Báo cáo thường niên 2024/HUT
ticker: HUT document_type: bctn year: 2024 page_count: 89 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN TASCO
Digitally signed by CÔNG TY CỔ
PHẦN TASCO
DN: C=VN, S=THÀNH PHỐ HÀ NỘI, CN=CÔNG TY CỔ PHẦN TASCO,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=
MST:0600264117
Date: 2025.04.22 15:28:45+07'00'
CÔNG TY CỔ PHẦN TASCO
Tòa nhà Tasco, Phạm Hùng, Mễ Trì Nam Từ Liêm, Hà Nội
024 6668 6863
www.tasco.com.vn
BÁO CÁO
THƯỜNG NIỆN
2024
NỘI DỊNG
- ĐIỂM NHẤN 2024
- CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
- BÁO CÁO BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
- QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
- PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG
- BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- TÔNG quan vế quản trị tại Tasco
- Quản trị rủi ro
- Bảo cáo hoạt động của Hội đồng Quản trị
- Thông tin có phiêu và cơ cấu có động
- Hoạt động quan hệ có động năm 2024
06 Điểm nhấn 2024
16 Tấm nhìn, Sứ mệnh, Giá trị cốt lõi
18 Lịch sử hình thành và phát triển
20 Tổng quan Lĩnh vực kinh doanh
24 Cơ cấu tổ chức, mô hình quản trị
26 Hội đồng Quản trị
29 Ban Kiểm soát
30 Ban Tổng Giám đốc
Tổng tài sản
Vốn hóa
(tại 31/12/2024)
28.987 TỶ ĐỒNG
14.102 TỶ ĐỒNG
EBITDA
1.915 TỶ ĐỒNG
Lợi nhuận trước thuế
426 TỶ ĐỒNG
Thị phần phân phối ô tô
Lợi nhuận trước thuế ()
13,7% (THEO VAMA)
784 TỶ ĐỒNG
Số công ty con/công ty liên kết
Mạng lưới phân phối ô tô
88
(80 CÔNG TY CON & 8 CÔNG TY LIÊN KẾT)
106 SHOWROOM
() LNTT trước phân bổ lợi thế thương mại và đánh giá lại giá trị tài sản
Số trạm/làn thu phí ETC đã kết nối
126 TRAM 711 L'AN
3.700.000
KHÁCH HÀNG
75%
- ___ ___
Doanh thu hợp nhất
tăng trưởng mạnh mẽ,
gấp 2,8 lần cùng kỳ,
vượt 30.000 tỷ đồng
02. ___ ___
Năm 2024, Công ty ghi nhận kết quả kinh doanh tăng trưởng vượt bậc. Doanh thu hợp nhất đạt 30.248 tỷ đồng, gấp 2,8 lần cùng kỳ 2023. Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 304 tỷ đồng tăng 441% so với năm trước, chủ yếu đến tử việc tăng trưởng các mảng hoạt động kinh doanh cốt lõi. Nếu loại trừ ảnh hưởng của việc phân bổ lợi thể thương mại và giá trị đánh giá lại của tài sản thì lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 663 tỷ đồng.
Tháng 8/2024, Tasco và Mitsui & Co, Ltd. ("Mitsui") công bố đã hoàn tất thỏa thuận để Mitsui trở thành cổ đông chiến lược của Tasco Auto. Khoản đấu tư được giải ngân thành các đợt và đợt đầu tiên đã hoàn thành ngày 31/7/2024.
Mitsui là tập đoàn thương mại và đấu tư hàng đấu Nhật Bản hiện diện ở hơn 60 quốc gia, vùng lãnh thổ với hoạt động kinh doanh trải dài ở nhiều lĩnh vực. Mảng ô tô và vận tải là một trong những trọng tâm đấu tư của Mitsui với việc tham gia đấu tư vào khoảng hơn 100 công ty trên 26 nước. Trong lĩnh vực này, Mitsui đã có nhiều kinh nghiệm tham gia sâu vào chuỗi cung ứng và phát triển các giải pháp di chuyển thế hệ mới.
Quan hệ hợp tác chiến lược giữa Tasco và Mitsui được thúc đẩy bởi tâm nhìn chung về việc tận dụng các cơ hội tăng trưởng mạnh mẽ trong dài hạn của ngành ô tô. Trên cơ sở phát huy các lợi thể hàng đầu về dịch vụ ô tô tại Việt Nam của Tasco kết hợp với thể mạnh kinh nghiệm, mạng lưới quốc tế và tiêm lực lớn của Mitsui trên thế giới sẽ giúp mở rộng thị trường, cải tiến mô hình kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động, và tăng cường lợi ích cho cổ đông hai bên.
03. ___ ___
Tasco & Geely - Nhà sản xuất ô tô top 10 thế giới
liên doanh lắp ráp,
phân phối xe tại Việt Nam
Tháng 9/2024, Tasco và Geely Auto Group ký hợp đồng liên doanh lắp ráp, phân phối xe ô tô tại Việt Nam. Geely được biết đến là nhà sản xuất ô tô Top 10 thế giới, công ty mẹ của Volvo – hãng xe an toàn nhất thế giới, Lotus – hãng siêu xe giá trị nhất nước Anh, Polestar (Thụy Điển) – thương hiệu xe điện hiệu suất cao & sang trọng. Geely có đội ngũ 30.000 nhân sự R&D và các trung tâm R&D tại Gothenburg (Thụy Điển), Coventry (UK), Frankfurt (Đức), Hàng Châu, Ninh Ba (Trung Quốc). Với lợi thế sở hữu gần 32.000 bằng sáng chế và dài sản phẩm đa dạng, chất lượng xe của Geely được khẳng định trên toàn cầu. Doanh số bán xe trên toàn cầu Geely tiếp tục tăng trưởng trong năm 2024, đạt 3.336.534 xe (+22% so với cùng kỳ). Xuất khẩu tăng 53%, cùng cổ vị thế là một trong những tập đoàn ô tô phát triển nhanh nhất thế giới.
Nhà máy CKD có tổng vốn đấu tư khoảng 168 triệu USD, công suất giai đoạn 1 đạt 75.000 xe/năm. Nhà máy dự kiến khởi công trong năm 2025 và xuất xưởng mẫu xe đấu tiên năm 2026, trong đó có một phần sản lượng dành cho xuất khẩu đến các thị trường đối tác có lợi thế và các nước có FTA với Việt Nam. Đây là bước đi quan trọng giúp Tasco hiện thực hóa chiến lược tiến lên thương nguồn ngành ô tô, nâng cao hiệu quả.
Geely cũng đồng thời là cổ đông lớn của hàng loạt thương hiệu danh tiếng toàn cầu như: Mercedes Benz, Aston Martin, liên doanh xe Smart cùng Mercedes Benz.
TASCO GEELY LINKE CO
VETC triển khai
thành công thu phí
không dừng tại các
bãi đỗ xe và sân bay,
có nhiều đóng góp
quan trọng vào
Đề án 06 của
Chính phủ
Năm 2024, VETC tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực giao thông thông minh, đóng góp tích cực vào Để án 06 của Chính phủ về mở rộng hệ thống thu phí không tiến mặt tại bãi đỗ xe và sân bay. Đến tháng 12/2024, Công ty đã vận hành thu phí không tiến mặt tại gần 300 bãi đỗ xe nội thành Hà Nội, thì điểm tại 5 sân bay và áp dụng thanh toán không tiến mặt tại gần 900 của hàng xăng dấu PVOIL.
VETC cũng nâng cấp ứng dụng vi VETC, bổ sung tính năng tim kiếm bãi đỗ, đặt chỗ trước và thanh toán tự động, nâng tổng số người dùng lên hơn 2,2 triệu. Sau 9 năm hoạt động, VETC duy trì 75% thị phấn thu phí không dùng tại Việt Nam với 3,7 triệu khách hàng, kết nối 126 trạm, 711 lần trên các tuyến đường huyết mạch.
Theo kết quả nghiên cứu về triển khai ETC trên cao tốc tại Việt Nam do Đại học Quốc gia Singapore (NUS) công bố vào tháng 8/2024, hệ thống thu phí ETC giúp giảm 2,3 triệu tấn khí thời CO2, tiết kiệm 727 nghìn tấn xăng và dấu diesel, hơn 1 tỷ giờ nhân lực, 445 triệu giờ tuổi thọ phương tiện và 465 triệu USD chí phí vận hành, tương đương khoảng 5,3 tỷ USD đóng góp vào nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2019 - 2030. Đây là mình chứng cho vai trò của VETC trong hiện đại hóa hạ tấn giao thông, thúc đẩy phát triển bền vững.
Bảo hiểm Tasco đạt doanh số 650 tỷ đồng, thuộc top 10 công ty bảo hiểm hàng đầu về xe cơ giới năm 2024 chỉ sau hơn 1 năm hoạt động
Bảo hiểm Tasco ghi nhận bước phát triển mạnh mẽ về mạng lưới kinh doanh với 30 chi nhánh, trung tâm kinh doanh trên toàn quốc, cùng hệ thống 650 showroom/garage bảo lãnh sửa chữa và dịch vụ cứu hộ, đảm bảo khả năng hỗ trợ khách hàng nhanh chóng, kịp thời. Công ty đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong toàn bộ quy trình từ mua bảo hiểm đến giải quyết bởi thương, mang lại trải nghiệm thuận tiện, mình bạch và tối ưu hóa thời gian cho khách hàng.
Kết thúc năm, doanh thu đạt 650 tỷ tăng trưởng 670% so với năm 2023, đưa Bảo hiểm Tasco chính thức gia nhập Top 10 doanh nghiệp bảo hiểm xe cơ giới hàng đầu Việt Nam chỉ sau hơn 1 năm hoạt động. Bên cạnh đó, Công ty mở rộng hợp tác chiến lược với các đối tác trong lĩnh vực tái bảo hiểm, đồng thời ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện với các ngân hàng nhằm mở rộng kênh phân phối, bổ sung các sản phẩm dịch vụ như bảo hiểm tài sản kỹ thuật, bảo hiểm con người, giúp đỡ dạng lựa chọn cho khách hàng và khai thác tiêm năng thị trường.
06. ___ ___
Tasco Auto gia tăng quy mô hệ thống lên 106 showroom, tăng trưởng sản lượng và gia tăng thị phần lên 13,7%
Tasco Auto tiếp tục mở rộng hệ thống phân phối, tăng thêm 20 showroom, nâng lên tổng số 106 showroom trên toàn quốc. Công ty cũng mở rộng danh mục sản phẩm với việc ký kết hợp tác phân phối thêm hai thương hiệu Geely và Zeekr, nâng tổng số thương hiệu xe quốc tế trong hệ thống lên 16 hãng. Doanh số bán hàng năm 2024 đạt 40.555 xe, tăng trưởng 10,7%, gia tăng thị phần lên 13,7% cho thấy sự tăng trưởng ổn định của mạng lưới.
Tasco Auto cũng thực hiện đầu tư chuyển đối các công ty liên kết thành công ty con và gia tăng sở hữu tại các công ty con có hiệu quả cao như Toyota Lý Thường Kiệt, Bình Dương Ford... Chiến lược này cũng nhằm tối ưu hóa quản trị, nhân rộng mô hình của các đơn vị thành công, từ đó nâng cao hiệu quả chung của toàn hệ thống.
07. ___ ___
Đầu tư sở hữu chuỗi nhập khẩu và phân phối thương hiệu xe sang Volvo tại Việt Nam và tổ chức thành công sự kiện “Recharge to shine”
Trong chiến lược tiến lên thương nguồn ngành ô tô, Tasco Auto đã đấu tư sở hữu chuỗi nhập khẩu và phân phối thương hiệu xe sang Volvo tại Việt Nam. Công ty trở thành nhà nhập khẩu chính hãng của các thương hiệu cao cấp như Volvo, Lynk & Co, Zeekr, Geely.
Tasco Auto cũng ghi dấu ấn khi tổ chức thành công sự kiện "Recharge to Shine - Tái tạo năng lượng để tòa sáng", ra mắt mẫu xe thuân điện Volvo EC40 tại Việt Nam. Volvo cũng mang đến bộ sưu tập Plug-in Hybrid, từ SUV 7 chỗ (XC90), SUV 5 chỗ (XC60) và Sedan (S90, cho phép chuyển đổi linh hoạt giữa chế độ hoạt động bằng động cơ xăng, hybrid và thuần điện, giúp tiết kiệm nhiên liệu, bảo vệ môi trường và hiệu năng mạnh mẽ. Thông qua sự kiện này, Volvo mong muốn mang đến cho khách hàng trải nghiệm đặc trưng của thường hiệu Scandinavia, kết hợp công nghệ tiên tiến và triết lý an toàn đã được hãng xe này phát triển trong suốt gần 100 năm qua.
08. ___ ___
Six Senses Ninh Van Bay
và Ana Mandara Đà Lạt
đạt nhiều giải thưởng
quốc tế
Six Senses Ninh Van Bay, với kiến trúc độc đáo hòa mình vào thiên nhiên, 62 biệt thụ có hỗ bơi riêng, tọa lạc rải rác trên các vách đá, sườn đôi và dọc bờ biển, gần gũi với thiên nhiên hoang sơ, khu nghỉ đã đạt nhiều giải thưởng quốc tế uy tín. Tiêu biểu như: Top đấu trong danh sách ‘Khu nghỉ dưỡng hàng đấu Châu Á 2024’ do Condé Nast Traveler bình chọn; ‘Khu nghỉ dưỡng lãng mạn nhất Châu Á 2024’ do World Travel Awards trao tặng; cùng giải thưởng về phát triển bên vững và bảo tồn đa dạng sinh học từ các tổ chức danh tiếng như HICAP Sustainable Hotel Awards, Sustainable Cities and Human Settlements Awards.
Là biểu tượng kiến trúc Pháp cổ giữa lòng Đà Lạt, Ana Mandara Đà Lạt không chỉ mang đến trải nghiệm nghĩ dưỡng cao cấp mà còn trở thành trung tâm văn hóa – nghệ thuật nổi bật của Đà Lạt. Trong năm 2024, khu nghỉ đã tổ chức nhiều triển lãm tranh, trại sáng tác nghệ thuật, thu hút đông đảo du khách yêu nghệ thuật. Ana Mandara Đà Lạt đã vinh dự nhận nhiều giải thưởng như: 'Khu nghệ thuật hàng đầu mang giá trị nghệ thuật & di sản' – Heritage Fashion's Choice 2024, 'Khu nghỉ dưỡng đi sản sang trọng bậc nhất' – World Luxury Hotel Awards 2024, và 'Khách sạn cao cấp tốt nhất' – Trip Best 2024.
- ___ ___
Tasco được vinh danh
"Nơi làm việc Tốt
nhất châu Á 2024"
Tại HR Asia Awards 2024, Tasco được vinh danh "Nơi làm việc tốt nhất châu Á – Best Companies to Work for in Asia 2024". Đây là giải thưởng quốc tế uy tín nhằm đánh giá và vinh danh những doanh nghiệp có chính sách nhân sự vượt trội, chế độ đãi ngộ hấp dẫn và môi trường làm việc hàng đầu khu vực.
Tasco cũng liên tiếp đặt các giải thưởng như Top 50 doanh nghiệp Việt có thương hiệu nhà tuyển dụng hấp dẫn, Top 100 Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam (do Anphabe bình chọn).
Với định hướng ưu tiên đấu tự phát triển nhân tài làm động lực cho sự phát triển đột phá và bền vững, Tasco đã thu hút được nhiều nhân sự cấp cao giàu kinh nghiệm trong các lĩnh vực ô tô, công nghệ, quản trị, tài chính, nhằm đẫn đặt và triển khai các chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty.
- ___ ___
Tasco giữ vị trí cao trong
các bảng xếp hạng
uy tín, Top 10 ngành xe và
Top 10 quản trị công ty
tốt nhất
Tại Lễ công bố Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500), Tasco giữ vị trí cao trong bảng xếp hàng, thuộc Top 7/10 doanh nghiệp lớn nhất ngành xe và xếp hàng 135/500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. Đây là kết quả từ những nỗ lực duy trì tăng trưởng lớn định trong bối cảnh kinh doanh nhiều biến động.
Tasco cũng được vinh danh trong Top 10 doanh nghiệp niêm yết có quản trị công ty tốt nhất trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), đánh dấu sự cải tiến rõ rệt trong công tác quản trị và mình bạch thống tin. Công ty cũng được bình chọn "Doanh nghiệp có thương vụ M&A tiêu biểu 2024" với hai thương vụ quan trọng giúp cung cấp chiến lược phát triển, bao gồm: huy động vốn thành công từ cổ đông chiến lược Mitsui & Co (Nhật Bản) và việc sở hữu chuỗi nhập khẩu và phân phối Volvo, mở ra cơ hội lớn trong ngành ô tô.
TÂM NHÌN, SỰ MỆNH GIÁ TRỊ CỐT LỖI
Tâm nhìn
TRỔ THÀNH
LỮA CHỘN SỐ
về dịch vụ ô tô và hạ tầng giao thông
thông minh tại Việt Nam.
Sứ mệnh
VỚI KHÁCH HÀNG - CỘNG ĐỒNG
Định nghĩa lại trải nghiệm người tiêu dùng ô tô, thông qua hệ sinh thái dịch vụ toàn diện, trọn đời và hạ tầng giao thông thông minh.
VỐI CỘNG SỰ
Tạo môi trường làm việc thách thức, tưởng thưởng xứng đáng & cơ hội phát triển đa dạng.
Giá trị cốt lõi
TỐC ĐỘ & QUYẾT LIỆT
Hành động nhanh, quyết đoán, cam kết đạt mục tiêu với quyết tâm cao nhất.
TINH GỘN & HIỆU SUẤT CAO
Vận hành tối ưu, giảm lãng phí, tạo giá trị lớn với năng suất vượt trội.
TÂM NHÌN LỖN & PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Hướng đến mục tiêu chung, tăng trưởng dài hạn, mục tiêu lớn đủ cảm hứng, cân bằng hiệu quả và trách nhiệm.
GIAI ĐOẠN 1 (1971 - 2000)
THIỆT LẬP NHỮNG CỘT MỐC ĐẦU TIÊN
1971
Đội cấu Nam Hà được thành lập - tiến thân của
Công ty Cổ phần Tasco
1992
Đối tên Công ty Công trình Giao thông Nam Hà
(Nam Định)
1976
Chính thức thành lập Công ty Cấu Hà Nam Ninh
GIAI ĐOẠN 2 (2000 - 2008)
CỔ PHẦN HOÁ VÀ TRỔ THÀNH NHÀ THẦU XẦY DỰNG TÊN TUỔI
2000
Cổ phấn hóa và đổi tên là
Công ty Cổ phần XDGT và CSHT Nam Định
2007
Chuyển trụ sở từ Nam Định lên Hà Nội.
Đối tên thành Công ty Cổ phần Tasco
2008
Cổ phiếu của Công ty Cổ phân Tasco chính thức niêm yet tại TTGDCK Hà Nội. Trở thành nhà đầu tư các dự án hạ tầng giao thông BT, BOT
Hoàn thành dự án đấu tư xây dựng đoạn tuyến tránh thành phố Nam Định (BOT 21) và đưa vào thu phí tháng 01.2014
2021
2024
2013
Khởi công dự án BOT Quốc lộ 1A (đoạn qua Quảng Bình)
2016
2015
Nâng vốn điều lệ của Công ty tăng lên 1.763 tỷ đồng. Hoàn thành và bàn giao dự án Foresa Xuân Phương. Đưa vào hoạt động hệ thống thu phí tự động không dùng VETC. Hoàn thành dự án BOT 39 - Thái Bình.
Triển khai các dự án Foresa Xuân Phương, tòa nhà Pháp Vân, và dự án khu nhà ở cho CBNV Văn phòng Trung ương Đảng và Báo Nhân Dân với tổng mức đấu tư 4.123 tỷ đồng. Hoàn thành BOT QL1 Quảng Bình.
2017
Hoàn thành BT Lê Đức Thọ - Hà Nội
2018
Tăng vốn điều lệ lên 2.686 tỷ đồng.
Hoàn thành BOT Hải Phòng. Hoàn thành dự án cải tạo
BOT Đông Hưng - Thái Bình.
GIAI ĐOẠN 4 (2021 - NAY) TÁI CẤU TRỰC TINH GỘN VÀ HIỆU QUẢ
2021
Tái cấu trúc mạnh mẽ công ty, thoái vốn các mảng kinh doanh không cốt lõi như xây dựng, y tế... nhằm tinh gọn bộ máy, tập trung cho lĩnh vực chính
2022
Xây dựng tấm nhìn “Trở thành Lựa chọn số 1 về dịch vụ ô tô và hạ tầng giao thông thông minh tại Việt Nam”. Thành lập Công ty Bảo hiểm Tasco, thành lập Công ty TNHH Tasco.
2023
Tasco chính thức sở hữu 100% vốn Tasco Auto
và doanh thu vượt mốc 1 tỷ .
2024
Mitsui & Co., Ltd. - tập đoàn hàng đấu Nhật Bản, trở thành cổ đông chiến lược của Tasco Auto.
Tasco Auto hợp tác chiến lược với Geely Auto Group (Top 10 OEM toàn cấu), liên doanh đấu tư nhà máy CKD 168 triệu USD tại Thái Bình.
___
TỔNG QUAN LỄNH VỰC KINH DOANH
Tên giao dịch:
CÔNG TY CỔ PHẦN
TASCO®
☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐
Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số:
0600264117 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 30, ngày 08/07/2024
Hiện diện tại
63/63
tỉnh thành trên cả nước
Trạm VETC
Dự án BOT
Bất động sản Nghỉ dưỡng
Hệ thống Showroom ô tô
Mã Cổ phiếu: HUT
Nơi đăng ký niệm yết: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX)
Địa chỉ: Tòa nhà Tasco, Đường Phạm Hùng, Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam
Số điện thoại: 024.6668.6863
Website: tasco.com.vn
TỔNG QUAN LỄNH VỰC KINH DOANH
LỆNH VỰC CỐT LỚI
Hệ thống phân phối và dịch vụ ô tô lớn nhất Việt Nam
Tasco Auto phân phối 16 thương hiệu xe ô tô: Toyota, Ford, Huyndai, Mitsubishi, Vinfast, Honda, Nissan, MG, Suzuki, Hino, Isuzu, Hyundai Truck & Bus; Lynk & Co, Zeekr, Geely và thương hiệu xe sang Volvo; chiếm 13,7% thị phấn (theo số liệu của VAMA) thông qua hệ thống 106 showroom trải dài từ Bắc vào Nam.
Thị phần phân phối xe ô tô
Hạ tầng giao thông thông minh
VETC là đơn vị hàng đầu tiên phong vận hành dịch vụ thu phí điện tử không dùng ETC tại Việt Nam. VETC có mạng lưới kết nối 126 trạm - 711 lần thu phí, phục vụ hơn 3,7 triệu chủ xe và xử lý bình quân 1,8 triệu giao dịch mỗi ngày, cao điểm lên đến 2,3 triệu giao dịch/ngày, tổng cộng có gần 700 triệu giao dịch trong năm 2024.
Bảo hiểm, dịch vụ tài chính, Bất động sản
Dựa trên hạ tầng giao thông số và hạ tầng phân phối và dịch vụ ô tô, Tasco hướng đến cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đa dạng và trọn đời cho người đi xe ô tô và chủ sở hữu xe ô tô như các sản phẩm bảo hiểm tài chính được cá nhân hóa, các sản phẩm và dịch vụ bất động sản, và các sản phẩm dịch vụ đa dạng khác đem lại lợi ích tối ưu và thuận tiện cho khách hàng.
CỔ CẤU TỔ CHỨC, MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Vũ Đình Độ
Chủ tịch
Hội đồng Quản trị
Ông Vũ Đình Độ là nhà đấu tư, người đống sáng lập và đồng hành cùng sự phát triển của các công ty phát triển hạ tấn cấp nước, các công ty sản xuất vật tư hạ tấn ngành nước, sản xuất vật liệu xây dựng... trong hệ thống TCP DNP Holding. Ông có kiến thức sâu rộng và gần 20 năm kinh nghiệm xây dựng chiến lược phát triển, kiến trúc tổ chức, hoạt động đấu tư và hoạt động quản trị vận hành doanh nghiệp tại các tổ chức lớn của Việt Nam.
Ông Vũ Đình Độ được bầu là Chủ tịch Hội đồng Quản trị tại Công ty cổ phần Tasco từ tháng 4 năm 2022.
Hồ Việt Hà
Phó Chủ tịch
Hội đồng Quản trị
Trần Đức Huy
Phó Chủ tịch HĐQT
Thành viên độc lập HĐQT
Ông Hồ Việt Hà được bầu làm Phó Chủ tịch HĐQT Cộng ty cổ phần Tasco từ tháng 04 năm 2022.
Ông Hồ Việt Hà đã có gần 25 năm kinh nghiệm đảm nhiệm các chức vụ điều hành cấp cao tại nhiều tổ chức hàng đầu trong nước và quốc tế, trong đó có 10 năm đảm nhiệm chức vụ Giám đốc kiểm toán của Công ty Kiểm toán hàng đầu thế giới như KPMG, AA; hơn 10 năm là Giám đốc Điều hành cấp Tập đoàn và thành viên HĐQT của Thiên Minh Group tập trung phát triển dịch vụ du lịch cao cấp và gần 5 năm giữ chức vụ lịch điệu hành tổ chức lớn về hạ tầng ngành nước tại Việt Nam.
Phó Chủ tịch
Hội đồng Quản trị
Ông Trấn Đức Huy có 25 năm kinh nghiệm và tướng đảm nhiệm các chức vụ quan trọng tại các Tập đoàn hàng đầu thế giới và Việt Nam. Ông Huy từng nắm giữ vị trí Tổng Giám đốc của Saint-Gobain Vietnam – Tập đoàn nổi tiếng thế giới về sản xuất và phân phối giải pháp vật liệu xây dựng. Trước đó, ông Huy từng là Tổng Giám đốc Công ty CPCN Vĩnh Tưởng. Với kinh nghiệm và kiến thức quản trị sâu rộng được công nhận bởi các tổ chức đào tạo hàng đầu như: Chương trình lãnh đạo cao cấp GMP của trường kinh doanh Harvard Business School; Chương trình đào tạo lãnh đạo cấp cao tại Anderson Business School (UCLA), Sloan Business School (MIT). Chứng chỉ giảng viên quản trị doanh nghiệp (Corporate Governance Trainer) – IFC (Ngân hàng Thế Giới).
Ông Nguyễn Thế Minh được bầu làm Phó Chủ tịch HĐQT tại Công ty cổ phần Tasco từ tháng 04 năm 2022.
Ông Nguyễn Thế Minh đã có gần 30 năm kinh nghiệm và rất thành công với vị trí Tổng Giám đốc tại các công ty Chương khoán như: Công ty Cổ phần Chương khoán Việt Tín, Công ty Cổ phần Chương khoán Sài Gòn - Hà Nội, Công ty Cổ phần Chương khoán Hải Phòng, Công ty Cổ phần Chương khoán Maritime Bank và Thành viên Hội đồng Quản trị kiểm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chương khoán SHB. Ngoài ra, Ông có thời gian công tác tại Ngân hàng Công thương Việt Nam và đảm nhận các vị trí lãnh đạo tại một số doanh nghiệp khác.
Nguyễn Thế Minh
Ông Trần Đức Huy được bầu làm Phó Chủ tịch HĐQT tại Công ty cổ phần Tasco từ tháng 04 năm 2022.
Nguyễn Danh Hiếu
Phó Chủ tịch
Hội đồng Quản trị
1
Ông Nguyễn Danh Hiếu đóng vai trò quan trọng trong việc kiến trúc hệ thống và chuyển đổi hệ thống theo hướng số hóa hiện đại nâng cao năng suất và phục vụ mục tiêu kinh doanh trên nền tầng số. Ông Hiếu hiện đang đảm nhiệm vai trò Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phấn Carpla.
Ông Nguyễn Danh Hiểu được bầu làm Phó Chủ tịch HĐQT tại Công ty cổ phần Tasco từ tháng 04 năm 2022.
Phan Thị Thu Thảo
Thành viên
Hội đồng Quản trị
……
Bà Phan Thị Thu Thảo có gắn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vận hành, đấu tư và kiểm toán, đảm nhiệm các chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty đấu tư đa ngành sản xuất, nước sạch, chức vụ Quản lý danh mục đấu tư tại Vietfund Management và kiểm toán tại KPMG. Bà có hiểu biết sâu rộng trong việc xây dựng tổ chức mô hình công ty Holding, xây dựng chiến lược đấu tư, quản lý đấu tư, phân tích dự báo thị trường, tài chính, vận hành trong các ngành cơ bản của nền kinh tế Việt Nam.
Bà Phan Thị Thu Thảo chính thức tham gia vào HĐQT Công ty cổ phân Tasco từ tháng 04 năm 2022.
HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ
Đinh Đức Tùng
Thành viên
Hội đồng Quản trị
Ông Đinh Đức Tùng có 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, kiểm toán và đảm nhiệm nhiều vị trí quan trọng tại các công ty, tổ chức tài chính lớn như KPMG Việt Nam, KPMG Singapore, Phó Giám đốc kiểm soát tài chính Tập đoàn Sovico, Trường ban tài chính tập đoàn BIM và nhiều năm liên đảm nhiệm vị trí Giám đốc Tài Chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Ecopark.
Ông Đinh Đức Tùng chính thức tham gia HĐQT tại Công ty cổ phần Tasco từ tháng 04 năm 2022.
Đàm Bích Thủy
Thành viên độc lập
Hội đồng Quản trị
BAN KIỂM SOÁT
Bà Đàm Bích Thủy từng nắm giữ chức vụ Chủ tịch trưởng Đại học Fulbright Việt Nam hơn 08 năm. Trước đó, Bà từng giữ chức vụ Tổng Giám Đốc Ngân hàng ANZ Việt Nam, Tổng Giám Đốc Ngân hàng quốc tế VIB. Bà Đàm Bích Thủy tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị tại Đại học Harvard và Thạc sĩ Quản trị kinh doanh tại Trường Kinh doanh Wharton, Đại học Pennsylvania.
Bà Đàm Bích Thủy chính thức tham gia HĐQT tại Công ty cổ phần Tasco từ tháng 04 năm 2023.
Thành viên độc lập
Hội đồng Quản trị
Bùi Quang Bách
Nguyễn Minh Hiếu
Trường Ban kiểm soát
Ông Bùi Quang Bách tốt nghiệp Thạc sỹ kinh tế tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Ông tướng có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, đảm nhiệm qua các vị trí quản lý cấp cao như Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chương khoán Bảo Việt; Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chương khoán Sài Gòn - Hà Nội; Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chương khoán Kim Long; Hiện nay ông đang đảm nhiệm chức vụ Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Capella Việt Nam, Công ty CỤ Chương khoán Quốc Gia...
Ông Bùi Quang Bách chính thức tham gia HĐQT tại Công ty cổ phần Tasco từ tháng 04 năm 2023.
Ông Nguyễn Minh Hiếu là cử nhân Kiểm toán - ĐH Kinh tế quốc dân. Ông Hiếu có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính kế toán, đặc biệt là kinh nghiệm làm kiểm toán viên tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam và kế toán trưởng tại các công ty trong lĩnh vực bất động sản, thương mại dịch vụ
……
Hoàng Thị Soa
Thành viên
Ban kiểm soát
Bà Hoàng Thị Soa là cử nhân ngành Pháp luật Kinh tế, Luật sư. Bà đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp chế tại Công ty chứng khoán, ngân hàng và đầu tư bất động sản.
Trân Thị Linh
Thành viên
Ban kiểm soát
Bà Trần Thị Linh là Cử nhân kinh tế, chuyên ngành thuế. Trước khi gia nhập Tasco, Bà Linh đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và quản lý tại các đơn vị kiểm toán như Công ty TNHH DVTC Tài Chính kế toán và Kiểm toán Nam Việt - chi nhánh phía Bắc.
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Hồ Việt Hà
Tổng Giám đốc
Ông Hồ Việt Hà đã có gần 25 năm kinh nghiệm đảm nhiệm các chức vụ điều hành cấp cao tại nhiều tổ chức hàng đầu trong nước và quốc tế, trong đó có 10 năm đảm nhiệm chức vụ Giám đốc kiểm toán của Công ty Kiểm toán hàng đầu thế giới như KPMG, AA; hơn 10 năm là Giám đốc Điều hành cấp Tập đoàn và thành viên HĐQT của Thiên Minh Group tập trung phát triển dịch vụ du lịch cao cấp và gần 5 năm giữ chức Chủ tịch điều hành tổ chức lớn về hạ tăng ngành nước tại Việt Nam. Ông Hồ Việt Hà được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tasco từ tháng 04 năm 2022.
Nguyễn Thế Minh
Phó Tổng Giám đốc
Phan Thị Thu Thảo
Phó Tổng Giám đốc
Văn hành
Ông Nguyễn Thế Minh đã có gần 30 năm kinh nghiệm và rất thành công với vị trí Tổng Giám đốc tại các công ty Chương khoản như: Công ty Cổ phần Chương khoản Việt Tín, Công ty Cổ phần Chương khoản Sài Gòn – Hà Nội, Công ty Cổ phần Chương khoản Hải Phòng, Công ty Cổ phần Chương khoản Maritime Bank và Thành viên Hội đồng Quản trị kiểm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chương khoản SHB. Ngoài ra, Ông có thời gian công tác tại Ngân hàng Công thương Việt Nam và đảm nhận các vị trí lãnh đạo tại một số doanh nghiệp khác. Ông Nguyễn Thế Minh được bổ nhiệm làm Phó Tổng Giám đốc tại Công ty cổ phần Tasco từ tháng 11 năm 2021.
……
Bà Phan Thị Thu Thảo có gắn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vận hành, đấu tư và kiểm toán, đảm nhiệm các chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty đấu tư đa ngành sản xuất, nước sạch, chức vụ Quân lý danh mục đấu tư tại Vietfund Management và kiểm toán tại KPMG. Bà có hiểu biết sâu rộng trong việc xây dựng tổ chức mô hình công ty Holding, xây dựng chiến lược đấu tư, quản lý đấu tư, phân tích dự báo thị trường, tài chính, vận hành trong các ngành cơ bản của nền kinh tế Việt Nam.
Bà Phan Thị Thu Thảo được bổ nhiệm làm Phó Tổng Giám đốc vận hành Công ty cổ phấn Tasco từ tháng 10 năm 2021.
Phan Thùy Giang
Phó Tổng Giám đốc
……
Bà Phan Thùy Giang là Thạc sỹ chuyên ngành tài chính với gần 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đấu tư, tài chính ngân hàng tại các tổ chức lớn. Bà Giang cũng đảm nhiệm các vị trí chủ chốt trong Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành của các công ty thuộc ngành nước và vật liệu xây dựng. Trước khi được bổ nhiệm, Bà Phan Thùy Giang là Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phấn SVC Holdings, Giám đốc Khôi Ngân hàng Đấu tư Tasco và đã có nhiều đóng góp quan trọng trong các dự án lớn trong lĩnh vực tài chính, đấu tư của Công ty cho đến nay.
Bà Phan Thùy Giang được bổ nhiệm vị trí Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Tasco kể từ tháng 10 năm 2023.
Phạm Đức Minh
Phó Tổng Giám đốc
Ông Phạm Đức Minh được bổ nhiệm giữ vị trí Phó Tổng Giám đốc tại Công ty cổ phần Tasco từ năm 2022.
Trước khi gia nhập Tasco, ông Phạm Đức Minh đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng cấu đường và trực tiếp tham gia chỉ huy, thi công nhiều công trình lớn tại nhiều tỉnh thành Việt Nam. Ông cũng đã có nhiều năm đảm nhiệm nhiều vị trí quan trọng tại Tasco và các đơn vị thành viên.
Nguyễn Hải Hà
Phó Tổng Giám đốc
……
Ông Nguyễn Hải Hà là Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh – Đại học Solvay Brussels (BỘ). Trước khi gia nhập Tasco, ông từng nắm giữ cương vị Chủ tịch Hội đồng Quản trị tại các công ty trong lĩnh vực dịch vụ, thương mại, đấu tư, xây dựng, y tế và gần đây nhất là đảm nhiệm vị trí Tổng giám đốc Công ty Cơ phân Savico Hà Nội. Ông Nguyễn Hải Hà cũng có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp và điều hành hoạt động kinh doanh, hợp tác với các doanh nghiệp tổ chức lớn. Ông Nguyễn Hải Hà được bổ nhiệm giữ vị trí Phó Tổng giám đốc tại Công ty cổ phân Tasco kể từ tháng 10 năm 2023.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
34 Chiến lược phát triển giai đoạn 2025-2030
36 Định hướng chiến lược
TRỔ THÀNH LỰA CHỘN SỐ 1
về dịch vụ ô tô
và hạ tầng giao thông
thông minh tại Việt Nam.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2025-2030
Với lợi thế tử mảnh ghép Tasco Auto cộng hưởng với hạ tầng giao thông số VETC, bảo hiểm, tài chính, Tasco thực hiện chiến lược hoàn thiện chuỗi dịch vụ trọn vòng đời phương tiện, hiện thực hóa tầm nhìn trở thành lựa chọn số 1 về dịch vụ ô tô và hạ tầng giao thông thông minh tại Việt Nam.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIẢI ĐOẠN 2025-2030
Định hướng chiến lược
CHIẾN LƯỢC TẶNG TRƯỜNG
• Gia tăng số lượng showroom và phân phối thêm các thương hiệu ô tô mới nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và khai thác tiêm năng tăng trưởng dài hạn của thị trường. Đặc biệt, tập trung triển khai dự án lắp ráp ô tô trong nước (CKD) để phục vụ thị trường nội địa và hướng đến xuất khẩu sang các quốc gia có hiện định thương mại tự do với Việt Nam.
• Phát triển dịch vụ giao thông thông minh và trung gian thanh toán, mở rộng dịch vụ thu phí không dùng, ví điện tử VETC. Cung cấp các giải pháp giao thông không tiến mặt, bao gồm thanh toán xăng dầu, thấu chi tài chính, thu phí sân bay, bãi đỗ xe và các dịch vụ tiến tích khác cho chủ phương tiện.
Tăng tốc chuyển đổi số và tối ưu hiệu quả chuỗi giá trị trọn vòng đời phương tiện, từ mua xe mới, bán xe cũ, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp, bảo hiểm, thu phí tự động đến đăng ký - đăng kiểm. Tăng cường kết nối và khai thác sức mạnh nội bộ nhằm tối ưu chi phí và phát huy lợi thế cạnh tranh từ sự hợp lực giữa các đơn vị thành viên.
……
CHIẾN LƯỢC KHÁC BIỆT HOÁ
Tạo khác biệt thông qua mô hình kinh doanh tích hợp theo chiều dọc, hướng lên thương nguồn của chuỗi giá trị ngành ô tô tử nhập khẩu, phân phối đến dự án lắp ráp xe (CKD) hợp tác với nhà sản xuất ô tô top 10 thế giới...; Chủ động tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu một cách có chọn lọc, phù hợp với thế mạnh cốt lõi, tối ưu hóa năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
Tạo ra trải nghiệm khách hàng toàn diện (end to end), có tính cá nhân hóa cao nhờ lợi thế sở hữu tập khách hàng chất lượng và kinh nghiệm phục vụ 670.000 lượt và 3,7 triệu khách hàng VETC dịch vụ ô tô mỗi năm, cung cấp thông tin giá trị để thấu hiểu khách hàng.
Đấy mạnh ứng dụng công nghệ, big data & AI để tạo ra các DNA, platform có thể ứng dụng trên toàn hệ thống, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ, cải thiện hiệu suất và tối ưu chi phí.
CHIẾN LƯỢC NÊN TẶNG
Thu hút nhân tài, phát triển con người, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp trên tinh thần linh hoạt, tốc độ, quyết liệt.
Triển khai mô hình quản trị hiện đại để tối ưu vận hành, nâng cao tính minh bạch và hiệu quả ra quyết định.
Mở rộng hợp tác quốc tế, thu hút nguồn vốn đầu tư dài hạn tạo nên tàng phát triển bên vững.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIẢI ĐOẠN 2025-2030
Trong năm 2025 và giai đoạn tiếp theo, Tasco sẽ tập trung tối đa nguồn lực để đấu tư phát triển các lĩnh vực cốt lõi và kết nối thực chất với tầm nhìn thông qua các giải pháp cụ thể như sau:
Giải pháp thực hiện chiến lược
Phát triển theo chiều sâu, tích hợp chuỗi giá trị ngành ô tô: Tasco tập trung nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua mô hình tích hợp theo chiều dọc, hướng lên thương nguồn trong chuỗi giá trị ngành ô tô - từ nhập khẩu, phân phối đến dự án lắp ráp xe (CKD) nhằm gia tăng hiệu suất, biên lợi nhuận và phát triển bền vững.
Mở rộng mạng lưới showroom (dự kiến đặt 180 showroom vào năm 2025) và thương hiệu ô tô mới (xe sang và xe năng lượng mới), gia tăng hiện diện trên toàn quốc nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và tận dụng dự địa tăng trường dài hạn của ngành ô tô.
LỆNH VỰC KINH DOANH CỐT LỐI
Lĩnh vực dịch vụ ô tô
Hoàn thiện chuỗi giá trị toàn diện cho xe thông qua phát triển Carpla trở thành sàn thương mại điện tử ô tô chính hãng đã qua sử dụng số 1 tại Việt Nam, nhiều tiện ích từ online đến offline; Cung cấp dịch vụ sửa chữa - phụ tùng, dành cho xe đã hết thời gian bảo hành trên toàn quốc với phụ tùng nhập khẩu chính hãng, nâng cao chất lượng dịch vụ hậu mãi, dịch vụ cho thuê xe.
Duy trì vị thế dẫn đầu và nâng cao chất lượng dịch vụ ETC: Tiếp tục đấu tư vào công nghệ, hạ tầng và tối ưu hóa nguồn lực để giữ vững vị trí số 1 thì phần tại Việt Nam, nâng cao chất lượng phục vụ 3,7 triệu khách hàng hiện hữu và dự kiến tăng lên 5 triệu vào năm 2026. Hoàn thiện các giải pháp thu phí điện tử, sẵn sàng triển khai các cải tiến mang tính đột phá như thanh toán trước - sau (Buy now - Pay Later) và loại bỏ barie từ năm 2026.
Mở rộng dịch vụ giá trị gia tăng và hệ sinh thái tài khoản giao thông: Tối ưu trải nghiệm người dùng qua việc tích hợp tài khoản giao thông với vị điện tử VETC. Ra mắt các tính năng như: nạp tiền nhanh – an toàn, tìm kiếm bãi đỗ theo nhu cầu, đặt lịch lái thử xe linh hoạt và các dịch vụ tài chính.
Giao thông thông minh
Trong trung và dài hạn,
thị trường ô tô Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ với
tốc độ CAGR đạt 14% - 15%/năm, dự kiến đạt 1,1 triệu xe vào 2030, khẳng định
tiềm năng mạnh mẽ của thị trường ô tô Việt Nam trong khu vực châu Á.
Theo đó, các lựa chọn chiến lược của Tasco sẽ hướng đến việc khai thác
tiềm năng thị trường và phát huy các thế mạnh cốt lõi của công ty.
Bào hiểm
Mở rộng mạng lưới kinh doanh: Tăng cường hiện diện trên toàn quốc với mục tiêu đạt 40 trung tâm kinh doanh và chi nhánh, ưu tiên phát triển tại các thành phố trọng điểm.
Đa dạng hoá và cá nhân hoá sản phẩm: Tập trung cung cấp các sản phẩm bảo hiểm cá nhân hoá dành cho xe và chủ xe, đồng thời mở rộng sang lĩnh vực bảo hiểm con người và bảo hiểm tài sản kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.
Chuyển đổi số toàn diện: Triển khai các giải pháp công nghệ số trong quản trị và vận hành, rút ngắn thời gian cấp đơn bảo hiểm. Đầy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ hiện đại vào hệ thống tra cứu bảo hiểm trực tuyến, giúp khách hàng dễ dàng kiểm tra thông tin hợp đồng chỉ với vài thao tác đơn giản. Tasco Insurance hướng tới trở thành đơn vị tiên phong trong lĩnh vực bảo hiểm số tại Việt Nam.
Tối ưu hoá quy trình giám định và bồi thường: Ứng dụng công nghệ thông tin và AI trong công tác giám định, đảm bảo xử lý nhanh chóng và chính xác. Cung cấp dịch vụ cứu hộ 24/7, kết hợp với hệ thống bảo lãnh và sửa chữa rộng khắp gồm 106 showroom Tasco Auto và hơn 650 garage liên kết trên toàn quốc, mang đến sự an tâm và tiện lợi tối đa cho khách hàng.
Dịch vụ tài chính
Hợp tác với đối tác tài chính, ngân hàng cung cấp giải pháp tài chính linh hoạt cho khách hàng, triển khai các chương trình cho vay mua xe với lãi suất tốt. Thiết kế các sản phẩm tài chính phù hợp với từng phân khúc khách hàng.
Tiếp tục phát triển các sản phẩm tài chính vi mô để mở rộng dịch vụ thanh toán giao thông, xăng dầu theo mô hình mua trước - trả sau (Buy Now Pay Later)...
át động sản
Tiếp tục vận hành và nâng cao hiệu quả khai thác 2 khu nghỉ dưỡng 5 sao quốc tế gồm Six Senses Ninh Văn Bay và Ana Mandara Đà Lạt theo định hướng gắn với thiên nhiên, lịch sử, nghệ thuật, điều kiện đặc thù của Việt Nam và các nguyên tắc bảo tồn để phát triển bên vững.
Triển khai các dự án trong quỹ đất hiện hữu: kết hợp với Tasco Auto/Savico khai thác hiệu quả các bất động sản và dự án với quỹ đất hiện có khoảng 159ha.
Trên cơ sở đánh giá các cơ hội và thách thức, Tasco luôn bám sát diễn biến thị trường, tập trung triển khai các giải pháp để kết nối thực chất với tâm nhìn, tạo ra lợi thế cạnh tranh khác biệt dựa trên chuỗi dịch vụ toàn diện về xe ô tô, giúp tối ưu chi phí, nâng cao trải nghiệm và sự yên tâm cho khách hàng trong suốt vòng đời sử dụng xe.
TASCO AUTO
BÁO CÁO BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Tổng quan kinh tế vĩ mô 2024 và dự báo 2025
48 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024
58 Tình hình tài chính Công ty
61 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý
62 Kế hoạch kinh doanh 2025
TỔNG QUAN KINH TỐ VỖ MÔ 2024 VÀ DỰ BÁO 2025
Kinh tế vĩ mô
trong nước và thế giới
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam, 7,09% so với năm 2023
476,3 Tỷ USD
Xuất nhập khẩu năm 2024
15,5%
Kinh tế thế giới năm 2024 phục hồi ở mức 3,3% (IMF) nhưng không đống đều. Làm phát hạ nhiệt giúp NHTW nói lòng chính sách, hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, rủi ro văn cao do các vấn đề căng thẳng địa chính trị (Trung Đông, Ukraine), cạnh tranh thương mại - công nghệ, bảo hộ gia tăng, an ninh năng lượng, lượng thực, và khí hậu cực đoan. Làm phát, lãi suất dù giảm nhưng vẫn cao, khiến rủi ro tài chính - tiến tệ văn hiện hữu.
Về triển vọng 2025, các tổ chức quốc tế dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu ở mức khoảng 3-3,2%, các đầu tàu kinh tế đều tăng trưởng chậm lại, trong khi các nền kinh tế đang phát triển hồi phục tốt hơn.
Tại Việt Nam, bức tranh kinh tế 2024 ghi nhận nhiều điểm sáng tích cực, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam đạt khoảng 476,3 tỷ USD, tăng 7,09% so với năm 2023. Theo Tổng cực Thống kê, GDP bình quân đấu người ước đạt 114 triệu đồng, tương đương 4.700 USD, tăng 377 USD so với năm trước. Làm phát được kiểm soát khi CPI bình quân năm 2024 tăng 3,66%, phù hợp với mục tiêu Quốc hội để ra. Xuất nhập khẩu – một trong những động lực chính của nền kinh tế – tăng trường 15,5%, giúp Việt Nam đạt mức xuất siêu 24,7 tỷ USD trong bối cảnh thường mọi toàn cấu phục hồi. Cùng với đó, thu hút đấu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tiếp tục khởi sắc với vốn đăng ký đạt 38,2 tỷ USD, tăng 4,4%, trong khi vốn giải ngân đạt 25,4 tỷ USD, tăng 9,3% so với năm trước. PMI trung bình năm 2024 đạt 51 điểm, có xu hướng giảm nhẹ vào cuối năm. Tổng mức doanh số bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng năm 2024 đạt 6.391 nghìn tỷ đồng, tăng 9% so với năm trước; Tăng trường tín dụng năm 2024 đạt 15,08% so với cuối năm 2023, mặt bằng lãi suất cơ bản đản định, góp phần hỗ trợ người dân và doanh nghiệp, tỷ giá trong tấm kiểm soát.
Tăng trưởng GDP & CPI
Tăng trưởng GDP ___ Tăng trưởng CPI
8% Dự báo GDP năm 2025
Năm 2025 được dự báo sẽ là năm tăng trưởng mạnh mẽ với GDP ước đạt khoảng 8%, theo mục tiêu của Chính phủ. Động lực chính đến từ nền kinh tế vì mô ổn định, lạm phát được kiểm soát, lãi suất duy trì ở mức thấp, tỷ giá biến động quanh mức 3%, cùng với các cân đối lớn như cán cân thanh toán, ngân sách, nợ công và an ninh năng lượng, lượng thực được đảm bảo. Bên cạnh đó, môi trường đấu tư – kinh doanh tiếp tục được cải thiện nhờ các đạo luật quan trọng có hiệu lực, đặc biệt là những cải cách thể chế và tinh gọn bộ máy của Đảng, Nhà nước, đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng. Tuy nhiên, nền kinh tế cũng đối mặt với thách thức từ những thay đổi trong chính sách thương mại quốc tế, đặc biệt dưới tác động của chính quyền Donald Trump. Dù vậy, Việt Nam vẫn có dự địa để điều chỉnh và cân bằng cán cân thương mại.
Quy mô xuất nhập khẩu của Việt Nam
Xuất khẩu Nhập khẩu Xuất/nhập siêu
TỔNG QUAN KINH TỐ VỖ MÔ 2024 VÀ DỰ BÁO 2025
Tổng lượng ô tô tiêu thụ năm 2024
Thị trường ô tô
450.147
Dự báo 2025,
thị trường ô tô trong
nước được kỳ vọng
duy trì đà tăng trưởng
Năm 2024, thị trường ô tô Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng tích cực so với năm 2023. Theo số liệu từ VAMA, HTC và VinFast, tổng lượng ô tô tiêu thụ đạt 450.147 xe, tăng 19.7% so với cùng kỳ. Môi trường lãi suất thấp cùng chính sách miễn giảm phí trước bạ cho xe lắp ráp trong nước đã thức đẩy nhu cầu tiêu dùng, góp phần duy trì đà tăng trưởng của thị trường.
Xu hướng ô tô điện và xe hybrid tiếp tục mở rộng với sự gia nhập của nhiều thương hiệu mới.
Đối với lĩnh vực kinh doanh ô tô đã qua sử dụng, thị trường xe cũ ở Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển. Thị trường này dự kiến tăng trưởng cùng với sự gia tăng quy mô của thị trường xe mới và xu hướng mua bán xe cũ để đối xe mới ngày càng phổ biến. Tỷ lệ xe cũ ở Việt Nam còn khá thấp so với khu vực, chỉ khoảng 0,4 lần so với lượng ô tô mới bán ra (thắp hơn nhiều so với Thái Lan 2,4 xe cũ/1 xe mới bán ra, Indonesia 1,5 lần, Malaysia 2 lần). Thị trường xe cũ ước tính tăng trường 24% hàng năm với giá trị thị trường lên đến 18 tỷ USD vào năm 2028.
Dự báo 2025, thị trường ô tô trong nước được kỳ vọng duy trì đà tăng trưởng 8-10%, ngay cả trong kịch bản không còn các chính sách hỗ trợ. Tuy nhiên, sự cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt với sự tham gia của nhiều hãng xe mới và làn sóng xe điện.
Về dài hạn, thị trường ô tô còn nhiều tiêm năng khi tỷ lệ sở hữu ô tô đối với người dân Việt Nam hiện nay vẫn còn thấp so với khu vực. Theo báo cáo của Ủy ban an toàn giao thông Quốc gia, lũy kế tổng số xe đã đăng ký tính đến cuối năm 2023 là 6,31 triệu ô tô, theo đó Việt Nam chỉ đạt 63 xe/1,000 dân, thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực như Thái Lan (280 xe), Malaysia (535 xe). Tăng lớp trung lưu gia tăng và hạ tăng tiếp tục phát triển, đạt 5,000 km đường cao tốc đến 2030 sẽ thúc đẩy tiêu thụ ô tô.
Ngành ô tô Việt Nam đang phát triển theo cả chiếu rộng và chiếu sâu, với các doanh nghiệp trong nước hợp tác cùng OEM toàn cầu, thúc đẩy Việt Nam trở thành một trong những trung tâm xuất khẩu ô tô của khu vực. Dịch vụ phụ trợ như bảo dưỡng, spa xe và kinh doanh xe cũ cũng phát triển mạnh mẽ. Theo dự báo tại dự thảo “Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2030, tấm nhìn đến năm 2045” của Bộ Công Thương, tổng lượng ô tô bán ra trên thị trường Việt Nam vào năm 2030 có thể đạt khoảng 1 đến 1,1 triệu chiếc, gấp đôi mức kỹ lực năm 2022.
5,5 Triệu Phương tiện dân thê
Dịch vụ thu phí không dùng
171 Trạm thu phí
Làn áp dụng hình thức thu phí không dùng
931
Sau hơn hai năm triển khai thu phí không dừng, cả nước đã có gần 5,5 triệu phương tiện đán thề, đạt khoảng 97% tổng số phương tiện lưu thông. Hiện có 171 trạm thu phí với 931 lần áp dụng hình thức thu phí không dừng, nâng tổng số giao dịch khoảng 2 triệu mỗi ngày. Trên các tuyến cao tốc, thu phí không dừng (ETC) đã được triển khai hoàn toàn, trong khi các tuyến quốc lộ chỉ còn duy nhất một lần hỗn hợp mỗi chiếu, phấn còn lại là thu phí thuần ETC.
Dù Việt Nam áp dụng hình thức này muộn hơn nhiều quốc gia khác, tốc độ triển khai được đánh giá là nhanh và hiệu quả. Theo nghiên cứu của GS. TS Vũ Minh Khương được Đại học quốc gia Singapore công bố tháng 8/2024, việc triển khai thu phí không dùng tại Việt Nam ước tính tiết kiệm tổng chỉ phí lên đến 442,7 triệu USD, tương đương 11,2 nghìn tỷ VND trong năm 2023. Tính chung giai đoạn 2019-2023, lợi ích Việt Nam có từ triển khai ETC có giá trị gần 1 tỷ USD.
Không chỉ giới hạn tại các trạm thu phí BOT trên cao tốc, ngành giao thông đang mở rộng phạm vi ứng dụng ETC sang các lĩnh vực khác. Từ tháng 5/2024, Bộ Giao thông Vận tải phối hợp với Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) triển khai thu phí điện tử không dùng tại năm sản bay lớn: Nội Bài (Hà Nội), Cát Bi (Hải Phòng), Phú Bài (Thừa Thiên Huế), Đà Nẵng (Đà Nẵng), và Tân Sơn Nhất (TP.HCM). Sau khi hoàn tất triển khai tại sản bay, Bộ Giao thông Vận tải dự kiến mở rộng ETC sang các dịch vụ khác như thư phí cảng biển, bãi đồ xe, bảo hiểm, và đăng kiểm.
Theo chương trình chuyển đổi số của Bộ Giao thông Vận tải đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, tất cả tuyến cao tốc sẽ được lắp đặt hệ thống quản lý, điều hành giao thông thông minh và thu phí điện tử không dùng. Đến năm 2030, Việt Nam đặt mục tiêu loại bỏ hoàn toàn giao dịch tiến mặt trong lĩnh vực giao thông vận tải, 100% phương tiện ô tô sử dụng tài khoản thu phí điện tử để thanh toán các dịch vụ giao thông đường bộ.
Với vai trò tiên phong, VETC đang nỗ lực hiện thực hóa các mục tiêu trên, đồng thời mở rộng các dịch vụ giá trị gia tăng cho người tham gia giao thông, góp phần xây dựng đô thị thông minh với hệ thống giao thông hiện đại và tiến tích vượt trội.
TỔNG QUAN KINH TỐ VỖ MÔ 2024 VÀ DỰ BÁO 2025
0
Tổng doanh thu phí bảo hiểm năm 2024 227.500 Tỷ đồng
Năm 2025, Bộ Tài chính dự kiến tổng doanh thu phí bảo hiểm
239.636 Tỷ đồng
Thị trường bảo hiểm
Năm 2024 ghi nhận nhiều tín hiệu tích cực từ thị trường bảo hiểm Việt Nam. Ước tính, tổng doanh thu phí bảo hiểm năm 2024 đạt 227.500 tỷ đồng, giảm nhẹ 0,25% so với năm trước. Trong đó, doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ ước đạt 149.200 tỷ đồng, giảm 5%, trong khi mảng bảo hiểm phi nhân thọ ghi nhận mức tăng trưởng 10,2%, đạt 78.300 tỷ đồng.
Với định hướng chiến lược rõ ràng cùng khung pháp lý mới, ngành bảo hiểm được kỹ vọng sẽ có những bước tiến mạnh mẽ cả về quy mô lẫn chất lượng trong những năm tối. Đà tăng trưởng của bảo hiểm phi nhân thọ chủ yếu đến từ sự đa dạng hóa sản phẩm, đặc biệt là các giải pháp bảo hiểm được thiết kế linh hoạt theo nhu cầu từng nhóm khách hàng, kết hợp với quy trình số hóa hiện đại. Hòa chung xu hướng này, Tasco Insurance triển khai sản phẩm Autosure. Sản phẩm nhanh chóng ghi nhận doanh số tích cực, giúp Tasco Insurance lợi vào top 10 thị phần bảo hiểm xe có giới.
Năm 2025, Bộ Tài chính dự kiến tổng doanh thu phí bảo hiểm đạt 239.636 tỷ đồng, trong đó: Bảo hiểm phi nhân tho: Doanh thu dự kiến 85.938 tỷ đồng, tăng 9.77%, nhờ sự phát triển mạnh của bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm xe cơ giới – hai sản phẩm chủ đạo của thị trường.
Chính phủ đặt ra hai mục tiêu quan trọng để thúc đẩy thị trường bảo hiểm: i) Tăng tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm nhân thọ lên 15% vào năm 2025, so với mức 12% năm 2023; ii) Nâng tỷ lệ thâm nhập của tổng doanh thu phí bảo hiểm (GWP) lên 3,5% GDP vào năm 2025.
Hiện tại, tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm/GDP tại Việt Nam dao động từ 2,3-2,8%, thấp hơn mức trung bình 3,35% của ASEAN, 5,37% của châu Á, và 6,3% của thế giới (theo thống kê của Vietnam Report). Điều này cho thấy dự địa phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam vẫn còn rất lớn, đặc biệt khi kết hợp với các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ và xu hướng số hóa mạnh mẽ.
81. 000 Căn
Tổng số sản phẩm chào
bán năm 2024
17 ,5 Triệu lượt
Thị trường bất động sản
Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
Thị trường bất động sản năm 2024 ghi nhận các tiến để quan trọng, tạo nên cho chu kỳ phát triển mới. Theo Hội Môi giỏi bắt động sản Việt Nam (VARS), năm 2024 tổng số sản phẩm chào bán đặt gần 81.000 căn, tăng hơn 40% so với năm trước. Trong đó, nguồn cung mới chiếm 65.376 sản phẩm, gấp gần ba lần so với năm 2023. Lượng giao dịch cũng tăng trường ổn định nhờ nguồn cung đối đào, hành lang pháp lý hoàn thiện và nhu cầu mua bất động sản tiếp tục ở mức cao. Tính chung cả năm, hơn 47.000 giao dịch thành công, tương đương tỷ lệ hấp thụ 72%, trong đó hơn 50% là giao dịch sơ cấp từ nhóm nhà đầu tư.
Phân khúc bắt động sản nghỉ đường hưởng lợi từ sự phục hồi của tiêu dùng và du lịch. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ năm 2024 ước đạt 6.800-6.900 nghìn tỷ đồng, tăng 9-10% so với năm trước. Du lịch Việt Nam đón 17,5 triệu lượt khách quốc tế, tăng 38,9% so với năm 2023, trong khi khách nội địa đạt 110 triệu lượt, tăng 1,6%.
Triển vọng năm 2025 được đánh giá tích cực khi hàng loạt luật sửa đổi như Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh Bất động sản chính thức có hiệu lực, tạo môi trường minh bạch hơn. Cùng với sự phục hồi của nên kinh tế và niềm tin nhà đấu tư trở lại, thị trường bất động sản năm 2025 được kỳ vọng sẽ tăng tốc mạnh mẽ, đặc biệt trong các phân khúc nhà ở, bất động sản nghỉ dưỡng và thương mại.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024
Năm 2024, doanh thu hợp nhất của Tasco đạt 30.248 tỷ đồng, gấp 2,7 lần so với cùng kỳ năm 2023, phần ánh sự mở rộng đáng kể trong quy mô hoạt động. Lợi nhuận sau thuế ghi nhận 304,7 tỷ đồng bằng trưởng 441% so với năm trước. Nếu loại trừ ảnh hưởng của việc phân bổ lợi thể thương mại và giá trị đánh giá lại tài sản, lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 663 tỷ đồng, cơ bản hoàn thành kế hoạch lợi nhuận đã được ĐHĐCĐ thường niên 2024 thông qua.
Dù thị trường còn nhiều thách thức, kết quả này cho thấy Công ty đã linh hoạt thích ứng và tận dụng hiệu quả xu hướng phục hồi của ngành ô tô trong năm qua, đồng thời đạt được các kết quả quan trọng trong các mảng kinh doanh cốt lõi.
SPEED CHANGES
Giao thông - thông minh - thu phí không dừng
2.
Phân phối ô tô và dịch vụ ô tô
126/171
Tổng số trạm ETC trên toàn quốc
711
Làn ETC
3.
75%
36.577 Tỷ đồng
Tổng doanh thu hợp cộng
VETC duy trì vị thế dẫn đầu (Thị phần ETC)
106
Hệ thống showroom
- Dịch vụ tài chính
- Bất động sản
650 Tỷ đồng
Doanh thu bảo hiểm
3.500
Tổng dư nợ cho vay mua xe
Hoạt động khác
738 Tỷ đồng
Doanh thu phí tại các trạm BOT hoàn thành 115% kế hoạch năm và tăng gần 23% so với năm 2023
- Giao thông thông minh - thu phí không dùng
126/171
Tổng số trạm ETC trên toàn quốc
711 Làn ETC
Năm 2024, VETC đạt doanh thu 494 tỷ đồng, tăng trưởng 14% so với năm 2023. Cùng với việc tiếp tục mở rộng kết nối thêm tuyến cao tốc Cam Lâm – Vĩnh Hảo và BOT Phú Hữu và thời gian lưu thông qua trạm được rút ngắn, lưu lượng phương tiện giao thông và giá phí qua các trạm thu phí tăng lên trong năm qua là các nguyên nhân chính giúp kết quả hoạt động thu phí không dùng tăng trưởng cao hơn kế hoạch để ra.
VETC tiếp tục dẫn đầu thị phần thu phí không dừng, với hệ thống kết nối 126 trạm thu phí, 711 lần cao tốc trên các tuyến giao thông huyết mạch, chiếm 75% thị phần và phục vụ hơn 3,7 triệu khách hàng sở hữu xe ô tô. Cùng với đó, hưởng ứng Để án 06 của Chính phủ, VETC tiếp tục khẳng định vai trò tiên phong trong lĩnh vực giao thông thông minh, đặc biệt với việc triển khai dịch vụ gửi xe không tiến mặt tại Hà Nội, Hố Chí Minh với gần 300 bãi đỗ xe, giúp giải quyết hiệu quả tình trạng quá tài tại các điểm đỗ xe. VETC mở rộng phương thức thanh toán không tiến mặt tại gần 900 cửa hàng xăng dấu PVOL, mang lại sự thuận tiện tối đa cho người dùng.
Không chỉ là bước tiến quan trọng trong phát triển giao thông thông minh, ETC còn mở ra cơ hội mở rộng sang các dịch vụ thanh toán điện tử trong hệ thống giao thông công, càng biển và các dịch vụ đô thị khác, góp phần đẩy nhanh tiến trình xây dựng đô thị thông minh tại Việt Nam. Điều này minh chứng những đóng góp quan trọng của VETC vào sự phát triển bền vững của hạ tầng giao thông Việt Nam, hướng tới một hệ thống giao thông hiện đại, minh bạch và hiệu quả hơn.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024
02
Đầu tư nhà máy CKD 168 Triệu USD
Phân phối ô tô và dịch vụ ô tô
Trong năm, Tasco Auto đạt doanh số hơn 40.555 xe, chiếm 13.7% thị phấn ô tô Việt Nam, tăng 0,4 điểm % so với năm trước (theo VAMA). Tổng doanh thu hợp cộng đạt 36.577 tỷ đồng, tăng trưởng 15% so với năm 2023 nhờ chiến lược bán hàng linh hoạt, tận dụng đã hối phục của thị trường ô tô. Hệ thống showroom mở rộng lên 106 địa điểm, cùng cố vị thế dẫn đầu trong phân phối ô tô.
Volvo tiếp tục tăng trưởng mạnh, với doanh thu toàn chuỗi tăng 20.3%, sản lượng bán ra tăng trưởng 35% chiếm gần 11% thị phấn xe sang. Hãng ra mắt mẫu xe điện Volvo EC40, đánh dấu bước tiến trong phân khúc xe xanh. Lynk & Co có năm đầu tiên hoạt động tại Việt Nam với 06 showroom chuyên biệt và tận dụng hệ thống 106 showroom của Tasco Auto để mở rộng thị phấn. Dài sản phẩm ra mắt gồm 05 mẫu xe, trong đó Lynk & Co 06 nhận giải “Xe triển vọng của năm” từ VNExpress.
Tổng doanh thu hợp cộng Tasco Auto 36.577 Tỷ đồng
Những bước đi chiến lược này không chỉ giúp Tasco mở rộng hệ sinh thái ô tô mà còn tạo tiền đề phát triển ô tô thông minh, ứng dụng công nghệ kết nối và tự động hóa tại Việt Nam.
5.833 Giao dịch thành công
Đối với mảng ô tô đã qua sử dụng, sau 2 năm hoạt động, Carpla đã phát triển mạnh về hệ thống Automall, showroom, tập trung tại các thành phố lớn ở 3 miến Bắc - Trung - Nam, khẳng định uy tín và cam kết chất lượng qua các chính sách khác biệt. Kết hợp cùng với 43 showroom kinh doanh xe cũ trong hệ thống Tasco Auto, tổng số xe cũ bán ra trong năm 2024 đạt 5.833 xe. Mỗi chiếc xe tại Carpla đều trải qua quy trình kiểm định nghiêm ngặt 160 bước, đi kèm chế độ bảo hành lên tới 20.000 km hoặc 1 năm. Đặc biệt, Carpla là đơn vị tiền phong áp dụng chính sách hoàn tiến 100% trong 5 ngày nếu khách hàng có nhu cầu đối trả, giúp gia tăng trải nghiệm và cứng có niềm tin nơi người mua.
Nhằm tối ưu vận hành và phát huy lợi thế cạnh tranh, Carpla tái cấu trúc mô hình kinh doanh với 4 mảng chính: Kinh doanh xe cũ, Thương mại điện tử (Carpla.vn), Dịch vụ sửa chữa - phụ tùng (Carpla Services), và Dịch vụ cho thuê xe, tập trung vào nhóm khách hàng B2B.
Dựa trên lợi thế chuỗi dịch vụ ô tô toàn diện của Tasco, Carpla cung cấp giải pháp khép kín từ mua bán xe, tài chính, bảo hiểm, bảo trì, nâng cấp, phụ tùng đến hậu mãi, triển khai theo mô hình Online to Offline (O2O) nhằm tối ưu trải nghiệm khách hàng và đảm bảo mình bạch trong mọi giao dịch.
MUA BAN XE QUA SỰ DỤNG
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024
03
Bảo hiểm - Dịch vụ tài chính - Bất động sản
BẢO HIỂM
Năm 2024 đánh dấu một bước phát triển mạnh mẽ của Bảo hiểm Tasco với hệ thống ngày càng mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Hiện tại, công ty sở hữu gần 40 chi nhánh trên toàn quốc, cùng hơn 650 showroom và gara trong hệ sinh thái Tasco Auto, giúp tối ưu hóa khả năng hỗ trợ khách hàng nhanh chóng và hiệu quả. Đặc biệt, doanh thu bảo hiểm đạt 650 tỷ đồng, vượt 670% so với năm 2023, đặc biệt doanh thu các thắng cuối năm đạt khoảng 105 đến 120 tỷ đồng/tháng, đưa Bảo hiểm Tasco vào Top 10 công ty bảo hiểm hàng đầu về xe cơ giới tại Việt Nam.
DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
Không ngừng đổi mới, Bảo hiểm Tasco đã áp dụng công nghệ hiện đại để nâng cao trải nghiệm khách hàng, từ khâu tra cứu thông tin, từ vấn đến xử lý yêu cầu bội thương. Công cụ tra cứu bảo hiểm trực tuyến giúp khách hàng dễ dàng kiểm tra hợp đồng bảo hiểm chỉ với vài thao tác đơn giản, tiết kiệm thời gian và nâng cao sự tiện lợi. Điều này cho phép đơn vị hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ hiện đại đã mang đến sự cải tiến vượt bậc trong trải nghiệm khách hàng, từ trả cứu, từ vấn đến xử lý yêu cầu bảo hiểm trực tuyến của Tasco giúp khách hàng dễ dàng kiểm tra thông tin chỉ với vài thao tác đơn giản, tiết kiệm thời gian tới đa. Đồng thời, Bảo hiểm Tasco cũng mở rộng hợp tác chiến lược với các đối tác ngân hàng, công ty bảo hiểm khác, để mở rộng phạm vi dịch vụ và hỗ trợ người dùng tốt nhất.
Tasco hợp tác với các đối tác cung cấp giải pháp tài chính linh hoạt, hỗ trợ khách hàng mua xe và mở rộng dịch vụ thanh toán giao thông, xăng dấu theo mô hình mua trước - trả sau (Buy Now Pay Later). Năm 2024, tổng dư nợ cho vay mua xe của Tasco Finance đạt 3.500 tỷ đồng. Theo nghiên cứu, nhu cầu chi tiêu hàng năm cho xăng dấu, bảo dưỡng, phụ tùng và vận hành ô tô khoảng 80 triệu đồng/xe.
Với quy mô 3,7 triệu khách hàng VETC hiện hữu, dùng lượng thị trường ước tính gần 300.000 tỷ đồng và tiếp tục tăng khi nhu cầu sở hữu ô tô mở rộng. Trong 3 năm tối, mảng tài chính sẽ có dự địa lớn để phát triển, kỳ vọng đóng góp đáng kể vào kết quả kinh doanh của công ty trong các năm tối.
BẮT ĐỘNG SẦN
Năm 2024, Tasco Land ghi nhận những thành tựu đáng kể trong lĩnh vực bất động sản nghỉ dưỡng với tổng doanh thu đạt 419 tỷ đồng, trong đó doanh thu từ các khu nghỉ đạt 410 tỷ đồng, lợi nhuận gộp đạt hơn 223 tỷ đồng, tăng trưởng 16% so với năm 2023. Kết quả này đến từ chiến lược vận hành tối ưu, kiểm soát chi phí hiệu quả và tận dụng đả phục hồi của ngành du lịch Việt Nam.
Trong năm, Việt Nam đón hơn 17,5 triệu lượt khách quốc tế, tăng 39,5% so với năm 2023, trong khi khách nội địa đạt 110 triệu lượt, tăng 1,6%. Du khách từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ và châu Âu gia tăng, với thời gian lưu trú dài hơn, giá thuê phòng cải thiện. Các khu nghỉ dưỡng của Tasco Land nhờ đổi mới dịch vụ, tối ưu marketing và thu hút phân khúc khách hàng cao cấp, đã duy tri tỷ lệ lắp đẩy ở mức cao, vượt trội so với các đối thủ cùng phân khúc. Hoạt động kiểm soát chi phí được thực hiện thường xuyên đã giúp biên lợi nhuận hoạt động của các khu nghỉ dưỡng tiếp tục cải thiện, đạt mức cao nhất từ trước đến nay.
JJ
Dựa trên các tiêu chuẩn chất lượng 5 sao đã được khẳng định tại Six Senses Ninh Vân Bay và Ana Mandara Villas Đà Lạt, từ chất lượng dịch vụ, cơ sở vật chất, trang thiết bị đến quản lý vận hành và trải nghiệm khách hàng, Tasco sẽ kế thừa và nhân rộng những giá trị cốt lõi (DNA) này để nâng tầm chất lượng sản phẩm, dịch vụ trên toàn hệ thống.
Dưới tác động tích cực từ sự phục hồi của thị trường bất động sản nhà ở, cùng với sự hỗ trợ từ các cơ chế, chính sách của Nhà nước khi ba bộ luật gồm Luật Đất đai, Luật Kính doanh bất động sản, và Luật Nhà ở chính thức có hiệu lực từ tháng 8/2024, Tasco Land tiếp tục tập trung nguồn lực cho công tác chuẩn bị, hoàn thiện thủ tục pháp lý đối với các dự án hiện hữu, cũng như các dự án đang phát triển tại các tỉnh, thành phố lân cận Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh để sớm đưa các dự án vào triển khai khi thị trường có những tính hiệu thuận lợi.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024
Đối với bất động sản thương mại,
Tasco Mall toạ lạc tại Quận Long Biên là một trong những trung tâm thương mại (TTTM) lớn nhất Hà Nội, với quy mô 4,6 hecta, sở hữu không gian trẻ trung, hiện đại, được thiết kế hướng đến nhóm khách hàng trọng tâm là các gia đình trẻ và những người đảm mê ô tô. Tasco Mall tích hợp đa dạng các dịch vụ từ siêu thị, đổ gia dụng, thời trang, giáo dục, ẩm thực đến khu vui chơi, thu hút gần 7 triệu lượt khách mỗi năm.
Nói đầy còn là điểm hội tụ của các showroom ô tô hàng đấu Việt Nam trực thuộc hệ thống Tasco như: Volvo, Lynk & Co, Geely, Toyota và Carpla, đồng thời quy tụ nhiều thương hiệu nổi tiếng như Starbucks, Levi's, Big C (GO), Decathlon, Tasco Mall trở thành địa điểm được lựa chọn để tổ chức nhiều sự kiện lớn trong năm 2025, tiêu biểu như Volvo – Recharge to Shine, chương trình lái thủ và trao giải “Xe của Năm 2025” do Otofun tổ chức, cùng các sự kiện cộng đồng của quận Long Biên.
Với định hướng lấy khách hàng làm trung tâm, Tasco Mall không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm thông qua việc tối ưu các không gian sinh hoạt chung, mở rộng thêm các mảng xanh nhằm mang lại cảm giác thân thiện, gần gũi với thiên nhiên. Đặc biệt, trung tâm sẽ đa dạng hóa các hoạt động trải nghiệm dành cho gia đình, trẻ em và giới trẻ, lỏng ghép các chủ để và thông điệp ý nghĩa, tạo nên những khoảnh khắc gắn kết và lan tỏa cảm hứng theo phong cách năng động, hiện đại.
HOAT ĐỘNG KHẮC
Tasco hiện đang sở hữu và vận hành 5 dự án BOT trọng điểm với tổng mức đấu tư lên tới 6.180 tỷ đồng, giữ vị thế là một trong những nhà đấu tư hạ tấn giao thông lớn nhất khu vực miến Bắc. Trong năm 2024, hoạt động thu phí tại các trạm BOT ghi nhận tăng trưởng ăn tượng, với doanh thu đạt 738 tỷ đồng, hoàn thành 115% kế hoạch năm và tăng 23% so với năm 2023.
738
Tỷ đồng
Hoàn thành 115% kế hoạch năm
↑23% so với 2023
Kết quả tích cực này đến từ hai động lực chính:
(i) Việc điều chỉnh tăng phí tại hai dự án BOT có tỷ trọng doanh thu lớn nhất là BOT Hải Phòng và BOT Quảng Bình, đã được cơ quan chức năng phê duyệt trong năm;
(ii) Sự phục hồi rõ nét của nền kinh tế kéo theo lưu lượng phương tiện qua các trạm thu phí gia tăng, đặc biệt trên các tuyến giao thông trọng yếu.
Triển vọng trong các năm tối vấn tích cực, khi chính sách điều chỉnh giá phí theo lộ trình cùng xu hướng hối phục vận tài tiếp tục là động lực hỗ trợ cho doanh thu BOT của Tasco.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
Tài sản của Tasco bao gồm các tài sản có giá trị như hạt bằng thu phí điện tử không dùng VETC, hạ tầng BOT, các trạm VETC, quỹ đất bao gồm các trung tâm thương mại, quỹ đất các khu trung tâm, bất động sản...
Tổng tài sản/nguồn vốn của Công ty năm 2024 đạt 28.987 tỷ đồng, tăng 8% so với năm 2023. Trong đó, tài sản ngắn hạn ghi nhận mức tăng 19%, chủ yếu do gia tăng tiến gửi ngân hàng và tiến gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng tại các đơn vị thành viên. Đặc biệt, sự gia tăng tại VETC phần ánh xu hướng khách hàng nạp ví nhiều hơn để thanh toán phí.
ĐVT: Tỷ đồng
Tình hình tài sản/nguồn vốn
| BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOẶN | TỶ LÊ TẠNG TRƯỜNG NÂM 2024 | |||
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Giá trị | Tỷ lệ |
| A. Tài sản ngắn hạn | 12.304 | 10.300 | 2.004 | 19% |
| I. Tiến và các khoản tương đương tiến | 2.876 | 1.702 | 1.174 | 69% |
| II. Đấu tư tài chính ngắn hạn | 568 | 358 | 209 | 58% |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 5.494 | 5.575 | (81) | -1% |
| IV. Hàng tốn kho | 3.177 | 2.487 | 690 | 28% |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 189 | 178 | 12 | 7% |
| B. Tài sản dài hạn | 16.683 | 16.449 | 234 | 1% |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 1.274 | 680 | 594 | 87% |
| II. Tài sản cố định | 7.096 | 7.178 | (82) | -1% |
| III. Bất động sản đấu tư | 1.391 | 1.342 | 49 | 4% |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 2.279 | 2.420 | (140) | -6% |
| V. Đấu tư tài chính dài hạn | 999 | 1.076 | (77) | -7% |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 3.645 | 3.753 | (109) | -3% |
| TỔNG CỘNG TẠI SẦN | 28.987 | 26.749 | 2.238 | 8% |
| C. Nợ phải trả | 17.436 | 15.436 | 2.001 | 13% |
| I. Nợ ngắn hạn | 8.876 | 8.203 | 673 | 8% |
| II. Nợ dài hạn | 8.561 | 7.233 | 1.328 | 18% |
| D. Vốn chủ sở hữu | 11.551 | 11.313 | 238 | 2% |
| I. Vốn chủ sở hữu | 11.551 | 11.313 | 238 | 2% |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | - | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 28.987 | 26.749 | 2.238 | 8% |
Tình hình tài chính của Công ty
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Tổng giá trị tài sản/Tổng nguồn vốn | 28.987 | 26.749 |
| Tài sản ngắn hạn | 12.304 | 10.300 |
| Tài sản dài hạn | 16.683 | 16.449 |
| Nợ phải trả | 17.436 | 15.436 |
| Doanh thu thuấn | 30.229 | 10.982 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 295 | 67 |
| Lợi nhuận khác | 130 | (11) |
| Lợi nhuận trước thuế | 426 | 56 |
| Lợi nhuận sau thuế | 305 | 56 |
EVT: Lấn
| Chi tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Chi tiêu về khả năng thanh toán | ||
| Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (TSLD/Nợ ngắn hạn) | 1,39 | 1,26 |
| Hệ số khả năng thanh toán nhanh (TSLD - Hàng tốn kho)/ Nợ ngắn hạn | 1,03 | 0,95 |
| 2. Chi tiêu về cơ cấu vốn | ||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,60 | 0,58 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 1,51 | 1,36 |
| 3. Chi tiêu về năng lực hoạt động | ||
| Vòng quay hàng tốn kho (GVHB/HTK BQ) | 9,72 | 7,70 |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 1,04 | 0,41 |
| 4. Chi tiêu về khả năng sinh lời | ||
| Hệ số LN sau thuế/Doanh thu thuần | 1,01% | 0,51% |
| Hệ số LN sau thuế/Vốn CSH bình quân | 2,67% | 0,74% |
| Hệ số LN sau thuế/Tổng tài sản | 1,05% | 0,21% |
| Hệ số LN từ hoạt động KD/Doanh thu thuần | 0,98% | 0,61% |
Tình hình tài chính của công ty ghi nhận nhiều điểm sáng với sự cải thiện đáng kể ở các chỉ số quan trọng. Hệ số khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán ngắn hạn đều vượt trội so với năm 2023, với hệ số thanh toán nhanh năm 2024 đạt mức an toàn (>=1). Vòng quay hàng tốn kho tăng 26% so với năm trước, cho thấy hiệu quả quản lý hàng tốn kho tốt hơn, từ đó cải thiện dòng tiến và quản lý tài chính. Công ty cũng ghi nhận sự cải thiện tích cực ở các chỉ tiêu sinh lời so với năm 2023. Hệ số lợi nhuận sau thuế/vốn chủ số hữu bình quân tăng gấp 3,6 lần, từ 0,74% lên 2,67%, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ số hữu được cải thiện mạnh. Hệ số lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản tăng gấp 5 lần, từ 0,21% lên 1,05%, phần đánh việc sử dụng tài sản hiệu quả hơn trong việc tạo ra lợi nhuận. Bên cạnh đó, Hệ số lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần tăng gấp hơn 2 lần từ 0,51% lên 1,01%; Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/doanh thu thuần cũng tiếp tục gia tăng, cho thấy hiệu quả sinh lợi từ các hoạt động kinh doanh cốt lỗi của Công ty.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ
Trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc đã tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lý điều hành hoạt động kinh doanh thông qua một số chính sách và giải pháp đổi mới như sau:
Công tác phát triển nguồn nhân lực tiếp tục được chú trọng, với việc áp dụng Bộ tiêu chí mới về đánh giá năng lực định kỳ hàng năm đối với toàn thể cán bộ nhân viên. Từ đó, xây dựng các kế hoạch và chương trình đào tạo phù hợp nhằm phát triển đội ngũ nhân sự chất lượng cao và chuẩn bị lực lượng kế cận.
Hệ thống OKR (Mục tiêu - Kết quả chính) được triển khai động bộ trên toàn hệ thống, từ các đơn vị thành viên, khối phòng ban đến từng cá nhân. Việc này góp phần thức đẩy chuyển đối mạnh mẽ văn hóa làm việc theo hướng lấy kết quả và tổc độ làm trọng tâm, phù hợp với định hướng phát triển của Tasco.
Hoạt động chuyển đổi số được tăng cường bằng việc áp dụng phần mềm quản lý tự động, giúp tới ưu quy trình và giảm sai sót. Trí tượng nhân tạo (AI) được ứng dụng trong phân tích dữ liệu, dự đoán xu hướng kinh doanh, hỗ trợ ra quyết định hiệu quả hơn và nâng cao hiệu suất công việc.
Công tác công bố thông tin được thực hiện đẩy đủ, kịp thời, trung thực theo đúng quy định của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Công ty được vinh danh "Top 10 doanh nghiệp niêm yết thực hiện quản trị công ty tốt nhất trong năm 2023 – 2024" do HNX bình chọn. Đóng thời, Công ty đẩy mạnh hoạt động Quan hệ cổ đông, thường xuyên tổ chức
các buổi gặp gỡ, trao đổi với nhà đấu tư, quỹ đấu tư, công ty chứng khoán và chuyên gia phân tích và tham gia các sự kiện đấu tư quốc tế lớn như Invest Asean 2024 và Goldman Sachs, nhằm tăng cường tính minh bạch và kết nối thị trường.
Hoạt động kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tiếp tục được tăng cường thông qua việc xây dựng hệ thống quy định, quy trình kiểm soát chặt chẽ các hoạt động và giao dịch trong Công ty. Quy chế phân quyền được thiết lập rõ ràng, minh bạch, đảm bảo có cơ chế kiểm tra, giảm sát chếo giữa các bộ phận, phòng ban và đơn vị. Công ty cũng định kỳ kiểm tra, giảm sát hoạt động nghiệp vụ nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật, động thời ngăn ngừa, kiểm soát xung đột lợi ích phát sinh.
KẾ HOẶCH KINH DOANH 2025
Trong bối cảnh 2025 dự báo tiếp tục
còn nhiều thách thức, Tasco đã xây dựng
Kế hoạch kinh doanh bám sát tình hình thực tế, đảm
theo hướng linh hoạt, thực tiễn, đảm bảo
tăng trưởng bền vững, tối ưu hiệu suất và
thích ứng nhanh với thị trường.
Tasco bước vào năm 2025
với tinh thần chủ động, sẵn sàng đón nhận thách thức, phát huy lợi thế, khai thác cơ hội để bất phá và phát triển bền vững.
39.878
QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Tổng quan về quản trị tại Tasco
70 Quản trị rủi ro
Báo cáo hoạt động của Hội đồng Quản trị
84 Thông tin cổ phiếu và cổ cấu cổ đông
87 Hoạt động quan hệ cổ đông năm 2024
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TẠI TASCO
Mô hình quản trị
Xem mục Cơ cấu tổ chức, mô hình quản trị tại Chương I Báo cáo thường niên Tasco 2024.
Nguyên tắc quản trị
Tại Tasco, Quản trị Công ty được xác định là một trong những yếu tố then chốt để đảm bảo tăng trưởng hiệu quả, phát triển bên vững trong dài hạn.
JJ
Để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, Hội đồng Quản trị và Ban Lãnh đạo Tasco không chỉ quan tâm đến mục tiêu thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhằm tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong ngắn hạn, mà đã từng bước tập trung nâng cao năng lực quản trị theo thông lệ quốc tế để đảm bảo khai thác các nguồn lực hiệu quả, thu hút nguồn vốn đấu tư vào doanh nghiệp và tạo ra các giá trị bền vững trong dài hạn.
Công ty cam kết thực hành quản trị Công ty tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Công ty đang tham chiếu, hoàn thiện, áp dụng theo các thông lệ quản trị tốt như Bộ nguyên tắc Quản trị Công ty dành cho Công ty đại chúng Việt Nam, Nghị định 155/2020/NB-CP, Thông tư 116/2020/TT-BTC, tích hợp các tiêu chuẩn về phát triển bền vững (ESG) vào hoạt động của doanh nghiệp... nhằm xây dựng một hệ thống quản trị vững mạnh để kiểm soát, giám sát các hoạt động của doanh nghiệp trên nguyên tắc trách nhiệm, minh bạch và hiệu quả, giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp.
Xây dựng Quy tắc ứng xử và Đạo đức kinh doanh
Chính sách chống tham những, chống hối lộ
Vận hành hệ thống quản trị kế hoạch
- mục tiêu theo OKR
Chính sách minh bạch thông tin
Hệ thống kiểm soát nội bộ
và chính sách kiểm soát giao dịch nội bộ
Về kiểm soát giao dịch với bên liên quan
TỔNG QUAN VỀ QUẬN TRỊ TẠI TASCO
Xây dựng Quy chế quản trị nội bộ
Để vận hành hiệu quả mô hình quản trị, Tasco đã xây dựng và ban hành hệ thống các quy chế quản trị nội bộ nhằm tạo ra một cơ chế quản trị tinh gọn và xuyên suốt để kiểm soát, giám sát hoạt động của doanh nghiệp một cách chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả, đóng thời kiểm soát xung đột lợi ích, góp phần đảm bảo lợi ích của cổ đông và các bên liên quan. Công ty đã ban hành và áp dụng nhiều chính sách nội bộ, cụ thể như sau:
01
XẤY DỰNG QUY TẮC ỨNG XỬ VÀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
Quy tắc về ứng xử và Đạo đức kinh doanh được Tasco triển khai theo Quyết định ban hành ngày 20/9/2022, theo đó nêu rõ:
• Chính sách về Đạo đức kinh doanh của Tasco nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh của Công ty được tiến hành một cách trung thực và có trách nhiệm. Do đó, toàn hệ thống cam kết không chấp nhận các hành vi gian lận và vi phạm các quy tắc đạo đức kinh doanh của Công ty dưới bất kỳ hình thức nào. Đồng thời, Tasco luôn nỗ lực hành động một cách chuyên nghiệp, công bằng, liêm chính và có đạo đức trong các giao dịch và mối quan hệ kinh doanh.
- Công ty luôn luôn tôn trọng tính trung thực, liêm chính và minh bạch trong kinh doanh.
Yêu cầu nhân viên thực hiện các tiêu chuẩn đạo đức kinh doanh cao nhất và mong đợi điều tương tự từ các đối tác kinh doanh với Công ty.
02
CHÍNH SÁCH CHỒNG THAM NHỮNG, CHỒNG HỐI LỘ
• Tasco luôn ủng hộ và vận dụng các chính sách chống tham những, hối lộ do nhà nước ban hành cũng như nỗ lực áp dụng dưới mọi hình thức nhằm thức đẩy các hoạt động kinh doanh trong sạch hơn.
• Tasco quy định về việc không đưa hoặc nhận hối lộ dưới mọi hình thức.
03
VĂN HÀNH HỆ THỐNG QUẢN TRỊ KẾ HOẶCH - MỤC TIÊU THEO OKR
Áp dụng và duy trì Hệ thống báo cáo theo OKR (Mục tiêu - Kết quả chính) trong toàn hệ thống, gắn kết giữa mục tiêu từ Công ty - các Khối - các Phòng và từng cán bộ nhân viên Công ty, từ đó giúp quản trị, giám sát và đảm bảo được các thành viên trong Công ty đang bám sát định hướng chung, vừa tiến thực hiện những mục tiêu trọng điểm của Công ty.
04
CHÍNH SÁCH MINH BẠCH THÔNG TIN
Hoạt động công bố thông tin được thực hiện đầy đủ, kịp thời, trung thực theo đúng quy định của pháp luật và các quy định, quy chế của Sở giao dịch chứng khoán và Uỷ ban chứng khoán nhà nước. Bên cạnh đó, đầy mạnh và chủ trọng công tác Quan hệ cổ đông, thường xuyên gặp gỡ, trao đổi với các nhà đầu tư, quỹ đấu tư, các nhà môi giới, chuyên gia phân tích của các công ty chứng khoán.
05
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ CHÍNH SÁCH KIỀM SOÁT GIAO DỊCH NỘI BỘ
• Tasco triển khai kiểm soát các hoạt động, quy trình nghiệp vụ thông qua chức năng kiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật, kiểm soát xung đột lợi ích, phát hiện và xử lý các vi phạm tạo môi trường kinh doanh trong sạch, minh bạch.
• Kiểm soát nội bộ được Tasco thực hiện theo các hình thức sau: Xây dựng hệ thống quy định, quy trình nhằm kiểm soát toàn bộ các hoạt động, giao dịch của Công ty, đảm bảo sự phân quyền rõ ràng, minh bạch và có sự kiểm tra chéo giữa các bộ phận/phòng ban/đơn vị để đảm bảo tính minh bạch.
Xây dựng Điều lệ Kiểm soát nội bộ áp dụng trên toàn hệ thống với sử mệnh tăng cường và bảo vệ các giá trị của tổ chức bằng việc thực hiện các hoạt động kiểm soát và tư vấn kiểm soát theo định hướng rũi ro và khách quan. Giúp Công ty đạt được các mục tiêu bằng cách áp dụng cách tiếp cận có hệ thống, có nguyên tắc để đánh giá và cải thiện sự hiệu quả của các quy trình quản trị doanh nghiệp, quản lý rũi ro và kiểm soát nội bộ.
Xây dựng Quy trình Kiểm toán nội bộ nhằm đưa ra các nội dung công việc thực hiện hoạt động Kiểm toán nội bộ tại các bộ phận/Đơn vị thành viên trong Công ty, giúp các Kiểm soát viên có thể thực hiện chính xác và hiệu quả nội dung công việc của mình một cách thống nhất, có hệ thống và có nguyên tắc.
Quy định trách nhiệm, sự phối hợp của các Khối/phòng/ban liên quan đảm bảo kiểm soát vấn đề chi phí và sử dụng chi phí, tăng cường hiệu quả hoạt động kiểm soát chi phí nội bộ và nâng cao tính minh bạch.
06
VỀ KIỂM SOÁT GIAO DỊCH VỚI BÊN LIÊN QUAN
HĐQT quy định chính sách khung hạn mức giao dịch giữa Công ty với các bên có liên quan để đảm bảo, kiểm soát hạn mức giao dịch theo đúng quy định.
QUẬN TRỊ RỦI RO
Nguyên tắc
Tasco xác định quản trị rủi ro là hoạt động song hành và đóng vai trò quan trọng với hoạt động của Công ty. Rủi ro luôn đi kèm với cơ hội do đó Quản trị rủi ro không chỉ tập trung vào giảm thiểu rủi ro thiệt hại mà còn dựa trên các cơ sở phân tích, đánh giá và dự đoán các rủi ro trong tương lai để đưa ra các quyết định, chiến lược phát triển phù hợp.
Quản trị rủi ro tại Tasco được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:
Quản trị rủi ro được thực hiện một cách toàn diện trên tất cả các hoạt động sản kinh doanh, đồng thời xác định rõ vai trò, trách nhiệm của tất cả các đơn vị thành viên, bộ phận/phòng ban và các thành viên đối với chiến lược quản trị rủi ro của Tasco.
Các rủi ro sẽ được nhận diện, đánh giá và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên dựa trên mức độ ảnh hưởng, khả năng xảy ra.
Thực hiện truyền thông nội bộ về chiến lược quản trị rủi ro đến tất cả nhân sự từ quản lý cấp cao đến các thành viên thuộc Tasco. Đảm bảo tất cả các thành viên đều hiểu và nhận thức chính xác về chiến lược quản trị rủi ro.
Cấu trúc quản trị rủi ro
Quy trình quản lý rủi ro
QUẬN TRỊ RỦI RO
CÁC RỦI RO CHÍNH VÀ BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ
Xu hướng:
Trong quá trình hoạt động, Tasco luôn chủ động thực hiện công tác dự báo, phân tích sự thay đổi của môi trường kinh doanh, để nắm bắt các yếu tố rủi ro và cơ hội có khả năng ảnh hưởng đến việc ra quyết định của Tasco để có biện pháp quản trị phù hợp. Các rủi ro được nhận diện, đánh giá định kỳ và được báo cáo kịp thời đến Ban điều hành và Hội đồng quản trị, đảm bảo việc kiểm soát hiệu quả những ảnh hưởng của rủi ro đến kết quả hoạt động kinh doanh và danh tiếng của Công ty.
01
RỐI RO CHIẾN LƯỢC
Loại rủi ro: Rủi ro phát triển bền vững
Nhận diện rủi ro: Rủi ro có thể phát sinh từ các yếu tố, tác động đến sự phát triển bền vững của Công ty.
Biện pháp:
- Chiến lược phát triển kinh doanh luôn ưu tiên các mục tiêu phát triển bền vững.
Theo dõi các chỉ số tài chính, phi tài chính.
Loại rủi ro: Rủi ro vĩ mô, nhu cầu sụt giảm
Nhận diện rối ro: Rối ro có thể phát sinh do nhu cầu tiêu dùng của thị trường giảm sút, dẫn đến giảm doanh số và lợi nhuận của Công ty.
Biện pháp:
Lập kế hoạch mục tiêu tổng thể cho từng giai đoạn.
Cụ thể hóa mục tiêu đến từng đơn vị thành viên, bộ phận, phòng ban.
Thực hiện chiến lược tinh gọn.
• Úu tiên thực hiện phát triển theo chiều sâu đối với các hoạt động cốt lõi, thể mạnh của Công ty.
Loại rủi ro: Rủi ro đút gây chuỗi cung ứng
Nhận diện rối ro: Rối ro có thể phát sinh do gián đoạn, không đảm bảo nguồn cung ứng cho hoạt động kinh doanh.
Biện pháp:
Lập kế hoạch cụ thể đối với nhu cầu về vật tư, thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Thường xuyên theo dõi và bám sát biến động của thị trường để kịp thời điều chỉnh.
Chủ động trao đổi, đảm phán với các nhà cung cấp đế đa dạng nguồn cung ứng.
Loại rủi ro: Rủi ro danh tiếng
Nhận diện rối ro: Rối ro có thể phát sinh do các thông tin, tin tức tiêu cực gây bất lợi, ảnh hưởng đến danh tiếng, thương hiệu của Công ty.
Biện pháp:
Xây dựng quy chế và quy trình xử lý khủng hoảng truyền thông.
- Giám sát, theo đổi các tin tức, bài viết từ cơ quan báo chí, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, người lao động..
Tổ chức, đào tạo, truyền thông đến các Cán bộ Lãnh đạo trong Tập đoàn về xử lý khủng hoàng truyền thông.
02
RỐI RO TÀI CHÍNH
Loại rủi ro: Rủi ro mất cân đối dòng tiến
Nhận diện rối ro: Rối ro có thể phát sinh do khả năng tính toán, dự báo động tiến không chính xác gây mất cân đối về động tiến, gây áp lực về khả năng thanh toán.
Biện pháp:
Lập kế hoạch dòng tiến, kế hoạch ngân sách cụ thể cho từng bộ phận, từng hoạt động và từng khoảng thời gian (tuần, tháng, năm).
Theo dõi và bám sát dòng tiến thực tế phát sinh để có cập nhật lại kế hoạch dòng tiến cho phù hợp.
Lập kế hoạch huy động vốn bám sát nhu cầu, đảm bảo thanh khoản.
03
RỐI RO TUẦN THỦ
Loại rủi ro: Rủi ro không tuân thủ Quy định, quy trình
Nhận diện rối ro: Rủi ro có thể phát sinh do cán bộ, nhân viên không thực hiện đúng theo các quy định, quy trình của Công ty, đẫn đến thiệt hại hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến Công ty (chất lượng sản phẩm, dịch vụ, ảnh hưởng đến uy tín, danh tiếng).
Biện pháp:
Cấp nhất và sửa đổi hệ thống quy trình phù hợp với tình hình thực tế.
Tổ chức đào tạo, truyền thống đến toàn bộ cán bộ công nhân viên về các giá trị văn hóa, đạo đức trong doanh nghiệp.
Thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ về tính tuân thủ.
Loại rủi ro: Rủi ro không tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước có liên quan
Nhận diện rối ro: Rối ro có thể phát sinh do vi phạm hoặc nắm bắt không đầy đủ, không kịp thời các quy định của Nhà nước liên quan đến các hoạt động kinh doanh.
Biện pháp:
Cấp nhất và đào tạo thường xuyên về các chính sách, văn bản của Nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh: Văn bản, chính sách thuế, Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán...
Bộ phận pháp chế kiểm soát vấn đề pháp lý có liên quan đến toàn bộ hoạt động của Công ty.
04
RỐI RO LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG
Nhận diện rối ro: Rối ro có thể phát sinh do tác động hai chiều của biến đổi khí hậu đến hoạt động của công ty hoặc tác động của công ty đối với môi trường xã hội
Biện pháp:
Rủi ro về môi trường liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty là không cao. Tuy nhiên, Công ty luôn chú trọng việc tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến yếu tố môi trường bằng các giải pháp cụ thể như:
Thực hiện đánh giá tác động môi trường trước khi thực hiện các dự án;
Xây dựng các định mức chi phí để tiết kiệm việc tiêu thụ năng lượng trong văn phòng...
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
Hoạt động của Hội đồng Quản trị năm 2024
THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số cổ phiếuở hữu cưới kỳ | Tỷ lệ sở hữuổ phiếu cưới kỳ |
| 1 | Ông Vũ Đình Độ | Chủ tịch HĐQT | 0 | 0 |
| 2 | Ông Hố Việt Hà | Phó Chủ tịch HĐQT | 2.000.000 | |
| 3 | Ông Nguyễn Danh Hiếu | Phó Chủ tịch HĐQT | 0 | 0 |
| 4 | Ông Nguyễn Thế Minh | Phó Chủ tịch HĐQT | 10.000 | |
| 5 | Ông Trấn Đức Huy | Phó Chủ tịch HĐQT(Thành viên độc lập HĐQT) | 0 | 0 |
| 6 | Bà Phan Thị Thu Thảo | Thành viên HĐQT | 0 | 0 |
| 7 | Ông Đình Đức Tùng | Thành viên HĐQT | 0 | 0 |
| 8 | Ông Bùi Quang Bách | Thành viên độc lập HĐQT | 0 | 0 |
| 9 | Bà Đàm Bích Thủy | Thành viên độc lập HĐQT | 0 | 0 |
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2024
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị (HĐQT) bao gồm
09
THÀNH VIÊN
trong đó có 03 thành viên độc lập, các thành viên ĐHQT được ĐHĐCB bầu và hoạt động theo nhiệm kỳ 2022 - 2027.
HĐQT luôn đảm bảo các quy định về số lượng, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên ĐHQT quy định tại Điều lệ Công ty tương thời kỳ. Hoạt động của ĐHQT được duy trì theo Điều lệ và Quy chế quản trị nội bộ, Quy chế hoạt động của ĐHQT Công ty, được phân công cụ thể cho các thành viên để thẩm tra các nội dung thuộc thẩm quyền của ĐHQT để HĐQT ra quyết định, đồng thời giám sát chỉ đạo, đôn đốc Ban Tổng Giám đốc Công ty triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định của ĐHQT.
HĐQT Công ty đã làm việc với tinh thần trách nhiệm và minh bạch trong công tác quản trị, tuân thủ đúng các quy định đối với Công ty đại chúng.
HĐQT Công ty đã duy trì và tổ chức nhiều cuộc hợp định kỳ, bất thường qua nhiều phương thức khác nhau theo đúng quy định tại Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty để kịp thời đưa ra các quyết định/nghị quyết liên quan đến việc tổ chức và hoạt động của Công ty. Các quyết định của HĐQT tại các cuộc hợp đều được HĐQT thông qua theo nguyên tắc đa số, biên bản cuộc hợp được lập đầy đủ, kịp thời, đúng quy định.
01
Trong năm 2024, HĐQT luôn bám sát diễn biến thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty, linh hoạt chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc để đưa Công ty vượt qua thách thức và đạt được kết quả khả quan, cụ thể như sau:
Về công tác hoạch định chiến lược, hoạt động đấu tư
Năm 2024, HĐQT đã phát huy vai trò dẫn đắt trong việc chỉ đạo xây dựng các mục tiêu, chiến lược và kế hoạch kinh doanh với trọng tâm đẩy mạnh các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả trong quản trị, điều hành doanh nghiệp, khai thác thể mạnh của toàn hệ thống.
Bám sát các nội dung đã thông qua của ĐHĐCD thường niên 2024, ĐHQT đã thống nhất các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của năm làm định hướng cho Ban TĐT triển khai.
02
Về công tác quản trị
Nâng cao chất lượng quản trị công ty phù hợp với quy định hiện hành và thông lệ quốc tế, trong năm 2024, ĐHQT đã nâng cao năng lực, cải thiện hoạt động quản trị về chất và lượng, cụ thể:
• HDQT duy trì hoạt động thường xuyên phù hợp với quy định tại Điều lệ Công ty, 100% thành viên tham gia 14 cuộc hợp HDQT trong năm, đảm bảo yêu cầu về số lượng cuộc hợp cũng như số thành viên tham dự để đáp ứng tính pháp lý và hiệu quả cuộc hợp.
• HDQT thực hiện tốt vai trò của mình, theo đó vai trò của thành viên không điều hành được thể hiện rõ đảm bảo tối đa quyền lợi của cổ đông thiếu số.
• HĐQT giám sát việc thực hiện của Ban TGD đối với các quyết định của HĐQT và Nghị quyết ĐHĐCD.
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
03
Về công tác chỉ đạo, giám sát đối với Ban Tổng Giám đốc
Hội đồng quản trị thường xuyên theo dõi hoạt động điều hành của Ban Tổng Giám đốc để đảm bảo tuân thủ và phù hợp các nội dung của Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng và các Nghị quyết của Hội đồng Quản trị đã ban hành trong năm 2024. Theo đó, Hội đồng quản trị đã chỉ đạo và giám sát các nội dung sau:
• Giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu kế hoạch đã đặt ra trong năm 2024.
- Giám sát đảm bảo hoàn thành, nộp và công bố thông tin đúng thời hạn Báo cáo tài chính bán niên và năm 2024 đã kiểm toán và Báo cáo thường niên năm 2024, Báo cáo tài chính Quý 1, Quý 2, Quý 3 và Quý 4 năm 2024.
- Chủ trì, chỉ đạo và tổ chức việc lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản vào tháng 10 - tháng 11 năm 2024 theo đúng quy định pháp luật và Điều lệ Công ty để thông qua việc niêm yết trái phiếu phát hành ra công chúng.
- Giám sát, chỉ đạo công bố thông tin với mục tiêu đảm bảo tính minh bạch, kịp thời theo đúng quy định pháp luật;
- Chủ trì, chỉ đạo và tổ chức cuộc hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 vào ngày 31/05/2024 theo đúng quy định pháp luật và Điều lệ Công ty để thông qua các Báo cáo hoạt động của HĐQT và BKS năm 2023; thông qua các phương án phân phối lợi nhuận 2023 và kế hoạch kinh doanh năm 2024...
- Đôn đốc và theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh và tiến độ thực hiện các dự án đấu tư trong năm 2024;
Đấy mạnh xây dựng văn hóa doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả quản trị, điều hành.
04
Kết quả giảm sát
Năm 2024, mặc dù hoạt động kinh doanh đối mặt với nhiều thách thức từ vĩ mô, Ban Tổng Giám đốc và ban lãnh đạo Tasco đã linh hoạt trong quản trị điều hành, tận dụng các cơ hội thị trường, giúp công ty hoàn thành những nhiệm vụ quan trọng.
Về kết quả kinh doanh: Tasco ghi nhận doanh thu hợp nhất 30.248 tỷ đồng, gấp 2,8 lần so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế đạt 304,7 tỷ đồng, tăng 441%. Nếu loại trừ ảnh hưởng của phân bổ lợi thể thương mại, lợi nhuận đạt 663 tỷ đồng, hoàn thành kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đồng thông qua.
Tasco cũng đạt được nhiều kết quả quan trọng trong các mảng kinh doanh cốt lõi như dịch vụ ô tô, thu phí không dùng, bảo hiểm, tài chính, bất động sản, cung cấp chuỗi dịch vụ toàn diện cho ô tô và khách hàng sử dụng ô tô.
Công ty cũng đặt được các thỏa thuận hợp tác chiến lược với các đối tác hàng đầu quốc tế, cụ thể như: Mitsui, một trong những tập đoàn đầu tư hàng đầu Nhật Bản, chính thức trở thành cổ động chiến lược của Tasco Auto vào tháng 8/2024, hỗ trợ nâng cao quản trị và vận hành. Tasco cũng ký thỏa thuận hợp tác với Geely Auto Group - Top
10 OEM toàn cầu để xây dựng nhà máy CKD 168 triệu USD tại Thái Bình, dự kiến khởi công năm 2025, công suất 75.000 xe/năm, phục vụ như cầu trong nước và xuất khẩu.
Cùng với chiến lược mở rộng thị trường và tăng cường ứng dụng công nghệ số, Al, Tasco tiếp tục tập trung thực hiện tấm nhìn “Trở thành lựa chọn số 1 về dịch vụ ô tô và hạ tấn giao thông thông minh tại Việt Nam” và hướng đến tăng trưởng bên vững, tạo ra các giá trị dài hạn cho khách hàng, người lao động, cổ đông và công đồng xã hội.
• Về việc thực hiện các mục tiêu môi trường, xã hội: Công ty tiếp tục phát huy và nâng cao ý thức đóng góp cho sự phát triển bền vững của xã hội và khuyến khích sự tham gia của cán bộ nhân viên trong hệ thống. Trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc đã chỉ đạo tăng cường triển khai các hoạt động vi công động thông qua nhiều chương trình. Tiêu biểu là việc trở thành một trong những nhà bảo trợ chính trong chương trình “Cùng con đi tiếp cuộc đời” do Báo Thanh niên tổ chức. Tasco đã bảo trợ cho 3 trẻ em mổ côi do dịch Covid 19, bao gồm các em: Nguyễn Hoàng Khang (5 tuổi, TP.HCM), Trấn Kim Ánh (9 tuổi, TP.HCM) và Lưu Đức Phát (16 tuổi, TP.HCM) trong vòng 2 năm với tổng số tiến bảo trợ là 144 triệu đồng. Tasco cũng tiếp tục phối hợp cùng Viện Huyết học và truyền máu TW tổ chức chương trình hiện mấu tình nguyện, phát động và khích lệ các CBNV Tập đoàn tham gia, đóng góp 132 đơn vị máu và duy tri hoạt động của Quỹ Vi Ta Cần Nhau để thực hiện hoạt động thiện nguyện với chính các CBNV gặp hoàn cảnh khó khăn trong hệ thống. Tasco cũng khẩn trương ứng hộ 5 tỷ đồng vào Quỹ của UBMTTQ cho đồng bảo, người dân bị ảnh hưởng bởi cơn bảo Yagi, hỗ trợ người dân tái thiết cuộc sống sau bảo.
05
Kết quả thực hiện nghị quyết của ĐHĐCD năm 2024
- Công ty đã và đang triển khai các thủ tục tại UBCKNN và các cơ quan nhà nước có liên quan để thực hiện Phương án chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ năm 2024 theo Nghi quyết 01/2024/NQ-ĐHDCB, Nghị quyết số 14/NQ-ĐHDT ngày 16/12/2024 Thông qua việc triển khai phương án chào bán cổ phiếu ra công chúng; Các cam kết của Công ty; Phương án sử dụng vốn dự kiến thu được từ đợt chào bán và các Nghị quyết ĐHDT có liên quan.
• Với Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng bất thường năm 2024 (theo hình thức lấy ý kiến Cổ đồng bằng văn bản) thông qua việc niêm yết trái phiếu phát hành ra công chúng: do tình hình thị trường không thuận lợi nên HĐQT chưa tiếp tục triển khai theo Nghị quyết ĐHĐCD và sẽ bảo cáo tại ĐHĐCD thường niên 2025 tối.
Bên cạnh đó, HĐQT cùng Ban Tổng Giám đốc đã hoàn thành việc thực hiện các nội dung khác theo Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm tài chính 2024: lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập, chi trả thù lao HĐQT, bổ sung ngành nghề kinh doanh của Công ty; Báo cáo UBCKNN về nội dung một số cổ đông sở hữu cổ phần hoán đổi mong muốn chuyển nhượng cổ phần hoán đổi cho nhà đấu tư đã được ĐHDCĐ thường niên 2024 lựa chọn...
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
TỔNG KẾT CÁC CUỘC HỢP VÀ CÁC NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ
Trong năm 2024, HĐQT tiến hành
14 cuộc họp và ban hành
19 Nghị quyết
Chủ yếu về các vấn đề sau đây:
• Hoạt động đấu tư, kinh doanh theo định hướng chiến lược: Ban hành các Nghị quyết, quyết định thông qua việc tái cấu trúc, tăng vốn, thoái vốn tại một số công ty con để thuận lợi hoạt động, Thông qua việc triển khai phương án chào bán cổ phiếu ra công chúng; Các cam kết của Công ty; Phương án sử dụng vốn dự kiến thu được từ đợt chào bán, Thông qua phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ không chuyển đổi, không kèm chứng quyền, có tài sản bảo đảm năm 2024....
Hệ thống quản trị: Hoàn thành đầy đủ và đúng hạn các Báo cáo quản trị năm 2024; công bố thông tin đầy đủ khi giao dịch với người có liên quan; Lựa chọn đơn vị kiểm toán các Báo cáo tài chính của năm tài chính 2024; giám sát việc tuân thủ các quy định của Pháp luật, Điều lệ và các quy định về công bố thông tin, đảm bảo công bằng cho các Cổ đông.
Quan hệ cổ đông: Triệu tập cuộc họ ĐHĐCD thường niên năm 2024 và tổ chức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản năm 2024 theo đúng quy định pháp luật và Điều lệ Công ty.
Các hoạt động khác thuộc thẩm quyền của HĐQT.
Ngoài các phiên hợp định kỳ và bất thường, HĐQT còn thường xuyên giao ban công việc hàng tuần, hàng thắng để kiểm tra, đánh giá công việc của HĐQT và giảm sát việc thực hiện của Ban Tổng Giám đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Các nghị quyết, quyết định của HĐQT ban hành đều dựa trên sự thống nhất cao của các thành viên. Từng thành viên HĐQT đã nổ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ quản trị hoạt động doanh nghiệp theo đúng định hướng phát triển, hành động vi lợi ích cổ đông và vi sự phát triển chung của doanh nghiệp.
Về Báo cáo các giao dịch có liên quan của Công ty
Ngày 17/01/2024, HĐQT đã ban hành Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐQT thông qua chủ trương thực hiện các giao dịch với Người có liên quan của Công ty. Trên cơ sở tuần thủ các quy định pháp luật, trong năm 2024, Công ty đã tiến hành giao dịch với các bên liên quan bao gồm các công ty con thông qua hoạt động đấu tư, cung cấp/sử dụng dịch vụ, mua bán hàng hóa của Công ty và các Công ty con theo quy định; giao dịch giữa Công ty với công ty trong đó thành viên Hội đồng quản trị là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp. Thông tin về các giao dịch cụ thể đã được Công ty bảo cáo chi tiết tại Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024.
Hoạt động của thành viên độc lập HĐQT
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HĐQT
Năm 2024, cơ cấu thành viên HĐQT của Công ty có 03/09 thành viên đáp ứng các tiêu chí là Thành viên độc lập HĐQT. Các Thành viên độc lập HĐQT tham dự đẩy đủ các cuộc họp HĐQT, tham gia ý kiến, biểu quyết độc lập về các vấn đề, quyết định thuộc thẩm quyền của HĐQT. Các thành viên độc lập HĐQT của Công ty đủ năng lực, kinh nghiệm chuyên môn và đáp ứng đúng các tiêu chí theo quy định. Bên cạnh đó, Các thành viên độc lập HĐQT tham gia đẩy đủ, tích cực vào hoạt động hoạch định, kiểm soát tuần thủ, phân biện chiến lược, đảm bảo tốt các thông lệ quản trị công ty chuẩn mực, thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm, góp phần đảm bảo việc ra quyết định được khách quan, độc lập.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HĐQT
Đánh giá về hoạt động của HĐQT Công ty trong năm 2024, thành viên độc lập HĐQT nhận định chung như sau:
Về cơ cấu tổ chức và các cuộc họp HĐQT Về công tác quản trị và giám sát
Toàn bộ các thành viên HĐQT đều tham gia đầy đủ và tích cực vào hoạt động hoạch định, kiểm soát tuân thủ, phản biện chiến lược, đảm bảo tốt các thông lệ quản trị công ty chuẩn mực;
• HĐQT đã tổ chức 14 phiên hợp theo đúng nguyên tắc, quy định về trình tự thủ tục triệu tập và ra quyết định;
• HĐQT đã tuân thủ các quy định về quản trị công ty, triệu tập các cuộc họp định kỳ và bất thường nhằm kịp thời chỉ đạo, ban hành các quyết định phù hợp với tình hình thực tế.
Các vấn đề liên quan đến chiến lược kinh doanh, chiến lược tài chính, văn hóa doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lý...đều được thảo luận, kiểm soát chặt chẽ giữa HĐQT và Ban TGD.
• Thành viên HĐQT giữ chức danh trong Ban TGD thường xuyên tham dự các cuộc họp định ký và bất thường của Ban TGD. HĐQT đã thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm trong việc chỉ đạo, hỗ trợ, giảm sát Ban TGD thực hiện các nội dung đã được ĐHĐCD và HĐQT thông qua, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, đồng thời hài hòa lợi ích của Công ty.
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
Định hướng hoạt động của Hội đồng Quản trị năm 2025
Trên cơ sở đánh giá những mặt thách thức và thuận lợi của thị trường, Hội đồng quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh năm 2025 trên cơ sở thận trọng, đồng thời để ra phương hướng hoạt động nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh và linh hoạt thích ứng với những thay đổi của thị trường.
Theo đó, Hội đồng quản trị Tasco sẽ chỉ đạo bám sát các mục tiêu chiến lược để hiện thực hóa tấm nhìn “trở thành lựa chọn số 1 về dịch vụ ô tô và hạ tầng giao thông thông minh tại Việt Nam” thông qua:
• Tiếp tục hoàn thiện mô hình kinh doanh tích hợp theo chiều dọc, hướng tới phục vụ khách hàng trọn vòng đời sử dụng dịch vụ ô tô; phát triển lên thương nguồn và tham gia chuỗi giá trị cao hơn của ngành công nghiệp ô tô.
Tối ưu hóa công nghệ trong chuỗi dịch vụ ô tô, thiết kế hạ tầng data cho toàn hệ thống, phát triển giải pháp thông minh và đột phá, đẩy mạnh biên độ của tiến bộ công nghệ, từ việc nghiên cứu đến triển khai. Qua đó, mang lại những sản phẩm và dịch vụ với hiệu suất tối đa, gia tăng giá trị khách hàng và đảm bảo lợi ích cổ đông.
Tăng cường kiểm soát rủi ro, dự báo thị trường để điều chỉnh kịp thời định hướng chiến lược kinh doanh.
Quản trị công ty theo tiêu chuẩn quốc tế, để gia tăng hiệu quả mỗi Công ty thành viên và sự phát triển bên vững của hệ thống.
Phát triển đội ngũ nhân sự tinh nhuệ, đào đạo, bồi dưỡng đội ngũ nhân sự lãnh đạo kế cận, tổ chức tinh gọn chuyên nghiệp và linh hoạt.
Mở rộng hợp tác với đối tác toàn cầu, tìm kiếm thêm những giải pháp tối ưu nhằm cải thiện lợi nhuận và đảm bảo lợi ích cao nhất của cổ đông.
Đào tạo về quản trị Công ty
JJ
Trong năm 2024, các thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý đã tham dự các bưởi hội thảo và đào tạo về quản trị công ty trong và ngoài nước.
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
Báo cáo của Ban Kiểm soát
THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
| STT | Thành viên Ban kiểm soát | Chức vụ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳ |
| 1 | Ông Nguyễn Minh Hiếu | Trường Ban kiểm soát | 0 | 0 |
| 2 | Bà Hoàng Thị Soa | Thành viên Ban kiểm soát | 0 | 0 |
| 3 | Bà Trấn Thị Linh | Thành viên Ban kiểm soát | 0 | 0 |
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BAN KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CỔ ĐÔNG
Các cuộc hợp của Ban Kiểm soát
| STT | Thành viên Ban kiểm soát | Chức vụ | Số buổi hợp BKS tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết |
| 1 | Ông Nguyễn Minh Hiếu | Trường BKS | 02/02 | 100% | 100% |
| 2 | Bà Hoàng Thị Soa | Thành viên BKS | 02/02 | 100% | 100% |
| 3 | Bà Trấn Thị Linh | Thành viên BKS | 01/02 | 100% | 100% |
Năm 2024, BKS đã hoàn thành việc giám sát HĐQT, Ban Tổng Giám đốc ở nhiều hoạt động, bao gồm:
• Giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCD thường niên năm 2024: BKS đã theo dõi chặt chẽ tiến độ triển khai và ghi nhận Ban lãnh đạo Công ty đã và đang thực hiện đúng kế hoạch để ra trong Nghị quyết.
Thẩm định báo cáo tài chính hàng quý, báo cáo soát xét 6 tháng đấu năm 2024 và Báo cáo tài chính năm kiểm toán: Thông qua hoạt động của Phòng Kế toán, Bộ phận kiểm toán nội bộ, trao đổi trực tiếp với kiểm toán độc lập trong các đợt soát xét năm 2024 để kịp thời cập nhật, đánh giá kết quả kiểm toán trước khi Công ty phát hành báo cáo ra công chúng.
• Rà soát giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của HĐQT hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra khuyến nghị về những giao dịch cần có phê duyệt của HĐQT hoặc Đại hội đồng cổ đông.
Giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
• Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của Công ty.
SỰ PHỐI HỢP HOẶT ĐỘNG
GIỮA BAN KIẾM SOẠT,
ĐỐI VỚI HOẶT ĐỘNG CỦA
HĐQT, BAN TỔNG GIÁM
ĐỐC VÀ CÁC CÁN BỘ
QUẬN LÝ KHÁC
BKS đã chủ động phối hợp chặt chẽ với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc trong công tác kiểm tra, giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; thường xuyên trao đổi thông tin và tài liệu liên quan.
BKS đóng góp ý kiến với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc trong việc thực hiện các mục tiêu đã được ĐHĐCD phê duyệt.
• HĐQT và Ban Tổng Giám đốc tạo điều kiện thuận lợi cho BKS trong việc thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát năm 2024
Thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCĐ thường niên năm 2024, trên cơ sở kế hoạch chỉ trả thù lao cho ĐHĐT và BKS năm 2024 đã được ĐHĐCĐ phê duyệt và ủy quyền cho ĐHĐT xem xét thực hiện. Thông tin chỉ tiết được trình bày tại Thuyết mình số VIII (mục Thu nhập của thành viên quản lý chủ chốt) trên Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 (đã được kiểm toán) tại Chương VI Báo cáo thường niên Tasco 2024.
THÔNG TIN CỔ PHIẾU VÀ CỔ CẤU CỔ ĐÔNG
Cơ cấu cổ đông theo Danh sách cổ đông tại ngày chốt 21/10/2024 do Tổng Công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp.
Phân loại cổ đông theo tỷ lệ sở hữu
Phân loại cổ đông
theo tiêu chí tổ chức
và cá nhân
Phân loại cổ đông trong nước và nước ngoài
| STT | Có đông | Số lượng cổ phản | Tỷ lệ vốn góp (%) |
| 1 | Có đông có tỷ lệ số hữu tử 5% trả lên (cố đông lớn) | 180.890.000 | 20,27% |
| 2 | Có đông có tỷ lệ số hữu tử dưới 5% trả xuống (cố đông nhỏ) | 711.621.965 | 79,73% |
Phân loại cổ đông
Nhà nước và các
cổ đông khác
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ phân | Tỷ lệ vốn góp (%) |
| 1 | Cổ đông là các tổ chức | 32.561.134 | 3,65% |
| 2 | Cổ đông là cá nhân | 859.950.831 | 96,35% |
| STT | Cố đông | Số lượng cổ phản | Tỷ lệ vốn góp (%) |
| 1 | Cố đông trong nước | 878.112.674 | 98,39% |
| 2 | Cố đông nước ngoài | 14.399.291 | 1,61% |
| Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tới đa | 50% |
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ phản | Tỷ lệ vốn góp (%) |
| 1 | Cổ đông Nhà nước | 0 | 0% |
| 2 | Cổ đông khác | 892.511.965 | 100% |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Thời gian | Lý do tăng vốn | Giá trị phát hành (đóng) | Tổng vốn sau phát hành (đồng) |
| 6/2000 | Thời điểm cổ phần hóa | 7.000.000.000 | |
| 4/2003 | Phát hành cổ phiếu thường từ quỹ đấu từ phát triển cho cổ đông hiện hữu | 3.000.000.000 | 10.000.000.000 |
| 4/2003 | • Phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu và cán bộ công nhân viên. • Phát hành cổ phiếu thường từ quỹ đấu từ phát triển cho cổ đông hiện hữu. | 6.000.000.000 | 16.000.000.000 |
| 8/2007 | • Phát hành cho cổ đông hiện hữu; • Chia cổ phiếu thường cho cổ đông hiện hữu; • Phát hành cho những người ứng vốn cho dự án xử lý rác thải TP. HCM; • Phát hành cho đối tác chiến lượng; • Phát hành cho cán bộ chủ chốt trong Công ty và các công ty con. | 39.000.000.000 | 55.000.000.000 |
| 12/2009 | • Phát hành cho cổ đông hiện hữu • Phát hành cho cổ đông chiến lượng • Phát hành cho CBCNV Công ty và các công ty con | 80.000.000.000 | 135.000.000.000 |
| 3/2010 | Tăng vốn chủ sở hữu do phát hành cổ phiếu | 214.976.000.000 | 349.976.000.000 |
| 21/05/2013 | Tăng vốn chủ sở hữu do trả cổ tức năm 2011 + 2012 bằng cổ phiếu | 69.994.710.000 | 419.970.710.000 |
| 07/06/2013 | Chuyển đối trái phiếu HUT - CB2012 thành cổ phiếu | 226.504.200.000 | 646.474.910.000 |
| 07/04/2014 | Tăng vốn chủ sở hữu do phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho cổ đông chiến lượng | 200.000.000.000 | 846.474.910.000 |
| 30/12/2014 | Chuyển đối trái phiếu HUT- CB2013 thành cổ phiếu | 100.000.000.000 | 946.474.910.000 |
| 10/04/2015 | Tăng vốn chủ sở hữu do phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho đối tác chiến lượng | 200.000.000.000 | 1,146,474,910.000 |
| 10/06/2015 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm cho cổ đông hiện hữu | 137,572,420.000 | 1,284,047,330.000 |
| 01/06/2016 | Tăng vốn chủ sở hữu do phát hành cổ phiếu ra công chúng | 400,126,830.000 | 1,684,174,160.000 |
| 25/09/2016 | Giá trị chuyển đối trái phiếu HUTCB2015 thành cổ phiếu | 79,120.000.000 | 1,763,294,160.000 |
| 20/06/2017 | Cổ tức năm 2016 trả bằng cổ phiếu (7%) cho cổ đông | 141,054,970.000 | 1,904,349,130.000 |
| 03/08/2017 | Tăng vốn do phát hành tăng 50.000.000 cổ phiếu - Winstar góp | 500.000.000.000 | 2,404,349,130.000 |
| 25/09/2017 | Giá trị chuyển đối trái phiếu HUTCB2015 thành cổ phiếu (lần 2) | 106,240.000.000 | 2,510,589,130.000 |
| 07/12/2018 | Cổ tức năm 2017 trả bằng cổ phiếu (7%) cho cổ đông | 175,730,520.000 | 2,686,319,650.000 |
| 17/12/2021 | Tăng vốn chủ sở hữu do phát hành cổ phiếu riêng lẻ | 800.000.000.000 | 3,486,319,650.000 |
| 15/09/2023 | Tăng vốn chủ sở hữu do phát hành cổ phiếu riêng lẻ | 5,438,800.000.000 | 8,925,119,650.000 |
THÔNG TIN CỔ PHIẾU VÀ CỔ CẤU CỔ ĐÔNG
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: Không
CHỮNG KHOÁN GIAO DỊCH TẠI THỊ TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI: Không
CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: Không
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ
| STT | Họ và tên | Chức vụ tại Công ty/ Mối quan hệ đối với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu tại thời điểm hiện tại | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu tại thời điểm hiện tại |
| 1 | Hồ Việt Hà | Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 2.000.000 | 0,224% |
| 2 | Nguyễn Thế Minh | Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc | 10.000 | 0,001% |
| 3 | Phạm Đức Minh | Phó Tổng Giám đốc | 30.000 | 0,003% |
| 4 | Vũ Khánh Din | Người phụ trách quản trị Công ty kiểm Người được ủy quyền công bố thông tin | 100 | 0,000% |
| 5 | Nguyễn Hải Hà | Phó Tổng Giám đốc | 10.000 | 0,001% |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) |
| 1 | Nguyễn Quỳnh Phương | Người có liên quan của ông Nguyễn Danh Hiếu | 59.000 | 0,0066% | 0 | 0% | Bản |
Hoạt động quan hệ cổ đông năm 2024
Trong năm 2024, Phòng Quan hệ Nhà đấu tư (IR) của Tasco đã triển khai động bộ nhiều hoạt động trọng tâm với mục tiêu nâng cao tính minh bạch và chủ động trong đối thoại.
Một trong những ưu tiên hàng đấu là nâng cao chất lượng công bố thông tin ra thì trường. Tasco không chỉ tuân thủ nghiêm túc các quy định về công bố thông tin định kỳ và bất thường, mà còn chủ động chia sẻ những định hướng chiến lược quan trọng của công ty. Các tài liệu như báo cáo tài chính, bản tin nhà đấu tư và thông tin cấp nhất được đăng tài công khai tại chuyên mục “Quan hệ Cổ Đông” trên website chính thức: www.tasco.com.vn, đảm bảo mọi cổ đông – cá nhân hay tổ chức, trong nước hoặc quốc tế – đều được tiếp cận thông tin một cách mình bạch và công bằng.
Bên cạnh đó, Tasco chủ động tổ chức các buổi gặp gỡ nhà đấu tư dưới cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến. Đây là cơ hội để công ty không chỉ truyền tải thông tin một cách đẩy đủ và kịp thời mà còn lắng nghe ý kiến, giải đáp thắc mắc và tiếp nhận phần hối từ cộng đồng đấu tư – qua đó cũng có lòng tin và sự đồng hành lâu dài.
Năm qua, Tasco cũng đã tham dự nhiều sự kiện đấu tư uy tín trong khu vực như ASEAN Corporate Day 2024 do Maybank tổ chức và Vietnam Corporate Day 2024 đóng tổ chức bởi Goldman Sachs và SSI. Thông qua các diễn đàn này, Tasco có cơ hội trực tiếp chia sẻ tấm nhìn dài hạn, chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh với các quỹ đấu tự lớn trong và ngoài nước, qua đó mở rộng mạng lưới kết nối và nâng cao hình ảnh doanh nghiệp trên thị trường vốn.
Trong vai trò là cấu nối giữa doanh nghiệp và cộng đồng tài chính, Phòng IR của Tasco tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ bền vững, dựa trên nền tảng minh bạch, tin cậy và đồng hành cùng cổ đông, nhà đấu tư, tổ chức tài chính và công ty chứng khoán.
Kế hoạch năm 2025, Tasco đặt mục tiêu tiếp tục tham gia các sự kiện đấu tư lớn do các định chế tài chính hàng đầu tổ chức, đồng thời nâng cao chất lượng thông tin công bố, đảm bảo phần hồi nhanh chóng trước mọi yêu cầu từ nhà đầu tư và giới phân tích.
Mọi yêu cầu vui lòng liên hệ Phòng IR Tasco
qua email: ir@tasco.com.vn
PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG
90 Tổng quan về phát triển bến vững
94 Báo cáo đánh giá tác động liên quan
đến kinh tế - xã hội - môi trường của Tasco
98 Hoạt động phát triển bến vững tiêu biểu năm 2024
TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG TẠI TASCO
Tasco theo đuổi sử mệnh xây dựng một chuỗi dịch vụ toàn diện, hướng đến việc giải quyết các thách thức xã hội và hiện thực hóa tầm nhìn "Trở thành lựa chọn số 1 về dịch vụ ô tô và hạ tầng giao thông thông minh tại Việt Nam". Chúng tôi đặt trọng tâm vào tăng trưởng kinh tế song hành cùng bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội và quản trị doanh nghiệp tinh gọn, hiệu quả, tạo nên tầng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong dài hạn.
Trên cơ sở đó, hoạt động phát triển bền vững của Tasco tập trung vào các định hướng sau:
BÀO VỀ MÔI TRƯỜNG
VÀ XANH HÓA
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo (Al) nhằm sở hóa các hoạt động để giảm thiểu tác động đến môi trường;
Xanh hóa hoạt động kinh doanh thông qua nâng cao hiệu suất và hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm mức tiêu hảo năng lượng trong hoạt động kinh doanh.
THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM VỚI CỘNG ĐỔNG XÃ HỘI
Thực hiện trách nhiệm xây dựng cộng đồng bền vững thông qua việc kiến tạo chuỗi dịch vụ toàn diện từ hạ tầng giao thông thông minh, dịch vụ ô tô, tài chính, bảo hiểm, nghỉ dưỡng tái tạo sức lao động và đấu tư cho tương lai vì sự an toàn và sức khỏe con người, lấy con người làm trung tâm, từ đó góp phần bảo đảm sự bình an và phát triển cộng đồng bền vững
Tích cực triển khai các hoạt động xã hội, từ thiện để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn.
QUẬN TRỊ TINH GỘN, HIỆU QUẢ
Áp dụng các mô hình tổ chức quản trị hiện đại, linh hoạt; tối ưu hóa bộ máy quản trị và nguồn lực đấu tư cho các lĩnh vực mũi nhọn và có ưu thế
Tích hợp các vấn đề Quản trị - Xã hội và Môi trường trong hoạt động kinh doanh, đánh giá chuỗi giá trị và quản trị rủi ro hoạt động.
TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG TẠI TASCO
Kế hoạch hành động
Tại Tasco, Hội đồng Quản trị giữ vai trò then chốt trong việc định hướng chiến lược, giảm sát và bảo đảm rằng phát triển bến vững không chỉ dùng ở cam kết, mà được triển khai thành hành động xuyên suốt trong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Dưới sự giảm sát trực tiếp của thành viên HDQT độc lập phụ trách phát triển bến vững, Tasco tích hợp các Mục tiêu Phát triển Bến vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc vào chiến lược và vận hành, nhằm thúc đẩy tăng trưởng có trách nhiệm và đóng hành cùng cộng đồng trong hành trình kiến tạo một tương lai xanh, công bằng và thịnh vượng.
LỘ TRÌNH HƯỚNG ĐẾN
20%
Mục tiêu phát thải ròng băng
0%
lượng phát thải
khí nhà kính
vào năm 2030
Net zero
vào năm 2050
HẠY BẮT ĐẦU TỪ NHỮNG HÀNH ĐỘNG NHỒ ĐỀ TẠO NÊN NHỮNG
Sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng. Tất công tắc khi không sử dụng
Áp dụng nguyên tắc 3R (Reduce - Reuse - Recycle). Ứng dụng công nghệ RFID để bỏ vé giấy khi thu phí, tận dụng in 2 mặt...
Sử dụng chất liệu thân thiện với môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học (các loại động vật, thực vật tự nhiên tại Six Senses Ninh Vân Bay, Ana Mandara Đà Lạt...)
Trồng thêm cây xanh, cây cành. Sử dụng dịch vụ thu phí không dùng, giảm ùn tắc và phát thải ra môi trường
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN
KINH TẾ - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG CỦA TASCO
Tasco xác định doanh nghiệp chỉ có thể phát triển bền vững khi gắn kết mục tiêu tăng trưởng kinh tế, quản trị doanh nghiệp với thực hiện đóng góp cho phát triển xã hội và bảo vệ môi trường. Nếu không kết hợp các mục tiêu, doanh nghiệp khó có thể phát triển bền vững do sẽ phải gánh chịu tác động từ sự bất ổn và mất cân đối về kinh tế, xã hội và môi trường.
Nhằm hiện thực hóa các mục tiêu về phát triển bến vững, trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc Tasco đã bám sát theo định hướng của Hội đồng Quản trị, tích cực chỉ đạo triển khai các hoạt động ESG song hành với đảm bảo hoàn thành các mục tiêu kinh doanh.
Các tác động về kinh tế, xã hội, môi trường được chúng tôi xem xét và đánh giá trên các khía cạnh sau:
TÁC ĐỘNG VỀ KINH TỐ
Hoạt động kinh doanh ổn định và tăng trưởng, đóng góp cho sự phát triển kinh tế chung
Hệ thống thu phí tự động không dùng (ETC) tiết giảm cho xã hội lên tới hơn 11.000 tỷ đồng từ việc tiết kiệm thời gian lưu thông của người và hàng hóa, tiết kiệm nhiên liệu, tăng tưới thọ của xe; chi phí in vé và các chi phí khác.
Cung cấp các sản phẩm dịch vụ ưu tiết, thúc đẩy như cầu tiêu dùng bên vững.
TÁC ĐỘNG VỀ XÃ HỘI
Tạo công ăn việc làm, giúp người dân ổn định cuộc sống (tạo ra 6.726 việc làm cho người lao động)
Giải quyết các thách thức của xã hội về ùn tắc giao thông, tiết kiệm thời gian di chuyển của người dân
• Ủng hộ gần 4 tỷ đồng cho MTTQ, chung tay cùng đồng bào bị ảnh hưởng nặng nề bởi cơn bão Yagi, giúp họ sớm ổn định cuộc sống và tài thiết sau thiên tai.
Đầu tư xe phòng cháy chữa cháy chuyên dụng nhằm tăng cường an toàn cho TTTM Tasco Mall, sẵn sàng hỗ trợ kịp thời cho các khu vực lần cận, đảm bảo ứng phó hiệu quả trong mọi tình huống khẩn cấp.
TÁC ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG
Giảm phát thải ra môi trường thông qua hệ thống thu phí giao thông thông minh
• Tiết kiệm nhiên liệu, tăng tuổi thọ của xe nhờ thu phí không dùng, thời gian qua trạm của các phương tiện giảm xuống trung bình còn 3s - 5s (so với 4-5 phút/xe của thu phí thủ công)
Thu gom 11.945 kg rác thải
Khôi phục 111 loài san hô
Trồng khôi phục 10 hecta rừng
• 400+ loài động thực vật được phát hiện và bảo vệ
10.000 học sinh được tiếp cận nước sạch
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN KINH TẾ - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG CỦA TASCO
Tasco đang từng bước tích hợp các Mục tiêu SDGs vào hoạt động của doanh nghiệp, với mong muốn góp phần tạo nên những thay đổi tích cực cho cộng đồng, môi trường và thế hệ tương lai.
1.
Tác động về Kinh tế
2.
443 Triệu USD
Tác động về Xã hội
Giá trị kinh tế tạo ra
Tiết kiệm chi phí cho nền kinh tế
Hệ thống thu phí ETC đã tiết giảm cho xã hội tổng chi phí lên tới gần 443 triệu USD trong năm.
Trong đó: Giảm 191.860 tấn CO_2 , tiết kiệm 60.816 tấn nhiên liệu, 93,3 triệu giờ lao động và 37,3 triệu giờ tuổi thọ phương tiện.
Dự bảo đến năm 2030, giá trị kinh tế mà hệ thống ETC mang lại cho xã hội dự kiến tăng 1.77 lần (kịch bản cơ sở) và 2.21 lần (kịch bản tích cực) so với năm 2023.
36.537 Tỷ đồng
Doanh thu (+924,5% yoy)
Đầu tư cho giáo dục và thế hệ tương lai
3.
426 Tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế
13 14 6
978 Tỷ đồng
Số thuế nộp vào ngân sách nhà nước
ĐÀO TẠO NGƯỜN NHÂN LỰC
Phát triển cộng đồng bên vững
7.652
3.834
Tổng số lượt đào tạo
Tác động về
Môi trường
Tạo ra công ăn việc làm
cho cộng đồng
Tổng số lớp đào tạo
Số giờ đào tạo
Bảo vệ môi trường và xanh hóa
hoạt động kinh doanh
Loài san hô
được khôi phục
trên vịnh
Ninh Vân
400 +
Hecta rừng được trồng khôi phục từ 2023 - 2026
Giảm thiểu khí thải
ô nhiễm môi trường
động thực vật được
phát hiện và bảo vệ
nghiêm ngặt
407. 036
Úớc tính giảm khoảng 407.036 tấn CO₂ (giai đoạn 2019-2023) phát thải ra môi trường khi áp dụng hệ thống thu phí tự động ETC tại Việt Nam.
10. 000
Học sinh được tiếp
cận nước sạch
11.945
kg rác được thu gom
Tasco
đóng góp cho sự phát triển
bên vững của cộng đồng,
xã hội thông qua việc tập trung
cho sự kết nối bền vững và
hiện thực hóa thông qua các
lĩnh vực cụ thể, khuyến khích sự
tham gia của cán bộ nhân viên
trong hệ thống.
Phát triển sản phẩm, dịch vụ bên vững
Lấy chất lượng sản phẩm và dịch vụ làm nền tàng cho sự phát triển bền vững, Tasco tập trung nguồn lực vào phát triển chuỗi dịch vụ ô tô và hạ tầng giao thông thông minh, thanh toán số hướng đến các giải pháp an toàn, hiệu quả cho xã hội.
THU PHÍ KHÔNG DỰNG VETC - GIẢM PHÁT THẢI VÀ TIẾT GIẢM HÀNG NGHÌN TỶ ĐỔNG CHI PHÍ CHO XÃ HỘI MỘI NĂM
Là đơn vị tiên phong triển khai và vận hành thu phí không dùng tại Việt Nam, VETC luôn xác định sử mệnh đóng góp tích cực vào việc xây dựng hạ tấn giao thông thông minh tại Việt Nam, mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội. Với quyết tâm cao và hành lang pháp lý dẫn hoàn thiện, VETC đã vượt qua rất nhiều khó khăn để hoàn thành và đưa vào khai thác hệ thống thu phí tự động bằng công nghệ RFID trên các tuyến cao tốc huyết mạch từ ngày 01/08/2022, vượt tiến độ cam kết với Chính phủ.
Theo tính toán của các chuyên gia, tính đến năm 2021, Việt Nam 1.290 km đường cao độc và đang đặt mục tiêu có 5.000 km vào năm 2030. Quá trình đó cũng gắn liền với việc chuyển đổi quyết liệt từ hệ thống thu phí thử công (MTC) sang ETC trên các tuyến quốc lộ, cao độc từ 2019 đến nay. Những kết quả ăn tương mang lại: giảm đáng kể thời gian di chuyển, loại bỏ tình trạng tắc nghẽn giao thông tại các trạm thu phí, giảm mức tiêu thụ nhiên liệu và giảm lượng khí thải tương đương CO₂. Qua đó, hiệu quả vận chuyển, môi trường và sức khỏe cộng đồng được cải thiện rõ rệt.
75%
Thị phần ETC tại Việt Nam
126
Trạm thu phí kết nối
711
Làn thu phí trên các tuyến huyết mạch
Theo nghiên cứu của Giáo sư, Tiến sĩ Vũ Minh Khương - Giảng viên Trường Chính sách công Lý Quang Diệu, Đại học Quốc gia Singapore (NUS), năm 2023 là năm đầu tiên triển khai đấy đủ ETC trên đường cao tốc tại Việt Nam, tổng lượng khí thải CO_2 giảm được lên tới 191.860 tấn, nhờ giảm 60.816 tấn xăng và nhiên liệu diesel tiêu thụ tại các trạm thu phí. Cùng năm đó, xã hội tiết kiệm được 93,3 triệu giờ cho nhân lực và 37,3 triệu giờ cho tuổi thọ của phương tiện. Xét về giá trị tương đương bằng tiến, Báo cáo chỉ ra tổng chi phí tiết kiệm được cho xã hội trong năm 2023 qua bốn thước đo - năng lượng, nhân lực, tưới thụ phương tiện và chi phí vận hành - lên tới 442,7 triệu USD (tương đương hơn 11.000 tỷ VND). So với thời điểm bắt đầu thúc đẩy ETC năm 2019, lợi ích của việc giảm lượng khí thải tương đương CO_2 và tổng tiết kiệm tương đương tiến đã tăng 14 lần. Tình chung của giai đoạn 2019-2023, giá trị lợi ích mà Việt Nam thu được từ việc triển khai ETC tương đương giá trị gần 1 tỷ USD.
Uốc tính cả giai đoạn 2019-2030, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc áp dụng thu phí tự động ETC tại Việt Nam có thể giúp giảm 2,3 triệu tấn khí thải CO_2 , tiết kiệm 727 nghìn tấn xăng và dấu diesel, hơn 1 tỷ giờ nhân lực, 445 triệu giờ tuổi thọ phương tiện và 465 triệu USD chỉ phí vận hành cho việc thu phí. Tính theo giá trị tương đương tiến, tổng lợi ích kinh tế mang lại cho xã hội trong giai đoạn nêu trên khoảng 5,3 tỷ USD.
Dù còn gặp nhiều khó khăn, VETC vẫn không ngừng nỗ lực mang lại những giải pháp tổng thể về hạ tầng giao thông thông minh, đóng góp tích cực cho xã hội. Hiện nay, VETC có mạng lưới kết nối 126 trạm - 711 làn thu phí, phục vụ hơn 3,6 triệu chủ xe và xử lý bình quân 1,8 triệu giao dịch mỗi ngày, cao điểm lên đến 2,3 triệu giao dịch/ngày, tổng cộng có gần 700 triệu giao dịch trong năm 2024.
VETC MỖ RỘNG ỨNG DỤNG RFID VÀO BẠI ĐỔ XE THÔNG MINH VÀ CÁC DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG TIỀN MẶT
Tiếp nối thành công của dịch vụ thu phí điện tử không dùng (ETC) theo công nghệ RFID, VETC tiếp tục mở rộng ứng dụng ETC vào bãi đỗ xe thông minh (E-Parking). Tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh hiện có hơn 300 điểm thu phí đậu xe không dùng tiền mặt, bao gồm bãi đỗ ô tô và xe máy. Hệ thống đã ghi nhận hơn 500.000 lượt giao dịch, với 100% thanh toán qua ví VETC & mã QR.
Bên cạnh đó, sau khi VETC được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán, ví điện tử, Công ty đã tích hợp thanh toán đa dịch vụ trên Ví. Theo đó, Ví điện tử VETC không chỉ hỗ trợ thanh toán phí trên cao tốc & bãi đỗ xe, mà còn mở rộng trả phí vào càng sân bay, bến tàu, mua xăng dấu, nhiên liệu & tiêu dùng bán lẻ. Sự phát triển của hệ thống ETC là tất yếu để hiện đại hóa cơ sở hạ tấn giao thông đường bộ. Thống qua giảm tắc nghẽn, giảm lượng khí thải và nâng cao hiệu quả hoạt động, hệ thống ETC cung cấp các giải pháp bền vững cho những thách thức về di chuyển trong và ngoài đô thị.
Trong thời gian tối, VETC sẽ tối ưu hạ tầng ETC hiện có để nâng cao chất lượng dịch vụ trung gian thanh toán, đặt nền móng cho mô hình bỏ barie, bỏ trạm thu phí, chỉ sử dụng thiết bị ETC trên giá long môn, tương tự hệ thống tại Đài Loan & Singapore. Chủ phương tiện có thể trả sau, thanh toán online theo nhu cầu, góp phần thúc đẩy đô thị thông minh, hiện đại và tiện lợi hơn cho người dân.
ĐƯA XE NĂNG LƯỢNG MỚI VỀ VIỆT NAM - THÚC ĐẦY XU HƯƠNG GIAO THÔNG XANH
Trong bối cảnh các thách thức từ biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng, chất lượng không khí đang suy giảm thì xu hướng điện hóa và “di chuyển xanh” đang lan tỏa nhanh chóng trong ngành ô tô trên toàn cầu. Chính phủ các nước đưa ra những quy định về việc thay đổi loại phương tiện từ thuần xăng, dấu sang điện hóa như xe hybrid và xe thuần điện để giảm thiểu tác động đến môi trường. Trên toàn cầu, các nhà sản xuất ô tô đang nhanh chóng triển khai các công nghệ xe điện mới, tập trung vào việc kiểm soát chi phí và nâng cao trải nghiệm của người dùng xe điện, đặc biệt là hạ tầng, công nghệ sạc, pin.
Là hệ thống phân phối và dịch vụ ô tô lớn nhất tại Việt Nam, Tasco đã nhìn nhận và chuẩn bị cho xu thế điện hóa trong lĩnh vực ô tô. Theo đó, năm 2024, sau khi sở hữu nhà nhập khẩu chính hãng thương hiệu xe sang Volvo (thông qua Sweden Auto), Tasco đã thành công đưa mẫu xe thuần điện Volvo EC40 về Việt Nam sau khi hoàn thiện dải sản phẩm xe xăng, xe Plug-in Hybrid. Cũng trong tháng 9/2024, Tasco ký thỏa thuận phân phối thương hiệu xe điện cao cấp Zeekr (thuộc tập đoàn Geely) và dự kiến sẽ cho ra mắt thị trường vào 2025.
HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG TIỀU BIỆU NĂM 2024
02
Xây dựng công động bên vững
Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, bên cạnh các hoạt động phát triển kinh doanh, Tasco cũng luôn mong muốn được chung tay sẽ chia những khó khăn, mang đến những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng. Đây cũng là định hướng chung của công ty, được hiện thực hóa thông qua những hành động thiết thực, giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống.
TASCO ỦNG HỘ 3,8 TỶ ĐỒNG GIỮP ĐỒNG BÀO KHẮC PHỤC HẤU QUẢ BẠO YAGI
”
3,8 TỶ ĐỒNG Hỗ trợ khác phục hậu quả sau bão
Tháng 09/2024, cơn bảo lịch sử Yagi đổ bộ vào miến Bắc Việt Nam, gây ra những thiệt hại nặng nề về người và tài sản, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đối sổng của người dân. Nhằm sẽ chia khó khăn đến đống bào bị bảo lũ, Tasco đã kịp thời ủng hộ 3,8 tỷ đồng để hỗ trợ công tác khắc phục hậu quả và giúp bà con sớm nhân dân sớm ổn định cuộc sống. Trong đó, 1 tỷ đồng được trao cho Ủy ban MTTQ tình Bắc Giang - một trong những tình chịu ảnh hưởng trực tiếp của bảo, và 2,8 tỷ đồng còn lại được gửi đến Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam để hỗ trợ các địa phương khác. Khoản hỗ trợ này không chỉ là sự giúp đỡ về vật chất mà còn thể hiện tính thần trách nhiệm xã hội và tấm lòng nhân ái của người Tasco. Chúng tôi tin rằng, với sự chung tay của cộng đồng, người dân vùng bảo sẽ sớm vượt qua khó khăn, tái thiết cuộc sống và vững vàng trước những thử thách của thiên tại.
BẢO TRỘ 3 TRẺ EM MỖ CỐI VỀ DỊCH COVID 19, CỦNG CÁC CON ĐI TIẾP CUỘC ĐỜI
03
SỰ KIỆN “HÀNH TRÌNH ĐỔ GIỆT HỒNG YÊU THƯƠNG 2024”
Bảo trợ cho 3 trẻ em mồ côi do dịch Covid 19
0
132
Đơn vị máu góp phần
cùng cộng đồng cung cấp kịp thời
nguồn máu, đem lại sự sống cho
nhiều bệnh nhân
Năm 2024, Tasco tiếp tục đồng hành cùng báo Thanh Niên, là một trong những nhà bảo trợ chính trong chương trình “Cùng con đi tiếp cuộc đời”, bảo trợ cho 3 trẻ em mổ côi do dịch Covid 19.
Theo thỏa thuận, Công ty nhận bảo trợ 3 em nhỏ là Nguyễn Hoàng Khang (5 tuổi, TP.HCM), Trấn Kim Ánh (9 tuổi, TP.HCM) và Lưu Đức Phát (16 tuổi, TP.HCM) trong vòng 2 năm với tổng số tiến bảo trợ là 168 triệu đồng. Các em đều là trẻ mồ côi cha sau đại dịch Covid-19, gia đình có hoàn cảnh khó khăn, không có nguồn thu nhập ổn định.
Đồng hành cùng với Báo Thanh Niên, Tasco mong muốn góp một phần nhỏ bé, chia sẻ khó khăn với cộng đồng, đặc biệt là các em nhỏ mồ côi vì dịch bệnh và hỗ trợ dài hạn cho các em trong chặng đường tương lai.
Với mong muốn phát huy và lan tỏa những giá trị tốt đẹp thông qua những đóng góp thiết thực đến với cộng đồng, xã hội, năm 2024, Tasco đã phối hợp cùng Viện Huyết học và truyền máu TW tổ chức chương trình hiển máu “Hành trình đô - Giọt hồng yêu thương 2024”. Máu là một được phẩm vô giá, là một loại thuốc điều trị đặc biệt mà cho đến nay chưa có một loại thuốc nào có thể thay thế được. Tuy nhiên, để có máu dùng trong điều trị và cấp cứu trong tất cả các cơ sở y tế hiện nay, chỉ trông chờ vào nguồn máu duy nhất đó là máu của những người tình nguyện hiến. Chính vì vậy, hoạt động hiến máu cứu người luôn được phát động và kích lệ các CBNV Tập đoàn tham gia. Chương trình này đã đóng góp được 132 đơn vị máu, góp phần cùng cộng đồng cung cấp kịp thời nguồn máu, đem lại sự sống cho nhiều bệnh nhân.
HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG TIỀU BIỆU NĂM 2024
TASCO MALL ĐẦU TƯ, CHÚ TRỘNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
Không chỉ là điểm đến mua sắm và giải trí, Tasco Mall còn đặt an toàn khách hàng lên hàng đầu với đội phòng cháy chữa cháy (PCCC) chuyên trách và xe cứu hỏa riêng.
Vì ta cẩn nhau
Tháng 5/2024, Tasco Mall đấu tư xe chữa cháy chuyên dụng HINO 5M3, trở thành một trong những trung tâm thương mại đấu tiên tại Việt Nam sở hữu xe chữa cháy riêng, giúp chủ động ứng phó hỏa hoạn, giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản.
Đội PCCC của Tasco Mall không chỉ đảm bảo an toàn trong trung tâm thương mại mà còn hỗ trợ các khu vực lần cận khi cần thiết. Minh chứng cho sự chủ động này, đội PCCC Tasco Mall đã tham gia hỗ trợ dập lửa tại kho xưởng thiết bị gara ô tô số 3 - 5, đường Nguyễn Văn Linh, phường Gia Thụy, quận Long Biên, Hà Nội trong vụ cháy tháng 10/2024.
Được thành lập từ năm 2018, Quỹ thiện nguyện Vi Ta Cần Nhau đã sớm trở thành sợi dây kết nối những tấm lòng hảo tâm của tập thể Tasco đến với chính những cán bộ nhân viên có hoàn cảnh khó khăn tại Công ty và vương xa hơn nữa là cộng đồng xã hội. Tasco đã thực hiện rất nhiều hoạt động ý nghĩa như: Hỗ trợ nạn nhân chất độc màu da cam, chương trình “Bữa cơm nhân ái”, “góp lửa” cùng đồng bào và lực lượng y tế trong cuộc chiến với Covid-19... Những hành động nhỏ nhưng ý nghĩa lớn, góp phần lan tỏa sự yêu thương, sẽ chia của người Tasco đến với cộng đồng.
03
Bảo vệ môi trường và xanh hóa hoạt động kinh doanh
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta tiếp tục diễn biến phức tạp với nhiều "điểm nóng", nhất là các khu vực có tốc độ độ thị hóa nhanh, làm nảy sinh nhiều vấn đề liên quan đến chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững. Ý thức rõ vai trò của doanh nghiệp, Tasco luôn tuân thủ nghiêm túc các chỉ tiêu chất lượng và quản lý các vấn đề về môi trường một cách toàn diện.
HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG TIỀU BIỆU NĂM 2024
TASCO - HÀNH ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG & BẢO TỔN HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN
Tasco hướng đến việc kiến tạo một cuộc sống thông minh, an toàn, bền vững cho thế hệ hôm nay và mai sau. Vì vậy, chúng tôi luôn tôn trọng thiên nhiên, gìn giữ lịch sử và phát triển hài hòa với điều kiện đặc thù của Việt Nam.
Các nguyên tắc bảo tồn và phát triển bền vững được áp dụng chặt chẽ tại các khu nghỉ dưỡng cao cấp như Six Senses Ninh Vân Bay & Ana Mandara Đà Lạt, đảm bảo sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ hệ sinh thái.
Bảo tồn san hô: Phối hợp với Viện Hải Dương Học Nha Trang, đã cấy ghép thành công 245 cá thể san hô, nâng tổng số rạn san hô lên 43 khung dọc vịnh Ninh Vân.
Bảo tồn đa dạng sinh học: Hợp tác với Green Viet, bảo tồn Voọc Chà Và Chân Đen, tăng số lượng từ 109 cá thể (2020) lên 165 cá thể (2024).
Tại các khu nghỉ dưỡng Six Senses Ninh Vân Bay, chúng tôi áp dụng các nguyên tắc bảo tồn, tôn trọng thiên nhiên và phát triển hài hòa với hệ sinh thái địa phương thông qua các hành động cụ thể:
• Phát hiện loài hoa mới: “Six Senses turmeric” - loài hoa nghệ quý hiểm được phát hiện trong dự án Bảo vệ đa dạng sinh học bán đảo Hòn Hèo và đặt tên theo khu nghỉ dưỡng. Khám phá này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về sự đa dạng sinh học trên đảo mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và bảo tổn một loại cây hoa quý hiểm mới trên thế giới.
Quỹ Phát Triển Bến Vững (thành lập từ 2015) hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển hệ sinh thái.
Tại Ana Mandara Villas Dalat Resort & Spa, khu nghi dưỡng lưu giữ được hệ sinh thái nguyên bản của Đà Lạt. Các nhà khoa học đã phát hiện nhiều loài thực vật quý, đặc biệt là địa y, chỉ sống và sinh trưởng mạnh trong môi trường không hóa chất, không ô nhiễm khí bụi. Đây là những sinh vật đã trở thành chỉ thị của môi trường, cho thấy công tác chăm sóc, bảo vệ môi trường tự nhiên rất tốt của khu nghỉ.
Khu nghỉ dưỡng áp dụng biện pháp bảo vệ môi trường bền vững, chỉ sử dụng phương pháp cơ học thay vì thuộc bảo vệ thực vật. Bên cạnh đó, 100% phương tiện di chuyển trong khu vực sử dụng xe điện, giúp giảm thiểu khí thải, duy trì sự cân bằng và phát triển hài hòa với thiên nhiên.
TIẾT KIỆM NƯỚC, KIỄM SOÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC THÀI VÀ GIẢM THIỂU RÁC THÀI
1
Trong mọi công tác thi công, xây dựng hay vận hành dịch vụ, sản xuất, Tasco luôn chú trọng đến công tác tiết kiệm, ưu tiên sử dụng nguồn nước tự nhiên và kiểm soát nguồn thải cứng như chất lượng nước thải ra ngoài môi trường
Ở các khu nghỉ dưỡng, tiêu biểu là Six Senses Ninh Vân Bay, Tasco đã và đang thử nghiệm thành công các phương pháp tái chế, tận dụng rác thải để tái sử dụng trong các hoạt động sản xuất và vận hành, hướng đến mô hình Zero Waste, trở thành một trong những khu nghỉ dưỡng không sử dụng nhựa từ năm 2020.
Toàn bộ nước ương tinh khiết được sản xuất trực tiếp tại khu nghỉ dương bằng công nghệ RO (thẩm thấu ngược) và được đóng chai thủy tinh có thể tái sử dụng. Six Senses Ninh Vân Bay còn cung cấp hệ thống lọc giúp hơn 10.000 em nhỏ tại các tỉnh Khánh Hòa và Lâm Đồng được tiếp cận nguồn nước ương sạch mỗi ngày.
Sản xuất 11.000 lít nước/tháng, sử dụng 130.000 chai thủy tinh, giúp giảm 4 tấn nhựa thải ra môi trường.
CBCNV công ty giảm 3% lượng nước & rác thải sinh hoạt/người mỗi năm nhờ phong trào tiết kiệm nước.
Nhằm nâng cao nhận thức về phát triển bến vững, khu nghỉ dưỡng tổ chức các workshop thủ công như làm xà phòng, trang sức từ nhựa, bông tẩy da chết từ thảo mộc, thu hút sự hưởng ứng tích cực từ khách lưu trú. Ngoài ra, các lớp chuyên sâu về pha chế sản phẩm làm đẹp từ nguyên liệu tự nhiên cũng diễn ra thường xuyên, sử dụng nguồn nguyên liệu được thu hái trực tiếp từ vườn hữu cơ của khu nghỉ.
TIẾT KIỆM VÀ ƯU TIÊN CHO NGƯỜN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
Tasco xác định tiết kiệm năng lượng
và đầu tư vào năng lượng tái tạo là
một trong những mục tiêu trọng tâm
trong những năm qua.
Công ty đã thực hiện thông qua các hành động cụ thể:
100% hệ thống chiếu sáng đã được thay thế bằng đèn LED, tiết kiệm điện năng đáng kể so với đèn sợi đốt và huỳnh quang.
Thiết bị điện & điều hòa sử dụng công nghệ inverter, tối ưu hiệu suất tiêu thụ điện.
Văn hóa tiết kiệm điện đã trở thành thói quen của CBCNV, giúp công ty tiết kiệm hàng chục triệu đồng mỗi năm.
TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Năm 2022, khu phức hợp Ninh Van Greens ra đời và Six Senses được xem là khu nghỉ có hệ sinh thái năng lượng mặt trời đấu tiên tại Việt Nam, cung cấp năng lượng bến vững cho khu nghỉ như điện, rau sạch hữu cơ, và nước nóng. Hệ thống 800 tấm pin năng lượng mặt trời được lắp đặt từ trên các mái nhà và dụng dọc sườn đối phía sau khu nghỉ dưỡng, một số ở khu vườn hữu cơ. Trung bình mỗi tháng, khu phức hợp Ninh Van Greens đã sản xuất được hơn 60.000 kWh điện, cung cấp 20% năng lượng điện cho toàn hệ thống vận hành của khu nghỉ.
Tasco tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ môi trường, hướng đến bảo vệ lợi ích cộng đồng, hạn chế biến đổi khí hậu và khắc phục tác động tiêu cực do con người gây ra.
Áp dụng tiêu chuẩn ISO & hệ thống quản trị chất lượng, rủi ro chặt chẽ trên toàn hệ thống, đặc biệt trong thi công & giám sát công trình.
- Xử lý rác thải, chất thải theo quy định, đấu tư trang thiết bị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại các công trình, dự án.
- Tham gia tích cực vào các hoạt động trồng cây, làm sạch môi trường, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho CBCNV.
Hỗ trợ người dân miền Trung khắc phục hậu quả thiên tai, chung tay giả thiểu tác động của bão lũ, hạn hán do biến đổi khí hậu.
Năm 2024, công ty hoàn thành đầy đủ thủ tục môi trường cho các dự án, không vi phạm hay bị xử phạt. Về dài hạn, Tasco tiếp tục theo đuổi chiến lược phát triển bền vững, kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường nhằm tạo giá trị dài hạn cho xã hội.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
114 Thông tin về công ty
115 Báo cáo của Ban Điều hành
116 Báo cáo kiểm toán độc lập
117 Bảng cân đối kế toán hợp nhất
120 Báo cáo lưu chuyển tiến tệ hợp nhất
121 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
123 Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
THÔNG TIN VỀ CÔNG TY
THÔNG TIN CHUNG CỦA CÔNG TY
Công ty cổ phần Tasco (dưới đây được gọi là "Công ty") hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0600264117 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 26/12/2007, thay đổi lần thứ 30 được cấp ngày 08/07/2024.
Cổ phiếu của Công ty được niềm xử tải Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã giao dịch cổ phiếu là HUT.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên của Hội đồng quản trị trong năm và đến ngày lập báo cáo này bao gồm:
- Ông Vũ Đinh Độ
Chủ tịch
- Ông Hồ Việt Hà
Phó Chủ tịch
- Ông Nguyễn Danh Hiếu
- Ông Nguyễn Thế Minh
Phó Chủ tịch
- Ông Trần Đức Huy
- Bà Phan Thị Thu Thảo
- Ông Đinh Đức Tùng
Thành viên
- Bà Đàm Bích Thủy
Thành viên độc lập
- Ông Bùi Quang Bách Thành viên độc lập
BAN ĐIỀU HÀNH
Các thành viên của Ban Điều hành đã điều hành hoạt động của Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này bao gồm:
- Ông Hổ Việt Hà
Tổng Giám đốc
- Ông Nguyễn Thế Minh
Phó Tổng Giám đốc
- Bà Phan Thị Thu Thảo
Phó Tổng Giám đốc
- Ông Phạm Đức Minh
Phó Tổng Giám đốc
- Bà Phan Thùy Giang
Phó Tổng Giám đốc
- Ông Nguyễn Hải Hà
Phó Tổng Giám đốc
BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Ban Kiểm soát trong năm và đến ngày lập báo cáo này bao gồm:
- Ông Nguyễn Minh Hiếu
Trường Ban Kiểm soát
- Bà Hoàng Thị Soa
Thành viên
- Bà Trần Thị Linh
Thành viên
Bổ nhiệm ngày 31/05/2024
- Bà Đặng Thùy Linh
Thành viên
Miễn nhiệm ngày 31/05/2024
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này là Ông Hồ Việt Hà - Chức danh: Tổng Giám đốc.
TRỤ SỐ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Công ty có trụ sở chính đặt tại Tầng 1 và tầng 20, tòa nhà Tasco, Lô HH2-2, đường Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Kiểm toán BDO được chỉ định kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
Về báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Ban Điều hành Công ty trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán.
TRÁCH NHỈM CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
Ban Điều hành Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất và đảm bảo Báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh một cách trung thực và hợp lý về tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Điều hành Công ty được yêu cầu phải:
- Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách thân trọng;
- Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp đã được tuân thủ, những sai lệch trọng yếu (nếu có) đã được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất;
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.
Ban Điều hành Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ảnh hợp lý tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan. Ban Điều hành Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho các tài sản và đã thực hiện các biện pháp phù hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Điều hành Công ty xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
PHÊ DUYỆT BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Điều hành chúng tôi phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đình kèm được trình bày từ trang 117 đến trang 177. Theo ý kiến của Ban Điều hành Báo cáo tài chính hợp nhất này đã phần ảnh trung thực, hợp lý, trên các kính cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Thay mặt Ban Điều hành,
Phó Tổng Giám đốc
Phan Thị Thu Thảo
Theo Giấy ủy quyền số 40D/2023/UQ-TASCO
ngày 26/10/2023 của Tổng Giám đốc
Kính gửi: CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN TASCO
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty cổ phần Tasco, được lập ngày 26 tháng 03 năm 2025, từ trang 117 đến trang 177, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Điều hành
Ban Điều hành Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Điều hành xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa ưu xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhấm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Điều hành cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính kèm theo đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty cổ phần Tasco tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN BDO
Bùi Văn Vương
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán 0780-2023-038-1
Nguyễn Hương Giang
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán 5118-2021-038-1
| TÀI SẢN | Mã số | Thuyết minh | Số cưới năm | Số đầu năm |
| A- TÀI SẢN NGẤN HẠN | 100 | 12.304.365.044.699 | 10.300.054.191.510 | |
| I. Tiến và các khoản tương đương tiến | 110 | V.1 | 2.876.158.716.774 | 1.701.723.734.047 |
| I. Tiến | 111 | 2.287.981.707.808 | 1.581.227.686.418 | |
| 2. Các khoản tương đương tiến | 112 | 588.177.008.966 | 120.496.047.629 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 567.615.627.606 | 358.488.446.834 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | V.2.1 | 28.274.992.543 | 28.274.992.543 |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | V.2.1 | (17.170.413.738) | (15.756.098.581) |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2.2.1 | 556.511.048.801 | 345.969.552.872 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 5.493.836.857.775 | 5.575.074.417.400 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3.1 | 1.618.813.796.668 | 1.401.535.413.697 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4.1 | 759.717.289.768 | 449.925.147.884 |
| 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | V.5.1 | 29.799.000.000 | 541.405.000.000 |
| 4. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.6.1 | 3.241.928.490.359 | 3.335.951.279.101 |
| 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.7 | (156.421.719.020) | (153.742.423.282) |
| IV. Hàng tốn kho | 140 | V.8 | 3.177.372.538.020 | 2.487.164.779.827 |
| 1. Hàng tốn kho | 141 | 3.180.337.280.522 | 2.489.622.210.452 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tốn kho | 149 | (2.964.742.502) | (2.457.430.625) | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 189.381.304.524 | 177.602.813.402 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.9.1 | 48.589.052.714 | 45.892.695.089 |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 89.638.042.831 | 120.154.954.456 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.18.2 | 51.154.208.979 | 1 1.555.163.857 |
Đơn vị tính: VND
| TÀI SẢN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đấu năm |
| B- TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 | 16.682.948.332.648 | 16.448.944.940.776 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 1.274.068.077.720 | 680.381.099.250 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | V.3.2 | 6.250.000.000 | - |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | V.4.2 | 103.618.779.409 | 326.346.850.000 |
| 3. Phải thu vẻ cho vay dài hạn | 215 | V.5.2 | 30.216.000.000 | 282.000.000 |
| 4. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.6.2 | 1.138.968.330.137 | 358.737.281.076 |
| 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | V.7 | (4.985.031.826) | (4.985.031.826) |
| II. Tài sản cố định | 220 | 7.095.559.464.254 | 7.177.955.409.673 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.11 | 6.227.417.965.201 | 6.382.126.902.117 |
| Nguyên giá | 222 | 9.619.775.166.416 | 9.188.804.681.549 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (3.392.357.201.215) | (2.806.677.779.432) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | V.10 | 24.103.295.454 | 37.829.866.169 |
| Nguyên giá | 225 | 29.712.955.440 | 41.504.694.168 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | (5.609.659.986) | (3.674.827.999) | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | V.12 | 844.038.203.599 | 757.998.641.387 |
| Nguyên giá | 228 | 983.509.956.972 | 862.303.245.918 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (139.471.753.373) | (104.304.604.531) | |
| III Bất động sản đấu tư | 230 | V.13 | 1.390.646.940.652 | 1.342.043.387.731 |
| Nguyên giá | 231 | 1.820.235.913.219 | 1.699.977.332.615 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (429.588.972.567) | (357.933.944.884) | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 2.279.204.614.118 | 2.419.506.595.000 | |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | V.14.1 | 416.704.860.195 | 539.943.755.608 |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 242 | V.14.2 | 1.862.499.753.923 | 1.879.562.839.392 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 998.620.149.845 | 1.075.609.643.514 | |
| 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | V.2.3 | 825.479.026.699 | 1.022.054.520.368 |
| 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | V.2.4 | 172.517.579.924 | 50.931.579.924 |
| 3. Dự phòng đấu tư tài chính dài hạn | 254 | V.2.4 | (376.456.778) | (376.456.778) |
| 4. Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 255 | V.2.2.2 | 1.000.000.000 | 3.000.000.000 |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 3.644.849.086.059 | 3.753.448.805.608 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.9.2 | 1.466.737.636.849 | 1.292.394.148.071 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 29.578.166.543 | 46.321.306.340 | |
| 3. Lợi thế thương mại | 269 | V.15 | 2.148.533.282.667 | 2.414.733.351.197 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 28.987.313.377.347 | 26.748.999.132.286 |
| NGUỒN VỔN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C- NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 17.436.446.915.050 | 15.435.698.347.191 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 8.875.691.110.240 | 8.203.106.901.569 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.16 | 1.216.419.633.997 | 808.160.218.145 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.17.1 | 334.024.851.724 | 263.646.632.221 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.18.1 | 271.423.182.220 | 160.282.823.518 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 283.021.426.500 | 177.954.212.167 | |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.19.1 | 213.258.713.037 | 134.424.958.036 |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | V.20.1 | 408.801.910.767 | 23.335.140.879 |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.21.1 | 1.948.532.411.042 | 3.215.250.032.504 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.23.1 | 4.074.425.503.531 | 3.320.054.415.219 |
| 9. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | V.22.1 | 88.601.102.590 | 63.278.574.697 |
| 10. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 37.182.374.832 | 36.719.894.183 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 8.560.755.804.810 | 7.232.591.445.622 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | 5.800.920.000 | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | V.17.2 | 42.703.951.553 | 77.999.898.748 |
| 3. Chi phí phải trả dài hạn | 333 | V.19.2 | 1.808.699.047 | 1.514.764.261 |
| 4. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | V.20.2 | 47.698.778.169 | 56.401.300.730 |
| 5. Phải trả dài hạn khác | 337 | V.21.2 | 1.686.223.346.114 | 1.537.179.531.474 |
| 6. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.23.2 | 6.141.452.367.019 | 4.903.655.354.786 |
| 7. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | 578.052.263.702 | 589.999.070.937 | |
| 8. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | V.22.2 | 57.015.479.206 | 65.841.524.686 |
| D- VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 11.550.866.462.297 | 11.313.300.785.095 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.24 | 11.550.866.462.297 | 11.313.300.785.095 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 8.925.119.650.000 | 8.925.119.650.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 8.925.119.650.000 | 8.925.119.650.000 | |
| 2. Thặng dư vốn cổ phấn | 412 | (790.435.631.426) | (790.282.631.426) | |
| 3. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 7.688.472.567 | - | |
| 4. Quỹ đấu tư phát triển | 418 | 125.326.835.329 | 125.326.835.329 | |
| 5. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 190.529.621 | - | |
| 6. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 327.382.257.116 | 239.587.173.906 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỹ trước | 421a | 47.069.449.308 | 192.391.330.127 | |
| - LNST chưa phân phối kỹ này | 421b | 280.312.807.808 | 47.195.843.779 | |
| 7. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | 2.955.594.349.090 | 2.813.549.757.286 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 28.987.313.377.347 | 26.748.999.132.286 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Lập ngày 26 tháng 03 năm 2025
Phó Tổng Giám đốc
Chu Tâm Duyên
Bùi Thị Bình
Phan Thị Thu Thảo
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
B02-DN/HN
Đơn vị tính: VND
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | ĐỘT VỊ THIỆC VIND |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 30.248.751.019.243 | 10.995.242.821.798 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 19.865.959.759 | 13.492.599.834 | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 30.228.885.059.484 | 10.981.750.221.964 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 27.554.726.149.903 | 9.949.960.088.056 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 2.674.158.909.581 | 1.031.790.133.908 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 874.739.630.652 | 376.200.206.685 |
| 7. Chi phí tài chính | 22 | VI.4 | 706.004.285.205 | 405.905.966.955 |
| Trong đó: chi phí lãi vay | 23 | 623.497.739.767 | 385.698.233.569 | |
| 8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | (25.147.933.571) | (18.628.188.003) | |
| 9. Chi phí bán hàng | 25 | VI.5 | 1.128.818.122.835 | 378.473.665.460 |
| 10. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.6 | 1.393.438.088.958 | 538.226.514.225 |
| 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 295.490.109.664 | 66.756.005.950 | |
| 12. Thu nhập khác | 31 | 162.168.008.767 | 66.535.447.634 | |
| 13. Chi phí khác | 32 | 31.835.557.627 | 77.445.543.396 | |
| 14. Lợi nhuận khác | 40 | 130.332.451.140 | (10.910.095.762) | |
| 15. Tổng Lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 425.822.560.804 | 55.845.910.188 | |
| 16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VI.8 | 114.171.611.453 | 29.612.771.480 |
| 17. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | 6.903.859.260 | (30.115.525.855) | |
| 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 304.747.090.091 | 56.348.664.563 | |
| 19. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | 156.254.905.986 | 47.195.843.779 | |
| 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | 148.492.184.105 | 9.152.820.784 | |
| 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.09 | 175,07 | 88,56 |
| 22. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.10 | 145,89 | 72,39 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Chu Tâm Duyên
Bùi Thị Bình
Lập ngày 26 tháng 03 năm 2025
Phó Tổng Giám đốc
Phan Thị Thu Thảo
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
B03-DN/HN
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiến từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 425.822.560.804 | 55.845.910.188 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đấu tư | 02 | 865.411.482.042 | 494.962.414.253 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 64.300.931.784 | 41.996.305.673 | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 886.541.491 | (81.337.739) | |
| - Lãi, lỗ tử hoạt động đấu tư | 05 | (672.226.266.724) | (321.232.659.141) | |
| - Chi phí lãi vay | 06 | 623.497.739.767 | 385.698.233.569 | |
| 3. Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 1.307.692.989.164 | 657.188.866.803 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 1.385.157.630.299 | (1.064.720.933.180) | |
| - Tăng, giảm hàng tổn kho | 10 | (344.354.682.782) | 505.121.641.241 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | 381.625.510.567 | 1.625.819.333.822 | |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | (102.116.172.903) | 66.364.046.215 | |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | 356.531.560.000 | |
| - Tiến lãi vay đã trả | 14 | (463.649.563.582) | (420.493.414.921) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (97.195.576.949) | (133.615.253.863) | |
| - Tiến thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiến chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (4.544.027.478) | (88.000.000) | |
| Lưu chuyển tiến thuần tử hoạt động kinh doanh | 20 | 2.062.616.106.336 | 1.592.107.846.117 | |
| II. Lưu chuyển tiến tử hoạt động đấu tư | ||||
| 1. Tiến chi để mua sầm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (711.475.586.949) | (209.017.829.229) | |
| 2. Tiến thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 22 | 81.820.095.713 | 20.358.173.730 | |
| 3. Tiến chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (3.182.907.999.889) | (1.565.790.902.813) | |
| 4. Tiến thu hối cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 2.614.856.005.410 | 1.371.273.924.141 | |
| 5. Tiến chi đấu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | (937.401.046.390) | (174.726.000.000) | |
| 6. Tiến thu hối đấu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | 736.318.257.962 | 536.135.658.978 | |
| 7. Tiến thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 223.165.638.708 | 109.816.452.688 | |
| Lưu chuyển tiến thuần tử hoạt động đấu tư | 30 | (1.175.624.635.435) | 88.049.477.495 | |
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (Tiếp theo) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
B03-DN/HN
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiến từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiến thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | 330.200.500.000 | - | |
| 2. Tiến trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | (970.200.000.000) | - | |
| 3. Tiến thu từ đi vay | 33 | VII. 1 | 21.169.562.271.025 | 5.872.525.251.834 |
| 4. Tiến trả nợ gốc vay | 34 | VII.2 | (20.090.767.668.493) | (6.804.387.942.458) |
| 5. Tiến trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | (20.163.817.610) | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã ti cả cho chủ sở hữu | 36 | (131.098.429.530) | - | |
| Lưu chuyển tiến thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 287.532.855.392 | (931.862.690.624) | |
| Lưu chuyển tiến thuần trong năm | 50 | 1.174.524.326.293 | 748.294.632.988 | |
| Tiến và tương đương tiến đấu năm | 60 | V.I | 1.701.723.734.047 | 953.430.125.623 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ | 61 | (89.343.566) | (1.024.564) | |
| Tiến và tương đương tiến cuối năm | 70 | V.I | 2.876.158.716.774 | 1.701.723.734.047 |
B09-DN/HN
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Chu Tâm Duyên
Bùi Thị Bình
Lập ngày 26 tháng 03 năm 2025
Phó Tổng Giám đốc
Phan Thị Thu Thảo
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Tasco (gọi tắt là "Công ty") tiến thần là đội cấu Nam Hà, được thành lập năm 1971. Công ty chính thức được thành lập ngày 27/3/1976 với tên gọi Công ty cấu Hà Nam Ninh, trên cơ sở sáp nhập đội cấu Nam Hà và Xí nghiệp Xây dựng cấu đường Ninh Bình. Tháng 11 năm 2000, Công ty đã tiến hành cổ phần hoá, từ doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, theo Quyết định số 2616/2000/QĐ-UB ngày 20/11/2000 của UBNĐ tỉnh Nam Định và mang tên Công ty cổ phần Xây dựng Giao thông và Cơ sở Hạ tấn Nam Định.
Ngày 26/12/2007, Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần Tasco. Năm 2008, Công ty chính thức chuyển đăng ký kinh doanh và trụ sở chính tử thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định đến thành phố Hà Nội.
Công ty cổ phần Tasco hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0600264117 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 26/12/2007, thay đổi lần 30 ngày 08/07/2024.
Cổ phiếu của Công ty được chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) kể từ ngày 11/04/2008 với mã chứng khoán là HUT.
Công ty có trụ sở chính đặt tại Tầng 1 và tầng 20, tòa nhà Tasco, lô HH2-2, đường Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Lĩnh vực kinh doanh
Đại lý xe Ô tô;
Kinh doanh Bất động sản;
• Dịch vụ;
Xây lắp.
3. Ngành nghê kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty trong năm:
• Kinh doanh ô tô;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
Xây dựng nhà để ở;
Xây dựng công trình đường bộ;
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
Sản xuất điện;
- Dịch vụ thu cước phí và quản lý trạm thu cước phí đường bộ;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ (Dịch vụ thu phí tự động đường bộ ETC).
4. Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường
Chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (Tiếp theo) B09-DN/HN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
5. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất
Trong năm 2024, Công ty đã chuyển nhượng 3,55% vốn điều lệ của Công ty TNHH Tasco Auto, qua đó chuyển đổi Công ty TNHH Tasco Auto trở thành Công ty cổ phân Tasco Auto. Bên cạnh đó, Công ty được gia hạn thời gian nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và tiến thuê đất theo Nghị định 64/2024/NĐ-CP ngày 17/06/2024. Ngoài ra, theo đánh giá của Ban Điều hành Công ty không có sự kiện hay hoạt động nào khác có ảnh hưởng đáng kể đến Báo cáo tài chính của Công ty.
6. Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có các công ty con và công ty liên doanh, liên kết như sau:
| Tên | Địa chỉ | Ngành nghề kinh doanh | Tỷ lệ lợi ích (%) | Tỷ lệ quyến biểu quyết (%) |
| Công ty con trực tiếp | ||||
| - Công ty TNHH Tasco BOT | Hà Nội | Hạ tầng giao thông | 100,00% | 100,00% |
| - Công ty cổ phần VETC | Hà Nội | Dịch vụ | 99,26% | 99,26% |
| - Công ty TNHH Tasco Land | Hà Nội | Bất động sản | 100,00% | 100,00% |
| - Công ty TNHH Bảo hiểm Tasco | Hà Nội | Bảo hiểm phi nhân thọ | 100,00% | 100,00% |
| - Công ty cổ phần Tasco Auto (Tên cữ: Công ty TNHH Tasco Auto) | Hà Nội | Dịch vụ thương mại | 96,45% | 96,45% |
| Công ty con giản tiếp | ||||
| - Công ty cổ phần Tasco Nam Thái | Thái Bình | Xây lắp | 99,97% | 99,97% |
| - Công ty TNHH MTV Tasco 6 | Nam Định | Hạ tầng giao thông | 100,00% | 100,00% |
| - Công ty TNHH MTV Tasco Quảng Bình | Quảng Bình | Hạ tầng giao thông | 100,00% | 100,00% |
| - Công ty TNHH MTV Tasco Hải Phòng | Hải Phòng | Hạ tầng giao thông | 100,00% | 100,00% |
| - Công ty TNHH thu phí tự động VETC | Hà Nội | Dịch vụ thu phí | 99,35% | 100,00% |
| - Công ty cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Sài Gòn | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại, bất động sản, dịch vụ tài chính | 52,17% | 54,09% |
| - Công ty TNHH New Energy Holdings | Hà Nội | Dịch vụ thương mại | 95,14% | 98,64% |
| - Công ty cổ phần Ô tô Bắc Âu | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 52,60% | 80,00% |
| - Công ty TNHH Ô tô Bắc Âu Sài Gòn | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 52,60% | 100,00% |
| - Công ty TNHH Ô tô Bắc Âu Hà Nội | Hà Nội | Dịch vụ thương mại | 71,42% | 100,00% |
| - Công ty cổ phần Dana | Đà Nẵng | Dịch vụ thương mại | 33,32% | 59,83% |
| - Công ty cổ phần Dịch vụ Sài Gòn Ô tô | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 27,15% | 52,05% |
| - Công ty cổ phần Sài Gòn Ngôi Sao | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 29,92% | 57,35% |
| - Công ty cổ phần OtoS | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 42,18% | 80,86% |
| - Công ty cổ phần Ô tô Tây Bắc Sài Gòn | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 52,12% | 99,90% |
| Tên | Địa chỉ | Ngành nghề kinh doanh | Tỷ lệ lợi ích (%) | Tỷ lệ quyến biểu quyết (%) |
| - Công ty cổ phần Savico Hà Nội | Hà Nội | Dịch vụ thương mại, Bắt động sản | 65,36% | 99,90% |
| - Công ty TNHH Toyota Giải Phóng | Hà Nội | Dịch vụ thương mại | 33,39% | 64,00% |
| - Công ty cổ phần Savico Đà Nẵng | Đà Nẵng | Dịch vụ thương mại, Bắt động sản | 36,52% | 70,00% |
| - Công ty cổ phần Đâu tư Đà Nẵng Sơn Trà | Đà Nẵng | Bắt động sản | 51,27% | 98,29% |
| - Công ty TNHH Xe và Thiết bị chuyên dùng Vĩnh Thịnh | Bình Phước | Dịch vụ thương mại | 28,69% | 55,00% |
| - Công ty cổ phần Ô tô Vĩnh Thịnh | Bình Dương | Dịch vụ thương mại | 46,95% | 90,00% |
| - Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sài Gòn | Cần Thơ | Dịch vụ thương mại | 45,97% | 88,12% |
| - Công ty TNHH Toyota cấn Thơ | Cần Thơ | Dịch vụ thương mại | 33,39% | 64,00% |
| - Công ty cổ phần Ô tô Sài Gòn Cửu Long | Cần Thơ | Dịch vụ thương mại | 43,91% | 84,17% |
| - Công ty cổ phần Ô tô Nam Sông Hậu | Cần Thơ | Dịch vụ thương mại | 45,39% | 87,00% |
| - Công ty cổ phần Ô tô Bà Rịa Vũng Tàu | Bà Rịa - Vũng Tàu | Dịch vụ thương mại | 26,61% | 51,00% |
| - Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ô tô Đồng Hiệp | Long An | Dịch vụ thương mại | 31,30% | 60,00% |
| - Công ty TNHH Ô tô Lâm Đồng | Lâm Đồng | Dịch vụ thương mại | 27,13% | 52,00% |
| - Công ty cổ phần Dịch vụ Ô tô Thành phố Mới Bình Dương | Bình Dương | Dịch vụ thương mại | 42,73% | 94,00% |
| - Công ty cổ phần Ô tô Sao Tây Nam | Cần Thơ | Dịch vụ thương mại | 36,51% | 69,99% |
| - Công ty cổ phần Đâu tư Phát triển Savico Miến Nam | Hồ Chí Minh | Kinh doanh BDS | 51,13% | 98,00% |
| - Công ty cổ phần Ô tô New Energy | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 26,61% | 51,00% |
| - Công ty cổ phần Bến Thành Ô tô | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 14,12% | 52,00% |
| - Công ty cổ phần Đâu tư Thương mại Dịch vụ Sài Gòn Ô tô Cần Thơ | Cần Thơ | Dịch vụ thương mại | 24,51% | 90,25% |
| - Công ty TNHH FX Auto | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 14,88% | 57,26% |
| - Công ty cổ phần Đâu tư Thương mại Dịch vụ Ô tô Tân Phú | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 16,98% | 81,05% |
| - Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sài Gòn Viễn Đông | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 29,92% | 100,00% |
| - Công ty TNHH Toyota Long Biên | Hà Nội | Dịch vụ thương mại | 33,33% | 51,00% |
| - Công ty TNHH Toyota Hải Dương | Hải Dương | Dịch vụ thương mại | 17,00% | 51,00% |
| - Công ty TNHH Toyota Chí Linh | Hải Dương | Dịch vụ thương mại | 8,67% | 51,00% |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) B09-DN/HN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Tên | Địa chỉ | Ngành nghề kinh doanh | Tỷ lệ lợi ich (%) | Tỷ lệ quyền biểu quyết (%) |
| - Công ty TNHH Đầu tư và Dịch vụ Ô tô Hải Dương | Hải Dương | Dịch vụ thương mại | 33,33% | 51,00% |
| - Công ty cổ phân Ô tô Sông Hàn | Đà Nẵng | Dịch vụ thương mại | 18,62% | 51,00% |
| - Công ty cổ phân Ô tô Bình Định | Bình Định | Dịch vụ thương mại | 37,92% | 71,00% |
| - Công ty cổ phân Hưng Thịnh Ô tô | Đà Nẵng | Dịch vụ thương mại | 20,09% | 55,00% |
| - Công ty TNHH MTV Ô tô Gia Lai | Gia Lai | Dịch vụ thương mại | 18,62% | 100,00% |
| - Công ty cổ phân Ô tô Kon Tum | Kon Tum | Dịch vụ thương mại | 18,46% | 99,10% |
| - Công ty TNHH MTV Ô tô Sơn Trà | Đà Nẵng | Dịch vụ thương mại | 18,62% | 100,00% |
| - Công ty cổ phân Ô tô Đại Thịnh | Đà Nẵng | Dịch vụ thương mại | 29,22% | 80,00% |
| - Công ty cổ phân Toyota Ninh Bình | Ninh Bình | Dịch vụ thương mại | 17,03% | 51,00% |
| - Công ty cổ phân Ô tô Sài Gòn Long An | Long An | Dịch vụ thương mại | 7,20% | 51,00% |
| - Công ty cổ phân Ô tô Sài Gòn Tây Ninh | Tây Ninh | Dịch vụ thương mại | 12,44% | 65,00% |
| - Công ty TNHH Savico Thanh Hóa | Thanh Hóa | Dịch vụ thương mại | 33,33% | 51,00% |
| - Công ty TNHH Ô tô Đà Nang | Đà Nẵng | Dịch vụ thương mại | 18,26% | 55,00% |
| - Công ty TNHH Ô tô Quảng Nam | Quảng Nam | Dịch vụ thương mại | 18,26% | 100,00% |
| - Công ty cổ phân Ô tô Âu Việt | Đà Nẵng | Dịch vụ thương mại | 30,01% | 65,00% |
| - Công ty TNHH MTV DVTM Đấu tư Ô tô Kiên Giang | Kiên Giang | Dịch vụ thương mại | 36,51% | 100,00% |
| - Công ty cổ phân Ô tô Trường Chính | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 7,20% | 51,00% |
| - Công ty cổ phân Savico KỶ Nguyên Mới | Nam Định | Dịch vụ thương mại | 33,33% | 51,00% |
| - Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển SVC Miến Bắc | Hà Nội | Dịch vụ thương mại | 59,50% | 91,03% |
| - Công ty cổ phân Carpla | Hà Nội | Dịch vụ thương mại | 66,88% | 100,00% |
| - Công ty cổ phân G-Lynk | Hà Nội | Dịch vụ thương mại | 59,47% | 99,96% |
| - Công ty cổ phân phân phối xe thương mại Tasco | Hà Nội | Dịch vụ thương mại | 67,52% | 70,00% |
| - Công ty cổ phân ô tô Bến Thành Tây Ninh | Tây Ninh | Dịch vụ thương mại | 7,20% | 51,00% |
| - Công ty cổ phân Ô tô Đông Bình Dương | Bình Dương | Dịch vụ thương mại | 30,52% | 65,00% |
| - Công ty TNHH Toyota Lý Thường Kiệt | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 67,67% | 100,00% |
| - Công ty TNHH Đầu tư Savico | Hồ Chí Minh | Kinh doanh bất động sản | 52,17% | 100,00% |
| - Công ty cổ phân Dịch vụ Ô tô Bình Thuận | Bình Thuận | Dịch vụ thương mại | 13,85% | 51,00% |
| Tên | Địa chỉ | Ngành nghế kinh doanh | Tỷ lệ lợi ích (%) | Tỷ lệ quyến biểu quyết (%) |
| - Công ty cổ phần Đầu tư Thương mạiịch vụ Ô tô Sài Gòn Phú Lâm | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 13,85% | 51,00% |
| - Công ty TNHH Phân phối Ô tô Tasco | Hà Nội | Dịch vụ thương mại | 96,45% | 100,00% |
| - Công ty TNHH Sweden Auto | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 96,45% | 100,00% |
| - Công ty cổ phần Giải pháp Ô tô | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 52,17% | 100,00% |
| - Công ty cổ phần Ô tô Bình Thuận | Bình Thuận | Dịch vụ thương mại | 11,00% | 65,00% |
| - Công ty TNHH MTV Premium EV | Hà Nội | Dịch vụ thương mại | 96,45% | 100,00% |
| - Công ty TNHH MTV Toyota Tây Ninh | Tây Ninh | Dịch vụ thương mại | 67,67% | 100,00% |
| - Công ty TNHH Kinh doanh Ô tô Tasco | Hà Nội | Dịch vụ thương mại | 96,45% | 100,00% |
| Công ty liên doanh, liên kết | ||||
| - Công ty cổ phần NVT Holdings | Hà Nội | Kinh doanh bắt động sản | 50,00% | 50,00% |
| - Công ty TNHH BOT Hùng Thắng Phú Thọ | Phú Thọ | Hạ tầng giao thông | 30,00% | 30,00% |
| - Công ty cổ phần Toyota Đông Sài Gòn | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 15,81% | 30,30% |
| - Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Ô tô Nam Sài Gòn | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 8,15% | 30,00% |
| - Công ty TNHH Savico Quảng Nam | Quảng Nam | Dịch vụ thương mại | 18,26% | 50,00% |
| - Công ty cổ phần Dịch vụ Sài Gòn Ô tô Gia Định | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 9,50% | 35,00% |
| - Công ty cổ phần GreenLynk Automotives | Hồ Chí Minh | Dịch vụ thương mại | 18,93% | 36,00% |
| - Công ty cổ phần Đầu tư Tri thức Tương Lai | Hà Nội | Kinh doanh BDS và giáo dục | 24,59% | 47,13% |
7. Nhân viên
Tổng số cán bộ nhân viên của Công ty mẹ và các Công ty con tại ngày 31/12/2024 là 7.652 người (tại ngày 31/12/2023 là 6.586 người).
8. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Thông tin so sánh được trình bày theo số liệu từ Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán BDO.
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỆ SỬ DỰNG TRONG KẾ TOÁN
- Kỳ kế toán năm: Kỳ kế toán hàng năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) B09-DN/HN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
III. CHUẦN MỰC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Cơ sở của việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất và Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 ("Thông tư 200"), Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 200 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2. Tuyến bổ về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban Điều hành đảm bảo đã lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các yếu cầu Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các tài liệu hướng dẫn có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất. Những chính sách kế toán này nhất quán với các chính sách kế toán áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất của năm tài chính gần nhất.
1. Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con do Công ty nắm quyền kiểm soát tại ngày 31/12/2024, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Công ty thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Công ty thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con.
Các báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỹ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách thống nhất. Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của công ty con được điều chỉnh để đảm bảo sự nhất quán về các chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty. Các giao dịch nội bộ, công nợ và các khoản lãi, lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ bị loại trừ hoàn toàn khi hợp nhất báo cáo tài chính.
Lợi ích cổ đồng không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đồng không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đồng không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đồng không kiểm soát vượt quá phần vốn của họ trong tổng vốn chủ sở hữu của công ty con được tính giảm vào phần lợi ích của Công ty, trừ khi cổ đồng không kiểm soát có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó.
Lợi thế thương mại trên báo cáo tài chính hợp nhất là phần phụ trội giữa mức giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần lợi ích của Công ty trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng của công ty con, công ty liên kết, hoặc đơn vị góp vốn liên doanh tại ngày thực hiện nghiệp vụ đấu tư. Lợi thế thương mại từ việc mua các công ty con được coi là một loại tài sản vô hình, được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tính của lợi thế kinh doanh đó là 10 năm.
Lợi thế thương mại có được từ việc mua công ty liên kết và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được tính vào giá trị ghi sổ của công ty liên kết và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát. Lợi thế thương mại từ việc mua các công ty con được trình bày riêng như một loại tài sản có khác trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Khi bán công ty con, công ty liên kết hoặc đơn vị góp vốn liên doanh, giá trị còn lại của khoản lợi thế thương mại chưa khấu hao hết được tính vào khoản lãi/lỗ do nghiệp vụ nhượng bán công ty tương ứng.
Hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua
Tài sản, công nợ và nợ tiêm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công ty con. Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế thương mại. Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của kỹ kế toán phát sinh hoạt động mua công ty con.
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỉ lệ của cổ đông không kiểm soát trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng được ghi nhận.
Hợp nhất kinh doanh liên quan đến các đơn vị chịu sự kiểm soát chung
Hợp nhất kinh doanh liên quan đến các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát chung là hợp nhất kinh doanh trong đó tất cả các doanh nghiệp tham gia hợp nhất chịu sự kiểm soát lâu dài bởi cùng một bên hoặc nhiều bên kể cả trước hoặc sau khi hợp nhất kinh doanh và việc kiểm soát là lâu dài.
Công ty thực hiện hợp nhất kinh doanh liên quan đến các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát chung bởi một nhóm cá nhân có quyền kiểm soát doanh nghiệp khi họ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó, theo thoả thuận hợp đồng.
Phương pháp hạch toán áp dụng cho hợp nhất kinh doanh liên quan đến các đơn vị chịu sự kiểm soát chung được thực hiện như sau:
Tài sản và nợ phải của các đơn vị được hợp nhất theo giá trị ghi số tại ngày hợp nhất kinh doanh, không thực hiện đánh giá lại giá trị hợp lý;
Không phát sinh lợi thế thương mại từ giao dịch hợp nhất kinh doanh;
Chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh và giá trị tài sản thuần của bên bị hợp nhất được trình bày riêng biệt như một khoản phụ trội hay giảm trừ trong nguồn vốn chủ sở hữu;
Bảng cân đối kế toán hợp nhất và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất phần ánh tình hình tài chính và kết quả hoạt động của các đơn vị hợp nhất kể từ ngày phát sinh nghiệp vụ hợp nhất kinh doanh.
Sau ngày hợp nhất kinh doanh, nếu Công ty chuyển nhượng và mất quyền kiểm soát khoản đấu tư vào các đơn vị này, phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh và giá trị tài sản thuần của bên bị hợp nhất đã được ghi nhận vào chỉ tiêu "Vốn khác của chủ sở hữu" tại ngày hợp nhất kinh doanh sẽ được kết chuyển sang chỉ tiêu "Lợi thuận sau thuế chưa phân phối" trên Bảng cần đối kế toán hợp nhất.
2. Các loại tỷ giá áp dụng trong kế toán
Các nghiệp vụ phát sinli bằng ngoại tệ khác với đơn vị tiền tệ trong kế toán của Công ty (VND) được hạch toán theo tỷ giá của ngân hàng thương mại nơi Công ty thưởng xuyên có giao dịch bằng ngoại tệ.
Các loại tỷ giá áp dụng khi ghi nhận các giao dịch
Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch:
Được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán đối với các giao dịch ghi tăng: Doanh thu, Thu nhập khác, Chi phí sản xuất kinh doanh, Chi phí khác, Tài sản, vốn chủ sở hữu, Các khoản phải thu, vốn bằng tiến, Trả trước cho người bán, Các khoản phải trả, Nhận trước tiến của người mua.
Trường hợp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ có liên quan đến doanh thu nhận trước, hoặc nhận trước tiến của người mua: Doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua.
Trường hợp mua tài sản có liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán: Giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán.
Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động:
Được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán ở bên Có các tài khoản tiền, khi thực hiện thanh toán bằng ngoại tệ.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (Tiếp theo) B09-DN/HN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Các loại tỷ giá áp dụng khi đánh giá tại cuối kỳ
Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.
3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Tiến và các khoản tương đương tiến bao gồm: tiến mặt, tiến gửi ngân hàng không ký hạn và có ký hạn, tiến đang chuyển và các khoản đấu tư ngắn hạn có thời hạn thu hối không quá 3 tháng kể từ ngày đấu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo. Việc xác định các khoản tương đương tiến đảm bảo theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 "Báo cáo lưu chuyển tiến tệ".
4. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính
a. Chứng khoán kinh doanh
Chứng khoán kinh doanh bao gồm các loại chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh (kể cả các chứng khoán có thời gian đáo hạn trên 12 tháng) được mua để bán lại để tạo lợi nhuận.
Giá trị ghi sổ: Chứng khoản kinh doanh được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng. Giá gốc của chứng khoản kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm nhà đầu tư có quyền sở hữu, cụ thể như sau:
Chứng khoán niêm yết được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0).
Chúng khoán chưa niềm yết được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
Căn cứ trích lập dự phòng giảm giá: Cuối niên độ kế toán, Công ty thực hiện lập dự phòng giảm giá trong trường hợp giá trị thị trường của chứng khoán kinh doanh bị giảm xuống thấp hơn giá gốc.
b. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản đấu tư mà Ban điều hành có ý định và khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, nếu các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn chữa được lập dự phòng phải thu khó đòi theo các quy định khác thì các khoản đấu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hối. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đấu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và được giảm trừ trực tiếp vào giá trị khoản đấu tư.
c. Đầu tư vào công ty liên doanh, tiên kết
Công ty liên kết là tất cả các đơn vị mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không kiểm soát, thường được thể hiện thông qua việc nắm giữ từ 20% đến 50% quyền biểu quyết ở các đơn vị đó.
Các khoản đấu tự vào công ty liên doanh, liên kết trên Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo đó, các khoản đấu tự vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau đó, giá trị ghi số của khoản đấu tự được điều chỉnh bằng hoặc giảm tương ứng với phần sở hữu của nhà đấu tự trong lãi hoặc lỗ của bên được đấu tự sau ngày đấu tư. Phần sở hữu của nhà đấu tự trong kết quả kinh doanh của bên được đấu tự được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của nhà đấu tự. Các khoản được chia từ bên được đấu tự phải hạch toán giảm giá trị ghi sổ của khoản đấu tự. Việc điều chỉnh giá trị ghi số cũng phải thực hiện khi lợi ích của nhà đấu tự thay đổi phát sinh từ các khoản thu nhập được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu của bên được đấu tự, như việc đánh giá lại TSCD, chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi báo cáo tài chính.
d. Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đấu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá đấu tư. Dự phòng giảm giá đấu tư được lập khi đơn vị nhận đấu tư phát sinh lỗ, ngoại trừ trường hợp khoản lỗ đó đã nằm trong dự kiến của Công ty khi quyết định đấu tư. Dự phòng giảm giá đấu tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh trong năm.
5. Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi từ khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:
Phải thu khách hàng: Gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua, bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Phải thu khác: Gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán (như: phải thu về lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia; các khoản chi hộ bên thứ ba được quyền nhận lại; các khoản phải thu về cho mượn tài sản...).
Theo dõi khoản phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỹ hạn gốc, kỹ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, khoản phải thu có thời gian thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh được phân loại là phải thu ngắn hạn, khoản phải thu có thời gian thu hối còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh được ghi nhận là khoản phải thu dài hạn.
Các khoản nợ phải thu được ghi nhận không vượt quá giá trị có thể thu hồi.
Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không có khả năng thu hối tại ngày kết thúc năm tài chính. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong ký. Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản nợ phải thu, căn cứ vào thời gian quá hạn trả nợ gốc theo cam kết ban đấu (không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên), hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
6. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Việc xác định được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 02 - "Hàng tồn kho", cụ thể: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho tại địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được, được xác định bằng giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ.
Phương pháp tính giá trị hàng tổn kho: Bình quân gia quyền.
Phương pháp hạch toán hàng tổn kho: Kê khai thương xuyên.
Phương pháp xác định chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang cuối ký:
Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang cuối kỳ được Công ty xác định bằng cách tập hợp toàn bộ các chi phí xây dựng theo từng công trình xây lắp đang thi công chưa hoàn thành hoặc các dịch vụ đang thực hiện chưa hoàn thành.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tổn kho: Dự phòng giảm giá hàng tổn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời...) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá tổn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc năm tài chính. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong năm.
Tại ngày 31/12/2024, Ban Điều hành Công ty đã thực hiện đánh giá và trích lập dự phòng giảm giá hàng tổn kho đổi với các mặt hàng hàng bị giảm giá, hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời....
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) B09-DN/HN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Nguyên tắc kế toán và khấu hao Tài sản cổ định, Bất động sản đầu tư
a. Tài sản cổ định hữu hình (TSCĐ HH)
TSCĐ HH được phần ảnh theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá TSCĐ HH là toàn bộ các chi phí Công ty phải bỏ ra để có TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Việc xác định nguyên giá TSCĐ HH đối với từng loại phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 về tài sản có định hữu hình.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu (chi phí nâng cấp, cải tạo, duy tu, sửa chữa...) được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỹ. Trong trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được do việc sử dụng TSCD HH vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn đã được đánh giá ban đầu thì chi phí này được vốn hoá như một khoản nguyên giá tăng thêm của TSCD.
Khi TSCĐ HH được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa số khỏi Bảng cân đối kế toán và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý TSCĐ đều được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh.
TSCĐ HH được trích khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian sử dụng ước tính như sau:
| Nhóm TSCD | số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 03 - 42 năm |
| Máy móc thiết bị | 03 - 20 năm |
| Phương tiện vận tải | 03 -10 năm |
| Thiết bị quản lý | 02 - 10 năm |
| Tài sản cố định hữu hình khác | 02 - 07 năm |
TSCĐ khác là tài sản hình thành từ dự án đầu tư theo hình thức BOT được phản ánh ban đầu theo giá trị đầu tư và trích khẩu hao theo tỷ trọng doanh thu theo thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.
b. Tài sản cổ định vô hình (TSCD VH)
TSCĐ VH được phần ảnh theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được ghi nhận là TSCD VH khi Công ty được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nguyên giá quyền sử dụng đất bao gồm tất cả những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc có được quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất có thời hạn được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất không thời hạn không phải trích khấu hao.
Chương trình phần mềm
Nguyên giá TSCĐ của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế mà Công ty đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợp chương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết kế bổ trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chương trình phần mềm được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian ước tính hữu dụng.
Các quy định khác về quản lý, sử dụng, khấu hao TSCĐ
Các quy định khác về quản lý, sử dụng, khấu hao TSCĐ được Công ty thực hiện theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và thông tư 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 45/2013/TT-BTC và thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12/04/2017 của BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 147/2016/TT-BTC.
c. Tài sản cổ đỉnh thuê tài chính
TSCD thuê tài chính được phần ảnh theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá của TSCD thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính. Nếu thuế GTGT đấu vào được khấu trừ, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiến thuê tối thiểu không bao gồm số thuế GTGT phải trả cho bên cho thuê.
TSCĐ thuê tài chính được trích khẩu hao trên cơ sở đáp dụng chính sách khẩu hao nhất quán với chính sách khẩu hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của Công ty.
d. Bất động sản đầu tư (BĐSĐT)
BĐSĐT gồm: Quyền sử dụng đất, nhà, cơ sở hạ tầng nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý; hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.
BDSĐT được phần ảnh theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá BDSĐT là toàn bộ các chi phí (tiền hoặc tương đương tiến) mà Công ty bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác đưa ra trao đổi để có được BDSĐT tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành BDSĐT đó.
Các chi phí liên quan đến BĐSĐT phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho BĐSĐT tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi năng nguyên giá BĐSĐT.
BDSDT được trích khẩu hao trên cơ sở đáp dụng chính sách khẩu hao nhất quán với chính sách khẩu hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của Công ty.
8. Nguyên tắc kế toán thuê tài sản
Trường hợp Công ty là bên cho thuê
Tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào bất động sản đầu tư của Công ty trên bằng cân đối kế toán hợp nhất. Các chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình cho thuê hoạt động được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Các khoản tiến cho thuê theo hợp đồng cho thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn cho thuê của hợp đồng thuê.
b) Trường hợp Công ty là bên đi thuê
Các khoản tiến thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê theo hợp đồng thuê.
Nguyên tắc kế toán các hợp đồng hợp tác kinh doanh
Công ty ghi nhận phần vốn góp nhận được từ các bên đối tác của hợp đồng hợp tác kinh doanh là phải trả khác và phần vốn góp của Công ty vào các đối tác của hợp đồng hợp tác kinh doanh là phải thu khác. Đối với các hợp đồng chia sản phẩm và lợi nhuận mà Công ty không kiểm soát dự án, thu nhập phát sinh từ các hợp đồng này được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo hợp đồng thỏa thuận giữa các bên.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) B09-DN/HN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
10. Nguyên tắc kế toán thuế
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế thu nhập hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành (20%).
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh điện áp mái: Công ty được miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo kế từ khi phát sinh thu nhập chịu thuế. Trường hợp 3 năm đấu không có thu nhập chịu thuế thì thời gian tính từ năm thứ 4 trở đi kế từ khi phát sinh doanh thu, hướng ưu đãi thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm. Năm 2024 là năm thứ 5 Công ty được hưởng ưu đãi thuế.
Ba dự án BOT (Dự án BOT Đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường 39B đoạn tuyến tránh thị trấn Thanh Nê, Huyện Kiến Xương và đoạn từ đường vào Trung tâm điện lực Thái Bình đến cấu Diêm Điên huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; Dự án BOT đấu từ mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn Km597+549 - Km605+000 và đoạn Km617+000 - Km641+000 tỉnh Quảng Bình; Dự án BOT Cải tạo nâng cấp QL10 đoạn từ cấu Quán Toan đến cấu Nghìn, thành phố Hải Phòng) của công ty đang được hưởng ưu đãi thuế hiện hành đối với dự án đấu từ mới thuộc lĩnh vực đấu từ phát triển đường bộ.
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp, hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính và các giá trị dùng cho mục đích tính thuế.
Tài sản thuế TNDN hoàn lại
Tài sản thuế TNDN hoãn lại là khoản thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai được xác định dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế, ưu đãi thuế chưa sử dụng.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai có lợi nhuận tính thuế để sử dụng các chênh lệch tạm thời được khấu trừ. Tại ngày kết thúc năm tài chính, tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xem xét lại và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được sử dụng. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây cũng được xem xét lại và được ghi nhận - nếu chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại này.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hối hoặc nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu.
Thuế TNDN hoàn lại phải trả
Thuế TNDN hoàn lại phải trả là khoản thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai, được xác định dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ và thuế suất thuế TNDN.
Bù trừ
Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả chỉ được bù trừ với điều kiện các tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả này có liên quan đến việc tính thuế TNDN được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế.
c) Các loại thuế khác
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
11. Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước
Chi phí trả trước là các chi phí thực tế đã phát sinh những có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán.
Chi phí trả trước chủ yếu bao gồm giá trị tiến thuê đất trả tiến một lần, công cụ, dụng cụ, chi phí lãi vay và các chi phí khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty và được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai của Công ty. Chi phí lãi vay được phân bổ vào Báo cáo kết quả kinh doanh theo tỷ trọng doanh thu thực hiện/Tổng doanh thu từ Dự án. Các chi phí trả trước còn lại được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng, dựa trên thời gian sử dụng hoặc thời gian thu hối chi phí ước tính của Công ty.
Các khoản chi phí trả trước được theo dõi chi tiết theo ký hạn. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, khoản chi phí trả trước có thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh kể từ thời điểm trả trước được phân loại là chi phí trả trước ngắn hạn, khoản chi phí trả trước có thời gian trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh kể từ thời điểm trả trước được ghi nhận là chi phí trả trước dài hạn.
12. Nguyên tắc kế toán nợ, phải trả
Các khoản nợ phải trả được trình bày theo giá gốc. Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:
Phải trả người bán: Gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản.
Phải trả khác: Gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ (như: phải trả về lãi vay, cổ tức và lợi nhuận phải trả, chi phí hoạt động đấu tư tài chính phải trả; phải trả do bên thứ ba chi hộ; phải trả về các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ...)
Theo dõi các khoản phải trả
Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, khoản phải trả có thời hạn trả nợ còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh được phân loại là phải trả ngắn hạn, khoản phải trả có thời gian trả nợ còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh được ghi nhận là khoản phải trả dài hạn.
Các khoản phải trả thỏa mãn định nghĩa của các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ: Được đánh giá lại tại thời điểm 31/12/2024 theo từ giá giao dịch thực tế cuối kỳ (xem thêm Thuyết minh IV.2).
Các khoản nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn giá trị phải thanh toán.
13. Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính
Nợ phải trả thuê tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Các khoản vay và nợ thuê tài chính được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỹ hạn, nguyên tệ. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, khoản vay và nợ thuê tài chính đến hạn trả trong vòng 12 tháng hoặc một chu ký kinh doanh tiếp theo được phân loại là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, các khoản có thời gian trả nợ trên 12 tháng hoặc hơn một chu ký kinh doanh được ghi nhận là khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn.
14. Nguyên tắc ghi nhận trái phiếu phát hành
Công ty phát hành trái phiếu thương cho mục đích vay dài hạn.
Giá trị ghi sổ của trái phiếu thường được phản ánh trên cơ sở thuần bằng trị giá trái phiếu theo mệnh giá trừ (-) Chiết khấu trái phiếu cộng (+) Phụ trội trái phiếu.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) B09-DN/HN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Công ty phát hành trái phiếu ngang giá (giá phát hành bằng mệnh giá) do đó không phát sinh Chiết khấu trái phiếu hoặc Phụ trội trái phiếu
Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dẫn phù hợp với kỹ hạn trái phiếu theo phương pháp đường thẳng và ghi nhận vào chi phí tài chính. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, chi phí phát hành trái phiếu được ghi giảm mệnh giá của trái phiếu. Định kỹ, kế toán phân bổ chỉ phí phát hành trái phiếu bằng cách ghi tăng giá trị mệnh giá trái phiếu và ghi nhận vào chi phí tài chính phù hợp với việc ghi nhận lãi vay phải trả của trái phiếu.
15. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay
Ghi nhận chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay gồm chi phí lãi vay và chi phí liên quan trực tiếp đến khoản vay (như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hộ sở vay vốn...).
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ khi phát sinh (trừ các trường hợp vốn hóa theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 "Chi phí đi vay").
Chỉ phí đi vay được vốn hóa
Chỉ phí đi vay phát sinh từ khoản vay riêng có liên quan trực tiếp đến việc đấu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) sau khi đã trừ đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đấu tư tạm thời của các khoản vay này. Chỉ phí đi vay được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí lãi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy.
Việc vốn hoá các chi phí đi vay sẽ chấm dút khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành. Chi phí đi vay phát sinh sau đó được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm.
Trong năm, Công ty phát sinh 449.866.667 VND (năm trước phát sinh 68.817.455 VND) chi phí lãi vay được vốn hóa vào tài sản dở dang.
Chỉ phí lãi vay của Công ty đối với các khoản vay cho các Dự án BOT được phân bổ vào kết quả kinh doanh trong năm theo tỷ trọng doanh thu thực hiện/Tổng doanh thu từ Dự án, riêng đối với 2 Dự án BOT: Đầu tư xây dựng trên quốc lộ 21 (trạm BOT Mỹ Lộc) và quốc lộ 10 (trạm BOT Đông Hưng) chỉ phí lãi vay được ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong năm.
16. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Chi phí phải trả bao gồm các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỳ nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hổ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận trong kỳ báo cáo dựa trên điều khoản ghi trong các hợp đồng tương ứng.
Cơ sở xác định các loại chi phí phải trả
Trích trước chi phí tiến điện, nước, điện thoại, phí kiểm toán, phí tham gia hội nghị, học tập, chi phí truyền thông, cước dịch vụ vận tải: Căn cứ Giấy báo thanh toán của đơn vị cung cấp dịch vụ hoặc hợp đồng kinh tế đã ký với nhà cung cấp.
Trích trước chi phí tiến lương nghỉ phép: Căn cứ Bảng theo dõi số ngày phép và đơn giá áp dụng.
Trích trước chi phí lãi tiến vay, lãi trái phiếu phải trả trong trường hợp vay/phát hành trái phiếu trả lãi sau: Căn cứ số dư nợ gốc, thời hạn, lãi suất áp dụng.
Trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng hóa, thành phẩm bất động sản đã bán: Căn cứ phần chênh lệch giữa chi phí theo đơn giá dự toán và chi phí thực tế tổng hợp.
17. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra; có sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
Các khoản dự phòng phải trả được ghi nhận thoả măn các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán số 18 “Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiêm tàng”.
Phương pháp ghi nhận dự phòng phải trả
Các khoản dự phòng phải trả được lập thêm (hoặc hoàn nhập) theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giữa số dự phòng phải trả phải lập kỳ này so với số dự phòng phải trả đã lập kỳ trước chưa sử dụng đang ghi trên số kế toán.
Căn cứ trích lập dự phòng phải trả
Dự phòng chi phí đại tu Dự án BOT định kỳ (theo yêu cầu kỹ thuật): được trích lập căn cứ vào nhu cầu, kế hoạch sửa chữa TSCĐ định kỳ của Công ty.
Dự phòng chi phí bảo dưỡng: được trích lập căn cứ vào giá trị còn lại của gói bảo dưỡng khách hàng được tặng kèm khi ký hợp đồng mua bán xe ô tô.
Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, bao gồm: dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bối thưởng tổn thất đã phát sinh và dự phòng bối thưởng dao động lớn về tổn thất: được trích lập căn cứ theo các quy định tại Thông tư số 50/2017/TT-BTC ("Thông tư 50") ngày 15/05/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật kinh doanh Bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh Bảo hiểm.
Quy định mới nhất về trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm là Thông tư 67/2023/TT-BTC ("Thông tư 67") ngày 02/11/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 01/07/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh Bảo hiểm. Các quy định trong Thông tư 67 về trích lập dự phòng nghiệp vụ không máu thuẫn với Thông tư 50, đồng thời việc áp dụng Thông tư 67 cần được đăng ký với Bộ Tài chính, do đó, Công ty vẫn áp dụng quy định về trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo Thông tư 50.
18. Nguyên tắc ghi nhân doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện được ghi nhận khi Công ty nhận được tiền khách hàng trả trước liên quan đến các khoản sau: Khách hàng trả trước tiến thuê tài sản, phí quản lý vận hành, mua hóa đơn điện tử, phí hợp đồng bảo hiểm và khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống.
Phương pháp phân bổ doanh thu chưa thực hiện: Doanh thu chưa thực hiện được phân bổ và ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong năm, căn cứ thời gian, kỳ hạn của số tiền nhận trước.
19. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu, thắng dữ vốn cổ phần, vốn khác của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông, vốn góp của các cổ đông được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh chi tiết theo hai chỉ tiêu: vốn góp của chủ sở hữu và thắng dữ vốn cổ phản.
Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo mệnh giá. Khoản tiền thu được từ việc phát hành cổ phiếu vượt quá mệnh giá được ghi nhận là thắng dữ vốn cổ phấn. Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, trừ các ảnh hưởng thuế, được ghi giảm vào thắng dữ vốn cổ phấn.
Vốn khác của chủ sở hữu là số vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tăng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản.
Nguyên tắc ghi nhận quỹ đấu tự phát triển
Theo quy định tại Điều lệ Công ty, việc trích và sử dụng Quỹ đấu tự phát triển như sau:
Mục đích sử dụng: Đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đấu tư chiếu sâu của Công ty.
Thẩm quyền ra quyết định trích lập và sử dụng quỹ: Đại hội đồng cổ đông.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) B09-DN/HN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Nguyên tắc ghi nhận quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
Quỹ khác của vốn chủ sở hữu là quỹ dự trữ bắt buộc, được trích lập theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm.
Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận chưa phân phối phần ảnh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế TNDN và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty. Lợi nhuận chưa phân phối được theo dõi chi tiết theo kết quả hoạt động kinh doanh của từng năm tài chính (năm trước, năm nay), động thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợi nhuận (trích lập các quỹ, bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu, chia cổ tức cho cổ đông).
20. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm bất động sản được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi phần lớn những rủi ro và lợi ích về quyền sở hữu hàng hoá đã được chuyển giao cho người mua. Doanh thu không được ghi nhận khi có các yếu tố không chắc chắn mang tính trọng yếu về khả năng thu hối các khoản tiến bán hàng hoặc có khả năng bị trả lại.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ quản lý vận hành khu đô thị, dịch vụ thu phí đường bộ, dịch vụ thu phí tự động không dừng, dịch vụ cung cấp hóa đơn điện tử, dịch vụ cung cấp sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ, dịch vụ tư vấn quản lý và dịch vụ sửa chữa, bảo trì xe ô tô, xe gắn máy được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy.
Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận theo tỷ lệ hoàn thành của giao dịch tại ngày kết thúc kỳ tài chính. Tỷ lệ hoàn thành giao dịch được đánh giá dựa trên khảo sát các công việc đã được thực hiện. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu.
Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận.
Doanh thu bán điện
Doanh thu bán điện được xác định và ghi nhận dựa trên sản lượng và giá bán điện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính gồm: Lãi tiến gửi, tiến cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia, thu nhập từ kinh doanh chứng khoán và thu nhập từ hoạt động thanh lý các khoản đấu tự tài chính.
Lãi tiến gửi, lãi cho vay: Được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ, trừ khi khả năng thu hồi tiến lãi không chắc chắn.
Cổ tức và lợi nhuận được chia: Được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn. Riêng cổ tức nhận bằng cổ phiếu không ghi nhận vào thu nhập mà chỉ theo dõi số lượng tăng thêm.
Thu nhập từ kinh doanh chứng khoán: Được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi nhận được thông báo khớp lệnh của các giao dịch chứng khoán từ Trung tâm Lưu Ký Chứng khoán Việt Nam (đối với chứng khoán đã niêm yết) hoặc khi hoàn thành thỏa thuận chuyển giao của tài sản (đối với chứng khoán chưa niêm yết).
Thu nhập từ hoạt động thanh lý các khoản đấu từ tài chính: Được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu khoản đấu từ được chuyển giao cho người mua. Phân lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu chỉ được chuyển giao cho người mua khi hoàn thành giao dịch mua bán (đối với chứng khoán đã niêm yết) hoặc hoàn thành hợp đồng chuyển nhượng tài sản (đối với chứng khoán chưa niêm yết). Thu nhập này được xác định là phân chênh lệch giữa giá bán và giá vốn khoản đấu tư.
Doanh thu hợp đồng xây dựng
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do Công ty tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu.
Trường hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong năm và được phần ảnh trên hóa đơn đã lập.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu chỉ được ghi nhận tương ứng với chi phí của hợp đồng xây dựng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn.
Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Doanh thu chuyển nhượng bất động sản được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản được chuyển giao cho người mua. Doanh thu chuyển nhượng bất động sản cũng bao gồm doanh thu chuyển nhượng các dự án bất động sản thông qua hình thức chuyển nhượng dự án.
Doanh thu cho thuê tài sản
Doanh thu cho thuê tài sản trong các hợp đồng thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản ưu đã cho thuê được ghi nhận như là một bộ phận hợp thành của tổng doanh thu cho thuê.
21. Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh.
Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỹ trước, đến kỹ sau mới phát sinh khoản giảm trừ doanh thu, và sự kiện này phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính: Công ty ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỹ lập báo cáo (kỹ trước), theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 23 "Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỹ kế toán năm".
Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính của kỳ sau mới phát sinh khoản giảm trừ doanh thu: Công ty ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau).
22. Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu.
Để đảm bảo nguyên tắc thận trọng, các chi phí vượt trên mức bình thường của hàng tổn kho được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ (sau khi trừ đi các khoản bội thường, nếu có), gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiểu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, hàng tổn kho hao hụt, mất mát...
Các khoản ghi giảm giá vốn hàng bán bao gồm: Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tổn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước); Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với công trình xây lắp được xác định là đã hoàn thành, bàn giao (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh).
23. Nguyên tắc kế toán chi phí tài chính
Chi phí tài chính bao gồm: chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá, lỗ thanh lý các khoản đấu tư tài chính, lỗ bán chứng khoán ngắn hạn, dự phòng các khoản đấu tư tài chính...
Chỉ phí lãi vay (kế cả số trích trước), lỗ chênh lệch tỷ giá của kỳ báo cáo được ghi nhận đầy đủ trong kỳ.
24. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng: Là các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp).
Các khoản giảm trừ chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm bao gồm hoàn nhập dự phòng phải trả: chi phí bảo dưỡng xe ô tô.
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí quản lý chung, gồm chi phí lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiên lương, tiến công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiến thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiến khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).
Các khoản giảm trừ chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm bao gồm hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
25. Báo cáo bộ phận
Báo cáo bộ phận là một phần của báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo bộ phận cung cấp các thông tin về các loại sản phẩm, dịch vụ tại các khu vực có địa lý khác nhau được gọi là thông tin bộ phận.
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Ban Điều hành Công ty cho rằng, Công ty hoạt động trong các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là: Xây lắp và hoạt động khác, Đầu tư kinh doanh bắt động sản, Dịch vụ thu phí đường bộ theo hình thức BOT, Dịch vụ thu phí theo hình thức điện tử không dừng, Kinh doanh ô tô và hoạt động trong một bộ phận theo khu vực địa lý duy nhất là Việt Nam. Báo cáo bộ phận sẽ được lập theo lĩnh vực kinh doanh.
Báo cáo bộ phận được trình bày ở Thuyết minh số VIII.4.
26. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của cá nhân được coi là liên quan.
Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Giao dịch và số dư với các bên có liên quan trong năm được trình bày ở Thuyết minh số VIII.3.
27. Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác
Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang dài hạn
Chi phí sản xuất, kinh doanh đồ dang dài hạn được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được của chi phí sản xuất, kinh doanh đồ dang vượt quá một chu kỳ kinh doanh. Các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh đồ dang dài hạn tại ngày kết thúc năm tài chính bao gồm chi phí đầu tư xây dựng các dự án bắt động sản để bán chưa hoàn thành.
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang bao gồm chi phí xây dựng TSCĐ hoặc bất động sản đấu tư. Các bất động sản xây dựng sử dụng cho nhiều mục đích (làm văn phòng, cho thuê hoặc để bán, ví dụ như tòa nhà chung cứ hỗn hợp) được tập hợp chi phí đấu tư xây dựng trên khoản mục "Chi phí xây dựng cơ bản dở dang" và được kết chuyển phù hợp khi công trình, dự án hoàn thành bản giao đưa vào sử dụng, căn cứ cách thức sử dụng tài sản trong thực tế.
THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
| Tiến vật vả các khoản tương đương tiền | Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| 565.183.533.061 | 19.831.497.962 | |||||
| Tiến mặt | 1.722.737.744.686 | 1.561.391.662.045 | ||||
| Tiên gửi ngân hàng () | 60.430.061 | 4.526.411 | ||||
| Tiên đang chuyển | 2.287.981.707.808 | 1.581.227.686.418 | ||||
| Cộng | 588.177.008.966 | 120.496.047.629 | ||||
| Các khoản tương đương tiền (') | 2.876.158.716.774 | 1.701.723.734.047 | ||||
| Cộng tiến và các khoản tương đương tiền | ||||||
| 2. Tiên ngày 31/12/2024 số dư tiến gửi ngân hàng bao gồm 1.267.838.272.462 VND (tại ngày 31/12/2023 là 1.086.723.240.541 VND) là số dư các tài khoản thu phí và tài khoản vì điện tử VETC. Tài khoản thu phí được quản lý, sử dụng tuần theo quy định trong hợp đồng BOO được ký với Bộ Giao thông vận tải và các quy định pháp lý có liên quan. Tài khoản vi điện tử được quản lý và sử dụng tuần theo quy định tại Điều 8, Thông tư số 47/VBHN-NHNN. | ||||||
| 2. Các khoản đấu tự tài chính | lại suất từ 1,3% - 4,8%/năm. | |||||
| Chứng khoản kinh doanh | ||||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | ||
| Cổ phiếu niệm yết | 13.500.000.000 | 5.130.000.000 | (8.259.545.455) | 13.500.000.000 | 5.670.000.000 | |
| Công ty cổ phần Đầu tư Kinh doanh Tổng hợp Điện Lực Thành phố Hồ Chí Minh - Mã HTE (1.350.000 CP) | 13.500.000.000 | 5.130.000.000 | (8.259.545.455) | 13.500.000.000 | 5.670.000.000 | |
| Cổ phiếu chưa niêm yết | 14.774.992.543 | () | (8.910.868.283) | 14.774.992.543 | () | |
| Công ty cổ phần Bến Thành Non Nước (1.477.294 CP) | 14.772.940.000 | (8.910.868.283) | 14.772.940.000 | (7.926.098.581) | (7.926.098.581) | |
| Công ty cổ phần Chứng khoản Hải Phòng (771 CP) | 2.052.543 | - | 2.052.543 | - | - | |
| Cộng | 28.274.992.543 | (17.170.413.738) | 28.274.992.543 | (15.756.098.581) | (15.756.098.581) | |
| () : Công ty chưa xác định giá trị hợp lý do các chứng khoản này chưa niêm yết trên thị trường, Chế độ kế toàn và Chuẩn mực kế toàn Việt Nam cũng không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản chứng khoản này có thể khác với giá trị ghi số. | ||||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | |
| Tiên gửi có kỳ hạn | 556.511.048.801 | 556.511.048.801 | - | 345.969.552.872 | 345.969.552.872 | - |
| Tiên gửi có kỳ hạn trên 3 tháng đến 12 tháng tại các ngân hàng thương mại | 556.511.048.801 | 556.511.048.801 | - | 345.969.552.872 | 345.969.552.872 | - |
| Cộng | 556.511.048.801 | 556.511.048.801 | - | 345.969.552.872 | 345.969.552.872 | - |
| 2.2 Đầu tư nắm giữ đến ngày đào hạn dài hạn | ||||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | |
| Trái phiếu dài hạn | 1.000.000.000 | 1.000.000.000 | - | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | - |
| Cộng | 1.000.000.000 | 1.000.000.000 | - | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | - |
2.3 Đầu tư vào Công ty liên doanh, liên kết
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá gốc | Giá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu | Dự phòng | |
| Công ty TNHH BOT Hùng Thắng Phú Thọ | 69.000.000.000 | 82.046.902.788 | 69.000.000.000 | 81.445.154.105 | - | |
| Công ty cổ phần NVT Holdings | 668.100.000.000 | 598.066.837.818 | 668.100.000.000 | 640.354.249.536 | ||
| Công ty cổ phần Toyota Đông Sai Gòn | 29.106.059.000 | 69.147.265.368 | 29.106.059.000 | 70.284.372.925 | ||
| Công ty TNHH Toyota Lý Thường Kiệt | - | - | 16.925.119.945 | 33.596.266.403 | ||
| Công ty TNHH Đầu tư Savico | - | - | 64.000.000.000 | 67.082.986.920 | ||
| Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ ở tỗ Nam Sài Gòn | 3.600.000.000 | 983.636.413 | 3.600.000.000 | 650.208.942 | ||
| Công ty cổ phần Dịch vụ Ô tô Bình Thuận | - | - | - | 15.000.000.000 | 23.634.233.081 | - |
| Công ty cổ phần Ô tô Bến Thành Tây Ninh | - | - | - | 2.500.000.000 | 16.639.555.556 | - |
| Công ty TNHH Savico Quảng Nam | 6.500.000.000 | 6.198.902.819 | - | 6.500.000.000 | 6.359.781.664 | - |
| Công ty cổ phần Dịch vụ Sài Gòn Ô tô Gia Định | 8.750.000.000 | 15.800.757.612 | - | 8.750.000.000 | 15.574.857.864 | - |
| Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Ô tô Sai Gòn Phú Lâm | - | - | - | 10.000.000.000 | 10.729.853.372 | - |
| Công ty cổ phần Đầu tư Tri Thức Tương Lai | 37.703.000.000 | 38.491.610.165 | - | 37.703.000.000 | 37.703.000.000 | |
| Công ty cổ phần GreenLynk Automotives | 18.000.000.000 | 14.743.113.716 | - | 18.000.000.000 | 18.000.000.000 | - |
| Cộng | 840.759.059.000 | 825.479.026.699 | - | 959.184.178.945 | 1.022.054.520.368 | - |
| Số cuối năm | Số đấu năm | |||||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý () | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý () | Dự phòng | |
| Công ty cổ phần COTABIG | 300.000.000 | - | 300.000.000 | |||
| Công ty cổ phần Bất động sản Quảng Phú | 1.000.000.000 | - | 1.000.000.000 | - | ||
| Công ty cổ phần Đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD 8 | 4.500.000.000 | - | 4.500.000.000 | |||
| Công ty TNHH Môi trường Tasco Củ Chi | 18.000.000.000 | - | 18.000.000.000 | - | ||
| Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thái Bình Dương | 14.000.000.000 | - | 14.000.000.000 | - | ||
| Công ty Bảo hiểm Toàn cầu | 6.300.000.000 | - | 6.300.000.000 | - | ||
| Công ty cổ phần ô tô Bình Thuận | - | - | 3.750.000.000 | - | ||
| Công ty cổ phần Kím khí Thắng Long | 92.779.924 | - | 92.779.924 | - | ||
| Công ty cổ phần Cơ khí Vinh | 488.800.000 | (376.456.778) | 488.800.000 | (376.456.778) | ||
| Công ty cổ phần Dụ thuyến SVC | 2.500.000.000 | - | 2.500.000.000 | - | ||
| Công ty cổ phần Tư vấn Nên tàng ETC | 38.000.000.000 | - | - | - | ||
| Công ty cổ phần Auto Online | 1.836.000.000 | - | - | - | ||
| Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng TNG | 85.500.000.000 | - | - | - | ||
| Công | 172.517.579.924 | (376.456.778) | 50.931.579.924 | (376.456.778) | ||
| (): Công ty chưa xác định giá trị hợp lý do các khoản đấu tư này chưa niêm yết trên thị trường, Chế độ kế toán và Chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đấu tư này có thể khác với giá trị ghi số. | ||||||
| Thông tin chi tiết của các Công ty liên doanh, liên kết, bao gồm ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ quyền biểu quyết, tỷ lệ lợi ích được trình bày tại Phân I, mục 6 của Bản thuyết minh bảo cáo tài chính hợp nhất này. | ||||||
| Các giao dịch giữa Công ty và các Công ty liên doanh, liên kết được trình bày tại Phân VIII, mục 2 - Giao dịch với các bên liên quan của Bản thuyết minh bảo cáo tài chính bảo phật này. | ||||||
3.1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải thu khách hàng là bên thứ ba | 1.600.308.363.189 | 1.380.393.608.801 |
| Phải thu hoạt động xây lắp | 501.836.224.166 | 362.582.514.886 |
| Ủy ban nhân dân Quận Nam Tử Liêm | 244.883.010.283 | 244.883.010.283 |
| Số GTVT tình Thái Bình | 89.903.800.000 | 89.903.800.000 |
| Ban quản lý dự án điện 2 - Chi nhánh Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 145.843.910. 147 | 6.590.200.867 |
| Các đối tượng khác | 21.205.503.736 | 21.205.503.736 |
| Phải thu kinh doanh Bất động sản | 74.494.706.452 | 73.984.990.871 |
| Phải thu hoạt động bán hàng hóa | 797.168.350.750 | 739.188.843.250 |
| Phải thu hoạt động khác | 226.809.081.821 | 204.637.259.794 |
| Phải thu khách hàng là bên liên quan | 18.505.433.479 | 21.141.804.896 |
| Phải thu kinh doanh Bất động sản | 3.393.400.000 | - |
| Phải thu hoạt động bán hàng hóa | 14.800.738.537 | 19.239.964.546 |
| Phải thu hoạt động khác(Chi tiết phải thu khách hàng là bên liên quan được thuyết minh tại thuyết minh số VIII.2) | 311.294.942 | 1.901.840.350 |
| Cộng | 1.618.813.796.668 | 1.401.535.413.697 |
3. Phải thu khách hàng
3.2 Phải thu dài hạn của khách hàng
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải thu khách hàng là bên thứ ba | 6.250.000.000 | - |
| Phải thu kinh doanh Bất động sản | 6.250.000.000 | - |
| Cộng | 6.250.000.000 | - |
4. Trả trước cho người bán
4.1 Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Trả trước cho người bán là bên thứ ba | 685.396.131.276 | 435.214.834.684 |
| Trả trước hoạt động xây lắp | 19.249.099.812 | 30.799.175.602 |
| Trả trước hoạt động dự án | 429.701.952.001 | 249.552.709.634 |
| Công ty cổ phần Truyền thông và Sáng tạo B&A | - | 118.261.227. 172 |
| Các đối tượng khác | 429.701.952.001 | 131.291. 482.462 |
| Trả trước hoạt động bán hàng hóa | 129.543.461.713 | 123.254.370.598 |
| Trả trước hoạt động khác | 106.901.617.750 | 31.608.578.850 |
| Trả trước cho người bán là bên liên quan | 74.321.158.492 | 14.710.313.200 |
| Trả trước hoạt động bán hàng hóa(Chi tiết trả trước cho người bán là bên liên quan được thuyết minh tại thuyết minh số VIII.2) | 74.321.158.492 | 14.710.313.200 |
| Cộng | 759.717.289.768 | 449.925.147.884 |
4.2 Trả trước cho người bán dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Trả trước cho người bán là bên thứ ba | 103.618.779.409 | 326.346.850.000 |
| Đối tác doanh nghiệp 1 () | 98.334.779.409 | 323.904.850.000 |
| Đối tượng khác | 5.284.000.000 | 2.442.000.000 |
| Cộng | 103.618.779.409 | 326.346.850.000 |
() Khoản tạm ứng cho bên cho thuê tài sản theo hợp đồng nguyên tắc thuê tài sản để thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản trên đất, kho bãi, nhà xưởng, thiết bị, máy móc tại các vị trí Công ty có thể thực hiện hoạt động kinh doanh showroom ô tô.
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn
5.1 Phải thu về cho vay ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Cho vay bên thứ ba | 17.059.000.000 | 535.665.000.000 |
| Cá nhân 1 (i) | - | 230.000.000.000 |
| Cá nhân 2 (i) | - | 220.000.000.000 |
| Cá nhân 3 (i) | - | 68.606.000.000 |
| Các đối tượng khác | 17.059.000.000 | 17.059.000.000 |
| Cho vay bên liên quan(Chi tiết cho vay bên liên quan được thuyết minh tại thuyết minh số VIII.2) | 12.740.000.000 | 5.740.000.000 |
| Cộng | 29.799.000.000 | 541.405.000.000 |
(i): Các khoản cho vay cá nhân có thời hạn vay 06 tháng, lãi suất vay 6%/năm.
5.2 Phải thu về cho vay dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Cho vay bên thứ ba | 216.000.000 | 282.000.000 |
| Cho vay cá nhân | 216.000.000 | 282.000.000 |
| Cho vay bên liên quan (Chi tiết cho vay bên liên quan được thuyết minh tại thuyết minh số VIII.2) | 30.000.000.000 | |
| Cộng | 30.216.000.000 | 282.000.000 |
6. Phải thu khác
6.1 Phải thu khác ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Phải thu khác từ bên thứ ba | 3.200.291.972.702 | (28.142.327.216) | 3.333.208.931.674 | (28.142.327.216) |
| Tạm ứng | 131.547.731.321 | (7.123.997.047) | 58.660.322.722 | (7.123.997.047) |
| Ký cược, kỹ quỹ ngần hạn | 206.255.311.593 | 440.697.440.199 | ||
| Phải thu giá trị hoàn trả suất đầu tư | 123.315.692.170 | 48.324.177.720 | ||
| Phải thu hợp đồng hợp tác đấu tư | 1.525.665.410.060 | 1.885.503.923.835 | ||
| Phải thu hợp đồng hợp tác kinh doanh | 448.530.000.000 | 287.500.000.000 | ||
| Phải thu tiền đặt cọc cho kinh doanh xe ô tô đã qua sử dụng hộ khách hàng | 327.373.050.297 | 227.742.362.457 | ||
| Phải thu khác | 437.604.777.261 | (21.018.330.169) | 384.780.704.741 | (21.018.330.169) |
| Phải thu khác từ bên liên quan | 41.636.517.657 | - | 2.742.347.427 | - |
| Phải thu khác (Chi tiết phải thu khác từ bên liên quan được thuyết minh tại thuyết minh số VIII. 2) | 41.636.517.657 | - | 2.742.347.427 | - |
| Cộng | 3.241.928.490.359 | (28.142.327.216) | 3.335.951.279.101 | (28.142.327.216) |
6.2 Phải thu khác dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Phải thu khác từ bên thứ ba | 1.138.718.330.137 | (4.985.031.826) | 355.822.859.724 | (4.985.031.826) |
| Ký cược, ký quỹ dài hạn () | 222.866.855.721 | (3.150.000.000) | 179.471.555.278 | (3.150.000.000) |
| Phải thu hợp đồng hợp tác kinh doanh | 878.899.162.769 | - | 157.624.049.617 | - |
| Phải thu khác | 36.952.311.647 | (1.835.031.826) | 18.727.254.829 | (1.835.031.826) |
| Phải thu khác từ bên liên quan (Chi tiết phải thu khác từ bên liên quan được thuyết minh tại thuyết minh số VIII.2) | 250.000.000 | - | 2.914.421.352 | - |
| Cộng | 1.138.968.330.137 | (4.985.031.826) | 358.737.281.076 | (4.985.031.826) |
(): Công ty thực hiện ký quỹ dài hạn tại Ngân hàng bằng các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn phục vụ bảo lãnh cho các hợp đồng vay và bảo lãnh thực hiện dự án.
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Dự phòng | Giả trị có thể thu hồi | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | ||||||
| Sở GTVT tinh Thái Bình | 89.903.800.000 | 89.903.800.000 | - | 89.903.800.000 | 89.903.800.000 | - |
| Ồng Bùi Văn Khoa | 19.800.000.000 | 19.800.000.000 | - | 19.800.000.000 | 19.800.000.000 | - |
| Các đối tượng khác | 49.923.612.800 | 46.717.919.020 | 3.205.693.780 | 45.501.009.837 | 44.038.623.282 | 1.462.386.555 |
| Các khoản phải thu dài hạn | ||||||
| Công ty IT Fusion | 3.150.000.000 | 3.150.000.000 | - | 3.150.000.000 | 3.150.000.000 | - |
| Các đối tượng khác | 1.835.031.826 | 1.835.031.826 | - | 1.835.031.826 | 1.835.031.826 | - |
| Cộng | 164.612.444.626 | 161.406.750.846 | 3.205.693.780 | 160.189.841.663 | 158.727.455.108 | 1.462386.555 |
| Đánh giá của Công ty về khả năng thu hối nợ quá hạn | ||||||
| Công ty đã đánh giá và trích lập dự phòng đối với các khoản nợ quá hạn, nợ khó có khả năng thu hối với sự thận trọng phù hợp. Công ty sẽ tiếp tục thực hiện các biện pháp để đảm bảo thu hối được số nợ quá hạn. | ||||||
| Chỉ tiết tinh hình tăng, giảm dự phòng nợ phải thu khó đòi | ||||||
| Năm nay | Năm trước | |||||
| Số dư đấu năm | 158.727.455.108 | 154.109.309.303 | ||||
| Trích lập dự phòng bổ sung trong năm | 2.690.238.352 | 2.887.513.676 | ||||
| Hoàn nhập dự phòng trong năm | (10.942.614) | (9.520.403.844) | ||||
| Tăng do hợp nhất | - | 11.251.035.973 | ||||
| Số dư cuối năm | 161.406.750.846 | 158.727.455.108 | ||||
8. Hàng tôn kho
| Số cuối năm | Số đấu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Hàng mua đang đi trên đường | 315.582.513.429 | - | 50.611.295.909 | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 41.733.868.399 | (512.388.092) | 27.672.392.983 | (699.676.356) |
| Công cụ, dụng cụ | 24.598.317.693 | - | 39.853.773.107 | - |
| Chi phí sản xuất, kinh doanh đồ dang () | 836.582.753.706 | - | 654.116.040.943 | - |
| Hàng hóa | 1.943.901.951.176 | (1.901.410.039) | 1.699.780.890.829 | (1.757.754.269) |
| Hàng gửi đi bán | 15.940.308.582 | - | 15.263.825.805 | - |
| Thành phẩm | 1.997.567.537 | (550.944.371) | 2.323.990.876 | - |
| Cộng | 3.180.337.280.522 | (2.964.742.502) | 2.489.622.210.452 | (2.457.430.625) |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Dự án Khu dân cư Nam Cấu Cẩm Lệ | 585.889.349.048 | 585.817.218.686 |
| Dự án Khu nhà ở Tam Binh - Hiệp Bình Phước | 41.268.261.307 | 29.081.699.694 |
| Dự án điện mặt trời | 142.119.679.444 | 3.338.322.255 |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đồ dang khác | 67.305.463.907 | 35.878.800.308 |
| Cộng | 836.582.753.706 | 654.116.040.943 |
() Chi tiết số dư Chi phí sản xuất, kinh doanh độ dang như sau:
Thông tin về Hàng tồn kho được dùng thế chấp, cấm cố cho khoản vay của Công ty tại Ngân hàng xem tại Thuyết minh V.23
| Năm nay | Năm trước | |
| Dự phòng giảm giá hàng tổn kho đấu năm | 2.457.430.625 | - |
| Cộng: Dự phòng trích lập trong năm | 1.418.561.104 | 59.076.209 |
| Cộng: Dự phòng tăng do hợp nhất | 259.185.023 | 2.398.354.416 |
| Trừ: Sử dụng và hoàn nhập dự phòng trong năm | (1.170.434.250) | - |
| Dự phòng giảm giá hàng tổn kho cuối năm | 2.964.742.502 | 2.457.430.625 |
Chỉ tiết tình hình tăng, giảm dự phòng giảm giá hàng tổn kho:
9. Chi phí trả trước
9.1 Chi phí trả trước ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 9.892.129.660 | 14.160.789.265 |
| Chi phí thuê đất trả trước | 1.960.800.000 | 4.209.545.459 |
| Chi phí thuê kho, thuê văn phòng | 8.433.197.734 | 4.336.025.857 |
| Hoa hồng bảo hiểm chờ phân bổ | 6.739.777.752 | 2.634.503.720 |
| Chi phí trả trước khác | 21.563.147.568 | 20.551.830.788 |
| Cộng | 48.589.052.714 | 45.892.695.089 |
9.2 Chi phí trả trước dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 38.773.663.019 | 29.450.256.277 |
| Chi phí thuê đất trả trước, mặt bằng | 107.228.120.987 | 10.690.380.783 |
| Chi phí lãi vay các dự án BOT | 1.154.400.817.063 | 1.168.256.540.316 |
| Chi phí dán thẻ ETAG - DA thu phí tự động không dừng | 3.471.158.622 | 30.575.315.899 |
| Chi phí trung tu dự án BOT | 60.969.659.668 | 10.681.598.492 |
| Chi phí cải tạo, sửa chữa, di dời tài sản | 69.390.107.873 | 21.416.340.047 |
| Chi phí trả trước khác | 32.504.109.617 | 21.323.716.257 |
| Cộng | 1.466.737.636.849 | 1.292.394.148.071 |
10. Tăng, giảm tài sản cổ định thuê tài chính
| Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải truyền dẫn | Tổng cộng | |
| Nguyên giá | |||
| Số đấu năm | 13.765.114.987 | 27.739.579.181 | 41.504.694.168 |
| Thuê trong năm | 586.000.000 | 4.886.002.727 | 5.472.002.727 |
| Mua lại TSCD thuê tài chính | - | (17.263.741.455) | (17.263.741.455) |
| Số cưới năm | 14.351.114.987 | 15.361.840.453 | 29.712.955.440 |
| Hao mòn lủy kế | |||
| Số đấu năm | 439.416.725 | 3.235.411.274 | 3.674.827.999 |
| Khấu hao trong năm | 1.376.905.297 | 4.591.228.772 | 5.968.134.069 |
| Mua lại TSCD thuê tài chính | - | (4.033.302.082) | (4.033.302.082) |
| Số cưới năm | 1.816.322.022 | 3.793.337.964 | 5.609.659.986 |
| Giá trị còn lại | |||
| Số đấu năm | 13.325.698.262 | 24.504.167.907 | 37.829.866.169 |
| Số cưới năm | 12.534.792.965 | 11.568.502.489 | 24.103.295.454 |
Tăng, giảm tài sản cổ định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | TSCD hũ hình khác | Cộng | |
| NGUYỄN GIÁ | ||||||
| Số dấu năm | 1,060,002,667,015 | 328,024,163,983 | 256,337,346,703 | 33,357,354,429 | 7,511,083,149,419 | 9,188,804,681,549 |
| Mua sắm mới | 23,157,768,229 | 20,149,205,798 | 183,520,953,600 | 6,630,288,478 | 7,271,003,754 | 240,729,219,859 |
| Đầu tư xây dụng cơ bản hoàn thành | 76,377,781,816 | - | - | - | 4,158,624,996 | 80,536,406,812 |
| Tăng do hợp nhất kinh doanh | 125,121,880,088 | 65,611,463,769 | 54,336,477,787 | 344,981,525 | 7,648,012,818 | 253,062,815,987 |
| Tăng khác | - | 34,234,539 | - | . | 140,276,757 | 174,511,296 |
| Thanh lý, nhượng bản | (893,014,930) | (5,487,912,714) | (107,536,465,546) | (1,195,851,097) | (860,998,346) | (115,974,242,633) |
| Chuyển sang Bất động sản đầu tư | (107,843,755) | (2,184,243,800) | - | - | (254,000,000) | (2,546,087,555) |
| Giảm do thoái vốn tại Công ty con | (349,948,247) | (301,163,893) | - | - | - | (651,112,140) |
| Giảm khác | (102,127,712) | - | (21,109,476,107) | - | (3,149,422,940) | (24,361,026,759) |
| Phản loại lại | 4,345,853,262 | (518,667,900) | (3,934,994,529) | 65,000,000 | 42,809,167 | - |
| Số cuối năm | 1,287,553,015,766 | 4,05,327,079,782 | 361,613,841,908 | 39,201,773,335 | 7,526,079,455,625 | 9,619,775,166,416 |
| GIÁ TRỊ HÀO MỘN LỤY KỆ | ||||||
| Số đầu năm | 403,548,772,981 | 204,485,635,714 | 71,971,760,932 | 25,205,505,171 | 2,101,466,104,634 | 2,806,677,779,432 |
| Khẩu hao trong năm | 81,911,531,653 | 37,352,556,159 | 45,147,085,900 | 1,826,659,172 | 352,024,089,825 | 518,261,922,709 |
| Tăng do hợp nhất kinh doanh | 41,213,580,963 | 48,150,528,327 | 13,033,323,800 | 77,445,629 | 7,214,721,151 | 109,689,599,870 |
| Thanh lý, nhượng bản | (336,862,280) | (4,866,106,110) | (31,382,834,144) | (930,964,104) | (480,575,139) | (37,997,341,777) |
| Chuyển sang Bất động sản đầu tư | (17,973,960) | (154,451,887) | - | - | (44,987,362) | (217,413,209) |
| Giảm do thoái vốn tại Công ty con | (36,451,795) | (30,903,565) | - | - | - | (67,355,360) |
| Giảm khác | (1,637,400) | (4,774,1523) | (3,949,605,406) | - | 8,993,879 | (3,989,990,450) |
| Phản loại lại | (591,847,808) | (1,416,391,794) | 1,995,645,476 | 65,437,778 | (52,843,652) | - |
| Số cuối năm | 525,689,112,354 | 283,473,125,321 | 96,815,376,558 | 26,244,083,646 | 2,460,135,503,336 | 3,392,357,201,215 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | ||||||
| Số đầu năm | 656,453,894,034 | 123,538,528,269 | 184,365,585,771 | 8,151,849,258 | 5,409,617,044,785 | 6,382,126,902,117 |
| Số cuối năm | 761,863,903,412 | 121,853,954,461 | 264,798,465,350 | 12,957,689,689 | 5,065,943,952,289 | 6,227,417,965,201 |
| Trong đó: | ||||||
| Nguyên giả TSCD hữu hình tại ngày 3/12/2024 đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng là 923.029.055.963 VND (tại ngày 3/12/2023 là 828.417.251.659 VND). Giá trị còn lại của TSCD hữu hình tại ngày 3/12/2023 đã dùng thế chấp, cấm cố, đảm bảo khoản vay là 5,495.729,840.310 VND (tại ngày 3/12/2023 là 5,830.568.062.453 VND). | ||||||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) B09-DN/HN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
12. Tăng, giảm tài sản cổ định vô hình
| Quyến sử dụng đất () | Phấn mềm máy tính | Cộng | |
| NGUYỄN GIÁ | |||
| Số đấu năm | 609.842.023.846 | 252.461.222.072 | 862.303.245.918 |
| Mua trong năm | - | 10.786.476.423 | 10.786.476.423 |
| Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành | - | 11.549.448.863 | 11.549.448.863 |
| Tăng do hợp nhất kinh doanh | 91.738.638.454 | 6.949.581.697 | 98.688.220.151 |
| Tăng khác | - | 182.565.617 | 182.565.617 |
| Số cưới năm | 701.580.662.300 | 281.929.294.672 | 983.509.956.972 |
| HAO MỒN LỦY KỶ | |||
| Số đấu năm | 27.985.874.842 | 76.318.729.689 | 104.304.604.531 |
| Khẩu hao trong năm | 9.604.801.142 | 19.990.412.356 | 29.595.213.498 |
| Tăng do hợp nhất kinh doanh | 1.189.790.449 | 4.382.144.895 | 5.571.935.344 |
| Số cưới năm | 38.780.466.433 | 100.691.286.940 | 139.471.753.373 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||
| Số đấu năm | 581.856.149.004 | 176.142.492.383 | 757.998.641.387 |
| Số cưới năm | 662.800.195.867 | 181.238.007.732 | 844.038.203.599 |
(): Quyền sử dụng đất của Công ty bao gồm quyền sử dụng đất không xác định thời hạn và quyền sử dụng đất có thời hạn 18 năm và 48 năm.
Trong đó:
Nguyên giá TSCĐ vô hình tại ngày 31/12/2024 đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 18.175.761.987 VND (tại ngày 31/12/2023 là 15.302.093.247 VND).
Giá trị còn lại của TSCD vô hình tại ngày 31/12/2024 đã dùng thế chấp, cấm cố, đảm bảo khoản vay là 783.574.302.283 VND (tại ngày 31/12/2023 là 715.649.242.550 VND).
13. Tăng, giảm bất động sản đầu tư
| Quyến sử dụng đất | Nhà cửa, vật kiến trúc | Tài sản khác | Tổng cộng | |
| Nguyên giá | ||||
| Số đầu năm | 159.362.332.080 | 1.010.073.500.535 | 530.541.500.000 | 1.699.977.332.615 |
| Tăng trong năm | - | 16.961.767.636 | - | 16.961.767.636 |
| Tăng do hợp nhất kinh doanh | - | 100.750.725.413 | - | 100.750.725.413 |
| Chuyến từ TSCD sang BDS ĐT | - | 2.546.087.555 | - | 2.546.087.555 |
| Số cuối năm | 159.362.332.080 | 1.130.332.081.139 | 530.541.500.000 | 1.820.235.913.219 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||
| Số đấu năm | 19.766.849.311 | 307.035.068.462 | 31.132.027.111 | 357.933.944.884 |
| Khẩu hao trong năm | 5.716.434.705 | 33.363.378.657 | 15.566.013.552 | 54.645.826.914 |
| Tăng do hợp nhất kinh doanh | . | 16.791.787.560 | - | 16.791.787.560 |
| Chuyến từ TSCD sang BDS ĐT | - | 217.413.209 | - | 217.413.209 |
| Số cuối năm | 25.483.284.016 | 357.407.647.888 | 46.698.040.663 | 429.588.972.567 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Số đấu năm | 139.595.482.769 | 703.038.432.073 | 499.409.472.889 | 1.342.043.387.731 |
| Số cuối năm | 133.879.048.064 | 772.924.433.251 | 483.843.459.337 | 1.390.646.940.652 |
(): Quyền sử dụng đất của Công ty bao gồm quyền sử dụng đất không xác định thời hạn và quyền sử dụng đất có thời hạn 48 năm.
Trong đó:
Nguyên giá Bất động sản đầu tư tại ngày 31/12/2024 đã khấu hao hết nhưng vẫn cho thuê là 64.070.515.740 VND (tại ngày 31/12/2023 là 61.663.261.195 VND).
Giá trị còn lại của Bất động sản đầu tư tại ngày 31/12/2024 đã dùng thể chấp, cấm cố, bảo đảm khoản vay là 1.064.661.424.385 VND (tại ngày 31/12/2023 la 1.088.573.599.468 VND).
14. Tài sản dở dang dài hạn
14.1 Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang dài hạn
| Số đầu năm | Số cuối năm | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Dự án khu đô thị mới () | 216.870.533.498 | 216.870.533.498 | 230.387.966.850 | 230.387.966.850 |
| Dự án khu nhà ở sinh thái | 158.559.571.533 | 158.559.571.533 | 309.555.788.758 | 309.555.788.758 |
| Dự án khu nhà ở đô thị | 41.274.755.164 | 41.274.755.164 | - | - |
| Cộng | 416.704.860.195 | 416.704.860.195 | 539.943.755.608 | 539.943.755.608 |
(): Theo quyết định của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội tại bản án số 108/KDTM-PT ngày 30/06/2022 về việc tranh chấp hợp đồng kinh tế, theo đó: Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đỗ thị phải bàn giao cho Công ty cổ phần Tasco điện tích đất còn thiếu tại dự án là 12.870 m² hoán đối phần điện tích chênh lệch do điều chỉnh quy hoạch của các lỗ đất BT01, LK03, LK24, LK25 theo cam kết tại Biên bản cuộc hợp ngày 28/12/2017 sang các lỗ LKM3, LKM5, LKM6, LKM7, LKM8 và một phần điện tích của lỗ LKM5 với các lỗ tiêu theo quy hoạch điều chỉnh được phê duyệt tại Quyết định số 5092/QĐ-UBND ngày 31/07/2017 của UBND thành phố Hà Nội.
14.2 Xây dựng cơ bản đồ dang
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Dự án Long Hoà - Cần Giờ | 715.354.171.944 | 715.354.171.944 |
| Dự án Mercure, Sơn Trà, Đà Nẵng | 504.734.696.066 | 496.654.848.040 |
| Dự án 104 Phổ Quang | 267.400.650.953 | 267.398.040.345 |
| Dự án xây dựng tuyến đường BT | 189.143.448.611 | 189.143.448.611 |
| Dự án khu chức năng đô thị | 54.410.953.846 | 54.410.953.846 |
| Dự án tòa nhà văn phòng | 30.791.935.255 | 30.366.386.267 |
| Các dự án khác | 100.663.897.248 | 126.234.990.339 |
| Cộng | 1.862.499.753.923 | 1.879.562.839.392 |
15. Lợi thế thương mại
| Công ty cổ phấn Tasco Auto () | Công ty TNHH Bảo hiểm Tasco | Cộng | |
| Nguyên giá | |||
| Số đấu năm | 2.882.006.261.541 | 99.678.880.326 | 2.981.685.141.867 |
| Tăng trong năm (i) | 32.530.262.125 | - | 32.530.262.125 |
| Số cuối năm | 2.914.536.523.666 | 99.678.880.326 | 3.014.215.403.992 |
| Giá trị hao mòn | |||
| Số đấu năm | 554.491.930.629 | 12.459.860.041 | 566.951.790.670 |
| Khấu hao trong năm | 288.762.442.622 | 9.967.888.033 | 298.730.330.655 |
| Số cuối năm | 843.254.373.251 | 22.427.748.074 | 865.682.121.325 |
| Giá trị còn lại | |||
| Số đấu năm | 2.327.514.330.912 | 87.219.020.285 | 2.414.733.351.197 |
| Số cuối năm | 2.071.282.150.415 | 77.251.132.252 | 2.148.533.282.667 |
(): Lợi thế thương mại không phát sinh khi Công ty phát hành cổ phiếu để hoán đổi 100% cổ phần của Công ty cổ phần SVC Holdings (hiện tại là Công ty cổ phần Tasco Auto) do việc hợp nhất BCTC của Công ty cổ phần Tasco Auto được thực hiện theo nguyên tắc Hợp nhất kinh doanh liên quan đến các đơn vị chịu sự kiểm soát chung (Chỉ tiết xem tại thuyết minh IV.I). Giá trị Lợi thể thương mại tăng ở trên là Lợi thể thương mại phát sinh khi Công ty cổ phần Tasco Auto và các Công ty con đấu tự thêm và mua các công ty con trong năm.
(i): Chi tiết Lợi thế thương mại tăng trong năm như sau:
| Số tiến | |
| Công ty Cổ phân Đầu tư Thương mại Dịch vụ Ô tô Sài Gòn Phú Lâm | 94.034.518 |
| Công ty Cổ phân Dịch vụ ô tô Bình Thuận | 180.971.179 |
| Công ty TNHH Toyota Lý Thương Kiệt | 32.255.256.428 |
| Cộng | 32.530.262.125 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Phải trả người bán là bên thứ ba | 1.200.498.290.074 | 1.200.498.290.074 | 782.027.680.649 | 782.027.680.649 |
| Phải trả hoạt động kinh doanh BDS | 65.214.106.519 | 65.214.106.519 | 84.005.353.346 | 84.005.353.346 |
| Phải trả hoạt động xây lắp | 294.399.380.258 | 294.399.380.258 | 230.080.268.570 | 230.080.268.570 |
| Công ty Cổ phấn Công nghệ - Viễn Thông ELCOM | 37.563.715.175 | 37.563.715.175 | 46.563.715.175 | 46.563.715.175 |
| Công ty cổ phần Công nghệ Tiên Phong | 54.174.512.852 | 54.174.512.852 | 54.474.512.852 | 54.474.512.852 |
| Các đối tượng khác | 202.661.152.231 | 202.661.152.231 | 129.042.040.543 | 129.042.040.543 |
| Phải trả hoạt động bán hàng hóa | 692.852.881.565 | 692.852.881.565 | 353.875.077.160 | 353.875.077.160 |
| Công ty TNHH Ô Tô Isuzu Việt Nam | 87.894.847.113 | 87.894.847.113 | 75.983.124.302 | 75.983.124.302 |
| VOLVO CAR CORPORATION | 249.864.572.786 | 249.864.572.786 | - | - |
| Các đối tượng khác | 355.093.461.666 | 355.093.461.666 | 277.891.952.858 | 277.891.952.858 |
| Phải trả hoạt động khác | 148.031.921.732 | 148.031.921.732 | 114.066.981.573 | 114.066.981.573 |
| Công ty TNHH Giải pháp thẻ vàng | 65.673.573.000 | 65.673.573.000 | 53.504.499.000 | 53.504.499.000 |
| Các đối tượng khác | 82.358.348.732 | 82.358.348.732 | 60.562.482.573 | 60.562.482.573 |
| Phải trả người bán là bên liên quan | 15.921.343.923 | 15.921.343.923 | 26.132.537.496 | 26.132.537.496 |
| Phải trả hoạt động bán hàng hóa | 13.985.908.402 | 13.985.908.402 | 25.487.538.514 | 25.487.538.514 |
| Phải trả hoạt động khác (Chỉ tiết phải trả người bán là bên liên quan được thuyết minh tại thuyết minh số VIII. 2) | 1.935.435.521 | 1.935.435.521 | 644.998.982 | 644.998.982 |
| Cộng | 1.216.419.633.997 | 1.216.419.633.997 | 808.160.218.145 | 808.160.218.145 |
17. Người mua trả tiền trước
17.1 Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Người mua trả tiền trước là bên thứ ba | 334.024.851.724 | 262.725.732.221 |
| Người mua trả tiền trước hoạt động xây lắp | 12.994.364.265 | 37.677.281.384 |
| Ban quản lý dự án điện 2 - Chi nhánh Tập đoàn điện lực Việt Nam | 12.286.084.197 | 36.969.001.316 |
| Các đối tượng khác | 708.280.068 | 708.280.068 |
| Người mua trả tiền trước hoạt động đấu tư | 30.699.304.107 | 28.290.472.658 |
| Người mua trả tiền trước hoạt động cho thuê Trung tâm Thương mại | 16.236.538.800 | 11.531.973.760 |
| Người mua trả tiền trước hoạt động bán hàng hóa | 185.449.609.867 | 128.504.590.174 |
| Người mua trả tiền trước hoạt động khác | 88.645.034.685 | 56.721.414.245 |
| Tổng công ty đấu tư phát triển đường Cao tổc Việt Nam - Công ty TNHH MTV | 36.215.897.510 | 35.047.191.530 |
| Các đối tượng khác | 52.429.137.175 | 21.674.222.715 |
| Người mua trả tiền trước là bên liên quan | - | 920.900.000 |
| Người mua trả tiền trước hoạt động bán hàng hóa (Chi tiết người mua trả tiền trước là bên liên quan được thuyết minh tại thuyết minh số VIII.2) | - | 920.900.000 |
| Cộng | 334.024.851.724 | 263.646.632.221 |
17.2 Người mua trả tiền trước dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Người mua trả tiến trước là bên thứ ba | 42.703.951.553 | 77.999.898.748 |
| Tổng công ty đấu tư phát triển đường Cao tốc Việt Nam - Côngty TNHH MTV | 28.021.114.817 | 63.449.638.708 |
| Các đối tượng khác | 14.682.836.736 | 14.550.260.040 |
| Người mua trả tiến trước là bên liên quan | - | - |
| Cộng | 42.703.951.553 | 77.999.898.748 |
18. Thuế và các khoản phải thu, phải nộp Nhà nước
18.1 Thuế phải nộp
| Số đấu năm | Số phải nộp/tăng do hợp nhất trong năm | Số đã nộp trong năm | Số cuối năm | |
| Thuế giá trị gia tăng | 47.685.624.446 | 341.288.309.578 | 320.780.039.149 | 68.193.894.875 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp (i) | 87.703.546.190 | 186.256.289.446 | 94.115.562.701 | 179.844.272.935 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 16.230.993.252 | 100.922.779.416 | 101.387.070.913 | 15.766.701.755 |
| Các loại thuế khác | 8.662.659.630 | 461.074.012.735 | 462.118.359.710 | 7.618.312.655 |
| Cộng | 160.282.823.518 | 1.089.541.391.175 | 978.401.032.473 | 271.423.182.220 |
(i): Phần thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp trong năm 2024 bao gồm cả thuế TNDN nộp thay cho đối tác liên doanh tương ứng với các sản phẩm thuộc dự án khu nhà ở sinh thái Xuân Phương đã bán theo uỷ quyền trong hợp đồng liên doanh và các phụ lực hợp đồng kèm theo.
18.2 Thuế phải thu
| Số đấu năm | Số phải thu/tăng do hợp nhất trong năm | Số đã thu/cần trừ trong năm | Số cuối năm | |
| Thuế giá trị gia tăng | 491.602.818 | 1.094.425.932 | - | 1.586.028.750 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 5.329.623.171 | 3.080.014.248 | 324.314.074 | 8.085.323.345 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 261.939.596 | - | 89.039.636 | 172.899.960 |
| Các loại thuế khác | 5.471.998.272 | 36.501.838.152 | 663.879.500 | 41.309.956.924 |
| Cộng | 11.555.163.857 | 40.676.278.332 | 1.077.233.210 | 51.154.208.979 |
19. Chi phí phải trả
19.1 Chi phí phải trả ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Trích trước chi phí lãi vay phải trả | 25.380.185.701 | 15.036.985.349 |
| Trích trước giả vốn bất động sản | 59.913.797.529 | 43.071.616.298 |
| Trích trước giả vốn dịch vụ thu phí tự động không dùng | 12.276.871.185 | 14.480.244.468 |
| Trích trước lương và các chi phí có liên quan | 23.683.146.887 | 14.693.593.041 |
| Trích trước chi phí theo chính sách bản hàng | 19.258.754.966 | - |
| Chi phí phải trả khác | 72.745.956.769 | 47.142.518.880 |
| Cộng | 213.258.713.037 | 134.424.958.036 |
19.2 Chi phí phải trả dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Trích trước chi phí chuông trình khuyến mại | 1.808.699.047 | 1.514.764.261 |
| Cộng | 1.808.699.047 | 1.514.764.261 |
20. Doanh thu chưa thực hiện
20.1 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Doanh thu cho thuê bất động sản nhận trước | 9.315.903.808 | 8.054.246.209 |
| Doanh thu chưa thực hiện từ hoạt động bán hàng có điều kiện | 8.880.549.974 | 7.328.781.383 |
| Doanh thu chưa thực hiện từ hoạt động bán bảo hiểm | 388.865.462.299 | 4.235.580.491 |
| Các khoản doanh thu chưa thực hiện khác | 1.739.994.686 | 3.716.532.796 |
| Cộng | 408.801.910.767 | 23.335.140.879 |
20.2 Doanh thu chưa thực hiện dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Doanh thu cho thuê bất động sản nhận trước | 38.552.799.995 | 45.023.199.995 |
| Doanh thu chưa thực hiện từ hoạt động bán hàng có điều kiện | 7.129.985.838 | 8.328.482.705 |
| Doanh thu chưa thực hiện từ hoạt động bán bảo hiểm | 1.031.298.935 | 931.857.495 |
| Các khoản doanh thu chưa thực hiện khác | 984.693.401 | 2.117.760.535 |
| Cộng | 47.698.778.169 | 56.401.300.730 |
21. Phải trả khác
21.1 Phải trả ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đấu năm | |
| Phải trả khác là bên thứ ha | 1,947.354.861.750 | 3,214.784.879.504 |
| Bảo hiểm xã hội | 144.813.563 | 429.658.250 |
| Bảo hiểm y tế | 38.930.261 | 325.058.666 |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 11.574.697 | 164.398.520 |
| Kinh phí công đoàn | 896.759.083 | 3,569.399.007 |
| Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | - | 2,729.452.741 |
| Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 9,485.062.740 | 22.614.666.840 |
| Phải trả đối tác liên doanh | 208.025.614.337 | - |
| Phần vốn được ủy quyền từ cá nhân | - | 1,710.200.000.000 |
| Phải trả khách hàng ETC | 997.475.610.470 | 913.513.735.544 |
| Lãi phải trả theo điều khoản hợp đồng | 39.894.965.585 | - |
| Phải trả tiền mua cổ phấn | 50.000.000.000 | 104.700.000.000 |
| Phải trả, phải nộp khác | 641.381.531.014 | 456.538.509.936 |
| Phải trả khác là bên liên quan (Chi tiết phải trả khác là bên liên quan được thuyết minh tại thuyết minh số VIII. 2) | 1,177.549.292 | 465.153.000 |
| Cộng | 1,948.532.411.042 | 3,215.250.032.504 |
21.2 Phải trả dài hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả khác là bên thứ ba | 1.685.244.167.914 | 1.537.179.531.474 |
| Nhận kỷ quỹ, kỷ cược dài hạn | 56.461.453.668 | 62.132.017.711 |
| Phải trả đối tác theo hợp đồng hợp tác kinh doanh | 979.161.068.277 | 851.513.824.759 |
| Phải trả, phải nộp khác | 649.621.645.969 | 623.533.689.004 |
| Phải trả khác là bên liên quan (Chi tiết phải trả khác là bên liên quan được thuyết minh tại thuyết minh số VII 1.2) | 979.178.200 | - |
| Cộng | 1.686.223.346.114 | 1.537.179.531.474 |
22. Dự phòng phải trả
22.1 Dự phòng phải trả ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm | 71.758.744.785 | 50.220.055.573 |
| Dự phòng chi phí bảo dưỡng hàng hóa đã bán | 16.842.357.805 | 13.058.519.124 |
| Cộng | 88.601.102.590 | 63.278.574.697 |
22.2 Dự phòng phải trả dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Dự phòng chi phí bảo dưỡng hàng hóa đã bán | 18.554.733.747 | 27.380.779.227 |
| Dự phòng chi phí đại tư Dự án BOT định kỳ | 38.460.745.459 | 38.460.745.459 |
| Cộng | 57.015.479.206 | 65.841.524.686 |
| Số dầu nam | Trong năm | Số cuối năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay mới | Do hợp nhất kinh doanh | |||||
| Vay ngắn hạn | 2,921,750,706,020 | 2,921,750,706,020 | 20,160,942,713,577 | 73,796,560,254 | 20,261,465,868,262 | 3,559,193,157,589 |
| Vay ngân hàng | 2,537,420,166,239 | 2,537,420,166,239 | 19,361,815,387,290 | 73,796,560,254 | 19,222,510,127,016 | 3,414,691,032,767 |
| Vay tổ chức tài chính | 382,881,539,781 | 382,881,539,781 | 288,347,614,287 | - | 531,365,845,246 | 139,863,308,822 |
| Vay đối tượng khác | 1,449,000,000 | 1,449,000,000 | 510,779,712,000 | - | 507,589,896,000 | 4,638,816,000 |
| Nợ dài hạn đến hạn trả | 398,303,709,199 | 398,303,709,199 | 359,241,901,613 | 12,000,000,000 | 254,313,264,870 | 515,232,345,942 |
| Vay ngân hàng | 386,626,550,303 | 386,626,550,303 | 356,029,625,619 | 12,000,000,000 | 241,996,730,974 | 512,659,444,948 |
| Vay tổ chức tài chính | 11,677,158,896 | 11,677,158,896 | 3,212,275,994 | - | 12,316,533,896 | 2,572,900,994 |
| Cộng | 3,320,054,415,219 | 3,320,054,415,219 | 20,520,184,615,190 | 749,965,606,254 | 20,515,779,133,132 | 4,074,425,503,531 |
| 3.2 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | Vay mới | |||||
| Số đầu năm | Trong năm | Số cuối năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay mới | Do hợp nhất kinh doanh | |||||
| Vay ngân hàng | 4,887,097,794,427 | 4,887,097,794,427 | 851,688,279,496 | 190,395,685,214 | 515,762,479,424 | 5,413,419,279,713 |
| Vay tổ chức tài chính | 16,557,560,359 | 16,557,560,359 | 4,310,910,000 | - | 10,100,497,208 | 10,767,973,151 |
| Vay đối tượng khác | - | - | 239,700,000,000 | - | - | 239,700,000,000 |
| Trái phiếu | - | - | 477,400,000,000 | - | (165,114,155) | 477,565,114,155 |
| Mệnh giả trái phiếu | - | - | 500,000,000,000 | - | - | 500,000,000,000 |
| Chỉ phí phát hành | - | - | 22,600,000,000 | - | 165,114,155 | 22,434,885,845 |
| Cộng vay dài hạn | 4,903,655,354,786 | 4,903,655,354,786 | 1,573,099,189,496 | 190,395,685,214 | 525,697,862,477 | 6,141,452,367,019 |
23.3 Thông tin chi tiết về các khoản vay ngắn hạn, dài hạn còn sở dữ cuối năm
| Các bên cho vay | Vay ngắn hạn | Vay dài hạn | |||||
| Số dư đến hạn trả | Số dư | Lãi suất/hăm | Số dư vay dài hạn đến hạn trả | Số dư vay dài hạn | Tổng số dư | Lãi suất/năm | Kỳ hạn |
| Ngân hàng | 3,414,691,032,767 | 512,659,444,948 | 5,413,419,279,713 | 5,926,078,724,661 | |||
| Ngân hàng 1 | 1,137,921,915,121 | 3,5% - 6% | 58,539,123,920 | 784,366,486,607 | 842,905,610,527 | 8% - 10% | 60 - 120 tháng |
| Ngân hàng 2 | - | 174,747,595,615 | 87,233,397,807 | 261,980,993,422 | 6,92% - 8% | 107 - 180 tháng | |
| Ngân hàng 3 | 814,938,041,940 | 2,8% - 6,6% | 211,770,500,000 | 1,909,987,162,123 | 2,121,757,662,123 | 6,2% - 10,3% | 36 - 234 tháng |
| Ngân hàng 4 | 1,343,017,484,092 | 3% -6,5% | 16,213,573,276 | 2,044,053,592,899 | 2,060,267,166,175 | 7,1% -9% | 60 -216 tháng |
| Ngân hàng 5 | - | 173,400,000 | 332,350,000 | 505,750,000 | 11% | 60 tháng | |
| Ngân hàng 6 | 59,540,498,000 | 4,5% - 5,7% | 47,433,000,000 | 582,057,304,166 | 629,490,304,166 | 7,5% - 10% | 60 - 120 tháng |
| Ngân hàng 7 | - | 1,603,395,001 | 3,166,666,682 | 4,770,061,683 | 11,25% - 11,55% | 60 - 84 tháng | |
| Ngân hàng 8 | 1,677,979,050 | 4,75% | - | - | - | ||
| Ngân hàng 9 | - | 2,178,857,136 | 1,863,571,429 | 4,042,428,565 | 7,43% - 7,94% | 22 - 60 tháng | |
| Ngân hàng 10 | 41,080,688,400 | 3,8% -5% | - | - | - | ||
| Ngân hàng 11 | 16,514,426,164 | 4% - 5,5% | - | 358,748,000 | 358,748,000 | 6,46% | 48 tháng |
| Tổ chức tài chính | 139,863,308,822 | 2,572,900,994 | 10,767,973,151 | 13,340,874,145 | |||
| Tổ chức tài chính 1 | 113,777,329,866 | 12,5% | - | - | - | ||
| Tổ chức tài chính 2 | 26,085,978,956 | 10,5% | - | - | - | ||
| Tổ chức tài chính 3 | - | 1,613,838,494 | - | 1,613,838,494 | 10,20% | 54 tháng | |
| Tổ chức tài chính 4 | - | - | 8,530,160,651 | 8,530,160,651 | 9,30% | 60 tháng | |
| Tổ chức tài chính 5 | - | 959,062,500 | 2,237,812,500 | 3,196,875,000 | 11% | 48 tháng | |
| Đối tượng khác | 4,638,816,000 | - | 239,700,000,000 | 239,700,000,000 | |||
| Đối tượng khác 1 | 4,638,816,000 | 4,9% | - | - | - | ||
| Đối tượng khác 2 | - | - | 239,700,000,000 | 239,700,000,000 | 11,5% | 36 tháng | |
| Cộng | 3,559,193,157,589 | 515,232,345,942 | 5,663,887,252,864 | 6,179,119,598,806 | |||
23.4 Thông tin chi tiết về trái phiếu phát hành
| đơn vị tự van và bao lăm phat nann | Số cuối nam | trả gốc, lải | Lai suat | phát hành | đảm bảo | thanh toán |
| Công ty cổ phản Chứng khoản VNDirect | 477.565.114.155 | Ký hạn: 3 năm. Tiến gốc và lải trải phiếu và tiến lãi được trả một lần vào cuối ký hạn trải phiếu | Lãi suất năm đầu cổ định 10,5%/năm; các năm tiếp theo lãi suất thả nổi biên độ dao động 4% nhưng không thấp hơn 10,5%/năm | Tái cơ cấu nợ | Một phần cổ phản phổ thông của Công ty con được nắm giữ bởi Công ty | Trái phiếu được cam kết bảo lãnh thanh toán bởi một Công ty con của Công ty. |
| 5 Thông tin chi tiết về giá trị tài sản dùng đảm bảo khoản vay ngắn hạn, dài hạn sau: | ||||||
| Khoản mục đảm bảo vay ngắn hạn, dài hạn | Số cuối năm | Số đấu năm | ||||
| Tiến và các khoản tương đương tiến | 180.201.820.419 | 22.885.000.000 | ||||
| Phải thu khách hàng | 297.361.264.820 | 279.323.546.468 | ||||
| Hàng tốn kho | 1.474.812.553.190 | 1.088.545.082.212 | ||||
| Ký quỷ, ký cược | 40.819.995.927 | 41.818.810.343 | ||||
| Tài sản cố định hữu hình | 5.495.729.840.310 | 5.830.568.062.453 | ||||
| Tài sản cố định vô hình | 783.574.302.283 | 715.649.242.550 | ||||
| Tiến thuê đất trả trước | 58.196.208.000 | - | ||||
| Chỉ phi xây dựng cơ bản dở dang | - | 66.351.352.555 | ||||
| Bất động sản đấu tư | 1.064.661.424.385 | 1.088.573.599.468 | ||||
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn - Ngắn hạn | 248.277.785.971 | 88.124.799.083 | ||||
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn - Dài hạn | - | 3.000.000.000 | ||||
| Khoản đấu tư vào Công ty con trong tập đoàn | 6.444.257.020.000 | 499.900.000.000 | ||||
| Cổ phản nắm giữ | 809.530.516.320 | 189.939.990.203 | ||||
| Cộng giá trị tài sản đảm bảo | 16.897.422.731.625 | 9.914.679.485.335 | ||||
- Vốn chủ sở hữu
24.1 Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn đấu tư của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Quỹ đấu tư phát triển | Vốn khác của chủ sở hữu | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Lợi nhuận chưa phân phối | Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | Tổng cộng | |
| Số dư dầu năm trước | 3.486.319.650.000 | 84.146.444.796 | 125.326.835.329 | - | - | 192.402.394.312 | (14.728.258.078) | 3.873.467.066.359 |
| Tăng vốn do hoàn đổi cổ phiếu() | 5.438.800.000.000 | 9.844.228.000.000 | - | - | - | 15.283.028.000.000 | ||
| Tăng/giảm do hoàn đối cổ phiếu | - | (10.718.569.076.222) | - | - | 2.819.125.194.580 | (7.899.443.881.642) | ||
| Lãi/lỗ trong năm trước | - | - | - | 47.195.843.779 | 9.152.820.784 | 56.348.664.563 | ||
| Giảm khác | - | (88.000.000) | - | (11.064.185) | - | (99.064.185) | ||
| Số dư cuối năm trước/đầu năm nay | 8.925.119.650.000 | (790.282.631.426) | 125.326.835.329 | 239.587.173.906 | 2.813.549.757.286 | 11.313.300.785.095 | ||
| Tăng do hợp nhất kinh doanh | - | - | - | 28.153.918.039 | 85.553.927.247 | 113.707.845.286 | ||
| Lãi/lỗ trong năm nay | - | - | - | 156.254.905.986 | 148.492.184.105 | 304.747.090.091 | ||
| Chỉ trả cổ tức | - | - | - | - | (136.352.285.055) | (136.352.285.055) | ||
| Phản phối các quỹ () | - | - | - | 96.137.142 | (1.239.440.360) | (3.892.185.994) | (5.035.489.212) | |
| Tăng vốn vào Công ty con từ lợi nhuận chưa phân phối | - | - | - | 5.200.000.000 | (1.463.945.600) | (8.536.054.400) | (4.800.000.000) | |
| Góp vốn từ cổ đồng không kiểm soát | - | - | - | - | - | 332.907.500.000 | 332.907.500.000 | |
| Thay đổi tỷ lệ sở hữu tại công ty con | - | - | - | - | (48.131.051.264) | (291.918.292.736) | (340.049.344.000) | |
| Phản chia lợi nhuận sau thuế (*) | - | - | - | - | - | (37.825.839.198) | - | (37.825.839.198) |
| Tăng/Giảm khác | - | (153.000.000) | - | 2.488.472.567 | 94.392.479 | (7.953.464.393) | 15.789.798.637 | 10.266.199.290 |
| Số dư cuối năm nay | 8.925.119.650.000 | (790.435.631.426) | 125.326.835.329 | 7.688.472.567 | 190.529.621 | 327.382.257.116 | 2.955.594.349.090 | 11.550.866.462.297 |
| (): Tại ngày 08/09/2023, Công ty đã hoàn thành phát hành 543.880.000 cổ phiếu HUT để hoàn đổi lấy 543.880.000 cổ phần của Công ty cổ phần SVC Holdings (nav à Công ty cổ phần Tasco Auto). | ||||||||
Phân chia lợi nhuận sau thuế theo hợp đồng hợp tác kinh doanh ngày 15/5/2024 và phụ lực 01 Hợp đồng hợp tác kinh doanh ngày 30/5/2024.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) B09-DN/HN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
24.2 Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Vốn góp của các cổ đông | 8.925.119.650.000 | 8.925.119.650.000 |
| Cộng | 8.925.119.650.000 | 8.925.119.650.000 |
24.3 Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, lợi nhuận
| Năm nay | Năm trước | |
| Vốn đấu tư của chủ sở hữu | ||
| + Vốn góp đấu năm | 8.925.1 19.650.000 | 3.486.319.650.000 |
| + Vốn góp tăng trong năm | - | 5.438.800.000.000 |
| + Vốn góp cuối năm | 8.925.119.650.000 | 8.925.119.650.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | - | - |
| Cổ phiếu | Số cuối nấm | Số đấu năm |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 892.511.965 | 892.511.965 |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành/bán ra công chúng | 892.511.965 | 892.511.965 |
| - Có phiếu phổ thông | 892.511.965 | 892.511.965 |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 892.511.965 | 892.511.965 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 892.511.965 | 892.511.965 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND |
25. Tài sản thuê ngoài
Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp đồng thuê hoạt động tài sản không hủy ngang theo các thời hạn:
| Năm nay | Năm trước | |
| Từ 1 năm trở xuống | 263.384.269.021 | 183.118.404.768 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 952.590.466.928 | 642.423.841.426 |
| Trên 5 năm | 1.984.248.372.662 | 1.223.497.774.150 |
| Cộng | 3.200.223.108.611 | 2.049.040.020.344 |
26. Tài sản nhận giữ hộ
Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty đang có các tài sản nhận giữ hộ, bao gồm:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Hàng hóa | 716.678.215.975 | 566.155.217.112 |
| Cộng | 716.678.215.975 | 566.155.217.112 |
27. Ngoại tệ các loại
Chỉ tiết số lượng từng loại ngoại tệ mà Công ty nắm giữ theo nguyên tệ như sau:
| Nội dung | Số cuối năm | Số đầu năm |
| USD | 2.966,40 | 159,13 |
| SGD | - | 4.456,28 |
| SEK | 866.615 | - |
28. Nợ khó đòi đã xử lý
Chỉ tiết các khoản nợ khó đòi đã xử lý trong 10 năm sau:
| Nội dung | Số nợ (VND) | Nguyên nhân xóa nợ |
| Công ty cổ phản TIC | 30.853.699.510 | Nợ không có khả năng thu hối. |
| Các đối tượng khác | 3.255.435.822 | Nợ không có khả năng thu hối. |
| Tổng | 34.109.135.332 |
VI. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu hoạt động bán hàng hóa | 25.730.534.372.540 | 8.826.195.451.658 |
| Doanh thu hoạt động thu phí | 1.190.927.528.152 | 1.071.285.675.794 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 2.885.463.996.907 | 912.199.437.881 |
| Doanh thu hoạt động kinh doanh bất động sản | 285.640.030.564 | 176.885.503.042 |
| Doanh thu khác | 156.185.091.080 | 8.676.753.423 |
| Cộng | 30.248.751.019.243 | 10.995.242.821.798 |
| Trong đó | ||
| Doanh thu bán cho bên thứ ba | 30.142.645.237.127 | 10.921.148.877.351 |
| Doanh thu bán cho bên liên quan(chi tiết tại thuyết minh số VIII. 3) | 106.105.782.116 | 74.093.944.447 |
| Cộng | 30.248.751.019.243 | 10.995.242.821.798 |
2. Giá vốn hàng bán
| Năm trước | Năm nay | |
| Giá vốn hoạt động bán hàng hóa | 24.435.947.183.917 | 8.423.009.298.788 |
| Giá vốn hoạt động thu phí | 630.753.126.675 | 642.213.594.221 |
| Giá vốn cung cấp dịch vụ | 2.176.220.794.642 | 780.611.472.052 |
| Giá vốn hoạt động kinh doanh bất động sản | 158.234.409.612 | 96.976.267.061 |
| Giá vốn khác | 153.570.635.057 | 7.149.455.934 |
| Cộng | 27.554.726.149.903 | 9.949.960.088.056 |
3. Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm trước | Năm nay | |
| Lãi tiến gửi, tiến cho vay | 235.492.294.544 | 121.101.884.058 |
| Lãi từ hoạt động chuyển nhượng các khoản đấu tư tài chính | 467.737.598.923 | 226.954.062.149 |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | 171.509.737.185 | 28.144.260.478 |
| Cộng | 874.739.630.652 | 376.200.206.685 |
4. Chi phí tài chính
| Năm trước | Năm nay | |
| Lãi tiến vay | 623.497.739.767 | 385.698.233.569 |
| Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và tổn thất đấu tư | 1.414.315.157 | (2.299.779.486) |
| Chỉ phí tài chính khác | 81.092.230.281 | 22.507.512.872 |
| Cộng | 706.004.285.205 | 405.905.966.955 |
5. Chi phí bán hàng
| Năm trước | Năm nay | |
| Chi phí nhân viên | 567.084.548.274 | 158.358.326.989 |
| Chi phí vật liệu, bao bì | 44.217.985.762 | 27.241.431.502 |
| Chi phí khẩu hao TSCĐ | 97.836.475.181 | 23.356.150.497 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 270.689.172.150 | 126.907.426.296 |
| Chi phí bằng tiền khác | 148.989.941.468 | 42.610.330.176 |
| Cộng | 1.128.818.122.835 | 378.473.665.460 |
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp
| Năm trước | Năm nay | |
| Chi phí nhân viên quản lý | 562.161.313.427 | 246.200.142.154 |
| Chi phí vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng | 20.446.076.383 | 4.761.438.698 |
| Chi phí khẩu hao TSCD và LTTM | 352.006.469.168 | 103.877.729.526 |
| Chi phí dự phòng | 2.679.295.738 | (6.632.890.168) |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 354.719.646.005 | 130.630.558.801 |
| Chi phí bằng tiến khác | 101.425.288.237 | 59.389.535.214 |
| Cộng | 1.393.438.088.958 | 538.226.514.225 |
7. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm trước | Năm nay | |
| Giá vốn hàng hóa đã bán | 24.463.523.999.439 | 8.409.291.253.451 |
| Chi phí nhân công | 1.722.578.134.738 | 652.645.949.531 |
| Chi phí nguyên liệu, công cụ, dụng cụ | 1.218.494.161.344 | 394.808.400.928 |
| Chi phí khấu hao TSCĐ và phân bổ LTTM | 906.866.663.845 | 494.962.414.253 |
| Chi phí dự phòng | 62.886.616.627 | 44.296.085.159 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.450.947.158.015 | 582.169.356.177 |
| Chi phí bằng tiến khác | 458.586.168.833 | 149.356.859.190 |
| Cộng | 30.283.882.902.841 | 10.727.530.318.689 |
8. Chi phí thuế TNDN hiện hành
| Năm trước | Năm nay | |
| Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 118.791.810.804 | 29.612.771.480 |
| Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm trước vào phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | (4.620.199.351) | - |
| Tổng chị phí thuế TNDN hiện hành | 114.171.611.453 | 29.612.771.480 |
9. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi có bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) B09-DN/HN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Công ty sử dụng các thông tin sau để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu:
| Năm trước | Năm nay | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 304.747.090.091 | 56.348.664.563 |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phân phổ thông của Công ty | 156.254.905.986 | 47.195.843.779 |
| Số trích quỷ khen thưởng phúc lợi trong năm () | - | 1.143.303.218 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm () | 892.511.965 | 519.991.417 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 175,07 | 88,56 |
() Công ty chưa xác định số tiền trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế năm nay; số liệu trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận năm trước đã được điều chỉnh theo số liệu thực trích.
10. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Chỉ tiêu này phần ánh lãi suy giảm trên cổ phiếu, có tính đến sự tác động của các công cụ trong tương lai có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu và pha loãng giá trị cổ phiếu.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định như sau:
| Năm trước | Năm nay | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 304.747.090.091 | 56.348.664.563 |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phân phổ thông của Công ty | 156.254.905.986 | 47.195.843.779 |
| Số trích quỷ khen thưởng phúc lợi trong năm () | - | 1.143.303.218 |
| Số BQGQ của CP phổ thông đang lưu hành trong năm | 892.511.965 | 519.991.417 |
| Số BQGQ của CP phổ thông sẽ được phát hành thêm trong năm (*) | 178.502.393 | 116.210.655 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 145,89 | 72,39 |
() Công ty chưa xác định số tiền trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế năm nay; số liệu trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận năm trước đã được điều chỉnh theo số liệu thực trích.
(*) Theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 31/05/2024 về việc thông qua phương án chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu để tăng vốn điều lệ Công ty, số lượng cổ phiếu đăng ký chào bán là 178.502.393 cổ phiếu.
VII. THÔNG TIN BỔ SUNG CẢC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LỰU CHUYÊN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
1. Tiến thu từ đi vay
| Năm trước | Năm nay | |
| Tiến thu từ đi vay theo khế ước thông thường | 21.252.330.993.073 | 5.872.525.251.834 |
| Tiến thu từ phát hành trái phiếu thương | 500.000.000.000 | - |
| Chỉ phí phát hành trái phiếu đã thanh toán | (11.300.000.000) | - |
| Bù trừ tiến thu các khoản vay có thời hạn dưới 3 tháng | (571.468.722.048) | - |
| Cộng | 21.169.562.271.025 | 5.872.525.251.834 |
| Năm trước | Năm nay | |
| Tiên trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 20.662.236.390.541 | 29.612.771.480 |
| Bù trừ nợ gốc các khoản vay có thời hạn dưới 3 tháng | (571.468.722.048) | - |
| Cộng | 20.090.767.668.493 | 6.804.387.942.458 |
Tiên trả nợ gốc vay
VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
1. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
Ban Điều hành Công ty khẳng định rằng, theo nhận định của Ban Điều hành, trên các khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
2. Giao dịch với các bên liên quan
2.1 Danh sách bên liên quan
Danh sách các bên liên quan của Công ty có số dư và giao dịch chủ yếu trong năm, bao gồm:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty TNHH BOT Hùng Thắng Phú Thọ | Công ty liên kết |
| Công ty cổ phấn NVT Holdings | Công ty liên kết |
| Công ty cổ phấn Toyota Đông Sài Gòn | Công ty liên kết |
| Công ty TNHH Toyota Binh Thuận | Công ty con của Công ty cổ phấn Toyota Đông Sài Gòn |
| Công ty cổ phấn Đấu tư Thương mại Dịch vụ Ô tô Nam Sài Gòn | Công ty liên kết |
| Công ty TNHH Savico Quảng Nam | Công ty liên kết |
| Công ty cổ phấn Dịch vụ Sài Gòn Ô tô Gia Định | Công ty liên kết |
| Công ty cổ phấn Đấu tư Tri Thức Tương Lai | Công ty liên kết |
| Công ty cổ phấn GreenLynk Automotives | Công ty liên kết |
| Công ty TNHH Toyota Lý Thường Kiệt | Công ty liên kết(trở thành công ty con từ ngày 03/12/2024) |
| Công ty TNHH MTV Toyota Tây Ninh | Công ty con của Công ty TNHH Toyota Lý Thường Kiệt |
| Công ty TNHH Đấu tư Savico | Công ty liên kết(trở thành công ty con từ ngày 26/12/2024) |
| Công ty cổ phấn Dịch vụ Ô tô Bình Thuận | Công ty liên kết(trở thành công ty con từ ngày 01/10/2024) |
| Công ty cổ phấn Ô tô Bến Thành Tây Ninh | Công ty liên kết(trở thành công ty con từ ngày 09/4/2024) |
| Công ty cổ phấn Đấu tư Thương mại Dịch vụ Ô tô Sài Gòn Phú Lâm | Công ty liên kết(trở thành công ty con từ ngày 01/10/2024) |
| Công ty cổ phấn Du lịch Hồng Hải | Đơn vị có liên quan của thành viên HĐQT |
| Công ty cổ phấn phát triển Du lịch Tân An | Đơn vị có liên quan của thành viên HĐQT |
| Công ty cổ phấn Đấu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật | Đơn vị có liên quan của thành viên Ban Điều hành |
| Công ty cổ phấn CMC | Đơn vị có liên quan của thành viên HĐQT |
| Công ty cổ phấn DNP Holding | Đơn vị có liên quan của thành viên HĐQT |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (Tiếp theo) B09-DN/HN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty cổ phần Đấu tư ngành nước DNP | Đơn vị có liên quan của thành viên HĐQT |
| Công ty cổ phần Hạ tấn nước Sài Gòn | Đơn vị có liên quan của thành viên Ban Điều hành |
| Công ty cổ phần Du thuyền SVC | Đơn vị có liên quan của thành viên Ban Điều hành |
| Công ty TNHH Ana Services | Công ty con đến ngày 31/12/2024 và trở thành đơn vị có liên quan của thành viên Ban Điều hành |
| Ông Vũ Đình Độ | Chủ tịch HĐQT |
| Ông Hồ Việt Hà | Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Danh Hiếu | Phó Chủ tịch HĐQT |
| Ông Nguyễn Thế Minh | Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Trấn Đức Huy | Phó Chủ tịch HĐQT (Thành viên đọc lập HĐQT) |
| Bà Phan Thị Thu Thảo | Thành viên HĐQT kiểm Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Đình Đức Tùng | Thành viên HĐQT |
| Bà Đàm Bích Thủy | Thành viên độc lập HĐQT |
| Ông Bùi Quang Bách | Thành viên độc lập HĐQT |
| Ông Phạm Đức Minh | Phó Tổng Giám đốc |
| Bà Phan Thủy Giang | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Hải Hà | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Minh Hiếu | Trường ban Kiểm soát |
| Bà Hoàng Thị Soa | Thành viên BKS |
| Bà Trấn Thị Linh | Thành viên BKS (Bổ nhiệm ngày 31/05/2024) |
| Bà Đặng Thủy Linh | Thành viên BKS (Miễn nhiệm ngày 31/05/2024) |
2.2 Giao dịch với bên liên quan
Thu nhập của thành viên quản lý chủ chốt
| TThu nhập () | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Hội đồng quản trị | 4.240.700.000 | 2.359.900.000 |
| Chủ tịch | - | - |
| Phó Chủ tịch 1 () | 1.741.700.000 | 961.500.000 |
| Thành viên 1 () | 1.741.900.000 | 918.400.000 |
| Thành viên độc lập 1 | 757.100.000 | 480.000.000 |
| Các thành viên khác | - | - |
| Ban Kiểm soát | - | 189.845.455 |
| Thành viên 1 (Miễn nhiệm ngày 26/04/2023) | - | 189.845.455 |
| Các thành viên khác | - | - |
| Ban Điều hành | - | - |
| Tổng Giám đốc | - | - |
| Các thành viên điều hành khác (**) | - | - |
| Cộng | 4.240.700.000 | 2.549.745.455 |
() Chỉ bao gồm thu nhập được trả cho chức danh vị trí tại Công ty (không tính đến thu nhập nếu có tại các đơn vị khác).
() Các thành viên Hội đồng quản trị kiểm chứng vụ điều hành trong Ban Điều hành có thu nhập từ Lương và phụ cấp chức vụ trong năm được trình bày tổng thu nhập tại mục thu nhập của Hội đồng quản trị.
() Các thành viên khác trong Ban Điều hành (trừ các thành viên Hội đồng quản trị kiểm nhiệm).
b. Giao dịch với bên liên quan
Giao dịch với các bên liên quan trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Cung cấp dịch vụ | ||
| Công ty TNHH BOT Hùng Thắng Phú Thọ | 635.040.269 | 739.005.640 |
| Công ty cổ phân Dịch vụ Sài Gòn Ô tô Gia Định () | 42.677.291.604 | 13.955.129.665 |
| Công ty cổ phân Toyota Đông Sài Gòn () | 1.104.185.914 | 2.886.470.681 |
| Công ty TNHH Toyota Bình Thuận () | 1.498.786.214 | - |
| Công ty TNHH Savico Quảng Nam () | 90.000.000 | 2.531.481 |
| Công ty cổ phân Greenlynk Automotives () | 12.234.989.269 | - |
| Công ty cổ phân Ô tô Bến Thành Tây Ninh () | 14.843.800.142 | 37.586.162.872 |
| Công ty cổ phân Đầu tư Thương mại Dịch vụ Ô tô Sài Gòn Phú Lâm () | 2.692.811.396 | 206.448.808 |
| Công ty cổ phân Dịch vụ Ô tô Bình Thuận () | 15.257.493.731 | 11.462.930.091 |
| Công ty TNHH Toyota Lý Thương Kiệt () | 2.878.469.728 | 1.953.768.000 |
| Công ty TNHH MTV Toyota Tây Ninh () | 1.706.600.000 | - |
| Công ty cổ phân Đầu tư Thương mại Dịch vụ Ô tô Nam Sài Gòn () | - | 2.100.000 |
| Công ty cổ phân phát triển Du lịch Tân An | 3.146.153.755 | 5.299.397.209 |
| Công ty cổ phân Du lịch Hồng Hải | 336.317.730 | - |
| Công ty cổ phân DNP Holding | 570.206.000 | - |
| Công ty cổ phân CMC | 4.713.636.364 | - |
| Công ty cổ phân Hạ tấn nước Sài Gòn () | 350.000.000 | - |
| Công ty cổ phân Du thuyền SVC () | 1.370.000.000 | - |
| Cộng | 106.105.782.116 | 74.093.944.447 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) B09-DN/HN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Năm nay | Năm trước | |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | ||
| Công ty TNHH BOT Hùng Thắng Phú Thọ | 37,925.000 | 63,805.000 |
| Công ty cổ phần Dịch vụ Sài Gòn Ô tô Gia Định () | 44,136.618.133 | 11,832.278.631 |
| Công ty cổ phần Toyota Đông Sài Gòn () | 95,361.900 | 28,505.000 |
| Công ty TNHH Toyota Binh Thuận () | 685.231.903 | - |
| Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Ô tô Nam Sài Gòn () | 2,769.343 | 28,279.615 |
| Công ty cổ phần Greenlynk Automotives () | 300,995.974.168 | - |
| Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Ô tô Sài Gòn Phú Lâm (') | 45,995.200 | 1,869,840.754 |
| Công ty cổ phần Ô tô Bến Thành Tây Ninh () | 26,949.475.952 | 70,987.721.874 |
| Công ty cổ phần Dịch vụ Ô tô Binh Thuận () | 18,382,937.838 | 10,339,777.363 |
| Công ty TNHH Toyota Lý Thương Kiệt () | 1,450,309.164 | 678,604.091 |
| Công ty TNHH Đầu tư Savico (') | 2,250,988.051 | 161,827.146 |
| Công ty cổ phần du lịch Hồng Hải | 1,284,137.118 | 2,262,817.841 |
| Công ty cổ phần phát triển Du lịch Tân An | 1,283,955.593 | 619,615.021 |
| Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển y tế Việt Nhật () | 437,142.690 | 21,984.000 |
| Công ty cổ phần Du thuyến SVC () | 1,647,643.244 | - |
| Công ty cổ phần CMC | 38,518,518.518 | - |
| Công ty cổ phần DNP Holding | 100.000.000 | - |
| Cộng | 438,304,983.815 | 98,895,056.336 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | ||
| Công ty cổ phần Toyota Đông Sài Gòn () | 6,060,497.000 | - |
| Công ty cổ phần Dịch vụ Sài Gòn Ô tô Gia Định () | 2,450,000.000 | - |
| Công ty TNHH Đầu tư Savico () | - | 2,560,000.000 |
| Công ty TNHH Toyota Lý Thương Kiệt () | 6,300,000.000 | - |
| Công ty cổ phần Ô tô Bến Thành Tây Ninh () | 1,250,000.000 | - |
| Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Ô tô Sài Gòn Phú Lâm () | 500,000.000 | - |
| Công ty cổ phần Dịch vụ Ô tô Binh Thuận () | 4,400,000.000 | - |
| Cộng | 20,960,497.000 | 2,560,000.000 |
| Lãi cho vay, lãi hợp tác đấu tư | ||
| Công ty TNHH BOT Hùng Thắng Phú Thọ | 604,351.233 | 602,700.001 |
| Công ty TNHH Đầu tư Savico () | 1,609,643.836 | - |
| Cộng | 2,213,995.069 | 602,700.001 |
| Thu nhập khác | ||
| Công ty cổ phần Greenlynk Automotives () | 229,840.000 | - |
| Cộng | 229,840.000 | - |
| Góp vốn | ||
| Công ty cổ phần NVT Holdings | - | 410,700.000.000 |
| Công ty cổ phần Đầu tư Tri Thức Tương Lai () | - | 37,703.000.000 |
| Cộng | - | 448,403.000.000 |
| Cho vay | ||
| Công ty cổ phần Greenlynk Automotives () | 7,000,000.000 | |
| Cộng | 7,000,000.000 | - |
| Hợp tác đầu tư | ||
| Công ty TNHH Đầu tư Savico (*) | 136,000,000.000 | - |
| Cộng | 136,000,000.000 | - |
() : Các đơn vị này trở thành bên liên quan của Công ty trong năm trước. Giao dịch với các đơn vị này trong năm trước được xác định từ thời điểm các đơn vị này trở thành bên liên quan đến ngày 31/12/2023.
()): Các đơn vị này trở thành Công ty liên kết của Công ty trong năm trước và trở thành công ty con trong năm nay. Giao dịch với các đơn vị này trong năm trước được xác định từ thời điểm các đơn vị này trở thành bên liên quan đến ngày 31/12/2023. Giao dịch với các đơn vị này trong năm nay được xác định từ đầu năm đến thời điểm các đơn vị này trở thành Công ty con.
Ngoài ra, một bên liên quan đã thế chấp tài sản để bảo lãnh cho việc thực hiện kịp thời, đẩy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ thanh toán của Công ty TNHH Tasco Land theo hoặc phát sinh từ Hợp đồng vay với bên thứ ba.
Tại ngày kết thúc năm tài chính, sổ dư phải thu, phải trả với các bên liên quan khác như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải thu khách hàng | ||
| Công ty cổ phần phát triển Du lịch Tân An | - | 1.822.043.404 |
| Công ty cổ phần du lịch Hồng Hải | 4.775.375 | - |
| Công ty TNHH BOT Hùng Thắng Phú Thọ | 91.294.942 | 79.796.946 |
| Công ty cổ phần Dịch vụ Sài Gòn Ô tô Gia Định | 13.314.283.181 | 7.524.846.643 |
| Công ty cổ phần Greenlynk Automotives | 4.128.330.800 | - |
| Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Ô tô Sài Gòn Phú Lâm (') | 199.068.708 | |
| Công ty cổ phần Dịch vụ Ô tô Bình Thuận () | 51.266.736 | |
| Công ty cổ phần Ô tô Bến Thành Tây Ninh () | 11.451.069.859 | |
| Công ty TNHH Toyota Lý Thường Kiệt (*) | 13.712.600 | |
| Công ty cổ phần DNP Holding | 264.000.000 | - |
| Công ty cổ phần CMC | 265.000.000 | - |
| Công ty cổ phần Du thuyến SVC | 431.749.181 | - |
| Công ty TNHH Ana Services () | 6.000.000 | - |
| Cộng | 18.505.433.479 | 21.141.804.896 |
| Người mua trả tiền trước | ||
| Công ty cổ phần Dịch vụ Ô tô Bình Thuận (*) | 900.000 | |
| Công ty TNHH Savico Quảng Nam | - | 920.000.000 |
| Cộng | - | 920.900.000 |
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | ||
| Công ty cổ phần Greenlynk Automotives | 7.000.000.000 | - |
| Công ty TNHH BOT Hùng Thắng Phú Thọ | 5.740.000.000 | 5.740.000.000 |
| Cộng | 12.740.000.000 | 5.740.000.000 |
| Phdi thu cho vay dài hạn | ||
| Công ty TNHH Ana Services () | 30.000.000.000 | - |
| Cộng | 30.000.000.000 | - |
| Phải thu khác ngắn hạn | ||
| Công ty TNHH BOT Hùng Thắng Phú Thọ | 3.346.698.659 | 2.742.347.427 |
| Công ty cổ phần Greenlynk Automotives | 9.289.818.998 | - |
| Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Ô tô Nam Sài Gòn | 4.000.000.000 | - |
| Công ty TNHH Ana Services () | 25.000.000.000 | - |
| Cộng | 41.636.517.657 | 2.742.347.427 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải thu khác dài hạn | ||
| Công ty TNHH Đầu tư Savico ( ^' ) | - | - |
| Công ty TNHH Ana Services ( ^ ) | 250.000.000 | - |
| Cộng | 250.000.000 | - |
| Phải trả người bán ngắn hạn | ||
| Công ty cổ phần du lịch Hồng Hải | - | 54.600.000 |
| Công ty cổ phần phát triển Du lịch Tân An | 531.442.382 | |
| Công ty TNHH BOT Hùng Thắng Phú Thọ | 17.554.200 | 15.984.000 |
| Công ty cổ phần Toyota Đông Sài Gòn | 9.156.780 | 8.692.380 |
| Công ty cổ phần Đấu tư TMDV Ô tô Nam Sài Gòn | - | 243.000 |
| Công ty cổ phần Dịch vụ Sài Gòn Ô tô Gia Định | 13.287.153.422 | 6.033.155.883 |
| Công ty TNHH Toyota Lý Thường Kiệt ( ^ ) | - | 5.583.600 |
| Công ty cổ phần Đấu tư Thương mại Dịch vụ Ô tô Sài Gòn Phú Lâm ( ^ ) | - | 880.200 |
| Công ty cổ phần Dịch vụ Ô tô Bình Thuận ( ^ ) | - | 5.043.864 |
| Công ty cổ phần Ô Tô Bến Thành Tây Ninh ( ^ ) | - | 19.452.729.787 |
| Công ty cổ phần đấu tư và phát triển y tế Việt Nhật | 25.391.520 | 24.182.400 |
| Công ty TNHH Ana Services ( ^ ) | 2.509.636.001 | - |
| Công ty cổ phần Du thuyền SVC | 72.452.000 | - |
| Cộng | 15.921.343.923 | 26.132.537.496 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | ||
| Công ty cổ phần Ô tô Bến Thành Tây Ninh ( ^' ) | 4.000.000.000 | |
| Công ty cổ phần Greenlynk Automotives | 73.972.558.492 | 10.710.313.200 |
| Công ty cổ phần phát triển Du lịch Tân An | 348.600.000 | - |
| Cộng | 74.321.158.492 | 14.710.313.200 |
| Phải trả khác ngắn hạn | ||
| Công ty TNHH BOT Hùng Thắng Phú Thọ | 154.054.000 | 465.153.000 |
| Công ty cổ phần Greenlynk Automotives | 1.023.495.292 | - |
| Cộng | 1.177.549.292 | 465.153.000 |
| Phải trả khác dài hạn | ||
| Công ty cổ phần Greenlynk Autoniotives | 138.886.200 | - |
| Công ty TNHH Ana Services ( ^ ) | 300.000.000 | - |
| Công ty cổ phần Du thuyền SVC | 540.292.000 | - |
| Cộng | 979.178.200 | - |
() : Các đơn vị này trở thành bên liên quan của Công ty trong năm trước. Giao dịch với các đơn vị này trong năm trước được xác định từ thời điểm các đơn vị này trở thành bên liên quan đến ngày 31/12/2023.
(*)): Các đơn vị này trở thành Công ty con của Công ty trong năm do đó tại thời điểm cuối năm các đơn vị này không phải là bên liên quan.
Chính sách giả cả đối với các giao dịch giữa Công ty và các bên liên quan khác
Việc mua hàng hóa và dịch vụ từ các bên liên quan được thực hiện theo giá thị trường.
Các khoản công nợ phải thu không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiến. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu từ các bên liên quan.
| Kính doanh ô tô | Đầu tư, kinh doanh BDS | Dịch vụ thu phí dường bộ theo hình thức BOT | Dịch vụ thu phí theo hình thức điện tử không dùng | Hoạt động khác | Tổng | |
| DOANH THU | ||||||
| Tổng doanh thu | 28.225.344.945.350 | 285.640.030.564 | 738.751.611.109 | 452.175.917.043 | 546.838.515.177 | 30.248.751.019.243 |
| Giảm trừ doanh thu | 12.889.934.475 | - | 6.759.916.975 | - | 216.108.309 | 19.865.959.759 |
| Doanh thu thuần | 28.212.455.010.875 | 285.640.030.564 | 731.991.694.134 | 452.175.917.043 | 546.622.406.868 | 30.228.885.059.484 |
| Phản lải hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 16.537.729.464 | (42.287.411.718) | 601.748.683 | - | - | (25.147.933.571) |
| KẾT QUẢ HOẶT ĐỘNG | ||||||
| Kết quả bộ phận | 269.318.833.146 | (59.264.621.660) | 124.851.912.986 | 32.945.197.603 | 57.971.238.729 | 425.822.560.804 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 89.576.884.173 | 10.973.702.755 | 11.801.501.180 | - | 8.723.382.605 | 121.075.470.713 |
| Lợi nhuận trong năm | 179.741.948.973 | (70.238.324.415) | 113.050.411.806 | 32.945.197.603 | 49.247.856.124 | 304.747.090.091 |
| TÀI SĂN | ||||||
| Tài sản cố định | 1.855.887.096.841 | 1.398.357.499.865 | 4.209.426.432.859 | 993.738.129.735 | 11.422.551.455 | 8.468.831.710.755 |
| Tài sản cố định không thể phân bố | - | - | - | - | - | 17.374.694.151 |
| Tài sản dở dang dài hạn | 67.258.106.323 | 2.002.922.238.684 | - | 496.152.000 | 208.528.117.111 | 2.279.204.614.118 |
| Các khoản phải thu | 1.795.056.045.299 | 675.989.197.289 | 9.364.121.898 | 387.566.996.296 | 3.899.928.574.713 | 6.767.904.935.495 |
| Hàng tốn kho | 2.979.862.541.731 | - | - | 37.319.215.748 | 160.190.780.541 | 3.177.372.538.020 |
| Tài sản ngân hạn, dài hạn khác | 1.257.291.451.791 | 140.634.864.278 | 1.409.311.031.463 | 1.282.104.640.193 | 1.881.262.802.214 | 5.970.604.789.939 |
| Tài sản không thể phân bố | - | - | - | - | - | 2.306.020.094.869 |
| Tống tài sản | 7.955.355.241.985 | 4.217.903.800.116 | 5.628.101.586.220 | 2.701.225.133.972 | 6.161.332.826.034 | 28.987.313.377.347 |
| NỢ PHÀI TRẢ | ||||||
| Các khoản phải trả | 1.496.317.039.215 | 1.373.053.911.971 | 491.995.802.376 | 1.853.427.776.458 | 1.277.088.584.654 | 6.491.883.114.674 |
| Phải trả tiền vay | 4.480.521.722.582 | 1.124.115.112.859 | 3.571.033.530.026 | 790.326.582.106 | 249.880.922.977 | 10.215.877.870.550 |
| Nợ phải trả không phần bố | - | - | - | - | - | 728.685.929.826 |
| Tổng nợ phải trả | 5.976.838.761.797 | 2.497.169.024.830 | 4.063.029.332.402 | 2.643.754.358.564 | 1.526.969.507.631 | 17.436.446.915.050 |
| Kinh doanh ô tô | Đầu tư, kinh doanh BDS | Dịch vụ thu phí đường bộ theo hình thức BOT | Dịch vụ thu phí theo hình thức điện tử không dùng | Hoạt động khác | Tổng | |
| DOANH THU | ||||||
| Tổng doanh thu | 8.826.195.451.658 | 176.885.503.042 | 600.671.134.090 | 470.614.541.704 | 920.876.191.304 | 10.995.242.821.798 |
| Giảm trừ doanh thu | 9.490.200.573 | - | - | - | 4.002.399.261 | 13.492.599.834 |
| Doanh thu thuấn | 8.816.705.251.085 | 176.885.503.042 | 600.671.134.090 | 470.614.541.704 | 916.873.792.043 | 10.981.750.221.964 |
| Phản lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 7.531.863.432 | (27.745.750.464) | 1.585.699.029 | - | - | (18.628.188.003) |
| KẾT QUẢ HOAT ĐỘNG | ||||||
| Kết quả bộ phận | (165.545.311.764) | 33.802.760.740 | 82.025.981.855 | (88.263.925.413) | 193.826.404.770 | 55.845.910.188 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | (10.529.687.228) | - | 9.226.427.545 | - | 800.505.308 | (502.754.375) |
| Lợi nhuận trong năm | (155.015.624.536) | 33.802.760.740 | 72.799.554.310 | (88.263.925.413) | 193.025.899.462 | 56.348.664.563 |
| TÀI SĂN | ||||||
| Tài sản cố định | 1.553.176.980.160 | 1.371.659.737.602 | 4.457.674.841.120 | 1.097.187.554.695 | 3.379.711.632 | 8.483.078.825.209 |
| Tài sản cố định không thể phân bổ | - | - | - | - | - | 36.919.972.195 |
| Tài sản dở dang dài hạn | 96.573.804.920 | 2.117.669.126.475 | 4.947.773.976 | 73.738.061 | 200.242.151.568 | 2.419.506.595.000 |
| Các khoản phải thu | 1.398.652.151.412 | 794.398.741.417 | 9.230.479.758 | 434.220.159.205 | 3.618.953.984.858 | 6.255.455.516.650 |
| Hàng tốn kho | 2.431.420.691.168 | - | - | 50.890.918.882 | 4.853.169.777 | 2.487.164.779.827 |
| Tài sản ngắn hạn, dài hạn khác | 625.098.333.804 | 74.241.690.729 | 1.236.770.714.352 | 1.126.969.048.952 | 1.473.805.010.734 | 4.536.884.798.571 |
| Tài sản không thể phân bổ | - | - | - | - | - | 2.529.988.644.834 |
| Tổng tài sản | 6.104.921.961.464 | 4.357.969.296.223 | 5.708.623.809.206 | 2.709.341.419.795 | 5.301.234.028.569 | 26.748.999.132.286 |
| NỢ PHÀI TRẢ | ||||||
| Các khoản phải trả | 90.9925.093.265 | 1.229.197.223.712 | 414.769.833.810 | 1.792.589.723.572 | 2.166.953.347.735 | 6.513.435.222.094 |
| Phải trả tiền vay | 2.743.387.600.038 | 465.344.112.029 | 3.800.041.763.334 | 823.566.582.106 | 391.369.712.498 | 8.223.709.770.005 |
| Nợ phải trả không phân bổ | - | - | - | - | - | 698.553.355.092 |
| Tổng nợ phải trả | 3.653.312.693.303 | 1.694.541.335.741 | 4.214.811.597.144 | 2.616.156.305.678 | 2.558.323.060.233 | 15.435.698.347.191 |
4. Thông tin so sánh
Thông tin so sánh được trình bày theo số liệu từ Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán BDO.
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Chu Tâm Duyên
Bùi Thị Bình
Lập ngày 26 tháng 03 năm 2025
Phó Tổng Giám đốc
Phan Thị Thu Thảo
CÔNG TY CỔ PHẦN TASCO
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TỔNG GIÁM ĐỐC
Hồ Việt Hà