Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/HUB


ticker: HUB document_type: bctn year: 2024 page_count: 71 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CP XẬY LẬP

THỦA THIÊN HƯỚ

THUA THIEN HUE

CONSTRUCTION JSC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness

Số: 13/CBTT-XL

No: 13/CBTT-XL

Tp. Huế, ngày 11 tháng 4 năm 2025

Hue City, April 11^th, 2025

CÔNG TY CỔ Digitally signed by CÔNG TY CỔ

PHẦN XẦY PHẦN XẪY LẬP

LẶP THỦA THỦA THIẾN HƯE

THIỆN HƯE

Date: 2025.04.14

11:24:06 +07'00'

CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE


Kính gửi : - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
  • Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM.
To : - State Securities Commission of Viet Nam;
  • Ho Chi Minh Stock Exchange.
  1. Tên tổ chức: Công ty cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế
  1. Name of organization: Thua Thien Hue Construction Joint-Stock Corporation
  • Mã chứng khoán: HUB





  • Stock code HUB
  • Địa chỉ: 72 đường Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, quận Thuận Hóa, thành phố Huế, Việt Nam
  • Address: 72 Pham Van Dong, Vy Da Ward, Thuan Hoa District, Hue City, Viet Nam
  • Điện thoại liên hệ: 0234.3821510 Fax: 0234.3825152
  • Tel. : 0234.3821510
  • E-mail: info@xaylaphue.com.vn
  1. Nội dung thông tin công bố: Báo cáo thường niên năm 2024.
  1. Contents of disclosure: The Annual Report 2024.
  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 11/4/2025 tại đường dẫn: http://xaylaphue.com.vn => Quan hệ cổ đông => Báo cáo thường niên & Quản trị.
  1. This information was published on the company's website on April 11, 2025 at in the link: http://xaylaphue.com.vn => Quan hệ cô đông => Báo cáo thường niên & Quản trị.

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/

We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.

Tài liệu định kèm:

Attached documents:

  • Báo cáo thường niên năm 2024
  • The Annual Report 2024.

Đại diện tổ chức

Người được ủy quyền công bố thông tin

Organization representative

The person authorized to disclose information

The person authorized to disclose information



NGUYỄN THỊ KIM PHỤNG



MỤC LỤC

TRANG CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY 2 3 4 5 5 5 5 5 15 16 17 18 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 Quá trình hình thành và phát triển Những cột mốc tiêu biểu Ngành nghề kinh doanh chủ yếu Địa bàn hoạt động Mô hình quản trị, cơ cấu bộ máy quản lý Các công ty con, công ty liên kết Định hướng phát triển Các rủi ro Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 Tình hình hoạt động xây lắp năm 2024 Tình hình đầu tư dự án và BDS Tình hình đầu tư vốn tại các đơn vị Thông tin về tổ chức và nhân sự Tình hình tài chính Cơ cấu cổ đông Thay đổi Vốn đầu tư của Chủ sở hữu Báo cáo tác động liên quan tới môi trường và xã hội Báo cáo và đánh giá của HĐQT Thành viên Hội đồng quản trị Hoạt động của HĐQT Kế hoạch, định hướng năm 2025 Thành viên Ban Tổng giảm độc Giải trình của Ban Tổng giảm độc về ý kiến của Kiểm toán Thành viên Ban kiểm soát Báo cáo của BKS Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, BKS năm 2024 Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán. Báo cáo tài chính riêng năm 2024 đã kiểm toán. CHƯƠNG II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024 CHƯƠNG III QUẢN TRỊ CÔNG TY 55

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY

Tên Công ty:

Tên tiếng Anh:

Tên giao dịch viết tắt:

Giấy chứng nhận đăng ký

doanh nghiệp:

Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế

Thua Thien Hue Construction Joint-stock Corporation

HCC


Số 3300101156 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp lần đầu ngày 05/01/2011; điều chỉnh, bổ sung lần thứ 13 ngày 06/01/2025.

Logo công ty:



Vốn điều lệ:

262.984.370.000 VND

(Hai trăm sáu mươi hai tỷ chín trăm tám mươi bốn triệu

ba trăm bảy mươi nghìn đồng).

Địa chỉ: 72 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, quận Thuận Hóa, TP. Huế.

Điện thoại: (+84) 234.3821510 Fax: (+84) 234.3825152

Email:

info@xaylaphue.com.vn

Website: http://www.xaylaphue.com.vn

Mã cổ phiếu: HUB

Sàn giao dịch: HOSE

1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Tháng 5/1975: Ra đời Đội xây dựng, tiền thân của Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế.

Năm 1976, Đội xây dựng được phát triển thành Công ty Xây lắp Bình Trị Thiên.

Tháng 7/1989, chính thức thành lập Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế ngay sau khi chia tách tỉnh Bình Trị Thiên.

Tháng 12/1992, thực hiện Nghị định 388/HDBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập, giải thể các Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Xây lập Thừa Thiên Huế được thành lập lại theo quyết định số 875/QĐ-UBND ngày 16/12/1992 của UBND tinh Thừa Thiên Huế.

Năm 2006, Công ty đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển sang hoạt động theo mô hình tổ chức Công ty mẹ - Công ty con và đã được UBND tinh Thừa Thiên Huế phê duyệt tại Quyết định số 1771/QĐ-UBND ngày 27/7/2006.

Năm 2010, thực hiện chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo quyết định số 2660/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.

Năm 2011, Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu ngày 05 tháng 01 năm 2011 cho Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế.

2. NHỮNG CỘT MỐC TIÊU BIỆU TRÊN HÀNH TRÌNH PHÁT TRIỂN

Năm 1992

Tháng 12/1992, Công ty Xây lập Thừa Thiên Huế được chính thức thành lập từ tiền thân là một đội xây dựng

Năm 1994

Ký kết hợp đồng xây dựng Nhà máy Xi măng Luksvaxi với Công ty hữu hạn LUKS (HongKong). Kết thúc dự án, đội ngũ cán bộ kỹ sư và công nhân kỹ thuật của Công ty đã có bước phát triển vượt bậc; kinh nghiệm thi công và năng lực máy móc, thiết bị của đơn vị được nâng cao, tạo điều kiện để công ty tham gia nhiều dự án lớn.

Năm 1998

Công ty bắt đầu mở rộng hoạt động kinh doanh sang lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng với các dự án đầu tư sản xuất gạch tuynen, khai thác và chế biến đá xây dựng.

Năm 1999

Năm 2000

Tháng 4/1999, Công ty thực hiện Dự án đầu tư khu đản cư Nam Vỹ Dạ, thành phố Huế theo phương thức "đối đất lấy hạ tầng" đặt nền móng cho hoạt động đầu tư và kinh doanh bất động sản.

Công ty triển khai thực hiện dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Phú Bài với quy mô 300 ha, tạo quy đất để thu hút đầu tư sản xuất công nghiệp trên địa bản tỉnh. Đây là khu công nghiệp tập trung đầu tiên của tỉnh Thừa Thiên Huế.


Năm 2005

Công ty đã xây dựng hoàn thành Hệ thống quản lý chất lượng theo tiểu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000, được tổ chức TUV NORD (Cộng hòa Liên bang Đức) đánh giá và cấp chứng nhận.

Năm 2011

Tháng 1/2011, Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế chính thức chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần theo chủ trương cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước của Chính phủ.

Năm 2014

Tháng 2/2014, UBND tinh Thừa Thiên Huế tổ chức bán dấu giá thành công toàn bộ phần vốn nhà nước tại Công ty, kể từ đó Công ty trở thành doanh nghiệp cổ phần không có sở hữu Nhà nước.

Năm 2018

Ngày 18/12/2018, cổ phiếu Công ty được chấp thuận niêm yet tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán là HUB.

Năm 2023

Ngày 05/9/2023, Vốn điều lệ của Công ty đạt 262.984.370.000đ (Hai trăm sáu mươi hai tỷ chín trăm tám mươi bốn triệu ba trăm bảy mươi ngàn đồng chẵn) sau 5 lần tăng Vốn kế từ khi cổ phần hóa vào năm 2011.

3. NGÀNH NGHĨ KINH DOANH CHỦ YÊU

Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp; công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi.

Đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp.

Đầu tư phát triển Khu nhà ở, Khu đô thị mới;

Kinh doanh bất động sản; kinh doanh xây dựng và cho thuê văn phòng làm việc.

Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; sản xuất chế biến sản phẩm gỗ.

Tư vấn thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng; thi nghiệm chuyên ngành xây dựng và vật liệu xây dựng.

4. Địa Bàn Hoạt Động

Thành phố Huế và Khu vực Miền Trung từ Nghệ An đến Khánh Hòa.

Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam.

5. MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOÀNH

5.1/ Mô hình quản trị, cơ cấu bộ máy quản lý

a. Cơ cấu tổ chức quản lý

  1. Đại hội đồng Cổ đông;
  1. Hội đồng quản trị;
  1. Ban kiểm soát;
  1. Tổng giám đốc.

b. Sơ đồ tổ chức bộ máy

Quan hệ trực tuyến ___

Quan hệ chức năng

5.2 / Các công ty con và công ty liên kết

Công ty hiện có 07 công ty con và 04 công ty liên kết.


Tên công tyLĩnh vực kinh doanh chínhĐịa chỉVốn điều lệ (đồng)Tỷ lệ sơ hữu của công tyMối quan hệ với công ty
Các công ty con
1. Công ty cổ phần Gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên HuếSản xuất gạch tuynen và kinh doanh vật liệu xây dựng,Phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, Thành phố Huế.15.283.440.00079,30%Công ty con trực tiếp
2. Công ty cổ phần Gạch Tuynen HuếSản xuất gạch tuynen các loại.132 Dạ Lê, phường Thủy Phương, thị Xã Hương Thủy, thành phố Huế.10.625.550.00051,42%Công ty con trực tiếp
3. Công ty cổ phần Gạch Tuynen số 2 Thừa Thiên HuếSản xuất gạch tuynen các loại.Cụm TTCN và làng nghề Thủy Phương, thành phố Huế.25.000.000.00055,51%Công ty con gián tiếp
4. Công ty cổ phần Chế biến gỗ Thừa Thiên HuếSản xuất chế biến các sản phẩm gỗ, mua bán, kinh doanh vận tải đường bộ.Lô A1, Khu Công nghiệp Phú Bài, Thị Xã Hương Thủy, thành phố Huế.15.000.000.00094,67%Công ty con trực tiếp
5. Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng Lộc ĐiềnKhai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng các loại.Xã Lộc Điền, Huyện Phú Lộc, thành phố Thiên Huế7.700.000.00078,98%Công ty con trực tiếp
6. Công ty cổ phần Khai thác đá và xây dựng Hương BằngKhai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng các loại.Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, thành phố Huế6.000.000.00053%Công ty con trực tiếp
7. Công ty TNHH Đầu tư và phát triển hạ tầng Khu côngĐầu tư và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp; xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp; kinhKhu công nghiệp Phú Bài, Phú Bài, TX. Hương Thủy, thành phố Huế.45.000.000.000100%Công ty con trực tiếp


Tên công tyLĩnh vực kinh doanh chínhĐịa chỉVốn điều lệ (đồng)Tỷ lệ sơ hữu của công tyMối quan hệ với công ty
nghiệpCác công ty liên kết
1. Công ty cổ phần Bê tông và xây dựng Thừa Thiên HuếSản xuất cung cấp bê tông thương phẩm; ống cống bê tông các loại.84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, phường An Tây, quận Thuận Hóa, TP. Huế.18.000.000.00048,00%Công ty liên kết
2. Công ty cổ phần Kinh doanh nhà Thừa Thiên HuếXây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi; xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị; kinh doanh bất động sản; tư vấn xây dựng.48 Võ Quang Hải, P. Thủy Xuân, Q. Thuận Hóa, TP. Huế.23.000.000.00048,76%Công ty liên kết
3. Công ty cổ phần Frit HuếSản xuất kinh doanh frit phục vụ cho ngành sản xuất gốm sứ; khai thác chế biến khoáng sản.Khu Công nghiệp Phú Bài, Thị Xã Hương Thủy, thành phố Huế290.000.000.00027,13%Công ty liên kết
4. Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển hạ tầng Thừa Thiên HuếXây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi...18 Hà Huy Giáp, phường Vỹ Dạ, Q. Thuận Hóa, thành phố Huế.5.500.000.00030,00%Công ty liên kết

6. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

Tâm nhìn

Không kỳ vọng là công ty lớn nhất mà phải nỗ lực phấn đấu để trở thành công ty tốt nhất.

Sứ mệnh

Xây dựng công trình bền vững, chất lượng vượt trội, chi phí hợp lý đáp ứng yêu cầu đa dạng của khách hàng và mang lại sự an tâm, tin tưởng cùng cuộc sống an cư cho cộng đồng.

Giá trị cốt lõi

Kinh doanh trung trực, minh bạch;

Phát triển bền vững, trách nhiệm cao;

Hướng đến mục tiêu cao nhất là “Sự hài lòng và tin cậy từ cộng đồng khách hàng”.

Chiến lược

Thực hiện chiến lược “Phát triển bền vững” nhằm bảo tồn và gia tăng giá trị của doanh nghiệp;

Ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường.

Thực hiện Hệ thống Quản lý chất lượng theo các chuẩn mực quốc tế và nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản;

Đầu tư mở rộng địa bàn kinh doanh một cách có chọn lọc, phù hợp với thế mạnh của Công ty;

Nâng cao công tác quản trị tiền tiến, hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty, của khách hàng và lợi ích của cổ đông.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Phát triển các ngành nghề chính: Hoạt động xây lắp; đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng khu công nghiệp; phát triển các dự án khu nhà ở, khu đô thị mới; sản xuất và kinh doanh vật liêu xây dựng:

Tái cơ cấu vốn đầu tư; tinh gọn danh mục đầu tư;

Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản: Hướng đến phân khúc thị trường văn phòng cho thuê chất lượng cao, xây dựng và kinh doanh nhà ở tại những vị trí thuận lợi với giá bán hợp lý:

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân sự trung - cao cấp; quy hoạch và có kế hoạch dài hạn để đào tạo, phát triển nguồn nhân lực bao gồm: cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân bậc cao...

Mở rộng các hình thức huy động vốn, tăng cường hợp tác đầu tư với các đối tác để đảm bảo nguồn lực tài chính cho hoạt động và đầu tư phát triển công ty.

Các mục tiêu của Công ty

Quản lý tốt hoạt động đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết, chú trọng việc đầu tư cải tiến dây chuyên công nghệ và thiết bị tại các nhà máy sản xuất để giảm giá thành sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh có hiệu quả. Tìm kiếm vùng nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng.

Tăng cường hợp tác với các công ty mạnh, có thương hiệu trong lĩnh vực kinh doanh Bất động sản để đầu tư các dự án có quy mô lớn, đặc biệt các đối tác là cổ động của Công ty. Đầy mạnh tỷ trọng doanh thu hoạt động kinh doanh Bất động sản theo định hướng của kế hoạch trung dài hạn giai đoạn 2021 - 2025.

Tập trung tháo gỡ các vướng mắc để tiếp tục triển khai đầu tư các dự án chuyển tiếp theo kế hoạch của Công ty.

Quản lý có hiệu quả hoạt động thi công xây lắp.

Tìm kiếm và đầu tư nguồn nhân lực, trong đó ưu tiên nguồn nhân lực là cán bộ lãnh đạo cấp cao để bổ sung cho công ty và các đơn vi thành viên.

Xây dựng Công ty vững mạnh thông qua chính sách đối với người lao động: ổn định việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống, cùng cổ tinh thần đoàn kết, tinh thần xây dựng và sáng tạo.

Xây dựng hình ảnh và thương hiệu Công ty.

7. CÁC RŨI RO

Quản lý rủi ro là một trong những hoạt động được ưu tiên của Công ty. Nhận diện sớm các rủi ro và xây dựng các biện pháp phòng ngừa để từ đó có những chính sách phù hợp nhằm quản trị và đảm bảo các hoạt động quản lý rủi ro được thực hiện ở mức tốt nhất. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty chịu tác động của những rủi ro chủ yếu như sau:

7.1 / Rúi ro về chiến lược

Rũi ro về môi trường kinh doanh

Là loại rũi ro hệ thống thông qua những biến động như tốc độ tăng trưởng kinh

tế, lạm phát, lãi suất,... có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung và từng lĩnh vực hoạt động của Công ty nói riêng.

Tăng trưởng của nền kinh tế có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nói chung khi nền kinh tế tăng trưởng thì tạo điều kiện thuận lợi cho công ty phát triển và ngược lại.

Để đối phó với những rủi ro liên quan đến nền kinh tế, Công ty đã xây dựng tầm nhìn, chiến lược phát triển 5 năm, điều chỉnh theo kế hoạch từng năm để chủ động thích ứng với sự thay đổi và những tác động của nền kinh tế đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Rủi ro về thị trường

Sản phẩm và dịch vụ của Công ty hiện tại chủ yếu là dịch vụ xây lắp, sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh hạ tầng KCN và bất động sản. Rủi ro thị trường tiêu thụ liên quan đến việc không dự báo được sự thay đổi của nhu cầu trong lĩnh vực xây dựng, vật liệu xây dựng và bất động sản.

Thị trường xây dựng là một trong những thị trường có mức độ cạnh tranh khá lớn do có rất nhiều doanh nghiệp cùng tham gia trên địa bàn hoạt động của Công ty cũng như cả nước. Đây cũng là yếu tố có tác động lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty khi tham gia đấu thầu các công trình có nhiều nhà thầu có thương hiệu mạnh cùng tham dự hoặc các nhà thầu mới gia nhập thị trường.

Rủi ro biến động giá cả nguyên vật liệu đầu vào ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Nguyên liệu đầu vào chiếm khoảng 60-70% giá thành sản phẩm xây dựng, vì vậy, khi có biến động giá các loại vật tư chính: sắt thép, xi măng, bê tông... sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp.

Để hạn chế các ảnh hưởng của rủi ro từ thị trường, Công ty luôn thận trọng trong quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch giá thành, kế hoạch lợi nhuận từng công trình và có các giải pháp phù hợp để thực hiện các kế hoạch; Duy trì mối quan hệ với các chủ đấu tự truyền thống, tiếp cận các chủ đấu tự tiêm năng, theo dõi sự phát triển của xã hội, các dự án chuẩn bị triển khai, tìm kiếm các giải pháp để nâng cao năng lực đấu thầu; Tăng cường quản lý chi phí, mua sắm tập trung những vật liệu lớn, tổ chức chào giá cạnh tranh, đấu thầu cung cấp nguyên vật liệu và phát triển mạng

lưới nhà cung cấp đẻ tìm kiếm nguồn hàng tốt nhất; Áp dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất để giảm hao phí, tìm kiếm các phương pháp tổ chức thi công mới để đầy nhanh tiến độ, thay đổi nhận thức của cán bộ công nhân viên để phù hợp với xu hướng phát triển xã hội, đáp ứng yêu cầu ngày càng khác khe về chất lượng của chủ đấu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và từng bước khẳng định vị thế của Công ty trên thị trường.

7.2 / Rũi ro về hoạt động

Rủi ro về an toàn lao động

Đặc điểm hoạt động của ngành xây dựng và sản xuất vật liệu có thể nói là gắn chặt với các biện pháp đảm bảo an toàn lao động. Điều kiện làm việc nguy hiểm, độc hại, nặng nhọc làm cho Công ty không thể lợi là trong việc tăng cường các biện pháp an toàn cho người lao động. Việc vận hành các máy móc thiết bị, xe cơ giới, công cụ dụng cụ có mức độ sát thương cao, điều kiện làm việc trên cao sẽ thường trực với các rủi ro về an toàn lao động.

Nhận diện các rủi ro này, Công ty đã chú trọng việc ban hành các quy trình sản xuất, quy trình thi công, quy trình vận hành máy móc thiết bị ... đảm bảo phòng ngừa tối đa các rủi ro trong lao động. Đồng thời, Công ty cũng chủ động trang bị bảo hộ lao động và kiểm định máy móc thiết bị định kỳ để nâng cao tính chủ động trong việc phòng tránh rủi ro.

Rủi ro về cháy nổ

Phòng chống cháy nổ là công tác được chú trọng để bảo vệ an toàn cho tính mạng người lao động và tài sản của công ty. Đặc biệt, hoạt động cho thuê văn phòng liên quan đến nhiều đơn vị, nhiều ngành nghề, nhiều đối tượng người lao động khác nhau nên nguy cơ xảy ra cháy nổ cao.

Nhận diện được rủi ro về cháy nổ, Công ty đã tuân thủ quy định về PCCC, có nhiều biện pháp thông tin, tuyên truyền và phối hợp với các cấp, các ngành để thực hiện công tác an toàn lao động, tập huấn công tác phòng cháy, chữa cháy hàng năm.



Rúi ro về môi trường, vị trí địa lý

Các rủi ro về môi trường như: bão tố, lũ lụt, dịch bệnh... là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của doanh nghiệp.

Địa bàn hoạt động của Công ty chủ yếu ở tinh Thừa Thiên Huế, là một địa phương chịu ảnh hưởng nặng nề của sự khác nghiệt của thời tiết bởi những cơn bão, lũ lụt, mùa mưa kéo dài không thuận lợi cho hoạt động xây dựng, chịu nhiều chi phí cho hoạt động đối phó và phòng ngừa thiên tai.

Nhận thức được rủi ro trên, Công ty luôn chủ động xây dựng và thực hiện phương án phòng chống lụt bão; chủ trọng khâu an toàn thi công trong quá trình triển khai dự án của mình; tuân thủ các chế độ bảo hiểm cho cả Công ty và người lao động để hạn chế ảnh hưởng của yếu tố rủi ro này đến hoạt động kinh doanh chung của toàn Công ty.

7.3 / Rũi ro về tài chính

Rủi ro từ biến động giá cả

Mỗi dự án xây dựng là một quá trình kéo dài từ công tác đấu thầu, chuẩn bị, thực hiện thi công, bàn giao và bảo hành sản phẩm. Ánh hưởng từ sự biến động giá cả, các thay đổi về chính sách, các phát sinh ngoài kế hoạch hay nguồn vốn của chủ đấu từ đối có tác động không nhỏ đến sự thành công của dự án. Quá trình này gắn liền với hoạt động quản lý tài chính của dự án.

Để ứng phó với những rủi ro trong quá trình thực hiện từ sự biến động của giá, Công ty đã quản lý việc mua sắm từ việc hợp tác với các nhà cung cấp chiến lược, tìm kiếm các nhà cung cấp tiền năng, quản lý tiến độ cung cấp và tăng cường quản lý tồn kho trên công trường. Tận dụng lợi thế tài chính để đảm phán giá cả cạnh tranh, điều kiện giao hàng và tiến độ thanh toán phù hợp. Tích cực tìm kiếm các nguồn hàng mới với chất lượng và giá cả hợp lý, hạn chế sự độc quyền và phụ thuộc vào nguồn cung.

Rủi ro từ chạm nghiệm thu, thanh toán

Khi sự cạnh tranh về giá cả trong hoạt động xây dựng ngày càng khóc liệt thì tiến độ thanh toán nhanh, đúng hạn là một lợi thế giúp Công ty đạt được kế hoạch lợi nhuận đã đề ra, hiệu quả kinh tế của dự án được đảm bảo. Trong tình hình khó khăn hiện tại, cả chủ đấu tư và nhà thầu đều có những vấn đề riêng trong dòng tiền làm ảnh hưởng đến tiến độ thanh toán, tình trạng chậm nghiệm thu, chậm thanh toán, tiến độ dự án kéo dài lại nổi lên như là một vấn nạn trong hoạt động xây dựng làm cho các nhà thầu bị ảnh hưởng dẫn đến các khoản nợ xấu, khó thu hồi tăng cao.

Biện pháp ứng phó cho những trường hợp này là tìm hiểu tình hình tại chính của chủ đầu tư và nguồn vốn của dự án để từ đó có thể cân nhắc ra quyết định. Thương thảo hợp đồng để cụ thể hóa các khả năng giảm thiểu tổn thất do chậm nghiệm thu, chậm thanh toán mang lại. Quản lý tình hình thanh quyết toán, nghiệm thu công trình và tích cực thu hồi công nợ.

7.4 / Rũi ro về luật pháp

Tập đoàn (Công ty mẹ và các công ty con) hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng, bất động sản, sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp, Logistic, phòng cháy chữa cháy ... với mô hình chủ yếu là Công ty cổ phần. Do đó, hoạt động kinh doanh của Công ty chịu sự điều chỉnh bởi Luật Đất đai, Luật Xây dựng, Luật Doanh nghiệp; Luật Chứng khoán, Luật Đầu tư và các luật liên quan khác. Ngoài ra, Công ty cũng chịu sự tác động của các chính sách và chiến lược phát triển của ngành, của địa phương. Những quy định của pháp luật, sự thay đổi và điều chỉnh

có tác động mạnh mẽ đến công tác quản trị và mọi hoạt động kinh doanh của công ty.

Để chủ động đối phó với những rủi ro liên quan đến luật pháp, Công ty đã hợp tác với Công ty Luật TNHH MTV Công Khánh để kịp thời nắm bắt các thay đổi của Luật, các chính sách và được tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến các hoạt động của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty khuyến khích sự chủ động tham gia tìm hiểu, trao đổi và nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật của cán bộ công nhân viên để phục vụ công việc chuyên môn.

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024

1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024

1.1 / Tình hình chung

Trong năm 2024, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam ước tính tăng 7,09% so với năm 2023, chỉ xếp sau tốc độ tăng trưởng của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011–2024. Đây là một kết quả tích cực trong bối cảnh nền kinh tế thế giới vẫn còn nhiều khó khăn và tốc độ tăng trưởng của nhiều quốc gia duy trì ở mức thấp.

Mặc dù một số ngành kinh tế mũi nhọn đã bắt đầu phục hồi và dần lấy lại đã tăng trưởng sau đại dịch Covid-19, một số lĩnh vực khác vẫn gặp nhiều thách thức do sức mua của thị trường chưa thực sự phục hồi.

Trong bối cảnh đó, các lĩnh vực kinh doanh chủ lực của Tập đoàn như Xây lắp, Kinh doanh bất động sản và Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng vẫn thuộc nhóm ngành chưa theo kịp tốc độ phục hồi chung của nền kinh tế. Điều này dẫn đến kết quả doanh thu chưa đạt được như mục tiêu đã đề ra trong Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên.

1.2 / Kết quả kinh doanh năm 2024

Báo cáo tài chính hợp nhất

Đơn vị tính: Tỷ đồng


STTChỉ tiêuThực hiện 2023Kế hoạch 2024Thực hiện 2024So sánh TH 2024/TH 2023So sánh TH 2024/KH 2024
1Doanh thu thuần355,12450,00308,55- 13,11%- 31,43%
2Lợi nhuận trước thuế78,6783,22
3Lợi nhuận sau thuế67,2460,0071,20+ 5,89%+ 18,67%
Trong đó:
Lợi nhuận sau thuế của CD Công ty mẹ62,7767,87



Qua bảng kết quả kinh doanh hợp nhất trên cho thấy, mặc dù doanh thu của tập đoàn đạt thấp trong năm 2024 so với kế hoạch đề ra và so với năm trước nhưng lợi nhuận sau thuế đã tăng 18,67% so với kế hoạch và tăng 5,89% so với năm trước. Lợi nhuận hợp nhất chủ yếu đến từ hoạt động cho thuê bất động sản (BDS khu công nghiệp và văn phòng cho thuê) và lãi từ hoạt động đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết.

Báo cáo tài chính riêng công ty


Đơn vị tính: Tỷ đồng


STTChỉ tiêuThực hiện 2023Kế hoạch 2024Thực hiện 2024So sánh TH 2024/TH 2023So sánh TH 2024/KH 2024
1Doanh thu thuần146,84350,0098,43-32,97%-71,88%
2Lợi nhuận trước thuế46,8258,56
3Lợi nhuận sau thuế46,4240,0057,00+22,79%+42,50%



Qua bảng kết quả kinh doanh riêng trên cho thấy, mặc dù doanh thu của riêng mẹ trong năm 2024 không hoàn thành kế hoạch đặt ra và thấp hơn nhiều so với năm trước nhưng lợi nhuận sau thuế đã tăng 42,50% so với kế hoạch và tăng 22,79% so với năm trước. Lợi nhuận riêng mẹ chủ yếu đến từ hoạt động cho thuê bất động sản (văn phòng cho thuê), hoạt động đầu tư vốn (lãi tiền gửi) và cổ tức nhận được từ các đơn vị nhận đầu tư vốn.

1.3 / Các mặt hoạt động của Công ty

Hoạt động thi công xây lắp

“Bức tranh kinh tế của ngành Xây dựng trong năm 2024 không còn quá khó khăn như năm trước khi tỷ lệ tăng trưởng ước đạt khoảng 7,8 - 8,2%, là tốc độ tăng trưởng cao nhất của ngành từ năm 2020 đến nay và nhiều doanh nghiệp trong ngành đã đạt được những bước tiến rõ rệt cả về hiệu quả kinh doanh lẫn chất lượng tài sản và dòng tiền. Tại các hội nghị, diễn đàn và báo cáo kết quả điều tra từ phía chuyên gia và doanh nghiệp đều đánh giá tình hình ngành xây dựng đang khởi sắc hơn, nhưng tăng trưởng sẽ có sự phân hóa. Trong khi các doanh nghiệp trong nhóm xây lắp công nghiệp và xây lắp hạ tầng hầu như đều có sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận bằng lần so với năm trước thì các doanh nghiệp hoạt động liên quan đến xây dựng dân dụng được đánh giá cải thiện chậm hơn so với các phân khúc khác, chưa có nhiều chuyển biến rõ rệt và chưa thể thoát khỏi bức tranh u ám trong năm qua khi hoạt động

kinh doanh phụ thuộc nhiều vào sự phục hồi của thị trường BDS được đánh giá là vẫn còn nhiều mảng xám sau thời gian dài chìm trong âm đạm".

Hoạt động xây lắp của Công ty chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng dân dụng - công nghiệp nên vẫn còn nhiều khó khăn trong năm qua. Thiếu hợp đồng, doanh thu thấp không thể bù đắp nổi chi phí là nguyên nhân trọng yếu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của lĩnh vực xây lắp. Ngoài ra, một số công trình hoàn thành trong năm là từ một số công trình được chuyển tiếp từ của mô hình quản lý cũ, các công trình này phải gánh chi phí lãi vay, chi phí quản lý của Khối Xây lắp, một số công trình chậm nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng làm công trình xuống cấp theo thời gian cần phải bảo hành, hoàn thiện, sửa chữa làm cho chi phí bảo hành thực tế phát sinh và khoản trích lập dự phòng bảo hành cũng vì thế mà tăng lên đáng kể.

Tuy nhiên, bên cạnh khó khăn từ thị trường mang lại thì Công ty cũng đã có những điều chính kịp thời, phù hợp với tình hình kinh doanh hiện tại. Công ty đã tổ chức quản lý thi công xây lắp trực tiếp, thành lập các ban chi huy công trường để phối, kết hợp với các bộ phận quản lý, giảm chi phí gián tiếp và quản lý chi phí đầu vào tốt hơn. Giá vốn bình quân trên doanh thu của các công trình năm 2024 (chưa kể chi phí dự phòng bảo hành) giảm được 2% so với năm trước. Bên cạnh đó, công tác thu hồi công nợ tốt đã làm giảm khoản nợ phải thu, giảm dự phòng nợ phải thu khó đòi, một số công trình bị Chủ đảm tư chây ở trong việc nghiệm thu, thanh toán cũng đã được giải quyết trong năm nay.



Hoạt động đấu tư các dự án và kinh doanh Bất động sản

  • Hoạt động kinh doanh bất động sản nhà ở của Tập đoàn bị ngưng trệ mấy năm nay khi nhiều dự án của Công ty vương thù tục pháp lý chưa tháo gỡ được, cộng thêm thị trường BDS đang trong chu kỳ suy thoái nên năm 2024 không phát sinh doanh thu của hoạt động kinh doanh nhà và đất.




Năm 2024, Công ty đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng 01 lô đất tại phường 3 thành phố Vũng Tàu của Cổ đông lớn là Công ty Cổ phần Phát triển nhà Bà Rịa – Vũng Tàu để định hướng đầu tư dự án ở chung cư thương mại. Dự án được kỳ vọng là sự kết hợp giữa năng lực quản lý, năng lực kinh doanh Bất động sản, năng lực xây lắp để tận dụng nguồn lực và kinh nghiệm của hai bên nhằm phát triển hoạt động kinh doanh Bất động sản cũng như tăng năng lực hoạt động thi công xây lắp và đầu tư dự án về sau khi tham gia dự thầu thi công xây lắp và đầu thầu/đấu giá đất thực hiện dự án Bất động sản theo luật định.

  • Hoạt động kinh doanh bất động sản khu công nghiệp của Tập đoàn do Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp (Công ty con 100% vốn thuộc chủ sở hữu của HCC) quản lý.

Công ty đã khai thác có hiệu quả hạ tầng Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn

1 và 2 với quy mô 183,89 ha, cung cấp hầu hết các dịch vụ cần có của một khu công

nghiệp để tạo thuận lợi tối đa cho các doanh nghiệp đầu tư tại đây như kinh doanh hạ

tàng khu công nghiệp; dịch vụ xử lý nước thải; kinh doanh nhà xưởng xây sẵn, kinh

doanh dịch vụ logistics; xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp; tư vấn thiết kế,

giám sát, thi công và kinh doanh PCCC; tư vấn thiết kế và thi công công trình môi trường. Công tác chính trang, cải tạo luôn được chú trọng để KCN luôn xanh, sạch, đẹp và đảm bảo hệ thống hạ tàng kỹ thuật khu công nghiệp luôn ổn định phục vụ các nhà đầu tư thứ cấp. Tỷ lệ lắp đầy khu công nghiệp đạt trên 97%.

Bên cạnh đó, Dự án Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn IV đợt 1 có quy mô 85,87 ha đã được Công ty đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và đã được cơ quan chức năng nghiệm thu vào cuối tháng 11/2024. Theo quy hoạch ngành nghề thì Dự án thu hút nhiều lĩnh vực đầu tư như dệt may, sợi, chế biến gỗ, thực phẩm, vật liệu xây dựng, được phẩm, cơ khí, điện tử, Logistics, tài chính ngân hàng... các ngành nghề sử dụng công nghệ cao và không gây ô nhiễm môi trường. Tính đến nay, Công ty đã cho thuê được 8 ha trên tổng diện tích có thể cho thuê là 46 ha. Triển vọng thu hút trong năm 2025 khoảng 8-10 ha, phấn đấu đạt tỷ lệ lấp đầy từ trên 35%.

Hiện nay, Công ty đang tiến hành lập các thủ tục đầu tư bổ sung hệ thống PCCC và môi trường để đảm bảo hoạt động kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo luật định.

  • Hoạt động cho thuê văn phòng trên địa bàn thành phố Huế rất sôi động, có sự cạnh tranh rất gay gắt về giá và về chất lượng sản phẩm. Hoạt động này của Công ty bắt đầu có những khó khăn nhất định khi các tòa nhà của Công ty đang dần xuống cấp, chi phí duy tu, sửa chữa nhiều do phân khúc của Công ty nhắm đến là tòa nhà cho thuê cao cấp; tình hình kinh doanh của một số đơn vị thuê mặt bằng bị thu hẹp quy mô hoặc tạm ngừng hoạt động phải trả lại mặt bằng thuê; tỷ lệ khách hàng tiếp tục ký hợp đồng khi hết hạn bắt đầu giám và số lượng khách hàng trả lại mặt bằng cũng tăng lên. Năm 2024, doanh thu cho thuê văn phòng không giảm do đơn giá cho thuê tốt hơn và được hưởng lợi từ chênh lệch tỷ giá nhưng diện tích cho thuê (chỉ đạt tỷ lệ 72,77% trên diện tích cho thuê) giảm so với năm trước (đạt tỷ lệ 82,22% trên diện tích cho thuê).

Hoạt động đấu tư vốn tại các Công ty con, Công ty liên kết



Đến 31/12/2024, công ty đã thực hiện đầu tư vốn trực tiếp vào 06 công ty con với tổng đầu tư theo vốn gốc là 62,88 tỷ đồng, 01 Công ty con sở hữu gián tiếp; 04 công ty liên kết với tổng đầu tư theo vốn gốc là 25,84 tỷ

đồng và góp vốn vào 01 công ty khác với tổng đấu tư theo vốn góc là 1,12 tỷ đồng. Tổng giá trị đấu tư trực tiếp vào các công ty theo vốn góc là 89,84 tỷ đồng.

Đến nay, Công ty có 7 công ty con và 4 công ty liên kết, trong đó có 8 công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng (đá, gạch tuynen, gỗ, bề tông và Frit), 2 công ty hoạt động xây dựng, 1 công ty hoạt động cho thuê hạ tầng khu công nghiệp và kho bãi.

Năm 2024, tình hình sản xuất kinh doanh của một số công ty con, công ty liên kết tiếp tục giảm sút do tình hình thị trường Bất động sản tăng trưởng chậm khiến như cầu tiêu thụ vật liệu xây dựng suy giảm. Bên cạnh đó, chi phí vận tải tăng cao, giá nguyên liệu như than, dầu, và các khoáng sản liên tục leo thang, gây áp lực lớn lên chi phí sản xuất làm tăng giá thành sản xuất.

Trong 7 công ty con, có đến 4 công ty giảm doanh thu, 5 công ty giảm lợi nhuận so với năm trước và đạt thấp so với kế hoạch đề ra. Trong đó đáng chú ý là Công ty CP Chế biến Gỗ lỗ (trên 5,5 tỷ) và nhóm công ty sản xuất gạch tuynen chưa hết khó khăn trong năm nay khi sức mua của thị trường chưa hồi phục.

Trong 4 công ty liên kết, Công ty CP Frit Huế kinh doanh rất tốt, doanh thu và lợi nhuận tăng so với năm trước và vượt 66,9% so với kế hoạch lợi nhuận đặt ra. Công ty Bê tông kinh doanh tốt, hoàn thành các chỉ tiêu KH đề ra và tăng trưởng so với năm

trước; Công ty Kinh doanh Nhà và Công ty Phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế vẫn đang rất khó khăn.

Công ty đã ban hành các Quy định về quản trị đi kèm với chế độ giám sát; ban hành Quy chế người đại diện vốn của Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế tại các công ty con, công ty liên kết.

Hội đồng quản trị cử người có năng lực, có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp, làm người đại diện quản lý phần vốn góp. Phần lớn người đại diện của Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế đều tham gia HĐQT, Ban Kiểm soát tại các công ty này. HĐQT Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế luôn giám sát, theo dõi, có ý kiến chỉ đạo và phối hợp kịp thời nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty.

Kết quả kinh doanh chủ yếu của các công ty con, công ty liên kết

Đơn vị tính: Triệu đồng


TTTên đơn vịVốn điều lệTỷ lệ góp vốn (%)Kết quả kinh doanh năm 2024
Doanh thu thuầnLợi nhuận sau thuế
ICác công ty con
1Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp45.000,00100%81.00027.540
2Công ty cổ phần Gạch Tuynen số 115.283,4479,30%27.3901.102
3Công ty cổ phần Gạch Tuynen Huế10.625,5551,42%18.437187
4Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng Lộc Điền7.700,0078,98%27.3705.002
5Công ty CP chế biến Gỗ Thừa Thiên Huế15.000,0094,67%33.267-5.530
6Công ty cổ phần Khai thác đá và Xây dựng Hương Bằng6.000,0053,00%25.2904.470
7Công ty TNHH Gạch Tuynen số 2 (Sở hữu gián tiếp qua Công ty CP Gạch Tuynen)25.000,0055,50%19.657362
IICác công ty liên doanh, liên kết
1Công ty cổ phần Kinh doanh nhà Thừa Thiên Huế ()23.10048,70%275-772


2Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế5.50030,00%1.98112
3Công ty cổ phần Frit Huế290.00029,14%1.242.753100.135
4Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế18.00048,00%153.5138.310
IIIGóp vốn vào đơn vị khác
Công ty CP Long Thọ3,84%

① Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng KCN:



Năm 2024 doanh thu của công ty đạt 81 tỷ đồng (98,3% KH), lợi nhuận sau thuế là 27,5 tỷ đồng đạt 107,6% kế hoạch. Các hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2024 như sau:

Hoạt động dịch vụ hạ tầng tại KCN Phú Bài giai đoạn 1,2: Trong năm 2024 Công ty tiến hành công tác thu các đơn vị tiền thuê lại đất, phí hạ tầng theo kế hoạch đã lập, cung cấp dịch vụ thu gom rác cho các nhà máy. Hoàn thành duy tu bảo dưỡng một số hạng mục hạ tầng như sửa và đường KCN, cắt tia cây xanh trên các tuyến đường tránh đổ cây vào đường dây điện và các hàng rào của nhà máy, nào vết hổ ga thoát nước mưa, thoát nước thải, sửa chữa các hạng mục thoát nước, mương thoát nước. Hoàn thành công việc thay thế sửa chữa hệ thống điện chiếu sáng KCN bị hướng và bị sét đánh. Trồng chăm sóc cây xanh cây cạnh, hoa tạo về mỹ quan và cải thiện môi trường cho KCN. Bảo dưỡng và trồng đặm hoa trên dãi phân cách các tuyến đường và các trục đường chính, cắt tia phân bón cây xanh trên các tuyến còn lại, chính trang KCN.


Hoạt động xử lý nước thải: Công ty đã tiến hành duy tu bảo dưỡng các hạng mục nhỏ tại Trạm XLNT, bảo dưỡng máy móc thiết bị nhằm tăng tưới thọ thiết bị, tiết

kiệm chi phí và tăng hiệu quả xử lý nước. Thu gom và xử lý nước thái của các nhà máy đạt quy chuẩn thải ra môi trường. Thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong KCN. Thực hiện các thủ tục nội bộ và pháp lý có liên quan để triển khai đầu tư xây dựng Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp Trạm xử lý nước thái KCN Phú Bài, công suất 6.500 m³/ngày đêm đảm bảo nước thái sau xử lý đạt cột A theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

Hoạt động kinh doanh kho, bãi, logistic: Năm 2024 Công ty tiếp tục cố gắng duy trì khách hàng hiện có, tìm kiếm thêm khách hàng mới để nâng cao hiệu suất sử dụng kho, nắm bắt nhu cầu khách hàng để có định hướng phát triển; hợp tác thêm các đối tác mới để tăng lượng khách hàng tăng hiệu quả hoạt động kho. Triển khai các công tác duy tu bảo dưỡng kho bãi như: kiểm tra gia cố toàn bộ hệ thống mái của kho, nâng cấp sửa chữa hệ thống điện các kho nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo an toàn về điện và phòng cháy chữa cháy. Trang bị một số thiết bị PCCC ở các kho chưa đủ tiêu chuẩn, bảo dưỡng các xe nâng, hệ thống dock, xử lý mối một, chuột và vệ sinh toàn bộ các kho để nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng; làm việc với UBND Thị xã Hương Trà về DA xây dựng khu Logistic tại Hương Trà, quy mô 8ha.

Hoạt động xây lắp: Trong năm công ty chủ yếu tập trung nhân lực thi công các hàng mục KCN Phú Bài giai đoạn IV, Đợt 1 và hoàn thành các hồ sơ pháp lý để nghiệm thu dự án KCN Phú Bài giai đoạn IV, Đợt 1 đưa vào hoạt động.

Hoạt động kinh doanh và thi công PCCC: Công ty tiếp tục thực hiện các công trình cồn dỡ dang năm 2023 và thi công mới một số công trình PCCC trong và ngoài KCN. Tập trung nhân lực khảo sát, thiết kế, dự toán công trình PCCC tại KCN Phú Bài giai đoạn 1,2.

KCN Phú Bài giai đoạn IV, Đợt 1: Đã hoàn thành công tác nghiệm thu và đi vào hoạt động chính thức từ đầu tháng 12/2024. Do suy thoái kinh tế và những vương mắc về pháp lý trong lĩnh vực đầu tư, đất đai, quy hoạch xây dựng nên việc thu hút đầu tư vào KCN Phú Bài Giai đoạn IV, Đợt 1 gặp khó khăn.

② Công ty CP Chế biến Gỗ Thừa Thiên Huế: Doanh thu thực hiện năm 2024 chỉ đạt 33,3 tỷ đồng, đạt 72% KH) (trong đó doanh thu hàng ghép là 3,6 tỷ đồng và doanh thu khác 0,3 tỷ đồng), lỗ 5,5 tỷ đồng. Do tình hình bất ồn địa chính trị, xung đột quân sự giữa Nga và Ukraine dẫn đến lạm phát tăng cao, sản lượng tiêu thụ giảm từ

các thị trường chính của công ty (Châu Âu, Mỹ) dẫn đến đơn hàng xuất khẩu giảm mạnh kèm theo nhiều điều kiện bất lợi về giá cả, phương thức thanh toán gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm gỗ.

Công ty đã cố gắng triển khai sản xuất và tìm kiếm thêm đơn hàng nhưng doanh thu vẫn rất thấp, chủ yếu sản xuất theo các đơn hàng có sẵn. Thời điểm nhận đơn hàng kéo dài đến cuối tháng 8/2024 nên việc nhận đơn hàng hạn chế do không đủ năng lực để triển khai sản xuất và xuất hàng trong một khoảng thời gian ngắn. Công ty đã chủ động giảm nhận đơn hàng theo tình hình thực tế trên cơ sở năng lực sản xuất hiện có của đơn vị. Doanh thu cả năm thấp trong khi chi phí phát sinh thực tế tăng cao nên đẫn đến hoạt động SXKD thua lỗ nhiều.

Hiện tại công ty đã tạm dừng hoạt động sản xuất kinh doanh sau khi hoàn thành hết đơn hàng đã nhận mùa hàng 2024-2025 (từ giữa tháng 03/2025).

③ Nhóm các Công ty SX Gạch tuynen: Trong năm 2024 tình hình sản xuất và kinh doanh gạch vẫn tiếp tục còn nhiều khó khăn. Quý 2/2024 nhu cầu vật liệu xây dựng trong đó vật liệu gạch tuynen có tăng trở lại so với đầu năm nhưng thiếu ổn định, tổng cầu vẫn chưa phục hồi bằng các năm trước. Chuyển sang đầu quý 3/2024 thị trường tiêu thụ suy yếu trở lại nên sản phẩm sản xuất bán ra rất khó khăn, giá bán thấp ánh hương rất nhiều đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, lượng gạch tồn kho quá lớn từ năm trước, vốn ứ động, công nhân không có việc làm phải nghi việc đã tạo áp lực lớn lên các đơn vị sản xuất gạch trong nhóm công ty. Các nhà máy sản xuất gạch tuynen trên địa bàn cạnh tranh gay gắt bằng cách hạ giá bán xuống thấp để tranh giành thị trường nên càng ảnh hưởng tiêu cực đến doanh thu và lợi nhuận.

Từ các nguyên nhân trên, hiệu quả hoạt động của nhóm các Công ty sản xuất gạch tuynen đã giảm sút rất nhiều so với các năm trước.

Tồn kho cuối năm 2024 tại các nhà máy đều cao, trong đó: Tuynen Huế: 7,8 triệu viên, Tuynen 2: 6,7 triệu viên, Tuynen 1: 5,8 triệu viên. Do vậy các đơn vị phải dùng lò từ tháng 12/2024 và đến cuối Quý 1/2025 công nhân mới trở lại làm việc.

④ Nhóm các Công ty sản xuất và chế biến Đá xây dựng: Thị trường tiêu thụ đá xây dựng trong năm 2024 vẫn chưa có dấu hiệu khả quan do các công trình giao thông lớn trong địa bàn tiêu thụ đã hoàn thành, bên cạnh đó trên địa bàn có khá nhiều đơn vị cùng sản xuất đá xây dựng nên sự cạnh tranh tiêu thụ sản phẩm khá cao.

⑤ Công ty CP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế: Doanh thu thực hiện đạt 153,5 tỷ đồng (102% KH), lợi nhuận sau thuế là 8,3 tỷ đồng (đạt 104% KH). Do ngày càng nhiều đơn vị sản xuất và cung cấp bề tông tham gia hoạt động trên địa bàn nên sự cạnh tranh trong thị trường cung cấp bề tông thương phẩm diễn ra khá gay gắt. HĐQT công ty Bê tông cần phải thực hiện kiểm soát chặt vấn đề công nợ nhằm hạn chế rủi ro nợ khó đòi tăng cao khi thực hiện mục tiêu tăng doanh số.

⑥ Công ty CP Frit Huế: Doanh thu năm 2024 đạt 1.243 tỷ đồng (đạt 96% KH), lợi nhuận sau thuế là 100 tỷ đồng (đạt 167% KH). Công ty đang tiếp tục đầu tư để tăng năng lực sản xuất.

2. THÔNG TIN TỐ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CÔNG TY

2.1 / Thông tin số lượng cán bộ và nhân viên Công ty

Số lượng CBCNV Tập đoàn Công ty CP Xây lắp TT Huế đến 31/12/2024 là : 550 người. Trong đó: Hợp đồng không xác định thời hạn và có thời hạn xác định là: 440 người, hợp đồng thuê ngoài là 110 người.


Tiêu chí phân loại31/12/2024Tỷ lệ (%)
Phân theo trình độ
Đại học và trên ĐH8315,09%
Trình độ trung cấp và cao đẳng478,55%
Công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông42076,36%
Phân theo đối tượng lao động
Nhân viên giản tiếp10018,18%
Nhân viên trực tiếp45081,82%
Phân theo thời hạn hợp đồng lao động
Không xác định thời hạn và có xác định thời hạn44080,00%
Thuê ngoài11020,00%

(Nguồn: Phòng NSHC - Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế)

Thu nhập bình quân năm 2024 của CBNV Tập đoàn đạt 9.400.000đ/người/tháng, so với năm 2023 tăng 1,08%.

2.2/ Chính sách tuyển dụng nhân sự, lượng, thưởng, phức lợi đối với người lao động

Chính sách tuyên dụng nhân sự

Yếu tố con người được xem là then chốt và được chú trọng phát triển, Công ty luôn trân trọng sự đóng góp của tất cả mọi người vào thành công chung; xây dựng môi trường làm việc công bằng, chuyên nghiệp và thân thiện.

Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế luôn chú trọng chiêu mô, thu hút những cá nhân có năng lực, có tính thần trách nhiệm, ý thức kỹ luật, nhiệt tình và có tính thần hợp tác. Nhân sự được tuyển dụng trên cơ sở đánh giá năng lực, kinh nghiệm và kỹ năng phù hợp cho từng vị trí. Mỗi chức danh công việc đều có tiêu chí, tiêu chuẩn riêng; xây dựng bảng mô tả công việc cụ thể và thực hiện đúng quy trình tuyển dụng, sử dụng lao động.

Chính sách lương, thưởng

Công ty xây dựng chính sách lượng phù hợp với đặc trung ngành nghề hoạt động, phù hợp với trình độ, năng lực và công việc chuyên môn của từng người. Công ty đã xây dựng và áp dụng thang bảng lượng cho CBNV toàn Công ty. Hằng năm, Công ty điều chỉnh mức lượng cơ sở theo các quy định của Nhà nước.

Nhằm khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên trong Công ty gia tăng năng suất lao động và hiệu quả đóng góp, Công ty có chính sách thưởng định kỳ và thưởng đột xuất cho cá nhân, tập thể có những đóng góp thiết thực vào kết quả hoạt động chung.

Bên cạnh đó, Công ty đã thực hiện giao kế hoạch kinh doanh cho Ban điều hành theo các chỉ tiêu BSC (Thế điểm cân bằng). Trong đó, ngoài các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, tài chính, các đơn vị phải thực hiện các chỉ tiêu: đảm bảo an toàn lao động, đào tạo và phát triển... Đây là căn cứ để xem xét thưởng cho Ban điều hành, gắn trách nhiệm của Ban đối với kết quả hoạt động của Công ty.

Chính sách này làm cho người lao động an tâm công tác, gắn bó lâu dài với Công ty.

Chính sách bảo hiểm và phúc lợi

Công ty thực hiện đầy đủ chế độ BHXH, BHYT theo đúng quy định. Các chế độ bảo hiểm thân thể, bảo hiểm tại nạn đều được đảm bảo. Công ty luôn quan tâm đến việc cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ, nhân viên và người lao động. Hằng năm, Công ty đều tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho tất cả các bộ công nhân viên. Thực hiện nghiêm túc các nội dung trong Thỏa ước lao động tập thể.




Bên cạnh đó, Công ty còn tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động và hướng đến xây dựng một tập thể lao động đoàn kết, gắn bó, góp phần tạo nên bản sắc Công ty.

Chính sách đào tạo

Công ty luôn coi trọng công tác đào tạo để khai thác và phát triển tiềm năng nhân sự. Mục tiêu đào tạo về nhân sự của Công ty là giới về chuyên môn nghiệp vụ, chuẩn mực trong đạo đức, chuyên nghiệp trong phong cách làm việc và tâm huyết với công việc. Tìm hiểu nhu cầu đào tạo, lựa chọn phương pháp và mô hình đào tạo phù hợp với đặc điểm hoạt động của Công ty. Theo đó, hằng năm Công ty tạo điều kiện cho cán bộ nhân viên có cơ hội nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ góp phần tăng chất lượng nguồn nhân lực của Công ty.

Đối với công nhân kỹ thuật, Công ty gửi đi học tại các cơ sở dạy nghề để đào tạo tay nghề, nâng bậc thợ kỹ thuật cho công nhân.

3. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

3.1/ Các chỉ số tài chính


STTChỉ tiêuDVTNăm 2024Năm 2023Năm 2022
Tình hình thanh khoản
1Hệ số thanh toán ngắn hạnlần3,072,562,29
2Hệ số thanh toán nhanhlần2,261,911,53
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
3Hệ số Nợ phải trả/Tổng tài sản%36,05%36,51%36,39%
4Hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu (DER)%56,37%57,50%57,20%
Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động
5Vòng quay hàng tồn khoVòng1,711,832,01
6Vòng quay tổng tài sảnVòng0,330,400,52
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
7Hệ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần%23,08%18,93%15,71%
8Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA)%7,51%7,55%8,15%
9Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn CSH (ROE)%11,79%11,88%13,08%
10Lãi cơ bản trên cổ phiếuđồng2.3742.1962.271

Tình hình tài chính của tập đoàn vẫn tốt khi hầu hết chỉ số tài chính thể hiện sự tự chủ và sẵn sàng tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

3.2/ Tài sản và biến động tài sản


SttChỉ tiêuĐVTNăm 2024Năm 2023Chênh lệch 2024/2023
+/-%
1Tổng tài sảnTỷ đồng961,05934,2626,792,87%
Tài sản ngắn hạn525,73514,4611,272,19%
Tài sản dài hạn435,33419,8015,533,70%
2Nguồn vốnTỷ đồng961,05934,2626,792,87%
Nợ phải trả346,43341,075,361,57%
Vốn chủ sở hữu614,62593,1921,433,61%

Tổng tài sản của công ty đến ngày 31/12/2024 là 961,04 tỷ đồng, tăng 26,79 tỷ đồng ~ 2,78% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó:

Tài sản ngắn hạn: 525,73 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 54,70 % tổng tài sản.

Tài sản dài hạn: 435,33 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 45,30% tổng tài sản.

Về cơ cấu nguồn vốn:

Nợ phải trả: 346,43 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 36,04%

Vốn Chủ sở hữu: 614,62 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 63,95%

3.3 / Tình hình nợ phải trả

Công ty kiểm soát chất chẽ nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và chủ động nguồn vốn để thanh toán các khoản nợ đến hạn.

Nợ phải trả của Công ty đến ngày 31/12/2024 là 346,43 tỷ đồng, tăng 5,36 tỷ đồng ~ 1,57% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó:

Nợ ngắn hạn: 171,35 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 49,46%.

Nọ dài hạn: 175,08 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 50,54%.

Công ty ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố chênh lệch tỷ giá do hoạt động của Công ty chủ yếu cung cấp cho nhu cầu nội địa. Riêng hoạt động sản xuất chế biến gỗ chủ yếu là xuất khẩu nhưng do doanh thu thấp, đơn vị cũng quản lý tốt công nợ và cân đối nguồn ngoại tệ nên ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá hối đoái đến kết quả kinh doanh thấp.

Tỷ trọng nợ phải trả trong nguồn vốn của Công ty chi chiếm 36,04% và tỷ trọng nợ vay chi chiếm tỷ lệ 18,72% trong tổng nợ phải trả nên chi phí lãi vay của Công ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu chi phí của Công ty.

4. CỐ CẤU CỐ ĐỒNG, THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỪU

4.1 / Cổ phần

  • Vốn điều lệ của công ty là 262.984.370.000 đồng. Số lượng cổ phiếu đang lưu hành là: 26.298.437 cổ phiếu. (Mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu)

Trong đó:

Cổ phiếu phổ thông: 26.298.437 cổ phiếu

Cô phiếu ưu đãi: Không có.

  • Cổ phiếu của Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế niệm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
  • Mã cổ phiếu HUB
  • Giá giao dịch cổ phiếu HUB trong năm 2024:

Giá bán cao nhất: 21.150 đồng/cô phiếu (ngày 19/3/2024)

Giá bán thấp nhất: 16.900 đồng/cô phiếu (ngày 15/2/2024)

  • Phân loại cổ phần theo tính chất chuyển nhượng:

Số cô phần tự do chuyển nhượng: 26.298.437 cổ phần, tỷ lệ: 100 %

Số cổ phần hạn chế chuyển nhượng: không, tỷ lệ: 0 %

4.2 / Cơ cấu cổ đông

Căn cứ Danh sách cổ đông ngày 06/4/2024 do VSDC lập, Công ty hiện có 1.227 cổ đông. Cơ cấu cổ đông như sau:

Co cấu cổ động phân theo hình thức sở hữu

Cơ cấu cổ đông theo hình thức sở hữu




Phân loại cổ đôngSố lượng cổ đôngSố cổ phiếu sở hữu
1. Cổ đông Nhà nước--
2. Cổ đông là tổ chức (trong nước)1311.554.987
3. Cổ đông cá nhân (trong nước)1.21114.445.827
4. Cổ đông là cá nhân nước ngoài1415
5. Cổ đông là tổ chức nước ngoài2297.208
Tổng cộng26.298.437

Cơ cấu cổ động theo tỷ lệ sở hữu


Cơ cấu cổ động theo tỷ lệ sở hữu



Phân loại cổ đôngSố lượng sở hữu cỗ phiếu
1. Cổ đông lớn sở hữu từ 5% vốn trở lên9.780.463
2. Cổ đông sở hữu từ 1% đến dưới 5%5.513.162
3. Cổ đông sở hữu dưới 1%11.004.812
Tổng cộng26.298.437

Cơ cấu cổ động đặc biệt

Cơ cấu cổ động đặc biệt




Phân loại cổ đôngSở hữu cổ phiếu
1. Hội đồng quản trị1.059.969
2. Ban Tổng giám đốc329.486
3. Ban Kiểm soát212.420
4. Kế toán trường60.529
5. Khác24.636.033
Tổng cộng26.298.437

4.4 / Tỷ lệ số hữu nước ngoài tối đa

Từ trước tháng 3/2025, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa là 0%. Từ tháng 4/2025 đến nay, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa là 50% theo ngành nghề kinh doanh của Công ty.

4.5 / Thay đổi về vốn đầu tư của Chủ sở hữu

Công ty được cổ phần hóa vào ngày 05/01/2011 với vốn cổ phần là 126.000.000.000 đồng. Qua 13 năm với 5 đợt tăng vốn, đến ngày 05/9/2023, vốn cổ phần là 262.984.370.000 đồng, tăng 136.984.370.000đ~+108,72%.

4.6 / Giao dịch cổ phiếu quỹ

Số lượng cổ phiếu quỹ: Không có

Giao dịch cổ phiếu quỹ năm 2023: Không có

4.7/ Các chứng khoán khác

Không có

5. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 5.1/. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường

Hoạt động xây dựng của Công ty có ảnh hưởng đến cảnh quan và môi trường trong khu vực. Công ty đặc biệt quan tâm đến việc bảo vệ môi trường tại các công trình xây dựng, đảm bảo tuân thủ các quy

định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thường xuyên giáo dục ý thức chấp hành các qui định về vệ sinh, bảo vệ môi trường cho cán bộ, nhân viên, công nhân thông qua các cuộc họp, hoạt động sinh hoạt, lao động hàng ngày.

Tại các công trường xây dựng đều thực hiện biện pháp bảo đảm về sinh môi trường nơi thi công và khu vực lân cận: che chắn, chống bụi, khói, chống tiếng ồn; bố trí giờ giấc thi công hợp lý cho từng công tác, nhất là các công tác dễ gây ồn, gây ô nhiễm; sử dụng máy móc thiết bị phù hợp, tuân theo các quy định của Nhà nước về chí số tiếng ồn, bụi, khói... Xây dựng nhà vệ sinh tại công trường.

Ban chỉ huy công trường tổ chức nhóm lao động phục vụ cho công tác vệ sinh môi trường. Bộ phận này sẽ trực tiếp thực hiện các công việc như quét dọn vệ sinh công trường và khu vực lần cận, tưới nước chống bụi, thu gom rác thải trong thi công...

Công ty nghiêm túc tuân thủ pháp luật về môi trường, sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường. Không sử dụng nước ngầm. Hạn chế đến mức thấp nhất việc ảnh hưởng đến cuộc sống và an toàn của dân cư xung quanh do quá trình tổ chức thi công trình gây ra.

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất của công ty trong năm 2024

Cát : khoảng 4.000 m³

Đá xây dựng: khoảng 15.000 m ^3

Xi măng: khoảng 1.500 tấn

Thép xây dựng: khoảng 600 tần

Gạch tuynen các loại: khoảng 2.000.000 viên

5.2 / Tiêu thụ năng lượng

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp. Điện năng: khoảng 370.000KWh.

Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có

Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo): Không có

5.3 / Tiêu thụ nước

Thực hành tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước sạch, Công ty luôn phấn đấu hạ mức tiêu thụ nước trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: khoảng chừng 12.000m3

Công ty và các dự án công trường xây dựng chủ yếu sử dụng nước cung cấp từ các công ty cấp nước ở địa phương, ít sử dụng nước ngầm.

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không

5.4 / Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Công ty đặc biệt quan tâm đến việc bảo vệ môi trường tại các công trình xây dựng, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện. Thực hiện các biện pháp bảo đảm về sinh môi trường tại các công trường; xã thái đúng quy định, hạn chế tiếng ồn tại các công trình, dự án.

Số lần bị xử phạt do vi phạm các quy định về môi trường: Không có

Tổng số tiền bị xử phạt do vi phạm các quy định về môi trường: Không có

5.5 / Chính sách liên quan đến người lao động

Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế đề cao và trân trọng sự đa dạng, tạo môi trường làm việc công bằng, không phân biệt thành phần, giới tính, vùng miền của nhân viên và người lao động. Mọi thành viên trong Công ty đều có cơ hội thăng tiến nghề

nghiệp, vị trí giống nhau, với các tiêu chuẩn rõ ràng. Nhằm mục đích là đề cán bộ nhân viên gắn bó lâu dài và công hiến cho sự phát triển bền vững của đơn vị.

5.6 / Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương

Công ty tích cực tham gia các hoạt động vì xã hội, vận động cán bộ, nhân viên và người lao động tham gia Ngày Chủ nhất Xanh, Chương trình hành động xây dựng thành phố XANH-SẠCH-SÁNG, tham gia “Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn”. Ngoài ra, Công ty đồng hành cùng các chương trình: Nói nhịp nghĩa tình, Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau; tài trợ, ủng hộ quỹ cho trẻ em nghèo hiếu học, trường học, quỹ khuyến học tình Thừa Thiên Huế, Quỹ đền ơn đáp nghĩa, nhận phụng đường Bà mẹ Việt Nam anh hùng; ủng hộ đồng bảo bị thiên tai, lũ lụt...

Tại các địa phương nói có dự án thi công; Công ty tham gia hỗ trợ và tặng quà cho các hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ, đóng góp chi phí xây dựng hạ tầng nông thôn mới.

Từ khi thành viên HĐQT độc lập được phân công trực tiếp phụ trách công tác hỗ trợ cộng đồng, các hoạt động hoạt động xã hội, hoạt động và cộng đồng được tổ chức bài bản hơn, hướng tới đối tượng rộng hơn và góp phần làm cho hình ảnh của Công ty đến gần với người dân hơn. Các hoạt động trên thế hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội, đối với địa phương; góp phần động viên những hoàn cảnh khó khăn, khích lệ lối sống nhân văn, giàu tình thương và có tính thần trách nhiệm.

Công ty tài trợ cho một số khoa của một số trường Đại học trên địa bàn để trao học bổng cho sinh viên và tài trợ cho hoạt động nghiên cứu của nhà trường.

Bên cạnh đó, Công ty còn tham gia hưởng ứng các hoạt động văn hóa, thể thao do Ngành Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế, Khối doanh nghiệp tổ chức, tham gia các hoạt động thể thao với các đơn vị bạn, tạo môi trường để các đơn vị giao lưu, đoàn kết hợp tác.

CHƯƠNG III BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ (HĐQT)

1.1 / Danh sách thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị công ty có 5 thành viên, trong đó có 01 thành viên độc lập HĐQT, 03 thành viên không điều hành và 01 thành viên là Tổng Giám đốc của Công ty. Chủ tịch HĐQT không kiểm nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc Công ty.


Họ và TênChức vụSở hữu cổ phân(tại ngày31/12/2024)Tỷ lệ %
1. Ông Đoàn Hữu ThuậnChủ tịch HĐQT358.4201,36%
2. Ông Lê Quý ĐịnhP. Chủ tịch kiêm TGD664.2072,53%
3. Ông Lê Viết LiênThành viên137.3420,14%
4. Ông Đoàn Hữu Hà VinhThành viên-0%
5. Ông Trần Sĩ ChươngTV độc lập-0%

1.2 / Lý lịch trích ngang của các thành viên HĐQT

Ông Đoàn Hữu Thuận

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Sinh năm 1957

Số cô phần số hữu và đại diện số hữu

(tại ngày 31/12/2024)

Số cổ phần sở hữu cá nhân: 358.420 cổ phiếu (tỷ lệ 1,36%)

Đại diện sơ hữu 9.780.463 cổ phiếu (tỷ lệ 37,19%) của Công ty CP Phát triển nhà Bà Rịa - Vũng Tàu tại Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế.

Chức vụ tại tổ chức khác


Chủ tịch HĐQT Công ty CP Phát triển Nhà Bà Rịa - Vũng Tàu.

Thành viên HĐQT Công ty CP Chế biến xuất nhập khẩu thủy sản tinh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Ông Lê Viết Liên Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành Sinh năm 1969

Số có phần sở hữu và đại diện sở hữu

(tại ngày 31/12/2024)

Số cổ phần sở hữu cá nhân: 137.342 cổ phiếu (tỷ lệ 1,4%)

Đại diện sơ hữu: 0 cổ phiếu

Chức vụ tại tổ chức khác

Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty CP Phát triển Nhà Bà Rịa - Vũng Tàu.

Chủ tịch HĐQT, Công ty CP Xây dựng - Bất động sản Hodeco

Chủ tịch HĐQT, Công ty CP Đầu tư Xây dựng Giải trí Đại Dương Vũng Tàu

Giám đốc Công ty CP TM&DV Bất động sản nghi dưỡng Ý Ngọc Bình Thuận

Ông Đoàn Hữu Hà Vĩnh Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành Sinh năm 1987

Số cô phần sở hữu và đại diện sở hữu

(tại ngày 31/12/2024)

Số cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu (tỷ lệ 0%)

Đại diện sơ hữu: 0 cô phiếu

Chức vụ tại tổ chức khác

Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc Công ty CP Phát triển Nhà Bà Rịa - Vũng Tàu.

Thành viên HĐQT Công ty CP Đầu tư và Xây dựng HODECO.

Thành viên HĐQT Công ty CP Đầu tư Xây dựng Giải trí Đại Dương Vũng Tàu.

Chủ tịch HĐQT Công ty CP Bê Tông và Xây lắp Hodeco.

Thành viên HĐQT Công ty CP TM&DV Bất động sản nghi dưỡng Ý Ngọc Bình Thuận.

Số cô phần sở hữu và đại diện sở hữu

(tại ngày 31/12/2024)

Số cô phần sở hữu cá nhân: 664.207 cổ phiếu (tỷ lệ 2,53%)

Chức vụ tại tổ chức khác

Đại diện sơ hữu: 0 cổ phiếu

Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH 1TV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp.

Chủ tịch HĐQT Công ty CP Kinh doanh nhà Thừa Thiên Huế.

Chủ tịch HĐQT Công ty CP Chế biến gỗ Thừa Thiên Huế.

Thành viên HĐQT Công ty CP Frit Huế.

Thành viên HĐQT Công ty CP Phát triển Nhà Bà Rịa Vũng Tàu.

Ông Trân Si Chương

Thành viên Hội đồng quản trị độc lập

Số cô phần sở hữu và đại diện sở hữu

Số cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu (tỷ lệ 0%)

Chức vụ tại tổ chức khác

Đại diện sơ hữu: 0 cổ phiếu.

Phó Chủ tịch HĐQT Công ty

Lee & Associates

1.2 / Các tiểu ban thuộc HĐQT: Không có

1.3/ Các cuộc hợp Hội đồng quản trị


STTHọ và tênChức vụSố buổi hợp HDQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Ông Đoàn Hữu ThuậnChủ tịch HBDT7/7100%
2Ông Lê Quý ĐịnhPhó CT. HBDT; Kiểm TGD7/7100%
3Ông Trần Sĩ ChươngTV. HBDT độc lập7/7100%
4Ông Đoàn Hữu Hà VinhTV. HBDT7/7100%
5Ông Lê Viết LiênTV. HBDT7/7100%

1.3 / Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị

STTSố NQ/QĐNgàyNội dung
I. Nghị quyết
101/NQ-XL-HĐQT04/01/2024Chấp thuận cho Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế (HCC) ký hợp đồng thi công xây dựng, mua các loại hàng hóa do các Công ty con, Công ty liên kết của HCC sản xuất nhằm phục vụ nhu cầu kinh doanh năm 2024.
202/NQ-XL-HĐQT18/01/2024Tạm ứng cổ tức năm 2023 bằng tiền.
303/NQ-XL-HĐQT29/02/2024Thông qua kế hoạch tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2024.
404/NQ-XL-HĐQT16/05/2024Chi trả cổ tức còn lại của năm 2023 bằng tiền.
505/NQ-XL-HĐQT24/07/2024Nội dung cuộc họp Hội đồng quản trị ngày 24/07/2024.
606/NQ-XL-HĐQT27/12/2024Thống nhất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất.
II. Quyết định
101/QĐ-XL-HĐQT19/01/2024Thông qua kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2024.
202/QĐ-XL-HĐQT25/01/2024Phê duyệt kết quả đánh giá các chi tiêu thực hiện


STTSố NQ/QĐNgàyNội dung
sản xuất kinh doanh năm 2023 của Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế (HCC).
303/QĐ-XL-HDQT19/3/2024Thông qua khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi năm 2023 của Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế (HCC).
404/QĐ-XL-HDQT17/5/2024Phê duyệt Báo cáo tài chính và phương án phân phối lợi nhuận năm 2023 của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp.
505/QĐ-XL-HDQT27/5/2024Chấp thuận chủ trương đầu tư: Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Phú Bài, công suất 6.500 m^3/ ngày đêm.
606/QĐ-XL-HDQT18/6/2024Chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng Kho trưng chuyển hàng hóa số 3 tại Khu công nghiệp Phú Bài GĐ4.
707/QĐ-XL-HDQT28/6/2024Giao các chỉ tiêu thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt cho Ban giám đốc.
808/QĐ-XL-HDQT28/6/2024Chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế cho năm tài chính 2024.
909/QĐ-XL-HDQT19/9/2024Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Phú Bài, công suất 6.500 m^3/ ngày đêm.
1010/QĐ-XL-HDQT21/10/2024Chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án: Đầu tư xây dựng hệ thống PCCC tại Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn I, II.
1111/QĐ-XL-HDQT04/11/2024Phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn IV- Đợt 1.
1212/QĐ-XL-HDQT12/11/2024Thường Ban điều hành Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế.
1314/QĐ-XL-HDQT30/12/2024Miễn nhiệm chức vụ Giám đốc Khối Xây lắp 2.

1.4 / Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập

Bên cạnh việc chỉ đạo, định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động của công ty, thành viên HĐQT độc lập được phân công trực tiếp phụ trách công tác hỗ trợ công đồng. HĐQT độc lập đã tham dự đầy đủ các cuộc họp của HĐQT và tham gia ý kiến tại các lần HĐQT tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản.

Kết quả đánh giá của thành viên HĐQT độc lập:

  • HĐQT đã thực hiện đầy đủ chức năng đại diện của các chủ sở hữu trong việc giám sát hoạt động điều hành của Công ty, định hướng phù hợp và chỉ đạo kịp thời nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt được các chỉ tiêu do ĐHDCĐ giao, trên cơ sở tuần thú các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty.
  • Bên cạnh việc thực hiện chức năng quản lý, giám sát công tác điều hành của Ban điều hành, HĐQT đã phối hợp chặt chẽ với Ban điều hành tìm kiếm những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh năm 2024.
  • Nhìn chung, mặc dù năm 2024 hoạt động kinh doanh của Công ty chịu ảnh hưởng rất lớn từ biến động kinh tế vĩ mô nhưng với tinh thần trách nhiệm cao, đoàn kết, hợp tác thực hiện nhiệm vụ một các trung thực, cần trọng, HĐQT đã triển khai các giải pháp quyết liệt trong công tác giảm sát, chỉ đạo BĐH thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD, các Nghị quyết của HĐQT và cơ bản đã hoàn thành kế hoạch năm 2024, đảm bảo lợi ích cho Công ty và cổ đông.

1.5 / Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban điều hành

  • Ban điều hành đã triển khai đầy đủ, kịp thời các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và của HĐQT;
  • Ban điều hành đã chủ động đề xuất các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính, các dự án lớn và giải pháp tổ chức thực hiện; Lập phương án tổ chức, sắp xếp nhân sự nhằm nâng cao năng lực quản trị và hiệu quả hoạt động của công ty trình Hội đồng quản trị phê duyệt làm cơ sở thực hiện.
  • Kịp thời báo cáo diễn biến tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và đầu tư; chủ động, linh hoạt trong quá trình điều hành phù hợp với thực tế từng giai đoạn kinh doanh. Đối với những vấn đề vương mắc, vượt thẩm quyền Ban điều hành đều xin ý kiến HĐQT trước khi quyết định thực hiện.
  • Mọi hoạt động của Công ty, công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng giám đốc và Ban Giám đốc cơ bản thực hiện đúng theo Điều lệ Công ty, các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, các Quyết định của Hội đồng quản trị. Ban điều hành cần đầy mạnh công tác tiếp thị, mở rộng thị trường; tăng cường công tác thu hồi nợ; quản lý chi phí để nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.6/ Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm 2024

Không có

2. KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG NĂM 2025

2.1 / Tình hình chung

Năm 2025, kinh tế Việt Nam được dự báo có sự tăng trưởng tuy nhiên vẫn phải đối diện với rất nhiều khó khăn. Những tác động tiêu cực do xung đột giữa các nước đang diễn ra chưa thể lường trước được hết các rủi ro gây ảnh hưởng đến kinh tế của Việt Nam trong bối cảnh chung của kinh tế thế giới. Các doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn, chi phí đầu vào tiếp tục tăng cao và khó dự đoán khi công ty tham gia đấu thầu các công trình xây dựng. Thị trường bất động sản tại địa bàn Thành phố Huế tuy có khởi động một số dự án đầu tư nhưng tiến độ thực hiện khá chậm, hoạt động xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng chịu áp lực cạnh tranh trên thị trường rất lớn. Bên cạnh đó, việc giải quyết các thủ tục của các dự án công ty đang thực hiện dỡ đang vẫn chưa hoàn thành để có thể tiếp tục đầu tư làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động này của công ty, ảnh hưởng đến nguồn hàng cung cấp cho thị trường cũng như giảm hiệu quả kinh doanh của công ty.

Bên cạnh những khó khăn chung, Công ty cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế vẫn có được nhiều thuận lợi đó là uy tín và thương hiệu của Công ty đã được khảng định trên thị trường; bộ máy lãnh đạo có truyền thống đoàn kết, gắn bó; đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, am hiểu thị trường... Bên cạnh đó, Công ty có thêm các cổ động lớn có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động thầu thi công công trình và kinh doanh bắt động sản, có trách nhiệm trong tiến trình hoạch định phát triển của công ty, sẵn sàng hợp tác, giúp công ty mở rộng thị phần, địa bàn kinh doanh, tạo thêm việc làm, gia tăng lợi ích cho cổ động và thu nhập của người lao động. Với chính sách lượng thưởng tương đối hợp lý, tạo tính chủ động cho bộ máy điều hành,

công tác quản lý dần được nâng cao theo hướng minh bạch đã góp phần tạo sự ồn dĩnh cho công ty, việc niêm yết trên thị trường chứng khoán là tiền đề quan trọng để công ty có thể dễ dàng huy động vốn tham gia các dự án lớn.

2.2 / Định hướng năm 2025

Về lĩnh vực xây dựng

cường công tác tiếp thị, tìm kiếm các công trình xây dựng, ưu tiên những công trình chủ đầu tư có nguồn vốn thanh khoản cao. Đầy mạnh hoạt động xây dựng sang

các dự án được đầu tư bằng ngân sách nhà nước để bù đắp cho doanh thu bị giám từ các dự án đầu tư từ nhân, đầu tư từ nguồn FDI...

  • Tuyển dụng, đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành công trường, đặc biệt là đội ngũ nhân sự quản lý công trường.
  • Tăng cường công tác thu hồi công nợ các công trình nhất là các công trình có vốn đầu tư của tư nhân, các công trình có thời gian nợ kéo dài, nguy cơ phát sinh nợ xấu.

Về lĩnh vực đầu tư và phát triển các dự án

  • Tiếp tục triển khai thực hiện các dự án đã được Hội đồng quản trị thông qua, tập trung giải quyết các vương mắc liên quan đến các thủ tục theo quy định của nhà nước để tiếp tục triển khai các dự án đỡ dang nhằm có sản phẩm tiêu thụ ra thị trường, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Đối với dự án đầu tư xây dựng Khu chung cư Thống Nhất tại thành phố Vũng Tàu: Phối hợp với công ty CP Phát triển Nhà Bà Rịa Vũng Tàu để hoàn thiện các thủ

tục đầu tư do hiện nay tại vị trí thừa đất nghiên cứu dự án mới chỉ có quy hoạch phân khu, chưa thực hiện quy hoạch chi tiết 1/500 theo quy hoạch phân khu điều chỉnh và chưa có trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tính theo Luật Nhà ở.

  • Hợp tác để đầu tư dự án xây dựng và kinh doanh hạ tầng một số Khu công nghiệp/Cụm công nghiệp tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và một số địa phương khác.
  • Tiếp tục nghiên cứu một số dự án mới đề chuẩn bị đầu tư.
  • Tham gia đấu thầu để làm chủ đấu tư thực hiện dự án.
  • Tăng cường công tác quảng bá để tìm kiếm khách hàng thuê các diện tích còn trống của các tòa nhà của công ty.

2.3 / Kế hoạch kinh doanh năm 2025

TTChỉ tiêuĐơn vị tínhKế hoạch năm 2025
1Doanh thu riêng công ty mẹTỷ đồng300
2Lợi nhuận sau thuế riêng công ty mẹTỷ đồng40
3Doanh thu hợp nhấtTỷ đồng400
4Lợi nhuận sau thuế hợp nhấtTỷ đồng65
5Cổ tức trên vốn điều lệ%≥10%

2. BAN TÔNG GIẢM ĐỐC

2.1 / Danh sách thành viên Ban Tổng giám đốc

Họ và tênChức vụSở hữu cổ phiếu (tại 31/12/2024)Tỷ lệ (%)
Ông Lê Quý ĐịnhTổng Giám đốc664.2072,53%
Ông Phan Văn GiáoGD Khối Xây lắp 194.0840,36%
Ông Phạm Trường LâmGD Khối Xây lắp 222.5880,09%
Ông Nguyễn Thái BìnhGD Khối Thi công hạ tầng2.7600,01%
Ông Nguyễn Văn QuýGD Kỹ thuật206.0540,78%
Bà Lê Thị Khánh VânGD Tài chính kiêm Kế toán trưởng60.5290,23%

(Nguồn số liệu theo Danh sách cổ đông VDDC lập ngày 04/6/2024)

2.2 / Lý lịch trích ngang của các thành viên Ban Tổng giám đốc

Ông Lê Quý Định

Phó CT. HĐQT kiểm Tổng giám đốc

Sinh năm: 1967

Trình độ chuyên môn:

  • Kỹ sư xây dựng;
  • Cử nhân kinh tế, chuyên ngành Quản trị kinh doanh.

Quá trình công tác

Từ 12/2000-6/2002: Trường Phòng Kế hoạch Tiếp thị thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế.

Từ 7/2002-6/2004: Phó Tổng Giám đốc Công ty xây lắp Thừa Thiên Huế.

Từ 7/2004 - 2010: Tổng Giám đốc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế.

Từ 2011 - 2016: Tổng Giám đốc Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế.

Từ 6/2016 - 6/2021: Chủ tịch HĐQT kiêm TGD công ty.

Ông Phan Văn Giáo

Giám đốc Khối Xây lắp 1

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng.

Từ 07/2021- đến nay: Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc công ty.


Sinh năm: 1962

Từ 2001-9/2004: Phó Giám đốc Xí nghiệp Xây lắp 5.

Quá trình công tác

Từ 9/2004-2010: Giám đốc Xí nghiệp Xây lắp 5 thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế.

Từ 2011-2016: Giám đốc Xí nghiệp Xây lắp 5.

Từ 1/2018 đến nay: Giám đốc Khối Xây lắp 1.

Ông Phạm Trường Lâm Giám đốc Khôi Xây lắp 2

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng.

Sinh năm: 1973

Quá trình công tác

Từ 1997-2000: kỹ thuật thi công Đội xây dựng số 9.

Từ 2000-2003: Đội trưởng Đội xây dựng số 9.

Từ 2003-2005: Giám đốc Xí nghiệp Xây lắp 9.

Từ 2005-2016: Giám đốc Xí nghiệp Xây lắp 2 thuộc Công ty CP Xây lắp Thừa Huế.

Từ 1/2018 đến nay: Giám đốc Khối Xây lắp

  1. Ông Nguyễn Thái Bình

Giám đốc Khối Thi công Hạ tầng và

Phụ trách Phòng Kế hoạch Tổng hợp

Sinh năm: 1974

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng

Thủy Lợi - Thủy Điện.

Ông Nguyên Văn Quý



Quá trình công tác

Từ 1999-5/2008: Chuyên viên phòng Quản lý thi công.

Sinh năm: 1964

Từ 4/2013- 12/2016: Giám đốc Xí nghiệp Xây lắp 10 thuộc.

Từ 5/2008-3/2013: Phó Giám đốc Xí nghiệp Xây lắp 10.

Từ 01/2018 đến nay: Giám đốc Khối thi công Hạ tầng.

Quá trình công tác

Từ 2000-2006: Trường phòng Quản lý thi công Công ty CP xây lắp Thừa Thiên Huế.

Từ 2006-2017: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP xây lắp Thừa Thiên Huế.

Trình độ chuyên môn: - Kỹ sư xây dựng;

Từ tháng 01/2018 đến nay: Giám đốc kỹ

thuật.


  • Cữ nhân kinh tế, chuyên ngành quản trị kinh doanh

Bà Lê Thị Khánh Vân Giám đốc Tài chính, kiểm Kế toán trường

Sinh năm: 1970

Trình độ chuyên môn: - Cử nhân Kinh tế chuyên ngành Kế toán;

  • Cũ nhân khoa học

chuyên ngành Quản trị kinh doanh.

Quá trình công tác

Từ 1997-2002: Kế toán chính XNXD Hạtầng - Công ty SXVL Xây dựng Thừa Thiên Huế.

Từ 1/5/2002- 30/6/2003: Kế toán chính XNXL 11 - Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế.

Từ 1/7/2003- 31/12/2017: Kế toán Tổng hợp Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế.

Từ 1/1/2018 đến 01/5/2022: Kế toán trưởng công ty.

Từ 01/5/2022 đến nay: Giám đốc tài chính kiêm Kế toán trưởng.

2.3 / Thay đổi trong Ban Tổng giám đốc

Không có

2.4 / Cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách

Thay đổi về tổ chức quản lý

Với mong muốn nâng cao hiệu quả hoạt động, năm 2024 chú trọng phát triển mô hình quản lý trực tiếp các công trường, sắp xếp lại nhân sự của các phòng ban, Khối, đơn vị trên tinh thần tinh giản nhân sự, phát huy hiệu quả làm việc của từng cá nhân và tập thể.

Việc quản lý theo đấu mối tập trung đã giúp giảm chi phí trung gian, đầy nhanh công tác nghiệm thu thanh toán và thu hồi công nợ với các Chủ đảm tư. Bên cạnh đó, Công ty chủ trọng công tác kiểm soát kế hoạch lợi nhuận, kiểm soát chi phí thi công, tăng cường công tác báo cáo theo tiến độ thi công, giao chỉ tiêu cho các Chi huy trưởng để tăng hiệu quả của công tác thi công xây dựng.

Thực hiện giao chỉ tiêu cho chỉ huy trưởng công trình

Cong ty

dã ban hành

Quy định về

giao chi tiêu kế

hoạch cho Chi

huy trưởng

công trưởng.

Theo đó, sau

khi có kết quả

trúng thầu và

ký hợp đồng

với chủ đầu tư,

Ban điều hành

công ty giao chỉ tiêu kế hoạch cho Chi huy trưởng công trình, bao gồm: giao kế hoạch tiến độ thi công, kế hoạch chi phí thi công, kế hoạch lợi nhuận.




Các chỉ tiêu kế hoạch giao cho Chỉ huy trưởng công trường được lập theo phương pháp thể điểm cân bằng (BSC).

Trên cơ sở kế hoạch và các chi tiêu được giao, Chỉ huy trưởng chủ động xây dựng kế hoạch tiến độ, nguồn cung cấp nguyên vật liệu và bổ trí nhân lực thi công.

Việc ban hành Quy định giao chỉ tiêu kế hoạch cho Chi huy trưởng công trưởng tạo điều kiện tạo điều kiện nâng cao tính thần trách nhiệm và tính chử động của các ban chi huy công trưởng.

2.5 / Giải trình của Ban Tổng giám đốc với ý kiến của Kiểm toán

Ý kiến của Kiểm toán đối với Báo cáo tài chính hợp nhất và riêng mẹ năm 2024 là chấp nhận toàn phần.

2.6 / Mục tiêu của Ban Tổng giám đốc trong năm 2025

  • Quản lý tốt hoạt động đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết. chú trọng việc đầu tư cải tiến dây chuyên công nghệ và thiết bị tại các nhà máy sản xuất để giảm giá thành sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh có hiệu quả. tìm kiếm vùng nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Tăng cường hợp tác với các công ty mạnh, có thương hiệu trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản để đầu tư các dự án có quy mô lớn, đặc biệt các đối tác là cổ động của công ty. Đầy mạnh tỷ trọng doanh thu hoạt động kinh doanh bất động sản theo định hướng của kế hoạch trung hạn giai đoạn 2021-2025
  • Tập trung tháo gỡ các vướng mắc để tiếp tục triển khai đầu tư các dự án chuyển tiếp theo kế hoạch của công ty. trên cơ sở quy hoạch tỉnh thừa thiên huế đã được công bố, nghiên cứu để định hướng đầu tư hoặc xúc tiến đầu tư một số dự án bất động sản trên địa bàn trong năm 2025 và các năm tiếp theo.
  • Quản lý có hiệu quả hoạt động thi công xây lắp.
  • Tìm kiếm và đầu tư nguồn nhân lực trong đó ưu tiên nguồn nhân lực là cán bộ lãnh đạo cấp cao để bổ sung cho công ty và các đơn vị thành viên.
  • Xây dựng công ty vững mạnh thông qua chính sách đối với người lao động: ổn định việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống, cùng cố tinh thần đoàn kết, tinh thần xây dựng và sáng tạo. Xây dựng hình ảnh và thương hiệu công ty.
  • Thực hiện công tác chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, tạo tiền đề để công ty hội nhập với môi trường kinh doanh trong thời đại kỹ thuật số, tăng khả năng cạnh tranh và tạo ra giá trị mới cho khách hàng.

3. BAN KIỀM SOÁT (BKS)

3.1/ Danh sách thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát


Họ và tênChức vụSở hữu cổ phiếuTỷ lệ (%)
1. Bà Nguyễn Thị Kim PhụngTrường Ban15.4610,06%
2. Ông Lê Văn TàiThành viên197.8590,75%
3. Bà Mai Thị Tuyết LanThành viên00%
4. Ông Lê Đình NamThành viên00%
5. Bà Dương Thị NgọcThành viên00%

3.2 / Lý lịch trích ngang của các thành viên BKS

Bà Nguyễn Thị Kim Phụng

  • Chức vụ công tác hiện nay:
  • Sinh năm 1977

Trường Ban Kiểm soát Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế.

Trường Bộ phận Kiểm toán nội bộ.

Người được ủy quyền cung cấp thông tin.

Bà Dương Thị Ngọc

  • Sinh năm 1981.
  • Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Ban Kiểm soát

Ông Lê Văn Tài

  • Sinh năm: 1957.
  • Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Ban Kiểm soát.

Bà Mai Thị Tuyết Lan

  • Sinh năm 1980
  • Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Ban kiểm soát

Ông Lê Đình Nam

  • Sinh năm 1970.
  • Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Ban Kiểm soát

3.3/ Các cuộc họ Ban Kiểm soát


STTHọ và tênChức vụSố buổi hợp BKS tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Bà Nguyễn Thị Kim PhụngTrưởng ban4/4100%100%
2Bà Dương Thị NgọcThành viên4/4100%100%
3Bà Mai Thị Tuyết LanThành viên4/4100%100%
4Ông Lê Văn TàiThành viên4/4100%100%
5Ông Lê Đinh NamThành Viên4/4100%100%

3.4 / Các hoạt động của Ban kiểm soát

Trong năm 2024, BKS đã tiến hành thực hiện các nội dung công việc theo chức năng và nhiệm vụ của BKS. Cụ thể các hoạt động đã thực hiện của BKS trong năm 2024 như sau:

  • Tham gia các cuộc họp của Hội đồng quản trị;
  • Đại diện BKS tham gia hợp giao ban định kỳ của Công ty;
  • Đại diện BKS tham gia các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên của các Công ty con, Công ty liên kết;
  • Kiểm tra sổ sách, ghi chép, lưu trữ chứng từ kế toán và tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tại văn phòng công ty và các Khối;
  • Đánh giá kết quả hoạt động, tình hình quản trị, tình hình tài chính của Công ty mẹ và các công ty con, công ty liên kết;
  • Rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc của Đại hội đồng cổ đông;
  • Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ công ty trong việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty năm 2024;
  • Phối hợp với kiểm soát nội bộ công ty thực hiện kiểm soát hiệu quả nhằm đảm bảo sự minh bạch, trung thực và đưa ra khuyến nghị giúp cho HĐQT, BĐH thực hiện công tác quản lý hiệu quả, hạn chế rủi ro, tuân thủ pháp luật và điều lệ công ty;
  • Thảo luận và thống nhất báo cáo của BKS trình Đại hội đồng cổ đông;
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và Điều lệ Công ty.
  1. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT NĂM 2024

4.1 / Lương, thưởng và thù lao

ĐVT: triệu đồng


SttHọ và tênChức danhLương, thưởngThù laoTổng cộng
IHội đồng quản trị
1Đoàn Hữu ThuậnChủ tịch HĐQT175,00144,00319,00
2Lê Quý ĐịnhPhó Chủ tịch HĐQT kiêm TGD876,00120,00996,00
3Trần Sĩ ChươngThành viên HĐQT120,00120,00240,00
4Lê Viết LiênThành viên HĐQT120,00120,00240,00
5Đoàn Hữu Hà VinhThành viên HĐQT120,00120,00240,00
IIBan kiểm soát
1Nguyễn Thị Kim PhụngTrường BKS222,6596,00318,65
2Dương Thị NgọcThành viên BKS52,0060,00112,00
3Mai Thị Tuyết LanThành viên BKS52,0060,00112,00
4Lê Văn TàiThành viên BKS52,0060,00112,00
5Lê Đình NamThành viên BKS132,5060,00192,50
IIINgười quản lý khác
1Nguyễn Văn QuýGiám đốc Kỹ thuật400,88400,88
2Phan Văn GiáoGiám đốc Khối Xây lắp 1299,68299,68
3Phạm Trường LâmGiám đốc Khối Xây lắp 24,364,36
4Nguyễn Thái BìnhGiám đốc Khối Hạ tầng307,60307,60
5Lê Thị Khánh VânGiám đốc Tài chính kiểm Kế toán trưởng426,60426,60
Tổng cộng3.361,28960,004.321,28

4.2/ Giao dịch cổ phiếu công ty của người nội bộ và người có liên quan


STTNgười thực hiện giao dịchChức vụ tại Công ty/ Quan hệ với người nội bộSố cô phiếu sơ hữu tại ngày 01/01/2024Số cô phiếu sơ hữu tại ngày 31/12/2024Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)
Số cô phiếuTỷ lệ %Số cô phiếuTỷ lệ %
1Lê Viết LiênThành viên HDQT không điều hành37.3420,14%137.3420,52%Mua, bán
2Ông Phan Văn GiáoGiám đốc Khối Xây lắp 1115.3840,44%94.0840,36%Mua, bán
3Đoàn Thị Thu HươngVợ Ông Phan Văn Giáo52.7280,20%35.0280,13%Mua, bán
4Phan Văn HuyEm ông Phan Văn Giáo19.5480,07%18.9580,07%Mua, bán
5Phạm Trường LâmGiám đốc Khối Xây lắp 224.5880,09%22.5880,09%Mua, bán
6Nguyễn Lê Minh ThưVợ Ông Nguyễn Thái Bình – Giám đốc Khối Hạ tầng49.6410,19%43.9410,14%Mua, bán
7Nguyễn Văn QúyGiám đốc Kỹ thuật214.7540,82%206.0540,78%Mua, bán
8Nguyễn Thị Kim PhụngTrường Ban Kiểm Soát14.5610,06%15.4610,06%Mua, bán
9Mai Hồng HạnhEm gái bà Lan - TV. BKS1.7100%00%Mua, bán

4.3 / Hợp đồng, giao dịch với người nội bộ

Trong năm, Hội đồng quản trị đã ban hành Nghị quyết số 01/NQ-XL-HĐQT ngày 04/01/2024 về việc chấp thuận cho công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế (HCC) ký hợp đồng thi công xây dựng, mua các loại hàng hóa do các Công ty con, Công ty liên kết của HCC sản xuất nhằm phục vụ nhu cầu kinh doanh năm 2024. Giá trị giao dịch đã thực hiện như sau:

ĐVT: Triệu đồng


STTTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tyNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
Mua, bán hàng hóaNhận cổ tứcTrả cổ tức cho Cổ đồng
1C.ty CP Gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên HuếCông ty con329,851.818,00
2Công ty CP Gạch Tuynen HuếCông ty con59,59382,44
3C.ty CP Khai thác Đá & Xây dựng Hương BằngCông ty con165,021.908,00
4Công ty CP VLXD Lộc ĐiềnCông ty con4.257,12
5C.ty TNHH Đầu tư & Phát triển Hạ tầng KCNCông ty con21.389,7527.283,42
6C.ty CP Bê tông & Xây dựng Thừa Thiên HuếCông ty liên kết, Công ty có liên quan của người nội bộ7.032,552.592,00
7Công ty CP Frit HuếCông ty liên kết, Công ty có liên quan của người nội bộ13.111,77
8Công ty CP Phát triển nhà Bà Rịa – Vũng TàuCổ đồng lớn sở hữu trên 10% và là Công ty liên quan đến người nội bộ73.792,1914.670,69
9Công đoàn cơ sở Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên HuếTổ chức chính trị1.872,26
Tổng cộng102.768,9551.352,7516.542,95

4.4 / Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

Năm 2024, Công ty đã thực hiện đầy đủ các quy định về quản trị công ty đối với tổ chức niệm yết.

CHƯƠNG IV BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024 ĐÃ KIỂM TOÁN

Báo cáo tài chính riêng và Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt kiểm toán với ý kiến chấp thuận toàn phần và đã được đăng tài đầy đủ trên trang thông tin điện tử http://www.xaylaphue.com.vn/Quan hệ cổ đông/Báo cáo tài chính.

Sô: 20/2025/BCKT/AUD-DNVVALUES

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kinh gửi: CÁC CÓ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TÔNG GIẢM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN XẪY LẬP THỦA THIỆN HÚÉ

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Xây lập Thừa Thiên Huế và các công ty con (sau đây gọi tắt là "Tập đoàn") được lập ngày 17 tháng 03 năm 2025, từ trang 9 đến trang 55, bao gồm: Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Tập đoàn theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Tập đoàn có cơn sai sót trong yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi rơ có sai sót trong yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi rơ này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nói bộ của Tập đoán liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoán. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu, tính hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyên tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế

BÀO CẢO KIỂM TOẠN (tiếp theo)

toán, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tại chính hợp nhất.

TP. Đà Nẵng, ngày 18 tháng 03 năm 2025

Chi nhanh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt tại Đà Nẵng-VIET VALUES




Huynh Minh Hung - P. Giám đốc Chi nhánh

Giấy CNDKHN số: 3402-2025-071-1

Chữ ký được ủy quyền



Nhu trên.

Nơi nhân:

Trần Quốc Bảo - Kiểm toán viên Giấy CNDKHN số: 5199-2021-071-1



LuU VIET VALUES

BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


DVT: VND


Ma sóTÀI SĂNThuyết minhSố cuối nămSố dầu năm
12345
100A. TÀI SĂN NGẨN HẢN525.725.958.088514.460.923.981
110I. Tiền và các khoản tương đương tiếnV.194.723.266.71352.088.847.352
1111. Tiền10.429.485.39111.027.891.873
1122. Các khoản tương đương tiến84.293.781.32241.060.955.479
120II. Đầu tư tài chính ngắn hạn148.125.000.000249.675.000.000
1211. Chứng khoản kinh doanh--
1232. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn148.125.000.000249.675.000.000
130III. Các khoản phải thu ngân hạn127.573.795.29772.351.545.449
1311. Phải thu ngắn hạn của khách hàngV.380.010.584.07596.112.733.408
1322. Trả trước cho người bán ngắn hạnV.477.664.021.5545.541.889.465
1353. Phải thu về cho vay ngắn hạnV.5848.963.0687.848.963.068
1364. Phải thu ngắn hạn khácV.6a15.951.114.09319.916.463.636
1375. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòiV.7(46.900.887.493)(57.068.504.128)
140IV. Hàng tồn khoV.8138.189.789.906129.806.513.960
1411. Hàng tồn kho138.788.342.232130.120.786.749
1492. Dự phòng giảm giả hàng tồn kho ()(598.552.326)(314.272.789)
150V. Tải sản ngắn hạn khác17.114.106.17210.539.017.220
1511. Chỉ phí trả trước ngắn hạnV.9a907.458.228558.314.007
1522. Thuế giả trả gia tăng được khấu trừ7.073.580.862827.475.809
1533. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nướcV.109.133.057.0829.153.227.404
200B. TẠI SĂN DẠI HẢN435.325.242.264419.796.129.551
2101. Các khoản phải thu dải hạn1.064.454.267920.750.739
2111. Phải thu dải hạn của khách hàng--
2162. Phải thu dải hạn khácV.6b1.064.454.267920.750.739
220II. Tải sản cố định172.090.108.33963.511.959.304
2211. Tải sản cố định hữu hìnhV.11170.366.432.03861.636.566.077
222- Nguyên giá408.798.814.735285.802.170.180
223- Giá trị hảo môn lũy kế(238.432.382.697)(224.165.604.103)
2272. Tải sản cố định vô hìnhV.121.723.676.3011.875.393.227
228- Nguyên giá5.539.581.5625.439.831.562
229- Giá trị hảo môn lũy kế(3.815.905.261)(3.564.438.335)
230III. Bắt động sản đầu tưV.1448.575.764.62650.875.947.806
231- Nguyên giá104.848.333.397103.267.740.331
232- Giá trị hảo môn lũy kế(56.272.568.771)(52.391.792.525)
240IV. Tải sản dỏ dang dải hạn402.368.636105.659.978.509
2411. Chỉ phí SXKD đở dang dải hạn--
2422. Chỉ phí xảy dưng cơ bản đở dangV.13402.368.636105.659.978.509
250V. Đầu tư tài chính dài hạnV.15186.315.545.675171.457.306.707
2521. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết185.192.971.985170.334.733.017
2532. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác1.122.573.6901.122.573.690
2543. Dự phòng dầu tư tài chính dài hạn--
260VI. Tải sản dải hạn khác26.877.000.72127.370.186.486
2611. Chỉ phí trả trước dải hạnV.9b23.017.373.45523.531.136.392
2622. Tải sản thuế thuế nhập hoàn lại3.859.627.2663.839.050.094
270TỔNG CỘNG TẠI SẢN961.051.200.352934.257.053.532



Mã sốNGUỒN VÔNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
12345
300C. NỘ PHÁI TRẢ346.432.187.952341.063.366.670
310I. Nợ ngân hạn171.351.674.519200.979.604.641
3111. Phải trả người bán ngân hạnV 1628.625.210.67838.912.619.945
3122. Người mua trả tiền trước ngân hạnV 1719.917.861.45247.704.945.375
3133. Thuê va ca̛c khoan phái nợp Nha nươcV 105.205.037.03212.003.047.183
3144. Phải trả người lao độngV 1817.910.884.20517.780.900.892
3155. Chỉ phải trả ngân hạnV 19533.996.859916.830.656
3186. Doanh thu chưa thực hiện ngân hạnV 20a5.234.076.9365.224.401.900
3197. Phải trả ngân hạn khácV 21a53.564.661.08353.988.519.842
3208. Vay va nợ thuê tài chính ngân hạnV 22a16.237.866.97311.837.829.559
3219. Dự phong phải trả ngân hạnV 23a12.701.108.7182.823.972.906
32210. Quỹ khen thưởng, phúc lợiV 2411.420.970.5839.786.536.383
330II. Nợ dải hạn175.080.513.433140.083.762.029
3361. Doanh thu chưa thực hiện dải hạnV.20b99.364.275.01487.740.221.755
3372. Phải trả dải hạn khácV.21b14.707.591.1336.891.845.568
3383. Vay và nợ thuê tài chính dải hạnV.22b48.635.020.51633.690.765.686
3414. Thuê va nhập hoãn lợi phái trả2.297.495.0181.831.516.200
3425. Dự phong phải trả dải hạnV.23b10.076.131.7529.929.412.820
400D. VỘN CHỦ SỐ HỰU614.619.012.400593.193.686.862
410I. Vốn chủ sở hữu614.619.012.400593.193.686.862
4111. Vốn góp của chủ sở hữuV.25262.984.370.000262.984.370.000
411a- Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết262.984.370.000262.984.370.000
411b- Có phiếu ưu đãi--
4122. Thăng dư vốn có phần--
4143. Vốn khác của chủ sở hữu28.902.280.00028.902.280.000
4184. Quỹ đầu tư phát triển28.808.769.89225.772.723.585
4215. Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối253.241.730.169233.929.770.282
421a- LNST chưa phân phối lấy kê đến cuối kỳ trước185.373.705.395171.159.815.155
421b- LNST chưa phân phối kỳ này67.868.024.77462.769.955.127
4296. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát40.681.862.33941.604.542.995
430II. Nguồn kinh phí và quỹ khác--
440TỔNG CỘNG NGƯƠN VỐN961.051.200.352934.257.053.532




LÊ THI KHÁNH VÀN



LÊ QUỐ DINH

Báo cáo mix chenc đoc kém xin Thuyết mình Báo cáo tín chính

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

DVT: VND


Mã sốCHÍ TIÊUThuyết minhNăm nayNăm trước
12345
011. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụVI.1308.584.764.782355.314.754.637
022. Các khoản giảm trừ doanh thuVI.238.865.741192.790.909
103. Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ308.545.899.041355.121.963.728
114. Giá vốn hàng bánVI.3229.264.226.298260.347.676.786
205. Lợi nhuận gộp về bản hàng và cung cấp dịch vụ79.281.672.74394.774.286.942
216. Doanh thu hoạt động tài chínhVI.411.961.215.27117.166.777.522
227. Chỉ phí tài chínhVI.52.139.789.0082.231.472.275
23- Trong đó: Chỉ phí lãi vay2.025.131.2502.231.211.925
248. Phản lỗ hoặc lải trong công ty liên doanh, liên kết30.562.008.96824.686.048.840
259. Chỉ phí bán hàngVI.65.862.088.3916.351.421.760
2610. Chỉ phí quản lý doanh nghiệpVI.731.193.412.47355.220.870.740
3011. Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh82.609.607.11072.823.348.529
3112. Thu nhập khácVI.85.231.821.7839.810.622.267
3213. Chỉ phí khácVI.94.625.498.7793.959.586.024
4014. Lợi nhuận khác606.323.0045.851.036.243
5015. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế83.215.930.11478.674.384.772
5116. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhVI.1011.567.620.53012.255.723.508
5217. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lạiVI.10445.401.646(820.132.030)
6018. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp71.202.907.93867.238.793.294
6119. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ67.868.024.77462.769.955.127
6220. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát3.334.883.1644.468.838.167
7021. Lãi cơ bản trên cổ phiếuVI.102.3742.156
7122. Lãi suy giảm trên cổ phiếuVI.112.3742.156

LÊ THI KHÁNH VĂN



TP Huế, ngày 17 tháng 03 năm 2025

Tông Giam Độc



LÊ QUY ĐỊNH

BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỔ HỢP NHÁT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

DVT VND


Mã sốChỉ tiêuThuyết minhNăm nayNăm trước
12345
01I. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH1. Lợi nhuận trước thuế2. Điều chỉnh cho các khoản83.215.930.11478.674.384.772
02- Khâu hao tài sản có đỉnh và BDS đầu tưV.11,.12, V.1419.420.221.76617.479.474.896
03- Các khoản dự phòngV.7, V.8,.23140.517.6464.193.713.407
04- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiện tế có góc ngoại tếVI.473.806.952(73.835.321)
05- Lãi, lỗ tư hoạt động đấu tưVI.4, VI.8(11.985.002.503)(16.942.518.775)
06- Chỉ phí lãi vayVI.52.025.131.2502.231.211.925
083. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động từ văn bản(75.890.605.22592.890.605.22585.562.430.904
09- Tăng, giảm các khoản phải thu(75.133.038.433)(19.788.917.390)
10- Tăng, giảm hàng tồn kho(8.667.555.483)24.597.859.537
11- Tăng, giảm các khoản phải trá (không kể lãi vay phải trả, thuê thu nhập phải nộp)(23.084.009.897)18.981.382.113
12- Tăng, giảm chỉ phí trá trước164.618.7161.244.378.011
13- Tăng giảm chủng khoản kinh doanh
14- Tiên lãi vay đã tráVI.5, V.19(1.993.980.422)(2.229.640.522)
15- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộpV.10(16.040.621.773)(7.882.423.594)
17- Tiên chỉ khác từ hoạt động kinh doanh(5.034.744.800)(5.802.752.624)
20Lưu chuyên tiến thuần từ hoạt động kinh doanh II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẘT ĐỘNG ĐẦU TƯ(36.898.726.867)94.682.316.435
211. Tiên chỉ đế mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác(20.440.577.748)(42.926.797.520)
222. Tiên thư từ thanh lý, nhưng bản TSCD và các tài sản dài hạn khác200.000.00097.840.909
233. Tiên chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác(292.925.000.000)(323.464.390.000)
244. Tiên thụ hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác401.475.000.000219.589.883.000
255. Tiên chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
266. Tiên thụ hồi đấu từ góp vốn vào đơn vị khác825.000.000
275. Tiên thụ lãi cho vay, có tức và lợi nhuận được chia13.575.520.64714.939.878.138
30Lưu chuyên tiến thuần từ hoạt động đầu tư101.884.942.899(130.938.585.473)
33III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẘT ĐỘNG TÀI CHÍNH
341. Tiên thụ từ đi vayVII.145.467.320.65393.440.769.969
362. Tiên trả nợ góc vayVII.2(26.123.028.409)(78.969.767.373)
373. Có tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữuV.21, V.25(41.696.017.425)(5.683.501.025)
40Lưu chuyên tiến thuần tự hoạt động tài chính(22.351.725.181)8.787.501.571
50Lưu chuyên tiến thuần trong ký (20+30+40)42.634.490.851(27.468.767.467)
60Tiên và tương dương tiến đâu ký52.088.847.35279.495.123.988
61Anh hưởng của thay đổi tỷ giá hối doài quy đối ngoại tê(71.490)62.490.831
70Tiên và tương dương tiến cuối kýV.194.723.266.71352.088.847.352



LÊ THI KHÁNH VĂN

LÊ THI KHÁNH VĂN



Bào cào này được đọc kèm với thuếm minh bảo cào tài chính

LÊ QUỐ ĐINH

S6: 17/2025/BCKT/AUD-DNVVALUES

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kinh gửi: CÁC CỐ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TÔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN XẪY LẬP THỦA THIÊN HÚ

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chỉnh (riêng) kèm theo của Công ty Cổ phần Xây lập Thừa Thiên Huế (sau đây gọi tất là “Công ty”) được lập ngày 17 tháng 03 năm 2025, từ trang 8 đến trang 45, bao gồm: Bảng cần đối kế toán (riêng) tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (riêng), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (riêng) và Bản thuyết minh báo cáo tài chỉnh (riêng) cho năm tài chỉnh kết thúc ngày 31/12/2024.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chiu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Cách chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bảng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoàn của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi rò có sai sót trong yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi rò này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tại chính (riêng) đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính (riêng) của Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh (riêng) và tình hình lưu chuyển tiền tệ (riêng) năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế

toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính (riêng).

Ván đẻ khác

Chúng tôi lưu ý người đọc Báo cáo kiểm toán rằng, phạm vi của bảo cáo tài chính (riêng) này chỉ phần ảnh tình hình tài chính (riêng) và các khoản đầu tự theo phương pháp giá góc của Công ty Cổ phần Xây lập Thừa Thiên Huế tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả kinh doanh (riêng) và lưu chuyển tiền tệ (riêng) năm tài chính kết thúc cùng ngày. Việc hợp nhất bảo cáo tài chính của Công ty với các công ty con không thuộc phạm vi bảo cáo này.

TP. Đà Nẵng, ngày 17 tháng 03 năm 2025

Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt tại Đà Nẵng-VIET VALUES




Huỳnh Minh Hưng - P. Giám đốc Chi nhánh

Giấy CNDKHN số: 3402-2025-071-1

Chữ ký được ủy quyền

Trần Quốc Bảo - Kiểm toán viên

Giấy CNDKHN số: 5199-2021-071-1




Noi nhân:

Nhu trên.

LuU VIET VALUES

BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (RIỆNG) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mã sốTÀI SĂNThuyết minhSố cuối ký (ngày 31/12/2024)Số đầu năm (ngày 01/01/2024)
12345
100A. TÀI SĂN NGẨN HÀN344.867.806.839333.153.152.319
110I. Tiên và các khoản tương đương tiềnV.13.217.676.77118.531.697.330
1111. Tiên1.917.676.7712.531.697.330
1122. Các khoản tương đương tiền1.300.000.00016.000.000.000
120II. Đầu tư tài chính ngân hạn128.500.000.000179.500.000.000
1211. Chứng khoản kinh doanh--
1232. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạnV.2128.500.000.000179.500.000.000
130III. Các khoản phải thu ngân hạn109.869.102.26049.913.745.155
1311. Phải thu ngân hạn của khách hàngV.360.800.007.52276.528.797.693
1322. Trả trước cho người bán ngân hạnV.476.830.664.8265.068.805.768
1353. Phải thu về cho vay ngân hạnV.5848.963.0687.848.963.068
1364. Phải thu ngân hạn khácV.610.642.540.75911.002.869.426
1375. Dự phóng phải thu ngân hạn khó đòiV.7(39.253.073.915)(50.535.690.800)
140IV. Hàng tôn kho88.310.443.71776.136.524.979
1411. Hàng tôn khoV.888.310.443.71776.136.524.979
1492. Dự phóng giảm giả hàng tôn kho (*)--
150V. Tài sản ngân hạn khác14.970.584.0919.071.184.855
1511. Chỉ phí trả trước ngân hạnV.9a70.041.45871.184.855
1522. Thuế giả trị gia tăng được khẩu trừ5.900.542.633-
1533. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nướcV.119.000.000.0009.000.000.000
200B. TÀI SĂN ĐẠI HÀN115.297.722.594120.963.444.507
210I. Các khoản phải thu dài hạn--
220II. Tài sản cố định3.067.479.0133.674.846.613
2211. Tài sản cố định hữu hìnhV.122.724.949.0133.332.316.613
222- Nguyên giá16.861.774.25117.755.974.251
223- Giá trị hảo môn lũy kế(14.136.825.238)(14.433.657.638)
2272. Tài sản cố định vô hìnhV.13342.530.000342.530.000
228- Nguyên giá342.530.000342.530.000
229- Giá trị hảo môn lũy kế--
230III. Bắt động sản đầu tư30.398.574.38732.868.089.211
231- Nguyên giá84.497.024.77383.887.354.051
232- Giá trị hảo môn lũy kế(54.098.450.386)(51.019.264.840)
240IV. Tài sản dở dang dài hạn--
2411. Chỉ phí SXKD dở dang dài hạn--
2422. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang--
250V. Đầu tư tài chính dài hạnV.1578.461.763.46580.683.589.974
2511. Đầu tư vào công ty con62.881.178.18962.881.178.189
2522. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết25.837.419.09525.837.419.095
2533. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác1.122.573.6901.122.573.690
2544. Dự phóng đầu tư tài chính dài hạn(11.379.407.509)(9.157.581.000)
260VI. Tài sản dài hạn khác3.369.905.7293.736.918.709
2611. Chỉ phí trả trước dài hạnV.9b158.596.877508.604.178
2622. Tài sản thuế thu nhập hoàn lạiV.103.211.308.8523.228.314.531
270TONG CÔNG TÀI SĂN460.165.529.433454.116.596.826

Báo cáo này được dọc kèm văn Thuyết minh Báo cáo tài chính

CÔNG TY CP XẪY LẬP THỦA THIỆN HÚE

Địa chỉ: Số 72, đường Phạm Văn Đồng, phương Vỹ Da, quận Thuận Hóa, thành phố Huế. Việt Nam.

Bảng cần đối kế toàn (riêng) (tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mã sốNGUỒN VÔNThuyết minhSố cuối ký (ngày 31/12/2024)Số đầu năm (ngày 01/01/2024)
12345
300C. NỘ PHÁI TRẢ127.855.881.801135.647.556.883
310I. Nợ ngăn hạn120.243.577.401128.691.090.483
3111. Phải trả người bán ngắn hạnV.1617.106.096.44528.838.345.840
3122. Người mua trả tiền trước ngắn hạnV.1718.608.480.44722.730.293.657
3133. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nướcV.111.576.941.8082.647.646.715
3144. Phải trả người lao độngV.186.568.312.7749.567.509.372
3155. Chỉ phái trả ngắn hạnV.1963.895.08562.798.262
3186. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạnV.20571.084.826928.310.370
3197. Phải trả ngắn hạn khácV.21a52.804.344.22052.535.938.571
3208. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn--
3219. Dự phòng phải trả ngắn hạnV.22a12.380.926.9002.368.567.000
32210. Quý khen thưởng, phúc lợiV.2310.563.494.8969.011.680.696
330II. Nợ dái hạn7.612.304.4006.956.466.400
3311. Phải trả người bán dài hạn--
3322. Người mua trả tiền trước dài hạn hạn--
3333. Chỉ phái trả dài hạn--
3344. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh--
3355. Phải trả nội bộ dài hạn--
3366. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn--
3377. Phải trả dài hạn khácV.21b749.488.000-
3388. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn--
3399. Trải phiêu chuyên đối--
34010. Có phiêu ưu dài--
34111. Thấu thu nhập hoàn lại phải trả--
34212. Dự phòng phải trả dài hạnV.22b6.862.816.4006.956.466.400
400D. VỐN CHỦ SỐ HỘU332.309.647.632318.469.039.943
410I. Vốn chủ sở hữuV.24332.309.647.632318.469.039.943
4111. Vốn góp của chủ sở hữu262.984.370.000262.984.370.000
411a- Có phiêu phớ thống có quyền biểu quyết262.984.370.000262.984.370.000
411b- Có phiêu ưu dài--
4122. Thắng dư vốn có phần--
4183. Quý đầu tư phát triển10.909.765.0968.588.595.096
4214. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối58.415.512.53646.896.074.847
421a- L'NST chưa phân phối lấy kế đến cuối ký trước1.413.379.347472.677.134
421b- L'NST chưa phân phối ký này57.002.133.18946.423.397.713
430II. Nguồn kinh phí và quý khác--
440TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN460.165.529.433454.116.596.826



TP Hue ngày 17 tháng 03 năm 2025

LÊ THỊ KHÁNH VẦN




LÊ QUY ĐINH

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (RIỆNG) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Mã sốCHÍ TIÊUThuyết minhNăm nayNăm trước
12345
011. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụVI.198.472.348.608147.037.730.439
022. Các khoản giảm từ doanh thuVI.238.865.741192.790.909
103. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ98.433.482.867146.844.939.530
114. Giá vốn hàng bánVI.388.940.995.177127.657.533.076
205. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ9.492.487.69019.187.406.454
216. Doanh thu hoạt động tài chínhVI.459.987.696.91657.068.908.517
227. Chỉ phí tài chính2.221.826.509-
23- Trong đó: Chỉ phí lãi vay--
258. Chỉ phí bán hàng--
269. Chỉ phí quản lý doanh nghiệpVI.58.848.487.59734.498.820.665
3010. Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh58.409.870.50041.757.494.306
3111. Thu nhập khácVI.65.419.002.9949.709.358.743
3212. Chỉ phí khácVI.75.263.897.0714.643.599.711
4013. Lợi nhuận khác155.105.9235.065.759.032
5014. Tổng lợi nhuận kế toản trước thuếVI.1158.564.976.42346.823.253.338
5115. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhVI.111.545.837.5551.233.982.045
5216. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lạiVI.1117.005.679(834.126.420)
6017. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp57.002.133.18946.423.397.713
7018. Lãi cơ bản trên cổ phiếuVI.8
7119. Lãi suy giảm trên cổ phiếuVI.8



TP Hue, ngày 17 tháng 03 năm 2025



LÊ THỊ KHÁNH VĂN



LÊ QUỐ ĐINH

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỐ (RIỆNG) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

DVT: VND


Mã sốChỉ tiêuThuyết minhNăm nayNăm trước
12345
011. LƯU CHUYẾN TIÊN TỰ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH1. Lợi nhuận trước thuế2. Điều chỉnh cho các khoảnV.1158.564.976.42346.823.253.338
02- Khấu hao tài sản có định và BDS đấu tưV.12, V.143.803.553.1464.032.728.331
03- Các khoản dự phòngV.7, V.22857.919.5248.834.069.800
04- Lãi, lỗ chénh lệch tỷ giá hỏi đoái do đánh giá lai- Các khoản mục tiêu tê có gốc ngoài tê--(58.142.812)
05- Lãi, lỗ tử hoạt động đâu tưV1.4(60.187.696.916)(57.010.765.705)
06- Chỉ phối lại vay---
083. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động-3.038.752.1772.621.142.952
09- Tăng, giảm các khoản phải thu(61.766.024.770)(9.537.260.805)
10- Tăng, giảm hàng tồn kho(12.173.918.738)13.372.617.656
11- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kế lại vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp)(21.205.659.234)6.537.859.390
12- Tăng, giảm chị phi trả trước-351.150.698968.023.057
14- Tiên lãi vay đã trả---
15- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộpV.11(1.014.763.478)(1.144.089.802)
17- Tiên chị khác từ hoạt động kinh doanh(2.162.055.800)(1.834.829.000)
20Lưu chuyển tiến thuần tư hoạt động kinh doanh. LƯU CHUYẾN TIÊN TỰ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỰ(94.932.519.145)10.983.463.448
211. Tiên chí để mua sắm, xảy dụng TSCD và các TS dài han khácV.12, V.14(726.670.722)(2.050.772.079)
222. Tiên thu tử thanh lý, nhường bản TSCD và các TS dài han khác200.000.000--
233. Tiên chị cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác(272.300.000.000)(265.464.390.000)
244. Tiên thu hỏi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác330.300.000.000193.649.883.000
255. Tiên chí đâu tư góp vốn vào đơn vị khác---
266. Tiên thu hỏi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác---
277. Tiên thu lãi cho vay, có tức và lợi nhuận được chiaVI.4, V.660.180.438.83356.495.909.587
30Lưu chuyển tiến thuần tư hoạt động đâu tư. LƯU CHUYẾN TIÊN TỰ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH117.653.768.111(16.544.369.492)
311. Tiên thu tử phát hành có phiêu, nhân vốn góp của chủ số hữu---
322. Tiên trả lãi vốn góp cho các chủ số hữu, mua lãi có phiêu của doanh nghiệp đã phát hành---
333. Tiên thu tử đi vay---
344. Tiên trả nợ gốc vay---
365. Có tức, lợi nhuận đã trả cho chủ số hữuV21, V24(38.035.269.525)(405.327.025)
40Lưu chuyển tiến thuần tư hoạt động tài chính(38.035.269.525)(405.327.025)
50Lưu chuyển tiến thuần trong năm(15.314.020.559)(5.966.233.069)
60Tiền và tương dương tiền đâu năm18.531.697.33024.439.787.587
61Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối doài quy đối ngoại tệ-58.142.812
70Tiên và tương dương tiền cuối nămV.13.217.676.77118.531.697.330

Người lập biểu

TP Hue, ngày 17 tháng 03 năm 2025




LÊ THỊ KHÁNH VẬN

Tóng Giám đốc



LÊ QUY ĐỊNH

Bào cào này được đọc kèm với thuyết minh bảo cào tái chính

KẾT LUẬN

Năm 2024, mặc dù còn nhiều khó khăn trong hoạt động nhưng Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế đã hoàn thành cơ bản nhiệm vụ theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông đề ra; từng bước nâng cao chất lượng công tác quản trị, thực hiện đầy đủ trách nhiệm của công ty niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), đây là kết quả của sự nỗ lực trong công tác chỉ đạo, điều hành; tinh thần đoàn kết vượt qua khó khăn của toàn thể cán bộ, nhân viên, người lao động trong Công ty.

Trên đây là Báo cáo Thường niên năm tài chính 2024, nếu rõ toàn bộ thông tin về hoạt động của Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế theo hướng dẫn tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính.

Huế, ngày 11 tháng 4 năm 2025

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

TỔNG GIÁM ĐỐC



LÊ QUÝ ĐỊNH