Báo cáo thường niên 2024/KSB
ticker: KSB document_type: bctn year: 2024 page_count: 86 source: PaddleOCR-VL-1.6
KỶ NGUYỄN MỚI CHO MỘT KHÁT VỘNG THÀNH CÔNG
KSB
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN ___ 2024 ___
www.bimico.com.vn
MỤC LỤC
4 Thông điệp của Chủ tịch
Hội Đồng Quản trị
6 Chỉ số tài chính nổi bật 2020-2024
Giải thưởng tiêu biểu
01
Tổng quan về KSB
12 Thông tin chung
14 Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi
16 Lịch sử hình thành và Phát triển
19 Lĩnh vực và địa bàn sản xuất kinh doanh
21 Khách hàng và Đối tác tiêu biểu
22 Sản phẩm và dịch vụ chính
24 Đơn vị thành viên
02
Báo cáo tình hình Quản trị Công ty
28 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý
30 Mô hình hoạt động của Công ty
32 Giới thiệu Hội đồng Quản trị
35 Giới thiệu Ủy ban Kiểm toán
36 Giới thiệu Ban Điều hành
38 Báo cáo của HĐQT về Quản trị Công ty và Hoạt động sản xuất kinh doanh
48 Triển vọng kinh tế vĩ mô và Định hướng chiến lược
54 Báo cáo của Ủy ban Kiểm toán
57 Báo cáo hoạt động của thành viên độc lập HĐQT
58 Thông tin Cổ đông và Hoạt động Quan hệ Nhà đầu tư
62 Quản trị rủi ro
65 Giao dịch của Công ty, Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành và người có liên quan
03
Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh
72 Hoạt động Sản xuất kinh doanh và Đầu tư năm 2024
80 Phân tích tình hình
tài chính
90 Phương hướng kế hoạch
sản xuất kinh doanh
năm 2025
04
Báo cáo phát triển bền vững (tóm tắt)
94 Mối quan hệ bền vững với các bên liên quan
- Nền tàng cho sự phát triển bền vững
98 Người lao động: tinh gọn
- Gắn kết - Duy trì lợi thế
cạnh tranh
107 Môi trường: tích cực kiểm
soát-giảm phát thải
112 Cộng đồng: tích cực chia sẻ trách nhiệm trong bối cảnh còn khó khăn
113 Đóng góp kinh tế
05
Báo cáo tài chính năm 2024
116 Thông tin chung
118 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
119 Báo cáo kiểm toán độc lập
121 Bàng cân đối kế toán hợp nhất
123 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
124 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
126 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Thông điệp Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Với tinh thần kiên định, đổi mới và hợp tác bền vững, KSB hướng đến mục tiêu trở thành tập đoàn đa ngành, phát triển mạnh mẽ trên nền tàng giá trị thực chất, mang lại lợi ích lâu dài cho cổ đông, cộng đồng và nền kinh tế quốc gia.
Kính gửi Quý Cổ đông, Quý Đối tác và Toàn thể CBNV Công ty,
Năm 2024 tiếp tục đánh dấu một bước tiến chiến lược trong hành trình phát triển của Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương (KSB). Giữa bối cảnh kinh tế vĩ mô nhiều biến động, KSB vẫn duy trì sự vững vàng, bản lĩnh và không ngừng chuyển mình để thích ứng với xu thế phát triển mới của thị trường.
Chúng tôi tự hào khi trong năm qua đã ghi dấu ấn rõ nét với việc hoàn tất đấu tư và mở rộng quỹ đất khu công nghiệp tại các địa bàn chiến lược, tạo thêm nền tàng cho tăng trường dài hạn và đa dạng hóa nguồn thu. Đồng thời, hoạt động khai thác khoáng sản và vật liệu xây dựng - lĩnh vực cốt lõi của KSB - tiếp tục giữ được hiệu quả và ổn định, đóng vai trò chủ lực trong việc duy trì dòng tiến vững chắc cho Công ty.
Không dừng lại ở thành tựu hiện tại, KSB đang từng bước hoàn thiện hệ sinh thái đa ngành, phát triển động bộ từ khai thác, sản xuất, đến bất động sản công nghiệp, hạ tấn kỹ thuật và dịch vụ đi kèm. Cùng với đó, việc đẩy mạnh chuyển đổi số, tới ưu vận hành và triển khai tiêu chuẩn ESG đã giúp chúng tôi nâng cao năng lực cạnh tranh và khẳng định vị thế trên thị trường.
Với tính thần kiến định, đối mới và hợp tác bến vững, KSB hướng đến mục tiêu trở thành tập đoàn đa ngành, phát triển mạnh mẽ trên nền tàng giá trị thực chất, mang lại lợi ích lâu dài cho cổ đông, cộng đồng và nên kinh tế quốc gia.
Thay mặt Hội đồng Quản trị, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý cổ đông, Quý đối tác, khách hàng và toàn thể đội ngũ CBNV vì sự đồng hành và tin tưởng trong suốt thời gian qua. Chính sự ứng hộ quý báu ấy là động lực để KSB tiếp tục vững bước, chính phục những mục tiêu cao hơn trong giai đoạn phát triển mới.
Chúng tôi hân hoan về hành trình phía trước và mong muốn “Kề vai sát cánh” đồng hành cùng Quý vị trong kỳ nguyên vương mình của dân tộc.
Trân trọng!
PHAN TẤN ĐẶT
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Chỉ số tài chính nổi bật 2020-2024
| Chi tiêu | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | ĐVT: Tỷ đồng2024 so với 2023 (%) |
| Doanh thu thuẩn về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.322,46 | 884,27 | 859,15 | 528,62 | 401,28 | -24,1% |
| Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 719,34 | 472,06 | 542,11 | 289,53 | 223,60 | -22,8% |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 603,11 | 412,22 | 317,00 | 239,10 | 177,68 | -25,7% |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 63,01 | 102,75 | 93,90 | 79,67 | 122,36 | 53,6% |
| Chi phí tài chính | 101,47 | 94,59 | 135,11 | 160,61 | 141,58 | -11,8% |
| -Trong đó: Chi phí lãi vay | 99,04 | 94,58 | 135,11 | 160,59 | 141,48 | -11,9% |
| Phần lãi/lỗ trong công ty liên kết | (4,34) | (5,26) | (2,21) | 9,82 | 34,23 | 248,5% |
| Chi phí bán hàng | 88,89 | 55,05 | 40,31 | 12,98 | 14,39 | 10,9% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 73,06 | 61,72 | 52,95 | 50,43 | 56,56 | 12,2% |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 398,36 | 298,35 | 180,32 | 104,56 | 121,73 | 16,4% |
| Thu nhập khác | 21,20 | 18,53 | 27,11 | 38,29 | 22,98 | -40,0% |
| Chi phí khác | 17,61 | 15,57 | 23,34 | 37,57 | 61,01 | 62,4% |
| Lợi nhuận khác | 3,59 | 2,96 | 3,77 | 0,72 | (38,03) | - |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 401,95 | 301,31 | 184,09 | 105,28 | 83,7 | -20,5% |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 327,76 | 252,81 | 152,08 | 73,77 | 52,96 | -28,2% |
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận trước thuế - Lợi nhuận sau thuế (Tỷ đồng)
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu khả năng sinh lợi
VINH DỰ NHẬN
HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG HĂNG I
do Chủ tịch nước trao tặng
TOP 10
SAO VÀNG ĐẤT VIỆT NĂM 2021
Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam trao tặng
GIÀI THƯỜNG
KINH DOANH XUẤT SẮC
CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG
NĂM 2021 VÀ 2022
Enterprise Asia tổ chức
TOP 50
CÔNG TY KINH DOANH
HIỆU QUẢ NHẤT VIỆT NAM
NĂM 2022
Tạp chí Nhip Câu Đầu Tư và CTCK Thiên Việt tổ chức
GIÀI THƯỜNG
DOANH NGHIỆP TIÊU BIỆU VIỆT
NAM - ASEAN +3 NĂM 2020
Enterprise Asia tổ chức
TOP 10
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
TỔT NHẤT MID CAP
Giải thưởng Doanh nghiệp Niêm yết
Việt Nam năm 2020 và 2022
DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT ĐẶT CHUẦN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỮNG KHOÁN NĂM 2022-2023
IR Awards 2022-2023
TOP 200
DOANH NGHIỆP KINH DOANH HIỆU QUẢ CỦA CHÂU Á LẦN THỨ 3
do Forbes bình chọn
DUOC VINH DANH
ĐƯỢC VÍNH DANH
DOANH NGHIỆP VẬT LIỆU XẤY DỰNG
BMF NĂM 2018
Do Diễn đàn Doanh nghiệp Vật liệu
Xây dựng bình chọn
GIẢI THƯỜNG
RỒNG VÀNG 2018 & THƯỜNG HIỆU
MẠNH VIỆT NAM NĂM 2017 – 2018
Do Thời báo Kinh tế Việt Nam bình chọn
TÔNG QUAN VÊ BIMICO
Thông tin chung
Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi
Hành trình phát triển
Lĩnh vực và địa bàn kinh doanh
Đối tác và Khách hàng tiêu biểu
24 Nhà máy, Xí nghiệp và Công ty trực thuộc
22 Sản phẩm và Dịch vụ chính
Thông tin chung
THÔNG TIN CÔNG TY
Tên giao dịch
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ XẤY DỰNG BÌNH DƯƠNG
Tên tiếng Anh
BINH DUONG MINERAL AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt
BIMICO
Trụ sở chính
Số 8 Nguyễn Thị Minh Khai, Tổ 9, Khu phố Hòa Lân 1,
P. Thuận Giao, TP. Thuận An, Bình Dương.
Đăng ký kinh doanh
Giấy CNDKDN do Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Bình Dương cấp lần đầu ngày 27/04/2006 và được bổ sung, thay đổi nhiều lần. Thay đổi gần nhất là lần thứ 27 vào ngày 17/10/2024.
Kiểm toán độc lập
Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam.
THÔNG TIN NIÊM YẾT
Mã cổ phiếu
KSB
Địa chỉ niêm yết
Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM - HOSE
Vốn điều lệ
1.147,79 tỷ đồng
Vốn chủ sở hữu
2.650,79 tỷ đồng (tại ngày 31/12/2024)
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Điện thoại
(0274) 3822 602
Fax
(0274) 3823 922
info@bimico.com.vn
Website
www.bimico.com.vn
Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
TÂM NHÌN
Đến năm 2030 trở thành nhà cung cấp hàng đầu Đông Nam Bộ và Khu vực phía Nam về sản phẩm vật liệu xây dựng, đặc biệt là đá xây dựng chất lượng cao.
SỰ MỆNH
Luôn luôn sáng tạo, mở rộng nguồn tài nguyên và quy mô hoạt động, áp dụng công nghệ tiên tiến, tiêu chuẩn hóa các sản phẩm và dịch vụ. Trở thành Đối tác tin cậy của các nhà thầu xây dựng, tham gia vào các công trình trọng điểm của đất nước tại Đông Nam Bộ, TP.HCM và các vùng lân cận.
GIÁ TRỊ CỐT LỔI
Lịch sử Hình thành và Phát triển
1993
THÀNH LẬP CÔNG TY
KSB được thành lập ngày 13/01/1993 theo Quyết định số 62/QĐ-UB của UBND tỉnh Sông Bé nay là tỉnh Bình Dương, tiến thân là doanh nghiệp Nhà nước.
1997
ĐỖI TÊN CÔNG TY
2006
Khi tỉnh Sông Bé được chia tách thành hai tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Phước, Công ty Khai thác và Xuất khẩu Khoáng sản tỉnh Sông Bé được đổi tên thành Công ty Khai thác và Xuất khẩu Khoáng sản tỉnh Bình Dương, theo quyết định số 568/QĐ-UB ngày 01/03/1997 của UBND tỉnh Bình Dương.
2000
ĐỖI TÊN CÔNG TY
CỔ PHẦN HÓA CÔNG TY
Công ty Khai thác và Xuất khẩu Khoáng sản tình Bình Dương đổi tên thành Công ty Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương, theo Quyết định số 179/2000/QĐ-UB ngày 29/12/2000 của UBND tình Bình Dương.
Tháng 5/2006, Công ty được cổ phân hóa và đối tên thành Công ty Cổ phân Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương cho đến ngày nay, vốn điều lệ lúc cổ phân hóa là 70 tỷ đồng, trong đó nhà nước nắm giữ 51%.
2007
TRỔ THÀNH CÔNG TY ĐẠI CHỦNG
Công ty chính thức được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận đăng ký Công ty đại chúng.
2010
TẶNG VỐN ĐIỀU LÊ - NIỆM YẾT CỔ PHIỂU
Tháng 1/2010, Công ty tăng vốn điều lệ lần thứ nhất lên 107 tỷ đồng và niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) với mã chứng khoán KSB, vốn nhà nước 50,5%.
TẶNG VỐN ĐIỀU LỆ
2012
Ngày 9/3/2012, Công ty tăng vốn điều lệ lần hai lên 180 tỷ đồng, vốn nhà nước 50,5%.
2015
PHÁT HÀNH CỔ PHIỂU TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ
Tháng 7/2015, Công ty phát hành thêm
5.400.000 cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở
hữu, tăng vốn điều lệ lên 234 tỷ đồng, vốn
nhà nước (SCIC) 50,05%.
2016
DOANH NGHIỆP HÀNG ĐẦU TRONG LỄNH VỰC KHÁI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÃ DỰNG
Từ ngày 24 đến ngày 26/02/2016, SCIC đã bán toàn bộ số cổ phiếu đang nắm giữ tại Công ty, KSB trở thành doanh nghiệp ngoài nhà nước. Cổ phần được nắm bởi các công ty, các quỹ, nhân viên nội bộ và các Cổ đồng.
2017
KSB chứng minh được doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
ĐÓN NHẬN HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG HĂNG II lần 2- THÀNH LẬP CÔNG TY PHÁT TRIỂN KCN
Công ty phát hành thêm 23.400.000 cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, tăng vốn điều lệ lên 468 tỷ đồng. Doanh thu vượt mức 1.100 tỷ đồng; Kỷ niệm 25 năm ngày thành lập Công ty, đón nhận Huân chương Lao động hạng II lần 2; Bắt đầu sản xuất đá ly tâm VSI và cát nhân tạo thay thế cát tự nhiên; Tham gia cung cấp vật liệu xây dựng cho tòa nhà cao nhất Việt Nam Landmark 81.
Thành lập Công ty TNHH MTV Phát triển công nghiệp KSB với vốn điều lệ lên đến 300 tỷ đồng, đầu tư chiến lược vào hệ sinh thái Khu công nghiệp.
2018
PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU ĐỀ TRÀ CỔ TỰC - PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU ESOP
Phát hành Cổ phiếu để trả cổ tức và
Phát hành cổ phiếu ESOP ưu đãi cho
người lao động, vốn điều lệ tăng lên
hơn 537,80 tỷ đồng.
2019
THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH ĐẦU TỪ KSB
Thành lập Công ty TNHH Đầu tư KSB, mở rộng hoạt động mảng BĐS khu công nghiệp. KSB còn thành lập Công ty TNHH Cao lanh Minh Long KSB, mở rộng hoạt động khai thác, chế biến cao lạnh
2020
KHẨNG ĐỊNH VỊ THỂ HÀNG ĐẦU
Doanh thu thuần đạt 1.322,5 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 327,8 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt gần 1.584 tỷ đồng.
Được trao tặng Giải thưởng Top
10 Báo cáo Thường niên Tốt nhất
Mid Cap-Giải thường Doanh nghiệp
Niêm yết Việt Nam năm 2020 và Giải
thường Doanh nghiệp tiêu biểu Việt
Nam-ASEAN +3.
Lịch sử Hình thành và Phát triển
2021
VƯỜT QUA THÁCH THỨC
ăm 2021 là năm mà địa bàn hoạt động chính của Công ty là khu vực Đông Nam Bộ bị ảnh hưởng nặng
nề của dịch Covid-19 khiến thị trường bất động sản và xây dựng bị đình trệ. Tuy nhiên, với bản lĩnh vững và các giải pháp linh hoạt, tập thể KSB đã vượt qua thách thức và gặt hái kết quả kinh doanh khá tích cực so với thị trường, với doanh thu đạt 884,27 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế ghi nhận 252,81 tỷ đồng, tương đương với 90,3% kế hoạch.
2022
THÀNH TÍCH ĐÁNG KHÍCH LỆ
Với một tập thể năng động, sáng tạo, bàn lĩnh vững vàng, KSB đã quyết liệt thực hiện các giải pháp động bộ, linh hoạt để vượt qua thách thức. Doanh thu thuần năm 2022 đạt mức 859,1 tỷ đồng, chỉ giám nhẹ 2,8% so với năm trước.
Trong khi đó, lợi nhuận trước thuế ở mức 184,1 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế ghi nhận 152,1 tỷ đồng. Đây là thành tích đáng khích lệ trong bối cảnh khó khăn chung của nên kinh tế, thể hiện nỗ lực vượt bậc của toàn thể
CBCNV Công ty và Ban lãnh đạo. chuẩn
2023
MỒ ĐÁ TAM LẬP 3 ĐƯỢC CHẤP THUẬN ĐẦU TỰ
Năm qua, vượt qua nhiều thách thức, KSB ghi nhận doanh thu hoạt động SXKD đạt 528,62 tỷ đồng, Lợi nhuận trước thuế đạt 105,28 tỷ đồng, Lợi nhuận sau thuế ở mức 73,77 tỷ đồng. Cuối năm 2023, KSB đã được UBND tỉnh Bình Dương chấp thuận chủ trương đấu tư đối với Mô đá xây dựng lộ thiên Tam Lập 3, mở ra cơ hội từng trường tiễm năng trong thời gian tối.
2024
CÁC MẶNG KINH DOANH HỒI PHỤC, SẵN SÀNG TIẾN VÀO CHU KỸ TẶNG TRƯỜNG MỚI
G KHÍCH LỆ
Trong bối cảnh môi trường kinh doanh và thị trường
vốn còn khó khăn nhưng
KSB là một trong số ít công
tỷ niêm yết đã tăng vốn
điều lệ thành công từ 766,31
tỷ đồng lên 1147,79 tỷ đồng.
KSB thực hiện tái cấu trúc,
đối mới toàn diện đặc biệt là cơ
cấu tài chính giúp các mảng kinh doanh đản hồi phục và burt phá. Đồng thời, Công ty có nhiều bước tiến quan trọng như mua KCN Hoa Lư (Bình Phước) với tổng diện tích gần 350 ha, đưa vào hoạt động mở đá Tam Lập 3, chuẩn bị khai thác Giai đoạn mở rộng KCN Đất Cuốc..., tạo tiến đề để bước vào chu kỳ tăng trường mới năm 2025.
Lĩnh vực và địa bàn sản xuất kinh doanh
LỆNH VỰC KINH DOANH CHÍNH
Thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng
Sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn
Xử lý môi trường (Khu xử lý nước thải tại KSB IDC)
Kinh doanh bất động sản, đầu tư xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp
Lĩnh vực và địa bàn sản xuất kinh doanh
Địa Bàn Kinh Doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu tập trung tại các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai và Thanh Hoá. Tại Bình Dương, hoạt động sản xuất kinh doanh tại Thành phố Thuận An và các huyện Bắc Tân Uyên, Phú Giáo,...
Công ty đã tiến hành đầu tư một số mỏ mới, mở rộng địa bàn sản xuất kinh doanh tại Đồng Nai và Thanh Hóa.
Khách hàng và Đối tác tiêu biểu
VIETBANK
TPBank NGAN HANG TEN PHONG
TCNcar
BE TONG
DAI LỒC PHÁT
2023/01/16
TDC
VIỆT ĐỨC
TERRA YAMAKEN
Sản phẩm và dịch vụ chính
Năm 2024 với những biến động, thăng trầm nằm ngoài tất cả các kịch bản mà chúng ta có thể hình dung. Nhưng bằng sức mạnh đoàn kết, niềm tin vững chắc, đội ngũ KSB đã cùng nhau tạo nên vị thế vững mạnh trên thị trường ngành VLXD Việt Nam, được đánh giá bởi chính Đối tác, Khách hàng.
VẬT LIỆU XẤY DỰNG
KSB chủ trương phát triển những sản phẩm xây dựng mang tính cải tiến để đáp ứng nhu cầu của các dự án khác nhau từ dự án cao ốc đến cơ sở hạ tầng và thân thiện hơn với môi trường. Các sản phẩm đá xây dựng của KSB hiện được đánh giá cao về chất lượng và đạt tiêu chuẩn ngành. Ngoài ra, các sản phẩm công bè tông của KSB cũng được đánh giá cao như công nghệ tiên tiến, hiện đại.
KAOLIN
KSB sở hữu mò Kaolin với trữ lượng lớn, Công ty hiện đang khai thác và chế biến các loại cao lanh lọc và cao lanh bột phục vụ cho các ngành công nghiệp như: Gốm sứ, ceramic, sơn, nhựa, chế biến cao su và chất độn cho các nhà máy sản xuất phân bón, thức ăn gia súc. Đây cũng là một trong những sản phẩm được đánh giá có chất lượng cao của KSB.
PHÁT TRIỂN BDS KHU CÔNG NGHIỆP
Dựa trên lợi thế sẵn có là khai thác, chế biến khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng, KSB đầu tư vào bất động sản công nghiệp và dịch vụ bất động sản nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa.
Đơn vị thành viên
XÍ NGHIỆP ĐƠN VỊ TRỰC THƯỢC
XÍ NGHIỆP KHÁI THÁC VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ PHƯỢC VĨNH
(đã hết hạn giấy phép)
Địa chỉ: Khu phố 8, Thị trấn
Phước Vĩnh, Huyện Phú Giáo,
tình Bình Dương.
Diện tích: 29,6ha.
Trữ lượng: 10,6 triệu m³.
Công suất: 1.2 triệu m³
nguyên khối/năm.
Khai thác mỏ lộ thiên: Bằng công nghệ tiên tiến, hệ thống nghiên sàng 150-350 tấn/h.
Hệ thống quản lý chất lượng: ISO 9001:2015.
XÍ NGHIỆP KHÁI THÁC VÀ CHẾ BIỆN ĐÁ TÂN MỸ
MỒ ĐÁ XẤY DỰNG TAM LẬP 3
Địa chỉ: Áp 1, Xã Tân Mỹ, Huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Diện tích khai thác: 41ha.
Địa chỉ: xã Tam Lập, Huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
Công suất: 1,5 triệu m³/năm, tương đương 2,2 triệu m³ nở rời/năm.
Trữ lượng: 22 triệu m³
nguyên khối, tương đương
32 triệu m³ nở rời.
Khai thác mỏ lộ thiên: Bằng công nghệ tiên tiến, hệ thống nghiên sàng 150-250 tấn/h, đường vận tải và hệ thống bến thủy nội địa độc lập thuận lợi cho việc vận chuyển thủy và bộ.
Khai thác mò lộ thiên: Bằng công nghệ tiên tiến, hệ thống nghiên sàng 150-350 tấn/h.
Công suất: 1 triệu m³
nguyên khối/năm.
Hệ thống quản lý chất lượng:
ISO 9001:2015.
Hệ thống quản lý chất lượng: ISO 9001:2015.
Trữ lượng: 7,5 triệu m³.
Diện tích: 20ha
XÍ NGHIỆP SĂN XUẤT BÊ TÔNG
XÍ NGHIỆP KHÁI THÁC SẾT
GẶCH NGÓI PHƯỢC HÒA
(Mỏ sét Bố Lá đã hết hạn giấy phép)
Công suất: 60.000 m³/năm.
Địa chỉ: N4-D3, Khu Công nghiệp Đất Cuốc, Xã Đất Cuốc, Huyện Bắc Tân Uyên, Bình Dương.
Công nghệ: Công nghệ quay ly tâm, công nghệ rung lõi của CHLB Đức.
Xí nghiệp sản xuất bề tông sản xuất các loại cổng tròn, cổng hộp và các cấu kiện bề tông đúc sẵn với nhiều loại kích thước khác nhau. Đội ngũ công nhân lành nghề, cung cấp các dịch vụ vận chuyển, cẩu ráp công theo yêu cầu của Khách hàng.
Địa chỉ 1: Ấp Bố Lá, Xã Phước Hòa, Huyện Phú Giáo, tình Bình Dương.
Hệ thống quản lý chất lượng: ISO 9001:2015.
Diện tích khai thác: 11,717ha.
Trữ lượng: 1,5 triệu m³.
Công suất: 250.000 m³
nguyên khối/năm.
XÍ NGHIỆP KHÁI THÁC VÀ
CHẾ BIỆN CAO LANH TÂN THÀNH
Địa chỉ 1: Ấp Suối Sâu, Xã Đất Cuốc, Huyện Bắc Tân Uyên, Bình Dương.
Địa chỉ 2: Ấp 1, Xã Tân Lập,
Huyện Bắc Tân Uyên,
Bình Dương.
CÔNG TY CON - CÔNG TY LIÊN KẾT
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP KSB (KSB IDC)
Địa chỉ: Lô A1-Đường D1-khu
A-Khu công nghiệp Đất Cuốc,
Xã Đất Cuốc, Huyện Bắc Tân
Uyên, Tình Bình Dương
Khu Công nghiệp Đất Cuốc nằm trong tổng thể khu vực phát triển kinh tế-đô thị của tình Bình Dương. Với địa thế đẹp, giao thông thuận lợi, hạ tầng hoàn chỉnh, là nơi lý tưởng sẽ mang đến sự thành công cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
CÔNG TY TNHH ĐẦU TỬ KSB
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HOA LƯ BÌNH PHƯỚC (VỐN KSB 88,24%)
Địa chỉ: Số 8 Nguyễn Thị Minh Khai, Tổ 9, Khu phố Hòa Lân 1, Phường Thuận Giao, Thành phố Thuận An, Tình Bình Dương.
Địa chỉ: Xã Lộc Tấn và xã Lộc Thạnh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ VẦN TÀI
KHÁI KHOÁNG THẦNG LONG
Địa chỉ: Áp Ông Hường, Đường Tân Hiển, Xã Thiện Tân, Huyện Vĩnh Cửu, Đồng Nai.
Diện tích khai thác: 348 ha.
Diện tích cấp phép: 12 ha.
Trữ lượng: 5,3 triệu m³
nguyên khối, tương đương
7,8 triệu m³ nở rời.
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG
VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY
DỰNG BIỆN HÒA (VỐN KSB 22,05%)
Địa chỉ: K4/79c, Đường Nguyễn Tri Phương, P. Bưu Hòa, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai.
CÔNG TY TNHH CAO LANH MINH LONG KSB
Địa chỉ: Khu phố 1, Phường Minh Long, Thị xã Chơn Thành, Tình Bình Phước.
Diện tích khai thác: 64 ha.
Trữ lượng cao lanh: 12 triệu tấn
Công suất: 450.000 tấn/năm.
Mỏ Cao Lanh Minh Long là nơi cung cấp nguồn nguyên liệu Cao Lanh chất lượng, ổn định và lâu dài đến năm 2038 cho các nhà máy Ceramic và nhà máy phân bón trong khu vực miền Nam.
CTCP PHÚ NAM SƠN, THANH HOÁ (VỐN KSB 51%)
Địa chỉ: Thôn Tân Phúc, Xã Tân Trường, Huyện Tình Gia, Thanh Hoá.
Hệ thống quản lý chất lượng: ISO 9001:2015.
KSB đã chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp và Phú Nam Sơn không còn là công ty liên kết kề từ ngày 31/12/2024.
02
BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN TRÍ CÔNG TY
28 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý
32 Giới thiệu Hội đồng Quản trị
35 Giới thiệu Ủy ban Kiểm toán
Giới thiệu Ban Điều hành
Báo cáo của HĐQT về Quản trị Công ty và Hoạt động SXKD
48 Triển vọng kinh tế vĩ mô và Định hướng chiến lược
54 Báo cáo của Ủy ban Kiểm toán
57 Báo cáo hoạt động của thành viên độc lập HĐQT
58 Thông tin Cổ đông và Hoạt động Quan hệ Nhà đầu tư
Quàn trị rùi ro
65 Giao dịch của Công ty, Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành và người có liên quan
Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý
___ Báo cáo trực tiếp
..... Báo cáo theo chức năng được quy định
Mô hình hoạt động của Công ty
XÍ NGHIỆP/ ĐƠN VỊ
TRỰC THƯỢC
CÔNG
TY
KSB
| Stt | Tên Công ty | Nơi thành lập và hoạt động | % sở hữu | Hoạt động chính |
| I | Công ty con | |||
| 1 | Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp KSB | Bình Dương | 100% | kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp |
| 2 | Hợp tác xã dịch vụ Vận tải - Khai khoáng Thắng Long | Đồng Nai | 100% | Khai thác khoáng sản |
| 3 | Công ty TNHH Đầu tư KSB | Bình Dương | 100% | Quản lý vốn đấu tư |
| 4 | Công ty Minh Long KSB | Bình Phước | 100% | Khai thác, chế biến khoáng sản |
| 5 | Công ty Cổ phần Đầu tư Hoa Lư Bình Phước (Công ty con giản tiếp) | Bình Phước | 88,24 % | Phát triển khu công nghiệp |
| 6 | Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa (Công ty liên kết giản tiếp) | Đồng Nai | 22,05 % | Khai thác khoáng sản, cung cấp vật liệu xây dựng |
| II | Công ty liên kết | |||
| 1 | Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn ^ | Thanh Hóa | - | Khai thác khoáng sản |
| () KSB đã chuyển phương toàn bộ phần vốn góp ở Phú Nam Sơn và Phú Nam Sơn không còn là công ty liên kết kế từ ngày 31/12/2024. | ||||
Giới thiệu Hội đồng Quản trị
ÔNG PHAN TẤN ĐẶT Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Ông Phan Tấn Đặt từng đảm nhiệm những vị trí then chốt tại các ngân hàng, doanh nghiệp lớn.
Giai đoạn năm 2009-2014, Ông giữ chức vụ
Phó Giám đốc Đầu tư Tài chính tại Ngân hàng TMCP
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank).
Từ năm 2016 đến tháng 8 năm 2020, Ông là Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiểm Tổng Giám đốc CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương (KSB).
Từ tháng 08/2020 đến nay, ông Phan Tấn Đặt giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT Công ty.
Ngoài ra, Ông còn giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng Quản trị CTCP DRH Holdings.
ÔNG TRẦN ĐÌNH HÀ Thành viên Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc
Ông Trần Đình Hà bắt đầu tham gia công tác quản lý, điều hành tại KSB từ năm 2000 và từng giữ các vị trí quản lý cấp cao ở nhiều đơn vị trực thuộc Công ty.
Năm 2013, Ông là Phó Tổng Giám đốc CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương và trực tiếp quản lý 04 đơn vị trực thuộc KSB.
Từ tháng 8 năm 2020 đến nay, Ông Trần Đình Hà được bổ nhiệm là Tổng Giám đốc Công ty.
ÔNG TÔN THẤT DIÊN KHOA Thành viên Độc lập Hội đồng Quản trị
Ông Tôn Thất Diên Khoa là người có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý tại doanh nghiệp, am hiểu sâu rộng trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng.
Từ tháng 08/1995 đến tháng 06/2006, Ông đảm nhiệm nhiều chức vụ tại Phòng Kế hoạch - Kinh doanh Ngoại tệ Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank).
Hiện ông Tôn Thất Diên Khoa là Giám đốc Đầu tư Tài chính - Ngân hàng Eximbank Chi nhánh TP.HCM và là thành viên độc lập Hội đồng Quản trị CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương (KSB) và là thành viên Ủy ban kiểm toán.
ÔNG HOÀNG NGUYÊN BÌNH Thành viên Độc lập Hội đồng Quản trị kiểm Chủ tịch Ủy ban kiểm toán
Ông Hoàng Nguyên Bình đã tốt nghiệp Thạc Sĩ Quản trị kinh doanh và đảm nhiệm các vai trò quan trọng tại các Công ty hoạt động về lĩnh vực Chứng khoán, Tài chính.
Ông từng đảm nhận chức vụ Kế toán Trường tại Công ty Cổ phần Môi giới Thương Mại Châu Á; Phụ trách Tư vấn Tài chính doanh nghiệp khu vực phía Nam Công ty TNHH Chứng Khoán Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam-CN TP.HCM.
Từ năm 2019, Ông là Thành viên độc lập Hội đồng Quản trị kiểm Chủ tịch Ủy ban kiểm toán Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương.
ÔNG TRẦN HOÀNG ANH Thành viên Hội đồng Quản trị
Ông Trần Hoàng Anh tốt nghiệp cử nhân Kế toán - Kiểm toán của trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh và thực sĩ Kế toán - Tài chính của trường Swinburne University of Technology và có hàng loạt các chứng chỉ uy tín về Kế toán - Tài chính.
Ông có thâm niên gần 20 năm công tác trong lĩnh vực kế toán - tài chính, giữ những chức vụ quan trọng tại những tổ chức lớn như Phó phòng kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C và Trường ban Tài chính ngành đường của Tập đoàn TTC.
Tại ĐHCD thường niên năm 2022, Ông Trần Hoàng Anh được bầu vào Hội đồng Quân trị Công ty, nhiệm kỳ 2022-2026.
ÔNG LÊ HOÀI NAM Thành viên Hội đồng Quản trị
Ông Lê Hoài Nam gia nhập KSB từ tháng 08/2017 với vai trò là Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp KSB.
Ngày 06/01/2021 Hội đồng Quản trị KSB quyết định bổ nhiệm Ông Lê Hoài Nam giữ chức vụ Tổng Giám đốc và là người đại diện theo pháp luật Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp KSB.
Tại ĐHĐC Dương niên năm 2022, Ông Lê Hoài Nam được bầu vào Hội đồng Quản trị Công ty, nhiệm kỳ 2022-2026.
Từ ngày 19 tháng 2 năm 2024 ông là TV. HĐQT-Phó Tổng Giám đốc Công ty.
ÔNG NGUYỄN VĂN ĐÔNG Phụ trách Quản trị Công ty
Ông Nguyễn Văn Đông tốt nghiệp Thạc Sĩ Luật, đã tham gia công tác tại KSB từ năm 2010.
Từ năm 2013 được bổ nhiệm Phó phòng Tổ chức Hành chính, đến năm 2019 được bổ nhiệm Trường phòng Tổ chức Hành chính.
Đồng thời từ năm 2019 đến nay Ông Nguyễn Văn Đồng được bổ nhiệm là Người Phụ trách Quản trị Công ty.
ÔNG HOÀNG NGUYÊN BÌNH
Thành viên Độc lập Hội đồng Quản trị kiểm Chủ tịch Ủy ban kiểm toán
Xem thông tin giới thiệu Hội đồng Quản trị.
ÔNG TÔN THẤT DIÊN KHOA
Thành viên Độc lập Hội đồng Quản trị kiểm thành viên Ủy ban kiểm toán
Xem thông tin giới thiệu Hội đồng Quản trị.
Giới thiệu Ban Tổng Giám đốc
ÔNG TRẦN ĐÌNH HÀ
Thành viên Hội đồng Quản trị kiểm Tổng Giám đốc
Xem thông tin giới thiệu Hội đồng Quản trị.
Ông Nguyễn Hoành Sơn tốt nghiệp Đại học Mở-Địa chất chuyên ngành chế biến khoáng sản; Thạc sỹ Tài chính-Ngân hàng tại Đại học Khoa học Ứng dụng Tây Bắc Thụy Sĩ-FNHW.
Tiếp tục khảng định năng lực quản lý và điều hành, ông được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Giám đốc Xí nghiệp Phước Vĩnh vào tháng 1 năm 2015 và sau đó đảm nhiệm vị trí Giám đốc Xí nghiệp Phước Vĩnh từ tháng 8 năm 2020.
ÔNG NGUYỄN HOÀNH SƠN Phó Tổng Giám đốc
ÔNG NGUYỄN ĐÌNH ĐÔNG Phó Tổng Giám đốc
Ông đã từng làm trường Ban quản lý dự án Titan Pigment, trợ lý Hội đồng Quản trị tại Tổng Công ty KS và Thương mại Hà Tĩnh. Từ năm 2010-2016, Ông giữ vị trí Tổng Giám đốc Công ty TNHH Công nghiệp nặng FPT.
Từ ngày 19 tháng 2 năm 2024 ông Nguyễn Đình Đông đã được HĐQT, Ban Lãnh đạo công ty bổ nhiệm vào vị trí Phó Tổng Giám đốc Công ty.
Từ tháng 11/2016 đến nay, Ông giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương (KSB), phụ trách quản lý điều hành Công ty cổ phần Phú Nam Sơn.
Nguyễn Đình Đông gia nhập KSB vào năm 2004 với sự năng động và am hiểu thị trường, được bổ nhiệm làm Trường phòng Thị trường vào tháng 4 năm 2014.
ÔNG LÊ HOÀI NAM Phó Tổng Giám đốc
Xem thông tin giới thiệu Hội đồng Quản trị.
LÊ ĐÌNH VŨ LONG Phó Tổng Giám đốc
Ông Lê Đình Vũ Long gia nhập KSB năm 2020 với vai trò
Phó Tiểu Ban Kiểm toán nội bộ.
Năm 2022 bổ nhiệm trường phòng Kế hoạch và Phát triển
Kinh doanh.
Từ ngày 19/02/2024, Ông Lê Đình Vũ Long được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty cho đến nay.
ÔNG NGUYỄN HOÀNG TÂM Kế toán trường
Ông Nguyễn Hoàng Tâm có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Tài chính Kế toán. Ông tham gia công tác và được bổ nhiệm chức vụ Phó trường phòng Kế toán KSB từ năm 2003.
Từ ngày 01/02/2019 đến nay, ông Nguyễn Hoàng Tâm chính thức đảm nhiệm vai trò Kế toán trường của KSB.
Báo cáo của HĐQT về Quản trị Công ty và Hoạt động sản xuất kinh doanh
HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI HỘI ĐỘNG CỔ ĐỘNG NĂM 2024
ĐHĐCĐ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn theo luật pháp và Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty. Năm 2024, KSB đã triệu tập một phiên hợp ĐHĐCĐ thường niên vào ngày 24/5/2024. ĐHĐCĐ đã ban hành các Nghị quyết từ số 01-07/2024/NQ-ĐHĐCĐ nhằm thông qua báo cáo kết quả hoạt động SXKD 2023 và kế hoạch năm 2024. Đồng thời, ĐHĐCĐ cũng đã thông qua các tờ trình liên quan đến nhiều vấn đề quan trọng của Công ty như: phân phối lợi nhuận, chi trả thù lao cho các thành viên HĐQT và các Ủy ban, hủy kế hoạch phát hành cổ phiếu trước đây...
Tại ĐHĐCĐ, tất cả các vấn đề cổ đông thắc mắc đều được Ban lãnh đạo Công ty giải đáp chi tiết, các thủ tục được tiến hành và công bố thông tin theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi của cổ đông và nhà đầu tư.
CỔ CẤU VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2024
HĐQT của Công ty trong năm qua duy trì ổn định với 06 thành viên. Hiện tại, KSB đã thực hiện tách bạch chức danh Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc nhằm thực hiện quản trị công ty minh bạch, hiệu quả, theo thông lệ tốt nhất. Trong đó, chỉ có hai thành viên HĐQT là thành viên điều hành, chiếm tỷ lệ 33%. Các thành viên độc lập trong HĐQT cũng như các thành viên còn lại đều là những chuyên gia có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp, tài chính, đấu tư, kinh doanh. Điều này đã giúp Công ty kịp thời đưa ra các ý kiến và giải pháp một cách khách quan, đảm bảo hoạt động HĐQT cũng như hoạt động sàn xuất kinh doanh có hiệu quả, vì lợi ích của Cổ đồng và các bên liên quan.
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/ không còn là thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||||
| 1 | Phan Tấn Đạt | Chủ tịch HĐQT | 31/05/2022 | 28/28 | 100% | |
| 2 | Trần Đình Hà | TV HĐQT | 27/05/2022 | 28/28 | 100% | |
| 3 | Tôn Thất Diên Khoa | TV HĐQTĐL | 27/05/2022 | 28/28 | 100% | |
| 4 | Hoàng Nguyên Bình | TV HĐQTĐL | 27/05/2022 | 28/28 | 100% | |
| 5 | Lê Hoài Nam | TV HĐQT | 27/05/2022 | 28/28 | 100% | |
| 6 | Trần Hoàng Anh | TV HĐQT | 27/05/2022 | 28/28 | 100% | |
Trong năm qua, mặc dù đạt được nhiều thành tựu nhưng kinh tế Việt Nam vẫn đối mặt với thách thức từ biến động kinh tế toàn cầu và chính sách thương mại quốc tế, trong khi đó thị trường bất động sản và vật liệu xây dựng chưa có dấu hiệu phục hồi, khả năng hấp thụ tín dụng yếu, hoạt động đấu tư công được triển khai nhưng chưa như kỳ vọng. HĐQT đã tăng cường các cuộc họp để nhận định tình hình, đưa ra các định hướng phù hợp, linh hoạt, kịp thời để Công ty vượt qua khó khăn, thách thức.
HĐQT đã tổ chức 28 cuộc hợp và 03 lượt lấy ý kiến bằng văn bản, kịp thời ban hành 63 Nghi quyết, Quyết định theo đúng quy định hiện hành. Nội dung thảo luận bao gồm nhiều vấn đề thường nhất cũng như phát sinh đột xuất, bên cạnh các hoạt động trao đổi, thảo luận trực tiếp và qua email với Ban điều hành, đặc biệt nhằm chỉ đạo kịp thời các vấn đề mang tính định hướng, thảo gỗ các vướng mắc trong quá trình triển khai. HĐQT đã thảo luận và từ vấn nhiều vấn đề của Công ty một cách dân chủ, mình bạch, khoa học, đồng thời đưa ra các giải pháp để đảm bảo lợi ích cao nhất cho cổ đông và các bên liên quan.
Nội dung cụ thể của các cuộc họp HĐQT được thể hiện qua các Nghị quyết, Quyết định trong năm 2024 như sau:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỉ lệ thông qua |
| 1 | NGHỊ QUYẾT | |||
| 1 | 01/2024/NQ-HĐQT | 12/01/2024 | Thông qua chủ trương ký kết hợp đồng, giao dịch giữa KSB với các bên liên quan | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ-HĐQT | 12/01/2024 | Thông qua kết quả SXKD 2023, kế hoạch năm 2024 | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ-HĐQT | 12/01/2024 | Thông qua việc thay đổi tên Dự án khu công nghiệp KSB | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ-HĐQT | 12/01/2024 | Thông qua việc phân công nhiệm vụ | 100% |
| 5 | 05/2024/NQ-HĐQT | 22/01/2024 | Thông qua ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền mua cổ phiếu | 100% |
| 6 | 06/2024/NQ-HĐQT | 19/02/2024 | Thông qua việc bổ nhiệm cán bộ | 100% |
| 7 | 07/2024/NQ-HĐQT | 05/03/2024 | Thông qua việc vay vốn tại Ngân hàng Vietbank | 100% |
| 8 | 08/2024/NQ-HĐQT | 18/03/2024 | Thông qua việc cấp tính dụng tại Ngân hàng MB Chỉ nhánh Bình Dương | 100% |
| 9 | 09/2024/NQ-HĐQT | 26/03/2024 | Thông qua việc chọn ngày tổ chức ĐHĐCD thường niên 2024 | 100% |
| 10 | 10/2024/NQ-HĐQT | 26/03/2024 | Thông qua trình tự phát hành cổ phiếu | 100% |
| 11 | 11/2024/NQ-HĐQT | 26/03/2024 | Thông qua việc Phát hành cổ phiếu Esop | 100% |
| 12 | 12/2024/NQ-HĐQT | 26/03/2024 | Thông qua việc xử lý cổ phiếu không phân phối hết | 100% |
| 13 | 13/2024/NQ-HĐQT | 29/03/2024 | Thông qua kết quả phát hành cổ phiếu ra công chúng | 100% |
| 14 | 14/2024/NQ-HĐQT | 29/03/2024 | Thông qua quy định chỉ thù lao HĐQT và các ủy ban | 100% |
| 15 | 15/2024/NQ-HĐQT | 24/04/2024 | Thông qua việc Phát hành trái phiếu riêng lẻ | 100% |
| 16 | 16/2024/NQ-HĐQT | 24/04/2024 | Về việc thông qua khoản vay | 100% |
| 17 | 17/2024/NQ-HĐQT | 24/04/2024 | Thông qua dự thảo tài liệu ĐHĐCD 2024 | 100% |
Báo cáo của HĐQT về Quản trị Công ty và Hoạt động sản xuất kinh doanh
CỔ CẤU VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ NĂM 2024
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỉ lệ thông qua |
| 18 | 17A/2024/NQ-HĐQT | 02/05/2024 | Thông qua phương án sử dụng (các) tài sản thuộc sở hữu của Công ty TNHH Đầu tư KSB để bảo đảm cho các nghĩa vụ thanh toán của bên thứ ba | 100% |
| 19 | 18/2024/NQ-HĐQT | 03/05/2024 | Về việc đăng ký giao dịch trái phiếu | 100% |
| 20 | 19/2024/NQ-HĐQT | 14/05/2024 | Thông qua việc thay đổi tài sản bảo đảm tại ngân hàng Vietbank | 100% |
| 21 | 20/2024/NQ-HĐQT | 25/06/2024 | Thông qua dự án đầu tư kinh doanh tại Khu công nghiệp Hoa Lư | 100% |
| 22 | 21/2024/NQ-HĐQT | 25/06/2024 | Thông qua phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ năm 2024 và các nội dung khác liên quan đến việc phát hành trái phiếu | 100% |
| 23 | 22/2024/NQ-HĐQT | 25/06/2024 | Thông qua việc Công ty TNHH Đầu tư KSB thể chấp tài sản để đảm bảo cho trái phiếu | 100% |
| 24 | 23/2024/NQ-HĐQT | 25/06/2024 | Thông qua việc thế chấp, cấm cố tài sản tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT VN Chỉ nhánh Dĩ An Bình Dương | 100% |
| 25 | 24/2024/NQ-HĐQT | 25/06/2024 | Thông qua các nội dung tại cuộc họp ngày 25/6/2024 | 100% |
| 26 | 25/2024/NQ-HĐQT | 25/06/2024 | Thông qua việc chọn đơn vị kiểm toán độc lập cho năm tài chính 2024 | 100% |
| 27 | 26/2024/NQ-HĐQT | 12/07/2024 | Thông qua việc vay vốn tại ngân hàng Indovina | 100% |
| 28 | 27/2024/NQ-HĐQT | 12/07/2024 | Thông qua việc vay vốn tại ngân hàng BIDV Dĩ An 120 tỷ | 100% |
| 29 | 28/2024/NQ-HĐQT | 23/08/2024 | Thông qua việc cấp tính dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (40 tỷ) | 100% |
| 30 | 29/2024/NQ-HĐQT | 23/08/2024 | Thông qua việc cấp tính dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (9.135.390.395 đồng) | 100% |
| 31 | 30/2024/NQ-HĐQT | 09/09/2024 | Thông qua chủ trương về công tác nhân sự và sửa đổi điều lệ tại Công ty TNHH Đầu tư KSB | 100% |
| 32 | 31/2024/NQ-HĐQT | 04/10/2024 | Thông qua kết quả SXKD Quý III/2024, kế hoạch SXKD Quý IV/2024 | 100% |
| 33 | 32/2024/NQ-HĐQT | 04/10/2024 | Thông qua thang lương, bảng lương | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Ti lệ thông qua |
| 34 | 33/2024/NQ-HĐQT | 21/10/2024 | Thành lập Ủy ban nhân sự trực thuộc Hội đồng Quân trị | 100% |
| 35 | 34/2024/NQ-HĐQT | 22/10/2024 | Vay vốn tại ngân hàng Vietbank 135 tỷ | 100% |
| 36 | 35/2024/NQ-HĐQT | 12/12/2024 | Thông qua việc chuyển nhượng cổ phân thuộc sở hữu của Công ty Cổ phân Khoảng sản và Xây dựng Bình Dương tại Công ty Cổ phân Phú Nam Sơn | 100% |
| 37 | 36/2024/NQ-HĐQT | 31/12/2024 | Thông qua chủ trương ký kết hợp đồng, giao dịch giữa KSB với các bên liên quan | 100% |
| 38 | 37/2024/NQ-HĐQT | 31/12/2024 | Thông qua kết quả SXKD năm 2024 và kế hoạch SXKD năm 2025 | 100% |
| 39 | 38/2024/NQ-HĐQT | 31/12/2024 | Thông qua kết quả hoạt động năm 2024 và kế hoạch hoạt động 2025 của Ban KTNB | 100% |
| 40 | 39/2024/NQ-HĐQT | 31/12/2024 | Thông qua Quy chế tài chính sửa đổi bổ sung | 100% |
| 41 | 40/2024/NQ-HĐQT | 31/12/2024 | Thông qua phân cấp hạn mức phê duyệt tài chính | 100% |
| 42 | 41/2024/NQ-HĐQT | 31/12/2024 | Thông qua việc gia hạn thời gian áp dụng thang lương, bảng lương người quân lý, người lao động Công ty | 100% |
| 43 | 42/2024/NQ-HĐQT | 31/12/2024 | Thông qua chuyển đổi mô hình SXKD tại mỏ đá Tam Lập 3 | 100% |
| 44 | 43/2024/NQ-HĐQT | 31/12/2024 | Thông qua trích quỹ khen thưởng phúc lợi để khen thưởng cuối năm 2024 | 100% |
| 45 | 44/2024/NQ-HĐQT | 31/12/2024 | Thông qua thang lương, bản lương SXKD của người quản lý, người lao động Công ty | 100% |
| 46 | 45/2024/NQ-HĐQT | 31/12/2024 | Thông qua việc thành lập Ban Tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2025 | 100% |
| 47 | 46/2024/NQ-HĐQT | 31/12/2024 | Thông qua việc thành lập Ban chỉ đạo đế án Tái cấu trúc tài chính | 100% |
Báo cáo của HĐQT về Quản trị Công ty và Hoạt động sản xuất kinh doanh
CỔ CẤU VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ NĂM 2024
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỉ lệ thông qua |
| II | QUYẾT ĐỊNH | |||
| 1 | 01/2024/QĐ-KS | 31/01/2024 | Bổ nhiệm lại người phụ trách quản trị kiểm thư ký Công ty | 100% |
| 2 | 02/2024/QĐ-KS | 31/01/2024 | Bổ nhiệm lại Kế toán trường Công ty | 100% |
| 3 | 03/2024/QĐ-KS | 19/02/2024 | Bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc Nguyễn Đình Đông | 100% |
| 4 | 04/2024/QĐ-KS | 19/02/2024 | Bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc Lê Hoài Nam | 100% |
| 5 | 05/2024/QĐ-KS | 19/02/2024 | Bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc Lê Đình Vũ Long | 100% |
| 6 | 06/2024/QĐ-KS | 26/03/2024 | Quyết định giao quyền của Hội đồng Quản trị Chủ tịch Hội đồng Quản trị | 100% |
| 7 | 07/2024/QĐ-KS | 29/03/2024 | Quy định về chi thù lao, chi phí hoạt động của Hội đồng Quản trị | 100% |
| 8 | 08/2024/QĐ-KS | 06/08/2024 | Quyết định thành lập Phòng quản lý đất đai | 100% |
| 9 | 09/2024/QĐ-KS | 06/08/2024 | Quyết định đổi tên Phòng Địa chất kỹ thuật môi trường | 100% |
| 10 | 10/2024/QĐ-HĐQT | 28/08/2024 | Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Công ty | 100% |
| 11 | 11/2024/QĐ-HĐQT | 19/09/2024 | Quyết định ban hành Quy chế công bố thông tin | 100% |
| 12 | 12/2024/QĐ-HĐQT | 19/09/2024 | Quyết định ban hành Quy chế quản lý người đại diện vốn | 100% |
| 13 | 13/2024/QĐ-HĐQT | 25/09/2024 | Quyết định ban hành Quy chế quản lý công ty con, công ty F2 | 100% |
| 14 | 14/2024/QĐ-HĐQT | 25/09/2024 | Quy định về phân quyền, cơ chế quản lý, tương tác phối hợp giữa Công ty với Công ty con, công ty F2 | 100% |
| 15 | 15/2024/QĐ-HĐQT | 21/10/2024 | Quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của UBNS trực thuộc HĐQT | 100% |
| 16 | 16/2024QĐ-HĐQT | 31/12/2024 | Quyết định thành lập Ban Tổ chức ĐHĐCD 2025 | 100% |
CÔNG TÁC CHÍ ĐẠO THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA ĐHĐỘC
BÁO CÁO CỦA HĐQT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
1 HDQT đã tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết ĐHDCĐ trên thực tế đảm bảo đúng quy định của pháp luật, điều lệ và các quy chế nội bộ Công ty, cụ thể hoá bằng các Nghị quyết, Quyết định của HDQT giao Ban điều hành triển khai đúng tiến độ đã đế ra.
2 HĐQT thưởng xuyên trao đổi, giảm sát hoạt động của Ban điều hành, thông qua các báo cáo và tham dự trực tiếp các buổi hợp giao ban, sơ, tổng kết định kỳ để đánh giá hiệu quả hoạt động của Ban điều hành, đồng thời có định hướng, chỉ đạo phù hợp theo từng thời điểm trong năm, đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động của Công ty.
Về các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh:
Trong năm, HĐQT đã chỉ đạo Ban điều hành nhiều chiến lược, đưa ra nhiều giải pháp định hướng thực hiện SXKD. Mặc dù tình hình thị trường cũng như các thù tục pháp lý liên quan còn gặp nhiều khó khăn nhưng Ban điều hành đã nỗ lực, phấn đấu trong chỉ đạo điều hành và đạt được những kết quả khả quan, dù chưa đạt chỉ tiêu Nghị quyết ĐHĐCD 2024 giao nhưng có thể chấp nhận được trong bối cảnh hiện nay.
| Stt | Chỉ tiêu | Đvt | Năm 2024 | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ % | |||
| 1 | Tổng doanh thu | tỷ đồng | 750 | 546,6 | 72,9% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | tỷ đồng | 130 | 83,7 | 64,4% |
Báo cáo của HĐQT về Quản trị Công ty và Hoạt động sản xuất kinh doanh
HOẠT ĐỘNG QUẬN TRỊ CÔNG TY NĂM 2024
1
Đàm bảo cân đối nguồn vốn, sử dụng dòng tiễn hợp lý cho các hoạt động SXKD và đầu tư để đạt được hiệu quả cao nhất, không làm tổn hại lợi ích của cổ động và các bên liên quan.
2
Không ngừng nghiên cứu triển khai các chiến lược kinh doanh hiệu quả, bám sát thực tiễn thị trường, ngành động thời tăng cường các biện pháp quản trị rủi ro trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều bất định.
3
Tiếp tục quản lý và vận hành Công ty theo những thông lệ quản trị tốt nhằm đảm bảo quyền lợi của cổ đông và các bên liên quan.
Liên tục cấp nhật và tìm phương pháp áp dụng các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý và hoạt động của Công ty.
Các chế độ, chính sách đối với người lao động đã được Công ty thực hiện tốt tạo được niềm tin của người lao động đối với Công ty. Ngoài ra, công tác an sinh xã hội, hỗ trợ các địa phương cũng được thực hiện đầy đủ, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty
6
Điều lệ và Quy chế nội bộ về Quản trị công ty, cũng như các thông tin liên quan đến tình hình quản trị, hoạt động SXKD đều được công bố đúng thời hạn quy định tại trang web Công ty nhằm gia tăng tính minh bạch trong hoạt động của công ty.
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐQT ĐỐI VỚI BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
HĐQT thường xuyên giám sát Ban Tổng Giám đốc trong việc thực thi các Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐCD và của HĐQT.
HĐQT cùng tham gia hợp giao ban hàng tháng, quý, năm về điều hành SXKD để nắm bắt tình hình và chỉ đạo kịp thời nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động SXKD được ĐHĐCD giao.
Kiểm tra việc chấp hành và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan, Điều lệ và Quy chế nội bộ quản trị công ty.
Kiện toàn bộ máy tổ chức, thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chủ trọng công tác quản trị rủi ro để kịp thời phát hiện và có kế hoạch hành động phù hợp, từng bước cải thiện và nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp.
Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện đúng vai trò điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng các định hướng, chỉ đạo của HĐQT. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty, tuy nhiên trong bối cảnh thị trường khó khăn, Ban Tổng Giám đốc vẫn chưa hoàn thành được kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 đã đề ra.
Báo cáo của HĐQT về Quản trị Công ty và Hoạt động sản xuất kinh doanh
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn, năm 2024 là một năm chứa đựng nhiều yếu tố khó đoán định, đan xen cả cơ hội lẫn thách thức. Tuy nhiên, với sức mạnh nội tại vững vàng, KSB luôn kiên định với những mục tiêu phát triển bền vững. Đồng thời, kích hoạt tinh thần đối mới, đoàn kết sáng tạo để tiếp tục chính phục hành trình đầy khát vọng phía trước.
Trong năm 2024, KSB đã đạt được nhiều thành tựu đáng tự hào như: thực hiện thành công việc mua lại Khu công nghiệp Hoa Lư (Bình Phước) với tổng quy mô lên đến gần 350 ha; được HĐND tỉnh Bình Dương thông qua đỗ án Quy hoạch chung xây dựng (tỷ lệ 1/5000) Khu công nghiệp Đất Cuốc (Bình Dương); chính thức khởi công đi vào hoạt động mở đá xây dựng Tam Lập 3 (huyện Phú Giáo, Bình Dương);...
Về kết quả kinh doanh, năm 2024, KSB ghi nhận tổng doanh thu ở mức 546,6 tỷ đồng, đạt 72,9% kế hoạch của ĐHDCĐ giao phó; trong khi lợi nhuận trước thuế đạt 83,7 tỷ đồng, tương đương 64,4% kế hoạch. Mặc dù chưa hoàn thành kế hoạch đã để ra nhưng kết quả này thể hiện sự nỗ lực vượt bậc của toàn thể CBCNV và Ban lãnh đạo Công ty, là mình chứng cho tinh thần vượt khó trong bối cảnh chung còn nhiều thách thức.
KSB không ngừng cùng cố nội lực, tiếp tục giữ vững vị thế hàng đầu trong lĩnh vực khai khoáng phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng tại khu vực Đông Nam Bộ, đón đầu cơ hội phát triển hạ tầng trong khu vực này trong thời gian tới. KSB tự hào được trao tặng nhiều giải thường cao quý như: Top 10 Sao vàng Đất Việt, Giải thường Kinh doanh xuất sắc Châu Á Thái Bình Dương, Top 10 Báo cáo Thường niên Tốt nhất Mid Cap - Giải thường Doanh nghiệp Niêm yết Việt Nam...
KSB luôn kiên định với chiến lược nâng cao năng lực quản trị và thực hiện cam kết phát triển bền vững. Trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của mình, KSB luôn tuân thủ các quy định về an toàn lao động, về sinh, môi trường, thực hiện đúng và đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường đã cam kết. Mặc dù hoạt động kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn, Công ty luôn đảm bảo việc làm ổn định, chăm lo đời sống vật chất và tính thần cho CBCNV. Đồng thời luôn hoàn thành trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thông qua các chương trình an sinh nhiều ý nghĩa.
KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT NĂM 2025
Kinh tế Việt Nam năm 2025 dự kiến tiếp tục tăng trưởng khả quan, nhưng rủi ro địa chính trị, rủi ro cạnh tranh thương mại quốc tế, thuế quan... tiếp tục là thách thức không nhỏ. Bên cạnh hoạt động xuất khẩu, động lực tăng trưởng chính sẽ tập trung vào vào đầu tư công, sự phục hồi của thị trường bất động sản. Đây là những khu vực có khả năng thức đẩy hoạt động SXKD của Công ty.
Tuy nhiên, các thách thức và rủi ro vẫn đang hiện hữu. HĐQT sẽ liên tục đánh giá, cấp nhất tình hình để có những đối sách hợp lý. Cụ thể: (1) Chỉ đạo Ban điều hành xây dựng kế hoạch chỉ tiết và giải pháp cụ thể nhằm đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu của ĐHĐCD thường niên năm 2025. (2) Tổ chức các phiên hợp thường kỳ và bất thường để thảo luận, ban hành các Nghi quyết chỉ đạo kịp thời Ban điều hành trong công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh với mục tiêu đạt hiệu quả cao nhất.
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
01
Phối hợp chặt chẽ giữa Hội đồng Quản trị - Ban Điều hành trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên giám sát Ban điều hành trong việc thực thi các Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐCĐ và của HĐQT.
02
Nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp, triển khai văn hóa doanh nghiệp, tiếp tục đưa những giá trị cốt lõi vào đời sống sản xuất kinh doanh của công ty.
03
Đầy mạnh công tác chuyển đổi số thông qua việc đào tạo, học tập và nghiên cứu các phần mềm ứng dụng, tiếp tục tổ chức các khóa đào tạo phát triển kỹ năng liên quan đến công tác marketing, chăm sóc khách hàng, chuyển đổi số.
04
Phát triển, mở rộng các ngành nghề hiện có và nghiên cứu đầu tư các ngành, lĩnh vực mới.
05
Tiếp tục phát huy vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp trong công tác cộng đồng, xã hội, môi trường.
Triển vọng kinh tế vĩ mô và Định hướng chiến lược
KINH TẾ THẾ GIỚI: ĐỘNG LỰC PHỤC HỒI TIẾP TỰC YẾU, THÁCH THỨC VĂN CỖN
Kinh tế thế giới trong năm 2024 tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức khi đà phục hồi vẫn yếu, trong bối cảnh rủi ro gia tăng từ bất ổn địa chính trị và cạnh tranh chiến lượng giữa các cường quốc kinh tế. Một trong những vấn đề nổi bật là nợ công toàn cầu ngày càng gia tăng, tạo ra những áp lực lớn đối với nền kinh tế thế giới.
Trong năm 2024, lạm phát toàn cầu có xu hướng giảm ở hầu hết các quốc gia, chủ yếu nhờ giá thực phẩm, năng lượng và hàng hóa hạ nhiệt. Tuy nhiên, lạm phát cơ bản vẫn ở mức cao, đặc biệt ở các nền kinh tế lớn, cho thấy áp lực giá cả vẫn còn tồn tại. Theo Quỹ Tiên tệ Quốc tế (IMF) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), tăng trường kinh tế toàn cầu năm 2024 đạt 3,2%, giảm nhẹ so với mức 3,3% của năm 2023. Nhìn chung, các nền kinh tế phát triển vẫn chịu tác động từ suy thoái nhẹ trong khi Trung Quốc giữ vững đà tăng trường nhờ các chính sách kích cấu nội địa và hỗ trợ doanh nghiệp.
Triển vọng kinh tế toàn cầu trong năm 2025 vẫn tiêm ấn nhiều bất ổn. IMF dự báo tăng trường kinh tế thế giới đạt khoảng 2,9%-3,0%, giảm nhẹ so với năm 2024. Các yếu tố bất ổn địa chính trị và chiến tranh thương mại có khả năng làm giảm tốc độ phục hồi. Tuy nhiên, các nền kinh tế đang phát triển có thể tận dụng cơ hội từ việc nới lòng chính sách tiến tệ và tài khóa, cùng với đầu tư hạ tầng để thúc đẩy tăng trường.
Nhìn chung, mặc dù vẫn còn nhiều thách thức, kinh tế toàn cầu năm 2025 vẫn có thể đạt được mức tăng trường ổn định nếu các quốc gia thực thi các chính sách kinh tế linh hoạt và thích ứng với bối cảnh quốc tế thay đổi.
VIỆT NAM: KỶ VỘNG BƯỚC VÀO CHU KỶ TẴNG TRƯỜNG MỚI
Tăng trường khả quan trong năm 2024 nhờ sức mạnh từ xuất khẩu, sản xuất công nghiệp và dòng vốn FDI tăng trường mạnh khoảng 9-10%. Đồng thời, các chính sách hỗ trợ của Chính phủ và cải cách thể chế đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và đầu tư. Tuy nhiên, thiên tai, đặc biệt là cơn bão Yagi, đã gây gián đoạn sản xuất tại nhiều tỉnh phía Bắc.
GDP năm 2024 của Việt Nam ước tính tăng 7,09% so với năm trước, chỉ thấp hơn tốc độ tăng của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011-2024, theo số liệu của Tổng cục Thống kê. Trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm của nền kinh tế: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, đóng góp 5,37% vào GDP; Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, đóng góp 45,17%; Khu vực dịch vụ tăng 7,38%, đóng góp 49,46%.
Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam đến ngày 31/12/2024 đạt 38,23 tỷ USD, giam 3,0% so với năm trước. Vốn FDI thực hiện đạt 25,35 tỷ USD, tăng 9,4%. Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội quý IV/2024 đạt 1,274,5 nghìn tỷ đồng, tăng 8,7%. Cả năm 2024, vốn đầu tư thực hiện đạt 3,692,1 nghìn tỷ đồng, tăng 7,5%.
Triển vọng kinh tế năm 2025: Năm 2025, Việt Nam có thể kỳ vọng bước vào chu kỳ tăng trưởng hướng tới mục tiêu tăng trưởng GDP 8% nhờ sự linh hoạt trong chính sách tiền tệ, đẩy mạnh đấu tư công, gia tăng giá trị trong chuỗi cung ứng và định hướng phát triển công nghệ. Tuy nhiên, kinh tế trong nước sẽ tiếp tục đối mặt với rủi ro địa chính trị, cạnh tranh giữa các nước lớn và kinh tế toàn cầu biến động mạnh, hồi phục không đồng đều.
TRIỀN VONG NGÀNH BẮT ĐỘNG SẦN - VẬT LIỆU XẤY DỰNG: CỔ HỘI CHO CÁC DOÀNH NGHIỆP VLX D
Năm 2025, triển vọng của ngành Bất động sản và Vật liệu xây dựng được dự báo có nhiều chuyển biến tích cực, nhờ vào sự hỗ trợ từ các chính sách đấu tư công và cải thiện nguồn cung.
Đối với thị trường nhà ở, giá căn hộ sơ cấp tại Hà Nội và TP HCM dự kiến tăng khoảng 8% trong năm 2025. Sau giai đoạn trầm lắng, nhiều dự án tại khu vực phía Nam được kỳ vọng sẽ được khởi động lại, thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư. Trong khi đó, Bất động sản khu công nghiệp năm 2025 được xem là thời điểm vàng nhờ sự tăng trưởng của các khu công nghiệp mới và nhu cầu đâu tự từ doanh nghiệp FDI.
Ngành Vật liệu xây dựng đã có bước chuyển mình mạnh mẽ, từ nhập khẩu sang tự chủ sản xuất, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Năm 2025, Chính phủ dự kiến giải ngân hơn 790.000 tỷ đồng nhằm thúc đẩy các dự án hạ tầng quan trọng như cao tốc Bắc - Nam, sản bay quốc tế Long Thành và các tuyến đường sắt tốc độ cao... Điều này tạo cơ hội cho các doanh nghiệp VLXD tham gia cung cấp vật liệu cho các dự án hạ tầng lớn.
Triển vọng kinh tế vĩ mô và Định hướng chiến lược
Chất lượng sản phẩm được đánh giá cao, đặc biệt là vật liệu xây dựng cao cấp như đá ly tâm, cát nhân tạo.
✧ Uy tín thương hiệu trong suốt 30 năm hoạt động.
Có các mỏ đá xây dựng tại vị trí đặc địa, gần các khu vực đang phát triển, đầy mạnh đầu tư công, các khu đô thị, khu công nghiệp và các thành phố của Đông Nam Bộ. Đồng thời, KSB đang tiến hành đầu tư vào các mỏ mới và công ty khác trong ngành để mở rộng quy mô cung cấp.
Công nghệ sản xuất tiên tiến và luôn được cấp nhất, đầu tư nhằm nâng cao chất lượng và năng suất.
Sở hữu bất động sản công nghiệp lớn trong khu vực, có vị trí thuận lợi cho các hoạt động sản xuất và giao thương, hệ thống hạ tầng cơ sở được đầu tư xây dựng hiện đại.
Tiến độ xin cấp phép mở mới và mở rộng mộ hiện hữu có thể ảnh hưởng đến sản lượng của KSB trong thời gian tối.
Tăng cường quản lý về môi trường, gia tăng như cầu về vật liệu xanh ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của KSB.
Dưới ảnh hưởng biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng, nhu cầu về vật liệu xây dựng mới và xu hướng vật liệu xây dựng xanh đã và đang được để cao. Điều này đặt ra thách thức về R&D, công nghệ kỹ thuật, và nguồn nhân lực chất lượng cao cho KSB và các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng.
Nhiều dự án đầu tư công đang được Chính phủ đẩy mạnh, chính sách tiến tệ nói lòng để phục hồi kinh tế, tạo cơ hội to lớn cho ngành vật liệu xây dựng. Trong khi đó, Đông Nam Bộ là khu vực được dự báo tăng trường năng động nhất của nước và cũng là khu vực hoạt động chính của KSB.
Xu hướng đồ thị hóa và nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng như sân bay, càng biển, đường cao tốc... ngày càng gia tăng, mang đến cơ hội tăng trường doanh thu và lợi nhuận cho các doanh nghiệp ngành xây dựng - vật liệu xây dựng nói chung và KSB nói riêng.
Làn sóng dịch chuyển sản xuất vào Việt Nam đã và đang tạo cơ hội phát triển cho mảng cho thuê bất động sản khu công nghiệp. Đây là một trong những lĩnh vực kinh doanh được KSB chú trọng trong những năm qua.
Triển vọng kinh tế vĩ mô và Định hướng chiến lược
CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
Dựa trên phân tích triển vọng kinh tế, triển vọng ngành và điểm mạnh - điểm yếu, thách thức - cơ hội, KSB xác định chiến lược phát triển và mục tiêu của công ty trong trung dài hạn như sau:
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Khai thác, chế biến khoáng sản là chủ lực, là cốt lõi của Công ty.
Duy trì và cùng cổ các mò hiện có, tìm kiếm phát triển mò mới.
Đối mới công nghệ, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu, môi trường.
Đầu tư đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đem lại sự ổn định để phát triển bên vững cho công ty và đáp ứng mọi nhu cầu của Khách hàng ngày càng tốt hơn.
Giữ vững vị thế của công ty trên thị trường, sẵn sàng hợp tác với tất cả Đối tác, Khách hàng để cùng hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Công ty tập trung đầu tư các lĩnh vực chính có chọn lọc phục vụ cho sản xuất kinh doanh hiện tại và mục tiêu lâu dài.
Thực hiện đúng các qui định pháp luật đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Khai thác, chế biến khoáng sản là ngành kinh doanh trọng yếu, chủ lực là điều kiện để tích lũy và phát triển các lĩnh vực kinh doanh khác.
Sản xuất vật liệu xây dựng nguyên liệu chủ yếu từ khoáng sản, bằng công nghệ hiện đại, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.
Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư phục vụ các nhà đầu tư trong và ngoài nước, như cầu của người dân.
Khai thác các nguồn lực, tiềm năng hiện có: Quỹ đất, cơ sở hạ tầng của mò sau cải tạo phục hồi môi trường để kinh doanh dịch vụ tạo nguồn thu mới.
CÁC MỤC TIÊU ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Với hoạt động chính là khoáng sản, khai khoáng, có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng, Công ty luôn ý thức được vai trò và trách nhiệm của mình đối với môi trường, cộng đồng và xã hội. Sau đây là mục tiêu cụ thể của Công ty đối với môi trường và xã hội:
Đối với xã hội, cộng đồng
Bào vệ sức khoẻ an toàn cho người
lao động và công đồng.
Tôn trọng quyền con người, đối xử công bằng, tôn trọng nhân phẩm, văn hoá, tập tục và giá trị con người tham gia hoạt động sản xuất.
Quan tâm và chia sẻ đến những trường hợp khó khăn trong địa bàn Công ty hoạt động và các hoàn cảnh cần đến sự giúp đỡ của cộng đồng trong khả năng cho phép.
Đối với môi trường
Công ty luôn duy trì mức độ khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhất định cho phép, không làm thoái hoá các ao hồ, sông ngòi, uy hiếp đời sống sinh vật hoang đã, không làm dụng hoá chất độc hại trong sản xuất kinh doanh, không gây nhiễm độc nguồn nước và lượng thực. Đồng thời, KSB luôn cẩn thận trong việc chọn lựa kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để nâng cao sản lượng, cũng như mở rộng quy mô sản xuất, khai thác...
Báo cáo của Ủy ban Kiểm toán
Ủy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT được thành lập ngày 21/05/2021 căn cứ theo Nghị quyết số 01/2021/NQ-ĐHĐCD ngày 20/04/2021 đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Ngày 06/9/2022, HĐQT đã ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban Kiểm toán theo Quyết định số 30/2022/KSB/QĐ-HĐQT.
CỔ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN
Uy ban Kiểm toán hiện có hai thành viên, đều là những nhân sự có bề dày kinh nghiệm trong tài chính, kinh doanh, đảm bảo thực hiện hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ theo quy định. Cụ thể, trong năm 2024, UBKT đã thực hiện: theo nội dung báo cáo trong năm 2023. UBKT đã thực hiện:
Kiểm toán các Phòng Ban, Xí nghiệp, Đơn vị trực thuộc trong năm 2024, qua đó ghi nhận, đánh giá hoạt động của các đơn vị và có các kiến nghị để tăng hiệu quả kinh doanh cho Công ty.
Tham gia các cuộc họp của HĐQT, tham gia các cuộc họp giao ban định kỳ hàng tháng/2 hàng tuần với Ban Tổng giám đốc, ghi nhận các chỉ đạo và thông báo tại các cuộc họp để giám sát việc thực hiện, đồng thời có các kiến nghị, góp ý để Ban Tổng giám đốc thực hiện kế hoạch kinh doanh.
03 Phối hợp với Ban Tổng Giám đốc nhằm nâng cao chất lượng công tác khác phục các kiến nghị của KTNB góp phần hạn chế các rủi ro.
Giám sát tính trung thực của báo cáo tài chính của công ty và các công bố thông tin liên quan đến kết quả tài chính của công ty.
TỔ CHỨC ỦY BAN KIỂM TOÁN
Xây dựng kế hoạch hoạt động phân công nhiệm vụ và các vấn đề liên quan khác phục vụ cho hoạt động của UBKT.
Ủy ban Kiểm toán của KSB hiện có hai thành viên, đều là các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán-kiểm toán, quản trị doanh nghiệp.
| Stt | Thành viênÜy ban Kiểm toán | Chức vụ | Ngày bắt đầuà thành viên | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| 1 | Hoàng Nguyên Bình | Chủ tịch | 21/05/2021 | 4/4 | 100% |
| 2 | Tôn Thất Diên Khoa | Thành viên | 21/05/2021 | 4/4 | 100% |
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT ĐỐI VỚI HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Uỷ ban Kiểm toán không phát hiện trường hợp bất thường nào trong hoạt động của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các bộ phận quản lý khác của Công ty, cụ thể giám sát:
Chi phí hoạt động của UBKT năm 2024 tuân thù theo các quy định và quy chế của Công ty CP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương.
Thù lao các thành viên của UBKT năm 2024 được thể hiện trong báo cáo của HĐQT theo nghị quyết của ĐHĐCD năm 2024. Các thành viên UBKT không hưởng thêm các khoản lợi ích hay thù lao khác.
THỦ LAO, CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC LỘI ICH KHÁC CỦA UBKT
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, UBKT phối hợp tốt với các thành viên HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, luôn nhận được sự hợp tác từ Ban Tổng Giám đốc để thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của UB theo quy định.
Thông qua các cuộc họp và các nghị quyết của HĐQT, đồng thời thực hiện giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc theo cơ chế phân quyền giữa HĐQT, đảm bảo thực hiện đúng chủ trương các Nghị quyết đã được ĐHĐCD thông qua.
Ban Tổng Giám đốc và CBNV ý thức được trách nhiệm đối với vấn đề kiểm soát chi phí và quản lý rủi ro với mức độ cần trọng trong tổ chức công tác kế toán thống kê và lập BCTC.
GIÁM SÁT BÁO CÁO TÀI CHÍNH, THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA HĐQT
✧ Ủy ban Kiểm toán có những hướng dẫn và hỗ trợ kịp thời về các quy định mới cũng như có những ý kiến đóng góp trong các quy trình liên quan đến quản trị công ty.
PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA ỦY BAN KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC CÁN BỘ QUẬN LÝ KHÁC
UBKT đã thực hiện xem xét Báo cáo tài chính niên độ 2024 của Ban Tổng Giám đốc đảm bảo tính đầy đủ và phù hợp với chuẩn mực kế toán và đồng ý với kết luận của kiểm toán độc lập. Kết quả thực hiện kế hoạch 2024 (Chi tiết ghi nhận trong BCTC, xin tóm lược) như sau:
HĐQT, Ban Tổng Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý thường xuyên hỗ trợ, tạo điều kiện tối đa để Ủy ban Kiểm toán thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình.
Tổng doanh thu đạt: 546,6 tỷ đồng/ 750 tỷ đồng, đạt 72,9% Kế hoạch năm 2024.
Lợi nhuận trước thuế: 83,7 tỷ đồng/130 tỷ đồng, đạt 64,4% Kế hoạch năm 2024.
Ban Tổng Giám đốc thực hiện nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc và báo cáo tình hình thực hiện các nghị quyết của HĐQT đã ban hành.
Trong năm 2024, việc giám sát, kiểm tra các giao dịch với người có liên quan được thực hiện chặt chẽ theo đúng quy định pháp luật không phát hiện gian lận hoặc rủi ro gian lận tiêm tàng trong báo cáo tài chính.
Báo cáo của Ủy ban Kiểm toán
HỆ THỐNG KIỀM SOÁT NỘI BỘ VÀ QUẬN LÝ RỦI RO
Trong năm 2024, dưới sự giảm sát của UBKT, KTNB định kỳ thực hiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro của Công ty và các Công ty con, kết quả giảm sát có một số điểm ghi nhận như sau:
Hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro được duy trì và vận hành đạt được mục tiêu quản lý, đảm bảo thực hiện đúng các định mức kinh tế kỹ thuật, quy định giám sát chi phí và các chỉ tiêu kế hoạch SXKD được giao.
UBKT nhận thông tin từ Trường KTNB về các hoạt động liên quan đến KTNB, báo cáo thực hiện kế hoạch KTNB hàng quý. Công tác đánh giá, phân tích hiệu quả giữa thực hiện và kế hoạch được triển khai, cảnh báo tới các phòng nghiệp vụ Công ty để ngăn ngừa rủi ro.
Các khuyến nghị của KTNB được Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc chỉ đạo các đơn vị, tiếp thu và thực hiện nghiêm túc thông qua các kế hoạch khắc phục và được KTNB theo dõi thường xuyên.
HĐQT và Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện đúng trách nhiệm của mình, tuân thủ điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật hiện hành.
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Về việc giám sát hợp đồng kiểm toán BCTC năm 2024 giữa Ban Điều hành và Cty TNHH Ernst & Young đáp ứng các tiêu chí:
Công ty kiểm toán đã hoàn thành nhiệm vụ, đáp ứng kỳ vọng của UBKT đảm bảo độ tin cậy và trung thực của BCTC, bảo đảm tính độc lập, chất lượng, không có xung đột lợi ích.
Tuân thủ các quy định về nghề nghiệp và khách quan.
KIẾN NGH!
Trong bối cảnh kinh tế và hoạt động kinh doanh có nhiều khó khăn và rủi ro, UBKT khuyến nghị Hội đồng Quản trị tăng cường chỉ đạo và giám sát ban điều hành thực hiện các công việc sau:
Thường xuyên thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty và các Công ty con nhằm rà soát, ngăn ngừa các rủi ro trong quá trình vận hành, kinh doanh.
Nâng cao tính hiệu quả hệ thống báo cáo quản trị cho Công ty và các Công ty con.
Triển khai xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro toàn diện cho toàn Công ty và các Công ty con bao gồm: Cập nhất kịp thời các thay đổi về pháp luật, qui định, chính sách, quy trình, tiêu chuẩn và công cụ cần thiết để quản lý và giảm thiểu rủi ro.
Đào tạo nhân viên về nhận diện, đánh giá và quản lý rủi ro để nâng cao nhận thức của họ về tầm quan trọng của việc quản trị rủi ro.
Quàn lý hoạt động huy động vốn phù hợp với các định hướng chiến lược trung và dài hạn. Lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu để cân bằng tài chính và dòng tiến. Đảm bảo hiệu quả và tuần thủ pháp luật.
Nâng cao hiệu quả nguồn vốn, kiểm soát tốt chi phí.
Báo cáo của các thành viên độc lập HĐQT
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HĐQT
Năm 2024, thành viên độc lập HĐQT đã thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty: tham gia tích cực vào các hoạt động hoạch định chính sách, đưa ra những ý kiến quan trọng trong việc xây dựng chiến lược và phát triển công ty. Phân biện, kiểm soát mục tiêu sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo lợi ích chung, đồng thời, chia sẻ kiến thức với Ban Tổng Giám đốc nhằm hỗ trợ trong việc việc phát triển thị trường, mở rộng sản xuất kinh doanh.
ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HĐQT VÊ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT
✧ HĐQT Công ty đã làm việc với tinh thần trách nhiệm và mình bạch trong công tác quản trị, tuân thủ đúng các quy định của công ty đại chúng. Các cuộc hợp của HĐQT đã được triệu tập kịp thời và thực hiện theo các trình tự quy định tại Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị công ty. Nội dung các cuộc hợp đều được các thành viên HĐQT thảo luận, đánh giá đầy đủ và thần trọng để đưa ra những định hướng và giải pháp đem lại lợi ích cao nhất cho công ty.
Các vấn đề liên quan đến chiến lược kinh doanh mở rộng thị trường, đầu tư công nghệ và xây dựng hệ thống quản lý đều được HĐQT thường xuyên xem xét và đánh giá trong các cuộc họp đình kỳ.
Các quyết định của HĐQT tại các cuộc họp đều được HĐQT thông qua theo nguyên tắc đa số, biên bản cuộc họp được lập đầy đủ, đúng quy định.
Thông tin Cổ đông và hoạt động quan hệ Nhà đầu tư
THÔNG TIN CỔ PHẦN TẠI NGÀY 31/12/2024
| Tên cổ phiếu | CỔ PHIẾU CÔNG TY CỐ PHẦN : KHOÁNG SẦN VÀ XẤY DỰNG BÌNH DƯƠNG |
| Loại cổ phần | : Cổ phần phổ thông |
| Mệnh giá | : 10.000 đồng |
| Tổng số cổ phiếu phát hành | : 114.779.103 cổ phiếu |
| Cổ phiếu đang lưu hành | : 114.443.703 cổ phiếu |
| Cổ phiếu quỹ: | : 335.400 cổ phiếu |
| Số cổ phấn chuyển nhượng tự do | : 112.119.638 cổ phấn |
| Số cổ phấn bị hạn chế chuyển nhượng | : 2.659.465 cổ phấn |
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG TẠI NGÀY 31/12/2024
| STT | Diễn giải | Số lượng Cổ đông | Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Cổ đông trong nước | 13.951 | 110.995.396 | 96,7% |
| 1.1 | Cá nhân | 13.916 | 85.086.356 | 74,1% |
| 1.2 | Tổ chức | 35 | 25.909.040 | 22,6% |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 108 | 3.783.707 | 3,3% |
| 2.1 | Cá nhân | 87 | 344.789 | 0,3% |
| 2.2 | Tổ chức | 21 | 3.438.918 | 3,0% |
| Tổng cộng | 14.059 | 114.779.103 | 100,0% | |
| Cá nhân | 14.003 | 85.431.145 | 74,4% | |
| Tổ chức | 56 | 29.347.958 | 25,6% | |
Thông tin Cổ đông và hoạt động quan hệ Nhà đầu tư
HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TỬ
KSB luôn tâm niệm theo đuổi chiến lược phát triển bền vững, quân trị minh bạch, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa Công ty và các bên liên quan, trách nhiệm với công động-xã hội. Vì vậy, hoạt động quan hệ nhà đấu tự luôn được Công ty chú trọng ngay từ khi niệm yết trên thị trường chứng khoán. Công ty luôn tuân thủ các chuẩn mực Quân trị Công ty được quy định trong văn bản lập quy và tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Tài chính và UBBCKNN.
Lãnh đạo Công ty luôn chỉ đạo thực hiện nghiêm túc hoạt động công bố thông tin ra thị trường. Đối với các sự kiện có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trên thị trường, Công ty luôn đảm bảo việc truyền tải thông tin chính xác và kịp thời đến các cổ động và công động nhà đấu tự. Không dùng lại ở việc tuân thủ, Công ty cũng trao đổi với các biên liên quan và cổ động, công bố thông tin một cách chủ động. Công ty luôn đảm bảo tính chất lượng và độ xác thực, tin cậy, kịp thời của những thông tin cung cấp cho cổ động và nhà đấu tự để góp phần phát triển bền vững cho KSB.
Với xu thế chuyển đổi số được thúc đẩy mạnh mẽ sau đại dịch Covid-19, các hoạt động gặp gỡ nhà đấu tư trong và ngoài nước được đẩy mạnh qua các kênh truyền thông trực tuyến như: Website, Email, Zoom, Webex Meeting, Google meet... Khi có phát sinh giao dịch, Công ty đều chủ động công bố thông tin đầy đủ đối với các giao dịch liên quan. KSB xây dựng hệ thống làm việc online qua ứng dụng Bitrix24, nhằm đảm bảo việc công bố thông tin kịp thời, các sự kiện không bị đỉnh trệ. Ngoài ra, Công ty cũng đã nâng cấp website với các tính năng hiện đại, thân thiện với người dùng, cung cấp các thông tin cấp nhất, chính xác, kịp thời đến công động nhà đầu tư.
Ban Lãnh đạo đã cùng Văn phòng HĐQT liên tục tiếp đón nhiều cổ đông, các quỹ đấu tư trong và ngoài nước, công ty chứng khoán, đối tác chiến lược... để trả lời những thông tin nhà đầu tư quan tâm về công ty, kết quả hoạt động kinh doanh, kế hoạch các dự án và chiến lược phát triển trung và dài hạn. Thông qua các buổi gặp gỡ trực tiếp, tham dự ĐHĐCĐ, cũng như xem Báo cáo thường niên, cổ đông và nhà đầu tư đã có cái nhìn rõ ràng toàn cảnh về KSB, từ đó đã có những phân hồi, đóng góp tích cực cho định hướng hoạt động cũng như chiến lược phát triển của công ty. Hàng năm, Công ty luôn duy trí trả cổ tức cho cổ đông bằng tiến mặt hoặc cổ phiếu nhằm đảm bảo quyền lợi tài chính cho bên cấp vốn.
Với những nỗ lực này, Công ty thường xuyên lợt vào Top 10 Doanh nghiệp niêm yết vốn hóa vừa có Báo cáo thường niên xuất sắc nhất, Doanh nghiệp đạt chuẩn Công bổ thông tin trên TTCK... Đây là mình chứng cho việc thông tin mình bạch, đấy đủ, câu thị của Công ty đối với người độc, cổ đông, đối tác, nhà đầu tư cũng như các bên liên quan. Ngoài ra, KSB cũng liên tục nhận được các giải thường danh giá khác như Top 10 Sao Vàng Đất Việt, Giải thường kinh doanh xuất sắc Châu Á – Thái Bình Dương.
Quàn trị rủi ro
Hội Đồng Quản Trị và Ban Tổng Giám đốc của KSB định kỳ thực hiện hoạt động quản trị rủi ro tương ứng với các hoạt động thực tế trên phạm vi toàn Công ty. Các rủi ro được đánh giá toàn diện, chủ trì thực hiện ở cấp lãnh đạo cao nhất dựa trên các báo cáo chi tiết của tất cả phòng ban, bộ phận.
Từ các rủi ro và mức độ nghiêm trọng đánh giá được, Hội Đồng Quản Trị và Ban Tổng Giám đốc sẽ trực tiếp đưa ra các biện pháp kiểm soát và phân công trách nhiệm triển khai.
RỦI RO VỀ KINH TẾ
Sự tăng trưởng ổn định và bến vững của nên kinh tế tác động tích cực đến nhu cầu tiêu dùng trong nước đối với các sản phẩm nói chung và đối với các sản phẩm của Công ty nói riêng, tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty phát triển ổn định. Tuy nhiên, trong thời kỳ hội nhập kinh tế, nên kinh tế Việt Nam còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác quan biến động khó lường như: giá nguyên vật liệu tăng, giá dầu, năng lượng... Những nhân tố trên có khả năng làm cho nền kinh tế biến đổi và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
RỦI RO ĐẶC THỦ
Dự báo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế nói chung và của ngành công nghiệp xây dựng, khai khoáng nói riêng vẫn sẽ tiếp tục đối mặt với các rủi ro khó lường trong tương lai, đặc biệt đối với doanh nghiệp có mảng khai thác, chế biến khoáng sản chiếm tỷ trọng chính trong cơ cấu doanh thu. Vi vậy, Công ty phải luôn trong tư thế chủ động năm bắt tình hình kinh tế, tránh tâm lý chủ quan để có thể sẵn sàng đường dầu với các rủi ro trong nền kinh tế trong và ngoài nước.
Ngành khai thác và chế biến khoáng sản chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu tổng doanh thu của Công ty. Các ngành nghề còn lại đang hoạt động với tính chất nhỏ lẻ, chiếm thị phần nhỏ và khá năng cạnh tranh còn yếu trên thị trường. Ngành khai thác và chế biến khoáng sản chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc quản trị tài nguyên của quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Việt Nam vẫn luôn nằm trong danh sách các nước có chỉ số quản trị tài nguyên tương đối thấp, dẫn đến tình trạng ngành khai khoáng hoạt động kém hiệu quả.
RỦI RO GIÁ NGUYỄN VẬT LIỆU ĐẦU VÀO
Trong tình trạng trữ lượng tài nguyên khai thác không tái tạo được ngày càng sụt giảm, cộng với đó là sự han chế trong việc quân trị tài nguyên môi trường dẫn đến những khó khăn đặc trưng cho Công ty. Ngoài ra, các yếu tố về trữ lượng, hàm lượng khoáng, chất lượng khoáng sản khai thác... cũng một phần ảnh hưởng đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
RỦI RO VỀ LUẬT PHÁP
Nên kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng với nên kinh tế quốc tế, do đó nhiều văn bản pháp luật về Công ty cổ phần (Luật Doanh nghiệp), chứng khoán và thị trường chứng khoán (Luật Chứng Khoán), Thuế (Thuế Doanh nghiệp), lĩnh vực hoạt động (Luật Khoáng sản, Luật môi trường) và các luật khác đã và đang được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với pháp luật và thông lệ quốc tế.
RỦI RO ĐẦU RA
Do đặc thù ngành nghề của Công ty nên doanh thu của KSB phụ thuộc lớn vào mảng khai thác và chế biến khoáng sản. Đồng thời, bản thân ngành khai thác và chế biến khoáng sản cũng có những tác động đến môi trường và dân cư (vận chuyển làm hỏng đường, nổ mìn gây sạt nún, hư hỏng các công trình xây dựng của người dân...) có thể làm gián đoạn hoạt động khai thác, gây ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Trong lịch sử, giá của khoáng sản đã giảm từ 2-4 lần vào thời kỳ khủng hoàng. Điều này cho thấy ngành khoáng sản rất nhạy cảm với hiện trạng của nền kinh tế.
RỦI RO VỀ THỜI TIẾT
Đây là một rủi ro khá đặc thù của ngành khoáng sản. Hầu hết các mỏ đều lộ thiên. Vì vậy, những thay đổi của thời tiết sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc khai thác mỏ, độ an toàn và sản lượng khai thác của doanh nghiệp.
Quàn trị rủi ro
RỦI RO VỀ MÔI TRƯỜNG
Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo và có trữ lượng hạn chế. Việc khai thác có thể gây ảnh hưởng đến môi trường. Điều này cũng gây tiềm lần rủi ro bị rơi vào những vụ tranh cãi pháp lý hay phần đối của dự luận.
RỐI RO CANH TRANH TRONG NỘI BỘ NGÀNH
Hiện nay cả nước có khoảng 2.000 điểm khai thác - chế biến khoáng sản có đăng kí hợp pháp, bên cạnh hàng trăm nghìn cơ sở khai thác bất hợp pháp khác cùng cạnh tranh với nhau. Cạnh tranh chủ yếu giữa các doanh nghiệp cùng khai thác một loại khoáng sản là cạnh tranh về giá, cạnh tranh về hàm lượng khoáng sản tinh chế, cạnh tranh trong việc xin cấp phép mở.
RỦI RO TRONG VIỆC THẪM DÒ, KHẢI THÁC
Một đặc thù của ngành Khoáng sản là trước khi khai thác một mô khoáng sản cân phải thực hiện thăm dò trữ lượng, chất lượng của mô. Quá trình thăm dò tốn kém nhiều chi phí, nhiều thời gian (2-3 năm), nhưng nếu kết quả thăm dò cho thấy trữ lượng mô nhỏ, hoặc điều kiện khai thác không thuận lợi (mô năm quá sâu)... khiến cho việc khai thác không thể thực hiện được vì lí do kinh tế - kỹ thuật thì rủi ro chi phí sẽ là rất lớn. Bên cạnh đó, việc được cấp phép thăm dò và khai thác các mô mới được áp dụng theo hình thức đấu thấu, do vậy chi phí ban đầu càng bị đẩy lên cao.
RỦI RO KHÁC
Các rủi ro khác như thiên tai, dịch hoạ v.v... là những rủi ro bắt khả kháng và khó dự đoán, nếu xây ra sẽ gây thiệt hại lớn về tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty. Hàng năm, Công ty luôn có chính sách mua bảo hiểm cho cán bộ, công nhân viên và các tài sản, vật tư, thiết bị có giá trị lớn. Mức bảo hiểm đủ để Công ty không bị thiệt hại khi có sự cố bất khả kháng xây ra.
Giao dịch của công ty, thành viên HĐQT, Ban TGD và người có liên quan
DANH SÁCH VỀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY
| Stt. | Tên tổ chức/ cá nhân | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳ | Mối quan hệ liên quan với công ty |
| I. TỔ CHỨC | ||||||
| 1 | Công ty Cổ phần DRH Holdings | 0304266964 Cấp ngày 06/03/2006 tại Sở KH-ĐT TP. Hồ Chí Minh | 67 đường Hàm Nghi, P. Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. HCM | 26.211.789 | 22,84% | Cổ đồng sở hữu trên 10% vốn điều lệ |
| 2 | Công ty TNHH Đầu tư KSB | 3702838077 Cấp ngày 12/12/2019 tại Sở KH-ĐT tỉnh Bình Dương | Số 8 Nguyễn Thị Minh Khai, khu phố Hoà Lân 1, P. Thuận Giao, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương | Công ty con | ||
| 3 | Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp KSB | 3702613027 Cấp ngày 28/10/2017 tại Sở KH-ĐT tỉnh Bình Dương | Lô A1, đường D1, khu A, KCN Đất Cuốc, xã Đất Cuốc, Huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương | Công ty con | ||
| 4 | Công ty TNHH Cao lanh Minh Long KSB | 3801194708 Cấp ngày 30/01/2019 tại Sở KH-ĐT tỉnh Bình Phước | Khu phố 1, phường Minh Long, TX. Chơn Thành, tỉnh Bình Phước | Công ty con | ||
| 5 | HTX Dịch vụ Vận tải Khai khoáng Thăng Long | 3602997355 Cấp ngày 12/09/2011 tại UBCN huyện Vĩnh Cửu | Tố 11, ấp Ông Hường, đường Tân Hiển, xã Thiện Tân, H. Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai | Công ty con | ||
| 6 | Công ty CP Phú Nam Sơn | 2801139536 Cấp ngày 20/03/2008 tại Sở KH-ĐT tỉnh Thanh Hoá | Thôn Tân Phúc, xã Tân Trường, TX. Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá | Công ty liên kết | ||
| 7 | Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa | 3600275107 cấp ngày 30/6/2005 tại Sở KH-ĐT, tỉnh Đồng Nai | K4/79C Nguyễn Tri Phương, KP.3, P. Bưu Hòa, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai | Công ty liên kết gián tiếp | ||
| 8 | Công ty Cổ phần Đầu tư Hoa Lư Bình Phước | 3801125609 cấp ngày 01/6/2016 tại Sở KH-ĐT tỉnh Bình Phước | Quốc lộ 13, khu phố 10, phường Hưng Long, thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước | Công ty con gián tiếp | ||
Chú thích:
(1) Thời điểm bắt đầu là người có liên quan của các thành viên HĐQT được tính theo nhiệm kỳ mới 2022-2026.
() Số CMND/Hộ chiếu (đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tưởng đường (đối với tổ chức).
Giao dịch của công ty, thành viên HĐQT, Ban TGD và người có liên quan
DANH SÁCH VỀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY
| Stt. | Tên tổ chức/cá nhân | Chức vụ tại công ty (nếu có) | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳ | Mối quan hệ liên quan với công ty |
| II. CÁ NHẦN | |||||||
| 1 | Phan Tấn Đạt | Chủ tịch HĐQT | 051084000315, Cấp ngày 22/9/2024 tại Bộ Công an | Căn hộ D22.3 cao ốc Phú Hoàng Anh,1, đường Nguyễn Hữu Thọ, xã Phước Kiến, huyện Nhà Bè, TP.HCM | 5.288.159 | 4,62% | NNB |
| 2 | Trấn Đình Hà | TV HĐQT/ TGD | 034075007412ấp ngày 23/4/2018 tại Cục CS QLHC về TTXH | 443 Hai Bà Trung, phường 8, quận 3, TP. HCM | 496.455 | 0,43% | NNB |
| 3 | Hoàng Nguyên Bình | TV độc lập HĐQT | 019078012490ấp ngày 24/11/2021 tại Cục cảnh sát QLHC về TTXH | số 12 đường số 37, phường Tân Phong, quận 7, TP. HCM | 270.000 | 0,24% | NNB |
| 4 | Tôn Thất Diên Khoa | TV độc lập HĐQT | 049074000752ấp ngày 04/4/2021 tại Cục cảnh sát QLHC về TTXH | 75/13 Nguyễn Đình Chiếu, Phường 4, quận Phú Nhuận, TP. HCM | 272.100 | 0,24% | NNB |
| 5 | Lê Hoài Nam | TV HĐQT | 280820869ấp ngày 16/7/2018 tại Cục CS quản lý hành chính về TTXH | 53 đường số 13, KDC Hiệp Thành 3, phường Hiệp Thành, TP Thủ Dầu Một, tình Bình Dương | 296.832 | 0,25% | NNB |
| 6 | Trần Hoàng Anh | TV HĐQT | 068080000038ấp ngày 12/6/2020 tại Cục cảnh sát QLHC về TTXH | 88 đường số 3, phường 3, KDC Lavila, xã Phước Kiến, H. Nhà Bè, TP. HCM | NNB | ||
| 7 | Nguyễn Hoành Sơn | Phó TGD | 001079008253ấp ngày 08/10/2015 tại CA Hà Nội | 42/5 Hồ Hảo Hơn, phường Cô Giang, Quận 1, TP.HCM | NNB | ||
| 8 | Lê Đình Vũ Long | Phó TGD | 046076000297ấp ngày 20/7/2022 tại Cục CS QLHC về TTXH | A102 chung cư 27 Nguyễn Văn Dung, phường 6, quận Gồ Vấp, TP.HCM | 38.000 | 0,03% | NNB |
| 9 | Nguyễn Đình Đông | Phó TGD | 074081005666 Cấp ngày 09/8/2021 tại Cục CS QLHC về TTXH | 132 Hương lộ 9, ấp An Phú, xã An Sơn, thành phố Thuận An, tình Bình Dương | 275.723 | 0,24% | NNB |
| Stt. | Tên tổ chức/ cá nhân | Chức vụ tại công ty (nếu có) | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳ | Mối quan hệ liên quan với công ty |
| II. CÁ NHÂN | |||||||
| 10 | Nguyễn Hoàng Tâm | Kế toán trường | 082073002991ấp ngày 14/03/2022ại Cục cảnh sát về TTXH | 863/12/7 khu phố 4, phường Tân Hưng, Quận 7, TP. HCM | 195.000 | 0,17% | NNB |
| 11 | Nguyễn Văn Đông | Người phu trách quản tri Công ty | 049084002228 cấp ngày 13/7/2024 tại Bộ Công an | 409 NỘXH, KCC Phú Hòa 1, P.Phú Hòa, TP Thủ Dầu Một, tình Bình Dương | - | 0,00% | NNB |
Chú thích:
(1) Thời điểm bắt đầu là người có liên quan của các thành viên HĐQT được tính theo nhiệm kỳ mới 2022-2026.
() Số CMND/Hộ chiếu (đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tưởng đường (đối với tổ chức).
GIAO DICH GIỮA CÔNG TY VỐI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY; HOẶC GIỮA CÔNG TY VỐI CỔ ĐÔNG LỚN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGỮ ĐI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ NĂM 2024
| STT | Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Số Nghi quyết/ Quyết định của ĐHDCĐ/ HDQT... thông qua (nếu có, nếu rõ ngày ban hành) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 1 | Công ty TNHH Đầu tư KSB | Công ty con | 3702838077ấp ngày 12/12/2019ại Sở KH-ĐT, tỉnh Bình Dương | Số 8 Nguyễn Thị Minh Khai, KP. Hoà Lân 1, P. Thuận Giao, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương | Số 01/2024/-HDQT ngày 12/01/2024 | ✗ Thu tiền cho vay:72.820.000.000✗ Cho vay:117.767.400.000✗ Lại cho vay:40.810.936.807✗ Góp vốn:450.000.000.000 |
| 2 | Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp KSB | Công ty con | 3702613027 Cấp ngày 28/10/2017ại Sở KH-ĐT, tỉnh Bình Dương | Lô A1, đường D1, khu A, khu công nghiệp KSB, xã Đất Cuốc, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương | Số 01/2024/-HDQT ngày 12/01/2024 | ✗ Trả vay136.361.537.848✗ Trả tiền lãi vay:5.838.462.152✗ Vay: 254.704.752.000✗ Lại vay: 5.417.618.947✗ Lợi nhuận được chia:1100.000.000.000 |
Chú thích:
() Số CMND/Hộ chiếu (đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tưởng đương (đối với tổ chức).
Giao dịch của công ty, thành viên HĐQT, Ban TGD và người có liên quan
GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỐI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY; HOẶC GIỮA CÔNG TY VỐI CỐ ĐÔNG LỢN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ NĂM 2024
| STT | Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Số Nghi quyết/ Quyết định của ĐHĐC/ HDQT... thông qua (nếu có, nếu rõ ngày ban hành) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 3 | Công ty TNHH Cao lanh Minh Long KSB | Công ty con | 3801194708 Cấp ngày 30/01/2019 tại Sở KH-ĐT tỉnh Bình Phước | Ặp 1, xã Minh Long, thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước | Số 01/2024/ NQ-HDQT ngày 12/01/2024 | ✧Vay: 11.744.000✧Lãi vay: 1.728.047.950✧Trả tiền vay: 198.292.663 |
| 4 | HTX Dịch vụ Vận tải Khai khoáng Thắng Long | Công ty con | 3602997355 Cấp ngày 12/09/2011 tại UBCN huyện Vĩnh Cửu | Tổ 11, ấp Ông Hường, đường Tân Hiển, xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đông Nai | Số 01/2024/ NQ-HDQT ngày 12/01/2024 | ✧Vay: 322.617.000✧Mua tài sản: 55.000.000✧Lãi vay: 4.700.851.645 |
| 5 | Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa | Công ty liên kết gián tiếp | 3600275107 cấp ngày 30/6/2005 tại Sở KH-ĐT, tỉnh Đồng Nai | K4/79C Nguyễn Tri Phương, KP.3, P. Bưu Hòa, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai | Số 01/2024/ NQ-HDQT ngày 12/01/2024 | ✧Cổ tức: 4.050.000.000 |
| 6 | Công ty Cổ phân Dấu tư Hoa Lư Bình Phước | Công ty con gián tiếp | 38001125609 cấp ngày 01/06/2016 tại Sở KH-ĐT tỉnh Bình Phước | Quốc lộ 13, khu phố 10, Phường Hưng Long, Thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước | Số 01/2024/ NQ-HDQT ngày 12/01/2024 | ✧Bán tài sản: 35.640.000✧Mua bắt động sản: 369.300.000.000 |
| 7 | Công ty Cổ phân Phú Nam Sơn ^* | Công ty liên kết | 2801139536 Cấp ngày 20/03/2008 tại Sở KH-ĐT tỉnh Thanh Hoá | Thôn Tân Phúc, xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá | Số 01/2024/ NQ-HDQT ngày 12/01/2024 | ✧Lãi cho vay: 867.617.000 |
Chú thích:
số Giấy NSH: số CMND/ Hộ chiếu (đối với cá nhân) hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức).
Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn *: Ngày 31/12/2024, Công ty CP Khoáng sản và Xây dựng Binh Dương đã hoàn tất chuyển nhượng toàn bộ cổ phần Công ty sở hữu tại Công ty Cổ Phần Phú Nam Sơn. Theo đó Công ty Cổ Phần Phú Nam Sơn không còn là Công ty liên kết của Công ty CP Khoáng sản và Xây dựng Binh Dương
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| Stt. | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Phan Tấn Đạt | NNB | 3.525.440 | 4,62% | 5.288.159 | 4,60% | Mua |
| 2 | Trần Đình Hà | NNB | 330.970 | 0,43% | 496.455 | 0,43% | Mua |
| 3 | Tôn Thất Diên Khoa | NNB | 181.400 | 0,24% | 272.100 | 0,24% | Mua |
| 4 | Hoàng Nguyên Bình | NNB | 180.000 | 0,23% | 270.000 | 0,24% | Mua |
| 5 | Nguyễn Hoành Sơn | NNB | 75.800 | 0,09% | 0 | 0 | Bán |
| 6 | Lê Hoài Nam | NNB | 197.888 | 0,35% | 296.832 | 0,25% | Mua |
| 7 | Lê Đình Vũ Long | NNB | 50.000 | 0,06% | 38.000 | 0,033% | Bán |
| 8 | Nguyễn Đình Đông | NNB | 183.815 | 0,23% | 275.723 | 0,24% | Mua |
| 9 | Nguyễn Hoàng Tâm | NNB | 130.000 | 0,17% | 195.000 | 0,17% | Mua |
| 10 | Nguyễn Văn Đông | NNB | 50.000 | 0,07% | 0 | 0 | Bán |
| 11 | Công ty Cổ phần DRH Holdings | Ông Phan Tấn Đạt là Chủ tịch HĐQT | 22.799.025 | 29,75% | 24.211.789 | 21,09% | Mua và Bán |
| 12 | Vũ Thị Thu Huyền | Người có liên quan của người nội bộ Nguyễn Đình Đông | 5.964 | 0,007% | 8.946 | 0,007% | Mua |
03 BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
72 Hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2024
80 Phân tích tình hình tài chính
90 Phương hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025
Hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2024
KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
83,7
Tỷ đồng
tương đương 64,4% kế hoạch
546,6
Tỷ đồng
đạt 72,9% kế hoạch
Năm 2024, kinh tế thế giới đối mặt với nhiều thách thức do căng thẳng, biến động địa chính trị và tốc độ phục hồi còn chậm chạp. Tăng trường toàn cầu suy giảm do làm phát kéo dài, lãi suất cao và chuỗi cung ứng chưa ổn định. Các nền kinh tế phát triển chứng kiến sự giảm tốc, chủ yếu do chính sách thất chất tiến tệ nhằm kiểm soát lạm phát. Trong khi đó, tại các nền kinh tế mới nổi, tình hình phục hồi không động đều.
Vi vậy, kinh tế trong nước dù duy trì đà tăng trường tích cực nhưng gặp nhiều thách thức từ môi trường kinh tế toàn cầu. GDP tăng trường ổn định nhờ xuất khẩu phục hồi và tiêu dùng nội địa khởi sắc. Tuy nhiên, lạm phát vẫn là vấn đề cần kiểm soát do ảnh hưởng từ giá năng lượng và thực phẩm thể giới. Thị trường bất động sản tiếp tục trầm lắng khi chính sách tín dụng và các hoạt động gỡ vướng phải mất một thời gian mới phát huy được tác dụng. Hoạt động đấu tư công được đẩy mạnh nhằm kích thích tăng trường, đặc biệt trong hạ tầng giao thông, đô thị và năng lượng tái tạo. Đây được kỳ vọng là động lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của KSB trong những năm sắp tới.
52,96
Tỷ đồng
Trong bối cảnh chung còn nhiều khó khăn, nhưng Ban lãnh đạo đã triển khai đồng bộ nhiều biện pháp như tinh gọn bộ máy, tái cấu trúc công ty để duy trì sản xuất kinh doanh và vượt qua giai đoạn khó khăn của thị trường. Năm 2024, tổng doanh thu của Công ty ghi nhận ở mức 546,6 tỷ đồng, đạt 72,9% kế hoạch. Lợi nhuận trước thuế ghi nhận 83,7 tỷ đồng, tương đương 64,4% kế hoạch và lợi nhuận sau thuế đạt mức 52,96 tỷ đồng.
Hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2024
KẾT QUẢ SĂN XUẤT KINH DOANH 2024
| STT | CHỉ TIÊU | ĐVT | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Thực hiện /Kế hoạch |
| 1 | Sàn lượng đá khai thác/tiêu thụ | m^3 | 3.500.000 | 2.262.051 | 64,6% |
| 2 | Cho thuê đất KCN | ha | 8 | 6,8 | 85% |
| 3 | Doanh thu | Tỷ đồng | 750 | 546,6 | 72,9% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng | 130 | 83,7 | 64,4% |
KẾT QUẢ TRONG CÔNG TÁC ĐẦU TỪ NĂM 2024
| STT | CHỉ TIÊU | Kế hoạch 2024 (Tỷ đồng) | Thực hiện 2024 (Tỷ đồng) | TH 2024 so KH 2024 (%) |
| A | Khai thác khoáng sản | 108,30 | 20,59 | 19% |
| B | Khu công nghiệp | 900,00 | 455,51 | 50,6% |
| 1 | KCN Đất Cuốc | 300,00 | 2,74 | 0,9% |
| 2 | KCN Hoa Lư Bình Phước | 600,00 | 452,77 | 75,5% |
| Tổng cộng | 1.008,30 | 476,10 | 47,2% |
Tổng giá trị đã thực hiện đầu tư trong năm 2024 thực hiện thấp hơn so với kế hoạch đề ra nguyên nhân chủ yếu là do vướng mắc thù tục pháp lý nên chưa thực hiện được công tác đền bù mở rộng KCN Đất Cuốc, KCN Hoa Lư và các mở đá.
CÁC DỰ ĐẦN LÓN ĐẠNG THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
DỰ ÁN ĐẦU TỬ KHU CÔNG NGHIỆP ĐẶT CƯỚC MỖ RỘNG
Quy mô mở rộng của dự án: 310,38 ha (sau khi mở rộng là 523,22 ha).
Địa điểm dự án: xã Đất Cuốc, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Vốn đầu tư của dự án: 4.211.595.000.000 đồng.
Thời gian hoạt động của dự án: Theo giai đoạn hiện hữu còn lại là 31 năm kể từ ngày Quyết định chủ trương đầu tư.
DỰ ÁN ĐẦU TỬ KHU CÔNG NGHIỆP HOA LƯ (BÌNH PHƯỚC)
Quy mô của dự án: 347,32 ha.
Địa điểm dự án: Khu kinh tế của khẩu Hoa Lư, xã Lộc Thạnh và xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Vốn đầu tư của dự án: 1.119.290.000.000 đồng (Một ngàn một trăm mươi chín tỷ, hai trăm chín mươi triệu đồng chắn).
Thời gian hoạt động của dự án: 50 (năm mươi) năm kể từ ngày Quyết định chủ trương đầu tư (ngày 06 tháng 4 năm 2021).
HOÀN TẤT VIỆC MUA THÊM CỔ PHẦN
Hoàn tất việc mua thêm 5.800.000 cổ phần và nâng tỷ lệ sở hữu trực tiếp lên mức 22,05% vốn điều lệ của Công ty CP Xây dựng và Sản xuất Việt liệu Xây dựng Biên Hòa (BBCC).
Hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2024
AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
Công ty luôn coi trọng công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường, xem đây là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh an toàn, bền vững.
AN TOÀN LAO ĐỘNG
Người lao động luôn được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với tính chất công việc. Ban An toàn của Công ty thường xuyên tiến hành kiểm tra, giám sát các hoạt động an toàn tại các đơn vị trực thuộc, kịp thời phát hiện và yêu cầu khác phục các nguy cơ tiêm ẩn có thể dẫn đến tại nạn lao động. Công tác hướng dẫn, kiểm tra và trang bị thiết bị an toàn luôn được duy trì liên tục, với phương châm nhất quán: "An toàn mới sản xuất".
Các đoàn kiểm tra, giám sát từ bên ngoài đã đánh giá cao mức độ tuân thủ và đảm bảo an toàn tại các đơn vị sản xuất kinh doanh (SXKD), đặc biệt trong việc quản lý sử dụng vật liệu nổ, phòng cháy chữa cháy (PCCC) và an ninh trật tự. Điều này thể hiện nỗ lực không ngừng của công ty trong việc xây dựng môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp.
01
Ký kết hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom, xử lý chất thải nguy hại và
rác thải sinh hoạt.
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
02
Công ty đặc biệt chủ trọng bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động. Ban quản lý môi trường thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo đúng quy định pháp luật và các cam kết đã ký kết.
Công ty đảm bảo hoàn thiện đầy đủ hỗ sợ pháp lý theo yêu cầu, bao gồm:
Xin cấp và duy trì giấy phép môi trường.
03
Kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, cũng như nộp tiền ký quỹ bảo vệ
môi trường đối với các mô khoáng sản.
04
Thực hiện giám sát môi trường định kỳ theo đúng cam kết, đảm bảo quản lý môi Thực hiện giám sát môi trường định kỳ theo đúng cam kết và báo cáo công tác môi trường hàng năm, đảm bảo quản lý môi trường bền vững.
CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Nhằm hạn chế ở nhiễm không khí trong quá trình sản xuất, công ty áp dụng động bộ nhiều giải pháp như:
Phun tưới nước tại các khu vực phát tán bụi, đặc biệt tại máy xay nghiên đá và dọc các tuyến đường vận chuyển.
Trồng cây xanh quanh khu vực mỏ, nhà xưởng, khu vực sản xuất để giảm thiểu bụi và tạo cành quan xanh.
Đảm bảo phương tiện vận chuyển chở hàng đúng khổ, đúng tài, có che chắn cần thận, đồng thời thường xuyên quét dọn đường vận chuyển.
Nhờ các biện pháp chủ động và đồng bộ, Công ty không chỉ đảm bảo an toàn lao động mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, góp phần vào phát triển kinh tế bền vững.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 77
www.bimico.com.vn
Hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2024
LAO ĐỘNG - ĐÀO TẠO
Năm qua, Công ty thực hiện triệt để tinh gọn bộ máy, tái cấu trúc để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì vậy, tổng số lao động của Công ty giảm mạnh so với năm trước xướng còn 154 người. Mặc dù giảm về số lượng nhưng KSB vẫn duy trì cơ cấu hoạt động hiệu quả. Cụ thể, lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ rất cao với 68 người, tương đương 44,2% lực lượng lao động, tăng mạnh so với năm trước (37,8%). Lao động đạt trình độ cao đằng và trung cấp chuyên nghiệp là 16 người, chiếm tỷ lệ 10,4%; còn lại là 70 lao động công nhân kỹ thuật/ lao động phổ thông tương ứng tỷ lệ 45,5%.
KSB tiếp tục áp dụng chính sách lương thương dựa trên hiệu quả làm việc và năng lực cá nhân, nhằm khuyến kích sự đóng góp tích cực của CBCNV, đồng thời đảm bảo tính cạnh tranh so với thị trường lao động. Nhờ hoạt động tái cấu trúc, mức thu nhập của CBCNV trong năm 2024 đã cải thiện mạnh mẽ so với những năm trước. Cụ thể, mức lượng bình quân đạt 14,5 triệu đồng/người/tháng và tổng thu nhập đạt 16,8 triệu đồng/người/tháng, lần lượt tăng mạnh 48% và 45% so với năm trước.
Ngoài ra, Công ty thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật, cũng như các chế độ phúc lợi khác như thường các dịp Lễ, Tết, thường cuối năm, chính sách cổ phiếu ESOP...
Công ty liên tục tổ chức các lớp đào tạo, huấn luyện kỹ thuật cho người lao động động thời đưa cán bộ cấp quản lý và công nhân tiêu biểu tham gia các lớp tập huấn nâng cao tay nghề do các đơn vị khác tổ chức. Các lớp đào tạo nội bộ về an toàn lao động, an toàn vận hành, bảo dưỡng sửa chữa cũng được tổ chức cho CBCNV làm việc trực tiếp trong môi trường có nhiều yếu tố rủi ro nhằm nâng cao nhận thức của người lao động.
KSB đã tổ chức nhiều khóa học đa dạng, với tổng số lượt người tham dự đạt 136 lượt với tổng chi phí đạt 48 triệu đồng. Bên cạnh đó, KSB tổ chức các cuộc trao đổi quy mô nhỏ, nhằm chia sẻ kinh nghiệm nghiệp vụ, giúp CBCNV nắm vững các kỹ năng yêu cầu trong công việc.
HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
Trong bối cảnh nền kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh còn nhiều khó khăn nhưng KSB vẫn luôn tích cực hỗ trợ Bình Dương và nhiều tình thành khác trong công tác an sinh xã hội, cộng đồng.
Đồng thời, Ban lãnh đạo và nhân viên Công ty luôn có nhiều hoạt động mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn như viếng thăm, dâng hương nghĩa trang liệt sự nhân ngày Thương binh Liệt sỹ, viếng thăm, tri âm các gia đình có công cách mạng...
Năm 2024, tổng số tiền KSB đã đóng góp cho các hoạt động cộng đồng và an sinh xã hội lên tối 2,5 tỷ đồng. Vui lòng xem thêm thông tin chi tiết trong Báo cáo Phát triển Bền vững năm 2024 được chúng tôi lập riêng.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 7
www.bimico.com.vn
Phân tích tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2024 so với 2023 (%) |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1,322,46 | 884,27 | 859,15 | 528,62 | 401,28 | -24,1% |
| Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 719,34 | 472,06 | 542,11 | 289,53 | 223,60 | -22,8% |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 603,11 | 412,22 | 317,00 | 239,10 | 177,68 | -25,7% |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 63,01 | 102,75 | 93,90 | 79,67 | 122,36 | 53,6% |
| Chỉ phí tài chính | 101,47 | 94,59 | 135,11 | 160,61 | 141,58 | -11,8% |
| -Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 99,04 | 94,58 | 135,11 | 160,59 | 141,48 | -11,9% |
| Phân lãi/lỗ trong công ty liên kết | (4,34) | (5,26) | (2,21) | 9,82 | 34,23 | 248,5% |
| Chỉ phí bán hàng | 88,89 | 55,05 | 40,31 | 12,98 | 14,39 | 10,9% |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 73,06 | 61,72 | 52,95 | 50,43 | 56,56 | 12,2% |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 398,36 | 298,35 | 180,32 | 104,56 | 121,73 | 16,4% |
| Thu nhập khác | 21,20 | 18,53 | 27,11 | 38,29 | 22,98 | -40,0% |
| Chỉ phí khác | 17,61 | 15,57 | 23,34 | 37,57 | 61,01 | 62,4% |
| Lợi nhuận khác | 3,59 | 2,96 | 3,77 | 0,72 | (38,03) | - |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 401,95 | 301,31 | 184,09 | 105,28 | 83,7 | -20,5% |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 327,76 | 252,81 | 152,08 | 73,77 | 52,96 | -28,2% |
401,28
Tỷ đồng
24,1% so với năm trước
25,7% so với năm trước
Năm 2024, kinh tế thế giới tiếp tục có năm phục hồi yếu, đối mặt với nhiều rủi ro đặc biệt là bất ổn địa chính trị và cạnh tranh giữa các nước lớn. Kinh tế Việt Nam dù tăng trưởng khá mạnh nhưng vẫn chưa cho thấy sự bền vững, thị trường bất động sản vẫn còn đóng băng, trong khi đầu tư công chưa được như kỳ vọng. Trong bối cảnh chung còn nhiều khó khăn, hoạt động sản xuất kinh doanh của KSB cũng không khỏi bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, Ban lãnh đạo đã quyết liệt thực hiện tái cấu trúc công ty, tính gọn bộ máy, đảm bảo hiệu quả tối đa trong vận hạnh.
Kết thúc năm 2024, KSB ghi nhận doanh thu thuần hoạt động SXKD đạt 401,28 tỷ đồng, giảm 24,1% so với năm trước; tổng doanh thu bao gồm cả doanh thu tài chính và thu nhập khác đạt 546,6 tỷ đồng, tương đương với 72,9% kế hoạch mà ĐHĐCĐ giao phó. Lợi nhuận gộp đạt 177,68 tỷ đồng, giảm 25,7% so với năm trước, tức giảm với tốc độ ít hơn so với doanh thu. Doanh thu tài chính như lãi tiền gửi, cổ tức nhận được duy trì ở mức cao 122,35 tỷ đồng, giúp Công ty bù trừ đáng kể với khoản chi phí lãi vay 141,58 tỷ đồng.
DOANH THU THUẦN HOẠT ĐỘNG SXKD ĐẶT 401,28 TỶ ĐỘNG, GIẢM 24,1% SO VỚI NĂM TRƯỚC
Với triển vọng thị trường bất động sản dân khởi sắc và hoạt động đấu tư công đang được đẩy mạnh, đầy là tín hiệu cho thấy triển vọng kinh doanh của KSB có thể khả quan hơn trong thời gian tới.
Phân tích tình hình tài chính
CHI PHÍ GIÁ VỐN DUY TRÌ HỘP LÝ, NHƯNG CHIỆU ÁP LỰC TỪ CÁC CHI PHÍ KHÁC. LỘI THỂ KHI ĐÃ GÂN HOÀN TẤT KHẤU HAO TSCĐ
| Chi phi/Doanh thu thuần | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Giá vốn hàng bán | 54,4% | 53,4% | 63,1% | 54,8% | 55,7% |
| Chi phí tài chính | 7,7% | 10,7% | 15,7% | 30,4% | 35,3% |
| Chi phí bán hàng | 6,7% | 6,2% | 4,7% | 2,5% | 3,6% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 5,5% | 7,0% | 6,2% | 9,5% | 14,1% |
| Chi phí khác | 1,3% | 1,8% | 2,7% | 7,1% | 15,2% |
Chi phí giá vốn hàng bán so với doanh thu duy trì hợp lý quanh mức khoảng 55,7% là một tín hiệu tích cực trong hoạt động SXKD cốt lõi. Tuy nhiên, Công ty chịu áp lực ở các khoản mục chi phí khác như chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp và bán hàng, lần lượt chiếm tỷ lệ 35,3%, 14,1% và 3,6% doanh thu thuần. Điểm tích cực là các TSCD của Công ty đã gần hoàn tất khấu hao, giúp cải thiện hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng và hiệu quả kinh doanh nói chung trong thời gian tới.
83,7
Tỷ đồng
tương đương 64,4% kế hoạch
52,96
Tỳ đồng
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ ĐẶT 83,7 TỶ ĐỒNG, TƯƠNG ĐƯỜNG 64,4% KẾ HOẶCH. LỘI NHUẬN SAU THUẾ ĐẶT 52,96 TỪ ĐỒNG
Công ty ghi nhận lợi nhuận trước thuế năm 2024 ở mức 83,7 tỷ đồng, tương đương 64,4% kế hoạch và lợi nhuận sau thuế đạt mức 52,96 tỷ đồng. Mặc dù suy giảm so với năm trước và không hoàn thành kế hoạch ĐHĐCD giao phó, nhưng đây là thành quả đáng khích lệ và cho thấy sự nỗ lực không mệt mỏi của Ban Điều hành trong bối cảnh nên kinh tế vẫn còn nhiều thách thức.
Phân tích tình hình tài chính
TÀI SẢN VÀ NGƯỜN VỐN
| Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2024 so với 2023 (%) |
| Tổng tài sản | 3.924,8 | 3.984,85 | 4.242,8 | 4.276,6 | 4.927,3 | 15,2% |
| Tài sản ngắn hạn | 2.382,52 | 2.100,3 | 2.059,0 | 1.984,9 | 2.013,6 | 1,45% |
| Tài sản dài hạn | 1.542,33 | 1.884,5 | 2.183,8 | 2.291,7 | 2.913,7 | 27,1% |
| Nợ phải trả | 2.340,8 | 2.197,0 | 2.302,0 | 2.278,9 | 2.276,5 | -0,1% |
| Nợ ngắn hạn | 1.402,0 | 1.231,2 | 1.342,0 | 1.267,9 | 1.068,1 | -15,8% |
| Nợ dài hạn | 938,8 | 965,7 | 959,9 | 1.011,0 | 1.208,4 | 19,5% |
| Vốn chủ sở hữu | 1.583,9 | 1.787,85 | 1.940,9 | 1.997,7 | 2.650,8 | 32,7% |
4.927 ,3 Tỷ đồng
tăng mạnh ở mức 15,2%
so với năm trước
Tính đến cuối năm 2024, KSB ghi nhận tổng tài sản đạt 4.927,3 tỷ đồng, tăng mạnh ở mức 15,2% so với năm trước. Tài sản dài hạn duy trì đã tăng 27,1% lên mức 2.913,7 tỷ đồng. Trong khi đó, tài sản ngắn hạn cũng ghi nhận tăng 1,45% so với năm trước lên mức 2.013,6 tỷ đồng. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn tiếp tục giảm so với năm trước và chiếm 40,9% tổng tài sản, trong khi tài sản dài hạn tăng lên mức 59,1% tổng tài sản.
Cơ cấu tổng tài sản (Tỷ đồng)
TÀI SẢN NGĂN HÀN:
Các khoản phải thu tiếp tục chiếm tỷ lệ cao trong tài sản ngắn hạn với 96,6%, tương ứng với mức 1,945,4 tỷ đồng. Tỷ lệ dự phòng khoản phải thu khó đòi được trích lập ở mức 81,8 tỷ đồng, tương đương 4% tổng khoản phải thu, gần như không đổi so với năm trước. Tiến và tương đương tiến giảm xuống 15,8 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ 0,8% tài sản ngắn hạn. Hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác chỉ chiếm tỗng cộng 2,2%.
| Cơ cấu tài sản ngắn hạn | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Tiền và các khoản tương đương tiến | 6,4% | 4,5% | 5,9% | 5,2% | 0,8% |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 0,0% | 0,0% | 0,5% | 0,0% | 0,4% |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 88,7% | 91,6% | 90,7% | 92,7% | 96,6% |
| Hàng tồn kho | 2,0% | 1,9% | 1,4% | 1,4% | 1,1% |
| Tài sản ngắn hạn khác | 3,0% | 2,0% | 1,5% | 0,7% | 1,1% |
| TỔNG CỘNG | 100,0% | 100,0% | 100,0% | 100,0% | 100,0% |
Cơ cấu Tài sản ngắn hạn
Phân tích tình hình tài chính
TÀI SẢN VÀ NGƯỜN VỐN
TÀI SĂN DÀI HẢN
Đến cuối năm 2024, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản dài hạn của Công ty vẫn là các khoản phải thu dài hạn ở mức 36,6% với giá trị 1.067,4 tỷ đồng. Tài sản dở dang dài hạn và Đầu tư tài chính dài hạn là các hạng mục lớn tiếp theo, với giá trị lần lượt đạt 894,9 tỷ đồng và 576,6 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ 30,7% và 19,8% của tài sản dài hạn.
| Cơ cấu tài sản dài hạn | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Các khoản phải thu dài hạn | 13,0% | 18,1% | 22,6% | 47,0% | 36,6% |
| Tài sản cố định | 10,3% | 9,1% | 6,2% | 3,4% | 1,9% |
| Bất động sản đầu tư | 9,0% | 8,9% | 7,0% | 5,2% | 3,8% |
| Tài sản dở dang dài hạn | 45,9% | 43,2% | 32,4% | 18,9% | 30,7% |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 2,8% | 2,6% | 18,1% | 15,0% | 19,8% |
| Tài sản dài hạn khác | 19,0% | 18,1% | 13,7% | 10,5% | 7,2% |
| Tổng cộng | 100,0% | 100,0% | 100,0% | 100,0% | 100,0% |
Cơ cấu tài sản dài hạn (%)
CỔ CẤU NGUỒN VỐN
Tổng nợ phải trả đến cuối năm 2024 giám nhẹ 0,1% so với năm trước về mức 2.276,5 tỷ đồng, tuy nhiên, tỷ lệ tương đối so với tổng nguồn vốn lại giảm mạnh khi chỉ chiếm 46,2% so với mức 53,3% của năm trước. Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cải thiện hơn từ 46,7% tăng lên 53,8% tổng nguồn vốn tài trợ.
NỘ PHÁI TRẢ
Tổng nợ ngắn hạn đang ở mức 1.068,1 tỷ đồng, giam mạnh 15,8% so với mức 1.267,9 tỷ đồng của năm trước. Đáng chú ý nhất là khoản vay ngắn hạn của Công ty giam mạnh từ mức 769,5 tỷ đồng xuống còn 510,4 tỷ đồng, tương ứng với mức giam đến 33,7%; trong khi khoản vay dài hạn tăng so với năm trước và đang đứng ở mức 528,6 tỷ đồng. Cấu trúc kỹ hạn khoản vay này có thể giúp Công ty giam nhẹ áp lực nợ vay trong ngắn hạn, và có thể tập trung vào các khoản đấu từ phục vụ chiến lược sản xuất kinh doanh trong dài hạn.
VỐN CHỦ SỐ HỘU
Nguồn vốn chủ sở hữu tiếp tục tăng trường mạnh với mức 32,7% lên 2.650,8 tỷ đồng nhờ tích lũy lợi nhuận và đặc biệt là hoạt động tăng vốn trong năm qua. Cụ thể, vốn điều lệ Công ty đã tăng gần 50% lên mức 1.147,8 tỷ đồng; trong khi lợi nhuận chưa phân phối tăng 3,5% lên mức 1.078,9 tỷ đồng.
| Cơ cấu nguồn vốn | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Nợ phải trả | 59,6% | 55,1% | 54,3% | 53,3% | 46,2% |
| Vốn chủ sở hữu | 40,4% | 44,9% | 45,7% | 46,7% | 53,8% |
Phân tích tình hình tài chính
PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN
| Chi tiêu (tỷ đồng) | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 457,4 | 44,2 | 129,8 | 29,0 | 321,9 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (170,2) | (172,6) | (496,4) | (96,7) | (887,3) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (275, 2) | 71,0 | 394,7 | 49,2 | 477,4 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 12,0 | (57,4) | 28,1 | (18,6) | (87,9) |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 151,6 | 94,2 | 122,3 | 103,7 | 15,8 |
Dòng tiên thuân từ hoạt động kinh doanh duy trì mức dương cao 321,9 tỷ đồng, trong khi dòng tiên từ hoạt động đầu tư âm 887,3 tỷ đồng. Năm qua, Công ty đã tăng cường các khoản vay nên lưu chuyển tiền thuân từ hoạt động tài chính đạt 477,4 tỷ đồng. Tiền và tương đương tiền cuối năm của Công ty đạt 15,8 tỷ đồng.
PHÂN TÍCH CHÍ SỐ TÀI CHÍNH
| Chỉ tiêu | Đvt | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về Khả năng thanh toán | ||||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (hiện hành) | Lần | 1,7 | 1,7 | 1,5 | 1,6 | 1,9 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 1,6 | 1,6 | 1,5 | 1,5 | 1,8 |
| Hệ số thanh toán tiến mặt | Lần | 0,1 | 0,1 | 0,1 | 0,1 | 0,01 |
| 2. Chỉ tiêu về Hiệu quả hoạt động | ||||||
| Kỳ thu tiến bình quân | Ngày | 48 | 77 | 81 | 65 | 77 |
| Kỳ lưu kho bình quân | Ngày | 40 | 34 | 23 | 36 | 41 |
| Kỳ trả tiền bình quân | Ngày | 25 | 25 | 29 | 44 | 45 |
| Vòng quay tổng tài sản | Lần | 0,3 | 0,2 | 0,2 | 0,1 | 0,1 |
| 3. Chỉ tiêu về Khả năng sinh lời | ||||||
| Hệ số lợi nhuận gộp | % | 45,6 | 46,6 | 36,9 | 45,2 | 44,3 |
| Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 30,1 | 33,7 | 21,0 | 19,8 | 30,3 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu | % | 24,8 | 28,6 | 17,6 | 14,0 | 13,2 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu (ROEA) | % | 22,8 | 15,0 | 8,2 | 3,7 | 2,3 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (ROAA) | % | 8,3 | 6,4 | 3,7 | 1,7 | 1,2 |
| 4. Chỉ tiêu về Cơ cấu vốn | ||||||
| Hệ số nợ/ Tổng tài sản | % | 59,6 | 55,1 | 54,3 | 53,3 | 46,2 |
| Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | % | 147,8 | 122,9 | 118,6 | 114,1 | 85,9 |
KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Hệ số thanh toán ngắn hạn (hiện hành), hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán tiến mặt phần lớn cải thiện so với các năm trước, đạt tương ứng 1,9, 1,8 và 0,01 lần. Sức mạnh tài chính của Công ty vẫn tích cực dù bối cảnh kinh doanh trên thị trường vẫn đang gặp nhiều khó khăn.
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Kỳ thu tiến bình quân tăng từ mức 65 ngày trong năm 2023 lên mức 77 ngày trong năm 2024. Trong khi đó, chỉ số Kỳ trà tiến bình quân cũng tăng từ 36 ngày lên 41 ngày, và Kỳ lưu kho bình quân tăng nhẹ từ 44 ngày lên 45 ngày.
Kỳ thu tiên bình quân
Kỳ lưu kho bình quân
Kỳ trả tiền bình quân
Vòng quay tổng tài sản
Trong bối cảnh chung còn nhiều khó khăn, Ban lãnh đạo đã triển khai đồng bộ và quyết liệt nhiều biện pháp quản trị, thực hiện tái cấu trúc Công ty, duy trì hoạt động trên tinh thần tinh gọn để vượt khó và duy trì được những thành tựu SXKD đáng ghi nhận.
KHẢN NĂNG SINH LỜI
Hệ số lợi nhuận gộp tiếp tục duy trì ở mức cao gần như tương đương so với năm ngoái ở mức 44,3%. Bên cạnh đó, hệ số lợi nhuận hoạt động kinh doanh cải thiện tích cực lên 30,3%, tỷ suất lợi nhuận ròng ghi nhận ổn định ở mức 13,1%. Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh cốt lỗi của Công ty vẫn đang khá ổn định. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ chuyển biến khả quan khi nhu cầu đấu ra sản phẩm được cải thiện trong thời gian tới.
Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ DTT
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu (ROEA)
Hệ số lợi nhuận gộp
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (ROAA)
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (ROAA)
Phương hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025
Năm 2024, mặc dù vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế, tuy nhiên những điểm sáng trong hoạt động SXKD ở những tháng cuối năm đã tạo tiền đề thuận lợi cho việc triển khai kế hoạch năm 2025, đó là:
Mò đá Tam Lập 3 với công suất khai thác 01 triệu m³ nguyên khối/năm đi vào hoạt động góp phần gia tăng sản lượng khai thác cho Công ty.
Mò đá Tân Mỹ khai thác tối đa công suất trong năm 2025 cũng như các năm tiếp theo.
Một số quy định của pháp luật có hiệu lực trong năm 2025 tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp phép gia hạn, xướng sâu các mô khoáng sản (mô đá Phước Vĩnh, mô sét Bố Lá) cũng như các thủ tục pháp lý cho giai đoạn mở rộng của khu công nghiệp Đất Cuốc.
Như cầu đá xây dựng trong năm 2025 tiếp tục tăng cao do áp lực giải ngân vốn đầu tư công kỳ lực lên đến hơn 790.000 tỷ đồng nhằm thúc đẩy các dự án hạ tầng quan trọng như cao tốc Bắc-Nam, sân bay quốc tế Long Thành và các tuyến đường sắt tốc độ cao...
Trên cơ sở kết quả đạt được của năm 2024, qua quá trình phân tích, đánh giá, nhận định tình hình và khả năng hoàn thành của Công ty. Ban điều hành tham mưu và HĐQT thống nhất trình ĐHĐCD thông qua kế hoạch SXKD năm 2025, cụ thể như sau:
CÁC CHÍ TIÊU SĂN XUẤT KINH DOANH
| TT | Đơn vị | ĐVT | Kế hoạch 2025 |
| I | SẢN LƯỢNG | ||
| 1 | Đá xây dựng | m^3 | 3.521.000 |
| 2 | Cho thuê đất Khu công nghiệp | ha | 5 |
| II | DOANH THU | Tỷ đồng | 687,60 |
| 1 | Doanh thu từ đá xây dựng | Tỷ đồng | 457,90 |
| 2 | Doanh thu từ Khu công nghiệp | Tỷ đồng | 163,00 |
| 3 | Doanh thu khác | Tỷ đồng | 66,70 |
| III | LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ | Tỷ đồng | 150,00 |
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẶCH SXKD NĂM 2025
HOẠT ĐỘNG KHẢI THÁC KHOÁNG SẢN
Trong năm 2025, khai thác tối đa công suất được cấp phép đối với các mô hiện hữu đáp ứng như câu thị trường đá xây dựng. Bên cạnh đó, tiến hành các thù tục xin thăm dò, mở rộng, xướng sâu nhằm tăng sản lượng khai thác của các mô đá ngay sau khi quy hoạch khai thác khoáng sản và Luật Địa chất Khoáng sản có hiệu lực. Dự kiến tổng sản lượng đá khai thác sau khi hoàn thành cấp phép của các mô là 3,8 triệu m³/năm đá nguyên khối (tương ứng trên 5,6 triệu m³/năm đá sản phẩm).
Mỏ đá Tân Mỹ:
Khai thác tối đa theo công suất đã được cấp phép 1,5 triệu m³ nguyên khối/năm.
Xin chủ trương thăm dò và xin cấp phép khai thác xuống sâu đến -120 m, công suất 1,5 triệu m³/năm, thời hạn khai thác 30 năm.
Mỏ đá Tam Lập 3:
Khai thác tối đa theo công suất đã được cấp phép 750.000 m³ nguyên khối/năm (75% công suất theo giấy phép vật liệu nổ).
Xin mở rộng lên 30ha, xướng sâu-70m, dự kiến công suất trên 1 triệu m³ nguyên khối/năm, thời gian khai thác trên 20 năm.
Mỏ đá Phước Vĩnh:
Xin chủ trương thăm dò mở rộng lên 60 ha và xin cấp phép khai thác xuống sâu đến -70 m, công suất trên 1,5 triệu m³ nguyên khối/năm, thời hạn khai thác 30 năm.
Mỏ đá Thiện Tân 7 (huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai):
Tiếp tục liên hệ các cơ quan chức năng tình Đồng Nai để được hướng dẫn thực hiện thù tục về thuê đất mở rộng hiện trường, phấn đấu khai thác tối đa công suất được cấp phép (280.000 m³ đá nguyên khối/năm).
Đối với các mỏ còn lại:
Mò cao lanh Minh Long, mò Sét Bổ Lá: đang đánh giá lại hiệu quả kinh tế để triển khai phương án SXKD phù hợp và mang lại hiệu quả nhất.
Mò cao lanh Tân Thành: đã hoàn thành các điều kiện, thù tục cần thiết để đóng cửa của mở theo quy định.
Mò đá Tân Đông Hiệp: đã có quyết định đóng cửa mỏ.
Phương hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẶCH SXKD NĂM 2025
KHU CÔNG NGHIỆP
KCN Đất Cuốc
Đã được UBND tình Bình Dương phê duyệt Nhiệm vụ và Đỗ án Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000, Công ty đang khẩn trương hoàn thiện các thủ tục xin cấp chủ trương đấu tư cho giai đoạn mở rộng.
Đối với KCN Hoa Lư
Thực hiện động bộ các thù tục pháp lý liên quan đến chuyển đổi đất rừng, công tác giải toả đến bù, thi công hạ tầng, tổ chức các hoạt động xúc tiến đấu tư trong và ngoài nước, nhằm thu hút các doanh nghiệp, tập đoàn lớn có nhu cầu dấu tư vào khu công nghiệp.
CÔNG TÁC QUẬN LÝ ĐIỀU HÀNH
Bám sát diễn biến của tình hình thị trường, đầy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, kịp thời chỉ đạo và tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, tồn tại nhằm thúc đẩy thực hiện hoàn thành kế hoạch.
Thực hiện phân quyền sâu, rộng nhằm phát huy vai trò của từng đơn vị nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị trong quá trình quản lý và điều hành sản xuất.
Thường xuyên rà soát, đánh giá các khoản mục chi phí, điều chỉnh phù hợp nhằm hạ giá thành sản xuất, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm. Cân đối nguồn lực tài chính phục vụ hoạt động SXKD và đầu tư phát triển.
Đánh giá hiệu quả của các khoản đấu tư, đề xuất giải pháp thực hiện phù hợp, xây dựng phương án huy động vốn nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn cho hoạt động đầu tư năm 2025.
Xây dựng quy chế lương thưởng phù hợp với công việc được giao, đảm bảo tiến lương thực sự là động lực để người lao động cổng hiến hết mình vì sự nghiệp của Công ty.
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ quàn lý kế thừa nhằm phục vụ cho mục đích phát triển của Công ty.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, không để xảy ra sai phạm trong hoạt động, tuyệt đối tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
04
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG (TÓM TẮT)
94 Mối quan hệ bền vững với các bên liên quan - Nền tàng cho sự phát triển bền vững
98 Người lao động: Tình gọn-Gắn kết-Duy trì lợi thế cạnh tranh
107 Môi trường: Tích cực kiểm soát - Giảm phát thải
112 Cộng đồng: Tích cực chia sẻ trách nhiệm trong bối cảnh còn khó khăn
113 Đóng góp kinh tế
Mối quan hệ bền vững với các bên liên quan - Nên tàng cho sự phát triển bền vững
ĐỐI VỐI MÔI TRƯỜNG
Phát triển bền vững không chỉ là mục tiêu mà còn là cam kết dài hạn của KSB trong mọi hoạt động. Công ty nhận thức rõ ràng việc duy trì một mối quan hệ bên vững với các bên liên quan chính là nên tàng để hiện thực hóa mục tiêu này.
Mỗi bên liên quan có những kỳ vọng và mức độ tác động khác nhau đến hoạt động của Công ty, và ngược lại, KSB cũng ảnh hưởng theo nhiều cách đến họ. Vì vậy, Công ty không chỉ đảm bảo cân bằng lợi ích, mà còn chủ động đối thoại, hợp tác và lắng nghe để duy trì sự hài hòa và thúc đẩy giá trị chung.
Với lĩnh vực hoạt động chính là khai khoáng và phát triển bắt động sản, KSB cam kết tối ưu hóa lợi ích của các bên liên quan đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, cộng đồng và xã hội. Các mục tiêu chiến lược về môi trường và xã hội được lồng ghép vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự phát triển hài hòa và bền vững.
KSB cam kết khai thác tài nguyên một cách có trách nhiệm, duy trì mức độ khai thác hợp lý, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái và môi trường tự nhiên. Các chiến lược bảo vệ môi trường được triển khai động bộ, bao gồm:
SỬ DỤNG
TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
HỢP LỚ
Duy trì mức khai thác tài nguyên ở giới hạn bền vững, tránh cạn kiệt và suy thoái môi trường.
Áp dụng công nghệ khai thác tiến tiến giúp giảm thiểu tác động đến địa hình và cảnh quan tự nhiên.
Thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường tại các khu vực khai thác, trồng cây xanh và Cải tạo cảnh quan sau khai thác.
BÀO VỆ
HỆ SINH THÁI
VÀ NGUỒN NƯỚC
Không làm thoái hóa ao hổ, sông ngòi, không gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngấm.
Giám sát chất lượng nước thường xuyên, đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
Bảo vệ đa dạng sinh học, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống động thực vật xung quanh.
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ XANH
Giảm thiểu phát thải khí bụi, khí thải và tiếng ổn trong quá trình sản xuất.
Không lạm dụng hóa chất độc hại, đảm bảo không gây ô nhiễm đất, nước và không khí.
Sử dụng năng lượng tái tạo, tiết kiệm điện và tài nguyên, hướng đến sản xuất xanh.
Đầu tư vào hệ thống xử lý chất thải hiện đại, đảm bảo chất thải được xử lý đúng quy trình, không gây hại đến môi trường.
Mối quan hệ bền vững với các bên liên quan - Nền tàng cho sự phát triển bền vững
ĐỐI VỚI XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG
Bên cạnh mục tiêu kinh doanh, KSB luôn chú trọng đến trách nhiệm xã hội, đảm bảo hoạt động của Công ty mang lại lợi ích thiết thực cho người lao động và công đồng địa phương.
BẢO VỆ SỰC KHỎE VÀ AN TOÀN
Thực hiện nghiêm ngặt các quy trình bảo vệ sức khỏe và an toàn lao động, đảm bảo môi trường làm việc không tại nạn, không rủi ro.
Cung cấp đầy đủ thiết bị bảo hộ, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho người lao động.
Áp dụng các tiêu chuẩn an toàn cao nhất trong khai thác và xây dựng, đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến công đồng xung quanh.
ĐAM BÀO QUYỀN LỢI VÀ PHÚC LỘI CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Xây dựng môi trường làm việc công bằng, chuyên nghiệp, minh bạch.
Đàm bảo thu nhập ổn định, đãi ngộ xứng đáng, tạo động lực để người lao động gắn bó lâu dài.
Cung cấp cơ hội đào tạo, phát triển nghề nghiệp, nâng cao trình độ và kỹ năng cho nhân viên.
Đảm bảo quyền lợi bảo hiểm, chế độ phúc lợi, hỗ trợ người lao động khi gặp khó khăn.
TÔN TRỘNG
VĂN HÓA
VÀ GIÁ TRỊ
CỘNG ĐỔNG
Tôn trọng quyền con người, đối xử công bằng, không phân biệt đối xử trong mọi hoạt động.
Đề cao tôn trọng nhân phẩm, văn hóa, tập tục địa phương, đảm bảo sự hòa hợp với công đồng nơi Công ty hoạt động.
Tích cực tham gia các chương trình phát triển công đồng, hỗ trợ giáo dục, y tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương.
ĐÓNG GÓP CHO
CỘNG ĐỒNG VÀ
TRÁCH NHIỆM
XÃ HỘI
Tham gia và tài trợ các hoạt động từ thiện, hỗ trợ những hoàn cảnh khó khăn trong và ngoài địa bàn hoạt động.
Đầu tư vào các chương trình phát triển hạ tầng, cải thiện môi trường sống của cộng đồng xung quanh.
Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với chính quyền, tổ chức xã hội và cư dân địa phương, đảm bảo sự phát triển hài hòa.
ĐỖI VỚI KHÁCH HÀNG, ĐỐI TÁC VÀ NHÀ ĐẦU TỬ
Bên cạnh trách nhiệm với môi trường và xã hội, KSB cũng cam kết duy trì quan hệ hợp tác bền vững, minh bạch và công bằng với khách hàng, đối tác và cổ đông.
KHÁCH HÀNG
Cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, đảm bảo đáp ứng nhu cầu và tiêu chuẩn quốc tế.
Cam kết kinh doanh minh bạch, trung thực, đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu.
Xây dựng hệ thống phần hồi, chăm sóc khách hàng để không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ.
ĐỐI TÁC VÀ NHÀ CUNG CẤP
Hợp tác dựa trên nguyên tắc công bằng, đôi bên cùng có lợi.
Yêu cầu các đối tác và nhà cung cấp tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức, môi trường và trách nhiệm xã hội.
Hỗ trợ các doanh nghiệp địa phương phát triển, tạo giá trị chung trong chuỗi cung ứng.
NHÀ ĐẦU TƯ, CỔ ĐÔNG
Đảm bảo thông tin minh bạch, chính xác, thực hiện quản trị công ty theo tiêu chuẩn cao.
Duy trì tăng trưởng bên vững, tối ưu hóa lợi ích dài hạn cho cổ đông.
Áp dụng các nguyên tắc quản trị rủi ro chặt chẽ, đảm bảo sự phát triển ổn định và an toàn cho nhà đấu tư.
KSB tiếp tục thực hiện riêng Báo cáo Phát triển Bền vững nhằm cung cấp thêm nhiều thông tin chi tiết, thể hiện cam kết mạnh mẽ của Ban lãnh đạo Công ty đối với công tác phát triển bền vững, thực thi hoạt động sản xuất kinh doanh những không quên đi các nghĩa vụ bảo vệ môi trường, đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng-xã hội.
Dưới đây là phần trình bày tóm tắt một số nội dung cơ bản về phát triển bền vững của KSB.
Người lao động: tinh gọn - Gắn kết - Duy trì lợi thế cạnh tranh
MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC: HIỆN ĐẠI, CHUYỆN NGHIỆP, AN TOÀN VÀ CÔNG BẰNG, BÊN VỮNG
KSB hiểu rằng nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố cốt lõi tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập sâu rộng và cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Vì vậy, Công ty luôn chú trọng xây dựng môi trường làm việc hiện đại, chuyên nghiệp, an toàn và công bằng, nơi mỗi cá nhân được tôn trọng, tạo điều kiện phát triển toàn diện và khuyến khích sáng tạo, đổi mới.
KSB không ngừng cải thiện chính sách đãi ngộ, chế độ phúc lợi, đảm bảo thu nhập cạnh tranh, đồng thời xây dựng văn hóa doanh nghiệp mở, gắn kết, nơi mọi nhân viên có thể chia sẻ ý tưởng và phát huy năng lực. Công ty đấu tư mạnh vào hạ tầng làm việc tiến nghi, ứng dụng công nghệ tiên tiến, giúp tối ưu hóa hiệu suất và tạo sự thoải mái trong công việc.
Bên cạnh đó, KSB cũng chú trọng đào tạo, phát triển kỹ năng chuyên môn, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên (CBCNV), giúp họ có lộ trình phát triển sự nghiệp lâu dài. Tất cả người lao động đều được bổ trí công việc phù hợp, ổn định, ký hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật và được đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần tốt nhất.
KSB cam kết xây dựng một môi trường làm việc thân thiện, bền vững, nơi mỗi nhân viên không chỉ làm việc hiệu quả mà còn cảm nhận được sự gắn kết, niềm vui và động lực phát triển trong hành trình động hành cùng doanh nghiệp.
KSB tiếp tục tinh gọn bộ máy để duy trì hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cụ thể, trong năm qua Công ty cho thời việc 27 lao động nhưng đồng thời cũng tuyển dụng mới 11 lao động nhằm đảm bảo cơ cấu lao động bền vững. Những nhân viên nghỉ việc đều được giải quyết các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
| Chỉ tiêu | ĐVT | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Số lượng nhân viên thuê mới | người | 16 | 17 | 21 | 0 | 11 |
| Số lượng nhân viên thời việc | người | 53 | 46 | 35 | 69 | 27 |
CỔ CẤU BỂN VŨNG - VĂN HÓA GĂN KẾT ĐÀM BÀO DUY TRÌ LỘI THẾ CĂNH TRANH
Một cơ cấu lao động lý tưởng đối với doanh nghiệp cẩn đảm bảo tính cân đối, linh hoạt và hiệu quả, phù hợp với chiến lược phát triển bên vững và khả năng cạnh tranh. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả mà còn tạo nên tàng cho sự phát triển bên vững, thu hút và giữ chân nhân tài trong dài hạn. Vì vậy, mặc dù tính hình kinh tế và điều kiện kinh doanh còn nhiều khó khăn, nhưng cơ cấu lao động tại KSB vẫn đảm bảo chất lượng cao và đầy là lợi thế cạnh tranh không nhỏ của Công ty để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh trong tương lai.
Cụ thể, cơ cấu lao động của KSB luôn đảm bảo các tiêu chí sau: (1) Cơ cấu theo cấp bậc và chức năng hợp lý; (2) Cân đối tỷ lệ nhân sự theo chuyên môn và trình độ; (3) Đa dạng hóa nhân lực - Đảm bảo hội nhập và đổi mới; (4) Ổn định nhưng linh hoạt theo như cầu kinh doanh.
Năm 2024, thống kê chi tiết cho thấy lao động đạt trình độ đại học và trên đại học của Công ty tiếp tục tỷ lệ rất cao với 91 người, tương đương 40,4% lực lượng lao động, tăng mạnh so với năm trước (37,8%). Lao động đạt trình độ cao đằng và trung cấp chuyên nghiệp là 27 người, chiếm tỷ lệ 12%; còn lại là 107 lao động công nhân kỹ thuật/ lao động phổ thông tương ứng từ lệ 47,6%. Do hoạt động đặc thù ngành nghề nên số lượng lao động công nhân kỹ thuật/lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu lao động. Tuy nhiên, có thể thấy lao động có trình độ từ trung cấp trở lên chiếm gần 55% tổng số lao động của Công ty, một tỷ lệ rất cao nếu xét trong các công ty sản xuất tại Việt Nam.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 101
www.bimico.com.vn
Người lao động: tinh gọn - Gắn kết - Duy trì lợi thế cạnh tranh
CỐ CẤU BỆN VỮNG - VĂN HÓA GĂN KẾT ĐÀM BÀO DUY TRÌ LỘI THẾ CẠNH TRANH
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | ||||||
| Cơ cấu lao động theo trình độ | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%/ tổng số lao động) | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%/ tổng số lao động) | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%/ tổng số lao động) | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%/ tổng số lao động) | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%/ tổng số lao động) |
| Đại học và trên Đại học | 115 | 32,0 | 105 | 31,7 | 103 | 33,2 | 91 | 37,8 | 91 | 40,4 |
| Cao đằng, Trung cấp chuyên nghiệp | 43 | 12,0 | 38 | 11,5 | 32 | 10,3 | 23 | 9,5 | 27 | 12 |
| Công nhân kỹ thuật/Lao động phổ thông | 201 | 56,0 | 188 | 56,8 | 175 | 56,5 | 127 | 52,7 | 107 | 47,6 |
| Tổng cộng | 359 | 100 | 331 | 100 | 310 | 100 | 241 | 100 | 225 | 100 |
Cơ cấu lao động theo trình độ
Tỷ lệ lao động nam chiếm đa số trong cơ cấu lao động với 85,8%, trong khi lao động nữ chỉ chiếm 14,2% tổng số lao động. Điều này là hoàn toàn có thể hiểu được với đặc thù ngành nghề xây dựng và khai thác khoáng sản.
Lao động tại Công ty chủ yếu có độ tuổi phân bố trong khoảng dưới 30 tuổi - 50 tuổi với tỷ lệ gần 72%; đây là độ tuổi chính về kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Số lượng lao động trên 50 tuổi chiếm tỷ trọng 20,9% cơ cấu lao động, đóng vai trò là lực lượng giàu kinh nghiệm, hỗ trợ, diu đặt thế hệ trẻ, đảm bảo sự kế thừa lãnh đạo trong tương lai.
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | ||||||
| Cơ cấu lao động theo tiêu chí | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%/ tổng số lao động) | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%/ tổng số lao động) | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%/ tổng số lao động) | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%/ tổng số lao động) | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%/ tổng số lao động) |
| Giới tính | ||||||||||
| Nam | 306 | 85,2 | 293 | 88,5 | 275 | 88,7 | 209 | 86,7 | 193 | 85,8 |
| Nữ | 53 | 14,8 | 38 | 11,5 | 35 | 11,3 | 32 | 13,3 | 32 | 14,2 |
| Độ tuổi | ||||||||||
| Dưới 30 tuổi | 40 | 11,1 | 17 | 5,1 | 21 | 6,8 | 13 | 5,4 | 16 | 7,1 |
| 30 tuổi – 50 tuổi | 260 | 72,4 | 259 | 78,2 | 243 | 78,4 | 162 | 67,2 | 162 | 72 |
| Trên 50 tuổi | 59 | 16,4 | 55 | 16,6 | 46 | 14,8 | 66 | 27,4 | 47 | 20,9 |
Cơ cấu lao động theo giới tính
Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Người lao động: tinh gọn - Gắn kết - Duy trì lợi thế cạnh tranh
CHÍNH SÁCH LƯỢNG THƯỜNG VÀ PHÚC LỘI - ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
KSB áp dụng chính sách lượng thưởng dụng dựa trên hiệu quả làm việc và năng lực cá nhân, nhằm khuyến khích sự động góp tích cực của CBCNV, động thời đảm bảo tính cạnh tranh so với thị trường lao động.
HỆ THỐNG TIẾN LƯỢNG CẢNH TRANH, MINH BẠCH
Lương được xác định dựa trên giá trị công việc, trình độ và kỹ năng, đảm bảo thu nhập xứng đáng với năng lực.
Chính sách tiến lương được so sánh với thị trường và doanh nghiệp trong ngành, đảm bảo tính cạnh tranh và công bằng.
Mức lượng cơ bản của Công ty luôn cao hơn mức tối thiểu vùng, giúp cải thiện đời sống người lao động và giảm bất bình đẳng thu nhập.
CỔ CHẾ THƯỜNG LINH HOẠT VÀ ĐA DẠNG
Thường hiệu suất làm việc: Dựa trên kết quả thực hiện công việc của từng cá nhân và phòng ban.
Thường theo kết quả kinh doanh: CBCNV được chia sẻ lợi ích khi Công ty vượt kế hoạch lợi nhuận.
Thường sáng kiến, cải tiến: Khuyến khích nhân viên để xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc.
Thường các dịp Lễ, Tết, thường cuối năm:
Góp phần nâng cao thu nhập và động viên tinh
thần người lao động.
Chính sách cổ phiếu ESOP: Dành cho nhân sự gắn bó lâu dài, giúp gia tăng động lực và sự cam kết với Công ty.
PHÚC LỘI TOÀN DIỆN, ĐẦM BẢO AN SINH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Chế độ bảo hiểm đầy đủ: Tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo quy định, cùng với bảo hiểm sức khỏe nâng cao.
Hỗ trợ nhà ở, đi lại, ăn trưa, trợ cấp xăng xe và điện thoại tùy theo vị trí công việc.
Chính sách hỗ trợ tài chính khi người lao động gặp khó khăn (tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hòa hoạn...).
Chăm sóc gia đình CBCNV: Hỗ trợ học phí cho con em nhân viên, tặng quà nhân dịp sinh nhất, cưới hỏi, thai sản.
ĐỜI SỐNG TINH THẦN PHONG PHÚ VÀ GĂN KẾT CÔNG ĐỒNG
KSB luôn quan tâm đến đời sống tinh thần của người lao động thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao và giao lưu cộng đồng. Các hoạt động như hợp mặt đầu Xuân, kỳ niệm Ngày Phụ nữ Quốc tế, Ngày Phụ nữ Việt Nam, teambuilding, du lịch hàng năm, và các chương trình Công đoàn đều được tổ chức thường xuyên. Đồng thời, tạo môi trường làm việc thân thiện, đoàn kết, giúp CBCNV phát huy tối đa năng lực; khuyến khích tinh thần tập thể, xây dựng văn hóa doanh nghiệp dựa trên giá trị tôn trọng và hợp tác.
| DVT | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |
| Mức lượng binh quân/tháng | Triệu VNĐ | 14,2 | 13,5 | 14,2 | 9,8 | 14,5 |
| Thu nhập binh quân/tháng | Triệu VNĐ | 18,0 | 18,3 | 17,7 | 11,6 | 11,6 |
Người lao động: tinh gọn - Gắn kết - Duy trì lợi thế cạnh tranh
MỐI QUAN HỆ GIỮA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TY - HỘP TÁC, TÔN TRỘNG VÀ GĂN KẾT
Tại KSB, mối quan hệ giữa người lao động và công ty luôn được xây dựng trên cơ sở hợp tác, tôn trọng và gắn kết lâu dài. CBCNV luôn đối xử hòa nhã, thân thiện với nhau, không có bất kỳ tình trạng phân biệt đối xử nào về giới tính, dân tộc hay bất kỳ yếu tố nào khác xảy ra trong công ty. Điều này tạo nên một môi trường làm việc đoàn kết, cải mở và thân thiện.
THỔA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ - BẢO ĐẠM QUYỀN LỘI VÀ TRÁCH NHIỆM
KSB luôn coi trọng việc xây dựng và thực hiện Thỏa ước lao động tập thể, nhằm đưa ra thống nhất bằng văn bản giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động. Nội dung thỏa ước bao gồm các quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của cả hai bên, góp phần tạo ra sự hài hòa trong quan hệ lao động và đảm bảo lợi ích chung. Điều này giúp duy trì sự gắn bó lâu dài giữa người lao động và doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả làm việc.
HỘI NGHĨNGUỘI LAO ĐỘNG LẵNG NGHE, THẤU HIỀU VÀ ĐIỀU CHỈNH
Ngoài Thỏa ước lao động tập thể, công ty và Công đoàn còn tổ chức Hội nghị người lao động định kỳ. Đây là dịp đề lắng nghe tâm tư, nguyên vọng và khó khăn của người lao động, từ đó kịp thời ghi nhận và có những điều chỉnh phù hợp. Các ý kiến đóng góp từ người lao động là cơ sở để KSB cải thiện môi trường làm việc, nâng cao điều kiện lao động và xây dựng một nền tàng phát triển bên vững.
Thông qua việc tăng cường đối thoại và lắng nghe, KSB không chỉ duy trì mối quan hệ gắn kết với người lao động mà còn xây dựng văn hóa doanh nghiệp lấy con người làm trung tâm, hướng đến sự phát triển bền vững và hài hòa giữa lợi ích của doanh nghiệp và người lao động.
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGƯỜN NHÂN LỰC LUÔN ĐƯỢC CHÚ TRỘNG
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực luôn được KSB chú trọng, nhằm đảm bảo đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu công việc và sẵn sàng kế thừa trong tương lai. Đây là yếu tố cốt lõi để duy trì lợi thế cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững của Công ty.
Nhằm xây dựng đội ngũ lao động có chuyên môn cao và kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, KSB đã đấu tư mạnh mê vào công tác đào tạo, bồi đường nhân tài. Công ty tập trung vào việc nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng quản lý, và nghiệp vụ thực tiễn để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả và ổn định.
CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐA DẠNG VÀ CHUYỀN SÂU
Đào tạo chuyên môn kỹ thuật: Tổ chức các lớp huấn luyện nâng cao tay nghề cho công nhân và cán bộ kỹ thuật. Đưa cán bộ quản lý và công nhân tiêu biểu tham gia các khóa tập huấn nâng cao tay nghề do các tổ chức chuyên nghiệp tổ chức.
Đào tạo kỹ năng quản lý: Định kỳ tổ chức các khóa đào tạo cho đội ngũ quản lý cấp trung và cấp cao nhằm nâng cao kỹ năng lãnh đạo, quản trị nhân sự và lập kế hoạch chiến lược.
Đào tạo nội bộ: Các khóa huấn luyện an toàn lao động, an toàn vận hành, bảo dưỡng sửa chữa được tổ chức thường xuyên cho CBCNV làm việc trong môi trường có yếu tố rùi ro cao. Điều này giúp nâng cao nhận thức và đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc.
ĐẦU TỪ NGÂN SÁCH ĐÀO TẠO
KSB luôn dành một khoản ngân sách lớn để tổ chức các khóa đào tạo phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau. Riêng trong năm 2024, Công ty đã triển khai nhiều chương trình đào tạo với tổng cộng 136 lượt tham dự, kinh phí đạt 48 triệu đồng. Đây là nỗ lực nhằm đảm bảo rằng tất cả CBCNV đều được tiếp cận các chương trình nâng cao năng lực một cách kịp thời và hiệu quả.
CHIA SỐ KINH NGHIỆM VÀ HỌC HỐI LIÊN TỰC
Ngoài các khóa đào tạo chính thức, KSB còn tổ chức các buổi trao đổi nghiệp vụ quy mô nhỏ, tạo cơ hội để CBCNV chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn, học hỏi các kỹ năng cần thiết và nắm vững yêu cầu công việc. Điều này giúp tăng cường sự kết nối giữa các phòng ban và thúc đẩy văn hóa học tập không ngừng.
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| 1 | Số lượng khóa đào tạo | Khóa | 3 | 3 | 1 | 1 | |
| a | Đào tạo nội bộ | Khóa | - | 1 | - | 1 | - |
| b | Đào tạo bên ngoài | Khóa | 1 | 4 | 3 | 0 | 1 |
| 2 | Số lượng người tham dự đào tạo | Lượt người | 439 | 174 | 208 | 136 | |
| a | Cấp độ nhân viên | Lượt người | 125 | 397 | 154 | 181 | 136 |
| b | Cấp độ quản lý | Lượt người | 3 | 42 | 20 | 27 | 0 |
| 3 | Số giờ đào tạo/ nhân viên | Giờ | 960 | 232 | 1,760 | 0,269 | 68 |
| 4 | Chỉ phí dành cho hoạt động đào tạo | Tỷ đồng | 0,050 | 0,164 | 0,075 | 0,020 | 0,48 |
| a | Chỉ phí kế hoạch dành cho đào tạo | Tỷ đồng | 0,250 | 0,164 | 0,075 | - | - |
| b | Chỉ phí đào tạo sử dụng thực tế | Tỷ đồng | 0,050 | 0,165 | 0,075 | 0,020 | 0,036 |
| c | Tỷ trọng chi phí thực tế/ngân sách | % | 20% | 101% | 100% | 100% |
Người lao động: tinh gọn - Gắn kết - Duy trì lợi thế cạnh tranh
AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ SỰC KHỎE NGHỆ NGHIỆP: MỐI QUAN TÂM HÀNG ĐẦU VÀ ĐƯỢC QUẬN LÝ NGHIÊM NGẤT
An toàn, vệ sinh lao động và sức khỏe nghề nghiệp là một trong những công tác được Công ty quản lý nghiêm ngặt nhằm đảm bảo môi trường làm việc tốt nhất cho người lao động, đồng thời đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, không bị gián đoạn bởi các tại nạn hay sự cố. Đây được xem là yếu tố tiên quyết giúp Công ty duy trì sự ổn định, hiệu quả và phát triển bên vững.
TRANG THIẾT BỊ BÀO HỘ VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC AN TOÀN
Người lao động luôn được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với tính chất công việc. Công ty thường xuyên kiểm tra, bảo trì và thay mới các thiết bị bảo hộ để đảm bảo chất lượng và an toàn khi sử dụng. Bên cạnh đó, chế độ an toàn, về sinh lão động luôn được tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định hiện hành, bao gồm việc kiểm định, hiệu chuẩn các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn lao động.
TRUYỀN THÔNG VỀ AN NINH VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
ĐÀO TẠO VÀ NĂNG CAO NHẬN THỨC VÊ AN TOÀN LAO ĐỘNG
Hoạt động truyền thông về an ninh, an toàn được duy trì hàng năm, giúp nâng cao ý thức về bảo đảm an toàn trong công việc và công đồng. Công ty chủ động phối hợp với các cấp chính quyền địa phương, khách hàng và người lao động để phổ biến thông tin, quy định và các biện pháp phòng ngừa rủi ro. Các đoàn kiểm tra an toàn lao động thường xuyên đánh giá cao mức độ chấp hành và đảm bảo an toàn tại các đơn vị sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong quản lý sử dụng vật liệu nổ, phòng cháy chữa cháy và an ninh trật tự.
Công ty tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về an toàn lao động cho CBCNV, đặc biệt đối với những bộ phận làm việc trong môi trường có yếu tố rủi ro cao. Nội dung đào tạo tập trung vào kỹ năng phòng tránh tai nạn, xử lý tình huống khẩn cấp và sử dụng thiết bị bảo hộ dùng cách. Ngoài ra, công tác huấn luyện về quy trình an toàn khi vận hành máy móc cũng được tổ chức thường xuyên, nhằm giảm thiểu các nguy cơ xây ra tại nạn lao động.
CHẮM SÓC SỰC KHỎE NGHỀ NGHIỆP ĐỔ ĐẠM BẢO SỰC KHỎE NGHỐNGHIỆP CHO CBCNV
Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ và phân loại sức khỏe cho toàn bộ người lao động. Đối với lao động nữ và những người làm việc trong môi trường độc hại, Công ty bổ trí khám sức khỏe chuyên sâu nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề sức khỏe nghề nghiệp. Đồng thời, Công ty cũng triển khai các chương trình chăm sóc sức khỏe tình thần, góp phần giúp người lao động yên tâm làm việc và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
108 CÔNG TY CP KHOÁNG SẢN VÀ XẤY DỰNG BÌNH DƯỜNG - KSB
Môi trường: tích cực kiểm soát - giảm phát thải
Tôn trọng và tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn, sức khỏe và không để xảy ra sự cố có liên quan đến môi trường hay có các hành vi vi phạm về môi trường dân đến bị xử phạt
Giảm nhẹ tác động tiêu cực từ hoạt động kinh doanh của Công ty với môi trường
Hoạt động kinh doanh gần liên với công tác bảo vệ môi trường, cụ thể như: khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhất định cho phép, sử dụng tiết kiệm nguồn nước, điện, có các biện pháp xử lý chất thải
Công tác bảo vệ môi trường luôn được Công ty coi trọng và thường xuyên kiểm tra, yêu cầu các đơn vị thực hiện đứng và đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường đã cam kết. Công ty luôn duy trì mức độ khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhất định cho phép. Đối với các khu vực xung quanh, Công ty luôn có chủ trương không làm ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học đời sống sinh vật hoang đã, không tác động đến môi trường tự nhiên, không làm dụng hoá chất độc hại, không gây nhiễm độc nguồn nước và lượng thực...
Bên cạnh đó, KSB đã chuyển dần từ phát triển theo chiều rộng sang chiều sâu, và tích cực xây dựng và cải tiến các cơ chế, chính sách liên quan đến bảo vệ, khai thác và sử dụng khoáng sản một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả cao hơn.
Công ty đã và đang ưu tiên đầu tư các công nghệ hiện đại góp phần tiết kiệm năng lượng - nước sử dụng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Để đạt được mục tiêu và cam kết đã đề ra, Công ty đã xây dựng chính sách với 3 nội dung chính là:
Xây dựng hệ thống quản lý, quy trình;
Sử dụng tiết kiệm nguồn nhiên liệu, điện, nước và có các giải pháp để xử lý chất thải không gây ô nhiễm môi trường;
Tuân thủ tuyệt đối các quy định pháp luật về môi trường.
Môi trường: tích cực kiểm soát - giảm phát thải
TUẦN THỪ PHÁP LUẬT VỀ BÀO VỆ MÔI TRƯỜNG
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn đảm bảo tuần thù về mặt giấy phép, quy trình, thù tục theo luật định, thực hiện đầy đủ các hỗ sở đã cam kết theo đúng Quy định của Pháp luật bao gồm: Giấy phép môi trường theo quy định hiện hành, hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại, rác thải sinh hoạt; kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đầy đủ; nộp tiến ký quỹ bảo vệ môi trường đối với các môi khoáng sản. Thực hiện giám sát môi trường định kỳ theo đúng cam kết.
Cụ thể, toàn bộ nhà máy, xí nghiệp của KSB đều được thực hiện đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường trước khi hoạt động. Hoạt động đo đạc, giám sát môi trường được thực hiện báo cáo công tác môi trường 1 năm/lần và báo cáo lên các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo việc chấp hành nghiêm ngặt quy định của pháp luật về môi trường. Trong trường hợp có các yêu cầu khác phục từ cơ quan chức năng, Công ty luôn thực hiện một cách nghiêm túc và thực hiện đúng các yêu cầu luật định.
Đối với bộ phận văn phòng, KSB thường xuyên phổ biến các quy định về vệ sinh môi trường và giữ gìn vệ sinh môi làm việc cho toàn thể CBCNV trong Công ty vì chỉ cần mỗi cá nhân có hành động nhỏ sẽ tạo ra được đóng góp đáng kể cho công tác bảo vệ môi trường. Việc chung tay giữ gìn vệ sinh môi làm việc sẽ giúp CBCNV bảo vệ sức khỏe và an toàn của chính mình và cũng là để bảo vệ môi trường.
Bên cạnh đó, Công ty kiểm tra và thường xuyên nâng cấp hệ thống xử lý nước thải cũng như kiểm tra chặt chẽ các hoạt động kiểm tra bảo dưỡng, bảo trì và hiệu chuẩn máy móc định kỳ nhằm nâng cao hiệu suất, tuổi thọ của máy móc và đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí được áp dụng thường xuyên như: Phun tươi nước tại những vị trí phát tán bụi của máy xay nghiên đá; tươi nước dọc các tuyến đường vận chuyển; trồng cây xanh xung quanh mò, nhà xưởng, khu vực sản xuất. Chở hàng đúng khổ, đúng tài, phù bạt kín thùng xe, quét dọn đường vận chuyển.
Năm 2024, KSB không có vi phạm hay bị phạt vì vi phạm các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
TIÊU THU NĂNG LƯỢNG VÀ PHÁT THÀI KHÍ NHÀ KÍNH: TÍCH CỰC KIỂM SOẠT
Công ty chủ yếu phát sinh lượng điện và dầu DO sử dụng cho máy móc thiết bị trong quá trình vận hành khai thác, sản xuất kinh doanh. Lượng khí nhà kính phát thải, vì vậy, cũng phần lớn phát sinh từ hoạt động này.
Bên cạnh việc đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, KSB luôn có ý thức hạn chế sử dụng các nguồn năng lượng, nhiên liệu, nước... để vừa giảm thiểu chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh và giảm tiêu hảo nguồn tài nguyên. KSB tích cực truyền thông về vấn đề tiết kiệm năng lượng trong nội bộ Công ty nhằm nâng cao ý thức của mỗi CBCNV nhằm giám thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và góp phần giảm thiểu chi phí SXKD, nâng cao hiệu suất hoạt động. Ngoài ra, KSB còn khuyến khích CBNV đưa ra các sáng kiến, sáng tạo tiết kiệm năng lượng, và tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật vào SXKD để nâng cao hiệu suất, giảm chi phí cũng như hạn chế phát thái khí nhà kính.
LƯỢNG NHIÊN LIỆU/NĂNG LƯỢNG TIÊU THỤ & PHÁT THÀI CO₂
| Loại nhiên liệu, năng lượng | DVT | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | Tăng/ giảm (%) | Hệ số phát thải CO_2 | Phát thải CO_2 (tấn) |
| Điện sử dụng | Kwh | 19.043.972 | 13.780.571 | 7.937.346 | 6.834.797 | -13,89% | 0,6766 t CO_2 /MWh | 4.624,42 |
| Dấu DO | tấn | 273,2 | 112,3 | 24,6 | 8,2 | -66,67% | 3,165 t CO_2 /tấn | 25,95 |
LƯỢNG ĐIỆN TIÊU THỤ & PHÁT THÀI CO₂ TẠI MỘT SỐ ĐƠN VỊ TIÊU BIỂU
| Đơn vị kinh doanh | DVT | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | Tăng/giảm (%) | Hệ số phát thải CO_2 ( tCO_2 /MWh) | Phát thải CO_2 (tân) |
| Phước Vĩnh | Kwh | 7.643.600 | 7.345.900 | 603.900 | 314.752 | -47,88% | 0,6766 | 212,96 |
| Tân Mỹ | Kwh | 4.442.038 | 5.992.611 | 5.575.638 | 6.384.101 | 14,50% | 0,6766 | 4.319,48 |
| Phước Hòa | Kwh | 142.880 | 77.240 | 2.800 | 3.075 | 9,82% | 0,6766 | 2.08 |
| Văn phòng và Nhà máy nước | Kwh | 136.490 | 157.460 | 157.460 | 132.869 | -15,62% | 0,6766 | 89,90 |
| TỔNG CỘNG | Kwh | 12.557.078 | 13.780.571 | 6.339.798 | 6.834.797 | 7,81% | 0,6766 | 4.624,42 |
Môi trường: tích cực kiểm soát - giảm phát thải
TIÊU THỤ NƯỚC
KSB sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt và SXKD, với nguồn nước đang sử dụng được cung cấp bời Công ty cấp thoát nước tình Bình Dương. Lượng nước tiểu thụ được tính theo tổng hóa đơn thanh toán tiền nước mỗi tháng và được tính trên tình trạng sản lượng sản xuất cụ thể trong tháng.
KSB luôn kiểm soát chặt chẽ các khâu xử lý nước thải, chất thải nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường cũng như đảm bảo các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, các cơ sở sản xuất không gây tác động xấu đến môi trường, đã dạng sinh học tại địa bàn hoạt động. KSB đã đấu tự xây dựng hệ thống xử lý nước thải và hỗ chứa nước sau xử lý để tái sử dụng cho các mục đích khác như tưới cây, tưới đường để giảm thiểu bụi trong khuôn viên công ty thay cho nước máy. Với hoạt động này, KSB đã tiết kiệm được đáng kể lượng nước tiêu thụ và góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên này.
LƯỢNG NƯỚC SỰ DỰNG TẠI MỘT SỐ ĐƠN VỊ TIÊU BIỆU
| Chỉ tiêu | ĐVT | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Phước Vĩnh | m^3 | 114.779 | 112.432 | 83.901 | - | - |
| Tân Mỹ | m^3 | 121.505 | 48.030 | 95.238 | 89.231 | 83.822 |
| Phước Hòa | m^3 | 129.023 | 18.399 | - | - | - |
| Minh Long | m^3 | 544 | 600 | - | - | - |
HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH
Việt Nam đã thể hiện cam kết rất cao khi đặt mục tiêu đưa mức phát thải ròng bảng 0 vào năm 2050. Ngoài ra, Việt Nam cũng đã đề ra Chiến lược quốc gia về tăng trường xanh giai đoạn 2011-2020 tấm nhìn đến 2025 với 3 nhiệm vụ chính là cất giảm phát thải nhà kính, giảm thiếu ô nhiễm môi trường và tăng cường sản xuất xanh. Đây là nguyên nhân dẫn đến việc thị trường vốn truyền thống đang dẫn được dịch chuyển sang thị trường vốn xanh để tạo ra kênh tài chính có sức ảnh hưởng lớn và bền vững hơn phục vụ cho việc thực hiện chiến lược đã để ra.
KSB hiểu được rằng để đạt được sự phát triển bến vững thì việc kết hợp mục tiêu tăng trường về kinh tế với trách nhiệm cộng động, xã hội và môi trường. Do đó, việc rà soát và điều chỉnh các quy trình liên quan luôn được KSB chủ trọng nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và các bên liên quan. KSB còn đấu tư vào công nghệ tiên tiến nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực cũng như nâng cao hiệu suất; đồng thời tăng đấu tư cho công tác R&D để sản xuất các loại vật liệu mới như các nhân tạo, giảm ảnh hưởng tiêu cực đến tự nhiên.
Cộng đồng: tích cực chia sẻ trách nhiệm trong bối cảnh còn khó khăn
Tại KSB, trách nhiệm cộng đồng luôn là một trong những giá trị cốt lõi, thể hiện qua những hoạt động thiết thực, đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững của địa phương. Bởi vì Công ty luôn hiểu rằng hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp không chỉ được đo lường bằng các chỉ số kinh tế mà còn bằng những giá trị bên vững mà doanh nghiệp đó mang lại cho công động và xã hội.
Là một nét truyền thống của văn hóa doanh nghiệp, KSB thường xuyên tổ chức các hoạt động chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người dân địa phương. Các chương trình hỗ trợ tạo cơ hội việc làm cho lao động địa phương và các hoạt động thiện nguyên luôn được ưu tiên thực hiện, góp phần sẻ chia khó khăn với công đồng tại các khu vực có hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty. Những nỗ lực này không chỉ giúp cải thiện đời sống người dân mà còn tăng cường mối liên kết giữa doanh nghiệp và công đồng địa phương.
Các hoạt động cộng đồng của KSB luôn nhận được sự hướng ứng nhiệt tình từ Ban lãnh đạo và toàn thể CBCNV Công ty. Một số chương trình tiêu biểu mà KSB đã tích cực tham gia trong suốt các năm qua có thể kế đến như:
Chương trình “Mẹ đỡ đầu - Yêu thương và sè chia”, nhằm hỗ trợ các hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt là trẻ em mồ côi.
Viếng thăm và tri ân các gia đình thương binh liệt sỹ, người có công với cách mạng, thể hiện lòng biết ơn và trách nhiệm đối với những người đã hy sinh vì Tổ quốc.
Bên cạnh đó, KSB còn tích cực tham gia các chương trình bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức cộng đồng về phát triển bền vững, góp phần lan tòa các giá trị nhân văn và trách nhiệm xã hội.
Trong năm 2024, tổng số tiền KSB đã đóng góp cho các hoạt động cộng đồng và an sinh xã hội lên tới 2,5 tỷ đồng.
Các thông tin chi tiết hơn có thể được tìm thấy trong Báo cáo Phát triển Bền vững năm 2024 của Công ty.
GIÁ TRỊ KINH TẾ TẠO LẬP
| Chi tiêu (tỷ đồng) | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | Tăng/Giảm (%) |
| Doanh thu | 1.322,5 | 884,3 | 859,1 | 528,6 | 401,3 | -24,1% |
| Doanh thu tài chính | 63,0 | 102,7 | 93,9 | 79,7 | 122,3 | 53,5% |
| Doanh thu khác | 21,2 | 18,5 | 27,1 | 38,3 | 23,0 | -39,9% |
| Tổng cộng | 1.406,7 | 1.005,6 | 980,1 | 646,6 | 546,6 | -15,5% |
GIÁ TRỊ KINH TẾ PHÂN BỒ
| Chi tiêu (tỷ đồng) | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | Tăng/Giảm (%) |
| Chỉ phí hoạt động kinh doanh | 699,0 | 793,8 | 551,8 | 497,3 | -9,9% |
| Lương thường và phúc lợi của người lao động | 48,3 | 48,3 | 33,5 | 31,0 | -7,5% |
| Chỉ phí tài chính | 94,6 | 135,1 | 160,6 | 141,6 | -11,8% |
| Chỉ phí lãi vay | 94,6 | 135,1 | 160,6 | 141,5 | -11,9% |
| Cổ tức bằng tiền | - | - | - | - | |
| Chỉ phí đấu tư tài sản cổ định | 173,0 | 509,0 | 217,9 | 307,6 | 41,2% |
| Nộp ngân sách Nhà nước | 141,2 | 133,5 | 73,6 | 81,7 | 11,0% |
| Đóng góp cho cộng đồng và xã hội | 5,7 | 3,1 | 2,5 | 2,5 | 0,0% |
| Tổng cộng | 1.161,8 | 1.622,8 | 1.039,9 | 1.061,7 | 2,1% |
OS
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
NĂM 2024
116 Thông tin chung
118 Báo cáo của Ban Điều hành
119 Báo cáo kiểm toán độc lập
121 Bảng cân đối kế toán hợp nhất
123 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
126 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
124 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương Thông tin chung
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh ("GCNĐKKD") số 4603000226 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Bình Dương cấp ngày 27 tháng 4 năm 2006, sau đó điều chỉnh thành Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp ("GCNĐKKD") số 3700148825 và theo các GCNĐKKD điều chỉnh sau đó.
Cổ phiếu của Công ty được niềm xếp tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("HOSE") với mở cổng khoán KSB theo Quyết định số 164/QĐ-SGDHCM do HOSE cấp ngày 20 tháng 1 năm 2010.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty và các công ty con là thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng (không sản xuất gạch nung, ngói nung tại trụ sở chính); sản xuất và kinh doanh nước uống tinh khiết; xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cụm công nghiệp; cung cấp dịch vụ và kinh doanh bất động sản.
Công ty có trụ sở chính đăng ký tại Số 8 Nguyễn Thị Minh Khai, Tổ 9, Khu phố Hòa Lân 1, Phường Thuận Giao, Thành phố Thuận An, Tình Bình Dương, Việt Nam.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quản trị của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Phan Tấn Đạt | Chủ tịch |
| Ông Trần Đình Hà | Thành viên |
| Ông Hoàng Nguyên Bình | Thành viên độc lập |
| Ông Tôn Thất Diên Khoa | Thành viên độc lập |
| Ông Trần Hoàng Anh | Thành viên |
| Ông Lê Hoài Nam | Thành viên |
ÚY BAN KIỂM TOÁN TRỰC THƯỜC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên Ủy ban Kiểm toán trực thuộc Hội đồng Quản trị của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Hoàng Nguyên Bình | Chủ tịch |
| Ông Tôn Thất Diên Khoa | Thành viên |
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Trần Đình Hà | Tổng Giám đốc | |
| Ông Nguyễn Hoành Sơn | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Nguyễn Đình Đông | Phó Tổng Giám đốc | bổ nhiệm ngày 19 tháng 2 năm 2024 |
| Ông Lê Đình Vũ Long | Phó Tổng Giám đốc | bổ nhiệm ngày 19 tháng 2 năm 2024 |
| Ông Lê Hoài Nam | Phó Tổng Giám đốc | bổ nhiệm ngày 19 tháng 2 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Văn Nhật | Phó Tổng Giám đốc | bổ nhiệm ngày 15 tháng 1 năm 2025 |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này gồm
Ông Phan Tấn Đạt
Ông Trần Đình Hà
từ ngày 24 tháng 6 năm 2024
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty.
• nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Nhóm Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất; và
• thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương ("Công ty") trân trọng trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con ("Nhóm Công ty") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:
TRÁCH NHIỄM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phân ánh tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Nhóm Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Nhóm Công ty sẽ tiếp tục hoạt động.
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
CÔNG BỐ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc:
Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Ngày 31 tháng 3 năm 2025
TRẦN ĐÌNH HÀ TỔNG Giám đốc
Số tham chiếu: 12315199/E-67732295/HN
Báo cáo kiểm toán độc lập
Kính gửi: Quý Cổ đông của Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương ("Công ty") và các công ty con (sau đây được gọi chung là "Nhóm Công ty"), được lập ngày 31 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 5 đến trang 53, bao gồm bảng cân đối kế toán hợp nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất đi kèm.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhấm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
LÊ VŨ TRƯỜNG
Phó Tổng Giám đốc
Giấy CNDKHN kiểm toán
Số: 1588-2023-004-1
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
NGUYỄN PHAN ANH QUỐC
Kiểm toán viên
Giấy CNDKHN kiểm toán
Số: 2759-2020-004-1
Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương Bảng cân đối kế toán hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SẢN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 100 | A. TÀI SẢN NGẤN HẢN | 2.013.574.626.937 | 1.984.914.732.339 | |
| 110 | I. Tiến | 5 | 15.826.811.638 | 103.747.605.098 |
| 111 | 1. Tiến | 15.826.811.638 | 103.747.605.098 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 8.360.000.000 | - | |
| 123 | 1. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 16.1 | 8.360.000.000 | - |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 1.945.371.437.623 | 1.839.359.140.467 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 6 | 168.658.607.431 | 174.318.683.092 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 7 | 454.928.714.943 | 6.006.769.464 |
| 135 | 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 8 | 241.461.089.890 | 223.361.089.890 |
| 136 | 4. Phải thu ngắn hạn khác | 9 | 1.162.128.964.743 | 1.511.562.472.240 |
| 137 | 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 10 | (81.805.939.384) | (75.889.874.219) |
| 140 | IV. Hàng tôn kho | 11 | 21.466.981.472 | 28.547.468.767 |
| 141 | 1. Hàng tôn kho | 21.466.981.472 | 28.547.468.767 | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 22.549.396.204 | 13.260.518.007 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 12 | 21.836.475.081 | 13.194.357.906 |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khẩu trừ | 646.640.213 | - | |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 66.280.910 | 66.160.101 | |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 2.913.738.030.059 | 2.291.725.676.197 | |
| 210 | I. Khoản phải thu dài hạn | 1.067.387.085.654 | 1.077.697.524.250 | |
| 211 | 1. Phải thu dài hạn khách hàng | 6 | - | 2.600.000.000 |
| 216 | 2. Phải thu dài hạn khác | 9 | 1.067.387.085.654 | 1.075.097.524.250 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 53.933.440.767 | 78.618.951.479 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 13 | 53.933.440.767 | 78.618.951.479 |
| 222 | Nguyên giá | 271.131.695.440 | 325.034.075.428 | |
| 223 | Giá trị khẩu hảo lũy kế | (217.198.254.673) | (246.415.123.949) | |
| 227 | 3. Tài sản cố định vô hình | - | - | |
| 228 | Nguyên giá | 1.859.582.990 | 1.859.582.990 | |
| 229 | Giá trị hảo mòn lũy kế | (1.859.582.990) | (1.859.582.990) | |
| 230 | III.Bất động sản đấu tư | 14 | 110.682.060.033 | 119.068.646.435 |
| 231 | 1. Nguyên giá | 196.163.781.972 | 198.994.282.106 | |
| 232 | 2. Giá trị khẩu hảo lũy kế | (85.481.721.939) | (79.925.635.671) | |
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | 15 | 894.909.685.571 | 432.463.226.076 |
| 242 | 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 894.909.685.571 | 432.463.226.076 | |
| 250 | V. Khoản đấu tư tài chính dài hạn | 576.639.113.978 | 344.276.248.989 | |
| 252 | 1. Đầu tư vào công ty liên kết | 16.2 | 576.639.113.978 | 344.276.248.989 |
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 210.186.644.056 | 239.601.078.968 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 12 | 180.883.195.525 | 202.882.832.285 |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 34.3 | 4.311.019.629 | 4.585.123.809 |
| 269 | 3. Lợi thế thương mại | 17 | 24.992.428.902 | 32.133.122.874 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 4.927.312.656.996 | 4.276.640.408.536 |
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | NGUỔN VỐN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 300 | C. NỘ PHÀI TRÀ | 2.276.524.202.466 | 2.278.903.875.484 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 1.068.084.242.080 | 1.267.904.533.775 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 18 | 31.778.839.816 | 23.518.177.781 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 19 | 61.356.971.943 | 64.691.078.617 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 20 | 112.160.241.350 | 92.011.971.942 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 4.719.775.024 | 3.531.575.807 | |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 21 | 25.789.758.170 | 26.103.997.355 |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 22 | 17.609.867.280 | 17.609.867.280 |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 23 | 267.003.869.784 | 233.146.702.360 |
| 320 | 8. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 24 | 510.369.205.006 | 769.503.149.263 |
| 322 | 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 25 | 37.295.713.707 | 37.788.013.370 |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 1.208.439.960.386 | 1.010.999.341.709 | |
| 336 | 1. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 22 | 526.080.038.595 | 543.693.201.157 |
| 337 | 2. Phải trả dài hạn khác | 23 | 127.896.294.351 | 40.972.791.560 |
| 338 | 3. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn | 24 | 528.580.002.000 | 399.876.000.000 |
| 342 | 4. Dự phòng phải trả dài hạn | 26 | 25.883.625.440 | 26.457.348.992 |
| 400 | D. VỐN CHỦ SỐ HỮU | 2.650.788.454.530 | 1.997.736.533.052 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 27.1 | 2.650.788.454.530 | 1.997.736.533.052 |
| 411 | 1. Vốn cổ phần | 1.147.791.030.000 | 766.312.020.000 | |
| 411a | - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 1.147.791.030.000 | 766.312.020.000 | |
| 412 | 2. Thăng dư vốn cổ phần | 227.663.924.500 | 1.658.500 | |
| 415 | 3. Cổ phiếu quỹ | (3.354.000.000) | (3.354.000.000) | |
| 418 | 4. Quỹ đấu tư phát triển | 197.350.716.361 | 192.075.504.149 | |
| 421 | 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 1.078.920.344.647 | 1.042.701.350.403 | |
| 421a | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cưới năm trước | 1.043.447.720.196 | 991.639.428.469 | |
| 421b | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 35.472.624.451 | 51.061.921.934 | |
| 429 | 6. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 2.416.439.022 | - | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 4.927.312.656.996 | 4.276.640.408.536 |
LƯỢNG TRỘNG TÍN
Người lập biểu
Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Ngày 31 tháng 3 năm 2025
NGUYỄN HOÀNG TÂM
Kế toán trường
TRẦN ĐÌNH HÀ TỔNG Giám đốc
Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 401.275.176.502 | 528.626.774.295 | |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | - | (2.494.000) | |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 28.1 | 401.275.176.502 | 528.624.280.295 |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 29 | (223.598.941.431) | (289.528.133.336) |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 177.676.235.071 | 239.096.146.959 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 28.2 | 122.362.758.215 | 79.666.413.049 |
| 22 | 7. Chi phí tài chính | 30 | (141.582.899.643) | (160.611.197.651) |
| 23 | - Trong đó: Chi phí lãi vay | (141.479.304.262) | (160.592.437.202) | |
| 24 | 8. Phần lỗ trong công ty liên kết | 16 | 34.233.389.673 | 9.822.665.044 |
| 25 | 9. Chi phí bán hàng | 31 | (14.392.764.968) | (12.979.768.779) |
| 26 | 10. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 31 | (56.565.636.616) | (50.431.304.194) |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 121.731.081.732 | 104.562.954.428 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | 33 | 22.975.767.379 | 38.290.201.461 |
| 32 | 13. Chi phí khác | 33 | (61.013.536.677) | (37.574.103.752) |
| 40 | 14. (Lỗ) lợi nhuận khác | (38.037.769.298) | 716.097.709 | |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 83.693.312.434 | 105.279.052.137 | |
| 51 | 16. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 34.1 | (30.456.217.327 | (31.661.964.906) |
| 52 | 17. (Chi phí) thu nhập thuế TNDN hoãn lại | 34.3 | (274.104.180) | 148.599.525 |
| 60 | 18. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 52.962.990.927 | 73.765.686.756 | |
| 62 | 19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 27.1 | (116.512.626) | - |
| 70 | 20. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 35 | 477 | 802 |
| 71 | 21. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 35 | 477 | 802 |
LƯỢNG TRỘNG TÍN
Người lập biểu
Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Ngày 31 tháng 3 năm 2025
NGUYỄN HOÀNG TÂM
Kế toán trường
TRẦN ĐÌNH HÀ TỔNG Giám đốc
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. LƯU CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 83.693.312.434 | 105.279.052.137 | |
| Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| 02 | Khấu hao và hao mòn tài sản cố định và bất động sản đấu tư (bao gồm phân bổ lợi thế thương mại) | 13, 14, 17 | 29.821.871.360 | 117.665.779.884 |
| 03 | Dự phòng | 5.342.341.613 | 7.572.868.079 | |
| 05 | Lãi từ hoạt động đấu tư | (156.699.690.134) | (90.674.263.278) | |
| 06 | Chỉ phí lãi vay | 30 | 141.479.304.262 | 160.592.437.202 |
| 08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 103.637.139.535 | 300.435.874.024 | |
| 09 | Giảm (tăng) các khoản phải thu | 259.710.433.898 | (777.198.066) | |
| 10 | Giảm (tăng) hàng tổn kho | 7.080.487.295 | (190.112.735) | |
| 11 | Tăng (giảm) các khoản phải trả | 123.566.720.356 | (107.063.576.540) | |
| 12 | Giảm chỉ phí trả trước | 13.357.519.585 | 15.406.882.525 | |
| 14 | Tiền lãi vay đã trả | (154.130.893.272) | (151.500.446.048) | |
| 15 | Thuế TNDN đã nộp | 20 | (23.449.884.925) | (12.024.252.105) |
| 17 | Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 25 | (7.877.596.760) | (15.297.882.648) |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh II. LƯU CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | 321.893.925.712 | 28.989.288.407 | |
| 21 | Tiền chỉ để mua sắm tài sản cố định và tài sản dài hạn khác | (307.642.405.783) | (217.904.249.263) | |
| 22 | Tiền thu tử thanh lý tài sản cố định | 4.132.000.000 | - | |
| 23 | Tiền chi cho vay và gửi ngân hàng có kỳ hạn | (142.039.000.000) | - | |
| 24 | Tiền thu hồi cho vay | 115.579.000.000 | 26.000.000.000 | |
| 25 | Tiền chi đấu tư góp vốn vào đơn vị khác | (674.709.698.119) | ||
| 26 | Tiền thu tử thanh lý khoản đấu tư vào đơn vị khác | 19.500.000.000 | ||
| 27 | Lãi tiến gửi, cho vay và cổ tức được chia | 97.925.599.861 | 95.186.308.097 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động đấu tư | (887.254.504.041) | (96.717.941.166) | |
| Mã số | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. LƯU CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 31 | Tiến thu từ phát hành cổ phiếu | 27.1 | 610.366.416.000 | - |
| 33 | Tiến thu từ đi vay | 24 | 1.067.296.889.928 | 943.281.298.769 |
| 34 | Tiến chi trả nợ gốc vay | 24 | (1.200.223.521.059) | (891.221.508.696) |
| 35 | Tiến trả nợ gốc thuê tài chính | - | - | (2.893.710.653) |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ (sử dụng vào) hoạt động tài chính | 477.439.784.869 | 49.166.079.420 | |
| 50 | Lưu chuyển tiền và tương đương tiền thuần trong năm | (87.920.793.460 | (18.562.573.339) | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 103.747.605.098 | 122.310.178.437 | |
| 70 | Tiền cuối năm | 5 | 15.826.811.638 | 103.747.605.098 |
LƯƠNG TRỘNG TÍN
Người lập biểu
Tình Bình Dương, Việt Nam Ngày 31 tháng 3 năm 2025
NGUYÊN HOÀNG TÂM
Kế toán trường
TRẦN ĐÌNH HÀ TỔNG Giám đốc
Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
1. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh ("GCNĐKKD") số 4603000226 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Bình Dương cấp ngày 27 tháng 4 năm 2006 sau đó điều chỉnh thành Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp ("GCNĐKDN") số 3700148825 và theo các GCNĐKDN điều chỉnh sau đó.
Cổ phiếu của Công ty được niềm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("HOSE") với mã chứng khoán KSB theo Quyết định số 164/QĐ-SGDHCM do HOSE cấp ngày 20 tháng 1 năm 2010.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Nhóm Công ty là thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng (không sản xuất gạch nung, ngói nung tại trụ sở chính); sản xuất và kinh doanh nước uống tinh khiết; xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cụm công nghiệp; cung cấp dịch vụ và kinh doanh bất động sản.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Nhóm Công ty đối với hoạt động kinh doanh khoáng sản là 12 tháng và hoạt động đầu tư các dự án cho thuê khu công nghiệp là từ 36 đến 60 tháng.
Công ty có trụ sở chính đăng ký tại Số 8 Nguyễn Thị Minh Khai, Tổ 9, Khu phố Hòa Lân 1, Phường Thuận Giao, Thành phố Thuận An, Tình Bình Dương, Việt Nam.
Số lượng nhân viên của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 225 (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 241).
Cơ cấu tổ chức
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có bốn (4) công ty con trực tiếp, một (1) công ty con gián tiếp và một (1) công ty liên kết gián tiếp như sau:
| Tên công ty con | Trụ sở | Hoạt động chính | Tỷ lệ sở hữu và quyền biểu quyết (%) | ||
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | ||||
| (1) | Công ty TNHHát triển Công nghiệp KSB | Tìnhình Dương | Phát triển khu công nghiệp | 100 | 100 |
| (2) | Hợp tác xã Dịch vụ vận tải khoáng Thắng Long | Tình Đồng Nai | Khai thác khoáng sản | 100 | 100 |
| (3) | Công ty TNHH Đầu tư KSB | Tình Bình Dương | Hoạt động đấu tư, dịch vụ tài chính | 100 | 100 |
| (4) | Công ty TNHH Cao lanh Minh Long KSB | Tình Bình Phước | Khai thác khoáng sản | 100 | 100 |
| (5) | Công ty Cổ phần Đấu tư Hoa Lư Bình Phước | Tình Bình Phước | Phát triển khu công nghiệp | 88,24 | - |
| (6) | Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa (Thuyết minh số 16) | Tình Đồng Nai | Khai thác khoáng sản, cung cấp vật liệu xây dựng | 22,05 | 9,63 |
| (7) | Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn (Thuyết minh số 4) | Tình Thanh Hóa | Cung cấp vật liệu xây dựng | - | 50 |
2. CỢ SỐ TRÌNH BÀY
2.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:
» Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);
» Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);
» Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);
» Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kéo toán Việt Nam (Đợt 4); và
» Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).
Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tại chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán áp dụng của Nhóm Công ty là Kế toán máy tính.
2.3 Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Nhóm Công ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4 Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Nhóm Cộng ty là VND.
2.5 Cơ sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Nhóm Công ty nắm quyền kiểm soát các công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Nhóm Công ty chấm dứt quyền kiểm soát đối với các công ty con.
Báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỳ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách thống nhất.
Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Nhóm Công ty, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lại hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.
Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của các công ty con không được nắm giữ bởi Nhóm Công ty và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trong phần vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Ảnh hưởng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu công ty con mà không làm mất quyền kiểm soát được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
3.1 Tiên
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân.
3.2 Hàng tôn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến (bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp, chi phí liên quan trực tiếp khác, chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường) để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.
Nhóm Công ty áp dụng phương pháp kê khai thưởng xuyên để hạch toán hàng tổn kho cuối năm với giá trị được xác định như sau:
Nguyên vật liệu và hàng hóa • chi phí mua theo phương pháp bình quân gia quyền.
Thành phẩm
• giá gốc thành phẩm áp dụng phương pháp bình quân gia quyền.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tổn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa tổn kho khác thuộc quyền sở hữu của Nhóm Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi hàng tồn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập và giá gốc hàng tồn kho được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.3 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên bảng cần đối kế toán hợp nhất theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Nhóm Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỹ kế toán. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giá gốc nợ phải thu được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.4 Tài sản cổ đỉnh hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khẩu hao lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sẵn sàng hoạt động như dự kiến.
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lại hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.5 Thuê tài sản
Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.
Thỏa thuận thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu theo hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê. Tất cả các thỏa thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt động.
Trong trường hợp Nhóm Công ty là bên đi thuê
Tài sản theo hợp đồng thuê tài chính được vốn hóa trên bảng cần đối kế toán hợp nhất tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản theo giá trị thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiếu. Khoản tiền gốc trong các khoản thanh toán tiền thuê trong tương lai theo hợp đồng thuê tài chính được hạch toán như khoản nợ phải trả. Khoản tiền lãi trong các khoản thanh toán tiền thuê được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong suốt thời gian thuê tài sản theo lãi suất cố định trên số dư còn lại của khoản nợ thuê tài chính phải trả.
Tài sản thuê tài chính đã được vốn hóa được trích khẩu hao theo phương pháp đường thẳng theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian hữu dụng ước tính và thời hạn thuê tài sản, nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ được chuyển giao quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê.
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng thuê.
Trong trường hợp Nhóm Công ty là bên cho thuê
Tài sản theo hợp đồng cho thuê hoạt động được ghi nhận là bất động sản đầu tư trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. Chi phí trực tiếp ban đầu để thương thảo thỏa thuận cho thuê hoạt động được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi ghi nhận vào giá trị tài sản cho thuê và phần bổ dân vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo thời hạn của hợp đồng thuê.
Thu nhập từ tiền cho thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời gian cho thuê.
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
3.6 Tài sản cổ đỉnh vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.
Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiến thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Quyền sử dụng đất
Tiền thuê đất trả trước cho các hợp đồng thuê đất có hiệu lực trước năm 2003 và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo quy định của Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành vào ngày 25 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định ("Thông tư 45").
3.7 Khẩu hao và hao mòn
Khẩu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
| Nhà xưởng và vật kiến trúc | 5 - 30 năm |
| Máy móc và thiết bị | 3 - 20 năm |
| Phương tiện vận tải | 6 - 10 năm |
| Thiết bị quản lý | 3 - 10 năm |
| Phần mềm máy tính | 3 - 6 năm |
| Quyền sử dụng đất | 6 năm |
3.8 Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá bao gồm cả các chi phí giao dịch liên quan trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Đối với bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá, Nhóm Công ty không trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị.
Các khoản chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào giá trị còn lại của bất động sản đầu tư khi Nhóm Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu của bất động sản đầu tư đó.
Khẩu hao và hao mòn bất động sản đầu tư được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các bất động sản như sau:
| Nhà của và vật kiến trúc | 5 - 30 năm |
| Quyền sử dụng đất | 38 năm |
| Máy móc, thiết bị | 5 - 20 năm |
| Đất và hạ tầng khu công nghiệp cho thuê | 38 năm |
Đối với các bất động sản đầu tư cho thuê dài hạn có nhận trước tiến cho thuê của nhiều kỳ mà doanh thu được ghi nhận một lần cho toàn bộ số tiền cho thuê nhận trước như được trình bày tại Thuyết minh số 3.20, khấu hao và hao mòn bất động sản đầu tư này được ghi nhận toàn bộ một lần cùng thời điểm ghi nhận doanh thu.
Bất động sản đầu tư không còn được trình bày trong bảng cân đối kế toán hợp nhất sau khi đã bán hoặc sau khi bất động sản đầu tư đã không còn được sử dụng và xét thấy không thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc thanh lý bất động sản đầu tư đó. Chênh lệch giữa tiến thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của bất động sản đầu tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm thanh lý.
Việc chuyển từ bất động sản chú sở hữu sử dụng hoặc hàng tổn kho thành bất động sản đầu tư chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như trường hợp chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tổn kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tổn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.
3.9 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang bao gồm các chi phí lũy kế liên quan trực tiếp đến các dự án khu công nghiệp, mở đá, mở sét mà các công trình này chưa hoàn thành tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm và được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm các chi phí đất, chi phí bôi thường giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng và các chi phí trực tiếp khác. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang chỉ được tính khẩu hao khi các tài sản này hoàn thành và đưa vào sử dụng.
3.10 Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Nhóm Công ty, và được hạch toán như chi phí trong năm khi phát sinh.
3.11 Chi phí trà trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước của chi phí hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn và được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:
Chỉ phí đến bù và chi phí cấp quyền khai thác
Chi phí đền bù và chi phí cấp quyền khai thác gắn liền với chi phí phát triển phát sinh trong quá trình khai mở khoáng vật và được vốn hóa như chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ dựa trên sản lượng khoáng vật được khai thác.
Chỉ phí hoa hồng
Chỉ phí hoa hồng môi giới được ghi nhận phù hợp với doanh thu.
Công cụ dụng cụ
Công cụ, dụng cụ xuất dùng được phân bổ từ 2 đến 3 năm.
Tiên thuê đất trà trước
Tiền thuê đất trà trước bao gồm số dư chưa phân bổ hết của khoản tiền thuê đất đã trà theo hợp đồng thuê đất ký với Nhà nước trong thời hạn 48 năm. Theo Thông tư 45, khoản tiền thuê đất trà trước nói trên được ghi nhận như chi phí trà trước dài hạn và được phân bổ vào chi phí trong thời gian còn lại của hợp đồng thuê.
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
3.12 Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại
Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua đều ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.
Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận. Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định giá trị bằng nguyên giá trừ đi giá trị phân bổ lũy kế. Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính là mười (10) năm. Định kỷ công ty mẹ phải đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tổn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thì phân bổ theo số lợi thế thương mại bị tổn thất ngay trong năm phát sinh.
Mua tài sản và hợp nhất kinh doanh
Nhóm Công ty mua các công ty con sở hữu tài sản và có các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tại thời điểm mua, Tập đoàn sẽ xác định việc mua công ty con có phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh hay không. Giao dịch này được coi là hoạt động hợp nhất kinh doanh nếu công ty con có các hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với tài sản được mua
Nếu việc mua lại công ty con không phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh, giao dịch đó được hạch toán như là một giao dịch mua một nhóm các tài sản và nợ phải trả. Giá phí mua được phân bổ vào các tài sản và nợ phải trả dựa trên giá trị hợp lý tưởng ứng của các tài sản và nợ phải trả, và không có lợi thế thương mại hay thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận
3.13 Các khoản đầu tư
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đấu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giả trị của khoản đấu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chí phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm trừ trực tiếp giá trị đấu tư.
Đầu tư vào công ty liên kết
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Công ty liên kết là công ty mà trong đó Nhóm Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Nhóm Công ty.
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đấu tư được ghi nhận ban đầu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Công ty trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được phân ánh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư. Nhóm Công ty không phân bổ lợi thế thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thế thương mại có bị suy giảm giá trị hay không.
Phần sở hữu của Nhóm Công ty trong lợi nhuận/(lỗ) của công ty liên kết sau khi mua được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và phần sở hữu của Nhóm Công ty trong thay đổi sau khi mua của các quỹ của công ty liên kết được ghi nhận vào các quỹ. Thay đổi lũy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết. Cổ tức nhận được tủ công ty liên kết được cấn trừ vào khoản đầu tư vào công ty liên kết.
Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỳ với báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Nhóm Công ty. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được ghi nhận để bảo đảm các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Nhóm Công ty trong trường hợp cần thiết.
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá gốc.
Dự phòng giảm giá trị các khoản đầu tư
Dự phòng cho việc giảm giá trị của các khoản đấu tư được lập khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giá trị của các khoản đấu tư này vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Tăng hoặc giảm số dư dự phòng được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.14 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Nhóm Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
3.15 Trợ cấp thôi việc phải trả
Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích trước vào cuối mỗi kỳ báo cáo cho toàn bộ người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên tại Nhóm Công ty. Mức trích lập được tính bằng một nửa tháng lương cho mỗi năm làm việc đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo Luật lao động và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Mức lương bình quân thắng dùng để tính trợ cấp thôi việc sẽ được điều chỉnh vào cuối mỗi kỳ báo cáo theo mức lương bình quân của sáu tháng gần nhất tính đến thời điểm lập báo cáo. Tăng hoặc giảm trong khoản trích trước này ngoại trừ phần thanh toán thực tế cho người lao động sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Khoản trợ cấp thôi việc trích trước này được sử dụng để trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 46 của Bộ luật Lao động.
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
3.16 Các khoản dự phòng
Nhóm Công ty ghi nhận dự phòng khi có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) là kết quả của một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ. Việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và Nhóm Công ty có thể đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
Khi Nhóm Công ty cho rằng một phần hoặc toàn bộ chi phí để thanh toán một khoản dự phòng sẽ được hoàn lại bởi một bên thứ ba, ví dụ như thông qua hợp đồng bảo hiểm, khoản bồi hoàn này chỉ được ghi nhận là một tài sản riêng biệt khi việc nhận được bồi hoàn là gần như chắc chắn. Chi phí liên quan đến các khoản dự phòng được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất sau khi đã trừ đi các khoản bồi hoàn.
Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì giá trị của một khoản dự phòng cần được chiết khấu về giá trị hiện tại sử dụng tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ trước thuế và phản ảnh rõ những rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Khi giá trị của khoản dự phòng được chiết khấu, phân tăng lên theo thời gian của khoản dự phòng được ghi nhận là chi phí tài chính.
3.17 Vốn chủ sở hữu
Cổ phiếu phổ thông
Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành từ đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, sau khi từ đi các ảnh hưởng thuế. Các chi phí này được ghi nhận là một khoản khấu trừ từ thắng dữ vốn cổ phấn.
Thăng dư vốn cổ phần
Thăng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu trừ đi chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh.
Cổ phiếu quỹ
Các công cụ vốn chủ sở hữu được Nhóm Công ty mua lại (cổ phiếu quỹ) được ghi nhận theo nguyên giá và trừ vào vốn chủ sở hữu. Nhóm Công ty không ghi nhận các khoản lãi/(lỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các công cụ vốn chủ sở hữu của mình.
3.18 Lãi trên mỗi cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lāi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
3.19 Phân chia lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được đại hội đồng cổ đông phê duyệt, và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ của Nhóm Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Nhóm Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau đây từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhóm Công ty theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đồng phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên.
Quỹ đầu tư và phát triển
Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Nhóm Công ty.
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.
3.20 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Nhóm Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng hóa
Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với thời điểm chuyển giao hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi dịch vụ đã được cung cấp và hoàn thành.
Doanh thu cho thuê
Doanh thu cho thuê ghi nhận hàng kỳ
Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê
Doanh thu cho thuê ghi nhận một lần
Đối với trường hợp cho thuê tài sản có nhận trước tiến cho thuê của nhiều kỳ và thời gian cho thuê chiếm trên 90% thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, Nhóm Công ty ghi nhận doanh thu một lần đối với toàn bộ số tiền cho thuê nhận trước khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
» Bên đi thuê không có quyền hủy ngang hợp đồng thuê và Nhóm Công ty không có nghĩa vụ phải trả lại số tiền đã nhận trước trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức;
Số tiền nhận trước từ việc cho thuê không nhỏ hơn 90% tổng số tiền cho thuê dự kiến thu được theo hợp đồng trong suốt thời hạn cho thuê và bên đi thuê phải thanh toán toàn bộ số tiền thuê trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm khởi đầu thuê tài sản;
Hầu như toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê đã chuyển giao cho bên đi thuê; và
Nhóm Công ty phải ước tính được tương đối đầy đủ giá vốn của hoạt động cho thuê.
Tiền lãi
Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở đồn tích (có tính đến lợi tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi là không chắc chắn.
Cổ tức
Doanh thu được ghi nhận khi quyền được nhận khoản thanh toán cổ tức của Nhóm Công ty được xác lập.
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
3.21 Thuế
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến phải nộp cho (hoặc được thu hồi tử) cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của các khoản mục này trong báo cáo tài chính hợp nhất.
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại cân được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản rưỡi đổi thuế của sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các rượu đãi thuế chưa sử dụng này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỳ kế toán năm khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoàn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Nhóm Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi doanh nghiệp có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế.
3.22 Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Nhóm Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Nhóm Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.
3.23 Thông tin theo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt được của Nhóm Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác.
4. CÁC GIAO DỊCH TRỘNG YÊU TRONG NĂM
4.1 Mua cổ phần tại Công ty Cổ phần Hoa Lư Bình Phước
Trong Quý 2 năm 2024, Công ty TNHH Đầu tư KSB ("KSBI"), công ty con của Nhóm Công ty, đã hoàn tất việc mua lại 1.500.000 cổ phần của Công ty Cổ phần Đầu tư Hoa Lư Bình Phước ("Hoa Lư") từ các cổ động hiện hữu với tổng giá trị là 450.000.000.000 VND.
Theo đó, Hoa Lư đã trở thành công ty con của Nhóm Công ty kể từ ngày hoàn thành việc mua cổ phần với tỷ lệ sở hữu của Nhóm Công ty trong Hoa Lư là 88,24%. Hoạt động chính của Hoa Lư là phát triển các khu công nghiệp.
Tại ngày mua cổ phần, Hoa Lư sở hữu dự án Khu công nghiệp Hoa Lư thuộc quy hoạch chung Khu Kinh tế Cửa khẩu Hoa Lư, Huyện Lộc Ninh, Tình Bình Phước ("KCN Hoa Lư"). Ban Giám đốc đánh giá đầy là nghiệp vụ mua tài sản và không xem là nghiệp vụ hợp nhất kinh doanh vì Hoa Lư chưa đi vào hoạt động kinh doanh và chỉ có dự án phát triển trong tương lai, theo đó chênh lệch giữa giá trị đấu tư và giá trị tài sản thuân của Hoa Lư phát sinh từ giao dịch này là là 430.994.247.162 VND được ghi vào giá trị quyền sử dụng đất của Khu Công nghiệp Hoa Lư.
4.2 Chuyển nhượng khoản đấu tư vốn góp tại Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, Nhóm công ty đã hoàn tất việc chuyển nhượng toàn bộ khoản đấu từ góp vốn vào Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn với giá chuyển nhượng 53.000.000.000 VND theo Nghi quyết Hội đồng Quân trị số 35/2024/NQ-HĐQT ngày 12 tháng 12 năm 2024. Theo đó, Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn không còn là công ty liên kết của Nhóm Công ty kể từ ngày này.
5. TIỀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 470.303.652 | 196.591.318 |
| Tiền gửi ngân hàng | 15.356.507.986 | 103.551.013.780 |
| TỔNG CỘNG | 15.826.811.638 | 103.747.605.098 |
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
6. PHÀI THU CỦA KHÁCH HÀNG
| VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | 168.658.607.431 | 174.318.683.092 |
| Phải thu từ hoạt động khác | 18.000.000.000 | 15.600.000.000 |
| Công ty Cổ phân Thương mại Dịch vụ MDT | 18.000.000.000 | 15.600.000.000 |
| Phải thu từ hoạt động kinh doanh khoáng sản và cung cấp dịch vụ | 39.005.377.068 | 66.796.359.742 |
| Công ty TNHH Ngọc Lợi | 5.439.668.680 | 16.589.048.007 |
| Công ty TNHH MTV Đầu tư Song Lộc | 8.476.198.830 | 8.476.198.830 |
| Các khách hàng khác | 25.089.509.558 | 41.731.112.905 |
| Phải thu từ hoạt động kinh doanh cho thuê khu công nghiệp | 111.653.230.363 | 91.922.323.350 |
| Sản xuất Thái Hòa | 17.443.262.500 | 17.443.262.500 |
| Công ty TNHH Phoenix Health Việt Nam | 14.514.834.969 | - |
| Công ty TNHH Công nghiệp Vantex | 9.198.480.945 | 8.924.771.805 |
| Các khách hàng khác | 70.496.651.949 | 65.554.289.045 |
| Đài hạn | - | 2.600.000.000 |
| Phải thu từ hoạt động khác | - | 2.600.000.000 |
| Công ty Cổ phân Thương mại Dịch vụ MDT | - | 2.600.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 168.658.607.431 | 176.918.683.092 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Thuyết minh số 10) | (51.805.939.384) | (45.889.874.219) |
| GIÁ TRỊ THUẬN | 116.852.668.047 | 131.028.808.873 |
7. TRÀ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HÀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Đầu tư Binh Dương Xanh () | 300.000.000.000 | - |
| Công ty Cổ phân Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Mercury | 131.579.000.000 | - |
| Công ty TNHH Ngọc Lợi | 13.007.013.912 | - |
| Các nhà cung cấp khác | 10.342.701.031 | 6.006.769.464 |
| TỔNG CỘNG | 454.928.714.943 | 6.006.769.464 |
() Công ty đã thanh toán tiền cho Công ty TNHH Đầu tư Bình Dương Xanh theo Hợp đồng Nguyên tắc hàng mục thi công cơ sở hạ tầng số 01/HĐNT-BDX-HL ngày 6 tháng 6 năm 2024 tại Khu Công Nghiệp Hoa Lư.
8. PHÀI THU VÊ CHO VAY NGĂN HÀN
VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Các bên khác | 241.461.089.890 | 208.861.089.890 |
| Bên liên quan (Thuyết minh số 36) | - | 14.500.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 241.461.089.890 | 223.361.089.890 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Thuyết minh số 10) | (30.000.000.000) | (30.000.000.000) |
| GIÁ TRỊ THUẬN | 211.461.089.890 | 193.361.089.890 |
Chỉ tiết các khoản cho vay như sau:
| Số cuối năm (VND) | Kỳ hạn trả gốc và lãi | Lãi suất (%/năm) | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Tình Vân () | 148.000.000.000 | Ngày 1 tháng 4 năm 2025 | 16 |
| Các cá nhân khác () | 46.100.000.000 | Từ ngày 4 tháng 11 năm 2025 đến ngày 11 tháng 11 năm 2025 | 10-15 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên Lộc Kim | 30.000.000.000 | Quá hạn | 12 |
| Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn () | 14.500.000.000 | Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 12 |
| Công ty TNHH Huệ Minh () | 2.861.089.890 | Quá hạn | 11 |
| TỔNG CỘNG | 241.461.089.890 |
() Các khoản phải thu về cho vay này đã được đảm bảo bởi các tài sản của các bên liên quan và cá nhân khác. Ngoài ra, tại ngày lập báo cáo tài chính này, Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn đã thanh toán phần số dư còn lại của món vay nêu trên.
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
9. CÁC KHOẠN PHÀI THU KHÁC
| VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | 1.162.128.964.743 | 1.511.562.472.240 |
| Phải thu từ hợp đồng ủy thác đầu tư (i) | 843.570.000.000 | 1.202.220.000.000 |
| • Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng và các công ty khác | 673.570.000.000 | 1.032.220.000.000 |
| • Công ty sở hữu dự án tại Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh | 170.000.000.000 | 170.000.000.000 |
| Tạm ứng và đến bù đất (ii) | 196.070.573.157 | 124.876.671.739 |
| Lãi từ ủy thác đầu tư | 39.195.331.632 | 21.051.993.347 |
| Phải thu từ hợp đồng chuyển nhượng (iii) | 33.500.000.000 | - |
| Cổ tức | 25.000.000.000 | 4.500.000.000 |
| Phải thu lãi cho vay (iv) | 24.633.385.713 | 27.242.685.646 |
| Khác | 159.674.241 | 131.671.121.508 |
| Dài hạn | 1.067.387.085.654 | 1.075.097.524.250 |
| Hợp đồng hợp tác đến bù giải phóng mặt bằng (v) | 1.028.980.000.000 | 1.037.878.000.000 |
| Ký quỹ, ký cược | 38.407.085.654 | 37.219.524.250 |
| TỔNG CỘNG | 2.229.516.050.397 | 2.586.659.996.490 |
| Trong đó: | ||
| • Phải thu các bên khác | 2.204.516.050.397 | 2.578.454.872.490 |
| • Phải thu các bên liên quan (Thuyết minh số 36) | 25.000.000.000 | 8.205.124.000 |
(i) Khoản này thể hiện khoản ủy thác đầu tư cho các cá nhân và công ty để nhận chuyển nhượng cổ phần và vốn góp.
Đây là khoản tạm ứng cho nhân viên và quản lý chủ chốt để đến bù đất cho các dự án của Công ty và thực hiện các công việc khác.
(iii) Đây là khoản phải thu từ hợp đồng chuyển nhượng Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn với một đối tác.
(iv) Một phần của lãi cho vay này đã được đảm bảo bởi tài sản của một bên liên quan.
(v) Đây là khoản tạm ứng theo Hợp đồng hợp tác với Công ty Cổ phần Bất động sản Minh Trí ("Minh Trí") và một cá nhân liên quan đến việc bối thường giải phóng mặt bằng cho dự án mở rộng, Khu Công nghiệp Đất Cuốc. Theo hợp đồng, Nhóm Công ty sẽ thanh toán khoản phí dịch vụ là 2% trên tổng giá trị đất bồi thường thực tế. Tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Nhóm Công ty đang hoàn thiện các thủ tục pháp lý có liên quan để nhận chuyển nhượng phần dự án mở rộng kể trên.
10. DỰ PHÒNG PHẠI THU NGĂN HÀN KHỐ ĐỘI
10.1 Chi tiết tình hình tăng giảm dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi trong năm
| Năm nay | Năm trước | |
| Số dầu năm | 75.889.874.219 | 66.564.464.456 |
| Cộng: Dự phòng trích lập trong năm | 7.407.653.503 | 9.325.409.763 |
| Trừ: Hoàn nhập dự phòng trong năm | (1.491.588.338) | - |
| Số cuối năm | 81.805.939.384 | 75.889.874.219 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá trị có thể thu hồi ước tình | Giá gốc | Dự phòng | Giá trị có thể thu hồi ước tình | |
| Công ty Cổ phân Đầu tự Thiên Lộc Kim | 30.000.000.000 | (30.000.000.000) | - | 30.000.000.000 | (30.000.000.000) | - |
| Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sản xuất | ||||||
| Thái Hòa | 17.443.262.500 | (17.443.262.500) | - | 17.443.262.500 | (17.443.262.500) | - |
| Công ty Cổ phân Thương mại Dịch vụ MDT | 18.000.000.000 | (6.880.000.000) | 11.120.000.000 | 15.600.000.000 | (1.300.000.000) | 14.300.000.000 |
| Công ty TNHH MTV Đầu tư Song Lộc | 8.476.198.830 | (8.476.198.830) | - | 8.476.198.830 | (8.476.198.830) | - |
| Công ty TNHH Xây dựng Hung Phát | 4.999.416.150 | (4.999.416.150) | - | 4.999.416.150 | (4.999.416.150) | - |
| Công ty TNHH Khoáng Sản Hà Đô | 4.594.040.380 | (4.594.040.380) | - | 2.765.064.363 | (2.765.064.363) | - |
| Công ty Cổ phân Xây dựng Công nghiệp | 2.765.064.363 | (2.765.064.363) | - | 4.594.040.380 | (4.594.040.380) | - |
| Các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng | 31.038.476.432 | (6.647.957.161) | 24.390.519.271 | 39.829.100.357 | (6.311.891.996) | 33.517.208.361 |
| TỔNG CỘNG | 117.316.458.655 | (81.805.939.384) | 35.510.519.271 | 110.707.082.580 | (75.889.874.219) | 49.117.208.361 |
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
11. HÀNG TÔN KHO
| VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Thành phẩm | 18.236.280.523 | 24.833.695.313 |
| Nguyên liệu, vật liệu | 2.649.470.749 | 3.103.322.325 |
| Công cụ, dụng cụ | 362.163.000 | 365.468.000 |
| Hàng hóa | 219.067.200 | 244.983.129 |
| TỔNG CỘNG | 21.466.981.472 | 28.547.468.767 |
12. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC
VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | 21.836.475.081 | 13.194.357.906 |
| Chỉ phí hoa hồng | 14.566.029.797 | 8.293.718.347 |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 5.859.763.565 | 4.221.654.938 |
| Khác | 1.410.681.719 | 678.984.621 |
| Dài hạn | 180.883.195.525 | 202.882.832.285 |
| Chỉ phí thuê đất | 54.518.441.768 | 59.631.271.599 |
| Chỉ phí cấp quyền khai thác () | 49.311.194.398 | 53.196.163.625 |
| Chỉ phí đến bù | 43.497.754.465 | 49.348.960.585 |
| Khác | 33.555.804.894 | 40.706.436.476 |
| TỔNG CỘNG | 202.719.670.606 | 216.077.190.191 |
() Một phần của Quyền khai thác mỏ đã được dùng làm tài sản thế chấp cho khoản vay dài hạn ngân hàng (Thuyết minh số 24.2).
| Nhà xưởng và vật kiên trúc | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị quản lý | Khác | Tổng cộng | |
| Nguyên giá: | ||||||
| Số dầu năm | 99.038.813.017 | 188.792.755.299 | 28.770.547.899 | 5.697.822.611 | 2.734.136.602 | 325.034.075.428 |
| Mua mới trong năm | 3.000.000.000 | 120.000.000 | 33.000.000 | 70.000.000 | - | 3.223.000.000 |
| Tăng do mua công ty con | - | - | 212.623.936 | - | 176.000.000 | 388.623.936 |
| Thanh lý và xóa sở trong năm | (20.773.336.626) | (31.526.103.476) | (5.036.472.095) | (178.091.727) | - | (57.514.003.924) |
| Số cuối năm | 81.265.476.391 | 157.386.651.823 | 23.979.699.740 | 5.589.730.884 | 2.910.136.602 | 271.131.695.440 |
| Trong đó: | ||||||
| Đã khẩu hao hết | 28.235.736.484 | 69.512.160.546 | 15.803.110.414 | 4.073.435.017 | 1.362.409.329 | 118.986.851.790 |
| Giá trị khẩu hao lũy kế: | ||||||
| Số dầu năm | (65.551.154.610) | (147.493.069.732) | (26.750.189.246) | (4.655.430.204) | (1.965.280.157) | (246.415.123.949) |
| Khẩu hao trong năm | (2.451.812.865) | (10.306.673.098) | (1.054.457.028) | (298.275.274) | (183.372.721) | (14.294.590.986) |
| Tăng do mua công ty con | - | - | (109.265.070) | - | (108.533.321) | (217.798.391) |
| Thanh lý và xóa sở trong năm | 13.076.145.283 | 25.440.902.935 | 5.036.472.095 | 175.738.340 | - | 43.729.258.653 |
| Số cuối năm | (54.926.822.192) | (132.358.839.895) | (22.877.439.249) | (4.777.967.138) | (2.257.186.199) | (217.198.254.673) |
| Giá trị còn lại: | ||||||
| Số dầu năm | 33.487.658.407 | 41.299.685.567 | 2.020.358.653 | 1.042.392.407 | 768.856.445 | 78.618.951.479 |
| Số cuối năm | 26.338.654.199 | 25.027.811.928 | 1.102.260.491 | 811.763.746 | 652.950.403 | 53.933.440.767 |
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
BẮT ĐỘNG SẦN ĐẦU TƯ
| Nhà xưởng và vật kiến trúc | Quyền sử dụng đất | Cơ sở hạ tầng | Máy móc và thiết bị | Tổng cộng | |
| Nguyên giá: | |||||
| Số đâu năm | 23.354.040.227 | 1.607.721.600 | 160.632.641.794 | 13.399.878.485 | 198.994.282.106 |
| Cho thuê lại đất và cơ sở hạ tầng đã ghi nhận doanh thu một lần | - | - | (2.830.500.134) | - | (2.830.500.134) |
| Số cuối năm | 23.354.040.227 | 1.607.721.600 | 157.802.141.660 | 13.399.878.485 | 196.163.781.972 |
| Trong đó: | |||||
| Đã khẩu hao hết | - | - | - | - | - |
| Giá trị khẩu hao lũy kế: | |||||
| Số đấu năm | (8.989.032.057) | (944.391.916) | (58.178.982.433) | (11.813.229.265) | (79.925.635.671) |
| Khẩu hao trong năm | (1.003.738.368) | (42.308.460) | (6.163.854.722) | (1.176.684.852) | (8.386.586.402) |
| Cho thuê lại đất và cơ sở hạ tầng đã ghi nhận doanh thu một lần | - | - | 2.830.500.134 | - | 2.830.500.134 |
| Số cuối năm | (9.992.770.425) | (986.700.376) | (61.512.337.021) | (12.989.914.117) | (85.481.721.939) |
| Giá trị còn lại: | |||||
| Số đấu năm | 14.365.008.170 | 663.329.684 | 102.453.659.361 | 1.586.649.220 | 119.068.646.435 |
| Số cuối năm | 13.361.269.802 | 621.021.224 | 96.289.804.639 | 409.964.368 | 110.682.060.033 |
| Các khoản doanh thu và chi phí hoạt động liên quan đến bất động sản đấu tư được trình bày trong Thuyết minh số 28.1 và 29. | |||||
| Giá trị hợp lý của bất động sản đấu tư chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức tại ngày 31 tháng 12 năm 2024. Tuy nhiên, dựa trên tình hình cho thuê thực tế, Ban Tổng Giám đốc tin tưởng rằng giá trị hợp lý của các bất động sản đấu tư này tương đương với giá trị còn lại vào ngày này. | |||||
15. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BÀN DỠ DANG
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang dài hạn thế hiện chi phí phát sinh cho các dự án đang trong giai đoạn phát triển, chi tiết như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Dự án Khu công nghiệp Hoa Lư | 451.666.524.088 | - |
| Dự án mở rộng Khu Công nghiệp Đất Cuốc () | 193.984.682.662 | 192.742.345.476 |
| Dự án mở đá Tam Lập | 157.418.345.951 | 149.388.684.682 |
| Dự án mở sét Phước Hòa | 55.307.268.893 | 55.307.268.893 |
| Dự án mở đá Tân Mỹ | 2.208.350.595 | 1.708.850.595 |
| Khác | 34.324.513.382 | 33.316.076.430 |
| TỔNG CỘNG ('') | 894.909.685.571 | 432.463.226.076 |
() Nhóm Công ty đã dùng các Quyền sử dụng đất và tài sản hình thành trong tương lai thuộc dự án mở rộng, Khu Công nghiệp Đất Cuốc, xã Đất Cuốc, huyện Bắc Tân Uyên, tình Bình Dương ("KCN Đất Cuốc") để làm tài sản thế chấp cho các khoản vay Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Sài Gòn (Thuyết minh số 24.1 và 24.2).
(*) Ngoài ra, bao gồm trong chi phí xây dựng cơ bản dở dang đã được dùng một phần để thể chấp cho khoản vay ngân hàng (Thuyết minh số 24.1).
16. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn(Thuyết minh số 16.1) | 8.360.000.000 | - |
| Đầu tư vào công ty liên kết(Thuyết minh số 16.2) | 576.639.113.978 | 344.276.248.989 |
| TỔNG CỘNG | 584.999.113.978 | 344.276.248.989 |
16.1 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn thể hiện các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - chi nhánh Bình Dương với thời hạn sáu (6) tháng, và hướng lãi với lãi suất là 3,4%/năm.
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
16. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
16.1 Đầu tư vào Công ty liên kết
| Tên công ty | Lĩnh vực kinh doanh | Tình trạng | Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| % Sở hữu | Giá trị (VND) | % Sở hữu | Giá trị (VND) | ||||
| VLB (i) | Khai thác khoáng sản, cung cấp vật liệu xây dựng | Đang hoạt động | 22,05 | 576.639.113.978 | 9,63 | 309.167.144.594 | |
| Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn (ii) | Cung cấp vật liệu xây dựng | Đã thoái vốn | - | - | 50 | 35.109.104.395 | |
| TỔNG CỘNG | 576.639.113.978 | 344.276.248.989 | |||||
(i) Trong quý 2 năm 2024, Công ty TNHH Đầu tư KSB ("KSBI") đã hoàn tất việc mua thêm 5.800.000 cổ phần của Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa ("VLB") với tổng giá trị là 260.680.420.000 VND. Theo đó, tỷ lệ sở hữu của Nhóm Công ty trong VLB tăng lên 22,05%.
Toàn bộ cổ số phiếu VLB được nắm giữ bởi KSB I đã được làm tài sản thế chấp cho khoản trái phiếu (Thuyết minh số 24.4).
(ii) Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đã hoàn tất thoái toàn bộ vốn sở hữu tại Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn.
Chi tiết khoản đầu tư vào công ty liên kết vào ngày 31 tháng 12 năm 2023 được trình bày như sau:
| Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn | VLB | TỔNG CỘNG | |
| Giá trị đầu tư: | |||
| Số đấu năm | 53.000.000.000 | 306.306.000.000 | 359.306.000.000 |
| Tăng trong năm | 260.680.420.000 | - | |
| Thanh lý | (53.000.000.000) | - | (53.000.000.000) |
| Số cuối năm | - | 566.986.420.000 | 566.986.420.000 |
| Phần lũy kế (lỗ) lãi sau khi mua công ty liên kết: | |||
| Số đấu năm | (17.890.895.605) | 2.861.144.594 | (15.029.751.011) |
| Phần (lỗ) lãi từ công ty liên kết | (1.608.159.711) | 35.841.549.384 | 34.233.389.673 |
| Lãi từ thanh lý | 19.499.055.316 | - | 19.499.055.316 |
| Cổ tức được chia | - | (29.050.000.000) | (29.050.000.000) |
| Số cuối năm | - | 9.652.693.978 | 9.652.693.978 |
| Giá trị còn lại: | |||
| Số đấu năm | 35.109.104.395 | 309.167.144.594 | 344.276.248.989 |
| Số cuối năm | - | 576.639.113.978 | 576.639.113.978 |
17. LỢI THẾ THƯƠNG MẠI
| Lợi thế thương mại | |
| Nguyên giá: | |
| Số đấu năm và số cuối năm | 71.406.939.721 |
| Phân bổ lũy kế: | |
| Số đấu năm | (39.273.816.847) |
| Phân bổ trong năm | (7.140.693.972) |
| Số cuối năm | (46.414.510.819) |
| Giá trị còn lại: | |
| Số đấu năm | 32.133.122.874 |
| Số cuối năm | 24.992.428.902 |
18. PHÀI TRÀ NGUỒI BÁN NGĂN HÀN
VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty Cổ Phản Chứng Khoán Tiên Phong | 9.000.000.000 | - |
| Công ty TNHH Thương mại Hoàng Phát Lợi | 8.678.104.711 | 183.473.402 |
| Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Dịch vụ Anh Tuấn Quang | 3.088.800.000 | - |
| Khác | 11.011.935.105 | 23.334.704.379 |
| TỔNG CỘNG | 31.778.839.816 | 23.518.177.781 |
19. NGƯỜI MUA TRÀ TIẾN TRƯỚC NGĂN HÀN
VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Thương mại Hoàng Phát Lợi | 41.373.200.073 | 63.151.514.570 |
| Công ty TNHH Ngọc Lợi | 19.729.860.115 | - |
| Khác | 253.911.755 | 1.539.564.047 |
| TỔNG CỘNG | 61.356.971.943 | 64.691.078.617 |
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
20. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHÀI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số đầu năm | Tăng trong năm | Giảm trong năm | Số cuối năm | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 48.464.021.415 | 30.456.217.327 | (23.449.884.925) | 55.470.353.817 |
| Thuế giá trị gia tăng | 35.463.349.192 | 27.392.764.643 | (33.939.894.563) | 28.916.219.272 |
| Thuế tài nguyên | 4.513.665.540 | 18.775.996.681 | (11.782.434.126) | 11.507.228.095 |
| Phí bảo vệ môi trường | 1.245.495.733 | 15.518.098.865 | (5.398.640.267) | 11.364.954.331 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 1.052.587.298 | 4.084.984.578 | (527.959.127) | 4.609.612.749 |
| Thuế khác | 1.272.852.764 | 5.668.635.817 | (6.649.615.495) | 291.873.086 |
| TỔNG CỘNG | 92.011.971.942 | 101.896.697.911 | (81.748.428.503) | 112.160.241.350 |
21. CHI PHÍ PHÀI TRÀ NGĂN HÀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chỉ phí lãi vay | 13.496.108.914 | 22.486.848.926 |
| Chỉ phí thanh lý hợp đồng | 2.420.728.110 | - |
| Trích trước hoa hồng môi giới | 2.627.110.400 | - |
| Khác | 7.227.810.746 | 3.617.148.429 |
| TỔNG CỘNG | 25.789.758.170 | 26.103.997.355 |
22. DOANH THU CHU'A THỰC HIỆN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | 17.609.867.280 | 17.609.867.280 |
| Khoản thu trước tiến cho thuê đất Công nghiệp Đất Cuốc | 17.609.867.280 | 17.609.867.280 |
| Dài hạn | 526.080.038.595 | 543.693.201.157 |
| Khoản thu trước tiến cho thuê đất Công nghiệp Đất Cuốc | 526.080.038.595 | 543.693.201.157 |
| TỔNG CỘNG | 543.689.905.875 | 561.303.068.437 |
23. PHÀI TRẢ KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | 267.003.869.784 | 233.146.702.360 |
| Nhận đặt cọc hợp đồng cho thuê đất () | 184.906.501.774 | 151.440.676.772 |
| Mượn không lãi suất (*) | 56.206.620.596 | 54.206.620.596 |
| Phải trả thù lao, ngân sách hoạt động của Hội đồng Quản trị và các ủy ban và thường cán bộ quản lý điều hành | 12.973.452.040 | 13.004.868.238 |
| Khác | 12.917.295.374 | 14.494.536.754 |
| Dài hạn | 127.896.294.351 | 40.972.791.560 |
| Nhận ký cược, ký quỹ | 127.896.294.351 | 40.972.791.560 |
| TỔNG CỘNG | 394.900.164.135 | 274.119.493.920 |
| Trong đó: | ||
| - Phải trả bên liên quan (Thuyết minh số 36) | 36.800.000.000 | 36.800.000.000 |
| - Phải trả các bên khác | 358.100.164.135 | 237.319.493.920 |
() Đây là khoản tiền đặt cọc nhận của khách hàng thuê đất thuộc dự án mở rộng KCN Đất Cuốc.
(*) Đây là khoản mượn từ các cá nhân nhằm bổ sung nhu cầu vốn lưu động của Nhóm Công ty.
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
- VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
| Số đầu năm | Tăng trong năm | Trả nợ vay | Phân loại lại | Phân đoạn phổ phát hành trái phiếu | Số cuối năm | |
| Ngắn hạn | 769.503.149.263 | 640.051.889.928 | (1,186.893.521.059) | 286.121.000.000 | 1.586.686.874 | 510.369.205.006 |
| Vay ngắn hạn ngân hàng(Thuyết minh số 24.1) | 149.980.610.955 | 332.165.923.110 | (314.306.348.236) | - | - | 167.840.185.829 |
| Vay dài hạn đến hạn trà(Thuyết minh số 24.2) | 276.764.000.000 | - | (263.434.000.000) | 286.121.000.000 | - | 299.451.000.000 |
| Vay ngắn hạn các bên khác(Thuyết minh số 24.3) | 64.345.225.182 | 307.885.966.818 | (329.153.172.823) | - | - | 43.078.019.177 |
| Trái phiếu đến hạn trà(Thuyết minh số 24.4) | 280.000.000.000 | - | (280.000.000.000) | - | - | - |
| Chỉ phi phát hành trái phiếu(Thuyết minh số 24.4) | (1.586.686.874) | - | - | - | 1.586.686.874 | - |
| Dài hạn | 399.876.000.000 | 427.245.000.000 | (13.330.000.000) | (286.121.000.000) | 910.002.000 | 528.580.002.000 |
| Vay dài hạn ngân hàng(Thuyết minh số 24.2) | 399.876.000.000 | 136.345.000.000 | (13.330.000.000) | (286.121.000.000) | - | 236.770.000.000 |
| Trái phiếu thường(Thuyết minh số 24.4) | - | 300.000.000.000 | - | - | - | 300.000.000.000 |
| Chỉ phi phát hành trái phiếu(Thuyết minh số 24.4) | - | (9.100.000.000) | - | - | 910.002.000 | (8.189.998.000) |
| TỔNG CỘNG | 1.169.379.149.263 | 1.067.296.889.928 | (1.200.223.521.059) | - | 2.496.688.874 | 1.038.949.207.006 |
| Ngân hàng | Số cuối năm VND | Kỳ hạn trà gốc | Lãi suất %/năm | Hình thức đảm bảo |
| Ngân hàng TMCP Việt Namương Tin - Chi nhánhài gòn | 107.144.000.000 | Từ ngày 28 tháng 2 năm 2025 đến ngày 31 tháng 10 năm 2025 | 8,9% - 11,0% | Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liên trên đất hoặc sẻ hình thành trong tương lai thuộc dự án mở rộng KCN Đất Cuốc (Thuyết minh số 15). |
| Ngân hàng TNHH Indovina -- Trung tâm Kinh doanh | 49.996.185.829 | Từ ngày 25 tháng 3 năm 2025 đến ngày 29 tháng 5 năm 2025 | 7,0% - 8,0% | Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và tải sản gắn liên trên đất hoặc sẻ hình thành trong tương lai thuộc dự án mở rộng KCN Đất Cuốc (Thuyết minh số 15) |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Di An | 10.700.000.000 | Ngày 26 tháng 3 năm 2025 | 7,5% | Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất hoặc sẻ hình thành trong tương lai thuộc dự án mở rộng KCN Đất Cuốc (Thuyết minh số 15) |
| TỔNG CỘNG | 167.840.185.829 | |||
| Vay dài hạn ngân hàng | ||||
| Chi tiết khoản vay dài hạn từ ngân hàng nhằm mục đích bổ sung nhu cầu vốn lưu động được trình bày như sau: | ||||
| NGẨN hàng | Số cuối năm | Kỳ hạn trà gốc | Lãi suất | VND |
| Ngân hàng TMCP Việt Namương Tin - Chi nhánhài gòn | 536.221.000.000 | Từ ngày 15 tháng 1 năm 2025 đến ngày 21 tháng 7 năm 2027 | 11,0% - 15,5% | Quyền khai thác mỏ dà xây dựng (Thuyết minh số 12), Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất hoặc sẻ hình thành trong tương lai thuộc dự án mở rộng KCN Đất Cuốc (Thuyết minh số 15). |
| Trong đó: | ||||
| - Vay dài hạn | 233.770.000.000 | |||
| - Vay dài hạn đến han trá | 299.451.000.000 | |||
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
24. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
24.3 Vay ngắn hạn các bên khác
Chỉ tiết khoản vay ngắn hạn từ các bên khác được trình bày như sau:
| Bên vay | Số cuối năm | Kỳ hạn trả gốc | Lãi suất | Mục đích vay | Hình thức đảm bảo |
| Bà Trần Thị Thúy Phương | 40.000.000.000 | Ngày 30 tháng 6 năm 2025 | 12,0% | Bổ sung nhu cầu vốn lưu động | Vay tín chấp |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT | 3.078.019.777 | Từ ngày 26 tháng 3 năm 2025 đến ngày 4 tháng 4 năm 2025 | 9,3% | Mua chứng khoán | Toàn bộ cổ phiếu quỹ của Công ty (Thuyết minh số 27.2) |
| TỔNG CÔNG | 43.078.019.177 |
24.4 Trái phiếu thường
VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| KSBH2429001 (i) | 300.000.000.000 | - |
| Chi phí phát hành trái phiếu | (8.189.998.000) | (1.586.686.874) |
| Quỹ Đầu tư Hạ tầng PVI (ii) | - | 280.000.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 291.810.002.000 | 278.413.313.126 |
| Trong đó: | ||
| Trái phiếu dài hạn đến hạn trả | - | 278.413.313.126 |
| Trái phiếu dài hạn | 291.810.002.000 | - |
(i) Vào ngày 28 tháng 6 năm 2024, Hội đồng Quản trị đã thông qua Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐQT ngày 25 tháng 6 năm 2024 về phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ năm 2024 và các nội dung khác liên quan đến việc phát hành trái phiếu. Theo đó, Công ty đã phát hành 3.000 trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền được bảo đảm bằng tài sản với tổng giá trị 300 tỷ VND (mệnh giá 100 triệu đồng/ trái phiếu) với kỹ hạn 5 năm để thực hiện dự án đầu tư, kinh doanh tại Khu Công nghiệp Hoa Lư.
Tổng số tiền thu từ đợt phát hành này được sử dụng để phát triển Khu Công nghiệp Hoa Lư của Công ty Cổ phần Hoa Lư Bình Phước, công ty con của Nhóm Công ty.
Các trái phiếu này được đảm bảo bằng:
Quyền sử dụng đất 42.482 m² đang tồn tại của dự án Khu công nghiệp Đất Cuốc;
10.300.000 cổ phiếu VLB thuộc sở hữu của Công ty TNHH Đầu tư KSB, công ty con của Công ty;
Các cổ phiếu của các cá nhân.
Các trái phiếu này chịu lãi suất 10%/năm cho 2 kỳ tính lãi đầu tiên và lãi suất của trái phiếu được áp dụng cho các kỳ tiếp theo được xác định bằng lãi suất tham chiếu công biên độ 4,5%/năm, nhưng không thấp hơn lãi suất trái phiếu áp dụng cho kỳ tính lãi là 10%/năm. Tiền lãi sẽ được trả theo kỳ 3 tháng.
(ii) Vào ngày 2 tháng 5 năm 2024, Công ty đã hoàn tất việc thanh toán toàn bộ trái phiếu này cho các trái chủ.
25. QUỶ KHẆN THƯỜNG, PHÚC LỘI
VND
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đấu năm | 37.788.013.370 | 42.795.627.504 |
| Trích lập (Thuyết minh số 27) | 7.385.297.097 | 10.290.268.514 |
| Sử dụng quỹ | (7.877.596.760) | (15.297.882.648) |
| Số cuối năm | 37.295.713.707 | 37.788.013.370 |
26. DỰ PHÒNG PHẠI TRẢ DÀI HẠN
| Số đấu năm | Tăng trong năm | Giảm trong năm | Số cuối năm | |
| Dự phòng chi phíải tạo, phục hồiôi trường | 23.499.978.992 | 204.088.596 | (229.292.148) | 23.474.775.440 |
| Dự phòng trợ cấpôi việc | 2.957.370.000 | 141.580.000 | (690.100.000) | 2.408.850.000 |
| TỔNG CỘNG | 26.457.348.992 | 345.668.596 | (919.392.148) | 25.883.625.440 |
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
| Vốn cơ phản | Thắng dữốn cơ phản | Cơ phiếu quỹ | Quỹ đầu tựát triển | Lợi nhuận thuếưa phản phối | Lợi ích của cốòng thiếu số | Tổng cộng | |
| Năm trước | |||||||
| Số dấu năm | 766.312.020.000 | 1.658.500 | (3.354.000.000) | 184.725.312.353 | 993.176.123.957 | - | 1940.861.114.810 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | 73.765.686.756 | - | 73.765.686.756 |
| Trích quỹ đầu tư, phát triển () | - | - | - | 7.350.191.796 | (7.350.191.796) | - | - |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi () | - | - | - | - | (10.290.268.514) | - | (10.290.268.514) |
| Thù lao, ngắn sách hoạt động của HĐQT và các Ủy ban () | - | - | - | - | (4.600.000.000) | - | (4.600.000.000) |
| Quỹ khác () | - | - | - | - | (2.000.000.000) | - | (2.000.000.000) |
| Số cuối năm | 766.312.020.000 | 1.658.500 | (3.354.000.000) | 192.075.504.149 | 1.042.701.350.403 | - | 1.997.736.533.052 |
| Năm nay | |||||||
| Số dấu năm | 766.312.020.000 | 1.658.500 | (3.354.000.000) | 192.075.504.149 | 1.042.701.350.403 | - | 1.997.736.533.052 |
| Mua công ty con | - | - | - | - | - | 2.532.951.648 | 2.532.951.648 |
| Phát hành cổ phiếu (') | 381.479.010.000 | 228.887.406.000 | - | - | - | - | 610.366.416.000 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | 53.079.503.553 | (116.512.626) | 52.962.990.927 |
| Trích quỹ đầu tư, phát triển () | - | - | - | 5.275.212.212 | (5.275.212.212) | - | - |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi () | - | - | - | - | (7.385.297.097) | - | (7.385.297.097) |
| Thù lao, ngắn sách hoạt động của HĐQT và các Ủy ban () | - | - | - | - | (4.200.000.000) | - | (4.200.000.000) |
| Chi phí phát hành cổ phiếu (*) | - | (1.225.140.000) | - | - | - | - | (1225.140.000) |
| Số cuối năm | 1.147.791.030.000 | 227.663.924.500 | (3.354.000.000) | 197.350.716.361 | 1.078.920.344.647 | 2.416.439.022 | 2.650.788.454.530 |
27.1 Tình hình tăng giam vốn chủ sở hữu (tiếp theo)
() Theo Nghi quyết Đại Hội đồng Cổ đông Thường niên số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024, các cổ đồng của Công ty đã thông qua mức thực trích quỹ đầu tư, phát triển là 10%, quỹ khen thưởng, phúc lợi là 14% dựa trên lợi nhuận thuần trong năm 2023, thù lao của Hội đồng Quản trị và các Ủy ban khác là 4.200.000.000 VND. Theo đó, Công ty đã trích giảm quỹ thù lao của Hội đồng Quản trị và các Ủy ban khác trong năm 2024 với số tiền là 800.000.000 VND.
Cũng theo Nghị quyết Đại Hội đồng Cổ đông Thường niên này, các cổ đông của Công ty đã thông qua mức dự tính trích quỹ đấu tư, phát triển là 10%, quỹ khen thưởng, phúc lợi là 14% và thù lao, ngân sách của Hội đồng Quản trị và các ủy ban khác là 5.000.000.000 VND. Theo đó, dựa trên lợi nhuận thuần, Công ty đã trích lập quỹ đấu tư, phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi là 12.660.509.309 VND và thù lao, ngân sách hoạt động của Hội đồng Quản trị và các ủy ban khác là 5.000.000.000 VND.
(*) Vào ngày 20 tháng 3 năm 2024, Công ty đã hoàn tất phát hành 38.147.901 cổ phiếu ra công chúng với giá phát hành là 16.000 VND/cổ phiếu theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng số 01/2022/NQ-ĐHĐCĐ ngày 27 tháng 5 năm 2022, Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng số 01/2023/NQ-ĐHĐCĐ ngày 9 tháng 6 năm 2023 Nghị quyết Hội đồng Quân trị ("HĐQT") số 06/2023/NQ-ĐHĐT ngày 31 tháng 5 năm 2023, Nghị quyết HĐQT số 11/2023/NQ-ĐHĐT ngày 9 tháng 8 năm 2023, Nghị quyết HĐQT số 12/2024/NQ-ĐHĐT ngày 26 tháng 3 năm 2024 và Nghị quyết HĐQT số 13/2024/NQ-ĐHĐT ngày 19 tháng 3 năm 2024.
Vào ngày 5 tháng 4 năm 2024, Công ty đã nhận được Công văn số 2209/UBCK-QLCB của Ủban Chứng khoán Nhà nước thông báo nhận được báo cáo kết quả đợt phát hành cổ phiếu này của Công ty.
Việc tăng vốn kế trên cũng đã được Sở Kế hoạch Đầu tư Tình Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 25 vào ngày 19 tháng 4 năm 2024.
27.2 Cổ phiếu
| Số lượng cổ phiếu | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu được phép phát hành | 114.779.103 | 76.631.202 |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành và được góp vốn đầy đủ | ||
| Cổ phiếu phổ thông | 114.779.103 | 76.631.202 |
| Số lượng cổ phiếu quỹ () | ||
| Cổ phiếu phổ thông | (335.400) | (335.400) |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | ||
| Cổ phiếu phổ thông | 114.443.703 | 76.295.802 |
Cổ phiếu của Công ty đã được phát hành với mệnh giá 10.000 VND/cổ phiếu. Các cổ đồng nắm giữ cổ phiếu phổ thông của Công ty được quyền hưởng cổ tức do Công ty công bố. Mỗi cổ phiếu phổ thông thể hiện một quyền biểu quyết, không hạn chế.
() Toàn bộ cổ phiếu quỹ của Công ty được dùng làm tài sản thế chấp cho khoản vay ngắn hạn từ Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT (Thuyết minh số 24.3).
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
27. VỐN CHỦ SỐ HỮU (tiếp theo)
27.3 Các giao dịch về vốn với cổ đông
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Vón cổ phân đă góp | ||
| Số đầu năm | 766.312.020.000 | 766.312.020.000 |
| Tăng trong năm | 381.479.010.000 | - |
| Số cuối năm | 1.147.791.030.000 | 766.312.020.000 |
28. DOANH THU
28.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu | 401.275.176.502 | 528.626.774.295 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 242.111.756.933 | 232.789.507.101 |
| Doanh thu kinh doanh đất đã phát triển | 98.110.372.580 | 234.890.561.954 |
| cơ sở hạ tầng ghi nhận một lấn () | ||
| Doanh thu kinh doanh đất đã phát triển cơ sở hạ tầng ghi nhận phần bổ theo thời gian cho thuê | 61.053.046.989 | 60.946.705.240 |
| Giảm trừ doanh thu | - | (2.494.000) |
| Hàng bán bị trả lại | - | (2.494.000) |
| DOANH THU THUẦN | 401.275.176.502 | 528.624.280.295 |
() Doanh thu cho thuê là doanh thu ghi nhận một lần đối với các tài sản cho thuê dài hạn có nhận trước tiến thuê của nhiều kỳ và có thời gian cho thuê chiếm trên 90% thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, theo chính sách kế toán được trình bày tại Thuyết minh số 3.20. Nếu doanh thu từ việc cho thuê này được ghi nhận theo phương pháp phân bổ theo thời gian cho thuê, thì ảnh hưởng đến doanh thu, giá vốn bán hàng và cung cấp dịch vụ và lợi nhuận gộp như sau:
| Năm nay | Năm trước | |||
| Doanh thu được ghi nhận một lần | Doanh thu được phân bổ theo thời gian cho thuê | Doanh thu được ghi nhận một lần | Doanh thu được phân bổ theo thời gian cho thuê | |
| Doanh thu thuần | 98.110.372.580 | 2.885.599.194 | 234.890.561.954 | 2.873.764.281 |
| Giá vốn dịch vụ cung cấp | (6.221.584.672) | (83.250.004) | (80.746.375.089) | (821.352.961) |
| Lợi nhuận gộp | 91.888.787.908 | 2.802.349.190 | 154.144.186.865 | 2.052.411.320 |
28.2 Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm nay | Năm trước | |
| Lāi tiền gửi và cho vay | 79.370.644.896 | 79.666.413.049 |
| Lãi từ thanh lý công ty liên kết | 19.499.052.315 | - |
| Cổ tức | 23.479.491.000 | - |
| Khác | 13.570.004 | - |
| TỔNG CỘNG | 122.362.758.215 | 79.666.413.049 |
29. GIÁ VỐN HÀNG BÁN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẤP
| Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn thành phẩm đã bán và dịch vụ cung cấp | 198.151.314.815 | 188.985.518.009 |
| Giá vốn kinh doanh đất đã phát triểnơ sở hạ tầng ghi nhận phân bổ theo thời gian cho thuê | 19.226.041.944 | 19.796.240.238 |
| Giá vốn kinh doanh đất đã phát triểnơ sở hạ tầng ghi nhận một lần | 6.221.584.672 | 80.746.375.089 |
| TỔNG CỘNG | 223.598.941.431 | 289.528.133.336 |
30. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí lãi vay | 141.479.304.262 | 160.592.437.202 |
| Khác | 103.595.381 | 18.760.449 |
| TỔNG CỘNG | 141.582.899.643 | 160.611.197.651 |
31. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí bán hàng | 14.392.764.968 | 12.979.768.779 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 11.856.230.570 | 9.832.171.234 |
| Chỉ phí nhân viên | 1.767.542.696 | 2.276.781.897 |
| Chỉ phí khấu hao và hao mòn tài sản có định | 642.560.914 | 758.788.620 |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 120.276.440 | 106.195.972 |
| Chỉ phí khác | 6.154.348 | 5.831.056 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 56.565.636.616 | 50.431.304.194 |
| Chỉ phí nhân viên | 27.707.898.493 | 20.714.460.190 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 10.024.391.786 | 7.715.886.379 |
| Chỉ phí khấu hao và hao mòn tài sản có định và phân bổ lợi thế thương mại | 9.185.455.100 | 9.662.466.873 |
| Dự phòng | 5.916.065.165 | 7.572.868.079 |
| Chỉ phí khác | 3.731.826.072 | 4.765.622.673 |
| TỔNG CỘNG | 70.958.401.584 | 63.411.072.973 |
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
32. CHI PHÍ KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 95.067.379.644 | 51.950.504.475 |
| Chi phí nguyên vật liệu | 92.406.553.616 | 110.851.739.282 |
| Chi phí nhân viên | 70.676.417.486 | 51.698.787.993 |
| Chi phí khẩu hao và hao mòn tài sản cố định và bất động sản đầu tư và phân bổ lợi thế thương mại | 14.671.043.265 | 117.665.779.884 |
| Chi phí khác | 21.735.949.004 | 28.576.689.357 |
| TỔNG CỘNG | 294.557.343.015 | 360.743.500.991 |
33. THU NHẤP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC
| Năm nay | Năm trước | |
| Thu nhập khác | 22.975.767.379 | 38.290.201.461 |
| Tiến điện | 15.303.515.741 | 15.422.703.853 |
| Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định | 103.542.246 | 1.185.185.185 |
| Khác | 7.568.709.392 | 21.682.312.423 |
| Chỉ phí khác | (61.013.536.677) | (37.574.103.752) |
| Tiến điện | (13.622.106.159) | (14.205.296.245) |
| Chỉ phí chậm thanh toán | (8.453.982.645) | - |
| Khác | (38.937.447.873) | (23.368.807.507) |
| (Lỗ) LỢI NHUẬN KHẮC | (38.037.769.298) | 716.097.709 |
34. THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP
Công ty và công ty con có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ("thuế TNDN") với mức thuế suất bằng 20% thu nhập chịu thuế.
Các báo cáo thuế của Công ty và công ty con sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
34.1 Chi phí thuế TNDN
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí thuế TNDN | 30.440.203.788 | 31.656.863.906 |
| Điều chỉnh thuế TNDN trích thiếu trong các năm trước | 16.013.539 | 5.101.000 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 30.456.217.327 | 31.661.964.906 |
| Chi phí (thu nhập) thuế TNDN hoãn lại | 274.104.180 | (148.599.525) |
| TỔNG CỘNG | 30.730.321.507 | 31.513.365.381 |
Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của tổng lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 83.693.312.434 | 105.279.052.137 |
| Thuế TNDN theo thuế suất áp dụng cho Nhóm Công ty | 16.738.662.487 | 21.055.810.427 |
| Các khoản điều chỉnh:Điều chỉnh thuế TNDN theo Nghị định132/2020/ND-CP () | 11.779.397.718 | 6.174.466.863 |
| Chi phí không được trừ | 1.983.107.955 | 358.599.514 |
| Chi phí không phục vụ sản xuất kinh doanh | 2.007.760.004 | 2.533.305.925 |
| Lỗ của các công ty con chưa được ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại | 5.402.526.100 | 1.963.293.588 |
| Phân bổ lợi thế thương mại | 1.428.138.794 | 1.428.138.795 |
| Điều chỉnh thuế TNDN trích thiếu trong những năm trước | 16.013.539 | 5.101.000 |
| Lãi từ công ty liên kết | (6.846.677.935) | (1.964.533.009) |
| Thu nhập cổ tức không chịu thuế | (4.695.898.200) | - |
| Miễn thuế | 2.798.934.478 | - |
| Khác | 118.356.567 | (40.817.722) |
| Chi phí thuế TNDN | 30.730.321.507 | 31.513.365.381 |
() Theo hướng dẫn của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 5 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Chính phủ ban hành, Công ty đã ghi nhận điều chỉnh năng chi phí TNDN trong năm hiện hành với tổng giá trị là 11.779.397.718 VND.
34.2 Thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế của Công ty và công ty con khác với lợi nhuận được báo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được khấu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khấu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải nộp của Công ty và công ty con được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
34. THUỆ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
34.3 Thuế thu nhập hoãn lại
Nhóm Công ty đã ghi nhận một số tài sản thuế TNDN hoàn lại với các biến động trong năm nay và năm trước như sau:
| Bảng cân đốiế toán hợp nhất | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Năm nay | Năm trước | |
| Phí cải tạo môi trường | 4.323.816.159 | 4.369.674.589 | (45.858.430) | (334.108.056) |
| Trợ cấp thỏi việc phải trả | 481.770.000 | 591.474.000 | (109.704.000) | (57.218.000) |
| Khác | (494.566.530) | (376.024.780) | (118.541.750) | 539.925.581 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 4.311.019.629 | 4.585.123.809 | ||
| (Chi phi) thu nhập thuế quả kinh doanh hợp nhất | thu nhập hoãn lại tính vào báo cáo kết | (274.104.180) | 148.599.525 | |
34.4 Chi phí lãi vay vượt ngưỡng quy định
Công ty được phép chuyển các khoản chi phí lãi vay vượt ngưỡng quy định chưa được trừ khi tính thuế TNDN cho năm hiện tại ("chỉ phí lãi vay chưa được trừ") sang năm sau khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ của năm sau. Thời gian chuyển chi phí lãi vay sang năm sau được tính liên tục không quá 5 năm kế từ sau năm phát sinh khoản chi phí lãi vay chưa được trừ đó. Tại ngày kết thúc kỹ kế toàn năm, Công ty có các khoản chi phí lãi vay chưa được trừ lũy kế có thể sử dụng trong tương lai như sau:
| Chi phí lãi vay | ||||||
| Chi phí lãi vay | Chi phí lãi vay | |||||
| Có thể được chuyển thành chi phí lãi vay được trừ thuế đến năm | Chi phí lãi vay | chưa được trừ đã chuyển sang năm sau tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 | chưa được trừ không còn được chuyển sang năm sau đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Chi phí lãi vay | ||
| Năm phát sinh | chuyển thành | Chưa được trừ thuế phát sinh () | Chuyển sang năm sau tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Chuyển sang năm sau đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Chuyển sang năm sau tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |
| 2023 | 2028 | 30.872.334.317 | - | - | 30.872.334.317 | |
| 2024 | 2029 | 58.896.988.590 | - | - | 58.896.988.590 | |
| TỔNG CỘNG | 89.769.322.907 | - | - | 89.769.322.907 | ||
(*) Đây là các khoản chi phí lãi vay không được trừ thuế TNDN ước tính theo tờ khai thuế của Công ty chưa được cơ quan thuế địa phương quyết toán vào ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này.
35. LẠI TRÊN CỔ PHIẾU
Nhóm Công ty sử dụng các thông tin sau để tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu:
| Năm nay | Năm trước(Điều chính lại) | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 53.079.503.553 | 73.765.686.756 |
| Trừ: Quỹ khen thường, phức lợi (i) | (7.385.297.097) | (10.327.196.146) |
| Lợi nhuận thuần phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (VND) | 45.694.206.456 | 63.438.490.610 |
| Số cổ phiếu bình quân lưu hành trong năm để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 95.788.097 | 79.139.638 |
| Lãi trên cổ phiếu | ||
| • Lãi cơ bản (VND/ cổ phiếu) | 477 | 802 |
| • Lãi suy giảm (VND/ cổ phiếu) | 477 | 802 |
(i) Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được điều chỉnh giảm cho khoản dự tính trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận của năm 2024 theo kế hoạch được phê duyệt trong Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng ngày 24 tháng 5 năm 2024.
Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 được điều chỉnh giảm cho khoản thực trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận của năm 2023 được phê duyệt trong Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 9 tháng 6 năm 2023
Không có cổ phiếu phổ thông tiêm tàng suy giảm trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ này.
36. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa | Công ty liên kết gián tiếp |
| Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn | Công ty liên kết đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
| Công ty Cổ phần DRH Holdings | Cổ đông lớn |
| Công ty Cổ phần Địa ốc An Phú Long | Công ty con của Cổ đông lớn |
| Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển | Công ty con của Cổ đông lớn |
| Bất động sản Đông Sài Gòn | Công ty con của Cổ đông lớn |
| Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Bình Đông | Công ty con của Cổ đông lớn |
| Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Thuận Tiến | Công ty con của Cổ đông lớn |
| Ông Phan Tấn Đạt | Chủ tịch Hội đồng Quản trị ("HĐQT") |
| Ông Hoàng Nguyên Bình | Thành viên HĐQT độc lập kiểm Chủ tịch Ủy ban kiểm toán |
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
36. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Danh sách các bên liên quan tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Ông Trần Đình Hà | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc |
| Ông Tôn Thất Diên Khoa | Thành viên HĐQT độc lập kiêm thành viên Ủy ban kiểm toán |
| Ông Trần Hoàng Anh | Thành viên Hội đồng Quản trị |
| Ông Lê Hoài Nam | Thành viên Hội đồng Quản trị |
| Ông Nguyễn Hoành Sơn | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Đình Đông | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Lê Đình Vũ Long | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Văn Nhật | Phó Tổng Giám đốc |
| Bà Vũ Tổ Uyên | Người có quan hệ mật thiết với thành viên chủ chốt |
Các giao dịch trọng yếu của Nhóm Công ty với các bên liên quan trong năm nay và năm trước bao gồm:
| VND | |||
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Năm nay | Năm trước |
| VLB | Cổ tức | 4.050.000.000 | 4.500.000.000 |
| Bà Vũ Tổ Uyên | Mươn không lại suất | - | 36.800.000.000 |
Một cá nhân và một tổ chức là các bên liên quan đã cam kết đảm bảo cho các khoản phải thu (Thuyết minh số 8 và số 9) bằng tài sản thuộc số hữu của cá nhân và tổ chức này.
Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, số dư các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau:
| VND | |||
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Năm nay | Năm trước |
| Phải thu khác ngắn hạn | |||
| VLB | Cổ tức | 25.000.000.000 | 4.500.000.000 |
| Phải trả khác ngắn hạn | |||
| Bà Vũ Tố Uyên | Mượn không lãi suất | 36.800.000.000 | 36.800.000.000 |
Các giao dịch với các bên liên quan khác
Thù lao và tiến lượng của các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ủy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT và Ban Tổng Giám đốc:
| Năm nay | Năm trước | |
| Thù lao và tiến lương của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc | 7.523.280.089 | 3.956.350.562 |
| Ông Phan Tấn Đạt | 2.081.786.890 | 1.245.364.000 |
| Ông Trần Đình Hà | 1.954.811.147 | 1.088.952.500 |
| Ông Lê Hoài Nam | 1.144.620.185 | 715.511.471 |
| Ông Lê Đình Vũ Long | 652.644.206 | - |
| Ông Nguyễn Đình Đông | 553.322.994 | - |
| Ông Nguyễn Văn Đông | 529.155.167 | 330.843.591 |
| Ông Trần Hoàng Anh | 371.700.000 | 126.000.000 |
| Ông Nguyễn Hoành Sơn | 235.239.500 | 62.730.000 |
| Ông Nguyễn Quốc Phòng(đến ngày 9 tháng 6 năm 2023) | - | 160.910.000 |
| Ông Tôn Thất Diên Khoa | - | 126.000.000 |
| Ông Đăng Quang Thung(đến ngày 31 tháng 3 năm 2023) | - | 100.039.000 |
| Thù lao của Ủy ban Kiểm toánực thuộc Hội đồng Quản trị | 743.400.000 | 126.000.000 |
| Ông Hoàng Nguyên Bình | 371.700.000 | 126.000.000 |
| Ông Tôn Thất Diên Khoa | 371.700.000 | - |
| TỔNG CỘNG | 8.266.680.089 | 4.082.350.562 |
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
37. CÁC CAM KẾT
Cam kết theo hợp đồng thuê hoạt động
Nhóm Công ty hiện đang thuê đất theo hợp đồng thuê hoạt động các mỏ đá, mỏ sét và nhà xưởng. Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản tiến thuê phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:
| VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Đến 1 năm | 1.274.661.865 | 338.103.800 |
| Trên 1 - 5 năm | 4.881.712.246 | 1.352.415.200 |
| Trên 5 năm | 3.695.298.332 | 3.177.062.018 |
| TỔNG CỘNG | 9.851.672.443 | 4.867.581.018 |
Ngoài ra, Nhóm Công ty hiện đang cho thuê bất động sản đầu tư theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản tiền thuê phải thu trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:
| VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Đến 1 năm | 79.903.812.882 | 77.991.667.701 |
| Trên 1 - 5 năm | 541.433.127.603 | 312.984.083.110 |
| Trên 5 năm | 578.781.920.880 | 445.453.767.302 |
| TỔNG CỘNG | 1.200.118.861.365 | 836.429.518.113 |
Cam kết các hợp đồng xây dựng
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, Nhóm Công ty có các cam kết hợp đồng cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp với giá trị là 24.094.938.631 VND.
38. THÔNG TIN THEO BỘ PHẬN
Nhóm Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực là hoạt động kinh doanh khoáng sản và hoạt động cho thuê khu công nghiệp. Theo đó, các hoạt động kinh doanh của Nhóm Công ty được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ do Nhóm Công ty cung cấp với mỗi một bộ phận là một đơn vị kinh doanh chiến lược cung cấp các sản phẩm, dịch vụ khác nhau và phục vụ các thị trường khác nhau.
Giá áp dụng cho các giao dịch giữa các bộ phận được xác định trên cơ sở khách quan tương tự như với các bên thứ ba. Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của các bộ phận bao gồm các giao dịch giữa các bộ phận. Các giao dịch này được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Nhóm Công ty hoạt động trong một khu vực địa lý là Việt Nam.
Thông tin về doanh thu, lợi nhuận và một số tài sản và công ngữ của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính cùng ngày như sau:
| Hoạt động kinh doanh khoáng sản | Hoạt động cho thuê khu công nghiệp | Loại trừ | Tổng cộng | |
| Doanh thu thuẩn | ||||
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 242.111.756.933 | 159.163.419.569 | - | 401.275.176.502 |
| Kết quả hoạt động kinh doanh | ||||
| Lợi nhuận thuần trước thuế của bộ phận | 43.960.442.118 | 133.715.792.953 | - | 177.676.235.071 |
| Chi phí không phân bổ | (70.958.401.584) | |||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 122.362.758.215 | |||
| Chi phí tài chính | (141.582.899.643) | |||
| Phần lợi nhuận trong công ty liên kết | 34.233.389.673 | |||
| Lợi nhuận khác | (38.037.769.298) | |||
| Lợi nhuận thuần trước thuế | 83.693.312.434 | |||
| Chi phí thuế | ||||
| TNDN | (30.456.217.327) | |||
| hiện hành | (274.104.180) | |||
| Chi phí thuế | 52.962.990.927 | |||
| TNDN hoãn lại | ||||
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 4.063.369.271.836 | |||
| Tài sản và công ngữ | 863.943.385.160 | |||
| Tài sản bộ phận | 3.707.827.929.502 | 2.369.122.368.628 | (2.013.581.026.294) | 4.927.312.656.996 |
| Tài sản không phân bổ | 2.101.184.621.969 | |||
| Tổng tài sản | 175.339.580.497 | |||
| Nợ phải trả bộ phận | 2.210.655.523.491 | 1.194.753.638.439 | (1.304.224.539.961) | 2.276.524.202.466 |
| Nợ phải trả không phần bổ | ||||
| Tổng công nợ |
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
38. THÔNG TIN THEO BỘ PHẦN (tiếp theo)
Thông tin về doanh thu, lợi nhuận và một số tài sản và công ngữ của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2023 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày như sau:
VND
| Hoạt động kinh doanh khoáng sản | Hoạt động cho thuê khu công nghiệp | Loại trừ | Tổng cộng | |
| Doanh thu thuần | ||||
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 232.787.013.101 | 421.647.807.194 | (125.810.540.000) | 528.624.280.295 |
| Kết quả hoạt động kinh doanh | ||||
| Lợi nhuận thuần trước thuế của bộ phận | 43.801.495.092 | 195.294.651.867 | - | 239.096.146.959 |
| Chi phí không phân bổ | (63.411.072.973) | |||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 79.666.413.049 | |||
| Chi phí tài chính | (160.611.197.651) | |||
| Phần lợi nhuận trong công ty liên kết | 9.822.665.044 | |||
| Lợi nhuận khác | 716.097.709 | |||
| Lợi nhuận thuần trước thuế | 105.279.052.137 | |||
| Chi phí thuế | ||||
| TNDN | (31.661.964.906) | |||
| hiện hành | ||||
| Chi phí thuế | 148.599.525 | |||
| TNDN hoãn lại | ||||
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 73.765.686.756 | |||
| Tài sản và công ngữ | ||||
| Tài sản bộ phận | 3.199.909.618.788 | 1.484.428.332.154 | (1.115.866.893.167) | 3.568.471.057.775 |
| Tài sản không phân bổ | 708.169.350.761 | |||
| Tổng tài sản | 4.276.640.408.536 | |||
| Nợ phải trả bộ phận | 1.800.785.240.486 | 783.290.235.599 | (461.428.934.905) | 2.122.646.541.180 |
| Nợ phải trả không phần bổ | 156.257.334.304 | |||
| Tổng công nợ | 2.278.903.875.484 |
39. SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KẾ TOÁN NĂM
Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất.
LƯỢNG TRỘNG TÍN
Người lập biểu
Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Ngày 31 tháng 3 năm 2025
NGUYỄN HOÀNG TÂM
Kế toán trường
TRẦN ĐÌNH HÀ TỔNG Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ XẤY DỰNG BÌNH DƯƠNG
Số 8 Nguyễn Thị Minh Khai, Tổ 9, Khu phố Hòa Lân 1, Phường Thuận Giao, Thành phố Thuận An, Tình Bình Dương, Việt Nam.
(0274) 3822.602
(0274) 3823.922
info@bimico.com.vn
www.bimico.com.vn