Báo cáo thường niên 2024/HPH
ticker: HPH document_type: bctn year: 2024 page_count: 56 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT HƯNG PHÁT HÀ BẮC
CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT HƯNG PHÁT HÀ BẮC
Digitally signed by CONG TY CO PHAN HOA CHAT HUNG PHAT HA BAC
DN: C=VN, S=BAC GIANG, L=Thanh pho Bắc
Giang, CN=CONG TY CO PHAN HOA CHAT HUNG PHAT HA BAC,
OLD:0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:2400395807
Reason: I am the author of this document
Location:
Date: 2025.03.31 16:57:28+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 2024.3.0
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Bắc Giang - 2025
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Thông tin khái quát:
| Tên Công ty: | CÔNG TY CỔ PHÀN HÓA CHẤT HƯNG PHÁT HÀ BẮC |
| Tên tiếng Anh: | HA BAC HUNG PHAT CHEMICAL JOINT STOCK COMPANY |
| Tên viết tắt: | HPCO |
| Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp: | Số 2400395807 (số cũ 2003000297) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp lần đầu ngày 01/02/2008 và đăng ký thay đổi lần 7 ngày 13/01/2025. |
| Vốn điều lệ: | 84.000.000.000 đồng (Tám mươi tư tỷ đồng) |
| Tổng số cổ phiếu đang lưu hành: | 8.400.000 cổ phiếu (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu) |
| Địa chỉ trụ sở chính: | Tổ dân phố Hòa Yên, Phường Thọ Xương, Thành phố Bắc Giang, Tỉnh Bắc Giang |
| Số điện thoại: | 0204 3526 066 |
| Số fax: | 0204 3526 066 |
| Website: | http://hungphathabac.com.vn |
| Mã chúng khoán: | HPH |
2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bắc Giang cấp Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 2003000297 ngày 01/02/2008 thay đổi lần 7 ngày 13/01/2025 với mức vốn điều lệ là 84.000.000.000 đồng.
Công ty được thành lập và hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với số vốn điều lệ ban đầu là 56 tỷ đồng và 03 cổ đồng sáng lập, trong đó Công ty TNHH MTV Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc (nay là CTCP Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc) nắm cổ phần chi phối. Mục tiêu thành lập và hoạt động kinh doanh chính của Công ty là đầu tư sản xuất và cung cấp Hydrogen Peroxide có
công thức hóa học là H₂O₂, còn gọi là ô xy già sử dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất giấy, đệt, điện tử, xử lý môi trường,...Sau hơn 15 năm thành lập, đến nay sản phẩm ô xy già của Công ty cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc đã tạo lập thương hiệu trên thị trường với hệ thống các nhà phân phối được hình thành rộng khắp cả nước.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
2.1 . Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh Ôxy già ( H_2O_2 ) và các ngành nghề khác theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2400395807 (số cũ 2003000297) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp lần đầu ngày 01/02/2008 và đăng ký thay đổi lần 7 ngày 13/01/2025.
3.2. Địa bàn kinh doanh:
Miền Nam: Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Bình Dương, Biên Hòa, Tây Ninh, Vũng Tàu, Bình Định...
Miền Bắc: Thành Phố Hà Nội, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Tuyên Quang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Giang, Hải Phòng, Thái Nguyên...
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
Công ty cổ phần Hóa chất Hung Phát Hà Bắc thiết lập cơ cấu tổ chức và quản trị theo mô hình công ty cổ phần, phù hợp với đặc điểm tình hình kinh doanh, bao gồm cả cơ chế trao đổi thông tin nội bộ và phân công các cán bộ với quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng. Bên cạnh đó, Công ty cũng xem xét và cải tiến liên tục hệ thống quản trị Công ty nhằm triển khai có hiệu quả các chính sách nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
Co' cấu bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:
4.1. Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của Công ty cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc. Đại hội đồng cổ đông hợp ít nhất mỗi năm một lần và quyết định các vấn đề theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, đặc biệt thông qua các báo cáo tài chính hàng năm và ngân sách tài chính cho năm tài chính tiếp theo, quyết định phương thức hoạt động, vốn điều lệ, nhân sự Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, ...
4.2. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị Công ty có 05 người, trong đó có 01 thành viên điều hành và 04 thành viên không điều hành. Hội đồng quản trị thực hiện quản lý Công ty và đảm bảo hoạt động của Công ty theo luật doanh nghiệp, Điều lệ của Công ty và các quy định pháp luật khác.
4.3. Ban kiểm soát
Ban kiểm soát Công ty có 03 người, trong đó có 01 người làm Trưởng ban. Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc điều hành và quản lý Công ty. Hoạt động theo luật doanh nghiệp, Điều lệ của Công ty và các quy định pháp luật khác.
4.4. Ban Giám đốc
Tổng Giám đốc Công ty
Tổng Giám đốc được Hội đồng quản trị bổ nhiệm và là người đại diện theo pháp luật của Công ty. Tổng Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị, theo luật doanh nghiệp, Điều lệ của Công ty và các quy định pháp luật khác.
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng giám đốc Công ty. Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng giám đốc, được Tổng giám đốc ủy quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được phân công và quyền.
Kế toán trưởng
Kế toán trưởng là người trực tiếp tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác quản lý tài chính kế toán trong Công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các vấn đề liên quan tới công tác kế toán tài chính, quyết toán tài chính, thuế và tình hình thực hiện chế độ quản lý tài chính của Công ty. Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng giám đốc Công ty.
4.5. Các phòng chuyên môn thuộc Công ty và Xưởng sản xuất
Phòng Nghiệp vụ tổng hợp
Chức năng: Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc về nghiệp vụ chuyên môn trong việc điều hành quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các lĩnh vực: Quản lý Kế hoạch, Vật tư và Đầu tư; Tổ chức, quản lý lao động tiền lương và giải quyết các chế độ cho người lao động, Hành chính quản lý, Bảo vệ an ninh trật tự và phòng chống cháy nổ; công tác tiêu thụ sản phẩm và phát triển thị trường.
Phòng Tài chính - Kế toán
Chức năng: Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc về các lĩnh vực Tài chính - Kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, thực hiện những công việc nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán.
Xưởng sản xuất
Chức năng: Xương sản xuất H₂O₂ là đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty có chức năng tiếp nhận nguyên vật liệu, năng lượng, quản lý nhân sự và vận hành thiết bị của dây chuyên để sản xuất sản phẩm H₂O₂ theo kế hoạch đã được Tổng giám đốc công ty phê duyệt.
Danh sách công ty mẹ của Công ty cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc: Không có.
Danh sách công ty con của CTCP Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc: Không có.
Danh sách những công ty mà TCP Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối: Không có.
Danh sách những công ty, cá nhân nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với CTCP Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc:
| Tên | Địa chỉ | Số CMND/CC CD | Số cổ phân nắm giữ | Tỷ lệ cổ phân |
| Trương Thị Lan Anh | Vinhomes Riverside | 013179956 | 4.600.000 | 54,76% |
5. Định hướng phát triển:
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
• Tiếp tục phát huy những kết quả đạt được nhằm tận dụng và phát huy tối đa thương hiệu Công ty Hưng Phát Hà Bắc, cũng có, tích tự lực lượng sản xuất để tạo ra sự thay đổi về chất lượng, về quy mô trong toàn Công ty, nâng cao năng suất sản xuất,...
• Xây dựng Công ty Hưng Phát trở thành một công ty mạnh, có quy mô lớn, có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hoá cao theo ngành nghề kinh doanh chính, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất kinh doanh với khoa học công nghệ, nghiên cứu phát triển; không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
• Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, liên kết cao hơn về tài chính, công nghệ và thị trường;
Xây dựng đội ngũ lãnh đạo có bản lĩnh và chuyên nghiệp, đồng thời xây dựng đội ngũ quản lý, kinh doanh và chuyên gia giỏi.
Cũng có hệ thống dây chuyên sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đầy mạnh hiệu quả sản xuất, khai thác tối ưu nguồn lực hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển thị trường.
Thực hiện triệt để việc tiết kiệm, đảm bảo hiệu quả năng suất, an toàn sản xuất gắn với bảo vệ môi trường.
> Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức và hệ thống quản lý; làm chủ thiết bị công nghệ để phát triển trở thành doanh nghiệp có thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực Ôxy giả.
- Duy trì hệ thống nhà phân phối hiện tại, tiếp cận mở rộng thêm các khách hàng tiêu dùng trực tiếp. Xúc tiến chào hàng và hỗ trợ các nhà phân phối tiếp cận để bán hàng, tập trung tiêu thụ khu vực phía Bắc và nâng dân tỷ trọng Ôxy già nồng độ loãng. Đầy mạnh kinh doanh sản phẩm NH3.
Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty:
Công ty cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất theo quy định. Thực hiện chương trình cải tiến thiết bị, công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, sử dụng hiệu quả nguyên nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu chất thải nhằm sản xuất sạch hơn.
Mang lại giá trị thắng du cao nhất cho Cổ đông, tạo lập cuộc sống ấm no cho Người lao động và góp phần làm tăng tổng giá trị thắng du cho xã hội.
6. Các rủi ro:
Rũi ro đặc thù
Nguyên liệu chính để sản xuất ô xy giả của Công ty là khí Hydro (H2) từ quá trình tổng hợp Amoniac của Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc, đây là một thế mạnh của Công ty nhưng cũng là một rủi ro đặc thù vì nếu Công ty Cổ phần Phân Đạm và Hóa chất Hà Bắc ngừng máy sửa chữa hoặc khi xảy ra sự cố trong quá trình sản xuất thì Dây chuyên sản xuất ô xy giả của Công ty sẽ phải ngừng hoạt động do không có nguồn khí tinh luyện (H2) cung cấp cho sản xuất.
Rủi ro về cạnh tranh và thị trường
Việc vấp phải sự cạnh tranh ngày càng khóc liệt và trực tiếp, đặc biệt đến từ Ô xy giả nhập khẩu dẫn đến rũi ro kinh doanh liên quan đến thị phần của Công ty nếu chính sách bán hàng không kịp thời điều chỉnh.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Sản xuất tương đối ổn định, phát huy hiệu quả vận hành xúc tác thời kỳ đầu cùng một số điều chỉnh công nghệ nên sản lượng bình quân đạt 35 ÷ 36 tấn / ngày. Đặc biệt quý IV đạt sản lượng gần 3.300 tấn cao nhất trong các thời kỳ, góp phần giảm lỗ lũy kế.
- Thực hiện hạng mục cải tạo Tháp chiết theo kế hoạch, sau khi cải tạo đưa vào vận hành đã nâng được nòng độ chiết xuất và hạ thấp chiết dự góp phần nâng cao được sản lượng sản phẩm loãng và năng suất cô đặc, đảm bảo cân bằng sản xuất sản phẩm loãng và đặc, ổn định công nghệ.
- Điện lưới quốc gia vào mùa mưa bão không ổn định, vẫn gây nhiều lần ngừng máy ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả và phương thức sản xuất của Công ty. Tuy nhiên so với việc cấp điện của Đạm thì đã có cải thiện đáng kể
- Giá mua nguyên liệu từ Công ty Đạm Hà Bắc duy trì ở mức cao, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm vẫn gặp nhiều khó khăn, giá bán thấp, hàng nhập khẩu về nhiều.
- Đã triển khai xuất bán sang Lào (tháng 7 và tháng 8) triển khai tiêu thụ hàng vào phía Nam đảm bảo đủ bù đắp chi phí.
- Đã triển khai bán NH3 bằng xe xitec công ty đầu tư, góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty.
Kết quả SX - KD của Công ty năm 2024 lỗ 4,84 tỷ đồng, giám lãi 11,7 tỷ đồng so với kế hoạch ĐHĐCD thông qua và giảm 11 tỷ đồng so với thực hiện năm 2023.
Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chính
| TT | TÊN CHỈ TIÊU | ĐVT | KH năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | So với (%) | |
| KH năm | TH 2021 | |||||
| Thời gian sản xuất | Ngày | 308 | 301,6 | 97,9 | 103,3 | |
| I | Sản lượng sản xuất | |||||
| H2O2 quy nồng độ 50% | tấn | 10.810 | 11.001,5 | 101,8 | 109,2 | |
| II | Sản lượng tiêu thụ | |||||
| H2O2 quy nồng độ 50% | tấn | 10.810 | 11.469,7 | 106,1 | 117,5 | |
| NH3 lỏng | tấn | 1.176 | ||||
| Sản phẩm Khác | tấn | 56,7 | ||||
| III | Nộp Ngân sách nhà nước | 1000 đ | 2.045.798 | |||
| IV | Giá trị tổng sản lượng | 1000đ | 77.832.000 | 79.210.800 | 101,8 | 109,2 |
| V | Lao động tiền lương | |||||
| Tổng số lao động BQ năm | người | 59 | 59 | 100 | 100 | |
| VI | Tổng doanh thu | 1000 đ | 97.290.000 | 110.357.604 | 133 | 143,2 |
| VII | Lợi nhuận trước thuế | 1000 đ | 6.861.556 | (4.846.464) | -70,6 | -61,5 |
2. Tổ chức và nhân sự:
(1) Nguyễn Thế Hùng - Tổng Giám đốc
| Họ và tên | Nguyễn Thế Hùng |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 10/4/1968 |
| Nơi sinh | Huyện Trần Yên, tỉnh Yên Bái, Việt Nam |
| CCCD/CMND/ Hộ chiếu | 015068000734 |
| Ngày cấp/Ngày hết hạn | 25/04/2021-10/04/2028. |
| Nơi cấp | Cục cảnh sát QLHC về TTXH |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Số nhà 68 đường Cô Giang, phường Ngô Quyền, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang |
| Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư chế tạo máy |
| Chức vụ tại tổ chức khác | Không có |
| Tổng số cổ phần nắm giữ | 4.000 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,048% vốn điều lệ |
| - Đại diện sở hữu | 0 cổ phần |
| - Cá nhân sở hữu | 4.000 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,048% vốn điều lệ |
| Sở hữu của người có liên quan | 0 cổ phần |
(2) Ông Hà Văn Hùng - Phó tổng giám đốc
Họ và tên
Giới tính
Ngày tháng năm sinh
Nơi sinh
Hà Văn Hùng
Nam
25/10/1992
Thôn Thái Đào, xã Thái Đào, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
024092002838
01/09/2021
Cục cảnh sát QLHC về TTXH
Việt Nam
Thôn Thái Đào, xã Thái Đào, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Cử nhân Kinh tế
Không
0 cổ phần
0 cổ phần
0 cổ phần
Sở hữu của người có liên quan
(3) Bà Thân Thị Hà - Kế toán trưởng
Họ và tên
Thân Thị Hà
Giới tính
Nữ
Ngày tháng năm sinh
05/02/1984
Nơi sinh
CCCD/CMND/ Hộ chiếu
Ngày cấp/Ngày hết hạn
Nơi cấp
Quốc tịch
Địa chỉ thường trú
Trình độ chuyên môn:
Chức vụ tại tổ chức khác
Tổng số cổ phần nắm giữ
- Đại diện sở hữu
- Cá nhân sở hữu
Sở hữu của người có liên quan
Xóm Chiền, Xã Nội Hoàng, Huyện Yên Dũng, Tình Bắc Giang
024184018195
29/04/2024-05/02/2044.
Cục cảnh sát QLHC về TTXH
Việt Nam
Số nhà 73, QL1A, Phường Tân Mỹ, TP Bắc Giang
Cử nhân Kinh tế
Không
0 cổ phần
0 cổ phần
0 cổ phần
0 cổ phần
(4) Ông Nguyễn Văn Tuân - Trưởng phòng Nghiệp vụ tổng hợp:
Họ và tên
Nguyên Văn Tuân
Giói tính
Nam
Ngày tháng năm sinh
10/9/1971
Nơi sinh
Xã Hồng Thái, Huyên Kiến Xương, Tỉnh Thái Bình
CCCD/CMND/ Hộ chiếu
034071016781
Ngày cấp/Ngày hết hạn
12/12/2008
Nơi cấp
Cục cảnh sát QLHC về TTXH
Quốc tịch
Việt Nam
Địa chỉ thường trú
SN 62- TDP Phú Mỹ 3- Phường Định Kế -TP Bắc Giang
Trình độ chuyên môn:
Kỹ sư hóa
Chức vụ tại tổ chức khác
Không có
Tổng số cổ phần nắm giữ
700 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,008% vốn điều lệ
- Đại diện sở hữu
0 cổ phần
- Cá nhân sở hữu
700 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,008% vốn điều lệ
Sở hữu của người có liên quan
(5) Ông Hoàng Văn Hùng - Giám đốc Xưởng sản xuất:
| Họ và tên | Hoàng Văn Hùng |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 09/3/1967 |
| Nơi sinh | Tân Mỹ, Thành phố Bắc Giang,T. Bắc Giang |
| CCCD/CMND/ Hộ chiếu | 024067000419 |
| Ngày cấp/Ngày hết hạn | 14/04/2021 |
| Nơi cấp | CA Bắc Giang |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Số 125- Đường 398- Tân Mỹ - TP Bắc Giang – T.Bắc Giang |
| Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư công nghệ hóa học |
| Chức vụ tại tổ chức khác | Không có |
| Tổng số cổ phần nắm giữ | 2.636 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,031% vốn điều lệ |
| - Đại diện sở hữu | 0 cổ phần |
| - Cá nhân sở hữu | 2.636 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,031% vốn điều lệ |
| Sở hữu của người có liên quan | 0 cổ phần |
Những thay đổi trong Ban điều hành:
Ông Nguyễn Tống Luận có quyết định miễn nhiệm chức danh Tổng giám đốc Công ty số 158/QĐ-HĐQT ngày 01/07/2024.
Ông Nguyễn Thế Hùng được bổ nhiệm làm Tổng giám đốc công ty theo Quyết định bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc Công ty số 156/QĐ-HĐQT ngày 01/07/2024.
Số lượng cán bộ, nhân viên:
Số lượng người lao động trong Công ty tính đến ngày 31/12/2024 là 59 người (trong đó có 3 người quản lý). Công ty luôn thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, cải thiện thu nhập, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần cán bộ công nhân viên. Công ty đã xây dựng quỹ trợ cấp mất việc làm, quỹ phúc lợi thăm hỏi động viên người lao động một
cách kịp thời khi gặp khó khăn trong cuộc sống,... Các Tổ chức Đảng, tổ chức Công đoàn và tổ chức Đoàn thanh niên của Công ty cũng luôn được quan tâm xây dựng và không ngừng phát triển.
Công ty đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội cho toàn bộ cán bộ công nhân viên. Hàng năm Công ty tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng, khen thưởng đột xuất để khuyến khích động viên người lao động đã có đóng góp cho Công ty. Mức khen thưởng phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất của Công ty và hiệu quả kinh tế của tập thể, của người lao động. Những cá nhân, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ được giao làm tổn hại đến kinh tế, vật chất, uy tín của Công ty sẽ được xem xét cụ thể và phải chịu các hình thức kỹ luật, phạt tiền, bồi thường bằng vật chất theo nội dung thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động của Công ty ban hành.
Công ty có chính sách khuyến học đối với các bộ công nhân viên. Tạo điều kiện cho các bộ công nhân viên được vừa làm vừa học nhằm nâng cao trình độ chuyên môn.
3.Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án: Không có
- Tình hình tài chính:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm năm 2024 so với 2023 | |
| 1. Tổng tài sản (cuối kỳ) | 124.430.772.764 | 106.657.529.058 | -14,28 | |
| 2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 99.303.182.264 | 110.357.604.231 | 11,13 | |
| 3. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 12.276.018.360 | -4.316.428.991 | -135,16 | |
| 4. Lợi nhuận khác | -4.390.211.080 | -530.036.348 | -87,93 | |
| 5. Lợi nhuận trước thuế | 7.885.807.280 | -4.846.465.339 | -161,46 | |
| 6. Lợi nhuận sau thuế | 6.234.752.233 | -4.846.465.339 | -177,73 | |
| 7. Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 742 | (577) | -177,73 | |
4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm | |
| 2023 | 2024 | ||
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán- Hệ số thanh toán ngắn hạn (tại thời điểm 31/12)(Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn)- Hệ số thanh toán nhanh (tại thời điểm 31/12) | Lần | 1,20 | 2,69 |
| Lần | 0,68 | 1,69 | |
| [Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho]/Nợ ngắn hạn] | ||||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| - | Hệ số Nợ/Tổng tài sản (tại thời điểm 31/12) | Lần | 0,19 | 0,10 |
| - | Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (tại thời điểm 31/12) | Lần | 0,23 | 0,11 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| - | Vòng quay hàng tồn kho(Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) | Vòng | 9,07 | 12,86 |
| - | Vòng quay Tổng tài sản(Doanh thu thuần/Tổng tài sản) | Vòng | 0,80 | 0,94 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| - | Hệ số LN sau thuế/Doanh thu thuần | % | 0,06 | -0,05 |
| - | Hệ số LN sau thuế/Vốn CSH | % | 0,06 | -0,05 |
| - | Hệ số LN sau thuế/Tổng tài sản | % | 0,05 | -0,045 |
| - | Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh / DTT | % | 0,12 | -0,04 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
5.1 Cổ phần:
- Tổng số cổ phần đang lưu hành: 8.400.000 cổ phần
- Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông
- Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 8.400.000 cổ phần
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần
5.2 Cơ cấu cổ đông:
Tính đến ngày 08/07/2024 (ngày chốt danh sách Cổ đông thực hiện quyền lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản), cơ cấu vốn cổ đông Công ty như sau:
| Danh mục | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Giá trị (nghìn đồng) | Tỷ lệ (%) |
| I. Cổ đông trong nước | 781 | 8.400.000 | 84.000.000 | 100 |
| 1. Cổ đông tổ chức | 4 | 1.080.000 | 10.800.000 | 12,86 |
| 2. Cổ đông cá nhân | 777 | 7.320.000 | 73.200.000 | 87,14 |
| II. Cổ đông nước ngoài | 0 | 0 | 0 | 0 |
5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Trong năm không tăng hoặc giảm vốn cổ phần.
5.5 Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
5.5 Các chủng khoán khác: Không có
III. Báo cáo và đánh giá của Ban giám đốc:
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Năm 2024 hoạt động SXKD gặp nhiều khó khăn, thách thức nhưng với sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của HĐQT, Ban lãnh đạo công ty cùng sự đồng lòng nỗ lực của toàn thể NLĐ, Công ty đã tổ chức duy trì sản xuất đạt kết quả, đầy mạnh kinh doanh sản phẩm NH₃ loãng. Thực hiện tốt công tác sửa chữa máy móc thiết bị đảm bảo cho sản xuất, các chỉ tiêu về sản lượng sản xuất và tiêu thụ quy đổi về sản phẩm H₂O₂ nồng độ 50% đều vượt kế hoạch năm.
2. Tình hình tài chính:
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | 01/01/2024 | 31/12/2024 | Tăng/giảm | Tỷ lệ (%) |
| Tài sản | 124.431 | 106.657 | -17.774 | -17,22% |
| - Tài sản ngắn hạn | 27.984 | 28.462 | 478 | 1,71% |
| - Tài sản dài hạn | 96.447 | 78.195 | -18.252 | -18,92% |
| Nguồn vốn | 124.431 | 106.657 | -17.774 | -59,65% |
| - Nợ phải trả | 23.354 | 10.577 | -12.777 | -54,71% |
| - Vốn chủ sở hữu | 101.077 | 96.080 | -4.997 | -4,94% |
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: Công ty áp dụng hệ thống quản lý đơn giản hóa về các thủ tục hành chính cho nội bộ Công ty cũng như khách hàng, công việc được thực hiện bằng các quy định cụ thể. Đồng thời, Công ty cũng đã thực hiện kiện toàn quy định, quy chế làm việc, cũng có đội ngũ cán bộ, nhân viên, đầu tư trang thiết bị làm việc để nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc.
Công ty luôn quan tâm đến việc nâng cao chế độ chính sách chăm lo đời sống cho cán bộ, nhân viên, xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
3. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Năm 2024 hoạt động SXKD của Công ty còn gặp nhiều khó khăn về quỹ thời gian cho sản xuất và thị trường tiêu thụ. Vì vậy, Công ty cần phát huy những mặt đã làm được trong năm vừa qua, khác phục tốt những tồn tại hạn chế và lỗ lực hết mình, đồng thời luôn chủ động và thích ứng phù hợp với hoàn cảnh thay đổi để đem lại hiệu quả tổng thể cao nhất, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra năm 2025.
Để hoàn thành mục tiêu chung năm 2025, cần tập trung triển khai vào các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm như sau:
- Khai thác tốt năng lực sản xuất của xúc tác, vận hành tối ưu các điều kiện công nghệ nâng cao năng suất của hệ thống. Tần dụng tối đa quỹ thời gian khi Công ty Đạm sản xuất bình thường để duy trì sản xuất đạt sản lượng cao nhất.
- Cân đối lượng hàng sản xuất và tiêu thụ nhằm giữ ổn định và phát triển thị phần miền Bắc. Linh hoạt giá bán và lượng tiêu thụ miền Trung và miền Nam đảm bảo hiệu quả tối ưu hiệu quả, cân bằng sản lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Cập nhật thông tin về nhập khẩu Ôxy già để có chính sách giá bán phù hợp, linh hoạt để phát huy được lợi thế của Công ty, tăng sức cạnh tranh trên thị trường nhằm tăng sản lượng tiêu thụ mang lại hiệu quả cho công ty.
- Úu tiên phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm loãng, đáp ứng đủ nhu cầu sản phẩm loãng cho thị trường.
- Đây mạnh kinh doanh NH₃ và nước NH₄OH, đưa 04 kho câu vào khai thác.
- Triển khai thực hiện dự án xây dựng dây chuyên sản xuất CO₂ tinh khiết, tiếp tục hoàn thành các thủ tục có liên quan, phấn đấu đưa dây chuyên vào hoạt động nhằm đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Đảm bảo vật tư, hoá chất kịp thời cho sản xuất. Cân đối vật tư cho sản xuất với lượng tồn kho nhằm giảm chi phí lãi vay vốn lưu động. Kiểm soát giá mua vật tư theo đúng quy định mua vật tư của Công ty.
- Duy trì kiểm tra kỹ luật lao động và nội quy của Công ty, xử lý nghiêm khắc với các trường hợp vi phạm. Tăng cường công tác vệ sinh công nghiệp, an toàn, môi trường sản xuất.
- Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có giải trình vì không có ý kiến ngoại trừ của kiểm toán viên.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty Xem chi tiết ở phục lục đỉnh kèm (Báo cáo của Hội đồng quản trị)
V. Quản trị Công ty:
- Hội đồng quản trị:
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị: HĐQT gồm 5 người trong đó có 4 thành viên không điều hành. Không có thành viên HĐQT độc lập.
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Chức vụ tại công ty | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của cá nhân cuối kỳ |
| 1 | Trương Xuân Hoàng | - Chủ tịch HĐQT | |
| 2 | Nguyễn Tống Luận | - Thành viên HĐQT- Tổng Giám đốc | 0,04% |
| 3 | Nguyễn Minh Hoà | - Thành viên HĐQT | |
| 4 | Kiều Anh Tuấn | - Thành viên HĐQT | |
| 5 | Hà Văn Hùng | - Thành viên HĐQT- Phó tổng giám đốc |
1.2 Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
1.3 Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập, không điều hành:
Các thành viên HĐQT không điều hành đã làm đúng chức năng của mình.
1.4. Hoạt động của các tiêu ban trong Hội đồng quản trị: Không có
1.5 Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không có
Ban kiểm soát:
2.1 Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát:
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Chức vụ tại công ty | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của cá nhân cuối kỳ |
| 1 | Nguyễn Thuý Nguyên | - Trưởng BKS | |
| 2 | Nguyễn Thị Huyền Thương | - Thành viên BKS | |
| 3 | Dương Thị Trang | - Thành viên BKS |
2.2 Hoạt động của Ban kiểm soát:
Xem phụ lục định kèm (Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát)
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
3.1. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
Chủ tịch HĐQT thù lao là: 5.000.000 đồng/tháng
Thành viên HĐQT thù lao là: 3.700.000 đồng/tháng
Trường ban kiểm soát thù lao lã: 3.700.000 đồng/tháng
Thư ký HĐQT thù lao là: 1.500.000 đồng/tháng
Thành viên BKS thù lao là: 2.700.000 đồng/tháng.
3.2. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có
3.4. Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty:
Công ty đã thực hiện tốt các quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng theo thông tư số Thông tư 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài Chính.
VI. Báo cáo tài chính:
Xem phụ lục: Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán.
Noi nh a n:
- UACKNN; SGDCKHN;
- Luu: P.TCKT.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TONGGIÁM ĐỐC
ANG T BẠNG THẾ HỒNG
Bắc Giang, ngày 28 tháng3 năm 2025
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ về công tác quản trị và kết quả hoạt động năm 2024, định hướng năm 2025
Hội đồng quản trị báo cáo về công tác quản trị và kết quả hoạt động năm 2024, định hướng năm 2025 như sau:
I- VỀ CÔNG TÁC QUẬN TRỊ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2024.
A. Tình hình chung.
- Sản xuất tương đối ổn định, thực hiện hàng mục cải tạo tháp chiết theo kế hoạch, sau khi cải tạo đưa vào vận hành đã nâng được nòng độ chiết xuất và hạ thấp chiết dư góp phần nâng cao được sản lượng sản phẩm loãng và năng suất cô đặc, đảm bảo cân bằng sản xuất sản phẩm loãng và đặc, ổn định công nghệ, sản xuất vượt công suất thiết kế và là năm có sản lượng cao nhất từ trước đến nay.
- Giá mua nguyên liệu từ Công ty Đạm Hà Bắc duy trì ở mức cao, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Tháng 4/2024 phải ngừng máy dài ngày do Công ty Đạm Hà Bắc sự cố ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch sản lượng và gia tăng chi phí sản xuất.
- Căn cứ vào tình hình thực tiễn, Hội đồng quản trị Công ty đã có chỉ đạo ban điều hành và sửa đổi các quy chế phù hợp để hoàn thành các mục tiêu sản xuất kinh doanh do ĐHĐCD đề ra.
B. Công tác chỉ đạo điều hành và giám sát:
Năm 2024, thực hiện theo Điều lệ Công ty và nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông thường niên giao, HĐQT đã triển khai các công việc sau:
- Thông qua các Nghị quyết/ Quyết định như sau:
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 48/QĐ-HDQT | 04/3/2024 | Quyết định v/v ban hành kế hoạch tổ chức ĐH và thành lập Ban tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên Công ty năm 2024 |
| 2 | 147/QĐ-HPCO | 26/4/2024 | QĐ phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 |
| 3 | 140/QĐ-HPCO | 17/6/2024 | QĐ của HDQT về việc giao dịch với người có liên quan |
| 4 | 156/QĐ-HDQT | 01/7/2024 | QĐ bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc Công ty - Ông Nguyễn Thế Hùng |
| 5 | 158/QD-HDQT | 01/7/2024 | QD miễn nhiệm chức danh Tổng giám đốc Công ty – Ông Nguyễn Tống Luận |
| 6 | 159/QD-HDQT | 01/7/2024 | QD thay đổi người đại diện pháp luật của Công ty |
| 7 | 196/QD-HPCO | 20/7/2024 | QD thành lập Ban kiểm phiếu và ban giám sát kiểm phiếu lấy ý kiến |
| 8 | 294/QD-HDQT | 26/11/2024 | QD cử đoàn cán bộ đi công tác Trung Quốc |
| 9 | 296/QD-HDQT | 12/12/2024 | QD lựa chọn đơn vị kiểm toán BCTC năm 2024 |
| 10 | 305/QD-HPCO | 27/11/2024 | QD phê duyệt quỹ tiền lương thực hiện của người lao động và người quản lý Công ty năm 2024. |
| 11 | 03/NQ-HDQT | 17/6/2024 | Nghị quyết phiên họp lần 03 - năm 2024 của HDQT Công ty. |
| 12 | 04/NQ-HDQT | 26/6/2024 | Nghị quyết thông qua việc triển khai lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản |
| 13 | 05/NQ-HDQT | 01/7/2024 | Nghị quyết phiên họp lần 05- năm 2024 của HDQT Công ty. |
| 14 | 246/NQ-HDQT | 07/10/2024 | Nghị quyết triển khai phương án chào bán cổ phiếu |
| 15 | 250/NQ-HDQT | 07/10/2024 | Nghị quyết thông qua hồ sơ đẠng ký chào bán cổ phiếu |
| 16 | 06/NQ-HDQT | 27/11/2024 | Nghị quyết HDQT ngày 27/11/2024 |
2. Kết quả công tác chỉ đạo:
Hoạt động giám sát của Hội đồng quản trị đối với Ban Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý khác cũng được duy trì thường xuyên. Việc kiểm tra, giám sát của Hội đồng quản trị đúng thẩm quyền, không gây cản trở, chồng chéo đến công tác điều hành của Tổng giám đốc Công ty. Kết quả giám sát của Hội đồng quản trị như sau:
Trong năm 2024, công tác quản lý, chỉ đạo của HĐQT luôn luôn tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, triển khai có hiệu quả các nghị quyết của Đại hội đồng cổ động thường niên, tôn trọng và đảm bảo quyền lợi của cổ động, thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của Công ty.
Đối với Ban Tổng giám đốc Công ty:
3. Kết quả công tác giảm sát
Năm 2024, công tác điều hành của Ban Tổng giám đốc đã thực hiện đúng theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và của Hội đồng quản trị đã đề ra, tuần thủ quy
định của pháp luật, Điều lệ và các quy chế, quy định của Công ty; trong thực hiện nhiệm vụ luôn thể hiện tính thần trách nhiệm cao, tính năng động sáng tạo, đoàn kết vượt qua khó khăn, cụ thể:
- Ban Tổng giám đốc đã đưa ra các cơ chế, chính sách về lao động, tài chính, thị trường hợp lý, đảm bảo sản xuất ổn định, an toàn.
- Thực hiện tốt chính sách tiền lương, thưởng và quan tâm đến đời sống về nhiều mặt cho người lao động; môi trường làm việc của người lao động tiếp tục được cải thiện.
Đối với cán bộ quản lý các phòng, đơn vị trực thuộc:
- Lãnh đạo các phòng ban trong công ty, xưởng sản xuất đã thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; các nhiệm vụ do Tổng giám đốc Công ty triển khai được các phòng ban trong công ty, xưởng sản xuất thực hiện kịp thời.
- Tập thể người lao động trong Công ty luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, thực hiện chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao, góp phần vào kết quả chung của Công ty.
C. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
Một số chỉ tiêu chính:
| TT | TÊN CHỈ TIÊU | ĐVT | KH năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | So với (%)KH năm |
| 1 | Giá trị tổng sản lượng | Tỷ đồng | 77 | 79,211 | |
| 2 | Sản lượng sản xuất (Quy 50%) | Tấn | 10.810 | 11.001,53 | 101,8 |
| 3 | Sản lượng tiêu thụ | Tấn | 10.810 | 11.469,71 | 106,1 |
| 4 | Doanh thu tiêu thụ | Tỷ đồng | 92,966 | 93,315 | 100,4 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | -4,84 |
D. Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của HĐQT, Ban điều hành
- HĐQT, Tổng giám đốc công ty trong chi đạo điều hành luôn tuân thủ nghiêm túc Điều lệ Công ty, bám sát các mục tiêu được Đại hội đồng cổ đông giao trên cơ sở nắm bắt diễn biến tình hình kinh tế vĩ mô, biến động của thị trường để chỉ đạo, định hướng các hoạt động của Công ty. Giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông cũng như các Nghị quyết và chỉ đạo HĐQT Công ty.
- HĐQT tổ chức các cuộc họp định kỳ theo quy định, khi cần thiết HĐQT tổ chức các cuộc họp đột xuất để chỉ đạo kịp thời các vấn đề phát sinh trong hoạt động SX-KD của Công ty.
- HDQT đã kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh, đặc biệt vấn đề liên quan đến các mặt hoạt động SXKD, tiến độ thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, các vấn đề vướng mắc cần tháo gỡ.
- HĐQT tổ chức Đại hội cổ đông thường niên, trình Đại hội đồng cổ đông thông qua các nội dung: báo cáo thực hiện hoạt động SX-KD, phương hướng nhiệm vụ, báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán.
- Năm 2024, kiểm điểm các công tác thực hiện nhiệm vụ được phân công của các thành viên, HĐQT đã nhất trí đánh giá các thành viên hoàn thành nhiệm vụ được giao. Các thành viên HĐQT làm việc với thái độ trung thực, khách quan, không vụ lợi, vì lợi ích của Công ty, thực hiện đúng theo các nội quy, quy chế hoạt động của Công ty quy định.
E. Về thủ lao HĐQT:
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị được Công ty chi trả thù lao theo mức đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua
- Chủ tịch HĐQT: 5.000.000 đồng/tháng x 12 tháng = 60.000.000 đồng.
- Thành viên HĐQT:
3.700.000 đồng/người/tháng x 04 người x 12 tháng = 177.600.000 đồng.
Tổng mức thù lao của HĐQT: 237.600.000 đồng/năm.
II- ĐỊNH HƯƠNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2025
- Một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2025.
| TT | Tên chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch năm 2025 |
| 1 | Giá trị tổng sản lượng | Tỷ đồng | 79,3 |
| 2 | Sản lượng sản xuất H₂O₂ (quy về nồng độ 50%) | tấn | 11.014 |
| 3 | Sản lượng tiêu thụ (quy về nồng độ 50%) | tấn | 11.014 |
| 4 | Doanh thu sản phẩm H₂O₂ | Tỷ đồng | 93.567.200 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 616,980 |
- Định hướng chiến lược dài hạn phát triển công ty
- Khai thác tốt dây chuyền sản xuất H₂O₂ hiện tại, nâng dần thị phần oxy giả của Công ty tại thị trường miền Bắc, nâng tỷ trọng sản phẩm loãng trong cơ cấu sản phẩm.
- Triển khai kinh doanh đa ngành, tập trung khai thác các lợi thế hiện có của Công ty, trước mắt kinh doanh thêm sản phẩm NH₃ và nước NH₄OH.
- Triển khai dự án đầu tư xây dựng dây chuyên thu hôi khí đuôi phóng không sản xuất CO₂ tinh khiết công suất 45.000 tấn/năm thuộc dự án đầu tư: “đây chuyên sản xuất Hydrogen peroxide (H₂O₂) công suất 10.000 tấn/năm và dây chuyên thu hôi khí đuôi phóng không sản xuất CO₂ tinh khiết công suất 45.000 tấn/năm”
- Xây dựng và cung cố mạng lưới phân phối và tiêu thụ sản phẩm bảo đảm phát triển bền vững.
- Tiếp tục nâng cao hiệu lực hiệu quả quản trị Công ty, nâng cao năng lực quản lý điều hành của các cán bộ nhân viên. Tổ chức lại hệ thống quản lý theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.
Hội đồng quản trị công ty cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc mong muốn tiếp tục nhận được sự tin tưởng, gắn bó của các cổ động trong nhiệm kỳ tiếp theo.
Chúng tôi hứa sẽ cùng Ban điều hành và toàn thể cán bộ nhân viên Công ty cố gắng hết sức để hoàn thành các mục tiêu vì sự phát triển của Công ty và lợi ích của cổ đông./.
TM. HỒI ĐỒNG QUẬN TRI
CHUTICH HDQT
LIANG YENG Xuân Hoàng
Bắc Giang, ngày tháng năm 2025
BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT TẠI ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2025
Kính gửi: Quý cổ đông Công ty CP Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc!
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban kiểm soát theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, Ban Kiểm soát Công ty Cổ Phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc xin báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2025 kết quả kiểm tra, giám sát các hoạt động của Công ty trong năm 2024 như sau:
I. Hoạt động của Ban kiểm soát trong năm 2024
Năm 2024 Ban kiểm soát đã thực hiện vai trò giám sát các hoạt động kiểm soát, hoàn thành kế hoạch và các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, cụ thể tập trung vào các vấn đề chính sau:
1.1. Giám sát việc tuân thủ Điều lệ Công ty, tuân thủ Luật doanh nghiệp và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.2. Kiểm soát việc thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD và các Nghị quyết HĐQT.
1.3. Ban kiểm soát cử người tham gia các cuộc họP ĐỘT để nắm bắt tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tinh hình đầu tư xây dựng và tham gia ý kiến, đưa ra các kiến nghị với ĐỘT, Ban điều hành trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình.
1.4. Xem xét báo cáo tài chính, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như đánh giá ảnh hưởng các vấn đề trọng yếu được nêu trong báo cáo kiểm toán. Đồng thời, giám sát việc thực hiện các kiến nghị do cơ quan kiểm toán đưa ra, từ đó đề xuất kiến nghị các giải pháp phù hợp cho Ban điều hành.
1.5. Giám sát việc thực hiện các quy trình nội bộ. Có ý kiến đóng góp kịp thời để Công ty điều chỉnh và tuân thủ các nguyên tắc theo đúng quy định.
II. Thẩm định báo cáo tài chính năm 2024
2.1- Căn cứ thẩm tra báo cáo tài chính của Công ty
Báo cáo tài chính năm 2024 do Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC. Bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyên tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
Với các chỉ tiêu tài chính cơ bản Công ty đã thực hiện:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
( đơn vị tính: triệu đồng)
| Stt | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Tăng(giảm)% |
| 1 | Doanh thu thuần | 97.290 | 110.357 | 113% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 6.861 | (4.846) | (70,6%) |
Doanh thu tăng là do mở rộng kinh doanh sang sản phẩm NH3.
Lợi nhuận giảm mạnh- không đạt được kế hoạch là do giá bán H2O2 giảm mạnh ( giá H2O2 hoàn toàn phụ thuộc với giá nhập khẩu của thế giới)
- Bảng cân đối kế toán ( dạng rút gọn)
( đơn vị tính: triệu đồng)
| Chỉ tiêu | Số cuối kỳ 31/12/2024 | Số đầu kỳ 01/01/2024 | Chênh lệch |
| (a) | (1) | (2) | (3)=(1)-(2) |
| TÀI SĂN | |||
| A. Tài sản ngắn hạn | 28.462 | 27.983 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 11.827 | 7.726 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | |||
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 5.866 | 5.925 | |
| IV. Hàng tồn kho | 10.639 | 12.165 | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 129 | 2.166 | |
| B. Tài sản dài hạn | 78.195 | 96.447 | |
| I. Tài sản cố định | 67.211 | 77.122 | |
| II. Tài sản dài hạn khác | 10.984 | 19.325 | |
| Tổng cộng tài sản | 106.657 | 124.430 | |
| NGUỒN VỐN | |||
| C. Nợ phải trả | 10.577 | 23.353 |
| I. Nợ ngắn hạn | 10.577 | 23.353 | |
| II. Nợ dài hạn | |||
| D. Vốn chủ sở hữu | 96.080 | 101.076 | |
| I. Vốn góp của chủ sở hữu | 84.000 | 84.000 | |
| II. Quỹ đầu tư phát triển | 9.385 | 9.385 | |
| III. Lợi nhuận sau thuế chưa phần phối | 2.694 | 7.690 | |
| Tổng cộng nguồn vốn | 106.657 | 124.430 |
2.2 - Kết quả thẩm tra báo cáo tài chính năm 2024
Ban kiểm soát xác nhận: Báo cáo tài chính năm 2024 do Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC kiểm toán được lập phù hợp với các quy định hiện hành, đủ độ tin cậy.
III. Giám sát về công tác quản lý của HĐQT, Ban Giám đốc, các phòng ban và kiến nghị
3.1 Giám sát về công tác quản lý của HĐQT, Ban Giám đốc, các phòng ban
- Hội đồng quản trị Công ty đã thực hiện nghiêm túc Nghị quyết ĐHĐCĐ, đúng Điều lệ của Công ty; thực hiện giám sát, chỉ đạo Tổng Giám đốc và người quản lý Công ty trong điều hành công việc sản xuất kinh doanh của Công ty, đảm bảo lợi ích hợp pháp của Công ty và các cổ đông; tổ chức và duy trì các cuộc hợp thường kỳ theo quy định của Điều lệ, trong các cuộc hợp đều ban hành các nghị quyết để Tổng Giám đốc Công ty thực hiện.
- Tổng Giám đốc và Ban Giám đốc Công ty đã thực hiện nghiêm túc các nội dung, kết luận của Hội đồng quản trị. Thực hiện kế hoạch SXKD của Công ty, thực hiện nộp ngân sách Nhà nước; chăm lo đời sống, đảm bảo tiền lương, thu nhập ở định cho người lao động.
- Các phòng ban nghiệp vụ của Công ty thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được giao và có sự phối hợp hoạt động tốt, tổ chức xây dựng kế hoạch SXKD hàng quý, năm đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh của Công ty. Việc mở số sách kế toán, tổ chức ghi chép, hạch toán và lưu trữ chứng từ được Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty thực hiện đúng quy định.
3.2 Kiến nghị:
Bước sang năm 2025, Công ty rà soát và hoàn thiện các thủ tục pháp lý bắt buộc. Tập trung đẩy mạnh sản xuất, hoàn thiện hồ sơ đầu tư, xây dựng kế hoạch SXKD, đề ra các mục tiêu, giải pháp cụ thể nhằm đạt được các chỉ tiêu theo Nghị quyết đại hội
đồng cổ đông đề ra. Phát huy năng lực của máy móc, thiết bị đã đầu tư, sửa chữa. Có chiến lược và cơ chế thích hợp để giữ vững và phát triển mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Định hướng phát triển tốt cho sản phẩm mới.
IV. Phương hướng, nhiệm vụ của Ban kiểm soát trong năm 2025
Căn cứ định hướng về kế hoạch kinh doanh của Công ty, BKS xác định phương hướng hoạt động năm 2025 tập trung vào các nội dung sau:
4.1. Tăng cường nâng cao hoạt động giám sát tuân thủ đối với các nội dung yêu cầu của Luật Doanh nghiệp, Luật chứng khoán và Điều lệ Công ty.
4.2. Cử người tham gia đầy đủ các cuộc họp HĐQT để nắm bắt và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty.
4.3. Tổ chức xem xét kiểm tra và thẩm định báo cáo tài chính năm 2024.
4.4. Kiểm tra việc thực hiện công bố thông tin đến các cổ đông và nhà đầu tư.
4.5. Thực hiện các công tác khác theo quy định.
Trên đây là nội dung báo cáo hoạt động của ban kiểm soát, kính trình ĐHĐCD xem xét và thông qua.
Xin trân trọng cảm on!
Noi nhân:
- ĐHĐCĐ;
- HĐQT Cty;
- Giám Đốc CTy;
- Các TV BKS;
- Lưu BKS.
TM.BAN KIỀM SOÁT
TRƯỜNG BAN
Nguyễn Thúy Nguyên
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT HƯNG PHÁT HÀ BẮC
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
(đã được kiểm toán)
NỘI DUNG
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh Báo cáo tài chính
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 2400395807 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bắc Giang cấp lần đầu ngày 01 tháng 02 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ bảy ngày 13 tháng 01 năm 2025.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Tổ dân phố Hòa Yên, phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
| Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: | |
| Ông Trương Xuân Hoàng | Chủ tịch |
| Ông Nguyễn Minh Hòa | Thành viên |
| Ông Hà Văn Hùng | Thành viên |
| Ông Nguyễn Tống Luận | Thành viên |
| Ông Kiều Anh Tuấn | Thành viên |
| Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: | ||
| Ông Nguyễn Thế Hùng | Tổng Giám đốc | (Bổ nhiệm ngày 01/07/2024) |
| Ông Nguyễn Tống Luận | Tổng Giám đốc | (Miễn nhiệm ngày 01/07/2024) |
| Ông Hà Văn Hùng | Phó Tổng Giám đốc | |
Bà Nguyễn Thúy Nguyên Trương ban
Các thành viên của Ban Kiểm soát bảo gồm:
Bà Nguyễn Thị Huyền Thương Thành viên
Bà Dương Thị Trang
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính này là Ông Nguyễn Thế Hùng - Tổng Giám đốc.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá, dự đoán hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các Chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính;
Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thú các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm.
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thù Nghị định 155/2020/ND-CP của Chính phủ ngày 31/12/2020 về quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
Nguyễn Thế Hùng
Tổng Giám đốc
Bắc Giang, ngày 03 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc được lập ngày 03 tháng 03 năm 2025, từ trang 05 đến trang 28, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tỗng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
CÔNG TY
RACH NHỂM HÚU HAM 300000
HĂNG KIỂM TOẬN
Vũ Xuân Biên
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
số: 0743-2023-002-1
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Thị Nhàn
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: 2959-2025-002-1
BĂNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 100 | A. TÀI SĂN NGẨN HẢN | 28.462.146.580 | 27.983.549.628 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 11.827.118.466 | 7.726.015.716 | |
| 111 | 1. Tiền | 4.827.118.466 | 7.726.015.716 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 7.000.000.000 | - | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 5.866.468.042 | 5.925.194.035 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 4 | 4.709.703.700 | 4.102.686.340 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 5 | 763.983.611 | 1.534.297.327 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 6 | 392.780.731 | 288.210.368 |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 7 | 10.639.484.192 | 12.165.912.182 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 10.639.484.192 | 12.165.912.182 | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 129.075.880 | 2.166.427.695 | |
| 152 | 1. Thuế GTGT được khấu trừ | 99.092.639 | 2.032.161.640 | |
| 153 | 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 13 | 29.983.241 | 134.266.055 |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 78.195.382.478 | 96.447.223.136 | |
| 220 | II. Tài sản cố định | 67.211.146.101 | 77.122.182.476 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 9 | 67.211.146.101 | 77.122.182.476 |
| 222 | - Nguyên giá | 218.136.453.279 | 214.179.110.906 | |
| 223 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (150.925.307.178) | (137.056.928.430) | |
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | 8 | 238.000.000 | 478.030.303 |
| 242 | 1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 238.000.000 | 478.030.303 | |
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 10.746.236.377 | 18.847.010.357 | |
| 261 | 1. Chi phí trả trước dài hạn | 10 | 10.746.236.377 | 18.847.010.357 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 106.657.529.058 | 124.430.772.764 |
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 | VND |
| 300 | C. NỘ PHẢI TRẢ | 10.577.093.377 | 23.353.871.744 | ||
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 10.577.093.377 | 23.353.871.744 | ||
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 11 | 5.885.252.388 | 6.148.826.169 | |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 12 | 417.201.294 | 45.065.440 | |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 13 | 1.556.823 | 1.652.611.870 | |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 1.211.243.959 | 1.690.134.400 | ||
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 14 | 386.714.316 | 424.697.174 | |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | 15 | 2.029.839.697 | 2.378.420.901 | |
| 320 | 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | - | 10.398.130.890 | ||
| 322 | 8. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 645.284.900 | 615.984.900 | ||
| 400 | D. VỐN CHỦ SỐ HỰU | 96.080.435.681 | 101.076.901.020 | ||
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 16 | 96.080.435.681 | 101.076.901.020 | |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 84.000.000.000 | 84.000.000.000 | ||
| 411a | - Có phiếu phố thông có quyền biểu quyết | 84.000.000.000 | 84.000.000.000 | ||
| 418 | 2. Quỹ đầu tư phát triển | 9.385.990.951 | 9.385.990.951 | ||
| 421 | 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 2.694.444.730 | 7.690.910.069 | ||
| 421a | - LINST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 7.540.910.069 | 1.456.157.836 | ||
| 421b | - LINST chưa phân phối năm nay | (4.846.465.339) | 6.234.752.233 | ||
| 440 | TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 106.657.529.058 | 124.430.772.764 |
Đặng Thị Mai Hương Người lập biểu
Thân Thị Hà Kế toán trưởng
Nguyễn Thế Hùng
Tổng Giám đốc
Bắc Giang, ngày 03 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
| Mã | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 18 | 110.357.604.231 | 99.303.182.264 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - | |
| 10 | 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 110.357.604.231 | 99.303.182.264 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | 19 | 104.820.636.597 | 80.845.283.379 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 5.536.967.634 | 18.457.898.885 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 20 | 19.261.246 | 996.001.943 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 21 | 307.451.060 | 11.110.332 |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 249.395.621 | 11.110.332 | |
| 25 | 8. Chỉ phí bán hàng | 22 | 3.106.341.230 | 800.965.680 |
| 26 | 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 23 | 6.458.865.581 | 6.365.806.456 |
| 30 | 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | (4.316.428.991) | 12.276.018.360 | |
| 31 | 11. Thu nhập khác | 24 | 18.419.818 | 284.057.918 |
| 32 | 12. Chỉ phí khác | 25 | 548.456.166 | 4.674.268.998 |
| 40 | 13. Lợi nhuận khác | (530.036.348) | (4.390.211.080) | |
| 50 | 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | (4.846.465.339) | 7.885.807.280 | |
| 51 | 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 26 | - | 1.651.055.047 |
| 52 | 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | - | - | |
| 60 | 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | (4.846.465.339) | 6.234.752.233 | |
| 70 | 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 27 | (577) | 742 |
| 71 | 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 28 | (433) | 557 |
Đăng Thị Mai Hương
Người lập biểu
Thân Thị Hà Kế toán trưởng
Nguyễn Thế Hùng
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỐ Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| I. | LUỵ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 01 | 1. | Lợi nhuận trước thuế | (4.846.465.339) | 7.885.807.280 |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản | |||
| 02 | - | Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 14.136.683.702 | 13.356.157.018 |
| 05 | - | Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 57.279.123 | (1.134.183.761) |
| 06 | - | Chỉ phí lãi vay | 249.395.621 | 11.110.332 |
| 08 | 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 9.596.893.107 | 20.118.890.869 |
| 09 | - | Tăng, giảm các khoản phải thu | 2.103.477.808 | (5.160.142.558) |
| 10 | - | Tăng, giảm hàng tồn kho | 1.526.427.990 | (6.122.347.613) |
| 11 | - | Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | (1.525.690.013) | (7.549.373.008) |
| 12 | - | Tăng, giảm chi phí trả trước | 8.100.773.980 | (14.037.121.466) |
| 14 | - | Tiền lãi vay đã trả | (260.505.953) | - |
| 15 | - | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (1.651.055.047) | (2.352.465.741) |
| 17 | - | Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | (120.700.000) | (599.439.000) |
| 20 | - | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 17.769.621.872 | (15.701.998.517) |
| II. | LUỪ CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 21 | 1. | Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | (3.196.549.449) | (6.741.555.409) |
| 22 | 2. | Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 18.181.818 | 138.181.818 |
| 24 | 3. | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | - | 18.000.000.000 |
| 27 | 4. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 4.075.699 | 1.156.530.710 |
| 30 | - | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (3.174.291.932) | 12.553.157.119 |
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỐ Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| III. | LUỵ CHUYỀN TIỂN TỪ HOẠT DỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 33 | 1. | Tiền thu tù đi vay | 11.278.151.090 | 10.398.130.890 |
| 34 | 2. | Tiền trả nợ gốc vay | (21.676.281.980) | - |
| 36 | 3. | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (96.096.300) | (4.371.292.000) |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (10.494.227.190) | (10.494.227.190) | 6.026.838.890 |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 4.101.102.750 | 4.101.102.750 | 2.877.997.492 |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 7.726.015.716 | 7.726.015.716 | 4.848.018.224 |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 3 | 11.827.118.466 | 7.726.015.716 |
Đặng Thị Mai Hương
Người lập biểu
Thân Thị Hà Kế toán trường
Nguyễn Thế Hùng
Tổng Giám đốc
Bắc Giang, ngày 03 tháng 03 năm 2025
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 2400395807 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bắc Giang cấp lần đầu ngày 01 tháng 02 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ bảy ngày 13 tháng 01 năm 2025.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Tổ dân phố Hòa Yên, phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 84.000.000.000 VND, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 84.000.000.000 VND; tương đương 8.400.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 59 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là: 58 người).
Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất công nghiệp.
Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động chính của Công ty là: sản xuất và buôn bán hóa chất H2O2.
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Trong năm 2024, do ảnh hưởng của yếu tố thị trường (giá bán các sản phẩm H2O2) giảm mạnh, dẫn tới tỉ lệ lợi nhuận gộp của Công ty năm 2024 chỉ đạt 5,02% (năm 2023 đạt 18,59%). Kết quả kinh doanh năm 2024 giảm và lỗ 4,84 tỷ VND.
2. CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3. Uớc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu về công ơn, tài sản và việc trình bày các khoản công ơn và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính bao gồm:
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Dự phòng phải thu khó đòi
- Uớc tính phân bổ chi phí trả trước
- Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định
- Ước tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới Báo cáo tài chính của Công ty và được Ban Tổng Giám đốc đánh giá là hợp lý.
2.4. Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương tương tĩnh, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chỉ phí phát hành công các chị phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
2.5. Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được xác định theo nguyên tắc:
- Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;
- Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
- Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
2.6. Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
2.7. Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thề, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
2.8. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giác gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.9. Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nếu các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cổ định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chi phí phát sinh.
Khấu hao tài sản cố định được trích tháo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
| - Nhà cửa, vật kiến trúc | 06 - 50 năm |
| - Máy móc, thiết bị | 06 - 15 năm |
| - Phương tiện vận tải | 06 - 10 năm |
| - Các tài sản khác | 05 năm |
2.10. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.
2.11. Chi phí trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
Các loại chi phí trả trước của Công ty bao gồm:
- Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu đồng và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 36 tháng.
- Chi phí sửa chữa lớn tài sản cô định được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng 36 tháng.
2.12. Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.13. Vay
Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay. Trường hợp vay bằng ngoại tệ thì theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.
2.14. Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kề cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
2.15. Chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả và các khoản phải trả khác như chi phí lại tiền vay phải trả được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chỉ phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập.
2.16. Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2.17. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
- Phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
2.18. Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chỉ phí vượt mức bình thường, chỉ phí nhân công và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan,... được ghi nhận đầy đủ và kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
2.19. Chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính là chi phí đi vay vốn.
2.20. Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoăn lại.
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty được áp dụng một mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN.
2.21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thưởng, phúc lợi, Quỹ khen thưởng Ban điều hành và cổ tức của cổ phiếu rưỡi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
2.22. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính, Công ty chú ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.23. Thông tin bộ phận
Do hoạt động của Công ty chủ yếu chỉ tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh hóa chất H2O2 và chỉ phát sinh tại tình Bắc Giang nên Công ty không lập Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý.
3. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Tiền mặt | 407.937.507 | 497.539.678 |
| - Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 4.419.180.959 | 7.228.476.038 |
| - Các khoản tương đương tiền | 7.000.000.000 | - |
| 11.827.118.466 | 7.726.015.716 |
Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỳ hạn từ 1 đến 3 tháng có giá trị 7.000.000.000 VND được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 4,5%/năm đến 4,7%/năm.
4. PHẢI THU NGẬN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 291.456.000 | - | - | - |
| - Công ty TNHH Thương mại Khí công nghiệp Việt Anh | 291.456.000 | - | - | - |
| Bên khác | 4.418.247.700 | - | 4.102.686.340 | - |
| - Công ty TNHH Công nghệ Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng | 54.536.760 | - | 160.671.600 | - |
| - Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng | 481.229.100 | - | 369.082.560 | - |
| - Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Long Biên | 131.064.800 | - | 981.714.600 | - |
| - Công ty Cổ phần Hóa chất và Môi trường An Phú | 235.805.340 | - | 484.347.360 | - |
| - Chỉ nhánh Công ty TNHH Hóa chất Tân Phú Cường - Chỉ nhánh Hưng Yên | - | - | 638.310.520 | - |
| - Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Hóa Cảnh | - | - | 522.152.460 | - |
| - Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu | 579.823.360 | - | 916.720.200 | - |
| - Công ty Cổ phần Sản xuất Tân Thành | 2.127.592.980 | - | - | - |
| - Các khoản phải thu khách hàng khác | 808.195.360 | - | 29.687.040 | - |
| 4.709.703.700 | - | 4.102.686.340 | - | |
5. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên khác | 763.983.611 | - | 1.534.297.327 | - |
| - Công ty Cổ phần Ô tô Vũ Linh | - | - | 1.222.000.000 | - |
| - Công ty Điện lực Bắc Giang - CN | 1.299.801 | - | 71.489.077 | - |
| Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc | ||||
| - Công ty Cổ phần Chứng khoán | 99.000.000 | - | - | - |
| FPT | ||||
| - Chi nhánh Công ty Cổ phần EJC | 295.000.000 | - | 45.045.000 | - |
| tại Bắc Giang | ||||
| - Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường 3RC | 239.889.600 | - | - | - |
| - Các khoản trả trước cho người bán khác | 128.794.210 | - | 195.763.250 | - |
| 763.983.611 | - | 1.534.297.327 | - | |
6. PHẢI THU NGẬN HẠN KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| - Phải thu về lãi tiền gửi | 7.400.000 | - | - | - |
| - Tạm ứng | 135.000.000 | - | 205.526.570 | - |
| - Ký cược, ký quỹ | 1.500.000 | - | 1.500.000 | - |
| - Phải thu khác | 248.880.731 | - | 81.183.798 | - |
| 392.780.731 | - | 288.210.368 | - | |
7. HÀNG TÔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá góc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| - Nguyên liệu, vật liệu | 5.106.404.022 | - | 5.872.011.272 | - |
| - Công cụ, dụng cụ | 4.917.043.823 | - | 2.640.880.123 | - |
| - Thành phẩm | 417.233.817 | - | 3.561.802.702 | - |
| - Hàng hoá | 198.802.530 | - | 91.218.085 | - |
| 10.639.484.192 | - | 12.165.912.182 | - | |
8. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Dự án "Chứa, san chiết NH_3 và sản xuất NH_4OH " | 150.000.000 | - |
| - Dự án "Dây chuyền thu hồi khí đuôi phóng không sản xuất CO_2 tinh khiết" () | 88.000.000 | - |
| - Trạm đóng nạp H_2O_2 | - | 478.030.303 |
| 238.000.000 | 478.030.303 |
() Dự án "Dây chuyền thu hồi khí đuôi phóng không sản xuất CO₂ tinh khiết" (*)
- Tên dự án: Dây chuyên thu hồi khí đuôi phóng không sản xuất CO₂ tinh khiết, công suất 45.000 tấn/năm.
- Địa điểm xây dựng: Xây dựng trên khu đất dự phòng phát triển sản xuất phía Nam Công ty.
- Quy mô của dự án: Đầu tư mới, đồng bộ dây chuyên sản xuất CO2 tinh khiết, có công suất 45.000 tấn/năm.
- Tổng mức đậu tư: 104,75 tỷ VND.
- Thời gian thực hiện dự án: 12 tháng, kể từ khi ký được hợp đồng cung cấp thiết bị và thi công lắp đặt.
- Tình trạng của dự án đến thời điểm 31/12/2024: Đang trong quá trình xin cấp giấy phép điều chỉnh dự án từ các cơ quan có thẩm quyền.
Nguyên giá
Số dư đầu năm
- Mua trong năm
- Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành
- Thanh lý, nhượng bán
Số dư cuối năm
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đần | TSCD khác | Cộng |
| VND | VND | VND | VND | VND |
| 26.201.605.608 | 186.340.514.388 | 1.435.181.819 | 201.809.091 | 214.179.110.906 |
| 997.343.442 | - | 2.837.210.222 | - | 3.834.553.664 |
| 478.030.303 | - | - | - | 478.030.303 |
| - | (355.241.594) | - | - | (355.241.594) |
| 27.676.979.353 | 185.985.272.794 | 4.272.392.041 | 201.809.091 | 218.136.453.279 |
| 11.225.525.734 | 125.456.559.518 | 173.034.087 | 201.809.091 | 137.056.928.430 |
| 1.045.551.505 | 12.585.999.825 | 505.132.372 | - | 14.136.683.702 |
| - | (268.304.954) | - | - | (268.304.954) |
| 12.271.077.239 | 137.774.254.389 | 678.166.459 | 201.809.091 | 150.925.307.178 |
| 14.976.079.874 | 60.883.954.870 | 1.262.147.732 | - | 77.122.182.476 |
| 15.405.902.114 | 48.211.018.405 | 3.594.225.582 | - | 67.211.146.101 |
Nguyên giá TSCD cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 440.137.008 VND.
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đậu năm
- Chỉ phí sửa chữa lớn tài sản cổ định
- Công cụ dụng cụ xuất dùng
Giá trị còn lại
Tại ngày đầu năm
Tại ngày cuối năm
Công ty Cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc Tổ dân phố Hòa Yên, phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
11. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năngà nợ | Giá trị | Số có khả năngà nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | - | - | 970.777.600 | 970.777.600 |
| - Công ty Cổ phần Khí công nghiệpắc Hà | - | - | 970.777.600 | 970.777.600 |
| Bên khác | 5.885.252.388 | 5.885.252.388 | 5.178.048.569 | 5.178.048.569 |
| - Công ty TNHH Hanwha Power Systems Việt Nam | - | - | 605.004.620 | 605.004.620 |
| - Công ty TNHH An Thành | 350.460.000 | 350.460.000 | 379.080.000 | 379.080.000 |
| - Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc | 5.450.582.788 | 5.450.582.788 | 3.443.799.330 | 3.443.799.330 |
| - Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng 266 | - | - | 345.995.785 | 345.995.785 |
| - Phải trả các đối tượng khác | 84.209.600 | 84.209.600 | 404.168.834 | 404.168.834 |
| 5.885.252.388 | 5.885.252.388 | 6.148.826.169 | 6.148.826.169 | |
| 12. NGUỒI MUA TRẢ TIỀN TRƯỚC NGẦN HẠN | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| - NINHBO INTERTRADE IMPORT-EXPORT SOLE CO., LTD | 374.675.198 | - | ||
| - Người mua trả tiền trước khác | 42.526.096 | 45.065.440 | ||
| 417.201.294 | 45.065.440 | |||
Công ty Cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc Tổ dân phố Hòa Yên, phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tinh Bắc Giang
- THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
Báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Số phải thu đầu năm | Số phải nộp đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số phải thu cuối năm | Số phải nộp cuối năm |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND |
| Thuế giá trị gia tăng | 29.983.241 | - | 188.238.365 | 188.238.365 | 29.983.241 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 1.652.611.870 | - | 1.651.055.047 | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | 51.731.738 | - | 180.504.054 | 128.772.316 | - |
| Thuế Nhà đất, tiền thuế đất | 52.551.076 | - | 67.295.530 | 14.744.454 | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 62.988.000 | 62.988.000 | - |
| 134.266.055 | 1.652.611.870 | 499.025.949 | 2.045.798.182 | 29.983.241 | |
| Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo phân cách khác nhau. Số thứ tự được trình bày trên Báo cáo tại chính có thể bị thử thãi thử thử thử thử thử của cơ quan thuế. | |||||
- CHI PHÍ PHẢI TRẦNGẢN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Chi phí lãi vay | - | 11.110.332 |
| - Trích trước chi phí tiền lương trong thời gian nghỉ phép | 386.714.316 | 413.586.842 |
| 386.714.316 | 424.697.174 | |
| 15. PHẢI TRẢ KHÁC | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Kinh phí công đoàn | 100.177.780 | 50.309.760 |
| - Bảo hiểm xã hội | 148.706 | 148.706 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 1.179.178.940 | 1.275.275.240 |
| - Quỹ khen thưởng Ban Giám đốc và các quỹ công đoàn | 61.653.976 | 61.653.976 |
| - Quỹ thưởng Ban điều hành | 478.227.101 | 478.227.101 |
| - Thù lao HĐQT, BKS, thư ký HĐQT | 103.475.706 | 40.575.706 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 106.977.488 | 472.230.412 |
| 2.029.839.697 | 2.378.420.901 |
Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận chưa phân phối | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Số dư đầu năm trước | 84.000.000.000 | 9.385.990.951 | 7.146.157.836 | 100.532.148.787 |
| Lãi trong năm trước | - | - | 6.234.752.233 | 6.234.752.233 |
| Phân phối lợi nhuận | - | - | (5.690.000.000) | (5.690.000.000) |
| Số dư cuối năm trước | 84.000.000.000 | 9.385.990.951 | 7.690.910.069 | 101.076.901.020 |
| Số dư đầu năm nay | 84.000.000.000 | 9.385.990.951 | 7.690.910.069 | 101.076.901.020 |
| Lỗ trong năm nay | - | - | (4.846.465.339) | (4.846.465.339) |
| Trích Quỹ khen thưởng phúc lợi theo NQ ĐHĐCĐ | - | - | (150.000.000) | (150.000.000) |
| Số dư cuối năm nay | 84.000.000.000 | 9.385.990.951 | 2.694.444.730 | 96.080.435.681 |
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2024 số 110/NQĐHĐCĐ-HPCO ngày 26/04/2024, Nghị quyết ĐHĐCĐ bắt thường số 202/NQĐHĐCĐ-HPCO ngày 11/08/2024, Nghị quyết Hội đồng quản trị số 246/NQĐHĐT-HPCO ngày 07/10/2024, Hội đồng quản trị Công ty thông qua phương án chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu, chi tiết như sau:
- Số lượng cổ phiếu dự kiến chào bán: 2.800.000 cổ phiếu, mệnh giá 10.000 VND/cổ phiếu tương ứng với giá trị chào bán dự kiến là 28.000.000.000 VND.
- Phương thức chào bán: chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng bằng phương thức phát hành quyền mua cổ phần cho cổ động hiện hữu.
- Đối tượng được phân phối: Cổ đông hiện hữu có tên trong danh sách cổ đông tại ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền mua cổ phiếu chào bán cho cổ đông hiện hữu do Tổng Công ty Lưu ý và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam cấp.
- Tỷ lệ chào bán: 1:3 (là tỷ lệ giữa số lượng cổ phiếu dự kiến chào bán thêm/số lượng cổ phiếu đang lưu hành).
- Thời gian thực hiện dự kiến: Sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, dự kiến Quý 4/2024 - Quý 1/2025.
- Mục đích chào bán: Bổ sung nguồn vốn cho Dự án đầu tư "Dây chuyền sản xuất Hydrogen Peroxide (H _2 O _2 ), công suất 10.000 tấn/năm và Dây chuyền thu hồi khí đuôi phóng không sản xuất CO _2 tinh khiết, công suất 45.000 tấn/năm".
- Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty đang làm thù tục để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.
b) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | Tỷ lệ | 01/01/2024 | Tỷ lệ | |
| VND | % | VND | % | |
| Bà Trương Thị Lan Anh | 46.000.000.000 | 54,76 | 46.000.000.000 | 54,76 |
| Công ty Cổ phần Hóa chất Công nghiệp Tân Long | 5.600.000.000 | 6,67 | 5.600.000.000 | 6,67 |
| Ông Phạm Huy Hiệu | 4.230.000.000 | 5,04 | 4.230.000.000 | 5,04 |
| Công ty Cổ phần Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc | 4.000.000.000 | 4,76 | 4.000.000.000 | 4,76 |
| Bà Nguyễn Thị Hương | 4.998.000.000 | 5,95 | 4.998.000.000 | 5,95 |
| Ông Đào Xuân Thạch | 5.000.000.000 | 5,95 | 5.000.000.000 | 5,95 |
| Các cổ đồng khác | 14.172.000.000 | 16,87 | 14.172.000.000 | 16,87 |
| 84.000.000.000 | 100 | 84.000.000.000 | 100 |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| - Vốn góp đầu năm | 84.000.000.000 | 84.000.000.000 |
| - Vốn góp cuối năm | 84.000.000.000 | 84.000.000.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | ||
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả đầu năm | 1.275.275.240 | 606.567.240 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm | - | 5.040.000.000 |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | - | 5.040.000.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã chỉ trả bằng tiền | (96.096.300) | (4.371.292.000) |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | (96.096.300) | (4.371.292.000) |
| - Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm | 1.179.178.940 | 1.275.275.240 |
| d) Cổ phiếu | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 8.400.000 | 8.400.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành và góp vốn đầy đủ | 8.400.000 | 8.400.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 8.400.000 | 8.400.000 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 8.400.000 | 8.400.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 8.400.000 | 8.400.000 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND) | 10.000 | 10.000 |
| e) Các quỹ Công ty | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Quỹ đầu tư phát triển | 9.385.990.951 | 9.385.990.951 |
| 9.385.990.951 | 9.385.990.951 |
17. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG a) Tài sản thuế ngoài
Công ty ký các hợp đồng thuê đất tại Phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang để sử dụng với mục đích sản xuất kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2057. Diện tích khu đất thuê là 14.623,2 m². Theo các hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê đất hàng năm cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
| - USD | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| 636,05 | 5.984,51 |
| - USD | 636,05 | 5.984,51 |
| 18. TỔNG DOẠNH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng hóa | 16.787.351.437 | 943.867.458 |
| Doanh thu bán thành phẩm | 93.570.252.794 | 98.359.314.806 |
| 110.357.604.231 | 99.303.182.264 | |
| Trong đó: Doanh thu đối với các bên liên quan(Xem thông tin chỉ tiết tại Thuyết minh 32) | 10.964.106.800 | - |
| 19. GIÁ VỐN HÀNG BẢN | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 15.061.586.255 | 991.796.957 |
| Giá vốn của thành phẩm đã bán | 89.759.050.342 | 79.853.486.422 |
| 104.820.636.597 | 80.845.283.379 | |
| Trong đó: Mua hàng từ các bên liên quan(Xem thông tin chỉ tiết tại Thuyết minh 32) | 138.471.000 | 883.220.000 |
| 20. DOẠNH THU HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi, lãi cho vay | 11.475.699 | 996.001.943 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 7.785.547 | - |
| 19.261.246 | 996.001.943 | |
| 21. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền vay | 249.395.621 | 11.110.332 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 58.055.439 | - |
| 307.451.060 | 11.110.332 | |
| 23 | ||
| Công ty Cổ phần Hóa chất Hưng Phát Hà Bắc | |
| Tổ dân phố Hòa Yên, phường Thọ Xương, thành phố Bắc | Báo cáo tài chính |
| Giang, tình Bắc Giang | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
- CHI PHÍ BÁN HÀNG
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí khấu hao tài sản cổ định | 257.450.560 | 85.650.000 |
| Chi phí khác bằng tiền | 2.848.890.670 | 715.315.680 |
| 3.106.341.230 | 800.965.680 |
- CHI PHÍ QUẦN LÝ DOANH NGHIỆP
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 57.278.429 | 225.335.920 |
| Chi phí nhân công | 3.064.625.497 | 3.184.764.865 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 339.430.992 | 279.156.745 |
| Thuế, phí, lệ phí | 83.832.997 | 124.935.202 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 420.530.903 | 490.850.277 |
| Chi phí khác bằng tiền | 2.493.166.763 | 2.060.763.447 |
| 6.458.865.581 | 6.365.806.456 | |
| 24. THU NHẬP KHẮC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định | 18.181.818 | 138.181.818 |
| Tiền phạt thu được | - | 92.800.000 |
| Thu nhập khác | 238.000 | 53.076.100 |
| 18.419.818 | 284.057.918 | |
| 25. CHI PHÍ KHẮC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá trị còn lại và chi phí từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định | 86.936.640 | - |
| Nộp lại lợi nhuận theo Quyết định Xử phạt vi phạm hành chính | - | 4.484.126.043 |
| Các khoản bị phạt | - | 50.000.000 |
| Chi phí khác | 461.519.526 | 140.142.955 |
26. CHI PHÍ THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN | (4.846.465.339) | 7.885.807.280 |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 711.802.500 | 369.467.955 |
| - Chi phí không hợp lệ | 544.502.500 | 190.142.955 |
| - Thù lao HĐQT không trực tiếp tham gia điều hành | 167.300.000 | 179.325.000 |
| Thu nhập chịu thuế TNDN | (4.134.662.839) | 8.255.275.235 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 20%) | - | 1.651.055.047 |
| Thuế TNDN phải nộp đầu năm | 1.652.611.870 | 2.354.022.564 |
| Thuế TNDN đã nộp trong năm | (1.651.055.047) | (2.352.465.741) |
| Thuế TNDN phải nộp cuối năm từ hoạt động kinh doanh | 1.556.823 | 1.652.611.870 |
27. LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIÊU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đông sở hữu cổ phân phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | (4.846.465.339) | 6.234.752.233 |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | (4.846.465.339) | 6.234.752.233 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quán trong năm | 8.400.000 | 8.400.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | (577) | 742 |
Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại các thời điểm lập báo cáo tài chính.
28. LẠI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIỐU
Việc tính toán lãi suy giảm trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ động sở hữu cổ phân phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | (4.846.465.339) | 6.234.752.233 |
| Lợi nhuận phâu bồ cho cổ phiếu phổ thông | (4.846.465.339) | 6.234.752.233 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 8.400.000 | 8.400.000 |
| Cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm | 2.800.000 | 2.800.000 |
29. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TỐ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 57.177.237.641 | 61.842.389.757 |
| Chi phí nhân công | 9.552.767.950 | 9.796.529.220 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 14.136.683.702 | 13.356.157.018 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 9.267.258.545 | 490.850.277 |
| Chi phí khác bằng tiền | 6.045.740.430 | 3.882.853.350 |
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở dòng tiền của các khoản gốc) như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Phải trả người bán, phải trả khác | 7.915.092.085 | - | - | 7.915.092.085 |
| Chi phí phải trả | 386.714.316 | - | - | 386.714.316 |
| 8.301.806.401 | - | - | 8.301.806.401 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Vay và nợ | 10.398.130.890 | - | - | 10.398.130.890 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 8.527.247.070 | - | - | 8.527.247.070 |
| Chi phí phải trả | 424.697.174 | - | - | 424.697.174 |
| 19.350.075.134 | - | - | 19.350.075.134 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là có thể kiểm soát được. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
31. NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính này.
32. NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Danh sách mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ | ||
| Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Bắc Hà | Cùng Chủ tịch HĐQT | ||
| Công ty TNHH Thương mại Khí công nghiệp Việt Anh | Vợ ông Trương Xuân Hoàng - Chủ tịch HĐQT là Chủ tịch Công ty | ||
| Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trường | |||
| Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau: | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | ||
| Doanh thu bán hàng, dịch vụ | 10.964.106.800 | - | |
| - Công ty TNHH Thương mại Khí công nghiệp Việt Anh | 10.964.106.800 | - | |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 138.471.000 | 883.220.000 | |
| - Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Bắc Hà | 85.095.000 | 883.220.000 | |
| - Công ty TNHH Thương mại Khí công nghiệp Việt Anh | 53.376.000 | - | |
| Chức danh | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | ||
| Thu nhập của người quản lý chủ chốt | Chủ tịch HDQT | 1.517.344.096 | 1.485.702.001 |
| - Ông Trương Xuân Hoàng | Chủ tịch HDQT | 94.000.000 | 94.000.000 |
| - Ông Nguyễn Minh Hòa | Thành viên HDQT | 54.400.000 | 54.400.000 |
| - Ông Hà Văn Hùng | Thành viên HDQT/ Phó Tổng Giám đốc | 290.201.004 | 191.489.266 |
| - Bà Nguyễn Thị Thanh Vân | Nguyên Thành viên HDQT | - | 20.875.000 |
| - Ông Kiều Anh Tuấn | Thành viên HDQT | 54.400.000 | 35.525.000 |
| - Ông Nguyễn Tống Luận | Thành viên HDQT/ Nguyên Tổng Giám đốc | 255.087.166 | 378.148.540 |
| - Ông Nguyễn Thế Hùng | Tổng Giám đốc | 349.145.953 | 306.985.961 |
| - Bà Nguyễn Thúy Nguyên | Trường BKS | 54.400.000 | 54.400.000 |
| - Bà Nguyễn Thị Huyền Thương | Thành viên BKS | 42.400.000 | 42.400.000 |
| - Bà Dương Thị Trang | Thành viên BKS | 42.400.000 | 27.275.000 |
| - Ông Bùi Anh Tuấn | Nguyên Thành viên BKS | - | 17.125.000 |
| - Bà Thân Thị Hà | Kế toán trường | 280.909.972 | 263.078.234 |
Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
33. SỐ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.
Đăng Thị Mai Hương
Người lập biểu
Thân Thị Hà Kế toán trưởng