Báo cáo thường niên 2024/ICT
ticker: ICT document_type: bctn year: 2024 page_count: 61 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆN THÔNG - TIN HỌC BỤU ĐIỆN
Địa chỉ
Điện thoại Website
158/2 phổ Hồng Mai, Phường Bạch Mai, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam 024.38634597
www.ctin.vn
Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
02
Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
- Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá của Hội đồng quản tri về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Giải trình của Ban Giám đốc với ý kiến kiểm toán
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
- Ban Kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán: Theo Phụ lục đính kèm
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: Theo Phụ lục đính kèm
01
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
I. THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát
| Tên công ty | Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện (Sau đây gọi là “Công ty CTIN”) |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: | 0100683374 |
| Vốn điều lệ: | 321.850.000.000 đồng |
| Địa chỉ: | 158/2 phố Hồng Mai, Phường Bạch Mai, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam |
| Địa điểm kinh doanh | Tầng 6 và Tầng 12, Tòa nhà Văn phòng Tổng công ty 789, số 147, Đường Hoàng Quốc Việt Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. |
| Số điện thoại | 024.38634597 |
| Fax | 024.38632061 |
| Website | www.ctin.vn |
| Mã cổ phiếu: | ICT |
Quá trình hình thành và phát triển:
1972
• Thành lập Xí nghiệp Sửa chữa Thiết bị Thông tin I.
(Sau đó đổi tên thành Xí nghiệp Khoa học Sản xuất Thiết bị Thông tin I)
2006
• Đạt giải thưởng Top Optical Partner FY 2006 của Cisco.
2001
Chuyển đổi từ xí nghiệp sang Công ty Cổ phần.
2007
• Đối tác Bạc (Silver Partner) của Cisco.
2002
• Đối tác chỉ định đầu tiên cung cấp công nghệ cao trong các dự án mạng quang của Cisco tại Việt Nam.
• Một trong 3 đối tác ATP của Cisco tại khu vực ASEAN và thứ 7 toàn châu Á.
2010
Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2010.
• Chứng chỉ “Global Silver Engineering Partner” của Huawei.
2005
- Nhận Bằng khen “Doanh nghiệp quản lý chất lượng sản xuất phần mềm” của Bộ Bưu chính Viễn thông.
2011
• Chứng nhận “Đối tác triển khai giải pháp Viễn thông xuất sắc nhất năm 2011” của IBM.
2012
• Đạt chủng chỉ CMMi level 3.
Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2012.
Top 200 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam.
2013
Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2013.
Top 200 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập lớn nhất VN.
2014
2019
• Lần thứ 6 liên tiếp nhận danh hiệu Doanh nghiệp CNTT hàng đầu Việt Nam.
2020
• Top 10 Doanh nghiệp Công nghệ cung cấp dịch vụ, giải pháp phần mềm & tích hợp hệ thống uy tín.
• Top 10 Doanh nghiệp CNTT hàng mục Dịch vụ và Giải pháp CNTT.
2021
• Top 10 Doanh nghiệp CNTT Việt Nam hạng mục Cung cấp dịch vụ & Giải pháp CNTT năm thứ 8 liên tiếp
• Nhận giải thưởng “Vinh danh đóng góp nổi bật” từ hãng ZTE
2018
2023
• Năm thứ 5 liên tiếp lọt vào Top 50 Doanh nghiệp CNTT hàng đầu Việt Nam.
• Top doanh nghiệp Giải pháp phần mềm và Tích hợp hệ thống uy tín năm 2018.
Top 10 Doanh nghiệp CNTT mảng Dịch vụ - Giải pháp CNTT
2024
Top 10 Doanh nghiệp cung cấp giải pháp, dịch vụ CNTT và chuyển đổi số.
2022
Top 10 doanh nghiệp cung cấp giải pháp CNTT.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
• Cung cấp dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực viễn thông,
công nghệ thông tin;
• Cung cấp giải pháp, sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh
vực viễn thông, công nghệ thông tin;
Xây lắp hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin;
Cung cấp các dịch vụ số.
Địa Bàn Kinh Doanh
CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ
TRÊN CẢ NƯỚC
VÀ
THẾ GIÓI
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Mô hình quản trị:
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát.
Các công ty con, Công ty liên kết:
Không có
- Định hướng phát triển
4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
SÚ MÊNH
Công ty CTIN cam kết là đối tác kỹ thuật tin cậy đồng hành cùng Chính phủ và Doanh nghiệp trong công cuộc chuyển đổi số, góp phần tạo nên động lực phát triển mới cho doanh nghiệp Việt và những giá trị mới cho cuộc sống của người dân Việt.
TÂM NHÌN
Công ty CTIN không ngừng nỗ lực và đổi mới để trở thành một CÔNG TY CÔNG NGHỆ HÀNG ĐẦU VIỆT NAM cung cấp các giải pháp, sản phẩm và dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin.
MỤC TIÊU
• Dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Tích hợp hệ thống thị trường nhà mạng viễn thông truyền thống.
GIÁ TRÍ CỐT LỐI
• Top 5 công ty dẫn đắt chuyển đổi số quốc gia.
• Trở thành đối tác chiến lượng và tin cậy của các
Hãng công nghệ lớn trên thế giới, đồng hành cùng Chính phủ và các doanh nghiệp trong công cuộc Chuyển đổi số.
Customer centric - Lấy khách hàng là trung tâm: Sứ mệnh của mỗi người CTIN là mang tới cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất về sản phẩm và dịch vụ.
T hirst - Khát vọng vươn lên: Khát vọng là sức mạnh giúp chúng ta vượt qua những khó khăn và thử thách, là động lực thúc đẩy chúng ta cổng hiến để đưa Công ty vươn lên tầm cao mới.
• Innovation - Đối mới sáng tạo: Không có sáng tạo có nghĩa là dường lại. Những ý tưởng sáng tạo dù là nhỏ nhất cũng là động lực cho sự phát triển, vì vậy mỗi người CTIN sẽ luôn phát huy tinh thần đổi mới sáng tạo để trở nên tốt hơn, hoàn thiện hơn mỗi ngày, để cùng nhau làm nên một CTIN giàu sức sống và luôn tiến về phía trước.
• Nonstop Learning - Học tập không ngừng: Thế giới đang thay đổi một cách nhanh chóng, chúng ta cần liên tục cấp nhất những kiến thức mới và bằng nhiều cách học mới để làm chủ hiện tại và bắt kịp tương lai.
• Cooperation - Hợp tác để cùng thành công: Hợp tác giúp công hưởng sức mạnh để tạo nên những giá trị gia tăng. Hợp tác để cùng nhau thành công là cách mà mỗi người CTIN chọn để đi đến thành công.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn đối với thị trường nhà mạng viễn thông truyền thống: Tập trung tăng trưởng doanh thu trong lĩnh vực tích hợp hệ thống để giữ vững vị trí số 1 tại 2 nhà mạng truyền thống VNPT và Mobifone, đồng thời phát triển mở rộng thị phần tại thị trường Viettel;
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn đối với thị trường Chính phủ - Doanh nghiệp:
• Triển khai đa dạng hóa các giải pháp tích hợp cao;
- Tham gia sâu rộng vào các chương trình mua sắm đầu tư công của Chính phủ và các doanh nghiệp lớn;
Tập trung phát triển các dự án đầu tư, vận hành thuê và thu phí cho các đối tượng khách hàng trong thị trường Chính phủ - Doanh nghiệp;
• Nâng cao năng lực tự vấn, đề xuất các giải pháp đầu tư nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn đối với mảng dịch vụ số:
• Thúc đẩy mô hình liên kết/ hợp tác với các đối tác và các nhà mạng nhằm cung cấp các giải pháp, sản phẩm và dịch vụ số cho các khách hàng Chính phủ - Doanh nghiệp;
• Hợp tác với các nhà khai thác dịch vụ viễn thông - tin học nhằm cung cấp các dịch vụ số cho khách hàng tiêu dùng cuối cùng (B2C). Đồng thời, khai thác dữ liệu khách hàng (big data mining) nhằm phát triển thêm các dịch vụ.
4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty
- Xây dựng môi trường làm việc đảm bảo an toàn, bình đẳng, không phân biệt đối xử, dân chủ, minh bạch, chăm lo đòi sống sức khỏe và tinh thần nhân viên;
- Xây dựng vườn ươm nhân tài thông qua các hoạt động tìm kiếm, phát hiện, đào tạo, xây dựng lộ trình thăng tiến đảm bảo thu nhập, phúc lợi;
- Khuyến khích, tạo điều kiện để Người lao động cân bằng giữa công việc và cuộc sống, tham gia, đóng góp tích cực vào các hoạt động phục vụ Cộng đồng;
- Đảm bảo, bảo vệ quyền lợi của Cổ đông, Chủ sở hữu Công ty được quy định tại điều lệ Công ty và theo pháp luật Việt Nam thông qua việc minh bạch thông tin, mô hình quản trị Công ty với các hệ thống kiểm soát rủi ro chặt chẽ, áp dụng các hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng...;
- Đảm bảo tuân thủ các quy định của Pháp luật về bảo vệ môi trường, sử dụng các nguồn tài nguyên một cách tiết kiệm và hiệu quả.
Công ty CTIN đã và đang tổ chức thực hiện các chương trình thu hút nhân tài, xây dựng môi trường làm việc, chế độ, chính sách khen thưởng, chính sách phúc lợi, truyền thống nội bộ, chương trình kiểm toán nội bộ định kỳ...nhằm hiện thực hóa các mục tiêu phát triển bền vững nêu trên.
5. Các rủi ro
Rủi ro tài chính
Lãi suất tăng, tỷ lệ lạm phát tăng, biến động tỷ giá...gây những ảnh hưởng không tốt đến tình hình tài chính, kinh doanh của Công ty.
Rủi ro về năng lực cạnh tranh
Trong những năm gần đây, Công ty đã và đang đối diện với rủi ro về năng lực cạnh tranh với các đối thủ mới, phát triển nhanh, bộ máy tinh gọn sử dụng nhiều cách như giảm giá, chịu lỗ để giành thị phần
Rủi ro vê công nghệ
Trước những thay đổi nhanh chóng về xu hướng công nghệ, Công ty đối mặt với rủi ro không nắm bắt kịp, ứng dụng các công nghệ mới, ảnh hưởng đến khả năng thích ứng và tính cạnh tranh trong bối cảnh kinh doanh của ngành ngày càng cạnh tranh mạnh mẽ.
Rủi ro về nguồn nhân lực chất lượng cao
Thị thường nhân lực ngành công nghệ thông tin có nhu cầu rất lớn và mức độ cạnh tranh cao, vì vậy Công ty luôn phải đối mặt với rủi ro mất nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao.
Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện
Rủi ro về bảo mật thông tin và an ninh mạng
Thông tin là tài sản quan trọng đối với doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh doanh nghiệp đang trong giai đoạn số hóa, chuyển đổi số, việc lộ thông tin/bị tấn công mạng có thể hưởng nghiêm trọng đến kinh doanh, uy tín, chiến lượng phát triển của Công ty.
Rủi ro về môi trường, thiên tai, dịch bệnh:
Thiên tai đã và đang diễn ra rất nghiêm trọng với những yếu tố hết sức cực đoan, bất thường, khó dự báo, cảnh báo. Thiên tai, dịch bệnh, các rủi ro khác liên quan đến môi trường có thể gây tổn thất nặng nề về người, tài sản, cơ sở hạ tầng, tác động xấu đến môi trường sống, sản xuất kinh doanh.
02
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
- Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh đạt được năm 2024 so với kế hoạch:
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2025 | % hoàn thành kế hoạch |
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 1.650,00 | 1.625,57 | 98,52% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 34,339 | 31,10 | 91,48% |
Kết quả sản xuất kinh doanh đạt được năm 2024 so với năm 2023:
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng giảm |
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 1.526,69 | 1.625,57 | 6,48% |
| 2 | Lợi nhuận thuần từ HĐKD | Tỷ đồng | 10,00 | 24,54 | 145,43% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 20,03 | 37,18 | 85,60% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 14,92 | 31,10 | 108,42% |
| 5 | Tổng tài sản | Tỷ đồng | 1.441,23 | 1.475,38 | 2,37% |
| 6 | Vốn chủ sở hữu | Tỷ đồng | 643,08 | 656,22 | 2,04% |
| 7 | BVPS (31/12) | Đồng | 19.981 | 20.389 | 2,04% |
| 8 | EPS | Đồng | 463,69 | 966,42 | 108,42% |
Trong bối cảnh vĩ mô, nền kinh tế Việt Nam năm 2024 có xu hướng phục hồi, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2024 ước tính tăng khoảng 7,09% so với năm trước, lạm phát được kiểm soát tốt hơn; kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2024 cũng có những cải thiện đáng kể so với năm 2023, cụ thể:
Tổng doanh thu năm 2024
đạt 1.625,57
tỷ đồng
tăng 6%
so với năm 2023
hoàn thành 98,52%
kế hoạch ĐHĐCĐ
để ra.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
đạt 1.572,51
tỷ đồng
tăng 5%
so với năm 2023
Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024
1,56%
tăng 0,89%
so với năm 2023
Lợi nhuận trước thuế năm 2024
đạt 37,18
tỷ đồng
tăng 85,6%
so với năm 2023
Lợi nhuận sau thuế năm 2024
đạt 31,10 tỷ đồng
tăng 108,42% so với năm 2023 hoàn thành 91,48% kế hoạch của Đại hội đồng cổ đông
- Tổ chức và nhân sự
2.1. Giới thiệu Ban điều hành:
2.1.1. Hội đồng Quản trị
| STT | Họ và tên | Chức danh |
| 1. | Ông Hoàng Anh Lộc | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| 2. | Ông Tô Hoài Văn | Thành viên Hội đồng quản trị |
| 3. | Ông Hà Thanh Hải | Thành viên Hội đồng quản trị |
| 4. | Ông Lưu Công Nguyên | Thành viên Hội đồng quản trị |
| 5. | Ông Nguyễn Thế Thịnh | Thành viên Hội đồng quản trị |
- Chi tiết tại phần giới thiệu về Ban Tổng Giám đốc Công ty.
GIÓI THIỆU VỀ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông Hoàng Anh Lộc
Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Năm sinh: 1972
Trình độ chuyên môn:
• Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
• Kỹ sư nhiệt Công nghiệp.
Quá trình công tác:
Từ tháng 09/1994 đến nay: Công tác tại Xí nghiệp Khoa học Sản xuất Thiết bị Thông tin I (nay là Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện (CTIN)), các vị trí công tác:
- Từ tháng 01/2003 đến tháng 12/2009: Phó Phòng kinh doanh Công ty.
- Từ tháng 01/2010 đến tháng 10/2016: Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc Kinh doanh.
- Từ tháng 11/2016 đến 6/2022: Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc.
- Từ 7/2022 đến nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Ông Lưu Công Nguyên
Chức danh: Thành viên
Hội đồng quản trị độc lập
Năm sinh: 1973
Trình độ chuyên môn:
Thạc sỹ Kinh tế
Quá trình công tác: Hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và viễn thông, các vị trí công tác:
- Tháng 05/1995 đến tháng 02/2020: Làm việc tại Công ty Hoàng Đạo, các chức danh: Nhân viên kế toán, Kế toán trưởng, Phó Giám đốc, Tổng Giám đốc, Phó Chủ tịch HĐQT.
- Tháng 02/2020 đến nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần kỹ thuật số Việt, kiểm Chủ tịch HĐQT Công ty ZDS.
- Tháng 06/2022 đến nay : Thành viên HĐQT Công ty CTIN
Ông Nguyễn Thế Thịnh
Chức danh: Thành viên
Hội đồng quản trị
Năm sinh: 1964
Trình độ chuyên môn:
Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
• Kỹ sư nhiệt Công nghiệp.
Quá trình công tác:
- Từ tháng 12/1987 đến tháng 04/1992: Kỹ sư Viện thiết kế kỹ thuật Thương mại - Bộ Nội thương.
- Từ tháng 04/1992 đến tháng 12/2001: Công tác Xí nghiệp Khoa học sản xuất Thiết bị Thông tin I (nay là Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện CTIN), các vị trí công tác:
• Từ tháng 02/1996 đến tháng 12/1998: Phó phòng kinh tế Xí nghiệp Khoa học sản xuất Thiết bị Thông tin I.
• Từ tháng 01/1999 đến tháng 12/2001: Trưởng phòng kinh doanh.
- Từ tháng 01/2002 đến tháng 09/2009: Thành viên HĐQT kiêm Trưởng phòng kinh doanh Công ty CTIN.
- Từ tháng 10/2009 đến 30/06/2022: Phó Tổng Giám đốc Công ty CTIN.
- Từ tháng 01/2018 đến 31/12/2021: Được điều động biệt phải giữ chức vụ Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội.
- Từ tháng 10/2009 đến nay: Thành viên HĐQT Công ty CTIN.
- Từ tháng 1/2022 đến nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội.
- 2.1.2. Thành viên Ban kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức danh |
| 1. | Ông Nguyễn Đình Du | Trưởng Ban kiểm soát |
| 2. | Ông Nguyễn Thành Hiếu | Thành viên Ban kiểm soát |
| 3. | Bà Nguyễn Thị Thuý Hà | Thành viên Ban kiểm soát |
GIÓI THIỆU VỀ THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
[Unlabeled]
Ông Nguyễn Đình Du
Chức danh: Trưởng Ban kiểm soát
Năm sinh: 1972
Trình độ chuyên môn:
• Kỹ sư Công nghệ thực phẩm
• Thạc sỹ Thạc sỹ Quản trị kinh doanh.
Quá trình công tác:
- Từ năm 1997 - đến năm 2002: chuyên viên tư vấn tài chính, kinh doanh và thuế, Công ty TNHH Andersen Việt Nam.
- Từ năm 2002: chuyên viên tư vấn thuế, Công ty TNHH KPMG Việt Nam.
- Từ năm 2003 - đến năm 2007: chuyên viên, Vụ Chính sách tiến tệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Từ năm 2007 - đến năm 2009: Trưởng phòng Kinh doanh Ngoại hối & Thị trường vốn, Ngân hàng HSBC Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội.
- Từ năm 2009 - đến năm 2014: Phó Tổng giám đốc Dịch vụ thuế kiểm Trưởng bộ phận Quản trị nguồn nhân lực, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Nexia ACPA.
- Từ năm 2014 - đến năm 2022: Phó Tổng giám đốc Dịch vụ Thuế, Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam)
- Từ ngày 30/6/2022 đến nay: Trường ban kiểm soát Công ty CTIN.
Ông Nguyễn Thành Hiếu
Chức danh: Thành viên Ban kiểm soát
Năm sinh: 1974
Trình độ chuyên môn:
Củ nhân Vật lý
Củ nhân Kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.
Quá trình công tác:
- Từ năm 1995 đến tháng 12/2001: Công tác Xí nghiệp Khoa học sản xuất Thiết bị Thông tin I (nay là Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện (CTIN), các vị trí công tác:
Từ năm 1995 đến năm 1999: Cán bộ kỹ thuật Trung tâm ứng dụng công nghệ Viễn thông mới.
Từ năm 1999 đến năm 2001: Phó trường Trung tâm ứng dụng công nghệ viễn thông mới.
- Từ năm 2001 đến nay: Phó Giám đốc Kinh doanh, Công ty CTIN.
- Từ tháng 10/2019 đến nay: Thành viên Ban kiểm soát Công ty CTIN.
Bà Nguyễn Thị Thuý Hà
Chức danh: Thành viên Ban kiểm soát
Năm sinh: 1975
Trình độ chuyên môn:
Củ nhân chuyên ngành kế toán
• Thạc sỹ Quản trị kinh doanh.
Quá trình công tác:
Công tác tại Ban Kế toán Tài chính - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Từ ngày 19/6/2020: Thành viên Ban kiểm soát Công ty CTIN.
- 2.1.3. Thành viên Ban Tổng giám đốc, Kế toán trưởng
| STT | Họ và tên | Chức danh |
| 1. | Ông Hà Thanh Hải | Tổng Giám đốc |
| 2. | Ông Tô Hoài Văn | Phó Tổng Giám đốc |
| 3. | Ông Lê Thanh Sơn | Phó Tổng Giám đốc |
| 4. | Ông Lê Ánh Dương | Phó Tổng Giám đốc |
| 5. | Nguyễn Ngọc Sơn | Kế toán trưởng |
GIÓI THIỆU VỀ THÀNH VIÊN BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ông Hà Thanh Hải
Chức danh: Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1976
Trình độ chuyên môn:
• Kỹ sư Điện - Điện tử;
Củ nhân Kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng;
Củ nhân Chính trị học chuyên ngành Chính trị học Phát triển;
• Thạc sĩ Quản lý Kinh doanh;
• Tiến sỹ Quản trị Kinh doanh.
Quá trình công tác:
- Từ tháng 04/2001 đến tháng 03/2008: Kỹ sư, chuyên viên bán hàng tại Công ty CTIN.
- Từ tháng 09/2007 đến tháng 09/2017: Cán bộ biệt phải của Công ty CTIN, thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội.
- Từ tháng 11/2016 đến tháng 09/2018: Phó Tổng Giám đốc Công ty CTIN.
- Từ tháng 09/2018 đến 06/02/2025: Tổng Giám đốc Công ty CTIN.
- Từ tháng 05/2017 đến nay: Thành viên HĐQT Công ty CTIN.
Ông Tô Hoài Văn
Chức danh: Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1964
Trình độ chuyên môn:
Thạc sỹ Kinh tế
• Kỹ sư máy tính.
Quá trình công tác:
- Từ tháng 01/1990 đến tháng 11/1991: Kỹ sư máy tính viên vật lí - viên khoa học Việt Nam.
- Từ tháng 11/1991 đến tháng 12/2001: Công tác Xí nghiệp Khoa học sản xuất Thiết bị Thông tin I (nay là Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện (CTIN)), các vị trí công tác:
Từ tháng 11/1991 đến tháng 09/1992: Kỹ sư máy tính - phân xưởng tổng đài.
• Từ tháng 09/1992 đến tháng 03/1994: Phó phòng kinh tế.
• Từ tháng 03/1994 đến 04/1996: Trường phòng kế hoạch.
• Từ tháng 04/1996 đến tháng 11/2001: Phó Giám đốc.
- Từ tháng 11/2001 đến nay: Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng giám đốc Công ty CTIN.
Ông Lê Thanh Sơn
Chức danh: Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1972
Trình độ chuyên môn:
Củ nhân Kinh tế phát triển.
Quá trình công tác:
- Từ tháng 04/1999 đến nay: Công tác tại Xí nghiệp Khoa học Sản xuất Thiết bị Thông tin (nay là Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện (CTIN)), các vị trí công tác:
• Từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2020: Phó Giám đốc Kinh doanh.
• Từ tháng 01/2021 đến tháng 06/2022: Giám đốc Kinh doanh.
• Từ tháng 07/2022 đến 06/02/2025: Phó Tổng Giám đốc, kiểm nhiệm Giám đốc Kinh doanh.
• Từ 07/02/2025 đến nay: Tổng Giám đốc.
[Unlabeled]
Ông Lê Ánh Dương
Chức danh: Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1978
Trình độ chuyên môn:
• Kỹ sư điện tử viễn thông, chuyên gia CCIE - Cisco
Quá trình công tác:
- Từ tháng 06/2001 đến tháng 10/2001: Kỹ sư tư vấn giải pháp - Trung tâm phần mềm, Công ty phần mềm và truyền thông VASC, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
- Từ tháng 11/2001 đến tháng 10/2002: Kỹ sư tư vấn giải pháp - Công ty cổ phần truyền thông số 1 (One JSC).
- Từ tháng 11/2002 đến tháng 08/2007: Giám đốc kỹ thuật - Công ty cổ phần tử vấn và chuyển giao công nghệ ITC.
- Từ tháng 08/2007 đến nay: công tác tại Công ty cổ phần Viễn Thông - Tin học Bưu điện (CTIN), các vị trí công tác:
• Từ năm 2007 đến 2009: chuyên gia tư vấn, Trung tâm NGN.
Từ năm 2010 đến 2011: Giám đốc giải pháp công nghệ, phòng Kinh doanh.
Từ năm 2011 đến 2020: Giám đốc Trung tâm Tích hợp hệ thống.
• Từ năm 2020 đến tháng 09/2024: Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Phát Triển (đổi tên thành Trung tâm Tư vấn Giải pháp từ 01/08/2024).
• Từ tháng 9/2024 đến nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty
GIÓI THIỆU VỀ KẾ TOÁN TRƯỜNG
Ông Nguyễn Ngọc Sơn
Chức danh: Kế toán trưởng
Năm sinh: 1972
Trình độ chuyên môn:
Củ nhân Tài chính - Tín dụng
Quá trình công tác:
- Từ tháng 10/1993 đến tháng 09/1998: Công tác tại phòng Kế toán thống kê tài chính, Công ty Xi măng Hà Tiên II.
- Từ tháng 09/1998 đến tháng 10/1999: Công tác tại phòng Kế toán thống kê tài chính, Công ty Xi măng Bút sơn.
- Từ tháng 11/1999 đến nay: Công tác tại Phòng Tài chính, Xí nghiệp Khoa học sản xuất Thiết bị Thông tin I (nay là Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện CTIN).
Từ tháng 11/1999 đến tháng 11/2009: Nhân viên Phòng tài chính.
Từ tháng 11/2001 đến tháng 07/2017: Thành viên Ban Kiểm soát.
• Từ tháng 07/2007 đến tháng 04/2016: Trường Ban kiểm soát.
• Từ tháng 12/2009 đến tháng 02/2016: Phó Giám đốc tài chính.
• Từ tháng 02/2016 đến tháng 11/2016: Phó Giám đốc tài chính - Phụ trách phòng Tài chính Kế toán.
• Từ tháng 05/2017 đến 29/6/2021: Thành viên HĐQT.
Từ tháng 11/2016 đến đến nay: Kế toán trưởng kiểm Giám đốc Tài chính.
2.2. Những thay đổi trong ban điều hành
Bổ nhiệm Ông Lê Ánh Dương - Giám đốc Trung tâm Tư vấn giải pháp giữ chức danh Phó Tổng Giám đốc từ ngày 18/9/2024. Cơ cấu Ban Tổng giám đốc Công ty gồm: Tổng Giám đốc và 03 Phó Tổng giám đốc.
2.3. Tình hình nhận sự, chính sách và những thay đổi trong chính sách với người lao động
Tại thời điểm 31/12/2024, tổng số nhân sự của Công ty:
282 nhân sự, với trình độ như sau:
| Trình độ trên Đại học: | 30 |
| Trình độ Đại học & tương đương | 195 |
| Trình độ Cao đẳng & tương đương | 26 |
| Trình độ Trung cấp & tương đương | 20 |
| Trình độ Công nhân & Tốt nghiệp PTTH | 11 |
nhân sự của Công ty có trình độ trên đại học và đại học.
Nhân sự kỹ thuật sở hữu các chứng chỉ của các hãng công nghệ nổi tiếng trên thế giới như Cisco, Dell, EMC, Huawei, Juniper, Vmware, Oracle, IBM, Commscope...trong đó phải kể đến số, chứng chỉ cao nhất của hãng Cisco (CCIE): 09, chứng chỉ quản lý dự án của PMI (PMP): 10.
Chính sách và những thay đổi trong chính sách với người lao động:
- Chế độ làm việc:
• Thời gian và chế độ làm việc của Công ty hợp lý, đảm bảo quyền lợi của Người lao động theo đúng quy định của Bộ Luật Lao động. Người lao động được trang bị đầy đủ các công cụ, điều kiện, môi trường làm việc tốt nhất.
- Chính sách đãi ngộ, tuyển dụng, đào tạo:
• Cán bộ nhân viên được tham gia và hưởng các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Bên cạnh đó, Công ty có các chế độ phúc lợi khác như: thường xuyên tổ chức các hoạt động tham quan, nghỉ mát hàng năm cho Cán bộ nhân viên, thường trong các dịp lễ tế, từ đó tạo niềm tin, sự gắn kết và tạo động lực cho người lao động, đóng góp vào sự phát triển của Công ty;
• Hàng năm, Công ty thực hiện chế độ nghỉ dưỡng sức cho nhân viên đi kèm những chính sách đãi ngộ khác như: tổ chức khám bệnh định kỳ hàng năm, tổ chức các hoạt động văn hóa thể thao, chăm sóc thiếu niên nhi đồng là con em của cán bộ nhân viên Công ty thông qua các tổ chức đoàn thể của Công ty.
- Thay đổi trong chính sách với Người lao động:
• Năm 2024 Công ty đã thực hiện điều chỉnh chính sách lượng, đánh giá hiệu suất công việc, chính sách đào tạo nhằm xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao theo đúng định hướng chiến lược phát triển nguồn nhân lực bền vững đáp ứng các yêu cầu về kinh doanh của Công ty.
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
Một số khoản đấu tư tài chính dài hạn của Công ty CTIN
| STT | Đầu tư dài hạn | Giá gốc (VND) |
| 1. | Công ty Cổ phần Dịch vụ An toàn thông tin thành phố Hồ Chí Minh | 22.500.000.000 |
| 2. | Công ty Cổ phần Đầu tư Kỹ thuật số Việt | 20.000.000.000 |
| 3. | Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội | 12.000.000.000 |
| 4. | Công ty Cổ phần Công nghệ Truyền thông Việt Nam | 8.049.000.000 |
| 5. | Công ty Cổ phần ITTA | 3.200.000.000 |
| 6. | Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ và Truyền thông | 625.000.000 |
| Tổng cộng | 66.374.000.000 | |
Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện một số dự án lớn:
| STT | Dự án | Khách hàng |
| 1. | Khảo sát, thiết kế, cung cấp và đo kiểm dung lượng trang bị hệ thống truyền dẫn Backbone | Tổng công ty Hạ tầng mạng |
| 2. | Nâng cấp và mở rộng mạng vô tuyến khu vực 18 tỉnh miền Bắc mạng Vinaphone | Tổng công ty Hạ tầng mạng |
| 3. | Trang bị giao diện 100GE kết nối Metro core lên ASBR | Tổng Công ty Viễn thông Mobifone |
| 4. | Hệ thống thiết bị chuyển mạch định tuyến lớp lõi, các nút mạng truy nhập của Mạng truyền số liệu chuyên dùng | Cục Bưu điện trung ương |
| 5. | Cung cấp hệ thống mạng tại Trung tâm dữ liệu chính, Trung tâm dữ liệu dự phòng của Tổng cục thuế và dịch vụ triển khai | Tổng cục thuế |
| 6. | Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành và triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về Chính phủ điện tử cho Bộ Giáo dục và Đào tạo | Ban QLDA giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất giai đoạn 2 |
| 7. | Cung cấp lắp đặt các hạng mục phụ trợ và thiết bị phục vụ hoạt động khối nhà ICT 1 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Đà Nẵng |
| 8. | Xây dựng cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin tập trung phục vụ các nhiệm vụ thuộc chương trình 1719 | Ủy Ban dân tộc |
| 9. | Mua sắm thiết bị và phần mềm Hệ thống công nghệ thông tin theo Kế hoạch năm 2023 của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam | Tập đoàn Dầu khí Việt Nam |
4.1 Tình hình tài chính
4. Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm |
| Tổng tài sản | Tỷ đồng | 1.441 | 1.475 | 2% |
| Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 1.496 | 1.573 | 5% |
| Doanh thu tài chính | Tỷ đồng | 14 | 25 | 75% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD | Tỷ đồng | 10 | 25 | 145% |
| Lợi nhuận khác | Tỷ đồng | 10 | 13 | 26% |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 20 | 37 | 86% |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 15 | 31 | 108% |
| Tỷ lệ chi trả cổ tức | % | 5% | Dự kiến 9% | 80% |
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Các chỉ tiêu | 2023 | 2024 | % tăng giảm |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | 1,52 | 1,53 | 0,7% |
| Hệ số thanh toán nhanh | 1,44 | 1,44 | 0,0% |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Nợ phải trả/Tổng tài sản | 55% | 56% | 0,3% |
| Nợ phải trả/VCSH | 124% | 125% | 0,6% |
| 3. Chỉ tiêu năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | 11,59 | 21,76 | 87,8% |
| Vòng quay Tổng tài sản | 1,04 | 1,07 | 2,7% |
| Vòng quay khoản phải thu | 1,61 | 1,78 | 10,3% |
| Vòng quay khoản phải trả | 1,59 | 1,80 | 12,9% |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số LNST/ Tổng tài sản | 1,04% | 2,11% | 103,6% |
| Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu | 2,32% | 4,74% | 104,2% |
| Hệ số LNST/Doanh thu thuần | 1,00% | 1,98% | 98,3% |
| Hệ số LN từ HĐKD/Doanh thu thuần | 0,67% | 1,56% | 133,5% |
Các chỉ tiêu về tình hình tài chính của Công ty (khả năng thanh toán ngắn hạn, năng lực hoạt động và khả năng sinh lời) năm 2024 của Công ty cải thiện hơn so với năm 2023, cụ thể:
• Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh không biến động nhiều, phần ánh khả năng thanh toán, thanh khoản của Công ty tương đối an toàn và ổn định.
• Vòng quay hàng tồn kho tăng mạnh từ 11,59 lên 21,76 (tăng 87,8%) phần ánh hàng hóa được luân chuyển nhanh hơn, cải thiện hiệu quả quản lý tồn kho.
• Vòng quay khoản phải thu và vòng quay khoản phải trả đều cải thiện đáng kể (tăng lẫn lượt 10,3% và 12,9%) phản ánh hiệu quả trong việc thu hồi nợ và quản lý nợ phải trả.
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời năm 2024 tăng từ 98,3% đến 133,5% so với năm 2023, phần ảnh hiệu quả kinh doanh và quản lý vốn của Công ty trong năm 2024.
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cổ phần:
Tổng số cổ phiếu
đang lưu hành
32.185.000
Cổ phiếu
- Loại cổ phần đang lưu hành:
Cổ phiếu phổ thông
- Tổng số cổ phiếu chuyển nhượng tự do:
32.185.000 cổ phiếu
5.2. Cơ cấu cổ đông:
| STT | Danh mục | Số lượng cổ phiếu | Tỉ lệ % | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Tổng số lượng cổ phiếu | 32.185.000 | 100% | 1.628 | 19 | 1.609 |
| 1.1 | Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% cổ phần trở lên) | 10.117.108 | 31,43% | 1 | 1 | |
| Trong nước | 10.117.108 | 31,43% | 1 | 1 | ||
| Nước ngoài | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 1.2 | Cổ đông khác | 22.067.892 | 68,57% | 1.627 | 18 | 1.609 |
| Trong nước | 21.982.942 | 68,30% | 1.593 | 11 | 1.582 | |
| Nước ngoài | 84.950 | 0,26% | 34 | 7 | 27 | |
| 1.3 | Cổ phiếu quỹ | |||||
Cổ đông lớn tại ngày 31/12/2024: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
- Địa chỉ: 57 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội.
- Số CP sở hữu: 10.117.108 CP.
- Tổng giá trị theo mệnh giá: 101.171.080.000 VND.
- Tỉ lệ sở hữu: 31,43%.
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Từ thời điểm chuyển đổi thành Công ty cổ phân (12/12/2001), vốn điều lệ của công ty CTIN là 10.000.000.000 đồng, đến nay, Công ty đã có 4 lần tăng vốn. Cụ thể như sau:
Tăng vốn lần 1 - Thời gian phát hành: Năm 2008
| Số lượng cổ phiếu phát hành thành công (cổ phiếu) | 10.117.471 |
| Giá trị vốn tăng thêm (VND) | 101.174.710.000 |
| Vốn điều lệ trước phát hành (VND) | 10.000.000.000 |
| Vốn điều lệ sau phát hành (VND) | 111.174.710.000 |
| Hình thức tăng vốn | (1) Phát hành 2.705.671 cổ phần thưởng cho cổ đông hiện hữu:- Tỷ lệ phân bổ quyền: Thường cho cổ đông hiện hữu theo tỉ lệ 1:2,7059; nghĩa là cổ đông sở hữu 01 cổ phần cũ được thưởng thêm 2,7059 cổ phần mới theo nguyên tắc làm tròn xuống đến hàng đơn vị.- Ngày chốt Danh sách cổ đông: 08/07/2008.- Ngày phát hành: 08/07/2008.- Số lượng cổ đông: 320.(2) Phát hành 7.411.800 cổ phần cho cổ đông hiện hữu:- Tỷ lệ phân bổ quyền: Phân phối cho cổ đông hiện hữu theo tỉ lệ 1:2; nghĩa là cổ đông sử hữu 01 cổ phần cũ (bao gồm cả số cổ phiếu thưởng vừa nhận ở đợt 1) được mua 02 cổ phần phát hành thêm lần này.- Giá phát hành: 10.000 đồng/ cổ phiếu cho 7.396.829 cổ phiếu chào bán cho cổ đông hiện hữu 12.000 đồng/cổ phiếu cho 14.971 cổ phiếu lẻ và cổ phiếu chưa bán hết theo Nghị quyết HĐQT số 05/NQHDQT/2008 ngày 05/08/2008.- Ngày chốt Danh sách cổ đông: 08/07/2008.- Ngày phát hành: 04/08/2008.- Số lượng cổ đông: 363. |
Tăng vốn lần 2 - Thời gian phát hành: Năm 2009
| Số lượng cổ phiếu phát hành thành công (cổ phiếu) | 522.610 |
| Giá trị vốn tăng thêm (VND) | 5.226.100.000 |
| Vốn điều lệ trước phát hành (VND) | 111.177.000.000 |
| Vốn điều lệ sau phát hành (VND) | 116.400.810.000 |
| Hình thức tăng vốn | Phát hành cổ phần cho cán bộ, nhân viên trong Công ty:- Giá phát hành: 11.000 đồng/cổ phiếu.- Ngày phát hành: 20/08/2009.- Thời gian bị hạn chế chuyển nhượng: Từ 20/08/2009 đến 19/08/2011 (Hạn chế chuyển nhường 2 năm kể từ ngày phát hành theo Quy chế phân phối cổ phiếu cho CBCNV của Công ty Cổ phân Viễn thông - Tin học Bưu điện ngày 25/06/2009).- Số lượng cổ đông: 183. |
Tăng vốn lần 3 - Thời gian phát hành: Năm 2010
| Số lượng cổ phiếu phát hành thành công (cổ phiếu) | 4.059.919 |
| Giá trị vốn tăng thêm (VND) | 40.599.190.000 |
| Vốn điều lệ trước phát hành (VND) | 116.400.810.000 |
| Vốn điều lệ sau phát hành (VND) | 157.000.000.000 |
| Hình thức tăng vốn | (1) Phát hành 3.492.024 cổ phân cho cổ đông hiện hữu:ỷ lệ phân bổ quyền: Phân phối cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 10:3, nghĩa là cổ đông sử hữu 10 cổ phân cũ được mua 03 cổ phân phát hành thêm. Cổ phân phát hành thêm sẽ được làm tròn theo nguyên tắc làm tròn xuống đến hàng đơn vị.á phát hành: 13.000 đồng/ cổ phiếu cho 3.489.265 cổ phiếu chào bán cho cổ đông hiện hữu, 15.000 đồng/ cổ phiếu đối với 2.759 cổ phiếu lẻ không bán hết.- Ngày chốt Danh sách cổ đông: 29/06/2010.- Ngày phát hành: 21/07/2010.- Số lượng cổ đông: 472. |
Tăng vốn lần 3 - Thời gian phát hành: Năm 2010
| Hình thức tăng vốn | (2) Phát hành 567.895 cổ phần cho cán bộ, nhân viên trong Công ty:- Giá phát hành: 15.000 đồng/ cổ phiếu.- Ngày phát hành: 21/07/2010.- Thời gian bị hạn chế chuyển nhượng: Từ 21/07/2010 đến 20/07/2011 (Hạn chế chuyển nhường 1 năm kể từ ngày phát hành theo Nghi quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2010 Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện số 045/2010/NQ-ĐHĐCĐ ngày 18/04/2010).- Số lượng cổ đồng: 224. |
Tăng vốn lần 4 - Thời gian phát hành: Năm 2017
| Số lượng cổ phiếu phát hành thành công (cổ phiếu) | 16.485.000 |
| Giá trị vốn tăng thêm (VND) | 164.850.000.000 |
| Vốn điều lệ trước phát hành (VND) | 157.000.000.000 |
| Vốn điều lệ sau phát hành (VND) | 321.850.000.000 |
| Hình thức tăng vốn | (1) Phát hành 15.700.000 cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu:- Tỷ lệ phân bổ quyền: Phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu theo tỉ lệ 1:1; nghĩa là cổ đông sở hữu 01 cổ phiếu cũ sẽ được thưởng 01 cổ phiếu thưởng.- Ngày chốt Danh sách cổ đông: 20/09/2017.- Ngày phát hành: 20/09/2017.- Thời gian hạn chế chuyển nhượng: 20/09/2017- 19/09/2019 (Hạn chế chuyển nhượng 2 năm kể từ ngày phát hành theo nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2017 Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện số 15/2017/NQ-ĐHĐCĐ ngày 11/05/2017).- Số lượng cổ đông: 498.(2) Phát hành 785.000 cổ phần cho cán bộ nhân viên trong Công ty:- Giá phát hành: 13.200 đồng /cổ phiếu.- Ngày phát hành: 10/10/2017.- Thời gian bị hạn chế chuyển nhượng: Từ 10/10/2017 đến 09/10/2019 (Hạn chế chuyển nhượng 2 năm kể từ ngày phát hành theo nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2017 Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện số 15/2017/NQ-ĐHĐCĐ ngày 11/05/2017).- Số lượng cổ đông: 291. |
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.
5.5. Các chúng khoán khác: Không có.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường
- Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không có.
- Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm, dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Không có.
- Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không có.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
- Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Không có.
- Năng lượng tiêu thụ trực tiếp: 270.445 kW/năm.
6.3. Tiêu thụ năng lượng
- Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có.
- Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Công ty luôn ý thức được tầm quan trọng của nguồn tài nguyên hữu hạn này đối với nhu cầu chung của xã hội và luôn cố gắng kiểm soát và sử dụng tiết kiệm điện, nước; tạo dựng một văn hóa nội bộ Công ty để hướng đến môi trường xanh, sạch, đẹp. Chúng tôi áp dụng thực hiện chương trình tiết kiệm điện, nước trong toàn Công ty và phổ biến đến từng cán bộ nhân viên ý thức được việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn năng lượng này như: Tất các thiết bị điện khí không sử dụng, không mở cửa sổ, cửa ra vào khi đang bật điều hòa, thay thế các thiết bị tiết kiệm điện năng.
- Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Không có.
6.4. Tiêu thụ nước
- Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: 1.230 m³/năm.
- Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
- Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
- Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Với chiến lược phát triển nguồn nhân lực bền vững, có trình độ cao, Công ty liên tục hoàn thiện, cải tiến các chính sách liên quan đến người lao động phù hợp với bối cảnh xã hội, bối cảnh kinh doanh. Một số điểm nổi bật trong chính sách liên quan đến người lao động năm 2024:
- Chính sách đãi ngộ: Công ty thực hiện điều chỉnh chính sách lương, xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp nhằm khuyến khích và giữ chân nhân sự chất lượng cao, đồng thời đảm bảo sự công bằng và cạnh tranh trên thị trường lao động. Việc điều chỉnh này không chỉ phản ánh sự ghi nhận kịp thời từ phía công ty đối với nỗ lực của người lao động, mà còn là một phần trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực bền vững trong dài hạn.
- Chính sách phát triển nguồn nhân lực: Công ty tiếp tục chú trọng công tác phát triển nguồn nhân lực nhằm xây dựng đội ngũ nhân sự có năng lực chuyên môn cao, có khả năng thích ứng nhanh với yêu cầu công việc, thông qua các hoạt động trọng tâm như:
• Đấy mạnh các chương trình đào tạo nội bộ, đặc biệt trong khối kỹ thuật và triển khai dự án, nhằm cấp nhất công nghệ và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân sự chủ lực.
• Triển khai chính sách tài trợ đào tạo, khuyến khích nhân viên học tập, thi và đạt các chứng chỉ quốc tế có giá trị, phục vụ yêu cầu công việc và phát triển nghề nghiệp lâu dài.
Tập trung phát triển đội ngũ kế cận và nhóm quản lý trẻ, thông qua các chương trình luân chuyển công việc, bổ nhiệm các vị trí quản lý theo lộ trình.
- Chính sách liên quan đến đánh giá hiệu suất: Hệ thống quản lý hiệu suất theo mô hình OKR/KPI tiếp tục được cải tiến nhằm nâng cao tính minh bạch, công bằng, khách quan trong việc đánh giá hiệu suất công việc của người lao động.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
Trong năm 2024, Công ty CTIN đồng hành tham gia một số hoạt động của Quỹ xã hội “Tâm Tài Việt” nhằm lan tỏa tinh thần “Tài sẽ chia - Tâm lan tỏa” và sử mệnh “Vì một cộng đồng tốt đẹp hơn” (Quỹ Tâm Tài Việt được thành lập năm 2023 do Công ty CTIN, Công ty Xổ số Điện toán Việt Nam (Vietlott), Thời báo Tài chính Việt Nam đồng sáng lập).
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Không có.
03
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Giải trình của Ban Giám đốc với ý kiến kiểm toán
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC (BAN GIÁM ĐỐC BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH MỘI MẶT CỦA CÔNG TY)
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh đạt được năm 2024 so với kế hoạch và so với năm 2023 như sau:
| STT | Danh mục | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | So sánh | |
| So với Thực hiện năm 2023 | So với Kế hoạch năm 2024 | |||||
| 1 | Tổng doanh thu | 1.526,69 | 1.650 | 1.625,57 | 106,48% | 98,52% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 20,03 | - | 37,18 | 185,60% | - |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 14,92 | 34,339 | 31,10 | 208,42% | 91,48% |
Một số nét chính về kết quả sản xuất kinh doanh 2024:
- Về tổng doanh thu: Doanh thu năm 2024 đạt 1.625,57 tỷ đồng, tăng trưởng 6,48% so với năm 2023, hoàn thành 98,52% kế hoạch của ĐHĐC D năm 2024.
- Doanh thu từ các hoạt động cung cấp hàng hóa và dịch vụ năm 2024 đạt 1.572,51 tỷ đồng, tăng trưởng 05% so với năm 2023, và chiếm 96,74% tổng doanh thu năm 2024 của Công ty.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2024 đạt 24,84 tỷ đồng tăng trưởng 75% so với năm 2023.
- Lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế năm 2024 đạt 37,18 tỷ đồng, tăng 85,6% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 31,10 tỷ đồng, tăng 108,42% so với năm 2023 và đạt 91,48% so với kế hoạch ĐHĐCĐ.
- Chỉ tiêu về hiệu quả tài chính: Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2024 của Công ty đạt 4,8%, tăng 109% so với năm 2023.
- Một số dự án của Công ty không thực hiện đúng kế hoạch dẫn đến doanh thu và lợi nhuận chưa hoàn thành theo kế hoạch đề ra. Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt, nhiều biến động, tiêm ẩn rất nhiều rủi ro; kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 phần ánh nỗ lực của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc Công ty trong việc quản trị và điều hành Công ty.
2. Tình hình tài chính
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 (1) | Thực hiện 2024 (2) | Chênh lệch (2)-(1) |
| 1 | Tổng tài sản | 1.441,23 | 1.475,38 | 34,15 |
| 1.1 | Tài sản ngắn hạn | 1.208,43 | 1.244,67 | 36,24 |
| 1.2 | Tài sản dài hạn | 232,81 | 230,71 | (2,10) |
| 2 | Nợ phải trả | 798,15 | 819,16 | 21,01 |
| 2.1 | Nợ phải trả ngắn hạn | 795,16 | 813,70 | 18,54 |
| 2.2 | Nợ phải trả dài hạn | 2,99 | 5,46 | 2,47 |
| 3 | Nợ phải trả/Tổng tài sản | 0,55 | 0,56 | 0,01 |
| 4 | Vòng quay tổng tài sản | 1,03 | 1,08 | 0,04 |
| 5 | Vòng quay khoản phải thu | 1,61 | 1,78 | 0,17 |
| 6 | Vòng quay khoản phải trả | 1,59 | 1,80 | 0,21 |
Các chỉ tiêu về tài chính năm 2024 của Công ty cải thiện hơn so với năm 2023, phần ảnh hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, thu hồi công nợ và quản lý vốn của Công ty, cụ thể:
- Vòng quay tổng tài sản năm 2024 cao hơn năm 2023 0,04 lần.
- Vòng quay khoản phải thu và vòng quay khoản phải trả đều cải thiện đáng kể (tăng lẫn lượt 0,17 lần và 0,21 lần).
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Cải tiến về cơ cấu tổ chức: Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện tái cấu trúc trên quy mô toàn công ty. Việc tái cấu trúc này nhằm tối ưu nguồn lực, nâng cao hiệu quả vận hành, tăng khả năng thích nghi với bối cảnh kinh doanh ngày càng cạnh tranh và nhiều biến động. Mô hình tổ chức Công ty được xây dựng theo hướng tính, gọn, quản lý tập trung, các bộ phận có tính chuyên môn hóa cao.
Cải tiến về chính sách, quản lý: Tham chiếu đến mục II.2.3 và II.6.6
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Ban Tổng giảm đốc Công ty xác định xây dựng kế hoạch phát triển trong tương tương lai theo định hướng:
- Về kinh doanh: Xác định thị trường mục tiêu trọng yếu, xây dựng định hướng về công nghệ, giải pháp, sản phẩm đối với từng thị trường, khách hàng mục tiêu, xây dựng các kế hoạch mục tiêu theo năm, kịch bản và định hướng hành động.
- Về Công nghệ: Bên cạnh các mảng công nghệ truyền thống được coi là thế mạnh của Công ty CTIN, Công ty chấp nhận rủi ro đấu tư vào các xu hướng công nghệ mới có thể tạo ra khả năng bút phá cho Công ty trong giai đoạn sắp tới, với mục tiêu gia tăng hàm lượng chất xám, giá trị do chính Công ty CTIN tạo ra cho những giải pháp, dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông.
- Về tài chính: Xây dựng các chính sách, kế hoạch bảo toàn và sử dụng hiệu quả vốn chủ sở hữu, phát triển vốn vay đảm bảo an toàn.
- Về tổ chức: Tiếp tục cải tiến, tối ưu cơ cấu tổ chức Công ty theo hướng tinh gọn, linh hoạt và hiệu quả.
- Về quản trị tổ chức: Quản trị tổ chức theo hướng chuyên nghiệp hóa, sử dụng các công cụ quản trị chiến lược, chuyển đổi số, tin học hóa các hoạt động của Công ty.
- Về xây dựng thương hiệu và truyền thống: Hướng tới truyền thống chủ động, đa phương tiện.
- Về nhân lực: Tìm kiếm và phát triển nhân tài, xây dựng chính sách đào tạo, lộ trình phát triển sự nghiệp để gắn kết, giữ chân, thúc đẩy sự đóng góp của nhân tài với sự phát triển của Công ty.
- Giải trình của Ban Giám đốc với ý kiến kiểm toán
Không có ý kiến ngoại trừ của kiểm toán
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Tham chiếu đến II.6 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty.
04
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2024 cũng có những cải thiện đáng kể so với năm 2023, cụ thể:
- Doanh thu năm 2024 đạt 1.625,57 tỷ đồng, hoàn thành 98,52% kế hoạch của ĐHĐCD, tăng trưởng 6,48% so với năm 2023.
- Lợi nhuận trước thuế đạt 37,18 tỷ đồng, tăng trưởng 85,6% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế đạt 31,10 tỷ đồng, hoàn thành 91,48% kế hoạch ĐHDCĐ và tăng 108,42% so với năm 2023.
- Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2024 của Công ty đạt 4,8%, tăng 109% so với năm 2023.
Trong năm 2024, Công ty có những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý như:
- Cải tiến về cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức của Công ty được hoàn thiện theo hướng chuyên môn hóa cao, tinh gọn và tối ưu hơn.
- Tổ chức quản trị công ty theo hướng chuyên nghiệp hóa, tăng cường kiểm tra, giám sát, nâng cao tính minh bạch và hiệu quả, chú trọng kiểm soát rủi ro, tăng cường khả năng dự báo, chủ động xây dựng các kịch bản, kế hoạch hành động ứng phó.
- Cải cách chính sách lượng thưởng, tăng năng lực cạnh tranh của Công ty trong việc giữ chân, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Xây dựng định hướng, lộ trình phát triển đội ngũ kế cận, tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các đơn vị có vai trò chiến lược trong tổ chức.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Ông Hà Thanh Hải và ông Tô Hoài Văn là thành viên Hội đồng quản trị Công ty, đồng thời kiêm nhiệm các chức vụ chủ chốt trong Ban Tổng Giám đốc Công ty, vì vậy, các định hướng chiến lược và quyết sách của Hội đồng quản trị đều được Ban Tổng Giám đốc Công ty nắm rõ và triển khai kịp thời, hiệu quả trong hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Trong giai đoạn 2025-2026
Công ty tiếp tục kiên định với những mục tiêu và định hướng phát triển từ đầu nhiệm kỳ 2022 - 2026. Trước bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế còn nhiều biến động, không thể lường trước được, Hội đồng quản trị Công ty đặt kế hoạch mục tiêu năm 2025 doanh thu, lợi nhuận tăng trưởng từ 8% đến 10%, ROE đạt tới thiểu 5% so với năm 2024.
Trong trung và dài hạn
Công ty CTIN không ngừng nỗ lực và đổi mới để hiện thực hóa tầm nhìn “Trở thành Công ty Công nghệ hàng đầu Việt Nam”, gia tăng hàm lượng chất xám, hàm lượng giá trị gia tăng trong các giải pháp, dịch vụ trong lĩnh vực Viễn thông và công nghệ thông tin.
Trong năm 2025, để hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh do ĐHĐCĐ để ra, Công ty CTIN sẽ tiến hành xây dựng, thực thi các chương trình, kế hoạch theo định hướng:
- Triển khai đa dạng hóa các giải pháp và sản phẩm Công nghệ cao. Tham gia sâu rộng vào các chương trình mua sắm đầu tư công của Chính phủ và các doanh nghiệp lớn;
- Nâng cao năng lực tự vấn về công nghệ, giúp khách hàng đa dạng hoá trong việc lựa chọn các giải pháp đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng hiệu quả công việc;
- Chấp nhận rủi ro, đầu tư vào hợp tác nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới, gia tăng hàm lượng giá trị do Công ty tạo ra trong sản phẩm, giải pháp;
- Tối ưu vốn chủ sở hữu, phát triển các nguồn vốn vay an toàn, hiệu quả;
- Tôi đu vốn chu sơ hầu, phát triển các nguồn vốn vay an toàn, hiệu qua;
- Triển khai công tác xây dựng và quản trị chiến lược. Tăng cường kiểm soát nội bộ, quản trị và phòng ngừa rủi ro trong các hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh.
05
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
- Ban Kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của
Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
Thông tin về thành viên của Hội đồng quản trị:
| STT | Họ và tên | Chức danh | Ngày bắt đầu | Số cổ phiếu sở hữu và tỉ lệ % |
| 1. | Ông Hoàng Anh Lộc | Chủ tịchội đồng quản trị | 30/06/2022 | Số cổ phiếu sở hữu:3.522.436; chiếm 10,94 %, trong đó:- Số cổ phiếu đại diện cho VNPT: 3.035.132.- Số cổ phiếu cá nhân sở hữu: 487.304. |
| 2 | Ông Hà Thanh Hải | Thành viên Hội đồng quản trị | 11/05/2017 | Số cổ phiếu sở hữu:4.166.017; chiếm 12,94%, trong đó:- Số cổ phiếu đại diện cho VNPT: 4.046.843.- Số cổ phiếu cá nhân sở hữu: 119.174. |
| 3 | Ông Tô Hoài Văn | Thành viên Hội đồng quản trị | 11/05/2017 | - Số cổ phiếu cá nhân sở hữu: 534.239, chiếm 1,66 %. |
| 4 | Ông Nguyễn Thế Thịnh | Thành viên Hội đồng quản trị | 11/05/2017 | Số cổ phiếu sở hữu:3.317.364; chiếm 10,31 %, trong đó:- Số cổ phiếu đại diện cho VNPT: 3.035.132.- Số cổ phiếu sở hữu: 282.232. |
| 5 | Ông Lưu Công Nguyên | Thành viên Hội đồng quản trị độc lập | 30/6/2022 | Số cổ phiếu sở hữu: 0; chiếm 0%. |
Các chức vụ đang nắm giữ của Hội đồng quản trị tại các Công ty khác
| STT | Tên công ty | Chức danh hiện đang nắm giữ |
| 1. | Công ty Cổ phân Đầu tư Kỹ thuật số Việt | Ông Hoàng Anh Lộc - Chủ tịch HĐQT |
| 2. | Công ty Cổ phân ITTA | Ông Hoàng Anh Lộc - Thành viên HĐQT |
| 3. | Công ty Cổ phân Dịch vụ kỹ thuật Viễn thông Hà Nội | Ông Tô Hoài Văn - Phó Chủ tịch HĐQTÔng Nguyễn Thế Thịnh - Thành viên HĐQT |
| 4. | Công ty Cổ phân KASATI | Ông Tô Hoài Văn - Chủ tịch HĐQT |
| 5. | Công ty Cổ phân KASACO | Ông Tô Hoài Văn - Chủ tịch HĐQT |
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Tiểu ban kiểm toán nội bộ
1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- Hoạt động giảm sát của HĐQT đối với Ban Tổng Giám đốc: Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã thực hiện tốt công tác giám sát đối với Ban Tổng giám đốc Công ty.
- Số lượng cuộc họp Hội đồng quản trị trong năm 2024: 04 cuộc họp, với tỷ lệ tham gia của 100% thành viên Hội đồng quản trị. Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị trong năm 2024:
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/2024/NQ/HĐQT-CTIN | 02/01/2024 | Thông qua việc liên danh với Công ty Cổ phần Kasati ký hợp đồng thực hiện gói thầu: “Cung cấp Multiband các loại” |
| 2 | 02/2024/NQ/HĐQT-CTIN | 28/02/2024 | Thông qua Phương án tái cơ cấu, tổ chức Công ty |
| 3 | 02.01/2024/NQ/HĐQT-CTIN | 28/02/2024 | Thông qua Kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2024 |
| 4 | 03/2024/NQ/HĐQT-CTIN | 10/04/2024 | Gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 |
| 5 | 10/2024/NQ/HĐQT-CTIN | 14/05/2024 | Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 |
| 6 | 04/2024/NQ/HĐQT- CTIN | 01/07/2024 | Thông qua tổng hạn mức tín dụng năm 2024 - 2025 |
| 7 | 05/2024/NQ/HĐQT- CTIN | 01/07/2024 | Phê duyệt hạn mức cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàn Kiểm |
| 8 | 06/2024/NQ/HĐQT- CTIN | 16/07/2024 | Phân bổ thù lao HĐQT và BKS năm tài chính 2023 |
| 9 | 07/2024/NQ/HĐQT- CTIN | 18/07/2024 | Thông qua phương án chi trả cổ tức năm 2023 |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 10 | 08/2024/NQ/HĐQT- CTIN | 19/07/2024 | Thông qua phương án chi trả cổ tức năm 2023 |
| 11 | 09/2024/NQ/HĐQT- CTIN | 26/07/2024 | Phê duyệt hạn mức cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam |
| 12 | 11/2024/NQ/HĐQT- CTIN | 06/08/2024 | Thông qua chương trình kiểm toán nội bộ các dự án đầu tư hệ thống Inbuilding để cho thuê của Công ty |
| 13 | 12/2024/NQ/HĐQT- CTIN | 18/09/2024 | Điều chỉnh cơ cấu Ban Tổng Giám đốc |
| 14 | 13/2024/NQ/HĐQT- CTIN | 18/09/2024 | Bổ nhiệm ông Lê Ánh Dương giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc |
| 15 | 14/2024/NQ/HĐQT- CTIN | 23/09/2024 | Thông qua việc vay vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch |
| 16 | 15/2024/NQ/HĐQT- CTIN | 30/10/2024 | Thông qua việc bổ sung ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư kỹ thuật số Việt |
| 17 | 16/2024/NQ/HĐQT | 25/11/2024 | Thông qua việc vay vốn, bảo lãnh, mở thư tín dụng và đảm bảo cấp tín dụng tại Vietinbank |
| 18 | 17/2024/NQ/HĐQT | 25/11/2024 | Thông qua việc vay vốn, bảo lãnh, mở thư tín dụng và đảm bảo cấp tín dụng tại Techcombank |
| 19 | 18/2024/NQ/HĐQT | 30/12/2024 | Chuyển đổi hình thức hạch toán kế toán của 02 chi nhánh trực thuộc Công ty |
1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Trong năm 2024, Tiểu ban kiểm toán nội bộ đã thực hiện hoạt động kiểm toán 01 dự án kinh doanh điển hình của Công ty.
1.5. Danh sách thành viên có Hội đồng tham gia các chương trình về quản trị Công ty: Không có.
2. Ban Kiểm soát
2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
Thông tin về thành viên Ban kiểm soát (BKS):
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỉ lệ% sở hữu cổ phấn biểu quyết |
| 1 | Ông Nguyễn Đình Du | Trưởng ban Kiểm soát | 0 | 0% |
| 2 | Ông Nguyễn Thành Hiếu | Thành viên Ban kiểm soát | 406.542 | 1,26% |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Thúy Hà | Thành viên Ban kiểm soát | 0 | 0% |
2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát:
Thông tin về thành viên Ban kiểm soát (BKS):
| STT | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham gia | Tỷ lệ biểu quyết |
| 1 | Ông Nguyễn Đình Du | 4 | 3/3 | 100% |
| 2 | Ông Nguyễn Thành Hiếu | 4 | 3/3 | 100% |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Thúy Hà | 4 | 3/3 | 100% |
Ban kiểm soát đã thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại điều lệ Công ty và Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, cụ thể:
Giám sát tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 và thực hiện nghị quyết của Đại hội:
• Công ty đã thực hiện chi trả cổ tức 2023 bằng tiền mặt theo mức 5% mệnh giá cổ phần, đúng như Nghị quyết ĐHĐCD 2024 đã thông qua.
• Công ty chi trả thù lao cho HĐQT và Ban Kiểm soát theo đúng nghị quyết của ĐHĐCD 2024.
Giám sát hoạt động của HĐQT và Tổng Giám đốc:
- Ban Kiểm soát đã giám sát việc thực hiện các nghị quyết của ĐHĐCĐ2024, của ĐHQT và các quyết định của Ban Tổng Giám đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo các quy định hiện hành.
- Tham dự đẩy đủ các phiên hợp của HĐQT và thường xuyên xem xét, rà soát các báo cáo kinh doanh định kỳ, báo cáo tài chính bán niên và cả năm của Công ty, nắm bắt các tồn tại, khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Từ đó, đưa ra các kiến nghị kịp thời cho HĐQT và Ban Tổng Giám đốc trong việc thực hiện các mục tiêu đã được thông qua tại ĐHĐCD 2024.
- Trong năm 2024, các vấn đề trọng tâm được bàn bạc trong các phiên hợp HĐQT bao gồm:
+ Rà soát, điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu tài chính, trích lập các quỹ của năm tài chính 2024.
+ Thảo luận về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý.
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu tài chính, trích lập các quỹ của năm tài chính 2025.
+ Rà soát, phê duyệt hạn mức tín dụng, vay vốn, bảo lãnh, mở thư tín dụng và bảo đảm cấp tín dụng của Công ty tại một số ngân hàng thương mại trong năm tài chính 2024.
+ Xây dựng kế hoạch làm việc của Tiểu ban Kiểm toán nội bộ trong năm 2024.
+ Miễn nhiệm & bổ nhiệm một số thành viên Ban Tổng Giám đốc điều hành của Công ty.
- Các cuộc hợp HĐQT có sự đồng thuận và thống nhất cao, đảm bảo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, quy chế hoạt động của HĐQT và quy chế quản trị nội bộ công ty.
- Tổng Giám đốc đã thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ theo Điều lệ công ty cũng như ủy quyền và phân cấp của HĐQT trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế, tổ chức điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày, cũng như hoàn thiện cơ cấu tổ chức công ty, báo cáo định kỳ đầy đủ các nội dung quản trị công ty cho HĐQT và Ban Kiểm soát.
- Tổng Giám đốc thực hiện đúng việc xin ý kiến của Cổ đông, của Chủ tịch HĐQT, HĐQT đối với các giao dịch liên quan đến SXKD theo đúng Điều lệ của Công ty.
- HĐQT đã thực hiện đúng quy trình thảo luận, lấy phiếu tín nhiệm và các thủ tục khác trong việc miễn nhiệm và bổ nhiệm một số thành viên Ban Tổng Giám đốc điều hành Công ty.
Giám sát hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính năm 2024:
+ Trong năm 2024, Ban Kiểm soát được HĐQT mời tham gia và tham gia đầy đủ các cuộc họp định kỳ của HĐQT, được HĐQT gửi các biên bản cuộc họp và các nghị quyết HĐQT. Ban Kiểm soát cũng được Ban Tổng Giám đốc điều hành gửi báo cáo tài chính định kỳ hàng quý, năm và các báo cáo kinh doanh định kỳ theo quy định chung của Công ty.
+ Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực hiện thẩm tra báo cáo tài chính đã kiểm toán, bán niên và cả năm, theo thẩm quyền quy định tại Điều lệ Công ty. Ban Kiểm soát cũng thông báo cho HĐQT, Ban Tổng Giám đốc nội dung các cuộc họp của Ban và thông báo kịp thời các vướng mắc, tồn tại trong hoạt động SXKD cho Ban Tổng Giám đốc trong quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ.
+ Ban Kiểm soát nắm bắt đầy đủ tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính của Công ty trong năm 2024, phân tích báo cáo tài chính định kỳ của Công ty, một số báo cáo quản trị nội bộ và số liệu do Ban Tổng Giám đốc trình bày trong các cuộc họp HĐQT và các bộ phận liên quan cung cấp.
+ Sau khi góp ý, hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập cho năm tài chính 2024 của Công ty, Ban Kiểm soát đã nắm bắt việc thực hiện kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2024 và Báo cáo tài chính cả năm 2024 của Công ty.
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát:
3.1 Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
Theo báo cáo tài chính kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, thu nhập của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát trong năm như sau:
| STT | Họ và tên | Chức danh | Thu nhập (VND) |
| 1. | Ông Hoàng Anh Lộc | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 1.544.000.000 |
| 2. | Ông Tô Hoài Văn | Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc | 1.361.710.446 |
| 3. | Ông Hà Thanh Hải | Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc | 1.649.254.112 |
| 4. | Ông Lê Thanh Sơn | Phó Tổng Giám đốc | 1.495.897.488 |
| 5. | Ông Lê Ánh Dương | Phó Tổng Giám đốc ( bổ nhiệm từ ngày 18/09/2024) | 466.744.709 |
| 6. | Ông Nguyễn Đình Du | Trưởng Ban kiểm soát | 643.840.000 |
| 7. | Ông Nguyễn Thành Hiếu | Thành viên Ban kiểm soát | 934.115.200 |
| 8. | Bà Nguyễn Thị Thúy Hà | Thành viên Ban kiểm soát | 0 |
3.2 Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có.
3.3 Hợp đồng, giao dịch với người nội bộ:
| STT | Giao dịch | Mối quan hệ | Số tiến (VND) |
| 1. | Bán hàng | 879.210.750.484 | |
| Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam | Cổ đông | 875.843.826.158 | |
| Công ty Cổ phân Đầu tư Kỹ thuật số Việt | Cùng thành viên HĐQT | 58.838.511 | |
| Công ty Cổ phân ITTA | Cùng thành viên HĐQT | 1.404.325.013 | |
| Công ty Cổ phân Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội | Cùng thành viên HĐQT | 1.120.650.682 | |
| Công ty Cổ phân KASATI | Cùng thành viên HĐQT | 783.110.120 | |
| 2. | Mua hàng | 9.448.959.220 | |
| Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam | Cổ đông | 6.454.506.462 | |
| Công ty Cổ phân Đầu tư Kỹ thuật số Việt | Cùng thành viên HĐQT | 1.624.701.766 | |
| Công ty Cổ phân ITTA | Cùng thành viên HĐQT | 383.431.140 | |
| Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội | Cùng thành viên HĐQT | 986.319.852 | |
| 3. | Cổ tức đã trả | 5.058.554.000 | |
| Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam | Cổ đông | 5.058.554.000 | |
| 4. | Cổ tức nhận được | 8.567.200.000 | |
| Công ty Cổ phân ITTA | Cùng thành viên HĐQT | 377.600.000 | |
| Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội | Cùng thành viên HĐQT | 8.189.600.000 | |
Giao dịch ký hợp đồng theo nghị quyết số: 01/2024/NQ/HĐQT-CTIN ngày 02/01/2024: Công ty liên danh với Công ty Cổ phần Kasati ký hợp đồng thực hiện gói thầu: “Cung cấp aten Multiband các loại” thuộc kế hoạch mua sắm tập trung “Trang bị vật tư, thiết bị anten phục vụ các dự án mở rộng mạng vô tuyến Vinaphone giai đoạn 2023 - 2024”, giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế GTGT: 118.339.836.000 VND (Bằng chữ: Một trăm mươi tám tỷ, ba trăm ba mươi chín triệu, tám trăm ba mươi sáu nghìn đồng).
3.4 Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Về cơ bản, Công ty tuân thủ theo các quy định pháp luật về quản trị công ty hiện hành.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Ý kiến kiểm toán: Chi tiết tại Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: Chi tiết tại Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu HĐQT.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
TỔNG GIÁM ĐỐC
Lê Thanh Sơn
06
IV. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán: Theo Phụ lục đỉnh kèm
- Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Theo Phụ lục đỉnh kèm
CÔNG TY CÓ PHẦN VIỆN THỔNG
- TIN HỌC BƯỚU ĐIỆN
Báo cáo tài chính tổng hợp đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
Trang BẢO CẢO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC 1 - 3 BẢO CẢO KIẾM TOẤN ĐỘC LẠP 4 - 5 BẢO CẢO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Bảng cân đối kế toàn tổng hợp 6 - 7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp 8 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp 9 - 10 Thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp 11 - 46
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện (sau đây gọi tất là "Công ty") trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Thông tin chung
Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện (gọi tắt là "Công ty") được thành lập theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100683374 cấp lần đầu vào ngày 12 tháng 12 năm 2001 và sửa đổi lần thứ 20 vào ngày 10 tháng 02 năm 2025 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại 158/2 phổ Hồng Mai, phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Vốn điều lệ theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 18 của Công ty là 321.850.000.000 VND, tương đương với 32.185.000 cổ phần, với mệnh giá là 10.000 VND/1 cổ phần.
Công ty đang niêm yet tai Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, mở cổ phiếu: ICT.
2. Các thành viên của Hội đồng quân trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm tài chính và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trí
| Họ và tên | Chức vụ | |
| Ông Hoảng Anh Lộc | Chủ tịch HDQT | |
| Ông Tô Hoài Văn | Thành viên HDQT | |
| Ông Hà Thanh Hải | Thành viên HDQT | |
| Ông Nguyễn Thế Thịnh | Thành viên HDQT không điều hành | |
| Ông Lưu Công Nguyên | Thành viên HDQT độc lập | |
| Ban Kiểm soát | ||
| Họ và tên | Chức vụ | |
| Ông Nguyễn Đình Du | Trường ban kiểm soát | |
| Ông Nguyễn Thành Hiếu | Thành viên | |
| Bà Nguyễn Thị Thuỷ Hà | Thành viên | |
| Ban Tổng Giám đốc | ||
| Họ và tên | Chức vụ | |
| Ông Hà Thanh Hải | Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 07/02/2025 |
| Ông Lê Thanh Sơn | Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 07/02/2025 |
| Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 07/02/2025 | |
| Ông Tô Hoài Văn | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Lê Ánh Dương | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 18/09/2024 |
Đại diện pháp luật
Người đại diện theo pháp luật cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Lê Thanh Sơn - Tổng Giám đốc.
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tình hình tài chính vào cùng ngày này được thể hiện trong Báo cáo tài chính tổng hợp định kèm.
3. Đánh giá tinh hình kinh doanh
4. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kế từ ngày kết thúc năm tài chính đưa đến yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong thuyết minh trong Báo cáo tài chính tổng hợp.
5. Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam được chỉ định kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
Công bổ trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đới với Báo cáo tài chính tổng hợp
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính tổng hợp để phần ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm tài chính. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc phải
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng.
Chọn lúa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán.
Nếu rõ các chuẩn mực kế toàn áp dụng cho Công ty có được tuần thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính.
- Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rũi ro có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lấn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
Lập Báo cáo tài chính tổng hợp trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán có liên quan được lưu giữ đầy đủ để phân ánh tính hình tài chính, tính hình hoạt động của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo.
7. Phê duyệt các báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc phê duyệt Báo cáo tài chính tổng hợp định kèm. Báo cáo tài chính tổng hợp đã phân ánh trung thực và hợp lý tính hình tài chính tổng hợp của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và các lương lưu chuyên tiến tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phú hợp với các chuẩn mực kế toán. Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
8. Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
VIÊN THÔNG TÍN HỌC
Lê Thanh Son
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kinh gửi: Các cổ đồng, Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc - Công ty Cơ phản Viễn thông - Tin học Bưu điện
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tái chính tổng hợp cho năm tái chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 kèm theo của Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện (sau đây goi là "Công ty"), được lập ngày 10 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 46, bao gồm Bảng cần đối kế toán tổng hợp tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, Báo cáo lưu chuyên tiền tế tổng hợp cho năm tái chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh bảo cáo tái chính tổng hợp.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý bảo cáo tài chính tổng hợp theo chuẩn mực kế toàn, chế độ kế toàn (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính tổng hợp và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày bảo cáo tài chính tổng hợp không có sai sót trong yêu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về bảo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có cơn sai sót trong yêu hay không.
Công việc kiểm toàn bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bảng chứng kiểm toàn về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toàn được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toàn viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trong yếu trong bảo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toàn viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toàn phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toàn cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toàn được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toàn của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (Tiếp theo)
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính.
Ván đẻ khác
Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán VACO. Theo báo cáo kiểm toán độc lập số 163/VACO/BCKIT. NV2 phát hành ngày 29/03/2024, kiểm toán viên tiến nhiệm đã đưa ý kiến kiểm toán ngoại trừ liên quan đến việc xác định khoản công nợ phải trả Công ty Star Excellence với giá trị khoảng 11 tỷ VND.
ONG THỂ ĐỨC
Giám đốc
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 0855-2023-009-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOẠN AFC VIỆT NAM -
CHI NHÁNH PHÍA BẮC
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2025
NGUYỄN VĂN VINH
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 5023-2025-009-1
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆN THỔNG - TIN HỌC BƯỚU ĐIỆN
Địa chỉ: 158/2 phổ Hồng Mai, phương Bạch Mai, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội, Việt Nam
BẰNG CẦN ĐỐI KÉ TOẤN TỔNG HỢP
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | TM | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| A/ TÀI SĂN NGẨN HĂN | 100 | 1.244.669.871.657 | 1.208.425.515.711 | |
| I/ Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5.1 | 429.629.470.696 | 97.331.602.058 |
| 1. Tiền | 111 | 179.629.470.696 | 77.331.602.058 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 250.000.000.000 | 20.000.000.000 | |
| II/ Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| III/ Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 736.448.974.133 | 1.032.046.620.830 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5.2 | 569.304.808.193 | 969.014.845.937 |
| 2. Trả trước cho người bán ngân hạn | 132 | 5.3 | 122.527.699.870 | 22.296.996.605 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 5.4 | 46.649.977.184 | 42.768.289.402 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | (2.033.511.114) | (2.033.511.114) | |
| IV/ Hàng tồn kho | 140 | 5.5 | 71.397.238.151 | 61.350.575.477 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 72.515.049.008 | 62.238.738.055 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (1.117.810.857) | (888.162.578) | |
| VI/ Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 7.194.188.677 | 17.696.717.346 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 5.6 | 7.194.188.677 | 17.696.717.346 |
| B/ TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 230.710.269.864 | 232.805.940.318 | |
| I/ Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 1.554.468.691 | 1.370.963.477 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | 5.4 | 1.554.468.691 | 1.370.963.477 |
| III/ Tài sản cố định | 220 | 128.131.519.684 | 138.331.746.498 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 5.10 | 47.035.477.167 | 55.514.478.845 |
| - Nguyên giá | 222 | 191.519.523.209 | 195.608.795.372 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (144.484.046.042) | (140.094.316.527) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 5.7 | 81.096.042.517 | 82.817.267.653 |
| - Nguyên giá | 228 | 87.623.586.394 | 87.623.586.394 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (6.527.543.877) | (4.806.318.741) | |
| III/ Bắt động sản đầu tư | 230 | 5.8 | 9.212.427.816 | 9.910.252.224 |
| - Nguyên giá | 231 | 18.714.920.748 | 18.714.920.748 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (9.502.492.932) | (8.804.668.524) | |
| IV/ Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 5.9 | 8.414.620.502 | 10.825.185.838 |
| 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 8.414.620.502 | 10.825.185.838 | |
| VI/ Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 5.11 | 66.374.000.000 | 64.571.024.000 |
| 1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 66.374.000.000 | 66.374.000.000 | |
| 2. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | (1.802.976.000) | |
| VI/ Tài sản dài hạn khác | 260 | 17.023.233.171 | 7.796.768.281 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 5.6 | 17.023.233.171 | 7.796.768.281 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 1.475.380.141.521 | 1.441.231.456.029 |
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆN THỔNG - TIN HỌC BẠU ĐIỆN
Địa chỉ: 158/2 phổ Hồng Mai, phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN TỔNG HỢP
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VÔN | Mã số | TM | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| C/ NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 819.159.961.178 | 798.152.736.426 | |
| I/ NỢ ngắn hạn | 310 | 813.702.838.897 | 795.160.959.770 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 5.12 | 402.157.212.135 | 421.838.782.450 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 5.13 | 30.354.005.938 | 2.085.082.354 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 5.18 | 13.412.213.374 | 16.849.570.987 |
| 4. Phải trả người lẻo động | 314 | 21.083.923.854 | 15.647.049.159 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 5.14 | 39.489.067.583 | 8.983.092.033 |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 5.15 | 7.851.015.856 | 7.710.305.020 |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 5.16 | 42.512.913.037 | 34.470.914.337 |
| 8. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | 5.19 | 252.585.117.949 | 276.040.700.893 |
| 9. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 5.17 | 1.008.542.097 | 2.463.430.686 |
| 10. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 322 | 3.248.827.074 | 9.072.031.851 | |
| II/ NỢ dài hạn | 330 | 5.457.122.281 | 2.991.776.656 | |
| 1. Phải trả dài hạn khác | 337 | 5.16 | 286.000.000 | 371.310.125 |
| 2. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | 5.17 | 5.171.122.281 | 2.620.466.531 |
| D/ VỔN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 656.220.180.343 | 643.078.719.603 | |
| I/ Vốn chủ sở hữu | 410 | 5.20 | 656.220.180.343 | 643.078.719.603 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 321.850.000.000 | 321.850.000.000 | |
| - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 321.850.000.000 | 321.850.000.000 | |
| - Có phiếu ưu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Thắng dữ vốn cổ phần | 412 | 2.512.000.000 | 2.512.000.000 | |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 96.915.896.964 | 96.915.896.964 | |
| 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 234.942.283.379 | 221.800.822.639 | |
| - L�ST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỷ trước | 421a | 203.838.025.963 | 206.876.799.447 | |
| - L�ST chưa phân phối kỷ này | 421b | 31.104.257.416 | 14.924.023.192 | |
| II/ Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 1.475.380.141.521 | 1.441.231.456.029 |
Lê Thanh Son
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2025
Nguyên Ngọc Son
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Thu Hương
Người lập biểu
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆN THỔNG - TIN HỌC BƯỚU ĐIỆN
Địa chỉ: 158/2 phổ Hồng Mai, phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Chỉ TIÊU | Mà số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 6.1 | 1.572.511.299.308 | 1.495.874.871.686 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 1.572.511.299.308 | 1.495.874.871.666 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | 6.2 | 1.444.342.644.025 | 1.381.470.861.374 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 128.168.655.283 | 114.404.010.292 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 6.3 | 24.844.261.981 | 14.189.646.683 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | 6.4 | 22.042.833.817 | 34.032.754.161 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 12.018.315.906 | 27.846.094.698 | ||
| 8. | Chỉ phí bàn hàng | 25 | 6.5 | 54.814.320.072 | 41.994.295.197 |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 6.6 | 51.618.641.577 | 42.568.905.074 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 24.537.121.798 | 9.997.702.543 | |
| 11. | Thu nhập khác | 31 | 6.7 | 28.210.435.720 | 16.624.122.216 |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | 6.8 | 15.564.851.996 | 6.587.725.961 |
| 13. | Lợi nhuận khác | 40 | 12.645.583.724 | 10.036.396.255 | |
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 37.182.705.522 | 20.034.098.798 | |
| 15. | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 6.9 | 6.078.448.106 | 5.110.075.606 |
| 16. | Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 31.104.257.416 | 14.924.023.192 | |
| 18. | Lợi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 6.10 | 966.42 | 419.55 |
Lê Thanh Son
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2025
Nguyên Ngọc Son
Kê toán trưởng
Nguyễn Thị Thu Hương
Người lập biểu
| CHI TIÊU | Ma só | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| I. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | 37.182.705.522 | 20.034.098.798 |
| 2. | Điều chính cho các khoản | |||
| - | Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 15.212.150.003 | 12.507.056.747 |
| - | Các khoản dự phòng | 03 | 813.527.364 | (2.890.280.090) |
| - | Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lai các khoản mục tiền tê có gốc ngoại tê | 04 | (9.103.015.580) | (511.157.323) |
| - | Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | (11.951.091.050) | (5.124.439.348) |
| - | Chỉ phí lãi vay | 06 | 12.018.315.906 | 27.846.094.698 |
| - | Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | |
| 3. | Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 44.172.592.165 | 51.861.373.482 |
| - | Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 303.626.502.034 | (204.526.966.186) |
| - | Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (10.276.310.953) | 115.762.324.884 |
| - | Tăng, giảm các khoản phải trả (không kế lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) | 11 | 56.822.139.119 | 88.711.548.413 |
| - | Tăng, giảm chỉ phí trả trước | 12 | 1.276.063.779 | 355.491.299 |
| - | Tăng giảm chủng khoản kinh doanh | 13 | - | - |
| - | Tiền lãi vay đã trả | 14 | (12.170.424.524) | (29.130.176.265) |
| - | Thuế TNDN đã nộp | 15 | (5.746.305.639) | (2.856.478.842) |
| - | Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - |
| - | Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (7.243.971.785) | (8.708.423.097) |
| - | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 370.460.284.196 | 11.468.693.688 |
| II. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |||
| 1. | Tiền chi để mua sắm, xảy dụng TSCD và các tài sản dài han khác | 21 | (1.922.005.664) | (20.950.497.702) |
| 2. | Tiền thu tử thanh lý, nhương bán TSCD và các tài sản dài han khác | 22 | 20.422.042 | 427.272.727 |
| 3. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 3.398.554.927 | 5.318.955.936 |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư | 30 | 1.496.971.305 | (15.204.269.039) | |
| III. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | |||
| 1. | Tiền thu tử di vay | 33 | 676.881.385.036 | 736.426.317.935 |
| 2. | Tiền trả nợ góc vay | 34 | (700.336.967.960) | (806.388.297.135) |
| 3. | Có tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (16.203.803.919) | (32.176.950.452) |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính | 40 | (39.659.386.863) | (102.138.929.652) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 332.297.868.638 | (105.874.505.003) |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 97.331.602.058 | 203.273.189.687 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hồi đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | (67.082.626) |
| Ig đương tiền cuối năm | 70 | 429.629.470.696 | 97.331.602.058 |
| Lê Thanh Sơnổng Giám đốcà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2025 | Nguyễn Ngọc Sơnê toán trưởng | Nguyễn Thị Thu Hươngười lập biểu | |
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cứng với các báo cáo tài chính định kém.
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện (gọi tắt là "Công ty") được thành lập theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100683374 cấp lần đầu vào ngày 12 tháng 12 năm 2001 và sửa đổi lần thứ 20 vào ngày 10 tháng 02 năm 2025 do Sở Kê hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại 158/2 phổ Hồng Mai, phương Bạch Mai, quân Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 20 của Công ty là 321.850.000.000 VND, tương đương với 32.185.000 cổ phần, với mệnh giá là 10.000 VND/1 cổ phần.
Công ty đang niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, mở cổ phiếu: ICT.
1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Bán buôn thiết bị và lĩnh kiện điện tử, viễn thông; Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác; Dịch vụ cho thuê thiết bị viễn thông và tin học; Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp; Cung cấp các dịch vụ; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu; Kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông và tin học bao gồm cả xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị và hệ thống động bộ trong lĩnh vực viễn thông và tin học.
1.3 Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy đăng ký doanh nghiệp số 0100683374 do Sở Kê hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp hoạt động kinh doanh của Cộng ty bao gồm:
Sản xuất thiết bị truyền thống
Sửa chữa thiết bị liên lạc
Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưới và điều hòa không khí;
Bán buôn máy móc, thiết bị phụ tùng máy khác. Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (Máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện).
Sản xuất thiết bị truyền thống: Sản xuất các thiết bị trong ngành truyền hình, đầu tư sản xuất thiết bị viễn thông, internet, sản xuất trong lĩnh vực viễn thông;
Lập đặt hệ thống diện
Bàn buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông.
• Giáo dục khác chưa được phân vào đầu: Đào tạo công nghệ viễn thông, đào tạo công nghệ thông tin; Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đầu: Dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, hệ thống trung tâm dữ liệu (Data center), các thiết bị trong ngành truyền hình, ứng dụng công nghệ mới để sản xuất thiết bị thông tin, viễn thông;
Kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuế
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật. Dịch vụ kỹ thuật đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng mạng viễn thông.
Hoạt động viên thông khác: Đại lý kinh doanh dịch vụ ứng dụng trên mạng internet và viễn thông, dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực viễn thông, cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông.
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác: Dịch vụ cho thuê thiết bị viễn thông và tin học; Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp: Cung cấp các dịch vụ;
Sản xuất khác chưa phần vào đầu: Sản xuất thiết bị bảo vệ
Bán buôn chuyên doanh khác chưa phân vào đầu: Kinh doanh thiết bị bảo vệ.
Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính: Đầu tư sản xuất máy tính, sản xuất trong lĩnh vực tín học;
Lập trình máy vi tính: Đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm.
Từ vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính: Dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực tin học, cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực tin học.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đầu: Kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông và tin học bao gồm cả xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị và hệ thống động bộ trong lĩnh vực viễn thông và tin học.
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: Xây dựng hà tầng viên thông, các trung tâm dữ liệu (Data Center), xây lập công trình viễn thông.
Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đầu: Dịch vụ thanh toán.
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển: dịch vụ cho thuê thiết bị viễn thông và tin học.
- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ, cung cấp các các dịch vụ nghiên cứu công nghệ thông tin;
Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc: đại lý số số, bán lẻ về số (bán lẻ qua đại lý hướng hoa hồng):
Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan (không bao gồm thiết lập mạng và kinh doanh) hạ tầng bưu chính viễn thông);
Công thông tin: Hoạt động thương mại điện tử, thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp;
Sửa chữa máy móc, thiết bị thiết bị điện tử và quang học; thiết bị điện
Xây dựng công trình viên thông, thông tin liên lạc.
Sản xuất linh kiện điện tử, sản phẩm điện tử dân dụng;
Xuất bản phần mềm
Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy tính
Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi
Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển;
Sản xuất điện: sản xuất điện năng lượng mặt trời (trừ truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia và quản lý lưới điện phần phối, thủy điện đa mục tiêu, điện hạt nhân);
• Truyền tải và phần phối điện.
1.4 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu ký sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
1.5 Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính tổng hợp
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, không có hoạt động nào có ảnh hưởng đáng kể đến các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện.
1.6 Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 Công ty có các chi nhánh như sau:
| Chi nhánh | Hinh thúc |
| - Chi nhánh - Công ty Cổ phân Viễn thông - Tin học Bưu điện (Chi nhánh Hồ Chí Minh) | Hạch toán độc lập |
| - Chi nhánh - Công ty Cổ phân Viễn thông - Tin học Bưu điện tại Đà Nẵng | Hạch toán độc lập |
1.7 Tuyên bố về khá năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Các số liệu trình bày trong báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 so sánh được với số liệu tương ứng của năm trước.
1.8 Nhân viên
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tổng số nhân viên của Công ty là 282 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 376 người).
2. NĂM TÀI CHÍNH, DON VI TIÊN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
2.1 Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
2.2 Đơn vị tiền tệ sức dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toàn là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chỉ chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
3. CHUẢN MỤC VÀ CHỒ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
3.1 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam và Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toàn doanh nghiệp và Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
3.2 Tuyên bố về việc tuần thù Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Bảo cáo tài chính.
4. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG
4.1 Co sở lập Báo cáo tài chính tổng hợp
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán đồn tích và nguyên tắc giả gác (trừ các thông tin liên quan đến các lương tiến).
4.2 Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiễn tế có gốc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngăn hàng không ký han và tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiến.
4.4 Các khoản phải thu và dự phòng nợ phải thu khó đòi
Nguyên tác ghi nhân. Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
Phải thu nổi bộ phần ảnh các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tồn thất của các khoản nợ phải thu có khả năng không được khách hàng thanh toán đối với các khoản phải thu tại thời điểm lập bảo cáo tài chính.
Dự phòng phải thu khô đôi được lập cho từng khoản nợ phải thu khô đôi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quả hạn thanh toán thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính cụ thể như sau:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quả han từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quả hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quả hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu tù 3 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toàn nhưng khó có khả năng thu hỏi: Căn cứ vào dự kiến mục tôn thất đề lập dự phòng.
Tăng, giảm số dư dư phòng nợ phải thu khô đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
4.5 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giả thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá xuất của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.
Dự phòng giảm giả hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giả hàng tồn kho lỗi thời, hồng, kém phẩm chất trong trường hợp giả trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kết thúc niên độ kể toán.
Sự tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong năm.
4.6 Chi phi trà trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán.
Các khoản chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm chỉ phí chờ kết chuyển công cụ, dụng cụ, lĩnh kiện loại nhỏ được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ một năm trở lên. Các chỉ phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, sử dụng phương pháp đường thẳng tối đa không quá ba năm.
4.7 Tài sản có định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tải sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bổ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tải sản đó vào trang thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản có định nếu các chị phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong ký.
Khi tài sản có định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dua trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm của các loại tài sản có định hữu hình như sau:
| Loại tài sản có định | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 06 - 25 |
| Máy móc thiết bị | 03 - 08 |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 06 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 07 |
| TSCD khác | 03 - 05 |
4.8 Tài sản có định vô hình
Tài sản cố định vô hình bao gồm quyền sử dụng đất và phần mềm máy tính, được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tại sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Quyền sử dụng đất của Công ty là lâu dài nên không thực hiện trích khẩu hao. Phần mềm được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời gian theo quy định hiện hành.
4.9 Chỉ phi xây dựng cơ bản đồ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc tính khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bất đắc thù khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.
4.10 Bắt động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư bao gồm quyền sử dụng đất và nhà xưởng, vật kiến trực đo công ty nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê. Bất động sản đầu tư cho thuê được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo môn lũy kế. Bất động sản đầu tư chờ từng giá được trình bày theo nguyên giá trừ suy giảm giá trị. Nguyên giá của bất động sản đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp như phí dịch vụ tư vấn về luật pháp liên quan, thuê trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn
4.11 Các khoản đầu tư tài chính
Bất động sản đầu tư cho thuê được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tính trong 25 năm.
Khoản đấu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn với mục đích thu lãi hàng kỹ và các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác. Các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Công ty năm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Khi có các bảng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác phần ảnh vào các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, động kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đang kế đối với các bên được đấu tư.
Trên báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty, các khoản đầu tư tài chính được trình bày theo giá gốc (giá mua và các chi phí mua trực tiếp liên quan) trừ đi các khoản dự phòng tồn thất đấu tư (nếu có). Việc lập dự phòng tồn thất đấu tư căn cứ vào giá trị khoản lỗ lũy kế trên Báo cáo tài chính hoặc giá giao dịch trên thị trường chủng khoản (nếu có) của Công ty được đầu tư và có thể được hoàn nhập
khi có lãi. Sự tăng hoặc giảm các khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính được học toán vào chi phí tài chính trong năm.
4.12 Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chỉ phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả. Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phái trả người bán phần ảnh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhân ủy thác.
- Chỉ phối phải trả phần ảnh các khoản chỉ phối thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chỉ phối sản xuất, kinh doanh trong năm để đảm bảo khi chỉ phối thực tế phát sinh không gây đột biến cho chỉ phối sản xuất, kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phú hợp giữa doanh thu và chỉ phối. Khi các chị phối đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toàn tiên hành ghi số bổ sung hoặc ghi giảm chỉ phối tương ứng với phần chênh lệch. Chỉ phối phải trả tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là các chị phối trích trước chỉ phối cho các dự án của Công ty và chỉ phối lại vay.
Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
4.13 Các khoản dự phòng phải trả
Các khoản dự phòng phải trả được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này. Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước tính của Ban Tổng Giám đốc về các khoản chỉ phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc năm tái chính. Các khoản dự phòng phải trả là dự phòng bảo hành thiết bị và các dự án thi công của Công ty.
4.14 Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo sở vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thắng dư vốn có phần được ghi nhận theo số chênh lệch tăng do phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá và chênh lệch tăng. giảm so với giá mua lại khi bán cổ phiếu quỹ.
Lợi nhuận sau thuế chưa phần phối phần ảnh kết quả kinh doanh sau thuế lũy kế còn lại của Công ty sau khi đã thực hiện phần phối lợi nhuận tại thời điểm bảo cáo.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
4.15 Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tê năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cu tải chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cô tức được ghi nhấn là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đóng phê duyệt và có thông báo chi trả cổ tức.
4.16 Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tải chính. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tái chính.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.
Doanh thu cho thuê
4.17 Chi phi di vay
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thoả mãn 02 điều kiện sau:
Doanh thu cho thuê tài sản được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê.
Có khả năng thu được lợi lợi lịch kinh tế từ giao dịch đó;
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
4.18 Giá vốn hàng bán
Già vốn hàng bán và dịch vụ đã cung cấp là tổng chi phí phát sinh của hàng hoá, dịch vụ. Các khoản chỉ phí phát sinh trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bản trong năm.
4.19 Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toàn là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tam thời giữa thuế và kế toàn, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ được kiểm tra bởi cơ quan thuế. Do sự áp dụng của luật thuế cho từng loại nghiệp vụ và việc giải thích, hiểu cũng như chấp thuận theo nhiều cách khác nhau nên số liệu của báo cáo tài chính có thể sẽ khác với số liệu của cơ quan thuế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại
Thuế thu nhập hoàn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên Bảng căn đối kế toàn. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được được ghi nhận cho cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời còn tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tam thời được khẩu trừ.
Thuế thu nhập hoàn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ được áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận lời, lỗ trừ trường hợp các khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu. Trong trường hợp đó thuế thu nhập hoàn lại cũng được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Các loại thuế khác
Được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quả trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
4.20 Báo cáo bộ phận
Công ty chỉ hoạt động trong một lĩnh vực viễn thông tin học. Do đó, Công ty không lập bảo cáo bộ phận theo lệnh vực kinh doanh.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quả trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Trong năm, hoạt động của Công ty chỉ tập trung chủ yếu trong địa bàn thành phố Hà Nội, trong lãnh thổ Việt Nam. Do đó, Công ty không lập bảo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.
4.21 Công cụ tài chính
Tài sản tài chính
Việc phân loại các tài sản tại chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tại chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Các tài sản tài chính của Công ty gồm có tiền và các
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆN THỔNG - TIN HỌC BƯỚU ĐIỆN Địa chỉ: 158/2 phổ Hồng Mai, phường Bach Mai, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội, Việt Nam THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản cho vay, các công cụ tại chính được niêm yet và không được niêm yet.
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Việc phần loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Nợ phải trả tài chính của Công ty gồm có các khoản phải trả người bán, vay và nợ, các khoản phải trả khác và các công cụ tài chính phải sinh.
Tai thời điểm ghi nhận lần đầu, trừ nợ phải trả liên quan đến thuê mua tài chính và trải phiếu chuyển đối được ghi nhận theo giá phân bổ, các khoản nợ phải trả tài chính khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc trừ các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến nợ phải trả tài chính đó.
4.22 Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Các đối tượng sau đây được xem là các bên có liên quan: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam | Cổ đồng lớn |
| (bao gồm cả các công ty con, đơn vị hạch toàn phụ thuộc) | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Ký thuật số Việt | Có cung lãnh đạo chủ chốt |
| Công ty Cổ phần ITTA | Có cung lãnh đạo chủ chốt |
| Công ty Cổ phần Dich vụ Ký thuật Viễn thông Hà Nội | Có cung lãnh đạo chủ chốt |
| Công ty Cổ phần KASATI | Có cung lãnh đạo chủ chốt |
| Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kếm soát | Lãnh đạo chủ chốt |
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOÁN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN TÔNG HỢP
5.1 Tiên và các khoản tương đương tiền
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 487.650.431 | 220.715.222 |
| Tiền gửi ngân hàng không ký han | 179.141.820.265 | 77.110.886.836 |
| Tiền gửi VND | 177.111.439.811 | 77.098.912.509 |
| Tiền gửi ngoại tê | 2.030.380.454 | 11.974.327 |
| Các khoản tương đương tiền (i) | 250.000.000.000 | 20.000.000.000 |
| Cộng | 429.629.470.696 | 97.331.602.058 |
(i) Đây là các khoản tiền gửi có ký hạn không quá 3 tháng tại các Ngân hàng thương mại với lãi suất 4%/năm.
5.2 Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Phải thu khách hàng là các bên liên quan | 366.687.908.086 | - | 331.696.453.307 | - |
| Tập đoán Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam | 364.777.676.116 | - | 330.948.334.381 | - |
| Công ty Có phần ITTA | 1.544.757.514 | - | 745.267.726 | - |
| Công ty Có phần KASATI | 362.623.256 | - | - | - |
| Công ty Có phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội | 2.851.200 | - | 2.851.200 | - |
| Phải thu khách hàng là các đối tượng khác | 202.616.900.107 | (2.033.511.114) | 637.318.392.630 | (2.033.511.114) |
| Tập đoán Công nghiệp - Viễn thông Quân đội | 52.624.045.546 | - | 327.183.758.679 | - |
| Tổng Công ty Viễn thông Mobifone | 67.589.967.844 | - | 81.303.054.602 | - |
| Ngân hàng TMCP Quân đội | 6.057.660.100 | - | 59.196.490.850 | - |
| Cục Bưu điện Trung ương | 6.184.232.492 | - | 51.134.211.890 | - |
| Các khách hàng khác | 70.160.994.125 | (2.033.511.114) | 118.500.876.609 | (2.033.511.114) |
| Cộng | 569.304.808.193 | (2.033.511.114) | 969.014.845.937 | (2.033.511.114) |
5.3 Trả trước cho người bán ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Trả trước người bán là các bên liên quan | - | - | - | - |
| Trả trước người bán là các đối tượng khác | 122.527.699.870 | - | 22.296.996.605 | - |
| Công ty CP Dịch vụ Viễn thông Hạnh Minh | - | - | 21.917.690.966 | - |
| PAY ORBIT PTY LTD | 120.920.608.860 | - | - | - |
| Các đối tượng khác | 1.607.091.010 | - | 379.305.639 | - |
| Cộng | 122.527.699.870 | - | 22.296.996.605 | - |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Phải thu khác là các bên liên quan | 8.189.600.000 | - | - | - |
| Công ty Có phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội (cổ tức) | 8.189.600.000 | - | - | - |
| Phải thu khác là các đối tượng khác | 38.460.377.184 | - | 42.768.289.402 | - |
| Kỹ quỹ, kỹ cược ngắn hạn | 127.264.352 | - | 115.235.357 | - |
| Tạm ứng | 1.493.005.573 | - | 1.771.021.789 | - |
| Các khoản phải thu khác | 36.840.107.259 | - | 40.882.032.256 | - |
| Phải thu về hoạt động đối soát thanh toán Vietlatt (i) | 22.692.177.265 | - | 21.241.636.899 | - |
| Phải thu về chuyển nhuong vốn góp (ii) | 12.633.753.798 | - | 17.633.753.798 | - |
| Lãi dự thu | 406.575.341 | - | 45.589.041 | - |
| Phải thu khác | 1.107.600.855 | - | 1.961.052.518 | - |
| Cộng | 46.649.977.184 | - | 42.768.289.402 | - |
5.4.1 Phải thu khác ngăn hạn
5.4 Phải thu khác
Công ty liên danh cũng Tổng Công ty Truyền thông (VNPT - MEDIA) và Tổng Công ty Viễn thông Mobifone làm Đại lý Xô số tự chọn số điện thoại qua điện thoại đi động cho Công ty TNHH MTV Xô số điện thoại Việt Nam theo các Hợp đồng số 01/2020/HĐDLĐT/VIETLOTT-MOBIFIONE-CTIN ngày 24 tháng 11 năm 2020 và Hợp đồng số 02/2020/HĐDLĐT/VIETLOTT-VNPTMEDIA-CTIN ngày 19 tháng 12 năm 2020. Số dư Phải thu khác là số tiền nợp mua han mức cho Công ty TNHH MTV Xô số điện thoại Việt Nam và phải thu về các công ty vì điện tử về hoạt động bán về Việt.
(ii) Phân ảnh khoản phải thu Công ty TNHH Tri tuê số Việt VDC về chuyên nhượng khoản đấu tự của Công ty tại Công ty TNHH MTV Thanh toán Viễn thông Tin học Bưu điện.
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Ký quý, kỳ cước | 1.554.468.691 | - | 1.370.963.477 | - |
| Cộng | 1.554.468.691 | - | 1.370.963.477 | - |
| 5.5 Hàng tồn kho | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 374.668.729 | - | 742.804.074 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 42.245.261 | - | 42.961.226 | - |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 45.809.396.244 | - | 31.995.124.704 | - |
| Thành phẩm | 163.085.448 | (45.927.357) | 163.223.443 | (41.477.074) |
| Hàng hoá | 26.125.653.326 | (1.071.883.500) | 29.294.624.608 | (846.685.504) |
| Cộng | 72.515.049.008 | (1.117.810.857) | 62.238.738.055 | (888.162.578) |
| 5.6 Chỉ phí trả trước | ||||
| 5.6.1 Chỉ phí trả trước ngắn hạn | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Chỉ phí chờ kết chuyển | 7.194.188.677 | 17.696.717.346 | ||
| Cộng | 7.194.188.677 | 17.696.717.346 | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | ||
| Công cụ, dụng cụ chở phân bổ trên 1 năm | 17.023.233.171 | 7.796.768.281 | |
| Cộng | 17.023.233.171 | 7.796.768.281 | |
| 5.7 | Tăng, giảm tài sản có định võ hình | ||
| Quyền sử dụng đất VND | Chương trình phân mềm VND | ||
| Tổng cộng | |||
| Nguyên giả | 74.064.848.024 | 13.558.738.370 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 74.064.848.024 | 13.558.738.370 | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 74.064.848.024 | 13.558.738.370 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | - | 4.806.318.741 | |
| Khẩu hao trong năm | - | 1.721.225.136 | |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | 6.527.543.877 | |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 74.064.848.024 | 8.752.419.629 | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 74.064.848.024 | 7.031.194.493 | |
| 5.8 | Bắt động sản đầu tư | ||
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Tổng cộng VND | ||
| Nguyên giả | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 18.714.920.748 | 18.714.920.748 | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 18.714.920.748 | 18.714.920.748 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 8.804.668.524 | 8.804.668.524 | |
| Khẩu hao trong năm | 697.824.408 | 697.824.408 | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 9.502.492.932 | 9.502.492.932 | |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 9.910.252.224 | 9.910.252.224 | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 9.212.427.816 | 9.212.427.816 | |
Bất động sản đầu tư bao gồm:
+ 1.711 m2 (gồm tầng 3+4 Tóa nhà 4 tầng, tầng 2+3 Tóa nhà nhà 3 tầng) tại ngõ 158/2 phổ Hồng Mai, phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội.
+ 1.948 m2 của Toá nhà văn phòng 8 tầng tại 435 Hoàng Văn Thụ, phường 4, quân Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyên giá bất động sản đầu tư đã hết khâu hao nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 1.269.310.500 VND.
Như đã trình bày tại Thuyết mình số 5.19 - Vay và nợ thuê tài chính, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, giá trị còn lại của tài sản gần liên đất tại địa chỉ ngô 158/2 phổ Hồng Mai, phương Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội đã dùng để đảm bảo cho khoản vay giữa Công ty và Ngân hàng Thương mại Có phần Ngoại thương Việt Nam - Hội sở là 199.454.714 VND.
Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư
Theo quy định tại Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam số 05 - Bắt động sản đầu tư, giá trị hợp lý của bắt động sản đầu tư tại thời điểm kết thúc niên độ kế toàn, lập báo cáo tài chính cần được trình bày. Tuy nhiên, Công ty hiện chưa xác định được giá trị hợp lý này nên giá trị hợp lý của bắt động sản đầu tư tại ngày kết thúc niên độ kế toàn chưa được trình bày trên Thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp.
5.9 Chi phi xây dựng cơ bản đồ dang
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Mua sắm TSCD | - | - |
| Xây dựng cơ bản dở dang | 8,414,620,502 | 10,825,185,838 |
| Dự án MobileID cho Vinaphone (I) | 8,315,334,449 | 8,315,334,449 |
| Đầu tư hệ thống CDN-VNPT với VNNS | - | 1,924,740,000 |
| Dự án xây dựng lắp đặt khác | 99,286,053 | 585,111,389 |
| Cộng | 8,414,620,502 | 10,825,185,838 |
(i) Dự án đầu tư Hợp tác kinh doanh với Vinaphone mảng chữ ký số trên Thiết bị di động.
CÔNG TY CỔ PHÂN VIỆN THÔNG - TIN HỌC BỬU ĐIỆN
Dịa chỉ: 158/2 phổ Hồng Mai, phương Bạch Mai, quân Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội, Việt Nam
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHỈNH TÔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | TSCD khác VND | Tổng cộng VND | |
| Nguyên giảTai ngày 01/01/2024 | 27.067.048.716 | 58.808.595.874 | 18.045.836.733 | 19.608.497.368 | 72.078.816.681 | 195.608.795.372 |
| Mua trong nămThanh lý, nhượng bản | - | 4.187.232.000 | - | 145.339.000 | - | 4.332.571.000 |
| - | (2.333.313.284) | - | (169.122.727) | (5.919.407.152) | (8.421.843.163) | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 27.067.048.716 | 60.662.514.590 | 18.045.836.733 | 19.584.713.641 | 66.159.409.529 | 191.519.523.209 |
| Giá trị hảo mòn lụy kếTại ngày 01/01/2024 | 14.931.879.034 | 30.524.333.722 | 9.263.802.740 | 18.783.144.601 | 66.591.156.430 | 140.094.316.527 |
| Khẩu hạo trong nămThanh lý, nhượng bản | 886.841.460 | 6.763.318.305 | 1.941.518.526 | 222.335.620 | 2.979.086.548 | 12.793.100.459 |
| - | (2.333.313.284) | - | (150.650.508) | (5.919.407.152) | (8.403.370.944) | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 15.818.720.494 | 34.954.338.743 | 11.205.321.266 | 18.854.829.713 | 63.650.835.826 | 144.484.046.042 |
| Giá trị còn lạiTại ngày 01/01/2024 | 12.135.169.682 | 28.284.262.152 | 8.782.033.993 | 825.352.767 | 5.487.660.251 | 55.514.478.845 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 11.248.328.222 | 25.708.175.847 | 6.840.515.467 | 729.883.928 | 2.508.573.703 | 47.035.477.167 |
| Nguyên giả tài sản cố định hữu hình đã khấu hảo hết nhưng vẫn còn sử dụng:Tại ngày 01/01/2024 | 6.165.322.768 | 19.749.330.945 | 5.069.104.660 | 18.264.033.005 | 56.661.456.815 | 105.909.248.193 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 6.411.882.768 | 20.421.216.236 | 4.903.737.421 | 16.623.968.227 | 53.375.213.390 | 101.736.018.042 |
| Như đã trình bày tại Thuyết minh số 5.19 - Vay và nơ thuê tài chính, giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 của tài sản gần liền đất tại địa chỉ ngõ 158/2 phổ Hồng Mai, phương Bạch Mai, quận Hai Bả Trung, thành phố Hà Nội đã dùng để đảm bảo cho khoản vay giữa Công ty và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Hội số là 481.804.400 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 587.147.870 VND). | ||||||
5.10 Tăng, giảm tải sản cổ định hữu hình
CONG TY CO PHAN VIEN THONG - TIN HỌC BỬU ĐIỆN
Địa chỉ: 158/2 phổ Hồng Mai, phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội, Việt Nam
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHỈNH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
5.11 Đầu tư tài chính dài hạn
| Giá gốc VND | Dư phỏng VND | Giá hợp lý VND | Giá gốc VND | Dư phỏng VND | Giá hợp lý VND | |
| Đầu tư vào đơn vị khác | 66.374.000.000 | - | 66.374.000.000 | (1.802.976.000) | ||
| Công ty CP Dịch vụ An toàn | 22.500.000.000 | - | (i) | 22.500.000.000 | - | (i) |
| thống tin TP. Hồ Chí Minh | ||||||
| Công ty CP Đầu tư Kỹ thuật | 20.000.000.000 | - | (i) | 20.000.000.000 | - | (i) |
| số Việt | ||||||
| Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật | 12.000.000.000 | - | (i) | 12.000.000.000 | - | (i) |
| Viên thông HN | ||||||
| Công ty CP Công nghệ & truyền thông Việt Nam (ii) | 8.049.000.000 | - | 18.754.170.000 | 8.049.000.000 | (1.802.976.000) | 6.246.024.000 |
| Công ty CP ITTA | 3.200.000.000 | - | (i) | 3.200.000.000 | - | (i) |
| Công ty CP Đầu tư Phát triển công nghệ và truyền thông | 625.000.000 | - | (i) | 625.000.000 | - | (i) |
| Cộng | 66.374.000.000 | - | 66.374.000.000 | (1.802.976.000) |
(i) Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này để thuyết minh trong báo cáo tài chính tổng hợp bởi vì không có giá niệm yet trên thị trường của các khoản đầu tư này và các Chuẩn mực Kế toàn. Chế độ Kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan chưa hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này nếu xác định được có thể khác với giá trị ghi số.
(ii) Giá trị hợp lý của khoản đầu tư này được xác định theo giá giao dịch trên thị trường chứng khoản tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Thông tin chi tiết về các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại ngày 31/12/2024 như sau:
| Tên Công ty | Nơi thành lập và hoạt động | Tỷ lệ phần sở hữu | Tỷ lệ quyền biểu quyết năm giờ | Hoạt động chính |
| Công ty CP Dịch vụ An toàn thông tin TP. Hồ Chí Minh | Tp. Hồ Chí Minh | 15% | 15% | Dịch vụ công nghệ thông tin |
| Công ty CP Đầu tư kỹ thuật số Việt | Tp. Hà Nội | 19% | 19% | Thương mại |
| Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội | Tp. Hà Nội | 10% | 10% | Dịch vụ viễn thông |
| Công ty CP Công nghệ Truyền thông Việt Nam | Bình Dương | 2,2% | 2,2% | Dịch vụ viễn thông |
| Công ty CP ITTA | Tp. Hồ Chí Minh | 18,88% | 18,88% | Dịch vụ viễn thông |
| Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ và Truyền thông | Tp. Hà Nội | 2,5% | 2,5% | Dịch vụ viễn thông |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Phải trả người bán là các bên liên quan | 1.647.483.403 | 1.647.483.403 | 798.626.218 | 798.626.218 |
| Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam | 357.777.336 | 357.777.336 | 435.826.250 | 435.826.250 |
| Công ty CP Đầu tư Kỹ thuật số Việt | 111.176.801 | 111.176.801 | 181.182.213 | 181.182.213 |
| Công ty Cổ phản ITTA | 335.374.248 | 335.374.248 | 56.153.825 | 56.153.825 |
| Công ty Cổ phản Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội (HTE) | 843.155.018 | 843.155.018 | 125.463.930 | 125.463.930 |
| Phải trả người bán là các đối tượng khác | 400.509.728.732 | 400.509.728.732 | 421.040.156.232 | 421.040.156.232 |
| Công ty Cổ phản Viễn thông Vinasa Việt Nam | 25.171.946.893 | 25.171.946.893 | 222.249.013.167 | 222.249.013.167 |
| Huawei International Pte Ltd | 224.206.346.168 | 224.206.346.168 | - | - |
| Ciena Communications, Inc. | 64.983.265.772 | 64.983.265.772 | 23.717.404.610 | 23.717.404.610 |
| Pay Orbit PTY., Ltd | - | - | 88.750.972.299 | 88.750.972.299 |
| Star Excellence., Ltd | - | - | 11.080.578.173 | 11.080.578.173 |
| Các nhà cung cấp khác | 86.148.169.899 | 86.148.169.899 | 75.242.187.983 | 75.242.187.983 |
| Cộng | 402.157.212.135 | 402.157.212.135 | 421.838.782.450 | 421.838.782.450 |
5.12 Phải trả người bán ngắn hạn
5.13 Người mua trà tiến trước ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Người mua trả tiền trước là bên liên quan | 5.378.766.440 | 5.378.766.440 | - | - |
| Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam | 5.378.766.440 | 5.378.766.440 | - | - |
| Người mua trả tiền trước là các đối tượng khác | 30.354.005.938 | 30.354.005.938 | 2.085.082.354 | 2.085.082.354 |
| Tổng Cục Thuế | 12.736.289.940 | 12.736.289.940 | - | - |
| Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | 10.969.377.300 | 10.969.377.300 | - | - |
| Các đối tượng khác | 6.648.338.698 | 6.648.338.698 | 2.085.082.354 | 2.085.082.354 |
| Cộng | 30.354.005.938 | 30.354.005.938 | 2.085.082.354 | 2.085.082.354 |
| 5.14 Chỉ phí phải trả ngắn hạn | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Chỉ phí lãi vay phải trả | ||||
| Trích trước chỉ phí thuê ngoài phục vụ dự án | 43.301.885 | 195.410.503 | ||
| 39.445.765.698 | 8.787.681.530 | |||
| Cộng | 39.489.067.583 | 8.983.092.033 | ||
| 5.15 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Doanh thu cho thuê (i) | 7.851.015.856 | 7.710.305.020 | ||
| Cộng | 7.851.015.856 | 7.710.305.020 | ||
(i) Doanh thu chưa thực hiện ngân hạn là số tiền Công ty đã nhận trước tiền cho thuê mất bảng. Inbuildings; dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật không quá 12 tháng.
5.16 Các khoản phải trả khác
5.16.1 Phải trả ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Phải trả các bên liên quan | 5.763.410.516 | 5.763.410.516 | 4.462.930.217 | 4.462.930.217 |
| Thủ lao HDQT & BKS | 1.848 | 1.848 | 1.848 | 1.848 |
| Tổng Công ty Truyền thông - Phải trả hoa hồng đại lý và trả thưởng | 5.058.607.009 | 5.058.607.009 | 3.729.879.941 | 3.729.879.941 |
| Công ty Cổ phần ITTA | 469.708.292 | 469.708.292 | 506.701.292 | 506.701.292 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà nội (HTE) | 235.093.387 | 235.093.387 | 226.347.136 | 226.347.136 |
| Phải trả các đối tượng khác | 36.749.502.521 | 36.749.502.521 | 30.007.984.120 | 30.007.984.120 |
| Kinh phí công đoàn | 2.755.489.689 | 2.755.489.689 | 2.698.004.962 | 2.698.004.962 |
| Bảo hiểm thất nghiệp | - | - | - | - |
| Nhân ký quỹ, kỹ cước ngân hạn | 861.902.915 | 861.902.915 | 770.592.790 | 770.592.790 |
| Cổ tức phải trả | 1.148.551.494 | 1.148.551.494 | 1.259.855.413 | 1.259.855.413 |
| Khách hàng đặt cọc | 23.110.195.736 | 23.110.195.736 | 17.974.698.945 | 17.974.698.945 |
| độ sứ dụng dịch vụ của Vietlot | ||||
| Phải trả khác | 8.873.362.687 | 8.873.362.687 | 7.304.832.010 | 7.304.832.010 |
| Cộng | 42.512.913.037 | 42.512.913.037 | 34.470.914.337 | 34.470.914.337 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Nhận kỹ quý, kỹ cước dài hạn | 286.000.000 | 286.000.000 | 371.310.125 | 371.310.125 |
| Cộng | 286.000.000 | 286.000.000 | 371.310.125 | 371.310.125 |
5.17.1 Dự phòng phải trả ngắn hạn
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Dự phòng bảo hành thiết bị và các dự án | 1.008.542.097 | 2.463.430.686 |
| Cộng | 1.008.542.097 | 2.463.430.686 |
| 5.17.2 Dự phòng phải trả dài hạn | ||
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Dự phòng bảo hành thiết bị và các dự án | 5.171.122.281 | 2.620.466.531 |
| Cộng | 5.171.122.281 | 2.620.466.531 |
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆN THỔNG - TIN HỌC BẨU DIỄN
Địa chỉ: 158/2 phổ Hồng Mai, phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội, Việt Nam
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Cho năm tái chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 01/01/2024 | Số phát sinh trong năm | 31/12/2024 | |||
| Phải thu VND | Phải nộp VND | Số phải nộp VND | Số đã nộp VND | Phải thu VND | Phải nộp VND |
| - | 10.979.043.401 | 51.130.038.297 | 58.269.128.498 | - | 3.839.953.200 |
| - | - | 587.713.004 | 587.713.004 | - | - |
| - | 4.435.398.550 | 6.078.448.106 | 5.746.305.639 | - | 4.767.541.017 |
| - | 83.042.856 | 3.991.924.533 | 4.037.949.620 | - | 37.017.769 |
| - | - | 128.147.984 | 128.147.984 | - | - |
| - | 1.352.086.180 | 17.687.492.221 | 14.271.877.013 | - | 4.767.701.388 |
| - | - | 368.180.104 | 368.180.104 | - | - |
| - | 16.849.570.987 | 79.971.944.249 | 83.409.301.862 | - | 13.412.213.374 |
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Thuế giá trị gia tăng
Thuế xuất, nhập khẩu
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập của nhân
Thuế nhà đất và tiền thuê đất
Các loại thuế khác
Phi, lệ phi và các khoản khác
CÔNG TY CỐ PHẦN VIỆN THỔNG - TIN HỌC BỤU DIỆN Địa chỉ: 158/2 phổ Hồng Mai, phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Sở Giao dịch (i)
Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - CN Hoàn Kỉểm (ii)
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tân Bình
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Hai Bà Trung (iii)
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)- CN Hai Bà Trung (iv)
TIN HỌC BƯỚ ĐIỆN g Bạch Mai, quân Hai Bà T. ÁO TÀI CHÍNH TÓNG , vào ngày 31 tháng 12 r
5.19.2 Chi tiết các khoản vay ngắn hạn
| Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Sở Giao dịch theo Hợp đồng tin dùng số KH2-240352/HDCTD.CRC kỹ ngày 14/10/2024: |
| - Hạn mức tin dung: 600.000.000.000 VND. |
| - Thời han cho vay: thời han của mỗi khoản vay trong hạn mức tối đa là 12 tháng kể từ ngày giải ngân đến hạn ngày đào hạn quy định tại VBNN. |
| - Mục đích cấp tin dung: Tải trợ tin dung đối với hoạt động kinh doanh truyền thống (sản phẩm, dịch vụ viễn thống, công nghệ thông tin và phần mềm). |
| - Lãi suất cho vay: Lãi suất thả nổi, được xác định tại thời điểm giải ngân/thời điểm điều chỉnh lái suất. |
| - Biện pháp đảm bảo: Hợp đồng bảo đảm số 79024.2023.BPBD.00 kỹ ngày 28/08/2023, tài sản đảm bảo là: khu nhà làm việc 04 tầng tai 15/8/2 Hồng Ma Quỳnh Lôi, Q. Hai Bà Trung, Hà Nội theo GCNQSDD, QSH nhờ ở và tài sản gần liên với đất số BA 495750 do UBND TP Hà Nội cấp ngày 21/02/2011. |
| - Số du tai thời điểm 31/12/2024 là: 36.560.981.658 VND. |
| (ii) | Vay ngắn han Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - CN Hoàn Kiểm theo Hop đống tin dung số 01/2024/204/HDTD kỹ ngày 08/10/2024: - Thời han cho vay: thời han của mỗi khoản vay trong han mức tôi đã là 12 tháng kể từ ngày giải ngân đến han ngày đáo han quy định tại VBNN. - Mục đích cập tin dung: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. - Lãi suất cho vay: được quy định cụ thể tại từng văn bản nhân nợ của Khách hàng. - Số dưới thời điểm 31/12/2024 là: 18 237 526 160 VND |
| (Ⅲ): | Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Hai Bà Trung theo Hợp đồng tin dụng số 1708/2023/204/HĐTD kỹ ngày 17/08/202 - Hạn mức tin dụng: 800.000.000.000 VND. |
| - Thời hạn cho vay: thời hạn của mỗi khoản vay trong hạn mức tôi da là 12 thắng kế từ ngay giải ngân đến hạn ngày đảo hạn quy định tại VBNN. | |
| - Mục đích cấp tin dung: Bộ sưng vốn lưu động phục vu hoạt động sản xuất kinh doanh. | |
| - Lại suất cho vay: được quy định cụ thể tại từng văn bản nhân nợ của Khách hàng. | |
| - Số dư tại thời điểm 31/12/2024 là: 164.628.133.736 VND. |
(iv): Vay ngần hạn Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)- CN Hai Bà Trung theo Hợp đồng tin dùng số 800362123 kỹ ngày 26/12/2023: - Hạn mức tin dùng: 100.000.000.000 VND.
- Thời hạn cho vay: thời hạn của mỗi khoản vay trong hạn mức tối đa là 11 thắng kế từ ngày giải ngân đến hạn ngày đào hạn quy định tại VBNN - Mục đích cấp tin dùng: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Lãi suất cho vay: được quy định cụ thể tại từng văn bản nhân nợ của Khách hàng.
- Số dư tại thời điểm 31/12/2024 là: 33.158.476.395 VND.
5.20 Vốn chủ sở hữu ("VCSH")
5.20.1 Bảng biến động vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Thắng dư vốn cổ phần VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | LNST chưa phân phối VND | Tổng cộng VND | |
| Số dư tại 01/01/2023 | 321.850.000.000 | 2.512.000.000 | 96.915.896.964 | 240.997.126.403 | 662.275.023.367 |
| Lãi trong năm trước | - | - | - | 14.924.023.192 | 14.924.023.192 |
| Trả cổ tức | - | - | - | (32.185.000.000) | (32.185.000.000) |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi | - | - | - | (1.798.378.028) | (1.798.378.028) |
| Thủ lao cho Hội đồng Quân trị và Ban Kiểm soát | - | - | - | (136.948.928) | (136.948.928) |
| Số dư tại 31/12/2023 | 321.850.000.000 | 2.512.000.000 | 96.915.896.964 | 221.800.822.639 | 643.078.719.603 |
| Số dư tại 01/01/2024 | 321.850.000.000 | 2.512.000.000 | 96.915.896.964 | 221.800.822.639 | 643.078.719.603 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | 31.104.257.416 | 31.104.257.416 |
| Trả cổ tức (i) | - | - | - | (16.092.500.000) | (16.092.500.000) |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi (i) | - | - | - | (1.420.767.008) | (1.420.767.008) |
| Thủ lao cho Hội đồng Quân trị và Ban Kiểm soát (i) | - | - | - | (449.529.668) | (449.529.668) |
| Số dư tại 31/12/2024 | 321.850.000.000 | 2.512.000.000 | 96.915.896.964 | 234.942.283.379 | 656.220.180.343 |
| Phân phối lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2023 đã được thông qua tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2024 số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024. Chỉ tiết: - Chia cổ tức năm 2023 với tỷ lệ 5 %/Vốn điều lệ. - Trích lập quỹ Khen thưởng phúc lợi với tỷ lệ 9.52% lợi nhuận sau thuế năm 2023, giả trị là 1.420.767.008 VND. Thủ lao cho Hội đồng Quân trị và Ban Kiểm soát là 449.529.668 VND. | |||||
5.20.2 Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Già trị VND | Tỷ lệ % | Già trị VND | Tỷ lệ % | |
| Cổ đông lỗ chức | 103.671.790.000 | 32,21% | 103.529.790.000 | 32,17% |
| Cổ đông cả nhân | 218.178.210.000 | 67,79% | 218.320.210.000 | 67,83% |
| Cộng | 321.850.000.000 | 100% | 321.850.000.000 | 100% |
5.20.3 Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ túc, chia lợi nhuận
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Vốn góp đầu năm | 321.850.000.000 | 321.850.000.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| Vốn góp cuối năm | 321.850.000.000 | 321.850.000.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | (16.092.500.000) | (32.185.000.000) |
| Trong đó chia bằng cổ phiếu | - | - |
| 5.20.4 Cổ phiếu | ||
| 31/12/2024 Cổ phiếu | 01/01/2024 Cổ phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 32.185.000 | 32.185.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 32.185.000 | 32.185.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 32.185.000 | 32.185.000 |
| Cổ phiếu ưu đài | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
| Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Cổ phiếu ưu đài | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 32.185.000 | 32.185.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 32.185.000 | 32.185.000 |
| Cổ phiếu ưu đài | - | - |
| Mệnh giá cổ phiếu đăng lưu hành (đồng/Cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
| 5.21 Tài khoản ngoại bảng | ||
| Ngoại tệ các loại | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| USD EUR | 80.474.88 | 273.45213.63 |
- THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẠO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TÔNG HỢP
6.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Doanh thu bán hàng hóa | 1.359.693.729.901 | 1.321.080.907.492 | |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 212.817.569.407 | 174.793.964.174 | |
| Cộng | 1.572.511.299.308 | 1.495.874.871.666 | |
| 6.2 | Giá vốn hàng bán | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 1.288.300.619.138 | 1.227.474.348.151 | |
| Giá vốn cung cấp dịch vụ | 155.812.376.608 | 153.996.513.223 | |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 229.648.279 | - | |
| Cộng | 1.444.342.644.025 | 1.381.470.861.374 | |
| 6.3 | Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 2.440.911.227 | 2.473.048.621 | |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 9.508.230.000 | 2.224.118.000 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 12.853.748.559 | 2.463.038.594 | |
| Lãi bán hàng trả chạm, chiết khấu thanh toán | 41.372.195 | 7.029.441.468 | |
| Cộng | 24.844.261.981 | 14.189.646.683 | |
| 6.4 | Chỉ phí tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Chỉ phí lãi vay | 12.018.315.906 | 27.846.094.698 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 3.164.684.185 | 1.956.617.126 | |
| (Hoàn nhập)/Trích lập dự phòng tồn thất đầu tư tài chính | (1.802.976.000) | 193.176.000 | |
| Phí LC ngân hàng, phí bảo lãnh | 5.352.108.673 | 4.036.866.337 | |
| Chỉ phí tài chính khác | 3.310.701.053 | - | |
| Cộng | 22.042.833.817 | 34.032.754.161 |
CÔNG TY CỐ PHẦN VIỆN THÔNG - TIN HỌC BỬU ĐIỆN Địa chỉ: 158/2 phổ Hồng Mai, phương Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
6.5 Chi phi bán hàng
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Chi phí nhân viên | 19.323.561.015 | 15.172.118.707 | |
| Chi phí dụng cụ, đồ dùng | 65.934.044 | - | |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 2.410.531.662 | 1.219.919.144 | |
| Chi phí bảo hành | 14.922.167.817 | 8.828.343.411 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 2.041.323.126 | 3.824.514.187 | |
| Chi phí bằng tiền khác | 16.050.802.408 | 12.949.399.748 | |
| Cộng | 54.814.320.072 | 41.994.295.197 | |
| 6.6 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Chi phí nhân viên quản lý | 30.204.803.791 | 24.987.838.083 | |
| Chi phí vật liệu quản lý | 23.916.971 | - | |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 311.929.661 | - | |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 1.156.833.775 | 1.352.798.917 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 1.103.519.073 | 1.129.236.303 | |
| Chi phí dự phòng | - | 471.957.799 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 4.563.271.613 | 3.522.038.359 | |
| Chi phí bằng tiền khác | 14.254.366.693 | 11.105.035.613 | |
| Cộng | 51.618.641.577 | 42.568.905.074 | |
| 6.7 | Thu nhập khác | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Lãi tử thanh lý, nhương bán TSCD | 7.500.000 | 427.272.727 | |
| Tiền phạt vì phạm hợp đồng | - | 1.319.382.619 | |
| Chi phí hoàn nhập bảo hành công trình | 1.691.603.385 | 6.471.684.059 | |
| Thường doanh số | 14.521.227.433 | 5.025.001.883 | |
| Thu nhập khác do không xác định được chủ nợ | 11.080.578.173 | - | |
| Thu nhập khác | 909.526.729 | 3.380.780.928 | |
| Cộng | 28.210.435.720 | 16.624.122.216 |
6.8 Chi phi khác
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Các khoản bị phát vì phạm hành chính, phạt thuê | 419.516.365 | - |
| Tiền phạt vì phạm hợp đồng | 6.407.627.410 | 6.321.247.316 |
| Lỗ hợp đồng góp vốn kinh doanh | 8.349.183.012 | - |
| Chỉ phí khác | 388.525.209 | 266.478.645 |
| Cộng | 15.564.851.996 | 6.587.725.961 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tổng lợi nhuận kẻ toàn trước thuê | 37.182.705.522 | 20.034.098.798 |
| Các khoản điều chỉnh lợi nhuận kế toán để xác định thu nhập chịu thuế TNDN | (11.284.896.781) | 5.438.907.317 |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 6.490.006.640 | 12.372.721.272 |
| Lãi CLTG phải thu và tiến năm trước | 384.797.977 | 958.609.908 |
| Chỉ phí lãi vay không được trừ | - | 11.009.704.467 |
| Chỉ phí không được trừ khác | 6.105.208.663 | 404.406.897 |
| Các khoản điều chỉnh giảm | (17.774.903.421) | (6.933.813.955) |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | (9.508.230.000) | (2.224.118.000) |
| Chỉ phí lãi vay không được trừ năm trước chuyển sang | (5.220.321.728) | - |
| Lãi CLTG phải thu và tiến năm nay | (1.014.561.637) | - |
| Lãi CLTG phải thu và tiến năm trước | - | (384.797.977) |
| Các khoản điều chỉnh giảm khác | (2.031.790.056) | (4.324.897.978) |
| Thu nhập tinh thuê TNDN | 25.897.808.741 | 25.473.006.115 |
| Thuê suất thuê TNDN | 20% | 20% |
| Thuê TNDN theo thuê suất thông thường | 5.179.561.749 | 5.094.601.223 |
| Thuê TNDN được miễn, giảm | - | - |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên TNCT năm hiện hành | 5.179.561.749 | 5.094.601.223 |
| Điều chỉnh chỉ phí thuế TNDN của các năm trước vào chỉ phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | 898.886.357 | 15.474.383 |
| Tổng chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 6.078.448.106 | 5.110.075.606 |
Trong năm, ngoài các khoản điều chỉnh thu nhập chịu thuê nêu trên, Công ty đánh giá không có khoản chênh lệch nào khác giữa lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập chịu thuê thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc xác định thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp tùy thuộc vào quyết định của cơ quan thuế có thẩm quyền.
CÔNG TY CỖ PHẦN VIỆN THỔNG - TIN HỌC BỬU ĐIỆN Địa chỉ: 158/2 phổ Hồng Mai, phương Bạch Mai, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội, Việt Nam THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
6.10 Chỉ phí lãi vay và thời gian được chuyển
Chỉ phí lãi vay
Tổng chi phí lại vay (sau khi trừ lại tiền gửi và lại cho vay) phát sinh trong từng năm tài chính được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỹ cộng chỉ phí lại vay (sau khi trừ lại tiền gửi và lại cho vay) phát sinh trong kỹ cộng chỉ phí khẩu hao phát sinh trong kỹ.
Phần chi phí lãi vay không được trừ (tương ứng mức vượt 30% nêu trên) được chuyển sang ký tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ của ký tính thuế tiếp theo. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ. Tại ngày kết thúc năm chính chính, Công ty có các khoản chi phí lãi vay có thể sử dụng để chuyên sang các năm tại chính trong tương lai với chi tiết như sau :
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | ||||
| Chỉ phí lại vay không được khấu trừ năm nay, chuyển sang các năm tiếp theo | 4.677.965.760 | 9.898.287.488 | |||
| Năm phát sinh | Tình trạng | CP lại vay đả loại | Chỉ phí lại vay đả chuyển sang | Chỉ phí lại vay còn được chuyển sang năm sau | Năm hết hạn |
| VND | VND | VND | VND | ||
| 2023 | Đã quyết toán | 9.898.287.488 | 5.220.321.728 | 4.677.965.760 | 2028 |
Do Công ty chưa dự tính được khi nào được chuyển lãi vay nếu trên nên Công ty chưa ghi nhận thuê thu nhập hoàn lại phải trả tương ứng trên báo cáo tài chính tổng hợp này.
6.11 Lại cơ bản trên có phiếu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 (Trình bày lại) VND | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuê TNDN | 31.104.257.416 | 14.924.023.192 |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toàn để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ động sở hữu cổ phiêu phổ thông | - | - |
| Lợi nhuận hoặc (Lỗ) phân bổ cho cổ động phổ thông Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (i) Có phiêu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ | 31.104.257.416 | 14.924.023.192 (1.420.767.008) |
| Lãi cơ bản trên cổ phiêu | 32.185.000 | 32.185.000 |
| 966,42 | 419,55 |
(i) Công ty chưa có kế hoạch trích quý khen thưởng phúc lợi từ lợi nhuận kế toàn sau thuế năm 2024. Công ty đã trích quý khen thưởng phúc lợi năm 2023 với số tiền 1.420.767.008 VND theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng số 01/2024/NQ-DHDC/Đ ngày 26/06/2024. Do đó lại cơ bản trên cổ phiêu năm 2023 đã được trình bày lại (lại cơ bản trên cổ phiêu đã trình bày trên báo cáo tài chính tổng hợp năm 2023 là 419.55 VND/cổ phiêu).
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOÁN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIÊN TỊ TÔNG HỢP
7.1 Tiên thực thu tù di vay
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| 7.2 | Tiền thuật đi vay theo khế ước thông thường | 676.881.385.036 | 736.426.317.935 |
| Tiền thực trả nợ gốc vay | |||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 700.336.967.980 | 806.388.297.135 |
8. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Công ty có các tài sản tài chính như các khoản cho vay, các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, tiến mất và tiến gửi ngắn han phát sinh trực tiếp từ hoạt động của Công ty. Nợ phải trả tài chính của Công ty chủ yếu bao gồm các khoản nợ vay, các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác. Mục đích chính của các khoản nợ phải trả tài chính này là nhằm huy động các nguồn tài chính phục vụ cho các hoạt động của Công ty. Các loại công ty tài chính của Công ty:
| 31/12/2024 | Giá trị ghi số 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Tài sản tài chính | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 429.629.470.696 | - | 97.331.602.058 | - |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 617.509.254.068 | (2.033.511.114) | 1.013.154.098.816 | (2.033.511.114) |
| Đầu tư tài chính | 66.374.000.000 | - | 66.374.000.000 | (1.802.976.000) |
| Cộng | 1.113.512.724.764 | (2.033.511.114) | 1.176.859.700.874 | (3.836.487.114) |
| Giá trị ghi số 01/01/2024 | ||||
| VND | VND | |||
| Nợ phải trả tài chính | ||||
| Vay và nợ | 252.585.117.949 | 276.040.700.893 | ||
| Phải trả người bán và phải trả khác | 444.956.125.172 | 456.681.006.912 | ||
| Chỉ phối phải trả | 39.489.067.583 | 8.983.092.033 | ||
| Cộng | 737.030.310.704 | 741.704.799.838 | ||
Công ty chưa đánh giá giá trị hợp lý của tài sản tài chính và công nợ tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 do Thông tư 210 công nhựa các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công nợ tài chính. Thông tư 210 yêu cầu áp dụng Chuẩn mực bảo cáo tài chính quốc tế về việc trình bày bảo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả áp dụng giá trị hợp lý, nhằm phù hợp với Chuẩn mực bảo cáo tài chính quốc tế.
Nghiệp vụ quản lý rủi ro là nghiệp vụ không thể thiếu cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự căn bằng ở mức độ hợp lý giữa chi phí khi rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro.
Công ty chịu rủi ro thị trường, rủi ro tin dụng và rủi ro thanh khoản.
Ban Tổng Giám đốc xem xét và thông nhất áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:
I. Rùi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lượng tiền trong tương lai của các công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá trị trường. Rủi ro thị trường có bốn loại rủi ro: rủi ro lại suất, rủi ro tiền tê, rủi ro về giá hàng hóa và rủi ro về giá cổ phần.
Rủi ro lāi suất
Rủi ro lại suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luông tiên trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền, các khoản tiền gửi ngắn hạn và các khoản vay của Công ty.
Công ty quản lý rủi ro lại suất bảng cách phân tích tình hình canh tranh trên thị trường để có được lã suất có lợi cho mục đích của Công ty và văn nắm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Rùi ro về giá hàng hóa
Công ty mua nguyên vật liệu, hàng hóa từ các nhà cung cấp trong nước để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, Công ty sẽ chịu rủi ro từ việc thay đổi giá bán của nguyên vật liệu, hàng hóa. Rủi ro này sẽ được Công ty quản trị bằng việc thực hiện mua hàng từ một số lượng lớn các nhà cung cấp khác nhau, cũng như linh hoạt trong việc đảm phán.
li. Rùi ro tin dụng
Rủi ro tin dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tại chính hoặc hợp đồng giao dịch không thực hiện được nghĩa vụ của mình, dân đến tôn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tin dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chú yêu đối với tài khoản phải thu khách hàng), và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ ngoại hỏi và các công cụ tại chính khác.
| Từ 1 năm trở xuống VND | Trên 1 năm đến 5 năm VND | Trên 5 năm VND | Cộng VND | |
| Tài sản tài chính | ||||
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Tiền và các khoản | - | 429.629.470.696 | ||
| tương đương tiền | 429.629.470.696 | - | ||
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 613.921.274.263 | 1.554.488.691 | - | 615.475.742.954 |
| Đầu tư tài chính | - | - | 66.374.000.000 | 66.374.000.000 |
| Cộng | 1.043.550.744.959 | 1.554.468.691 | 66.374.000.000 | 1.111.479.213.650 |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Tiền và các khoản | 97.331.602.058 | - | - | 97.331.602.058 |
| tương đương tiền | ||||
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 966.981.334.823 | - | - | 966.981.334.823 |
| Đầu tư tài chính | - | - | 64.571.024.000 | 64.571.024.000 |
| Cộng | 1.064.312.936.881 | - | 64.571.024.000 | 1.128.883.960.881 |
lì. Rủi ro thanh khoán
Rủi ro thanh khoản là rủi ro mà Công ty sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có thời điểm đáo hạn khác nhau.
Công ty giảm thiểu rủi ro thanh khoản bằng cách duy trì một lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho rằng đủ để đáp ứng cho các hoạt động của công ty và giảm thiểu rủi ro do những biến động của lường tiền.
Bảng dưới đây tổng hợp thời han thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty dựa trên các khoản thanh toán dự kiến trên hợp đồng cơ sở chưa được chiết khấu:
| Từ 1 năm trở xuống VND | Trên 1 năm đến 5 năm VND | Trên 5 năm VND | Cộng VND | |
| Nợ phải trả tài chính | ||||
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Vay và nợ | 252.585.117.949 | - | - | 252.585.117.949 |
| Phải trả người bán và phải trả khác | 444.670.125.172 | 286.000.000 | - | 444.956.125.172 |
| Chỉ phí phải trả | 39.489.067.583 | - | - | 39.489.067.583 |
| Cộng | 736.744.310.704 | 286.000.000 | - | 737.030.310.704 |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Vay và nợ | 276.040.700.893 | - | - | 276.040.700.893 |
| Phải trả người bán và phải trả khác | 456.309.696.787 | 371.310.125 | - | 456.681.006.912 |
| Chỉ phí phải trả | 8.983.092.033 | - | - | 8.983.092.033 |
| Cộng | 741.333.489.713 | 371.310.125 | - | 741.704.799.838 |
Ban Tổng Giám đốc cam kết Công ty có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn cần thiết để thanh toán các khoản nợ đến hạn trả.
- CÁC THỔNG TIN KHÁC
9.1 Giao dịch và số dưới các bên liên quan
Các bên liên quan tới Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
9.1.1 Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên một thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt:
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Hoàng Anh Lộc | Chủ tịch HĐQT | 1.544.000.000 | 854.240.000 |
| Tô Hoài Văn | Thành viên HĐQT - Kiểm Phó Tổng Giám đốc | 1.361.710.446 | 623.840.000 |
| Hà Thanh Hải | Thành viên HĐQT - Kiểm Tổng Giám đốc | 1.649.254.112 | 775.040.000 |
| Lê Thanh Sơn | Phó Tổng Giám đốc | 1.495.897.488 | 695.840.000 |
| Lê Ánh Dương | Phó Tổng giám đốc (bộ nhiệm từ 18/09/2024) | 466.744.709 | - |
| Nguyễn Đình Du | Trường BKS | 643.840.000 | 587.840.000 |
| Nguyễn Thành Hiểu | Thành viên BKS | 934.115.200 | 505.040.000 |
Các giao dịch khác với thành viên quản lý chủ chốt và các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt:
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Số dư với các thành viên quản lý chủ chốt
Ngoài các thông tin đã được thuyết minh ở các phần nêu trên, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không còn có các khoản chưa được thanh toán với các thành viên quản lý chủ chốt.
9.1.2 Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác
Các bên liên quan khác với Công ty bao gồm các công ty, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở Công ty và các thành viên một thiết trong gia đình họ, các doanh nghiệp do các nhân viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết của Công ty và các thành viên một thiết trong gia đình của họ.
Giao dịch với các bên liên quan khác
Trong ký, Công ty phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cung như các giao dịch khác với các bên liên quan khác như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Bán hàng | VND | VND | |
| Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt | Cổ đông | 879.210.750.484 | 460.269.450.037 |
| Nam | 875.843.826.158 | 458.588.503.761 | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Kỹ thuật số Việt | Công TV HDQT | 58.838.511 | 50.000.000 |
| Công ty Cổ phần ITTA | Công TV HDQT | 1.404.325.013 | 1.601.726.276 |
| Công ty Cổ phần KASATI | Công TV HDQT | 783.110.120 | - |
| Công ty Cổ phần Dich vũ kỹ thuật viễn thống Hà Nội | Công TV HDQT | 1.120.650.682 | 29.220.000 |
| Mua hàng | 9.448.959.220 | 1.577.840.542 | |
| Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt | Cổ đông | 6.454.505.462 | 1.122.199.421 |
| Nam | |||
| Công ty Cổ phần Đầu tư Kỹ thuật số Việt | Công TV HDQT | 1.624.701.766 | 138.161.587 |
| Công ty Cổ phần ITTA | Công TV HDQT | 383.431.140 | 182.132.643 |
| Công ty Cổ phần Dich vũ kỹ thuật viễn thống Hà Nội | Công TV HDQT | 986.319.852 | 135.346.891 |
| Cổ tức nhận được | 8.944.800.000 | 1.648.188.000 | |
| Công ty Cổ phần ITTA | Công TV HDQT | 755.200.000 | 377.600.000 |
| Công ty Cổ phần Dich vũ kỹ thuật viễn thống Hà Nội | Công TV HDQT | 8.189.600.000 | 1.270.588.000 |
| Cổ tức đã trả | 5.058.554.000 | 10.117.108.000 | |
| Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt | Cổ đông | 5.058.554.000 | 10.117.108.000 |
| Nam |
Số dư với các bên liên quan khác
Ngoài các thông tin đã được thuyết minh ở các phần nêu trên, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không còn có các khoản chưa được thanh toán với các bên liên quan khác.
9.2 Thông tin về bộ phận
Công ty không lập báo cáo bộ phận vi không thoả măn 1 trong 3 điều kiện phải lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hay khu vực địa lý được quy định tại Thông tư số 20/2006TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn thực hiện 06 Chuán mực kế toàn ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
9.3 Những khoản nợ tiêm tàng
Không phát sinh bất kỳ khoản nợ tiêm tàng nào từ những sự kiện đã xảy ra có thể ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính mà Công ty không kiểm soát được hoặc chưa ghi nhận.
9.4 Số liệu so sánh
Số liệu đấu năm trên Bảng cân đối kế toàn tổng hợp và số liệu so sánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lấy theo số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán VACO.
9.5 Thông tin về hoạt động liên tục
Không còn bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cũng như bước phải ngừng hoạt động hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
9.6 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.
Lê Thanh Son
Tổng Giám đốc
Hà Nội ngày 10 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Ngọc Son Kê toán trưởng
Nguyễn Thị Thu Hương
Người lập biểu