Báo cáo thường niên 2024/HTE
ticker: HTE document_type: bctn year: 2024 page_count: 60 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
CÔNG TY CỔ
Digitally signed by CÔNG TY CÔ
PHẦN ĐẦU TỰ KINH DOANH
ĐIỆN LỰC THÀNH PHÔ HỘ CHÍ
MINH
DN: C=VN, L=TPHCM, CN=
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỰ
KINH DOANH ĐIỆN LỰC
THÀNH PHỐ HỘ CHÍ MINH, Chí Minh, tháng 4 năm 2025
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=
MST:0305173790
Reason: I am the author of this document
Location:
Date: 2025.04.21 16:33:18+07'00'
Foxit PDF Reader Version:
2024.4.0
MỤC LỤC
I. THÔNG TIN CHUNG.....6
- Thông tin khái quát.....6
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.....8
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.....10
- Định hướng phát triển.....12
- Các rủi ro.....14
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM.....19
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.....19
- Tổ chức và nhân sự.....21
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án.....28
- Tình hình tài chính.....28
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.....30
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty.....32
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (Ban Tổng Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của Công ty).....35
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.....35
- Tình hình tài chính.....36
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....37
- Kế hoạch phát triển trong tương lai.....40
- Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán.....41
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty 41
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY (Đối với Công ty cổ phân).....42
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm mỗi trường và xã hội.....42
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty.....42
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....43
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY.....44
- Hội đồng quản trị.....44
- Ban Kiểm soát.....53
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát.....58
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH.....59
- Ý kiến kiểm toán.....59
- Báo cáo tài chính được kiểm toán.....60
DANH MỤC BẰNG BIỆU
Bảng số 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023 – 2024 .....19 Bảng số 2: Cơ cấu doanh thu của Công ty năm 2023 – 2024 .....19 Bảng số 3: Cơ cấu chi phí của Công ty năm 2023 – 2024 .....20 Bảng số 4: Danh sách thành viên Ban Điều hành tính đến ngày 31/12/2024 .....21 Bảng số 5: Cơ cấu lao động của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 .....26 Bảng số 6: Tình hình tài chính của Công ty năm 2023 – 2024 .....28 Bảng số 7: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2023 – 2024 .....29 Bảng số 8: Cơ cấu cổ động tại thời điểm 31/12/2024 .....30 Bảng số 9: Danh sách cổ động năm giữ từ 5% trở lên tại thời điểm 31/12/2024 .....30 Bảng số 10: Danh sách cổ động sáng lập .....31 Bảng số 11: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 – 2024 .....35 Bảng số 12: Tình hình tài sản của Công ty tính đến thời điểm 31/12/2024 .....36 Bảng số 13: Tình hình nợ phải trả của Công ty năm 2023 – 2024 .....37 Bảng số 14: Danh sách thành viên Hội đồng quản trị .....44 Bảng số 15: Danh sách thành viên Ban Kiểm soát .....53 Bảng số 16: Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát, Thư ký HĐQT .....58
DANH MỤC SỐ ĐỔ
Sơ đồ 1: Mô hình quản trị Công ty
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
| Công ty | Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh (Công ty Tradincorp) |
| QĐ | Quyết định |
| UBND | Ủy ban nhân dân |
| TSCD | Tài sản cố định |
| BCTC | Báo cáo tài chính |
| HDQT | Hội đồng quản trị |
| ĐHDCĐ | Đại hội đồng cổ đông |
| HDLĐ | Hợp đồng lao động |
| CBCNV | Cán bộ công nhân viên |
| CA | Công an |
| TP | Thành phố |
| TP.HCM | Thành phố Hồ Chí Minh |
| CCCD | Căn cước công dân |
TÂM NHÌN
Là một trong những Công ty hàng đầu và tiềm lực trong lĩnh vựa đầu tư và tổng thầu EPC các dự án điện và hạ tầng kỹ thuật.
SÚ MÊNH
Cung cấp cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ với chất lượng cao và ngày càng hoàn hảo, góp phần nâng cao chất lượng sống cho công đồng.
CAM KẾT CỦA TRADINCORP
Khách hàng:
Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng, giá cả cạnh tranh.
- Đảm bảo uy tín, tôn trọng khách hàng.
- Cam kết về năng lực thực hiện với khách hàng.
Cổ đông:
- Công khai, minh bạch, công bằng mọi thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh.
- Tôi đa hóa giá trị và lợi ích cho cổ đông.
- Phát triển bền vững, kinh doanh hiệu quả và uy tín trên thị trường.
Đê cao tinh thần hợp tác cùng phát triển.
Cộng đồng:
Hài hòa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích xã hội.
- Tham gia các hoạt động cộng đồng, an sinh xã hội.
Thể hiện trách nhiệm với cộng đồng; bảo vệ môi trường.
Người lao động:
- Người lao động làm việc tại Công ty Tradincorp được đảm bảo tất cả các quyền và lợi ích liên quan theo quy định của pháp luật.
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát:
| Tên giao dịch | : | CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TU' KINH DOANH ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
| Tên tiếng Anh | : | HO CHI MINH CITY POWER TRADING INVESTMENT CORPORATION |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số | : | 0305173790 Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 07/09/2007.Đăng ký thay đổi lần thứ 23 ngày 5/5/2023. |
| Vốn điều lệ | : | 236.081.650.000 đồng |
| Địa chỉ | : | 14A Đường số 85, Khu phố1, Phường Tân Quy, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam |
| Số điện thoại | : | (028) 2211 7898 |
| Website | : | https://tradincorp.vn |
| : | info@hcmpc-tradincorp.com | |
| Mã chứng khoán | : | HTE |
| Sản giao dịch | : | Upcom |
2007
Ngày 02/07/2007 Công ty được thành lập với tên gọi là Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Tổng hợp Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh, tên giao dịch tiếng Anh là Ho Chi Minh City Power Trade & Investment Corporation (Viết tắt là HCMPC-TRADINGCorp).
Vốn điều lệ huy động ban đầu dự kiến: 450.000.000.000 đồng.
2007
Ngày 07/09/2007 Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103007749.
2007
Ngày 20/11/2007 Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh, tên tiếng Anh là: Ho Chi Minh Electric Power Trading Investment Corporation (Viết tắt HCMPC TRADINGCORP).
2009
Ngày 12/10/2009 Công ty đăng ký thay đổi Giấy phép đăng ký kinh doanh lần 5, mã số doanh nghiệp được cấp thay đổi thành 0305173790; đó đồng thời là mã số thuế Công ty.
2016
Ngày 26/01/2016 Công ghi nhận vốn điều lệ thực tế sau khi huy động là 236.081.650.000 đồng (thay đổi Giấy đăng ký doanh nghiệp lần thứ 13, điều chỉnh giảm vốn điều lệ so với đăng ký ban đầu).
2017
- Ngày 24/7/2017 Công ty chính thức niệm yên cổ phiếu lên sản UpCom.
- Mã chứng khoán: HTE.
Số lượng cổ phiếu được đăng ký giao dịch: 23.068.165 cổ phiếu.
- Ngày giao dịch đấu tiên: 24/7/2017.
2017 - nay
- Mục tiêu chính là: Sản xuất và kinh doanh theo hướng đa ngành nghề tư vấn, xây lắp, đầu tư xây dựng; hoặc liên kết đầu tư các dự án; Hoạt động lĩnh vực thương mại, dịch vụ...
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh:
- Tư vấn xây dựng: Dịch vụ tư vấn đều tư, tư vấn xây dựng, tư vấn đấu thầu; Quản lý và lập dự án đầu tư; Thẩm tra thiết kế, lập dự toán và tổng dự toán; Thiết kế hệ thống điện công trình công nghiệp và dân dụng; Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng công nghiệp; Tư vấn lập hộ sơ mời thầu, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, điều tra tác động môi trường.
Xây lắp: Xây dựng các công trình nguồn điện, lưới điện, nhà máy điện; Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư; Xây dựng nhà các loại, công trình đường bộ, công trình công ích, công trình công nghiệp; Phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng; Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống lò sưới và điều hòa không khí, hệ thống xây dựng, hoàn thiện công trình xây dựng, hoạt động xây dựng chuyên dụng; Vệ sinh nhà cửa và các công trình.
Kinh doanh vật tư thiết bị điện và viễn thông.
Cáp - Vật tư cách điện
Tù điều khiển bảo vệ
Máy biến áp
- Đầu tư, hợp tác đầu tư sản xuất vật tư thiết bị điện và các sản phẩm phụ trợ cho ngành điện và hạ tầng kỹ thuật.
Các tram biển áp trung thế cho dự án ngầm hóa lưới điện
Địa bàn kinh doanh: Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
TP. HỒ CHÍ MINH
2.095,01 km ^2 .
Tài liệu này được công bố đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng Anh Trng trường hợp có sự khác biệt hoặc có cách hiểu khác giữa văn bản tiếng Việt và tiếng Anh thì văn bản bằng tiếng Việt sẽ được ưu tiên.
| BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CP ĐẦU TU' KINH DOANH ĐIỆN LỰC TP. HỒ CHÍ MINH | BCTN 2024 |
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
3.1 Mô hình quản trị:
Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức quản lý theo mô hình quản trị tại điểm a khoản 1 điều 137 luật doanh nghiệp năm 2020 như sau: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc.
Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty.
Sơ đồ 1: Mô hình quản trị Công ty
3.2 Co cấu bộ máy quản lý:
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty.
Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiếm soát:
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ (tt)
BCTN 2024
Tổng Giám đốc:
Tổng Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty, chịu sự giảm sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Phó Tổng Giám đốc:
Phó Tổng Giám đốc giúp việc cho Tổng Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực của Công ty theo sự phân công hoặc ủy quyền của Tổng Giám đốc.
Ban Kế hoạch Tổng hợp:
- Tham mưu công tác tổ chức quản lý các hoạt động SXKD, quản lý nguồn nhân lực, xây dựng các mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động;
Tổ chức việc thực hiện các chính sách: tiền lương, thu nhập, định mức lao động, bảo hộ lao động, chính sách bảo hiểm cho người lao động theo quy định của điều lệ công ty và pháp luật;
Tổng hợp, quản trị hành chính, phối hợp với các phòng ban chuyên môn, các đơn vị trực thuộc, phục vụ sự quản lý tập trung thống nhất, sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành mọi mặt công tác của công ty, giúp việc trực tiếp cho Ban lãnh đạo Công ty và là đầu mối thông tin liên lạc trong quan hệ công tác giữa Ban lãnh đạo Công ty với các đơn vị trực thuộc và các tổ chức, cá nhân khác;
- Tham mưu Ban lãnh đạo Công ty thực hiện công tác quản lý hoạt động SXKD trong phạm vi, ngành nghề kinh doanh của Công ty;
Ban Tài chính kế toán:
Thực hiện công tác quản lý tài chính và nghiệp vụ kế toán đúng quy định của pháp luật;
Phản ánh chính xác, trung thực, khách quan, đúng với từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh của từng thời điểm trong từng đơn vị kế toán; Lập báo cáo tài chính doanh nghiệp đúng tiến độ và tự chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo Công ty, trước pháp luật về số liệu báo cáo;
Thực hiện chế độ kiêm tra thường xuyên về công tác tài chính của các Ban/Bộ phận thuộc Công ty nhằm giúp Ban lãnh đạo Công ty kịp thời phát hiện và ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực trong hoạt động quản lý kinh tế; Kiểm tra và hướng dẫn sự tuân thủ các chế độ tài chính, kế toán trong quản lý vốn, tài sản, công nợ, doanh thu, chi phí và phân tích, đánh giá tình hình tài chính của Công ty.
Ban Cung ứng - Đấu thầu:
- Tham mưu và đề xuất các phương án sản xuất, mua bán vật tư – máy móc – thiết bị điện, thiết bị viễn thông;
- Xây dựng chiên lược phát triển kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đảm bảo sự phát triển bền vững của Công ty;
Trung tâm Tư vấn:
- Khảo sát, thiết kế, lập dự toán, giám sát thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật; Tổ chức công tác nhận diện dự án, lập báo cáo giám sát;
Ban Quản lý dự án:
- Tham mưu, quản lý điều hành các dự án đầu tư xây dựng các công trình từ nguồn vốn vay, tài trợ, hỗ trợ và các nguồn vốn có yếu tố bên ngoài và các công trình Công ty giao trực hiện theo quy định của pháp luật;
- Lập kế hoạch đậu tư và xây dựng, tổ chức quản lý các dự án đậu tư và xây dựng công trình theo phân cấp.
Các Xí nghiệp Xây lắp, bao gồm:
- Xí nghiệp Xây lắp 1;
- Xí nghiệp Xây lắp 2;
- Xí nghiệp Xây lắp 3.
Vị trí chức năng, nhiệm vụ các đơn vị:
Lập dự toán, đấu thầu, thi công, nghiệm thu, quyết toán các công trình nguồn điện, lưới điện, nhà máy điện; Các công trình dân dụng, công nghiệp, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư...
3.3 Các công ty con, công ty liên kết:
Công ty con: CÔNG TY TNHH TRADIN-ONE
- Ngày thành lập: 12/08/2022
Địa chỉ: Lầu 3, Số 14A Đường 85, Khu phố 1, Phường Tân Quy, Quận 7, TP. HCM
- Giấy phép đăng ký doanh nghiệp số: 0317430280
- Ngành nghề hoạt động chính: Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan.
Công ty liên kết: không có.
4. Định hướng phát triển:
4.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị điện; Xây lắp các công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật, các công trình điện năng lượng tái tạo.
- Tập trung hơn nữa công tác hoàn thiện bộ máy, nâng cao trình độ công nghệ để phát triển, đây là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp hoạt động trong ngành dịch vụ nói chung và Công ty nói riêng phát triển trong tương lai.
4.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Về trung hạn:
Tập trung đầu tư phát triển những ngành nghề liên quan đến lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty; từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực tư vấn, xây lắp chuyên ngành nước.
Tập trung đầu tư trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị điện, đảm bảo phần đầu tỷ lệ tăng trưởng 8 - 10% năm và phần đầu đạt được ở mức cao hơn.
Từng bước ứng dụng công nghệ tiên tiến theo hướng tự động hóa trong sản xuất và quản trị mạng, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững vào năm 2025. Đây mạnh công tác thu hồi công nợ.
- Tiếp tục lấy nhiệm vụ thi công xây lắp công trình làm trọng tâm trong việc phát triển Công ty.
Đây mạnh lĩnh vực tư vấn thiết kế.
Đầu tư hơn nữa cho công tác nghiên cứu khoa học chuyên ngành nhằm làm chủ các công nghệ sản xuất hiện đại.
Về dài hạn:
Xây dựng chiến lược đều tư phát triển hệ thống sản xuất vật tư thiết bị ngành điện hiện đại, phát triển thị trường và có các giải pháp cụ thể để thực hiện chiến lược phát triển công ty, từng bước đưa công ty phát triển và tăng trưởng bền vững.
Tiếp tục duy trì và phát triển thương hiệu là công ty hàng đầu về hoạt động xây lắp và sản xuất, kinh doanh vật tư thiết bị điện.
- Chuyên môn hóa cao theo ngành kinh doanh chính, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất kinh doanh, dịch vụ, không ngừng nâng cao cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phát triển công nghệ sản xuất và quản lý hiện đại.
- Nâng cao uy tín, vị thế và năng lực cạnh tranh trên thị trường.
4.3 Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
Đầu tư nâng cấp đổi mới công nghệ nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ; đồng thời tiết kiệm điện năng, nguyên vật liệu và giảm tác động ô nhiễm môi trường hướng đến phát triển bền vững, gắn với trách nhiệm xã hội và quan tâm đến lợi ích công đồng.
5. Các rủi ro:
Rủi ro kinh tế:
Những rủi ro, thách thức bởi các yếu tố bên ngoài:
Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thẩm hụt ngân sách gia tăng, sự tụt độc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu đút gấy cục bộ, đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Tuy nhiên, kinh tế thế giới đang dần ổn định khi thương mại hàng hóa toàn cầu được cải thiện trở lại, áp lực lạm phát giảm dần, điều kiện thị trường tài chính tiếp tục được nối lòng, thị trường lao động phục hồi tích cực.
Nền kinh tế Mỹ có nhiều tin hiệu lạc quan: Các chỉ số về kinh tế Mỹ tiếp tục tích cực trong năm 2024. Doanh thu bán lẻ gia tăng. Các yếu tố hỗ trợ tiêu dùng trong nước mạnh, gồm thị trường việc làm vững vàng, với lượng nhân công bị sa thái ở mức thấp kỷ lực và tăng trưởng tiền lượng mạnh. Điều này tạo nên một nền tăng vững chắc để nền kinh tế này có triển vọng lạc quan trong năm 2025 sắp tới.
Kinh tế Trung Quốc phục hồi chạm: Trung Quốc vẫn tiếp tục gặp khó khăn với các vấn đề đã bộc lộ từ nhiều năm nay của nền kinh tế gồm khu vực bất động sản gặp khủng hoảng, tiêu dùng trong nước yếu và nguy cơ vỡ nợ của chính quyền địa phương. Lợi suất trái phiếu Chính phủ Trung Quốc đang giảm đáng kể, từ mức 2,56% theo kỳ hạn 10 năm vào đầu năm 2024 xuống chỉ còn tương ứng 1,74% vào tháng 11-2024. Mức lợi suất trái phiếu Chính phủ thấp được coi như một chỉ báo về kỳ vọng không mấy lạc quan của thị trường đối với nền kinh tế.
Tăng trưởng khu vực Đông Nam Á có dấu hiệu phục hồi nhưng không đồng đều giữa các quốc gia: Theo Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), tăng trưởng năm 2024 của các quốc gia trong khu vực, như sau: Singapore 3,5%, tăng 0,9 điểm phần trăm so với dự báo trong tháng 9-2024; Malaysia 5%, tăng 0,5 điểm phần trăm; Thái Lan 2,6%, tăng 0,3 điểm phần trăm; tăng trưởng của các nước Indonesia, Philippines được giữ nguyên lần lượt ở mức 5% và 6%.
Bức tranh kinh tế Việt Nam năm 2024:
Năm 2024 là năm bút phá để hoàn thành kế hoạch 5 năm 2021 – 2025 trong bối cảnh nền kinh tế phải chịu tác động nặng nề từ hậu quả của đại dịch Covid-19. Các mục tiêu, định hướng và giải pháp đề ra phải mạnh mẽ, quyết liệt, hiệu quả hơn, bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, phù hợp khả năng thực hiện của các bộ, ngành, địa phương, gắn với khả năng cần đối, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm quyết tâm vượt khó, tạo ra chuyển biến mạnh mẽ, thực chất.
Kinh tế Việt Nam năm 2024 trên đà phục hồi mạnh mẽ. Tăng trưởng kinh tế có nhiều khởi sắc, vượt chỉ tiêu đề ra. Hoạt động của khu vực doanh nghiệp có dấu hiệu “ấm dần” khi Chính phủ quyết liệt cải cách thể chế, môi trường kinh doanh. Năm 2024 đánh dấu một năm Chính phủ chủ động, linh hoạt trong điều hành chính sách vĩ mô. Làm phát cơ bản được kiểm soát, sản xuất phục hồi ăn tượng, đầu tư nước ngoài khởi sắc, sẵn sàng tâm thể đón nhận làm sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thể hệ mới, kim ngạch xuất khẩu đạt mốc lịch sử mới. Tăng trưởng kinh tế cả năm 2024 đạt 7,09% - là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và trên thế giới, mở ra một bước chuyển mình mới, giai đoạn phát triển kinh tế Việt Nam trong 2025 - 2030, nắc thang mới, thể hiện tinh thần vươn mình, nỗ lực vượt bậc nhằm đạt được mức tăng trưởng đột phá và phát triển bền vững.
Triển vọng kinh tế Việt Nam năm 2025:
Kết quả tích cực trong tăng trưởng kinh tế năm 2024, tạo đà, khí thế mới để phần đấu tăng trưởng bút phá trong năm 2025, chuẩn bị cho giai đoạn tăng trưởng cao 2026 - 2030 và hiện thực hóa tầm nhìn của Đảng ta về kỹ nguyên phát triển mới của dân tộc. Ban Chấp hành Trung ương thống nhất với mục tiêu tăng trưởng năm 2025 phần đấu đạt 8% trở lên và tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030 liên tục đạt 2 con số. GDP năm 2025 đạt 8% trở lên dựa trên các cơ sở như sau:
Chính phủ và bộ, ngành đang khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thế chế, chính sách, nhằm gỡ bỏ những điểm nghẽn, rào cản của tăng trưởng: Luật Đầu tư, Luật Quy hoạch, Luật Chứng khoán... đều này góp phần làm mới, đẩy mạnh hơn các động lực tăng trưởng truyền thống, như đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu..., động thời góp phần đầy mạnh đầu tư công, khi dự địa vẫn còn rất lớn, dự kiến năm 2025, Chính phủ sẽ bổ trí 800.000 tỷ đồng cho đầu tư công, tập trung vào các dự án hạ tầng trọng điểm, như đường cao tốc, sân bay Long Thành, hệ thống cảng biển và đường sắt cao tốc Bắc - Nam. Từ đó tạo nhiều dự địa cho việc gia tăng thêm nợ vay của Chính phủ và thúc đẩy chi tiêu đầu tư công, tiêu dùng trong nước.
Việc Chính phủ quyết tâm tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc với 154 dự án năng lượng tái tạo để đưa vào sử dụng là cần thiết. Điều này sẽ tiết kiệm được nhiều nguồn lực, tăng cường nguồn năng lượng xanh để phục vụ sản xuất, kinh doanh, nhất là các dự án FDI quy mô lớn.
Nghị quyết số 57 -NQ/TW, ngày 22-12-2024, của Bộ Chính trị, “Về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia” sẽ tháo gỡ các nút thắt về khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và giải pháp đột phá đễ tăng cường thu hút đầu tư vào các ngành, lĩnh vực mới, công nghệ cao, như chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, điện toán đảm mây để Việt Nam chuyển mình mạnh mẽ sang nền kinh tế xanh và kinh tế số.
Cùng với đó, việc Chính phủ quyết liệt đưa vào thử nghiệm các mô hình phát triển mới, hiện đại, tạo đột phá phát triển, xây dựng và vận hành trung tâm tài chính quốc tế và khu vực tại TP. Hồ Chí Minh và Đã Năng sẽ là kênh huy động nguồn vốn lớn đầu tư vào các dự án chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn; công nghệ cao trong lĩnh vực: điện tử, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, hydrogen; phát triển công nghệ tài chính; hạ tầng hiện đại, như đường sắt cao tốc Bắc - Nam, đường sắt đô thị...
Rúi ro ngành:
“Triển vọng năng lượng 2025 - Xu hướng và dự đoán mới nổi của ngành điện”.
Địa chính trị, chuỗi cung ứng và quá trình chuyển đổi năng lượng: Ngành điện năm 2025 sẽ không miễn nhiễm với những thay đổi địa chính trị, đặc biệt là động lực chuỗi cung ứng sẽ bị ảnh hưởng nặng bởi đòn giáng này. Căng thẳng quốc tế sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến các chính sách thương mại, tính khả dụng của tài nguyên và các tuyến đường vận chuyển trong năm nay sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả, độ tin cậy của hoạt động chuỗi cung ứng.
Dự kiến tình trạng gián đoạn chuỗi cung ứng sẽ xảy ra ở Trung Đông, với sự lan tỏa của cuộc xung đột Gaza sang nước láng giềng Lebanon và các mối đe dọa đang diễn ra đối với hoạt động thương mại hàng hải ở Biển Đỏ. Sự bất ổn địa chính trị này sẽ tác động đến tính khả dụng và giá cả của các vật liệu (như chất bán dẫn), vốn rất cần thiết cho cả công nghệ năng lượng tái tạo và xe điện.
Một mối quan tâm lớn khác là sự tập trung của các khoáng sản quan trọng ở các khu vực cụ thể trên toàn thế giới, với phần lớn trữ lượng lithium của thế giới ở Nam Mỹ, Úc, còn CHDC Congo thông trị cobal an và Indonesia đẫn đầu về sản xuất niken.
Cuộc cạnh tranh để đảm bảo nguồn cung từ các khu vực độc quyền địa lý này đã làm gia tăng sự cạnh tranh giữa Trung Quốc, Hoa Kỳ và EU. Với việc Trung Quốc dẫn đầu trong chuỗi cung ứng khoáng sản và sự phát triển của các công nghệ chuyển đổi, các quốc gia phương Tây đã thực hiện nhiều lệnh trừng phạt và thuế quan khác nhau để cân bằng sân chơi. Trung Quốc đã trả đũa bằng các biện pháp tương tự.
Những căng thẳng trên đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu và sự ổn định của thị trường và sẽ tiếp tục như vậy trong năm nay - Pavan Vyakaranam, nhà phân tích cấp cao về lĩnh vực điện của GlobalData cho biết. Ông bổ sung thêm: Việc Tổng thống Donald Trump trở lại nắm quyền sẽ làm leo thang cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung vào năm 2025, dẫn đến căng thẳng trong chuỗi cung ứng.
Tuy nhiên, những gián đoạn như vậy sẽ không gây ra rủi ro đáng kể cho ngành điện toàn cầu và quá trình chuyển đổi năng lượng, vì thế giới đang học cách giải quyết những căng thẳng địa chính trị này. Nhìn lại cuộc chiến tại Ukraine, mọi người đều nghĩ rằng sẽ vô cùng khó khăn để thích ứng nhưng sau đó chuỗi cung ứng, cũng như các khía cạnh khác đã phát triển, và đã tìm ra cách giải quyết. Vì vậy, mặc dù các cuộc khủng hoảng địa chính trị sẽ tiếp tục xảy ra trong năm nay, nhưng chúng sẽ không gây ra tác động chết người đối với ngành năng lượng.
Mặc dù có những rắc rối tiềm ẩn trong chuỗi cung ứng, pin lưu trữ vẫn là tâm điểm chú ý trong năm nay. Quá trình điện khí hóa ngành vận tải sẽ thúc đẩy nhu cầu về pin tăng mạnh vào năm 2025. GlobalData dự báo doanh số bán xe điện toàn cầu sẽ đạt 13,68 triệu xe trong năm nay. Pin chịu trách nhiệm cho EV và lưu trữ năng lượng.
Báo cáo của GlobalData nhấn mạnh: Năng lượng hạt nhân sẽ tăng tốc mạnh ngay trong năm nay, đặc biệt là trong việc giúp đáp ứng như cầu điện ngày càng tăng do sự mở rộng của AI và các trung tâm dữ liệu. Một trong những diễn biến đầy hứa hẹn nhất trong lĩnh vực điện hạt nhân là sự gia tăng của các nghiên cứu, thủ nghiệm lò phản ứng mô-đun nhỏ (SMR). Hạt nhân là giải pháp cho nhu cầu điện ngày càng tăng.
Bất kể thế nào, ngành công nghiệp hạt nhân dự kiến sẽ tiếp tục quỹ đạo tăng trưởng. GlobalData dự báo: Tổng sản lượng điện hạt nhân sẽ đạt 2,67 TWh vào năm 2025 với 5 GW công suất bỏ sung - gấp hơn 5 lần so với 989 MW được bỏ sung vào năm 2023.
GlobalData cũng dự đoán rằng: Trong năm 2025 sẽ có nhiều quốc gia tham gia cam kết tăng gấp ba công suất hạt nhân toàn cầu vào năm 2050 - mục tiêu đầu tiên được 21 quốc gia đặt ra tại COP28, sau đó tăng lên 31 quốc gia ký kết tại COP29.
Theo một nghiên cứu gần đây của Hội đồng Hydrogen Thế giới (WHC): Trong khi hydro ở mọi loại đang thu hút được sự chú ý, động lực chung là hướng tới hydro xanh - loại nhiên liệu sẽ trở nên kinh tế hơn khi sản xuất quy mô lớn. Chỉ phí sản xuất hydro từ năng lượng tái tạo dự kiến sẽ giảm tới 60% trong thập kỷ tới, chủ yếu là do chi phí sản xuất điện tải tạo giảm và việc mở rộng sản xuất máy điện phân. Hydrogen đang trên đà tăng trưởng.
Tiềm năng của hydro không chỉ dừng lại ở vai trò là nhiên liệu sạch, mà ngày càng được coi là giải pháp lưu trữ năng lượng tái tạo, cũng như cải thiện hiệu quả năng lượng thông qua việc kết hợp nhiệt và điện. Theo GlobalData: Công suất sản xuất hydro xanh toàn cầu dự kiến sẽ đạt 2,76 triệu tấn mỗi năm vào cuối năm 2025, so với 270.000 tấn mỗi năm đã đăng ký trong năm nay.
Về đầu tư xây dựng:
Công tác đầu tư các dự án điện tiếp tục gặp nhiều vướng mắc trong thỏa thuận hướng tuyến, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, chuyển đổi đất rừng... Bên cạnh đó, trong năm 2023 phát sinh một số vướng mắc mới như: Các bộ, ngành, nhất là các địa phương còn lúng túng liên quan đến thủ tục chấp thuận chủ trương đều tư. Đặc biệt, EVN NPT và các Tổng công ty Điện lực đã phải thực hiện lại thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đối với một số dự án đã phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, hoặc đã khởi công để được giao đất triển khai thi công. Ngoài ra, việc áp dụng tiêu chuẩn mới (TCVN 2737:2023) làm tăng tổng mức đầu tư các dự án lưới điện, dẫn đến việc phải điều chỉnh lại thủ tục chủ trương đầu tư, hoặc phê duyệt lại FS dự án.
Với công tác thu xếp vốn cho các khoản vay ODA, vay ưu đãi vướng mắc kéo dài liên quan đến việc xác định cơ quan chủ quản và sửa đổi Nghị định 114/2021/NĐ-CP thay thế nghị định 56/2020/NĐ-CP.
Những rủi ro phía trước
Triển vọng tích cực của kinh tế Việt Nam 2025 sẽ còn phụ thuộc vào những rủi ro tiêu cực cả trong nước lẫn bên ngoài.
Theo Ngân hàng Thế giới, do độ mở của Việt Nam rất lớn, các yếu tố bất định chính bao gồm tăng trưởng toàn cầu thấp hơn dự kiến và thương mại bị gián đoạn, nhất là ở các đối tác thương mại lớn như Mỹ, Liên minh châu Âu và Trung Quốc.
Những diễn biến đó, bao gồm những bất định gia tăng do chuyển hướng chính sách thương mại và sự chia rẽ ngày càng sâu sắc về thương mại, có thể gây ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến, chế tạo, sản lượng công nghiệp và tăng trưởng của Việt Nam.
Nhìn vào trong nước, thị trường bất động sản có thể phục hồi lâu hơn dự kiến, gây tác động bất lợi đến đầu tư của khu vực tư nhân, với động góp quan trọng của nó cho tăng trưởng kinh tế.
Cùng với đó, nếu chất lượng tài sản trong khu vực tài chính bị suy giảm thêm, năng lực cho vay của các ngân hàng có thể bị ảnh hưởng.
Rủi ro luật pháp:
Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Điện lực TP. HCM là Công ty cổ phần đại chúng hoạt động theo quy định về công ty đại chúng, hoạt động của Công ty được điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản pháp luật như: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Thông tư 96/2020/TT-BTC; Nghị định 71/2017/ND-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành luật pháp có liên quan.
Pháp luật và các chính sách của Việt Nam thường xuyên có những thay đổi để phù hợp với thực tiễn, phù hợp với thông lệ quốc tế. Hàng loạt các thay đổi về cơ chế, chính sách pháp luật kinh doanh trọng yếu vừa qua và sắp tới cũng đòi hỏi Công ty phải có sự thường xuyên phân công cán bộ theo dõi sát sao và cấp nhất các quy định pháp luật mới có liên quan đến ngành nghề, thị trường của mình nhằm đảm bảo hoạt động của Công ty thực hiện đúng theo pháp luật và dự báo khả năng phải thay đổi để đáp ứng với các yêu cầu mới.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Băng số 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023 - 2024
Don vị tính: động
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Doanh thu bán hành và cung cấp dịch vụ | 160.550.084.687 | 377.831.884.690 |
| Lợi nhuận gộp | 6.367.232.736 | 261.747.517 |
| Lợi nhuận thuần | 1.108.360.236 | (4.989.920.923) |
| Lợi nhuận khác | 647.949.487 | (745.623.537) |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 1.756.309.723 | (5.735.544.460) |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.413.763.317 | (6.927.972.867) |
(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2023, BCTC kiểm toán năm 2024)
- Co cấu doanh thu:
Bảng số 2: Co cấu doanh thu của Công ty năm 2023 - 2024
| Chỉ tiêu | Năm 2023(đồng) | Tỷ trọng(%) | Năm 2024(đồng) | Tỷ trọng(%) |
| Doanh thu thuần tử HDSXKD | 160.550.084.687 | 99,00 | 377.831.884.690 | 99,75 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 746.632.297 | 0,46 | 910.555.497 | 0,24 |
| Thu nhập khác | 870.078.928 | 0,54 | 23.814.830 | 0,01 |
| Tổng doanh thu | 162.166.795.912 | 100 | 378.766.255.017 | 100 |
(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2023, BCTC kiểm toán năm 2024)
| BÁO CÁO THƯƠNG NIỆN CÔNG TY CP ĐẦU TỰ KINH DOANH ĐIỆN LỰC TP. HỒ CHÍ MINH | BCTN 2024 |
| TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM (tt) | BCTN 2024 |
- Co cấu chi phí:
Bảng số 3: Co cấu chi phí của Công ty năm 2023 - 2024
| Chỉ tiêu | Năm 2023 (đồng) | Tỷ trọng (%) | Năm 2024 (đồng) | Tỷ trọng (%) |
| Giá vốn hàng bán | 154.182.851.951 | 95,99 | 377.570.137.173 | 98,20 |
| Chỉ phí tài chính | 7.680.849 | 0,88 | 2.054.795 | 0,00 |
| Chỉ phí bán hàng | ||||
| Chỉ phí QLDN | 5.997.823.948 | 3,12 | 6.160.169.142 | 1,60 |
| Chỉ phí khác | 222.129.441 | 0,01 | 769.438.367 | 0,02 |
| Tổng chi phí | 160.410.486.189 | 100 | 384.501.799.477 | 100 |
(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2023, BCTC kiểm toán năm 2024)
- Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban Điều hành:
Bảng số 4: Danh sách thành viên Ban Điều hành tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Nguyễn Anh Vũ | Tổng Giám đốc |
| 2 | Đặng Nguyễn Ngọc Nam | Phó Tổng Giám đốc |
| 3 | Nguyễn Chánh Trực | Kế toán trưởng |
Lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của thành viên Ban Điều hành:
| Họ và tên | : | NGUYỄN ANH VỔ |
| Số CCCD | : | 079069039822 |
| Ngày cấp: 13/11/2021 | ||
| Nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH |
BCTN 2024
| Giới tính | : | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | : | 26/02/1969 |
| Quốc tịch | : | Việt Nam |
| Dân tộc | : | Kinh |
| Quê quán | : | Tiền Giang |
| Hộ khẩu thường trú | : | 152/63 Lý Chính Thắng, P. Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. HCM |
| Chỗ ở hiện tại | : | 66 Lý Chính Thắng, P Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. HCM |
| Điện thoại | : | (028) 2211 7898 |
| Trình độ văn hóa | : | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | : | Kỹ sư điện; Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh |
| Quá trình công tác: | ||
| Từ 1989 đến 1995 | : | Nhân viên – Nhà máy sửa chữa cơ điện Thủ đức, Công ty Điện lực 2 |
| Từ 1/1996 đến 7/2002 | : | Nhân viên – Điện lực Tân Thuận – Tổng Công ty Điện lực TPHCM |
| Từ 7/2002 đến 4/2004 | : | Cán bộ kỹ thuật – Ban QLDA lưới điện TPHCM – Tổng Công ty Điện lực TPHCM |
| Từ 4/2004 đến 8/2010 | : | Phó Phòng Tổ chức và Đào tạo – Tổng Công ty Điện lực TPHCM |
| Từ 8/2010 đến 3/2022 | : | Phó Giám đốc Công ty Địch vụ điện lực TPHCM – Tổng Công ty Điện lực TPHCM |
| Từ 3/2022 đến 10/2022 | : | Tổng Giám đốc – Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Điện lực TP.HCM |
| Từ 10/2022 đến 4/2023 | : | Chủ tịch Hội đồng quản trị – Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Điện lực TP.HCM |
| Từ 4/2023 đến nay | : | Tổng Giám đốc – Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Điện lực TP.HCM |
| Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty | : | Tổng Giám đốc – Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Điện lực TP.HCM |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | : | Không có |
| Số cổ phần nắm giữ | - Số cổ phần sở hữu cá nhân: 00 cổ phần | |
| - Số cổ phần đại diện Đại diện cho Tổng Công ty Điện lực TR. HCM: 2 500 000 cổ phần, chiếm 10 50% vốn | ||
Tài liệu này được công bố đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng Anh Trng trường hợp có sự khác biệt hoặc có cách hiểu khác giữa văn bản tiếng Việt và tiếng Anh thì văn bản bằng tiếng Việt sẽ được ưu tiên.
| điều lệ | |
| Số cổ phần nắm giữ của người có liên quan | : 00 cổ phần |
| Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty | : Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty | : Không |
| Thù lao và các khoản lợi ích khác | : Hưởng thù lao và hưởng lương theo quy chế |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty | : Không |
| Họ và tên | : | ĐẶNG NGUYỄN NGỌC NAM |
| Số CCCD | : | 079070003894 Ngày cấp: 30/11/2016 Nơi cấp: Cục Cảnh sát ĐKQL Cu trú và DLQG về dư cư |
| Giới tính | : | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | : | 23/08/1970 |
| Quốc tịch | : | Việt Nam |
| Dân tộc | : | Kinh |
| Quê quán | : | Quãng Ngãi |
| Hộ khẩu thường trú | : | 57 Điện Biên Phủ, P. 15, Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh |
| Chỗ ở hiện tại | : | 57 Điện Biên Phủ, P. 15, Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh |
| Điện thoại | : | 028 2211 7898 |
| Trình độ văn hóa | : | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | : | Kỹ sư Điện, Cử nhân Quản trị Kinh doanh |
| Quá trình công tác: | ||
| Từ 1993 đến 2008 | : | Cán bộ kỹ thuật – Tổng Công ty Điện lực Tp.HCM |
| Từ 2008 đến 2010 | : | Cán bộ kỹ thuật – Công ty cổ phần Alphanam |
BCTN 2024
| Từ 2010 đến 2012 | : | Giám đốc bán hàng – Công ty Liên doanh cấp Taihan-Sacom |
| Từ 2012 đến 04/2017 | : | Trường ban KHTH kiêm Chánh văn phòng HDQT – Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Điện lực Tp.HCM |
| Từ 05/2017 đến nay | : | Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh |
| Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty | : | Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | : | Không |
| Số cổ phần nắm giữ | : | Số cổ phần sở hữu cá nhân: 1.990 cổ phiếu |
| Số cổ phần nắm giữ của người có liên quan | : | 00 cổ phần |
| Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty | : | 00 cổ phần |
| Các khoản nợ đối với Công ty: | Không | |
| Thù lao và các khoản lợi ích khác | : | Hướng thù lao và hướng lương theo quy chế |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty | : | Không |
| Họ và tên | : | NGUYỄN CHÁNH TRỰC |
| Số CCCD | 082082022996 | |
| Ngày cấp | : | 21/01/2023 |
| Nơi cấp | Cục Cảnh Sát QLHCVTTXH | |
| Giới tính | : | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | : | 03/05/1982 |
| Quốc tịch | : | Việt Nam |
| Dân tộc | : | Kinh |
| Quê quán | : | Tiền Giang |
| Hộ khẩu thường trú | : | 248/74 Hoàng Hoa Thám, Phường 5, Quận Bình Thạnh, TPHCM |
Tài liệu này được công bố đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng Anh Trng trường hợp có sự khác biệt hoặc có cách hiểu khác giữa văn bản tiếng Việt và tiếng Anh thì văn bản bằng tiếng Việt sẽ được ưu tiên.
| Chỗ ở hiện tại | : | 248/74 Hoàng Hoa Thám, Phường 5, Quận Bình Thạnh, TPHCM |
| Điện thoại | : | 0909 199 187 |
| Trình độ văn hóa | : | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | : | Cử nhân kinh tế |
| Quá trình công tác: | ||
| Từ 11/2006 đến 05/2010 | : | Ngân hàng TMCP Phương Nam – Phòng kế Toán Hội sở – Chuyên viên kế toán |
| Từ 06/2010 đến 05/2011 | : | Ngân hàng TMCP Phương Nam – Phòng kế Toán Hội sở – Kiểm soát viên |
| Từ 06/2011 đến 10/2015 | : | Ngân hàng TMCP Phương Nam – Phòng kế Toán Hội sở – Phó Phòng Kế toán |
| Từ 11/2015 đến 10/2020 | : | Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Phó phòng Kế toán & Quỹ CN Thủ Đức |
| Từ 11/2021 đến 02/2022 | : | Ban Quản Lý Dự án Khu Công Nghệ Cao Quận 9 - Chuyên viên Kế toán |
| Từ 03/2022 đến 5/2023 | : | Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Kinh Doanh Điện Lực Thành Phố Hồ Chí Minh – Phó Ban Tài Chính Kế toán |
| Từ 5/2023 đến nay | : | Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh – Kế toán trường |
| Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty | : | Kế toán trường |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | : | Không |
| Số cổ phần nắm giữ | : | 00 cổ phần |
| Số cổ phần nắm giữ của người có liên quan | : | 00 cổ phần |
| Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty | : | Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty | : | Không |
| Thù lao và các khoản lợi ích khác | : | Hướng thù lao và hướng lương theo quy chế |
Lợi ích liên quan đối với
Công ty : Không
Những thay đổi Ban điều hành: trong năm 2024 không có sự thay đổi nhân sự trong Ban điều hành Công ty.
Số lượng cán bộ, nhân viên:
Băng số 5: Cơ cấu lao động của Công ty tại thời điểm 31/12/2024
| Tiêu chí | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) |
| 1. Phân theo trình độ lao động | 53 | 100% |
| - Đại học và trên Đại học | 39 | 73,58% |
| - Cao đẳng | 7 | 13,21% |
| - Trung cấp | 4 | 7,55% |
| - THPT | 3 | 5,66% |
| 2. Phân theo giới tính | 53 | 100% |
| - Nam | 35 | 66,04% |
| - Nữ | 18 | 33,96% |
Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
- Công tác chăm lo đòi sống của người lao động:
Nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, phát huy được năng lực của người lao động; dựa trên cơ sở hiện trạng đội ngũ lao động hiện có và các quy định của pháp luật về lao động. Công ty đào tạo, sắp xếp, sử dụng lao động tinh gọn và hợp lý, cụ thể như sau:
+ Duy trì số lượng lao động như hiện tại; Tuyển dụng một số vị trí còn thiếu đáp ứng như cầu công việc thực tế hiện tại.
+ Hoàn thiện thế chế về quản trị doanh nghiệp; xây dựng lại định mức lao động tiêu chuẩn công việc cho từng vị trí cụ thể.
+ Tính đến thời điểm 31/12/2024, tổng số CBNV Công ty Tradincorp là 53 người; giảm 3 người so với thời điểm 31/12/2023 là 56 người.
+ Tất cả các CBNV trong công ty đều được ký hợp đồng lao động theo đúng các Luật Lao động và có công việc làm ổn định và phù hợp.
+ Thu nhập bình quân CBCNV Công ty: 14,8 triệu đồng/tháng.
+ Lương CB-NV Công ty được chi trả theo Qui chế tiền lương được xây dựng phù hợp với các qui định về quản lý tiền công, tiền lương và hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
+ Tất cả các đơn vị của Công ty đều được trang bị khá đầy đủ phương tiện làm việc (máy tính, bản ghế, máy điện thoại ...).
+ Đối với các CBNV là lao động trực tiếp, Công ty đã trang bị bảo hộ lao động (mũ nón, ủng giày, áo quần, găng tay, áo mưa,...) đáp ứng điều kiện thi công tại công trường.
+ Trong 2024 để động viên tinh thần, tạo động lực cũng như tái tạo sức lao động cho CBNV, Công đoàn cơ sở đã kết hợp với chính quyền tổ chức tham quan học tập cho Người lao động vào tháng 7/2024.
+ Đã hoàn tất việc khám sức khỏe định kỳ năm 2024 cho toàn thể CBNV vào đầu tháng 7/2024. Trong năm 2024, Công ty cũng vẫn đã duy trì các dịch vụ khám bệnh theo Thông tư 14 của Bộ Y tế: khám tổng quát, rằng hàm mặt, tai mũi họng, xét nghiệm ung thư phối, viêm gan siêu vi A, viêm gan siêu vi B... Kết quả: đa số CBNV đều đủ sức khỏe làm việc, không có CBNV mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh nghè nghiệp.
+ Duy trì thường xuyên việc chúc mừng sinh nhất, thăm hỏi động viên đoàn viên bị đau bệnh. Chính quyền kết hợp với Công đoàn vận động CBNV quyên góp tương trợ tiếng thăm chia buồn gia đình CBNV có người thân qua đời.
+ Thực hiện việc mua bảo hiểm rủi ro cho toàn thể CBNV.
+ Tổ chức các chương trình giao lưu, gắn kết nhân Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10.
+ Theo chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban, Xí nghiệp trực thuộc để định biên lao động và sắp xếp lao động hợp lý, tăng năng suất lao động, giảm thời gian nhân rỗi.
- Chính sách lương thưởng, trợ cấp:
+ Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, cải thiện thu nhập, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần cán bộ công nhân viên. Công ty đã xây dựng Quỹ khen thưởng, phúc lợi để thăm hỏi, động viên người lao động một cách kịp thời khi gặp khó khăn trong cuộc sống.
Hàng năm, Công ty tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng, khen thưởng đột xuất để khuyến khích động viên người lao động đã có đóng góp cho Công ty. Mức khen thưởng phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất của Công ty và hiệu quả kinh tế của tập thể, của người lao động. Những cá nhân, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ được giao làm tổn hại đến kinh tế, vật chất, uy tín của
Công ty sẽ được xem xét cụ thể và phải chịu các hình thức kỷ luật, phật tiền, bồi thường bằng vật chất theo nội dung thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động của Công ty ban hành.
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án:
3.1. Các khoản đầu tư lớn trong năm: Không có.
3.2. Các công ty con, công ty liên kết:
Công ty con: CÔNG TY TNHH TRADIN-ONE
- Ngày thành lập: 12/08/2022
Địa chỉ: Lầu 3, Số 14A Đường 85, Khu phố 1, P. Tân Quy, Quận 7, TP. HCM
- Giấy phép đăng ký doanh nghiệp số: 0317430280
- Ngành nghề hoạt động chính: Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan.
Công ty liên kết: không có.
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính:
Băng số 6: Tình hình tài chính của Công ty năm 2023 - 2024
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % tăng, % giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 347.600.179.597 | 329.024.019.693 | (5,34%) |
| Doanh thu thuần | 160.550.084.687 | 377.831.884.690 | 235,55% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 1.108.360.236 | (4.989.920.923) | (450,20%) |
| Lợi nhuận khác | 647.949.487 | (745.623.537) | (115,07%) |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.756.309.723 | (5.735.544.460) | (326,57%) |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.413.763.317 | (6.927.972.867) | (490,04%) |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0% | 0% | 0 |
(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2023, BCTC kiểm toán năm 2024)
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
Bảng số 7: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2023 - 2024
| Các chỉ tiêu | Đơn vị tính | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (= TSLĐ/Nợ ngắn hạn) | Lần | 1,97 | 2,05 |
| Hệ số thanh toán nhanh ((TSLĐ - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn) | Lần | 0,84 | 1,16 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 33,80 | 32,25 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 51,06 | 47,61 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho BQ) | Lần | 1,15 | 8,82 |
| Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần/Tổng tài sản BQ) | Lần | 0,46 | 1,15 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 0,87 | -1,83 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu BQ | % | 0,60 | -2,93 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản BQ | % | 0,41 | -1,74 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | -0,13 | 3,96 |
(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2023, BCTC kiểm toán năm 2024)
- Co cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần:
Tổng số cổ phần đang lưu hành: 22.638.165 cổ phần.
Số lượng chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật hoặc của TCDKGD: 1.000.000 cổ phiếu.
b) Co cấu cổ đông:
Bảng số 8: Co cấu cổ động tại thời điểm 31/12/2024
| STT | Loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ % trên vốn điều lệ thực góp |
| 1 | Cổ đông Nhà nước | 03 | 9.790.000 | 41,47% |
| 2 | Cổ đông trong nước | |||
| 2.1 | Tổ chức | 02 | 2.385.000 | 10,10% |
| 2.2 | Cá nhân | 6.326 | 10.458.365 | 44,30% |
| 3 | Cổ đông nước ngoài | |||
| 3.1 | Tổ chức | 0 | 0 | 0 |
| 3.2 | Cá nhân | 2 | 4.800 | 0,02% |
| 4 | Cổ phiếu quỹ | 0 | 970.000 | 4,11% |
| Tổng Cộng | 6.333 | 23.608.165 | 100% | |
(Nguồn: DSCD Công ty CP Tradincorp chốt ngày 05/3/2025)
Băng số 9: Danh sách cổ đông năm giữ từ 5% trở lên tại thời điểm 31/12/2024
| TT | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ % trên vốn điều lệ thực góp |
| 1 | Tổng Công ty Điện lực TP.HCM | 35 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghế, Quận 1, TP. HCM | 7.000.000 | 29.65% |
| 2 | Tổng Công ty Điện lực Miền nam | 72 Hai Bà Trưng, Phường Bến Nghế, Quận 1, TP. HCM | 2.025.000 | 8.58% |
| BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CP ĐẦU TỰ KINH DOANH ĐIỆN LỰC TP. HỒ CHÍ MINH | BCTN 2024 |
| 3 | Công ty CP Dịch vụ Tổng hợp Sài gòn | 68 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P. Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. HCM | 1.350.000 | 5.72% |
| Tổng cộng | 10.375.000 | 43,95% | ||
(Nguồn: DSCĐ Công ty CP Tradincorp chốt ngày 05/3/2025)
Bảng số 10: Danh sách cổ đông sáng lập
| TT | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ % trên vốn điều lệ thực góp |
| 1 | Tổng Công ty Điện lực TP.HCM | 35 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghế, Quận 1, TP. HCM | 7.000.000 | 29.65% |
| 2 | Tổng Công ty Điện lực Miền nam | 72 Hai Bà Trung, P. Bến Nghế, Quận 1, TP. HCM | 2.025.000 | 8.58% |
| 3 | Tổng Công ty Địa đốc Sài Gòn | 41 Sương Nguyệt Anh, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP.HCM | 765.000 | 3,24% |
| 4 | Công ty CP Dịch vụ Tổng hợp Sài gòn | 68 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P. Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. HCM | 1.350.000 | 5,72% |
| 5 | Công ty Cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông | 19 Phùng Khắc Khoan, P.Đa Kao, Quận 1, TP. HCM | 1.035.000 | 4,38% |
| 6 | Công ty Cổ phần Siêu Thanh | A 20 Tân Phong, đường Nguyễn Hữu Thọ, P. Tân Phong, Quận 7, TP.HCM | 12.175.000 | 51,57% |
| TỔNG CỘNG | 24.350.000 | 53,48% | ||
Theo quy định Luật Doanh nghiệp, hạn chế chuyển nhượng cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong vòng 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (từ ngày 07/09/2007 đến 07/09/2010).
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Từ thời điểm 26/01/2016 đến nay, Công ty Cô phản Đầu tư Kinh doanh Điện lực TP. Hồ Chí Minh hoạt động ổn định với mức vốn điều lệ là 236.081.650.000 đồng và không tiến hành tăng vốn điều lệ.
Giao dịch cổ phiếu quỹ: trong năm 2024 Công ty Tradincorp không tiến hành giao dịch cổ phiếu quỹ.
e) Các chứng khoán khác: trong năm 2024 Công ty Tradincorp không tiến hành giao dịch các chứng khoán khác.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty:
6.1. Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp:
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính:
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty trong năm.
Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này.
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: sử dụng nguồn nước thủy cực do Công ty CP cấp nước Nhà Bè cung cấp;
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Công ty chỉ sử dụng nguồn nước sinh hoạt. Do vậy, không có nước tái chế và tái sử dụng.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
| BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CP ĐẦU TU KINH DOANH ĐIỆN LỰC TP. HỒ CHÍ MINH | BCTN 2024 |
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động.
Số lượng lao động: 53 người.
Mức lượng trung bình đối với người lao động: Thu nhập bình quân CBCNV Công ty năm 2024: 14,8 triệu đồng/tháng.
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, cái thiện thu nhập, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần cán bộ công nhân viên. Công ty đã xây dựng Quỹ khen thưởng, phúc lợi để thăm hỏi, động viên người lao động một cách kịp thời khi gặp khó khăn trong cuộc sống.
Hàng năm, Công ty tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng, khen thưởng đột xuất để khuyến khích động viên người lao động đã có đóng góp cho Công ty. Mức khen thưởng phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất của Công ty và hiệu quả kinh tế của tập thể, của người lao động.
Công ty đảm bảo cho Người lao động đủ việc làm và mức thu nhập ổn định. Thực hiện chế độ ăn ca cho người lao động. Thực hiện nghiêm chế độ bảo hộ lao động, an toàn về sinh lao động. Tổ chức tập huấn hàng năm về vệ sinh an toàn thực phẩm cho người lao động. Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho người lao động. Giải quyết đầy đủ, kịp thời các chế độ thai sản, ốm đau, nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ phép.
Vận động đoàn viên công đoàn quyên góp, hỗ trợ cho những người gặp hoàn cảnh khó khăn. Tổ chức cho người lao động đi tham quan, nghỉ dưỡng định kỳ. Tặng quà cho con CB CNV đạt thành tích trong học tập, các dịp Quốc tế thiếu nhi, tết trung thu.
Tổ chức đào tạo tại chỗ hoặc cử CB CNV đi đào tạo tại các trung tâm nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho người lao động.
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho CB CNV.
Hoạt động đào tạo người lao động:
Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên
- Cử cán bộ, người lao động tham dự khóa tập huấn an toàn về sinh lao động.
Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Đào tạo nâng cao tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ, cứ cán bộ tham gia các khoá đào tạo cấp chứng chỉ
theo tiêu chuẩn ISO.
Tháng 6/2024, Công ty phối hợp với Phòng Cảnh sát PCCC Quận 7 tổ chức tập huấn PCCC cho toàn thể Cán bộ công nhân viên Công ty.
Tháng 11/2024, Công ty tổ chức buổi bồi huấn công tác an toàn lao động cho toàn thể Cán bộ công nhân viên Công ty.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
- Nghiên cứu sử dụng các nguồn nguyên nhiên liệu không gây ô nhiễm môi trường.
- Công ty đã lắp đặt 10 kW điện năng lượng mặt trời qua đó tiết kiệm được khoảng 40% chi phí điện hàng tháng.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN: Không có
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (Ban Tổng Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của Công ty)
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng số 11: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 - 2024
| Chỉ tiêu | Năm 2024 (đồng) | Năm 2023 (đồng) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 377.831.884.690 | 160.550.084.687 |
| Các khoản giảm trừ | 0 | 0 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 377.831.884.690 | 160.550.084.687 |
| Giá vốn hàng bán | 377.570.137.173 | 154.182.851.951 |
| Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ | 261.747.517 | 6.367.232.736 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 910.555.497 | 746.632.297 |
| Chỉ phí tài chính | 2.054.795 | 7.680.849 |
| Chỉ phí bán hàng | 0 | 0 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 6.160.169.142 | 5.997.823.948 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | (4.989.920.923) | 1.108.360.236 |
| Thu nhập khác | 23.814.830 | 870.078.928 |
| Chỉ phí khác | 769.438.367 | 222.129.441 |
| Lợi nhuận khác | (745.623.537) | 647.949.487 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | (5.735.544.460) | 1.756.309.723 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 1.192.428.407 | 341.346.406 |
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 0 | 1.200.000 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | (6.927.972.867) | 1.410.963.317 |
(Nguồn: BCTC kiểm toán 2023, BCTC kiểm toán năm 2024)
Đánh giá của Ban Tổng Giám đốc về kết quả hoạt động SXKD của Công ty: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 được hiện thị số liệu tại bảng trên. Tuy
nhiên, về điều kiện khó khăn chung của kinh tế cả nước đã ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty nên kết quả vẫn chưa đạt theo kế hoạch đã đề ra ở một số chỉ tiêu cơ bản.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản:
Băng số 12: Tình hình tài sản của Công ty tính đến thời điểm 31/12/2024
| TÀI SĂN | 31/12/2024 (đồng) | 31/12/2023 (đồng) |
| A. TÀI SĂN NGĂN HẠN | 217.407.870.587 | 232.154.615.069 |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 41.948.609.068 | 14.658.973.760 |
| II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 96.960.185.094 | 17.674.299.433 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 37.373.598.120 | 66.062.093.326 |
| IV. Hàng tồn kho | 41.124.918.305 | 133.673.782.288 |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 560.000 | 85.466.262 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẠN | 110.616.149.106 | 115.445.564.528 |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 32.742.580.845 | 37.791.411.696 |
| II. Tài sản cố định | 54.216.530.389 | 55.267.001.208 |
| 1. TSCD hữu hình | 17.432.580.389 | 18.483.051.208 |
| 2. TSCD vô hình | 36.783.950.000 | 36.783.950.000 |
| III. Bất động sản đầu tư | 0 | 0 |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 23.485.907.100 | 21.217.212.949 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 1.092.603.100 | 1.092.603.100 |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 78.527.672 | 77.335.575 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 329.024.019.693 | 347.600.179.597 |
(Nguồn: BCTC kiểm toán 2023, BCTC kiểm toán năm 2024)
b) Tình hình nợ phải trả:
Bảng số 13: Tình hình nợ phải trả của Công ty năm 2023 - 2024
| NỢ PHẢI TRẢ | 31/12/2024 (đồng) | 31/12/2023 (đồng) |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 106.122.779.101 | 117.599.766.138 |
| I. Nợ ngắn hạn | 106.075.845.597 | 117.381.967.533 |
| 1. Vay và nợ ngắn hạn | 0 | 0 |
| 2. Phải trả cho người bán | 64.672.114.602 | 40.216.392.900 |
| 3. Người mua trả tiền trước | 9.796.555.211 | 45.755.893.445 |
| 4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 1.268.072.193 | 68.826.097 |
| 5. Phải trả người lao động | 0 | 0 |
| 6. Chi phí phải trả | 5.022.534.170 | 6.037.269.441 |
| 7. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác | 13.116.896.175 | 25.301.591.285 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 12.173.278.881 | 0 |
| 9. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 26.394.365 | 1.994.365 |
| II. Nợ dài hạn | 46.933.504 | 118.998.605 |
| 1. Phải trả dài hạn khác | 0 | 0 |
| 2. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 1.200.000 | 1.200.000 |
| 3. Dự phòng phải trả dài hạn | 45.733.504 | 117.798.605 |
| 4. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 0 |
(Nguồn: BCTC kiểm toán 2023, BCTC kiểm toán năm 2024)
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Rà soát lại các Nội quy, Quy chế để sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hình hoạt động SXKD của công ty tại mọi thời điểm, bổ trí sử dụng lao động hiệu quả, rà soát và sắp xếp lại lực lượng lao động hiện có từ lao động quản lý đến lao động trực tiếp cho phù hợp với tình hình SXKD phức tạp. Xem xét xây dựng mô hình công ty ổn định lâu dài về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Đề ra các biện pháp thi công hợp lý, khoa học, triệt để tiết kiệm trong hoạt động
SXKD, thường xuyên phân tích đánh giá để lãnh đạo Công ty kịp thời có những quyết sách đúng đắn.
a. Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:
- Hoạch định tốt hệ thống nguồn nhân lực Công ty Tradincorp; Thực hiện đánh giá định kỳ hiệu quả công việc và phát triển nghề nghiệp phù hợp với chuyên môn của người lao động.
Đề xuất và hỗ trợ người lao động đủ điều kiện tham gia các khóa huấn luyện, đào tạo nâng cao công tác chuyên môn: tham gia các khóa học chứng chỉ hành nghề giảm sát, chứng chỉ thiết kế, chứng chỉ đấu thầu, chứng chỉ huy trưởng công trình, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, ...
b. Hoạt động kinh doanh – tiếp thị truyền thống:
Yếu tố minh bạch được xem là một trong những tiêu chí hàng đầu của Công ty Tradincorp để gắn kết và tạo niềm tin cho cô đông, khách hàng. Công ty Tradincorp luôn đảm bảo công bố đầy đủ, chính xác, trung thực thông tin trên các nền tảng số, website theo quy định.
- Duy trì định kỳ các báo cáo: Báo cáo thường niên, Báo cáo Quản trị Công ty, Báo cáo tài chính trên website chính thức để thông tin về tình hình hoạt động, chiến lược của Công ty.
- Tiếp tục xây dựng hình ảnh Công ty Tradincorp hoạt động trách nhiệm với xã hội, bảo vệ môi trường.
c. Công tác giải quyết, thu hồi công nợ:
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ, đặt biệt đối với các khoản nợ lâu năm, khó đòi.
Thực hiện việc trích lập dự phòng rủi ro theo quy định pháp luật để giảm thiểu rủi ro tài chính Công ty đối với những khoản nợ quá thời hạn xử lý sau khi Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp đòi nợ nhưng không thành.
Áp dụng phương án tiến hàng khối kiện ra tòa, nhờ vào tòa án để có thể thực hiện các biện pháp cương chế khách hàng để thu hồi công nợ khó đòi lâu năm.
Tháng 9 năm 2024 Công ty Tradincorp đã giải quyết hoàn tất vấn đề công nợ liên quan đến 6 Hợp đồng giữa Công ty Tradincorp và các Chủ đầu tư HBM ký ngày 12/11/2020 đối với hàng mục thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình “Hệ thống điện năng lượng mặt trời áp mái hòa lưới 1 x 925KWP tại KCN Cầu cảng Phước Đông”. Đây là khoản công nợ lớn đã tồn tại kéo dài suốt nhiều năm qua và đã gây ra những khó khăn không nhỏ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
d. Công tác nhân sự, tiền lương và chế độ chính sách:
- Công ty Tradincorp luôn trân trọng những giá trị do người lao động tạo ra và đóng góp vào thành công chung bởi nguồn nhân lực chính là tài sản quý giá nhất. Mỗi một thành viên là một mặc xích quan trọng, gắn kết nhịp nhàng để cỗ máy doanh nghiệp hoạt động được trọn tru, giúp Công ty có những bước phát triển đột phá, tự tin vươn xa hội nhập. Tính đến thời điểm 31/12/2024, tổng số CBNV Công ty Tradincorp là 53 người.
- Tất cả các CBNV trong công ty đều được ký hợp đồng lao động theo đúng các Điều khoản trong Luật Lao động và có công việc làm ổn định và phù hợp.
Tiền lương, thưởng được chi trả theo Quy chế tiền lương của Công ty, được xây dựng phù hợp với các qui định về quản lý tiền công, tiền lương và hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Tuân thủ đúng quy định trong việc trả tiền lương thời gian theo chế độ: trả lương cho những ngày nghỉ Lễ, phép, học tập, nghỉ việc riêng có hướng lương, nghỉ do tai nạn lao động và các chế độ lao động nữ.
- Thực hiện việc mua bảo hiểm rủi ro cho toàn thể CBNV.
Làm việc tại Công ty người lao động có cơ hội thăng tiến, được bổ nhiệm vào các chú vụ quản lý theo năng lực cá nhân.
e. Hoạt động an toàn về sinh lão động và phòng chống cháy nổ:
Thực hiện thường xuyên công tác nhận diện rủi ro và đánh giá rủi ro.
- Tất cả các đơn vị của Công ty đều được trang bị đầy đủ phương tiện làm việc.
Đối với các CBNV là lao động trực tiếp, Công ty đã trang bị bảo hộ lao động đáp ứng điều kiện thi công tại công trường.
- Khám sức khỏe định kỳ hàng năm đối với người lao động.
Thực hiện diễn tập công tác PCCC, cứu nạn cứu hộ hàng năm.
Quan trắc, đánh giá môi trường làm việc của người lao động nhằm đảm bảo môi trường xanh, sạch, tốt nhất có thể để người lao động yên tâm làm việc.
f. Hoạt động văn hóa doanh nghiệp:
Văn hóa doanh nghiệp là chất xúc tác gắn kết các thành viên trong doanh nghiệp. Trải qua 17 năm lịch sử hình thành và phát triển đã góp phần tạo nên một Tradincop bền vững. Với mục tiêu xây dựng Văn hóa doanh nghiệp đi đôi với hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra những giá trị thặng dự - nhiều chiến lược đã được đặt ra và hiện thực hóa trong nỗ lực xây dựng một Tradincorp với văn hóa doanh nghiệp gắn bó bền chặt và phát triển bền vững.
- Duy trì thường xuyên việc chúc mừng sinh nhất, thăm hỏi động viên đoàn viên bị đau bệnh. Chính quyền kết hợp với Công đoàn vận động CBNV quyên góp tương trợ viếng thăm chia buồn gia đình CBNV có người thân qua đời.
- Tổ chức các chương trình chức mừng nhân các ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, Ngày phụ nữ Việt Nam 20/10.
g. Công tác khác:
Song song với hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty tiếp tục quan tâm hỗ trợ đến các phong trào, hoạt động do các tổ chức Đảng, Công đoàn, Thanh niên phát động để hỗ trợ phát triển sản xuất.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai: Giải pháp chung SXKD năm 2025
Tham gia cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm, thi công các công trình điện cho các đơn vị trong EVNHCMC; EVNSPC;
Tham gia cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm, thi công các công trình điện các khách hàng bên ngoài khi có điều kiện thuận lợi, an toàn,...;
Tiếp tục thu hồi các khoản nợ lâu năm và phối hợp với các đối tác là đơn vị có vốn nhà nước đang còn nợ Công ty sớm trả nợ để tránh bị trích lập dự phòng làm báo Công ty bị cáo lỗ;
Tiếp tục thực hiện việc phát hành 970.000 cổ phiếu quỹ còn lại, nguồn vốn thu được phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 và các năm sau;
Điều chỉnh ngành nghề hoạt động của Công ty, tạo điều kiện cho Nhà đâu tự nước ngoài được sở hữu cổ phiếu của Công ty;
Thực hiện tinh gọn bộ máy, xây dựng nhằm vận hành hiệu lực, hiệu quả: Duy trì việc sắp xếp lại tổ chức Công ty để hoạt động hiệu quả, tiết kiệm chi phí, sử dụng chi phí hợp lý để đế tiết kiệm chi phí trong sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh trong dự thầu;
Nâng cao hiệu suất và kiểm soát kết quả công việc; đầy mạnh phân cấp, phân quyền, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh; thúc đẩy áp dụng mô hình quản lý linh hoạt
Chủ động xây dựng kịch bản tăng doanh thu theo các mức khác nhau cho năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030. Kịch bản tăng trưởng cần chỉ rõ từng ngành nghề, từng lĩnh vực phải tăng bao nhiêu và xác định rõ tiềm năng, động lực, nguồn lực cụ thể là gì để chuẩn bị và khai thác các nguồn lực cho phát triển.
Tiếp cận và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, tuần hoàn, phát thải các-bon thấp, tiết kiệm tài nguyên, phát triển bền vững ...;
Đảm bảo thu nhập người lao động và thực hiện chính sách chế độ cho người lao động theo quy định.
- Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: theo file giải trình đính kèm.
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)
- Công ty đã lắp đặt 10 kW điện năng lượng mặt trời qua đó tiết kiệm được khoảng 40% chi phí điện hàng tháng giảm thiểu lượng cacbon thải ra môi trường hàng tháng.
- Chính sách tiết kiệm nước được Công ty quản lý, kiểm tra chặt chẽ góp phần tránh lãng phí nước.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Nhìn chung, người lao động trong công ty có trình độ chuyên môn, năng lực công tác; có tính thần trách nhiệm, gắn bó với công việc và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
Đội ngũ cán bộ trẻ động, được đào tạo cơ bản, đầy nhiệt huyết, có tinh thần trách nhiệm. Tuy nhiên còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn;
Cơ cấu lao động hiện nay dàn tinh gọn; lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ thấp.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương
Trong năm qua, Công ty đã hoàn thành tốt trách nhiệm với cộng đồng địa phương như việc: tham gia ủng hộ đồng bào bị thiên tai bảo lụt, các hoạt động đền on đáp nghĩa, ủng hộ quỹ vì người nghèo do các cấp chính quyền phát động.
Hiểu rõ môi trường sống tốt, trong lành là nhu cầu thiết yếu và quan trọng đối với con người. Trên tinh thần trách nhiệm và tự nguyện, Công ty cố gắng cải thiện môi trường làm việc cho người lao động.
Nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích của việc thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng, địa phương trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, Công ty Tradincorp ngoài trách nhiệm đóng thuế cho Nhà nước còn nỗ lực thực hiện trách nhiệm xã hội với các cam kết: đối với xã hội trong việc bảo vệ môi trường, với cộng đồng địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động và với người lao động nhằm hướng đến con đường phát triển bền vững đảm bảo hài hòa lợi ích giữa kinh tế - xã hội - môi trường.
Thực hiện tốt trách nhiệm với công đồng, xã hội sẽ giúp kinh doanh tốt hơn và kinh doanh chỉ phát triển tốt nếu trong một xã hội văn minh, môi trường tốt.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Mặc dù gặp nhiều khó khăn thách thức, song toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty đã nỗ lực thực hiện nhiệm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị giao cho. Các chỉ tiêu SXKD, tài chính chưa đạt kế hoạch đề ra, thu nhập người lao động ổn định, đảm bảo hài hòa lợi ích người lao động, Công ty và các cổ đông. Tuy nhiên, nhìn chung vấn chưa hoàn thành kế hoạch, chỉ tiêu đã đề ra.
Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc đã luôn chủ động trong việc ban hành các chính sách hợp lý, ký kết hợp đồng, tham dự đấu thầu. Do đó công tác điều hành sản xuất kinh doanh luôn chủ động, tạo điều kiện mở rộng địa bàn sản xuất, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động trong bối cảnh khó khăn chung của kinh tế toàn cầu.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Những việc đã làm được:
+ Đã tuân thủ và thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, Nghị quyết ĐHĐCD, Nghị quyết của ĐHQT.
+ Luôn thể hiện trách nhiệm cao, thường xuyên bám sát công việc, chỉ đạo sát sao, kịp thời cụ thể, quyết liệt; giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Đã chủ động triển khai thực hiện các Nghị quyết, quyết định của HĐQT theo đúng chủ trương, định hướng phát triển được thông qua.
+ Chủ động đưa ra các giải pháp phù hợp với từng giai đoạn, điều kiện cụ thể. Phát huy mọi tiềm lực sức mạnh của CBCNV để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
Những hạn chế cần khác phục:
+ Cần làm tốt hơn công tác đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý.
+ Việc hướng dẫn quán triệt thực hiện triển khai các nghị quyết, quyết định của HDQT, quy chế nội bộ chưa sâu, rộng nên một số cá nhân trong đội ngũ cán bộ quản lý chưa nghiêm túc thực hiện.
+ HĐQT đã ban hành các quy định, quy chế, quy trình tác nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật và mô hình hoạt động của công ty. Ban hành sửa đổi một số quy trình tác nghiệp để phù hợp với thực tiễn hoạt động SXKD. Tuy nhiên một số đơn vị, phòng ban chưa bám sát để thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ.
+ Công tác kiểm tra, giám sát còn chưa kịp thời thường xuyên nên hiệu quả chưa cao.
Với kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 đạt được như trên, HĐQT đánh giá Ban điều hành dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc đã cố gắng hết mình để đạt kết quả tốt nhất có thể để hoàn thành nhiệm vụ năm 2024 được HĐQT, Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 giao phó.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị: phương hướng hoạt động của hội đồng quản trị năm 2025
Giải pháp trong lĩnh vực kinh doanh:
+ Tập trung chỉ quản trị định hướng hoạt động kinh doanh và đưa ra những chỉ
| BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CP ĐẦU TỬ KINH DOANH ĐIỆN LỰC TP. HỒ CHÍ MINH | BCTN 2024 |
đạo kịp thời nâng cao hiệu quả kinh doanh, đảm bảo kế hoạch đề ra.
+ Chỉ đạo thực hiện tăng cường kiểm soát rũi ro và kiểm soát chi phí để nâng cao hiệu quả.
Công tác quản trị Công ty
+ Vận hành hệ thống kiểm soát và quản lý rủi ro, tiếp tục nâng cao không ngừng hệ thống quản trị doanh nghiệp.
Công tác tài chính:
+ Chuẩn bị nguồn vốn để luôn sẵn sàng đáp ứng năng lực tổng thầu các dự án với quy mô lớn.
+ Chủ động làm việc với các tổ chức tín dụng để tìm kiếm nguồn vốn với lãi suất rưỡi đãi.
Công tác nhân sự và quan hệ cổ đông:
+ Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, tạo cơ hội phát triển bản thân và thu nhập cạnh tranh để thu hút nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty.
+ Đào tạo, luân chuyển và thường xuyên đánh giá năng lực CBNV để bổ trí công việc phù hợp. Trẻ hóa nhân sự cấp quản lý, tăng cường bồi dưỡng nhân sự quản lý trực tiếp tại công trình.
+ Đây mạnh công tác truyền thông và quan hệ cổ đông cũng như nhà đầu tư.
Công tác khác:
+ Chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc bám sát và thực hiện các Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết Hội đồng quản trị.
+ Tiếp tục chỉ đạo xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản lập quy nội bộ của Công ty.
+ Duy trì hoạt động công bố thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật. Chủ động công bố các thông tin khác liên quan đến hoạt động của Công ty.
+ Tập trung triển khai giám sát và định hướng phát triển toàn diện các hoạt động kinh doanh của Công ty, tăng cường công tác quản trị rủi ro.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
Số lượng thành viên Hội đồng quản trị của Công ty là 5 người.
Cơ cấu Hội đồng quản trị của Công ty đảm bảo tối thiểu một phần ba (1/3) tổng
số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên không điều hành.
Băng số 14: Danh sách thành viên Hội đồng quản trị
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Thanh Nhã | Chủ tịch HĐQT | TV HĐQT không điều hành |
| 2 | Nguyễn Anh Vũ | TV HĐQT kiêm TGD | TV HĐQT điều hành |
| 3 | Châu Thanh Phong | Thành viên HĐQT | TV HĐQT không điều hành |
| 4 | Trương Ngô Sen | Thành viên HĐQT | TV HĐQT không điều hành |
| 5 | Nguyễn Thị Kim Loan | Thành viên HĐQT | TV HĐQT không điều hành |
Lý lịch thành viên Hội đồng quản trị:
| Họ và tên | : | NGUYỄN THANH NHÃ |
| Số CCCD | : | 074078011786 |
| Ngày cấp: 12/8/2021 | ||
| Nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH | ||
| Giới tính | : | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | : | 10/11/1978 |
| Quốc tịch | : | Việt Nam |
| Dân tộc | : | Kinh |
| Quê quán | : | Bình Dương |
| Hộ khẩu thường trú | : | 135B Hồ Văn Huê, P. 9, Quận Phú Nhuận, TP.HCM |
| Chỗ ở hiện tại | : | 135B Hồ Văn Huê, P. 9, Quận Phú Nhuận, TP.HCM |
| Điện thoại | : | 0963 996 369 |
| Trình độ văn hóa | : | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | : | Kỹ sư điện tử - viễn thông; Thạc sĩ QTKD |
| Quá trình công tác: | ||
| Từ 4/2004 đến 4/2007 | : | Chuyên viên, Bí thư Đoàn Thanh niên – Phòng Kế hoạch Công ty Điện lực TP.HCM. |
| Từ 4/2007 đến 1/1/2011 | : | Thư ký Tổng Giám đốc, Phó Chủ tịch Công đoàn cơ sở - Văn phòng Tổng công ty Điện lực TP.HCM. Đảng |
viên.
| Từ 1/1/2011 đến 3/2015 | : | Phó Chánh Văn phòng, Thư ký Tổng Giám đốc - Văn phòng Tổng công ty Điện lực TP.HCM. |
| Từ 3/2015 đến 6/2016 | : | Phó Chánh Văn phòng, Thư ký Tổng Giám đốc - Văn phòng Tổng công ty Điện lực TP.HCM |
| Từ 6/2016 đến 11/2016 | : | Chánh Văn phòng Đảng ủy, Trợ lý Tổng Giám đốc - Tổng công ty Điện lực TP.HCM |
| Từ 12/2016 đến 7/2019 | : | Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ Tổng công ty, Ủy viên Ban thường vụ Đảng ủy Cơ quan, Bí thư Chi bộ 1 - Đảng bộ Cơ quan TCT, Trường ban Kế hoạch, Trợ lý Tổng Giám đốc - Tổng công ty Điện lực TP.HCM |
| Từ 7/2019 đến 8/2020 | : | Ủy viên BCH Đảng bộ Tổng công ty, Bí thư Đảng bộ cơ sở, Phó Giám đốc phụ trách Công ty Điện lực An Phú Đông |
| Từ 8/2020 đến 11/2020 | : | UV Ban thường vụ Đảng ủy Tổng công ty, Bí thư Đảng bộ cơ sở, PGĐ phụ trách Cty Điện lực An Phú Đông |
| Từ 11/2020 đến 01/2021 | : | Ủy viên Ban thường vụ Đảng ủy Tổng công ty, Bí thư Chi bộ trực thuộc, Trường ban Tổ chức và Nhân sự Tổng công ty Điện lực TP.HCM. |
| Từ 01/2021 đến 8/2022 | : | Ủy viên Ban thường vụ Đảng ủy Tổng công ty, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, Bí thư Chi bộ trực thuộc - Trường ban Tổ chức và Nhân sự Tổng công ty Điện lực TP.HCM |
| Từ 8/2022 đến nay | : | Ủy viên Ban thường vụ Đảng ủy Tổng công ty, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy - Phó Tổng Giám đốc Tổng công ty Điện lực TP.HCM |
| Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty | : | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | : | Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Điện lực TP.HCM |
| Số cổ phần nắm giữ | : | - Số cổ phần sở hữu cá nhân: 00 cổ phần- Số cổ phần đại diện cho Tổng Công ty Điện lực TP.HCM: 4.500.000 cổ phần, chiếm 19,06% vốn điều lệ |
| Số cổ phần nắm giữ của người có liên quan | : | 00 cổ phần |
| Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty | : | Không |
Tài liệu này được công bố đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng Anh Trng trường hợp có sự khác biệt hoặc có cách hiểu khác giữa văn bản tiếng Việt và tiếng Anh thì văn bản bằng tiếng Việt sẽ được ưu tiên.
| Các khoản nợ đổi với Công ty: Khôngù lao và các khoản lợi ích khác : Hưởng thù lao và hưởng lương theo quy chếợi ích liên quan đối với Công ty: Không |
| Họ và tên | : | NGUYÊN ANH VŨ |
| Số CCCD | : | 079069039822 Ngày cấp: 13/11/2021 Nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH |
| Giới tính | : | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | : | 26/02/1969 |
| Quốc tịch | : | Việt Nam |
| Dân tộc | : | Kinh |
| Quê quán | : | Tiền Giang |
| Hộ khẩu thường trú | : | 152/63 Lý Chính Thắng, P. Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. HCM |
| Chỗ ở hiện tại | : | 66 Lý Chính Thắng, P Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. HCM |
| Điện thoại | : | (028) 2211 7898 |
| Trình độ văn hóa | : | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | : | Kỹ sư điện; Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh |
| Quá trình công tác: | ||
| Từ 1989 đến 1995 | : | Nhân viên – Nhà máy sửa chữa cơ điện Thủ đức, Công ty Điện lực 2 |
| Từ 1/1996 đến 7/2002 | : | Nhân viên – Điện lực Tân Thuận – Tổng Công ty Điện lực TPHCM |
| Từ 7/2002 đến 4/2004 | : | Cán bộ kỹ thuật – Ban QLDA lưới điện TPHCM – Tổng Công ty Điện lực TPHCM |
| Từ 4/2004 đến 8/2010 | : | Phó Phòng Tổ chức và Đào tạo – Tổng Công ty Điện lực TPHCM |
| Từ 8/2010 đến 3/2022 | : | Phó Giám đốc Công ty Địch vụ điện lực TPHCM – Tổng Công ty Điện lực TPHCM |
| Từ 3/2022 đến 10/2022 | : | Tổng Giám đốc – Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Điện lực TP. HCM |
| Từ 10/2022 đến nay | : Chủ tịch Hội đồng quản trị – Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Điện lực TP.HCM |
| Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty | : Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | : Không có |
| Số cổ phần nắm giữ | - Số cổ phần sở hữu cá nhân: 00 cổ phần- Số cổ phần đại diện cho Tổng Công ty Điện lực TP.HCM: 2.500.000 cổ phần, chiếm 10,59% vốn điều lệ |
| Số cổ phần nắm giữ của người có liên quan | : 00 cổ phần |
| Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty | : Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty | : Không |
| Thù lao và các khoản lợi ích khác | : Hưởng thù lao và hưởng lương theo quy chế |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty | : Không |
| Họ và tên | : | CHÂU THANH PHONG |
| Số CCCD | : | 091086018995ày cấp: 06/9/2021ơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH |
| Giới tính | : | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | : | 20/02/1986 |
| Quốc tịch | : | Việt Nam |
| Dân tộc | : | Kinh |
| Quê quán | : | TP. HCM |
| Hộ khẩu thường trú | : | 20 Lô A1, Cư xá 307, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh |
| Chỗ ở hiện tại | : | 20 Lô A1, Cư xá 307, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh (số mới: 96/44 Nguyễn Văn Thương, P.25, Q. Bình Thạnh, TP.HCM) |
| Điện thoại | : | 0962 518 767 |
BCTN 2024
| Trình độ văn hóa | : | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | : | Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh, KS Hệ thống năng lượng |
| Quá trình công tác: | ||
| Từ 12/2008 đến 04/2010 | : | Chuyên viên Công ty Điện lực 2 |
| Từ 04/2012 đến nay | : | Chuyên viên Tổng công ty Điện lực miền Nam |
| Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty | : | Thành viên Hội đồng quản trị |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | : | Chuyên viên Ban Tổng hợp, Tổng công ty Điện lực miền Nam. |
| Số cổ phần nắm giữ | : | - Số cổ phần sở hữu cá nhân: 00 cổ phần- Số cổ phần đại diện cho Tổng Công ty Điện lực Miền Nam: 20.250.000 cổ phần, chiếm 8,58% vốn điều lệ |
| Số cổ phần nắm giữ của người có liên quan | : | 00 cổ phần |
| Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty | : | Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty | : | Không |
| Thù lao và các khoản lợi ích khác | : | Hướng thù lao và hướng lương theo quy chế |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty | : | Không |
| Họ và tên | : | TRƯỜNG NGÔ SEN |
| Số CCCD | : | 079159012903 |
| Ngày cấp: 4/4/2021 | ||
| Nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về TTXH | ||
| Giới tính | : | Nữ |
| Ngày tháng năm sinh | : | 11/08/1959 |
| Quốc tịch | : | Việt Nam |
| Dân tộc | : | Kinh |
| Quê quán | : | Cần Thơ |
| Hộ khẩu thường trú | : | 977/4/11 Trần Hưng Đạo, Phường 5, Quận 5, TP.HCM |
| Chỗ ở hiện tại | : | 977/4/11 Trần Hưng Đạo, Phường 5, Quận 5, TP.HCM |
| Điện thoại | : | 0913 689 937 |
| Trình độ văn hóa | : | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | : | Cử nhân Luật |
| Quá trình công tác: | ||
| Từ 1976 – 1980 | : | Đại đội phó Thanh niên xung phong TP. HCM |
| Từ 1981 – 1983 | : | Cán bộ Đoàn chuyên trách – Quận đoàn Quận 5, TP. HCM |
| Từ 1984 – 1986 | : | Ủy viên Thư ký – Đoàn phường 5, Quận 5, TP. HCM |
| Từ 1986 – 1988 | : | Cán bộ tổ chức – Công ty chiếu bóng Quận 5, TP. HCM |
| Từ 1989 – 1997 | : | Cán bộ tổ chức Lao động tiến lương – Công ty Điện ảnh TP. HCM |
| Từ 1998 - 2005 | : | Phó trường phòng tổ chức hành chính kiểm Chuyến viên phụ trách Công tác Đảng ủy – Công ty Điện ảnh TP. HCM |
| Từ 12/2006 – 6/22013 | : | Giám đốc pháp chế - Công ty Bảo hiểm AAA |
| Từ 6/2013 - nay | : | Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Phó TGD phụ trách Giám sát – Công ty CP Bảo hiểm Viễn Đông |
| Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty | : | Thành viên Hội đồng quản trị |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | : | Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Phó TGD phụ trách Giám sát – Công ty CP Bảo hiểm Viễn Đông |
| Số cổ phần nắm giữ | : | - Số cổ phần sở hữu cá nhân: 00 cổ phần |
| : | - Số cổ phần đại diện cho Công ty CP Bảo hiểm Viễn Đông: 1.035.000 cổ phần, chiếm 4,38% vốn điều lệ. | |
| Số cổ phần nắm giữ của người có liên quan | : | 00 cổ phần |
| Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty | : | Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty | : | Không |
| Thù lao và các khoản lợi ích khác | : Hưởng thù lao và hưởng lương theo quy chế |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty | : Không |
| Họ và tên | : | NGUYỄN THỊ KIM LOAN |
| Số CCCD | : | 080176000351ày cấp: 22/11/2021ơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về TTXH |
| Giới tính | : | Nữ |
| Ngày tháng năm sinh | : | 02/08/1976 |
| Quốc tịch | : | Việt Nam |
| Dân tộc | : | Kinh |
| Quê quán | : | Cần Thơ |
| Hộ khẩu thường trú | : | 21 Đường số 3, P. Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, TP.HCM |
| Chỗ ở hiện tại | : | 21 Đường số 3, P. Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, TP.HCM |
| Điện thoại | : | 0978184027 |
| Trình độ văn hóa | : | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | : | Cử nhân Luật - Cử nhân hành chính |
| Quá trình công tác: | ||
| 6/2000- nay | : | Chuyên viên, Phó văn phòng – Tổng Công ty Địa ốc Sài Gòn - TNHH Một thành viên |
| Từ 5/2017-nay | : | Thành viên HĐQT - Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Điện lực TP. HCM |
| Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty | : | Thành viên Hội đồng quản trị |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | : | Chuyên viên, Phó văn phòng – Tổng Công ty Địa ốc Sài Gòn - TNHH Một thành viên |
| Số cổ phần nắm giữ | : | - Số cổ phần sở hữu cá nhân: 2.000 cổ phần- Số cổ phần đại diện phần vốn Tổng Công ty Địa ốc Sài Gòn: 7.650.000 cổ phần, chiếm 3,24% vốn điều lệ |
| Số cổ phần nắm giữ của người có liên quan | : 00 cổ phần |
| Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty | : Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty | : Không |
| Thù lao và các khoản lợi ích khác | : Hưởng thù lao và hưởng lương theo quy chế |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty | : Không |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: không có
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị đã thực hiện tốt chức năng của mình, kịp thời thảo luận để đưa ra phương hướng và chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh của Công ty. HĐQT luôn cập nhất tình hình hoạt động của Công ty thông qua báo cáo của Ban Tổng Giám đốc. Chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc giảm sát việc thực hiện mục tiêu đã giao. Thực hiện chức năng quản lý, giám sát, Hội đồng quản trị đã tổ chức các cuộc hợp và đã quyết định các nội dung quan trọng. HĐQT đã điều hành linh hoạt hoạt động SXKD để đạt được các chỉ tiêu kế hoạch theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị đã có quyết định về việc phân công nhiệm vụ các thành viên nhằm xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cá nhân trong HĐQT.
Tổ chức các cuộc họ định kỳ, các biên bản, Nghị quyết, Quyết định của HĐQT đều dựa trên sự thống nhất của các thành viên, được lưu giữ theo đúng quy định nhằm chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi cho Ban Tổng Giám đốc triển khai thực hiện trong toàn công ty. Năm 2024, HĐQT đã tổ chức nhiều phiên hợp định kỳ và bất thường để xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT với sự mở rộng tham gia dự hợp của các phòng ban có liên quan.
Giữa các kỳ hợp Hội đồng quản trị, để kịp thời giải quyết các công việc cần có ý kiến của Hội đồng quản trị liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động quản lý, Công ty đã tổ chức lấy ý kiến biểu quyết của Hội đồng quản trị bằng văn bản. Các hỗ sở tổ chức lấy ý kiến biểu quyết này được thực hiện theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan, đúng Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị và dưới sự giảm sát của Ban kiểm soát Công ty (các hỗ sở gửi lấy ý kiến Hội đồng quản trị đều được gửi cho Ban kiểm soát theo đúng thế thức, nội dung và thời hạn như đối với các thành viên Hội đồng quản trị).
- Thực hiện việc công bố thông tin theo quy định.
Ban hành sửa đổi quy chế khoán việc, các quy định phù hợp với quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh tại Công ty.
Phối hợp tốt với Ban kiểm soát duy trì tính an toàn và đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp theo đúng quy định của Pháp luật và Điều lệ của Công ty.
Thực hiện các chức năng quản trị hoạt động công ty theo đúng phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của HĐQT quy định tại Điều lệ của Công ty.
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không có
Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Điện lực TP. Hồ Chí Minh là Công ty đại chúng quy mô lớn, cổ phiếu được giao dịch trên sàn Upcom, chưa được niêm yết; mô hình hoạt động của theo Điểm a, Khoản 2, Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020 nên không có thành viên Hội đồng quản trị độc lập.
Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty:
Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát:
Băng số 15: Danh sách thành viên Ban Kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Nguyễn Việt Hùng | Trường Ban Kiểm soát |
| 2 | Trần Minh Đức | Thành viên Ban Kiểm soát |
| 3 | Trịnh Thị Thanh Thảo | Thành viên Ban Kiểm soát |
Lý lịch thành viên Ban kiểm soát:
| Họ và tên | : | NGUYỄN VIỆT HỒNG |
| Số CCCD | : | 064087003430ày cấp: 10/5/2021ơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về TTXH |
| Giới tính | : | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | : | 07/12/1987 |
| Quốc tịch | : | Việt Nam |
| Dân tộc | : | Kinh |
| Quê quán | : | Gia Lai |
| Hộ khẩu thường trú | : | 28B Đường số 3, P.5, Quận Gò Vấp, TP. HCM |
| Chỗ ở hiện tại | : | 28B Đường số 3, P.5, Quận Gò Vấp, TP. HCM |
| Điện thoại | : | 0966 633 637 |
Tài liệu này được công bố đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng Anh Trng trường hợp có sự khác biệt hoặc có cách hiểu khác giữa văn bản tiếng Việt và tiếng Anh thì văn bản bằng tiếng Việt sẽ được ưu tiên.
| Trình độ văn hóa | : | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | : | Cử nhân Luật - Cử nhân hành chánh |
| Quá trình công tác: | ||
| Từ 11/2010 -6/2016 | : | Nhân viên Tổ kiểm tra Ban TCKT – Tổng Công ty Điện lực Tp.HCM |
| Từ 6/2016 - nay | : | Thành viên Tổ công tác thoái vốn – Tổng Công ty Điện lực TPHCM |
| Từ 11/2016 - nay | : | Thành viên Kiện toàn Hội đồng trích lập dự phòng kiểm Thành viên Kiện toàn Tổ Thẩm định kết quả đấu thầu – Tổng Công ty Điện lực TPHCM |
| Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty | : | Trưởng Ban kiểm soát |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | : | Thành viên Kiện toàn Hội đồng trích lập dự phòng kiểm Thành viên Kiện toàn Tổ Thẩm định kết quả đấu thầu – Tổng Công ty Điện lực TPHCM |
| Số cổ phần nắm giữ | : | Số cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần |
| Số cổ phần nắm giữ của người có liên quan | : | 00 cổ phần |
| Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty | : | Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty | : | Không |
| Thù lao và các khoản lợi ích khác | : | Hưởng thù lao và hưởng lương theo quy chế |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty | : | Không |
| Họ và tên | : | TRẦN MINH ĐỨC |
| Số CCCD | : | 079074011868ày cấp: 02/4/2021ơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về TTXH |
| Giới tính | : | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | : | 07/9/1974 |
| Quốc tịch | : | Việt Nam |
| Dân tộc | : | Kinh |
| Quê quán | : | Nghệ An |
| Hộ khẩu thường trú | : | 566 Điện Biên Phủ, Phường 11, Quận 10, TP. HCM |
| Chỗ ở hiện tại | : | 6/30 đường Linh Trung, P. Linh Trung, TP Thủ Đức, TP. HCM |
| Điện thoại | : | 0913 982 880 |
| Trình độ văn hóa | : | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | : | Kỹ nhân kinh tế - Kỹ sư Hệ thống Điện - Tiến sĩ QTKD - Cử nhân ngôn ngữ Anh |
| Quá trình công tác: | ||
| Từ 10/1996 – 12/1997 | : | Kế toán tổng hợp - Sở địa chính TP. HCM |
| Từ 01/1998 – 06/2001 | : | Kế toán chuyên quản lý công trình XDCB – Ban QLDA Lưới điện – Công ty Điện lực 2 |
| Từ 07/2001 – 12/2008 | : | Phó phòng TCKT - Ban QLDA Lưới điện – Công ty Điện lực 2 |
| Từ 01/2009 – 5/2018 | : | Kế toán trường Công ty CP Thiết bị điện Vi-Na-Si-No |
| Từ 07/2018 – 05/2019 | : | Phó Tổng Giám đốc kiểm Kế toán trường Công ty CP Thiết bị điện Vi-Na-Si-No |
| Từ 06/2019 – 7/2019 | : | Nhân viên phòng TCKT - Ban QLDA Lưới điện Miền Nam – Tổng Công ty Điện lực Miền Nam |
| Từ 08/2019 – 3/2023 | : | Phó phòng TCKT - Ban QLDA Lưới điện Miền Nam – Tổng Công ty Điện lực Miền Nam |
| Từ 04/2023 – nay | : | Chuyên viên Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính – Tổng Công ty Điện lực Miền Nam |
| Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty | : | Thành viên Ban kiểm soát |
BCTN 2024
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác : | Chuyên viên Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính – Tổng Công ty Điện lực Miền Nam |
| Số cổ phần nắm giữ : | Số cổ phần sở hữu cá nhân: 2.000 cổ phần |
| Số cổ phần nắm giữ của người có liên quan : | 00 cổ phần |
| Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty : | Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty : | Không |
| Thù lao và các khoản lợi ích khác : | Hướng thù lao và hướng lương theo quy chế |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty : | Không |
| Họ và tên | : | TRỊNH THỊ THANH THẢO |
| Số CCCD | : | 049184000122ày cấp: 4/9/2022ơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về TTXH |
| Giới tính | : | Nữ |
| Ngày tháng năm sinh | : | 01/01/1984 |
| Quốc tịch | : | Việt Nam |
| Dân tộc | : | Kinh |
| Quê quán | : | Quảng Nam |
| Hộ khẩu thường trú | : | 156D Phan Văn Hón, P. Tân Thới Nhất, Quận 12, TP.HCM |
| Chỗ ở hiện tại | : | 156D Phan Văn Hón, P. Tân Thới Nhất, Quận 12, TP.HCM |
| Điện thoại | : | 0966 886 068 |
| Trình độ văn hóa | : | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | : | Cử nhân QTKD |
Tài liệu này được công bố đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng Anh Trng trường hợp có sự khác biệt hoặc có cách hiểu khác giữa văn bản tiếng Việt và tiếng Anh thì văn bản bằng tiếng Việt sẽ được ưu tiên.
| Quá trình công tác: | ||
| Từ 4/2005 đến 10/2007 | : | Công ty TNHH TM DV Hưng Phát - NV kinh doanh |
| Từ 10/2007 đến 4/2009 | : | Trường Doanh nhân PACE - Chuyên viên P. đào tạo |
| Từ 4/2009 đến 04/2010 | : | Công ty Cổ phần BT International - Chuyên viên Quán lý dự án |
| Từ 4/2010 đến 4/2012 | : | Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Điện lực TP. HCM - Thư ký Tổng Giám đốc |
| Từ 4/2012 đến 8/2016 | : | Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Điện lực TP. HCM - Thư ký HDQT |
| Từ 9/2016 đến 12/2020 | : | Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Điện lực TP. HCM - Chuyên viên BP KD |
| Từ 01/2020 đến 03/2021 | : | Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Điện lực TP. HCM - Thư ký HDQT |
| Từ 3/2021 đến nay | : | Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Điện lực TP. HCM - Thư ký Công ty – Phó Ban Kế hoạch Tổng hợp |
| Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty | : | Thư ký Công ty – Phó Ban Kế hoạch Tổng hợp |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | : | Không có |
| Số cổ phần nắm giữ | : | Số cổ phần sở hữu cá nhân: 70 cổ phần |
| Số cổ phần nắm giữ của người có liên quan | : | 00 cổ phần |
| Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty | : | Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty | : | Không |
| Thù lao và các khoản lợi ích khác | : | Hưởng thù lao và hưởng lương theo quy chế |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty | : | Không |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
Xem xét các báo cáo định kỳ do Ban Tổng Giám đốc lập: Kiểm tra các Báo cáo tài chính hàng quý, năm nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của số liệu tài chính. Đồng thời, phối hợp với Kiểm toán độc lập xem xét ảnh hưởng của các sai sót kế toán và kiểm toán trọng yếu đến Báo cáo tài chính; giám sát Ban lãnh đạo trong việc thực thi những kiến nghị do Kiểm toán viên đưa ra.
Giám sát việc thực thi, công bố thông tin của Công ty theo các quy định của Luật chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan.
Giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, Giám sát việc thực hiện các Quy chế của HĐQT và và các Quyết định của Ban Tổng Giám đốc trong năm 2024.
Kiểm tra, đánh giá các quy trình trọng yếu của Công ty, nhằm phát hiện rủi ro tiềm tàng hoặc những thiếu sót trong hệ thống quản lý nội bộ, từ đó đề xuất những kiến nghị và giải pháp phù hợp.
Xem xét tính phù hợp của các Quyết định của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc trong công tác quản lý, điều hành; Kiểm soát trình tự, thủ tục ban hành các văn bản của Công ty đảm bảo phù hợp với quy định của Pháp luật và Điều lệ của Công ty; Giám sát việc thực thi pháp luật của Công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát.
Lương, thưởng, thù lao các khoản lợi ích:
Bảng số 16: Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát, Thư ký Công ty chi trả trong năm 2024
| TT | Họ và Tên | Chức vụ | Lương, thưởng, Thun hấp khác (đồng/tháng) | Thù lao (đồng/tháng) |
| 1. | Nguyễn Thanh Nhã | Chủ tịch HĐQT | 10.000.000 | |
| 2. | Nguyễn Anh Vũ | TV HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 50.000.000 | 7.000.000 |
| 3. | Châu Thanh Phong | TV HĐQT | 7.000.000 | |
| 4. | Trương Ngô Sen | TV HĐQT | 7.000.000 | |
| 5. | Nguyễn Thị Kim Loan | TV HĐQT | 7.000.000 | |
| 6. | Nguyễn Việt Hùng | Trường Ban KS | 8.000.000 | |
| 7. | Trần Minh Đức | TV Ban KS | 5.000.000 | |
| 8. | Trịnh Thị Thanh Thảo | TV Ban KS | 5.000.000 |
Tài liệu này được công bố đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng Anh Trng trường hợp có sự khác biệt hoặc có cách hiểu khác giữa văn bản tiếng Việt và tiếng Anh thì văn bản bằng tiếng Việt sẽ được ưu tiên.
| BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CP ĐẦU TU KINH DOANH ĐIỆN LỰC TP. HỒ CHÍ MINH | BCTN 2024 |
| 9. | Đặng Nguyễn Ngọc Nam | Phó Tổng Giám đốc | 33.630.000 | |
| 10. | Nguyễn Chánh Trực | Kế toán trưởng | 27.000.000 | |
| 11. | Trịnh Thị Thanh Thảo | Thư ký Công ty | 20.120.000 |
(Nguồn: Công ty Cô phần Đầu tự Kinh doanh Điện lực TP. HCM)
Căn cứ vào kết quả hoạt động SXKD năm 2024 việc khen thưởng cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Điều hành Công ty sẽ xem xét để trình xin thông qua tại Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2025.
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ:
Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của công ty: Không có.
Giao dịch giữa công ty với công ty mà thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc và người quản lý khác đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc điều hành trong thời gian ba (03) năm trở lại đây (tính tại thời điểm lập báo cáo): Không có.
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có.
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Công ty thực hiện các quy định về quản trị Công ty theo quy định của pháp luật, Nghị định 71/2017/NĐ-CP, Nghị định 155/2020/NĐ-CP, Thông tư 116/2020/TT-BTC, Thông tư 96/2020/TT-BTC. Thực hiện báo cáo tình hình quản trị công ty theo định kỳ.
Các nội dung trong báo cáo này được Công ty Công bổ thông tin và Báo cáo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán, đồng thời được đăng tải trên website Công ty theo quy định tại Thông tư 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Công bổ thông tin trên thị trường chứng khoán.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Ý kiến kiểm toán
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh và công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ vào ngày 30 tháng 3 năm 2024 về Khoản mục Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của các hợp đồng cung cấp gói thầu "Hệ thống điện năng lượng mặt trời áp mái hòa lưới 1x925KWP tại khu công nghiệp cầu càng Phước Đông" do chưa được nghiệm thu và thanh quyết toán với các Chủ đầu tư. Tuy nhiên, vấn đề này đã được Công ty nghiệm thu và thanh quyết toán với các Chủ đầu tư này ngày 31 tháng 7 năm 2024. Do đó, ý kiến kiểm toán ngoại trừ đã được xử lý.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2025
Công ty TNH KIỂM toán và Dịch vụ Tín học Moore AISC
Lê Hùng Dũng
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
Huỳnh Thị Bích Liễu
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và các bản Thuyết minh định kèm được soạn thảo đã thể hiện quan điểm trung thực và hợp lý về tình hình tài chính hợp nhất cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hợp nhất và các lường lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024. Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập phù hợp với chuẩn mực và hệ thống kế toán Việt Nam. Toàn văn báo cáo kiểm toán độc lập năm 2024 giai đoạn từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024 của Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh được đăng tải trên website Công ty tại địa chỉ: https://tradincorp.vn.
NGƯỜI ĐẠI ĐỊN THỪ PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
Nơi nhận:
UBCKNN:
CONG TONG GIÁM ĐỐC
CO PHẦN
Website Công ty:
DIÊN LỊC THÀNH PHỐ
- HEQT, BKS;
- Luru: VT.
IÓ CHÍ MINH MINI
Nguyên Anh Vũ