Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/ITS


ticker: ITS document_type: bctn year: 2024 page_count: 20 source: PaddleOCR-VL-1.6


DIGITALLY SIGNED BY CONG TY BY NDAU TU, THUONG MAI VÀ DỊCH VU - VINA COMIN DN: C/VN, SnHA NÓI L=Quên Hai Bà Trung, CN=CÔNG TY CÔ PHÁN TƯ, THUONG MAI VÀ DỊCH VU - VINA COMIN, OKD:0.9.2342.15200300.100.1.1= MST:0200170658

VINA COMIN

Location:

Date: 2025.03.28 09:12:20+07:00

Fox: PDF Reader Version: 2024.2.3

19200300,100,1.1m 204 the author of this document 28 09:12:20+0700 der Version: 2024.2.3 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ, THƯỜNG MẠI VÀ DỊCH VỤ - VINACOMIN

I. Thông tin chung

  1. Thông tin khái quát:
  • Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Đầu tư, thương mại và dịch vụ - Vinacomin
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0200170658 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 14/11/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 19 ngày 23/06/2023.
  • Vốn điều lệ : 264.599.240.000 đồng
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 264.599.240.000 đồng

Địa chỉ : Số 1, Phan Đình Giót, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội.

  • Điện thoại : 024 3664 7595

Fax: 024 3664 7600

  • Website : www.itasco.vn/vi

Email: congty@itasco.vn

  • Mã cổ phiếu : ITS

Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty Cổ phần Đầu tư, thương mại và dịch vụ - Vinacomin (V-ITASCO) tiền thân là Công ty Phục vụ đời sống được thành lập ngày 01/10/1986 theo Quyết định số 39/MT-TCCB của Bộ Mở và Than.

Ngày 18/6/1991, Bộ Năng lượng chấp thuận với định hướng phát triển, mở rộng ngành nghề của Công ty và ra quyết định số 301/NL-TCCB-LD đổi tên Công ty Phục vụ đời sống thành Công ty Dịch vụ tổng hợp ngành Năng lượng, với với chức năng kinh doanh đa ngành phục vụ sản xuất than.

Sau khi Tổng công ty Than Việt Nam được thành lập ngày 10/10/1994 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1995, Bộ Năng lượng có Quyết định số 135NL-TCCB-LD ngày 04/03/1995 thành lập Công ty Thương mại và dịch vụ tổng hợp là doanh nghiệp Nhà nước, hạch toán độc lập, trực thuộc Tổng công ty Than Việt Nam trên cơ sở nâng cấp Công ty Dịch vụ tổng hợp ngành Năng lượng thuộc Công ty Than Nội địa.

Ngày 25/04/2003, HĐQT Tổng công ty Than Việt Nam có Quyết định số 645/QĐ-HĐQT đối tên Công ty Thương mại và dịch vụ tổng hợp thành Công ty Đầu tư, thương mại và dịch vụ. Đây là thời kỳ Công ty mở thêm mảng đầu tư, kinh doanh bất động sản. Thị trường hoạt động của Công ty cũng được mở rộng khắp cả nước.

Thực hiện Nghị quyết TW 3, Khóa IX về triển khai cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ được Tập đoàn chọn là doanh nghiệp chuyển hình thức sở hữu đợt thi điểm. Ngày 01/12/2004, Bộ Công nghiệp ra



Quyết định số 150/2004/QĐ-BCN về việc chuyển Công ty Đầu tư, thương mại và dịch vụ thành Công ty Cổ phần Đầu tư, thương mại và dịch vụ. Thực hiện Quyết định của Bộ Công nghiệp, ngày 27/01/2005, các cổ động sáng lập đã tiến hành hợp Đại hội đồng cổ động, thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, bầu HĐQT, Ban kiểm soát; HĐQT bầu Giám đốc điều hành Công ty.

Tháng 12/2005, với sự đồng lòng quyết tâm cao của toàn thể CBCNV, được sử ủng hộ của Tổng công ty Than Việt Nam (nay là Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam) Công ty đã chuyển trụ sở từ Hải Phòng lên Hà Nội, mở ra một thời kỳ phát triển mới của Công ty.

Từ khi chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần đến nay, Công ty có 03 lần thay đổi tên gọi:

  • Lần thứ nhất: Từ tháng 12/2004 đến tháng 12/2006 mang tên Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ;
  • Lần thứ 2: Từ tháng 01/2007 đến tháng 09/2010 mang tên Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - TKV;
  • Lần thứ 3: Từ tháng 10/2010 đến nay mang tên Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - Vinacomin.
  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

2.1. Ngành nghề kinh doanh:

  • Kinh doanh xuất nhập khẩu;
  • Khai thác, tận thu, chế biến, kinh doanh than và các loại khoáng sản khác;

Bốc xúc, san lấp mặt bằng, vận chuyển than và đất đá;

  • Kinh doanh càng, kho bãi và lưu giữ hàng hóa;

Kinh doanh Nitrat Amon hàm lượng cao;

  • Lắp ráp, tiêu thụ, bảo hành xe tải nặng và xe chuyên dụng;
  • Kinh doanh vật liệu xây dựng;
  • Xây dựng các dự án nhiệt điện, thủy điện, xi măng, hóa chất;
  • Đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng và các dịch vụ liên quan đến bất động sản...

2.2. Địa bàn kinh doanh: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, thành phố Hồ Chí Minh...

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:

3.1. Mô hình quản trị:

  • Hội đồng quản trị: 05 thành viên (gồm 01 Chủ tịch và 04 ủy viên)
  • Ban kiểm soát: 03 thành viên (gồm 01 Trưởng ban và 02 ủy viên)

3.2. Sơ đồ tổ chức:

3.3. Các đơn vị thành viên:

(1) Công ty Cổ phần Thương mại, kinh doanh than ITASCO

  • Địa chỉ: Số 10 Hồ Xuân Hương, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
  • Vốn điều lệ : 35.332.530.000 đồng (V-ITASCO sở hữu 98,3% vốn điều lệ).
  • Ngành nghề kinh doanh chính:

+ Bán buôn nhiên liệu rắn, lòng, khí và các sản phẩm liên quan;

+ Bán buôn than đá và nhiên liệu rắn; Bán buôn dầu thô; Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan; Bán buôn khí đốt và các sản phẩm liên quan;

+ Khai thác, tận thu, chế biến than và khoáng sản các loại;

+ Vận tải hành khách và hàng hóa đường thủy nội địa, ven biển và viễn dương;

+ Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;

+ Bốc xếp hàng hóa;

+ Dịch vụ lưu trú ngắn ngày;

+ Bán buôn kim loại và quặng kim loại;

+ Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;

+ Sản xuất xe có động cơ;

+ Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe;

+ Đóng tàu và cấu kiện nổi;

+ Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn.

(2) Công ty TNHH MTV Kinh doanh Xuất nhập khẩu than ITASCO :

  • Địa chỉ : Số 1/9 Giang Văn Minh, Khu phố 4, phường An Phú, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Vốn điều lệ : 3.000.000.000 đồng (V-ITASCO sở hữu 100% vốn điều lệ).
  • Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính:

+ Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan;

+ Bán buôn than đá và nhiên liệu rắn; Bán buôn dầu thô; Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan; Bán buôn khí đốt và các sản phẩm liên quan;

+ Khai thác, tận thu, chế biến than và khoáng sản các loại;

+ Vận tải hành khách và hàng hóa đường thủy nội địa, ven biển và viễn dương;

+ Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;

+ Bốc xếp hàng hóa;

+ Dịch vụ lưu trú ngắn ngày;

+ Bán buôn kim loại và quặng kim loại;

+ Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;

+ Sản xuất xe có động cơ;

+ Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe;

+ Đóng tàu và cấu kiện nổi;

+ Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn;

+ Khai thác, xử lý và cung cấp nước;

+ Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.

(3) Công ty Cổ phần Đầu tư năng lượng ITASCO

  • Địa chỉ: Tầng 7, số 1 Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
  • Vốn điều lệ : 170.000.000.000 đồng (V-ITASCO sở hữu 99,41% vốn điều lệ).
  • Ngành nghề kinh doanh chính:

+ Sản xuất điện;

+ Xây dựng các công trình điện;

+ Lắp đặt hệ thống điện.

3.4. Công ty liên kết :

(1) Công ty Cổ phần Đầu tư, khoáng sản và dịch vụ - Vinacomin.

  • Địa chỉ: tầng 10 tòa nhà MICCO TOWER, ngõ 1 số 1 phố Phan Đình Giót, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội.
  • Vốn điều lệ: 27.000.000.000 đồng.
  • Vốn góp của V-ITASCO : 7.020.000.000 đồng, chiếm 26% vốn điều lệ.

(2) Công ty Cổ phần Dịch vụ kho bãi Đông Hải.

  • Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà trung tâm thương mại số 22 Lý Tự Trọng, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
  • Vốn điều lệ: 2.000.000.000 đồng.
  • Vốn góp của V-ITASCO: 384.000.000 đồng, chiếm 19.2% vốn điều lệ.

(3) Công ty Cổ phần Dịch vụ tổng hợp Vĩnh Tân.

  • Địa chỉ: Thôn Vĩnh Phúc, xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
  • Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng.
  • Vốn góp của V-ITASCO: 1.050.000.000 đồng, chiếm 35% vốn điều lệ.

(4) Công ty Cổ phần Chế biến khoáng sản và dịch vụ ITASCO

  • Địa chỉ: Số nhà 72, Tổ 60 Khu Diêm Thủy, Phường Cẩm Đông, thành phố Cẩm Phá, tỉnh Quảng Ninh.
  • Vốn điều lệ: 3.500.000.000 đồng.
  • Vốn góp của V-ITASCO: 500.000.000 đồng, chiếm 14,29% vốn điều lệ.

(5) Công ty Cổ phần Khoáng sản và thương mại ITASCO

  • Địa chỉ: Số nhà 7, tổ 3, khu 8, phường Hồng Hãi, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Vốn điều lệ : 5.000.000.000 đồng.
  • Vốn góp của V-ITASCO: 900.000.000 đồng, chiếm 18% vốn điều lệ.

(6) Công ty Cổ phần Chế biến kinh doanh than Hà Nội ITASCO

  • Địa chỉ: Số nhà 14 Hoa Sữa 4 Khu đô thị Vinhome Riverside Long Biên, phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
  • Vốn điều lệ : 10.000.000.000 đồng.
  • Vốn góp của V-ITASCO: 2.000.000.000 đồng, chiếm 20% vốn điều lệ.

(7) Công ty TNHH MTV Chế biến kinh doanh than ITASCO

  • Địa chỉ: Số 10 Hồ Xuân Hương, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
  • Vốn điều lệ : 10.000.000.000 đồng.
  • Vốn góp của V-ITASCO: 4.000.000.000 đồng, chiếm 40% vốn điều lệ.

4. Định hướng phát triển:

4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:

  • V-ITASCO nỗ lực phấn đấu trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp vật tư thiết bị chiến lược cho Tập đoàn TKV.
  • Trở thành một trong những đơn vị chủ lực thực hiện chế biến, kinh doanh than.
  • Đầu tư, xây dựng dự án, kinh doanh bất động sản, tổng thầu EPC, phát triển Công ty theo hướng đa ngành nghề một cách hiệu quả.
  • Tham gia có hiệu quả các dự án năng lượng.
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ, trao đổi mua bán thương mại.

4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

  • Cung cấp các vật tư thay thế như cáp điện, thép ray... phục vụ cho phát triển

công nghiệp mỏ của ngành Than;

  • Nhập khẩu, tổ chức lắp ráp và cung cấp xe tải chuyên dụng của các hãng như Scania... để cung cấp cho các đơn vị trong và ngoài ngành than;
  • Là đơn vị chế biến, kinh doanh than cuối nguồn tại khu vực Miền Bắc và Miền Nam, dịch vụ giao nhận than hộ lớn, dịch vụ cung ứng với sống, nitrat amon, chất trợ lắng... phục vụ việc vận hành các nhà máy sản xuất nhôm, hóa chất của Tập đoàn tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên;
  • Mở rộng kinh doanh hẹ tàng, bất động sản, đậu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp một cách hiệu quả;
  • Tư vấn đều tư xây dựng và thi công xây dựng các công trình hạ tầng, khu công nghiệp, các công trình thủy điện;

4.3. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty:

  • Mục tiêu phát triển của Công ty không chỉ dùng ở việc tăng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn hướng tới cộng đồng và xã hội. Ngoài việc đảm bảo mức sống cho CBCNV, V-ITASCO còn tích cực tham gia vào các hoạt động công ích ở địa phương, có nhiều đóng góp gây dựng và phát triển các quỹ phúc lợi, luôn đảm bảo hài hoà lợi ích giữa doanh nghiệp với dân cư trên địa bàn và xã hội.
  • Ngoài ra Công ty cũng luôn chú trọng tới việc giữ gìn, bảo vệ môi trường sống, đảm bảo mọi hoạt động chế biến, khai thác, cung ứng dịch vụ tuân thủ theo quy định của pháp luật và tránh các hoạt động gây tác động xấu tới môi trường.

5. Các rủi ro:

5.1. Rủi ro về kinh tế: Sự biến động về tỷ giá, lãi suất cho vay của ngân hàng, tình hình lạm phát...

5.2. Rủi ro về luật pháp: Sự thay đổi của các chính sách pháp luật, hệ thống các văn bản quy phạm chưa đồng bộ, đổi khi còn chồng chéo, thiếu thống nhất.

5.3. Rủi ro đặc thù trong hoạt động kinh doanh:

  • Một trong những lĩnh vực kinh doanh thế mạnh của Công ty là cung ứng vật tư thiết bị cho các đơn vị trong ngành than. Tuy nhiên trong những năm gần đây do sản lượng và giá thành than xuất khẩu giảm mạnh dẫn đến các đơn vị khai thác than phải cắt giảm đầu tư, hạn chế mua sắm các trang thiết bị, nhu cầu với vật tư thay thế cũng giảm đi rõ rệt. Mặt khác việc đấu thầu qua mạng cũng làm tăng tính cạnh tranh giữa các đơn vị, Công ty thường xuyên phải tìm kiếm nguồn cung cấp đảm bảo giá chất lượng với giá thành hợp lý.
  • Ngoài ra Công ty còn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế, sự thay đổi về chính sách của Nhà nước.

II. Tình hình hoạt động trong năm:

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:


Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023
Riêng ITASCOHợp nhấtRiêng ITASCOHợp nhất
Vốn điều lệ264.599.240.000264.599.240.000264.599.240.000264.599.240.000
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ1.785.643.716.5771.954.930.511.4751.517.212.233.4661.587.069.576.266
Lợi nhuận trước thuế10.570.547.52710.342.260.92713.476.222.75314.680.294.578

Năm 2024 nền kinh tế đã có nhiều chuyển biến tốt đẹp, phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch Covid-19 tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn.

Trong năm 2024, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty V-ITASCO cơ bản ổn định, tình hình tài chính được cân đối hợp lý. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 ở các lĩnh vực sản xuất chính của Công ty như chế biến kinh doanh than, hoạt động xây lắp... có chuyển biến tích cực, hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, việc đầu tư vốn vào các dự án bước đầu mang lại lợi nhuận cho Công ty. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất toàn Công ty là: 10.570.547.527 đồng. Trong bối cảnh sản xuất kinh doanh có nhiều khó khăn như năm 2023, đây là sự nỗ lực và quyết tâm cao của tập thể Ban lãnh đạo và cán bộ, công nhân viên toàn Công ty trong việc phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị, hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn của nhà đầu tư.

  1. Tổ chức và nhân sự:

2.1. Danh sách Ban điều hành:

(1) Tổng giám đốc - Ông Nguyễn Anh Đức:

  • Ngày sinh : 01/10/1978
  • Số CMND : 038078001806 do Cục CS DDKQL cư trú và DLQG

về dân cư cấp ngày 09/6/2017.

  • Noi sinh : Thanh Hóa
  • Dân tộc : Kinh
  • Quốc tịch : Việt Nam
  • Quê quán : Đồng Tiến, Triệu Sơn, Thanh Hóa.
  • Địa chỉ thường trú : tòa nhà VP3, Khu đô thị bán đảo Linh Đàm, Hoàng

Mai, Hà Nội

  • Trình độ văn hóa : Đại học
  • Trình độ chuyên môn : Kỹ sư xây dựng ngành xây dựng câu đường.
  • Quá trình công tác :


Thời gianChức vụ công tác, nơi công tác
03/2003-6/2015Chủ nhiệm công trình - Đội xây dựng số 1 Nhà máy sản xuất giấy bột nhẹ, Hoài Đức, Hà Nội thuộc công ty cổ phần Vinaconex 5 - Tổng công ty vinaconex
Phó chi huy trưởng, sau đó Chi huy trưởng, Đội trưởng đội xây dựng một số hạng mục công trình thuộc công ty cổ phần Vinaconex 5 - Tổng công ty vinaconex
06/2015-10-2016Phó giám đốc công ty CP xây lắp và trang trí nội thất Việt Nam-Vinadecor
10/1016-03/2017Phó giám đốc xí nghiệp Xây dựng và kinh doanh nhà thuộc Công ty CP xây dựng bảo tàng Hồ Chí Minh - Tổng công ty xây dựng Hà Nội
04/2017-03/2018Phó trưởng phòng Đầu tư dự án, sau đó làm Trường phòng Đầu tư Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - Vinacomin (V-ITASCO)
04/2018-08/2018Giám đốc công ty CP xây dựng và lắp đặt thiết bị cơ điện Việt Nam
09/2018-06/2019Giám đốc công ty CP Thủy điện Phúc Long;
07/2019-10/2020Phó giám đốc công ty TNHH Đầu tư phát triển điện Nậm Ban 3
11/2020-04/2021Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - Vinacomin
05/2021 đến nayTổng giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - Vinacomin
  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty: 0%

(2) Phó Tổng giám đốc - Ông Đỗ Đức Trịnh:

  • Ngày sinh : 15/07/1966
  • Số CMND : 031066003211 do Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và

DLQG về dân cư cấp ngày 03/5/2017

  • Nơi sinh : Xã Văn Phong, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
  • Dân tộc : Kinh
  • Quốc tịch : Việt Nam
  • Quê quán : Xã Văn Phong, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
  • Địa chỉ thường trú : 28/28 Động An Phụng, Lạc Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng.
  • Trình độ văn hóa : 12/12
  • Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế ngành kinh doanh công nghiệp
  • Quá trình công tác :



Thời gianChức vụ công tác, nơi công tác
12/1985-7/1988Công nhân Xí nghiệp giao nhận vận chuyển Hải Phòng
08/1988-12/1993Nhân viên Xí nghiệp vật tư và vận tải Hải Phòng


01/1994-12/1995Nhân viên Phòng Tổ chức nhân sự Xí nghiệp Vật tư, vận tải
01/1996-04/1999Nhân viên Phòng kế hoạch kỹ thuật – Xi nghiệp Vật tư, vận tải
05/1999-12/1999Phó phụ trách phòng kế hoạch Xí nghiệp vật tư, vận tải
01/2000-03/2005Trường phòng kế hoạch Xí nghiệp vật tư, vận tải – Chi nhánh Công ty CP Đầu tư thương mại và dịch vụ
04/2005-01/2010Phó phòng Tổ chức nhân sự Công ty CP Đầu tư, Thương mại và dịch vụ - TKV
02/2010-03/2010Trường phòng Tổ chức nhân sự Công ty Cp Đầu tư, Thương mại và dịch vụ - TKV
04/2010-12/2016UV Hội đồng quản trị; Trường phòng Tổ chức nhân sự Công ty Cp Đầu tư, Thương mại và dịch vụ - Vinacomin
12/2016-11/2017Giám đốc Công ty TNHH MTV Hải Phòng - ITASCO
11/2017 - 04/2021Ủy viên Thường trực HĐQT, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - Vinacomin.
05/2021 đến nayỦy viên Thường trực HĐQT, Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - Vinacomin.
  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty: 0,05%

(3) Phó tổng giám đốc - Ông Nguyễn Trường Giang:

  • Ngày sinh : 17/3/1971
  • Số CCCD : 001071000383 do Cục cảnh sát quản lý hành chính

về trật tự xã hội cấp ngày 02/05/2013

  • Nơi sinh : Hà Nội
  • Dân tộc : Kinh
  • Quốc tịch : Việt Nam
  • Quê quán : Hà Nội
  • Địa chỉ thường trú : Tổ 2, phường Mai Động, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
  • Trình độ văn hóa : 12/12
  • Trình độ chuyên môn : Cử nhân Quản trị kinh doanh
  • Quá trình công tác :



Thời gianChức vụ công tác, nơi công tác
9/2018 - 11/2020Phó giám đốc Công ty TNHH Đầu tư và dịch vụ Phú Thị
12/2020 - 12/2021Phó giám đốc Công ty TNHH Xây lắp và Kinh doanh vật tư thiết bị công nghiệp
12/2021 đến nayPhó giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư, thương mại và dịch vụ - Vinacomin
  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty: 0%

(4) Phó Tổng giám đốc - Ông Trần Sỹ Trào:

  • Ngày sinh : 25/01/1976
  • Số CCCD : 036076009691 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/4/2023.
  • Noi sinh : Nam Định
  • Dân tộc : Kinh
  • Quốc tịch : Việt Nam
  • Quê quán : Nam Định
  • Địa chỉ thường trú : 9/516 đường Kênh, phường Lộc Vượng, thành phố

Nam Định, tỉnh Nam Định.

  • Trình độ văn hóa : Đại học
  • Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế, chuyên ngành quản lý doanh nghiệp.
  • Quá trình công tác :


Thời gianChức vụ công tác, nơi công tác
9/1999-10/2001Chuyên viên, phòng Tài chính Kế toán Ban QLDA Nhà máy Nhiệt điện Cao Ngạn
11/2001-8/2002Phó phòng tài chính kế toán Trung tâm kinh doanh vật tư thiết bị kim khí tổng hợp
9/2002-6/2003Trường phòng xuất nhập khẩu Trung tâm kinh doanh vật tư thiết bị kim khí tổng hợp
7/2003-02/2004Trường phòng kinh doanh Xí nghiệp thương mại và xây dựng Hà Nội
03/2004-7/2005Phó phòng kinh doanh Xí nghiệp thương mại và xây dựng Hà Nội
08/2005-6/2009Kinh tế viên Xí nghiệp thương mại và xây dựng Hà Nội
7/2009-9/2010Phó phòng kinh doanh Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ - TKV
10/2010-5/2011Phó phụ trách phòng kinh doanh Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ -ITASCO
6/2011-3/2013Trường phòng kinh doanh Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ -ITASCO
4/2013-5/2014Nghi tự túc
6/2014-9/2015Nhân viên Ban QLDA nhà máy Alumin Nhân Cơ - Vinacomin
10/2015-3/2017Nhân viên phòng Vật tư Chi nhánh Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam - Công ty Nhôn Đắk Nông - TKV
4/2017-14/4/2024Phó phòng Vật tư Chi nhánh Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam - Công ty Nhôn Đắk Nông - TKV
15/4/2024 đến nayPhó tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư, thương mại và dịch vụ -Vinacomin
  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty: 0%

(5) Phó Tổng giám đốc - Ông Hà Quốc Thịnh:

  • Ngày sinh : 19/09/1976
  • Số CCCD : 034076004696 do Cục cảnh sát quản lý hành chính

về trật tự xã hội cấp ngày 08/12/2021.

  • Nơi sinh : Thái Bình
  • Dân tộc : Kinh
  • Quốc tịch : Việt Nam
  • Quê quán : Thái Bình
  • Địa chỉ thường trú : 9 Nhà NO10; LK16 khu đất dịch vụ 20ab, Phường

Dương Nội, Quận Hà Đông, Hà Nội.

  • Trình độ văn hóa : Đại học
  • Trình độ chuyên môn : Kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp - Đại học kiến trúc Hà Nội; Thạc sỹ an ninh phi truyền thống - Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Quá trình công tác :


Từ tháng, năm đến tháng, nămChức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể)
01/2003 - 10/2005Cán bộ kỹ thuật phòng KTTC, Công ty Cổ phần Sông Đà 6, Tổng công ty Sông Đà
10/2005 - 01/2008Trường ban Kỹ thuật phòng KTTC, Xí nghiệp Sông Đà 6.02, Công ty Cổ phần Sông Đà 6, Tổng công ty Sông Đà
01/2008 - 11/2009Phó giám đốc Xí nghiệp Sông Đà 6.02, Công ty Cổ phần Sông Đà 6, Tổng công ty Sông Đà
12/2009 - 09/2014Giám đốc Chỉ nhánh Sông Đà 6.02, Công ty Cổ phần Sông Đà 6, Tổng công ty Sông Đà
09/2014 - 05/2017Giám đốc Chỉ nhánh Sông Đà 6.03, Công ty Cổ phần Sông Đà 6, Tổng công ty Sông Đà
06/2017 -12/2021Phó tổng giám đốc Công ty Cổ phần Sông Đà 6, Tổng công ty Sông Đà
01/2022 - 05/2024Làm chuyên gia tại Liên danh Sông Đà – Kalika, Tổng công ty Sông Đà
Từ 05/2024 đến nayPhó tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư, thương mại và dịch vụ - Vinacomin
  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty: 0%

(6) Kế toán trường - Ông Nguyễn Trung Hiếu:

  • Ngày sinh : 08/3/1975
  • Số CMND : 001075003418 do Công an Hà Nội cấp ngà

24/12/2014.

  • Nơi sinh : Hà Nội
  • Dân tộc : Kinh
  • Quốc tịch : Việt Nam
  • Quê quán : Hà Nội
  • Địa chỉ thường trú : Số 229, ngõ 192 Lê Trọng Tấn, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội.
  • Trình độ văn hóa : 12/12.
  • Trình độ chuyên môn : Tin học kinh tế.
  • Quá trình công tác:


Thời gianChức vụ công tác, nơi công tác
05/2003-01/2004Nhân viên kế toán công ty V-ITASCO
01/2004-01/2012Phó trường phòng Kế toán Công ty V-ITASCO
02/2012-05/2014Kế toán trường công ty CP Đầu tư, khoáng sản và dịch vụ - ITASCO
06/2014-11/2016Phó trường phòng Kế toán công ty V-ITASCO.
12/2016-08/2017Kế toán trường công ty CP Trường Giang
09/2017-08/2018Kế toán trường công ty CP Mavin
09/2018-08/2020Ủy viên Ban kiểm soát Công ty TNHH Việt Thuận
09/2020-09/2021Trường phòng KTTC Công ty V-ITASCO
09/2021 đến nayKế toán trường Công ty V-ITASCO
  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty: 0%

2.2. Những thay đổi trong ban điều hành:

Căn cứ nhu cầu công việc thực tế:

  • Tháng 4 năm 2025 miễn nhiệm ông Nguyễn Ngọc Khuê - Phó tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư, thương mại và dịch vụ - Vinacomin.
  • Tháng 4 năm 2025 tiếp nhận và bổ nhiệm ông Trần Sỹ Trào giữ chức vụ Phó tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư, thương mại và dịch vụ - Vinacomin.
  • Tháng 5 năm 2024 tiếp nhận và bổ nhiệm ông Hà Quốc Thịnh giữ chức vụ Phó tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư, thương mại và dịch vụ - Vinacomin.

2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động

  • Tổng số lao động bình quân: 69 người.
  • Chính sách đối với người lao động: Thực hiện nghiêm chính các chế độ chính sách theo Bộ luật lao động ban hành.
  1. Tình hình tài chính

4.1. Tình hình tài chính:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng/ giảm
Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng:
Tổng giá trị tài sản1.926.804.575.5742.297.952.570.575
Doanh thu thuần1.587.069.576.2661.954.930.511.475
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh10.862.534.64415.024.830.360
Lợi nhuận khác3.817.759.934(4.682.569.433)
Lợi nhuận trước thuế14.680.294.57810.342.260.927
Lợi nhuận sau thuế4.415.275.5803.603.487.820
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức1%1%
* Đối với tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng:
Tổng giá trị tài sản
Doanh thu thuần
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế

4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Các chỉ tiêuNăm 2023 (%)Năm 2024 (%)Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh:ài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạn103,9%98,5%
99,8%92,6%
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu85%88%
574%702%
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bán/ Hàng tồn khoình quân+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản5,615,9
82%85%
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu0,28%0,18%
1,54%1,26%
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần0,23%0,16%
0,68%0,77%
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

5.1. Cổ phần:

  • Tổng số cổ phần phổ thông : 26.459.924 cổ phần
  • Số lượng cổ phần đang lưu hành : 26.459.924 cổ phần

5.2. Cơ cấu cổ đông:

  • Cổ đông nhà nước Tập đoàn Công nghiệp than khoáng sản Việt Nam: 18,00%
  • Cổ đông lớn Công ty TNHH Việt Đức Sài Gòn : 23,99%
  • Cổ đông lớn Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Hải Âu : 35,71%
  • Cổ đông khác : 22,19%

5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Không có

5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có

5.5. Các chủng khoán khác: Không có

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty:

6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

Một trong những lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là chế biến, kinh doanh than. Nguồn than sử dụng để chế biến là than mua từ Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và được chế biến tại các trạm than của Công ty. Trạm chế biến than đặt tại nơi có vị trí thuận lợi, nằm xa khu dân cư nên không gây ảnh hưởng tới môi trường sống của người dân. Công ty cũng đầu từ máy móc thiết bị phục vụ công tác chế biến để tăng năng suất, giảm thất thoát nguyên vật liệu. Trong quá trình chế biến, giao nhận Công ty luôn giảm thiểu tiếng ồn và khói bụi, đặc biệt chủ trọng xử lý nguồn nước thải để tránh gây ô nhiễm môi trường.

6.2. Tiêu thụ năng lượng:

Nguồn năng lượng Công ty sử dụng là điện và nhiên liệu xăng, dầu phục vụ cho máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty. Nguồn điện sử dụng là nguồn điện lưới quốc gia. Nhiên liệu sử dụng được mua từ các nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo nguồn gốc hàng hóa rõ ràng. Công ty luôn áp dụng các hình thức khoán đến từng tổ, đội sản xuất đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.

6.3. Tiêu thụ nước:

Nguồn nước Công ty sử dụng chủ yếu cho hoạt động văn phòng, được cung cấp bồi các công ty nước sạch của Nhà nước trên địa bàn.

Về nước thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ nhu cầu sử dụng nước của CBCNV như: vệ sinh cá nhân, rửa tay... Nước thải được thu gom vào bề chứa phân loại và thải ra theo đường cống thoát nước chung.

6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

  • Lập đầy đủ biện pháp cải thiện điều kiện môi trường và xử lý thu gom các chất thải.
  • Các chất phế liệu phụ tùng, sắt thép của thiết bị, rác thải sinh hoạt của CBCNV và dầu thải được phân loại thu gom để vào kho chuyên dùng và bán lại cho các đơn vị

tái chế. Rác thải sinh hoạt được thu gom vào các thùng phi để ô đậu nhà các khu tập thể đốt tiêu hủy tại chỗ hàng ngày.

  • Hàng ca tươi nước chống bụi ở các khu vực sản xuất.
  • Công ty tổ chức điều hành, giám sát kiểm tra các công trường thực hiện tốt các biện pháp đã đề ra có hiệu quả đảm bảo môi trường cảnh quan khu vực sản xuất, khu ăn ở sinh hoạt của cán bộ công nhân.
  • Công ty thường xuyên phát động thi đua, tuyên truyền giáo dục CBCN thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác bảo vệ môi trường. Thực hiện đầy đủ các kế hoạch, biện pháp bảo vệ môi trường trong các khu vực làm dịch vụ bốc xúc vận tải thuê cho các công ty thuộc Tập đoàn TKV.
  • Công ty luôn chấp hành và phối hợp tốt các quy định của địa phương và các đơn vị, công ty trên địa bàn làm việc sản xuất về công tác bảo vệ môi trường nơi ăn ở sản xuất, sinh hoạt.

6.5. Chính sách liên quan đến người lao động:

  • Tổng số lao động bình quân năm 2024 là 69 người.
  • Tiền lương bình quân là 12,6 triệu đồng/người-tháng.
  • Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thân thể cho CBCNVLD, chăm lo đời sống người lao động, phân phối tiền lương, tiền thưởng và tặng quà cho CNVCLĐ nhân các ngày lễ trong năm.
  • Hiện nay theo quy định của Nhà nước, Công ty đã áp dụng thang bảng lương mới cho CBCNV và hướng dẫn các đơn vị thành viên, công ty trực thuộc triển khai, áp dụng.
  • Công ty luôn chú trọng xây dựng môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ và chuyên nghiệp, thực hiện cấp bảo hộ lao động trong toàn Công ty.
  • Hàng năm Công ty tổ chức tập huân ATVSLĐ, phòng chông cháy nổ, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.

6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:

Bên cạnh việc tập trung chăm lo cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 Công ty luôn quan tâm chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người lao động và có đóng góp cho cộng đồng địa phương như:

  • Phối hợp chăm lo cho người lao động, tặng quà cho CNVCLĐ nhân các ngày lễ, tết và tặng quà cho công nhân lao động có hoàn cảnh khó khăn; Tặng quà cho các cháu là con CNVCLĐ đạt các thành tích trong năm học 2023-2024; Thăm hỏi đoàn viên công đoàn khi ốm đau...
  • Tham gia các hoạt động “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”... tại địa phương.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng giám đốc:

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Năm 2024 mặc dù còn nhiều khó khăn, nhất là ảnh hưởng nặng nề của con bảo YAGY, cũng đứng trước sức ép ngày càng lớn từ cạnh tranh thương mại và sản phẩm

thay thế. Được sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng Quân trị, Ban Tổng giám đốc Công ty đã có nhiều biện pháp điều hành linh hoạt, hợp lý để giữ vững những trưởng, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, triển khai các dự án theo đúng kế hoạch, bước đầu đã mang về lợi nhuận cho Công ty.

2. Tình hình tài chính:

  • Công ty luôn đảm bảo cân đối được nguồn tài chính, đảm bảo được tiền hàng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:

Công ty thường xuyên hoàn thiện mô hình kinh doanh, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý và chiến lược phát triển phù hợp với đặc thù của V-ITASCO. Công ty đã thiết lập cơ chế quản lý nội bộ phù hợp với cơ cấu tổ chức quản lý, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Phân công thị trường và lĩnh vực kinh doanh phù hợp với từng địa bàn giữa các đơn vị thành viên. Xây dựng cơ chế quản lý chỉ phí, giá thành, thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh theo chiến lược phát triển chung. Bên cạnh đó, Công ty tiếp tục đổi mới công tác quản lý doanh nghiệp sao cho phù hợp với thực tế, coi đây là nền tăng quan trọng để nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo điều hành, nhằm nâng cao sản lượng, năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh trong toàn Công ty.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:

  • Thực hiện tốt công tác kinh doanh vật tư thiết bị, kinh doanh ô tô, công tác xuất nhập khẩu phục vụ cho Tập đoàn TKV.
  • Từng bước phát triển các ngành nghề kinh doanh khác một cách có hiệu quả.
  • Thực hiện tốt công tác chế biến, kinh doanh than trên cả địa bàn Miền Nam và Miền Bắc đảm bảo tuân thủ đầy đủ các chi đạo và quy định của Nhà nước.
  • Tăng cường hoạt động tư vấn đâu tư xây dựng và thi công xây lắp.
  • Đầy mạnh SXKD trên các lĩnh vực, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh doanh.
  • Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức, mô hình quản trị phù hợp, tiết kiệm chi phí.

IV. Đánh giá của Hội đồng Quản trị về hoạt động của Công ty

1. Về các mặt hoạt động của Công ty:

Tuy gặp không ít khó khăn nhưng Công ty đã ban hành nhiều biện pháp để đày mạnh sản xuất, mở rộng thị trường, cố gắng hoàn thành kế hoạch đề ra và từng bước nâng cao mức sống cho người lao động.

2. Về hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty:

Trong năm 2024 Ban lãnh đạo Công ty đã nỗ lực hết mình để thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng Quản trị giao phó. Mặc dù gặp nhiều khó khăn thách thức nhưng Ban lãnh đạo luôn thể hiện được bản lĩnh, sự chủ động, đảm nghĩ đám làm. Ban giám đốc Công ty đã đề xuất và tham mưu cho Hội đồng Quản trị nhiều phương án để mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng cường đầu tư, phát triển những hướng đi mới.

Nhờ báo cáo đề xuất của Ban Tổng giám đốc mà Hội đồng Quản trị đã đưa ra được nhiều quyết sách hợp lý giúp mang lại lợi nhuận, tạo ra việc làm và tiết kiệm được rất nhiều chi phí cho Công ty.

Không chỉ tìm cách để phát triển sản xuất, Ban giám đốc cũng rất chú trọng tới việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV bằng cách chi trả tiền lương tương xứng với công sức, đóng góp của người lao động, tạo ra môi trường làm việc thuận lợi, xây dựng văn hóa công sở và có nhiều hoạt động tập thể để tạo ra sự gắn bó đoàn kết trong Công ty.

Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng cùng với sự cố gắng nỗ lực của tập thể Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công nhân viên, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cơ bản ổn định, tình hình tài chính được cân đối hợp lý, hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, việc làm và thu nhập của người lao động được ổn định.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng Quản trị:

  • Nghiêm túc thực hiện đúng quy định về quyền hạn và nhiệm vụ của HĐQT ghi trong Điều lệ Công ty. Đảm bảo việc ban hành Nghị quyết, Quyết định kịp thời, thuận lợi cho hoạt động SXKD;
  • Nghiên cứu phát triển thêm các lĩnh vực SXKD mới đem lại hiệu quả, đồng thời tìm kiếm và mở rộng thị trường tới các đơn vị ngoài Tập đoàn TKV.
  • Theo sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết HDQT của Ban giám đốc để kịp thời có chi đạo, đôn đốc và điều chỉnh cho phù hợp.

V. Quản trị công ty:

1. Hội đồng Quản trị

a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:


Họ và tênSố lượng cổ phần sở hữuTỷ lệ %/Vốn điều lệ
Ông Thiều Quang Thảo00
Ông Đỗ Đức Trịnh12.6800,05%
Ông Nguyễn Ngọc Khuê00
Ông Đoàn Hải Chiến00
Ông Nguyễn Anh Đức00

(Ông Nguyễn Ngọc Khuê có Đơn từ nhiệm từ ngày 10/07/2024)

b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có

c. Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Trong năm 2024 Hội đồng quản trị Công ty đã hợp 28 phiên toàn thể, thông qua nhiều chủ trương lớn; quyết định nhiều vấn đề quan trọng của toàn Công ty nhằm thực hiện các mục tiêu đã đặt ra của Đại hội đồng cổ đông.

Các phiên hợp của Hội đồng quản trị đều được chuẩn bị kỹ về nội dung, được thảo luận công khai, dân chủ, đảm bảo trình tự, nguyên tắc theo quy định của Điều lệ Công ty và pháp luật hiện hành. Thông qua các Nghị quyết được ban hành năm 2024,

có thể thấy Hội đồng quản trị luôn bám sát tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của Công ty, kịp thời chỉ đạo, quyết định các vấn đề quan trọng, các định hướng lớn của Công ty.

2. Ban Kiểm soát

a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát: (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành).


Họ và tênSố lượng cổ phần sở hữuTỷ lệ %/Vốn điều lệ
Ông Bùi Quang Chung00%
Bà Hà Thị Hải Yến00%
Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền00%

b. Hoạt động của Ban kiểm soát:

Trong năm Ban kiểm soát đã tiến hành hợp định kỳ hàng tháng, hàng quý. Từ tình hình thực tế hoạt động SXKD của Công ty năm 2024, Ban kiểm soát đã luôn tham mưu và đề xuất kịp thời với HĐQT, Ban giám đốc Công ty và Giám đốc các đơn vị thành viên trong công tác quản lý.

3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

  • Các thành viên HĐQT và Ban kiếm soát hoạt động kiểm nhiệm: đã hưởng lương, thưởng theo công việc chuyên môn. Ngoài ra, được hưởng thêm phần phụ cấp trách nhiệm hàng tháng như sau:


Chức danhMức thù lao của người hoạt động kiêm nhiệm (đồng/người/ tháng)Số ngườiSố thángTổng cộng (đồng)
I. HĐQT, BKS kiểm nghiệm
1. Ủy viên HĐQT4.000.0000312144.000.000
2. Ủy viên BKS3.600.000021286.400.000
II. HĐQT, BKS chuyên trách
1. Trường Ban Kiểm soát20.000.00001122^A0.000.000
2. Ủy viên Ban Kiểm soát15.000.0000112180.000.000
Tổng cộng650.400.000

VI. Báo cáo tài chính:

1. Ý kiến kiểm toán:

Theo ý kiến của Kiểm toán viên Công ty TNHH Kiểm toán CPA Việt Nam - Chính mỉên Bắc, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư, thương mại và dịch vụ - Vinacomin tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:

Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất năm 2024 (Báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024) đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH kiểm toán CPA Việt Nam – Chi nhánh miền Bắc đã được công bố thông tin theo quy định, đồng thời được đăng tài trên website của Công ty (www.itasco.vn) bao gồm: Báo cáo của kiểm toán viên; Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 (từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024); Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh Báo cáo tài chính.

Toàn văn Báo cáo tài chính kiểm toán của Công ty được công bố trên công thông tin điện tử của UBCKNN, Sở GDCK Hà Nội và trên trang thông tin điện tử của Công ty : www.itasco.vn/vi

Nơi nhận:


UBCKNN (đề b/c);

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (đề b/c);

  • Hội đồng quản trị (để b/c);
  • Luru VT, P.HCTH.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

TỔNG GIÁM ĐỐC



Nguyễn Anh Đức