Báo cáo thường niên 2024/KKC
ticker: KKC document_type: bctn year: 2024 page_count: 24 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN THÀNH THÁI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 1004.25/BCTN-KKC
Hải Phòng, ngày 10 tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO
Thường niên năm 2024
Kính gửi:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
- Quý cỗ động Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái
I. Thông tin chung:
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch
- Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp số
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Doanh nghiệp số: 0200412681 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 02/01/2001, đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 16/12/2023
- Vốn điều lệ
- 52.000.000.000 đồng (Năm mươi hai tỷ đồng chẵn)
- Vốn đầu tư của CSH : 52.000.000.000 đồng (Năm mươi hai tỷ đồng chăn)
- Địa chỉ
- Số 6 đường Nguyễn Trãi, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, Việt Nam
- Số điện thoại : 0225 3826832
- Số fax
- 0225 3836425
- Website : https://thanhthaigroup.com.vn
- Mã cổ phiếu
- KKCC
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái tiến thân là Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim Khí, được thành lập ngày 18/12/2000 trên cơ sở cổ phần hóa một bộ phận của doanh nghiệp nhà nước là Công ty Kim khí Hải Phòng theo Quyết định số 72/2000/QĐ-BCN ngày 18/12/2000 của Bộ trường Bộ công nghiệp với số vốn điều lệ là 5,5 tỷ đồng
Từ năm 2000 đến năm 2005, Công ty đã thực hiện 4 lần tăng vốn thông qua phát hành cổ phiếu cho cổ động hiện hữu, nâng mức vốn điều lệ lên 52 tỷ đồng.
Năm 2008, 5,2 triệu cổ phiếu của Công ty chính thức niêm yet trên sàn giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, mã chứng khoán KKC.
Giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2020, Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí đổi tên thành Công ty Cổ phần Kim khí KKC, duy trì hoạt động kinh doanh bình thường
Ổn định, quản trị Công ty theo mô hình công ty niêm yet.
Ngày 21/12/2021, Công ty Cổ phần Kim khí KKC chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái. Bên cạnh việc duy trì hoạt động kinh doanh sắt thép truyền thống như thép tấm, thép hình, Công ty mở rộng kinh doanh thêm mặt hàng Thép xây dựng.
Ngày 05/01/2022, thực hiện theo nội dung được thông qua tại Nghị quyết ĐHDCĐ số 04/2021-NQ/ĐHCD ngày 14/12/2021, cổ đông lớn của Công ty là Công ty Cổ phần Tập đoàn T&D Group đã thực hiện giao dịch mua cổ phiếu KKC từ các cổ đông khác, nâng tỷ lệ sở hữu lên 85,68%, chính thức trở thành công ty mẹ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái.
Đến nay, Công ty đã trải qua hơn 20 năm hoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn điều lệ là 52 tỷ đồng, cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên tại trụ sở Công ty tại số 06 Nguyễn Trãi - Ngô Quyền - Hải Phòng có diện tích đất sau khi thu hồi là: 4.183,6 m² (Phần diện tích ráp mặt đường Nguyễn Trãi là 1.141,1 m² đã bị thu hồi phục vụ dự án xây Cầu Nguyễn Trãi của Thành phố) và tại cơ sở Cầu Kiền, xã An Hồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng có diện tích là 13.675m².
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
a. Ngành nghê kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh: Căn cứ Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số 0200412681 do Sở Kê hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp đăng ký lần đầu ngày 02/01/2001, đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 16/12/2023, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty bao gồm:
| STT | Ngành nghề | Mã số |
| 1 | Bán buôn kim loại và quặng kim loại | 4662 (Chính) |
| 2 | Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp | 2816 |
| 3 | Khai thác quặng sắt | 0710 |
| 4 | Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt | 0722 |
| 5 | Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét | 0810 |
| 6 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa | 5210 |
| 7 | Bốc xếp hàng hóa | 5224 |
| 8 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải tiết: Dịch vụ giao nhận, nâng cẩu hàng hóa. Dịch vụ khai thuê hải quan. Dịch vụ cung ứng, quản lý tàu biển. Dịch vụ môi giới thuê tàu biển | 5229 |
| 9 | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày | 5510 |
| 10 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng | 4663 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THÀNH THÁI
| STT | Ngành nghề | Mã số |
| 11 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu | 4669 |
| 12 | Tái chế phế liệu | 3830 |
| 13 | Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống | 4620 |
| 14 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ | 4933 |
| 15 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu tiết: Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa | 8299 |
| 16 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 6810 |
| 17 | Hoàn thiện công trình xây dựng | 4330 |
| 18 | Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác | 4511 |
| 19 | Bán lẻ ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống) | 4512 |
| 20 | Đại lý ô tô và xe có động cơ khác | 4513 |
| 21 | Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác | 4520 |
| 22 | Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác | 4530 |
| 23 | Bán mô tô, xe máy | 4541 |
| 24 | Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy | 4542 |
| 25 | Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy | 4543 |
| 26 | Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa | 4610 |
| 27 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp | 4653 |
| 28 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng; Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện); Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy đệt, may, da giày; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi); Bán buôn máy móc, thiết bị y tế; Bán buôn thiết bị thủy lực, máy nén khí, máy cơ khí, thiết bị phòng | 4659 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THÀNH THÁI
| STT | Ngành nghề | Mã số |
| cháy chữa cháy, thiết bị bảo hộ lao động; Bán buôn máy móc, thiết bị và dụng cụ thể dục, thể thao; Bán buôn máy móc, thiết bị và dụng cụ đánh golf | ||
| 29 | Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan | 4661 |
| 30 | Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại tiết: Tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo | 8230 |
| 31 | Giáo dục thể thao và giải trí | 8551 |
| 32 | Hoạt động của các cơ sở thể thao | 9311 |
| 33 | Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao | 9312 |
| 34 | Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên thao chú đề | 9321 |
| 35 | Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu( trừ trò chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khỏe của trẻ em hoặc ảnh hưởng tới an ninh trật tự, an toàn xã hội) | 9329 |
| 36 | Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khoẻ tương tự (trừ hoạt động thể thao) | 9610 |
| 37 | Cho thuê xe có động cơ | 7710 |
| 38 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng khác | 0990 |
| 39 | Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt) | 4931 |
| 40 | Vận tải hành khách đường bộ khác | 4932 |
| 41 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động | 5610 |
| 42 | Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng( phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới...) | 5621 |
| 43 | Dịch vụ ăn uống khác | 5629 |
| 44 | Dịch vụ phục vụ đồ uống | 5630 |
| 45 | Cho thuê thiết bị thề thao, vui chơi giải trí | 7721 |
| 46 | Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển | 7730 |
| 47 | Đại lý du lịch | 7911 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THÀNH THÁI
| STT | Ngành nghề | Mã số |
| 48 | Điều hành tua du lịch | 7912 |
| 49 | Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch | 7990 |
| 50 | Xây dựng nhà để ở | 4101 |
| 51 | Xây dựng nhà không để ở | 4102 |
| 52 | Phá dỡ | 4311 |
| 53 | Chuẩn bị mặt bằng | 4312 |
| 54 | Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao trong các cửa hàng chuyên doanh | 4763 |
Trong đó, Công ty có ngành nghề kinh doanh chính là:
- Kinh doanh mặt hàng kim khí nhập trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài về tiêu thụ nội địa.
- Kinh doanh mặt hàng thép xây dựng cấp cho các dự án.
- Dịch vụ vận chuyển bốc xếp, cho thuê văn phòng, kho bãi.
b. Địa bàn kinh doanh:
Công ty có trụ sở chính tại phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, phân phối sản phẩm chủ yếu đến các tỉnh miền Duyên hải phía bắc như Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định và TP.Hồ Chí Minh...
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
Hiện tại, Công ty Cô phần Tập đoàn Thành Thái đang áp dụng theo mô hình tổ chức của Công ty đại chúng. Mô hình quản trị này được xây dựng dựa trên mục tiêu phát triển chiến lược kinh doanh của Công ty, tuân thủ theo các quy định của Pháp luật Việt Nam và các quy định tại Điều lệ Công ty.
- Mô hình quản trị bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc.
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
Cơ cấu tổ chức:
Co cấu quản trị:
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và các phòng ban, bộ phận khác được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và các quy chế, nội quy khác của Công ty.
- Các công ty con, công ty liên kết: không.
- Định hướng phát triển:
Định hướng chủ yếu của Công ty:
- Tập trung phát triển hệ thống phân phối các sản phẩm trong ngành hàng kim khí, đặc biệt là thép hình, thép tấm, thép xây dựng,...từ đó tích lũy và phát triển các sản phẩm khác.
- Mở rộng mạng lưới phân phối các sản phẩm của Công ty, thông qua việc tìm kiếm và tiếp cận nhiều thị trường tiêu thụ mới đối với các sản phẩm từ kim loại, khoáng sản.
- Tăng cường nghiên cứu, liên kết với các đơn vị khác trong và ngoài nước để mở rộng phạm vi hoạt động của Công ty trên các lĩnh vực khác liên quan đến phá đỡ, thép, kim loại.
b. Định hướng phát triển trung và dài hạn:
- Chủ trương đầu tư Dự án đầu tư Tòa nhà Thành Thái Tower tại số 6 Nguyễn Trãi, Máy Tơ, Ngô Quyền.
- Duy trì sự ổn định và từng bước phát triển ngành hàng kim khí mà trọng tâm là kinh doanh hai mặt hàng truyền thống là thép hình, thép tấm, thép loại 2; sản xuất lưới thép dập giãn; thâm nhập dần vào lĩnh vực phá đỡ tàu cũ là lợi thế trên địa bàn Hải Phòng.
- Cũng có hệ thống kho hàng và hệ thống vận chuyển đảm bảo cung cấp sản phẩm đến tay khách hàng nhanh chóng, thuận tiện.
- Triển khai các cơ chế, chính sách bán hàng phù hợp.
Xây dựng các kênh Marketing nâng cao hình ảnh, thương hiệu công ty.
- Xây dựng cơ chế, chính sách ôn định gắn quyền lợi lâu dài của khách hàng với Công ty.
c. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
Là đơn vị kinh doanh thương mại là chủ yếu, các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gần như không ảnh hưởng tới môi trường. Tuy vậy, Công ty cũng vẫn luôn quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường như trồng nhiều cây xanh, tạo nhiều bồn cây cảnh để vừa tạo cảnh quan đẹp, vừa tạo không gian xanh, dành một phần diện tích làm ao nước giúp hạ nhiệt khi trời mùa hè quá nóng, trải thăm bê tông nhựa tạo đẹp cảnh quan và hạn chế bụi bản. Công ty đã lập kế hoạch bảo vệ môi trường trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt, lấy đó làm cơ sở để tổ chức thực hiện.
Đội ngũ CBCNV chủ yếu là các cán bộ quản lý và nghiệp vụ, công nhân lao động trực tiếp rất ít, không sinh sống tập thể mà sinh hoạt phân tán nên Công ty chỉ quan tâm đến các vấn đề lượng thưởng và các vấn đề phức lợi khác như tham quan nghỉ dưỡng, thăm nom hiểu hi... mà không có các công trình phúc lợi tập thể. Công ty đã, đang và sẽ quan tâm đến các hoạt động cộng đồng như ứng hộ động bào lũ lụt, người có công với nước, người khuyết tật....
5. Các rủi ro:
a. Rủi ro kinh tế:
Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng, sự tụt độc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu đút gấy cục bộ đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Cùng với đó, thiên tai, thời tiết cực đoan ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của dân cư và phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều quốc gia. Tuy nhiên, kinh tế thế giới đang dần ổn định khi thương mại hàng hóa toàn cầu được cải thiện trở lại, áp lực lạm phát giảm dần, điều kiện thị trường tài chính tiếp tục được nối lòng, thị trường lao động phục hồi tích cực.
Năm 2024 đã trôi qua với dấu ấn tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam, là những nỗ lực không ngừng nghỉ trong hoàn cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu, lạm phát tăng cao dù đã hạ nhiệt, chính sách tín dụng thắt chặt,... Mức tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2024 là 7,09% - là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và trên thế giới, mở ra một bước chuyển mình mới, giai đoạn phát triển kinh tế Việt Nam trong 2025 - 2030, nấc thang mới, thể hiện tinh thần vươn mình, nỗ lực vượt bậc nhằm đạt được mức tăng trưởng đột phá và phát triển bền vững. Tuy nhiên một số ngành sản xuất, kinh doanh trong nước vẫn chưa đạt được mức tăng trưởng như kỳ vọng.
Ngành thép Việt Nam năm 2024 đã trải qua một năm với nhiều biến động, từ giá cả nguyên liệu, những khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ, cho đến những chính sách hỗ trợ từ chính phủ. Thị trường thép thế giới nói chung và giá thép nội địa nói riêng đã chịu áp lực tăng cao do ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô. Giá thép trong nước cũng tăng dần vào quý 4 năm 2024. Thị trường thép Việt Nam năm 2024 đã cho thấy những tín hiệu phục hồi tích cực, với sản lượng và xuất khẩu tăng trưởng. Tuy nhiên, ngành thép vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, từ cạnh tranh với thép nhập khẩu, giá nguyên liệu đầu vào tăng cao, đến các vụ kiện chống bán phá giá.
Kết quả tích cực trong tăng trưởng kinh tế năm 2024, tạo đà và khí thế mới để phần đấu tăng trưởng bút phá trong năm 2025. Năm 2025 được dự báo sẽ là một năm đầy biến động, song không ít cơ hội khi nền kinh tế thế giới tiếp tục chịu tác động từ thách thức và xu hướng mới. Biến chuyển sâu rộng trong kinh tế, chính trị và công nghệ sẽ tiếp tục định hình triển vọng tăng trưởng cũng như sự ổn định của các khu vực. Đặc biệt, sự dịch chuyển của các chuỗi cung ứng, cuộc cạnh tranh chiến lược gay gắt giữa các cường quốc, cùng đột phá trong năng lượng tái tạo và công nghệ tiên tiến sẽ góp phần vẽ nên bức tranh kinh tế phức tạp, nhưng đầy tiềm năng.
b. Rủi ro luật pháp:
Mặc dù ngành thương mại kim khí, thép được Nhà nước tạo điều kiện tối đa, mở rộng các vành đai pháp lý để hỗ trợ doanh nghiệp tự do kinh doanh, Công ty vẫn phải đặc biệt lưu ý đến các quy định pháp luật điều chỉnh trong ngành. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của Công ty, nên phải luôn cập nhất tinh hình thay đổi trong các văn bản luật pháp để hạn chế rủi ro và kịp thời xử lý, tránh vi phạm.
Với tổ chức theo mô hình Công ty niêm yết, Công ty chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Chứng khoán 2019, và các văn bản liên quan. Các văn bản pháp luật sẽ luôn được cấp nhất, bổ sung, sửa đổi và thay thế để phù hợp với các quan hệ xã hội, do đó, hoạt động của Công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng, các quy chế nội bộ cũng cần phải điều chỉnh để tương thích với quy định của Nhà nước.
c. Rủi ro đặc thù trong hoạt động kinh doanh của Công ty:
Hoạt động kinh doanh của Công ty chịu ảnh hưởng rất lớn từ nên kinh tế chung, cũng như cạnh tranh khốc liệt từ thị trường. Bên cạnh áp lực từ nội bộ ngành, Công ty cũng phải xử lý các vấn đề từ nguồn nhập khẩu nước ngoài, đặc biệt là nguồn thép được nhập khẩu tiêu ngạch từ Trung Quốc, bên cạnh đó vấn đề về tỷ giá đối với hoạt động xuất nhập khẩu cũng ảnh hưởng lớn đến chi phí và lợi nhuận của Công ty. Những rủi ro trên sẽ gây khó khăn đến hoạt động của Công ty do việc chi phí tăng cao, chính sách đối với khách hàng... từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty.
d. Rủi ro khác:
Các rủi ro khác như thiên tai, dịch bệnh, hóa hoạn, ... là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái. Đặc biệt xu hướng đi xuống của ngành bất động sản cũng sẽ khiến ngành xây dựng bị tác động, đem đến nhiều thách thức cho Ban lãnh đạo Công ty trong việc hoạch định và lên kế hoạch kinh doanh phù hợp với diễn biến của thị trường.
Ⅱ. Tình hình hoạt động trong năm:
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | Tăng giảm 2024/2023 (%) |
| Doanh thu thuần | 103.196.794.073 | 88.587.513.537 | -14,16% |
| Lợi nhuận trước thuế | 330.371.952 | 6.892.039.810 | 1986,14% |
| Lợi nhuận sau thuế | 330.371.952 | 6.892.039.810 | 1986,14% |
| Cổ tức | 0% | 0% | - |
Do giám chi phí bán hàng; đồng thời nhờ chủ trương tận dụng tối đa nguồn lực tài chính của Ban lãnh đạo Công ty trong bối cảnh thị trường sản xuất kinh doanh chính gặp khó khăn, Năm 2024 ghi nhận doanh thu hơn 8,8 tỷ đồng từ hoạt động tài chính, LNST đạt hơn 6,8 tỷ đồng, tăng 1.986 % so với cùng kỳ.
Kết quả kinh doanh của Công ty năm 2024 đạt được so với kế hoạch đề ra như sau:
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Mức độ hoàn thành (%) |
| Doanh thu thuần | 250.000.000.000 | 88.587.513.537 | 35,4% |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.000.000.000 | 6.892.039.810 | 689,2% |
| Lợi nhuận sau thuế | 800.000.000 | 6.892.039.810 | 861,5% |
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Mức độ hoàn thành (%) |
| Cổ tức | 0% | 0% | - |
Doanh thu thuần năm 2024 đạt 88,5 tỷ, hoàn thành 35,4 % kế hoạch đề ra tại ĐHDCĐ thưởng niên năm 2024. Trong năm 2024, các chỉ tiêu về lợi nhuận đã vượt mức; lợi nhuận sau thuế hoàn thành 861% so với kế hoạch đề ra.
- Tổ chức và nhân sự:
a. Danh sách Ban điều hành:
Các thành viên Ban điều hành:
| Họ và tên | Chức vụ | Số cỗ phần nắm giữ | Tỷ lệ (%) |
| Ông: Phạm Bá Chính | Chủ tịch HĐQT | 0 | 0% |
| Bà: Mạc Thị Nhung | Tổng giám đốc | 0 | 0% |
| Bà: Nguyễn Thị Hải Yến | Kế toán trưởng | 0 | 0% |
Sơ yếu lý lịch các thành viên Ban điều hành:
Chủ tịch HĐQT - Ông Pham Bá Chính
- Họ và tên: Phạm Bá Chính
- Giới tính: Nam
- Ngày sinh: 01/03/1984
- Nơi sinh: Hải Phòng
- Quốc tịch: Việt Nam
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: Số 30B/ 280 Trần Nguyên Hãn, Niệm Nghĩa, Lê Chân, Hải Phòng
CCCD số: 031084011342 ngày cấp 12/03/2024 nơi cấp Cục cảnh sát QLHC về TTXH
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản Trị Kinh Doanh
- Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Chủ tịch HĐQT
- Chức vụ đang năm giữ tại các tổ chức khác: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Vận tải biển Vinaship (mã chứng khoán VNA)
Quá trình công tác:
| Năm | Đơn vị Công tác | Chức vụ |
| 2014-2018 | Ngân hàng TMCP Quốc Dân | Giám Đốc PGD |
| 2018-2022 | Ngân hàng TMCP Quân Đội | Giám Đốc PGD |
| T9/2022-T11/2023 | Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái | Tổng Giám Đốc |
| T12/2023 -> Nay | Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái | Chủ tịch HĐQT |
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần
Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công ty: Theo quy định của Công ty
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
Tổng Giám đốc - Bà Mac Thi Nhung
- Họ và tên: Mạc Thị Nhung
- Giới tính: Nữ
- Ngày sinh: 23/07/1983
- Noi sinh: Xã Quyết Thắng, huyện Thanh Hà, Tỉnh Hải Dương
- Quốc tịch: Việt Nam
- Noi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: số 63/43 ngõ Đặng Kim Nở, phường An Biên, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
- Căn cước công dân số: 030183015060 ngày cấp 31/07/2023 nơi cấp Cục cảnh sát ĐKQL DLQG về dân cư
- Trình độ chuyên môn: Đại học tài chính kế toán
- Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Tổng Giám đốc
- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không
Quá trình công tác:
| Năm | Đơn vị Công tác | Chức vụ |
| 10/2006 - 09/2008 | Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí | Nhân viên kế toán tổng hợp |
| 10/2008 - 12/2015 | Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí | Phó phòng Kế toán |
| 01/2016 - 3/2016 | Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí | Trường phòng kế toán |
| 4/2016 - 11/2019 | Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí, sau đổi tên là Công ty Cổ phần Kim khí KKC và nay là Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái | Trường Phòng kế toán Kế toán trường |
| 12/2019 - 30/11/2023 | Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái | Trường Phòng kế toán Kế toán trường |
| Người phụ trách quản trị Công ty | ||
| T12/2023 -> nay | Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái | Tổng Giám đốc Người phụ trách quản trị Công ty |
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần
Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
- Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công ty: Theo quy định của Công ty
- Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
Kế toán trưởng - Bà Nguyễn Thị Hải Yến
- Họ và tên: Nguyễn Thị Hải Yến
- Giới tính: Nữ
- Ngày sinh: 03/12/1988
- Nơi sinh: Hải Dương
- Quốc tịch: Việt Nam
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: 46/2 Chợ Hàng, Lê Chân, Hải Phòng
Căn cước công dân số: 030188021117 ngày cấp 25/04/2022 nơi cấp Cục cảnh sát
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
- Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Kế toán trường
- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không
Quá trình công tác:
| Năm | Đơn vị Công tác | Chức vụ |
| 2015 - 2017 | Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế công trình xây dựng A&C | Kế toán tổng hợp |
| 2018 - T9/2021 | Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tùng Khánh | Kế toán tổng hợp |
| T10/2021 - 30/11/2023 | Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái | Thành viên Ban kiểm soát |
| 30/11/2023 - nay | Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái | Kế toán trường |
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần
Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công ty: Theo quy định của Công ty
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
b. Những thay đổi trong Ban điều hành:
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái không có thay đổi trong Ban điều hành Công ty.
c. Chính sách đối với người lao động:
Cơ cấu lao động của Công ty
Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển lâu dài và bền vững của một doanh nghiệp, do vậy Công ty luôn đặt mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên làm việc hiệu quả, chuyên nghiệp và năng động. Tại thời điểm ngày 31/12/2024 số lượng cán bộ công nhân viên chính thức của Công ty là 8 người. Chi tiết cụ thể như sau:
Bảng 1. Cơ cấu lao động của Công ty tại thời điểm 31/12/2024
| Loại lao động | Số lượng (người) | % (Tỷ lệ) |
| Phân theo hình thức làm việc | 08 | 100% |
| - Lao động chính thức | 08 | 100% |
| - Lao động thời vụ | 0 | 0 |
| Phân theo giới tính | 08 | 100% |
| - Lao động nam | 04 | 50% |
| - Lao động nữ | 04 | 50% |
| Tổng | 100% |
(Nguồn: Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái)
Chế độ làm việc
- Thời gian làm việc: Người lao động làm việc 8h/ngày theo giờ hành chính và giờ đăng ký tùy thuộc yêu cầu của vị trí công tác. Trong trường hợp hoạt động kinh doanh tăng cao, có thể huy động làm thêm giờ và nhân sự được đảm bảo quyền lợi theo đúng quy định tại Nội quy lao động và Thỏa ước lao động tập thể đã ban hành. Công ty đảm bảo thực hiện Thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết, nghi ốm, thai sản theo đúng quy định của Bộ Luật lao động.
- Điều kiện làm việc: Vì chủ yếu là hoạt động thương mại, kinh doanh nên môi trường làm việc không quá ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động, tuy nhiên, Công ty vẫn đảm bảo các biện pháp an toàn tối đa, phòng ngừa mọi rủi ro sức khỏe cho nhân viên, đảm bảo công tác phòng cháy chữa cháy. Môi trường làm việc thân thiện, cải mở, các chế độ đáp ứng được nhu
cầu của nhân viên, cũng như tạo động lực cho nhân viên phát triển.
Chính sách tuyên dụng
- Về quản lý nhân sự, Công ty đã thực hiện các biện pháp thích hợp để tận dụng nguồn nhân lực trí thức và chuyên môn cao. Các cán bộ quản lý được bổ nhiệm theo đúng trình tự, thủ tục quy định, dựa trên sự công bằng, minh bạch. Các chức vụ quản lý đều có chuyên môn cao, đạo đức tốt, kỷ luật tốt. Đối với nhân viên các phòng ban luôn được điều phối, sắp xếp thực hiện công việc phù hợp với chuyên môn, trình độ và mong muốn, đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của Công ty và nhân sự.
- Về chính sách tuyển dụng, ứng viên luôn được tiếp cận thông tin đầy đủ, minh bạch trên trang web của Công ty cũng như các kênh tuyển dụng trực tuyến khác. Các tiêu chí về chế độ, môi trường, yêu cầu công việc, nhu cầu của Công ty rõ ràng, thống nhất. Nguồn nhân lực tuyển vào đảm bảo hoạt động tối ưu, phù hợp với Công ty.
Chính sách đào tạo
- Đối với từng vị trí quản lý, Công ty có những khóa đào tạo chuyên biệt để nâng cao năng lực, trình độ cho các cán bộ. Ngoài ra, Công ty cũng tạo điều kiện giảng dạy, huấn luyện đến đội ngũ nhân viên dựa trên năng lực, thời gian làm việc với nhiều hình thức linh hoạt để tối đa số lượng nhân viên có thể tham dự đào tạo.
- Công ty thường xuyên phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức huấn luyện, đào tạo về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ cho cán bộ công nhân viên.
Chính sách lượng, thưởng, phúc lợi
- Chính sách lương: Công ty thực hiện chi trả lương cho nhân viên dựa vào vị trí công việc, năng lực, chức vụ, bằng cấp, thang bằng lương và hiệu quả kinh doanh trong tháng của Công ty. Việc nâng lương hàng năm được thực hiện theo quy định của Nhà nước hiện hành.
- Chính sách thưởng: Căn cứ theo quy định của Bộ Luật lao động 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Công ty đã xây dựng và đảm bảo thực hiện quy chế thưởng hiệu quả, khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên với hiệu suất cao. Hàng quý, Công ty triển khai trao thưởng cho các cá nhân, nhóm tiêu biểu đạt thành tích tốt trong công việc. Tổng kết hàng năm, Công ty thực hiện trao thưởng cho các phòng ban hoàn thành mục tiêu đề ra, từ đó tạo động lực phấn đấu cho năm tiếp theo. Công tác khen thưởng và xử lý kỷ luật được thực hiện song song, phối hợp để đảm bảo môi trường làm việc lạnh mạnh, tích cực, cũng như tiết kiệm, bảo vệ lợi ích cho Công ty.
- Bảo hiểm và phúc lợi: Công ty thực hiện nghiêm chỉnh các công tác trích nộp bảo hiểm bảo vệ quyền lợi người lao động. Căn cứ theo tình hình thực tế, Công ty tổ chức các hoạt động ngoài giờ nhằm gắn kết nhân sự, xây dựng môi trường làm việc tích cực. Công ty cũng tập trung cải thiện đời sống cho nhân viên, quan tâm thăm hỏi vào các dịp đặc biệt, tạo điều kiện tối đa cho nhân viên công tác và làm việc hiệu quả.
- Thu nhập bình quân của CBNV Công ty năm 2024 là: 12 triệu đồng /người/tháng.
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án:
Trong năm, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính, Công ty không có hoạt động đấu tư, thực hiện các dự án
- Tình hình tài chính:
a. Tình hình tài chính:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng/giảm 2024/2023 (%) |
| Tổng giá trị tài sản | 69.863.638.649 | 78.325.390.581 | 12,11 |
| Doanh thu thuần | 103.196.794.073 | 88.587.513.537 | -14,16 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -1.504.146.520 | 6.350.590.696 | |
| Lợi nhuận khác | 1.834.518.472 | 541.449.114 | -70,49 |
| Lợi nhuận trước thuế | 330.371.952 | 6.892.039.810 | 1986,15 |
| Lợi nhuận sau thuế | 330.371.952 | 6.892.039.810 | 1986,15 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0% | 0% | - |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Tỷ số thanh toán hiện hành (Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn) | Lần | 1,74 | 2,44 | |
| Tỷ số thanh toán nhanh (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn | Lần | 0,79 | 2,04 | |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ (Tổng nợ/ Tổng Vốn) | % | 40,52 | 39,8 | |
| Hệ số Vốn chủ sở hữu (Vốn chủ sở hữu/ Tổng vốn) | % | 59,47 | 60,19 | |
| Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Tổng nợ/ Vốn chủ sở hữu) | % | 68,13 | 66,14 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THÀNH THÁI
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/ Giá trị tồn kho bình quân) | Vòng | 3,61 | 6,99 | |
| Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu ròng/ Tổng tài sản) | Vòng | 1,48 | 1,13 | |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 0,32 | 7,78 | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 0,80 | 1,46 | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 0,48 | 8,8 | |
| Hệ số Lợi nhuận hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | -1,46 | 7,17 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a. Cổ phần:
Tổng số cổ phần đang lưu hành : 5.200.000 cổ phần
Loại cổ phần đang lưu hành : Cổ phần phổ thông
Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng : 5.200.000 cổ phần
Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng : 0 cổ phần
b. Cơ cấu cổ đông: Cơ cấu cổ đông tại ngày 04/04/2025
Bảng 2: DSCĐ năm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty tại ngày 03/04/2024
| STT | Cổ đông | Địa chỉ | Số CMND / ĐKKD | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Công ty Cổ phần Tập đoàn T&D Group | Số 6P2 Lý Tự Trọng, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng | 0202049199 | 4.455.369 | 85,68 |
| Tổng cộng | 4.455.369 | 85,68 | |||
(Nguồn: Danh sách cổ đông của Công ty tại ngày 04/04/2025 do VSD cấp)
Bảng 3: Cơ cấu cổ động của công ty tính đến thời điểm 03/04/2024
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Giá trị (VND) | Tỷ trọng (%) |
| I | Cổ đông trong nước, nước ngoài | ||||
| 1 | Cổ đông trong nước | 319 | 5.170.990 | 51.709.900.000 | 99,47 |
| 1.1 | Nhà nước | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 1.2 | Tổ chức | 5 | 4.473.729 | 44.737.290.000 | 85,68 |
| 1.3 | Cá nhân | 314 | 697.261 | 6.972.610.000 | 13,79 |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 13 | 29.010 | 290.100.000 | 0,53 |
| 2.1 | Tổ chức | 3 | 18.251 | 182.510.000 | 0,33 |
| 2.2 | Cá nhân | 10 | 10.759 | 107.590.000 | 0,2 |
| Tổng cộng | 332 | 5.200.000 | 52.000.000.000 | 100 | |
| II | Cổ đông lớn, cổ đông khác | ||||
| 1 | Cổ đông lớn | 01 | 4.455.369 | 44.553.690.000 | 85,68 |
| 2 | Cổ đông khác | 331 | 744.631 | 7.446.310.000 | 14,32 |
| Tổng cộng | 332 | 5.200.000 | 52.000.000.000 | 100 |
(Nguồn: Danh sách cổ đông của Công ty tại ngày 04/04/2025 do VSD cấp)
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: (tính từ khi thành lập)
Ngày 13/10/2015, Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái (tiền thân là CTCP Sản xuất và Kinh doanh Kim khí được thành lập với vốn điều lệ ban đầu là 5,5 tỷ đồng. Từ khi thành lập đến nay Công ty đã thực hiện 04 lần tăng vốn (số vốn điều lệ hiện nay là 52 tỷ đồng).
Chỉ tiết quá trình tăng vốn được trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 4: Bảng Báo cáo các đợt tăng vốn của Công ty
| TT | Thời điểm hoàn thành | Giá trị phát hành (Đồng) | Vốn điều lệ sau phát hành (Đồng) | Hình thức phát hành | Cơ quan chấp thuận |
| 1 | Năm 2002 | 6.650.000.000 | 12.150.000.000 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu | Sở KHỐT TP. Hãi Phòng |
| 2 | Năm 2003 | 8.750.000.000 | 20.900.000.000 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu | Sở KHỐT TP. Hãi Phòng |
| 3 | Năm 2004 | 9.070.000.000 | 29.970.000.000 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu | Sở KHỐT TP. Hãi Phòng |
| 4 | Năm 2005 | 22.030.000.000 | 52.000.000.000 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu | Sở KHỐT TP. Hãi Phòng |
Nguồn: Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ:
Trong năm 2024, Công ty không tiến hành mua bán cổ phiếu quỹ.
e. Các chủng khoán khác:
Số lượng cổ phiếu quỹ: 184 cổ phiếu.
- Báo cáo tác động liên quan đến mọi trường và xã hội của công ty.
- Bình quân hàng tháng, công ty tiêu thụ khoảng 4.000 kwh điện
Nguồn cung cấp nước cho công ty từ công ty cấp nước sạch của thành phố, nước chỉ dùng cho hoạt động sinh hoạt, không dùng cho sản xuất. Lượng nước tiêu thụ trung bình 200m³/tháng.
- Công ty đã thực hiện xây dựng đề án bảo vệ môi trường trình cấp có thẩm quyền phê duyên và theo đó tổ chức thực hiện
Hàng năm, công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động. Đầu năm công ty thường tổ chức các dịp tham quan lễ hội, giữa năm công ty thường tổ chức du lịch, nghỉ mát cho các cán bộ công nhân viên.
Đối với các hoạt động cộng đồng, công ty luôn tích cực tham gia, đóng góp, đặc biệt giai đoạn chống dịch.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc:
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
ĐVT: đồng
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Mức độ hoàn thành (%) |
| 1 | Doanh thu | 250.000.000.000 | 88.587.513.537 | 35,4% |
| 2 | LNTT | 1.000.000.000 | 6.892.039.810 | 689,2% |
| 3 | LNST | 800.000.000 | 6.892.039.810 | 861,5% |
| 4 | Cổ tức | 0% | 0% | - |
Trong năm vừa qua, ngành thép gặp nhiều biến động, các doanh nghiệp sản xuất thép bị ảnh hưởng rất lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh khó khăn, hiệu quả thấp. Trong khi đó, thị trường bất động sản khó khăn kéo dài, tâm lý thận trọng của khách hàng trước các dự báo về suy thoái kinh tế toàn cầu và nhu cầu tiêu thụ giảm mạnh đã khiến hoạt động kinh doanh của Công ty gặp nhiều trở ngại.
Do sự chỉ đạo đặc biệt từ HĐQT, Ban Tổng Giám đốc Công ty, đã nỗ lực trong việc lên chiến lược kinh doanh phù hợp với diễn biến của thị trường, và đã đạt được vượt xa mức kế hoạch đề ra tại ĐHĐCD. Doanh thu năm 2024 ghi nhận chỉ đạt 35,4% so với kế hoạch nhưng Lợi nhuận sau thuế đạt 861,5% so với kế hoạch.
2. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản:
Tổng tài sản của Công ty đầu năm 2024 là: 69.863.638.649 đồng.
Đến thời điểm cuối năm 2024 là: 78.325.390.581 đồng.
Như vậy, tính cả năm 2024 thì tỷ suất Hiệu quả sử dụng tài sản: ROA = 8,78%, cho thấy Công ty đã sử dụng tài sản của mình một cách hiệu quả.
b. Tình hình nợ phải trả:
Nợ phải trả tính đến thời điểm đầu năm 2024 là khoảng 28.310.227.897 tỷ đồng, đến cuối năm, Nợ phải trả của Công ty là 31.181.451.843 tỷ đồng, tăng 2,8 tỷ so với thời điểm đầu năm, trong đó chủ yếu là các khoản Nợ ngắn hạn. Trong cơ cấu nợ không có khoản nợ xấu và các khoản nợ hoàn toàn trong khả năng chỉ trả. Công ty đang thực hiện đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ trả nợ.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục thực hiện quản lý theo mô hình công ty đại chúng quy mô lớn:
- Chuyên nghiệp hóa.
- Hiệu quả quản lý không chồng chéo.
- Hoạt động minh bạch hơn.
4. Kế hoạch phát triển trong năm 2025
| Chỉ tiêu | Năm 2023 |
| 1. Vốn điều lệ (VND) | 52.000.000.000 |
| 2. Doanh thu (VND) | 150.000.000.000 |
| 3. Lợi nhuận sau thuế (VND) | 800.000.000 |
| 4. Cổ tức (%) | 0% |
Kế hoạch kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức năm 2025 của Công ty được HĐQT Công ty xây dựng, và sẽ trình xin ý kiến thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 của Công ty dự kiến tổ chức vào ngày 28/04/2025.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
Năm 2024, các hoạt động của Công ty tập trung cải thiện tình hình sản xuất kinh doanh, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã phối hợp chặt chẽ điều hành công ty, đồng thời giữa các phòng ban và nội bộ nhân sự luôn tích cực hỗ trợ và gắn kết.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty:
Trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã có những nỗ lực và chi đạo cần thiết để duy trì hoạt động kinh doanh của Công ty cũng như giảm thiểu tối đa rủi ro, tác động tiêu cực từ thị trường.
Ban Tổng Giám đốc đã luôn tham gia đầy đủ và nghiêm túc lắng nghe các chỉ đạo của Hội đồng quản trị trong các cuộc họp giao ban hàng quý.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị trong năm 2025:
Năm 2025, Hội đồng quản trị quyết tâm thực hiện khác phục các vấn đề tài chính của Công ty cũng như cũng cổ các hoạt động chung, bao gồm:
- Xây dựng phương hướng hoạt động kinh doanh theo Nghị quyết của ĐHDCĐ năm 2025, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra và phát triển các định hướng kế hoạch cụ thể để thực đẩy tăng trưởng.
Hoàn thành các nhiệm vụ của HĐQT theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và các quy chế nội bộ, hoàn thành các chỉ tiêu đề ra trong ĐHĐCD thường niên năm 2025.
Lên kế hoạch chi tiết cho hoạt động giám sát, chỉ đạo đối với Ban giám đốc, hỗ trợ Ban giám đốc trong công tác điều hành công ty. Nâng cao chuyên môn, bổ sung công tác đào tạo cho Ban giám đốc cũng như các vị trí chủ chốt trong Công ty.
Đưa ra phương hướng quản trị nhân sự phù hợp, tăng tính chuyên nghiệp của hệ thống, đảm bảo quyền lợi người lao động.
V. Quản trị công ty:
1. Hội đồng quản trị:
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phản nắm giữ | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Ông Phạm Bá Chính | Chủ tịch HĐQT | 0 | 0% |
| 2 | Bà Trịnh Thanh Nhàn | Thành viên HĐQT | 0 | 0% |
| 3 | Bà Mạc Thị Nhung | Thành viên HĐQT kiêm TGD | 0 | 0% |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị Công ty không thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Trong năm 2024, HĐQT đã thực hiện công tác điều phối, giám sát Ban Giám đốc, đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định tại Điều lệ, Quy chế quản trị Công ty và Pháp luật hiện hành. Đồng thời, HĐQT cũng đã nỗ lực đề ra các phương hướng kinh doanh, xử lý các vương mắc trong hoạt động tài chính của Công ty, giảm thiểu tối đa rủi ro tác động đến doanh thu và lợi nhuận.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã triển khai 05 cuộc họp nhằm thảo luận và biểu quyết thông qua các vấn đề liên quan đến hoạt động quản trị, hoạt động kinh doanh của Công ty, cụ thể như sau:
- Các cuộc họp Hội đồng quản trị:
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông: Phạm Bá Chính | 05 | 100% | |
| 2 | Bà: Trịnh Thanh Nhàn | 05 | 100% | |
| 2 | Ông: Trần Trung Hiếu | 02 | 100% | Miễn nhiệm ngày 26/04/2024 |
| 3 | Bà Mạc Thị Nhung | 03 | 100% | Bổ nhiệm ngày 26/04/2024 |
- Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị:
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/KKC/NQ-HDQT | 10/01/2024 | Thông qua việc ký kết và thực hiện các hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với Người có liên quan của Công ty | 100% |
| 2 | 02/2024/HDQT-NQ | 14/03/2024 | Thông qua việc tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024 | 100% |
| 3 | 03/2024/KKC/NQ-HDQT | 31/10/2024 | Thông qua chủ trương đầu tư tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Thành Thái | 100% |
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:
Thành viên Hội đồng quản trị độc lập Công ty đã tích cực tham gia các cuộc hợp Hội đồng quản trị, đưa ra những đánh giá, những ý kiến khách quan nhằm mục tiêu cuối cùng là để kiện toàn công tác quản trị Công ty, đồng thời hoàn thành nhiệm vụ của Hội đồng quản trị được Đại hội đồng cổ đông giao phó.
Ban kiểm soát:
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Bà: Vũ Thị Hồng Liên | Trường BKS | 0 | 0% |
| 2 | Ông: Đào Văn Tiến | Thành viên BKS | 0 | 0% |
| 3 | Bà: Phạm Khánh Chi | Thành viên BKS | 0 | 0% |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát:
- Giám sát việc tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh của HĐQT và Ban giám đốc, đánh giá việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của HĐQT và Ban giám đốc, đảm bảo các nghị quyết, quyết định đưa ra đều đúng thẩm quyền.
- Giám sát tính hợp pháp, tính hệ thống và trung thực trong công tác tài chính, kế toán, sở sách kế toán, kiểm tra tính đúng đắn trong các báo cáo tài chính, phụ lục và các tài liệu liên quan thông qua việc yêu cầu các phòng ban liên quan cung cấp đầy đủ hộ sơ tài liệu cần thiết.
- Trực tiếp tham gia các cuộc họp của HĐQT, Ban giám đốc để tham vấn, đóng góp ý kiến, kịp thời đưa ra giải pháp xử lý các vấn đề Công ty đang mắc phải, cũng như phòng ngừa rủi ro.
- Đóng góp ý kiến, đưa ra thách thức và cơ hội đối với các hợp đồng hợp tác kinh tế; hợp đồng mua bán của Công ty với khách hàng, đối tác, góp phần lựa chọn phương án phù hợp nhất cho Công ty.
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Nghị quyết của ĐHĐC.
- Các cuộc họp định kỳ của Ban kiểm soát:
| STT | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà: Vũ Thị Hồng Liên | 04 | 100% | 100% | |
| 2 | Bà: Phạm Khánh Chi | 04 | 100% | 100% | |
| 3 | Ông: Đào Văn Tiến | 04 | 100% | 100% | Bổ nhiệm ngày 30/11/2023 |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát:
a. Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích:
Bảng 5: Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt
| Họ và tên | Chức vụ tại Công ty | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Bà Phạm Thị Minh Yến | Chủ tịch HĐQT (đã miễn nhiệm) | 376.297.000 | 190.000.000 |
| Bà: Trịnh Thanh Nhàn | Thành viên HĐQT | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Ông: Trần Trung Hiếu | Thành viên HĐQT (đã miễn nhiệm) | 36.000.000 | 12.000.000 |
| Ông Phạm Bá Chính | Chủ tịch HĐQT | 230.050.000 | 378.700.000 |
| Bà Mạc Thị Nhung | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 396.096.384 | 420.473.433 |
| Bà Vũ Thị Hồng Liên | Trường Ban kiểm soát | 240.993.037 | 224.044.707 |
| Bà Nguyễn Thị Hải Yến | Kế toán trưởng | 289.593.983 | 305.768.849 |
| Tổng cộng | 1.605.030.404 | 1.566.986.989 | |
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: không có
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ:
Bảng 6: Giao dịch giữa công ty và người có liên quan
| Mối quan hệ với Công ty | Năm 2023 | Năm 2024 | |
| Công ty Cổ phần Thành Đức Holding | Tổ chức có liên quan của thành viên HĐQT là ông Trần Trung Hiếu (Từ Ngày 26/04/2024 không còn là Bên liên quan của Công ty | ||
| - Phải thu tiền bán hàng (bao gồm VAT) | 11.212.264.320 | 1.402.896.000 | |
| - Thu tiền bán hàng | 23.066.206.649 | 11.097.716.473 | |
| - Mua hàng hóa (Bao gồm VAT) | - | - | |
| - Thanh toán tiền hàng | - | - | |
| - Cho vay ngắn hạn | 15.300.000.000 | 82.493.000.000 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THÀNH THÁI
| Mối quan hệ với Công ty | Năm 2023 | Năm 2024 | |
| - Thu nợ vay | 53.808.000.000 | ||
| - Lãi tiền vay | 351.974.247 | 3.652.088.976 | |
| - Thu tiền lãi vay | 4.648.764.139 | ||
| Công ty Cổ phần Tập đoàn T&D Group | Công ty mẹ | ||
| - Phải thu tiền bán hàng (bao gồm VAT) | 27.467.760.200 | 340.936.530 | |
| - Thu tiền bán hàng | 19.618.178.074 | 8.843.250.618 | |
| Bà Phạm Thị Minh Yến | Người Đại diện PL Công ty mẹ | ||
| -Vay ngắn hạn | 900.000.000 | ||
| - Trả tiền vay | 900.000.000 |
d. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Năm 2024, Công ty đã cổ gắng thực hiện nghiêm chỉnh theo quy định Pháp luật về quản trị Công ty.
VI. Báo cáo tài chính:
- Ý kiến kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY:
“Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đề cập đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.”
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: được đăng tải trên website của Công ty tại địa chỉ: www.thanhthagroup.com.vn
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
N:0200472N HDQT
Phạm Bá Chính