Báo cáo thường niên 2024/HT1
ticker: HT1 document_type: bctn year: 2024 page_count: 111 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số : 1100 /HT1-TKy
No.: 1100 /HT1-TKy
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 04 năm 2025
Ho Chi Minh City, April 02, 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE
CÔNG TY Digitally signed by CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MẠNG VICEM
HÀ TIẾN
DN: C-VN, S-HỒ CHÍ
MINH, L-Quận 1,
CN-CÔNG TY CỔ PHẦN XI
MẶNG VICEM HÀ TIẾN,
CID.0.9.2342.19200300.100.
1.1-MST:0301446422
Reason:
Location:
Date: 2025-04-03 12:53:01
Kính gửi:
- Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước;
- Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
To:
- The State Securities Commission:
- Hochiminh Stock Exchange.
- Tên tổ chức: Công ty Cổ Phần Xi Măng VICEM Hà Tiên
Name of organization: VICEM Ha Tien Cement Joint Stock Company
- Mã chứng khoán: HT1
Stock symbol: HT1
Địa chỉ: 604 Võ Văn Kiệt, Phường Cầu Kho, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Address: No. 604, Vo Van Kiet street, Cau Kho ward, District 1, Ho Chi Minh City.
Điện thoại: (028) 38368363
Tel.: (028) 38368363
Fax: (028) 38361278
- Nội dung thông tin công bố/Content of disclosure:
Báo cáo thường niên năm 2024/The annual report 2024
- Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 02/04/2025 tại đường dẫn https://www.vicemhatien.com.vn/thong-tin-cong-bo.
This information was disclosed on the company's website on April 02, 2025 (date), as in the link https://www.vicemhatien.com.vn/thong-tin-cong-bo.
Chúng tôi cam kết các thông tin công bố là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Nơi nhận/Recipient:
- Như trên;
- HĐQT (đề b/cáo);
- BKS (đề b/cáo);
- Ban TGD (để b/cáo);
P.KTPC, P.TCKT (để biết);
- Luru/Archived: VT, Tky Cty.
Người UQ CBTT/
Information disclosure authorized Person
Nguyên Thị Thanh Vượng
VƯƠN TỐI
NHỮNG TÂM CAO
1964 - 2024
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
2024
ANNUAL REPORT
2024
IG VICEM HÀ TIÊN
Mục lục
Chương
01
VICEM Hà Tiên năm 2024
- Điểm nhấn 2024
- Sứ mệnh, tầm nhìn và triết lý kinh doanh
- Sự kiện nổi bật 2024
- Danh hiệu, giải thưởng năm 2024
- Các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản giai đoạn 2020 - 2024
- Thị trường kinh doanh
- Quá trình hình thành và phát triển
- Tổng quan VICEM Hà Tiên
- Cơ cấu tổ chức
Chương
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Contents
02
- Các rủi ro
Chương
Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng giám đốc
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi
vốn đầu tư của chủ sở hữu
03
- Kế hoạch năm 2025
- Định hướng phát triển
- Tình hình tài chính
Đánh giá của Hội đồng Quản trị
Chapter
01
- Đánh giá hoạt động của Hội đồng Quản trị
VICEM Ha Tien 2024
Chapter
- Giám sát, đánh giá Tổng giám đốc và Ban Điều hành
- Phương hướng hoạt động của Hội đồng Quản trị năm 2025
02
- Mission, Vision and Businessess Philosophy
- Highlights 2024
- Basic business indicators for the period of 2020 - 2024
- Business Market
Report and evaluation of The Board of General Directors
- Overview VICEM Ha Tien
- Formation and Development process
- Evaluation of production and business results in 2024
- Plan for 2025
- Financial situation
- Industries and business areas
Chapter
- Organizational Structure
- Shareholder structure, ch-
capital
- Risks
03
- Development orientation
Review of The Board of Directors
- Evaluation of the Board's performance
- Supervision and evaluation the General Director and the Executive Board
- Direction of the Board of Directors in 2025
Mục lục
Chương
04
Quản trị Công ty
- Hội đồng Quản trị
- Ban kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát
Chương
Contents
05
Báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính 2024 đã được kiểm toán
- Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
- Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Chapter
04
Chapter
Corporate Governance
- Board of Directors
- Supervisory Board
- Transactions, remuneration and benefits of the Board of Directors and the Supervisory Board
05
Financial statements
- Audited 2024 financial statements
- Statement of The Board of Management
- Independent auditors' report
- Consolidated balance sheet
- Consolidated income statement
- Consolidated cash flow statement
- Notes to the consolidated financial statements
Thông điệp của Tổng Giám đốc
Kính thừa Quý Cổ đông,
Thay mặt Hội đồng Ở tri, Ban lãnh đạo Vicem Hà Tiên, tôi xin động lợi chào trân trọng và thành
Kính thưa Quý vị,
Kinh tế – xã hội nước ta năm 2024 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới tiếp tục biến động phức tạp; xung đột leo thang ở Ukrain, Trung Đông, Biển Đỏ, căng thẳng gia tăng ở bán đảo Triều Tiên và eo biển Đài Loan; giá xăng dầu, cước vận tải biển động mạnh; kinh tế, thương mại phục hồi chậm, thiếu vững chắc. Trong nước, mặc dù còn nhiều thách thức tác động đến tăng trưởng như giải ngân vốn đầu tư công chậm; một số chương trình tin dụng triển khai chưa hiệu quả; thị trường bất động sản chưa hồi phục; chi phí sản xuất còn cao. Tuy nhiên, với quyết tâm tạo động lực đột phá để phát triển kinh tế – xã hội của Chính phủ giúp kinh tế nước ta tiếp tục xu hướng tích cực. GDP cả năm 2024 đạt 7,09%, vượt xa mức tăng 5,05% của năm 2023 và vượt mục tiêu ban đầu 6-6,5%. Trong đó, ngành công nghiệp – xây dựng tăng trưởng 8,24%.
Nhu cầu xi măng năm 2024 vẫn ở mức thấp, đặc biệt là phân khúc dân dụng do kinh tế tiêm ẩn rủi ro, người dân thắt chặt chi tiêu, giữ tiền mặt thay vì đầu tư; thị trường nhà ở, bất động sản phục hồi chậm; đề án xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội triển khai chậm; giá bán vật liệu xây dựng tăng và thiếu nguồn cát ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng các công trình, dự án đường cao tốc; các dự án xây dựng đường giao thông sử dụng công nghệ truyền thống nên nhu cầu xi măng chưa nhiều.
Nhu cầu suy giảm nhưng nguồn cung vẫn rất lớn, tổng nguồn cung xi măng toàn quốc năm 2024 đạt khoảng 122 triệu tấn, trong khi nhu cầu xi măng trong nước chỉ khoảng 58,82 triệu tấn, tăng 3,9% so với năm 2023. Trong đó, khu vực miền Nam tại các địa bàn kinh doanh của Vicem Hà Tiên đặt 15,1 triệu tấn, tương đương so với cùng kỳ 2023. Cung vượt quá xa cầu là khó khăn lớn nhất hiện nay đối với ngành xi măng. Dự thừa nguồn cung dẫn đến các công ty xi măng cạnh tranh gay gắt, giảm giá bán, tăng chính sách bán hàng để gia tăng sản lượng thị phãn.
Xuất khẩu xi măng, clinker ngày càng khó khăn khi nhiều thị trường nhập khẩu bất ổn về kinh tế chính trị, gia tăng chính sách bảo hộ thương mại, cạnh tranh xuất khẩu từ các quốc gia trong khu vực. Xuất khẩu xi măng, clinker khoảng 29,94 triệu tấn, giảm 4,01% so với năm 2023.
Dù vậy, Kết quả sản xuất năm 2024 của Vicem Hà Tiên đạt được nhiều kết quả khả quan:
Clinker sản xuất là 3,93 triệu tấn, đạt 96,0% kế hoạch, tăng 3,3% so với cùng kỳ; Xi măng tự sản xuất là 5,27 triệu tấn, đạt 95,7% kế hoạch, tăng 0,2% so với cùng kỳ; Tiêu thụ xi măng là 5,45 triệu tấn, đạt 96,8% kế hoạch, tăng 1,8% so với cùng kỳ, trong đó: tiêu thụ nội địa đạt 5,38 triệu tấn, đạt 96,8% kế hoạch, tăng 1,8% so với cùng kỳ; xuất khẩu đạt 69.837 tấn, đạt 93,1% kế hoạch và giảm 2,3% so với cùng kỳ. Clinker tiêu thụ đạt 612.807 tấn, đạt 150,7% kế hoạch, tăng 42,9% so với cùng kỳ. Lợi nhuận trước thuế chưa bao gồm chênh lệch tỷ giá đạt 79,56 tỷ đồng, đạt 274,3% kế hoạch và tăng 230,3% so với cùng kỳ.
The General Director's Message
Dear Shareholders,
On behalf of the Board of Directors, the Board of General Directors of Vicem Ha Tien, I would like to send my respectful greetings and best wishes for health, happiness and success!
Ladies and Gentlemen,
Our country's socio-economic situation in 2024 takes place in the context that the world economy continues to fluctuate complicatedly; escalating conflicts in Ukraine, the Middle East, the Red Sea, rising tensions on the Korean Peninsula and the Taiwan Strait; gasoline and freight prices fluctuated sharply; the economy and trade recovered slowly and unsteadily. Domestically, although there are still many challenges affecting growth such as slow disbursement of public investment capital; some credit programs have been implemented ineffectively; the real estate market has not recovered; production costs are still high. However, with the Government's determination to create a breakthrough motivation for socio-economic development, our country's economy continues the positive trend. GDP for the whole year of 2024 will reach 7.09%, far exceeding the increase of 5.05% in 2023 and exceeding the initial target of 6-6.5%. In which, the industry – construction grew by 8.24%.
Demand for cement in 2024 is still low, especially in the civil segment due to potential economic risks, people tighten spending, keep cash instead of investing; the housing and real estate market has recovered slowly; the project to build at least 1 million social housing apartments is slowly implemented; the increase in the selling price of building materials and the lack of sand sources affect the construction progress of highway works and projects; road construction projects use traditional technology, so the demand for cement is not much.
Demand is declining but the supply is still very large, the total national cement supply in 2024 will reach about 122 million tons, while the domestic demand for cement is only about 58.82 million tons, up 3.9% compared to 2023. In which, the southern region in Vicem Ha Tien's business areas reached 15.1 million tons, equivalent to the same period in 2023. Supply exceeding demand is the biggest difficulty for the cement industry today. Excess supply leads to fierce competition among cement companies, reducing selling prices, increasing sales policies to increase market share.
Exporting cement and clinker is increasingly difficult when many import markets are unstable in terms of political economy, increasing trade protectionist policies, and competing for exports from countries in the region. Exports of cement and clinker were about 29.94 million tons, down 4.01% compared to 2023.
However, Vicem Ha Tien's production results in 2024 achieved many positive results:
Clinker production was 3.93 million tons, reaching 96.0% of the plan, up 3.3% over the same period; Self-produced cement was 5.27 million tons, reaching 95.7% of the plan, up 0.2% over the same period; Cement consumption was 5.45 million tons, reaching 96.8% of the plan, up 1.8% over the same period, of which: domestic consumption reached 5.38 million tons, reaching 96.8% of the plan, up 1.8% over the same period; exports reached 69,837 tons, reaching 93.1% of the plan and down 2.3% over the same period. Clinker consumption reached 612,807 tons, reaching 150.7% of the plan, up 42.9% over the same period. Profit before tax excluding exchange rate difference reached VND 79.56 billion, reaching 274.3% of the plan and increasing by 230.3% over the same period.
Thị phần năm 2024 đạt 35,5%, tăng 0,8% so với cùng kỳ. Trong đó, xi măng bao nội địa đạt 39,6% thị phần, tăng 1,1% và xi măng rời đạt 30,6% thị phần, tăng 1,5% so với cùng kỳ 2023. Ra mắt thêm sản phẩm mới - “Hà Tiên 2- PCB40 bao 50kg” từ ngày 11/10/2024 để cạnh tranh trực tiếp với xi măng giá rẻ, giả nhái thương hiệu “VICEM HÀ TIÊN”. Tăng cường thực hiện chào hàng tại các thị trường mới như thị trường Mỹ, Úc và các quần đảo Thái Bình Dương.
Để đạt được kết quả như vậy, Ban lãnh đạo đã thực hiện các giải pháp nhằm tối ưu hóa lợi nhuận, như:
Chủ động giảm năng suất lò, tăng sử dụng các nguồn nguyên nhiên vật liệu thay thế trong sản xuất xi măng và clinker. Thử nghiệm than nhiệt trị thấp để chủ động nguồn than; thử nghiệm sử dụng xỉ thép thay thế đá Laterite; thử nghiệm nguồn nhiên liệu RDF (tái chế từ rác thải sinh hoạt) để bù đắp cho phần thiếu hụt lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường. Tiết giảm chi phí sửa chữa máy móc thiết bị, tăng khối lượng sửa chữa tự làm, giảm thuê ngoài. Với những giải pháp sản xuất trên đã giảm chi phí biến đổi so với cùng kỳ và thấp hơn Kế hoạch đặt ra.
Hoàn thiện hồ sơ thủ tục để được giãn, hoãn, gia hạn các khoản thuế phải nộp. Làm việc với các ngân hàng để thu xếp nguồn vốn cho Dự án tận dụng nhiệt thừa khí thải để phát điện tại Nhà máy Bình Phước và được áp dụng chính sách ưu đãi lãi suất, tiết giảm chi phí tài chính cho Công ty.
Đàm phán với các nhà cung cấp điều chỉnh giảm giá phù hợp, góp phần giảm giá thành sản xuất. Tăng cường mua sắm hàng hóa được sản xuất và gia công trong nước theo cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định các chế độ, chính sách về tiền lương, tiền thưởng, ăn ca, bảo hiểm cho người lao động. Tiền lương bình quân của Người lao động là 20,85 triệu đồng/người/tháng, đạt 101,6% kế hoạch. Công ty luôn có các hoạt động, chính sách để khuyến khích, động viên, tạo điều kiện cho Người lao động tích cực tham gia phong trào sáng kiến và nghiên cứu khoa học.
Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh và quản trị doanh nghiệp theo Nghi quyết của Đảng ủy Tổng công ty Xi măng Việt Nam về “Chuyển đổi số trong Tổng công ty Xi măng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
Rà soát Đề án Tái cơ cấu của Công ty giai đoạn 2021-2025 trên cơ sở Đề án tái cơ cấu của Tổng Công ty giai đoạn 2021-2025 đã được Bộ Xây dựng phê duyệt. Xây dựng chiến lược phát triển VICEM Hà Tiên giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Kính thưa Quý vị,
Năm 2025 có ý nghĩa đặc biệt và là năm tăng tốc, bút phá về đích, năm cuối thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2021-2025). Tuy nhiên, dự báo các rủi ro tiềm ẩn từ kinh tế thế giới vẫn còn hiện hữu và tiếp tục tác động đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Chính phủ tiếp tục thực hiện nhiều giải pháp để phát triển kinh tế, đặt mục tiêu GDP tăng khoảng 8%-10%; CPI bình quân khoảng 4,5%; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP đạt khoảng 24,1%.
Năm 2025, ngành xi măng có nhiều tín hiệu tốt lên. Những khó khăn của ngành được Thủ tướng trực tiếp chỉ đạo, tháo gỡ vướng mắc, thị trường cuối năm 2024 đã có chuyển động tích cực hơn. Công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi; thị trường bất động sản có dấu hiệu phục hồi tích cực.
The market share in 2024 will reach 35.5%, up 0.8% over the same period. In which, domestic bag cement reached 39.6% market share, up 1.1% and bulk cement reached 30.6% market share, up 1.5% over the same period in 2023. Launching a new product - "Ha Tien 2 - PCB40 bag 50kg" from October 11, 2024 to compete directly with cheap cement, counterfeiting the brand "VICEM HA TIEN". Increase the implementation of offerings in new markets such as the US, Australia and Pacific Islands.
To achieve such results, the Board of Directors has implemented solutions to optimize profits, such as:
Actively reduce furnace productivity, increase the use of alternative raw material sources in cement and clinker production. Testing low-calorific value coal to proactively source coal; testing the use of steel slag instead of laterite stone; testing RDF (recycled from domestic waste) fuel sources to make up for the shortage of conventional industrial solid waste. Reduce the cost of repairing machinery and equipment, increase the volume of DIY repairs, reduce outsourcing. With the above production solutions, variable costs have been reduced over the same period and lower than the plan set out
Complete dossiers and procedures to be extended, postponed or extended payable taxes. Working with banks to arrange capital for the Project to take advantage of excess heat from exhaust gas to generate electricity at Binh Phuoc Plant and apply preferential interest rate policies, reducing financial costs for the Company.
Negotiate with suppliers to adjust price reductions accordingly, contributing to reducing production costs. Increase the procurement of domestically produced and processed goods according to the campaign "Vietnamese people give priority to using Vietnamese goods".
Fully and promptly implement regimes and policies on salaries, bonuses, shift meals, and insurance for employees. The average salary of employees is 20.85 million VND/person/month, reaching 101.6% of the plan. The company always has activities and policies to encourage, motivate and create conditions for employees to actively participate in the movement of initiatives and scientific research.
Continue to apply information technology in production and business and corporate governance according to the Resolution of the Party Committee of Vietnam Cement Corporation on "Digital transformation in Vietnam Cement Corporation to 2025, orientation to 2030".
Review the Company's Restructuring Scheme for the period of 2021-2025 on the basis of the Corporation's Restructuring Scheme for the period of 2021-2025 approved by the Ministry of Construction. Developing a development strategy for VICEM Ha Tien in the period of 2026-2030, with a vision to 2050.
Ladies and Gentlemen,
The year 2025 has special significance and is the year of acceleration and breakthrough to the finish line, the last year of implementing the 5-year socio-economic development plan (2021-2025). However, it is forecasted that potential risks from the world economy still exist and continue to impact Vietnam's economic growth. The Government continues to implement many solutions to develop the economy, setting a GDP growth target of about 8%-10%; The average CPI is about 4.5%; the proportion of the processing and manufacturing industry in GDP reached about 24.1%.
In 2025, the cement industry will have many signs of improvement. The difficulties of the industry are directly directed by the Prime Minister, removing obstacles, and the market at the end of 2024 has made a more positive movement. Investment in the construction of technical infrastructure, transport and irrigation; the real estate market showed signs of positive recovery.
Tuy nhiên, thị trường xì măng tiếp tục mất cân đối do cung vẫn vượt cầu; xuất khẩu cũng sẽ gặp nhiều thách thức do nhu cầu thế giới giảm, xu hướng bảo hộ ngành sản xuất trong nước của các quốc gia và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xì măng ngày càng gia tăng.
Giá bán xi măng khó có xu hướng điều chỉnh tăng do cung vẫn vượt xa cầu. Các nhà sản xuất sẽ tìm mọi cách tranh giành thị phần. Xi măng giá rẻ, giả nhái... tiếp tục là thách thức cho các thương hiệu xi măng truyền thống.
Với những kết quả đã đạt được trong năm 2024, trên cơ sở khả năng huy động thiết bị cho sản xuất và dự báo nhu cầu tiêu thụ xi măng, clinker, VICEM Hà tiên đặt mục tiêu sản xuất kinh doanh năm 2025 như sau:
Tự tiêu thụ 5,83 triệu tấn xi măng, tăng 6,9% so với 2024. Trong đó tiêu thụ nội địa là 5,75 triệu tấn, tăng 6,8% so với năm 2024, xuất khẩu 80.000 tấn.
Sản xuất clinker 3,60 triệu tấn. Sản xuất xi măng (bao gồm thuê gia công) 5,84 triệu tấn, tăng 7,1% so với năm 2024.
Lợi nhuận trước thuế là 230,0 tỷ đồng, tăng 185,9% so với năm 2024.
Với tinh thần quyết tâm của một doanh nghiệp đã trải qua hơn 60 năm hình thành và phát triển, với biểu tượng Kỳ lân cùng sử mệnh “Lớn mạnh, do bạn và vì bạn”, với định hướng trở thành công ty hàng đầu sản xuất xi măng tại khu vực, VICEM Hà Tiên đã và đang mang đến cho khách hàng những sản phẩm đa dạng và chất lượng trên cơ sở ứng dụng công nghệ sản xuất xanh, phát triển bền vững.
Thay mặt Hội đồng Quản trị, Ban lãnh đạo VICEM Hà Tiên, Tôi xin trân trọng cảm ơn sự ủng hộ của Quý vị Cổ đông đã luôn tin tưởng và đồng hành cùng VICEM Hà Tiên. Chúng tôi tin rằng, những nỗ lực và hành động quyết liệt sẽ giúp chúng ta vượt qua mọi thách thức để cùng nhau vượn đến những tầm cao mới.
Kính chúc Quý vị sức khỏe, hạnh phúc và thành công! Trân trọng cảm ơn!
Nguyễn Quốc Thắng
Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc
However, the cement market continues to be unbalanced because supply still exceeds demand; Exports will also face many challenges due to declining world demand, the trend of protecting the domestic manufacturing industry of countries and increasing competition among cement enterprises.
The selling price of cement is unlikely to tend to adjust upwards because supply still outstrips demand. Manufacturers will find ways to compete for market share. Cheap and counterfeit cement... continues to be a challenge for traditional cement brands.
With the results achieved in 2024, on the basis of the ability to mobilize equipment for production and forecast the demand for cement and clinker, VICEM Ha Tien sets production and business goals in 2025 as follows:
Self-consumption of 5.83 million tons of cement, up 6.9% compared to 2024. In which, domestic consumption is 5.75 million tons, up 6.8% compared to 2024, exports are 80,000 tons.
Clinker production was 3.60 million tons. Cement production (including outsourcing) is 5.84 million tons, up 7.1% compared to 2024.
Profit before tax is VND 230.0 billion, up 185.9% compared to 2024.
With the spirit of determination of an enterprise that has experienced more than 60 years of establishment and development, with the unicorn symbol and the mission of "Growing, by you and for you", with the orientation of becoming the leading cement company in the region, VICEM Ha Tien has been bringing customers diverse and quality products on the basis of application green production technology, sustainable development.
On behalf of the Board of Directors, I would like to thank the Shareholders for their support for always trusting and accompanying VICEM Ha Tien. We believe that our efforts and drastic actions will help us overcome all challenges to reach new heights together.
Wishing you good health, happiness and success!
Thank you very much!
Nguyen Quoc Thang
Member of the Board of Directors, General Director
CHƯƠNG
01
VICEM Hà Tiên năm 2024
13) Sử mệnh, tầm nhìn và triết lý kinh doanh 17) Điểm nhấn 2024 19) Sự kiện nổi bật 2024 23) Danh hiệu, giải thưởng năm 2024 25) Các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản giai đoạn 2020 - 2024 29) Thị trường kinh doanh 31) Tổng quan VICEM Hà Tiên 33) Quá trình hình thành và phát triển 37) Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 41) Cơ cấu tổ chức 53) Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu 57) Các rủi ro 59) Định hướng phát triển
4 Vision, Mission and Business Philosophy 8 Highlight 2024 Featured Events 2024 Honors, Awards 2024 Basic business targets for the period of 2020 - 2024 Business Market 32 Overview VICEM Ha Tien 34 Formation and development process 38 Industries and business areas 42 Organizational Structure 54 Shareholder structure, change of owner's investment capital 58 Risks 60 Development orientation
Sứ mệnh, tầm nhìn và triết lý kinh doanh
Sứ mệnh
VICEM Hà Tiên cung cấp sản phẩm xi măng chất lượng đạt chuẩn, đáp ứng nhu cầu xây dựng trên mọi nền địa chất công trình, phát triển bền vững gắn liền với trách nhiệm bảo vệ môi trường và xã hội.
Tầm nhìn
VICEM Hà Tiên giữ vững vị trí nhà đầu tư, nhà cung cấp xi măng hiệu quả hàng đầu.
Triết lý kinh doanh
Mission, Vision, and Business philosophy
VICEM Ha Tien provides quality cement products that meet the needs of construction on all geologicals, sustainable development associated with environmental and social protection responsibilities.
VICEM Ha Tien maintains its position as the leading effective cement investor and supplier.
Vision
Mission
Khẩu hiệu
LÓN MẠNH DO BẠN, Vì BẠN
Tháp trao đổi nhiệt và lò nung: Đặc trưng ngành sản xuất xi măng
Biểu tượng
Heat Exchanger Tower and Furnace: Characteristics of cement production industry
VICEM
Tổng công ty Xi măng Việt Nam
VICEM
Vietnam National Cement Corporation
Địa danh thuộc tỉnh Kiên Giang, nơi nhà máy đầu tiên của VICEM Hà Tiên đi vào hoạt động và cho ra lò tấn clinker đầu tiên
Ha Tien:
The place is located in Kien Giang province, where the first factory of VICEM Ha Tien came into operation and produced the first clinker furnace
Linh vật gắn liền với thương hiệu VICEM Hà Tiên
Unicorn:
Mascot associated with the VICEM Ha Tien brand
Điểm nhân
2024
Doanh thu thuần
6.884 Tỷ đồng
Nộp ngân sách
355,6 Tỷ đồng
Tiêu thụ clinker
613 Nghìn tấn
Net sales
6,884 Billion VND
5,452 Thousand tons
Profit before tax
80.8 Billion VND
Clinker production
3,933 Thousand tons
Highlights
2024
Budget submission
355.6 Billion VND
Average income
20.8 Million VND/person/month
Cement Consumption
5,460 Thousand tons
Clinker Consumption
613 Thousand tons
Sự kiện nổi bật 2024
01. Kỷ niệm 60 năm thành lập công ty, 21/03/1964 - 21/03/2024
Cách đây 60 năm (21/3/1964 - 21/3/2024), nhà máy Xi măng Hà Tiên - tiền thân của Công ty cổ phần xi măng Vicem Hà Tiên (Vicem Hà Tiên) được xây dựng và chính thức đi vào hoạt động. Đây là một trong những nhà máy xi măng đầu tiên của nước ta, đồng thời là một trong những cơ sở quan trọng của nền công nghiệp Việt Nam.
Tham dự buổi lễ có Bộ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Thanh Nghị, Thứ trưởng Bộ Xây dựng Bùi Xuân Dũng.
Trên chặng đường hình thành và phát triển, VICEM Hà Tiên đã vinh dự được Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị xã hội tặng nhiều phần thưởng cao quý: Danh hiệu Anh hùng lao động cho Công ty Xi măng Hà Tiên 2; Cờ thi đua và Bằng khen của Chính phủ liên tục nhiều năm liền.
Vicem Hà Tiên luôn có mặt trong Top doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo Bảng xếp hạng VNR500; Bảng xếp hạng PROFIT500 - Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam; Top 10 Thương hiệu tiêu biểu khu vực Đông Nam Á - ASEAN; Thương hiệu Vàng Thành phố Hồ Chí Minh; Top 10 “Thương hiệu tiêu biểu ngành Xây dựng Việt Nam lần thứ IV”...
Featured Events 2024
60th Anniversary of the Company's Establishment, March 21, 1964 – March 21, 2024
Tổng Giám đốc VICEM Hà Tiên Lưu Đình Cường chia sẻ tại Lễ kỷ niệm
General Director of VICEM Ha Tien Luu Dinh Cuong shared at the Celebration
60 years ago (march 21,1964 - march 21,2024), Ha Tien Cement Factory - the predecessor of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company (Vicem Ha Tien) was built and officially put into operation. This is one of the first cement factories of our country, as well as one of the important bases of Vietnam's industry.
Attending the ceremony were Minister of Construction Nguyen Thanh Nghi, Deputy Minister of Construction Bui Xuan Dung.
On the way of formation and development, VICEM Ha Tien has been honored to be awarded many noble awards by the Party, the State and socio-political organizations: the title of Labor Hero for Ha Tien 2 Cement Company; The Emulation Flag and the Certificate of Merit of the Government have been continuously awarded for many years.
Vicem Ha Tien is always present in the Top Largest Enterprises in Vietnam according to the VNR500 Ranking; Ranking of PROFIT500 - Top 500 most profitable enterprises in Vietnam; Top 10 Typical Brands in Southeast Asia - ASEAN; Ho Chi Minh City Gold Brand; Top 10 "Typical Brands of Vietnam Construction Industry IV"...
02. Trạm thu phí BOT Phú Hữu chính thức thu phí kể từ ngày 17/09/2024
Ngày 17/09/2024, Công ty bắt đầu thực hiện thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ dự án BOT xây dựng đường nối từ đường Nguyễn Duy Trinh vào khu công nghiệp Phú Hữu, thành phố Thủ Đức (Thành phố Hồ Chí Minh).
Phu Huu BOT toll station officially collects tolls from September 17, 2024
On September 17, 2024, the Company began to collect fees for road use services for the BOT project to build a connecting road from Nguyen Duy Trinh Street to Phu Huu Industrial Park, Thu Duc City (Ho Chi Minh City).
Danh hiệu, giải thưởng 2024
TOP 10 doanh nghiệp
lớn nhất Việt Nam
TOP 10 largest
enterprises in Vietnam
Bằng khen của
Bộ Xây dựng
Received a certificate of merit from
the Ministry of Construction
Honors, Awards in 2024
TOP 3 thương hiệu hàng đầu Việt Nam
TOP 3 leading
brands in Vietnam
Các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản giai đoạn 2020 - 2024
Basic business targets for the period of 2020-2024
Doanh thu thuần
Lợi nhuận trước thuế
Net sales
Profit before tax
Tổng sản lượng tiêu thụ
(Xi măng + Clinker)
Tổng sản lượng sản xuất
(Xi măng + Clinker)
Total Consumption
(Cement + Clinker)
Total Production
(Cement + Clinker)
THỊ TRƯỜNG KINH DOANH BUSINESS MARKET
Bình Dương, Đông Nai, Vũng Tàu, Tp. Hồ Chí Minh
Binh Duong, Dong Nai, Vung Tau, Ho Chi Minh City
Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên
Lam Dong, Binh Thuan, Ninh Thuan, Khanh Hoa, Phu Yen
Đắk Nông, Tây Ninh, Bình Phước, Đắk Lắk
Dak Nong, Tay Ninh, Bình Phước, Dak Lak
Long An, Tiền Giang, Đông Tháp, Bến Tre
Long An, Tien Giang, Dong Tháp, Ben Tre
Sóc Trăng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu
Soc Trang, Vĩnh Long, Tra Vinh, Can Thơ, Hau Giang, Bac Lieu
An Giang, Kiên Giang, Cà Mau
An Giang, Kien Giang, Ca Mau
Một số thi trường nước ngoài như Campuchia, Mỹ
Some foreign markets such as Cambodia, the United States
Mạng lưới phân phối
Hệ thống nhà phân phối xi măng VICEM Hà Tiên lần đầu tiên được thiết lập vào năm 1999. Có 86 Nhà phân phối và 6.300 cửa hàng vật liệu xây dựng. Mạng lưới phân phối mạnh, có kinh nghiệm kinh doanh vật liệu xây dựng và có định hướng phát triển gắn bó lâu dài với VICEM Hà Tiên
Distribution Network
The VICEM Ha Tien cement distributor system was first established in 1999. Currently. There are 86 distributors and 6,300 building materials stores. Strong distribution network, experience in building materials business and long-term development orientation with VICEM Ha Tien
Tổng quan VICEM Hà Tiên
Thông tin chung
Tên Công ty
Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên
Mã cổ phiếu
HT1
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và mã số thuế
0301446422
Vốn điều lệ
3.815.899.110.000 đồng
Vốn chủ sở hữu
4.875.324.777.724 đông
(Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024)
Trụ sở chính
604 Võ Văn Kiệt, phường Cầu Kho, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Liên hệ
Điện thoại
+84.28.38 368 363-38 367 195
Fax +84.28.38 361 278
Website www.vicemhatien.com.vn
Overview of VICEM Ha Tien
General information
Transaction Name Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company
Stock Code
HT1
Business Registration Certificate and 0301446422
Tax identification number
Charter capital 3,815,899,110,000 VND
Equity
Head Office
4,875,324,777,724 VND
(at time of December 31, 2024)
No. 604, Vo Van Kiet street, Cau Kho Ward, District 1, Ho Chi Minh City
Contact
Phone Number
Fax Number
+84.28.38368363-38367195
Website
+84.28.38361278
www.vicemhatien.com.vn
Quá trình hình thành và phát triển
Formation and development process
| 1960 - 2001 | 2007 | 1960 - 2001 | 2007 |
| 1960• Khối công xây dựng nhà máy xi măng Hà Tiên với công suất ban đầu 240.000 tấn clinker/năm tại Kiên Lương và 280.000 tấn xi măng/năm tại Thủ Đức. | 18/01/2007• Chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phản. | 1960• Commenced construction of Ha Tien cement plant with an initial capacity of 240.000 tons of clinker/year in Kien Luong and 280.000 tons of cement/year in Thu Duc. | January 18, 2007• Switched to operating under the model of a Joint Stock Company. |
| 21/03/1964• Khánh thành và đưa dự án Nhà máy xi măng Hà Tiên vào hoạt động. | 30/03/2007• Lễ khởi công xây dựng Trạm Nghiên và Phân phối xi măng Phía Nam tại Phú Hữu, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh công suất 1,0 triệu tấn xi măng/năm (nay là Trạm nghiên Phú Hữu). | March 21, 1964• Inauguration and put the Ha Tien Cement Plant project into operation. | March 30, 2007• The groundbreaking ceremony for the construction of the Southern Cement Crushing and Distribution Station in Phu Huu, District 9, Ho Chi Minh City with a capacity of 1.0 million tons of cement/year (now Phu Huu Crushing Station). |
| 1974• Ký hợp đồng với hãng Polysius và tập đoàn Ngân hàng Worms đầu tư chương trình khuyếch trương xi măng Hà Tiên với đây chuyên 900.000 tấn clinker/năm và 500.000 tấn xi măng/năm tại Kiên Lương, 500.000 tấn xi măng/năm tại Thủ Đức. | 31/03/2007• Lễ khởi công xây dựng nhà máy xi măng Bình Phước tại thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước công suất 1,76 triệu tấn clinker/năm và 2,0 triệu tấn xi măng/năm (01 dây chuyên xi măng đặt tại Bình Phước, 01 dây chuyên xi măng đặt tại Phú Hữu). | 1974• Signed a contract with Polysius and Worms Bank Group to invest in the Ha Tien cement expansion program with a line of 900.000 tons of clinker/year and 500.000 tons of cement/year in Kien Luong, 500.000 tons of cement/year in Thu Duc. | March 31, 2007• The groundbreaking ceremony for the construction of Binh Phuoc cement plant in Binh Long town, Binh Phuoc province with a capacity of 1.76 million tons of clinker/year and 2.0 million tons of cement/year (01 cement line located in Binh Phuoc, 01 cement line located in Phu Huu). |
| Tháng 1/2001• Hoàn thành dự án Cải Tạo Môi Trường, có thêm dây chuyên nghiên 500.000 tấn xi măng/năm tại Trạm nghiên Thủ Đức. | 15/06/2007• Lễ khởi công xây dựng Dự án trạm nghiên xi măng Hà Tiên 2 – Long An tại Khu công nghiệp Long Định, huyện Bến Lức, tỉnh Long An. | January, 2001• Completed the Environmental Remediation project, with an additional crushing line of 500.000 tons of cement/year at Thu Duc Crushing Station. | June 15, 2007• Groundbreaking ceremony of Ha Tien 2 – Long An cement crushing station project in Long Dinh Industrial Park, Ben Luc district, Long An province. |
| 2009 - 2010 | 2011 - 2024 | 2009 - 2010 | 2011 - 2024 |
| 10/04/2009• Lễ khởi cống dây chuyên HT2.2 tại Thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang, công suất 4.000 tấn clinker/ngày, 900.000 tấn xi măng/năm.12/06/2009• Đưa dây chuyên nghiên xi măng công suất 500.000 tấn tại Khu công nghiệp Long Định, huyền Bến Lức, tỉnh Long An vào hoạt động (nay là Trạm nghiên Long An).23/08/2009• Khánh thành Dự án nhà máy xi măng Bình Phước và dự án Trạm Nghiên và Phân phối xi măng Phía Nam tại Phú Hữu, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh.26/07/2010• Hợp nhất Công ty Cổ phần xi măng Hà Tiên 2 vào Công ty Cổ phần xi măng Hà Tiên 1 đánh dấu sự thống nhất và khởi đấu của một giai đoạn phát triển mới của Hà Tiên 1 về quy mô thương hiệu với 2 Nhà máy, và 3 Trạm nghiên sản xuất cùng 01 Xị nghiệp tiêu thụ sản phẩm xi măng mang cùng thương hiệu xi măng Hà Tiên với biểu tượng Ký lần. | 12/07/2011• Tiếp nhận Dự án Trạm nghiên Xi măng Cam Ranh từ Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Xây lập Đà Nẵng. Ngày 19/07/2011, Trạm chính thức đi vào hoạt động và tổ chức sử kiện “Chào mừng tấn xi măng đâu tiên tại Trạm nghiên Cam Ranh”. | April 10, 2009• The groundbreaking ceremony of the HT2.2 line in Kien Luong Town, Kien Luong District, Kien Giang Province, with a capacity of 4.000 tons of clinker/day, 900.000 tons of cement/year. 12, 2009• Put a cement crushing line with a capacity of 500.000 tons in Long Đinh Industrial Park, Ben Luc district, Long An province into operation (now Long An Crushing Station). | July 12, 2011• Receiving the Cam Ranh Cement Crushing Station Project from Da Nang Building and Construction Materials Joint Stock Company. On 19/07/2011, the station was officially put into operation and organized the event "Welcoming the first ton of cement at Cam Ranh Crushing Station". |
| 21/03/2014• Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 tổ chức Lễ kỷ niệm 50 năm ngày thành lập và phát triển. | 30/11/2016• Trạm nghiên Thủ Đức chính thức dừng hoạt động để di đời sau 52 năm thực hiện sử mệnh sản xuất xi măng. | August 23, 2009• Inauguration of Binh Phuoc Cement Plant Project and Southern Cement Crushing and Distribution Station project in Phu Huu, District 9, Ho Chi Minh City. | November 30, 2016• Thu Duc crushing station officially stopped operating to relocate after 52 years of carrying out the mission of cement production. |
| 21/03/2019• Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 tổ chức Lễ kỷ niệm 55 năm ngày thành lập và phát triển. | 06/05/2022• Đối tên Công ty thành Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên. | July 26, 2010• The merger of Ha Tien 2 Cement Joint Stock Company into Ha Tien 1 Cement Joint Stock Company marks the unity and beginning of a new development phase of Ha Tien 1 in terms of brand scale with 2 factories, and 3 production crushing stations and 01 cement product consumption enterprise with the same brand Ha Tien cement with the unicorn statue. | March 21, 2019• Ha Tien 1 Cement Joint Stock Company celebrated the 55th anniversary of its establishment and development. |
| 21/03/2024• Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên tổ chức Lễ kỷ niệm 60 năm ngày thành lập và phát triển. | May 06, 2022• Changed the company's name from Ha Tien 1 Cement Joint Stock Company to Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company. |
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề chính : Sản xuất, kinh doanh xi măng, các sản phẩm xi măng và các ngành nghề khác theo Điều lệ Công ty.
Industries and business areas
Main business scope : Production and trading of cement, cement products, and other business lines are stated in the Company's Charter.
Sản phẩm / Products
Địa bàn kinh doanh :
Công ty có 02 nhà máy và 03 trạm nghiên được đặt ở các vị trí chiến lược, vận chuyển, lưu thông hàng hóa thuận lợi bằng cả 02 tuyến đường thủy và đường bộ, giúp cho việc giao nhận, vận chuyển, phân phối sản phẩm mang thương hiệu VICEM Hà Tiên đến được tất cả các vùng, khu vực, địa bàn tiêu thụ các tỉnh thành khu vực miền Nam, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và xuất khẩu sang thị trường Campuchia, Mỹ.
NHÀ MÁY XI MĂNG KIÊN LƯỢNG
Địa chỉ: Quốc lộ 80, Ấp Lò Bom, TT Kiên Lương, h. Kiên Lương, T. Kiên Giang
Tel: 0297 3853 004, Fax: 0297 3853 005
NHÀ MÁY XI MĂNG BÌNH PHƯỚC
Địa chỉ: Áp Thanh Bình, X. Thanh Lương, Tx Bình Long, T. Bình Phước
Tel: 0271 3630 880, Fax: 0271 3630 630
TRẠM NGHIỆN PHÚ HỮU
Địa chỉ: Tổ 8, KP 4, P. Phú Hữu, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 37 317 990, Fax: 028 37 317 991
TRẠM NGHIÊN LONG AN
Địa chỉ: KCN Long Định, X. Long Định, H. Cần Đước, T. Long An
Tel: 0272 3634 887, Fax: 0272 3634 888
TRAM NGHIÊN CAM RANH
Địa chỉ: Thôn Hòn Quy, X. Cam Thịnh Đông, TP. Cam Ranh, Tình Khánh Hòa
Tel: 0258 397 8888, Fax: 0258 397 8999
Business areas:
The company has 02 factories and 03 crushing stations located in strategic locations, transporting and circulating goods conveniently by both waterways and roads, helping the forwarding, transportation and distribution of VICEM Ha Tien branded products to all regions. areas and areas for consumption in provinces and cities in the South, South Central and Central Highlands and exported to the Cambodian and US markets.
KIEN LUONG CEMENT FACTORY
Address: National Highway 80, Lo Bom Quarter, Kien Luong Town, Kien Luong District, Kien Giang Province
Phone: (0297) 3853 004, Fax: (0297) 3853 005
BINH PHUOC CEMENT FACTORY
Address: Thanh Binh hamlet, Thanh Luong commune, Binh Long town, Binh Phuoc province
Phone: (0271) 3630 888, Fax: (0271) 3630 630
PHU HUU CRUSHING STATION
Address: Group 8, Quarter 4, Phu Huu Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City
Phone: (028) 37 317 990, Fax: (028) 37 317 991
LONG AN CRUSHING STATION
Address: Long Dinh Industrial Park, Can Duoc District, Long An Province
Phone: (0272) 3634 88, Fax: (0272) 3634 888
CAM RANH CRUSHING STATION
Address: Hon Qui Village, Cam Thanh Dong Commune, Cam Ranh City, Khanh Hoa Province
Phone: (0258) 3978888, Fax: (0258) 3978999
Cơ cấu tổ chức
BAN KIỂM SOÁT SUPERVISORY BOARD
Organizational Structure
CÁC CHI NHÁNH AFFILIATES
Nhà máy Xi măng Kiên Lương / Kien Luong Cement Factory
• Nhà máy Xi măng Bình Phước / Binh Phuoc Cement Factory
Trạm nghiên Phú Hữu / Phu Huu Crushing Station
• Trạm nghiên Cam Ranh / Cam Ranh Crushing Station
Trạm nghiên Long An / Long An Crushing Station
• Xí nghiệp Tiêu thụ và dịch vụ / Consumption and service enterprises
Xí nghiệp Quản lý đường BOT Phú Hữu / Phu Huu BOT Road Management Enterprise
Ban Quản lý Dự án / Project Management Board
CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG FUNCTIONAL DEPARTMENTS
Phòng Tổ chức Hành chánh / Administrative Organization Department
• Phòng Tài chính Kế toán / Finance and Accounting Department
• Phòng Kế hoạch Chiến lược / Strategic Planning Department
• Phòng Kỹ thuật / Technical Department
Phòng Vật tư / Materials Department
Phòng An toàn và Môi trường / Safety and Environment Department
• Phòng Công nghệ Thông tin / Information Technology Department
Phòng Kiểm tra Pháp chế / Legal Inspection Department
VĂN PHÒNG ĐẢNG ĐOÀN
PARTY UNION OFFICE
| Hội đồng Quản trị | Hội đồng Quản trị (HĐQT) gồm 07 thành viên, trong đó, 02 thành viên là HĐQT độc lập, chiếm 28,57% số lượng thành viên HĐQT Công ty và 01 thành viên trực tiếp điều hành Công ty. Tất cả 07 thành viên đều có trình độ Đại học và trên Đại học. |
| Họ tên | Chức vụ |
| Ông Đinh Quang Dũng | Chủ tịch HĐQT |
| Ông Nguyễn Quốc Thắng | Thành viên HĐQT điều hành (được bầu bổ sung từ ngày 02 tháng 08 năm 2024), Tổng giám đốc |
| Ông Lưu Đình Cường | Thành viên HĐQT điều hành (đã miễn nhiệm từ ngày 02 tháng 08 năm 2024) |
| Ông Phan Xuân Hiệu | Thành viên HĐQT |
| Ông Nguyễn Văn Lập | Thành viên HĐQT |
| Ông Võ Ngọc Trung | Thành viên HĐQT |
| Ông Hoàng Cảnh Nguyễn | Thành viên HĐQT độc lập |
| Ông Nguyễn Quốc Huy | Thành viên HĐQT độc lập |
| Thành viên Hội đồng Quản trị | |
| Ông Đinh Quang Dũngủ tịch HĐQT | Ông Đinh Quang Dũng sinh năm 1964, Kỹ sư hóa Silicat Đại học Bách khoa Hà Nội. Ông được bầu làm Chủ tịch HĐQT Công ty kể từ năm 2019 đến nay. Ông là Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Xi măng Việt Nam kể từ năm 2013 đến nay. Ông giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty CP Xi măng VICEM Hoàng Mai từ 2018 đến 2024. |
| Ông Nguyễn Quốc Thắngành viên HĐQT,ổng giám đốc | Ông Nguyễn Quốc Thắng sinh năm 1972, Thạc sỹ quản trị kinh doanh Học viện Công nghệ Châu Á AITCV, kỹ sư cơ khí Đại học Bách khoa Đà Nẵng. Ông là Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty từ 2018 đến 2021 và từ tháng 8/2024 đến nay. Ông được bổ nhiệm là Tổng giám đốc Công ty từ tháng 7/2024 đến nay. |
| Board of Directors | The Board of Directors (BOD) consists of 07 members, of which, 02 members are independent members of the Board of Directors, accounting for 28,57% of the number of members of the Board of Directors of the Company and 01 member directly managing the Company. All 07 members have university and post-university degrees. |
| Name | Position |
| Mr. Dinh Quang Dung | Chairman of BOD |
| Mr. Nguyen Quoc Thang | Member of the Executive Board (elected from August 2, 2024), General Director |
| Mr. Luu Dinh Cuong | Member of the Executive Board (dismissed from August 2, 2024) |
| Mr. Phan Xuan Hieu | Member of BOD |
| Mr. Nguyen Van Lap | Member of BOD |
| Mr. Vo Ngoc Trung | Member of BOD |
| Mr. Hoang Canh Nguyen | Independent Board Member |
| Mr. Nguyen Quoc Huy | Independent Board Member |
| Members of The Board of Directors | |
| Mr. Dinh Quang Dung of BOD | Mr. Dinh Quang Dung was born in 1964, Silicate Chemical Engineer at Hanoi University of Science and Technology. He has been elected as Chairman of the Board of Directors of the Company since 2019. He is the Deputy General Director of Vietnam Cement Corporation since 2013. He holds the position of Chairman of the Board of Directors of VICEM Hoang Mai Cement Joint Stock Company from 2018 to 2024. |
| Mr. Nguyen Quoc Thang of BOD, Director | Mr. Nguyen Quoc Thang was born in 1972, Master of Business Administration from AITCV Asian Institute of Technology, Mechanical Engineer from Da Nang University of Science and Technology. He is a Member of the Board of Directors of the Company from 2018 to 2021 and from August 2024 to now. He was appointed as General Director of the Company from July 2024 until now. |
| Thành viên Hội đồng Quản trị | |
| Ông Phan Xuân Hiệu Thành viên HĐQT | Ông Phan Xuân Hiệu sinh năm 1974, Cử nhân kế toán Đại học Mở Hà Nội. Ông được bầu làm Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty kể từ năm 2020 đến nay. Ngoài ra, Ông còn giữ chức vụ Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty CP Xi măng VICEM Sông Thao từ 2017 đến nay và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phân VICEM Thạch cao Xi măng kể từ tháng 4/2024 đến nay. |
| Ông Nguyễn Văn Lập Thành viên HĐQT | Ông Nguyễn Văn Lập sinh năm 1964, Kỹ sư hóa Silicate. Ông được bầu là Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty từ 2018 đến nay. |
| Ông Võ Ngọc Trung Thành viên HĐQT | Ông Võ Ngọc Trung sinh năm 1976, Thạc sỹ quản trị kinh doanh Đại học kinh tế Hồ Chí Minh, Kỹ sư xây dựng Đại học kiến trúc Hà Nội. Ông được bầu là Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty từ 2023 đến nay. Ngoài ra, Ông còn là Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phân VICEM Thạch cao Xi măng kể từ tháng 4/2024 đến nay. |
| Ông Hoàng Cảnh Nguyễn Thành viên HĐQT độc lập | Ông Hoàng Cảnh Nguyễn sinh năm 1968, Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh Đại học UBIS University of Business & International Studies, Thạc sỹ chuyên ngành công nghệ vật liệu Silicate Đại học Bách khoa Hà Nội. Ông được bầu là Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty từ 2021 đến nay. Ngoài ra, Ông còn giữ chức vụ tại nhiều công ty: Ủy viên Hội đồng Quản trị Công ty TAFiCO từ 2013 đến 2017; Ủy viên Hội đồng Quản trị Công ty FiCO từ 2016 đến 2018; Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty CP Xi măng Hạ Long, Thành viên Hội đồng Thành viên, Giám đốc Công ty TNHH MTV Xi măng Hạ Long từ 2018 đến nay. |
| Ông Nguyễn Quốc Huy Thành viên HĐQT độc lập | Ông Nguyễn Quốc Huy sinh năm 1994, Quản trị kinh doanh quốc tế Đại học Cardiff Metropolitan. Ông được bầu là Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty từ năm 2023 đến nay. Ngoài ra, Ông còn là Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ Phần Việt Nam Catering. |
Members of The Board of Directors
| Mr. Phan Xuan Hieu Member of BOD | Mr. Phan Xuan Hieu was born in 1974, bachelor of accounting, Hanoi Open University. He has been elected as a Member of the Board of Directors of the Company since 2020. In addition, he has also held the position of Member of the Board of Directors of VICEM Song Thao Cement Joint Stock Company from 2017 to now and Chairman of the Board of Directors of VICEM Gypsum Cement Joint Stock Company from April 2024 to now. |
| Mr. Nguyen Van Lap Member of BOD | Mr. Nguyen Van Lap was born in 1964, a Silicate chemical engineer. He was elected as a Member of the Board of Directors of the Company from 2018 to now. |
| Mr. Vo Ngoc Trung Member of BOD | Mr. Vo Ngoc Trung was born in 1976, a master of business administration from Ho Chi Minh University of Economics, a civil engineer at Hanoi University of Architecture. He was elected as a Member of the Board of Directors of the Company from 2023 to now. In addition, he is also a Member of the Board of Directors of VICEM Gypsum Cement Joint Stock Company since April 2024. |
| Mr. Hoang Canh Nguyen Independent Member of BOD | Mr. Hoang Canh Nguyen was born in 1968, Master of Business Administration from UBIS University of Business & International Studies, Master of Silicate Material Technology from Hanoi University of Science and Technology. He was elected as a Member of the Board of Directors of the Company from 2021 to now. In addition, he also held positions at many companies: Member of the Board of Directors of TAFiCO from 2013 to 2017; Member of the Board of Directors of FiCO Corporation from 2016 to 2018; Member of the Board of Directors of Ha Long Cement Joint Stock Company, Member of the Board of Members, Director of Ha Long Cement Company Limited from 2018 to now. |
| Mr. Nguyen Quoc Huy Independent Member of BOD | Mr. Nguyen Quoc Huy was born in 1994, International Business Administration, Cardiff Metropolitan University. He has been elected as a Member of the Board of Directors of the Company from 2023 to now. In addition, he is also the Chairman of the Board of Directors of Vietnam Catering Joint Stock Company. |
Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng
Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty. Công ty có Tổng Giám đốc, không quá 04 (bốn) Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Người điều hành Công ty bao gồm: Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng. Nhiệm kỳ bổ nhiệm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty không quá 05 năm, phù hợp với nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Hội đồng quản trị bổ nhiệm 01 thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Tổng giám đốc.
| Họ tên | Chức vụ |
| Ông Nguyễn Quốc Thắng | Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc |
| Ông Phạm Kiến Phương | Phó Tổng giám đốc |
| Ông Bùi Nguyên Quỳnh | Phó Tổng giám đốc |
| Thành viên Ban Tổng Giám đốc | |
| Ông Nguyễn Quốc Thắngành viên HĐQT,ổng giám đốc | Thông tin, xem tại mục Thành viên Hội đồng Quản trị trang43 |
| Ông Phạm Kiến Phươngó Tổng giám đốc | Ông Phạm Kiến Phương sinh năm 1972, Thạc sỹ kinh tế phát triển, Thạc sỹ quản trị kinh doanh. Ông được bổ nhiệm là Phó Tổng giám đốc Công ty từ 2021 đến nay. Ngoài ra, Ông còn giữ chức vụ ở các công ty: Thành viên Hội đồng Thành viên Công ty TNHH Siam City Cement Việt Nam; Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty CP Cao su Đồng Nai - Kratie. |
| Ông Bùi Nguyên Quỳnhó Tổng giám đốc | Ông Bùi Nguyên Quỳnh sinh năm 1980, Cử nhân kinh tế. Ông được bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc Công ty từ năm 2023 đến nay. Ngoài ra, Ông còn giữ chức vụ ở các công ty: Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty CP Logistics Vicem, Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty CP Cao su Đồng Phú - Kratie. |
Board of The General Directors and Chief Accountant
The General Director is the legal representative of the Company. The company has a General Director, no more than 04 (four) Deputy General Directors, Chief Accountant appointed by the Board of Directors. The Company's executives include: General Director, Deputy General Director and Chief Accountant. The term of appointment of the General Director, Deputy General Director and Chief Accountant of the Company shall not exceed 05 years, in accordance with the term of office of the Board of Directors and may be re-appointed for an unlimited number of terms.
| Name | Position |
| Mr. Nguyen Quoc Thang | Member of BOD, General Director |
| Mr. Pham Kien Phuong | Deputy General Director |
| Mr. Bui Nguyen Quynh | Deputy General Director |
Member of the Board of The General Directors
| Mr. Nguyen Quoc Thang of BOD, Director | For more information, see Board Members on page 43 |
| Mr. Pham Kien Phuong General Director | Mr. Pham Kien Phuong was born in 1972, Master of Development Economics, Master of Business Administration. He was appointed as Deputy General Director of the Company from 2021 to now. In addition, he also holds positions in companies: Member of the Board of Members of Siam City Cement Vietnam Co., Ltd.; Member of the Board of Directors of Dong Nai Rubber Joint Stock Company - Kratie. |
| Mr. Bui Nguyen Quynh General Director | Mr. Bui Nguyen Quynh was born in 1980, Bachelor of Economics. He was appointed Deputy General Director of the Company from 2023 to now. In addition, he also holds positions in companies: Member of the Board of Directors of Vicem Logistics Joint Stock Company, Member of the Board of Directors of Dong Phu - Kratie Rubber Joint Stock Company. |
| BAO CAO THƯỜNG NIEN 2024 | |
| Kế toán trưởng | Ông Nguyễn Nho Lưỡng sinh năm 1981, Kỹ sư quản trị tài chính kế toán. Ông được bổ nhiệm là Kế toán trưởng Công ty từ 2023 đến nay. Ngoài ra, Ông còn là Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty CP Cao su Bến Thành từ năm 2024 đến nay. |
| Ban Kiểm soát | Ban Kiểm soát Công ty hiện nay có 03 thành viên. Trong đó Trưởng Ban làm việc theo nhiệm vụ chuyên trách, hưởng lương theo hợp đồng lao động. Tất cả 03 thành viên đều có trình độ chuyên môn Đại học. |
| Họ tên | Chức vụ |
| Bà Trung Thị Tâm Thanh | Trưởng Ban kiểm soát |
| Bà Trần Thị Hằng | Thành viên Ban kiểm soát |
| Bà Lê Thị Thu Thủy | Thành viên Ban kiểm soát |
| Thành viên Ban Kiểm soát | |
| Bà Trung Thị Tâm Thanh Trưởng Ban kiểm soát | Bà Trung Thị Tâm Thanh sinh năm 1975, Cử nhân chuyên ngành kế toán sản xuất. Bà được bầu làm TBKS kể từ tháng 5 năm 2019 đến nay. |
| Bà Trần Thị Hằng Thành viên Ban kiểm soát | Bà Trần Thị Hằng sinh năm 1983, Cử nhân Kế toán kiểm toán. Bà được bầu làm Thành viên Ban kiểm soát Công ty từ tháng 4 năm 2023 đến nay. |
| Bà Lê Thị Thu Thủy Thành viên Ban kiểm soát | Bà Lê Thị Thu Thủy sinh năm 1976, Cử nhân Kế toán kiểm toán. Bà được bầu làm Thành viên Ban kiểm soát từ năm 2019 đến nay. |
| Chief Accountant | |
| Mr. Nguyen Nho Luong Accountant | Mr. Nguyen Nho Luong was born in 1981, an Engineer in Financial Management and Accounting. He was appointed as the Chief Accountant of the Company from 2023 to now. In addition, he is also a Member of the Board of Directors of Ben Thanh Rubber Joint Stock Company from 2024 to now. |
| Supervisory Board | The Company's Supervisory Board has 03 members. In which, the Head of the Board works according to full-time tasks and receives salary according to the labor contract. All 03 members have university qualifications. |
| Name | Position |
| Ms. Trung Thi Tam Thanh | Head of the Supervisory Board |
| Ms. Tran Thi Hang | Member of the Supervisory Board |
| Ms. Le Thi Thu Thuy | Member of the Supervisory Board |
| Member of the Supervisory Board | |
| Ms. Trung Thi Tam Thanh of the Supervisory Board | Ms. Trung Thi Tam Thanh was born in 1975, Bachelor of Science in Production Accounting. She has been elected as a TBKS since May 2019 until now. |
| Ms. Tran Thi Hang of the Supervisory Board | Ms. Tran Thi Hang was born in 1983, Bachelor of Accounting and Auditing. She was elected as a Member of the Company's Supervisory Board from April 2023 to now. |
| Ms. Le Thi Thu Thuy of the Supervisory Board | Ms. Le Thi Thu Thuy was born in 1976, Bachelor of Accounting and Auditing. She has been elected as a Member of the Supervisory Board since 2019. |
Các đơn vị sản xuất
- Công ty có 02 nhà máy và 03 trạm nghiên sẵn xuất, gồm: Nhà máy Xi măng Kiên Lương, Nhà máy Xi măng Bình Phước, Trạm nghiên Phú Hữu, Trạm nghiên Long An, Trạm nghiên Cam Ranh (chi tiết thông tin liên lạc tại mục Địa bàn kinh doanh ở trang .....)
Nhà máy Xi măng Kiên Lương
Văn phòng và hệ thống dây chuyên công nghệ khai thác, sản xuất tọa lạc tại ấp Lò Bom, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Nơi đây có mở đất sét, đá vôi là nguồn nguyên liệu chính cho hoạt động sản xuất của Công ty. Ngoài chức năng khai thác nguyên liệu, sản xuất clinker cung cấp cho các trạm nghiên, Nhà máy còn sản xuất và cung cấp xi măng các loại ra thị trường.
Nhà máy Xi măng Bình Phước
Văn phòng và dây chuyền sản xuất đóng tại địa bàn xã Thanh Lương - thị xã Bình Long - tỉnh Bình Phước; và mở nguyên liệu tại huyện Lộc Ninh, nơi đây có mở đất sét, đá vôi là nguồn nguyên liệu chính để Công ty khai thác và sản xuất ra thành phẩm clinker và xi măng, cung cấp các loại xi măng ra thị trường.
Trạm nghiên Long An
Tọa lạc kề cận sông Vàm Cỏ Đông, thuộc khu công nghiệp Long Định, huyện Cần Đước, tỉnh Long An. Nơi đây tiếp nhận nguồn clinker từ 02 Nhà máy để sản xuất xi măng.
Trạm nghiên Phú Hữu
Tọa lạc kề cận Cảng quốc tế ITC tại phường Phú Hữu, TP. Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi đây tiếp nhận nguồn clinker từ 02 Nhà máy để sản xuất xi măng.
Trạm nghiên Cam Ranh
Đơn vị bán hàng và dịch vụ
Tọa lạc cạnh bờ biển Cam Ranh, thuộc thôn Hòn Quy, xã Cam Thịnh Đông, tỉnh Khánh Hòa văn phòng và dây chuyên sản xuất đóng tại xã Cam Thịnh Đông - TP. Cam Ranh - tỉnh Khánh Hòa.
Xí nghiệp Tiêu thụ và Dịch vụ
Là một chi nhánh trực thuộc Công ty, có chức năng tìm kiếm thị trường và phân phối, tiêu thụ sản phẩm. Thông qua hệ thống Nhà phân phối chính, Công ty cung cấp các sản phẩm xi măng mang thương hiệu VICEM Hà Tiên cho các thị trường khu vực Đông Nam bộ, Tây Nam bộ, Nam Trung bộ, Tây Nguyên; xuất khẩu sang Campuchia, Hoa Kỳ và các thị trường tiêm năng khác.
Xí nghiệp quản lý đường BOT Phú Hữu
Manufacturing Units
Là một chi nhánh trực thuộc Công ty, được thành lập vào ngày 21/10/2015. Kế từ ngày 17/09/2024, Xí nghiệp chính thức vận hành hoạt động thu phí đường bộ.
The company has 02 factories and 03 production crushing stations, including: Kien Luong Cement Factory, Binh Phuoc Cement Plant, Phu Huu Crushing Station, Long An Crushing Station, Cam Ranh Crushing Station (details of contact information of the Factory, Crushing Station in the Business Area section on page .....)
Kien Luong Cement Factory
The office and system of exploitation and production technology lines are located in Lo Bom hamlet, Kien Luong district, Kien Giang province. This place has clay and limestone mines as the main source of raw materials for the Company's production activities. In addition to the function of extracting raw materials, producing clinker to supply crushing stations, the factory also produces and supplies cement of all kinds to the market.
· Binh Phuoc Cement Factory
The office and production line are located in Thanh Luong commune - Binh Long town - Binh Phuoc province; and raw material mines in Loc Ninh district, where clay and limestone mines are the main sources of raw materials for the Company to exploit and produce finished clinker and cement products, supplying cement to the market.
Phu Huu Crushing Station
Located near ITC International Port in Phu Huu Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City. This place receives clinker from 02 factories to produce cement.
• Long An Crushing Station
Located next to Vam Co Dong River, in Long Dinh Industrial Park, Can Duoc District, Long An Province.
• Cam Ranh Crushing Station
Located next to the coast of Cam Ranh, in Hon Quy village, Cam Thinh Dong commune, Khanh Hoa province, the office and production line are located in Cam Thinh Dong commune - Cam Ranh city - Khanh Hoa province.
Sales & Service Department
Consumption and Service Enterprise
Is a branch of the Company, with the function of searching for markets and distributing and consuming products. Through the main distributor system, the Company provides cement products under the brand VICEM Ha Tien for the markets of the Southeast, Southwest, South Central and Central Highlands; export to Cambodia, the United States and other potential markets.
Phu Huu BOT Road Management Enterprise
Is a branch of the Company, established on October 21, 2015. From September 17, 2024, the Enterprise officially operates road toll collection activities.
Các phòng ban quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ
Ngoài các Chi nhánh có chức năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, còn có hệ thống các đơn vị phòng ban chuyên môn, hỗ trợ, quản lý nhân sự, tài chính kế toán, kế hoạch, đấu tư, vật tư, kỹ thuật, môi trường, pháp lý, công nghệ thông tin, Ban Quản lý dự án... làm việc tại Trụ sở chính công ty.
Số lượng cán bộ, nhân viên tại thời điểm 31/12/2024 : 2.418 người
Công ty con
Công ty TNHH Đầu Tư Phát Triển Bất Động Sản Trường Thọ
Địa chỉ: Lầu 5, tòa nhà The Landmark, số 5B Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghê, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản.
Vốn điều lệ Công ty: 30.000.000.000 đồng.
• Vốn điều lệ VICEM Hà Tiên tham gia góp: 19.500.000.000 đồng, với tỷ lệ sở hữu là 65%.
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Cổ phần
Tổng số cổ phần đang lưu hành: 381.589.911 cổ phần
Loại cổ phần đang lưu hành: phổ thông
Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 381.589.911 cổ phần
Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhường: 0 cổ phần
Cơ cấu cổ đông
Theo danh sách cổ đông gần nhất chốt ngày 26/03/2025, cơ cấu cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài cụ thể như sau:
Management, professional and professional departments
In addition to the branches with the function of producing and consuming products, there are also BOT Enterprises, a system of specialized departments, support, human resource management, finance and accounting, planning, investment, materials, engineering, environment, legal, information technology, Project Management Boards, etc. working at the Company's Head Office.
Number of officers and employees as of December 31, 2024: 2,418 peoples
Subsidiary
Truong Tho Real Estate Development Investment Co., Ltd.
• Address: 5th Floor, The Landmark Building, No. 5B Ton Duc Thang, Ben Nghe Ward, District 1, Ho Chi Minh City.
- Main production and business sectors: Construction investment and real estate business.
• Charter capital of the Company: 30,000,000,000 VND.
• Charter capital of VICEM Ha Tien contributes: 19,500,000,000 VND, with an ownership rate of 65%.
Shareholder structure, change of owner's investment capital
Stock
• Total number of outstanding shares : 381,589,911 shares
• Types of outstanding shares : common
• Number of freely transferable shares : 381,589,911 shares
• Number of shares restricted from transfer: 0 shares
Shareholder Structure
According to the latest list of shareholders as of March 26, 2025, The structure
of domestic shareholders and foreign shareholders is as follows:
| Nội dung | Số lượngổ đồng | Số lượngổ phần | % Vốn điều lệ |
| Cổ phiếu đang lưu hành | 9.649 | 381.589.911 | 100,0% |
| Trong đó: | |||
| Cổ đông trong nước | 9.502 | 376.677.137 | 98,7% |
| - Cá nhân | 9.442 | 66.931.563 | 17,5% |
| - Tổ chức | 60 | 309.745.574 | 81,2% |
| Cổ đông nước ngoài | 147 | 4.912.774 | 1,3% |
| - Cá nhân | 112 | 337.804 | 0,1% |
| - Tổ chức | 35 | 4.574.970 | 1,2% |
Danh sách 10 cổ đông lớn nhất của Công ty
| STT | Tên cổ đông | Quốc tịch | Số lượng Cổ phần | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Tổng công ty Xi măng Việt Nam | Việt Nam | 304.102.588 | 79,69% |
| 2 | Trần Hoàng Việt Anh | Việt Nam | 10.657.000 | 2,79% |
| 3 | Trần Thị Ngọc Anh | Việt Nam | 7.000.000 | 1,83% |
| 4 | Nguyễn Văn Chuyền | Việt Nam | 3.630.000 | 0,95% |
| 5 | Công ty Cổ Phần Chứng Khoán BIDV | Việt Nam | 3.280.068 | 0,86% |
| 6 | E.I. Sturdza Funds Public Limited Company | Ireland | 2.700.000 | 0,71% |
| 7 | Trần Phi Hùng | Việt Nam | 2.110.600 | 0,55% |
| 8 | Nguyễn Thị Tươi | Việt Nam | 1.000.000 | 0,26% |
| 9 | Đoàn Thị Thanh Vân | Việt Nam | 990.000 | 0,26% |
| 10 | Nguyễn Văn Phương | Việt Nam | 980.000 | 0,26% |
| Content | Number of Shareholders | Number of Shares | % Charter Capital |
| Outstanding Shares | 9,649 | 381,589,911 | 100.0% |
| In which: | |||
| Domestic shareholders | 9,502 | 376,677,137 | 98.7% |
| - Individual | 9,442 | 66,931,563 | 17.5% |
| - Organization | 60 | 309,745,574 | 81.2% |
| Foreign shareholders | 147 | 4,912,774 | 1.3% |
| - Individual | 112 | 337,804 | 0.1% |
| - Organization | 35 | 4,574,970 | 1.2% |
List of the Company's 10 largest shareholders
| No. | Shareholder Name | Nationality | Number of Shares | Ownership Rate |
| 1 | Vietnam National Cement Corporation | Viet Nam | 304,102,588 | 79.69% |
| 2 | Tran Hoang Viet Anh | Viet Nam | 10,657,000 | 2.79% |
| 3 | Tran Thi Ngoc Anh | Viet Nam | 7,000,000 | 1.83% |
| 4 | Nguyen Van Chuyen | Viet Nam | 3,630,000 | 0.95% |
| 5 | BIDV Securities Joint Stock Company | Viet Nam | 3,280,068 | 0.86% |
| 6 | E.I. Sturdza Funds Public Limited Company | Ireland | 2,700,000 | 0.71% |
| 7 | Tran Phi Hung | Viet Nam | 2,110,600 | 0.55% |
| 8 | Nguyen Thi Tuoi | Viet Nam | 1,000,000 | 0.26% |
| 9 | Doan Thi Thanh Van | Viet Nam | 990,000 | 0.26% |
| 10 | Nguyen Van Phuong | Viet Nam | 980,000 | 0.26% |
Các rủi ro
Rủi ro đặc thù của ngành
- Quá trình đô thị hóa nhanh làm cho vị trí các nhà máy, trạm nghiên xi măng trở nên nhạy cảm hơn về các vấn đề môi trường, yêu cầu sản xuất sạch, xanh, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên không tái sinh để phát triển bền vững.
Khác với các loại sản phẩm hàng hóa khác, hoạt động sản xuất kinh doanh xi măng, sắt thép là những loại hàng hóa chịu sự tác động và phụ thuộc rất lớn vào sự biến động của các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của Nhà nước, và việc điều hành của hệ thống ngân hàng trong việc cấp vốn tài trợ cho lĩnh vực đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản; và việc phê duyệt, cấp phép liên quan đến đất đai, đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở, nhà ở, khu dân cư...của các cấp thẩm quyền.
Ngành xi măng chịu nhiều tác động từ việc triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng và quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng; diễn biến của thị trường bất động sản; quy mô, tốc độ giải ngân vốn đầu tư xã hội cũng như các rủi ro địa chất thủy văn nước mặt, nước ngầm các mỏ nguyên liệu; các sự cố nằm ngoài kiểm soát trong vận hành dây chuyên máy móc thiết bị,.....
Tính cạnh tranh giữa các thương hiệu xi măng trong nước ngày càng gia tăng do cung vượt xa cầu.
Giá than, điện, năng lượng, tỷ giá, lãi suất có xu hướng tăng, gây áp lực lớn làm tăng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của VICEM Hà Tiên.
Rủi ro khác
Tình hình thế giới năm 2025 dự báo vẫn còn nhiều rủi ro tiềm ẩn khi cuộc chiến giữa Nga-Ukraine vẫn chưa có hồi kết, xung đột các quốc gia tại Trung Đông vẫn phức tạp, lạm phát cao nên vẫn tiếp tục ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và đời sống của người dân.
Do độ mở của nền kinh tế lớn, kinh tế Việt Nam trở nên nhạy cảm với các biến động từ bên ngoài, chịu ảnh hưởng nhiều của kinh tế - tài chính thể giới, biến động giá nguyên vật liệu và khủng hoảng năng lượng tại một số quốc gia, chiến tranh... nên các chính sách điều hành trong nước như tài khóa, tiền tệ, thương mại,... chứa đựng nhiều yếu tố khó lường, ảnh hưởng đến dự báo kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Tình hình thời tiết Việt Nam các năm gần đây có nhiều chuyển biến phức tạp như bão mạnh, mưa lớn, lũ lụt, sạt lở tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên; hạn hán, tình trạng xâm nhập mặn đến sớm và kéo dài tại các khu vực miền Tây Nam Bộ... gây thiệt hại và ảnh hưởng đến thu nhập của người dân, nhu cầu xây dựng... Các yếu tố này diễn biến bất thường gây khó khăn trong công tác dự báo, lập kế hoạch tiêu thụ.
Risks
Industry-specific risks
- The rapid urbanization process makes the location of cement crushing factories and stations more sensitive to environmental issues, requiring clean and green production, and the efficient use of non-renewable resources for sustainable development.
- Different from other types of commodity products, the production and trading of cement, iron and steel are commodities that are greatly affected and dependent on the fluctuations of the State's macroeconomic management policies, and the operation of the banking system in providing financing for the field of construction investment. real estate business; and the approval and licensing related to land, investment in the construction of infrastructure works, houses, residential areas, etc. of competent authorities.
- The cement industry is affected by the implementation of the plans for the development of the cement industry and the planning on exploration, exploitation and use of minerals as cement; developments in the real estate market; the scale and speed of disbursement of social investment capital as well as hydrogeological risks of surface water, groundwater and raw material mines; out-of-control incidents in the operation of machinery and equipment lines,.....
The competitiveness between domestic cement brands is increasing because supply outstrips demand.
- The price of coal, electricity, energy, exchange rates, and interest rates tends to increase, putting great pressure on VICEM Ha Tien's production and business costs.
Other risks
- The world situation in 2025 is forecast to still have many potential risks when the war between Russia and Ukraine has not yet ended, conflicts between countries in the Middle East are still complicated, and inflation is high, so it will continue to affect economic growth and people's lives.
- Due to the openness of the large economy, Vietnam's economy has become sensitive to external fluctuations, greatly influenced by the world economy and finance, fluctuations in raw material prices and energy crises in some countries, wars, etc. so domestic operating policies such as fiscal, monetary, and trade,... contain many unpredictable factors, affecting the forecast of production and business plans.
The weather situation in Vietnam in recent years has had many complicated changes such as strong storms, heavy rains, floods, and landslides in the Central and Central Highlands provinces; drought, early and prolonged saltwater intrusion in the Southwest regions... causing damage and affecting people's income, construction needs... These factors have abnormal developments, making it difficult to forecast and plan consumption.
Định hướng phát triển
01
Mục tiêu chủ yếu
Chúng tôi nhận thức rằng VICEM Hà Tiên “Lớn mạnh do bạn và vì bạn”, do vậy chúng tôi cam kết không ngừng đầu tư phát triển, mở rộng kinh doanh nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho Cổ Đông, người lao động và đóng góp tích cực cho cộng đồng.
VICEM Hà Tiên cam kết sản xuất và cung cấp những sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao nhằm đáp ứng mọi nhu cầu hợp lý của khách hàng.
• VICEM Hà Tiên đặt mục tiêu 2025, thị phần tiệm cận mức 36%, tiếp tục khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành xi măng tại thị trường phía Nam.
• VICEM Hà Tiên đẩy nhanh quá trình triển khai chương trình đầu tư xây dựng tăng năng lực sản xuất tại khu vực thị trường phía Nam kịp thời bổ sung nguồn cung để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong giai đoạn sắp đến.
02
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
• VICEM Hà Tiên cam kết sản xuất xanh, phát triển bền vững, đảm bảo lợi ích tổng hợp toàn diện cao nhất cho cổ đông, người lao động, cho Nhà nước, xã hội và công đồng.
- Tiên phong trong công tác triển khai các chương trình bảo vệ môi trường, quy hoạch lại các nhà máy sản xuất xi măng đảm bảo “Xanh - Sạch - Đẹp” giảm thiểu tác động môi trường về dưới các chỉ số theo quy định pháp luật. Thực hiện các chương trình tiết kiệm, sử dụng tài nguyên hiệu quả, đẩy mạnh việc ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ 4.0 trong quản trị, quản lý doanh nghiệp theo hướng tinh gọn và hiệu quả. Tập trung và tiếp tục thực hiện có hiệu quả chiến lược tái cơ cấu, đổi mới mô hình phát triển của doanh nghiệp phù hợp với bối cảnh chung của đất nước và khu vực phía Nam, sự phát triển của khoa học, công nghệ, công nghiệp, tiềm năng lợi thế, cơ hội và thách thức để lựa chọn con đường phát triển hợp lý, tối ưu trong thời gian tới.
VICEM Hà Tiên thực hiện các chiến lược về sản xuất để trở thành một nhà sản xuất xi măng hàng đầu, uy tín, chất lượng. Về tiêu thụ tại khu vực phía Nam với thương hiệu dẫn đầu thị trường và chiến lược mở rộng thị trường mục tiêu ở Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và xuất khẩu sang Campuchia, Mỹ và các thị trường tiêm năng phù hợp với chiến lược phát triển chung của Tổng công ty Xi măng Việt Nam.
03
Các mục tiêu phát triển bền vững
• Với mục tiêu hướng đến nền sản xuất xanh, thực hiện các nội dung trong Tuyên bổ Hà Nội về phát minh thế hệ công nghệ mới ngành Xi măng "Zero emission - Natural cycle" (Không phát thải - Tuần hoàn tự nhiên) và theo Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2030 (Quyết định 1266/QĐ-TTg ngày 18/08/2020), VICEM Hà Tiên đặt mục tiêu:
- Giảm tối đa, tiến tới sử dụng không đáng kể nguyên liệu, tài nguyên hóa thạch không tái tạo, không phát ra các khí thải ảnh hưởng đến môi trường, thu hồi tuần hoàn khí thải có ích trả lại môi trường tuân theo quy luật của tự nhiên.
Tận dụng tối đa các chất thải của các ngành công nghiệp và các ngành kinh tế khác, cùng các chất thải trong hoạt động hàng ngày của xã hội (rác thải, bùn thải, các loại chất thải khác) tạo ra nhiệt độ thay thế nhiên liệu trong sản xuất xi măng, clinker.
Development orientation
The main objectives
- We are aware that VICEM Ha Tien "Grows because of you and for you", so we are committed to constantly investing in development and business expansion to bring the highest benefits to Shareholders, employees and make positive contributions to the community.
- VICEM Ha Tien is committed to producing and providing high-quality products and services to meet all reasonable needs of customers.
- VICEM Ha Tien aims to reach 36% market share by 2025, continuing to affirm its leading position in the cement industry in the southern market.
• VICEM Ha Tien accelerates the implementation of the construction investment program to increase production capacity in the Southern market area, promptly replenishing supply to meet consumption demand in the coming period.
03
Sustainable Development Goals
• With the goal of green production, implementing the contents of the Hanoi Declaration on the invention of a new generation of technology in the cement industry "Zero emission - Natural cycle" and according to the Vietnam Building Materials Development Strategy for the 2021-2030 period, orientation to 2030 (Decision 1266/QD-TTg dated 18/08/2020), VICEM Ha Tien sets the following goals:
- Minimize and use non-renewable raw materials and fossil resources, do not emit emissions that affect the environment, and recycle useful exhaust gases to return to the environment in accordance with the laws of nature.
02
Medium- and long-term development strategy
• VICEM Ha Tien is committed to green production, sustainable development, ensuring the highest comprehensive benefits for shareholders, employees, the State, society and the community.
• Pioneering in the implementation of environmental protection programs, replanning cement factories to ensure "Green - Clean - Beautiful" to minimize environmental impacts below the indicators in accordance with the law. Implement programs to save and use resources effectively, promote the application of science and technology 4.0 achievements in business administration and management in the direction of streamlining and efficiency. Focus on and continue to effectively implement the strategy of restructuring and renewing the development model of enterprises in accordance with the general context of the country and the southern region, the development of science, technology, industry, potential advantages, opportunities and challenges to choose a reasonable development path. in the coming time.
- VICEM Ha Tien implements production strategies to become a leading, reputable and quality cement manufacturer. Regarding consumption in the Southern region with the market-leading brand and the strategy of expanding the target market in the Central Highlands, South Central Coast and exporting to Cambodia, the US and potential markets in line with the general development strategy of Vietnam Cement Corporation.
- Make the most of the wastes of industries and other economic sectors, as well as the wastes in the daily activities of society (garbage, sludge, other types of waste) to generate heat to replace fuels in the production of cement and clinker.
CHƯƠNG
02
Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng giám đốc
Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024
Kế hoạch năm 2025
Tình hình tài chính
Evaluation of production and business results in 2024
CHAPTER
Plan for 2025
Financial situation
02
Report and evaluation of The Board of General Directors
Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024
Bối cảnh kinh tế
Kinh tế – xã hội nước ta năm 2024 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới tiếp tục biến động phức tạp; xung đột leo thang ở Ukrain, Trung Đông, Biển Đảo, căng thẳng gia tăng ở bán đảo Triều Tiên và eo biển Đài Loan; giá xăng dầu, cước vận tải biến động mạnh; kinh tế, thương mại phục hồi chậm, thiếu vững chắc. Trong nước, mặc dù còn nhiều thách thức tác động đến tăng trưởng như giải ngân vốn đầu tư công chậm; một số chương trình tín dụng triển khai chưa hiệu quả; thị trường bất động sản chưa hồi phục; chi phí sản xuất còn cao.
Thị trường xi măng
Nhu cầu xi măng năm 2024 vẫn ở mức thấp, đặc biệt là phân khúc dân dụng do kinh tế tiêm ẩn rủi ro, người dân thắt chặt chi tiêu, giữ tiền mặt thay vì đầu tư; thị trường nhà ở, bất động sản phục hồi chậm; đề án xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội triển khai chậm; giá bán vật liệu xây dựng tăng và thiếu nguồn cát ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng các công trình, dự án đường cao tốc; các dự án xây dựng đường giao thông sử dụng công nghệ truyền thống nên nhu cầu xi măng chưa nhiều.
- Nhu cầu suy giảm nhưng nguồn cung vẫn rất lớn, Tổng nguồn cung xi măng toàn quốc đạt khoảng 122 triệu tấn, trong khi nhu cầu xi măng trong nước năm 2024 chỉ khoảng 58,82 triệu tấn, tăng 3,9% so với năm 2023. Trong đó, khu vực miền Nam tại các địa bàn kinh doanh của Vicem Hà Tiên đạt 15,1 triệu tấn, tương đương so với cùng kỳ 2023. Cung vượt quá xa cầu là khó khăn lớn nhất hiện nay đối với ngành xi măng. Dự thừa nguồn cung dẫn đến các công ty xi măng cạnh tranh gay gắt, giảm giá bán, tăng chính sách bán hàng để gia tăng sản lượng thị phần.
Tuy nhiên, với quyết tâm tạo động lực đột phá để phát triển kinh tế – xã hội của Chính phủ giúp kinh tế nước ta tiếp tục xu hướng tích cực. GDP cả năm 2024 đạt 7,09%, vượt xa mức tăng 5,05% của năm 2023 và vượt mục tiêu ban đầu 6-6,5%. Trong đó, ngành công nghiệp – xây dựng tăng trưởng 8,24%.
- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu bao sang rồi ngày càng tăng, giảm hiệu quả kinh doanh của các công ty. Tỷ trọng xi măng rời tại khu vực phía Nam năm 2024 là 45,22%, tăng 5,16% so với cùng kỳ 2023.
• Xuất khẩu xi măng, clinker ngày càng khó khăn khi nhiều thị trường nhập khẩu bất ổn về kinh tế chính trị, gia tăng chính sách bảo hộ thương mại, cạnh tranh xuất khẩu từ các quốc gia trong khu vực. Xuất khẩu xi măng, clinker khoảng 29,94 triệu tấn, giảm 4,01% so với năm 2023 (31,21 triệu tấn).
- Nhu cầu sụt giảm làm tồn kho tăng cao dẫn đến một số nhà máy phải giảm năng suất hoặc dừng lò. Các doanh nghiệp trong ngành đua nhau giảm giá bán, chấp nhận bán dưới giá thành sản xuất (thậm chí bằng biến phí) để bù đắp một phần chi phí cố định. Vì thế, kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp xi măng năm 2024 không mấy khả quan.
Evaluation of production and business results in 2024
Economic context
Our country's socio-economic situation in 2024 takes place in the context that the world economy continues to fluctuate complicatedly; escalating conflicts in Ukraine, the Middle East, the Red Sea, rising tensions on the Korean Peninsula and the Taiwan Strait; gasoline and freight prices fluctuated sharply; the economy and trade recovered slowly and unsteadily. Domestically, although there are still many challenges affecting growth such as slow disbursement of public investment capital; some credit programs have been implemented ineffectively; the real estate market has not recovered; production costs are still high.
Cement market
Demand for cement in 2024 is still low, especially in the civil segment due to potential economic risks, people tighten spending, keep cash instead of investing; the housing and real estate market has recovered slowly; the project to build at least 1 million social housing apartments is slowly implemented; the increase in the selling price of building materials and the lack of sand sources affect the construction progress of highway works and projects; road construction projects use traditional technology, so the demand for cement is not much.
Demand declined but the supply was still very large. The total supply of cement nationwide reached about 122 million tons, while the domestic demand for cement in 2024 was only about 58.82 million tons, up 3.9% compared to 2023. In which, the southern region in Vicem Ha Tien's business areas reached 15.1 million tons, equivalent to the same period in 2023. Supply exceeding demand is the biggest difficulty for the cement industry today. Excess supply leads to fierce competition among cement companies, reducing selling prices, increasing sales policies to increase market share.
However, with the Government's determination to create a breakthrough motivation for socio-economic development, our country's economy continues the positive trend. GDP for the whole year of 2024 will reach 7.09%, far exceeding the increase of 5.05% in 2023 and exceeding the initial target of 6-6.5%. In which, the industry – construction grew by 8.24%.
The trend of shifting the structure of bags to loose is increasing, decreasing the business efficiency of companies. The proportion of bulk cement in the Southern region in 2024 will be 45.22%, up 5.16% over the same period in 2023.
• Exporting cement and clinker is increasingly difficult when many import markets are unstable in terms of political economy, increasing trade protectionist policies, and competing for exports from countries in the region. Exports of cement and clinker were about 29.94 million tons, down 4.01% compared to 2023 (31.21 million tons).
The decline in demand causes inventory to rise, leading to some factories having to reduce productivity or stop furnaces. Businesses in the industry compete to reduce selling prices, accepting to sell below the cost of production (even by variable fees) to offset part of the fixed costs. Therefore, the business results of cement enterprises in 2024 are not very positive.
Kết quả sản xuất kinh doanh của VICEM Hà Tiên năm 2024
Nhin chung, năm 2024 tiếp tục là một năm khó khăn của ngành xi măng nói chung và của Vicem Hà Tiên nói riêng khi sức tiêu thụ rất chậm, giá nguyên nhiên vật liệu và chi phí đầu vào vẫn neo ở mức cao,
Cũng như các công ty cùng ngành khác, Vicem Hà Tiên cũng đã thực hiện rất nhiều các giải pháp nhằm tiết giảm chi phí sản xuất, đảm bảo mục tiêu lợi nhuận theo kế hoạch 2024 và đạt được kết quả như sau:
| TT | Nội dung | Đơn vị | Năm 2024 | Năm 2023 | (+/-) % so với năm 2023 | ||
| Thực hiện | Kế hoạch () | % Thực hiện so Kế hoạch | Thực hiện | ||||
| I | Tổng sản phẩm tiêu thụ, gia công xi măng và clinker | Tấn | 6.072.844 | 6.068.659 | 100,1% | 5.801.602 | 4,7% |
| 1 | Tiêu thụ và gia công xi măng | Tấn | 5.460.037 | 5.662.000 | 96,4% | 5.372.731 | 1,6% |
| Nội địa | 5.384.194 | 5.560.000 | 96,8% | 5.287.717 | 1,8% | ||
| Xuất khẩu | 69.837 | 75.000 | 93,1% | 71.467 | -2,3% | ||
| Gia công | 6.006 | 27.000 | 22,2% | 13.547 | -55,7% | ||
| 2 | Tiêu thụ clinker | Tấn | 612.807 | 406.659 | 150,7% | 428.871 | 42,9% |
| II | Tổng sản phẩm sản xuất | Tấn | 9.421.894 | 9.759.277 | 96,5% | 9.200.393 | 2,4% |
| 1 | Xi măng | 5.451.808 | 5.662.000 | 96,3% | 5.387.130 | 1,2% | |
| Tự sản xuất | 5.274.178 | 5.512.000 | 95,7% | 5.264.396 | 0,2% | ||
| Thuê gia công | 177.630 | 150.000 | 118,4% | 122.734 | 44,7% | ||
| 2 | Clinker | 3.970.086 | 4.097.277 | 96,9% | 3.813.263 | 4,1% | |
| Tự sản xuất | 3.932.822 | 4.097.277 | 96,0% | 3.805.629 | 3,3% | ||
| Mua ngoài | 37.264 | - | 7.634 | 388,1% | |||
| III | Các chỉ số tài chính | ||||||
| 1 | Doanh thu và thu nhập khác | TỶ VND | 6.904,27 | 7.031,97 | 98,2% | 7.054,97 | -2,1% |
| + Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 6.884,25 | 7.029,66 | 97,9% | 7.049,03 | -2.3% | ||
| + Doanh thu hoạt động tài chính | 8,82 | 2,31 | 381,8% | 5,31 | 66,2% | ||
| + Thu nhập khác | 11,20 | - | 0,64 | 1652,8% | |||
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | TỶ VND | 80,44 | 29,00 | 277,3% | 24,32 | 230,8% |
| Lợi nhuận trước thuế chưa tính chênh lệch tỷ giá | 79,56 | 29,00 | 274,3% | 24,09 | 230,3% | ||
Production and business results of VICEM Ha Tien in 2024
In general, 2024 will continue to be a difficult year for the cement industry in general and of Vicem Ha Tien in particular when consumption is very slow, the price of raw materials and input costs are still anchored at a high level,
Like other companies in the same industry, Vicem Ha Tien has also implemented a lot of solutions to reduce production costs, ensure profit targets according to the 2024 plan and achieve the following results:
| No. | Content | Unit | In 2024 | In 2023 | (+/-) % compared to 2023 | ||
| Implement | Plan () | % Implementation compared to the plan | Implement | ||||
| I | Total product consumption, cement and clinker processing | Ton | 6,072,844 | 6,068,659 | 100.1% | 5,801,602 | 4.7% |
| 1 | Cement consumption and processing | Ton | 5,460,037 | 5,662,000 | 96.4% | 5,372,731 | 1.6% |
| Hinterland | 5,384,194 | 5,560,000 | 96.8% | 5,287,717 | 1.8% | ||
| Export | 69,837 | 75,000 | 93.1% | 71,467 | -2.3% | ||
| Cement Processing | 6,006 | 27,000 | 22.2% | 13,547 | -55.7% | ||
| 2 | Clinker consumption | Ton | 612,807 | 406,659 | 150.7% | 428,871 | 42.9% |
| II | Gross Product Production | Ton | 9,421,894 | 9,759,277 | 96.5% | 9,200,393 | 2.4% |
| 1 | Cement | 5,451,808 | 5,662,000 | 96.3% | 5,387,130 | 1.2% | |
| Self-production | 5,274,178 | 5,512,000 | 95.7% | 5,264,396 | 0.2% | ||
| Outsourcing | 177,630 | 150,000 | 118.4% | 122,734 | 44.7% | ||
| 2 | Clinker | 3,970,086 | 4,097,277 | 96.9% | 3,813,263 | 4.1% | |
| Self-production | 3,932,822 | 4,097,277 | 96.0% | 3,805,629 | 3.3% | ||
| Buy out | 37,264 | - | 7,634 | 388.1% | |||
| III | Financial Indicators | ||||||
| 1 | Revenue and other income | Billion VND | 6,904.27 | 7,031.97 | 98.2% | 7,054.97 | -2.1% |
| + Net revenue from sales and provision of services | 6,884.25 | 7,029.66 | 97.9% | 7,049.03 | -2.3% | ||
| + Revenue from financial activities | 8.82 | 2.31 | 381.8% | 5.31 | 66.2% | ||
| TT | Nội dung | ĐVT | Năm 2024 | Năm 2023 | (+/-) % so với năm 2023 | ||
| Thực hiện | Kế hoạch () | % Thực hiện so Kế hoạch | Thực hiện | ||||
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ VND | 60,10 | 23,20 | 259,0% | 17,67 | 240,1% |
| Lợi nhuận sau thuế chưa tính chênh lệch tỷ giá | 59,22 | 23,20 | 255,2% | 17,45 | 239,4% | ||
| 4 | Tỷ suất lợi nhuận sau thuế chưa tính chênh lệch tỷ giá trên vốn chủ sở hữu | % | 1,25% | 0,49% | 255,2% | 0,37% | 239,4% |
| 5 | Nộp ngân sách nhà nước | Tỷ VND | 355,65 | 351,19 | 101,3% | 305,87 | 16,3% |
| IV | Đầu tư xây dựng | ||||||
| 1 | Khối lượng | Tỷ VND | 74,31 | 166,45 | 44,6% | 106,93 | -30,5% |
| 2 | Thanh toán | Tỷ VND | 126,35 | 244,80 | 51,6% | 44,13 | 186,3% |
Ghi chú:
() Theo trích yếu Điều 5 của Nghị Quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024 được nêu:
...Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 của VICEM nói chung và của Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên nói riêng đã được VICEM báo cáo và đề nghị Bộ Xây dựng phê duyệt theo quy định; sau khi Bộ Xây dựng phê duyệt, nếu có sự thay đổi, VICEM sẽ điều chỉnh sau...”
() Theo Quyết định thỏa thuận Kế hoạch sản xuất kinh doanh và Đầu tư xây dựng năm 2024 số 1112/VICEM-HĐTV ngày 10/7/2024 của Tổng công ty Xi măng Việt Nam và đã được Công ty thực hiện Công bố thông tin theo quy định tại Thông báo số 1758/HT1-TKy ngày 18/7/2024.
Số liệu thực hiện được trích từ Báo cáo tài chính riêng năm 2023 và 2024 của Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên đã được Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam kiểm toán.
| No. | Content | Unit | In 2024 | In 2023 | (+/-) % compared to 2023 | ||
| Implement | Plan () | % Implementation compared to the plan | Implement | ||||
| + Other incomes | 11.20 | - | 0.64 | 1652.8% | |||
| 2 | Profit before tax | Billion VND | 80.44 | 29.00 | 277.3% | 24.32 | 230.8% |
| Profit before tax excluding exchange rate difference | 79.56 | 29.00 | 274.3% | 24.09 | 230.3% | ||
| 3 | Profit after tax | Billion VND | 60.10 | 23.20 | 259.0% | 17.67 | 240.1% |
| Profit after tax before exchange rate difference | 59.22 | 23.20 | 255.2% | 17.45 | 239.4% | ||
| 4 | Profit margin after tax excluding exchange rate difference on equity | % | 1.25% | 0.49% | 255.2% | 0.37% | 239.4% |
| 5 | Remittance to the state budget | Billion VND | 355.65 | 351.19 | 101.3% | 305.87 | 16.3% |
| IV | Construction investment | ||||||
| 1 | Mass | Billion VND | 74.31 | 166.45 | 44.6% | 106.93 | -30.5% |
| 2 | Abate | Billion VND | 126.35 | 244.80 | 51.6% | 44.13 | 186.3% |
Note:
() According to the abstract of Article 5 of the Resolution of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders, it is stated: "... The production and business plan in 2024 of VICEM in general and of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company in particular has been reported by VICEM and proposed to the Ministry of Construction for approval according to regulations; after the Ministry of Construction approves, if there is a change, VICEM will adjust later...
() According to the Decision on the agreement on the 2024 Production, Business and Construction Investment Plan No. 1112/VICEM-HDTV dated July 10, 2024 of Vietnam Cement Corporation and the Company has disclosed information in accordance with the provisions of Notice No. 1758/HT1-TKy dated July 18, 2024.
The performance data is extracted from the 2023 and 2024 separate financial statements of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company which have been audited by Deloitte Vietnam Auditing Co., Ltd.
Về tiêu thụ
Tiêu thụ xi măng đạt 5,45 triệu tấn, đạt 96,8% kế hoạch năm, tăng 1,8% so với cùng kỳ. Trong đó:
• Tiêu thụ nội địa đạt 5,38 triệu tấn, đạt 96,8% so với kế hoạch năm, tăng 1,8% so với cùng kỳ. Trong đó, động lực tăng chủ yếu là xi măng rời, tăng 18,7% so với cùng kỳ. Công ty đã chủ động tiếp cận các dự án đầu tư công ngay giai đoạn đầu triển khai như sân bay Long Thành, Nhà ga T3 sân bay Tân Sơn Nhất, dự án Đường Vành đai 2, Vành đai 3 TP.HCM, cao tốc Bắc Nam và cao tốc khu vực Mê Kông ....và đến nay đã thu được kết quả. Việc tăng trưởng của xi măng rời đã giúp công ty gia tăng sản lượng tiêu thụ và thị phản trong bối cảnh như cầu xi măng dân dụng sụt giảm nghiêm trọng và tối ưu hóa công suất của các nhà máy trạm nghiên.
• Xuất khẩu đạt 69.837 tấn, đạt 93,1% so với kế hoạch 2024 và giảm 2,3% so với cùng kỳ. Thị trường xuất khẩu chính của VICEM Hà Tiên là Campuchia. Tuy nhiên, tương tự Việt Nam, thị trường bất động sản đóng băng, cung vượt cầu, giá xi măng nhập khẩu cao nên người dân ưu tiên sử dụng xi măng nội địa làm sản lượng tiêu thụ của VICEM Hà Tiên giảm so với cùng kỳ và không đạt kế hoạch đặt ra.
Thị phần năm 2024 đạt 35,5%, tăng 0,8% so với cùng kỳ. Trong đó, xi măng bao nội địa đạt 39,6% thị phần, tăng 1,1% và xi măng rời đạt 30,6% thị phần, tăng 1,5% so với cùng kỳ 2023. Tiêu thụ clinker đạt 612.807 tấn, đạt 150,7%, tăng 42,9% so với cùng kỳ. Trong kỳ, VICEM Hà Tiên tiếp tục cho ra mắt thêm dòng sản phẩm mới - mang tên “Hà Tiên 2- PCB40 bao 50kg” từ ngày 11/10/2024, - để cạnh tranh trực tiếp với xi măng giá rẻ.
Kể từ ngày ra mắt, xi măng Hà Tiên 2 – PCB40 tiêu thụ đạt 50.990 tấn, bình quân mỗi tháng tiêu thụ 17.000 tấn. Các sản phẩm mới ra mắt trước đó, cũng phát huy hiệu quả, góp phần gia tăng sản lượng xi măng bao, trong bối cảnh các sản phẩm truyền thống phân khúc giá cao sụt giảm so với cùng kỳ, cụ thể: Green PCB40 đạt 126.089 tấn, tăng 62,8% so với cùng kỳ, Power Cement đạt hơn 438.134 tấn, bình quân mỗi tháng tiêu thụ trên 36.000 tấn.
Công tác xuất khẩu: bên cạnh thị trường xuất khẩu chính là Campuchia, VICEM Hà Tiên cũng đã tăng cường thực hiện chào hàng tại các thị trường mới như thị trường Mỹ, Úc và các quần đảo Thái Bình Dương. Tuy nhiên, các thị trường này đang hạn chế nhập khẩu xi măng do giá cước vận tải biển tăng cao và nhu cầu xây dựng nội địa thấp. Đồng thời, xi măng nhập khẩu thường có giá cao hơn xi măng nội địa, làm hạn chế khả năng cạnh tranh về giá của VICEM Hà Tiên. Đồng thời, xi măng nhập khẩu thường có giá cao hơn xi măng nội địa, làm hạn chế khả năng cạnh tranh về giá của VICEM Hà Tiên.
About consumption
Cement consumption reached 5.45 million tons, reaching 96.8% of the year plan, up 1.8% over the same period. In which:
- Domestic consumption reached 5.38 million tons, reaching 96.8% of the year plan, up 1.8% over the same period. In which, the main driving force for the increase was bulk cement, up 18.7% over the same period. The company has proactively approached public investment projects in the early stages of implementation such as Long Thanh airport, Terminal 3 of Tan Son Nhat airport, Ring Road 2 and Ring 3 projects in Ho Chi Minh City. Ho Chi Minh City, the North-South Expressway and the Mekong Expressway....and so far the results have been obtained. The growth of bulk cement has helped the company increase its consumption and market share in the context of a serious decline in demand for civil cement and the optimization of the capacity of crushing plants.
• Exports reached 69,837 tons, reaching 93.1% of the 2024 plan and down 2.3% over the same period. Vicem Ha Tien's main export market is Cambodia. However, similar to Vietnam, the real estate market is frozen, supply exceeds demand, and the price of imported cement is high, so people prioritize using domestic cement, causing Vicem Ha Tien's consumption to decrease over the same period and not meet the set plan.
The market share in 2024 will reach 35.5%, up 0.8% over the same period. In which, domestic bag cement reached 39.6% market share, up 1.1% and bulk cement reached 30.6% market share, up 1.5% over the same period in 2023. Clinker consumption reached 612,807 tons, reaching 150.7%, up 42.9% over the same period.
During the period, Vicem Ha Tien continued to launch a new product line - named "Ha Tien 2-PCB40 bag 50kg" from October 11, 2024, to compete directly with cheap cement.
Since the launch date, Ha Tien 2 – PCB40 cement has consumed 50,990 tons, an average consumption of 17,000 tons per month. New products launched earlier, also promoted efficiency, contributing to increasing the output of cement bags, in the context of traditional products in the high-price segment decreased over the same period, specifically: Green PCB40 reached 126,089 tons, up 62.8% over the same period, Power Cement reached more than 438,134 tons, the average monthly consumption is over 36,000 tons.
Exports: besides the main export market is Cambodia, Vicem Ha Tien has also strengthened its offerings in new markets such as the US, Australia and the Pacific Islands. However, these markets are restricting cement imports due to high sea freight rates and low demand for domestic construction. At the same time, imported cement is often priced higher than domestic cement, limiting the price competitiveness of Vicem Ha Tien.
| Về sản xuất | About production | ||
| Sản lượng clinker sần xuất đạt 3,93 triệu tấn, đạt 96,0% kế hoạch năm 2024, tăng 3,3% so với cùng kỳ. Tài những giai đoạn nhu cầu thị trường thấp, Công ty đã chủ động giảm nàng suất các lò và dừng lò 1 Nhà máy Kiến Lương từ ngày 13/9/2024 để không đổ thêm clinker bài, cũng như mua clinker cho Trạm nghiên Cam Ranh để tối ưu hóa chi phí. Sản lượng xi mạng tự sản xuất đạt 5,27 triệu tấn, đạt 95,7% kế hoạch năm, tăng 0,2% so với cùng kỳ. | Tăng cường sử dụng các nguồn phụ gia và nhiên liệu thay thế trong sản xuất như xí dây, xí lô cao, thạch cao nhân tạo, rác thải sinh hoạt, vài vận, để giày, rác thải công nghiệp thông thường khác và thứ nghiệm thêm than nhiệt trị thấp, xí thép, RDF (tái chế từ rác thải sinh hoạt)... để đa dạng hóa và chủ động nguồn cung ứng, gia tăng hiệu quả kinh doanh, góp phần giữ gìn môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên không tái sinh, hướng đến phát triển xanh và bền vững. | Clinker production reached 3.93 million tons, reaching 96.0% of the plan in 2024, up 3.3% over the same period. At periods of low market demand, the Company has actively reduced the productivity of the furnaces and stopped the 1 Kien Luong plant from September 13, 2024 so as not to pour more yard clinker, as well as bought clinker for Cam Ranh National Park to optimize costs. Self-produced cement output reached 5.27 million tons, reaching 95.7% of the year plan, up 0.2% over the same period. | Increase the use of additives and alternative fuel sources in production such as bottom slag, blast furnace slag, artificial gypsum, domestic waste, scrap fabrics, shoe soles, other common industrial waste, and further test low-value coal, steel slag, RDF (recycling from domestic waste)... to diversify and proactively supply, increase business efficiency, contribute to preserving the environment, protect natural resources from renewables, towards green and sustainable development. In the context of the high price of raw materials and materials, in order to reduce costs, the company has proactively implemented economic and technical norm control, flexibility in material mixing, changing operating parameters to optimize norms, reduce the cost of repairing machinery and equipment, etc procurement of retail equipment, increasing the volume of DIY repair work, reducing outsourcing, operating equipment to avoid peak hours to save electricity costs... |
| Nguyên liệu đâu vào đến sản phẩm đầu ra luôn được giám sát kiểm soát chất lượng một cách chặt chẽ trong quá trình sản xuất; công tác kiểm tra giám sát trong quá trình vận hành, duy tu sửa chữa dây chuyên thiết bị được triển khai đồng bộ, đúng quy trình đảm bảo thiết bị vận hành ổn định. Chất lượng clinker sân xuất duy tri tương đối đản định đáp ứng như câu sân xuất và tiêu thụ. Chất lượng xi mảng luôn ổn định đáp ứng yêu cầu thị trường. | Trong bối cảnh giá nguyên nhiên vật liệu tăng cao, nhằm tiết giảm chi phí giá thành, công ty đã chủ động thực hiện kiểm soát định mức kinh tế kỹ thuật, linh hoạt trong công tác phối liệu, thay đổi thông số vận hành để tối ưu định mức, tiết giảm chi phí sửa chữa máy móc thiết bị, mua sắm thiết bị lẻ, tăng khối lượng công việc sửa chữa tự làm, giảm thuế ngoài; vận hành thiết bị tránh giờ cao điểm để tiết kiệm chi phí điện năng... | Input materials to output products are always closely monitored and controlled during the production process; the inspection and supervision during the operation, maintenance and repair of equipment lines are implemented synchronously and in accordance with the process to ensure stable operation of equipment. The quality of clinker production remains relatively stable, meeting the needs of production and consumption. The quality of cement is always stable to meet market requirements. | Increase the use of additives and alternative fuel sources in production such as bottom slag, blast furnace slag, artificial gypsum, domestic waste, scrap fabrics, shoe soles, other common industrial waste, and further test low-value coal, steel slag, RDF (recycling from domestic waste)... to diversify and proactively supply, increase business efficiency, contribute to preserving the environment, protect natural resources from renewables, towards green and sustainable development. In the context of the high price of raw materials and materials, in order to reduce costs, the company has proactively implemented economic and technical norm control, flexibility in material mixing, changing operating parameters to optimize norms, reduce the cost of repairing machinery and equipment, etc procurement of retail equipment, increasing the volume of DIY repair work, reducing outsourcing, operating equipment to avoid peak hours to save electricity costs... |
| Về tài chính | Financially | ||
| Lợi nhuận trước thuế chưa bao gồm chênh lệch tỷ giá đạt 79,56 tỷ đồng, đạt 274,3% kế hoạch và tăng 230,3% so với cung kỳ do giám giá thành, tiết giám chi phí hoạt động và chi phí tài chính, tăng thu nhập do đền bù giải tỏa đất Vũng Tàu và thu nhập từ hoạt động thu phí BOT. | Hoàn thiện hồ sơ thử tục gia hạn nộp thuế để được giản, hoãn, gia hạn các khoản thuế phải nộp theo đúng quy định của Nghị định số 64/2024/ND-CP ngày 17/6/2024, giúp Công ty có thêm dòng tiền để duy trì sản xuất. | Profit before tax excluding exchange rate difference reached VND 79.56 billion, reaching 274.3% of the plan and increasing by 230.3% over the same period due to cost reduction, reduction of operating costs and financial costs, increase in income due to compensation for Vung Tau land clearance and income from BOT toll collection activities. | Complete the dossier of procedures for extending the tax payment deadline to be extended, postponed and extended the payable taxes in accordance with the provisions of Decree No. 64/2024/ND-CP dated June 17, 2024, helping the Company have more cash flow to maintain production. |
| Hoàn thiện hồ sơ thử tục giảm 30% tiền thuê đất năm 2023 theo Quyết định số 25/2023/QD-TTg ngày 03/10/2023 của Thủ Tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất năm 2023. | Làm việc với các ngân hàng để thu xếp nguồn vốn cho dự án và được áp dụng chính sách ưu đãi lãi suất, tiết giảm chỉ phí tài chính cho Công ty. | Complete the dossier of procedures for reducing land rent by 30% in 2023 according to the Prime Minister's Decision No. 25/2023/QD-TTg dated October 3, 2023 on reducing land rent in 2023. | Working with banks to arrange capital for the project and applying preferential interest rate policies, reducing financial costs for the Company. |
| HAO CAO THUONG NIEN 2024 | ANNUAL REPORT 2024 | ||
| Hoạt động đầu tư và thực hiện các dự án | Investment activities and implementation of projects material mine project group: Implementing the basic construction of the mine. | ||
| Nhóm dự án mở nguyên liệu: Triển khai công tác xây dựng cơ bản mở. | Nhóm dự án khác: Hoàn thành lập đặt hệ thống thu phí tự động không dùng Dự án BOT xây dựng đường nổi từ đường Nguyễn Đuy Trinh vào Khu công nghiệp Phú Hữu (Trạm thu phí BOT Phú Hữu), thuộc phường Phú Hữu, thành phố Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh. Triển khai thu phí từ ngày 17/9/2024. | The project group of Improving production capacity: assessing and reviewing demand, building the progress of implementing projects in accordance with the development speed and market demand. Group of exhaust gas thermal projects: Implementing the selection of contractors for the bidding packages of the Binh Phuoc nuclear power plant. Preparing and approving investment policies and plans for selecting contractors for the Kien Luong nuclear power plant project. | Other project groups: Completing the installation of a non-stop automatic toll collection system BOT project to build a connecting road from Nguyen Duy Trinh Street to Phu Huu Industrial Park (Phu Huu BOT Toll Station), in Phu Huu Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City. Implementing toll collection from September 17, 2024. |
| Nhóm dự án Nâng cao năng lực sản xuất: thực hiện đánh giá, rà soát lại nhu cầu, xây dựng tiến độ triển khai các dự án phù hợp với tốc độ phát triển và nhu cầu của thị trường. | Nhóm dự án khác: Hoàn thành lập đặt hệ thống thu phí tự động không dùng Dự án BOT xây dựng đường nổi từ đường Nguyễn Đuy Trinh vào Khu công nghiệp Phú Hữu (Trạm thu phí BOT Phú Hữu), thuộc phường Phú Hữu, thành phố Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh. Triển khai thu phí từ ngày 17/9/2024. | ||
| Nhóm dự án nhiệt khí thời: Triển khai lựa chọn nhà thầu thi công các gói thầu dự án NM Bình Phước. Lập phê duyệt chủ trương đầu tư, kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Nhà máy Kiên Lương. | |||
| Công tác tổ chức lao động | Labor organization number of employees in 2024 is 2,428 people. The average labor salary implemented in 2024 is 20.85 million VND/person/month. | ||
| Số lao động năm 2024 là 2.428 người. Mức lượng lao động trung bình thực hiện năm 2024 là 20.85 triệu đồng/người/tháng. | Thực hiện các chương trình đào tạo kỹ năng quản lý, lãnh đạo cho đội ngũ cản bộ cấp trung; tổ chức các khóa đào tạo chuyên đề về nghiệp vu, kỹ thuật nhằm nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động, chuẩn bị kỹ năng cho đội ngũ kế thừa. Số lượt đào tạo 4.717 người với 176 khóa học; có 22 cán bộ tốt nghiệp chương trình đào tạo thực sự do Công ty tổ chức. | Implementing management and leadership skills training programs for mid-level cadres; organize specialized training courses on professional and technical skills to improve the qualifications and skills of employees, prepare skills for the successor team. The number of training sessions is 4,717 people with 176 courses; there are 22 graduates of the master's training program organized by the Company. | |
| Thực hiện sắp xếp, luân chuyển, điều động lao động phù hợp với trình độ chuyển môn nhằm tăng năng suất lao động, đảm bảo người lao động có công việc lớn định, yên tâm công tác và công hiện sức lao động cho Công ty; công tác tuyến dụng thay thế nghị hữu, nghi việc trong năm chỉ được thực hiện cho các vị trí thực sự cần thiết, trên cơ sở cần đối lao động phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh. | Xây dựng và ban hành Bộ Quy tắc ứng xử và Số tay văn hóa VICEM Hà Tiên nhằm giữ gìn và phát huy được bản sắc VICEM Hà Tiên và là kim chỉ nam để môi cá nhân trong VICEM Hà Tiên áp dụng một cách hiệu quả những chuẩn mực ứng xử văn minh, lịch sự, tuần thử pháp luật, giúp cho các cá nhân tự hoàn thiện, phát huy kế thử hã năng của mình để tạo dựng hình ảnh và công hiện cho sự phát triển của công ty. | Arrangement, rotation and dispatch of employees in accordance with professional qualifications in order to increase labor productivity, ensure that employees have stable jobs, work with peace of mind and contribute labor to the Company; the recruitment of replacement for retirement and resignation in the year is only carried out for really necessary positions, on the basis of labor balance in accordance with the production and business plan. | Develop and promulgate the Code of Conduct and Cultural Manual of VICEM Hà Tien in order to preserve and promote the identity of VICEM Hà Tien and serve as a guideline for each individual in VICEM Hà Tien to effectively apply civilized standards of conduct, polite, law-abiding, helping individuals improve themselves, promote their full potential to create an image and contribute to the development of the company. |
| Trong năm 2024, trước bối cảnh khó khăn chung của thị trường, rất nhiều doanh nghiệp phải cắt giảm lao động, giảm giờ làm, giảm và người lợi lượng người lao động..., nhưng VICEM Hà Tiên luôn có gắng đảm bảo việc làm, thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định các chế độ, chính sách về tiến lượng, tiến thưởng, ăn ca, bảo hiểm cho người lao động. Tiền lương bình quân của Người lao động là 20.85 triệu đồng/người/tháng. | In 2024, in the context of general difficulties of the market, many businesses have to cut labor, reduce working hours, reduce and owe employees' salaries..., but Vicem Ha Tien always tries to ensure jobs, fully and promptly implement the regimes and policies on wages, etc bonuses, shift meals, insurance for employees. The average salary of employees is 20.85 million VND/person/month. | ||
| BẢO CẢO THƯỜNG NIỄN 2024 | ANNUAL REPORT 2024 |
| Công tác tái cấu trúc doanh nghiệpà soát, cấp nhật lại Kế hoạch Sản xuất Kinh doanh 5 năm và điều chỉnh lại tiến độ thực hiện, triển khai các dự án đâu tự nâng cao nâng lực sản xuất cho phù hợp với tính hình thực tế nhằm nâng cao hiệu quả điều hành sản xuất kinh doanh và gia tăng tính hiệu quả, khả thi của các dự án đâu tự. Cùng với việc đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển, năm 2024 VICEM Hà Tiên tiếp tục rà soát và xây dựng Đề án tái cơ cấu của Công ty giai đoạn 2021 – 2025 băm sát các định hướng Đề án tái cơ cấu của Tổng công ty Xì măng Việt nam giai đoạn 2021 – 2025 đã được Bộ Xây dựng phê duyệt. | Corporate restructuring and update the 5-year Production and Business Plan and adjust the implementation schedule, implement investment projects to improve production capacity to suit the actual situation in order to improve the efficiency of production and business administration and increase efficiency, feasibility of investment projects. |
| Along with promoting production, business and development investment, in 2024, VICEM Ha Tien will continue to review and develop the Company's restructuring project for the period of 2021 – 2025 in accordance with the orientations of the restructuring project of Vietnam Cement Corporation for the period of 2021 – 2025 approved by the Ministry of Construction. | |
| Hoạt động An toàn và Môi trườngực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về công tác An toàn về sinh lão động, phòng chống cháy nổ. Người lao động được huấn luyện, tham gia các khóa đảo tạo về An toàn về sinh lão động, phòng chống cháy nổ theo quy định và được trang bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động. Thực hiện kiểm định định ký các thiết bị có yếu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. | Safety & Environmental Operations comply with the provisions of the law on occupational safety and health, fire and explosion prevention and fighting. Employees are trained, participate in training courses on occupational safety and health, fire and explosion prevention according to regulations and are fully equipped with labor protection equipment. Perform periodic inspection of equipment with strict requirements on occupational safety. |
| The dust concentration of the exhaust gas flues in the cooling area and furnaces ranges from 9 to 35 mg/Nm ^3 . The chimneys of the crushers and the points where dust is generated are all < 30 mg/Nm ^3 . | |
| The company regularly maintains the renovation and embellishment of the green campus, planting trees to cover vacant land areas, the ratio of trees to the ground area of the whole plant/crushing station in 2024 is as follows: Binh Phuc Plant 56.66%; Kien Luong Plant 36.50%; Phu Huu National Park 32.85%; Long An National Park 45.59%; Cam Ranh National Park 33.73%. | |
| Trờiến khai chương trình chuyển đổi sốếp tục triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh và quản trị doanh nghiệp đảm bảo phù hợp, hiệu quả, tiết kiệm chỉ phí theo NQ số 1166-NQ/DU ngày 29/11/2022 của Đảng ủy | Implementing a digital transformation program to implement the application of information technology in production and business and corporate governance to ensure appropriateness, efficiency, and cost savings according to Decree No. 1166-NQ/DU dated November 29, 2022 of the Party |
Hoạt động đối với công đồng địa phương
Mặc dù tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm qua còn gặp nhiều khó khăn nhưng các hoạt động chăm lo cho đoàn viên, Người lao động và công tác từ thiện xã hội luôn được quan tâm chỉ đạo và triển khai thực hiện thường xuyên với nhiều hình thức thiết thực, đa dạng thể hiện tinh thần tương thân tương ái, đoàn kết.
Trong năm, công ty đã chi 33,28 tỷ đồng cho các hoạt động từ thiện, an sinh xã hội, gồm các chương trình như:
• Ủng hộ quỹ an sinh xã hội: 8.000.000.000 đồng
• Ứng hộ quỹ vì người nghèo: 33.000.000 đồng
- Công trình xây dựng ủng hộ địa phương: 25.226.580.000 đồng
- Phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng: 16.000.000 đồng
Activities for local communities
Although the situation of the Company's production and business activities in the past year still faces many difficulties, activities to take care of union members, employees and social charity work are always paid attention to and directed and implemented regularly in many practical forms. diversity expresses the spirit of mutual affection and solidarity.
During the year, the company spent VND 33.28 billion on charity and social security activities, including programs such as:
• Support for social security fund: 8,000,000,000 VND
• Supporting the fund for the poor: 33,000,000 VND
• Construction works supporting localities: 25,226,580,000 VND
Các khó khăn tồn tại ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 và nguyên nhân của khó khăn tồn tại
• Supporting Vietnamese Heroic Mother: 16,000,000 VND
Các khó khăn, tồn tại
Xu hướng người tiêu dùng sử dụng xi măng giá rẻ để tiếp giảm chi phí xây dựng: Chênh lệch giá bán của VICEM Hà Tiên với các xi măng giá rẻ tại địa phương từ 300.000 – 400.000 đồng/tấn; ngay cả, Insee – cùng phân khúc giá cao – cũng thấp hơn khoảng 100.000 đồng/tấn nên khi thu nhập giảm, người tiêu dùng chuyển sang sử dụng xi măng giá rẻ làm ảnh hưởng đến sản lượng VICEM Hà Tiên.
Do thị trường miền Nam có nền giá bán cao nên khi xuất khẩu khó khăn, lượng xi măng, clinker dư thừa từ phía Bắc tràn vào với giá bán rất thấp, thấp hơn VICEM Hà Tiên từ 185.000 - 470.000 đồng/tấn làm tăng áp lực cạnh tranh, kéo giá thu về chung của địa bàn giảm xuống. Vissai, Xuân Thành ... cũng chọn kênh dự án để tiếp cận với mức giá thấp hơn VICEM Hà Tiên từ 100.000 - 150.000 đồng/tấn.
Bên cạnh đó, thực hiện chủ trương của Nhà Nước về phát triển kinh tế tuần hoàn, nhiều đơn vị sản xuất đã tăng cường sử dụng nhiên liệu thay thế dẫn đến nguồn cung ngày càng giảm.
Có hơn 30 loại vỏ bao có gắn liền chữ “HÀ TIÊN” của các nhãn hiệu giá rẻ nhằm nhái thương hiệu “VICEM HÀ TIÊN”. Trước đây, chỉ tập trung tại Tây Nam Bộ, thì năm 2024, đã tràn vào thị trường Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ - Tây Nguyên.
Tình hình xuất khẩu hàng may mặc, giày da, giấy, nhựa, hạt điều... vẫn đang thấp, do đó sản lượng rác công nghiệp, rác nông nghiệp giảm nhiều.
Liên quan đến công tác thu phí đường bộ BOT Phú Hữu: VICEM Hà Tiên đã làm việc với Sở Giao thông Vận tải TP.Hồ Chí Minh để mở rộng đối tượng miễn giảm liên quan phần ánh cũng như yêu cầu của người dân yêu cầu không thu phí đối với tất cả các xe của người dân và các xe phục vụ hoạt động, đời sống cư dân nhưng chưa nhận được ý kiến phần hồi nên công tác xác định các xe phục vụ dân cư còn khó khăn và phức tạp.
Đơn giá tính tiền thuê đất các khu đất ở TP.Hồ Chí Minh, Kiên Giang chu kỳ 2020-2024 tăng cao, làm gia tăng tiền nộp thuế, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty.
Difficulties and existence
Existing difficulties affecting production and business results in 2024 and the causes of existing difficulties
The trend of consumers using cheap cement to reduce construction costs: The difference in selling price of Vicem Ha Tien with local cheap cement is from 300,000 to 400,000 VND/ton; even, Insee – in the same high-price segment – is also about 100,000 VND/ton lower, so when income decreases, consumers switch to using cheap cement, affecting Vicem Ha Tien's output.
Due to the high selling price of the Southern market, when it is difficult to export, the excess cement and clinker from the North flooded in with a very low selling price, lower than Vicem Ha Tien from 185,000 to 470,000 VND/ton, increasing competitive pressure, dragging down the overall revenue price of the area. Vissai, Xuan Thanh ... also chose the project channel to access a lower price than Vicem Ha Tien from 100,000 to 150,000 VND/ton.
There are more than 30 types of cases with the word "HA TIEN" attached to low-cost brands to imitate the brand "VICEM HA TIEN". Previously, it was only concentrated in the Southwest, but in 2024, it has spilled into the Southeast and South Central Central Highlands markets.
The export situation of garments, leather shoes, paper, plastic, cashew nuts... is still low, so the output of industrial waste and agricultural waste has decreased a lot.
In addition, implementing the State's policy on circular economy development, many production units have increased the use of alternative fuels, leading to a decreasing supply.
Regarding the toll collection of BOT Phu Huu road: VICEM Ha Tien has worked with the Department of Transport of Ho Chi Minh City. Ho Chi Minh City, in order to expand the relevant exemption and reduction subjects, reflects as well as the request of the people to request not to collect tolls for all vehicles of the people and vehicles serving the activities and lives of residents but has not received feedback, so the identification of vehicles serving the population is still difficult and complicated.
The unit price of calculating land rent for land plots in Ho Chi Minh City. Ho Chi Minh City, Kien Giang in the 2020-2024 cycle will increase, increasing tax payments, affecting the Company's business results.
Nguyên nhân của các khó khăn, tồn tại
Do độ mở của nền kinh tế lớn, kinh tế Việt Nam trở nên nhạy cảm với các biến động từ bên ngoài, chịu ảnh hưởng nhiều của kinh tế - tài chính thế giới, biến động giá nguyên vật liệu và khủng hoảng năng lượng tại một số quốc gia, chiến tranh, lạm phát.... nên các chính sách điều hành trong nước như tài khóa, tiền tệ, thương mại,... chứa đựng nhiều yếu tố khó lường, ảnh hưởng đến dự báo cũng như việc thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty.
Thị trường bất động sản trầm lắng, các dự án xây dựng từ nguồn đầu tư công chậm giải ngân, ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu tiêu thụ của xi măng trong nước. Sự gia tăng nhu cầu của ngành xi măng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như giá cả, chính sách, tình hình thời tiết và sự phát triển của các ngành khác... mà trong quá trình lập kế hoạch cũng như quá trình thực hiện kế hoạch chưa dự báo hết.
Các thủ tục đầu tư phải thực hiện qua nhiều bước, mất nhiều thời gian, vượt quá thời gian dự kiến ban đầu. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, thu hồi đất tại các dự án đều bị chậm do các hộ dân không đồng ý đơn giá bồi thường.
Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của Công ty vẫn chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt, ảnh hưởng đến việc đối tên mới trên hồ sơ pháp lý của các khu đất nên không được hưởng các chính sách ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất trong các năm từ 2021-2024.
Do những ảnh hưởng chung của kinh tế thế giới, nhiều ngành nghề như vật liệu xây dựng, may mặc, giày da... phải thu hẹp quy mô sản xuất, gây thiếu hụt nguồn xỉ lò cao, vải vụn, đế giày... so với nhu cầu sử dụng của công ty.
Kế hoạch năm 2025
Dự báo tình hình kinh tế vĩ mô năm 2025
Năm 2025 có ý nghĩa đặc biệt và là năm tăng tốc, bút phá về đích, năm cuối thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2021-2025). Tuy nhiên, dự báo các rủi ro tiềm ẩn từ kinh tế thế giới vẫn còn hiện hữu và tiếp tục tác động đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Chính phủ đặt mục tiêu GDP tăng khoảng 8%-10%; CPI bình quân khoảng 4,5%; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP đạt khoảng 24,1%.
Năm 2025, ngành xi măng có nhiều tín hiệu tốt lên. Những khó khăn của ngành được Thủ tướng trực tiếp chỉ đạo, tháo gỡ vướng mắc, thị trường cuối năm 2024 đã có chuyển động tích cực hơn. Công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi; thị trường bất động sản có dấu hiệu phục hồi tích cực.
Causes of difficulties, existing
Due to the openness of the large economy, Vietnam's economy has become sensitive to external fluctuations, greatly influenced by the world economy and finance, fluctuations in raw material prices and energy crises in some countries, wars, inflation, etc. so domestic operating policies such as fiscal, monetary, and trade,... contain many unpredictable factors, affecting the forecast as well as the company's production and business performance.
The real estate market is quiet, construction projects from public investment are slow to disburse, directly affecting the consumption demand of cement in the country. The increase in demand of the cement industry is affected by factors such as prices, policies, weather situation and the development of other industries... but in the planning process as well as the process of implementing the plan, it has not been fully forecasted.
Investment procedures must be carried out in many steps, take a long time, and exceed the originally expected time. The compensation for site clearance and land recovery at projects are delayed because households do not agree to the compensation unit price.
The plan to rearrange and handle the Company's houses and land has not yet been approved by the competent authority, affecting the new name change on the legal documents of the land plots, so they are not entitled to preferential policies on land rent exemption and reduction in the years from 2021-2024.
Due to the general effects of the world economy, many industries such as building materials, garments, leather shoes... had to reduce the scale of production, causing a shortage of blast furnace slag, scrap fabrics, shoe soles... compared to the company's needs.
Plan for 2025
Forecast of the macroeconomic situation in 2025
The year 2025 has special significance and is the year of acceleration and breakthrough to the finish line, the last year of implementing the 5-year socioeconomic development plan (2021-2025). However, it is forecasted that potential risks from the world economy still exist and continue to impact Vietnam's economic growth. The Government aims to increase GDP by about 8%-10%; The average CPI is about 4.5%; the proportion of the processing and manufacturing industry in GDP reached about 24.1%.
In 2025, the cement industry will have many signs of improvement. The difficulties of the industry are directly directed by the Prime Minister, removing obstacles, and the market at the end of 2024 has made a more positive movement. Investment in the construction of technical infrastructure, transport and irrigation; the real estate market showed signs of positive recovery.
Tuy nhiên thị trường xi măng dự báo tiếp tục mất cân đối do cung vẫn vượt cầu (tổng công suất thiết kế toàn ngành đến cuối năm 2024 là 125,64 triệu tấn); xuất khẩu cũng sẽ gặp nhiều thách thức do nhu cầu thế giới giảm, xu hướng bảo hộ ngành sản xuất trong nước của các quốc gia và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xi măng ngày càng gia tăng. Với đà đầu tư vào xây dựng nhà ở xã hội, cơ sở hạ tầng và sự phục hồi của ngành xây dựng, thị trường xi măng nội địa năm 2025 dự báo tăng trường khoảng 3% -6% so với năm 2024.
Mức tăng trưởng còn khiêm tốn do các yếu tố hỗ trợ thị trường nửa đầu năm còn yếu và mức cụ thể phụ thuộc vào tổng giản nhân đầu tư công, tổng đội khai các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng.
Giá bán xi măng khó có xu hướng điều chỉnh tăng do cung vấn vượt xa cầu. Các nhà sản xuất sẽ tìm mọi cách tranh giành thị phần. Xi măng giá rẻ, giả nhái... tiếp tục là thách thức cho các thương hiệu xi măng truyền thống.
Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2025
Với những kết quả đã đạt được trong năm 2024, trên cơ sở khả năng huy động thiết bị cho sản xuất và dự báo nhu cầu tiêu thụ xi măng, clinker, Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và toàn thể cán bộ nhân viên Công ty thống nhất xây dựng mục tiêu đầy thách thức và quyết tâm cao về kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2025, như sau:
However, the cement market is forecast to continue to be unbalanced due to supply still exceeding demand (the total design capacity of the whole industry by the end of 2024 is 125.64 million tons); Exports will also face many challenges due to declining world demand, the trend of protecting the domestic manufacturing industry of countries and increasing competition among cement enterprises. With the momentum of investment in social housing construction, infrastructure and the recovery of the construction industry, the domestic cement market in 2025 is forecast to grow by about 3%-6% compared to 2024.
The growth rate is still modest due to weak market support factors in the first half of the year and the specific level depends on the speed of public investment disbursement and the speed of implementation of infrastructure construction projects.
| TT | Nội dung | Đơn vị | Kế hoạch2025 | Thực hiện2024 | (+)/(−)% Kế hoạch 2025 với thực hiện năm 2024 |
| I | Mục tiêu tiêu thụ | Tấn | 6.370.000 | 6.072.844 | 4,9% |
| 1 | Tiêu thụ xi măng | 5.830.000 | 5.454.031 | 6,9% | |
| Nội địa | 5.750.000 | 5.384.194 | 6,8% | ||
| Xuất khẩu | 80.000 | 69.837 | 14,6% | ||
| 2 | Gia công xi măng | 10.000 | 6.006 | 66,5% | |
| 3 | Tiêu thụ clinker | 530.000 | 612.807 | -13,5% | |
| II | Mục tiêu sản xuất | Tấn | 10.115.000 | 9.421.894 | 7,4% |
| 1 | Xi măng | 5.840.000 | 5.451.808 | 7,1% | |
| + Tự sản xuất, trong đó gia công cho: | 5.660.000 | 5.274.178 | 7,3% | ||
| ++ Vicem Hoàng Mai | 5.000 | 3.452 | 44,9% | ||
| ++ Xi măng Hạ Long | 5.000 | 2.554 | 95,8% | ||
| + Thuê gia công | 180.000 | 177.630 | 1,3% |
The selling price of cement is unlikely to tend to adjust upwards because supply still outstrips demand. Manufacturers will find ways to compete for market share. Cheap and counterfeit cement... continues to be a challenge for traditional cement brands.
Plan for production, business and investment activities in 2025
With the results achieved in 2024, on the basis of the ability to mobilize equipment for production and forecast the demand for cement and clinker, the Board of Directors, the Board of Directors and all employees of the Company agreed to build challenging goals and high determination on the annual production and business and investment plan 2025, as follows:
| No | Content | Unit | Plan 2025 | Implementation 2024 | (+)/(-)% of the 2025 plan compared to the implementation in 2024 |
| I | Target consumption | Ton | 6,370,000 | 6,072,844 | 4.9% |
| 1 | Cement consumption | 5,830,000 | 5,454,031 | 6.9% | |
| Hinterland | 5,750,000 | 5,384,194 | 6.8% | ||
| Export | 80,000 | 69,837 | 14.6% | ||
| 2 | Cement Processing | 10,000 | 6,006 | 66.5% | |
| 3 | Clinker consumption | 530,000 | 612,807 | -13.5% | |
| II | Production Target | Ton | 10,115,000 | 9,421,894 | 7.4% |
| 1 | Cement | 5,840,000 | 5,451,808 | 7.1% | |
| + Self-property, which is processed for: | 5,660,000 | 5,274,178 | 7.3% | ||
| ++ Vicem Hoang Mai | 5,000 | 3,452 | 44.9% | ||
| ++ Ha Long Cement | 5,000 | 2,554 | 95.8% | ||
| + Outsourcing | 180,000 | 177,630 | 1.3% |
| TT | Nội dung | Đơn vị | Kế hoạch 2025 | Thực hiện 2024 | (+)/(−)% Kế hoạch 2025 so với thực hiện năm 2024 |
| 2 | Clinker | 4.275.000 | 3.970.086 | 7,7% | |
| Tự sản xuất | 3.600.000 | 3.932.822 | -8,5% | ||
| Mua ngoài | 675.000 | 37.264 | 1711,4% | ||
| III | Mục tiêu tài chính | ||||
| 1 | Doanh thu và thu nhập khác | Triệu VNĐ | 7.162.082 | 6.904.265 | 3,7% |
| + Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 7.155.272 | 6.884.246 | 3,9% | ||
| + Doanh thu hoạt động tài chính | 6.810 | 8.822 | -22,8% | ||
| + Thu nhập khác | 0 | 11.198 | -100,0% | ||
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu VNĐ | 230.000 | 80.437 | 185,9% |
| Lợi nhuận trước thuế chưa tính chênh lệch tỷ giá | 230.000 | 79.557 | 189,1% | ||
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu VNĐ | 184.000 | 60.099 | 206,2% |
| Lợi nhuận sau thuế chưa tính chênh lệch tỷ giá | 184.000 | 59.219 | 210,7% | ||
| 4 | Tỷ suất lợi nhuận sau thuế chưa tính chênh lệch tỷ giá trên vốn chủ sở hữu | % | 3,89% | 1,25% | 210,7% |
| 5 | Nộp ngân sách nhà nước | Triệu VNĐ | 417.275 | 355.649 | 17,3% |
| 6 | Tỷ lệ trả cổ tức | % | 0 | 0 | |
| IV | Mục tiêu Đầu tư xây dựng | ||||
| 1 | Khối lượng | Triệu VNĐ | 505.646 | 74.308 | 580,5% |
| 2 | Thanh toán | Triệu VNĐ | 435.079 | 126.351 | 244,3% |
Ghi chú:
+ Số liệu tiến đã được
+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng năm 2025 của VICEM nói chung và của Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên nói riêng đã được VICEM báo cáo và đề nghị Bộ Xây dựng phê duyệt theo quy định; sau khi Bộ Xây dựng phê duyệt, nếu có sự thay đổi, VICEM sẽ điều chỉnh sau.
+ Vốn chủ sở hữu tại chỉ tiêu nêu trên được xác định theo số dự hiện có tại thời điểm 31/12/2024, bao gồm: Vốn đầu tư của chủ sở hữu + Quỹ đầu tư phát triển + Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
| No | Content | Unit | Plan 2025 | Implement-tation 2024 | (+)/(-)% of the 2025 plan compared to the implementation in 2024 |
| 2 | Clinker | 4,275,000 | 3,970,086 | 7.7% | |
| Self-production | 3,600,000 | 3,932,822 | -8.5% | ||
| Buy out | 675,000 | 37,264 | 1711.4% | ||
| Ⅲ | Financial Goals | ||||
| 1 | Revenue and other income | Million VND | 7,162,082 | 6,904,265 | 3.7% |
| + Net revenue from sales and provision of services | 7,155,272 | 6,884,246 | 3.9% | ||
| + Revenue from financial activities | 6,810 | 8,822 | -22.8% | ||
| + Other incomes | 0 | 11,198 | -100.0% | ||
| 2 | Profit before tax | Million VND | 230,000 | 80,437 | 185.9% |
| Profit before tax excluding exchange rate difference | 230,000 | 79,557 | 189.1% | ||
| 3 | Profit after tax | Million VND | 184,000 | 60,099 | 206.2% |
| Profit after tax before exchange rate difference | 184,000 | 59,219 | 210.7% | ||
| 4 | Profit margin after tax excluding exchange rate difference on equity | % | 3.89% | 1.25% | 210.7% |
| 5 | Remittance to the state budget | Million VND | 417,275 | 355,649 | 17.3% |
| 6 | Expected dividend payout ratio | % | 0 | 0 | |
| Ⅳ | Construction Investment Objectives | ||||
| 1 | Mass | Million VND | 505,646 | 74,308 | 580.5% |
| 2 | Abate | Million VND | 435,079 | 126,351 | 244.3% |
Notes:
+ The 2024 data is extracted from the 2024 separate financial statements of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company which has been audited by Deloitte Vietnam Auditing Co., Ltd.
+ The production, business, and construction investment plan in 2025 of VICEM in general and of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company in particular has been reported by VICEM and proposed to the Ministry of Construction for approval according to regulations; after the Ministry of Construction approves, if there is a change, VICEM will adjust later.
+ The equity at the above target is determined according to the existing balance as of December 31, 2024, including: Owner's investment capital + Development investment fund + Capital investment in capital construction.
Tình hình tài chính
Đầu tư vào công ty con
Công ty con: Công ty TNHH Đầu tư phát triển Bất động sản Trường Thọ
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2023 | Năm 2024 | % năm 2024 so với năm 2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | Tỷ đồng | - | - | - |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 0,68 | 0,62 | 91,3% |
| 3 | Tổng tài sản | Tỷ đồng | 27,45 | 28,05 | 102,2% |
| 4 | Vốn chủ sở hữu | Tỷ đồng | 27,26 | 27,88 | 102,3% |
Tình hình tài chính năm 2024
Theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán:
- Tổng tài sản đến thời điểm 31/12/2024 là 8.223,4 tỷ đồng, giảm 400,4 tỷ đồng so với ngày đầu năm. Cụ thể trong đó:
- Tài sản ngắn hạn giảm 64,9 tỷ đồng. Trong đó, chủ yếu khoản mục:
+ tăng 241,4
+ Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 97,1 tỷ đồng. Trong đó phải thu khách hàng giảm 38,7 tỷ đồng, trả trước người bán giảm 13,4 tỷ đồng, phải thu ngắn hạn khác giảm 45 tỷ đồng;
+ Hàng tôn kho giảm 200,5 tỷ đồng;
+ Tài sản ngắn hạn khác giảm 9,6 tỷ đồng, trong đó chi phí trả trước ngắn hạn giảm 11,1 tỷ đồng, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ tăng 1,5 tỷ đồng.
- Tài sản dài hạn giảm từ 6.654,9 tỷ đồng xuống 6.319,4 tỷ đồng, tương ứng giảm 335,5 tỷ đồng so với đầu năm, chủ yếu do chi phí khấu hao tài sản cổ định trong năm.
- Tổng nguồn vốn tại ngày 31/12/2024 là 8.223,4 tỷ đồng, trong đó:
- Nợ phải trả là 3.348 tỷ đồng, giảm 442,8 tỷ đồng so với đầu năm và chiếm tỷ lệ 41% tổng nguồn vốn. Trong đó phải trả người bán giảm 100,5 tỷ đồng (giảm 8,2%), vay ngắn hạn giảm 66,6 tỷ đồng (giảm 4,2%).
- Vốn chủ sở hữu ghi nhận 4.875,3 tỷ đồng, tăng 42,4 tỷ đồng so với đầu năm, chủ yếu do Lợi nhuận sau thuế năm 2024 tăng. Trong đó, Vốn góp của Chủ sở hữu: 3.815,899 tỷ đồng, Quỹ đầu tư phát triển: 918,346 tỷ đồng, Thặng dư vốn cổ phần: 70,877 tỷ đồng, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 60,446 tỷ đồng.
Financial situation
Investment in subsidiary
Subsidiary: Truong Tho Real Estate Development Investment Co., Ltd.
| No. | Quota | Unit | In 2023 | In 2024 | % in 2024 compared to 2023 |
| 1 | Net Revenue | Billion VND | - | - | - |
| 2 | Profit after tax | Billion VND | 0.68 | 0.62 | 91.3% |
| 3 | Total assets | Billion VND | 27.45 | 28.05 | 102.2% |
| 4 | Equity | Billion VND | 27.26 | 27.88 | 102.3% |
Financial situation in 2024
- Total assets as of December 31, 2024 is VND 8,223.4 billion, down VND 400.4 billion compared to the first day of the year. Specifically:
According to the Audited Financial Statements:
- Short-term assets decreased by VND 64.9 billion. In which, the main items:
+ Cash and cash equivalents increased by VND 241.4 billion;
+ Short-term receivables decreased by VND 97.1 billion. In which, customer receivables decreased by VND 38.7 billion, prepayment to sellers decreased by VND 13.4 billion, other short-term receivables decreased by VND 45 billion;
+ Inventory decreased by VND 200.5 billion;
+ Other short-term assets decreased by VND 9.6 billion, of which short-term prepaid expenses decreased by VND 11.1 billion, deductible value-added tax increased by VND 1.5 billion.
- Long-term assets decreased from VND 6,654.9 billion to VND 6,319.4 billion, equivalent to a decrease of VND 335.5 billion compared to the beginning of the year, mainly due to depreciation of fixed assets in the year.
- Total capital as of December 31, 2024 is VND 8,223.4 billion, of which:
- Liabilities were VND 3,348 billion, down VND 442.8 billion compared to the beginning of the year and accounting for 41% of total capital. In which, payable to sellers decreased by VND 100.5 billion (down 8.2%), short-term loans decreased by VND 66.6 billion (down 4.2%).
- Equity recorded VND 4,875.3 billion, an increase of VND 42.4 billion compared to the beginning of the year, mainly due to an increase in Profit after tax in 2024. In which, Owner's contributed capital: VND 3,815,899 billion, Development Investment Fund: VND 918,346 billion, Surplus share capital: VND 70,877 billion, Undistributed profit after tax is VND 60,446 billion.
Lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2024 là 60,146 tỷ đồng, tăng 42,418 tỷ đồng so với thực hiện năm 2023 (17,728 tỷ đồng). Nhìn chung, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của VICEM Hà Tiên ở mức ổn định (đơn vị tính: tỷ đồng). Số liệu được trích từ Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán.
Profit after tax Corporate income in 2024 is VND 60,146 billion, an increase of VND 42,418 billion compared to 2023 (VND 17,728 billion). In general, the asset structure and capital sources of VICEM Ha Tien are at a stable level (unit: billion VND). The figures are extracted from the audited Consolidated Financial Statements.
Cơ cấu tài sản - nguồn vốn Giai đoạn 2020 - 2024 Asset structure - capital sources in the period of 2020 - 2024
Với kết quả kinh doanh có lãi và quản lý tài chính chặt chẽ, năm 2024 các chỉ tiêu tài chính chủ yếu đảm bảo tính hiệu quả và an toàn. Số liệu được lấy từ Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán.
| Chỉ tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | 0,50 | 0,42 | 0,56 | 0,52 | 0,57 |
| + Hệ số thanh toán nhanh | 0,35 | 0,24 | 0,31 | 0,30 | 0,38 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,46 | 0,41 | 0,46 | 0,44 | 0,41 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,86 | 0,70 | 0,84 | 0,78 | 0,69 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||||
| + Vòng quay hàng tồn kho | 9,14 | 8,92 | 9,38 | 6,82 | 8,36 |
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 0,79 | 0,80 | 0,95 | 0,82 | 0,84 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 7,6% | 5,3% | 2,9% | 0,3% | 0,9% |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 11,3% | 7,0% | 5,0% | 0,4% | 1,2% |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 6,1% | 4,2% | 2,7% | 0,2% | 0,7% |
With profitable business results and strict financial management, in 2024, financial indicators mainly ensure efficiency and safety. The figures are taken from the audited Consolidated Financial Statements.
| Quota | In 2020 | In 2021 | In 2022 | In 2023 | In 2024 |
| 1. Solvency indicators | |||||
| + Short-term payment coefficient | 0.50 | 0.42 | 0.56 | 0.52 | 0.57 |
| + Fast payment coefficient | 0.35 | 0.24 | 0.31 | 0.30 | 0.38 |
| 2. Indicators of capital structure | |||||
| + Debt/Total Assets Ratio | 0.46 | 0.41 | 0.46 | 0.44 | 0.41 |
| + Debt/Equity Ratio | 0.86 | 0.70 | 0.84 | 0.78 | 0.69 |
| 3. Indicators of operational capacity | |||||
| + Inventory turnover | 9.14 | 8.92 | 9.38 | 6.82 | 8.36 |
| + Net Revenue/Total Assets | 0.79 | 0.80 | 0.95 | 0.82 | 0.84 |
| 4. Indicators of profitability | |||||
| + Profit after tax/Net revenue ratio | 7.6% | 5.3% | 2.9% | 0.3% | 0.9% |
| + Profit after tax/Equity ratio | 11.3% | 7.0% | 5.0% | 0.4% | 1.2% |
| + Profit after tax / Total assets ratio | 6.1% | 4.2% | 2.7% | 0.2% | 0.7% |
CHƯƠNG
03
Đánh giá của
Hội đồng Quản trị
Đánh giá hoạt động của Hội đồng Quản trị
Giám sát, đánh giá Tổng giám đốc và Ban Điều hành
Phương hướng hoạt động của Hội đồng Quản trị năm 2025
Evaluation of the Board's performance
Supervision and evaluation the General Director and the Executive Board
Direction of the Board of Directors in 2025
CHAPTER
03
Review of The Board of Directors
Đánh giá hoạt động của Hội đồng Quản trị
Hội đồng Quản trị đã tổ chức, triển khai và thực hiện các hoạt động theo các nội dung đã được quy định tại Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng Quản trị một cách tuân thủ, phù hợp và hiệu quả.
• Trên nguyên tắc hướng về kết quả, áp dụng linh hoạt các cách thức thực hành, từng thành viên Hội đồng Quản trị đã thực thi các nhiệm vụ một cách đầy đủ, kịp thời thông qua các cuộc họp của Hội đồng Quản trị, cuộc họp sơ kết, tổng kết với Tổng Giám đốc và Ban Điều hành; qua các Nghị quyết/Quyết nghị/Quyết định của Hội đồng Quản trị; qua các Báo cáo quản trị của Hội đồng Quản trị.
• Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị đã hoạt động phù hợp với quy định của Pháp luật, Điều lệ; đề ra các chiến lược, kế hoạch để đưa Công ty vượt qua khó khăn thách thức. Các nội dung thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Hội đồng Quản trị đã được thực thi nghiêm túc. Các thành viên Hội đồng Quản trị đều được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ, chủ động và tích cực trong việc thực thi trách nhiệm của mình.
Giám sát, đánh giá Tổng Giám đốc và Ban Điều hành
Căn cứ Điều lệ Công ty và Quy chế quản trị Công ty, Hội đồng Quản trị đã thực hiện việc giám sát hoạt động của Tổng Giám đốc và Ban Điều hành trong việc điều hành sản xuất kinh doanh và triển khai nghị quyết của Đại hội đồng Cổ Đông và Hội đồng Quản trị trong năm 2024 như sau:
• Phương thức giám sát: Hội đồng Quản trị sẽ đưa ra các nội dung mà Ban Điều hành phải chuẩn bị để trình bày/thảo luận tại cuộc họp Hội đồng Quản trị. Tại các cuộc họp, Hội đồng Quản trị đều soát xét tình hình thực hiện các nghị quyết, tình hình sản xuất kinh doanh của quý và lũy kế, thảo luận và quyết định thông qua các nghị quyết để Tổng Giám đốc và Ban Điều hành làm cơ sở triển khai thực hiện. Tổng Giám đốc và Ban Điều hành sẽ báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng Quản trị. Ngoài ra, thành viên Hội đồng Quản trị thường xuyên trao đổi với Tổng Giám đốc và Ban Điều hành về các nội dung, vấn đề quan tâm giám sát.
• Kết quả giảm sát: với những kết quả đạt được trong năm 2024, một năm tình hình kinh tế, chính trị thể giới biến động khó lường, không thuận lợi, năm 2024 cũng là năm Công ty có sự thay đổi nhân sự Tổng Giám đốc, Hội đồng Quản trị đánh giá Tổng Giám đốc và Ban Điều hành đã có nỗ lực lớn và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong năm 2024 với kết quả rất đáng khích lệ, tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định pháp luật hiện hành, Điều lệ và quy chế hoạt động của Công ty. Tổng Giám đốc và Ban Điều hành đã làm tốt công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, và có trách nhiệm cao với các bên liên quan.
Evaluation of the Board's performance
- The Board of Directors has organized, implemented and implemented activities in accordance with the contents specified in the Charter, the Internal Regulation on Corporate Governance, and the Operation Regulation of the Board of Directors in a compliant, appropriate and effective manner.
On the principle of being results-oriented, flexibly applying practice methods, each member of the Board of Directors has fully and promptly implemented the tasks through meetings of the Board of Directors, preliminary and summary meetings with the General Director and the Executive Board; through Resolutions/Resolutions/Decisions of the Board of Directors; through the Management Reports of the Board of Directors.
• In 2024, the Board of Directors has operated in accordance with the provisions of the Law and the Charter; set out strategies and plans to bring the Company to overcome difficulties and challenges. The contents under the responsibility and authority of the Board of Directors have been strictly implemented. Members of the Board of Directors are assessed to have completed their tasks well, been proactive and active in implementing their responsibilities.
Supervision and evaluation of the General Director and the Executive Board
Pursuant to the Company's Charter and the Company's Governance Regulations, the Board of Directors has supervised the activities of the General Director and the Executive Board in operating production and business and implementing the resolutions of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors in 2024 as follows:
- Supervision method: The Board of Directors will give the contents that the Board of Directors must prepare to present/discuss at the Board of Directors meeting. At meetings, the Board of Directors reviews the implementation of resolutions, the production and business situation of the quarter and accumulates, discusses and decides to approve resolutions for the General Director and the Executive Board as a basis for implementation. The General Director and the Executive Board will report the results to the Board of Directors. In addition, members of the Board of Directors regularly discuss with the General Director and the Executive Board about the contents and issues of concern and supervision.
- Monitoring results: with the results achieved in 2024, a year of unpredictable and unfavorable fluctuations in the world economic and political situation, 2024 is also the year when the Company has changed the personnel of the General Director, the Board of Directors evaluates that the General Director and the Board of Directors have made great efforts and successfully completed the assigned tasks in the year 2024 with very encouraging results, strictly complying with current legal regulations, the Charter and the Company's operating regulations. The General Director and the Executive Board have done a good job of managing production and business activities, and have high responsibility to stakeholders.
Phương hướng hoạt động của Hội đồng Quản trị năm 2025
- Đảm bảo hoạt động của Hội đồng Quản trị theo đúng Điều lệ Công ty, đúng nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng Công ty và đúng với các quy định hiện hành của Pháp luật Việt Nam.
Hội đồng Quản trị duy trì hợp ít nhất mỗi quý một lần, hợp đột xuất hoặc lấy ý kiến luân phiên khi cần thiết để xem xét, giải quyết kịp thời, thỏa đáng những vấn đề thuộc thẩm quyền với tính thần chủ động, linh hoạt nhằm thực hiện tốt nhất những mục tiêu do Đại hội đồng Cổ động đề ra.
• Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy trình quản trị nội bộ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và chủ động điều hành hoạt động của Công ty.
• Triệt để thực hành tiết kiệm. Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực của Công ty.
- Tập trung vào thị trường nội địa làm thị trường chính, chủ động có chính sách bán hàng phù hợp, linh hoạt, kịp thời, tiếp tục mục tiêu đẩy mạnh sản lượng, giữ vững và tăng thị phần tại các khu vực thị trường của Công ty. Tăng cường tiêu thụ xử măng vào các công trình, dự án lớn, công trình trọng điểm, nhà ở xã hội. Tiếp tục tìm kiếm thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu trong giai đoạn thị trường nội địa đang tiếp tục dư cung.
Đấy mạnh công tác đổi mới, sáng tạo, các chương trình, giải pháp để tiết kiệm tài nguyên; sử dụng nguyên, nhiên liệu thay thế và sử dụng các chất thải của các ngành công nghiệp khác trong sản xuất clinker và xi măng nhằm giảm phát thải, giảm sử dụng nguồn nguyên liệu hóa thạch, tiết giảm chi phí, hạ giá thành và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
• Tiếp tục triển khai các chương trình đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vào sản xuất và tiêu thụ.
- Cân đối hài hòa sản xuất và tiêu thụ, chủ động các phương án vận hành hiệu quả, giảm tồn kho sản phẩm, ứ động vốn.
• Về công tác đầu tư xây dựng, tập trung đẩy mạnh việc thực hiện :
+ Các dự án năng lượng tái tạo, năng lượng xanh (dự án tận dụng nhiệt khí thải để phát điện tại nhà máy xi măng Bình Phước, nhà máy xi măng Kiên Lương; lắp đặt hệ thống điện mặt trời mái nhà tại nhà máy xi măng Bình Phước, nhà máy xi măng Kiên Lương và trạm nghiên Phú Hữu) để giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ môi trường, giảm chi phí năng lượng;
+ Các dự án mở nguyên liệu (mở đá với Khoe Lá, mở đá với Núi Nai, mở đá Thanh Lương...) để đảm bảo nguồn nguyên liệu cho sản xuất ổn định, lâu dài cho các nhà máy.
+ Triển khai công tác quản lý, vận hành, thu phí dự án đường BOT Phú Hữu đảm bảo an toàn, hiệu quả, thu hồi vốn đầu tư theo quy định.
Direction of the Board of Directors in 2025
• Ensure the operation of the Board of Directors in accordance with the Company's Charter, resolutions of the Company's General Meeting of Shareholders and in accordance with current provisions of Vietnamese law.
- The Board of Directors shall maintain meetings at least once a quarter, irregular meetings or alternate opinions when necessary to consider and satisfactorily resolve issues under its jurisdiction in a proactive and flexible spirit in order to best implement the objectives set by the General Meeting of Shareholders.
• Continue to review, amend, supplement and promulgate internal management processes to facilitate the management and proactive administration of the Company's operations.
Thoroughly practice thrift. Economical and efficient use of the Company's resources.
- Focusing on the domestic market as the main market, proactively having appropriate, flexible and timely sales policies, continuing the goal of boosting output, maintaining and increasing market share in the Company's market areas. Increase the consumption of cement in large works, projects, key works, and social housing. Continue to search for markets, promote exports in the period when the domestic market is continuing to be oversupplied.
- Promote innovation, creativity, programs and solutions to save resources; using raw materials and alternative fuels and using wastes of other industries in clinker and cement production in order to reduce emissions, reduce the use of fossil raw materials, reduce costs, lower costs and increase production and business efficiency.
• Continue to implement programs on technological innovation, technical improvement, and application of scientific and technical achievements of the industrial revolution 4.0 to production and consumption.
- Harmoniously balancing production and consumption, proactively operating effective plans, reducing product inventory, and capital stagnation.
• Regarding construction investment, focus on promoting the implementation of:
+ Renewable energy and green energy projects (projects to take advantage of waste gas heat to generate electricity at Binh Phuoc cement plant, Kien Luong cement plant; install rooftop solar power systems at Binh Phuoc cement plant, Kien Luong cement plant and Phu Huu crushing station) to reduce greenhouse gas emissions, protecting the environment, reducing energy costs;
+ Raw material mine projects (Khoe La limestone quarry, Nui Nai limestone quarry, Thanh Luong quarry...) to ensure a stable and long-term source of raw materials for production for factories.
+ Implement the management, operation and toll collection of the Phu Huu BOT road project to ensure safety and efficiency, and recover investment capital according to regulations.
CHƯƠNG
04
Quản trị Công ty
Hội đồng Quản trị
Ban kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát
Board of Directors
supervisory Board
CHAPTER
Transactions, remuneration and benefits of the Board of Directors and the Supervisory Board
04
Corporate Governance
Hội đồng Quản trị
Hội đồng Quản trị Công ty gồm 7 thành viên, trong đó, 02 thành viên là các thành viên Hội đồng Quản trị độc lập, chiếm 28,57% số lượng thành viên Hội đồng Quản trị Công ty và 01 thành viên trực tiếp điều hành Công ty. Chi tiết thông tin của Thành viên Hội đồng Quản trị tại mục Hội đồng Quản trị trang 43 và 45.
Các phiên hợp của Hội đồng Quản trị
Năm 2024, Hội đồng Quản trị đã tiến hành hợp 11 phiên. Trong đó, có 04 phiên hợp mở rộng, bao gồm Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, Giám đốc các chi nhánh và Thủ trưởng các đơn vị phòng ban chuyên môn của Công ty. Cụ thể như sau:
| STT | Ngày hợp | Nội dung hợp | Số thành viên HDQT tham dự trên tổng số thành viên HDQT | Tỷ lệ biểu quyết |
| 1 | 29/01/2024 | Thông qua nội dung Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2023. | 7/7 | 100% |
| 2 | 04/03/2024 | Thông qua các nội dung: - Kết quả sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng ước 2 tháng đầu năm và ước Quý I năm 2024; Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Quý II năm 2024. - Tình hình thực hiện Định mức kinh tế - kỹ thuật ước 2 tháng đầu năm và ước Quý I năm 2024; Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Quý II năm 2024. - Tình hình thực hiện chi phí sửa chữa thiết bị ước 2 tháng đầu năm và ước Quý I năm 2024; Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Quý II năm 2024. - Kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. - Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm 60 năm ngày thành lập Công ty (21/03/2024). | 6/7 | 100% |
| 3 | 13/06/2024 | Thông qua các nội dung: - Kết quả sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng thực hiện Quý I năm 2024, ước Quý II và 6 tháng đầu năm 2024; Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Quý III năm 2024. - Tình hình thực hiện Định mức kinh tế - kỹ thuật Quý I năm 2024, ước Quý II và 6 tháng đầu năm 2024; Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Quý III năm 2024. - Tình hình thực hiện chi phí sửa chữa thiết bị Quý I năm 2024, ước Quý II và 6 tháng đầu năm 2024; Mục tiêu,నిệm vụ, giải pháp thực hiện Quý III năm 2024. - Đánh giá xếp loại, chất lượng Nhóm Người đại diện phần vốn của Tổng công ty Xi măng Việt Nam tại VICEM Hà Tiên năm 2023. | 7/7 | 100% |
Board of Directors
The Board of Directors of the Company consists of 7 members, of which, 02 members are independent members of the Board of Directors, accounting for 28.57% of the number of members of the Board of Directors of the Company and 01 member directly managing the Company. Details of Board Members of the Board of Directors can be found on pages 43 and 45 of the Board of Directors.
Board Meetings
In 2024, the Board of Directors has held 11 meetings. In which, there are 04 extended sessions, including the Board of Directors, the Supervisory Board, the Board of General Directors, Directors of branches and Heads of professional departments of the Company. Specifically, as follows:
| No | Meeting Date | Meeting content | Members of the Board of Directors attended | Voting Rate |
| 1 | January 29, 2024 | Approving the content of the Company's Governance Report in 2023. | 7/7 | 100% |
| 2 | March 04, 2024 | Through the following contents:- Results of production, business and construction investment are estimated in the first 2 months of the year and estimated in the first quarter of 2024;Objectives, tasks and solutions for the implementation of the second quarter of 2024.- The implementation of economic-technical norms is estimated in the first 2 months of the year and estimated in the first quarter of 2024; Objectives, tasks and solutions for the implementation of the second quarter of 2024.- The implementation of equipment repair costs is estimated in the first 2 months of the year and estimated in the first quarter of 2024; Objectives, tasks and solutions for the implementation of the second quarter of 2024.- Plan to organize the Annual General Meeting of Shareholders in 2024.- Plan to organize the 60th Anniversary of the Company's establishment (21/03/2024). | 6/7 | 100% |
| 3 | June 13, 2024 | Through the following contents:- Results of production, business and construction investment in the first quarter of 2024, estimated in the second quarter and the first 6 months of 2024;Objectives, tasks and solutions for implementation in the third quarter of 2024.- The implementation of the economic-technical norms in the first quarter of 2024, estimated in the second quarter and the first 6 months of 2024; Objectives, tasks and solutions for implementation in the third quarter of 2024.- Evaluating the rating and quality of the Group of Capital Representatives of Vietnam Cement Corporation at Vicem Ha Tien in 2023. | 7/7 | 100% |
| STT | Ngày hợp | Nội dung hợp | Số thành viên HDQT tham dự trên tổng số thành viên HDQT | Tỷ lệ biểu quyết |
| 4 | 13/06/2024 | Thống nhất giao quyền Tổng Giám đốc Công ty | 7/7 | 100% |
| 5 | 19/06/2024 | Kế hoạch tổ chức và nội dung hợp Đại hội đồng Cổ đồng bất thường năm 2024 | 7/7 | 100% |
| 6 | 20/06/2024 | Thống nhất thông qua chủ trương báo cáo Tổng công ty Xi măng Việt Nam kiện toàn Tổng Giám đốc VICEM Hà Tiên | 6/7 | 100% |
| 7 | 02/07/2024 | Thống nhất cử bản bộ đi công tác | 6/7 | 100% |
| 8 | 30/07/2024 | Thông qua nội dung Báo cáo tình hình quản trị công ty 6 tháng đầu năm 2024 | 6/7 | 100% |
| 9 | 30/07/2024 | Thống nhất việc thay đổi Người đại diện theo pháp luật | 6/7 | 100% |
| 10 | 13/09/2024 | Thông qua các nội dung:
Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Quý IV năm 2024.
Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Quý IV năm 2024.
| 7/7 | 100% |
| 11 | 13/12/2024 | Thống nhất và ghi nhận các nội dung:
| 7/7 | 100% |
| No | Meeting Date | Meeting content | Members of the Board of Directors attended | Voting Rate |
| 4 | June 13, 2024 | Unanimously assigning the Acting General Director of the Company | 7/7 | 100% |
| 5 | June 19, 2024 | Organizational plan and content of the Extraordinary General Meeting of Shareholders in 2024 | 7/7 | 100% |
| 6 | June 20, 2024 | Agreed to approve the policy of reporting to Vietnam Cement Corporation to consolidate the General Director of Vicem Ha Tien | 6/7 | 100% |
| 7 | July 02, 2024 | Agree to send officials on business trips | 6/7 | 100% |
| 8 | July 30, 2024 | Approving the content of the Corporate Governance Report for the first 6 months of 2024 | 6/7 | 100% |
| 9 | July 30, 2024 | Agree on the change of legal representative | 6/7 | 100% |
| 10 | September 13, 2024 | Through the following contents:- Results of production, business and construction investment in the second quarter, the first 6 months of 2024; estimated implementation in the third quarter, 9 months and the whole year of 2024. Objectives, tasks and solutions for implementation in the fourth quarter of 2024.- The implementation of economic-technical norms in the second quarter of 2024, the first 6 months of 2024; It is estimated to be implemented in the third quarter, 9 months and the whole year of 2024. Objectives, tasks and solutions for implementation in the fourth quarter of 2024.- The implementation of equipment repair costs in the second quarter of 2024, the first 6 months of 2024; It is estimated to be implemented in the third quarter, 9 months and the whole year of 2024. Objectives, tasks and solutions for implementation in the fourth quarter of 2024. | 7/7 | 100% |
| 11 | December 13, 2024 | Agree and record the following contents:- Results of production, business and construction investment are estimated in the fourth quarter and the whole year of 2024.- Production and business plan in 2025.- Line 1 renovation project - Kien Luong Cement Factory.- Procurement and installation of rooftop solar power systems for Kien Luong Cement Plant, Binh Phuoc Cement Plant and Phu Huu Crushing Station.- Capital representative of Vicem Ha Tien at Truong Tho Real Estate Development Investment Co., Ltd.- Appoint a new Internal Audit Officer. | 7/7 | 100% |
Các nghị quyết và quy chế đã được Hội đồng Quản trị phê duyệt
Tất cả các thành viên HĐQT thống nhất việc sửa đổi, bổ sung, ban hành mới 03 Quy chế, cụ thể:
| STT | Số quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 03/09/QĐ-HĐQT | 05/09/2024 | Quy chế Quản lý mua sắm hàng hóa dịch vụ |
| 2 | 06/10/QĐ-HĐQT | 07/10/2024 | Quy chế quản lý cán bộ và người đại diện phần vốn Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hà Tiên |
| 3 | 32/12/QĐ-HĐQT | 30/12/2024 | Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng |
Hội đồng Quản trị đã thông qua 11 Biên bản hợp và 136 Nghị quyết luân chuyển/Nghị quyết/Quyết đinh.
Resolutions and regulations approved by the Board of Directors
| STT | Số | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/01/NQLC-HDQT | 03/01/2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án Tận dụng nhiệt khí thải để phát điện của Nhà máy Xi măng Binh Phước. |
| 2 | 02/01/QĐ-HDQT | 03/01/2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án Tận dụng nhiệt khí thải để phát điện của Nhà máy Xi măng Binh Phước. |
| 3 | 02A/01/NQLC-HDQT | 03/01/2024 | Chấp thuận chủ trương gia hạn hợp đồng gia công xi măng với Công ty TNHH MTV Xi măng Hạ Long. |
| 4 | 03/01/NQLC-HDQT | 15/01/2024 | Ý kiến về nội dung báo cáo điều chỉnh phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hà Tiên theo văn bản số 1702/VICEM-ĐTXD ngày 31/8/2023 của Tổng công ty Xi măng Việt Nam. |
| 5 | 04/01/NQLC-HDQT | 15/01/2024 | Chấp thuận chủ trương ký kết hợp đồng năm 2024 với Công ty TNHH Siam City Cement (Việt Nam) và Công ty CP Vận tải và Thương mại Quốc tế |
| 6 | 05/01/QĐ-HDQT | 15/01/2024 | Chấp thuận chủ trương ký kết hợp đồng năm 2024 với Công ty TNHH Siam City Cement (Việt Nam) và Công ty CP Vận tải và Thương mại Quốc tế |
| 7 | 05A/01/NQLC-HDQT | 16/01/2024 | Phê duyệt gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng vay mượn clinker với Công ty CP Xi măng Hạ Long |
| 8 | 08/01/NQ-HDQT | 29/01/2024 | Thống nhất nội dung và ban hành Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2023 |
| 9 | 09/01/NQLC-HDQT | 29/01/2024 | Chấp thuận chủ trương ký kết hợp đồng gia công xi măng năm 2024 tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hà Tiên - Trạm nghiên Cam Ranh với Công ty CP Xi măng Hạ Long và Công ty CP Xi măng Vicem Hoàng Mai |
| 10 | 10/01/QĐ-HDQT | 29/01/2024 | Chấp thuận chủ trương ký kết hợp đồng gia công xi măng năm 2024 tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hà Tiên - Trạm nghiên Cam Ranh với Công ty CP Xi măng Hạ Long và Công ty CP Xi măng Vicem Hoàng Mai |
| 11 | 01/02/NQLC-HDQT | 22/02/2024 | Chấp thuận chủ trương ký hợp đồng gia công xi măng năm 2024 với Công ty TNHH MTV Xi măng Hạ Long |
| 12 | 02/02/QĐ-HDQT | 22/02/2024 | Chấp thuận chủ trương ký hợp đồng gia công xi măng năm 2024 với Công ty TNHH MTV Xi măng Hạ Long |
| 13 | 03/02/NQLC-HDQT | 22/02/2024 | Chấp thuận chủ trương ký hợp đồng với Công ty CP Cao su Bến Thành |
| 14 | 04/02/QĐ-HDQT | 22/02/2024 | Chấp thuận chủ trương ký hợp đồng với Công ty CP Cao su Bến Thành |
| 15 | 02/03/NQ-HDQT | 04/03/2024 | Hợp Hội đồng quản trị lần thứ 53 |
| 16 | 03/03/NQ-HDQT | 04/03/2024 | Phê chuẩn các nội dung thực hiện tổ chức Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2024 |
All members of the Board of Directors agreed to amend, supplement and promulgate a total of 03 new Regulations, specifically:
| No | Decision Number | Date | Content |
| 1 | 03/09/QD-HDQT | September 05, 2024 | Regulation on management of procurement of goods and services |
| 2 | 06/10/QD-HDQT | October 07, 2024 | Regulation on management of officials and capital representatives of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company |
| 3 | 32/12/QD-HDQT | December 30, 2024 | Promulgating the Regulation on Assurance of Cyber Information Security |
The Board of Directors has approved 11 Minutes of meetings and 136 Rotational Resolutions/Resolutions/Decisions
| No | Decision Number | Date | Content |
| 1 | 01/01/NQLC-HDQT | January 03, 2024 | Approving the plan to select contractors for the Project of Utilizing waste heat for power generation of Binh Phuoc Cement Plant. |
| 2 | 02/01/QD-HDQT | January 03, 2024 | Approving the plan to select contractors for the Project of Utilizing waste heat for power generation of Binh Phuoc Cement Plant. |
| 3 | 02A/01/NQLC-HDQT | January 03, 2024 | Approved the policy of extending the cement processing contract with Ha Long Cement One Member Co., Ltd. |
| 4 | 03/01/NQLC-HDQT | January 15, 2024 | Opinions on the content of the report on adjustment of the plan for rearrangement and treatment of houses and land of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company according to document No. 1702/VICEM-DTXD dated August 31, 2023 of Vietnam Cement Corporation. |
| 5 | 04/01/NQLC-HDQT | January 15, 2024 | Approving the policy of signing a contract in 2024 with Siam City Cement (Vietnam) Co., Ltd. and International Transport and Trade Joint Stock Company |
| 6 | 05/01/QD-HDQT | January 15, 2024 | Approving the policy of signing a contract in 2024 with Siam City Cement (Vietnam) Co., Ltd. and International Transport and Trade Joint Stock Company |
| 7 | 05A/01/NQLC-HDQT | January 16, 2024 | Approval of the extension of the time for the implementation of the clinker loan contract with Ha Long Cement Joint Stock Company |
| 8 | 08/01/NQ-HDQT | January 29, 2024 | Agree on the content and issue the Corporate Governance Report in 2023 |
| 9 | 09/01/NQLC-HDQT | January 29, 2024 | Approval of the policy of signing a cement processing contract in 2024 at the Branch of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company - Cam Ranh Crushing Station with Ha Long Cement Joint Stock Company and Vicem Hoang Mai Cement Joint Stock Company |
| 10 | 10/01/QD-HDQT | January 29, 2024 | Approval of the policy of signing a cement processing contract in 2024 at the Branch of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company - Cam Ranh Crushing Station with Ha Long Cement Joint Stock Company |
| 11 | 01/02/NQLC-HDQT | February 22, 2024 | Approval of the policy of signing a cement processing contract in 2024 with Ha Long Cement Company Limited |
| 12 | 02/02/QD-HDQT | February 22, 2024 | Approval of the policy of signing a cement processing contract in 2024 with Ha Long Cement Company Limited |
| 13 | 03/02/NQLC-HDQT | February 22, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 14 | 04/02/QD-HDQT | February 22, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 15 | 02/03/NQ-HDQT | March 04, 2024 | 53rd Board Meeting |
| 16 | 03/03/NQ-HDQT | March 04, 2024 | Approving the contents of organizing the Annual General Meeting of Shareholders in 2024 |
| STT | Số | Ngày | Nội dung |
| 17 | 04/03/NQLC-HDQT | 04/03/2024 | Chắp thuận chủ trương bổ nhiệm lại cản bộ |
| 18 | 05/03/NQLC-HDQT | 19/03/2024 | Thành lập Ban tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2024 |
| 19 | 06/03/QD-HDQT | 19/03/2024 | Thành lập Ban tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2024 |
| 20 | 07/03/NQLC-HDQT | 22/03/2024 | Cử người đại diện phần vốn của VICEM Hà Tiên tại Công ty Cổ phần Thạch cao Xi măng và Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 21 | 08/03/QD-HDQT | 22/03/2024 | Cử người đại diện phần vốn của VICEM Hà Tiên tại Công ty Cổ phần Thạch cao Xi măng và Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 22 | 09/03/NQLC-HDQT | 27/03/2024 | Chắp thuận chủ trương ký phụ lục hợp đồng gia công xi măng năm 2024 với Công ty TNHH MTV Xi măng Hà Long |
| 23 | 10/03/QD-HDQT | 27/03/2024 | Chắp thuận chủ trương ký phụ lục hợp đồng gia công xi măng năm 2024 với Công ty TNHH MTV Xi măng Hà Long |
| 24 | 11/03/NQLC-HDQT | 27/03/2024 | Luân chuyển và giao nhiệm vụ cho cán bộ quản lý |
| 25 | 12/03/NQLC-HDQT | 28/03/2024 | Chắp thuận chủ trương thanh lý tài sản cổ định "Đường từ KPX1 ra núi Trầu" tại Nhà máy Xi măng Kiên Lương |
| 26 | 01/04/NQLC-HDQT | 02/04/2024 | Thông qua văn kiện hợp Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2024 |
| 27 | 02/04/NQLC-HDQT | 03/04/2024 | Chắp thuận chủ trương ký hợp đồng với Công ty CP Cao su Bến Thành |
| 28 | 03/04/QD-HDQT | 03/04/2024 | Chắp thuận chủ trương ký hợp đồng với Công ty CP Cao su Bến Thành |
| 29 | 04/04/NQLC-HDQT | 10/04/2024 | Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Tần dụng nhiệt khí thời để phát điện - Nhà máy Xi măng Kiên Lương |
| 30 | 05/04/QD-HDQT | 10/04/2024 | Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Tần dụng nhiệt khí thời để phát điện - Nhà máy Xi măng Kiên Lương |
| 31 | 06/04/NQLC-HDQT | 22/04/2024 | Chắp thuận chủ trương ký kết hợp đồng với Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 32 | 07/04/QD-HDQT | 22/04/2024 | Chắp thuận chủ trương ký kết hợp đồng với Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 33 | 08/04/NQLC-HDQT | 24/04/2024 | Chắp thuận chủ trương lắp đặt hệ thống cối đập 2E2.CR03 cho Nhà máy Xi măng Bình Phước |
| 34 | 01/05/NQLC-HDQT | 10/05/2024 | Chắp thuận chủ trương bổ nhiệm cản bộ |
| 35 | 02/05/NQLC-HDQT | 10/05/2024 | Chắp thuận chủ trương ký hợp đồng với Công ty CP Cao su Bến Thành |
| 36 | 03/05/QD-HDQT | 10/05/2024 | Chắp thuận chủ trương ký hợp đồng với Công ty CP Cao su Bến Thành |
| 37 | 04/05/NQLC-HDQT | 14/05/2024 | Thỏa thuận bổ nhiệm cản bộ |
| 38 | 05/05/NQLC-HDQT | 15/05/2024 | Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế năm 2023 |
| 39 | 06/05/NQLC-HDQT | 28/05/2024 | Chắp thuận chủ trương ký kết hợp đồng với Trường Trung cấp nghề kỹ thuật xi măng |
| 40 | 07/05/QD-HDQT | 28/05/2024 | Chắp thuận chủ trương ký kết hợp đồng với Trường Trung cấp nghề kỹ thuật xi măng |
| 41 | 08/05/NQLC-HDQT | 29/05/2024 | Chắp thuận chủ trương ký kết hợp đồng với Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 42 | 09/05/QD-HDQT | 29/05/2024 | Chắp thuận chủ trương ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 43 | 10/05/NQLC-HDQT | 30/05/2024 | Chắp thuận phương án mua sầm gói "Cung cấp dịch vụ soát xét báo cáo tài chính cho kỹ hoạt động 6 tháng kết thúc ngày 30/6/2024 và kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hà Tiên" |
| 44 | 01/06/NQLC-HDQT | 12/06/2024 | Chắp thuận tài trợ xi măng cho tỉnh Long An xây dựng tuyến đường giao thông nông thôn |
| 45 | 02/06/NQLC-HDQT | 12/06/2024 | Chắp thuận chủ trương ký kết hợp đồng với Công ty CP Logistics Vicem |
| 46 | 03/06/QD-HDQT | 12/06/2024 | Chắp thuận chủ trương ký kết hợp đồng với Công ty CP Logistics Vicem |
| 47 | 04/06/NQLC-HDQT | 12/06/2024 | Phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mổ đá với núi Nai tại huyện Kiên Lương |
| 48 | 05/06/QD-HDQT | 12/06/2024 | Phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mổ đá với núi Nai tại huyện Kiên Lương |
| 49 | 07/06/NQ-HDQT | 13/06/2024 | Hợp Hội đồng quản trị lần thứ 54 |
| 50 | 07B/06/NQLC-HDQT | 13/06/2024 | Thời chức vụ Tổng giám đốc Công ty |
| 51 | 07C/06/QD-HDQT | 13/06/2024 | Thời chức vụ Tổng giám đốc Công ty |
| 52 | 09/06/NQ-HDQT | 13/06/2024 | Giao quyền Tổng Giám đốc Công ty CP Xi măng VICEM Hà Tiên |
| 53 | 10/06/QD-HDQT | 13/06/2024 | Giao quyền Tổng Giám đốc Công ty CP Xi măng VICEM Hà Tiên |
| 54 | 12/06/NQ-HDQT | 19/06/2024 | Phê chuẩn các nội dung hợp Đại hội đồng Cổ đồng bất thường năm 2024 |
| No | Decision Number | Date | Content |
| 17 | 04/03/NQLC-HDQT | March 04, 2024 | Approving the policy of re-appointment of officials |
| 18 | 05/03/NQLC-HDQT | March 19, 2024 | Establishment of the Organizing Committee of the Annual General Meeting of Shareholders in 2024 |
| 19 | 06/03/QD-HDQT | March 19, 2024 | Establishment of the Organizing Committee of the Annual General Meeting of Shareholders in 2024 |
| 20 | 07/03/NQLC-HDQT | March 22, 2024 | Appointing a representative of Vicem Ha Tien's capital at Gypsum Cement Joint Stock Company and Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 21 | 08/03/QD-HDQT | March 22, 2024 | Appointing a representative of Vicem Ha Tien's capital at Gypsum Cement Joint Stock Company and Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 22 | 09/03/NQLC-HDQT | March 27, 2024 | Approval of the policy of signing an appendix to the cement processing contract in 2024 with Ha Long Cement Company Limited |
| 23 | 10/03/QD-HDQT | March 27, 2024 | Approval of the policy of signing an appendix to the cement processing contract in 2024 with Ha Long Cement Company Limited |
| 24 | 11/03/NQLC-HDQT | March 27, 2024 | Rotation and assignment of tasks to managers (Deputy Director of TNCR) |
| 25 | 12/03/NQLC-HDQT | March 28, 2024 | Approval of the policy of liquidation of fixed assets "Road from KPX1 to Betel Mountain" at Kien Luong Cement Factory |
| 26 | 01/04/NQLC-HDQT | April 02, 2024 | Approval of the document of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders |
| 27 | 02/04/NQLC-HDQT | April 03, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 28 | 03/04/QD-HDQT | April 03, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 29 | 04/04/NQLC-HDQT | April 10, 2024 | Approval of the investment policy of the project Taking advantage of waste heat for power generation - Kien Luong Cement Plant |
| 30 | 05/04/QD-HDQT | April 10, 2024 | Approval of the investment policy of the project Taking advantage of waste heat for power generation - Kien Luong Cement Plant |
| 31 | 06/04/NQLC-HDQT | April 22, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 32 | 07/04/QD-HDQT | April 22, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 33 | 08/04/NQLC-HDQT | April 24, 2024 | Approve the policy of installing the 2E2 dam mortar system. CR03 for Binh Phuoc Cement Plant |
| 34 | 01/05/NQLC-HDQT | May 10, 2024 | Approving the policy of appointing officials |
| 35 | 02/05/NQLC-HDQT | May 10, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 36 | 03/05/QD-HDQT | May 10, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 37 | 04/05/NQLC-HDQT | May 14, 2024 | Agreement on appointment of officials |
| 38 | 05/05/NQLC-HDQT | May 15, 2024 | Deduction of the Reward Fund and the Welfare Fund from after-tax profits in 2023 |
| 39 | 06/05/NQLC-HDQT | May 28, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with the Cement Engineering Vocational Intermediate School |
| 40 | 07/05/QD-HDQT | May 28, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with the Cement Engineering Vocational Intermediate School |
| 41 | 08/05/NQLC-HDQT | May 29, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 42 | 09/05/QD-HDQT | May 29, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 43 | 10/05/NQLC-HDQT | May 30, 2024 | Approval of the procurement plan of the package "Providing financial statement review services for the 6-month operating period ending June 06, 2024 and auditing the financial statements for the financial year ending December 31, 2024 of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company" |
| 44 | 01/06/NQLC-HDQT | June 12, 2024 | Approval of cement financing for Long An province to build rural roads |
| 45 | 02/06/NQLC-HDQT | June 12, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Vicem Logistics Joint Stock Company |
| 46 | 03/06/QD-HDQT | June 12, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Vicem Logistics Joint Stock Company |
| 47 | 04/06/NQLC-HDQT | June 12, 2024 | Approving the adjustment of the investment project on construction of Nai mountain limestone quarry in Kien Luong district |
| 48 | 05/06/QD-HDQT | June 12, 2024 | Approving the adjustment of the investment project on construction of Nai mountain limestone quarry in Kien Luong district |
| 49 | 07/06/NQ-HDQT | June 13, 2024 | 54th Board Meeting |
| 50 | 07B/06/NQLC-HDQT | June 13, 2024 | Resignation from the position of General Director of the Company |
| 51 | 07C/06/QD-HDQT | June 13, 2024 | Resignation from the position of General Director of the Company |
| 52 | 09/06/NQ-HDQT | June 13, 2024 | Assignment of Acting General Director of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company |
| 53 | 10/06/QD-HDQT | June 13, 2024 | Assignment of Acting General Director of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company |
| 54 | 12/06/NQ-HDQT | June 19, 2024 | Approving the contents of the Extraordinary General Meeting of Shareholders in 2024 |
| STT | Số | Ngày | Nội dung |
| 55 | 01/07/NQLC-HDQT | 01/07/2024 | Chủ trương chấp thuận bàn giao tuyển đường giao thông dân sinh dọc hai bên bảng tải dài của Nhà máy Xi mảng Binh Phước về địa phương quản lý và sử dụng |
| 56 | 02/07/NQLC-HDQT | 01/07/2024 | Chấp thuận đơn vị thực hiện “Cung cấp dịch vụ soát xét Báo cáo tài chính cho kỹ hoạt động 6 tháng kết thúc ngày 30/6/2024 và kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty Có phân Xi mảng VICEM Hà Tiên” |
| 57 | 04/07/QD-HDQT | 02/07/2024 | Cứ cần bộ đi công tác |
| 58 | 05/07/NQLC-HDQT | 09/07/2024 | Ban tổ chức Đại hội đồng Cổ đồng bắt thường năm 2024 |
| 59 | 06/07/QD-HDQT | 09/07/2024 | Ban tổ chức Đại hội đồng Cổ đồng bắt thường năm 2024 |
| 60 | 07/07/NQLC-HDQT | 09/07/2024 | Thông qua văn kiện hợp Đại hội đồng Cổ đồng bắt thường năm 2024 |
| 61 | 08/07/NQLC-HDQT | 18/07/2024 | Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng năm 2024 |
| 62 | 09/07/QD-HDQT | 18/07/2024 | Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng năm 2024 |
| 63 | 12/07/NQ-HDQT | 30/07/2024 | Thông qua và ban hành Bảo cáo tỉnh hình quản trị công ty 6 tháng đầu năm 2024 |
| 64 | 13/07/NQLC-HDQT | 30/07/2024 | Bổ nhiệm Tổng Giám đốc Công ty |
| 65 | 14/07/QD-HDQT | 30/07/2024 | Bổ nhiệm Tổng Giám đốc Công ty |
| 66 | 15/07/NQLC-HDQT | 30/07/2024 | Thời kiểm nhiệm chức vụ Giám đốc Nhà máy Xi mảng Binh Phước |
| 67 | 16/07/QD-HDQT | 30/07/2024 | Thời kiểm nhiệm chức vụ Giám đốc Nhà máy Xi mảng Binh Phước |
| 68 | 17/07/QD-HDQT | 30/07/2024 | Thay đổi Người đại diện theo pháp luật |
| 69 | 18/07/NQLC-HDQT | 31/07/2024 | Chấp thuận chủ trương kỹ kết hợp đồng với Công ty CP Cao su Bến Thành |
| 70 | 19/07/QD-HDQT | 31/07/2024 | Chấp thuận chủ trương kỹ kết hợp đồng với Công ty CP Cao su Bến Thành |
| 71 | 20/07/NQLC-HDQT | 31/07/2024 | Chấp thuận chủ trương kỹ kết hợp đồng với Công ty CP Vicem Thạch cao Xi mảng |
| 72 | 21/07/QD-HDQT | 31/07/2024 | Chấp thuận chủ trương kỹ kết hợp đồng với Công ty CP Vicem Thạch cao Xi mảng |
| 73 | 22/07/NQLC-HDQT | 31/07/2024 | Phê duyệt bảo cáo thực hiện kế hoạch lao động, đào tạo, quỹ tiền lượng năm 2024 và kế hoạch lao động, đào tạo, quỹ tiền lượng năm 2024 |
| 74 | 01/08/NQLC-HDQT | 07/08/2024 | Cử cần bộ đi công tác |
| 75 | 02/08/QD-HDQT | 07/08/2024 | Cử cần bộ đi công tác |
| 76 | 03/08/NQLC-HDQT | 22/08/2024 | Chấp thuận chủ trương kỹ phụ lực hợp đồng gia công xi mảng năm 2024 với Công ty TNHH MTV Xi mảng Hà Long |
| 77 | 01/09/NQLC-HDQT | 04/09/2024 | Thống nhất chủ trương và phương án nhân sự để bổ nhiệm Giám đốc Chỉ thành Nhà máy Xi mảng Binh Phước và Giám đốc Chỉ thành Trạm nghiên Cam Ranh |
| 78 | 02/09/NQLC-HDQT | 05/09/2024 | Quy chế Quản lý mua sắm hàng hóa dịch vụ |
| 79 | 03/09/QD-HDQT | 05/09/2024 | Quy chế Quản lý mua sắm hàng hóa dịch vụ |
| 80 | 04/09/NQLC-HDQT | 05/09/2024 | Phê duyệt thỏa thuận bổ nhiệm Giám đốc Chỉ thành Nhà máy Xi mảng Binh Phước và Giám đốc Chỉ thành Trạm nghiên Cam Ranh |
| 81 | 05/09/NQLC-HDQT | 06/09/2024 | Chấp thuận chủ trương kỹ kết hợp đồng với Công ty CP Cao su Bến Thành |
| 82 | 06/09/QD-HDQT | 06/09/2024 | Chấp thuận chủ trương kỹ kết hợp đồng với Công ty CP Cao su Bến Thành |
| 83 | 07/09/NQLC-HDQT | 13/09/2024 | Tài trợ xây dựng đường bao quanh khu vùng đệm Nhà máy Xi mảng Binh Phước |
| 84 | 08/09/NQLC-HDQT | 13/09/2024 | Phê duyệt danh sách đưa ra khối, bổ sung quy hoạch cản bộ lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2026-2031 thuộc diện VICEM quản lý |
| 85 | 09/09/QD-HDQT | 13/09/2024 | Ban hành danh sách đưa ra khối, bổ sung quy hoạch cản bộ lãnh đạo quản lý giai đoạn 2021-2026 và giai đoạn 2026-2031 |
| 86 | 11/09/NQ-HDQT | 13/09/2024 | Hợp Hội đồng quản lý lần thứ 55 |
| 87 | 12/09/NQLC-HDQT | 17/09/2024 | Phê duyệt điều chỉnh một số chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật từ 01/01/2024 của Công ty Cổ phản Xi mảng VICEM Hà Tiên |
| 88 | 01/10/NQLC-HDQT | 02/10/2024 | Thống nhất triển khai phương án sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Xi mảng Hà Tiên 2 |
| 89 | 02/10/NQLC-HDQT | 04/10/2024 | Cử cần bộ đi công tác |
| 90 | 03/10/QD-HDQT | 04/10/2024 | Cử cần bộ đi công tác |
| 91 | 04/10/NQLC-HDQT | 07/10/2024 | Chấp thuận phê duyệt danh sách đưa ra khối, bổ sung quy hoạch giai đoạn 2021-2026 và danh sách quy hoạch giai đoạn 2026-2031 chức danh Giám đốc chí thành, Trường phòng Văn phòng chính thuộc diện Công ty quản lý |
| No | Decision Number | Date | Content |
| 55 | 01/07/NQLC-HDQT | July 01, 2024 | The policy of approving the handover of the people's traffic route along both sides of the long conveyor belt of Binh Phuoc Cement Factory to the locality for management and use |
| 56 | 02/07/NQLC-HDQT | July 01, 2024 | Approving the unit to "Provide services for reviewing financial statements for the 6-month operating period ending June 30, 2024 and auditing the financial statements for the fiscal year ending December 31, 2024 of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company" |
| 57 | 04/07/QD-HDQT | July 02, 2024 | Sending officials on business trips |
| 58 | 05/07/NQLC-HDQT | July 09, 2024 | Organizing Committee of the Extraordinary General Meeting of Shareholders in 2024 |
| 59 | 06/07/QD-HDQT | July 09, 2024 | Organizing Committee of the Extraordinary General Meeting of Shareholders in 2024 |
| 60 | 07/07/NQLC-HDQT | July 09, 2024 | Approval of the document of the Extraordinary General Meeting of Shareholders in 2024 |
| 61 | 08/07/NQLC-HDQT | July 18, 2024 | Production and business plan and construction investment in 2024 |
| 62 | 09/07/QD-HDQT | July 18, 2024 | Production and business plan and construction investment in 2024 |
| 63 | 12/07/NQ-HDQT | July 30, 2024 | Approving and promulgating the Corporate Governance Report for the first 6 months of 2024 |
| 64 | 13/07/NQLC-HDQT | July 30, 2024 | Appointment of the Company's General Director |
| 65 | 14/07/QD-HDQT | July 30, 2024 | Appointment of the Company's General Director |
| 66 | 15/07/NQLC-HDQT | July 30, 2024 | Quitting the position of Director of Binh Phuoc Cement Plant |
| 67 | 16/07/QD-HDQT | July 30, 2024 | Quitting the position of Director of Binh Phuoc Cement Plant |
| 68 | 17/07/QD-HDQT | July 30, 2024 | Change of Legal Representative |
| 69 | 18/07/NQLC-HDQT | July 31, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 70 | 19/07/QD-HDQT | July 31, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 71 | 20/07/NQLC-HDQT | July 31, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Vicem Gypsum Cement Joint Stock Company |
| 72 | 21/07/QD-HDQT | July 31, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Vicem Gypsum Cement Joint Stock Company |
| 73 | 22/07/NQLC-HDQT | July 31, 2024 | Approving the report on the implementation of the labor, training, and salary plan in 2023 and the labor, training, and salary plan in 2024 |
| 74 | 01/08/NQLC-HDQT | August 07, 2024 | Sending officials on business trips |
| 75 | 02/08/QD-HDQT | August 07, 2024 | Sending officials on business trips |
| 76 | 03/08/NQLC-HDQT | August 22, 2024 | Approval of the policy of signing an appendix to the cement processing contract in 2024 with Ha Long Cement Company Limited |
| 77 | 01/09/NQLC-HDQT | September 04, 2024 | Agree on the policy and personnel plan to appoint the Branch Director of Binh Phuoc Cement Plant and the Director of Cam Ranh Crushing Station Branch |
| 78 | 02/09/NQLC-HDQT | September 05, 2024 | Regulation on management of procurement of goods and services |
| 79 | 03/09/QD-HDQT | September 05, 2024 | Regulation on management of procurement of goods and services |
| 80 | 04/09/NQLC-HDQT | September 05, 2024 | Approving the agreement on the appointment of the Director of Binh Phuoc Cement Plant Branch and the Director of Cam Ranh Crushing Station Branch |
| 81 | 05/09/NQLC-HDQT | September 06, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 82 | 06/09/QD-HDQT | September 06, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 83 | 07/09/NQLC-HDQT | September 13, 2024 | Sponsoring the construction of roads around the buffer zone of Binh Phuoc Cement Factory |
| 84 | 08/09/NQLC-HDQT | September 13, 2024 | Approving the list of leaders and managers for the period 2021-2026 and the period 2026-2031 under the management of VICEM |
| 85 | 09/09/QD-HDQT | September 13, 2024 | Promulgating a list to exclude and supplement the planning for leading and managing cadres for the 2021-2026 period and the 2026-2031 period |
| 86 | 11/09/NQ-HDQT | September 13, 2024 | 55th Board Meeting |
| 87 | 12/09/NQLC-HDQT | September 17, 2024 | Approving the adjustment of a number of economic and technical norms from 01/01/2024 of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company |
| 88 | 01/10/NQLC-HDQT | October 02, 2024 | Agree to implement the plan for production and consumption of Ha Tien 2 cement products |
| 89 | 02/10/NQLC-HDQT | October 04, 2024 | Sending officials on business trips |
| 90 | 03/10/QD-HDQT | October 04, 2024 | Sending officials on business trips |
| 91 | 04/10/NQLC-HDQT | October 07, 2024 | Approving and approving the list of proposed and supplemented planning for the period 2021-2026 and the list of planning for the period 2026-2031 for the title of Branch Director, Head of Head Office under the management of the Company |
| STT | Số | Ngày | Nội dung |
| 92 | 05/10/NQLC-HDQT | 07/10/2024 | Quy chế quản lý cán bộ và người đại diện phần vốn Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hà Tiên |
| 93 | 06/10/QD-HDQT | 07/10/2024 | Quy chế quản lý cán bộ và người đại diện phần vốn Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hà Tiên |
| 94 | 07/10/NQLC-HDQT | 17/10/2024 | Chấp thuận chủ trương ký hợp đồng cho thuế kho chứa vật liệu nổ công nghiệp tại Nhà máy Xi măng Bình Phước với Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng |
| 95 | 08/10/NQLC-HDQT | 17/10/2024 | Phê duyệt bổ sung gói thầu Lập hỗ sở báo cáo, xác định vị trí, khối lượng và loại khoảng sản ở hồ lăng 2 vào Kế hoạch lựa chọn nhà thầu của Dự án Đầu tư xây dựng công trình mở đó với núi Khoe Lá |
| 96 | 09/10/QD-HDQT | 17/10/2024 | Phê duyệt bổ sung gói thầu Lập hỗ sở báo cáo, xác định vị trí, khối lượng và loại khoảng sản ở hồ lăng 2 vào Kế hoạch lựa chọn nhà thầu của Dự án Đầu tư xây dựng công trình mở đá với núi Khoe Lá |
| 97 | 10/10/NQLC-HDQT | 17/10/2024 | Bổ sung một số nội dung thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu của Dự án đâu từ cái tạo, mở rộng nâng công suất khai thác mở đá với núi Trâu, núi Cơm và núi Châu Hang |
| 98 | 11/10/QD-HDQT | 17/10/2024 | Bổ sung một số nội dung thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu của Dự án đâu từ cái tạo, mở rộng nâng công suất khai thác mở đá với núi Trâu, núi Cơm và núi Châu Hang |
| 99 | 12/10/QD-HDQT | 22/10/2024 | Phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng năm 2023 đối với Người quản lý Công ty |
| 100 | 13/10/NQLC-HDQT | 28/10/2024 | Ủy quyền quyết định thực hiện hợp đồng thế chấp, cảm cố tài sản và các giao dịch đảm bảo của dự án Tần dụng nhiệt khí thời Nhà máy Xi măng Bình Phước |
| 101 | A01/11/NQLC-HDQT | 05/11/2024 | Chấp thuận chủ trương ký hợp đồng bán clinker cho Công ty TNHH MTV Xi măng Hạ Long |
| 102 | 01/11/NQLC-HDQT | 18/11/2024 | Bổ sung một số nội dung thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu của Dự án Đầu tư xây dựng công trình mở đá với núi Khoe Lá |
| 103 | 02/11/QD-HDQT | 18/11/2024 | Bổ sung một số nội dung thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu của Dự án Đầu tư xây dựng công trình mở đá với núi Khoe Lá |
| 104 | 01/12/NQLC-HDQT | 02/12/2024 | Chấp thuận chủ trương ký hợp đồng với Công ty CP Vicem Bao bi Hải Phòng |
| 105 | 02/12/QD-HDQT | 02/12/2024 | Chấp thuận chủ trương ký hợp đồng với Công ty CP Vicem Bao bi Hải Phòng |
| 106 | 03/12/NQLC-HDQT | 02/12/2024 | Chấp thuận chủ trương bổ nhiệm mới Giám đốc Ban Quản lý dự án |
| 107 | 04/12/NQLC-HDQT | 09/12/2024 | Hiệu chỉnh chức danh trọng hệ thống bằng lương của Quy chế tiến lương |
| 108 | 05/12/NQLC-HDQT | 09/12/2024 | Ủy quyền quyết định thực hiện hợp đồng vay vốn ngắn hạn, thể chấp, cảm cố tài sản và các giao dịch đảm bảo của Công ty năm 2025 |
| 109 | 06/12/QD-HDQT | 09/12/2024 | Ủy quyền quyết định thực hiện hợp đồng vay vốn ngắn hạn, thể chấp, cảm cố tài sản và các giao dịch đảm bảo của Công ty năm 2025 |
| 110 | 07/12/NQLC-HDQT | 09/12/2024 | Chấp thuận chủ trương ký hợp đồng với Công ty CP Cao su Bến Thành |
| 111 | 08/12/QD-HDQT | 09/12/2024 | Chấp thuận chủ trương ký hợp đồng với Công ty CP Cao su Bến Thành |
| 112 | 09/12/NQLC-HDQT | 09/12/2024 | Chấp thuận chủ trương ký kết hợp đồng bán xi măng với Công ty CP Vận tải và Thương mại Quốc tế năm 2025 |
| 113 | 10/12/QD-HDQT | 09/12/2024 | Chấp thuận chủ trương ký kết hợp đồng bán xi măng với Công ty CP Vận tải và Thương mại Quốc tế năm 2025 |
| 114 | 11/12/NQLC-HDQT | 11/12/2024 | Chấp thuận chủ trương ký kết hợp đồng với Công ty Cổ phần Vicem Vật liệu Xây dựng Đà Nẵng cung cấp vỏ bao KPK năm 2025 |
| 115 | 12/12/QD-HDQT | 11/12/2024 | Chấp thuận chủ trương ký kết hợp đồng với Công ty Cổ phần Vicem Vật liệu Xây dựng Đà Nẵng cung cấp vỏ bao KPK năm 2025 |
| 116 | 13/12/NQLC-HDQT | 11/12/2024 | Thông qua nội dung, kết quả thuê ngoài kiểm toán nội bộ Công ty năm 2024 |
| 117 | 15/12/NQLC-HDQT | 13/12/2024 | Chấp thuận chủ trương ký hợp đồng với Công ty Logistics Vicem |
| 118 | 16/12/QD-HDQT | 13/12/2024 | Chấp thuận chủ trương ký hợp đồng với Công ty Logistics Vicem |
| 119 | 17/12/NQ-HDQT | 13/12/2024 | Hợp Hội đồng Quân trị lần thứ 56 |
| 120 | 18/12/NQLC-HDQT | 16/12/2024 | Bổ nhiệm Người phụ trách kiểm toán nội bộ mới |
| 121 | 19/12/QD-HDQT | 16/12/2024 | Bổ nhiệm Người phụ trách kiểm toán nội bộ mới |
| 122 | 20/12/NQLC-HDQT | 16/12/2024 | Chấp thuận chủ trương ký hợp đồng bán clinker cho Công ty TNHH MTV Xi măng Hạ Long |
| 123 | 21/12/QD-HDQT | 16/12/2024 | Chấp thuận chủ trương ký hợp đồng bán clinker cho Công ty TNHH MTV Xi măng Hạ Long |
| 124 | 22/12/NQLC-HDQT | 20/12/2024 | Chấp thuận chủ trương ký hợp đồng cung cấp bảng tài cho Nhà máy Xi măng Bình Phước với Công ty CP Cao su Bến Thành |
| 125 | 23/12/QD-HDQT | 20/12/2024 | Chấp thuận chủ trương ký hợp đồng cung cấp bảng tài cho Nhà máy Xi măng Bình Phước với Công ty CP Cao su Bến Thành |
| No | Decision Number | Date | Content |
| 92 | 05/10/NQLC-HDQT | October 07, 2024 | Regulation on management of officials and capital representatives of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company |
| 93 | 06/10/QD-HDQT | October 07, 2024 | Regulation on management of officials and capital representatives of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company |
| 94 | 07/10/NQLC-HDQT | October 17, 2024 | Approval of the policy of signing a lease contract for industrial explosives storage at Binh Phuoc Cement Plant with Defense Industry Economics and Technology Corporation |
| 95 | 08/10/NQLC-HDQT | October 17, 2024 | Approving the addition of the bidding package Preparation of reporting dossiers, determination of location, volume and type of minerals in sedimentation reservoir 2 in the contractor selection plan of the investment project for construction of Khoe La mountain limestone quarry |
| 96 | 09/10/QD-HDQT | October 17, 2024 | Approving the addition of the bidding package Preparation of reporting dossiers, determination of location, volume and type of minerals in sedimentation reservoir 2 in the contractor selection plan of the investment project for construction of Khoe La mountain limestone quarry |
| 97 | 10/10/NQLC-HDQT | October 17, 2024 | Supplementing a number of contents of the contractor selection plan of the investment project on renovation and expansion to increase the mining capacity of limestone quarries in Trau mountain, Com mountain and Chau Hang mountain |
| 98 | 11/10/QD-HDQT | October 17, 2024 | Supplementing a number of contents of the contractor selection plan of the investment project on renovation and expansion to increase the mining capacity of limestone quarries in Trau mountain, Com mountain and Chau Hang mountain |
| 99 | 12/10/QD-HDQT | October 22, 2024 | Approving the results of quality assessment and rating in 2023 for the Company's Manager |
| 100 | 13/10/NQLC-HDQT | October 28, 2024 | Authorization to decide on the implementation of mortgage contracts, pledge assets and secured transactions of the project Taking advantage of waste heat of Binh Phuoc Cement Plant |
| 101 | A01/11/NQLC-HDQT | November 05, 2024 | Approval of the policy of signing a contract to sell clinker to Ha Long Cement Company Limited |
| 102 | 01/11/NQLC-HDQT | November 18, 2024 | Supplementing some contents of the contractor selection plan of the Investment Project for the construction of Khoe La mountain limestone quarry |
| 103 | 02/11/QD-HDQT | November 18, 2024 | Supplementing some contents of the contractor selection plan of the Investment Project for the construction of Khoe La mountain limestone quarry |
| 104 | 01/12/NQLC-HDQT | December 02, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Vicem Hai Phong Packaging Joint Stock Company |
| 105 | 02/12/QD-HDQT | December 02, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Vicem Hai Phong Packaging Joint Stock Company |
| 106 | 03/12/NQLC-HDQT | December 02, 2024 | Approving the policy of appointing a new Director of the Project Management Board |
| 107 | 04/12/NQLC-HDQT | December 09, 2024 | Adjustment of titles in the payroll system of the Wage Regulation |
| 108 | 05/12/NQLC-HDQT | December 09, 2024 | Authorizing the decision to perform short-term loans, mortgages, pledges of assets and secured transactions of the Company in 2025 |
| 109 | 06/12/QD-HDQT | December 09, 2024 | Authorizing the decision to perform short-term loans, mortgages, pledges of assets and secured transactions of the Company in 2025 |
| 110 | 07/12/NQLC-HDQT | December 09, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 111 | 08/12/QD-HDQT | December 09, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 112 | 09/12/NQLC-HDQT | December 09, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 113 | 10/12/QD-HDQT | December 09, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company in 2025 |
| 114 | 11/12/NQLC-HDQT | December 11, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Vicem Da Nang Building Materials Joint Stock Company to supply KPK covers in 2025 |
| 115 | 12/12/QD-HDQT | December 11, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Vicem Da Nang Building Materials Joint Stock Company to supply KPK covers in 2025 |
| 116 | 13/12/NQLC-HDQT | December 11, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Vicem Da Nang Building Materials Joint Stock Company to supply KPK covers in 2025 |
| 117 | 15/12/NQLC-HDQT | December 13, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Vicem Logistics Company |
| 118 | 16/12/QD-HDQT | December 13, 2024 | Approval of the policy of signing a contract with Vicem Logistics Company |
| 119 | 17/12/NQ-HDQT | December 13, 2024 | 56th Board Meeting |
| 120 | 18/12/NQLC-HDQT | December 16, 2024 | Appointment of a new Internal Audit Officer |
| 121 | 19/12/QD-HDQT | December 16, 2024 | Appointment of a new Internal Audit Officer |
| 122 | 20/12/NQLC-HDQT | December 16, 2024 | Approval of the policy of signing a contract to sell clinker to Ha Long Cement Company Limited |
| 123 | 21/12/QD-HDQT | December 16, 2024 | Approval of the policy of signing a contract to sell clinker to Ha Long Cement Company Limited |
| 124 | 22/12/NQLC-HDQT | December 20, 2024 | Approval of the policy of signing a contract to supply conveyor belts for Binh Phuoc Cement Factory with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| 125 | 23/12/QD-HDQT | December 20, 2024 | Approval of the policy of signing a contract to supply conveyor belts for Binh Phuoc Cement Factory with Ben Thanh Rubber Joint Stock Company |
| STT | Số | Ngày | Nội dung |
| 126 | 24/12/NQLC-HDQT | 24/12/2024 | Chấp thuận chủ trương ký hợp đồng bán clinker cho Công ty TNHH MTV Xi măng Hạ Long |
| 127 | 25/12/QD-HDQT | 24/12/2024 | Chấp thuận chủ trương ký hợp đồng bán clinker cho Công ty TNHH MTV Xi măng Hạ Long |
| 128 | 26/12/NQLC-HDQT | 30/12/2024 | Phê duyệt điều chỉnh một số nội dung thuộc Kế hoạch lựa chọn nhà thầu của Dự án Tận dụng nhiệt khí thải để phát điện - Nhà máy Xi măng Binh Phước |
| 129 | 27/12/QD-HDQT | 30/12/2024 | Phê duyệt điều chỉnh một số nội dung thuộc Kế hoạch lựa chọn nhà thầu của Dự án Tận dụng nhiệt khí thải để phát điện - Nhà máy Xi măng Binh Phước |
| 130 | 28/12/NQLC-HDQT | 30/12/2024 | Phê duyệt dự án Tận dụng nhiệt khí thải để phát điện - Nhà máy Xi măng Kiên Lương |
| 131 | 29/12/QD-HDQT | 30/12/2024 | Phê duyệt dự án Tận dụng nhiệt khí thải để phát điện - Nhà máy Xi măng Kiên Lương |
| 132 | 30/12/NQLC-HDQT | 30/12/2024 | Phê duyệt Kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2025 |
| 133 | 31/12/NQLC-HDQT | 30/12/2024 | Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng |
| 134 | 32/12/QD-HDQT | 30/12/2024 | Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng |
| 135 | 33/12/NQLC-HDQT | 30/12/2024 | Chấp thuận chủ trương ký kết hợp đồng gia công xi măng năm 2025 tại CN Công ty CP Xi măng VICEM Hà Tiên - Trạm nghiên Cam Ranh với Công ty CP Xi măng Vicem Hoàng Mai |
| 136 | 34/12/QD-HDQT | 30/12/2024 | Chấp thuận chủ trương ký kết hợp đồng gia công xi măng năm 2025 tại CN Công ty CP Xi măng VICEM Hà Tiên - Trạm nghiên Cam Ranh với Công ty CP Xi măng Vicem Hoàng Mai |
Ban kiểm soát
Thông tin về thành viên Ban kiểm soát
Ban kiểm soát hoạt động với cơ cấu 03 thành viên, trong đó: gồm có Trường Ban kiểm soát làm việc theo chế độ chuyên trách và hưởng lương theo hợp đồng lao động của Công ty; 01 thành viên là người nội bộ, 01 thành viên là người bên ngoài làm việc theo chế độ kiểm nhiệm và hưởng tiền thù lao theo mức được Đại hội đồng cổ đông thông qua hàng năm.
Ban kiểm soát hoạt động theo kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua hàng năm và nội dung chương trình làm việc được Tổng giám đốc Công ty chấp thuận, trên cơ sở tuân thủ các quy định của Công ty, Quy chế Hoạt động của Ban kiểm soát và các quy định khác có liên quan. Thông tin thành viên Ban kiểm soát chi tiết tại mục Thành viên Ban Kiểm soát trang 49.
Phiên hợp của Ban kiểm soát
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tổ chức 03 phiên hợp, với đầy đủ 03 (ba) thành viên tham dự, gồm:
• Phiên hợp ngày 12/3/2024: Hợp thông qua các nội dung báo cáo Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 và thống nhất việc dự thảo tờ trình Đại hội ủy quyền cho Hội đồng quản trị Công ty lựa chọn một đơn vị kiểm toán độc lập trong danh sách được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận, kiểm toán cho các doanh nghiệp là công ty niêm yết và đáp ứng các tiêu chí để thực hiện soát xét Báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 cho VICEM Hà Tiên phù hợp với quy định của pháp luật;
| No | Decision Number | Date | Content |
| 126 | 24/12/NQLC-HDQT | December 24, 2024 | Approval of the policy of signing a contract to sell clinker to Ha Long Cement Company Limited |
| 127 | 25/12/QD-HDQT | December 24, 2024 | Approval of the policy of signing a contract to sell clinker to Ha Long Cement Company Limited |
| 128 | 26/12/NQLC-HDQT | December 30, 2024 | Approving the adjustment of a number of contents of the Contractor Selection Plan of the Project on Utilization of Waste Heat for Power Generation - Binh Phuoc Cement Plant |
| 129 | 27/12/QD-HDQT | December 30, 2024 | Approving the adjustment of a number of contents of the Contractor Selection Plan of the Project on Utilization of Waste Heat for Power Generation - Binh Phuoc Cement Plant |
| 130 | 28/12/NQLC-HDQT | December 30, 2024 | Approval of the project Taking advantage of waste heat for power generation - Kien Luong Cement Plant |
| 131 | 29/12/QD-HDQT | December 30, 2024 | Approval of the project Taking advantage of waste heat for power generation - Kien Luong Cement Plant |
| 132 | 30/12/NQLC-HDQT | December 30, 2024 | Approval of the 2025 Internal Audit Plan |
| 133 | 31/12/NQLC-HDQT | December 30, 2024 | Promulgating the Regulation on Assurance of Cyber Information Security |
| 134 | 32/12/QD-HDQT | December 30, 2024 | Promulgating the Regulation on Assurance of Cyber Information Security |
| 135 | 33/12/NQLC-HDQT | December 30, 2024 | Approval of the policy of signing a cement processing contract in 2025 at the branch of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company - Cam Ranh Crushing Station with Vicem Hoang Mai Cement Joint Stock Company |
| 136 | 34/12/QD-HDQT | December 30, 2024 | Approval of the policy of signing a cement processing contract in 2025 at the branch of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company - Cam Ranh Crushing Station with Vicem Hoang Mai Cement Joint Stock Company |
Supervisory Board
Information about members of the Supervisory Board
The Supervisory Board operates with a structure of 03 members, including: the Head of the Supervisory Board working under the full-time regime and receiving salary according to the Company's labor contract; 01 member is an internal person, 01 member is an outsider who works on a part-time basis and enjoys remuneration at the level approved by the General Meeting of Shareholders every year.
The meeting of the Supervisory Board
The Supervisory Board operates according to the plan approved annually by the Annual General Meeting of Shareholders and the contents of the work program approved by the General Director of the Company, on the basis of compliance with the Company's regulations, the Operating Regulation of the Supervisory Board and other relevant regulations. Detailed information on members of the Supervisory Board page 49.
In 2024, the Supervisory Board has held 03 meetings, with all 03 (three) members attending, including:
• Meeting on 12/3/2024: Meeting to approve the contents of the report to the 2024 Annual General Meeting of Shareholders and agree on the draft report to the General Meeting to authorize the Board of Directors of the Company to select an independent audit unit on the list approved by the State Securities Commission, audit for enterprises that are listed companies and meet the criteria to review the semi-annual financial statements and audit the 2024 financial statements for VICEM Ha Tien in accordance with the provisions of law;
• Phiên hợp ngày 22/7/2024: Thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024 và mục tiêu sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty đã được Tổng công ty Xi măng Việt Nam (Công ty mẹ - VICEM) thỏa thuận; Tổng kết, đánh giá tình hình hoạt động của Ban kiểm soát trong 6 tháng đầu năm và thống nhất nội dung dự thảo báo cáo để hợp nhất vào Báo cáo tình hình quản trị Công ty 6 tháng đầu năm 2024;
Các hoạt động của Ban kiểm soát
• Thực hiện nhiệm vụ giám sát theo quy định tại Điều 170 của Luật Doanh nghiệp;
• Giám sát việc thực hiện của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và người quản lý khác đối với quy định được ghi tại Điều 165 của Luật Doanh nghiệp. Trong đó, gồm cả việc giám sát việc tuân thủ quy định ghi tại khoản 2 Điều 164 của Luật Doanh nghiệp; giám sát hoạt động công bố thông tin: thông qua việc đối chiếu thông tin Công ty công bố trên các phương tiện thông tin mà pháp luật quy định với các văn bản hành chính được Công ty cung cấp, phân phối;
• Thực hiện công tác thẩm định nội dung báo cáo được quy định tại khoản 3 Điều 175 của Luật Doanh nghiệp theo yêu cầu của Hội đồng quản trị Công ty;
- Thực hiện nhiệm vụ công tác theo quy định tại Điều 39 của Điều lệ Công ty;
• Thực hiện nhiệm vụ phối hợp với cổ đông, tham gia bỏ phiếu đề cử nhân sự thuộc nhóm Người quản lý doanh nghiệp, Người điều hành doanh nghiệp theo Quy chế Quản lý cán bộ và người đại diện phần vốn VICEM của Công ty mẹ (Tổng công ty Xi măng Việt Nam) và theo thông báo mời của Công ty;
• Phiên hợp ngày 05/12/2024: Đánh giá công tác, hoạt động trong năm 2024 và đề mục kế hoạch hoạt động trong năm 2025 của Ban kiểm soát.
• Thực hiện nhiệm vụ rà soát, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm soát nội bộ, thông qua việc thực hiện rà soát lại nội dung các văn bản quy phạm nội bộ mà Công ty đã ban hành; thông qua Báo cáo kiểm soát nội bộ của Người phụ trách kiểm soát nội bộ Công ty; thông qua việc tham gia và quan sát quá trình đánh giá của lực lượng đánh giá viên Hệ thống quản lý ISO khi thực hiện đánh giá tại các đơn vị trực thuộc Công ty;
• Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật Doanh nghiệp: trong năm 2024, không có phát sinh yêu cầu nào của cổ đông gửi đến Ban kiểm soát;
- Thực hiện các nội dung công tác khác theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát và các quy định liên quan khác của pháp luật.
• Meeting on 22/7/2024: Information on the results of production and business activities in the first 6 months of 2024 and the Company's production and business targets in 2024 have been agreed upon by the parent company VICEM; Summarize and evaluate the operation of the Supervisory Board in the first 6 months of the year and agree on the content of the draft report to be consolidated into the Company's governance report for the first 6 months of 2024;
Activities of the Supervisory Board
- Perform supervision tasks as prescribed in Article 170 of the Law on Enterprises;
To supervise the implementation of the Board of Directors, the General Director and other managers of the provisions stated in Article 165 of the Law on Enterprises. In particular, including the supervision of compliance with the provisions stated in Clause 2, Article 164 of the Law on Enterprises; supervising information disclosure activities: through the comparison of information published by the Company on the information media prescribed by law with administrative documents provided and distributed by the Company;
• Carry out the appraisal of the report contents specified in Clause 3, Article 175 of the Law on Enterprises at the request of the Board of Directors of the Company;
- Perform work tasks as prescribed in Article 39 of the Company's Charter;
• Perform the task of coordinating with shareholders, participate in voting to nominate personnel in the group of Business Managers, Business Executives according to the Regulation on Management of Personnel and Representatives of VICEM Capital of the Parent Company (Vietnam Cement Corporation) and according to the Company's invitation notice;
• Meeting on 05/12/2024: Evaluation of work and activities in 2024 and the heading of the Supervisory Board's operation plan in 2025.
- Perform the task of reviewing and evaluating the internal control system, internal audit, through reviewing the content of internal normative documents that the Company has issued; approve the internal audit report of the person in charge of the Company's internal audit; through participating in and observing the assessment process of the ISO Management System auditors when conducting audits at units under the Company;
• Perform tasks at the request of shareholders or groups of shareholders as prescribed in Clause 2, Article 115 of the Law on Enterprises: in 2024, there will be no requests from shareholders sent to the Supervisory Board;
• Perform other work contents in accordance with the provisions of the Law on Enterprises, the Company's Charter, the Operation Regulation of the Control Board and other relevant provisions of law.
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát
Thù lao
Việc chi trả thù lao hàng tháng của thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát được thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng. Tổng mức thù lao chi trả cho tất cả các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát năm 2024 là 672.000.000 đồng:
Thù lao cho Hội đồng Quản trị là 576.000.000 đồng. Cụ thể:
Chủ tịch HĐQT: 8.000.000 đồng/tháng
Các thành viên HĐQT còn lại: 6.000.000 đồng/tháng/thành viên
- Người phụ trách quản trị kiểm Thư ký Công ty: 4.000.000 đồng/tháng
Thù lao cho các Ban Kiểm soát là 96.000.000 đồng. Cụ thể:
• Trường Ban Kiểm soát chuyên trách: hướng lượng theo Quy chế trả lương của Công ty.
Các thành viên BKS còn lại: 4.000.000 đồng/tháng/thành viên
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Ông Nguyễn Quốc Huy | Thành viên độc lập HĐQT | 15.900 | 0,0041% | 0 | 0% | Giao dịch bán khớp lệnh vào ngày 02/04/2024 |
The remuneration for the Board of Directors is 576,000,000 VND. Concrete:
Transactions, remuneration and benefits of the Board of Directors and the Supervisory Board
- Remaining members of the Board of Directors: 6,000,000 VND/month/member
- Chairman of the Board of Directors: 8,000,000 VND/month
The payment of monthly remuneration of members of the Board of Directors and the Supervisory Board shall comply with the Resolution of the General Meeting of Shareholders. The total remuneration paid to all members of the Board of Directors and the Supervisory Board in 2024 is VND 672,000,000:
Head of the Supervisory Board in charge: enjoy salary according to the Company's salary payment regulations.
• Person in charge of administration Company Secretary: 4,000,000 VND/month
The remuneration for the Supervisory Boards is 96,000,000 VND. Concrete:
Remuneration
• The remaining members of the Supervisory Board: 4,000,000 VND/month/member
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ
| No | Transaction excutor | Relationship with internal persons | Number of shares owned at the beginning of the period | Number of shares owned at the end of the period | Reasons for increasing, decreasing (buying, selling, converting, rewarding, ect...) | ||
| Number of shares | Percentage | Number of shares | Percentage | ||||
| 1 | Mr. Nguyen Quoc Huy | Independent member of BOD | 15,900 | 0.0041% | 0 | 0% | Matching Sale transaction on April 02,2024 |
119 Báo cáo tài chính 2024 đã được kiểm toán
CHƯƠNG
121 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Báo cáo tài chính
125 Báo cáo kiểm toán độc lập
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
05
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
135 hợp nhất
137 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
CHAPTER
130 Consolidated balance sheet
120 Audited 2024 financial statements
Consolidated income statement
122 Statement of The Board of Management
126 Independent auditors' report
Financial statements
Consolidated cash flow statement
Notes to the consolidated financial statements
Báo cáo tài chính 2024 đã được kiểm toán
Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán đã được Công ty công bố thông tin trên website Công ty theo đường link https://www.vicemhatien.com.vn/thong-tin-tai-chinh.Gồm: Báo cáo tài chính riêng, Báo cáo tài chính hợp nhất, giải trình lợi nhuận sau thuế so với năm trước và giải trình lợi nhuận sau thuế trước và sau kiểm toán.
Trên Báo cáo thường niên Công ty chỉ thể hiện Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán.
Audited 2024 Financial Statements
The audited financial statements for 2024 have been published by the Company on the Company's website at the https://www.vicemhatien.com.vn/thong-tin-tai-chinh link. Including: Separate financial statements, consolidated financial statements, explanation of profit after tax compared to the previous year and explanation of profit after tax before and after audit.
On the Annual Report, the Company only shows the audited Consolidated Financial Statements.
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng giảm độc Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên (gọi tắt là "Công ty") để trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOẠT VÀ BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng giám đốc Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng quản tri
Ông Đinh Quang Dũng
Ông Nguyễn Quốc Thắng
Ông Lưu Đinh Cường
Ông Nguyễn Văn Lập
Ông Phan Xuân Hiệu
Ông Vô Ngọc Trung
Ông Hoàng Cảnh Nguyễn
Ông Nguyễn Quốc Huy
Chủ tịch
Thành viên (được bầu ngày 02 tháng 8 năm 2024)
Thành viên (miễn nhiệm ngày 02 tháng 8 năm 2024)
Thành viên
Thành viên
Thành viên độc lập
Ban Kiếm soát
Bà Trung Thị Tâm Thanh Trường ban
Bà Trần Thị Hằng Thành viên
Bà Lê Thị Thu Thủy Thành viên
Ban Tổng giám đốc
Ông Nguyễn Quốc Thắng
Tổng giám đốc (bố nhiệm ngày 30 tháng 7 năm 2024)
Phó Tổng giám đốc (được giao Quyền Tổng giám đốc từ ngày 14 tháng 6 năm 2024 đến ngày 29 tháng 7 năm 2024)
Ông Lưu Đình Cường
Tổng giám đốc (thời giữ chức vụ từ ngày 14 tháng 6 năm 2024)
Ông Phạm Kiến Phương
Phó Tổng giám đốc
Ông Bùi Nguyên Quỳnh
Phó Tổng giám đốc
Statement of The Board of Management
The Board of Management of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company (the "Company") presents this report together with the Company's consolidated financial statements for the year ended 31 December 2024.
THE BOARDS OF DIRECTORS, SUPERVISORS AND MANAGEMENT
The members of the Boards of Directors, Supervisors and Management of the Company during the year and to the date of this report are as follows:
Board of Directors
Mr. Dinh Quang Dung
Mr. Nguyen Quoc Thang
Mr. Luu Dinh Cuong
Mr. Nguyen Van Lap
Mr. Phan Xuan Hieu
Mr. Vo Ngoc Trung
Mr. Hoang Canh Nguyen
Mr. Nguyen Quoc Huy
Board of Supervisors
Ms. Trung Thi Tam Thanh
Ms. Tran Thi Hang
Ms. Le Thi Thu Thuy
Board of Management
Mr. Nguyen Quoc Thang
Mr. Luu Dinh Cuong
Mr. Pham Kien Phuong
Mr. Bui Nguyen Quynh
Chairman
Member (appointed on 2 August 2024)
Member (resigned on 2 August 2024)
Member
Member
Member
Independent Member
Independent Member
Head
Member
Member
General Director (appointed on 30 July 2024)
Deputy General Director (appointed as Acting General Director from 14 June 2024 to 29 July 2024)
General Director (resigned on 14 June 2024)
Deputy General Director
Deputy General Director
TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
Ban Tổng giảm đốc Công ty có trách nhiệm lập bảo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất. Trong việc lập bảo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng giảm đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuần thú hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ảnh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Tổng giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nếu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng giám đốc,
Nguyễn Quốc Thắng
Tổng giám đốc
Ngày 10 tháng 3 năm 2025
BOARD OF MANAGEMENT'S STATEMENT OF RESPONSIBILITY
The Board of Management of the Company is responsible for preparing the consolidated financial statements, which give a true and fair view of the financial position of the Company as at 31 December 2024, and its financial performance and its cash flows for the year then ended in accordance with Vietnamese Accounting Standards, accounting regime for enterprises and legal regulations relating to consolidated financial reporting. In preparing these consolidated financial statements, the Board of Management is required to:
- Select suitable accounting policies and then apply them consistently;
- Make judgments and estimates that are reasonable and prudent;
State whether applicable accounting principles have been followed, subject to any material departures disclosed and explained in the consolidated financial statements;
Prepare the consolidated financial statements on the going concern basis unless it is inappropriate to presume that the Company will continue in business; and
Design and implement an effective Internal control system for the purpose of properly preparing and presenting the consolidated financial statements so as to minimize errors and frauds.
The Board of Management of the Company is responsible for ensuring that proper accounting records are kept, which disclose, with reasonable accuracy at any time, the financial position of the Company and that the consolidated financial statements comply with Vietnamese Accounting Standards, accounting regime for enterprises and legal regulations relating to consolidated financial reporting. The Board of Management is also responsible for safeguarding the assets of the Company and hence for taking reasonable steps for the prevention and detection of frauds and other irregularities.
The Board of Management confirms that the Company has complied with the above requirements in preparing these consolidated financial statements.
For and on behalf of the Board of Management,
Nguyen Quoc Thang
General Director
10 March 2025
Báo cáo kiểm toán độc lập
Kính gửi: Các Cổ đông
Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc
Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên (gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 10 tháng 3 năm 2025, từ trang 05 đến trang 41, bảo gồm Bảng căn đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng giảm đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng giảm đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chứng tối tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trong yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhắm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết mình trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rồi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm
125 cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Independent auditors' report
To : The Shareholders
The Boards of Directors and Management
Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company
We have audited the accompanying consolidated financial statements of Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company (the "Company"), prepared on 10 March 2025 as set out from page 05 to page 41, which comprise the consolidated balance sheet as at 31 December 2024, the consolidated income statement and consolidated cash flow statement for the year then ended, and a summary of significant accounting policies and other explanatory information.
Management's Responsibility for the Consolidated Financial Statements
Management is responsible for the preparation and fair presentation of these consolidated financial statements in accordance with Vietnamese Accounting Standards, accounting regime for enterprises and legal regulations relating to consolidated financial reporting, and for such internal control as management determines is necessary to enable the preparation of consolidated financial statements that are free from material misstatement, whether due to fraud or error.
Auditors' Responsibility
Our responsibility is to express an opinion on these consolidated financial statements based on our audit. We conducted our audit in accordance with Vietnamese Standards on Auditing. Those standards require that we comply with ethical requirements and plan and perform the audit to obtain reasonable assurance about whether the consolidated financial statements are free from material misstatement.
An audit involves performing procedures to obtain audit evidence about the amounts and disclosures in the consolidated financial statements. The procedures selected depend on the auditors' judgment, including the assessment of the risks of material misstatement of the consolidated financial statements, whether due to fraud or error. In making those risk assessments, the auditors consider internal control relevant to the Company's preparation and fair presentation of the consolidated financial statements in order to design audit procedures that are appropriate in the circumstances, but not for the purpose of expressing an opinion on the effectiveness of the Company's internal control. An audit also includes evaluating the appropriateness of accounting policies used and the reasonableness of accounting estimates made by management, as well as evaluating the overall presentation of the consolidated financial statements.
We believe that the audit evidence we have obtained is sufficient and appropriate to provide a basis for our audit opinion.
Ý kiến của Kiểm toàn viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Vũ Đức Nguyên
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 0764-2023-001-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Ngày 10 tháng 3 năm 2025
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Nguyễn Anh Tuấn
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 1472-2023-001-1
Opinion
In our opinion, the consolidated financial statements present fairly, in all material respects, the financial position of the Company as at 31 December 2024, and its financial performance and its cash flows for the year then ended in accordance with Vietnamese Accounting Standards, accounting regime for enterprises and legal regulations relating to consolidated financial reporting.
Vu Duc Nguyen
Deputy General Director
Audit Practising Registration Certificate
No. 0764-2023-001-1
DELOITTE VIETNAM AUDIT COMPANY LIMITED
10 March 2025
Hanoi, S.R. Vietnam
Nguyên Anh Tuan
Audit Practising Registration Certificate
No. 1472-2023-001-1
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SẢN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| A. | TÀI SẢN NGẨN HẢN | 100 | 1.903.995.283.234 | 1.968.851.936.864 | |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiễn | 110 | 4 | 848.514.761.917 | 607.069.497.529 |
| 1. | Tiền | 111 | 348.010.052.607 | 606.493.375.644 | |
| 2. | Các khoản tương đương tiễn | 112 | 500.504.709.310 | 576.121.885 | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 13 | 17.014.852.499 | 16.189.284.652 |
| 1. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | 17.014.852.499 | 16.189.284.652 | |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 342.021.939.954 | 439.080.200.021 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5 | 240.158.234.166 | 278.817.009.522 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 6 | 39.264.959.715 | 52.666.704.154 |
| 3. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 7 | 62.598.746.073 | 107.596.486.345 |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | 8 | 646.113.879.205 | 846.615.468.085 |
| 1. | Hàng tồn khoa | 141 | 656.799.316.365 | 883.104.090.870 | |
| 2. | Dự phòng giảm giả hàng tồn kho | 149 | (10.685.437.160) | (36.488.622.785) | |
| V. | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 50.329.849.659 | 59.897.486.577 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 9 | 30.872.305.027 | 41.966.945.099 |
| 2. | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 19.456.982.703 | 17.929.979.549 | |
| 3. | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 16 | 561.929 | 561.929 |
Consolidated balance sheet
As at 31 December 2024
| ASSETS | Codes | Notes | Closing balance | Opening balance | |
| A. | CURRENT ASSETS | 100 | 1,903,995,283,234 | 1,968,851,936,864 | |
| 1. | Cash and cash equivalents | 110 | 4 | 848,514,761,917 | 607,069,497,529 |
| 1. | Cash | 111 | 348,010,052,607 | 606,493,375,644 | |
| 2. | Cash equivalents | 112 | 500,504,709,310 | 576,121,885 | |
| II. | Short-term financial investments | 120 | 13 | 17,014,852,499 | 16,189,284,652 |
| 1. | Held-to-maturity investments | 123 | 17,014,852,499 | 16,189,284,652 | |
| III. | Short-term receivables | 130 | 342,021,939,954 | 439,080,200,021 | |
| 1. | Short-term trade receivables | 131 | 5 | 240,158,234,166 | 278,817,009,522 |
| 2. | Short-term advances to suppliers | 132 | 6 | 39,264,959,715 | 52,666,704,154 |
| 3. | Other short-term receivables | 136 | 7 | 62,598,746,073 | 107,596,486,345 |
| IV. | Inventories | 140 | 8 | 646,113,879,205 | 846,615,468,085 |
| 1. | Inventories | 141 | 656,799,316,365 | 883,104,090,870 | |
| 2. | Provision for devaluation of inventories | 149 | (10,685,437,160) | (36,488,622,785) | |
| V. | Other short-term assets | 150 | 50,329,849,659 | 59,897,486,577 | |
| 1. | Short-term prepayments | 151 | 9 | 30,872,305,027 | 41,966,945,099 |
| 2. | Value added tax deductibles | 152 | 19,456,982,703 | 17,929,979,549 | |
| 3. | Taxes and other receivables from the State budget | 153 | 16 | 561,929 | 561,929 |
| TÀI SẢN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| B. | TÀI SẢN DÀI HẢN | 200 | 6.319.360.390.914 | 6.654.898.040.414 | |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 22.685.480.453 | 21.390.221.488 | |
| 1. | Phải thu dài hạn khác | 216 | 7 | 22.685.480.453 | 21.390.221.488 |
| II. | Tài sản cổ định | 220 | 5.073.753.112.455 | 5.001.379.784.456 | |
| 1. | Tài sản cổ định hữu hình - Nguyên giá | 221 | 10 | 4.432.838.028.375 | 4.897.487.031.300 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 222 | 13.905.242.711.058 | 13.895.577.902.629 | ||
| 2. | Tài sản cổ định vô hình - Nguyên giá | 223 | 11 | (9.472.404.682.683) | (8.998.090.871.329) |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 227 | 640.915.084.080 | 103.892.753.156 | ||
| - Nguyên giá | 228 | 693.016.313.071 | 145.239.071.816 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (52.101.228.991) | (41.346.318.660) | ||
| III. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 526.184.269.240 | 1.061.106.457.528 | |
| 1. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 12 | 526.184.269.240 | 1.061.106.457.528 |
| IV. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 13 | 36.484.000.000 | 31.171.000.000 |
| 1. | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 56.000.000.000 | 56.000.000.000 | |
| 2. | Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (19.516.000.000) | (24.829.000.000) | |
| V. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 660.186.569.392 | 539.750.137.884 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 9 | 534.497.647.239 | 403.426.914.255 |
| 2. | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 30 | 12.048.302.483 | 8.963.184.425 |
| 3. | Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | 8 | 113.640.619.670 | 127.360.039.204 |
| VI. | Lợi thế thương mại | 269 | 66.959.374 | 100.439.058 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) | 270 | 8.223.355.674.148 | 8.623.749.977.278 |
| ASSETS | Codes | Notes | Closing balance | Opening balance | |
| B. | NON-CURRENT ASSETS | 200 | 6,319,360,390,914 | 6,654,898,040,414 | |
| I. | Long-term receivables | 210 | 22,685,480,453 | 21,390,221,488 | |
| 1. | Other long-term receivables | 216 | 7 | 22,685,480,453 | 21,390,221,488 |
| II. | Fixed assets | 220 | 5,073,753,112,455 | 5,001,379,784,456 | |
| 1. | Tangible fixed assets | 221 | 10 | 4,432,838,028,375 | 4,897,487,031,300 |
| - Cost | 222 | 13,905,242,711,058 | 13,895,577,902,629 | ||
| - Accumulated depreciation | 223 | (9,472,404,682,683) | (8,998,090,871,329) | ||
| 2. | Intangible assets | 227 | 11 | 640,915,084,080 | 103,892,753,156 |
| - Cost | 228 | 693,016,313,071 | 145,239,071,816 | ||
| - Accumulated amortisation | 229 | (52,101,228,991) | (41,346,318,660) | ||
| III. | Long-term assets in progress | 240 | 526,184,269,240 | 1,061,106,457,528 | |
| 1. | Construction in progress | 242 | 12 | 526,184,269,240 | 1,061,106,457,528 |
| IV. | Long-term financial investments | 250 | 13 | 36,484,000,000 | 31,171,000,000 |
| 1. | Equity investments in other entities | 253 | 56,000,000,000 | 56,000,000,000 | |
| 2. | Provision for impairment of long-term financial investments | 254 | (19,516,000,000) | (24,829,000,000) | |
| V. | Other long-term assets | 260 | 660,186,569,392 | 539,750,137,884 | |
| 1. | Long-term prepayments | 261 | 9 | 534,497,647,239 | 403,426,914,255 |
| 2. | Deferred tax assets | 262 | 30 | 12,048,302,483 | 8,963,184,425 |
| 3. | Long-term reserved spare parts | 263 | 8 | 113,640,619,670 | 127,360,039,204 |
| VI. | Goodwill | 269 | 66,959,374 | 100,439,058 | |
| TOTAL ASSETS (270=100+200) | 270 | 8,223,355,674,148 | 8,623,749,977,278 |
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| C. | NỢ PHÁI TRẢ | 300 | 3.348.030.896.424 | 3.790.838.619.074 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 3.327.002.972.589 | 3.771.124.636.797 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 14 | 1.130.188.504.916 | 1.230.721.486.283 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 15 | 75.684.116.525 | 116.026.475.921 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 16 | 28.191.984.961 | 13.084.570.827 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 102.292.690.328 | 143.493.578.468 | |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 17 | 10.635.740.111 | 6.806.791.565 |
| 6. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 18 | 132.430.538.991 | 121.084.421.294 |
| 7. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 19 | 223.151.050.239 | 402.124.385.993 |
| 8. | Vay ngắn hạn | 320 | 20 | 1.511.389.960.951 | 1.578.035.584.184 |
| 9. | Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 21 | 922.267.989 | 1.644.732.923 |
| 10. | Quỹ khen thưởng, phức lợi | 322 | 112.116.117.578 | 158.102.609.339 | |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | 21.027.923.835 | 19.713.982.277 | |
| 1. | Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 341 | 30 | 276.070.093 | 356.387.455 |
| 2. | Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | 21 | 20.751.853.742 | 19.357.594.822 |
| D. | VỐN CHỦ SỐ HỘU | 400 | 4.875.324.777.724 | 4.832.911.358.204 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | 22 | 4.875.324.777.724 | 4.832.911.358.204 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 3.815.899.110.000 | 3.815.899.110.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 3.815.899.110.000 | 3.815.899.110.000 | ||
| 2. | Thắng dữ vốn cổ phản | 412 | 70.877.131.506 | 70.877.131.506 | |
| 3. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 918.345.539.128 | 918.345.539.128 | |
| 4. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 60.446.262.724 | 18.249.082.255 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đến cuối năm trước | 421a | 300.082.255 | 521.136.598 | ||
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 421b | 60.146.180.469 | 17.727.945.657 | ||
| 5. | Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 429 | 9.756.734.366 | 9.540.495.315 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440=300+400) | 440 | 8.223.355.674.148 | 8.623.749.977.278 |
Nguyễn Thị Loan
Người lập biểu
Nguyễn Nho Lương Kẽ toàn trường
Ngày 10 tháng 3 năm 2025
| RESOURCES | Codes | Notes | Closing balance | Opening balance | |
| C. | LIABILITIES | 300 | 3,348,030,896,424 | 3,790,838,619,074 | |
| I. | Current liabilities | 310 | 3,327,002,972,589 | 3,771,124,636,797 | |
| 1. | Short-term trade payables | 311 | 14 | 1,130,188,504,916 | 1,230,721,486,283 |
| 2. | Short-term advances from customers | 312 | 15 | 75,684,116,525 | 116,026,475,921 |
| 3. | Taxes and amounts payable to the State budget | 313 | 16 | 28,191,984,961 | 13,084,570,827 |
| 4. | Payables to employees | 314 | 102,292,690,328 | 143,493,578,468 | |
| 5. | Short-term accrued expenses | 315 | 17 | 10,635,740,111 | 6,806,791,565 |
| 6. | Short-term unearned revenue | 318 | 18 | 132,430,538,991 | 121,084,421,294 |
| 7. | Other current payables | 319 | 19 | 223,151,050,239 | 402,124,385,993 |
| 8. | Short-term loans | 320 | 20 | 1,511,389,960,951 | 1,578,035,584,184 |
| 9. | Short-term provisions | 321 | 21 | 922,267,989 | 1,644,732,923 |
| 10. | Bonus and welfare funds | 322 | 112,116,117,578 | 158,102,609,339 | |
| II. | Long-term liabilities | 330 | 21,027,923,835 | 19,713,982,277 | |
| 1. | Deferred tax liabilities | 341 | 30 | 276,070,093 | 356,387,455 |
| 2. | Long-term provisions | 342 | 21 | 20,751,853,742 | 19,357,594,822 |
| D. | EQUITY | 400 | 4,875,324,777,724 | 4,832,911,358,204 | |
| I. | Owners' equity | 410 | 22 | 4,875,324,777,724 | 4,832,911,358,204 |
| 1. | Owners' contributed capital | 411 | 3,815,899,110,000 | 3,815,899,110,000 | |
| - Ordinary shares carrying voting rights | 411a | 3,815,899,110,000 | 3,815,899,110,000 | ||
| 2. | Share premium | 412 | 70,877,131,506 | 70,877,131,506 | |
| 3. | Investment and development fund | 418 | 918,345,539,128 | 918,345,539,128 | |
| 4. | Retained earnings | 421 | 60,446,262,724 | 18,249,082,255 | |
| - Retained earnings accumulated to the prior year end | 421a | 300,082,255 | 521,136,598 | ||
| - Retained earnings of the current year | 421b | 60,146,180,469 | 17,727,945,657 | ||
| 5. | Non-controlling interests | 429 | 9,756,734,366 | 9,540,495,315 | |
| TOTAL RESOURCES (440=300+400) | 440 | 8,223,355,674,148 | 8,623,749,977,278 | ||
Nguyen Thi Loan
Preparer
Nguyen Nho Luong
Chief Accountant
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vi: VND
| Chỉ TIỀU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 25 | 7.360.182.839.307 | 7.541.572.367.977 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 25 | 475.937.142.170 | 492.546.249.771 |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | 25 | 6.884.245.697.137 | 7.049.026.118.206 |
| 4. | Giá vốn hàng bán và dịch vụ đã cung cấp | 11 | 26 | 6.238.997.893.894 | 6.445.081.350.234 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 645.247.803.243 | 603.944.767.972 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 9.617.298.945 | 6.181.731.431 | |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | 28 | 95.844.715.287 | 159.691.404.230 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 53.892.973.542 | 123.733.708.971 | ||
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 25 | 29 | 185.589.405.232 | 174.002.877.569 |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 29 | 284.594.667.829 | 242.378.339.254 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-(25+26)) | 30 | 88.836.313.840 | 34.053.878.350 | |
| 11. | Thu nhập khác | 31 | 11.198.046.102 | 638.852.226 | |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | 19.259.937.884 | 10.004.490.001 | |
| 13. | (Lỗ) khác (40=31-32) | 40 | (8.061.891.782) | (9.365.637.775) | |
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 80.774.422.058 | 24.688.240.575 | |
| 15. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | 30 | 23.577.437.958 | 3.010.138.301 |
| 16. | (Thu nhập)/chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại | 52 | 30 | (3.165.435.420) | 3.713.210.197 |
| 17. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-(51+52)) | 60 | 60.362.419.520 | 17.964.892.077 | |
| 17.1. | Lợi nhuận sau thuế của Cổ đông Công ty mẹ | 61 | 60.146.180.469 | 17.727.945.657 | |
| 17.2. | Lợi nhuận sau thuế của Cổ đông không kiểm soát | 62 | 216.239.051 | 236.946.420 | |
| 18. | Lại cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 31 | 158 | 2 |
NGUYỄN QUỐC THẰNG TỐNG GIẢM ĐỐC
Ngày 10 tháng 3 năm 2025
Consolidated income statement
For the year ended 31 December 2024
| ITEMS | Codes | Notes | Current year | Prior year |
| 1. Gross revenue from goods sold and services rendered | 01 | 25 | 7,360,182,839,307 | 7,541,572,367,977 |
| 2. Deductions | 02 | 25 | 475,937,142,170 | 492,546,249,771 |
| 3. Net revenue from goods sold and services rendered (10=01-02) | 10 | 25 | 6,884,245,697,137 | 7,049,026,118,206 |
| 4. Cost of sales | 11 | 26 | 6,238,997,893,894 | 6,445,081,350,234 |
| 5. Gross profit from goods sold and services rendered (20=10-11) | 20 | 645,247,803,243 | 603,944,767,972 | |
| 6. Financial income | 21 | 9,617,298,945 | 6,181,731,431 | |
| 7. Financial expenses | 22 | 28 | 95,844,715,287 | 159,691,404,230 |
| - In which: Interest expense | 23 | 53,892,973,542 | 123,733,708,971 | |
| 8. Selling expenses | 25 | 29 | 185,589,405,232 | 174,002,877,569 |
| 9. General and administration expenses | 26 | 29 | 284,594,667,829 | 242,378,339,254 |
| 10. Operating profit (30=20+(21-22)-(25+26)) | 30 | 88,836,313,840 | 34,053,878,350 | |
| 11. Other income | 31 | 11,198,046,102 | 638,852,226 | |
| 12. Other expenses | 32 | 19,259,937,884 | 10,004,490,001 | |
| 13. (Losses) from other activities (40=31-32) | 40 | (8,061,891,782) | (9,365,637,775) | |
| 14. Accounting profit before tax (50=30+40) | 50 | 80,774,422,058 | 24,688,240,575 | |
| 15. Current corporate income tax expense | 51 | 30 | 23,577,437,958 | 3,010,138,301 |
| 16. Deferred corporate tax (income)/expense | 52 | 30 | (3,165,435,420) | 3,713,210,197 |
| 17. Net profit after corporate income tax (60=50-(51+52)) | 60 | 60,362,419,520 | 17,964,892,077 | |
| 17.1. The parent company's net profit after tax | 61 | 60,146,180,469 | 17,727,945,657 | |
| 17.2. The non-controlling shareholders' net profit after tax | 62 | 216,239,051 | 236,946,420 | |
| 18. Basic earnings per share | 70 | 31 | 158 | 2 |
Nguyen Thi Loan
Preparer
Nguyen Nho Luong
Chief Accountant
T.P ROCTI
General Director
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Đơn vị: VND | ||||
| Chỉ TIÊU | Mã số | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | 80.774.422.058 | 24.688.240.575 |
| 2. | Điều chính cho các khoản: | |||
| Khẩu hao tài sản cố định | 02 | 558.735.076.509 | 548.652.752.157 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | (30.444.391.639) | (8.446.479.890) | |
| (Lãi) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đảnh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (880.231.755) | (226.801.410) | |
| (Lãi) từ hoạt động đầu tư | 05 | (18.912.488.643) | (4.987.461.052) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 53.892.973.542 | 123.733.708.971 | |
| 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 643.165.360.072 | 683.413.959.351 |
| Thay đổi các khoản phải thu | 09 | 115.929.305.624 | 125.517.415.668 | |
| Thay đổi hàng tồn kho | 10 | 240.024.194.039 | 177.534.541.322 | |
| Thay đổi các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (174.705.603.278) | (207.699.126.743) | |
| Thay đổi chi phí trả trước | 12 | (119.976.092.912) | (8.785.437.026) | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (55.510.393.425) | (124.526.210.455) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (13.508.786.500) | (18.121.384.050) | |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 272.485.456 | 8.688.000 | |
| Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (63.705.899.860) | (144.861.428.195) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 571.984.569.216 | 482.481.017.872 | |
| II. | LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 1. | Tiền chi mua sầm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (109.271.761.124) | (147.603.298.130) |
| 2. | Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 12.186.358.569 | 520.272.728 |
| 3. | Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (825.567.847) | (844.672.263) |
| 4. | Tiền thu lãi tiền gửi, cố tức và lợi nhuận được chia | 27 | 5.486.664.894 | 4.467.188.324 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (92.424.305.508) | (143.460.509.341) |
Consolidated cash flow statement
For the year ended 31 December 2024
| ITEMS | Codes | Current year | Prior year |
| 1. CASH FLOWS FROM OPERATING ACTIVITIES | |||
| 1. Profit before tax | 01 | 80,774,422,058 | 24,688,240,575 |
| 2. Adjustments for: | |||
| Depreciation and amortisation of fixed assets | 02 | 558,735,076,509 | 548,652,752,157 |
| Provisions | 03 | (30,444,391,639) | (8,446,479,890) |
| Foreign exchange (gain) arising from translating foreign currency items | 04 | (880,231,755) | (226,801,410) |
| (Gain) from investing activities | 05 | (18,912,488,643) | (4,987,461,052) |
| Interest expense | 06 | 53,892,973,542 | 123,733,708,971 |
| 3. Operating profit before movements in working capital | 08 | 643,165,360,072 | 683,413,959,351 |
| Changes in receivables | 09 | 115,929,305,624 | 125,517,415,668 |
| Changes in inventories | 10 | 240,024,194,039 | 177,534,541,322 |
| Changes in payables (excluding accrued loan interest and corporate income tax payable) | 11 | (174,705,603,278) | (207,699,126,743) |
| Changes in prepaid expenses | 12 | (119,976,092,912) | (8,785,437,026) |
| Interest paid | 14 | (55,510,393,425) | (124,526,210,455) |
| Corporate income tax paid | 15 | (13,508,786,500) | (18,121,384,050) |
| Other cash inflows | 16 | 272,485,456 | 8,688,000 |
| Other cash outflows | 17 | (63,705,899,860) | (144,861,428,195) |
| Net cash generated by operating activities | 20 | 571,984,569,216 | 482,481,017,872 |
| 11. CASH FLOWS FROM INVESTING ACTIVITIES | |||
| 1. Acquisition and construction of fixed assets and other long-term assets | 21 | (109,271,761,124) | (147,603,298,130) |
| 2. Proceeds from sale, disposal of fixed assets and other long-term assets | 22 | 12,186,358,569 | 520,272,728 |
| 3. Cash outflow for lending, buying debt instruments of other entities | 23 | (825,567,847) | (844,672,263) |
| 4. Interest earned, dividends and profits received | 27 | 5,486,664,894 | 4,467,188,324 |
| Net cash (used in) investing activities | 30 | (92,424,305,508) | (143,460,509,341) |
| Đơn vị: VND | |||
| CHỈ TIÊU | Mã số | Năm nay | Năm trước |
| II. LƯỢU CHUYẾN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 1. Tiền thu tử đi vay | 33 | 3.813.711.880.178 | 5.038.851.418.528 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (3.880.357.503.411) | (5.305.838.212.039) |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (172.344.136.800) | (140.838.341.900) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (238.989.760.033) | (407.825.135.411) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) | 50 | 240.570.503.675 | (68.804.626.880) |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 607.069.497.529 | 675.607.103.925 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái | 61 | 874.760.713 | 267.020.484 |
| quy đổi ngoại tệ | |||
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61) | 70 | 848.514.761.917 | 607.069.497.529 |
Nguyễn Thị Loan
Người lập biểu
Nguyễn Nho Lương
Kế toán trưởng
Ngày 10 tháng 3 năm 2025
| ITEMS | Codes | Current year | Unit: VND Prior year |
| CASH FLOWS FROM FINANCING ACTIVITIES | |||
| Proceeds from borrowings | 33 | 3,813,711,880,178 | 5,038,851,418,528 |
| Repayment of borrowings | 34 | (3,880,357,503,411) | (5,305,838,212,039) |
| Dividends and profits paid | 36 | (172,344,136,800) | (140,838,341,900) |
| Net cash (used in) financing activities | 40 | (238,989,760,033) | (407,825,135,411) |
| Net increase/(decrease) in cash (50=20+30+40) | 50 | 240,570,503,675 | (68,804,626,880) |
| Cash and cash equivalents at the beginning of the year | 60 | 607,069,497,529 | 675,607,103,925 |
| Effect of changes in foreign exchange rates | 61 | 874,760,713 | 267,020,484 |
| Cash and cash equivalents at the end of the year (70=50+60+61) | 70 | 848,514,761,917 | 607,069,497,529 |
Nguyen Thi Loan
Preparer
Nguyen Nho Luong
Chief Accountant
- T. N. Quoc Thang
General Director
10 March 2025
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên ("Công ty") là công ty Nhà nước được thành lập tại Việt Nam và sau này được cổ phần hóa theo Quyết định số 1774/QĐ-BXD và chính thức trở thành công ty cổ phần. Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103005941 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 18 tháng 01 năm 2007 và các Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh gần nhất lần thứ 18 ngày 5 tháng 8 năm 2024, tổng vốn điều lệ của Công ty là 3.815.899.110.000 VND.
Từ tháng 10 năm 2007, cổ phiếu của Công ty được niềm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán HT1.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 2.418 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 2.446 người).
Hoạt động chính
Hoạt động chính của Công ty là sản xuất, mua bán xi măng và các sản phẩm từ xi măng, vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vữa xây tô, bê tông), clinker, nguyên vật liệu, vật tư xây dựng; xây dựng dân dụng; kinh doanh bất động sản (cho thuê văn phòng); khai thác đá, cát, sỏi và đất sét; và thu gom, xử lý rác thải, tái chế phế liệu; xây dựng công trình giao thông (theo hình thức B.O.T).
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
Notes to the consolidated financial statements
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.
1. GENERAL INFORMATION
Structure of ownership
Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company (the "Company"), was incorporated as a State-owned company in Vietnam and subsequently equitised in accordance with Decision No.1774/QD-BXD and thereafter officially operated as a joint stock company. Vicem Ha Tien Cement Joint Stock Company operates under Business Registration Certificate No. 4103005941 issued for the first time by Ho Chi Minh City Department of Planning and Investment on 18 January 2007 and its amendments.
According to the latest 18th amended Enterprise Registration Certificate dated 5 August 2024, the Company's total charter capital is VND 3,815,899,110,000.
Since October 2007, the Company's shares have been listed on Ho Chi Minh City Stock Exchange with stock code HT1.
The number of employees of the Company as at 31 December 2024 was 2,418 (31 December 2023: 2,446).
Principal activities
The principal activities of the Company are producing and trading cement and products from cement, building materials (bricks, tiles, mortar, concrete), clinker, construction materials and supplies; undertaking civil construction works; trading real estates (office building for lease); exploiting stone, sand, gravel and clay; and performing collection, disposals of waste and recycling scrap; construction of traffic works (in the form of B.O.T).
Normal production and business cycle
The Company's normal production and business cycle is carried out for a time period of 12 months or less.
Cấu trúc doanh nghiệp
Công ty có trụ sở chính tại số 604 Vũ Văn Kiệt, Phường Cầu Kho, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam và 08 chi nhánh của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
| STT | Tên | Địa chỉ | Hoạt động chính |
| 1 | Xí nghiệp Tiêu thụ và Dịch vụ | Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh | Mua bán xi măng và các sản phẩm từ xi măng, vật liệu xây dựng |
| 2 | Trạm nghiên Phú Hữu | Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh | Sản xuất xi măng |
| 3 | Trạm nghiên Thủ Đức | Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh | Đã đóng cửa và đang chờ bàn giao lại |
| 4 | Nhà máy Xi măng Bình Phước | Thị xã Bình Long, Tỉnh Bình Phước | Sản xuất đá vôi, clinker và xi măng |
| 5 | Trạm nghiên Long An | Huyện Bến Lực, Tỉnh Long An | Sản xuất xi măng |
| 6 | Nhà máy Xi măng Kiên Lương | Thị trấn Kiên Lương, Tỉnh Kiên Giang | Sản xuất đá vôi, clinker và xi măng |
| 7 | Trạm nghiên Cam Ranh | Thành phố Cam Ranh, Tỉnh Khánh Hòa | Sản xuất xi măng |
| 8 | Xí nghiệp Quản lý đường B.O.T Phú Hữu | Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh | Xây dựng công trình giao thông (theo hình thức B.O.T) |
Thông tin chi tiết về công ty con của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
| Tên Công ty | Nơi thành lập và hoạt động | Tỷ lệ sở hữu % | Tỷ lệ quyền biểu quyết nắm giữ % | Hoạt động chính |
| Công ty TNHHĐầu tư Phát triểnBất động sảnTrường Thọ | Lầu 5, Tòa nhà Landmark, Số 5BĐường Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | 65 | 65 | Đầu tư phát triển dự án bất động sản |
Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất
Số liệu so sánh là số liệu của báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán.
The Company's structure:
The Company's head office is located at No.604 Vo Van Kiet Street, Cau Kho Ward, District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam and 08 Company's branches as at 31 December 2024 are as follows:
| No. | Name | Address | Principal activities |
| 1 | Sales and Services Enterprise | District 1, Ho Chi Minh City | Trading cement and products from cement, building materials |
| 2 | Phu Huu Grinding Terminal | Thu Duc City, Ho Chi Minh City | Producing cement |
| 3 | Thu Duc Grinding Terminal | Thu Duc City, Ho Chi Minh City | Closed and waiting for handover |
| 4 | Binh Phuoc Cement Plant | Binh Long Town, Binh Phuoc Province | Producing stone, clinker and cement |
| 5 | Long An Grinding Terminal | Ben Luc District, Long An Province | Producing cement |
| 6 | Kien Luong Cement Plant | Kien Luong Town, Kien Giang Province | Producing stone, clinker and cement |
| 7 | Cam Ranh Grinding Terminal | Cam Ranh City, Khanh Hoa Province | Producing cement |
| 8 | Management Unit of Phu Huu B.O.T | Thu Duc City, Ho Chi Minh City | Construction of traffic works (in the form of B.O.T) |
Details of the Company's subsidiary as at 31 December 2024 are as follows:
| Name | Place of incorporation and operation | Proportion of ownership interest% | Proportion of voting power held% | Principal activities |
| Truong Tho Real Estate Development and Investment Company Limited | 5th Floor, Landmark Building, No. 5B Ton Duc Thang Street, Ben Nghe Ward, District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam | 65 | 65 | Investment and development of real estate projects |
Disclosure of information comparability in the consolidated financial statements
The comparative figures are the figures of the Company's audited consolidated financial statements for the year ended 31 December 2023.
2. CỦ SỐ LẬP BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phản ánh tình hình lại chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất số liệu báo cáo tài chính riêng của Công ty và báo cáo tài chính của công ty con của Công ty.
Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHÚ YÊU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập bảo cáo tài chính hợp nhất:
Uớc tính kế toàn
Việc lập bảo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu bảo cáo về công ngữ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập bảo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu bảo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính riêng của Công ty và báo cáo tài chính của công ty do Công ty kiểm soát (công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024. Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của công ty nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của công ty này.
2. ACCOUNTING CONVENTION AND FINANCIAL YEAR
Accounting convention
The accompanying consolidated financial statements, expressed in Vietnam Dong (VND), are prepared under the historical cost convention and in accordance with Vietnamese Accounting Standards, accounting regime for enterprises and legal regulations relating to consolidated financial reporting.
The accompanying consolidated financial statements are not intended to present the financial position, results of operations and cash flows in accordance with accounting principles and practices generally accepted in countries and jurisdictions other than Vietnam.
The consolidated financial statements are prepared based on consolidation of separate financial statements of the Company and its subsidiary's.
Financial year
The Company's financial year begins on 01 January and ends on 31 December.
3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES
The significant accounting policies, which have been adopted by the Company in the preparation of these consolidated financial statements, are as follows:
Estimates
The preparation of the consolidated financial statements in conformity with Vietnamese Accounting Standards, accounting regime for enterprises and legal regulations relating to consolidated financial reporting requires management to make estimates and assumptions that affect the reported amounts of assets, liabilities and disclosures of contingent assets and liabilities at the date of the consolidated financial statements and the reported amounts of revenues and expenses during the financial year. Although these accounting estimates are based on the management's best knowledge, actual results may differ from those estimates.
Basis of consolidation
The consolidated financial statements incorporate the separate financial statements of the Company and an enterprise controlled by the Company (its subsidiary) for the year ended 31 December 2024. Control is achieved where the Company has the power to govern the financial and operating policies of an investee enterprise so as to obtain benefits from its activities.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu từ ở công ty con đó.
Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và công ty con là giống nhau.
Tất cả các nghiệp vụ và sổ dự giữa Công ty và công ty con được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tài chính.
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con phải được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.
Hợp nhất kinh doanh
Tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công ty con. Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế thương mại. Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính phát sinh hoạt động mua công ty con.
Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của cổ đồng không kiểm soát trong tối hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng được ghi nhận.
Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại trên báo cáo tài chính hợp nhất là phần phụ trội giữa mức giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần lợi ích của Công ty trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công ngữ và công ngữ tiêm tàng của công ty con tại ngày thực hiện nghiệp vụ đầu tư. Nếu sau ngày kiểm soát công ty con, công ty mẹ tiếp tục đầu tư vào công ty con, công ty mẹ phải xác định giá phí khoản đầu tư thêm và phần sở hữu tăng thêm trong giá trị ghi số của tài sản thuần của công ty con (không tính theo giá trị hợp lý như tại ngày mua). Khoản chênh lệch giữa giá phí đầu tư thêm và giá trị ghi số tài sản thuần được ghi nhận trực tiếp vào lợi nhuận sau thuế chưa phần phối (như giao dịch giữa các cổ đông nội bộ).
Lợi thế thương mại phát sinh tại ngày công ty mẹ đặt được quyền kiểm soát được trình bày riêng như một loại tài sản dài hạn khác trên Bảng cần đối kế toán hợp nhất và phần bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo quy định hiện hành. Trường hợp giá trị lợi thế thương mại bị tổn thất trong năm cao hơn giá trị phần bổ hàng năm theo phương pháp đường thẳng thì thực hiện phần bổ theo giá trị bị tổn thất.
The results of subsidiaries acquired or disposed of during the year are included in the consolidated income statement from the effective date of acquisition or up to the effective date of disposal, as appropriate.
Where necessary, adjustments are made to the financial statements of subsidiaries to bring the accounting policies used in line with those used by the Company.
Intragroup transactions and balances are eliminated in full on consolidation.
Non-controlling interests consist of the amount of those non-controlling interests at the date of the original business combination and the non-controlling interests' share of changes in equity since the date of the combination. Losses in subsidiaries are respectively attributed to the non-controlling interests even if this results in the non-controlling interests having a deficit balance.
Business combinations
On acquisition, the assets and liabilities and contingent liabilities of a subsidiary are measured at their fair values at the date of acquisition. Any excess of the cost of acquisition over the fair values of the identifiable net assets acquired is recognized as goodwill. Any deficiency of the cost of acquisition below the fair values of the identifiable net assets acquired is credited to the consolidated profit and loss in the year of acquisition.
The non-controlling interests are initially measured at the non-controlling shareholders' proportion of the net fair value of the assets, liabilities, and contingent liabilities recognized.
Goodwill
Goodwill represents the excess of the cost of acquisition over the Company's interest in the net fair value of the identifiable assets, liabilities and contingent liabilities of a subsidiary at the date of acquisition. After acquisition date, if the Parent company continues making investment in the subsidiary, it should determine the cost of additional investment and corresponding increase in ownership of the carrying value of the acquired net asset of the subsidiary (not applying fair value on acquisition date). The difference between the cost of additional investment and the carrying value of the acquired net asset should be recorded directly into retained earnings (similar to transactions among internal shareholders).
Goodwill arising on the acquisition date is presented separately as an asset in the consolidated balance sheet and is amortised on the straight-line basis in the consolidated income statement according to current regulation. In case where the amount of goodwill impairment loss in the period is more than the annual amortised amount on the straight-line basis, the loss amount shall be recognised.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngăn hàng có kỳ hạn.
Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng tồn thất đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn.
Dự phòng tồn thất đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác phần ảnh các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, động kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
Khoản đầu tư vào công cụ vốn các đơn vị khác được phản ánh theo nguyên giá trừ các khoản dự phòng giảm giá đầu tư.
Dự phóng giả giả đầu tư tài chính dài hạn được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy sự suy giảm giá trị của các khoản đầu tư này tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
Cash and cash equivalents
Cash and cash equivalents comprise cash on hand, bank demand deposits and short-term, highly liquid investments (not exceeding 3 months) that are readily convertible to known amounts of cash and which are subject to an insignificant risk of changes in value.
Financial investments
Held-to-maturity investments
Held-to-maturity investments comprise investments that the Company has the positive intent or ability to hold to maturity, including term deposits.
Post-acquisition interest income from held-to-maturity investments is recognised in the consolidated income statement on accrual basis. Pre-acquisition interest is deducted from the cost of such investments at the acquisition date.
Held-to-maturity investments are measured at cost less provision for doubtful debts.
Provision for doubtful debts relating to held-to-maturity investments is made in accordance with prevailing accounting regulations.
Equity investments in other entities
Equity investments in other entities represent the Company's investments in ordinary shares of the entities over which the Company has no control, joint control, or significant influence.
Equity investments in other entities are carried at cost less provision for impairment.
Provisions for impairment of long-term investments are made when there is reliable evidence for declining in value of these investments at the consolidated balance sheet date.
Nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ sâu thắng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lạ, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Hàng tôn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho được sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc hàng tồn kho bắt động sản bao gồm chi phí tư vấn, thiết kế phát triển dự án, chi phí lượng ban quản lý dự án. Giá gốc hàng tồn kho của Công ty được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí bản hàng ước tính.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thưởng xuyên để hạch toán hàng tồn kho với giá trị được xác định như sau:
Nguyên vật liệu
Thành phẩm và chi phí sản xuất
kinh doanh đở dang
Chi phí mua thực tế theo phương pháp bình quân gia quyền
Giá vốn nguyên vật liệu và lao động trực tiếp công chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường theo phương pháp bình quân gia quyền
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
Tài sản cổ định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế.
Tài sản cổ định hữu hình và khẩu hảo
Receivables
Receivables represent the amounts recoverable from customers or other debtors and are stated at book value less provision for doubtful debts.
Provision for doubtful debts is made for receivables that are overdue for six months or more, or when the debtor is in dissolution, in bankruptcy, or is experiencing similar difficulties and so may be unable to repay the debt.
Inventories
Inventories are stated at the lower of cost and net realizable value. Cost comprises direct materials and where applicable direct labour costs and those overheads that have been incurred in bringing the inventories to their present location and condition. Cost of real estate inventories includes consulting costs, project development design, and project management salary costs. Cost is calculated using the weighted average method. Net realisable value represents the estimated selling price less all estimated costs to completion and estimated selling cost.
The perpetual method is used to record inventories, which are valued as follows:
Raw materials Cost of purchase on a weighted average basis.
Finished goods and Cost of direct materials and labour plus attributable manufacturing overheads
work-in-process based on the normal operating capacity on a weighted average basis.
The evaluation of necessary provision for inventory obsolescence follows current prevailing accounting regulations which allow provisions to be made for obsolete, damaged, or sub-standard inventories and for those which have costs higher than net realisable values as at the consolidated balance sheet date.
Tangible fixed assets and depreciation
Tangible fixed assets are stated at cost less accumulated depreciation.
The costs of purchased tangible fixed assets comprise their purchase prices and any directly attributable costs of bringing the assets to their working conditions and locations for their intended use. The costs of tangible fixed assets formed from construction investment by contractual mode or self-construction or self-generating process are the settled costs of the invested construction projects in accordance with the prevailing State's regulations on investment and construction management, directly-related expenses and registration fee (if any). In the event the construction project has been
Nguyên giả tài sản cố định hình thành do mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Đối với tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu hoặc tự xây dựng và sản xuất, nguyên giá là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bộ (nếu có). Trường hợp dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng những quyết toán chưa được phê duyệt, nguyên giá tài sản cố định được ghi nhận theo giá tạm tính trên cơ sở chí phí thực tế đã bỏ ra để có được tài sản cố định. Nguyên giá tạm tính sẽ được điều chỉnh theo giá quyết toàn được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:
| Số năm | |
| Nhà cửa và vật kiến trúc | 05 - 50 |
| Máy móc và thiết bị | 04 - 20 |
| Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn | 06 - 30 |
| Thiết bị văn phòng | 03 - 08 |
| Tài sản khác | 05 - 25 |
Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lộ, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập thuần do thanh lý tài sản và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Thuê tài sản
Một khoản thuê được xem là thuê tài chính khi phần lớn các quyền lợi và rủi ro về quyền sở hữu tài sản được chuyển sang cho người đi thuê. Tất cả các khoản thuê khác được xem là thuê hoạt động.
Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyền lợi và phải chịu rủi ro về quyền sở hữu tài sản. Chi phí thuê hoạt động được ghi nhận vào Bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất dựa trên thời gian thuê.
Tài sản cổ định vô hình và khẩu hao
(i) Quyền thu phỉ hoàn vốn Dự án B.O.T
Quyền thu phí hoàn vốn Dự án B.O.T là tài sản vô hình có được từ Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao số 03/2012/HĐ-B.O.T ngày 4 tháng 5 năm 2012 ký giữa Công ty và Cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh) để thực hiện Dự án xây dựng Đường nối từ đường Nguyễn Duy Trinh vào Khu công nghiệp Phú Hữu, Quận 9 (nay là Thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh ("Dự án B.O.T Phú Hữu"). Nguyễn giả tạm tính sẽ được điều chỉnh theo giá quyết toán được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Quyền thu phí này được khẩu hao theo tỷ lệ tương ứng với doanh thu hàng năm, phú hợp với thời gian khai thác thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ để hoàn vốn của dự án (tương tự như phương pháp khấu hao theo số lượng, sản lượng, khối lượng sản phẩm) để đảm bảo tỷ lệ hoàn vốn của chủ đầu tư Dự án.
completed and put into use but the settled costs thereof have not been approved, the cost of tangible fixed assets is recognised at the estimated cost based on the actual cost incurred. The estimated cost will be adjusted according to the settled costs approved by competent authorities.
Tangible fixed assets are depreciated using the straight-line method over their estimated useful lives as follows:
| Years | |
| Buildings and structures | 05 - 50 |
| Machinery and equipment | 04 - 20 |
| Motor vehicles, transmission equipment | 06 - 30 |
| Office equipment | 03 - 08 |
| Other assets | 05 - 25 |
Loss or gain resulting from sales and disposals of tangible fixed assets is the difference between the net proceeds from sales or disposals of assets and their carrying amount and is recognised in the consolidated income statement.
Leasing
Leases are classified as finance leases whenever the terms of the lease transfer substantially all the risks and rewards of ownership to the lessee. All other leases are classified as operating leases.
Leases where substantially all the rewards and risks of ownership of assets remain with the leasing company are accounted for as operating leases. Rentals payable under operating leases are charged to the consolidated income statement over the term of the relevant lease.
Intangible assets and amortisation
(i) Right to charge for cost recovery in the B.O.T project
The Right to charge for cost recovery in the B.O.T Project is an intangible asset obtained from the Build-Operate-Transfer (B.O.T) Contract No. 03/2012/HD-B.O.T, signed on May 4, 2012, between the Company and the competent state authority (Department of Transport of Ho Chi Minh City). This contract pertains to the construction of the road connecting Nguyen Duy Trinh Street to Phu Huu Industrial Zone in District 9 (now Thu Duc City), Ho Chi Minh City (referred to as the "Phu Huu B.O.T Project"). The provisional original cost will be adjusted according to the settlement price approved by the relevant authorities. This right to charge is amortized in proportion to the annual revenue, corresponding to the toll collection period required for cost recovery in the project. This method is similar to the depreciation based on quantity, output, or volume of products, ensuring that the project investor's return on investment is met over the project's operational period.
(ii) Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất thể hiện giả trị quyền sử dụng đất và được trình bày theo nguyên giả trị giá trị hao mòn lũy kế. Quyền sử dụng đất có thời hạn được phần bổ theo phương pháp đường thẳng đưa trên thời gian sử dụng lỗ đất. Quyền sử dụng đất không thời hạn không trích khấu hao.
(iii) Bản quyền
Bán quyền phần mềm được hạch toán như tài sản cố định vô hình. Bản quyền được phân bổ vào chi pho hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ ba đến tấm năm.
(iv) Phần mềm máy tính
Giá mua của phần mềm máy tính mới mà phần mềm máy tính này không là một bộ phận không thể tách rời với phần cứng có liên quan thì được vốn hóa và hạch toán như tài sản cổ định vô hình. Phần mềm máy tính được phân bổ vào chi phí hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ ba đến tâm năm.
(v) Tài sản võ hình khác
Tài sản vô hình khác bao gồm hệ thống số hóa, lưu trữ và quản lý dữ liệu, gồm cả phần mềm và các chi phí triển khai, lắp đặt liên quan trực tiếp đến hệ thống. Hệ thống số hóa, lưu trữ và quản lý dữ liệu được phần bổ vào chi phí hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ sáu đến mười năm.
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản lý hoặc cho các mục đích khác được ghi nhận theo giá gốc bao gồm các chí phí cần thiết để hình thành tài sản bao gồm chí phí xây lắp, thiết bị, chí phí khác có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Các chí phí này sẽ được chuyển sang nguyên giá tài sản cổ định theo giá tạm tính (nếu chưa có quyết toán được phê duyệt) khi các tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng.
Theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước, tùy theo phần cấp quản lý, giá trị quyết toán các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành cần được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Do đó, giá trị cuối cùng của các công trình xây dựng cơ bản có thể thay đổi và phụ thuộc vào quyết toán kiểm toán vốn đầu tư và quyết định phê duyệt bởi các cơ quan có thẩm quyền.
(ii) Land use rights
Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ, doanh nghiệp phải tiến hành thanh lý và thu hồi các chi phí đã phát sinh của dự án. Phần chênh lệch giữa chi phí đầu tư thực tế phát sinh và số tiền thu tử việc thanh lý được ghi nhận vào chi phí khác hoặc xác định trách nhiệm bởi thường của tổ chức, cá nhân để thu hồi.
Intangible assets represent land use rights that are stated at cost less accumulated amortisation. Definite land use rights are amortised using the straight-line method over the duration of the right to use the land. Indefinite land use rights are not amortized.
(iii) Copyrights
Software copyright is accounted for as an intangible asset. Copyrights are amortized to consolidated income statement on a straight-line basis from 3 to 8 years.
(iv) Computer software
Purchase price of new computer software, which is not an integral part of related hardware is capitalized and accounted for as intangible asset. Computer software is amortised to the consolidated income statement on straight-line basis over a period of 3 to 8 years.
(v) Other intangible assets
Other intangible assets include the systems of data digitization, storage and management which comprises software, and deployment and installment costs directly related to the system. The systems of data digitization, storage and management are amortized to operating expenses on a straight-line basis over six to ten years.
Construction in progress
Properties in the course of construction for production, rental and administrative purposes or for other purposes are carried at cost includes any costs that are necessary to form the asset including construction cost, equipment cost, other directly attributable costs in accordance with the Company's accounting policy. Such costs will be included in the estimated costs of the fixed assets (if settled costs have not been approved) when they are put into use.
According to the regulations on state investment and construction management, depending on the management level, the finalization value of completed basic construction works must be approved by competent authorities. Therefore, the final value of basic construction works may change and depend on the finalization of investment capital audit and the approval decision by competent authorities.
In case the investment project is canceled, the enterprise must liquidate and recover the project costs incurred. The difference between the actual investment costs incurred and the proceeds from the liquidation is recorded in other expenses or to determine the liability for compensation of organizations and individuals for recovery.
Chỉ phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước bao gồm vật tư tiểu hao, chi phí bảo hiểm, chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí bóc tăng phủ, hổ thu, hổ lắng, phí cấp quyền khai thác khoáng sản, chi phí quản lý trong giai đoạn đầu tư dự án B.O.T Phú Hữu, chi phí sửa chữa tài sản cổ định và các khoản chi phí trả trước khác.
Vật tư tiêu hao theo định mức (bao gồm gạch chịu lửa, bi nghiên,...) được ghi nhận dưới hình thức các khoản trả trước. Vật tư tiêu hao theo định mức được phân bổ dẫn vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất dựa vào thời gian tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng kỹ kế toán theo các quy định hiện hành.
Chỉ phí bảo hiểm được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hợp đồng bảo hiểm.
Chỉ phi giải phóng mặt bằng được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn hợp đồng thuê đất.
Chỉ phí bóc tăng phủ, hỗ thu, hỗ lăng được ghi nhận dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bố vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành.
Phí cấp quyền khai thác khoáng sản được ghi nhận dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng phù hợp với thời gian khai thác có hiệu lực theo giấy phép khai thác khoáng sản.
Chi phí quản lý trong giai đoạn đầu tư Dự án B.O.T Phú Hữu phần ánh chi phí quản lý nằm trong phương án giá được duyệt của cơ quan nhà nước để hoàn vốn cho chủ đấu tư Dự án. Chi phí này được ghi nhận dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ dẫn vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dựa vào thời gian khai thác thu phí hoàn vốn của dự án.
Chỉ phí sửa chữa tài sản cố định không được tính tăng nguyên giá tài sản cố định mà được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dẫn vào chi phí kinh doanh trong năm, nhưng tối đa không quá 3 năm. Đối với những tài sản cố định mà việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa tài sản cố định lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này. Nếu số thực chi sửa chữa tài sản cố định nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong năm.
Prepayments
Prepayments are expenses which have already been paid but relate to results of operations of multiple accounting periods. Prepaid expenses include consumable supplies, insurance expenses, land clearance expenses, stripping costs, mining license, management costs incurred during the investment phase of the Phu Huu B.O.T project, fixed asset repairs and other prepaid expenses.
Standard consumables (including refractory bricks, grinding balls, etc.) are recorded in the form of prepayments. Standard consumable supplies are gradually allocated to the consolidated income statement based on the time spent participating in production and business activities in each accounting period in accordance with current regulations.
Insurance expenses are amortized to the consolidated income statement on a straight-line basis over the insurance contract term.
Land clearance expenses are amortized to the consolidated income statement on a straight-line basis over the lease term.
Stripping costs, gauge value are recognized as prepayments and amortized to the consolidated income statement on a straight-line basis in accordance with current regulations.
Mining license fees are recognized as prepayments and amortized to the consolidated income statement on a straight-line basis over the effective period of mining according to the mining license.
Management costs incurred during the investment phase of the Phu Huu B.O.T project reflect costs included in the approved pricing scheme for cost recovery to the project investor. These costs are recognized as prepaid expenses and are gradually amortized into the Income Statement based on the toll collection period required for the project's cost recovery.
Fixed asset repairing expenses shall not be calculated as an increase in cost of fixed assets but are recorded directly or amortized into the operating expenses in the year, but not exceeding 3 years maximally. For fixed assets of which repairing is cyclical, the enterprises shall be allowed for deduction of repair expense by estimating into the annual expense. If the actual fixed assets repairing expenses exceed the deduction by estimate, the enterprises shall be allowed to include in the rational costs this difference. If the actual fixed asset repairing expenses are less than the deduction, the difference is recorded by a reduction of operating expenses in the year.
Other types of prepayments comprise costs of small tools and supplies issued for consumption. These expenses are capitalized as prepayments and are allocated to the consolidated income statement using the straight-line method in accordance with the current prevailing accounting regulations.
Các khoản chi phí trả trước khác bao gồm giá trị công cụ, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ đã xuất dùng. Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toàn hiện hành.
Các khoản dự phòng phải trả
Các khoản dự phòng phải trả được ghi nhận khí Cổng ty cổ nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, và Cổng ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này. Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước tính của Ban Tổng giám đốc về các khoản chi phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ khen thưởng, phúc lợi để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản ngữ phải trả trên Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày kết thúc niên độ kế toán. Việc trích và sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi tuân thủ theo các quy định về kế toán và tài chính hiện hành.
Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện là khoản doanh thu nhận trước liên quan đến một hay nhiều kỳ kế toán cho hàng hóa chưa được cung cấp. Công ty ghi nhận các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà Công ty sẽ phải thực hiện trong tương lai. Khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn, doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm tương ứng với phần thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu đó.
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này.
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Payable provisions
Payable provisions are recognized when the Company has a present obligation as a result of a past event, and it is probable that the Company will be required to settle that obligation. Provisions are measured at the management's best estimate of the expenditure required to settle the obligation as at the consolidated balance sheet date.
Bonus and welfare fund
This fund is set aside for the purpose of pecuniary rewarding and encouraging, offering common benefits and improving employees' benefits and presented as a liability in the consolidated balance sheet. The provisioning and utilization of the bonus and welfare fund must adhere to prevailing accounting and financial principles.
Unearned revenue
Unearned revenue is the amounts received in advance relating to results of operations of multiple accounting periods for services or products that have been yet provided or delivered. The Company recognizes unearned revenue in proportion to its obligations that the Company will have to perform in the future. When the revenue recognition conditions are satisfied, unearned revenue will be recognized in the consolidated income statement for the year corresponding to the portion that meets the revenue recognition conditions.
Revenue recognition
Revenue is recognized when the outcome of such transactions can be measured reliably and it is probable that the economic benefits associated with the transactions will flow to the Company.
Revenue from the sale of goods
Revenue from the sale of goods is recognised when all five (5) following conditions are satisfied:
(a) The Company has transferred to the buyer the significant risks and rewards of ownership of the goods;
(b) The Company retains neither continuing managerial involvement to the degree usually associated with; ownership nor effective control over the goods sold;
(c) The amount of revenue can be measured reliably;
(d) It is probable that the economic benefits associated with the transaction will flow to the Company and
(e) The costs incurred or to be incurred in respect of the transaction can be measured reliably.
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bản hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.
Doanh thu từ cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán hợp nhất; và
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Lai tiên gửi
Lãi tiến gửi được ghi nhận trên cơ sở đơn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiến gửi và lãi suất áp dụng.
Lãi từ các khoản đầu tư
Lại từ các khoản đầu từ được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.
Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khẩu thương mại.
Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của năm phát sinh. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong năm báo cáo nhưng đến năm sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, Công ty ghi giảm doanh thu ghi nhận trong năm báo cáo nếu các khoản giảm trừ doanh thu này phát sinh trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính hợp nhất.
Ngoại tê
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giải tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kẽ toán được chuyển đổi theo tỷ giá của ngân hàng thương mại Công ty thường xuyên có giao dịch tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Revenue from rendering of services
Revenue of a transaction involving the rendering of services is recognised when the outcome of such transaction can be measured reliably. The outcome of a transaction can be measured reliably when all four (4) following conditions are satisfied:
(a) The amount of revenue can be measured reliably;
(b) It is probable that the economic benefits associated with the transaction will flow to the Company;
(c) The percentage of completion of the transaction at the consolidated balance sheet date can be measured reliably; and
(d) The costs incurred for the transaction and the costs to complete the transaction can be measured reliably.
Interest income
Interest income is accrued on a time basis, by reference to the principal outstanding and at the applicable interest rate.
Dividend Income
Dividend income from investments is recognised when the Company's right to receive payment has been established.
Sales deductions
Sales deductions include trade discounts.
Sales deductions incurred in the same year of the related revenue from sales of products, goods and rendering of services are recorded as a deduction from the revenue of that year. In case that sales deductions for sales of products, goods or rendering of services sold in the year incurred after the balance sheet date but before the issuance of the consolidated financial statements, the Company recorded as revenue deductions for the year.
Foreign currencies
Transactions arising in foreign currencies are translated at exchange rates ruling at the transaction date. The balances of monetary items denominated in foreign currencies as at the consolidated balance sheet date are retranslated at the exchange rates of commercial bank where the Company usually transacts on the same date. Exchange differences arising from the translation of these accounts are recognised in the consolidated income statement.
Chỉ phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chí phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Theo đó, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
Lãi trên cổ phiếu
Công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu và lãi suy giảm trên cổ phiếu đối với toàn bộ cổ phiếu phổ thông của Công ty. Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế hoặc lỗ thuộc về cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty cho sổ lượng bình quân gia quyền của sổ cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm. Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách điều chỉnh lợi nhuận sau thuế hoặc lỗ thuộc về cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông và sổ bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông đang lưu hành do ảnh hưởng của các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm, bao gồm cả trái phiếu có thể chuyển đổi và quyền chọn mua cổ phiếu.
Các bên liên quan
Các bên được gọi là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các cá nhân, bao gồm các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.
Thuê
Thuế thu nhập doanh nghiệp thế hiện tống giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
Borrowing costs
Borrowing costs are recognised in the consolidated income statement in the year when incurred unless they are capitalised in accordance with Vietnamese Accounting Standard No. 16 "Borrowing costs". Accordingly, borrowing costs directly attributable to the acquisition, construction or production of qualifying assets, which are assets that necessarily take a substantial period of time to get ready for their intended use or sale, are added to the cost of those assets, until such time as the assets are substantially ready for their intended use or sale. Investment income earned on the temporary investment of specific borrowings pending their expenditure on qualifying assets is deducted from the cost of those assets. For specific borrowings for the purpose of construction of fixed assets and investment properties, borrowing costs are capitalised even when the construction period is under 12 months.
Earnings per share
The Company presents basic earnings per share (EPS) and diluted earnings per share (Diluted EPS) for its ordinary shares. Basic EPS is calculated by having the profit after tax or loss attributable to the ordinary shareholders of the Company divided by the weighted average number of outstanding ordinary shares during the year. Diluted EPS is determined by adjusting the profit after tax or loss attributable to the ordinary shareholders and the weighted average number of ordinary shares outstanding taking into consideration the effect of all dilutive potential ordinary shares, which comprise convertible bonds and share options.
Related parties
Parties are considered to be related parties of the Company if one party has the ability to directly or indirectly control the other party or exercise significant influence over the other party in making financial and operating decisions, or when the Company and other party are under common control or under common significant influence. Related parties can be enterprises or individuals, including close members of their families.
Taxation
Income tax expense represents the sum of the tax currently payable and deferred tax
The tax currently payable is based on taxable profit for the year. Taxable profit differs from profit before tax as reported in the consolidated income statement because it excludes items of income or expense that are taxable or deductible in other years (including loss carried forward, if any) and it further excludes items that are never taxable or deductible.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công ngữ trên báo cáo tài chính hợp nhất và được ghi nhận theo phương pháp bằng cân đối kế toán. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.
Thuế thu nhập hoàn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG DƯƠNG TIỀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 1,295,987,425 | 914,300,612 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ han | 346,714,065,182 | 605,579,075,032 |
| Các khoản tương đương tiền (i) | 500,504,709,310 | 576,121,885 |
| 848,514,761,917 | 607,069,497,529 |
Các khoản tương đương tiền phản ảnh các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn gốc không quá 03 tháng và hướng lãi suất áp dụng.
Deferred tax is recognised on significant differences between carrying amounts of assets and liabilities in the consolidated financial statements and the corresponding tax bases used in the computation of taxable profit and is accounted for using balance sheet liability method. Deferred tax liabilities are generally recognised for all temporary differences and deferred tax assets are recognised to the extent that it is probable that taxable profit will be available against which deductible temporary differences can be utilised.
Deferred tax is calculated at the tax rates that are expected to apply in the year when the liability is settled or the asset realised. Deferred tax is charged or credited to profit or loss, except when it relates to items charged or credited directly to equity, in which case the deferred tax is also dealt with in equity.
Deferred tax assets and liabilities are offset when there is a legally enforceable right to set off current tax assets against current tax liabilities and when they relate to income taxes levied by the same tax authority and the Company intends to settle its current tax assets and liabilities on a net basis.
The determination of the tax currently payable is based on the current interpretation of tax regulations. However, these regulations are subject to periodic variation and their ultimate determination depends on the results of the tax authorities' examinations.
Other taxes are paid in accordance with the prevailing tax laws in Vietnam.
4. CASH AND CASH EQUIVALENTS
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Cash on hand | 1,295,987,425 | 914,300,612 |
| Bank demand deposits | 346,714,065,182 | 605,579,075,032 |
| Cash equivalents (i) | 500,504,709,310 | 576,121,885 |
| 848,514,761,917 | 607,069,497,529 |
Cash equivalents represents term deposits with terms not exceeding 03 months and earn the interest at applicable rates.
5. PHẢI THU NGẬN HẢN CỦA KHẾCH HÀNG
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu Xây dựng | 83.552.369.654 | 84.426.156.833 |
| Thể giới Nhà | ||
| Công ty TNHH Hòa Thành Tiến | 38.136.231.667 | 37.022.144.544 |
| Công ty TNHH Thương mại Đầu tư Bảo An Sài Gòn | 32.381.733.831 | 32.058.122.069 |
| Công ty Cổ phần Thương mại Phương Nam | 28.913.971.791 | 23.813.368.915 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Đức Thành | 24.804.815.192 | 14.888.512.395 |
| Khách hàng khác | 32.369.112.031 | 86.608.704.766 |
| 240.158.234.166 | 278.817.009.522 | |
| Trong đó: Phải thu ngắn hạn của khách hàng là các bên liên quan (Chỉ tiết tại Thuyết mình số 32) | 425.007.276 | 549.587.430 |
| TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN NGẨN HÀN | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Hefei Cement Research & Design Institute Corporation Ltd | 7.487.041.151 | - |
| Công ty Cổ phần Đức Việt 568 | 5.995.200.000 | - |
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thiết Bị và Công nghệ | 4.165.001.598 | 3.019.977.840 |
| UBND huyện Kiên Lương | - | 23.706.634.921 |
| Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp và Hệ thống Kỹ | - | 5.630.000.000 |
| Thuật Lilama 69-3 | ||
| Người bán khác | 21.617.716.966 | 20.310.091.393 |
| 39.264.959.715 | 52.666.704.154 | |
| Trong đó: Trả trước cho người bán ngắn hạn là các bên liên quan (Chỉ tiết tại Thuyết mình số 32) | 145.953.000 | 145.953.000 |
5. SHORT-TERM TRADE RECEIVABLES
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Home World Construction Material Supermarket Joint Stock Company | 83,552,369,654 | 84,426,156,833 |
| Hoa Thanh Tien Company Limited | 38,136,231,667 | 37,022,144,544 |
| Bao An Saigon Investment Trading Company Limited | 32,381,733,831 | 32,058,122,069 |
| Phuong Nam Trading Joint Stock Company | 28,913,971,791 | 23,813,368,915 |
| Duc Thanh Trading Investment Joint Stock Company | 24,804,815,192 | 14,888,512,395 |
| Others | 32,369,112,031 | 86,608,704,766 |
| 240,158,234,166 | 278,817,009,522 | |
| In which: Short-term receivables from related parties (Details stated in Note 32) | 425,007,276 | 549,587,430 |
| SHORT-TERM ADVANCES TO SUPPLIERS | ||
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Hefei Cement Research & Design Institute Corporation Ltd | 7,487,041,151 | - |
| Duc Viet 568 Joint Stock Company | 5,995,200,000 | - |
| Machinery and Technology Import Export Joint Stock Company | 4,165,001,598 | 3,019,977,840 |
| Kien Luong District People's Committee | - | 23,706,634,921 |
| Lilama 69-3 Industrial Design and Technical Systems Joint Stock Company | - | 5,630,000,000 |
| Others | 21,617,716,966 | 20,310,091,393 |
| 39,264,959,715 | 52,666,704,154 | |
| In which: Short-term advances to related parties (Details stated in Note 32) | 145,953,000 | 145,953,000 |
PHÁI THU KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a. Ngắn hạn | ||
| Tiền chỉ hỗ trợ người lao động nghỉ việc (i) | 53.574.127.500 | 53.574.127.500 |
| Trao đổi nguyên vật liệu | - | 1.234.825.152 |
| Phải thu khác | 9.024.618.573 | 52.787.533.693 |
| 62.598.746.073 | 107.596.486.345 | |
| Trong đó: Phải thu ngắn hạn khác là các bên liên quan (Chi tiết tại Thuyết mình số 32) | - | 1.234.825.152 |
| b. Dài hạn | ||
| Kỷ cược, kỷ quỹ | 22.685.480.453 | 21.390.221.488 |
| 22.685.480.453 | 21.390.221.488 |
Đây là khoản tạm ứng nguồn kinh phí hỗ trợ người lao động nghỉ việc do di dời Trạm nghiên Thủ Đức theo Quyết định số 86/2010/QD-TTg ("Quyết định 86") ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế tài chính phục vụ di đời các cơ sở gây ở nhiễm môi trường và các cơ sở phải di đời theo quy hoạch xây dựng đô thị và sẽ được hoàn trả lại từ nguồn vốn tạo ra từ vị trí sau khi di đời theo quy định tại Quyết định 86. Sau đó, Quyết định 86 đã được thay thế bằng Nghi định số 167/2017/NĐ-CP về quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công do Chính phủ ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2017. Ngày 15 tháng 7 năm 2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 67/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 167/2017/NĐ-CP.
8. HÀNG TỔN KHO
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| VND | VND | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| a. Hàng tồn kho | ||||
| Hàng mua đang đi | - | - | 248.174.962 | - |
| đường | ||||
| Nguyên liệu, vật liệu | 355.863.133.894 | (10.685.437.160) | 468.500.877.910 | (36.488.622.785) |
| Công cụ, dụng cụ | 4.316.982.598 | - | 4.576.330.662 | - |
| Chỉ phí sản xuất, | 15.693.529.615 | - | 16.024.258.418 | - |
| kinh doanh đở dang (i) | ||||
| Thành phẩm | 280.483.259.147 | - | 391.207.423.918 | - |
| Hàng hóa | 442.411.111 | - | 2.547.025.000 | - |
| 656.799.316.365 | (10.685.437.160) | 883.104.090.870 | (36.488.622.785) | |
7. OTHER RECEIVABLES
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| a. Current | ||
| Unemployment compensation (i) | 53,574,127,500 | 53,574,127,500 |
| Exchange of raw materials | - | 1,234,825,152 |
| Others | 9,024,618,573 | 52,787,533,693 |
| 62,598,746,073 | 107,596,486,345 | |
| In which: Other short-term receivables from related parties (Details stated in Note 32) | - | 1,234,825,152 |
| b. Non-current | ||
| Deposits | 22,685,480,453 | 21,390,221,488 |
| 22,685,480,453 | 21,390,221,488 |
This presents the advance for supporting unemployment compensation due to cessation of Thu Duc Grinding Terminal according to Decision No.86/2010/QD-TTg ("Decision 86") of the Prime Minister dated 22 December 2010 on promulgating financial regulation for the relocation of the entities causing environmental pollution and the entities must relocate according to urban construction planning and shall be refunded by the capital source which is formed from the latter location according to the provisions of Decision 86. Decision 86 was then replaced by Decree No. 167/2017/ND-CP on disposition of public property issued by the Government on 31 December 2017. On 15 July 2021, the Government issued Decree No. 67/2021/ND-CP amending and supplementing numbers of articles of Decree No. 167/2017/ND-CP.
8. INVENTORIES
| Closing balance | Opening balance | |||
| VND | VND | |||
| Cost | Provision | Cost | Provision | |
| a. Inventory | ||||
| Goods in transit | - | - | 248,174,962 | - |
| Raw materials | 355,863,133,894 | (10,685,437,160) | 468,500,877,910 | (36,488,622,785) |
| Tools and supplies | 4,316,982,598 | - | 4,576,330,662 | - |
| Work in progress (i) | 15,693,529,615 | - | 16,024,258,418 | - |
| Finished goods | 280,483,259,147 | - | 391,207,423,918 | - |
| Merchandise | 442,411,111 | - | 2,547,025,000 | - |
| 656,799,316,365 | (10,685,437,160) | 883,104,090,870 | (36,488,622,785) | |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | VND Dự phòng | Giá gốc | VND Dự phòng | |
| b. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 113.640.619.670 | - | 127.360.039.204 | - |
| Tổng cộng | 770.439.936.035 | (10.685.437.160) | 1.010.464.130.074 | (36.488.622.785) |
Trong năm, Công ty đã trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với nguyên liệu, vật liệu mất phẩm chất, lạc hậu và không còn như cầu sử dụng với số tiền là 1.365.505.390 VND và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho với số tiền 27.168.691.015 VND (năm 2023: hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho với số tiền là 7.751.760.330 VND).
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, bao gồm trong chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là giá trị của hàng tồn kho bất động sản với số tiền là 8.491.960.952 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 8.491.960.952 VND).
9. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a. Ngắn hạn | ||
| Vật tư tiêu hao | 28.280.271.417 | 35.972.903.094 |
| Chi phí bảo hiểm | 2.592.033.610 | 2.581.296.103 |
| Chi phí khác | - | 3.412.745.902 |
| 30.872.305.027 | 41.966.945.099 | |
| b. Dài hạn | ||
| Chi phí giải phóng mặt bằng | 110.096.463.499 | 119.353.711.039 |
| Chi phí bóc tăng phủ, hổ thu, hổ lảng | 127.156.835.315 | 114.409.448.587 |
| Phí cấp quyền khai thác khoảng sản | 119.534.154.655 | 102.221.629.796 |
| Chỉ phí quản lý trong giai đoạn đầu tư Dự án | 52.358.158.913 | - |
| B.O.T Phú Hữu | ||
| Chỉ phí sửa chữa lớn | 38.305.689.103 | 30.278.501.797 |
| Vật tư tiêu hao | 34.503.697.026 | 21.991.468.937 |
| Chỉ phí khác | 52.542.648.728 | 15.172.154.099 |
| 534.497.647.239 | 403.426.914.255 |
| Closing balance | Opening balance | |||
| Cost | VND Provision | Cost | VND Provision | |
| b. Long-term reserved spare parts | 113,640,619,670 | - | 127,360,039,204 | - |
| Total | 770,439,936,035 | (10,685,437,160) | 1,010,464,130,074 | (36,488,622,785) |
During the year, VND 1,365,505,390 was provided as a provision for devaluation of inventories which were sub-standard, obsolete and no longer in demand, and VND 27,168,691,015 was reversed as provision for devaluation of inventories (2023: VND 7,751,760,330 was reversed as a provision for devaluation of inventories).
As at 31 December 2024, included in the Company's work-in-process is inventory property with an amount of VND 8,491,960,952 (as at 31 December 2023: VND 8,491,960,952).
PREPAYMENTS
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| a. Current | ||
| Consumable supplies | 28,280,271,417 | 35,972,903,094 |
| Insurance expenses | 2,592,033,610 | 2,581,296,103 |
| Others | - | 3,412,745,902 |
| 30,872,305,027 | 41,966,945,099 | |
| b. Non-current | ||
| Land clearance expenses | 110,096,463,499 | 119,353,711,039 |
| Stripping costs, gauge valve | 127,156,835,315 | 114,409,448,587 |
| Mining license fee | 119,534,154,655 | 102,221,629,796 |
| Management costs incurred during the investment | 52,358,158,913 | - |
| phase of the Phu Huu B.O.T Project | ||
| Major repair costs | 38,305,689,103 | 30,278,501,797 |
| Consumable supplies | 34,503,697,026 | 21,991,468,937 |
| Others | 52,542,648,728 | 15,172,154,099 |
| 534,497,647,239 | 403,426,914,255 |
10. TẶNG, GIẢM TẠI SẦN CỔ ĐỊNH HƯU HÌNH
| Nhà cửa và vật kiến trước | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn | Thiết bị văn phòng | Tài sản khác | Tổng cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| NGUYỄN GIÁ | ||||||
| Số dư đâu năm | 3.569.715.672.473 | 9.235.149.222.275 | 334.493.077.967 | 58.760.565.748 | 697.459.364.166 | 13.895.577.902.629 |
| Tầng trong năm | - | 23.924.967.417 | - | 944.750.000 | - | 24.869.717.417 |
| Đầu tư xảy dụng cơ bản | 59.581.993.476 | - | - | - | - | 59.581.993.476 |
| hoàn thành | ||||||
| Thanh lý, nhưng bán | (21.463.736.040) | (33.955.081.520) | (18.610.689.015) | (757.395.889) | - | (74.786.902.464) |
| Số dư cuối năm | 3.607.833.929.909 | 9.225.119.108.172 | 315.882.388.952 | 58.947.919.859 | 697.459.364.166 | 13.905.242.711.058 |
| GIÁ TRÍ HAO MÔN LỤY KỆ | ||||||
| Số dư đâu năm | 1.908.450.186.628 | 6.348.708.757.348 | 292.496.856.500 | 44.956.405.426 | 403.478.665.427 | 8.998.090.871.329 |
| Khẩu hao trong năm | 112.338.342.343 | 401.619.768.365 | 6.581.947.794 | 3.759.083.613 | 24.149.621.736 | 548.448.763.851 |
| Thanh lý, nhưng bán | (20.811.786.073) | (33.955.081.520) | (18.610.689.015) | (757.395.889) | - | (74.134.952.497) |
| Số dư cuối năm | 1.999.976.742.898 | 6.716.373.444.193 | 280.468.115.279 | 47.958.093.150 | 427.628.287.163 | 9.472.404.682.683 |
| GIÁ TRÍ CỒN LẠI | ||||||
| Tại ngày đầu năm | 1.661.265.485.845 | 2.886.440.464.927 | 41.996.221.467 | 13.804.160.322 | 293.980.698.739 | 4.897.487.031.300 |
| Tại ngày cuối năm | 1.607.857.187.011 | 2.508.745.663.979 | 35.414.273.673 | 10.989.826.709 | 269.831.077.003 | 4.432.838.028.375 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá của tài sản cổ định hữu hình đã hết khẩu hao nhưng vẫn còn sử dụng với giá trị là 2.342.942.111.794 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 2.452.953.019.592 VND) và nguyên giá của tài sản cổ định hữu hình đã khẩu hao hết chờ thanh lý với giá trị là 55.349.937.758 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 18.574.584.510 VND).
Như trình bày tại Thuyết minh số 20, Công ty đã thể chấp một số tài sản để đảm bảo cho các khoản vay ngân hàng ngần han.
11. TẶNG, GIẢM TÀI SẢN CỔ ĐỊNH VỐ HÌNH
| Quyền thu phi hoàn vốn Dự án B.O.T () | Quyền sử dụng đất | Chương trình phần mềm | Bản quyền | Tài sản khác | Tổng cộng VND | |
| NGUYỄN GIÁ | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Số dư đầu năm | - | 102.202.954.505 | 31.439.734.630 | 3.247.354.120 | 8.349.028.561 | 145.239.071.816 |
| Tăng trong năm | - | - | 59.950.000 | - | - | 59.950.000 |
| Đầu tư xây dựng cơ bản | 548.066.173.755 | - | - | - | - | 548.066.173.755 |
| hoàn thành | ||||||
| Giảm khác | - | (348.882.500) | - | - | - | (348.882.500) |
| Số dư cuối năm | 548.066.173.755 | 101.854.072.005 | 31.499.684.630 | 3.247.354.120 | 8.349.028.561 | 693.016.313.071 |
| GIÁ TRÍ HAO MÔN LỤY KỆ | ||||||
| Số dư đấu năm | - | 9.197.084.220 | 27.343.666.248 | 3.247.354.120 | 1.558.214.072 | 41.346.318.660 |
| Khẩu hao trong năm | 8.079.353.117 | 519.964.395 | 1.199.089.964 | - | 956.502.855 | 10.754.910.331 |
| Số dư cuối năm | 8.079.353.117 | 9.717.048.615 | 28.542.756.212 | 3.247.354.120 | 2.514.716.927 | 52.101.228.991 |
| GIÁ TRÍ CÔN LẠI | ||||||
| Tại ngày đầu năm | - | 93.005.870.285 | 4.096.068.382 | - | 6.790.814.489 | 103.892.753.156 |
| Tại ngày cuối năm | 539.986.820.638 | 92.137.023.390 | 2.956.928.418 | - | 5.834.311.634 | 640.915.084.080 |
10. INCREASES, DECREASES IN TANGIBLE FIXED ASSETS
| Buildings and structures | Machinery and equipment | Motor vehicles, transmission equipment | Office equipment | Others | Total | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| COST | ||||||
| Opening balance | 3,569,715,672,473 | 9,235,149,222,275 | 334,493,077,967 | 58,760,565,748 | 697,459,364,166 | 13,895,577,902,629 |
| Additions | - | 23,924,967,417 | - | 944,750,000 | - | 24,869,717,417 |
| Transfer from construction in progress | 59,581,993,476 | - | - | - | - | 59,581,993,476 |
| Disposals | (21,463,736,040) | (33,955,081,520) | (18,610,689,015) | (757,395,889) | - | (74,786,902,464) |
| Closing balance | 3,607,833,929,909 | 9,225,119,108,172 | 315,882,388,952 | 58,947,919,859 | 697,459,364,166 | 13,905,242,711,058 |
| ACCUMULATED DEPRECIATION | ||||||
| Opening balance | 1,908,450,186,628 | 6,348,708,757,348 | 292,496,856,500 | 44,956,405,426 | 403,478,665,427 | 8,998,090,871,329 |
| Charge for the year | 112,338,342,343 | 401,619,768,365 | 6,581,947,794 | 3,759,083,613 | 24,149,621,736 | 548,448,763,851 |
| Disposals | (20,811,786,073) | (33,955,081,520) | (18,610,689,015) | (757,395,889) | - | (74,134,952,497) |
| Closing balance | 1,999,976,742,898 | 6,716,373,444,193 | 280,468,115,279 | 47,958,093,150 | 427,628,287,163 | 9,472,404,682,683 |
| NET BOOK VALUE | ||||||
| Opening balance | 1,661,265,485,845 | 2,886,440,464,927 | 41,996,221,467 | 13,804,160,322 | 293,980,698,739 | 4,897,487,031,300 |
| Closing balance | 1,607,857,187,011 | 2,508,745,663,979 | 35,414,273,673 | 10,989,826,709 | 269,831,077,003 | 4,432,838,028,375 |
As at 31 December 2024, the cost of the Company's tangible fixed assets which have been fully depreciated but are still in use is VND 2,342,942,111,794 (as at 31 December 2023: VND 2,452,953,019,592) and the cost of tangible fixed assets fully depreciated awaiting disposal is VND 55,349,937,758 (as at 31 December 2023: VND 18,574,584,510).
As noted further in Note 20, the Company has pledged its fixed assets to secure some short-term bank loans.
11. INCREASES, DECREASES IN INTANGIBLE ASSETS
| Right to charge for cost recovery in the B.O.T project () | Land use rights | Computer software | Copyrights | Others | Total | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| COST | ||||||
| Opening balance | - | 102,202,954,505 | 31,439,734,630 | 3,247,354,120 | 8,349,028,561 | 145,239,071,816 |
| Additions | - | - | 59,950,000 | - | - | 59,950,000 |
| Transfer from construction in progress | 548,066,173,755 | - | - | - | - | 548,066,173,755 |
| Other decrease | - | (348,882,500) | - | - | - | (348,882,500) |
| Closing balance | 548,066,173,755 | 101,854,072,005 | 31,499,684,630 | 3,247,354,120 | 8,349,028,561 | 693,016,313,071 |
| ACCUMULATED AMORTISATION | ||||||
| Opening balance | - | 9,197,084,220 | 27,343,666,248 | 3,247,354,120 | 1,558,214,072 | 41,346,318,660 |
| Charge for the year | 8,079,353,117 | 519,964,395 | 1,199,089,964 | - | 956,502,855 | 10,754,910,331 |
| Closing balance | 8,079,353,117 | 9,717,048,615 | 28,542,756,212 | 3,247,354,120 | 2,514,716,927 | 52,101,228,991 |
| NET BOOK VALUE | ||||||
| Opening balance | - | 93,005,870,285 | 4,096,068,382 | - | 6,790,814,489 | 103,892,753,156 |
| Closing balance | 539,986,820,638 | 92,137,023,390 | 2,956,928,418 | - | 5,834,311,634 | 640,915,084,080 |
() Quyền thu phi hoàn vốn Dự án B.O.T có được từ Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao số 03/2012/HĐ-B.O.T ngày 4 tháng 5 năm 2012 ký giữa Công ty và Cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Số Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh) để thực hiện Dự án xây dựng Đường nổi từ đường Nguyễn Duy Trinh vào Khu công nghiệp Phú Hữu, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh ("Dự án B.O.T Phú Hữu"). Theo phương án giá được trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và biên bản thỏa thuận với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm cơ sở ban hành mức giả cụ thể dịch vụ sử dụng đường bộ Dự án B.O.T Phú Hữu, Công ty dự kiến thu phí hoàn vốn đến năm 2040 hoặc dừng thu phí khi đã thu đủ chỉ phí đầu tư được quyết toán, trên cơ sở đảm bảo tỷ suất lãi vốn chủ sở hữu cho nhà đầu tư là 10%/năm. Công ty có trách nhiệm rà soát, cặp nhất lại phương án tài chính để lấy ý kiến của các cơ quan chức năng, báo cáo Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, chấp thuận làm cơ sở đảm phán ký kết Phụ lục hợp đồng, trong đó xác định lại thời gian thu phí dịch vụ đường bộ của Dự án.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá của tài sản cổ định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng với giá trị là 9.459.700.170 VND (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 9.234.700.170 VND) và nguyên giá của tài sản cổ định vô hình đã khấu hao hết đang chờ thanh lý với giá trị là 1.789.508.560 VND (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1.789.508.560 VND).
12. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Các dự ăn tại Kiên Lương | 234.405.695.588 | 250.572.179.726 |
| Dự án Khu nhà ở cán bộ công nhân viên - Nhà máy xi mảng Bình Phước (i) | 200.505.175.327 | 200.521.116.335 |
| Các dự ăn tại Bình Phước | 69.553.790.129 | 66.625.427.167 |
| Dự án B.O.T Phủ Hữu (ii) | - | 537.790.946.231 |
| Các dự ăn khác | 21.719.608.196 | 5.596.788.069 |
| 526.184.269.240 | 1.061.106.457.528 |
Ngày 07 tháng 5 năm 2021, UBND tỉnh Bình Phước đã ban hành Quyết định số 1184/QB-UBND về việc thu hồi lại diện tích đất để xây dựng dự án Khu nhà ở cán bộ công nhân viên – Nhà máy xí măng Bình Phước, theo đó dự án được yêu cầu dùng thực hiện, UBND tỉnh bình phục của Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ tham mưu xem xét xử lý các vấn đề tài chính và chi phí đầu tư liên quan cho Công ty. Ngày 19 tháng 7 năm 2021, Công ty gửi văn bản số 2070/HT1-QLDA cho Sở Tài nguyên và Môi trường về nội dung do UBND tỉnh Bình Phước chưa thông nhất được phương án tài chính và các chi phí khác có liên quan đến dự án nên Công ty kiến nghị tạm thời chưa bàn giao đặt thực địa. Ngày 21 tháng 9 năm 2023, UBND tỉnh Bình Phước tiếp tục gửi văn bản số 3311/UBND-KT đề nghị Công ty bàn giao đặt ngoài thực địa như theo quyết định số 1184/QB-UBND. Ngày 04 tháng 10 năm 2023, Công ty gửi văn bản số 2882/HT1-QLDA phần hồi về kế hoạch bản giao lại lỗ đất cho UBND, theo đó, sau khi có kết quả báo cáo kiểm toán độc lập, Công ty sẽ trình Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt cho phép dùng dự án, phê duyệt quyết toán dự án và phê duyệt thống nhất bản giao lại đặt cho địa phương. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đang trong quá trình hoàn thiện hỗ sở để trình các cấp có thẩm quyền phē duyệt chi phí đã thực hiện của dự án. Đến thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất này, UBND tỉnh Bình Phước chưa có phương án xử lý các vấn đề tài chính và chi phí đầu tư liên quan cho Công ty.
Trong năm 2024, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã chấp thuận nghiệm thu đối với công trình đâu tư lập đặt hệ thống thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ điện tử không ngừng tại Trạm thu phí BOT Phủ Hữu thuộc dự án Xây dựng đường nối từ đường Nguyễn Duy Trinh vào Khu công nghiệp Phú Hữu. Thành phố Thủ Đức và đã ban hành mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ tại Dự án BOT Phủ Hữu. Theo đó, Công ty đã ban hành mức giá cụ thể dịch vụ sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư Dự án BOT Phủ Hữu và thực hiện thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ trong năm và ghi nhận tăng tài sản cổ định vô hình
"Quyền thu phí Dự án B.O.T" (Thuyết minh số 11).
() The right to charge for cost recovery in the B.O.T project is obtained through the Build-Operate-Transfer (B.O.T) Contract No. 03/2012/HD-B.O.T, signed on 4 May 2012, between the Company and the competent state authority (Department of Transport of Ho Chi Minh City). This agreement pertains to the construction of the road connecting Nguyen Duy Trinh Street to the Phu Huu Industrial Zone in District 9 (now Thu Duc City), Ho Chi Minh City (referred to as the "Phu Huu B.O.T Project"). According to the pricing scheme submitted to the People's Committee of Ho Chi Minh City and the agreement with the relevant state authority, which serves as the basis for establishing the specific road service fees for the Phu Huu B.O.T Project, the Company plans to recover the costs until 2040 or cease toll collection once the total investment has been fully recovered, ensuring an equity return rate of 10% per year. The Company is responsible for reviewing and updating the financial plan, seeking input from relevant authorities, and submitting it to the People's Committee of Ho Chi Minh City for review and approval. This will form the basis for negotiating and signing an Appendix to the contract, which will include the determination of the toll collection period for the road service fees of the Project.
As at 31 December 2024, the cost of intangible assets includes VND 9,459,700,170 (31 December 2023: VND 9,234,700,170) of assets which have been fully amortized but are still in use and the cost of intangible assets fully amortized awaiting disposal is VND 1,789,508,560 (31 December 2023: VND 1,789,508,560).
12. CONSTRUCTION IN PROGRESS
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Projects in Kien Luong | 234,405,695,588 | 250,572,179,726 |
| Housing project for officials and employees - Binh Phuoc | 200,505,175,327 | 200,521,116,335 |
| Cement Factory (i) | ||
| Projects in Binh Phuoc | 69,553,790,129 | 66,625,427,167 |
| Phu Huu B.O.T road project (ii) | - | 537,790,946,231 |
| Others | 21,719,608,196 | 5,596,788,069 |
| 526,184,269,240 | 1,061,106,457,528 |
On 07 May 2021, the People's Committee of Binh Phuoc province issued Decision No. 1184/QD-UBND on reclaiming the land area to build the housing project for officials and employees - Binh Phuoc Cement Factory. Accordingly, the project was requested to stop implementation. The Provincial People's Committee also requested that the Department of Natural Resources and Environment advise and consider handling financial issues and related investment costs for the Company. On 19 July 2021, the Company sent document No. 2070/HT1-QLDA to the Department of Natural Resources and Environment regarding the fact that the People's Committee of Binh Phuoc province has not yet agreed on a financial plan and other costs related to the project, so the Company proposed not to temporarily hand over the land. On 21 September 2023, the People's Committee of Binh Phuoc province continued to send document No. 3311/UBND-KT requesting the Company to hand over land in the field as per Decision No. 1184/QD-UBND. On 04 October 2023, the Company sent document No. 2882/HT1-QLDA responding to the plan to hand over the land to the People's Committee. Accordingly, the Company is conducting an audit to finalize the project. After having the results of the independent audit report, the Company will submit to the Board of Directors for approval to stop the project, approve the project settlement and approve the uniform handover of land to the locals. As at 31 December 2024, the Company is completing the project settlement to submit to the competent authorities for approval of the project's actual costs after having a result of an independent audit. As of the date of these consolidated financial statements, the People's Committee of Binh Phuoc Province has yet provided a solution to the financial issues and investment costs related to the Company.
13. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
a. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| VND | Giá trị ghi số | VND | Giá trị ghi số | |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 17.014.852.499 | 17.014.852.499 | 16.189.284.652 | 16.189.284.652 |
| 17.014.852.499 | 17.014.852.499 | 16.189.284.652 | 16.189.284.652 | |
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn thế hiện các khoản tiền gửi ngàn hàng có kỹ hạn 12 thắng tại các ngân hàng thương mại và hướng lợi suất áp dụng.
b. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||||||||
| Số lượng cổ phiếu | Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lũ VND (i) | Số lượng cổ phiếu | Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lũ VND (i) | ||
| Công ty Cổ phần Cao su Bền Thành | 2.310.000 | 42.000.000.000 | (8.736.000.000) | 33.264.000.000 | 2.310.000 | 42.000.000.000 | (14.049.000.000) | 27.951.000.000 | |
| Công ty Cổ phần Vicem Thạch Cao Xi măng | 700.000 | 14.000.000.000 | (10.780.000.000) | 3.220.000.000 | 700.000 | 14.000.000.000 | (10.780.000.000) | 3.220.000.000 | |
| 56.000.000.000 | (19.516.000.000) | 36.484.000.000 | 56.000.000.000 | (24.829.000.000) | 31.171.000.000 | ||||
Công ty xác định giá trị hợp lý của khoản đầu tư vào đơn vị khác là cần cứ vào giá trị giao dịch chứng khoản trên sản HOSE, HNX của các đơn vị đó tại phiên giao dịch tại ngày kết thúc năm tài chính.
Các giao dịch chủ yếu giữa Công ty và các đơn vị khác được trình bày tại Thuyết minh số 32.
PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẦN HÀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Giá trị/Số có khả năng trả nợ | Giá trị/Số có khả năng trả nợ | |
| Phải trả người bán ngắn hạn (i) | 1.130.188.504.916 | 1.230.721.486.283 |
| 1.130.188.504.916 | 1.230.721.486.283 | |
| Trong đó: Phải trả người bán ngắn hạn là các bên liên quan (Chi tiết tại Thuyết minh số 32) | 304.677.435.985 | 438.999.295.933 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, không có người bán nào là bền thứ ba có số dư chiếm tỷ lệ hơn 10% trên tổng số dư phải trả người bán ngần hạn.
(ii) In 2024, the relevant state authority approved the completion of the installation of the electronic toll collection system at the Phu Huu BOT toll station, which is part of the project to connect Nguyen Duy Trinh Street to the Phu Huu Industrial Park in Thu Duc City. The authority also set the maximum toll rate for the road service under the Phu Huu BOT project. In response, the company established specific toll rates to recover the investment in the Phu Huu BOT project, initiated toll collection for the road service, and recorded an increase in intangible fixed assets under "Right to charge for cost recovery in the B.O.T project" (Note 11).
a. Held-to-maturity investments
13. FINANCIAL INVESTMENTS
| Closing balance | Opening balance | ||||
| VND | VND | ||||
| Term deposits | Cost | Carrying amount | Cost | Carrying amount | 17,014,852,499 |
| 17,014,852,499 | 17,014,852,499 | 16,189,284,652 | 16,189,284,652 | 16,189,284,652 | 17,014,852,499 |
| 17,014,852,499 | 17,014,852,499 | 16,189,284,652 | 16,189,284,652 | 16,189,284,652 | 17,014,852,499 |
The balance represents deposits at the commercial banks with terms of twelve months and earn the interest at applicable rates.
b. Equity investments in other entities
| Closing balance | Opening balance | |||||||||
| Quantity of shares | Value VND | Provision VND | Fair value VND (i) | Quantity of shares | Value VND | Provision VND | Fair value VND (i) | |||
| Ben Thanh Rubber Joint Stock Company | 2,310,000 | 42,000,000,000 | (8,736,000,000) | 33,264,000,000 | 2,310,000 | 42,000,000,000 | (14,049,000,000) | 27,951,000,000 | ||
| Vicem Gypsum and Cement Joint Stock Company | 700,000 | 14,000,000,000 | (10,780,000,000) | 3,220,000,000 | 700,000 | 14,000,000,000 | (10,780,000,000) | 3,220,000,000 | ||
| 56,000,000,000 | (19,516,000,000) | 36,484,000,000 | 56,000,000,000 | (24,829,000,000) | 31,171,000,000 | |||||
The Company determined the fair value of investments in other entities based on the trading value of securities on the HOSE and HNX of those entities at the last trading session preceding the end of the fiscal year.
The significant transactions between the Company and other entities are presented in Note 32.
14. SHORT-TERM TRADE PAYABLES
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Amount/Amount able to be paid off | Amount/Amount able to be paid off | |
| Short-term trade payables (i) | 1,130,188,504,916 | 1,230,721,486,283 |
| 1,130,188,504,916 | 1,230,721,486,283 | |
| In which: Short-term payables to related parties (Details stated in Note 32) | 304,677,435,985 | 438,999,295,933 |
As at 31 December 2024 and 31 December 2023, there was no third-party vendor whose balance accounted for more than 10% of the total short-term payables.
15. NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC NGẦN HÀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Văn phòng điều phối Chương trình Mục tiêu Quốc gia | 13.172.824.380 | 14.837.956.500 |
| Xây dựng Nông thôn mới tỉnh Bình Phước | ||
| Công ty TNHH Sản xuất Với - Thương mại - Dịch vụ | 12.194.643.864 | 12.458.206.154 |
| Thống Nhất | ||
| Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thanh Trí | 3.642.165.572 | 58.211.374.252 |
| Khác | 46.674.482.709 | 30.518.939.015 |
| 75.684.116.525 | 116.026.475.921 | |
| Trong đó: Người mua trả tiền trước ngắn hạn là các bên liên quan (Chi tiết tại Thuyết minh số 32) | 165.780.000 | 248.670.000 |
- THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI THU/PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số cuối năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp/ được khẩu trừ trong năm | Số cuối năm | |||
| Phải thu | Phải nộp | Phải thu | Phải nộp | |||
| VND | VND | VND | VND | |||
| Thuế Giá trị gia tăng đầu ra | - | 1.149.104.386 | 128.066.015.473 | 127.197.244.820 | - | 2.017.875.039 |
| Thuế Giá trị gia tăng hàng | - | - | 19.533.496 | 19.533.496 | - | - |
| nhập khẩu | ||||||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 3.010.138.301 | 23.577.437.958 | 13.508.786.500 | - | 13.078.789.759 |
| Thuế thu nhập cả nhân | - | 4.180.214.072 | 33.094.996.369 | 30.269.691.198 | - | 7.005.519.243 |
| Thuế tài nguyên | - | 3.332.168.141 | 44.156.163.833 | 43.074.671.538 | - | 4.413.660.436 |
| Phí bảo vệ môi trường | - | 1.370.254.010 | 17.629.083.623 | 17.421.993.603 | - | 1.577.344.030 |
| Phí cấp quyền khai thác | - | - | 38.043.885.000 | 38.043.885.000 | - | - |
| khoảng sản | ||||||
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất và các loại thuế khác | 561.929 | 42.691.917 | 86.341.561.379 | 86.285.456.842 | 561.929 | 98.796.454 |
| 561.929 | 13.084.570.827 | 370.928.677.131 | 355.821.262.997 | 561.929 | 28.191.984.961 | |
15. SHORT-TERM ADVANCES FROM CUSTOMERS
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Coordination Office of National Targeted Program on New Rural Construction of Binh Phuoc Province | 13,172,824,380 | 14,837,956,500 |
| Thong Nhat Lime Production - Trading - Services | 12,194,643,864 | 12,458,206,154 |
| Company Limited | ||
| Thanh Tri Trading Investment Company Limited | 3,642,165,572 | 58,211,374,252 |
| Others | 46,674,482,709 | 30,518,939,015 |
| 75,684,116,525 | 116,026,475,921 | |
| In which: Short-term advances from related parties (Details stated in Note 32) | 165,780,000 | 248,670,000 |
16. TAXES AND AMOUNTS RECEIVABLE/PAYABLE TO THE STATE BUDGET
| Opening balance | Payables during the year | Paid/Deducted during the year | Closing balance | |||
| Receivables | Payables | Receivables | Payables | |||
| VND | VND | VND | VND | |||
| Output value added tax | - | 1,149,104,386 | 128,066,015,473 | 127,197,244,820 | - | 2,017,875,039 |
| Value added tax on imported goods | - | - | 19,533,496 | 19,533,496 | - | - |
| Corporate income tax | - | 3,010,138,301 | 23,577,437,958 | 13,508,786,500 | - | 13,078,789,759 |
| Personal income tax | - | 4,180,214,072 | 33,094,996,369 | 30,269,691,198 | - | 7,005,519,243 |
| Natural resource tax | - | 3,332,168,141 | 44,156,163,833 | 43,074,671,538 | - | 4,413,660,436 |
| Environmental protection fee | - | 1,370,254,010 | 17,629,083,623 | 17,421,993,603 | - | 1,577,344,030 |
| Fees for granting mineral exploitation rights | - | - | 38,043,885,000 | 38,043,885,000 | - | - |
| Real estate tax, land rental and other taxes | 561,929 | 42,691,917 | 86,341,561,379 | 86,285,456,842 | 561,929 | 98,796,454 |
| 561,929 | 13,084,570,827 | 370,928,677,131 | 355,821,262,997 | 561,929 | 28,191,984,961 | |
17. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HÀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí tái chế bao bì | 4.934.915.005 | - |
| Lãi vay phải trả | 992.442.283 | 2.609.862.166 |
| Các khoản khác | 4.708.382.823 | 4.196.929.399 |
| 10.635.740.111 | 6.806.791.565 |
18. DOANH THU CHUỆA THỰC HIỆN NGẤN HÀN
Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn chủ yếu thể hiện khoản doanh thu chưa thực hiện phát sinh tủ chương trình khách hàng truyền thống.
PHÁI TRẢ NGẨN HÀN KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Khoản tiền nhận hộ của Dự án Khu nhà ở cán bộ công | 201.417.459.511 | 201.416.598.486 |
| nhận viên - Nhà máy xị măng Bình Phước (i) | ||
| Cổ tức phải trả | 6.894.633.400 | 179.238.770.200 |
| Kinh phí công đoàn phải nộp | 1.925.228.539 | 1.886.846.478 |
| Khác | 12.913.728.789 | 19.582.170.829 |
| 223.151.050.239 | 402.124.385.993 | |
| Trong đó: Phải trả ngắn hạn khác là các bên liên quan (Chi tiết tại Thuyết minh số 32) | - | 172.314.926.400 |
Phản ánh khoản tiền nhận hộ từ một số cá nhân liên quan tới Dự án Khu nhà ở cán bộ công nhân viên – Nhà máy xi măng Bình Phước với tổng số tiền bao gồm cả gốc và lãi là 201.417.459.511 VND, trong đó, số tiền gốc là 200.987.600.000 VND. Hiện tại, dự án đã và đang được cơ quan chức năng xác minh, làm rõ một số vấn đề về việc triển khai, thực hiện. Ngày 27 tháng 6 năm 2023, Công ty đã có văn bản báo cáo tới các cơ quan chức năng có thẩm quyền về việc sử dụng số tiền này đảm bảo tuần thủ các quy định của pháp luật. Đồng thời, Công ty cũng đảm bảo có đủ nguồn lực để đáp ứng các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi có các hướng dẫn tiếp theo về việc xử lý khoản tiền này.
17. SHORT-TERM ACCRUED EXPENSES
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Cost of recycling packaging | 4,934,915,005 | - |
| Interest payables | 992,442,283 | 2,609,862,166 |
| Others | 4,708,382,823 | 4,196,929,399 |
| 10,635,740,111 | 6,806,791,565 |
18. UNEARNED REVENUE
Short-term unearned revenues mainly represent unearned revenue arising from customer loyalty program.
19. OTHER SHORT-TERM PAYABLES
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Received amount on behalf of the housing project for officials and employees - Binh Phuoc Cement Factory (i) | 201,417,459,511 | 201,416,598,486 |
| Dividends payable | 6,894,633,400 | 179,238,770,200 |
| Union fee | 1,925,228,539 | 1,886,846,478 |
| Others | 12,913,728,789 | 19,582,170,829 |
| 223,151,050,239 | 402,124,385,993 | |
| In which: Other short-term payables to related parties (Details stated in Note 32) | - | 172,314,926,400 |
Represents the amount of money received on behalf of a number of individuals related to the Housing Project - Binh Phuoc Cement Factory with a total amount including principal and interest of VND 201,417,459,511, of which, the principal amount is VND 200,987,600,000. Currently, the project has been verified by the authorities, clarifying a number of implementation issues. On 27 June 2023, the Company sent a written report to the competent authorities on the use of this money to ensure compliance with the provisions of law. At the same time, the Company also ensures that it has enough resources to meet the requirements of competent authorities when there are further instructions on handling this money.
VAY NGẦN HẠN
| Số đầu năm | Trong năm | Số cuối năm | ||||
| Giá trị | VND Số có khả năng trả nợ | Tầng | VND Giảm | Giá trị | VND Số có khả năng trả nợ | |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (i) | 437.583.295.634 | 437.583.295.634 | 1.619.641.551.282 | 1.151.608.151.498 | 905.616.695.418 | 905.616.695.418 |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (ii) | 350.604.928.200 | 350.604.928.200 | 1.131.899.288.527 | 1.013.401.928.180 | 469.102.288.547 | 469.102.288.547 |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu - Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi (iii) | 221.268.088.325 | 221.268.088.325 | 349.244.611.412 | 433.841.722.751 | 136.670.976.986 | 136.670.976.986 |
| Ngân hàng TNHH Trung Quốc (Hồng Kông) - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | 60.107.292.466 | 60.107.292.466 | 304.338.590.128 | 364.445.882.594 | - | - |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Chi nhánh Đông Sài Gòn | 270.822.414.329 | 270.822.414.329 | 148.315.530.411 | 419.137.944.740 | - | - |
| Ngân hàng Malayan Banking Berhad - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | 98.977.624.388 | 98.977.624.388 | 115.397.428.238 | 214.375.052.626 | - | - |
| Ngân hàng HSBC - Chi nhánh Hà Nội | - | - | 87.349.301.607 | 87.349.301.607 | - | - |
| Ngân hàng TNHH MTV Shínhan Việt Nam | - | - | 54.638.974.029 | 54.638.974.029 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Tiền Phong - Chi nhánh Hà Nội | 43.110.895.623 | 43.110.895.623 | 2.886.604.544 | 45.997.500.167 | - | - |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Kiến Giang | 95.561.045.219 | 95.561.045.219 | - | 95.561.045.219 | - | - |
| 1.578.035.584.184 | 1.578.035.584.184 | 3.813.711.880.178 | 3.880.357.503.411 | 1.511.389.960.951 | 1.511.389.960.951 | |
Khoản vay từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh với hạn mức là 1.000.000.000.000 VND theo hợp đồng tín dụng số 102/26434/24-DN1/N-CTD ngày 20 tháng 11 năm 2024 và các giấy nhận nợ. Khoản vay được sử dụng để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Thời hạn duy trì hạn mức đến hết ngày 20 tháng 11 năm 2025. Thời hạn vay không quá 6 tháng kế từ ngày nhận nợ. Lãi suất được quy định theo từng giấy nhận nợ và có giá trị kế từ ngày giải ngân cho đến khi có sự điều chỉnh lãi suất. Lãi vay sẽ được trả vào ngày 26 tháng tháng. Khoản cấp tin dụng được đảm bảo bằng tài sản gắn liền với đất và máy móc thiết bị của dự án Trạm nghiên Long An tại Xã Long Định, Huyện Cần Được, Tỉnh Long An theo hợp đồng thể chấp số 0041/1928/TCDN1 ngày 04 tháng 4 năm 2019 và hợp đồng thể chấp số 0042/1928/TCDN1 ngày 04 tháng 04 năm 2019.
Khoản vay từ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh với hạn mức là 1.000.000.000.000 VND theo hợp đồng tín dụng số 24.305061/2024-HDDCVHM/NHCT900-HT ngày 25 tháng 11 năm 2024 và các giấy nhận nợ. Khoản vay được sử dụng để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Thời hạn duy tri hạn mức đến hết ngày 24 tháng 11 năm 2025. Thời hạn vay không quá 6 tháng kể từ ngày nhận nợ. Lãi suất được quy định theo từng giấy nhận nợ và có giá tri kể từ ngày giải ngân cho đến khi có sự điều chỉnh lãi suất. Lãi vay sẽ được trả vào ngày 25 hàng tháng. Khoản cấp tín dụng được đảm bảo bằng toàn bộ máy móc thiết bị thuộc Dự án dày chuyển Hà Tiên 2.2 theo hợp đồng thể chấp số 22520001/2022/HĐĐĐ/NHCT840 ngày 25 tháng 01 năm 2022.
20. SHORT-TERM LOANS
| Opening balance | In the year | Closing balance | ||||
| VND Amount | Amount able to be paid off | Increases | VND Decreases | Amount | VND Amount able to be paid off | |
| Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Ho Chi Minh City Branch (i) | 437,583,295,634 | 437,583,295,634 | 1,619,641,551,282 | 1,151,608,151,498 | 905,616,695,418 | 905,616,695,418 |
| Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade - Ho Chi Minh City Branch (ii) | 350,604,928,200 | 350,604,928,200 | 1,131,899,288,527 | 1,013,401,928,180 | 469,102,288,547 | 469,102,288,547 |
| Asia Commercial Bank - Nguyen Van Troi Branch (iii) | 221,268,088,325 | 221,268,088,325 | 349,244,611,412 | 433,841,722,751 | 136,670,976,986 | 136,670,976,986 |
| Bank of China (Hong Kong) - Ho Chi Minh City Branch | 60,107,292,466 | 60,107,292,466 | 304,338,590,128 | 364,445,882,594 | - | - |
| Military Commercial Joint Stock Bank - East Saigon Branch | 270,822,414,329 | 270,822,414,329 | 148,315,530,411 | 419,137,944,740 | - | - |
| Malayan Banking Berhad Bank - Ho Chi Minh City Branch | 98,977,624,388 | 98,977,624,388 | 115,397,428,238 | 214,375,052,626 | - | - |
| HSBC Bank - Hanoi Branch | - | - | 87,349,301,607 | 87,349,301,607 | - | - |
| Shinhan Bank Vietnam Limited | - | - | 54,638,974,029 | 54,638,974,029 | - | - |
| Tien Phong Commercial Joint Stock Bank - Hanoi Branch | 43,110,895,623 | 43,110,895,623 | 2,886,604,544 | 45,997,500,167 | - | - |
| Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade - Kien Giang Branch | 95,561,045,219 | 95,561,045,219 | - | 95,561,045,219 | - | - |
The loan from Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Ho Chi Minh City Branch with a limit of VND 1,000,000,000,000 under credit contract No. 102/26434/24-DN1/N-CTD dated 20 November 2024 and debit notes. The loan is used to supplement working capital for production and business activities. The term of credit limit is until 20 November 2025. The loan term is not exceeding 6 months from the date of debt receipt. The interest rate is determined according to each debt receipt and is valid from the date of disbursement until the interest rate is adjusted. Interest will be paid on the 26th of every month. The loan is secured by assets attached to the land of the Long An Grinding Terminal project in Long Dinh Commune, Can Duoc District, Long An Province under contract No. 0041/1928/TCDN1 dated 04 April 2019 and machinery and equipment of the Long An Grinding Terminal project in Long Dinh Commune, Can Duoc District, Long An Province under contract No. 0042/1928/TCDN1 dated 04 April 2019.
The loan from Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade - Ho Chi Minh City Branch with a limit of VND 1,000,000,000,000 under credit contract No. 24.305061/2024-HDDCVHM/NHCT900-HT dated 25 November 2024 and debit notes. The loan is used to supplement working capital for production and business activities. The term of credit limit is until 24 November 2025. The loan term is not exceeding 6 months from the date of debt receipt. The interest rate is determined according to each debt receipt and is valid from the date of disbursement until the interest rate is adjusted. Interest will be paid on the 25th of every month. The credit facility is secured by machinery and equipment belonging to the Ha Tien 2.2 Cement Line Project based on the mortgage contract No. 22520001/2022/HDDB/NHCT840 dated 25 January 2022.
Khoản vay từ Ngân hàng TMCP Á Châu - Chỉ nhánh Nguyễn Văn Trỗi với hạn mức là 500.000.000.000 VND theo hợp đồng tín dụng số NVT.DN.3369.180624 ngày 02 tháng 7 năm 2024 và các giấy nhận nợ. Khoản vay được sử dụng để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh xí măng, phục vụ hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng. Thời hạn duy trì hạn mức đến hết ngày 02 tháng 7 năm 2025. Lại suất được quy định theo từng khế ước nhận nợ và có giá trị kế từ ngày giải ngắn cho đến khi có sự điều chỉnh lãi suất. Lãi vay sẽ được trả vào ngày 25 hàng tháng. Khoản cấp tín dụng được đảm bảo bằng bất động sản tại 604 Võ Văn Kiệt, Phường Câu Kho, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh do Công ty là chủ sở hữu.
21. DỰ PHỒNG PHÁI TRẢ
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| a. Ngắn hạn | VND | VND |
| Phí cấp quyền khai thác khoảng sản | 922.267.989 | 1.644.732.923 |
| 922.267.989 | 1.644.732.923 | |
| b. Dài hạn | ||
| Phí phục hồi mỗi trường (i) | 20.751.853.742 | 19.357.594.822 |
| 20.751.853.742 | 19.357.594.822 |
Khoản dự phòng cho việc cải tạo, phục hồi môi trường tương ứng bằng số tiền kỹ quỹ tại Quỹ Bảo về môi trường dựa trên quyết định của UBND tỉnh Bình Phước và Kiên Giang liên quan đến việc cải tạo, phục hồi môi trường của các dự án khai thác mở đả vôi, sét tại Bình Phước và Kiên Li đường.
22. VON CHU SỐ HỘU
Số dư đấu năm trước
Lợi nhuận trong năm
Trích lập Quỹ khen thưởng,
phúc lợi
Trích lập Quỹ đấu tư phát triển
Chia cổ tức bằng tiền
Số dư đấu năm nay
Lợi nhuận trong năm
Trích lập Quỹ khen thưởng,
phúc lợi và Quỹ thưởng người
quản lý Công ty (i)
Số dư cuối năm nay
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thắng dư vốn cổ phản | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Tổng cộng VND |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| 3.815.899.110.000 | 70.877.131.506 | 903.345.539.128 | 313.196.850.998 | 9.303.548.895 | 5.112.622.180.527 |
| - | - | - | 17.727.945.657 | 236.946.420 | 17.964.892.077 |
| - | - | - | (145.039.750.000) | - | (145.039.750.000) |
| - | - | 15.000.000.000 | (15.000.000.000) | - | |
| - | - | - | (152.635.964.400) | - | (152.635.964.400) |
| 3.815.899.110.000 | 70.877.131.506 | 918.345.539.128 | 18.249.082.255 | 9.540.495.315 | 4.832.911.358.204 |
| - | - | - | 60.146.180.469 | 216.239.051 | 60.362.419.520 |
| - | - | - | (17.949.000.000) | - | (17.949.000.000) |
| 3.815.899.110.000 | 70.877.131.506 | 918.345.539.128 | 60.446.262.724 | 9.756.734.366 | 4.875.324.777.724 |
Theo Nghị quyết số 01/NQ-DHDCĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024, Đại hội đồng Cổ đông thưởng niên 2024 đã thông qua phương án phân phối lợi nhuận năm 2023. Theo đó, Công ty đã trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi và Quỹ thưởng người quản lý Công ty từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 với tổng số tiền là 17.949.000.000 VND.
(iii) The loan from Asia Commercial Joint Stock Bank – Nguyen Van Troi Branch with a limit of VND 500,000,000,000 under credit contract No. NVT.DN.3369.180624 dated 02 July 2024 and debit notes. The loan is used to supplement working capital for cement and construction material production. The term of the credit limit is until 02 July 2025. The interest rate is determined according to each debt receipt and is valid from the date of disbursement until the interest rate is adjusted. Interest will be paid on the 25th of every month. The credit facility is secured by real estate at 604 Vo Van Kiet, Cau Kho Ward, District 1, Ho Chi Minh City, owned by the Company.
| PAYABLE PROVISIONS | ||
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| a. Current Fees for granting mineral exploitation rights | 922,267,989 | 1,644,732,923 |
| 922,267,989 | 1,644,732,923 | |
| b. Non-current Provision for decommissioning cost (i) | 20,751,853,742 | 19,357,594,822 |
| 20,751,853,742 | 19,357,594,822 | |
The provision for decommissioning cost is the amount deposited at the Environmental Protection Fund based on the decision of the People's Committees of Binh Phuoc and Kien Giang provinces regarding the environmental renovation and restoration of limestone and clay mining projects in Binh Phuoc and Kien Luong.
22. OWNERS' EQUITY
| Owners' contributed capital | Share premium | Investment and development fund | Retained earnings | Non-controlling interests | Total | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Prior year's opening balance | 3,815,899,110,000 | 70,877,131,506 | 903,345,539,128 | 313,196,850,998 | 9,303,548,895 | 5,112,622,180,527 |
| Profit for the year | - | - | - | 17,727,945,657 | 236,946,420 | 17,964,892,077 |
| Appropriation of bonus and welfare funds | - | - | - | (145,039,750,000) | - | (145,039,750,000) |
| Appropriation of investment and development fund | - | - | 15,000,000,000 | (15,000,000,000) | - | - |
| Cash dividends declared | - | - | - | (152,635,964,400) | - | (152,635,964,400) |
| Current year's opening balance | 3,815,899,110,000 | 70,877,131,506 | 918,345,539,128 | 18,249,082,255 | 9,540,495,315 | 4,832,911,358,204 |
| Profit for the year | - | - | - | 60,146,180,469 | 216,239,051 | 60,362,419,520 |
| Appropriation of bonus and welfare funds (i) | - | - | - | (17,949,000,000) | - | (17,949,000,000) |
| Current year's closing balance | 3,815,899,110,000 | 70,877,131,506 | 918,345,539,128 | 60,446,262,724 | 9,756,734,366 | 4,875,324,777,724 |
According to Resolution No. 01/NQ-DHDCD dated 24 April 2024, the Annual General Meeting of Shareholders approved the profit distribution plan for year 2023. Accordingly, the Company has set aside a bonus and welfare fund and company management bonus fund from the accumulated retained earnings up to 31 December 2023 with total amount of VND 17,949,000,000.
Số cổ phiếu đang lưu hành
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | |
| Vốn cổ phần được phê duyệt | 381.589.911 | 381.589.911 |
| Cổ phiếu đã phát hành | 381.589.911 | 381.589.911 |
| Cổ phiếu phổ thông | 381.589.911 | 381.589.911 |
| Cổ phiếu quỹ | - | - |
| Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Cổ phiếu đang lưu hành | 381.589.911 | 381.589.911 |
| Cổ phiếu phổ thông | 381.589.911 | 381.589.911 |
Mệnh giả cổ phiếu phổ thông đang lưu hành là 10.000 VND/cổ phiếu.
Vốn điều lệ
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, vốn điều lệ của Công ty đã được các cổ đồng góp đủ như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Tỷ lệ (%) | Vốn điều lệ đã góp (VND) | Tỷ lệ (%) | Vốn điều lệ đã góp (VND) | |
| Tổng Công ty Xi măng Việt Nam | 79,69% | 3.041.025.880.000 | 79,69% | 3.041.025.880.000 |
| Cổ đông khác | 20,31% | 774.873.230.000 | 20,31% | 774.873.230.000 |
| 100% | 3.815.899.110.000 | 100% | 3.815.899.110.000 | |
23. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CẦN ĐỐI KỶ TOẠN HỢP NHẤT
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Nơ khỏ đòi đã xử lý (VND) | 1.395.687.412 | 1.395.687.412 |
| Ngoại tệ các loại: | ||
| - Đồ la Mỹ (USD) | 1.237.255 | 458.829 |
| - Euro (EUR) | 34 | 55 |
| Number of outstanding shares | Closing balance | Opening balance |
| Shares | Shares | |
| Authorised share capital | 381,589,911 | 381,589,911 |
| Issued share capital | 381,589,911 | 381,589,911 |
| Ordinary shares | 381,589,911 | 381,589,911 |
| Treasury shares | - | - |
| Ordinary shares | - | - |
| Outstanding shares in circulation | 381,589,911 | 381,589,911 |
| Ordinary shares | 381,589,911 | 381,589,911 |
All ordinary shares have a par value of VND 10,000/share.
Charter capital
As at 31 December 2024, the Company's charter capital has been fully contributed by shareholders as follows:
| Closing balance | Opening balance | |||
| Portion(%) | Contributed charter capital (VND) | Portion(%) | Contributed charter capital (VND) | |
| Vietnam National Cement Corporation | 79.69% | 3,041,025,880,000 | 79.69% | 3,041,025,880,000 |
| Other shareholders | 20.31% | 774,873,230,000 | 20.31% | 774,873,230,000 |
| 100% | 3,815,899,110,000 | 100% | 3,815,899,110,000 | |
23. OFF BALANCE SHEET ITEMS
| Closing balance | Opening balance | |
| Doubtful debts written off (VND) | 1,395,687,412 | 1,395,687,412 |
| Foreign currencies: | ||
| - United States dollar (USD) | 1,237,255 | 458,829 |
| - Euro (EUR) | 34 | 55 |
Tài sản thuê ngoài
Công ty hiện đang thuê đất và nhà kho theo các hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngang. Vào ngày kết thúc niên độ kế toán, các khoản tiền thuê tôi thiếu phải trả trong tương lai theo các hợp đồng thuê hoạt động này được trình bày như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Trong vòng 1 năm | 27.902.836.091 | 15.674.859.018 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 111.092.531.268 | 62.570.953.621 |
| Trên 5 năm | 500.252.477.812 | 330.358.670.629 |
| 639.247.845.171 | 408.604.483.268 |
BỘ PHẦN THEO LÍNH VỰC KINH DOANH VÀ BỘ PHẦN THEO KHU VỰC DÍA LÝ
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Để phục vụ mục đích quản lý, cơ cấu tổ chức của Công ty được chia thành 2 bộ phận hoạt động sản xuất kinh doanh chính bao gồm bộ phận kinh doanh xi măng, clinker và hoạt động có liên quan; và bộ phận kinh doanh hoạt động đầu tư xây dựng, thu phí giao thông theo hình thức B.O.T. Việc ra các quyết định quản lý của Công ty chủ yếu dựa trên các loại sản phẩm, dịch vụ mà Công ty cung cấp chút không dựa trên khu vực địa lý mà công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Do vậy báo cáo chính yếu của Công ty là theo lệnh vực kinh doanh.
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
| Số cuối năm | Kinh doanh xi măng, clinker và hoạt động có liên quan VND | Hoạt động đầu tư xây dựng, thu phỉ giao thông theo hình thức B.O.T VND | Tổng VND |
| Tải sản bộ phận | 7.629.860.273.287 | 593.495.400.861 | 8.223.355.674.148 |
| Tổng tài sản hợp nhất | 8.223.355.674.148 | ||
| Nợ phải trả bộ phận | 3.339.361.858.834 | 8.669.037.590 | 3.348.030.896.424 |
| Tổng nợ phải trả hợp nhất | 3.348.030.896.424 |
Operating lease assets
The Company leases land and warehouse under irrevocable operating lease arrangements. The minimum lease commitments as at consolidated balance sheet date under the operating lease agreements are as follows:
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Less than 1 year | 27,902,836,091 | 15,674,859,018 |
| From 1 - 5 years | 111,092,531,268 | 62,570,953,621 |
| More than 5 years | 500,252,477,812 | 330,358,670,629 |
| 639,247,845,171 | 408,604,483,268 |
24. BUSINESS SEGMENT AND GEOGRAPHY SEGMENT
Business segment
For management purposes, the Company's organizational structure is divided into two main business segments: the cement and clinker business and related activities, and the investment in construction, traffic toll collection under B.O.T model activities. The Company's management decisions are primarily based on the types of products and services it provides, rather than the geographical areas where the products and services are offered. Therefore, the Company's primary reporting is based on business sectors.
Consolidated balance sheet
| Closing balance | Cement and clinker business and related activities | Investment in construction, traffic toll collection under B.O.T model activities | Total |
| VND | VND | VND | |
| Segment assets | 7,629,860,273,287 | 593,495,400,861 | 8,223,355,674,148 |
| Consolidated assets | 8,223,355,674,148 | ||
| Segment liabilities | 3,339,361,858,834 | 8,669,037,590 | 3,348,030,896,424 |
| Consolidated liabilities | 3,348,030,896,424 |
| Số đầu năm | Kinh doanh xi măng, clinker và hoạt động có liên quan VND | Hoạt động đầu tư xây dựng, thu phía giao thông theo hình thức B.O.T VND | Tổng VND |
| Tài sản bộ phận | 8.035.788.100.244 | 587.961.877.034 | 8.623.749.977.278 |
| Tổng tài sản hợp nhất | 8.623.749.977.278 | ||
| Nợ phải trả bộ phận | 3.790.588.254.849 | 250.364.225 | 3.790.838.619.074 |
| Tổng nợ phải trả hợp nhất | 3.790.838.619.074 |
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Năm nay
| Kinh doanh xi măng, clinker và hoạt động có liên quan | Hoạt động đầu tư xây dựng, thu phi giao thông theo hình thức B.O.T | Tổng | |
| VND | VND | VND | |
| Doanh thu thuần | 6.848.207.780.576 | 36.037.916.561 | 6.884.245.697.137 |
| Giá vốn | 6.229.381.237.747 | 9.616.656.147 | 6.238.997.893.894 |
| (Chỉ phí)/Thu nhập phát sinh | (559.750.692.944) | (4.722.688.241) | (564.473.381.185) |
| Lợi nhuận thuần trước thuế | 59.075.849.885 | 21.698.572.173 | 80.774.422.058 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 16.072.288.103 | 4.339.714.435 | 20.412.002.538 |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 43.003.561.782 | 17.358.857.738 | 60.362.419.520 |
Dự án B.O.T Phú Hữu đã bắt đầu thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ trong năm 2024 do đó, doanh thu, chi phí trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 chủ yếu đều liên quan đến hoạt động kinh doanh xi mảng, clinker và hoạt động có liên quan.
Bộ phận theo khu vực địa lý
Công ty không có hoạt động kinh doanh nào ngoài lãnh thổ Việt Nam, do vậy không có Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý cần phải trình bày.
Consolidated income statement
| Opening balance | Cement and clinker business and related activities | Investment in construction, traffic toll collection under B,O,T model activities | Total |
| VND | VND | VND | |
| Segment assets | 8,035,788,100,244 | 587,961,877,034 | 8,623,749,977,278 |
| Consolidated assets | 8,623,749,977,278 | ||
| Segment liabilities | 3,790,588,254,849 | 250,364,225 | 3,790,838,619,074 |
| Consolidated liabilities | 3,790,838,619,074 |
Current year
| Cement and clinker business and related activities | Investment in construction, traffic toll collection under B.O.T model activities | Total | |
| VND | VND | VND | |
| Revenue | 6,848,207,780,576 | 36,037,916,561 | 6,884,245,697,137 |
| Cost of sales | 6,229,381,237,747 | 9,616,656,147 | 6,238,997,893,894 |
| (Expense)/income increase | (559,750,692,944) | (4,722,688,241) | (564,473,381,185) |
| Net profit before tax | 59,075,849,885 | 21,698,572,173 | 80,774,422,058 |
| Corporate income tax expense | 16,072,288,103 | 4,339,714,435 | 20,412,002,538 |
| Net profit after corporate income tax | 43,003,561,782 | 17,358,857,738 | 60,362,419,520 |
The Phu Huu B.O.T project has started collecting road service fees in 2024, therefore, the revenue and expenses presented in the consolidated income statement for the year ended 31 December 2023 are mainly related to the cement, clinker business and related activities.
Geography segment
The Company has no business activities outside of Vietnam; therefore, there is no geographical report that needs to be presented.
25. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 7.360.182.839.307 | 7.541.572.367.977 |
| Trong đó: | ||
| - Xí măng, clinker | 7.311.303.661.855 | 7.523.079.071.786 |
| - Dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ () | 36.037.916.561 | - |
| - Cát, vật liệu phụ và các dịch vụ | 12.841.260.891 | 18.493.296.191 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | (475.937.142.170) | (492.546.249.771) |
| - Chiết khấu thương mại | (475.937.142.170) | (492.546.249.771) |
| Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ | 6.884.245.697.137 | 7.049.026.118.206 |
| Trong đó: Doanh thu với các bên liên quan (Chỉ tiết tại Thuyết mình số 32) | 30.930.233.407 | 16.247.871.782 |
Theo Quyết định số 705/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2024, Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành mức giả tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ tại Dự án B.O.T Phú Hữu. Theo Văn bản số 5122/UBND-DA ngày 31 tháng 8 năm 2024 ("Văn bản 5122") của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty đã ban hành mức giá cụ thể dịch vụ sử dụng đường bộ để hoàn văn đầu tư dự án B.O.T Phú Hữu. Cũng theo Văn bản 5122, Công ty có trách nhiệm rà soát, cấp nhất lại phương án tài chính để lấy ý kiến các cơ quan chức năng và báo cáo Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, chấp thuận làm cơ sở đảm phán kỹ kết Phụ lục Hợp đồng B.O.T, trong đó xác định lại thời gian thu phí dịch vụ đường bộ của Dự án.
GIA VỀN HÀNG BẢN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẤP
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Giá vốn của xì măng, clinker | 6.214.909.459.587 | 6.427.812.754.850 |
| Giá vốn của cát, vật liệu phụ và các dich vụ | 14.471.778.160 | 17.268.595.384 |
| Giá vốn dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ | 9.616.656.147 | - |
| 6.238.997.893.894 | 6.445.081.350.234 |
25. REVENUE FROM GOODS SOLD AND SERVICES RENDERED
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Gross revenue from goods sold and services rendered in which: | 7,360,182,839,307 | 7,541,572,367,977 |
| - Cements, clinkers | 7,311,303,661,855 | 7,523,079,071,786 |
| - Road toll collection service () | 36,037,916,561 | - |
| - Sands, materials and services | 12,841,260,891 | 18,493,296,191 |
| Deductions | (475,937,142,170) | (492,546,249,771) |
| - Trade discounts | (475,937,142,170) | (492,546,249,771) |
| Net revenue from goods sold and services rendered | 6,884,245,697,137 | 7,049,026,118,206 |
| In which: Revenue from related parties (Details stated in Note 32) | 30,930,233,407 | 16,247,871,782 |
According to Decision No. 705/QD-UBND dated 8 March 2024, the People's Committee of Ho Chi Minh City established the maximum toll rates for the road service of the Phu Huu B.O.T Project. Under Decision No. 5122/UBND-DA dated 31 August 2024 ("Decision 5122") of the People's Committee of Ho Chi Minh City, the Company set specific toll rates for road service usage to recover the investment in the Phu Huu B.O.T Project. Additionally, according to Decision 5122, the Company is responsible for reviewing and updating the financial plan, seeking feedback from the competent agencies, and submitting it to the People's Committee of Ho Chi Minh City for review and approval. This will serve as the basis for negotiating and signing an Appendix to the B.O.T Contract, which will include the determination of the toll collection period for the road service of the Project.
26. COST OF GOODS SOLD AND SERVICES RENDERED
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Cost of cements, clinkers | 6,214,909,459,587 | 6,427,812,754,850 |
| Cost of sands, auxiliary materials and services | 14,471,778,160 | 17,268,595,384 |
| Cost of road toll collection service | 9,616,656,147 | - |
| 6,238,997,893,894 | 6,445,081,350,234 |
27. CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TÔ
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | VND |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 4.110.563.639.340 | 4.569.925.983.105 |
| Chỉ phí nhân công | 739.282.429.578 | 707.103.446.906 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ đỉnh | 558.735.076.509 | 548.652.752.157 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài và chỉ phí khác | 1.189.545.927.954 | 1.135.048.695.349 |
| 6.598.127.073.381 | 6.960.730.877.517 | |
| 28. CHÍ PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | VND |
| Chỉ phí lãi vay | 53.892.973.542 | 123.733.708.971 |
| Chỉết khẩu thanh toán | 45.337.835.751 | 40.817.242.799 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giả hối đoái | 628.049.537 | 229.452.460 |
| (Hoàn nhập) dự phòng giảm giả | (5.313.000.000) | (5.089.000.000) |
| các khoản đầu tư tài chính | ||
| Khác | 1.298.856.457 | - |
| 95.844.715.287 | 159.691.404.230 | |
| 29. CHÍ PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHÍ PHÍ QUẢN LÝ DOÀNH NGHIỆP | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | VND |
| Chỉ phí bán hàng | ||
| Chỉ phí nhân viên | 62.055.264.220 | 60.800.123.924 |
| Chỉ phí tư vấn (i) | 52.861.180.441 | 55.640.904.802 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 7.814.083.927 | 4.360.092.888 |
| Chỉ phí khác | 62.858.876.644 | 53.201.755.955 |
| 185.589.405.232 | 174.002.877.569 | |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Chỉ phí nhân viên | 96.027.310.884 | 86.054.051.343 |
| Chỉ phí tư vấn (i) | 52.861.180.441 | 55.640.904.802 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 12.354.770.415 | 11.293.913.981 |
| Chỉ phí khác | 123.351.406.089 | 89.389.469.128 |
| 284.594.667.829 | 242.378.339.254 |
27. PRODUCTION COST BY NATURE
| 27. PRODUCTION COST BY NATURE | |||
| Current year | Prior year | ||
| VND | VND | ||
| Raw materials and consumables | 4,110,563,639,340 | 4,569,925,983,105 | |
| Labour cost | 739,282,429,578 | 707,103,446,906 | |
| Depreciation and amortisation | 558,735,076,509 | 548,652,752,157 | |
| Out-sourced services and others | 1,189,545,927,954 | 1,135,048,695,349 | |
| 6,598,127,073,381 | 6,960,730,877,517 | ||
| 28. FINANCIAL EXPENSES | |||
| Current year | Prior year | ||
| VND | VND | ||
| Interest expense | 53,892,973,542 | 123,733,708,971 | |
| Payment discounts | 45,337,835,751 | 40,817,242,799 | |
| Losses on foreign exchange differences | 628,049,537 | 229,452,460 | |
| Reversed provisions for impairment | (5,313,000,000) | (5,089,000,000) | |
| of financial investments | |||
| Others | 1,298,856,457 | - | |
| 95,844,715,287 | 159,691,404,230 | ||
| 29. SELLING EXPENSES AND GENERAL AND ADMINISTRATION EXPENSES | |||
| Current year | Prior year | ||
| VND | VND | ||
| Selling expenses | |||
| Labour costs | 62,055,264,220 | 60,800,123,924 | |
| Consulting fees (i) | 52,861,180,441 | 55,640,904,802 | |
| Outsourced services | 7,814,083,927 | 4,360,092,888 | |
| Others | 62,858,876,644 | 53,201,755,955 | |
| 185,589,405,232 | 174,002,877,569 | ||
| General and administration expenses | |||
| Labour costs | 96,027,310,884 | 86,054,051,343 | |
| Consulting fees (i) | 52,861,180,441 | 55,640,904,802 | |
| Outsourced services | 12,354,770,415 | 11,293,913,981 | |
| Others | 123,351,406,089 | 89,389,469,128 | |
| 284,594,667,829 | 242,378,339,254 | ||
(1) Đây là phí tự vấn chuyển giao kỹ năng quản lý và phát triển thị trường mà Công ty phải trả hàng quý cho Tổng Công ty Xi măng Việt Nam theo Hợp đồng tự vấn quản trí doanh nghiệp - Hợp đồng số 1322/VICEM-HDKT và Hợp đồng tự vấn chuyển giao kỹ năng quản lý và phát triển thị trường - Hợp đồng số 1323/VICEM-HDKT và các phụ lục hợp đồng điều chỉnh. Theo đó, Tổng Công ty Xi măng Việt Nam sẽ tự vấn, hỗ trợ và chuyển giao bí quyết quản trị doanh nghiệp, phát triển thị trường nhằm tối đa hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh.
30. CHI PHÍ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên | 22.050.882.980 | 3.010.138.301 |
| thu nhập chịu thuế năm hiện hành | ||
| Điều chỉnh chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chỉ phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | 1.526.554.978 | - |
| (Thu nhập)/Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | (3.165.435.420) | 3.713.210.197 |
| Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 20.412.002.538 | 6.723.348.498 |
Thuế suất áp dụng
Theo quy định trong các Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các quy định thuế hiện hành, Công ty có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 20% tính trên thu nhập chịu thuế.
Các bảo cào thuế của Công ty và công ty con sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
(i) This is the consulting expense for transfer of market management and development skills that the Company must pay quarterly according to the Corporate Governance Consulting Contract - Contract No. 1322/VICEM - HDKT and the Transfer of market development and management skills - Contract No. 1323/VICEM-HDKT and its appendices. Accordingly, Vietnam National Cement Corporation will advise, support and transfer know-how of corporate governance, market development to maximize production and business efficiency.
30. CORPORATE INCOME TAX EXPENSE
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Corporate income tax based on taxable profit in the current year | 22,050,882,980 | 3,010,138,301 |
| Adjustments for corporate income tax expense in previous years to the current year | 1,526,554,978 | - |
| Deferred tax (income)/expense | (3,165,435,420) | 3,713,210,197 |
| Total corporate income tax expense | 20,412,002,538 | 6,723,348,498 |
Applicable tax rate
Under its Enterprise Registration Certificates and prevailing tax regulations, the Company is obligated to pay corporate income tax to the State budget at the rate of 20% of taxable profit.
The tax report of the Company and its subsidiary are subject to examination by the tax authorities. As the application of tax laws and regulations to many types of transactions is susceptible to varying interpretations, the amounts reported in the consolidated financial statements could be changed at a later date upon final determination by the tax authorities.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm được tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 80.774.422.058 | 24.688.240.575 |
| Điều chỉnh cho thu nhập chịu thuế | ||
| Trừ: Thu nhập không chịu thuế | (33.193.030.229) | (58.148.744.929) |
| - Hoàn nhập chỉ phí không được trừ năm trước | (29.777.269.516) | (54.994.224.445) |
| - Cổ tức, lợi nhuận được chia | (2.541.000.000) | (2.887.500.000) |
| - Khác | (874.760.713) | (267.020.484) |
| Cộng: Các khoản chỉ phí không được khẩu trừ | 62.673.023.070 | 48.511.195.858 |
| Tổng thu nhập chịu thuế | 110.254.414.899 | 15.050.691.504 |
| Thuế suất | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 22.050.882.980 | 3.010.138.301 |
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả là 20%. Công ty đã ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả, cũng với các biến động trong năm nay và năm trước như sau:
| Bảng cân đối kế toán | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | |||
| Số cuối năm | VND Số đầu năm | Năm nay | VND Năm trước | |
| Chỉ phí phải trả | 10.475.449.408 | 7.499.584.585 | (2.975.864.823) | 3.524.149.415 |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 1.747.805.218 | 1.517.003.937 | (230.801.281) | 118.774.467 |
| Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đảnh giá lại các khoản mục tiền tệ cổ gốc ngoại tệ | (174.952.143) | (53.404.097) | 121.548.046 | 158.294.985 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 12.048.302.483 | 8.963.184.425 | ||
| Dự phòng đầu tư vào công ty con | (276.070.093) | (356.387.455) | (80.317.362) | (88.008.670) |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | (276.070.093) | (356.387.455) | ||
| (Thu nhập)/Chỉ phí thuế thu nhập hoãn lại | (3.165.435.420) | 3.713.210.197 | ||
Current corporate income tax
The current corporate income tax expense for the year was computed as follows:
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Profit before tax | 80,774,422,058 | 24,688,240,575 |
| Adjustments for taxable profit | ||
| Less: non-taxable income | (33,193,030,229) | (58,148,744,929) |
| - Reversed expenses not deducted from the prior year | (29,777,269,516) | (54,994,224,445) |
| - Dividends and profit received | (2,541,000,000) | (2,887,500,000) |
| - Others | (874,760,713) | (267,020,484) |
| Add back: non-deductible expenses | 62,673,023,070 | 48,511,195,858 |
| Taxable profit | 110,254,414,899 | 15,050,691,504 |
| Tax rate | 20% | 20% |
| Corporate income tax expense based on taxable profit in the current year | 22,050,882,980 | 3,010,138,301 |
Deferred tax
The corporate income tax rate used to determine the deferred tax assets and deferred tax liabilities is 20%. The following are deferred tax assets/liabilities recognised by the Company, and the movements thereon, during the current and previous years:
| The balance sheet | The income statement | |||
| Closing balance | VND Opening balance | Current year | VND Prior year | |
| Accrued expenses | 10,475,449,408 | 7,499,584,585 | (2,975,864,823) | 3,524,149,415 |
| Provision for devaluation of inventories | 1,747,805,218 | 1,517,003,937 | (230,801,281) | 118,774,467 |
| Foreign exchange gains arising from revaluation of monetary accounts denominated in foreign currencies | (174,952,143) | (53,404,097) | 121,548,046 | 158,294,985 |
| Net deferred tax assets | 12,048,302,483 | 8,963,184,425 | ||
| Provision for investment in a subsidiary | (276,070,093) | (356,387,455) | (80,317,362) | (88,008,670) |
| Net deferred tax liabilities | (276,070,093) | (356,387,455) | ||
| Net deferred tax (income)/expense | (3,165,435,420) | 3,713,210,197 | ||
31. LẠI CỖ BẢN TRÊN CỐ PHIỂU
| Năm nay | Năm trước (Trình bày lại) | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công tụ mẹ (VND) | 60.146.180.469 | 17.727.945.657 |
| Số trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ thưởng người quản lý (VND) | - | (17.117.386.018) |
| Lợi nhuận phân bố cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | 60.146.180.469 | 610.559.639 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (cổ phiếu) | 381.589.911 | 381.589.911 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 158 | 2 |
Tại ngày báo cáo tài chính hợp nhất, Công ty chưa ước tình được một cách đáng tin cậy số lợi nhuận có thể được phân bổ vào Quỹ khen thường, phúc lợi và Quỹ thường người quản lý cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 do Đại hội đồng Cổ Đông Công ty chưa quyết định tỷ lệ trích Quỹ khen thường, phúc lợi và Quỹ thường người quản lý cho năm 2024. Nếu Công ty trích Quỹ khen thường, phúc lợi và Quỹ thường người quản lý, chỉ tiêu “Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông” có thể điều chỉnh giảm, dẫn đến việc “Lãi cơ bản trên cổ phiếu” giảm tương ứng.
Trong năm, Công ty không có cổ phiếu phổ thông tiêm năng và do đó không trình bày lãi suy giảm trên cổ phiếu.
Điều chỉnh lại lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước
Trong năm, Đại hội đồng Cổ Đông Công ty đã quyết định trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ thưởng người quản lý công ty từ lợi nhuận sau thuế chưa phần phối lũy kế đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 với số tiền 17.949.000.000 VND (trong đó trích từ lợi nhuận sau thuế năm 2023 và năm 2022 với số tiền lần lượt là 17.117.386.018 VND và 831.613.982 VND). Việc này dẫn đến điều chỉnh Lại cơ bản trên cổ phiếu năm trước như sau:
| Năm trước | ||
| Số bảo cáo | Số trình bày lại | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VND) | 17.727.945.657 | 17.727.945.657 |
| Số trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ thưởng người quản lý (VND) | - | (17.117.386.018) |
| Lợi nhuận phân bố cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | 17.727.945.657 | 610.559.639 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quản trong năm (cổ phiếu) | 381.589.911 | 381.589.911 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 46 | 2 |
31. BASIC EARNINGS PER SHARE
| Current year | Prior year (Restated) | |
| Accounting profit after corporate income tax of Parent company (VND) | 60,146,180,469 | 17,727,945,657 |
| Appropriation to bonus and welfare funds (VND) | - | (17,117,386,018) |
| Profit distributed to common stock holders (VND) | 60,146,180,469 | 610,559,639 |
| Weighted average number of outstanding ordinary shares (shares) | 381,589,911 | 381,589,911 |
| Basic earnings per share (VND/share) | 158 | 2 |
As at the date of the consolidated financial statements, the Company has not reliably estimated the amount of profit that can be allocated to the bonus and welfare fund and company management bonus fund for the year ended 31 December 2024 as the rate of appropriation for the year was not determined in the General Meeting of Shareholders. Once the decision is made, the item of "Profit distributed to common stock holders" might be adjusted, resulting in a corresponding decrease in "Earnings per Share".
During the year, the Company has no potential ordinary shares; therefore, does not present diluted earnings per shares
Adjusted basic earnings per share for the prior year:
During the year, the Company's General Meeting of Shareholders decided to allocate to the bonus and welfare fund and company management bonus fund from accumulated retained earnings as at 31 December 2023 with an amount of VND 17,949,000,000 (in which the amount allocated from retained earnings in 2023 and 2022 was VND 17,117,386,018 and VND 831,613,982, respectively). This resulted in an adjustment of Basic Earnings per share in the prior year as follows:
| Prior year | ||
| Reported figures | Restated figures | |
| Accounting profit after corporate income tax (VND) | 17,727,945,657 | 17,727,945,657 |
| Appropriation to bonus and welfare funds (VND) | - | (17,117,386,018) |
| Profit distributed to common stock holders (VND) | 17,727,945,657 | 610,559,639 |
| Weighted average number of outstanding ordinary shares (shares) | 381,589,911 | 381,589,911 |
| Basic earnings per share (VND/share) | 46 | 2 |
32. NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan có giao dịch và số dư chú yếu trong năm:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Tổng Công ty Xi măng Việt Nam | Công ty mẹ |
| Công ty TNHH MTV Xi măng Hạ Long | Đơn vị thành viên trong cùng Tổng Công ty |
| Công ty Cổ phần Logistics Vicem | Đơn vị thành viên trong cùng Tổng Công ty |
| Công ty Cổ phần Xi măng Hạ Long | Đơn vị thành viên trong cùng Tổng Công ty |
| Công ty Tư vấn Đầu tư Phát triển Xi măng | Đơn vị thành viên trong cùng Tổng Công ty |
| Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hoàng Mai | Đơn vị thành viên trong cùng Tổng Công ty |
| Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao Xi măng | Đơn vị thành viên trong cùng Tổng Công ty |
| Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật Xi măng | Đơn vị thành viên trong cùng Tổng Công ty |
| Công ty Cổ phần Vicem Vật liệu Xây dựng Đà Nẵng | Đơn vị thành viên trong cùng Tổng Công ty |
| Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Vận tải | Đơn vị thành viên trong cùng Tổng Công ty |
| Xi măng Hải Phóng | |
| Công ty Cổ phần Năng lượng và Môi trường Vicem | Đơn vị thành viên trong cùng Tổng Công ty |
| Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Hải Phòng | Đơn vị thành viên trong cùng Tổng Công ty |
| Công ty TNHH Siam City Cement (Việt Nam) | Công ty liên kết của Tổng Công ty |
| Công ty TNHH Siam City Cement (Việt Nam) - Chi nhánh | Công ty liên kết của Tổng Công ty |
| Kiên Giang | |
| Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành | Bên liên quan khác |
| Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Quốc tế | Bên liên quan khác |
| Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Kế toán trường và Ban Kiểm soát | Bên liên quan khác |
Số dự chủ yếu với các bên liên quan tại ngày kết thúc niên độ kế toán:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Phải thu khách hàng ngắn hạn | ||
| Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hoàng Mai | 339.155.135 | 420.865.779 |
| Công ty Cổ phần Xi măng Hạ Long | 85.852.141 | 128.721.651 |
| 425.007.276 | 549.587.430 | |
| Phải thu ngắn hạn khác | ||
| Công ty Cổ phần Xi măng Hạ Long | - | 1.234.825.152 |
| - | 1.234.825.152 | |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | ||
| Công ty Tư vấn Đầu tư Phát triển Xi măng | 145.953.000 | 145.953.000 |
| 145.953.000 | 145.953.000 |
32. RELATED PARTY TRANSACTIONS AND BALANCES
List of related parties with significant transactions and balances during the year:
| Related party | Relationship |
| Vietnam National Cement Corporation | Parent company |
| Ha Long Cement Company Limited | Affiliate |
| Logistics Vicem Joint Stock Company | Affiliate |
| Ha Long Cement Joint Stock Company | Affiliate |
| Cement Consulting Investment and Development Company | Affiliate |
| Vicem Hoang Mai Cement Joint Stock Company | Affiliate |
| Vicem Gypsum and Cement Joint Stock Company | Affiliate |
| Cement Technical Vocational Training School | Affiliate |
| Vicem Da Nang Building Material Joint Stock Company | Affiliate |
| Hai Phong Cement Trading and Transportation Joint Stock Company | Affiliate |
| Vicem Energy and Environment Joint Stock Company | Affiliate |
| Hai Phong Packing Vicem Joint Stock Company | Affiliate |
| Siam City Cement (Vietnam) Company Limited | Associate of Vietnam National Cement Corporation |
| Siam City Cement (Vietnam) Company Limited - Kien Giang Branch | Associate of Vietnam National Cement Corporation |
| Ben Thanh Rubber Joint Stock Company | Other related party |
| International Transportation and Trading Joint Stock Company | Other related party |
| Board of Directors, Board of Management, Chief Accountant, Board of Supervisors | Other related party |
Significant related party balances as at the balance sheet date were as follows:
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Short-term trade receivables | ||
| Vicem Hoang Mai Cement Joint Stock Company | 339,155,135 | 420,865,779 |
| Ha Long Cement Joint Stock Company | 85,852,141 | 128,721,651 |
| 425,007,276 | 549,587,430 | |
| Other short-term receivables | ||
| Ha Long Cement Joint Stock Company | - | 1,234,825,152 |
| + | 1,234,825,152 | |
| Short-term advances to suppliers | ||
| Cement Consulting Investment and Development Company | 145,953,000 | 145,953,000 |
| 145,953,000 | 145,953,000 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | ||
| Tổng Công ty Xi măng Việt Nam | 192.297.270.996 | 269.375.006.378 |
| Công ty Cổ phần Logistics Vicem | 74.917.995.124 | 91.139.375.183 |
| Công ty TNHH MTV Xi măng Hạ Long | 20.183.747.309 | 27.290.028.868 |
| Công ty Cổ phần Vicem Vật liệu Xây dựng Đà Nẵng | 12.014.549.856 | 12.092.812.801 |
| Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành | 3.108.519.776 | 7.493.832.496 |
| Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao Xi măng | 1.090.485.990 | - |
| Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Hải Phòng | 613.440.000 | - |
| Công ty Tư vấn Đầu tư Phát triển Xi măng | 451.426.934 | 451.426.934 |
| Công ty Cổ phần Năng lượng và Môi trường Vicem | - | 26.110.374.466 |
| Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Vận tải | - | 2.856.337.323 |
| Xi măng Hải Phòng | ||
| Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hoàng Mai | - | 2.190.101.484 |
| 304.677.435.985 | 438.999.295.933 | |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Phải trả ngắn hạn khác | ||
| Tổng Công ty Xi măng Việt Nam | - | 171.641.035.200 |
| Công ty Cổ phần Xi măng Hạ Long | - | 673.891.200 |
| - | 172.314.926.400 | |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | ||
| Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Quốc tế | 165.780.000 | 248.670.000 |
| 165.780.000 | 248.670.000 |
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Short-term trade payables | ||
| Vietnam National Cement Corporation | 192,297,270,996 | 269,375,006,378 |
| Logistics Vicem Joint Stock Company | 74,917,995,124 | 91,139,375,183 |
| Ha Long Cement Company Limited | 20,183,747,309 | 27,290,028,868 |
| Vicem Da Nang Building Material Joint Stock Company | 12,014,549,856 | 12,092,812,801 |
| Ben Thanh Rubber Joint Stock Company | 3,108,519,776 | 7,493,832,496 |
| Vicem Gypsum and Cement Joint Stock Company | 1,090,485,990 | - |
| Hai Phong Cement Packing Joint Stock Company | 613,440,000 | - |
| Cement Consulting Investment and Development Company | 451,426,934 | 451,426,934 |
| Vicem Energy and Environment Joint Stock Company | - | 26,110,374,466 |
| Hai Phong Cement Trading and Transportation Joint Stock Company | - | 2,856,337,323 |
| Vicem Hoang Mai Cement Joint Stock Company | - | 2,190,101,484 |
| 304,677,435,985 | 438,999,295,933 | |
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Other short-term payables | ||
| Vietnam National Cement Corporation | - | 171,641,035,200 |
| Ha Long Cement Joint Stock Company | - | 673,891,200 |
| - | 172,314,926,400 | |
| Short-term advances from customers | ||
| International Transportation and Trading Joint Stock Company | 165,780,000 | 248,670,000 |
| 165,780,000 | 248,670,000 |
Trong năm, Công ty có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||
| Công ty TNHH MTV Xi măng Hạ Long | 14.628.539.410 | - |
| Tổng Công ty Xi măng Việt Nam | 7.982.642.593 | - |
| Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hoàng Mai | 3.577.431.670 | 11.848.716.944 |
| Công ty Cổ phần Xi măng Hạ Long | 2.646.786.425 | 2.191.853.808 |
| Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Quốc tế | 1.867.583.309 | 1.586.027.266 |
| Công ty TNHH Siam City Cement (Việt Nam) - Chi nhánh | 151.500.000 | 303.000.000 |
| Kiên Giang | ||
| Công ty TNHH Siam City Cement (Việt Nam) | 75.750.000 | 302.242.500 |
| Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Vận tải | - | 16.031.264 |
| Xi măng Hải Phòng | ||
| 30.930.233.407 | 16.247.871.782 | |
| Mua hàng hóa và dịch vụ | ||
| Công ty TNHH MTV Xi măng Hạ Long | 175.909.430.848 | 137.908.846.468 |
| Công ty Cổ phần Logistics Vicem | 127.238.666.423 | 135.052.391.493 |
| Tổng Công ty Xi măng Việt Nam | 105.914.413.804 | 111.459.981.138 |
| Công ty Cổ phần Vicem Vật liệu Xây dựng Đà Nẵng | 31.253.386.000 | 34.717.572.000 |
| Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành | 14.863.944.500 | 24.189.348.500 |
| Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao Xi măng | 3.243.758.400 | 4.453.276.100 |
| Công ty Tư vấn Đầu tư Phát triển Xi măng | 1.469.896.851 | 582.797.445 |
| Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Hải Phòng | 568.000.000 | - |
| Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật Xi măng | 241.300.000 | 297.600.000 |
| Công ty Cổ phần Năng lượng và Môi trường Vicem | - | 275.119.940.493 |
| Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Vận tải | - | 14.472.309.692 |
| Xi măng Hải Phòng | ||
| Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hoàng Mai | - | 7.877.003.183 |
| Công ty TNHH Siam City Cement (Việt Nam) | - | 2.077.058.020 |
| 460.702.796.826 | 748.208.124.532 | |
| Chiết khấu thanh toán được hưởng | ||
| Công ty TNHH MTV Xi măng Hạ Long | 96.925.733 | 355.068.493 |
| 96.925.733 | 355.068.493 | |
| Nhận trả và hoán đối nguyên vật liệu | ||
| Công ty Cổ phần Xi măng Hạ Long | - | 65.841.885.367 |
| - | 65.841.885.367 |
During the year, the Company entered into the following significant transactions with its related parties:
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Revenue from goods sold and services rendered | ||
| Ha Long Cement Company Limited | 14,628,539,410 | - |
| Vietnam National Cement Corporation | 7,982,642,593 | - |
| Vicem Hoang Mai Cement Joint Stock Company | 3,577,431,670 | 11,848,716,944 |
| Ha Long Cement Joint Stock Company | 2,646,786,425 | 2,191,853,808 |
| International Transportation and Trading Joint Stock | 1,867,583,309 | 1,586,027,266 |
| Company | ||
| Siam City Cement Vietnam Company Limited - Kien Giang Branch | 151,500,000 | 303,000,000 |
| Siam City Cement Vietnam Company Limited | 75,750,000 | 302,242,500 |
| Hai Phong Cement Trading and Transportation Joint Stock Company | - | 16,031,264 |
| 30,930,233,407 | 16,247,871,782 | |
| Purchases of goods and services | ||
| Ha Long Cement Company Limited | 175,909,430,848 | 137,908,846,468 |
| Logistics Vicem Joint Stock Company | 127,238,666,423 | 135,052,391,493 |
| Vietnam National Cement Corporation | 105,914,413,804 | 111,459,981,138 |
| Vicem Da Nang Building Material Joint Stock Company | 31,253,386,000 | 34,717,572,000 |
| Ben Thanh Rubber Joint Stock Company | 14,863,944,500 | 24,189,348,500 |
| Vicem Gypsum and Cement Joint Stock Company | 3,243,758,400 | 4,453,276,100 |
| Cement Consulting Investment and Development Company | 1,469,896,851 | 582,797,445 |
| Hai Phong Cement Packing Joint Stock Company | 568,000,000 | - |
| Cement Technical Vocational Training School | 241,300,000 | 297,600,000 |
| Vicem Energy and Environment Joint Stock Company | - | 275,119,940,493 |
| Hai Phong Cement Trading and Transportation Joint Stock Company | - | 14,472,309,692 |
| Vicem Hoang Mai Cement Joint Stock Company | - | 7,877,003,183 |
| Siam City Cement Vietnam Company Limited | - | 2,077,058,020 |
| 460,702,796,826 | 748,208,124,532 | |
| Payment discount received | ||
| Ha Long Cement Company Limited | 96,925,733 | 355,068,493 |
| 96,925,733 | 355,068,493 | |
| Exchange and lend of raw materials | ||
| Ha Long Cement Joint Stock Company | - | 65,841,885,367 |
| - | 65,841,885,367 |
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Nhận cổ tức | ||
| Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành | 2.541.000.000 | 2.887.500.000 |
| 2.541.000.000 | 2.887.500.000 | |
| Chia cổ tức | ||
| Tổng công ty Xi măng Việt Nam | - | 121.641.035.200 |
| - | 121.641.035.200 |
Tiền lương Ban Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, người quản lý khác và thù lao của Hội đồng quản trị được hưởng trong năm như sau:
Salaries paid to the Company's Board of Directors, Chief Accountant, other management personnel and remuneration paid to the Board of Directors during the year were as follows:
| Tên | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| VND | VND | ||
| Ông Đinh Quang Dũng | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 96.000.000 | 96.000.000 |
| Ông Nguyễn Quốc Thắng | Thành viên Hội đồng quản trị/Tổng giám đốc | 1.952.575.234 | 105.863.525 |
| Ông Lưu Đỉnh Cường | Thành viên Hội đồng quản trị/Tổng giám đốc | 876.826.255 | 2.005.877.309 |
| Ông Nguyễn Văn Chuyển | Thành viên Hội đồng quản trị | - | 24.000.000 |
| Ông Bùi Nguyễn Quỳnh | Phó Tổng giám đốc | 1.596.463.615 | 1.356.463.053 |
| Ông Nguyễn Văn Lập | Thành viên Hội đồng quản trị/Trường phòng kỹ thuật | 1.329.906.318 | 1.068.001.542 |
| Ông Phan Xuân Hiệu | Thành viên Hội đồng quản trị | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Ông Hoàng Cảnh Nguyễn | Thành viên Hội đồng quản trị | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Ông Nguyễn Quốc Huy | Thành viên Hội đồng quản trị | 72.000.000 | 48.000.000 |
| Ông Vũ Ngọc Trung | Thành viên Hội đồng quản trị/Trường phòng kỹ thuật | 1.332.971.791 | 679.184.265 |
| lược | |||
| Ông Phạm Kiến Phương | Phó Tổng giám đốc | 1.453.646.578 | 1.403.891.175 |
| Ông Nguyễn Thanh Phúc | Phó Tổng giám đốc | - | 1.076.530.161 |
| Ông Nguyễn Nho Lương | Kế toán trưởng | 1.330.021.335 | 276.986.228 |
| 10.184.411.126 | 8.284.797.258 |
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Dividends received | ||
| Ben Thanh Rubber Joint Stock Company | 2,541,000,000 | 2,887,500,000 |
| 2,541,000,000 | 2,887,500,000 | |
| Dividends declared | ||
| Vietnam National Cement Corporation | - | 121,641,035,200 |
| - | 121,641,035,200 |
| Name | Title | Current year | Prior year |
| VND | VND | ||
| Mr Dinh Quang Dung | Chairman | 96,000,000 | 96,000,000 |
| Mr Nguyen Quoc Thang | Member/General Director | 1,952,575,234 | 105,863,525 |
| Mr Luu Dinh Cuong | Member/General Director | 876,826,255 | 2,005,877,309 |
| Mr Nguyen Van Chuyen | Member | - | 24,000,000 |
| Mr Bui Nguyen Quynh | Deputy General Director | 1,596,463,615 | 1,356,463,053 |
| Mr Nguyen Van Lap | Member/Head of Technical Department | 1,329,906,318 | 1,068,001,542 |
| Mr Phan Xuan Hieu | Member | 72,000,000 | 72,000,000 |
| Mr Hoang Canh Nguyen | Member | 72,000,000 | 72,000,000 |
| Mr Nguyen Quoc Huy | Member | 72,000,000 | 48,000,000 |
| Mr Vo Ngoc Trung | Member/Head of Strategic Planning Department | 1,332,971,791 | 679,184,265 |
| Mr Pham Kien Phuong | Deputy General Director | 1,453,646,578 | 1,403,891,175 |
| Mr Nguyen Thanh Phuc | Deputy General Director | - | 1,076,530,161 |
| Mr Nguyen Nho Luong | Chief Accountant | 1,330,021,335 | 276,986,228 |
| Total | 10,184,411,126 | 8,284,797,258 |
Tiền lương và chi phí hoạt động của Ban Kiểm soát phát sinh trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Tiền lương và thủ lao () | 1.500.645.523 | 1.346.563.098 |
| Chỉ phí hoạt động | 128.334.374 | 131.653.380 |
| 1.628.979.897 | 1.478.216.478 |
() Trong đó, chi tiết tiến lượng và thu lao được hướng của Ban kiểm soát trong năm như sau:
| Tên | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| VND | VND | ||
| Bà Trung Thị Tâm Thanh | Trường Ban Kiểm soát | 713.015.405 | 672.000.911 |
| Bà Lê Thị Thu Thủy | Thành viên Ban Kiểm soát | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Bà Trần Thị Hằng | Thành viên Ban Kiểm soát | 739.630.118 | 369.936.002 |
| Bà Trần Thị Bích Thủy | Thành viên Ban Kiểm soát | - | 256.626.185 |
| 1.500.645.523 | 1.346.563.098 |
Thu nhập khác ngoài lương của Ban Tổng giảm đốc, Kế toàn trưởng, Ban Kiểm soát, người quản lý khác được hưởng trong năm như sau:
Remunerations paid to the Company's Board of Supervisors and other expenses during the year were as follows:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Tiền thương và các khoản phúc lợi khác | 163.940.000 | 1.508.769.436 |
| 163.940.000 | 1.508.769.436 |
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Bonus and other benefits ^() | 1,500,645,523 | 1,346,563,098 |
| Other expenses | 128,334,374 | 131,653,380 |
| 1,628,979,897 | 1,478,216,478 |
() In which, details of bonus and other benefits paid to the Company's Board of Supervisors during the year were as follows:
| Name | Title | Current year | Prior year |
| VND | VND | ||
| Ms. Trung Thi Tam Thanh | Head of Board of Supervisor | 713,015,405 | 672,000,911 |
| Ms. Le Thi Thu Thuy | Member of Board of Supervisor | 48,000,000 | 48,000,000 |
| Ms. Tran Thi Hang | Member of Board of Supervisor | 739,630,118 | 369,936,002 |
| Ms. Tran Thi Bich Thuy | Member of Board of Supervisor | - | 256,626,185 |
| 1,500,645,523 | 1,346,563,098 |
Other income excluding salaries of Board of Management, Chief Accountant, Board of Supervisors and other management personnel during the year was as follows:
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Bonus and other benefits | 163,940,000 | 1,508,769,436 |
| 163,940,000 | 1,508,769,436 |
33. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LỰU CHUYỀN TIỀN TỐ HỘP NHẤT
Thông tin bổ sung cho các khoản phi tiến tệ
Tiền chi mua sầm tài sản cổ định và chi phí xây dựng cơ bản đở dang trong năm không bao gồm 7.836.895.265 VND (năm 2023: 31.694.909.649 VND) là số tiền dùng để mua sầm tài sản cổ định và xây dựng cơ bản đở dang phát sinh trong năm mà chưa được thanh toán, và đã bao gồm 19.453.010.029 VND (năm 2023: 0 VND) là số tiền ứng trước để mua sầm tài sản cổ định và xây dựng cơ bản. Vì vậy, các khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần thay đổi các khoản phải trả và thay đổi các khoản phải thu.
Tiền thu lãi tiễn gửi trong năm không bao gồm 2.240.297.647 VND là lãi tiễn gửi dự thu phát sinh trong năm nhưng chưa nhận được (năm 2023: 0 VND). Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần thay đổi các khoản phải thu.
Tiền chi trả cổ tức trong năm không bao gồm 6.894.633.400 VND là cổ tức đã công bố chia cho các cổ đông trong các năm trước nhưng chưa thanh toán (năm 2023: 179.238.770.200 VND). Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần thay đổi các khoản phải trả.
Nguyễn Thị Loan
Người lập biểu
Nguyễn Nho Lương
Kế toán trưởng
33. SUPPLEMENTAL DISCLOSURES OF CASH FLOW INFORMATION
Supplemental non-cash disclosures
Cash outflows for purchases of fixed assets and construction in progress during the year exclude an amount of VND 7,836,895,265 (2023: VND 31,694,909,649), representing an addition in fixed assets and construction in progress during the year that has not yet been paid and include the amount of VND 19,453,010,029 (2023: VND 0) representing the advance to suppliers to purchase of fixed assets and construction. Consequently, changes in receivables and changes in payable have been adjusted by the same amount.
Cash inflows from interest income during the year exclude an amount of VND 2,240,297,647, which is accrued interest on deposits arising during the year but not yet received (2023: VND 0). Consequently, changes in receivables have been adjusted by the same amount.
Cash flow to pay dividends during the year excludes an amount of VND 6,894,633,400 which is the declared dividend to be distributed to shareholders but not yet paid (2023: VND 179,238,770,200). Consequently, changes in payable have been adjusted by the same amount.
Nguyen Thi Loan
Preparer
Nguyen Nho Luong
Chief Accountant
10 March 2025
CHÚC MỤNG KỶ NIỆM
THÀNH LẬP
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÍCEM HÀ TIÊN (1964 - 2025)
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM HÀ TIÊN
604 Võ Văn Kiệt, phường Cầu Kho, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: +84. 28. 38 368 363 - 38 367 195
Fax: +84. 28. 38 361 278
VICEM HA TIEN CEMENT JOINT STOCK COMPANY
No. 604, Vo Van Kiet street, Cau Kho Ward, District 1, Ho Chi Minh City
Telephone number: +84. 28. 38 368 363 - 38 367 195
Fax: +84. 28. 38 361 278