Báo cáo thường niên 2024/HTN
ticker: HTN document_type: bctn year: 2024 page_count: 84 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
THÔNG ĐIỆP CỦA BÁO CÁO
KIÊN TÂM BỂN CHÍ
KHÁT VỘNG VUON mình
Nền kinh tế Việt Nam đang trên hành trình hồi phục, chuyển mình và tăng tốc, từng bước vượt qua những khó khăn để bước vào kỷ nguyên mới. Trước những biến động khó lường của tình hình thế giới, bài toán lớn đặt ra cho doanh nghiệp Việt nói chung và Hưng Thịnh Incons nói riêng không chỉ là bài toán sinh tồn, mà còn là cách vươn mình, chuyển đổi, thích ứng để phát triển bền vững.
Với mục tiêu ổn định sản xuất kinh doanh, duy trì dòng tiền, siết chặt quản trị, tái cấu trúc bộ máy, Công ty đã từng bước tinh giản, nâng cao hiệu quả, tối ưu nguồn lực để tiếp tục tiến về phía trước. Đó không chỉ là sự thích ứng mà còn là cam kết của Công ty đối với Chủ đấu tư, với Khách hàng, Đối tác và Cán bộ nhân viên.
Dù phía trước vẫn còn nhiều thách thức, nhưng với khát vọng vươn mình, Hưng Thịnh Incons tiếp tục nỗ lực để kiến tạo những giá trị bền vững trên hành trình sử mệnh Chung tay kiến tạo triệu tổ ấm Việt, động hành cùng đất nước bước vào kỷ nguyên mới.
DIỆM NHẤN ĐẦU TƯ
Năm 2024, ngành xây dựng Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng, với GDP ngành ước đạt 7,8-8,2%, cao nhất kể từ năm 2020. Tỷ lệ đô thị hóa toàn quốc đạt 44,3%, vượt chỉ tiêu Quốc hội giao là 43,7%. Dự kiến, đến năm 2025, tỷ lệ này sẽ đạt ít nhất 45% và vượt mức 50% vào năm 2030. Việc tăng cường đấu tư công và dòng vốn FDI kỷ lục tạo động lực lớn cho các doanh nghiệp trong ngành xây dựng. Thị trường bất động sản cũng đang bước vào giai đoạn chuyển mình. Các doanh nghiệp chuẩn bị hành trang để sẵn sàng tăng tốc. Những tính hiệu tích cực mở ra triển vọng tươi sáng cho các doanh nghiệp xây dựng dân dụng như Hưng Thịnh Incons, tạo cơ hội để tiếp tục đóng góp vào quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế của đất nước.
QUY MÔ
HOẠT ĐỘNG
>20 dự án: Đang được triển khai
Gần 27.000 tỷ đồng: Giá trị backlog tại thời điểm 31/12/2024
HỆ THỐNG QUẢN LÝ THEO TIÊU CHUẬN QUỐC TẾ
ISO 9001:2015: Hệ thống quản lý chất lượng
ISO 45001:2018: Hệ thống quản lý chất lượng an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
ISO 14001:2015: Hệ thống quản lý môi trường
DẤU ĂN NỘI BẬT 2024
Hưng Thịnh Incons tiếp tục đầy mạnh công tác tối ưu chi phí quản lý doanh nghiệp và giảm thiểu chi phí tài chính, đồng thời chủ động chuẩn bị nguồn lực vốn nhằm tăng tốc hoàn thiện các dự án hiện tại và mở rộng triển khai các dự án thuộc phân khúc nhà ở xã hội.
Dự án New Galaxy Bình Dương đẩy nhanh tiến độ thi công, đã hoàn thành cất nóc tòa tháp đầu tiên – tháp T (Trendy). Công ty đang đẩy nhanh tiến độ các dự án chuẩn bị bàn giao như Vũng Tàu Pearl, Melody Quy Nhơn (tháp Tropical và Flamenco), đồng thời thi công đồng loạt nhiều dự án trong điểm gồm: New Galaxy Bình Dương, Biên Hòa Universe Complex, Richmond Quy Nhơn, Grand Center và MerryLand Quy Nhơn...
ĐIỂM NHẤN ĐẦU TƯ DẦU ĂN NỘI BẠT
Định hướng phát triển NHÀ Ở XÃ HỘI
Với 18 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công – xây dựng và khả năng làm chủ chuỗi giá trị bất động sản, Hưng Thịnh Incons đặt mục tiêu mở rộng sang lĩnh vực phát triển nhà ở xã hội. Công ty hướng đến việc đóng góp hàng chục nghìn căn nhà ở xã hội trong những năm tối, đáp ứng nhu cầu an cứ lạc nghiệp, giải quyết bài toán an sinh xã hội, góp phần vào sự phát triển bên vững của thị trường bất động sản.
AM HIỀU thị trường
Trong bối cảnh thị trường bất động sản và xây dựng tiếp tục điều chỉnh theo xu hướng mới, Hưng Thịnh Incons với đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm và nhân lực chuyên môn cao (68% tốt nghiệp đại học, cao đằng trở lên) luôn chủ động thích ứng, linh hoạt điều chỉnh chiến lược. Với sự am hiểu sâu sắc về thị trường, Công ty có nền tàng nguồn nhân lực chất lượng cao ổn định và tiếp tục gia tăng, cùng cố vị thế sản sàng bước vào những lĩnh vực mới.
Hệ sinh thái TOÀN DIỆN
Là đơn vị tổng thấu trong hệ sinh thái toàn diện của Tập đoàn Hưng Thịnh, Hưng Thịnh Incons tận dụng tối đa nguồn lực để tối ưu chi phí, nâng cao hiệu suất và gia tăng giá trị dự án. Công ty tập trung đảm bảo tiến độ và chất lượng cho các dự án do Hưng Thịnh đấu tư, phát triển và hợp tác phát triển, góp phần nâng cao giá trị toàn hệ sinh thái và thúc đẩy sự phát triển bền vững.
Kiểm soát chi phí HIỆU QUẢ
Thay đổi NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU
Trước những biến động của thị trường xây dựng, Hưng Thịnh Incons chủ động tới ưu quản lý chi phí bằng việc kiểm soát khối lượng thi công và lập kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu phù hợp. Nhờ đó, Công ty giảm thiểu rủi ro từ biến động giá cả, tối ưu giá vốn và duy trì biến lợi nhuận ổn định, đảm bảo hiệu quả tài chính trong bối cảnh thị trường nhiều thách thức.
Ngày 31/7/2024, Hưng Thịnh Incons công bố bộ nhận diện thương hiệu mới, đánh dấu bước tiến trong quá trình tái cấu trúc toàn diện, hướng đến phát triển bền vững.
Logo mới lấy cảm hứng từ hoa mai 5 cánh “ngũ phúc”, tượng trưng cho sự thịnh vượng, gắn kết và sức sống mạnh mẽ. Biểu tượng ngôi nhà ở trung tâm thể hiện sự mệnh “chung tay kiến tạo triệu tổ ẩm Việt”. Logo cũng truyền tải bộ giá trị cốt lõi: Chính trực, Trách nhiệm, Hợp tác – Kết nổi, Đối mối sáng tạo, Hiệu quả, làm nền tảng cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Bản sắc thương hiệu mới thể hiện cam kết tái cấu trúc mạnh mẽ, quản trị chặt chẽ, đảm bảo tiến độ, chất lượng dự án và giữ vững niềm tin của Khách hàng, Nhà đấu tư, Đối tác, hướng đến tương lai thịnh vượng.
Năng lực thi công VƯỢT TRỐI
Với 18 năm kinh nghiệm, Hưng Thịnh Incons khẳng định vị thế với năng lực thi công vượt trội, đảm bảo chất lượng - an toàn - bảo vệ môi trường. Dù thị trường xây dựng nhiều biến động, Công ty vẫn duy trì ổn định, linh hoạt thích ứng, đáp ứng tiêu chuẩn cao nhất cho Chủ đấu tư và Khách hàng.
Danh mục dự án mở rộng trên nhiều tỉnh thành, từ căn hộ, khu đô thị đến công trình thương mại – dịch vụ, nghỉ dưỡng, đa dạng phân khúc từ trung cấp đến cao cấp. Với sự tin tưởng từ đối tác, Hưng Thịnh Incons tiếp tục tới ưu chi phí, nâng cao năng lực thi công và đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành xây dựng Việt Nam.
Đổi mới và ứng dụng CÔNG NGHỆ
Hưng Thịnh Incons đẩy mạnh chuyển đổi số trong thi công, ứng dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng và hiệu suất. Đặc biệt, việc triển khai BIM (Mô hình thông tin xây dựng) trong thiết kế và quản lý dự án giúp tối ưu quy trình, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả vận hành.
Việc ứng dụng công nghệ không chỉ gia tăng năng lực cạnh tranh mà còn khẳng định vị thế của Hưng Thịnh Incons trong kỷ nguyên khoa học - kỹ thuật tiên tiến, hướng đến sự phát triển bền vững của ngành xây dựng.
MERRYLAND
QUY NHON
Vị trí: Bán đảo Hải Giang, TP. Quy Nhơn, Tình Bình Định
Chủ đấu tư: TCP Dich vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn
Tình trạng: Đang thi công
Diện tích khu đất: 623 ha
Diện tích sản xây dựng: 1.597.700 m²
Tổng mức đấu tư giai đoạn 1: 2,5 tỷ USD
DỰ ÁN NỒI BẬT
HA NOI MELODY RESIDENCES
Vị trí: Lô đất PT1 - PT2 Khu đô thị mới Linh Đàm, P. Hoàng Liệt, Q. Hoàng Mai, Hà Nội
Chủ đấu tư: Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Linh Đàm
Tình trạng: Đang thi công
Diện tích sản xây dựng: 309.960 m²
Quy mô:
Số tòa nhà: 3
Số tầng nội: 29
Số tầng hầm: 3
Tổng số sản phẩm: 1.857 cản hộ
GRAND CENTER QUY NHON
NEW LIVING STANDARD
Vị trí: 01 Nguyễn Tất Thành, P. Lý Thường Kiệt, TP. Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
Chủ đầu tư: CTCP Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn
Tình trạng: Đang thi công
Diện tích sản xây dựng: 88.553 m²
Quy mô:
Số tầng nội: 42 tầng
Số tầng hàm: 2 tầng
Tổng số sản phẩm: 824 căn hộ, 22 căn shophouse
QUY NHƠN MELODY
Vị trí: Đường Nguyễn Trung Tín - Chương Dương - An Dương Vương, P. Nguyễn Văn
Củ, TP. Quy Nhơn
Tổng diện tích: 7.105,6 m2
Số block: 02 blocks
Số tầng: 35 tầng và 1 tầng hàm
Tình trạng: Đang thi công
NEW GALAXY BÌNH DƯƠNG
Vị trí Đường Thống Nhất, Phường Đông Hòa,TP. Đi An, Tình Bình Dương
Chủ đấu tư: Công ty TNHH Đại Phúc
Tình trạng: Đã cất nóc tháp đầu tiên - Tháp T (Trendy)
Diện tích sản xây dựng: 205.252 m²
Quy mô:
Số tòa nhà: 6
Số tầng nội: 19 tầng
Số tầng hàm: 1 tầng
Tổng số sản phẩm: 1.872 căn hộ, 93 căn shophouse
DỰ ÁN NỒI BẬT
NEW GALAXY NHA TRANG
Vị trí: Lô HH-A, Khu đô thị biển An Viên, phường Vĩnh Nguyên và phường Vĩnh Tưởng,
TP. Nha Trang, Khánh Hòa
Tình trạng: Đang thi công
Chủ đầu tư: CTCP Đầu tư Thương mại Kim Lan
Diện tích sản xây dựng: 171.925 m²
Quy mô:
Số tòa nhà: 5
Số tầng nội: 20-23 tầng
Tổng số sản phẩm: 1.583 cản hộ
RICHMOND QUY NHƠN
Vị trí: Đường Chế Lan Viên, P. Ghệnh Ráng, TP. Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
Quy mô: 8,3 ha
Tổng số căn: 135 căn
Diện tích đất: từ 81 - 288 m²/căn
Loại hình: biệt thụ song lập, liên kế thương mại
Chủ đấu tư: Công ty Cô phấn Tập đoàn Hưng Thịnh
Tình trạng: Đang thi công
BIEN HOA UNIVERSE COMPLEX
Vị trí Xa lộ Hà Nội, Phương Hồ Nai, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
Chủ đấu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tân Văn Hoa
Tình trạng: Đang thi công
Diện tích sản xây dựng: 248.591 m²
Số tầng nổi: 24 - 29 tầng
Số tòa nhà: 7
Quy mô:
Số tầng hàm: 1 + 1 tầng hâm lùng
Tổng số sản phẩm: 1.957 can hộ
VUNG TAU PEARL
Vị trí Đường Thi Sách, P. Thắng Tam, TP. Vũng Tàu
Chủ đấu tư: CTCP Tập đoàn Hưng Thịnh
Tình trạng: Đang thi công
Diện tích sản xây dựng: 197697 m2
Quy mô:
Số tòa nhà: 2
Số tầng nội: 33 tầng
Số tầng hàm: 2 tầng
Tổng số sản phẩm: 1.787 căn hộ
TÂM NHÌN - SƯ MỆNH - GIÁ TRỊ CỐT LỖI
TÂM NHÌN
GIÁ TRỊ CỐT LỒI
Phát triển Hưng Thịnh Incons thành công ty xây dựng hàng đầu Việt Nam
SÚ MÊNH
Chung tay kiến tạo triệu tổ ấm Việt
ĐỖI MỚI SÁNG TẠO
CHÍNH TRỰC
HỘP TÁC KẾT NỐI
HIÊU QUẬ
TRÁCH NHIỆM
Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng quản trị
Kính gửi Quý Cổ đông,
Thay mặt Hội đồng Quản trị và Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons, tôi xin gửi đến Quý Cổ đồng lời chào trân trọng, cùng lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công.
Thúa Quý Vị,
Chúng ta đang bước vào kỷ nguyên mới, nơi những thay đổi diễn ra với tốc độ chưa từng có. Đây không chỉ là dịch chuyển của nền kinh tế - xã hội, mà còn là thời điểm mỗi doanh nghiệp, mỗi cá nhân cần thích ứng và làm mới chính mình. Thay đổi không chỉ là thủ thách, mà là cơ hội trăm năm có một để tự duy lại, cùng cố nền tảng để vượn mình mạnh mẽ hơn.
Không nằm ngoài sự vận động chung, Hưng Thịnh Incons đã và đang trải qua giai đoạn đầy thử thách. Đứng trước những tác động từ những biến động chung của thị trường bất động sản và xây dựng cùng những bài toán nội tại cần giải quyết, tập thể Ban Lãnh đạo và toàn thể Cán bộ Nhân viên Công ty đã quyết liệt tái cấu trúc mạnh mẽ, đưa ra những quyết định khó khăn nhưng cần thiết. Mục tiêu là để duy trì hoạt động, nỗ lực đảm bảo tiến độ và chất lượng xây dựng, đảm bảo nghĩa vụ với Quý Cổ Đông, Khách hàng, Đối tác và toàn thể Cán bộ Nhân viên. Quan trọng hơn, đây chính là bước chuẩn bị nền tảng vững chắc cho Hưng Thịnh Incons bước vào kỷ nguyên mới với một hệ thống vận hành chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn.
Nỗ lực tái cấu trúc, duy trì hoạt động không chỉ là để thích nghi với bối cảnh thị trường, mà còn thể hiện cam kết kiến định với hành trình suốt 18 năm qua, hướng đến thực hiện sự mệnh “Chung tay kiến tạo triệu tổ ẩm Việt”.
Đôi khi trong guồng quay của cuộc sống, chậm lại là để đi nhanh hơn. Mọi thay đổi đều là cơ hội để nhìn nhận lại, tái tạo, để từ đó chuyển mình mạnh mẽ hơn. Tôi tin rằng, với tinh thần kiên tâm, bền chí, cùng sự đồng lòng của Quý Cổ đông, sự tin tưởng từ Khách hàng và Đối tác, Hưng Thịnh Incons sẽ không chỉ vượt qua thách thức mà còn vươn xa, cùng đất nước vươn mình bước vào kỷ nguyên mới.
Trân trọng.
NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị
MỤC LỤC
01
DANH MỤC TỪ VIỆT TẮT
| ATLD | An toàn lao động | QTCT | Quản trị Công ty |
| Backlog | Giá trị hợp đồng chuyển tiếp lũy kế | QTRR | Quản trị rủi ro |
| BCTC | Báo cáo tài chính | ROA | Tỷ suất sinh lời trên Tổng tài sản bình quân |
| BIM | Mô hình hóa thông tin xây dựng | ROE | Tỷ suất sinh lời trên Văn chủ số hữu bình quân |
| BKS | Ban kiểm soát | SCDCK | Sở giao dịch Chứng khoán |
| BLD | Ban lãnh đạo | SXKD | Sản xuất kinh doanh |
| CBNV | Căn bộ nhân viên | TGD | Tổng Giám đốc |
| CBTT | Công bổ thông tin | TNHH | Trách nhiệm hữu hạn |
| CPI | Chỉ số giá tiêu dùng | TP. HCM | Thành phố Hồ Chí Minh |
| CTCP | Công ty cổ phân | UBCKNN | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| DHDCD | Đại hội đồng Cổ đông | UBKT | Ủy ban Kiểm toán |
| GDP | Tổng sản phẩm quốc nội | ||
| HDQT | Hội đồng Quản trị | VDL | Vốn điếu lệ |
| LNST | Lợi nhuận sau thuế | VSD | Trung tâm Lưu kỳ Chứng khoán Việt Nam |
| LNTT | Lợi nhuận trước thuế | ||
| PTBV | Phát triển bền vững |
01
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Thông tin doanh nghiệp
Quá trình hình thành và phát triển
Địa bàn và lĩnh vực ngành nghề kinh doanh
Sở đồ tổ chức
Thông tin về cổ đông, cổ phấn
Giới thiệu Hội đồng quản trị
Giới thiệu Ban Tổng Giám đốc
Giới thiệu Ủy ban Kiểm toán
Chiến lược phát triển giai đoạn 2022-2026
THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
| Tên doanh nghiệp | CÔNG TY CỔ PHÂN HƯNG THỊNH INCONS |
| Tên doanh nghiệp quốc tế | HUNG THINH INCONS JOINT STOCK COMPANY |
| Tên doanh nghiệp viết tắt | HƯNG THỊNH INCONS |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số | 0305371707 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lấn đấu ngày 28/08/2010, đăng ký thay đổi lấn thứ 20 ngày 16/08/2023 |
| VĐL | 891.164.110.000 đống |
| Vốn chủ sở hữu | 1.541.981.358.916 VNĐ |
| Địa chỉ | 53 Trần Quốc Thảo, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. HCM |
| Số điện thoại | (028) 7307 5888 |
| Số fax | (028) 3824 9545 |
| Website | www.hungthinhincons.com.vn |
THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
Địa Bàn Và Lĩnh Vực Ngành NGHĨ KINH DOANH
Địa Bàn Kinh Doanh
Trong suốt 18 năm hình thành và phát triển, Hưng Thịnh Incons tập trung hoạt động tại các thành phố lớn và khu vực kinh tế trọng điểm của Việt Nam như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Đông Nai, Khánh Hòa, Bình Định, Bà Rịa - Vũng Tàu... Đây là những trung tâm phát triển năng động, thu hút nguồn vốn đấu tư mạnh mẽ, với nhu cầu xây dựng cao và hệ thống hạ tầng ngày càng hoàn thiện.
Hướng đến tầm nhìn phát triển bền vững, Hưng Thịnh Incons đang từng bước mở rộng phạm vi hoạt động, tiếp cận thêm nhiều thị trường tiễm năng. Chúng tôi không ngừng nổ lực để mang đến những công trình chất lượng, góp phần kiến tạo diện mạo đô thị, theo đuổi sử mệnh “chung tay kiến tạo triệu gia đình Việt”.
HỆ THỐNG CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT
Công ty con
CTCP CỐ KHÍ VÀ XẤY DỰNG BÌNH TRIỆU
| Địa chỉ | : Số 207C, Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP.HCM |
| Lĩnh vực SXKD chính | : Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê |
| VĐL thực góp | : 300.000.000.000 Đống |
| Tỷ lệ sở hữu của Công ty | : 95,24% |
| Công ty liên kết | Không có |
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
| Mã ngành/nghề kinh doanh | Ngành/Nghề kinh doanh |
| 2819 | Sản xuất máy thông dụng khác tiết: Sản xuất hàng cơ khí (không gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện, sản xuất gốm sứ - thủy tinh, chế biến gỗ tại trụ sở). |
| 2511 | Sản xuất các cấu kiện kim loại (không hoạt động tại trụ sở). |
| 2592 | Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại (không hoạt động tại trụ sở) |
| 0240 | Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp |
| 0810 | Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét (không hoạt động tại trụ sở) |
| 1610 | Của, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ tiết: Của, xẻ và bảo gỗ (không hoạt động tại trụ sở) |
| 1621 | Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác tiết: Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác (không hoạt động tại trụ sở) |
| 1622 | Sản xuất đồ gỗ xây dựng (không hoạt động tại trụ sở). |
| 1623 | Sản xuất bao bì bằng gỗ (trừ chế biến gỗ, tái chế phế thải tại trụ sở) |
| 1629 | Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện tiết: Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ (không gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện, sản xuất gốm sứ - thủy tinh, chế biến gỗ tại trụ sở). Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ (trừ sản xuất bột giấy, tái chế phế thải, chế biến gỗ tại trụ sở) |
| 5012 | Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương tiết: Vận tải hàng hóa ven biển |
| 5510 | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày tiết: Chỗ nghỉ trên xe lưu động, lều quán, trại dùng để nghỉ tạm (không hoạt động tại TP.HCM). Ngoại trừ: kinh doanh dịch vụ lữ hành, trừ dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam |
Địa Bàn Và Lĩnh Vực Ngành NGHĨ KINH DOANH
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
| Mã ngành/nghề kinh doanh | Ngành/Nghề kinh doanh |
| 4663 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng tiết: Mua bán vật liệu xây dựng; Bán buôn đá granite (không hoạt động tại trụ sở). Ngoại trừ: Thực hiện quyến xuất khẩu, quyến nhập khẩu, quyến phân phối đối với các hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đấu tư nước ngoài không được thực hiện quyến xuất khẩu, quyến nhập khẩu, quyến phân phối |
| 3100 | Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế tiết: Sản xuất giường tủ, bàn ghế bằng gỗ (trừ chế biến gỗ, tái chế phế thải tại trụ sở). Sản xuất giường tủ, bàn ghế bằng vật liệu khác (không gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi, mạ điện tại trụ sở) |
| 3312 | Sửa chữa máy móc, thiết bị (không gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở) |
| 3821 | Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại tiết: Xử lý chất thải (không hoạt động tại trụ sở) |
| 3822 | Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại (không hoạt động tại trụ sở) |
| 4312 | Chuẩn bị mặt bằng (trừ dịch vụ nổ min) |
| 4321 | Lắp đặt hệ thống điện |
| 4330 | Hoàn thiện công trình xây dựng |
| 4649 | Bán buôn đổ dùng khác cho gia đình tiết: Mua bán văn phòng phẩm. |
| 4652 | Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông tiết: Mua bán linh kiện điện tử. |
| 4659 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác tiết: Mua bán hàng kim khí điện máy. Ngoại trừ: Thực hiện quyến xuất khẩu, quyến nhập khẩu, quyến phân phối đối với các hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đấu tư nước ngoài không được thực hiện quyến xuất khẩu, quyến nhập khẩu, quyến phân phối |
| 4933 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ(trừ hóa lòng khí để vận chuyển) |
| 6810 | Kinh doanh bất động sản, quyến sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê Chi tiết: Kinh doanh bất động sản, không bao gồm hoạt động: Đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyến sử dụng đất gần với hạ tầng. |
| Mă ngành/nghế kinh doanh | Ngành/Nghề kinh doanh |
| 7110 (Chính) | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan tiết: Thiết kế xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp. Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. Lập dự án đấu tư. Đo đạc và bản đồ. Kiểm định chất lượng công trình xây dựng. Đánh giá sự cố và lập phương án xử lý. Thẩm tra thiết kế. Lập dự toán công trình. Tư vấn xây dựng (trừ giám sát thi công, khảo sát xây dựng). Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng và công nghiệp. Hoạt động triển khai ứng dụng BIM cho các lĩnh vực thiết kế, thi công, vận hàng và bảo trì công trình. |
| 4322 | Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hoà không khí(trừ lập đặt các thiết bị điện lạnh (thiết bị cấp đông, kho lạnh, máy đá, điều hòa không khí, làm lạnh nước) sử dụng ga lạnh R22 trong lĩnh vực chế biến thủy hải sản và trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở) |
| 4610 | Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa tiết: Đại lý mua bán, kỹ gởi hàng hóa, không bao gồm thuốc lá, xì gà, sách báo, tạp chí, vật phẩm ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuốc nổ, dấu thô và dấu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải. |
| 0220 | Khai thác gỗ tiết: Khai thác gỗ rừng trồng. |
| 0231 | Khai thác lâm sản khác trừ gỗ |
| 4211 | Xây dựng công trình đường sắt |
| 4212 | Xây dựng công trình đường bộ |
| 4292 | Xây dựng công trình khai khoáng |
| 4293 | Xây dựng công trình chế biến, chế tạo |
| 4299 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác tiết: Ngoại trừ dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì bảo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, lương hàng hải công cộng và tuyến hàng hải; dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, lương hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ công bố Thông báo hàng hải; dịch vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đô vùng nước, càng biến, lương hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ăn phẩm an toàn hàng hải. |
SỐ ĐỔ TỔ CHỨC
THÔNG TIN VỀ CỔ ĐÔNG, CỔ PHẦN
CÔNG TY CỔ PHẦN HƯNG THỊNH INCONS được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("HOSE"), Việt Nam vào ngày 12/11/2018.
Năm tài chính kết thúc ngày: 31/12
Kiểm toán độc lập: Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
CỔ PHẦN
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tôi đa: 49%
Các chứng khoán khác: Trong năm 2024, Hưng Thịnh Incons không phát hành trái phiếu. Các trái phiếu đang lưu hành được thuyết minh chi tiết tại Báo cáo tài chính kiểm toán 2024.
CỐ CẤU CỐ ĐÔNG( ĐỀN NGÀY 09/04/2024)
| STT | Loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ (%) |
| I | Cổ đông trong nước | 6.655 | 88.074.516 | 98,83 |
| 1 | Cổ đông nhà nước | 0 | 0 | 0,00 |
| 2 | Cổ đông tổ chức | 6.637 | 53.203.755 | 59,70 |
| 3 | Cổ đông cá nhân | 18 | 34.870.761 | 39,13 |
| II | Cổ đông nước ngoài | 161 | 1.041.895 | 1,17 |
| 1 | Cá nhân | 150 | 642.235 | 0,72 |
| 2 | Tổ chức | 11 | 399.660 | 0,45 |
| III | Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nằm giữ trên 50% vốn điều lệ | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng | 6.816 | 89.116.411 | 100 |
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LỖN ( TÍNH TẠI NGÀY 31/12/2024)
| Stt | Tên | SỐ LƯỢNG CỐ PHIẾU (CỐ PHIẾU) | TỶ LỆ SỐ HỮU /VDL (%) |
| 1 | CTCP Tập đoàn Hưng Thịnh | 16,437,500 | 18.44% |
| 2 | Nguyễn Đình Trung | 14,997,150 | 16.83% |
| 3 | CTCP Hưng Thịnh Investment | 11,500,000 | 12.90% |
THÔNG TIN GIAO DỊCH CỦA CỔ ĐÔNG LỖN VÀ CỔ ĐÔNG NỘI BỘ
| STT | Tên | Chức vụ/ Liên quan | Số lượng có phiếu trước giao dịch | Loại Giao dịch | Số lượng có phiếu đã giao dịch | Số lượng có phiếu sau giao dịch | Thời gian thực hiện |
| Cố đông lớn | |||||||
| 1 | CTCP Hưng Thịnh Investment | Tổ chức có liên quan | 22.317.186 | Bán | 4.679.686 | 17.637.500 | Từ 27/5/2024 đến 12/6/2024 |
| 17.637.500 | Bán | 1.200.000 | 16.437.500 | Từ 20/6/2024 đến 03/7/2024 | |||
| 2 | CTCP Hưng Thịnh Investment | Tổ chức có liên quan | 12.500.000 | Bán | 1.000.000 | 11.500.000 | Từ 09/7/2024 đến 06/8/2024 |
| Cố đông nội bộ | |||||||
| 1 | Trương Văn Việt | Phó Chủ tịch thường trực kiểm Tổng Giám đốc | 5.059.957 | Bán | 5.059.957 | 0 | Từ 04/01/2024 đến 10/01/2024 |
| 2 | Cao Minh Hiếu | Thành viên HĐQT | 600.048 | Bán | 600.000 | 48 | 14/3/2024 |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: Không có
CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: Không có
GIỚI THIỆU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG NGUYỄN ĐÌNH TRUNG Chủ tịch HĐQT
Năm sinh : 1972
Nơi sinh : Bình Định
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Từ 2002 đến 2006 : Giám đốc - CTCP Dịch vụ - Thương mại Đồng Tiến (nay là CTCP Hưng Thịnh Land)
Từ 2007 đến nay : Chủ tịch HĐQT kiêm TGD - CTCP Tập đoàn Hưng Thịnh
Từ 2015 đến nay : Chủ tịch HĐQT - CTCP Hưng Thịnh Incons
Từ 2016 đến nay : Phó Chủ tịch - Hiệp hội Bất động sản TP. HCM (HOREA)
Từ 05/2016 đến nay : Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần
Hưng Thịnh Land
CHỮC VỤ NẦM GIỮ TẠI TỔ CHỮC KHÁC
Chủ tịch HĐQT - Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh
Phó Chủ tịch Hiệp hội Bất động sản Thành phố Hồ Chí Minh (Horea)
SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU HTN ĐANG NẦM GIỮ
14,997,150 cổ phần, chiếm 16.83% vốn điều lệ
ÔNG TRƯƠNG VĂN VIỆT Phó Chủ tịch thường trực HĐQT
Năm sinh : 1972
Nơi sinh : Bình Định
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁ
Từ 2007 đến 5/2020
Từ 05/2020 - nay
Từ 06/2020 đến 07/2023
Từ 08/2023 đến nay
- Phó Tổng Giám đốc - CTCP Tập đoàn Hưng Thịnh
- Phó Chủ tịch kiểm Phó Tổng Giám đốc - CTCP Tập đoàn Hưng Thịnh
- Phó Chủ tịch thường trực HĐQT
Công ty CP Hưng Thịnh Incons
- Tổng Giám đốc Công ty CP
Hưng Thịnh Incons
CHỮC VỤ NĂM GIỮ TẠI TỔ CHỮC KHÁC
Phó Chủ tịch kiêm Phó Tổng Giám đốc - CTCP Tập đoàn Hưng Thịnh
ÔNG ĐẶNG VĂN VŨ DUY Thành viên HĐQT độc lập
SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU HTN ĐANG NẦM GIỮ
0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
Năm sinh : 1983
Nơi sinh : Phú Yên
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Từ 2013 đến nay : Giám đốc - CTCP Kiến trúc
Từ 10/2021 đến nay : Thành viên HĐQT - CTCP
Hưng Thịnh Incons
Từ 06/2023 đến 7/2024 : Chủ tịch UBKT CTCP Hưng Thịnh Incons
CHỮC VỤ NẦM GIỮ TẠI TỔ CHỮC KHÁC
Giám đốc - CTCP Kiến trúc Prowind
SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU HTN ĐANG NẦM GIỮ
0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
BÀ ĐỔ THỊ LIÊN CHÍ Thành viên HĐQT độc lập
Năm sinh : 1979
Nơi sinh : Thừa Thiên Huế
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Từ 2001 đến 2007 : Giảng viên Khoa Kế toán trường Cao đẳng Tài chính Hải quan
Từ 2008 đến 2011 : Kế toán trường Công ty Quản lý quỹ ACB (thuộc Ngân hàng ACB)
Từ 2011 đến 2022 : Giám đốc Tài chính - Kế toán kiêm Kế toán trường Công ty CP Ô tô Trường Hải
Từ 2022 đến nay : Giám đốc Kiểm toán nội bộ Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh
Từ 07/2024 đến nay : Thành viên độc lập HĐQT kiểm Chủ tịch Ủy ban kiểm toán
CHỮC VỤ NĂM GIỮ TẠI TỐ CHỮC KHẮC
Giám đốc Kiểm toán nội bộ Công ty CP Tập đoàn
Hưng Thịnh
SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU HTN ĐANG NĂM GIỮ
0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
GIỚI THIỆU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG TRẦN QUỐC VĂN Thành viên HĐQT
Năm sinh : 1983
Nơi sinh : Bình Định
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Từ 2010 đến 2012 : Kế toán tổng hợp Công ty TNHH Xây Dựng Fico – Corea : Chuyên viên Công ty CP Âu Lạc
Từ 2018 đến nay : Chuyên viên Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh
CHỮC VỤ NĂM GIỮ TẠI TỐ CHỮC KHÁC
Không có
SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU HTN ĐANG NẦM GIỮ
0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
GIÓI THIỆU BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
ÔNG TRƯƠNG VĂN VIỆT Tổng Giám đốc
Năm sinh : 1972
Nơi sinh : Bình Định
Từ 06/2020 đến
07/2023
Từ 08/2023 đến nay
ÁC
Phó Tổng Giám đốc - CTCP
Tập đoàn Hưng Thịnh
Phó Chủ tịch kiểm Phó Tổng
Giám đốc - CTCP Tập đoàn
Hưng Thịnh
Phó Chủ tịch HĐQT Công ty
CP Hưng Thịnh Incons
Tổng Giám đốc Công ty CP
Hưng Thịnh Incons
CHỮC VỤ NĂM GIỮ TẠI TỐ CHỮC KHẮC
Phó Chủ tịch kiêm Phó Tổng Giám đốc - CTCP Tập đoàn Hưng Thịnh
SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU HTN ĐANG NẦM GIỮ
0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
TRẦN TIẾN THANH Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh : 1977
Nơi sinh : Tây Ninh
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Từ 2002 đến 2004 : Từ 13/1/2020 đến nay
Từ 2004 đến 2005 : Chỉ huy trưởng - Công ty Có phấn Xây dựng Quang Minh
Từ 2004 đến 2005 : Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng Nam Bộ Đông
Từ 2019 đến 13/1/2020 : Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phấn Hưng Thịnh Incons
Từ 13/1/2020 đến 08/2023 : Tổng Giám đốc Công ty Cổ phấn Hưng Thịnh Incons
Từ 08/2023 đến nay Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phấn Hưng Thịnh Incons
CHỮC VỤ NẦM GIỮ TẠI TỔ CHỮC KHẮC
Không có
SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU HTN ĐANG NẦM GIỮ
0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
GIÓI THIỆU BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
ÔNG TRẦN QUỐC DỤNG Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh : 1973
Nơi sinh : Thái Bình
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Từ 1/2000 đến 8/2000
Từ 8/2000 đến 8/2002
Từ 8/2002 đến 8/2003
Từ 8/2003 đến 2006
Từ 2006 đến 5/2016
Từ 5/2016 đến 9/2016
Từ 9/2016 đến nay
Từ 08/2023 đến nay
- Trợ lý Ban Tổng Giám đốc Công
ty Cổ phần Tập đoàn Mai Linh
TP.HCM
- Giám đốc Công ty Cổ phần Mai Linh Cần Thơ
- Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Mai Linh tại Thù Đô
- Giám đốc Deluxe Taxi + Giám đốc hộ thống Mai Linh Express Công ty Cổ phần Mai Linh TP.HCM
- Trường Văn phòng Luật Văn phòng Luật Sư Trần
- Trợ lý Ban Tổng Giám đốc Công
ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh
- Phố Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh
CHỮC VỤ NĂM GIỮ TẠI TỐ CHỮC KHÁC
Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng
Thịnh
SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU HTN ĐANG NĂM GIỮ
0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
GIỚI THIỆU ỦY BAN KIỂM TOÁN
BÀ ĐỔ THỊ LIÊN CHÍ Thành viên HĐQT độc lập
Năm sinh : 1979
Nơi sinh : Thừa Thiên Huế
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Từ 2001 đến 2007 : Giảng viên Khoa Kế toán trường Cao đẳng Tài chính Hải quan
Từ 2008 đến 2011 : Kế toán trường Công ty Quản lý quỹ ACB (thuộc Ngân hàng ACB)
Từ 2011 đến 2022 : Giám đốc Tài chính - Kế toán kiêm Kế toán trường Công ty CP Ô tô Trường Hải
Từ 2022 đến nay : Giám đốc Kiểm toán nội bộ Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh
Từ 07/2024 đến nay : Thành viên độc lập HĐQT kiểm Chủ tịch Ủy ban kiểm toán
CHỮC VỤ NẦM GIỮ TẠI TỔ CHỮC KHÁC
Giám đốc Kiểm toán nội bộ Công ty CP Tập đoàn
Hưng Thịnh
SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU HTN ĐANG NẦM GIỮ
0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
ÔNG TRẦN QUỐC VĂN Thành viên HĐQT
Năm sinh : 1983
Nơi sinh : Bình Định
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Từ 2010 đến 2012 : Kế toán tổng hợp Công ty TNHH Xây Dựng Fico – Corea
Từ 2013 đến 2017 : Chuyên viên Công ty CP Âu Lạc
Từ 2018 đến nay : Chuyên viên Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh
CHỮC VỤ NẦM GIỮ TẠI TỔ CHỮC KHÁC
Không có
SỐ LƯỢNG CỔ PHIÊU HTN ĐANG NẦM GIỮ
0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIẢI ĐOẠN 2022 - 2026
6
Năm 2024, Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons tiếp tục triển khai chiến lược phát triển giai đoạn 2022-2026, với trọng tâm là năm định hướng chiến lược: hệ sinh thái, tăng trưởng, hạ tầng, chuỗi giá trị và công nghệ. Những định hướng này không chỉ giúp Hưng Thịnh Incons sử dụng cố nội lực, mà còn tạo nên tầng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.
CHIẾN LƯỢC HỆ SINH THÁI - TỐI ÚU HÓA NỘI LỰC, NĂNG CAO LỘI THẾ CẠNH TRANH
Hưng Thịnh Incons xác định chiến lược hệ sinh thái là yếu tố cốt lỗi để nâng cao sức cạnh tranh và phát triển bến vững. Dựa trên nền tàng hệ sinh thái toàn diện và quỹ đất lớn của Tập đoàn Hưng Thịnh, Công ty tập trung tái cấu trúc bộ máy, tối ưu hóa quy trình vận hành nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động. Một phần quan trọng trong chiến lược này là tập trung khai thác hiệu quả nguồn lực, mở rộng và tới ưu mạng lưới nhà cung cấp, nâng cao hiệu quả hoạt động và hệ thống.
CHIẾN LƯỢC TẶNG TRƯỜNG - ĐẦY MẠNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI
Hưng Thịnh Incons xác định nhà ở xã hội là một trọng tâm trong chiến lược tăng trưởng, với mục tiêu cung cấp hàng chục nghìn căn nhà ở xã hội ra thị trường trong những năm tối. Thông qua chiến lược “Đồng hành phát triển” (EPCFS) của Tập đoàn, Công ty không chỉ nâng cao năng lực xây dựng mà còn tham gia sâu hơn vào quá trình phát triển dự án, từ tư vấn, xây dựng, hoán đổi sản phẩm đến quản lý kinh doanh.
Việc tập trung vào phần khúc nhà ở xã hội không chỉ giúp Công ty mở rộng thị trường mà còn góp phần giải quyết như cầu thực tế về nhà ở. Đây là bước đi chiến lược thể hiện rõ nét sự mệnh của Hưng Thịnh Incons “chung tay kiến tạo triệu gia đình Việt”.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIẢI ĐOẠN 2022 - 2026
CHIẾN LƯỢC HẠ TẦNG - MỞ RỘNG LỄNH VỰC, NĂNG CAO NĂNG LỰC THI CÔNG
Hưng Thịnh Incons đống thời định hướng nâng cao năng lực, mở rộng sang lĩnh vực xây dựng hạ tầng, tận dụng lợi thế từ mạng lưới quan hệ của Tập đoàn Hưng Thịnh và danh mục các dự án hiện hữu. Việc tham gia vào mảng hạ tầng không chỉ giúp Công ty đa dạng hóa hoạt động kinh doanh mà còn nâng cao năng lực thi công, đóng góp vào sự phát triển bến vững của đô thị và thị trường bất động sản. Trong bối cảnh Việt Nam đang đấy mạnh đấu tư vào cơ sở hạ tăng với hàng loạt dự án giao thông, đổ thị và khu công nghiệp trọng điểm, lĩnh vực xây dựng hạ tăng được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh trong những năm tối. Đây không chỉ là động lực thúc đẩy kinh tế mà còn tạo ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp có năng lực và chiến lược bài bản. Hưng Thịnh Incons sẵn sàng đón đầu xu hướng này, từng bước mở rộng quy mô và khảng định vị thế trong lĩnh vực hạ tầng.
CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHỆ - NĂNG CAO CHẤT LƯỢNG
Hưng Thịnh Incons đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong quản trị thi công và vận hành dự án nhằm nâng cao chất lượng, tới ưu hiệu quả và phát triển bền vững. Công ty triển khai hệ thống quản lý ISO, áp dụng BIM và nghiên cứu vật liệu xây dựng mới để nâng cao năng suất, giảm thiếu rủi ro trong thi công.
Trước triển vọng phục hồi của thị trường bất động sản, Hưng Thịnh Incons tiếp tục tái cấu trúc, hoàn thiện hệ thống quản trị và tập trung phát triển phân khúc nhà ở vừa tối tiến, nhà ở xã hội, đảm bảo cân bằng giữa lợi nhuận và trách nhiệm xã hội. Công ty cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng, minh bạch trong quản trị, tuần thủ tiêu chuẩn ISO, đấu tư vào nguồn nhân lực và thực hiện đầy đủ trách nhiệm với cộng đồng.
Với định hướng này, Hưng Thịnh Incons tiếp tục đổi mối, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo nền tầng vững chắc cho sự phát triển lâu dài.
CHIẾN LƯỢC CHUỒI GIÁ TRỊ - TỐI ƯU HÓA NGƯỜN LỰC, NĂNG CAO HIỆU QUẢ
Hưng Thịnh Incons chủ động và linh hoạt trong việc xây dựng và hoàn thiện chuỗi giá trị, tận dụng tối đa lợi thế tử hệ sinh thái toàn diện của Tập đoàn Hưng Thịnh. Công ty không ngừng mở rộng, tích hợp các mất xích quan trọng trong chuỗi cung ứng xây dựng, từ nguyên vật liệu, thi công, quản lý dự án đến bàn giao và vận hành.
Bên cạnh đó, Công ty tích cực phát triển hệ sinh thái xây dựng và mạng lưới đối tác, tạo nên tăng vững chắc để kiểm soát chi phí, tới ưu hóa quy trình, nỗ lực đảm bảo tiến độ và nâng cao chất lượng công trình. Việc khai thác hiệu quả chuỗi giá trị giúp Hưng Thịnh Incons chủ động hơn trước biến động thị trường, đảm bảo tiến độ thi công và đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày càng cao của Chủ đấu tư và Khách hàng.
02
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tình hình kinh tế vĩ mô và triển vọng năm 2025
Tóm tắt thông tin tài chính
TÌNH HÌNH KINH TẾ VỖ MÔ VÀ TRIỂN VONG NĂM 2025
KINH TẾ VỖ MÔ
Năm 2024, kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều biến động, bao gồm căng thẳng địa chính trị, giản đoạn chuỗi cung ứng và những bất ổn tài chính tại các nền kinh tế lớn. Bên cạnh đó, xu hướng bảo hộ thương mại gia tăng cũng tạo thêm những thách thức cho thương mại toàn cầu. Dù đứng trước nhiều khó khăn, nên kinh tế Việt Nam vẫn duy trì đà tăng trưởng nhờ sự phục hồi của xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư và các chính sách thức đấy phát triển kinh tế trong nước.
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐỀN NGÀNH XẦY DỰNG DÂN DỰNG NĂM 2024
Năm 2024, thị trường bất động sản dân dụng ghi nhận những tính hiệu tích cực sau giai đoạn trầm lắng 2022 - 2023. Lượng giao dịch cải thiện, nguồn cung đản được khối thông và tâm lý thị trường ổn định hơn. Tuy nhiên, sự chênh lệch cung - cấu văn là vấn đề đáng chú ý, khi nguồn cung bất động sản cao cấp tiếp tục dự thừa, trong khi phân khúc nhà ở vừa túi tiến và nhà ở xã hội vẫn khan hiếm, chưa đáp ứng đủ như cấu thực tế.
Trong năm, hành lang pháp lý tiếp tục được hoàn thiện với việc Quốc hội thông qua Luật Đất đai sửa đổi ngày 29/6/2024, cùng với Luật Nhà ở 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có hiệu lực từ 01/8/2024. Các chính sách này được ký vọng sẽ tháo gỡ điểm nghẽn pháp lý, thúc đẩy sự minh bạch và tạo động lực cho sự phát triển của thị trường. Ngoài ra, mặt bằng lãi suất cho vay giảm đáng kể so với năm trước, giúp cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng, hỗ trợ nhu cầu mua nhà.
Ngành xây dựng tiếp tục duy trì đà tăng trưởng với mức 7,87% trong năm 2024, vượt chỉ tiêu Chính phủ đặt ra trong Nghị quyết số 01/NQ-CP (6,4% - 7,3%). Đây cũng là tốc độ tăng trưởng cao nhất của ngành kể từ năm 2020, đóng góp tích cực vào sự phục hồi chung của nền kinh tế.
TÌNH HÌNH KINH TẾ VỖ MÔ VÀ TRIỂN VONG NĂM 2025
Dưới tác động từ sự phục hồi của thị trường bất động sản, ngành xây dựng được kỹ vọng sẽ tăng trưởng trở lại trong thời gian tới. Việc hoàn thiện khung pháp lý, đặc biệt là các đạo luật mới có hiệu lực từ tháng 8/2024, tạo điều kiện thúc đẩy nguồn cung bất động sản và mang lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp xây dựng. Nhu cầu xây dựng gia tăng không chỉ ở phần khúc nhà ở thường mại mà còn ở các dự án nhà ở xã hội, trung tâm thường mại, logistics, công nghiệp...
Bên cạnh đó, các chương trình đấu tư công được đẩy mạnh, nhất là trong lĩnh vực hạ tầng giao thông và đô thị, tiếp tục là động lực thúc đẩy ngành xây dựng.
04
Tuy nhiên, ngành xây dựng vẫn đối mặt với một số thách thức như áp lực chi phí đấu vào, biến động giá nguyên vật liệu, chi phí vốn tăng nhẹ và yêu cầu ngày càng cao từ Chủ đấu từ về tiến độ, chất lượng, an toàn và công nghệ.
Triển vọng ngành xây dựng năm 2025 là tích cực, nhưng đòi hỏi các doanh nghiệp trong ngành phải chủ động thích ứng, nâng cao năng lực và theo sát các xu hướng mới về phát triển bền vững. Việc nâng cao năng lực quản trị, đấu tư vào công nghệ, chuẩn hóa quy trình và kiểm soát chặt chẽ dòng tiến đã trở thành yêu cầu tất yếu để duy trì sức cạnh tranh và đảm bảo hiệu quả hoạt động.
TÓM TẮT THÔNG TIN TÀI CHÍNH
BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng/Giảm cùng kỳ |
| Tài sản ngắn hạn | 7.043 | 7.121 | 1,11% |
| Tiến và các khoản tương đương tiến | 104 | 95 | (8,58%) |
| Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 20 | 40 | 104,05% |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 5.816 | 6.417 | 10,34% |
| Hàng tồn kho | 1.010 | 466 | (53,91%) |
| Tài sản ngắn hạn khác | 93 | 103 | 10,50% |
| Tài sản dài hạn | 579 | 535 | (7,58%) |
| Các khoản phải thu dài hạn | 30 | 29 | (3,24%) |
| Tài sản cố định | 251 | 232 | (7,38%) |
| Bất động sản đầu tư | 205 | 200 | (2,20%) |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 20 | - | (100%) |
| Tài sản dài hạn khác | 74 | 74 | 0,05 |
| Tổng tài sản | 7.622 | 7.656 | 0,45% |
| Nợ phải trả | 6.102 | 6.114 | 0,20% |
| Nợ ngắn hạn | 5.927 | 5.440 | (8,22%) |
| Nợ dài hạn | 175 | 675 | 284,55% |
| Vốn chủ sở hữu | 1.520 | 1.542 | 1,45% |
| Tổng nguồn vốn | 7.622 | 7.656 | 0,45% |
KẾT QUẢ KINH DOANH
ĐVT: Tỷ đồng
| Chi tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng giảm cùng kỳ |
| Doanh thu thuẩn | 2.681 | 1.140 | (57,47%) |
| Lợi nhuận gộp | 222 | 80 | (63,92%) |
| Lợi nhuận thuẩn từ hoạt động kinh doanh | 46 | 36 | (20,36%) |
| Lợi nhuận trước thuế | 51 | 31 | (39,02%) |
| Lợi nhuận sau thuế | 60 | 26 | (57,53%) |
LƯU CHUYỄN TIỀN TỆ
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Lưu chuyển tiền tệ ròng tử các hoạt động sản xuất kinh doanh | 308 | (678) |
| Lưu chuyển tiền tệ ròng tử hoạt động đấu tử | 198 | 330 |
| Lưu chuyển tiền tệ tử hoạt động tài chính | (486) | 339 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỹ | 20 | (9) |
| Tiến và các khoản tương đương tiền đấu kỹ | 84 | 104 |
| Tiến và các khoản tương đương tiền cưới kỳ | 104 | 95 |
CHÍ SỐ TÀI CHÍNH
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tỷ lệ lợi nhuận | |||
| Biên lợi nhuận gộp | % | 8,29% | 7,03% |
| Biên lợi nhuận trước thuế và lãi vay | % | 1,90% | 2,73% |
| Biên lợi nhuận ròng | % | 2,25% | 2,25% |
| ROA | % | 0,79% | 0,33% |
| ROE | % | 4,04% | 1,66% |
| Thanh khoản | |||
| Hệ số thanh toán hiện hành | Lần | 1,19 | 1,31 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 1,02 | 1,22 |
| Hệ số thanh toán lãi vay | Lần | 1,20 | 1,12 |
BÁO CÁO BAN ĐIỀU HÀNH
Năm 2024, kinh tế toàn cầu tiếp tục đối mặt với không ít thách thức. Làm phát hạ nhiệt nhưng chưa bền vững, lãi suất duy trì ở mức cao hơn giai đoạn trước, chi phí đấu vào gia tăng và các yếu tố địa chính trị tiếp tục gây bất ổn cho chuỗi cung ứng toàn cầu. Tiêu dùng và đấu tư tư nhân phục hồi chậm, trong khi dòng vốn tín dụng còn thận trọng, đặc biệt với lĩnh vực bất động sản.
Những yếu tố này đã tạo ra áp lực đang kể lên thị trường bất động sản và xây dựng trong nước. Tâm lý nhà đầu tư và người mua nhà suy giảm, nhiều dự án bắt động sản tạm hoãn hoặc giãn tiến độ triển khai để chờ điều kiện thuận lợi hơn, dẫn đến sự sụt giảm rõ rệt về nhu cầu thi công xây dựng thực tế trong năm 2024.
Bên cạnh đó, các yếu tố như chi phí tài chính, thị trường đầu vào biển động, việc cơ cấu lại khối lượng thi công, danh mục dự án cũng phần nào ảnh hưởng nhịp độ triển khai các dự án.
Tổng thể, năm 2024 là giai đoạn Công ty chủ động tái cấu trúc, kiểm soát rủi ro và tối ưu nguồn lực nhằm duy trì ở nơi định hoạt động trong bối cảnh toàn ngành gặp khó. Mặc dù doanh thu ghi nhận sự giảm, đây là kết quả phần ánh trung thực diễn biến chung của thị trường và là bước chuyển để Hưng Thịnh Incons cùng cố nền tàng, chuẩn bị cho giai đoạn tăng trường bền vững khi thị trường phục hồi trở lại.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024
Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | TH 2024/ TH 2023 | TH 2024/ KH 2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | 2.681 | 2.837 | 1.140 | 42,53% | 40,34% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 51 | 79 | 31 | 60,98% | 39,42% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 60 | 63 | 26 | 42,47% | 40,65% |
Tổng doanh thu năm 2024 đạt 1.140 tỷ đồng, tương đương 40,34% kế hoạch và 42,53% so với cùng kỳ năm 2023. Lợi nhuận trước thuế ghi nhận 31 tỷ đồng, đạt 39,42% kế hoạch, trong khi lợi nhuận sau thuế đạt 26 tỷ đồng, hoàn thành 40,65% mục tiêu để ra.
BÁO CÁO BAN ĐIỀU HÀNH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024
Cơ cấu doanh thu
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Cơ cấu doanh thu thuần | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| 1 | Doanh thu hợp đồng xây dựng | 2.652,39 | 98,92% | 1.043,64 | 92,17% |
| 2 | Doanh thu dịch vụ khác | 26,90 | 1% | 20,55 | 1,66% |
| 3 | Doanh thu chuyển nhượng bất động sản | 2,19 | 0,08% | 76,30 | 6,17% |
| Tổng cộng | 2.681,48 | 100,00% | 1.140,49 | 100,00% | |
Năm 2024, doanh thu hợp đồng xây dựng tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn, đóng góp 92,17% vào doanh thu thuần. Trước những khó khăn chung của ngành, Công ty vẫn duy trì hoạt động ở nơi, triển khai thi công tại hàng chục dự án trên cả nước như Grand Center Quy Nhơn, Vung Tau Pearl, New Galaxy Bình Dương, Bien Hoa Universe Complex, Quy Nhơn Melody... Hai dự án trọng điểm MerryLand Quy Nhơn và Hanoi Melody Residences có tổng giá trị hợp đồng gần 6.000 tỷ đồng. Đây là bước tiến quan trọng để Hưng Thịnh Incons mở rộng vai trò tổng thấu, từng bước hiện thực hóa chiến lược mở rộng thị phần ra phía Bắc.
Ngoài ra, doanh thu từ dịch vụ khác và doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản đạt lần lượt là 20,55 từ đồng và 76,30 từ đồng, chiếm tỷ trọng lẫn lượt là 1,66% và 6,17%.
Nhà ở xã hội và nhà ở vừa tối tiến là phân khúc tiêm năng lớn khi nhu cầu luôn ở mức cao và nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ Chính phủ. Theo Bộ Xây dựng, năm 2025 đặt mục tiêu hoàn thành thêm khoảng 100.000 căn nhà ở xã hội. Tuy nhiên, kế hoạch này vẫn đối mặt với nhiều thách thức như quỹ đất hạn chế, nguồn vốn ưu đãi chưa được giải ngân hiệu quả và thù tục pháp lý còn phức tạp. Điều này đòi hỏi sự vào cuộc của các cơ quan quản lý, ngân hàng thường mọi và doanh nghiệp xây dựng nhằm tháo gỡ vướng mắc và thúc đẩy phát triển phân khúc này.
Cơ cấu chi phí
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Cơ cấu chỉ phí | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| 1 | Giá vốn hàng bán | 2.459 | 81,23% | 1.060 | 65,70% |
| 2 | Chỉ phí tài chính | 252 | 8,33% | 264 | 16,34% |
| - | Lãi vay | 252 | 8,33% | 242 | 14,97% |
| 3 | Chỉ phí bán hàng | 1 | -0,04% | 0 | 0,00% |
| 4 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 67 | 2,2% | 40 | 2,51% |
| 5 | Chỉ phí khác | (2) | -0,06% | 8 | 0,48% |
| Tổng cộng | 3.027 | 100,00% | 1.372 | 100,00% | |
Tổng chi phí năm 2024 ghi nhận hơn 1.372 tỷ đồng, giảm 50,60% so với năm 2023. Trong đặc thù ngành xây dựng, giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 65,70% tổng chi phí. Nhờ chủ động kế hoạch kinh doanh và làm việc với các nhà cung cấp nguyên vật liệu truyền thống, chỉ phí giá vốn năm 2024 được kiểm soát ở mức 1.060 tỷ đồng, giảm 56,89% so với năm trước.
Chi phí lãi vay giảm 4,13% so với cùng kỳ, còn 242 tỷ đồng, nhờ mặt bằng lãi suất chung hạ nhiệt. Bên cạnh đó, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cũng ghi nhận mức giảm mạnh, lẫn lượt giảm 100% và 39,28% so với năm 2023. Kết quả này đến từ chiến lược tái cấu trúc toàn diện, tinh gọn bộ máy nhân sự và tối ưu vận hành nhằm nâng cao khả năng thích ứng với thi trường.
BÁO CÁO BAN ĐIỀU HÀNH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024
Tình hình Tổng tài sản
7.656 Tỷ đồng TỔNG TÀI SẢN
0,45%
so với đấu kỳ
Tính đến 31/12/2024, tổng tài sản của Hưng Thịnh Incons ghi nhận đạt 7.656 tỷ đồng, tăng 0,45% so với đấu kỳ. Trong đó, các khoản đấu tư tài chính, phải thu và tài sản ngắn hạn khác tăng, còn tiến và các khoản tương đương tiến và hàng tổn kho giảm. Sự tăng trưởng của tổng tài sản chủ yếu đến tư các khoản phải thu khách hàng và trả trước cho người bán ngắn hạn. Hàng tổn kho cuối năm đạt hơn 465 tỷ đồng, giảm mạnh 53,91% so với đấu năm do Công ty đã và đang nghiệm thu, hoàn thiện và bàn giao các dự án cho khách hàng.
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Do đặc thù hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, Hưng Thịnh Incons cần duy trì nguồn vốn lớn nhằm đảm bảo chỉ trả các chí phí đấu vào và duy trì ổn định hoạt động thi công. Trong năm 2024, khả năng thanh toán của Công ty ghi nhận sự cải thiện toàn diện. Cụ thể, hệ số thanh toán hiện hành và hệ số thanh toán nhanh lẫn lượt tăng lên 1,31 lần và 1,22 lần. Sự cải thiện này chủ yếu đến từ việc Công ty đầy mạnh tiến độ thi công và bàn giao dự án, góp phần giảm hàng tốn kho và cải thiện dòng tiến. Bên cạnh đó, hệ số khả năng thanh toán lãi vay cũng tăng lên mức 0,89 lần, nhờ chỉ phí lãi vay giảm do mặt bằng lãi suất thị trường đã hạ nhiệt so với cuối năm 2023.
Tình hình Nợ phải trả
6.114 Tỷ đồng
NỢ PHÀI TRẢ
0,20%
so với đầu ký
Do đặc thù kinh doanh xây dựng với nhiều dự án quy mô theo tiêu chuẩn quốc tế, Công ty cần duy trì và kiểm soát chặt chẽ nguồn vốn lưu động lớn để đảm bảo thanh toán nguyên vật liệu, nhà thầu phụ và các chi phí liên quan trong quá trình triển khai dự án, qua đó đảm bảo đúng tiến độ cam kết. Với quy mô hoạt động và doanh thu ở đỉnh, Công ty đã tận dụng hiệu quả đòn bảy tài chính nhằm tối ưu hóa kết quả kinh doanh, đồng thời vẫn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ. Tình đến 31/12/2024, nợ phải trả của Hưng Thịnh Incons đạt 6.114 tỷ đồng, tăng nhẹ 0,20% so với đầu ký, chủ yếu do phát sinh các khoản vay dài hạn ngân hàng. Tuy nhiên, Công ty vẫn duy trì cơ cấu vốn ở mức an toàn, đảm bảo khả năng ứng phó hiệu quả trước các biến động về lãi suất, chính sách tiến tệ và đáp ứng kế hoạch triển khai dự án trong thời gian tối.
BÁO CÁO BAN ĐIỀU HÀNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024
Dù môi trường kinh doanh có nhiều biến động nhưng cũng không làm giảm tính chủ động và sáng tạo của Hưng Thịnh Incons. Trong năm 2024, Công ty đã có sự phối hợp kịp thời, nhanh chóng trong công tác điều hành nhằm ổn định hoạt động kinh doanh, kịp thời thích ứng với hoàn cảnh mới.
Quản trị - Vận hành
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo hướng tinh gọn, nhất quán.
Chủ động lập kế hoạch, kiểm soát rủi ro linh hoạt để đáp ứng tiến độ, chất lượng dự án và yêu cầu từ chủ đấu tư.
» Đấy mạnh đấu tư công nghệ, nâng cấp hệ thống vận hành, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu ngày càng cao, đặc thù của thị trường bất động sản nói chung và hệ sinh thái Tập đoàn Hưng Thịnh nói riêng.
Xác định rõ quyển lợi và trách nhiệm, đảm bảo phân quyển đúng người, đúng việc, đúng thời điểm, thúc đẩy hiệu quả kinh doanh.
Năng lực thi công
Tăng cường kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng thi công tại tất cả các dự án.
Nâng cao công tác an ninh trật tự, vệ sinh môi trường tại các công trường.
Chủ động cải tiến các phương án thi công, kiểm soát toàn diện các khía cạnh kỹ thuật, chất lượng, tiến độ, dòng tiến, an toàn lao động và lực lượng nhân công. Hiện nay, năng lực thi công của Công ty đã ngang tầm với các đơn vị xây dựng lớn trên thị trường.
Tài chính
Tăng cường kiểm soát thu hồi công nợ, quản lý hiệu quả rủi ro và cân đối dòng tiến, đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn.
Chủ động lập kế hoạch thanh toán cho nhà thầu phụ, nhà cung cấp để tránh gián đoạn trong thi công.
BÁO CÁO BAN ĐIỀU HÀNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024
CÔNG TÁC BẢO TRÌ, BẢO HÀNH
Triến khai công tác kiểm tra, bảo trì định kỳ tại tất cả các dự án đang bảo hành theo đúng quy trình, đánh giá tình trạng thực tế, chủ động khác phục, sửa chữa bảo trì và đưa ra các khuyến cáo đến chủ đấu tư (Đơn vị quản lý vận hành, Ban quản lý tòa nhà) về việc sử dụng các thiết bị trong căn hộ theo đúng công năng thiết kế nhằm giảm thiếu các rủi ro trong quá trình vận hành. Hiện nay, Hưng Thịnh Incons đang có 6 dự án đang được bảo hành, bảo trì. Trong đó có 2 dự án sẽ kết thúc bảo hành trong năm 2025. Đồng thời thực hiện các gói thầu bảo hành thay Chủ đấu tư tại 11 dự án ở TP.HCM.
Ghi nhận, thống kê các lỗi trọng yếu, thường gặp trong quá trình thi công bảo trì và báo cáo đến Ban Tổng Giám đốc để triển khai đến các Phòng/ Ban chuyên môn, Ban chỉ huy công trình; từ đó đảm bảo chất lượng, giảm thiếu tối đa lỗi trong quá trình khai thác sử dụng, nâng cao chất lượng cũng như giảm thiểu tối đa chi phí sửa chữa, bảo hành, bảo trì.
Tìm hiểu, tham khảo các biện pháp, giải pháp thi công bảo trì đảm bảo hiệu quả, chất lượng.
Quản lý chi phí và kiểm soát thi công bảo trì đảm bảo tiến độ, chất lượng.
Tình hình áp dụng công nghệ
Tiếp tục đâu tư, hoàn thiện mô hình BIM, chuẩn bị sẵn sàng hạ tầng kỹ thuật để kết nối với các đơn vị liên quan.
Triển khai áp dụng Al vào công tác quản lý thi công, tối ưu hóa năng suất làm việc.
Hệ thống quản lý
Tiếp tục tuân thủ tốt và triển khai động thời các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm đảm bảo các dự án của Công ty đều đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn, tiến độ và giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến với môi trường - xã hội.
ISO 9001:2015 - Hệ thống quản lý chất lượng;
ISO 14001:2015 - Hệ thống quản lý môi trường
ISO 45001:2018 - Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
BÁO CÁO BAN ĐIỀU HÀNH
KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025
Bước vào năm 2025, Công ty đặt ra các mục tiêu quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững:
Tiếp tục thi công, hoàn thành các dự án theo đúng tiến độ và tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra.
Đấy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý và vận hành thi công, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả giảm sát.
Nghìn cứu, phát triển các dự án nhà ở vừa túi tiễn và nhà ở xã hội, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Tăng cường năng lực quản lý cấp cao thông qua đào tạo, phát triển nhân sự và thúc đẩy luân chuyển nội bộ để tối ưu hóa nguồn lực.
Chủ động trong công tác quan hệ cổ đông, minh bạch trong công bố thông tin và mở rộng mạng lưới nhà đầu tư.
Kiểm soát chi phí phù hợp với kế hoạch thi công, đảm bảo hiệu quả tài chính.
Hoàn thiện và triển khai rộng rãi Mô hình hóa thông tin xây dựng (BIM) để kiểm soát xung đột trong thiết kế, nâng cao tính đồng bộ và chính xác.
Trong bối cảnh năm 2025 dự báo nhiều thách thức tác động đến khả năng thu hút đấu tư, huy động vốn và triển khai dự án mới, Công ty dự kiến đệ trình ĐHĐCĐ thông qua kế hoạch kinh doanh dựa trên đánh giá thực tế từ kết quả tài chính năm 2024, đảm bảo chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thị trường.
TẦNG 310% SO VỚI NĂM 2024
LỘI NHUÂN 99 SAU THUẾ 2025 tỷ đồng
03
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Báo cáo Hội đồng quản trị
Báo cáo Quản trị rủi ro
Tuân thủ pháp luật
BÁO CÁO HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Căn cứ vào Nghị quyết số 01/2023/NQ-ĐHDCĐ ngày 10/6/2023 thông qua thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý Công ty và Nghị quyết HĐQT số 07/NQ-HĐQT/2023 ngày 16/7/2023 thông qua thành lập Ủy ban Kiểm toán (UBKT) và bổ nhiệm thành viên UBKT.
Sau nghị quyết thay đổi cơ cấu quản lý Công ty, Hưng Thịnh Incons đang hoạt động theo mô hình quản trị theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điểm 137 Luật Doanh nghiệp năm 2020 gồm ĐHĐCĐ, HĐQT, UBKT và TGD.
UBKT
Cơ quan chuyên môn thuộc HĐQT, giám sát tính trung thực của BCTC và công bố chính thức liên quan đến kết quả tài chính, rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro
HDQT
Cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của tổ chức không thuộc thẩm quyền của ĐHĐC
DHDCD
Cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất bao gồm tất cả các cổ đông của Công ty. ĐHĐCD thường niên hợp định kỳ mỗi năm 1 lần để quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
「☼」
BAN TGD
TGD do HĐQT bổ nhiệm với nhiệm kỳ 5 năm. Nhiệm vụ và quyền hạn của TGD được quy định tại Điều lệ Công ty.
Các thành viên trong Ban điều hành sẽ hỗ trợ TGD trong việc điều hành hoạt động Công ty.
CỐ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ - ỦY BAN KIỂM TOÁN - BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỔNG
QUẬN TRỊ
NHIỆM KỶ
2021-2026
HĐQT Hưng Thịnh Incons nhiệm kỳ 2021-2026 gồm 5 thành viên: 01 Chủ tịch HĐQT, 01 Phó chủ tịch HĐQT, 02 thành viên HĐQT độc lập, 1 thành viên HĐQT và đảm bảo tất cả thành viên đều không điều hành. Với sự đa dạng về kinh nghiệm chuyên môn, các Thành viên HĐQT hoạt động trên tinh thần trách nhiệm và sự cản trọng, có đầy đủ thông tin để phục vụ cho quá trình ra quyết định, vì lợi ích cao nhất và lâu dài của Công ty và tất cả các cổ đông, đồng thời cũng quan tâm đến lợi ích của các bên có quyền lợi liên quan.
Trong năm 2024, Công ty đã có sự thay đổi về nhân sự HĐQT. Thông qua Tờ trình 07/2024/TTr-ĐHĐCD về việc miễn nhiệm và bầu bổ sung thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2021-2026. Qua đó, Đại hội đã miễn nhiệm thành viên HĐQT Công ty đối với ông Cao Minh Hiếu và ông Thiệu Lê Bình, bà Đỗ Thị Liên Chi làm thành viên (độc lập) và ông Trần Quốc Văn làm thành viên Hội đồng quản trị.
| STT | Thành viên HDQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/ không còn là thành viên |
| 1 | Ông Nguyễn Đình Trung | Chủ tịch | 01/6/2015 |
| 2 | Ông Trương Văn Việt | Phó Chủ tịch thường trực | 30/6/2020 |
| 3 | Ông Đăng Văn Vũ Duy | Thành viên độc lập | 17/10/2021 |
| 4 | Bà Đỗ Liên Chi | Thành viên độc lập | 28/6/2024 |
| 5 | Ông Trấn Quốc Văn | Thành viên | 28/6/2024 |
| 6 | Ông Cao Minh Hiếu | Thành viên | 17/10/2021- 28/6/2024 |
| 7 | Ông Thiệu Lê Bình | Thành viên | 17/10/2021- 28/6/2024 |
ÚY BAN KIỂM TOÁN (TIỀU BAN THƯỢC HĐQT)
| STT | Tv HDQT phụ trách | Chức vụ | Ngày bắt đầu/ không còn là thành viên |
| 1 | Ồng Đăng Văn Vũ Duy- TV độc lập HDQT | Chủ tịch ủy ban | 16/6/2023 - 03/7/2024 |
| 2 | Ồng Cao Minh Hiếu – TV HDQT | Thành viên | 26/9/2023 - 03/7/2024 |
| 3 | Bà Đỗ Liên Chi – TV Độc lập HDQT | Chủ tịch Ừy ban | 03/7/2024 |
| 4 | Ồng Trần Quốc Văn – TV HDQT | Thành viên | 03/7/2024 |
BÁO CÁO HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
CỐ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ - ỦY BAN KIỂM TOÁN - BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban TGĐ Hưng Thịnh Incons tại thời điểm kết thúc năm 2024 có 3 thành viên: 1 TGĐ và 2 Phó TGĐ. Các thành viên có vai trò xây dựng và đưa ra các khuyến nghị định hướng chiến lược; xây dựng và đưa ra khuyến nghị kế hoạch kinh doanh, ngân sách; phát triển nguồn nhân lực và điều hành hoạt động Công ty để đạt được chiến lược và kế hoạch kinh doanh
| STT | TV ban điều hành | Chức vụ | Ngày bắt đầu/ không còn là thành viên |
| 1 | Ông Trương Văn Việt | Tổng Giám đốc | 14/8/2023 |
| 2 | Ông Trần Tiến Thanh | Phó Tổng Giám đốc | 14/8/2023 |
| 3 | Ông Trần Quốc Dũng | Phó Tổng Giám đốc | 14/08/2023 |
ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hưng Thịnh Incons cam kết thực hành QTCT tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Bên cạnh đó, Công ty tham chiếu và nghiên cứu áp dụng những thông lệ tốt trong nước và quốc tế như Thông lệ tốt về QTCT của Việt Nam, Nguyên tắc QTCT của OECD và các tiêu chuẩn QTCT theo bộ thẻ điểm QTCT ASEAN... hướng tới hiệu quả, minh bạch, phát triển bền vững
TÌNH HÌNH TRIỂN KHÁI CÁC NGHỊ QUYẾT ĐHĐỘC
| Các Nghị quyết | Nội dung | Tình hình thực hiện |
| 01/2024/NQ-ĐHDCĐ- Kỹ hợp Đại hội đồng Cổ đồng thường niên | Báo cáo của Hội đồng quản trị (HĐQT) về kết quả hoạt động năm 2023 và Kế hoạch 2024; | Kết quả thực hiện năm 2024:-Doanh thu: 1.140 tỷ đồng, thực hiện 40,34% so với kế hoạch để ra;-LNST: 18 tỷ đồng, đạt 29,21% kế hoạch. |
| Báo cáo của Ban Kiểm soát (BKS) về kết quả hoạt động năm 2023 và Kế hoạch 2024; | Đã thực hiện | |
| Báo cáo của Ban Tổng giám đốc về kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 và Kế hoạch 2024; | Đã thực hiện | |
| Thông qua Báo cáo tài chính của Công ty năm 2023 đã được kiểm toán; | Đã thực hiện | |
| Thông qua Phương án phân phối lợi nhuận năm 2023; | ĐHDCĐ đã thông qua việc không thực hiện chỉ trả cổ tức, toàn bộ lợi nhuận còn lại sẽ bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh và nguồn lực tài chính của Công ty | |
| Thông qua Kế hoạch kinh doanh năm 2024; | Kế hoạch kinh doanh năm 2024:-Doanh thu: 2.837 tỷ đồng-Lợi nhuận trước thuế: 79 tỷ đồng-Lợi nhuận sau thuế: 63 tỷ đồng | |
| Thông qua Lựa chọn Đơn vị kiểm toán cho năm tài chính 2024; | Đã thực hiện | |
| Thông qua Thủ lao của HĐQT, BKS, người phụ trách Quản trị Công ty 2023 và dự kiến mức thù lao năm 2024; | Đã thực hiện | |
| Thông qua Các hợp đồng, giao dịch với các bên có liên quan của Công ty; | Đã thực hiện | |
| Thông qua Miễn nhiệm và bầu bổ sung thành viên HĐQT nhiệm kỷ 2021-2026 | Đã thực hiện | |
| Thông qua việc dùng triển khai phương án chào bán cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu (theo nghị quyết ĐHDCĐ thường niên 2023) | Đã thực hiện | |
| Thông qua Phương án chào bán cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu năm 2024 | Đã thực hiện |
BÁO CÁO HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT
Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 18 phiên hợp theo hình thức hợp trực tiếp, trực tuyến và lấy ý kiến bằng văn bản; thông qua 22 nghị quyết HĐQT liên quan đến các vấn đề tài chính, nhân sự, hành chính và QTCT. Tất cả các thành viên HĐQT đều tham gia đầy đủ các cuộc hợp HĐQT với sự nhiệt huyết, tinh thần trách nhiệm cao nhằm hướng đến mục tiêu tới ưu hóa lợi ích cho cổ đông và phát triển bền vững của Công ty.
Nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghị quyết được ban hành
tương ứng như sau:
100%
các Thành viên tham gia đầy đủ cuộc họp
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/NQ-HDQT | 04/01/2024 | Để ông Cao Minh Hiếu thôi giữ chức Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty |
| 2 | 02/NQ-HDQT | 20/02/2024 | Thay đổi Điều, Khoản liên quan đến Phương án Chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu |
| 3 | 03/NQ-HDQT | 20/02/2024 | Thông qua Bộ hổ sơ đăng ký chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu |
| 4 | 04/NQ-HDQT | 18/03/2024 | Gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024 |
| 5 | 05/NQ-HDQT | 19/03/2024 | Chốt danh sách cổ đồng tham dự Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024 |
| 6 | 06/NQ-HDQT | 30/03/2024 | Ông Nguyễn Lê Xuân thời giữ chức vụ Giám đốc Tài chính kiểm Kế toán trường Công ty |
| 7 | 07/NQ-HDQT | 30/03/2024 | Ông Lê Quốc Hậu giữ chức vụ Kế toán trường Công ty |
| 8 | 08/NQ-HDQT | 12/04/2024 | Thành lập TTD Hope |
| 9 | 09/NQ-HDQT | 18/06/2024 | Điều chỉnh thời gian thanh toán cổ tức của năm 2021 |
| 10 | 10/NQ-HDQT | 03/07/2024 | Lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty |
| 11 | 11/NQ-HDQT | 03/07/2024 | Chấm dứt việc ủy quyền Công bổ thông tin |
| 12 | 12/NQ-HDQT | 03/07/2024 | Điều chỉnh Nhân sự Ủy ban kiểm toán |
| 13 | 13/NQ-HDQT | 05/07/2024 | Thông qua việc dùng hổ sở chào bán cổ phần cho cổ đồng hiện hữu để tăng vốn điều lệ theo phương án phát hành năm 2023 của Công ty |
| 14 | 14/NQ-HDQT | 17/07/2024 | Ban hành Quy chế Công bổ Thông tin |
| 15 | 15/NQ-HDQT | 19/08/2024 | Chuyển nhượng Quyền sử dụng đất dự án Sao Mai |
| 16 | 16/NQ-HDQT | 12/09/2024 | Thông qua triển khai phương án chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu để tăng vốn điều lệ |
| 17 | 17/NQ-HDQT | 12/09/2024 | Thông qua bộ hổ sở đăng ký chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu |
| 18 | 18/NQ - HDQT | 09/10/2024 | Ủy quyền của Tổng Giám đốc và Đại diện pháp luật cho ông Trần Tiến Thanh - PTGD |
| 19 | 19/NQ - HDQT | 25/11/2024 | Sử dụng tài sản đảm bảo cho nghĩa vụ vay vốn với Liên Việt Bank |
| 20 | 20/NQ - HDQT | 02/12/2024 | Thu xếp tín dụng tại Ngân hàng Lộc Phát |
| 21 | 21/NQ - HDQT | 19/12/2024 | Sử dụng tài sản của Corp để đảm bảo cho nghĩa vụ vay vốn tại Ngân hàng BIDV |
| 22 | 22/NQ - HDQT | 31/12/2024 | Chấp nhận việc sử dụng tài sản của Corp để đảm bảo cho nghĩa vụ vay vốn tại Ngân hàng BIDV |
BÁO CÁO HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT
Về QTCT
Thực hiện triệu tập và tổ chức ĐHĐCD theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty;
Tuân thủ các quy định về CBTT theo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch và tin cậy;
Bổ nhiệm, luân chuyển nhân sự cao cấp đảm bảo công tác điều hành Công ty;
Đảm bảo công bằng, minh bạch trong các giao dịch với bên liên quan nhằm bảo vệ quyền lợi cho cổ đông.
Chú trọng hoàn thiện hệ thống quản trị, thường xuyên cấp nhất các quy định pháp luật liên quan cũng như tiếp cận các tài liệu về QTCT, từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động Quản trị theo hướng phù hợp với các thông lệ thị trường.
Về định hướng hoạt động kinh doanh
Giám sát và đưa ra những chỉ đạo nhằm đảm bảo dòng tiến cho các hoạt động đấu tư và kinh doanh;
Định hướng xây dựng các chế độ, chính sách đối với người lao động nhằm thu hút và giữ chân nhân tài;
Chỉ đạo Ban TGĐ hoàn thành việc lấy chứng nhận ISO 14001:2015 - Hệ thống quản lý môi trường, đảm bảo hoạt động thi công xây dựng của Công ty tuân thủ các vấn đề về môi trường, bắt kịp xuống “xanh” trong xây dựng;
Chủ động giảm sát, bám sát và chỉ đạo Ban TGB để đảm bảo thực hiện kịp thời, nhanh chóng và tốt nhất các công việc được giao.
Với kinh nghiệm đa dạng ở nhiều lĩnh vực, các thành viên HĐQT Hưng Thịnh Incons đã linh hoạt đưa ra những định hướng hoạt động phù hợp cho từng giai đoạn song vẫn nhất quán với chiến lược trung - dài hạn đã vạch ra. Theo đó, các rủi ro được kiểm soát có hệ thống và chặt chẽ hơn, đảm bảo các hoạt động kinh doanh của Công ty được duy trì ổn định, nỗ lực chuyển đổi các khó khăn chung của thị trường thành cơ hội mới...
BÁO CÁO HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HĐQT
Thành viên HĐQT độc lập đều hoạt động trên tinh thần trách nhiệm cao, rõ ràng về trách nhiệm được phân công trong việc bảo vệ lợi ích của Công ty và cần trọng trong việc thực hiện vai trò của mình.
Giám sát mọi hoạt động của Công ty đảm bảo tuân thủ theo các quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ và các Quy chế của Công ty cũng như các văn bản, quy định Pháp luật khác có liên quan;
» Đảm bảo tính công bằng, độc lập và minh bạch; hướng đến mục tiêu bảo toàn giá trị và tối đa hóa lợi ích của Công ty, đặc biệt là các tình huống có xung đột lợi ích;
Đóng vai trò là người đại diện cho quyền lợi của các cổ đông thiểu số để tham gia vào công tác kiểm soát hoạt động CBTT của Công ty, đảm bảo tính kịp thời, công bằng và minh bạch đối với tất cả các cổ đông;
Đưa ra các tư vấn hỗ trợ cho quá trình ra quyết định của HĐQT liên quan đến các quyết định chiến lược của Công ty, kế hoạch đấu tư phát triển, tăng VĐL, phương án phát hành cổ phiếu, giải pháp phát triển thị trường, ứng dụng công nghệ mới... một cách khách quan, thận trọng và toàn diện.
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TIẾU BAN HĐQT
UBKT hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động do HDQT ban hành và hỗ trợ HDQT thực hiện giám sát và hỗ trợ HDQT trong việc nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát, quản lý rủi ro, tính phù hợp và tin cậy của báo cáo tài chính cũng như các chức năng khác của quản lý công ty
TÌNH HÌNH THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VỀ QTCT
Các thành thành viên HĐQT, thành viên UBKT, TGĐ, các bộ quản lý khác và Thư ký công ty tham gia đào tạo về quản trị công ty khi có yêu cầu. Bên cạnh đó, bộ phận Pháp chế thưởng xuyên cấp nhất, đào tạo nội bộ.
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY VÀ BAN TGD
HĐQT chỉ đạo định hướng công tác điều hành của Ban TĐĐ, giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của HĐQT nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động điều hành của Ban TĐĐ; TĐĐ chủ động báo cáo, xin ý kiến phê duyệt từ HĐQT khi có phát sinh vương mắc trong hoạt động điều hành để đưa ra các giải pháp kịp thời.
Xuyên suốt năm 2024, Ban TGĐ đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được ĐHĐCD, HĐQT giao phó; thường xuyên đưa ra các giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty. Trong đó các hoạt động lỗi của Công ty đã duy trì khá tốt kết quả kinh doanh trong bối cảnh đẩy thách thức của ngành xây dựng
ĐVT: Tỷ đồng
Bên cạnh đó, Ban TGĐ cũng đã kiểm tra, giảm sát hoàn thành việc lấy chứng nhận ISO 14001:2015 - Hệ thống quản lý môi trường theo đúng mục tiêu để ra; đồng thời duy trì hệ thống chứng nhận ISO 9001:2015 - Hệ thống quản lý chất lượng và ISO 45001:2018 - Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp. Đây là những nỗ lực đóng góp cho Môi trường - Xã hội.
Tuy nhiên, Ban TGD cũng cần tăng cường thúc đẩy các công tác sau:
Tim kiếm các quỹ đầu tư, các nguồn quỹ đầu tư từ nước ngoài và khai thác tối đa nguồn lực nội tại, nhằm đẩy mạnh triển khai các dự án;
Thúc đẩy mạnh hơn tiến trình đa dạng hóa nguồn doanh thu, mở rộng đối tượng khách hàng là các chủ đấu tư bên ngoài Tập đoàn;
Kiểm soát chặt chẽ dòng tiến, các khoản phải thu, đầy nhanh tốc độ thu hồi công nợ.
BÁO CÁO HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
LƯƠNG, THƯỜNG VÀ THỦ LAO CỦA HĐQT, BAN TGĐ
Trong năm 2024, tổng mức lương, thưởng và thù lao của HĐQT, Ban điều hành và UBKT đã thực hiện đúng theo phê duyệt của Đại hội cổ đông. Cụ thể như sau:
| I | Hội đồng quản trị | ||
| 1 | Nguyễn Đình Trung | 108.000.000 | |
| 2 | Trương Văn Việt | 86.400.000 | |
| 3 | Đặng Văn Vũ Duy | 54.000.000 | |
| 4 | Đỗ Liên Chi | 27.000.000 | |
| 5 | Trấn Quốc Văn | 27.000.000 | |
| II | Ủy ban kiểm toán | ||
| 1 | Bà Đỗ Liên Chi | 27.000.000 | |
| 2 | Ông Trần Quốc Văn | 27.000.000 | |
| III | Ban Tổng Giám đốc | ||
| 1 | Trương Văn Việt | 623.106.300 | 96.000.000 |
| 2 | Trần Tiến Thanh | 1.039.098.600 | |
| 3 | Trần Quốc Dũng | 730.618.500 | |
| IV | Phụ trách quản trị | ||
| 1 | Nguyễn Ngọc Long | 54.000.000 |
ĐỊNH HƯƠNG HOẠT ĐỘNG HĐQT NĂM 2025
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Chỉ đạo Ban TGD bám sát và thực hiện các Nghị quyết ĐHĐCĐ, Nghị quyết HĐQT.
Duy trì hoạt động CBTT đẩy đủ, chính xác và kịp thời theo luật định, chủ động công bố các thông tin khác liên quan đến hoạt động của Công ty.
Tập trung triển khai giám sát và định hướng phát triển toàn diện các hoạt động kinh doanh, đưa ra những chỉ đạo kịp thời nâng cao hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh khó khăn chung của toàn thị trường.
Tiếp tục chỉ đạo xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản lập quy, tạo hành lang pháp lý vững mạnh cho Công ty.
Tập trung triển khai giám sát và định hướng phát triển toàn diện các hoạt động kinh doanh của Công ty, tăng cường công tác quản trị rủi ro.
THƯƠNG HIỆU
Thay đổi nhận diện thương hiệu, thể hiện cam kết theo đuổi sự mệnh "chung tay kiến tạo triệu tổ ẩm Việt".
Đấy mạnh công tác truyền thông và quan hệ nhà đầu tư để nâng cao hình ảnh thương hiệu, phục vụ cho các kế hoạch phát hành, huy động vốn.
Chú trọng công tác quản lý và thi công dự án, lấy uy tín và chất lượng làm thước đo giá trị thương hiệu.
TÀI CHÍNH
Tăng cường quản lý rủi ro và cân đối dòng tiến cho hoạt động kinh doanh, sắp xếp phân bổ nguồn lực hợp lý để hoàn thành các nghĩa vụ tài chính đến hạn, ưu tiên việc kiểm soát thu hồi công ngữ.
Chủ động làm việc với các tổ chức tính dụng để đa dạng hóa nguồn huy động vốn với lãi suất tối ưu.
Chuẩn bị nguồn vốn để luôn sẵn sàng đáp ứng năng lực tổng thầu các dự án với quy mô lớn
NHÂN SỰ
Định hướng xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, tạo cơ hội phát triển bản thân và thu nhập cạnh tranh để thu hút nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty.
Đào tạo, luân chuyển và thường xuyên đánh giá năng lực CBNV để bổ trí công việc phù hợp, ưu tiên và chú trọng bồi đường nhân sự có năng lực đảm nhiệm nhiều vị trí công tác khác nhau.
BÁO CÁO QUẢN TRỊ RỦI RO CỐ CẤU QUẢN TRỊ RỦI RO
Cơ cấu QTRR hiện tại của Hưng Thịnh Incons vận hành theo cấu trúc 4 lớp: Xác lập, Quản lý, Thực thi và Đảm bảo.
và được kiểm soát qua 3 bước
QTRR là một trong những hoạt động thưởng xuyên và quan trọng nhất của doanh nghiệp, đặc biệt là trong môi trường đấy cạnh tranh và biến động như hiện nay. Với đặc thù hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, hoạt động thi công dự án của Hưng Thịnh Incons tồn tại nhiều yếu tố rủi ro như kỹ thuật - chất lượng, tiến độ dự án, hiệu quả dòng tiến, lực lượng thi công, an toàn lao động, bảo vệ môi trường. Vì vậy, QTRR không phải chỉ bao gồm giảm thiếu rủi ro, mà cần phần tích đầy đủ rủi ro, tối ưu hóa tương quan giữa rủi ro và cơ hội, chấp nhận rủi ro trong phạm vi cho phép của Công ty. Nhờ đó, Hưng Thịnh Incons chọn lọc và chấp nhận rủi ro một cách thận trọng và có kiểm soát vì những mục tiêu kinh doanh hợp lý, hài hòa
Trên cơ sở đó, các rủi ro nội tại và bên ngoài của Công ty thưởng xuyên được rà soát, nhận diện, đánh giá, từ đó chủ động đưa ra các phương án giảm thiểu thiết hại, tận dụng các cơ hội đến từ nguy cơ, hoàn thiện quy trình hoạt động kinh doanh, hướng đến hoàn thành các mục tiêu để ra.
KHẮC PHỤC
BÁO CÁO QUẢN TRỊ RỦI RO PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO TRỘNG YẾU
NHÓM RỦI RO KINH TẾ - THỊ TRƯỜNG
RỦI RO KINH TẾ
Nhận diện rủi ro
Những yếu tố quan trọng của nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng, lạm phát, tăng trưởng tín dụng, tỷ giá, chỉ số giá tiêu dùng, tỷ lệ tiết kiệm, đấu tư hay tỷ lệ thất nghiệp đều có ảnh hưởng đến hoạt động của ngành xây dựng
Đánh giá, giám sát và quản lý rủi ro
Công ty chủ trọng thực hiện tốt công tác chuẩn bị, dự trữ cho những tình huống thay đổi trong tình hình kinh tế, thị trường, cùng cổ nội lực tài chính đồng thời xảy dựng mối quan hệ bền vững với các khách hàng, định chế tài chính và tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, đồng thời, đặt Công ty trước tình thế phải đổi mới, vượn lên và có những chính sách kinh doanh linh hoạt để phù hợp với điều kiện kinh tế nhiều thay đổi hiện tại. Công ty đã xảy dụng hệ thống quản lý rủi ro và chủ động kế hoạch kinh doanh với các nhà cung cấp nguyên nhiên vật liệu truyền thống và có kế hoạch điều tiết giá bán cho khách hàng dựa trên những dự báo về tình hình làm phát
Nhận diện rủi ro
RỦI RO VỀ
THỊ TRƯỜNG
KINH DOANH
Thị trường BDS gặp nhiều khó khăn (nguồn vốn, lãi suất cho vay, thủ tục đấu tư, pháp lý của dự án...) sẽ ảnh hưởng đến việc chủ đấu tư triên khai dự án, dẫn đến rủi ro về dòng tiến và kết quả kinh doanh. Cạnh tranh tăng cao trong ngành xây dựng với sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ
Đánh giá, giám sát và quản lý rủi ro
Nâng cao năng lực và kỹ thuật thi công, đấu tư nguồn lực vào các dự án chuyển đổi số để quản lý giá thành, gia tăng thế mạnh cạnh tranh.
Đẩy mạnh phát triển mở rộng sang lĩnh vực phát triển các đại độ thị, hạ tầng thông qua tận dụng danh mục dự án và mạng lưới quan hệ của Tập đoàn
NHÓM RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Nhận diện rủi ro
RỦI RO
PHÁP LUẬT
Môi trường hoạt động của Hưng Thịnh Incons nằm trong khuôn khổ của rất nhiều quy định pháp luật như luật Doanh nghiệp, luật Xây dựng, luật Lao động, Đầu tư, Thuế...Quá trình xây dựng và cấp nhất liên tục các văn bản pháp luật đối hồi Công ty phải luôn theo đối, thích nghi và có những điều chỉnh cần thiết, kịp thời
Đánh giá, giám sát và quản lý rủi ro
Xây dựng bộ phận pháp lý nội bộ chuyên trách, chủ động theo dõi, nghiên cứu và cấp nhất các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của mình, đồng thời tham khảo và thuê tư vấn đối với những vấn đề pháp lý nằm ngoài khả năng của HTN.
Phát huy vai trò Phòng Quản lý hệ thống, để cao việc áp dụng và tuần thủ các chính sách, quy trình nội bộ, tiêu chuẩn ISO nhằm kiểm soát tính tuần thủ
NHÓM RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Nhận diện rủi ro
Biến động lãi suất trên thị trường do các chính sách của Chính phủ tác động đáng kể đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có sử dụng nguồn vốn vay.
Nguồn vốn huy động bị ảnh hưởng do thị trường và các quy định siết chặt trong cho vay/huy động từ các Tổ chức tín dụng/quỹ đẩu tư.
RỦI RO
TÀI CHÍNH
Tình hình thị trường gặp nhiều khó khăn đã ảnh hưởng đến các chủ đấu tự. Tài chính chủ đấu tự suy giảm sẽ dẫn đến chậm thanh thanh toán, có thể dẫn đến các khoản nợ khó đòi, làm lệch cán cân thu chi cho các dự án, ảnh hưởng dòng tiến của toàn Công ty. Biến động giá nguyên vật liệu xây dựng tiếp tục mạnh gây ảnh hưởng đến tình hình tài chính của các dự án
Đánh giá, giám sát và quản lý rủi ro
Cân nhắc sử dụng đòn bẩy tài chính một cách hợp lý và an toàn. Thiết lập mối quan hệ hợp tác với không chỉ các tổ chức tín dụng thương mại mà còn hợp tác với các tổ chức ngân hàng phát triển, đồng thời mở rộng phạm vi các sản phẩm tín dụng khác nhau để giảm thiểu chi phí vốn.
Quy định chặt chẽ và đảm phán kỹ các điều khoản liên quan đến thanh toán trong hợp đồng ngay trong quá trình làm hỗ sở đấu thầu.
Chủ động xem xét, đánh giá tình hình tài chính tại từng thời điểm, tính thanh khoản của từng dự án... để có phương án phòng ngừa rủi ro
Đấy mạnh công tác đảm phán thực hiện chính sách thỏa thuận giá nguyên vật liệu với nhà cung cấp từ các bên liên quan. Để đảm bảo lợi thế cho HTN trong thời kỳ giá nguyên vật liệu tăng cao và nước lại
Nhận diện rủi ro
RỦI RO
VỀ NGUỒN
NHÂN LỰC
Con người luôn là cốt lõi của quá trình xây dựng và phát triển Công ty. Tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao do tình hình khó khăn và số lượng đối thủ cạnh tranh của ngành xây dựng ngày càng nhiều.
Đánh giá, giám sát và quản lý rủi ro
Để bảo đảm nguồn nhân sự chất lượng và ổn định trong khi liên tục bút phá về mặt quy mô hoạt động, Công ty thường xuyên hoàn thiện các chính sách về lương thưởng, phúc lợi, đãi ngộ cho nhân sự... để giữ chân nhân tài và thu hút nguồn nhân lực mới.
Tăng cường công tác đạo tạo, có lộ trình bối dưỡng và phát triển nguồn nhân lực nội bộ một cách rõ ràng và phù hợp
BÁO CÁO QUẢN TRỊ RỦI RO PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO TRỘNG YẾU
NHÓM RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
RỐI RO
AN TOÀN
LAO ĐỘNG
Nhận diện rủi ro
Đặc thù ngành nghề tiềm ẩn nhiều rủi ro tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động gây ra những tồn thất về người và tài sản, ảnh hưởng đến xã hội cũng như danh tiếng Công ty.
Đánh giá, giám sát và quản lý rủi ro
Triển khai triệt để và thực hiện nghiêm túc các quy trình, quy định về an toàn lao động, áp dụng Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp ISO 45001:2018 vào hoạt động vận hành của Công ty.
Thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra bảo dưỡng, bảo trì, đấu tư mới các trang thiết bị xây dựng hàng tháng, hàng quý với sự quan tâm cao nhất.
Thường xuyên tổ chức các buổi huấn luyện, kiểm tra, đánh giá và báo cáo về công tác an toàn lao động nhằm nâng cao nhận thức của CBNV.
Nghiên cứu và áp dụng các công nghệ thi công an toàn và hiệu quả.
Đàm bảo trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động cũng như các gói bảo hiểm cần thiết cho người lao động
NHÓM RỦI RO KHÁC
RỦI RO
MỘI TRƯỜNG
Nhận diện rủi ro
Các tác động xấu đến mỗi trường xung quanh như: ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước... trong quá trình thi công.
Hưng Thịnh Incons luôn nhận thức về quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và môi trường, ưu tiên xem xét đến các bên liên quan bên trong và bên ngoài tổ chức, trong khu vực làm việc và khu vực lân cận đảm bảo tác động tối thiểu từ việc xây dựng
Đánh giá, giám sát và quản lý rủi ro
Công ty áp dụng tiêu chuẩn quản lý quốc tế như ISO 9001:2015, ISO 14001:2015, ISO 45001:2018. Những tiêu chuẩn này được liên tục sử dụng để quản lý và cải thiện trong quy trình hoạt động để giảm thiểu tác động từ các công trình xây dựng, chẳng hạn như kiểm soát bụi bản, nước thải, tiếng ổn và âm thanh từ máy móc.
Hạn chế thi công vào ban đêm đối với các khu vực động dân cư, tuân thủ đúng theo luật lệ quy định.
Sử dụng tiết kiệm và hợp lý nguồn tài nguyên năng lượng, nước trong suốt quá trình xây dựng...
NHÓM RỦI RO KHÁC
Nhận diện rủi ro
RỦI RO
BẮT KHẢ
KHẢNG
Ngoài các rủi ro được nêu trên, các rủi ro bất khả kháng nằm ngoài kiểm soát như: thiên tai, hòa hoạn, dịch bệnh, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của Công ty
Đánh giá, giám sát và quản lý rủi ro
Xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy và phương án cứu hộ cứu nạn tại các công trình;
Thường xuyên tổ chức đào tạo, kiểm tra, bảo trì bảo dưỡng phương tiện chữa cháy.
Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng cháy chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn, thưởng
xuyên kiểm tra các thiết bị, cấp nhất thông tin thời tiết, xã hội.
Thực hiện mua đầy đủ các loại bảo hiểm cần thiết trong năm.
TUÂN THỦ PHÁP LUẬT
Trong năm 2024, nhiều văn bản pháp luật đã được ban hành, sửa đổi nhằm tháo gỡ vướng mắc pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi, phát triển. Về khía cạnh nội bộ, Hưng Thịnh Incons đã chủ động điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hệ thống Văn bản lập quy nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được kiểm soát tuân thủ và cấp nhất kịp thời với những thay đổi của quy định pháp luật
TRONG HOẠT ĐỘNG XẤY DỰNG
Thông tư 28/2023/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đấu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành (có hiệu lực từ ngày 01/7/2023) hướng dẫn nội dung về hợp đồng xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Thông tư 01/2023/TT-BXD
Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng.
Thông tư 02/2023/TT-BXD
Thông tư 02/2023/TT-BXD được Bộ Xây dựng ban hành để hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng
TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH TRÁI PHIỆU DOANH NGHIỆP
Nghị định số 08/2023/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung và ngưỡng hiệu lực thi hành một số điều tại các Nghị định quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.
Thông tư 76/2024/TT-BTC
Hướng dẫn chế độ công bố thông tin và chế độ báo cáo về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.
04
PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Thông điệp phát triển
Gắn kết các bên liên quan
Phát triển kinh tế
Quan tâm môi trường
Chia sẻ cộng đồng
THÔNG ĐIỆP PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Chúng ta đang sống trong một thế giới đầy biến động và ngày càng dễ tốn thương. Biến đổi khí hậu với các hiện tượng thời tiết cực đoan diễn ra ngày càng thường xuyên, căng thẳng địa chính trị leo thang, sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng toàn cầu, cùng với tốc độ tiêu thụ nguyên vật liệu và năng lượng ngày càng gia tăng, đã và đang tạo ra những áp lực lớn lên môi trường sống và nên kinh tế toàn cầu.
Việc phát thải khí nhà kính trong quá trình sản xuất và xây dựng không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường mà còn đặt ra thách thức về sức khỏe cộng đồng, an toàn lao động và trách nhiệm xã hội. Trong bối cảnh đó, Hưng Thịnh Incons nhận thức sâu sắc rằng phát triển bền vững không chỉ là xu hướng tất yếu mà phải là cam kết dài hạn. Công ty xem đây là cơ hội để chuyển hóa thách thức thành hành động, đóng góp tích cực vào mục tiêu phát triển bền vững của cộng đồng.
GĂN KẾT CÁC BÊN LIÊN QUAN
Việc xây dựng và duy trì mối quan hệ bền vững với các bên liên quan có ý nghĩa then chốt đối với sự thành công lâu dài của doanh nghiệp. Với từng nhóm đối tượng, Hưng Thịnh Incons áp dụng các phương thức tiếp cận phù hợp, thận trọng trong nghiên cứu, lắng nghe và điều chỉnh chính sách, hoạt động để đáp ứng mục tiêu một cách hiệu quả.
Không chỉ tập trung vào hoạt động kinh doanh, chúng tôi còn cam kết thực hiện các chương trình và dự án vì cộng đồng, góp phần cải thiện điều kiện sống và thúc đẩy phát triển bền vững tại địa phương - nơi doanh nghiệp hiện diện và hoạt động. Đây không chỉ là cam kết trách nhiệm xã hội, mà còn là một phần trong tâm nhìn dài hạn về sự phát triển hài hòa, bền vững.
Trên hành trình “Chung tay kiến tạo triệu tổ ẩm Việt”, dưới sự định hướng của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm triển khai các chính sách phát triển bền vững và đảm bảo hiệu quả trong toàn bộ hệ thống. Hứng Thịnh Incons cam kết tạo lập giá trị chung và hài hòa cho các bên liên quan, từ đó xây dựng nền hàng vững chắc đưa doanh nghiệp hướng đến thịnh vượng kinh tế, phát triển bền vững về môi trường và thúc đẩy sự công bằng trong xã hội.
GĂN KẾT CÁC BÊN LIÊN QUAN
HOẠT ĐỘNG GĂN KẾT CỦA HƯNG THỊNH INCONS VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
| BÊN LIÊN QUAN | HÌNH THỰC TƯƠNG TÁC | CÁC CHỦ ĐỀ ĐƯỢC QUAN TÂM |
| Cố đông - Nhà đấu tư | Gặp gỡ trực tiếp;ĐHĐCD;àn tin IR;;ương tiện truyền thông đại chúng; các kênh liên lạc khác (email, điện thoại...) | Hoạt động kinh doanh tăng trưởng hiệu quả, bên vững;Đối xử bình đẳng và đảm bảo quyền lợi cố đông;ông tin mình bạch. |
| Người lao động | Hội nghị người lao động;ợp định kỷ hàng tuần/quỹ;ợp đánh giá mức độ hoàn thành công việc;ênh truyền thông nội bộ;Đào tạo; phòng nhân sự... | Môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp; tăng quyền lợi, phúc lợi cho người lao động;ế độ đại ngộ và cơ hội thăng tiến. |
| Chủ đấu tư | Gặp gỡ trao đổi trực tiếp;á trình đấu thấu dự án;ợp đồng tổng thấu dự án. | Uy tín doanh nghiệp;ất lượng sản phẩm, dịch vụ;ến độ thực hiện; toàn lao động;ỉ phí thi công. |
| Khách hàng (Người dùng cuối) | Khảo sát mức độ hài lòng;àn giao dịch bất động sản. | Chất lượng dự án mang lại cho người sử dụng; toàn và hiệu quả trong thực tế sử dụng. |
| Đối tác, nhà thầu phụ, nhà cung cấp | Gặp gỡ trao đổi trực tiếp;á chỉ đấu thầu;ợp đồng hợp tác với nhà cung cấp | Đối xử bình đẳng với các nhà cung cấp/nhà thầu phụ;ợp tác cùng phát triển, nâng cao lợi thể cạnh tranh. |
| Cộng đồng | Phối hợp với Chính quyền địa phương tiếp xúc, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của người dân địa phương. | Tạo cơ hội nghề nghiệp, cải thiện thu nhập cho người dân địa phương;ỗ trợ phát triển kinh tế, hạ tấn đả địa phương. |
| Chính phủ | Tham gia các Hội nghị, Hội thảo do Có quan ban ngành nhà nước tổ chức; gia các tổ chức, Hiệp hội Ngành. | Thực hiện các định hướng, chiến lược phát triển của chính phủ, tích cực đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế, thị trường, cộng đồng dân cư. |
| Ngân hàng và tổ chức tín dụng | Gặp mặt trao đổi trực tiếp;ợp đồng tín dụng. | Hiệu quả kinh doanh;ả năng chỉ trả cho các nhà cung cấp vốn. |
| Truyền thông | Các chương trình giao lưu, hợp tác bảo chí, thông cáo bảo chí về hoạt động doanh nghiệp. | Cung cấp, chia sẻ thông tin cải mở, chủ động, thường xuyên để bảo chỉ có thể phân ảnh chân thực, khách quan về hoạt động của doanh nghiệp đến công chúng. |
GĂN KẾT CÁC BÊN LIÊN QUAN
TỐI ƯU HÓA HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG, ĐÁP ƯNG MONG ĐỘI CỦA BÊN LIÊN QUẢ
| LỈNH VỰC | NỎ LỤC CỦA HTN | KẾT QUẢ ĐẶT ĐƯỢC | GIÁ TRỊ MANG LÀI CHO CÁC BÊN LIÊN QUAN |
| Sản xuất kinh doanh | Linh hoạt đưa ra những điều chỉnh trong định hướng chiến lược phù hợp với tủng giai đoạn; Nỗ lực nâng cao hiệu quả quân lý tài chính; Chủ động và linh hoạt xây dụng chuỗi giá trị nhằm kiểm soát chi phí xây dựng. | Kiên định với mục tiêu chiến lược 5 năm nhưng không tách rời với bối cảnh thực tế; Duy trí hoạt động có lợi nhuận trong bối cảnh ngành xây dựng đối mặt với khó khăn và cạnh tranh gây gắt; Cung cấp giải pháp trọn gói từ tư vấn phát triển - xây dựng, hoán đối sản phẩm, quản lý kinh doanh cho chủ đấu tư. | Có đồng Nhà thầu Chủ đấu tư Khách hàng Ngân hàng và tổ chức tín dụng |
| Chất lượng | Triển khai và được cấp chứng nhận ISO 9001:2015 - Hệ thống quản lý chất lượng; Chủ động đấu tư và tiền phong áp dụng công nghệ xây dựng và vật liệu xây dựng mới vào thi công; Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ để phục vụ cho nhu cầu khách hàng. | Giữ vững cam kết đem đến những công trình chất lượng, an toàn và đứng tiến độ. Phân hồi hài lòng từ khách hàng với những sản phẩm mà Hưng Thịnh Incons xây dựng. | Chủ đấu tư Khách hàng (Người dùng cuối) |
| Quản trị công ty | Tuân thù CBTT, đảm bảo thông tin trung thực, mình bạch, phân ánh đúng hoạt động và các chiến lược phát triển của Công ty; Đa dạng hóa kênh trao đổi thông tin, chủ động xử lý khủng hoàng thông tin, điều chỉnh các thông tin sai lệch về Công ty trên thị trường, chủ trọng xây dựng hình ảnh một công ty vững mạnh tiêu biểu của ngành xây dựng Việt Nam Rà soát và cải tiến hoạt động QTCT theo các thông lệ tốt trên thị trường Tăng cường vai trò Kiểm soát nội bộ, Quản lý rủi ro tuân thủ, phát huy sức mạnh hợp lực và năng cao hiệu quả quân trí, điều hành. | Tuân thù chặt chẽ các Điều luật, Quy định, Hướng dẫn được để ra bởi các cơ quan chức năng trong mọi hoạt động của Công ty Không có khiếu nội của cơ động liên quan đến QTCT; Giảm thiêu các rủi ro phát sinh ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh | Có đồng Người lao động Chính phủ Truyền thông |
| Nguồn nhân lực | Tuyến dụng và thu hút nhân tài; Bối đường nhân tài, tăng cường sự gắn kết của người lao động; Đầu tư cho hoạt động đảo tạo, phát triển nguồn nhân lực; Tuân thù các quy định pháp luật về ATLD, triển khai thành công ISO 45001:2008 - hệ thống quản lý An toàn và Sức khoẻ Nghề nghiệp. | Tạo ra hàng ngàn công ăn việc làm ổn định cho các địa phương nội Công ty đang hoạt động; Top 50 doanh nghiệp Việt có Thương hiệu tuyến dụng hấp dẫn năm 2022. Không ghi nhận xây ra tại nạn lao động trong năm 2024 | Người lao động Cộng đồng |
| Môi trường | Hoàn thành việc lấy chứng chỉ ISO 14001:2015 - Hệ thống quản lý môi trường Triển khai đẩy đủ các hoạt động quan trắc định kỹ tại các dự án Tuyên truyền, kêu gọi tiết kiệm năng lượng, | Các dự án của HTN triển khai không ghi nhận các vấn đề sai phạm liên quan đến môi trường; Nâng cao nhận thức về thực hành quản lý môi trường theo các tiêu chuẩn thông lệ tốt nhất cho các nhóm đối tượng liên quan như CBNV, Chủ đấu tư, Nhà thầu... | Chính phủ Cộng đồng |
GĂN KẾT CÁC BÊN LIÊN QUAN
ĐÁNH GIÁ CÁC LỄNH VỰC TRƯNG YẾU THEO BỘ TIÊU CHUẦN GRI
Hưng Thịnh Incons tham chiếu việc thực thi phát triển bền vững của Công ty với Bộ tiêu chuẩn GRI mới nhất để đánh giá mức độ và hiệu quả hiện có. Với phạm vi và lĩnh vực hoạt động, Công ty đã xác định 15 vấn đề trọng yếu, thuộc 3 lĩnh vực gồm Kinh tế, Môi trường và Xã hội:
KINH TẾ
GRI 201 - Hiệu quả hoạt động kinh tế
GRI 202 - Sự hiện diện trên thị trường
GRI 203 - Tác động kinh tế gián tiếp
GRI 204 - Thông lệ mua sắm
GRI 205 - Chống tham những
MÔI TRƯỜNG
GRI 301 - Vật liệu
GRI 302 - Năng lượng
GRI 303 - Nước
GRI 305 - Phát thải
GRI 306 - Nước thải và chất thải
XÃ HỘI
GRI 401 - Việc làm
GRI 402 - Mối quan hệ lao động/quản lý
GRI 403 - An toàn sức khỏe nghề nghiệp
GRI 404 - Giáo dục và đào tạo
GRI 405 - Sự đa dạng và cơ hội bình đẳng
GRI 406 - Không phân biệt đối xử
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Dựa trên nền tảng vững mạnh vốn có của hệ sinh thái bất động sản toàn diện, Hưng Thịnh Incons kết hợp các thế mạnh, năng lực và kinh nghiệm của các bên để xây dựng những công trình chất lượng, an toàn, đảm bảo tiến độ và góp phần hiệu quả vào sự phát triển chung của cơ sở hạ tầng đô thị; từ đó tạo nên giá trị tăng trưởng ở định và bên vững cho Công ty nói riêng và cho nên kinh tế, xã hội nói chung.
GRI 201
hiệu quả hoạt động kinh tế
GRI 201-1: Giá trị kinh tế trực tiếp được tạo ra và phân bổ
Mục tiêu trọng yếu
Hướng đến mục tiêu đem lại lợi ích lâu dài cho tất cả các bên liên quan, Hưng Thịnh Incons không ngừng nỗ lực xây dựng một nền tàng kinh doanh vững chắc. Trong chiến lược này, hiệu quả hoạt động kinh tế được coi là thước đo chính và cũng là yếu tố quan trọng nhất để tạo nên vị thế của Công ty trong ngành. Chính vì thế, việc đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh tế không chỉ là một trong những mục tiêu trọng yếu mà còn là cam kết của chúng tôi đối với các bên liên quan. Điều này giúp Hưng Thịnh Incons nâng cao giá trị đóng góp cho xã hội và công đồng một cách bền vững
Phương pháp quản trị
Trong năm 2024, Hưng Thịnh Incons tập trung quản lý trên các khía cạnh:
- Úu tiên mục tiêu duy trì hoạt động kinh doanh ổn định và xuyên suốt;
- Chú trọng kiểm soát chi phí giá vốn thông qua việc thiết lập các mối quan hệ hợp tác với các nhà cung cấp, đối tác;
- Tập trung nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vào hoạt động thi công nhằm nâng cao chất lượng, kiểm soát tiến độ dự án theo đúng cam kết với chủ đấu tư;
- Xây dựng nền tảng cho việc tiếp cận nhóm khách hàng ngoài Tập đoàn;
- Minh bạch trong hoạt động, đảm bảo nghĩa vụ kinh tế với Nhà nước.
Đánh giá phương pháp quản trị
Giá trị kinh tế trực tiếp được tạo ra:
Năm 2024, ngành xây dựng Việt Nam đang dẫn bước trên đà phục hồi nhưng vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm tinh trạng mất cân đối cung cầu, áp lực giá nguyên vật liệu đấu vào và cuộc chiến xung đột chính trị... Đứng trước bối cảnh chung, Hưng Thịnh Incons vẫn nổ lực duy trì hoạt động kinh doanh. Tuy tình hình kinh doanh năm 2024 sụt giảm, không hoàn thành kế hoạch ĐHĐCĐ đã thông qua song những nổ lực nhằm duy trì hoạt động kinh doanh của Hưng Thịnh Incons giữa bối cảnh kinh tế đầy biến động là điều đáng ghi nhận. Tổng giá trị tổng giá trị kinh tế trực tiếp tạo ra đạt hơn 1.140 tỷ đồng, chủ yếu đến tử hoạt động kinh doanh chính là xây dựng; theo đó LNST ghi nhận đạt 26 tỷ đồng.
Giá trị trực tiếp được phân bổ:
Với phương châm “Tinh gọn bộ máy, kiểm soát chi phí, chủ động vận hành”, Hưng Thịnh Incons đã hoàn thành tốt công tác kiểm soát chi phí với mục tiêu tới ưu hóa chi phí nhưng vẫn đảm bảo công tác vận hành hiệu quả và an toàn. Tổng chỉ phí hoạt động trong năm 2024 là 1.372 tỷ đồng, giám 50,60% so với cùng kỳ năm trước. Các chỉ phí này được phân bổ cho nhà cung cấp, thầu phu, trả lương cho nhân viên và các tổ chức tín dụng... Bên cạnh đó, Công ty luôn nêu cao tính thần thực hiện đầy đủ và trung thực nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước.
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
GRI 202 sự hiện diện trên thị trường
GRI 202-1: Tỷ lệ của mức lượng khởi điểm theo giới tính so với mức lượng tối thiểu của vùng
Mục tiêu trọng yếu
Hưng Thịnh Incons luôn chú trọng tạo điều kiện thuận lợi cho Cán bộ Nhân viên làm việc và phát triển thông qua việc xây dựng chính sách lương thưởng, phúc lợi, đào tạo và tuyển dụng trên cơ sở công bằng, bình đẳng và phù hợp với năng lực. Đặc biệt, Công ty đảm bảo chính sách lương cạnh tranh so với mức tối thiểu của vùng, giúp ổn định thu nhập và nâng cao mức sống của người lao động; từ đó góp phần nâng cao công tác an sinh xã hội, xây dựng công động vững mạnh thông qua việc giải quyết vấn đề lao động ở địa phương
Phương pháp quản trị
Chính sách nhân sự của Công ty được xây dựng trên nguyên tắc công bằng và cạnh tranh. Hàng năm, căn cứ kết quả kinh doanh và hiệu quả làm việc của cá nhân, Hưng Thịnh Incons sẽ thực hiện xem xét, nâng lương cho người lao động để tạo động lực làm việc, tăng mức độ gần bó với doanh nghiệp và thúc đẩy năng suất lao động của người lao động. Trường hợp, Chính phủ điều chỉnh mức lượng tối thiểu vùng, Công ty sẽ áp dụng mức lượng mới và điều chỉnh thu nhập cho nhân viên để đảm bảo vị thế và uy tín của Công ty trên thị trường
Đánh giá phương pháp quản trị
Năm 2024, với những chính sách và hành động điều chỉnh thu nhập cho người lao động tại Hưng Thịnh Incons, hiện tại mức lượng thỏa thuận hàng tháng thấp nhất cho nhân viên mới được tuyển dụng không phân biệt mam, nữ là đã cao hơn mức lượng bình quân tới thiểu vùng.
GRI 203
tác động kinh tế gián tiếp
GRI 203-1: Đầu tư cơ sở hạ tầng và các dịch vụ được hỗ trợ
Mục tiêu trọng yếu
Trong tiến trình hoạt động kinh doanh và vận hành doanh nghiệp, Hưng Thịnh Incons luôn hướng đến những đóng góp có ích cho cộng đồng - xã hội, hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế địa phương.
Phương pháp quản trị
Trong quá trình triển khai thi công dự án, Hưng Thịnh Incons luôn thực hiện các khảo sát, bảo cáo đánh giá nhằm hạn chế tới đa các tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh, đồng thời tạo ra các giá trị thắng dư thông qua việc tạo nên những ngôi nhà Việt, các dự án nghỉ dưỡng, các khu đại đô thị với hạ tầng hiện đại... góp phần thúc đẩy sự phát triển du lịch, tạo ra hàng nghin việc làm, hỗ trợ cho đời sống kinh tế của người dân tại khu vực.
Đánh giá phương pháp quản trị
Trong suốt hành trình phát triển, Hưng Thịnh Incons đã chung tay sẽ chia và giải quyết các vấn đề xã hội thông qua việc tạo ra việc làm, đem đến những sản phẩm nhà ở vừa tối tiến an toàn và chất lượng. Trong kế hoạch phát triển 2022 - 2026, Công ty sẽ tiếp tục triển khai thêm nhiều dự án mới với địa dạng loại hình, góp phần tạo nên diện mạo đô thị mới và hiện đại.
GRI 204 thông lệ mua sắm
GRI 204-1: Tỷ lệ chi tiêu cho các nhà cung cấp địa phương
Mục tiêu trọng yếu
Thông lệ mua sắm phần ánh các quy trình, tiêu chuẩn trong việc lựa chọn nhà cung cấp của Công ty, bao gồm các điều kiện về uy tín, chất lượng, khả năng cung cấp, trách nhiệm xã hội, môi trường và nhiều yếu tố khác. Tại Hưng Thịnh Incons, việc đánh giá các rủi ro liên quan đến quản trị trong chuỗi cung ứng là một vấn đề quan trọng nhằm xây dựng một hệ thống cung ứng bằng vững, tối đa hóa hiệu quả kinh doanh đồng thời đảm bảo các cam kết với khách hàng và chủ đấu tư.
Phương pháp quản trị
Để tránh bị động, tránh thế độc quyển, tạo sự cạnh tranh lành mạnh, Công ty đã chủ động đa dạng hóa nhà cung cấp, có phương án dự phòng về nguồn cung, đảm bảo cho các dự án được triển khai đúng tiến độ. Đồng thời, thông qua việc kiểm soát nhu cầu và dự báo xu hướng biến động giá nguyên vật liệu, Hưng Thịnh Incons đạt được lợi thế chủ động trong việc lập kế hoạch mua hàng, góp phần nâng cao biên lợi nhuận gộp của Công ty.
Đánh giá phương pháp quản trị
Trước biển động khó lường của nền kinh tế trong năm 2024, Hưng Thịnh Incons đã linh hoạt, chủ động trong việc lựa chọn và đa dạng hóa nhà cung ứng, đặc biệt ưu tiên cho các đối tác cung ứng trong nước nhằm đảm bảo tiến độ dự án theo cam kết với chủ đấu tư; cụ thể 100% giá trị mua sắm đã trả cho nhà cung cấp trong năm 2024 đều đến từ các nhà cung cấp địa phương.
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
GRI 205
chống tham những
GRI 205-1: Các hoạt động được đánh giá rủi ro liên quan đến tham những
GRI 205-2: Truyền thông và đào tạo về các chính sách và thủ tục phòng, chống tham những
GRI 205-2: Các vụ việc tham những đã được xác nhận và các hành động đã thực hiện
Mục tiêu trọng yếu
Được ban hành cùng với Các nguyên tắc ứng xử trong kinh doanh, Quy định về Phòng chống tham những cứng được Hưng Thịnh Incons để cao vì tính minh bạch của. Việc tăng cường phòng chống tham những thông qua sự tuân thủ tính trung thực, quản lý hợp lý và thực hiện kinh doanh có trách nhiệm sẽ mang lại lợi ích tích cực cho doanh nghiệp, đáp ứng các yêu cầu của thị trường, quy chuẩn quốc tế và các bên liên quan. Điều này giúp đỡ đảm bảo sự PTBV của doanh nghiệp, tăng cường lợi ích cho cổ đồng, khách hàng và các bên liên quan.
Phương pháp quản trị
Tại Hưng Thịnh Incons, công tác phòng, chống tham những luôn được xác định là một nội dung quan trọng trong quản trị doanh nghiệp. Các quy định liên quan được cụ thể hóa trong Nội quy lao động của Công ty, bao gồm việc làm rõ các hành vi như đưa hối lộ, nhận hối lộ, cũng như viện dẫn đẩy đủ các quy phạm pháp luật hiện hành về phòng, chống tham những tại Việt Nam.
Ngay từ khi gia nhập, toàn thể CBNV đều được đào tạo nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm cá nhân đối với vấn đề này. Theo đó, mỗi cá nhân có nghĩa vụ tuân thủ nghiêm túc các quy định, luôn hành động một cách chủ động, mình bạch, trung thực và tuyệt đối không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn hay vị trí công tác để trực lợi cá nhân dưới bất kỳ hình thức nào. Bên cạnh đó, mọi hành vi hoặc hoạt động có thể phát sinh xung đột lợi ích với Công ty đều phải được kịp thời báo cáo cho cấp quản lý trực tiếp hoặc Ban Lãnh đạo, nhằm đảm bảo tính liêm chính, bảo vệ uy tín của doanh nghiệp cũng như lợi ích chung của Khách hàng, Đối tác và Cổ đồng.
Đánh giá phương pháp quản trị
Hưng Thịnh Incons vẫn liên tục hoàn thiện cơ chế, quy định nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách chống tham những, từ đó làm cơ sở cho việc tăng cường giám sát thực thi các chính sách một cách khách quan và hiệu quả. Trên cơ sở tuân thủ cao nhất, mọi hành vi tham những được phát hiện đều sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định. Trong năm 2024, thông qua công tác kiểm tra và trao đổi với các bên liên quan, Công ty không có tính trạng tham những nào được ghi nhận và báo cáo.
Báo cáo thương niên 2024
QUAN TÂM MÔI TRƯỜNG
Chống ô nhiễm và góp phần phục hồi, cải tạo môi trường là nhóm nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển bến vững. Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, các hoạt động kinh doanh của Hưng Thịnh Incons có tác động trực tiếp lên môi trường. Do đó, Công ty hiểu rằng việc giám sát, thích ứng và ứng dụng linh hoạt công nghệ trong quá trình sử dụng năng lượng, tài nguyên là những hành động vô cùng cần thiết giúp giảm thiểu tác động đến môi trường, ứng phó với tinh hình dịch bệnh, biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường chung của cộng đồng.
Hiện nay, Hưng Thịnh Incons đang áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2015 vào việc xác định và quản lý các vấn đề môi trường một cách toàn diện, chủ động kiểm soát để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của pháp luật, phòng ngừa rủi ro, tổn thất từ các sự cố về môi trường.
Theo đó, Công ty đã quán triệt và kiểm soát chặt chẽ các định hướng chiến lược sau thông qua các biện pháp và hành động cụ thể:
Chủ động điều chỉnh các quy trình, quy định nội bộ nhằm đáp ứng yêu cầu tuân thủ Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 chính thức có hiệu lực từ năm 2022;
Thực hiện theo dõi tiêu thụ điện năng, nước, nguyên vật liệu và xăng định kỳ; tuyên truyền ý thức tiết kiệm đến CBNV;
Chú trọng tăng cường ứng dụng các vật liệu xây dựng mới/vật liệu xây dựng xanh vào các công trình thi công;
Cải tiến quy trình, biện pháp và công nghệ xây dựng theo hướng thân thiện môi trường;
Kiểm soát hệ thống xử lý chất thải;
Tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường ứng phó với biến đổi khí hậu.
GRI 301
Vật liệu
GRI 301-1: Vật liệu đã được sử dụng theo trọng lượng hoặc khối lượng
GRI 301-2: Vật liệu tái chế đã được sử dụng
Mục tiêu trọng yếu
Với hoạt động kinh doanh trong ngành xây dựng, việc quản lý chi phí nguyên vật liệu là rất quan trọng, bởi chi phí này chiếm tối 65 - 70% tổng chi phí của các dự án. Biến động giá nguyên vật liệu có thể ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu và lợi nhuận của Hưng Thịnh Incons. Vì vậy, việc kiểm soát và sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả là ưu tiên hàng đầu của Công ty.
Phương pháp quản trị
Trong mọi hoạt động thi công và giám sát công trình, Hưng Thịnh Incons luôn tập trung vào việc cải tiến năng lực áp dụng các công nghệ kỹ thuật và mô hình 3D. Điều này không chỉ giúp kiểm soát và giải quyết các xung đột trong thiết kế và rủi ro trong quá trình thi công một cách hiệu quả, mà còn giúp tiết kiệm nguyên vật liệu và giảm chi phí sửa chữa cho Công ty. Bên cạnh đó, để gắn kết hoạt động kinh doanh với trách nhiệm xã hội và môi trường, Hưng Thịnh Incons được biệt quan tâm và thúc đẩy việc áp dụng các phương pháp thi công hiện đại và sử dụng các vật liệu mới thân thiện với môi trường. Điều này nhằm mục đích cải thiện chất lượng cuộc sống cho khách hàng, công đồng, và xã hội nói chung
Đánh giá phương pháp quản trị
Áp dụng công nghệ vào quá trình thi công đã mang lại nhiều lợi ích đáng kể. Chất lượng công trình đã được nâng cao, đồng thời giảm thiểu lỗi trong quá trình khai thác và sử dụng nguyên vật liệu, từ đó giảm chi phí sửa chữa và bảo hành. Điều này cũng giúp tiết kiệm nguyên vật liệu và giảm phát thải vào môi trường. Bằng cách tăng cường sử dụng các loại vật liệu mới và thân thiện với môi trường như gạch không nung, Công ty đã đóng góp vào việc giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
GRI 302
Năng lượng
GRI 302-1: Tiêu thụ năng lượng trong tổ chức
GRI 302-4: Giảm tiêu hao năng lượng
GRI 302-5: Giảm nhu cầu năng lượng của sản phẩm và dịch vụ
Mục tiêu trọng yếu
Trong quá trình hoạt động, Hưng Thịnh Incons hiểu rằng việc điều chỉnh, cần đối các nguồn năng lượng do doanh nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp tiêu thụ có thể phần giúp giám thiểu đến tác động môi trường. Do đó, Hưng Thịnh Incons luôn chú trọng giám sát việc sử dụng nguồn năng lượng và tài nguyên thiên nhiên qua đó góp phần giảm thiểu lượng năng lượng sử dụng và giảm cường độ phát thải khí nhà kinh và các tác động đến môi trường và công đồng.
Phương pháp quản trị
Với ngành xây dựng, việc tiêu thụ năng lượng trong các hoạt động hàng ngày là không thể tránh khỏi. Điện năng, xăng và dầu diesel là những nguồn năng lượng chủ yếu mà Hưng Thịnh Incons sử dụng để vận hành hệ thống và các thiết bị. Để kiểm soát lượng năng lượng tiêu thụ, Công ty đã áp dụng nhiều giải pháp sáng tạo và hiệu quả.
Đầu tư vào máy móc thiết bị hiện đại có hiệu suất cao giúp giảm thiểu lượng năng lượng tiêu thụ;
Lập kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì máy móc thiết bị định kỳ giúp duy trì hiệu suất hoạt động và tiết kiệm năng lượng;
Theo dõi và kiểm soát các thiết bị điện hoạt động để phát hiện và khắc phục sự cố nhanh chóng;
Hợp lý hóa thời gian vận hành các máy móc thiết bị hàng nặng để tối ưu hóa sử dụng nắng lượng;
Sử dụng đèn LED thay thế cho đèn huỳnh quang và ưu tiên sử dụng máy lạnh inverter để tiết kiệm năng lượng;
Tận dụng ảnh sáng và gió tụ nhiên thông qua các thiết kế kiến trúc thông minh;
Khuyến khích việc tắt thiết bị khi không sử dụng và đẩy mạnh việc sử dụng năng lượng mặt trời bằng cách đấu tư vào các giải pháp sử dụng năng lượng tái tạo;
Những biện pháp này không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn đóng góp vào việc bảo vệ môi trường và giảm thiểu chi phí hoạt động của Công ty.
GRI 303
Nước
GRI 303-1: Lượng nước đầu vào theo nguồn
Mục tiêu trọng yếu
Hiện nay, chúng ta đang phải đối mặt với tình trạng nguồn nước trên toàn cầu giảm sút nghiêm trọng, và nguyên nhân chính là do sự suy giảm của hệ sinh thái, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu. Điều này đặt ra một vấn đề cấp bách: việc sử dụng nước sạch một cách hiệu quả và tiết kiệm trở nên vô cùng quan trọng đối với cả con người và môi trường.
Phương pháp quản trị
Nhận thức sâu sắc về tẩm quan trọng của tài nguyên nước đối với hoạt động xây dựng và sự phát triển bền vững của môi trường, Hưng Thịnh Incons luôn chú trọng công tác quản lý và tiết kiệm nước vào mọi hoạt động thi công.
Bên cạnh việc kiểm soát chặt chẽ nguồn nước sử dụng và đảm bảo hệ thống cấp thoát nước vận hành hiệu quả, Công ty đã triển khai nhiều giải pháp thiết thực nhằm giám thiểu lượng nước tiểu thụ, bao gồm: - Áp dụng công nghệ kiểm tra định kỳ hệ thống nước nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố rõ rệt, đảm bảo các thiết bị như van, vòi nước được đóng đúng quy trình sau khi sử dụng;
- Thu gom và tái sử dụng nước mưa trong quá trình thi công, góp phần giảm phụ thuộc vào nguồn nước sạch;
- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức và khuyến khích toàn thể cán bộ nhân viên tại công trưởng và văn phòng cùng thực hiện các biện pháp tiết kiệm nước, hướng đến việc sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả và có trách nhiệm.
- Những nỗ lực này không chỉ giúp giảm thiểu chi phí vận hành và bảo vệ tài nguyên nước mà còn thể hiện cam kết của Hưng Thịnh Incons trong việc xây dựng môi trường làm việc bền vững, thân thiện với môi trường và có trách nhiệm với cộng đồng.
GRI 305 Phát thải
GRI 305-2: Phát thải nhà kính gián tiếp từ năng lượng
Mục tiêu trọng yếu
Một trong những mục tiêu trọng yếu của Hưng Thịnh Incons là thúc đẩy phát triển xanh bằng việc tập trung vào các biện pháp giảm tiêu thụ năng lượng, thay đổi cơ cấu sử dụng nhiên liệu, quản lý chất thải, và tăng cường sử dụng vật liệu xây dựng xanh. Mục tiêu này giảm hoặc loại bỏ những tác động tiêu cực đối với môi trường, giảm thiểu phát thải và bảo vệ sức khỏe của công đồng cũng như môi trường tự nhiên.
Phương pháp quản trị
Công ty đã và đang triển khai các sáng kiến nhằm giảm lượng phát thải như:
Sử dụng các biện pháp che chắn xung quanh khu vực thi công để giảm thiểu phát tán bụi.
Quản lý chất chẽ khu vực lưu trữ tạm thời vật liệu và phương tiện thi công, tránh rò rì, thất thoát hoặc rơi vãi vật liệu.
Thường xuyên phun nước tại các tuyến đường và khu vực thi công để giảm thiểu sự phát tán bụi.
Cung cấp phương tiện rửa xe tại các công trường để ngăn chặn bụi phát tán.
Sử dụng các phương tiện và thiết bị đạt tiêu chuẩn về phát thải, đồng thời thực hiện bảo trì định kỳ để giảm thiểu tác động ô nhiễm.
Tổ chức thi công hợp lý và chỉ vận hành các máy móc, thiết bị, phương tiện đạt tiêu chuẩn cho phép sử dụng, giúp giảm thiểu tiêu hảo năng lượng và phát thải không khí
Những biện pháp này không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn đóng góp vào việc bảo vệ môi trường và giảm thiểu chi phí hoạt động của Công ty.
QUAN TÂM MÔI TRƯỜNG
GRI 306
Nước thải và chất thải
GRI 306-1: Tổng lượng nước thải theo chất lượng và địa điểm GRI 306-2: Tổng lượng chất thải theo loại và phương pháp xử lý
Mục tiêu trọng yếu
Hiện nay, việc quản lý và xử lý nước thải và chất thải xây dựng đang là một thách thức lớn trong công tác bảo vệ môi trường. Vì vậy, Hưng Thịnh Incons luôn coi trọng và thực hiện một cách nghiêm túc các quy định liên quan đến phân loại, xử lý nước thải và chất thải. Điều này nhằm giảm thiếu các tác động tiêu cực đến môi trường và công trảm trong khả năng của nước thải.
Phương pháp quản trị
| Phân loại | Biện pháp xử lý | |
| NƯỚC THÀI | Nước mưa và nước chảy tràn | Thu gom và tận dụng nguồn nước thiên nhiên này để tiết kiệm lượng nước tiểu thụ sử dụng trong quá trình thi công dự án do đặc điểm không làm ô nhiễm nguồn nước mặt xung quanh khu vực công trình. |
| Nước thải sinh hoạt | Xử lý lượng nước thải tập trung ở hổ thu, đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi dẫn vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. | |
| Nước thải xây dựng | ||
| CHẤT THÀI | Chất thải rắn sinh hoạt | Được thu gom, vận chuyển đưa đi xử lý tại nhà máy xử lý tập trung. |
| Chất thải rắn xây dựng | Được phân loại, tập kết và chuyển giao cho đơn vị có chức năng để đưa đi xử lý. | |
| Chất thải rắn nguy hại | Được tập trung tại khu vực lưu trữ chất thải nguy hại và kỹ hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý tuân thủ Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT. | |
CHIA SỐ CÔNG ĐỒNG
GRI 401
Việc làm
GRI 401-1: Số lượng nhân viên thuê mới và tỷ lệ thôi việc GRI 401-2: Phúc lợi cung cấp cho nhân viên toàn thời gian GRI 401-3: Nghỉ thai sản
Mục tiêu trọng yếu
Hưng Thịnh Incons luôn trân trọng và ý thức rằng những giá trị do các thành viên tạo ra đều đóng góp vào thành công, không phân biệt vị trí, độ tuổi, giới tính, trình độ, địa vị xã hội, tính cách, phong cách sống, quá trình tự duy, kinh nghiệm làm việc, nguồn gốc, dân tộc... Chính triết lý đó là nền tàng để Công ty xây dựng một môi trường làm việc năng động, công bằng, mỗi cá nhân đều có cơ hội được làm việc, rèn luyện để hướng đến sự thành công và phát triển sự nghiệp tại Hưng Thịnh Incons.
Theo đó, chính sách quản trị nguồn nhân lực tại Công ty đáp ứng mục tiêu chính sau:
Tạo cơ hội việc làm cho thị trường lao động trong nước và địa phương;
Xây dựng quy trình đào tạo bài bản nhằm hướng đến mục tiêu gây dựng lực lượng lao động; » Xây dựng đội ngũ chuyên nghiệp và chất lượng cao;
Luân chuyển vị trí công tác để nâng cao năng lực, kinh nghiệm và mở rộng chuyên môn của lực lượng lao động.
Tạo dựng môi trường làm việc bình đẳng, công bằng;
Phương pháp quản trị
Tại Hưng Thịnh Incons, việc tuân thủ đẩy đủ và nghiêm túc các quy định của pháp luật liên quan đến phức lợi, bảo hiểm và thời gian làm việc cho người lao động luôn là cam kết được đặt lên hàng đầu, thể hiện rõ giá trị chính trực và trách nhiệm trong quản trị nhân sự.
Công ty không ngừng chú trọng cải thiện đời sống vật chất lẫn tinh thần cho CBNV, xây dựng môi trường làm việc cối mở, gắn kết và để cao sự hợp tác giữa các phòng ban, giữa cấp quản lý và nhân viên. Các nguyên tắc trung thực, tôn trọng lẫn nhau và hỗ trợ cùng phát triển luôn được khuyến khích trong văn hóa nội bộ, tạo nên nền tảng bền vững cho sự đồng hành lâu dài.
Công ty chú trọng thực hiện trách nhiệm pháp lý và liên tục đổi mới trong chính sách đãi ngộ. Đây chính là động lực giúp CBNV yên tâm công tác, phát huy năng lực và cùng Công ty hướng đến mục tiêu hoạt động hiệu quả, phát triển bền vững.
Chính sách phép năm:
CBNV có 12 ngày phép/ năm, ngày phép được tích lũy đến 31/03 của năm kế tiếp và cứ mỗi 5 năm CBNV sẽ được tăng 01 ngày phép.
Luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho CBNV nghỉ phép trong mọi tình huống
Chế độ bảo hiểm:
Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
Chế độ thai sàn:
CBNV nữ có thâm niên làm việc từ 12 tháng trở lên ngoài chế độ BHXH theo quy định, khi sinh con được Công ty hỗ trợ: 1.000.000 đồng/ lần sinh con.
CHIA SỐ CÔNG ĐỒNG
GRI 401-1: Số lượng nhân viên thuê mới và tỷ lệ thôi việc GRI 401-2: Phúc lợi cung cấp cho nhân viên toàn thời gian GRI 401-3: Nghi thai sản
Phương pháp quản trị
Chế độ kết hôn:
CBNV có thâm niên làm việc từ 12 tháng đến dưới 36 tháng, khi kết hôn được Công ty hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người.
CBNV có thâm niên làm việc từ 36 tháng trở lên, khi kết hôn được Công ty hỗ trợ: 10.000.000 đồng/người.
CBNV có thâm niên làm việc dưới 12 tháng, khi kết hôn được Công ty hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người.
Chế độ tang chế:
Hỗ trợ tang chế khi người mất là thân nhân của người lao động (gồm: tử thân phụ mẫu, vợ, chồng, con): Công ty tổ chức đi thăm viếng: 1.000.000 đồng/trường hợp (vòng hoa hoặc tiến mặt).
Hỗ trợ tang chế khi người mất là người lao động: Công ty tổ chức đi thăm viếng và hỗ trợ: 10.000.000 đồng/trường hợp và vòng hoa 1.000.000 đồng.
Chăm lo đời sống CBNV:
Thăm hỏi CBNV hoặc thân nhân ốm đau, bệnh tật; quà lì xì đầu năm, Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10, trợ cấp CBNV khi kết hôn, trợ cấp con CBNV nhân các dịp Quốc tế Thiếu nhi 1/6, Tết Trung thu...
Nhân dịp sinh nhất, CBNV được nghỉ 01 ngày phép hưởng nguyên lương.
Hỗ trợ ăn trưa, chế độ công tác phí đặc biệt là chính sách hỗ trợ cho CBNV công tác tại các công trình xa, phương tiện đưa đón đối với quản lý cấp cao.
CBNV sẽ được tham gia chính sách chiết khấu ưu đãi khi mua căn hộ thuộc các dòng sản phẩm của Tập đoàn Hưng Thịnh.
Đánh giá phương pháp quản trị
Trong năm 2024, Công ty đã áp dụng và thực hiện đúng các cam kết về các chính sách lương, thưởng, quyền và phúc lợi của người lao động. Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số CBNV Công ty là 248 người. Trong đó, mức lượng bình quân của CBNV tại HTN là 18.200.000 đồng/người/tháng, so với mức lượng thực nhận bình quân của người lao động tại TP.HCM trong năm 2024 (12.400.000 đồng/người/tháng).
GRI 402
Mỗi quan hệ lao động/quản lý
GRI 402-1: Thời hạn thông báo tôi thiểu về những thay đổi trong hoạt động
Mục tiêu trọng yếu
Để đảm bảo công bằng và tôn trọng quyền lợi của người lao động trong môi trường làm việc, Hưng Thịnh Incons đã thiết lập các yêu cầu và tiêu chuẩn cụ thể. Điều này bao gồm quyền lợi người lao động, đạo đức nghề nghiệp, an toàn và sức khỏe, cũng như việc tôn trọng và hỗ trợ sự đa dạng, phát triển nghề nghiệp và cơ hội bình đẳng cho tất cả các nhân viên.
Phương pháp quản trị
Ban lãnh đạo Hưng Thịnh Incons luôn đặt sự chú trọng vào việc ban hành và thực hiện các chính sách liên quan đến lương thưởng, phúc lợi, khen thưởng và kỹ luật. Những quy định này được chi tiết, chặt chẽ và thống nhất trong các văn bản nội bộ của công ty như Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Số tay nhân viên, Bộ Quy tắc ứng xử và Bộ Quy tắc đạo đức nghề nghiệp của CBNV, cũng như Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc của CBNV. Tất cả các quy định này được phát hành phù hợp với quy định của Đánh giá phương pháp quản trị. Với việc áp dụng đồng bộ các phương pháp quản trị đã đế ra, trong năm 2024, Hưng Thịnh Incons không ghi nhận bất kỳ phần hỏi hay khiếu nại nào liên quan đến mối quan hệ giữa người lao động và người quản lý. Các chính sách và quy chế lao động đều được xây dựng trên cơ sở tuần thủ đẩy đủ quy định pháp luật, đồng thời được công bố công khai, mình bạch đến toàn thể CBNV. Phòng Nhân sự đóng vai trò cấu nối thông tin, luôn đảm bảo cấp nhất và thông báo kịp thời tới người lao động về mọi thay đổi quan trọng liên quan đến công việc, quyền lợi và nghĩa vụ của họ. Việc ban hành và thực thi các quy định nội bộ không chỉ góp phần bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động, mà còn tạo nền tảng cho môi trường làm việc công bằng, minh bạch và hiệu quả hơn trong công tác quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Công ty đánh giá cao phần hối từ nhân viên, khuyến khích tính chủ động, cải mở và trung thực trong quan hệ lao động và quản lý. Những chính sách này cũng góp phần vào sự ổn định của công ty, giúp nhân viên cảm thấy được tôn trọng và tạo động lực để gắn bó lâu dài và làm việc hiệu quả hơn.
Đánh giá phương pháp quản trị
Với các phương pháp quản trị đã đề ra, trong năm 2024, Hưng Thịnh Incons không ghi nhận trường hợp phần hồi nào về mối quan hệ lao động và người quản lý.
CHIA SỐ CÔNG ĐỒNG
GRI 403
An toàn sức khỏe và nghề nghiệp
GRI 403-1: Đại diện của người lao động trong các liên ủy ban an toàn và sức khỏe nghề nghiệp chính thức giữa Ban lãnh đạo và người lao động
GRI 403-2: Loại thương tích và tỷ lệ thương tích, bệnh nghề nghiệp, ngày công bị mất, tình trạng vắng mặt và số vụ tử vong liên quan đến công việc
GRI 403-4: Các chủ đề về sức khỏe và an toàn được dễ cập trong thỏa thuận chính thức với công đoàn
Mục tiêu trọng yếu
Hưng Thịnh Incons hiểu rằng việc đảm bảo nơi làm việc an toàn và lành mạnh là quyền lợi chính đáng của người lao động. Do đó, Công ty xác định phải đảm bảo trách nhiệm đối với sự an toàn và sức khỏe đối của tất cả người lao động, giảm thiểu tối đa những rủi ro dẫn đến tại nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Phương pháp quản trị
Hưng Thịnh Incons chú trọng và thực hiện hiệu quả các chính sách đảm bảo an toàn sức khỏe và nghề nghiệp, nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn và lành mạnh cho tất cả nhân viên. Cụ thể:
Tuân thủ mọi quy định của pháp luật và các yêu cầu liên quan đến an toàn - sức khỏe nghề nghiệp - môi trường, đấu tư các nguồn lực phù hợp để kiểm soát các yếu tố nguy hiểm và thực hiện kiểm tra định kỳ.
Không ngừng cải tiến và phát triển hệ thống an toàn - sức khỏe nghề nghiệp - môi trường, đồng thời chủ động để xuất và cải tiến các biện pháp bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường.
» Luôn chủ động đế xuất, cài tiến các biện pháp làm việc đảm bảo an toàn, phương án bảo vệ môi trường, trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động nhằm ngăn ngừa các sự cố, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gây tốn thất sức khỏe, tính mạng con người; gây thiệt hại tài sản của công ty trong hoạt động thi công cũng như giảm tối đa tác động nguy hại đến môi trường xung quanh.
» Tổ chức các khóa huấn luyện về an toàn lao động và các tiêu chuẩn quản lý, nhằm nâng cao năng lực và ý thức tuân thủ của nhân viên.
Thường xuyên tổ chức các buổi huấn luyện an toàn lao động cho tất cả nhân viên nhằm nâng cao năng lực, ý thức tuân thủ các cam kết với đối tác, khách hàng và các tiêu chuẩn theo hệ thống quản lý ISO 45001:2018, ISO 14001:2015.
Lớp huấn luyện kỹ năng sơ cấp cứu và phòng cháy, chữa cháy được tổ chức hàng năm. Các thiết bị phòng cháy chữa cháy đã được đăng ký, cung cấp và bổ trí tại mọi tầng của tòa nhà. Các khóa học này không chỉ nâng cao kiến thức sơ cấp cứu cho nhân viên mà còn đảm bảo an toàn cho khách hàng.
Đánh giá phương pháp quản trị
Với các phương pháp quản trị đã để ra, trong năm 2024, Hưng Thịnh Incons ghi nhận không có vụ việc vi phạm an toàn và sức khỏe của người lao động:
GRI 404
Giáo dục và đào tạo
GRI 404-1: Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm cho mỗi nhân viên
GRI
404-2: Các chương trình nâng cao kỹ năng cho nhân viên và chương trình hỗ trợ chuyển tiếp
GRI 404-3: Tỷ lệ phần trăm nhân viên được đánh giá định kỳ hiệu quả công việc và phát triển nghề nghiệp
Mục tiêu trọng yếu
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một trong những ưu tiên trọng yếu của doanh nghiệp, giúp nâng cao năng lực của người lao động, phát huy khả năng ứng phó linh hoạt với những thay đổi của thị trường, qua đó góp phần gia tăng hiệu quả của hoạt động kinh doanh.
Phương pháp quản trị
Hưng Thịnh Incons không ngừng chú trọng và chỉ đạo chặt chẽ các chính sách đảm bảo an toàn sức khỏe và nghề nghiệp, nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn và lành mạnh cho tất cả nhân viên. Cụ thể:
Tổ chức các khóa đào tạo hội nhập và phổ biến chính sách và quy định của Công ty và của pháp luật, giúp nhân viên hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình trong quá trình làm việc.
» Đào tạo bất bước theo yêu cầu luật pháp: đào tạo sử dụng, vận hành các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn; đào tạo, diễn tập Phòng cháy chữa cháy; Đào tạo an toàn về sinh lão động...
Các khóa tạo tạo chuyên môn và các kỹ năng khác.
Việc quản lý và nâng cao hiệu quả của hoạt động đào tạo dựa trên nhu cầu đào tạo, năng lực cần đào tạo, kiến thức nghiệp vụ cẩn thiết phù hợp với từng vị trí công việc cụ thể cũng như lộ trình phát triển nghề nghiệp của mỗi cá nhân.
Bên cạnh đó, Công ty luôn duy trì công tác đánh giá mức độ hoàn thành công việc CBNV hàng quý với bộ tiêu chí đánh giá luôn được xem xét, cải tiến hợp lý nhằm đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng như cấu hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc đánh giá cũng giúp sàng lực và có kế hoạch tuyến dụng nhân sự chất lượng, phù hợp như cấu phát triển Công ty.
CHIA SỐ CÔNG ĐỒNG
GRI 405
Sự đa dạng và cơ hội bình đẳng
GRI 405-1: Sự đa dạng của cấp quản lý và nhân viên
GRI 405-2: Tỷ lệ lượng cơ bản và thù lao của phụ nữ so với nam giới
GRI 406
Không phân biệt đối xử
GRI 406-1: Các vụ việc phân biệt đối xử và các hành động khác phục đã thực hiện
Mục tiêu trọng yếu
Việc duy trì văn hóa bình đẳng và đa dạng tại môi trường làm việc sẽ góp phần thúc đẩy sự ổn định xã hội và hỗ trợ phát triển kinh tế. Trong suốt quá trình hoạt động và phát triển, Hưng Thịnh Incons luôn trân trọng những đóng góp và cống hiến của mỗi thành viên trong đội ngũ. Do đó, Công ty luôn nỗ lực xây dựng các chính sách, chế độ nhân sự dựa trên nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tính ngưỡng, tôn giáo...
Phương pháp quản trị
Hưng Thịnh Incons luôn tích cực trong việc rà soát các hoạt động và chính sách nhằm thúc đẩy sự đa dạng, loại bỏ thành kiến về giới tính và hỗ trợ cơ hội bình đẳng cho các thành phần lao động. Những nguyên tắc này áp dụng công bằng và công khai trong các hoạt động tuyển dụng, đào tạo, chính sách thù lao và quyết định thăng tiến.
Đánh giá phương pháp quản trị
Do đặc thù ngành nghế, tỷ lệ CBNV nam của Công ty chiếm đa số. Tuy nhiên, 10% nữ trong cơ cấu nguồn nhân lực là tỷ trọng phù hợp với các Công ty trong lĩnh vực thi công xây dựng. Mọi chính sách lượng, thường, phúc lợi đều được công khai và áp dụng công bằng cho tất cả CBNV, không phân biệt giới tính. Đồng thời, Công ty luôn khuyến khích và tạo cơ hội cho các cán bộ nữ tham gia và giữ các chức vụ quản lý tại các đơn vị. Trong bối cảnh thị trường lao động ngành xây dựng ngày càng cạnh tranh gay gắt, việc đảm bảo nguồn lực chất lượng cao được Hưng Thịnh Incons đặt lên hàng đầu. Tổng nguồn lực hiện tại có trình độ tử Đại học, Cao đẳng trở lên trong năm vấn đảm bảo duy trì ở mức cao (68%), khẳng định chất lượng nguồn nhân lực của Công ty trước những biến động của thị trường.
05
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons tiền thân là Công ty TNHH Thiết kế - Xây dựng Hưng Thịnh hoạt động theo Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102056613 ngày 07/12/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp, sau đó được điều chỉnh thành giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0305371707 ngày 28/08/2010 và các lần thay đổi.
Trụ sở chính của Công ty tại số 53 Trần Quốc Thảo, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN
Các thành viên của Hội đồng Quản trị ("HĐQT") trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Ông Nguyễn Đình Trung | Chủ tịch | |
| Ông Trương Văn Việt | Phó Chủ tịch thường trực | |
| Ông Cao Minh Hiếu | Phó Chủ tịch | Miễn nhiệm ngày 28/06/2024 |
| Ông Trần Quốc Văn | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 28/06/2024 |
| Ông Thiệu Lê Bình | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 28/06/2024 |
| Bà Đỗ Thị Liên Chi | Thành viên độc lập | Bổ nhiệm ngày 28/06/2024 |
| Ông Đặng Văn Vũ Duy | Thành viên độc lập |
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Ông Trương Văn Việt | Tổng Giám đốc |
| Ông Trần Tiến Thanh | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Trần Quốc Dũng | Phó Tổng Giám đốc |
Các thành viên Ủy ban kiểm toán trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Bà Đỗ Thị Liên Chi | Chủ tịch Ủy ban | Bổ nhiệm ngày 03/07/2024 |
| Ông Trần Quốc Văn | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 03/07/2024 |
| Ông Đăng Văn Vũ Duy | Chủ tịch Ủy ban | Miễn nhiệm ngày 03/07/2024 |
| Ông Cao Minh Hiếu | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 03/07/2024 |
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất này là ông Trương Văn Việt - Tổng Giám đốc.
CÔNG BÓ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không còn sai sót trong yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán; Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất;
Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phần ảnh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 03 năm 2025
Số: 170325.018/BCTC.FIS2
BÁO CÁO KIỀM TOAN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons ("Công ty") được lập ngày 17/03/2025, từ trang 06 đến trang 47 bao gồm: Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lấn. Khi thực hiện đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được đáp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Ván đề khác
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons đã được kiểm toán bởi Kiểm toán viên và Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam. Kiểm toán viên đã đưa ra kết luận và ý kiến chấp nhận toàn phần đối với các Báo cáo tài chính hợp nhất này tại ngày 29/03/2024.
Đọ Manh Cương
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: 0744-2023-002-1
Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Phạm Hùng
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: 2893-2025-002-1
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31/12/2024
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 100 | A. TÀI SĂN NGÂN HĂN | 7.120.955.383.085 | 7.042.757.009.144 | |
| 110 | I. Tiền và tương đương tiền | 95.184.839.433 | 104.123.160.667 | |
| 111 | 1. Tiền | 85.831.278.128 | 95.054.826.700 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 9.353.561.305 | 9.068.333.967 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 40.162.815.035 | 19.682.449.817 | |
| 123 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 4 | 40.162.815.035 | 19.682.449.817 |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 6.416.886.936.077 | 5.815.623.712.431 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 5 | 3.690.198.815.087 | 3.219.052.499.171 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 6 | 2.108.750.690.106 | 1.699.063.718.757 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 7 | 643.757.466.951 | 923.327.530.570 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 9 | (25.820.036.067) | (25.820.036.067) |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 465.504.089.256 | 1.009.921.525.980 | |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 8 | 465.504.089.256 | 1.009.921.525.980 |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 103.216.703.284 | 93.406.160.249 | |
| 151 | 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 12 | 18.451.626.048 | 62.926.504 |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 84.765.077.236 | 93.343.233.745 | |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 535.432.017.901 | 579.376.116.234 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 28.710.000.000 | 29.670.000.000 | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | 28.710.000.000 | 29.670.000.000 | |
| 220 | II. Tài sản cố định | 11 | 232.356.290.203 | 250.867.343.201 |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 232.356.290.203 | 250.867.343.201 | |
| 222 | - Nguyên giá | 335.566.293.402 | 335.924.193.402 | |
| 223 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (103.210.003.199) | (85.056.850.201) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | - | - | |
| 228 | - Nguyên giá | 705.767.800 | 705.767.800 | |
| 229 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (705.767.800) | (705.767.800) | |
| 230 | III. Bắt động sản đầu tư | 200.034.351.830 | 204.541.928.313 | |
| 231 | - Nguyên giá | 218.603.834.786 | 218.603.834.786 | |
| 232 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (18.569.482.956) | (14.061.906.473) | |
| 250 | V. Đầu tư tài chính dài hạn | - | 20.000.000.000 | |
| 255 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 4 | - | 20.000.000.000 |
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 74.331.375.868 | 74.296.844.720 | |
| 261 | 1. Chi phí trả trước dài hạn | 12 | 2.045.367.851 | 685.503.191 |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 29 | 63.411.500.723 | 61.509.740.674 |
| 269 | 3. Lợi thế thương mại | 8.874.507.294 | 12.101.600.855 | |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 7.656.387.400.986 | 7.622.133.125.378 |
BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT Tại ngày 31/12/2024 (Tiếp theo)
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 300 | C. NỢ PHẬI TRẢ | 6.114.406.042.070 | 6.102.187.245.103 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 5.439.582.436.718 | 5.926.702.433.339 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 13 | 1.471.760.455.189 | 1.831.595.769.066 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 14 | 1.425.563.975.479 | 1.223.571.089.193 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 15 | 232.435.150.306 | 236.946.763.092 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 7.361.357.162 | 2.293.213.130 | |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 16 | 352.239.907.995 | 411.215.075.573 |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | 17 | 182.846.658.351 | 299.780.382.556 |
| 320 | 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 19 | 1.725.307.180.455 | 1.882.809.103.727 |
| 322 | 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 42.067.751.781 | 38.491.037.002 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 674.823.605.352 | 175.484.811.764 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 1.414.096.080 | 1.414.096.080 | |
| 338 | 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 19 | 665.500.000.000 | 169.082.429.841 |
| 342 | 3. Dự phòng phải trả dài hạn | 18 | 7.909.509.272 | 4.988.285.843 |
| 400 | D. NGUỒN VỐN | 1.541.981.358.916 | 1.519.945.880.275 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 20 | 1.541.981.358.916 | 1.519.945.880.275 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 891.164.110.000 | 891.164.110.000 | |
| 411a | - Có phiếu phổ thông có quyền | 891.164.110.000 | ||
| 412 | 2. Thắng dữ vốn cổ phần | 159.880.860.000 | 159.880.860.000 | |
| 418 | 3. Quỹ đầu tư phát triển | 30.753.480.378 | 28.966.683.796 | |
| 421 | 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 432.923.165.325 | 414.647.917.194 | |
| 421a | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân | 408.303.701.519 | ||
| phối lũy kế đến cuối năm trước | 356.467.207.549 | |||
| 421b | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân | 24.619.463.806 | ||
| phối năm nay | 58.180.709.645 | |||
| 429 | 5. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 27.259.743.213 | 25.286.309.285 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 7.656.387.400.986 | 7.622.133.125.378 |
Vũ Thị Gái Người lập biểu
Lê Quốc Hậu Kế toán trưởng
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 03 năm 2025
Trương Văn Việt Tổng Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT Năm 2024
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 21 | 1.140.492.454.254 | 2.681.482.517.419 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - | |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.140.492.454.254 | 2.681.482.517.419 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ | 22 | 1.060.292.047.657 | 2.459.227.311.081 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 80.200.406.597 | 222.255.206.338 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 23 | 260.311.200.360 | 143.379.821.214 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 24 | 263.755.082.441 | 252.262.042.830 |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 241.641.540.997 | 252.061.328.522 | |
| 25 | 8. Chỉ phí bán hàng | - | 1.155.947.602 | |
| 26 | 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 25 | 40.475.177.021 | 66.662.580.032 |
| 30 | 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 36.281.347.495 | 45.554.457.088 | |
| 31 | 11. Thu nhập khác | 26 | 2.549.250.984 | 3.830.874.492 |
| 32 | 12. Chỉ phí khác | 27 | 7.688.184.820 | (1.680.452.029) |
| 40 | 13. Lợi nhuận khác | (5.138.933.836) | 5.511.326.521 | |
| 50 | 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 31.142.413.659 | 51.065.783.609 | |
| 51 | 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 28 | 7.431.980.287 | (9.456.664.042) |
| 52 | 16. Chỉ phí thuế TNDN hoản lại | 29 | (1.901.760.048) | 221.944.048 |
| 60 | 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 25.612.193.420 | 60.300.503.603 | |
| 61 | 18. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông Công ty mẹ | 25.276.526.849 | 60.025.848.795 | |
| 62 | 19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 335.666.571 | 274.654.808 | |
| 70 | 20. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 30 | 620 |
Vũ Thị Gái Người lập biểu
Lê Quốc Hậu Kế toán trưởng
Trương Văn Việt Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHÁT Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| I. LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | 1. Lợi nhuận trước thuế2. Điều chỉnh cho các khoản: | 31.142.413.659 | 51.065.783.609 | |
| 02 | Khẩu hao tài sản cố định, phân bổ lợi thế | 26.122.523.044 | 26.899.195.923 | |
| 03 | Các khoản dự phòng | 2.921.223.429 | (881.372.682) | |
| 05 | (Lãi) từ hoạt động đầu tư | (38.886.333.733) | (65.709.686.155) | |
| 06 | Chỉ phí lãi vay | 241.641.540.997 | 252.061.328.522 | |
| 08 | 3. Lãi từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 262.941.367.396 | 263.435.249.217 | |
| 09 | (Tăng)/Giảm các khoản phải thu | (883.300.149.373) | 593.794.065.908 | |
| 10 | Giảm hàng tồn kho | 544.417.436.724 | 811.889.162.129 | |
| 11 | (Giảm) các khoản phải trả (không bao gồm lãi vay, thuế TNDN phải nộp) | (351.455.718.613) | (1.109.755.467.285) | |
| 12 | (Tăng)/Giảm chỉ phí trả trước | (19.748.564.204) | 2.509.912.388 | |
| 14 | Tiền lãi vay đã trả | (219.189.804.355) | (242.213.788.079) | |
| 15 | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (11.622.786.444) | (11.856.481.128) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | (677.958.218.869) | 307.802.653.150 | |
| II. LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 21 | 1. Tiền chí đề mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | - | (13.778.750.000) | |
| 22 | 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 30.000.000 | 636.363.636 | |
| 23 | 3. Tiền chí cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (21.440.000.000) | (9.000.000.000) | |
| 24 | 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 296.897.892.105 | 98.617.914.554 | |
| 27 | 5. Tiền lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 54.616.358.643 | 121.796.379.991 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 330.104.250.748 | 198.271.908.181 | |
| III. LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 33 | 1. Tiền thu từ đi vay | 1.608.124.267.652 | 3.008.603.228.906 | |
| 34 | 2. Tiền trả nợ gốc vay | (1.269.208.620.765) | (3.494.343.565.818) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 338.915.646.887 | (485.740.336.912) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | (8.938.321.234) | 20.334.224.419 | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 104.123.160.667 | 83.788.936.248 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 3 | 95.184.839.433 | 104.123.160.667 |
Lê Quốc Hậu Kế toán trưởng
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 03 năm 2025
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
Cổ phiếu của Công ty với mã HTN được niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("SGDCK HCM") theo Quyết định số 427/QĐ-SGDHCM do SGDCK HCM cấp ngày 24/10/2018.
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons tiền thân là Công ty TNHH Thiết kế - Xây dựng Hưng Thịnh hoạt động theo Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102056613 ngày 07/12/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp, sau đó được điều chỉnh thành giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0305371707 ngày 28/08/2010 và các lần thay đổi.
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Vốn điều lệ của Công ty là 891.164.110.000 VND, tương đương 89.116.411 cổ phiếu, mệnh giá 1 cổ phiếu là 10.000 VND.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại 53 Trần Quốc Thảo, phường Vő Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh và văn phòng đại diện tại số 193B Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Vő Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hình thức sở hữu vốn
Tổng số nhân viên của Công ty mẹ và công ty con tại ngày 31/12/2024 lần lượt là 210 người và 01 người (tại ngày 01/01/2024 là 284 người và 01 người).
Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động chính của Công ty là cung cấp dịch vụ xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty đối với hoạt động xây dựng là 12 tháng và hoạt động đầu tư các dự án bắt động sản theo dự kiến là từ 36 đến 60 tháng.
- Giá trị được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán giảm so với năm 2023 do tiến độ hoàn thành các công trình thực hiện và việc chấp nhận nghiệm thu của các chủ đấu tư cũng như ảnh hưởng từ tình hình chung của thị trường kinh doanh bất động sản. Điều này dẫn đến, doanh thu và giá vốn giảm 1.540 tỷ VND và 1.398 tỷ VND so với năm 2023;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 27 tỷ VND so với năm trước do Công ty cắt giảm nhân sự và tôi ưu hóa chi phí;
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất
Trong năm, các sự kiện có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất như sau:
- Doanh thu hoạt động tài chính tăng 116 tỷ VND so với năm trước chủ yếu do Công ty nhận được khoản hỗ trợ chi phí tài chính từ các chủ đấu tư.
Các biển động trên dẫn đến lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm 33 tỷ VND so với năm trước.
Cấu trúc doanh nghiệp
Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty có một công ty con được hợp nhất báo cáo tài chính là Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu với tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết là 95,24%.
Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu có trụ sở chính đăng ký tại số 207C Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Hoạt động chính là đầu tư và kinh doanh bất động sản.
2. CHÉ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sự dụng trong kế toán
Ký kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn Phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3. Co sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của Công ty và Báo cáo tài chính của công ty con do Công ty kiểm soát được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12 hàng năm. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích tủ hoạt động của các công ty này.
Báo cáo tài chính của công ty con được đáp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được đáp dụng tại Công ty và công ty con.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất từ ngày mua lại hoặc cho đến ngày bán khoản đầu từ công ty đó.
Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kế cả các khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.
Lợi ích của các cỗ động không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Công ty.
2.4. Uớc tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giải định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm:
Dự phòng phải thu khó đòi;
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
Uớc tính phân bổ chi phí trả trước;
Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định;
Phân loại và dự phòng các khoản đầu tư tài chính;
Uớc tính thuê thu nhập doanh nghiệp;
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Uớc tính giá vốn xây dựng.
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trong yếu tối báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và được Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý.
2.5. Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
2.6. Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại được xác định là chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua do công ty mẹ nắm giữ (thời điểm công ty mẹ nắm giữ quyền kiểm soát công ty con). Lợi thế thương mại được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính là 10 năm. Định kỳ Công ty sẽ đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tổn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thì phân bổ theo số lợi thế thương mại bị tổn thất ngay trong năm phát sinh.
2.7. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, trái phiếu được nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được lập vào thời điểm cuối năm căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
2.8. Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được Công ty căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thế, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xây ra.
2.9. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên
Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang được tập hợp theo từng công trình chưa hoàn thành hoặc chưa ghi nhận doanh thu, tương ứng với khối lượng công việc còn đở dang cuối năm.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm căn cứ theo số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.10. Tài sản cố định
Tài sản cố định (hữu hình và vô hình) được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nếu các khoản chỉ phí này làm tăng lợi lịch kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cổ định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cổ định.
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cố định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chỉ phí phát sinh.
Khâu hao tài sản có định được trích tháo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
| ▶ Nha cửa, vật kiến trúc | 05 – 50 năm |
| ▶ Máy móc, thiết bị | 03 – 10 năm |
| ▶ Phương tiện vận tải | 04 – 08 năm |
| ▶ Thiết bị văn phòng | 03 năm |
| ▶ Phần mềm máy tính | 03 năm |
2.11. Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
Đối với bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá, trước ngày 01/01/2015 được tính trích khấu
hao theo phương pháp đường thẳng tương tự như các tài sản khác, kể từ ngày 01/01/2015
không thực hiện trích khấu hao.
Đối với bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Trong đó khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Trung tâm thương mại
2.12. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. Hoạt động này có thể được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn theo thỏa thuận liên doanh hoặc kiểm soát bởi một trong số các bên tham gia.
Trường hợp nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động hợp tác kinh doanh (BCC) được kế toán là nợ phải trả. Trường hợp đưa tiền, tài sản đi đóng góp cho hoạt động hợp tác kinh doanh (BCC) được ghi nhận là nợ phải thu.
Theo các điều khoản thỏa thuận tại BCC, Công ty được nhận khoản lợi nhuận cổ định hàng năm, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của hợp đồng và ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản từ BCC đối với khoản được chia khi có thông báo từ BCC.
2.13. Chi phí trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dẫn vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
Các loại chi phí trả trước của Công ty bao gồm:
Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu đồng và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 01 năm đến 03 năm;
Chi phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng từ 01 năm đến 03 năm.
2.14. Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.15. Vay
Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và ký hạn phải trả của các khoản vay.
2.16. Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam số 16 "Chi phí đi vay". Ngoài ra, đối với khoản vay hợp nhất phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
2.17. Chỉ phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm tài chính nhưng thực tế chưa chỉ trả và các khoản phải trả khác như: chỉ phí lỗi tiền vay phải trả, chỉ phí trích trước tạm tính giá vốn công trình... được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.
2.18. Các khoản dự phòng phải trả
Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;
Các khoản dự phòng phải trả chị được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dần đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ;
Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc năm tài chính.
Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.
Dự phòng bảo hành công trình được trích lập từ 2,5% đến 5% giá trị công trình dựa trên đặc điểm của từng công trình và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc về thời gian và chi phí bảo hành thực tế.
2.19. Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thăng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thăng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ảnh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2.20. Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu Hợp đồng xây dựng
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy và được xác nhận bởi khách hàng thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trên hóa đơn.
Các khoản tăng giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy thì doanh thu chỉ được ghi nhận tương ứng với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn. Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong năm khi các chi phí này đã phát sinh.
Doanh thu chuyển nhượng bất động sản
Doanh thu chuyển nhượng bất động sản được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản được chuyển giao cho người mua.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
2.21. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính là chi phí đi vay vốn và chi phí tài chính khác được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuần thủ nguyên tắc thận trọng. Trong đó, giá vốn hợp đồng xây dựng được ước tính dựa trên dự toán giá vốn Công ty xây dựng cho từng công trình.
2.23. Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định dựa trên tổng chênh lệch tạm thời được khấu trừ và giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để chênh lệch tam thời này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.
2.22. Chi phí tài chính
b) Chi phí thuế TNDN hiện hành và Chi phí thuế TNDN hoăn lại
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại được xác định trên cơ sở sổ chênh lệch tạm thời được khấu trừ, sổ chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoãn lại.
c) Thuế suất thuế TNDN hiện hành
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thưởng, phúc lợi và Quỹ Khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.24. Lãi trên cổ phiếu
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thưởng, phúc lợi, Quỹ khen thưởng Ban điều hành và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
2.25. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mất thiết trong gia đình của các cá nhân này;
Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.26. Thông tin bộ phận
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính của Công ty nhằm mục đích để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ và đánh giá được tình hình hoạt động của Công ty một cách toàn diện.
Tiền và tương đương tiền
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 231.434.996 | 2.286.902.138 |
| Tiền gửi ngân hàng | 85.599.843.132 | 92.767.924.562 |
| Các khoản tương đương tiền (i) | 9.353.561.305 | 9.068.333.967 |
(i) Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỳ hạn không quá 03 tháng được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 2%/năm đến 3,1%/năm. Công ty đã thể chấp toàn bộ số dư này nhằm đảm bảo cho các khoản vay (Thuyết minh số 19).
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Ngắn hạn | ||||
| Tiền gửi có kỳ hạn (i) | 40.162.815.035 | - | 19.682.449.817 | - |
| 40.162.815.035 | - | 19.682.449.817 | - | |
| Dài hạn | ||||
| Trái phiếu | - | - | 20.000.000.000 | - |
| - | - | 20.000.000.000 | - | |
(i) Tại ngày 31/12/2024, tiền gửi có kỳ hạn là các khoản tiền gửi có kỳ hạn 06 tháng được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 2,3%/năm đến 4,5%/năm. Công ty đã thể chấp toàn bộ số dư này nhằm đảm bảo cho các khoản vay (Thuyết minh số 19).
Cong ty Có phản Hưng Thịnh Incons 53 Trần Quốc Thảo, phường Vô Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 2.780.383.864.873 | - | 3.080.505.439.771 | - |
| Công ty CP Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn | 1.288.415.099.658 | - | 1.248.281.776.322 | - |
| Công ty CP Xây dựng và Thương mại Tân Văn Hoa | 469.821.533.640 | - | 470.691.533.640 | - |
| Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh | 274.696.397.024 | - | 15.743.129.307 | - |
| Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Linh Đảm | 188.989.505.675 | - | 154.962.771.647 | - |
| Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Địa ốc BMC Quy Nhơn | 185.693.093.609 | - | 195.693.093.609 | - |
| Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Địa ốc Kim Cúc | 176.148.387.374 | - | 176.148.387.374 | - |
| Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Thuận Thành Phát | 53.299.323.061 | - | 63.473.353.061 | - |
| Công ty CP Đầu tư Việt Tâm | 41.961.683.833 | - | 121.754.964.636 | - |
| Công ty CP Khải Huy Quân | 37.182.930.517 | - | 171.582.930.517 | - |
| Công ty Cổ phần TopenLand Việt Nam | 29.534.074.019 | - | 29.534.074.019 | - |
| Công ty CP Phát triển Địa ốc Sông Tiên | 21.657.309.838 | - | 2.755.621.080 | - |
| Công ty CP Đầu tư Ngôi sao Gia Định | 8.690.454.331 | - | 8.690.454.331 | - |
| Công ty CP Du lịch Minh Tuấn Sông Ray | 4.246.172.794 | - | 4.246.172.794 | - |
| Công ty CP Đầu Tư Kinh Doanh Thương Mại Ngọc Lan | 47.899.500 | - | 47.899.500 | - |
| Công ty CP Bắt động sản Khải Thịnh | - | - | 392.491.993.467 | - |
| Công ty CP Property X | - | - | 12.651.595.110 | - |
| Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Cây Xanh Hưng Lộc | - | - | 368.960.000 | - |
| Công ty CP Hưng Thịnh Land | - | - | 11.386.729.357 | - |
| Bên khác | 909.814.950.214 | (9.748.324.067) | 138.547.059.400 | (9.748.324.067) |
| Công ty CP Bắt động sản Khải Thịnh | 579.505.781.127 | - | - | - |
| Các khách hàng khác | 330.309.169.087 | (9.748.324.067) | 138.547.059.400 | (9.748.324.067) |
| 3.690.198.815.087 | (9.748.324.067) | 3.219.052.499.171 | (9.748.324.067) |
17 10 17 10
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 1.878.098.819.829 | - | 1.650.569.326.122 | - |
| Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Indec | 1.234.280.139.294 | - | 1.451.368.560.411 | - |
| Công ty CP Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn | 584.627.664.340 | - | - | - |
| Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Địa ốc Kim Cúc | 34.050.742.988 | - | - | - |
| Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Địa ốc BMC | 25.140.273.207 | - | - | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh | - | - | 22.443.075.893 | - |
| Công ty CP Bất động sản Khải Thịnh | - | - | 165.000.000.000 | - |
| Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Cây Xanh Hưng Lộc | - | - | 10.486.735.962 | - |
| Công ty CP Nội thất Hưng Thịnh | - | - | 989.254.199 | - |
| Công ty TNHH MTV Hưng Thịnh Cam Ranh | - | - | 281.699.657 | - |
| Bên khác | 230.651.870.277 | (15.594.772.000) | 48.494.392.635 | (15.594.772.000) |
| Công ty CP Địa ốc Thép Việt Nam Quang Huy | 13.000.000.000 | (13.000.000.000) | 13.000.000.000 | (13.000.000.000) |
| Công ty CP Bắt động sản Khải Thịnh | 165.000.000.000 | - | - | - |
| Đối tượng khác | 52.651.870.277 | (2.594.772.000) | 35.494.392.635 | (2.594.772.000) |
| 2.108.750.690.106 | (15.594.772.000) | 1.699.063.718.757 | (15.594.772.000) | |
Cong ty Co phan Hưng Thịnh Incons 53 Trần Quốc Thảo, phường Vô Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| a) Phải thu khác theo nội dung | 643.757.466.951 | (476.940.000) | 923.327.530.570 | (476.940.000) |
| Phải thu tiền thu hộ bán cản hộ Dự án Richmond City | 404.362.150.110 | - | 407.236.131.538 | - |
| Phải thu góp vốn Hợp đồng hợp tác đầu tư ("HĐHTĐT") (i) | - | - | 275.750.000.000 | - |
| Lợi nhuận từ HĐHTĐT (i) | - | - | 17.612.616.550 | - |
| Đặt cọc chuyển nhuỵng dự án (ii) | 117.490.000.000 | - | 117.490.000.000 | - |
| Phải thu khoản nhân hỗ trợ bù đắp tài chính | 88.736.393.865 | - | 77.336.850.973 | - |
| Tạm ứng | 2.134.709.695 | - | 6.851.392.476 | - |
| Phải thu khác | 31.034.213.281 | (476.940.000) | 21.050.539.033 | (476.940.000) |
| 643.757.466.951 | (476.940.000) | 923.327.530.570 | (476.940.000) | |
| b) Phải thu khác theo đối tượng | ||||
| Bên liên quan | 471.104.903.156 | - | 779.727.727.418 | - |
| Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh | 413.491.492.473 | - | 418.022.889.175 | - |
| Công ty CP Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn | 32.147.682.126 | - | 334.521.792.966 | - |
| Công ty CP Xây dựng và Thương mại Tân Văn Hoa | 13.462.764.398 | - | 6.812.177.493 | - |
| Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Địa ốc BMC | 5.262.998.772 | - | 4.777.401.134 | - |
| Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Địa ốc Kim Cúc | 5.018.644.321 | - | 7.467.403.266 | - |
| Công ty CP Hưng Thịnh Land | 941.097.397 | - | 2.200.027.397 | - |
| Công ty CP TopenLand Việt Nam | 780.223.669 | - | 780.223.669 | - |
| Công ty CP Quản lý Bắt động sản ProHome | - | - | 743.592.202 | - |
| Công ty CP Đầu tư Việt Tâm | - | - | 4.402.220.116 | - |
| Bên khác | 172.652.563.795 | (476.940.000) | 143.599.803.152 | (476.940.000) |
| Công ty CP Đồ thị Amata Biên Hòa | 117.490.000.000 | - | 117.490.000.000 | - |
| Đối tượng khác | 55.162.563.795 | (476.940.000) | 26.109.803.152 | (476.940.000) |
| 643.757.466.951 | (476.940.000) | 923.327.530.570 | (476.940.000) | |
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| 53 Trần Quốc Thảo, phường Vỗ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
(i) Đây là khoản hợp tác đầu tư giữa Công ty và Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn ("HTQN"), một bên liên quan, theo Hợp đồng Hợp tác Đầu tư số 16/2020/HTĐT/HTN-HTQN ngày 16/01/2020 và phụ lục điều chỉnh để đầu tư xây dựng và kinh doanh dự án Tổ hợp du lịch Thương mại Giải trí Merryland Quy Nhơn – Hollywood Hills tại thôn Hải Giang, xã Nhơn Hải, thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Công ty sẽ nhận được lợi nhuận theo tỷ lệ cố định quy định trên hợp đồng. Trong năm, Công ty đã tất toàn thu hồi gốc và lãi của khoản đầu tư này.
(ii) Khoản đặt cọc để chuyển nhượng một phần dự án Khu thương mại Amata tại phường Long Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đông Nai theo Hợp đồng hợp tác số 1110/HĐ-HTĐT ký ngày 11/10/2023 giữa Công ty và Công ty CP Đô thị Amata Biên Hòa. Vào ngày 31/12/2024, công ty đổi tác văn đang trong quá trình hoàn thiện pháp lý dự án cho việc chuyển nhượng
8. Hàng tồn kho
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Nguyên liệu vật liệu | 844.010.564 | 844.010.564 |
| Chỉ phí sản xuất KDDD | 464.660.078.692 | 1.009.077.515.416 |
| - Chỉ phí các công trình dở dang (ii) | 441.329.172.394 | 929.397.095.571 |
| - Bắt động sản dở dang (i) | 23.330.906.298 | 79.680.419.845 |
| 465.504.089.256 | 1.009.921.525.980 | |
| (i) Chỉ tiết bất động sản dở dang được trình bày như sau: | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Dự án Chung cư cao tầng Sông Đà - Thăng Long | 10.635.168.824 | 66.984.682.370 |
| Dự án Richmond City | 12.695.737.474 | 12.695.737.475 |
| 23.330.906.298 | 79.680.419.845 | |
| (ii) Chỉ tiết chỉ phí các công trình xây dựng dở dang được trình bày như sau: | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công trình Thi Sách - Vũng Tàu Pearl | 88.297.825.586 | 973.1730.938 |
| Tổ hợp du lịch thương mại giải trí Merryland Quy | 39.369.993.730 | 39.369.993.730 |
| Nhơn - Hollywood Hills | ||
| Công trình Đại Phú | 32.246.002.328 | 284.060.160 |
| Công trình Khải Vy | 27.584.897.819 | 182.933.126.006 |
| Công trình KDC Hưng Thịnh - Ghěnh Ráng | 25.482.955.663 | 28.429.402.607 |
| Công trình khu nhà ở tại phường Bình Trung Tây | 19.293.181.716 | 18.681.938.216 |
| Công trình Resort Phát Đạt (HT, biệt thự mẫu, nhà phục vụ hồ bơi) | 18.902.549.799 | 158.292.438.463 |
| Công trình Hưng Thịnh Quy Nhơn | 17.879.390.612 | 38.700.108.334 |
| Công trình Citilight | 17.146.622.758 | 12.393.643.280 |
| Công trình Nguyễn Tất Thành | 10.108.845.604 | 39.499.900 |
| Công trình Trung Sơn | - | 29.063.493.717 |
| Chung cư Linh Đàm | - | 53.009.682.199 |
| Các công trình khác | 145.016.906.779 | 367.225.978.021 |
Nợ xấu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tổng giá trị các khoản | 25.820.036.067 | - | 25.820.036.067 | - |
| phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi: | ||||
| Phải thu của khách hàng | 9.748.324.067 | - | 9.748.324.067 | - |
| Trả trước cho người bán | 15.594.772.000 | - | 15.594.772.000 | - |
| Phải thu khác | 476.940.000 | - | 476.940.000 | - |
| 25.820.036.067 | - | 25.820.036.067 | - | |
| Bất động sản đầu tư | ||||
| Trung tâmương mại | ||||
| VND | ||||
| Nguyên giá | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 218.603.834.786 | |||
| Tại ngày 31/12/2024 | 218.603.834.786 | |||
| Hao mòn lũy kế | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 14.061.906.473 | |||
| Khâu hao | 4.507.576.483 | |||
| Tại ngày 31/12/2024 | 18.569.482.956 | |||
| Giá trị còn lại | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 204.541.928.313 | |||
| Tại ngày 31/12/2024 | 200.034.351.830 | |||
Trong năm, doanh thu phát sinh từ bắt động sản đầu từ là 20.551.860.625 VND (năm 2023 là 26.651.656.370 VND).
Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức tại ngày 31/12/2024. Tuy nhiên, dựa trên tình hình cho thuê và giá thị trường của các tài sản này, Ban Tổng Giám đốc Công ty tin tưởng rằng giá trị hợp lý của tài sản đầu tư lớn hơn giá trị còn lại trên số tại ngày kết thúc năm tài chính.
| TSCD hữu hình | TSCD vô hình | |||||
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Tổng VND | Phần mềm máy tính VND | |
| Nguyên giá | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 218.469.874.946 | 110.897.076.452(357.900.000) | 4.197.598.694 | 2.359.643.310 | 335.924.193.402(357.900.000) | 705.767.800 |
| Thanh lý | - | - | - | - | - | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | 218.469.874.946 | 110.539.176.452 | 4.197.598.694 | 2.359.643.310 | 335.566.293.402 | 705.767.800 |
| Hao mòn lũy kế | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 16.657.402.985 | 62.940.865.956 | 3.680.479.361 | 1.778.101.899 | 85.056.850.201 | 705.767.800 |
| Khẩu hao | 4.671.277.577 | 12.908.751.320(234.700.002) | 341.791.744 | 466.032.359 | 18.387.853.000(234.700.002) | - |
| Thanh lý | - | - | - | - | - | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | 21.328.680.562 | 75.614.917.274 | 4.022.271.105 | 2.244.134.258 | 103.210.003.199 | 705.767.800 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 201.812.471.961 | 47.956.210.496 | 517.119.333 | 581.541.411 | 250.867.343.201 | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | 197.141.194.384 | 34.924.259.178 | 175.327.589 | 115.509.052 | 232.356.290.203 | - |
| Nguyên giá TSCD hữu hình và vô hình cuối nắm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng lần lượt là: 17.748.504.103 VND và 705.767.800 VND. | ||||||
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| 53 Trần Quốc Thảo, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
12. Chi phí trà trước
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | ||
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 208.898.775 | - |
| Chỉ phí liên quan đến đi vay | 18.242.727.273 | - |
| Khác | - | 62.926.504 |
| 18.451.626.048 | 62.926.504 | |
| Dài hạn | ||
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 2.007.174.500 | 70.948.686 |
| Khác | 38.193.351 | 614.554.505 |
| 2.045.367.851 | 685.503.191 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Bên liên quan | 30.944.403.605 | 47.888.397.512 |
| Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Indec | 29.433.176.732 | 24.234.838.473 |
| Chỉ nhánh Công ty TNHH MTV Hưng Thịnh | 815.707.955 | - |
| Cam Ranh | ||
| Công ty CP Bê tông Hưng Thịnh Bình Định | 392.682.293 | 790.225.965 |
| Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh | 181.374.064 | 1.023.479.613 |
| Công ty CP Địa ốc Vĩnh Tiến | 82.500.000 | 66.000.000 |
| Công ty TNHH MTV Hưng Thịnh Cam Ranh - Chỉ nhánh Quy Nhơn | 38.962.561 | - |
| Công ty TNHH MTV Hưng Thịnh Cam Ranh | - | 1.108.529.226 |
| Công ty CP Đầu tư Việt Tâm | - | 2.990.905.490 |
| Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Cây Xanh Hưng Lộc | - | 2.848.413.332 |
| Công ty CP Nội thất Hưng Thịnh | - | 4.570.519.255 |
| Công ty CP Bất động sản Khải Thịnh | - | 3.291.317.731 |
| Công ty CP Đầu tư Trường Thọ | - | 4.999.999.998 |
| Công ty CP Hưng Thịnh Retail | - | 1.194.847.830 |
| Công ty CP Quản lý Bất động sản ProHome | - | 327.564.511 |
| Công ty CP Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn | - | 441.756.088 |
| Bên khác | 1.440.816.051.584 | 1.783.707.371.554 |
| Công ty CP Xây dựng Thương mại Hải Đăng | 197.759.249.940 | 341.566.448.185 |
| Thái Bình | ||
| Công ty CP Thương mại Dịch vụ Xây dựng | 110.803.892.363 | 150.404.688.015 |
| Thanh Vinh | ||
| Công ty CP Xây dựng Bách Khoa Sài Gòn | 104.849.834.686 | 107.349.834.686 |
| Đối tượng khác | 1.027.403.074.595 | 1.184.386.400.668 |
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| 53 Trần Quốc Thảo, phường Vồ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
14. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Bên liên quan | 1.405.494.990.479 | 1.209.502.104.193 |
| Công ty CP Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn | 675.549.512.964 | 496.563.586.160 |
| Công ty TNHH Đại Phúc | 212.450.340.183 | 192.450.340.183 |
| Công ty CP TM & DV Đổi Dừa - Hoàn Mỹ | 119.220.762.502 | 136.287.754.824 |
| Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh | 197.758.383.830 | 56.497.063.026 |
| Công ty CP Du lịch Minh Tuấn Sông Ray | 72.175.160.000 | 213.703.360.000 |
| Công ty CP Địa ốc Vĩnh Tiến | 69.900.000.000 | 65.000.000.000 |
| Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Indec | 58.380.000.000 | 49.000.000.000 |
| Công ty CP Đầu tư Việt Tâm | 35.721.000 | - |
| Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Thuận | 10.044.000 | - |
| Thành Phát | ||
| Công ty CP Đầu tư Ngôi sao Gia Định | 15.066.000 | - |
| Bên khác | 20.068.985.000 | 14.068.985.000 |
| Các khách hàng khác | 20.068.985.000 | 14.068.985.000 |
| 1.425.563.975.479 | 1.223.571.089.193 |
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| 01/01/2024 | Năm 2024 | 31/12/2024 | ||
| Số phải nộp | Số phải nộp | Số đã nộp | Số phải nộp | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 128.741.626 | 128.741.626 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 67.930.811.788 | 7.431.980.287 | 11.622.786.444 | 63.740.005.631 |
| Thuế thu nhập của nhân | 746.248.788 | 1.356.117.874 | 1.692.846.061 | 409.520.601 |
| Thuế nhà đất và tiền thuê đất (i) | 168.260.358.146 | - | - | 168.260.358.146 |
| Các loại thuế khác | 9.344.370 | 1.934.229.500 | 1.918.307.942 | 25.265.928 |
| 236.946.763.092 | 10.851.069.287 | 15.362.682.073 | 232.435.150.306 | |
(i) Dựa trên Công văn số 6059/STNMT-KTB ngày 22/06/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường về phương án xác định giá đất theo giá trị thị trường đối với Khu đất Dự án Richmond City, Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (Công ty con) đã xác định giá trị tiền sử dụng đất của Dự án Richmond City là 336.520.716.293 VND. Vào ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Công ty con đã tạm nộp 50% tiền sử dụng đất.
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
| Công ty Cổ phản Hưng Thịnh Incons | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| 53 Trần Quốc Thảo, phường Vồ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
16. Chi phí phải trả ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí phải trả công trình dở dang Trích trước tiền sử dụng đất (i) | 92.341.642.470 | 174.193.457.249 |
| 208.445.742.258 | 208.445.742.258 | |
| Lãi vay trích trước | 49.397.395.787 | 26.945.659.145 |
| Khác | 2.055.127.480 | 1.630.216.921 |
| 352.239.907.995 | 411.215.075.573 |
(i) Trong năm 2020, Công ty con đã ước tính giá trị quyền sử dụng đất của Dự án Richmond City dựa trên các thông tin cấp nhất mới nhất. Theo đó, Công ty con đã trích bổ sung giá trị quyền sử dụng đất của Dự án Richmond City với số tiền là 208.445.742.258 VND. Vào ngày của báo cáo tài chính hợp nhất này, Công ty con chưa nhận được thông báo chính thức từ các cơ quan quản lý về xác định chính xác giá trị quyền sử dụng đất của Dự án Richmond City.
17. Phải trả ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Phải trả khác theo nội dung | ||
| Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất | 21.209.290.183 | |
| nghiệp, kinh phí công đoàn (i) | - | |
| Chuyển nhượng đặt cọc dự án | 111.227.002.200 | |
| Cổ tức phải trả (ii) | 50.410.365.968 | |
| Khác | 182.846.658.351 | 299.780.382.556 |
| b) Phải trả khác theo đối tượng | ||
| Bên liên quan | 78.481.238.400 | 195.971.238.400 |
| Công ty CP Hưng Thịnh Land | - | 117.490.000.000 |
| Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh | 26.780.623.200 | 26.780.623.200 |
| Công ty CP Hưng Thịnh Investment | 25.709.400.000 | 25.709.400.000 |
| Ông Nguyễn Đình Trung | 17.996.580.000 | 17.996.580.000 |
| Ông Trương Văn Việt | 6.071.948.400 | 6.071.948.400 |
| Cá nhân liên quan khác | 1.922.686.800 | 1.922.686.800 |
| Bên khác | 104.365.419.951 | 103.809.144.156 |
| 182.846.658.351 | 299.780.382.556 |
(i) Tại ngày phát hành báo cáo tài chính hợp nhất này, Công ty đã hoàn tất việc thanh toán các khoản bảo hiểm trên.
(ii) Theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng thường niên số 01/2022/NQ-ĐHĐCĐ ngày 05/06/2022, cổ đồng của Công ty đã thông qua việc chi trả cổ tức năm 2021 bằng tiền mặt tại mức 12% mệnh giá cổ phiếu phổ thông. Vào ngày 11/10/2022, Hội đồng Quản trị của Công ty đã ban hành Nghị quyết số 09/NQ-ĐHĐT/2022 về việc chốt danh sách cổ đồng và thời gian thực hiện thanh toán cổ tức vào ngày 25/11/2022.
Từ năm 2022, thời gian thanh toán cổ tức đã được Hội đồng Quản trị điều chỉnh thời gian thanh toán như sau:
Lần 1: điều chỉnh thời gian thanh toán đến ngày 05/12/2022 theo Nghị quyết số 12/NQ-HDQT/2022 ngày 21/11/2022;
Lần 2: điều chỉnh thời gian thanh toán đến ngày 28/02/2023 theo Nghị quyết số 13/NQ-HDQT/2022 ngày 01/12/2022;
Lần 3: điều chỉnh thời gian thanh toán đến ngày 01/07/2024 theo Nghị quyết số 01/NQ-HDQT/2023 ngày 24/02/2023;
Lần 4: điều chỉnh thời gian thanh toán đến ngày 01/07/2025 theo Nghị quyết số 09/NQ-HDQT/2024 ngày 18/06/2024.
18. Dự phòng phải trả dài hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Dự phòng bảo hành công trình xây dựng | 7.909.509.272 | 4.988.285.843 |
| 7.909.509.272 | 4.988.285.843 |
Cong ty Co phan Hưng Thịnh Incons 53 Trần Quốc Thảo, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
| 01/01/2024 | Năm 2024 | 31/12/2024 | |
| Giá tri | Tăng | Giả trị | |
| VND | VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | |||
| Các khoản vay ngắn hạn | 1.882.809.103.727 | 1.085.124.267.652 | 1.261.708.620.765 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 605.895.791.838 | - | 49.675.892.691 |
| - Chi nhánh Bắc Sài Gòn (1) | |||
| Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam | 387.302.382.966 | 511.029.621.604 | 538.190.709.068 |
| - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (2) | |||
| Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam | 346.217.597.818 | 400.000.000.000 | 346.217.597.818 |
| - Chi nhánh Hồ Chí Minh (3) | |||
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Nguyễn Oanh (4) | 128.032.241.447 | 134.352.556.199 | 203.694.241.447 |
| Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Tân Bình (5) | 48.910.366.135 | - | 41.843.047 |
| Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Sài Gòn (6) | 143.977.533.562 | - | 78.048.667.281 |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương - Chi nhánh Bến Thành (7) | 45.473.189.961 | 39.742.089.849 | 45.473.189.961 |
| Trái phiếu thương (8) | 177.000.000.000 | - | 366.479.452 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | - | 19.082.429.841 | - |
| Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Sài Gòn (11) | - | 15.427.072.373 | - |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | - | 3.655.357.468 | - |
| - Chi nhánh Bắc Sài Gòn (12) | |||
| 1.882.809.103.727 | 1.104.206.697.493 | 1.261.708.620.765 |
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons53 Trần Quốc Thảo, phượng Vũ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh | Báo cáo tài chính hợp nhất năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||
| 19. Vay và nợ thuê tài chính (tiếp) | 01/01/2024 | Năm 2024 | 31/12/2024 |
| Giá trị | Tăng | Giảm | |
| VND | VND | VND | |
| b) Dài hạnân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương - Chỉ nhánh Bến Thành (9) | 150.000.000.000 | - | 7.500.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chỉ nhánh Nguyễn Oanh (10) | - | 523.000.000.000 | - |
| Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Sài Gòn (11) | 15.427.072.373 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 3.655.357.468 | - | - |
| - Chỉ nhánh Bắc Sài Gòn (12) | |||
| 169.082.429.841 | 523.000.000.000 | 7.500.000.000 | |
| Khoản đến hạn trả:- Trong 12 tháng- Sau 12 tháng | - | (19.082.429.841) | - |
| 169.082.429.841 | (19.082.429.841) | ||
| 665.500.000.000 | |||
Cong ty Co phan Hồng Thịnh Incons 53 Trần Quốc Thảo, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
| Ngân hàng | 9.00%- | 03/01/2025 - | - | Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất tại số 146 Nguyễn Đỉnh Chính, phương 8, quân Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc sở hữu của Ông Lê Ngọc Triều; | 556.219.899.147 |
| T MCP Đầu tư | 10.00% | 29/09/2025 | |||
| và Phát triển | |||||
| Việt Nam - Chỉ | - | Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất thuộc thừa đất số 1581; từ bản đồ số 45, Phòng Địa chính phương Bình Trung Tây, Quân 2 (theo tài liệu năm 2003); | |||
| nhánh Bắc Sài | |||||
| Gòn | - | Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với giá trị 21.063.151.087 VND thuộc số hữu của Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh; | |||
| - | Các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với giá trị 21.444.000.000 VND thuộc số hữu của Công ty gửi tại Bên cho vay; | ||||
| - | Phương tiện vận tài thuộc số hữu của Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh; | ||||
| - | Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất thuộc thừa đất số 122 và 124, từ bản đồ số 10, phương Lạc Đạo, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận thuộc số hữu của Bà Trần Thị Minh Tuyết; | ||||
| - | Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gần liền với đất thuộc thừa đất số 153, từ bản đồ số 26, xã Trung An, huyện Cử Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc số hữu của Bà Trần Thị Minh Tuyết; | ||||
| - | Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất là tầng lồng Block A&B của Chung cư Bàu Sen tại phương Thắng Tam, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. | ||||
| Ngân hàng | 10.00% | 23/04/2025 - | - | Các quyền sử dụng đất tại xã Cam Hòa, xã Cam Lợi và xã Cam Hãi Đông, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa thuộc số hữu của các cá nhân; | 360.141.295.502 |
| TMCP Hàng Hãi | 27/11/2025 | ||||
| Việt Nam - Chỉ | - | 165 số đất tại Bảo Lộc, Bảo Lâm thuộc số hữu của Đông Đoàn Hòa Sơn và ông Nguyễn Thế Bảo; | |||
| nhánh Thành | - | 100.000.000 cổ phiếu Công ty CP Hưng Thịnh Land thuộc số hữu của Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh; | |||
| phố Hồ Chí | - | 25 số đất tại Bảo Lộc, Bảo Lâm thuộc số hữu của Đông Nguyễn Thế Bảo; | |||
| Minh | - | Các quyền sử dụng đất tại thôn Quảng Bằng, xã Phi Tô, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng thuộc số hữu của các cá nhân. | |||
| - | Các quyền sử dụng đất tại Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa |
| Tham chiếu | Bên cho vay | Lãi suất năm | Nqày đáo han | Hình thức bảo đảm | 31/12/2024 (VND) |
| 3 | Ngân hàng Lộc Phátệt Nam - Chiánh Hồ Chí | 10,00% | 04/12/2025 | - 20.000.000 cổ phiếu Công ty CP Hưng Thịnh Land thuộc sở hữu của bà Nguyễn Thị Mỹ Ngọc;- 100.000.000 cổ phiếu Công ty CP Hưng Thịnh Land thuộc sở hữu của Công ty CP Tập Đoàn Hưng Thịnh;- Quyền tài sản phát sinh từ Dự án Sài Gòn Garden của Công ty CP Bất động sản Nghi đường Sài Gòn Garden. | 400.000.000.000 |
| 4 | Ngân hàng Tiên - Chiánh Nguyễn | 7,60%-7,95% | 17/04/2025 – 30/08/2025 | - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thừa đất số 159, từ bản đồ số 17, thôn Tân Thành 1, Quốc lộ 1A, phường Tam Quan Bắc, xã Hoài Nhom, tỉnh Bình Định thuộc sở hữu của Công ty CP Hưng Thịnh Investment;- Quyền thu hồi nợ phát sinh từ hợp đồng thi công xây dựng công trình số 0106/2020/HĐTT/HTQN-HTI giữa Công ty và Công ty CP Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nho.- 7.900.000 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Tập Đoàn Hưng Thịnh;- 1.700.000 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land thuộc sở hữu của Ông Nguyễn Đình Trung. | 58.690.556.199 |
| 5 | Ngân hàng Phương Đông - Chiánh Tân Bình | 10,85% | 26/06/2025 – 27/06/2025 | - 7.900.000 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Tập Đoàn Hưng Thịnh;- 1.700.000 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land thuộc sở hữu của Ông Nguyễn Đình Trung. | 48.868.523.088 |
| 6 | Ngân hàng Quân đội- Chi nhánh Sàiòn | 8,00% - 8,50% | 04/01/2025- 06/12/2025 | - Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thừa đất số 47, 64, 108 và 160, tỏ bản đồ số 16, thôn Thủy Triều, xã Cam Hải Đồng, huyện Cam Lâm, tính Khánh Hòa thuộc sở hữu của bà- Nguyễn Thị Ấn;- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thừa đất số 535, tỏ bản đồ số 2, thôn Thủy Triều, xã Cam Hải Đồng, huyện Cam Lâm, tính Khánh Hòa thuộc sở hữu của bà- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thừa đất số 28 và 29, tỏ bản đồ số 20, thôn Thủy Triều, xã Cam Hải Đồng, huyện Cam Lâm, tính Khánh Hòa thuộc sở hữu của ông Nguyễn Thanh Tâm;- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thừa đất số 357, tỏ bản đồ số 2, thôn Cù Hín, xã Cam Hải Đồng, huyện Cam Lâm, tính Khánh Hòa thuộc sở hữu của ông Nguyễn Thanh Tâm;- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thừa đất số 27, tỏ bản đồ số 18, thôn Thủy Triều, xã Cam Hải Đồng, huyện Cam Lâm, tính Khánh Hòa thuộc sở hữu của ông Nguyễn Thanh Yên;- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thừa đất số 42, tỏ bản đồ số 16, thôn Thủy Triều, xã Cam Hải Đồng, huyện Cam Lâm, tính Khánh Hòa thuộc sở hữu của bà- Quyền tiến vận tải với giá trị 18.193.333.333 VND thuộc số hữu của Công ty CP Hưng Thịnh Investment;- Máy móc thiết bị với giá trị 12.896.400.000 VND thuộc số hữu của Công ty;- Quyền thu hồi nợ phát sinh từ hợp đồng tồng thấu thi công xây dựng công trình số 2511/2020/HĐTT/TVH-HTT ngày 25/11/2017 giữa Công ty và Công ty CP Xây dựng và Thương mại Tân Văn Hoa. |
이체 근근도 시10일
| Tham chiếu | Bên cho vay | Lãi suất năm | Ngày đảo han | Hình thức bảo đảm | 31/12/2024 (VND) |
| 7 | Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương - Chỉ nhánh Bên Thành | 9,40% | 12/07/2025 - 15/07/2025 | - Quyền thu hồi nợ phát sinh từ Hợp đồng Thi công xây dựng công trình Cân hộ du lịch nghị dưỡng tại đường Thi Sách, phương Thắng Tam, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu số 3110/2019/HĐTT/HTC-HTI ngày 31/10/2019 giữa Công ty và Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh; - 9.000.000 có phiếu Công ty thuộc số hữu của Công ty CP Hưng Thịnh Investment; - Các hợp đồng tiền gửi có kỹ quan với giá trị 28.706.376.340 VND của Công ty gửi tại Bên cho vay; - Quyền sử dụng 5.815m2 đất tại thừa đất số 135, từ bản đồ số 2, thôn Thủy Triều, xã Cam Hải Đồng, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa thuộc số hữu của bà Nguyễn Thi Ẩn; - Quyền sử dụng 1.602m2 đất tại thừa đất số 187 và 189, từ bản đồ số 20, thôn Cù Hĩn, xã Cam Hải Đồng, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa thuộc số hữu của bà Nguyễn Thị Ẩn; - Quyền sử dụng 1.358,3m2 đất tại thừa đất số 47, từ bản đồ số 20, thôn Thủy Triều, xã Cam Hải Đồng, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa thuộc số hữu của bà Nguyễn Thị Ngọc Anh; - Quyền sử dụng 2.481,3m2 đất tại thừa đất số 17, từ bản đồ số 7, thôn Cù Hĩn, xã Cam Hải Đồng, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa thuộc số hữu của ông Vũ Xuân Bình; - Quyền sử dụng 1.000m2 đất tại thừa đặt số 301, từ bản đồ số 7, thôn Thủy Triều, xã Cam Hải Đồng, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa thuộc số hữu của ông Nguyễn Thanh Yên; - Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng nguyên tắc số 0101/HĐNT/HTN-KT ngày 31/03/2023 giữa Công ty và Công ty CP Bắt động sản Khải Thịnh liên quan đến việc đạt các chuyển nhượng Sản thương mại thuộc Dự án Khu dân của Vương mại hỗn hợp Khải Vỹ. | 39.742.089.849 |
| 8 | Trái phiếu thưởng (i) | 17,75% | 31/03/2024 | - 37.500.000 có phiếu Công ty CP Hưng Thịnh Land thuộc số hữu của Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh; - 3.500.000 có phiếu Công ty thuộc số hữu của Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh; - Bảo lãnh thanh toán của ông Nguyễn Đình Trung, Chủ tịch Hội đồng Quân trị | 176.633.520.548 |
(i) Thông tin chi tiết liên quan đến trái phiếu thường:
Năm 2022, Công ty đã hoàn thành việc phát hành gói trái phiếu HTNBH2122002 tổ chức thu xếp phát hành bởi Công ty CP Chứng khoán Rồng Việt ("Rồng Việt"), gồm 300.000 trái phiếu không chuyển đổi với tổng giá trị là 300 tỷ VND (mệnh giá: 1 triệu VND/trái phiếu). Cụ thể như sau:
- Ngày 07/01/2022, phát hành 1.000 trái phiếu không chuyển đổi với tổng giá trị là 1 tỷ VND;
- Ngày 31/12/2021, phát hành 145.400 trái phiếu không chuyển đổi với tổng giá trị là 145,4 tỷ VND;
- Ngày 13/01/2022, phát hành 100.000 trái phiếu không chuyển đổi với tổng giá trị 100 tỷ VND;
Do không thu xếp được đủ nguồn vốn để thanh toán toàn bộ gốc và lãi trái phiếu theo thời hạn nêu trên nên trong năm 2023 Công ty đã thanh toán trước một phần gốc và lãi trái phiếu. Đồng thời, Công ty đã làm việc với các Trái chữ về việc sửa đổi thời gian khác phục vi phạm điều khoản “Không thanh toán” và được các trái chữ đã thông qua theo các Nghị quyết Người sở hữu trái phiếu ngày 12/01/2023, ngày 15/03/2023, ngày 09/06/2023 và ngày 23/10/2023. Theo đó, thời gian khác phục vi phạm theo Nghị quyết lần mới nhất ngày 23/10/2023 đã được thông qua như sau:
- Ngày 20/01/2022, phát hành 53.600 trái phiếu không chuyển đổi với tổng giá trị là 53,6 tỷ VND.
Các trái phiếu nếu trên sẽ được hoàn trả sau một (1) năm kể từ ngày phát hành, với ngày đáo hạn là ngày 31/12/2022, tiền lãi sẽ được trả theo kỷ 3 tháng.
Đối với số tiền góc trái phiếu còn lại (59% tổng mệnh giá Trái phiếu đã phát hành với số tiền là 177 tỷ đồng) và tiền lãi trái phiếu (của kỹ ngày 05/10/2023 và tiền lãi phát sinh chưa thanh toán), Tổ chức phát hành sẽ thanh toán chậm nhất vào các ngày:
- Tại ngày 31/12/2023: Thanh toán toàn bộ tiền lãi Trái phiếu phát sinh đến ngày 31/12/2023 gồm tiền lãi của đợt thanh toán ngày 05/10/2023 và tiền lãi quá hạn phát sinh tính trên lãi chạm thanh toán. Tiền lãi Trái phiếu phát sinh tính từ ngày 05/10/2023 cho đến nhưng không bao gồm ngày 31/12/2023.
- Tại ngày 31/03/2024: Thanh toán toàn bộ tiền gốc Trái phiếu 177 tỷ đồng (59% tổng mệnh giá còn lại) và toàn bộ tiền lãi Trái phiếu phát sinh tính từ ngày 31/12/2023 cho đến nhưng không bao gồm ngày 31/03/2024.
Trong năm 2024, dựa trên kế hoạch dòng tiến và kế hoạch tái cơ cấu trong Tập đoàn Hưng Thịnh, Công ty đã tiếp tục làm việc với Rồng Việt và Trái chữ để xin ý kiến về việc sửa đổi thời gian khác phục vụ phạm điều khoản "Không thanh toán" tuy nhiên các Trái chữ chưa thông qua thêm Nghị quyết nào về việc sửa đổi này. Cụ thể các lần làm việc với Rồng Việt và trái chữ như sau:
Vào ngày 31/03/2024, Công ty sẽ thanh toán toàn bộ tiền lãi phát sinh trên số tiền gốc trái phiếu còn lại (177 tỷ VND) theo lối suất 10,5%/năm (tương ương với 4.633.520.548 VND).
- Chạm nhất vào ngày 30/04/2024, Công ty sẽ thanh toán 50% tiền gốc trái phiếu, tương đương với 88,5 tỷ VND.
- Chạm nhất vào ngày 30/05/2024, Công ty sẽ thanh toán toàn bộ tiền gốc trái phiếu còn lại và toàn bộ tiền lãi phát sinh tính đến ngày thanh toán.
- Trong trường hợp sắp xếp đủ nguồn vốn, Công ty sẽ thanh toán toàn bộ tiền gốc trái phiếu trong tháng 04/2024.
Vào ngày 22/03/2024, Công ty đề xuất điều chỉnh thời gian thanh toán đối với số tiền gốc trái phiếu còn lại là 177 tỷ VND và tiền lãi trái phiếu như sau:
Vào ngày 29/03/2024, Công ty đã thanh toán toàn bộ số tiền lãi trái phiếu phát sinh tính đến ngày 31/03/2024 với số tiền là 4.633.529.548 VND như trên.
Vào ngày 26/04/2024, Công ty đề xuất điều chỉnh thời gian thanh toán đối với số tiền gốc trái phiếu còn lại là 177 tỷ VND và tiền lãi trái phiếu như sau:
Vào ngày 31/03/2024, Công ty sẽ thanh toán toàn bộ tiền lãi trái phiếu phát sinh từ ngày 31/12/2023 cho đến nhưng không bao gồm ngày 31/03/2024 với lãi suất 10,5%/năm, tương ứng số tiền là 4.633.520.548 VND;
- Chậm nhất trước ngày 30/04/2024, Công ty sẽ thanh toán 50% tiền gốc trái phiếu, tương đương với 88,5 tỷ VND và tiền lãi trái phiếu phát sinh từ 31/03/2024 cho đến nhưng không bao gồm ngày này với lãi suất 10,5%/năm;
- Chạm nhất vào ngày 31/05/2024, Công ty sẽ thanh toán toàn bộ tiền gốc trái phiếu còn lại và toàn bộ tiền lãi phát sinh tính đến ngày thanh toán.
- Trong trường hợp sắp xếp đủ nguồn vốn, Công ty sẽ thanh toán toàn bộ tiền gốc trái phiếu trong tháng 04/2024.
Vào ngày 25/06/2024, Công ty đề xuất điều chỉnh thời gian thanh toán đối với số tiền gốc trái phiếu còn lại là 177 tỷ VND và tiền lãi trái phiếu như sau:
- Chậm nhất ngày 01/07/2024, Công ty sẽ thanh toán 10.033.520.548 VND nghĩa vụ trái phiếu, bao gồm toàn bộ lãi phát sinh từ ngày 31/03/2024 đến ngày 30/06/2024 với lãi suất là 10,5%/năm (số tiền lãi cụ thể là 4.633.520.548 VND) và 1 phần tiền gốc trái phiếu;
- Chạm nhất ngày 31/07/2024, Công ty sẽ thực hiện thanh toán toàn bộ gốc trái phiếu và tiền lã phát sinh từ ngày 30/06/2024 đến ngày thanh toán hết gốc trái phiếu với lãi suất là 10,5%/năm.
- Chạm nhất ngày 12/07/2024, Công ty sẽ thanh toán 5.000.000.000 VND nghĩa vụ trái phiếu, bao gồm toàn bộ lãi phát sinh từ ngày 31/03/2024 đến ngày 30/06/2024 với lãi suất là 10,5%/năm (số tiền lãi cụ thể là 4.633.520.548 VND) và 1 phần tiền gốc trái phiếu;
Vào ngày 01/07/2024, Công ty đề xuất điều chỉnh thời gian thanh toán đối với số tiền gốc trái phiếu còn lại là 177 tỷ VND và tiền lãi trái phiếu như sau:
- Chạm nhất ngày 31/07/2024, Công ty sẽ thực hiện thanh toán toàn bộ gốc trái phiếu và tiền lã phát sinh từ ngày 30/06/2024 đến ngày thanh toán hết gốc trái phiếu với lã suất là 10,5%/năm.
Vào ngày 10/07/2024, Công ty đã thanh toán 5.000.000.000 VND gồm toàn bộ số tiền lãi trái phiếu phát sinh từ ngày 31/03/2024 đến ngày 30/06/2024 và 1 phần gốc trái phiếu.
Vào ngày 31/07/2024, Công ty đề xuất điều chỉnh thời gian thanh toán đối với số tiền gốc trái phiếu còn lại 176.633.520.548 VND và tiền lãi trái phiếu như sau: Chậm nhất vào ngày 31/08/2024, Công ty sẽ thanh toán toàn bộ tiền gốc trái phiếu còn lại và toàn bộ tiền lãi phát sinh từ ngày 30/06/2024 đến ngày thanh toán hết gốc Trái phiếu với lãi suất 10,5%.
▶ Ngày 19/12/2024, Người sở hữu trái phiếu đã thông qua Nghị quyết về việc (1) cho phép Rồng Việt với vai trò Đại lý lưu ký và thanh toán thực hiện xác nhận các hỗ sở đăng ký chuyên nhượng phù hợp theo quy định tại Các Điều Kiện Trái Phiếu và phát sinh sau ngày đáo hạn của Trái phiếu đối với số lượng trái phiếu còn lại đang lưu hành và chưa thanh toán; (2) thông qua thử tự ưu tiến, thanh toán tiền gốc và lãi cho Người sở hữu trái phiếu khi sử dụng tiền thu từ việc xử lý tài sản, đảm bảo của Trái phiếu.
| 19. | Vay và nợ thuê tài chính (tiếp) | ||||||
| b) | Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay dài hạn: | ||||||
| Tham chiếu | Bên cho vay | Là suất năm | Ngày đảo han | Hình thức bảo đảm | 31/12/2024 VND | ||
| 9 | Ngân hàng Việt Namịnh Vương - Thanh | 12,60% | 06/07/2026 | Cung tài sản bảo đảm với khoản vay ngân han đã nêu tại Tham chiếu (7) - Mục a | 142.500.000.000 | ||
| 10 | Ngân hàng Tiền Phong - Chiền Nguyễn Ganh | 8,15%-10,65% | 14/06/2029-30/08/2029 | - Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bản 12 cản TMDV thuộc Dự án Tổ hợp du lịch thương mai giải trả Merryland Quy Nhơn, tính Bình giữa Công ty và Công ty CP- Dịch vụ Giải trí Hung Thịnh Quy Nhơn;- Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bản 33 cản Bizhouse (Nhà phơ thương mai) thuộc Dự án Tổ hợp du lịch thương mai giải trả Merryland Quy Nhơn tại Thôn Hãi Giang, xã Nhơn Hãi, TGP. Quy Nhơn, tính Bình Giản. | 523.000.000.000 | ||
| 11 | Ngân hàng Quân đội- Chí nhánh Sài Gòn | 8,30% | 04/01/2025 | Cung tài sản bảo đảm với khoản vay ngân han đã nêu tại Tham chiếu (6) - Mục a | 15.427.072.373 | ||
| 12 | Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chí nhánh Bắc Sài Gòn | 10.00% | 13/01/2025 | Cung tài sản bảo đảm với khoản vay ngân han đã nêu tại Tham chiếu (1) - Mục a | 3.655.357.468 | ||
| 684.582.429.841 | |||||||
| Công ty Có phần Hưng Thịnh Income53 Trân Quốc Thảo, phương Vũ Thị Sâu, Quân 3, TP. Hồ Chí Minh | Báo cáo tài chính hợp nhấtơ nắm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||||||
| 20. | Vốn chủ sở hữu) | Bảng dưới chiếu vốn chủ sở hữu | |||||
| Lợi nhũan sau thuếưa phân phối | Lợi nhũan thuếưa phân phối | Tổng công | Vốn góp củaủ sở hữu | Thắng dữốn có phần | Quý đầu từát triển | Lợi ích cổ đồngồng kiểm soát | Tổng công |
| Tại ngày 01/01/2023 | Tại ngày 01/01/2023 | 891.164.110.000 | 159.880.860.000 | 27.181.431.924 | 360.549.468.584 | 25.011.654.477 | 1.463.787.524.985 |
| Lợi nhũan năm trướcân phổ lợi nhuận:- Trích Quý điều tự phát triển- Trích Quý khăn thuồngúc lợiâm trích Quý khăn thuồng từ lợi nhuận năm 2023 | Lợi nhuận năm trướcân phổ lợi nhuận:- Trích Quý điều tự phát triển- Trích Quý khăn thuồngúc lợiâm trích Quý khăn thuồng từ lợi nhuận năm 2024 | 891.164.110.000 | 159.880.860.000 | 28.966.683.796 | 60.025.848.795(4.082.261.035)(1.785.251.872(2.297.009.163) | 274.654.808- (2.297.009.163)- (2.297.009.163) | 60.300.503.603(2.297.009.163)- (2.297.009.163) |
| Tại ngày 01/01/2024 | Lợi nhuận năm nayân phổ lợi nhuận:- Trích Quý điều tự phát triển- Trích Quý khăn thuồngúc lợiâm trích Quý khăn thuồng từ lợi nhuận năm 2024 | 891.164.110.000 | 159.880.860.000 | 28.966.683.796 | 25.276.526.849(4.706.448.317)(1.786.796.582(2.919.651.735) | 335.666.571- (2.919.651.735)- (2.919.651.735) | 1.519.945.880.275 |
| Tại ngày 01/12/2024 | Lợi nhuận năm nayân phổ lợi nhuận:- Trích Quý điều tự phát triển- Trích Quý khăn thuồngúc lợiâm trích Quý khăn thuồng từ lợi nhuận năm 2024 | 891.164.110.000 | 159.880.860.000 | 30.753.480.378 | 432.923.165.325 | 27.269.743.213 | (657.063.044) |
| Tại ngày 01/12/2024 | Lợi nhuận năm nayân phổ lợi nhuận:- Trích Quý điều tự phát triển- Trích Quý khăn thuồngúc lợiâm trích Quý khăn thuồng từ lợi nhuận năm 2024 | 891.164.110.000 | 159.880.860.000 | 30.753.480.378 | 432.923.165.325 | 27.269.743.213 | 1.541.981.368.916 |
| Đáo cáo tài chính hợp nhất năm tài chính kết thúcày 31/12/2024 | |
| Đông ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons | Tỷ lệ |
| Quốc Thảo, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh | Số tiền |
| Theo Nghi quyết của Đại hội đồng cổ đông số 01/2024/NQ/ĐHĐCĐ ngày 28/06/2024, Công ty mẹ công bố việc phân phối lợi nhuận năm 2023 như sau: | VND |
| 100 | |
| Kết quả kinh doanh sau thuế trên Báo cáo tài chính riêng | 59.559.886.059 |
| Trích Quỹ Đầu tự phát triển | 1.786.796.582 |
| Trích Quỹ khen thưởng () | 2.977.994.303 |
| Trích Quỹ phúc lợi () | 1.786.796.582 |
(*) Năm 2023, Công ty đã tam trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế năm 2023 với tổng số tiền là 1.845.139.150 VND theo quy chế khen thưởng của Hội đồng Quản trị. Theo đó, trong năm Công ty đã trích bổ sung phần còn lại của Quỹ khen thưởng, phúc lợi là 2.919.651.735 VND. Đồng thời, Công ty cũng tiếp tục tam trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế năm 2024 với tổng số tiền 657.063.044 VND.
b) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | Tỷ lệ | 01/01/2024 | Tỷ lệ | |
| VND | % | VND | % | |
| Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh | 164.375.000.000 | 18,45 | 223.171.870.000 | 25,04 |
| Ông Nguyễn Đình Trung | 149.971.500.000 | 16,83 | 149.971.500.000 | 16,83 |
| Công ty CP Hưng Thịnh Investment | 115.000.000.000 | 12,90 | 125.000.000.000 | 14,03 |
| Các cổ đông khác | 461.817.610.000 | 51,82 | 393.020.740.000 | 44,10 |
| 891.164.110.000 | 100,00 | 891.164.110.000 | 100,00 | |
| c) Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||||
| Vốn góp đầu năm | 891.164.110.000 | 891.164.110.000 | ||
| Vốn góp cuối năm | 891.164.110.000 | 891.164.110.000 | ||
| d) Cổ phiếu | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | |||
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 89.116.411 | 89.116.411 | ||
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành và góp vốn đầy đủ | 89.116.411 | 89.116.411 | ||
| - Cổ phiếu phổ thông | 89.116.411 | 89.116.411 | ||
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 89.116.411 | 89.116.411 | ||
| - Cổ phiếu phổ thông | 89.116.411 | 89.116.411 | ||
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/cỗ phiếu
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| 53 Trần Quốc Thảo, phường Vô Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
21. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu hợp đồng xây dựng | 1.043.638.858.841 | 2.652.347.596.462 |
| Doanh thu kinh doanh bất động sản | 76.301.734.788 | - |
| Doanh thu khác | 20.551.860.625 | 29.134.920.957 |
| 1.140.492.454.254 | 2.681.482.517.419 | |
| Trong đó, doanh thu từ bên liên quan (Thuyết minh 34) | 655.832.118.718 | 2.670.369.813.983 |
| 22. Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn hợp đồng xây dựng | 988.861.297.549 | 2.448.788.677.881 |
| Doanh thu kinh doanh bất động sản | 56.349.513.546 | - |
| Giá vốn khác | 15.081.236.562 | 10.438.633.200 |
| 1.060.292.047.657 | 2.459.227.311.081 | |
| 23. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi và trái phiếu | 5.626.338.571 | 3.662.983.828 |
| Lợi nhuận từ HĐHTĐT (Thuyết minh 07) | 33.265.013.342 | 62.379.986.413 |
| Hỗ trợ bù đắp tài chính (i) | 221.419.848.447 | 77.336.850.973 |
| 260.311.200.360 | 143.379.821.214 | |
| Trong đó, doanh thu từ bên liên quan (Thuyết minh 34) | 207.190.841.072 | 139.716.837.386 |
| (i) Khoản hỗ trợ của một số khách hàng nhằm bù đắp chỉ phí tài chính của Công ty trong thời gian giản nợ. | ||
| 24. Chỉ phí tài chính | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí lãi vay và trái phiếu | 241.641.540.997 | 252.061.328.522 |
| Các chỉ phí đi vay khác | 22.113.541.444 | - |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí lãi vay và trái phiếu | 241.641.540.997 | 252.061.328.522 |
| Các chỉ phí đi vay khác | 22.113.541.444 | - |
| Chỉ phí khác | - | 200.714.308 |
| 263.755.082.441 | 252.262.042.830 |
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| 53 Trần Quốc Thảo, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| 25. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Chi phí nhân viên quản lý | 30.054.769.753 | 45.022.647.340 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 596.700.436 | 1.167.702.435 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 4.861.428.724 | 9.791.807.112 | |
| Lợi thế thương mại phân bổ | 3.227.093.561 | 3.227.093.560 | |
| Chi phí khác | 1.735.184.547 | 7.453.329.585 | |
| 40.475.177.021 | 66.662.580.032 | ||
| 26. | Thu nhập khác | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Thanh lý nhượng bán tài sản cố định | 118.181.818 | - | |
| Hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình | 1.359.613.288 | 3.665.707.464 | |
| Phạt hợp đồng | 1.071.455.878 | 165.000.000 | |
| Thu nhập khác | - | 167.028 | |
| 2.549.250.984 | 3.830.874.492 | ||
| 27. | Chi phí khác | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Chi thanh lý tài sản cố định | 123.199.998 | 418.693.177 | |
| Chi phí phạt thuế, bảo hiểm | 4.843.058.960 | (2.736.385.614) | |
| Thu lao Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát | 413.336.667 | 542.105.000 | |
| Chi phí khác | 2.308.589.195 | 95.135.408 | |
| 7.688.184.820 | (1.680.452.029) | ||
| 28. | Chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Thuế TNDN tại Công ty mẹ | 4.861.373.899 | (9.677.153.415) | |
| Thuế TNDN tại Công ty con | 2.570.606.388 | 220.489.373 | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm | 7.431.980.287 | (9.456.664.042) | |
| Thuế TNDN phải nộp đầu năm | 67.930.811.788 | 38.545.400.191 | |
| Thuế TNDN đã nộp trong năm | 11.622.786.444 | (77.055.307) | |
| Thuế TNDN phải nộp cuối năm | 86.985.578.519 | 29.011.680.842 | |
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Cho năm tài chính kết thúc | |
| 53 Trần Quốc Thảo, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh | ngày 31/12/2024 |
29. Chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại
a) Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Thuế suất Thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản Thuế thu nhập hoãn lại | 20% | 20% |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ: | 63.411.500.723 | 61.509.740.674 |
| - Tiến sử dụng đất đã trích trước vào giá vốn bản đất động sản nhưng chưa nộp | 58.143.150.084 | 58.143.150.084 |
| - Lãi chưa thực hiện từ giao dịch nội bộ | 3.867.790.054 | 3.253.346.870 |
| - Chi phí lãi vay chưa đủ điều kiện vốn hóa | 1.400.560.585 | 113.243.720 |
| 63.411.500.723 | 61.509.740.674 | |
| b) Chi phí thuế TNDN hoãn lại | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn | (1.901.760.048) | 221.944.048 |
| - Lãi chưa thực hiện từ giao dịch nội bộ | (614.443.183) | 261.737.056 |
| - Chi phí lãi vay chưa đủ điều kiện vốn hóa | (1.287.316.865) | (39.793.008) |
| (1.901.760.048) | 221.944.048 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 25.276.526.849 | 60.025.848.795 |
| Các khoản điều chỉnh: | (657.063.044) | (4.764.790.885) |
| - Trích Quý khen thưởng, phúc lợi | (657.063.044) | (4.764.790.885) |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | 24.619.463.805 | 55.261.057.910 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 89.116.411 | 89.116.411 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | ||
| 276 | 620 |
Tại ngày 31/12/2024, Công ty không có các cổ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2023 đã được điều chỉnh lại theo số thực trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế của năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên 01/2024/NQ/ĐHĐCĐ ngày 28/06/2024.
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| 53 Trần Quốc Thảo, phường Vô Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
31. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yêu tố
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 30.054.769.753 | 45.022.647.340 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 596.700.436 | 1.167.702.435 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 4.861.428.724 | 9.791.807.112 |
| Lợi thế thương mại phân bổ | 3.227.093.561 | 3.227.093.560 |
| Chỉ phí khác | 1.735.184.547 | 7.453.329.585 |
| 40.475.177.021 | 66.662.580.032 |
32. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất này.
| Hoạt động vu xây dựng | Hoạt động doanhất đỒng sản | Tổng cộngác bộ phận | Loại trừ | Tổng cộng toàn nghiệp | VND | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Doanh thu thuần tử bán hàng ra bên ngoài | 1.119.940.593.629 | 20.551.860.625 | 1.140.492.454.254 | - | 1.140.492.454.254 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 74.729.782.534 | 4.977.675.086 | 79.707.457.620 | 492.948.977 | 80.200.406.597 | |
| Tổng chỉ phí mua tài sản cố định | 117.755.786.256 | 457.652.086.698 | 575.407.872.954 | (20.531.976.966) | 554.875.895.988 | |
| Tài sản bộ phận | 6.846.406.338.764 | 618.254.358.007 | 7.464.660.696.771 | (426.560.692.496) | 7.038.100.004.275 | |
| Tài sản không phân bổ | 63.411.500.723 | 63.411.500.723 | ||||
| Tổng tài sản | 6.846.406.338.764 | 618.254.358.007 | 7.528.072.197.494 | (426.560.692.496) | 7.101.511.504.998 | |
| Nợ phải trả của các bộ phận | 5.616.846.133.148 | 562.766.474.407 | 6.179.612.607.555 | (65.206.565.485) | 6.114.406.042.070 | |
| Tổng nợ phải trả | 5.616.846.133.148 | 562.766.474.407 | 6.179.612.607.555 | (65.206.565.485) | 6.114.406.042.070 |
Theo lĩnh vực kinh doanh:
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| 53 Trần Quốc Thảo, phường Vô Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
34. Nghiệp vụ và số dư bên liên quan
Danh sách mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty tại ngày 31/12/2024 như sau:
| Bên liên quan | Môi quan hệ |
| Công ty CP Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Indec | Công ty có chung thành viên HĐQT |
| Công ty CP Hưng Thịnh Investment | Công ty có chung thành viên HĐQT |
| Công ty CP Hưng Thịnh Land | Công ty có chung thành viên HĐQT |
| Công ty CP Khải Huy Quân | Công ty có chung thành viên HĐQT |
| Công ty CP Phát triển Địa ốc Sông Tiên | Công ty có chung thành viên HĐQT |
| Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh | Công ty có chung thành viên HĐQT |
| Công ty CP TM & DV Đổi Dừa - Hoàn Mỹ | Công ty có chung thành viên HĐQT |
| Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Thuận Thành Phát | Công ty có chung thành viên HĐQT |
| Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Địa ốc BMC Quy Nhơn | Công ty có chung thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Địa ốc Kim Cúc | Công ty có chung thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty CP Đầu tư Ngôi sao Gia Định | Công ty có chung thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty CP Xây dựng và Thương mại Tân Văn Hoa | Công ty có chung thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty TNHH Đại Phúc | Công ty có chung thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty CP Bê tông Hưng Thịnh Bình Định | Công ty con của công ty có chung thành viên HĐQT |
| Công ty CP Dư lịch Minh Tuấn Sông Ray | Công ty con của công ty có chung thành viên HĐQT |
| Công ty CP Đầu Tư Kinh Doanh Thương Mại Ngọc Lan | Công ty con của công ty có chung thành viên HĐQT |
| Công ty CP Đầu tư Việt Tâm | Công ty con của công ty có chung thành viên HĐQT |
| Công ty CP Địa ốc Vĩnh Tiến | Công ty con của công ty có chung thành viên HĐQT |
| Công ty TNHH MTV Hưng Thịnh Cam Ranh | Công ty con của công ty có chung thành viên HĐQT |
| Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Linh Đảm | Công ty liên doanh của công ty có cung thành viên HĐQT |
| Chi nhánh Công ty TNHH MTV Hưng Thịnh Cam Ranh | Chi nhánh Công ty con của công ty có cung thành viên HĐQT |
| Công ty TNHH MTV Hưng Thịnh Cam Ranh - Chi nhánh Quy Nhơn | Chi nhánh Công ty con của công ty có cung thành viên HĐQT |
| Công ty CP Topenland Việt Nam | Bên liên quan của cổ đông lớn |
| Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ứv ban kiểm toán |
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Cho năm tài chính kết thúc | |
| 53 Trần Quốc Thảo, phường Vô Thị Sáu, Quân 3, TP. Hồ Chí Minh | ngày 31/12/2024 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu hợp đồng xây dựng | 655.832.118.718 | 2.652.347.596.462 |
| Công ty CP Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn | 213.758.292.856 | 1.407.862.071.249 |
| Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Địa ốc BMC Quy Nhơn | - | 57.066.925.714 |
| Công ty CP Đầu tư Việt Tâm | 38.853.410.957 | - |
| Công Ty CP Phát triển Địa ốc Sông Tiên | 35.238.600.702 | - |
| Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh | 334.155.274.874 | 51.428.645.374 |
| Công ty CP Xây dựng và Thương mại Tân Văn Hoa | - | 515.921.899.683 |
| Công ty CP Bất động sản Khải Thịnh | - | 297.256.324.000 |
| Công ty TNHH Đại Phúc | - | 212.772.156.028 |
| Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Linh Đảm | 33.826.539.329 | 90.702.526.041 |
| Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Địa ốc Kim Cúc | - | 19.337.048.373 |
| Doanh thu bán nguyên vật liệu | - | 43.545.000 |
| Công ty CP Đầu Tư Kinh Doanh Thương Mại | - | 43.545.000 |
| Ngọc Lan | ||
| Cung cấp dịch vụ, cho thuê mặt bằng | - | 2.041.027.800 |
| Công ty CP Property X | - | 11.508.443.700 |
| Công ty CP Quản lý Bất động sản ProHome | - | 4.429.201.021 |
| Công ty CP Topenland Việt Nam | - | 2.041.027.800 |
| 655.832.118.718 | 2.670.369.813.983 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính: | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận từ HĐHĐT | 33.265.013.342 | 62.379.986.413 |
| Công ty CP Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn | 33.265.013.342 | 62.379.986.413 |
| Hỗ trợ bù đắp tài chính | 173.925.827.730 | 77.336.850.973 |
| Công ty CP Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn | 73.208.947.351 | 41.159.176.416 |
| Công ty CP Xây dựng và Thương mại Tân Văn Hoa | 44.613.993.461 | 6.812.177.493 |
| Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Địa ốc BMC Quy Nhơn | 20.237.879.352 | 4.777.401.134 |
| Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Địa ốc Kim Cúc | 18.428.672.996 | 7.467.403.266 |
| Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh | 10.814.428.610 | 12.718.472.548 |
| Công ty CP Đầu tư Việt Tâm | 6.621.905.960 | 4.402.220.116 |
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| 53 Trần Quốc Thảo, phường Vő Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc |
| ngày 31/12/2024 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Mua dịch vụ | 146.260.227.786 | 253.754.878.198 |
| Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Indec | 146.205.306.046 | 246.933.320.025 |
| Công ty CP Bắt động sản Khải Thịnh | - | 3.040.250.203 |
| Công ty CP Địa ốc Vĩnh Tiến | 15.000.000 | - |
| Công ty CP Quản lý Bắt động sản ProHome | - | 2.926.409.985 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Cây xanh | - | 729.134.456 |
| Hưng Lộc | ||
| Công ty CP Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn | 39.921.740 | 125.763.529 |
| Mua nguyên vật liệu | 25.553.192 | 56.141.886.642 |
| Công ty TNHH MTV Hưng Thịnh Cam Ranh | 25.553.192 | 65.113.482 |
| Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Indec | - | 56.076.773.160 |
| Phí quản lý vận hành | 1.378.452 | 1.870.804.018 |
| Công ty CP Hưng Thịnh Retail | - | 1.864.893.300 |
| Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh | 1.378.452 | 5.910.718 |
| Thuê phương tiện vận tải | - | 52.000.000 |
| Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Indec | - | 52.000.000 |
Tổng thu nhập của Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát, Ủy ban kiểm toán và Ban Tổng Giám đốc trong năm như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Thù lao Hội đồng Quản trị | 442.800.000 | 455.580.000 | |
| Ông Nguyễn Đình Trung | Chủ tịch | 108.000.000 | 108.000.000 |
| Ông Trương Văn Việt | Phó Chủ tịch thường trực | 86.400.000 | 86.400.000 |
| Ông Cao Minh Hiếu | Phó Chủ tịch (đến ngày 28/06/2024) | 43.200.000 | 86.400.000 |
| Ông Trần Quốc Văn | Thành viên (từ ngày 28/06/2024) | 43.200.000 | - |
| Ông Lê Thiệu Bình | Thành viên (đến ngày 28/06/2024) | 27.000.000 | 54.000.000 |
| Bà Đỗ Thị Liên Chi | Thành viên độc lập (từ ngày 28/06/2024) | 27.000.000 | - |
| Ông Đặng Văn Vũ Duy | Thành viên độc lập | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Ông Lê Nguyễn Hoàng Minh | Thành viên độc lập (đến ngày 27/03/2023) | - | 12.780.000 |
| Ông Nguyễn Ngọc Long | Thư ký | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Thù lao Ban kiểm soát | - | 73.125.000 | |
| Ông Vũ Văn Thư | Trưởng ban (đến ngày 10/06/2023) | - | 24.375.000 |
| Bà Nguyễn Thị Loan Anh | Thành viên (đến ngày 10/06/2023) | - | 24.375.000 |
| Ông Nguyễn Hải Phong | Thành viên (đến ngày 10/06/2023) | - | 24.375.000 |
| Ông ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons Trân Quốc Thảo, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh | Bảo cáo tài chính hợp nhất năm tài chính kết thúcày 31/12/2024 | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Ủy ban kiểm toán | 108.000.000 | - | |
| Bà Đỗ Thị Liên Chi | Chủ tịch Ủy ban(từ ngày 03/07/2024) | 27.000.000 | - |
| Ông Trần Quốc Văn | Thành viên(từ ngày 03/07/2024) | 27.000.000 | - |
| Ông Đặng Văn Vũ Duy | Chủ tịch Ủy ban(đến ngày 03/07/2024) | 27.000.000 | - |
| Ông Cao Minh Hiếu | Thành viên(đến ngày 03/07/2024) | 27.000.000 | - |
| Lương, thưởng của Ban Tổng Giám đốcÔng Trương Văn Việt | Tổng Giám đốc(từ ngày 14/08/2023) | 2.392.823.400623.106.300 | 4.956.130.108495.004.495 |
| Ông Trần Tiến Thanh | Phó Tổng Giám đốc | 1.039.098.600 | 1.511.107.710 |
| Ông Trần Quốc Dũng | Phó Tổng Giám đốc(từ ngày 14/08/2023) | 730.618.500 | 390.292.594 |
| Ông Huỳnh Thanh Tử | Phó Tổng Giám đốc(đến ngày 19/07/2023) | - | 625.636.707 |
| Ông Trần Kim Hải | Phó Tổng Giám đốc(đến ngày 14/08/2023) | - | 835.451.630 |
| Ông Ngô Huy Hiệu | Phó Tổng Giám đốc(đến ngày 19/07/2023) | - | 743.032.882 |
| Ông Lê Thiệu Bình | Phó Tổng Giám đốc(đến ngày 20/12/2023) | - | 355.604.090 |
Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
35. Số liệu so sánh
Số liệu so sánh trên Báo cáo tài chính hợp nhất là số liệu của Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam kiểm toán.
36. Phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất này đã được Ban Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt và chấp thuận phát hành vào ngày 17/03/2025.
Vũ Thị Gái Người lập biểu
Lê Quốc Hậu Kế toán trưởng
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 03 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN HƯNG THỊNH INCONS
Địa chỉ: 53 Trân Quốc Thảo, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. HCM
Số điện thoại: (028) 7307 5888
Số fax: (028) 3824 9545
Website: www.hungthinhincons.com.vn