Báo cáo thường niên 2024/HSL
ticker: HSL document_type: bctn year: 2024 page_count: 47 source: PaddleOCR-VL-1.6
GJ HONGHA BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
CÔNG TY Digitally signed by CÔNG TY
CÔ PHẠN TRIÊN THỰC PHẠM HONG HÀ DN:
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1
=MST:5500512492, CN=CÔNG TY
CÔ PHẠN DẦU TỰ PHẠT TRIỆN THỰC PHẠM HONG HÀ, S-Hà Nội, C-VN
Reason: I am the author of this document
Location: your signing location here
Date: 2025.04.14 15:04:02+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 11.0.1
MỤC LỤC
I. THÔNG TIN CHUNG .....2
- Thông tin khái quát .....2
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh .....5
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý .....7
- Định hướng phát triển .....11
- Các rủi ro .....12
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2023 .....15
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023 .....15
- Tổ chức và nhân sự .....16
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án .....18
- Tình hình tài chính .....20
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu .....22
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty .....26
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC .....30
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .....30
- Tình hình tài chính .....31
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....33
- Kế hoạch phát triển trong tương lai.....33
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty.....34
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.....36
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty.....36
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty.....37
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....37
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY.....39
- Hội đồng quản trị.....39
- Ban Kiểm soát.....42
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát .....43
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH .....45
- Ý kiến kiểm toán .....45
- Báo cáo tài chính được kiểm toán .....46
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ PHÁT TRIỂN THỰC PHẦM HỒNG HÀ
Tên Tiếng Anh HONG HA FOOD INVESTMENT DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên Viết tắt HONGHA FID., JSC
Mã chứng khoán HSL
Giấy chứng nhận ĐKDN 5500512492 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La cấp lần đầu ngày 06/01/2015, thay đổi lần thứ 16 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 13/09/2024
Vốn điều lệ 385.673.630.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 385.673.630.000 đồng
Địa chỉ Tầng 17, Nhà D, Văn phòng Chính Phủ - Nhà khách La Thành, số 226 Vạn Phúc, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Số điện thoại 024.6296.2699
Website www.honghagroup.com.vn
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2015
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà (sau đây gọi tắt là “Công ty”) - tiền thân là Công ty Cổ phần Nông sản Hồng Hà Sơn La - được thành lập vào ngày 06/01/2015 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Sơn La với số vốn ban đầu là 4.500.000.000 VNĐ (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng). Trụ sở chính và nhà máy sản xuất đặt tại Bản Cung Tà Làng, xã Tú Nang, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
Ngày 30/06/2015, Công ty đã tiến hành tăng vốn lên 12.000.000.000 VND (Mười hai tỷ đồng).
2016
Ngày 14/01/2016, Công ty đã tiến hành tăng vốn điều lệ lên 84.000.000.000 VND (Tám mươi tư tỷ đồng) cùng với đó Công ty đã đầu tư thêm hệ thống dây chuyển, máy móc và liên kết với Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải và Vật tư nông nghiệp Hồng Hà thông qua việc sở hữu 46,67% nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng hiệu quả hoạt động thu mua nguyên liệu đầu vào của Công ty.
Ngày 01/11/2016 Công ty đã tiến hành hợp Đại hội đồng cổ đông với chủ trương tăng vốn điều lệ lên 126.000.000.000 VND (Một trăm hai mươi sáu tỷ đồng) nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, kỳ vọng sẽ trở thành Công ty về chế biến nông sản lớn nhất Sơn La nói riêng và miền núi phía Bắc nói chung.
2018
Công ty Cổ phần Nông sản Hồng Hà Sơn La trở thành công ty đại chúng theo Quyết định số 8628/UBCK-GSDC do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành và chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 150/QĐ-SGDHCM ngày 26/04/2018 với mã cổ phiếu là HSL.
Năm 2018, sau khi thực hiện chỉ trả cổ tức bằng cổ phiếu, vốn điều lệ của Công ty tăng lên 157.499.560.000 VND (Một trăm năm mươi bảy tỷ bốn trăm chín mươi chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn đồng). Đồng thời, trong năm này Công ty đầu tư sở hữu 45,4% Công ty Cổ phần Nông sản Ngọc Lặc Xanh và sở hữu 100% Công ty TNHH MTV Cường Sinh Yên Châu với mục tiêu tăng cường năng lực, quy mô sản xuất và mở rộng thị trường phân phối.
2019
Ngày 20/11/2019, Công ty mở rộng quy mô sản xuất và định hướng đầu tư phát triển ngành được phẩm thông qua việc đầu tư vào Công ty Cổ phần HongHa Pharma, trong đó tỷ lệ sở hữu của Công ty là 40%.
2020
Tháng 2/2020, Công ty con là Công ty TNHH MTV Cường Sinh Yên Châu tăng vốn điều lệ và chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần, Theo đó, tỷ lệ sở hữu của HSL là 98,14%.
Ngày 10/03/2020, Công ty nâng tỷ lệ sở hữu tại CTCP Hongha Pharma lên 90%. Tháng 8 năm 2020, CTCP Hongha Pharma tăng vốn điều lệ thông qua hình thức phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu. Công ty không thực hiện việc mua cổ phiếu phát hành thêm, vì thế tỷ lệ sở hữu của Công ty tại CTCP Hongha Pharma giảm từ 90% xuống còn 45%.
Đồng thời, trong năm này, Công ty thực hiện việc góp vốn vào Công ty Cổ phần Nông sản Elmaco đặt tại huyện Nho Quan, tinh Ninh Bình dưới hình thức công ty liên kết, trong đó tỷ lệ sở hữu của Công ty là 43,75% trên tổng vốn điều lệ vào ngày 12/10/2020. Công ty Cổ phần Nông sản Elmaco có nhà máy sản xuất gần vùng nguyên liệu, thuận tiện cho quá trình thu mua nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông thường niên (ĐHĐCĐ) năm 2020, kể từ ngày 25/06/2020 Công ty Cổ phần Nông sản Hồng Hà Sơn La quyết định đối tên doanh nghiệp thành Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà.
Tháng 8/2020, sau khi thực hiện chỉ trả cổ tức cho cổ đông bằng cổ phiếu, vốn điều lệ của Công ty tăng lên 171.671.440.000 VND (Một trăm bảy mươi một tỷ sáu trăm bảy mươi một triệu bốn trăm bốn mươi nghìn đồng).
2021
Sau khi ĐHĐCĐ thường niên năm 2021 chấp thuận, Công ty quyết định chuyển địa điểm trụ sở chính từ tỉnh Sơn La về địa chỉ mới tại Tầng 17, Nhà D, Văn phòng Chính phủ - Nhà khách La Thành, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, TP Hà Nội kể từ ngày 24/06/2021.
Ngày 29/06/2021, Công ty thành lập Chi nhánh Nhà máy sản xuất tại Bản Cung Tà Làng, xã Tú Nang, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La, đồng thời nâng cấp hệ thống, dây chuyên sản xuất và đầy mạnh hệ thống bán hàng.
Ngày 10/11/2021, Công ty đầu tư mua thêm cổ phần theo phương án phát hành tăng vốn cho cổ động hiện hữu tỷ lệ 1:1 tại Công ty Cổ phần Nông sản Ngọc Lặc Xanh, theo đó tỷ lệ sở hữu của HSL tại Công ty Cổ phần Nông sản Ngọc Lặc Xanh là 45,4%.
Ngày 14/03/2022, Công ty đã kết thúc đợt phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho các nhà đầu tư và tăng vốn điều lệ của Công ty lên 321.671.440.000 VND (Ba trăm hai mươi một tỷ sáu trăm bảy mươi một triệu bốn trăm bốn mươi nghìn đồng). Số tiền thu được từ đợt phát hành được sử dụng để đầu tư gia tăng tỷ lệ sở hữu tại 2 công ty liên kết là Công ty Cổ phần Hongha Pharma và Công ty Cổ phần Nông sản Ngọc Lặc Xanh, đồng thời trả nợ vay và bổ sung vốn lưu động. Sau khi đầu tư thêm, tỷ lệ sở hữu của HSL tại Công ty Cổ phần Hongha Pharma là 98%, tại Công ty Cổ phần Nông sản Ngọc Lặc Xanh – nay là Công ty TNHH Nông sản Ngọc Lặc Xanh là 100%.
Tháng 07/2022, sau khi thực hiện chỉ trả cổ tức năm 2020 và năm 2021 bằng cổ phiếu, vốn điều lệ của Công ty tăng lên 353.835.080.000 đồng (Ba trăm năm mươi ba tỷ tám trăm ba mươi năm triệu tám mươi nghìn đồng).
2023
Năm 2023, vượt qua nhiều khó khăn, biến động khó lượng của thị trường, tổng doanh thu của Công ty đạt 389,73 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 12,06 tỷ đồng.
2024
Tháng 3 năm 2024, Công ty thực hiện việc thoái vốn tại công ty liên kết là Công ty Cổ phần Nông sản Elmaco.
Ngày 27/08/2024, Công ty hoàn thành việc chi trả cổ tức năm 2022 và 2023 bằng cổ phiếu. Theo đó, vốn điều lệ của Công ty sau khi phân phối cổ phiếu trả cổ tức là 385.673.630.000 đồng.
[Hết nội dung tại trang này]
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
2.1. Ngành nghề kinh doanh
Thành lập ngày 06/01/2015, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và thương mại nông sản (sắn, ngô,...) với sử mệnh đưa những sản phẩm nông sản chất lượng đến tận tay người tiêu dùng.
Sản phẩm truyền thống của HSL là ngô hạt, sắn lát sấy, tinh bột sắn, tinh bột dong riềng,...được sản xuất trên hệ thống nhà máy và dây chuyền chế biến hiện đại, công năng sử dụng phù hợp với điều kiện của vùng cho sản phẩm đạt chất lượng cao và hiệu quả. Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà là một trong những đơn vị uy tín trong lĩnh vực kinh doanh các mặt hàng nông sản chất lượng tốt, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng mà khách hàng đặt ra như: ngô hạt sấy, sắn lát, đậu tương...
2.2. Địa bàn kinh doanh
HSL có trụ sở chính đặt tại Tầng 17, Văn phòng Chính Phủ - Nhà khách La Thành, số 226 Vạn Phúc, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Hệ thống nhà máy sản xuất của HSL nằm tại Bản Cung Tà Làng, xã Tú Nang, huyện Yên Châu, tinh Sơn La. Nhà máy và xướng sản xuất được đặt gần với vùng nguyên liệu đảm bảo cung cấp kịp thời cho hoạt động sản xuất, giảm giá thành của sản phẩm đồng thời cung cấp việc làm cho lao động địa phương thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng. Sản phẩm ngô hạt, sắn lát của HSL được phân phối chủ yếu tại địa bàn các tỉnh/thành như: Hà Nội, Ninh Bình, Hòa Bình, Sơn La,...
Bên cạnh đó, bằng việc thành lập thêm địa điểm kinh doanh, HSL đã mở rộng địa bàn kinh doanh của Công ty đến các tỉnh miền Tây Nam Bộ như: Cần Thơ, Hậu Giang,.....
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1. Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/NĐ-CP được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua vào ngày 17/06/2020, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà được xây dựng theo mô hình tại điểm a khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng giám đốc.
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, có quyền quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền do pháp luật và Điều lệ của công ty quy định.
Hội đồng quản trị: Bao gồm 05 thành viên, là cơ quản quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban Kiêm soát: Bao gồm 03 thành viên, thực hiện nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng cổ đông đánh giá giám sát công tác quản lý điều hành của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc theo điều lệ của Công ty, các nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và các văn bản pháp luật khác.
Ban Tổng giám đốc: Ban Tổng giám đốc được HĐQT bổ nhiệm gồm có Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng. Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm là người trực thuộc sự lãnh đạo và chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty. Kế toán trưởng có nhiệm vụ quản lý, tổ chức và kiểm soát chặt chẽ mọi hoạt động kế toán của Công ty.
[Hết nội dung tại trang này]
3.2. Các công ty con, công ty liên kết
| Tên công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất kinh doanh | Vốn điều lệ | Tỷ lệ sởữu của | Ghi chú |
| A - CÔNG TY CON | |||||
| Công ty Cổ phầnường Sinh Yên Châu | Bản Cung Tà Làng, xã Tú, huyện Yên Châu, tinhơn La | Sản xuất, thương mại các sản phẩmên quan đến nông nghiệp | 94.500.000.000 | 98,14% | |
| Công ty Cổ phầnông lâm nghiệp Hồng Hà(Tiền thân là Công ty Cổản Hongha Pharma) | 208F Đội Cấn, phường Độiắn, quận Ba Đình,ành phố Hà Nội | Bán hàng nông sản nguyên liệu vàực phẩm bảo vệ sức khỏe | 100.000.000.000 | 98% | |
| Công ty TNHH Nông sảnọc Lặc Xanh | Thôn Thọ Phú, xã Kiên Thọ,ện Ngọc Lặc, Thanh Hóa | Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu | 110.000.000.000 | 100% | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư doanh và Thương mạiâu Á | Quốc lộ 1A, ấp Long An B,ị trấn Cái Tắc, huyện Châuành A, tinh Hậu Giang | Sản xuất điện | 49.000.000.000 | 96,04% | Công ty con của Nông lâmệp Hồng Hà |
| B - CÔNG TY LIÊN KẾT | |||||
| Công ty Cổ phần Nông sản | Quốc Lộ 38B, Xã Sơn Lai,ện Nho Quan, Ninh Bình | Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu | 80.000.000.000 | 43,75% | Đã thoái vốnào ngày22/03/2024 |
| Tên công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất kinh doanh | Vốn điều lệ | Tỷ lệ sởữu của | Ghi chú |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ,ản xuất và Kinh doanhâm nghiệp Hà Nội | Thôn Tích Chung, xã Cảmân, huyện Yên Bình, tinhên Bái | Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệuà động vật sống | 138.600.000.000 | 47,04% | Công ty liên kếtủa CTCP Nôngâm nghiệpồng Hà |
[Hết nội dung tại trang này]
4. Định hướng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu
Nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng trưởng doanh thu, giảm thiểu chi phí, gia tăng lợi ích cho các cổ đông, sự hài lòng cho khách hàng tin cậy, hướng đến sự phát triển bền vững và thịnh vượng.
Tiếp tục đầy mạnh hoạt động mở rộng thị trường, tìm kiếm các đối tác giàu kinh nghiệm để quảng bá và thúc đẩy sản phẩm.
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp với bản sắc riêng, nền tảng vững chắc, là điểm tựa và đòn bảy giúp Công ty phát triển mạnh giúp Công ty phát triển mạnh mẽ, xây dựng môi trường gắn kết.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
HSL luôn đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đều tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Trở thành thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản thực phẩm với chuỗi sản phẩm đa dạng hóa, phong phú, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về sinh an toàn thực phẩm.
Cải tiến chính sách bán hàng để giữ chân khách hàng truyền thống và hấp dẫn những khách hàng mới, tiềm năng.
Mở rộng hệ thống phân phối sản phẩm của Công ty đến khắp các vùng miền trên cả nước.
Tiếp tục nghiên cứu và triển khai các dự án có tính khả thi cao nhằm đa dạng hóa chuỗi cung ứng của Công ty.
Phát triển và cũng cố năng lực chuyên môn của bộ máy nhân sự để đưa Công ty ngày càng phát triển.
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty
Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động.
- Nghiên cứu và cải tiến hệ thống xử lý nước thải và rác thải, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn năng lượng, đồng thời ưu tiên tìm kiếm và sử dụng những nguyên vật liệu sạch và thân thiện với môi trường.
Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ công nhân viên trong việc sử dụng tiết kiệm nguồn năng lượng, giữ gìn môi trường, cảnh quan nhà xưởng, nơi làm việc trong Công ty.
Tích cực tham gia vào các hoạt động an sinh xã hội, vun đắp các giá trị nhân văn ý nghĩa, san sẽ khó khăn, đồng hành sát cánh vì một xã hội phát triển hơn.
5. Các rủi ro
5.1. Rủi ro kinh tế
Sự phát triển của nền kinh tế sẽ tác động đến mọi lĩnh vực, nghành nghề và đối tượng trong nền kinh tế. Các sản phẩm của HSL có sự tương quan tương đối chặt chẽ với sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam. Do đó, những sự biến động về tốc độ tăng trưởng GDP, biến động về lạm phát, lãi suất hay tỷ giá hối đoái,... đều có thể ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Công ty, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng vẫn phải tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức đến từ bất ổn địa chính trị, xung đột quân sự giữa Nga và Ukraine diễn biến phức tạp, an ninh lương thực, biến đổi khí hậu, chính sách tiền tệ thất chặt của các nền kinh tế phát triển,...
Biện pháp: Ban lãnh đạo Công ty luôn nỗ lực cấp nhật nhanh chóng tình hình kinh tế trong và ngoài nước để có thể đưa ra chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh phù hợp với những biến động của thị trường.
5.2. Rủi ro về lãi suất
Chính sách tiền tệ hiện tại đang có những tác động tích cực nhất định đến khả năng hồi phục của nền kinh tế cũng như “sức khỏe” của các doanh nghiệp, nhất là trong công tác điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước. Mức lãi suất huy động của các ngân hàng đã giảm mạnh. Mặc dù được đánh giá mặt bằng lãi suất cho vay đang ở mức phù hợp nhằm khuyến khích đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp nhưng vẫn đang ở mức khá cao và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và khả năng thanh toán của các doanh nghiệp nói chung và HSL nói riêng.
Biện pháp: HSL quản lý rủi ro lãi suất thông qua theo dõi chặt chẽ tình hình thị trường tiền tệ, tình hình kinh tế trong nước và quốc tế. Trên cơ sở đó, bộ phận tài chính của Công ty sẽ dự tính và phân tích độ nhạy và điều chỉnh mức độ bảy tài chính cũng như chiến lược đầu tư tài chính theo tình hình hiện tại và kiểm soát rũi ro lãi suất nằm trong giới hạn quản lý của mình.
5.3. Rủi ro về vùng nguyên liệu
Chất lượng sản phẩm của Công ty phụ thuộc rất nhiều vào nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất, đặc biệt là chất lượng các nông sản nhựa ngô, sắn (khoai mì), đậu tương,... Những yếu tố về thời tiết là rủi ro tác động trực tiếp đến chất lượng của nguyên vật liệu đầu vào. Đối với ngô, giai đoạn hình thành cờ và bắp nếu gặp phải thời tiết xấu như hạn hán hoặc mưa đá có thể làm bất dục hạt, đồ cây,... làm ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng. Tương tự như ngô, nếu gặp các yếu tố thời tiết bất lợi như hạn hán, mưa lũ,... hàm lượng tinh bột trong sắn nguyên liệu sẽ giảm đi đáng kể. Thêm vào đó, tuy đã được quy hoạch vùng trồng ngô và sắn nguyên liệu nhưng việc các hộ dân trồng tự
phát văn còn khá nhiều. Việc trồng tự phát đẫn đến không đảm bảo được giống cây trồng cũng như các kỹ thuật canh tác của các hộ dân làm ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng nông sản vốn là nguyên liệu đầu vào chủ yếu của Công ty.
Biện pháp: Công ty luôn phải có những dự báo và phương án dự phòng tốt nhất để tránh những rủi ro về vùng nguyên liệu có thể xảy ra ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu chủ động được nguồn nguyên liệu, Công ty có thể ổn định được khâu sản xuất, đảm bảo được chất lượng sản phẩm đồng thời xây dựng được chính sách bán hàng phù hợp, ổn định. Công ty cũng chủ trọng vào việc liên kết với các hộ nông dân nhằm nâng cao kỹ thuật canh tác, đồng bộ giống cây trồng.
5.4. Rủi ro về cạnh tranh
Thị trường nông sản ở các tỉnh miền núi phía Bắc chịu ảnh hưởng khá nhiều bời các thương lái từ Trung Quốc. Mặc dù thị trường đối với các mặt hàng nông sản đã qua chế biến còn khá rộng nhưng Công ty cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành để có thể mở rộng thị trường tiêu thụ. Việc chịu áp lực cạnh tranh đến từ những doanh nghiệp sản xuất hàng nông sản khác trên cùng địa bàn khiến cho giá thành sản phẩm của Công ty cũng phải chịu tác động đáng kể nếu như Công ty không có các chính sách mua hàng hợp lý đối với người dân địa phương.
Biện pháp: Chuẩn hóa chất lượng sản phẩm và chuyên nghiệp trong khâu bán hàng được Công ty chủ trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh đối với các đối thủ cùng ngành. Bên cạnh đó, việc đảm bảo chất lượng cũng như trách nhiệm đối với sản phẩm của Công ty cũng được các đối tác, khách hàng đánh giá rất cao. Việc tạo dựng được các mối quan hệ thân thiết với khách hàng và người nông dân đã giúp cho Công ty xây dựng được những chính sách bán hàng với giá cả hợp lý, thích hợp với nhiều đối tượng khách hàng, giúp cho Công ty tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
5.5. Rủi ro về nhu cầu thị trường
HSL hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và thương mại nông sản. Vì vậy, rủi ro về nhu cầu thị trường của các mặt hàng nông sản ảnh hưởng lớn tới hoạt động của Công ty. Các phương pháp bảo quản hàng nông sản chịu ảnh hưởng lớn khi để lâu mà không sử dụng, chế biến. Do đó, khi thị trường có biến động xấu về nhu cầu nông sản sẽ là một rủi ro mà Công ty cần hết sức lưu ý.
Biện pháp: Hiện nay, các sản phẩm nông nghiệp đã qua chế biến văn được coi là cung không đủ câu. Tuy nhiên để có được thị trường đầu ra ổn định vẫn đòi hỏi Công ty phải có chiến lược đa dạng thị trường, mở rộng hoạt động liên doanh, liên kết với các đơn vị phân phối, đồng thời đa dạng hóa sản phẩm. Trong thời gian tới, Công ty cũng sẽ triển khai tìm hiểu và lên kế hoạch khai thác và mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
5.6. Rủi ro bắt khả kháng
Cũng như các doanh nghiệp khác, HSL cũng bị tác động bởi những rủi ro bất khả kháng như: hỏa hoạn, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh,... Những rủi ro trên đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Biện pháp: Để giảm thiểu những rũi ro này, Công ty đã đóng bảo hiểm đầy đủ cho người lao động và mua bảo hiểm tài sản nhằm giảm thiểu thiệt hại cho Công ty và cán bộ công nhân viên.
5.7. Rủi ro pháp lý
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà hiện đang niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, hoạt động của HSL chịu sự điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản pháp luật bao gồm: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Thương mại, Luật Đầu tư, Bộ luật Dân sự,... và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan. Khi các quy định pháp luật thay đổi cũng cần một khoảng thời gian nhất định để các doanh nghiệp tiếp cận và điều chỉnh chiến lược, hoạt động kinh doanh đảm bảo tuân thủ các quy định mới.
Biện pháp: Bộ phận pháp chế của HSL luôn cập nhật các thay đổi về pháp luật và các ảnh hưởng pháp lý đối với hoạt động kinh doanh của HSL để kịp thời tư vấn, tham mưu cho HĐQT và Ban điều hành; đồng thời nghiên cứu sự ảnh hưởng của các văn bản pháp luật trong giai đoạn sắp được thi hành đến hoạt động của HSL để có sự chuẩn bị thích hợp, tránh vi phạm làm ảnh hưởng đến tài chính và hình ảnh của Công ty. Ngoài ra, bộ phận pháp chế cũng có trách nhiệm rà soát các văn bản, hợp đồng để hạn chế các rủi ro pháp lý liên quan.
[Hết nội dung tại trang này]
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024
| Chỉ tiêu | Năm 2024 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 139.245.565.620 |
| Giá vốn hàng bán | 128.066.789.265 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 11.178.776.355 |
| Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp | 7.385.166.823 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 6.976.077.862 |
1.2. Tình hình thực hiện so với kế hoạch
Năm 2024, doanh thu thuần tại BCTC hợp nhất đạt 139,2 tỷ đồng, giảm 64,3% so với năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu do ngành nông sản bị ảnh hưởng lớn từ thay đổi thời tiết, thiên tại và các nhà máy chăn nuôi, các đối tác khách hàng của Công ty có xu hướng sử dụng ngô hạt nhập khẩu thay cho ngô hạt trong nước. Từ đó, giá thành thu mua củ/hạt tươi có nhiều biến động mạnh, trong khi diện tích trồng sắn/ngô giảm mạnh do hiệu quả kinh tế không cao bằng cây ăn quả, làm ảnh hưởng rất nhiều đến doanh thu và lợi nhuận trong năm 2024 của Công ty. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại BCTC hợp nhất của Công ty năm 2024 đạt 6,9 tỷ đồng, giảm 42,2% so với năm 2023.
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % Tăng/(Giảm) so với năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Mức độ hoàn thành so với kế hoạch (%) |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 139,2 | 389,73 | (64,3%) | 400 | 34,8% |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 6,9 | 12,06 | (42,2%) | 18,2 | 37,9% |
Trong năm 2024, Công ty đã phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức khi nên kinh tế suy thoái; lạm phát, thiên tai; giá nguyên vật liệu tăng cao,... Trong bối cảnh đó, doanh thu thuần về bán hàng hóa và dịch vụ của Công ty đạt 139,2 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế của Công ty đạt 6,9 tỷ đồng, hoàn thành 37,9% kế hoạch đã đề ra, do ảnh hưởng không nhỏ của việc biến động giá nguyên vật liệu đầu vào. Mặc dù chưa thể hoàn thành chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận sau thuế, nhưng trong bối cảnh khó khăn nói chung của nền kinh tế, kết quả nêu trên đã là sự cố gắng, nỗ lực của toàn thể Ban Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà trong việc triển khai quyết liệt, đồng bộ hóa các giải pháp trong quản trị, sản xuất kinh doanh.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành
| Thành viên | Lý lịch tóm tắt | Tỷ lệ sở hữu |
| Nguyễn Tuấn Dũngổng Giám đốcành viên HĐQT | Trình độ chuyên môn: Cử nhân chuyên ngành Quản trị kinh doanh• 2015-2017: Giám đốc kinh doanh - CTCP Địch vụ, Vận tải và Vật tư Nông nghiệp Hồng Hà• 2017-2019: Giám đốc kinh doanh - Công ty TNHH MTV Cường Sinh Yên Châu• 2020-nay: Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà• T12/2021-nay: Thành viên Hội đồng quản trị - CTCP Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà• T12/2022-nay: Giám đốc - Công ty Cổ phần Cường Sinh Yên Châu | 7,77% |
| Trần Ngọc Lanế toán trưởng | Trình độ chuyên môn: Cử nhân chuyên ngành Kế toán• T3/2021-T4/2023: Thành viên Ban Kiểm soát - CTCP Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà• T5/2023-nay: Kế toán trưởng - CTCP Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà | 1,1% |
2.2. Những thay đổi trong ban điều hành
Không có.
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên
2.3.1. Số lượng và cơ cấu người lao động trong công ty
Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số lượng lao động tại Công ty là 39 người (bao gồm lao động toàn thời gian và lao động thời vụ)
2.3.2. Chính sách đối với người lao động
Thời gian làm việc: Thời gian làm việc của cán bộ, công nhân viên trong Công ty tuân thủ theo đúng quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể, thời gian làm việc là 8h/ngày; 06 ngày/tuần, nghỉ trưa 02h, nghỉ ngày chủ nhất. Người lao động của Công ty được nghỉ làm việc, hướng nguyên lương trong những lễ, tết như: tết Dương lịch, tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.
Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc, nhà xưởng sản xuất được thiết kế khang trang, thoáng mát. Người lao động khối nhà xưởng được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, về sinh lao động, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc về an toàn lao động. Người lao động khối vẫn phòng được trang bị máy tính hiện đại, có kết nối internet tốc độ cao đảm bảo việc truyền đần dữ liệu giữa các phòng/ban và đối tác được nhanh chóng, thuận lợi.
Chính sách tuyển dụng: Một đội ngũ nhân sự vững mạnh, có năng lực và phù hợp là nền tảng phát triển của tổ chức. Trong đó tuyển dụng là hành động tiên quyết nhằm cung ứng nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu phát triển, triển khai chiến lược phát triển kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn của Công ty. Nhân sự được tuyển dụng không chỉ nhằm đáp ứng được yêu cầu công việc hiện tại mà còn là nhân tố phát triển trong tương lai. Công ty vẫn tiếp tục chú trọng tìm kiếm những nhân sự giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao. Mỗi vị trí, chức danh công việc điều có tiêu chí riêng, có mô tả công việc cụ thể và được thực hiện theo đúng quy trình tuyển dụng của Công ty. Việc tuyển dụng được thông báo công khai và tuyển chọn công tâm, bình đẳng.
Chính sách đào tạo và phát triển: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà đặc biệt coi trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn lực. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty nhằm hướng tới mục tiêu trang bị cho cán bộ, công nhân viên những kiến thức, kỹ năng tiền tiến và thái độ phù hợp để phục vụ cho khách hàng có hiệu quả, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời phát triển tiềm năng của mỗi nhân viên và mang lại hiệu quả tối đa cho công ty.
Chính sách lương, thưởng: Tiền lương, thường là đòn bảy thúc đẩy người lao động làm việc nhiệt huyết, đồng thời là công cụ hiệu quả để ổn định nhân sự, thu hút và giữ chân nhân tài. Do đó, Công ty đặc biệt chú trọng vào việc xây dựng chính sách tiền lương, thường nhằm đảm bảo các tiêu chí “Công bằng - Hợp lý - Cạnh tranh”. Ngoài ra, chính sách tiền lương, thường của Công ty tuân thủ đúng theo các quy định của pháp luật lao động.
Chính sách đãi ngộ và phúc lợi: Chính sách đãi ngộ và phúc lợi tốt là cơ sở định vị doanh nghiệp trên thị trường lao động. Do đó, Công ty luôn gắn nhiệm vụ tăng trưởng doanh thu đi đôi với việc tạo điều kiện cho người lao động được hưởng chế độ đãi ngộ tốt nhất nhằm thúc đẩy nguồn nhân lực phát triển theo xu hướng tích cực. Công ty xây dựng và áp dụng đa dạng các chế độ đãi ngộ, phúc lợi để động viên, ghi nhận những nỗ lực, đóng góp của các cá nhân, tập thể. Ban lãnh đạo vẫn tiếp tục chú trọng hoàn thiện chính sách đãi ngộ, phúc lợi để tạo điều kiện cho người lao động an tâm, công hiến và gắn bó với lâu dài với Công ty. Người lao động trong Công ty được đóng các loại bảo hiểm theo đúng quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, hằng năm, Công ty đều tổ chức các hoạt động thăm quan, nghi mát định kỳ cho cán bộ nhân viên nhằm tạo điều kiện cho tất cả các nhân viên có cơ hội rèn luyện thể chất, tinh thần động đội để nâng cao hiệu quả.
thực hiện công việc. Vào các dịp Lễ, Tết, nhân viên Công ty sẽ được nhận trợ cấp tiền thưởng. Ngoài ra, Công ty còn có những trợ cấp khác như trợ cấp thăm hỏi khi ốm đau, gia đình có tang, trợ cấp hỗ trợ di chuyển, phụ cấp xăng xe, phụ cấp điện thoại, tiền ăn trưa...
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Các khoản đầu tư lớn
Đèn ngày 31/12/2024, các khoản đậu tư tài chính của Công ty bao gồm các khoản đậu tư vào các các công ty con, công ty liên kết như sau:
| Dài hạn | Ngày 31/12/2024 | Ngày 31/12/2023 | ||
| Tỷ lệ sở hữu | Giá trị (VND) | Tỷ lệ sở hữu | Giá trị (VND) | |
| Công ty Cổ phần Cường Sinh Yên Châu | 98,14% | 53.000.000.000 | 98% | 53.000.000.000 |
| Công ty TNHH Nông sản Ngọc Lặc Xanh | 100% | 110.000.000.000 | 100% | 110.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Nông lâm nghiệp Hồng Hà | 98% | 98.000.000.000 | 98% | 98.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Nông sản Elmaco | 0% | 0 | 43,75% | 35.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh và Thương mại Châu Á | 96,04% | 49.000.000.000 | 96,04% | 49.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ, Sản xuất và Kinh doanh Lâm nghiệp Hà Nội | 47,04% | 74.012.400.000 | 18% | 32.432.400.000 |
1ại ngay 22/03/2024, Cộng ty da thực hiện thoại toàn bộ 3.500.000.000 có phần, tương ứng với giá trị 35.000.000.000 đồng tính theo mệnh giá, chiếm tỷ lệ 43,75% tổng số vốn điều lệ tại Công ty Cổ phần Nông sản Elmaco.
[Hết nội dung tại trang này]
3.2. Các công ty con, công ty liên kết
Một số chỉ tiêu tài chính năm 2024 của công ty con, công ty liên kết của HSL như sau:
(ĐVT: Đồng)
| STT | Công ty | Vốn CSH | Tổng tài sản | Nợ phải trả | Doanh thu thuần | LNST |
| 1 | Công ty Cổ phần Cường Sinh Yên Châu | 96.924.197.496 | 99.120.434.227 | 2.196.236.731 | 87.895.335.693 | 3.160.371.462 |
| 2 | Công ty Cổ phần Nông lâm nghiệp Hồng Hà | 99.549.518.619 | 134.926.208.522 | 35.376.689.903 | 22.665.624.218 | (536.417.658) |
| 3 | Công ty TNHH Nông sản Ngọc Lặc Xanh | 109.644.817.138 | 109.714.663.820 | 69.846.682 | 809.140.000 | (19.157.827) |
| 4 | Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Thương mại Châu Á | 56.094.442.892 | 64.806.442.314 | 8.711.999.422 | 9.198.816.028 | 4.291.494.542 |
| 5 | Công ty Cổ phần Dịch vụ, Sản xuất và Kinh doanh Lâm nghiệp Hà Nội | 143.470.402.213 | 144.826.433.849 | 1.356.031.636 | 21.200.250.000 | 102.339.349 |
4. Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng/ giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 480.115.468.140 | 469.338.948.444 | 2,2% |
| Doanh thu thuần | 389.733.662.966 | 139.245.565.620 | -64,3% |
| Lợi nhuận thuần từĐKD | 13.073.416.627 | 7.394.783.985 | -43,4% |
| Lợi nhuận trước thuế | 12.959.680.950 | 7.385.166.823 | -43,0% |
| Lợi nhuận sau thuế | 12.062.419.482 | 6.976.077.862 | -42,2% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 9% | - | - |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 kiểm toán)
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| A. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| 1. Hệ số thanh toán ngắn hạnài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | Lần | 8,38 | 13,63 |
| 2. Hệ số thanh toán nhanh(Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | Lần | 7,89 | 13,44 |
| B. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 8,33 | 4,84 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 9,09 | 5,09 |
| C. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| 1. Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân | Vòng | 11,19 | 13,49 |
| 2. Vòng quay tổng tài sản thu thuần/ Tổng tài sản bình quân | Vòng | 0,80 | 0,29 |
| D. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| 1. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | 3,10 | 5,01 |
| 2. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân | % | 2,49 | 1,47 |
| 3. Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 3,35 | 5,31 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cổ phần
Loại cổ phần : Cổ phần phổ thông
Tổng số cổ phần hiện đang lưu hành : 38.567.363 cổ phần
Mệnh giá : 10.000 đồng/cổ phần
Tổng số cổ phần chuyển nhượng tự do : 38.567.363 cổ phần
Tổng số cổ phần : 38.567.363 cổ phần
Tổng số cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng : 0 cổ phần
5.2. Cơ cấu cổ đông
5.2.1. Cơ cấu sở hữu theo loại cổ đông (theo danh sách cổ đông chốt tại ngày 16/08/2024)
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông (*) | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông Nhà nước | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Cổ đông sáng lập/ cổ đông FDI | 1.199.000 | 3,11 | 1 | 0 | 1 |
| - Trong nước | 1.199.000 | 3,11 | 1 | 0 | 1 | |
| - Nước ngoài | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 3 | Cổ đông lớn | 7.793.500 | 20,21 | 2 | 0 | 2 |
| - Trong nước | 7.793.500 | 20,21 | 2 | 0 | 2 | |
| - Nước ngoài | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 4 | Công đoàn Công ty | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| - Trong nước | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| - Nước ngoài | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 5 | Cổ phiều quỹ | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 6 | Cổ đông sở hữu cổ phiều ưu đãi (nếu có) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 7 | Cổ đông khác | 29.574.863 | 76,68 | 2483 | 14 | 2469 |
| - Trong nước | 28.774.172 | 74,6 | 2437 | 7 | 2430 | |
| - Nước ngoài | 800.691 | 2,08 | 46 | 7 | 39 | |
| TỔNG CỘNG | 38.567.363 | 100 | 2486 | 14 | 2472 | |
| Trong đó: - Trong nước | 37.766.672 | 97,92 | 2.440 | 7 | 2433 | |
| - Nước ngoài | 800.691 | 2,08 | 46 | 7 | 39 | |
5.2.2. Cô đông lón
Danh sách cổ đông năm giữ trên 5% vốn cổ phần tại thời điểm ngày 31/12/2024:
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ (%) | |
| 1 | Nguyễn Thị Tuyết Nhung | 4.796.000 | 12,43% | |
| 2 | Nguyễn Tuấn Dũng | 2.997.500 | 7,77% | |
| 5.2.3. Cổ đông chiến lược | ||||
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ (%) | Mối quan hệ với Công ty |
| 1 | Nguyễn Thị Tuyết Nhung | 4.796.000 | 12,43% | Thành viên Hội đồng quản trị |
| 2 | Nguyễn Tuấn Dũng | 2.997.500 | 7,77% | Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc |
| 3 | Lê Văn Đức | 1.199.000 | 3,11% | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
5.2.4. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa:
Căn cứ Công văn số 273/UBCK-PTTT của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ngày 14/01/2022, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty là 49%.
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Thời điểm | Giá trị vốn tăng thêm (VND) | Vốn thực góp sau khi tăng (VND) | Hình thức tăng vốn | Cơ quan cấp |
| 2015 | 4.500.000.000 | 4.500.000.000 | Góp vốn thành lập công ty | Giấy ĐKKD cấp lần đầu ngày 06/01/2015 |
| 7.500.000.000 | 12.000.000.000 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu (tỷ lệ 3:5) | Giấy ĐKKD thay đổi lần thứ 2 ngày 01/12/2015 | |
| 2016 | 72.000.000.000 | 84.000.000.000 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu (tỷ lệ 1:6) | Giấy ĐKKD thay đổi lần thứ 3 ngày 26/07/2016 |
| 42.000.000.000 | 126.000.000.000 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu (tỷ lệ 2:1) | Giấy ĐKKD thay đổi lần thứ 5 ngày 20/12/2016 | |
| 2018 | 126.000.000.000 | 157.499.560.000 | Trả cổ tức năm 2016 và năm 2017 bằng cổ phiếu (tỷ lệ 4:1) | - Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2018 số 01/2018/HSL/NQ-ĐHDCĐ ngày 14/06/2018- UBCKNN chấp thuận theo Công văn số 6785/UBCK-QLCB ngày 02/10/2018ấy ĐKKD thay đổi lần thứ 8 ngày 12/11/2018 |
| 2020 | 157.499.560.000 | 171.671.440.000 | Trả cổ tức năm 2018 bằng cổ phiếu (tỷ lệ 100:9) | - Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2020 số 01/2018/HSL/NQ-ĐHDCĐ ngày 22/05/2020- UBCKNN chấp thuận theo Công văn số 7045/UBCK-QLCB ngày 30/11/2020- Giấy ĐKKD thay đổi lần thứ 11 ngày 07/12/2020 |
| 2022 | 171.671.440.000 | 321.671.440.000 | Phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho nhà đầu tư chiến lược và | - Nghị quyết ĐHDCĐ bắt thường năm 2021 số 02/2021/NQ-ĐHDCĐ/HSL ngày 09/12/2021 |
| Thời điểm | Giá trị vốn tăng thêm (VND) | Vốn thực góp sau khi tăng (VND) | Hình thức tăng vốn | Cơ quan cấp |
| nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp | - Công văn số 1078/UBCK-QLCB ngày 07/03/2022 của UBCK về việc nhận được hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ của HSL- Giấy ĐKKD thay đổi lần thứ 14 ngày 07/04/2022 | |||
| 321.671.440.000 | 353.835.080.000 | Trả cổ tức năm 2020 và năm 2021 bằng cổ phiếu (tỷ lệ 100:10) | - Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2021 số 01/2021/NQ-ĐHĐCD/HSL ngày 25/03/2021- Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2022 số 01/2022/NQ-ĐHĐCD/HSL ngày 29/04/2022- Công văn số 4323/UBCK-QLCB ngày 07/07/2022 của UBCK về đã nhận được tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu để trả tức năm 2020 và năm 2021- Giấy ĐKKD thay đổi lần thứ 15 ngày 13/09/2022 | |
| 2024 | 31.838.550.000 | 385.673.630.000 | Trả cổ tức năm 2022 và năm 2023 bằng cổ phiếu (tỷ lệ 100:9) | - Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024 số 01/2024/NQ-ĐHĐCD/HSL ngày 25/04/2024- Công văn số 5479/UBCK-QLCB ngày 27/08/2024 của UBCK về tài liệu báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu để trả tức của HSL- Giấy ĐKKD thay đổi lần thứ 16 ngày 13/09/2024 |
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.
5.5. Các chủng khoán khác: Không có.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
Đồng hành cùng xu hướng phát triển bền vững của các doanh nghiệp trên toàn cầu, Công ty luôn cố gắng gắn liền việc phát triển doanh nghiệp với trách nhiệm bảo vệ môi trường, phát triển người lao động, chăm sóc cộng đồng. Việc cân bằng lợi ích giữa các bên luôn là mối quan tâm cốt lõi trong quá trình hoạt động của Công ty.
6.1. Tác động lên môi trường
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp
Công ty luôn thực hiện nghiêm chỉnh công tác giám sát kiểm soát ô nhiễm môi trường định kỳ theo quy định của Nhà nước. Vì vậy, các chỉ tiêu khí thải, tiếng ồn, nhiệt độ môi trường làm việc của công ty luôn trong tiêu chuẩn cho phép.
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính
Nhằm giảm lượng phát thải khí nhà kính, Công ty đã áp dụng các biện pháp như cải tiến kỹ thuật dây chuyên sản xuất nhằm tiết kiệm nhiên liệu, giảm thiểu nhiên liệu tiêu hảo giảm lượng khí CO2 sinh ra, trồng cây xanh xung quanh khuôn viên nhà máy,...
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Sản phẩm chính của Công ty là tinh bột sắn, ngô sấy, sắn lát có thành phần hoàn toàn từ tự nhiên. Mặc dù có sẵn nguồn nguyên liệu đòi đào tuy nhiên Công ty vẫn luôn chú trọng đến việc kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, đảm bảo dự trữ nguồn nguyên liệu ổn định từ 06 tháng đến 1 năm sản xuất. Khối lượng nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất là khoảng 50-70 tấn/ năm.
Tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty là: 3,2%.
6.3. Tiêu thụ năng lượng
Năng lượng điện được sử dụng để vận hành các máy móc thiết bị sản xuất, dây chuyên, chiếu sáng phục vụ sản xuất,... Dầu DO được sử dụng cho hệ thống máy phát điện dự phòng và hệ thống các thiết bị.
Một trong những quan tâm hàng đầu của Công ty là tiết kiệm năng lượng. Mối quan tâm này được Ban lãnh đạo Công ty xây dựng thành mục tiêu môi trường và đã triển khai thành các chỉ tiêu thực hiện cho nhiều năm qua: Đào tạo nhận thức về tiết kiệm năng lượng cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, ưu tiên đầu tư các thiết bị sản xuất có sử dụng công nghệ tiết kiệm điện, thay thế các bóng đèn huỳnh quang bằng các bóng đèn LED chiếu sáng phục vụ cho sản xuất.
| Giải pháp tiết kiệm năng lượng áp dụng | Mục đích của giải pháp | Dự kiến kết quả |
| Quy định tất đèn khi không sử dụng. Thay thế các bóng đèn huỳnh quang bằng đèn LED tiết kiệm năng lượng | Tránh lãng phí và tăng cường hiệu quả sử dụng năng lượng | Giảm 60% so với trước khi thay thế |
| Hạn chế vận hành máy vào giờ cao điểm, giảm tối đa thời gian không tải của dây chuyền | Tránh lãng phí và tăng cường hiệu quả sử dụng năng lượng | Giảm chi phí 1–2% |
6.4. Tiêu thụ nước
Công ty sử dụng nguồn nước sạch trong sản xuất với mức tiêu thụ nước trung bình khoảng 1.000 - 2.000 m³/năm. Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng là: Không có.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Công ty luôn tuân thủ tuyệt đối các quy định của pháp luật và của địa phương về môi trường như: thực hiện các biện pháp đánh giá, giám sát và bảo vệ môi trường; kiểm định máy móc, thiết bị nhà xưởng, phòng cháy chữa cháy và phối hợp chặt chẽ với cơ quan nhà nước trong việc kiểm tra và báo cáo định kỳ.
Bên cạnh đó, Công ty cũng không ngừng cải thiện các hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo kết quả kiểm định luôn đáp ứng năng lực vận hành của các hệ thống xử lý nước thải và tuân thủ pháp luật môi trường.
Khuôn viên Công ty và các nhà máy sản xuất được trồng cây xanh để đảm bảo môi trường làm việc xanh - thân thiện với môi trường, công tác an ninh trật tự, an toàn về sinh thực phẩm cũng được chú trọng quan tâm đúng mức. Trong nhiều năm qua, Công ty không để xảy ra tại nạn lao động nghiêm trọng, cháy nổ hay ngộ độc thực phẩm.
Kế từ khi thành lập đến nay, Công ty luôn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật vì thế số lần Công ty bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường là không có.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Nhân lực là tài sản quan trọng của công ty. Công ty luôn quan tâm, coi trọng để có được sự ủng hộ, công hiến, hợp tác lâu dài với người lao động thông qua sự quan tâm và tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy được năng lực, đặc biệt đối với người lao động có kinh nghiệm, trình độ thì hoạt động sản xuất kinh doanh mới có thể duy trì được sự tăng trưởng cao và bền vững.
Số lượng lao động tính đến ngày 31/12/2024 là 39 lao động (bao gồm lao động toàn thời gian và thời vụ). Mức lượng trung bình của với người lao động lên đến 10.500.000 đồng/người/tháng đối với các bộ văn phòng/quản lý/điều hành và đến 7.500.000 đồng/người/tháng đối với các bộ nhân viên sản xuất/kinh doanh/thời vụ.
Với mục tiêu tạo điều kiện tốt nhất để đội ngũ nhân viên có thể phát huy hết khả năng và sự sáng tạo, công ty luôn cố gắng để xây dựng môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp, năng động và không ngừng hoàn thiện chính sách nhân sự ngày một tốt hơn. Bên cạnh việc chủ trọng đến các chính sách đãi ngộ và chính sách phúc lợi, Ban Lãnh đạo Công ty cùng với bộ phận quản lý nhân sự trực tiếp tham vấn ý kiến của nhân viên và cùng xây dựng các chính sách thăng tiến và chính sách khen thưởng. Các chính sách này được xây dựng căn cứ trên các tiêu chí: kết quả công việc, những đóng góp cho sự phát triển chung của công ty, hiệu quả hoạt động kinh doanh. Để khuyến khích tập thể, cá nhân công hiến và gắn bó lâu dài với công ty, HSL luôn tạo điều kiện để cán bộ nhân viên chứng minh năng lực, thể hiện kỹ năng quản lý, lãnh đạo, đề xuất các phát kiến cải tiến trong sản xuất và vận hành tại các nhà xưởng.
Bên cạnh đó, với mong muốn thúc đẩy sự phát triển không ngừng của cả tập thể, Công ty đặc biệt chú trọng công tác đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho toàn thể cán bộ nhân viên thuộc mọi vị trí. Tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khóa huấn luyện nội bộ và bên ngoài để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, học tập những kỹ năng mới cần thiết cho nhân viên để phát triển năng lực công tác như: chương trình đào tạo quản trị sản xuất, chương trình đào tạo nâng cao tay nghề,...nhằm đáp ứng yêu cầu công việc hiện tại cũng như trong tương lai của công ty. Số giờ đào tạo cho cán bộ nhân viên công ty trong năm như sau:
Đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân: 40 giờ
Đào tạo quản trị sản xuất:
Quản trị hiệu suất lao động (Phụ trách, nhân viên quản lý): 8 giờ
Quản trị chất lượng (Phụ trách, nhân viên quản lý): 8 giờ
Đào tạo an toàn về sinh lão động:
Nhóm 1 (Người quản lý, phụ trách, người đứng đầu cơ sở SXKD): 16 giờ
Nhóm 2 (Người làm công tác an toàn lao động): 48 giờ
Nhóm 3 (Người làm việc môi trường độc hại, nguy hiểm): 24 giờ
Nhóm 4 (Người lao động không thuộc các nhóm trên): 16 giờ
Nhóm 5 (Người làm công tác y tế): 60 giờ
Nhóm 6 (Người làm công tác an toàn về sinh): 6 giờ
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Công ty vẫn luôn thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời gắn liền với trách nhiệm đối với công đồng địa phương. HSL đã và đang nỗ lực thực hiện, đặt mục tiêu hàng đầu bằng những hành động vì công đồng để lan tỏa, thúc đẩy và kêu gọi các bên cùng tham gia vì một thế giới ngày càng tốt đẹp hơn.
Công ty hiểu rằng, sự ủng hộ và tin tưởng của cộng đồng là cơ sở quan trọng để đạt được những thành công cuối cùng. Mặt khác, Công ty cũng nhận thức rõ trách nhiệm đối với những tác động tới công động và môi trường xung quanh, do đó công ty nỗ lực hài hòa lợi ích của các bên để tìm kiếm sự ủng hộ và sự đồng thuận của cả công động.
Công ty luôn chú trọng bảo vệ môi trường tự nhiên và môi trường sống cho cộng đồng, đảm bảo an toàn thực phẩm và sức khỏe cho người lao động và cộng đồng. Tiết kiệm nhiên liệu, tiết kiệm nguồn tài nguyên nước, giảm lượng khí thái ra môi trường,... để góp phần bảo vệ môi trường.
Năm vừa qua, toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty cùng nhau tham gia chương trình thiện nguyện, cứu trợ, cấp phát lương thực, quần áo ấm, sách vở, đồ dùng cần thiết,... cho các trung tâm bảo trợ xã hội tại địa phương, các hộ nghèo tại các khu vực khó khăn trên địa bàn các tỉnh miền Bắc.
[Hết nội dung tại trang này]
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 (ĐVT: Tỷ đồng) | Kế hoạch năm 2024 (ĐVT: Tỷ đồng) | %TH 2024/KH 2024 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 139.245.565.620 | 400 | 34,8% |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 6.976.077.862 | 18,2 | 37,9% |
Trong bối cảnh tình hình kinh tế, chính trị thế giới có nhiều biến động khó lường trong năm 2024, nền kinh tế Việt Nam cũng chịu nhiều tác động mạnh mẽ. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tại nước ta trong năm 2024 diễn ra trong điều kiện thời tiết diễn biến phức tạp, nắng nóng gay gắt, hạn hán ở khu vực Tây Nguyên, miền Trung, xâm nhập mặn tại các tỉnh phía Nam, đặc biệt là ảnh hưởng từ con bão số 3 gây thiệt hại lớn cho sản xuất kinh doanh và đời sống đến các địa phương phía Bắc.
Trước bối cảnh đó, hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại doanh thu chính của Công ty trong ngành nông sản cũng bị ảnh hưởng lớn do thay đổi thời tiết, thiên tại và do các nhà máy chăn nuôi, các đối tác khách hàng của Công ty có xu hướng sử dụng ngô hạt nhập khẩu thay cho ngô hạt trong nước. Từ đó, giá thành thu mua củ/hạt tươi có nhiều biến động mạnh, trong khi điện tích trồng sản/ngô giảm mạnh do hiệu quả kinh tế không cao bằng cây ăn quả.
Kết thúc năm 2024, doanh thu thuần hợp nhất năm 2024 của Công ty đạt 139,2 tỷ đồng, giám 64,3 % so với năm 2023 và chi đạt 34,8% kế hoạch doanh thu đề ra. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2024 đạt 6,9 tỷ, giảm 42,2% so với 2023 và chi đạt 37,9% kế hoạch. Hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty gặp nhiều khó khăn bất lợi do điều kiện khách quan, cùng với việc Công ty mẹ tiến tới chuyển dần sang mô hình tập đoàn đầu tư, việc chuyển giao hoạt động kinh doanh và tái cơ cấu các công ty con cần thêm thời gian ổn định, do đó Công ty chưa đạt kết quả sản xuất kinh doanh tốt trong năm 2024 như kỳ vọng.
2. Tình hình tài chính
2.1. Tình hình tài sản
| Chỉ tiêu | 31/12/2023(VND) | Tỷ trọng(%) | 31/12/2024(VND) | Tỷ trọng(%) |
| I. Tài sản ngắn hạn | 266.163.357.899 | 55,44 | 253.399.925.872 | 53,99 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 63.843.947.170 | 13,30 | 80.145.704.798 | 17,08 |
| 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn | - | - | 60.684.193.127 | 12,93 |
| 3. Các khoản phải thu ngắn hạn | 184.229.144.506 | 38,37 | 106.921.255.819 | 22,78 |
| 4. Hàng tồn kho | 15.494.457.442 | 3,23 | 3.498.566.964 | 0,75 |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 2.595.808.781 | 0,54 | 2.150.205.164 | 0,46 |
| II. Tài sản dài hạn | 213.952.110.241 | 44,56 | 215.939.022.572 | 46,01 |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | 97.575.000.000 | 20,32 | 97.575.000.000 | 20,79 |
| 2. Tài sản cố định | 46.207.089.786 | 9,62 | 41.983.805.086 | 8,95 |
| 2. Đầu tư tài chính dài hạn | 67.528.853.143 | 14,07 | 73.988.587.913 | 15,76 |
| 3. Tài sản dài hạn khác | 2.641.167.312 | 0,55 | 2.391.629.573 | 0,51 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 480.115.468.140 | 100 | 469.338.948.444 | 100 |
2.2. Tình hình nợ phải trả
| STT | Chỉ tiêu | 31/12/2023(VND) | Tỷ trọng(%) | 31/12/2024(VND) | Tỷ trọng(%) |
| I | Nợ ngắn hạn | 31.767.544.937 | 79,40 | 18.597.827.481 | 81,87 |
| 1 | Phải trả người bán ngắn hạn | 18.480.464.116 | 46,19 | 2.842.275.432 | 12,51 |
| 2 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 891.145.431 | 2,23 | 429.787.875 | 1,89 |
| 3 | Phải trả ngắn hạn khác | 140.000.000 | 0,35 | 243.358.773 | 1,07 |
| 4 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 3.353.040.302 | 8,38 | 6.170.249.542 | 27,16 |
| 5 | Quỹ khen thưởng và phúc lợi | 8.894.382.508 | 22,23 | 8.894.382.508 | 39,15 |
| II | Nợ dài hạn | 8.241.716.710 | 20,60 | 4.119.336.608 | 18,13 |
| TỔNG CÔNG NỘ PHẢI TRẢ | 59.528.895.143 | 100 | 22.717.164.089 | 100 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính Hợp nhất kiểm toán năm 2024 của CTCP Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà)
Khả năng tự chủ về tài chính của Công ty ở mức an toàn do hệ số nợ trên tổng tài sản ở mức 4,84%. Đồng thời, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tốt vì hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty ở mức tốt là 13,63.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, do như cầu mơ rộng đầu tư và bổ sung vốn lưu động, Công ty đã thực hiện việc vay ngắn hạn từ các tổ chức tín dụng và cá nhân. Tuy nhiên, Công ty không có khoản nợ phải trả quá hạn nên cơ cấu nợ và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty ở mức an toàn.
1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Với mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, HSL luôn tập trung cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý phù hợp với định hướng phát triển từng giai đoạn. Bộ máy nhân sự được đảm bảo tính gợn, hiệu quả, chuyên nghiệp. Các công việc được thực hiện theo quy trình do Công ty ban hành. Định kỳ, các bộ phận sẽ cấp nhất các thay đổi của quy trình nghiệp vụ để phù hợp với tình hình thực tế. Công ty luôn tạo điều kiện cho các bộ công nhân viên có nhiều cơ hội học tập, thắng tiến thông qua việc luân chuyển vị trí công tác. Ngoài ra, Công ty còn chủ trọng cải thiện hệ thống kênh phân phối, gia tăng độ phù của các sản phẩm chủ lực tại các thị trường lớn.
Bên cạnh đó, các cán bộ chuyên trách của Công ty luôn tích cực tham gia các buổi tọa đảm và chuỗi hội thảo do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các cơ quan chuyên môn phối hợp tổ chức cùng các đơn vị đào tạo để cấp nhất kiến thức và áp dụng tại doanh nghiệp.
Tiểu ban Kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị hoạt động có hiệu quả và có chiều sâu, đóng góp cho sự phát triển của Công ty. Các kiến nghị và đề xuất của Tiểu ban Kiểm toán nội bộ nhằm minh bạch hóa và cải thiện hệ thống quy trình, cách thức quản lý của Công ty được Ban Lãnh đạo đánh giá cao và rà soát điều chỉnh sao cho phù hợp với tình hình thực tế của Công ty.
2. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Mặc dù nền kinh tế vẫn còn tiêm ẩn nhiều yếu tố bất ổn, sự cạnh tranh khóc liệt giữa những đối thủ cạnh tranh cùng ngành, tuy nhiên Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển thực phẩm Hồng Hà vẫn quyết tâm thực hiện mục tiêu và kế hoạch phát triển như sau:
Công tác tổ chức
Tiếp tục tăng cường bổ sung đội ngũ nhân sự giỏi chuyên môn, đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty. Hoàn thiện quy trình hoạt động hoạt động của các phòng ban.
- Tăng cường hoạt động giám sát công việc, tổ chức công việc theo mô hình 3 mức độ, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp để công nhân viên phát huy hết năng lực, đoàn kết, tin cậy, tăng cường đội ngũ quản lý có năng lực đáp ứng cho sự phát triển của Công ty trong giai đoạn mới.
Công tác chỉ đạo điều hành sản xuất
Tối ưu hóa sản xuất, tiếp tục triển khai các giải pháp tối ưu chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cân đối công nợ, kiểm soát hàng tồn kho, tinh gọn bộ máy/nhân sự, ... để nâng cao năng lực cạnh tranh, giữ vững vị thế.
- Chủ động theo dõi sát sao thị trường để kịp thời có chiến lược ứng phó phù hợp.
- Nghiên cứu, chọn lọc, đánh giá và hiện thực hóa các cơ hội đầu tư vốn tiêm năng, có khả năng mang lại lợi ích kinh tế và hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Gắn liền sản xuất với quy hoạch vùng nguyên liệu bền vững, giúp Công ty luôn chủ động được nguồn nguyên liệu đảm vào, ổn định sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm.
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch, phương thức triển khai kế hoạch thống nhất từ Ban điều hành đến các phòng ban Công ty. Giao định mức với từng khâu hoạt động. Phân cấp cho các phòng ban tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh nhằm phát huy tối đa tính năng động, sáng tạo của các phòng ban.
Công tác đầu tư phát triển
Tiếp tục cơ cấu lại danh mục đầu tư hiện hữu; tập trung nguồn lực cho những đơn vị thành viên, đơn vị liên kết có lợi thế và sản phẩm có tiềm năng hỗ trợ sự phát triển của hệ sinh thái cốt lõi của Công ty.
- Tìm kiếm các đối tác phù hợp để hợp tác phát triển chiến lược trong các ngành nghề mà Công ty tham gia.
- Tiếp tục đầy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực kinh doanh Công ty có thể mạnh, thúc đẩy hoạt động của hệ thống kênh phân phối liên kết để dần dần chiếm lĩnh thị trường.
3. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
- 5.1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)
Công ty luôn thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường trước khi đi vào hoạt động. Trong quá trình hoạt động, công việc quản lý nước thải, chất thải được thực hiện thường xuyên, nghiêm túc. Đồng thời, công ty luôn cấp nhất các quy định pháp luật về môi trường.
Trong khuôn viên nhà máy, để có sự bổ trí hài hòa giữa các khu vực sản xuất, công ty đã dành nhiều diện tích để trồng cây xanh, thăm cổ nhằm tạo cảnh quan và góp phần làm trong lành không khí.
5.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Nguồn nhân lực là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Công ty luôn quan tâm, coi trọng vấn đề này để có được sự ủng hộ, công hiến, hợp tác lâu dài với người lao động thông qua sự quan tâm và tạo điều kiện cho cá nhân người lao động có cơ hội phát triển bản thân. Người lao động trong công ty luôn được quan tâm và có chính sách phù hợp để xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài.
Công ty luôn tạo môi trường làm việc thân thiện, gắn kết quan hệ giữa các nhân viên và xây dựng văn hóa công ty. Bên cạnh đó, HSL luôn chung sức, đồng lòng với người lao động, đảm bảo ổn định việc làm và đời sống của người lao động, đảm bảo người lao động được hướng tất cả quyền lợi về mặt vật chất và tinh thần theo quy định của pháp luật.
Chế độ lương, thưởng của cán bộ công nhân công ty luôn được đảm bảo xứng đáng và công bằng. Người lao động luôn được khuyến khích và tạo điều kiện để nâng cao kiến thức, kỹ năng để phát triển.
Ngoài ra, công tác an toàn về sinh lão động luôn được công ty quan tâm thông qua các hoạt động cụ thể như: khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động,...
5.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
Trách nhiệm đối với công đồng là một chính sách nhất quán xuyên suốt hoạt động của Công ty với nhiều chính sách, hoạt động khác nhau. Trong năm vừa qua, các chương trình thiện nguyên, cứu trợ, cấp phát lương thực, quần áo ấm, sách vở, đồ dùng cần thiết,... cho các trung tâm bảo trợ xã hội tại địa phương, các vùng bị thiên tại lũ lụt, các hộ nghèo tại các khu vực khó khăn trên địa bàn các tỉnh miền Bắc đã được công ty tổ chức và nhận được sự ủng hộ nhiệt tình từ toàn thể cán bộ nhân viên trong Công ty.
[Hết nội dung tại trang này]
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Về hoạt động kinh doanh:
Trong bối cảnh chịu tác động nặng nề của thiên tai, đặc biệt là con bão số 3 (bão Yagi) vào đầu tháng 9/2024, kết thúc năm 2024, ngành nông nghiệp Việt Nam vẫn đạt được mức tăng trưởng bút phá, góp phần quan trọng vào kết quả chung của toàn nên kinh tế. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2024 tăng trưởng tích cực trong điều kiện có những thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen; trong đó có yếu tố tác động mạnh của biến động thị trường, của thời tiết nắng nóng gay gắt, hạn hán, mưa bão tại các địa phương vùng Tây Nguyên, miền trung, xâm nhập mặn tại các tỉnh, thành phố phía nam, bão số 3 (Yagi) gây thiệt hại nặng nề...
Tuy nhiên, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024 gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhân chính là nguồn nguyên liệu tại địa phương không đủ cung ứng cho sản xuất, xuất phát từ việc diện tích gieo trồng cây hoa màu như ngô, khoai, sắn giảm đáng kể do hiệu quả kinh tế không cao, đầy giá thành nguyên liệu đầu vào tăng cao, trong khi đầu ra có nhiều biến động khi khách hàng của Công ty là các nhà máy thức ăn chăn nuôi giảm nhu cầu nhập hàng trong nước, thay vào đó là sử dụng hàng nhập khẩu (như ngô, khoai).
Đối mặt với những rủi ro và sức ép lớn trong việc thích ứng với những biến động của thị trường và việc điều phối hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho linh hoạt, hiệu quả, Hội đồng Quản trị đã nỗ lực cùng với Ban điều hành Công ty triển khai nhiều giải pháp trong năm 2024 nhằm giảm thiểu khó khăn, cân đối lợi nhuận, doanh thu, củng cố nội lực và hoạch định nhiều chiến lược hướng đến phát triển bền vững. Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị Công ty đã thông qua nhiều chủ trương lớn, quyết định nhiều vấn đề quan trọng nhằm thực hiện các mục tiêu của Đại hội đồng cổ động đã thông qua, ứng phó với tình hình biến động thực tế và thực hiện kiểm tra, giám sát đảm bảo lợi ích của cổ động theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, động thời hoàn thiện hoạt động quản trị công ty sao cho phù hợp với Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị công ty và theo quy định của pháp luật hiện hành.
Về công tác giám sát tài chính và công bố thông tin:
Hội đồng quản trị đánh giá tốt việc thiết lập, mở rộng các mối quan hệ nhằm tìm kiếm, thu hút nguồn vốn cũng như dòng tiền đáp ứng nhu cầu thanh khoản và mục tiêu tăng trưởng của Công ty. Việc công bố thông tin chính xác và kịp thời đến các cổ đông, minh bạch trong toàn bộ hoạt động cũng giúp thu hút và duy trì tốt mối quan hệ với các cổ đông, tạo thuận lợi trong việc huy động vốn cho hoạt động kinh doanh của Công ty.
Về trách nhiệm môi trường và xã hội:
HĐQT đánh giá cao các chính sách khuyến khích các ý tưởng sáng kiến tiết kiệm nguyên liệu và tận dụng hiệu quả điện nước đã đi vào thực tế, góp phần giúp giảm chi phí gia tăng tỷ lệ lợi nhuận cho doanh nghiệp cũng như góp phần bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường xung quanh các khu nhà xưởng của Công ty. Ban Tổng giảm đốc đã tổ chức các cuộc đã ngoại và từ thiện nhiều ý nghĩa giúp phát triển tinh thần đoàn kết và trách nhiệm với xã hội của cán bộ công nhân viên Công ty.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
HĐQT luôn theo dõi, chỉ đạo hoạt động của Ban Tổng Giám đốc nhằm kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của HĐQT nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ban Tổng Giám đốc. Qua việc giám sát hoạt động của Ban Tổng giám đốc trong năm 2024, Hội đồng quản trị có những ý kiến đánh giá như sau:
Ban Tổng Giám đốc đã có những nỗ lực đáng ghi nhận trong vai trò điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời thực hiện đúng chỉ đạo và định hướng kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị giao phó.
Tích cực trao đổi và chủ động báo cáo lên Hội đồng quản trị tiến độc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như các khó khăn, vướng mắc gặp phải, để kịp thời bàn bạc, xin ý kiến nhằm đưa ra những giải pháp hiệu quả nhất.
Kết hợp hiệu quả với Ban Kiểm soát và Tiểu ban Kiểm toán nội bộ nhằm đánh giá những rủi ro trong quá trình hoạt động để từ đó đưa ra những giải pháp phòng ngừa đem lại hiệu quả.
Thực hiện nghiêm túc chế độ Báo cáo tài chính trong năm 2024, Báo cáo tài chính hàng quý, Báo cáo tài chính bán niên.
Luôn đảm bảo thông tin được công bố đầy đủ, minh bạch và kịp thời theo đúng quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Để đạt được mục tiêu phát triển ổn định và bền vững trong dài hạn, Hội đồng Quản trị sẽ tiếp tục thực thi quyền hạn và nhiệm vụ của mình theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ của Công ty, đồng thời hoạch định một số nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2025 như sau:
Bám sát Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông để chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2025 phù hợp với tình hình thực tế;
Tổ chức lại sản xuất theo hướng xây dựng vùng sản xuất lớn, chủ trọng giải bài toán mất cân đối giữa chế biến và nguyên liệu. Đây là cơ sở để quy hoạch và liên kết với các vùng trồng nguyên liệu trọng tâm nhằm giảm các khâu trung gian, tạo cơ hội nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm.
Xây dựng kế hoạch và tiến hành xử lý các vấn đề còn tồn động trong năm 2025;
Tiếp tục tìm kiếm mở rộng thị trường, phát triển các ngành nghề chủ lực trên cơ sở phát huy mọi nguồn lực của Công ty;
Phát triển hệ thống công ty theo hướng hiệu quả và bền vững, song song với kiểm soát, quản trị rủi ro, duy trì thành quả, bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư và các cổ đông;
Tăng cường công tác quan hệ hợp tác với các nhà đầu tư, thường xuyên cấp nhập tình hình hoạt động lên website của Công ty;
Duy trì việc hợp và thảo luận thường xuyên các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT và các vấn đề mang tính chiến lược đối với sự phát triển của Công ty;
Tiệp tục áp dụng các biện pháp nâng cao năng lực quản trị điều hành, quản trị rủi ro đảm bảo cho Công ty hoạt động minh bạch, an toàn, hiệu quả và tuần thủ các quy định pháp luật.
[Hết nội dung tại trang này]
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị (tính đến ngày 31/12/2024)
| STT | Thành viên | Chức vụ đang nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần HSL |
| 1 | Ông Lê Văn Đức | • T1/2023 - nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị - Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà | 3,11% |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung | • T1/2023 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị - Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà | 12,43% |
| 3 | Ông Lê Anh Tuấn | • T11/2017 - nay: Cố vấn kinh doanh: Dự án Thúc đẩy bình đẳng giới trong Nông nghiệp và Du lịch (GREAT)• T4/2021 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị độc lập - Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà | 0% |
| 4 | Ông Lưu Chiến Thắng | • 2020 - nay: Giám đốc - Công ty Cổ phần Nông sản Elmaco• T4/2023 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị - Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà | 0% |
| 5 | Ông Nguyễn Tuấn Dũng | • 2020 - nay: Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà• T12/2021 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị - Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà• T12/2022 - nay: Giám đốc - Công ty Cổ phần Cường Sinh Yên Châu | 7,77% |
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Kế từ tháng 3 năm 2021, Công ty thành lập Ban Kiểm toán nội bộ (BKTNB) trực thuộc Hội đồng quản trị với chức năng, nhiệm vụ tham mưu, trợ giúp cho Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc về công tác kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ và quản trị rũi ro.
BKTNB đã thực hiện công tác kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ nhằm giúp Công ty đạt được các mục tiêu chiến lược.
BKTNB đưa ra các phân tích chuyên sâu và các kiến nghị một cách độc lập khách quan dựa trên đánh giá dữ liệu, đánh gia hiệu quả và hiệu suất sử dụng các nguồn lực.
| STT | Họ tên | Chức vụ | Trình độ chuyên môn |
| 1 | Lê Anh Tuấn | Trường BKTNB(kiểm Thành viên HĐQT độc lập) | Thạc sỹ chuyên ngành quản trị kinh doanh |
| 2 | Đặng Quốc Hưng | Thành viên BKTNB(kiểm thành viên Ban Kiểm soát) | Cử nhân chuyên ngành tài chính - ngân hàng |
1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Hội đồng quản trị Công ty đã tổ chức các cuộc họp định kỳ, bất thường nằm kịp thời thảo luận các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị và xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh và các vấn đề quan trọng khác của Công ty.
Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh luôn được Thư ký Hội đồng quản trị cấp nhất đầy đủ, kịp thời và chính xác trước các cuộc họp. Nội dung được phê duyệt thường được nhất trí thống nhất bởi các thành viên Hội đồng quản trị trước khi thực hiện.
Các thành viên Hội đồng quản trị đều nghiêm túc tuân thủ quy định trong Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị công ty và quy định pháp luật hiện hành. Tất cả thành viên Hội đồng quản trị đều thể hiện rõ vai trò và đóng góp tích cực vào sự phát triển của Công ty.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tiến hành 13 cuộc họp bao gồm họp định kỳ và bất thường để thông qua các vấn đề chiến lược, kế hoạch hoạt động của Công ty với sự tham dự đầy đủ của các thành viên Hội đồng quản trị. Các cuộc họp Hội đồng quản trị được tổ chức và tiến hành theo đúng quy định tại Điều lệ Công ty và quy định của pháp luật hiện hành. Các thành viên Hội đồng quản trị tích cực tham gia, đóng góp ý kiến. Cụ thể các quyết định được Hội đồng quản trị thông qua như sau:
| STT | SÔ NGHỊ QUYẾT | NGÀY | NỘI DUNG |
| 1 | 01/2024/NQ-HDQT/HSL | 04/01/2024 | Thông qua việc tạm dừng đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ |
| 2 | 02/2024/NQ-HDQT/HSL | 26/01/2024 | Thông qua giao dịch giữa Công ty với các bên liên quan trong năm 2024 |
| 3 | 03/2024/NQ-HDQT/HSL | 08/03/2024 | Thông qua việc tổ chức họp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 |
| 4 | 04/2024/NQ-HDQT/HSL | 21/03/2024 | Thông qua việc thoái vốn tại công ty liên kết |
| 5 | 05/2024/NQ-HDQT/HSL | 05/06/2024 | Thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính bán niên năm 2024 và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty |
| 6 | 06/2024/NQ-HDQT/HSL | 13/06/2024 | Thông qua việc triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2022 và 2023 |
| 7 | 07/2024/NQ-HDQT/HSL | 11/07/2024 | Thông qua điều chỉnh một số nội dung tại Nghị quyết số 06/2024/NQ-HDQT/HSL |
| 8 | 08/2024/NQ-HDQT/HSL | 02/08/2024 | Thông qua việc chốt ngày đăng ký cuối cùng để trả cổ tức năm 2022 và năm 2023 bằng cổ phiếu |
| 9 | 09/2024/NQ-HDQT/HSL | 30/08/2024 | Thông qua việc đăng ký tăng vốn điều lệ, sửa đổi Điều lệ Công ty, đăng ký lưu ký và niêm yết bổ sung cổ phiếu |
| 10 | 10/2024/NQ-HDQT/HSL | 23/09/2024 | Thông qua việc đăng ký ngày giao dịch bổ sung cổ phiếu trả cổ tức năm 2022 và năm 2023 |
| 11 | 11/2024/NQ-HDQT/HSL | 07/10/2024 | Thông qua việc triển khai thực hiện Phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) năm 2022 |
| 12 | 12/2024/NQ-HDQT/HSL | 26/11/2024 | Thông qua việc điều chỉnh Quy chế ESOP và Danh sách người lao động tham gia ESOP năm 2022 |
| 13 | 13/2024/NQ-HDQT/HSL | 19/12/2024 | Thông qua việc tạm dừng thực hiện Phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) năm 2022 |
1.4. Hoạt động của Thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Để hoạt động, điều hành tốt, Hội đồng quản trị Công ty luôn đánh giá cao sự tham gia và đóng góp của Thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Do đó, Công ty luôn duy trì đảm bảo số lượng thành viên HĐQT độc lập theo đúng quy định pháp luật. Thành viên Hội đồng quản trị độc lập là những người có kiến thức, kinh nghiệm trong quản lý, kiến thức chuyên ngành, và kiến thức, kinh nghiệm của họ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả các quyết định của Hội đồng quản trị. Đặc biệt là các quyết định của Hội đồng quản trị liên quan đến đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực mới hoặc lĩnh vực mà Thành viên Hội đồng quản trị độc lập là người hiểu biết và thông thạo.
Sự tham gia của Thành viên Hội đồng quản trị độc lập giúp đảm bảo cho tính minh bạch trong quá trình tô chức và hoạt động của Công ty. Vì thế, trong năm vừa qua, thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã giúp Ban Lãnh đạo Công ty đưa ra góc nhìn tổng thể hơn, bao quát hơn đến toàn bộ các lợi ích của các chủ thể có liên quan, và đưa ra những ý kiến, quyết định nhằm tăng cường tính hiệu quả, khả thi của các quyết định của Hội đồng quản trị, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty, đảm bảo được quyền và lợi ích của doanh nghiệp và các cổ đông.
1.5. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty.
2. Ban Kiểm soát
2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| STT | Thành viên | Chức vụ đang nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần |
| 1 | Dương Quân Anh | • 2020 - nay: Trường Ban Kiểm soát - Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà | 0% |
| 2 | Đặng Quốc Hưng | • T04/2021 - nay: Thành viên Ban Kiểm soát - Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà | 0% |
| 3 | Bùi Phương Anh | • 2022 - nay: Chuyên viên pháp lý - Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà• T04/2023 - nay: Thành viên Ban Kiểm soát - Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà | 0% |
2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tổ chức 04 cuộc họp với tỷ lệ tham dự đạt 100%. Ban Kiểm soát đã tiến hành giám sát, kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh năm 2024 của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc; kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty trong việc quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; theo dõi, giám sát việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị. Bên cạnh đó, Ban Kiểm soát còn tiến hành thẩm tra các Báo cáo tài chính nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của các số liệu tài chính, phù hợp với các chuẩn mực, chế độ kế toán và chính sách tài chính hiện hành.
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
3.1. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
Tổng thu nhập của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban Kiểm soát của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà trong năm 2024 như sau:
| STT | Họ Tên | Chức danh | Thu nhập (VND) |
| 1 - Hội đồng quản trị | |||
| 1 | Lê Văn Đức | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 127.336.000 |
| 2 | Nguyễn Thị Tuyết Nhung | Thành viên Hội đồng quản trị | 60.000.000 |
| 3 | Lê Anh Tuấn | Thành viên Hội đồng quản trị | 60.000.000 |
| 4 | Nguyễn Tuấn Dũng | Thành viên Hội đồng quản trịêm Tổng Giám đốc | 123.256.000 |
| STT | Họ Tên | Chức danh | Thu nhập (VND) |
| 5 | Lưu Chiến Thắng | Thành viên Hội đồng quản trị | 60.000.000 |
| II - Ban Kiểm soát | |||
| 1 | Dương Quân Anh | Trường Ban Kiểm soát | 36.000.000 |
| 2 | Đăng Quốc Hưng | Thành viên Ban Kiểm soát | 94.004.000 |
| 3 | Bùi Phương Anh | Thành viên Ban Kiểm soát | 105.256.000 |
3.2. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có.
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ trong năm 2024
| STT | Tên người có liên quan | Mối quan hệ | Nội dung giao dịch | Giá trị giao dịch |
| 1 | Công ty Cổ phần Cường Sinh Yên Châu | Công ty con | Cho thuê tài sản | 934.290.500 |
| Nhận cổ tức | 10.202.500.000 | |||
| 2 | Công ty Cổ phần Nông lâm nghiệp Hồng Hà | Công ty con | Cho vay | 32.460.000.000 |
| Nhận lãi cho vay | 265.915.068 |
3.4. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Trong năm 2024, Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà đã thực hiện và báo cáo kịp thời cũng như công bố thông tin định kỳ về tình hình quản trị công ty hàng quý, bán niên và hàng năm đến các nhà đầu tư.
Với mục tiêu từng bước tiệm cận các chuẩn mực về quản trị công ty của khu vực và trên thế giới, trong thời gian tới Công ty cần tiếp tục thực hiện một số công tác sau liên quan đến quản trị công ty:
Kế hoạch ngắn hạn
Tiếp tục cấp nhật, công bố đầy đủ các thông tin theo đúng quy định cho các cổ đông, khách hàng, nhà đầu tư trên website của Công ty.
I liên tục cân nhất, sửa đổi, bổ sung và tuân thủ các quy định về công bố và minh bạch thông tin theo quy định của pháp luật;
Tham gia các khóa đào tạo về quản trị công ty do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các đơn vị uy tín tổ chức.
Kế hoạch dài hạn
Tiếp tục hoàn thiện mô hình quản trị nhằm tăng cường sự phối hợp giữa Công ty với các đơn vị thành viên, giữa các thành viên với nhau trên cơ sở đảm bảo sự thống nhất, tăng cường tính tuân thủ trên toàn hệ thống.
Phát huy vai trò quản trị tập trung, hỗ trợ về quản trị của Công ty đối với các đơn vị thành viên về tài chính, nhân sự - đào tạo, công nghệ thông tin, thương hiệu, đấu tư, xây dựng cơ bản trong toàn hệ thống.
Thường xuyên cấp nhất kiến thức phát luật, thông lệ tốt về quản trị công ty trong và ngoài nước để vận dụng vào thực tiễn hoạt động của Công ty.
Đây mạnh công tác quản trị rũi ro, tuân thủ và kiểm toán nội bộ để cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động quản trị doanh nghiệp.
Tiếp tục nâng cao hiệu quả của Tiêu Ban kiểm toán nội bộ với vai trò giúp việc của Hội đồng quản trị.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà đã được đăng tải đầy đủ trên trang website của Công ty. Địa chỉ đường link xem báo cáo tài chính là: http://honghagroup.com.vn/bao-cao-tai-chinh-kiem-toan-nam-2024.
Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN THỰ PHẦM HÒNG HÀ
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Cuân Dũng