoạt động công đồng. The company carries out sponsorship activities and supports confectionery products according to community activities.

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN/Report on green capital market activities under the guidance of the ssc.

Lưu ý/Note: (Mục 6 phân II Phụ lục này, công ty có thể lập riêng thành Báo cáo phát triển bên vững, trong đó các mục 6.1, 6.2 và 6.3 không bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm)/(As for Section 6 of Part II of this Appendix, the company may set up a separate Sustainability Development Report, in which the items 6.1, 6.2 and 6.3 are not mandatory for companies operating in sector of finance, banking, securities and insurance).

Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các chuẩn mực báo cáo quốc tế trong việc báo cáo Phát triển bền vững/Public companies are encouraged to apply the globally accepted reporting and disclosure standards in preparing their sustainability reports.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc/ Reports and assessments of the Board of Management (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty/the Board of Management reports and assesses the Company's situation through every facet)

Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau/The Board of Management's reports and assessments shall include at least the following contents:

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh/Assessment of operating results

  • Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây. Trường hợp kết quả sản xuất kinh doanh không đạt kế hoạch thi nêu rõ nguyên nhân và trách nhiệm của Ban Giám đốc đô với việc không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh (nếu có)/General analysis of company's operations against the previous operating targets and results. In case of failing to meet the operating results and targets, the Board of Management must clearly state the reasons and their responsibilities for such results (if any).

^ Co hôi/ Opportunity

+ An ninh, chính trị ổn định, các biện pháp thực hiện mục tiêu kép của chính phủ: vừa chống lạm phát vừa phát triển kinh tế đã phát huy tác dụng, tạo cơ hội cho Hữu Nghị duy trì và triển khai được hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nước và giảm được tác động tiêu cực của dịch bệnh. Security, political stability, measures to implement the government's dual goals of both fighting inflation and economic development have been effective, creating opportunities for Huu Nghi to maintain and deploy domestic production and business activities and reduce the negative impact of the epidemic.

+ Nhận thức của người tiêu dùng đối với sản phẩm chất lượng, an toàn về sinh thực phẩm và các thương hiệu uy tín trong nước ngày càng được nâng lên, góp phần đáng kể cho việc lựa chọn, tiêu dùng các sản phẩm của Hữu Nghị; Consumer awareness of quality products, food safety and hygiene, and reputable domestic brands is increasingly raised, significantly contributing to the selection and consumption of Hữu Nghị products

+ Hữu Nghi đã tạo dựng được vị thế, uy tín trên thị trường và được khách hàng tin dùng các nhân hiệu Staff, Tipo, bánh Trung Thu và Mút Tết; Huu Nghi has built a position and reputation in the market and is trusted by customers for the brands Staff, Tipo, Mooncakes and Tet Jam.

+ Hữu Nghị đã xác lập mô hình phân phối từ năm 2006 và liên tục kiện toàn hệ thống phân phối-bán hàng đã kênh tại thị trường nội địa và xuất khẩu thành công các sản phẩm ra thị trường quốc tế, đảm bảo sự ổn định và cân bằng giữa thị trường trong nước và nước ngoài; Huu Nghi has established a distribution model since 2006 and continuously perfected the multi-channel distribution-sales system in the domestic market and successfully exported products to the international market, ensuring stability and balance between domestic and foreign markets;

+ Khánh thành nhà máy hiện đại, đầu tư thêm dây chuyên sản xuất đồng bộ, tự động hóa, đặt chuẩn an toàn thực phẩm toàn cầu tại Yên Phong, Bắc Ninh để thực hiện tập trung sản xuất quy mô lớn, tối ưu chi phí hoạt động và tạo ra những sản phẩm chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước và khách hàng quốc tế. Inaugurated a modern factory, investing in more synchronous, automated production lines that meet global food safety standards in Yen Phong, Bac Ninh to carry out centralized large-scale production, optimize operating costs and create high quality products to meet the increasing needs of domestic and international consumers.

Khó khăn thách thức/ challenge

+ Sức ép cạnh tranh trong ngành bánh kẹo ngày càng khốc liệt, nhất là đối với phân khúc trung-cao cấp. Competitive pressure in the confectionery industry is increasingly fierce, especially for the mid-high-end segment.

+ Vị thế đảm phán của nhà bán lẻ ngày càng lớn và họ đòi hỏi nhiều hơn đối với nhà sản xuất gây ảnh hưởng không nhỏ cho Hữu Nghị với việc tăng chi phí mở mã sản phẩm, chiết khấu thương mại, chi phí trung bày, marketing tại điểm bán v.v.. Retailers' negotiating position is getting bigger and they demand more from manufacturers, causing a significant impact on Huu Nghi with increased product coding costs. trade discounts, display costs, point-of-sale marketing, etc.

+ Giá nguyên liệu, bao bì, chi phí logistics, chi phí khẩu hao tài sản, lãi vay tăng cao... làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Hữu Nghị. High prices of raw materials, packaging, logistics costs, asset depreciation costs, loan interest... affect Huu Nghị's business performance.

+ Việc di rời các dây chuyền thiết bị và triển khai lắp đặt tại nhà máy mới ít nhiều làm ảnh hưởng tới tiến độ và sản lượng ra hàng ở một số thời điểm. The relocation of equipment lines and installation at the new factory more or less affects the progress and output of goods at some times.

Các biên pháp đã thực hiện/ Measures taken:

T1. Về sản phẩm/Regarding products

+ Cơ cấu lại nhăn hàng, danh mục sản phẩm để gia tăng sự tập trung và sức mạnh thương hiệu Tipo, Staff và tôi ưu chi phí trong việc tổ chức sản xuất và quản lý danh mục sản phẩm. Restructure the brand and product portfolio to increase focus and strength of the Tipo and Staff brands and optimize costs in organizing production and managing the product portfolio.

+ Loại bỏ những sản phẩm có biên lợi nhuận thấp, sản lượng tiêu thụ ít hoặc tôn kém trong tổ chức sản xuất, lưu thông phân phối. Eliminate products with low profit margins, low sales volume or are costly in production organization, circulation and distribution.

+ Cơ cấu lại danh mục sản phẩm mùa vụ Tết và định vị rõ nét theo từng phân khúc để tập trung nguồn lực triển khai và thuận tiện cho sự lựa chọn của khách hàng; Restructure the Tet season product portfolio and clearly position each segment to focus deployment resources and facilitate customer choice;

+ Ừu tiên lựa chọn đậu tư công nghệ hiện đại, dây chuyển thiết bị động bộ, tự động hóa; áp dụng các sáng kiến kỹ thuật và tiết kiệm trong sản xuất để tối ưu chi phí hoạt động, tăng cơ hội cạnh tranh về giá và chất lượng sản phẩm. Prioritize investment in modern technology, synchronous and automated equipment lines; Apply technical and economical initiatives in production to optimize operating costs, increase opportunities to compete in price and product quality.

+ Tối ưu lượng hàng tồn kho, đảm bảo luôn đủ hàng cho thị trường với hạn sử dụng tốt nhất. Optimize inventory, ensuring there is always enough stock for the market with the best expiry date

T2. Về khách hàng/ About customers

+ Đánh giá và lựa chọn các đôi tác kinh doanh có cùng chí hướng, có thiện chí đầu tư cùng phát triển, phù hợp với quy mô và định hướng phát triển của Hữu Nghị. Evaluate and select like-minded business partners, willing to invest and develop together, consistent with Huu Nghi's scale and development orientation.

+ Thanh lọc các nhà phân phối, các đối tác bán lẻ không tuân thủ hợp đồng, không phối hợp triển khai thị trường. Purify distributors and retail partners who do not comply with contracts, do not coordinate market deployment.

+ Điều chỉnh tăng mức đặt cọc đảm bảo cho đơn hàng và thanh toán trước đối với tất cả đơn hàng thường ngày và mùa vụ để giảm thiểu rủi ro thanh toán. Adjust to increase the security deposit for orders and prepayment for all regular and seasonal orders to minimize payment risks.

+ Tăng đầu tư cho các điểm keyshop, chuỗi cửa hàng tiến lợi (CVS), các siêu thị bán lẻ và mở rộng kênh bán hàng online. Increase investment in keyshop locations, convenience store chains (CVS), retail supermarkets and expand online sales channels.

T3. Về thị trường About the market

+ Tổ chức lại khu vực phân phối-bán hàng, tuyến bán hàng để chăm sóc, làm kín, làm kỹ thị trường và tối ưu chi phí logistics. Reorganize the distribution-sales area and sales routes to take care of, seal, market and optimize logistics costs.

+ Kiện toàn tổ chức bán hàng theo kênh chuyên biệt, phục vụ đúng đối tượng khách hàng mục tiêu của kênh. Strengthen sales organization by specialized channels, serving the right target customers of the channel.

+ Tăng cường các biện pháp chống bán phá giá, lần vùng, đảm bảo sự lạnh mạnh và hiệu quả của từng kênh bán hàng, từng khu vực thị trường. Strengthen anti-dumping and encroachment measures, ensuring the health and effectiveness of each sales channel and each market area.

T4. Về nhân sự và văn hóa doanh nghiệp/ About human resources and corporate culture

+ Sắp xếp lại tổ chức bộ máy nhân sự theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp và hiệu quả; ưu tiên nhân sự có năng lực, thực hiện được đa nhiệm; Rearrange the human resources organization in a streamlined, professional and effective direction; Prioritize qualified personnel who can multitask;

+ Tăng phạm vi quản lý địa bàn cho lực lượng giám sát, quản lý bán hàng để giảm đầu mối quản lý nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả kinh doanh và tăng thu nhập cho nhân sự có năng lực. Increase

the scope of area management for supervisory and sales management forces to reduce management focal points but still ensure business efficiency and increase income for qualified personnel.

+ Đây mạnh việc truyền tải và lan tỏa các giá trị cốt lõi của Công ty trong toàn hệ thống. Promote the transmission and spread of the Company's core values throughout the system.

+ Tăng cường kiểm soát tính tuân thủ, kết hợp với hướng dẫn, đào tạo để nâng cao kiến thức, kỹ năng, góp phần tăng năng suất lao động và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp lâu dài cho người lao động trong toàn công ty. Strengthen compliance control, combined with guidance and training to improve knowledge and skills, contributing to increased labor productivity and creating long-term career development opportunities for employees throughout the company.

+ Thực hiện các biện pháp thu hút nhân tài, tuyên chọn các nhân sự phù hợp, đáp ứng quy mô và sự phát triển của công ty. Implement measures to attract talent, select suitable personnel, meet the scale and development of the company.

T5. Về tài chính, mua hàng/ About finance and purchases

+ Xây dựng và duy trì tốt mối quan hệ với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các nhà cung cấp đế đảm bảo luôn có đủ nguồn vốn, nguyên liệu, bao bì... đáp ứng sản xuất kinh doanh và đảm bảo sử dụng vốn hiệu quả. Build and maintain good relationships with banks, credit institutions, and suppliers to ensure there is always enough capital, raw materials, packaging... to meet production and business needs and ensure effective use of capital.

+ Xây dựng và áp dụng các quy chế mua sắm, vận dụng lợi thế quy mô để đạt lợi thế trong đảm phán với mức giá tốt nhất cho tất cả các yếu tố đầu vào, góp phần giảm giá thành sản xuất, tăng hiệu quả hoạt động cho Công ty. Develop and apply procurement regulations, apply scale advantages to gain advantage in negotiations with the best prices for all input factors, contributing to reducing production costs and increasing operational efficiency for the Company.

  • Những tiến bộ công ty đã đạt được/The Company's achievements.

+ Giữ vững được vị thế “Nhà sản xuất kinh doanh bánh kẹo thuần Việt lớn nhất Việt Nam”. Maintaining its position as "The largest pure Vietnamese confectionery manufacturer in Vietnam".

+ Đặt Chứng nhận an toàn thực phẩm toàn cầu (Food Safety System Certification-FSSC). Achieved global food safety certification (Food Safety System Certification-FSSC)

2. Tình hình tài chính/Financial Situation

a) Tình hình tài sản/Assets

Phân tích tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và nợ phải thu quá hạn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh)/ Analysis of assets and changes in assets (analysis and assessment of the efficiency of assets usage and bad receivable debts that affect operating results).

b) Tình hình nợ phải trả/Debt Payable

  • Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ/ Current debts, major changes of debts.
  • Phân tích nợ phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của ti lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay/Analysis of bad debts, impacts of the exchange rate changes on operating results of the Company and impacts of lending rate changes.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý/Improvements in organizational structure, policies, and management

  • Sắp xếp lại tổ chức bộ máy nhân sự theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp và hiệu quả; ưu tiên nhân sự có năng lực, thực hiện được đa nhiệm; Rearrange the human resources organization towards streamlining, professionalism and efficiency; Prioritize qualified personnel who can multitask;
  • Tăng phạm vi quản lý địa bản cho lực lượng giám sát, quản lý bán hàng để giảm đầu mối quản lý nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả kinh doanh và tăng thu nhập cho nhân sự có năng lực. Increase the scope of area management for supervisory and sales management forces to reduce management contacts but still ensure business efficiency and increase income for qualified personnel,
  • Đây mạnh việc truyền tải và lan tỏa các giá trị cốt lõi của Công ty trong toàn hệ thống Promote the transmission and spread of the Company's core values throughout the system.
  • Tăng cường kiểm soát tính tuân thủ, kết hợp với hướng dẫn, đào tạo để nâng cao kiến thức, kỹ năng, góp phần tăng nặng suất lao động và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp lâu dài cho người lao động.

động trong toàn công ty. Strengthen compliance control, combined with guidance and training to improve knowledge and skills, contributing to increased labor productivity and creating long-term career development opportunities for employees throughout the company.

  • Thực hiện các biện pháp thu hút nhân tài, tuyền chọn các nhân sự phù hợp, đáp ứng quy mô và sự phát triển của công ty. Implement measures to attract talent, select suitable personnel to meet the scale and development of the company.
  1. Kế hoạch phát triển trong tương lai/ Development plans in future

+ Phát triên Công ty một cách bền vững, duy trì vị thế “Nhà sản xuất kinh doanh bánh kẹo lớn nhất Việt Nam”. Develop the Company sustainably, maintaining its position as "The largest confectionery manufacturer and business in Vietnam".

+ Tiếp tục tái câu trúc công ty, cơ cấu lại bộ máy, đội ngũ nhân sự quản lý theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả, phù hợp với quy mô và sự phát triển của Công ty trong giai đoạn mới. Continue to restructure the company, restructure the apparatus and management staff in a streamlined, professional, effective manner, suitable to the scale and development of the Company in the new period.

+ Đề cao tính tuân thủ và ghi nhận, đánh giá thành tích lao động một cách khách quan, công bằng, tạo động lực cho người lao động. Promote compliance and recognize and evaluate labor achievements objectively and fairly, creating motivation for employees.

+ Xây dựng các thương hiệu Tipo, Staff cho các dòng sản phẩm bánh, mút, kẹo, bánh trung thu Hữu Nghị trở thành thương hiệu mạnh hàng đầu ở Việt Nam và khu vực. Building the Tipo and Staff brands for the product lines of cakes, jams, candies, and Huu Nghi mooncakes to become the leading strong brand in Vietnam and the region.

+ Áp dụng các phương pháp quản lý khoa học, các sáng kiến kỹ thuật nhằm tiết kiệm, tránh lãng phí trong sản xuất, lưu thông hàng hóa... góp phần giảm giá thành sản xuất. Apply scientific management methods and technical innovations to save and avoid waste in production and circulation of goods... contributing to reducing production costs

+ Kiểm soát tốt chi phí hoạt động, tôi ưu hiệu quả đấu tự tạo lợi thế cạnh tranh về giá. Control operating costs well, optimize investment efficiency to create a competitive advantage in price.

+ Giữ vững thị trường truyền thống, các kênh bán hàng hiện có và tiếp tục mở rộng thị trường mới, kênh/ phương thức bán hàng mới. Maintain traditional markets, existing sales channels and continue to expand new markets, new sales channels/methods.

  1. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)-(Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần)/Explanation of the Board of Management for auditor's opinions (if any) - (In case the auditor's opinions are not unqualified).
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty/Assessment Report related to environmental and social responsibilities of the Company

a. Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...) / Assessment concerning the environmental indicators (water consumption, energy, emissions, etc.).

Công ty Tiếp tục đầu tư nâng cấp cho hệ thống xử lý nước thải theo đúng tiêu chuẩn; Ứu tiến tìm kiếm và sử dụng những nguyên vật liệu, nhiên liệu sạch và thân thiện với môi trường, vì sức khỏe của người tiêu dùng; Cái tạo không gian làm việc, cánh quan nhà máy theo hướng xanh-sạch-dẹp; Nâng cao tính thần trách nhiệm và quán triệt CBCNV nghiêm túc thực hiện 5S để đảm bảo không gian làm việc luôn được xếp xếp gọn gàng, khoa học, sạch sẽ v.v...

The Company continues to invest in upgrading the wastewater treatment system according to standards; Prioritize finding and using clean and environmentally friendly materials and fuels for the health of consumers; Renovating the working space and factory landscape in a green-clean-beautiful direction; Enhance the sense of responsibility and thoroughly grasp employees' serious implementation of 5S to ensure the working space is always neatly arranged, scientific, clean, etc. b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động/Assessment concerning the labor issues

Công ty chủ trọng đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua hoạt động đào tạo và chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài, tạo mọi điều kiện để người lao động thế hiện được năng lực và phát triển được tài năng, Đồng thời xây dựng văn hóa doanh nghiệp, môi trường làm việc thân thiện, lành mạnh & hiệu quả, có bản sắc riêng của Hữu Nghị, là nơi “đáng làm việc” hàng đầu Việt Nam.

The company focuses on investing in developing high-quality human resources through training activities and policies to attract and remunerate talents, creating all conditions for employees to demonstrate their abilities and develop talents. At the same time, building a corporate culture, a friendly, healthy & effective working environment, with Huu Nghi's own identity, is the leading "worth working" place in Vietnam.

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương/Assessment concerning the corporate responsibility for the local community

Công ty luôn chấp hành và thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật và quy định của địa phương. The company always complies and strictly implements local laws and regulations.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)/

Assessments of the Board of Directors on the Company's operation (for joint stock companies)

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội/ Assessments of the Board of Directors on the Company's operation, including the assessment related to environmental and social responsibilities.

Công ty tuân thủ và thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết của HĐQT và các quy định của pháp luật có liên quan. Các trách nhiệm về môi trường xã hội được tuân thủ nghiêm túc và không bị xử phạt. The Company strictly complies and implements the Resolutions of the Board of Directors and relevant legal regulations. Socio-environmental responsibilities are strictly adhered to and are not sanctioned.

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty/Assessment of Board of Directors on Board of Management's performance

Ban giám đốc Công ty đã thực hiện và chỉ đạo kịp thời hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng Quyết nghị của Đại hội đồng cổ đông; Nghị quyết của HĐQT và các quy định của pháp luật có liên quan.

The Company's Board of Directors has promptly implemented and directed the Company's production and business activities in accordance with the Resolution of the General Meeting of Shareholders; Resolution of the Board of Directors and relevant legal regulations.

  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản tri/Plans and orientations of the Board of Directors
  • Định kỳ hàng tháng HĐQT hợp với Ban điều hành thông qua báo cáo và kế hoạch tháng/quý/năm, qua đó điều chỉnh và chi đạo kịp thời.
  • Dôn đốc và yêu cầu BKS tổ chức các hoạt động kiểm tra, rà soát việc tuân thủ nội quy, quy chế, chính sách của Công ty.
  • HĐQT thực hiện việc giám sát thông qua việc phê duyệt các quy định về phân quyền, ban hành quy chế quy định về vận hành trong Công ty.
  • Every month, the Board of Directors meets with the Executive Board to approve monthly/quarterly/annual reports and plans, thereby making timely adjustments and direction.
  • Urge and request the Supervisory Board to organize inspection activities and review compliance with the Company's rules, regulations and policies.
  • The Board of Directors carries out supervision through approving regulations on decentralization and promulgating regulations on operations within the Company.

V. Quản trị công ty/Corporate governance

1. Hội đồng quản tri/Board of Directors

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị/ Members and structure of the Board of Directors: (danh sách thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành, nêu rõ thành viên độc lập và các thành viên khác; số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị, chức danh quản lý do từng thành viên Hội đồng quản trị của công ty nắm giữ tại các công ty khác/(The list of members of the Board of Directors, ownership percentages of voting shares and other securities issued by the company, the list of independent members and other members; the list of positions that a member of the Board of Directors at the Company hold at other companies).

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị:

  • Chủ tịch: Ông Trịnh Trung Hiếu
  • Thành viên: Bà Nguyễn Thị Hải Lan Sở hữu 194.150 cổ phần 0.65%


  • Thành viên: Ông Nguyễn Thái Dương Sở hữu 0 cổ phần


  • Thành viên: Ông Tạ Nguyên Hải Sở hữu 4.350 cô phần 0,01 %


  • Thành viên độc lập: Ông Bùi Tuấn Anh

Sở hữu 0 cô phần

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị/the committees of the Board of Directors: (Liệt kê các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị và thành viên trong từng tiểu ban/The list of the subcommittees of the Board of Directors and list of members of each subcommittee).

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị/Activities of the Board of Directors: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nếu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp/Assessing activities of the Board of Directors and specifying the number of Board of Directors meetings, their contents and results.

+ Trong năm Hội đồng quản trị đã tổ chức chức 27 phiên hợp và ban hành 27 nghị quyết và nhiều quyết định quan trọng khác trong công tác điều hành Công ty (chi tiết các quyết nghị đã nêu tại Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2024 và đã công bố thông tin). During the year, the Board of Directors held 27 meetings and issued 27 resolutions and many other important decisions in the Company's operations (details of the resolutions are stated in the 2024 Company Governance Report and have been disclosed).

+ Chuẩn bị tài liệu và tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024. Prepare documents and successfully organize the 2024 Annual General Meeting of Shareholders.

+ Chi đạo xây dựng lại các quy chế của công ty nhằm hoàn thiện trong điều kiện thực tế. Direct the re-establishment of the Company's regulations to improve them in practical conditions. d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập/ Activities of the Board of Directors independent members. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị/Activities of the Board of Directors' subcommittees: (đánh giá hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của từng tiểu ban, nội dung và kết quả của các cuộc họp/Assessing activities of the subcommittees of the Board of Directors, specifying the number of meetings of each subcommittee, their contents and results).

Công ty đã bầu bổ sung thành viên HDQT độc lập đáp ứng quy định. Thành viên độc lập thực hiện theo đúng chức năng nhiệm vụ pháp luật quy định. The company has elected additional independent members of the Board of Directors to meet regulations. Independent members perform in accordance with the functions and duties prescribed by law.

e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm/the list of members of the Board of Directors possessing certificates on corporate governance. The list of members of the Board of Directors participating in corporate governance training programs in the year.

Các thành viên HĐQT của công ty là những người được đào tạo bài bản, thể hiện rõ tại mục thông tin lí lịch trong báo cáo.

2. Ban Kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán/Board of Supervisors/Audit Committee

a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát/ Uy ban kiểm toán/Members and structure of the Board of Supervisors/ Audit Committee: (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành/The list of members of the Board of Supervisors, ownership percentages of voting shares and other securities issued by the company).


Stt No.Thành viên BKS Members of Board of SupervisorsChức vụ PositionNgày bắt đầu/không còn là thành viên BKS/The date becoming/ceasing to be the member of the Board of SupervisorsTrình độ chuyên môn Qualification
1Mr Thái Anh TuấnTrường ban kiểm soát/head of theNgày bắt đầu 29/8/2020 theo Biên bản và Nghị quyết DHDCĐ bắt thường 2020Kế toán/accounting major


supervisory boardngày 29/8/2020/ Starting date August 29, 2020 according to the Minutes and Resolution of the 2020 Extraordinary General Meeting of Shareholders dated August 29, 2020
2Ms Lê Mai DjuThành viên / member of the supervisory boardNgày bắt đầu 30/6/2021 theo Biên bản và Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2021 ngày 30/6/2021/ Starting date June 30, 2021 according to Minutes and Resolution of the 2021 Annual General Meeting of Shareholders dated June 30, 2021Kế toán/ accounting major
3Ms Lại Thị LỗiThành viên / member of the supervisory boardNgày bắt đầu 30/6/2021 theo Biên bản và Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2021 ngày 30/6/2021/ Starting date June 30, 2021 according to Minutes and Resolution of the 2021 Annual General Meeting of Shareholders dated June 30, 2021Kế toán/ accounting major

b) Hoạt động của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán/ Activities of the Board of Supervisors/ Audit Committee: (đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán, nội dung và kết quả của các cuộc họp/Assessing activities of the Board of Supervisors/ Audit Committee, specifying the number of Board of Supervisors'/ Audit Committee's meetings, their contents and results).

Hoạt động của Ban kiểm soát:

Trong năm, Ban kiểm soát thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của luật Doanh nghiệp, Điều lệ của công ty trong việc quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể như sau/ During the year, the Board of Supervisors carried out inspection and supervision activities to ensure compliance with the provisions of the Enterprise Law and the Company's Charter in the management and operation of production and business activities, specifically as follows:

  • Ban Kiểm soát cũng đã thực hiện 02 kỳ hợp và thực hiện chức năng kiểm tra kiểm soát theo đúng quy định của Điều lệ. The Board of Supervisors also held 02 meetings and performed the inspection and control function in accordance with the provisions of the Charter.
  • Tham gia đánh giá, sửa đổi, hoàn thiện các quy trình, quy định và quy chế nội bộ của Công ty nhằm phát hiện các rủi ro tiềm tàng hoặc những thiếu sót, từ đó đưa ra những giải pháp kiến nghị phù hợp; Participated in evaluating, amending and perfecting the Company's internal processes, regulations and rules to detect potential risks or shortcomings, thereby proposing appropriate solutions and recommendations.
  • Kiểm soát tính phù hợp của các quyết định của HDQT, Ban giám đốc trong công tác quản lý. Kiểm soát việc ban hành các các văn bản của Công ty phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty; Control the suitability of the decisions of the Board of Directors and the Board of Management in management work. Control the issuance of documents of the Company in accordance with the provisions of law and the Company's Charter;
  • Giám sát việc chấp hành các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty; Monitor the compliance with the provisions of the Enterprise Law, the Securities Law, the Charter of organization and operation of the Company.
  • Kiểm soát tính chính xác, phù hợp của các báo cáo tài chính hàng quý và cả năm. Xem xét việc chấp hành luật về các chính sách và chế độ tài chính kế toán của Công ty; Control the accuracy and suitability of quarterly and annual financial reports. Review the compliance with the law on the Company's financial and accounting policies and regimes.
  • Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm trình Đại hội đồng cổ đồng tại phiên hợp thường niên. Appraise the annual financial reports submitted to the General Meeting of Shareholders at the annual meeting.
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán/Transactions, remunerations and benefits of the Board of Directors, Board of Management and Board of Supervisors/ Audit Committee

a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích/Salary, rewards, remuneration and benefits; (Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý. Giá trị các khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể. Các khoản lợi ích phí vật chất hoặc các khoản lợi ích của thể/không thể lượng hoá bằng tiền cần được liệt kê và giải trình đầy đủ/ Salary, rewards, remuneration and other benefits and expenses for each member of the Board of Directors, the Board of Supervisors/ Audit Committee, Director and General Director and managers. Values of such remuneration, benefits and expenses shall be disclosed in details for each person. Non-material benefits which have not been/cannot be quantified by cash shall be listed and explained).


Họ và tênChức vụNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Thu nhập của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốcChủ tịch HĐQT6.813.847.3005.151.520.200
Ông Trịnh Trung HiếuPhó Chủ tịch HĐQT (đã miễn nhiệm)2.071.451.2002.039.400.000
Bà Lê Thị Lan AnhThành viên HĐQT120.000.000144.000.000
Ông Nguyễn Thái DươngThành viên HĐQT297.761.900331.144.200
Ông Bùi Tuấn AnhThành viên HĐQT366.551.800415.515.900
Ông Lê Việt AnhThành viên HĐQT (đã miễn nhiệm), Phó Tổng giám đốc1.432.200.0001.112.259.100
Ông Tạ Nguyên HảiThành viên HĐQT; Phó Tổng giám đốc1.439.400.0001.109.201.000
Bà Nguyễn Thị Hải LanThành viên HĐQT24.000.000-
Ông Trần Ngọc ChungPhó Tổng giám đốc1.062.482.400-
Thu nhập, thù lao của thành viên Ban kiểm soátTrường ban kiểm soát1.214.121.6001.381.741.800
Ông Lê Thái TuấnThành viên651.799.700761.819.500
Bà Lê Mai DiuThành viên526.321.900583.922.300
Bà Lại Thị LởiThành viên36.000.00036.000.000

Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ/Share transactions by internal shareholders: (Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ đồng lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên/Information about share transactions of members of Board of Directors, members of the Board of Supervisors/ Audit Committee, Director (General Director), Chief Accountant, the company's managers, secretaries, major shareholders and their affiliated persons).


Stt No.Người thực hiện giao dịch Transaction executorQuan hệ với người nội bộ Relationship with internal personsSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳ Number of shares owned at the beginning of the periodSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳ Number of shares owned at the end of the periodLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thường...) Reasons for increasing, decreasing


(buying, selling, converting, rewarding, etc.)
Số cố phiếu Number of sharesTỷ lệ PercentageSố cổ phiếu Number of sharesTỷ lệ Percentage
1Lê Mai DịuThành viên BKS/member of the supervisory board864.6012,88%00Bán Selling 864.601 HNF 12/6/2024
2Lê Thị Lan AnhPhó Chủ tịch HDQT/Vice Chairman of the board137.3990,46%1.002.0003,34%Mua Buying 864.601 HNF 12/6/2024
1.002.0003,34%00Bán Selling 1.002.000 HNF ngày 23/9/2024
3Trịnh trung HiếuChủ tịch Hội đồng quân tri/Chairman of the board - COB3.089.40910,30%6.535.68719,07%Mua Buying 2.631.857 HNF 19/01/2024
6.535.68719,07%6.535.68721,79%Mua Buying 814.421 HNF 03/04/2024
6.535.68721,79%8.235.68727,45%Mua Buying 1.700.000 HNF 11/07/2024
8.235.68727,45%11.727.68739,09%Mua Buying 1.002.000 HNF 23/09/2024; Mua Buying 1.140.000 HNF 25/09/2024; Mua Buying 1.350.000 HNF ngày 2/10/2024
4Nguyễn Thị Hải LanThành viên Hội đồng quân tri/board members00194.1500,65%Mua Buying 87.900 + 106.250 HNF ngày 24/10/2024
5Vũ Lâm NhiLà người liên quan người nội1.140.0003,80%00Bán Selling 1.140.000


bộ Lê Thị Lan AnhHNF ngày 25/09/2024
6Lê Việt AnhPhó TGĐ kinh doanh/ Deputy General Director of Sales1.350.0004,5%00Bán Selling 1.350.000 HNF ngày 30/9/2024

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ/ Contracts or transactions with internal shareholders: Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nằm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên/Information about the contracts, or transactions signed or executed in the year by the members of the Board of Directors, Board of Supervisors/ Audit Committee, Director (General Director), managers and affiliated persons with the Company, subsidiaries, and other companies in which the Company holds the control right.


ST No.Tên tổ chức/cảnh nhan Name of organization/ individualMối quan hệ liên quan với công ty Relationship with the CompanySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH No. ^ date of issue, place of issueĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ AddressThời điểm giao dịch với công ty Time of transactions with the CompanySố Nghị quyết/ Quyết định của DHDC/ HDQT... thông qua (nếu có, nếu rõ ngày ban hành) Resolution No. or Decision No. approved by General Meeting of Shareholders/ Board of Directors (if any, specifying date of issue)Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch/ Content, quantity, total value of transactionGhi chú Note
1Công ty công phẩm phạm quốc tế/ Alpha International Food Stock CompanyNgười liên quan/ Affiliated PersonMã số doanh nghiệp: 2300614653 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 16/12/2010/ Business code: 2300614653 issued by the Department of Planning and Investment of Bac Ninh City for the first time on December 16, 2010Lô E13 và E14 cụm đa nghề Đông Thọ, xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam/ Lot E13 and E14, Dong Thơ multi-craft cluster, Dong Thơ commune, Yen Phong district, Bac Ninh province, Vietnam13/5/2024Nghị quyết HDQT số 85/VPHDQ T-TPHN 13/5/2024/ Board of Directors Resolution No. 85/VPHDQ T-TPHN May 13, 2024Thông qua Hợp đồng giao dịch với công ty có phần thực phẩm quốc tế Alpha (mượn kho/ Approve contracts and transactions)
2Công ty TNHH một thành viên DNA Holding/ DNA Holding One MemberNgười liên quan/ Affiliated PersonMã số doanh nghiệp số 2301054242 do Phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch và đầuKCN Yên Phong mở rộng, Xã Yên Trung, Yên Phong, Bắc Ninh/ Yen Phong Industrial Park Expansion, Yen18/5/2021Nghị quyết HDQT số 143/HDQT -TPHN 18/5/2021 Board of DirectorsThông qua việc chấp nhận ký Hợp đồng về việc bảo đảm tài sản giữa Công


Company limited (trước đây là Công ty cổ phân DNA Holding)tr tinh Bắc Ninh cấp 10/10/2018/ Business code number 2301054242 issued by the Business Registration Office of the Department of Planning and Investment of Bac Ninh province on October 10, 2018Trung Commune, Yen Phong, Bac NinhResolution No. 143/HDQT-TPHN 18/5/2021ty có phần thực phẩm Hữu Nghị (bên được bảo đảm) với Công ty cổ phân DNA Holding (bên bảo đảm) Approve contracts and transactions
3Công ty CP công nghệ thực phẩm Đông Nam Á (DNAFood)Người liên quan/ Affiliated PersonMã số doanh nghiệp 2300888044 do Phòng đăng ký kinh doanh số kế hoạch và đầu tư tinh Bắc Ninh cấp cấp 15/5/2015/ Business code 2300888044 issued by the Business Registration Office of the Department of Planning and Investment of Bac Ninh province on May 15, 2015Lô H1 - 6 cum công nghiệp đang hạ Đông Tho, Xã Đồng Tho, Huyên Phong, Tình Bắc Ninh/ Lot H1 - 6 Dong Tho multi-skilled industrial cluster, Dong Tho Commune, Yen Phong District, Bac Ninh Province20/5/2022Nghi quyết HDQT 93/VPHDQ T-TPHN quyết HDQT 40/VPHDQ T-TPHN quyết HDQT số 276/VPHDQ T-TPHN of Directors Resolution No. 93/VPHDQ T-TPHN; of Directors Resolution No. 40/VPHDQ T-TPHN;276/VPHDQ T-TPHNThông qua giao dịch hợp đồng giữa Công ty cổ phân thực phẩm Hữu Nghị và Công ty CỤC Công nghệ thực phẩm Đông Nam Á Approve contracts and transactions
4Mr Trịnh Văn QuyNgười liên quan/ Affiliated PersonCCCD Vneid 0380660000 20 ngày cấp 07/07/20161/14 ngõ 236 Đại Tử, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội/ 1/14 lane 236 Dai Tu, Dai Kim, Hoang Mai, Hanoi25/01/2024Nghi quyết HDQT số / Board of Directors Resolution No. 19/HDQT-TPHNThông qua giao dịch hợp đồng (thanh lý xe camry) Approve contracts and transactions
5Công ty cổ phân quốc tế Bamboo International Joint Stock Company)Người liên quan/ Affiliated PersonMã số doanh nghiệp 0801175749 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp lần đầu ngày 28/01/2016/ Business code 0801175749 issued byTL0755 The Harmony, phương Việt Hưng, quản Long Biên, thành phố Hà Nội, Việt Nam/ TL0755 The Harmony, Viet Hưng Văn, Long Bien district, Hanoi city, VietnamNghi quyết HDQT số 276/VPHDQ T-TPHNBoard of Directors Resolution No. 276/VPHDQ T-TPHNThông qua giao dịch hợp đồng (thanh lý xe) Approve contracts and transactions


Hanoi Department of Planning and Investment for the first time on January 28, 2016

Giao dịch khác:


Stt NoNgười thực hiện giao dịch Transaction executorQuan hệ với người nội bộ Relationship with internal personsChức vụ tại CTNY Position at the listed CompanySố CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp ID card No. /Passport No., date of issue, place of IssueĐịa chỉ AddressTên công ty con, công ty do CTNY năm quyền kiểm soát Name of subsidiaries or companies which the Company controlThời điểm giao dịch Time of transactionNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch/ Content, quantity, total value of transactionGhi chú Note
Ông Trịnh Văn QuyÔng Trịnh Văn Quy là người liên quan với người nội bộ Trịnh Trung Hiểu- Chủ tịch HĐQT/ Mr. Trinh Van Quy is a person related to internal person Trinh Trung Hieu - Chairman of the BoardKhông0380660000201/14 ngõ 236 Đại Tử, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội/ 1/14 lane 236 Dai Tu, Dai Kim, Hoang Mai, HanoiCông ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị25/1/2024245.000.000dĐã công bố thông tin trước khi giao dịch NQ 19/HDQT-TPHN/ Information has been announced before trading

d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty/Assessing the Implementation of regulations on corporate governance: (Nêu rõ những nội dung chưa thực hiện được theo quy định pháp luật về quản trị công ty. Nguyên nhân, giải pháp và kế hoạch khắc phục/kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty/Specifying the contents which have not been implemented in accordance with the laws on corporate governance, specifying reasons and solutions to improve the efficiency of corporate governance).

Ban quản trị Công ty đã nghiêm chính thức hiện các quy định về quản trị Công ty theo quy định của pháp luật hiện hành về việc hướng dẫn về quản trị Công ty áp dụng đối với các Công ty đại chúng và đã tổ chức triển khai hoàn thiện Điều lệ và quy chế theo đúng quy định

The Company's Board of Directors has strictly implemented the regulations on corporate governance in accordance with current laws on corporate governance guidelines applicable to public companies and has organized and completed the Charter and regulations in accordance with regulations.

  • Kết quả giảm sát đối với thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và cán bộ quản lý Cộng ty: Đã tuần thủ quy định hiện hành và thực hiện các quy định của Đại hội đồng cổ đồng, của Hội đồng quản trị;
  • Supervision results for members of the Board of Directors, General Director and Company managers: Complied with current regulations and implemented the regulations of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors;
  • Công tác điều hành của Ban Tổng Giám đốc: Ban Tổng giám đốc về cơ bản đã tổ chức triển khai thực hiện đúng các nội dung Nghị quyết, quyết định của HĐQT. Trong năm tài chính, Ban Tổng giám đốc đã điều hành chi đạo hoạt động sản xuất kinh doanh sát sao, đảm bảo đúng định hướng của HĐQT đã đề ra.
  • Executive work of the Board of General Directors: The Board of General Directors has basically organized and properly implemented the contents of the Resolutions and decisions of the Board of Directors. During the fiscal year, the Board of General Directors closely directed production and business activities, ensuring the correct orientation set by the Board of Directors.

VI. Báo cáo tài chính/ Financial statements

  1. Ý kiến kiểm toán/Auditor's opinions Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

In our opinion, the accompanying financial statements give a true and fair view, in all material respects, of the financial position of Huu Nghi Food Joint Stock Company as at December 31, 2024, and of the results of its operations and its cash flows for the year then ended, in accordance with Vietnamese Accounting Standards, the Enterprise Accounting System and the relevant statutory requirements applicable to the preparation and presentation of financial statements.

  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán/Audited financial statements (Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán. Trường hợp theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán, công ty phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp thì Báo cáo tài chính trình bày trong Báo cáo thường niên là Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp đồng thời nêu địa chỉ công bố, cung cấp báo cáo tài chính của công ty mẹ/ Audited annual financial statements include: Balance sheet; Income statement; Cash flow statement; Financial Statements Explanation. In case the company has to prepare consolidated or general Financial Statements in accordance with the law on accounting and audit, the Financial Statements presented in the Annual Reports shall be consolidated in accordance with the address where the financial statements of the parent company to be published and provided).

Chỉ tiết Báo cáo tài chính được kiểm toán chúng tôi đã Công bổ thông tin chi tiết trên hệ thống Công bổ thông tin và website công ty tại địa chỉ: www.huanghi.com.vn . Detailed audited financial statements we have published detailed information on the Information Disclosure system and company website at: www.huanghi.com.vn.

Nơi nhận:

Recipients:

  • Công bổ thông tin Public;
  • Luru: VT,
  • Archived.

XÁC NHẦN CỦA ĐẠI DIỆN THEO

PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

CONFIRMATION BY THE COMPANY'S

LEGAL REPRESENTATIVE

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

(Signature full name and seal)