Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/KST


ticker: KST document_type: bctn year: 2024 page_count: 27 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN KASATI

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN KASATI Năm báo cáo: 2024

TP. Hồ Chí Minh, 17/03/2025



MỤC LỤC

I. Thông tin chung.....2

  1. Thông tin khái quát.....2
  2. Quá trình hình thành và phát triển.....2
  3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.....3
  4. Định hướng phát triển.....8
  5. Các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty.....9

II. Tình hình hoạt động trong năm .....10

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.....10
  2. Tổ chức và nhân sự.....12
  3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án.....14
  4. Tình hình tài chính.....15
  5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.....16

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc.....17

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.....17
  2. Tình hình tài chính.....17
  3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....17
  4. Kế hoạch phát triển trong tương lai, giai đoạn 2025-2029.....18

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty.....19

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty.....19
  2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty.....20
  3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....20

V. Quản trị công ty.....22

  1. Hội đồng quản trị.....22
  2. Ban Kiểm soát.....24
  3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.....25

VI. Báo cáo tài chính.....26

  1. Ý kiến kiểm toán.....26
  2. Báo cáo tài chính được kiểm toán.....26

I. Thông tin chung

  1. Thông tin khái quát
  • Tên Công ty: Công ty Cổ phần KASATI
  • Tên giao dịch: Công ty Cổ phần KASATI
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0302826473 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hồ Chí Minh cấp lần đầu vào ngày 02/12/2002 và đăng ký thay đổi lần thứ 13 vào ngày 21/12/2023.

Vốn điều lệ: 59.920.200.000

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 59.920.200.000 đồng.

Địa chỉ: 270A Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10, TP HCM

Số điện thoại: 08-38655343

Số fax: 08-38655487

Website: http://www.kasati.com.vn

  • Mã chúng khoán: KST
  1. Quá trình hình thành và phát triển
  • Công ty Cô phân KASATI được đôi tên từ Công ty Cô phân Viễn thông - Tin học - Điện tử (KASATI) tiền thân là Xí nghiệp Sửa chữa Thiết bị Thông tin II thành lập vào năm 1976;

Ngày 08/10/1985 đổi tên thành Xí nghiệp Khoa học Sản xuất Thiết bị Thông tin 2;

  • Chính thức chuyển thể sang hình thức Công ty Cổ phần vào ngày 02/12/2002 (Giấy phép thành lập Công ty số: 470/QĐ-TCBĐ ngày 07/06/2002 của Tổng Cục Trường Tổng Cục Bưu Điện về việc chuyển Xí nghiệp Khoa học Sản xuất Thiết bị Thông tin II thành Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học - Điện tử), Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0302826473 do Sở Kế họach và Đầu tư Tp. Hồ Chí Minh cấp lần đầu vào ngày 02/12/2002 và đăng ký thay đổi lần thứ 13 vào ngày 21/12/2023.

Ngày 16/03/2005 thành lập Chi nhánh KASATI Hà Nội theo quyết định số 09/QĐ-HĐQT của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần KASATI. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302826473-001 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 22/06/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 27/07/2023.

Ngày 22/12/2009 thành lập Chi nhánh Đà Nẵng theo quyết định số 04/QĐ-HĐQT của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần KASATI. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302826473-002 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Đà Nẵng cấp ngày 08/01/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 03 tháng 05 năm 2013.



Ngày 29/12/2010 cổ phiếu Công ty Cổ phần KASATI (KASATI) chính thức giao dịch trên sản chứng khoán HNX theo giấy chứng nhận đăng ký niêm yết số 701/QĐ-SGDHN do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội cấp ngày 30 tháng 09 năm 2010, với mã chứng khoán là KST.

  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh:

Sản xuất và lắp ráp các thiết bị viễn thông, điện tử, tin học và kinh doanh phần mềm tin học.

  • Xây lắp, bảo trì, bảo dưỡng, hỗ trợ vận hành các thiết bị viễn thông, tin học và điện tử.

Chuyển giao công nghệ ngành viễn thông, tin học và điện tử.

Kinh doanh vật tư, thiết bị và sản phẩm ngành viễn thông, tin học và điện tử.

  • Dịch vụ viễn thông, tin học công cộng trong nước và quốc tế.

Xây dựng các công trình viễn thông, tin học và điện tử.

Kinh doanh bất động sản.

  • Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp.

Lắp đặt, bảo trì, sửa chữa hệ thống điện lạnh, điện công nghiệp và dân dụng, hệ thống viễn thông, mạng máy tính (trừ tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở)

Sửa chữa nhà. Trang trí nội thất, ngoại thất. Cho thuê nhà ở, văn phòng.

Mua bán vật tư thiết bị điện, máy phát điện, hàng điện lạnh, vật liệu xây dựng.

Mua bán, bảo dưỡng, sửa chữa xe ôtô, xe có động cơ, xe gắn máy, máy móc phụ từng, các bộ phận phụ trợ của xe ôtô, xe gắn máy, máy móc ngành xây dựng.

  • Cho thuê thiết bị mạng - viễn thông - tin học - điện - điện tử và điện lạnh.

Mua bán vật liệu xây dựng.

  • Tư vấn xây dựng (trừ kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình, giảm sát thi công và khảo sát xây dựng).
  • Tư vấn lập dự án đầu tư, Tư vấn đấu thầu. Lập tổng dự toán, dự toán công trình. Quản lý dự án. Kiểm định chất lượng công trình xây dựng (đánh giá sự cố, lập phương án xử lý).
  • Dịch vụ tư vấn, cung cấp các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho các ngành công nghiệp và dân dụng.
  • Sản xuất, gia công và lắp đặt các sản phẩm cơ khí, trụ tháp ăn ten (không hoạt động tại trụ sở).
  • Môi giới thương mại.
  • Cho thuê kho bãi.
  • Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ôtô, vận chuyển hành khách bằng ôtô theo hợp đồng

Cung cấp dịch vụ Internet (ISP), Cung cấp dịch vụ ứng dụng internet trong viễn thông (OSP)

  • Hoạt động thiết kế chuyên dùng: Thiết kế hệ thống thông tin liên lạc công trình dân dụng, công nghiệp; Thiết kế hệ thống điện công trình dân dụng, công nghiệp.

Quảng cáo.

  • Hoạt động chuyên môn khoa học, công nghệ: Giám sát lắp đặt thiết bị công nghệ thông tin liên lạc.

Hoạt động thương mại điện tử.

  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng.
  • Dịch vụ đóng gói.

Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đầu.

  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: giao nhận hàng hóa, đại lý làm thủ tục hải quan.
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đầu

Địa bàn kinh doanh: Trên toàn lãnh thổ Việt Nam

Địa chỉ hoạt động của Công ty và các chi nhánh, văn phòng đại diện:

Tru sở chính :

Địa chỉ: 270A Lý Thường Kiệt, P.14, Q.10, TP. Hồ Chí Minh.

  • Điện thoại: +84 - 28 - 3865 5343 / 3865 5344

Fax: +84-28-3865 2487

Website: www.kasati.com.vn

E-mail: kasati@kasati.com.vn

Chi nhánh Hà Nội :

Địa chỉ: số 24 Tập thể Đài phát thanh Mễ Trì, P. Mễ Trì, Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.

  • Điện thoại: +84 - 24 - 3565 8696 / 3565 8699

Fax: +84-24-3565 8697

E-mail: kasatihanoi@hn.vnn.vn

Chi nhánh Đà Nẵng:

Địa chỉ: 38 Tạ Mỹ Duật, P. An Hải Bắc, Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng

• Điện thoại: +84 - 511 - 3708345

Fax: +84-511-3628168

E-mail: hoabh.danang@kasati.com.vn

Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Mô hình quản trị

Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất cả cổ đồng có quyền biểu quyết, hợp mỗi năm ít nhất một lần. ĐHĐCD quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định. ĐHĐCD thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của Công ty.

Hội đồng Quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, quản trị Công ty giữa hai ký Đại hội. Các thành viên Hội đồng Quản trị được cổ đông bầu. Hội đồng Quản trị đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên với nhiệm kỳ là năm (05) năm.

Ban Kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Hiện tại Ban kiểm soát Công ty gồm 03 thành viên và có nhiệm kỳ là 05 năm. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc.

Ban Tổng Giám đốc: Ban Tổng Giám đốc của công ty gồm có Tổng Giám đốc và 02 Phó Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Các Phó Tổng Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc phân công hoặc ủy quyền.

  • Các phòng ban: là những bộ phận trực tiếp điều hành công việc của Công ty theo chức năng chuyên môn và nhận sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Tổng Giám đốc. Trong năm, Công ty có các phòng ban sau: Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng kế toán tài chính,

Phòng Tổ chức Hành chính, Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông, Chi nhánh Hà Nội, Chi nhánh Đà Nẵng.

Cơ cấu bộ máy quản lý

▶ So đồ tổ chức



Ban quản trị và Ban điều hành


HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊCHỨC VỤ
Ông Tô Hoài VănChủ tịch
Ông Đỗ Quang KhánhPhó Chủ tịch (Miễn nhiệm 25/04/2024)
Ông Lê Phước HiềnPhó Chủ tịch
Ông Vũ Hoàng HàỦy viên (Thay thế Ông Đỗ Quang Khánh 25/04/2024)
Bà Hoàng Thị Minh PhươngỦy viên
Ông Nguyễn LongỦy viên
BAN TỔNG GIÁM ĐỐCCHỨC VỤ
Ông Lê Phước HiềnTổng Giám đốc
Ông Nguyễn LongPhó TGD
Ông Võ Ngọc AnhPhó TGD
BAN KIỂM SOÁTCHỨC VỤ
Bà Hồ Thị Kim OanhTrường ban
Ông Trần Quang Minh MẫnỦy viên
Ông Lê Xuân BáchUỷ viên

Các công ty liên kết

Công ty CP KASACO

Địa chỉ: 270A Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10, Tp. HCM

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0305339252 do Sở Kê hoạch và Đâu tư TPHCM cấp đăng ký lần đầu ngày 27/11/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 23/06/2016.
  • Vốn điều lệ đăng ký của KASACO là 10 tỷ đồng, trong đó vốn thực góp đến 31/12/2024 là 10 tỷ đồng.
  • Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty Cổ phần KASATI góp 49% tổng vốn thực góp (tương đương với 4.900.000.000 đồng)
  • Lĩnh vực hoạt động: KASACO hiện đang kinh doanh hai loại hình dịch vụ cơ bản sau:

Inbound: Tiếp nhận và giải đáp các yêu cầu của khách hàng qua điện thoại về sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp thuê.




Outbound: Tiếp thị qua điện thoại (telemarketing), nghiên cứu thị trường, gọi điện thoại chăm sóc khách hàng.

  • Ngoài các dịch vụ truyền thống Công ty còn triển khai thêm các sản phẩm - dịch vụ:

Dịch vụ tư vấn: Đây là dịch vụ mang tính lâu dài, bao gồm các lĩnh vực: Sức khoẻ, giáo dục, tài chính, viễn thông, công nghệ thông tin, du lịch.

Dịch vụ tiếp thị chăm sóc khách hàng qua điện thoại.

+Nghiên cứu thị trường để đưa ra các sản phẩm và dịch vụ mới.

+ Triển khai các dịch vụ về môi giới cũng như phần tích số liệu.

4. Định hướng phát triển

Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

Với tầm nhìn “Trở thành công ty cung cấp Công nghệ - Giải pháp – Sản phẩm - Dịch vụ Viễn thông và Công nghệ thông tin hàng đầu tại Việt Nam”, Công ty CP KASATI xác định mục tiêu tổng quát giai đoạn 2025-2029 của Công ty trở thành Đơn vị Cung cấp và Tích hợp mạnh về các giải pháp Viễn thông và CNTT trên nền tảng IoT 4.0 cụ thể như sau:

  • Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ viễn thông có hàm lượng chất xám cao, nhằm mở rộng thị trường trong nước và nước ngoài, tăng thị phần nhóm khách hàng ngoài VNPT và các tập đoàn viễn thông lớn.
  • Tập trung ngành nghề năng lực lõi theo hướng chuyên sâu và kỹ thuật cao để tạo ra đội ngũ kỹ sư chất lượng cao để hợp tác với các đối tác về các sản phẩm, dịch vụ kết hợp cả hai lĩnh vực viễn thông và CNTT.

Đầu tư nguồn lực phát triển các dịch vụ, sản phẩm mới có hàm lượng chất xám và công nghệ cao tạo sự khác biệt về sản phẩm và dịch vụ với đối thủ cạnh tranh: do kiểm, tối ưu hóa mạng di động, các dịch vụ nội dung số, tư vấn thiết kế hạ tầng mạng viễn thông

Đây mạnh hợp tác, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước cùng cập các sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật cao cho thị trường viễn thông, tin học, điện tử.

Xây dựng công tác đào tạo hiệu quả đáp ứng như châu nhân lực cho các sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật công nghệ cao thông qua các hình thức liên kết, hợp tác với các nhà cung cấp, công ty lớn trên thế giới đào tạo chuyên gia và chuyên viên lĩnh vực CNTT & truyền thông. KASATI tạo cơ sở hạ tầng đáp ứng tiêu chuẩn, các tổ chức quốc tế, các nhà cung cấp sản phẩm, thiết bị công nghệ cung cấp chuyên gia hướng dẫn và tài liệu giảng dạy.

  • Tiếp tục xây dựng, định hình thương hiệu công ty và môi trường văn hóa KASATI.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Đầu tư mới nguồn lực sang lĩnh vực IT đón đầu các xu hướng mới về Smart IoT và công nghệ 4.0. Các sản phẩm mới và dịch vụ mới của công ty sẽ là: (1) Phần cứng như networks, máy tính, máy chủ, hệ thống lưu trữ, (2) Phần mềm như CRM, ERM, SCM, Cyber security, các sản phẩm của VNPT IT, và (3) Dịch vụ IT như tích hợp hệ thống, mạng Core, VMware. Định hướng năm 2025 và 2026 lĩnh vực này sẽ chiếm 50% - 75% tổng sản lượng toàn công ty.

  • Tiếp tục phát huy thế mạnh công ty xưa nay về Dịch vụ cốt lõi. Đây là Dịch vụ Viễn thông gồm các dịch vụ chia khóa trao tay như: khảo sát, thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, tối ưu, tích hợp, đo kiểm v. Định hướng từ năm 2025 và 02 năm tiếp theo trở đi mảng này sẽ chiếm 25% - 50% tổng sản lượng toàn công ty với mức tăng trưởng bình quân giảm dần qua các năm.

Hoàn thành hồ sơ thuê đất 6.500 m2 tại trụ sở Công ty vào năm 2027

Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty

Doanh thu trung bình hằng năm từ 400-500 tỷ giai đoạn 2025-2029

KASATI chọn nền tảng phát triển là hướng đến cung cấp các sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật có hàm lượng chất xám và công nghệ cao, các sản phẩm, dịch vụ phục vụ công đồng xã hội nhằm đem đến sự an toàn, hạnh phúc và thành đạt cho khách hàng và xã hội.

5. Các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty

Đối thủ cạnh tranh trên thị trường viễn thông hiện nay rất đa dạng, trong đó các đơn vị đã cổ phần hóa trong Tập đoàn VNPT được đánh giá mạnh thì phần lớn đều giống KASATI về chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh. Do đó việc cạnh tranh trong chính nội bộ ngành cũng rất lớn, khiến nguy cơ giá dịch vụ ngày càng thấp xuống.

  • Xu hướng phát triển công nghệ quá nhanh do đó công nghệ, thiết bị thông tin di động được nâng cấp rất nhanh ảnh hưởng đến thời gian hoàn vốn đầu tư đối với thiết bị máy móc.
  • Các sản phẩm phục vụ hạ tầng mạng cũng phải đáp ứng theo công nghệ mới, nhỏ gọn nhẹ, thân thiện môi trường có thể ảnh hưởng đến mảng thương mại truyền thống của công ty.

Nguồn vốn ít nên tính cạnh tranh không cao và gặp khó khi tham gia các dự án lớn.

  • Nguy cơ chảy máu chất xám từ đối thủ cạnh tranh và từ chính đối tác do mức thu nhập người lao động còn thấp trong cùng ngành nghề.

II. Tình hình hoạt động trong năm

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình thực hiện kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty (theo báo cáo tài chính đã qua kiểm toán cho năm tài chính kết thúc tại này 31/12/2024) tóm tắt như sau:

Đvt: Triệu đồng


TTChỉ tiêuĐVTTH 2023KH 2024TH 2024TH2024/KH2024TH2024/TH2023
1Doanh thuTriệu VND179.103268.000450.755168,19%251,67%
2Lợi nhuận trước thuếTriệu VND7.04010.00013.006130,06%184,74%
3Lợi nhuận sau thuếTriệu VND5.5608.00010.338129,23%185,94%
4Vốn chủ sở hữuTriệu VND65.74867.36867.368100,00%102,46%
5Vốn cổ phầnTriệu VND59.92059.92059.920100,00%100,00%
6LNTT/Doanh thu%3,93%3,73%2,89%77,33%73,41%
7LNST/Vốn CSH%8,46%11,88%15,35%129,23%181,46%
8LNST/Vốn cổ phần%9,28%13,35%17,25%129,23%185,94%
9Cố tức%6,00%9,00%10,94%121,56%182,33%
10Quỹ lươngTriệu VND13.51320.00022.563112,82%166,97%
11Đầu tư TSCDTriệu VND1.6432.000-0,00%0,00%

Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024

Năm 2024 là năm hoạt động sản xuất thành công của Công ty. Doanh thu năm 2024 toàn Công ty đạt 450.755 triệu đồng bằng 168,19% so với kế hoạch và bằng 251.67% so với năm 2023. Một phần lớn cũng là nhờ các hợp đồng được ký kết 2023 và thực hiện trong năm 2024 (170 tỷ), nếu xét các hợp đồng được ký và triển khai trong 2024 thì doanh thu đạt 281 tỷ vận vượt kế hoạch đề ra.

Các hoạt động SXKD chính yếu của Công ty trong năm 2024 vẫn tiếp tục duy trì bao gồm: (1) Các dịch vụ như khảo sát, thiết kế, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, tối ưu, do kiểm cho mạng di động và mạng truyền dẫn; (2) Xây dựng cơ sở hạ tầng và (3) Cung cấp thiết bị ngành viễn thông, trong đó lần đầu tiên Công ty triển khai thành công 1 hợp đồng có giá trị lớn trên 170 tỷ giúp Công ty có thêm năng lực tham gia các dự án lớn sau này.

Các khách hàng chính của Công ty trong năm cũng không có nhiều thay đổi gồm (1) các nhà mạng như: Mobifone, Vinaphone, Viettel, (2) các vendor lớn như: Ericsson, ZTE, Huawei và (3) Một số viễn thông tỉnh thành. Trong năm 2024, với nhà mạng Viettel Công ty vẫn chưa thể triển khai được dự án nào, các Viễn thông tỉnh thành cũng không có nhiều dự án, công trình giá trị lớn, với nhà mạng Mobifone Công ty vẫn duy trì hoạt động kinh doanh tại khu vực miền Nam và lần đầu tiên thực hiện được 1 dự án vừa tại Tổng công ty, tập trung chính yếu vấn là Tập đoàn VNPT. Tuy nhiên, năm 2024 Công ty tiếp tục duy trì là reseller của đối tác Huawei trong các mảng ManE, DWDM, OLT... tại VNPT, Partner của ZTE mảng thiết bị vô tuyến tại VNPT, Partner của Ericsson mảng core tại VNPT, từ đó giúp công ty có những hợp đồng giá trị lớn.

Về cơ cấu doanh thu 2024: Hoạt động lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, tối ưu, đo kiểm, core đạt 179.415 triệu đồng (bằng 314,76% so với kế hoạch và bằng 362,75% so với 2023). Doanh thu thương mại đạt 240.848 triệu đồng bằng 133,80% so với kế hoạch và bằng 244,03% so với năm 2023, doanh thu các hoạt động khác duy trì gần bằng kế hoạch.

Bảng tổng hợp doanh thu theo lĩnh vực 2024: (triệu đồng)


TTChỉ tiêuDVTTH 2023KH 2024TH 2024TH2024/KH2024TH2024/TH2023
1Lắp đặt, bảo dưỡng, tối ưu, đo kiểm ...Triệu VND49.46057.000179.415314,76%362,75%
2Thương mạiTriệu VND98.697180.000240.693133,72%243,87%
3KhácTriệu VND30.94631.00030.64798,86%99,03%
Tổng179.103268.000450.755168,19%251,67%
Doanh thu ngoài VNPTTriệu VND54.97657.60067.795117,70%123,32%

Trong tổng doanh thu hơn 450 tỷ thì doanh thu ngoài VNPT đạt gần 68 tỷ (bao gồm doanh thu tài chính) chiếm tỷ trọng 16% trong tổng doanh thu, doanh thu trong VNPT chiếm tỷ trọng 84%. Như vậy trong năm qua bù lại không có nhiều doanh thu ở nhà mạng Mobifone, Viettel thì Công ty có được một số dự án lớn tại VNPT.

Lợi nhuận trước thuế đạt 13.006 triệu đồng bằng 130,06% so với kế hoạch và 185.74% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế đạt 10.338 triệu đồng bằng 129,23% so với kế hoạch và bằng 185,94% so với 2023. Mặc dầu doanh thu tăng nhiều tuy nhiên chủ yếu là hoạt động thương mại nên tỷ lệ biên lợi nhuận rất thấp.

Về quỹ lương Công ty đã kiểm soát tăng tương ứng thấp hơn tốc độ tăng lợi nhuận nhằm đảm bảo kết quả tốt nhất cho các cổ đông, quỹ lương thực hiện 2024 đạt 22.563 triệu đồng bằng 112,82% so với kế hoạch và bằng 166,97% so với 2023.

Về cổ tức, công ty dự kiến chi 10,94% bằng 121,56% so với kế hoạch và bằng 182,33% so với 2023. Như vậy so với số vốn cổ phần ban đầu thì Công ty dự kiến chi cổ tức 21,88%.

  1. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành:

Thành viên và cơ cấu ban điều hành tính đến thời điểm báo cáo:

Trong năm Ban Tổng giám đốc có 03 thành viên như sau:


STTHọ và TênChức danhSở hữu cổ phần có quyền biểu quyếtTỷ lệ (%)
I.Ban Tổng Giám đốc
1Ông Lê Phước HiềnTổng Giám Đốc (TGD)214.2403,58%
2Ông Nguyễn LongPhó TGD23.4800,39%
3Ông Võ Ngọc AnhPhó TGD59.7100,99%
II.Kế toán Trưởng
4Bà Đoàn Thị Triệu PhướcKTT6.0680,10%

Ghi chú: Số liệu cổ phần sở hữu theo danh sách cổ đông công ty chốt ngày 06/09/2024.

Lý lịch Ban điều hành

Hội đồng Quản trị

  1. Ông Tô Hoài Văn - Chủ tịch HĐQT

Thạc sỹ kinh tế, Kỹ sư máy tính. Hiện nay là Ủy viên HĐQT kiêm Phó TĐĐ Công ty CP Viễn Thông Tin Học Bưu Điện.

  1. Ông Đỗ Quang Khánh - Phó Chủ tịch HĐQT (Miễn nhiệm ngày 25/04/2024)

Cử nhân Kinh tế/ngành bảo hiểm, hiện nay là Phó Chủ tịch HĐQT Công ty. (Ngoài ra, hiện nay còn là Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bảo hiểm Bưu điện - PTI)

# Ông Lê Phước Hiền - Ủy viên HĐQT 

Thạc sỹ Quản trị chiến lược /Kỹ sư Kỹ thuật Viễn thông, Vô tuyến diện và Thông tin liên lạc, công tác tại Công ty CP KASATI từ năm 2001. Hiện nay là PCT HĐQT Công ty, kiểm Tổng Giám đốc Công ty.

Ông Vũ Hoàng Hà - Ủy viên HĐQT (Bầu thay thế ngày 25/04/2024)

Cử nhân Hệ thống thông tin máy tính, hiện nay là Ủy viên HĐQT Công ty. (Ngoài ra, hiện nay còn là Giám đốc CN Công ty Chứng khoán Vndirect tại TP.HCM, Phó CT HĐQT Công ty Bảo Hiểm PTI)

  1. Bà Hoàng Thị Minh Phương - Ủy viên HĐQT

Cử nhân luật, hiện nay là Ủy viên HĐQT Công ty. (Ngoài ra, hiện nay còn là thành viên HĐQT Công ty CP Quản lý đấu tư TISA, Công ty CP Stockbook)

Ông Nguyễn Long - Ủy viên HĐQT

Thạc sỹ Kinh tế, công tác tại Công ty CP KASATI từ năm 2010, hiện nay là Phó Tổng giám đốc công ty.

Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng

  1. Tổng Giám đốc - Ông Lê Phước Hiền (xem phần HĐQT)
  1. Phó Tổng Giám đốc - Ông Nguyễn Long (xem phần HĐQT)
  1. Phó Tổng Giám đốc - Ông Võ Ngọc Anh

Kỹ sư Viễn thông, công tác tại Công ty CP KASATI từ năm 1998, hiện nay là Phó Tổng giám đốc Công ty.

# Kế toán trường - Bà Đoàn Thị Triệu Phước 

Thạc sỹ Kinh tế, công tác tại Công ty CP KASATI từ năm 2008, hiện nay là Kế toán trưởng Công ty.

Những thay đổi trong ban điều hành: Ngày 25/04/2024, ĐHĐCD động ý miễn nhiệm PCT ĐHQT của Ông Đỗ Quang Khánh theo nguyện vọng cá nhân, đồng thời bầu bổ sung 1 thành viên ĐHQT là Ông Vũ Hoàng Hà.

Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động.


Chỉ tiêuKế hoạch2024Thực hiện2024Thực hiện2023So vớiSo với2023
Quỹ lương20.00022.56313.513112,8%167,0%
Trụ sở chính17.10019.28010.978112,7%175,6%
Hà Nội1.5001.5681.247104,5%125,7%
Đà Nẵng1.4001.7151.288122,5%133,2%
Nhân sự90827591,1%109,3%
Trụ sở chính70666094,3%110,0%
Hà Nội108780,0%114,3%
Đà Nẵng108880,0%100,0%
Chi phí lương bình quân/tháng18,5222,9315,01123,8%152,7%
Trụ sở chính20,3624,3415,25119,6%159,7%
Hà Nội12,5016,3314,85130,7%110,0%
Đà Nẵng11,6717,8613,42153,1%133,2%





Chỉ tiêuKế hoạch2024Thực hiện2024Thực hiện2023So vớiSo với2023
Thu nhập bình quân15,7416,0016,26101,6%98,4%
Trụ sở chính17,3017,1618,4099,2%93,3%
Hà Nội10,6311,8915,08111,9%78,8%
Đà Nẵng9,9210,9312,01110,2%91,0%

Năm 2024, Nhân sự toàn Công ty trung bình 82 người, tăng 7 người so với năm 2023. Tuy nhiên so với kế hoạch vẫn chưa tuyển dụng đủ do tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Quỹ lượng thực hiện 2024: 22.563 triệu đồng bằng 112,8% so với kế hoạch và bằng 167,00% so với 2023. Tuy nhiên, thu nhập người lao động chỉ đạt trung bình 16tr/người/tháng bằng 101,6% so với kế hoạch và bằng 98,4% so với 2023. Thu nhập bình quân thấp hơn là do quỹ lượng 2024 sẽ được chi vào năm 2025.

Các chế độ chính sách phúc lợi vẫn thực hiện đầy đủ theo đúng quy định pháp luật cũng như các quy định, quy chế của công ty.

Trong thời gian tới Công ty cũng sẽ tiếp tục cổ cấu lại nhân sự, tăng cường tuyển mới nhân sự nhằm định hướng phát triển mảng công nghệ thông tin theo xu thế tăng trưởng dịch vụ số, dịch vụ chất xám cao trong chiến lược 4.0 của Tập đoàn VNPT, giảm các nhân sự cho các dịch vụ truyền thống.

3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

a) Các khoản đầu tư lớn

Năm 2024, tình hình thực hiện đấu tư như sau:


STTHạng mụcTrị giá đầu tư phê duyệtThực hiện+/-Ghi chú
1Thiết bị do, máy móc khác, phục vụ SXKD2.000.000.0000(2.000.000.000)
Tổng cộng2.000.000.0000(2.000.000.000)

Trong năm 2024, Công ty không có tiến hành đầu tư theo kế hoạch do có một số khó khăn trong thủ tục đầu tư hệ thống PCCC.

b) Các công ty liên kết

Công ty CP KASACO


Don viKế hoạch2024Thực hiện2024Thực hiện2023So vớiSo với2023
Doanh thu74.000208.667152.624281,98%136,72%
Lợi nhuận trước thuế2.00058833929,40%173,45%


Lợi nhuận sau thuế1.60043627127,25%160,89%

Công ty Cổ phần KASACO (Công ty KASATI chiếm 49% vốn, tương ứng 4,9 tỷ đồng) hoạt động chính yếu là dịch vụ chăm sóc khác hàng cho các nhà mạng và các công ty bán lẻ. Trong năm doanh thu đạt 208.667 triệu đồng đạt 281,98% so với kế hoạch và bằng 136,72% so với 2023. Doanh thu tăng nhiều do các khoản chi hộ cho khách hàng Trung tâm Kinh doanh HCM (hơn 148 tỷ trong năm 2024, năm 2023: 101 tỷ) nhưng lợi nhuận không tăng tương ứng do tính lợi nhuận trên đầu người. Lợi nhuận trước thuế đạt 588 triệu bằng 29,4% so với kế hoạch và bằng 173,45% so với 2023. Trong năm 2024 không có đầu tư, không chỉ thù lao HĐQT. Kết quả kinh doanh có tốt hơn một ít so với 2023 tuy nhiên vẫn đạt rất thấp so với kế hoạch. Hoạt động kinh doanh nhìn chung vẫn chưa có hướng phát triển đi lên. Công ty đang có gắng tìm đối tác để chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp nhưng vẫn chưa tìm được.

4. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính theo báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024:

Thực hiện đến 31/12/2024, tổng tài sản của Công ty đạt 217.402 triệu đồng bằng 87,04% so với 2023 (249.744 triệu đồng), nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty không bao gồm lợi nhuận chưa phân phối năm nay là 67.368 triệu đồng bằng 102,46% so với 2023, trong đó vốn điều lệ là 59.920,2 triệu đồng.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn điều lệ năm 2024 của Công ty là 17,25% tăng hơn 85,94% so với 2023 (đạt 9,28%) do tăng trưởng lợi nhuận.

Tính đến 31/12/2024 công nợ khó đòi còn 473 triệu đồng, đã dự phòng 100%, Công ty sẽ tiếp tục cổ gắng thu hồi toàn bộ trong năm 2025.

Tổng giá trị hàng tồn kho lỗi thời khoản 7.714 triệu đồng, tính đến 31/12/2024 Công ty đã dự phòng được 7.570 triệu đồng (tỷ lệ 98,13%).

Như vậy đến 31/12/2024, tình hình tài chính Công ty khá lành mạnh, không còn khoản rủi ro tiềm tàng về tài chính. Các chỉ số tài chính đều tốt hơn năm 2023

Các chỉ tiêu tài chính cơ bản 2024


Chỉ tiêuĐơn vị tínhNăm 2024Năm 2023+/-
1. Cơ cấu tài sản:
- Tài sản dài hạn/Tổng tài sản%3,86%3,70%4,36%
- Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản%96,14%96,30%-0,17%
2. Cơ cấu vốn:
- Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn%64,26%71,45%-10,06%


-Vốn chủ sỡ hữu/Tổng nguồn vốn%35,74%28,55%25,19%
3.Khả năng thanh toán:
-Khả năng thanh toán nhanhLần1,420,62130,48%
-Khả năng thanh toán hiện hànhLần1,501,3511,00%
4.Tỷ suất sinh lời:
-Lợi nhuận TT/Doanh thu thuần%2,89%3,93%-26,59%
-Lợi nhuận ST/Doanh thu thuần%2,29%3,10%-26,12%
-Lợi nhuận ST/Vốn góp%17,25%9,28%85,94%
-Lợi nhuận ST/Vốn chủ sở hữu%15,35%8,46%81,46%
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Cổ phần:

Tổng số cổ phần: 5.992.020

Loại cổ phần đang lưu hành: cổ phiếu phổ thông

Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 5.992.020

Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo qui định của pháp luật: 0

  • Chứng khoán giao dịch tại nước ngoài, bảo trợ việc phát hành và niêm yết chứng khoán tại nước ngoài: không có.
  • Cơ cấu cổ đông (theo danh sách cổ đông công ty chốt ngày 06/09/2024):



STTDanh mụcSố lượngỗ phiếuGiá trị (đồng)Tỷ lệ(%)
Tổng số vốn thực góp5.992.02059.920.200.000100.00%
1Phân theo cổ đông tổ chức/cá nhân
1.1Cô đông tổ chức3.351.89033.518.900.00055,94%
1.2Cổ đông cá nhân2.640.13026.401.300.00044,06%
2Phân theo cổ đông trong và ngoài nước
2.1Cổ đông trong nước5.969.02059.690.200.00099.62%
2.2Cổ đông nước ngoài23.000230,000,0000.38%


3Phân theo cổ đông nhà nước và cổ đông khác
3.1Cổ đông nhà nước2.030.00020.300.000.00033,88%
3.1Các cổ đông khác3.962.02039.620.200.00066,12%

Danh sách cổ đông lớn (theo danh sách cổ đông công ty chốt ngày 06/09/2024):


STTTên cổ dôngSở hữu cổ phần có quyền biểu quyếtTỷ lệ (%)
1Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam2.030.00033,88%
2Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện1.276.18021,30%

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không có.

c) Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có.

d) Các chủng khoán khác: không có.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Phần II.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh).

b. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản

(Phần II.4. Tình hình tài chính).

c. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Công ty đã triển khai thực hiện tái cấu trúc bộ máy lao động của Công ty theo hướng tinh gọn, hiệu quả, hoàn thiện các quy chế, chính sách nhân sự đang áp dụng tại Công ty, đảm bảo công bằng và hợp lý trong chi trả lương. Xây dựng lại bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh.

Cái tiến phương thức làm việc, giảm thiểu các công đoạn và hoạt động không tạo ra nhiều giá trị gia tăng hay hoạt động không còn hiệu quả, đảm bảo tính chuyên nghiệp cao trong môi trường làm việc.

Giao kế hoạch theo năng suất lao động thông qua đơn giá tiền lương theo hiệu quả nhằm tăng cường kiểm soát chi phí và hiệu quả hoạt động giữa Trụ sở chính và các chi nhánh, trung tâm.

Thực hiện chính sách tiết giảm tối đa chi phí hoạt động, đặc biệt chi phí quản lý thông qua việc cắt giảm tối đa các chi phí liên quan đến việc tổ chức nơi làm việc, các chi phí liên quan đến văn phòng phẩm, điện nước, công cụ dụng cụ, công tác phí, tiếp khách, điện thoại, chủ động tập trung và phân bổ nguồn tài chính một cách hiệu quả, tăng cường

công tác quản lý nguồn vốn và dòng tiền, kiểm soát chi phí nhằm tập trung nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tiếp tục duy trì và định hình môi trường văn hóa KASATI thông qua các tiêu chuẩn thành viên KASATI, các qui tắc ứng xử trong quan hệ nội bộ, quan hệ với khách hàng và tiêu chuẩn cán bộ điều hành.

d. Kế hoạch phát triển trong tương lai, giai đoạn 2025-2029

Tập trung đấy mạnh các sản phẩm thuộc thế mạnh công ty trên cơ sở làm chủ kỹ thuật, công nghệ, qua đó chiếm lĩnh thị trường gồm:

Các sản phẩm công ty liên danh sản xuất gồm: Nhà trạm shelter, tủ máy nổ (Phục vụ cho khu vực ngoại ô, các tỉnh, vùng sâu, xa, hải đảo) và tủ Enclosure (Cho khu vực thành phố, đô thị lớn khó triển khai do phân ứng của cụ dân).

Sản phẩm công ty tự nghiên cứu sản xuất, bản quyền thuộc sở hữu Kasati: Thiết bị giám sát nhà trạm di động đáp ứng chuẩn IoT.

Ngoài các sản phẩm sản xuất, công ty cũng tập trung vào các nhóm thuộc thế mạnh sau:

Nhóm dịch vụ cốt lõi lĩnh vực viễn thông: Dịch vụ cốt lõi của Kasati từ xưa đến nay gồm Khảo sát, thiết kế, lắp đặt, tối tưu, bảo dưỡng, ứng cứu cho các nhà mạng và làm cho các hãng như NEC, Ericsson, Nokia, Huawei, ZTE v...

Nhóm dịch vụ giá trị gia tăng: Dịch vụ Contact Center qua công ty góp vốn của Kasati là Kasaco có 49% vốn góp tương ứng 4,9 tỉ, cung cấp dịch vụ cho VN Post, Viettel, Chợ Mới, EMS và VNPT... với doanh thu bình quân 80 tỉ/năm.

Các sản phẩm thương mại cho lĩnh vực viễn thông: Kasati là đối tác thương mại của các hàng như Huawei, Zte, Ericsson...

Các sản phẩm thiết bị lĩnh vực CNTT: Kasati là đối tác của hàng HPE, Juniper, Cisco, VMware.

Nguồn lực luôn được đào tạo và cấp nhất các xu hướng công nghệ mới ở các sản phẩm và giải pháp mà công ty đặt mục tiêu.

Luôn có đội ngũ kế thừa: định kỳ tuyển dụng để có người mới, người mới được đi kèm với người cũ, có kinh nghiệm để học hỏi thực tiễn.

Trên cơ sở những nhận định trên, sau khi phân tích, đánh giá Ban Tổng giám đốc công ty xây dựng kết hoạch cho 2 năm tới như sau:

Kế hoạch 2025-2026:


+ Kế hoạch doanh thu Đvt: triệu đồng
SttChỉ tiêu20252026


1Thương mại317.000320.000
2Dịch vụ cốt lỗi90.00080.000
3Dịch vụ khác30.00030.000
4Dịch vụ, sản phẩm mới50.000100.000
Tổng487,000530.000

+ Kế hoạch lợi nhuận


Đvt: triệu đồng


SttChỉ tiêu20252026
1Doanh thu487,000530.000
2Lợi nhuận trước thuế13,90014.700
3Lợi nhuận sau thuế11.10011,700
4Vốn chủ sở hữu60,00060,000
5Cổ tức11%11%

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Năm 2024 là năm hoạt động sản xuất thành công của Công ty. Doanh thu năm 2024 toàn Công ty đạt 450.755 triệu đồng bằng 168,19% so với kế hoạch và bằng 251.67% so với năm 2023. Một phần lớn cũng là nhờ các hợp đồng được ký kết 2023 và thực hiện trong năm 2024 (170 tỷ), nếu xét các hợp đồng được ký và triển khai trong 2024 thì doanh thu đạt 281 tỷ vấn vượt kế hoạch để ra.

Kết quả thực hiện kế hoạch SXKD năm 2024 của Công ty CP KASATI đến 31/12/2024 đã kiểm toán, tóm tắt như sau (ĐVT: triệu đồng):


TTChỉ tiêuĐVTTH 2023KH 2024TH 2024 2024TH2024/KH2024TH2024/TH2023
1Doanh thuTriệu VND179.103268.000450.755168,19%251,67%
2Lợi nhuận trước thuếTriệu VND7.04010.00013.006130,06%184,74%
3Lợi nhuận sau thuếTriệu VND5.5608.00010.338129,23%185,94%
4Vốn chủ sở hữuTriệu VND65.74867.36867.368100,00%102,46%
5Vốn cổ phầnTriệu VND59.92059.92059.920100,00%100,00%
6LNTT/Doanh thu%3,93%3,73%2,89%77,33%73,41%
7LNST/Vốn CSH%8,46%11,88%15,35%129,23%181,46%
8LNST/Vốn cổ phần%9,28%13,35%17,25%129,23%185,94%


9Cổ tức%6,00%9,00%10,94%121,56%182,33%
10Quỹ lươngTriệu VND13.51320.00022.563112,82%166,97%
11Đầu tư TSCDTriệu VND1.6432.000-0,00%0,00%

Lợi nhuận trước thuế đạt 13.006 triệu đồng bằng 130,06% so với kế hoạch và 184.74% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế đạt 10.338 triệu đồng bằng 129,23% so với kế hoạch và bằng 185,94% so với 2023. Mặc dầu doanh thu tăng nhiều tuy nhiên chủ yếu là hoạt động thương mại nên tỷ lệ biên lợi nhuận rất thấp.

Năm 2024 là năm đầu tiên Công ty triển khai được dự án lớn hơn 170 tỷ giúp Công ty có thêm năng lực tham gia các dự án lớn sau này.

Năm 2024 Công ty tiếp tục duy trì là reseller của đối tác Huawei trong các mảng ManE, DWDM, OLT... tại VNPT, Partner của ZTE mảng thiết bị vô tuyến tại VNPT, Partner của Ericsson mảng core tại VNPT, từ đó giúp công ty có những hợp đồng giá trị lớn.

Về cổ tức, công ty dự kiến chi 10,94% vượt kế hoạch 21,56% và bằng 182,33% so với năm 2023 (6%) sau khi trích lập quỹ đầu tự phát triển 30% LNST nhằm bổ sung vốn kinh doanh.

Nhìn chung trong năm 2024 mặc dầu tình hình kinh tế nói chung, và hoạt động trong ngành của công ty nói riêng còn có rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên, so sánh với các công ty cùng ngành nghề hoạt động thì công ty đã có kết quả kinh doanh tốt hơn nhiều. Đây cũng là sự nỗ lực rất lớn từ ban Tổng giám đốc.

b. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty

Hội đồng Quản trị đánh giá cao những kết quả mà Ban giám đốc đã đạt được trong năm qua, cụ thể như sau:

Ban giám đốc luôn tuân thủ báo cáo định kỳ hàng quý về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Luôn báo cáo kịp thời theo yêu cầu của HĐQT.

Ban giám đốc cũng thường xuyên báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của HĐQT trong những trường hợp vượt thẩm quyền của Ban giám đốc.

Với những khó khăn về thị trường, cũng như nguồn lực hiện tại, HĐQT đánh giá rất cao nỗ lực của Ban giám đốc trong việc đạt được kết quả như trên.

Hoạt động của Ban giám đốc luôn vì lợi ích của Công ty, đảm bảo lợi ích của cổ động. Hoạt động và thông tin minh bạch.

c. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

c.1 Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Tổng Giám đốc

Hội đồng Quản trị tiếp tục thường xuyên giám sát, chỉ đạo Tổng Giám đốc trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đều tư năm 2025 của Công ty, cụ thể như sau:

  • Giám sát và chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh 2025 do Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2025 đế ra.
  • Giám sát và chỉ đạo các hoạt động đầu tư của Công ty bao gồm hoạt động đầu tư tài sản phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và giảm sát hiệu quả đầu tư vốn tại Công ty liên kết.
  • Giám sát việc triển khai thực hiện các nghị quyết của HĐQT và Đại hội đồng cổ đông.
  • Giám sát vấn đề tổ chức hoạt động và ban hành các quy chế, quy định của Công ty

Phói hợp Ban TGD xây dựng kế hoạch SXKD ngắn và trung hạn.

  • Một số hoạt động liên quan khác.

c.2 Về chi tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025

Từ các khảo sát, phân tích chung về môi trường vĩ mô, môi trường ngành năm 2025 cũng là một năm có nhiều thách thức đối với công ty tuy nhiên cũng có nhiều cơ hội kinh doanh trên cơ sở các nhà mạng đang tiến hành đầu tư 5G.

Trên cơ sở các số liệu thực hiện kế hoạch năm 2024, các dự án và công trình đang và sẽ tiếp tục triển khai; các phân tích về lợi thế cạnh tranh, nguồn lực và khả năng của Công ty, Công ty CP KASATI xây dựng kế hoạch năm 2025 với các chỉ tiêu cụ thể như sau:

Chỉ tiêu kế hoạch SXKD 2025:


TTChỉ tiêuĐVTKH 2025TH 2024KH2025/TH2024
1Doanh thuTriệu VNĐ487.101450.755108,06%
2Lợi nhuận trước thuếTriệu VNĐ13.90013.006106,87%
3Lợi nhuận sau thuếTriệu VNĐ11.12010.338107,56%
4Vốn CSHTriệu VNĐ67.36867.368100,00%
5Vốn cổ phảnTriệu VNĐ59.92059.920100,00%
6LNST/Vốn CSH%16,51%15,35%107,56%
7LNST/Vốn cổ phản%18,56%17,25%107,56%
8Cổ tức%11,00%10,94%100,55%
9Quỹ lươngTriệu VNĐ25.00022.563110,80%
10Đầu tưTriệu VNĐ3.600-

Năm 2025 mặc dầu được đánh giá là năm sẽ khởi sắc của nền kinh tế, tuy nhiên hoạt động của các doanh nghiệp vẫn còn rất nhiều khó khăn thách thức. Công ty sau khi xem xét, nỗ lực hết sức xây dựng kế hoạch năm 2025 với doanh thu: 487 tỷ đồng tăng 8,06% so với 2024, lợi nhuận trước thuế 13,90 tỷ đồng (bằng 106,87% so với 2024), sau thuế 11,12 tỷ đồng (bằng 107,56 % so với 2024). Kế hoạch này cũng là một sự nỗ lực rất lớn của toàn bộ CBCNV công ty nhằm đảm bảo quyền lợi của cổ đồng.



Về cổ tức so với năm 2025 thì tỷ lệ dự kiến chi trả cổ tức sẽ là 11% bằng 100,55% với 2024 (10,94%).

Về quỹ lượng kế hoạch đặt ra 25.000 triệu đồng trên cỡ sở nhằm nâng mức thu nhập trung bình của CBCNV lên 18 triệu đồng/người/tháng nhằm tiếp cận dần với mức của thị trường.

Kế hoạch đậu tư 2025

Công ty dự kiến ngân sách đâu tư 2025 như sau:


STTHạng mụcTrị giá đầu tưGhi chú
1Thiết bị đo, máy móc khác, phục vụ SXKD2.000.000.000 đ
2Xe ô tô1.600.000.000 đ
Tổng cộng3.600.000.000 đ
  • Máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ cho việc triển khai 4G, 5G trong thời gian tới, hệ thống PCCC toà nhà.

Thay thế Ô tô 4 chỗ Camry mua sắm từ 2002 đã quá cũ.

c.3 Định hướng phát triển các dịch vụ CNTT kết hợp với mảng dịch vụ truyền thống:

Với định hướng phát triển dịch vụ viễn thông cho những năm tới cận quan tâm đến các phân khúc dịch vụ mang hàm lượng chất xám cao, đi đôi với việc phát triển đội ngũ kỹ thuật có tay nghề để dàn thay thế các công việc lắp đặt đơn thuần.

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 diễn ra vào giữa thập kỷ thứ 2 của thế kỷ 21 dự báo các lĩnh vực như viễn thông, vật lý, sinh học vv...sẽ không còn ranh giới. Con người và vạn vật (Các sản phẩm, dịch vụ, địa điểm vv...) sẽ được kết nối nhau qua các hệ thống kết nối Internet (Internet vạn vật). Điều này làm biến đổi sâu sắc đời sống xã hội cũng như nền kinh tế toàn cầu. Để đón đầu xu thế này, công ty nên có những định hướng cơ bản về nhân lực để tiếp cận làm cơ sở cho việc phát triển các sản phẩm/dịch vụ cho những năm tới.

V. Quản trị công ty

a. Hội đồng quản trị

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:

Thành viên và cơ cấu hội đồng quản trị:

Danh sách thành viên và cơ cấu HĐQT Công ty đến ngày 31/12/2024 như sau:


STTThành viên HĐQTChức vụTỷ lệ sở hữu cổ phần/vốn điều lệGhi chú


1Ông Tô Hoài VănChủ tịch HĐQT23.88%Không kiêm nhiệm
2Bà Hoàng Thị Minh PhươngThành viên HĐQT10.65%Không điều hành
3Ông Lê Phước HiềnPhó Chủ tịch HĐQT8.59%Kiêm nhiệm TGD
4Ông Nguyễn LongThành viên HĐQT5.38%Kiêm nhiệm P.TGD, CBTT
5Ông Vũ Hoàng HàThành viên HĐQT10.65%Không kiêm nhiệm

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: không có.

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Đánh giá về hoạt động của Hội đồng quản trị

Năm 2024, tổ chức 05 phiên hợp để xem xét, thảo luận và thông qua các nội dung chính liên quan đến kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư, cơ cấu tổ chức, kế hoạch Đại hội cổ đông thường niên, định hướng phát triển trong thời gian tới. Cụ thể, năm 2024, HĐQT Công ty đã tổ chức các cuộc họp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của Công ty như sau:


STTSố Biên bảnNgày hợpNội dungTỷ lệ thông qua
101/2024/B B-HDQT26/01/2024Hội đồng quản trị xem xét và thông qua Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) năm 2023 và kế hoạch SXKD năm 2024 của Công ty.100%
202/2024/B B-HDQT28/03/2024Hội đồng quản trị xem xét và thông qua báo cáo kết quả hoạt động SXKD năm 2023, kế hoạch SXKD năm 2024 và Chương trình hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 Công ty Cổ phần Kasati.100%
303/2024/B B-HDQT13/08/2024Thông qua thời điểm chi trả cổ tức năm 2023100%
404/2024/B B-HDQT22/08/2024Hạn mức tín dụng tại MB100%
505/2024/B B-HDQT19/12/2024Hạn mức tín dụng tại TPBANK100%

Tóm lại, trong năm 2024, HĐQT Công ty đã thực hiện tốt vai trò giám sát và chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc điều hành theo đúng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, nghị

quyết ĐHĐCĐ và nghị quyết ĐHQT đề ra. Các hoạt động của ĐHQT nhằm đảm bảo lợi ích của cổ động, lợi ích của người lao động trong Công ty và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cho Nhà nước.

Họat động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành: Không.

e) Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không.

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty


STTThành viên HĐQTChức vụ
1Ông Tô Hoài VănChủ tịch HĐQT
2Ông Vũ Hoàng HàThành viên HĐQT
3Ông Lê Phước HiềnPhó Chủ tịch HĐQT
4Bà Hoàng Thị Minh PhươngThành viên HĐQT
5Ông Nguyễn LongThành viên HĐQT

b. Ban Kiểm soát (BKS)

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:


STTThành viên BKSChức vụNgày bắt đầu/Không còn là thành viênTrình độ chuyên môn
1Bà Hồ Thị Kim OanhTrường ban27/04/2021Cử nhân
2Ông Lê Xuân BáchỦy viên28/04/2023Thạc sỹ
3Ông Trần Quang Minh MẫnỦy viên27/04/2021Thạc sỹ

Các cuộc họp của Ban kiểm soát


STTThành viên HĐQTChức vụSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự
1Bà Hồ Thị Kim OanhTrưởng ban02/02100%100%
2Trần Quang Minh MẫnỦy viên02/02100%100%
3Ông Lê Xuân BáchỦy viên02/02100%100%

b) Hoạt động của Ban kiểm soát:

Trong năm 2024, BKS đã tiến hành hợp, lập kế hoạch giám sát, kiểm tra và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, cụ thể:

Tổ chức 02 phiên hợp, hợp định kỳ và hợp trước khi triển khai công việc theo nhiệm vụ đã được phân công. Trong năm, BKS cũng đã tham gia hợp cùng Hội đồng Quản trị (HĐQT. Tại các phiên hợp, BKS cùng HĐQT xem xét, thảo luận và thông qua các nội

dung chính liên quan đến kế hoạch sản xuất kinh doanh (SXKD), đầu tư, cơ cấu tổ chức, kế hoạch ĐHĐCD thường niên, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, thông qua qui chế hoạt động của Công ty.

Kiểm tra giám sát tình hình hoạt động tài chính của Công ty.

Kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD, Nghị quyết ĐHQT, thực hiện quy chế, quy định, Điều lệ mà Công ty đã ban hành.

Giám sát đối với các thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc điều hành (TGD) và các cán bộ quản lý khác.

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích: Mức chi thù lao HĐQT, BKS và Ban điều hành Công ty năm 2024 theo Nghị quyết ĐHĐCD thường niên 2024 như sau:


STTHọ và tênChức vụNăm nayNăm trước
VNDVND
I.Hội đồng Quản trị364.200.487412.238.791
1.Tô Hoài VănChủ tịch95.904.863106.612.619
2.Đỗ Quang KhánhPhó chủ tịch22.616.00081.734.674
3Hoàng Minh PhươngUỷ viên63.940.91029.502.000
4.Nguyễn Thị Hồng MaiThành viên41.576.412
5.Lê Phước HiềnPhó chủ tịch73.524.89481.734.674
6.Nguyễn LongThành viên63.940.91071.078.412
7.Vũ Hoàng HàThành viên44.272.910
II.Ban Tổng Giám đốc1.998.055.0001.998.055.000
1.Lê Phước HiềnTổng Giám đốc694.019.531754.000.000
2.Nguyễn LongPhó Tổng Giám đốc596.007.000649.149.000
3.Võ Ngọc AnhPhó Tổng Giám đốc559.513.220594.906.000
III.Ban Kiểm soát343.855.475360.864.871



1.Hồ Thị Kim OanhTrường Ban279.927.573289.796.457
2.Đổ Ngọc KhánhThành viên20.786.207
3.Trần Quang Minh MẫnThành viên31.963.85135.534.207
4.Lê Xuân BáchThành viên31.963.85114.748.000
Cộng2.965.806.2263.212.489.662

Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: Không có.

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có.

d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Thực hiện đúng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty.

VI. Báo cáo tài chính

  1. Ý kiến kiểm toán: chấp nhận toàn bộ (xem báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán đính kèm).
  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán (báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán đính kèm).

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 03 năm 2025

Xác nhận của đại diện theo pháp luật của Công ty

CÔNG TY CP KASATI

TM. HDQT




Lê Phước Hiên