Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/KMR


ticker: KMR document_type: bctn year: 2024 page_count: 75 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE

MIRAE JOINT STOCK COMPANY

Số: 13/2025/CV-CK

No.: 13/2025/CV-CK

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

Bình Dương, ngày 14 tháng 04 năm 2025

Bình Dương, April 14, 2025

CÔNG BỆ THÔNG TIN INFORMATION DISCLOSURE

Kính gửi: Úy Ban Chứng Khoán Nhà Nước

Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

To: The State Securities Commission

Hochiminh Stock Exchange

  1. Tên tổ chức/Name of organization: CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE/ MIRAE JOINT STOCK COMPANY
  • Mã chứng khoán/ Stock code: KMR
  • Địa chỉ/Address: Khu phố 1B, Phường An Phú, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương / Quarter 1B, An Phu Ward, Thuan An City, Bình Dương Province
  • Điện thoại liên hệ/Tel.: 02743791038

Fax: 02743791037


  • E-mail: thu@miraefiber.com

Website: www.miraejsc.com

  1. Nội dung thông tin công bố/Contents of disclosure:
  • BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 / ANNUAL REPORT 2024
  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 14/04/2025 tại đường dẫn http://miraejsc.com/thong-tin-co-dong-nam-2025 /This information was published on the company's website on April 14, 2025 as in the link http://miraejsc.com/thong-tin-co-dong-nam-2025

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.

Tài liệu đính kèm/Attached documents:

Báo cáo thường niên 2024

Annual report 2024

Đại diện tổ chức / Organization representative

Người dai diễn theo phân luật/Legal representative




SHINYOUNG SIK

CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

ĐỊNH HÌNH

GIÁ TRỊ

BÊN VỮNG

MỤC LỤC

  1. THÔNG TIN CHUNG: .....2
  2. Thông tin khái quát : .....2
  3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh: .....4
  4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý: .....4
  5. Định hướng phát triển: .....6
  6. Các rủi ro: .....6

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM .....7

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh: .....7
  2. Tổ chức và nhân sự: .....8
  3. Tình hình đầu tư, thực hiện các dự án: .....11
  4. Tình hình tài chính: .....11
  5. Cơ cấu cổ đồng, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: .....12
  6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty .....13

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC .....19

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: .....19
  2. Tình hình tài chính: .....19
  3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý: .....21
  4. Kế hoạch phát triển trong tương lai: .....22
  5. Giải trình của Ban Giám Đốc đối với ý kiến kiểm toán: không có .....22
  6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty: .....22

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY .....23

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty .....23
  2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban giám đốc Công ty : .....23
  3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị : .....24

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY .....24

  1. Hội đồng quản trị: .....24
  2. Ban kiểm soát: .....26
  3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của ĐHQT, BGD và BKS .....26

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH .....27

  1. Ý kiến kiểm toán độc lập .....27
  2. Báo cáo tài chính được kiểm toán : .....28

I. THÔNG TIN CHUNG:

  1. Thông tin khái quát :
  • Tên giao dịch: Công ty cổ phần Mirae
  • Giấy chứng nhận đầu tư mã số: 1030172375 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tinh Bình Dương cấp lần đầu ngày 06/07/2007, cấp thay đổi lần thứ 11 ngày 23/06/2017.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số: 3700393217 do Phòng Đăng Ký- Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 06/07/2007 và cấp thay đổi lần thứ 14 ngày 30/12/2024

Vốn điều lệ: 568.814.430.000 đồng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 568.814.430.000 đồng

  • Địa chỉ:

Trụ sở chính : Khu Phố 1B, Phường An Phú, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương.

Chỉ nhánh : Xã Liêu Xá, Huyện Yên Mỹ, Tình Hưng Yên

Số điện thoại: 0274 3791 038 Số fax: 0274 3791 037

  • Website: www.miraejsc.com
  • Mã cổ phiếu: KMR

Quá trình hình thành và phát triển:

Thành lập:

Công ty Cổ phần Mirae tiến thân là Công ty TNHH Mirae Fiber VN, chính thức thành lập ngày 15/11/2001. Công ty TNHH Mirae Fiber VN có chủ đấu tư là Công ty TNHH Mirae Fiber Technology Co., Ltd. Điểm qua quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Mirae có các cột mốc đáng nhớ như sau:


NgàySự kiệnVốn điều lệVốn niêm yetGCN đâu tư
Năm 2001 : THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MIRAE FIBER VN
15/11/2001Thành lập Công ty TNHH Mirae Fiber VN (chủ đấu tư là Công Mirae Fiber Tech của Hàn Quốc)650.000 USD130/GP-KCN-BD
20/02/2002Tăng vốn pháp định950.000 USD130/GPDC1-KCN-BD
18/06/2002Tăng vốn pháp định1.050.000 USD130/GPDC2-KCN-BD
25/11/2004Tăng vốn pháp định2.500.000 USD130B/GP-KCN-BD


29/11/2005Tăng vốn pháp định3.760.000 USD130B/GPDC2 - KCN-BD
Năm 2007 : CHUYÊN ĐỐI THÀNH CÔNG TY CÓ PHÂN MIRAE
06/07/2007Chuyển đổi thành Công ty cố phân Mirae.116.820.660.000 đồng (7.260.000 USD)461033000152
28/11/2007Tăng vốn điều lệ132.870.660.000 đồng (8.260.000 USD)461033000152 điều chỉnh lần 1
Năm 2008: NIÊM YẾT TÀI SỐ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HCM
23/06/2008Niềm yết cố phiếu tại Sở Giao Dịch Chứng Khoản Tp. HCM132.870.660.000 đồng (8.260.000 USD)72.368.500.000 đồng
28/07/2008Mở rộng nhà xưởng132.870.660.000 đồng (8.260.000 USD)72.368.500.000 đồng461033000152 điều chỉnh lần 2
26/12/2008Bổ sung ngành nghề kinh doanh : sản xuất, gia công, lắp ráp máy móc thiết bị làm gọn, đệm...132.870.660.000 đồng (8.260.000 USD)72.368.500.000 đồng461033000152 điều chỉnh lần 3
Năm 2010: HỌP NHẤT VỚI CÔNG TY CÓ PHÂN MIRAE FIBER VIỆT NAM (KMF)
26/01/2010Hợp nhất với CTCP Mirae Fiber Việt Nam tai Hung Yên. Công ty đã phát hành thêm 14.017.123 cổ phiếu để hoàn đổi cổ phiếu để sở hữu 100% giá trị tài sản thuần của Công ty Cỗ Phần Mirae Fiber.273.041.890.000 đồng (16.968.609 USD)212.539.730.000 đồng461033000152 điều chỉnh lần 4
Năm 2010 - 2012: PHÁT HÀNH CỔ PHIÊU THƯƠNG VÀ NIÊM YẾT BỘ SUNG
08/09/2010Tăng vốn điều lệ do phát hành 4.076.111 cổ phiếu thương cho cổ đồng hiện hữu và niềm yết bổ sung số cổ phiếu này trên Sở Giao Dịch Chứng Khoản TP. HCM324.511.870.000 đồng (20.167.290 USD)253.300.840.000 đồng.461033000152 điều chỉnh lần 5
15/03/2011Thay đổi địa chỉ trụ sở chính do Nhà nước thay đổi tên gọi hành chính324.511.870.000 đồng (20.167.290 USD)253.300.840.000 đồng.461033000152 điều chỉnh lần 6
06/11/2012Tăng vốn điều lệ do phát hành 1.947.035 cổ phiếu thương cho cổ đồng hiện hữu và niềm yết bổ sung số cổ phiếu này trên Sở Giao Dịch Chứng Khoản TP. HCM343.982.220.000 đồng (21.102.106 USD)268.498.540.000 đồng461033000152 điều chỉnh lần 7
Năm 2014: CHẢO BÁN RIỆNG LÊ , PHẠT HÀNH CỔ PHIÊU ĐỀ TÀNG VỚN TỪ NGUỒN VỐN CHỦ SỐ HỘU VÀ NIÊM YẾT BỘ SUNG
09/06/2014Niềm yết bổ sung 7.548.368 cổ phiếu của các cổ đồng sáng lập nước ngoài trên Sở Giao Dịch Chứng Khoản TP. HCM343.982.220.000 đồng (21.102.106 USD)343.982.220.000 đồng


08/10/2014Tăng vốn điều lệ do cháo bán riêng lẻ 6.000.000 cổ phiếu và niềm yết bổ sung số cổ phiếu này trên Sở Giao Dịch Chứng Khoản TP. HCM403 982 220.000 đồng(23 926.965 USD)403.982 220.000 đồng461033000152ều chính lần 8
23/12/2014Tăng vốn điều lệ do phát hành 4.039.678 cổ phiếu thương cho các cổ đồng hiện hữu từ nguồn vốn chủ sở hữu và niềm yết bổ sung trên Sở Giao Dịch Chứng Khoản TP. HCM444.379.000.000 đồng(25 828.885 USD)444.379.000.000 đồng461033000152ều chính lần 9
Năm 2015: PHÁT HÀNH CÓ PHÍEU ĐỀ TẶNG VÔN ĐIỀU LỆ TỦ NGUỒN VÔN CHỦ SỐ HỘU
25/08/2015Tăng vốn điều lệ do phát hành 4.443.543 cổ phiếu thương cho các cổ đồng hiện hữu từ nguồn vốn chủ sở hữu và niềm yết bổ sung trên Sở Giao Dịch Chứng Khoản TP. HCM488.814 430.000 đồng(27 879.152 USD)488.814 430.000 đồng(27 879.152 USD)1030172375ều chính lần 10
Năm 2017 : CHẢO BẢN RIỆNG LÊ 8 TRIỆU CÓ PHÍEU
17/01/2017Tăng vốn điều lệ do cháo bán riêng lẻ 8.000.000 cổ phiếu, hoàn tất ngày 17/01/2017 và niềm yết bổ sung trên Sở Giao Dịch Chứng Khoản TP. HCM568.814.430.000 đồng568.814 430.000 đồng1030172375ều chính lần 11
  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
  • Ngành nghề kinh doanh

Sản xuất, gia công và kinh doanh sản phẩm gòn, tấm chần gòn, gòn kim, vài địa kỹ thuật nguyên phụ liệu may mặc;

Sản xuất, gia công và kinh doanh tụi ngũ, chăn, khăn trải giường, gối, nệm;

Sản xuất, gia công và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành đệt may;

Lắp ráp máy móc thiết bị các loại làm gòn, nệm, chần gòn, nệm, lò xo, máy thêu;

Sản xuất nệm lò xo;

Thực hiện quyền nhập khẩu nệm lò xo và máy móc thiết bị làm gòn, nệm, chắn gòn, nệm lò xo.

Địa bàn kinh doanh:

Sản phẩm của Công ty được sản xuất tại 2 nhà máy ở Bình Dương và Hưng Yên và được cung cấp trên toàn quốc và xuất khẩu đến các thị trường may mặc lớn của Việt Nam như Hàn Quốc, Châu Âu và Mỹ.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
  • Mô hình quản trị:

Công ty hoạt động theo mô hình quản trị của một công ty có phần đại chúng theo qui định của Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng Khoản bao gồm:

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban kiếm soát

Ban Tổng giám đốc

  • Cơ cấu bộ máy quản lý:



  • Các công ty con, công ty liên kết : không có
  1. Định hướng phát triển:
  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

Trái qua quá trình hơn 20 năm hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần Mirae đã dần khảng định được vị trí của mình trong ngành sản xuất nguyên vật liệu cung ứng cho ngành may mặc. Từ vị thế là một chi nhánh của Công ty cổ phần Mirae Fiber Tech của Hàn Quốc tại Việt nam, chi sản xuất theo các đơn hàng cung cấp nguyên liệu gòn của Công ty mẹ, đến nay, Công ty đã trở thành một công ty độc lập, là một trong những nhà cung cấp nguyên liệu gòn lớn nhất cho ngành may mặc Việt Nam, đồng thời xuất khẩu sang các nước khác.

Sau khi hoàn thiện việc sáp nhất với Công ty cổ phần Mirae Fiber tại tinh Hung Yên ở Phía Bắc, Công ty trở thành công ty hàng đầu cung cấp sản phẩm padding lớn nhất Việt Nam. Với qui mô hoạt động mở rộng và các nguồn lực đổi đào, lãnh đạo Công ty đã mạnh dạn đề ra các mục tiêu phát triển cao hơn để đưa Mirae trở thành một doanh nghiệp hàng đầu trên thế giới trong ngành sản xuất gòn, nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty và các cổ đông.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

Tàm nhìn

Trở thành nhà săn xuất padding hàng đầu tại Việt Nam, hướng đến phát triển bền vững, cung cấp sản phẩm chất lượng cao và thân thiện với môi trường cho các thị trường lớn như châu Âu và Mỹ.

Chiến lược phát triển

Nâng cao chất lượng & công nghệ: tăng cường tự động hóa cho các dây chuyên sản xuất, hướng đến quy trình sản xuất khép kín, hiệu quả và tối ưu chi phí.

Phát triển thị trường xuất khẩu: Mở rộng kênh bán hàng quốc tế, tham gia hội chợ đệt may,

Phát triển bền vững: Tăng sử dụng nguyên liệu tái chế, giảm phát thải, minh bạch chuỗi cung ứng.

Xây dựng thương hiệu: Định vị MIRAE là nhà cung cấp padding hàng đầu thế giới.

Tăng cường quản trị: Hoàn thiện bộ máy quản lý và cải thiện hiệu quả vận hành

Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty:

Bên cạnh mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, Công ty luôn đảm bảo tuân thủ các qui định về bảo vệ môi trường, ý thức trách nhiệm xã hội và quan tâm đến lợi ích của cộng đồng. Công ty luôn hướng đến mục tiêu phát triển bền vững sau:

Giảm lương rác thải, nước thải phát sinh, giảm thiếu tối đa các tác động đến môi trường trong công ty và công đồng dân cư xung quanh

Sử dụng tiết kiệm và đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất để giảm lượng năng lượng tiêu hảo

Nâng cao tỷ lệ sử dụng năng lượng sạch.

Tổ chức, hỗ trợ và tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên của Công ty thực hiện các công tác xã hội và công tác từ thiện

  1. Các rủi ro:

Rủi ro về thị trường và nhu cầu tiêu dùng:

Sản phẩm chính của Công ty chủ yếu là nguyên liệu của ngành may mặc, một ngành hàng phản ứng khá nhạy với diễn biến kinh tế vĩ mô. Trước bối cảnh bất ổn chính trị, xung đột leo thang và thương mại toàn cầu suy yếu, ngành đệt may có thể đối mặc với các thách thức khi sức mua của người tiêu dùng suy giảm.

  • Sự cạnh tranh gay gắt: Các đối thủ từ Trung Quốc, Bangladesh, Án Độ và một số nước Đông Nam Á có lợi thế về giá nhân công, chi phí sản xuất hoặc chính sách hỗ trợ xuất khẩu.
  • Xu hướng bảo hộ thương mại: Các nước nhập khẩu có thể áp dụng các chính sách bảo hộ như tăng thuế, siết chặt tiêu chuẩn sản phẩm, quy định về nguồn gốc xuất xứ.

Rúi ro về chi phí sản xuất và nguyên liệu:

Biến động giá nguyên liệu: Giá sợi, có thể tăng mạnh do ảnh hưởng từ nguồn cung toàn cầu hoặc xung đột địa chính trị.

  • Chi phí lao động tăng: Chính phủ có thể tiếp tục điều chỉnh mức lượng tối thiểu, trong khi tình trạng thiếu lao động có kỹ năng cũng đầy chi phí nhân công lên cao.
  • Chi phí vận chuyển và logistics: Sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng, giá cước vận tải biển tăng cao sẽ làm đội giá thành sản phẩm.

Rủi ro về chính sách và quy định:

  • Các tiêu chuẩn môi trường ngày càng khắt khe: Các thị trường lớn yêu cầu sản phẩm đệt may phải đáp ứng các tiêu chuẩn như giảm phát thải carbon, sử dụng nguyên liệu tái chế, hạn chế hóa chất độc hại.

Xu hướng sản xuất bền vững: Các nhân hàng lớn đòi hỏi chuỗi cung ứng phải áp dụng công nghệ sản xuất xanh, giảm tiêu thụ nước, điện, hóa chất. Nếu không đáp ứng, doanh nghiệp có thể bị loại khỏi chuỗi cung ứng.

Thực thi các hiệp định thương mại tự do (FTA): Công ty cần đáp ứng quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn lao động để hướng ưu đãi thuế quan. Nếu không tận dụng tốt, Công ty có thể mất lợi thế cạnh tranh.

  • Rùi ro từ chính sách tài chính và thuế: Việc siết chặt tin dụng hoặc thay đổi chính sách thuế có thể ảnh hưởng đến động tiến và khả năng tài chính của Công ty.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:

Kết quả hoạt động sản xuất trong năm:

Doanh thu theo các nhóm sản phẩm của Công ty trong năm 2024:


Nhóm sản phẩmDoanh thu 2024
Tấm bông (padding)357,402,650,537
Tấm chần (quilting)16,197,863,279
Khác (others)38,023,543,926
Tổng cộng411,624,057,742

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024:


Khoản mụcNăm 2024
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ411,624,057,742
Các khoản giảm trừ doanh thu-
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ411,624,057,742
Giá vốn hàng bán355,488,152,489
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ56,135,905,253
Doanh thu hoạt động tài chính6,031,672,468
Chỉ phí tài chính13,882,260,576
Chỉ phí bán hàng17,939,193,371
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp19,668,402,701
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh10,677,721,073
Thu nhập khác976,953,182
Chỉ phí khác2,080,937,706
Lợi nhuận khác- 1,103,984,524
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế9,573,736,549
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành2,719,376,059
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại-
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6,854,360,490
Lãi cơ bản trên cổ phiếu103

Tình hình thực hiện so với kế hoạch:


Chỉ tiêuThực hiện năm 2023Kế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024Thực hiện 2024/kế hoạch 2024Thực hiện 2024/Thực hiện 2023
Doanh thu thuần493,678,640,808542,000,000,000411,624,057,742-24.05%-16.62%
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng)641,042,866,507652,042,866,507646,879,736,781-0.79%0.91%
Lợi nhuận sau thuế9,814,902,16411,000,000,0006,854,360,490-37.69%-30.16%
Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần (%)1.99%2.03%1.67%
Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu (%)1.53%1.69%1.06%
  1. Tổ chức và nhân sự:

Danh sách ban điều hành:


SttHọ tênChức vụTỷ lệ sở hữu CP đến ngày 26/03/2025


1ParkHee SungTổng Giám Đốc0
2Shin Dong JinPhó tổng giám đốc0
3Kim In SouPhó tổng giám đốc0.00011%
4Nguyễn Ngọc LiênKế toán trưởng0

Lý lịch các thành viên ban điều hành:

Ông PARK HEE SUNG - Tổng giám đốc

  • Năm sinh: 1973

Quốc tịch: Hàn Quốc

  • Trình độ văn hoá: Cử nhân kinh tế

Quá trình công tác:

1998 - 2003

Trường phòng kinh doanh, Công ty Viko Glowin


2003 - 2007

Trường phòng phát triển thị trường nước ngoài, Công ty Mirae Fiber Tech.

2007-2021 Trường phòng kinh doanh Công ty cổ phần Mirae

5/2021 - Nay Tổng Giám Đốc Công ty cô phần Mirae

Số cô phần năm giữ tại ngày 31/12/2024: 0 cô phần

Ông SHIN DONG JIN - Phó tổng giám đốc

  • Năm sinh: 1966

Quốc tịch: Hàn Quốc

Trình độ : Cử nhân kinh tế

Quá trình công tác :

1993 – 1994 Nhân viên phòng kinh doanh, Công ty Korea Moolsan

1994 – 2003 Giám đốc kinh doanh Công ty Viko Glowin

Phó tổng giám đốc, Thành viên hội đồng quản trị Công ty Cô phản

Phó Tổng Giám Đốc Công ty cổ phần Mirae

Số cô phần nắm giữ tại ngày 31/12/2024: 0 cô phần

Ông KIM IN SOU - Phó tổng giám đốc

Năm sinh: 20/01/1964

Trình độ văn hoá: Trung Học Chuyên Nghiệp

Quá trình công tác:

Năm 2006 - Năm 2011

Quản lí sản xuất Công ty CP Mirae


Năm 2011 – T4/2019

T5/2019- Nay

Phó Tổng giám đốc, Thành viên HĐQT CTCP Mirae

Phó Tổng giám đốc CTCP Mirae

Số cô phần nắm giữ tại ngày 31/12/2024 62 cô phần

Trong đó: Sở hữu cá nhân: 62 cô phần

Đại diện sở hữu: 0 có phần

Ông NGUYÊN NGỘC LIÊN - Kế toán trưởng

Năm sinh: 1981

  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Trình độ văn hoá: Cử nhân kinh tế

Quá trình công tác:

Năm 1999 - Tháng 6/2004

Tháng 7/2004- Tháng 6/2007

Nhân viên kế toán, Công ty Cổ phần xây lắp Công

nghiệp thực phẩm Hà Nội


Tháng 9/2007 - 2010

Nhân viên kế toán công ty Cổ phần Hà Phát, Hung Yên

Thành viên Ban kiểm soát CT cô phần Mirae Fiber


Tháng 04/2011 - nay

Kế toán trưởng Công ty cô phần Mirae

Số cô phần năm giữ đến ngày 31/12/2024: : 0 cô phần

Những thay đổi trong ban điều hành : Không có

Số lượng cán bộ, nhân viên: tổng số lao động trung bình trong năm của Công ty là 194 người.

Chính sách đối với người lao động:

Chế độ làm việc :

Người lao động trong công ty đều có hợp đồng lao động theo đúng luật lao động và được hướng đầy đủ các chế độ theo quy định hiện hành của pháp luật về Luật lao động và các khoản trợ cấp, thường, được đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội...

  • Công ty thường xuyên quan tâm cải thiện điều kiện môi trường làm việc cho người lao động, thực hiện nghiêm túc công tác an toàn và bảo hộ lao động. Hàng năm công ty tổ chức khám sức khoẻ định kỳ để phân loại lao động, sắp xếp hợp lý, thực hiện các biện pháp phòng chống bệnh nghề nghiệp và thực hiện đầy đủ chế độ đối với người lao động.

Công ty giải quyết đầy đủ kịp thời các chế độ khác đối với người lao động như chế độ nâng lương, nâng bậc, chế độ ốm đau thai sản, chế độ nghi hưu và chăm lo việc hiểu hì cho cán bộ công nhân viên... Bên cạnh đó, công ty luôn quan tâm giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn...

  • Công ty thực hiện chế độ làm việc 6 ngày làm việc/tuần với thời gian trung bình là 48 giờ/tuần. Mỗi ngày làm việc chia thành 2 ca, giờ làm việc gồm 8 tiếng làm chính và có thể tiếng tăng ca tùy theo sức khoẻ công nhân và kế hoạch sản xuất của Công ty.
  • Hợp đồng lao động thông thường được ký theo lộ trình: 1-2 tháng thứ việc, kỳ hạn 1 năm, không xác định thời hạn.
  • Công ty đặt trụ sở sản xuất tại Hưng Yên và Bình Dương, do vậy đối với công nhân viên ở xa nơi làm việc, Công ty có xe đưa đón tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của công nhân viên Công ty.

Chính sách tuyên dụng đào tạo:

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực, trong định hướng phát triển của Công ty, Công ty đặc biệt chủ trọng tới các giải pháp về nhân lực:

Xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực về mọi mặt, đủ về số lượng, mạnh về chất lượng. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật giới về chuyên môn, nghiệp vụ, đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, lao động với năng suất, chất lượng, hiệu quả cao;

Hàng năm tổ chức tuyển chọn và hỗ trợ kinh phí thích đáng để cứ cán bộ công nhân viên có thành tích, triển vọng phát triển tốt và nguyện vọng gắn bó lâu dài với công ty trong những lĩnh vực cần thiết đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn tại Hàn Quốc;

Kiện toàn bộ máy chuyên môn nghiệp vụ theo hướng tinh giám tối da, sắp xếp biên chế theo

chức năng nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh;

  • Tất cả các công nhân viên được tuyển dụng phải thông qua hình thức thi tuyển có quy chế rõ ràng, không tuyển dụng thông qua giới thiệu;
  • Đảm bảo đầy đủ các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và các chế độ bảo trợ khác đối với người lao động. Thực hiện ký kết hợp đồng lao động với mọi thành viên trong Công ty, tổ chức ký thỏa ước lao động tập thể giữa lãnh đạo Công ty và Công đoàn Công ty để bảo đảm quyền lợi cho người lao động.

Chính sách lương, thưởng, phúc lợi

  • Công ty áp dụng chính sách trả lương theo năng suất và hiệu quả làm việc của từng lao động. Đối với cán bộ quản lý, Công ty xây dựng quy chế lương và được HĐQT phê duyệt. Lương của cán bộ quản lý gồm lương khoán theo chức danh, công việc và các khoản phụ cấp. Bên cạnh đó, Công ty có chính sách khen thưởng xứng đáng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, có sáng kiến và giải pháp kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh doanh cao. Hàng năm, Công ty hợp xét khen thưởng căn cứ vào danh sách đề nghị khen thưởng của các phòng ban Công ty.
  • Công ty có chính sách phúc lợi hợp lý đối với người lao động. Ngoài việc chi trợ cấp khó khăn, chi phong trào văn hoá thể thao, bồi dưỡng công nhân viên nhân dịp lễ, Tết, chi ủng hộ..., Công ty chi trả cho công nhân viên theo mức lượng cố định là 13 tháng lương/năm. Bên cạnh đó, Công ty tổ chức cho công nhân viên đi tham quan, du lịch hàng năm. Những chính sách trên đã khuyến khích động viên kịp thời, gắn bó người lao động với Công ty.

Thu nhập bình quân năm 2024 của người lao động tại nhà máy Bình Dương là 12,011,909 đồng/tháng và tại nhà máy Hưng Yên là 12,080,340 đồng/tháng

  1. Tình hình đâu tư, thực hiện các dự án:

a. Các khoản đầu tư lớn:

Trong năm 2024, Công ty đầu tư máy móc thiết bị để cải tiến công nghệ, cải tạo nhà xưởng để mở rộng sản xuất, phục vụ cho nhu cầu hoạt động kinh doanh tại nhà máy Bình Dương và Hưng Yên, chi tiết như sau:


SttCác khoản đầu tư lớn năm 2024Số tiền (Đồng)
1Đầu tư máy móc thiết bị cho nhà máy Bình Dương4,579,022,887
2Cải tạo, sửa chữa nhà xưởng Bình Dương3,255,139,046
3Đầu tư máy móc thiết bị chi nhánh Hung Yên2,902,696,200
Tổng10,736,858,133

b. Các công ty con, công ty liên kết : không có

  1. Tình hình tài chính:

a. Tình hình tài chính:


Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023Tăng/Giám% tăng, giám


Tổng giá trị tài sản860,573,574,484879,404,481,518-18,830,907,034-2.14%
Doanh thu thuần411,624,057,742493,678,640,808-82,054,583,066-16.62%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh10,677,721,07315,566,086,118-4,888,365,04531.40%
Lợi nhuận khác-1,103,984,524-2,817,968,6091,713,984,085-60.82%
Lợi nhuận trước thuế9,573,736,54912,748,117,509-3,174,380,960-24.90%
Lợi nhuận sau thuế6,854,360,4909,814,902,164-2,960,541,674-30.16%

b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:

Chỉ tiêuĐVTNăm 2024Năm 2023
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
H/s thanh toán ngắn hạn : TSLĐ/Nợ NHLần3.102.83
H/s thanh toán nhanh: (TSLĐ- Hàng tồn kho)/Nợ NHLần0.880.88
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
H/s Nợ/Tổng TSLần0.250.27
H/s Nợ/Vốn chủ sở hữuLần0.330.37
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động:
Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quânLần0.770.91
Doanh thu thuần / Tổng tài sảnLần0.480.56
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
HS Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần%1.7%2.0%
HS Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu%1.1%1.5%
HS Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản%0.8%1.1%
HS LN từ HDKD/ Doanh thu thuần%2.6%3.2%
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

a. Cô phản:

Tổng số cổ phần đã phát hành của Công ty tại ngày 31/12/2024 là : 56,881,443 cổ phần

Tổng số cổ phần đang lưu hành của công ty là : 56,877,807 cổ phần.

Cô phiếu quỹ: 3,636 cô phần

Trong đó, số cổ phần hạn chế chuyển nhượng là : 0 cổ phần

b. Cơ cấu có động tại ngày 26/03/2024

Cổ đôngTrong nướcNước ngoàiTổng cộng


Cá nhânTổ chứcCá nhânTổ chứcSố lượngTỷ lệ
I. Cổ đông đặc biệt--14,323,74212,826,00827,149,75047.73%
1. Hội đồng quản trị--14,323,68012,826,00827,149,68847.73%
+ Shin Young Sik - Chủ tịch13,648,15413,648,15423.99%
+ Dai diện sở hữu cho Mirae Fiber Tech12,826,00812,826,00822.55%
+ Choi Young Ho347,890347,8900.61%
+ Kim Myung Joo127,636127,6360.22%
+ Shin Dong Yun100,000100,0000.18%
+ Shin Jae Eun100,000100,0000.18%
2. Ban giảm đốc--620620.00%
+ Park Hee Sung0
+ Kim In Sou62620.00%
+ Shin Dong Jin000.00%
3. Ban kiểm soát--0-00.00%
4. Giám đốc tài chính : không có--0-00.00%
5. Kế toán trưởng--0-00.00%
6. Người được ủy quyền CBTT--0-00.00%
7. Người phụ trách quản trị công ty--0-00.00%
II. Cổ đông lớn sở hữu từ 5%5,880,3875,880,38710.34%
III. Cổ phiếu quỹ-3,6363,6360.01%
IV. Công đoàn công ty------
V. Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi------
VI. Cổ đông khác21,170,35083,5842,444,036149,70023,847,67041.93%
TỔNG CỘNG21,170,35087,22016,767,77818,856,09556,881,443100.00%

c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có

d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có

e. Các chứng khoán khác : không có

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

Ngày 05/01/2024, Đại diện lãnh đạo Công ty đã xem xét và ban hành Chính Sách Trách nhiệm Xã hội và Môi Trường năm 2024. Theo đó, Công ty cam kết tuân thủ chặt chẽ các qui định của pháp luật hiện hành về an toàn lao động, sức khỏe nghề nghiệp và môi trường để đảm bảo an toàn lao động cho toàn thể công nhân viên và giảm thiếu tác động môi trường, ngăn ngừa ở nhiễm góp phần cải thiện môi trường cho toàn công đồng

Công ty thực hiện việc xem xét chính sách này hàng năm để cải tiến liên tục, cân nhắc những sự thay đổi của luật pháp và bất kì yêu cầu nào khác có liên quan đến chính sách công ty để đảm bảo tính đầy đủ, phù hợp và hiệu quả của chính sách.

Hệ thống trách nhiệm xã hội và an toàn của Công ty được đánh giá thường xuyên bởi các tổ chức đánh giá chuyên nghiệp. Công ty đã được cấp chứng nhận đạt Tiêu chuẩn sản xuất bền vững cho ngành đệt may của Hệ thống Bluesign và Tiêu Chuẩn Tài Chế Toàn Cầu (GRS) của tổ chức Textile Exchange.



SYSTEM PARTNER



OEKO-TEX ^

CONFIDENCE IN TEXTILES

STANDARD 100

11-23449 Shirley




6.1 Tác động lên môi trường :

Tổng phát thải khí nhà kính (GHG):


Nguồn phát thảiNhiên liệuBình DươngHưng Yên
Lượng NL sử dụngLượng phát thải (metric tons Co_2 )Lượng NL sử dụngLượng phát thải (metric tons Co_2 )
Lò sấyLPG (kg)441,2201,318.03196,105585.81
Máy điều hòaR32 (kg)95.94-
Xe nâng hàngDiesel (l)4,56413.233,51010.22
Nhiên liệu cho máy bơm PCCCDiesel (l)2400.642400.64
Xe vận chuyểnGasoline (L)6,72815.476,78015.59
ĐiệnĐiện lưới (kwh)2,107,0171,388.95589,303388.47
Điện mặt trờiĐiện mặt trời228,307-201,456-
Tổng lượng phát thải2,742.251,000.73

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thái khí nhà kính: trong năm 2024, Công ty đã thay thế toàn bộ hệ thống chiếu sáng bên ngoài tại nhà máy bằng đèn năng lượng mặt trời. Mặc dù lượng phát thái khí nhà kinh giảm thiểu chưa đáng kể, nhưng cũng đã có những tác động tích cực đến ý thức bảo vệ môi trường của người lao động.

6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Tổng lượng nguyên vật được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm dịch vụ chính của công ty trong năm


SttNguyên liệuMục đích sử dụngĐVTSố lượng 2024
1FiberSản xuất PaddingKg8,031,760
2ResinSản xuất PaddingKg477,296
3NylonĐóng gói thành phẩmKg99,000

b. Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu tái được chế độc sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức

Nguyên vật liệu chính được sử dụng tại Công ty là fiber, đầy là sợi nhựa tổng hợp có thành phần chính là Polyester. Hơn 95% fiber được sử dụng tại công ty được sản xuất từ nhựa tái chế. Chỉ một phần nhỏ thấp hơn 5% fiber được sản xuất từ nhựa nguyên sinh để pha trộn thêm cho các sản phẩm cao cấp. Các nhà cung cấp nguyên liệu sợi cho Công ty được cấp chứng nhận Tiêu Chuẩn Tái Chế Toàn Cầu (GRS) và từng lỗ hàng xuất cho Mirae đều có chứng nhận nguồn gốc, thành phần tái chế (TC).

100% nguyên vật liệu đóng gói là nylon cũng được sản xuất từ nhựa tái chế.

Ngoài ra sản phẩm gòn phế của Công ty cũng được bán lại cho các đơn vị thu mua dùng để sản xuất các sản phẩm chất lượng thấp hơn. Chỉ một phần nhỏ quá bẩn hoặc định hóa chất sẽ được giao cho đơn vị có chức năng thu gom và xử lý theo quy định.



6.3 Tiêu thụ năng lượng

a. Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:

Thiết bị/ bộ phận sử dụngNhiên liệuBinh DươngHưng YênTổng cộng
Lò sấyLPG (kg)441,220196,105637,325
Xe nâng hàngDiesel (l)4,5643,5108,074
Nhiên liệu cho máy bơm PCCCDiesel (l)240240480
Xe vận chuyểnGasoline (L)6,7286,78013,508
ĐiệnĐiện lưới (kwh)2,107,017589,3032,696,320
Điện mặt trờiĐiện mặt trời228,307201,456429,763

b. Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng, kết quả của các sáng kiến này:

Năm 2024, công ty đã thay đổi toàn bộ hệ thống chiếu sáng bên ngoài của Công ty sang đèn năng lượng mặt trời. 300 đèn được thay đổi, chuyển đổi được sang năng lượng xanh 1,536 kwh.

6.4 Tiêu thụ nước

a. Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng :

Nhà máy Bình Dương sử dụng nguồn nước cấp từ Công ty cấp nước của Bình Dương với lưu lượng trung bình khoảng 153 m³/tháng. Nhà máy Hưng Yên sử dụng nguồn nước cấp từ Công ty cấp nước Thăng Long với lưu lượng trung bình khoảng 84 m³/tháng. Nước phục vụ cho pha resin trong sản xuất padding, cho nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, tưới cây xanh và PCCC


Chỉ tiêuNhà máy Bình Dương (m3)Nhà máy Hưng Yên (m3)Tổng cộng (m3)
Lượng nước sử dụng1,8401,0042,844

b. Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng

Quá trình hoạt động của nhà máy chỉ có nước thải sinh hoạt.

Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý qua hệ thống xử lý nước thải của Công ty.

Nước sau xử lý được tái sử dụng cho các mục đích tưới cây, vệ sinh, hệ thống làm mất mái nhà... và xả ra nguồn nước tiếp nhận theo quy định.

Nhà máy tại Bình Dương:


Chỉ tiêuTổngSinh hoạtSản xuất
Nước nhà máy539539
Nước qua xử lý539
Nước sau xử lý dùng lại524169355
Nước thải ra1515
Tổng lượng nước sử dụng1,063708355

Nhà máy tại Hưng Yên:


Chỉ tiêuTổngSinh hoạtSản xuất
Nước nhà máy1,004945.858
Nước qua xử lý811811
Nước sau xử lý dùng lại811811-
Nước thải ra22
Tổng lượng nước sử dụng1,8151,75758

6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

a. Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuần thú luật pháp và các quy định về mối trường

Công ty luôn ý thức được tầm quan trọng của môi trường, các hoạt động của Công ty luôn đảm bảo tuần thú các quy định về môi trường theo yêu cầu của pháp luật

Công ty tuần thú đấy đủ các quy định về môi trường, không có bất kỳ vi phạm nào.

b. Tổng số tiền bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có

6.6 Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động


Chỉ tiêuBình DươngHưng Yên
Bộ phận quản lýBộ phận sản xuấtBộ phận quản lýBộ phận sản xuất
Số lượng lao động binh quản (người)15952460
Mức lượng trung binh (đồng/tháng)11,800,0006,358,00016,388,7024,812,497
Thu nhập trung binh (đồng / tháng)17,800,00011,098,00019,203,1439,231,219

b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động

Ban Tổng Giám đốc và toàn thể nhân viên CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE cam kết trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh luôn đảm bảo tuân thủ đúng yêu cầu của công ty, yêu cầu của khách hàng, yêu cầu của pháp luật hiện hành và các bên quan tâm liên quan đến trách nhiệm xã hội cụ thể như sau:

  • Không sử dụng lao động trẻ em.

Không sử dụng lao động cường bức.

  • Không phân biệt về sắc tộc, tôn giáo, giới tính và tuổi tác.

Thời gian làm việc, nghỉ ngoi tuân thủ đúng yêu cầu pháp luật hiện hành.

  • Chế độ, chính sách về tiền lương, thương, bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế... tuân thủ đúng các yêu cầu pháp luật hiện hành
  • Công nhân viên công ty có quyền tự do hội họp theo qui định của pháp luật hiện hành.

Tạo điều kiện cho người lao động có mối trường làm việc an toàn, luôn quan tâm đến sức khỏe nghề nghiệp cho công nhân viên theo đúng luật định hiện hành.

Tổ chức huấn luyện an toàn lao động theo quy định.

  • Mua bảo hiểm TNLĐ 24h cho toàn thể công nhân viên

c. Hoạt động đào tạo người lao động


SttNội dung đào tạoNgười phụ trách đào tạoĐối tượng đào tạoMục đích đào tạoThời gian đào tạo
1Đào tạo ban đầuPhòng nhân sựNhân viên mớiGiới thiệu cho người lao động về chính sách, nội quy , quy trình sản xuất của Công ty và các kiến thức cơ bản về an toàn lao động và môi trường01 buổi
2Đào tạo chuyên mônTrường bộ phậnNhân viên bắt đầu công việc mớiNhân viên hiểu và thực hiện được công việc được giaoTùy theo từng vị trí công việc
3Đào tạo về trách nhiệm xã hội, an toàn lao động và môi trường làm việcPhòng nhân sựToàn thể công tyGiúp người lao động nắm rõ và nghiêm túc thực hiện các nội quy chính sách của Công ty1 buổi
4Đào tạo về ứng phó khản cấpPhòng nhân sự + Đội ứng phó khản cấpToàn thể công tyNhân viên nắm rõ trình tự ứng phó với tình huống khản cấp có thể xảy ra ở công ty nhằm đề phòng và hạn chế tối đa mức độ ảnh hưởng của tình huống này đến con người, tài sản và môi trường1 buổi
Thông tin liên hệ khẩn cấpPhòng nhân sự + Đội ứng phó khẩn cấpToàn thể công ty
Hướng dẫn sử dụng các thiết bị PCCCPhòng nhân sự + Đội ứng phó khẩn cấpToàn thể công ty
Hướng dẫn sơ cấp cứuPhòng nhân sự + Đội ứng phó khẩn cấpToàn thể công ty
Hướng dẫn sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhânPhòng nhân sự + Đội ứng phó khẩn cấpToàn thể công ty


Diễn tập ứng phó sự cố chảy nổPhòng nhân sự + Đội ứng phó khẩn cấpĐội PCCC1 buổi
Diễn tập ứng phó sự cố trận đổ hóa chấtPhòng nhân sự + Đội ứng phó khẩn cấpĐội ứng phó khẩn cấp + Nhân viên pha chế resin1 buổi
Diễn tập ứng phó sự cố ngộ độc thực phẩmPhòng nhân sự + Đội ứng phó khẩn cấpĐội ứng phó khẩn cấp1 buổi
Diễn tập ứng phó sự cố tai nạn lao độngPhòng nhân sự + Đội ứng phó khẩn cấpĐội ứng phó khẩn cấp1 buổi
5Đào tạo về mối trườngGiúp nhân viên nắm rõ và thực hiện nghiêm túc các quy trình liên quan đến mối trường của Công ty
Quy trình quản lý rác thảiPhòng nhân sựToàn thể công ty
Quy trình xử lý nước thảiPhòng nhân sựToàn thể công ty
6Đào tạo các SOP cho xưởng Padding
Đào tạo QCTrường phòng QCCác nhân viên QCHướng dẫn nhân viên kiểm tra nguyên vật liệu, kiểm tra Padding1 buổi
Bale breakerQuản đốc và chuyển trưởngNhân viên phụ tráchGiúp nhân viên nắm rõ và thực hiện nghiêm túc các quy trình vận hành máy để tránh xây ra tai nạn2 giờ
Carding machineQuản đốc và chuyển trưởngNhân viên phụ trách2 giờ
Webcross LayerQuản đốc và chuyển trưởngNhân viên phụ trách2 giờ
Resin MixingQuản đốc và chuyển trưởngNhân viên phụ trách2 giờ
Dry boxQuản đốc và chuyển trưởngNhân viên phụ trách2 giờ
Cutting & WinderQuản đốc và chuyển trưởngNhân viên phụ trách2 giờ
7Đào tạo an toàn về sinh lão độngViện đào tạo và hợp tác giáo dục & Công ty CP đào tạo và phát triển kinh tế-Nhóm 1:16 giờ
-Nhóm 2:16 giờ
-Nhóm 3:48 giờ
-Nhóm 4:16 giờ
8Đào tạo sự cấp cứuPKDK Bình AnĐội ứng phó khẩn cấpGiúp nhân viên nắm rõ kỹ thuật số cấp cứu, đảm bảo ứng phó trong trường hợp xây ra tai nạn1 ngày
9Đào tạo PCCCCông An PCCC Thành Phố Thuận AnĐội PCCCGiúp nhân viên nắm rõ kỹ thuật PCCC, đảm bảo ứng phó trong trường hợp xây ra cháy nổ1 ngày
10Đào tạo GRSTrường ban GRSBan GRS, Phòng KT, Nhân viên PKD, Công nhân Padding, bộ phận quản lý khoGiới thiệu tiêu chuẩn GRS và hướng dẫn thực hiện các công việc liên quan đến sản xuất hàng GRS1 buổi

6.7 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Trong năm 2024, Công đoàn công ty đã tổ chức cho công nhân dọn dẹp, vệ sinh, cung cấp cây xanh cho các khu xóm trợ trên địa bàn phường An Phú, góp phần nâng cao chất lượng nơi ở và ý thức giữ gìn vệ sinh, an toàn cho công nhân của công ty nói riêng và người lao động tại địa bàn phường nói chung.

6.8 Báo cáo liên quan đến thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN : không có

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Doanh thu theo sản phẩm trong năm 2024


SttNhóm sản phẩmDoanh thu 2024 (dồng)
1Tấm bông (padding)357,402,650,537
2Tấm chần (quilting)16,197,863,279
3Khác (others)38,023,543,926
Tổng cộng411,624,057,742

Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2024


Khoản mụcNăm 2024Năm 2023
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ411,624,057,742493,678,640,808
Các khoản giảm trừ doanh thu--
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ411,624,057,742493,678,640,808
Giá vốn hàng bán355,488,152,489427,500,594,657
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ56,135,905,25366,178,046,151
Doanh thu hoạt động tài chính6,031,672,4684,397,870,161
Chỉ phí tài chính13,882,260,57614,084,197,634
Chỉ phí bán hàng17,939,193,37119,742,883,259
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp19,668,402,70121,182,749,301
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh10,677,721,07315,566,086,118
Thu nhập khác976,953,182127,449,608
Chỉ phí khác2,080,937,7062,945,418,217
Lợi nhuận khác1,103,984,5242,817,968,609
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế9,573,736,54912,748,117,509
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành2,719,376,0592,933,215,345
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại--
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6,854,360,4909,814,902,164
Lãi cơ bản trên cổ phiếu103158

Trong năm 2024, chỉ tiêu doanh thu thuần đạt 411.62 tỷ đồng, giám 16.62% so với năm 2023. Trong đó, doanh thu mặt hàng chủ lực của Công ty là gòn tấm (Padding) và gòn chắn (Quilting) đều giảm. Padding giảm gần 62 tỷ đồng, tương đương mức giảm 14.78%. Quilting cũng giảm gần hơn 13 tỷ đồng, tương đương 44.61% so với năm trước.

Xem xét lại quá trình phục hồi và phát triển của ngành đệt may Việt Nam, thì thời điểm bắt đầu phục hồi mạnh là giai đoạn từ nửa cuối năm 2024, khi mà các đơn hàng nguyên liệu (mặt hàng

chủ lực của công ty) đã phải hoàn thành xong trước đó. Chính vì vậy, Công ty đã không thể tận dụng được nhịp tăng trường của thị trường trong năm 2024. Đơn hàng của Công ty chỉ bắt đầu hồi phục nhẹ trong tháng cuối cùng của năm 2024.

Ngoài ra, sự tăng trưởng này chủ yếu tập trung ngành hàng may mặc nhẹ, như hàng dệt kim, quần áo thòi trang, áo sơ mi. Ngược lại, sản lượng hàng mùa đông, như hàng do Mirae sản xuất, đã giảm ở Việt Nam và sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất rất gay gắt, khiến giá bán giảm.

Đồng thời, mặc dù ngành đệt may Việt Nam đạt được sự phục hồi và tăng trưởng đáng kể, nhưng trong bối cảnh kinh tế, chính trị đầy bắt ổn của thế giới, Công ty cũng đã phải hỗ trợ, chia sẻ các khó khăn cùng với khách hàng thông qua chính sách giá ru đai, chiết khấu, hỗ trợ chi phí vận chuyển...

Các chi phí cổ định cũng chiếm tỷ trọng đáng kể, khiến cho chi phí của Công ty chi giảm nhẹ.

Chi phí tài chính chỉ giảm 1.4%, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 7.15% và chi phí bán hàng giảm 7.15%. Các mức giảm này thấp hơn nhiều so mức giảm doanh thu.

Do đó, lợi nhuận của Công ty đã giảm mạnh. Lợi nhuận trước thuế giảm gần 24.9%. Lợi nhuận sau thuế giảm 2.96 tỷ đồng, tương đương mức giảm 30.16% so với năm 2023.

Tình hình tài chính:


Chỉ tiêu31/12/202401/01/2024Tăng/giảm
(đã kiểm toán)(đã kiểm toán)Số tiền%
Tài sản ngắn hạn656,635,297,067663,046,581,128-6,411,284,061-0.97%
Tiền và các khoản tương đương tiền19,043,041,94632,794,050,729-13,751,008,783-41.93%
Các khoản phải thu ngắn hạn162,966,461,787161,982,694,182983,767,6050.61%
Hàng tồn kho470,613,917,627457,648,224,07512,965,693,5522.83%
Các tài sản ngắn hạn khác4,011,875,70710,621,612,142-6,609,736,435-62.23%
Tài sản dài hạn203,938,277,417216,357,900,390-12,419,622,973-5.74%
Các khoản phải thu dài hạn0000.00%
Tài sản cố định185,785,204,249196,600,707,96410,815,503,715-5.50%
Tài sản dở dang dài hạn5,593,050,4687,939,838,507-2,346,788,039-29.56%
Các tài sản dài hạn khác12,560,022,70011,817,353,919742,668,7816.28%
TỔNG TÀI SĂN860,573,574,484879,404,481,51818,830,907,034-2.14%
Các khoản nợ ngắn hạn211,665,837,703234,276,115,01122,610,277,308-9.65%
Phải trả người bán19,880,624,98719,872,525,2628,099,7250.04%
Người mua trả tiền trước10,801,7263,602,472,851-3,591,671,125-99.70%
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước2,967,087,8672,744,495,009222,592,8588.11%
Phải trả người lao động4,166,597,3383,204,634,091961,963,24730.02%
Chỉ phí phải trả733,445,8761,776,581,068-1,043,135,192-58.72%
Các khoản phải trả, phải nộp NH khác5,886,863,41012,414,225,505-6,527,362,095-52.58%


Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn165,971,276,024179,587,580,966-13,616,304,942-7.58%
Quỹ khen thưởng, phúc lợi12,049,140,47511,073,600,259975,540,2168.81%
Các khoản nợ dài hạn2,028,000,0004,085,500,000-2,057,500,000-50.36%
Vay và nợ dài hạn2,028,000,0004,085,500,000-2,057,500,000-50.36%
Vốn chủ sở hữu646,879,736,781641,042,866,5075,836,870,2740.91%
Vốn đầu tư của chủ sở hữu568,814,430,000568,814,430,00000.00%
Thăng dư vốn cổ phần0000.00%
Cổ phiếu quỹ-35,432,213-35,432,21300.00%
Quỹ đầu tư phát triển18,842,748,56117,861,258,345981,490,2165.50%
Các quỹ thuộc VCSH9,194,810,7308,704,065,622490,745,1085.64%
Lợi nhuận chưa phân phối50,063,179,70345,698,544,7534,364,634,9509.55%
TỔNG NGƯỜN VỚN860,573,574,484879,404,481,518-18,830,907,034-2.14%


Chỉ tiêuĐVTNăm 2024Năm 2023
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
H/s thanh toán ngắn hạn : TSLĐ/Nợ NHLần3.102.83
H/s thanh toán nhanh: (TSLĐ- Hàng tồn kho)/Nợ NHLần0.880.88
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
H/s Nợ/Tổng TSLần0.250.27
H/s Nợ/Vốn chủ sở hữuLần0.330.37
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động:
Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho binh quânLần0.770.91
Doanh thu thuần / Tổng tài sảnLần0.480.56
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
HS Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần%1.7%2.0%
HS Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu%1.1%1.5%
HS Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản%0.8%1.1%
HS LN từ HĐKD/ Doanh thu thuần%2.6%3.2%

a. Tình hình tài sản :

Tổng tài sản năm 2024 giảm nhẹ 2.14% so với năm 2023. Trong đó tài sản ngắn hạn giám 0.97% và tài sản dài hạn giám 5.74%.

Các khoản phải thu ngắn hạn không có biến động lớn, tăng nhẹ ở mức 0.61%. Khoản mục hàng tồn kho của Công ty tăng 2.83%, chủ yếu là tăng nguyên vật liệu dự trữ.

Tài sản dài hạn giảm do khoản mục tài sản cố định giảm 10.8 tỷ đồng tương đương mức giảm 5.5% do các khoản trích khấu hao tài sản cố định.

b. Tình hình nợ phải trả:

Nợ ngắn hạn giảm 9.65%, nợ dài hạn giảm 50.36% do công ty giảm nợ ngân hàng để giảm chi phí lãi vay.

2. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý:

Năm 2024, Công ty đã có những cải tiến đáng kể về cơ cấu tổ chức và chính sách quản lý: Công ty tiếp tục hoàn thiện cơ cấu nhân sự nhằm cắt giảm tối đa chi phí nhân công, cụ thể: Công ty

đã cắt giảm nhân sự dự thừa ở một số bộ phận, đồng thời sắp xếp lại công việc cho các cán bộ, công nhân viên còn lại sao cho làm việc có hiệu quả hơn.

Công ty đã ban hành quy trình quản lý chất lượng dữ liệu môi trường, thiết lập các quy trình chuẩn hóa để đảm bảo tính chính xác, tính nhất quán và độ tin cậy của dữ liệu định lượng liên quan đến việc sử dụng năng lượng, tiêu thụ nước và phát sinh chất thải tại nhà máy. Hệ thống cung cấp khuôn khổ để thu thập, quản lý, xác minh và cải tiến liên tục dữ liệu.

3. Kế hoạch phát triển trong tương lai:

  • Tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm chủ lực Padding:

Đặt chất lượng sản phẩm làm lợi thế cạnh tranh hàng đầu để chính phục các thị trường ngách khó, Công ty sẽ tối ưu hóa quy trình sản xuất và thực hiện kiểm soát chất lượng chặt chẽ tại các nhà máy, đảm bảo sản phẩm luôn ổn định và đạt chuẩn.

Tích cực hoàn thiện hệ thống quản lý về chất lượng sản phẩm, môi trường, an toàn lao động và trách nhiệm xã hội. Song song đó, Công ty sẽ nghiên cứu và phát triển các sản phẩm sử dụng năng lượng xanh hướng đến phát triển bền vững, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh để đáp ứng yêu cầu khất khe của khách hàng từ các thị trường lớn như Mỹ và Châu Âu.

Đây mạnh chiến lược marketing nhằm mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng mới, đặc biệt thông qua sự hợp tác với Công ty Mirae Fiber Tech để tham gia các hội chợ triển lăm may mặc quốc tế, qua đó quảng bá hình ảnh Công ty và thương hiệu bông tấm cao cấp như UNIFIL và PUFFIAN đến với khách hàng tiềm năng.

Quản lý và tiết kiệm chi phí hiệu quả:

Rà soát và xây dựng các định mức chi phí hợp lý, đồng thời thường xuyên phân tích biến động chi phí để kịp thời điều chỉnh.

Khuyến khích toàn thể nhân viên nâng cao ý thức tiết kiệm trong mọi hoạt động của Công ty, góp phần tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

  • Công tác Quản Lý Nguồn Nhân Lực:

Thông qua việc thiết lập hệ thống quản lý chất lượng, môi trường và an toàn lao động đạt chuẩn theo Bluesign System và Global Recycle Standard, môi trường làm việc tại Công ty được cải thiện đáng kể, giúp tối đa hóa năng suất lao động và góp phần vào hiệu quả sản xuất chung.

Công ty đặc biệt chủ trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đồng thời triển khai các chương trình phúc lợi thiết thực nhằm tạo động lực gắn bó lâu dài cho người lao động, từ đó chuẩn bị tốt hơn cho các đòi hỏi mở rộng hoạt động trong tương lai.

  1. Giải trình của Ban Giám Đốc đối với ý kiến kiểm toán: không có
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty:

Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường :


Chỉ tiêuĐVT20232024So sánh
Giá trị%
Đầu vào
Fiberkg7,109,1498,031,760922,61112.98%
Nước sử dụngm36,1222,844- 3,278-53.54%
Resinkg485,285477,296- 7,989-1.65%
Điện lướikwh3,490,0872,696,320- 793,767-22.74%
Điện NLMTkwh454,926429,763- 25,163-5.53%
Gas LPGkg589,935637,32547,3908.03%
Đầu ra
Sản lượng (padding)kg5,004,8514,663,791- 341,060-6.81%
Nước thải3,0381,659- 1,379-45.39%
Rác thảikg59,90428,062- 31,842-53.16%

Trong năm 2024, sản lượng sản xuất của Công ty giảm nhẹ ở mức 6.81%. Tuy vậy, các chỉ tiêu rác thải, nước thải đã giảm đáng kể. Điện năng tiêu thụ đã giảm được 22.74%. Tỷ lệ sử dụng năng lượng sạch (điện mặt trời) cũng đã tăng tù.

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:

Công ty cũng đã đạt được các mục tiêu về an toàn lao động, sức khỏe nghề nghiệp. Nhận thức của Ban Lãnh đạo và toàn thể người lao động tại công ty về các hoạt động hướng đến mục tiêu phát triển bền vững đã tiến bộ rất nhiều. Môi trường lao động cùng các chính sách đã ngộ cho người lao động đã được cải thiện.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương

Năm 2024, do tập trung cải tạo nhà xưởng, tổ chức lại các xưởng sản xuất, Chương trình hành động của Công ty đối với công đồng địa phương chưa được tổ chức chu đáo. Công ty sẽ cần phải có gắng cải thiện trong thời gian sắp tới.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY

Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023Tăng/Giám% tăng, giám
Tổng giá trị tài sản860,573,574,484879,404,481,518-18,830,907,034-2.14%
Doanh thu thuần411,624,057,742493,678,640,808-82,054,583,066-16.62%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh10,677,721,07315,566,086,118-4,888,365,04531.40%
Lợi nhuận khác-1,103,984,524-2,817,968,6091,713,984,085-60.82%
Lợi nhuận trước thuế9,573,736,54912,748,117,509-3,174,380,960-24.90%
Lợi nhuận sau thuế6,854,360,4909,814,902,164-2,960,541,674-30.16%
  • Năm 2024, thị trường may mặc thế giới đã phục hồi và đạt mức tăng trưởng vừa phải nhờ các yếu tố như sự phục hồi như cầu của người tiêu dùng sau đại dịch và ảnh hưởng ngày càng tăng của các nhà bán lẻ thời trang kỹ thuật số.
  • Tong khi đó, ngành đệt may Việt Nam đã chúng minh được khả năng phục hồi và tăng trưởng đáng kể với kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 44 tỷ độ la, tăng 11,26% so với năm
  1. Sự tăng trưởng này đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu đệt may lớn thứ hai thế giới, sau Trung Quốc và vượt qua Bangladesh.

Tuy nhiên, ngược lại với xu hướng tích cực của ngành, tình hình kinh doanh của Công ty lại đạt kết quả không khá quan trong năm 2024. Doanh thu thuần của Công ty đạt 411.62 tỷ đồng, giảm 16.62% và lợi nhuận sau thuế giảm 6.85 tỷ đồng, tương đương mức giảm 30.16% so với năm 2023, chỉ đạt 62.31% so với kế hoạch đề ra trước đó. Đây vẫn là một năm đầy khó khăn và thách thức đối với Công ty.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban giám đốc Công ty :

  • Năm 2024, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn của thị trường và sự cạnh tranh gia tăng, Ban Tổng giám đốc đã có những nỗ lực đáng kể để duy trì hoạt động ổn định, thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Hội đồng quân trị ghi nhận và đánh giá cao sự tận tụy và nỗ lực của Ban Tổng giám đốc trong việc đảm bảo tuân thủ định hướng phát triển của Công ty và trong việc thực hiện các nhiệm vụ được Hội đồng quân trị giao

Ban giám đốc công ty đã báo cáo một cách trung thực, chính xác và kịp thời mọi mặt hoạt động của Công ty đến Hội đồng quản trị.

Tuy nhiên, Hội đồng quản trị cũng thừa nhận rằng một số mục tiêu, đặc biệt là về doanh thu và lợi nhuận, đã không đạt được như kế hoạch. Điều này là do cả điều kiện thị trường khách quan và những hạn chế nội tại trong việc thích ứng với những thay đổi. Hội đồng quản trị kiến nghị Ban Tổng giám đốc tiếp tục tăng cường năng lực phân tích thị trường, nâng cao dịch vụ khách hàng và tìm kiếm các giải pháp mới để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong năm tối

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị :

Tiếp tục phát triển các mặt hàng chủ lực của Công ty là padding và quilting. Đầu tư cải tiến công nghệ, máy móc thiết bị để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Đầu tư nghiên cứu sản xuất máy chân gòn và sợi fiber.

  • Thường xuyên đánh giá và rà soát chi phí sản xuất kinh doanh để đảm bảo sử dụng một cách hiệu quả, tiết kiệm tối đa các nguồn lực.

Thông qua việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, môi trường và an toàn lao động theo tiêu chuẩn của tổ chức Bluesign System và GRS, cải thiện môi trường làm việc của Công ty, giúp người lao động sẽ phát huy được tối đa năng suất lao động, động góp vào hiệu quả sản xuất chung của Công ty, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. Hội đồng quản trị:

a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:


SttDanh sáchChức vụTham gia điều hànhTỷ lệ sở hữu CP đến ngày 26/03/2024Chức danh TV HDQT tại các công ty khác
1Shin Young SikChủ tịch HDQTKhông tham gia điều hành47.38%Mirae Fiber Tech Co. Ltd
2Choi Young HoThành viên HDQTKhông tham gia điều hành0.61%Không có
3Kim Myung JooThành viên HDQTKhông tham gia điều hành0.22%Không có
4Shin Dong YunThành viên HDQTKhông tham gia điều hành0.18%Không có
5Shin Jae EunThành viên HDQTKhông tham gia điều hành0.18%Không có

b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Hiện nay Công ty chưa có các tiểu ban thuộc hội đồng quản trị.

c. Hoạt động của Hội đồng quản trị


Stt No.Số Nghị quyết Resolution No.Ngày DateNội dung ContentTỷ lệ thông qua Approval rate
101/2024/NQ- HDQT04/03/2024Thông qua việc triệu tập hợp Đại Hội Đồng Cổ Đồng Thường Niên Năm 2024100%
202/2024/NQ- HDQT04/04/2024Thông qua Tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024100%
303/2024/NQ- HDQT02/05/2024Bầu chủ tịch Hội Đồng Quản Trị100%
404/2024/NQ- HDQT11/06/2024Ký hợp đồng kiểm toán năm 2024100%
505/2024/NQ- HDQT16/09/2024Thông qua việc vay vốn tại Ngân Hàng OCB100%
606/2024/NQ- HDQT21/10/2024Thông qua việc vay vốn tại Ngân Hàng Vietinbank - CN KCN Bình Dương100%
707/2024/NQ- HDQT31/10/2024Thông qua việc vay vốn tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn - CN KCN Sóng Thần100%

d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành:

Thực hiện nhiệm vụ với tinh thần trách nhiệm cao, tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị, góp phần ban hành những nghị quyết, chủ trương, định hướng hoạt động cho Công ty.

Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty : không có

Ban kiểm soát:

a. Thành viên và cơ cấu của ban kiểm soát:


SttDanh sáchChức vụTỷ lệ cỗ phiếu nắm giữ tại 31.12.2024
1Huỳnh Công KhanhTrường BKS0
2Phan Thị Ngọc BíchThành viên BKS0
3Nguyễn Hoàng Tử DungThành viên BKS0

b. Hoạt động của Ban kiểm soát:

Hoạt động của Ban Kiểm Soát năm 2024 được tiến hành theo qui định của pháp luật và điều lệ công ty, bao gồm:

  • Giám sát HĐQT trong các hoạt động: tổng kết và xác lập kế hoạch, chỉ định công ty kiểm toán độc lập để kiểm toán Công ty theo quy định của pháp luật;
  • Kiểm soát báo cáo tài chính hàng quý nhằm đánh giá tính hợp lý của các số liệu tài chính. Kiểm tra các báo cáo tài chính giữa niên độ và cả năm. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với Công ty kiểm toán để xem xét ảnh hưởng của các sai sót kế toán và kiểm toán nếu có; đảm bảo tính minh bạch trong các hoạt động tài chính của công ty.

Xem xét tính hợp lý của các qui định và qui trình luân chuyển chứng từ kế toán.

  • Giám sát việc chấp hành nghĩa vụ của Công ty theo quy định của pháp luật (bao gồm: nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các nghĩa vụ tài chính khác).
  • Trong quá trình thực thi nhiệm vụ của mình, Ban kiểm soát được HĐQT, Ban giám đốc tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, BGD và BKS

a. Lương thưởng, thù lao và các khoản lợi ích:

Hội đồng quản trị:


Họ tênChức vụThủ laoLươngThườngTổng
Shín Young SikChủ tịch HĐQT36,000,0001,513,084,901309,826,6061,858,911,507
Choi Young HoThành viên HĐQT36,000,000551,691,44492,658,175680,349,619
Kim Myung JooThành viên HĐQT, độc lập, không điều hành36,000,00036,000,000
Shín Dong YunThành viên HĐQT24,000,000814,910,476226,912,3641,065,822,840
Shín Jae Eun24,000,000814,024,800226,782,9001,064,807,700
Tổng156,000,0003,693,711,621856,180,0454,705,891,666

Ban Kiểm Soát


Họ tênChức vụThù laoLươngThườngTổng
Huỳnh Công KhanhTrường BKS24,000,000154,069,40017,429,000171,498,400
Nguyễn Hoàng Từ DungThành viên BKS24,000,000269,453,20038,421,000307,874,200
Phan Thị Ngọc BíchThành viên BKS24,000,000157,151,70021,463,000178,614,700
Tổng72,000,000580,674,30077,313,000657,987,300

Ban Giám Đốc và Kế Toán Trưởng:


Họ tênChức vụLương
Park Hee SungTổng giám đốc643.241.799
Shin Dong JinPhó Tổng Giám Đốc758.198.468
Kim In SouPhó Tổng Giám Đốc634.989.910
Nguyễn Ngọc LiênKế toán trưởng298.300.368
Tổng2,334,730,545

b. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: Không có

c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ


SttThành viên HDQTMối quan hệ liên quan với công tyThời điểm giao dịch với công tyNội dung, số lượng, Tổng giá trị giao dịchGhi chú
1Công ty Mirae Fiber TechCổ đông lớn, Ông Shin Young Sik - Chủ Tịch HDQT của CTCP Mirae cũng là chủ tịch của Công ty Mirae Fiber TechGiá trị các giao dịch trong năm 2024- Mua hàng : 12.856.369.438- Bán hàng: 4.440.587.220đồngGiao dịch với Công ty Mirae Fiber Tech là các giao dịch mua bán hàng hóa phát sinh thường xuyên, tuân thủ các điều khoản quy định tại Quyết định số 08/2008/QD-HDQT ngày 16/06/2008 và Nghị quyết số 05/2013/NQ-HDQT ngày 09/09/2013, và Nghị quyết thay thế số 08/2022/NQ-HDQT ngày 13/12/2022

d. Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty: Công ty tuân thủ các quy định về quản trị Công ty theo đúng pháp luật, Điều lệ và Quy chế quản trị công ty.

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. Ý kiến kiểm toán độc lập

Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán và Kiểm Toán Phía Nam và được chấp thuận toàn phần. Theo ý kiến

của kiểm toán viên, Báo cáo tài chính đã phản ánh hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán :

Báo cáo tài chính được kiểm toán đã được công bố thông tin theo quy định, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 27/03/2025 và được định kèm theo Báo cáo này

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY CHỦ TỘCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



SHIN YOUNG SIK



Member of MSI Global Alliance



CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024



CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TỪ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỀM TOÁN PHÍA NAM (AASCS) THÀNH VIÊN CỦA TỐ CHỨC KIỀM TOÁN QUỐC TỐ MSI GLOBAL ALLIANCE Số 29 Võ Thị Sáu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Tel: (028) 3820 5944 - 3820 5947; Fax: (028) 3820 5942

MỤC LỤC

Nội dung Trang BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 02 - 04 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 05 - 06 BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP ĐÃ ĐƯỢC KIỀM TOÁN

  • Bảng cân đối kế toán

07 - 10

  • Kết quả hoạt động kinh doanh

11 - 11

  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

12 - 13

  • Thuyết minh báo cáo tài chính

14 - 44

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Mirae (sau đây gọi tất là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty năm 2024.

I. KHÁI QUẬT CÔNG TY

1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Mirae được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ Công ty TNHH Mirae Việt Nam sang Công ty cổ phần theo giấy chứng nhận đầu từ số 1030172375 do UBND tính Bình Dương cấp lại lần thứ 12 ngày 03/06/2020, giấy chứng nhận này được thay thế bởi giấy phép đầu từ số 130/GP-KCN-BD do Ban Quản lý Khu công nghiệp tính Bình Dương cấp ngày 15/11/2001. Theo đó các thông tin về Công ty như sau:

Vốn điều lệ của Công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : 568.814.430.000 VND

Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2024 : 568.814.430.000 VND

Trụ sở chính tại: Khu phố 1B, Phường An Phú, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Tổng số cán bộ công nhân viên tại ngày 31/12/2024 là 181 người (tại ngày 31/12/2023 là 195 người)

  1. Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất - Thương mại.

3. Ngành nghê kinh doanh

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty bao gồm:

Sản xuất, gia công và kinh doanh các sản phẩm gòn, tấm chằng gòn, gòn kim, vài địa kỹ thuật nguyên phu liệu may mặc; Sản xuất, gia công và kinh doanh sản phẩm túi ngũ, chăn, khăn trái giường, gối, đệm; Sản xuất, gia công và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành đệt may; Lắp ráp máy móc thiết bị các loại làm gòn, đệm, chằng gòn, đệm lo xo, máy thêu; Sản xuất đệm lò xo; Thực hiện quyền nhập khẩu đệm lò xo và máy móc thiết bị làm gòn đệm chằng gòn, đệm lò xo; Sản xuất, lắp ráp máy móc, thiết bị sản phẩm đệm gòn./.

Tại ngày 31/12/2009, Công ty đã hoàn thành việc sáp nhập Công ty Cổ phần Mirae Fiber thông qua nghiêng hoán đối cổ phiếu để sở hữu 100% giá trị thuần của Công ty Cổ phần Mirae Fiber. Công ty đã phát hành them 14.017.123 cổ phiếu cho việc sáp nhập này. Vấn đề này tạo ra lợi thế thương mại với giá trị là 55.119.066.218 đồng, được ghi nhận tại khoản mục “Chi phí trả trước dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán, mã số 216 và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn mười (10) năm kể từ ngày 01/01/2010 với giá trị phân bổ mỗi năm là: 5.511.906.622 đồng. Ngày 26/01/2010 Công ty đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh phê chuẩn việc tăng vốn điều lệ cho số lượng cổ phiếu phát hành thêm và đăng ký Công ty Cổ phần Mirae Fiber là một Chi nhánh độc lập của Công ty. Đến 31/12/2024 giá trị lợi thế này đã được phân bổ hết.

II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

Lợi nhuận sau thuế cho kỳ hoạt động kết thúc ngày 31/12/2024 lãi 6.854.360.490 VND (Cùng kỳ kế toán năm 2023 lợi nhuận sau thuế lãi 9.814.902.164 VND).

Lợi nhuận chưa phân phối tại thời điểm 31/12/2024 là 50.063.179.703 VND (Tại thời điểm 31/12/2023 lợi nhuận chưa phân phối là 45.698.544.753 VND).

III. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHOÁ SỐ KÊ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÔNG HỢP

Ban Tổng Giám đốc Công ty khảng định không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày 31/12/2024 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính.

IV. HỘI ĐỒNG QUẦN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HỐI ĐỒNG QUẦN TRỊ

Các thành viên Hội đồng quản trị đã tham gia điều hành Công ty trong năm gồm:

Ông Shin Young Sik Chủ tịch (bộ nhiệm lại ngày 26/04/2024)

Ông Choi Young Ho Thành viên (bộ nhiệm lại ngày 26/04/2024)


Ông Shin Dong YunThành viên (bổ nhiệm ngày 26/04/2024)
Ông Shin Jae EunThành viên (bổ nhiệm ngày 26/04/2024)
Bà Kim Myung JooThành viên (bổ nhiệm lại ngày 26/04/2024)
Ban Kiểm soát
Các thành viên Ban kiểm soát trong năm gồm:
Ông Huỳnh Công KhanhTrường ban (bổ nhiệm ngày 26/04/2024)
Bà Nguyễn Hoàng Tử DungThành viên (bổ nhiệm ngày 26/04/2024)
Bà Phan Thị Ngọc BíchThành viên (bổ nhiệm ngày 26/04/2024)
Ban Tổng Giám đốc
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc đã tham gia điều hành Công ty trong năm gồm:
Ông Park Hee SungTổng Giám đốc (bổ nhiệm lại ngày 18/01/2022)
Ông Shin Dong JinPhó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm lại ngày 18/01/2022)
Ông Kim In SouPhó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm lại ngày 18/01/2022)
Kế toán trưởng
Ông Nguyễn Ngọc LiênKế toán trưởng
Đại diện pháp luật
Ông Shin Young SikChủ tịch HĐQT
Theo danh sách trên, không ai trong Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc sử dụng quyền lực mà họ được giao trong việc quản lý, điều hành Công ty để có được bất kỳ một lợi ích nào khác ngoài những lợi ích thông thường từ việc nắm giữ cổ phiếu như các cổ đồng khác.



V. KIỀM TOÁN VIÊN

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) được bổ nhiệm thực hiện công tác kiểm toán các Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 cho Công ty.

VI. CÔNG BÓ TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỘP

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập báo cáo tài chính tổng hợp phần ảnh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Trong quá trình lập báo cáo tài chính tổng hợp, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

  • Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp không còn chứa đựng sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
  • Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
  • Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
  • Các chuẩn mực kế toán đang áp dụng được Công ty tuân thủ, không có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính tổng hợp này.
  • Lập các báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tổng hợp tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng báo cáo tài chính tổng hợp đã phản ánh trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyên tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp.

VII. PHÊ DUYỆT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

Chúng tôi, Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Mirae phê duyệt báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

Lập, ngày 11 tháng 03 năm 2025

TM. Ban Tổng Giám đốc



Só: .....310./BCKT-TC/2025/AASCS

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Công ty Cổ phần Mirae, được lập ngày 11/03/2025, từ trang 07 đến trang 44, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên kết quả của cuộc kiểm tố toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm tố toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty có cồn sai sốt trọng yếu hay không.



Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính tổng hợp. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính tổng hợp do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính tổng hợp.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính tổng hợp đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Mirae tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả kinh doanh và các lường lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp.

Ván đề khác

Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác, Báo cáo kiểm toán được ký ngày 19/03/2024, kiểm toán viên này đã đưa ra ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần.

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS)

Phó Tổng Giám đốc



Võ Thị Mỹ Hương

Số GCNĐKHỆN Kiểm toán: 0858-2023-142-1

TP. Hồ Chí Minh, ngày 26. tháng 3... năm 2025


Kiểm toán viên

Trần Nguyễn Hoàng Mai

Số GCNĐKH NỘI KIỂM TOÁN: 1755-2023-142-1



BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mâu số: B01a-DNĐơn vị tính: VND
Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A. TÀI SĂN NGẤN HẠN100656.635.297.067663.046.581.128
I. Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền110V.119.043.041.94632.794.050.729
11119.043.041.94632.794.050.729
Các khoản tương đương tiền112--
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn120--
Chứng khoán kinh doanh121--
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122--
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123--
III. Các khoản phải thu ngắn hạn130162.966.461.787161.982.694.182
Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.257.182.765.32565.009.418.699
Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.3106.885.860.573106.400.850.275
Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
Phải thu về cho vay ngắn hạn135--
Phải thu ngắn hạn khác136V.5423.164.402423.572.979
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.6(1.525.328.513)(9.851.147.771)
Tài sản thiếu chờ xử lý139--
IV. Hàng tồn kho140V.7470.613.917.627457.648.224.075
Hàng tồn kho141470.613.917.627457.648.224.075
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149--
V. Tài sản ngắn hạn khác1504.011.875.70710.621.612.142
Chỉ phí trả trước ngắn hạn151V.11633.359.4712.578.994.282
Thuế GTGT được khấu trừ1523.378.516.2368.042.617.860
Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153--
Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154--
Tài sản ngắn hạn khác155--

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mâu số: B01a-DNĐơn vị tính: VND
Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
B. TÀI SĂN DÀI HẢN200203.938.277.417216.357.900.390
I. Các khoản phải thu dài hạn210--
Phải thu dài hạn của khách hàng211--
Trả trước cho người bán dài hạn212--
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
Phải thu nội bộ dài hạn214--
Phải thu về cho vay dài hạn215--
Phải thu dài hạn khác216--
Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219--
II. Tài sản cố định220185.785.204.249196.600.707.964
Tài sản cố định hữu hình221V.9176.223.736.524186.577.148.475
- Nguyên giá222806.275.170.788801.200.480.892
- Giá trị hao mòn lủy kế223(630.051.434.264)(614.623.332.417)
Tài sản cố định thuê tài chính224--
- Nguyên giá225--
- Giá trị hao mòn lủy kế226--
Tài sản cố định vô hình227V.109.561.467.72510.023.559.489
- Nguyên giá22817.546.553.20017.546.553.200
- Giá trị hao mòn lủy kế229(7.985.085.475)(7.522.993.711)
III. Bất động sản đầu tư230--
- Nguyên giá231--
- Giá trị hao mòn lủy kế232--
IV. Tài sản dở dang dài hạn2405.593.050.4687.939.838.507
Chỉ phí SXKD dở dang dài hạn241--
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang242V.85.593.050.4687.939.838.507
V. Đầu tư tài chính dài hạn250--
Đầu tư vào công ty con251--
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252--
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253V.48.400.000.0008.400.000.000
Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254V.4(8.400.000.000)(8.400.000.000)
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn255--
VI. Tài sản dài hạn khác26012.560.022.70011.817.353.919
Chỉ phí trả trước dài hạn261V.1112.560.022.70011.817.353.919
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262--
Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263--
Tài sản dài hạn khác268--
TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270=100+200)270860.573.574.484879.404.481.518



BẰNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămMâu số: B01a-DN Đơn vị tính: VND
C. NỢ PHẢI TRẢ300213.693.837.703238.361.615.011
I. Nợ ngắn hạn310211.665.837.703234.276.115.011
Phải trả người bán ngắn hạn311V.1319.880.624.98719.872.525.262
Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.1410.801.7263.602.472.851
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.152.967.087.8672.744.495.009
Phải trả người lao động3144.166.597.3383.204.634.091
Chỉ phí phải trả ngắn hạn315V.16733.445.8761.776.581.068
Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317--
Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318--
Phải trả ngắn hạn khác319V.175.886.863.41012.414.225.505
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320V.12165.971.276.024179.587.580.966
Dự phòng phải trả ngắn hạn321--
Quỹ khen thưởng, phúc lợi32212.049.140.47511.073.600.259
Quỹ bình ổn giá323--
Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ324--
II. Nợ dài hạn3302.028.000.0004.085.500.000
Phải trả người bán dài hạn331--
Người mua trả tiền trước dài hạn332--
Chỉ phí phải trả dài hạn333--
Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334--
Phải trả nội bộ dài hạn335--
Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336--
Phải trả dài hạn khác337--
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338V.122.028.000.0004.085.500.000
Trái phiếu chuyển đổi339--
Cổ phiếu ưu đổi340--
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả341--
Dự phòng phải trả dài hạn342--
Quỹ phát triển khoa học, công nghệ343--



BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Mâu số: B01a-DNĐơn vị tính: VND
Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
D. VỐN CHỦ SỐ HỮU400646.879.736.781641.042.866.507
I. Vốn chủ sở hữu410V.18646.879.736.781641.042.866.507
Vốn góp của chủ sở hữu411568.814.430.000568.814.430.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a568.814.430.000568.814.430.000
- Cổ phiếu ưu đãi411b--
Thắng dư vốn cổ phần412--
Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413--
Vốn khác của chủ sở hữu414--
Cổ phiếu quỹ415(35.432.213)(35.432.213)
Chênh lệch đánh giá lại tài sản416--
Chênh lệch tỷ giá hối đoái417--
Quỹ đầu tư phát triển41818.842.748.56117.861.258.345
Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419--
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu4209.194.810.7308.704.065.622
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42150.063.179.70345.698.544.753
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước421a43.208.819.21335.883.642.589
- LNST chưa phân phối năm nay421b6.854.360.4909.814.902.16
Nguồn vốn đầu tư XDCB422--
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
Nguồn kinh phí431--
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD432--
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400)440860.573.574.484879.404.481.518

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Lập, ngày 11 tháng 03 năm 2025

Nhung

Tổng Giám đốc

f(x)

Trần Trang Nhung

Nguyễn Ngọc Liên



Park Hee Sung

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024


Mẫu số: B02a-DNĐơn vị tính: VND
Chỉ tiêuMãốThuyếtNăm nayNăm trước
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.1411.624.057.742493.678.640.808
Các khoản giảm trừ doanh thu02VI.2--
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02)10VI.3411.624.057.742493.678.640.808
Giá vốn hàng bán11VI.4355.488.152.489427.500.594.657
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11)2056.135.905.25366.178.046.151
Doanh thu hoạt động tài chính21VI.56.031.672.4684.397.870.161
Chỉ phí tài chính22VI.613.882.260.57614.084.197.634
- Trong đó: chi phí lãi vay2311.874.972.14712.073.298.398
Chỉ phí bán hàng25VI.917.939.193.37119.742.883.259
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.919.668.402.70121.182.749.301
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30=20+(21-22)-(25+26)3010.677.721.07315.566.086.118
Thu nhập khác31VI.7976.953.182127.449.608
Chỉ phí khác32VI.82.080.937.7062.945.418.217
Lợi nhuận khác (40=31-32)40(1.103.984.524)(2.817.968.609)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế509.573.736.54912.748.117.509
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành51VI.112.719.376.0592.933.215.345
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52--
Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN(60=50-51-52)606.854.360.4909.814.902.164
Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.12103158

Người lập biểu

Lập, ngày 11 tháng 03 năm 2025

Nhưng

Kế toán trưởng

Tổng Giám đốc

Trần Trang Nhung



Nguyễn Ngọc Liên




JIAN AN T. BINH

BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp)

Năm 2024

Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayMâu số: B03a-DN Đơn vị tính: VND
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế019.573.736.54912.748.117.509
Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao TSCD và BDSDT0240.233.375.36841.983.921.740
- Các khoản dự phòng03(8.325.819.258)788.522.386
- (Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ04(17.559.824)342.671.116
- (Lãi)/lỗ từ hoạt động đầu tư05(24.353.139.186)(13.097.984)
- Chỉ phí lãi vay0611.874.972.14712.102.009.678
- Các khoản điều chỉnh khác07--
Lợi nhuận từ hoạt động KD trước thay đổi vốn lưu động0828.985.565.79667.952.144.445
- (Tăng)/giảm các khoản phải thu092.607.461.143(33.912.373.855)
- (Tăng)/giảm hàng tồn kho10(12.965.693.552)28.768.637.601
- (Tăng)/giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp)1114.502.770.109(58.276.137.794)
- (Tăng)/giảm chị phí trả trước121.202.966.030(264.254.664)
- (Tăng)/giảm chứng khoán kinh doanh13-
- Tiền lãi vay đã trả14(11.824.583.744)(11.874.975.973)
- Thuế TNDN đã nộp15(2.802.466.893)(4.920.669.107)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16--
- Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh17(5.950.000)(4.500.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2019.700.068.889(12.532.129.346)
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD và các TSDH khác21(16.062.461.421)(6.895.868.722)
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các TSDH khác22-90.909.090
Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23--
Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24--
Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25--
Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26--
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia279.957.42913.097.984
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(16.052.503.992)(6.791.861.648)



BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024

Mẫu số: B03a-DNĐơn vị tính: VND
Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tiền thu tử phát hành cố phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31--
Tiền chí trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
Tiền thu tử đi vay33338.388.962.579356.413.195.029
Tiền trả nợ gốc vay34(356.044.548.126)(328.808.034.845)
Tiền chí trả nợ thuê tài chính35--
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36--
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(17.655.585.547)27.605.160.184
Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40)50(14.008.020.650)8.281.169.190
Tiền và tương đương tiền đầu năm60V.132.794.050.72924.576.721.677
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61257.011.867(63.840.138)
Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61)70V.119.043.041.94632.794.050.729

Người lập biểu

Kế toán trưởng



Trần Trang Nhung



Lập, ngày 11 tháng 03 năm 2025

Nguyễn Ngọc Liên

00393213 Tổng Giám đốc



Park Hee Sung

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

Mẫu số: B09a-DN

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Mirae được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ Công ty TNHH Mirae Việt Nam sang Công ty cổ phần theo giấy chúng nhận đầu từ số 1030172375 do UBND tỉnh Bình Dương cấp lại lần thứ 12 ngày 03/06/2020, giấy chứng nhận này được thay thế bởi giấy phép đầu từ số 130/GP-KCN-BD do Ban Quản lý Khu công nghiệp tỉnh Bình Dương cấp ngày 15/11/2001. Theo đó các thông tin về Công ty như sau:

Vốn điều lệ của Công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : 568.814.430.000 VND

Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2024 : 568.814.430.000 VND

Trụ sở chính tại: Khu phố 1B, Phường An Phú, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Tổng số cán bộ công nhân viên tại ngày 31/12/2024 là 181 người (tại ngày 31/12/2023 là 195 người)

  1. Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất - Thương mại

3. Ngành nghề kinh doanh

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty bao gồm:

Sản xuất, gia công và kinh doanh các sản phẩm gòn, tấm chằng gòn, gòn kim, vài địa kỹ thuật nguyên phụ liệu may mặc; Sản xuất, gia công và kinh doanh sản phẩm túi ngủ, chăn, khăn trái giường, gối, đệm; Sản xuất, gia công và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành đặt may; Lắp ráp máy móc thiết bị các loại làm gòn, đệm, chằng gòn, đệm lò xo, máy thêu; Sản xuất đệm lò xo; Thực hiện quyền nhập khẩu đệm lò xo và máy móc thiết bị làm gòn, đệm, chằng gòn, đệm lò xo; Sản xuất, lắp ráp máy móc, thiết bị sản phẩm đệm gòn/..

Tại ngày 31/12/2009, Công ty đã hoàn thành việc sáp nhập Công ty Cổ phần Mirae Fiber thông qua nghiệp vụ hoàn đối cổ phiếu để sở hữu 100% giá trị thuần của Công ty Cổ phần Mirae Fiber. Công ty đã phát hành thêm 14.017.123 cổ phiếu cho việc sáp nhập này. Vấn đề này tạo ra lợi thế thương mại với giá trị là 55.119.066.218 đồng, được ghi nhận tại khoan mục “Chi phí trả trước dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán, mã số 216 và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn mười (10) năm kể từ ngày 01/01/2010 với giá trị phân bổ mỗi năm là: 5.511.906.622 đồng. Ngày 26/01/2010 Công ty đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chính phế chuẩn việc tăng vốn điều lệ cho số lượng cổ phiếu phát hành thêm và đăng ký Công ty Cổ phần Mirae Fiber là một Chi nhánh độc lập của Công ty. Đến 31/12/2023 giá trị lợi thế này đã được phân bổ hết.

  1. Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: 12 tháng
  1. Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính

Không có

II. KỶ KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN

  1. Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
  1. Đơn vị tiền tệ: Đơn vị sử dụng trong ghi chép và hạch toán là đồng Việt Nam (VND)

III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KỆ TOÁN

  1. Chế độ kế toán

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BT năm 2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200/2014/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính.



IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG

1. Co sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).

2. Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không có ký hạn và có ký hạn, tiền đang chuyển, vàng tiền tệ. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.

3. Các khoản đầu tư tài chính

Là các khoản đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như: đầu tư góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư tài chính khác...

Phân loại các khoản đầu tự khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Các khoản đầu tư có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
  • Các khoản đầu tư có ký hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.

4. Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.

Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc:

  • Phải thu khách hàng: các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập như bản hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý / nhượng bán tài sản, tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;
  • Phải thu nội bộ: các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
  • Phải thu khác: các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua-bản.

Phân loại các khoản phải thu khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
  • Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được nhân loại là dài han.

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ các khoản trả trước cho người bán; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá mưa ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi: các khoản nợ phải thu khó đòi được trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm mà Công ty đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì Công ty có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên số kế toán (thực hiện theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty).

5. Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:



  • Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
  • Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan tiếp được phần bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường/chi phí quyền sử dụng đất, các chi phí trực tiếp và các chi phí chung có liên quan phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng thành phẩm bất động sản.

Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang: chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc yếu tố chi phí khác cho phù hợp).

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Các tài sản được Công ty mua về để sản xuất, sử dụng hoặc để bán không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán mà được trình bày là tài sản dài hạn, bao gồm:

  • Sản phẩm đồ dang có thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường (trên 12 tháng);
  • Vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.

Giá trị hàng tồn kho cưới kỳ được xác định theo phương pháp: bình quân gia quyền.

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc kỳ kế toán được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

6. Tài sản cổ định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:


- Nhà cửa, vật kiến trúc50năm
- Máy móc, thiết bị03 - 15năm
- Phương tiện vận tải, truyền đần06 - 12năm
- Thiết bị văn phòng05 - 10năm
- Tài sản hữu hình khác04 - 10năm

7. Tài sản cổ định vô hình

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản có định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trù khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ,... Quyền sử dụng đất không xác định thời hạn nên không tính khẩu hao.

Quyền sử dụng đất là tiền thuê đất Công ty trả một lần cho nhiều năm và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất thuê được khấu hao theo thời hạn thuê đất.

Chương trình phần mềm

Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng thời gian khấu hao là 05 năm.

8. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang phân ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

9. Chi phí trả trước

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý, nhất quán.

Các khoản chỉ phí trả trước được theo dõi theo từng ký hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng ký kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.

Phân loại các chi phí trả trước khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một. AN

chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là ngắn hạn.

  • Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là dài hạn.




10. Nợ phải trả và chi phí phải trả

Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo thời hạn thanh toán còn lại của các khoản phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tố phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty.

  • Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghị phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
  • Phải trả nội bộ: các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Phải trả khác: các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ.



Phân loại các khoản phải trả khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
  • Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ (trừ các khoản người mua trả tiền trước; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc Công ty không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

11. Vay và nợ phải trả thuê tài chính

Các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai không phản ánh vào khoản mục này.

Các khoản vay, nợ cần được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng khế ước và từng loại tài sản vay nợ. Các khoản nợ thuê tài chính được phản ánh theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.

Phân loại các khoản phải vay và nợ phải trả thuê tài chính khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính có thời hạn trả nợ còn lại không quá 12 tháng được phân loại là ngắn hạn.
  • Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính có thời hạn trả nợ còn lại hơn 12 tháng được phân loại là dài hạn.

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản vay, nợ thuê tài chính có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

12. Chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.

Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.

Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chi phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.

13. Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của cổ đông Công ty.

Thăng du vốn cô phần

Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn cổ phần.

14. Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khá năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lại do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.



15. Doanh thu và thu nhập

Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm

Doanh thu bán hàng hoá và thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hoá dưới hình thức đối lại để lấy hàng hoá, dịch vụ khác).
  • Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều ký thì doanh thu được ghi nhận trong ký được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc ký kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo;
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Tiền lãi

Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.

Thu nhập khác

Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty: nhượng bán, thanh lý TSCD; tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tồn thất; khoản thu từ nợ khó đòi đã xử lý xóa sở; nợ phải trả không xác định được chủ; thu nhập từ quả biểu, tặng bằng tiền, hiện vật...

16. Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong năm.

Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có).

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho được tính vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.

17. Chi phí tài chính

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoạt động tài chính: chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; chi phí cho vay và di vay vốn; chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗ chuyển nhuong chứng khoán; dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh; dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.

18. Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phân ánh các chi phí chung của công ty gồm các chi phí về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý công ty; tiền thuê đất, thuế môn bài; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác...

19. Các giao dịch bằng ngoại tệ

Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiền tế có gốc ngoại tế tại ngày kết thúc kỹ kế toán được qui đổi theo tỷ giá tại ngày này.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

Tỷ giá sử dụng để qui đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:

  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng.
  • Nếu hợp đồng không qui định tỷ giá thanh toán:

+ Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.

+ Đối với nọ phải thu: tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.

+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.

Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có góc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán được xác định theo nguyên tắc sau:

  • Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.
  • Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch.
  • Đối với các khoản mục tiễn tế có góc ngoại tế được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tế của Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch.

20. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chính các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán. TÓAN các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lệo được chuyển.

Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế.

Các báo cáo thuế của Công ty chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định thuế đối với các nghiệp vụ khác nhau có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau, do vậy, các số liệu thuế thể hiện trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.





21. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn trong hình thức pháp lý.

22. Báo cáo bộ phận

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

23. Công cụ tài chính

Căn cứ Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 của Bộ Tài chính, trước khi Chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính và các văn bản hướng dẫn được ban hành, Ban Tổng Giám đốc Công ty quyết định không trình bày và thuyết minh về công cụ tài chính theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC trong báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty.



V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN TỔNG HỢP

1. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

Đơn vị tính: VND


Số cuối nămSố đầu năm
Tiền mặt4.108.423.0472.456.743.995
Tiền gửi ngân hàng14.934.618.89930.337.306.734
+ Tiền gửi (VND)5.932.430.0663.367.931.335
+ Tiền gửi (USD)9.002.188.83326.969.375.399
Cộng19.043.041.94632.794.050.729

2. PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG

Số cuối nămSố đầu năm
2.1. Ngắn hạn54.671.933.10063.112.039.905
Công ty CP Dịch vụ và Đầu tư Liên Phong Việt3.040.991.8001.534.500.000
Prima Loft, Inc.12.208.008.44624.764.961.520
Công ty TNHH E.Land Việt Nam1.096.563.915350.835.153
FGL International Co., Ltd.-2.671.749.082
Trivers Pte-1.486.217.484
TP Inc (Pan Pacific Co., Ltd.)1.016.301.138945.929.532
HaHae Corporation3.820.057.0982.137.101.057
Công ty Dệt may Dowon Việt Nam-1.942.066.654
Enter B Co., Ltd.2.779.219.2722.647.881.847
JNK Trading Co., Ltd.1.255.481.5101.193.577.571
Công ty TNHH FGL VN2.542.219.458-
J. Land Korea Co., Ltd3.817.100.3222.582.675.866
Hansae Co., Ltd7.808.213.5454.898.440.136
Các đối tượng khác15.287.776.59615.956.104.003
2.2. Phải thu của khách hàng là các bên liên quan2.510.832.2251.897.378.794
Mirae Fiber Tech Co., Ltd2.510.832.2251.897.378.794
Cộng57.182.765.32565.009.418.699

3. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN

Số cuối nămSố đầu năm
3.1. Ngắn hạn4.307.982.1324.712.946.959
Taekwang Industrial Co., Ltd.-755.801.200
Teijin Fronier (U.S.A), Inc.1.671.802.4411.512.995.795
Koreco Co., Ltd.862.141.680-
Hebei Reking Wire Mesh Co., Ltd.198.837.600-
Công ty CP Cơ điện SASCOM268.081.440-
Công ty TNHH Khang Linh422.089.905410.078.650
Shishi Minshi Import & Export Co., Ltd.656.109.900656.109.900
Các đối tượng khác228.919.1661.377.961.414
3.2. Trả trước của khách hàng là các bên liên quan102.577.878.441101.687.903.316
Mirae Fiber Tech Co., Ltd.102.577.878.441101.687.903.316
Cộng106.885.860.573106.400.850.275

Báo cáo tài chính tổng hợp

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Khu phố 1B, Phường An Phú, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương

  1. CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Don vi tính: VND


Đầu tư góp von vào đơn vị nhàSố cuối nămĐơn vị tỉ mỉ: VND
Giá trị gốcDự phòngGiá trị hợp lýGiá trị gốcSố đầu năm
Dự phòngGiá trị hợp lý
a. Đầu tư vào công ty con------
b. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết------
c. Đầu tư vào các đơn vị khác8.400.000.0008.400.000.000-8.400.000.0008.400.000.000-
Công ty CP Đầu tư Tài chính HN (Hafi)7.140.000.0007.140.000.000-7.140.000.0007.140.000.000-
Công ty CP Ellisha Việt Nam1.260.000.0001.260.000.000-1.260.000.0001.260.000.000-
Cộng8.400.000.0008.400.000.000-8.400.000.0008.400.000.000-
Lưu ý: Giá trị dự phòng đầu tư tài chính được trích lập từ năm 2009, đến 31/12/2024 trên trang thông tin điện tử của Tổng Cục thuế (gdt.gov.vn) cho thấy Công ty CP Đầu tư Tài chính Hà Nội (Haf) đã đóng mã số thuế từ ngày 09/08/2010 nhưng chưa hoàn thành thù tục đóng mã số thuế. Công ty CP Ellisha Việt Nam không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (Đường 39A Xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên). Ngoài ra không có bất cứ thông tin nào khác về 02 đơn vị này.



5. CÁC KHOẠN PHẢI THU KHÁC

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
5.1. Ngắn hạn423.164.402-423.572.9791.294.727
Tạm ứng82.416.178-86.614.9281.294.727
Trịnh Thị Phương Thoa20.000.000-20.000.000-
Lê Thị Thanh8.000.000-8.000.000-
Lê Thị Hiền45.309.178-47.239.928-
Các đối tượng khác9.107.000-11.375.0001.294.727
Ký cược, ký quỹ ngắn hạn340.748.224-336.958.051-
Vietinbank - CN KCN Bình Dương ()322.748.224-318.958.051-
Các đối tượng khác18.000.000-18.000.000-
Cộng423.164.402-423.572.9791.294.727

() Bao gồm :

  • Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng số 23.016.2023-HĐCBL/NHCT901- MIRAE FIBER ngày 31/07/2023 về hợp đồng dịch vụ điện mặt trời số 01138 ngày 01/06/2021 giá trị bảo lãnh: 200.000.000 đồng. Thời hạn 12 tháng kế từ ngày ký bảo lãnh.
  • Theo hợp đồng thể chấp tiến gửi số 20.023/HEBB/NHCT901 ngày 14/07/2020 giữa Vietinbank - CN KCN Bình Dương và Công ty. Số tiền ký cược theo thỏa thuận là 100.000.000 đồng, thời han 12 tháng.

6. NỢ XÁU

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcGiá trịó thể thu hồiGiá gốcGiá trịó thể thu hồi
- Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi1.931.881.976406.553.46310.469.188.723618.040.952
Chi tiết:
Trivers Pte--1.401.706.471
Công ty TNHH SX TM và Dịch vụ TEU- IN--442.835.250
Yun Garment Corp.--416.281.227
BPI Co., Ltd.--606.649.214
Ospinter Limited--342.844.538
DongHwi Inc.--325.274.766
DaeKyung App Arel--271.170.600
Ji Sand Js Co., Ltd.--191.973.163
Công ty TNHH C&C Vina--173.078.918
Namyang INTL Co., Ltd.--168.213.389
Joy Global--150.362.428
GJ Inc Co., Ltd.--119.061.496
Asean Link Group Co., Ltd.--380.685.940



CÔNG TY CỔ PHÀN MIRAEBáo cáo tài chính tổng hợp
Khu phố 1B, Phường An Phú, TP. Thuận An, tỉnh Bình DươngCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Cty CP Đầu tư và TM TNG318.463.02751.205.778318.463.027159.231.514
Ivory Co., Ltd.222.289.86266.686.959222.289.862111.144.931
D&J Trading Co., Ltd / Yeju Co., Ltd.270.745.298282.536.645141.268.323
Đối tượng khác1.120.383.789288.660.7264.655.761.789206.396.185
- Thông tin về các khoản tiền phạt, phải thu về lãi trả chạm... phát sinh từ các khoản nợ quá hạn nhưng không được ghi nhận doanh thu--
- Khả năng thu hồi nợ phải thu quá hạn----
Cộng1.931.881.976406.553.46310.469.188.723618.040.952
7 . HÀNG TỔN KHOSố cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu281.321.311.595-340.873.129.120-
Công cụ, dụng cụ344.171.227-98.656.000-
Chi phí SXKD dở dang62.659.138.375-82.644.025.333-
Thành phẩm98.994.505.583-30.864.318.992-
Hàng hóa27.294.790.847-3.168.094.630-
Cộng470.613.917.627-457.648.224.075-

Hàng tồn kho theo hợp đồng bảo đảm hàng hóa số 12.00124 ngày 31/07/2012 với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Tài sản thế chấp là hàng hóa luân chuyển tại kho của Công ty. Công ty được toàn quyền chủ động luân chuyển hàng hóa tổn kho phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, nhưng cam kết tại bất kỳ thời điểm nào tổng giá tri hàng tổn kho không thấp hơn 46 tỷ đồng.

8. TÀI SĂN ĐỔ DANG DÀI HẢN

8.1. Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang dài hạn

8.2. Chi phí Xây dựng cơ bản đồ dang



Số cuối nămSố đầu năm
Mua sắm tài sản cố định937.184.054144.557.750
Mua sắm tài sản khác937.184.054144.557.750
Sữa chữa tài sản cố định2.937.437.3235.674.633.54
Thi công cải tạo lỏ sấy và băng chuyển Line 51.206.690.453
Nhập hệ thống máy từ TQ line bông 31.730.746.8701.730.746.870
Xây dựng hệ thống máy padding Hưng Yên-3.943.886.67
Xây dựng cơ bản dở dang1.718.429.0912.120.647.212
Xây dựng chống thấm khu vực nhà văn phòng-144.108.904
Thi công làm mới máy xay trôn bông 10 line-1.447.225.215
Xây dựng phòng đế nhân khu cuối văn phòng2.525.000-
4 phòng kiểm kim khu vực kho Padding467.546.493-
Thi công cải tạo lỏ sấy hoa nét 1,2,3,4714.775.489-
Xây dựng hệ thống xả thải và thiết bị PCCC533.582.109-
Sửa chữa nhà xương-529.313.093
Cộng5.593.050.4687.939.838.507



106.286.749.369 VND

296.341.153.986 VND


Chỉ tiêuNhà cửa, vật kiến trúcMáy móc thiết bịPhương tiện vận tảiThiết bị, dụng cụ quản lýTSCD hữu hình khácCộng
Nguyên giá
Số dư đầu năm59.824.213.524716.789.975.59914.061.426.0081.833.983.1898.690.882.572801.200.480.892
Số tăng trong năm-29.417.871.653---29.417.871.653
- Mua trong năm-29.417.871.653---29.417.871.653
- Đầu tư XDCB hoàn thành------
- Tăng do mua lại TSCD thuê TC------
Số giảm trong năm-24.343.181.757---24.343.181.757
- Thanh lý, nhượng bán-24.343.181.757---24.343.181.757
- Giám do phân loại trình bày lại------
Số dư cuối năm59.824.213.524721.864.665.49514.061.426.0081.833.983.1898.690.882.572806.275.170.788
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm34.363.219.759567.208.436.3938.354.325.0591.592.171.9673.105.179.239614.623.332.417
Số tăng trong năm2.361.303.17734.761.254.3271.161.197.001106.864.5881.380.664.51139.771.283.604
- Khẩu hao trong năm2.361.303.17734.761.254.3271.161.197.001106.864.5881.380.664.51139.771.283.604
- Tăng do mua lại TSCD thuê TC------
Số giảm trong năm-24.343.181.757---24.343.181.757
- Thanh lý, nhượng bán-24.343.181.757---24.343.181.757
- Giám khác------
Số dư cuối năm36.724.522.936577.626.508.9639.515.522.0601.699.036.5554.485.843.750630.051.434.264
Giá trị còn lại
Tại ngày đầu năm25.460.993.765149.581.539.2065.707.100.949241.811.2225.585.703.333186.577.148.474
Tại ngày cuối năm23.099.690.588144.238.156.5324.545.903.948134.946.6344.205.038.822176.223.736.524
Ghi chú:
- Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình dùng để thể chấp, cảm cố đảm bảo khoản vay
- Nguyên giá TSCD hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhụng vốn còn sức dung

9 . TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CỔ ĐỊNH HỮU HÌNH

Don vi tính: VND

CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE

Khu phố 1B, Phường An Phú, TP. Thuận An, tinh Binh Dương

Báo cáo tài chính tổng hợp

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

10 . TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH


Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuQuyền sử dụng đấtPhần mềm kế toánCộng
Nguyên giá
Số dư đầu năm17.236.000.000310.553.20017.546.553.200
Số tăng trong năm---
- Mua trong năm---
- Tăng khác---
Số giảm trong năm---
- Thanh lý, nhượng bán---
- Giảm khác---
Số dư cuối năm17.236.000.000310.553.20017.546.553.200
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm7.281.812.527241.181.1847.522.993.711
Số tăng trong năm416.469.75645.622.008462.091.764
- Khấu hao trong năm416.469.75645.622.008462.091.764
- Tăng khác---
Số giảm trong năm---
Số dư cuối năm7.698.282.283286.803.1927.985.085.475
Giá trị còn lại
Tại ngày đầu năm9.954.187.47369.372.01610.023.559.489
Tại ngày cuối năm9.537.717.71723.750.0089.561.467.725

Ghi chú:

  • Giá trị còn lại cuối năm của TSCD vô hình dùng để - VND thế chấp, cầm cố đảm bảo khoản vay:
  • Nguyên giá TSCD vô hình cuối năm đã khẩu hao hết 82.443.200 VND nhưng vẫn còn sử dụng:

11. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Số cuối nămSố đầu năm
11.1. Ngắn hạn
Chỉ phí mua bảo hiểm, phí đường bộ161.008.899531.549.028
Giá trị còn lại của công cụ dụng cụ333.191.9002.047.445.254
Chỉ phí khác139.158.672-
Cộng633.359.4712.578.994.282
11.2. Dài hạn
Giá trị chỉ phí sửa chữa2.949.218.050181.484.343
Giá trị còn lại của công cụ dụng cụ1.981.553.0283.721.412.286
Giá trị quyền sử dụng đất7.629.251.6227.914.457.290
Cộng12.560.022.70011.817.353.919



Báo cáo tài chính tổng hợp

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

CONG TY CO PHAN MIRAE

Khu phố 1B, Phường An Phú, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương

12 . VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH

12.1. Vay ngắn hạn


Số cuối nămPhát sinhSố đầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
Vay Ngân hàng ngắn hạn164.323.276.024164.323.276.024339.846.667.585353.462.972.527177.939.580.966177.939.580.966
Vay Ngân hàng ngắn hạn (VND)135.021.307.971135.021.307.971259.114.011.094273.652.685.607149.559.982.484149.559.982.484
Vietinbank - CN KCN Bình Dương (1)92.953.505.13392.953.505.133173.145.717.002176.343.688.24496.151.476.37596.151.476.375
Agribank - CN KCN Sông Thần (2)19.444.000.00019.444.000.00036.052.000.00039.538.000.00022.930.000.00022.930.000.000
Oceanbank (OCB) (3)5.425.440.5045.425.440.50412.596.850.37210.523.736.1453.352.326.2773.352.326.277
Vietcombank - CN Hưng Yên (4)17.198.362.33417.198.362.33437.319.443.72047.247.261.21827.126.179.83227.126.179.832
Vay Ngân hàng ngắn hạn (USD)29.301.968.05329.301.968.05380.732.656.49179.810.286.92028.379.598.48228.379.598.482
Vietinbank - CN KCN Bình Dương (1)14.647.355.01814.647.355.01845.350.987.76742.494.277.09411.790.644.34511.790.644.345
Vietinbank - CN KCN Bình Dương (1)685.012.090685.012.0907.290.594.4049.626.790.6783.021.208.3643.021.208.364
Vietcombank - CN Hưng Yên (4)13.969.600.94513.969.600.94528.091.074.32027.689.219.14813.567.745.77313.567.745.773
Vay dài hạn đến hạn trả1.648.000.0001.648.000.0001.648.000.0001.648.000.0001.648.000.0001.648.000.000
Vietinbank - CN KCN Bình Dương (5)1.648.000.0001.648.000.0001.648.000.0001.648.000.0001.648.000.0001.648.000.000
Công165.071.276.024165.071.276.024341.404.667.585355.110.072.527170.587.580.000170.587.580.000

165.971.276.024 165.971.276.024 341.494.667.585 355.110.972.527 179.587.580.966 179.587.580.966


Chi tiết các khoản vay tại ngày 31/12/2024 như sau: Số/ngày của hợp đồng vayBên cho vayThời hạn vayLãi suấtSố cuối nămHình thức đảm bảo khoản vay
(1) Hợp đồng cho vay hạn mức số 24.024-HDCVHM/NHCT901-MIRAE FIBER ngày 21/10/2024Vietinbank - CN KCN Binh Dương09 thángĐược ghi trên từng giấy nhận nợ93.951.355.018QSDD tại An Phú, Tp. Thuận An, tinh Bình Dương theo GCN QSDD số AC471583 do UBND tinh Bình Dương cấp ngày 13/10/2005; Máy móc thiết bị ngành dệt; Máy SX nệm lỗ, dây chuyên máy may nệm lỏ xo, máy làm nệm lỏ xo, dây chuyên SX gòn
(1) Hợp đồng cho vay hạn mức số 23.024/2023-HDCVHM/NHCT901-MIRAE FIBER ngày 03/08/2023 và văn bản sửa đổi bộ sung số 23.024/2023-HDCV-SDBS01/NHCT901-MIRAE FIBER ngày 03/08/2024Vietinbank - CN KCN Binh Dương06 thángThả nổi7.583.097.219Quyền số hữu tài sản gắn liền với đất theo hợp đồng số 07.0024/TC-NHNT.HY ngày 11/12/2007; Quyền số hữu tài sản gắn liền với đất theo hợp đồng số 11.0072/TC-VCB.HY ngày 07/09/2011; các phương tiện vận tài tại tại Liêu Xá, Yên Mỹ, Hưng Hưng; phương tiện vận tài và máy móc thiết bị là dây chuyển sản xuất bông, các máy chản bông
(1) Hợp đồng cho vay hạn mức số 24.035/2024-HDCVHM/NHCT901-MIRAE FIBER ngày 21/10/2024Vietinbank - CN KCN Binh Dương06 thángThả nổi6.751.420.004Quyền số hữu tài sản gắn liền với đất theo hợp đồng số 07.0024/TC-NHNT.HY ngày 11/12/2007; Quyền số hữu tài sản gắn liền với đất theo hợp đồng số 11.0072/TC-VCB.HY ngày 07/09/2011; các phương tiện vận tài tại tại Liêu Xá, Yên Mỹ, Hưng Hưng; phương tiện vận tài và máy móc thiết bị là dây chuyển sản xuất bông, các máy chản bông



Báo cáo tài chính tổng hợp

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


(2) Hợp đồng số 5590-LAV-202300977 ngày 04/12/2023Agribank - CN Sóng thầnTheo giấy nhận nợĐược ghi trênừng giấy nhận nợ19.444.000.000Hợp đồng đảm bảo số 5590-LCL-201901096 ngày 10/09/2019, giá trị tài sản là 35 tỷ đồng
(3) Hợp đồng số 0241/2024/HDT-OCB-DN ngày 17/12/2024Oceanbank - Hội sở - TPHCMTheo giấy nhận nợĐược ghi trênừng giấy nhận nợ5.425.440.504Máy sản xuất bông tấm, máy chài gòn, dây chuyển sản xuất bông tấm khép kín; dây chuyển sản xuất gòn line 8
(4) Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 23.0345/VCB.KH ngày 28/11/2023 và văn bản sửa đổi bộ sung số 23.0345/VCB.KH/PL01 ngày 28/11/2024Vietcombank - CN Hung Yên08 thángThả nổi31.167.963.279QSDĐ tại Khu phố 1B, phường An Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương và Máy móc thiết bị ngành dệt Hàn Quốc; Máy SX nệm lỗ, dây chuyển máy may nệm lỏ xo, máy làm nệm lỏ xo, dây chuyển SX gòn
(5) Hợp đồng số 16.135/2016-HĐTDDA/NHCT901-MIRAE ngày 01/08/2016Vietinbank - CN Bình Dương120 thángLãi suất cơ sở + biên độ 4%/năm800.000.000Tài sản gắn liền với đất là nhà xưởng tại Khu phố 1B, Phường An Phú, thị xã Đi An, tỉnh Bình Dương; Máy móc thiết bị tại Bình Dương (dây chuyển SX tấm bông từ năm 2018-2019
(5) Hợp đồng số 18.035/2018-HĐTDDA/NHCT901-MIRAE ngày 01/10/2018Vietinbank - CN Bình Dương96 thángLãi suất cơ sở + biên độ 4%/năm848.000.000Tài sản gắn liền với đất là nhà xưởng tại Khu phố 1B, Phường An Phú, thị xã Đi An, tỉnh Bình Dương; Máy móc thiết bị tại Bình Dương (dây chuyển SX tấm bông từ năm 2018-2020
Cộng165.971.276.024



Báo cáo tài chính tổng hợp

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Số cuối nămPhát sinhSố đầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
Vay Ngân hàng:2.028.000.0002.028.000.000-2.057.500.0004.085.500.0004.085.500.000
Vay dài hạn VND2.028.000.0002.028.000.000-2.057.500.0004.085.500.0004.085.500.000
Vietinbank - CN KCN Bình Dương (1)1.700.000.0001.700.000.000-1.648.000.0003.348.000.0003.348.000.000
Agribank - CN KCN Sông Thần (2)328.000.000328.000.000-409.500.000737.500.000737.500.000
Cộng2.028.000.0002.028.000.000-2.057.500.0004.085.500.0004.085.500.000
Chi tiết các khoản vay dài hạn tại ngày 31/12/2024 như sau:
Số/ngày của hợp đồng vayBên cho vayThời hạn vayLãi suấtSố cuối nămHình thức đảm bảo
(1) Hợp đồng số 16.135/2016-HĐTDDA/NHCT901-MIRAE ngày 01/08/2016Vietinbank - CN120 thángLãi suất cơ sở + biên độ 4%/năm800.000.000Tài sản gắn liền với đất là nhà xưởng tại Khu phố 1B, Phượng An Phú, thị xã Đi An, tình Bình Dương; Máy móc thiết bị tại Bình Dương (dây chuyển SX tấm bông từ năm 2018-2019)
(1) Hợp đồng số 18.035/2018-HĐTDDA/NHCT901-MIRAE ngày 01/10/2019Vietinbank - CN96 thángLãi suất cơ sở + biên độ 4%/năm900.000.000
(2) Hợp đồng số 5590-LVA-2023.00079 ngày 09/02/2023Agribank - CN36 thángLãi suất cơ sở + biên độ 4%/năm328.000.000Hợp đồng số 5590 - LCL-202300073 ngày 09/02/2023 tài sản là xe oto KiA loại CARNIVAL biển số: 61LD-08526 số DK: 61047856 cấp ngày 01/02/2023 GT đảm bảo 1,8 tỷ đồng
  1. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN


Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Ngắn hạn19.880.624.98719.880.624.98719.873.735.79819.873.735.798
Công ty TNHH Shinhan Vina1.254.329.7801.254.329.7801.048.477.7601.048.477.760
Lucky Overseas Pte., Ltd5.032.218.8595.032.218.8592.968.063.0172.968.063.017
R-Pac HongKong Ltd356.638.558356.638.5582.341.176.7312.341.176.731
Primaloft., Inc
Công ty CP Sợi An Việt1.013.299.2001.013.299.200928.674.720928.674.720
Công ty TNHH Polytex Far Eastern (Việt Nam)660.330.000660.330.000314.160.000314.160.000
Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại Tấn Lợi1.114.190.0001.114.190.000--
Công ty TNHH Gas Sopet Gas One1.720.858.2601.720.858.260--
Công ty TNHH TMDV Vân Trường--2.397.009.4502.397.009.450
Công ty TNHH TM Phúc Minh Duy--544.665.000544.665.000
Công ty TNHH Tôn thép Kim Long Phát66.325.61666.325.616437.543.966437.543.966
Công ty TNHH Quốc tế Vũ gia - Chi nhánh Hà Nam581.778.615581.778.6151.659.282.8451.659.282.845
AndTop Co.Kr2.466.437.7742.466.437.7742.357.744.8842.357.744.884
Công ty TNHH Myung Shin Industry Vina447.062.000447.062.000112.651.000112.651.000
Công ty CP Đầu tư Dệt may G.HOME479.643.054479.643.054--
Đối tượng khác4.687.513.2714.687.513.2714.764.286.4254.764.286.425
Cộng19.880.624.98719.880.624.98719.873.735.79819.873.735.798


Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịSố có khả năngả nợGiá trịSố có khả năngả nợ
Ngắn hạn10.801.72610.801.7263.602.472.8513.602.472.851
Công ty TNHH KAP Vina--17.121.68617.121.686
Công ty TNHH TM Quốcện--2.676.411.0602.676.411.060
PoongShin Co., Ltd.--84.987.13084.987.130
Tesoro Co., Ltd.--382.638.144382.638.144
Đối tượng khác10.801.72610.801.726441.314.831441.314.831
Cộng10.801.72610.801.7263.602.472.8513.602.472.851

15. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Số đầu nămSố phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong nămSố cuối năm
Thuế và các khoản phải nộp
Thuế giá trị gia tăng-25.900.000-25.900.000
Thuế GTGT nhập khẩu-527.109.176308.497.940218.611.236
Thuế xuất, nhập khẩu-591.882.895591.882.895-
Thuế TNDN1.972.207.6852.719.376.0592.802.466.8931.889.116.851
Thuế TNCN92.263.3241.096.051.4821.012.690.026175.624.780
Tiền thuê đất, sử dụng đất-216.648.000216.648.000-
Thuế môn bài-27.739.73627.739.736-
Thuế phí, lệ phí phải nộp680.024.00077.811.000100.000.000657.835.000
Cộng2.744.495.0095.282.518.3485.059.925.4902.967.087.867

Ghi chú: Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.

16. CHI PHÍ PHẢI TRẢ

Số cuối nămSố đầu năm
Ngắn hạn733.445.8761.776.581.068
Trích trước chi phí XNK35.080.12544.404.697
Trích trước chi phí tiền điện219.694.527226.794.997
Trích trước chi phí lãi vay153.591.210179.249.705
Trích trước lương tháng 13-888.631.455
Trích trước chi phí khác325.080.014437.500.214
Cộng733.445.8761.776.581.068

17. PHÁI TRẢ KHÁC

Số cuối nămSố đầu năm
Ngắn hạn5.886.863.41012.414.225.505
Kinh phí công đoàn556.740.219554.404.010
BHXH, BHYT, BHTN2.201.99112.764.395
Các khoản phải trả, phải nộp khác5.327.921.20011.847.057.100
Ông Kang Hyeoung Geun-6.700.000.000
Nguyễn Ngọc Lưu613.172.300613.172.300
Phạm Văn Sáng613.172.300613.172.300
Phải trả thù lao HĐQT, BKS4.071.000.0003.891.000.000
Các khoản phải trả khác30.576.60029.712.500
Cộng5.886.863.41012.414.225.505

Báo cáo tài chính tổng hợp

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


18.1. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữuĐơn vị tính: VND
Nội dungVốn góp của chủ sở hữuCổ phiếu quỹQuỹ đầu tr phát triểnQuỹ khác thuộc chủ sở hữuLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCộng
Số dư đầu năm trước568.814.430.000(35.432.213)16.176.556.6287.861.714.76440.131.396.881632.948.666.060
- Tăng vốn trong năm trước------
- Lãi trong năm trước----9.814.902.1649.814.902.164
- Tăng do phân phối--1.684.701.717842.350.858-2.527.052.575
- Tăng khác------
- Lỗ trong năm trước------
- Giám khác------
- Phối lợi nhuận----(4.247.754.292)(4.247.754.292)
Số dư đầu năm nay568.814.430.000(35.432.213)17.861.258.3458.704.065.62245.698.544.753641.042.866.507
- Tăng vốn trong năm nay------
- Lãi trong năm nay----6.854.360.4906.854.360.490
- Tăng do phân phối lợi nhuận--981.490.216490.745.108-1.472.235.324
- Giám khác------
- Phối lợi nhuận ()----(2.489.725.540)(2.489.725.540)
Số dư cuối năm nay568.814.430.000(35.432.213)18.842.748.5619.194.810.73050.063.179.703646.879.736.781
() Phân phối lợi nhuận theo Nghi quyết đại hội đồng cổ đông thường niên số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 26/04/2024
- Quỹ đầu tr phát triển981.490.216
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ490.745.108
- Quỹ khen thưởng phúc lợi981.490.216
- Thù lao HĐQT, Ban Kiểm soát36.000.000
Cộng2.489.725.540


18.2. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữuSố cuối nămSố đầu năm
Vốn góp của Công ty mẹ--
Vốn góp của các đối tượng khác568.814.430.000568.814.430.000
Cộng568.814.430.000568.814.430.000
- Giá trị trái phiếu đã chuyển thành cổ phiếu trong năm--
- Số lượng cổ phiếu quỹ3.5433.543

18.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận

Năm nayNăm trước
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
+ Vốn góp đầu năm568.814.430.000568.814.430.000
+ Vốn góp tăng trong năm--
+ Vốn góp giảm trong năm--
+ Vốn góp cuối năm568.814.430.000568.814.430.000
- Cổ tức lợi nhuận đã chia--


18.4. Cổ phiếuSố cuối nămSố đầu năm
- Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành
- Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng56.881.44356.881.443
+ Cổ phiếu phổ thông56.881.44356.881.443
+ Cổ phiếu ưu đãi--
- Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ)(3.543)(3.543)
+ Cổ phiếu phổ thông(3.543)(3.543)
+ Cổ phiếu ưu đai--
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành56.877.90056.877.900
+ Cổ phiếu phổ thông56.877.90056.877.900
+ Cổ phiếu ưu đãi-
^ Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/ cổ phiếu.
18.5. Các quỹ của doanh nghiệpSố cuối nămSố đầu năm
Quỹ đầu tư phát triển18.842.748.56117.861.258.345
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu9.194.810.7308.704.065.629



19 . CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN

19.1. Ngoại tệ các loạiSố cuối nămSố đầu năm
- USD356.521,97852.504,42

19.2. Nợ khó đòi đã xử lý


Đối tượngNguyên tệ (USD)Số dư VNDThời điểm xử lý
Danh sách công nợ trên 3 năm đã trích lập dự phòng 100% nhưng vẫn chưa thu hồi được, do khách hàng không còn khả năng thanh toán
Apex Global Co., Ltd20.955,66436.192.06331/12/2020
Doo Sol Trading Co., Ltd65.889,771.117.443.71931/12/2020
Irwin Fashion Import Inc23.658,71351.306.37031/12/2020
Nahnoom Ons A Co., Ltd12.495,64191.953.24031/12/2020
Pic-Trading Co., Ltd12.722,40217.483.58631/12/2020
Shinjin Pacific Co., Ltd48.426,84912.726.30631/12/2020
FX Korea Co., Ltd134.712,763.114.559.01131/12/2020
Durosourcing Co., Ltd60.645,051.402.113.55631/12/2020
World Best (World BNB Far East)49.171,171.136.837.45031/12/2020
Ester Trading35.027,94809.845.97331/12/2020
Hana Reports Co., Ltd34.466,15796.857.38831/12/2020
Estia Co., Ltd34.206,23790.848.03831/12/2020
NK International26.025,20601.702.62431/12/2020
Itochu Corporation19.837,02458.631.90231/12/2020
FUGY International Trading Co., Ltd17.895,57413.745.57831/12/2020
Đối tượng khác234.938,738.427.405.70531/12/2020
TRIVERS PTE61.912,831.486.217.48430/06/2024
Công ty TNHH Dệt may Dowon Việt Nam1.942.066.65430/06/2024
Shinhwa TNS Corporation28.896,59693.662.64330/06/2024
BPI Co., Ltd24.011,58576.397.97830/06/2024
Yun Garment Corp18.386,98441.379.45530/06/2024
Asean Link Group Co.,Ltd16.814,75403.638.07430/06/2024
Ospinter Limited15.143,31363.515.15630/06/2024
HongHwi Inc14.367,26344.886.07630/06/2024
DaeKyung Apprel11.977,50287.519.88730/06/2024
Namyang INTL Co.,Ltd7.429,92178.355.23030/06/2024
Ji Sand Js Co., Ltd8.479,38203.547.51730/06/2024
Joy Global6.641,45159.428.00730/06/2024
Đối tượng khác30.340,221.649.882.69830/06/2024
Cộng1.075.476,6129.910.149.368



VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH TÔNG HỢP

1. TỔNG DOÀNH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Đơn vị tính: VND


Năm nayNăm trước
Doanh thu bán thành phẩm, hàng hóa372.932.709.038447.649.502.202
Doanh thu bán nguyên vật liệu38.691.348.70446.029.138.606
Cộng411.624.057.742493.678.640.808

2. CÁC KHOẠN GIẢM TRỬ DOANH THU

Năm nayNăm trước
Hàng bán bị trả lại--
Cộng--

3 DOANH THU THUẬN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Năm nayNăm trước
Doanh thu thuần bán hàng372.932.709.038447.649.502.202
Doanh thu thuần bán nguyên vật liệu38.691.348.70446.029.138.606
Công411.624.057.742493.678.640.808

4. GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Năm nayNăm trước
Giá vốn của thành phẩm đã bán320.522.660.749390.687.448.502
Giá vốn bán nguyên vật liệu34.965.491.74036.813.146.155
Cộng355.488.152.489427.500.594.657

5. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Năm nayNăm trước
Lãi tiền gửi, tiền cho vay9.957.42913.097.984
Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện4.613.502.8563.579.707.954
Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện1.408.212.183805.064.223
Cộng6.031.672.4684.397.870.161

6. CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Nam hayNam trực
Lãi tiền vay11.874.972.14712.073.298.398
Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện1.443.302.660863.163.897
Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện563.985.7691.147.735.339

Cộng

7. THU NHẬP KHÁC

Năm nayNăm trước
Thanh lý, nhượng bán TSCD968.630.00090.909.090
Thu nhập khác từ X Polyester-29.879.488
Các khoản khác8.323.1826.661.030
Cộng976.953.182127.449.608

8. CHI PHÍ KHÁC

Năm nayNăm trước
Chi phí thanh lý TSCD-147.435.001
Chi phí khẩu hao tài sản không dùng843.007.9251.771.072.534
Quỹ phòng chống thiên tai77.811.000880.024.000
Chi phí phạt thuế, hành chính ()70.475.190-
Chi phí phạt thuế, hành chính tự xác định44.112.7821.410.064
Giá trị tồn kho hư hỏng963.518.279-
Chi phí khẩu hao PTVT có nguyên giá vượt 1,6 tỷ59.784.58827.059.592
Thuế giảm trừ theo kết quả kiểm tra thuế-77.535.679
Lãi nộp bảo hiểm-31.378.215
Các khoản khác22.227.9429.503.132
Cộng2.080.937.7062.945.418.217

Chỉ phí phạt thuế, hành chính ()


Số Quyết địnhNội dungNăm nayGhi chú
Quyết định số 90/QĐ-TTT ngày 16/07/2024 của Thanh Tra TinhPhạt truy thuế TNDN70.475.190CBTT số 24/2024/CV-CK ngày 06/08/2024


Cộng70.475.190

9. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP

Năm nayNăm trước
9.1. Chi phí bán hàng
Chi phí nguyên, vật liệu78.825.00056.713.000
Chi phí công cụ, dụng cụ59.950.59955.609.505
Chi phí nhân viên kinh doanh7.040.349.6847.199.467.702
Chi phí khẩu hao310.943.724325.358.668
Chi phí dịch vụ mua ngoài9.328.929.80111.154.171.935
Chi phí khác bằng tiền1.120.194.563951.562.441
Cộng17.939.193.37119.742.883.259
9.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nguyên, vật liệu-292.000
Chi phí công cụ, dụng cụ364.185.229297.797.601
Chi phí nhân công9.672.100.6875.776.107.600
Chi phí khẩu hao1.554.293.2815.620.632.266
Thuế, phí, lệ phí593.747.846495.949.190
Chi phí dự phòng1.120.130.643932.533.484
Hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi-710.476.103
Chi phí dịch vụ mua ngoài3.079.184.7853.477.799.082
Chi phí khác bằng tiền3.284.760.2303.871.161.975
Cộng19.668.402.70121.182.749.301

10 . CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TỐ

Năm nayNăm trước
Chi phí nguyên liệu, vật liệu333.346.650.850293.027.831.541
Chi phí công cụ, dụng cụ4.526.151.8614.963.268.049
Chi phí nhân công38.512.344.06740.255.645.862
Chi phí khẩu hao TSCD39.330.582.85541.659.596.431
Thuế, phí, lệ phí593.747.846829.008.528
Chi phí dự phòng1.120.130.643710.476.103
Chi phí dịch vụ mua ngoài22.403.586.26124.992.805.340
Chi phí bằng tiền khác6.148.962.2906.935.441.694
Cộng445.982.156.673413.374.073.548

11. CHI PHÍ THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH

Năm nayNăm trước
Tổng lợi nhuận trước thuế trong năm (1)9.573.736.54912.748.117.509
Các khoản điều chỉnh lợi nhuận xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN (2)=(3)+(4)3.670.767.8001.917.959.216
Các khoản điều chỉnh tăng (3)5.257.944.1131.917.959.216
Chênh lệch giá với bên liên quan553.688.670-
Chi phí phạt chậm nộp bảo hiểm-31.378.215
Chi phí tiền lương không có giấy phép lao động2.616.317.329-
Chi phí khấu hao tài sản ngưng sử dụng843.007.9251.771.072.534
Chi phí khác963.518.27936.562.724
Chi phí thuế, phạt hành chính tự xác định44.112.78278.945.743
Chi phí khấu hao PTVT có nguyên giá vượt 1,6 tỷ59.784.588-
Lỗ tỷ giá do đánh giá lại gốc ngoại tệ cuối năm177.514.540-
Các khoản điều chỉnh giảm (4)(1.587.176.313)-
Lãi tỷ giá do đánh giá lại gốc ngoại tệ cuối năm(1.587.176.313)-
Tổng thu nhập chịu thuế trong năm (5)=(1)+(2)13.244.504.34914.666.076.725
Thuế TNDN hiện hành trong năm (6) = (5) 20%2.648.900.8692.933.215.345
Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm trước70.475.190-
Lợi nhuận sau thuế TNDN (8)=(1)-(6)-(7)6.854.360.4909.814.902.164
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành2.648.900.8692.933.215.345
- Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm trước tính vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay70.475.190-
Công2.719.376.0592.933.215.345



12 . LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIỐU

Năm nayNăm trước
Lợi nhận kế toán sau thuế TNDN6.854.360.4909.814.902.164
Các khoản tăng, giảm lợi nhuận-(805.064.223)
Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện-(805.064.223)
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu CP phổ thông6.854.360.4909.009.837.941
Quỹ khen thưởng, phúc lợi trích từ lợi nhuận sau thuế981.490.216-
Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm56.877.90056.877.900
Lãi cơ bản trên cổ phiếu103158

VII . THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÊN BÁO CÁO LỪU CHUYẾN TIỀN TỊ TỔNG HỢP

1. Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng tới Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong tương lai

Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Mirae không phát sinh các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

2. Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không sử dụng

Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Mirae không phát sinh các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ những không được sử dụng.


3 . Số tiền đi vay thực thu trong nămNăm nayNăm trước
- Tiền thu từ đi vay theo khế ước thông thường338.388.962.579356.413.195.029
- Tiền thu từ đi vay dưới hình thức khác--
4 . Số tiền đã trả thực gốc vay trong nămNăm nayNăm trước
- Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường356.044.548.126328.808.034.845
- Tiền trả nợ vay dưới hình thức khác--

VIII . NHỮNG THÔNG TIN KHẮC

1. Thông tin về các bên liên quan

1.1. Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt

Các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường.


Bên liên quanMối quan hệ
Ông Shin Young SikÔng Choi Young HoÔng Shin Dong YunÔng Shin Jae Eunà Kim Myung JooÔng Huỳnh Công Khanhà Nguyễn Hoàng Từ Dungà Phan Thị Ngọc BíchÔng Park Hee SungÔng Kim In SouÔng Shin Dong JinÔng Nguyễn Ngọc LiênChủ tịch HĐQT, cổ đông lớnành viên HĐQTành viên HĐQTành viên HĐQTành viên HĐQTường BKSành viên BKSành viên BKSổng Giám đốcó Tổng Giám đốcó Tổng Giám đốcế toán trưởng

Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc và các thành viên tại (Phụ lục 02 trang 44)

1.2. Giao dịch với các bên liên quan

Giao dịch với Công ty Mirae Fiber Tech Co., Ltd. là các giao dịch phát sinh thường xuyên, phải tuân thủ các điều khoản được Hội đồng quản trị thông qua Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐQT ngày 13/12/2022.


Bên liên quanMối quan hệ
Mirae Fiber Tech Co., LtdCổ đông lớn
Công ty Cổ phần MiraeChi nhánh Hung Yên

Trong năm Công ty có các giao dịch với các bên liên quan như sau:


Bên liên quanGiao dịchNăm nayNăm trước
Mirae Fiber Tech Co., LtdMua hàng12.856.369.4385.991.808.928
Thanh toán tiền mua hàng13.765.630.3137.409.534.365
Bán hàng4.440.587.220-
Thu tiền hàng3.970.959.598-



Công nợ với các bên liên quan

Cho đến ngày 31/12/2024, các khoản chưa được thanh toán với các bên liên quan như sau:

Các khoản phải thu

Bên liên quanTài khoảnSố cuối nămSố đầu năm
Mirae Fiber Tech Co., LtdDụ nợ 331102.577.878.441101.687.903.316
Mirae Fiber Tech Co., LtdDụ nợ 1312.510.832.2251.897.378.794

2 . Báo cáo bộ phận

Công ty có nhà máy tại tỉnh Bình Dương và tỉnh Hưng Yên theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác. Báo cáo bộ phận được trình bày tại Phụ lục 01 trang 43.

3 . Thông tin về hoạt động liên tục

Không có bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cũng như bước phải ngừng hoạt động, hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.

4 . Số liệu so sánh

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2023 được kiểm toán bởi Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt

Người lập biểu



Trần Trang Nhung

Kế toán trưởng



Nguyễn Ngọc Liên

Lập, ngày 11 tháng 03 năm 2025


700393 Tổng Giám đốc



AN-TRIN Park Hee Sung

CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE

Khu phố 1B, Phường An Phú, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương

Phụ lục 01 : Báo cáo bộ phận

Thông tin về Báo cáo bộ phận

Thông tin bộ phận được trình bày theo khu vực địa lý của Công ty. Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý được dựa vào cơ cấu báo cáo nội bộ và quản lý của Công ty. Kết quả báo cáo bộ phận bao gồm các khoản mục phân bổ trực tiếp cho một bộ phận cũng như cho các bộ phận được phân chia theo một cơ sở hợp lý. Các khoản mục không được phân bổ bao gồm tài sản, nợ phải trả, doanh thu từ hoạt động tài chính, chi phí tài chính, chi phí bản hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lãi hoặc lỗ khác và thuế thu nhập doanh nghiên

Để phục vụ mục đích quản lý, Công ty được tổ chức quản lý và hạch toán hoạt động kinh doanh của Công ty theo các khu vực địa lý như sau:


Bình DươngHưng YênLoại trừĐơn vị tính: VND Tổng
Chỉ tiêuNăm nayNăm trướcNăm nayNăm trướcNăm nayNăm trướcNăm nayNăm trước
Doanh thu bán hàng ra đên ngoài thuần238.914.030.811293.382.612.194172.710.026.931200.296.028.614--411.624.057.742493.678.640.808
Doanh thu thuần giữa các độ phận23.869.621.8011.304.040.000122.182.977660.825.586(23.991.804.778)(1.964.865.586)--
Đồng doanh thu của bộ hận262.783.652.612294.686.652.194172.832.209.908200.956.854.200(23.991.804.778)(1.964.865.586)411.624.057.742493.678.640.808
Lợi nhuận gộp27.857.812.08430.888.793.33328.278.093.16935.289.252.818--56.135.905.25366.178.046.151
Lợi nhuận trước thuế1.682.673.602457.718.8097.891.062.94712.290.398.700--9.573.736.54912.748.117.509
Lợi sản của bộ phận539.596.944.464551.472.593.758340.536.376.342346.257.400.278(19.559.746.322)(18.325.512.518)860.573.574.484879.404.481.518
Lợi phải trả của bộ phận148.612.983.323161.397.864.60973.826.575.37884.475.237.596(8.745.720.998)(7.511.487.194)213.693.837.703238.361.615.011
Aua sắm tài sản cổ định2.791.463.6454.397.212.5913.432.009.2932.482.156.583--6.223.472.9386.879.369.174
Chấu hao và phân bổ26.607.675.10927.782.679.373(3.377.310.943)21.937.487.469--23.230.364.16649.720.166.842

Báo cáo tài chính tổng hợp

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Phụ lục 02: Thu nhập Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát và Kế toán trưởng


Họ tênChức vụLươngThườngThù LaoTổng cụ thể
ám trước
Shín Young SikChủ tịch HDQT1.771.459.99232.547.00036.000.0001.840.006.992
Kim Myung JooThành viên HDQT--36.000.00036.000.000
Choi Young HoThành viên HDQT613.786.246-36.000.000649.786.246
Park Hee SungTổng Giám đốc1.362.017.774--1.362.017.774
Shín Dong JinPhó Tổng Giám đốc----
Kim In SouPhó Tổng Giám đốc603.834.542--603.834.542
Huỳnh Công KhanhTrường BKS159.503.800-24.000.000183.503.800
Nguyễn Hoàng Từ DungThành viên BKS290.160.000-24.000.000314.160.000
Phan Thị Ngọc BíchThành viên BKS168.004.400-24.000.000192.004.400
Nguyễn Ngọc LiênKế toán trường293.562.776--293.562.776
Cộng5.262.329.53032.547.000180.000.0005.474.876.530
Năm nay
Shín Young SikChủ tịch HDQT1.513.084.901309.826.60636.000.0001.858.911.507
Choi Young HoThành viên HDQT551.691.44492.658.17536.000.000680.349.619
Kim Myung JooThành viên HDQT--36.000.00036.000.000
Shín Dong YunThành viên HDQT814.910.476226.912.364-1.041.822.840
Shín Jae EunThành viên HDQT814.024.800226.782.900-1.040.807.700
Park Hee SungTổng Giám đốc550.583.62492.658.175-643.241.799
Shín Dong JinPhó Tổng Giám đốc604.293.801153.904.667-758.198.468
Kim In SouPhó Tổng Giám đốc543.834.30091.155.610-634.989.910
Huỳnh Công KhanhTrường BKS154.069.40017.429.00024.000.000195.498.400
Nguyễn Hoàng Từ DungThành viên BKS269.453.20038.421.00024.000.000331.874.200
Phan Thị Ngọc BíchThành viên BKS157.151.70021.463.00024.000.000202.614.700
Nguyễn Ngọc LiênKế toán trường275.150.36823.150.000-298.300.368
Cộng6.248.248.0141.294.361.497180.000.0007.722.609.511



일일 - A-T-44일