Báo cáo thường niên 2024/INN
ticker: INN document_type: bctn year: 2024 page_count: 10 source: PaddleOCR-VL-1.6
Phụ lục IV BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CONG TY CỖ PHẦN
BAO BI VÀ TỔ NÔNG NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2025
Nguyn Thành Thái
BÁO CÁO
Thường niên năm 2024
Kính gửi: - Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
I. THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BỊ VÀ IN NÔNG NGHIỆP.
- Giấy chứng nhận ĐKDN số 0101508664.
- Vốn điều lệ: 180 000 000 000 VND.
Địa chỉ: Trụ sở chính sổ 72 đường Trường Chính, P.Phương mai, Q.Đống Đa, TP.Hà Nội. Nhà máy sản xuất: Lô 3-CN3-Khu công nghiệp Ngọc Hồi - H.Thanh Trì - TP.Hà Nội.
- Số điện thoại: 0243.6840093. Fax: 0243.6840095.
Website: https://appprintco.com
- Mã cổ phiếu: INN.
Sàn giao dịch: HNX.
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước “Công ty in nông nghiệp và CNTP” theo Quyết định số 686/QĐ/BNN-TCCB ngày 22/03/2004 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và PTNT chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần ngày 01/07/2004. Công ty chính thức đi vào hoạt động với mô hình công ty Cổ phần từ ngày 01/07/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103004779 ngày 02 tháng 07 năm 2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp. Đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 04 tháng 10 năm 2024, số 0101508664 (lấy theo mã số doanh nghiệp).
Công ty đã niềm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 03/2010/GCNCP-VSD ngày 07 tháng 01 năm 2010 do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (Nay là Tổng Công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam) cấp và cổ phiếu được giao dịch chính thức kể từ ngày 22/01/2010 đến nay.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh: In bản đồ, sách báo, văn hóa phẩm, tem nhãn bao bì và các tài liệu phục vụ cho mọi ngành kinh tế; Thiết kế tạo mẫu in, dịch vụ quảng cáo thương mại; Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị ngành in và các dịch vụ liên quan đến ngành in; Dịch vụ kinh doanh bất động sản và văn phòng cho thuê.
Địa bàn kinh doanh:
+ Tòa nhà số 72 đường Trường Chính, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội: với diện tích đất 1.045.2m² hiện là nơi đăng ký trụ sở Công ty. Bên cạnh đó còn có Công ty TNHH Công nghệ chống giả DAC (thuộc sở hữu 100% vốn của CTCP Bao bì và In nông nghiệp) đang hoạt động.
+ Địa điểm tại Khu công nghiệp Ngọc Hồi với diện tích 10.064m², hiện đang là nơi sản xuất chính của bao bì giấy và bộ máy điều hành của Công ty.
+ Địa điểm tại Hung Yên với diện tích 51.000m², hiện là nơi đăng ký hoạt động của Chính Tổng
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc.
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
Hội đồng quản trị : 05 người.
Ban kiểm soát : 03 người.
Ban Giám đốc : 03 người.
+ Phòng Hành chính - Nhân sự.
+ Phòng Tài chính - Kế toán.
+ Phòng Kế hoạch - Vật tư
+ Phòng Thị trường.
+ Phòng Thiết kế - Tạo mẫu.
+ Phòng Kỹ thuật - Công nghệ.
+ Phòng Quản lý chất lượng.
+ Phòng Công nghệ thông tin.
+ Phòng Kỹ thuật - Cơ điện.
+ Xương sắn xuất.
Thành phần của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc điều hành
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ghi chú |
| I | Hội đồng Quản trị | |||
| 1 | Ông Nguyễn Thành Nam | Chủ tịch HĐQT | 23/4/2023 | |
| 2 | Ông Nguyễn Thành Thái | PCT.HĐQT | 23/4/2023 | |
| 3 | Ông Lê Duy Toàn | Thành viên HĐQT | 23/4/2023 | |
| 4 | Bà Mai Thị Loan | Thành viên HĐQT | 23/4/2023 | |
| 5 | Ông Nguyễn Đức Lưu | Thành viên HĐQT | 23/4/2023 | |
| II | Ban Kiểm soát | |||
| 1 | Ông Lưu Quang Huân | Trường ban | 23/4/2023 | |
| 2 | Ông Nguyễn Duy Thanh | Thành viên | 23/4/2023 | |
| 3 | Ông Vũ Hồng Hà | Thành viên | 23/4/2023 | |
| III | Ban Giám đốc điều hành | |||
| 1 | Ông Lê Duy Toàn | Tổng Giám đốc | 23/4/2023 | |
| 2 | Ông Nguyễn Thành Thái | Phó TGD | 23/4/2023 | |
| 3 | Bà Mai Thị Loan | Phó TGD | 23/4/2023 |
- Các Công ty con, công ty liên kết: Công ty đầu tư vốn 100% cho Công ty TNHH công nghệ chống giả DAC.
Địa chỉ: số 72, đường Trường Chính, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính: Tư vấn về công nghệ chống hàng giả; kinh doanh tem chống hàng giả; dịch vụ nghiên cứu - ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực chống hàng giả; hoạt động thương mại điện tử,...
Vốn điều lệ: 5.400.000.000 đồng (Năm tỷ bốn trăm triệu đồng).
- Định hướng phát triển của Công ty: Thực hiện theo Nghị quyết của ĐHDCĐ nhiệm kỳ
2023-2028 đã quyết nghị:
4.1 Định hướng của HĐQT, ngành nghề kinh doanh, công tác quản trị
Định hướng của HĐQT: Tiếp tục tập trung vào phát triển bao bì giấy và bao bì màng phức hợp trên công nghệ in Offset, in Ông đồng, in Flexo phục vụ sản xuất trong nước và xuất khẩu.
Phát triển lĩnh vực tem kỹ thuật số phục vụ chống giã, truy xuất nguồn góc sản phẩm cũng như các tiện ích cho công tác quản lý sản phẩm.
- Kinh doanh thương mại xoay quanh ngành nghề chính của Công ty.
Định hướng về các công tác quản trị: Thông điệp của Công ty "Ký cương, đoàn kết, trách nhiệm, đổi mới - sáng tạo để phát triển".
4.2 Một số công việc thực hiện
Trọng tâm là công tác quản trị, tăng năng suất - chất lượng, giảm chi phí. Duy trì quản lý điều hành hoạt động của Công ty theo luật lệ, quy chế, quy định. Tuân thủ các tiêu chuẩn đã cam kết và ban hành. Tổ chức đánh giá lại hàng quý, có cải tiến.
Đây mạnh phát triển công tác marketing: Tập trung kiện toàn nhân lực, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác marketing, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới để mở rộng thị trường.
Dự triển vật tư, nguyên vật liệu,... phù hợp để khi có nhu cầu của khách hàng, của thị trường. phải tổ chức sản xuất tốt, cung cấp kịp thời hàng hóa theo yêu cầu của các khách hàng.
Kiện toàn lại bộ máy, phân công công việc, hệ thống đánh giá, trả lương theo hiệu quả công việc, gắn liền với KPIs đạt kết quả tốt, công bằng, minh bạch.
e) Tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực theo chiều sâu, đảm bảo sự phát triển bền vững và ổn định của Công ty. Tập trung vào công tác đạo tạo, đánh giá, phân loại lao động cùng với việc tuyển dụng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực cho việc mở rộng sản xuất tại Hưng Yên.
Hướng dẫn, đạo tạo định kỳ, duy trì tốt việc thực hiện bộ tài liệu quy chuẩn của các quy trình, các tiêu chuẩn (ISO 9001-2015, ISO 14001-2015, ISO 15378-2017, G7, HACCP, FSSC, 5S), các công đoạn sản xuất sao cho việc thực hiện phải gắn với thực tế quản trị của Công ty nhằm nâng cao NSLĐ, CLSP, hiệu quả công việc.
Chuyển đổi số doanh nghiệp: Tập trung hoàn thành, đưa vào sử dụng từ ngày 30/6/2025.
- Từng bước đưa các ứng dụng tự động hóa và thiết bị thông minh vào các khâu phù hợp với quy trình sản xuất của Công ty, hướng tới xây dựng nhà máy thông minh.
h) Nghiên cứu lắp đặt hệ thống điện năng lượng mặt trời ở Hà Nội và Hung Yên. Duy trì hệ thống xử lý nước thải, nguồn nước thải theo quy định đã ban hành.
4.3 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật năm 2025 dự kiến
- Doanh thu đạt 1.755 tỷ đồng.
Lợi nhuận trước thuế đạt từ 135 tỷ đồng đến 140 tỷ đồng.
- Trả cỗ tức cho năm 2025 dự kiến thấp nhất 18%/năm.
Tùy theo tình hình thực tế mà HĐQT chủ động điều chỉnh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ở mức có sự nỗ lực nhất.
4.4 Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
g đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đóng góp phát triển công đồng, xã hội.
Công đoàn Công ty phát huy hơn nữa các hoạt động đoàn thể, vì lợi ích của NLĐ.
- Tích cực tham gia hưởng ứng và duy trì các hoạt động bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp. Thực hành tiết kiệm năng lượng điện, nước, .... Giảm lượng nước thải; rác thải ra môi trường; an toàn PCCC chung của địa phương. công đồng.
5. Các rũi ro / khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty
- Tình hình thế giới: Xung đột vũ trang toàn thể giới chưa có chiều hướng khả quan, một số
xung đột mới có nguy cơ leo thang căng thẳng.
- Tính bất định khó lường của Hoa Kỳ gây nhiều xáo trộn trong mọi hoạt động của thế giới.
- Chính sách thuê quan mới giữa Hoa Kỳ và phần còn lại của thế giới có tác động nhất định đến kinh tế thế giới.
- Phát triển thần tốc của công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo là động lực cho các doanh nghiệp phải thay đổi.
Tình hình trong nước và Công ty
- Nên kinh tế phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu của Việt Nam bị ảnh hưởng bởi chính sách thuế quan của Hoa Kỳ và các cường quốc khác.
- Đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bao bì nhất là các doanh nghiệp Trung quốc ngày càng nhiều gây áp lực cạnh tranh lón.
Nhà nước đã có nhiều quyết sách để phát triển kinh tế, đề ra tăng trưởng năm 2025 là 8% nhưng đang có độ trễ, chua có tác dụng ngay. Sức mua của dân (hay sức cầu) yếu.
- Các doanh nghiệp trong nước cùng ngành nghề mở rộng quy mô lớn mạnh, đang cạnh tranh nhau về giá, hạ giá sản xuất thấp dễ lấy đơn hàng.
- Lực lượng lao động kỹ thuật ngành nghề in được đào tạo hàng năm rất ít và có thể nói là không có để tuyển dụng.
- Vật tư chính phục vụ sản xuất của Công ty chủ yếu là hàng nhập khẩu, vì vậy tỷ giá tăng (đồng VN mất giá), cước phí vận chuyển và giá cả vật tư khó dự báo gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của Công ty.
Ⅱ. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ tăng trưởng 2023/2022 (%) | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | Kế hoạch | Thực hiện | ||||
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ VND | 1.650 | 1.532,1 | 1.650 | 1.766,5 | 15,30 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ VND | 105 | 113.1 | 116->120 | 135.2 | 19,54 |
| 3 | Trả cổ tức | % | Thấp nhất 18 | 25 | Thấp nhất 18 | Dự kiến trả bảng cổ phiếu (50%) | |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất 2024 đã được kiểm toán)
- Công ty phát triển và duy trì được thương hiệu của Công ty trên thị trường. Duy trì tốt các khách hàng truyền thống, các khách hàng lớn. Được nhiều khách hàng tin tưởng.
- Tổ chức hoạt động của Công ty và các đơn vị thành viên ổn định, hoạt động có hiệu quả.
Thời gian làm việc kéo dài, đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ thọ chưa theo kịp sự phát triển của công nghệ.
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách ban điều hành
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Trình độ chuyên môn | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết |
| 1 | Ông Lê Duy Toàn | TGD | Kỹ sư Công nghệ in | 1,21% |
| 2 | Bà Mai Thị Loan | P.TGD | Thạc sỹ QTKD | 0,30% |
| 3 | Ông Nguyễn Thành Thái | P.TGD | Thạc sỹ tài chính | 0,1% |
| 4 | Bà Tạ Thị Tuyết Nga | Kế toán trường | Cử nhân kinh tế vật tư | 0% |
Số lượng CBCNV tính đến thời điểm báo cáo: 768 người.
- Chính sách đối với người lao động (NLĐ): Công ty luôn tuân thủ và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách cho NLĐ theo đúng các quy định của Pháp luật hiện hành (Luật lao động, luật việc làm, các chế độ về lương, thương, BHXH, BHYT, BHTN,...).
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
- Thực hiện theo đúng Nghi quyết ĐHĐCĐ 2023-2028 đã quyết nghị, lộ trình kế hoạch đã được phê duyệt. Sửa chữa nhà xưởng định kỳ, đầu tư bổ sung và đầu tư xây dựng thêm mới nhà xưởng - thiết bị để hoàn chỉnh các dây chuyên hợp lý với công suất các khâu của sản xuất từng thời kỳ.
- Tình hình tài chính (Nguồn: BCTC hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán)
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 1.089.703.549.133 | 1.206.807.055.425 | 10,7% |
| Doanh thu thuần | 1.532.155.103.569 | 1.767.091.792.098 | 15,3% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 111.506.404.839 | 134.023.335.686 | 20,2% |
| Lợi nhuận khác | 1.594.882.836 | 1.178.528.862 | -26,1% |
| Lợi nhuận trước thuế | 113.101.287.675 | 135.201.864.548 | 19,5% |
| Lợi nhuận sau thuế | 99.240.927.593 | 113.990.460.549 | 14,9% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 45,23% | - | - |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạnTài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn | 1.784 | 1.580 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh | |||
| (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn | |||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số nợ / tổng tài sản | 0.397 | 0.403 | |
| + Hệ số nợ / vốn chủ sở hữu | 0.659 | 0.674 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn khoGiá vốn hàng bán / hàng tồn kho bình quân | 10.146 | 6.751 | |
| + Vòng quay tổng tài sảnDoanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 1.406 | 1.464 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần | 0.065 | 0.065 | |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu | 0.151 | 0.158 | |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản | 0.091 | 0.094 | |
| + Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh / Doanh thu thuần | 0.073 | 0.076 |
- Co cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần: Số lượng: 18.000.000CP; Loại CP phổ thông (Trong đó: Số lượng CP chuyển nhưộng tự do: 17.898.471CP; Số lượng CP bị hạn chế chuyển nhưộng: 105.529CP).
b) Cơ cấu cổ đông
| TT | Cổ đông | Số lượng (cổ đông) | Số cổ phần (CP) | Giá trị (VND) | Tỷ lệ (%) |
| I | Cổ đông trong nước | ||||
| 1 | Cổ đông tổ chức | 06 | 819.517 | 8.195.170.000 | 4.55 |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 441 | 16.513.303 | 165.133.030.000 | 91.75 |
| II | Cổ đông nước ngoài | ||||
| 1 | Cổ đông tổ chức | 11 | 636.030 | 6.360.300.000 | 3.53 |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 13 | 31.150 | 311.500.000 | 0.17 |
| Tổng cộng | 471 | 18,000,000 | 180,000,000,000 | 100 |
(Loại CP phổ thông; thống kê tại thời điểm ngày 13/3/2025, số liệu do VSDC cung cấp)
c). Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Các đợt tăng vốn cổ phần kế từ khi thành lập:
| TT | Thòi điểm | Giá trị | Đối tượng chào bán | Đơn vị cấp |
| 1 | 22/09/2005 | 27.000.000.000 | Cổ đông hiện hữu | P.ĐKKD/Sở KH&ĐT TPHN |
| 2 | 29/05/2008 | 54.000.000.000 | nt | nt |
| 3 | 23/11/2012 | 81.000.000.000 | nt | nt |
| 4 | 18/08/2014 | 108.000.000.000 | nt | nt |
| 5 | 01/11/2018 | 172.800.000.000 | nt | nt |
| 6 | 11/01/2019 | 180.000.000.000 | nt | nt |
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Tác động lên môi trường: Không.
6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu
a) Tổng lượng NVL (Giấy) được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty: 48.5 tấn.
Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế cho sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: không có.
6.3 Tiêu thụ năng lượng
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
- Tiêu thụ điện năm 2024: 4.350.200 kw
- Xăng: 175 lít.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: không có.
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo): không.
6.4 Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng năm 2024 là 15.258m³.
Tỷ lệ phần trăm và tổng nước tái chế và tái sử dụng: không (Khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải chung, Công ty trả tiền xử lý hàng tháng).
6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có.
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có.
6.6 Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
Số lượng lao động tại thời điểm 31/12/2024: 768 người.
- Mức lượng trung bình: 17.200.500 đồng/người/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
- Các chính sách về tiến lương, tiến thương như thường nhân dịp lễ, tết, thường thi đua, thường
quý, thường thắng lương thứ 13, thường sáng kiến, thường tiết kiệm, thường động viên sản xuất...được công ty thực hiện đầy đủ nhằm khuyến khích người lao động.
- Các chế độ chính sách về Bảo hiểm xã hội; Bảo hiểm y tế; Bảo hiểm thất nghiệp; Bảo hiểm thân thể; Bảo hộ lao động; Đào tạo,... được Công ty thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, các trang thiết bị an toàn cho người lao động đều được Công ty thực hiện theo Quy chế Công ty; Thoa ước lao động tập thể; Nội quy lao động.
- Định kỳ hàng năm: Công ty đều tổ chức cho toàn thể CBCNV khám sức khỏe định kỳ; tổ chức cho các CBCNV đi du xuân đầu năm, nghỉ mát,...
c) Hoạt động đạo tạo người lao động: Số giờ đảo tạo trung bình khoảng 3.100 giờ. Định kỳ hàng năm, Hội đồng đào tạo thực hiện đánh giá, phân loại lao động, từ đó có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại cho đội ngũ CBCNV, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đáp ứng tốt cho công tác thi năng bậc định kỳ.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
- Các quỹ từ thiện xã hội luôn được Công ty duy trì huy động và sử dụng các quỹ vào mục đích xã hội và công đồng.
- Công ty luôn chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đóng góp phát triển công động, xã hội. Nhiều khóa tập huấn, đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho CBCNV đã được triển khai trong năm 2024 và tiếp tục được duy trì trong năm 2025.
Công đoàn Công ty luôn quan tâm sâu sát đến đời sống vật chất và tinh thần của các CBCNV. Thường xuyên, có trợ cấp khó khăn đột xuất cho các CBCNV có hoàn cảnh khó khăn, bị óm đau, bệnh tật, phẫu thuật,...nhằm động viên kip thời CBCNV và người thân trong gia đình, thể hiện nghĩa tình của Công ty với CBCNV.
- Công ty luôn tích cực tham gia hướng ứng và duy trì các hoạt động bảo vệ môi trường Xanh - Sạch - Đẹp. Thực hành tiết kiệm năng lượng Điện, nước, .... Giám lượng nước thải; Rác thải ra môi trường. Duy trì an ninh trật tự; an toàn PCCC của Công ty và an ninh, an toàn PCCC chung trong khu vực.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
- Hoạt động SXKD: Trong năm 2024, HĐQT đã định hướng, chỉ đạo Ban Giám đốc theo sát các diễn biến phức tạp, khó lường của tình hình kinh tế; thị trường quốc tế và trong nước; bám sát các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của ĐHĐCD nhiệm kỳ 2023-2028 để đưa ra các quyết định, kế hoạch, biện pháp kịp thời, phù hợp đề SX-KD đạt hiệu quả theo từng giai đoạn cụ thể cho Công ty.
- Về công tác quản trị: Thay đổi phương pháp quản trị, tổ chức bộ máy, sắp xếp lại các đơn vị trong Công ty, giảm đầu mối trung gian để tận dụng được các ưu đãi về đầu tư; xuyên suốt trong điều hành và tập trung nguồn lực. Kiện toàn, nâng cao hiệu quả của bộ máy quản trị. Phát huy tính tự giác, sự chủ động, sáng tạo, vai trò cá nhân và sự tự chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý,... tiếp tục chuyển đổi số theo lộ trình, áp dụng từng phần, tạo sự ổn định và phát triển bền vững cho Công ty.
- Về năng suất lao động, điều hành, tổ chức sản xuất: Thường xuyên rà soát, tổ chức lại các quy trình sản xuất, sắp xếp lại nhân lực, thiết bị phù hợp cho các khâu, đảm bảo “tạo thuận lợi nhất cho sản xuất”. Giảm thiểu thời gian dùng máy do lỗi chủ quan (lỗi điều hành, lỗi do thiết bị, vật tư,...).
- Nâng cao năng suất lao động bằng các phương pháp cải tiến kỹ thuật, khuyến khích người lao động phát huy các hợp lý hóa, sáng kiến trong lao động, sản xuất.
- Về Chất lượng sản phẩm (CLSP): Thực hiện tốt các biện pháp kiểm soát, giám sát chặt chẽ CLSP ở tất cả các khâu, các công đoạn của sản xuất. Hạn chế tối đa các lỗi phát sinh trong quá trình sản xuất, lỗi bị khách hàng phản ánh,...đáp ứng tốt về tiến độ, các yêu cầu ngày càng cao và khát khe của khách hàng.
- Về nguồn nhân lực: Thực hiện tốt việc đánh giá năng lực, hiệu quả công việc của đội ngũ cán
bộ, nhân viên nghiệp vụ và đội ngũ lao động trực tiếp để có chế độ lượng, thưởng phù hợp với năng lực của từng cá nhân, hoặc bổ trí, luân chuyển lao động hợp lý.
- Thường xuyên sàng lọc, phân loại, sắp xếp và có các chương trình đào tạo chuyên sâu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo phương pháp 4 bước - cầm tay chỉ việc kèm theo Bản chi tiết công việc cho từng cá nhân.
- Công tác tài chính: Quản lý tài chính tốt, các báo cáo tài chính (BCTC) được lập đúng quy định, đúng hạn, được kiểm toán bởi Công ty kiểm toán độc lập có đủ điều kiện được Ủy ban Chúng khoán Nhà nước công nhận và ĐHĐCĐ đã biểu quyết lựa chọn.
- Công bố thông tin các BCTC đúng quy định, đúng thời gian trên website của Công ty và với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
- Về công ngộ: Tiền nợ khách hàng và khách hàng nợ, nợ ngân hàng, tiền tồn quỹ trong tài khoản,...năm trong tâm kiểm soát. Không có nợ xấu tính đến thời điểm báo cáo.
Cân đối tài chính: Hàng tồn kho, công ngộ, nguồn vốn,...đều ở mức an toàn về tài chính.
7. Một số hoạt động khác:
- Trong nhiều năm, Công ty luôn chủ trọng đến nguồn lực con người cũng như các nguồn lực khác cho sản xuất, tạo được tính ổn định trong sản xuất và kinh doanh.
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Đặc biệt là các nguyên liệu, vật tư đầu vào, các nguyên liệu - vật tư phụ,... tiết giảm chi phí để tăng tính cạnh tranh của Công ty.
- Duy trì và thực hiện tốt hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001:2015) và môi trường (14001:2015); FSSC; HACCP, G7, áp dụng, thực hành tốt 5S, duy trì thường xuyên.
- Duy trì thường xuyên công tác marketing, tìm kiếm các khách hàng mới. Chăm sóc tốt các khách hàng truyền thống, các khách hàng lớn.
- Xây dựng Công ty phát triển ổn định, bền vững, tuân thủ đúng các quy định của Pháp luật, đảm bảo sự hài hoà lợi ích của các Nhà đấu tư và người lao động,...
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ (ĐỒQT) VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY
- ĐỘT đã thực hiện nghiêm túc các nội dung Nghị quyết của ĐHĐCD 2023-2028 về định hướng phát triển Công ty, các kế hoạch SXKD, các phương án đầu tư đã được Đại hội thông qua đề mang lại hiệu quả cao trong sản xuất, kinh doanh cho Công ty trong năm 2024.
- Chỉ đạo và giám sát chặt chẽ Ban Giám Đốc tổ chức triển khai thực hiện tốt những nội dung các quyết định của Hội đồng quản trị Công ty đến đơn vị thành viên, đội ngũ cán bộ quản lý, các đơn vị, phòng ban.
- Các cuộc họp của HĐQT được tổ chức đều đặn các phiên họp định kỳ với sự tham gia đầy đủ của Ban kiểm soát theo trình tự, nguyên tắc và có chuẩn bị kỹ về các nội dung họp, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các chỉ tiêu mà ĐHĐCD đã đề ra.
- Các chủ trương, định hướng của Công ty đều được HĐQT hợp, thảo luận dân chủ, biểu quyết thông qua, có quyết định kịp thời để chi đạo Ban Giám đốc triển khai và đã đạt được kết quả cao.
2. Đánh giá hoạt động của Ban lãnh đạo (BLĐ) Công ty
Năm 2024, BLD Công ty đã nỗ lực, triển khai có hiệu quả các yêu cầu của HĐQT trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Công ty. Cụ thể:
Thực hiện định kỳ, thường xuyên công tác tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, xây dựng các chế độ đại ngộ cho người lao động (NLĐ). Chuẩn bị tốt, đầy đủ nguồn lực để phục vụ sản xuất theo từng giai đoạn.
- Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh thường xuyên chế độ lương khoán (KPIs) cho NLĐ theo mục tiêu năm của Công ty, giao khoán cụ thể cho các đơn vị trong Công ty theo từng thời điểm, gắn trách nhiệm của cán bộ quản lý với năng suất lao động - chất lượng sản phẩm, từ đó đánh giá kết quả hoàn thành mức khoán để làm căn cứ trả lương.
Kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ marketing của Công ty.
Tổ chức việc mua, bán vật tư phù hợp. Quản lý động tiền, thu hồi công nợ. Sử dụng nguồn vốn tốt, an toàn, không phát sinh công nợ khó đòi. Dự trù vật tư đáp ứng được cho các hoạt động SXKD.
- Duy trì kỳ cương, nề nếp. Điều hành hoạt động của Công ty theo luật lệ, nội quy, quy chế.
Tuân thủ các quy trình quản lý sản xuất, chất lượng, kỹ thuật,...đã ban hành.
- Tổ chức các lớp đào tạo (nội bộ, bên ngoài) cho đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật. Chất lượng đội ngũ lao động ổn định, từng bước được nâng cao.
- Bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, tiết giảm công lao động trong từng thời kỳ. Phát huy tinh thần sáng tạo, cải tiến - hợp lý hóa, thi đua lao động của người lao động trong sản xuất kinh doanh.
- Triển khai công tác số hóa doanh nghiệp đúng lộ trình, tiếp tục thực hiện và hoàn thành từng phần của các giai đoạn.
- Duy tri, thực hiện tốt, làm thực chất hệ thống các tiêu chuẩn (ISO 9001-2015, ISO 14001-2015, ISO 15378-2017, HACCP, FSSC, G7, 5S...).
- Khai thác có hiệu quả hạ tầng, thiết bị đã đậu tư tại Hà Nội và Hung Yên.
3. Kế hoạch, định hướng
- Tiếp tục tập trung vào phát triển bao bì giấy và bao bì màng phức hợp trên công nghệ in Offset, in Ông đồng, in Flexo phục vụ sản xuất trong nước và xuất khẩu.
- Phát triển lĩnh vực tem kỹ thuật số phục vụ chống giã, truy xuất nguồn gốc sản phẩm cũng như các tiến ích cho công tác quản lý sản phẩm.
- Kinh doanh thương mại xoay quanh ngành nghề chính của Công ty.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của HĐQT
| STT | Họ và tên | Chức vụ tại công ty (nếu có) | Số cổ phiếu sở hữu cưới kỳ | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳ (%) |
| 1 | Nguyễn Thành Nam | Chủ tịch HDQT | 3.846.472 | 21,36 |
| 2 | Nguyễn Thành Thái | Phó Chủ tịch HDQT kiểm Phó Tổng Giám đốc | 18.000 | 0,1 |
| 3 | Lê Duy Toàn | UV.HDQT kiểm Tổng Giám đốc | 219.555 | 1,21 |
| 4 | Mai Thị Loan | UV.HDQT kiểm Tổng Giám đốc | 54.920 | 0,31 |
| 5 | Nguyễn Đức Lưu | UV.HDQT độc lập | 48.000 | 0,26 |
b) Các tiểu ban thuộc HĐQT: Không
Các cuộc họ của HĐQT được tổ chức đều đặn các phiên họp (định kỳ 01 lần/quý) với sự tham gia đầy đủ của Ban kiểm soát theo trình tự, nguyên tắc và có chuẩn bị kỹ về các nội dung họp, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các chỉ tiêu mà ĐHĐCD đã đề ra.
- Các chủ trương, định hướng của Công ty đều được HĐQT hợp, thảo luận dân chủ, biểu quyết thông qua, có quyết định kịp thời để chỉ đạo Ban Giám đốc triển khai và đã đạt được kết quả cao.
2. Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức vụ tại công ty (nếu có) | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỷ | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỷ (%) |
| 1 | Lưu Quang Huân | Trường ban | 18.000 | 0,01 |
| 2 | Nguyễn Duy Thanh | Thành viên | 95.600 | 0,53 |
| 3 | Vũ Hồng Hà | Thành viên | 50.000 | 0,28 |
Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và cổ đông:
Ban Kiểm soát đã thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị và điều
hành của Công ty. Thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi kết thúc các hoạt động nói trên.
Ban Kiểm soát đã tiến hành hợp thường kỳ hàng quý và kết thúc năm tài chính và có báo cáo kết quả thẩm định về tình hình tài chính gửi HĐQT.
- Trong năm 2024, Ban Kiểm soát không phải tiếp nhận đơn thư tổ cáo khiếu nại nào của cổ đông. Tuy nhiên, trong các cuộc họp thường kỳ của Ban bao giờ cũng có đề cập đến những vướng mắc hoặc những vấn đề phát sinh ảnh hưởng đến quyền lợi người lao động và cổ đông. Thường xuyên trao đổi, góp ý với HĐQT và Tổng giám đốc điều hành về những phát sinh trong quản lý, điều hành Công ty. Ban cũng đã thường xuyên tiếp, trả lời cổ đông và người lao động về những hỏi đáp, tư vấn, giải thích những thắc mắc về chế độ, chính sách, quyền lợi và hiểu biết về luật lệ.
Trường Ban Kiểm soát và các thành viên của Ban đã tham dự đầy đủ các cuộc họp thường kỳ của HDQT (định kỳ 01 lần/quý), thường xuyên phân ánh, đề xuất ý kiến nhằm đảm bảo hoạt động của Công ty đúng điều lệ, đúng luật, cùng hợp tác và phát triển.
- Thù lao của thành viên Hội đồng quản trị và những người điều hành chủ chốt khác của Công ty: Theo quy định của Nhà nước và được Đại hội đồng cổ động nhiệm kỳ 2023-2028 đã biểu quyết thông qua. Cụ thể:
Mức thù lao cho các thành viên HĐQT là 1,5% lợi nhuận trước thuế.
Mức thù lao cho Ban kiểm soát: cô định hàng tháng.
- Trường ban: 2 lần mức lượng tối thiểu vùng từng thời kỳ.
Thành viên: 1,5 lần mức lượng tối thiểu vùng từng thời kỳ.
c) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không.
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty: Công ty tuân thủ và tổ chức thực hiện công tác quản trị Công ty đúng các quy định của luật hiện hành.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH (BCTC)
Các BCTC năm 2024 đã được kiểm toán theo quy định của Pháp luật về phương pháp hạch toán kế toán và đã được công bố thông tin đầy đủ theo các quy định hiện hành.
- Ý kiến kiểm toán: Đơn vị kiểm toán độc lập: Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam
“Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính”.
- Toàn văn BCTC tổng hợp và hợp nhất gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh báo cáo tài chính được đăng tải tại website http://www.appprintco.com theo đúng các quy định về công bố thông tin hiện hành./
Nơi gửi :
- Nhu kính gửi;
- CBTT - Website:
- Luru TKCT.
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CHỦ TÍCH HÓI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Nguyên Thành Nam