Báo cáo thường niên 2024/HUG
ticker: HUG document_type: bctn year: 2024 page_count: 23 source: PaddleOCR-VL-1.6
TỔNG CÔNG TY MAY HUNG YÊN - CTCP SÓ 8 - BẠCH ĐẶNG - P. MINH KHAI - TP. HUNG YÊN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM 2024
Hưng Yên, tháng 4 năm 2025
MỤC LỤC
I. Thông tin chung.....2
- Thông tin khái quát.....2
- Ngành nghề và địa bàn kính doanh:.....3
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.....4
3.1 Mở hình quản trị của Tổng cộng ty.....4 3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Tổng cộng ty.....5 3.3 Các cộng ty công ty liên kết của Tổng cộng ty.....6
- Định hướng phát triển.....7
- Các rủi ro.....8
- Tổ chức và nhân sự.....9
3.1) Tình hình đầu tư năm 2024:.....11
- Tình hình tài chính năm 2024.....11
4.1 Tình hình tài chính:.....11
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.....12
5.1 Cơ phàn.....12 5.2 Cơ cấu cổ đông (theo danh sách chốt cổ đông ngày 25/12/2024).....12 5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không thay đổi.....13 5.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không.....13 5.5 Các chứng khoán khác: Không.....13
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty.....13
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:.....13 6.2 Tiêu thụ năng lượng.....13 6.3. Tiêu thụ nước:.....14 6.4. Tuần thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.....14 6.5. Chính sách liên quan đến người lao động.....14 6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương.....15 6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của.....15 III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc.....15
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.....15
- Tình hình tài chính.....16
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....16
- Kế hoạch phát triển trong tương lai.....16
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không.....16
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty.....16
IV. Đánh giá của Hội đồng quản lý về hoạt động của Công ty.....18 1/ Đánh giá của Hội đồng quản lý về các mặt hoạt động của Công ty.....18
- Đánh giá của Hội đồng quản lý về hoạt động của Ban Giám đốc công ty.....19
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản lý.....19
- Ban kiểm soát:.....21
VI. Báo cáo tài chính.....22
- Ý kiến kiểm toán: Ý kiến chấp nhận toàn bộ.....22
- Báo cáo tài chính được kiểm toán.....22
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN TỔNG CÔNG TY MAY HỦNG YÊN - CÔNG TY CỐ PHÀN
Năm 2024
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Tổng công ty May Hưng Yên - Công ty cổ phần
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0900108038 cấp lần đầu ngày 4/1/2005, thay đổi lần thứ 13 ngày 24/05/2023.
- Vốn điều lệ: 195.113.890.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 195.113.890.000 đồng
- Địa chỉ: Số 8 dường Bạch Đằng, phường Minh Khai, thành phố Hưng Yên, tinh Hưng Yên. Viết nam.
- Số diện thoại: 0221 862314 - Website: hugaco.vn
- Mã cổ phiếu: HUG
Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân của Tổng Cộng ty là Xí nghiệp May Xuất khẩu Hải Hưng, trực thuộc TOCONTAP - Bộ Ngoại Thương, được thành lập từ năm 1966.
Giai đoạn trước năm 2000
Do ra đời trong hoàn cảnh đất nước đang có chiến tranh, trong 10 năm (từ năm 1966 đến năm 1975), xí nghiệp phải tổ chức sản xuất trong điều kiện sơ tán, gặp nhiều khó khăn. Có thời điểm công nhân của Xí nghiệp phải làm đêm và nghi ngày để tránh sự phá hoại.
Năm 1976, sau khi rời địa điểm sở tán, Công ty được chuyển về đường Trung Trắc, Minh Khai, Thị xã Hưng Yên để xây dựng cơ sở mới. Trong giai đoạn này, việc tổ chức sản xuất và chăm lo đời sống cho công nhân còn gặp nhiều khó khăn do điều kiện thiết bị và công nghệ lạc hậu; cơ chế quản lý của Nhà nước đang trong giai đoạn tìm ra hướng đi phù hợp. Tuy nhiên, Công ty vẫn duy trì sản xuất, mạnh dạn cùng các doanh nghiệp dệt may tham gia sản xuất hàng gia công cho Liên Xô thông qua Hiệp định 19/5 để đổi lấy hàng hóa, nhằm cải thiện đời sống cho người lao động. Dù còn nhiều khó khăn, nhưng Công ty vẫn hoàn thành mục tiêu kế hoạch kinh doanh.
Từ năm 1990, trước chính sách đổi mới và phát triển kinh tế của Đảng và sự khủng hoàng chính trị ở Đông Âu làm mất thị trường xuất khẩu hàng may mặc, Công ty May Hưng Yên đã mở thêm cơ sở sản xuất ở trực Quốc lộ 5 thuộc huyện Mỹ Hảo, Hưng Yên để mở rộng thị trường vào Tây Âu và Nhật Bản. Cùng với sự giúp đỡ của bạn bè trong và ngoài nước, trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2000, Công ty đã vượt qua khó khăn, cũng có sản xuất và mở thêm 2 nhà máy mới, nâng giá trị sản xuất công nghiệp
tăng lên 2,5 lần, tạo thêm việc làm cho gần 3.000 lao động. Mức thu nhập của người lao động trong giai đoạn này đã đi vào ổn định và phát triển.
Giai đoạn 2000 - 2010
Trong giai đoạn 2000 - 2010, Công ty đã mở rộng sản xuất tại Hưng Yên và cùng tham gia xây dựng thêm 4 nhà máy, nâng giá trị doanh thu hàng năm đạt trên 1.000 tỷ đồng, tạo thêm việc làm cho gần 5.000 lao động, đưa số lao động trong toàn hệ thống lên trên 10.000 người. Trong thời kỳ này, Công ty liên tục cải tiến phương thức quản lý, áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ; đầu tư đối mới thiết bị và cải tạo nhà xưởng; áp dụng nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào quản lý vào sản xuất qua đó nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho người lao động. Năm 2004 công ty được cổ phần hóa và hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Năm 2005, Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần với tên gọi Công ty Cổ phần May Hưng Yên. Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần lần đầu ngày 04/01/2005 với vốn điều lệ ban đầu là 13.500.000.000 đồng, đến nay vốn điều lệ công ty là 195.113.890.000 đồng.
Giai đoạn 2010 - hiện nay
Từ tháng 7 năm 2011, Công ty CP May Hưng Yên đổi tên thành Tổng Công ty May Hưng Yên - Công ty Cổ phần. Trong giai đoạn này, Công ty luôn áp dụng tối đa các thành tựu khoa học, công nghệ tiến tiến vào sản xuất; đồng thời đào tạo chọn lọc nguồn nhân lực để chuẩn bị đội ngũ kế cận trong quá trình mở rộng sản xuất. Với kinh nghiệm tích lũy trong việc mở rộng sản xuất và mong muốn tạo thêm nhiều việc làm cho lao động nông thôn, Tổng Công ty tiếp tục xây dựng thêm nhà máy mới với tổng vốn đầu tư 122 tỷ đồng, tạo thêm việc làm cho 2.000 lao động, đưa tổng số lao động trong toàn hệ thống lên 15.000 người.
Trong những năm tiếp theo, căn cứ định hướng phát triển của ngành Đệt may Việt Nam đến năm 2030, Tổng Công ty May Hưng Yên sẽ tiếp tục tập trung nguồn lực, duy trì và phát triển công ty, xây dựng lộ trình và phương án sản xuất theo hướng FOB, ODM.
Ngày 29/11/2017, Tổng Công ty May Hưng Yên - CTCP được Trung tâm Lưu kỳ Chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 218/2017/GCNCP-VSD và cấp mã chứng khoán là HUG. Ngày 18/12/2017, Tổng công ty may Hưng Yên chính thức giao dịch trên sàn Upcom.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, gia công các mặt hàng may mặc...
- Dịa bàn kinh doanh: Trong nước và xuất khẩu, thị trường xuất khẩu chủ yếu: USA 60%, EU 25%, Trung Quốc 10%, Hàn Quốc 5%.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1 Mô hình quản trị của Tổng công ty:
Dại hội đồng cổ đồng
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Ban điều hành (Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành)
Các phòng ban tham mưu, các xí nghiệp sản xuất, xí nghiệp cắt.
3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Tổng công ty:
3.3 Các công ty công ty liên kết của Tổng công ty:
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ | Ngành nghề kinh doanh | Vốn góp của Hugaco (tỷ đồng) | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Ninh Bình | Số 490 Nguyễn Công Trí, Thành phố Ninh Bình, Tinh Ninh Bình | Sản xuất, gia công sản phẩm may mặc | 34,706 | 49,79% |
| 2 | Công ty Cổ phần Tiên Hưng | Thị trấn Vương, Huyện Tiên Lữ, Tinh Hưng Yên | Sản xuất, gia công sản phẩm may mặc | 10,965 | 22,09% |
| 3 | Công ty Cổ phần Phú Hưng (Là công ty liên kết từ ngày 01/06/2023) | Xã Đình Cao, Huyện Phú Cử, Tinh Hưng Yên SDT: 04.38626796 Fax: 04.38626767 | Giấy CNDKDN số: 0107386444 Sản xuất, xuất nhập khẩu các sản phẩm may mặc | 17,830 | 44,69 % (kể từ 01/06/2023) |
4. Định hướng phát triển
Các mục tiêu và các giải pháp chủ yếu của Công ty
/ Ứng phó khẩn cấp và công tác thị trường
Trước mắt huy động người lao động tập trung cao nhất để hoàn thành những đơn hàng đã ký với khách hàng xuất vào Mỹ để giao hàng cho khách trước thời hạn thuế đối ứng của Mỹ được áp dụng.
Theo dõi sát động thái tranh chấp thương mại giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ và kết quả đảm phán về thuế quan giữa Việt Nam và Mỹ để chuẩn bị phương án đảm phán với khách hàng Mỹ và các thị trường khác về mức thuế quan tăng (so với các nước khác) để chia sẻ với khách hàng giữ thị phần, ổn định việc làm cho người lao động.
Tiếp tục duy trì và phát triển mở rộng các thị trường và các bạn hàng cũ như Nhật, Châu Âu, Hàn Quốc ... Phát triển thị trường mới như Nga, Trung Đông, Nam Á ...
Chủ động tìm kiếm khách hàng dùng nguồn nguyên liệu tại Việt Nam và những nước “thân thiện” với Mỹ (ngoài Trung Quốc) để giảm thiểu rủi ro khi Mỹ áp đặt mức thuế quan phân biệt khi sử dụng nguyên liệu từ Trung Quốc (nếu có)
/ Đối mới để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Đào tạo và nâng cao kỹ năng, trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên, bổ trí, sắp xếp nhân sự phù hợp với năng lực và yêu cầu công việc đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong giai đoạn mới, mở rộng kinh doanh theo hình thức FOB; đào tạo nguồn nhân lực cấp trung, nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ quản lý, ngoại ngữ đặc biệt cán bộ cấp cao để thay thế.
Tăng cường dâu tư đôi mới thiết bị, công nghệ. Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo vào quản trị và sản xuất để tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm
Đầu tư thiết bị, cơ sở vật chất theo hướng giảm phát thải khí nhà kính, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, sử dụng nguyên vật liệu thân thiện với môi trường.
Điều chính biên lợi nhuận của doanh nghệp phù hợp với tình hình thị trường để ưu tiên dành nguồn lực tài chính cho công tác đảo tạo, đối mới thiết bị nhằm tăng năng suất, giữ ổn định đời sống cho người lao động
/ Tinh gọn hệ thống, giáo dục, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Sắp xếp hệ thống sản xuất kinh doanh tối giản, hiệu quả; trên cơ sở lực lượng lao động đã được bồi đường và chọn lọc đáp ứng yêu cầu quản lý công nghệ số; thiết bị, công nghệ tiên tiến
Quan tâm xây dựng các tổ chức, đoàn thể Công đoàn, Thanh niên, Hội Phụ nữ để kết hợp và tăng cường tuyên truyền giáo dục người lao động trong doanh nghiệp hiểu và chia sẻ với doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn khi thị trường nhập khẩu vào Mỹ bị giảm trước mức thuế quan đối ứng với Việt Nam tăng.
Tăng cường giáo dục lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm công dân, ý thức làm chủ, tác phong công nghiệp, tính kỹ luật, tuần thủ pháp luật cho người lao động; Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tính thần giúp đỡ công đồng nhằm góp phần xây dựng
đội ngũ công nhân đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.
Tiếp tục đối mới công tác thi đua khen thưởng; khuyến khích động viên người lao động hãng say lao động sản xuất, không ngừng phát huy sáng kiến, sáng tạo để tăng năng suất lao động và hiệu quả công tác.
Ứng dụng các sáng kiến một cách có hiệu quả thông qua nhóm kỹ sư công nghệ với kho đữ liệu sáng kiến và chi định áp dụng các sáng kiến đã có ngay từ khi nghiên cứu, may mẫu và ứng dụng vào quá trình sản xuất.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Tiếp tục triển khai làm hàng FOB, đào tạo nhân lực, tìm kiếm và đa dạng khách hàng, mặt hàng.
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng)
Tuân thủ luật Tài nguyên môi trường, thực hiện tốt các chính sách xã hội thông qua việc tuân thủ luật lao động, luật BHXH và các luật khác có liên quan, đóng góp, chia sẻ các hoạt động xã hội, cộng đồng (trợ cấp học sinh có hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ các trung tâm đào tạo trẻ em khuyết tất, hỗ trợ nhân dân ở vùng thiên tai, vùng sâu, vùng xa...)
5. Các rủi ro
- Rủi ro về nhân sự: Thị trường lao động liên tục biến động, đặc biệt là lao động thuộc ngành đệt may khi các doanh nghiệp FDI liên tục đầu tư vào Việt Nam, chính vì vậy việc giữ chân người lao động và công tác quản trị nhân sự tại Tổng công ty May Hưng Yên được đặc biệt quan tâm. Trong nhiều năm qua, Tổng công ty không ngừng nghiên cứu và hoàn thiện các chính sách chăm sóc, đãi ngộ nhằm đảm bảo lợi ích tốt nhất cho người lao động.
- Các rủi ro về thị trường; rủi ro về tỷ giá; rủi ro về lãi suất, bảo hiểm; rủi ro về cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0 sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty. Đặc biệt từ khi Tổng thống Mỹ áp đặt thuế nhập khẩu đối ứng với các nước trên thế giới trong đó Việt Nam bị áp mức dự kiến 46% thì việc xuất khẩu hàng hóa vào thị trường Mỹ là cực kỳ khó khăn.
II. Tình hình hoạt động trong năm 2024
1. Tinh hình chung
Đầu năm 2024, ngành may gặp khó khăn, đơn hàng thiếu, giá gia công thấp do ảnh hưởng của cuộc xung đột Nga – Ukraine kéo dài và xung đột chính trị trong khu vực làm cho nền kinh tế thế giới đều có mức tăng trưởng thấp do tổng cấu suy giảm, người tiêu dùng tiếp tục giảm chi tiêu các mặt hàng không thiết yếu trong đó có các mặt hàng đặt may.
- Các doanh nghiệp hiện ít có cơ hội tiếp cận với những đơn hàng lớn, chủ yếu phải nhận những đơn hàng nhỏ, thời gian giao hàng nhanh và yêu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm.
- Giá gia công giảm, chi phí Logistic tiếp tục tăng cao cao, giá diện tăng và phát sinh các chi phí mới dẫn tới chi phí đầu vào của doanh nghiệp cao, làm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam với các nước xuất khẩu hàng đệt
may trong khu vực.
- Mức lượng tối thiểu vùng tăng, ảnh hưởng của con bão số 3, giá lương thực, thực phẩm tăng cũng đã tác động đến hoạt động của doanh nghiệp và của người lao động.
Tuy nhiên, Tổng công ty may Hưng Yên trải qua gần 59 năm xây dựng và phát triển đã trở thành một thương hiệu, tạo được niềm tin với khách hàng, xây dựng tốt mối quan hệ lao động hài hòa; có uy tín với chính quyền địa phương. Với tính thần chủ động, sáng tạo, đoàn kết và linh hoạt cùng với sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng quản trị và Ban lãnh đạo nên Tổng công ty đã vượt qua những khó khăn trong năm 2024, ồn định hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt các mặt công tác và đạt được kết quả như dự kiến đầu năm.
KẾT QUẢ SĂN XUẤT KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY MAY HƯNG YÊN
| Stt | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện 2023 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | So sánh tỷ lệ % | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5=4/3 | 6=4/2 | ||
| 1 | Doanh thu | USD | 19,080,253 | 17,500,000 | 20,144,088 | 115% | 105,6% |
| 2 | Doanh thu bán hàng | Trđồng | 690,525 | 550,000 | 678,363 | 123,3% | 98% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Trđồng | 84,639 | 55,000 | 73,238 | 133,2% | 86,5% |
| 4 | Thu nhập bình quân người/tháng | Đồng | 11,100,000 | 11,500,000 | 12,000,000 | 104,4% | 108,1% |
| 5 | Nộp ngân sách | Trđồng | 17,883 | 12,000 | 20,388 | 149% | 114% |
| 6 | Đầu tư thiết bị, sửa chữa nhà xưởng ..) | Trđồng | 25,840 | 30,000 | 27,143 | 90,5% | 105% |
| 7 | Lao động bình quân | Người | 2,000 | 1,850 | 1,850 | 100% | 92,5% |
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành:
| Tt | Họ và tên | Chức vụ | Năm sinh | Hộ khẩu thường trú | Số CMND |
| 1 | Phạm Thị Phương Hoa | TGD | 26/4/1967 | Số 54 Vũ Trọng Phụng, P. Lê Lợi, Tp Hưng Yên, T. Hưng Yên | Số:033167001203 Ngày cấp:14/4/2021 Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH |
| 2 | Nguyễn Văn Trung | Phó TGD | 11/8/1966 | Số 56 Đông Thành, P.Quang Trung, TP. Hưng Yên, T. Hưng Yên | Số:001066011369 Ngày cấp:20/01/2023 Nơi cấp: Cục CS ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư |
| 3 | Chu Hữu Nghị | Phó TGD | 31/10/1971 | TT Bắc thành, Quang Trung, TP Hưng yên, T. Hưng yên | Số: 033071001998 Ngày cấp: 17/04/2023ơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH |
| 4 | Bùi Thị Lý | Phó TGD | 20/10/1966 | số 24, Trung nhị, TP. Hưng Yên, Hưng Yên | Số: 033166003136 Ngày cấp: 19/4/2021ơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH |
| 5 | Nguyễn Văn Hòa | GDDH | 14/03/1980 | Thị trấn Yên Mỹ, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên | Số 033080011611 cấp ngày 09/8/2022ơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH |
| 6 | Trần Thị Hường | KTT | 21/1/1981 | Bồ Đế - Binh Lục - Hà Nam | Số 0351381000511 cấp ngày 25/4/2021ơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH |
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Ban điều hành và cán bộ quản lý trong năm 2024:
| Stt | Họ và tên | Số cp | Thành tiền | Tỷ lệ |
| 1 | Phạm thị Phương Hoa | 188,592 | 1,885,920,000 | 0.97% |
| 2 | Nguyễn Văn Trung | 224,893 | 2,248,932,000 | 1.15% |
| 3 | Chu Hữu Nghị | 47,444 | 474,444,000 | 0.24% |
| 4 | Bùi thị Lý | 83,154 | 831,540,000 | 0.43% |
| 5 | Nguyễn Văn Hòa | 17,826 | 178,260,000 | 0.09% |
| 6 | Trần thị Hường | 9,872 | 98,724,000 | 0.05% |
| 7 | Hoàng thị Hường | 11,335 | 113,350,000 | 0.06% |
| 8 | Hoàng Xuân Nam | 43,200 | 432,000,000 | 0.22% |
| 9 | Vũ Thị Giáng Hương | 27,360 | 273,600,000 | 0.14% |
| 10 | Nguyễn Thuy Hiển | 1,382 | 13,824,000 | 0.01% |
| 11 | Đinh thị Thu Hường | 27,653 | 276,530,000 | 0.14% |
| 12 | Nguyễn văn Đại | 21,225 | 212,250,000 | 0.11% |
| 13 | Đoàn Văn Học | 16,972 | 169,716,000 | 0.09% |
| 14 | Cao Mạnh Sơn | 28,897 | 288,970,000 | 0.15% |
| 15 | Nguyễn thị Hà | 40,642 | 406,416,000 | 0.21% |
| 16 | Trần Thị Thanh Bình | 12,412 | 124,120,000 | 0.06% |
| 17 | Phạm Ngọc Hoàn | 4,582 | 45,820,000 | 0.02% |
| 18 | Đặng Thị Nhung | 10,321 | 103,212,000 | 0.05% |
| 19 | Vũ thị Yến | 16,000 | 159,996,000 | 0.08% |
| 20 | Nguyễn Thị Nam Hải | 17,232 | 172,320,000 | 0.09% |
| 21 | Trương thị Phương | 28,867 | 288,672,000 | 0.15% |
| 22 | Nguyễn Văn Việt | 12,976 | 129,760,000 | 0.07% |
| 23 | Nguyễn Thị Siu | 11,514 | 115,140,000 | 0.06% |
| Công: | 904,352 | 9,043,516,000 | 4.63% | |
- Những thay đổi trong Ban điều hành: Trong năm 2024, Ban điều hành Tổng công ty May Hưng Yên có sự thay đổi như sau: Bổ nhiệm Ông Nguyễn Văn Hòa giữ chức vụ Giám đốc điều hành từ ngày 18/12/2024.
- Số lượng cán bộ, nhân viên: 1.839 lao động.
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
3.1) Tình hình đấu tư năm 2024:
/ Tóm tắt tình hình tài chính của các công ty liên kết:
Đơn vị tính: VND
| Stt | Tên Công ty | Doanh thu | LN sau thuế | Ghi chú |
| 1 | Công ty cổ phần Phú Hung | 158.856.242.983 | 7.362.985.283 | |
| 2 | Công ty cổ phần May XK Ninh Bình | 108.728.653.744 | 3.751.867.449 | |
| 3 | Cổ ty cổ phần Tiên Hưng | 1.234.608.680.395 | 138.026.165.869 |
- Tình hình tài chính năm 2024
4.1 Tình hình tài chính:
Theo Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty:
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tỷ lệ % |
| Tổng giá trị tài sản | 607,907,632,393 | 599,551,081,422 | 101% |
| Doanh thu thuần | 678,363,642,180 | 690,525,695,082 | 98% |
| Lợi nhuận từ hoat động KD | 72,966,106,401 | 84,191,346,478 | 87% |
| Lợi nhuận khác | 305,349,804 | 447,929,246 | 68% |
| Lợi nhuận trước thuế | 73,271,456,205 | 84,639,275,724 | 87% |
| Lợi nhuận sau thuế | 64,230,028,467 | 76,594,248,327 | 84% |
4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1.23 | 1.21 |
| + Hệ số thanh toán nhanh: | Lần | 1.07 | 1.03 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 54.4 | 54.9 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 119.2 | 121.7 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 2.37 | 2.45 |
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | Lần | 1.12 | 1.15 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 9.5 | 11.1 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 23.2 | 28.3 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 10.6 | 12.8 |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 10.8 | 12.2 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1 Cổ phần:
| Tổng số cổ phần | Loại cổ phần | Số lượng cđ đang lưu hành | Số lượng cđ chuyển nhưọng tự do | Số lượng cđ phần hạn chế chuyển nhưọng | |
| 19.511.389 | Cổ phần phổ thông | 19.511.389 | 19.511.389 | 0 |
5.2 Cơ cấu cổ động (theo danh sách chốt cổ động ngày 25/12/2024)
| Stt | Cơ cấu cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| I. | Cơ cấu theo tỷ lệ sở hữu | 867 | 19,511,389 | 100% |
| 1 | Cổ đông lớn | 2 | 8.391.083 | 43,01% |
| ‘- Tập đoàn Dệt may Việt Nam | 1 | 6,830,562 | 35,01% | |
| ‘- Ông Phạm Tuấn Anh | 1 | 1.560.521 | 8,00% | |
| 2 | Cổ đông nhỏ | 865 | 11,120,306 | 56,99% |
| II. | Cơ cấu phân theo cá nhân/tổ chức | 867 | 19,511,389 | 100% |
| 1 | Cổ đông tổ chức | 3 | 6,867,162 | 35,19% |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 864 | 12,644,227 | 64,8% |
| III. | Cơ cấu cổ đông Nhà nước/cổ đông khác | 867 | 19,511,389 | 100% |
| 1 | Cổ đông Nhà nước | 1 | 6,830,562 | 35,01% |
| 2 | Cổ đông khác | 866 | 12,680,827 | 64,99% |
| IV | Cơ cấu cổ đông trong nước/nước ngoài | 868 | 19,511,389 | 100% |
| Cổ đông trong nước | 867 | 19,510,789 | 99,997% | |
| Cổ đông nước ngoài | 1 | 600 | 0,003% |
5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không thay đổi
5.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không
5.5 Các chứng khoán khác: Không
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Trong năm 2024, Công ty sử dụng nguyên liệu và phụ liệu các loại với tổng giá trị: 42.125.748 USD.
6.2 Tiêu thụ năng lượng
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp.
| Loại nhiên liệu | Khối lượng | Giá nhiên liệu | Mục đích sử dụng | ||
| Dầu diezen | 2.436 | Lít | 17.743 | d/lít | Dự phòng chạy máy phát điện |
| Xăng | 14.137 | Lít | 20.652 | d/lít | Chạy ô tô |
| Diện năng | 7.228.584 | Kw | 2.109 | d/Kw | Thắp sáng, chạy MMTB |
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không
6.3. Tiêu thụ nước:
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
Nguồn cung nước: từ công ty CP kinh doanh nước sạch HY
Lượng nước sử dụng trong năm: 42.267 m³, giá trị: 621.102.625 đồng
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không xác định
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 01 lần.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 39.000.000 đồng.
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
Số lượng lao động: 1.839 lao động, mức thu nhập bỏ khoảng 11 d/người/tháng
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Ban lãnh đạo Tổng công ty luôn quan tâm và chăm lo đời sống và thu nhập cho người lao động, cụ thể như sau:
- Duy trì mức ăn của người lao động ở mức từ 13.000d/bữa (không bao gồm khí đốt)
- Mức thu nhập bình quân khoảng 11 triệu đồng/người/tháng.
- Miễn phí tiền thuê nhà trọ 3 tháng cho công nhân mới vào làm việc.
- Phụ cấp tiền xăng xe cho mỗi lao động 8.000 đồng/người/ngày.
- Tham gia Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; mua bảo hiểm thân thể 24/24h cho 100% CBCNV.
- Khám sức khoẻ định kỳ cho toàn thể CBCNV Tổng công ty mỗi năm 2 lần. nhờ đó đã phát hiện và điều trị kịp thời cho CBCNV.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, đồng phục cho CBCNV.
- Quan tâm tới sức khoẻ của người lao động tại nơi làm việc, tạo môi trường làm việc thoáng mát, sạch sẽ.
- Tổ chức tăng hoa và quà sinh nhất cho từng CBCNV theo từng ngày.
- Hàng năm Công ty tổ chức cho người lao động di thăm quan, du lịch. Trường hợp vì lý do không tổ chức đi du lịch được thì công ty hỗ trợ 1 phần tiền cho người lao động.
- Quan tâm và chăm lo đến thế hệ mầm non của công ty, đã trang bị dây đủ các tiện nghi phù hợp với tiêu chuẩn của ngành học mầm non để dạy và chăm sóc trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên. Con của CBCNV gửi tại nhà trẻ được hỗ trợ tiền ăn và miễn tiến học phí.
- Năm 2024, Tổng công ty thưởng cho 686 cháu là con CBCNV đạt thành tích cao trong học tập và tổ chức tặng quà tết Trung thu, tết thiếu nhi cho các cháu là 350 triệu đồng.
c) Hoạt động đào tạo người lao động:
Công ty quan tâm đến công tác đạo tạo nguồn, các cấp từ nhóm trưởng, tổ trưởng và cấp quản lý cấp trung và cao cấp để bổ sung và thay thế.
Năm 2024, Công ty đã tinh giám lao động ở khối gián tiếp, sắp xếp lại nhân sự ở các bộ phận phòng ban, xí nghiệp.
Năm 2024, Công ty đã bỏ nhiệm được 01 Giám đốc diệu hành
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Năm 2024, đại đội tự vệ Tổng công ty giữ vững danh hiệu “Quyết thắng”. Luôn đảm bảo công tác an ninh nội bộ, bảo vệ tài sản của doanh nghiệp và của người lao động. Phối hợp, hợp đồng tác chiến với Công an thành phố và Công an phường sở tại để giữ gìn và đảm bảo an ninh trong công ty và khu vực.
Tổng công ty luôn thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội, tham gia xây dựng nhà tình nghĩa cho người nghèo, người có công, ủng hộ quỹ xoá đói giảm nghèo, ủng hộ quỹ vì người nghèo, ủng hộ đồng bào bão lụt, mẹ đỡ đầu cho các cháu mô côi....tổng số tiền ủng hộ lên đến 1,5 tỷ đồng, nhất là trong dịp tết nguyên đán Tổng công ty phối hợp với thành phố tặng 400 suất quả cho các cụ cao tuổi, các gia đình khó khăn trên địa bản thành phố, tiếp tục trợ cấp cho 118 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn của tình đến khi các cháu học hết PTTH, trợ cấp cho các cháu mồ côi.
6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong năm 2024 hoạt động SXKD mặc dù phải đối diện với nhiều khó khăn thách thức nhưng lãnh đạo Tổng công ty đã tổ chức thực hiện triệt để hàng loạt các giải pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất kinh doanh cùng với sự nỗ lực vượt bậc, sự quyết tâm của toàn thể CBCNV hãng hái thi đua lao động sản xuất, thực hành tiết kiệm, phát huy
tối da các nguồn lực để hoàn thành tốt các chi tiêu mà Dại hội đồng cổ động dề ra. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 | Thực hiện năm 2023 | TH 2024/ TH 2023 |
| Doanh thu thuần | 678.363.642.180 | 690.525.695.082 | 98% |
| Lợi nhuận trước thuế | 73.271.456.205 | 84.639.275.724 | 86,6% |
| Lợi nhuận sau thuế | 64.230.028.467 | 76.594.248.327 | 83,8% |
2. Tình hình tài chính
2.1 Tình hình tài sản
Tổng tài sản năm 2024:
- Đầu năm : 559.551.081.422 đồng, cuối năm: 607.907.632.393 đồng
Như vậy trong năm 2024, Tổng tài sản công ty tăng khoảng 48,356 triệu đồng
2.2 Tình hình nợ phải trả năm 2024
- Công ty: Số dầu năm 2024: 329.172.913.128 động, số cuối năm: 330.561.063.299 động, tăng khoảng 1,389 tỷ đồng.
Trong cơ cấu nợ phải trả của Tổng công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn, không có khoản nào được tính là nợ xấu.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
| Chỉ tiêu | Năm 2025 |
| Doanh thu (VND) | 616.000.000.000 |
| Lợi nhuận trước thuế (VND) | 50.000.000.000 |
| Thu nhập bình quân (dồng/người/tháng) | Trên 12.000.000 |
| Chia cổ tức (%) | 15%-25% |
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)
Mức tiêu thụ năng lượng bình quân/tháng trong năm 2024
| Loại nhiên liệu | Khối lượng | Giá nhiên liệu | Mục đích sử dụng | ||
| Dầu diezen | 2.436 | Lít | 17.743 | d/lit | Dự phòng chạy máy phát điện |
| Xăng | 14.137 | Lít | 20.652 | d/lit | Chạy ô tô |
| Diện năng | 7.228.584 | Kw | 2.109 | d/Kw | Thắp sáng, chạy MMTB |
Phát thải:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Gồm rác trong quá trình chế biến của Nhà ăn ca và giấy vệ sinh, lá cây. Khối lượng phát sinh là 4.512 kg/tháng.
+ Chất thải sản xuất:
- Chất thải rắn thông thường: Gồm vài vùn, bông vùn, bia catton ... khối lượng phát sinh khoảng 20.000 kg/tháng.
- Chất thải nguy hại: Gồm bóng dèn huỳnh quang, hộp mực in, dầu nhọn thải, giẻ đinh dầu và rác thải y tế. Khối lượng phát sinh/tháng là:
| TT | Tên CTNH | Trạng thái | Mã CTNH | Số lượng kg/tháng | Ghi chú |
| 1 | Bóng đèn huỳnh quang | Rắn | 160106 | 11 | |
| 2 | Giẻ lau dính Dầu | Rắn | 180201 | 7 | |
| 3 | Chất thải y tế | Rắn | 130101 | 3 | |
| 4 | Dầu nhờn thải | Lồng | 170203 | 10,5 | |
| Tổng: | 31,5 | ||||
Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường và tài nguyên:
Công ty đã lập hộ sơ xin phép xả nước thải vào nguồn tiếp nhận và được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giáp phép xả thải số 268/GP-STNMT ngày 15/7/2015.
Tổng công ty đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo yêu cầu luật môi trường và các quy định của UBND Tinh Hưng Yên, đảm bảo nước thải sử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột A) trước khi xã thải ra môi trường và thông báo bằng văn bản gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.
Công trình thu gom, xử lý nước thải:
Công trình xử lý bụi, khí thải:
+ Bụi phát sinh trong quá trình sản xuất được Công ty xử lý bằng phương pháp lực đặt tại khu vực nhà xưởng sản xuất để xử lý.
Tiết kiệm năng lượng và tài nguyên bảo vệ môi trường:
Giáo dục ý thức tiết kiệm, sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên như điện, nước bằng cách tuyên truyền, dán những khẩu hiệu nơi cần thiết.
Giáo dục CBCNV cách phân loại chất thải: Chất thải sinh hoạt, chất thải rắn có thể tải chế được, chất thải nguy hại.
Phấn đấu tiết kiệm năng lượng và tài nguyên bảo vệ môi trường có hiệu quả làm giảm chi phí cho doanh nghiệp nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Tại thời điểm tháng 31/12/2024, Tổng công ty may Hưng Yên có 1.839 lao động, trong đó: có 1.839 lao động tham gia bảo hiểm.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
Năm 2024, đại đội tự vệ Tổng công ty giữ vững danh hiệu “Quyết thắng”. Luôn đảm bảo công tác an ninh nội bộ, bảo vệ tài sản của doanh nghiệp và của người lao động. Phối hợp, hợp đồng tác chiến với Công an thành phố và Công an phường sở tại để giữ gin và đảm bảo an ninh trong công ty và khu vực.
Tổng công ty luôn thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội, tham gia xây dựng nhà tình nghĩa cho người nghèo, người có công, ủng hộ quỹ xoá đói giảm nghèo, ủng hộ đồng bào bão lụt, ... Tổng số tiền ủng hộ lên đến gần 02 tỷ đồng, nhất là trong dịp tết nguyên dân Tổng công ty phối hợp với thanh phố tặng 400 suất quà cho gia đình khó khăn trong tình, tiếp tục trợ cấp cho 118 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn của tình đến khi các cháu học hết PTTH, hỗ trợ trẻ mồ côi...
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1 / Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Trong năm 2024 hoạt động SXKD mặc dù phải đối diện với nhiều khó khăn thách thức, nhưng lãnh đạo Tổng công ty đã tổ chức thực hiện triệt để hàng loạt các giải pháp nhằm đầy mạnh sản xuất kinh doanh như chuyển đổi động hàng ; cùng với sự nỗ lực, tận tâm, nhiệt huyết của toàn thể CBCNV. Do vậy trong năm 2024, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các mặt hoạt động khác của Tổng công ty đã đạt được những kết quả khả quan, hoàn thành tốt các chi tiêu mà Đại hội đồng cổ động giao, đời sống của người lao động không ngừng được cải thiện, vị thế và danh tiếng của Tổng
công ty May Hung Yên ngày càng được khẳng định trên thương trưởng.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Hội đồng quản trị đáng giá cao về tinh thần đoàn kết một lòng, thái độ trách nhiệm, tinh thần làm việc khoa học và quyết tâm cao của Ban giám đốc Tổng công ty; Ban Giám đốc công ty đã linh hoạt và chi đạo sát sao hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đã hoàn thành tốt tất cả các chi tiêu năm 2024, thực hiện tốt và đầy đủ các nhiệm vụ chiến lược của Nghị quyết Đại hội đồng cổ động thưởng niên năm 2024.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Mục tiêu và các giải pháp của Tổng công ty trong thời gian tối:
/ Ứng phó khẩn cấp và công tác thị trường
Trước mắt huy động người lao động tập trung cao nhất để hoàn thành những đơn hàng đã ký với khách hàng xuất vào Mỹ để giao hàng cho khách trước thời hạn thuế đối ứng của Mỹ được áp dụng.
Theo dõi sát động thái tranh chấp thương mại giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ và kết quả làm phán về thuế quan giữa Việt Nam và Mỹ để chuẩn bị phương án đảm phán với khách hàng Mỹ và các thị trường khác về mức thuế quan tăng (so với các nước khác) để chia sẻ với khách hàng giữ thị phản, đồn định việc làm cho người lao động.
Tiếp tục duy trì và phát triển mở rộng các thị trường và các bạn hàng cũ như Nhật, Châu Âu, Hàn Quốc ... Phát triển thị trường mới như Nga, Trung Đông, Nam Á...
Chủ động tìm kiếm khách hàng dùng nguồn nguyên liệu tại Việt Nam và những nước “thân thiện” với Mỹ (ngoài Trung Quốc) để giảm thiểu rủi ro khi Mỹ áp đặt mức thuế quan phân biệt khi sử dụng nguyên liệu từ Trung Quốc (nếu có)
/ Đối mới để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Đào tạo và nâng cao kỹ năng, trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên, bổ trí, sắp xếp nhân sự phù hợp với năng lực và yêu cầu công việc đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong giai đoạn mới, mở rộng kinh doanh theo hình thức FOB; đào tạo nguồn nhân lực cấp trung, nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ quản lý, ngoại ngữ đặc biệt cán bộ cấp cao dễ thay thế.
Tăng cường dầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ. Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo vào quản trị và sản xuất để tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm
Đầu tư thiết bị, cơ sở vật chất theo hướng giảm phát thải khí nhà kính, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, sử dụng nguyên vật liệu thân thiện với môi trường.
Điều chính biên lợi nhuận của doanh nghệp phù hợp với tình hình thị trường để ưu tiên dành nguồn lực tài chính cho công tác đào tạo, đổi mới thiết bị nhằm tăng năng suất, giữ ổn định đời sống cho người lao động
/ Tinh gọn hệ thống, giáo dục, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Sắp xếp hệ thống sản xuất kinh doanh tối giản, hiệu quả; trên cơ sở lực lượng
lao động đã được bồi đường và chọn lọc đáp ứng yêu cầu quản lý công nghệ số; thiết bị, công nghệ tiên tiến
Quan tâm xây dựng các tổ chức, đoàn thể Công đoàn, Thanh niên, Hội Phụ nữ để kết hợp và tăng cường tuyên truyền giáo dục người lao động trong doanh nghiệp hiểu và chia sẻ với doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn khi thị trường nhập khẩu vào Mỹ bị giảm trước mức thuế quan đối ứng với Việt Nam tăng.
Tăng cường giáo dục lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm công dân, ý thức làm chủ, tác phong công nghiệp, tính kỳ luật, tuần thủ pháp luật cho người lao động; Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tinh thần giúp đỡ công động nhằm góp phần xây dựng đội ngũ công nhân đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.
Tiếp tục đối mới công tác thi đua khen thưởng; khuyến khích động viên người lao động hãng say lao động sản xuất, không ngừng phát huy sáng kiến, sáng tạo để tăng năng suất lao động và hiệu quả công tác.
Ứng dụng các sáng kiến một cách có hiệu quả thông qua nhóm kỹ sư công nghệ với kho đữ liệu sáng kiến và chỉ định áp dụng các sáng kiến đã có ngay từ khi nghiên cứu, may mẫu và ứng dụng vào quá trình sản xuất.
V. Quản trị Công ty
1. Hội đồng quản trị:
1.1 Thành viên và cơ cấu của HĐQT
Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên, trong đó có 01 thành viên HĐQT độc lập, 01 thành viên HĐQT kiểm Tổng giám đốc công ty.
| Stt | Thành viên HDQT/ Board of Directors' members | Chức vụ/ Position (thành viên HDQT độc lập, TVHDQT không điều hành)) | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HDQT/ HDQT độc lập | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Ông Nguyễn Xuân Dương | Thành viên HDQT không điều hành trực tiếp | 04/05/2020 | |
| 2 | Bà Phạm Thị Phương Hoa | Thành viên HDQT điều hành trực tiếp | 04/05/2020 | |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Trung | Thành viên HDQT không điều hành trực tiếp | 04/05/2020 | |
| 4 | Bà Bùi Thị Lý | Thành viên HDQT điều hành trực tiếp | 04/05/2020 | |
| 5 | Vương Đức Anh | Thành viên HDQT không điều hành trực tiếp | 15/4/2022 | |
1.2 Hoạt động của HĐQT trong năm 2024
Trong năm 2024, HĐQT đã hoạt động rất tích cực, đã tổ chức 06 cuộc hợp trực tiếp và đã thảo luận, xem xét và thông qua các vấn đề quan trọng, trong đó:
Thông qua kết quả SXKD năm 2023; kế hoạch SXKD năm 2024 và các nội
dung dề trình ĐHDCD thường niên năm 2024;
Thông qua kết quả SXKD từng quý và kế hoạch SXKD các quý tiếp theo;
Thông qua việc triển khai thực hiện chi trả tạm ứng cổ tức và thanh toán nốt cổ tức năm 2023;
Thông qua việc đầu tư, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ cho các chuyên may.
Ngoài vai trò chi đạo, định hướng, Chủ tịch HDQT còn trực tiếp tham gia một số công việc:
+ Trực tiếp thực hiện công tác đối ngoại cấp cao để hỗ trợ cho Ban TGD trong quá trình điều hành sản xuất.
+ Tham gia các cuộc họp giao ban hàng tuần với Ban TGD để nghe báo cáo về hoạt động sản xuất kinh doanh và đưa ra các giải pháp, chi đạo kịp thời.
1.3 Hoạt động của thành viên HDQT độc lập và kết quả đánh giá của thành viên HDQT độc lập về hoạt động của HDQT:
+ Thành viên HDQT độc lập tham dự đầy dù các buổi hợp của HDQT và đóng góp nhiều ý kiến khách quan, thiết thực trong công tác quản trị Công ty cũng như việc ra quyết định của HDQT.
+ Đánh giá của thành viên HDQT độc lập: HDQT đã chi đạo kịp thời, giám sát chất chẽ hoạt động của Ban TGD trong việc thực hiện các mục tiêu, chiến lược và kế hoạch kinh doanh đã đề ra; tuân thủ các quy định hiện hành liên quan đến quản trị Công ty và công bố thông tin.
1.4 Tiểu ban trực thuộc HĐQT: không
2. Ban kiểm soát:
2.1 Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát gồm 03 thành viên, trong đó có 01 trưởng BKS và 02 thành viên.
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên BKS | Trình độ chuyên môn |
| 1 | Đinh Thị Thu Hường | Trường phòng Kỹ thuật | Từ 04/05/2020 | Đại học |
| 2 | Hoàng Xuân Nam | Trường phòng tổ chức | Từ 04/05/2020 | Đại học |
| 3 | Nguyễn Văn Hải | Trường phòng kế toán của Cty CP Phú Hưng | Từ 04/05/2020 | Đại học |
2.2 Hoạt động của Ban kiểm soát:
Trong năm 2024, BKS đã hoạt động tích cực, đã tổ chức 02 cuộc họp để thẩm định báo cáo tài chính công ty đã được kiểm toán, đã thông qua báo cáo của Ban kiểm soát để trình Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2023, đồng thời thẩm định báo cáo tài chính bán niên công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH kiểm toán An Việt.
- Giám sát việc triển khai thực hiện các nội dung đã được thông qua tại Đại hội
đồng cổ đông thường niên năm 2024, việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh và tuần thú các quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty;
- Tham dự một số cuộc họp của HDQTvà các cuộc họp với Ban điều hành để nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh và tham gia ý kiến với Hội đồng quản trị, Ban điều hành trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của Ban kiểm soát;
- Để xuất lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập; Thẩm định các Báo cáo tài chính giữa niên độ và cả năm;
- Tham gia góp ý vào việc ban hành, sửa đổi một số quy chế, quy định về quản trị của Công ty. Giám sát thực hiện chỉ trả cổ tức năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên đã thông qua;
- Giám sát việc thực hiện công bố thông tin một cách kịp thời, giải quyết các yêu cầu của cổ đông.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban TGD và BKS
3.1 Thù lao và các khoản lợi ích khác: (đã thể hiện trên báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán)
3.2 Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ, người có liên quan và cổ đông lớn trong năm 2024: Trình bày tại Báo cáo quản trị Công ty năm 2024
3.3 Hợp đồng, giao dịch với người có liên quan, cổ động nội bộ.
- Hợp đồng, giao dịch giữa Tổng công ty may Hung Yên - Công ty cổ phần và các Công ty con, Công ty liên kết có liên quan và phục vụ cho việc SXKD của công ty.
- Các giao dịch đã được công bố tại Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2024.
3.4 Thực hiện các quy định về quản trị công ty.
Công ty luôn hướng tới việc tuân thủ đúng các quy định về quản trị Công ty phù hợp với giai đoạn mới.
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán: Ý kiến chấp nhận toàn bộ.
"Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Tổng công ty may Hưng Yên – Công ty cổ phần tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiê tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính."
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính được đăng tài trên website: hugaco.vn.
TỔNG GIÁM ĐỀC