Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/KTC


ticker: KTC document_type: bctn year: 2024 page_count: 25 source: PaddleOCR-VL-1.6


PHỤ LỤC IV

Appendix IV

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

ANNUAL REPORT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC, ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán) (Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the Minister of Finance)

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KIỆN GIANG KIEN GIANG JOINT STOCK COMPANY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness

Số: L0 /BC-KTC-HĐQT

No.: L0 /BC-KTC-HĐQT

Kiên Giang, ngày 31 tháng 3 năm 2025

Kien Giang, 31 March 2025


BÁO CÁO

THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

2024 ANNUAL REPORT

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
  • State Securities Commission;
  • Hanoi Stock Exchange.
  1. Thông tin khái quát/General information

I. Thông tin chung/General information

  • Tên giao dịch/Trading name: Công ty Cổ phần Thương mại Kiên Giang.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số/ Business Registration Certificate No.: 1700523208.
  • Vốn điều lệ/Charter capital: 364.738.330.000 đồng.
  • Vốn đầu tư của Chủ sở hữu/Owner's capital: 364.738.330.000 đồng.
  • Trụ sở chính/ Headquarters: Số 190, đường Trần Phú, phường Vĩnh Thanh Vân, TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
  • Số fax: (0297) 3866080.
  • Số điện thoại/ Telephone: (0297) 3862113.
  • Website: www.ktcvn.com.vn
  • Mã cổ phiếu/ Stock code: KTC.

Quá trình hình thành và phát triển/ Establishment and development process:

  • Công ty Cổ phần Thương mại Kiên Giang, tên giao dịch tiếng Anh: Kien Giang Trading Joint Stock Company (KTC), tiền thân là Công ty TNHH MTV Du lịch - Thương mại Kiên Giang, thành lập năm 2010, được chuyển đổi theo Quyết định số 1555/QĐ-UBND, ngày 21 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh Kiên Giang, có tổng số vốn điều lệ là 364.738.330.000 VND với 05 Phòng nghiệp vụ, 05 Đơn vị trực thuộc và 07 công ty thành viên./ Kien Giang Trading Joint Stock Company (KTC), formerly known as Kien Giang Tourism - Trading One Member Limited Liability Company, was established in 2010. It was converted into a joint stock company under Decision No. 1555/QĐ-UBND, dated July 21, 2017, issued by the People's Committee of Kien Giang Province. The company has a total charter capital of VND 364,738,330,000, with five functional departments, five affiliated units, and seven subsidiary companies.
  • Ngày 22/7/2017, Công ty tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty Cổ phần Thương mại Kiên Giang tại số 62-64-66, đường Cổ Bắc, khu phố 1, phường Vĩnh Bảo, TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang./ On July 22, 2017, the company successfully held the General Meeting of Shareholders to officially establish Kien Giang Trading Joint Stock Company at No. 62-64-66, Co Bac Street, Quarter 1, Vinh Bảo Ward, Rạch Giá City, Kien Giang Province.
  • Ngày 15/6/2018, Công ty Cổ phần Thương mại Kiên Giang được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận niêm yết chứng khoán trên thị trường giao dịch UPCoM theo Quyết định số 343/QĐ-SGDHN./ On June 15, 2018, Kien Giang Trading Joint Stock Company was approved for securities listing on the UPCoM trading market by the Hanoi Stock Exchange under Decision No. 343/QĐ-SGDHN.
  • Mã chứng khoán KTC được giao dịch lần đầu tiên vào ngày 22/6/2018 với số lượng 36.473.833 cổ phiếu với giá tham chiếu 11.000 đồng/cỗ phiếu./ The stock code KTC was officially traded for the first time on June 22, 2018, with a total of 36,473,833 shares at a reference price of VND 11,000 per share.
  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh/Business lines and locations of the busines

Trên cơ sở ngành nghề kinh doanh đã đăng ký, Công ty Cổ phần Thương mại Kiên Giang hiện đang cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu sau:

  • Mua bán xăng dầu và các sản phẩm của chúng;
  • Mua bán nông, lâm sản nguyên liệu, lương thực, thực phẩm cá và thủy sản;
  • Chế biến và động hộp thủy sản;
  • Kinh doanh bất động sản;
  • Đầu tư tài chính.

Based on its registered business sectors, Kien Giang Trading Joint Stock Company is currently providing the following key products and services:

Trading petroleum and petroleum products;

Trading raw agricultural and forestry products, food, fish, and seafood;

Processing and canning seafood;

Real estate business;

Financial investment.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý/Information about governance model, business organization and managerial apparatus

a. Mô hình quản trị/ Governance model:

Công ty được tổ chức theo mô hình Công ty cổ phần: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc./ The company is structured as a joint stock company, consisting of the General Meeting of Shareholders, the Board of Directors, the Supervisory Board, and the General Director.

b. Cơ cấu bộ máy quản lý/ Management structure.



c. Công ty con/ Subsidiaries,

  1. Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Kiên Giang/ Kien Giang Trading and Services Joint Stock Company

Địa chỉ/ Address: Lô D số 3-4, đường Lạc Hồng, phường Vĩnh Lạc, TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang./ Lot D No. 3-4, Lac Hong Street, Vĩnh Lạc Ward, Rạch Giá City, Kien Giang Province, Vietnam.

Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng./ Charter Capital: VND 50,000,000,000.

Tỷ lệ góp vốn của KTC: 98,03% vốn điều lệ./ KTC's Capital Contribution Ratio: 98.03% of the charter capital

Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính: Kinh doanh bách hóa tổng hợp các loại./ Main Business Sector: General retail trade of various goods.

d. Công ty liên kết/ associated companies:

01. Công ty Cổ phần Thực phẩm Đóng hộ Kiên Giang/ Kien Giang Canned Food Joint Stock Company

Địa chỉ: Khu công nghiệp Cảng cá Tắc Cậu, xã Bình An, huyện Châu Thành, tinh Kiên Giang./ Address: Tac Cau Fishing Port Industrial Zone, Binh An Commune, Chau Thanh District, Kien Giang Province, Vietnam.

Điện thoại: (0297) 3616448./ Phone: (0297) 3616448.

Tỷ lệ cổ phiếu KTC nắm giữ: 38,08% vốn điều lệ./ KTC's Shareholding Ratio: 38.08% of the charter capital.

02. Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Kiên Giang/Kien Giang School Books and Equipment Joint Stock Company

Địa chỉ: Lô E6, Số 30-31-32, đường 3/2, phường Vĩnh Lạc, TP. Rạch Giá, tinh Kiên Giang./ Address: Lot E6, No. 30-31-32, 3/2 Street, Vinh Lac Ward, Rạch Gia City, Kien Giang Province, Vietnam.

Điện thoại: (0297) 3862125./ Phone: (0297) 3862125.

Tỷ lệ cổ phiếu KTC nắm giữ: 20% vốn điều lệ./ KTC's Shareholding Ratio: 20% of the charter capital.

03. Công ty TNHH Xăng dầu Kiên Giang/ Kien Giang Petroleum Limited Liability Company

Địa chỉ: Số 30, đường Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, TP. Rạch Giá, tinh Kiên Giang./ Address: No. 30, Pham Hong Thai Street, Vinh Thanh Van Ward, Rach Gia City, Kien Giang Province, Vietnam.

Điện thoại: (0297) 3777787./ Phone: (0297) 3777787.

Tỷ lệ cổ phiếu KTC nắm giữ: 49,00% vốn điều lệ./ KTC's Shareholding Ratio: 49.00% of the charter capital.

  1. Định hướng phát triển/Development orientations
  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty/Main objectives of the Company.
  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn/Development strategies in medium and long term.
  • Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty/ Sustainable Development Goals (Environmental, Social, and Community) and Key Short-Term and Medium-Term Programs of the Company.
  1. Các rủi ro/ Risks:

Công ty có các rủi ro về thị trường, tín dụng và thanh khoản, cụ thể/ The company is exposed to market credit, and liquidity risks, specifically:

  • Rủi ro về thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các dòng tiền trong tương lai của các công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường.

Market Risk: This refers to the risk that the fair value of future cash flows of

financial instruments will fluctuate due to changes in market prices.

  • Rủi ro về tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng giao dịch không thực hiện được nghĩa vụ của mình, dẫn đến tồn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu đối với tài khoản phải thu khách hàng), và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ ngoại hối và các công cụ tài chính khác./ Credit Risk: This arises when a counterparty in a financial instrument or transaction contract fails to fulfill its obligations, leading to financial losses. The company faces credit risk from its business operations (primarily accounts receivable from customers) and financial activities, including bank deposits, foreign exchange transactions, and other financial instruments.

II. Tình hình hoạt động trong năm/Operations in the Year

  1. Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh/Business and Production Performance


STT/ No.Chỉ tiêu/ IndicatorsĐơn vị tính/ Unit of MeasurementKế hoạch 2024/ 2024 planThực hiện 2024/ 2024 Actual PerformanceMức độ hoàn thành/ Completion Rate
1Tổng doanh thu BH và CCDV/ Total Revenue from Sales of Goods and ServicesTr.đồng/ Million VND6.549.7795.551.57684,8%
2Doanh thu thuần/ Net RevenueTr.đồng/ Million VND6.143.6334.948.69780,6%
3Lợi nhuận trước thuế/ Profit Before TaxTr.đồng/ Million VND20.03923.504117,3%
4Lợi nhuận sau thuế/ Profit After TaxTr.đồng/ Million VND16.03119.730123,1%
5Kim ngạch xuất khẩu/ Export TurnoverTriệu USD/ Million USD123,6361,1249,4%
6Sản lượng tiêu thụ/ Sales Volume
6.1Xăng dầu các loại/ Petroleum Products M^3 168.200159.20794,7%
6.2Gạo các loại/ Various Types of RiceTấn/ Ton190.30096.90350,9%
6.3Đồ hợp các loại/ Various Canned ProductsContainer320442138,1%
7Thu nhập bình quân năm 2024/ Average Income in 2024Đồng/người/ tháng/ VND/person/ month9.149.37812.556.000137,2%
8Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn điều lệ/ After-Tax Profit/Charter Capital Ratio%4,4%5,31%120,7%
  1. Tổ chức và nhân sự/ Organization and Human resource

a. Ban điều hành

STT/ No.Họ và tên/ Full nameChức vụ/ PositionTrình độ chuyên môn/ Professional QualificationTỷ lệ cổ phần nắm giữ/ Shareholding Ratio
1Phạm Văn HoàngTổng Giám đốc/ General DirectorThạc sĩ Kinh tế/ Master of Economics13,02%
2Nguyễn Duy AnPhó Tổng Giám đốc/ Deputy General DirectorCử nhân Kinh tế Kỹ thuật/ Bachelor of Economic Engineering10,02%
3Võ Thị Hương GiangPhó Tổng Giám đốc/ Deputy General DirectorCử nhân Luật/ Bachelor of Law10,01%
4Nguyễn Thành CôngPhó Tổng Giám đốc/ Deputy General DirectorKỹ sư Tin học/ Software Engineer0,001%
5Đặng Văn LànhPhó Tổng Giám đốc/ Deputy General DirectorThạc sử Quản lý kinh tế/ Master of Economic Management0,005%
6Lê Thị ThùyKế toán trưởng/ Chief AccountantCử nhân Kế toán/ Bachelor of Accounting0%

b. Số lượng lao động tại thời điểm ngày 31/12/2024: 561 người./Number of employees as of December 31, 2024: 561 employees.

3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án/Investment activities, project implementation

a) Các khoản đầu tư lớn/Major investments: Nêu các khoản đầu tư lớn được thực hiện trong năm (bao gồm các khoản đầu tư tài chính và các khoản đầu tư dự án), tình hình thực hiện các dự án lớn. Đối với trường hợp công ty đã chào bán chứng khoán để thực hiện các dự án, cần nêu rõ tiến độ thực hiện các dự án này và phân tích nguyên nhân đẫn đến việc đạt/không đạt tiến độ đã công bố và cam kết)/Specify major investments implemented for the year (including financial investments and project investment), the implementation progress of major projects. If the Company has conducted public offering for the projects, it is necessary to indicate the progress of implementation of the projects and analyze the reasons in case of achievement/failure to achieve the announced and committed targets.

b) Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies: (Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con, công ty liên kết)/(Summarizing the operations and financial situation of the subsidiaries, associated companies).

  1. Tình hình tài chính/ Financial situation

a) Tình hình tài chính/ Financial situation


ĐVT: triệu đồng


Chỉ tiêu/ IndicatorNăm 2023/ Year 2023Năm 2024/ Year 2024% tăng giảm/ % Increase/Decrease
Tổng giá trị tài sản /Total asset1.239.8971.282.3523,4%
Doanh thu thuần/Net revenue5.602.1104.948.697(11,7%)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Profit from business activities21.31115.619(26,7%)
Lợi nhuận khác/Other profits2.1777.884262,1%
Lợi nhuận trước thuế/Profit before tax23.48823.5040,07%
Lợi nhuận sau thuế/Profit after tax19.78919.730(0,3%)

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu/ Major financial indicators:


Chỉ tiêu/ IndicatorĐơn vị tính/ Unit of MeasurementNăm 2023/ Year 2023Năm 2024/ Year 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/Solvency ratio+ Hệ số thanh toán ngắn/Current ratio:+ Hệ số thanh toán nhanh/Quick ratio:Lần/ Timesần/ Times0,950,281,000,32
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/capital structure Ratio+ Hệ số Nợ/Tổng tài%6969



Chỉ tiêu/ IndicatorĐơn vị tính/ Unit of MeasurementNăm 2023/ Year 2023Năm 2024/ Year 2024
sản(Debt/Total assets ratio) + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu(Debt/Owner's Equity ratio)%220222
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/Operation capability Ratio + Vòng quay hàng tồn kho/Inventory turnover: + Vòng quay tài sản/Total asset turnover:Vòng Vòng9,77 4,588,46 4,20
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời/Profitability + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần(profit after tax/Net revenue Ratio) + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở (profit after tax/total capital Ratio) + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản(profit after tax/Total assets Ratio) + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần(Profit from business activities/Net revenue Ratio)%0,4 6,3 2,0 0,40,5 6,2 1,9 0,4
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Shareholders structure, change in the owner's equity.

a) Cổ phần/ Shares:

  • Số lượng cổ phiếu đã phát hành: 36.473.833 cổ phiếu./ Total Issued Shares: 36,473,833 shares.
  • Cổ phiếu phổ thông: 36.473.833 cổ phiếu. Trong đó:/ Common Shares: 36,473,833 shares, including:

+ Cổ phiếu chuyển nhượng tự do: 36.268.833 cổ phiếu./ Freely Transferable Shares: 36,268,833 shares.

+ Cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng: 205.000 cổ phiếu./ Restricted Transfer Shares: 205,000 shares.

b) Cơ cấu cổ đông tại thời điểm ngày 02/12/2024/ Shareholder Structure as of December 2, 2024:


STT/ No.Loại cổ đông/ Type of ShareholderSố lượng/ Number of ShareholdersSố CP số hữu/ Number of Shares HeldTỷ lệ (%)/Ownership Ratio (%)
1Cổ đông trong nước/ Domestic Shareholders27836.473.833100%
- Cá nhân/ Individuals272600.0001,645%
- Tổ chức/ Organizations635.873.83398,355%
2Cổ đông nước ngoài/ Foreign Shareholders---

Danh sách cổ đông lớn/ List of Major Shareholders:


Tổ chức/cá nhân/Entity/IndividualSố CMND/Hộ chiếu/DKKD/ID Card/Passport/Business Registration NumberĐịa chỉ/AddressSố lượng CP/Number of SharesTỷ lệ (%)/Ownership Ratio (%)
Ủy ban nhân dân tinh Kiên Giang/People's Committee of Kien Giang Province1251/QĐ-UBNDSố 06, đường Nguyễn Công Trứ, phường Vĩnh Thanh, TP. Rạch Giá, tinh Kiên Giang/No. 06, Nguyễn Công Trứ Street, Vĩnh Thanh Ward, Rạch Giá City, Kien Giang Province.17.886.57849,04
Công ty Xăng dầu Khu vực II - TNHH MTV/Petroleum Company Region II - One Member Limited Liability0300555450Số 15, đường Lê Duẩn, phường Bến Nghê, Quận 1, TP. HCM./No. 15, Lê Duẩn Street, Bến Nghê Ward, District 1, Ho Chi Minh City.9.118.45925,00



Tổ chức/cá nhân/ Entity/IndividualSố CMND/ Hộ chiếu/ ĐKKD/ ID Card/Passport/Business Registration NumberĐịa chỉ/ AddressSố lượng CP/ Number of SharesTỷ lệ (%)/ Ownership Ratio (%)
Company
Công ty TNHH Xăng dầu Tây Nam Bộ/ Southwest Petroleum Company Limited1800158559Số 21, đường CMT8, phường Thới Bình, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ./ No. 21, CMT8 Street, Thới Bình Ward, Ninh Kiều District, Can Thơ City.5.083.91313,94
Quỹ Đầu tư Phát triển Kiên Giang/ Kien Giang Development Investment Fund244/QĐ-UBNDSố 01, đường Tú Xương. Phường Vĩnh Quang, TP. Rạch Giá, tinh Kiên Giang./ No. 01, Tú Xương Street, Vĩnh Quang Ward, Rạch Giá City, Kien Giang Province.3.647.38310,00

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Change in the owner's equity: Nêu các đợt tăng vốn cổ phần kể từ khi thành lập bao gồm các đợt chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ, chuyển đổi trái phiếu, chuyển đổi chứng quyền, phát hành cổ phiếu thưởng, trả cổ tức bằng cổ phiếu v.v (thời điểm, giá trị, đối tượng chào bán, đơn vị cấp)/Specify equity increases including public offerings, private offerings, bond conversions, warrant conversions, issuance of bonus shares, shares dividend, etc (the timing, value, target investors, and issuing entities)

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ/Transaction of treasury stocks: Nêu số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại, liệt kê các giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm bao gồm thời điểm thực hiện giao dịch, giá giao dịch và đối tượng giao dịch/Specify number of existing treasury stocks, list transactions of treasury stocks conducted for the year including trading times, prices and counter parties.

e) Các chứng khoán khác/Other securities: nêu các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm. Nêu số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang lưu hành và các cam kết chưa thực hiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác (bao gồm cán bộ công nhân viên, người quản lý của công ty) liên quan đến việc phát hành chứng khoán/Specify other securities issues conducted during the year. Specify the number, characteristics of other types of floating securities and outstanding commitments of the Company to other individuals,

organizations (including Company's staffs and managers) related to the securities issues. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/Environment-Social-Governance (ESG) Report of the Company

6.1. Tác động lên môi trường:

Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp/Total direct and indirect GHG emission

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính/Measures and initiatives to reduce GHG emission.

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu/Management of raw materials:

a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm/The total amount of raw materials used for the manufacture and packaging of the products as well as services of the organization during the year.

b) Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức/The percentage of materials recycled to produce products and services of the organization.

6.3. Tiêu thụ năng lượng/Energy consumption:

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả/Energy savings through initiatives of efficiently using energy.

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp/Energy consumption - directly and indirectly.

c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này/The report on energy saving initiatives (providing products and services to save energy or use renewable energy); report on the results of these initiatives.

6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)/Water consumption (water consumption of business activities in the year)

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng/Water supply and amount of water used.

b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng/Percentage and total volume of water recycled and reused.

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường/Compliance with the law on environmental protection:

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/Number of times the company is fined for failing to comply with laws and regulations on environment.

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/The total amount to be fined for failing to comply with laws and regulations on the environment.

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động/Policies related to employees

a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động/Number of employees, average wages of workers.

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động/Labor policies to ensure health, safety and welfare of workers.

c) Hoạt động đào tạo người lao động/Employee training

  • Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên/The average number of training hours per year, according to the staff and classified staff.
  • Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp/The skills development and continuous learning program to support workers employment and career development.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương/Report on responsibility for local community.

Các hoạt động đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng/The community investments and other community development activities, including financial assistance to community service.

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN/Report on green capital market activities under the guidance of the SSC.

Lưu ý/Note: (Mục 6 phần II Phụ lục này, công ty có thể lập riêng thành Báo cáo phát triển bền vững, trong đó các mục 6.1, 6.2 và 6.3 không bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm)/(As for Section 6 of Part II of this Appendix, the company may set up a separate Sustainability Development Report, in which the items 6.1, 6.2 and 6.3 are not mandatory for companies operating in sector of finance, banking, securities and insurance).

Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các chuẩn mực báo cáo quốc tế trong việc báo cáo Phát triển bền vững/Public companies are encouraged to apply the globally accepted reporting and disclosure standards in preparing their sustainability reports.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc (Ban Tổng Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của Công ty)/ Report and Assessment by the Executive Board (The Executive Board reports and evaluates all aspects of the Company's operations.)

a. Kết quả kinh doanh theo từng lĩnh vực/ Business Performance by Sector

Năm 2024, Tổng doanh thu toàn Công ty đạt 5.552 tỷ đồng, giảm 8,6% so cùng kỳ; Lợi nhuận trước thuế 23,504 tỷ đồng, tăng 0,1% so cùng kỳ; Sản lượng tiêu thụ xăng dầu các loại 159.207 m³, giảm 5,6% so cùng kỳ, gạo các loại 96.903 tấn, giảm 29,5% so cùng kỳ, đồ hộp các loại 442 container, tăng 27,3% so cùng kỳ; tiền lương bình quân của người lao động 12.556.000 đồng/người/tháng, tăng 24,2% so cùng kỳ./ In 2024, the Company's total revenue reached VND 5,552 billion, marking a decrease of 8.6% compared to the previous year. Pre-tax profit was VND 23.504 billion, reflecting a slight increase of 0.1% year-on-year. Sales volume details: Petroleum products: 159,207 m³, down 5.6% year-on-year; Rice: 96,903 tons, down 29.5% year-on-year; Canned products: 442 containers, up 27.3% year-on-year. The average monthly salary of employees was VND

12,556,000 per person, an increase of 24.2% compared to the previous year.

b. Công tác tổ chức nhân sự, tiền lương, chế độ chính sách./ Human Resources Organization, Salaries, and Policy Implementation

Việc làm, thu nhập và chế độ, chính sách của người lao động tiếp tục được đảm bảo, thực hiện chỉ trả tiền lượng kịp thời, ổn định, tổng quỹ tiền lượng thực hiện 83,7 tỷ đồng, tiền lượng bình quân 12.556.000 đồng/người/tháng. Tham gia đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định, tổng số tiền nộp BHXH năm 2024 là 11,4 tỷ đồng. Thực hiện tốt công tác đảm bảo An toàn-vệ sinh lao động, trang cấp bảo hộ lao động, đồng phục, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động kịp thời, giá trị Bảo hộ lao động năm 2024 thực hiện hơn 3,7 tỷ đồng. Quan tâm thực hiện công tác đảo tạo, nâng cao trình độ kiến thức, kỹ năng, tay nghề cho người lao động, cử hơn 400 lượt người lao động tham gia các đợt tập huấn, bồi đường nghiệp vụ ngắn hạn do các cơ quan chuyên môn tổ chức. Thực hiện tốt công tác thi đua-khen thưởng, tạo động lực để người lao động làm việc, phát huy hết khả năng, sở trưởng công tác góp phần vào thành tích chung của Công ty./ Employment, income, and employee benefits continue to be ensured, with timely and stable salary payments. The total wage fund reached VND 83.7 billion, with an average salary of VND 12,556,000 per person per month. The company fully complied with social insurance policies, contributing a total of VND 11.4 billion to social insurance in 2024. Occupational safety and hygiene measures were effectively implemented, including the provision of personal protective equipment, uniforms, and regular health check-ups for employees, with a total expenditure of over VND 3.7 billion in 2024. The company placed strong emphasis on training and skill development, sending more than 400 employees to participate in short-term professional training courses organized by specialized agencies. Additionally, a well-executed reward and recognition program was implemented to motivate employees, encourage them to maximize their capabilities, and contribute to the overall success of the company.

c. Công tác an toàn, đấu tư cơ sở vật chất và thực hiện dự án/ Safety, Infrastructure Investment, and Project Implementation

Công tác bảo vệ, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn tài sản, phòng chống thiên tai, cháy nổ được Ban lãnh đạo Công ty quan tâm, thường xuyên chỉ đạo các bộ phận chuyên môn kiểm tra, diễn tập Phương án PCCC định kỳ tại các cửa hàng, kho hàng, nhất là các kho xăng dầu,... qua đó giúp nâng cao vai trò, trách nhiệm, tính chủ động của các Phòng nghiệp vụĐơn vị trực thuộc và người lao động trong việc chấp hành các quy định về PCCC./ The Company's leadership has placed great emphasis on security, asset safety, disaster prevention, and fire prevention measures. Regular inspections and fire prevention drills are conducted at retail stores, warehouses, and particularly fuel storage facilities. These initiatives aim to enhance the awareness, responsibility, and proactive compliance of specialized departments, affiliated units, and employees with fire prevention and control regulations.

Chỉ đạo thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn

ISO, HACCP, IFS, FDA, KOSHER, HALAL, BRC, EII,... tiếp tục áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO-5S tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu, thường xuyên cấp nhất, cải tiến, nâng cấp dấu hiệu nhận diện thương mại cho phù hợp yêu cầu thực tiễn đơn vị./ The Company has also ensured strict quality control of its products in accordance with standards such as ISO, HACCP, IFS, FDA, KOSHER, HALAL, BRC, and EII. Additionally, the ISO-5S standards continue to be applied at fuel retail stations, with ongoing updates and improvements to the Company's commercial identity to align with market requirements.

Công tác đầu tư, mua sắm và cải tạo, sửa chữa: Trong năm qua, đã phối hợp với các đơn vị trực thuộc thực hiện đầu tư, mua sắm và cải tạo, sửa chữa, trang bị đấu hiệu nhận diện thương mại đáp ứng đủ điều kiện SXKD với số tiền hơn 6,2 tỷ đồng./ Regarding investment, procurement, and renovation, the Company has collaborated with its affiliated units to implement investment, procurement, renovations, and upgrades, ensuring compliance with business requirements. The total expenditure for these activities in the past year amounted to over VND 6.2 billion.

d. Kế hoạch phát triển trong tương lai/ Future Development Plan


STT/ No.Nội dung/ DescriptionĐơn vị tính/ UnitChỉ tiêu năm 2025/ Target for 2025
1Doanh thu thuần/ Net RevenueTr.đồng5.576.896
2Kim ngạch xuất khẩu/ Export TurnoverTr.USD81,85
3Lợi nhuận trước thuế/ Profit Before TaxTr.đồng21.000
4Lợi nhuận sau thuế/ Profit After TaxTr.đồng16.800
5Sản lượng tiêu thụ/ Sales Volume
5.1Xăng dầu các loại/ Petroleum Products M^3 170.500
5.2Gạo các loại/ Rice ProductsTấn204.300
5.3Đồ hộp các loại/ Canned ProductsContainer360
6Chia cỏ tức / Dividend Distribution%4% - 6%
7Tiền lương bình quân/ Average SalaryĐồng/người/tháng8.720.000
8Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/vốn điều lệ/ Pre-tax Profit Ratio/Charter Capital%5,76%

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty/ The Board of Directors' Assessment of the Company's Operations

  1. Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội: Assessments of the Board of Directors on the Company's operation, including the assessment related to environmental and social responsibilities.
  1. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám đốc/ Assessment of Board of Directors on Board of Management's performance

Căn cứ các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, HĐQT đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đối với hoạt động giám sát; kịp thời cho chủ trương thông qua việc ban hành các Nghị quyết, Quyết định làm cơ sở cho Ban điều hành tổ chức thực hiện./ Based on legal regulations and the Company's Charter, the Board of Directors (BOD) has effectively performed its functions, duties, and authority in supervising operations. The BOD has promptly provided strategic directions by issuing Resolutions and Decisions, serving as a foundation for the Executive Board to implement business activities.






HĐQT thường xuyên theo dõi, giám sát việc thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐCD và HĐQT; Giám sát hoạt động của Ban điều hành, kịp thời hỗ trợ Ban điều hành trước những khó khăn, đồng hành cùng Ban điều hành để kịp thời đưa ra các quyết sách linh hoạt, phù hợp đảm bảo mục tiêu phát triển an toàn-hiệu quả-bền vững của Công ty, chỉ đạo kiểm soát tốt rũi ro trong SXKD; phát huy vai trò, trách nhiệm cá nhân của các thành viên HĐQT. Nhờ có sự hỗ trợ và giám sát chặt chẽ nên các vấn đề lớn, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phức tạp thuộc chức trách, thẩm quyền của HĐQT do Tổng Giám đốc đề xuất đều được giải quyết nhanh chóng, có hiệu quả./ The BOD has consistently monitored and supervised the implementation of Resolutions and Decisions issued by the General Meeting of Shareholders (GMS) and the BOD. It has closely overseen the Executive Board's activities, promptly supporting them in overcoming challenges and working alongside them to ensure the timely adoption of flexible and appropriate decisions. This approach aims to secure the Company's safe, efficient, and sustainable development while ensuring effective risk management in production and business activities. The BOD has emphasized the individual responsibility of each member, ensuring that major issues and complex economic transactions under the BOD's authority, as proposed by the CEO, are addressed swiftly and effectively.

Ban điều hành đã tổ chức triển khai và điều hành các hoạt động SXKD theo đúng chủ trương của HĐQT và nghị quyết ĐHĐCD. Trong quá trình tổ chức thực hiện, Ban điều hành thường xuyên báo cáo, xin ý kiến HĐQT về tình hình SXKD, tình hình tài chính và các hoạt động khác của Công ty đúng quy định tại Điều lệ và các quy chế, quy định nội bộ để HĐQT cho chủ trương chỉ đạo kịp thời./ The Executive Board has organized and managed business and production activities in accordance with the BOD's strategic directions and the GMS's resolutions. Throughout implementation, the Executive Board has regularly reported and

sought guidance from the BOD regarding the Company's business operations, financial status, and other key activities, ensuring compliance with the Company's Charter and internal policies. This has enabled the BOD to provide timely strategic direction.

Đối với lĩnh vực đầu tư tài chính, HĐQT thường xuyên giám sát hoạt động của Người được cử đại diện phần vốn KTC tại công ty con và các công ty liên danh, liên kết; kịp thời cho chủ trương để Người đại diện vốn thực hiện tốt trách nhiệm, quyền hạn theo quy định./ In the field of financial investment, the BOD has closely monitored the activities of representatives appointed to manage the Company's capital contributions in subsidiaries, joint ventures, and affiliates. The BOD has provided timely guidance, ensuring that these representatives effectively fulfill their responsibilities and exercise their authority in accordance with regulations.

Năm 2024 là năm các lĩnh vực SXKD gặp rất nhiều khó khăn, khó dự báo; Tuy nhiên, với bản lĩnh, trí tuệ và năng lực quản lý, chuyên môn tốt cùng với sự đoán kết, nổ lực và quyết tâm cao, Ban điều hành đã tăng cường kỹ cương, tuân thủ nghiêm túc các chủ trương của HĐQT, chỉ đạo quyết liệt có trọng tâm, linh hoạt để ứng phó với tình hình, điều hành thực hiện tốt nhiệm vụ SXKD do ĐHĐCD, HĐQT giao, mang lại hiệu quả và lợi ích thiết thực cho Công ty, đảm bảo lợi ích của cổ đông và nhà đầu tư, đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động thông qua các chỉ tiêu kinh tế đạt được. HĐQT đánh giá cao sự nỗ lực của Ban điều hành cũng như sự đoàn kết, quyết tâm và tính năng động, sáng tạo của toàn thể người lao động trong quá trình tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch năm 2024./ The year 2024 posed significant challenges and unpredictability for business operations. However, with strong leadership, expertise, and sound management capabilities, coupled with unity, determination, and relentless efforts, the Executive Board has reinforced discipline, strictly adhered to the BOD's strategic directions, and implemented decisive and flexible measures to adapt to changing circumstances. These efforts have successfully fulfilled the business and production tasks assigned by the GMS and BOD, delivering tangible benefits to the Company, safeguarding shareholder and investor interests, and maintaining stable employment and income for employees through achieved economic targets. The BOD highly appreciates the Executive Board's efforts, as well as the unity, determination, dynamism, and creativity demonstrated by the entire workforce in executing the targets and plans set for 2024.

  1. Các kế hoạch, định hướng của HĐQT/ Plans and orientations of the Board of Directors
  • Tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2025, đề xuất trình Đại hội những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của ĐHĐCD./ Organize the 2025 Annual General Meeting of Shareholders (AGM) and propose matters within the AGM's decision-making authority for approval.
  • Trên cơ sở các chỉ tiêu, kế hoạch được ĐHĐCD thường niên năm 2025 thông qua, ĐHQT sẽ định hướng và cho chủ trương để Ban điều hành xây dựng các kế hoạch và giải pháp cụ thể nhằm đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch SXKD năm 2025./ Based on the targets and plans approved by the 2025 AGM, the Board of Directors (BOD) will provide strategic direction and policy guidelines for the Executive Board to develop specific plans and solutions to ensure the successful achievement of the Company's business and production targets for 2025.
  • Tổ chức các phiên hợp thường kỳ và bất thường để thảo luận và thông qua các báo cáo kết quả hoạt động của Công ty. Tiếp tục thực hiện tốt chức năng giám sát việc thực hiện các quy định của Công ty và các nghị quyết, quyết định của ĐHĐCĐ, HĐQT, trên cơ sở đó chỉ đạo kịp thời, có hiệu quả việc triển khai thực hiện các nghị quyết của ĐHĐCĐ và HĐQT./ Hold regular and extraordinary meetings to discuss and approve reports on the Company's operational results. Continue to effectively fulfill the supervisory function over compliance with the Company's regulations and the resolutions and decisions of the AGM and the BOD. Based on this oversight, provide timely and effective direction for the implementation of these resolutions.
  • Xem xét, rà soát, bổ sung, điều chỉnh các quy chế, quy trình, quy định về quản trị Công ty đã ban hành cho phù hợp các Luật và văn bản quy phạm pháp luật mới, phù hợp đặc điểm tình hình SXKD; ban hành các quy chế, quy định đảm bảo cho công tác quản lý doanh nghiệp được chặt chẽ, khoa học, tuần thù đúng quy định./ Review, update, supplement, and amend the Company's governance regulations, processes, and policies to align with new laws and legal regulations, as well as the Company's business operations. Issue new policies and regulations to ensure strict, scientific, and legally compliant corporate governance.
  • Đối mới, nâng cao hiệu quả công tác quản trị doanh nghiệp, chủ trọng công tác quản trị rủi ro pháp lý, rủi ro trong kinh doanh; quản trị tốt chi phí SXKD, chi phí tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và các nguồn lực của Công ty; ổn định và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực, trong đó lấy nguồn lực con người làm trọng tâm, nâng cao tay nghề, năng suất và chất lượng lao động để nâng cao hiệu quả SXKD. Đảm bảo ổn định việc làm, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho Người lao động./ Enhance corporate governance efficiency, focusing on legal and business risk management. Optimize operating and financial costs, improve capital utilization efficiency, and strengthen the Company's resources, with a particular emphasis on human resources. Enhance workforce skills, productivity, and work quality to improve overall business efficiency. Ensure stable employment and improve the material and spiritual well-being of employees.
  • Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý phù hợp với điều kiện, tình hình SXKD của Công ty; xây dựng chiến lược đào tạo nguồn nhân lực theo hướng chuyên nghiệp, chuyên môn hóa, có chất lượng cao để nâng cao năng suất, chất lượng lao động./ Continue to refine the management structure to align with the Company's operational and business conditions. Develop a strategic human resource

training plan focusing on professionalism, specialization, and high-quality expertise to improve labor productivity and efficiency.

  • Chỉ đạo việc nghiên cứu, khảo sát thị trường để có chiến lược phát triển thị trường phù hợp, xác định thị trường trọng tâm để tập trung chỉ đạo đảm bảo các hoạt động SXKD của Công ty đạt hiệu quả./ Direct market research and surveys to develop appropriate market expansion strategies. Identify key markets and focus efforts to ensure the Company's business activities achieve optimal results.
  • Tập trung chỉ đạo tiếp tục thực hiện chủ trương tái cấu trúc tài sản, tài chính của Công ty./ Concentrate on implementing asset and financial restructuring strategies in line with the Company's long-term development objectives.

V. Quản trị Công ty/ Corporate governance

  1. Hội đồng quản tri/ Board of Directors

a. Thành viên và cơ cấu của HĐQT/ Members and structure of the Board of Directors:


STTHọ và tên/ Full nameChức vụ/ PositionTỷ lệ sở hữu cổ phần/ Share Ownership Ratio
1Nguyễn Thanh TungChủ tịch HĐQT/ Chairman of the Board of Directors16,06%
2Võ Văn TânPhó Chủ tịch HĐQT/ Vice Chairman of the Board of Directors20,00%
3Phạm Văn HoàngThành viên/ Member13,02%
4Nguyễn Duy AnThành viên/ Member10,02%
5Võ Thị Hương GiangThành viên/ Member10,01%
6Võ Thái SơnThành viên/ Member13,94%
7Phùng Phương QuangThành viên/ Member10,00%
8Trịnh Quốc ViệtThành viên/ Member5,00%

d. Các tiểu ban thuộc HĐQT/ The committees of the Board of Directors:

e. Hoạt động của HĐQT/ Activities of the Board of Directors

HĐQT giám sát Ban Tổng Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hằng ngày của Công ty theo quy định tại điểm mẹoản 2 Điều 12 Quy chế hoạt động của HĐQT; thể hiện tốt vai trò, trách nhiệm với cổ đông, nhà đầu tư. HĐQT thực hiện chức năng giám sát thông qua việc xem xét, đảm bảo tính trung thực, hợp lý của các dữ liệu và thông tin được thể hiện trong Báo cáo tài chính./ The Board of Directors supervises the Executive Board

and other managers in the daily operation of the Company's business activities in accordance with Point m, Clause 2, Article 12 of the Board of Directors' Operational Regulations, effectively fulfilling its role and responsibility to shareholders and investors. The Board exercises its supervisory function by reviewing and ensuring the accuracy and reasonableness of the data and information presented in the Financial Statements.

f. Hoạt động của Thành viên HĐQT độc lập: Activities of Independent Board Members

g. Danh sách các Thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty. Danh sách các thành viên HĐQT tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm./ The list of members of the Board of Directors possessing certificates on corporate governance. The list of members of the Board of Directors participating in corporate governance training programs in the year.

2. Ban kiểm soát/ Board of Supervisors

a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát/ Members and structure of the Board of Supervisors


STTHọ và tên/ Full nameChức vụ/ PositionTỷ lệ sở hữu cổ phần/ Share Ownership Ratio
1Nguyễn Thị Bạch DươngTrường Ban kiểm soát/ Head of the Supervisory Board0%
2Trần Hữu NghịKiểm soát viên/ Supervisor0%
3Lý Thu DiễmKiểm soát viên/ Supervisor0%
4Võ Chí CôngKiểm soát viên/ Supervisor0,005%
5Trần Công TâmKiểm soát viên/ Supervisor0%

b) Hoạt động của Ban kiểm soát/ Activities of the Board of Supervisors (đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát/ Assessing activities of the Board of Supervisors, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát/ specifying the number of Board of Supervisors', nội dung và kết quả của các cuộc họp/ their contents and results):

Năm 2024, Ban kiểm soát đã tổ chức 03 cuộc họp, làm việc trực tiếp tại Công ty với đầy đủ các thành viên tham gia, bên cạnh đó vẫn thường xuyên trao đổi thông tin, tài liệu, số liệu,... trong Ban kiểm soát để phục vụ công tác giám sát hoạt động của Công ty. Các hoạt động của Ban kiểm soát trong năm như sau/ In

2024, the Supervisory Board held three meetings and conducted direct working sessions at the Company with full participation of all members. In addition, the Board regularly exchanged information, documents, and data internally to support the supervision of the Company's activities. The key activities of the Supervisory Board during the year included:

+ Thông qua Báo cáo của Ban kiểm soát trình ĐHDCĐ thường niên năm 2024;/ Reviewing and submitting the Supervisory Board's report to the 2024 Annual General Meeting of Shareholders (AGM);

+ Trình ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 thông qua Tờ trình về việc lựa chọn công ty kiểm toán độc lập để kiểm toán các Báo cáo tài chính năm 2024;/ Submitting a proposal to the 2024 AGM for approval regarding the selection of an independent auditing firm to audit the 2024 financial statements;

+ Thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của Công ty giai đoạn 6 tháng đầu năm 2024;/ Conducting inspections and supervision of the Company's operations for the first six months of 2024;

+ Thẩm định Báo cáo tài chính; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh năm 2024;/ Assessing the financial statements and evaluating the implementation of the 2024 business and production plan;

+ Thực hiện các công tác khác theo chức năng, nhiệm vụ./ Performing other duties in accordance with its functions and responsibilities.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát/ Transactions, remunerations and benefits of the Board of Directors, Board of Management and Board of Supervisors

a) Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích:/ Salaries, Bonuses, Remuneration, and Benefits:


STT/ No.Họ và tên/ Full nameChức vụ/ PositionThu nhập năm 2024/ 2024 IncomeGhi chú/ Note
1Nguyễn Thanh TungChủ tịch HĐQT/ Chairman of the Board of Directors886.508.196
2Võ Văn TânPhó Chủ tịch HĐQT/ Vice Chairman of the Board of Directors53.608.696
3Phạm Văn HoàngThành viên773.423.271


STT/ No.Họ và tên/ Full nameChức vụ/ PositionThu nhập năm 2024/ 2024 IncomeGhi chú/ Note
HĐQT, Tổng Giám đốc/ Member of the Board of Directors, General Director
4Nguyễn Duy AnThành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc/ Member of the Board of Directors, Deputy General Director688.033.320
5Võ Thị Hương GiangThành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc/ Member of the Board of Directors, Deputy General Director688.033.320
6Trịnh Quốc ViệtThành viên HĐQT/ Member of the Board of Directors47.608.696
7Võ Thái SơnThành viên HĐQT/ Member of the Board of Directors47.608.696



STT/ No.Họ và tên/ Full nameChức vụ/ PositionThu nhập năm 2024/ 2024 IncomeGhi chú/ Note
8Phùng Phương QuangThành viên HĐQT/ Member of the Board of Directors47.608.696
9Đặng Văn LànhPhó Tổng Giám đốc/ Deputy General Director714.033.320
10Nguyễn Thành CôngPhó Tổng Giám đốc/ Deputy General Director714.033.320
11Nguyễn Thị Bạch DươngTrường Bank kiểm soát/ Head of the Supervisory Board673.033.320
13Lý Thu DiễmKiểm soát viên/ Supervisor30.739.130
14Võ Chí CôngKiểm soát viên/ Supervisor425.793.904
15Trần Hữu NghịKiểm soát viên/ Supervisor30.739.130
16Trần Công TâmKiểm soát viên/ Supervisor30.739.130

b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ/ Share transactions by internal shareholders

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ/ Contracts or transactions with

internal shareholders

d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty//Assessing the implementation of regulations on corporate governance

VI. Báo cáo tài chính/ Financial statements

  1. Ý kiến kiểm toán/ Auditor's opinions: Chấp thuận toàn bộ./ Approved in full.
  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán/ Audited financial statements: BCTC 31.12.2024 đã kiểm toán./ Audited Financial Statements as of 31.12.2024.
  1. Báo cáo tài chính của Công ty mé được công bố tại: https://www.ktcvn.com.vn/vn/bao-cao-tai-chinh.html/. The parent company's financial statements are published at: https://www.ktcvn.com.vn/vn/bao-cao-tai-chinh.html/.

Noi nhận/ Recipients:

  • Nhu Kính gửi; As per

"Dear [Recipient], "

  • Luu: VT, P.TCKT/

Archived: VT, P.TCKT

XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

CONFIRMATION BY THE COMPANY'S LEGAL

REPRESENTATIVE

(Ky, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

(Signature, full name and seal)


CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRI



Nguyễn Tshanh Young