Báo cáo thường niên 2024/JVC
ticker: JVC document_type: bctn year: 2024 page_count: 62 source: PaddleOCR-VL-1.6
Digitally signed by CONG TY CO PHAN DAU TU VÀ PHÁT TRIỂN Y TÉ VIỆT NHẬT
CN: C=VN, S=HÀ NỘI, L=Quân Đông Da,
CN=CÔNG TY CÔ PHẦN DAU TU VÀ PHÁT TRIỂN Y TÉ VIỆT NHẬT,
OID.0.9.2342.19200300.1
00.1.1=MST:0101178800
Reason: I am the author of this document
Location: your signing location here
Date: 2025.04.18
17:53:30+0700'
FOX: PDF Editor Version: 11.2.0
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
Y TẾ VIỆT NHẬT
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
MỤC LỤC
- THÔNG TIN CHUNG.....1
Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng quản trị.....1 Tóm tắt thông tin tài chính 3 năm .....1
- GIÓI THIỆU VỀ CÔNG TY .....1
Thông tin chung.....1 Lịch sử hình thành và phát triển.....2 Thông tin cổ phần và cổ đông.....3 Cơ cấu tổ chức và quản lý.....4 Mô hình hoạt động và sơ đồ tổ chức.....4 Bộ máy quản lý.....5
- SĂN PHẦM TIÊU BIỂU VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH.....7
Sản phẩm tiêu biểu.....7 Địa bàn kinh doanh.....9
- BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024.....9
Tổng quan hoạt động kinh doanh Công ty.....9 Tình hình hoạt động kinh doanh.....9 Tình hình đầu tư và thực hiện các dự án.....11 Các công ty con, công ty liên kết.....11 Tổ chức và Nhân sự.....13 Đánh giá các mặt hoạt động của công ty liên quan đến môi trường và xã hội.....13
- BÁO CÁO HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ.....15
- BÁO CÁO BAN TÔNG GIÁM ĐỐC.....17
- QUẢN TRỊ CÔNG TY.....19
Báo cáo quản trị công ty.....19 Báo cáo quản trị rũi ro.....22
- CHIẾN LƯỢC VÀ MỤC TIẾU PHÁT TRIỂN TÀM NHÌN 5 NĂM .....22
- BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN CHO NĂM TÀI CHÍNH 2024.....24
1. THÔNG TIN CHUNG
Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng quản trị
Nhìn lại năm 2024:
Năm 2024 là năm thứ ba JVC triển khai OKRs - một phương thức quản trị mới tại Việt Nam và xây dựng rõ nét văn hóa đào tạo nội bộ, người JVC vui vẻ - thân thiện - hòa đồng. Kim chi nam xuyên suốt trong cả năm 2024 của JVC là: “Chuyển mình - Tốc độ - Đột phá”. Công ty đã tận dụng được các cơ hội của thị trường, thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm tăng doanh thu, kiểm soát và tiết kiệm chi phí trong quản trị, điều hành. Bên cạnh đó, Công ty cũng vấp phải rất nhiều khó khăn do thị trường thiết bị y tế là thị trường có sự cạnh tranh rất khóc liệt của các hãng vật tự thiết bị y tế; chịu sự chi phối nhiều của cơ chế, chính sách, tốc độ giải ngân, quy định đấu thầu nghiêm ngặt. Tuy nhiên, dưới sự dẫn đất của HĐQT, với sự nỗ lực, kiên trì của Ban điều hành cùng toàn bộ nhân viên, Công ty đã đạt được một số kết quả về doanh số, lợi nhuận như sau:
Doanh thu thuần 2024: 611,54 tỷ đồng, đạt ~96% so với kế hoạch của ĐHĐCD thường niên 2024.
Lợi nhuận sau thuế 2024: 40,2 tỷ đồng
Tóm tắt thông tin tài chính 3 năm
Bảng 1. Chỉ tiêu tài chính cơ bản (Giai đoạn 2022 - 2024)
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 |
| Doanh thu thuần | 396.301.043.970 | 576.287.155.805 | 611.540.459.301 |
| Lợi nhuận/ (lỗ) trước thuế | 22.451.314.036 | 55.924.271.928 | 58.865.008.889 |
| Lợi nhuận/ (lỗ) sau thuế | 21.729.367.733 | 52.639.842.397 | 40.282.230.794 |
| Lãi/ (lỗ) cơ bản trên cổ phiếu | 193 | 468 | 359 |
| Tổng tài sản | 591.198.359.102 | 686.676.856.095 | 828.102.672.175 |
| Tổng nợ phải trả | 144.492.669.360 | 187.331.323.956 | 288.286.032.550 |
| Vốn chủ sở hữu | 446.705.689.742 | 499.345.532.139 | 539.681.628.200 |
| Vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản | 0,76 | 0,73 | 0,65 |
| Tổng nợ/ Tổng tài sản | 0,24 | 0,27 | 0,35 |
| ROE (Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản) | 4% | 8% | 5% |
| ROA (Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu) | 5% | 11% | 7% |
2. GIÓI THIỆU VỀ CÔNG TY
Thông tin chung
Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật
- Tên tiếng Anh: Japan Viet Nam Medical Investment And Development Joint Stock Company
Tên viết tắt: JVC
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số và mã số thuế: 0101178800
Vốn điều lệ: 1.125.001.710.000 đồng
Trụ sở chính:
Địa chỉ: Tầng 24, Tòa nhà ICON 4, 243A Đê La Thành, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Số điện thoại: 024.3683.0516
Số fax: 024.3683.0578
- Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Số 218 Trần Hưng Đạo, Phường 11, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 028.3920.7283 & 028.3920.7184
Số fax: 028.3920.5873
Website: www.ytevietnhat.com.vn
Lịch sử hình thành và phát triển
2001: Thành lập Công ty TNHH Thiết bị Y tế Việt Nhật
2004: Thành lập VĐD Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật tại Thành phố Hồ Chí Minh
- 2006: Thành lập Công ty TNHH Kyoto Medical Science (chủ sở hữu là Công ty cổ phần Thiết bị y tế Việt Nhật)
2010: Công ty TNHH Thiết bị Y tế Việt Nhật được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật
2011: Niêm yết toàn bộ 24.200.000 cổ phiếu của Công ty trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh
2011: Công ty tăng vốn từ 224.000.000.000 đồng lên 322.000.000.000 đồng
2012: Công ty tăng vốn từ 322.000.000.000 đồng lên 354.199.990.000 đồng
2013: Công ty tăng vốn từ 354.199.990.000 đồng lên 568.185.300.000 đồng
2014: Công ty phát hành để trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 10% và phát hành riêng để tăng vốn từ 568.185.300.000 đồng lên 1.125.001.710.000 đồng
- 2017: Thành lập Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh - Công Ty cổ phần Thiết Bị Y Tế Việt Nhật
2017: Chuyển trụ sở chính thức về Tầng 22 và Tầng 24, Tòa nhà ICON 4, 243A Đê La Thành, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
- 2018: Thay đổi địa chỉ Công ty về Tầng 24, Tòa nhà ICON 4, 243A Đê La Thành, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
2021: Thay đổi tên Công ty, tên Công ty hiện tại: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật
Thông tin cổ phần và cổ đông
Mã cổ phiếu: JVC
Được niêm yet ngay 21/06/2011 trên Sở Giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (‘HOSE’)
- Năm tài chính kết thúc ngày: 31/12
Kiểm toán độc lập: Công ty TNHH Kiểm toán An Việt (An Viet CPA)
Tổng khối lượng cổ phiếu đã phát hành và niêm yet: 112.500.171 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu phổ thông: 112.500.171 cổ phiếu (mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu)
Khói lượng cô phiếu đang lưu hành: 112.500.171 cổ phiếu
Vốn hóa tại ngày 31/12/2024: 427,5, tỷ VND (Giá cổ phiếu tại 31/12/2024: 3.800 đồng/cổ phiếu)
- Giá cao nhất giai đoạn từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024: 4.020 đồng
- Giá thấp nhất giai đoạn từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024: 2.950 đồng
- Co cấu cổ động của JVC: theo danh sách của VSD chốt tại ngày 07/05/2024:
| STT | Nội dung | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Cổ đông lớn (>=5%) | ||
| - Trong nước | 17.000.000 | 15,11% | |
| - Nước ngoài | 0 | 0 | |
| 2 | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 |
| Cổ đông khác (<5%) | 95.500.171 | 84,89% | |
| - Trong nước | 94.382.834 | 83,90% | |
| - Nước ngoài | 1.117.337 | 0,99% | |
| 3 | TỔNG CỘNG | 112.500.171 | 100 |
| Trong đó: | |||
| - Trong nước | 111.382.834 | 99,01% | |
| - Nước ngoài | 1.117.337 | 0,99% |
Cô đông lón:
| STT | Mã cổ phiếu | Cá nhân/Tổ chức | Tỷ lệ cổ phiếu năm giữ |
| 1 | JVC | CT CP Quản lý và Đầu tư DTN Việt Nam | 15,11% |
Thông tin liên lạc của bộ phận Quan hệ Cổ đông:
Email: qhcd@ytevietnhat.com.vn
Website Quan hệ cổ đông: https://ytevietnhat.com.vn/danh-muc-tin/thong-bao-codong-33
Cơ cấu tổ chức và quản lý Mô hình hoạt động và sơ đồ tổ chức
Bộ máy quản lý
Hội đồng quản trị:
Ông Nguyễn Hải Hà: Chủ tịch HĐQT (bầu là Thành viên HĐQT từ 19/05/2023)
Trình độ: Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Chuyên môn: Kinh doanh
Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm kinh nghiệm tại Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai, Công ty Cổ phần Nước tinh khiết Ốc Đảo Xanh
- Chức vụ hiện tại tối chức khác: Người đại diện theo Pháp luật Công ty Cổ phần Savico Hà Nội, Phó Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng TNG, Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tasco.
2. Ông Phạm Thanh Nam: Phó Chủ tịch HĐQT (bầu là Thành viên HĐQT từ 10/12/2021)
Trình độ: Cử nhân
Chuyên môn: Kinh doanh
Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm kinh nghiệm tại Công ty Bảo hiểm BIDV
- Chức vụ hiện tại tại tổ chức khác: Không có
Ông Nguyễn Thi Phương: Thành viên HĐQT (bầu là Thành viên HĐQT từ 10/12/2021)
Trình độ: Cử nhân
Chuyên môn: Cử nhân triết học
- Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm kinh nghiệm tại Trường Đại học Mở - Địa chất, Công ty CP Đầu tư Công nghệ Y tế Việt Nhật
- Chức vụ hiện tại tại tổ chức khác: Tổng Giám đốc Công ty CP Đầu tư Công nghệ Y tế Việt Nhật
4. Bà Nguyễn Thị Hạnh: Thành viên HĐQT (bầu là Thành viên HĐQT từ 10/12/2021)
Trình độ: Thạc sỹ
Chuyên môn: Dược sĩ
- Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm làm việc tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Dũng, công ty Cổ phần Dược phẩm IC Việt Nam
- Chức vụ hiện tại tại tổ chức khác: Giám đốc kinh doanh Công ty Cổ phần đầu tư và Dược phẩm Trung Dũng
5. Ông Nguyễn Văn Chi: Thành viên HĐQT độc lập (bầu là Thành viên HĐQT từ 13/06/2024)
Trình độ: PGS.TS
Chuyên môn: Hồi sức cấp cứu
Kinh nghiệm làm việc: Y tế
- Chức vụ hiện tại tại tổ chức khác: Không có
Ban Tổng Giám đốc:
- Ông Phạm Thanh Nam: Tổng Giám đốc (Bộ nhiệm từ 22/2/2023)
- Ông Vũ Văn Toàn: Phó Tổng Giám đốc điều hành (Bộ nhiệm từ 02/05/2024)
- Bà Đỗ Thị Ngọc Hoa: Phó Tổng Giám đốc (Bộ nhiệm từ 06/05/2022)
Ban Kiểm soát:
1. Ông Nguyễn Văn Vỹ: Trưởng BKS (Bầu là Thành viên BKS từ 10/12/2021)
Trình độ: Cử nhân
Chuyên môn: Kế toán doanh nghiệp
Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm làm việc tại Công ty Cổ phần Sông Đà 909, Công ty CP Global Link
- Chức vụ hiện tại tại tổ chức khác: Không có
2. Bà Đăng Thị Hà Giang: Thành viên BKS (Bầu là Thành viên BKS từ 10/12/2021)
Trình độ: Cứ nhân
Chuyên môn: Kinh tế
Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm kinh nghiệm tại các Công ty CP Quảng cáo trực tuyến 24h, Công ty CP Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật
- Chức vụ hiện tại tại tổ chức khác: Không có
3. Bà Nguyễn Thị Tiến Chi: Thành viên BKS (Bầu là Thành viên BKS từ 10/12/2021)
Trình độ: Cử nhân kinh tế
Chuyên môn: Tài chính ngân hàng
Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm kinh nghiệm tại Công ty CP Viettime Holdings, Công ty CP Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật
- Chức vụ hiện tại tại tổ chức khác: Không có
Những thay đổi trong Bộ máy quản lý:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức danh | Bầu/Miễn nhiệm |
| Ông Nguyễn Hải Hà | CT HDQT | Bầu ngày 23/05/2023 |
| TV HDQT | Bầu ngày 19/05/2023 |
| Bà Nguyễn Thị Hạnh | CT HĐQT | Miễn nhiệm ngày 23/05/2023 |
| TV HĐQT | Bầu ngày 10/12/2021 | |
| Ông Phạm Thanh Nam | Phó CT HĐQT | Bầu ngày 03/08/2022 |
| TV HĐQT | Bầu ngày 10/12/2021 | |
| Ông Nguyễn Thi Phương | TV HĐQT | Bầu ngày 10/12/2021 |
| Ông Nguyễn Văn Chi | TV HĐQT độc lập | Bầu ngày ngày 13/06/2024 |
| Ông Nguyễn Thanh Tùng | TV HĐQT độc lập | Bầu ngày 29/07/2022 |
| Miễn nhiệm ngày 13/06/2024 |
Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức danh | Bổ nhiệm/Miễn nhiệm |
| Ông Nguyễn Văn Vỹ | Trường ban | Bầu ngày 10/12/2021 |
| Thành viên | Bầu ngày 10/12/2021 | |
| Bà Đặng Thị Hà Giang | Thành viên | Bầu ngày 10/12/2021 |
| Bà Nguyễn Thị Tiến Chi | Thành viên | Bầu ngày 10/12/2021 |
Ban Điều hành
| Họ và tên | Chức danh | Bổ nhiệm/Miễn nhiệm |
| Ông Phạm Thanh Nam | Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 22/02/2023 |
| Ông Vũ Văn Toàn | Phó Tổng Giám đốcđiều hành | Bổ nhiệm ngày 02/05/2024 |
| Bà Đỗ Thị Ngọc Hoa | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 05/05/2022 |
| Ông Bùi Tuấn Duy | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 05/06/2024 |
| Ông Nguyễn Ngọc Cương | Giám đốc tài chính | Bổ nhiệm ngày 01/08/2024 |
| Ông Trần Đức Thanh | Giám đốc tài chính | Miễn nhiệm ngày 01/08/2024 |
3. SẢN PHẦM TIẾU BIỆU VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
Sản phẩm tiêu biểu
Phân phối thiết bị y tế
Công ty hiện đang là nhà phân phối của nhiều thương hiệu sản xuất thiết bị y tế nổi tiếng thể giới tại thị trường Việt Nam như: Fujifilm/Nhật Bản, Konica/Nhật Bản, Sakura/Nhật Bản, Nemoto/Nhật Bản, Medec/Bi, B.Braun/Đức, Philips/Hà Lan cho các sản phẩm: hệ thống chụp công hướng từ (MRI), hệ thống chụp cắt lớp vi tính (CT), máy siêu âm chẩn đoán, hệ thống X-Quang kỹ thuật số DR/CR, Hệ thống Xquang nhũ ảnh kỹ thuật số, máy in phim khô y tế, bom
tiêm thuốc cản quang cản từ, máy siêu âm định hướng đường kim, thiết bị kiểm soát nhiễm khuẩn, máy gây mê kèm thở, bơm tiêm điện- máy truyền dịch, monitor theo dõi bệnh nhân. Phân phối độc quyền Thiết bị kiểm soát nhiễm khuẩn hãng Baixeng- Trung Quốc, phân phối độc quyền các sản phẩm X-quang hãng United Imaging Healthcare (UIH) - hãng chẩn đoán hình ảnh số 1 Trung quốc.
Phân phối vật tư tiêu hao
Công ty là nhà phân phối chính của các sản phẩm phim khô y tế Fujifilm và Konica. Hiện Công ty đang cung cấp sản phẩm phim khô y tế Fujifilm và Konica cho hầu hết các bệnh viện trên cả nước. Ngoài ra, Công ty còn là nhà phân phối các vật tư hồi sức tìm mạch - Bộ đo huyết áp xâm nhập Merit Medical/ Mỹ, dây truyền dịch - B. Braun/Đức. Công ty luôn là đối tác tin cậy trong lĩnh vực vật tư tiêu hao của các bệnh viện trên cả nước trong hơn 20 năm qua.
Đầu tư xã hội hóa
Công ty là một trong những đơn vị đầu tiên hưởng ứng chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực Y tế thông qua mô hình kinh doanh liên kết với các bệnh viện đầu tư các trang thiết bị y tế thế mạnh như: máy cộng hưởng từ, máy chụp cắt lớp vi tính, máy chụp X-Quang... Mô hình hợp tác này giúp bệnh viện tiếp cận được máy móc công nghệ mới, giảm áp lực chi phí đầu tư ban đầu lớn, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đem đến lợi ích cho bệnh nhân cũng như toàn xã hội. Ngoài ra, Công ty còn tập trung đẩy mạnh các dự án liên kết máy vào đối tượng các phòng khám tư nhân thuộc nhiều tinh thành trên cả nước.
Dịch vụ kỹ thuật
Dịch vụ kỹ thuật luôn một trong những thế mạnh nổi bật của Công ty. Với đội ngũ kỹ sư được đào tạo chính hãng bài bản, chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, Công ty luôn chủ động trong việc hỗ trợ khách hàng khi có yêu cầu 24/24. Điều này giúp thiết bị luôn hoạt động ở định, đầy nhanh tốc độ xử lý sự cố, giảm thiểu áp lực và chi phí phát sinh do can thiệp chậm trễ, đem lại sự tin tưởng cho khách hàng. Hiện Công ty cung cấp các dịch vụ như: tư vấn thiết kế, tư vấn kỹ thuật, hỗ trợ kỹ thuật, cung cấp linh kiện, sửa chữa, bảo trì bảo dưỡng thiết bị...
Trung tâm chắn đoán hình ảnh
Công ty có 03 Trung tâm chẩn đoán hình ảnh đã đủ điều kiện để đi vào hoạt động và bước đầu đặt kết quả rất khả quan, hướng đến mục tiêu 30 cơ sở tại các tỉnh thành trong điểm tại Việt Nam. Công ty kết hợp với đội ngũ bác sĩ thuộc khoa chẩn đoán hình ảnh ở các viện, KOLs để tiếp cận rộng rãi với khách hàng.
Ngành hàng can thiệp
Năm 2024, Công ty đã chính thức triển khai ngành hàng mới là ngành hàng can thiệp. Công ty hiện là nhà phân phối chính thức của Terumo Neuro trên toàn lãnh thổ Việt Nam, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong sự hợp tác lâu dài với thương hiệu uy tín này. Với hơn 15 năm hiện diện trên thị trường Việt Nam, Terumo Neuro đã trở thành một trong những thương
hiệu hàng đầu trong lĩnh vực can thiệp thần kinh, chuyên cung cấp giải pháp tiến tiến trong can thiệp điều trị đột quy, phình mạch và dị dạng mạch não.
Lịch sử và uy tín: Sản phẩm của Terumo Neuro, thuộc quyền sở hữu của MicroVention (Mỹ và Pháp) chủ quản bơi Terumo (Nhật Bản)- một tập đoàn toàn cầu với hơn 120 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe.
Chất lượng vượt trội: Được các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực can thiệp thần kinh công nhận, Terumo Neuro luôn nằm trong top các thương hiệu hàng đầu thế giới về chất lượng và dải sản phẩm đa dạng.
Đào tạo chuyên sâu: Công ty chủ trọng vào việc cấp nhất kiến thức và đào tạo chuyên môn thông qua các sự kiện khoa học, hội nghị trong nước và quốc tế.
Cung ứng ổn định: Với lịch sử cung cấp hàng hóa liên tục, Terumo Neuro đảm bảo nguồn cung ứng ổn định, ngay cả trong các giai đoạn khó khăn như dịch bệnh hay khủng hoảng kinh tế.
- Chiến lược tập trung vào bệnh nhân: Chúng tôi cam kết đặt bệnh nhân lên hàng đầu, phối hợp với các đơn vị chuyên môn và truyền thông để nâng cao nhận thức cộng đồng, từ đó góp phần cứu sống bệnh nhân mặc bệnh lý thần kinh nguy hiểm, đặc biệt là trong “6 giờ vàng” đối với đốt quy.
Chúng tôi tin rằng với tầm nhìn hướng đến cải thiện sức khỏe cộng đồng, công ty không chỉ mang đến những giải pháp tiên tiến nhất trong can thiệp thần kinh nói riêng mà còn không ngừng tìm kiếm cơ hội hợp tác với các đối tác hàng đầu trong ngành hàng can thiệp nói chung.
Địa bàn kinh doanh
Công ty phân phối hàng hóa & cung cấp dịch vụ tập trung chủ yếu ở các địa bàn sau: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; Các tỉnh phía Bắc bao gồm: Thái Bình, Hà Giang, Bắc Giang, Nghệ An, Thanh Hóa...
4. BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
Tổng quan hoạt động kinh doanh Công ty
Tình hình hoạt động kinh doanh
Tổng Doanh thu thuần hợp nhất là: 611,54 tỷ đồng, đạt 96% so với kế hoạch của ĐHCD năm 2024, tăng 6% so với năm 2023. Lãi sau thuế năm 2024 là: 40,2 tỷ, giảm 23% so với năm 2023. Công ty tiếp tục tập trung vào những sản phẩm truyền thống như: Vật tư tiêu hao phim khô, thiết bị chẩn đoán hình ảnh, hoạt động kinh doanh liên kết, dịch vụ service. Ngoài ra, bổ sung thêm vào danh mục hàng hóa các mặt hàng khác như: Bộ đo huyết áp xâm nhập (hãng Merit/Mỹ), hệ thống chụp Xquang (hãng Skanray/Ấn Độ), các sản phẩm ngành hàng can thiệp mạch não đồng thời tập trung tăng hiệu quả hoạt động của Trung tâm chẩn đoán hình ảnh.
So sánh kết quả đạt được trong năm so với năm liên kế
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng/Giảm |
| 1 | Doanh thu thuần | 576.287.155.805 | 611.540.459.301 | 6% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 52.639.842.397 | 40.282.230.794 | -23% |
So sánh kết quả đạt được trong năm so với kế hoạch
| STT | Chỉ tiêu | Số thực hiện | Số kế hoạch | % so kế hoạch |
| 1 | Doanh thu thuần | 611.540.459.301 | 638.000.000.000 | 96% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 40.282.230.794 | 31.000.000.000 | 130% |
Nguyên nhân:
Năm 2024, Công ty đã ghi nhận mức tăng trưởng cao của lĩnh vực kinh doanh thiết bị y tế và vật tư tiêu hao. Công ty cũng đang phát huy thế mạnh về dịch vụ service với đội ngũ kỹ thuật có trình độ cao, luôn khắc phục sự cố máy đưa máy trở lại trạng thái bình thường trong thời gian ngắn, tận dụng triệt để khai thác hoạt động của thiết bị.
Công ty đã áp dụng các biện pháp mạnh để cắt giảm triệt để những chi phí không cần thiết trong quá trình vận hành, sản xuất kinh doanh; tích cực thu hồi công nợ khách hàng giảm chi phí trích lập dự phòng phải thu khó đòi; . Các khoản đầu tư tài chính mang lại hiệu quả rõ rệt. Đồng thời, Doanh thu chụp chiếu các Trung tâm chẩn đoán hình ảnh của Công ty con cũng đạt kết quả cao, tăng 02 Trung tâm chẩn đoán hình ảnh và Doanh thu tăng 20 tỷ so với năm 2023. Tổng hòa các yếu tố trên dẫn đến năm 2024 JVC đạt hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt.
Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng/giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 828.102.672.175 | 686.676.856.095 | 21% |
| Doanh thu thuần | 611.540.459.301 | 576.287.155.805 | 6% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 147.571.719.545 | 138.863.441.117 | 6% |
| Lợi nhuận khác | 939.484.090 | 10.766.752.450 | -91% |
| Lợi nhuận trước thuế | 58.865.008.889 | 55.924.271.928 | 5% |
| Lợi nhuận sau thuế | 40.282.230.794 | 52.639.842.397 | -23% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | - |
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | 0,350 | 1,95 |
| Hệ số thanh toán nhanh | 2,448 | 1,42 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,273 | 0,348 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,375 | 0,534 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| Vòng quay hàng tồn kho | 7,46 | 4,5 |
| Vòng quay các khoản phải thu | 3,291 | 1,734 |
| Vòng quay các khoản phải trả | 2,575 | 2,357 |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 0,839 | 0,738 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 9,1% | 6,5% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 10,5% | 0,07% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 7,7% | 04,8% |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 7,8% | 9% |
Tình hình đâu tự và thực hiện các dự án
| Hình thức đầu tư | Loại hình | Đơn vị đầu tư | Tình hình thực hiện |
| Đầu tư hợp đồng tiền gửi ngân hàng | Hợp đồng tiền gửi giá trị 180 triệu đồng, kỳ hạn 1 năm, lãi suất từ 4,6% đến 6,0% | Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | Vẫn còn hiệu lực |
| Các khoản đầu tư khác | Hợp tác đầu tư với các đối tác là các doanh nghiệp | Các khoản đầu tư tài chính khác đảm bảo khả năng thu hồi và tạo lợi nhuận cho công ty năm 2024 ~24,9 tỷ đồng. | |
Các công ty con, công ty liên kết
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có hai công ty con với thông tin chi tiết như sau:
| Công ty con | Địa chỉ | Tỉ lệ quyền kiểm soát | Tỉ lệ quyền Biểu quyết | Hoạt động kinh doanh chính |
| Công ty TNHH Kyoto Medical Science (KMS) | Toà nhà Icon4, 243A Đê La Thành, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. | 100% | 100% | Kinh doanh thiết bị y tế |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Y tế Việt Nhật (MIDS) | Tầng 1, Số 163 Hoàng Cầu, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. | 99% | 99% | Kinh doanh phòng khám đa khoa |
Tóm tắt về tình hình hoạt động và tình hình tài chính của Công ty TNHH Kyoto Medical Science (KMS):
Năm 2024 Công ty TNHH Kyoto Medical Science (KMS) không phát sinh doanh thu từ cung cấp hàng hóa, dịch vụ cũng như chưa có bất kỳ kế hoạch gì trong việc triển khai, ký kết các hợp đồng mới với khách hàng. Kế hoạch hoạt động của Công ty trong thời gian tới phụ thuộc và quyết định của chủ sở hữu - Công ty mẹ, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển y tế Việt Nhật. Hiện tại, Công ty mẹ chưa có kế hoạch chấm dứt hoạt động của Công ty trong vòng 12 tháng tiếp theo.
Tóm tắt về tình hình hoạt động và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Y tế Việt Nhật (MIDS):
MIDS được thành lập vào tháng 10/2021 với vốn điều lệ là 25 tỷ đồng, hoạt động chủ yếu là các trung tâm chẩn đoán hình ảnh. Năm 2024, Công ty đã đẩy mạnh hoạt động khám bệnh: Chụp MRI, CT; tăng cường hợp tác với các bệnh viện, phòng khám tư nhân về tinh; xây dựng đội ngũ hệ thống KOLs tại các bệnh viện, phòng khám chuyên khoa; chú trọng dịch vụ chăm sóc khách hàng từng bước xây dựng thương hiệu và khẳng định vị thế trong lòng khách hàng. Doanh thu hoạt động năm 2024 là 34.322.606.000 đồng. lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là 5.386.526.587 đồng. Công ty đã hết lỗ lũy kế.
Công ty liên kết:
Công ty có 01 Công ty liên kết là Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Tín với vốn đầu tư là 750 triệu đồng. Hiện tại, Công ty không thể thu thập được báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty này.
Tổ chức và Nhân sự
Đơn vị: Người
| STT | Tiêu chí | 2023 | 2024 |
| I | Theo trình độ lao động | ||
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 73 | 82 |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 30 | 26 |
| 3 | Lao động phổ thông | 6 | 6 |
| II | Theo giới tính | ||
| 1 | Nam | 70 | 73 |
| 2 | Nữ | 39 | 41 |
| Tổng cộng | 109 | 114 | |
Chính sách tuyên dụng
Công ty luôn đề cao năng lực của từng người lao động và chào đón những ứng viên muốn đóng góp và gắn bó lâu dài với Công ty, có kiến thức, năng lực, trình độ chuyên môn cũng như tác phong làm việc chuyên nghiệp, năng động. Để thu hút nhân tài, Công ty có chính sách lượng thưởng rõ ràng, hợp lý, đặc biệt là đối với những nhân viên xuất sắc, có đóng góp lớn. Mặt khác, Công ty cũng luôn tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu pháp luật về sử dụng lao động, thực hiện đúng các tiêu chuẩn giờ làm việc. Tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu công việc và phù hợp với quy định của pháp luật.
Chính sách đào tạo
Công nhân viên tuyển dụng sẽ được Công ty hỗ trợ đào tạo chuyên môn để nâng cao nghiệp vụ nhằm phục vụ cho hoạt động của Công ty.
Chính sách phúc lợi xã hội
Công ty đảm bảo các chế độ cho người lao động theo quy định: BHXH, BHYT, khám sức khỏe định kỳ hằng năm,... Đặc biệt, công ty có thực hiện chính sách mua bảo hiểm sức khỏe toàn diện PTI Care cho toàn thể CBNV. Hằng năm, Công ty có chính sách khen thưởng trong các dịp lễ tết, tổ chức cho CBNV của Công ty tham quan, nghi mát, đồng thời có chính sách khen thưởng đối với nhân viên xuất sắc. Ngoài ra, Công ty đã thực hiện đầy đủ các chế độ phúc lợi khác theo quy định của Luật lao động và thỏa ước lao động tập thể.
Chính sách lương thưởng
Mức lượng trung bình của người lao động là 17.350.000 đồng. Công ty luôn đảm bảo tính công bằng, tuân thủ pháp luật đối với cơ chế chi trả lương thưởng cho người lao động. Trong năm 2024, Công ty cũng đã ban hành Quy chế lương thưởng, phụ cấp và chế độ cho cán bộ nhân viên.
Đánh giá các mặt hoạt động của công ty liên quan đến môi trường và xã hội
Tiêu thụ năng lượng và nước
Mặc dù đặc thù doanh nghiệp không sử dụng nhiều điện và nước trong việc vận hành doanh nghiệp, nhưng Công ty luôn ý thức được tầm quan trọng của 2 nguồn tài nguyên hữu hạn này đối với nhu cầu chung của xã hội. Công ty luôn cố gắng kiểm soát và sử dụng tiết kiệm điện, nước, tạo dựng một văn hóa nội bộ hướng đến môi trường xanh, sạch, đẹp.
Công ty áp dụng thực hiện chương trình tiết kiệm điện, nước trong toàn Công ty và phổ biến đến từng CBNV ý thức được việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn nhân lực này: tất các thiết bị điện khí không sử dụng; không mở cửa ra vào, của thoáng khí khi đang bất điều hòa; nước được sử dụng hợp lý, tất nguồn nước khi không sử dụng.
Trong năm 2024, Công ty sẽ tiếp tục phát huy và đầy mạnh hơn nữa tuyên truyền nâng cao ý thức tiết kiệm đến từng CBNV Công ty.
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Tuân thủ nghiêm các quy định liên quan đến phát triển bền vững, đặc biệt là các quy định về bảo vệ môi trường, sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động.
Công ty hài hòa giữa mục tiêu kinh doanh với các mục tiêu bảo vệ môi trường bằng cách sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguồn năng lượng, nước trong hoạt động kinh doanh; tuân thủ các quy định chính sách luật về bảo vệ môi trường.
Hoạt động trách nhiệm vì xã hội và cộng đồng
Năm 2024, Công ty tiếp tục duy trì việc làm ổn định cho người lao động. Đóp góp vào sự tăng trưởng và phát triển chung của ngành kinh doanh thiết bị, vật tư và dịch vụ y tế. Từ đó nâng cao sức khỏe, chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng.
Đặc biệt trong và sau con bão số 3 (có tên quốc tế Yagi) đã gây ra rất nhiều thiệt hại nặng nề cho các tỉnh miền Bắc Việt Nam. Hướng ứng lời kêu gọi toàn dân chung tay khác phục hậu quả bão lũ, Công ty đã thực hiện rất nhiều hoạt động thiết thực và ý nghĩa như:
Trao tặng Vật tư y tế trị giá 50 triệu đồng cho những đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Yên Bái
Trao tặng Vật tư y tế trị giá 50 triệu đồng cho Bệnh viện Đa khoa Bắc - Thắng Long và trao tặng 50 triệu đồng cho người dân tỉnh Bắc Giang
Bộ phận Kỹ thuật sắn sàng ứng cứu 24/7
Trích 1 ngày lương của CBNV và Công ty trích số tiền tương ứng
Ngoài ra năm 2024, Công ty cũng đã không ngừng cổ vũ cho các hoạt động chuyên môn thông qua việc tổ chức, tham dự hoặc tài trợ như:
Tổ chức hội thảo chuyên đề tại Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái và Bệnh viên Đa khoa tỉnh Bắc Giang nhằm tạo điều kiện để các y bác sĩ địa phương có thêm cơ hội cấp nhất kiến thức chuyên môn cũng như chia sẻ kinh nghiệm
- Tham dự Hội nghị Siêu âm toàn quốc lân thứ 6 (VSUM6)
- Tham dự Hội thảo khoa học chuyên đề "Chấn đoán hình ảnh tuyến vú: Sàng lọc bệnh lý tuyến vú - Quá khứ, Hiện tại và Tương lai"
- Tham dự Hội thảo quốc gia thường niên về “Nâng cao năng lực quản lý, cấp nhất thông tin khoa học và công nghệ trang thiết bị y tế” do Hội Thiết bị Y tế Việt Nam tổ chức
- Tham dự Hội nghị khoa học Điện quang và Y học hạt nhân Toàn quốc lần thứ 25
- Tham dự Hội nghị chuyên đề về thần kinh mạch máu lần thứ 8 tại Hà Quốc
- Tham dự Hội nghị đột quy quốc tế năm 2024
- Tham dự Hội nghị khoa học Hình ảnh Ô bụng lần thứ I
Đồng hành và tài trợ Lễ Kỷ niệm 10 năm thành lập Hiệp hội Bệnh viện tư nhân Việt Nam
- Tham dự Hội nghị Phẫu thuật Thần kinh Việt Nam lần thứ 23
5. BÁO CÁO HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Về kết quả thực hiện chiến lược và kế hoạch kinh doanh đề ra cho năm 2024
HĐQT đã xem xét, phê duyệt, chỉ đạo triển khai hoạt động kinh doanh như sau:
- Công ty tiếp tục phát huy thế mạnh trong các dòng sân phẩm, hoạt động kinh doanh truyền thống như thiết bị và vật tư tiêu hao chẩn đoán hình ảnh, hoạt động liên doanh liên kết, dịch vụ kỹ thuật, đồng thời tìm kiếm phát triển các sản phẩm mới có volume thị trường và lợi nhuận tốt.
Doanh thu thuần 2024: 611,54 tỷ đồng, đạt ~96% so với kế hoạch của ĐHDCĐ 2024. Cụ thể cơ cấu doanh thu thuần các mảng kinh doanh như sau:
| STT | Lĩnh vực | Năm | % thành phần | % tăng/(giảm) | ||
| 2023 | 2024 | 2023 | 2024 | |||
| 1 | Doanh thu bán hàng hóa | 453,21 | 493,12 | 79% | 81% | 9% |
| 2 | Doanh thu hoạt động liên kết Thiết bị y tế | 88,99 | 67,72 | 15% | 11% | -24% |
| 3 | Doanh thu cung cấp dịch vụ | 33,98 | 50,69 | 6% | 8% | 49% |
| TỔNG CỘNG | 576,2 | 611,54 | 100% | 100% |
Lợi nhuận sau thuế 2024 lãi 40,28 tỷ đồng.
- Trong năm 2024, Công ty đã đầu tư 16,59 tỷ mua sắm tài sản cố định phục vụ hoạt động kinh doanh.
Doanh thu từ hoạt động tài chính đạt 27,6 tỷ chủ yếu đến từ các hợp đồng hợp tác đầu tư tài chính, lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá.
Về công tác giám sát và đánh giá của HĐQT đối với Ban TGD:
HĐQT thực hiện việc giám sát định kỳ và thường xuyên đối với Ban TĐ thông qua trao đổi, thảo luận, chất vấn tại các cuộc họp trực tiếp hoặc trực tuyến, thông qua thư điện tử, điện thoại về tình hình triển khai thực hiện các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch quản trị doanh nghiệp đã được ĐHĐCD phê chuẩn và việc triển khai các nghị quyết của ĐHĐT.
Ban TĐ đã triển khai thực hiện tốt các Nghị quyết của HĐQT, cơ bản hoàn thành tốt các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính đã đề ra, đồng thời, đã tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, Điều lệ và các Quy chế hoạt động của Công ty.
- Hệ thống báo cáo tài chính quý, 6 tháng và cả năm được lập và công bố phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định của pháp luật hiện hành.
- Hệ thống báo cáo quản trị được lập đầy đủ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả quản trị.
Ban TGD đã tích cực cùng các đơn vị tư vấn pháp lý giải quyết các vấn đề pháp lý và công nợ tồn động: rà soát, nghiên cứu hồ sơ, liên hệ, đảm phán với các bên liên quan, cân nhắc khởi kiện nếu cần thiết. Tuy còn gặp phải nhiều khó khăn khách quan, đòi hỏi nhiều thời gian và công sức, nỗ lực của Ban TGD được HĐQT ghi nhận và đánh giá rất cao.
Ban TGD đã đế xuất kiện toàn bộ máy quản lý cho HĐQT, đồng thời, xây dựng đội ngũ nhân sự đáp ứng tốt yêu cầu kinh doanh, thực hiện tốt công tác đánh giá, đãi ngộ nhân viên công khai, minh bạch, công bằng, hợp lý, cạnh tranh.
- Các thành viên Ban TGD đều sở hữu năng lực và kỹ năng quản lý cấp cao và không ngừng trau dồi, hoàn thiện thêm.
Phương hướng của HĐQT năm 2025
HĐQT đặt ra kế hoạch kinh doanh năm 2025 như sau: Doanh thu thuần 1200 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 100 tỷ đồng.
HĐQT sẽ chỉ đạo thực hiện các công việc sau:
- Hướng tới trở thành đối tác tin cậy cung cấp thiết bị, giải pháp, dịch vụ đa dạng, toàn diện cho khách hàng; đặt chất lượng dịch vụ lên hàng đầu.
Tiếp tục xây dựng bộ máy hoạt động tinh gọn, hiệu quả; hoàn thiện các quy chế, quy trình; hướng đến tự động hóa việc thực hiện quy trình, quản lý và hoạch định nguồn lực.
- Tăng cường đào tạo năng lực chuyên môn, kỹ năng; chăm lo đảm bảo ổn định và nâng cao đời sống cho người lao động; xây dựng văn hóa Công ty.
- Xử lý dút điểm các tồn động về tài chính, công nợ, pháp lý.
6. BÁO CÁO BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm 2024, Ban TGD và toàn thể nhân viên Công ty đã nỗ lực thực hiện kế hoạch kinh doanh của ĐHDCĐ 2024 và chỉ đạo của HĐQT, đạt ~96% chỉ tiêu doanh thu thuần hợp nhất. Ban TGD báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 như sau:
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổng Doanh thu thuần hợp nhất là: 611,54 tỷ đồng, đạt 96% so với kế hoạch của ĐHĐCD năm 2024, tăng 6% so với năm 2023. Lãi sau thuế năm 2024 là: 40,2 tỷ.
- Năm 2024, Công ty tiếp tục phát huy thế mạnh trong các dòng sân phẩm truyền thống như: Vật tư tiêu hao phim khô, thiết bị chẩn đoán hình ảnh, hoạt động kinh doanh liên kết, dịch vụ service. Ngoài ra, bổ sung thêm vào danh mục hàng hóa các mặt hàng khác như: Bộ đo huyết áp xâm nhập (hãng Merit/Mỹ), hệ thống chụp Xquang (hãng Skanray/Án Độ), đồng thời tập trung tăng hiệu quả hoạt động của Trung tâm chẩn đoán hình ảnh. Đội ngũ Ban TGĐ đã rất tích cực nỗ lực cùng với toàn thể nhân viên trong công tác rà soát, quản trị chi phí, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cường vị thế trên thương trường cho JVC, hiện thực hóa nhiệm vụ mà ĐHĐCĐ, ĐHQT giao phó đồng thời nỗ lực xây dựng văn hóa JVC một cách rất đặc trưng, rõ nét với phương châm: “Chất lượng Nhật, Giá trị Thật”. Tuy nhiên, do ảnh hưởng từ sự cạnh tranh khốc liệt của các hãng trên thị trường thiết bị y tế, các yếu tố chính trị, thủ tục pháp lý về việc giải ngân đối với những dự án sử dụng ngân sách nhà nước, ảnh hưởng từ nhà cung cấp đã tác động đến kết quả kinh doanh của Công ty.
Tình hình tài chính
Tình hình tài sản
Tổng tài sản năm 2024 là 828,1 tỷ đồng trong đó tài sản ngắn hạn 562,29 tỷ đồng, chiếm 68% Tổng tài sản, tài sản dài hạn là 265,8 tỷ đồng chiếm 32% Tổng tài sản. Đồng thời
Tổng tài sản tăng 21% so với năm 2023, trong đó Tài sản ngắn hạn tăng 6% so với năm 2023, Tài sản dài hạn tăng 68% so với năm 2023.
Tình hình nợ phải trả
- Tổng Nợ phải trả tại 31/12/2024 là: 288,4 tỷ đồng trong đó nợ ngắn hạn là: 288,2 tỷ đồng chiếm 99,95% Tổng nợ phải trả, Nợ dài hạn là: 0,135 tỷ đồng chiếm 0,05% Tổng nợ phải trả; trong khi tỷ lệ này là 98,8% và 1,2% tại 01/01/2024
Tại 31/12/2024, Tổng nợ phải trả người bán là: 87,79 tỷ đồng, trong đó không có dư nợ phải trả quá hạn. Chi phí lãi vay năm 2024 là: 5,4 tỷ đồng, tăng 3% so với năm 2023
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Năm 2024, Ban điều hành đã được cơ cấu, chuyên môn hóa. Hiện tại, Ban điều hành Công ty có 01 Tổng giám đốc, 01 Thành viên HĐQT phụ trách phát triển các Trung Tâm chẩn đoán hình ảnh, các Phó tổng giám đốc chuyên môn phụ trách các mảng Kinh doanh, Dự án, Phát triển thị trường và 01 Giám đốc tài chính.
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Kế hoạch nhân sự
- Tìm kiếm nhân sự trong nghành đủ năng lực, uy tín bổ sung vào HĐQT.
- Tìm kiếm chuyên gia người Trung Quốc trong lĩnh vực y tế phục vụ phát triển kinh doanh với các đối tác Trung Quốc.
Kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh năm 2025 như sau: doanh thu thuần 1200 tỷ đồng.
Định hướng chung của Công ty là trở thành đối tác tin cậy cung cấp thiết bị, vật tư, giải pháp, dịch vụ đa dạng, toàn diện cho khách hàng, đặt chất lượng dịch vụ lên hàng đầu.
Đối với hoạt động kinh doanh thiết bị, vật tư tiêu hao và ngành hàng can thiệp, Công ty sẽ tập trung vào tìm kiếm và triển khai quyết liệt các dòng sản phẩm mới.
Đối với hoạt động đầu tư liên kết, cho thuê, Công ty sẽ đẩy mạnh triển khai các dự án liên doanh liên kết, cho thuê mới dựa trên cơ sở đánh giá toàn diện hiệu quả và tiềm năng phát triển.
Đối với dịch vụ kỹ thuật, Công ty hướng đến tăng cường chất lượng dịch vụ sau bán hàng thông qua các hợp đồng sửa chữa, bảo trì bảo dưỡng thiết bị y tế.
- Tập trung vào phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm chân đoán hình ảnh.
Về quản trị Công ty:
Để hướng đến tự động hóa việc thực hiện quy trình, quản lý và hoạch định nguồn lực.
- Tiếp tục tăng cường đào tạo năng lực chuyên môn, kỹ năng; xây dựng văn hóa Công ty; chăm lo đảm bảo ổn định và nâng cao đời sống cho người lao động.
Tiếp tục xử lý các tồn động về tài chính, công nợ, pháp lý.
7. QUẢN TRỊ CÔNG TY
Báo cáo quản trị công ty
Hội đồng quản trị (giai đoạn từ 01/01/2024 đến 31/12/2024)
| STT | Tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Nguyễn Hải Hà | CT HĐQT | 0 |
| 2 | Ông Phạm Thanh Nam | PCT HĐQT | 0 |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Hạnh | TV HĐQT không điều hành | 0 |
| 4 | Ông Nguyễn Văn Chi | TV HĐQT độc lập | 0 |
| 5 | Ông Nguyễn Thanh Tùng | TV HĐQT độc lập (Đã miễn nhiệm) | 0 |
| 6 | Ông Nguyễn Thi Phương | TV HĐQT không điều hành | 0 |
Cuộc họp HĐQT (giai đoạn từ 01/01/2024 đến 31/12/2024)
| STT | Tên | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự | Lý do không tham dự |
| 1 | Ông Nguyễn Hải Hà | 30/30 | 61,1% | Được bầu từ ngày 19/5/2023 |
| 2 | Ông Phạm Thanh Nam | 30/30 | 100% | |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Hạnh | 30/30 | 100% | |
| 4 | Ông Nguyễn Văn Chi | 14/30 | 46.66% | Bổ nhiệm từ ngày 13/06/2024 |
| 5 | Ông Nguyễn Thanh Tùng | 16/30 | 53.33% | Miễn nhiệm từ ngày 13/06/2024 |
| 6 | Ông Nguyễn Thi Phương | 30/30 | 100% |
Tổng kết hoạt động của HĐQT năm 2024 (giai đoạn từ 01/01/2024 đến 31/12/2024)
Năm 2024, HĐQT của Công ty đã tổ chức hợp và có các chỉ đạo kịp thời với các nội dung chính sau:
Thông qua triệu tập ĐHĐCD TN 2024 và các công việc khác phục vụ Đại hội
Thông qua việc xin cấp hạn mức tính dụng tại các Ngân hàng.
Thông qua chủ trương thực hiện các Hợp đồng hợp tác đầu tư, Hợp đồng cho vay.
Thông qua chủ trương mua phần vốn góp tại Công ty khác
Thông qua việc miễn nhiệm, bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính và Người phụ trách quản trị Công ty.
Thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán năm 2024.
Hoạt động của thành viên độc lập: các thành viên HĐQT độc lập đều đưa ra các ý kiến xác thực, có chuyên môn, thể hiện kiến thức, năng lực và kinh nghiệm của mình.
Báo cáo của Ban kiểm soát
Danh sách thành viên BKS
| STT | Họ và tên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu cổ phần |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Vỹ | Trường ban | 0 |
| 2 | Bà Đặng Thị Hà Giang | Thành viên | 0 |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Tiến Chi | Thành viên | 0 |
Hoạt động của BKS: Ban Kiểm soát đã tổ chức 02 cuộc họp với sự tham gia đầy đủ của cả 03 thành viên, đồng thời tổ chức các buổi trao đổi, chất vấn, làm việc trực tiếp với Ban điều hành liên quan đến các nội dung trọng yếu sau:
- Giám sát HĐQT, Ban TGD trong việc quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh, công tác tài chính kế toán bao gồm việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Giám sát thủ tục Ban hành, nội dung và việc triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT và Ban TGD.
Thầm định báo cáo tài chính năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán An Việt, báo cáo tài chính tự lập năm 2023 của Công ty.
Giám sát, đánh giá hoạt động của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc:
Hoạt động của HĐQT: HĐQT đã thực hiện tốt trách nhiệm quản lý theo Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị nội bộ. Trong năm 2024 (giai đoạn từ 01/01/2024 đến 31/12/2024), HĐQT đã tổ chức hợp 30 lần. Nội dung chủ yếu của các nghị quyết HĐQT liên quan đến định hướng kinh doanh, phương án tổ chức Công ty, phê duyệt các hợp đồng với đơn vị liên quan, các vấn đề khác liên quan đến công tác quản trị, điều hành công ty. Các nghị quyết tuân thủ các thủ tục, quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ, Quy chế quản trị nội bộ, bám sát chủ trương của ĐHĐCD.
Hoạt động của Ban Tổng Giám đốc: Ngoài những nỗ lực trong điều hành kinh doanh, Ban TGD thực hiện tốt các trách nhiệm quản trị khác, cụ thể:
- Về công tác tài chính: chấp hành tốt các quy định về tài chính kế toán, lập, trình bày, công bố BCTC;
- Về công tác kiểm soát nội bộ: tiếp tục hoàn thiện và duy trì có nề nếp việc thực hiện các quy chế, quy định, quy trình;
- Về công tác nhân sự: đề xuất và triển khai phương án tổ chức Công ty, tiếp tục hoàn thiện các chính sách đối với người lao động;
- Về giải quyết các vấn đề tồn động: Quyết liệt trong việc tiếp tục thu hồi công nợ khó đòi, giải quyết các vấn đề pháp lý.
Các giao dịch, thù lao và lợi ích khác của HĐQT, BKS và Ban TGD
Thu nhập của HĐQT và Ban TGD:
Thu nhập của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Ông Nguyễn Hải Hà | Chủ tịch HĐQT | 114.000.000 | 51.677.000 |
| Ông Phạm Thanh Nam | Phó Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc | 1.583.205.009 | 1.752.112.105 |
| Ông Lê Minh Chung | Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc(Đã miễn nhiệm năm 2023) | - | 450.270.366 |
| Bà Nguyễn Thị Hạnh | Thành viên HĐQT | 1.765.670.000 | 2.157.359.000 |
| Ông Nguyễn Thi Phương | Thành viên HĐQT | 468.328.007 | 69.628.501 |
| Ông Nguyễn Văn Chi | Thành viên HĐQT độc lập(Bổ nhiệm ngày 13/06/2024) | 33.000.000 | - |
| Ông Nguyễn Thanh Tùng | Thành viên HĐQT độc lập(Miễn nhiệm ngày 13/06/2024) | 27.000.000 | 60.000.000 |
| Ông Vũ Văn Toàn | Phó Tổng giám đốc điều hành(Bổ nhiệm ngày 02/05/2024) | 737.242.888 | - |
| Ông Bùi Tuấn Duy | Phó Tổng giám đốc(Miễn nhiệm ngày 05/06/2024) | 570.187.293 | 970.157.830 |
| Bà Đỗ Thị Ngọc Hoa | Phó Tổng giám đốc | 1.968.373.007 | 1.448.691.884 |
| Cộng | 7.267.006.204 | 6.959.896.686 |
Thù lao Ban kiểm soát Công ty chi trả trong năm:
Thù lao Ban kiểm soát Công ty chi trả trong năm là:
| Họ và tên | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Ông Nguyễn Văn Vỹ | Trưởng Ban kiểm soát | 36.000.000 | 40.500.000 |
| Bà Đặng Thị Hà Giang | Thành viên Ban kiểm soát | 24.000.000 | 27.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Tiến Chi | Thành viên Ban kiểm soát | 24.000.000 | 27.000.000 |
| Cộng | 84.000.000 | 94.500.000 |
Giao dịch cổ phiếu của Người nội bộ và người có liên quan của Người nội bộ: Không có
Báo cáo quản trị rũi ro
Rũi ro chiến lược
1. Rủi ro cạnh tranh
- Chi tiết rủi ro: Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty đều có nhiều nhà cung cấp tham gia, tạo ra sự cạnh tranh cao.
Biện pháp kiểm soát: Ban TGD luôn luôn đôn đốc cập nhất thường xuyên thông tin thi trường, duy trì và phát triển mới quan hệ hợp tác chiến lược với các nhà cung cấp, tạo điều kiện để Công ty và nhà cung cấp chia sẻ nguồn lực, thông tin, góp phần ứng phó kịp thời, cùng có và phát triển lợi thế cạnh tranh.
2. Rủi ro công nghệ
- Chi tiết rủi ro: Thiết bị y tế là lĩnh vực công nghệ với áp lực đổi mới, cấp nhất bất kịp với sự phát triển của công nghệ.
Biện pháp kiểm soát: Các đề xuất thường xuyên được Ban TGD đưa ra với nhà cung cấp trong việc nghiên cứu và phát triển công nghệ, nhằm triển khai các công nghệ và sản phẩm mới tại thị trường Việt Nam.
3. Rủi ro pháp lý
- Chi tiết rủi ro: Lĩnh vực y tế là lĩnh vực có nhiều quy định liên quan đến nhập khẩu, kinh doanh thiết bị y tế, cung cấp dịch vụ khám bệnh, đầu tư xã hội hóa,... Các quy định này có thể thay đổi, do đó tiêm ẩn nhiều rủi ro.
Biện pháp kiểm soát: Ban TGD thiết lập các biện pháp để nhận diện, phòng ngừa và hạn chế rũi ro, bao gồm: phổ biến, cấp nhất các quy định pháp luật mới thông qua các hình thức như thư điện tử, đào tạo nội bộ ...; hoàn thiện quy chế, quy trình nội bộ đáp ứng kịp thời nhu cầu hoạt động, tuân thủ và cấp nhất quy định pháp luật, cụ thể hóa thành các văn bản hướng dẫn, biểu mẫu, khung hợp đồng mẫu...; chủ trọng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của chuyên viên pháp chế thông qua kinh nghiệm thực tiễn, các khóa đào tạo nghiệp vụ.
8. CHIẾN LƯỢC VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
Định hướng chiến lược năm 2025
Định hướng chung của Công ty tiếp tục là trở thành đối tác tin cậy cung cấp thiết bị, vật tư, giải pháp, dịch vụ đa dạng, toàn diện cho khách hàng; đặt mục tiêu an toàn về pháp lý và chất lượng dịch vụ lên hàng đầu, khẳng định giá trị: “Chất lượng Nhật - Giá trị thất”, “Phát triển an toàn và bền vững”.
Đối với hoạt động kinh doanh thiết bị, Công ty tập trung chuyên sâu vào mảng chắn đoán hình ảnh, là ngành hàng đã được Công ty cung cấp lâu năm và có vị thế trên thị trường. Ngoài những dải sản phẩm chẩn đoán hình ảnh truyền thống Công ty đang cung
cấp, Công ty sẽ tìm kiếm thêm các dải chẩn đoán hình ảnh khác để lắp đầy dài sản phẩm chẩn đoán hình ảnh của Công ty. Ngoài ra Công ty tập trung đưa về những sản phẩm Công nghệ cao có giá trị cao: Robot, DSA để mang lại giá trị an sinh cho cộng đồng và tạo doanh thu đột phá.
Đối với mảng vật tư tiêu hao và ngành hàng can thiệp, ngoài những sản phẩm truyền thống đang cung cấp và dựa vào việc Công ty đã ký kết hợp tác đối với đối tác can thiệp mạch thần kinh hàng đầu thế giới, Công ty đang tích cực tìm kiếm các dòng sản phẩm liên quan đến can thiệp khác như: tìm mạch, cột sống,... Đây là dòng sản phẩm mang lại lợi ích thiết thực cho người bệnh, mang ý nghĩa đóng góp cho an sinh xã hội cao và đang là xu hướng trên thế giới, ngoài ra đây là các sản phẩm có giá trị cao trong thương mại, Đầu thầu, đem lại doanh thu và biên lợi nhuận tốt hơn so với các sản phẩm mà vật tư tiêu hai thông thường đã bảo hòa
Đối với hoạt động đầu tư liên kết, cho thuê, Công ty sẽ đẩy mạnh triển khai các dự án kinh doanh liên kết, cho thuê mới dựa trên cơ sở đánh giá toàn diện về hành lang pháp lý, hiệu quả và tiềm năng phát triển.
Đối với ngành hàng can thiệp, Công ty quyết tâm nghiên cứu và bước đầu triển khai các dự án liên quan đến ngành hàng mới này, từng bước đưa ngành hàng can thiệp trở thành một trong những hoạt động mũi nhọn của JVC trong thời gian tới.
Đối với dịch vụ kỹ thuật, Công ty hướng đến tăng cường chất lượng dịch vụ sau bán hàng thông qua các hợp đồng bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị y tế... mang lại sự yên tâm và niềm tin cho khách hàng. Ngoài ra, Công ty sẽ tận dụng lực lượng kỹ sư hùng hậu và có tay nghề cao hướng tới việc mở rộng cung cấp dịch vụ kỹ thuật tới những đối tượng khách hàng có nhu cầu để tăng thêm doanh thu và lợi nhuận cho Công ty.
- Chuyển dịch dần thành Công ty thương mại - dịch vụ bằng việc cung cấp các dịch vụ về y tế.
- Trong Năm 2025, ngoài mảng kinh doành thương mại truyền thống, Công ty có định hướng sẽ đẩy mạnh sang mảng đầu tư: Bệnh viện, Dịch vụ, đối tác công tư (PPP) trong Y tế.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 của Công ty():
Trên cơ sở định hướng chiến lược cụ thể, cùng lợi thế nền tảng của Công ty, HĐQT dự kiến trình ĐHDCĐ kế hoạch kinh doanh năm 2025 như sau:
Tổng doanh thu hợp nhất: 1200 tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế hợp nhất: 100 tỷ đồng
Ghi chú ():
- Số liệu kế hoạch theo số liệu hợp nhất dự kiến;
9. BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN CHO NĂM TÀI CHÍNH 2024
(Đính kèm Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán cho năm tài chính 2024 của Công ty)
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ PHÁT TRIỂN Y TẾ VIỆT NHẬT
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 2 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 3 - 4 BẰNG CẦN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHẬT 5 - 6 BÁO CÁO KỆT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẬT 7 BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIẾN TỊ HỢP NHẬT 8 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT 9 - 35
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật (gọi tắt là "Công ty") trình bày báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc đã điều hành Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập báo cáo này gồm:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông Nguyễn Hải Hà - Chủ tịch
Ông Phạm Thanh Nam - Phó chủ tịch
Bà Nguyễn Thị Hạnh - Thành viên
Ông Nguyễn Thi Phương - Thành viên
Ông Nguyễn Văn Chi - Thành viên độc lập (Bổ nhiệm ngày 13/06/2024)
Ông Nguyễn Thanh Tùng - Thành viên độc lập (Miễn nhiệm ngày 13/06/2024)
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ông Phạm Thanh Nam - Tổng giám đốc
Ông Bùi Tuấn Duy - Phó Tổng giám đốc (Miễn nhiệm ngày 05/06/2024)
Ông Vũ Văn Toàn - Phó Tổng giám đốc điều hành (Bộ nhiệm ngày 02/05/2024)
Bà Đỗ Thị Ngọc Hoa - Phó Tổng giám đốc
TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 phần ánh một cách trung thực và hợp lý, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng giám đốc được yêu cầu phải:
- Tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Thiết lập và áp dụng kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận; và
Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty ở bắt ký thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Tổng giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
ay mất và đại diện Ban Tổng giám đốc,
Phạm Thanh Nam
Tổng giám đốc
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2025
Số: 111/2025/BCKT-AVI-TC1
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông
Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật (gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 31/03/2025, từ trang 05 đến trang 35 bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng giảm đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng giảm đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của đơn vị. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Vấn đề cần nhận mạnh
Như đã nêu tại Thuyết minh số 10, Thuyết minh số 13 và Thuyết minh số 37 trong bản Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất: Công ty có các giao dịch đầu tư tài chính (hợp tác đầu tư, cho vay và chi mua phần vốn góp tại doanh nghiệp khác) được Công ty thực hiện theo các Nghị quyết phê duyệt của Hội đồng quản trị trong năm 2024 (tổng giá trị giao dịch xem tại Thuyết minh số 37). Các đối tác tham gia hợp tác đầu tư, nhận cho vay là các bên có quan hệ kinh tế/công việc thường xuyên, có phát sinh giao dịch lớn về tài chính với Công ty hàng năm. Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc xác định các giao dịch được xác lập tuân thủ các quy định của pháp luật và đánh giá không có bất kỳ tổn thất nào cần phải trích lập dự phòng liên quan đến hoạt động đầu tư nêu trên của Công ty tại ngày 31/12/2024. Trong đó, giao dịch hợp tác đầu tư với Công ty Cỗ phần Đầu tư T&D Việt Nam và giá trị khoản đầu tư dài hạn khác vào Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng TNG có tổng giá trị giao dịch chiếm trên 10% (từngờ giao dịch chi tiết nhỏ hơn 10%) so với tổng tài sản trên Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên năm 2024 đã được soát xét. Việc công bố thông tin các giao dịch nêu trên theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được Ban Giám đốc trình bày tại các Thuyết minh kèm theo.
kiên kiềm toán của chúng tôi không liên quan đến vấn đề này.
Nguyễn Thương
Phó Tổng giám đốc
Giấy CN ĐKHẨN kiểm toán số 0308-2023-055-1
Thay mặt và đại diện cho CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN VIỆT
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2025
Trần Thị Trang
Kiểm toán viên
Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán số 2909-2025-055-1
BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHÁT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| MẦU SỐ B01 - DN/HNĐơn vị tính: VND | ||||
| CHỈ TIỀU | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| A - TẠI SẦN NGẤN HẠN | 100 | 562.294.668.490 | 528.425.374.100 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5 | 19.581.608.627 | 152.936.802.760 |
| 1. Tiền | 111 | 19.431.608.627 | 8.936.802.760 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 150.000.000 | 144.000.000.000 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 180.200.000 | 240.200.000 | |
| 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 180.200.000 | 240.200.000 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 387.304.882.539 | 317.901.043.947 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 6 | 444.972.468.085 | 467.379.585.814 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 7 | 309.447.807.995 | 338.610.456.640 |
| 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | 8 | 4.700.000.000 | - |
| 4. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 10 | 740.375.576.245 | 612.827.761.975 |
| 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 11 | (1.112.190.969.786) | (1.100.916.760.482) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 9 | 152.827.362.496 | 53.013.742.271 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 172.126.118.935 | 75.295.749.739 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (19.298.756.439) | (22.282.007.468) | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 2.400.614.828 | 4.333.585.122 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 14 | 1.666.605.150 | 4.082.154.514 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 729.067.910 | 251.430.608 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 20 | 4.941.768 | - |
| B - TẠI SẦN ĐẠI HẠN | 200 | 265.808.003.685 | 158.251.481.995 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 1.517.108.920 | 1.592.809.000 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | 10 | 112.267.108.920 | 112.342.809.000 |
| 2. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | 11 | (110.750.000.000) | (110.750.000.000) |
| II. Tài sản cố định | 220 | 101.266.116.561 | 104.314.219.640 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 12 | 99.947.101.736 | 102.760.395.979 |
| - Nguyên giá | 222 | 572.990.184.114 | 554.248.061.998 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (473.043.082.378) | (451.487.666.019) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 15 | 1.319.014.825 | 1.553.823.661 |
| - Nguyên giá | 228 | 5.313.999.620 | 4.795.254.500 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (3.994.984.795) | (3.241.430.839) | |
| III. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 5.238.875.261 | 38.789.759.591 | |
| 1. Chi phí xây dựng cơ bản đở dang | 242 | 16 | 5.238.875.261 | 38.789.759.591 |
| IV. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 13 | 140.000.000.000 | - |
| 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 750.000.000 | 750.000.000 | |
| 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 140.000.000.000 | - | |
| 3. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (750.000.000) | (750.000.000) | |
| V. Tài sản dài hạn khác | 260 | 17.785.902.943 | 13.554.693.764 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 14 | 16.524.418.246 | 13.191.057.400 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 1.261.484.697 | 363.636.364 | |
| TỔNG CỘNG TẠI SẦN | 270 | 828.102.672.175 | 686.676.856.095 |
BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| MAO SU BOT - DN/HNĐơn vị tính: VND | ||||
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| C - NỢ PHẠI TRẢ | 300 | 288.421.043.975 | 187.331.323.956 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 288.286.032.550 | 185.095.814.436 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 17 | 87.795.950.428 | 48.301.589.258 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 18 | 11.674.486.600 | 4.104.931.784 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 20 | 25.439.864.101 | 6.874.104.363 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 6.896.320.667 | 5.009.821.412 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 19 | 9.130.658.468 | 19.938.262.279 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 21 | 1.561.608.918 | 2.688.369.013 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 22 | 140.828.584.046 | 92.726.317.339 |
| 8. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 23 | 4.958.559.322 | 5.452.418.988 |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 135.011.425 | 2.235.509.520 | |
| 1. Phải trả dài hạn khác | 337 | 21 | - | 898.604.166 |
| 2. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | 135.011.425 | 1.336.905.354 | |
| D - VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 539.681.628.200 | 499.345.532.139 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 24 | 539.681.628.200 | 499.345.532.139 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 1.125.001.710.000 | 1.125.001.710.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 1.125.001.710.000 | 1.125.001.710.000 | |
| 2. Thặng dư vốn cổ phần | 412 | 402.288.328.850 | 402.288.328.850 | |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 19.211.235.252 | 19.211.235.252 | |
| 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (1.007.069.805.417) | (1.047.352.036.211) | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | (1.047.352.036.211) | (1.099.986.419.823) | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 40.282.230.794 | 52.634.383.612 | |
| 5. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 429 | 250.159.515 | 196.294.248 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 828.102.672.175 | 686.676.856.095 |
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2025
Người lập
Nguyễn Thị Lụa
Nguyễn Ngọc Cương
Phạm Thanh Nam
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| MAU SO B02 - DN/HN | ||||
| Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| CHỈ TIÊU | ||||
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 26 | 611.676.440.253 | 576.765.288.859 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 26 | 135.980.952 | 478.133.054 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 26 | 611.540.459.301 | 576.287.155.805 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 27 | 463.968.739.756 | 437.423.714.688 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 147.571.719.545 | 138.863.441.117 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 28 | 27.677.414.340 | 24.142.958.769 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 29 | 6.261.510.071 | 6.293.115.650 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 5.437.218.352 | 5.291.623.181 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | 30 | 62.073.875.028 | 69.946.367.925 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 30 | 48.988.223.987 | 41.609.396.833 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 57.925.524.799 | 45.157.519.478 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 31 | 8.927.990.108 | 11.442.227.037 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 32 | 7.988.506.018 | 675.474.587 |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | 939.484.090 | 10.766.752.450 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 58.865.008.889 | 55.924.271.928 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 33 | 20.628.655.090 | 3.482.618.365 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | (2.099.742.262) | (198.188.834) | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 40.336.096.061 | 52.639.842.397 | |
| 18. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | 40.282.230.794 | 52.634.383.612 | |
| 19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | 53.865.267 | 5.458.785 | |
| 20. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 34 | 359 | 468 |
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2025
Người lập
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Lụa
Nguyên Ngọc Cương
Phạm Thanh Nam
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHÁT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
MẦU SÓ B03 - DN/HN
Đơn vị tính: VND
| CHỉ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Đơn vị tính: VND | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||||
| I. | LUỵ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | 58.865.008.889 | 55.924.271.928 | |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao TSCĐ và BDSĐT | 02 | 35.302.084.719 | 47.454.102.066 | ||
| - Các khoản dự phòng | 03 | 7.797.098.609 | 1.994.317.539 | ||
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (509.484.551) | 699.197.274 | ||
| - Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | (24.511.866.513) | (25.989.230.807) | ||
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 5.437.218.352 | 5.291.623.181 | ||
| 3. | Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 82.380.059.505 | 85.374.281.181 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 65.610.146.099 | (60.208.923.434) | ||
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (95.953.410.572) | 5.540.787.210 | ||
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 47.232.504.846 | (30.880.609.853) | ||
| - Tăng, giảm chỉ phí trả trước | 12 | (3.333.360.846) | (1.087.511.032) | ||
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (5.417.321.916) | (5.212.254.188) | ||
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (4.765.118.746) | - | ||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 85.753.498.370 | (6.474.230.116) | ||
| II. | LUỵ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 1. | Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác | 21 | (16.594.251.977) | (43.362.709.426) | |
| 2. | Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TSDH khác | 22 | 3.939.090.907 | 14.049.168.146 | |
| 3. | Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | 37 | (511.200.000.000) | (369.100.200.000) |
| 4. | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ | 24 | 37 | 379.310.000.000 | 479.303.461.481 |
| 5. | Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | 37 | (140.000.000.000) | - |
| 6. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 17.334.201.860 | 22.411.525.290 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (267.210.959.210) | 103.301.245.491 | ||
| III. | LUỵ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. | Tiền thu tử đi vay | 33 | 262.560.100.575 | 190.195.009.772 | |
| 2. | Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (214.457.833.868) | (140.452.595.027) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 48.102.266.707 | 49.742.414.745 | ||
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | (133.355.194.133) | 146.569.430.120 | ||
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 152.936.802.760 | 6.367.372.640 | ||
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 19.581.608.627 | 152.936.802.760 | ||
Người lập
Tổng giám đốc
Nguyễn Thị Lụa
Nguyễn Ngọc Cương
Phạm Thanh Nam
1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
1.1. Hình thức sở hữu
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật ("Công ty") (trước đây là Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật, đổi tên từ ngày 14/12/2021) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101178800 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 27/09/2010 và đăng ký thay đổi lần thứ 20 ngày 28/02/2023.
Vốn điều lệ của Công ty là 1.125.001.710.000 đồng, tương ứng 112.500.171 cỗ phần, mệnh giá mỗi cỗ phần là 10.000 đồng. Cỗ phiếu của Công ty được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mã cỗ phiếu JVC.
Tổng số nhân viên của nhóm Công ty tại ngày 31/12/2024 là 164 người (tại ngày 31/12/2023 là 158 người).
Trụ sở chính của Công ty tại tầng 24, Tòa nhà Icon4, 243A Đê La Thành, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
1.2. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính của Công ty là kinh doanh trong lĩnh vực y tế, cụ thể:
- Bán buôn máy móc, thiết bị, vật tư y tế;
- Cho thuê máy móc, thiết bị y tế;
Đầu tư liên kết thiết bị y tế;
Kinh doanh phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa;
- Hoạt động đầu tư tài chính.
1.3. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
1.4. Cấu trúc của Công ty
Công ty có một Chi nhánh hạch toán phụ thuộc là Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh - Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật, địa chỉ tại số 218 Trần Hưng Đạo, Phường 11, Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn máy móc, thiết bị và vật tư y tế khác.
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có hai công ty con và một công ty liên kết với thông tin chi tiết như sau:
| Công ty con | Địa chỉ | Tỉ lệ lợi ích | Tỉ lệ quyền biểu quyết | Hoạt động kinh doanh chính |
| Công ty TNHH Kyoto Medical Science | Tòa nhà Icon 4, 243A Đê La Thành, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. | 100% | 100% | Không hoạt động kinh doanh trong năm 2024 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Y tế Việt Nhật. | Tầng 1, Số 163 Hoàng Cầu, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. | 99% | 99% | Kinh doanh phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa |
| Công ty liên kết | Địa chỉ | Tỉ lệ lợi ích | Tỉ lệ quyền biểu quyết | Hoạt động kinh doanh chính |
| Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Tín | Số 19 Vỡ Văn Tần, phường 6, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. | 25% | 25% | Kinh doanh thiết bị y tế |
Đồng thời, Công ty góp vốn đầu tư vào đơn vị khác như sau:
| Tên công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ sở hữu | Hoạt động kinh doanh chính |
| Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng TNG | Thôn Càn, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang | 10,75% | Xây lắp, bất động sản |
2. NIÊN ĐỘ KÉ TOÁN, ĐƠN VỊ TIÊN TỆ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND).
3. CHUẦN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán phù hợp với quy định của Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
4. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất:
4.1. Co sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ một số thông tin liên quan đến lưu chuyển tiền tệ), theo nguyên tắc giá gốc, dựa trên giả thiết hoạt động liên tục.
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính riêng của Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con được đưa vào Báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày công ty mẹ nắm quyền kiểm soát công ty con và chấm dứt vào ngày công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm soát công ty con.
Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại công ty mẹ và các công ty con khác là giống nhau.
Các giao dịch và số dư phát sinh từ các giao dịch giữa các công ty trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con được loại trừ toàn bộ khi hợp nhất báo cáo tài chính.
Lợi ích cỗ động không kiểm soát được trình bày trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất thành một chỉ tiêu riêng thuộc phần vốn chủ sở hữu. Giá trị lợi ích cỗ động không kiểm soát trong tài sản thuần của các công ty con hợp nhất bao gồm: Lợi ích của cỗ động không kiểm soát tại ngày mua được xác định theo giá trị hợp lý tài sản thuần của công ty con tại ngày mua; lợi ích của cỗ động không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kế từ ngày mua đến đầu ký báo cáo và lợi ích của cỗ động không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu phát sinh trong ký báo cáo. Phần sở hữu của cỗ động không kiểm soát trong Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất cũng được trình bày thành chỉ tiêu riêng biệt.
4.2. Uớc tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất yêu
cầu Ban Tổng giảm đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của Công ty và Công ty con tại ngày kết thúc niên độ kế toán, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.
Các khoản tương đương tiền phản ánh các khoản đấu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo, được ghi nhận phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
4.4. Chuyển đổi ngoại tệ
Trong năm, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang VND theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh hoặc tỷ giá ghi số kế toán. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được phân ánh vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) và chi phí tài chính (nếu lỗ). Các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày kết thúc năm tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại được phân ánh vào chênh lệch tỷ giá hối đoái và số dư được kết chuyển sang doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại ngày kết thúc năm tài chính.
4.5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Phản ánh các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng (ngắn hạn) và trên 12 tháng (dài hạn) kể từ thời điểm báo cáo (ngoài các khoản chứng khoán kinh doanh), bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tin phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, thương phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai, các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỹ, các loại chứng khoán nợ khác (ví dụ: khoản đầu tư mua nợ xấu...) và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác, không bao gồm các khoản đã được trình bày trong các chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”, “Phải thu về cho vay ngắn hạn” và “Phải thu về cho vay dài hạn”.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư như chi phí môi giới, giao dịch, tư vấn, thuế, lệ phí và phí ngân hàng... Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi.
Lãi tiền gửi phát sinh sau ngày mua các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, lãi khi thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại kê từ thời điểm báo cáo của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn và đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ theo nguyên tắc trình bày tại thuyết minh số 4.4.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp vào giá trị đầu tư. Dự phòng đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi được trích lập tương tự phải thu khó đòi theo thuyết minh số 4.6.
4.6. Các khoản phải thu và dự phòng phải thu khó đòi
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:
Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng, xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác;
Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán, bao gồm: Phải thu về lãi cho vay, lãi tiền gửi; các khoản đã chi hộ; phải thu về tiền phạt, bởi thường; các khoản tạm ứng; cảm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn tài sản...
Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo của các khoản phải thu để phân loại là phải thu dài hạn hoặc phải thu ngắn hạn và đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ theo nguyên tắc như trình bày tại thuyết minh số 4.4.
Các khoản phải thu được ghi nhận không vượt quá giá trị có thể thu hồi. Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị phá sản hay các khó khăn tương tự phù hợp với quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
4.7. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc, trường hợp giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì hàng tồn kho được xác định theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan thực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bàn ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tháng. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng tại ngày kết thúc niên độ kế toán, được trích lập phù hợp với quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
4.8. Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được xác định theo giá gốc.
Nguyên giá tài sản cô định hữu hình hình thành từ mua sắm và xây dựng chuyên giao là bao gôm giả mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh công chi phí lắp đặt và chạy thử.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như:
Thay đổi bộ phận của tài sản cố định hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng; hoặc
- Cải tiến bộ phận của tài sản có định hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra; hoặc
Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước.
Các chi phí phát sinh để sửa chữa, bảo dưỡng nhằm mục đích khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu, không thỏa mãn một trong các điều kiện trên, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản phù hợp với khung khấu hao quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính.
Thời gian khấu hao cụ thể của các loại tài sản cố định như sau:
| Số năm | |
| Nhà cửa và vật kiến trúc | 05 |
| Máy móc và thiết bị | 03 - 12 |
| Phương tiện vận tải | 06 - 10 |
| Thiết bị quản lý | 03 - 06 |
Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
4.9. Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế, thể hiện giá trị các phần mềm máy tính. Phần mềm máy tính được ghi nhận ban đầu theo giá mua và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính từ 03 năm đến 06 năm.
4.10. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đở dang được ghi nhận theo giá gốc, phần ảnh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Việc khẩu hao các tài sản này được áp dụng giống như đối với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
4.11. Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước bao gồm chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng; chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định và các khoản chi phí trả trước khác.
4.12. Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:
Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;
Phái trá khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ, bao gồm: Phải trả về lãi vay; cổ tức và lợi nhuận phải trả; chỉ phối hoạt động đầu tư tài chính phải trả; các khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ; mượn tài sản; phải trả về tiền phạt, bởi thường; tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân; phải trả về các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn; các khoản nhận ký cược, ký quỹ...
Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo của các khoản nợ phải trả để phân loại là phải trả dài hạn hoặc ngắn hạn và đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ theo nguyên tắc như trình bày tại Thuyết minh số 4.4.
Các khoản nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán. Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tồn thất có khả năng xảy ra, Công ty ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng.
4.13. Các khoản dự phòng phải trả
Dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau: Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra; Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
MẦU SỐ B09 - DN/HN
Dự phòng phải trả được ghi nhận dựa trên ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi ra để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
4.14. Vay và nợ thuê tài chính
Các khoản đi vay và nợ thuê tài chính được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay nợ; theo kỹ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính và theo nguyên tệ (nếu có). Các khoản có thời gian trả nợ còn lại trên 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo được trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ thời điểm báo cáo được trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn.
4.15. Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chỉ phi đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ khi phát sinh, ngoại trừ chi phí đi vay liên quan trước tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng), để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán, được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ các điều kiện quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bắt động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng từ 12 tháng trở xuống.
4.16. Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, Công ty chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, Công ty chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
(b) Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi đầu tư trái phiếu, lãi hợp đồng hợp tác đầu tư tài chính, chiết khấu thanh toán, lãi chênh lệch tỷ giá, và các khoản doanh thu tài chính khác (nếu có).
Thu nhập khác phần ánh các khoản thu nhập phát sinh từ các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của Công ty, ngoài các khoản doanh thu nêu trên.
4.17. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp Bảng cần đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
4.18. Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan với Công ty nếu có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động hoặc có chung các thành viên quản lý chủ chốt hoặc cùng chịu sự chi phối của một bên thứ ba khác.
Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới Công ty, kể cả các thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này (bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột).
Các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Công ty: những người lãnh đạo, các nhân viên quản lý của Công ty và các thành viên một thiết trong gia đình của các nhân này.
Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu ở trên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc thông qua việc này người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới Công ty, bao gồm những doanh nghiệp được sở hữu bởi những người lãnh đạo hoặc các cổ đông chính của Công ty và những doanh nghiệp có chung một thành viên quản lý chủ chốt với Công ty.
5. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 242.275.046 | 122.829.546 |
| Tiền gửi ngân hàng | 19.189.333.581 | 8.813.973.214 |
| Các khoản tương đương tiền | 150.000.000 | 144.000.000.000 |
| Cộng | 19.581.608.627 | 152.936.802.760 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
MẦU SỐ B09 - DN/HN
PHẢI THU NGẤN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải thu bên liên quan | 46.427.520 | 45.218.400 |
| Công ty Cổ phần Tasco | 46.427.520 | 45.218.400 |
| Phải thu khách hàng khác | 444.926.040.565 | 467.334.367.414 |
| Công ty TNHH Thương mại Hướng Đông | 95.620.562.655 | 95.620.562.655 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư A1 | 97.904.625.613 | 97.904.625.613 |
| Công ty TNHH Một Thành Viên 16A | 26.012.725.600 | 25.496.725.600 |
| Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Triết Tôn Tiên | 28.031.022.362 | 28.031.022.362 |
| Các khách hàng khác | 197.357.104.335 | 220.281.431.184 |
| Cộng | 444.972.468.085 | 467.379.585.814 |
7. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| JWB Co., Ltd | 190.230.906.514 | 190.230.906.514 |
| Nishimura Medical Instrument | 29.872.783.121 | 29.872.783.121 |
| Công ty TNHH Trang thiết bị Công trình y tế | 24.725.000.000 | 24.725.000.000 |
| Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Thuốc và Thiết bị Y tế RC | 21.080.000.000 | 21.080.000.000 |
| Các nhà cung cấp khác | 43.539.118.360 | 72.701.767.005 |
| Cộng | 309.447.807.995 | 338.610.456.640 |
8. PHẢI THU VỀ CHO VAY NGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Tổng hợp và Thương mại Tâm An | 4.700.000.000 | - |
| Cộng | 4.700.000.000 | - |
Trong năm, Công ty cho vay với các đối tác là các bên có quan hệ kinh tế/công việc thường xuyên, có phát sinh giao dịch lớn về tài chính với Công ty hàng năm. Các khoản cho vay không có tài sản đảm bảo. Thời hạn vay tối đa 12 tháng, lãi suất cho vay từ 7%/năm đến 8%/năm, lãi suất tất toán trước hạn theo thỏa thuận. Mục đích sử dụng vốn cho vay: hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của bên nhận cho vay - Xem thêm các giao dịch về đầu tư, cho vay của Công ty tại Thuyết minh số 37.
9. HÀNG TÔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Hàng đang đi trên đường | 8.971.969.181 | - | 4.242.027.534 | - |
| Chỉ phí sản xuất | 1.042.368.808 | - | 83.333.334 | - |
| kinh doanh đở dang hàng hoá | 158.183.362.880 | (19.062.849.741) | 66.018.137.451 | (22.173.037.445) |
| Hàng gửi bán | 3.928.418.066 | (235.906.698) | 4.952.251.420 | (108.970.023) |
| Cộng | 172.126.118.935 | (19.298.756.439) | 75.295.749.739 | (22.282.007.468) |
CONG TY CO PHAN ĐẦU TỪ VÀ PHẠT TRIỆN Y TỪ VIỆT NHẤT THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN Y TÉ VIỆT NHẬT
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Ngắn hạn | 740.375.576.245 | (491.756.821.295) | 612.827.761.975 | (491.756.821.295) |
| Phải thu về hợp tác đầu tư tài chính (1) | 236.200.000.000 | - | 114.400.000.000 | - |
| - Công ty Cổ phần Đầu tư T&D Việt Nam | 119.300.000.000 | - | 59.600.000.000 | - |
| - Công ty Cổ phần VII | 61.000.000.000 | - | - | - |
| - Công ty Cổ phần Đầu tư Nghệ thuật Thảo Nguyên | 50.150.000.000 | - | - | - |
| - Công ty TNHH Thiết bị Y tế Hải Phát | 5.750.000.000 | - | - | - |
| - Công ty Cổ phần Giải pháp ADD | - | - | 54.800.000.000 | - |
| Các khoản khác | 504.175.576.245 | (491.756.821.295) | 498.427.761.975 | (491.756.821.295) |
| - Tiền ứng trước, tiền bảo lãnh và thanh toán hộ Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Triết Tôn Tiên (2) | 315.360.806.472 | (315.360.806.472) | 315.360.806.472 | (315.360.806.472) |
| - Tiền ứng trước, tiền bảo lãnh và thanh toán hộ Công ty TNHH Thương mại Hướng Đông (2) | 87.934.458.528 | (87.934.458.528) | 87.934.458.528 | (87.934.458.528) |
| - Các khoản tạm ứng cho CBCNV đã nghỉ việc tại Công ty (3) | 77.703.297.907 | (77.703.297.907) | 77.703.297.907 | (77.703.297.907) |
| - Dự thu lãi tiền gửi, lãi cho vay | 7.676.099.434 | - | 52.101.290 | - |
| - Ký cược, ký quỷ | 427.328.242 | - | 339.485.040 | - |
| - Tạm ứng | 4.021.465.551 | - | 4.716.349.107 | - |
| - Phải thu khác | 11.052.120.111 | (10.758.258.388) | 12.321.263.631 | (10.758.258.388) |
| Dài hạn | 112.267.108.920 | (110.750.000.000) | 112.342.809.000 | (110.750.000.000) |
| - Ký cược, ký quỷ | 1.517.108.920 | - | 1.592.809.000 | - |
| - Công ty Cổ phần Thiết bị y tế Triết Tôn Tiên (4) | 110.750.000.000 | (110.750.000.000) | 110.750.000.000 | (110.750.000.000) |
| Cộng | 852.642.685.165 | (602.506.821.295) | 725.170.570.975 | (602.506.821.295) |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN Y TẾ VIỆT NHẬT
THUYẾT MINH BAO CAO TÀI CHỦNH HỢP NĨẠI
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
Là các khoản hợp tác đầu tư tài chính với đối tác của Công ty nhằm mục đích kiểm lợi nhuận, thời hạn hợp tác là từ 6 tháng đến 12 tháng, Công ty có quyền rút một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp hợp tác ngay sau khi thông báo cho đối tác. Lợi nhuận được phân chia dựa trên kết quả đầu từ và tỷ lệ theo thỏa thuận giữa các bên tại thời điểm thanh lý hợp đồng nhưng đảm bảo không thấp hơn chỉ phí cơ hội do hai bên xác định theo từng hợp đồng.
Trong đó, số dư phải thu Công ty Cỗ phần Đầu tư T&D Việt Nam chiếm trên 10% so với tổng tài sản trên Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên năm 2024 đã được soát xét nhưng do các giao dịch chi tiết đều nhỏ hơn 10% tổng tài sản nên Ban Tổng giám đốc Công ty đánh giá không cần thiết phải công bố thông tin Nghi quyết của Hội đồng quản trị về phê duyệt hợp tác đầu tư theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc Công ty xác định các hợp đồng hợp tác kinh doanh này tuân thủ các quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc xác định giá trị hợp lý của giao dịch, giám sát tiến độ và hiệu quả của các hợp đồng hợp tác đầu tư để đánh giá rủi ro và có biện pháp phòng ngừa tồn thất phát sinh (nếu có). Hiện tại, Công ty đã thỏa thuận chấm dứt hợp tác đầu tư và thu hồi toàn bộ số dư nợ phải thu về hợp tác đầu tư nêu trên, do đó Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc đánh giá không có bất kỳ tôn thất nào cần phải trích lập dự phòng liên quan đến hoạt động hợp tác đầu tư của Công ty tại ngày 31/12/2024 - Xem thêm các giao dịch về đầu tư, cho vay của Công ty tại Thuyết minh số 37.
(2) Các khoản ứng trước, bảo lãnh, thanh toán hộ của Công ty phát sinh từ năm 2015 trở về trước, Công ty đã trích lập 100% dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản phải thu này từ 31/03/2016.
(3) Các khoản tiền tạm ứng cho CBCNV cũ của Công ty phát sinh từ trước năm 2015, Công ty đã trích lập 100% dự phòng phải thu khó đòi với các khoản phải thu nảy tử 31/03/2016.
(4) Khoản góp vốn theo hợp đồng góp vốn đầu tư dự án liên kết thiết bị y tế số 01/TTT-JVC/HDGV ngày 22/09/2014 để thực hiện đầu tư các dự án liên kết thiết bị y tế tại một số bệnh viên. Công ty xác định không còn thu được lợi ích từ hợp đồng góp vốn đầu tư dự án liên kết thiết bị y tế này và đã trích lập 100% dự phòng tổn thất tư 31/03/2016.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ PHÁT TRIỂN Y TẾ VIỆT NHẬT
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
- NỘ XÁU
01/01/2024
| Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Dự phòng | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Dự phòng | |
| Năm | VND | VND | VND | Năm | VND | VND | VND | |
| Phải thu của khách hàng | 333.148.163.279 | 7.419.145.440 | (325.729.017.839) | 356.590.328.657 | 31.544.670.651 | (325.045.658.006) | ||
| Công ty TNHH Thương mại Hương Đông | > 3 năm | 95.620.562.655 | - | (95.620.562.655) | > 3 năm | 95.620.562.655 | - | (95.620.562.655) |
| Công ty Cổ phần Đầu tư A1 | > 3 năm | 97.904.625.613 | - | (97.904.625.613) | > 3 năm | 97.904.625.613 | - | (97.904.625.613) |
| Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Triết Tôn Tiên | 28.031.022.362 | - | (28.031.022.362) | > 3 năm | 28.031.022.362 | - | (28.031.022.362) | |
| Công ty TNHH Một Thành Viên 16A | > 3 năm | 25.496.725.600 | - | (25.496.725.600) | > 3 năm | 25.496.725.600 | - | (25.496.725.600) |
| Các khách hàng khác | 86.095.227.049 | 7.419.145.440 | (78.676.081.609) | 109.537.392.427 | 31.544.670.651 | (77.992.721.776) | ||
| Trả trước cho người bán | 299.244.066.139 | 4.538.935.487 | (294.705.130.652) | 284.114.281.181 | - | (284.114.281.181) | ||
| JWB Co., Ltd | > 3 năm | 190.230.906.514 | - | (190.230.906.514) | > 3 năm | 190.230.906.514 | - | (190.230.906.514) |
| Nishimura Medical Instrument | > 3 năm | 29.872.783.121 | - | (29.872.783.121) | > 3 năm | 29.872.783.121 | - | (29.872.783.121) |
| Công ty TNHH Trang thiết bị Công trình Y tế | 24.725.000.000 | - | (24.725.000.000) | > 3 năm | 24.725.000.000 | - | (24.725.000.000) | |
| Công ty TNHH sản xuất kinh doanh Thuốc và Thiết bị Y tế RC | > 3 năm | 21.080.000.000 | - | (21.080.000.000) | > 3 năm | 21.080.000.000 | - | (21.080.000.000) |
| Các nhà cung cấp khác | > 3 năm | 33.335.376.504 | 4.538.935.487 | (28.796.441.017) | > 3 năm | 18.205.591.546 | - | (18.205.591.546) |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ PHÁT TRIỂN Y TÉ VIỆT NHẬT
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
NỢ XẤU (tiếp theo)
| Thời gian quá hạn | Giả gốc | Giá trị có thể thu hồi | Dự phòng | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Dự phòng | |
| Năm | VND | VND | VND | Năm | VND | VND | VND | |
| Phải thu khác | 602.506.821.295 | - | (602.506.821.295) | 602.506.821.295 | - | (602.506.821.295) | ||
| Công ty TNHH Thương mại Hướng Đông | > 3 năm | 87.934.458.528 | - | (87.934.458.528) | > 3 năm | 87.934.458.528 | - | (87.934.458.528) |
| Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Triết Tôn Tiên (ngắn hạn và dài hạn) | > 3 năm | 426.110.806.472 | - | (426.110.806.472) | > 3 năm | 426.110.806.472 | - | (426.110.806.472) |
| Ông Lê Văn Hương | > 3 năm | 17.940.332.532 | - | (17.940.332.532) | > 3 năm | 17.940.332.532 | - | (17.940.332.532) |
| Các khoản phải thu | > 3 năm | 70.521.223.763 | - | (70.521.223.763) | > 3 năm | 70.521.223.763 | - | (70.521.223.763) |
| Cộng | 1.234.899.050.713 | 11.958.080.927 | (1.222.940.969.786) | 1.243.211.431.133 | 31.544.670.651 | (1.211.666.760.482) |
Giá trị dự phòng nợ phải thu khó đòi bao gồm khoảng 1.108 tỷ đồng giá trị dự phòng của các khoản nợ phải thu khó đòi liên quan tới cá nhân trong Ban lãnh đạo cũ của Công ty, được trích lập trong các năm tài chính 2015 và 2016, Công ty đã công bố giải trình cùng Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2015 và 2016 được thông qua tại các kỹ Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2016, 2017.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN Y TÉ VIỆT NHẬT
12. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
Mua sắm, lắp đặt hoàn thành trong năm
Thanh lý, nhượng bán
Giảm khác
| Nhà xưởng và vật kiến trúc VND | Máy móc thiết bị VND | Phương tiện vận tải VND | Thiết bị quản lý VND | Cộng VND |
| 4.695.208.182 | 535.338.342.842 | 11.080.679.317 | 3.133.831.657 | 554.248.061.998 |
| - | 38.344.766.542 | - | 592.776.674 | 38.937.543.216 |
| - | (15.843.152.893) | (3.182.532.909) | (292.776.674) | (19.318.462.476) |
| - | (876.958.624) | - | - | (876.958.624) |
| 4.695.208.182 | 556.962.997.867 | 7.898.146.408 | 3.433.831.657 | 572.990.184.114 |
| 1.912.493.457 | 443.116.450.306 | 5.168.045.864 | 1.290.676.392 | 451.487.666.019 |
| 939.041.640 | 31.723.936.787 | 1.273.927.523 | 611.624.813 | 34.548.530.763 |
| - | (11.845.736.428) | (1.143.311.633) | (4.066.343) | (12.993.114.404) |
| 2.851.535.097 | 462.994.650.665 | 5.298.661.754 | 1.898.234.862 | 473.043.082.378 |
| 2.782.714.725 | 92.221.892.536 | 5.912.633.453 | 1.843.155.265 | 102.760.395.979 |
| 1.843.673.085 | 93.968.347.202 | 2.599.484.654 | 1.535.596.795 | 99.947.101.736 |
| - | 166.702.023.205 | 1.465.331.637 | 347.305.902 | 168.514.660.744 |
| - | 124.547.829.762 | - | - | 124.547.829.762 |
| - | 43.956.666.901 | 2.476.702.513 | - | 46.433.369.414 |
Tại ngày 31/12/2024
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KÉ |
| Tại ngày 01/01/2024 |
| Khẩu hao trong năm |
| Thanh lý, nhượng bán |
| Tại ngày 31/12/2024 |
| GIÁ TRỊ CỘN LẠI |
| Tại ngày 01/01/2024 |
| Tại ngày 31/12/2024 |
| Nguyên giá TSCD hết khẩu hao còn sử dụng |
| Nguyên giá TSCD đang không sử dụng |
| GTCL tài sản thế chấp khoản vay ngân hàng |
11/01-12/01
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN Y TẾ VIỆT NHẬT
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
- ĐẦU TỰ TÀI CHÍNH DÀI HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kếtCông ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Tín (1) | 750.000.000 | (750.000.000) | 750.000.000 | (750.000.000) |
| 750.000.000 | (750.000.000) | 750.000.000 | (750.000.000) | |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khácCông ty TNHH Đầu tư và Xây dựng TNG (2) | 140.000.000.000 | - | - | - |
| 140.000.000.000 | - | - | - | |
| Cộng | 140.750.000.000 | (750.000.000) | 750.000.000 | (750.000.000) |
| (1) Là khoản đầu tư góp vốn vào Công ty Cổ phần Thiết bị y tế Việt Tín (thông tin về công ty liên kết tại thuyết minh số 1.4) với tổng giá trị 750.000.000 đồng, tương ứng với tỷ lệ số hữu và tỷ lệ quyền biểu quyết là 25%. Công ty chưa thu thập được bảo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Tín nên Công ty đã trích lập dự phòng tổn thất đầu tư 100% đối với khoản vốn góp vào Công ty liên kết này từ năm 2017. | ||||
| (2) Khoản nhận chuyển nhượng lại phần vốn góp vào Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng TNG từ phần vốn góp của cá nhân trong tháng 12/2024 theo các Nghi quyết Hội đồng quản tri số 1212/2024/NQ-HĐQT-JVC ngày 12/12/2024 và số 2412/2024/NQ-HĐQT-JVC ngày 24/12/2024. Giá trị phần vốn góp được chuyển nhượng là 56 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ số hữu 10,75%. Hội đồng quản tri và Ban Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc xác định giá trị hợp lý của giao dịch cũng như thường xuyên giám sát hiệu quả đầu tư để đánh giá rủi ro và có biện pháp phòng ngừa tồn thất phát sinh (nếu có). Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc Công ty Cổ phong trị khai phú hợp với kế hoạch của Công ty và tuần thủ quy định pháp luật, không có khoản dự phòng tổn thất liên quan nào cần trích lập tại ngày 31/12/2024. Số dự khoản đầu tư chiếm trên 10% so với tổng tài sản trên Báo cáo tài chính hợp nhất bản niên năm 2024 đã được soát xét nhưng do các giao dịch chỉ tiết đều nhỏ hơn 10% tổng tài sản nên Ban Tổng giám đốc Công ty đánh giá không cần thiết phải công bố thông tin Nghị quyết của Hội đồng quản trị về phù duyệt đấu tư theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. | ||||
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT | MẦU SÓ B09 - DN/HN |
| Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo | |
14. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 1.666.605.150 | 4.082.154.514 |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 180.028.824 | 2.198.365.501 |
| Chỉ phí thuê mặt bằng | 848.308.663 | 1.143.363.700 |
| Các khoản khác | 638.267.663 | 740.425.313 |
| Dài hạn | 16.524.418.246 | 13.191.057.400 |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 1.051.929.859 | 1.006.586.175 |
| Chỉ phí sửa chữa tài sản | 9.509.922.968 | 5.045.326.546 |
| Các khoản khác | 5.962.565.419 | 7.139.144.679 |
| Cộng | 18.191.023.396 | 17.273.211.914 |
15. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Phân mềm máy tính | Cộng | |
| VND | VND | |
| NGUYỄN GIÁ | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 4.795.254.500 | 4.795.254.500 |
| Mua trong năm | 518.745.120 | 518.745.120 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 5.313.999.620 | 5.313.999.620 |
| GIÁ TRỊ HAO MÒN LŨY KÉ | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 3.241.430.839 | 3.241.430.839 |
| Khẩu hao trong năm | 753.553.956 | 753.553.956 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 3.994.984.795 | 3.994.984.795 |
| GIÁ TRỊ CÒN LẠ | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 1.553.823.661 | 1.553.823.661 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 1.319.014.825 | 1.319.014.825 |
| Nguyên giá TSCĐ hết khẩu hao còn sử dụng | 3.422.320.000 | 3.422.320.000 |
16. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí đầu tư Phòng khám tại số 7 Hàng Chuối | 1.374.350.000 | 20.279.127.159 |
| Chỉ phí đầu tư Phòng khám tại 218 Trần Hưng Đạo | 1.574.100.000 | 18.510.632.432 |
| Chỉ phí đầu tư Phòng khám tại 163 Hoàng Cầu | 577.000.000 | - |
| Chỉ phí khác | 1.713.425.261 | - |
| Cộng | 5.238.875.261 | 38.789.759.591 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
MẦU SỐ B09 - DN/HN
17. PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | - | - | - | - |
| Phải trả người bán khác | 87.795.950.428 | 87.795.950.428 | 48.301.589.258 | 48.301.589.258 |
| Konica Minolta, INC. | 16.978.185.518 | 16.978.185.518 | 15.790.915.792 | 15.790.915.792 |
| Công ty TNHH Fujifilm Việt Nam | 48.960.720.612 | 48.960.720.612 | 23.165.134.121 | 23.165.134.121 |
| Công ty TNHH Thiết bị y tế Danh | 17.925.060.598 | 17.925.060.598 | - | - |
| Phải trả người bán khác | 3.931.983.700 | 3.931.983.700 | 9.345.539.345 | 9.345.539.345 |
| Cộng | 87.795.950.428 | 87.795.950.428 | 48.301.589.258 | 48.301.589.258 |
18. NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC NGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần phòng khám Đa Khoa Sài Gòn | 4.892.500.000 | - |
| - Nam Định | ||
| Bệnh viện Nhi Trung ương | 1.797.075.000 | - |
| Bệnh viện Trung ương Quân Đại 108 | 1.673.264.340 | - |
| Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật | 1.330.000.000 | - |
| Tâm Việt | ||
| Sở Y tế tỉnh Quảng Bình | - | 1.339.200.000 |
| Các khách hàng khác | 1.981.647.260 | 2.765.731.784 |
| Cộng | 11.674.486.600 | 4.104.931.784 |
19. CHI PHÍ PHÀI TRẦNGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí lãi vay phải trả | 133.271.983 | 113.375.547 |
| Chỉ phí tư vấn chuyên môn | 5.538.465.918 | 8.756.675.777 |
| Lợi nhuận phải trả theo các hợp đồng hợp tác đầu tư liên kết thiết bị y tế | 1.995.208.042 | 2.255.051.328 |
| Trích trước chỉ phí bảo trì, sửa chữa, chỉ phí quản lý thiết bị liên kết | - | 245.675.481 |
| Trích trước chỉ phí hoa hồng kinh doanh | 1.341.788.856 | 8.567.484.146 |
| Các khoản trích trước khác | 121.923.669 | - |
| Cộng | 9.130.658.468 | 19.938.262.279 |
Công ty ước tính chi phí tự vấn chuyên môn, hoa hồng kinh doanh, lợi nhuận phải trả theo các hợp đồng hợp tác đầu tự liên kết thiết bị y tế trên cơ sở thỏa thuận đã ký với các cá nhân, đối tác.
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ PHÁT TRIỂN Y TẾ VIỆT NHẬT
| THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỦNH HỢP NHẤTác thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo | MAU SO B09 - DN/HN | ||||
| 20. | THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHÀI THU/PHÀI NỘP NHÀ NƯỚC | ||||
| 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm | Số đã nộp trong năm | 31/12/2024 | ||
| Số phải thu VND | Số phải nộp VND | VND | VND | Số phải thu VND | |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 3.041.726.738 | 8.108.747.009 | 8.516.824.892 | - |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | - | 243.603.110 | 243.603.110 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 3.272.618.365 | 20.628.655.090 | 4.765.118.746 | - |
| Thuế thu nhập của nhân | - | 535.103.684 | 6.129.041.602 | 6.313.759.905 | - |
| Thuế, phi và các khoản phải nộp khác | - | 24.655.576 | 3.394.213.188 | 104.135.376 | 4.941.768 |
| Cộng | - | 6.874.104.363 | 38.504.259.999 | 19.943.442.029 | 4.941.768 |
| Ngày 28/02/2025, Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 10159/QĐ-CTHN-TTKT3-XPVPHC ngày 28/02/2025 về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, căn cứ kết quả thanh tra Thuế tại Công ty giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2023, Công ty đã hạch toán tăng các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước vào Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 như sau: | |||||
| - | Thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu: 6.787.447.171 đồng | ||||
| - | Tăng số thuế GTGT phải nộp: 2.713.321.223 đồng | ||||
| - | Phạt chậm nộp và phạt vi phạm kẻ khai thuế: 3.319.675.156 đồng | ||||
| Ngày 06/03/2025, Cục thuế Thành phố Hà Nội có thông báo số: 12685/TB-CTHN-QLN xác nhận tính đến 05/03/2025 Công ty không nợ thuế theo dự liệu kế khai và hạch toán trên hệ thống. | |||||
| 21. | PHÀI TRẢ KHẢC | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| VND | VND | ||||
| Ngắn hạn | 1.561.608.918 | 2.688.369.013 | |||
| KPCD, BHXH, BYYT, BHTN | - | 3.876.400 | |||
| Phải trả về nhận góp vốn liên kết | 867.104.158 | 2.323.175.274 | |||
| Nhận kỹ quý, ký cược | 59.500.000 | 10.000.000 | |||
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 635.004.760 | 351.317.339 | |||
| Dài hạn | - | 898.604.166 | |||
| Phải trả về nhận góp vốn liên kết | - | 867.104.166 | |||
| Nhận kỹ quý, ký cược | - | 31.500.000 | |||
| Cộng | 1.561.608.918 | 3.586.973.179 | |||
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ PHÁT TRIỂN Y TẾ VIỆT NHẬT
THUYẾT MINH BÀO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HẢN
| 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Mỹ Đình (1) | 28.223.155.845 | 28.223.155.845 | 50.614.054.739 | 64.712.806.638 | 14.124.403.946 | 14.124.403.946 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành (2) | 20.143.573.858 | 20.143.573.858 | 43.939.915.892 | 47.090.912.946 | 16.992.576.804 | 16.992.576.804 |
| Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Sở giao dịch 1 (3) | 43.359.688.636 | 43.359.688.636 | 101.218.000.135 | 79.936.969.563 | 64.640.719.208 | 64.640.719.208 |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thắng Long (4) | - | - | 47.366.509.817 | 21.917.144.721 | 25.449.365.096 | 25.449.365.096 |
| Ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Hà Nội (5) | - | - | 8.734.617.834 | - | 8.734.617.834 | 8.734.617.834 |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Hà Nội (6) | - | - | 10.687.002.158 | - | 10.687.002.158 | 10.687.002.158 |
| Các khoản vay cá nhân | 999.899.000 | 999.899.000 | - | 800.000.000 | 199.899.000 | 199.899.000 |
| Cộng | 92.726.317.339 | 92.726.317.339 | 262.560.100.575 | 214.457.833.868 | 140.828.584.046 | 140.828.584.046 |
Thông tin hợp đồng vay như sau:
| Hợp đồng vay | Mục đích vay | Hạn mức (VND) | Thời hạn vay | Tài sản đảm bảo |
| (1) Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2024/6453135/HDTD ngày 11/07/2024 | Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C | 35.000.000.000 | 05 tháng kể từ ngày nhận nợ | Một số máy móc thiết bị thuộc sở hữu của Công ty |
| (2) Hợp đồng cấp tín dụng số 24/8767425-CTD/017 ngày 13/05/2024 | Tài trợ các nhu cầu vay vốn hợp pháp, hợp lệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh | 40.000.000.000 | 06 tháng kể từ ngày nhận nợ | Một số máy móc thiết bị và xe ô tô dưới 09 chỗ ngồi thuộc sở hữu của Công ty |
| (3) Hợp đồng cấp tín dụng số 233293.24.002.449769.TD ngày 01/08/2024 | Bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh | 70.000.000.000 | 06 tháng kể từ ngày nhận nợ | Một số máy móc thiết bị, Hàng tồn kho, Quyền đòi nợ thuộc sở hữu của Công ty theo các Hợp đồng thể chấp tài sản |
| (4) Hợp đồng cho vay hạn mức số 05/2024-HDCVHM/NHCT326-VIETNHAT ngày 15/05/2024 | Bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh | 100.000.000.000 | 06 tháng kể từ ngày nhận nợ | - Bất động sản của bên thứ ba - Hệ thống máy chụp công hưởng từ MRI 0.4 Tesla, gói phần mềm hệ thống và toàn bộ thiết bị phụ trợ |
| (5) Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng chung số 817/24/TD/SME/011 ngày 16/07/2024 Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số SDBS.01/817/24/TD/SME/011 ngày 21/11/2024 | Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C | 70.000.000.000 | 09 tháng kể từ ngày nhận nợ | Bất động sản của bên thứ ba |
| (6) Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số 537/2024/HDTD/BO ngày 11/11/2024 | Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C | 120.000.000.000 | 06 tháng kể từ ngày nhận nợ | Không có tài sản đảm bảo |
| ĐỊP PHÔNG PHẠI TRẢ DÀI HAN | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND |
| 4.958.559.322 | 5.452.418.988 |
| 4.958.559.322 | 5.452.418.988 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN Y TẾ VIỆT NHẬT
| THUYỆT MINH ĐÃO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤTác thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với bảo cáo tài chính hợp nhất kèm theo | MẦU SỐ B09 - DN/HN | |||||
| 24. | VỐN CHỦ SỐ HỘUảng đối chiếu biến động vốn chủ sở hữuốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phản | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Cộng VND |
| Tại ngày 01/01/2023 | 1.125.001.710.000 | 402.288.328.850 | 19.211.235.252 | (1.099.986.419.823) | 190.835.463 | 446.705.689.742 |
| Lãi trong nămại ngày 01/01/2024 | 1.125.001.710.000 | 402.288.328.850 | 19.211.235.252 | 52.634.383.612 | 5.458.785 | 52.639.842.397 |
| Lãi trong nămại ngày 31/12/2024 | 1.125.001.710.000 | 402.288.328.850 | 19.211.235.252 | (1.047.352.036.211) | 196.294.248 | 499.345.532.139 |
| Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữuông ty Cổ phần Quản lý và Đầu tư DTN Việt Namác cổ đồng khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Số lượng cổ phiếuốn góp (VND) Tỷ lệố lượng cổ phiếuốn góp (VND) Tỷ lệ | 17.000.000 | 17.000.000 | ||||
| 17.000.000 | 170.000.000 | 15.11% | 15.11% | 170.000.000 | 170.000.000 | |
| 95.500.171 | 955.001.710.000 | 84.89% | 84.89% | 955.001.710.000 | 84.89% | |
| Cộng Cổ phiếu112.500.171 | 1.125.001.710.000 | 100% | 112.500.171 | 1.125.001.710.000 | 1.125.001.710.000 | 100% |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hànhố lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng- Cổ phiếu phổ thôngố lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ)ố lượng cổ phiếu đang lưu hành- Cổ phiếu phổ thôngệnh giá cổ phiếu đang lưu hành 10.000 VND/cổ phiếu | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| 112.500.171 | 112.500.171 | 112.500.171 | 112.500.171 | 112.500.171 | 112.500.171 | |
| 112.500.171 | 112.500.171 | 112.500.171 | 112.500.171 | 112.500.171 | 112.500.171 | |
| 112.500.171 | 112.500.171 | 112.500.171 | 112.500.171 | 112.500.171 | 112.500.171 | |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
MẦU SỐ B09 - DN/HN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
25. CÁC KHOẠN NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngoại tê các loại
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Đô la Mỹ (USD) | 100,00 | 100,00 |
Nợ khó đòi đã xử lý ()
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải thu khách hàng | 61.062.760.399 | 61.062.760.399 |
| Bệnh viện đa khoa Tĩnh Thái Bình | 1.681.893.883 | 1.681.893.883 |
| Công ty TNHH Đầu tư chuyển giao công nghệ Cuộc Sống Hạ Long | 1.262.719.745 | 1.262.719.745 |
| Công ty TNHH Thương mại Hương Đông | 11.720.249.698 | 11.720.249.698 |
| Công ty TNHH Dược phẩm Tràng An | 2.546.920.463 | 2.546.920.463 |
| Công ty TNHH Một thành viên 16A | 1.451.900.001 | 1.451.900.001 |
| Công ty TNHH Đầu tư trang thiết bị Đại Dương | 364.320.200 | 364.320.200 |
| Công ty TNHH Thiết bị kỹ thuật HB | 33.792.574.163 | 33.792.574.163 |
| Doanh nghiệp tự nhân Việt Hoa | 951.280.000 | 951.280.000 |
| Công ty TNHH Tư vấn đầu tư thương mại Thiên Ấn | 1.061.000.000 | 1.061.000.000 |
| Công ty Cổ phần Thiết bị y tế Phong Hòa | 2.312.795.365 | 2.312.795.365 |
| Công ty Cổ phần Vinaco Đông Dương | 1.099.345.000 | 1.099.345.000 |
| Công ty TNHH Y khoa Bạch Mai | 960.953.000 | 960.953.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Nhật Tín | 61.780.000 | 61.780.000 |
| Trung tâm y tế huyện Cẩm Khê | 664.166.986 | 664.166.986 |
| Trung tâm y tế huyện Thanh Ba | 594.014.849 | 594.014.849 |
| Trung tâm y tế huyện Thanh Sơn | 536.847.046 | 536.847.046 |
| Trả trước cho người bán | 14.944.250.000 | 14.944.250.000 |
| Pt.Japan Asian Medical | 3.034.250.000 | 3.034.250.000 |
| Công ty TNHH Trang thiết bị Công trình y tế | 11.910.000.000 | 11.910.000.000 |
| Phải thu khác | 16.666.407.839 | 16.666.407.839 |
| Bà Đặng Thị Hà Giang | 1.100.000.000 | 1.100.000.000 |
| Ông Lê Văn Giáp | 1.483.913.224 | 1.483.913.224 |
| Bà Lê Thu Huyền | 4.506.284.000 | 4.506.284.000 |
| Ông Mai Hữu Hiếu | 6.155.000.000 | 6.155.000.000 |
| Ông Ngô Văn Hùng | 453.000.000 | 453.000.000 |
| Ông Vũ Quốc Hoàn | 157.947.000 | 157.947.000 |
| Bà Phạm Thị Thanh Xuân | 400.000.000 | 400.000.000 |
| Bà Trần Thị Quỳnh Trang | 110.986.215 | 110.986.215 |
| Ông Mai Hữu Nghiêm | 1.689.277.400 | 1.689.277.400 |
| Ông Lưu Xuân Hạ | 360.000.000 | 360.000.000 |
| Bà Nguyễn Phương Hạnh | 250.000.000 | 250.000.000 |
() Các khoản nợ phải thu khó đòi đã trích lập dự phòng nợ phải thu với tỷ lệ 100%, được đánh giá không có khả năng thu hồi và đưa ra theo dõi ngoại bằng theo Nghị quyết Hội đồng quản trị số 0605/2022/NQ-HDQT ngày 06/05/2022.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN Y TẾ VIỆT NHẬT
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
MẦU SỐ B09 - DN/HN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đòng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
26. DOANH THU
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu | ||
| Doanh thu bán hàng hóa | 493.256.308.930 | 453.787.195.795 |
| Doanh thu hoạt động liên kết thiết bị y tế | 67.729.349.216 | 88.990.781.307 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 50.690.782.107 | 33.987.311.757 |
| Cộng | 611.676.440.253 | 576.765.288.859 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | ||
| Hàng bán bị trả lại | 135.980.952 | 413.595.906 |
| Chiết khấu thương mại | - | 64.537.148 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 611.540.459.301 | 576.287.155.805 |
| Doanh thu với bên liên quan | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Tasco | 437.142.690 | 87.936.000 |
| Công ty Cổ phần Savico Hà Nội | - | 98.480.000 |
| Cộng | 437.142.690 | 186.416.000 |
| 27. GIÁ VÓN HÀNG BẢN | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn của hàng hoá đã bán | 389.582.395.986 | 356.666.288.707 |
| Giá vốn hoạt động liên kết thiết bị y tế | 41.576.377.138 | 48.573.602.984 |
| Giá vốn dịch vụ đã cung cấp | 35.793.217.661 | 28.320.272.967 |
| Trích lập/(Hoàn nhập) dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (2.983.251.029) | 3.863.550.030 |
| Cộng | 463.968.739.756 | 437.423.714.688 |
| 28. DOANH THU TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 6.909.220.826 | 6.508.047.728 |
| Lợi nhuận hợp đồng hợp tác đầu tư tài chính () | 18.048.979.178 | 10.094.133.197 |
| Lãi từ hoạt động đầu tư trái phiếu | - | 4.659.890.411 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 2.209.729.785 | 2.880.887.433 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm | 509.484.551 | - |
| Cộng | 27.677.414.340 | 24.142.958.769 |
| () Là khoản lãi của các hợp đồng hợp tác đầu tư tài chính Công ty đã thanh lý trong ký - chi tiết tại Thuyết minh số 10, Mục (1). | ||
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT | MẦU SÓ B09 - DN/HN |
| Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo | |
29. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí lãi vay | 5.437.218.352 | 5.291.623.181 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 824.291.719 | 302.295.195 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm | - | 699.197.274 |
| Cộng | 6.261.510.071 | 6.293.115.650 |
- CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOANH NGHIỆP
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí bán hàng | 62.073.875.028 | 69.946.367.925 |
| Chi phí nhân công | 27.945.311.541 | 28.568.317.448 |
| Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ | 790.895.046 | 754.674.211 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 5.898.230.883 | 6.935.143.623 |
| Chi phí khác | 27.439.437.558 | 33.688.232.643 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 48.988.223.987 | 41.609.396.833 |
| Chi phí nhân công | 19.329.704.154 | 21.879.973.108 |
| Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ | 519.634.202 | 612.340.271 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 1.423.192.400 | 1.991.686.320 |
| Trích lập/(Hoàn nhập) dự phòng phải thu khó đòi | 11.274.209.304 | (783.153.358) |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 5.618.456.286 | 6.863.144.967 |
| Chi phí khác | 10.823.027.641 | 11.045.405.525 |
| Cộng | 111.062.099.015 | 111.555.764.758 |
31. THU NHẤP KHẮC
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập từ thanh lý TSCD, vật tư, công cụ dụng cụ | - | 3.103.084.841 |
| Nhận hỗ trợ, thưởng từ nhà cung cấp | 8.882.887.961 | 6.533.059.726 |
| Các khoản khác | 45.102.147 | 1.806.082.470 |
| Cộng | 8.927.990.108 | 11.442.227.037 |
32. CHI PHÍ KHÁC
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Khẩu hao TSCĐ không phục vụ hoạt động kinh doanh | 460.134.624 | 460.134.624 |
| Các khoản phạt thuế, phạt vi phạm hành chính | 6.090.743.529 | 46.462.342 |
| Giá trị còn lại của tài sản hỏng | 605.721.499 | - |
| Lỗ thanh lý TSCĐ, vật tư, công cụ dụng cụ | 446.333.491 | - |
| Các khoản khác | 385.572.875 | 168.877.621 |
| Cộng | 7.988.506.018 | 675.474.587 |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT | MẦU SÓ B09 - DN/HN |
| Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo | |
33. CHI PHÍ THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Công ty mẹ | 20.624.667.222 | 3.482.618.365 |
| Công ty TNHH Kyoto Medical Science | - | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Y tế Việt Nhật. | 3.987.868 | - |
| Cộng | 20.628.655.090 | 3.482.618.365 |
34. LẠI CỔ BÀN TRÊN CỔ PHIÊU
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận phần bỏ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 40.336.096.061 | 52.639.842.397 |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi | - | - |
| Lợi nhuận đề tính lãi cơ bản trên cổ phiếu cổ phiếu phổ thông | 40.336.096.061 | 52.639.842.397 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 112.500.171 | 112.500.171 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 359 | 468 |
35. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 23.305.438.591 | 12.362.820.685 |
| Chi phí nhân công | 57.130.653.075 | 60.492.383.269 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 35.605.803.604 | 46.993.967.442 |
| Chi phí dự phòng | 7.104.498.328 | (783.153.358) |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác | 65.837.727.292 | 71.581.847.880 |
| Cộng | 188.984.120.890 | 190.647.865.918 |
36. CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
Tổng số tiền trong tương lai Công ty phải trả theo các hợp đồng thuê văn phòng, thuê kho là:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Từ 1 năm trở xuống | 6.719.293.551 | 8.839.825.536 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 12.402.778.579 | 22.197.556.871 |
| Trên 5 năm | 8.336.583.000 | 10.070.802.202 |
| Cộng | 27.458.655.130 | 41.108.184.609 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ PHÁT TRIỂN Y TẾ VIỆT NHẬT
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
THÔNG TIN BỆ SUNG CHO BÁO CÁO LẤU CHUYẾN TIỀN TỆ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |||
| Nội dung | Chi | Thu | Chi | |
| Đồng tiền cho vay, mua/thu hồi các công cụ nợ của đơn vị khác () | VND (511.200.000.000) | VND 379.310.000.000 | VND (369.100.200.000) | VND 479.303.461.481 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư T&D Việt Nam | Hợp tác đầu tư | (179.900.000.000) | 120.200.000.000 | (66.500.000.000) |
| Công ty Cổ phần VII | Hợp tác đầu tư | (61.000.000.000) | - | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Tổng hợp và Thương mại Tâm An | Hợp tác đầu tư, | (64.700.000.000) | 60.000.000.000 | (115.900.000.000) |
| (trước đây là Công ty Cổ phần Khám chữa bệnh Tâm An) | Cho vay | |||
| Công ty TNHH Thiết bị Y tế Hải Phát | Hợp tác đầu tư, | (76.300.000.000) | 69.100.000.000 | (57.900.000.000) |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Nghệ thuật Thảo Nguyên | Chọ vay | |||
| Các đối tượng khác | Hợp tác đầu tư | (50.150.000.000) | - | - |
| Đầu tư trái phiếu | Hợp tác đầu tư, | (79.150.000.000) | 129.950.000.000 | (128.800.000.000) |
| Tiền gửi có kỹ hạn trên 3 tháng | Cho vay | |||
| Tiền gửi có kỹ hạn thứ 3 tháng | - | - | - | - |
| Tiền chí đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | - | 60.000.000.000 | (200.000) | - |
| Nhận chuyển nhượng phần vốn góp vào Công ty TNHH Đầu tư và Xây | (140.000.000.000) | - | - | - |
| Jương TNG | (140.000.000.000) | - | - | - |
| Cộng | (651.200.000.000) | 379.310.000.000 | (369.100.200.000) | 479.303.461.481 |
| () Hoạt động đầu tư theo các hợp đồng hợp tác đầu tư tài chính, cho vay được thực hiện theo các Nghị quyết của Hội đồng quân trị trong năm, đối tác là các bên cơ quan hệ kinh tế/công việc thường xuyên, có phát sinh giao dịch lớn về tài chính với Công ty hàng năm. | ||||
| Hội đồng quân trị và Ban Tổng giảm đốc Công ty xác định các giao dịch được xác lập tuân thủ các quy định của pháp luật và chiều trách nhiệm về việc xác định giá trị hợp lý của giao dịch, giám sát tiền đồ và hiệu quả của các hoạt động đầu tư để đánh giá rủi ro và có biện pháp phong ngữa tôn thất phát sinh (nếu có). Hội đồng quả trị và Ban Tổng giảm đốc đánh giá không có bất kỳ tổn thất nào cần phải trích lập dự phòng liên quan đến hoạt động đầu tư nêu trên của Công ty tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Thuyết mình này cần được xem cùng với Thuyết mình số 8 - Phải thu về cho vay ngắn hạn, Thuyết mình số 10 - Phải thu ngắn hạn khác và Thuyết mình số 13 - Đầu tư tài chính dài hạn. | ||||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
MẦU SÓ B09 - DN/HN
38. GIAO DỊCH CÁC BÊN LIÊN QUAN
Công ty có các bên liên quan sau:
| Bên liên quan | Mối liên hệ |
| Công ty Cổ phần Quản lý và Đầu tư DTN Việt Nam | Cổ đông lớn của Công ty |
| Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng TNG | Góp vốn đầu tư dài hạn khác |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Dược phẩm Trung Đảng | Bên liên quan của người nội bộ Công ty |
| Công ty Cổ phần Tasco | Bên liên quan của người nội bộ Công ty |
| Công ty Cổ phần Du thuyền SVC | Bên liên quan của người nội bộ Công ty |
| Công ty Cổ phần Savico Hà Nội | Bên liên quan của người nội bộ Công ty |
| Công ty Cổ phần Du thuyền Savico Đà Nẵng | Bên liên quan của người nội bộ Công ty |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Sài Gòn | Bên liên quan của người nội bộ Công ty |
| Công ty TNHH Toyota Lý Thường Kiệt | Bên liên quan của người nội bộ Công ty |
| Công ty TNHH Toyota Tây Ninh | Bên liên quan của người nội bộ Công ty |
| Công ty Cổ phần Ô tô Nam Sông Hậu | Bên liên quan của người nội bộ Công ty |
Ngoài các giao dịch đã trình bày ở các thuyết minh khác, Công ty còn số dư, giao dịch với các bên liên quan như sau:
Số dư với bên liên quan:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Dự phòng phải thu khách hàng | ||
| Công ty Cổ phần Tasco | 6.595.200 | 4.688.000 |
Giao dịch với bên liên quan:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí khác | ||
| Công ty Cổ phần Tasco | 100.218.928 | - |
Thu nhập của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Ông Nguyễn Hải Hà | Chủ tịch HĐQT | 114.000.000 | 51.677.000 |
| Ông Phạm Thanh Nam | Phó Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc | 1.583.205.009 | 1.752.112.105 |
| Ông Lê Minh Chung | Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc(Đã miễn nhiệm năm 2023) | - | 450.270.366 |
| Bà Nguyễn Thị Hạnh | Thành viên HĐQT | 1.765.670.000 | 2.157.359.000 |
| Ông Nguyễn Thi Phương | Thành viên HĐQT | 468.328.007 | 69.628.501 |
| Ông Nguyễn Văn Chi | Thành viên HĐQT độc lập(Bổ nhiệm ngày 13/06/2024) | 33.000.000 | - |
| Ông Nguyễn Thanh Tùng | Thành viên HĐQT độc lập(Miễn nhiệm ngày 13/06/2024) | 27.000.000 | 60.000.000 |
| Ông Vũ Văn Toàn | Phó Tổng giám đốc điều hành(Bổ nhiệm ngày 02/05/2024) | 737.242.888 | - |
| Ông Bùi Tuấn Duy | Phó Tổng giám đốc(Miễn nhiệm ngày 05/06/2024) | 570.187.293 | 970.157.830 |
| Bà Đỗ Thị Ngọc Hoa | Phó Tổng giám đốc | 1.968.373.007 | 1.448.691.884 |
| Cộng | 7.267.006.204 | 6.959.896.686 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
MẦU SÓ B09 - DN/HN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
39. THÔNG TIN KHÁC
Thù lao Ban kiểm soát Công ty chi trả trong năm là:
| Họ và tên | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Ông Nguyễn Văn Vỹ | Trường Ban kiểm soát | 36.000.000 | 40.500.000 |
| Bà Đặng Thị Hà Giang | Thành viên Ban kiểm soát | 24.000.000 | 27.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Tiến Chi | Thành viên Ban kiểm soát | 24.000.000 | 27.000.000 |
| Cộng | 84.000.000 | 94.500.000 |
40. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ KÉ TOÁN
Ngày 28/02/2025, Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 10159/QĐ-CTHN-TTKT3-XPVPHC ngày 28/02/2025 về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, căn cứ kết quả thanh tra Thuế tại Công ty giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2023, Công ty đã hạch toán tăng các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước vào Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 - Xem chi tiết tại Thuyết minh số 20.
Ngoài sự kiện nêu trên, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính hợp nhất và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
41. SÓ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu được phản ánh trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán. Một số dữ liệu so sánh đã được phân loại lại cho phù hợp và đảm bảo khả năng so sánh với các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động này. Chi tiết như sau:
| BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT | Mã số | Số liệu | Số liệu trình bày lại VND | Ảnh hưởng VND |
| Tại ngày 31/12/2023 | Số liệu công bố VND | 552.139.959.503 | - | |
| TÀI SẢN NGẤN HẠN | 100 | 552.139.959.503 | 552.139.959.503 | (114.400.000.000) |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 114.640.100.000 | 240.100.000 | (114.400.000.000) |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | 114.640.100.000 | 240.100.000 | (114.400.000.000) |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 230.664.101.397 | 345.064.101.397 | 114.400.000.000 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 491.844.566.905 | 606.244.566.905 | 114.400.000.000 |
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Thị Lụa
Nguyên Ngọc Cương
Phạm Thanh Nam