Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/ITQ


ticker: ITQ document_type: bctn year: 2024 page_count: 27 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP ĐOÀN THIÊN QUANG NĂM 2024

UY TÍN - CHẤT LƯỢNG

CẢI TIẾN LIÊN TỰC - PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG

MỤC LỤC

  1. Thông tin chung.....1
  2. Thông tin khái quát.....1
  3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.....1
  4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.....2
  5. Định hướng phát triển.....5
  6. Các rủi ro.....5

II. Tình hình hoạt động trong năm.....8

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.....8
  2. Tổ chức và nhân sự.....8
  3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án.....12
  4. Tình hình tài chính.....12
  5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.....13
  6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty.....14

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc.....16

  1. Tình hình tài chính.....16
  2. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....17
  3. Kế hoạch phát triển trong tương lai.....17

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty.....17

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.....17
  2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty.....17
  3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....18

V. Quản trị công ty.....18

  1. Hội đồng quản trị.....18
  2. Ban Kiểm soát.....20
  3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.....23

VI. Báo cáo tài chính.....24

  1. Ý kiến kiểm toán.....24
  2. Báo cáo tài chính được kiểm toán.....24

DANH MỤC BẰNG BIỆU

Sơ đồ số 1: Mô hình quản trị.....3 Bảng số 1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.....Error! Bookmark not defined. Bảng số 2: Cơ cấu lao động.....11 Bảng số 3: Tình hình tài chính.....12 Bảng số 4: Chỉ tiêu tài chính chủ yếu.....13 Bảng số 5: Cơ cấu cổ đồng.....14 Bảng số 6: Tình hình tài sản.....16 Bảng số 7: Tình hình công nợ.....16 Bảng số 8: Các quyết định, nghị quyết của HDQT Năm 2024.....20 Bảng số 9: Lượng, thường, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giảm đốc, Ban kiểm soát.....23

I. Thông tin chung

Thông tin khái quát

Tên giao dịch: Công ty cổ phần Tập đoàn Thiên Quang

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0900233261 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Hưng Yên cấp lần đầu ngày 16 tháng 05 năm 2007; đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 14 tháng 03 năm 2022.

Vốn điều lệ: 318.433.050.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm mươi tám tỷ bốn trăm ba mươi ba triệu không trăm năm mươi nghìn đồng)

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 318.433.050.000 đồng (Bảng chữ: Ba trăm mươi tám tỷ bốn trăm ba mươi ba triệu không trăm năm mươi nghìn đồng)

Địa chỉ: Thôn An Lạc, xã Trung Trắc, huyện Văn Lâm, tinh Hưng Yên

Số điện thoại: (0221) 399 7185

Số fax: (0221) 398 0908

  • Mã cổ phiếu : ITQ

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần tập đoàn Thiên Quang được thành lập từ năm 2001 với mô hình là Công ty TNHH và được chuyển đổi thành Công ty cổ phần Tập đoàn Thiên Quang năm 2007. Sau 20 năm thành lập, bằng những nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên Thiên Quang, cùng với những chiến lược bài bản và những bước đi chậm, chắc, những sự thay đổi để vượt lên và những trái nghiệm của 20 năm qua đã tạo nên một Công ty cổ phần Tập đoàn Thiên Quang có tên tuổi trong ngành thép không gi Việt Nam. Hiện nay, Công ty Tập đoàn Thiên Quang đang là đối tác tin cậy của nhiều đối tác, doanh nghiệp trong và ngoài nước, và đã tạo được mạng lưới tiêu thụ trái dài từ Bắc đến Nam và xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới. Tại thị trường Việt Nam, Inox Thiên Quang luôn là đối tác chiến lược của các tập đoàn thép nổi tiếng trên thế giới như: Thyssen Krupp; Acelor; Posco; Nippon Steel; Thainox; Acesita; Avesta Polarit...

Trong chiến lược phát triển kinh doanh và sản xuất hàng năm, Công ty đã đặt mục tiêu tăng trưởng 20 - 30% so với năm trước và chiến lược quản lý:

Quàn lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 vào doanh nghiệp với biểu ngữ: “Uy tín - chất lượng - cải tiến liên tục - phát triển bền vững” nhằm nâng cao và đáp ứng sự thoả măn của khách hàng.

Tiếp tục đầu tư máy móc công nghệ cao để mở rộng xưởng và tăng sản lượng SX.

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh:

Inox tấm cuộn



Xốp EPS[F[F3]
Cây đặc inox
Inox dây



  • Địa bàn kinh doanh:

Địa bàn kinh doanh của Công ty được phát triển trên tất cả các tỉnh thành của Việt Nam. Một số thị trường phát triển mạnh như Hà Nội, Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh.

Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

3.1. Cơ cấu bộ máy quản lý

Công ty được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm, quy trình sản xuất và nguyên tắc hoạt động, để đảm bảo kinh doanh hiệu quả, Công ty đã xây dựng tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, đội, trạm sản xuất.

Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm:

  • 04 phòng ban: Phòng Hành chính; Phòng Kế toán; Phòng Xuất nhập khẩu; Phòng Kinh doanh.

3.2. Mô hình quản trị

(Nguồn: CTCP Tập đoàn Thiên Quang)


Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban như sau:

Đại hội đồng cổ đông:

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ động có quyền và nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển, quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Công ty; bầu, miễn nhiệm, bải nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; quyết định tổ chức lại, giải thế Công ty cổ phần và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật và Điều lệ của Công ty cổ phần Tập đoàn Thiên Quang.

Hội đồng quản trị:

Là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 01 Chủ tịch và 03 thành viên với nhiệm kỳ là 5 năm. Hội đồng quản trị nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đồng. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty.

Ban kiếm soát:

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm ba (03) thành viên. Ban kiểm soát Công ty có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong

quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đông.

Ban Tổng Giám đốc:

Bao gồm Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc phụ trách từng lĩnh vực. Giám đốc do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giám đốc là đại diện theo pháp luật, điều hành công việc kinh doanh hàng ngày; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Phòng Xuất nhập khẩu

Quán lý điều hành thực hiện các hoạt động đối ngoại, phân tích, mở rộng thị trường và giới thiệu sản phẩm, khai thác nội địa và nhập khẩu để cung cấp NVL, hàng hóa phục vụ SXKD và quản lý các hoạt động xuất khẩu các sản phẩm do ITQ sản xuất. Phòng Xuất nhập khẩu đã thực sự là cầu nối giữa ITQ với các đối tác, tổ chức trong và ngoài nước, đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, quảng bá, xúc tiến thương mại và xây dựng Thương hiệu, phòng xuất nhập khẩu đối ngoại đã góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của ITQ.

Phòng Hành chính

Đảm nhận và chịu trách nhiệm trong công tác tham mưu xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, quy hoạch cán bộ; Lập kế hoạch đào tạo và tuyển dụng lao động, xây dựng định mức lao động và đơn giá tiền lượng hàng năm; Tham mưu cho Ban Giám đốc xây dựng quy chế trả lương, thường. Thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động theo luật định và quy chế của Công ty; Phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch bảo vệ, an ninh, quốc phòng, phòng chống cháy nồ, phòng chống bão lụt hàng năm. Theo dõi công tác thi đua, khen thưởng, kỹ luật.

Phòng Kế toán

Đàm nhận và chịu trách nhiệm trước Công ty về lĩnh vực tài chính kế toán. Phòng có chức năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm; Tổ chức công tác kế toán hạch toán, lập báo cáo tài chính theo quy định và các báo cáo quản trị theo yêu cầu của Công ty. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập hóa đơn chứng từ ban đầu cho công tác hạch toán kế toán; hướng dẫn, tổ hợp báo cáo thống kê.

Phòng Đầu tư

Đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư chiều sâu, mở rộng năng lực sản xuất của Công ty.

Lập hồ sơ xin ưu đãi đầu tư, hỗ trợ lãi suất đầu tư, marketing, bán hàng,... khi có yêu cầu;

  • Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm cơ hội đầu tư, lập kế hoạch đầu tư trình Lãnh đạo công ty.

Phòng Kinh doanh

Chịu trách nhiệm về Kế hoạch sản xuất, tiêu thụ; Mua vật tư, nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất; Quản lý các kho trong Công ty; Tư vấn Ban lãnh đạo về việc tiêu thụ và phát triển sản phẩm mới. Kết hợp với các phòng ban để xây dựng kế hoạch sản xuất cho từng tháng và cả năm.

3.3. Các công ty con và công ty liên kết: Không có

4. Định hướng phát triển

Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:

  • Trở thành tập đoàn sản xuất cây đặc, dây thép không gi, và kinh doanh thép không gi tấm cuộn hàng đầu Việt Nam.
  • Không ngừng phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm phát triển bền vững công ty và tối đa hoá lợi nhuận của cổ đông, nâng cao giá trị thương hiệu công ty, cải thiện đời sống, điều kiện làm việc và thu nhập cho người lao động, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

  • Nghiên cứu, đầu tư và đưa vào áp dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến nhằm tăng cao năng suất sản xuất cũng như chất lượng của sản phẩm. Tăng năng suất lao động từ 10-15%/năm, tăng sản lượng sản xuất từ 25-30%/năm.

Đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên cấp quản lý, nâng cao ý thức làm việc cũng như tay nghề của anh chị em cán bộ công nhân viên của nhà máy.

  • Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:

Tuân thủ theo quy định đối với việc bảo vệ môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, tạo công ăn việc làm và chế độ phúc lợi cho người lao động

5. Các rủi ro

Rúi ro kinh tế

Yếu tố vĩ mô của nền kinh tế đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp. Rúi ro về kinh tế được xác định là loại rủi ro hệ thống tạo ra từ yếu tố vĩ mô với các nhân tố cơ bản là yếu tố khách quan nhưng tác động trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái... Sự biến động của các yếu tố này thường mang tính tác động hệ thống tới đa số các ngành nghề trong nền kinh tế.

Năm 2024 vẫn là một năm khó khăn cho nền kinh tế thế giới, với sự giảm sút của tăng trưởng GDP, thường mọi và đầu tư toàn cầu; trong khi nợ xấu tăng và lạm phát vẫn duy trì ở mức cao, gắn với những diễn biến căng thẳng của các xung đột địa chính trị và phân mảnh công nghệ, thời tiết cực đoan và dịch bệnh diện rộng..., cũng ảnh hưởng tới các ngành kinh tế ở Việt Nam, gây ra gián đoạn trong chuỗi cung ứng toàn cầu, gây mất cân bằng trong lượng hàng hóa xuất nhập khẩu và làm thay đổi tập quán, phương thức vận chuyển của một số khách hàng lớn.

Kinh tế Việt Nam năm 2024 mặc dù vẫn còn nhiều khó khăn, nhưng với sự vào cuộc của cà hệ thống chính trị, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chủ động, linh hoạt, quyết liệt, sát sao chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương cùng với sự đoàn kết, tin tưởng, ủng hộ của Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp đã triển khai nhiều giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tăng trưởng, giữ vững ồn định kinh tế vĩ mô và các cân đối lớn của nền kinh tế, nhờ đó kinh tế nước ta vẫn đạt được kết quả khả quan cho thấy nền kinh tế tiếp tục có xu hướng phục hồi mới mức tăng trưởng quý sau cao hơn quý trước.

Năm 2024, tăng trưởng kinh tế ước đạt 7,09% (Quý I tăng 5,98%; quý II tăng 7,25%; quý III tăng 7,43%; quý IV tăng 7,55%); trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, chiếm 11,86% cơ cấu kinh tế; công nghiệp, công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, chiếm 37,64%; dịch vụ tăng cao nhất với 7,38% đóng góp 42,36% cơ cấu kinh tế, và thuế sản phẩm trừ tợ cấp sản phẩm chiếm 8,14%.

Về năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2024 ước đạt 221,9 triệu đồng/lao động, tương đương 9.182 USD/lao động/năm, tăng 726 USD so với năm 2023. Trong năm 2024 sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng trưởng tích cực, tiếp tục giữ vững vai trò trụ đỡ của nền kinh tế.

Về hoạt động dịch vụ năm 2024, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của năm 2024 ước đạt 6.391 nghìn tỷ đồng, tăng 9,0% so với năm trước. Khách quốc tế đến Việt Nam năm 2024 đạt 17,6 triệu lượt, tăng gần 40% so với năm 2023. Theo số liệu Tổng cục Thống kê công bố sáng nay, lượng khách quốc tế đến Việt Nam 17,6 triệu lượt cả năm 2024 bằng 98% so với năm 2019 - năm hoàng kim của du lịch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2024 ước đạt 405,5 tỷ USD, tăng 14% so với năm trước. Trong khi kim ngạch nhập khẩu hàng hóa năm 2024 ước đạt 380,7 tỉ USD, tăng 16,2% so với năm trước

Cán cân thương mại hàng hóa năm 2024 ước tính xuất siêu 24,7 ti USD, giảm 4,6 ti USD so với năm 2023. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) 2024 tăng 3,66% so với năm trước, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra.

Kinh tế Việt Nam dự báo tăng trưởng 7% trong năm 2024, cao hơn mức dự báo 6,1% của Ngân hàng Thế giới, và dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng 6,5% trong hai năm 2025 và 2026. Báo cáo cho thấy khả năng chống chịu của nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh thách thức ngày càng gia tăng trên toàn cầu.

Trước khó khăn, thách thức của kinh tế toàn cầu, Việt Nam cần khai thác tối đa nội lực, huy động và thu hút làm sóng đầu tư, tận dụng mọi cơ hội tham gia sâu, rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu để tiếp tục khẳng định vị thế và uy tín của đất nước trên tầm cao mới.

+ Rũi ro lãi suất

Lãi suất là biến số kinh tế nhạy cảm, sự thay đổi của lãi suất sẽ tác động làm thay đổi hành vi sản xuất và tiêu dùng của xã hội. Đối với một doanh nghiệp, rủi ro lãi suất là rủi ro khi chi phí đi vay của doanh nghiệp cao hơn khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp và mức độ rủi ro về lãi suất cũng khác nhau giữa các ngành tùy theo cơ cấu nợ vay của ngành đó.

Trong điều hành lãi suất, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục giữ nguyên các mức lãi suất tái chiết khấu, tái cấp vốn ở mức thấp tạo điều kiện cho tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay trên thị trường. Theo báo cáo lãi suất của các ngân hàng thương mại, mặt bằng lãi suất cho vay đến tháng 12/2024 giảm khoảng 0,96%/năm so với cuối năm 2023. Chính sách tiền tệ nói lòng của Ngân hàng Nhà nước cùng với việc Ngân hàng Dự trữ liên bang Mỹ (FED) giảm lãi suất đã góp phần đưa mặt bằng mức lãi suất huy động của các ngân hàng thương mại duy trì ở mức thấp lớn định

trong năm 2024.

Theo Ngân hàng Nhà nước, tính đến tháng 9/2024, tổng cung tiền M2 của Việt Nam đạt 16.949 nghìn tỷ đồng, tăng 5,94% so với cuối năm 2023 và tăng 12,80% (YoY). Tăng trường tín dụng đạt 9,11%, vượt xa mức tăng của cung tiền, phần ảnh như cầu vốn cao trong nền kinh tế.

Hiện nay, Công ty đang tìm cách giảm thiểu rủi ro lãi suất này thông qua các biện pháp như: Kiểm soát chặt chẽ công nợ phải thu, tối ưu hoá việc sử dụng vốn, tăng vòng quay đồng tiền, ưu tiên thanh toán nợ trước hạn đối với các khoản vay có lãi suất cao, đào nợ, cơ cấu lại các khoản vay từ lãi suất cao xuống lãi suất thấp.

Rũi ro lạm phát

Lạm phát là một trong những yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng, có mối quan hệ mật thiết với sự ồn định và phát triển của nền kinh tế. Nền kinh tế phát triển thường đi đôi với lạm phát. Tuy nhiên, lạm phát cao lại là nguy cơ gây bất ổn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội, do đó lạm phát cũng là nguyên nhân gây tác động xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và thị trường chứng khoán. Nhận thức rõ điều này, lạm phát luôn là chỉ số được Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang quan tâm và theo dõi chặt chẽ để đưa ra các điều chỉnh kịp thời đối với hoạt động của mình.

Rủi ro về pháp lý

Công ty cô phân Tập đoàn Thiên Quang là công ty cô phân đã thực hiện đăng ký niêm yết. Do vậy, cũng như các Doanh nghiệp Việt Nam khác, văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh hoạt động của Công ty hiện nay là Luật doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tuy nhiên, hệ thống các văn bản dưới Luật còn đang trong giai đoạn hoàn thiện, với không ít điều khoản được thay đổi và chính sửa. Hàng năm, Công ty đã cứ các thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, cán bộ phụ trách công bố thông tin và Tổ Thư ký tham gia các khóa học về quản trị và các buổi hội thảo cấp nhất các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành để kịp thời nắm bắt sự thay đổi của các văn bản luật liên quan.

Rũi ro biến động giá cổ phiếu niệm yết

Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, biến động giá cổ phiếu của Công ty không chỉ phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: tình hình thực hiện công bố thông tin, tình hình cung cầu của thị trường đối với cổ phiếu của Công ty. Sự biến động giá cổ phiếu có thể gây ảnh hưởng đến thương hiệu, giá trị, tâm lý của cổ động và của khách hàng Công ty.

Đê giảm thiểu tôi đa những rủi ro trên, Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang và các cá nhân có liên quan đảm bảo thực hiện đầy đủ và kịp thời quy định về công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán. Điều này sẽ giúp các nhà đầu tư tiếp cận được với những thông tin liên quan của Công ty một cách chính xác và hiệu quả. Từ đó, các nhà đầu tư có thể đưa ra được quyết định đầu tư đúng đắn hơn.

+R ü ro kh +a c

Các rủi ro bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh trong khu vực và trên thế

giới đều có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty. Vì vậy, Công ty cần thu thập, nắm bắt kịp thời thông tin về những diễn biến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Việt Nam cũng như các nước lân cận để lên kế hoạch điều hành công việc một cách tối ưu, cơ cấu lại quy mô đầu từ của các sản phẩm mà Công ty đang cung cấp cho phù hợp

II. Tình hình hoạt động trong năm

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng số 1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh


STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Tăng trưởngăm 2024 so với 2023 (%)
1Tổng giá trị tài sản516.624541.9615
2Vốn chủ sở hữu331.689332.5350
3Doanh thu thuần544.393555.3942
4Lợi nhuận từ Hoạt động kinh doanh2.095613(71)
5Lợi nhuận khác(106)435(510)
6Lợi nhuận trước thuế1.9891.048(47)
7Lợi nhuận sau thuế1.9231.048(46)
8Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần0,35%0,19%(47)
9Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu0,58%0,32%(46)

(Nguồn: BCTC kiểm toán Năm 2024 của Công ty)

  1. Tô chức và nhân sự

2.1. Danh sách Ban điều hành

Danh sách Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng


STTHọ và tênChức vụ
1Phạm Quang TrungTổng Giám đốc
2Hoàng Anh SơnPhó Tổng Giám đốc
3Nguyễn Diệu LinhPhó Tổng Giám đốc
4Phan Thị Hoài ThươngKế toán trưởng

Lý lịch thành viên Ban điều hành


PH A M QUANG TRUNG
- Giới tính: Nam
  • Giới tính: Nam

Ngày tháng năm sinh: 17/12/1983

Nơi sinh: Gia Lai

Quốc tịch: Việt Nam

  • Dân tộc: Kinh

Số CCCD: 064083000001 cấp ngày 24/04/2021 nơi cấp CTCCS

Quê quán: Việt Hòa, Khoái Châu, Hưng Yên

Địa chỉ thường trú: Tổ 29 cũ, Tổ 49 mới Vĩnh Hưng, Hoàng Mai, Hà Nội

Trình độ văn hoá: 12/12

Trình độ chuyên môn: Kỹ Sư

Quá trình công tác:

Từ 2009 đến 2016 : Công ty K-Tech Việt Nam

Từ 2017 đến nay : Công ty có phần Tập đoàn Thiên Quang

Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn Thiên

Quang

  • Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không

Số cô phần nắm giữ: 131.000 cô phần, chiếm tỷ lệ 0,4% vốn điều lệ.

+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 131.000 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,4% vốn điều lệ.

+ Cổ phần đại diện sở hữu của: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0 % vốn điều lệ

Số cổ phần những người có liên quan nắm giữ: 453,700 cổ phần, chiếm tỷ lệ 1.4% VDL.


Họ và tênQuan hệSố lượngTỷ lệ
Nguyễn Thị Bích HạnhVợ453.7001.4%

Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không

  • Các khoản nợ đối với Công ty: Không

NGUYỄN DIỆU LINH

Giới tính: Nữ

Ngày tháng năm sinh: 13/09/1979

Nơi sinh: Hà Nội

Quốc tịch: Việt Nam

  • Dân tộc: Kinh

Số CCCD: 001179006756 cấp ngày 08/04/2021 do CTCCS

Quê quán: Hà Nội

Địa chỉ thường trú: Biệt thự Anh Đào 9-16 Vinhomes Riverside, phường Việt Hưng, Long Biên hà Nội

Trình độ văn hoá: 12/12

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Quá trình công tác:

Từ 2001 đến 2007 : Công ty TNHH Thiên Quang Hưng Yên

Từ 2007 đến nay : Công ty có phần Tập đoàn Thiên Quang

Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn Quang

Thiên Quang

Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không

Số cô phần nắm giữ: 29.580 cô phần, chiếm tỷ lệ 0,09% vốn điều lệ.

+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 29.580 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,09% vốn điều lệ.

+ Cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ

Số cổ phần những người có liên quan nắm giữ: 2.787.865 cổ phần, chiếm tỷ lệ 8,75% VDL. Trong đó:


Họ và tênQuan hệSố lượngTỷ lệ
Nguyễn Văn QuảngChồng2.787.8658,75%

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không

HOÀNG ANH SƠN

  • Giới tính: Nam

Ngày tháng năm sinh: 26/08/1977

Nơi sinh: Hà Nội

Quốc tịch: Việt Nam

  • Dân tộc: Kinh

Số CCCD : 001077005680 cấp ngày 25/04/2021 do CTCCS

Quê quán: Vĩnh Long, Vĩnh Lộc, Thanh Hóa

Địa chỉ thường trú: Ngũ Hiệp – Thanh Trì – Hà Nội

Trình độ văn hoá: 12/12

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Quá trình công tác:

Từ 2002 đến 2004 : Nhân viên Kinh doanh - Công ty Tân Hiệp Phát

Từ 2004 đến 2006

Nhân viên Kinh doanh - Công ty Nam Hưng Long (Philips Việt Nam)


Từ 2006 đến nay : Công ty cô phần Tập đoàn Thiên Quang

Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn Thiên Quang

Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác:

Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ. Trong đó:

+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.

+ Cổ phần đại diện sở hữu của: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0 % vốn điều lệ

Số cổ phần những người có liên quan nắm giữ: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% VDL.

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không

PHAN THỊ HOÀI THƯƠNG

Giới tính: Nữ

Ngày tháng năm sinh: 01/01/1982

Nơi sinh: Quảng Trị

  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh
  • Quê quán: Quàng Trị

Số CCCD: 04182000835 cấp ngày 22/11/2021 do CTCCS

Địa chỉ thường trú: Tổ 35 Thịnh Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội

Trình độ văn hoá: 12/12

Quá trình công tác:

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Từ 2005 đến 2006 : Công ty TNHH Thương mại Thiện Anh

Từ 2006 đến 2008 : Công ty TNHH Thế Giới Nghệ Nhân

Từ 2009 đến nay : Công ty cổ phần Tập đoàn Thiên Quang

Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Kế toán trưởng Công ty cổ phần Tập đoàn Thiên Quang

Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác:

Số cô phần nắm giữ: 0 cô phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.

+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.

Trong đó:

+ Cổ phần đại diện sở hữu của: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ

Số cổ phần những người có liên quan nắm giữ: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% VDL.

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không

2.2. Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động

Bảng số 2: Co cấu lao động


Cơ cấu lao độngSố ngườiTỷ lệ (%)
Phân theo trình độ lao động139100
Đại học và trên đại học3525.2
Cao đẳng2417.2
Trung cấp1510.8
Lao động phổ thông6546.8


Phân loại theo hợp đồng lao động139100
Hợp đồng có xác định thời hạn6446
Hợp đồng không xác định thời hạn7554
Hợp đồng theo thời vụ00

(Nguồn: CTCP Tập đoàn Thiên Quang)

Chính sách lượng thương

Công ty xây dựng chính sách lượng phù hợp với đặc trưng ngành nghề hoạt động và bảo đảm cho người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước, phù hợp với trình độ, năng lực và công việc chuyên môn của từng người. Cán bộ công nhân viên trong Công ty ngoài việc được hưởng lương tháng theo bậc lương cơ bản còn được hưởng lương công việc theo năng suất và hiệu quả.

Nhằm khuyến khích, động viên cán bộ công nhân viên trong Công ty gia tăng năng suất lao động và hiệu quả đóng góp, Công ty có chính sách thưởng định kỳ và thưởng đột xuất cho cá nhân, tập thể có những đóng góp thiết thực vào kết quả hoạt động chung.

Công ty trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo đúng quy định của pháp luật. Công ty luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để Công đoàn và Đoàn thanh niên Công ty hoạt động hiệu quả. Hàng năm, cán bộ công nhân viên Công ty đều được hướng chế độ vào các dịp lễ, tế.

  1. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án

Các khoản đâu tự lớn: Không có

b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có

Tình hình tài chính

a) Tinh hình tài chính

Băng số 3: Tình hình tài chính


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng/ giảm
Tổng giá trị tài sản516.624541.9615
Doanh thu thuần544.392555.3942
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh2.095613(71)
Lợi nhuận khác(106)435(510)
Lợi nhuận trước thuế1.9891.048(47)
Lợi nhuận sau thuế1.9231.048(46)
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức---

(Nguồn: BCTC kiểm toán Năm 2024 của Công ty)

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:

Băng số 4: Chỉ tiêu tài chính chủ yếu


CHỈ TIÊUĐơn vị tínhNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSLD/Nợ ngắn hạn)Lần2,141,90
Hệ số thanh toán nhanh TSLD – Hàng tồn kho Nợ ngắn hạnLần1,090,92
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng Tài sản%35,8038,64
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu%55,7662,98
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho BQVòng2,472,64
Doanh thu thuần/Tổng Tài sản BQLần1,021,05
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%0,350,19
Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu BQ%0,580,32
Lợi nhuận sau thuế/Tổng Tài sản BQ%0,360,20
Lợi nhuận từ HDKD/Doanh thu thuần%0,380,11
Lợi nhuận sau thuế/Vốn điều lệ%0,600,33

(Ngươn: BCTC kiêm toán năm 2024 của Công ty)

  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu)

a) Cổ phần

Tổng số cổ phần: 31.843.305 cổ phần

Loại cổ phần: Cổ phiếu phổ thông

  • Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phần

Số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng: 31.843.305 cổ phiếu

Số lượng chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu: 0 cổ phiếu.

b) Cơ cấu cổ động tại thời điểm 01/04/2025

Băng số 5: Cơ cấu cổ đông


STTLoại cổ đôngSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phầnTỷ lệ % trên vốn điều lệ thực góp
1Cổ đông trong nước
1.1Tổ chức45.9300.019%
1.2Cá nhân281031.802.67599.87%
2Cổ đông nước ngoài
2.1Tổ chức26000.001%
2.2Cá nhân434.1000.1%
3Cổ phiếu quỹ
Tổng Cộng2.82031.843.305100%

(Nguồn: Công ty cổ phần Tập đoàn Thiên Quang)

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có

Các chứng khoán khác: Không có.

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:

  • Nguyên vật liệu chính phục vụ cho sản xuất cây, dây inox: 2.303 tấn tương đương với giá trị: 89 tỷ đồng.
  • Nguyên vật liệu chính phục vụ cho hoạt động sản xuất nhựa, xốp: 1.757 tấn tương ứng với giá trị 59 tỷ đồng

Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có

6.2. Tiêu thụ năng lượng:

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp.

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có

Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không có

Tiêu thụ nước:

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: khai thác dưới đất, lượng nước sử dụng 35m³/ngày đêm.

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 60-70%, tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng 20-25m³.

6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không

Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không

6.5. Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:


Năm202220232024
Lao động bình quân (người)133130139
Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng)17.020.00017.000.00017.200.000

(Nguồn: CTCP Tập đoàn Thiên Quang)

Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động

Thời gian làm việc: 8h/ngày, 44 giờ/tuần, nghi trưa 1,5h. Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì CBCNV có trách nhiệm làm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước.

Ngày phép, nghi lễ, Tết, nghi ốm thai sản. CBCNV được nghi lễ và tết 10 ngày theo quy định của Luật Lao động. Đối với CBCNV làm việc tại Công ty từ 12 tháng trở lên được nghị phép 12 ngày/năm. Những người còn lại sẽ được nghị phép tính theo tỷ lệ thời gian làm việc. Trong thời gian nghị thai sản, ngoài thời gian nghị 06 tháng với chế độ bảo hiểm theo đúng quy định còn được hưởng thêm lương cơ bản do Bảo hiểm xã hội chỉ trả.

Điều kiện làm việc: Công ty trang bị đầy đủ các công cụ bảo hộ lao động, đồng thời Công ty luôn tuân thủ các nguyên tắc an toàn lao động để đảm bảo năng suất lao động cao và an toàn cho CBCNV

c) Hoạt động đào tạo người lao động

Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút được lao động có năng lực và trình độ chuyên môn phù hợp vào làm việc tại Công ty, đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động của Công ty. Tùy theo từng vị trí cụ thể mà Công ty đưa ra những tiêu chuẩn riêng song tất cả các chức danh đều phải đáp ứng các yêu cầu của bản nhữ có trình độ chuyên môn cơ bản phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Công ty, nhiệt tình và hàm học hỏi, yêu thích công việc và chủ động sáng tạo trong công việc. Đối với các vị trí quan trọng, việc tuyển dụng chặt chẽ hơn với các yêu cầu về kinh nghiệm công tác, khả năng phân tích và tác nghiệp độc lập trình độ về ngoại ngữ và tin học.

Công ty cũng dành chính sách lương, thường và những chế độ đãi ngộ cao cho các nhân viên giỏi, có trình độ học vấn cao và có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan đến ngành nghề hoạt động của Công ty nhằm một mặt tạo tâm lý lớn định cho nhân viên và mặt khác để tập hợp, thu hút nguồn nhân lực giới về làm việc cho Công ty.

Bên cạnh đó, hàng năm đơn vị cũng luôn xây dựng kê hoạch, thực hiện đào tạo và đào tạo lại tay nghề trình độ cho người lao động bằng nhiều hình thức, nhằm phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu đa dạng hóa ngành nghề của Công ty, theo kịp trình độ công nghệ của các nước tiên tiến trên thế giới.

6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương

Các hoạt động đều tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ

tài chính nhằm phục vụ cộng đồng: Không có

6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Không

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc

  1. Tình hình tài chính

a) Tinh hình tài sản

Băng số 6: Tình hình tài sản


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng giảm/
Tài sản ngắn hạn395.535398.6951
1. Tiền và các khoản tương đương tiền4.7504.709(1)
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn4.00010.000150
3. Các khoản phải thu ngắn hạn173.195156.712(10)
4. Hàng tồn kho194.539205.5526
5. Tài sản ngắn hạn khác19.05121.72214
Tài sản dài hạn121.089143.26518
1. Tài sản cố định55.77347.602(15)
2. Bất động sản đầu tư30.00672.690142
3. Tài sản dở dang dài hạn27.36619.623(28)
4. Tài sản dài hạn khác1.9443.35072
5. Đầu tư tài chính dài hạn6.000-(100)

(Nguồn: BCTC kiểm toán Năm 2024 của Công ty)

b) Tình hình nợ phải trả

Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ.

Bảng số 7: Tình hình công nợ


NỢ PHẢI TRẦNăm 2023Năm 2024
A. NỢ PHẢI TRẦ184.935209.426
I. Nợ ngắn hạn184.935209.426
1. Phải trả người bán ngắn hạn70.11388.634
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn60430
3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước--
4. Phải trả người lao động1.076449
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn127109
6. Phải trả ngắn hạn khác131148


NỢ PHẢI TRẢNăm 2023Năm 2024
7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn112.382119.749
8. Quỹ khen thưởng phúc lợi502307
II. Nợ dài hạn--

(Nguồn: BCTC Kiểm toán Năm 2024 của Công ty)

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Những tiến bộ về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: Bộ máy điều hành và lãnh đạo gọn nhẹ, trực tiếp. Dưới Ban Giám đốc có các phòng ban với chức năng và nhiệm vụ công việc cụ thể với sự giảm sát và điều hành sát sao của các trường bộ phận. Chính sách của công ty đảm bảo theo đúng luật định hiện hành của nhà nước Việt Nam, chính sách nhân sự nhằm thúc đẩy hoạt động của Công ty. Chính sách trả lương cho nhân viên theo năng lực làm việc và chế độ đãi ngộ tốt đã giúp công ty tuyển dụng được những nhân sự có năng lực thực sự, có tâm huyết làm việc cho công ty.

Các biện pháp kiểm soát: công ty có Ban kiểm soát gồm các thành viên độc lập, giám sát hoạt động tài chính cũng như quản lý của công ty

3. Kế hoạch phát triển trong tương lai:

Tập trung ưu tiên cho sản xuất, xây dựng lại các định mức sản xuất để cho ra sản phẩm có giá thành thấp, mở rộng kinh doanh bán hàng thức đầy sản lượng tiêu thụ.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.
  • Trong Năm 2024, Hội đồng quản trị đã Chi đạo các phòng ban xây dựng các kế hoạch hành động phù hợp với mục tiêu hoạt động của Công ty nhằm tư vấn, giám sát việc thực hiện chiến lược và hạn chế rũi ro.

Phân tích thông tin, đánh giá dự báo xu hướng phát triển các lĩnh vực hoạt động, từ đó hạn chế rủi ro đầu tư trong những năm kế tiếp, đảm bảo phát triển ổn định và bền vững.

Tập trung hoàn thiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2024 tới các phòng ban trong toàn hệ thống.

Kiểm tra việc thực hiện các quy chế quản trị, các quy định do Hội đồng quản trị ban hành và tình hình chấp hành việc tuần thù các quy định của Nhà nước, của các cơ quan chức năng. Hội đồng quản trị đã tổ chức 05 cuộc hợp Hội đồng quản trị, qua đó đã ban hành 5 nghị quyết/quyết định liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Công ty

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:

Hội đồng quản trị nhận thấy Ban Giám đốc Công ty đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo điều lệ Công ty; đã tổ chức thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024, các Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị đảm bảo chấp hành đúng quy định của Công ty và pháp luật hiện hành.

  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị: Nâng cấp hệ thống dây chuyền xốp. Mở rộng hệ thống kho, xưởng sản xuất để phục vụ cho khách hàng trong và ngoài nước.

V. Quản trị công ty.

  1. Hội đồng quản trị

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Tập đoàn Thiên Quang có 03 (ba) thành viên. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 05 (năm) năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 (năm) năm và thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Danh sách thành viên Hội đồng quản trị của Công ty


STTHọ và tênChức vụGhi chú
1Ông Nguyễn Văn QuảngChủ tịch Hội đồng quản trị
2Ông Phạm Bảo DươngThành viên HĐQT
3Ông Lê Quyết TiếnThành viên HĐQT

NGUYỄN VĂN QUẢNG

  • Giới tính: Nam

Ngày tháng năm sinh: 04/02/1971

Nơi sinh: Hà Nội

  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh

Số CCCD: 001071005237 cấp ngày 21/08/2021 tại CTCCS

Quê quán: Hà Nội

Địa chỉ thường trú: Biệt thự Anh Đào 9-16 Vinhomes Riverside, phường Việt Hưng, Long Biên hà Nội

Trình độ văn hoá: 12/12

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Quá trình công tác:

Từ 2001 đến 2007 : Công ty TNHH Thiên Quang Hưng Yên

Từ 2007 đến nay : Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Tập đoàn Thiên Quang

Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không

Số cô phần nắm giữ: 2.787.865 cô phần, chiếm tỷ lệ 8,75% vốn điều lệ. Trong đó:

+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 2.787.865 cổ phần, chiếm tỷ lệ 8,75% vốn điều lệ.

+ Cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ

Số cô phần những người có liên quan nắm giữ: 29.580 cô phần, chiếm tỷ lệ 0,09% vốn điều lệ.

Trong đó:


Họ và tênQuan hệSố lượngTỷ lệ
Nguyễn Diệu LinhVợ29.5800,09%

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không


PHẠM BẢO DƯƠNG
- Giới tính: Nam- Ngày tháng năm sinh: 22/11/1983- Nơi sinh: Tứ Lộc, Hải Dương- Quốc tịch: Việt Nam- Dân tộc: Kinh- Số CCCD: 001083019890 cấp ngày 14/06/2022 tại CTCCS- Địa chỉ thường trú: AD 8-20, ĐT Vinhomes Riverside, Việt Hưng, Long Biên, Thành phố Hà Nội- Trình độ văn hoá: 12/12- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế- Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Tập đoàn Thiên Quang- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Phó Giám đốc Công ty TNHH sản xuất và Thương Mại Nhật Hoa- Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ. Trong đó:+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.+ Cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ- Các khoản nợ đối với Công ty: Không- Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không

Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không


LÊ QUYẾT TIỀN
-Giới tính: Nam
-Ngày tháng năm sinh: 02/01/1978
-Nơi sinh: Hòa Bình
-Quốc tịch: Việt Nam
-Dân tộc: Kinh
-Số CCCD: 017078000065 cấp ngày 27/04/2021 tại CTCCS
-Quê quán: Hà Nội
-Địa chỉ thường trú: 241 Nguyễn Văn Cử, Long Biên, Hà Nội
-Trình độ văn hoá: 12/12
-Trình độ chuyên môn: Cử nhân
-Quá trình công tác:
Từ 2003 đến nay : Công tác tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Thiên Quang

Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Tập đoàn Thiên Quang

Chức vụ đang năm giữ ở các tổ chức khác:

Số cô phần nắm giữ: 24.038 cô phần, chiếm tỷ lệ 0,075% vốn điều lệ.

+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 24.038 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,075% vốn điều lệ.

+ Cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Thư ký Hội đồng quản trị

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Bảng số 8: Các quyết định, nghị quyết của HĐQT Năm 2024


TTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
1.2704/2024/NQ-HDQT27/04/2024Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024100%
2.2406/2024/NQ-HDQT24/06/2024Lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024100%
3.2007/2024/NQ-HDQT20/07/2024Báo cáo kết quả SXKD 06 tháng năm 2024, kế hoạch quỷ III năm 2024100%
4.2510/2024/NQ-HDQT25/10/2024Báo cáo kết quả SXKD quý III năm 2024 kế hoạch SXKD quý IV năm 2024100%
5.1501/2025/NQ-HDQT15/01/2025Báo cáo kết quả SXKD quý IV năm 2024, kế hoạch SXKD năm 2025100%

(Nguồn: CTCP Tập đoàn Thiên Quang)

d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có

e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không có

Ban Kiểm soát

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát của Công ty có 03 (ba) thành viên. Các thành viên của ban kiểm soát có nhiệm kỳ không quá 05 (năm) năm, thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Danh sách thành viên Ban kiểm soát


STTHọ và tênChức vụ
1Ông Đặng Ngọc PhấnTrường ban kiểm soát
2Bà Nguyễn Thị Cao LiênThành viên Ban Kiểm soát
3Bà Cao Thị HuyềnThành viên Ban Kiểm soát

ĐẶNG NGỘC PHẦN

  • Giới tính: Nam

Ngày tháng năm sinh: 12/04/1978

Nơi sinh: Thái Bình

Quốc tịch: Việt Nam

  • Dân tộc: Kinh

Số CCCD: Số 034078000744 cấp ngày 03/12/2014 tại CTCCS

  • Quê quán: Thái Bình

Địa chỉ thường trú: P206 - N9 - Đồng Tàu, Thịnh Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

Số điện thoại liên lạc:

Trình độ văn hoá:

Trình độ chuyên môn: Cử nhân

Quá trình công tác:

Từ 2000 đến nay : Công ty TNHH kỹ thuật Thương mại Phúc Gia

  • Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Trường Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Tập đoàn

Thiên Quang

Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác:

Số cô phần nắm giữ: 102 cô phần, chiếm tỷ lệ 0,00032% vốn điều lệ.

+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 102 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,00032% vốn điều lệ.

Trong đó:

+ Cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.

Số cổ phần những người có liên quan nắm giữ: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ. Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không

NGUYỄN THÍ CAO LIÊN

Giới tính: Nữ

Ngày tháng năm sinh: 29/02/1980

Nơi sinh: Thanh Khương, Thuận Thành, Bắc Ninh

  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh

Số CCCD: 027180000040 cấp ngày 11/04/2014 tại CTCCS

Địa chỉ thường trú: P1208,CC 130 Nguyễn Đức Cảnh, Tương Mai, Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

Trình độ văn hoá: 12/12

Trình độ chuyên môn: Cử nhân

Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Thành viên BKS Công ty cổ phần Tập đoàn Thiên

Quang

Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác:

Số cô phần bản thân nắm giữ: 0 cô phần chiếm 0% vốn điều lệ.

Trong đó:

+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần chiếm 0% vốn điều lệ.

+ Cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0 vốn điều lệ

Số cô phần những người có liên quan năm giữ: 0 cô phần, chiếm tỷ lệ 0% VDL.

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không

CAO THỊ HUYỆN

Giới tính: Nữ

Ngày tháng năm sinh: 25/06/1991

Nơi sinh: Chí Tân, Khoái Châu, Hưng Yên

  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh

Số CCCD: Số 033191005940 cấp ngày 25/04/2021 tại CTCCS

Quê quán: Chí Tân, Khoái Châu, Hưng Yên

Địa chỉ thường trú: Ứng Dị, Trung Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên

Trình độ văn hoá: 12/12

Trình độ chuyên môn : Cử nhân

Quá trình công tác:

Từ năm 2016 đến nay: Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thiên Quang

Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần Tập Thiên Quang

doàn Thiên Quang

Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác:

Số cô phần bản thân nắm giữ: 0 cô phần chiếm 0% vốn điều lệ.

Trong đó:

+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần chiếm 0% vốn điều lệ.

+ Cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0 vốn điều lệ

Số cô phần những người có liên quan nắm giữ: 0 cô phần, chiếm tỷ lệ 0% VDL.

  • Các khoản nợ đối với Công ty: không

Lợi ích liên quan đối với Công ty: không

Hoạt động của Ban kiểm soát:

Trong Năm 2024, BKS đã tổ chức các cuộc họp định kỳ và tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị của Công ty.

BKS đã tiến hành kiểm tra, giảm sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật và Công ty trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng quản trị (HDQT), Ban giám đốc (BGĐ) Năm 2024 cụ thể:

Xem xét tính pháp lý, trình tự thủ tục ban hành các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, BGD trong Năm 2024;

  • Tham gia ý kiến và đưa ra các kiến nghị với HĐQT, BGĐ về các vấn đề liên quan tới hoạt động của công ty trong năm;

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết ĐHDCĐ Năm 2024 đối với HĐQT và BGD;

Thẩm tra báo cáo tài chính năm nhằm đánh giá trung thực và hợp lý các số liệu tài chính

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giảm đốc, Ban kiểm soát:

Băng số 9: Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát


STTHọ và TênChức vụLương, thưởngThù lao (HDQT, BKS, BGD)Tổng thu nhậpGhi chú
1Nguyễn Văn QuảngChủ tịch HDQT491.970.2730491.970.273
2Lê Quyết TiếnThành viên HDQT327.383.926327.383.926
3Phạm Bảo DươngThành viên HDQT000
4Nguyễn Diệu LinhPhố TGD451.666.6410451.666.641
5Hoàng Anh SơnPhố TGD435.057.6490435.057.649
6Phạm Quang TrungTGD485.603.4870485.603.487
7Dặng Ngọc PhấnTrường BKS000
8Nguyễn Thị Cao LiênTV Ban kiểm soát364.064.6590364.064.659
9Cao Thị HuyênTV Ban kiểm soát212.471.4590212.471.459

(Nguồn: CTCP Tập đoàn Thiên Quang)

Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cô đồng nội bộ: (Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên.

d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: (Nêu rõ những nội dung chưa thực hiện được theo quy định pháp luật về quản trị công ty. Nguyên nhân, giải pháp và kế hoạch khắc phục/kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty

1. Ý kiến kiểm toán:

VI. Báo cáo tài chính

Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đề cập đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Thiên Quang tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán.

Báo cáo tài chính được kiểm toán

(Chi tiết báo cáo tài chính định kèm)

Địa chỉ công bố Báo cáo tài chính:

http://www.inoxthienquang.com.vn

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THIÊN QUANG

TỔNG GIẢM ĐỐC

Phạm Quang Trung