Báo cáo thường niên 2024/IBD
ticker: IBD document_type: bctn year: 2024 page_count: 33 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN IN TỔNG HỢP BÌNH DƯƠNG
IN TỔNG HỢP BÌNH DƯƠNG
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Digitally signed by Công Ty Cô Phần In Tổng
Công Ty
Hop Binh Dương
DN: C=VN, S=BINH
DUONG, L=Thù Dâu
Một. CN=Công Ty Cô
Phân In Tổng Hợp Bình
Duồng
In Tổng
OID:0.9.2342.19200300
.100.1.1=MST:
3702606911
Reason: I am the author of this document
Bình
Location: your signing location here
Date: 2025-03-18 08:03:34
Foxit Reader Version: 9.7.0
Tháng 03 năm 2025
MỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG.....3 Thông tin khái quát.....3 Quá trình hình thành và phát triển.....3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.....5 Mô hình quản trị và cơ cấu tổ chức.....6 Định hướng phát triển.....6 Các rủi ro.....7 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024.....9 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.....9 Tổ chức và nhân sự.....11 Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án.....12 Tình hình tài chính.....13 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu.....14 BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC.....16 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024.....16 Tình hình tài chính.....17 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....18 Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024.....19 Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán.....20 Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty.....21 ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ.....22 Đánh giá hoạt động của Công ty trong năm 2024.....22 Đánh giá hoạt động của Ban Giám đốc trong năm 2024.....22 Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng Quản trị trong năm 2024.....23 QUẢN TRỊ CÔNG TY.....24 Hội đồng Quản trị.....24 Ban Kiểm soát.....26 Các giao dịch, tiền lương và thù lao của ĐỘT, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc.....26 Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty.....27 BÁO CÁO TÀI CHÍNH.....28 Ý kiến kiểm toán.....28 Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán.....29
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
| Tên Công ty: | CÔNG TY CỔ PHẦN IN TỔNG HỢP BÌNH DƯƠNG |
| Tên tiếng Anh: | BINH DUONG GENERAL PRINTING JOINT STOCK COMPANY |
| Tên viết tắt: | INBID |
| Mã cổ phiếu: | IBD |
| Logo: | |
| Giấy Chứng nhận ĐKDN: | Số 3702606911 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Bình Dương cấp lần đầu ngày 09/10/2017 và đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 18/12/2023. |
| Vốn điều lệ: | 90.000.000.000 đồng |
| Vốn đầu tư CSH: | 90.000.000.000 đồng |
| Trụ sở chính: | Số 01 đường Huỳnh Văn Nghệ, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tinh Bình Dương |
| Số điện thoại: | (0274) 3831505 - Số Fax: (0274) 3822941 |
| Email: | info@intonghopbd.com.vn |
| Website: | www.intonghopbd.com.vn |
Quá trình hình thành và phát triển
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty được chia làm 3 giai đoạn chính như sau:
| Giai đoạn | Quá trình hình thành và phát triển |
| 1988 – 2016(Trước cô phần hóa) | Công ty TNHH MTV In Tổng hợp Bình Dương tiền thân là Xí nghiệp In Sông Bé được thành lập từ 1988 trên cơ sở sáp nhập Xí nghiệp In thuộc Sở Văn hóa Thông tin vào Xí nghiệp In của Báo Sông Bé, lúc bấy giờ là đơn vị kinh tế quốc doanh trực thuộc Tình úy. |
| Ngày 12/06/2000, UBND tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 93/2000/QĐUB về sáp nhập Xí nghiệp In Sông Bé vào Công ty Xô số Kiến thiết Sông Bé - tỉnh Bình Dương. Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt quan trọng trên con đường phát triển của Công ty XSKT Sông Bé - tỉnh Bình Dương. Từ đây, Công ty chuyển từ kinh doanh đơn ngành sang hoạt động kinh doanh đa ngành và đổi tên thành Công ty Xô số kiến thiết – Địch vụ Bình Dương. |
| Giai doan | Quá trình hình thành và phát triển |
| 1988-2016(Trước cổ phần hóa) | Đến ngày 01/03/2010, Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xồ số Kiến thiết Bình Dương – Nhà máy in Bình Dương được thành lập, là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV Xồ số kiến thiết Bình Dương, có tư cách pháp nhân và hạch toán phụ thuộc. |
| 2017-2018(Cổ phần hóa) | Để chuẩn bị cho việc thực hiện chủ trương cổ phần hóa, ngày 29/09/2017 theo Quyết định số 163/QĐ-XS của Công ty TNHH MTV Xồ số Kiến thiết Bình Dương, Chi nhánh Công ty TNHH MTV XSKT Bình Dương – Nhà máy in Bình Dương được chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV In Tổng hợp Bình Dương do Công ty TNHH MTV Xồ số kiến thiết Bình Dương sở hữu 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, mã số doanh nghiệp và hạch toán độc lập. |
| Ngày 09/10/2017, Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xồ số Kiến thiết Bình Dương – Nhà máy in Bình Dương chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV In Tổng hợp Bình Dương theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3702606911 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bình Dương cấp. | |
| Ngày 23/11/2017, UBND tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 3306/QĐ-UBND về việc cổ phần hóa Công ty TNHH MTV In Tổng hợp Bình Dương. Theo đó, Công ty đã phối hợp với các đơn vị liên quan để triển khai các thủ tục cổ phần hóa theo đúng quy định. | |
| Đến ngày 06/08/2018, Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 2162/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa. Trên cơ sở đó, Công ty đã tổ chức bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM vào ngày 25/09/2018 với số lượng cổ phần trúng đấu giá là 1.001.000 cổ phần và giá đấu thành công bình quân là 12.500 đồng/cổ phần. Đến ngày 25/10/2018, Công ty đã hoàn tất bán cổ phần cho người lao động với số lượng cổ phần thực tế bán là 195.700 cổ phần. | |
| Căn cứ Quyết định số 3179/QĐ-UBND ngày 12/11/2018 của UBND tỉnh Bình Dương phê duyệt điều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ của CTCP In tổng hợp Bình Dương theo kết quả chào bán thực tế, Công ty đã tổ chức Đại hội đồng cổ đồng lần đầu vào ngày 01/12/2018 để thành lập công ty cổ phần và tiến hành nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương. | |
| 2019-nay(Sau cổ phần hóa) | Ngày 02/01/2019, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3702606911 thay đổi lần thứ 01 cho Công ty với vốn điều lệ 90 tỷ đồng. Trên cơ sở đó, CTCP In tổng hợp Bình Dương chính thức được thành lập. |
| Giai đoạn | Quá trình hình thành và phát triển |
| 2019 – nay(Sau cổ phần hóa) | Ngày 15/03/2019, Công ty chính thức hoàn tất thù tục quyết toán tài chính và bàn giao vốn từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sang công ty cổ phần. |
| Ngày 12/04/2019, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã cấp Công văn số 2368/UBCK-GSDC về việc chấp thuận CTCP In tổng hợp Bình Dương trở thành công ty đại chúng. Đến ngày 06/05/2019, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam chính thức cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán lần đầu số 18/2019/GCNCP-VSD với mã chứng khóa là IBD và số lượng cổ phần đăng ký là 9.000.000 cổ phần. | |
| Ngày 17/05/2019, Công ty đã được SGDCK Hà Nội cấp Quyết định số 286/QĐ-SGDHN về việc chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu. Theo đó, cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch trên sản UPCoM từ ngày 24/05/2019. | |
| Hiện nay, Công ty hoạt động theo Giấy Chứng nhận ĐKDN số 3702606911 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Bình Dương cấp lần đầu ngày 09/10/2017 và đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 18/12/2023. |
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề sản xuất kinh doanh:
In án - Mã ngành: 1811
Mua bán vật tư ngành in - Mã ngành: 4669
Đia bàn kinh doanh:
Hiện nay, địa bàn kinh doanh của Công ty tập trung chủ yếu tại tinh Bình Dương và Tp. Hồ Chí Minh. Ngoài ra, Công ty còn có một số khách hàng tại các tinh lân cận miền Nam Trung Bộ.
Một số hình ảnh về các khách hàng lớn của Công ty như sau:
Công ty Xây dựng
Cầu Đồng Nai
Công ty Xô số kiến
thiết Bình Dương
Công ty Xô số kiến
thiết Đắk Lăk
Công ty Có phần
Bibica
Nhà xuất bản giáo
chục Việt Nam
Mô hình quản trị và cơ cấu tổ chức
Sơ đồ tổ chức và quản lý của Công ty
Các công ty con, công ty liên kết
Không có.
Định hướng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu
Xây dựng kế hoạch 5 năm trong giai đoạn 2020-2025 và có định hướng đầu tư đổi mới công nghệ với lộ trình thích hợp;
Chính trang lại cơ sở hạ tầng, mặt bằng, dây chuyền công nghệ, giảm thiểu chi phí giá thành sản xuất. Sắp xếp kiện toàn cơ cấu các nhóm hàng.
Tiếp tục cải tổ đổi mới mô hình tổ chức theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, đổi mới cơ chế tiền lương, chính sách thu hút lao động giỏi, rà soát tất cả các quy chế quản trị khác cho phù hợp với tình hình thực tế;
- Nâng cao năng suất, chất lượng lao động, tăng cường đào tạo tay nghề kỹ thuật ngành in cho lao động mới tuyển dụng; Tiếp tục tuyển dụng đội ngũ lao động có tay nghề cao đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Chiến lược phát triển trung và dài han
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo hải hòa lợi ích giữa Nhà nước, Công ty và Người lao động; phát huy vai trò trung tâm kinh tế, ứng dụng khoa học, công nghệ, văn hóa đối với nhân dân trong vùng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo an ninh, trật tự tại địa phương nơi Công ty hoạt động.
Với định hướng bằng trường bền vững dựa trên nền hàng hài hoà lợi ích giữa các bên hữu quan. Công ty luôn coi khách hàng là trung tâm của mọi công việc, là đối tượng phục vụ quan trọng nhất. Chất lượng công việc, tiến độ thỏa mãn yêu cầu khách hàng là ưu tiên số một, coi trọng mối quan hệ lâu dài, phát triển nhiều đối tác mới, phát triển dựa trên sự tôn trọng của các bên. Tiêu chí hoạt động của Công ty là “Xây dựng mối quan hệ đối tác bền vững cùng phát triển”.
Mục tiêu phát triển bền vững
Bên cạnh hiệu quả kinh tế trực tiếp tạo ra góp phần cho tiến trình phát triển nền kinh tế - xã hội Việt Nam, Công ty cũng không quên đặt ra nhiều mục tiêu phát triển bền vững trong lĩnh vực kinh tế - môi trường - xã hội, theo đó Công ty chủ trương:
Tiên phong trong công nghệ và sáng tạo, không ngừng nghiên cứu, phát triển, để tạo ra các sản phẩm tiến tiến, chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Qua đó góp phần tiết kiệm vật liệu, năng lượng, gia tăng năng suất và hiệu quả kinh tế.
Đối xử nhân văn, xem con người là nhân tốt then chốt, góp phần vào sự tiến bộ của xã hội với tinh thần nhân ái, nhân văn.
Tuân thủ quy định và hợp tác với các bên nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và cải thiện môi trường theo đúng quy định của pháp luật.
Các rủi ro
Rủi ro canh tranh
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, sự tăng trưởng của ngành quảng cáo, thị trường in ấn hiện đang có tiềm năng rất lớn, các doanh nghiệp ngành in ấn cũng phát triển của về số lượng và chất lượng. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành ngày càng lớn, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể mạnh về vốn và công nghệ.
Rủi ro thay thế
Việc phát triển mạnh của truyền thông điện tử, các loại sách, báo điện tử... làm cho nhu cầu sách, báo điện tử truyền thống giảm. Sự bùng nổ của internet và truyền thống kỹ thuật số tiếp tục trở thành mối đe dọa hàng đầu đối với ngành in ở Việt Nam nói chung và INBID nói riêng.
Rui ro kinh doanh
Sản phẩm chính của Công ty là các sản phẩm in ấn, được tiêu thụ chủ yếu trong nước, thị trường tương đối ổn định, không có nhiều biến động lớn về giá cũng như cung cầu.
Công tác tiếp cận thị trường còn nhiều vấn đề cần khác phục, tình trạng hàng giả, hàng nhái khó kiểm soát trên thị trường làm ảnh hưởng đến thương hiệu và uy tín của Công ty.
Rủi ro biến động giá cả nguyên vật liệu đầu vào
Do đặc thù ngành in ấn, giấy là một trong những nguyên liệu thiết yếu trong dây chuyền sản xuất, do đó giá nguyên liệu giấy biến động sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và kinh doanh của Công ty. Khi giá nguyên vật liệu giấy tăng dẫn đến sự cạnh tranh giá bán gay gắt giữa các công ty in trong và ngoài nước, ảnh hưởng đáng kể đến thị phần của In Bình Dương.
Rủi ro pháp luật
Công ty hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần có cổ phiếu được giao dịch trên sàn Upcom, do đó Công ty chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Thuế, ... và các văn bản dưới luật. Hiện nay, hệ thống luật pháp Việt Nam đang trong quá trình sửa đổi và hoàn thiện, việc vận dụng không phù hợp và không kịp thời sẽ tạo ra những rủi ro pháp lý trong hoạt động kinh doanh của Công ty. Việc chủ động nghiên cứu, nắm bắt và áp dụng các quy định hiện hành để đưa ra kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp sẽ giúp Công ty hạn chế được những rủi ro này.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Sản phẩm, dịch vụ của Công ty
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực in ấn, trong đó các dịch vụ in chính của Công ty là in tổng hợp và in bao bì.
Hiện nay, sản phẩm sản xuất chủ yếu của INBID là in offset trên chất liệu giấy. Theo đó, các sản phẩm chủ lực là in trên: Biểu mẫu, sách, tạp chí, bao bì hộp giấy; và đặc biệt in các chứng từ có giá như: về cầu đường, về số các loại.
Một số hình ảnh về sản phẩm in của Công ty như sau:
In hợp giấy:
In túi giấy:
In sách giáo khoa:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Sản lượng sản xuất, tiêu thụ
| Khoản mục | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Sản lượng sản xuất | Triệu trang | 3.186,68 | 2.712,45 |
| - Nhóm hàng Bao bi | Trịnh bảo | 485,31 | 461,92 |
| - Nhóm hàng Tổng hợp | 2.701,31 | 2.250,53 | |
| Sản lượng tiêu thụ | 3.268,67 | 2.720,35 | |
| - Nhóm hàng Bao bi | 497,39 | 470,57 | |
| - Nhóm hàng Tổng hợp | 2.771,28 | 2.249,78 |
Năm 2024, sản lượng sản xuất và tiêu thụ giảm lần lượt là 14,8% và 16,78% so cùng kỳ năm 2023, nguyên nhân do trong năm không thực hiện gói thầu sách giáo khoa; một số đơn hàng bao bì giảm do bị trễ tiến độ, nguyên nhân máy móc hỏng.
Doanh thu sản xuất kinh doanh
Với lĩnh vực kinh doanh chính là cung cấp dịch vụ in ấn, doanh thu từ mảng hoạt động này luôn chiếm trên 99% doanh thu thuần của Công ty qua các năm, còn lại là doanh thu từ việc bán phế liệu (giấy vụn,...) phát sinh trong quá trình sản xuất.
Trong năm 2024, doanh thu thuần của Công ty đạt 81,7 tỷ đồng, giám 3,02% so với năm 2023 (84,34 tỷ đồng). Kết quả kinh doanh năm 2024 giảm so với năm 2023 do: 1) Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã bắt đầu tập trung vào sản phẩm mục tiêu; 2) Công ty tiếp tục duy trì và giữ vững được khách hàng truyền thống; 3) Máy in offset bắt đầu không đáp ứng tiến độ sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ phí hoạt động | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Giá trị | %DTT | Giá trị | %DTT | |
| Giá vốn hàng bán | 66.729 | 79,22% | 58.347 | 71,42% |
| Chỉ phí bán hàng | 2.418 | 2,87% | 1.887 | 2,31% |
| Chỉ phí QLDN | 7.266 | 8,63% | 5.523 | 6,76% |
| Chỉ phí tài chính | - | - | - | - |
| Tổng chỉ phí hoạt động | 76.413 | 90,72% | 65.758 | 80,49% |
Với đặc thù hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ in ấn, giấy là nguyên vật liệu chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Do đó, giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ lệ đáng kể trên doanh thu thuần (khoảng 70-80%) so với các chi phí khác. Còn lại là nhóm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trong năm 2024, tỷ lệ chi phí hoạt động trên doanh thu thuần giám mạnh, xuống còn 80,49% so với mức 90,72% cùng kỳ năm trước, do trong kỳ Công ty đã cố gắng kiểm soát chi phí hiệu quả, tiết giám được giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp, giảm lao động gián tiếp ở các bộ phận nghiệp vụ để giảm thiểu chi phí.
Tình hình thực hiện so với kế hoạch
| Stt | Chỉ tiêu | Đvt | KH 2024 | TH 2024 | %TH/KH |
| 1. | Doanh thu | Triệu đồng | 91.600 | 81.909 | 89,42% |
| 2. | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 12.160 | 21.009 | 172,77% |
| 3. | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 9.728 | 16.771 | 172,40% |
| 4. | Tỷ lệ chi trả cổ tức | % | 4,0% mệnh giá | Chờ ĐHDCDường niên năm2025 thông qua | / |
Năm 2024 là năm thứ năm Công ty thực hiện theo cơ chế công ty cổ phần, bên cạnh thuận lợi cũng đan xen không ít khó khăn, đặc biệt là trong bối cảnh nguồn cung ứng nhiên, nguyên liệu đầu vào, giá vật tư giấy không ngừng biến động. Tuy nhiên, Công ty đã tích cực nỗ lực hoàn thành các chi tiêu kế hoạch về sản lượng và doanh thu theo kế hoạch Đại hội đồng cổ động giao.
Tại ngày phát hành Báo cáo thường niên, Công ty chưa thực hiện chi trả cổ tức cho năm 2024.
Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành
Những thay đổi trong Ban điều hành:
Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị đã miễn nhiệm chức vụ Phó Giám đốc đới với ông Nguyễn Phương Thanh theo Nghị quyết ĐHQT số 09/NQ-ĐHQT ngày 29/05/2024, thời gian miễn nhiệm thứ ngày 01/06/2024.
| STT | Tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Ông Đặng Hoàng Ân | Giám đốc | 01/01/2023 | / |
| 2 | Ông Nguyễn Phương Thanh | Phó Giám đốc | 01/07/2023 | 01/06/2024 |
| 4 | Bà Huỳnh Thị Thanh Trà | Kế toán trường | 01/7/2023 | / |
Số lượng cán bộ, nhân viên
Số lượng người lao động tại thời điểm 31/12/2024 của Công ty như sau:
| STT | Trình độ lao động | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) |
| 1 | Trình độ đại học và trên đại học | 23 | 22.11 |
| 2 | Trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp | 38 | 36,54 |
| 3 | Trình độ khác | 43 | 41.35 |
| Tổng cộng | 104 | 100% | |
Các chính sách đối với người lao động
- Chính sách đào tạo: Công ty có chính sách phát triển nguồn nhân lực thông qua công tác đào tạo kỹ năng chuyên môn trong suốt quá trình làm việc nhằm: Cập nhất kiến thức mới cho nhân viên, giúp nhân viên áp dụng thành công khi có các thay đổi về công nghệ trong doanh nghiệp;
- Chính sách lương thương: Để đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong tiền lương, Công ty đã xây dựng quy chế trả lương, thưởng được quy định theo từng cấp bậc công việc đang đảm nhiệm. Mức lương bình quân trong năm 2024 là 11,3 triệu đồng/người/tháng.
- Chính sách trợ cấp: Công ty luôn quan tâm đến đời sống vật chất lẫn tinh thần của người lao động và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công nhân viên làm việc. Cụ thể, hàng năm Công ty tổ chức thăm hỏi cán bộ công nhân viên có việc ma chay, hiểu, hý; đến thăm và vận động quyên góp giúp đỡ cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn,...
Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
Các khoản đầu tư trong năm 2024
Trong năm, Công ty đầu tư máy in proof, máy Bế tự động, máy cán màng, cải tạo hệ thống tù điện,... nhằm từng bước nâng cao năng lực sản xuất
Các công ty con, công ty liên kết
Không có.
Tình hình tài chính
Tình hình tài chính
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % +/- |
| Tổng giá trị tài sản | 109.215 | 120.023 | 9,90% |
| Doanh thu | 84.348 | 81.909 | (2,89%) |
| Lợi nhuận từ HDKD | 12.362 | 19.488 | 57,65% |
| Lợi nhuận khác | 422 | 1.521 | 72,27% |
| Lợi nhuận trước thuế | 12.784 | 21.009 | 39,17% |
| Lợi nhuận sau thuế | 10.186 | 16.771 | 64,66% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 53,02% | Chờ ĐHĐCD thườngên năm 2025 thống tỷ lệ cổ tứcăm 2024 | / |
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chữ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | Lần | 12,95 | 13,46 |
| + Hệ số thanh toán nhanh:(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | Lần | 10,72 | 10,86 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 7,36% | 7,02% |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 7,94% | 7,55% |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | Vòng | 3,01 | 2,92 |
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | Vòng | 0,77 | 0,68 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời |
| Các chỉ tiêu | BVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | 12,09% | 20,53% |
| + Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu | % | 10,07% | 15,03% |
| + Hệ số LNST/Tổng tài sản | % | 9,33% | 13,97% |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 14,68% | 23,85% |
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu
| Cổ phần | |
| Tổng số cổ phần đang lưu hành: | 9.000.000 |
| Loại cổ phần: | Cổ phiếu phổ thông |
| Trong đó: | |
| - SL cổ phần chuyển nhượng tự do: | 8.990.000 |
| - SL cổ phần hạn chế chuyển nhượng: | 10.000 |
Co cấu cổ đông tại ngày 24/05/2024
| Stt | Cổ đông | Số lượng cổ đông | SLCP số hữu | Tỷ lệ |
| 1 | Cổ đông trong nước | 102 | 9.000.000 | 100,00. |
| - Tổ chức | 01 | 2.610.000 | 29,00% | |
| - Cá nhân | 101 | 6.390.000 | 71,00% | |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 0 | 0 | 00,00% |
| Tổng cộng | 102 | 9.000.000 | 100,00% |
Trong đó, danh sách các cổ đông lớn nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của Công ty như sau:
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân | Địa chỉ | SLCP | Tỷ lệ |
| 1 | Công ty TNHH MTV XSKT Bình Dương | 01 Huỳnh Văn Nghệ, Phú Lợi, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương | 2.610.000 | 29,00% |
| 2 | Ông Hách Thanh Toàn | P 601- 3D, Đồ Thị Resco Xuân Đình, Từ Liêm, Hà Nội | 1.780.710 | 19,79% |
| 3 | Ông Nguyễn Tuấn Anh | 102/20Q Dân Thắng 2, Tân Thời Nhi, Hóc Môn, Hồ Chí Minh | 1.665.000 | 18,50% |
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân | Địa chỉ | SLCP | Tỷ lệ |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Như Hoa | Tầng 3, CT4 Vimeco, Đường Tú Mỡ, Quận Cầu Giấy, Hà nội | 1.379.059 | 15,32% |
| @ | Tổng cộng | 7.434.769 | 82,61% |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có.
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.
Các chứng khoán khác : Không có.
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
Tiêu thu nặng lượng
Các trang thiết bị điện trong các phòng ban khi không có người làm việc ở trong phòng đều phải tất hết điện; máy photocopy, máy in chi được sử dụng cho công việc của cơ quan, không được dùng cho việc riêng cá nhân; khi cải tạo hoặc trang bị mới phải sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao theo quy định hoặc thiết bị sử dụng điện có dân nhân tiết kiệm năng lượng...
Tiêu thu nước
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Công ty sử dụng nguồn nước từ Công ty cấp nước và môi trường Bình Dương. Công ty thường xuyên nhắc nhở người lao động sử dụng nước đúng mục đích và nêu cao ý thức tiết kiệm trong toàn Công ty.
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Công ty luôn chú trọng công tác bảo vệ môi trường trong toàn Công ty. Nhờ thực hiện tốt công tác an toàn về sinh lão động và bảo vệ môi trường mà nhiều năm qua, Công ty luôn đảm bảo an toàn trong sản xuất, giữ gìn cảnh quang sạch đẹp tại các xưởng sản xuất và văn phòng làm việc. Trong năm, Công ty cũng luôn cập nhất các văn bản pháp luật liên quan, đánh giá sự ảnh hưởng của hoạt động của Công ty đến mỗi trường.
Chính sách liên quan đến người lao động
Chính sách tuyên dụng
Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu công việc, căn cứ vào kế hoạch hoạt động, các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn mà Công ty có kế hoạch tuyển dụng nhân sự;
Việc tuyển dụng được thông báo công khai trên website của công ty, đến các nguồn cung ứng lao động bên ngoài và trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đảm bảo tính công bằng, minh bạch, và bình đẳng cho mọi ứng viên phù hợp;
Mỗi vị trí, chức danh công việc thuộc các ngành nghề tuyển dụng phù hợp với nhu cầu tuyển dụng đều có tiêu chí, tiêu chuẩn tuyển dụng riêng.
Chính sách đào tạo
Với phương châm đào tạo phải gắn liền với mục tiêu, định hướng phát triển của Công ty, Công ty đã tổ chức các khóa đào tạo để cấp nhất kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ.
Để tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo năm 2023, Công ty đầy mạnh công tác đào tạo nội bộ. Các chuyên đề giảng dạy sẽ được chia sẻ và tham khảo thêm của các đơn vị bạn trong ngành in để ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng nhu cầu đào tạo thực tế tại Công ty.
Chính sách lượng thưởng và phức lợi cho người lao động
Được hưởng các chế độ phúc lợi theo Quy định của Công ty, bao gồm thưởng các ngày lễ theo quy định của Công ty, hưởng đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo Luật của nhà nước và Công ty;
Thời giờ làm việc, nghi ngơi: thực hiện theo Nội quy Công ty và pháp luật lao động
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
Thuận lợi:
- Mặc dù doanh thu đặt gần 90% song lợi nhuận đặt 172,40% cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh đã đi vào hiệu quả, trong đó lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh đặt 23,85% doanh thu.
- Chủ động triển khai công tác kế hoạch ngay từ đầu năm: triển khai công tác trọng tâm năm 2024, chủ động điều hành kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhân sự, đầu tư mới một số MMTB nhằm từng bước nâng cao năng lực sản xuất, ...;
- Thực hiện khoán lương cho các đổi tượng tại Công ty, gắn với kết quả kinh doanh; tác động thái độ, trách nhiệm của người lao động.
Nguyên nhân:
- Đôi mới phương pháp điều hành, kiểm soát chặt chẽ chi phí; thực hiện tái cơ cấu tổ chức, khoán lương khối gián tiếp;
– Kịp thời ban hành các qui chế quản lý
Khó khăn:
Các chỉ tiêu doanh thu, sản lượng đều chưa đạt so kế hoạch đề ra, nguyên nhân:
- Một số máy in sửa chữa lớn dẫn đến các khâu sau bị thiếu việc, phải sắp xếp nghỉ phép, chờ việc; Ti lệ giao hàng đúng tiến độ đạt thấp, dẫn đến nhiều đơn hàng phải hủy
- Hàng lỗi nhiều phải thương lượng giao hàng nhiều lần, khách hàng khiếu nại chất lượng bao bì còn lẫn lộn hàng không đạt yêu cầu, lẫn lộn chủng loại với nhau. Năng suất lao động suy giảm do ảnh hưởng máy móc thiết bị cũ kỹ, hư hỏng và thời gian dùng máy nhiều.
- Chuyển công ty liên kết thực hiện 1 kỳ vé số theo hợp đồng, sản lượng vé cào giảm so năm trước.
Kết quả thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
| Chí tiêu | DVT | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | % TH/KH |
| Sản lượng sản xuất | Triệu trang | 2.890,00 | 2.712,45 | 93,86% |
| - Nhóm hàng bao bì | Triệu trang | 560,00 | 461,92 | 82,49% |
| - Nhóm hàng tổng hợp | Triệu trang | 2.330,00 | 2.250,53 | 96,59% |
| Sản lượng tiêu thụ | Triệu trang | 2.890,00 | 2.720,35 | 94,13% |
| - Nhóm hàng bao bì | Triệu trang | 560,00 | 470,57 | 84,03% |
| - Nhóm hàng tổng hợp | Triệu trang | 2.330,00 | 2.249,78 | 96,56% |
| Doanh thu | Triệu đồng | 91.600,00 | 81.183,31 | 88,63% |
| - Nhóm hàng bao bì | Triệu đồng | 37.000,00 | 29.060,92 | 78,54% |
| - Nhóm hàng tổng hợp | Triệu đồng | 54.600,00 | 52.122,39 | 95,46% |
| Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 12.160 | 21.009 | 172,77% |
| Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 9.728 | 16.771 | 172,40% |
Nhóm hàng bao bì: doanh thu đạt 96,6% do trong năm một số máy móc hoạt động không ổn định dẫn đến sản lượng, doanh thu nhóm hàng bao bì giảm, chưa đạt kế hoạch đề ra.
- Nhóm hàng tổng hợp: đặt hơn 89,4% kế hoạch năm, do trong năm giảm 1 kỷ vế số BD (do ký hợp đồng liên kết) và giảm sản lượng vẻ cào miền Trung.
Những tiến bộ Công ty đã đạt được
Hội đồng Quản trị đã tích cực điều hành theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 số 07/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 27/04/2024 của CTCP In Tổng hợp Bình Dương. Mặc dù chịu sự ảnh hưởng nặng nề từ giá nguyên liệu giấy và các biến động nhân sự trong năm vừa qua và hàng loạt các ảnh hưởng khác nhưng kết quả công ty vẫn ở định được sản xuất và thực hiện cơ bản hoàn thành các chi tiêu kế hoạch năm 2024.
Tình hình tài chính
Tình hình tài sản
Đơn vị tính: triệu đồng
| Stt | Khoản mục | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| I | Tài sản ngắn hạn | 104.099 | 113.358 |
| - | Tiền và các khoản tương đương tiền | 13.272 | 22.033 |
| - | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 61.587 | 57.817 |
| - | Các khoản phải thu ngắn hạn | 10.259 | 11.357 |
| - | Hàng tồn kho | 17.969 | 21.928 |
| Stt | Khoan mục | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| - | Tài sản ngắn hạn khác | 1.012 | 224 |
| II | Tài sản dài hạn | 5.116 | 6.664 |
| - | Tài sản cố định hữu hình | 4.309 | 5.639 |
| - | Tài sản cố định vô hình | 279 | 219 |
| - | Tài sản dài hạn khác | 527 | 807 |
| @ | TỔNG TÀI SĂN | 109.215 | 120.023 |
Tài sản ngắn hạn của Công ty chiếm hạn 94% trong Tổng tài sản, phản ảnh đúng đặc thù đối với ngành nghề in ấn của Công ty.
So với cuối năm 2023, tài sản ngắn hạn của Công ty đạt 113,4 tỷ đồng, tăng 8,9%, và tài sản dài hạn năm 2024 đạt giá trị 6,7 tỷ đồng, tăng 30,2%.
Tình hình nguồn vốn
Đơn vị tính: triệu đồng
| Stt | Khoản mục | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| I | Nợ phải trả | 8.036 | 8.421 |
| 1 | Nợ ngắn hạn | 8.036 | 8.421 |
| - | Phải trả người bán | 2.177 | 1.024 |
| - | Người mua trả tiền trước | 30 | - |
| - | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 1.823 | 4.067 |
| - | Phải trả người lao động | 2.703 | 2.631 |
| - | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 1.248 | 365 |
| - | Phải trả ngắn hạn khác | 56 | 22 |
| - | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | 281 |
| 2 | Nợ dài hạn | - | - |
| II | Vốn chủ sở hữu | 101.179 | 111.602 |
| - | Vốn góp chủ sở hữu | 90.000 | 90.000 |
| - | Lợi nhuận chưa phân phối | 10.299 | 18.205 |
| - | Quỹ đầu tư phát triển | 880 | 3.396 |
| @ | TỔNG NGUỒN VỐN | 109.215 | 120.023 |
Công ty không có các khoản nợ phải trả quá hạn. Đối tác cũng như nhà cung cấp của Công ty đều là các tổ chức trong nước nên hầu như không bị ảnh hưởng bởi chênh lệch tỷ giá hối đoái. Bên cạnh đó, Công ty không sử dụng nợ vay nên kết quả hoạt động kinh doanh cũng không bị tác động bởi lãi vay.
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Trong năm 2024, Công ty có những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý như sau:
Đánh giá, bổ trí nhân sự các bộ phận, vị trí công việc theo chủ trương tinh gọn, gôm việc và hiệu quả. Thực hiện cắt giảm hoặc điều chuyển các vị trí công việc không hiệu quả và không cần thiết.
Điều chỉnh đơn giá sản xuất trực tiếp, gồm công đoạn, bước công việc ban hành đơn giá điều chỉnh phù hợp thực tế, thuận lợi trong công tác nghiệm thu, tính lượng chính xác; Ban hành lượng khoản cho quản lý sản xuất gắn với giá trị sản xuất tạo ra trong kỳ; Lượng khoản cho khối gián tiếp gắn với hiệu quả doanh thu.
Đầu tư mới một số máy móc thiết bị sau in: Máy in Proof, máy bế tự động máy cán màng tự động, cải tạo hệ thống điện, ...
Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025
Các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025
| Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2025 | % (+/-) |
| Sản lượng sản xuất | Triệu trang | 2.712 | 2.767 | 2,01% |
| - Nhóm hàng bao bì | 462 | 719 | 55,65% | |
| - Nhóm hàng tổng hợp | 2.251 | 2048 | -9,00% | |
| Doanh thu | Triệu đồng | 81.697 | 97.400 | 19,22% |
| ■ Doanh thu sản xuất | 81.183 | 97.000 | 19,48% | |
| - Nhóm hàng bao bì | 29.061 | 48.000 | 65,17% | |
| - Nhóm hàng tổng hợp | 52.122 | 49.000 | -5,99% | |
| ■ Doanh thu khác | 514 | 400 | -22,13% | |
| Lợi nhuận trước thuế | 21.009 | 18188 | -13,43% | |
| Lợi nhuận sau thuế | 16.771 | 14550 | -13,24% | |
| Chia cổ tức cho cổ đông | Chờ ĐHDCD thông qua | Chờ ĐHDCD thông qua |
Co sở thực hiện kế hoạch
Về hoạt động sản xuất kinh doanh
Phối hợp chặt chẽ với Tổ chức Đảng, Công đoàn, đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Phát huy tích cực tinh thần, trách nhiệm, thái độ lao động, thi đua sáng tạo.
Tiếp tục kiện toàn công tác quản trị nội bộ nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chức năng nhiệm vụ
CÔNG TY CỔ PHẦN IN TỔNG HỢP BÌNH DƯỜNG
từng bộ phận được phân công.
Tiếp tục đề xuất, kiến nghị với Hội đồng quản trị điều chỉnh các quy chế quản trị nội bộ đúng với pháp luật Nhà nước và phù hợp với việc điều hành thực tế tại Công ty.
- Tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm, rà soát lại các quy trình trong hệ thống quản lý chất lượng ISO; kịp thời điều chỉnh bổ sung đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
- Bộ phận KHKD, mua hàng bám sát thị trường nguyên vật liệu đầu vào; giá cả hàng hóa đầu ra để tiếp nhận hàng hóa đảm bảo sản xuất có hiệu quả.
Về nguồn nhân lực
- Rà soát, sàng lọc nhân sự đảm bảo phù hợp mô hình mới. Có chính sách đào tạo hợp lý, thu hút thợ giỏi, chính sách đối với NLĐ.
Đánh giá, phân loại lao động, căn cứ vào trình độ, bậc thợ và kỹ năng thực hành, cũng như kinh nghiệm để sử dụng hiệu quả.
Tổ chức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ tại chỗ, đồng thời tổ chức cử nhân viên học tập nâng cao trình độ và kiến thức mới phù hợp với hiện tại.
Về khoa học công nghệ
Tiếp tục kiện toàn công tác vận hành phần mềm kế toán theo đúng nguyên tắc, quy định của Nhà nước, phù hợp với điều kiện thực tế tại Công ty.
Lập kế hoạch đầu tư thay thế một số máy móc thiết bị: hệ thống máy CTP, máy in offset 6 màu, máy dán tự động; duy tu bảo dưỡng máy móc thiết bị kịp thời, thường xuyên thích ứng với điều kiện sản xuất của từng máy móc, thiết bị, tài sản phục vụ quản lý sản xuất.
- Ứu tiên đầu tư công nghệ tự động, giảm lao động thủ công và đáp ứng được yêu cầu thị trường. Thường xuyên cấp nhất công nghệ mới trong ngành.
Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty là ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần như sau:
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yêu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần In Tổng hợp Bình Dương tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
i ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Đó-Mạnh Cường
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 0744-2023-002-1
Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2025
Hoàng Đức Anh
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 4876-2024-002-1
T: (84) 24 3824 1990 | F: (84) 24 3825 3973 | 1 Le Phung Hieu, Hanoi, Vietnam
AASC AUDITING FIRM
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Trong suốt quá trình hoạt động, CTCP In Tổng hợp Bình Dương cam kết tuân thủ các quy chế, quy định của các cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ và phát triển môi trường bền vững. Trên cơ sở nguồn lực kinh tế hiện có, Công ty không ngừng tăng cường nhiều chiến lược phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường và thực thi trách nhiệm đối với xã hội:
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
- Tiết kiệm điện, nước, giảm thiểu khí thải, tiếng ồn là một trong những phương châm phát triển bền vững của Công ty.
- Duy trì hệ thống xử lý nước thải sản xuất, thực hiện phân loại chất thải sinh hoạt tại nguồn và phối hợp với các bên chuyên trách đế thu gom và xử lý chất thải đúng quy định.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Bảo đảm quyền lợi và bình đẳng đối với người lao động;
- Xây dựng môi trường gắn kết - văn hóa vững mạnh;
- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực bền vững;
- Gắn kết trong hoạt động đoàn thể và cộng đồng;
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương Các chương trình đóng góp cho xã hội và cộng đồng như:
- Ủng hộ chuộng trình đổi rác lấy quà tăng của địa phương
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Đánh giá hoạt động của Công ty trong năm 2024
- Công ty CP In Tổng hợp Bình Dương chính thức hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần kế từ 02/01/2019 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3702606911 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bình Dương cấp, đã đăng ký thay đổi lần thứ 07 ngày 18/12/2023.
- Mã chứng khoán: IBD, giao dịch trên sàn Upcom kề từ ngày 24/5/2019.
Vốn điều lệ: 90.000.000.000 đồng, trong đó vốn Nhà nước (Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Bình Dương) 29% vốn điều lệ.
Căn cứ vào quyền hạn, nhiệm vụ của HĐQT và Ban Giám đốc được quy định tại Điều lệ Công ty, trong năm, HĐQT đã thực hiện công tác giám sát, chi đạo Ban Giám đốc trong các lĩnh vực sau:
- Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024, tình hình duy trì sản xuất song song với việc tái cơ cấu tổ chức và cải tiến lại công tác quản lý điều hành tại công ty; kết quả năm 2024: doanh thu đạt 89,19% kế hoạch, lợi nhuận đạt 172,40% kế hoạch
- Tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 và thực hiện các Nghị quyết của HĐQT.
Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024:
Với những chi tiêu kế hoạch sản lượng và doanh thu được giao năm 2024, Ban Giám đốc đã đưa vào kế hoạch năm, quý, tháng và nỗ lực thực hiện theo định kỳ. Kết quả đạt được:
| Stt | Chỉ tiêu | Dvt | TH 2023 | Năm 2024 | % TH 2024 /KH 2024 | % TH 2024 /TH 2023 | |
| KH | TH | ||||||
| 1 | Doanh thu | Tr.đồng | 84.348 | 91.600 | 81.909 | 89,42% | 97,11% |
| 2 | Chỉ phí | 71.564 | 79.440 | 60.900 | 76,66% | 85,10% | |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 12.784 | 12.160 | 21.009 | 172,77% | 164,34% | |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 10.186 | 9.728 | 16.771 | 172,40% | 164,65% | |
| 5 | Lợi nhuận chia cổ đồng sau khi trích lập các quỹ | 5.400 | 3.600 | Chờ ĐHDCĐ thồng qua | Chờ ĐHDCĐ thồng qua | / | |
| 6 | Tỷ lệ chỉ trả cổ tức | % | 6 | 4 | / | / | / |
Tình hình tổ chức và điều hành hoạt động hàng ngày:
Ban điều hành tỗ chức và điều hành Công ty theo đúng các quy định được cho phép trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tuần thù Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật thuế và các quy định liên quan đến tổ chức hoạt động của Công ty Cổ phần đại chúng.
Hoàn tất các thù tục thay đổi người đại diện theo pháp luật, điều chỉnh giấy đăng ký kinh doanh. Tổ chức công bố thông tin doanh nghiệp theo quy định của UBCK Nhà nước đối với Công ty đại chúng.
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng Quản trị trong năm 2025
Tháo gỡ các khó khăn trong hoạt động của Công ty
- Rà soát, điều chỉnh, ban hành đơn giá khoán cho các bộ phận gián tiếp và trực tiếp; Rà soát định mức vật tư, lao động.
Đầu tư thay thế thiết bị cũ, lạc hậu, không còn hiệu quả. Thực hiện đại tu một số máy chủ lực nhằm cùng cổ năng lực sản xuất
- Cơ cấu lại nhóm hàng sản xuất.
Nhiêm vu trong năm 2025
Các giải pháp thực hiện
Rà soát và điều chỉnh định mức nguyên vật liệu chính và phụ sát với thực tế sản xuất, theo hiện trạng thiết bị hiện có tránh lãng phí trong tiêu hao; điều chỉnh định mức lao động dựa trên năng suất hiện tại của thiết bị phù hợp.
Đánh giá lại hiệu quả sản xuất các mặt hàng sản xuất, giá thành các nhóm sản phẩm; ưu tiên phát triển các nhóm sản phẩm mang lại hiệu quả cao như: Vé số các loại, bao bì
- Tiếp tục kiện toàn công tác quản trị nội bộ nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chức năng nhiệm vụ từng bộ phận được phân công.
- Tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm, rà soát lại các quy trình trong hệ thống quản lý chất lượng ISO; kịp thời điều chỉnh bổ sung đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
- Bộ phận KHKD, mua hàng bám sát thị trường nguyên vật liệu đầu vào; giá cả hàng hóa đầu ra để tiếp nhận hàng hóa đảm bảo sản xuất có hiệu quả.
Lập kế hoạch đậu tư thay thế một số máy móc thiết bị: Máy in offset 6 màu, máy dán tự động; duy tu bảo dưỡng máy móc thiết bị kịp thời, thường xuyên thích ứng với điều kiện sản xuất của từng máy móc, thiết bị, tài sản phục vụ quản lý sản xuất.
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng Quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng Quản tri
Căn cứ Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2023 số 01/2023/NQ-ĐHĐCD ngày 21/10/2023, thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2023 - 2028 của Công ty bao gồm:
| Stt | Hội đồng Quản trị | Chức vụ | SLCP sở hữu& đại diện sở hữu | Tỷ lệ |
| 1 | Ông Hách Thanh Toàn | Chủ tịch HĐQT | 3.462.910 | 38,48% |
| 2 | Ông Vũ Thế Anh | Thành viên HĐQT | 2.610.000 | 29,00% |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Thuỷ Dương | Thành viên HĐQT | 132.870 | 1,48% |
| 4 | Bà Trần Thu Hoài | Thành viên HĐQT | 0 | 0,00% |
| 5 | Ông Đặng Hoàng Ân | Thành viên HĐQT | 81.500 | 0,91% |
Các tiểu ban thuộc HĐOT
Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị đã tổ chức các phiên hợp Hội đồng Quản trị định kỳ, bất thường và ban hành các Nghị quyết để quyết định các nội dung quan trọng về các lĩnh vực kế hoạch hoạt động kinh doanh tổ chức nhân sự, tài chính,... đảm bảo hoạt động của Công ty hiệu quả và tuần thú đúng Điều lệ của Công ty.
Không có.
Hoạt động của Hội đồng Quản tri
| Stt | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 06/NQ-HĐQT | 08/03/2024 | Chốt danh sách cổ đông để tổ chức ĐHĐCD thường niên 2024 | 100% |
| 2 | 07/2024/NQ-ĐHDCĐ | 27/04/2024 | NQ đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 | 100% |
| 3 | 08/NQ-HĐQT | 06/05/2024 | Chấp thuận đầu tư máy bế tự động | 100% |
| 4 | 09/NQ-HĐQT | 29/05/2024 | Miễn nhiệm Ông Nguyễn Phương Thanh - Phó Giám đốc | 100% |
| 5 | 10/NQ-HĐQT | 29/05/2024 | Tiếp nhận đơn từ nhiệm TV Ban kiểm soát của bà lê Thị Hồng Thu | 100% |
| 6 | 11/NQ-HĐQT | 17/06/2024 | Thông qua kết quả rà soát và điều chỉnh đơn giá lương khoán | 100% |
| 7 | 12/NQ-HĐQT | 30/07/2024 | Phê duyệt ý kiến đối với việc chào mua công khai cổ phiếu của Công ty CP In Tổng hợp Bình Dương | 100% |
| 8 | 13/NQ-HĐQT | 31/08/2024 | Về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán BCTC năm 2024 | 100% |
| 9 | 14/NQ-HĐQT | 16/09/2024 | Thông qua mức giá chảo bán TSCD-CCDC đã thanh lý | 100% |
| 10 | 15/NQ-HĐQT | 17/09/2024 | Chấp thuận đầu tư máy cán màng nhiệt tư động | 100% |
| 11 | 16/NQ-HĐQT | 24/10/2024 | Thông qua một số công việc về cải tạo nhà xưởng | 100% |
| 12 | 17/NQ-HĐQT | 07/11/2024 | Chấp thuận đầu tư máy in offset 6 màu | 80% |
| 13 | 18/NQ-HĐQT | 16/11/2024 | Chấp thuận vay vốn ngắn hạn bảo lãnh mở L/C đầu tư máy in offset 6 màu | 80% |
| 14 | 19/NQ-HĐQT | 31/12/2024 | Thông qua chỉ tiêu KHKD năm 2025 | 100% |
Ngoài ra, tại các phiên hợp Hội đồng Quản trị, Hội đồng Quản trị đều xem xét, thảo luận và quyết định việc triển khai các nội dung kinh doanh theo Nghị quyết ĐHDCĐ.
Hoat động của thành viên HĐOT độc lập
Công ty không có các thành viên HĐQT độc lập.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty
| Stt | Hội đồng Quản trị | Chức vụ | Trình độ chuyên môn |
| 1 | Ông Hách Thanh Toàn | Chủ tịch HĐQT | Cử nhân kinh tế |
| 2 | Ông Vũ Thế Anh | Thành viên HĐQT | Cử nhân kinh tế |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Thùy Dương | Thành viên HĐQT | Cử nhân kinh tế |
| 4 | Bà Trần Thu Hoài | Thành viên HĐQT | Thạc sĩ Kinh tế |
| 5 | Ông Đặng Hoàng Ân | Thành viên HĐQT | Cử nhân Luật |
Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát
Căn cứ Nghi quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2023 số 01/2023/NQ-ĐHĐCĐ ngày 21/10/2023, thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2023 - 2028 của Công ty bao gồm:
| Stt | Hội đồng Quản trị | Chức vụ | SLCP sở hữu& đại diện sở hữu | Tỷ lệ |
| 1 | Bà Lê Thị Ánh Tuyết | Trường Ban Kiểm soát | 0 cổ phần | 0,00% |
| 2 | Bà Lê Thị Hồng Thu | Thành viên BKS | 6.100 cổ phần | 0,068% |
| 3 | Bà Mai Phương | Thành viên BKS | 2.200 cổ phần | 0,024% |
Hoạt động của Ban Kiểm soát
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã thực hiện giám sát trong việc quản lý và điều hành công ty đúng trách nhiệm, chức năng và nhiệm vụ của mình. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên ở từng lĩnh vực phù hợp với trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của từng người, tiến hành kiểm tra các hoạt động của Công ty theo đúng quy định.
Các giao dịch, tiền lương và thù lao của Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc
Tiền lương và thù lao của Hội đồng Quản tri, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc
Căn cứ theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ động thương niên năm 2024, mức tiến lương, thù lao cho HĐQT, BKS và Ban Giám đốc năm 2024 như sau:
| Stt | Đối tượng | Số người | Tỷ lệ/Lợi nhuận sau thuế từ bán hàng | Nghị quyết năm 2024 (đồng) | Thực hiện (đồng) |
| Tiền lương Ban điều hành | 7,55% | 734.400.000 | 944.168.629 | ||
| 1 | Giám đốc | 1 | 301.200.000 | 519.260.809 | |
| Phó Giám đốc | 1 | 241.200.000 | 97.700.557 | ||
| 3 | Kế toán trường | 1 | 192.000.000 | 327.207.263 | |
| Thù lao Hội đồng quản trị | 2,96% | 288.000.000 | 496.504.358 | ||
| 1 | Chủ tịch HĐQT | 1 | 60.000.000 | 103.438.408 | |
| 2 | Thành viên HĐQT | 2 | 108.000.000 | 186.189.134 | |
| 3 | Thành viên HĐQT phụ trách TC | 1 | 96.000.000 | 165.501.453 | |
| 4 | Thư ký HĐQT | 1 | 24.000.000 | 41.375.363 | |
| Thù lao Ban kiểm soát | 2,59% | 252.000.000 | 395.222.110 | ||
| 1 | Trường BKS | 1 | 192.000.000 | 331.002.906 | |
| 2 | Thành viên BKS | 2 | 60.000.000 | 64.219.204 | |
| TỔNG CỘNG | 1.274.400.000 | 1.835.895.097 | |||
(Nguồn: theo Báo cáo tài chính 2024 được kiểm toán. Số tiền lương thực tế sẽ chi theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025)
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ
Bà Nguyễn Thị Thủy Dương là thành viên Hội Đồng Quản trị; ngày 07/1/2025 có giao dịch mua 200.000 cổ phiếu, tổng số cổ phiếu sau khi giao dịch là 332.870 cổ phiếu, chiếm 3.7% số lượng cổ phiếu đang lưu hành.
Bà Lê Thi Ánh Tuyết là trường Ban kiểm soát; ngày 11/10/2024 có giao dịch bán 7.800 cổ phiếu, tổng số cổ phiếu sau khi giao dịch là 0 cổ phiếu.
Ông Hách Thanh Toàn là Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Cộng ty Cổ phần In tổng hợp Binh Dương; chào mua 1.682.200 cổ phiếu của 8 nhà đầu tư, nâng tổng số cổ phiếu của ông Hách Thanh Toàn và người liên quan nắm giữa lên 4.841.969 cổ phiếu sau khi chào mua, chiếm 35.11% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của IBD; ngày kết thúc đợt chào mua là 08/10/2024.
Ông Nguyễn Tuấn Anh, một trong những các cổ đông lớn nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của Công ty, đăng ký bán 1.665.000 cổ phiếu trong đợt chào mua công khai của ông Hách Thanh Toàn từ ngày 21/08/2024 đến ngày 08/10/2024. Số lượng cổ phiếu của ông Tuấn Anh sau khi giao dịch là 0 cổ phiếu, có hiệu lực sau này giao dịch 11/10/2024.
Hop động hoặc giao dịch với cổ động nội bộ
Trong năm Công ty có phát sinh giao dịch in vé số truyền thống với Công ty TNHH MTV Xô số Kiến thiết Bình Dương (hiện là cổ đông đang sở hữu 29% tổng số cổ phần của Công ty CP In Tổng hợp Bình Dương); với tổng số doanh thu phát sinh trong năm là: 47.498.312.000 đồng (Bốn mươi bảy tỷ, bốn trăm chín mươi tám triệu, ba trăm mười hai nghìn đồng).
Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Công ty sẽ tiếp tục theo dõi, cấp nhật các quy định pháp luật về quản trị công ty để tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động của Công ty, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về chứng khoán và Luật Doanh nghiệp hiện hành.
S6: 040325.005/BCTC.KT6
BÁO CẢO KIỂM TOẤN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý có động, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần In Tổng hợp Bình Dương
Chúng tôi đã kiểm toán Bảo cáo tài chính kèm theo của Công ty Có phần In Tổng hợp Bình Dương được lập ngày 04 tháng 03 năm 2025, từ trang 5 đến trang 25, bao gồm: Bảng cần đối kế toàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh bảo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giam đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toàn. Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm sơạn nội bộ mà Ban Giam đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian liên hoặc nhằm liễn.
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tại chính đưa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tại chính của Công ty có cận sai sót trong yêu hay không.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bảng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lấn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc công như dành giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toàn mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toàn của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toàn viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tại chính đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yêu tinh hình tài chính của Công ty Có phần In Tổng hợp Bình Dương tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tải chính kết thức cũng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toàn, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
ng t. TNH Hãng Kiểm toán AASC
cha
Đà Mạnh Cương
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhân đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 0744-2023-002-1
Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2025
Hoàng Đức Anh
Kiểm toàn viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toàn số: 4876-2024-002-1
Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán
BÀNG CẦN ĐỐI KỆ TOẬN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| 100 | A. TÀI SĂN NGÂN HÀN | 113.358.298.733 | 104.099.268.207 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 3 | 22.033.297.623 | 13.272.103.800 |
| 111 | 1. Tiền | 9.167.297.623 | 10.272.103.800 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 12.866.000.000 | 3.000.000.000 | |
| 120 | II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 57.817.000.000 | 61.586.678.082 | |
| 123 | 1. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 4 | 57.817.000.000 | 61.586.678.082 |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 11.356.631.871 | 10.259.214.301 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 5 | 8.820.428.720 | 9.158.784.066 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 6 | 900.229.423 | 40.000.000 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 7 | 1.826.211.220 | 1.237.116.485 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó dài | 8 | (190.237.500) | (176.686.250) |
| 140 | IV. Hàng tôn khảo | 9 | 21.927.608.530 | 17.969.062.455 |
| 141 | 1. Hàng tôn khảo | 22.306.051.791 | 17.985.973.311 | |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tôn khảo | (378.443.261) | (16.910.856) | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 223.760.709 | 1.012.209.569 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 12 | 223.760.709 | 385.792.304 |
| 153 | 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 14 | - | 625.417.265 |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 6.564.436.041 | 5.115.512.317 | |
| 220 | 1. Tài sản có định | 5.857.820.776 | 4.588.091.934 | |
| 221 | 1. Tài sản có định hữu hình | 10 | 5.638.720.776 | 4.309.491.934 |
| 222 | - Nguyên giá | 15.268.597.552 | 15.676.294.313 | |
| 223 | - Gửi tri hảo môn lấy kẻ | (10.649.876.776) | (11.366.602.379) | |
| 227 | 2. Tài sản có định vỏ hình | 11 | 218.900.000 | 278.600.000 |
| 228 | - Nguyên giá | 541.163.325 | 541.163.325 | |
| 229 | - Giả tri hảo môn lấy kẻ | (322.263.325) | (262.563.325) | |
| 260 | II. Tài sản dài hạn khác | 806.815.265 | 527.420.383 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dải hạn | 12 | 806.815.265 | 527.420.383 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 120.022.734.774 | 109.214.780.524 |
BẢNG CẦN ĐỐI KỸ TOẦN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Ma số | NGUỒN VĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| 300 | C. NỘ PHÁI TRẢ | 8,421,201,430 | 8,038,161,946 | |
| 310 | L. Nợ ngắn hạn | 8,421,201,430 | 8,036,161,946 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 13 | 1,024,460,484 | 2,176,525,665 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | - | 30,000,000 | |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 14 | 4,087,307,745 | 1,822,553,503 |
| 314 | 4. Phải trả người lợn đồng | 2,530,752,421 | 2,702,614,588 | |
| 315 | 5. Chỉ phải trả ngắn hạn | 15 | 395,364,685 | 1,248,114,424 |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | 16 | 22,325,037 | 56,353,766 |
| 322 | 7. Quý khen thưởng phúc lợi | 280,981,058 | - | |
| 400 | D. VỊN CHỦ SỐ HỮU | 111,601,533,344 | 101,178,618,578 | |
| 410 | L. Vốn chủ sở hữu | 17 | 111,601,533,344 | 101,178,618,578 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 90,000,000,000 | 90,000,000,000 | |
| 411a | Có phiếu phổ thắng có quyền liệu quyết | 90,000,000,000 | 90,000,000,000 | |
| 418 | 2. Quý đầu tư phát triển | 3,396,249,758 | 879,740,943 | |
| 421 | 3. Lợi nhận sau thuế chưa phân phối | 18,205,283,586 | 10,298,877,635 | |
| 421a | LNST chưa phân phối lấy kế đến cưới năm trước | 1,705,194,675 | 322,433,069 | |
| 421b | LNST chưa phân phối năm nay | 16,500,088,911 | 9,976,444,566 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 120,022,734,774 | 109,214,780,524 |
—lude—
Dăng Hoàng Ân
Giám đốc
Bình Dương, ngày 04 tháng 03 năm 2025
BÀO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2024
| Mã số | Chỉ Tiêu | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 19 | 81.909.647.120 | 84.348.048.150 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 20 | 212.653.715 | 110.143.500 |
| 10 | 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 81.696.993.405 | 84.237.904.650 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | 21 | 58.347.775.978 | 66.729.129.794 |
| 20 | 5. Lợi nhuận góp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 23.349.217.427 | 17.508.774.856 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 22 | 3.549.457.748 | 4.537.266.196 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | - | - | |
| 23 | - Trong đó: Chỉ phí lợi vay | - | - | |
| 25 | 8. Chỉ phí bán hàng | 23 | 1.887.420.915 | 2.418.018.515 |
| 25 | 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 24 | 5.523.496.826 | 7.265.871.686 |
| 30 | 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 19.487.757.432 | 12.362.150.851 | |
| 31 | 11. Thu nhập khác | 25 | 1.507.833.566 | 468.777.183 |
| 32 | 12. Chỉ phí khác | 86.684.423 | 46.454.957 | |
| 40 | 13. Lợi nhuận khác | 1.521.149.243 | 422.322.226 | |
| 50 | 14. Tổng lợi nhuận kế toàn trước thuế | 21.008.906.675 | 12.784.473.077 | |
| 51 | 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 26 | 4.238.092.784 | 2.598.742.407 |
| 52 | 16. Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại | - | - | |
| 60 | 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 16.770.813.911 | 10.185.730.670 | |
| 70 | 18. Lải cơ bản trên cổ phiếu | 27 | 1.810 | 930 |
Dòng Hồng Áo
Gần d.
Bình Dương, ngày 04 tháng 03 năm 2025
BẢO CẢO LƯU CHUYẾN TIẾN TỰ Năm 2024 (Theo phương pháp giản tiếp)
| Ma TIÊU | Thuyết | Nam 2024 | Nam 2023 |
| I. LUỢ CHUYÊN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 01 | 1. Lợi nhuận trước thư2. Điều chỉnh cho các khoản | 21.008.906.675 | 12.784.473.077 |
| 02 | - Khẩu hao tải sản cố định và bất động sản đầu tư | 1.605.135.869 | 1.689.829.240 |
| 03 | - Các khoản dự phong | 375.083.655 | 85.978.356 |
| 05 | - Lưỡi từ hoạt động đầu tư | (4.744.444.415) | (4.537.266.196) |
| 08 | 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước đổi vốn lưu động | 18.245.681.784 | 10.023.014.477 |
| 09 | - Tànggiám các khoản phải thu | 248.005.420 | (928.338.829) |
| 10 | - Tànggiám hàng lớn kho | (4.320.073.480) | 8.388.573.242 |
| 11 | - Tànggiám các khoản phải trả(không kể lại vay phải trả, thuê TNDN phải nộp) | (2.072.432.552) | (273.228.355) |
| 12 | - Tànggiám chi phí trả trước | (116.363.287) | 38.055.163 |
| 15 | - Thủy thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (2.061.601.786) | (581.176.839) |
| 17 | - Tiền chí khác cho hoạt động kinh doanh | (666.918.087) | (1.939.440.598) |
| 20 | Lưu chuyên tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 9.256.293.012 | 14.827.458.261 |
| II. LƯU CHUYÊN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 21 | 1. Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCB vàác tài sản dài hàn khóc | (2.875.684.711) | (1.518.175.837) |
| 22 | 2. Tiền thư từ thanh lý, nhuong bên TSCB vàác tài sản dài hàn khóc | 1.194.986.867 | - |
| 23 | 3. Tiền chí cho vay, mua các công cụ no của đơn vị khác | (106.407.000.000) | (92.712.289.429) |
| 24 | 4. Tiền thư hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 110.175.678.082 | 78.258.769.352 |
| 27 | 5. Tiền thư lợi cho vay, có tức và lợi nhuận được chia30. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 2.815.900.773 | 4.483.989.158 |
| 4.904.900.811 | (11.487.706.756) | ||
| III. LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 36 | 1. Có tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (5.400.000.000) | (2.700.000.000) |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (5.400.000.000) | (2.700.000.000) |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 8.761.193.823 | 639.751.505 |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 13.272.103.800 | 12.632.352.295 |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 322.033.297.623 | 13.272.103.800 |
Bình Dương, ngày 1.8 tháng 3.3 năm 2025 ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
ANG HONG AN