Báo cáo thường niên 2024/HTM
ticker: HTM document_type: bctn year: 2024 page_count: 25 source: PaddleOCR-VL-1.6
TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MAI HÀ NỘI - CÔNG TY CỔ PHẦN
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2025
Digitally signed by TÔNG CÔNG TY THƯƠNG
MAI HÀ NỘI - CÔNG TY CỔ PHẠN
DN: C=VN, S=Hà Nội, L="Số 38 - 40, phổ Lê Thái
Tổ, Phương Hàng Trọng, Quân Hoàn Kiểm",
O=TỔNG CỔNG TY THƯƠNG MAI HÀ NỘI - CỔNG TY CỔ PHẠN, CN=TỔNG CỔNG TY
THƯƠNG MAI HÀ NỘI - CỔNG TY CỔ PHẠN,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:
0100101273
Reason: I am the author of this document
Location: your signing location here
Date: 2025.04.16 15:26:06+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 11.1.0
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN TỔNG CÔNG TY THƯỜNG MẠI HÀ NỘI - CÔNG TY CỔ PHẦN Năm 2024
I. THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát về doanh nghiệp
- Tên giao dịch: TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI - CÔNG TY CỔ PHẦN
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100101273 cấp lần đầu ngày 08/02/1993, cấp thay đổi lần thứ 35 ngày 05/03/2025.
Vốn điều lệ: 2.200 tỷ đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 2.200 tỷ đồng
Địa chỉ: 38-40 Lê Thái Tổ, phường Hàng Trống, quận Hoàn Kiểm, Hà Nội
Số điện thoại: 024.3826.7984
- Số fax: 024.3928.8407
Website: www.haprogroup.vn
- Mã cổ phiếu: HTM
2. Quá trình hình thành và phát triển
Tông công ty Thương mại Hà Nội – Công ty Cô phản (“Tổng Công ty/Hapro”) tiến thân là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội, được thành lập theo Quyết định số 129/2004/QĐ-TTg ngày 14/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án thành lập Tổng công ty và Quyết định số 125/2004/QĐ-UB ngày 11/8/2004 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thành lập Tổng công ty Thương mại Hà Nội hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con.
Thực hiện chủ trương chung của Chính Phủ về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Tổng công ty đã tiến hành các thủ tục để cổ phần hóa và chính thức hoạt động dưới mô hình Công ty cổ phần từ ngày 29/06/2018 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100101273 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 30 ngày 29/06/2018.
Ngày 24/04/2018, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội có thông báo về việc chính thức đưa số cổ phần trứng đấu giá tổ chức ngày 30/03/2018 tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội của Tổng công ty vào giao dịch trên thị trường UPCOM với mã chứng khoán HTM, ngày giao dịch đầu tiên là ngày Thứ sáu 04/05/2018.
Ngày 14/09/2018, Tổng cộng ty nhận được văn bản số 6196/UBCK-GSDC của Ủy ban chứng khoán nhà nước về việc Tổng Cộng ty là công ty đại chúng.
Ngày 05/01/2019, Sở Giao dịch CK Hà nội có thông báo số 18/TB-SGDHN về ngày giao dịch đầu tiên đối với cổ phiếu đăng ký giao dịch của Tổng công ty Thương mại Hà Nội - Công ty cổ phần, mã chứng khoán HTM. Ngày giao dịch chính thức là ngày 10/01/2019.
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu: Xuất khẩu một số mặt hàng nông sản, thực phẩm,... Thị trường xuất khẩu của Tổng Công Ty trên 70 nước và khu vực trên thế giới trong đó có một số thị trường chính gồm: Mỹ (gạo, hạt điếu), Đức, Pháp, Anh, Tây Ban Nha và một số nước châu Âu (hạt điều, cà phê), Trung Quốc, Quatar, UAE, Arabia Saudi, Ân Độ, Thổ Nhĩ Kỳ, Kuwait, Pakistan (gạo, hạt điều, hạt tiêu, cơm dừa, nông sản khác), Canada, Malaysia, Thái Lan, Singapore, Brunei, một số nước châu Phi như Senegal, Algeri, Lebanon, Angola,...
+ Thương mại nội địa: Hapro quản lý chuỗi siêu thị, cửa hàng tiện ích, cửa hàng chuyên doanh..., một số Chợ và Chợ đầu mối; Phát triển hệ thống phân phối, bán buôn, đại lý đổi với các mặt hàng tiêu dùng do Tổng công ty sản xuất và phân phối; Kinh doanh hàng miễn thuế; Sản xuất chế biến Gạo và một số mặt hàng thực phẩm...; Cung cấp dịch vụ: Nhà hàng ăn uống...
+ Dự án, xây dựng: (i) Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan bao gồm: Khảo sát xây dựng, Thiết kế quy hoạch xây dựng; Thiết kế xây dựng; Giám sát thi công xây dựng; Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Kiểm định xây dựng; (ii) Xây dựng nhà để ở; (iii) Xây dựng nhà không để ở.
- Địa điểm hoạt động kinh doanh: tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Tháp.
4. Những thành tích đã đạt được:
Qua 20 năm hoạt động, Tổng công ty Thương mại Hà Nội – Công ty cổ phần không chỉ khẳng định được vị thế của thương hiệu “Hapro” trong nước, trên trường Quốc tế mà còn xây dựng được hệ thống những thương hiệu con do các Công ty thành viên, đơn vị trực thuộc xây dựng và phát triển như: Thủy Tạ, Hapro Bốn mùa, Hapromart, Haprofood/BGRMart, Gốm Chu Đậu,... đã được người tiêu dùng đón nhận, tin tưởng và yêu thích.
Hapro cũng gặt hái được nhiều giải thưởng Thương hiệu lớn:
08 lần (tương đương 16 năm) liên tiếp đặt “Thương hiệu quốc gia”.
16 năm đặt giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam”.
15 năm liên tiếp năm trong Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam – VNR500.
15 năm liên tiếp đặt Danh hiệu Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín
05 năm liên tiếp được vinh danh Top 10 Công ty uy tín ngành bán lẻ Việt Nam
Bên cạnh đó là nhiều giải thưởng danh giá khác: Sao vàng đất Việt, Top 20 Nhân hiệu nổi tiếng, Hàng VN được người tiêu dùng yêu thích,...
5. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Tổng công ty được tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Cụ thể, cơ cấu tổ chức quản lý, quản trị và kiểm soát của Tổng Công ty bao gồm:
+ Đại hội đồng cổ đông.
+ Hội đồng quản trị.
+ Ban kiểm soát.
+ Tổng giám đốc.
- Cơ cấu bộ máy quản lý: được mô tả theo sơ đồ sau:
Cơ cấu tổ chức quản lý và kiểm soát của Tổng công ty gồm có:
Hội Đồng Quản Trị: gồm 03 thành viên, trong đó có Chủ tịch HĐQT và 02 thành viên HĐQT.
Ban Kiểm Soát: gồm 03 thành viên trong đó có Trường Ban Kiểm soát và 02 thành viên ban kiểm soát.
Ban Tổng Giám đốc: gồm Tổng Giám đốc, 03 Phó Tổng Giám đốc, trong đó có 01 Phó Tổng giám đốc kiểm Kế toán trường Tổng Công ty
Các phòng/ban chức năng, các Đơn vị trực thuộc Tổng công ty:
- Các phòng/ban chức năng; gồm 07 Phòng ban chức năng
- Đơn vị trực thuộc: gồm 11 chi nhánh/đơn vị.
Các doanh nghiệp có vốn góp của Tổng công ty:
Tổng công ty có đầu tư, góp vốn tại 18 Công ty/đơn vị khác, trong đó gồm:
- 05 Công ty con có vốn góp từ 51% vốn điều lệ trở lên.
- 13 Công ty/đơn vị liên doanh, liên kết.
Bảng 1: Danh sách công ty con, công ty liên doanh, liên kết
| STT | Tên Doanh Nghiệp | Hoạt động chính | Vốn điều lệ (VND) | Tỷ lệ vốn nắm giữ |
| Đầu tư vào các Công ty con | ||||
| 1 | Công ty cổ phần Rưệu Hapro | Sản xuất kinh doanh cồn, rượu | 32.978.600.000 | 54,58 |
| 2 | Công ty cổ phần XNK thủ công mỹ nghệ và du lịch thương nhân Hapro | Du lịch, xuất khẩu hàng hóa | 10.000.000.000 | 52,50 |
| 3 | Công ty CP CNP Hãi Dương | Phân phối bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa | 2.250.000.000 | 54,13 |
| 4 | Công ty cổ phần sản xuất chế biến XNK Điều Bình Phước | Bán buôn thực phẩm | 60.000.000.000 | 83,69 |
| 5 | Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Hạ Tầng Thương mại Hà Nội | Đầu tư và phát triển hệ thống thương mại hạ tầng | 50.000.000.000 | 60,97 |
| Đầu tư vào công ty liên kết | ||||
| 1 | Công ty cổ phần DV XNK Nông sản Hà Nội | Bán buôn thóc, ngô và các loại hạt ngũ cốc, nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm | 40.000.000.000 | 42,38 |
| 2 | Công ty cổ phần SXKD Gia súc Gia Cầm | Chăn nuôi, sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản phẩm gia súc, gia cầm | 47.250.000.000 | 42,33 |
| 3 | Công ty TNHH cao ốc Á Châu | Xây dựng và kinh doanh một tòa nhà làm văn phòng cho thuê | 12.636.225.000 | 40,00 |
| 4 | Công ty cổ phần Phát triển TM & Du lịch HN(Hapro Tic) | Kinh doanh du lịch, lữ hành nội địa, quốc tế,... | 6.000.000.000 | 40,00 |
| 5 | Công ty cổ phần KD XNK An Phú Hưng | Bán buôn nông lâm sản, là thuốc lá, bán buôn hạt điều thô | 10.000.000.000 | 40,00 |
| 6 | Công ty cổ phần TM Đầu tư Long Biên | Kinh doanh, xuất nhập khẩu tư liệu sản xuất, dịch vụ du lịch, lữ hành;Đại lý ký gửi, ủy thác hàng hóa | 15.000.000.000 | 30,94 |
| 7 | Công ty cổ phần Gốm Chu Đậu | Sản xuất sản phẩm gốm, sứ... | 20.000.000.000 | 30,00 |
| 8 | Công ty cổ phần khách sạn Tràng Thi | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày,... | 10.000.000.000 | 30,00 |
| 9 | Công ty cổ phần ĐTTM & Dịch vụ Chợ Bưới | Bán buôn lâm nông sản (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống,... | 50.000.000.000 | 30,00 |
| 10 | Công ty cổ phần Thủy Tạ | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động,... | 15.000.000.000 | 30,00 |
| 11 | Công ty cổ phần Thực phẩm Thủy Tạ | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động,... | 15.000.000.000 | 30,00 |
| 12 | Công ty cổ phần thông tin Hapro | Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin ; Bán buôn, bán lẻ máy tính, linh kiện điện tử,... | 10.000.000.000 | 26,77 |
| 13 | Công ty cổ phần Thực phẩm Hà Nội | Sản xuất phân phối các sản phẩm thực phẩm chế biến, tươi sống, hàng tiêu dùng thiết yếu | 145.000.000.000 | 20,00 |
Định hướng phát triển
Tổng công ty Thương mại Hà Nội - Công ty cổ phần là đơn vị kinh doanh Xuất nhập khẩu và thương mại nội địa có năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Nhiệm vụ cụ thể là:
- Tập trung phát triển, đầy mạnh và nâng cao kim ngạch xuất khẩu trong toàn Tổng công ty;
- Tập trung đấy mạnh xuất khẩu mặt hàng Gạo; thủ công mỹ nghệ; đưa hai mặt hàng này là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Tổng công ty;
- Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả của hệ thống thương mại nội địa, tiếp tục phát triển chuỗi Siêu thị, CHTI HaproMart/BRG Mart, HaproFood/BRG Mart và các cửa hàng chuyên doanh theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ và nguồn hàng hóa đã dạng, phong phú;
- Đây mạnh phát triển các cơ sở vệ tinh, tăng cường khả năng sản xuất, chế biến bao gồm cả hàng hóa mang thương hiệu Hapro và khai thác nguồn hàng hóa phục vụ tối đa cho nhu cầu xuất khẩu và thị trường trong nước, đặc biệt là: Hoa quả tươi, gạo, nông lâm sản, thủ công mỹ nghệ, công nghệ phẩm, thủy hải sản chế biến, công nghệ tiêu dùng, ...;
- Xây dựng mô hình Tổng công ty có tính gọn nhẹ tối đa, linh hoạt, hiện đại và chuyên môn hóa cao cả về công nghệ quản lý, điều kiện phương tiện làm việc và chính sách phát triển nguồn nhân lực. Tạo công ăn việc làm và bảo đảm thu nhập cho người lao động sau cổ phần hóa.
Trong những năm tối, Tổng Công ty có định hướng phát triển sản xuất kinh doanh như sau:
Tập trung đấy mạnh kinh doanh xuất nhập khẩu:
- Nghiên cứu, phát triển mở rộng thêm các thị trường lớn, có tiềm năng, thâm nhập sâu vào thị trường Châu Á; phần đấu đến năm 2025, Tổng công ty có thêm nhiều thị trường mới về xuất khẩu, mở rộng tới 80 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
- Nghiên cứu phát triển thêm các mặt hàng xuất khẩu mới như các mặt hàng chế biến thành phẩm, đóng gói bao bì mang thương hiệu Hapro/BRG để đưa trực tiếp vào một số chuỗi Siêu thị, Trung tâm thương mại, đại Siêu thị tại nước ngoài; Mở rộng kinh doanh nhập khẩu hàng hóa nhằm tạo nguồn hàng phong phú, đa dạng, chất lượng cho hoạt động bán buôn, bán lẻ của Tổng công ty ở thị trường nội địa.
- Thực hiện xong việc tái cơ cấu khối XNK, đưa toàn bộ mảng xuất nhập khẩu của Tổng công ty về một đầu mối có thể mạnh để đầy mạnh xuất nhập khẩu và nâng cao công tác quản lý rũi.
- Tiếp tục đào tạo lại và đào tạo mới đội ngũ cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ cao, tinh thống, giỏi nghề, năng động, sáng tạo, đủ kiến thức, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trong môi trường cạnh tranh, hội nhập quốc tế.
Duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại thị trường nội địa:
- Đầy mạnh phát triển thương hiệu Hapro Mart/BRG Mart. Đảm bảo kinh doanh có hiệu quả các Trung tâm Thương mại, hệ thống Siêu thị, Cửa hàng tiền ích mang thương hiệu Hapromart/BRG Mart; hệ thống các của hàng chuyên doanh và hệ thống các nhà hàng, cửa hàng dịch vụ ăn uống tại Hà Nội và một số tỉnh thành phía Bắc.
- Đây mạnh việc kinh doanh mặt hàng gạo Hapro và mặt hàng điều Hapro, giữ vững là mặt hàng đặt Thương hiệu quốc gia;
- Kết nối với các nhà cung cấp và trở thành đại lý phân phối cho nhiều nhà sản xuất có uy tín trên Thế giới; Đầy mạnh phát triển các cơ sở về tinh, tăng cường khả năng phát triển nguồn hàng trong và ngoài nước, tạo kênh hàng hóa đa chiều đặc biệt là: Hoa quả tươi, gạo, nông lâm sản, công nghệ phẩm, thủy hải sản chế biến, hàng công nghiệp tiêu dùng.
✓ Nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống hạ tầng thương mại:
- Tiếp tục quy hoạch lại toàn bộ mạng lưới kinh doanh phù hợp với công năng sử dụng và chiến lược phát triển của Tổng công ty; Tăng cường rà soát, sắp xếp lại mạng lưới, đầy mạnh khai thác nâng cao hiệu quả sử dụng mạng lưới theo quy hoạch.
- Nghiên cứu, quy hoạch, tìm kiếm địa điểm và đề xuất Thành phố cũng như các tỉnh, thành phố Bắc tạo điều kiện về quỹ đất cho Tổng công ty để tổ chức và phát triển hệ thống hạ tầng thương mại, cơ sở sản xuất về tỉnh.
Về công tác đầu tư:
Tiếp tục tích cực đầy nhanh tiến độ công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, sớm đưa vào khai thác, sử dụng các dự án của Tổng Cộng ty.
✓ Phát triển thương hiệu, xây dựng văn hóa doanh nghiệp:
- Xây dựng mô hình văn hóa doanh nghiệp mang bản sắc riêng; định hướng hành động theo tôn chỉ hành động của từng năm.
- Phát huy giá trị thương hiệu BRG Hapro là thương hiệu xuất khẩu quốc tế hàng đầu tại khu vực; thương hiệu bán lẻ uy tín nằm trong hệ sinh thái BRG.
- Nâng cao tính chuyên nghiệp trong chuẩn hóa và nhận diện thương hiệu của Tổng công ty và của các Công ty thành viên, đơn vị trực thuộc Tổng công ty, theo định hướng chung của Tập đoàn.
✓ Đôi mói và phát triển doanh nghiệp:
Tiếp tục thực hiện công tác cơ cấu toàn diện hoạt động kinh doanh của các Công ty có hoạt động kinh doanh chưa hiệu quả và không phù hợp với định hướng phát triển của Tổng công ty cổ phần; cơ cấu lại bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Mẹ và các Công ty trực thuộc, đảm bảo bộ máy tổ chức mang tính gọn nhẹ, linh hoạt, hiện đại; đa ngành và chuyên môn hóa cao.
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Tổng công ty
+ Với mục tiêu hướng tới sự phát triển bền vững thông qua các công trình an toàn, thân thiện với môi trường. Đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thái ở khu công nghiệp Hapro, xây dựng quy trình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp đúng quy định, đảm bảo về sinh môi trường; chuẩn bị bàn giao đưa vào sử dụng hệ thống nước thái và bảo vệ môi trường tại Chợ đầu mối phía Nam,...
+ Luôn chú trọng công tác quốc phòng an ninh, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động tại các Trung tâm kinh doanh Chợ, các điểm kinh doanh dịch vụ ăn uống và hệ thống bán lẻ, các dự án của Tổng công ty và của các Công ty thành viên đảm bảo an toàn tuyệt đối, không để xây ra sự cố.
+ Cùng với sự phối hợp của các tổ chức chính quyền, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Tổng công ty có Quỹ Từ thiện & Phát triển cộng đồng nhiều năm liền triển khai các hoạt động trọng tâm, mang nhiều ý nghĩa như: hỗ trợ học bổng thường xuyên cho con em CBNV có hoàn cảnh khó khăn, tổ chức chương trình trung thu “Ánh trăng tuổi thơ”, hỗ trợ trẻ em khuyết tất, phối hợp với các đơn vị tổ chức chương trình từ thiện tặng quà trẻ em vùng hải đảo, hỗ trợ các em học sinh, gia đình có hoàn cảnh khó khăn tại Hà Giang, Hà Tĩnh....; tổ chức hành trình tri ân tại Quảng Trị nhân dịp ngày thương bình liệt sỹ, đồng thời thăm hỏi và tặng quà các bệnh bình, các đồng chí thương bình, thân nhân gia đình liệt sỹ là CBNV Tổng công ty.
7. Các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty
7.1 Rủi ro trong lĩnh vực Xuất khẩu:
Xung đột chính trị ở một số nước trên thế giới; (Nga - Ukraine; chiến sự căng thẳng tại dài Gaza...), làm gián đoạn nguồn cung xăng dầu khí đốt, năng lượng, logistic và vật tư nông nghiệp
gây lạm phát cao và kinh tế toàn cầu suy giảm sâu, đặc biệt đối với các nền kinh tế hàng đầu thế giới.
Điều chính chính sách của các nền kinh tế lớn và sự gia tăng bảo hộ thương mại của các nước nhập khẩu.
- Người tiêu dùng thận trọng hơn trong chi tiêu, làm giảm nhu cầu nhập khẩu hàng hóa.
- Cạnh tranh khốc liệt từ các nước xuất khẩu khác có cùng cơ cấu hàng hóa xuất khẩu với doanh nghiệp Việt Nam.
- Một số thị trường nhập khẩu, trong đó có các thị trường mà Việt Nam đã tham gia FTA có yêu cầu rất cao về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, vấn đề môi trường, bước doanh nghiệp xuất khẩu phải tuân thủ nghiêm túc mới có thể tiếp cận.
- Chính sách nhập khẩu hàng nông sản của Chính phủ các nước cũng liên tục có những thay đổi nhất là áp dụng chính sách thuế, rào cản thương mại, thay đổi việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng và kiểm soát chất lượng hàng nhập khẩu cũng sẽ tác động trực tiếp và phát sinh rủi ro cho hàng hóa xuất khẩu của Tổng công ty.
7.2 Rủi ro trong lĩnh vực thương mại nội địa:
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, ngày càng nhiều các nhà bán lẻ nước ngoài đầy mạnh kế hoạch mở rộng kinh doanh để từng bước chiếm lĩnh thị trường trong nước. Theo quy hoạch cả nước đến năm 2024 có khoảng 1.200 - 1.500 siêu thị, 250 trung tâm thương mại.
Năm 2025, tốc độ tăng trưởng kinh tế dự kiến khoảng 8%.
Do đó, mức độ cạnh tranh cao trong lĩnh vực thương mại nội địa bán lẻ là rất lớn làm ảnh hưởng đến doanh thu và tốc độ phát triển của mảng kinh doanh thương mại nội địa của Tổng công ty trong năm 2024.
II. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024
1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế năm 2024:
| TT | Các chỉ tiêu chính | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | So sánh (%) | |
| KH 2024 | TH 2023 | |||||
| 1 | Kim ngạch XK (triệu USD) | 1,94 | 3,52 | 1,72 | 49% | 89% |
| 2 | Doanh thu thuần (tỷ đồng) | 397,10 | 462,50 | 691,61 | 150% | 174% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) | (24,86) | (4,19) | (24,44) | ||
| 4 | Tổng số lao động bình quân | 324 | 333 | 310 | 93% | 96% |
| 5 | Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) | 10,66 | 11,50 | 10,54 | 92% | 99% |
Đánh giá một số vấn đề ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh 2024:
- Năm 2024, tình hình kinh tế thế giới còn nhiều bất ổn, chiến tranh giữa Nga và Ukrain chưa dùng lại, chiến sự căng thẳng tại dài Gaza..., làm cho hoạt động xuất khẩu và hoạt động kinh doanh nội địa của Tổng công ty cũng bị gặp nhiều khó khăn.
- Nền kinh tế thế giới suy yếu, nhu cầu giảm, việc thắt chặt chi tiêu làm cho giá nước ngoài giảm mạnh cộng thêm việc điều chỉnh chính sách của các nền kinh tế lớn và sự gia tăng bảo hộ thương mại của các nước nhập khẩu dẫn đến việc doanh nghiệp gặp khó khăn trong thương thảo và chốt hợp đồng với khách.
- Chính sách nhập khẩu hàng nông sản của Chính phủ các nước cũng liên tục có những thay đổi nhất là áp dụng chính sách thuế, rào cản thương mại, thay đổi việc áp dụng các tiêu chuẩn chất
lượng và kiểm soát chất lượng hàng nhập khẩu cũng sẽ tác động trực tiếp và phát sinh rủi ro cho hàng hóa xuất khẩu của Tổng công ty.
Thị trường nội địa và bán lẻ năm 2024 vẫn tiếp tục có sự canh tranh quyết liệt, nhất là mảng bán lẻ của các đơn vị trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài tham gia tại thị trường Việt Nam cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Hapro.
2. Tổ chức và nhân sự
Tại thời điểm 31/12/2024, Ban Tổng giám đốc Tổng công ty gồm có 4 thành viên:
| TT | Họ tên | Chức danh |
| 1 | Ông Vũ Thanh Sơn | Tổng Giám đốc |
| 2 | Bà Đỗ Tuệ Tâm | Phó Tổng giám đốc |
| 3 | Bà Dương Thị Lâm | Phó Tổng giám đốc kiểm Kế toán trưởng |
| 4 | Ông Lê Anh Tuấn | Phó Tổng giám đốc |
- Những thay đổi trong Ban Tổng giám đốc: Không
Thông tin các thành viên Ban Tổng giám đốc:
Ông Vũ Thanh Sơn - Tổng Giám đốc
• Sinh năm: 1964
Số CCCD: 030064005263; Ngày cấp: 11/12/2024; Nơi cấp: Bộ Công an
Địa chỉ thường trú: Căn hộ số 204, Tòa Nhà L03-The Link, Khu Đô thị Mới Nam Thăng Long, CIPUTRA, Phường Đông Ngạc, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh quốc tế; Cử nhân Kinh tế đối ngoại
Chức vụ hiện tại: Tổng Giám đốc.
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 08/1986 - 12/1988 | Cục Vật tư – Bộ Quốc Phòng | Bộ đội |
| 01/1989-03/1993 | Tổng Công ty XNK và Đầu tư tinh Hải Hưng | - Cán bộ, Phó phòng Phòng KH Kinh doanh thị trường- Giám đốc VP đại diện, Giám đốc CN TP. Hồ Chí Minh |
| 04/1993 - 7/1999 | Công ty Thương mại dịch vụ Hải Hưng phía Nam | Phó Giám đốc, Giám đốc |
| 7/1999 - 11/2001 | Sở Thương mại – Du lịch tỉnh Hải Dương | Phó Giám đốc |
| 12/2001-8/2004 | Công ty SX-DV và XNK Nam Hà Nội (nay là Tổng Công ty TM Hà Nội) | Phó Giám đốc |
| 9/2004 - 12/2006 | Tổng Công ty TM Hà Nội | Phó Tổng Giám đốc |
| 01/2007 - 11/2007 | Tổng Công ty TM Hà Nội | UV HĐQT, Phó Tổng Giám đốc |
| 12/2007 - 12/2010 | Tổng Công ty TM Hà Nội | UV HĐQT, Tổng Giám đốc |
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 01/2011 - 7/2017 | Tổng Công ty TM Hà Nội | Thành viên HĐTV, Tổng Giám đốc |
| 07/2017 - 06/2018 | Tổng Công ty TM Hà Nội | Phụ trách HĐTV, Tổng Giám đốc |
| 7/2018 - 4/2023 | Tổng Công ty Thương mại Hà Nội - CTCP | Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc |
| 5/2023 – 12/2024 | Tổng Công ty Thương mại Hà Nội - CTCP | Tổng Giám đốc |
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong Tổng công ty:
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ của Tổng công ty.
Sở hữu đại diện: Không có
Sở hữu của người có liên quan: Không có
Bà Dương Thị Lam – Phó Tổng Giám đốc kiểm Kế toán trưởng
• Sinh năm: 1977
CCCD số: 036177011600 Ngày cấp: 10/05/2021 Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH
Địa chỉ thường trú: Tổ 25 phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Chức vụ hiện tại: Phó Tổng Giám đốc kiểm Kế toán trường.
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 9/1999 - 4/2001 | Công ty TM&SX hàng XK Ngân Anh | Kế toán tổng hợpế toán trưởng |
| 5/2001 - 6/2005 | Công ty Sở hữu trí tuệ Banca | Kế toán trưởng |
| 7/2005 - 7/2008 | Công ty Kiểm toán VN | Kiểm toán viên |
| 8/2008 - 8/2009 | Công ty TNHH Nhà máy bia Châu Á Thái Bình Dương | Kiểm toán viên nội bộ |
| 9/2009 - 3/2014 | Công ty TNHH Mazars VN | Kiểm toán viên |
| 4/2014 - 4/2015 | Công ty thành viên thuộc Vingroup | Kế toán trưởng |
| 5/2015 - 6/2018 | Công ty CP Thăng Long GTC | Phó Tổng giám đốc - Kế toán trưởng |
| 7/2018 - 12/2024 | Tổng công ty Thương mại Hà Nội – CTCP | Phó Tổng Giám đốc kiểm Kế toán trưởng |
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong Tổng công ty:
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ của Tổng công ty.
Sở hữu đại diện: Không có
Sở hữu của người có liên quan: Không có
Bà Đỗ Tuệ Tâm – Phó Tổng Giám đốc
• Sinh năm: 1980
Số CCCD: 025180009999; Ngày cấp: 22/02/2022; Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH
Địa chỉ thường trú: P05 tầng 20, Tòa Park 7, Khu Đô thị Times City Hà Nội - 458 Minh Khai, Q. Hai Bà Trung, Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Tài chính Ngân hàng
Chức vụ hiện tại: Phó Tổng Giám đốc
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 10/2003 - 6/2004 | Công ty TM miền núi Phú Thọ | Nhân viên |
| 7/2004 - 10/2010 | Tổng công ty Thương mại Hà Nội | Nhân viên, Tổ tưởng Kế toán - Ban TCKT&KT |
| 11/2010 - 6/2011 | Tổng công ty Thương mại Hà Nội | Trường phòng Kế toán Chi nhánh XNK phía Bắc |
| 7/2011 - 4/2012 | Tổng công ty Thương mại Hà Nội | Trường Phòng KT&KTNB thuộc Ban TCKT&KT |
| 5/2012 - 8/2015 | Tổng công ty Thương mại Hà Nội | Giám đốc Ban TCKT&KT |
| 9/2015 - 6/2018 | Tổng công ty Thương mại Hà Nội | Kế toán trường kiểm Giám đốc Ban TCKT&KT |
| 7/2018 - 11/2019 | Tổng công ty Thương mại Hà Nội - CTCP | Giám đốc Điều hành |
| 12/2019 -12/2024 | Tổng công ty Thương mại Hà Nội - CTCP | Phó Tổng giám đốc |
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong Tổng công ty:
Sở hữu cá nhân: 2.000 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,0009% vốn điều lệ của Tổng công ty.
Sở hữu đại diện: Không có
Sở hữu của người có liên quan: Không có
Ông Lê Anh Tuấn – Phó Tổng Giám đốc
• Sinh năm: 1971
Số CCCD: 038071009227; Ngày cấp: 08/08/2022; Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH
Địa chỉ thường trú: 1211, KingPalace, HHtmDvVpksch&nodb,108NT, Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế đối ngoại
Chức vụ hiện tại: Phó Tổng Giám đốc
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 06/1994-12/1999 | Công ty Xuất nhập khẩu Thanh Hóa | Nhân viên phòng Kế hoạch nghiệp vụ |
| 01/2000-12/2001 | Công ty Xuất nhập khẩu Thanh Hóa | Phó phòng Nghiệp vụ 1 |
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 01/2002-02/2003 | Công ty Xuất nhập khẩu Thanh Hóa | Trường phòng Nghiệp vụ 1 |
| 03/2003-06/2004 | Công ty Xuất nhập khẩu Thanh Hóa | Phó Giám đốc Công ty |
| 07/2004-09/2006 | Công ty Xuất nhập khẩu Thanh Hóa | Thành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc Công ty |
| 10/2006-07/2014 | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thanh Hóa | Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Phó Giám đốc |
| 08/2014-06/2016. | Tổng công ty Thương mại Hà Nội | Phó Giám đốc Chi nhánh XNK phía Bắc; |
| 07-2016 - 7/2020 | Tổng công ty Thương mại Hà Nội | Giám đốc Chi nhánh XNK phía Bắc; |
| 8/2020 đến nay | Tổng công ty Thương mại Hà Nội - CTCP | Phó Tổng giám đốc Tổng công ty kiểm Giám đốc Chi nhánh XNK phía Bắc kiểm Giám đốc Chi nhánh tại TP HCM |
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong Tổng công ty:
Sở hữu cá nhân: 2.000 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,0009% vốn điều lệ của Tổng công ty
Sở hữu đại diện: Không có
Sở hữu của người có liên quan: Không có
Tông số lao động của Tổng công ty tại thời điểm 31/12/2024 là 310 người (chưa bao gồm các thành viên HĐQT và Ban Kiểm soát).
Tóm tắt chính sách đối với người lao động
- Chế độ làm việc: Số giờ làm việc không quá 48 giờ trong một tuần. Người lao động được trang bị các thiết bị bảo hộ lao động cần thiết, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động trong suốt thời gian làm việc theo quy định của pháp luật..
- Chính sách lương: Tổng công ty thực hiện chính sách trả lương, nâng lương theo quy định của Luật lao động và quy định cụ thể của Tổng công ty.
- Chính sách khen thưởng: Tổng công ty sẽ khen thưởng hoàn thành kế hoạch, thưởng sơ kết, tổng kết, thưởng nhân các ngày lễ - tết, thưởng đột xuất cho cán bộ nhân viên có thành tích xuất sắc trong quá trình sản xuất kinh doanh tùy thuộc vào thời gian làm việc trong năm và kết quả kinh doanh của Tổng công ty.
- Chế độ phúc lợi: Tổng công ty thực hiện các chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, kinh phí công đoàn, chế độ nghỉ phép cho cán bộ công nhân viên theo đúng quy định của pháp luật. Hàng năm, Tổng công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, phối hợp với Công đoàn tổ chức cho người lao động được tham quan du lịch.
- Chính sách đào tạo: Tổng công ty thường xuyên cử CBNV tham gia các chương trình đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động, đào tạo cho các cấp quản lý tại các tổ chức trường Đại học, Trung tâm đào tạo.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
- Tổng công ty thực hiện nghiên cứu ý tưởng phát triển Dự án; triển khai công tác chuẩn bị đầu tư một số Dự án đầu tư;
- Thực hiện xin phép xây dựng, khởi công một số Dự án của Tổng Cộng ty.
- Đầu tư cải tạo sửa chữa nâng cấp hệ thống hạ tầng thương mại đáp ứng điều kiện sản xuất kinh doanh.
Bảng tóm tắt về hoạt động và tình hình tại chính của các công ty con, công ty liên kết
| STT | Tên Doanh Nghiệp | Hoạt động chính | Vốn điều lệ (VND) | Tỷ lệ vốn năm giữ | Tỷ lệ biểu quyết | Doanh thu thuần năm 2024 | Lợi nhuận trước thuế năm 2024 |
| Đầu tư vào các Công ty con | 32,877,833,380 | (579,488,991) | |||||
| 1 | Công ty có phần Rượu Hapro | Sản xuất kinh doanh cồn, rượu | 32,978,600,000 | 54,58 | 54,58 | 1,927,961,305 | (34,623,223) |
| 2 | Công ty có phần XNK thú công mỹ nghệ và du lịch thương nhân Hapro | Dư lịch, xuất khẩu hàng hóa | 10,000,000,000 | 52,50 | 52,50 | 5,562,599,440 | (249,441,285) |
| 3 | Công ty CP CNP Hái Dương | Phân phối bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa | 2,250,000,000 | 54,13 | 54,13 | 17,007,267,882 | 622,316,817 |
| 4 | Công ty có phần sản xuất chế biến XNK Điều Bình Phước | Bán buôn thực phẩm | 60,000,000,000 | 83,69 | 83,69 | - | (673,718,937) |
| 5 | Công ty có phần Đầu tự Phát triển Hà Tổng Thương mai Hà Nội | Đầu tư và phát triển hệ thống thương mại hạ tầng | 50,000,000,000 | 60,97 | 60,97 | 22,458,288,864 | 9,937,621 |
| Đầu tư vào công ty liên kết | 540,028,276,750 | 28,947,277,140 | |||||
| 1 | Công ty có phần DV XNK Nông sản Hà Nội | Bán buôn thóc, ngó và các loại hạt ngũ cốc, nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm | 40,000,000,000 | 42,38 | 42,38 | 15,528,918,204 | 3,399,526,180 |
| 2 | Công ty có phần SXKD Gia súc Gia Cẩm | Chăn nuôi, sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản phẩm gia súc, gia cầm | 47,250,000,000 | 42,33 | 42,33 | 1,170,265,876 | (368,973,981) |
| 3 | Công ty TNHH cao ốc Á Châu | Xây dựng và kinh doanh một tòa nhà làm văn phòng cho thuế | 12,636,225,000 | 40,00 | 40,00 | 25,034,973,617 | 10,234,557,305 |
| 4 | Công ty có phần Phát triển TM & Du lịch HN(Hapro Tic) | Kinh doanh du lịch, lữ hành nội địa, quốc tế,... | 6,000,000,000 | 40,00 | 40,00 | Công ty ngừng hoạt động kinh doanh | |
| 5 | Công ty có phần KD XNK An Phú Hưng | Bán buôn nông làm sản, là thuốc lá, bọn buôn hạt điều thỏ | 10,000,000,000 | 40,00 | 40,00 | Công ty ngừng hoạt động kinh doanh | |
| 6 | Công ty có phần TM Đầu tư Long Biên | Kinh doanh, xuất nhập khẩu tư liệu sản xuất, dịch vụ du lịch, lữ hành, Đại lý kỹ gửi, ủy thục hàng hóa | 15,000,000,000 | 30,94 | 30,94 | 169,215,648,800 | 8,473,607,536 |
| 7 | Công ty có phần Gồm Chu Đầu | Sản xuất sản phẩm gồm, sứ... | 20,000,000,000 | 30,00 | 30,00 | 114,290,596,677 | 7,940,544,569 |
| 8 | Công ty có phần khách san Trảng Thi | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày,... | 10,000,000,000 | 30,00 | 30,00 | - | (395,096,926) |
| 9 | Công ty có phần DTTM & Dịch vụ Chủ Bưởi | Bán buôn làm nông sản (trừ gỗ, tre, nữa) và động vật sông,... | 50,000,000,000 | 30,00 | 30,00 | 9,109,787,744 | (59,042,428) |
| 10 | Công ty có phần Thủy Tạ | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động,... | 15,000,000,000 | 30,00 | 30,00 | 61,589,579,095 | 20,256,865,424 |
| 11 | Công ty có phần Thực phẩm Thủy Tạ | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động,... | 15,000,000,000 | 30,00 | 30,00 | 26,175,130,000 | 2,092,864,766 |
| 12 | Công ty có phần thống tin Hapro | Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin ; Bản buôn, bán lẻ máy tính, linh kiến điện tử,... | 10,000,000,000 | 26,77 | 26,77 | 2,514,487,867 | (45,599,564) |
| 13 | Công ty có phần Thực phẩm Hà Nội | Sản xuất phần phối các sản phẩm thực phẩm chế biến, tươi sống, hàng tiêu dùng thiết yếu | 145,000,000,000 | 20,00 | 20,00 | 87,306,977,445 | (19,042,720,021) |
5. Tình hình tài chính Công ty mẹ
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu/ Financial Figure | Năm/Year | Năm/Year | % tăng giảm/ % change |
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng/ Applicable for organization other than credit institutions and non-bank financial institutions: | |||
| Tổng giá trị tài sản/Total asset | 3.049.137.891.229 | 3.198.470.883.910 | -4,67% |
| Doanh thu thuần/Net revenue | 691.613.598.645 | 397.104.775.745 | 74,16% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ | -22.631.926.042 | -23.516.396.635 | 3,76% |
| Lợi nhuận khác/ Other profits | -1.808.854.539 | -1.339.200.154 | 35,07% |
| Lợi nhuận trước thuế/ Profit before tax | -24.440.780.581 | -24.855.596.789 | 1,67% |
| Lợi nhuận sau thuế/ Profit after tax | -24.609.386.210 | -25.009.212.009 | 1,60% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức/ Payout ratio | 0,00% | 0,00% | 0,00% |
Các chỉ tiêu khác: không
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu/ Benchmarks | Năm/Year | Năm/Year | Ghi chú/Note |
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/ Solvency ratio | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn/Current ratio: | 1,85 | 1,91 | |
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn (Short term Asset/Short term debt) | |||
| + Hệ số thanh toán nhanh/Quick ratio: | 1,80 | 1,87 | |
| Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Short term Asset - Inventories | |||
| Nợ ngắn hạn Short term Debt | |||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/ capital structure Ratio | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản (Debt/Total assets ratio) | 0,27 | 0,30 | |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (Debt/Owners' Equity ratio) | 0,38 | 0,43 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/ Operation capability Ratio | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho/ Inventory turnover: | 10,25 | 9,63 | |
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân (Cost of goods sold/Average inventory) | |||
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản (Net revenue/ Total Assets) | 0,22 | 0,13 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời/ Target on Profitability | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (profit after tax/ Net revenue Ratio) | (0,036) | (0,063) | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (profit after tax/ total capital Ratio) | (0,011) | (0,011) | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (profit after tax/ Total assets Ratio) | (0,008) | (0,008) | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (Operating profit/ Net revenue Ratio) | (0,033) | (0,059) |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Cổ phần:
- Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Tổng công ty Thương mại Hà Nội – Công ty cổ phần
- Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phần
- Loại cô phần: Cô phần phổ thông
- Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 220.000.000 cổ phiếu
- Tổng giá trị cổ phiếu đã phát hành: 2.200.000.000.000 đồng. Trong đó:
- Tổng số cổ phiếu được đăng ký giao dịch: 220.000.000 cổ phiếu, gồm có:
+ Số lượng cổ phiếu chuyển nhượng tự do: 219.847.600 cổ phiếu (chiếm 99,93% CK đăng ký).
+ Số lượng cổ phiếu chuyển nhượng có điều kiện (hạn chế chuyển nhượng): 152.400 cổ phiếu (chiếm 0,07% CK đăng ký).
Cơ cấu cổ đông theo loại cổ đông
| TT | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông nhà nước | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Cổ đông sáng lập/cổ đông | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| -Trong nước | ||||||
| -Nước ngoài | ||||||
| 3 | Cổ đông lớn | 217.241.194 | 98,745 | 4 | 4 | 0 |
| -Trong nước | 217.241.194 | 98,745 | 4 | 4 | 0 | |
| -Nước ngoài | ||||||
| 4 | Công đoàn Công ty | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| -Trong nước | ||||||
| -Nước ngoài | ||||||
| 5 | Cổ phiếu quỹ | 41.400 | 0,0188 | 1 | 1 | 0 |
| 6 | Cổ đông sở hữu cổ phiếu ru đai (nếu có) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 7 | Cổ đông khác | 2.717.406 | 0,0188 | 387 | 1 | 386 |
| -Trong nước | 2.715.490 | 0 | 383 | 1 | 382 | |
| -Nước ngoài | 1.916 | 1,2352 | 4 | 0 | 4 | |
| Tổng cộng | 220.000.000 | 1,2343 | 392 | 6 | 386 | |
| Trong đó: - Trong nước | 219.998.084 | 0,0009 | 388 | 6 | 382 | |
| -Nước ngoài | 1.916 | 100 | 4 | 0 | 4 | |
(Theo danh sách cổ đông ngày 26/3/2024 để hợp ĐHĐCĐ Thường niên năm 2024)
b. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
c. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
d. Các chứng khoán khác: Không có
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty:
7.1. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường: Tổng Công ty tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật bảo vệ môi trường, chưa bị xử phạt lần nào.
7.2. Chính sách liên quan đến người lao động:
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
- Luôn quan tâm xây dựng môi trường lao động an toàn, đảm bảo để Người lao động làm việc trong môi trường đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động và quan tâm cái thiện điều kiện làm việc cho người lao động.
- Thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, chế độ nghi phép và các chế độ phúc lợi khác như khám sức khỏe, tổ chức tham quan, nghi mát hàng năm, .... cho người lao động.
- Có chính sách ưu đãi về mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
b) Hoạt động đào tạo người lao động:
- Công tác đào tạo cho người lao động luôn được Tổng công ty chủ trọng quan tâm. Trong năm 2024, Tổng công ty thường xuyên liên kết/phối hợp với các đơn vị đào tạo để tổ chức các chương trình đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động.
7.3. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
- Từ khi thành lập và phát triển, Tổng công ty Thương mại Hà Nội- CTCP luôn nhận thức rõ vai trò của doanh nghiệp với công đồng xã hội và môi trường. Tổng công ty chủ động thực hiện công tác an sinh xã hội tại địa phương thông qua Quỹ từ thiện và phát triển công động của Tổng công ty như: hỗ trợ học bổng cho một số sinh viên đại học có thành tích xuất sắc, hỗ trợ trẻ em khuyết tất, thăm hỏi và tăng quả các bệnh bình, các đồng chí thương bình, thân nhân gia đình liệt sự, tăng quả gia đình khó khăn của một số quận huyện dịp Tết là CBNV Tổng công ty.
- Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty mẹ
| TT | Các chỉ tiêu chính | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | So sánh (%) | |
| KH 2024 | TH 2023 | |||||
| 1 | Kim ngạch XK (triệu USD) | 1,94 | 3,52 | 1,72 | 49% | 89% |
| 2 | Doanh thu thuần (tỷ đồng) | 397,10 | 462,50 | 691,61 | 150% | 174% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) | (24,86) | (4,19) | (24,44) | ||
| 4 | Tổng số lao động bình quân | 324 | 333 | 310 | 93% | 96% |
| 5 | Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) | 10,66 | 11,50 | 10,54 | 92% | 99% |
- Năm 2024, chiến tranh giữa Nga và Ukrainia chưa dùng lại, chiến sự căng thẳng tại dài Gaza...làm cho hoạt động xuất khẩu và hoạt động kinh doanh nội địa của Tổng công ty cũng bị gặp nhiều khó khăn.
- Điều chỉnh chính sách của các nền kinh tế lớn và sự gia tăng bảo hộ thương mại của các nước nhập khẩu.
- Chính sách nhập khẩu hàng nông sản của Chính phủ các nước cũng liên tục có những thay đổi nhất là áp dụng chính sách thuế, rào cản thương mại, thay đổi việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng và kiểm soát chất lượng hàng nhập khẩu cũng sẽ tác động trực tiếp và phát sinh rủi ro cho hàng hóa xuất khẩu của Tổng công ty.
- Thị trường nội địa và bán lẻ năm 2024 vẫn tiếp tục có sự canh tranh quyết liệt, nhất là mảng bán lẻ của các đơn vị trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài tham gia tại thị trường Việt Nam cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Hapro.
2. Tình hình tài chính Công ty mẹ
a. Tình hình tài sản
Tổng tài sản tại 31/12/2024 là 3.049,14 tỷ đồng giảm khoảng 149,33 tỷ đồng so với Tổng tài sản tại 31/12/2023. Do năm 2024, Tổng công ty tiếp tục cấu lại và giảm các khoản đầu tư ngắn và dài hạn, tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính.
b. Tình hình nợ phải trả:
Trong cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả chiếm 27,33%, tương đương 833,32 tỷ đồng. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu cuối năm 2024 và 2023 lần lượt là 37,61% và 42,76%. Hệ số nợ trên tổng tài sản cuối năm 2024 và 2023 lần lượt là 27,33% và 29,95%. Theo các chi số này, Tổng công ty đã có những thay đổi tích cực về tình tình tài chính, đã nâng cao được khả năng chủ động về vốn và kiểm soát công nợ tốt hơn đầu năm.
Thanh khoản của Tổng công ty duy trì ở mức đảm bảo khả năng thanh toán nợ nhanh và nợ ngắn hạn.
3. Kế hoạch phát triển - Nhiệm vụ trọng tâm năm 2025:
a. Tổng Công ty giao kế hoạch Ngân sách, kế hoạch SXKD năm 2025 theo phương thức xây dựng kế hoạch một cách chi tiết, cho từng bộ phận, từng đơn vị, từng địa điểm kinh doanh, từng ngành hàng hoặc lĩnh vực kinh doanh cụ thể và năm 2024 kết quả kinh doanh chung của toàn Tổng công ty có sự bất phá với trọng tâm là chi tiêu lợi nhuận.
b. Tiếp tục hoàn thiện các văn bản pháp lý làm cơ sở cho công tác quản lý điều hành chung có hiệu quả tại Tổng công ty theo yêu cầu chung. Tái cơ cấu bộ máy quản lý điều hành tạo sự bút phá cho hoạt động kinh doanh sau cô phần hóa.
c. Tập trung thúc đẩy các hoạt động kinh doanh thương mại nội địa, nâng cao hiệu quả kinh doanh, rà soát xây dựng mô hình kinh doanh phát triển theo chuỗi trên cơ sở hệ thống địa điểm kinh doanh và lĩnh vực kinh doanh chính Tổng công ty đang thực hiện. Tiếp tục triển khai căn chính, xây dựng và triển khai phương án đối mới hoạt động kinh doanh thương mại bán lẻ, thực hiện tái cơ cấu hệ thống. Căn chính hệ thống hình ảnh và nhận diện các địa điểm bán lẻ của Tổng công ty, quan tâm đến việc phát triển mảng kinh doanh online.
d. Tăng cường và thúc đẩy xuất khẩu: Tiếp tục thực hiện các giải pháp đề tạo sự bút phá mạnh mẽ cho mạng kinh doanh xuất khẩu: Tái cơ cấu hoạt động xuất khẩu của Tổng công tụ nhằm nâng cao kim ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trường, phát triển thêm các mặt hàng xuất khẩu mới, nâng hiệu quả lợi nhuận xuất khẩu và đảm bảo an toàn nguồn vốn.
e. Tái cơ cấu toàn diện hoạt động SXKD của Tổng công ty
f. Tiếp tục đầy mạnh các chương trình XTTM với đối tác trong nước và ngoài nước để thúc đẩy kinh doanh nhất là kinh doanh xuất khẩu. Quảng bá, truyền thông thương hiệu của HaproExport, Hapromart.
g. Làm tốt công tác quản lý mạng lưới, công tác rà soát các dự án đầu tư để từ đó xây dựng phương án đầu tư có hiệu quả gắn với phát triển các ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty.
4. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán
- Về ý kiến kiểm toán ngoại trừ liên quan đến việc kiểm toán chưa thu thập được đầy đủ hồ sơ, chưa có đầy đủ cơ sở để đánh giá tính hợp lý của việc ghi nhận khoản Doanh thu hợp tác kinh doanh, chúng tôi xin được giải trình như sau: Tại thời điểm phát hành BCTC được kiểm toán, Tổng Công ty và đối tác chưa kịp hoàn thiện một số nội dung quyết toán chi tiết về nhân công thực hiện một số hạng mục công việc của Quý IV/2024 theo hợp đồng nên kiểm toán viên đã nêu trong ý kiến kiểm toán viên để Tổng Công ty hoàn thiện bổ sung.
- Về ý kiến kiểm toán ngoại trừ liên quan đến việc chưa thu thập được BCTC của Công ty khác, chúng tôi xin được giải trình như sau: Do tỷ lệ sở hữu vốn của Tổng công ty tại Công ty CP Đầu tư xây dựng thương mại Cointra và Liên danh Trung tâm thương mại Ngã Tư Sở với tỷ lệ không chi phối nên Tổng công ty không kịp thu thập báo cáo tài chính đã được kiểm toán tại các đơn vị này.
5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Tổng công ty
Tổng Công ty đã thực hiện tốt trách nhiệm về môi trường và xã hội.
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...):
Hoạt động của Tổng công ty không tiêu thụ lớn nước, năng lượng và rác thải. Hơn nữa trong quá trình hoạt động Tổng công ty luôn có ý thức tiết kiệm nước, năng lượng khác.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Người lao động được quan tâm và Tổng công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách liên quan để người lao động yên tâm công tác và công hiến.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương:
Tổng cộng ty đã thực hiện tốt trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Tổng Cộng ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:
Kim ngạch Xuất khẩu của Tổng Công ty: Xuất khẩu là mảng chủ lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty. Tuy nhiên năm 2024, do nền kinh tế thế giới suy thoái và các cuộc chiến tranh cũng như xung đột trên thế giới nên kim ngạch Xuất khẩu của Tổng Công ty không đạt kế hoạch đề ra.
Năm 2024, đứng trước tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn, hoạt động xuất khẩu của Hapro bị giảm sút đáng kể. HĐQT đã chỉ đạo Ban Điều hành Tổng Cộng ty triển khai các giải pháp để khác phục khó khăn, cụ thể: nỗ lực nâng cao kim ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trường, phát triển thêm các mặt hàng xuất khẩu mới, nâng hiệu quả lợi nhuận xuất khẩu và đảm bảo tuyệt đối an toàn nguồn vốn. Bên cạnh đó, linh động đầy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại qua hình thức giao thương trực tuyến với đối tác trong nước và ngoài nước để thực đầy kinh doanh đặc biệt là kinh doanh xuất khẩu. Ban điều hành đã có những nỗ lực đáng kể nhưng tình hình kinh tế thế giới suy thoái, sức mua giảm sút đã ảnh hưởng đến kim ngạch Xuất khẩu của Tổng Cộng ty và không đạt kế hoạch đề ra.
- Hoạt động nội địa : Cùng với việc đầy mạnh hoạt động xuất khẩu, Hội đồng quản trị đã chỉ đạo Ban Tổng giám đốc triển khai thúc đầy phát triển kinh doanh nội địa và tiếp tục các hoạt động xúc tiến thương mại nội địa, tham gia Chương trình bình ổn giá trên địa bàn thành phố Hà Nội.
✓ Tham gia bán hàng bình hoạt động bình ổn giá, tham gia bán hàng bình hoạt động xuất khẩu, Hội đồng quản trị đã chỉ đạo Ban Tổng giám đốc triển khai thúc đẩy phát triển kinh doanh nội địa và tiếp tục các hoạt động xúc tiến thương mại nội địa, tham gia Chương trình bình ổn giá trên địa bàn thành phố Hà nội theo nhu cầu thị trường cũng như định hướng của Tổng công ty.
✓ Rà soát, đánh giá hoạt động xuất khẩu, Hội đồng quản trị đã chi đạo Ban Tổng giám đốc triển khai thúc đẩy phát triển kinh doanh nội địa và tiếp tục rà soát, đánh giá hoạt động xuất khẩu, Hội đồng quản trị đã chi đạo Ban Tổng giám đốc triển khai thúc đẩy phát triển kinh động kinh doanh đã được duy trì thực hiện qua nhiều năm tại các Siêu thị, của hàng tiện ích mang thương hiệu Hapromart, mở rộng và mở mới hệ thống các cửa hàng tiện ích, siêu thị, của hàng chuyên doanh mang thương hiệu Haprofood/BRGMart, BRGMart, BRGIntershop...
Hệ thống các cửa hàng tiện ích, siêu thị, các dự án đầu tư: Năm 2024, đại dịch covid - 19 đã được kiểm soát tuy nhiên tình hình kinh tế vẫn bị anh hướng do hậu covid, hoạt động khai
thác mạng lưới địa điểm của Công Ty cũng đã được từng bước lắp đầy các diện tích tuy nhiên vẫn chưa hoàn thành kế hoạch của năm 2024 của Tổng Công ty.
Vì vậy, năm 2024, Tổng Công ty tập trung quy hoạch lại toàn bộ hệ thống mạng lưới địa điểm của Tổng cộng ty để phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế nhằm nâng cao hiệu quả khai thác mạng lưới cho Tổng Công ty.
Tổng Công ty tiếp tục triển khai thực hiện đầu tư một số dự án đầu tư đang đò đang, đồng thời tiến hành lập dự án đầu tư, thực hiện chuẩn bị đầu tư đối với một số dự án để khai thác tối đa tiêm năng thương mại của địa điểm và mang lại hiệu quả cao nhất cho Tổng Công ty.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty:
- HĐQT đánh giá cao nỗ lực của Tổng Giám đốc và Ban điều hành các cấp trong quá trình thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024 đã đề ra của Tổng Cộng ty trong điều kiện nền kinh khó khăn, chiến tranh, xung đột trên thế giới còn diễn biến phức tạp.
- Ban Tổng Giám đốc thực hiện chức năng điều hành hoạt động của Tổng Công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Tổng Công ty và các Nghị quyết Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông. Tổng Giám đốc thường xuyên bảo cáo Hội đồng quản trị về tình hình kinh doanh của Công Ty và các phương án hoạt động, khác phục thua lỗ, kém hiệu quả để từ đó HĐQT có định hướng, chỉ đạo kịp thời, cùng nỗ lực để hoàn thành mục tiêu đề ra.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
- Chỉ đạo Ban Điều hành tiếp tục rà soát các quy chế, quy định để phù hợp với tình hình thực tế tại Tổng công ty.
- Giám sát Ban Điều hành việc triển khai thực hiện kế hoạch SXKD năm 2025 theo từng tháng, quý đảm bảo để thực hiện đạt kết quả kế hoạch 2025 đã đặt ra.
- Chỉ đạo việc đánh giá, xem xét kết quả kinh doanh của từng địa điểm kinh doanh; xây dựng Quy hoạch mạng lưới kinh doanh phù hợp với từng địa điểm và đảm bảo hiệu quả kinh doanh, hiệu quả công tác quản lý mạng lưới. Xem xét để triển khai một số chuỗi CH kinh doanh trên cơ sở mạng lưới kinh doanh bán lẻ có hiệu quả cao hơn.
- Tăng cường và thúc đẩy xuất khẩu: Tiếp tục thực hiện các giải pháp để tạo sự bút phá mạnh mẽ cho mảng kinh doanh xuất khẩu: Tái cơ cấu hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng Cộng tỷ nhằm nâng cao kim ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trường, phát triển thêm các mặt hàng xuất khẩu mới, nâng hiệu quả lợi nhuận xuất khẩu và đảm bảo an toàn nguồn vốn. Xem xét để đâu tự một số Nhà máy sản xuất chế biến hàng xuất khẩu gắn với hoạt động XK chính của Tổng cộng tỷ như Nhà máy gạo, Nhà máy chế biến hạt điều, Nhà máy chế biến hạt tiêu,...
- Rà soát tái cơ cấu các khoản đầu tư tài chính của Tổng Cộng ty theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả.
- Tiến hành tái cơ cấu toàn diện hoạt động SXKD của Tổng công ty.
- Rà soát và tập trung công tác đầu tư một số dự án lớn của Tổng công ty.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
Đến 31/12/2024, Hội đồng quản trị của Tổng công ty gồm 03 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm có:
| TT | Họ và tên | Chức danh | Số lượng cổ phần đại diện và sở hữu (CP) |
| 1 | Ông Nguyễn Thái Dũng | Chủ tịch HĐQT | 0 |
| 2 | Bà Trần Thị Tuyết Nhung | Thành viên HĐQT | 0 |
| 3 | Bà Trần Huệ Linh | Thành viên HĐQT | 0 |
a. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Tổng công ty không thành lập Tiểu ban.
b. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị hoạt động theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ Tổng Công ty, HĐQT thực hiện công tác chỉ đạo các hoạt động của Tổng Công ty thông qua việc ban hành các Nghị quyết và Quyết định thuộc thẩm quyền của HĐQT. Các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT đều sát với tình hình thực tiễn của Tổng Công ty và được thông qua với tỷ lệ nhất trí cao với 100% thành viên HĐQT tán thành.
HĐQT đã tiến hành hợp định kỳ theo đúng quy định điều lệ, hợp bất thường theo yêu cầu xử lý công việc với một số nội dung chính như sau:
Tái cơ cấu phần vốn của Tổng Công ty tại Công ty CP Phân phối Hapro, Công ty CP Âm thực Hapro Bốn Mùa, Công ty CP Phát triển Siêu thị Hà Nội, nhằm mục đích tái cơ cấu các khoản đầu tự kém hiệu quả, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến số liệu báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm của Tổng Công ty và điểm tính dụng tại các ngân hàng;
Thông qua góp thêm vốn vào Công ty CP Đầu tư phát triển hạ tầng thương mại Hà Nội là công ty liên kết đẫn tới trò thành công ty con của Tổng Cộng ty và thông qua đăng ký mua số cổ phần trong các đợt chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ của Công ty CP Đầu tư phát triển hạ tầng thương mại Hà Nội;
Kiện toàn nhân sự đại diện vốn của Tổng Cộng ty tại các công ty thành viên/liên kết mà Tổng Cộng ty có vốn góp đảm bảo công tác giảm sát, theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh tại các công ty này;
• Triệu tập và tổ chức cuộc họp ĐHĐCD thường niên năm 2024;
Lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt là đơn vị thực hiện việc kiểm toán
Báo cáo tài chính riêng và Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 của Tổng Công ty;
Thông qua một số quy chế, quy định để kiện toàn hồ sơ pháp lý của Tổng Công ty: Hệ thống thang lương, bảng lương; Quy định về khai báo và quản lý các mối quan hệ thân tích tại nơi làm việc;
Phương án vay vốn, nhận cấp tính dụng tại các Ngân hàng TMCP để tổ chức triển khai các hoạt động SXKD, Dự án của Tổng Công ty;
Chủ trương đều tư xây dựng trạm xử lý nước thải tại Tòa nhà Hapro Building - 11B Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội; Điều chính Dự án đầu tư “Trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp Sóc Sơn” tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội;
Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của HĐQT.
Trong công tác quản trị, Hội đồng quản trị đã phối hợp chặt chẽ với Ban Điều hành, Ban Kiểm soát trong việc xử lý các công việc quan trọng của Tổng Công ty, tạo điều kiện để Ban kiểm soát thực hiện tốt công tác kiểm soát tại Tổng Công ty và hỗ trợ tích cực Ban Tổng giám đốc trong công tác quản lý điều hành, nỗ lực hoàn thành mục tiêu chung của Tổng cộng ty.
HĐQT tiếp tục phối hợp chặt chẽ, chỉ đạo Ban Điều hành Tổng công ty tạo điều kiện cho hoạt động của Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn thanh niên và Quỹ Từ thiện và Phát triển công đồng Tổng công ty tiếp tục phát triển.
Trong năm 2024, Tổng cộng ty thực hiện việc công bố thông tin, báo cáo quản trị, báo cáo thường niên theo đúng quy định, đảm bảo các thông tin hoạt động đều được công khai, minh bạch, bảo vệ quyền lợi của Tổng cộng ty và các cổ đông.
c. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không có
Ban Kiểm soát
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
Ban Kiểm soát của Tổng công ty gồm 03 thành viên do ĐHĐCD bầu ra gồm có:
| TT | Họ và tên | Chức danh | SL cổ phản đại diện và sở hữu (CP) |
| 1. | Bà Nguyễn Hồng Hải | Trường Ban kiểm soát | 0 |
| 2. | Bà Vũ Thị Quỳnh Trang | Thành viên Ban kiểm soát | 0 |
| 3. | Ông Nguyễn Trọng Hiện | Thành viên Ban kiểm soát | 0 |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát:
Ban Kiểm soát đã hoạt động theo đúng quy định tại Điều lệ Tổng công ty và theo quy định pháp luật.
- Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tổ chức các cuộc họp để thực hiện các nhiệm vụ của mình, cụ thể bao gồm:
Giám sát thực hiện Nghị quyết ĐHDCĐ năm 2024;
Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Điều hành;
Giám sát việc tuần thù quy định pháp luật Nhà nước của Tổng công ty;
Rà soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh định kỳ tại Tổng công ty theo chương trình làm việc của Ban kiểm soát.
Thực hiện thầm định Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách, Báo cáo tài chính, Báo cáo quản trị của Tổng công ty, đưa ý kiến đóng góp để Tổng công ty khác phục kịp thời, đảm bảo các báo cáo được lập theo đúng quy định, phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của Tổng công ty
- Công tác kiểm tra, giám sát của các thành viên Ban kiểm soát được thực hiện liên tục, có hệ thống nhằm nắm bắt kịp thời hoạt động của Tổng công ty để giúp đơn vị phát hiện và khác phục những tồn tại trong hệ thống quản lý, điều hành và hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát
Thù lao HĐQT:
- Chủ tịch HĐQT : 5 triệu đồng/tháng
- Thành viên HĐQT : 3 triệu đồng/người/tháng
Thù lao BKS:
- Trường BKS : 3 triệu đồng/tháng
- Thành viên BKS : 1 triệu đồng/người/tháng
Lương Ban Tổng Giám đốc: Thực hiện theo quy định trả lương, thưởng của Tổng Cộng ty.
a. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có
b. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Theo thuyết minh số VII từ trang 51 đến trang 54 của Báo cáo tài chính tại ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán.
c. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Sau khi đăng ký Công ty đại chúng, Tổng Công Ty đã triển khai áp dụng và tuân thủ các quy định về quản trị Công ty đại chúng ban hành tại Nghị định số 71/2017/NĐ-CP ngày 06/6/2017 của chính phủ hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng và Thông tư số 95/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 22/9/2017 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 71/2017/NĐ-CP ngày 06/6/2017 như sau:
- Tổng Công Ty đã triển khai xây dựng Quy chế quản lý tài chính và một số Quy chế khác đảm bảo hoạt động quản lý điều hành chung của Tổng công ty;
- Tổng Công Ty thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ và bất thường theo quy định đối với cho công ty đại chúng.
VI. Báo cáo tài chính
Ý kiến kiểm toán
1.1 Ý kiến kiểm toán tại BCTC hợp nhất năm 2024
2506.03.04/2024/BCTC-NTV2
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Về Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024
Kính gửi : Các Cô đông, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty Thương mại Hà Nội - Công ty Cô phần
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tổng Cộng ty Thương mại Hà Nội - Công ty Cổ phần, được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025 từ trang 06 đến trang 64, bao gồm: Bảng cần đối kế toán Hợp nhất tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Thương mại Hà Nội – Công ty Cổ phần chju trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, yêu cầu lập kế hoạch và thực hiện để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tải chính hợp nhất. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lặn hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công ty tiến kế giám tiến của Công ty đánh giá tính chất của Công ty có tính chất để đạt bảo đảm bảo của Công ty. Công ty có tính chất để đạt bảo đảm bảo của Công ty có tính chất để đạt bảo đảm bảo của Công ty. Công ty có tính chất để đạt bảo đảm bảo của Công ty có tính chất để đạt bảo đảm bảo của Công ty có tính chất để đạt bảo đảm bảo của Công ty có tính chất để đạt bảo đảm bảo của Công ty có tính chất để đạt
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là dày đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Cơ sở Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
+ Trong năm, Tổng Công ty nhận được khoản Doanh thu Hợp tác Kinh doanh số tiền 263 tỷ đồng (xem thuyết minh số V1.1). Đến thời điểm hiện tại, Chúng tôi chưa thu thập được đầy đủ hộ sơ, do đó chúng tôi chưa có đầy đủ cơ sở để đánh giá tính hợp lý của việc ghi nhận khoản Doanh thu Hợp tác kinh doanh này.
+ Tại ngày phát hành Báo cáo này, chúng tôi chưa nhận được Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2024 của các Công ty mà Tổng Công ty Thương mại Hà Nội – Công ty Cổ phần đầu tư vào đơn vị khác bao gồm: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Cointra (đã trích lập dự phòng giám giá khoản đầu tư 100%) và Liên danh Trung tâm Thương mại Ngã Tư Sở (đã trích lập dự phòng giám giá khoản đầu tư 100%). Do đó, chúng tôi không thể đánh giá được ảnh hưởng của vấn đề nêu trên đến Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty.
Ý kiến kiểm toán ngoại trị
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại doạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Tổng Công ty Thương mại Hà Nội - Công ty Cổ phần tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tinh hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2025
CÔNG TY TNHH KIỂM TOẠN NHÂN TÂM VIỆT
Phó Tổng Giám đốc
Nguyên Thị Hạnh
Kiểm toán viên
GCNDKHNKT số: 1690-2023-124-1
Tho
Phạm Văn Tuân
GCNDKHNKT số: 4497-2023-124-1
2506.03.03/2024/BCTC-NTV2
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Về Báo cáo tài chính riêng năm 2024
Kinh gửi : Các Cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty Thương mại Hà Nội - Cộng ty Cổ phần
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính riêng kèm theo của Tổng Cộng ty Thương mại Hà Nội - Công ty Cổ phần, được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025 từ trang 06 đến trang 60, bao gồm: Bảng cần đối kế toán Riêng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết mình Báo cáo tài chính riêng.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Thương mại Hà Nội - Công ty Cổ phần chju trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính riêng của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính riêng dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, yêu cầu lập kế hoạch và thực hiện để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính riêng của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thú tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính riêng. Các thú tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoạn của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sát trong yếu trong Báo cáo tài chính riêng do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được đáp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc công như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính riêng.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Cơ sở Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
+ Trong năm, Tổng Công ty nhận được khoản Doanh thu Hợp tác Kinh doanh số tiền 263 tỷ đồng (xem thuyết minh số VI.1). Đến thời điểm hiện tại, Chúng tôi chưa thu thập được đầy đủ hộ sơ, do đó chúng tôi chưa có đầy đủ cơ sở để đánh giá tính hợp lý của việc ghi nhận khoản Doanh thu Hợp tác kính doanh này.
+ Tại ngày phát hành Báo cáo này, chúng tôi chưa nhận được Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2024 của các Công ty mà Tổng Công ty Thương mại Hà Nội – Công ty Cổ phần đầu tư vào đơn vị khác bao gồm: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Cointra (đã trích lập dự phòng giám giá khoản đầu tư 100%) và Liên danh Trung tâm Thương mại Ngã Tư Sở (đã trích lập dự phòng giám giá khoản đầu tư 100%). Do đó, chúng tôi không thể dành giá được ảnh hưởng của vấn đề nêu trên đến Báo cáo tài chính riêng cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính riêng kèm theo đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu tinh hình tài chính của Tổng Công ty Thương mại Hà Nội - Công ty Cơ phản tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tinh hình lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toàn, Chế độ Kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng.
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2025
CÔNG TY TNHH KIỂM TOẠN NHẦN TÂM VIỆT
Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Thị Hạnh
GCNDKHNKT số: 1690-2023-124-1
Kiểm toán viên
Phạm Văn Tuân
GCNDKHNKT số: 4497-2023-124-1
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Báo cáo tài chính Hợp nhất và Báo cáo tài chính riêng từ 01/01/2024 đến 31/12/2024 đã được kiểm toán được đăng trên địa chỉ website: www.haprogroup.vn
XÁC NHẬN CỦA DẠI ĐIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
EM - TP.NGUYỄN THÁI DỤNG