Báo cáo thường niên 2024/KHD
ticker: KHD document_type: bctn year: 2024 page_count: 19 source: PaddleOCR-VL-1.6
CONG TY CỘ PHÀN KHẢI THÁC, CHÉ BIẾN
D. ĐỘNG TỔ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN
TỐ GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN KHẢI THÁC, CHÉ BIẾN
TỐ GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN KHẢI THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BIẾN GỘ PHẦN THÁC, CHÉ BI
Hái Dương, ngày 21 tháng 03 năm 2025
CHE BIEN
KHOÁNG
SẢN HẢI
DUỔNG
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN
Reason: I am the author of
this document
Location: your signing
Date: 2025.03.21 10:25
NĂM: 2024
ĐỘT BỊN ĐỊNG
Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
Tên giao dịch: Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương
Giấy chứng nhận ĐKDN số: 0800282498
Vốn điều lệ: 32.628.180.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 32.628.180.000 đồng
Địa chỉ: Số 87 Vũ Mạnh Hùng - KDC số 2, phường Phú Thứ, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Điện thoại: 02203.821338
Số Fax: 02203.821.557
Website: www.Khoangsanhaiduong.com
• Email: Hamicokshd@gmail.com
Mã cổ phiếu: KHD
Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương (Công ty) tiến thân là mỏ đá với Thống Nhất Hải Hưng, được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 8 năm 1958.
- Từ ngày 15/9/1992 UBND tinh Hải Hưng thành lập doanh nghiệp nhà nước: Mở đá với Thống Nhất, trực thuộc sở xây dựng Hải Hưng.
- Từ ngày 15/8/1997 UBND tỉnh Hải Dương đổi tên mở đá với Thống Nhất thành Công ty khai thác, chế biến đá và khoáng sản Hải Dương.
- Tháng 7/2003: Theo quyết định số 2740/QĐ-UB ngày 04/7/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương phê duyệt phương án cổ phần hóa, chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty khai thác, chế biến đá và khoáng sản Hải Dương thành Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương. Do vậy từ tháng 8/2003 Công ty chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần.
- Ngày 03/9/2013 Công ty chính thức là Công ty đại chúng theo công văn chấp thuận số: 5547/UBCK-QLPH ngày 03/9/2013 của Ủy ban chứng khoán nhà nước, với mức vốn điều lệ là 11.449.400.000 đồng.
- Ngày 07/01/2014 Công ty đã được Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp
giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 02/2014/GCNCP-VSD, theo đó Công ty đã đăng ký chứng khoán và được cấp mã chứng khoán kể từ ngày 07/01/2014.
Ngày 05/06/2015 Đại hội đồng cổ đông Công ty đã thông qua phương án phát hành thêm 572.470 cổ phiếu để tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu. Công ty đã hoàn tất việc phát hành thêm cổ phiếu theo quy định và đã được Ủy ban chứng khoán nhà nước chấp thuận, được Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp giấy chứng nhận Đăng ký chứng khoán thay đổi lần thứ nhất số 02/2014/GCNCP-VSD-1 ngày 23/09/2015 với số lượng chứng khoán đăng ký là 1.717.410 cổ phần, tổng giá trị là 17.174.100.000 đồng.
- Ngày 12/12/2016 Công ty nhận được Quyết định số 818/QĐ-SGDHN của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội về việc chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu; Ngày 22/12/2016 cổ phiếu của Công ty chính thức được giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCoM. Số lượng chứng khoán đăng ký giao dịch là 1.717.410 cổ phiếu với tổng giá trị là 17.174.100.000 đồng.
Ngày 28/08/2019 Đại hội đồng cổ đông Công ty đã thông qua phương án phát hành thêm 1.493.991 cổ phiếu để trả cổ tức bằng cổ phiếu và tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu. Công ty đã hoàn tất việc phát hành thêm cổ phiếu theo quy định và đã được Ủy ban chứng khoán nhà nước chấp thuận, được Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp giấy chứng nhận Đăng ký chứng khoán thay đổi lần thứ hai số: 02/2014/GCNCP-VSD-2 ngày 24/12/2019 với số lượng chứng khoán đăng ký là 3.262.818 cổ phần, tổng giá trị là 32.628.180.000 đồng.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Nghành nghề kinh doanh chính:
Khai thác, chế biến đá làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng thông thường.
Địa bàn kinh doanh:
Trụ sở Công ty: Số 87 Vũ Mạnh Hùng - KDC số 2, phường Phú Thứ, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Các đơn vị sản xuất thuộc địa bàn phường Minh Tân, phường Phú Thứ, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1 Mô hình quản trị
Đại Hội Đồng Cổ đông
Đại Hội Đồng Cổ đông là tổ chức quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Đại Hội Đồng Cổ đông có trách nhiệm đưa ra những chính sách dài hạn và ngăn hạn về việc phát triển của Công ty, bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát của Công ty, các thẩm quyền khác theo quy định tại Điều lệ Công ty và Luật Doanh nghiệp 2020.
Hội đồng Quản trị
Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi và hoạt động của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại Hội Đồng Cổ động mà không được ủy quyền. Hội đồng Quản trị có trách nhiệm xây dựng các kế hoạch kinh doanh, đưa ra các biện pháp, các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu do Đại hội đồng cổ động để ra.
Ban Kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại Hội Đồng cổ đông, do Đại hội Đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.
3.2 Co cấu quản lý Công ty
Ban Giám đốc
Ban Giám đốc là cơ quan điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty. Giám đốc Công ty là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Đại hội Đồng Cổ
động, Hội đồng Quản trị, và pháp luật về toàn bộ việc tổ chức kinh doanh, thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của Công ty.
Các phòng chức năng: Hiện tại Công ty có 03 phòng chức năng thực hiện các công việc chức năng nhằm đảm bảo cho việc quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động kinh doanh được hiệu quả.
Phòng kế toán tài vụ: Tham mưu cho Giám đốc công ty về thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính; Chịu trách nhiệm về công tác kế toán theo quy định của Nhà nước và quy chế của Công ty.
Phòng kỹ thuật - an toàn và môi trường: Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác quản lý khai thác các mỏ, công tác động của mỏ cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác.
✓ Phòng tổ chức – hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, chịu trách nhiệm về công tác quản lý lao động, triển khai thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến người lao động. Chịu trách nhiệm về công tác an ninh trật tự, bảo đảm an toàn về tài sản trong toàn Công ty.
Các đội sản xuất:
Các dọn san xuất:
Do không còn nguồn nguyên liệu để sản xuất, các đơn vị sản xuất hiện nay đã ngừng hoạt động.
3.3 Các công ty con/Công ty liên kết
Công ty con: 01
Tên Công ty: Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên
Địa chỉ: Xóm Đồng Mẫu, xã Tân Long, huyện Đồng Hý, tinh Thái Nguyên
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: Khai thác, chế biến đá làm vật liệu xây dựng
thông thường
Vốn điều lệ thực góp: 12.060.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu của Công ty tại Công ty con: 99,99%
Công ty liên kết: Không
4. Định hướng phát triển
4.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
✓ Hoạt động trên cơ sở ổn định doanh nghiệp đúng quy định của pháp luật, tập trung đầy nhanh việc hoàn thiện hồ sơ đóng của mô theo quy định.
Tích cực hỗ trợ nhằm nâng cao công tác quản trị điều hành tại Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên để hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty này đạt hiệu quả cao nhất.
4.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Tim kiếm cơ hội mở rộng địa bàn hoạt động nhằm phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty, mở rộng hợp tác liên doanh liên kết với các đối tác để phát triển năng lực của Công ty.
Thực hiện đúng các quy định của pháp luật đối với các hoạt động sản xuất của Công ty.
4.3 Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) của Cty. Phát triển doanh nghiệp phải gắn liền với mục tiêu bảo vệ môi trường, có trách nhiệm với xã hội, đóng góp vào sự phát triển của xã hội và cộng đồng.
5. Các rủi ro
✓ Rủi ro về pháp luật: Nhà nước có những quy định chặt chẽ về lĩnh vực khoáng sản. Công ty chịu sự điều chỉnh bởi các quy định của pháp luật như: Luật doanh nghiệp; Luật chứng khoán; Luật quản lý thuế; Luật lao động, BHXH; Luật khoáng sản; Luật đất đai; Luật môi trường... Mọi sự thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước đều đem đến rủi ro nhất định cho doanh nghiệp, bởi bất kỳ sự thay đổi nào cũng có thể ảnh hưởng đến chiến lược và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Rui ro về nguyên liệu đậu vào: Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo và có trữ lượng hạn chế đẩy là khó khăn đặc trung của Công ty.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024, Công ty phải dùng toàn bộ các hoạt động sản xuất do không còn nguồn nguyên liệu, không phát sinh doanh thu bán hàng. Tất cả các mô đã khai thác hết trường từ các năm trước, phải chuyển sang giai đoạn cải tạo phục hồi môi trường, đóng cửa mở sau khai thác theo quy định của Luật khoáng sản.
Công ty được cấp phép khai thác tại 07 điểm mỏ, đến nay 03 điểm mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ ( Mỏ Phúc Sơn, Mỏ Áng Dâu, Mỏ Bắc Tân Sơn) còn lại 04 điểm mỏ ( Mỏ Tân Sơn, Mỏ Áng Rong, Mỏ Hàm Long và Mỏ Áng Bát) Công ty đã thực hiện xong khối lượng công việc theo phương án cải tạo phục hồi môi trường đã được phê duyệt. Đang chờ các cơ quan quản lý Nhà nước hoàn thiện các thủ tục để được UBND tính ban hành quyết định đóng cửa mỏ theo quy định.
Do không có nhu cầu sử dụng, Công ty đã trả lại 346.569,5 m² đất thuê của Nhà nước, trong đó Nhà nước mới ban hành quyết định thu hồi 339.716,5 m² phần diện tích còn lại chưa có quyết định thu hồi là 6.853 m². Công ty chỉ giữ lại để quản lý sử dụng khu văn phòng Công ty với diện tích 3.264m².
Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 riêng của Công ty mẹ đặt được như sau:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Thực hiện 2023 | So sánh % | |
| KH 2024 | TH 2023 | |||||
| 1.Doanh thu | Tr.d | 700 | 1.278 | 2.454,5 | 182,6% | 52,1% |
| 2.Lợi nhuận sau thuế | “ | (1.200) | (2.897) | (2.490) | - | - |
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty đang bị lỗ với số tiền là 2,89 tỷ là do: Trong năm hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty đang ngừng hoạt động, không phát sinh doanh thu bán hàng. Doanh thu, thu nhập là doanh thu hoạt động tài
chính và thu nhập từ bán thanh lý tài sản. Ngoài ra trong năm Công ty phải trích lập bộ sung dự phòng chi phí cải tạo phục hồi môi trường các mô với số tiền là 2,9 tỷ đồng.
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách ban điều hành:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng cổ phần năm giữ (31.12.2023) | Tỷ lệ | Ghi chú |
| 1 | Đào Văn Dũng | Giám đốc | 35.500 | 1,09% | |
| 2 | Đoàn Văn Cường | Phó giám đốc | 24.499 | 0,75% | |
| 3 | Nguyễn Hữu Khiêm | Kế toán trường | 3.500 | 0,11% |
Sơ yêu lý lịch ban điều hành:
✓ Ông Đào Văn Dũng - Giám đốc
- Giới tính: Nam
- Ngày sinh: 28/11/1966
-CCCD 030066003786, Ngày cấp: 27/6/2021, Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường Đồng Ngọ - Nam Đồng - TP Hải Dương - Hải Dương
- Trình độ chuyên Kỹ sư kinh tế mở môn:
✓ Ông Đoàn Văn Cường - Phó giám đốc:
- Giới tính: Nam
- Ngày sinh: 12/12/1979
- CCCD: 030079013911, Ngày cấp 05/07/2021, Nơi cấp Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: Tp Hải Dương, tinh Hải Dương
- Trình độ chuyên Kỹ sư khai thác môn:
- CCCD: 022080006302, Ngày cấp 03/05/2022, Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: P. Minh Tân, TX. Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
- Trình độ chuyên Cử nhân CD kế toán, Cử nhân Quản trị kinh doanh. môn:
Những thay đổi trong ban điều hành: Không
Số lượng cán bộ nhân viên:
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng | Tỷ lệ |
| A | Theo trình độ | 9 | 100% |
| 1 | Đại học và trên đại học | 7 | 77,7% |
| 2 | Cao đẳng, trung cấp | 2 | 22,3% |
| B | Theo tính chất công việc | 9 | 100% |
| 1 | Lao động giản tiếp | 9 | 100% |
| 2 | Lao động trực tiếp | - | - |
Chính sách đối với người lao động:
Thực hiện nghiêm chính, đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định đối với người lao động.
Tao điều kiện để một số cán bộ quản lý tham gia vào công tác quản lý, điều hành tại Công ty con - Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên.
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
Các khoản đầu tư lớn: Trong năm không phát sinh các khoản đầu tư lớn ngoài khoản đã đầu tư vào Công ty con - Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên năm 2018.
Các công ty con:
- Công ty cô phần Đức Chung Thái Nguyên:
+ Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên hoạt động theo mã số doanh nghiệp 4601324133, địa chỉ Xóm Đồng Mẫu, xã Tân Long, huyện Đồng Hý, tinh Thái Nguyên, vốn điều lệ 12.060.000.000 đồng- Công ty đang sở hữu mô đá Hang Trai 2 với trữ lượng khai thác là 5,1 triệu m³ thời hạn khai thác 30 năm).
+ Tình hình tài chính: Đến 31/12/2024 tổng tài sản là 34.212 triệu đồng trong đó tài sản ngắn hạn 13.990 triệu, còn lại là tài sản dài hạn. Tổng nguồn vốn 34.212 triệu đồng, trong đó nợ phải trả 12.427 triệu đồng, vốn chủ 21.785 triệu đồng.
- Tình hình tài chính
Tình hình tài chính
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 50.170.332.779 | 61.129.557.553 | +21,8% |
| 2 | Doanh thu thuần | 15.060.264.000 | 32.973.057.500 | +118,9% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (3.944.757.835) | 8.047.539.703 | +304,0% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 258.307.349 | 517.890.840 | +100,4% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | (3.686.450.486) | 8.565.430.543 | +332,3% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | (3.392.810.108) | 5.620.547.391 | +265,6% |
| 7 | Tỷ lệ trả cổ tức (%) | 0 | 0 | - |
Nguồn: BCTC hợp nhất năm 2024
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | Lần | 2,05 | 2,05 | |
| + Hệ số thanh toán nhanhài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạn | Lần | 2,01 | 2,03 | |
| + Hệ số nợ/Tổng tài sản | % | 27,19 | 31,13 | |
| + Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 37,34 | 45,20 | |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| + Vòng quay hành tồn kho:á vốn hàng bánàng tồn kho bình quân | Vòng | 23,92 | 48,50 | |
| + Vòng quay tổng tài sản thu thuần/Tổng tài sản | Vòng | 0,30 | 0,54 | |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | -22,52 | 17,05 | |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu(ROE) | % | -9,28 | 13,35 | |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản(ROA) | % | -6,76 | 9,19 | |
| + Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh | % | -26,12 | 24,41 |
doanh/Doanh thu thuần.
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Cổ phần
Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương
Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phiếu
Tổng số cổ phân:
Số lượng cổ phần đang lưu hành: 3.262.818 cổ phiếu
Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng: 3.262.818 cổ phiếu
Số lượng cỗ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phiếu
Cơ cấu cổ đông:
| STT | Thành phần | Số lượng cỗ đông | Số cổ phần | Tỷ lệ |
| I | Cỗ đông trong nước | |||
| 1 | Tổ chức | - | - | - |
| 2 | Cá nhân | 240 | 3.262.818 | 100% |
| Tổng | 240 | 3.262.118 | 100% | |
| II | Cỗ đông nước ngoài | |||
| 1 | Tổ chức | - | - | - |
| 2 | Cá nhân | - | - | - |
| Tổng | - | - | - | |
| III | Cỗ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0% |
| Tổng cộng: | 240 | 3.262.818 | 100% |
(Nguồn: Danh sách cổ đông chất ngày 28/3/2024)
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không
Các chứng khoán khác: Không
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc:
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024:
- Năm 2024, Công ty phải dùng toàn bộ các hoạt động sản xuất do không còn nguồn nguyên liệu, không phát sinh doanh thu bán hàng. Tất cả các mô đã khai thác hết trường từ các năm trước, phải chuyển sang giai đoạn cải tạo phục hồi môi trường, đóng cửa mở sau khai thác theo quy định của Luật khoáng sản.
- Hoạt động chính của Công ty là thực hiện phương án cải tạo phục hồi môi trường, đóng cửa mở theo quy định.
2. Tình hình tài chính
Tình hình tài sản
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | 2024/2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Tài sản ngắn hạn | 14.226,9 | 28,35% | 35.944,6 | 58,8% | 252,65% |
| Tài sản dài hạn | 35.943,4 | 71,65% | 25.184,9 | 41,2% | 70,06% |
| Tổng cộng tải sản | 50.170,3 | 100% | 61.129,5 | 100% | 121,84% |
Nguồn: BCTC hợp nhất năm 2024
Trong năm 2024 có biến động lớn về giá trị tài sản của Công ty so với năm 2023: tổng tài sản đạt 61,1 tỷ tăng 21,84% so với năm 2023. Cơ cấu tài sản cũng có sự thay đổi: Tài sản ngắn hạn đạt: 35,9 tỷ tăng 152,65% so với năm 2023, tài sản dài hạn đạt: 25,2 tỷ đồng giảm 29,94% so với năm 2023.
Tình hình nợ phải trả
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | 2024/2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Nợ ngắn hạn | 6.921,5 | 50,74% | 17.513,7 | 92,03% | 253,03% |
| Nợ dài hạn | 6.719,4 | 49,26% | 1.515,9 | 7,97% | 22,56% |
| Tổng nợ | 13.640,9 | 100% | 19.029,6 | 100% | 139,50% |
Nguồn: BCTC hợp nhất năm 2024
Trong năm 2024 có biến động trong cơ cấu nợ phải trả, tỷ trọng hai nhóm nợ này thay đổi với 92,03% là nợ ngắn hạn và 7,97% là nợ dài hạn. Nợ ngắn hạn tăng so với cùng kỳ với mức tăng là 153,03%.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý
Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật liên quan đến tất cả các hoạt động của Công ty.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Công ty đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện các mục tiêu chủ yếu cũng như thực hiện chiến lược phát triển trung và dài hạn.
✓ Nghiên cứu từng bước, tìm kiếm cơ hội để mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nghành nghề kinh doanh dưới các hình thức như liên doanh, hợp tác đầu tư.
Về tài chính: Tuân thủ nghiêm túc các quy định hiện hành của pháp luật về công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.
Công ty xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh năm 2025 của Công ty mẹ với một số chỉ tiêu chủ yếu như sau:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch 2025 | Ghi chú |
| 1. Doanh thu, thu nhập khác | Tr.d | 900 | |
| 2. Lợi nhuận sau thuế(+ lãi/-lỗ) | “ | (-1.100) |
5. Giải trình của Ban giám đốc với ý kiến kiểm toán: Không
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Năm 2024 HĐQT và Ban giám đốc đã bám sát mục tiêu nhiệm vụ để chi đạo Công ty thực hiện tốt hoạt động kinh doanh trong năm.
2. Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Ban giám đốc Công ty
Ban Giám đốc gồm 02 thành viên, trong đó chức danh Giám đốc do Phó chủ tịch HĐQT kiểm nhiệm đấy là thuận lợi giúp công tác điều hành được sâu sát và nhất quán trong việc triển khai các nghị quyết của ĐHĐCD và nghị quyết của HĐQT.
Ban Giám đốc đã thực hiện đúng chức năng quản lý điều hành trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, thực hiện nghiêm chính các Nghị quyết HĐQT, Nghị quyết ĐHĐCD.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Đối với công tác quản lý
Xây dựng các trường trình hoạt động của HĐQT cho năm 2025 để chi đạo, quản lý điều hành doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Tiếp tục duy trì các phiên hợp thường kỳ, ít nhất mỗi quý một lần để bàn bạc, thảo luận định hướng hoạt động của Công ty, thông qua các báo cáo, kế hoạch kinh doanh của Ban giám đốc.
Giám sát chặt chẽ, chỉ đạo kịp thời và kiên quyết các hoạt động của Ban Giám đốc trong việc triển khai và tổ chức thực hiện các Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.
Tuân thủ và hoạt động theo Điều lệ và Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Đối với hoạt động kinh doanh
Hoàn tất thủ tục động của mở và cải tạo phục hồi môi trường theo quy định.
Tìm kiếm cơ hội mở rộng địa bàn hoạt động nhằm phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng bền vững
Tích cực hỗ trợ nhằm nâng cao công tác quản trị điều hành tại Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên để hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty này đạt hiệu quả cao.
V. Quản trị Công ty
1. Hội đồng quản trị
Thành viên Hội đồng quản trị: Tại thời điểm 31/12/2024 HDQT Công ty gồm có 03 người.
| Họ và tên | Chức vụ | Số lượng CP đang nắm giữ (31.12.2024) | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú |
| Ông Ngô Quang Huy | Chủ tịch HĐQT | 635.019 | 19,46% | |
| Ông Đào Văn Dũng | Phó chủ tịch HĐQT | 35.500 | 1,09% | |
| Ông Phạm Hồng Thịnh | Thành viên HĐQT | 159.800 | 4,89% |
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị chưa lập các tiểu ban Tiểu ban Thư ký HĐQT gồm có 01 thành viên là ông Nguyễn Hữu Khiêm, đóng vai trò giúp việc cho các thành viên HĐQT, đảm bảo cho việc tổ chức các cuộc họp đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
Hoạt động của Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, HĐQT tổ chức 7 cuộc hợp để nghe báo cáo và đề xuất của Ban giám đốc, từ đó năm bắt tinh hình chủ động xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với từng giai đoạn của Công ty, tuân thủ đúng quy định của pháp luật, điều lệ Công ty nhằm thực hiện hoàn thành kế hoạch hoạt động kinh doanh.
| Họ và tên | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự |
| 1. Ồng Ngô Quang Huy | Chủ tịch HĐQT | 4/7 | 57% | Bổ nhiệm ngày 25/04/2024 |
| 2. Ồng Đào Văn Dũng | Phó chủ tịch HĐQT | 7/7 | 100% | |
| 3. Ồng Phạm Hồng Thịnh | Thành viên HĐQT | 4/7 | 57% | Bổ nhiệm ngày 25/04/2024 |
| 4. Ồng Vũ Thắng Bình | Chủ tịch HĐQT | 3/7 | 43% | Miễn nhiệm ngày 25/04/2024 |
| 5. Ồng Đoàn Văn Cường | Thành viên HĐQT | 3/7 | 43% | Miễn nhiệm ngày 25/04/2024 |
| 6. ỒngNguyễn Ngọc Tuấn | Thành viên HĐQT | 3/7 | 43% | Miễn nhiệm ngày 25/04/2024 |
| 7. Ồng Hồ Văn Tuấn | Thành viên HĐQT | 3/7 | 43% | Miễn nhiệm ngày 25/04/2024 |
Hội đồng quản trị đã linh động đề ra những chi đạo phù hợp thông qua các Nghị quyết, Quyết định được thống nhất bằng hình thức biểu quyết trực tiếp tại các cuộc họp. Nhờ vậy, công tác chi đạo luôn kịp thời và bám sát tình hình Công ty cũng như yêu cầu của từng thời kỳ.
Các Nghị quyết, Quyết định mà HĐQT đã ban hành trong năm:
| Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | |
| 1 | Số: 23/NQ-HĐQT | 01/02/2024 | Thống nhất thông qua ông Bùi Quang Huy thời là người đại diện vốn của Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương tại Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2024, đồng thời thôi tham gia HĐQT tại Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên. Thống nhất thông qua bộ nhiệm ứng Đoàn Văn Cường - PGĐ Công ty là người đại diện phần vốn của Công ty tại Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên thay ống Bùi Quang Huy kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2024. Đồng thời giới thiệu tham gia HĐQT Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên. |
| 2 | Số: 07/QĐ-HĐQT | 01/02/2024 | Cử người đại diện quản lý phần vốn góp của Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương tại Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên thay cho ông Bùi Quang Huy.
Thông tin người đại diện cụ thể như sau: Họ và tên: Đoàn Văn Cường Sinh ngày: 12/12/1979 Số CMND: 030079013911 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 05/07/2021. Hộ khẩu thường trú: Số nhà 18 Vũ Như Tô, Hải Tân, TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương. Phần vốn góp được đại diện tại Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên là 410.040 cổ phần có quyền biểu quyết, tương ứng với tỷ lệ 34 % tổng vốn Điều lệ của Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên. Ông Đoàn Văn Cường có trách nhiệm Thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều lệ của Công ty và quy định của pháp luật trong phạm vi phần vốn góp được đại diện. |
| 3 | Số: 24/NQ-HDQT | 05/03/2024 | Thống nhất thông qua triệu tập hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương với kế hoạch tổ chức như sau: - Ngày chốt danh sách cổ đông tham dự Đại hội: 28/3/2024 - Thời gian dự kiến tổ chức Đại hội: Ngày 25/4/2024 - Tỷ lệ thực hiện: 01 cổ phiếu - 01 quyền biểu quyết - Địa điểm tổ chức: Hội trường tầng 1 Văn phòng Công ty, Địa chỉ: Số 87 Vũ Mạnh Hùng- Khu dân cư số 2, phường Phú Thứ, thị xã Kinh Môn, tình Hải Dương - Nội dung hợp: Các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Giao cho Giám đốc Công ty chỉ đạo các bộ phận liên quan triển khai các công việc cần thiết để đảm bảo phiên hợp diễn ra theo đúng kế hoạch, tuân thủ theo các quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty. |
| 4 | Số: 25/NQ-HDQT | 02/04/2024 | HDQT thống nhất thông qua chương trình và nội dung các tài liệu trình ĐHDCĐ thường niên năm 2024 thông qua, bao gồm: - Nội dung chương trình đại hội; - Quy chế làm việc tại Đại hội; - Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị Công ty năm 2023, kế hoạch năm 2024; - Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát năm 2023, kế hoạch năm 2024; - Tờ trình về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán BCTC năm 2024; - Báo cáo tài chính năm 2023 đã được kiểm toán; - Tờ trình phương án phân phối lợi nhuận năm 2023; - Tờ trình về quyết toán thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát năm 2023, kế hoạch năm 2024; - Tờ trình về việc miễn nhiệm và bầu bổ sung thành viên HĐQT, BKS nhiệm kỳ 2021-2025 |
| 5 | Số: 26/NQ-HDQT | 25/04/2024 | Bổ nhiệm ông: Ngô Quang Huy - Sinh ngày 09/8/1977 - Hiện là thành viên Hội đồng quản trị Công ty Giữ chức vụ: Chủ tịch HĐQT - Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương cho thời gian còn lại của nhiệm kỳ 2021-2025, kế từ ngày 25/4/2024. |
| 6 Số: 27/NQ-HĐQT 25/04/2024 | SỐ TỪ | Người đại diện | Chức vụ tại CTy | Số cổ phần đại diện | Tỷ lệ %/VDL |
| 1 | Ngô Quang Huy | Chủ tịch HĐQT | 301.500 | 25% | |
| 2 | Đào Văn Dũng | Phó chủ tịch HĐQT | 301.500 | 25% | |
| 3 | Phạm Hồng Thịnh | Thành viên HĐQT | 301.500 | 25% | |
| 4 | Đoàn Văn Cường | Phó giám đốc | 301.379 | 24,99% | |
| Tổng cộng: | 1.205.879 | 99,99% | |||
Cù người đại diện quản lý phần vốn góp của Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương tại Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên.
Số người đại diện: 04 người
Quyền nghĩa vụ của người đại diện:
7 Số: 08/QĐ-HĐQT 25/04/2024
+ Đại diện phần vốn góp thuộc sở hữu của Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương tại Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên tương ứng với số cổ phần sở hữu là 1.205.879 cổ phần có quyền biểu quyết, tương ứng với tỷ lệ 99,99 % tổng vốn Điều lệ của Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên.
+ Thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều lệ của Công ty và quy định của pháp luật trong phạm vi phần vốn góp được đại diện.
Nguyời đại diện và số cô phần đại diện như sau:
| S | Người đại diện | Chức vụ tại CTy | Số cổ phần đại diện | Tỷ lệ %/VDL |
| 1 | Ngô Quang Huy | Chủ tịch HĐQT | 301.500 | 25% |
| 2 | Đào Văn Dũng | Phố chủ tịch HĐQT | 301.500 | 25% |
| 3 | Phạm Hồng Thịnh | Thành viên HĐQT | 301.500 | 25% |
| 4 | Đoàn Văn Cường | Phố giám đốc | 301.379 | 24,99% |
| Tổng cộng: | 1.205.879 | 99,99% | ||
HĐQT thống nhất chấp thuận hợp đồng giao dịch với bên liên quan, cụ thể như sau:
8 Số: 28/NQ-HĐQT 16/08/2024
| S T | Bên Liên Quan | Nội dung giao dịch | Giá trị giao dịch (triệu đồng) | Ghi chú |
| 1 | Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên. (Công ty con của Công ty). | Bán búa phá đá bê tông Soosan SB60 đã qua sử dụng. | 27 | Dự thảo hợp đồng kèm theo. |
9 Số: 29/NQ-HĐQT 16/08/2024
Gia hạn thời gian trả nợ vay đối với khoản nợ vay 1,4 tỷ theo văn bản đề nghị số 39/DN-ĐC ngày 28/06/2024 của Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên. Thời gian gia hạn chạm nhất đến ngày 30/09/2024.
Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập: Không
Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty: Không có
Ban kiếm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Số lượng CP đang nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú |
| Ông Bùi Văn Quang | Trường BKS | - | - | |
| Ông Hồ Văn Tuấn | Thành viên BKS | - | - | |
| Ông Cao Văn Cần | Thành viên BKS | - | - | Đã có đơn xin từ nhiệm TV BKS |
Hoạt động của Ban kiểm soát
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, Ban Kiểm soát đã kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty.
Theo dõi, giảm sát hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc; Xem xét tính phù hợp của các quyết định của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc trong công tác quản lý, điều hành; Kiểm soát trình tự, thủ tục ban hành các nội quy, quy định, văn bản của Công ty.
Thường xuyên tham gia cuộc họp của Hội đồng quản trị; Kiểm tra giám sát quá trình triển khai thực hiện kế hoạch theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ động đã đề ra.
Các cuộc hợp của Ban kiểm soát trong năm
| Lần họp | Nội dung |
| Lần họp 1 | Đánh giá về kết quả giám sát hoạt động của HĐQT và Ban điều hành năm 2023, triển khai kế hoạch hoạt động năm 2024; |
| Lần họp 2 | Triển khai các nội dung Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2024 |
| Lần họp 3 | Bầu trưởng BKS thay ông Cao Văn Cần |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát.
4.1 Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích tại Công ty
| STT | Thành viên | Chức danh | Tổng thu nhập (ĐVT: 1.000 đồng) | ||
| Thủ lao HĐQT/BKS /thư ký | Lương, thưởng | Tổng cộng | |||
| I | Hội đồng quản trị/Ban giám đốc | - | 369.607 | 369.607 | |
| 1 | Ngô Quang Huy | Chủ tịch HĐQT | - | - | - |
| 2 | Đào Văn Dũng | Phó chủ tịch HĐQT – GĐ | - | 179.074 | 179.074 |
| 3 | Đoàn Văn Cường | Phó giám đốc | - | 190.533 | 190.533 |
| 4 | Phạm Hồng Thịnh | TV HĐQT | - | - | - |
| II | Ban kiểm soát | - | 418.462 | 418.462 | |
| 1 | Bùi Văn Quang | Trường BKS | - | 149.131 | 149.131 |
| 2 | Hồ Văn Tuấn | TV BKS | - | 119.834 | 119.834 |
| 3 | Cao Văn Cần | TV BKS | - | 149.497 | 149.497 |
| III | Thư ký Công ty | - | 180.383 | 180.383 | |
| 1 | Nguyễn Hữu Khiêm | Thư ký HĐQT – Kế toán trưởng | - | 180.383 | 180.383 |
3.2 Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không
3.3 Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ:
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHDCĐ/ HĐQT... thông qua (nếu có, nếu rõ ngày ban hành) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch/ | Ghi chú |
| 1 | Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên | Công ty con của Công ty | 4601324133 cấp ngày 06/11/2024 tại Thái Nguyên | Xóm Đồng Mẫu, Xã Tân long, huyện Đồng Hồ, tình Thái Nguyên | Ngày 28/06/2024 và 30/08/2024 | - | Công ty con trả nợ vay dài hạn 2,8 tỷ đồng | |
| 2 | Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên | Công ty con của Công ty | 4601324133 cấp ngày 06/11/2024 tại Thái Nguyên | Xóm Đồng Mẫu, Xã Tân long, huyện Đồng Hồ, tình Thái Nguyên | Năm 2024 | - | Công ty con trả lời vay 434 triệu đồng | |
| 3 | Công ty cổ phần Đức Chung Thái Nguyên | Công ty con của Công ty | 4601324133 cấp ngày 06/11/2024 tại Thái Nguyên | Xóm Đồng Mẫu, Xã Tân long, huyện Đồng Hồ, tình Thái Nguyên | Ngày 16/8/2024 | Số 28/NQ-HĐQT ngày 16/8/2024 | Công ty con mua Búa phá đá 27 triệu đồng |
Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát:
3.4 Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty.
Trong năm 2024 Công ty đã thực hiện nghiêm túc các quy định về quản trị Công ty, và thực hiện báo cáo kịp thời cũng như công bố thông tin định kỳ về tình hình quản trị công ty.
VI. Báo cáo tài chính
Ý kiến kiểm toán
Báo cáo kiểm toán số 031404/2025/BCKT-iCPA ngày 14 tháng 03 năm 2025 của Công ty TNHH Kiểm Toán Quốc Tế.
- Báo cáo tài chính năm 2024: Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán. Địa chỉ Website công bố Báo cáo tài chính đã được kiểm toán: www.Khoangsanhaiduong.com - Thông tin cổ đồng - Báo cáo tài chính.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
GIAM ĐỐC
Đào Văn Dũng