Báo cáo thường niên 2024/KMR
ticker: KMR document_type: bctn year: 2024 page_count: 75 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
MIRAE JOINT STOCK COMPANY
Số: 13/2025/CV-CK
No.: 13/2025/CV-CK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
Bình Dương, ngày 14 tháng 04 năm 2025
Bình Dương, April 14, 2025
CÔNG BỆ THÔNG TIN INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi: Úy Ban Chứng Khoán Nhà Nước
Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
To: The State Securities Commission
Hochiminh Stock Exchange
- Tên tổ chức/Name of organization: CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE/ MIRAE JOINT STOCK COMPANY
- Mã chứng khoán/ Stock code: KMR
- Địa chỉ/Address: Khu phố 1B, Phường An Phú, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương / Quarter 1B, An Phu Ward, Thuan An City, Bình Dương Province
- Điện thoại liên hệ/Tel.: 02743791038
Fax: 02743791037
- E-mail: thu@miraefiber.com
Website: www.miraejsc.com
- Nội dung thông tin công bố/Contents of disclosure:
- BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 / ANNUAL REPORT 2024
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 14/04/2025 tại đường dẫn http://miraejsc.com/thong-tin-co-dong-nam-2025 /This information was published on the company's website on April 14, 2025 as in the link http://miraejsc.com/thong-tin-co-dong-nam-2025
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Tài liệu đính kèm/Attached documents:
Báo cáo thường niên 2024
Annual report 2024
Đại diện tổ chức / Organization representative
Người dai diễn theo phân luật/Legal representative
SHINYOUNG SIK
CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
ĐỊNH HÌNH
GIÁ TRỊ
BÊN VỮNG
MỤC LỤC
- THÔNG TIN CHUNG: .....2
- Thông tin khái quát : .....2
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh: .....4
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý: .....4
- Định hướng phát triển: .....6
- Các rủi ro: .....6
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM .....7
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh: .....7
- Tổ chức và nhân sự: .....8
- Tình hình đầu tư, thực hiện các dự án: .....11
- Tình hình tài chính: .....11
- Cơ cấu cổ đồng, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: .....12
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty .....13
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC .....19
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: .....19
- Tình hình tài chính: .....19
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý: .....21
- Kế hoạch phát triển trong tương lai: .....22
- Giải trình của Ban Giám Đốc đối với ý kiến kiểm toán: không có .....22
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty: .....22
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY .....23
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty .....23
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban giám đốc Công ty : .....23
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị : .....24
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY .....24
- Hội đồng quản trị: .....24
- Ban kiểm soát: .....26
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của ĐHQT, BGD và BKS .....26
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH .....27
- Ý kiến kiểm toán độc lập .....27
- Báo cáo tài chính được kiểm toán : .....28
I. THÔNG TIN CHUNG:
- Thông tin khái quát :
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần Mirae
- Giấy chứng nhận đầu tư mã số: 1030172375 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tinh Bình Dương cấp lần đầu ngày 06/07/2007, cấp thay đổi lần thứ 11 ngày 23/06/2017.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số: 3700393217 do Phòng Đăng Ký- Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 06/07/2007 và cấp thay đổi lần thứ 14 ngày 30/12/2024
Vốn điều lệ: 568.814.430.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 568.814.430.000 đồng
- Địa chỉ:
Trụ sở chính : Khu Phố 1B, Phường An Phú, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương.
Chỉ nhánh : Xã Liêu Xá, Huyện Yên Mỹ, Tình Hưng Yên
Số điện thoại: 0274 3791 038 Số fax: 0274 3791 037
- Website: www.miraejsc.com
- Mã cổ phiếu: KMR
Quá trình hình thành và phát triển:
Thành lập:
Công ty Cổ phần Mirae tiến thân là Công ty TNHH Mirae Fiber VN, chính thức thành lập ngày 15/11/2001. Công ty TNHH Mirae Fiber VN có chủ đấu tư là Công ty TNHH Mirae Fiber Technology Co., Ltd. Điểm qua quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Mirae có các cột mốc đáng nhớ như sau:
| Ngày | Sự kiện | Vốn điều lệ | Vốn niêm yet | GCN đâu tư |
| Năm 2001 : THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MIRAE FIBER VN | ||||
| 15/11/2001 | Thành lập Công ty TNHH Mirae Fiber VN (chủ đấu tư là Công Mirae Fiber Tech của Hàn Quốc) | 650.000 USD | 130/GP-KCN-BD | |
| 20/02/2002 | Tăng vốn pháp định | 950.000 USD | 130/GPDC1-KCN-BD | |
| 18/06/2002 | Tăng vốn pháp định | 1.050.000 USD | 130/GPDC2-KCN-BD | |
| 25/11/2004 | Tăng vốn pháp định | 2.500.000 USD | 130B/GP-KCN-BD | |
| 29/11/2005 | Tăng vốn pháp định | 3.760.000 USD | 130B/GPDC2 - KCN-BD | |
| Năm 2007 : CHUYÊN ĐỐI THÀNH CÔNG TY CÓ PHÂN MIRAE | ||||
| 06/07/2007 | Chuyển đổi thành Công ty cố phân Mirae. | 116.820.660.000 đồng (7.260.000 USD) | 461033000152 | |
| 28/11/2007 | Tăng vốn điều lệ | 132.870.660.000 đồng (8.260.000 USD) | 461033000152 điều chỉnh lần 1 | |
| Năm 2008: NIÊM YẾT TÀI SỐ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HCM | ||||
| 23/06/2008 | Niềm yết cố phiếu tại Sở Giao Dịch Chứng Khoản Tp. HCM | 132.870.660.000 đồng (8.260.000 USD) | 72.368.500.000 đồng | |
| 28/07/2008 | Mở rộng nhà xưởng | 132.870.660.000 đồng (8.260.000 USD) | 72.368.500.000 đồng | 461033000152 điều chỉnh lần 2 |
| 26/12/2008 | Bổ sung ngành nghề kinh doanh : sản xuất, gia công, lắp ráp máy móc thiết bị làm gọn, đệm... | 132.870.660.000 đồng (8.260.000 USD) | 72.368.500.000 đồng | 461033000152 điều chỉnh lần 3 |
| Năm 2010: HỌP NHẤT VỚI CÔNG TY CÓ PHÂN MIRAE FIBER VIỆT NAM (KMF) | ||||
| 26/01/2010 | Hợp nhất với CTCP Mirae Fiber Việt Nam tai Hung Yên. Công ty đã phát hành thêm 14.017.123 cổ phiếu để hoàn đổi cổ phiếu để sở hữu 100% giá trị tài sản thuần của Công ty Cỗ Phần Mirae Fiber. | 273.041.890.000 đồng (16.968.609 USD) | 212.539.730.000 đồng | 461033000152 điều chỉnh lần 4 |
| Năm 2010 - 2012: PHÁT HÀNH CỔ PHIÊU THƯƠNG VÀ NIÊM YẾT BỘ SUNG | ||||
| 08/09/2010 | Tăng vốn điều lệ do phát hành 4.076.111 cổ phiếu thương cho cổ đồng hiện hữu và niềm yết bổ sung số cổ phiếu này trên Sở Giao Dịch Chứng Khoản TP. HCM | 324.511.870.000 đồng (20.167.290 USD) | 253.300.840.000 đồng. | 461033000152 điều chỉnh lần 5 |
| 15/03/2011 | Thay đổi địa chỉ trụ sở chính do Nhà nước thay đổi tên gọi hành chính | 324.511.870.000 đồng (20.167.290 USD) | 253.300.840.000 đồng. | 461033000152 điều chỉnh lần 6 |
| 06/11/2012 | Tăng vốn điều lệ do phát hành 1.947.035 cổ phiếu thương cho cổ đồng hiện hữu và niềm yết bổ sung số cổ phiếu này trên Sở Giao Dịch Chứng Khoản TP. HCM | 343.982.220.000 đồng (21.102.106 USD) | 268.498.540.000 đồng | 461033000152 điều chỉnh lần 7 |
| Năm 2014: CHẢO BÁN RIỆNG LÊ , PHẠT HÀNH CỔ PHIÊU ĐỀ TÀNG VỚN TỪ NGUỒN VỐN CHỦ SỐ HỘU VÀ NIÊM YẾT BỘ SUNG | ||||
| 09/06/2014 | Niềm yết bổ sung 7.548.368 cổ phiếu của các cổ đồng sáng lập nước ngoài trên Sở Giao Dịch Chứng Khoản TP. HCM | 343.982.220.000 đồng (21.102.106 USD) | 343.982.220.000 đồng | |
| 08/10/2014 | Tăng vốn điều lệ do cháo bán riêng lẻ 6.000.000 cổ phiếu và niềm yết bổ sung số cổ phiếu này trên Sở Giao Dịch Chứng Khoản TP. HCM | 403 982 220.000 đồng(23 926.965 USD) | 403.982 220.000 đồng | 461033000152ều chính lần 8 |
| 23/12/2014 | Tăng vốn điều lệ do phát hành 4.039.678 cổ phiếu thương cho các cổ đồng hiện hữu từ nguồn vốn chủ sở hữu và niềm yết bổ sung trên Sở Giao Dịch Chứng Khoản TP. HCM | 444.379.000.000 đồng(25 828.885 USD) | 444.379.000.000 đồng | 461033000152ều chính lần 9 |
| Năm 2015: PHÁT HÀNH CÓ PHÍEU ĐỀ TẶNG VÔN ĐIỀU LỆ TỦ NGUỒN VÔN CHỦ SỐ HỘU | ||||
| 25/08/2015 | Tăng vốn điều lệ do phát hành 4.443.543 cổ phiếu thương cho các cổ đồng hiện hữu từ nguồn vốn chủ sở hữu và niềm yết bổ sung trên Sở Giao Dịch Chứng Khoản TP. HCM | 488.814 430.000 đồng(27 879.152 USD) | 488.814 430.000 đồng(27 879.152 USD) | 1030172375ều chính lần 10 |
| Năm 2017 : CHẢO BẢN RIỆNG LÊ 8 TRIỆU CÓ PHÍEU | ||||
| 17/01/2017 | Tăng vốn điều lệ do cháo bán riêng lẻ 8.000.000 cổ phiếu, hoàn tất ngày 17/01/2017 và niềm yết bổ sung trên Sở Giao Dịch Chứng Khoản TP. HCM | 568.814.430.000 đồng | 568.814 430.000 đồng | 1030172375ều chính lần 11 |
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất, gia công và kinh doanh sản phẩm gòn, tấm chần gòn, gòn kim, vài địa kỹ thuật nguyên phụ liệu may mặc;
Sản xuất, gia công và kinh doanh tụi ngũ, chăn, khăn trải giường, gối, nệm;
Sản xuất, gia công và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành đệt may;
Lắp ráp máy móc thiết bị các loại làm gòn, nệm, chần gòn, nệm, lò xo, máy thêu;
Sản xuất nệm lò xo;
Thực hiện quyền nhập khẩu nệm lò xo và máy móc thiết bị làm gòn, nệm, chắn gòn, nệm lò xo.
Địa bàn kinh doanh:
Sản phẩm của Công ty được sản xuất tại 2 nhà máy ở Bình Dương và Hưng Yên và được cung cấp trên toàn quốc và xuất khẩu đến các thị trường may mặc lớn của Việt Nam như Hàn Quốc, Châu Âu và Mỹ.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Mô hình quản trị:
Công ty hoạt động theo mô hình quản trị của một công ty có phần đại chúng theo qui định của Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng Khoản bao gồm:
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiếm soát
Ban Tổng giám đốc
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
- Các công ty con, công ty liên kết : không có
- Định hướng phát triển:
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Trái qua quá trình hơn 20 năm hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần Mirae đã dần khảng định được vị trí của mình trong ngành sản xuất nguyên vật liệu cung ứng cho ngành may mặc. Từ vị thế là một chi nhánh của Công ty cổ phần Mirae Fiber Tech của Hàn Quốc tại Việt nam, chi sản xuất theo các đơn hàng cung cấp nguyên liệu gòn của Công ty mẹ, đến nay, Công ty đã trở thành một công ty độc lập, là một trong những nhà cung cấp nguyên liệu gòn lớn nhất cho ngành may mặc Việt Nam, đồng thời xuất khẩu sang các nước khác.
Sau khi hoàn thiện việc sáp nhất với Công ty cổ phần Mirae Fiber tại tinh Hung Yên ở Phía Bắc, Công ty trở thành công ty hàng đầu cung cấp sản phẩm padding lớn nhất Việt Nam. Với qui mô hoạt động mở rộng và các nguồn lực đổi đào, lãnh đạo Công ty đã mạnh dạn đề ra các mục tiêu phát triển cao hơn để đưa Mirae trở thành một doanh nghiệp hàng đầu trên thế giới trong ngành sản xuất gòn, nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty và các cổ đông.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Tàm nhìn
Trở thành nhà săn xuất padding hàng đầu tại Việt Nam, hướng đến phát triển bền vững, cung cấp sản phẩm chất lượng cao và thân thiện với môi trường cho các thị trường lớn như châu Âu và Mỹ.
Chiến lược phát triển
Nâng cao chất lượng & công nghệ: tăng cường tự động hóa cho các dây chuyên sản xuất, hướng đến quy trình sản xuất khép kín, hiệu quả và tối ưu chi phí.
Phát triển thị trường xuất khẩu: Mở rộng kênh bán hàng quốc tế, tham gia hội chợ đệt may,
Phát triển bền vững: Tăng sử dụng nguyên liệu tái chế, giảm phát thải, minh bạch chuỗi cung ứng.
Xây dựng thương hiệu: Định vị MIRAE là nhà cung cấp padding hàng đầu thế giới.
Tăng cường quản trị: Hoàn thiện bộ máy quản lý và cải thiện hiệu quả vận hành
Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty:
Bên cạnh mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, Công ty luôn đảm bảo tuân thủ các qui định về bảo vệ môi trường, ý thức trách nhiệm xã hội và quan tâm đến lợi ích của cộng đồng. Công ty luôn hướng đến mục tiêu phát triển bền vững sau:
Giảm lương rác thải, nước thải phát sinh, giảm thiếu tối đa các tác động đến môi trường trong công ty và công đồng dân cư xung quanh
Sử dụng tiết kiệm và đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất để giảm lượng năng lượng tiêu hảo
Nâng cao tỷ lệ sử dụng năng lượng sạch.
Tổ chức, hỗ trợ và tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên của Công ty thực hiện các công tác xã hội và công tác từ thiện
- Các rủi ro:
Rủi ro về thị trường và nhu cầu tiêu dùng:
Sản phẩm chính của Công ty chủ yếu là nguyên liệu của ngành may mặc, một ngành hàng phản ứng khá nhạy với diễn biến kinh tế vĩ mô. Trước bối cảnh bất ổn chính trị, xung đột leo thang và thương mại toàn cầu suy yếu, ngành đệt may có thể đối mặc với các thách thức khi sức mua của người tiêu dùng suy giảm.
- Sự cạnh tranh gay gắt: Các đối thủ từ Trung Quốc, Bangladesh, Án Độ và một số nước Đông Nam Á có lợi thế về giá nhân công, chi phí sản xuất hoặc chính sách hỗ trợ xuất khẩu.
- Xu hướng bảo hộ thương mại: Các nước nhập khẩu có thể áp dụng các chính sách bảo hộ như tăng thuế, siết chặt tiêu chuẩn sản phẩm, quy định về nguồn gốc xuất xứ.
Rúi ro về chi phí sản xuất và nguyên liệu:
Biến động giá nguyên liệu: Giá sợi, có thể tăng mạnh do ảnh hưởng từ nguồn cung toàn cầu hoặc xung đột địa chính trị.
- Chi phí lao động tăng: Chính phủ có thể tiếp tục điều chỉnh mức lượng tối thiểu, trong khi tình trạng thiếu lao động có kỹ năng cũng đầy chi phí nhân công lên cao.
- Chi phí vận chuyển và logistics: Sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng, giá cước vận tải biển tăng cao sẽ làm đội giá thành sản phẩm.
Rủi ro về chính sách và quy định:
- Các tiêu chuẩn môi trường ngày càng khắt khe: Các thị trường lớn yêu cầu sản phẩm đệt may phải đáp ứng các tiêu chuẩn như giảm phát thải carbon, sử dụng nguyên liệu tái chế, hạn chế hóa chất độc hại.
Xu hướng sản xuất bền vững: Các nhân hàng lớn đòi hỏi chuỗi cung ứng phải áp dụng công nghệ sản xuất xanh, giảm tiêu thụ nước, điện, hóa chất. Nếu không đáp ứng, doanh nghiệp có thể bị loại khỏi chuỗi cung ứng.
Thực thi các hiệp định thương mại tự do (FTA): Công ty cần đáp ứng quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn lao động để hướng ưu đãi thuế quan. Nếu không tận dụng tốt, Công ty có thể mất lợi thế cạnh tranh.
- Rùi ro từ chính sách tài chính và thuế: Việc siết chặt tin dụng hoặc thay đổi chính sách thuế có thể ảnh hưởng đến động tiến và khả năng tài chính của Công ty.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả hoạt động sản xuất trong năm:
Doanh thu theo các nhóm sản phẩm của Công ty trong năm 2024:
| Nhóm sản phẩm | Doanh thu 2024 |
| Tấm bông (padding) | 357,402,650,537 |
| Tấm chần (quilting) | 16,197,863,279 |
| Khác (others) | 38,023,543,926 |
| Tổng cộng | 411,624,057,742 |
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024:
| Khoản mục | Năm 2024 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 411,624,057,742 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | - |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 411,624,057,742 |
| Giá vốn hàng bán | 355,488,152,489 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 56,135,905,253 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 6,031,672,468 |
| Chỉ phí tài chính | 13,882,260,576 |
| Chỉ phí bán hàng | 17,939,193,371 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 19,668,402,701 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 10,677,721,073 |
| Thu nhập khác | 976,953,182 |
| Chỉ phí khác | 2,080,937,706 |
| Lợi nhuận khác | - 1,103,984,524 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 9,573,736,549 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 2,719,376,059 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | - |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 6,854,360,490 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 103 |
Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Thực hiện 2024/kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024/Thực hiện 2023 |
| Doanh thu thuần | 493,678,640,808 | 542,000,000,000 | 411,624,057,742 | -24.05% | -16.62% |
| Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) | 641,042,866,507 | 652,042,866,507 | 646,879,736,781 | -0.79% | 0.91% |
| Lợi nhuận sau thuế | 9,814,902,164 | 11,000,000,000 | 6,854,360,490 | -37.69% | -30.16% |
| Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần (%) | 1.99% | 2.03% | 1.67% | ||
| Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu (%) | 1.53% | 1.69% | 1.06% |
- Tổ chức và nhân sự:
Danh sách ban điều hành:
| Stt | Họ tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu CP đến ngày 26/03/2025 |
| 1 | ParkHee Sung | Tổng Giám Đốc | 0 |
| 2 | Shin Dong Jin | Phó tổng giám đốc | 0 |
| 3 | Kim In Sou | Phó tổng giám đốc | 0.00011% |
| 4 | Nguyễn Ngọc Liên | Kế toán trưởng | 0 |
Lý lịch các thành viên ban điều hành:
Ông PARK HEE SUNG - Tổng giám đốc
- Năm sinh: 1973
Quốc tịch: Hàn Quốc
- Trình độ văn hoá: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
1998 - 2003
Trường phòng kinh doanh, Công ty Viko Glowin
2003 - 2007
Trường phòng phát triển thị trường nước ngoài, Công ty Mirae Fiber Tech.
2007-2021 Trường phòng kinh doanh Công ty cổ phần Mirae
5/2021 - Nay Tổng Giám Đốc Công ty cô phần Mirae
Số cô phần năm giữ tại ngày 31/12/2024: 0 cô phần
Ông SHIN DONG JIN - Phó tổng giám đốc
- Năm sinh: 1966
Quốc tịch: Hàn Quốc
Trình độ : Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác :
1993 – 1994 Nhân viên phòng kinh doanh, Công ty Korea Moolsan
1994 – 2003 Giám đốc kinh doanh Công ty Viko Glowin
Phó tổng giám đốc, Thành viên hội đồng quản trị Công ty Cô phản
Phó Tổng Giám Đốc Công ty cổ phần Mirae
Số cô phần nắm giữ tại ngày 31/12/2024: 0 cô phần
Ông KIM IN SOU - Phó tổng giám đốc
Năm sinh: 20/01/1964
Trình độ văn hoá: Trung Học Chuyên Nghiệp
Quá trình công tác:
Năm 2006 - Năm 2011
Quản lí sản xuất Công ty CP Mirae
Năm 2011 – T4/2019
T5/2019- Nay
Phó Tổng giám đốc, Thành viên HĐQT CTCP Mirae
Phó Tổng giám đốc CTCP Mirae
Số cô phần nắm giữ tại ngày 31/12/2024 62 cô phần
Trong đó: Sở hữu cá nhân: 62 cô phần
Đại diện sở hữu: 0 có phần
Ông NGUYÊN NGỘC LIÊN - Kế toán trưởng
Năm sinh: 1981
- Quốc tịch: Việt Nam
- Trình độ văn hoá: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
Năm 1999 - Tháng 6/2004
Tháng 7/2004- Tháng 6/2007
Nhân viên kế toán, Công ty Cổ phần xây lắp Công
nghiệp thực phẩm Hà Nội
Tháng 9/2007 - 2010
Nhân viên kế toán công ty Cổ phần Hà Phát, Hung Yên
Thành viên Ban kiểm soát CT cô phần Mirae Fiber
Tháng 04/2011 - nay
Kế toán trưởng Công ty cô phần Mirae
Số cô phần năm giữ đến ngày 31/12/2024: : 0 cô phần
Những thay đổi trong ban điều hành : Không có
Số lượng cán bộ, nhân viên: tổng số lao động trung bình trong năm của Công ty là 194 người.
Chính sách đối với người lao động:
Chế độ làm việc :
Người lao động trong công ty đều có hợp đồng lao động theo đúng luật lao động và được hướng đầy đủ các chế độ theo quy định hiện hành của pháp luật về Luật lao động và các khoản trợ cấp, thường, được đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội...
- Công ty thường xuyên quan tâm cải thiện điều kiện môi trường làm việc cho người lao động, thực hiện nghiêm túc công tác an toàn và bảo hộ lao động. Hàng năm công ty tổ chức khám sức khoẻ định kỳ để phân loại lao động, sắp xếp hợp lý, thực hiện các biện pháp phòng chống bệnh nghề nghiệp và thực hiện đầy đủ chế độ đối với người lao động.
Công ty giải quyết đầy đủ kịp thời các chế độ khác đối với người lao động như chế độ nâng lương, nâng bậc, chế độ ốm đau thai sản, chế độ nghi hưu và chăm lo việc hiểu hì cho cán bộ công nhân viên... Bên cạnh đó, công ty luôn quan tâm giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn...
- Công ty thực hiện chế độ làm việc 6 ngày làm việc/tuần với thời gian trung bình là 48 giờ/tuần. Mỗi ngày làm việc chia thành 2 ca, giờ làm việc gồm 8 tiếng làm chính và có thể tiếng tăng ca tùy theo sức khoẻ công nhân và kế hoạch sản xuất của Công ty.
- Hợp đồng lao động thông thường được ký theo lộ trình: 1-2 tháng thứ việc, kỳ hạn 1 năm, không xác định thời hạn.
- Công ty đặt trụ sở sản xuất tại Hưng Yên và Bình Dương, do vậy đối với công nhân viên ở xa nơi làm việc, Công ty có xe đưa đón tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của công nhân viên Công ty.
Chính sách tuyên dụng đào tạo:
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực, trong định hướng phát triển của Công ty, Công ty đặc biệt chủ trọng tới các giải pháp về nhân lực:
Xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực về mọi mặt, đủ về số lượng, mạnh về chất lượng. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật giới về chuyên môn, nghiệp vụ, đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, lao động với năng suất, chất lượng, hiệu quả cao;
Hàng năm tổ chức tuyển chọn và hỗ trợ kinh phí thích đáng để cứ cán bộ công nhân viên có thành tích, triển vọng phát triển tốt và nguyện vọng gắn bó lâu dài với công ty trong những lĩnh vực cần thiết đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn tại Hàn Quốc;
Kiện toàn bộ máy chuyên môn nghiệp vụ theo hướng tinh giám tối da, sắp xếp biên chế theo
chức năng nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh;
- Tất cả các công nhân viên được tuyển dụng phải thông qua hình thức thi tuyển có quy chế rõ ràng, không tuyển dụng thông qua giới thiệu;
- Đảm bảo đầy đủ các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và các chế độ bảo trợ khác đối với người lao động. Thực hiện ký kết hợp đồng lao động với mọi thành viên trong Công ty, tổ chức ký thỏa ước lao động tập thể giữa lãnh đạo Công ty và Công đoàn Công ty để bảo đảm quyền lợi cho người lao động.
Chính sách lương, thưởng, phúc lợi
- Công ty áp dụng chính sách trả lương theo năng suất và hiệu quả làm việc của từng lao động. Đối với cán bộ quản lý, Công ty xây dựng quy chế lương và được HĐQT phê duyệt. Lương của cán bộ quản lý gồm lương khoán theo chức danh, công việc và các khoản phụ cấp. Bên cạnh đó, Công ty có chính sách khen thưởng xứng đáng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, có sáng kiến và giải pháp kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh doanh cao. Hàng năm, Công ty hợp xét khen thưởng căn cứ vào danh sách đề nghị khen thưởng của các phòng ban Công ty.
- Công ty có chính sách phúc lợi hợp lý đối với người lao động. Ngoài việc chi trợ cấp khó khăn, chi phong trào văn hoá thể thao, bồi dưỡng công nhân viên nhân dịp lễ, Tết, chi ủng hộ..., Công ty chi trả cho công nhân viên theo mức lượng cố định là 13 tháng lương/năm. Bên cạnh đó, Công ty tổ chức cho công nhân viên đi tham quan, du lịch hàng năm. Những chính sách trên đã khuyến khích động viên kịp thời, gắn bó người lao động với Công ty.
Thu nhập bình quân năm 2024 của người lao động tại nhà máy Bình Dương là 12,011,909 đồng/tháng và tại nhà máy Hưng Yên là 12,080,340 đồng/tháng
- Tình hình đâu tư, thực hiện các dự án:
a. Các khoản đầu tư lớn:
Trong năm 2024, Công ty đầu tư máy móc thiết bị để cải tiến công nghệ, cải tạo nhà xưởng để mở rộng sản xuất, phục vụ cho nhu cầu hoạt động kinh doanh tại nhà máy Bình Dương và Hưng Yên, chi tiết như sau:
| Stt | Các khoản đầu tư lớn năm 2024 | Số tiền (Đồng) |
| 1 | Đầu tư máy móc thiết bị cho nhà máy Bình Dương | 4,579,022,887 |
| 2 | Cải tạo, sửa chữa nhà xưởng Bình Dương | 3,255,139,046 |
| 3 | Đầu tư máy móc thiết bị chi nhánh Hung Yên | 2,902,696,200 |
| Tổng | 10,736,858,133 |
b. Các công ty con, công ty liên kết : không có
- Tình hình tài chính:
a. Tình hình tài chính:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tăng/Giám | % tăng, giám |
| Tổng giá trị tài sản | 860,573,574,484 | 879,404,481,518 | -18,830,907,034 | -2.14% |
| Doanh thu thuần | 411,624,057,742 | 493,678,640,808 | -82,054,583,066 | -16.62% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 10,677,721,073 | 15,566,086,118 | -4,888,365,045 | 31.40% |
| Lợi nhuận khác | -1,103,984,524 | -2,817,968,609 | 1,713,984,085 | -60.82% |
| Lợi nhuận trước thuế | 9,573,736,549 | 12,748,117,509 | -3,174,380,960 | -24.90% |
| Lợi nhuận sau thuế | 6,854,360,490 | 9,814,902,164 | -2,960,541,674 | -30.16% |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| H/s thanh toán ngắn hạn : TSLĐ/Nợ NH | Lần | 3.10 | 2.83 |
| H/s thanh toán nhanh: (TSLĐ- Hàng tồn kho)/Nợ NH | Lần | 0.88 | 0.88 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| H/s Nợ/Tổng TS | Lần | 0.25 | 0.27 |
| H/s Nợ/Vốn chủ sở hữu | Lần | 0.33 | 0.37 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động: | |||
| Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân | Lần | 0.77 | 0.91 |
| Doanh thu thuần / Tổng tài sản | Lần | 0.48 | 0.56 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| HS Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | 1.7% | 2.0% |
| HS Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | % | 1.1% | 1.5% |
| HS Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | % | 0.8% | 1.1% |
| HS LN từ HDKD/ Doanh thu thuần | % | 2.6% | 3.2% |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a. Cô phản:
Tổng số cổ phần đã phát hành của Công ty tại ngày 31/12/2024 là : 56,881,443 cổ phần
Tổng số cổ phần đang lưu hành của công ty là : 56,877,807 cổ phần.
Cô phiếu quỹ: 3,636 cô phần
Trong đó, số cổ phần hạn chế chuyển nhượng là : 0 cổ phần
b. Cơ cấu có động tại ngày 26/03/2024
| Cổ đông | Trong nước | Nước ngoài | Tổng cộng |
| Cá nhân | Tổ chức | Cá nhân | Tổ chức | Số lượng | Tỷ lệ | |
| I. Cổ đông đặc biệt | - | - | 14,323,742 | 12,826,008 | 27,149,750 | 47.73% |
| 1. Hội đồng quản trị | - | - | 14,323,680 | 12,826,008 | 27,149,688 | 47.73% |
| + Shin Young Sik - Chủ tịch | 13,648,154 | 13,648,154 | 23.99% | |||
| + Dai diện sở hữu cho Mirae Fiber Tech | 12,826,008 | 12,826,008 | 22.55% | |||
| + Choi Young Ho | 347,890 | 347,890 | 0.61% | |||
| + Kim Myung Joo | 127,636 | 127,636 | 0.22% | |||
| + Shin Dong Yun | 100,000 | 100,000 | 0.18% | |||
| + Shin Jae Eun | 100,000 | 100,000 | 0.18% | |||
| 2. Ban giảm đốc | - | - | 62 | 0 | 62 | 0.00% |
| + Park Hee Sung | 0 | |||||
| + Kim In Sou | 62 | 62 | 0.00% | |||
| + Shin Dong Jin | 0 | 0 | 0.00% | |||
| 3. Ban kiểm soát | - | - | 0 | - | 0 | 0.00% |
| 4. Giám đốc tài chính : không có | - | - | 0 | - | 0 | 0.00% |
| 5. Kế toán trưởng | - | - | 0 | - | 0 | 0.00% |
| 6. Người được ủy quyền CBTT | - | - | 0 | - | 0 | 0.00% |
| 7. Người phụ trách quản trị công ty | - | - | 0 | - | 0 | 0.00% |
| II. Cổ đông lớn sở hữu từ 5% | 5,880,387 | 5,880,387 | 10.34% | |||
| III. Cổ phiếu quỹ | - | 3,636 | 3,636 | 0.01% | ||
| IV. Công đoàn công ty | - | - | - | - | - | - |
| V. Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi | - | - | - | - | - | - |
| VI. Cổ đông khác | 21,170,350 | 83,584 | 2,444,036 | 149,700 | 23,847,670 | 41.93% |
| TỔNG CỘNG | 21,170,350 | 87,220 | 16,767,778 | 18,856,095 | 56,881,443 | 100.00% |
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có
e. Các chứng khoán khác : không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
Ngày 05/01/2024, Đại diện lãnh đạo Công ty đã xem xét và ban hành Chính Sách Trách nhiệm Xã hội và Môi Trường năm 2024. Theo đó, Công ty cam kết tuân thủ chặt chẽ các qui định của pháp luật hiện hành về an toàn lao động, sức khỏe nghề nghiệp và môi trường để đảm bảo an toàn lao động cho toàn thể công nhân viên và giảm thiếu tác động môi trường, ngăn ngừa ở nhiễm góp phần cải thiện môi trường cho toàn công đồng
Công ty thực hiện việc xem xét chính sách này hàng năm để cải tiến liên tục, cân nhắc những sự thay đổi của luật pháp và bất kì yêu cầu nào khác có liên quan đến chính sách công ty để đảm bảo tính đầy đủ, phù hợp và hiệu quả của chính sách.
Hệ thống trách nhiệm xã hội và an toàn của Công ty được đánh giá thường xuyên bởi các tổ chức đánh giá chuyên nghiệp. Công ty đã được cấp chứng nhận đạt Tiêu chuẩn sản xuất bền vững cho ngành đệt may của Hệ thống Bluesign và Tiêu Chuẩn Tài Chế Toàn Cầu (GRS) của tổ chức Textile Exchange.
SYSTEM PARTNER
OEKO-TEX ^
CONFIDENCE IN TEXTILES
STANDARD 100
11-23449 Shirley
6.1 Tác động lên môi trường :
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG):
| Nguồn phát thải | Nhiên liệu | Bình Dương | Hưng Yên | ||
| Lượng NL sử dụng | Lượng phát thải (metric tons Co_2 ) | Lượng NL sử dụng | Lượng phát thải (metric tons Co_2 ) | ||
| Lò sấy | LPG (kg) | 441,220 | 1,318.03 | 196,105 | 585.81 |
| Máy điều hòa | R32 (kg) | 9 | 5.94 | - | |
| Xe nâng hàng | Diesel (l) | 4,564 | 13.23 | 3,510 | 10.22 |
| Nhiên liệu cho máy bơm PCCC | Diesel (l) | 240 | 0.64 | 240 | 0.64 |
| Xe vận chuyển | Gasoline (L) | 6,728 | 15.47 | 6,780 | 15.59 |
| Điện | Điện lưới (kwh) | 2,107,017 | 1,388.95 | 589,303 | 388.47 |
| Điện mặt trời | Điện mặt trời | 228,307 | - | 201,456 | - |
| Tổng lượng phát thải | 2,742.25 | 1,000.73 | |||
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thái khí nhà kính: trong năm 2024, Công ty đã thay thế toàn bộ hệ thống chiếu sáng bên ngoài tại nhà máy bằng đèn năng lượng mặt trời. Mặc dù lượng phát thái khí nhà kinh giảm thiểu chưa đáng kể, nhưng cũng đã có những tác động tích cực đến ý thức bảo vệ môi trường của người lao động.
6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Tổng lượng nguyên vật được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm dịch vụ chính của công ty trong năm
| Stt | Nguyên liệu | Mục đích sử dụng | ĐVT | Số lượng 2024 |
| 1 | Fiber | Sản xuất Padding | Kg | 8,031,760 |
| 2 | Resin | Sản xuất Padding | Kg | 477,296 |
| 3 | Nylon | Đóng gói thành phẩm | Kg | 99,000 |
b. Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu tái được chế độc sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức
Nguyên vật liệu chính được sử dụng tại Công ty là fiber, đầy là sợi nhựa tổng hợp có thành phần chính là Polyester. Hơn 95% fiber được sử dụng tại công ty được sản xuất từ nhựa tái chế. Chỉ một phần nhỏ thấp hơn 5% fiber được sản xuất từ nhựa nguyên sinh để pha trộn thêm cho các sản phẩm cao cấp. Các nhà cung cấp nguyên liệu sợi cho Công ty được cấp chứng nhận Tiêu Chuẩn Tái Chế Toàn Cầu (GRS) và từng lỗ hàng xuất cho Mirae đều có chứng nhận nguồn gốc, thành phần tái chế (TC).
100% nguyên vật liệu đóng gói là nylon cũng được sản xuất từ nhựa tái chế.
Ngoài ra sản phẩm gòn phế của Công ty cũng được bán lại cho các đơn vị thu mua dùng để sản xuất các sản phẩm chất lượng thấp hơn. Chỉ một phần nhỏ quá bẩn hoặc định hóa chất sẽ được giao cho đơn vị có chức năng thu gom và xử lý theo quy định.
6.3 Tiêu thụ năng lượng
a. Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
| Thiết bị/ bộ phận sử dụng | Nhiên liệu | Binh Dương | Hưng Yên | Tổng cộng |
| Lò sấy | LPG (kg) | 441,220 | 196,105 | 637,325 |
| Xe nâng hàng | Diesel (l) | 4,564 | 3,510 | 8,074 |
| Nhiên liệu cho máy bơm PCCC | Diesel (l) | 240 | 240 | 480 |
| Xe vận chuyển | Gasoline (L) | 6,728 | 6,780 | 13,508 |
| Điện | Điện lưới (kwh) | 2,107,017 | 589,303 | 2,696,320 |
| Điện mặt trời | Điện mặt trời | 228,307 | 201,456 | 429,763 |
b. Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng, kết quả của các sáng kiến này:
Năm 2024, công ty đã thay đổi toàn bộ hệ thống chiếu sáng bên ngoài của Công ty sang đèn năng lượng mặt trời. 300 đèn được thay đổi, chuyển đổi được sang năng lượng xanh 1,536 kwh.
6.4 Tiêu thụ nước
a. Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng :
Nhà máy Bình Dương sử dụng nguồn nước cấp từ Công ty cấp nước của Bình Dương với lưu lượng trung bình khoảng 153 m³/tháng. Nhà máy Hưng Yên sử dụng nguồn nước cấp từ Công ty cấp nước Thăng Long với lưu lượng trung bình khoảng 84 m³/tháng. Nước phục vụ cho pha resin trong sản xuất padding, cho nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, tưới cây xanh và PCCC
| Chỉ tiêu | Nhà máy Bình Dương (m3) | Nhà máy Hưng Yên (m3) | Tổng cộng (m3) |
| Lượng nước sử dụng | 1,840 | 1,004 | 2,844 |
b. Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng
Quá trình hoạt động của nhà máy chỉ có nước thải sinh hoạt.
Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý qua hệ thống xử lý nước thải của Công ty.
Nước sau xử lý được tái sử dụng cho các mục đích tưới cây, vệ sinh, hệ thống làm mất mái nhà... và xả ra nguồn nước tiếp nhận theo quy định.
Nhà máy tại Bình Dương:
| Chỉ tiêu | Tổng | Sinh hoạt | Sản xuất |
| Nước nhà máy | 539 | 539 | |
| Nước qua xử lý | 539 | ||
| Nước sau xử lý dùng lại | 524 | 169 | 355 |
| Nước thải ra | 15 | 15 | |
| Tổng lượng nước sử dụng | 1,063 | 708 | 355 |
Nhà máy tại Hưng Yên:
| Chỉ tiêu | Tổng | Sinh hoạt | Sản xuất |
| Nước nhà máy | 1,004 | 945.8 | 58 |
| Nước qua xử lý | 811 | 811 | |
| Nước sau xử lý dùng lại | 811 | 811 | - |
| Nước thải ra | 2 | 2 | |
| Tổng lượng nước sử dụng | 1,815 | 1,757 | 58 |
6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
a. Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuần thú luật pháp và các quy định về mối trường
Công ty luôn ý thức được tầm quan trọng của môi trường, các hoạt động của Công ty luôn đảm bảo tuần thú các quy định về môi trường theo yêu cầu của pháp luật
Công ty tuần thú đấy đủ các quy định về môi trường, không có bất kỳ vi phạm nào.
b. Tổng số tiền bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có
6.6 Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
| Chỉ tiêu | Bình Dương | Hưng Yên | ||
| Bộ phận quản lý | Bộ phận sản xuất | Bộ phận quản lý | Bộ phận sản xuất | |
| Số lượng lao động binh quản (người) | 15 | 95 | 24 | 60 |
| Mức lượng trung binh (đồng/tháng) | 11,800,000 | 6,358,000 | 16,388,702 | 4,812,497 |
| Thu nhập trung binh (đồng / tháng) | 17,800,000 | 11,098,000 | 19,203,143 | 9,231,219 |
b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Ban Tổng Giám đốc và toàn thể nhân viên CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE cam kết trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh luôn đảm bảo tuân thủ đúng yêu cầu của công ty, yêu cầu của khách hàng, yêu cầu của pháp luật hiện hành và các bên quan tâm liên quan đến trách nhiệm xã hội cụ thể như sau:
- Không sử dụng lao động trẻ em.
Không sử dụng lao động cường bức.
- Không phân biệt về sắc tộc, tôn giáo, giới tính và tuổi tác.
Thời gian làm việc, nghỉ ngoi tuân thủ đúng yêu cầu pháp luật hiện hành.
- Chế độ, chính sách về tiền lương, thương, bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế... tuân thủ đúng các yêu cầu pháp luật hiện hành
- Công nhân viên công ty có quyền tự do hội họp theo qui định của pháp luật hiện hành.
Tạo điều kiện cho người lao động có mối trường làm việc an toàn, luôn quan tâm đến sức khỏe nghề nghiệp cho công nhân viên theo đúng luật định hiện hành.
Tổ chức huấn luyện an toàn lao động theo quy định.
- Mua bảo hiểm TNLĐ 24h cho toàn thể công nhân viên
c. Hoạt động đào tạo người lao động
| Stt | Nội dung đào tạo | Người phụ trách đào tạo | Đối tượng đào tạo | Mục đích đào tạo | Thời gian đào tạo |
| 1 | Đào tạo ban đầu | Phòng nhân sự | Nhân viên mới | Giới thiệu cho người lao động về chính sách, nội quy , quy trình sản xuất của Công ty và các kiến thức cơ bản về an toàn lao động và môi trường | 01 buổi |
| 2 | Đào tạo chuyên môn | Trường bộ phận | Nhân viên bắt đầu công việc mới | Nhân viên hiểu và thực hiện được công việc được giao | Tùy theo từng vị trí công việc |
| 3 | Đào tạo về trách nhiệm xã hội, an toàn lao động và môi trường làm việc | Phòng nhân sự | Toàn thể công ty | Giúp người lao động nắm rõ và nghiêm túc thực hiện các nội quy chính sách của Công ty | 1 buổi |
| 4 | Đào tạo về ứng phó khản cấp | Phòng nhân sự + Đội ứng phó khản cấp | Toàn thể công ty | Nhân viên nắm rõ trình tự ứng phó với tình huống khản cấp có thể xảy ra ở công ty nhằm đề phòng và hạn chế tối đa mức độ ảnh hưởng của tình huống này đến con người, tài sản và môi trường | 1 buổi |
| Thông tin liên hệ khẩn cấp | Phòng nhân sự + Đội ứng phó khẩn cấp | Toàn thể công ty | |||
| Hướng dẫn sử dụng các thiết bị PCCC | Phòng nhân sự + Đội ứng phó khẩn cấp | Toàn thể công ty | |||
| Hướng dẫn sơ cấp cứu | Phòng nhân sự + Đội ứng phó khẩn cấp | Toàn thể công ty | |||
| Hướng dẫn sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân | Phòng nhân sự + Đội ứng phó khẩn cấp | Toàn thể công ty |
| Diễn tập ứng phó sự cố chảy nổ | Phòng nhân sự + Đội ứng phó khẩn cấp | Đội PCCC | 1 buổi | ||
| Diễn tập ứng phó sự cố trận đổ hóa chất | Phòng nhân sự + Đội ứng phó khẩn cấp | Đội ứng phó khẩn cấp + Nhân viên pha chế resin | 1 buổi | ||
| Diễn tập ứng phó sự cố ngộ độc thực phẩm | Phòng nhân sự + Đội ứng phó khẩn cấp | Đội ứng phó khẩn cấp | 1 buổi | ||
| Diễn tập ứng phó sự cố tai nạn lao động | Phòng nhân sự + Đội ứng phó khẩn cấp | Đội ứng phó khẩn cấp | 1 buổi | ||
| 5 | Đào tạo về mối trường | Giúp nhân viên nắm rõ và thực hiện nghiêm túc các quy trình liên quan đến mối trường của Công ty | |||
| Quy trình quản lý rác thải | Phòng nhân sự | Toàn thể công ty | |||
| Quy trình xử lý nước thải | Phòng nhân sự | Toàn thể công ty | |||
| 6 | Đào tạo các SOP cho xưởng Padding | ||||
| Đào tạo QC | Trường phòng QC | Các nhân viên QC | Hướng dẫn nhân viên kiểm tra nguyên vật liệu, kiểm tra Padding | 1 buổi | |
| Bale breaker | Quản đốc và chuyển trưởng | Nhân viên phụ trách | Giúp nhân viên nắm rõ và thực hiện nghiêm túc các quy trình vận hành máy để tránh xây ra tai nạn | 2 giờ | |
| Carding machine | Quản đốc và chuyển trưởng | Nhân viên phụ trách | 2 giờ | ||
| Webcross Layer | Quản đốc và chuyển trưởng | Nhân viên phụ trách | 2 giờ | ||
| Resin Mixing | Quản đốc và chuyển trưởng | Nhân viên phụ trách | 2 giờ | ||
| Dry box | Quản đốc và chuyển trưởng | Nhân viên phụ trách | 2 giờ | ||
| Cutting & Winder | Quản đốc và chuyển trưởng | Nhân viên phụ trách | 2 giờ | ||
| 7 | Đào tạo an toàn về sinh lão động | Viện đào tạo và hợp tác giáo dục & Công ty CP đào tạo và phát triển kinh tế | -Nhóm 1: | 16 giờ | |
| -Nhóm 2: | 16 giờ | ||||
| -Nhóm 3: | 48 giờ | ||||
| -Nhóm 4: | 16 giờ | ||||
| 8 | Đào tạo sự cấp cứu | PKDK Bình An | Đội ứng phó khẩn cấp | Giúp nhân viên nắm rõ kỹ thuật số cấp cứu, đảm bảo ứng phó trong trường hợp xây ra tai nạn | 1 ngày |
| 9 | Đào tạo PCCC | Công An PCCC Thành Phố Thuận An | Đội PCCC | Giúp nhân viên nắm rõ kỹ thuật PCCC, đảm bảo ứng phó trong trường hợp xây ra cháy nổ | 1 ngày |
| 10 | Đào tạo GRS | Trường ban GRS | Ban GRS, Phòng KT, Nhân viên PKD, Công nhân Padding, bộ phận quản lý kho | Giới thiệu tiêu chuẩn GRS và hướng dẫn thực hiện các công việc liên quan đến sản xuất hàng GRS | 1 buổi |
6.7 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Trong năm 2024, Công đoàn công ty đã tổ chức cho công nhân dọn dẹp, vệ sinh, cung cấp cây xanh cho các khu xóm trợ trên địa bàn phường An Phú, góp phần nâng cao chất lượng nơi ở và ý thức giữ gìn vệ sinh, an toàn cho công nhân của công ty nói riêng và người lao động tại địa bàn phường nói chung.
6.8 Báo cáo liên quan đến thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN : không có
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Doanh thu theo sản phẩm trong năm 2024
| Stt | Nhóm sản phẩm | Doanh thu 2024 (dồng) |
| 1 | Tấm bông (padding) | 357,402,650,537 |
| 2 | Tấm chần (quilting) | 16,197,863,279 |
| 3 | Khác (others) | 38,023,543,926 |
| Tổng cộng | 411,624,057,742 |
Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2024
| Khoản mục | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 411,624,057,742 | 493,678,640,808 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 411,624,057,742 | 493,678,640,808 |
| Giá vốn hàng bán | 355,488,152,489 | 427,500,594,657 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 56,135,905,253 | 66,178,046,151 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 6,031,672,468 | 4,397,870,161 |
| Chỉ phí tài chính | 13,882,260,576 | 14,084,197,634 |
| Chỉ phí bán hàng | 17,939,193,371 | 19,742,883,259 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 19,668,402,701 | 21,182,749,301 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 10,677,721,073 | 15,566,086,118 |
| Thu nhập khác | 976,953,182 | 127,449,608 |
| Chỉ phí khác | 2,080,937,706 | 2,945,418,217 |
| Lợi nhuận khác | 1,103,984,524 | 2,817,968,609 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 9,573,736,549 | 12,748,117,509 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 2,719,376,059 | 2,933,215,345 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | - | - |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 6,854,360,490 | 9,814,902,164 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 103 | 158 |
Trong năm 2024, chỉ tiêu doanh thu thuần đạt 411.62 tỷ đồng, giám 16.62% so với năm 2023. Trong đó, doanh thu mặt hàng chủ lực của Công ty là gòn tấm (Padding) và gòn chắn (Quilting) đều giảm. Padding giảm gần 62 tỷ đồng, tương đương mức giảm 14.78%. Quilting cũng giảm gần hơn 13 tỷ đồng, tương đương 44.61% so với năm trước.
Xem xét lại quá trình phục hồi và phát triển của ngành đệt may Việt Nam, thì thời điểm bắt đầu phục hồi mạnh là giai đoạn từ nửa cuối năm 2024, khi mà các đơn hàng nguyên liệu (mặt hàng
chủ lực của công ty) đã phải hoàn thành xong trước đó. Chính vì vậy, Công ty đã không thể tận dụng được nhịp tăng trường của thị trường trong năm 2024. Đơn hàng của Công ty chỉ bắt đầu hồi phục nhẹ trong tháng cuối cùng của năm 2024.
Ngoài ra, sự tăng trưởng này chủ yếu tập trung ngành hàng may mặc nhẹ, như hàng dệt kim, quần áo thòi trang, áo sơ mi. Ngược lại, sản lượng hàng mùa đông, như hàng do Mirae sản xuất, đã giảm ở Việt Nam và sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất rất gay gắt, khiến giá bán giảm.
Đồng thời, mặc dù ngành đệt may Việt Nam đạt được sự phục hồi và tăng trưởng đáng kể, nhưng trong bối cảnh kinh tế, chính trị đầy bắt ổn của thế giới, Công ty cũng đã phải hỗ trợ, chia sẻ các khó khăn cùng với khách hàng thông qua chính sách giá ru đai, chiết khấu, hỗ trợ chi phí vận chuyển...
Các chi phí cổ định cũng chiếm tỷ trọng đáng kể, khiến cho chi phí của Công ty chi giảm nhẹ.
Chi phí tài chính chỉ giảm 1.4%, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 7.15% và chi phí bán hàng giảm 7.15%. Các mức giảm này thấp hơn nhiều so mức giảm doanh thu.
Do đó, lợi nhuận của Công ty đã giảm mạnh. Lợi nhuận trước thuế giảm gần 24.9%. Lợi nhuận sau thuế giảm 2.96 tỷ đồng, tương đương mức giảm 30.16% so với năm 2023.
Tình hình tài chính:
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 01/01/2024 | Tăng/giảm | |
| (đã kiểm toán) | (đã kiểm toán) | Số tiền | % | |
| Tài sản ngắn hạn | 656,635,297,067 | 663,046,581,128 | -6,411,284,061 | -0.97% |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 19,043,041,946 | 32,794,050,729 | -13,751,008,783 | -41.93% |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 162,966,461,787 | 161,982,694,182 | 983,767,605 | 0.61% |
| Hàng tồn kho | 470,613,917,627 | 457,648,224,075 | 12,965,693,552 | 2.83% |
| Các tài sản ngắn hạn khác | 4,011,875,707 | 10,621,612,142 | -6,609,736,435 | -62.23% |
| Tài sản dài hạn | 203,938,277,417 | 216,357,900,390 | -12,419,622,973 | -5.74% |
| Các khoản phải thu dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0.00% |
| Tài sản cố định | 185,785,204,249 | 196,600,707,964 | 10,815,503,715 | -5.50% |
| Tài sản dở dang dài hạn | 5,593,050,468 | 7,939,838,507 | -2,346,788,039 | -29.56% |
| Các tài sản dài hạn khác | 12,560,022,700 | 11,817,353,919 | 742,668,781 | 6.28% |
| TỔNG TÀI SĂN | 860,573,574,484 | 879,404,481,518 | 18,830,907,034 | -2.14% |
| Các khoản nợ ngắn hạn | 211,665,837,703 | 234,276,115,011 | 22,610,277,308 | -9.65% |
| Phải trả người bán | 19,880,624,987 | 19,872,525,262 | 8,099,725 | 0.04% |
| Người mua trả tiền trước | 10,801,726 | 3,602,472,851 | -3,591,671,125 | -99.70% |
| Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 2,967,087,867 | 2,744,495,009 | 222,592,858 | 8.11% |
| Phải trả người lao động | 4,166,597,338 | 3,204,634,091 | 961,963,247 | 30.02% |
| Chỉ phí phải trả | 733,445,876 | 1,776,581,068 | -1,043,135,192 | -58.72% |
| Các khoản phải trả, phải nộp NH khác | 5,886,863,410 | 12,414,225,505 | -6,527,362,095 | -52.58% |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 165,971,276,024 | 179,587,580,966 | -13,616,304,942 | -7.58% |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 12,049,140,475 | 11,073,600,259 | 975,540,216 | 8.81% |
| Các khoản nợ dài hạn | 2,028,000,000 | 4,085,500,000 | -2,057,500,000 | -50.36% |
| Vay và nợ dài hạn | 2,028,000,000 | 4,085,500,000 | -2,057,500,000 | -50.36% |
| Vốn chủ sở hữu | 646,879,736,781 | 641,042,866,507 | 5,836,870,274 | 0.91% |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 568,814,430,000 | 568,814,430,000 | 0 | 0.00% |
| Thăng dư vốn cổ phần | 0 | 0 | 0 | 0.00% |
| Cổ phiếu quỹ | -35,432,213 | -35,432,213 | 0 | 0.00% |
| Quỹ đầu tư phát triển | 18,842,748,561 | 17,861,258,345 | 981,490,216 | 5.50% |
| Các quỹ thuộc VCSH | 9,194,810,730 | 8,704,065,622 | 490,745,108 | 5.64% |
| Lợi nhuận chưa phân phối | 50,063,179,703 | 45,698,544,753 | 4,364,634,950 | 9.55% |
| TỔNG NGƯỜN VỚN | 860,573,574,484 | 879,404,481,518 | -18,830,907,034 | -2.14% |
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| H/s thanh toán ngắn hạn : TSLĐ/Nợ NH | Lần | 3.10 | 2.83 |
| H/s thanh toán nhanh: (TSLĐ- Hàng tồn kho)/Nợ NH | Lần | 0.88 | 0.88 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| H/s Nợ/Tổng TS | Lần | 0.25 | 0.27 |
| H/s Nợ/Vốn chủ sở hữu | Lần | 0.33 | 0.37 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động: | |||
| Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho binh quân | Lần | 0.77 | 0.91 |
| Doanh thu thuần / Tổng tài sản | Lần | 0.48 | 0.56 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| HS Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | 1.7% | 2.0% |
| HS Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | % | 1.1% | 1.5% |
| HS Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | % | 0.8% | 1.1% |
| HS LN từ HĐKD/ Doanh thu thuần | % | 2.6% | 3.2% |
a. Tình hình tài sản :
Tổng tài sản năm 2024 giảm nhẹ 2.14% so với năm 2023. Trong đó tài sản ngắn hạn giám 0.97% và tài sản dài hạn giám 5.74%.
Các khoản phải thu ngắn hạn không có biến động lớn, tăng nhẹ ở mức 0.61%. Khoản mục hàng tồn kho của Công ty tăng 2.83%, chủ yếu là tăng nguyên vật liệu dự trữ.
Tài sản dài hạn giảm do khoản mục tài sản cố định giảm 10.8 tỷ đồng tương đương mức giảm 5.5% do các khoản trích khấu hao tài sản cố định.
b. Tình hình nợ phải trả:
Nợ ngắn hạn giảm 9.65%, nợ dài hạn giảm 50.36% do công ty giảm nợ ngân hàng để giảm chi phí lãi vay.
2. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý:
Năm 2024, Công ty đã có những cải tiến đáng kể về cơ cấu tổ chức và chính sách quản lý: Công ty tiếp tục hoàn thiện cơ cấu nhân sự nhằm cắt giảm tối đa chi phí nhân công, cụ thể: Công ty
đã cắt giảm nhân sự dự thừa ở một số bộ phận, đồng thời sắp xếp lại công việc cho các cán bộ, công nhân viên còn lại sao cho làm việc có hiệu quả hơn.
Công ty đã ban hành quy trình quản lý chất lượng dữ liệu môi trường, thiết lập các quy trình chuẩn hóa để đảm bảo tính chính xác, tính nhất quán và độ tin cậy của dữ liệu định lượng liên quan đến việc sử dụng năng lượng, tiêu thụ nước và phát sinh chất thải tại nhà máy. Hệ thống cung cấp khuôn khổ để thu thập, quản lý, xác minh và cải tiến liên tục dữ liệu.
3. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
- Tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm chủ lực Padding:
Đặt chất lượng sản phẩm làm lợi thế cạnh tranh hàng đầu để chính phục các thị trường ngách khó, Công ty sẽ tối ưu hóa quy trình sản xuất và thực hiện kiểm soát chất lượng chặt chẽ tại các nhà máy, đảm bảo sản phẩm luôn ổn định và đạt chuẩn.
Tích cực hoàn thiện hệ thống quản lý về chất lượng sản phẩm, môi trường, an toàn lao động và trách nhiệm xã hội. Song song đó, Công ty sẽ nghiên cứu và phát triển các sản phẩm sử dụng năng lượng xanh hướng đến phát triển bền vững, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh để đáp ứng yêu cầu khất khe của khách hàng từ các thị trường lớn như Mỹ và Châu Âu.
Đây mạnh chiến lược marketing nhằm mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng mới, đặc biệt thông qua sự hợp tác với Công ty Mirae Fiber Tech để tham gia các hội chợ triển lăm may mặc quốc tế, qua đó quảng bá hình ảnh Công ty và thương hiệu bông tấm cao cấp như UNIFIL và PUFFIAN đến với khách hàng tiềm năng.
Quản lý và tiết kiệm chi phí hiệu quả:
Rà soát và xây dựng các định mức chi phí hợp lý, đồng thời thường xuyên phân tích biến động chi phí để kịp thời điều chỉnh.
Khuyến khích toàn thể nhân viên nâng cao ý thức tiết kiệm trong mọi hoạt động của Công ty, góp phần tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
- Công tác Quản Lý Nguồn Nhân Lực:
Thông qua việc thiết lập hệ thống quản lý chất lượng, môi trường và an toàn lao động đạt chuẩn theo Bluesign System và Global Recycle Standard, môi trường làm việc tại Công ty được cải thiện đáng kể, giúp tối đa hóa năng suất lao động và góp phần vào hiệu quả sản xuất chung.
Công ty đặc biệt chủ trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đồng thời triển khai các chương trình phúc lợi thiết thực nhằm tạo động lực gắn bó lâu dài cho người lao động, từ đó chuẩn bị tốt hơn cho các đòi hỏi mở rộng hoạt động trong tương lai.
- Giải trình của Ban Giám Đốc đối với ý kiến kiểm toán: không có
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty:
Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường :
| Chỉ tiêu | ĐVT | 2023 | 2024 | So sánh | |
| Giá trị | % | ||||
| Đầu vào | |||||
| Fiber | kg | 7,109,149 | 8,031,760 | 922,611 | 12.98% |
| Nước sử dụng | m3 | 6,122 | 2,844 | - 3,278 | -53.54% |
| Resin | kg | 485,285 | 477,296 | - 7,989 | -1.65% |
| Điện lưới | kwh | 3,490,087 | 2,696,320 | - 793,767 | -22.74% |
| Điện NLMT | kwh | 454,926 | 429,763 | - 25,163 | -5.53% |
| Gas LPG | kg | 589,935 | 637,325 | 47,390 | 8.03% |
| Đầu ra | |||||
| Sản lượng (padding) | kg | 5,004,851 | 4,663,791 | - 341,060 | -6.81% |
| Nước thải | 3,038 | 1,659 | - 1,379 | -45.39% | |
| Rác thải | kg | 59,904 | 28,062 | - 31,842 | -53.16% |
Trong năm 2024, sản lượng sản xuất của Công ty giảm nhẹ ở mức 6.81%. Tuy vậy, các chỉ tiêu rác thải, nước thải đã giảm đáng kể. Điện năng tiêu thụ đã giảm được 22.74%. Tỷ lệ sử dụng năng lượng sạch (điện mặt trời) cũng đã tăng tù.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Công ty cũng đã đạt được các mục tiêu về an toàn lao động, sức khỏe nghề nghiệp. Nhận thức của Ban Lãnh đạo và toàn thể người lao động tại công ty về các hoạt động hướng đến mục tiêu phát triển bền vững đã tiến bộ rất nhiều. Môi trường lao động cùng các chính sách đã ngộ cho người lao động đã được cải thiện.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
Năm 2024, do tập trung cải tạo nhà xưởng, tổ chức lại các xưởng sản xuất, Chương trình hành động của Công ty đối với công đồng địa phương chưa được tổ chức chu đáo. Công ty sẽ cần phải có gắng cải thiện trong thời gian sắp tới.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tăng/Giám | % tăng, giám |
| Tổng giá trị tài sản | 860,573,574,484 | 879,404,481,518 | -18,830,907,034 | -2.14% |
| Doanh thu thuần | 411,624,057,742 | 493,678,640,808 | -82,054,583,066 | -16.62% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 10,677,721,073 | 15,566,086,118 | -4,888,365,045 | 31.40% |
| Lợi nhuận khác | -1,103,984,524 | -2,817,968,609 | 1,713,984,085 | -60.82% |
| Lợi nhuận trước thuế | 9,573,736,549 | 12,748,117,509 | -3,174,380,960 | -24.90% |
| Lợi nhuận sau thuế | 6,854,360,490 | 9,814,902,164 | -2,960,541,674 | -30.16% |
- Năm 2024, thị trường may mặc thế giới đã phục hồi và đạt mức tăng trưởng vừa phải nhờ các yếu tố như sự phục hồi như cầu của người tiêu dùng sau đại dịch và ảnh hưởng ngày càng tăng của các nhà bán lẻ thời trang kỹ thuật số.
- Tong khi đó, ngành đệt may Việt Nam đã chúng minh được khả năng phục hồi và tăng trưởng đáng kể với kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 44 tỷ độ la, tăng 11,26% so với năm
- Sự tăng trưởng này đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu đệt may lớn thứ hai thế giới, sau Trung Quốc và vượt qua Bangladesh.
Tuy nhiên, ngược lại với xu hướng tích cực của ngành, tình hình kinh doanh của Công ty lại đạt kết quả không khá quan trong năm 2024. Doanh thu thuần của Công ty đạt 411.62 tỷ đồng, giảm 16.62% và lợi nhuận sau thuế giảm 6.85 tỷ đồng, tương đương mức giảm 30.16% so với năm 2023, chỉ đạt 62.31% so với kế hoạch đề ra trước đó. Đây vẫn là một năm đầy khó khăn và thách thức đối với Công ty.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban giám đốc Công ty :
- Năm 2024, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn của thị trường và sự cạnh tranh gia tăng, Ban Tổng giám đốc đã có những nỗ lực đáng kể để duy trì hoạt động ổn định, thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Hội đồng quân trị ghi nhận và đánh giá cao sự tận tụy và nỗ lực của Ban Tổng giám đốc trong việc đảm bảo tuân thủ định hướng phát triển của Công ty và trong việc thực hiện các nhiệm vụ được Hội đồng quân trị giao
Ban giám đốc công ty đã báo cáo một cách trung thực, chính xác và kịp thời mọi mặt hoạt động của Công ty đến Hội đồng quản trị.
Tuy nhiên, Hội đồng quản trị cũng thừa nhận rằng một số mục tiêu, đặc biệt là về doanh thu và lợi nhuận, đã không đạt được như kế hoạch. Điều này là do cả điều kiện thị trường khách quan và những hạn chế nội tại trong việc thích ứng với những thay đổi. Hội đồng quản trị kiến nghị Ban Tổng giám đốc tiếp tục tăng cường năng lực phân tích thị trường, nâng cao dịch vụ khách hàng và tìm kiếm các giải pháp mới để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong năm tối
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị :
Tiếp tục phát triển các mặt hàng chủ lực của Công ty là padding và quilting. Đầu tư cải tiến công nghệ, máy móc thiết bị để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Đầu tư nghiên cứu sản xuất máy chân gòn và sợi fiber.
- Thường xuyên đánh giá và rà soát chi phí sản xuất kinh doanh để đảm bảo sử dụng một cách hiệu quả, tiết kiệm tối đa các nguồn lực.
Thông qua việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, môi trường và an toàn lao động theo tiêu chuẩn của tổ chức Bluesign System và GRS, cải thiện môi trường làm việc của Công ty, giúp người lao động sẽ phát huy được tối đa năng suất lao động, động góp vào hiệu quả sản xuất chung của Công ty, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị:
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| Stt | Danh sách | Chức vụ | Tham gia điều hành | Tỷ lệ sở hữu CP đến ngày 26/03/2024 | Chức danh TV HDQT tại các công ty khác |
| 1 | Shin Young Sik | Chủ tịch HDQT | Không tham gia điều hành | 47.38% | Mirae Fiber Tech Co. Ltd |
| 2 | Choi Young Ho | Thành viên HDQT | Không tham gia điều hành | 0.61% | Không có |
| 3 | Kim Myung Joo | Thành viên HDQT | Không tham gia điều hành | 0.22% | Không có |
| 4 | Shin Dong Yun | Thành viên HDQT | Không tham gia điều hành | 0.18% | Không có |
| 5 | Shin Jae Eun | Thành viên HDQT | Không tham gia điều hành | 0.18% | Không có |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Hiện nay Công ty chưa có các tiểu ban thuộc hội đồng quản trị.
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị
| Stt No. | Số Nghị quyết Resolution No. | Ngày Date | Nội dung Content | Tỷ lệ thông qua Approval rate |
| 1 | 01/2024/NQ- HDQT | 04/03/2024 | Thông qua việc triệu tập hợp Đại Hội Đồng Cổ Đồng Thường Niên Năm 2024 | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ- HDQT | 04/04/2024 | Thông qua Tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ- HDQT | 02/05/2024 | Bầu chủ tịch Hội Đồng Quản Trị | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ- HDQT | 11/06/2024 | Ký hợp đồng kiểm toán năm 2024 | 100% |
| 5 | 05/2024/NQ- HDQT | 16/09/2024 | Thông qua việc vay vốn tại Ngân Hàng OCB | 100% |
| 6 | 06/2024/NQ- HDQT | 21/10/2024 | Thông qua việc vay vốn tại Ngân Hàng Vietinbank - CN KCN Bình Dương | 100% |
| 7 | 07/2024/NQ- HDQT | 31/10/2024 | Thông qua việc vay vốn tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn - CN KCN Sóng Thần | 100% |
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành:
Thực hiện nhiệm vụ với tinh thần trách nhiệm cao, tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị, góp phần ban hành những nghị quyết, chủ trương, định hướng hoạt động cho Công ty.
Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty : không có
Ban kiểm soát:
a. Thành viên và cơ cấu của ban kiểm soát:
| Stt | Danh sách | Chức vụ | Tỷ lệ cỗ phiếu nắm giữ tại 31.12.2024 |
| 1 | Huỳnh Công Khanh | Trường BKS | 0 |
| 2 | Phan Thị Ngọc Bích | Thành viên BKS | 0 |
| 3 | Nguyễn Hoàng Tử Dung | Thành viên BKS | 0 |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát:
Hoạt động của Ban Kiểm Soát năm 2024 được tiến hành theo qui định của pháp luật và điều lệ công ty, bao gồm:
- Giám sát HĐQT trong các hoạt động: tổng kết và xác lập kế hoạch, chỉ định công ty kiểm toán độc lập để kiểm toán Công ty theo quy định của pháp luật;
- Kiểm soát báo cáo tài chính hàng quý nhằm đánh giá tính hợp lý của các số liệu tài chính. Kiểm tra các báo cáo tài chính giữa niên độ và cả năm. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với Công ty kiểm toán để xem xét ảnh hưởng của các sai sót kế toán và kiểm toán nếu có; đảm bảo tính minh bạch trong các hoạt động tài chính của công ty.
Xem xét tính hợp lý của các qui định và qui trình luân chuyển chứng từ kế toán.
- Giám sát việc chấp hành nghĩa vụ của Công ty theo quy định của pháp luật (bao gồm: nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các nghĩa vụ tài chính khác).
- Trong quá trình thực thi nhiệm vụ của mình, Ban kiểm soát được HĐQT, Ban giám đốc tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, BGD và BKS
a. Lương thưởng, thù lao và các khoản lợi ích:
Hội đồng quản trị:
| Họ tên | Chức vụ | Thủ lao | Lương | Thường | Tổng |
| Shín Young Sik | Chủ tịch HĐQT | 36,000,000 | 1,513,084,901 | 309,826,606 | 1,858,911,507 |
| Choi Young Ho | Thành viên HĐQT | 36,000,000 | 551,691,444 | 92,658,175 | 680,349,619 |
| Kim Myung Joo | Thành viên HĐQT, độc lập, không điều hành | 36,000,000 | 36,000,000 | ||
| Shín Dong Yun | Thành viên HĐQT | 24,000,000 | 814,910,476 | 226,912,364 | 1,065,822,840 |
| Shín Jae Eun | 24,000,000 | 814,024,800 | 226,782,900 | 1,064,807,700 | |
| Tổng | 156,000,000 | 3,693,711,621 | 856,180,045 | 4,705,891,666 |
Ban Kiểm Soát
| Họ tên | Chức vụ | Thù lao | Lương | Thường | Tổng |
| Huỳnh Công Khanh | Trường BKS | 24,000,000 | 154,069,400 | 17,429,000 | 171,498,400 |
| Nguyễn Hoàng Từ Dung | Thành viên BKS | 24,000,000 | 269,453,200 | 38,421,000 | 307,874,200 |
| Phan Thị Ngọc Bích | Thành viên BKS | 24,000,000 | 157,151,700 | 21,463,000 | 178,614,700 |
| Tổng | 72,000,000 | 580,674,300 | 77,313,000 | 657,987,300 |
Ban Giám Đốc và Kế Toán Trưởng:
| Họ tên | Chức vụ | Lương |
| Park Hee Sung | Tổng giám đốc | 643.241.799 |
| Shin Dong Jin | Phó Tổng Giám Đốc | 758.198.468 |
| Kim In Sou | Phó Tổng Giám Đốc | 634.989.910 |
| Nguyễn Ngọc Liên | Kế toán trưởng | 298.300.368 |
| Tổng | 2,334,730,545 |
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: Không có
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ
| Stt | Thành viên HDQT | Mối quan hệ liên quan với công ty | Thời điểm giao dịch với công ty | Nội dung, số lượng, Tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 1 | Công ty Mirae Fiber Tech | Cổ đông lớn, Ông Shin Young Sik - Chủ Tịch HDQT của CTCP Mirae cũng là chủ tịch của Công ty Mirae Fiber Tech | Giá trị các giao dịch trong năm 2024 | - Mua hàng : 12.856.369.438- Bán hàng: 4.440.587.220đồng | Giao dịch với Công ty Mirae Fiber Tech là các giao dịch mua bán hàng hóa phát sinh thường xuyên, tuân thủ các điều khoản quy định tại Quyết định số 08/2008/QD-HDQT ngày 16/06/2008 và Nghị quyết số 05/2013/NQ-HDQT ngày 09/09/2013, và Nghị quyết thay thế số 08/2022/NQ-HDQT ngày 13/12/2022 |
d. Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty: Công ty tuân thủ các quy định về quản trị Công ty theo đúng pháp luật, Điều lệ và Quy chế quản trị công ty.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Ý kiến kiểm toán độc lập
Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán và Kiểm Toán Phía Nam và được chấp thuận toàn phần. Theo ý kiến
của kiểm toán viên, Báo cáo tài chính đã phản ánh hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán :
Báo cáo tài chính được kiểm toán đã được công bố thông tin theo quy định, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 27/03/2025 và được định kèm theo Báo cáo này
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY CHỦ TỘCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
SHIN YOUNG SIK
Member of MSI Global Alliance
CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TỪ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỀM TOÁN PHÍA NAM (AASCS) THÀNH VIÊN CỦA TỐ CHỨC KIỀM TOÁN QUỐC TỐ MSI GLOBAL ALLIANCE Số 29 Võ Thị Sáu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Tel: (028) 3820 5944 - 3820 5947; Fax: (028) 3820 5942
MỤC LỤC
Nội dung Trang BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 02 - 04 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 05 - 06 BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP ĐÃ ĐƯỢC KIỀM TOÁN
- Bảng cân đối kế toán
07 - 10
- Kết quả hoạt động kinh doanh
11 - 11
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
12 - 13
- Thuyết minh báo cáo tài chính
14 - 44
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Mirae (sau đây gọi tất là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty năm 2024.
I. KHÁI QUẬT CÔNG TY
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Mirae được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ Công ty TNHH Mirae Việt Nam sang Công ty cổ phần theo giấy chứng nhận đầu từ số 1030172375 do UBND tính Bình Dương cấp lại lần thứ 12 ngày 03/06/2020, giấy chứng nhận này được thay thế bởi giấy phép đầu từ số 130/GP-KCN-BD do Ban Quản lý Khu công nghiệp tính Bình Dương cấp ngày 15/11/2001. Theo đó các thông tin về Công ty như sau:
Vốn điều lệ của Công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : 568.814.430.000 VND
Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2024 : 568.814.430.000 VND
Trụ sở chính tại: Khu phố 1B, Phường An Phú, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Tổng số cán bộ công nhân viên tại ngày 31/12/2024 là 181 người (tại ngày 31/12/2023 là 195 người)
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất - Thương mại.
3. Ngành nghê kinh doanh
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty bao gồm:
Sản xuất, gia công và kinh doanh các sản phẩm gòn, tấm chằng gòn, gòn kim, vài địa kỹ thuật nguyên phu liệu may mặc; Sản xuất, gia công và kinh doanh sản phẩm túi ngũ, chăn, khăn trái giường, gối, đệm; Sản xuất, gia công và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành đệt may; Lắp ráp máy móc thiết bị các loại làm gòn, đệm, chằng gòn, đệm lo xo, máy thêu; Sản xuất đệm lò xo; Thực hiện quyền nhập khẩu đệm lò xo và máy móc thiết bị làm gòn đệm chằng gòn, đệm lò xo; Sản xuất, lắp ráp máy móc, thiết bị sản phẩm đệm gòn./.
Tại ngày 31/12/2009, Công ty đã hoàn thành việc sáp nhập Công ty Cổ phần Mirae Fiber thông qua nghiêng hoán đối cổ phiếu để sở hữu 100% giá trị thuần của Công ty Cổ phần Mirae Fiber. Công ty đã phát hành them 14.017.123 cổ phiếu cho việc sáp nhập này. Vấn đề này tạo ra lợi thế thương mại với giá trị là 55.119.066.218 đồng, được ghi nhận tại khoản mục “Chi phí trả trước dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán, mã số 216 và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn mười (10) năm kể từ ngày 01/01/2010 với giá trị phân bổ mỗi năm là: 5.511.906.622 đồng. Ngày 26/01/2010 Công ty đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh phê chuẩn việc tăng vốn điều lệ cho số lượng cổ phiếu phát hành thêm và đăng ký Công ty Cổ phần Mirae Fiber là một Chi nhánh độc lập của Công ty. Đến 31/12/2024 giá trị lợi thế này đã được phân bổ hết.
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Lợi nhuận sau thuế cho kỳ hoạt động kết thúc ngày 31/12/2024 lãi 6.854.360.490 VND (Cùng kỳ kế toán năm 2023 lợi nhuận sau thuế lãi 9.814.902.164 VND).
Lợi nhuận chưa phân phối tại thời điểm 31/12/2024 là 50.063.179.703 VND (Tại thời điểm 31/12/2023 lợi nhuận chưa phân phối là 45.698.544.753 VND).
III. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHOÁ SỐ KÊ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÔNG HỢP
Ban Tổng Giám đốc Công ty khảng định không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày 31/12/2024 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính.
IV. HỘI ĐỒNG QUẦN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HỐI ĐỒNG QUẦN TRỊ
Các thành viên Hội đồng quản trị đã tham gia điều hành Công ty trong năm gồm:
Ông Shin Young Sik Chủ tịch (bộ nhiệm lại ngày 26/04/2024)
Ông Choi Young Ho Thành viên (bộ nhiệm lại ngày 26/04/2024)
| Ông Shin Dong Yun | Thành viên (bổ nhiệm ngày 26/04/2024) |
| Ông Shin Jae Eun | Thành viên (bổ nhiệm ngày 26/04/2024) |
| Bà Kim Myung Joo | Thành viên (bổ nhiệm lại ngày 26/04/2024) |
| Ban Kiểm soát | |
| Các thành viên Ban kiểm soát trong năm gồm: | |
| Ông Huỳnh Công Khanh | Trường ban (bổ nhiệm ngày 26/04/2024) |
| Bà Nguyễn Hoàng Tử Dung | Thành viên (bổ nhiệm ngày 26/04/2024) |
| Bà Phan Thị Ngọc Bích | Thành viên (bổ nhiệm ngày 26/04/2024) |
| Ban Tổng Giám đốc | |
| Các thành viên Ban Tổng Giám đốc đã tham gia điều hành Công ty trong năm gồm: | |
| Ông Park Hee Sung | Tổng Giám đốc (bổ nhiệm lại ngày 18/01/2022) |
| Ông Shin Dong Jin | Phó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm lại ngày 18/01/2022) |
| Ông Kim In Sou | Phó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm lại ngày 18/01/2022) |
| Kế toán trưởng | |
| Ông Nguyễn Ngọc Liên | Kế toán trưởng |
| Đại diện pháp luật | |
| Ông Shin Young Sik | Chủ tịch HĐQT |
| Theo danh sách trên, không ai trong Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc sử dụng quyền lực mà họ được giao trong việc quản lý, điều hành Công ty để có được bất kỳ một lợi ích nào khác ngoài những lợi ích thông thường từ việc nắm giữ cổ phiếu như các cổ đồng khác. | |
V. KIỀM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) được bổ nhiệm thực hiện công tác kiểm toán các Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 cho Công ty.
VI. CÔNG BÓ TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỘP
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập báo cáo tài chính tổng hợp phần ảnh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Trong quá trình lập báo cáo tài chính tổng hợp, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
- Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp không còn chứa đựng sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
- Các chuẩn mực kế toán đang áp dụng được Công ty tuân thủ, không có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính tổng hợp này.
- Lập các báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tổng hợp tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng báo cáo tài chính tổng hợp đã phản ánh trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyên tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp.
VII. PHÊ DUYỆT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Chúng tôi, Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Mirae phê duyệt báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Lập, ngày 11 tháng 03 năm 2025
TM. Ban Tổng Giám đốc
Só: .....310./BCKT-TC/2025/AASCS
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Công ty Cổ phần Mirae, được lập ngày 11/03/2025, từ trang 07 đến trang 44, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên kết quả của cuộc kiểm tố toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm tố toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty có cồn sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính tổng hợp. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính tổng hợp do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính tổng hợp.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính tổng hợp đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Mirae tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả kinh doanh và các lường lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp.
Ván đề khác
Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác, Báo cáo kiểm toán được ký ngày 19/03/2024, kiểm toán viên này đã đưa ra ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần.
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS)
Phó Tổng Giám đốc
Võ Thị Mỹ Hương
Số GCNĐKHỆN Kiểm toán: 0858-2023-142-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26. tháng 3... năm 2025
Kiểm toán viên
Trần Nguyễn Hoàng Mai
Số GCNĐKH NỘI KIỂM TOÁN: 1755-2023-142-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mâu số: B01a-DNĐơn vị tính: VND | ||||
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A. TÀI SĂN NGẤN HẠN | 100 | 656.635.297.067 | 663.046.581.128 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền | 110 | V.1 | 19.043.041.946 | 32.794.050.729 |
| 111 | 19.043.041.946 | 32.794.050.729 | ||
| Các khoản tương đương tiền | 112 | - | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | - | - | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 162.966.461.787 | 161.982.694.182 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.2 | 57.182.765.325 | 65.009.418.699 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.3 | 106.885.860.573 | 106.400.850.275 |
| Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5 | 423.164.402 | 423.572.979 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.6 | (1.525.328.513) | (9.851.147.771) |
| Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.7 | 470.613.917.627 | 457.648.224.075 |
| Hàng tồn kho | 141 | 470.613.917.627 | 457.648.224.075 | |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 4.011.875.707 | 10.621.612.142 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.11 | 633.359.471 | 2.578.994.282 |
| Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 3.378.516.236 | 8.042.617.860 | |
| Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | - | - | |
| Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mâu số: B01a-DNĐơn vị tính: VND | ||||
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 203.938.277.417 | 216.357.900.390 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| Phải thu dài hạn khác | 216 | - | - | |
| Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 185.785.204.249 | 196.600.707.964 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.9 | 176.223.736.524 | 186.577.148.475 |
| - Nguyên giá | 222 | 806.275.170.788 | 801.200.480.892 | |
| - Giá trị hao mòn lủy kế | 223 | (630.051.434.264) | (614.623.332.417) | |
| Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| - Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lủy kế | 226 | - | - | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | V.10 | 9.561.467.725 | 10.023.559.489 |
| - Nguyên giá | 228 | 17.546.553.200 | 17.546.553.200 | |
| - Giá trị hao mòn lủy kế | 229 | (7.985.085.475) | (7.522.993.711) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| - Nguyên giá | 231 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lủy kế | 232 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 5.593.050.468 | 7.939.838.507 | |
| Chỉ phí SXKD dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | V.8 | 5.593.050.468 | 7.939.838.507 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | - | |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | V.4 | 8.400.000.000 | 8.400.000.000 |
| Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | V.4 | (8.400.000.000) | (8.400.000.000) |
| Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 12.560.022.700 | 11.817.353.919 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.11 | 12.560.022.700 | 11.817.353.919 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270=100+200) | 270 | 860.573.574.484 | 879.404.481.518 |
BẰNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Mâu số: B01a-DN Đơn vị tính: VND |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 213.693.837.703 | 238.361.615.011 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 211.665.837.703 | 234.276.115.011 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.13 | 19.880.624.987 | 19.872.525.262 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.14 | 10.801.726 | 3.602.472.851 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.15 | 2.967.087.867 | 2.744.495.009 |
| Phải trả người lao động | 314 | 4.166.597.338 | 3.204.634.091 | |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.16 | 733.445.876 | 1.776.581.068 |
| Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.17 | 5.886.863.410 | 12.414.225.505 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.12 | 165.971.276.024 | 179.587.580.966 |
| Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 12.049.140.475 | 11.073.600.259 | |
| Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 2.028.000.000 | 4.085.500.000 | |
| Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.12 | 2.028.000.000 | 4.085.500.000 |
| Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| Cổ phiếu ưu đổi | 340 | - | - | |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| Quỹ phát triển khoa học, công nghệ | 343 | - | - |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mâu số: B01a-DNĐơn vị tính: VND | ||||
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| D. VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 646.879.736.781 | 641.042.866.507 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.18 | 646.879.736.781 | 641.042.866.507 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 568.814.430.000 | 568.814.430.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 568.814.430.000 | 568.814.430.000 | |
| - Cổ phiếu ưu đãi | 411b | - | - | |
| Thắng dư vốn cổ phần | 412 | - | - | |
| Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| Cổ phiếu quỹ | 415 | (35.432.213) | (35.432.213) | |
| Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 18.842.748.561 | 17.861.258.345 | |
| Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 9.194.810.730 | 8.704.065.622 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 50.063.179.703 | 45.698.544.753 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 43.208.819.213 | 35.883.642.589 | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 6.854.360.490 | 9.814.902.16 | |
| Nguồn vốn đầu tư XDCB | 422 | - | - | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) | 440 | 860.573.574.484 | 879.404.481.518 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Lập, ngày 11 tháng 03 năm 2025
Nhung
Tổng Giám đốc
f(x)
Trần Trang Nhung
Nguyễn Ngọc Liên
Park Hee Sung
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
| Mẫu số: B02a-DNĐơn vị tính: VND | ||||
| Chỉ tiêu | Mãố | Thuyết | Năm nay | Năm trước |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 411.624.057.742 | 493.678.640.808 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.2 | - | - |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | VI.3 | 411.624.057.742 | 493.678.640.808 |
| Giá vốn hàng bán | 11 | VI.4 | 355.488.152.489 | 427.500.594.657 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 56.135.905.253 | 66.178.046.151 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.5 | 6.031.672.468 | 4.397.870.161 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | VI.6 | 13.882.260.576 | 14.084.197.634 |
| - Trong đó: chi phí lãi vay | 23 | 11.874.972.147 | 12.073.298.398 | |
| Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.9 | 17.939.193.371 | 19.742.883.259 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.9 | 19.668.402.701 | 21.182.749.301 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30=20+(21-22)-(25+26) | 30 | 10.677.721.073 | 15.566.086.118 | |
| Thu nhập khác | 31 | VI.7 | 976.953.182 | 127.449.608 |
| Chỉ phí khác | 32 | VI.8 | 2.080.937.706 | 2.945.418.217 |
| Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | (1.103.984.524) | (2.817.968.609) | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 9.573.736.549 | 12.748.117.509 | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.11 | 2.719.376.059 | 2.933.215.345 |
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN(60=50-51-52) | 60 | 6.854.360.490 | 9.814.902.164 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.12 | 103 | 158 |
Người lập biểu
Lập, ngày 11 tháng 03 năm 2025
Nhưng
Kế toán trưởng
Tổng Giám đốc
Trần Trang Nhung
Nguyễn Ngọc Liên
JIAN AN T. BINH
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp)
Năm 2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Mâu số: B03a-DN Đơn vị tính: VND |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 9.573.736.549 | 12.748.117.509 | |
| Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khấu hao TSCD và BDSDT | 02 | 40.233.375.368 | 41.983.921.740 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | (8.325.819.258) | 788.522.386 | |
| - (Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (17.559.824) | 342.671.116 | |
| - (Lãi)/lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (24.353.139.186) | (13.097.984) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 11.874.972.147 | 12.102.009.678 | |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| Lợi nhuận từ hoạt động KD trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 28.985.565.796 | 67.952.144.445 | |
| - (Tăng)/giảm các khoản phải thu | 09 | 2.607.461.143 | (33.912.373.855) | |
| - (Tăng)/giảm hàng tồn kho | 10 | (12.965.693.552) | 28.768.637.601 | |
| - (Tăng)/giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) | 11 | 14.502.770.109 | (58.276.137.794) | |
| - (Tăng)/giảm chị phí trả trước | 12 | 1.202.966.030 | (264.254.664) | |
| - (Tăng)/giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | ||
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (11.824.583.744) | (11.874.975.973) | |
| - Thuế TNDN đã nộp | 15 | (2.802.466.893) | (4.920.669.107) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (5.950.000) | (4.500.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 19.700.068.889 | (12.532.129.346) | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD và các TSDH khác | 21 | (16.062.461.421) | (6.895.868.722) | |
| Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các TSDH khác | 22 | - | 90.909.090 | |
| Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | - | - | |
| Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | - | - | |
| Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 9.957.429 | 13.097.984 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (16.052.503.992) | (6.791.861.648) | |
BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
| Mẫu số: B03a-DNĐơn vị tính: VND | ||||
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| Tiền thu tử phát hành cố phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| Tiền chí trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| Tiền thu tử đi vay | 33 | 338.388.962.579 | 356.413.195.029 | |
| Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (356.044.548.126) | (328.808.034.845) | |
| Tiền chí trả nợ thuê tài chính | 35 | - | - | |
| Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | - | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (17.655.585.547) | 27.605.160.184 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) | 50 | (14.008.020.650) | 8.281.169.190 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 32.794.050.729 | 24.576.721.677 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 257.011.867 | (63.840.138) | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61) | 70 | V.1 | 19.043.041.946 | 32.794.050.729 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Trần Trang Nhung
Lập, ngày 11 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Ngọc Liên
00393213 Tổng Giám đốc
Park Hee Sung
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
Mẫu số: B09a-DN
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Mirae được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ Công ty TNHH Mirae Việt Nam sang Công ty cổ phần theo giấy chúng nhận đầu từ số 1030172375 do UBND tỉnh Bình Dương cấp lại lần thứ 12 ngày 03/06/2020, giấy chứng nhận này được thay thế bởi giấy phép đầu từ số 130/GP-KCN-BD do Ban Quản lý Khu công nghiệp tỉnh Bình Dương cấp ngày 15/11/2001. Theo đó các thông tin về Công ty như sau:
Vốn điều lệ của Công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : 568.814.430.000 VND
Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2024 : 568.814.430.000 VND
Trụ sở chính tại: Khu phố 1B, Phường An Phú, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Tổng số cán bộ công nhân viên tại ngày 31/12/2024 là 181 người (tại ngày 31/12/2023 là 195 người)
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất - Thương mại
3. Ngành nghề kinh doanh
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty bao gồm:
Sản xuất, gia công và kinh doanh các sản phẩm gòn, tấm chằng gòn, gòn kim, vài địa kỹ thuật nguyên phụ liệu may mặc; Sản xuất, gia công và kinh doanh sản phẩm túi ngủ, chăn, khăn trái giường, gối, đệm; Sản xuất, gia công và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành đặt may; Lắp ráp máy móc thiết bị các loại làm gòn, đệm, chằng gòn, đệm lò xo, máy thêu; Sản xuất đệm lò xo; Thực hiện quyền nhập khẩu đệm lò xo và máy móc thiết bị làm gòn, đệm, chằng gòn, đệm lò xo; Sản xuất, lắp ráp máy móc, thiết bị sản phẩm đệm gòn/..
Tại ngày 31/12/2009, Công ty đã hoàn thành việc sáp nhập Công ty Cổ phần Mirae Fiber thông qua nghiệp vụ hoàn đối cổ phiếu để sở hữu 100% giá trị thuần của Công ty Cổ phần Mirae Fiber. Công ty đã phát hành thêm 14.017.123 cổ phiếu cho việc sáp nhập này. Vấn đề này tạo ra lợi thế thương mại với giá trị là 55.119.066.218 đồng, được ghi nhận tại khoan mục “Chi phí trả trước dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán, mã số 216 và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn mười (10) năm kể từ ngày 01/01/2010 với giá trị phân bổ mỗi năm là: 5.511.906.622 đồng. Ngày 26/01/2010 Công ty đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chính phế chuẩn việc tăng vốn điều lệ cho số lượng cổ phiếu phát hành thêm và đăng ký Công ty Cổ phần Mirae Fiber là một Chi nhánh độc lập của Công ty. Đến 31/12/2023 giá trị lợi thế này đã được phân bổ hết.
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: 12 tháng
- Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Không có
II. KỶ KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN
- Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ: Đơn vị sử dụng trong ghi chép và hạch toán là đồng Việt Nam (VND)
III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KỆ TOÁN
- Chế độ kế toán
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BT năm 2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200/2014/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG
1. Co sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
2. Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không có ký hạn và có ký hạn, tiền đang chuyển, vàng tiền tệ. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
3. Các khoản đầu tư tài chính
Là các khoản đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như: đầu tư góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư tài chính khác...
Phân loại các khoản đầu tự khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản đầu tư có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản đầu tư có ký hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
4. Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc:
- Phải thu khách hàng: các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập như bản hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý / nhượng bán tài sản, tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;
- Phải thu nội bộ: các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
- Phải thu khác: các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua-bản.
Phân loại các khoản phải thu khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được nhân loại là dài han.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ các khoản trả trước cho người bán; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá mưa ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: các khoản nợ phải thu khó đòi được trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm mà Công ty đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì Công ty có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên số kế toán (thực hiện theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty).
5. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
- Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan tiếp được phần bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường/chi phí quyền sử dụng đất, các chi phí trực tiếp và các chi phí chung có liên quan phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng thành phẩm bất động sản.
Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang: chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc yếu tố chi phí khác cho phù hợp).
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Các tài sản được Công ty mua về để sản xuất, sử dụng hoặc để bán không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán mà được trình bày là tài sản dài hạn, bao gồm:
- Sản phẩm đồ dang có thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường (trên 12 tháng);
- Vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.
Giá trị hàng tồn kho cưới kỳ được xác định theo phương pháp: bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc kỳ kế toán được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
6. Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
| - Nhà cửa, vật kiến trúc | 50 | năm |
| - Máy móc, thiết bị | 03 - 15 | năm |
| - Phương tiện vận tải, truyền đần | 06 - 12 | năm |
| - Thiết bị văn phòng | 05 - 10 | năm |
| - Tài sản hữu hình khác | 04 - 10 | năm |
7. Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản có định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trù khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ,... Quyền sử dụng đất không xác định thời hạn nên không tính khẩu hao.
Quyền sử dụng đất là tiền thuê đất Công ty trả một lần cho nhiều năm và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất thuê được khấu hao theo thời hạn thuê đất.
Chương trình phần mềm
Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng thời gian khấu hao là 05 năm.
8. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang phân ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
9. Chi phí trả trước
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý, nhất quán.
Các khoản chỉ phí trả trước được theo dõi theo từng ký hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng ký kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.
Phân loại các chi phí trả trước khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một. AN
chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là ngắn hạn.
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là dài hạn.
10. Nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo thời hạn thanh toán còn lại của các khoản phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tố phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty.
- Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghị phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
- Phải trả nội bộ: các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phải trả khác: các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Phân loại các khoản phải trả khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ (trừ các khoản người mua trả tiền trước; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc Công ty không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
11. Vay và nợ phải trả thuê tài chính
Các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai không phản ánh vào khoản mục này.
Các khoản vay, nợ cần được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng khế ước và từng loại tài sản vay nợ. Các khoản nợ thuê tài chính được phản ánh theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Phân loại các khoản phải vay và nợ phải trả thuê tài chính khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính có thời hạn trả nợ còn lại không quá 12 tháng được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính có thời hạn trả nợ còn lại hơn 12 tháng được phân loại là dài hạn.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản vay, nợ thuê tài chính có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
12. Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chi phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
13. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của cổ đông Công ty.
Thăng du vốn cô phần
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn cổ phần.
14. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khá năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lại do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
15. Doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hoá và thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hoá dưới hình thức đối lại để lấy hàng hoá, dịch vụ khác).
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều ký thì doanh thu được ghi nhận trong ký được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc ký kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.
Thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty: nhượng bán, thanh lý TSCD; tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tồn thất; khoản thu từ nợ khó đòi đã xử lý xóa sở; nợ phải trả không xác định được chủ; thu nhập từ quả biểu, tặng bằng tiền, hiện vật...
16. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong năm.
Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có).
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho được tính vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
17. Chi phí tài chính
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoạt động tài chính: chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; chi phí cho vay và di vay vốn; chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗ chuyển nhuong chứng khoán; dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh; dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.
18. Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phân ánh các chi phí chung của công ty gồm các chi phí về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý công ty; tiền thuê đất, thuế môn bài; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác...
19. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiền tế có gốc ngoại tế tại ngày kết thúc kỹ kế toán được qui đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Tỷ giá sử dụng để qui đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng.
- Nếu hợp đồng không qui định tỷ giá thanh toán:
+ Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.
+ Đối với nọ phải thu: tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có góc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán được xác định theo nguyên tắc sau:
- Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.
- Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch.
- Đối với các khoản mục tiễn tế có góc ngoại tế được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tế của Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch.
20. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chính các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán. TÓAN các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lệo được chuyển.
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế.
Các báo cáo thuế của Công ty chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định thuế đối với các nghiệp vụ khác nhau có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau, do vậy, các số liệu thuế thể hiện trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
21. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn trong hình thức pháp lý.
22. Báo cáo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
23. Công cụ tài chính
Căn cứ Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 của Bộ Tài chính, trước khi Chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính và các văn bản hướng dẫn được ban hành, Ban Tổng Giám đốc Công ty quyết định không trình bày và thuyết minh về công cụ tài chính theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC trong báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty.
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN TỔNG HỢP
1. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
Đơn vị tính: VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 4.108.423.047 | 2.456.743.995 |
| Tiền gửi ngân hàng | 14.934.618.899 | 30.337.306.734 |
| + Tiền gửi (VND) | 5.932.430.066 | 3.367.931.335 |
| + Tiền gửi (USD) | 9.002.188.833 | 26.969.375.399 |
| Cộng | 19.043.041.946 | 32.794.050.729 |
2. PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| 2.1. Ngắn hạn | 54.671.933.100 | 63.112.039.905 |
| Công ty CP Dịch vụ và Đầu tư Liên Phong Việt | 3.040.991.800 | 1.534.500.000 |
| Prima Loft, Inc. | 12.208.008.446 | 24.764.961.520 |
| Công ty TNHH E.Land Việt Nam | 1.096.563.915 | 350.835.153 |
| FGL International Co., Ltd. | - | 2.671.749.082 |
| Trivers Pte | - | 1.486.217.484 |
| TP Inc (Pan Pacific Co., Ltd.) | 1.016.301.138 | 945.929.532 |
| HaHae Corporation | 3.820.057.098 | 2.137.101.057 |
| Công ty Dệt may Dowon Việt Nam | - | 1.942.066.654 |
| Enter B Co., Ltd. | 2.779.219.272 | 2.647.881.847 |
| JNK Trading Co., Ltd. | 1.255.481.510 | 1.193.577.571 |
| Công ty TNHH FGL VN | 2.542.219.458 | - |
| J. Land Korea Co., Ltd | 3.817.100.322 | 2.582.675.866 |
| Hansae Co., Ltd | 7.808.213.545 | 4.898.440.136 |
| Các đối tượng khác | 15.287.776.596 | 15.956.104.003 |
| 2.2. Phải thu của khách hàng là các bên liên quan | 2.510.832.225 | 1.897.378.794 |
| Mirae Fiber Tech Co., Ltd | 2.510.832.225 | 1.897.378.794 |
| Cộng | 57.182.765.325 | 65.009.418.699 |
3. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| 3.1. Ngắn hạn | 4.307.982.132 | 4.712.946.959 |
| Taekwang Industrial Co., Ltd. | - | 755.801.200 |
| Teijin Fronier (U.S.A), Inc. | 1.671.802.441 | 1.512.995.795 |
| Koreco Co., Ltd. | 862.141.680 | - |
| Hebei Reking Wire Mesh Co., Ltd. | 198.837.600 | - |
| Công ty CP Cơ điện SASCOM | 268.081.440 | - |
| Công ty TNHH Khang Linh | 422.089.905 | 410.078.650 |
| Shishi Minshi Import & Export Co., Ltd. | 656.109.900 | 656.109.900 |
| Các đối tượng khác | 228.919.166 | 1.377.961.414 |
| 3.2. Trả trước của khách hàng là các bên liên quan | 102.577.878.441 | 101.687.903.316 |
| Mirae Fiber Tech Co., Ltd. | 102.577.878.441 | 101.687.903.316 |
| Cộng | 106.885.860.573 | 106.400.850.275 |
Báo cáo tài chính tổng hợp
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Khu phố 1B, Phường An Phú, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương
- CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Don vi tính: VND
| Đầu tư góp von vào đơn vị nhà | Số cuối năm | Đơn vị tỉ mỉ: VND | ||||
| Giá trị gốc | Dự phòng | Giá trị hợp lý | Giá trị gốc | Số đầu năm | ||
| Dự phòng | Giá trị hợp lý | |||||
| a. Đầu tư vào công ty con | - | - | - | - | - | - |
| b. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | - | - | - | - | - | - |
| c. Đầu tư vào các đơn vị khác | 8.400.000.000 | 8.400.000.000 | - | 8.400.000.000 | 8.400.000.000 | - |
| Công ty CP Đầu tư Tài chính HN (Hafi) | 7.140.000.000 | 7.140.000.000 | - | 7.140.000.000 | 7.140.000.000 | - |
| Công ty CP Ellisha Việt Nam | 1.260.000.000 | 1.260.000.000 | - | 1.260.000.000 | 1.260.000.000 | - |
| Cộng | 8.400.000.000 | 8.400.000.000 | - | 8.400.000.000 | 8.400.000.000 | - |
| Lưu ý: Giá trị dự phòng đầu tư tài chính được trích lập từ năm 2009, đến 31/12/2024 trên trang thông tin điện tử của Tổng Cục thuế (gdt.gov.vn) cho thấy Công ty CP Đầu tư Tài chính Hà Nội (Haf) đã đóng mã số thuế từ ngày 09/08/2010 nhưng chưa hoàn thành thù tục đóng mã số thuế. Công ty CP Ellisha Việt Nam không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (Đường 39A Xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên). Ngoài ra không có bất cứ thông tin nào khác về 02 đơn vị này. | ||||||
5. CÁC KHOẠN PHẢI THU KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| 5.1. Ngắn hạn | 423.164.402 | - | 423.572.979 | 1.294.727 |
| Tạm ứng | 82.416.178 | - | 86.614.928 | 1.294.727 |
| Trịnh Thị Phương Thoa | 20.000.000 | - | 20.000.000 | - |
| Lê Thị Thanh | 8.000.000 | - | 8.000.000 | - |
| Lê Thị Hiền | 45.309.178 | - | 47.239.928 | - |
| Các đối tượng khác | 9.107.000 | - | 11.375.000 | 1.294.727 |
| Ký cược, ký quỹ ngắn hạn | 340.748.224 | - | 336.958.051 | - |
| Vietinbank - CN KCN Bình Dương () | 322.748.224 | - | 318.958.051 | - |
| Các đối tượng khác | 18.000.000 | - | 18.000.000 | - |
| Cộng | 423.164.402 | - | 423.572.979 | 1.294.727 |
() Bao gồm :
- Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng số 23.016.2023-HĐCBL/NHCT901- MIRAE FIBER ngày 31/07/2023 về hợp đồng dịch vụ điện mặt trời số 01138 ngày 01/06/2021 giá trị bảo lãnh: 200.000.000 đồng. Thời hạn 12 tháng kế từ ngày ký bảo lãnh.
- Theo hợp đồng thể chấp tiến gửi số 20.023/HEBB/NHCT901 ngày 14/07/2020 giữa Vietinbank - CN KCN Bình Dương và Công ty. Số tiền ký cược theo thỏa thuận là 100.000.000 đồng, thời han 12 tháng.
6. NỢ XÁU
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Giá trịó thể thu hồi | Giá gốc | Giá trịó thể thu hồi | |
| - Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | 1.931.881.976 | 406.553.463 | 10.469.188.723 | 618.040.952 |
| Chi tiết: | ||||
| Trivers Pte | - | - | 1.401.706.471 | |
| Công ty TNHH SX TM và Dịch vụ TEU- IN | - | - | 442.835.250 | |
| Yun Garment Corp. | - | - | 416.281.227 | |
| BPI Co., Ltd. | - | - | 606.649.214 | |
| Ospinter Limited | - | - | 342.844.538 | |
| DongHwi Inc. | - | - | 325.274.766 | |
| DaeKyung App Arel | - | - | 271.170.600 | |
| Ji Sand Js Co., Ltd. | - | - | 191.973.163 | |
| Công ty TNHH C&C Vina | - | - | 173.078.918 | |
| Namyang INTL Co., Ltd. | - | - | 168.213.389 | |
| Joy Global | - | - | 150.362.428 | |
| GJ Inc Co., Ltd. | - | - | 119.061.496 | |
| Asean Link Group Co., Ltd. | - | - | 380.685.940 | |
| CÔNG TY CỔ PHÀN MIRAE | Báo cáo tài chính tổng hợp | ||||
| Khu phố 1B, Phường An Phú, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||||
| Cty CP Đầu tư và TM TNG | 318.463.027 | 51.205.778 | 318.463.027 | 159.231.514 | |
| Ivory Co., Ltd. | 222.289.862 | 66.686.959 | 222.289.862 | 111.144.931 | |
| D&J Trading Co., Ltd / Yeju Co., Ltd. | 270.745.298 | 282.536.645 | 141.268.323 | ||
| Đối tượng khác | 1.120.383.789 | 288.660.726 | 4.655.761.789 | 206.396.185 | |
| - Thông tin về các khoản tiền phạt, phải thu về lãi trả chạm... phát sinh từ các khoản nợ quá hạn nhưng không được ghi nhận doanh thu | - | - | |||
| - Khả năng thu hồi nợ phải thu quá hạn | - | - | - | - | |
| Cộng | 1.931.881.976 | 406.553.463 | 10.469.188.723 | 618.040.952 | |
| 7 . HÀNG TỔN KHO | Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | ||
| Nguyên liệu, vật liệu | 281.321.311.595 | - | 340.873.129.120 | - | |
| Công cụ, dụng cụ | 344.171.227 | - | 98.656.000 | - | |
| Chi phí SXKD dở dang | 62.659.138.375 | - | 82.644.025.333 | - | |
| Thành phẩm | 98.994.505.583 | - | 30.864.318.992 | - | |
| Hàng hóa | 27.294.790.847 | - | 3.168.094.630 | - | |
| Cộng | 470.613.917.627 | - | 457.648.224.075 | - | |
Hàng tồn kho theo hợp đồng bảo đảm hàng hóa số 12.00124 ngày 31/07/2012 với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Tài sản thế chấp là hàng hóa luân chuyển tại kho của Công ty. Công ty được toàn quyền chủ động luân chuyển hàng hóa tổn kho phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, nhưng cam kết tại bất kỳ thời điểm nào tổng giá tri hàng tổn kho không thấp hơn 46 tỷ đồng.
8. TÀI SĂN ĐỔ DANG DÀI HẢN
8.1. Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang dài hạn
8.2. Chi phí Xây dựng cơ bản đồ dang
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Mua sắm tài sản cố định | 937.184.054 | 144.557.750 |
| Mua sắm tài sản khác | 937.184.054 | 144.557.750 |
| Sữa chữa tài sản cố định | 2.937.437.323 | 5.674.633.54 |
| Thi công cải tạo lỏ sấy và băng chuyển Line 5 | 1.206.690.453 | |
| Nhập hệ thống máy từ TQ line bông 3 | 1.730.746.870 | 1.730.746.870 |
| Xây dựng hệ thống máy padding Hưng Yên | - | 3.943.886.67 |
| Xây dựng cơ bản dở dang | 1.718.429.091 | 2.120.647.212 |
| Xây dựng chống thấm khu vực nhà văn phòng | - | 144.108.904 |
| Thi công làm mới máy xay trôn bông 10 line | - | 1.447.225.215 |
| Xây dựng phòng đế nhân khu cuối văn phòng | 2.525.000 | - |
| 4 phòng kiểm kim khu vực kho Padding | 467.546.493 | - |
| Thi công cải tạo lỏ sấy hoa nét 1,2,3,4 | 714.775.489 | - |
| Xây dựng hệ thống xả thải và thiết bị PCCC | 533.582.109 | - |
| Sửa chữa nhà xương | - | 529.313.093 |
| Cộng | 5.593.050.468 | 7.939.838.507 |
106.286.749.369 VND
296.341.153.986 VND
| Chỉ tiêu | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị, dụng cụ quản lý | TSCD hữu hình khác | Cộng |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư đầu năm | 59.824.213.524 | 716.789.975.599 | 14.061.426.008 | 1.833.983.189 | 8.690.882.572 | 801.200.480.892 |
| Số tăng trong năm | - | 29.417.871.653 | - | - | - | 29.417.871.653 |
| - Mua trong năm | - | 29.417.871.653 | - | - | - | 29.417.871.653 |
| - Đầu tư XDCB hoàn thành | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng do mua lại TSCD thuê TC | - | - | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | 24.343.181.757 | - | - | - | 24.343.181.757 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | 24.343.181.757 | - | - | - | 24.343.181.757 |
| - Giám do phân loại trình bày lại | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 59.824.213.524 | 721.864.665.495 | 14.061.426.008 | 1.833.983.189 | 8.690.882.572 | 806.275.170.788 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư đầu năm | 34.363.219.759 | 567.208.436.393 | 8.354.325.059 | 1.592.171.967 | 3.105.179.239 | 614.623.332.417 |
| Số tăng trong năm | 2.361.303.177 | 34.761.254.327 | 1.161.197.001 | 106.864.588 | 1.380.664.511 | 39.771.283.604 |
| - Khẩu hao trong năm | 2.361.303.177 | 34.761.254.327 | 1.161.197.001 | 106.864.588 | 1.380.664.511 | 39.771.283.604 |
| - Tăng do mua lại TSCD thuê TC | - | - | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | 24.343.181.757 | - | - | - | 24.343.181.757 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | 24.343.181.757 | - | - | - | 24.343.181.757 |
| - Giám khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 36.724.522.936 | 577.626.508.963 | 9.515.522.060 | 1.699.036.555 | 4.485.843.750 | 630.051.434.264 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày đầu năm | 25.460.993.765 | 149.581.539.206 | 5.707.100.949 | 241.811.222 | 5.585.703.333 | 186.577.148.474 |
| Tại ngày cuối năm | 23.099.690.588 | 144.238.156.532 | 4.545.903.948 | 134.946.634 | 4.205.038.822 | 176.223.736.524 |
| Ghi chú: | ||||||
| - Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình dùng để thể chấp, cảm cố đảm bảo khoản vay | ||||||
| - Nguyên giá TSCD hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhụng vốn còn sức dung | ||||||
9 . TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CỔ ĐỊNH HỮU HÌNH
Don vi tính: VND
CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
Khu phố 1B, Phường An Phú, TP. Thuận An, tinh Binh Dương
Báo cáo tài chính tổng hợp
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
10 . TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Quyền sử dụng đất | Phần mềm kế toán | Cộng |
| Nguyên giá | |||
| Số dư đầu năm | 17.236.000.000 | 310.553.200 | 17.546.553.200 |
| Số tăng trong năm | - | - | - |
| - Mua trong năm | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - |
| - Giảm khác | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 17.236.000.000 | 310.553.200 | 17.546.553.200 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư đầu năm | 7.281.812.527 | 241.181.184 | 7.522.993.711 |
| Số tăng trong năm | 416.469.756 | 45.622.008 | 462.091.764 |
| - Khấu hao trong năm | 416.469.756 | 45.622.008 | 462.091.764 |
| - Tăng khác | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 7.698.282.283 | 286.803.192 | 7.985.085.475 |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày đầu năm | 9.954.187.473 | 69.372.016 | 10.023.559.489 |
| Tại ngày cuối năm | 9.537.717.717 | 23.750.008 | 9.561.467.725 |
Ghi chú:
- Giá trị còn lại cuối năm của TSCD vô hình dùng để - VND thế chấp, cầm cố đảm bảo khoản vay:
- Nguyên giá TSCD vô hình cuối năm đã khẩu hao hết 82.443.200 VND nhưng vẫn còn sử dụng:
11. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| 11.1. Ngắn hạn | ||
| Chỉ phí mua bảo hiểm, phí đường bộ | 161.008.899 | 531.549.028 |
| Giá trị còn lại của công cụ dụng cụ | 333.191.900 | 2.047.445.254 |
| Chỉ phí khác | 139.158.672 | - |
| Cộng | 633.359.471 | 2.578.994.282 |
| 11.2. Dài hạn | ||
| Giá trị chỉ phí sửa chữa | 2.949.218.050 | 181.484.343 |
| Giá trị còn lại của công cụ dụng cụ | 1.981.553.028 | 3.721.412.286 |
| Giá trị quyền sử dụng đất | 7.629.251.622 | 7.914.457.290 |
| Cộng | 12.560.022.700 | 11.817.353.919 |
Báo cáo tài chính tổng hợp
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
CONG TY CO PHAN MIRAE
Khu phố 1B, Phường An Phú, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương
12 . VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
12.1. Vay ngắn hạn
| Số cuối năm | Phát sinh | Số đầu năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay Ngân hàng ngắn hạn | 164.323.276.024 | 164.323.276.024 | 339.846.667.585 | 353.462.972.527 | 177.939.580.966 | 177.939.580.966 |
| Vay Ngân hàng ngắn hạn (VND) | 135.021.307.971 | 135.021.307.971 | 259.114.011.094 | 273.652.685.607 | 149.559.982.484 | 149.559.982.484 |
| Vietinbank - CN KCN Bình Dương (1) | 92.953.505.133 | 92.953.505.133 | 173.145.717.002 | 176.343.688.244 | 96.151.476.375 | 96.151.476.375 |
| Agribank - CN KCN Sông Thần (2) | 19.444.000.000 | 19.444.000.000 | 36.052.000.000 | 39.538.000.000 | 22.930.000.000 | 22.930.000.000 |
| Oceanbank (OCB) (3) | 5.425.440.504 | 5.425.440.504 | 12.596.850.372 | 10.523.736.145 | 3.352.326.277 | 3.352.326.277 |
| Vietcombank - CN Hưng Yên (4) | 17.198.362.334 | 17.198.362.334 | 37.319.443.720 | 47.247.261.218 | 27.126.179.832 | 27.126.179.832 |
| Vay Ngân hàng ngắn hạn (USD) | 29.301.968.053 | 29.301.968.053 | 80.732.656.491 | 79.810.286.920 | 28.379.598.482 | 28.379.598.482 |
| Vietinbank - CN KCN Bình Dương (1) | 14.647.355.018 | 14.647.355.018 | 45.350.987.767 | 42.494.277.094 | 11.790.644.345 | 11.790.644.345 |
| Vietinbank - CN KCN Bình Dương (1) | 685.012.090 | 685.012.090 | 7.290.594.404 | 9.626.790.678 | 3.021.208.364 | 3.021.208.364 |
| Vietcombank - CN Hưng Yên (4) | 13.969.600.945 | 13.969.600.945 | 28.091.074.320 | 27.689.219.148 | 13.567.745.773 | 13.567.745.773 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 1.648.000.000 | 1.648.000.000 | 1.648.000.000 | 1.648.000.000 | 1.648.000.000 | 1.648.000.000 |
| Vietinbank - CN KCN Bình Dương (5) | 1.648.000.000 | 1.648.000.000 | 1.648.000.000 | 1.648.000.000 | 1.648.000.000 | 1.648.000.000 |
| Công | 165.071.276.024 | 165.071.276.024 | 341.404.667.585 | 355.110.072.527 | 170.587.580.000 | 170.587.580.000 |
165.971.276.024 165.971.276.024 341.494.667.585 355.110.972.527 179.587.580.966 179.587.580.966
| Chi tiết các khoản vay tại ngày 31/12/2024 như sau: Số/ngày của hợp đồng vay | Bên cho vay | Thời hạn vay | Lãi suất | Số cuối năm | Hình thức đảm bảo khoản vay |
| (1) Hợp đồng cho vay hạn mức số 24.024-HDCVHM/NHCT901-MIRAE FIBER ngày 21/10/2024 | Vietinbank - CN KCN Binh Dương | 09 tháng | Được ghi trên từng giấy nhận nợ | 93.951.355.018 | QSDD tại An Phú, Tp. Thuận An, tinh Bình Dương theo GCN QSDD số AC471583 do UBND tinh Bình Dương cấp ngày 13/10/2005; Máy móc thiết bị ngành dệt; Máy SX nệm lỗ, dây chuyên máy may nệm lỏ xo, máy làm nệm lỏ xo, dây chuyên SX gòn |
| (1) Hợp đồng cho vay hạn mức số 23.024/2023-HDCVHM/NHCT901-MIRAE FIBER ngày 03/08/2023 và văn bản sửa đổi bộ sung số 23.024/2023-HDCV-SDBS01/NHCT901-MIRAE FIBER ngày 03/08/2024 | Vietinbank - CN KCN Binh Dương | 06 tháng | Thả nổi | 7.583.097.219 | Quyền số hữu tài sản gắn liền với đất theo hợp đồng số 07.0024/TC-NHNT.HY ngày 11/12/2007; Quyền số hữu tài sản gắn liền với đất theo hợp đồng số 11.0072/TC-VCB.HY ngày 07/09/2011; các phương tiện vận tài tại tại Liêu Xá, Yên Mỹ, Hưng Hưng; phương tiện vận tài và máy móc thiết bị là dây chuyển sản xuất bông, các máy chản bông |
| (1) Hợp đồng cho vay hạn mức số 24.035/2024-HDCVHM/NHCT901-MIRAE FIBER ngày 21/10/2024 | Vietinbank - CN KCN Binh Dương | 06 tháng | Thả nổi | 6.751.420.004 | Quyền số hữu tài sản gắn liền với đất theo hợp đồng số 07.0024/TC-NHNT.HY ngày 11/12/2007; Quyền số hữu tài sản gắn liền với đất theo hợp đồng số 11.0072/TC-VCB.HY ngày 07/09/2011; các phương tiện vận tài tại tại Liêu Xá, Yên Mỹ, Hưng Hưng; phương tiện vận tài và máy móc thiết bị là dây chuyển sản xuất bông, các máy chản bông |
Báo cáo tài chính tổng hợp
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| (2) Hợp đồng số 5590-LAV-202300977 ngày 04/12/2023 | Agribank - CN Sóng thần | Theo giấy nhận nợ | Được ghi trênừng giấy nhận nợ | 19.444.000.000 | Hợp đồng đảm bảo số 5590-LCL-201901096 ngày 10/09/2019, giá trị tài sản là 35 tỷ đồng |
| (3) Hợp đồng số 0241/2024/HDT-OCB-DN ngày 17/12/2024 | Oceanbank - Hội sở - TPHCM | Theo giấy nhận nợ | Được ghi trênừng giấy nhận nợ | 5.425.440.504 | Máy sản xuất bông tấm, máy chài gòn, dây chuyển sản xuất bông tấm khép kín; dây chuyển sản xuất gòn line 8 |
| (4) Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 23.0345/VCB.KH ngày 28/11/2023 và văn bản sửa đổi bộ sung số 23.0345/VCB.KH/PL01 ngày 28/11/2024 | Vietcombank - CN Hung Yên | 08 tháng | Thả nổi | 31.167.963.279 | QSDĐ tại Khu phố 1B, phường An Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương và Máy móc thiết bị ngành dệt Hàn Quốc; Máy SX nệm lỗ, dây chuyển máy may nệm lỏ xo, máy làm nệm lỏ xo, dây chuyển SX gòn |
| (5) Hợp đồng số 16.135/2016-HĐTDDA/NHCT901-MIRAE ngày 01/08/2016 | Vietinbank - CN Bình Dương | 120 tháng | Lãi suất cơ sở + biên độ 4%/năm | 800.000.000 | Tài sản gắn liền với đất là nhà xưởng tại Khu phố 1B, Phường An Phú, thị xã Đi An, tỉnh Bình Dương; Máy móc thiết bị tại Bình Dương (dây chuyển SX tấm bông từ năm 2018-2019 |
| (5) Hợp đồng số 18.035/2018-HĐTDDA/NHCT901-MIRAE ngày 01/10/2018 | Vietinbank - CN Bình Dương | 96 tháng | Lãi suất cơ sở + biên độ 4%/năm | 848.000.000 | Tài sản gắn liền với đất là nhà xưởng tại Khu phố 1B, Phường An Phú, thị xã Đi An, tỉnh Bình Dương; Máy móc thiết bị tại Bình Dương (dây chuyển SX tấm bông từ năm 2018-2020 |
| Cộng | 165.971.276.024 |
Báo cáo tài chính tổng hợp
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Số cuối năm | Phát sinh | Số đầu năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay Ngân hàng: | 2.028.000.000 | 2.028.000.000 | - | 2.057.500.000 | 4.085.500.000 | 4.085.500.000 |
| Vay dài hạn VND | 2.028.000.000 | 2.028.000.000 | - | 2.057.500.000 | 4.085.500.000 | 4.085.500.000 |
| Vietinbank - CN KCN Bình Dương (1) | 1.700.000.000 | 1.700.000.000 | - | 1.648.000.000 | 3.348.000.000 | 3.348.000.000 |
| Agribank - CN KCN Sông Thần (2) | 328.000.000 | 328.000.000 | - | 409.500.000 | 737.500.000 | 737.500.000 |
| Cộng | 2.028.000.000 | 2.028.000.000 | - | 2.057.500.000 | 4.085.500.000 | 4.085.500.000 |
| Chi tiết các khoản vay dài hạn tại ngày 31/12/2024 như sau: | ||||||
| Số/ngày của hợp đồng vay | Bên cho vay | Thời hạn vay | Lãi suất | Số cuối năm | Hình thức đảm bảo | |
| (1) Hợp đồng số 16.135/2016-HĐTDDA/NHCT901-MIRAE ngày 01/08/2016 | Vietinbank - CN | 120 tháng | Lãi suất cơ sở + biên độ 4%/năm | 800.000.000 | Tài sản gắn liền với đất là nhà xưởng tại Khu phố 1B, Phượng An Phú, thị xã Đi An, tình Bình Dương; Máy móc thiết bị tại Bình Dương (dây chuyển SX tấm bông từ năm 2018-2019) | |
| (1) Hợp đồng số 18.035/2018-HĐTDDA/NHCT901-MIRAE ngày 01/10/2019 | Vietinbank - CN | 96 tháng | Lãi suất cơ sở + biên độ 4%/năm | 900.000.000 | ||
| (2) Hợp đồng số 5590-LVA-2023.00079 ngày 09/02/2023 | Agribank - CN | 36 tháng | Lãi suất cơ sở + biên độ 4%/năm | 328.000.000 | Hợp đồng số 5590 - LCL-202300073 ngày 09/02/2023 tài sản là xe oto KiA loại CARNIVAL biển số: 61LD-08526 số DK: 61047856 cấp ngày 01/02/2023 GT đảm bảo 1,8 tỷ đồng | |
- PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngắn hạn | 19.880.624.987 | 19.880.624.987 | 19.873.735.798 | 19.873.735.798 |
| Công ty TNHH Shinhan Vina | 1.254.329.780 | 1.254.329.780 | 1.048.477.760 | 1.048.477.760 |
| Lucky Overseas Pte., Ltd | 5.032.218.859 | 5.032.218.859 | 2.968.063.017 | 2.968.063.017 |
| R-Pac HongKong Ltd | 356.638.558 | 356.638.558 | 2.341.176.731 | 2.341.176.731 |
| Primaloft., Inc | ||||
| Công ty CP Sợi An Việt | 1.013.299.200 | 1.013.299.200 | 928.674.720 | 928.674.720 |
| Công ty TNHH Polytex Far Eastern (Việt Nam) | 660.330.000 | 660.330.000 | 314.160.000 | 314.160.000 |
| Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại Tấn Lợi | 1.114.190.000 | 1.114.190.000 | - | - |
| Công ty TNHH Gas Sopet Gas One | 1.720.858.260 | 1.720.858.260 | - | - |
| Công ty TNHH TMDV Vân Trường | - | - | 2.397.009.450 | 2.397.009.450 |
| Công ty TNHH TM Phúc Minh Duy | - | - | 544.665.000 | 544.665.000 |
| Công ty TNHH Tôn thép Kim Long Phát | 66.325.616 | 66.325.616 | 437.543.966 | 437.543.966 |
| Công ty TNHH Quốc tế Vũ gia - Chi nhánh Hà Nam | 581.778.615 | 581.778.615 | 1.659.282.845 | 1.659.282.845 |
| AndTop Co.Kr | 2.466.437.774 | 2.466.437.774 | 2.357.744.884 | 2.357.744.884 |
| Công ty TNHH Myung Shin Industry Vina | 447.062.000 | 447.062.000 | 112.651.000 | 112.651.000 |
| Công ty CP Đầu tư Dệt may G.HOME | 479.643.054 | 479.643.054 | - | - |
| Đối tượng khác | 4.687.513.271 | 4.687.513.271 | 4.764.286.425 | 4.764.286.425 |
| Cộng | 19.880.624.987 | 19.880.624.987 | 19.873.735.798 | 19.873.735.798 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năngả nợ | Giá trị | Số có khả năngả nợ | |
| Ngắn hạn | 10.801.726 | 10.801.726 | 3.602.472.851 | 3.602.472.851 |
| Công ty TNHH KAP Vina | - | - | 17.121.686 | 17.121.686 |
| Công ty TNHH TM Quốcện | - | - | 2.676.411.060 | 2.676.411.060 |
| PoongShin Co., Ltd. | - | - | 84.987.130 | 84.987.130 |
| Tesoro Co., Ltd. | - | - | 382.638.144 | 382.638.144 |
| Đối tượng khác | 10.801.726 | 10.801.726 | 441.314.831 | 441.314.831 |
| Cộng | 10.801.726 | 10.801.726 | 3.602.472.851 | 3.602.472.851 |
15. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số cuối năm | |
| Thuế và các khoản phải nộp | ||||
| Thuế giá trị gia tăng | - | 25.900.000 | - | 25.900.000 |
| Thuế GTGT nhập khẩu | - | 527.109.176 | 308.497.940 | 218.611.236 |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | 591.882.895 | 591.882.895 | - |
| Thuế TNDN | 1.972.207.685 | 2.719.376.059 | 2.802.466.893 | 1.889.116.851 |
| Thuế TNCN | 92.263.324 | 1.096.051.482 | 1.012.690.026 | 175.624.780 |
| Tiền thuê đất, sử dụng đất | - | 216.648.000 | 216.648.000 | - |
| Thuế môn bài | - | 27.739.736 | 27.739.736 | - |
| Thuế phí, lệ phí phải nộp | 680.024.000 | 77.811.000 | 100.000.000 | 657.835.000 |
| Cộng | 2.744.495.009 | 5.282.518.348 | 5.059.925.490 | 2.967.087.867 |
Ghi chú: Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
16. CHI PHÍ PHẢI TRẢ
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | 733.445.876 | 1.776.581.068 |
| Trích trước chi phí XNK | 35.080.125 | 44.404.697 |
| Trích trước chi phí tiền điện | 219.694.527 | 226.794.997 |
| Trích trước chi phí lãi vay | 153.591.210 | 179.249.705 |
| Trích trước lương tháng 13 | - | 888.631.455 |
| Trích trước chi phí khác | 325.080.014 | 437.500.214 |
| Cộng | 733.445.876 | 1.776.581.068 |
17. PHÁI TRẢ KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | 5.886.863.410 | 12.414.225.505 |
| Kinh phí công đoàn | 556.740.219 | 554.404.010 |
| BHXH, BHYT, BHTN | 2.201.991 | 12.764.395 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 5.327.921.200 | 11.847.057.100 |
| Ông Kang Hyeoung Geun | - | 6.700.000.000 |
| Nguyễn Ngọc Lưu | 613.172.300 | 613.172.300 |
| Phạm Văn Sáng | 613.172.300 | 613.172.300 |
| Phải trả thù lao HĐQT, BKS | 4.071.000.000 | 3.891.000.000 |
| Các khoản phải trả khác | 30.576.600 | 29.712.500 |
| Cộng | 5.886.863.410 | 12.414.225.505 |
Báo cáo tài chính tổng hợp
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| 18.1. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu | Đơn vị tính: VND | |||||
| Nội dung | Vốn góp của chủ sở hữu | Cổ phiếu quỹ | Quỹ đầu tr phát triển | Quỹ khác thuộc chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng |
| Số dư đầu năm trước | 568.814.430.000 | (35.432.213) | 16.176.556.628 | 7.861.714.764 | 40.131.396.881 | 632.948.666.060 |
| - Tăng vốn trong năm trước | - | - | - | - | - | - |
| - Lãi trong năm trước | - | - | - | - | 9.814.902.164 | 9.814.902.164 |
| - Tăng do phân phối | - | - | 1.684.701.717 | 842.350.858 | - | 2.527.052.575 |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| - Lỗ trong năm trước | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | - | - | - |
| - Phối lợi nhuận | - | - | - | - | (4.247.754.292) | (4.247.754.292) |
| Số dư đầu năm nay | 568.814.430.000 | (35.432.213) | 17.861.258.345 | 8.704.065.622 | 45.698.544.753 | 641.042.866.507 |
| - Tăng vốn trong năm nay | - | - | - | - | - | - |
| - Lãi trong năm nay | - | - | - | - | 6.854.360.490 | 6.854.360.490 |
| - Tăng do phân phối lợi nhuận | - | - | 981.490.216 | 490.745.108 | - | 1.472.235.324 |
| - Giám khác | - | - | - | - | - | - |
| - Phối lợi nhuận () | - | - | - | - | (2.489.725.540) | (2.489.725.540) |
| Số dư cuối năm nay | 568.814.430.000 | (35.432.213) | 18.842.748.561 | 9.194.810.730 | 50.063.179.703 | 646.879.736.781 |
| () Phân phối lợi nhuận theo Nghi quyết đại hội đồng cổ đông thường niên số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 26/04/2024 | ||||||
| - Quỹ đầu tr phát triển | 981.490.216 | |||||
| - Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | 490.745.108 | |||||
| - Quỹ khen thưởng phúc lợi | 981.490.216 | |||||
| - Thù lao HĐQT, Ban Kiểm soát | 36.000.000 | |||||
| Cộng | 2.489.725.540 | |||||
| 18.2. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Vốn góp của Công ty mẹ | - | - |
| Vốn góp của các đối tượng khác | 568.814.430.000 | 568.814.430.000 |
| Cộng | 568.814.430.000 | 568.814.430.000 |
| - Giá trị trái phiếu đã chuyển thành cổ phiếu trong năm | - | - |
| - Số lượng cổ phiếu quỹ | 3.543 | 3.543 |
18.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm nay | Năm trước | |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| + Vốn góp đầu năm | 568.814.430.000 | 568.814.430.000 |
| + Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| + Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| + Vốn góp cuối năm | 568.814.430.000 | 568.814.430.000 |
| - Cổ tức lợi nhuận đã chia | - | - |
| 18.4. Cổ phiếu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | ||
| - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 56.881.443 | 56.881.443 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 56.881.443 | 56.881.443 |
| + Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| - Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ) | (3.543) | (3.543) |
| + Cổ phiếu phổ thông | (3.543) | (3.543) |
| + Cổ phiếu ưu đai | - | - |
| - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 56.877.900 | 56.877.900 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 56.877.900 | 56.877.900 |
| + Cổ phiếu ưu đãi | - | |
| ^ Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/ cổ phiếu. | ||
| 18.5. Các quỹ của doanh nghiệp | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Quỹ đầu tư phát triển | 18.842.748.561 | 17.861.258.345 |
| Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 9.194.810.730 | 8.704.065.629 |
19 . CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN
| 19.1. Ngoại tệ các loại | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - USD | 356.521,97 | 852.504,42 |
19.2. Nợ khó đòi đã xử lý
| Đối tượng | Nguyên tệ (USD) | Số dư VND | Thời điểm xử lý |
| Danh sách công nợ trên 3 năm đã trích lập dự phòng 100% nhưng vẫn chưa thu hồi được, do khách hàng không còn khả năng thanh toán | |||
| Apex Global Co., Ltd | 20.955,66 | 436.192.063 | 31/12/2020 |
| Doo Sol Trading Co., Ltd | 65.889,77 | 1.117.443.719 | 31/12/2020 |
| Irwin Fashion Import Inc | 23.658,71 | 351.306.370 | 31/12/2020 |
| Nahnoom Ons A Co., Ltd | 12.495,64 | 191.953.240 | 31/12/2020 |
| Pic-Trading Co., Ltd | 12.722,40 | 217.483.586 | 31/12/2020 |
| Shinjin Pacific Co., Ltd | 48.426,84 | 912.726.306 | 31/12/2020 |
| FX Korea Co., Ltd | 134.712,76 | 3.114.559.011 | 31/12/2020 |
| Durosourcing Co., Ltd | 60.645,05 | 1.402.113.556 | 31/12/2020 |
| World Best (World BNB Far East) | 49.171,17 | 1.136.837.450 | 31/12/2020 |
| Ester Trading | 35.027,94 | 809.845.973 | 31/12/2020 |
| Hana Reports Co., Ltd | 34.466,15 | 796.857.388 | 31/12/2020 |
| Estia Co., Ltd | 34.206,23 | 790.848.038 | 31/12/2020 |
| NK International | 26.025,20 | 601.702.624 | 31/12/2020 |
| Itochu Corporation | 19.837,02 | 458.631.902 | 31/12/2020 |
| FUGY International Trading Co., Ltd | 17.895,57 | 413.745.578 | 31/12/2020 |
| Đối tượng khác | 234.938,73 | 8.427.405.705 | 31/12/2020 |
| TRIVERS PTE | 61.912,83 | 1.486.217.484 | 30/06/2024 |
| Công ty TNHH Dệt may Dowon Việt Nam | 1.942.066.654 | 30/06/2024 | |
| Shinhwa TNS Corporation | 28.896,59 | 693.662.643 | 30/06/2024 |
| BPI Co., Ltd | 24.011,58 | 576.397.978 | 30/06/2024 |
| Yun Garment Corp | 18.386,98 | 441.379.455 | 30/06/2024 |
| Asean Link Group Co.,Ltd | 16.814,75 | 403.638.074 | 30/06/2024 |
| Ospinter Limited | 15.143,31 | 363.515.156 | 30/06/2024 |
| HongHwi Inc | 14.367,26 | 344.886.076 | 30/06/2024 |
| DaeKyung Apprel | 11.977,50 | 287.519.887 | 30/06/2024 |
| Namyang INTL Co.,Ltd | 7.429,92 | 178.355.230 | 30/06/2024 |
| Ji Sand Js Co., Ltd | 8.479,38 | 203.547.517 | 30/06/2024 |
| Joy Global | 6.641,45 | 159.428.007 | 30/06/2024 |
| Đối tượng khác | 30.340,22 | 1.649.882.698 | 30/06/2024 |
| Cộng | 1.075.476,61 | 29.910.149.368 |
VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH TÔNG HỢP
1. TỔNG DOÀNH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Đơn vị tính: VND
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu bán thành phẩm, hàng hóa | 372.932.709.038 | 447.649.502.202 |
| Doanh thu bán nguyên vật liệu | 38.691.348.704 | 46.029.138.606 |
| Cộng | 411.624.057.742 | 493.678.640.808 |
2. CÁC KHOẠN GIẢM TRỬ DOANH THU
| Năm nay | Năm trước | |
| Hàng bán bị trả lại | - | - |
| Cộng | - | - |
3 DOANH THU THUẬN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu thuần bán hàng | 372.932.709.038 | 447.649.502.202 |
| Doanh thu thuần bán nguyên vật liệu | 38.691.348.704 | 46.029.138.606 |
| Công | 411.624.057.742 | 493.678.640.808 |
4. GIÁ VỐN HÀNG BÁN
| Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn của thành phẩm đã bán | 320.522.660.749 | 390.687.448.502 |
| Giá vốn bán nguyên vật liệu | 34.965.491.740 | 36.813.146.155 |
| Cộng | 355.488.152.489 | 427.500.594.657 |
5. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 9.957.429 | 13.097.984 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 4.613.502.856 | 3.579.707.954 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 1.408.212.183 | 805.064.223 |
| Cộng | 6.031.672.468 | 4.397.870.161 |
6. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Nam hay | Nam trực | |
| Lãi tiền vay | 11.874.972.147 | 12.073.298.398 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 1.443.302.660 | 863.163.897 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 563.985.769 | 1.147.735.339 |
Cộng
7. THU NHẬP KHÁC
| Năm nay | Năm trước | |
| Thanh lý, nhượng bán TSCD | 968.630.000 | 90.909.090 |
| Thu nhập khác từ X Polyester | - | 29.879.488 |
| Các khoản khác | 8.323.182 | 6.661.030 |
| Cộng | 976.953.182 | 127.449.608 |
8. CHI PHÍ KHÁC
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí thanh lý TSCD | - | 147.435.001 |
| Chi phí khẩu hao tài sản không dùng | 843.007.925 | 1.771.072.534 |
| Quỹ phòng chống thiên tai | 77.811.000 | 880.024.000 |
| Chi phí phạt thuế, hành chính () | 70.475.190 | - |
| Chi phí phạt thuế, hành chính tự xác định | 44.112.782 | 1.410.064 |
| Giá trị tồn kho hư hỏng | 963.518.279 | - |
| Chi phí khẩu hao PTVT có nguyên giá vượt 1,6 tỷ | 59.784.588 | 27.059.592 |
| Thuế giảm trừ theo kết quả kiểm tra thuế | - | 77.535.679 |
| Lãi nộp bảo hiểm | - | 31.378.215 |
| Các khoản khác | 22.227.942 | 9.503.132 |
| Cộng | 2.080.937.706 | 2.945.418.217 |
Chỉ phí phạt thuế, hành chính ()
| Số Quyết định | Nội dung | Năm nay | Ghi chú |
| Quyết định số 90/QĐ-TTT ngày 16/07/2024 của Thanh Tra Tinh | Phạt truy thuế TNDN | 70.475.190 | CBTT số 24/2024/CV-CK ngày 06/08/2024 |
| Cộng | 70.475.190 |
9. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| Năm nay | Năm trước | |
| 9.1. Chi phí bán hàng | ||
| Chi phí nguyên, vật liệu | 78.825.000 | 56.713.000 |
| Chi phí công cụ, dụng cụ | 59.950.599 | 55.609.505 |
| Chi phí nhân viên kinh doanh | 7.040.349.684 | 7.199.467.702 |
| Chi phí khẩu hao | 310.943.724 | 325.358.668 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 9.328.929.801 | 11.154.171.935 |
| Chi phí khác bằng tiền | 1.120.194.563 | 951.562.441 |
| Cộng | 17.939.193.371 | 19.742.883.259 |
| 9.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Chi phí nguyên, vật liệu | - | 292.000 |
| Chi phí công cụ, dụng cụ | 364.185.229 | 297.797.601 |
| Chi phí nhân công | 9.672.100.687 | 5.776.107.600 |
| Chi phí khẩu hao | 1.554.293.281 | 5.620.632.266 |
| Thuế, phí, lệ phí | 593.747.846 | 495.949.190 |
| Chi phí dự phòng | 1.120.130.643 | 932.533.484 |
| Hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi | - | 710.476.103 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 3.079.184.785 | 3.477.799.082 |
| Chi phí khác bằng tiền | 3.284.760.230 | 3.871.161.975 |
| Cộng | 19.668.402.701 | 21.182.749.301 |
10 . CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TỐ
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 333.346.650.850 | 293.027.831.541 |
| Chi phí công cụ, dụng cụ | 4.526.151.861 | 4.963.268.049 |
| Chi phí nhân công | 38.512.344.067 | 40.255.645.862 |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 39.330.582.855 | 41.659.596.431 |
| Thuế, phí, lệ phí | 593.747.846 | 829.008.528 |
| Chi phí dự phòng | 1.120.130.643 | 710.476.103 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 22.403.586.261 | 24.992.805.340 |
| Chi phí bằng tiền khác | 6.148.962.290 | 6.935.441.694 |
| Cộng | 445.982.156.673 | 413.374.073.548 |
11. CHI PHÍ THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận trước thuế trong năm (1) | 9.573.736.549 | 12.748.117.509 |
| Các khoản điều chỉnh lợi nhuận xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN (2)=(3)+(4) | 3.670.767.800 | 1.917.959.216 |
| Các khoản điều chỉnh tăng (3) | 5.257.944.113 | 1.917.959.216 |
| Chênh lệch giá với bên liên quan | 553.688.670 | - |
| Chi phí phạt chậm nộp bảo hiểm | - | 31.378.215 |
| Chi phí tiền lương không có giấy phép lao động | 2.616.317.329 | - |
| Chi phí khấu hao tài sản ngưng sử dụng | 843.007.925 | 1.771.072.534 |
| Chi phí khác | 963.518.279 | 36.562.724 |
| Chi phí thuế, phạt hành chính tự xác định | 44.112.782 | 78.945.743 |
| Chi phí khấu hao PTVT có nguyên giá vượt 1,6 tỷ | 59.784.588 | - |
| Lỗ tỷ giá do đánh giá lại gốc ngoại tệ cuối năm | 177.514.540 | - |
| Các khoản điều chỉnh giảm (4) | (1.587.176.313) | - |
| Lãi tỷ giá do đánh giá lại gốc ngoại tệ cuối năm | (1.587.176.313) | - |
| Tổng thu nhập chịu thuế trong năm (5)=(1)+(2) | 13.244.504.349 | 14.666.076.725 |
| Thuế TNDN hiện hành trong năm (6) = (5) 20% | 2.648.900.869 | 2.933.215.345 |
| Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm trước | 70.475.190 | - |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (8)=(1)-(6)-(7) | 6.854.360.490 | 9.814.902.164 |
| - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 2.648.900.869 | 2.933.215.345 |
| - Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm trước tính vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | 70.475.190 | - |
| Công | 2.719.376.059 | 2.933.215.345 |
12 . LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIỐU
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhận kế toán sau thuế TNDN | 6.854.360.490 | 9.814.902.164 |
| Các khoản tăng, giảm lợi nhuận | - | (805.064.223) |
| Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | - | (805.064.223) |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu CP phổ thông | 6.854.360.490 | 9.009.837.941 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi trích từ lợi nhuận sau thuế | 981.490.216 | - |
| Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 56.877.900 | 56.877.900 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 103 | 158 |
VII . THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÊN BÁO CÁO LỪU CHUYẾN TIỀN TỊ TỔNG HỢP
1. Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng tới Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong tương lai
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Mirae không phát sinh các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
2. Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không sử dụng
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Mirae không phát sinh các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ những không được sử dụng.
| 3 . Số tiền đi vay thực thu trong năm | Năm nay | Năm trước |
| - Tiền thu từ đi vay theo khế ước thông thường | 338.388.962.579 | 356.413.195.029 |
| - Tiền thu từ đi vay dưới hình thức khác | - | - |
| 4 . Số tiền đã trả thực gốc vay trong năm | Năm nay | Năm trước |
| - Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 356.044.548.126 | 328.808.034.845 |
| - Tiền trả nợ vay dưới hình thức khác | - | - |
VIII . NHỮNG THÔNG TIN KHẮC
1. Thông tin về các bên liên quan
1.1. Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường.
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Ông Shin Young SikÔng Choi Young HoÔng Shin Dong YunÔng Shin Jae Eunà Kim Myung JooÔng Huỳnh Công Khanhà Nguyễn Hoàng Từ Dungà Phan Thị Ngọc BíchÔng Park Hee SungÔng Kim In SouÔng Shin Dong JinÔng Nguyễn Ngọc Liên | Chủ tịch HĐQT, cổ đông lớnành viên HĐQTành viên HĐQTành viên HĐQTành viên HĐQTường BKSành viên BKSành viên BKSổng Giám đốcó Tổng Giám đốcó Tổng Giám đốcế toán trưởng |
Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc và các thành viên tại (Phụ lục 02 trang 44)
1.2. Giao dịch với các bên liên quan
Giao dịch với Công ty Mirae Fiber Tech Co., Ltd. là các giao dịch phát sinh thường xuyên, phải tuân thủ các điều khoản được Hội đồng quản trị thông qua Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐQT ngày 13/12/2022.
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Mirae Fiber Tech Co., Ltd | Cổ đông lớn |
| Công ty Cổ phần Mirae | Chi nhánh Hung Yên |
Trong năm Công ty có các giao dịch với các bên liên quan như sau:
| Bên liên quan | Giao dịch | Năm nay | Năm trước |
| Mirae Fiber Tech Co., Ltd | Mua hàng | 12.856.369.438 | 5.991.808.928 |
| Thanh toán tiền mua hàng | 13.765.630.313 | 7.409.534.365 | |
| Bán hàng | 4.440.587.220 | - | |
| Thu tiền hàng | 3.970.959.598 | - |
Công nợ với các bên liên quan
Cho đến ngày 31/12/2024, các khoản chưa được thanh toán với các bên liên quan như sau:
Các khoản phải thu
| Bên liên quan | Tài khoản | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Mirae Fiber Tech Co., Ltd | Dụ nợ 331 | 102.577.878.441 | 101.687.903.316 |
| Mirae Fiber Tech Co., Ltd | Dụ nợ 131 | 2.510.832.225 | 1.897.378.794 |
2 . Báo cáo bộ phận
Công ty có nhà máy tại tỉnh Bình Dương và tỉnh Hưng Yên theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác. Báo cáo bộ phận được trình bày tại Phụ lục 01 trang 43.
3 . Thông tin về hoạt động liên tục
Không có bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cũng như bước phải ngừng hoạt động, hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
4 . Số liệu so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2023 được kiểm toán bởi Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
Người lập biểu
Trần Trang Nhung
Kế toán trưởng
Nguyễn Ngọc Liên
Lập, ngày 11 tháng 03 năm 2025
700393 Tổng Giám đốc
AN-TRIN Park Hee Sung
CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
Khu phố 1B, Phường An Phú, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương
Phụ lục 01 : Báo cáo bộ phận
Thông tin về Báo cáo bộ phận
Thông tin bộ phận được trình bày theo khu vực địa lý của Công ty. Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý được dựa vào cơ cấu báo cáo nội bộ và quản lý của Công ty. Kết quả báo cáo bộ phận bao gồm các khoản mục phân bổ trực tiếp cho một bộ phận cũng như cho các bộ phận được phân chia theo một cơ sở hợp lý. Các khoản mục không được phân bổ bao gồm tài sản, nợ phải trả, doanh thu từ hoạt động tài chính, chi phí tài chính, chi phí bản hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lãi hoặc lỗ khác và thuế thu nhập doanh nghiên
Để phục vụ mục đích quản lý, Công ty được tổ chức quản lý và hạch toán hoạt động kinh doanh của Công ty theo các khu vực địa lý như sau:
| Bình Dương | Hưng Yên | Loại trừ | Đơn vị tính: VND Tổng | |||||
| Chỉ tiêu | Năm nay | Năm trước | Năm nay | Năm trước | Năm nay | Năm trước | Năm nay | Năm trước |
| Doanh thu bán hàng ra đên ngoài thuần | 238.914.030.811 | 293.382.612.194 | 172.710.026.931 | 200.296.028.614 | - | - | 411.624.057.742 | 493.678.640.808 |
| Doanh thu thuần giữa các độ phận | 23.869.621.801 | 1.304.040.000 | 122.182.977 | 660.825.586 | (23.991.804.778) | (1.964.865.586) | - | - |
| Đồng doanh thu của bộ hận | 262.783.652.612 | 294.686.652.194 | 172.832.209.908 | 200.956.854.200 | (23.991.804.778) | (1.964.865.586) | 411.624.057.742 | 493.678.640.808 |
| Lợi nhuận gộp | 27.857.812.084 | 30.888.793.333 | 28.278.093.169 | 35.289.252.818 | - | - | 56.135.905.253 | 66.178.046.151 |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.682.673.602 | 457.718.809 | 7.891.062.947 | 12.290.398.700 | - | - | 9.573.736.549 | 12.748.117.509 |
| Lợi sản của bộ phận | 539.596.944.464 | 551.472.593.758 | 340.536.376.342 | 346.257.400.278 | (19.559.746.322) | (18.325.512.518) | 860.573.574.484 | 879.404.481.518 |
| Lợi phải trả của bộ phận | 148.612.983.323 | 161.397.864.609 | 73.826.575.378 | 84.475.237.596 | (8.745.720.998) | (7.511.487.194) | 213.693.837.703 | 238.361.615.011 |
| Aua sắm tài sản cổ định | 2.791.463.645 | 4.397.212.591 | 3.432.009.293 | 2.482.156.583 | - | - | 6.223.472.938 | 6.879.369.174 |
| Chấu hao và phân bổ | 26.607.675.109 | 27.782.679.373 | (3.377.310.943) | 21.937.487.469 | - | - | 23.230.364.166 | 49.720.166.842 |
Báo cáo tài chính tổng hợp
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Phụ lục 02: Thu nhập Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát và Kế toán trưởng
| Họ tên | Chức vụ | Lương | Thường | Thù Lao | Tổng cụ thể |
| ám trước | |||||
| Shín Young Sik | Chủ tịch HDQT | 1.771.459.992 | 32.547.000 | 36.000.000 | 1.840.006.992 |
| Kim Myung Joo | Thành viên HDQT | - | - | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Choi Young Ho | Thành viên HDQT | 613.786.246 | - | 36.000.000 | 649.786.246 |
| Park Hee Sung | Tổng Giám đốc | 1.362.017.774 | - | - | 1.362.017.774 |
| Shín Dong Jin | Phó Tổng Giám đốc | - | - | - | - |
| Kim In Sou | Phó Tổng Giám đốc | 603.834.542 | - | - | 603.834.542 |
| Huỳnh Công Khanh | Trường BKS | 159.503.800 | - | 24.000.000 | 183.503.800 |
| Nguyễn Hoàng Từ Dung | Thành viên BKS | 290.160.000 | - | 24.000.000 | 314.160.000 |
| Phan Thị Ngọc Bích | Thành viên BKS | 168.004.400 | - | 24.000.000 | 192.004.400 |
| Nguyễn Ngọc Liên | Kế toán trường | 293.562.776 | - | - | 293.562.776 |
| Cộng | 5.262.329.530 | 32.547.000 | 180.000.000 | 5.474.876.530 | |
| Năm nay | |||||
| Shín Young Sik | Chủ tịch HDQT | 1.513.084.901 | 309.826.606 | 36.000.000 | 1.858.911.507 |
| Choi Young Ho | Thành viên HDQT | 551.691.444 | 92.658.175 | 36.000.000 | 680.349.619 |
| Kim Myung Joo | Thành viên HDQT | - | - | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Shín Dong Yun | Thành viên HDQT | 814.910.476 | 226.912.364 | - | 1.041.822.840 |
| Shín Jae Eun | Thành viên HDQT | 814.024.800 | 226.782.900 | - | 1.040.807.700 |
| Park Hee Sung | Tổng Giám đốc | 550.583.624 | 92.658.175 | - | 643.241.799 |
| Shín Dong Jin | Phó Tổng Giám đốc | 604.293.801 | 153.904.667 | - | 758.198.468 |
| Kim In Sou | Phó Tổng Giám đốc | 543.834.300 | 91.155.610 | - | 634.989.910 |
| Huỳnh Công Khanh | Trường BKS | 154.069.400 | 17.429.000 | 24.000.000 | 195.498.400 |
| Nguyễn Hoàng Từ Dung | Thành viên BKS | 269.453.200 | 38.421.000 | 24.000.000 | 331.874.200 |
| Phan Thị Ngọc Bích | Thành viên BKS | 157.151.700 | 21.463.000 | 24.000.000 | 202.614.700 |
| Nguyễn Ngọc Liên | Kế toán trường | 275.150.368 | 23.150.000 | - | 298.300.368 |
| Cộng | 6.248.248.014 | 1.294.361.497 | 180.000.000 | 7.722.609.511 |
일일 - A-T-44일