Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/HOT


ticker: HOT document_type: bctn year: 2024 page_count: 62 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CP

DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 08/2025/CBTT-DLHA

Hội An, ngày 09 tháng 4 năm 2025

Kính gửi : - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội,
  1. Tên tổ chức: CÔNG TY CP DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
  • Mã chứng khoán: HOT
  • Địa chỉ: Số 10 Trần Hung Đạo, phường Minh An, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
  • Điện thoại liên hệ: 0235 3 861 248
  • E-mail Người Công bố thông tin: lannguyen@hoiantourist.com
  1. Nội dung thông tin công bố:
  • Báo cáo thường niên năm 2024.
  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 09/4/2025 tại đường dẫn http://hoiantourist.com/ - Mục Quan hệ cổ đông.

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

CÔNG TY

Digitaly signed by CÔNG TY

CP DU LICH - DICH VU HỘI

AN

DN: C=VN, L=QUẬNG NAM,

CN=CÔNG TY CP DU LICH -

DICH VU HỘI AN.

OID.0.9.2342.19200300.100.1.

1=MST:4000102418, E=

NONAME @GMAIL.COM

Reason: I am the author of this

document

Location:

Date: 2025.04.09

17:19:26

+07'00'

Foxit PDF Reader Version:

12.1.1

CÔNG TY CP DU LICH - DICH VU HỘI AN





NGUYỄN THÍ NGỘC LAN




CÔNG TY CỔ PHÂN DU LÍCH - DỊCH VỤ HỘI AN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

2024

MỤC LỤC

Chương 01 Thông tin chung Thông tin khái quát Ngành nghề và địa bàn kinh doanh Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý Định hướng phát triển Các rủi ro Chương 02 Tình hình hoạt động kinh doanh Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức và Nhân sự Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án Tình hình tài chính Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty Chương 03 Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tình hình tài chính Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý Kế hoạch phát triển trong tương lai Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội Chương 04 Báo cáo của Hội đồng quản trị Đánh giá của Hội đồng quản trị Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban điều hành Công ty Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị Chương 05 Quản trị công ty Hội đồng quản trị Ban Kiểm soát Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ủy ban kiểm toán Chương 06 Báo cáo tài chính Ý kiến kiểm toán Báo cáo tài chính được kiểm toán

DANH MỤC VIỆT TẮT

TỪ VIẾT TẮT TÊN ĐẪY ĐỔ CTCP Công ty cổ phản BKS Ban Kiểm soát ĐHĐCD Đại hội đồng cổ đông HĐQT Hội đồng quản trị KH Kế hoạch MTV Một thành viên TH Thực hiện TNHH Trách nhiệm hữu hạn TGD Tổng Giám đốc UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước

THÔNG ĐIỆP TỔNG GIÁM ĐỐC

Kính gửi Quý Cổ đông Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An!

Thay mặt Ban Điều hành Công ty, tôi xin gửi đến Quý Cổ đông lời chào trân trọng và lời cảm ơn chân thành nhất cho sự tin tưởng, đồng hành và ủng hộ mà Quý vị đã dành cho Công ty trong suốt thời gian qua. Năm 2024 đánh dấu một bước chuyển mình mạnh mẽ của Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An, khi chúng ta không chỉ vượt qua những thách thức, mà còn gặt hái được những thành tựu kinh doanh ăn tượng. Ngành du lịch Việt Nam nói chung và Hội An nói riêng đã chứng kiến sự phục hồi mạnh mẽ, tạo tiến để thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty đã chủ động nắm bắt cơ hội, triển khai đồng bộ các giải pháp để tới ưu hóa hiệu quả hoạt động và mang lại giá trị cao nhất cho Quý Cổ đông. Cụ thể, tổng doanh thu năm 2024 đạt 136,91 tỷ đồng, tăng 36,34% so với năm 2023, vượt 11% so với kế hoạch để ra. Lợi nhuận sau thuế đạt 10,47 tỷ đồng, tăng 216,63% so với năm 2023, cho thấy sự cải thiện vượt bậc về hiệu quả sinh lời. Cơ cấu doanh thu tiếp tục được duy trì ổn định, trong đó doanh thu từ dịch vụ nhà hàng - khách sạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (85,08%), khẳng định vị thế chủ lực của mảng kinh doanh này.

Công ty tiếp tục kiên định với mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp du lịch hàng đấu trên địa bàn thành phố Hội An thông qua việc khôi phục và phát triển đa dạng sản phẩm du lịch, gia tăng sự trải nghiệm hướng đến phát triển du lịch xanh, du lịch bền vững. Bên cạnh đó, Công ty chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ, đào tạo đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách; đấy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả quản lý và trải nghiệm khách hàng.

Ban Điều hành Công ty xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Quý Cổ đông đã luôn tin tưởng và đồng hành cùng chúng tôi. Chúng tôi cam kết sẽ tiếp tục nỗ lực không ngừng, nâng cao năng lực quản trí, đổi mới sáng tạo để mang lại những giá trị bên vững và lợi nhuận tối ưu cho Quý vị.

Tổng Giám đốc



(Ký tên)

Nguyễn Thị Ngọc Lan

01 THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát Ngành nghề và địa bàn kinh doanh Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý Định hướng phát triển Các rủi ro



THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Tên giao dịch

CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN

Mã cổ phiếu

HOT

Tên viết tắt

Hoi An Tourist Service Co

Tên quốc tế

HOI AN TOURIST SERVICE

JOINT STOCK COMPANY CO

Giấy CNDKDN số

4000102418 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Nam cấp và lần thay đổi gần nhất vào ngày 11/5/2023

Vốn điều lệ

80.000.000.000 đồng

Email

info@hoiantourist.com

Website

www.hoiantourist.com

Số Fax

(0235) 3911 099

Số điện thoại

(0235) 3864 733

Địa chỉ

10 Trần Hưng Đạo, Phường Minh An, Thành phố Hội An, Tỉnh Quảng Nam, Việt Nam



THÔNG TIN KHÁI QUÁT (Tiếp theo)

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

THÔNG TIN KHÁI QUÁT (Tiếp theo)

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (Tiếp theo)

Vào tháng 7/2011, Công ty Cổ phần Du lịch - Dịch vụ Hội An chính thức niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM với mã chứng khoán là HOT.

Xí nghiệp Giặt là chi nhánh duy nhất trong Công ty hoàn thành kế hoạch năm 2014 (doanh thu 8,88 tỷ đồng bằng 104,47% so với kế hoạch để ra) nhờ vào việc triển khai điều chuyển nguồn điện năng sang nhiệt năng cho các máy móc thiết bị tại xí nghiệp Giặt Hội An nhằm tiết kiệm chi phí điện và đưa vào hoạt động ổn định

THÔNG TIN KHÁI QUÁT (Tiếp theo)

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (Tiếp theo)

Thành lập Công ty TNHH MTV

Lữ hành Hội An đồng thời chấm

dút hoạt động chi nhánh Trung

tâm Lữ hành Hội An vào tháng

03/2018.

Hoạt động kinh doanh của Công

ty từng bước được khôi phục,

mở lại hoạt động 2 văn phòng

đại diện tại TP. Hà Nội, Tp. Hồ Chí

Minh. Năm đấu tiên đạt mục tiêu

có lãi sau giai đoạn bị ảnh hưởng

bởi dịch bệnh Covid 2020-2022.

THÔNG TIN KHÁI QUÁT (Tiếp theo)

CÁC THÀNH TÍCH ĐẬT ĐƯỢC

Trong hơn 25 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Du lịch - Dịch vụ Hội An liên tục được trao tặng nhiều phần thưởng xứng đáng cho cả quá trình phần đấu, trường thành và phát triển bền vững


NămCác giải thưởng tiêu biểu
1997 - 2002Được Bộ Công An tặng cờ thi đua xuất sắc trong phong trào quẩn chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc.
1999 - 2004Khách Sạn Hội An đạt danh hiệu “10 Khách Sạn hàng đấu của Việt Nam” do Hiệp Hội Du Lịch Việt Nam và Tổng Cục Du Lịch Việt Nam bình chọn.
1997 - 2007Được Bộ lao động tặng bằng khen trong phong trào đến ơn đáp nghĩa.
1999Chủ tịch nước tặng Huân Chương Lao Động Hạng Ba.
2005Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh Hùng Lao Động Trong Thời Kỳ Đổi Mới.
2008Giải thưởng Nhân Ái Việt Nam
2010• Chủ tịch nước tặng Huân Chương Lao Động Hạng Nhất• Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen nhiều năm liên hoàn thành nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước• Nhiều năm liên được Thời Báo Kinh Tế Việt Nam bình chọn: Best Hotel Service in Hoi An
2017• Khách sạn Hội An được Tổng cục Du lịch và Hiệp hội Du lịch Việt Nam bình chọn và trao giải thưởng “Topten khách sạn 4 sao hàng đấu Việt Nam năm 2017”• Ngày 29/10/2017, Công ty Cổ phấn Du lịch - Dịch vụ Hội An vinh dự được trao giải thưởng• Thương hiệu hàng đầu Top Brands 2017” do Viện nghiên cứu kinh tế, Trung tâm nghiên cứu Người tiêu dùng Việt Nam, tổ chức Global GTA Vương quốc Anh phối hợp xét duyệt và trao tặng, dưới sự giảm sát chất lượng của tổ chức InterConformity - Đức• Giải thưởng “World Luxury Hotel Awards hạng mục World Luxury Beach Resort Awards (Khu Du lịch Biển Hội An)”



NămCác giải thưởng tiêu biểu
2022• 08/12/2022: Đoàn Công ty hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2022 do BTV Thành đoàn TP. Hội An khen thưởng. • 23/12/2022: Liên đoàn lao động tỉnh Quảng Nam tuyên dương Doanh nghiệp tiêu biểu vì người lao động.
2023• Ngày 10/8/2023: Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An đã tổ chức lễ đón nhận danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Quảng Nam” lần thứ VI năm 2022. • Ngày 01/11/2023: Liên đoàn lao động tỉnh Quảng Nam tuyên dương Doanh nghiệp tiêu biểu vì người lao động.
2024• Hai khách sạn được tái thẩm định, công nhận đạt tiêu chuẩn 4 sao bởi Tổng Cục Du lịch trong thời hạn 5 năm từ 25/6/2024. • Khách sạn Hội An được công nhận kết quả đánh giá và cấp giấy chứng nhận du lịch xanh theo Bộ Tiêu chí du lịch xanh Quảng Nam (3/3 Lá Sâm Ngọc Linh) theo quyết định 2909/QĐ-UBND ngày 03/12/2024. • Hoi An Historic Hotel và Hoi An Beach Resort được UBND Tỉnh Quảng Nam tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc năm 2024 và được tặng bằng khen Tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác nhiệm vụ công tác từ năm 2023-2024. • Công ty được Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Nam công nhận là doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa 02 năm, giai đoạn 2023-2024 theo quyết định số 380/QĐ-LDLD ngày 17/12/2024.



BAO CÁO THƯƠNG NIỆN 2024

NGÀNH NGHĨ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH

NGÀNH NGHĨ KINH DOANH

Ngành
5011Vận tải hành khách ven biển và viễn dương
5021Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa
5510 (Chính)Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
5610Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
6190Hoạt động viễn thông khác
4610Đại lý, môi giới, đấu giá
4649Bán buôn đổ dùng khác cho gia đình
4932Vận tải hành khách đường bộ khác
9311Hoạt động của các cơ sở thể thao
9312Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao
9329Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu
9610Dịch vụ tẩm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khoẻ tương tự (trừ hoạt động thể thao)
9620Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lòng thú
6810Kinh doanh bắt động sản, quyển sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
7912Điều hành tua du lịch

Địa Bàn Kinh Doanh

Công ty hoạt động chủ yếu ở Thành phố Hội An, Tỉnh Quảng Nam với 3 chi nhánh, 2 văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội



THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

CỔ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 137 Luật doanh nghiệp 2020, HOT lựa chọn mô hình tổ chức:

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Tổng Giám đốc

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ

ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

MỤC TIÊU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

Với khát vọng trở thành một trong những doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực du lịch, Công ty không ngừng nổ lực nâng cao chất lượng dịch vụ để khẳng định vị thế dẫn đầu tại miền Trung. Bên cạnh đó, Công ty cũng đang hướng tới mục tiêu tăng cường lượng khách quốc tế đến với hệ sinh thái du lịch của công ty trong bối cảnh hội nhập hiện nay.

SỬ MỆNH

Đồng hành với khách hàng bằng sự tận tâm

Phục vụ khách hàng bằng sự chuyên nghiệp

Nỗ lực đạt tiêu chuẩn dịch vụ vượt mong đợi của khách hàng

Luôn hướng đến giá trị phát triển gần liền du lịch xanh - bền vững

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN

Với mục tiêu trở thành một trong những công ty du lịch hàng đầu tại miền Trung, Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An đang tích cực đấu tư và phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch. Bên cạnh đó, Công ty cũng chủ trọng nâng cao chất lượng dịch vụ và đào tạo đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp để đáp ứng tốt nhất như cầu ngày càng cao của du khách.



GIÁ TRỊ CỐT LỒI



ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN (Tiếp theo)

CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

Giá trị của doanh nghiệp không chỉ nằm ở hiệu quả kinh doanh mà còn ở trách nhiệm đối với xã hội và cộng đồng. Chính vì vậy, công ty luôn nỗ lực cổng hiến và góp phần xây dựng một cộng đồng văn minh, đồng thời bảo vệ môi trường. Chúng tôi tin rằng, chỉ khi doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm với cộng đồng thì mới có thể phát triển bên vững.

Là một công ty trong lĩnh vực du lịch và dịch vụ, chúng tôi luôn đặt việc bảo vệ môi trường lên hàng đầu. Công ty nhận thức rằng một môi trường tự nhiên trong lành không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn tạo ra những trải nghiệm tuyệt vời cho du khách. Vì vậy, tất cả các bộ công nhân viên đều tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường, coi đây là trách nhiệm của mình đối với công động:

Sử dụng nguồn tài nguyên một cách hiệu quả và tránh lãng phí.

Khôi phục và phát triển sản phẩm của các đơn vị chi nhánh theo xu hướng du lịch xanh, du lịch bền vững, chăm sóc sức khỏe, tăng trải nghiệm cho khách hàng như sản phẩm Yoga, Taichi, dịch vụ trà chiều, lớp học Tiếng Việt...

Đèn điện chiếu sáng sản vườn được thay thế bóng đèn cảm biến, giúp tiết kiệm đáng kể chi phí năng lượng và tạo thêm những không gian xanh mát, trong lành trong khuôn viên khách sạn.

Các chi nhánh khách sạn và công ty thành viên tiếp tục hạn chế tối đa việc sử dụng vật dụng bằng nhựa, túi nilon dùng một lần, sử dụng chai thủy tinh đụng nước trong phòng khách.

Nhà hàng, quẩy cafe chuyển đổi các vật dụng sang chất liệu thân thiện với môi trường (Ông hút giấy, hợp đựng thức ăn bằng bả mía...).

Dùng túi vài in ấn logo Công ty đứng quà tặng cho khách hàng trong các chuyến salescall.

Bên cạnh đó, các đơn vị chỉ nhánh duy trì mới quan hệ gắn bó với cộng đồng địa phương, giúp du khách có thể tiếp cận và trải nghiệm một cách sâu sắc và chân thực những nét văn hóa đặc sắc của thành phố Hội An. Du khách có thể tham gia các tour tham quan các làng nghề thủ công truyền thống, được chứng kiến và học hỏi quy trình sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ độc đáo. Những lớp học nấu ăn cũng được các khách sạn tổ chức, giúp du khách khám phá, thực hành các món ăn đặc trưng của địa phương. Ngoài ra, du khách còn có cơ hội tham quan làng rau Trà Quế, nơi nổi tiếng với nghề trồng rau sạch, hoặc khám phá không khí tươi mới, nhộn nhịp tại chợ quê Hội An...

Công ty nhận thức rằng nhân viên là nguồn lực quan trọng nhất trong việc tạo ra giá trị. Do đó, chúng tôi luôn nỗ lực xây dựng một môi trường làm việc tích cực với nhiều chính sách đào tạo, phúc lợi xã hội và chế độ lương thường hợp lý và ổn định. Khi nhân viên được đào tạo bài bản, có thu nhập ổn định và được chăm sóc tốt về tinh thần, họ sẽ có động lực làm việc và gắn bó lâu dài với công ty, từ đó đạt được hiệu quả cao. Ngoài ra, công ty cũng tổ chức các hoạt động văn nghệ và thể thao để nâng cao tinh thần và sức khỏe cho nhân viên. Những hoạt động này không chỉ giúp giải tỏa căng thẳng mà còn tăng cường sự kết nối trong công việc, tạo ra một môi trường làm việc năng động và sáng tạo




CÁC RỦI RO

RỐI RO KINH TẾ

Ngành du lịch là một phần quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt tại Việt Nam, nơi được coi là ngành kinh tế mũi nhọn với đóng góp lớn cho GDP. Đi kèm với ngành du lịch là các hoạt động dịch vụ khác không kém phần quan trọng như: vận tải, thương mại, viễn thông,... Tuy nhiên, khi những ngành dịch vụ này gặp khó khăn do tình hình kinh tế và chính trị toàn cầu, ngành du lịch cũng bị ảnh hưởng. Do đó, sự tăng trưởng của ngành du lịch thường đi đôi với biến động của nền kinh tế.

Năm 2024, kinh tế toàn cầu có dấu hiệu tích cực hơn so với năm trước, lạm phát giảm nhờ chính sách tiến tệ chặt chẽ, và thị trường lao động đang cải thiện. Tuy nhiên tình hình tăng trưởng chung các nước giai đoạn năm 2024-2025 vẫn còn nhiều yếu tố bất định, do chịu tác động từ những rủi ro liên quan đến xung đột ở nhiều khu vực, nổi bật là Nga - Ukraine, căng thẳng thương mại giữa Mỹ - Trung Quốc, cùng với chính sách không ổn định, biến đổi khí hậu và các quy định phát triển bền vững nghiêm ngặt, gây khó khăn cho hoạt động nhập khẩu hàng hóa toàn cầu.

Kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì trên đà tăng trưởng, với GDP năm 2024 tăng 7,09% so với năm trước. Nhờ các chính sách thị thực thuận lợi và chiến lược quảng bá hiệu quả, Việt Nam đã thu hút gần 17,6 triệu lượt khách quốc tế, tăng 39,5% so với năm trước, đạt gần mức tối đa năm 2019 - thời gian trước đại địch Covid 19, chúng mình cho sự phục hồi mạnh mẽ của ngành du lịch. Theo các dự báo, xu hướng ngành du lịch năm 2025 sẽ bước vào một kỷ nguyên mới, bút phá hơn do nhu cầu phiêu lưu khám phá ở những quốc gia khác tăng cao. Trước những thách thức và cơ hội trên, Công ty cần đưa ra những chiến lược, chính sách tăng cường quảng bá, xúc tiến du lịch nhằm thu hút lượng khách đang phục hồi từ nội địa và nước ngoài.

RỐI RO CẢNH TRANH

Ngành du lịch Việt Nam có tiềm năng phát triển nhờ vào cảnh đẹp, di tích lịch sử và văn hóa phong phú. Tuy nhiên, Việt Nam cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các điểm đến du lịch khác trong khu vực Đông Nam Á và thế giới. Ở Việt Nam, Hội An là một trong những khu vực du lịch trọng điểm, thu hút đông đảo khách tham quan. Đặc trưng bởi phong cảnh thiên nhiên yên bình cùng với các chương trình nghệ thuật nổi bật như “Ký ức Hội An”, đã thu hút nhiều dịch vụ lưu trú, ẩm thực đến từ nhiều Công ty khác nhau. Vì vậy, Công ty phải đối mặt với nhiều vấn đề cạnh tranh gay gắt về sản phẩm dịch vụ, giá bán, cạnh tranh về chất lượng để có đủ năng lực thu hút thị trường khách quốc tế. Về cạnh tranh trên thị trường quốc tế, năm 2024 chúng kiến sự tăng trưởng mạnh của lượng khách tham quan, lưu trú với khoảng 4,426 triệu lượt khách ghé thăm Hội An, tăng 6,58% so với cùng kỳ. Tổng lượng khách mua về tham quan tại các điểm đến đạt hơn 3,565 triệu lượt. Tổng lượng khách lưu trú ước đạt 1,87 triệu lượt, vượt 3,46% so với kế hoạch. Tổng doanh thu toàn ngành du lịch ước đạt hơn 5.231 tỷ đồng, tăng 24,38% so với cùng kỳ.

Trước những số liệu trên, Công ty nên tận dụng vị thế của mình như một điểm đến ưa thích để thu hút khách du lịch quốc tế truyền thống từ châu Âu, Úc, Mỹ, cũng như các thị trường mới nổi như Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ và Singapore,...

RỐI RO NHÂN SỰ

Ngành du lịch, vốn cần nhiều nhân sự, đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, dẫn đến nhu cầu tuyển dụng gia tăng. Tuy nhiên, sức hút của ngành đối với lao động đang suy giảm, khiến các công ty đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng. Nguồn nhân lực hiện tại không chỉ thiếu chuyên môn mà còn thiếu kỹ năng mềm, như thái độ phục vụ, giao tiếp và ngoại ngữ, làm giảm chất lượng dịch vụ và ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của công ty. Để giải quyết vấn đề này, các công ty cần triển khai kế hoạch tuyển dụng hiệu quả nhằm thích ứng với thị trường.

RỦI RO PHÁP LUẬT

Công ty Cổ Phần Du lịch - Dịch vụ Hội An hoạt động theo hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm các luật như Luật Doanh Nghiệp, Luật Chứng Khoán và Luật Đẩu Tư, và đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, khiến bất kỳ thay đổi nào về quy định đều ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty. Do đó, Công ty cấn thưởng xuyên theo dõi và cập nhất thông tin để xây dựng các mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp, nhằm bảo vệ doanh nghiệp khởi những rủi ro pháp lý.



RÚI RO KHÁC

Ngoài những rủi ro đã được để cập ở trên, Công ty còn phải đối mặt với rủi ro bắt khả kháng như thiên tai, lũ lụt và hỏa hoạn,... Mặc dù các rủi ro trên không xảy ra thường xuyên, nhưng tác động rất lớn đến quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty. Với địa bàn kinh doanh chính tại Miền Trung, nơi có khí hậu phức tạp và dễ xảy ra thiên tai và Công ty cần chủ động phòng ngừa bằng cách tập huấn nhân viên về biện pháp ứng phó và mua bảo hiểm thiên tai để giảm thiểu thiết hại.



02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức và Nhân sự Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án Tình hình tài chính Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM

Đơn vị: Đồng


Chỉ tiêuThực hiện 2023Thực hiện 2024Kế hoạch 2024TH2024/KH2024TH2024/TH2023
Tổng doanh thu100.422.914.936136.914.777.645123.503.000.000111%136,34%
Tổng chỉ phí95.806.518.503126.629.809.110--132,17%
Lợi nhuận trước thuế4.616.396.43310.284.968.53510.911.050.45994%222,79%
Lợi nhuận sau thuế4.831.650.02510.466.593.344--216,63%

CỔ CẤU DOANH THU

Đơn vị: Động


Chỉ tiêuGiá trị năm 2023Giá trị năm 2024Tỷ trọng năm 2024% 2024/2023
Doanh thu dịch vụ nhà hàng - khách sạn82.073.725.227115.884.131.72685,08%141,20%
Doanh thu dịch vụ lữ hành, du lịch11.370.994.31912.089.448.6298,88%106,32%
Doanh thu khác6.840.429.5788.237.798.4216,05%120,43%
Tổng cộng100.285.149.124136.211.378.776100,00%135,82%

Năm 2024, ngành du lịch Việt Nam cho thấy sự phục hồi tích cực đặc biệt là thị trường khách quốc tế, đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực như nhà hàng - khách sạn, du lịch và lữ hành. Cụ thể, theo Tổng cục thống kê, trong năm 2024, Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành ước đạt 6.391,0 nghìn tỷ đồng, tăng 9,0% so với năm trước, trong đó doanh thu bán lẻ hàng hóa tăng 8,3%, doanh thu từ lưu trú, ăn uống tăng 12,9% và doanh thu dư lịch lữ hành tăng 16%. Hơn nữa, Quốc hội đã quyết định gia hạn hiệu lực của thị thực điện tử (e-visa) từ 30 ngày lên 90 ngày, bắt đầu từ ngày 15 tháng 8 năm 2023; và kéo dài thời gian lưu trú miễn thị thực cho khách du lịch từ các quốc gia cụ thể lên 45 ngày, gấp ba lần giới hạn trước đó. Đây là những bước quan trọng nhằm giúp Việt Nam trở nên dễ tiếp cận và hấp dẫn hơn đối với khách du lịch và nhà đầu tư nước ngoài giúp thúc đẩy du lịch cho năm 2024. Đặc biệt, Hội An văn đang là điểm đến hấp dẫn với du khách trong và ngoài nước. Với tình hình kinh doanh thuận lợi trong năm 2024, Tổng doanh thu của Công ty đạt hơn 123 tỷ đồng, đạt 111% so với kế hoạch HĐQT đặt ra, kết quả này tương đương tăng hơn 36% so với Tổng doanh thu năm 2023. Trong đó, Doanh thu dịch vụ nhà hàng - khách sạn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 85,08% Tổng doanh thu, xếp thứ 2 là Doanh thu dịch vụ lữ hành, du lịch với 8,88%; lần lượt tăng 41,2% và 6,32% so với năm 2023.

Tuy nhiên, Tổng chỉ phí của doanh nghiệp cũng gia tăng hơn 32% so với năm trước. Do Công ty triển khai nhiều hoạt động quảng cáo trên các nền tầng mạng xã hội nhằm gia tăng nhận diện thương hiệu. Đống thời Công ty cũng tăng mua sắm vật tư, vật tư, trang thiết bị phục vụ hoạt động vận hành và nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc gia tăng chỉ phí này là một phần trong chiến lược mở rộng và phát triển bền vững, nhằm thu hút khách hàng và cải thiện trải nghiệm, góp phần tạo nền tăng cho tăng trường doanh thu trong những năm tiếp theo.

Trong năm 2024, Lợi nhuận của doanh nghiệp có sự cải thiện và tăng trưởng rõ rệt; với Lợi nhuận trước thuế đạt hơn 10,2 tỷ đồng và Lợi nhuận sau thuế đạt 10,4 tỷ đồng, tương đương lần lượt tăng hơn 122% và 116% so với năm 2023. Lợi nhuận của doanh nghiệp có sự cải thiện là nhờ vào Công ty đã áp dụng giá bán linh hoạt để đẩy mạnh khai thác phòng trên các trang trực tuyến, tối đa công suất phòng, khai thác nhiều sản phẩm mới nhằm thu hút thêm nhiều lữ hành mới giúp doanh thu được cải thiện và nhanh chóng thiết lập các biện pháp xử lý cho các chi nhánh bị ảnh hưởng bởi thời tiết nhằm tối ưu chi phí.



TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ


STTThành viên HĐQTChức vụSố lượng cổ phiếu (Tại ngày 13/03/2025)
Cá nhânĐại diện
Số lượngTỷ lệ/VDLSố lượngTỷ lệ/VDL
1Ông Phan Văn BìnhChủ tịch HĐQT (không điều hành)--4.520.38056,50%
2Bà Nguyễn Thị Hương ThảoPhó Chủ tịch HĐQT (không điều hành)----
3Ông Phan Trung PhiThành viên HĐQT độc lập----
4Ông Nguyễn Tống SơnThành viên HĐQT không điều hành----
5Bà Lê Thị Thu ThủyThành viên HĐQT điều hành4.1360,0517%--

THAY ĐỔI TRONG HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ

Trong năm 2024, Công ty không có sự thay đổi trong Hội đồng quản trị



SỐ YẾU LÝ LÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Ông Phan Văn Bình - Chủ tịch Hội đồng quản trị

• Năm sinh: 1981



Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Chính sách công

Chức vụ hiện tại: Chủ tịch HĐQT

Số cổ phần nắm sở hữu cá nhân: Không có

Chức vụ tại công ty khác/ tổ chức khác: Chánh Văn phòng Tỉnh ủy Quảng Nam

Quá trình công tác:


Thời gianChức vụ
2004 - 2010Chuyên viên phòng tổ chức cán bộ, Ban tổ chức Tình ủy Quảng Nam
2010 - 2012Phó Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Ban Tổ chức Tình ủy Quảng Nam
2012 - 2016Phó Bí thư Tình đoàn, Chủ tịch Hội LHTN Việt Nam tỉnh Quảng Nam, Phó Bí thư Thường trực Tình đoàn Quảng Nam
2017 - 2020Phó Bí thư Huyện ủy Nam Giang, tỉnh Quảng Nam
10/2020 - 2024Chánh Văn phòng Tình ủy Quảng Nam
2021 - NayChủ tịch Hội đồng quản trị Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An

Ghi chú: Đại diện Văn phòng Tỉnh ủy Quảng Nam nắm giữ 4.520.380 cổ phần, chiếm 56,50% vốn điều lệ

Bà Nguyễn Thị Hương Thảo - Phó Chủ tịch HĐQT

• Năm sinh: 1976

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán, Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Chức vụ hiện tại: Phó Chủ tịch HĐQT

Số cổ phần nắm sở hữu cá nhân: Không có

Chức vụ tại công ty khác/ tổ chức khác: Kế toán trưởng Công ty CP Tập đoàn Đầu tư IPA; Thành viên BKS Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện.

Quá trình công tác:


Thời gianChức vụ
1998 - 2002Nhân viên VPĐD Sun Ivy International Inc
2002 - 2009Kế toán trưởng CTCP Quốc tế Sun Ivy
2010 - 2014Chuyên viên Ban Tài chính Tập đoàn Vingroup
2014 - 2016Giám đốc Tài chính CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy điện
2016 - 2019Phụ trách Kiểm soát nội bộ CTCP Tập đoàn đấu tư IPA
2019 - 2023Thành viên Ban Kiểm soát Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An
2019 - NayKế toán trưởng CTCP Tập đoàn Đầu tư IPA
2023 - NayPhó chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An
2023 - NayThành viên BKS Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện

TỔ CHỨC NHÂN SỰ (Tiếp theo)

SỐ YẾU LÝ LÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (Tiếp theo)

Ông Phan Trung Phi - Thành viên HĐQT



• Năm sinh: 1979

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kinh tế

Chức vụ hiện tại: Thành viên HĐQT

Số cổ phần nắm sở hữu cá nhân: Không có

Chức vụ tại công ty khác/ tổ chức khác: Trường phòng Tài chính Đảng Văn phòng Tỉnh ủy Quảng Nam

Quá trình công tác:


Thời gianChức vụ
11/2003 - 05/2006Công tác tại Ban Tổ chức Huyện Tây Giang
06/2006 -05/2011Kế toán Văn phòng Huyện ủy Tây Giang
06/2011 - 08/2011Phó chánh Văn phòng Huyện ủy Tây Giang
09/2011 - 02/2014Phó phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Tây Giang
03/2004 - 06/2014Phó phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Tây Giang
07/2014 - 15/10/2021Trường phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Tây Giang
16/10/2021 - NayTrường phòng Tài chính Đảng Văn phòng Tỉnh ủy Quảng Nam
2022 - NayThành viên Hội đồng quản trị Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An

Ông Nguyễn Tống Sơn - Thành viên HĐQT độc lập

• Năm sinh: 1969

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Chức vụ hiện tại: Thành viên HĐQT

Số cổ phần nắm sở hữu cá nhân: Không có

Chức vụ tại công ty khác/ tổ chức khác: Giám đốc Tài chính Công ty Cổ phần Năng lượng Bắc Hà

Quá trình công tác:


Thời gianChức vụ
1993 - 1998Ngân hàng Công thương Việt Nam
1999 - 2007Nhân viên tài chính kế toán Công ty cho thuê Tài chính - Ngân hàng Công thương Việt Nam
2007 - 2008Kế toán trưởng Công ty CP Tập đoàn Đầu tư IPA
2006 - 2008Tổng Giám đốc kiểm Thành viên HDQT Công ty CP Tập đoàn Đầu tư IPA
2008 - NayGiám đốc Tài chính Công ty Cổ phần Năng lượng Bắc Hà
21/4/2022 - NayThành viên HDQT Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An

Bà Lê Thị Thu Thủy - Thành viên HĐQT

• Năm sinh: 1972

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tiếng Anh

Chức vụ hiện tại: Thành viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc

Số cổ phần nắm sở hữu cá nhân: 4.136 cổ phần

Chức vụ tại công ty khác/ tổ chức khác: không có

Quá trình công tác:


Thời gianChức vụ
08/1994 - 08/1997Nhân viên lễ tân KS Hội An, Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An
09/1997 - 09/2004Trường bộ phận tiến sảnh KS Hội An, Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An
10/2004 - 03/2010Phó Giám đốc KDL Biển Hội An, Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An
04/2010 - 12/2012Giám đốc điều hành KDL Biển Hội An, Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An
01/2013 - 05/2019Giám đốc điều hành KS Hội An, Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An
06/2019 - NayĐại diện chủ đấu tư tại KS Hội An, Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An
05/2020 - NayThành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An



TỔ CHỨC NHÂN SỰ (Tiếp theo)

BAN KIỂM SOÁT

DANH SÁCH BAN KIỂM SOÁT


STTThành viên BKSChức vụSố lượng cổ phiếu (Tại ngày 13/03/2025)
Cá nhânĐại diện
Số lượngTỷ lệ/VDLSố lượngTỷ lệ/VDL
1Bà Trình Thị Kim QuyTrưởng Ban kiểm soát5000,0063%--
2Bà Lê Thị XuânThành viên Ban kiểm soát----
3Bà Đoàn Thị NguyệtThành viên Ban kiểm soát----

THAY ĐỔI TRONG BAN KIỂM SOÁT

Trong năm 2024, Công ty không có sự thay đổi trong Ban Kiểm soát

SỐ YẾU LÝ LIỆH BAN KIỂM SOÁT

Bà Trình Thị Kim Quy - Trường Ban kiểm soát

• Năm sinh: 1970



Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kinh tế

Chức vụ hiện tại: Thành viên BKS

Số cổ phần nắm sở hữu cá nhân: 500 cổ phần

Chức vụ tại công ty khác/ tổ chức khác: không có

Quá trình công tác:

Bà Lê Thị Xuân - Thành viên Ban kiểm soát

Thời gianChức vụ
02/1993 - 08/2001Kế toán - Phó kế toán Trường Công ty Giao thông công chính và đô thị Tam Kỳ.
09/2001 - 10/2009Chuyên viên phòng Tài chính Đảng - Văn phòng tỉnh ủy Quảng Nam.
11/2009 - 09/2014Phó Trưởng phòng Tài chính Đảng - Văn phòng tỉnh ủy Quảng Nam
10/2009 - NayPhó Chánh văn phòng tỉnh ủy Quảng Nam.

• Năm sinh: 1976



Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Chức vụ hiện tại: Thành viên BKS

Số cổ phần nắm sở hữu cá nhân: Không có

Chức vụ tại công ty khác/ tổ chức khác: Văn phòng Tỉnh ủy Quảng Nam

Quá trình công tác:


Thời gianChức vụ
1997 - NayCông tác tại Văn phòng Tỉnh ủy Quảng Nam.
2020 - NayThành viên Ban Kiểm soát Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An

Bà Đoàn Thị Nguyệt - Thành viên Ban kiểm soát

• Năm sinh: 1989



Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Kinh tế xây dựng và quản lý dự án

Chức vụ hiện tại: Thành viên BKS

Số cổ phần nắm sở hữu cá nhân: Không có

Chức vụ tại công ty khác/ tổ chức khác:

Quản lý dự án các dự án tại miền Trung của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư IPA

Quá trình công tác:


Thời gianChức vụ
09/2012 - 04/2021Công ty Cổ phần Hòn Ngọc Á Châu
05/2021 - NayCông ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư IPA
2023 - NayThành viên Ban Kiểm soát Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An.

TỔ CHỨC NHÂN SỰ (Tiếp theo)

BAN ĐIỀU HÀNH

DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH: TÍNH ĐẾN NGÀY 31/12/2024

STTThành viênBKSChức vụSố lượng cổ phiếu (Tại ngày 13/03/2025)
Cá nhânĐại diện
Số lượngTỷ lệ/VDLSố lượngTỷ lệ/VDL
1Bà Nguyễn Thị Ngọc LanTổng Giám đốc----
2Bà Nguyễn Văn CưPhó Tổng Giám đốc----
3Bà Lê Thị Thu ThủyPhó Tổng Giám đốc----
4Bà Nguyễn Thị Thu QuanhKế toán trưởng4010,0050%--

THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH

Trong năm 2024, Công ty không có sự thay đổi trong Ban Điều hành

SỐ YẾU LÝ LÍCH BAN ĐIỀU HÀNH

Bà Nguyễn Thị Ngọc Lan - Tổng Giám đốc



Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính - Chuyên ngành Tài chính - Tín dụng

Chức vụ hiện tại: Tổng giám đốc

Số cổ phần nắm sở hữu cá nhân: Không có

Chức vụ tại công ty khác/ tổ chức khác: không có

Quá trình công tác:


Thời gianChức vụ
1989 - 2000Công tác tại Chi cục thuế thành phố Hội An
2000 - 2005Công tác tại Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An
2005 - 7/2022Kế toán trưởng - Trưởng phòng Tài chính Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An
2013 - 7/2022Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An
01/7/2022 - NayTổng Giám đốc Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An

Bà Nguyễn Văn Cư - Phó Tổng Giám đốc

• Năm sinh: 1969



Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

Chức vụ hiện tại: Phó Tổng giám đốc

Số cổ phần nắm sở hữu cá nhân: Không có

Chức vụ tại công ty khác/ tổ chức khác: không có

Quá trình công tác:


Thời gianChức vụ
1993 - NayCông tác tại Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An
2013 - NayPhó Tổng Giám đốc Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An

Bà Lê Thị Thu Thủy - Phó Tổng Giám đốc

Xem lại phần sơ yếu lý lịch của Hội đồng quản trị

Bà Nguyễn Thị Thu Quanh - Kế toán trưởng

• Năm sinh 1980



Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế - Chuyên ngành Kế toán

Chức vụ hiện tại: Kế toán trường

Số cổ phần nắm sở hữu cá nhân: 401 cổ phiếu

Chức vụ tại công ty khác/ tổ chức khác: không có

Quá trình công tác:


Thời gianChức vụ
2003 - 2015Kế toán viên tại Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An
2018-2022Phó phòng Tài chính kế toán Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An
01/7/2022 - NayKế toán trường Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An

TỔ CHỨC NHÂN SỰ (Tiếp theo)

SỐ LƯỢNG CÁN BỘ NHÂN VIÊN

Tính đến ngày 31/12/2024


Chỉ tiêuNăm 2024
Số lượng (người)Tỷ trọng
Theo trình độ lao động
Đại học và trên đại học7136,6%
Cao đẳng147,2%
Trung cấp3216,5%
Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật10051,5%
Lao động phổ thông2412,4%
Theo hợp đồng
Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm5528,4%
Hợp đồng có thời hạn từ 1 đến 3 năm8945,9%
Hợp đồng không xác định thời hạn9750,0%
Theo giới tính
Nam10554,1%
Nữ13670,1%

THU NHẬP BÌNH QUÂN

NămNăm 2022Năm 2023Năm 2024
Thu nhập tình quân của người lao động (đóng/người/tháng)6.300.0007.200.0008.700.000

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Chính sách đào tạo

Trên cơ sở phân tích để xuất từ các đơn vị cơ sở và phòng chuyên môn, Công ty đã xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Các chương trình đào tạo được tổ chức linh hoạt dưới hình thức đào tạo tại chỗ hoặc trực tuyến, giúp nâng cao kỹ năng chuyên môn cho cán bộ quản lý, đống thời trang bị kiến thức, nghiệp vụ cẩn thiết cho nhân viên. Nội dung đào tạo được thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế của Công ty, đảm bảo tính ứng dụng cao trong công việc, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh



Chính sách lượng, thường, phúc lợi

Công ty luôn chú trọng đến chính sách lương, thường và phúc lợi nhằm đảm bảo quyển lợi cho người lao động, đồng thời tạo động lực để nâng cao năng suất lao động. Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ lương, thường theo đúng Thỏa ước lao động tập thể và Quy chế Tài chính. Trong năm 2024, dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh, Công ty đã kịp thời khởi phục các chính sách phúc lợi nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động. Đồng thời, điều chỉnh chính sách lương khuyến khích để động viên, tạo động lực làm việc, giúp tăng năng suất và cải thiện thu nhập. Thu nhập bình quân của người lao động tại các khách sạn trực thuộc Công ty đã từng bước cải thiện, ghi nhận mức tăng so với kế hoạch và cùng kỳ năm trước



Môi trường làm việc

Trên cơ sở phân tích để xuất từ các đơn vị cơ sở và phòng chuyên môn, Công ty đã xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Các chương trình đào tạo được tổ chức linh hoạt dưới hình thức đào tạo tại chỗ hoặc trực tuyến, giúp nâng cao kỹ năng chuyên môn cho cán bộ quản lý, đóng thời trang bị kiến thức, nghiệp vụ cẩn thiết cho nhân viên. Nội dung đào tạo được thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế của Công ty, đảm bảo tính ứng dụng cao trong công việc, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh

TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ĂN

CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

CÔNG TY TNHH MTV LỮ HÀNH HỘI AN

Đơn vị: Động


Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ12.353.081.37611.567.323.898
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)12.353.081.37611.567.323.898
4. Giá vốn hàng bán9.419.019.9898.687.368.429
5. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)2.934.061.3872.879.955.469
6. Doanh thu hoạt động tài chính232.004.845211.108.746
7. Chỉ phí tài chính
- Trong đó: Chỉ phí lãi vay
8. Chỉ phí bán hàng736.351.885531.561.499
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp1.644.378.7351.543.498.678
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)785.335.6121.016.004.038
11. Thu nhập khác132.477.638586.367
12. Chỉ phí khác5.755.67995.164
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)126.721.959491.203
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40)912.057.5711.016.495.241
15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành
- Chỉ phí thuế TNDN hiện hành
- Giảm trừ
16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52)912.057.5711.016.495.241
18. Lãi cơ bản trên cơ phiếu ()
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu ()

CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƯỚN

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Đơn vị: Đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% 2024/2023
Tổng giá trị tài sản66.720.665.89678.587.323.551117,79%
Doanh thu thuần100.285.149.124136.211.378.776135,82%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh4.976.991.1959.943.090.485199,78%
Lợi nhuận khác(360.594.762)341.878.050-
Lợi nhuận trước thuế4.616.396.43310.284.968.535222,79%
Lợi nhuận sau thuế4.831.650.02510.466.593.344216,63%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức---

Kết thúc năm 2024, Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng trên nhiều phương diện. Tổng giá trị tài sản đạt 78,59 tỷ đồng, tăng 17,79% so với năm trước. Doanh thu thuần đạt 136,21 tỷ đồng, tăng mạnh 35,82% so với năm 2023. Kết quả này có được nhờ sự phục hồi mạnh mẽ của ngành du lịch, chiến lược marketing hiệu quả, điều chỉnh giá bán hợp lý và đa dạng hóa tập khách hàng.

Về hiệu quả hoạt động, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đạt 9,94 tỷ đồng, tăng gần gấp đôi (99,78%), phần ánh sự tối ưu trong vận hành và nâng cao hiệu suất kinh doanh. Đáng chú ý, lợi nhuận khác từ mức âm 360,59 triệu đồng trong năm 2023 đã chuyển sang dương 341,88 triệu đồng, cho thấy Công ty đã cải thiện đáng kể hiệu quả tài chính từ các hoạt động ngoài kinh doanh chính.

Nhờ kiểm soát tốt chi phí và tối ưu doanh thu, lợi nhuận trước thuế đạt 10,28 tỷ đồng, tăng mạnh 122,79%, trong khi lợi nhuận sau thuế đạt 10,47 tỷ đồng, tăng 116,63% so với năm trước. Công ty đã áp dụng chính sách giá linh hoạt, nâng cao tỷ lệ lắp đẩy phòng, mở rộng kênh bán hàng trực tuyến và đa dạng hóa danh mục sản phẩm/dịch vụ du lịch, qua đó thúc đẩy tăng trưởng doanh thu và nâng cao hiệu quả lợi nhuận.



CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU

Chỉ tiêuĐơn vịNăm 2023Năm 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnLấn0,470,95
Hệ số thanh toán nhanhLần0,420,87
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sản%32,46%29,34%
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu%48,05%41,52%
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay Hàng tồn khoVòng60,5166,16
Vòng quay Tổng tài sảnVòng1,521,87
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuẩn%4,82%7,68%
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu%10,72%18,85%
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản%7,24%13,32%
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuẩn%4,96%7,30%



TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN



Trong năm 2024, khả năng thanh toán của Công ty đã có sự cải thiện rõ rệt. Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng tử 0,47 lên 0,95 lần, trong khi hệ số thanh toán nhanh tăng tử 0,42 lên 0,87 lần, cho thấy Công ty có khả năng đáp ứng tốt hơn các nghĩa vụ nợ ngắn hạn.

Sự gia tăng của tài sản ngắn hạn chủ yếu đến từ việc tiến và các khoản tương đương tiến tăng gần 300%, nhờ Công ty nhận được nhiều đặt cọc và thanh toán từ khách hàng. Với nguồn tiền này, Công ty đã tận dụng để tăng các khoản đầu từ tài chính ngắn hạn, nhằm tới ưu hóa lợi nhuận. Đồng thời, Công ty cũng chủ động gia tăng hàng tổn kho, chuẩn bị cho sự phục hồi của ngành du lịch khi nhu cầu dự kiến sẽ tăng mạnh trở lại.

I rong khi đọ, nợ ngàn hạn chi tang 6,4/%, chu yeu do Công ty đieu chinh lương và thu lao cho người lao động. Đang chu y, nợ thu thùng tài chính giảm, nhờ Công ty đã trả bót nợ vay, giúp giảm áp lực lãi vay. Bên cạnh đó, phải trả người bán cũng giảm, do Công ty đã thực hiện thanh toán sớm cho nhà cung cấp.


Nhin chung, khả năng thanh toán của Công ty đã được cải thiện đáng kể, phần ánh tình hình tài chính lành mạnh hơn.

CHÍ TIÊU VÊ CỔ CẤU VỐN

Kết thúc năm 2024, Cơ cấu vốn của Công ty tiếp tục được cải thiện theo hướng an toàn và bền vững hơn. Hệ số Nợ/Tổng tài sản giảm từ 32,46% xuống 29,34% và Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu giảm từ 48,05% xuống 41,52%, phần ảnh việc Công ty ngày càng ít phụ thuộc vào nợ vay, tăng cường sự chủ động trong tài chính. Mặc dù tổng nợ không có nhiều biến động, nhưng Công ty đã chủ động giảm vay nợ thuê tài chính, giúp giảm áp lực tài chính và tới ưu hóa chỉ phí vốn.

Tổng tài sản của Công ty tăng hơn 17%, chủ yếu nhờ vào Tài sản ngắn hạn tăng mạnh 117%, việc tăng khoản trả trước dài hạn, gia tăng dự trữ tiền và các khoản tương đương tiền, cũng như mở rộng hàng tồn kho nhằm đáp ứng như chẩn kính doanh và chuẩn bị cho sự phục hồi mạnh mẽ của ngành du lịch. Trong khi đó, tài sản dài hạn không có nhiều thay đổi, đảm bảo sự ổn định trong chiến lược đấu tư dài hạn.

Đặc biệt, vốn chủ sở hữu tăng hơn 23%, chủ yếu đến từ sự tăng trưởng vượt bậc của lợi nhuận, khi lợi nhuận trong năm tăng từ 4,8 tỷ đồng lên hơn 10,4 tỷ đồng (tăng 116,63%). Đây là kết quả của những nỗ lực tối ưu hóa hoạt động kinh doanh, kiểm soát chi phí hiệu quả và tận dụng tốt cơ hội thị trường.


CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG



Trong năm qua, Công ty đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về hiệu quả hoạt động, thể hiện qua sự gia tăng của Vòng quay Hàng tốn kho và Vòng quay Tổng tài sản. Cụ thể, Vòng quay Hàng tốn kho tăng từ 60,51 lên 66,16 vòng, phần ảnh khả năng quản lý hàng tốn kho hiệu quả hơn, đảm bảo hàng hóa được luân chuyển nhanh chóng để đáp ứng như cầu du lịch, lưu trú, ăn uống đang gia tăng. Mặc dù Công ty đã chủ động gia tăng mức dự trữ hàng hóa từ hơn 1,1 từ đồng lên hơn 1,8 từ đồng, nhưng tốc độ tiêu thụ hàng hóa vẫn tăng cao, giúp tối ưu chu trình kinh doanh.

Bên cạnh đó, Vòng quay Tổng tài sản tăng tử 1,52 lên 1,87 vòng, cho thấy Công ty đã tận dụng tối đa tài sản hiện có để tạo ra doanh thu mà không cần gia tăng đáng kể quy mô tài sản. Nhờ triển khai các chiến lược của HĐQT như hoạt động quảng cáo, chương trình khuyến mãi, mở rộng dịch vụ, hợp tác với nhiều đối tác, Công ty đã thu hút được nhiều khách hàng hơn, mở rộng thị phần mà không phải đấu tư thêm nhiều vào tài sản cố định. Kết quả là doanh thu thuần tăng trưởng mạnh mẽ, từ hơn 100,2 tỷ đồng lên hơn 136,2 tỷ đồng, tương đương mức tăng hơn 35%.


Những kết quả trên thể hiện rõ sự hiệu quả trong chiến lược kinh doanh và quản lý vận hành của Công ty, đặc biệt trong bối cảnh ngành du lịch đang phục hồi mạnh mẽ.

CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI

Trong năm qua, hiệu quả sinh lời của Công ty đã có sự cải thiện đáng kể, phần ảnh qua sự gia tăng mạnh mẽ của các chỉ tiêu tài chính quan trọng. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần tăng từ 4,82% lên 7,68%, cho thấy Công ty không chỉ mở rộng quy mô doanh thu mà còn tối ưu hóa được biên lợi nhuận. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu tăng từ 10,72% lên 18,85% và Hệ số Lợi nhuận sau



thuế/Tổng tài sản tăng từ 7,24% lên 13,32%, thể hiện khả năng sử dụng vốn và tài sản ngày càng hiệu quả trong việc tạo ra lợi nhuận. Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần tăng từ 4,96% lên 7,30%, phần ánh sự cải thiện đáng kể trong hiệu quả hoạt động cốt lõi của Công ty.

Lợi nhuận sau thuế tăng hơn 116%, từ hơn 4,8 tỷ đồng lên hơn 10,4 tỷ đồng, trong khi lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cũng tăng gần 100%. Kết quả này đến từ sự phục hồi mạnh mẽ của ngành du lịch, lưu trú và nhà hàng sau giai đoạn khó khăn, cùng với các chiến lược kinh doanh đúng đắn của Công ty. Chúng tôi đã triển khai các chương trình kích cấu, mở rộng dịch vụ, cải thiện chất lượng sản phẩm, tới ưu chi phí và hợp tác với nhiều đối tác chiến lược, giúp gia tăng doanh thu mà không làm tăng tỷ lệ chi phí tương ứng.

Nhìn chung, Công ty đang không chỉ tăng trưởng về quy mô mà còn nâng cao hiệu suất sinh lời, khẳng định sự cải thiện bền vững trong hoạt động kinh doanh.

CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU

CỔ PHẦN

Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM, Việt Nam vào ngày 12/02/2023

Mã cổ phiếu

HOT

Loại cổ phần

Cổ phần phổ thông

Tổng số cổ phiếu đã phát hành 8.000.000

Tổng số cổ phiếu đang lưu hành 7.999.937

Số lượng cổ phiếu quỹ

Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng

Mệnh giá cổ phần

10.000 VND/ cổ phiếu

CỔ CẤU CỔ ĐÔNG

Tính đến ngày: 31/03/2025


STTĐối tượngSố lượng cổ phiếuGiá trị (đồng)Tỷ lệ sở hữu/VDL (%)
ICổ đông Nhà nước4.520.23845.202.380.00056,50
IICổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn cổ phấn trở lên)1.600.47516.004.750.00020,01
1Trong nước1.600.47516.004.750.00020,01
2Nước ngoài---
IIICổ đông khác1.879.22418.792.240.00023,49
1Trong nước1.877.90418.779.040.00023,47
2Nước ngoài1.32013.200.0000,02
IVCổ phiếu quỹ63630.0000,00
Tổng cộng8.000.00080.000.000.000

DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LƠN

Tính đến ngày: 31/03/2025


STTTênSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu / VDL (%)
1Văn phòng Tỉnh ủy Quảng Nam4.520.23856,50%
2CTCP Tập đoàn Đầu tư I.P.A1.600.47520,01%

TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU

Công ty không phát sinh các hoạt động tăng vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu của Công ty vẫn giữ nguyên ở mức 80.000.000.000 đồng.

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỶ

Công ty không phát sinh các hoạt động Giao dịch cổ phiếu quỹ

CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC

Công ty không phát sinh các hoạt động Giao dịch cổ phiếu khác



BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

TÁC ĐỘNG TỐI MÔI TRƯỜNG

Hoạt động du lịch luôn gắn liền với việc khai thác các tiềm năng tài nguyên môi trường tự nhiên như cành quan, sông, núi, biển, cũng như các giá trị văn hóa, lịch sử. Do đó, trách nhiệm bảo vệ môi trường và phát triển bên vững luôn là ưu tiên hàng đầu của Công ty. Ngay từ đầu năm 2024, Công ty đã tập trung toàn lực vào mục tiêu “Cải thiện chất lượng dịch vụ, nâng tầm uy tín thương hiệu, hướng đến tiêu chí du lịch xanh, du lịch bến vững, tiếp tục kinh doanh có lãi”. Trách nhiệm đối với cộng đồng và môi trường được gắn liền với hoạt động kinh doanh của Công ty, Công ty đã sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường và giảm thiểu chất thải. Bên cạnh đó, các biện pháp kiểm soát ở nhiễm môi trường, hạn chế rác thải nhựa và tiết kiệm năng lượng cũng được thực hiện nghiêm túc. Với định hướng này, Công ty không chỉ nâng cao giá trị thương hiệu mà còn góp phần bảo vệ hệ sinh thái, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành du lịch địa phương.

QUẬN LÝ NGƯỜN NGỦYÊN VẬT LIỆU

Nhận thức rõ vai trò của quản lý nguồn nguyên vật liệu trong việc đối ưu chi phí và bảo vệ môi trường, Công ty đã triển khai nhiều giải pháp nhằm sử dụng tài nguyên hiệu quả và giảm thiểu lãng phí. Công ty xây dựng kế hoạch mua sắm dựa trên nhu cầu thực tế, số liệu dự báo và công suất hoạt động nhằm đảm bảo sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, tránh tổn kho dư thừa. Đồng thời, ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp có chứng nhận xanh, cung cấp nguyên liệu thân thiện với môi trường, hạn chế bao bì nhựa và khuyến khích sử dụng các sản phẩm tái chế. Bên cạnh đó, Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp giảm thiểu rác thải nhựa trong hoạt động kinh doanh như sử dụng đồ sành sứ, inox thay thế cho sân phẩm nhựa dùng một lần, cũng như triển khai phân loại rác tại nguồn để tái chế các loại chai nhựa, giấy, thủy tinh. Đặc biệt, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình làm việc đã giúp giảm đáng kể lượng tài nguyên giấy sử dụng, thúc đẩy văn phòng điện tử và quy trình làm việc online.

TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

Nhằm tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng, Công ty đã triển khai nhiều giải pháp tiết kiệm điện và sử dụng nguồn năng lượng tái tạo. Hệ thống chiếu sáng được thay thế bằng đèn LED kết hợp với cầm biến ánh sáng, giúp giảm tiêu thụ điện năng trong các khu vực công cộng và văn phòng. Các công trình được thiết kế tận dụng tới đã ánh sáng tự nhiên, hạn chế sử dụng điện vào ban ngày. Đặc biệt, Công ty đã đấu tư hệ thống pin năng lượng mặt trời, cung cấp điện cho hoạt động vận chuyển bằng xe điện, góp phần giảm thiểu khí thời carbon. Ngoài ra, hệ thống nước cũng được cải tiến bằng cách lắp đặt các vòi nước tiết kiệm, tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên nước trong các cơ sở dịch vụ, khách sạn, đảm bảo vừa giảm chi phí vận hành vừa bảo vệ môi trường.



CHÍNH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG

Công ty luôn chú trọng xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, đảm bảo đẩy đủ các chế độ đãi ngộ như lương, thường, đào tạo và các phúc lợi khác nhằm tạo động lực và giữ chân người lao động. Công tác đào tạo được đẩy mạnh, đặc biệt tập trung vào nâng cao nghiệp vụ và kỹ năng cho đội ngũ cán bộ quân lý, qua đó triển khai hiệu quả đào tạo nội bộ, nâng cao chất lượng nhân sự toàn Công ty. Đóng thời, Công ty cũng chú trọng xây dựng đội ngũ kế cận, đảm bảo nguồn nhân lực cho quá trình phục hồi và phát triển trong tương lai. Chính sách lượng, thường được thực hiện theo đúng Thỏa ước lao động tập thể và Quy chế Tài chính, đồng thời có sự điều chỉnh phù hợp với kết quả kinh doanh, giúp cải thiện thu nhập cho người lao động và tạo động lực phần đấu.



BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

Với tinh thần trách nhiệm xã hội gắn liền với hoạt động kinh doanh, Công ty luôn tích cực tham gia và đóng góp cho cộng đồng địa phương. Trong năm qua, Công ty đã tài trợ nhiều sự kiện văn hóa, du lịch của địa phương, góp phần quảng bá hình ảnh Hội An đến du khách trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, Công ty còn thực hiện các chương trình hỗ trợ người lao động có hoàn cảnh khó khăn, trao học bổng cho học sinh hiểu học trên địa bàn, đóng góp vào các quỹ an sinh xã hội. Không chỉ dùng lại ở các hoạt động nhân đạo, Công ty còn tích cực tham gia các chiến dịch bảo vệ môi trường, nâng cao ý thức cộng đồng về phát triển bền vững, chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên và môi trường sống xanh - sạch - đẹp.



BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY (Tiếp theo)

CÁC HOẠT ĐỘNG THÚC ĐẦY DU LIỆCH XANH

Ngành du lịch đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức về môi trường và xã hội. Để giải quyết những thách thức này và hướng đến sự phát triển bến vững, du lịch xanh đã nổi lên như một giải pháp toàn diện. Du lịch xanh bao gồm các hoạt động du lịch được thực hiện một cách có trách nhiệm, từ việc sử dụng năng lượng và tài nguyên hiệu quả, giảm thiểu chất thải và ở nhiễm, đến việc bảo tồn đa dạng sinh học, tôn trọng văn hóa địa phương và mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng.

Để mang đến trải nghiệm du lịch xanh toàn diện, Công ty không chỉ quản lý hiệu quả năng lượng, nước, chất thải,... mà còn cung cấp các dịch vụ thân thiện với môi trường và đảm đả bàn sắc địa phương. Điều này được thể hiện qua các hoạt động như: tổ chức sự kiện thường trả, đưa các sản phẩm thảo mộc vào sử dụng tại hệ thống, cung cấp các lựa chọn ẩm thực chay/hữu cơ, tổ chức các tour dư lịch sinh thái khám phá thiên nhiên, cho thuê xe đạp để du khách tự do khám phá, và giới thiệu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ địa phương.

Trong năm 2024, việc tích hợp các sản phẩm thảo mộc vào trải nghiệm của khách hàng là một hành động cụ thể cho nỗ lực của Công ty trong việc hướng tới du lịch xanh. Điển hình là việc sử dụng nước rửa tay có nguồn gốc từ các loại thảo dược bản địa Việt Nam. Được tính chế bằng công nghệ sinh học hiện đại, sản phẩm này không chỉ làm sạch và kháng khuẩn tự nhiên, phù hợp cho cả là danh phụ cảm, mà còn là giải pháp an toàn, không chứa hóa chất độc hại. Việc thay thế các loại nước rửa tay thông thường bằng sản phẩm thảo mộc này góp phần giám thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, hướng tới mục tiêu phát triển du lịch bền vững.




Đặc biệt, năm 2024 cũng đánh dấu sự ra mắt của dịch vụ thưởng thức trà chiếu từ sản phẩm thực dưỡng Home-food. Loại trà được sử dụng là Trà Shan Tuyết Shanthra, đây là một món quà từ thiên nhiên và là di sản văn hóa được gìn giữ qua nhiều thế hệ người dân địa phương. Với trà Shan Tuyết, tiêu chuẩn sản xuất không chỉ năm ở chất lượng sản phẩm, mà còn là cam kết bảo vệ môi trường, phát triển bến vững và tôn vinh giá trị truyền thống. Cùng với những lợi ích về sức khỏe cho người sử dụng, đây không chỉ là một thức uống, mà còn là một sự kiện trải nghiệm kết nối thiên nhiên và văn hóa Việt.



Bên cạnh đó, Hoi An Travel còn cung cấp các tour du lịch khám phá các làng nghề truyền thống nổi tiếng tại Hội An, như làng gốm Thanh Hà, làng rau Trà Quế, chèo thúng Cẩm Thanh, làng mộc Kim Bống,...




03 BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ TỔNG GIÁM ĐỐC

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 56 Tình hình tài chính 58 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý 60 Kế hoạch phát triển trong tương lai 60 Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán 60 Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội



ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

THUẬN LỘI

Năm 2024, Công ty đã ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực nhờ sự phục hồi mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam và các chính sách hỗ trợ thuận lợi. Lượng khách đến Hội An tăng trưởng ổn định, đạt 4,6 triệu lượt, tạo điều kiện cho Công ty khai thác hiệu quả các dịch vụ lưu trú, ẩm thực và lữ hành. Doanh thu và lợi nhuận của công ty đều tăng trưởng, vượt kế hoạch để ra, nhờ chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, tối ưu vận hành và nâng cao chất lượng dịch vụ. Đồng thời, việc ứng dụng công nghệ và đẩy mạnh chuyển đổi số đã cải thiện trải nghiệm khách hàng, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Với kết quả khả quan này, Công ty tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường du lịch Hội An và hướng đến phát triển bền vững trong thời gian tới.

KHÓ KHẢN

Trong năm 2024, mặc dù đối mặt với nhiều thách thức, Công ty vẫn đạt được kết quả kinh doanh khả quan nhờ sự nỗ lực của tập thể và chiến lược khai thác thụ trưởng hợp lý. Tinh hình tài chính của Công ty có sự cải thiện so với năm 2023, tuy nhiên vẫn gặp khó khăn về dòng tiến, đặc biệt trong mùa thấp điểm và đối với các hoạt động đầu tư nâng cấp. Sự gia tăng cạnh tranh từ các khách sạn mới hoặc vừa hoàn thành nâng cấp đã tạo áp lực lên thị phấn của Công ty, trong khi hệ thống cơ sở vật chất chưa được đấu tư đổi mới có thể ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh. Điều này khiến Công ty khó điều chỉnh giá bán và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trước những thách thức này, Ban điều hành Công ty xác định cần tập trung vào tối ưu hóa hoạt động kinh doanh, cải thiện chất lượng dịch vụ và tìm kiếm giải pháp tài chính linh hoạt để duy trì lợi thế cạnh tranh.

CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Để khắc phục những khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Ban điều hành của Công ty đã triển khai đồng bộ nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Trước tiên, trong lĩnh vực bán hàng và tiếp thị, Công ty chú trọng khảo sát, đánh giá thị trường và cấp nhất dự báo về tình hình khách du lịch để xây dựng chiến lược phù hợp. Đặc biệt, việc khôi phục và đưa Văn phòng đại diện tại Hà Nội vào hoạt động chính thức đã phát huy được chức năng quàng bá, tiếp thị, thường xuyên cấp nhất thông tin sản phẩm dịch vụ đến các đối tác và đã góp phần mở rộng mạng lưới khách hàng. Bên cạnh đó, Công ty không ngừng cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng cách lắng nghe và cấp nhất phần hồi từ khách hàng, đồng thời khuyến khích các chi nhánh nghiên cứu, để xuất sáng kiến phát triển sản phẩm mới thông qua việc xây dựng quý sản phẩm mới. Trong công tác quản trị tài chính, Công ty đảm bảo việc quản lý tài chính tuân thủ chặt chẽ các quy định đối với công ty đại chúng, góp phần duy trì sự minh bạch và ổn định tài chính. Ngoài ra, các hạng mục đầu tư, sửa chữa cũng được thực hiện theo đúng kế hoạch đã được Hội đồng quản trị phê duyệt, giúp nâng cấp cơ sở hạ tầng, cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

NHỮNG TIẾN BỘ ĐÃ ĐẶT ĐƯỢC




Kết thúc năm 2024, dù phải đối mặt với nhiều thách thức, Công ty vẫn đạt được những bước tiến đáng ghi nhận trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhờ vào sự điều hành linh hoạt, hiệu quả và sự phối hợp chặt chẽ giữa Công ty và các đơn vị trực thuộc.

Các chi nhánh từng bước đi vào ổn định, chất lượng dịch vụ được cải thiện theo đúng tiêu chuẩn ngành du lịch, nhận được phần hồi tích cực từ khách hàng. Công ty cũng đã khôi phục quan hệ với các đối tác truyền thống và tiếp cận thị trường mới, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển trong tương lai. Đội ngũ nhân sự không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn thông qua các chương trình đào tạo, đồng thời việc áp dụng hệ thống SOPs tại các chi nhánh được kiểm soát chặt chẽ, góp phần nâng cao hiệu quả vận hành. Đáng chú ý, Khách sản Hội An đã chính thức đạt chứng nhận du lịch xanh theo Bộ Tiêu chí du lịch xanh Quảng Nam, khẳng định cam kết của Công ty đối với sự phát triển bền vững. Ngoài ra, Công ty cũng được Liên đoàn Lao động tình Quảng Nam công nhận là doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa trong giai đoạn 2023-2024, phần ảnh những nỗ lực không ngừng trong việc xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và thân thiện.




TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÌNH HÌNH TÀI SẦN

Đơn vị: Động


Chỉ tiêuNăm 2023Tỷ trọng 2023Năm 2024Tỷ trọng 2024%2024/ 2023
Tài sản ngắn hạn9.972.518.79714,95%21.707.188.90527,62%217,67%
Tài sản dài hạn56.748.147.09985,05%56.880.134.64672,38%100,23%
Tổng Tài sản66.720.665.896100,00%78.587.323.551100,00%117,79%

Kết thúc năm 2024, tổng tài sản của Công ty đã tăng trưởng mạnh mẽ, từ hơn 66,7 tỷ đồng lên hơn 78,5 tỷ đồng, tương đương mức tăng 17,79% so với năm 2023. Sự tăng trưởng này chú yếu đến từ tài sản ngắn hạn, khi giá trị tài sản ngắn hạn tăng hơn 117%, từ 9,9 tỷ đồng lên 21,7 tỷ đồng.

Nguyên nhân chính của sự gia tăng này đến từ việc Công ty gia tăng các khoản tiến mặt và tương đương tiến, tăng khoản trả trước dài hạn và mở rộng hàng tốn kho. Đây là chiến lược chuẩn bị tài chính giúp Công ty tận dụng cơ hội phục hồi của ngành du lịch, lưu trú và nhà hàng sau giai đoạn trầm lắng. Việc tăng cường dự trữ hàng tốn kho cũng cho thấy sự sẵn sàng cung ứng dịch vụ với chất lượng tốt nhất, đáp ứng nhu cầu thị trường đang phục hồi mạnh mẽ.

Trong khi đó, tài sản dài hạn không có nhiều thay đổi, do Công ty định hướng tập trung tới ưu hóa hiệu suất khai thác tài sản hiện có thay vì mở rộng đầu tư lớn. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tối ưu dòng tiến và giảm áp lực tài chính trong dài hạn.



☐2023 ☐2024


TÌNH HÌNH NỘ PHÁI TRẢ

Đơn vị: Động


Chỉ tiêuNăm 2023Tỷ trọng 2023Năm 2024Tỷ trọng 2024% 2024/2023
Nợ ngắn hạn21.130.179.51497,58%22.736.959.54298,62%107,60%
Nợ dài hạn524.723.4312,42%318.007.7141,38%60,60%
Tổng Nợ phải trả21.654.902.945100,00%23.054.967.256100,00%106,47%

Tổng nợ phải trả của Công ty trong năm 2024 tăng nhẹ từ 21,6, tỷ đồng lên 23 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 6,47% so với năm 2023. Cơ cấu nợ tiếp tục nghiêng về nợ ngắn hạn, chiếm tỷ trọng 98,62% trong tổng nợ phải trả. Nợ ngắn hạn tăng từ 21,1, tỷ đồng lên 22,7 tỷ đồng, tương đương mức tăng 7,6%, chủ yếu do Công ty điều chỉnh lương và thù lao cho người lao động, phù hợp với chiến lược giữ chân nhân sự và nâng cao chất lượng dịch vụ. Trong khi đó, nợ dài hạn chiếm tỷ trọng rất thấp, chỉ khoảng 1,38% tổng nợ phải trả, với giá trị giảm từ 524 triệu đồng xuống còn 318 triệu đồng, tương đương mức giảm 39,4%.

Đáng chú ý, nợ thuê tài chính đã giảm, phần ánh việc Công ty chủ động trả bót nợ vay, giảm áp lực lãi vay, giúp cải thiện hiệu quả tài chính. Đồng thời, phải trả người bán giảm, do Công ty thực hiện thanh toán sớm cho nhà cung cấp. Nhìn chung, cơ cấu nợ của Công ty vẫn ổn định, với tỷ trọng chủ yếu là nợ ngắn hạn.



☐2023 ☐2024


NHỮNG CẢI TIẾN CỔ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ

Trong năm 2024, Công ty đã có những cải tiến đáng kể trong cơ cấu tổ chức, chính sách và công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng sự phát triển của thị trường du lịch. Công tác quản lý điều hành được triển khai một cách đống bộ, linh hoạt và hiệu quả, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa Công ty và các đơn vị cơ sở. Trước sự gia tăng lượng khách dư lịch, Công ty đã chủ động mở rộng quy mô nhân sự, tích cực tuyển dụng thêm lao động để đáp ứng nhu cầu vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ. Những nổ lực này đã mang lại kết quả tích cực, thể hiện qua việc Hoi An Historic Hotel và Hoi An Beach Resort vinh dự được UBND tỉnh Quảng Nam trao tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc vì những thành tích tiêu biểu trong năm 2024. Bên cạnh đó, Đảng ủy Công ty và các tổ chức đoàn thể cũng được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, khẳng định vai trò lãnh đạo vững chắc và sự phát triển toàn diện Công ty.

KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI

Chỉ tiêuTH 2024KH 2025
Doanh thu (Hợp nhất)137.322.407.891147.856.500.000
Chỉ phí kinh doanh119.140.150.606129.597.451.442
Trong đó: Chỉ phí quỹ lương + lao động thuê ngoài35.986.776.17937.657.653.838
Tỷ lệ % chi phí lương + lao động thuê ngoài/ Doanh thu26,21%25,47%
Lợi nhuận trước khẩu hao18.182.257.28518.259.048.558
Lợi nhuận trước thuế10.284.968.53512.600.000.000
Tỷ lệ % lợi nhuận trước thuế/ Doanh thu7,5%8,5%

GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỄM TOÁN

Không có

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỊM VÊ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CÁC CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG

Ban điếu hành Công ty nhận thức rõ trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường, đặc biệt khi hoạt động kinh doanh của Công ty gắn liền với cảnh quan và di sản Hội An. Trong năm qua, Công ty đã tích cực triển khai các biện pháp nhằm giảm thiếu tác động đến môi trường, nâng cao ý thức bảo vệ hệ sinh thái trong toàn bộ hệ thống khách sạn và dịch vụ du lịch. Các chương trình tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu rác thải nhựa, sử dụng sản phẩm thần thiện với môi trường được áp dụng rộng rãi, nhận được sự hướng ứng từ nhân viên và du khách. Đặc biệt, Khách sạn Hội An đã được công nhận đạt chuẩn bị lịch xanh theo Bộ Tiêu chí du lịch xanh Quảng Nam (3/3 Lá Sâm Ngọc Linh) theo quyết định 2909/QĐ-UBND ngày 03/12/2024, khẳng định cam kết của Công ty trong việc phát triển du lịch gắn liền với bảo vệ môi trường. Việc thực hiện các tiêu chuẩn về dư lịch xanh không chỉ giúp Công ty nâng cao hình ảnh thương hiệu mà còn thu hút nhóm khách hàng quan tâm đến du lịch bến vững.




BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỊM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY (Tiếp theo)

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VĂN ĐỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Ban điếu hành Công ty luôn coi người lao động là nhân tố quan trọng trong sự phát triển bến vững của Công ty. Vì vậy, trong năm 2024, Công ty đã triển khai nhiều chính sách nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải thiện chế độ đãi ngộ. Về công tác đào tạo, Công ty đã xây dựng kế hoạch đào tạo linh hoạt dựa trên để xuất từ các đơn vị cơ sở và phòng chuyên môn, tổ chức các khóa đào tạo tại chỗ hoặc trực tuyến theo từng giai đoạn. Điều này giúp nâng cao kỹ năng chuyên môn cho đội ngũ quản lý, đống thời trang bị kiến thức và kỹ năng cẩn thiết cho nhân viên, đảm bảo đáp ứng yêu cầu công việc cũng như định hướng phát triển lâu dài của Công ty. Bên cạnh đó, về chế độ đãi ngộ, Công ty không chỉ tuân thủ đẩy đủ các chính sách về lượng, thường theo Thỏa ước lao động tập thể và Quy chế Tài chính, mà còn kịp thời khôi phục các chính sách phúc lợi cho người lao động phù hợp với tình hình kinh doanh. Đống thời, Công ty đã điều chỉnh chính sách lượng theo hướng khuyến khích, tạo động lực cho nhân viên nâng cao năng suất lao động và cải thiện thu nhập. Nhờ đó, thu nhập bình quân của người lao động tại các khách sạn trực thuộc đã có sự cải thiện rõ rệt, vượt kế hoạch để ra và cao hơn so với cùng kỳ năm trước. Những nỗ lực này thể hiện cam kết của Công ty trong việc xây dựng môi trường làm việc ổn định, chuyên nghiệp và đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho người lao động.





ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CỘNG ĐỔNG ĐIỆA PHƯƠNG

Trong năm qua, Công ty đã triển khai nhiều hoạt động hướng đến hỗ trợ cộng đồng, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội tại Hội An. Công ty ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương, tạo cơ hội việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho người dân. Đồng thời, các chương trình đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cho nhân viên bản địa được tổ chức thường xuyên, giúp họ phát triển chuyên môn trong ngành du lịch - khách sạn. Ngoài ra, Công ty còn hợp tác với các đơn vị địa phương để quảng bá và phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng của Hội An, hỗ trợ các làng nghề truyền thống, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa bản địa. Những nỗ lực này không chỉ giúp nâng cao hình ảnh Công ty mà còn khẳng định cam kết đồng hành cùng sự phát triển của cộng đồng và địa phương.


04 ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đánh giá của Hội đồng quản trị 66 Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban điều hành Công ty 66 Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị



ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Hội đồng Quân trị CTCP Du lịch - Dịch vụ Hội An đánh giá năm 2024 là một năm với nhiều cơ hội và thách thức đối với ngành du lịch nói chung và Công ty nói riêng. Trong năm 2024, du lịch Việt Nam đã có sự tăng trưởng đến tượng, Hội An giữ vững sức hút đối với du khách trong và ngoài nước, với tổng lượt khách đạt 4,6 triệu, bằng 99% kế hoạch. Trước bối cảnh thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, Công ty đã linh hoạt trong việc khảo sát, dự báo thị trường để kịp thời điều chỉnh chính sách bán hàng và giá, tới ưu hóa doanh thu. Công tác quảng bá, tiếp thị tiếp tục được đối mới theo hướng số hóa, khai thác tối đa các nền tăng truyền thông hiện đại, đồng thời đẩy mạnh đào tạo nhân viên trở thành đại sử thương hiệu. Ngoài ra, Công ty cũng khuyến khích các chi nhánh chủ động nghiên cứu, để xuất sản phẩm dịch vụ mới, đa dạng hóa trải nghiệm cho khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ. Các chính sách hoạt động trên đã giúp Công ty đạt được kết quả kinh doanh ăn tượng và vượt kế hoạch, Doanh thu thuần đặt 136,21 tỷ đồng, tăng mạnh 35,82% so với năm 2023. Lợi nhuận có sự cải thiện rõ rệt, Lợi nhuận trước thuế đạt hơn 10,2 tỷ đồng và Lợi nhuận sau thuế đạt 10,4 tỷ đồng, tương đương lấn lượt gấp hơn 222% và 216% so với năm 2023.

Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế

136,21 tỷ đồng

tăng 35,82% so với năm 2023

10,4 tỷ đồng

gấp 216% so với năm 2023

Bên cạnh hoạt động kinh doanh, Công ty luôn để cao trách nhiệm đối với môi trường và xã hội. Công ty đã thực hiện nhiều giải pháp quản lý tài nguyên, giảm thiểu chất thải, khuyến khích sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường nhằm phát triển các dịch vụ du lịch xanh. Đặc biệt, Công ty đã vinh dự được công nhận đạt chuẩn dư lịch xanh theo Bộ Tiêu chí dư lịch xanh Quảng Nam (3/3 Lá Sâm Ngọc Linh), khẳng định nỗ lực của Công ty trong việc gắn kết kinh doanh với bảo vệ môi trường. Song song đó, Công ty cũng tích cực tham gia vào các hoạt động cộng đồng như tài trợ sự kiện địa phương, hỗ trợ người lao động gặp khó khăn, giúp đỡ học sinh hiểu học và đóng góp vào các quỹ xã hội.

ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG TY

Hội đồng Quản trị đánh giá cao những nỗ lực và sự điều hành linh hoạt của Ban điều hành trong năm 2024. Ban điều hành đã phối hợp chặt chẽ với Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát để xây dựng và triển khai các kế hoạch phù hợp với thực trạng kinh tế, đảm bảo bám sát tình hình kinh doanh thực tế. Trong năm 2024, Ban điều hành đã thực hiện đúng lộ trình phục hồi của Công ty, tập trung cải thiện chất lượng dịch vụ và đạt được kết quả kinh doanh tích cực, với lợi nhuận trước thuế tăng mạnh so với kế hoạch và cùng kỳ năm trước. Công tác Quan hệ cổ đông và Quản trị doanh nghiệp được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định dành cho công ty đại chúng, đảm bảo tính minh bạch và tuần thủ pháp luật.

CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Hội đồng Quản trị xác định năm 2025 là giai đoạn quan trọng để Công ty tiếp tục phát triển và nâng cao vị thế trên thị trường du lịch. Mục tiêu trọng tâm được đề ra là: “Phấn đấu nâng chất lượng dịch vụ, uy tín thương hiệu - Tối đa hóa doanh thu - Tăng tỷ suất lợi nhuận - Hướng đến phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả kinh doanh”.

Để thực hiện mục tiêu này, Công ty sẽ triển khai kế hoạch đấu tư, mua sắm một cách hợp lý, phù hợp với thực trạng tài chính và tình hình khai thác khách tại các chi nhánh, đảm bảo tính hiệu quả và bền vững trong hoạt động đấu tư. Đồng thời, Công ty khuyến khích các chi nhánh nghiên cứu, phát triển sản phẩm du lịch mới theo hướng du lịch xanh, tăng cường trải nghiệm cho khách hàng, đồng thời đẩy mạnh quảng bá thông điệp du lịch bến vững trên các nền tàng trực tuyến.



05 QUẢN TRÍ CÔNG TY

Hội đồng quản trị Ban Kiểm soát Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ủy ban kiểm toán



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

THÔNG TIN VỀ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

STTThành viênội đồng quản trịChức vụNgày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/HĐQT độc lập
Ngày bổ nhiệmNgày miễm nhiệm
1Ông Phan Văn BìnhChủ tịch (Thành viên HĐQT không điều hành)21/4/2022-
2Bà Nguyễn Thị Hương ThảoPhó Chủ tịch (Thành viên HĐQT không điều hành)21/4/2023-
3Ông Nguyễn Tống SơnThành viên HĐQT độc lập21/4/2022-
4Ông Phan Trung PhiThành viên HĐQT không điều hành21/4/2022-
5Bà Lê Thị Thu ThủyThành viên HĐQT điều hành21/4/2022-

CÁC CƯỢC HỢP CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

STTThành viênội đồng quản trịSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Ông Phan Văn Bình2/2100%-
2Bà Nguyễn Thị Hương Thảo2/2100%-
3Ông Phan Trung Phi2/2100%-
4Ông Nguyễn Tống Sơn2/2100%-
5Bà Lê Thị Thu Thủy2/2100%-

HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Hội đồng quản trị luôn theo sát, hỗ trợ kịp thời nhằm đảm bảo Ban Giám đốc thực hiện hiệu quả công tác điều hành, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp. Trong năm 2024, Ban Giám đốc đã triển khai nhiều nhiệm vụ quan trọng, cụ thể như sau:

Xây dựng và thông qua kế hoạch kinh doanh tại Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên, đảm bảo kế hoạch phù hợp với tình hình thị trường và chiến lược phát triển của Công ty.

Tổ chức thực hiện đồng bộ các kế hoạch kinh doanh, đầu tư theo phê duyệt của ĐHĐCD/HĐQT, triển khai linh hoạt đến từng đơn vị cơ sở và phòng chuyên môn để tới ưu hiệu quả hoạt động.

Ký kết và triển khai hợp đồng kiểm toán, đảm bảo minh bạch tài chính thông qua việc soát xét Báo cáo tài chính với đơn vị kiểm toán đã được ĐHDCĐ chỉ định.

Tăng cường quản lý, quản trị điều hành, giám sát chặt chẽ hoạt động của các đơn vị chi nhánh và công ty thành viên, thường xuyên kiểm tra nội bộ nhằm kịp thời phát hiện và khác phục sai sốt, giảm thiểu rủi ro trong vận hành.

Phát triển nguồn nhân lực, ổn định bộ máy tổ chức, chú trọng đào tạo nội bộ để nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ cho nhân viên, đảm bảo việc làm và cải thiện thu nhập cho người lao động. Đồng thời, Công ty cũng quan tâm đến đời sống tinh thần của nhân viên bằng cách tổ chức các hoạt động thể thao, văn nghệ nhằm tạo sự gắn kết, động viên tinh thần lao động.

Cũng có tài chính, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn, không phát sinh nợ xấu, nợ khó đòi. Công ty đạt mục tiêu có lãi năm thứ hai liên tiếp trong nhiệm kỳ 2022-2027, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển bền vững.


Khẳng định uy tín thương hiệu, khi hai đơn vị chỉ nhánh (Hoi An Historic Hotel và Hoi An Beach Resort) được tái công nhận tiêu chuẩn 4 sao bởi Tổng cục Du lịch và đặt chứng nhận Du lịch Xanh theo Bộ tiêu chí Du lịch Xanh Quảng Nam. Đồng thời, Công ty cũng được công nhận là doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa hai năm liên tiếp (2023-2024).

Giám sát việc tuân thủ các quy định pháp luật, đảm bảo Công ty thực hiện đầy đủ các Nghị quyết, Quyết định do HĐQT, ĐHĐCĐ ban hành cũng như chấp hành đúng quy định của Nhà nước.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (Tiếp theo)

CÁC NGỦI QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỉ lệ thông qua
103/2024/NQ-HĐQT20/02/2024Nghị quyết họ Hội đồng quản trị100%
204/2024/QĐ-HĐQT23/02/2024Ngày đăng ký cuối cùng chốt danh sách cổ đông để tham dự ĐHĐCD thường niên 2024100%
307/2024/NQ-HĐQT27/03/2024Phê duyệt tài liệu trình ĐHĐCD thường niên 2024100%
408/2024/QĐ-HĐQT27/03/2024Thời gian tổ chức phiên hợp ĐHĐCD thường niên 2024100%
519/2024/QĐ-HĐQT19/04/2024Phê duyệt kế hoạch Đầu tư - Mua sắm tài sản cổ định, CCDC năm 2024100%

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TIẾU BAN THƯỜC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Không có

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐỘC LẬP

Không có

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỮNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và Thư ký đã hoàn thành các khóa đào tạo về quản trị công ty và đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp chứng chỉ theo quy định, và tham gia đầy đủ các khóa đào tạo về quản trị công ty theo đúng quy định của pháp luật và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).

BAN KIỂM SOÁT

DANH SÁCH VỀ THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT

STTThành viên Ban Kiểm soátChức vụNgày bắt đầu/không còn là thành viên Ban kiểm soátTrình độ chuyên môn
1Trình Thị Kim QuyTrường banBổ nhiệm từ 21/04/2022Cử nhân kế toán
2Lê Thị XuânThành viênBổ nhiệm từ 21/04/2022Cử nhân kế toán
3Đoàn Thị NguyệtThành viênBổ nhiệm từ 21/04/2023Kỹ sư kinh tế xây dựng & quản lý dự án

CÁC CƯỢC HỢP CỦA BAN KIỂM SOÁT

STTThành viên Ban Kiểm soátSố buổi hợp Bank kiểm soát tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Trình Thị Kim Quy2/2100%100%-
2Lê Thị Xuân2/2100%100%-
3Đoàn Thị Nguyệt2/2100%100%-



HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BAN KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH VÀ CỔ ĐÔNG

Trong năm qua, Ban Kiểm soát (BKS) đã thực hiện đầy đủ vai trò giám sát, đảm bảo hoạt động quản trị và điều hành Công ty tuân thủ các quy định hiện hành, đồng thời bảo vệ quyền lợi của cổ đông.

  • Tham gia các cuộc họ Hội đồng quản trị (HĐQT) để nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động kinh doanh, đồng thời đưa ra ý kiến độc lập nhằm hỗ trợ HĐQT trong công tác quản trị doanh nghiệp.

Giám sát chặt chẽ hoạt động của Ban Giám đốc, theo dõi việc triển khai các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đảm bảo các hoạt động vận hành đúng định hướng và mục tiêu đã để ra.

Kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết ĐHQT, đảm bảo Ban Điều hành thực thi các quyết sách của ĐHQT một cách minh bạch, hiệu quả và phù hợp với tình hình thực tế Công ty.

SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BAN KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT, BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC CÁN BỘ QUẬN LÝ KHÁC

Ban Kiểm soát (BKS) đã phối hợp chặt chẽ với Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban Điều hành trong việc triển khai chức năng, nhiệm vụ giám sát theo đúng quy định.

Ban Kiểm soát đã được Hội đồng quản trị, Ban Điều hành và các bộ phận chức năng của Công ty phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp nhất tình hình hoạt động Công ty, thu thập thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát. Ban Điều hành đã chỉ đạo các bộ phận cung cấp đầy đủ thông tin khi Ban Kiểm soát yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.



HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT

Kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông của Công ty năm 2024, các Nghị quyết của Hội đồng quản trị trong năm 2024 và một số nội dung liên quan Kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông của Công ty năm 2024, các Nghị quyết của Hội đồng quản trị trong năm 2024 và một số nội dung liên quan.

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH

Đơn vị: Đồng


Lương, thưởng, thù laoChức danhNăm 2024
Lương, thường, Hội đồng quản trị
Ông Phan Văn BìnhChủ tịch114.000.000
Bà Nguyễn Thị Hương ThảoPhó chủ tịch90.000.000
Ông Nguyễn Tống SơnThành viên76.800.000
Ông Phan Trung PhiThành viên76.800.000
Bà Lê Thị Thu ThủyThành viên76.800.000
Lương, thường Ban kiểm soát
Bà Trình Thị Kim QuyTrường Ban Kiểm soát76.800.000
Bà Lê Thị XuânThành viên60.000.000
Bà Đoàn Thị NguyệtThành viên50.400.000
Lương, thường Ban điều hành
Bà Nguyễn Thị Ngọc LanTổng Giám đốc657.500.000
Ông Nguyễn Văn CưPhó Tổng Giám đốc385.827.706
Bà Lê Thị Thu ThủyPhó Tổng Giám đốc528.225.000
Bà Nguyễn Thị Thu QuanhKế toán trưởng373.000.000

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

(Tiếp theo)

GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY; HOẶC GIỮA CÔNG TY VỚI CỔ ĐÔNG LỖN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ

Không có

GIAO DỊCH GIỮA NGƯỜI NỘI BỘ CÔNG TY NIỆM YẾT, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA

NGƯỜI NỘI BỘ VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY DO CÔNG TY NIỆM YẾT NẴM QUYỀN KIỂM

SOÁT

Không có

GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC

Không có

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Ban Kiểm soát nhận thấy Công ty Cổ phần Du lịch - Dịch vụ Hội An (HOT) luôn tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật liên quan đến công tác quản trị doanh nghiệp.

Công ty đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, các Nghị định, Thông tư và hướng dẫn về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

Các quy định về quản trị công ty được cụ thể hóa thông qua hệ thống văn bản nội bộ như: Điều lệ hoạt động, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị và Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý, điều hành.

Công ty luôn tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của cổ đông bằng việc công bố thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời theo đúng quy định, đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động.



06 BÃO CÁO TÀI CHÍNH

Ý kiến kiểm toán

Báo cáo tài chính được kiểm toán



BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An (dưới đây gọi tất là "Công ty") trình bày báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã được kiểm toán của Công ty và công ty con (dưới đây cùng với Công ty gọi chung là "Nhóm Công ty") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Nhóm Công ty bao gồm:

Hội đồng quản trị

TênChức vụ
Ông Phan Văn BìnhChủ tịch
Bà Nguyễn Thị Hương ThảoPhó chủ tịch
Ông Nguyễn Tống SơnThành viên
Bà Lê Thị Thu ThủyThành viên
Ông Phan Trung PhiThành viên

Ban kiếm soát

TênChức vu
Bà Trinh Thị Kim QuyTrường ban
Bà Lê Thị XuânThành viên
Bà Đoàn Thị NguyệtThành viên

Ban Tổng Giám đốc

TênChức vụ
Bà Nguyễn Thị Ngọc LanTổng Giám đốc
Ông Nguyễn Văn CưPhó Tổng Giám đốc
Bà Lê Thị Thu ThủyPhó Tổng Giám đốc

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Người đại diện theo pháp luật trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Nhóm Công ty là ông Phan Văn Bình, Chủ tịch Hội đồng quản trị; bà Nguyễn Thị Hương Thảo, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị và bà Nguyễn Thị Ngọc Lan, Tổng Giám đốc.

TRÁCH NHỊM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Nhóm Cộng ty có trách nhiệm lập bảo cáo tài chính hợp nhất phần ánh một cách trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất cũng như kết quả kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Cộng ty trong năm. Trong việc lập bảo cáo tài chính hợp nhất này, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

• Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;

Nêu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Nhóm Công ty có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trong yếu cần được công bố và giải thích trong bảo cáo tài chính hợp nhất hay không;

Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trữ trường hợp không thể giải định rằng Nhóm Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và

Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (TIẾP THỐO)

Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toàn được ghi chép phú hợp và lưu giữ đầy đủ để phân ảnh một cách hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và bảo cáo tài chính hợp nhất được lập tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán-doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Chính Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Nhóm Công ty và thực hiện những biến pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi phạm khác.

Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Nhóm Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

KIỆM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM (Trụ sở chính: Số 142 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam; Điện thoại: (84) 0236.363.3333; Fax: (84) 0236.363.3338; Website: www.ecovis.com/vietnam/audit)

CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Nhóm Công ty xác nhận rằng, báo cáo tài chính hợp nhất kém theo phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Thay mặt và đặc nhận cho Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc




Nguyễn Thị Ngọc Lan

Tổng Giám đốc

Quảng Nam, ngày 11 tháng 03 năm 2025

Kinh gợi. Các cô đóng

Báo cáo kiểm toán vô bảo cáo tại chính hợp nhất

Chúng tôi đã kiểm toàn báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty CP Du lợn - Dọn vợ. Họ An (dưới đây gọi tất là "Công ty") và Công ty con (cùng với Công ty dưới đây gọi chung là "Nhóm Công ty") được lập ngày 11 tháng 03 năm 2025, từ trạng 5 đến trạng 39, bao gồm Bảng cần đổ kế luận bấy nhái lại ngày 31 tháng 12 năm 2024. Bếp cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Bảo cáo lưu chuyên lên te hợp nhất cho năm tải chính kết thúc cung ngày và Bản thuyết mình bao cáo tải chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc

Hoi đòng quần trị và Ban Tổng Giam độc Nhóm Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp ý bảo cáo tải chính hợp nhất theo các chuẩn mực kế đoạn, chỉ đó kế loạn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày hảo cáo tải chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nợ nợ để mở Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giam độc xác định là cản-thất-dự đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tải chính hợp nhất không có sai-sát trong yêu do gian làm noài nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là dưới rõ ý kiến về bảo cáo tái chính hợp nhất dựa trần kết quả của cục kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Gác chuẩn mực này yếu cầu chúng tôi phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định và đạo dục nghiề nghiệp, tại kế hoành và trực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tái chính hợp nhất của Nhóm Cộng ty, có cần sai sốt trong yếu hay không

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thú tục nhằm thu thập các bảng chứng kiểm toán về các số đều và thuyết minh trên báo cáo tử chính hợp nhất. Các thú tục kiểm toán được lựa sắp đưa trên kiểm đơn của kiểm toán viên, bảo gồm danh giá nứi rõ có sai sớt trong yếu trong bảo cáo tử chính hợp nhất, do quan tôn hoặc nhằm lần. Hội thực hiện dưới giá các nứi rõ này, kiểm toan viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tử chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tính nền thuộc tố, tuy nhiên không nhằm mục dịch đưa ra ý kiến về kế mục quả của kiểm soát nói bỏ của Nhóm Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm dành giá tính mạch hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính. Kế toán của Hội đồng quân trị và Ban Tổng Giám đốc công nụy đánh giá việc trị bày tổng thế bảo cáo tử chính hợp nhất

Chung tôi tìm tường ràng các bảng chứng kiểm toán ma chúng tôi đã thu thập được là đây đủ và thú lập để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chứng tối

Y kiến của Kiểm toàn viên

Tredo y kiến chống tê, báo cáo tai chính hop nhất định kìm đã phân xinh trung thực và hợp ý trên cáo khía cạnh trong yêu tinh hình tai chính hợp nhất của Nhôn Công ty tai ngày 31 tháng 12 năm 2024 cùng như lực quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hiện lưu chuyên trên tờ hợp nhất của năm tài chính kết trúc công ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toàn, chỉ đó kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và câu quy định pháp lý có liên quan đến việc tập và trận bày biểu cáo tai chính hợp nhất.

Vân đế cần nhân mạnh

Nha trình bây tải thuyết nhĩnh mục 4 10 và mục 4 17, lần sử dụng đất phải nộp tương ứng với tài sản có định vô tấm là quyền sử dụng đất (tại khó Thành Tây, phường Cẩm Châu, Thành phố Hồ An, Thành Quảng Nam) đã được Nhóm Công ty gọi nhớn trên báo cáo tại chính hợp nhất định liên liệu. Nhiệm Công ty đang chờ chủ tương cứi thất Quảng Nam về phương an giải quyết đối với là đất này.

Y lên của cộng tội không làm quanh đến vấn đề sản xuất mạnh này

BÁO CÁO KIỂM TOẦN ĐỘC LẠP (TIẾP THỪO)

Văn đồ khác

Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tối chính kết thúc vào ngày 31/12/2023 của Công ty CP Du lịch – Dịch vụ Hội An đã được kiểm toàn bộ kiểm toàn viên và doanh nghiệp kiểm toàn khác. Kiểm toàn viên nay đã đưa ra y kiến chấp nhận toàn phần tại báo cáo kiểm toàn số 249/2024/BCKT-AAC ngày



Tran Phu Như Phương

Giám đốc kiểm toán

Giấy chứng nhân đăng ký hành nghề

tiêm toán số 2293-2023-240-1

Người được ủy quyền




Nguyên Hà Định

Klêm toàn viên

Giày chứng nhốn đang ký hành nghè

kiểm toàn số 2883-2024-240-1

Công ty TNHH Giám loán - Thẩm định giá và Tư văn ECOVIS AFA VIỆT NAM Đà Nẵng ngày 11 tháng 03 năm 2025

Đơn vị tính: VND


TÀI SĂNMã sốTMTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
A. TÀI SĂN NGẤN HẢN10021.707.188.9059.972.518.797
I. Tiền và các khoản tương đương tiền1104.111.277.510.5892.829.985.383
1. Tiền1116.077.510.5692.629.985.383
2. Các khoản tương đương tiền1125.200.000.000200.000.000
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn1204.000.000.0001.000.000.000
1. Chứng khoán kinh doanh121--
2. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn1234.24.000.000.0001.000.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn1303.867.914.8914.392.504.820
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng1314.33.290.051.4853.842.913.338
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn1324.4173.333.262184.435.986
3. Phải thu ngắn hạn khác1364.51.037.381.644895.251.446
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi1374.6(632.851.500)(530.095.950)
IV. Hàng tồn kho1404.71.823.016.1681.141.628.275
1. Hàng tồn kho1411.823.016.1681.141.628.275
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149--
V. Tài sản ngắn hạn khác150738.747.257608.400.319
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn1514.8738.747.257608.400.319
2. Tài sản ngắn hạn khác155--
B. TÀI SĂN DÀI HẢN20056.880.134.64656.748.147.099
I. Các khoản phải thu dài hạn210--
II. Tài sản cố định22043.723.800.60044.800.827.380
1. Tài sản cố định hữu hình2214.936.961.746.89137.999.449.671
Nguyên giá222201.686.688.811201.587.712.663
Giá trị hao mòn lũy kế223(164.724.941.920)(163.588.262.992)
2. Tài sản cố định vô hình2274.106.762.053.7096.801.377.709
Nguyên giá22810.891.918.99810.891.918.998
Giá trị hao mòn lũy kế229(4.129.865.289)(4.090.541.289)
III. Bắt động sản đầu tư230--
IV. Tài sản dở dang dài hạn2405.104.760.6845.045.151.054
1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241--
2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang2424.115.104.760.6845.045.151.054
V. Đầu tư tài chính dài hạn250--
VI. Tài sản dài hạn khác2608.051.573.3626.902.168.665
1. Chỉ phí trả trước dài hạn2614.88.051.573.3626.877.077.757
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262-25.090.908
TỔNG CỘNG TẠI SĂN27078.587.323.55166.720.665.896

BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT (TIẾP THỔO) Tại ngày 31/12/2024


NGUÔN VÓNMã sốTMTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
A. NỢ PHẢI TRẢ30023.054.967.25621.654.902.945
I. Nợ ngắn hạn31022.736.959.54221.130.179.514
1. Phải trả người bán ngắn hạn3114.124.293.458.7944.670.717.640
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn3124.13876.149.514738.512.249
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3134.176.118.925.4297.191.814.114
4. Phải trả người lao động3144.167.697.009.5084.245.650.499
5. Phải trả ngắn hạn khác3194.14790.511.307863.923.839
6. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn3204.182.900.277.5183.294.376.513
7. Quỹ khen thường, phức lợi32260.627.472125.184.660
II. Nợ dài hạn330318.007.714524.723.431
1. Phải trả người bán dài hạn331--
2. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả3414.15318.007.714524.723.431
B. VÓN CHỦ SỞ HỮU40055.532.356.29545.065.762.951
I. Vốn chủ sở hữu4104.1955.532.356.29545.065.762.951
1. Vốn góp của chủ sở hữu41180.000.000.00080.000.000.000
Cổ phiêu phổ thông có quyền biểu quyết411a80.000.000.00080.000.000.000
Cổ phiêu ưu dài411b--
2. Cổ phiêu quỹ415(630.000)(630.000)
3. Quỹ đầu tư phát triển41822.388.700.77822.388.700.778
4. Lợi nhuận chưa phân phối421(46.855.714.483)(57.322.307.827)
LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỹ trước421a(57.322.307.827)(62.153.957.852)
LNST chưa phân phối kỹ này421b10.466.593.3444.831.650.025
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN44078.587.323.55166.720.665.896

Đơn vị tính: VND



Nguyễn Thị Ngọc Lan

Tổng Giám đốc

Hội An, ngày 11 tháng 03 năm 2025



Nguyễn Thị Thu Quanh Kế toàn trường



Trần Thị Ánh Văn Người lập

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024

Đơn vị tính: VND


CHÍ TIÊUMã sốTMNăm 2024Năm 2023
1. Doanh thu bán hàng và c. cấp dịch vụ015.1136.211.378.776100.285.149.124
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02--
3. Doanh thu thuần về bản hàng và CC dịch vụ10136.211.378.776100.285.149.124
4. Giá vốn hàng bán115.298.077.280.44572.580.587.259
5. Lợi nhuận góp bán hàng và c. cấp dịch vụ2038.134.098.33127.704.561.865
6. Doanh thu hoạt động tài chính215.3287.008.038104.006.262
7. Chỉ phí hoạt động tài chính225.454.009.449462.813.912
Trong đó: Chỉ phí lỗi vay2338.882.863427.975.165
8. Phản lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết24--
9. Chỉ phí bán hàng255.512.994.591.9618.850.817.387
10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp265.615.429.414.47413.517.945.633
11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh309.943.090.4854.976.991.195
12. Thu nhập khác315.7416.390.83133.759.550
13. Chỉ phí khác325.874.512.781394.354.312
14. Lợi nhuận khác40341.878.050(360.594.762)
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5010.284.968.5354.616.396.433
16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành515.10--
17. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại525.11(181.624.809)(215.253.592)
18. Lợi nhuận sau thuế TNDN6010.466.593.3444.831.650.025
19. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ6110.466.593.3444.831.650.025
20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát62--
21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu704.19.51.308604
22. Lãi suy giảm trên cổ phiếu714.19.61.308604



Nguyễn Thị Ngọc Lan

Tổng Giám đốc

Hội An, ngày 11 tháng 03 năm 2025



Nguyễn Thị Thu Quanh

Kê toàn trưởng



Trần Thị Anh Văn Người lập

BẢO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Đơn vị tính: VND


CHI TIÊUMã sốTMNăm 2024Năm 2023
1. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Lợi nhuận trước thuế0110.284.968.5354.616.396.433
2. Điều chỉnh cho các khoản
Khẩu hao TSCD và BDSDT023.537.813.9993.811.732.524
Các khoản dự phòng03102.755.55087.397.842
Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiêu tệ có gốc ngoại tệ04(446.286)(9.629.674)
Lãi, lỗ tử hoạt động đâu tư05(623.904.425)(90.499.759)
Chỉ phí lãi vay0638.882.863427.975.165
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động0813.340.070.2368.843.372.531
Tăng, giảm các khoản phải thu09987.645.036(2.258.582.355)
Tăng, giảm hàng tồn kho10(681.387.893)115.824.035
Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)111.530.644.482(1.321.425.742)
Tăng, giảm chỉ phí trả trước12(1.304.842.543)(1.600.056.821)
Tiền lãi vay đã trả14(36.499.073)(458.369.899)
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh163.600.000-
Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh17(68.157.188)(107.985.735)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2013.771.073.0573.212.776.014
II. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ
1. Tiên chỉ đế mua sắm xây dựng TSCD và TSDH khác21(2.520.396.849)(326.601.102)
2. Tiên thu từ Thanh lý, nhượng bán TSCD và các TSDH khác22438.586.936-
3. Tiên chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(3.000.000.000)(1.000.000.000)
4. Tiên thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27151.914.771102.526.060
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(4.929.895.142)(1.224.075.042)
III. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Tiên thu từ đi vay336.15.896.905.15612.154.313.154
2. Tiên trả nợ gốc vay346.2(6.291.004.151)(14.123.953.879)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(394.098.995)(1.969.640.725)
LƯU CHUYỀN THUẬN TRONG NĂM508.447.078.92019.060.247
Tiền và tương đương tiến đấu năm602.829.985.3832.801.295.462
Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61446.2869.629.674
TIÊN VÀ TƯƠNG DƯƠNG TIÊN CUỐI NĂM7011.277.510.5892.829.985.383



Nguyễn Thị Ngọc Lan

Tổng Giám đốc

Hội An, ngày 11 tháng 03 năm 2025



Nguyễn Thị Thu Quanh Kê toán trưởng



Trần Thị Ánh Văn Người lập

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1.1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty CP Du lịch - Dịch vụ Hội An (dưới đây gọi tất là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở có phần hóa doanh nghiệp Nhà nước Công ty Du lịch - Dịch vụ Hội An theo Quyết định số 51/QĐ - TU ngày 16/02/2006 của Tỉnh ủy Quảng Nam. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3303070234 ngày 01/10/2006 do Số Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Nam cấp. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 12 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nay là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4000102418) và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 11/05/2023.

Ngày 21/7/2011, Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận niệm yết cổ phiếu của Công ty với mở chứng khoán HOT. Ngày 05/05/2023, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội đã ban hành Quyết định số 418/QĐ-SGDHN về việc chấp nhận đăng ký giao dịch cổ phiếu của Công ty trên sản Upcom.

Vốn điều lệ theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp là 80.000.000.000 VND.

Trụ sở chính đảng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại 10 Trần Hưng Đạo, Phường Minh An, Thành phố Hội An, Tình Quảng Nam, Việt Nam.

Tổng số nhân viên của Nhóm Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 264 (31 tháng 12 năm 2023 là: 198).

1.2. Lĩnh vực kinh doanh

Hoạt động kinh doanh khách sản, nhà hàng và lũ hành.

1.3. Ngành nghề kinh doanh

Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh chính của Nhóm Công ty là:

Kinh doanh dịch vụ khách sạn

• Dịch vụ ăn uống:

• Dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao dưới nước, dịch vụ lăn biển;

• Kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế;

• Vận tải khách bằng ô tô, vận tải khách theo hợp đồng;

• Vận tải ven biển bảng canó;

• Vận tải đường sông bảng phương tiện cơ giới;

• Dịch vụ bán vẻ máy bay;

• Kinh doanh ngoại hồi;

• Dịch vụ thể dục thẩm mỹ, thể dục thể hình;

• Dịch vụ tầm quát, xông hơi, xoa bóp, đảm lưng, vật lý trị liệu;

• Kinh doanh bất động sản;

• Dịch vụ internet;

• Dịch vụ giật là;

• Mua bán hàng mỹ nghệ.

1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Nhóm Công ty là 12 tháng.

1.5. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO)

Số liệu so sánh là số liệu của Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.

1.6. Công ty con được hợp nhất

TênĐịa chỉTỷ lệ quyền biểu quyếtTỷ lệ vốn gópTỷ lệ lợi ích
Công ty con:ông ty TNHH MTV Lữành Hội An10 Trần Hưng Đạo, Phường Minh An, Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam100%100%100%

Các đơn vị trực thuộc tính đến 31 tháng 12 năm 2024 gồm:


TênĐịa chỉ
Chỉ nhánh Công ty CP Du lịch – Dịch vụ Hội An – Khách sản Hội An10 Trần Hưng Đạo, Phường Minh An, Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
Chỉ nhánh Công ty CP Du lịch – Dịch vụ Hội An – Khu du lịch biến Hội AnSố 01 Cửa Đại, Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
Chỉ nhánh Công ty CP Du lịch – Dịch vụ Hội An – Khu nghi đường Tam ThanhThôn Hà Thanh, xã Tam Thanh, Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Văn phòng đại diện Công ty CP Du lịch – Dịch vụ Hội An tại Thành phố Hồ Chí MinhTầng 14, Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
Văn phòng đại diện Công ty CP Du lịch – Dịch vụ Hội An tại Thành phố Hà NộiTầng 3, số 01 Đinh Lê, Phường Hà Trống, Quận Hoàn Kiểm, TP Hà Nội.

2. CỦ SỐ LẠP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình lại chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

2.2. Hình thức sở kế toán áp dụng

Nhóm Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật kỹ chung.

2.3. Kỷ kế toàn

Ký kế toán năm của Nhóm Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.

2.4. Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.

2.5. Co sở hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của Nhóm Công ty mà trong đó tài sản, nợ, nguồn vốn, doanh thu, chỉ phí và động tiến của công ty mẹ và các công ty con được trình bày như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các công ty riêng biệt. Các báo cáo tài chính của công ty con đã được lập cho cùng năm tài chính với công ty mẹ theo các chính sách kế toán thông nhất với các chính sách kế toán của công ty mẹ. Các bút toán điều chỉnh đã được thực

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa các công ty con và công ty mẹ.

Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua là ngày Nhóm Công ty thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Nhóm Công ty thực sự chăm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con, trừ trường hợp quyền kiểm soát của Nhóm Công ty chỉ là tạm thời khi công ty con chỉ được mua và năm giữ cho mục đích bán lại trong thời gian không quá 12 tháng.

Phương pháp ghi nhận lợi ích của cổ đông không kiểm soát

Lợi ích của cỗ động không kiểm soát trong thu nhập thuần và tài sản thuần của công ty con được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và bảng cần đối kế toán hợp nhất.

Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ động không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.

Phương pháp kế toán ghi nhận lãi, lỗ khi có sự thay đổi tỷ lệ sở hữu tại công ty con

Các thay đổi về tỷ lệ sở hữu của Nhóm Công ty trong công ty con không đưa đến việc mất kiểm soát của Nhóm Công ty được hạch đoàn là giao dịch về vốn. Giá trị ghi số của Nhóm Công ty và lợi ích của cổ động không kiểm soát được điều chỉnh để phần ảnh sự thay đổi về tỷ lệ sở hữu tương ứng trong công ty con đó. Chênh lệch do điều chỉnh lợi ích của cổ động không kiểm soát và giá trị hợp lý của khoản thanh toán được ghi nhận trực tiếp vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của bảng cân đối kế toàn hợp nhất.

Ngay khi mất quyền kiểm soát công ty con, lại lỗ của Nhóm Công ty được xác định là chênh lệch giữa số thu từ việc thoái vốn với giá trị tài sản thuần chuyên nhuợng tại thời điểm mất quyền kiểm soát công với giá trị lợi thế thương mại chưa phân bổ hết được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.

Phương pháp loại trừ giao dịch nội bộ

Tất cả các số dư và các giao dịch nội bộ, kế cả các khoản lại chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ hoàn toàn khi hợp nhất. Các khoản lỗ chưa thực hiện cũng được loại trừ trên báo cáo tài chính hợp nhất, trừ trường hợp chỉ phí gây ra khoản lỗ đó không thể thu hồi.

3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHÚ YÊU DƯỢC ÁP DỰNG

3.1. Ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toàn theo tỷ giá hối đoài giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong kỹ. Số dư các khoản mục tiện, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, số dư chi phí trả trước bằng ngoại tệ và số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toàn theo tỷ giá hối đoài giao dịch thực tế tại ngày lập bằng cản đối kế toán hợp nhất. Chênh lệch tỷ giá hối đoài phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỹ sau khi bù trừ tăng giảm được hạch toàn vào kết quả kinh doanh hợp nhất trong kỹ.

3.2. Các ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu. Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiềm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như các khoản doanh thu, chi phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

Tiền và các khoản tương đương tiền

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có nhiều rũi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm bảo cáo.

3.4. Đầu tư tài chính

Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lã hàng năm, và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Khi có bảng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tồn thất đó được ghi nhận vào chi phí tại chính trong năm.

3.5. Nợ phải thu

Nguyên tắc ghi nhận

Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số của các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.

Nguyên tắc dự phòng phải thu khô đòi

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn với mức trích lập phù hợp với các quy định hiện hành. Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được cân cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên.

Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

3.6. Hàng tồn kho

Nguyên tác ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tính hình hoạt động bình thường.

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khởi chi phí mua.

Giá tri thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho

Giá góc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.

Phương pháp lập dự phòng giám giá hàng tồn khổ

Tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất, dự phòng giám giá hàng tôn kho được trích lập cho nàng tôn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luận chuyển và hàng tôn kho có giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện.

Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp độ dạng, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.

3.7. Tài sản có định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giai trị hảo mòn lũy kế.

Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản có định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khối nguyên giá tài sản có định hữu hình.

Phương pháp khẩu hao

Nguyên giá tài sản có định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.

Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:


Năm 2024
Nhà cửa, vật kiến trúc05 - 50 năm
Máy móc thiết bị03 - 18 năm
Phương tiện vận tải truyền đản03 - 10 năm
Thiết bị, dụng cụ quản lý03 - 05 năm
Cây lâu năm khácHết khẩu hao

3.8. Tài sản có định võ hình

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu

Nguyên giả là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản có định võ hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trang thái sử dụng theo dự tính.

Nguyên tắc kế toán các tài sản cổ định vô hình

Quyền sử dụng đất được trình bày theo nguyên giá trữ đi giá trị hao mòn lũy kế gồm:

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển những quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thời hạn).

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Tiền thuê đất trả trước (đã trả cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước cho nhiều năm mà thời han thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm) cho hợp đồng thuê đất trước ngày có hiệu lực của Luật đất đại 2003 và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

Quyền sử dụng đất vô thời hạn không trích khẩu hảo.

Phần mềm máy tính

Phần mềm máy vi tính không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi nhận như tài sản có định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích.

3.9. Thuế tài sản

Phần loại thuê tài sản

Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản cho bên thuê. Tất cả các khoản thuê khác được phần loại là thuê hoạt động.

Thuê hoạt động

Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản.

3.10. Cho thuê tài sản

Cho thuê hoạt động

Tài sản cho thuê hoạt động được ghi nhận trên bằng cân đối kế toán hợp nhất theo cách phân loại tài sản của Nhóm Công ty.

Chỉ phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vu cho thuế hoạt động được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỷ kì phát sinh/phân bổ dân vào chi phí trong suốt thời hạn cho thuế theo thời hạn của hợp đồng thuế. Doanh thu cho thuế hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong kỷ theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn thuế, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán.

Khẩu hao tài sản cho thuê hoạt động được thực hiện trên cơ sở nhất quán với chính sách khẩu hao của bên cho thuê áp dụng đối với những tài sản tương tự.

3.11. Chi phi xây dựng cơ bản đồ dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuế, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan được hạch toán phù hợp với chính sách kế toán của Nhóm Công ty. Việc trích khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bất đấu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.

3.12. Chi phi trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngăn hạn và chỉ phí trả trước dài hạn trên băng cản đối kế toán hợp nhất và chủ yếu là chỉ phí liên quan đến giá vốn công cụ, dụng cụ và chỉ phí sửa chữa, chỉ phí bảo hiểm. Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chỉ phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.

Các loại chi phí sau đây được học hoàn toàn vào chi phí trả trước để phần bổ dàn vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Công cụ dụng cụ đã xuất dụng được phần bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 1 đến 3 năm;

Các chi phí sửa chữa, chi phí bảo hiểm,... được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra;

3.13. Nợ phải trả

Nợ phải trả được phần loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc. Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vu, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phần loại là phải trả khác.

Các khoản nợ phải trả được theo đối theo ký hạn gốc, ký hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.

Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

3.14. Chi phi di vay

Nguyên tắc vốn hóa chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đâu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được vốn hóa vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh.

Các khoản thu nhập phát sinh tử việc đầu tư tam thời các khoản vay được ghi giám nguyên giá tại sản có liên quan.

Tất cả các chi phí lại vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.

3.15. Chi phí phải trả

Các khoản chỉ phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỹ báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hộ sơ, tại liệu kế toán, được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh của kỹ báo cáo.

3.16. Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo sở văn thực góp của chủ sở hữu.

Cổ phiếu quỹ

Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá mua và được trình bày như một khoản giảm vốn chủ sở hữu trên bằng cân đối kế toán hợp nhất.

Cô tức

Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả trong ký vào ngày công bố cổ tức.

Quỹ dự trữ

Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo quí định trong Điều lệ Công ty.

Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đồng sau khi được Đại hội đồng cổ đồng thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

và các quy định của pháp luật Việt Nam.

3.17. Doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gần liền với quyền sở hữu hàng hóa.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cây. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cần đối kế toán hợp nhất của kỹ đô.

Lại tiên gửi

Lãi tiến gửi được ghi nhận trên cơ sở đơn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.

Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, bất động sản đầu tư

Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản có định, bắt động sản đầu từ là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản có định, bắt động sản đầu từ cao hơn giá trị còn lại của tài sản có định, bắt động sản đầu từ và chi phí thanh lý.

3.18. Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán ra trong kỹ theo nguyên tắc phú hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tổn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.

3.19. Chỉ phí tài chính

Chỉ phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí phát sinh trong kỳ chủ yếu bao gồm chi phí đi vay vốn, dự phòng đầu tư tài chính và lỗ chênh lệch tỷ giá.

3.20. Chỉ phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí quảng cáo, hoa hồng môi giới.

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phân ánh các chí phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chí phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiên lượng, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chỉ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, tiền thuê đất, thuế môn bài; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nỗ...); chỉ phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).

3.21. Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành

Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại

Chi phi thuế TNDN hoàn lại được xác định trên cơ sở sổ chênh lệch tạm thời được khấu trừ, sổ chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hỏi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính.

Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:

Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;

Các chênh lệch làm thời chịu thuế gần liên với các khoản đấu tư vào công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tam thời và chắc chắn khoản chênh lệch tam thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:

Tài sản thuế hoàn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (lỗ tính thuế) tại thời điểm giao dịch.

Tài sản thuế hoàn lại cho tất cả các chênh lệch tam thời được khẩu trừ phát sinh từ các khoản đấu từ vào các công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh chỉ được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tam thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận chịu thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tam thời đó.

Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi giảm đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.

Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí để tính lỗi, lỗ của kỹ phát sinh, ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ hay một kỳ khác.

Nhóm Công ty chỉ được bù trừ tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoàn lại với thuế thu nhập hoàn lại phải trả liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Nhóm Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hỏi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tại sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hỏi.

Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Nhóm Công ty cung cấp được tính theo các mức thuế như sau:

Thuế giá trị gia tăng

Áp dụng mức thuế suất 10% đối với các dịch vụ lưu trú, nhà hàng, dịch vụ lữ hành du lịch và các dịch vụ khác. Được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% kể từ ngày 01/01/2024 đến

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)

31/12/2024 theo quy định tại Nghị định 94/2023/ND-CP ngày 28/12/2023 và Nghị định 72/2024/NB-CP ngày 30/06/2024 của Chính phủ;

Các hoạt động khác áp dụng mức thuế suất theo quy định

Các loại thuế khác

Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

Các báo cáo thuế của Nhóm Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đản đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.

3.22. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hợp nhất sau thuế của Nhóm Công ty sau khi trích quý khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Nhóm Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.

3.23. Lãi suy giảm trên cổ phiếu

Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Nhóm Công ty sau khi trích quý khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỷ và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Nhóm Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.

3.24. Báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Nhóm Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lệnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khả năng đưa lấy), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

Căn cứ vào thực tế hoạt động tại Nhóm Công ty, Hội đồng quản tri và Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng các lĩnh vực kinh doanh cũng như các môi trường kinh tế cụ thể theo khu vực địa lý không có sự khác biệt trong việc gánh chịu rũi ro và lợi ích kinh tế. Công ty hoạt động trong một bộ phận kinh doanh chính là dịch vụ nhà hàng khách sạn và lãnh thổ duy nhất là Việt Nam.

3.25. Các bên liên quan

Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Nhóm Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Nhóm Công ty, hoặc chung sự kiểm soát với Nhóm Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Nhóm Công ty đã đổi bỏ đủ đồ đồ đếm từ những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm Ban Tổng Giám đốc, các căn bộ điều hành của Nhóm Công ty, những thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

  1. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CẦN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHẤT

4.1. Tiền và các khoản tương đương tiền

Ngoại tệTại ngày 31/12/2024 VNDNgoại tệTại ngày 01/01/2024 VND
Tiền mặt tại quỹ284.234.005362.986.880
+ VND230.364.000245.794.000
+ Ngoại tệ các loại53.870.005117.192.880
Tiền gửi ngân hàng5.547.635.8732.161.369.750
+ VND5.221.582.2201.857.518.013
+ USD12.946,20 #326.053.65312.620,40 #303.851.737
Tiền đang chuyển245.640.711105.628.753
Các khoản tương5.200.000.000200.000.000
đương tiền
Cộng11.277.510.5892.829.985.383

4.2. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá gốcGiá trị ghi sởGiá gốcGiá trị ghi sở
Tiền gửi có kỳ hạn ()4.000.000.0004.000.000.0001.000.000.0001.000.000.000
Cộng4.000.000.0004.000.000.0001.000.000.0001.000.000.000

() Tiền gửi có ký hạn là khoản tiền gửi có ký hạn từ 6 đến 12 tháng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Nam - Phòng Giao dịch Phố Hội.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Travel Indochina496.368.500496.368.500
Công ty TNH Thương mại và Dịch vụ FantaSea Việt Nam237.214.780953.990.188
Hotelbeds - B2C - Singapore582.278.352337.910.944
A-Class Travel289.448.00099.800.000
Các đối tượng khác1.684.741.8531.954.843.706
Cộng3.290.051.4853.842.913.338
Trà trước cho người bán ngắn hạn
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Công ty TNHH MTV Green Building64.232.280-
Melia Hotels International S.A78.240.00078.240.000
Công ty TNHH TMDV XNK An Phát-37.587.986
Các đối tượng khác30.860.98268.608.000
Cộng173.333.262184.435.986

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

4.5. Phải thu khác ngăn hạn

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Phải thu BHXH23.658.354-10.572.072-
Ký cược, ký quý ()800.000.000-800.000.000-
Lãi dự thu124.479.452-23.122.192-
Phải thu ngần hạn khác89.243.838-61.557.182-
Cộng1.037.381.644-895.251.446-

() Gồm các khoản ký quỹ sau:

  • Khoản kỹ quỹ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Nam với số tiền 300.000.000 VND để kỹ quỹ với Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP - Khu vực miền Trung theo hợp đồng cảm có số dư tiền gửi có kỹ hạn số 65/240/23/151 ngày 16/06/2023.
  • Khoản ký quỹ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Nam với số tiền 500.000.000 VND để ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế với Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP - Khu vực miền Trung.

4.6. Ho sâu

Tai ngay 31/22/2024Tai ngay 01/01/2024
Gia giaGia trị có tài thu hàiGia giaGia trị có tài thu hài
Tổng phu trực kế kếk phu thụ qua hạn tranh thủng032 841 500070 100 500142 010 500
Nông632 861 500679 000 500148 810 500

I must go to the park known to you for the first time at the park.


Tai ngay 31/12/2024Tai ngay 01/01/2024
Gia giácGia trì có thể thu hôiThou gian gai hạnGia trì có thể thu hôi Thoại gian gai hạn
Travel遇险险344.171.500-Từ 3.00m/40.0m588.171.500
Travel遇险险152.107.000-Từ 3.00m/50.0m552.107.000
Công ty CP Quân lý đến Dân Châu Á Công ty TNHAI NAI Phố Trái Lộc Đại Châu Á03.343.000-Từ 3.00m/60.0mừ 2.00m/60.0m46.155.00003.043.000
Các cổ tràng vui kế43.140.000-Từ 3.00m/60.0m43.140.000
Công432.051.500--879.000.500

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

4.7. Hàng tồn kho

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu541.139.016-323.862.491-
Công cụ, dụng cụ910.291.933-449.710.124-
Hàng hóa371.585.219-368.055.660-
Cộng1.823.016.168-1.141.628.275-

Không có hàng tồn kho ử động, kém, mất phẩm chất không có khả năng tiêu thụ tại thời điểm cuối năm.

Không có hàng tồn kho dùng để thế chấp, cảm có đảm bảo các khoản vay tại thời điểm cuối năm.

4.8. Chi phi trà trước

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Ngắn hạn:
Chỉ phí công cụ, dùng cụ chờ phân bổ9.924.443222.519.416
Chỉ phí sửa chữa ngắn hạn625.560.418131.010.644
Chỉ phí bảo hiểm31.513.80032.101.417
Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác71.748.596222.768.842
Cộng738.747.257608.400.319
Dài hạn:
Chỉ phí công cụ, dùng cụ chờ phân bổ4.944.865.8972.663.099.430
Chỉ phí sửa chữa dài hạn1.078.049.8352.150.733.570
Chỉ phí trả trước dài hạn khác2.028.657.6302.063.244.757
Cộng8.051.573.3626.877.077.757

BAN THUYET MINH BAD CAD TAI CHI HOP NIAT (TIEP THIO)

4.9. Tăng giản lợi sau có định hand hình

Nna cur, vit kao bni VNDMay moo bhat bi VNDPcijin van sai thuyin aln VNDThit bi, dung cy qoln hy VNDTbi ndo cnh khac VNDCong VND
nguyin zhi
Tia-day 01/01/2024141,223,019,21921,870,219,91810,452,094,21014,466,379,315451,095,001351,687,712,800
Nna bong bni1,305,461,3291,605,005,18510,290,7042,400,767,210
Thit bong bni(935,000,000)(2,025,211,071)(2,461,011,071)
Tia ngay 31/12/2024147,325,519,51652,886,113,24714,464,661,3314,000,662,717451,095,000201,686,680,811
nguyin zhi mny bhi bng bng bng

Sdo m pou. un T300 hón hún gíi dìng índ onde: cám ód, dám báo zhoó các hénan vay ta thín dém cúu, hám á 10 344, 365 437 YN0

Nguyễn ghi của TSCD (Người làm đá khấu) thường wãn con bảy trong 4 TIN BHD 538 126 VND

Kung ha TSGD hizu nse salr ramaipn Gap

BÀN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)

4.10. Tăng, giảm tài sản cổ định vô hình

Khoản mụcQuyền sử dụng đất () VNDPhần mềm máy tính VNDCộng VND
Nguyên giả:
Tại ngày 01/01/20247.363.944.3643.527.974.63410.891.918.998
Mua trong năm---
Tại ngày 31/12/20247.363.944.3643.527.974.63410.891.918.998
Giá trị hao môn lũy kế:
Tại ngày 01/01/2024601.890.6553.488.650.6344.090.541.289
Khẩu hao trong năm-39.324.00039.324.000
Tại ngày 31/12/2024601.890.6553.527.974.6344.129.865.289
Giá trị còn lại:
Tại ngày 01/01/20246.762.053.70939.324.0006.801.377.709
Tại ngày 31/12/20246.762.053.709-6.762.053.709

() Trong Tổng quyền sử dụng đất tại Nhóm Công ty bao gồm 5.574.180.000 VND là Quyền sử dụng đất của lỗ đất tại khối Thanh Tây, phường Cẩm Châu, Thành phố Hội An đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tổng diện tích là 1.801 m². trong đó điện tích đất ở lâu dài là 200 m² và điện tích đất thương mại dịch vụ là 1.601 m² có thời han đến 18/05/2053, tổng nguyên giá là 5.574.180.000 VND. Công ty không thực hiện trích khẩu hao do Công ty và Văn phòng tình uỷ Quảng Nam đang thống nhất phương án liên quan đến việc sử dụng lỗ đất này (Xem điểm () của thuyết minh số 4.17).

Không có TSCD vô hình đã dùng để thể chấp, cảm có, đảm bảo cho các khoản vay tại thời điểm cuối năm.

Nguyên giá TSCD vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại thời điểm cuối năm là 3.478.767.134 VND.

4.11. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Dự án cải tạo nâng cấp khách sạn Hội An theo Melia Dự án cải tạo khách sạn Hội An5.045.151.0545.045.151.054
Dự án cải tạo Văn phòng46.109.630-
13.500.000-
Cộng5.104.760.6845.045.151.054

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

4.12. Phải trả người bán ngắn hạn

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Điện lực Hội An Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phong Phát175.932.791 91.660.000175.932.791 91.660.000148.455.677 260.437.500148.455.677 260.437.500
Công ty TNHH MTV Văn Minh Huy Bà Lê Thi Loan Công ty TNHH Cơ khí và xây dựng Hùng Phương Các đối tượng khác149.672.124149.672.124231.590.385231.590.385
Cộng161.889.870 42.940.800161.889.870 42.940.800232.016.897232.016.897
Cộng3.671.363.2093.671.363.2093.798.217.1813.798.217.181
Cộng4.293.458.7944.293.458.7944.670.717.6404.670.717.640
4.13. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Công ty CP Vâng bạc đá quý Phú Nhuận Công ty TNHH Du lịch phiêu lưu cùng Mr Linh Công ty TNHH Du lịch Hasia Travel Sky Các đối tượng khác- 78.300.000 8.513.000 - 789.336.51488.772.000 26.700.000 - 10.620.000 612.420.249
Cộng876.149.514738.512.249
4.14. Phải trả ngắn hạn khác
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Kinh phí công đoàn BHXH, BHYT, BHTN Thuế TNCN thu hộ Thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát Lãi vay dự trả Các khoản phải trả, phải nộp khác79.199.288 32.518.285 186.626.355 155.400.000 2.383.790 334.383.58964.856.100 32.697.835 186.626.355 142.500.000 - 437.243.549
Cộng790.511.307863.923.839

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

4.15. Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phải trả

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Thuê suất sử dụng để xác định giá trị thuê thu nhập hoãn lại phải trả20%20%
Thuê thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế318.007.714524.723.431
Số bù trừ với tài sản thuê thu nhập hoãn lại--
Cộng318.007.714524.723.431
1.16. Phải trả người lao động
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Tiền lương phải trả CBCNV7.697.009.5084.245.650.499
Cộng7.697.009.5084.245.650.499

4.17. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Tại ngày 31/12/2024 VNDTrong năm VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải nộpPhải nộpĐã nộp/Khẩu trừPhải nộp
Thuế GTGT448.683.78511.885.692.66711.959.654.926522.646.044
Thuế tiêu thụ đặc biệt33.540.632266.377.323249.078.23116.241.540
Thuế TNCN25.070.894301.262.306298.496.53622.305.124
Thuế nhà đất, tiền thuế đất-9.893.310.04410.925.827.4351.032.517.391
Thuế nhà thầu37.450.118878.828.804865.302.70123.924.015
Các khoản phí, lệ phí ()5.574.180.00011.000.00011.000.0005.574.180.000
Phí và lệ phí-19.695.00019.695.000-
Cộng6.118.925.42923.256.166.14424.329.054.8297.191.814.114

(*) Đây là tiền nhận chuyển quyền sử dụng đất phải nộp vào ngăn sách đối với lỗ đất tại khối Thanh Tây, phương Cẩm Châu, thành phố Hội An được ghi nhận căn cứ vào các văn bản sau:

Ngày 27/06/2008, Văn phòng Tinh uỷ Quảng Nam đã có công văn số 768/CV/VPTU thông báo chuyển quyền sử dụng đất cho Công ty với giá trị là 4.311.594.000 VND. Số tiền sử dụng đất phải nộp một lần.

Ngày 29/01/2011, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam đã có quyết định số 441/QĐ-UBND về việc phê duyệt đơn giá đất để thu tiên sử dụng đất, giao đặt cho Công ty. Theo đó Công ty phải nộp một lần tiền sử dụng đất vào Ngân sách Nhà nước là 5.574.180.000 VND.

Quyền sử dụng đất trên được UBND tỉnh Quảng Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký Quyền sử dụng đất số Đ862481 ngày 30/09/2004. Giấy chứng nhận này đã được thay đổi 2 lần: lần 1 vào ngày 17/06/2015 đối tên người sử dụng từ Công ty CP Dịch vụ - Du lịch Hội An thành Công ty

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO)

CP Du lịch - Dịch vụ Hội An, thay đổi lần 2 vào ngày 25/07/2017 để chuyển mục đích sử dụng đất thành đất ở đồ thị lâu dài và đất thương mại dịch vụ có thời han 50 năm.

Ngày 17/09/2019, UBND tỉnh Quảng Nam đã có công văn số 229/UBND-KTN yêu cầu Chủ tịch Hội đồng quản tri Công ty và Tổng Giám đốc nộp lại bản gốc Giấy chứng nhân Quyền sử dụng đất số Đ862481 do UBND tỉnh Quảng Nam cấp ngày 30/09/2004 cho Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Nam để xoá nội dung đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất do không đúng quy định về pháp luật đất đai.

Theo đó, sau khi xin ý kiến Hội đồng quản trị, Công ty đã có tổ trình số 80/TT-CT ngày 14/05/2020 gửi đến Thường trực tính ủy Quảng Nam, UBND tỉnh Quảng Nam đề nghị giải quyết theo một trong hai phương án sau:

Đề nghị cho phép Công ty được giao đặt có thu tiền sử dụng đất theo Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam, Công ty tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Quyết định này.

Hoặc đề nghị cho Công ty thuê đất với hình thức nộp tiền thuê đất hàng năm với thời hạn thuê đất là 50 năm

Ngày 26/05/2020, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam đã có Công văn số 834/VPUBND-KTN về việc giải quyết đề nghị của Công ty theo từ trình số 80/TT-CT ngày 14/05/2020. Theo đó, Văn phòng UBND tỉnh Quảng Nam để nghị Công ty cử bộ phận chuyên môn cung cấp hộ sơ, tài liệu làm việc với Sở Tài nguyên và Môi trường để chủ trị kiểm tra, xem xét và tham mưu UBND tỉnh giải quyết theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Công ty đã cung cấp đầy đủ hộ sơ, tài liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường và đang chờ quyết định từ cấp có thẩm quyền.

Ngày 06/06/2022, Công ty đã bán giao lại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số Đ862481 do UBND tỉnh cấp ngày 30/09/2004 cho Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Nam có sự tham gia chứng kiến của Văn phòng Tỉnh ủy Quảng Nam.

Cho đến thời điểm hiện nay, Công ty chưa nộp số tiền 5.574.180.000 đồng (theo Quyết định số 441/QĐ-UBND) vào Ngân sách Nhà nước do chờ chủ trương của Tình Quảng Nam phê duyệt phương án giải quyết cuối cùng đối với lỗ đất này.

BLN THUYET MINH BAO CÁO TÀI CHỦH HOP NHẠI (TIẾP THÊU)

4.15. Vay va no unua ta (anh

Tel ingli 31/12/2024 VNDTrong năm VNDTổng ngày 01/01/2024 VND
Tổng năm85% khả năng tối 1%TổngTổngGia tốiSố g2, H&N nặng và mờ
Vai ngàn năm
- Ngàn năm TẠMỘI Công nhường Vài Nam - Chính 4% An2.000.277.5182.000.277.5185.896.925.1552.251.004.1512.234.079.073-3.294.079.073
Cộng2.500.277.5182.500.277.5183.256.525.1565.291.004.1513.294.376.8133.294.376.013

Cal at top May day take the new


Đại lượngHợp đồng hạn mứcHạn mức cho vayThành phố chứ vayLà suất vayMục đích sai dụng xử vayTả sản đảm bảo
Ngan hàng TMDP Công trương Vai Năm- CN Ha-AnHợp đồng vay vớ mức độ 0/0/2/24- HD2/11/11/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/14/

DAN THUYET MINH BAO CÁO TÀI CHẾNH HỘP NHẬT (TIẾP THỪO)

4.12. Về thù so hữu

4.10.1. Động đồ chiều biên động của văn chú sơ biểu

Các kín câu muộn muộn vẫn chuẩn sơ bưu


Tel: 018162023

Mailing No:


Vốn góp của chí sơ bên VNDCó phílu quý VNDQuỹ đạo tự phát trên VNDL'NST chưa phần phối VNDCộng VND
80,000,000,000(637,000)22,385,700,775(62,153,957,652) 4,801,650,02540,234,112,363 4,601,650,025
90,000,000,000(637,000)22,385,700,775(57,322,307,827) 10,468,503,34445,065,702,061 10,468,503,344
80,000,000,000(637,000)22,385,700,775(46,853,714,483)65,852,355,285

TSI ng5y UT111224

L11 ngng tlm nay

Top�ขย 37/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

          1. 4.19.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu


Tại ngày31/12/2024VNDTại ngày01/01/2024VND
Văn phòng Tỉnh ủy Quảng Nam45.202.380.00045.202.380.000
Công ty Có phần Tập đoàn Đầu tư I.P.A.16.004.750.00016.004.750.000
Các cổ đông khác18.792.870.00018.792.870.000
Cộng80.000.000.00080.000.000.000
4.19.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu
Năm 2024VNDNăm 2023VND
Vốn góp đầu năm80.000.000.00080.000.000.000
Vốn góp tăng trong năm--
Vốn góp giảm trong năm--
Vốn góp cuối năm80.000.000.00080.000.000.000
4.19.4. Cổ phiếu
Tại ngày31/12/2024Cổ phiếuTại ngày01/01/2024Cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành8.000.0008.000.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng8.000.0008.000.000
Cổ phiếu phổ thông8.000.0008.000.000
Cổ phiếu ưu đại (loại được phân loại là vốn chủ sở hữu.Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ)63636363
Cổ phiếu phổ thông--
Cổ phiếu ưu đại (loại được phân loại là vốn chủ sở hữu.Số lượng cổ phiếu đăng lưu hành7.999.9377.999.9377.999.9377.999.937
Cổ phiếu phổ thông--
Cổ phiếu ưu đại (loại được phân loại là vốn chủ sở hữu.Mệnh giá cổ phân đang lưu hành: 10.000 VND/cổ phân

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

          1. 4.19.5. Lại cơ bản trên cổ phiếu


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi sau thuế của cổ đông Công tyTrích quỹ khen thưởng phúc lợi10.466.593.3444.831.650.025
Lãi sau thuế để tính lãi cơ bản trên cổ phiếuSố cổ phần lưu hành bình quân trong năm10.466.593.3447.999.9374.831.650.0257.999.937
Lãi cơ bản trên cổ phiếu1.308604
4.19.6. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi sau thuế của cổ đông của Công tyTrích quỹ khen thưởng phúc lợi10.466.593.3444.831.650.025
Lãi sau thuế để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu10.466.593.3444.831.650.025
Số cổ phần lưu hành bình quân trong năm7.999.9377.999.937
Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến phát hành thêm Số lượng CP để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu79999377999937
Lãi suy giảm trên cổ phiếu1.308604
          1. 4.19.7. Các quỹ của doanh nghiệp

Lợi nhuận để tính lỗi cơ bản, lỗi suy giảm trên cổ phiếu năm này là toàn bộ Lợi nhuận sau thuế do Nhóm Công ty chưa có kế hoạch trích cực quyền thường phúc lợi trong năm nay do văn đang lỗ lũy kế.


Quỹ đầu tư phát triển VND
Tại ngày 01/01/202422.388.700.778
Trích trong năm
Chỉ trong năm
Tại ngày 31/01/202422.388.700.778

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

          1. 4.19.8. Các khoản mục ngoài Bảng căn đối kế toán hợp nhất


Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Ngoai tê các loại
USD13.72314.296
EURO9001.015
KRW-450.000
JPY30.00095.000
WON-35.000
AUD3501.600
THB-200
  1. THỔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRỊNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

5.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu cung cấp dịch vụ nhà hàng, khách sạn115.884.131.72682.073.725.227
Doanh thu cung cấp dịch vụ lũ hành, du lịch12.089.448.62911.370.994.319
Doanh thu khác8.237.798.4216.840.429.578
Cộng136.211.378.776100.285.149.124
Trong đó, doanh thu đối với các bên liên quan - Xem thêm mục 7213.576.39134.181.799
Giá vốn hàng bán
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá vốn dịch vụ nhà hàng khách sạn85.253.468.44961.866.892.706
Giá vốn dịch vụ lũ hành9.419.019.9898.616.325.771
Giá vốn khác3.404.792.0072.097.368.782
Cộng98.077.280.44572.580.587.259

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

5.3 Doanh thu hoạt động tài chính

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền gửi, tiền cho vay253.272.03190.499.759
Lãi chênh lệch tỷ giá trong thanh toán33.048.88613.506.503
Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm687.121-
Cộng287.008.038104.006.262
5.4 Chỉ phí tài chính
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí lãi vay38.882.863427.975.165
Lỗ chênh lệch tỷ giá trong thanh toán14.885.75121.338.747
Chỉ phí tài chính khác-13.500.000
Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm240.835-
Cộng54.009.449462.813.912
5.5 Chỉ phí bán hàng
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí nhân viên2.122.836.2981.809.717.673
Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng725.182.903296.063.436
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài10.134.535.7236.745.036.278
Chỉ phí bằng tiền khác12.037.037-
Cộng12.994.591.9618.850.817.387
5.6 Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí nhân viên quản lý9.418.361.9509.201.332.844
Chỉ phí vật liệu quản lý868.551.179646.047.409
Chỉ phí dự phòng nợ phải thu102.755.55087.397.842
Chỉ phí khẩu hao TSCD317.051.606312.940.620
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài3.971.340.5592.338.438.892
Chỉ phí bảng tiền khác751.353.630931.788.026
Cộng15.429.414.47413.517.945.633

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

5.7 Thu nhập khác

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi thanh lý, nhượng bán vật tư370.632.39417.869.663
Thu tử thanh lý công cụ, dụng cụ37.511.785-
Thu nhập khác8.246.65215.889.887
Cộng416.390.83133.759.550
Chi phí khác
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chi phí thanh lý vật tư3.592.92424.453.228
Chi phí khác70.919.857369.901.086
Cộng74.512.781394.354.312
Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu19.494.356.12318.778.345.475
Chi phí nhân công37.370.279.56226.104.933.233
Chi phí khẩu hao tài sản cố định3.537.813.9993.811.732.524
Chi phí dịch vụ mua ngoài46.239.488.02033.568.585.893
Chi phí khác bằng tiền17.795.966.1619.652.155.076
Cộng124.437.903.86591.915.752.201

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

5.10 Chỉ phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận kế toán trước thuế trong kỳ10.284.968.5354.616.396.433
Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng1.725.133.471929.843.985
- Chỉ phí không hợp lý, hợp lệ150.716.124430.511.452
- Thủ lao HĐQT và BKS không chuyên trách544.800.000498.000.000
- Lãi CL tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm trước9.629.6741.332.533
- Chỉ phí phân bổ CCDC vượt thời gian121.521.010-
- Hoàn nhập dự phòng đấu tư Công ty con912.057.571-
Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm125.559.4719.629.674
- Lãi CL tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ này13.695.8379.629.674
- Loại bút toán điều chỉnh do thanh lý tài sản nội bộ111.863.634-
Tổng thu nhập chịu thuế TNDN11.884.542.5355.536.610.744
- Chuyển lỗ các năm trước11.884.542.5355.536.610.744
Thuế suất thuế TNDN hiện hành20%20%
Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành--
5.11 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tam thời phải chịu thuế(181.624.809)(215.253.592)
Tổng chỉ phí thuế TNDN hoãn lại(181.624.809)(215.253.592)
  1. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIÊN TỊ HỢP NHẤT

6.1 Số tiền đi vay thực thu trong năm


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường5.896.905.15612.154.313.154
Cộng5.896.905.15612.154.313.154

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

6.2 Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền trả nợ góc vay theo khế ước thông thường6.291.004.15114.123.953.879
Cộng6.291.004.15114.123.953.879

7. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

Danh sách các bên liên quanMối quan hệ
1. Văn phòng Tỉnh ủy Quảng NamCổ đông có ảnh hưởng đang kế
2. Công ty TNHH MTV Lữ hành Hội AnCông ty con
3. HDQT và Ban Tổng Giám đốcNhân sự quản lý chủ chốt

Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với bên liên quan như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Bản hàng và cung cấp dịch vụ Văn phòng Tỉnh ủy Quảng Nam213.576.39134.181.799
Cộng - Xem thêm mục 5.1213.576.39134.181.799

Thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát:


Họ và tênChức danhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Phan Văn BìnhChủ tịch HĐQT114.000.000102.000.000
Ông Vũ HiềnPhó Chủ tịch (Đã miễn nhiệm)-28.000.000
Bà Nguyễn Thị Hương ThảoPhó Chủ tịch90.000.00056.000.000
Bà Lê Thị Thu ThủyThành viên76.800.00072.000.000
Ông Nguyễn Tống SơnThành viên76.800.00072.000.000
Ông Phan Trung PhiThành viên76.800.00072.000.000
Bà Trình Thị Kim QuyTrường Ban Kiểm soát76.800.00072.000.000
Bà Nguyễn Thị Hương ThảoThành viên (Đã miễn nhiệm)-16.000.000
Bà Lê Thị XuânThành viên60.000.00048.000.000
Bà Đoàn Thị NguyệtThành viên50.400.00032.000.000

Tiền lương, thường và các khoản thu nhập khác của các thành viên Ban Tổng Giám đốc:


Họ và tênChức danhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Bà Nguyễn Thị Ngọc LanTổng Giám đốc657.500.000546.000.000
Ông Nguyễn Văn CưPhó Tổng Giám đốc385.827.706340.200.000
Bà Lê Thị Thu ThủyPhó Tổng Giám đốc528.225.000434.700.000
Bà Nguyễn Thị Thu QuanhKế toán trưởng373.000.000300.000.000

BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHỈNH HỢP NHÁT (TIẾP THỐO)

8. CAM KẾT THEO CÁC HỢP ĐỒNG THUÊ HOẠT ĐỘNG

Công ty bên đi thuê

Công ty thuê đất theo các hợp đồng thuê hoạt động như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí thuê hoạt động ghi nhận trong năm9.893.310.0446.627.144.187
Cộng9.893.310.0446.627.144.187

Các khoản chỉ phí tiền thuê hoạt động ở trên bao gồm:

Tiền thuê đất tại đường Trần Hưng Đạo - Đoạn từ đường Phạm Hồng Thái đến giáp đường Hai Bà Trưng, tổng diện tích thuê là 16.340,5 m², đơn giá thuê đất là 423.150 VND/m²/năm. Thời hạn thuê đất là 45 năm, từ ngày 01/01/1996 đến 01/01/2041.

Tiền thuê đất tại đoạn từ đầu tuyến Âu Co đến đường 25m Khu đô thị Phước Trạch Phước Hải giai đoạn 2 (khối Phước Tân), tổng diện tích thuê là 14.300,6 m², đơn giá thuê đất là 110.250 VND/m²/năm. Thời hạn thuê đất là 30 năm, từ ngày 02/08/2000 đến 02/08/2030.

Tiền thuê đất tại đường Cửa Đại - Từ cầu Phước Trạch đến giáp đường Âu Co, tổng diện tích thuê là 4.767 m², đơn giá thuê đất là 209.083 VND/m²/năm. Thời hạn thuê đất là 30 năm, từ ngày 17/10/2001 đến 17/10/2031.

Tiền thuê đất thương mại dịch vụ tại khu nhà nghỉ Tam Thanh, tổng diện tích thuê là 8.246,3 m², đơn giá thuê đất là 21.800 VND/m²/năm. Thời hạn thuê đất là 50 năm, từ ngày 13/05/2015 đến 12/05/2065.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)

9. CAM KẾT GÓP VỖN

  • Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tình hình cam kết góp vốn điều lệ vào công ty con như sau:


Cam kết góp vốn trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp VNDTỷ lệ góp vốn của Công ty %Số vốn của Công ty đã góp đến ngày 31/12/2024 VNDSố vốn Công ty còn phải góp tại ngày 31/12/2024 VND
14.500.000.000100%11.963.012.2802.536.987.720

10. CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Không có các sự kiện quan trọng xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đến ngày phát hành báo cáo tài chính hợp nhất.



Nguyễn Thị Ngọc Lan

Tổng Giám đốc

Hội An, ngày 11 tháng 03 năm 2025



Nguyễn Thị Thu Quanh Kê toán trưởng



Trần Thị Anh Văn Người lập



XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT



NGUYỄN THÍ NGỘC LAN



CÔNG TY CỔ PHẦN DU LICH - DỊCH VU HỘI AN

Email: info@hoiantourist.com

website: www.hoiantourist.com

Số fax: (0235) 3911 099

Số điện thoại: (0235) 3864 733

Địa chỉ: 10 Trần Hưng Đạo, Phường Minh An, Thành phố Hội An, Tỉnh Quảng Nam, Việt Nam