Báo cáo thường niên 2024/KSD
ticker: KSD document_type: bctn year: 2024 page_count: 43 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số/No.: 1.Q./2025/CV-CBTT
Hà Nam, ngày 08 tháng 04 năm 2025
Ha Nam, April 8th 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SGDCK HÀ NỘI INFORMATION DISCLOSURE ON THE STATE SECURITIES COMMISSION'S AND HANOI STOCK EXCHANGE'S ELECTRONIC INFORMATION PORTAL
Kinh gỉi/To: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước/ State Securities Commission Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội/ Hanoi Stock Exchange
- Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Đầu tư DNA
Organization Name: DNA Investment Joint Stock Company
- Mã chứng khoán: KSD
Securities code: KSD
- Địa chỉ: Đường Lê Chân - KCN Châu Sơn - Thành phố Phủ Lý - Hà Nam
Address: Le Chan Street, Chau Son Industrial Park, Phu Ly City, Ha Nam Province
- Điện thoại liên hệ/Tel: 0226.384.8888 - 0226.384.0408 Fax: 226.385.0869
- Người thực hiện công bố thông tin: Bà Bùi Thị Loan
Information Disclosure Officer: Ms Bui Thi Loan
- Loại thông tin công bố:
Type of Information Disclosure:
□ 24h
24h
□ 72h
72h
bất thường theo yêu cầu
Extraordinary
Upon request
☑ định kỳ
Periodic
Content of disclosure:
- Nội dung thông tin công bố:
Công ty Cổ phần Đầu tư DNA công bố Báo cáo thường niên năm 2024
DNA Investment Joint Stock Company announces Annual report 2024.
- Địa chỉ website đăng tải toàn bộ nội dung công bố thông tin và http://www.hangermetal.vn/
Website address for publishing all disclosed information: http://www.hangermetal.vn/
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
We commit that the information disclosed above is true and accurate, and we take full responsibility before the law for the content of the disclosed information.
Noi nhân/Recipients:
- Như trên/As above;
- Luru VP/ Office archives.
NGƯỜI UỞ QUYỀN CBTT AUTHORIZED INFORMATION DISCLOSURE OFFICER
Bùi Thị Loan
CTCP ĐẦU TƯ DNA
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
- HÀ NAM -
MỤC LỤC
THÔNG ĐIỆP
Thông điệp của Ban lãnh đạo
Các đối tác của chúng tôi
01 THÔNG TIN CHUNG
1.1 Tổng quan về công ty
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
1.3 Các ngành nghề sản xuất kinh doanh
1.4 Mô hình tổ chức
1.5 Thông tin Hội đồng quản trị
1.6 Thông tin Ban kiểm soát
1.7 Thông tin Ban điều hành
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
2.1 Tổng quan nền kinh tế Việt Nam và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của Công ty
2.2 Báo cáo của Hội đồng quản trị
2.3 Báo cáo của Ban điều hành
03 QUẢN TRÍ CÔNG TY
3.1 Rủi ro và quản trị rủi ro
3.2 Báo cáo của Ban kiểm soát
04 ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
4.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025
4.2 Phương hướng hoạt động năm 2025
05 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
5.1 Chính sách liên quan đến người lao động
5.2 Môi trường và năng lượng
06 QUAN HỆ CỐ ĐÔNG
6.1 Thông tin cổ phần
6.2 Cơ cấu cổ đông
07 BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024
THÔNG ĐIỆP CỦA BAN LĂNH ĐẠO
Quý khách hàng, Quý cổ đông và Quý đối tác kinh mến!
Thay mặt cho toàn thể cán bộ, nhân viên Công ty cổ phần Đầu tư DNA (mã ck: KSD), tôi xin gửi lời chào cũng như lời cảm tạ trân trọng nhất tới Quý vị! Sự quan tâm và ủng hộ của Quý vị dành cho công ty trong suốt quãng thời gian qua đã góp phần tạo nên một KSD vững mạnh như ngày hôm nay.
Khởi đầu từ một xưởng sản xuất nhỏ với không đến 50 công nhân; do chọn đúng thời cơ và nắm được nhu cầu, thị hiểu của khách hàng, nên chỉ sau một thời gian ngắn, công ty đã sở hữu một khu liên hợp nhà xưởng và dây chuyền sản xuất hiện đại với tiềm năng xuất khẩu lớn.
Trở thành doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu uy tín, tạo niềm tin vững mạnh với cộng đồng là mục tiêu và cũng là kim chỉ nam hoạt động của chúng tôi.
Tại KSD, chúng tôi sẽ luôn luôn lắng nghe và nỗ lực cải tiến để mang tới cho khách hàng sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn thiện hơn, đặt chữ tín lên hàng đầu để đảm bảo quyền lợi của khách hàng và hợp tác cùng phát triển với các đối tác và nhà đầu tư.
Kính chức Quý khách hàng, đối tác, Quý cổ đông cùng toàn thể Quý vị hạnh phúc và thành công!"
TM. Ban lãnh đạo
Bùi Việt Vương
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỦ
01. THÔNG TIN CHUNG
1.1 Tổng quan về công ty
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
1.3 Các ngành nghề sản xuất kinh doanh
1.4 Mô hình tổ chức
1.5 Thông tin Hội đồng quản trị
1.6 Thông tin Ban kiểm soát
1.7 Thông tin Ban điều hành
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
| Tên tiếng Việt | CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TU' DNA |
| Tên tiếng Anh | DNA INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY |
| Mã chứng khoán | KSD |
| Vốn điều lệ | 120.000.000.000 đồng |
| Địa chỉ | Đường Lê Chân, KCN Châu Sơn, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam |
| Số điện thoại | (0226)3848888 |
| Website | www.hangermetal.com |
01
Công ty Cổ phần Đầu tư DNA, tiền thân là Công ty TNHH Đông Nam Á, thành lập vào tháng 3 năm 2003. Ngành nghề kinh doanh chính chủ yếu là lắp ráp máy điều hòa, máy giặt với số vốn ban đầu là 15.000.000.000 VND.
Công ty TNHH Đông Nam Á chuyển đổi thành
Tổng Công ty Cổ phần xuất khẩu Đông Nam Á
Hamico từ tháng 9/2009, vốn điều lệ tăng lên
58.880.000 VND và chuyển sang lĩnh vực kinh
doanh chính là sản xuất và xuất khẩu mắc quần áo.
02
03
Năm 2007 công ty đạt hơn 11 tỷ VND do nắm bắt được đúng thời cơ và nhu cầu, thị hiếu của khách hàng về thị trường máy điều hòa. Tuy nhiên đến 2008, nắm bắt được cơ hội từ thị trường xuất khẩu mắc quần áo, công ty đã chuyển sang nhập khẩu máy móc, vật tư, dây chuyên sản xuất.
Đến nay, Vốn điều lệ của công ty đạt 120 tỷ đồng, công ty đã có những bước tiến phát triển mạnh mẽ. Sản phẩm của công ty được tiêu thụ trên 20 bang của nước Mỹ, khách hàng đánh giá cao, chất lượng và giá thành đều đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm của Trung Quốc.
04
| 1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN | |
| Công ty cổ phần Đầu tư DNA (Công ty) tiền thân là Công ty TNHH Đông Nam Á, thành lập vào tháng 3 năm 2003, với số vốn ban đầu là 15.000.000.000 VND, ngành nghề kinh doanh chủ yếu là lắp ráp máy điều hòa, máy giặt..vv | |
| Năm 2008, công ty đã nhanh chóng chuyển đổi định hướng, nhập khẩu máy móc, vật tư, đầu tư dây chuyển sản xuất và thuê chuyên gia nước ngoài trực tiếp tham gia sản xuất, nhờ đó đã cho ra được chủng loại mẫu mã sản phẩm đa dạng, đảm bảo được chất lượng sản phẩm; cũng như tiến độ sản xuất. | |
| Tháng 9 năm 2009, Công ty TNHH Đông Nam Á đã chuyển đổi thành Tổng công ty cổ phần xuất khẩu Đông Nam Á Hamico, vốn điều lệ là 56.880.000.000 VND; lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là sản xuất và xuất khẩu mắc quần áo. | |
| Tháng 11 năm 2009, Tổng công ty cổ phần xuất khẩu Đông Nam Á Hamico chính thức trở thành thành viên của Tập đoàn khoáng sản Hamico. | |
1.3 NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT KINH DOANH CHÍNH
Sản xuất và xuất khẩu mắc áo
WE OUR CUSTOMERS
Công ty thực hiện việc sản xuất mặt hàng chủ yếu là móc treo quần áo. Nhằm nhắm vào tập khách hàng kinh doanh của hàng thời trang, những cửa hàng giặt là. Với thế mạnh là sản xuất móc treo quần áo. Công ty cổ phần DNA đã ngày càng phát triển với thế mạnh của mình, xuất khẩu tới các nước trong và ngoài khu vực, Châu Âu, Châu Mỹ,...
Cho thuê logistics kho vận
Công ty cô phân đâu tự DNA cung cấp các dịch vụ hộ trợ vận chuyên hàng hóa bằng xe container. Ngoài ra công ty sẵn sàng hỗ trợ khách hàng thủ tục thuê kho bãi nhằm mục đích chia sẻ không gian nhà xưởng, tiết kiệm chi phí sản xuất và vận hành cho khách hàng.
NGÀNH NGHĨ SẢN XUẤT KINH DOANH CHÍNH
Đầu tư tài chính
Những năm trở lại đây, thị trường tài chính trong nước được hỗ trợ và ngày càng phát triển mạnh mẽ. Bắt kịp với xu hướng trong nước, Công ty cổ phần đầu tư DNA thực hiện bổ sung thêm dịch vụ Đầu tư tài chính vào danh mục sản phẩm dịch vụ của mình. Đây là mảng mới của Công ty, vậy nên việc tập trung và phát triển chính là nhiệm vụ trước mắt của Doanh nghiệp.
Kinh doanh thương mại
Hiên nay, Công ty cổ phần đầu tư DNA mở rộng thêm quy mô và các mặt hàng kinh doanh sản phẩm dịch vụ của mình. Kinh doanh thương mại sắt thép là một trong những sản phẩm mới của doanh nghiệp. Đây là mảng dịch vụ mà những năm trở lại đây Công ty luôn cập nhất và bắt kịp với xu hướng chung. Theo đà phát triển của thị trường, đây sẽ là mặt hàng sản phẩm dịch vụ lớn của doanh nghiệp.
1.4 MÔ HÌNH TỔ CHỨC
2.5 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đàm Thị Ái Len
Chủ tịch HĐQT
Bùi Việt Vương
Phó Chủ tịch HĐQT
Trinh độ chuyên môn:
Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
Từ 2014 - 2015: Phó Tổng giám đốc - Công ty Cổ phần Đầu tư DNA
Từ 2020 - nay: Thành viên HĐQT - Công ty Cổ phần Đầu tư DNA
Trình độ chuyên môn:
Thạc sĩ
Quá trình công tác:
Từ 2008 - 5/2011: Trường phòng xuất nhập khẩu - Tổng Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Đông Nam Á Hamico Từ 05/2011 - 09/2011: Phó Tổng giám đốc - Tổng Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Đông Nam Á Hamico Từ 09/2011 - nay: Tổng giám đốc - Công ty Cổ phần Đầu tư DNA
Fu Jianmu
Thành viên HĐQT
Trình độ chuyên môn:
Quản lý
Nguyễn Hồng Tuân
Thành viên HĐQT
Trình độ chuyên môn:
Cử nhân Tài chính - Kế toán
Quá trình công tác:
Từ 2012 - nay: Kế toán trường Công ty Cổ phần Đầu tư DNA
Nguyễn Tiến Đạt
Thành viên HDQT độc lập
Trình độ chuyên môn:
12/12
Quá trình công tác:
Từ 2024 - nay: Thành viên HDQT độc lập Công ty Cổ phần Đầu tư DNA
2.6 BAN KIỀM SOÁT
Bùi Thị Loan - Trưởng ban
Quá trình công tác
Từ 2008 - 2018 : Nhân viên - CTCP Đầu tư DNA
Từ 2018 - nay: Thành viên BKS CTCP Đầu tư DNA
Đỗ Thị Thanh - Thành viên
Trình độ chuyên môn
Cao đắng kế toán
Quá trình công tác:
Từ 2017- nay: Nhân viên - CTCP Đầu tư DNA
Từ 2022- nay: Thành viên BKS CTCP Đầu tư DNA
Nguyễn Thu Hà - Thành viên
Trình độ chuyên môn
Củ nhân kế toán
Quá trình công tác:
Từ 2014-2017: Nhân viên – CTCP Đầu tư DNA
Từ 2022 – nay: Thành viên BKS CTCP Đầu tư DNA
2.7 BAN ĐIỀU HÀNH
Bùi Việt Vương - Tổng giám đốc
Trình độ chuyên môn:
Thạc sĩ
Quá trình công tác:
Từ 2008 - 5/2011: Trường phòng xuất nhập khẩu - Tổng Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Đông Nam Á Hamico Từ 05/2011 - 09/2011: Phó Tổng giám đốc - Tổng Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Đông Nam Á Hamico Từ 09/2011 - nay: Tổng giám đốc - Công ty Cổ phần Đầu tư DNA
Nguyễn Hồng Tuân - Kế toán trường
Trình độ chuyên môn:
Củ nhân Tài chính - Kế toán
Quá trình công tác:
Từ 2012 - nay: Kế toán trường Công ty Cổ phần Đầu tư DNA
02. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
2.1 Tổng quan nền kinh tế Việt Nam và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.2 Báo cáo của Hội đồng quản trị
2.3 Báo cáo của Ban điều hành
2.1 TỔNG QUAN NỆN KINH TẾ VIỆT NAM
Tổng quan nên kinh tế Việt Nam năm 2024
Năm 2024, kinh tế toàn cầu đối mặt với nhiều ngã rẽ quan trọng, phần ánh sự phục hồi không đồng đều giữa các khu vực. Trong khi một số nền kinh tế lớn như Mỹ và Trung Quốc ghi nhận tính hiệu cải thiện nhờ chính sách tài khóa và tiền tệ linh hoạt, nhiều quốc gia khác vẫn chịu áp lực từ lạm phát cao và chi phí vay tăng. Các thách thức lớn như khủng hoảng năng lượng, bất ổn địa chính trị, và những biến động trong chuỗi cung ứng toàn cầu tiếp tục tạo sức ép lên triển vọng tăng trưởng.
Mặc dù vậy, kỳ vọng vào sự chuyển đổi số, đầu tư xanh, và các sáng kiến hợp tác quốc tế đang mở ra cơ hội mới cho sự ổn định và phát triển bền vững trong dài hạn.
Đối mặt với những thách thức đặt ra, Ban Lãnh đạo công ty đã nỗ lực thực hiện các chính sách, phương hướng mà Đại hội đồng cổ đông 2024 đã đặt ra, đưa công ty vượt qua những khó khăn.
| Tình hình tài chính | |||
| Đơn vị: Nghìn đồng | |||
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng/ Giảm (%) |
| Tổng giá trị tài sản | 131.977.057 | 122.541.746 | -0,06% |
| Doanh thu thuần | 52.357.797 | 47.136.727 | -9,97% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -2.403.901 | 1.140.778 | 147,46% |
| Lợi nhuận khác | 2.571.653 | -1.682.632 | -165,43% |
| Lợi nhuận trước thuế | 167.752 | -541.853 | -423% |
| Lợi nhuận sau thuế | 154.364 | -713.586 | -562,27% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0% | 0% | - |
| Nhìn chung, tình hình kinh doanh của công ty năm 2024 tăng trưởng chậm so với năm 2023, cụ thể:• Tổng giá trị tài sản của công ty năm 2024 là 122 tỷ đồng, giảm nhẹ ở mức -0,06% so với năm 2023.• Doanh thu thuần của Công ty năm 2024 là 47 tỷ đồng, giảm 9,97% so với năm 2023. Có thể thấy, với sự khó khăn chung của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2024 cũng gặp không ít khó khăn.• Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2024 là -713 triệu đồng, giảm so với mức 154 triệu đồng năm 2023.Nhìn chung, tình hình kinh doanh của Công ty trong năm 2024 vừa qua cũng đã trải qua nhiều khó khăn, thử thách. Dấu vậy, các chỉ tiêu tài chính của Công ty vẫn được đảm bảo ở mức rủi ro thấp. | |||
Các chỉ tiêu tài chính
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | Lần | 7,35 | 42,5 |
| + Hệ số thanh toán nhanh(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn | Lần | 6,7 | 33,6 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | Lần | 0.08 | 0,018 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | Lần | 0,09 | 0,02 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | Lần | 7,0 | 5,89 |
| + Vòng quay tổng tài thu thuần/Tổng tài sản bình quân | Lần | 0,4 | 0,37 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 0,29% | -1% |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu | % | 0,13% | -0,6% |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 0,12% | -0,58% |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | -4,59% | 2,61% |
2.2 BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
2.2.1 Đánh giá kết quả hoạt động của HĐQT năm 2024
Trong năm 2024, trong bối cảnh tình hình Thế giới phức tạp, Công ty đã gặp nhiều khó khăn thách thức, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư DNA (KSD) đã rất nỗ lực để hoàn thành tốt các chức năng và nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty, HĐQT đã thực hiện quản lý, xây dựng các chiến lược kinh doanh và giám sát công tác điều hành Ban Tổng giám đốc. Các kết quả chính đạt được trong năm 2024 cụ thể như sau: Đơn vị: đồng
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Mức độ hoàn thành (%) |
| Vốn điều lệ | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 | 100% |
| Doanh thu | 70.000.000.000 | 47.136.727.334 | 68,2% |
| Lợi nhuận sau thuế | 2.000.000.000 | (713.586.204) | -35,6% |
| Cổ tức dự kiến (%) | 0% | 0% | - |
2.2.2 Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty
Năm 2024, HĐQT đã thực hiện giám sát, chỉ đạo thưởng xuyên và kịp thời các hoạt động của Ban Tổng Giám đốc theo đúng chức năng, thẩm quyền, phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ hoạt động của Công ty:
- HĐQT thường xuyên giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc qua các cuộc họp trước tiếp của HĐQT, cuộc họp giao ban hàng tháng của Ban Tổng Giám đốc và các Báo cáo (Báo cáo tài chính quý, năm; báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Giám đốc).
- HĐQT tỗ chức làm việc trực tiếp theo những vấn đề xét thấy cần thiết, có sự phân công rõ ràng cho Ban Tổng Giám đốc triển khai và thực hiện công việc.
- Đảm bảo tất cả các hoạt động của Ban Tổng Giám đốc tuân thủ đúng pháp luật, chủ trương của Đại hội đồng cổ động và các nghị quyết của HĐQT đã ban hành.
Thông qua hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Tổng giám đốc, HĐQT đưa ra kết luận như sau:
- Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ được ghi trong Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị Công ty và đã thực hiện thực hiện theo đúng các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị đề ra.
- Mặc dù tình hình sản xuất kinh doanh năm 2024 gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của tình hình phức tạp trên Thế giới nhưng Ban Tổng Giám đốc và các Cán bộ quản lý trong công ty đã cố gắng nỗ lực để Công ty đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất. Năm 2024, doanh thu Công ty là 47.136.727.334 đồng, đạt 68,2% doanh thu so với mục tiêu đề ra.
2.3 BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
2.3.1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Trong năm 2024 vừa qua, do tình hình khó khăn, mặc dù Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ của mình, nhưng do nền kinh tế nên kết quả kinh doanh vẫn bị sụt giảm.
2.3.2 Tình hình tài chính
Tình hình tài sản
Đơn vị: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng/Giảm (%) |
| I. Tài sản ngắn hạn | 81.244.822.096 | 84.962.194.583 | 3,8% |
| II. Tài sản dài hạn | 50.732.234.464 | 37.579.552.063 | -26% |
| Tổng Tài sản | 131.977.056.560 | 122.541.746.646 | -6,8% |
Tình hình nợ phải trả
Đơn vị: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng/Giảm (%) |
| 1. Nợ ngắn hạn | 11.047.095.608 | 2.325.371.898 | -82% |
| 2. Nợ dài hạn | 0 | 0 | - |
| Tổng Nợ phải trả | 11.047.095.608 | 2.325.371.898 | -82% |
03. QUẢN TRỊ CÔNG TY
3.1 Rủi ro và quản trị rủi ro
3.2 Báo cáo của Ban kiểm soát
Đ/C ĐƯỜNG LÊ CHÂN KCN CHÂU SƠN - TP PHU LÝ - TÌNH HÀ NAM
ĐT: 0226.3840 408 - 3848.888
FAX: 0226.3850.869
3.1 RỐI RO VÀ QUẢN TRỊ RỐI RO
a. Rủi ro kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trong năm 2024, GDP tăng 7% so với cùng kỳ năm trước, đánh dấu mức tăng trường ổn định dù còn nhiều thách thức từ bối cảnh kinh tế toàn cầu. Trong mức tăng chung của toàn nên kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,83%, đóng góp 8,84%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 3,74%, đóng góp 28,87%; khu vực dịch vụ tăng 6,82%, đóng góp 62,29%. Nông, lâm nghiệp và thủy sản tiếp tục giữ vai trò trụ đỡ cho nên kinh tế, trong khi dịch vụ tăng trường vượt trội, trở thành động lực chính.
Kinh tế tiếp tục phục hồi mạnh mẽ nhờ chính sách hỗ trợ từ Chính phủ và xu hướng tăng trưởng khá quan của các ngành chủ lực. Khu vực nông, làm nghiệp và thủy sản duy trì mức tăng ổn định trên 3%, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lượng thực và xuất khẩu. Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng trưởng khoảng 5%, nhờ các dự án đầu tư công và cải thiện xuất khẩu. Khu vực dịch vụ tăng mạnh từ 7-8%, nhờ sự phát triển của du lịch, bán lẻ và các hoạt động thương mại.
Năm 2025, nền kinh tế Việt Nam được ký vọng sẽ khởi sắc, với sự phục hồi đồng đều giữa các ngành, hướng đến mục tiêu tăng trưởng bền vững
Lãi suất, tỷ giá và lạm phát
Lạm phát: Lạm phát năm 2024 được kiểm soát ở mức khoảng 3,5%-4%, nằm trong mục tiêu đề ra của Chính phủ. Sự giảm nhiệt của giá năng lượng và hàng hóa trên thị trường thể giới, cùng với các biện pháp bình ổn giá trong nước, giúp giảm áp lực làm phát. Tuy nhiên, giá một số mặt hàng thiết yếu như thực phẩm, dịch vụ y tế, và giáo dục vẫn có xu hướng tăng, đòi hỏi sự theo dõi và điều chỉnh chính sách kịp thời.
Lãi suất: Trong năm 2024, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ linh hoạt để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh áp lực từ bên ngoài giảm dần. Lãi suất cho vay được điều chỉnh giám nhập so với năm 2023, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và cá nhân tiếp cận vốn vay. Mức lãi suất điều hành duy trì ổn định ở mức khoảng 4,5%-5%, phần ảnh nỗ lực điều tiết thanh khoản thị trường và kiểm soát dòng vốn đầu tư.
Tỷ giá: Tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam (VND) và đô la Mỹ (USD) diễn biến linh hoạt, phù hợp với điều kiện thị trường. Đến cuối năm 2024, tỷ giá tăng khoảng 5,03%, mức tăng này được đánh giá là hài hòa, đảm bảo doanh nghiệp và nhà đầu tư không lo ngại, tránh tâm lý đầu cơ và găm giữ ngoại tệ.
Đối với Công ty, lạm phát ảnh hưởng đến các yếu tố đầu vào như chi phí vật liệu xây dựng, chi phí nhân công, chi phí marketing.... Để giảm thiểu tác động của rủi ro lạm phát đến hoạt động kinh doanh, ngay từ đầu năm 2024 Công ty đã có các biện pháp để hạn chế rũi ro này bằng cách nhận thầu thi công các công trình được ký nhiều hợp đồng và nhanh chóng quyết toán dứt điểm các công trình chuyển tiếp từ năm cũ, do đó đã giảm thiểu được đến mức thấp nhất thiệt hại do giá vật liệu ở các công trình xây dựng tăng. Bên cạnh mục tiêu hàng đầu là ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm chế lạm phát, điều hành của Chính phủ cũng hướng đến tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh của các doanh nghiệp. Thực tế hiện nay, Chính phủ đã có những điều hành chính sách để các doanh nghiệp tiếp cận được với các nguồn vốn với lãi suất thấp để doanh nghiệp có thể đầu tư mở rộng sản xuất, giải phóng hàng tồn kho, tăng tổng cầu cho nền kinh tế. Với đặc thù kinh tế Việt Nam là vốn cho sản xuất kinh doanh phần lớn là từ vốn tín dụng, chứng khoán nên sự biến động của lãi suất có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động đầu tư kinh doanh và hiệu quả của doanh nghiệp.
b. Rủi ro luật pháp
Các công ty trong ngành chịu ảnh hưởng rất lớn từ các chính sách Nhà nước như định hướng phát triển ngành bất động sản, khuyến khích hay hạn chế, các chính sách về thuế, về tài nguyên và quản lý môi trường. Bất kỳ một sự thay đổi nào trong các chính sách trên đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, gây ra biến động trong lợi nhuận.
Là doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, hoạt động của công ty chịu sự điều chỉnh của các văn bản Pháp luật về Luật doanh nghiệp, các văn bản Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Luật và các văn bản dưới luật đặc biệt là trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi về mặt chính sách luôn tiêm ấn và khi xảy ra, bất cứ sự thay đổi nào sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị, kinh doanh của công ty.
c. Rủi ro đặc thù trong HĐKD của Công ty
Rủi ro ngành
Nguyên liệu sản xuất chính đầu vào của Công ty là mặt hàng sắt thép, ống giấy, giấy đán, bao bì ... đây là những mặt hàng giá cả thường xuyên biến động nên ảnh hưởng trực tiếp tới giá sản phẩm đầu ra của Công ty.
Rủi ro về canh tranh
Bên cạnh đó việc phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài phần lớn những doanh nghiệp này đều có tiềm lực mạnh về vốn công nghệ và nguồn lực.... Điều này sẽ tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt với các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.
Rủi ro khác
Các rủi ro bất khả kháng như động đất, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh... đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của Công ty.
3.2 BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT
3.2.1 Hoạt động của Ban kiểm soát
Trong năm 2024 Ban Kiểm soát đã thực hiện các hoạt động sau:
- Ban Kiểm soát đã nghiêm túc thực hiện theo các nội dung trong Kế hoạch hoạt động năm 2024 của Ban Kiểm soát đã được ĐHĐCD thông qua;
- Bám sát Nghi quyết ĐHĐCĐ, kế hoạch hoạt động và tình hình thực tế, thực hiện đúng các quyền hạn và trách nhiệm theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty
- Duy trì mối quan hệ công tác và hợp tác/phối hợp tốt với các thành viên HĐQT, Ban Tổng giảm đốc, và các bộ phận khác trong Công ty.
- Kiểm tra và giám sát việc ban hành các nghị quyết, quyết định của HĐQT và Ban điều hành.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Xem xét báo cáo 6 tháng và Báo cáo tài chính của Công ty năm 2024 đã được soát xét và kiểm toán.
- Trong năm 2024, BKS đã tổ chức các cuộc họp của BKS, bao gồm đánh giá hoạt động kế toán và tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty trong 6 tháng đầu năm và cả năm 2024..
Tổng kết các cuộc họ và các quyết định của Ban Kiểm soát
- Trong năm qua BKS thường xuyên thực hiện việc hợp định kỳ 6 tháng/lần.
- Từ tình hình kinh doanh thực tế trong năm 2024 BKS đã có một số đề xuất đối với HĐQT như sau:
Kiểm soát chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu đầu vào để tăng tỷ suất lợi nhuận cho công ty;
- Cần tiến hành những cải cách mạnh mẽ về phương thức quản lý đối với các bộ nhân viên tại các phòng ban để tăng hiệu quả hoạt động;
• Đầy mạnh hơn nữa công tác dự báo nhu cầu thị trường, mở rộng quan hệ với các đối tác trong và ngoài nước nhằm thu hút các dự án tiêm năng.
• Tiếp tục đầy mạnh công tác đào tạo và tuyển dụng nhân sự công nhân để khai thác hiệu quả năng lực sản xuất của Công ty.
- 4.4.2. Kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2024
Trong 2024, HĐQT, Ban Tổng Giám đốc đã thể hiện trách nhiệm cao và cần trong trong công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ của người quản lý và luôn đặt lợi ích của công ty lên trên hết.
- HĐQT, Ban điều hành cơ bản đã tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật trong công tác quản lý hành chính, trong các giao dịch và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.
- Các nghị quyết của HĐQT đều được ban hành một cách hợp lệ trên cơ sở biên bản hợp HĐQT hoặc biên bản lấy ý kiến các thành viên HĐQT bằng văn bản và đúng với thẩm quyền quy định tại Điều lệ Công ty.
- Các Nghị quyết, quyết định của HĐQT đều tập trung vào việc triển khai các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và được ban hành kịp thời, thực hiện chức năng quản lý của HĐQT.
- Ban Tổng Giám đốc đã bám sát các nghị quyết, quyết định của HĐQT, vừa kiên trì với mục tiêu định hướng, vừa có quyết định phù hợp với thực tiễn, thực hiện nhiều giải pháp về quản lý, kỹ thuật... nhằm thực hiện các mục tiêu mà Đại hội đồng cổ đông giao.
- Trong năm 2024, Ban điều hành đã triển khai hoạt động SXKD phù hợp với các quy định, quy chế quản lý của công ty, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, chỉ đạo của Hội đồng quản trị và tuần thủ đúng Điều lệ Công ty, quy định của pháp luật, giúp lợi nhuận cả năm của Công ty vẫn duy trì được ở mức dương.
04. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
4.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025
4.2 Phương hướng hoạt động năm 2025
4.1 ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
4.1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025
Căn cứ vào tình hình kinh doanh hiện tại, Hội đồng quản trị trình Đại hội đồng cổ đông thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025.
Các chỉ tiêu dự kiến như sau:
Đơn vị Động
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch thực hiện |
| Vốn điều lệ | Đồng | 120.000.000.000 |
| Doanh thu | Đồng | 50.000.000.000 |
| Lợi nhuận sau thuế | Đồng | 2.000.000.000 |
| Cổ tức | % | 0% |
4.2. Phương hướng hoạt động năm 2025
Trong năm 2025, HĐQT sẽ tập trung đầy mạnh chỉ đạo một số hoạt động của Công ty như sau:
- Hoạt động của HĐQT luôn trên cơ sở tôn trọng quy định pháp luật, với nguyên tắc đa số, trung thực và thận trọng để đảm bảo thực hiện tốt các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên;
- Xây dựng quy chế hoạt động của HĐQT thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng cho Công ty đại chúng và niềm yết;
- Xây dựng định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo Nghi quyết của ĐHDCĐ 2025 nhằm đảm bảo hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025 là đạt mức tăng trưởng cao;
- Thực hiện kế hoạch tăng vốn điều lệ bằng việc phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động;
Thực hiện kế hoạch phát triển kinh doanh, Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc đặt mục tiêu đẩy mạnh tập trung vào các ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của công ty bao gồm:
Đối với mảng sản xuất và xuất khẩu móc áo
Bên cạnh thị trường Châu Âu và Mỹ truyền thống, tiếp tục tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu thị trường để tìm kiếm các khách hàng mới, thị trường mới, đầy mạnh hoạt động xuất khẩu.
Thực hiện công tác nghiên cứu và cải tiến sản phẩm phù hợp với thị hiểu và yêu cầu mới của khách hàng, trong đó vẫn tập trung các sản phẩm móc quần áo tiện lợi – dùng một lần, phục vụ nhu cầu tại các nước phát triển.
Thực hiện tiết kiệm, quản lý và kiểm soát chặt chẽ chi phí nhiên liệu, chi phí quản lý kĩ thuật, hao hụt hàng hóa trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với mảng hoạt động cho thuê nhà xưởng
Khai thác tối đa tiềm năng cơ sở vật chất hiện có, tối ưu hoạt động sản xuất và cho thuê nhà xưởng.
Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ, đảm bảo các doanh nghiệp đang thuê xưởng của Công ty luôn được hỗ trợ tốt nhất.
Thực hiện tốt và đầy đủ các quy định về phòng cháy chữa cháy.
- Nghiên cứu nhân rộng mô hình xây dựng và cho thuê nhà xưởng quy mô nhỏ 3000 – 5000m²/phân xưởng.
Đối với mảng hoạt động thương mại xuất nhập khẩu.
Tiếp tục duy trì quy mô và ngành hàng Công ty đang kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Nghiên cứu và định lượng dung lượng thị trường để có phương án phù hợp. Trong đó chỉ tập trung vào các hàng hóa, vật tư mà công ty vừa có thể sử dụng để phục vụ sản xuất cho 02 lĩnh vực: sản xuất nhựa và sản xuất mắc áo, vừa có thể thương mại.
Đối với mảng đấu tư tài chính
Bên cạnh việc tái đầu tư vào các hoạt động cốt lõi hiện tại của Công ty, Công ty định hướng mở rộng một phần vào hoạt động đầu tư tài chính để tối đa hóa lợi nhuận, tận dụng được ưu thế về động tiến kinh doanh.
- Tìm kiếm cơ hội đầu tư nắm giữ cổ phần tại các đơn vị, công ty khác đang hoạt động tại các lĩnh vực mới để tìm kiếm cơ hội kinh doanh mới và khả năng mở rộng các đối tác.
Với năng lực và quyết tâm của mình, Ban lãnh đạo Công ty quyết tâm thực hiện các chiến lược phát triển trọng tâm, tái cấu trúc về tổ chức hoạt động. Cụ thể
• Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chế, quy trình nghiệp vụ, tạo hành lang quy định cho các hoạt động kinh doanh trên cơ sở tuân thủ các quy định pháp luật và nâng cao tính chuyện nghiệp.
Hoạch định các giải pháp đối phó với những khó khăn, thách thức tiêm ẩn, đảm bảo các hoạt động của công ty, nắm bắt cợ hội mới
Quan tâm, chia sẻ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa của các cổ đông cũng như quan tâm đến thu nhập, quyền lợi và điều kiện làm việc của toàn thể CBCNV trong Công ty
• Phát triển bền vững, chủ trọng công tác cộng đồng, bảo vệ môi trường và an sinh xã hội, thể hiện trách nhiệm cao với xã hội và cộng đồng.
5. BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VŨỂNG
5.1 Chính sách liên quan đến người lao động
5.2 Môi trường và năng lượng
5.1. Chính sách liên quan đến người lao động
Lao động: Tổng số lao động trong Công ty có đến ngày 31/12/2024 biên chế chính thức là 27 người, đã thực hiện ký HĐLĐ đầy đủ theo quy định của Luật lao động hiện hành.
Thu nhập trung bình: 7.000.000 đồng
Chính sách liên quan đến người lao động
Đảm bảo an toàn lao động, quan tâm chăm sóc sức khỏe người lao động
Ngoài việc chấp hành tốt pháp luật lao động, thực hiện tốt chính sách Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo đúng quy định của Nhà nước. Công ty và các đơn vị còn có nhiều chính sách cho người lao động như phụ cấp điện thoại, xăng xe, xe đưa đón, ăn trưa, nhà ở...
Duy trì và phát triển chính sách phúc lợi
Ngoài ra công ty còn tổ chức tặng quà cho các cháu thiếu nhi - con CBCNV nhân dịp ngày Quốc tế thiếu nhi, Tết Trung thu, đồng thời tuyên dương các cháu có thành tích cao trong học tập. Hàng năm Công ty và các đơn vị tổ chức cho người lao động đi nghĩ mát, du lịch để phục hồi sức khỏe sau thời gian lao động căng thẳng, tái tạo sức lao động và tạo sự giao lưu đoàn kết, gắn bó trong doanh nghiệp.
Với những chính sách lao động phù hợp, công ty cũng đạt được những thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động giới và xây dựng Công đoàn vững mạnh qua các năm.
Chính sách tuyền dụng
Công ty thực hiện tuyển dụng lao động cả trong nội bộ lẫn bên ngoài Công ty nhằm mục đích tìm được những người có năng lực, trình độ đáp ứng được yêu cầu của công việc đồng thời phù hợp với định hướng phát triển của Công ty.
Trong nội bộ: Đề bạt các vị trí quản lý, lãnh đạo: Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Trường phòng, phó phòng... đây là lực lượng lao động đã quen với công việc, hiểu biết rõ về Công ty, trung thành với Công ty.
Thu hút lao động bên ngoài doanh nghiệp
Thông qua các phương tiện truyền thông, trung tâm giới thiệu việc làm, sàn giao dịch việc làm, hội chợ việc làm, thông báo tuyển dụng ở các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề...Công ty thu hút lao động ở các lĩnh vực: công nhân kỹ thuật, kỹ sư, cử nhân kinh tế, ngoại ngữ, kế toán,... u tiến những cá nhân có kinh nghiệm làm việc.
Chính sách đào tạo
Công ty chủ trọng việc đầy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là về kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn đối với nhân viên nghiệp vụ. Việc đào tạo tại Công ty được thực hiện theo hướng sau:
- Đối với lao động trực tiếp: mở các lớp bồi dưỡng tại chỗ để nâng cao trình độ tay nghề và sự hiểu biết của người lao động về ngành. Công ty tiến hành đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao hiệu quả lao động của các lao động hiện có. Người lao động cũng luôn được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ về chuyên môn nhằm đáp ứng được yêu cầu mới trong công tác.
- Đối với lao động các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Công ty luôn tạo điều kiện tham gia học với ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc, tham gia các lớp học bồi đường nghiệp vụ ngắn hạn về các chế độ, chính sách của Nhà nước..
Chế độ làm việc
Công ty thực hiện chế độ lao động theo Luật Lao động và các quy định của Pháp luật. Về điều kiện làm việc: văn phòng làm việc, nhà xưởng được thiết kế khang trang, thoáng mát đảm bảo đến mức tối đa an toàn về sinh lão động, tạo điều kiện tốt nhất về điều kiện làm việc để người lao động phát huy được hiệu quả lao động.
Chính sách lượng, thường, trợ cấp cho người lao động
Nhằm khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên trong Công ty gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc, Công ty có chủ trương khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và tập thể có nhiều đóng góp xây dựng cho Công ty cũng như các sáng kiến làm tăng hiệu quả công việc. Việc xét thưởng căn cứ vào thành tích của các cá nhân hoặc tập thể trong việc thực hiện tiết kiệm, sáng kiến cải tiến về kỹ thuật, về phương pháp tổ chức kinh doanh, tìm kiếm được khách hàng mới, thị trường mới, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh, chống lãng phí. Bên cạnh đó, Công ty cũng xử lý, kỹ luật thích đáng những cá nhân có hành vi gây thiệt hại đến hình ảnh và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Môi trường làm việc
Môi trường làm việc cân bằng, thân thiện. Ngoài việc được tham gia các khóa học, khóa đào tạo, người lao động còn được tạo điều kiện tham gia các hoạt động thể dục thể thảo, du lịch, đi chùa đầu năm, kết nối đoàn thể. Đây cũng là cách Công ty giúp mỗi người lao động cân bằng giữa cuộc sống và công việc.
5.2. Môi trường và năng lượng
Là một doanh nghiệp hoạt động đa lĩnh vực, Công ty Cổ phần Đầu tư DNA luôn coi trọng các yếu tố liên quan đến môi trường và năng lượng để nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như đưa công ty ngày một phát triển hơn nữa.
Môi trường:
•Trong năm 2024, Công ty luôn đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về Bảo vệ môi trường. Không có ý vi phạm hay vô ý vi phạm các quy định này hay bị xử phạt hành chính liên quan đến việc bảo vệ môi trường của các dự án đang triển khai. Việc đảm bảo tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường được Công ty chú trọng và quán triệt từ khi khởi đầu cho đến khi kết thúc mỗi dự án, từ ban quản lý dự án đến mỗi công nhân làm việc trong dự án cũng được phổ biến và nắm rõ các quy định này.
•Công ty cũng đã tuân thủ trong việc nộp các loại thuế liên quan đến Bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
Năng lượng
Song song với việc bảo vệ môi trường việc tiết kiệm và sử dụng tối ưu hóa các nguồn năng lượng cũng là một trong những mục tiêu của Công ty. Để có thể thực hiện được việc này, Công ty đã lên kế hoạch quản lý năng lượng tổng thể nhằm chủ động trong việc quản lý năng lượng tiêu thụ. Quản lý mức năng lượng tiêu thụ cho phép phát hiện sớm các điểm tiêu hảo năng lượng không phù hợp và được tổng hợp theo dõi theo ngày, tuần, tháng và năm giúp công ty có thể nhanh chóng tìm ra những giải pháp thay thế để tối ưu hóa các nguồn năng lượng.
06. QUAN HỆ CỔ ĐÔNG
Các kênh quan hệ cổ đông
Điện thoại : 0792 840 408
Zalo : 0792 840 408
Facebook : Công ty Cổ phần Đầu tư DNA
Email : dnainvesting.ir@gmail.com
Website : hangermetal.com
Địa chỉ : Đường Lê Chân, KCN Châu Sơn, TP. Phủ Lý, tỉnh
Hà Nam
7.1. Thông tin cổ phần
Bảng thông tin cổ phần tại ngày 11/03/2025
| STT | Loại cổ phần | Cổ phần phổ thông ^ |
| 1 | Mệnh giá | 10.000 |
| 2 | Tổng số cổ phần đang lưu hành | 12.000.000 |
| 3 | Tổng số cổ phần đang giao dịch | 12.000.000 |
| 4 | Cổ phần chuyển nhượng tự do | 12.000.000 |
| 5 | Cổ phần hạn chế chuyển nhượng | 0 |
| 6 | Cổ phiếu quỹ ^* | 0 |
7.2. Cơ cấu cổ đông
| STT | Tên cổ đông | Số lượng | Số cổ phần sởữu (CP) | Tỷ lệ sở hữu(%) |
| 1 | Nhà nước | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Tổ chức | 3 | 389.200 | 3,24% |
| 2.1 | Trong nước | 2 | 360.000 | 3% |
| 2.2 | Nước ngoài | 1 | 29.200 | 0,24% |
| 3 | Cá nhân | 328 | 11.610.800 | 96,76% |
| 3.1 | Trong nước | 321 | 8.605.598 | 71,7% |
| 3.2 | Nước ngoài | 7 | 3.005.202 | 25,06% |
| Tổng | 331 | 12.000.000 | 100% | |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sో: 26064/2024/BCTC/IAV
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kinh gửi: Các cổ đông
Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Đầu tư DNA
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư DNA (gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 10 tháng 03 năm 2025, từ trang 5 đến trang 32, bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh Báo cáo tài chính kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tại chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tại chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tại chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trong yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chủng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tê cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phú hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (tiếp theo)
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Công ty Cổ phần Đầu tư DNA đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập khác. Kiểm toán viên đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đối với Bảo cáo tài chính này vào ngày 29 tháng 03 năm 2024.
NGUYỄN MINH TỪ
Phó Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 2721-2023-283-1
NGUYỄN KIỆN ANH
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 3331-2022-283-1
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2025
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ QUỐC TỐ
BÀNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| A. | TÀI SĂN NGẤN HẢN | 100 | 84.962.194.583 | 81.244.822.096 | |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4.1 | 15.012.788.241 | 17.506.244.840 |
| 1. | Tiền | 111 | 15.012.788.241 | 17.506.244.840 | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 21.207.819.133 | 13.000.000.000 | |
| 1. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | 4.2 | 21.207.819.133 | 13.000.000.000 |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 41.386.500.188 | 43.461.082.136 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 37.522.487.434 | 35.860.131.253 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.4 | 5.004.088.716 | 6.799.921.014 |
| 3. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.5 | 59.924.038 | 801.029.869 |
| 4. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.6 | (1.200.000.000) | - |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | 4.7 | 6.831.223.095 | 7.244.315.991 |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 6.831.223.095 | 7.244.315.991 | |
| V. | Tải sản ngắn hạn khác | 150 | 523.863.926 | 33.179.129 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 4.8.1 | 12.030.872 | 33.179.129 |
| 2. | Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 511.833.054 | - | |
| B. | TẠI SĂN DẰI HẢN | 200 | 37.579.552.063 | 50.732.234.464 | |
| L. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| II. | Tải sản cố định | 220 | 33.841.409.325 | 41.423.920.369 | |
| 1. | Tải sản cố định hữu hình | 221 | 4.9 | 33.841.409.325 | 41.423.920.369 |
| - Nguyên giá | 222 | 83.423.399.339 | 89.839.012.975 | ||
| - Giá trị hao màn lũy kế | 223 | (49.581.990.014) | (48.415.092.606) | ||
| III. | Bắt động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV. | Tải sản dưỡng dài hạn | 240 | 277.762.800 | 5.813.916.116 | |
| 1. | Chỉ phí xảy dụng cơ bản đở dang | 242 | 4.10 | 277.762.800 | 5.813.916.116 |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 255 | - | - | ||
| VI. | Tải sản dãi hạn khác | 260 | 3.460.379.938 | 3.494.397.979 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 4.8.2 | 3.460.379.938 | 3.494.397.979 |
| TỔNG CỘNG TẠI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 122.541.746.646 | 131.977.056.560 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOẠN (tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỔN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| C. | NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 2.325.371.898 | 11.047.095.608 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 2.325.371.898 | 11.047.095.608 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.11 | 240.512.768 | 389.102.658 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.12 | 100.000.000 | 90.419.817 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.13 | 2.520.282 | 40.964.612 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | - | 159.809.211 | |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 36.944.444 | 40.000.000 | |
| 6. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 4.14 | 1.456.263.668 | 2.451.481.822 |
| 7. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 3.553.868 | 2 | |
| 8. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 4.15 | 485.576.868 | 7.875.317.486 |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | - | - | |
| D. | VỐN CHỦ SỐ HỘU | 400 | 120.216.374.748 | 120.929.960.952 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.16 | 120.216.374.748 | 120.929.960.952 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 | ||
| 2. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 200.000.000 | 100.000.000 | |
| 3. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 16.374.748 | 829.960.952 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 729.960.952 | 675.596.780 | ||
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | (713.586.204) | 154.364.172 | ||
| II. | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) | 440 | 122.541.746.646 | 131.977.056.560 |
Người lập biểu
Nguyễn Mạnh Khuê
Kế toàn trường
Nguyễn Hồng Tuân
Tổng Giám đốc
Bùi Việt Vương
Hà Nam, Việt Nam
Ngày 10 tháng 03 năm 2025
BÀO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHÍ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 47.136.727.334 | 52.357.797.331 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) | 10 | 47.136.727.334 | 52.357.797.331 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 41.333.038.267 | 50.416.743.446 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) | 20 | 5.803.689.067 | 1.941.053.885 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 1.549.385.342 | 946.399.915 |
| 7. Chỉ phi tài chính | 22 | 5.4 | 372.900.811 | 691.888.033 |
| Trong đó: Chỉ phí lỗi vay | 23 | 132.374.710 | 449.773.714 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | 5.5 | 724.495.805 | 889.447.107 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.6 | 5.114.898.908 | 3.710.019.524 |
| 10. Lợi nhuận thuần (Lỗ) từ hoạt động kinh doanh 30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26) | 30 | 1.140.778.885 | (2.403.900.864) | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 5.7 | 4.010.068 | 2.711.969.015 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 5.8 | 1.686.642.863 | 140.315.769 |
| 13. Lợi nhuận (Lỗ) khác (40 = 31 - 32) | 40 | (1.682.632.795) | 2.571.653.246 | |
| 14. Tổng lợi nhuận (Lỗ) kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | (541.853.910) | 167.752.382 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.9 | 171.732.294 | 13.388.210 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận (Lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52) | 60 | (713.586.204) | 154.364.172 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 5.10 | (59.47) | 12,86 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 5.10 | (59.47) | 12,86 |
Người lập biểu
Nguyễn Mạnh Khuê
Kế toán trưởng
Nguyễn Hồng Tuân
Tổng Giám đốc
Bùi Việt Vương
Hà Nam, Việt Nam
Ngày 10 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (theo phương pháp trực tiếp)
| CHÍ TIÊU | Mã số | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 1. LUU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | 01 | 48.267.905.699 | 69.121.963.259 |
| 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ | 02 | (53.587.809.660) | (55.339.172.533) |
| 3. Tiền chi trả cho người lao động | 03 | (4.601.983.309) | (4.847.405.605) |
| 4. Tiền lãi vay đã trả | 04 | (132.698.189) | (448.375.430) |
| 5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 05 | (171.732.294) | (110.638.412) |
| 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 06 | 29.781.404.525 | 3.817.200.000 |
| 7. Tiền chi khác cho hoạt động sản xuất kinh doanh | 07 | (14.168.934.326) | (3.055.313.339) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 5.386.152.446 | 9.138.257.940 |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 1. Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản có định và các tài sản dài han khác | 22 | 7.000.000.000 | 10.013.852.600 |
| 2. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (23.000.000.000) | (16.000.000.000) |
| 3. Thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 15.000.000.000 | 3.000.000.000 |
| 4. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 479.650.461 | 266.291.913 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (520.349.539) | (2.719.855.487) |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 1. Tiền thu từ đi vay | 33 | 3.481.479.282 | 28.980.148.681 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (10.871.219.900) | (28.362.888.570) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (7.389.740.618) | 617.260.111 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) | 50 | (2.523.937.711) | 7.035.662.564 |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 17.506.244.840 | 10.149.734.901 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 30.481.112 | 320.847.375 |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61) | 70 | 15.012.786.241 | 17.506.244.840 |
Nguyời lập biểu
Nguyễn Mạnh Khuê
Kế toàn trường
Nguyễn Hồng Tuân
Tổng Giám đốc
Bùi Việt Vương
Hà Nam, Việt Nam
Ngày 10 tháng 03 năm 2025
Trên đây là toàn văn báo cáo thường niên năm 2024 của CTCP Đầu tư DNA. Công ty Cổ phần Đầu tư DNA (MCK: KSD) trân trọng cảm ơn sự quan tâm của Quý cổ đông, nhà đầu tư đối với hoạt động của Công ty.
Thay mặt Ban lãnh đạo, xin kính chúc quý cỗ đông, quý nhà đầu tư nhiều sức khỏe, an khang và thịnh vượng.
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY TỔNG GIÁM ĐỐC
BỘI VIỆT VƯƠNG