Báo cáo thường niên 2024/HTT
ticker: HTT document_type: bctn year: 2024 page_count: 42 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HÀ TÂY
PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1. Thông tin chung
| - Tên giao dịch | : | Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây |
| - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | : | 0500443384 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội: cấp lần đầu ngày 23/10/2003 (số cũ 0303000111), thay đổi lần thứ 15 ngày 17/07/2018 |
| - Vốn điều lệ | : | 200.000.000.000 đồng |
| - Vốn chủ sở hữu tại ngày 31/12/2024 | : | 114,302,794,967 đồng |
| - Địa chỉ | : | Tầng 2, Tòa nhà HTT Tower, Số 89 đường Phùng Hưng, Phường Phúc La, Quận Hà Đông, TP.Hà Nội |
| - Số điện thoại | : | 024 3354 7252 |
| - Số fax | : | 04 3354 3224 |
| - Website | : | http://thuongmaihatay.vn |
| - Mã cổ phiếu | : | HTT |
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây tiến thân là Công ty vật liệu Điện máy và Chất đốt Hà Tây trực thuộc UBND tỉnh Hà Tây, được thành lập theo Quyết định của UBND tỉnh Hà Tây năm 1958. Trong quá trình hình thành và phát triển Công ty đã thay đổi phương thức kinh doanh cho phù hợp và chuyển sang công ty cổ phần theo quyết định của UBND tỉnh Hà Tây đã ban hành Quyết định số 1909/QĐ-UB về việc chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước “Công ty Vật liệu điện máy và chất đốt Hà Tây” thành Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây ngày 28/03/2003. Công ty đã thực hiện cổ phần hóa và được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu hoạt động theo mô hình công ty cổ phần số 0303000111 ngày 23/10/2003 với mức độ điều lệ ban
đầu là 2 tỷ đồng.
Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước với vốn điều lệ ban đầu là 2 (hai) tỷ đồng. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Công ty có các đợt tăng vốn điều lệ như sau:
Ngày 11/01/2008, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 5 với số vốn điều lệ là 10 tỷ đồng theo hình thức phát hành tăng vốn cho cổ đông hiện hữu.
Ngày 28/02/2008, ĐHĐCĐ Công ty quyết định tăng vốn theo Nghị quyết số 28.02/NQĐHĐCĐ về việc phát hành tăng vốn điều lệ từ 10 tỷ lên 50 tỷ đồng cho cổ đông hiện hữu. Đến ngày 14/11/2008, Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần 6 với số vốn điều lệ là 50 tỷ đồng (mã số DN: 0500443384)
Ngày 29/04/2015, ĐHĐCĐ Công ty quyết định tăng vốn theo Nghị quyết số 29.04/NQ-ĐHĐCĐ về việc phát hành tăng vốn điều lệ từ 50 tỷ lên 200 tỷ đồng cho cổ đông hiện hữu. Đến ngày 01/03/2016, Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần 14 với số vốn điều lệ là 200 tỷ đồng và mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần (mã số doanh nghiệp: 0500443384).
Ngày 03/08/2018, Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây thay đổi địa chỉ từ địa chỉ cũ: Số 7 Trần Phú, Phường Văn Quán, Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội sang địa chỉ mới là: Tầng 2, Tòa nhà HTT Tower, Số 89 đường Phùng Hưng, Phường Phúc La, Quận Hà Đông, TP.Hà Nội
Ngày 22/05/2020, Sở GDCK Thành phố HCM quyết định đưa toàn bộ 20 triệu cổ phiếu HTT của CTCP Thương mại Hà Tây vào diện bị tạm ngừng giao dịch từ ngày 22/05/2020.
Ngày 19/06/2020 Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây trên Upcom theo quyết định số 272/QĐ-SGDHN
Quá trình tăng vốn điều lệ:
| STT | Thời gian | Vốn điều lệ (đồng) | Số vốn điều lệ tăng thêm (đồng) | Phương thức tăng vốn | Hồ sơ pháp lý | Cơ quan chấp thuận |
| 1 | 23/10/2003 | 2.000.000.000 đồng, tương đương 20.000 cổ phần (mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần) | Cổ phần hóa, chuyển đổi thành công ty cổ phần | Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0303000111 ngày 23/10/2003 | Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội | |
| 2 | 11/01/2008 | 10.000.000.000 đồng, tương đương 100.000 cổ phần (mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần) | 8.000.000.000 đồng, tương đương 80.000 cổ phần (mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần) | Phát hành cho cổ đồng hiện hữu: - Loại cổ phần: cổ phần phổ thông - Mệnh giá: 100.000 đồng/cổ phần - Số lượng cổ phần phát hành thêm: 80.000 cổ phần - Giá phát hành: 100.000 đồng/cổ phần - Đối tượng phát hành: cổ đồng hiện hữu - Tỷ lệ phát hành: 1:4 - Số lượng cổ phần không được cổ đồng thực hiện quyền mua được tiếp tục chào bán cho các đối tượng khác (bao gồm cả cổ đồng hiện hữu) - Thời gian đăng ký và nộp tiền mua cổ phần: Đến hết 31/01/2008 - Mục đích phát hành: Bổ sung vốn thực hiện dự án số 36 Trần Phú, Hà Đông (nay là số 7 đường Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội) Tình hình sử dụng vốn sau đợt phát hành: | - Nghị quyết và Biên bản hợp ĐHDCD ngày 05/11/2007 - Nghị quyết HDQT ngày 09/01/2008 - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 0303000111 ngày 23/10/2003, thay đổi lần 5 ngày 11/01/2008 với số vốn điều lệ 10 tỷ đồng | Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội |
| Nộp tiền thuế sử dụng đất dự án Trần Phú, Hà Đông. | ||||||
| 3 | 14/11/2008 | 50.000.000.000 đồng, tương đương 500.000 cổ phần (mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần) | 40.000.000.000 đồng, tương đương 400.000 cổ phần (mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần) | Phát hành cho cổ đồng hiện hữu:- Loại cổ phần: cổ phần phổ thông- Mệnh giá: 100.000 đồng/cổ phần- Số lượng cổ phần phát hành thêm: 400.000 cổ phần- Giá phát hành: 100.000 đồng/cổ phần- Đối tượng phát hành: cổ đồng hiện hữu- Tỷ lệ phát hành: 1:4- Số lượng cổ phần không được cổ đồng thực hiện quyền mua được tiếp tục chào bán cho các đối tượng khác (bao gồm cả cổ đồng hiện hữu)- Thời gian đăng ký và nộp tiền mua cổ phần: Đến hết 08/11/2008.- Mục đích phát hành: Bổ sung vốn để thực hiện dự án Bãi Than và mô đá Lương Sơnình hình sử dụng vốn sau đợt phát hành: Thanh toán tiền đến bù giải phóng mặt bằng dự án Trung Văn, huyên Từ Liêm, Hà Nội (do điều chỉnh mục đích sử dụng vốn theo Nghị quyết của ĐHDCĐ năm 2010) | - Nghị quyết và Biên bản hợp ĐHDCĐ ngày 28/02/2008- Quyết định và Biên bản hợp ĐHDCĐ ngày 15/02/2010 và Nghị quyết ĐHDT ngày 13/03/2010 thông qua điều chỉnh mục đích sử dụng vốn.- Quyết định và Biên bản hợp ĐHDCĐ ngày 13/02/2011ấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 6 ngày 14/11/2008 với số vốn điều lệ 50 tỷ đồng | Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội |
| 4 | 29/04/2015 | 200.000.000.000 đồng, tương đương 2.000.000 cổ | 150.000.000.000 đồng, tương đương 1.500.000 cổ | Chào bán cho cổ đồng hiện hữu- Loại cổ phần: cổ phần phổ thông- Mệnh giá: 100.000 đồng/cổ phần- Số lượng cổ phần phát hành thêm: | - Quyết định và Biên bản hợp ĐHDCĐ ngày 29/04/2015; | Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội |
| phần (mệnh giá 100.000 đồng/cố phần). Mệnh giá cố phần hiện tại là 10.000 đồng/cố phần, số lượng cổ phần tương ứng là 20.000.000 cổ phần | phần (mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần) | 1.500.000 cổ phần- Giá phát hành: 100.000 đồng/cổ phần- Đối tượng phát hành: cổ đồng hiện hữu- Tỷ lệ phát hành: 1:3- Số lượng cổ phần không được cổ đồng thực hiện quyền mua được tiếp tục chào bán cho các đối tượng khác- Thời gian phát hành: trong năm 2015. Trong trường hợp không bán hết số cổ phần trên, ĐHDCĐ cho phép gia hạn thời gian chào bán cổ phiếu chậm nhất tới hết Quý I/2016.- Mục đích phát hành: Bổ sung vốn để đâu tư dự án, góp vốn mua cổ phần, cụ thể:+ Dự án Khu nhà ở Thương mại và Dịch vụ (Phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên)- Dự án số 7 đường Trần Phú, quận Hà Đông, Hà Nội)+ Dự án số 89 Phùng Hưng, Hà Đông, Hà Nội)+ Dự án Trung Văn, huyện Từ Liêm, Hà Nội.+ Góp vốn mua cổ phần Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Phúc Hưng Tình hình sử dụng vốn sau đợt phát hành: đã thực hiện đúng theo phương án phát hành cổ phiếu được ĐHDCĐ thông qua. | - Quyết định của HĐQT ngày 04/01/2016- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần 14 ngày 01/03/2016 với số vốn điều lệ 200 tỷ đồng, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần |
2. Ngành, nghề và địa bàn kinh doanh
+ Ngành nghề kinh doanh chính:
Đầu tư - Xây dựng:
Kinh doanh bất động sản, nhà ở, cho thuê nhà, văn phòng;
Kinh doanh dịch vụ quản lý toà nhà, khai thác dịch vụ trông giữ xe;
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;
- Trang trí nội thất, ngoại thất công trình;
- Khai thác đá, cát sỏi, đất sét;
Sản xuất vôi, xi măng, thạch cao;
Sản xuất các loại vật liệu xây dựng;
Sản xuất bề tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao;
Thiết kế các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Kinh doanh thương mại:
Kinh doanh vật liệu xây dựng, xăng, dầu, gas, vật liệu chất đốt khác;
Vận tải hành khách đường bộ;
- Kinh doanh các mặt hàng kim khí, điện máy, hàng công nghệ phẩm, nông sản, hải sản, thực phẩm, lương thực, rượu, bia nước giải khát;
- Dịch vụ khách sạn, ăn uống, vui chơi, giải trí;
Đại lý mua, bán, sửa chữa ôtô xe máy;
- Xuất nhập khẩu hàng hóa, vật liệu xây dựng...
+ Địa bàn kinh doanh:
- Hiện tại, địa bàn hoạt động kinh doanh của Công ty tại: Tầng 2, Tòa nhà HTT Tower, Số 89 đường Phùng Hưng, Phường Phúc La, Quận Hà Đông, TP.Hà Nội
- Trụ sở chính của Công ty là nơi đặt văn phòng làm việc của Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc Công ty, các khối nghiệp vụ của Công ty gồm 7 phòng ban. Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây hiện nay không có các đơn vị hoạch toán phụ thuộc cũng như các đơn vị thành viên.
Sản phẩm chính của Công ty là các dự án bắt động sản ở khu vực phía Bắc như tại Hà Đông, Hưng Yên, ...
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Mô hình quản trị
Co cấu bộ máy quản lý
Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây gồm 7 phòng ban
Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây thiết lập cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý phù hợp với đặc điểm tình hình kinh doanh theo mô hình công ty cổ phần trên cơ sở tuân thủ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, tuân thủ quy định của Luật doanh nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan. Tổ chức bộ máy quản lý hiện tại của Công ty bao gồm:
(1) Đại hội đồng cổ đông
(2) Hội đồng quản trị
(3) Ban kiểm soát
(4) Ban Tổng Giám đốc
(5) Các phòng ban chức năng và Sản giao dịch bất động sản.
Chức năng Nhiệm vụ các phòng ban
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông (“ĐHĐCĐ”) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đồng thường niên được tổ chức mỗi năm một (01) lần. Đại hội đồng cổ đồng phải hợp thường niên trong thời hạn bốn (04) tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Theo đề nghị của Hội đồng quản trị, Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể gia hạn, nhưng không quá sáu (06) tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị (“HBQT”) là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông. Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự giám sát và chỉ đạo của Hội đồng quản trị. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do luật pháp và Điều lệ Công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông quy định.
Số lượng thành viên Hội đồng quản trị là năm (05) người. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là năm (05) năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá năm (05) năm; thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Tổng số thành viên Hội đồng quản trị không điều hành hoặc thành viên Hội đồng quản trị độc lập phải chiếm ít nhất một phần ba (1/3) tổng số thành viên Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị hiện tại của Công ty bao gồm:
| Họ và tên | Chức danh |
| Ông Đào Văn Chiến | Chủ tịch HĐQT |
| Ông Nguyễn Đức Đinh | Thành viên HĐQT |
| Bà Trần Thu Phương | Thành viên HĐQT |
| Ông Trần Văn Công | Thành viên HĐQT |
| Bà Đinh Thị Thúy Hằng | Thành viên HĐQT |
Ban kiểm soát
Số lượng thành viên Ban kiểm soát của Công ty gồm 03 (ba) thành viên. Các thành viên Ban kiểm soát không phải là người trong bộ phận kế toán, tài chính của Công ty và không phải là thành viên hay nhân viên của Công ty kiểm soát được lập đang thực hiện việc kiểm soát báo cáo tại
chính của Công ty. Ban kiểm soát phải có ít nhất một (01) thành viên là kế toán viên hoặc kiểm toán viên.
Các thành viên Ban kiểm soát không phải là người có liên quan với các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác của Công ty. Ban kiểm soát phải chỉ định một (01) thành viên làm Trường ban. Trường ban kiểm soát phải là kế toán viên hoặc kiểm toán viên chuyên nghiệp và phải làm việc chuyên trách tại Công ty. Ban Kiểm soát hiện tại của Công ty bao gồm 3 thành viên sau đây:
| Họ và tên | Chức danh |
| Bà Lê Thị Mai | Trường ban |
| Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh | Thành viên |
| Bà Văn Thị Thanh Thủy | Thành viên |
Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng Giám đốc hiện tại của Công ty bao gồm: Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc.
| Họ và tên | Chức danh |
| Ông Đào Văn Chiến | Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Đức Đinh | Phó Tổng giám đốc |
Tổng Giám đốc
+ Tổng Giám đốc quản lý và điều hành các hoạt động, công việc hàng ngày của Công ty thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc được quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
Thực hiện các Nghị quyết và Quyết định của HĐQT và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua.
+ Xây dựng các Kế hoạch kinh doanh dài hạn và Kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty. Đại diện cho Công ty trước pháp luật, đại diện Công ty trong các tranh chấp pháp lý có liên quan.
Thực hiện tất cả các hoạt động khác theo quy định của Điều lệ tổ chức và hoạt động, các
quy chế của Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, hợp đồng lao động và các quy định của pháp luật hiện hành.
Phó Tổng Giám đốc
Được Tổng Giám đốc giao quyền hoặc ủy quyền điều hành theo những công việc hoặc lĩnh vực quản lý nhất định. Khi được giao nhiệm vụ Phó Tổng Giám đốc có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về kết quả thực hiện của mình.
Các phòng ban chức năng
Có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng Giám đốc về quản lý chỉ đạo trong lĩnh vực phụ trách, triển khai, cụ thể hóa công việc theo chi đạo của Ban Tổng Giám đốc Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
a) Phòng Kế hoạch kỹ thuật:
Chức năng:
Phòng Kế hoạch kỹ thuật là đầu mối tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong công tác kế hoạch tiếp thị, thống kê kế hoạch và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh lĩnh vực xây dựng toàn công ty.
Tham mưu Tổng Giám đốc tổ chức triển khai, chỉ đạo công tác kỹ thuật thi công, quản lý chất lượng, tiến độ dự án.
Nhiệm vụ:
Công tác kế hoạch thống kê:
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm của Công ty. Cân đối và giao chỉ tiêu cho các đơn vị theo kế hoạch Ban lãnh đạo giao.
Thống kê tổng hợp, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng, hàng quý và hàng năm về nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện kế hoạch.
Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê định kỳ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo quy định của Nhà nước hoặc báo cáo bất thường khi có yêu cầu.
+ Soạn thảo các hợp đồng kinh tế trình Tổng Giám đốc giao các đơn vị và thực hiện quản lý các hợp đồng kinh tế.
+ Chủ trì việc xây dựng quy chế nội bộ về sản xuất kinh doanh nội bộ Công ty quản lý và có sự hỗ trợ của các Phòng Ban nghiệp vụ trong Công ty.
+ Trong quá trình thực hiện, phòng Kế hoạch kỹ thuật là đơn vị chủ trì trong việc kiểm tra đôn đốc đề ra các giải pháp nhằm thực hiện nhiệm vụ kế hoạch đề ra.
Công tác đầu tư:
+ Chủ trì việc lập kế hoạch, thực hiện công tác đầu tư, đầu tư chiều sâu, đầu tư mở rộng sản xuất.
Thực hiện việc quyết toán đầu tư kịp thời.
+ Phối hợp với Phòng Tài chính kế toán xem xét, tổng kết và đánh giá công tác kế hoạch đầu tư hàng năm của Công ty.
+ Chủ trì soạn thảo các hợp đồng mua bán và thanh lý.
Thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu.
Công tác tiếp thị:
Là đầu mối trong công tác tiếp thị, xử lý thông tin về công tác marketing, đồng thời trực tiếp triển khai công tác tiếp thị, tìm kiếm khai thác việc làm.
+ Chủ trì soạn thảo hồ sơ giới thiệu năng lực của Công ty.
Công tác kỹ thuật:
Tham gia xét duyệt biện pháp thi công các dự án.
+ Chủ trì cùng các đơn vị xử lý kịp thời các sai phạm (nếu có) tại hiện trường.
+ Kiểm tra chất lượng và tiến độ, kỹ thuật, mỹ thuật công trình xây dựng.
+ Chủ trì lập biện pháp thi công và tổ chức thi công các công trình do Công ty trực tiếp điều hành.
Thực hiện các nội dung của công tác an toàn và vệ sinh lao động của Công ty, lập kế hoặc kiểm tra công tác an toàn lao động.
+ Hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện các phương án phòng chống bão lụt tại cơ quan và trên các công trình bảo đảm an toàn trong mùa mưa lũ.
Biên soạn quy trình kỹ thuật nội bộ và hướng dẫn đơn vị trực thuộc Công ty thực hiện.
+ Quản lý thiết bị xe máy thi công.
+ Kiểm tra định kỳ việc sử dụng thiết bị thi công, xe máy trên các công trình.
Tham gia nghiệm thu các hạng mục và toàn bộ công trình thi công trong Công ty theo phần
cấp và hợp đồng giao việc.
Quản lý và lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ hoàn công trình của Công ty.
b) Phòng Đầu tư và phát triển dự án
Chức năng:
Tham mưu cho lãnh đạo Công ty các mặt công tác có liên quan đến lĩnh vực đầu tư các dự án, đầu tư kinh doanh phát triển nhà, dự án liên doanh, liên kết...
Thực hiện công tác phát triển dự án và quản lý dự án của Công ty.
+ Chủ trì công tác thẩm định xét duyệt các dự án của Công ty, chịu trách nhiệm báo cáo lãnh đạo Công ty mọi vấn đề có liên quan đến dự án đầu tư.
Là đầu mối của các quan hệ hợp tác quốc tế.
• Nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu, đề xuất các lĩnh vực đầu tư có hiệu quả.
Xây dựng phương án đầu tư, báo cáo đầu tư, đề xuất các giải pháp đầu tư, đề xuất nguồn tài chính, khả năng thực hiện vốn và thu hồi vốn.
Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư dự án từ xin chủ trương đầu tư đến phê duyệt quyết định đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi.
+ Trực tiếp tổ chức thực hiện dự án thông qua các ban quản lý dự án.
+ Chủ trì công tác kiểm tra, xét duyệt tính khả thi của dự án.
+ Tổ chức quản lý khai thác dự án có hiệu quả.
+ Chủ trì phối hợp với các phòng ban liên quan để thực hiện các dự án.
c) Phòng Tài chính kế toán
Chức năng:
Tham mưu cho Tổng Giám đốc tổ chức triển khai thực hiện động thời tiến hành kiểm tra, kiểm soát toàn bộ công tác tài chính và hạch toán kế toán theo quy định của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, Luật kế toán và các văn bản pháp luật có liên quan.
Nhiệm vụ:
+ Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, trước pháp luật về quản lý và bảo toàn phát triển các nguồn vốn được nhà nước giao, đồng thời chịu trách nhiệm về tổ chức, huy động và
quản lý nguồn vốn huy động để phục vụ sản xuất kinh doanh.
Có trách nhiệm trong việc vay vốn, quản lý và sử dụng nguồn tài chính đúng chế độ và thực hiện các khoản nộp nghĩa vụ với Nhà nước.
Lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, chủ động bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động của Công ty.
+ Quản lý và cân đối nguồn thu chi tạo các nguồn vốn vay và đảm bảo việc hoàn vốn vay theo khế ước, trích nộp ngân sách đầy đủ kịp thời.
Lập báo cáo kế toán định kỳ, tháng, quý, năm đúng thời hạn. Số liệu báo cáo chính xác để Ban Tổng Giám đốc điều hành kịp thời mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là thường trực hoạt động kiểm kê, đề xuất hướng xử lý tài sản, máy, thiết bị thi công, công nợ theo quy định hiện hành.
+ Đôn đốc các đơn vị chấp hành nghiêm chính các quy định, nguyên tắc quản lý tài chính của Công ty.
Thực hiện công tác thu hồi vốn, vay vốn, và trả nợ Công ty đúng thời hạn.
+ Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Tìm hiểu, khai thác các loại hình cho vay vốn tại các ngân hàng trong nước và quốc tế, phục vụ cho các dự án lớn của Công ty.
+ Quản lý các nguồn vốn vay và giải ngân vốn vay ưu đãi của Nhà nước.
Quản lý và lưu trữ các hồ sơ, chứng từ tài chính kế toán toàn Công ty theo quy định của Nhà nước.
+ Kết hợp với Phòng Kế hoạch kỹ thuật xây dựng và quản lý, thanh lý các hợp đồng kinh tế.
Xây dựng quy chế nội bộ về công tác quản lý tài chính của Công ty, tham mưu cho lãnh đạo về mặt tài chính.
Quản lý công nợ:
+ Lập hồ sơ theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải thu, nợ phải trả phát sinh tại Công ty và các đơn vị trực thuộc. Định kỳ kiểm tra và đề xuất biện pháp giải quyết kịp thời các khoản nợ khó đòi.
+ Xác định rõ tồn thất và trách nhiệm.
Quản lý doanh thu, chi phí:
+ Quản lý mọi doanh thu về hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và doanh thu khác.
+ Chi phí hoạt động kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính và các chi phí khác phải theo đúng chế độ tài chính hiện hành, hóa đơn chứng từ phải kiểm tra trước khi nhận và đảm bảo hợp pháp, hợp lý, hợp lệ.
+ Đối với khoản chi mà chế độ không cho phép, doanh nghiệp không được hạch toán vào chi phí, những khoản chi sai chế độ người nào quyết định chi thì người đó phải bồi hoàn.
+ Những khoản chi vượt quy định, Tổng Giám đốc Công ty quyết định xử lý theo quy định, cam kết thực hiện của Công ty.
+ Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ tài chính kế toán, bảo vệ tài sản, vốn... trong Công ty theo quy định hiện hành.
Các khoản trích nộp:
+ Thực hiện đầy đủ các khoản nộp ngân sách theo chế độ quy định.
• Chức năng:
+ Tập hợp quyết toán và tổng hợp để quyết toán hàng năm với các cơ quan chức năng..
d) Phòng Tổ chức hành chính
+ Phòng Tổ chức hành chính là đầu mối giúp Tổng Giám đốc về các công tác tổ chức lao động, tiền lương và công tác hành chính Công ty. Công tác kỹ luật, thi đua khen thưởng... công tác đào tạo. Thực hiện chế độ chính sách đối với công nhân viên chức trong toàn Công ty.
Nhiệm vụ:
+ Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của Công ty nghiên cứu xem xét để trình Tổng Giám đốc quyết định thành lập, sáp nhập, giải thễ các tổ chức trực thuộc Công ty nhằm đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh, phù hợp với quy chế hoạt động của đơn vị.
+ Đánh giá hiệu quả hoạt động của các phòng ban để có phương án kiện toàn sắp xếp cho phù hợp.
+ Theo dõi và thực hiện các chế độ chính sách đối với các bộ công nhân viên toàn Công ty.
+ Xây dựng đơn giá tiền lương, tổng quỹ lương trình cấp trên phê duyệt.
+ Tổng hợp việc nâng lượng, nâng bậc cho cán bộ công nhân viên theo chế độ.
Là thường trực của Hội đồng thi đua khen thưởng Công ty, thường xuyên theo dõi và đề nghị các cấp khen thưởng các danh hiệu thi đua.
+ Quản lý toàn bộ hồ sơ pháp lý của Công ty.
+ Quản lý hỗ sợ cán bộ công nhân viên.
+ Quản lý hỗ sợ nhà đất.
+ Phục vụ công tác theo dõi điều xe ô tô phục vụ sản xuất và công tác, quyết toán xăng dầu hàng tháng vào từng công trình hoặc công việc cụ thể.
Lập kế hoạch và tiến hành sửa chữa nhà cửa, xe cộ, trang thiết bị hành chính theo kế hoạch được duyệt.
+ Công tác văn thư đánh máy, phô tô tài liệu, lưu trữ tài liệu, quản lý con dấu.
Mua sắm trang thiết bị văn phòng theo kế hoạch hàng năm.
+ Quản lý điện, nước sinh hoạt, điện thoại.
+ Công tác bảo vệ an ninh khu vực, duy trì việc thực hiện nội quy của Công ty.
+ Công tác tập vụ, vệ sinh, tiếp khách.
e) Sản giao dịch bất động sản Vạn Phát: Là thành viên của mạng Sản giao dịch bất động sản Việt Nam
Các công ty con, công ty liên kết của HTT:
1. Chi nhánh Công ty Cổ phần thương mại Hà Tây - Ban Quản lý Tòa nhà
4. Định hướng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Mục tiêu tổng quát
Ngành đầu tư xây dựng và kinh doanh bắt động sản tại Việt Nam đang trên đà phát triển mở rộng, như cầu và tiềm năng phát triển của thị trường bất động sản được đánh giá vấn còn rất lớn. Theo các chuyên gia, xu hướng phát triển mở rộng về bất động sản ít nhất sẽ kéo dài đến năm 2020 khi Việt Nam cơ bản hoàn thành công nghiệp hoá và đi vào phát triển theo chiều sâu. Bên cạnh đó, nếu theo số liệu ước tính của Bộ Xây dựng thì từ nay đến 2020 phải đảm bảo xây mới khoảng 50 triệu m² sản nhà ở tại độ thị mỗi năm, và cũng theo thống kê trong vòng 10 năm trở lại đây số lượng các doanh nghiệp tham gia vào đầu tư kinh doanh bắt động sản không ngừng gia tăng, mỗi
năm số lượng này tăng từ 20 - 50%. Điều này chứng tỏ trong dài hạn, nhu cầu về xây dựng nhà ở và đầu tư hạ tầng để đáp ứng sự tăng trưởng của nền kinh tế cũng như gia tăng về quy mô dân số, tạo tiền đề cho sự phát triển của các ngành kinh doanh khác vẫn còn rất lớn - đây chính là cơ hội hứa hẹn đem lại sự phát triển cho lĩnh vực đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản trong tương lai.
Năm bắt được xu thế phát triển mạnh ở trong nước cũng như quốc tế, Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây đã định hướng kế hoạch phát triển chính của Công ty trong ngành đầu tư, kinh doanh bất động sản với mục tiêu phát triển bền vững trở thành nhà thầu xây dựng và kinh doanh bất động sản uy tín trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể
Hiện tại, Công ty đang rất nỗ lực trong việc cùng cố lại bộ máy kinh doanh, minh bạch hơn hệ thống tài chính của Công ty nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước. Ngoài ra, các dự án đã triển khai và đi vào hoạt động như dự án số 7 Trần Phú, dự án tòa nhà 89 Phùng Hưng, Hà Đông, Hà Nội, Tòa nhà hỗn hợp trung tâm dịch vụ thương mại và nhà ở tại Đường Phùng Hưng, Hà Đông, Hà Nội đều nhận được sự đánh giá cao của chính quyền địa phương và khách hàng. Trong thời gian tới, Công ty sẽ tập trung triển khai các dự án cốt lõi, mang lại giá trị rất lớn như dự án khu đô thị Trung Văn mở rộng - Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội...
Các mục tiêu phát triển bền vững
CTCP Thương mại Hà Tây kiên định mục tiêu phát triển bền vững của mình là trở thành nhà thầu xây dựng và kinh doanh bất động sản chuyên nghiệp tầm cỡ quốc tế; tạo ra lợi nhuận tối đa cho các cổ đông; tạo môi trường làm việc tốt, thu nhập cao và cơ hội thăng tiến nghề nghiệp cho toàn bộ cán bộ công nhân viên Công ty; Đóng góp tích cực cho sự phát triển của cộng đồng và xã hội.
Mô hình phát triển bền vững của Công ty:
| Cấp quản trị | Chức năng - Nhiệm vụ |
| Hội đồng quản trị | - Chỉ đạo chung về chiến lược- Phê duyệt các mục tiêu, kế hoạch hành động |
| Ban Tổng giám đốc | - Xây dựng các mục tiêu, kế hoạch hành động trình HĐQT- Triển khai thực hiện mục tiêu, kế hoạch hành động được HĐQT phê duyệt |
| Các Phòng/Ban nghiệp vụ | - Thực hiện các kế hoạch hành động theo chỉ đạo của HĐQT và Ban Tổng giảm đốc. |
| Cán bộ, công nhân viên toản Công ty | - Thực hiện các công việc cụ thể hàng ngày có liên quan đến các mục tiêu phát triển của Tổng công ty và của Phòng, Ban nghiệp vụ. |
Mô hình phát triển bền vững của HTT có nhiệm vụ gắn kết tầm nhìn, sử mệnh và định hướng phát triển bền vững của Công ty; nhờ đó mà mô hình này có ảnh hưởng tích cực đến những người liên quan cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
5. Các rủi ro
5.1 Rủi ro về kinh tế
Sự phát triển của nền kinh tế thường được đánh giá thông qua tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự biến động về lạm phát, lãi suất hay tỷ giá hối đoái...Các yếu tố này có những tác động mang tính hệ thống tới nền kinh tế. Sự biến động bất thường của các yếu tố này có thể gây ra những rủi ro cho các chủ thể tham gia vào nền kinh tế nói chung và Công ty Cổ phần thương mại Hà Tây (HTT) nói riêng. Do vậy, Công ty cần phải xem xét sự tác động từ các yếu tố này đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Năm 2024, kinh tế thế giới đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, hầu hết các nền kinh tế trên thế giới đều có mức tăng trưởng thấp hơn kỳ vọng do tổng cầu suy giảm; lạm phát đã hạ nhiệt nhưng vấn ở mức cao; chính sách tiền tệ thất chặt, nợ công thế giới đã tăng lên mức kỳ lực, xung đột quân sự giữa Nga và U-crai-na vẫn phức tạp, bất ồn địa chính trị, an ninh lương thực, thiên tai, biến đổi khí hậu... ngày càng gia tăng. Tại thời điểm cuối năm 2024, các tổ chức quốc tế đã điều chỉnh dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu so với dự báo trước đây theo các hướng khác nhau nhưng hầu hết các dự báo đều thấp hơn tốc độ tăng trưởng năm 2023.
Bất động sản Việt Nam năm 2024, đây là một trong những ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ các yếu tố kinh tế vĩ mô trong nước và quốc tế.
1rong năm 2024, thị trường bất động sản Việt Nam tiếp tục rơi vào trạng thái trì trệ với mức thanh khoản suy giảm nghiêm trọng. Lượng giao dịch trên thị trường giảm mạnh do tâm lý thần trọng của nhà đầu tư và người mua ở thực, trong bối cảnh lãi suất cho vay vấn ở mức cao và niềm tin vào thị trường bị bảo mòn bởi các vấn đề pháp lý kéo dài và những vụ vỡ nợ trái phiếu doanh nghiệp. Nhiều dự án bất động sản, đặc biệt là phân chức cao cấp và đất nền, rơi vào tình trạng "đóng băng", không thể bán được hàng dù đã tung ra nhiều chương trình ưu đãi. Chủ đầu tư cũng gặp khó khăn trong việc xoay vòng vốn, dẫn đến việc cắt giảm nhân sự, dùng triển khai hoặc chậm tiến độ nhiều dự án. Sự thiếu thanh khoản không chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp mà còn kéo theo nhiều hệ lụy cho hệ thống tài chính và nền kinh tế nói chung. Tất cả các vấn đề về sự tăng trưởng kinh tế thế giới tuy không ảnh hưởng trực tiếp nhưng sẽ gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
Đây là nhân tố thúc đẩy nhu cầu mua nhà thực cũng như đầu tư trong thị trường bất động sản và qua đó tác động đến hoạt động kinh doanh của các công ty kinh doanh bất động sản trên thị trường Việt
Nam. Tốc độ tăng trưởng kinh tế là chỉ báo quan trọng để Công ty đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng thời kỳ. Chính vì thế, hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây gắn liền với nhu cầu của thị trường.
5.2 Rũi ro về luật pháp
Rủi ro luật pháp là những rủi ro thay đổi chính sách theo chiều hướng bất lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Rủi ro luật pháp còn là rủi ro phát sinh từ việc không áp dụng kịp thời, phù hợp với các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Năm 2024 nhà nước tiếp tục duy trì động thái siết chặt phát hành trái phiếu, tín dụng bắt động sản. Dưới góc độ doanh nghiệp, các chủ đấu tư có thể sẽ phải đối mặt không ít khó khăn liên quan đến việc huy động nguồn lực, thu xếp nguồn vốn để phát triển dự án. Từ đó, bỏ lỡ những cơ hội thị trường nhất định, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai, hoặc thậm chí bước họ phải tiếp cận những kênh huy động khác trên thị trường vốn với mức chi phí cao hơn, rủi ro “bào mòn” lợi nhuận doanh nghiệp.
Trước những khó khăn kề trên, doanh nghiệp sẽ cần chuẩn bị những động thái ứng biến linh hoạt, các phương án phòng ngừa để thích ứng với điều kiện thị trường thời điểm hiện tại, có thể kế đến như: Đa dạng các kênh huy động vốn, đặc biệt là từ các quỹ đầu tư trong và ngoài nước (Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc...) với mức lãi suất hợp lý.
Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại Hà Tây bị chi phối chủ yếu bởi Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật kinh doanh Bất động sản, các bộ luật về Thuế và các văn bản pháp luật khác liên quan đến các ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty. Luật chứng khoán số: 54/2019/QH14 ngày 26/11/2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, phần nào cũng tác động đến các vấn đề về công bố thông tin và các quy định chặt chẽ hơn đối với Công ty niệm yết nói chung và HTT nói riêng. Công ty cũng đang tiến hành rà soát các hệ thống văn bản, điều lệ, quyết định hiện tại để phổ biến cho cán bộ nhân viên và thay đổi theo đúng quy định của Luật chứng khoán 2019 có hiệu lực thi hành. Hiện nay, hệ thống pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, đầu tư vấn đang trong quá trình hoàn thiện và các văn bản hướng dẫn văn còn gặp nhiều vương mắc khi áp dụng trên thực tế. Về mặt quy trình, thủ tục, đối khi các văn bản có sự mâu thuẫn và thiếu tính nhất quán, cũng như khó khăn khi áp dụng một số luật mới ban hành trong thực tế do thiếu các văn bản dưới luật hướng dẫn cụ thể về quy trình, thủ tục pháp lý dự án, đặc biệt trong lĩnh vực sử dụng và sở hữu đất.
Các yếu tố nói trên không những góp phần làm tăng chi phí hoạt động kinh doanh và giá vốn đầu tư dự án của HTT, mà còn có thể gây sự gián đoạn hay thậm chí là trị trệ trong phát triển dự án và kinh doanh.
Để kịp thời dự báo, ứng phó cũng như giúp Công ty có sự chuẩn bị tốt nhất đối với những thay đổi trong chính sách về luật, HTT có bộ phận pháp lý trực thuộc Ban thư ký Hội Đồng Quản Trị thường xuyên theo dõi, cấp nhất những biến động luật pháp để kịp thời tham mưu, tư vấn cho Ban lãnh đạo có thể tận dụng tối ưu những điều kiện pháp lý có lợi và giảm thiểu thiệt hại khi một chính sách bắt lợi với ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty được đưa ra.
5.3 Rủi ro đặc thù ngành
Rui ro đặc thù trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản
Là rủi ro xảy ra trong trường hợp thị trường bất động sản có dấu hiệu trầm lắng hoặc thậm chí đóng băng có thể dẫn đến các căn hộ trong dự án của Công ty không tiêu thụ được, dẫn tới nợ động kéo dài, làm phát sinh tăng chi phí tài chính của doanh nghiệp. Doanh nghiệp trong ngành kinh doanh BDS có thể phải đối mặt với các rủi ro liên quan thực tiếp tới tiến độ thực hiện dự án, rủi ro liên quan tới vốn cho dự án. Những rủi ro đó được cấu thành từ nhiều yếu tố như: tiến độ đền bù, giải phóng mặt bằng, các cơ chế hỗ trợ trong đền bù theo Luật đất đai mới; giải quyết các vấn đề pháp lý có liên quan, tiến độ giải ngân nguồn vốn... Tuy nhiên, với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành và đã xây dựng được uy tín, thương hiệu với địa phương nơi đầu tư, xây dựng dự án, Công ty đã có nhiều phương án khác nhau nhằm hạn chế các rủi ro có thể dẫn tới chậm tiến độ cũng như có những giải pháp xử lý phù hợp khi dự án bị kéo dài so với kế hoạch; điều này giúp Công ty xây dựng và quản lý tốt chi phí cho từng dự án.
b) Rui ro đặc thù trong hoạt động xây lắp
Hoạt động xây lắp phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố nguyên vật liệu đầu vào do giá nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá vốn của hoạt động xây lắp. Nếu những yếu tố đầu vào biến động lớn sẽ gây khó khăn đến các công trình, dự án Công ty đang thực hiện. Trong hoạt động xây lắp, thời gian thi công các công trình thường kéo dài, việc nghiệm thu, bàn giao được thực hiện từng phần. Việc giải ngân nguồn vốn thường chậm, quá trình hoàn tất hồ sơ thi công cũng như thống nhất phê duyệt quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu thường mất nhiều thời gian. Những nguyên nhân đó ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tài chính của Công ty như công nợ phải thu, phải trả, dòng tiền hoạt động kinh doanh... của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không lựa chọn được nhà đầu tư, chủ đầu tư có năng lực tài chính tốt, tình trạng nợ thanh toán công trình có thể xảy ra, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
c) Rủi ro về biến động giá có phiếu
Những biến động bất lợi của giá cổ phiếu trên thị trường có thể gây ảnh hưởng xấu đến các nhà đầu tư và doanh nghiệp. Việc biến động giá có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, như quy luật cung- cầu trên thị trường, tâm lý sợ hãi và tham lam của các nhà đầu tư, những thông tin không chắc chắn và những biến động giá từ thị trường quốc tế, hay do chính bản thân doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, thua lỗ... Những điều này có thể làm cho giá cổ phiếu của doanh nghiệp sụt giảm nghiêm trọng, làm doanh nghiệp khó huy động vốn. Do đó, doanh nghiệp luôn hỗ trợ nhà đầu tư bằng việc cung cấp thông tin minh bạch, kịp thời, nhằm giúp nhà đầu tư có thể đưa ra quyết định đúng đắn nhất dựa trên kế hoạch phát triển trung và dài hạn của Công ty.
PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: đồng
| STT | Chỉ tiêu | Số tiền |
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 5,099,799,539 |
| 2 | Các khoản giảm trừ | - |
| 3 | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 5,099,799,539 |
| 4 | Giá vốn hàng bán | 4,037,250,474 |
| 5 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1,062,549,065 |
| 6 | Doanh thu hoạt động tài chính | 132,151 |
| 7 | Chỉ phí tài chính | 3,051,526,197 |
| 8 | Chỉ phí bán hàng | - |
| 9 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 7,298,192,918 |
| 10 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | (9,287,037,899) |
| 11 | Thu nhập khác | |
| 12 | Chỉ phí khác | 297,301,140 |
| 13 | Lợi nhuận khác | (297,301,140) |
| 14 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | (9,584,339,039) |
| 15 | Thuế TNDN | - |
| 17 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | (9,584,339,039) |
| 18 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | (479) |
2. Tổ chức và nhân sự
Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024 của HTT
Danh sách Ban điều hành
| STT | Họ và tên | Ngày sinh | Chức vụ |
| 1. | Đào Văn Chiến | 01/07/1971 | Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc |
| 2. | Nguyễn Đức Đinh | 20/05/1955 | Ủy viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc |
| 3. | Nguyễn Ngọc Hải | 19/11/1978 | Kế toán trưởng |
Một số thông tin tóm tắt về thành viên Ban Điều hành
Ông Đào Văn Chiến Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 01/07/1971
Số CMTND: 013555555 cập ngày 01/07/2012 do Công an Hà Nội cấp
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Quảng Trị
Địa chỉ thường trú: Tổ 22, phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Số ĐT liên lạc: 04.23470288
Trình độ văn hoá: Đại học
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng
Quá trình công tác:
| Thời gian | Quá trình công tác |
| 06/1995 - 04/2005 | Giám đốc - Xí nghiệp 3 và Xí nghiệp điện nước - Công ty Xây dựng số 1 |
| 05/2005 - 05/2008 | Giám đốc - Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương - Tổng Công ty XD Sông Hồng |
| 06/2008 - 07/2014 | Chủ tịch HĐQT, Giám đốc - Công ty Cổ phần Bạch Đằng 10 |
| 08/2014 - nay | Chủ tịch HĐQT CTCP Bạch Đằng 10 |
| 08/2014 - đến nay | Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây |
| 03/2015 - nay | Chủ tịch HĐQT CTCP Đầu tư xây dựng Phúc Hưng |
Chức vụ hiện nay:
Chủ tịch Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây
Chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
- Chủ tịch HĐQT CTCP Bạch Đằng 10
Số cổ phần bản thân đang nắm giữ:
Trong đó:
- Chủ tịch HĐQT CTCP Đầu tư xây dựng Phúc Hưng
4.364.130 cổ phần (chiếm tỷ lệ 21.82% vốn điều lệ)
- Cổ phần sở hữu cá nhân:
- Cổ phần đại diện sở hữu:
4.364.130 cổ phần (chiếm tỷ lệ 21.82% vốn điều lệ)
Số cổ phần của các công ty khác đang sở hữu:
0 cổ phần (chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ)
- Sở hữu cổ phần tại CTCP Bạch Đằng 10:
2.641.980 cổ phần (chiếm tỷ lệ 75,5% vốn điều lệ)
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Thù lao và các khoản lợi ích khác: Thù lao HĐQT
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
Ông Nguyễn Đức Đinh Uỷ viên HĐQT Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 20/5/1955
Số CCCD: 001055004307 do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 02/03/2016
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Dũng Tín, Thường Tín, Hà Nội
Địa chỉ thường trú: Số nhà 10, ngõ 9, tổ dân phố 10, Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội
Số ĐT liên lạc: 0912 501 901
Trình độ văn hoá: Đại học
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
| Thời gian | Quá trình công tác |
| 08/1973 - 06/1982 | Quân nhân – Bộ Tư lệnh thông tin liên lạc |
| 07/1982 - 05/1993 | Cửa hàng trưởng - Công ty CN phẩm huyện Thạch Thất |
| 06/1993 - 10/2003 | Trường phòng KD - Công ty VL Điện máy chất đốt tỉnh Hà Tây |
| 11/2003 - đến nay | Ủy viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây |
| Chức vụ hiện nay: | Ủy viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc Công ty Có phần Thương mại Hà Tây |
| Chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác: | Không có |
| Số cổ phần bản thân đang nắm giữ: | 1.000 cổ phần (chiếm tỷ lệ 0,005% vốn điều lệ) |
| Trong đó: | |
| - Cổ phần sở hữu cá nhân: | 1.000 cổ phần (chiếm tỷ lệ 0,005% vốn điều lệ) |
| - Cổ phần đại diện sở hữu: | 0 cổ phần |
| Số cổ phần của các công ty khác đang sở hữu: | Không |
| Hành vi vi phạm pháp luật: | Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty: | Không |
| Thù lao và các khoản lợi ích khác: | Thù lao HĐQT |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty: | Không |
Ông Nguyễn Ngọc Hải Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 19/11/1978
Số CMTND: 025078000216 Do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 19/3/2019
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Hải Phòng
Căn hộ 3405 Tòa HTT Tower số 89 Phùng Hưng, phường Phúc Địa chỉ thưởng trú: La, quận Hà Đông, Hà Nội
Số ĐT liên lạc: 0976 188 268
Trình độ văn hoá: Đại học
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
Thời gian
| 2004-2011 | Kế toán - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 |
| 2012-2013 | Kế toán trường - Công ty Cổ phần đầu tư Phan Hoa |
| 2014-2017 | Kế toán trường - Công ty Cổ phần thương mại Hà Tây |
| 2017-2018 | Kế toán trường - Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp Việt Nam |
| 2019-5/2020 | Kế toán trường - Công ty cổ phần HSQ Việt Nam |
| Hiện nay | Kế toán trường - Công ty Cổ phần thương mại Hà Tây |
| Chức vụ hiện nay: | Kế toán trường Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây |
| Chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác: | Không có |
| Số cổ phần bản thân đang nắm giữ: | 10.000 cổ phần (chiếm tỷ lệ 0,05% vốn điều lệ) |
| Trong đó: | |
| - Cổ phần sở hữu cá nhân: | 10.000 cổ phần (chiếm tỷ lệ 0,05% vốn điều lệ) |
| - Cổ phần đại diện sở hữu: | 0 cổ phần |
| Số cổ phần của các công ty khác đang sở hữu: | Không |
| Hành vi vi phạm pháp luật: | Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty: | Không |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty: | Không |
2.2 Những thay đổi trong ban điều hành: không có
2.3. Cán bộ công nhân viên Công ty:
Số lượng cán bộ nhân viên : Tổng số lao động trong Công ty đến ngày 31/12/2024 là 24 người. Trong đó:
+ Cán bộ quản lý: 8 người
+ Chuyến viên: 02 người
+ Cộng tác viên: 00 người
+ Lao động trực tiếp: 14 người
Chính sách đối với người lao động:
Chính sách đối với người lao động:
- Chế độ làm việc
Thời gian làm việc: 8h/ngày, 6 ngày/tuần. Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh, Công ty có thể yêu cầu CBNV làm thêm giờ và thực hiện các chế độ đại ngộ thỏa đáng cho người lao động.
Nghi phép, Lễ, Tết: Nhân viên công ty được nghỉ lễ, Tết theo đúng qui định của nhà nước. Những CBNV có thời gian làm việc tại Công ty từ 12 tháng trở lên được nghỉ phép 12 ngày mỗi năm, những CBNV có thời gian làm việc tại Công ty chưa đủ 12 tháng thì số ngày được nghỉ phép trong năm được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc.
Nghi ốm, thai sản: CBNV Công ty khi nghi ốm và thai sản sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau do quỹ Bảo hiểm xã hội chỉ trả theo Luật Lao động
Điều kiện làm việc: Công ty luôn cố gắng tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên làm việc, cụ thể, Công ty trang bị đầy đủ trang thiết bị để nhận viên làm việc. Ngoài ra, nguyên tắc an toàn lao động luôn được tuân thủ nghiêm ngặt.
- Chính sách tuyên dụng
Nhận thức được tầm quan trọng của người nhân lực trong quá trình phát triển, Công ty đặc biệt chú trọng tới việc tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Công ty luôn có các chính sách thu hút nhân tài và tạo điều kiện, hỗ trợ về mặt thời gian cho những lao động có nhu cầu học tập nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, tay nghề phục vụ cho công việc.
- Chính sách đào tạo
Mục tiêu và tiêu chí tuyển dụng: Mục tiêu tuyển dụng của Công ty hướng đến kỹ năng chuyên môn hóa cao trong tất cả các bộ phận công tác, Công ty luôn khuyến khích người lao động nâng cao năng lực nghiệp vụ, chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ tốt nhất.
Nội dung và hình thức đào tạo: Hỗ trợ kinh phí đào tạo cho CBCNV trong việc học tập nâng cao nghiệp vụ, kỹ thuật. Hướng tới tổ chức các lớp học nâng cao tay nghề, kỹ năng chuyên môn. Tạo ra phong trào học tập đi đôi với sáng tạo trong lao động sản xuất, phục vụ tốt cho mục tiêu phát triển lâu dài của Công ty.
Chính sách lượng thưởng và phúc lợi
Công ty thực hiện chỉ trả lương cho người lao động theo quy định của Nhà nước và chính sách tiền lương của Công ty. Tiền lương và tiền lương trả lương do Nha nước và Công ty quý định nhằm khuyến khích người lao động phát huy tính chủ động, sáng tạo để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
| Thu nhập bình quân của Công ty giai đoạn 2014 - 2024: | |
| + | Năm 2014: 7.800.000 đồng/người/tháng |
| + | Năm 2015: 9.000.000 đồng/người/tháng |
| + | Năm 2016: 9.500.000 đồng/người/tháng |
| + | Năm 2017: 9.800.000 đồng/người/tháng |
| + | Năm 2018: 9.800.000 đồng/người/tháng |
| + | Năm 2018: 9.800.000 đồng/người/tháng |
| + | Năm 2019: 9.800.000 đồng/người/tháng |
| + | Năm 2020: 9.800.000 đồng/người/tháng |
| + | Năm 2021: 9.800.000 đồng/người/tháng |
| + | Năm 2022: 9.800.000 đồng/người/tháng |
| + | Năm 2023: 9.800.000 đồng/người/tháng |
| + | Năm 2024: 9.800.000 đồng/người/tháng |
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Các dự án đang thực hiện:
Dự án khu đô thị Trung Văn mở rộng - Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Chủ đảm tư: Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Nội và Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phúc Hưng.
Tổng mức đấu tư: 2.174.500.000.000 đồng (Bảng chữ: Hai nghìn một trăm bảy mươi tư tỷ năm trăm triệu đồng) (trong đó Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây góp 126 tỷ đồng và Công ty Cổ phần Đầu tư Phúc Hưng góp 300 tỷ đồng).
Nguồn vốn đầu tư cơ cấu vốn: Nguồn vốn tự có, vốn huy động và vốn vay.
Vị trí: Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội.
Dự án nằm trong khu đất Phía Tây Bắc giáp đường Lê Văn Lương kéo dài, phía Đông Bắc giáp đường quy hoạch và Khu đô thị mới Trung Văn; Phía Nam giáp đường và khu dân cư.
Đối tác hợp tác đầu tư: Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Nội và Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phúc Hưng.
Thời gian thực hiện dự án:
Thời gian khởi công: Quý IV/2017
Quy mô dự án:
Tổng diện tích khu đất lập quy hoạch: 23.463,8m2
Tổng diện tích sản xây dựng là: 209.342,3m2
Trong đó:
Khói nhà ờ: 28 tầng
Số căn hộ: 343 căn hộ
Tỷ lệ góp vốn:
| STT | Công ty | Vốn góp (Tỷ đồng) |
| 1 | Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hà Nội | 1.748,5 |
| 2 | Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây | 126 |
| 3 | CTCP Đầu tư xây dựng Phúc Hưng | 300 |
| Tổng cộng | 2.174,5 |
Tỷ lệ phân chia lợi nhuận:
Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây: Toàn bộ công trình A4 (diện tích: 2.532m2)
Lợi ích của dự án được phân chia theo sản phẩm dự án của mỗi bên liên quan đến các giai đoạn theo thỏa thuận. Theo đó, bên Công ty CP Thương mại Hà Tây và Công ty CP Xây dựng Phúc Hưng sẽ được phân chia công trình A4, với diện tích khối để là 1.578,6 m2, tỷ lệ phần bổ trong dự án là: 12,87%.
Dự án được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng Hợp tác kinh doanh giữa Công ty CP Thương mại Hà Tây, Công ty CP Đầu tư Xây dựng Hà Nội và Công ty CP Xây dựng Phúc Hưng. Theo Hợp đồng: Công ty CP Thương mại Hà Tây và Công ty CP Đầu tư Xây dựng Phúc Hưng thực hiện khi khai xây dựng và tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến việc xây dựng công trình A4 (Phần điện tích 2.532 m², tổng diện tích sản xây dựng là: 32.090,4 m2).
Lợi ích từ dự án được phân chia theo sản phẩm dự án của mỗi bên liên quan đến các giai đoạn theo thỏa thuận. Theo đó bên Công ty CP Thương mại Hà Tây và Công ty CP Xây dựng Phúc Hưng sẽ
được phần chia công trình A4, với diện tích khối đế là 1.578,6 m2, tỷ lệ phần bỏ trong dự án là 12,78%.
Hiện tại đã lập dự án và giải phóng xong mặt bằng dự án và đang trong quá trình cấp giấy phép đầu tư. Dự kiến khởi công xây dựng trong năm 2020.
3.2. Tình hình tài chính Các công ty con, công ty liên kết:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 0 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 3.938 |
| Chỉ phí tài chính | |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 757.900 |
| Thu nhập khác | 0 |
| Chỉ phí khác | 0 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | (753.962) |
4. Tình hình tài chính của Công ty
4.1. Tình hình tài chính
Các chỉ tiêu chính
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tăng trưởng (%) |
| Tổng giá trị tài sản | 197,896,283,147 | 206,238,432,544 | |
| Nợ phải trả | 83,593,488,180 | 82,351,298,538 | |
| Vốn chủ sở hữu | 114,302,794,967 | 123,887,134,006 | |
| Doanh thu thuần | 5,099,799,539 | 7,080,206,851 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động SXKD | (9,287,037,899) | (12,958,392,045) | - |
| Lợi nhuận trước thuế | (9,584,339,039) | (13,615,231,313) | - |
| Lợi nhuận sau thuế | (9,584,339,039) | (13,615,231,313) | - |
Nguồn: BCTC Công ty kiểm toán năm 2024 của HTT
Các khoản phải thu ngắn hạn:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1 | Phải thu khách hàng | 6,636,713,559 | 6,579,110,014 |
| 2 | Trả trước cho người bán | 17,693,659,036 | 17,226,266,190 |
| 3 | Các khoản phải thu khác | 8,745,057,946 | 13,025,561,949 |
| 4 | Phải thu nội bộ | 12,690,900 | |
| 5 | Dự phòng phải thu khó đòi | (20,855,030,474) | (18,656,630,555) |
| Tổng cộng | 12,220,400,067 | 18,186,998,498 |
Nguồn: BCTC Công ty kiểm toán năm 2024 của HTT
Các khoản phải trả ngắn hạn:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1 | Phải trả người bán | 1,399,347,408 | 1,834,475,419 |
| 2 | Người mua trả tiền trước | 2,827,064,674 | 2,775,785,223 |
| 3 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 14,074,231,109 | 14,512,658,109 |
| 4 | Phải trả người lao động | 285,830,443 | |
| 5 | Chỉ phí phải trả | 19,846,148,962 | 16,794,622,765 |
| 6 | Doanh thu chưa thực hiện | 33,106,061 | 352,969,200 |
| 7 | Phải trả ngắn hạn khác () | 10,602,399,875 | 10,787,735,001 |
| 8 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 22,585,816,429 | 22,754,236,807 |
| 9 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 485.000 | 485.000 |
Nguồn: BCTC Công ty kiểm toán năm 2024 của HTT
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 0,18 | 0.27 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,1 | 0.19 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Nợ/Tổng tài sản | % | 42 | 39.9 |
| Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 73 | 66 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Lần | 3,04 | 3.04 |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | Lần | 0,026 | 0.034 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | (188) | (192) |
| Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | (8.4) | (11) |
| Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | (4.8) | (6.6) |
- Cơ cấu cổ động và sự thay đổi vốn chủ sở hữu trong năm
Cơ cấu sở hữu và số lượng cổ động của HTT tại ngày 30/09/2024
| STT | Đối tượng | Số cổ đông | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần (%) |
| 1 | Cổ đông trong nước | 99.19 | ||
| Cổ đông nhà nước | 0 | 0% | ||
| Cá nhân | 945 | 19.803.320 | 99,02% | |
| Tổ chức | 1 | 35.180 | 0.17% | |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 0.81% |
| Cá nhân | 5 | 33.800 | 0,19% | |
| Tổ chức | 2 | 122.700 | 0,61% | |
| 3 | Tổng cộng | 20.000.000 | 100% |
Tổng số cổ phần đang lưu hành: 20.000.000 cổ phần
Loại cổ: cổ phiếu phổ thông
Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng: 20.000.000 cổ phần
Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần
Chúng khoán giao dịch tại nước ngoài: Không có
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
Các loại chứng khoán khác: Không có
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Tổng công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh, môi giới bắt động sản, là chủ đầu tự thực hiện các dự án bắt động sản, do đó chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí của doanh nghiệp. Các loại nguyên vật liệu mà Công ty sử dụng bao gồm: xi măng, sắt thép, đất, gạch các loại,... Bên cạnh đó, công nghệ thi công của Công ty chủ yếu sử dụng máy móc thiết bị cơ giới do vậy để vận hành và sử dụng các thiết bị này, nhiên liệu đầu vào là yếu tố không thể thiếu.
Công ty không có nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm.
6.2. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Hiện tại Công ty hoàn toàn tuân thủ các tiêu chuẩn và pháp luật về bảo vệ môi trường. HTT chưa từng bị xử phạt vi phạm do không tuần thú luật pháp và các quy định về môi trường. Với ý thức cao trong vấn đề bảo vệ môi trường, HTT cam kết sẽ hoàn toàn tuần thú nghiêm ngặt các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế về vấn đề bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình.
6.3. Chính sách liên quan đến người lao động
Chế độ làm việc
HTT có một môi trường làm việc nghiêm túc, cối mở và hợp tác. Tăng cường khả năng nghề 32 | Page
nghiệp và phát triển năng lực công hiến cá nhân của nhân viên.
Công ty đặc biệt chú trọng đến công tác An toàn về sinh lão động - Phòng chống cháy nổ trong đơn vị, nâng cao ý thức tự giác của người lao động thực hiện tốt việc sử dụng đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động cá nhân theo đúng quy định, tuyên truyền, vận động người lao động tự bảo vệ mình, bảo vệ đồng đội.
Chính sách đào tạo lao động
Số lớp đào tạo trung bình trong năm 2018: là 4 lớp
Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Công ty đã có các chương trình đạo tạo nhằm phát triển kỹ năng cho người lao động..
Thời gian làm việc và chính sách lượng
HTT tuyệt đối tuân thủ các quy định của Luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành về thời gian làm việc (bao gồm cả làm thêm giờ) cũng như thời gian nghi ngơi của người lao động. Người lao động được tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ, hướng lượng cùng các chế độ phúc lợi khác theo quy định và theo tính hình thực tế của Tổng Công ty.
6.4. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương
Đối với các hoạt động đối với công đồng: Luôn đảm bảo khi địa phương có yêu cầu đóng góp.
PHẦN III: BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổng quan hoạt động kinh doanh năm 2024:
- Doanh thu:
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng (%) | Giá trị | Tỷ trọng (%) | |
| Doanh thu thuần | 5,099,799,539 | 99,997% | 7,080,206,851 | 99.9 |
| - Doanh thu thuần bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ | 40,23 | 56.2 | ||
| - Doanh thu thuần chuyển nhượng bất động sản | 59,24 | 40.8 | ||
| - Doanh thu thuần khác | - | 0,00 | 2.9 | |
| - Doanh thu cho thuê văn phòng | - | 0,00 | ||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 132,151 | 0,0026 | 42,319 | 0.0006 |
| Thu nhập khác | 0.0000 | 0.0000 | ||
| Tổng doanh thu và thu nhập khác | 5,099,931,690 | 100 | 7,080,249,170 | 100 |
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ hàng năm đều chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu tổng doanh thu của Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tây (khoảng 99,9).
Doanh thu chủ yếu của Công ty đến từ hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản và dịch vụ bán hàng, kinh doanh vật liệu xây dựng. Tính đến hết 31/12/2024, Doanh thu từ kinh doanh dịch vụ liên quan đến bất động sản và doanh thu từ dịch vụ kinh doanh vật liệu xây dựng chiếm 99% trên cơ cấu Tổng doanh thu. Doanh thu hoạt động tài chính chiếm chưa tới 1% trong cơ cấu Doanh thu của toàn Công ty, hoàn toàn là lãi tiền gửi mang lại.
Kết quả kinh doanh:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tăng trưởng |
| Tổng giá trị tài sản | 197,896,283,147 | 206,238,432,544 | (8,342,149,397) |
| Vốn chủ sở hữu | 114,302,794,967 | 123,887,134,006 | (9,584,339,039) |
| Doanh thu thuần | 5,099,799,539 | 7,080,206,851 | (1,980,407,312) |
| Giá vốn hàng bán | 4,037,250,474 | 4,525,543,530 | (488,293,056) |
| Lợi nhuận từ hoạt động KD | (9,287,037,899) | (12,958,392,045) | 3,671,354,146 |
| Lợi nhuận khác | (297,301,140) | (656,839,268) | 359,538,128 |
| Lợi nhuận trước thuế | (9,584,339,039) | (13,615,231,313) | 4,030,892,274 |
| Lợi nhuận sau thuế | (9,584,339,039) | (13,615,231,313) | 4,030,892,274 |
2. Tình hình tài chính
2.1. Tình hình tài sản
Tình hình tài sản tại thời điểm 31/12/2024:
| STT | Chỉ tiêu | 31/12/2024 (VND) |
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 12,909,751,549 |
| 2 | Tài sản dài hạn | 184,986,531,598 |
| Tổng cộng | 197,896,283,147 |
Tình hình công nợ phải thu đến 31/12/2024:
| STT | Chỉ tiêu | 31/12/2024 (VND) |
| 1 | Phải thu ngắn hạn khách hàng | 6,636,713,559 |
| 2 | Trả trước cho người bán | 1,399,347,408 |
| 3 | Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 8,745,057,946 |
| 4 | Phải thu nội bộ | 0 |
| 5 | Dự phòng phải thu | (20,855,030,474) |
| Tổng cộng | (4,073,911,561) |
2.2. Tình hình công nợ
- Dự nợ phải trả tại thời điểm 31/12/2024:
| STT | Chỉ tiêu | 31/12/2024 (VND) |
| I | Nợ ngắn hạn | 71,368,599,518 |
| II | Nợ dài hạn | 12,224,888,662 |
| Tổng cộng | 83,593,488,180 |
- Công nợ phải trả ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2024:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 |
| 1 | Phải trả người bán | 1,399,347,408 |
| 2 | Người mua trả tiền trước | 2,827,064,674 |
| 3 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 14,074,231,109 |
| 4 | Phải trả người lao động | 0 |
| 5 | Chỉ phí phải trả | 19,846,148,962 |
| 6 | Doanh thu chưa thực hiện | 33,106,061 |
| 7 | Phải trả ngắn hạn khác () | 10,602,399,875 |
| 8 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 22,585,816,429 |
| 9 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 485.000 |
Nợ phải trả dài hạn tại thời điểm 31/12/2024:
| STT | Chỉ tiêu | 31/12/2024(VND) |
| 1 | Người mua trả trước | 2,827,064,674 |
| 2 | Phải trả dài hạn khác | 0 |
| 3 | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 0 |
| Tổng cộng | 2,827,064,674 |
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Triển khai thực hiện và rà soát chiến lược để tham mưu cho HĐQT điều chỉnh định hướng chiến lược giai đoạn 2024-2025;
Tăng cường truyền thông giá trị văn hóa doanh nghiệp đến người lao động, đối tác và khách hàng để thống nhất ý chí, sức mạnh đoàn kết nội bộ và tăng cường hiểu biết, tin cậy với các bên liên quan;
Tăng cường công tác kiểm soát kế hoạch tài chính nhằm đảm bảo cân đối dòng tiền phục vụ cho hoạt động kinh doanh;
Công tác phát triển nguồn nhân lực: Khuyến khích và tạo điều kiện để cán bộ quản lý đào tạo, chia sẻ kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm; đầy mạnh việc tuyển chọn và đào tạo nhân sự kế thừa.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Xây dựng thương hiệu Công ty, văn hóa doanh nghiệp làm nền tảng cho việc xây dựng đội ngũ người lao động mang phong cách và văn hóa của Công ty, xây dựng Công ty là ngôi nhà thứ hai, là mái nhà chung đối với người lao động.
Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực, hoạch định nguồn nhân lực trong từng giai đoạn phát triển của Công ty, có chính sách, chế độ đãi ngộ phù hợp để thu hút nhân tài. Xác định con người là nguồn lực quan trọng nhất trong tất cả các nguồn lực để phát triển sản xuất kinh doanh, là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Xây dựng hoàn thiện hệ thống các quy chế quản lý để Hội đồng quản trị kiểm soát hoạt động của Ban giám đốc.
Xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản trị chất lượng trong toàn Công ty, hoàn thiện các quy trình cho phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh.
Luôn tận tâm vì sự hài lòng của khách hàng, xây dựng mối quan hệ với các khách hàng nhằm tăng thêm giá trị, lợi ích và luôn vượt lên sự mong đợi của khách hàng.
5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...): Công ty luôn cố gắng tiết kiệm nguồn năng lượng sử dụng điện, nước một cách tối đa.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Công ty luôn quan tâm đến lợi ích của người
lao động, người lao động được hướng đầy đủ các chế độ phức lợi của Công ty.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương: Công ty chấp hành tốt các quy định của địa phương
PHẦN IV: ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty
- Năm 2024 Công ty đã đạt được những kết quả nhất định song văn còn những tồn tại rất cần có sự cố gắng của Ban điều hành công ty để chi đạo và thực hiện tốt những định hướng, chiến lược đề ra.
- Các chỉ tiêu sản lượng, doanh thu bán hàng, lợi nhuận chưa đạt được theo kế hoạch đã đề ra, năm 2025 cần có những biện pháp điều chỉnh phù hợp hơn.
2. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty
Hội đồng quản trị đánh giá cao sự cố gắng, nỗ lực và quyết tâm của Ban Tổng giám đốc Tổng công ty trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2025. Ban Tổng giám đốc đã cùng cố và hoàn thiện bộ máy tổ chức, thực hiện các giải pháp đồng bộ để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phát triển văn hóa doanh nghiệp, chủ trọng công tác quản trị rủi ro để phòng tránh rủi ro và nâng cao năng lực quản trị Công ty.
3. Các kế hoạch và định hướng hoạt động của HĐQT
Với chủ trương không ngừng mở rộng thị trường, tập trung đội ngũ cán bộ phát huy thế mạnh điều kiện sẵn có để nâng cao chất lượng mang lại hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.
Bảo toàn và phát triển vốn, cơ cấu nguồn vốn hợp lý, duy trì tình hình tài chính lành mạnh, sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm đảm bảo an toàn tài chính và tối ưu hóa nguồn thu cho Công ty.
PHẦN V: QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| Họ tên | Chức danh | Số CP nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| Ông Đào Văn Chiến | Chủ tịch HĐQT kiêm TGD | 4.364.130 | 21.82 |
| Ông Nguyễn Đức Đinh | Ủy viên Hội đồng quản trị kiêm Phố Tổng giám đốc | 1.000 | 0.005 |
| Bà Trần Thu Phương | Ủy viên Hội đồng quản trị | 0 | 0 |
| Ông Trần Văn Công | Thành viên HĐQT | 160.000 | 0,8 |
| Bà Đinh Thị Thúy Hằng | Thành viên HĐQT | 0 | 0 |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập, Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty; Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không có
2. Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| Họ tên | Chức danh tại HTT | Số CP nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| Lê Thị Mai | Trường ban kiểm soát | 0 | 0 |
| Nguyễn Thị Hồng Hạnh | Thành viên BKS | 0 | 0 |
| Văn Thị Thanh Thủy | Thành viên BKS | 0 | 0 |
Hoạt động của Ban kiểm soát
- Xem xét tính pháp lý, trình tự thủ tục ban hành các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, Ban TGD trong năm 2024;
- Tham gia ý kiến và đưa ra các kiến nghị với HĐQT, BGĐ về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty trong năm;
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2024 đối với HĐQT;
- Thẩm tra báo cáo tài chính năm nhằm đánh giá trung thực và hợp lý các số liệu tài chính.
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
| Họ tên | Chức danh tại HTT | Lương, thưởng | Thù lao cho HDQT, BKS | Tổng thu nhập năm 2024 |
| Đào Văn Chiến | Chủ tịch HDQT kiêm TGD | 118.080.614 đ | - | 118.080.614 đ |
| Nguyễn Đức Đinh | Ủy viên Hội đồng quản trị kiểm Phó Tổng giám đốc | 132.583.436 đ | - | 132.583.436 đ |
| Trần Thu Phương | Ủy viên Hội đồng quản trị | |||
| Trần Văn Công | Thành viên HDQT | |||
| Đinh Thị Thúy Hằng | Thành viên HDQT | |||
| Lê Thị Mai | Trường ban kiểm soát | |||
| Nguyễn Thị Hồng Hạnh | Thành viên BKS | |||
| Vũ Thị Thanh Thùy | Thành viên BKS | - | - | - |
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có
Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: được thực hiện đầy đủ. PHẦN VI: BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN NĂM 2024
(theo BCTC kiểm toán năm 2024 đã công bố)
Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2025
XÁC NHẬN CỦA BÀD ĐỊN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
Đại diện Pháp luật (Đã ký)
ĐÀO VĂN CHIẾN