Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/HNP


ticker: HNP document_type: bctn year: 2024 page_count: 17 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN HANEL XỐP NHỮA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà nội, ngày 05 tháng 03 năm 2025 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHÀN HANEL XÓP NHỮA Năm 2024

I. Thông tin chung:

  1. Thông tin khái quát:

Tên giao dịch: Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100738312 (đăng ký thay đổi lần thứ 10) do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 22 tháng 01 năm 2025.

Tên tiếng Anh: Hanel plastics joint stock company.

Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng).

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 50.000.000.000 đ (Năm mươi tỷ đồng)

Địa chỉ: B15, đường công nghiệp 6, khu công nghiệp Sài Đồng B, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 0243.8753213

Fax: 0243.8752436

Email: info@hanelplastics.com.vn

Website: www.hanelplastics.com.vn

Mã cổ phiếu: HNP (upcom)

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa (sau đây viết tắt là Hanel Plastics) được thành lập ngày 09/12/1994, là một trong những Công ty cổ phần được thành lập sớm nhất tại thành phố Hà Nội theo quy định của Luật Công ty 1990. Vốn điều lệ ban đầu của Công ty là 5.5 tỷ đồng.

Đến nay, với 31 năm xây dựng và trường thành, Công ty đã có 78 cán bộ công nhân viên có trình độ cao đằng, đại học và trên đại học, 256 công nhân lành nghề và có kỹ thuật cao trong lĩnh vực sản xuất xốp, nhựa và khuôn mẫu chính xác.

Cùng với sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ công nhân viên trong Công ty, trong quá trình xây dựng và trường thành Hanel Plastics đã được tăng nhiều huấn chương, bằng khen:

Tháng 10 năm 2003, Công ty được tăng huân chương lao động hàng Ba.

Tháng 11 năm 2003, Công ty được cấp chứng nhận ISO 9001 – 2000.

  • Năm 2005, Công ty được tăng tăng cúp vàng "ISO chia khoá hội nhập".



Năm 2006, Công ty nhận giải thưởng nhà cung cấp sản phẩm chất lượng tốt nhất của Công ty Canon Việt Nam.

Tháng 5 năm 2007, Công ty được cấp chứng nhận ISO 14001-2004.

Năm 2007, Công ty nhận giải thưởng nhà cung cấp sản phẩm chất lượng tốt nhất của Công ty LG electronic.

Năm 2007 đến 2009, Công ty được nhận chủng chi nhà sản xuất theo tiêu chuẩn môi trường xanh của Công ty Canon Việt Nam.

Năm 2009, Công ty được UBND thành phố Hà Nội tặng bằng khen vi đã đạt thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 và được tổ chức Jetro Nhật Bản đánh giá là một trong 100 doanh nghiệp hàng đầu trong nghành Công nghiệp phụ trợ.

Năm 2010, Công ty được Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội tặng cổ danh hiệu đơn vị xuất sắc trong phong trào thi đua năm 2010.

Năm 2011, Công ty được ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tặng cờ thi đua “Đơn vị xuất sắc trong phong trào thi đua năm 2011”.

Tháng 10/2012, Sản phẩm Nhựa của Công ty được công nhận là sản phẩm công nghiệp chủ lực của thành phố Hà Nội.

Năm 2012, Công ty được ủy ban nhân thành phố Hà Nội tặng bằng khen “Đơn vị đã hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2012”.

Ngày 11/03/2013, theo công bố bảng xếp hạng FAST 500 năm 2012 của Việt Nam Report và báo Vietnam Net, Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa nằm trong TOP 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất của nền kinh tế Việt Nam. Ngoài ra, Công ty được báo Người Hà Nội bình chọn trong top 100 “thương hiệu phát triển bền vững” lần thứ 3 năm 2013.

  • Năm 2014, với sự phấn đấu không ngừng nghỉ, vượt qua những ảnh hưởng của khủng hoàng kinh tế toàn cầu, Hanel Plastics đã liên tục đạt thành tích cao về mọi mặt trong 5 năm (2009 - 2014) và vinh dự được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương lao động hạng Nhi.

Năm 2015, Công ty nhận được cờ đơn vị xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua thành phố Hà Nội. Theo công bố bảng xếp hạng của Việt Nam Report và báo Vietnam Net, Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa năm trong TOP 500 doanh nghiệp triển vọng xuất sắc nhất của nền kinh tế Việt Nam.

Năm 2016, Công ty được tăng cường vi xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua thành phố Hà Nội. Công ty được cấp chứng nhận hệ thống quản lý năng lượng ISO5001.

Năm 2018, Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa được UBND thành phố Hà Nội cấp chứng nhận sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội đối với sản phẩm xốp

Hanel và nhựa Hanel. Công ty cô phàn Hane xóp nhựa nằm trong TOP 50 Doanh nghiệp thịnh vượng xuất sắc Việt Nam do Vietnam Report xếp hạng.

  • Năm 2019, Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa được VCCI cấp chứng nhận là doanh nghiệp bền vững năm 2019.
  • Năm 2020, Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa được ban chủ nhiệm chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả - Sở Công thương thành phố Hà Nội công nhận danh hiệu “Sử dụng năng lượng xanh đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong sản xuất công nghiệp”.

Năm 2021, sản phẩm Nhựa của Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa được công nhận là sản phẩm công nghiệp chủ lực của thành phố Hà Nội.

  • Năm 2022, Công ty được nhận giải thưởng nhà giao hàng số 2 của Brother Việt Nam.

Năm 2023, Công ty được UBND thành phố Hà Nội tặng bằng khen đã có thành tích trong phong trào thi đua năm 2022 khối Doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Năm 2024, sản phẩm Nhựa của Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa tiếp tục được công nhận là sản phẩm công nghiệp chủ lực của thành phố Hà Nội. Công ty được Giám đốc bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội tặng giấy khen đã có thành tích thực hiện tốt công tác BHXH, BHYT năm 2024.

Quá trình hoạt động của Công ty:

Ngày 09/12/1994: Công ty được thành lập theo mô hình công ty cổ phần với vốn điều lệ ban đầu là 5.5 tỷ đồng. Cơ sở sản xuất đầu tiên là nhà máy Xốp tại Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, Hà Nội.

Giai đoạn 1995 - 1996: Đầu tư quy mô nhỏ với công nghệ hiện đại để sản xuất xốp bao bì cung cấp cho Công ty Điện tử Hà Nội (Hanel).

Giai đoạn 1997 - 1999: Trên cơ sở thiết bị hiện đại đã làm chủ công nghệ, tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất xốp bao bì cho Hanel, các Công ty liên doanh của Hanel, sản xuất xốp khối cho ngành công nghiệp xây dựng.

- Giai đoạn 2000 - 2002:

+ Năm 2000, Công ty đầu tư xây dựng nhà máy Nhựa cao cấp tại khu Công nghiệp Sài Đồng B, Long Biên, Hà Nội. Công ty đã tiếp thu công nghệ hiện đại để sản xuất các sản phẩm Nhựa cao cấp phục vụ cho ngành Công nghiệp điện tử, đồ gia dụng, thay thế hàng nhập khẩu.

Năm 2002, Công ty tiếp tục đầu tư mở rộng, tăng năng lực sản xuất Xốp. Song song với việc sản xuất các sản phẩm Nhựa, Công ty đã chủ trọng tạo dựng uy tín, thương hiệu, tích cực tìm kiếm thêm khách hàng cho các sản phẩm truyền thống. Tháng

10/2002 Công ty đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất Xốp tại Khu Công nghiệp Sài Đồng với tính năng hiện đại.

- Giai đoạn 2003 - 2005:

Công ty đã tăng vốn điều lệ lên 11 tỷ đồng, tiếp tục đầu tư chiều sâu mở rộng nhà máy sản xuất xốp nhựa đưa năng lực sản xuất lên hơn 2.000 tấn sản phẩm/ năm.

Bên cạnh đó Công ty còn đầu tư sản xuất một số sản phẩm dân dụng như phao cứu sinh, mũ bảo hiểm xe máy, bồn tắm composite...

Giai đoạn 2006 đến năm 2007: công ty đã tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng, toàn Công ty nỗ lực rất lớn trong việc thực hiện đầy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, triển khai nhiều dự án mới, áp dụng công nghệ tiên tiến tăng năng lực sản xuất Xốp và nhựa lên 3.000 tấn sản phẩm /năm.

Giai đoạn năm 2008 - 2009: Đây là giai đoạn nền kinh tế thế giới và Việt Nam gặp khủng hoảng, Công ty gặp nhiều khó khăn do sản lượng sụt giảm, tình hình tài chính diễn biến phức tạp. Tuy nhiên Công ty đã đưa ra nhiều biện pháp ứng phó kịp thời để tháo dỡ khó khăn vướng mắc, đưa Công ty vượt qua khủng hoảng đảm bảo việc sản xuất kinh doanh của Công ty được duy trì ổn định theo đúng định hướng, tạo điều kiện phát triển cho những năm tiếp theo. Năm 2009, Công ty đã đưa sản phẩm mới màng hút chân không vào sản xuất hàng loạt đáp ứng được nhu cầu cho khách hàng lớn trong ngành công nghiệp điện tử.

Giai đoạn 2010 - 2011: Công ty tăng vốn điều lệ lên 50 tỷ đồng, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất nhà máy Nhựa, xây dựng nhà máy Nhựa mới tại B5, đường CN 4 khu CN Sài đồng B, Long biên, Hà Nội để làm các sản phẩm mới cho Công ty Sam Sung Việt Nam, Việt Nam Airline và địa dạng hóa loại hình kinh doanh nhằm tăng doanh số, lợi nhuận.

Năm 2012 - 2013: là năm có nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất. Tuy nhiên với sự lãnh đạo kịp thời của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Công ty đã vượt qua khó khăn và tăng trưởng một cách ổn định, bền vững. Công ty đã xây dựng được thương hiệu uy tín trong ngành công nghiệp phụ trợ, được các doanh nghiệp Nhật Bản, Hàn Quốc đánh giá cao và nhận được nhiều đơn hàng. Công ty đã tiếp tục đầu tư tăng năng lực sản xuất nhà máy Nhựa đáp ứng kịp thời nhu cầu của khác hàng.

Năm 2014: Công ty đạt doanh số trên 348 tỷ đồng, xuất khẩu trên 12 triệu USD, lợi nhuận sau thuế trên 14,5 tỷ đồng.

Năm 2015: Với sự phấn đấu không ngừng nghi của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty đạt doanh số trên 350 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế trên 19 tỷ đồng.

Năm 2016: Công ty đạt doanh thu và thu nhập khác 369,7 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế trên 21,1 tỷ đồng. Ngoài ra, Công ty đã hoàn tất việc đưa cổ phiếu của công ty giao dịch trên thị trường UPCOM (ngày đăng ký giao dịch đầu tiên (20/12/2016)).

Năm 2017, Công ty tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực sản xuất của nhà máy xốp với sản lượng 3600 tấn/năm và 02 nhà máy nhựa với sản lượng 5000 tấn/năm, đổi mới công nghệ, tự động hóa quá trình sản xuất, phát triển thêm một số khách hàng mới, xây dựng thêm nhà máy bảo dưỡng, sửa chữa khuôn. Công ty đạt doanh số 413,375 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 22,159 tỷ đồng.

Năm 2018, Công ty đạt doanh số 419,945 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 11,985 tỷ đồng.

Năm 2019, do ảnh hưởng của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, Công ty đạt doanh số 370,010 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 13,867 tỷ đồng.

Năm 2020, trước tình hình dịch Covid - 19 kéo dài, HĐQT và Ban giám đốc Công ty luôn bám sát và chi đạo kịp thời quá trình sản xuất kinh doanh, đưa ra những quyết định mang tính đúng đắn, hiệu quả. Công ty đạt doanh số 321,670 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 12,326 tỷ đồng.

Năm 2021, ảnh hưởng của dịch Covid -19 và giá nguyên liệu (hạt nhựa) tăng cao và liên tục từ đầu năm đã ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty đạt doanh số 351,561 tỷ đồng, lợi nhận sau thuế đạt 6,033 tỷ đồng. Công ty tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực nhà máy khuôn mẫu, giảm số lượng khuôn thuê ngoài, đáp ứng yêu cầu kịp thời của khách hàng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.


Năm 2022, do ảnh hưởng xung đột Nga - Ukraine, giá vật tư đầu vào cho sản xuất tăng cao: hạt nhựa, xăng dầu, than...Kinh tế thế giới suy thoái, lạm phát cao, lãi suất, tỉ giá tăng ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận sản xuất kinh doanh. Công ty đã bám sát diễn biến thị trường, đưa ra giải pháp tiết giảm chi phí trong sản xuất. Công ty đạt doanh số 402,409 tỷ đồng, lợi nhận sau thuế đạt 7,740 tỷ đồng.

  • Năm 2023, Nền kinh tế thế giới và trong nước lạm phát cao, kinh tế suy thoái, các khách hàng giảm sản lượng, kế hoạch sản xuất biến động. Công ty đạt doanh số 311,486 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 3,030 tỷ đồng.



Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục bất ồn, nhiều khó khăn, thách thức lớn; cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn gay gắt; giá vàng, xăng dầu, nguyên vật liệu, hàng hóa, vận tải thế giới biến động mạnh, tạo sức ép lên lạm phát và tăng trưởng toàn cầu. HDQT, Ban Giám đốc Công ty luôn bám sát và chi đạo kịp thời quá trình sản xuất kinh doanh. Công ty đạt doanh số 356,478 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 6,273 tỷ đồng.



2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Các ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng từ nguyên liệu nhựa và cấu kiện từ nhựa.

Địa bàn kinh doanh: Công ty có 04 nhà máy (02 nhà máy Nhựa, 01 nhà máy Xốp và 01 nhà máy khuôn mẫu) tại khu Công nghiệp Sài Đồng B, Long Biên, Hà Nội.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  • Mô hình quản trị: Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, gồm có: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất công ty. Hội đồng quản trị được Đại hội đồng cổ đông bầu ra, nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm soát giám sát các hoạt động của HĐQT và các chức danh lãnh đạo khác của Công ty. Ban giám đốc được HĐQT bầu ra điều hành các hoạt động của công ty.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý:



  • Công ty mẹ: Công ty cô phần Hanel.
  1. Định hướng phát triển

Mục tiêu chủ yếu:

Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa luôn phát triển theo định hướng: “Đầu tư thiết bị, công nghệ hiện đại, xây dựng hệ thống quản lý tiên tiến, mở rộng sản xuất theo từng bước, phần đấu trở thành nhà cung cấp Xốp và Nhựa tin cậy nhất trên toàn quốc”.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

Luôn luôn đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đưa công ty tăng trưởng bền vững về mọi mặt.

Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng:

Đáp ứng đầy đủ các quy định về môi trường, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động, đóng góp ngân sách nhà nước, góp phần phát triển xã hội.

  1. Các rủi ro

Biến động địa chính trị, chính sách thuế của Mỹ tác động mạnh lên nền kinh tế thế giới gây ra sự khó dự báo trong kế hoạch sản xuất kinh doanh.

  • Nền kinh tế thế giới và trong nước lạm phát, kinh tế tăng trưởng thấp, nhu cầu tiêu dùng giảm mạnh;
  • Công ty phụ thuộc vào chuỗi cung ứng toàn cầu của các tập đoàn Canon, Panasonic, Brother, Samsung... Sản lượng của các khách hàng giảm do nhu cầu hàng điện tử gia dụng giảm.
  • Cạnh tranh mạnh mẽ giữa các nhà cung cấp, đặc biệt là các nhà đầu tư Trung Quốc tại Việt Nam.
  • Chi phí vận chuyển tăng do giá xăng dầu tăng;
  • Chi phí điện tăng do giá điện tăng; chi phí nhân công tăng.
  • Tiêu hao năng lượng: than, điện cao do sản lượng sản xuất thấp.

II. Tình hình hoạt động trong năm

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

ĐVT: triệu đồng


STChỉ tiêuThực hiện năm 2023Kế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024So sánh
TH 2024/KH 2024TH 2024/TH năm 2023
1Tổng doanh thu và thu nhập khác311.486328.000356.478108,7%114,4%
1.1Doanh thu hàng hóa, dịch vụ308.904325.000352.672108,5%114,2%
1.2Doanh thu hoạt động tài chính2.4922.6503.733140,9%149,8%
1.3Thu nhập khác903507320,9%81,1%
2Lợi nhuận trước thuế4.0735.3508.632161,3%211,9%


3Lợi nhuận sau thuế3.0303.9996.273156,9%207,0%
4Nộp ngân sách nhà nước8.3288.50012.392145,8%148,8%
5Tổng số lao động (người)35235033495,4%94,9%
6Thu nhập bình quân11,211,813,1111,0%117,0%
7Vốn chủ sở hữu115.632115.935115.935100,0%100,3%
8Tỷ suất lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu3,52%4,61%7,45%161,3%211,4%
9Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu1,31%1,63%2,42%148,5%185,2%
10Chỉ trả cổ tức5%6%6%100,0%120,0%

2. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành:


Họ và tênNăm sinhChức vụSố cổ phần sở hữuTỷ lệ %
Nguyễn Quốc Cường1962Giám đốc70.5601,41
Nguyễn Duy Hải1970Phó Giám đốc37.3660,75
Phạm Thị Thu Hằng1980Kế toán trưởng1000,002
  • Số lượng cán bộ, nhân viên:


STTLao độngSố ngườiTỷ lệ
1Lao động nữ12537,4%
2Lao động nam20962,6%
Tổng cộng334100%
  1. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án: Năm 2024, Công ty không triển khai dự án đấu tư nào.
  1. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính:

ĐVT: đồng


STTChỉ tiêuThực hiện năm 2023





Thực hiện năm 2024So sánh TH 2024/TH 2023
1Tổng giá trị tài sản174.609.068.168187.767.854.807108%
2Doanh thu thuần308.904.136.570352.671.944.658114%
3Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh4.285.443.7098.762.205.466204%
4Lợi nhuận khác(212.740.590)(130.249.715)139%
5Lợi nhuận trước thuế4.072.703.1198.631.955.751212%
6Lợi nhuận sau thuế3.030.144.0576.273.361.489207%

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+Hệ số thanh toán ngắn hạnài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn2,242,27
+Hệ số thanh toán nhanh(Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn1,711,79
2Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+Hệ số Nợ/Tổng tài sản26,8%30,1%
+Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu36,6%43,0%
3Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân9,5611,85
+Doanh thu thuần/Tổng tài sản1,771,88
4Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+Hệ số LN sau thuế / DT thuần (%)0,981,78
+Hệ số LN sau thuế / Vốn chủ sở hữu (%)2,374,78
+Hệ số LN sau thuế / Tổng tài sản (%)1,743,34
+Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (%)1,392,48
5Chỉ tiêu liên quan đến cổ phần
+Lãi cơ bản trên cổ phiếu (đồng)545,431,129,21



STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
+Giá trị số sách của cổ phản (đồng/cổ phản)25.56626.260
+Số lượng cổ phản lưu hành (tại thời điểm 31/12/N)5.000.0005.000.000
Trong đó: Cổ phiếu phổ thông5.000.0005.000.000
+Cổ phiếu quỹ00
+Cổ tức5%6%

5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a. Cổ phần:

  • Tổng số cổ phần của Công ty: 5.000.000 cổ phần phổ thông.
  • Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 5.000.000 cổ phần.
  • Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyên nhượng: 0 cổ phần

b. Cơ cấu cổ đông: Tổng số cổ đông tính đến hiện tại là cổ đông (theo danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán nhận cổ tức số C010/2025-HNP/VSDC-DK ngày 14/01/2025 do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam lập).

Cơ cấu theo tiêu chí cổ động lớn - cổ động nhỏ:

Cổ đông lớn: Công ty cổ phần Hanel. Địa chỉ số 2 Chùa Bộc. Tỷ lệ sở hữu: 56.28464%.

Các cô đông khác: 43.71536%.

Cơ cấu theo tiêu chí cổ động là tổ chức và cổ động cá nhân:

Cô động là tổ chức: 58,95064%

+ Công ty cổ phần Hanel (Địa chỉ số 2 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội). Tỷ lệ sở hữu: 56.28464%.

+ REVERIE LTD (Vistra Corporate Services Centre, Wickhams Cay II, Road Town,

Tortola, VG 1110, British Virgin Islands). Tỷ lệ sở hữu: 2,666%

Cổ đông cá nhân: 41,04936%.

Cơ cấu theo tiêu chí cổ động trong nước, cổ động nước ngoài:

Cô động trong nước: 97,334%.

Cổ đông nước ngoài: 2,666%.

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm

Nguyên vật liệu chính (hạt nhựa): 4.738 tấn

Bao bì đóng gói (nylon): 75 tấn

b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu phế thải được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: 95%

6.2. Tiêu thụ năng lượng

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp

Điện: 9,251,980 kW/h

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả:

  • Tiếp tục duy trì thay thế những đèn chiếu sáng là cao áp, compact bằng đèn chiếu sáng là đèn Led, xử lý các điểm rò ri khí nén, hơi sản xuất tiết kiệm lượng điện năng tiêu thụ cho toàn công ty.
  • Kiểm tra hàng ngày tất các thiết bị điện chiếu sáng như đèn xung quanh nhà xưởng, khu vực tận dụng được ánh sáng mặt trời.
  • Sử dụng đến hẹn giờ, đền cảm biến cho các khu vực nhà vệ sinh, hành lang đi lại...
  • Bảo dưỡng điều hòa, mua mới các thiết bị sử dụng inverter tiết kiệm điện.

c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: năm 2024, Công ty kiểm soát năng lượng bằng phương pháp kiểm tra, theo dõi, nhắc nhở sử dụng thiết bị tiết kiệm hiệu quả.

d, Năm 2024 sắp xếp lại máy xốp để hạn chế đường cắp hơi, khí dàn trải (cấp theo vùng khi sản xuất không full tài) để tiết kiệm lượng hơi, khí nén. (đã thực hiện được thêm 60% tiếp tục cải tiến trong năm 2025).

C, Năm 2024 bộ phận quản lý điện đã phối hợp với nhà máy xốp di chuyển từ tổng của trạm điện 630kva xốp về gần trạm điện hơn (đưa về đầu xưởng) rút ngắn khoảng cách 40 mét, đồng thời thay cấp nhôm tiết điện 600mm trên 1 pha bằng cấp đồng 300mm trên 1 pha, đã giảm được sụt áp điện ít hơn trước 11.5V (trước đây sụt áp đầu nguồn so cuối nguồn 13V, nay sụt áp chi 1 vài vôn). Mỗi tháng tiết kiệm được 13 đến 15 triệu đồng.

6.3. Tiêu thụ nước: 124,536 m3

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: nước sạch từ khu công nghiệp.

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 85%

6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường:

Chưa có

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Chưa có

6.5. Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động

Số lượng lao động: 334

Thu nhập bình quân: 13,1 triệu đồng/người/tháng.

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Các chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động được quy định trong nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, phù hợp với pháp luật lao động.

c) Hoạt động đào tạo người lao động

  • Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên

+ Lao động phổ thông mới: Đào tạo 9 ngày

+ Lao động kỹ thuật: Đào tạo 03 tháng

6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:

Công ty tham gia các hoạt động từ thiện do Công đoàn Công ty cổ phần Hanel và Công đoàn công ty cổ phần Hanel xốp nhựa phát động:

  • Ngày 24/9/2024: Ủng hộ các tình thiệt hại do bão lũ: 20 triệu đồng.
  • Ngày 10/10/2024: hỗ trợ gia đình người lao động làm việc tại Công ty cô phần Hanel xóp nhựa gặp thiên tai, lũ lụt: 17 triệu đồng.
  • Ngày 24/12/2024: ủng hộ quỹ vì người nghèo: 5 triệu đồng.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1 Những kết quả đạt được:

Doanh thu và thu nhập khác năm 2024 đạt 109% kế hoạch, trong đó doanh thu sản phẩm chính đạt 113% kế hoạch (doanh thu sản phẩm xốp đạt 113%, sản phẩm nhựa đạt 114%).

Doanh thu và thu nhập khác năm 2024 tăng 14% so với năm 2023, trong đó doanh thu sản phẩm chính tăng 23% (doanh thu sản phẩm xốp tăng 23%, sản phẩm nhựa tăng 23%).

Lợi nhuận trước thuế năm 2024 đạt 161% kế hoạch và tăng 112% so với năm 2023.

  • Thu nhập bình quân đạt 111% kế hoạch và tăng 17% so với năm 2023.
  • Nộp ngân sách nhà nước tăng 49% so với năm 2023.
  • Công tác 5S, PCCC, ATLD có nhiều tiến bộ.

1.2. Những khó khăn, vướng mắc và hạn chế còn tồn tại:

  • Công tác kế hoạch sản xuất khó dự báo do biến động nền kinh tế thế giới (ảnh hưởng chiến tranh, xung đột địa chính trị, chính sách thuế của Mỹ).




  • Công ty phụ thuộc vào chuỗi cung ứng toàn cầu của các tập đoàn Canon, Panasonic, Brother, Samsung... Nhu cầu hàng điện tử gia dụng giảm.
  • Cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ giữa các nhà cung cấp nhất là doanh nghiệp phụ trợ Trung Quốc đầu tư tại Việt Nam (đặc biệt cạnh tranh về giá).

Sản lượng sản xuất xóp xu hướng giảm do chuyển đổi xóp giấy.

  • Giá nguyên liệu, nhân công, điện, than cao.
  • Tuyển dụng lao động phổ thông, lao động có năng lực khó khăn.

2. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản

  • Chỉ tiêu Vòng quay hàng tồn kho năm 2024 đạt 11,85; tăng 24% so với năm 2023 (năm 2023: 9,56);
  • Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu năm 2024 đạt 4,78%; tăng 102% so với năm 2023 (năm 2023: 2,37%);

Doanh thu thuần/Tổng tài sản năm 2024 đạt 1,88; tăng 6% so với năm 2023 (năm 2023: 1,77);

  • Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản năm 2024 đạt 3,34%; tăng 92% so với năm 2023 (năm 2023: 1,74%).

b) Tình hình nợ phải trả

  • Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2024 đạt 2,27; tăng 1% so với năm 2023 (năm 2023 = 2,24).
  • Hệ số thanh toán nhanh năm 2024 đạt 1,79; tăng 5% so với năm 2023 (năm 2023: 1,71).

Khả năng thanh toán nợ đến hạn của Công ty tốt, không có nợ phải trả quá hạn.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Đây mạnh công tác đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu phát triển công ty một cách ổn định trong thời gian tới.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

  • Xây dựng động bộ các giải pháp đạt mục tiêu năm 2025;
  • Tập trung giữ vững và tăng thị phần các khách hàng hiện tại, phát triển khách hàng mới cho sản phẩm xốp và nhựa, phấn đấu hoàn thành và vượt chi tiêu doanh thu; lợi nhuận;

Đầu tư đổi mới thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất nhà máy nhựa và nhà máy khuôn theo hướng thiết bị hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng, giảm tiêu hảo năng lượng;

  • Tìm mọi giải pháp giảm tiêu hao năng lượng: than, điện;
  • Cải tiến công tác giao hàng, chuyển kho giám chi phí vận chuyển;
  • Theo dõi sát biến động giá nguyên liệu và tình hình khách hàng;
  • Theo dõi sát biến động tỷ giá, lãi vay, cân đối vay USD và VND hiệu quả, tiếp tục đảm phán với ngân hàng giảm lãi suất vay;
  • Các nhà máy phân đấu giảm tỷ lệ sai hỏng trong sản xuất, tiết kiệm nguyên liệu;
  • Hợp lý hóa, giảm lăng phí các quá trình sản xuất, giảm lao động gián tiếp tăng thu nhập cho người lao động;

Bám sát kế hoạch sản xuất khách hàng, giảm tồn kho nguyên liệu, thành phẩm;

  • Nâng cao năng lực thiết kế, chế tạo, sửa chữa khuôn;
  • Cải tiến nhanh hệ thống quản lý theo chương trình sản xuất linh kiện ô tô;
  • Xây dựng chi tiết chỉ tiêu KPI các phòng ban và nhà máy, đánh giá chính xác hiệu quả công việc cán bộ, nhân viên;

Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý các cấp, bổ nhiệm đề bạt theo năng lực, hiệu quả công việc;

  • Đây mạnh hoạt động sáng kiến, cải tiến, QCC;
  • Chú trọng công tác ATLD và PCCC, vệ sinh công nghiệp, hoạt động 5S thành văn hóa trong toàn Công ty.
  1. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán (nếu có): Không có
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...) - Thường xuyên cấp nhất các Nghị định, thông tư của chính phủ về công tác bảo vệ môi trường, ban hành hoặc điều chỉnh các quy định trước đây về bảo vệ môi trường trong công ty phù hợp với pháp luật hiện hành của Nhà nước về bảo vệ môi trường.

  • Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc, nhắc nhở việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, chất thải nguy hại được phân loại, thu gom định kỳ chuyển giao cho các đơn vị chức năng xử lý.
  • Quan tâm đến việc trồng mới, chăm sóc cây xanh tạo cho công ty có môi trường xanh - sạch - đẹp, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường.

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Công ty luôn thực hiện đúng theo quy định các chính sách đối với người lao động về tiền lương, bảo hiểm, nghỉ dưỡng và đào tạo.

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương:

Năm 2024, công ty đã tham gia các hoạt động vì công động: ủng hộ quỹ người nghèo, ủng hộ thiệt hại do bão lũ.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:

Năm 2024 là năm có nhiều khó khăn, biến động, nền kinh tế thế giới và trong nước lạm phát cao, kinh tế suy thoái. Tuy nhiên với sự lãnh đạo của HĐQT, sự điều hành của Ban giám đốc và sự nỗ lực của toàn thể CBCNV, Công ty đã đáp ứng được kế hoạch của khách hàng, tạo công ăn việc làm cho 334 cán bộ công nhân viên, các chính sách về người lao động đều thực hiện tốt. Công ty hoàn thành công tác về an toàn lao động và môi trường, thường xuyên thực hiện các hoạt động từ thiện vì công đồng tại địa phương.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:

Ban giám đốc đã triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với Nghị quyết của ĐHĐCĐ, chỉ đạo của ĐHQT và tuân thủ đúng Điều lệ Công ty, Quy chế tài chính và các quy định pháp luật hiện hành.

Năm 2024 là một năm gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa. Ban giám đốc và các bộ phận chức năng đã có nhiều cố gắng, nỗ lực nhằm đầy mạnh chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận. Công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, doanh thu và lợi nhuận vượt so với kế hoạch ĐHĐCĐ giao.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

  • Về công tác thị trường: đầy mạnh công tác quảng bá, mở rộng thị trường, tập trung giữ vững khách hàng cũ và phát triển thêm khách hàng mới.
  • Về công tác tài chính, kế toán: Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn hiệu quả, đầy mạnh công tác thu hồi công nợ và lập kế hoạch thanh toán nợ phải trả đúng hạn. Kiểm tra và giám sát chặt chẽ công tác công nợ và thu hồi công nợ nhằm nâng cao hoạt động tài chính.
  • Tập trung cải tiến hệ thống thiết bị tăng hiệu quả sử dụng năng lượng: các chỉ tiêu tiêu hảo điện, than đạt mục tiêu.
  • Tăng cường công tác kiểm soát rủi ro, cải tiến kỹ thuật, tiếp tục ứng dụng công nghệ để nâng cao năng suất làm việc, cấp nhất số liệu sản xuất kinh doanh một cách kịp thời, qua đó góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm đồng thời hỗ trợ Ban Giám đốc kịp thời trong các quyết định sản xuất kinh doanh.
  • Tuân thủ chặt chẽ các quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật hiện hành cũng như Điều lệ, quy chế của Công ty, đảm bảo tính khách quan, minh bạch trên cơ sở ngăn ngừa xung đột lợi ích giữa Công ty với các thành viên HĐQT, Ban Giám đốc và người có liên quan, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông.

VI. Báo cáo tài chính

1. Ý kiến kiểm toán

Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù

hợp với Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật về kế toán. Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán đã được công bố trên website chính thức của công ty và website của Ủy ban chứng khoán nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.

  • Đơn vị kiểm toán: Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam.

Các điểm ngoại trừ: không có.

Noi nhận:

  • Ủy ban chứng khoán nhà nước;
  • Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội;

Website:

-Luu: VT.

CÔNG TY CỔ PHẦN HANEL XỐP NHỮA



GIÁM ĐỐC

Nguyễn Quốc Cường