Báo cáo thường niên 2024/L35
ticker: L35 document_type: bctn year: 2024 page_count: 28 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CP CỢ KHỈ LẬP MÁY LILAMA
Digitally signed by CÔNG TY CP CO'
KHÍ LẬP MÁY LILAMA
DN:
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:2700224390, CN=CÔNG TY CP CO' KHÍ LẬP MÁY LILAMA, S=Ninh Bình, C=VN
Reason: I am the author of this document
Location: your signing location here
Date: 2025-05-07 17:21:19
Foxit Reader Version: 9.7.0
LILAMA EMC
MÃ CHÚNG KHOÁN: L35
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHÀN CỔ KHÍ LẬP MÁY LILAMA
(NĂM 2024)
PHẦN I THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN CỐ KHÍ LẬP MÁY LILAMA
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 2700224390, đăng ký lần đầu ngày 06/10/2006, Đăng ký thay đổi lần 1 ngày 30/10/2007, thay đổi lần 2 ngày 07/09/2011, thay đổi lần 3 ngày 26/03/2021, thay đổi lần 4 ngày 31/08/2021.
- Vốn điều lệ: 32.651.550.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 32.651.550.000 đồng
- Địa chỉ: Số 72E, đường Hoàng Diệu, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
- Số điện thoại: 02293.871.125
- Số fax: 02293.873.074
- Website: www.lilamaemc.com.vn
- Mã cổ phiếu: L35
- Quá trình hình thành và phát triển: Công ty cổ phần Cơ khí Lắp máy Lilama được thành lập theo hình thức chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Cơ khí lắp máy, thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam theo Quyết định số 925/QĐ-BXD ngày 19 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Tiền thân của Công ty là Đội công trường Lắp máy trực thuộc Liên hiệp Lắp máy - Bộ Xây dựng, được thành lập năm 1978. Từ năm 1983 đối thành “Xí nghiệp Cơ khí lắp máy” trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp Lắp máy - Bộ Xây dựng, theo Quyết định số 012A/BXD-TCLĐ ngày 27/01/1983 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Từ năm 1996, là “Công ty Cơ khí lắp máy” thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam theo Quyết định số 05/BXD-TCLĐ ngày 02/01/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Tháng 7/2007 Công ty trở thành công ty đại chúng.
- Tháng 3/2010 Công ty chính thức niệm yết và giao dịch 3.265.155 cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là L35.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
2.1. Ngành nghề kinh doanh:
+ Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (giao thông, thủy lợi, công nghiệp, đường điện, trạm biến áp, xi măng, thủy điện, nhiệt điện, dầu khí, hạ tầng kỹ thuật, xử lý nền móng).
+ Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Khảo sát, tư vấn: Kết cấu dân dụng, công nghiệp; quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc nội - ngoại thất dân dụng, công nghiệp; cấp điện ngành nông nghiệp; chế tạo thiết bị máy cơ khí. Kiểm tra mối hàn (siêu âm, thẩm thấu, từ tính Xray); hiệu chỉnh thiết bị điện, nhiệt, hệ thống điều khiển tự động các dây chuyển công nghệ; chống ăn mòn bề mặt kim loại.
+ Sản xuất thùng, bề chứa và dụng cụ chứa dụng bằng kim loại.
+ Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại.
+ Sản xuất các cấu kiện kim loại.
+ Sản xuất nội hơi (trừ nội hơi trung tâm).
+ Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp.
+ Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưới và điều hòa không khí.
+ Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu.
+ Đại lý.
+ Lắp đặt hệ thống điện.
+ Sản xuất thiết bị điện khác (cơ, điện).
+ Sửa chữa máy móc, thiết bị.
+ Bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
+ Hoàn thiện công trình trong xây dựng, trang trí nội ngoại thất.
+ Rèn, đập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại.
+ Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thể điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện.
+ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.
+ Sản xuất hóa chất cơ bản (khí công nghiệp).
+ Bán buôn hóa chất khác (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp) (khí công nghiệp).
+ Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan.
2.2. Địa bàn kinh doanh:
Công ty tham gia thi công các công trình dự án trong phạm vi cả nước. Trong đó 2 năm gần nhất, các địa bàn hoạt động chiếm trên 10% tổng doanh thu gồm: Ninh Bình, Hà Nam, Thanh Hóa, Hậu Giang, Khánh Hòa, Quảng Nam.
3. Thông tin về mô hình quản trị và bộ máy quản lý
3.1. Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý:
Mô hình quản trị của Công ty được tổ chức theo mô hình quản trị của Công ty cổ phần, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Tổng Giám đốc; Ban kiểm soát.
3.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty như sau:
Page 4
4. Định hướng phát triển
4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
(1) Mục tiêu tổng quát:
Tận dụng, phát huy tôi đa lợi thể hiện có của Công ty và giá trị thương hiệu LILAMA để cùng cố, tích tự lực lượng sản xuất, tạo ra sự thay đổi về chất, tăng cường sức cạnh tranh, tạo dựng vị thế và xây dựng Công ty CP Cơ khí lắp máy Lilama trở thành nhà thầu mạnh về xây lắp, chế tạo thiết bị cơ khí tại các dự án công nghiệp trong nước.
(2) Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 2024 - 2025 duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng dân doanh thu, phần đấu tăng trưởng doanh thu hàng năm đạt tối thiểu 10%.
- Tích cực tham gia vào các dự án do LILAMA làm thầu chính, đồng thời mở rộng thị trường do công ty trực tiếp ký kết với vai trò độc lập, phấn đấu đến năm 2025 trong cơ cấu doanh thu: 15 - 20% doanh thu thực hiện từ hợp đồng với Tổng công ty LILAMA, doanh thu còn lại do Công ty tự tìm kiếm từ thị trường bên ngoài.
- Tăng thị phần và doanh thu phần dịch vụ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng và chế tạo thiết bị thay thế ở các nhà máy nhiệt điện, hóa chất. Chú trọng thị trường các nhà máy, công trình trong khu vực tỉnh Ninh Bình và các tỉnh lần cận.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Giai đoạn 2024 - 2025:
+ Tiếp tục tập trung đầu tư phát triển, tạo tiền đề để Công ty hoạt động chuyên sâu trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất thi công, bảo trì và sửa chữa các dự án nhiệt điện, hóa chất bên cạnh các thị trường xi măng ..., tạo lợi thế cạnh tranh đối với các dự án trong nước với vai trò nhà thầu độc lập.
+ Giảm nợ gốc vay Ngân hàng, giảm nợ thuế và BHXH.
- Giai đoạn: 2026-2030:
+ Doanh thu: đạt trên 200 tỷ đồng.
+ Lợi nhuận: đảm bảo tối thiểu hòa vốn.
+ Cơ cấu lao động, năng suất: tỷ lệ lao động gián tiếp chiếm <15%; năng suất bình quân đạt từ 500 triệu đồng/người/năm.
+ Hoàn thành việc thanh toán nợ ngân hàng; không nợ thuế; giảm dư nợ BHXH về mức thấp hơn 2025.
4.3. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng:
+ Đảm bảo việc làm cho CBCNV, phần đấu mức thu nhập bình quân hàng tháng từ 9.100.000 đồng hiện nay lên 13.000.000 đồng/người/tháng.
+ Cải thiện điều kiện làm việc, điều kiện nơi ăn ở, sinh hoạt của CBCNV trực tiếp thi công tại các công trình.
+ Duy trì chế độ khuyến khích thợ giỏi, xây dựng đơn giá tiền lương và định mức khoán đảm bảo sự công bằng và kích thích sản xuất phát triển.
+ Chăm lo sức khoẻ cho người lao động, tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm, mua BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động đầy đủ; đầy mạnh phong trào văn hoá, văn nghệ, thể thao, thăm hỏi trợ cấp khó khăn kịp thời, chăm lo đời sống tinh thần cho CBCNV; tích cực tham gia các phong trào xã hội từ thiện và các hoạt động xã hội khác.
+ Đầu tư công nghệ, tổ chức sản xuất theo hướng tiết kiệm và tái sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng, nước... sử dụng nhiên liệu thân thiện để bảo vệ môi trường.
+ Tích cực tham gia, thực hiện tốt các chính sách xã hội.
5. Các rủi ro
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tác động trực tiếp từ tình hình chung của nền kinh tế trong nước và thế giới, chính sách tiền tệ, tình trạng lạm phát, biến động giá cả vật tư nguyên liệu đầu vào, tình hình đầu tư và tiến độ xây dựng các dự án, chính sách phát triển lĩnh vực cơ khí của đất nước.
Trong hoạt động xây lắp, quá trình hoàn tất hồ sơ thi công cũng như phê duyệt quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu thường mất nhiều thời gian, dân tới tình trạng khối lượng công việc dở dang nhiều, hạch toán kế toán không kịp thời.
Việc giải ngân, thanh toán thường chậm do khó khăn từ việc thu xếp vốn của chủ đầu tư, thu hồi công nợ gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Biến động nguồn nhân lực tương đối lớn do đặc thù hoạt động của nghành, người lao động phải trực tiếp tham gia thi công trên các công trường dự án, điều kiện sinh hoạt, đi lại của CBCNV gặp nhiều khó khăn...
PHẦN II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. Tình hình hoạt động Sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động SXKD năm 2024:
Một số chỉ tiêu chủ yếu về SXKD năm 2024:
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | % TH 2024/KH 2024 |
| 1 | Doanh thu | Tr. đồng | 80.868,00 | 67.939,38 | 84,01% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tr. đồng | (1.000) | (1.481,44) | - |
| 3 | Vốn điều lệ | Tr. đồng | 32.651,55 | 32.651,55 | 100,00% |
| 4 | Nộp ngân sách Nhà nước | Tr. đồng | 4.500,00 | 3.554,73 | 78,99% |
| 5 | Đầu tư XDCB và mua sắm PTTB | Tr. đồng | 300,00 | 266,00 | 88,67% |
b) Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
Nhìn chung, năm 2024 hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Cơ khí lắp máy Lilama có phần khởi sắc hơn năm 2023, doanh thu trong năm đạt 67,939 tỉ đồng tăng trưởng 179,59% so với năm 2023, tuy nhiên chỉ hoàn thành 84,01% Kế hoạch SXKD đề ra. Nguyên nhân chủ yếu là do Chủ đầu tư xi măng Hoàng Long giản tiến độ gần 6 tháng
so với tiến độ Hợp đồng. Đến Quý 4/2024 một số dự án như Nhiệt điện Vũng Áng 2, xi măng Xuân Sơn đã đến giai đoạn chạy thứ bản giao, giá trị hợp đồng còn lại không nhiều; các hợp đồng mới ký kết trong năm có giá trị nhỏ nên không đủ bù đắp cho phần doanh thu thiểu hụt.
Bên cạnh đó, công tác tổ chức và quản lý sản xuất chưa đạt yêu cầu, chi phí sản xuất còn cao, nguồn nhân lực ít, máy móc, thiết bị thi công, phương tiện vận chuyển lâu ngày hồng hóc phải sửa chữa thường xuyên... cũng làm giảm hiệu quả hoạt động của Công ty.
Tuy vậy, Công ty cũng đã có nhiều giải pháp khác phục khó khăn để đáp ứng tiến độ thi công tại các dự án, tăng cường năng lực gia công chế tạo tại Nhà máy KCT, cải thiện một phần năng suất lao động, đẩy mạnh công tác thu hồi vốn... để duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách ban điều hành:
(1) Tổng giám đốc: Hoàng Thế Bình
Số CCCD: 040079001077 do Cục CS quản lý hành chính về TTXH cấp ngày 01/05/2021 Ngày tháng năm sinh : 16/02/1977 Giới tính: Nam Quê quán : Hung Thịnh, Hưng Nguyên, Nghệ An Quốc tịch : Việt Nam Địa chỉ thường trú : Khu Đô Thị Nam La Khê, La Khê, Hà Đông, Hà Nội Trình độ văn hóa : 12/12 Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Cơ khí Chức vụ hiện nay (nếu có) : Tổng giảm đốc Công ty CP Cơ khí lắp máy Lilama Quá trình công tác : + Từ 01/2003 – 06/2012 : Kỹ sư, Phòng Kinh tế Kỹ thuật, Tổng công ty LILAMA; + Từ 07/2012 – 01/2021 : Trường phòng Kinh tế Kỹ thuật, Công ty cổ phần Cơ khí lắp máy Lilama; + Từ 02/2021 – 08/2021 : Phó Tổng giảm đốc Công ty CP Cơ khí lắp máy Lilama. + Từ 09/2021 – nay : Tổng giảm đốc Công ty CP Cơ khí lắp máy Lilama + Từ 11/2021 – nay : Thành viên HĐQT, Tổng giảm đốc Công ty cổ phần Cơ khí Lắp máy Lilama
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:
- Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần = 0%;
- Đại diện sở hữu cổ phần của Tổng công ty Lắp máy Việt Nam: 522.425 cổ phần = 16%
(2) Phó Tổng giám đốc: Nguyễn Giang Nam
Số CMND/CCCD : 019069000101 cấp ngày 18/3/2017 tại Ninh Bình Ngày tháng năm sinh : 29/09/1969 - Giới tính: Nam Quê quán : An Mỹ - Bình Lục - Hà Nam Quốc tịch : Việt Nam - Dân tộc: Kinh Địa chỉ thường trú : Phố Phúc Sơn - Phường Thanh Bình - Tp.Ninh Bình Trình độ văn hoá : 10/10 - Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí Quá trình công tác :
| Từ 1986 – 1989 | : | Nhập ngũ E250, Bộ tư lệnh thông tin |
| Từ 1989 – 1991 | : | Học nghề tại Trường nghề Lilama 1 |
| Từ 1992 - 2006 | : | Công nhân Kỹ thuật - Nhà máy Chế tạo thiết bị & Kết cấu thép |
| Từ 2001 – 2006 | : | Học tại chức nghành Cơ khí – Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
| Từ 2006 – 2007 | : | Kỹ sư - Công ty Cơ khí Lắp máy - TX Ninh Bình |
| Từ 2007 – 2010 | : | Phó Giám đốc Nhà máy Chế tạo thiết bị KCT (trực thuộc Cty cổ phần Cơ khí lắp máy Lilama) |
| Từ 2010 - 2019: | Chủ tịch Công đoàn Công ty CP Cơ khí lắp máy Lilama | |
| Từ 7/2019 – nay : | Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Cơ khí Lắp máy Lilama |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 6.060 cổ phần = 0,18%
(3) Kế toán trường: Nguyễn Mạnh Hương
Chứng minh nhân dân/CCCD: 025082000674 ngày cấp 02/07/2018 nơi cấp Cục cảnh sát DKQL cư trú và DLQG về dân cư. Ngày sinh tháng năm sinh: 14/01/1982 - Giới tính: Nam Quê quán : Trường Thịnh, TX Phú Thọ, Phú Thọ Quốc tịch : Việt Nam - Dân tộc: Kinh Địa chỉ thường trú : P 808 Nhà No1, Số 282 Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội Trình độ văn hóa : 12/12 Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế Quá trình công tác: Ban Tài chính Kế toán Tổng công ty Lắp máy Việt Nam + Từ 11/2004 - 04/2017: Kế toán trưởng – Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Cơ khí Lắp máy Lilama
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:
- Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần = 0%;
- Đại diện sở hữu cổ phần của Tổng công ty Lắp máy Việt Nam: 489.773 cổ phần = 15%
2.2. Những thay đổi trong Ban điều hành:
Không
2.3.Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động:
- Tổng số lao động bình quân năm 2024 là: 143 người
- Chính sách đối với người lao động:
+ Về tiền lương: Tiền lương đối với CBCNV được thực hiện theo Quy chế lương áp dụng thống nhất trong toàn công ty. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, áp dụng lương sản phẩm theo hợp đồng khoản phù hợp với khối lượng công việc hoàn thành trong tháng, gắn năng suất và hiệu quả công tác với thu nhập được hưởng. Đối với các bộ công nhân viên gián tiếp, nghiệp vụ hưởng lương theo trình độ, năng lực và hiệu quả thực hiện công việc được giao.
+ Về công tác đạo tạo: Với mục tiêu hướng đến kỹ năng chuyên môn hoá cao trong tất cả các bộ phận công tác, công ty luôn khuyến khích người lao động nâng cao năng lực nghiệp vụ, chuyên môn để đảm bảo hoàn thành công việc tốt nhất. Công ty đã triển khai kế hoạch, chương trình đạo tạo năm 2024 cho các nhóm kỹ sư/chuyên viên (về ngoại ngữ,
trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý); nhóm công nhân kỹ thuật (tay nghề/kỹ năng) bằng các hình thức đào tạo tại chỗ (kèm cặp và hướng dẫn) và cử đi đào tạo tập trung tại các cơ sở đào tạo. Trong thời gian tới, Công ty sẽ tiếp tục tổ chức các chương trình đào tạo, thi nâng cao tay nghề, nâng bậc kỹ thuật, tạo ra phong trào học tập đi đôi với sáng tạo trong lao động sản xuất, phục vụ tốt cho mục tiêu phát triển lâu dài của Công ty.
+ Về chính sách khen thưởng: Công ty thực hiện chính sách khen thưởng với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc; đồng thời áp dụng các quy định về trách nhiệm vật chất đối với các hành vi làm thiệt hại tài sản, kỹ luật lao động đối với các vi phạm.
+ Công tác chăm lo đời sống đối với CBCNV: Công ty luôn quan tâm, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động. Thường xuyên đầu tư cơ sở vật chất để cải thiện điều kiện sinh hoạt và làm việc cho CBCNV trên các công trường, nhà máy...
+ Tuân thủ các quy định của Nhà nước về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, nâng lượng, nâng bậc hàng năm, các chế độ ốm đau, nghỉ phép, nghỉ lễ...
+ Thực hiện chế độ trợ cấp cho cán bộ công nhân viên có hoàn cảnh khó khăn kịp thời, đúng đối tượng.
+ Thực hiện chính sách hỗ trợ vùng miền, hỗ trợ đi lại đối với CBCNV làm việc tại các dự án xa trụ sở Công ty.
+ Công tác BHXH, BHYT, BHTN, Bảo hiểm tai nạn lao động: 100% lao động làm việc theo hợp đồng từ trên 1 tháng được tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN. Các chế độ chính sách đối với người lao động được công ty thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Tình hình thực hiện các dự án đầu tư:
Năm 2024, công ty có thực hiện mua sắm một số máy móc thi công phục vụ cho hoạt động SXKD với tổng giá trị đầu tư là: 266 triệu đồng trên tổng số kế hoạch là 300 triệu đồng.
Công ty đang tiếp tục phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện chủ trương của UBND tỉnh Ninh Bình về việc di đời cơ sở sản xuất của Công ty ra khỏi trung tâm Thành phố Ninh Bình, đảm bảo quyền vào lợi ích của công ty và đúng quy định của pháp luật.
3.2. Các công ty con, công ty liên kết: Không.
- Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ % |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 170.446.134.343 | 181.389.693.404 | |
| 2 | Doanh thu thuần | 37.828.198.332 | 67.939.382.540 | |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (7.865.759.581) | (729.252.015) | |
| 4 | Lợi nhuận khác | (987.909.007) | (752.187.857) |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | (8.853.668.588) | (1.481.439.872) | |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | (8.853.668.588) | (1.492.747.472) | |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | - | - |
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: | |||
| a | Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | 0,98 | 0,98 | |
| b | Hệ số thanh toán nhanh (TSNH - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | 0,53 | 0,58 | |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: | |||
| a | Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản) | 0,95 | 0,96 | |
| b | Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Nợ phải trả/vốn chủ sở hữu) | 21,63 | 29,05 | |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động: | |||
| a | Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) | 0,55 | 1,51 | |
| b | Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần/tổng tài sản) | 0,22 | 0,37 | |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời: | |||
| a | Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | - | - | |
| b | Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | - | - | |
| c | Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | - | - | |
| d | LN từ hoạt động KD/Doanh thu thuần | - | - |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cổ phần:
- Tổng số cổ phần 3.265.155 (cổ phần)
- Trong đó: Cổ phần phổ thông: 3.265.155 (cổ phần)
5.2. Cơ cấu cổ đông:
| STT | Phân loại | Số lượng cổ đông | Tổng số cổ phần | Tỷ lệ |
| 1 | Phân loại theo tỷ lệ sở hữu | |||
| a) Cổ đông lớn | 3 | 2.228.539 | 68,25% | |
| b) Cổ đông nhỏ | 467 | 1.036.616 | 31,75% | |
| 2 | Phân loại theo tổ chức, cá nhân | |||
| a) Cá nhân | 465 | 1.599.788 | 48,99% | |
| b) Tổ chức | 5 | 1.665.367 | 51,01% | |
| 3 | Phân loại theo trong nước, ngoài nước | |||
| a) Trong nước | 469 | 3.264.955 | 99,99% | |
| b) Ngoài nước | 1 | 200 | 0,01% | |
| 4 | Phân loại theo cổ đông Nhà nước, cổ đông khác | |||
| a) Nhà nước ( Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữa trên 51% vốn Điều lệ) | 1 | 1.665.229 | 51% | |
| b) Cổ đông khác | 446 | 1.599.926 | 49% | |
(Theo Danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán - NDKCC là 10/06/2024)
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không
5.5. Các chủng khoán khác: Không.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội
6.1. Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Chưa có thống kê
6.2. Quản lý nguồn vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất trong năm: 62 tấn gồm sắt thép và nguyên vật liệu khác phục vụ chế tạo các thiết bị cơ khí.
Khoảng 2% nguyên vật liệu trong năm được tái chế, tái sử dụng.
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
Năng lượng điện tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: 108.640 Kwh
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Tiết kiệm khoảng 1,5 % tổng năng lượng sử dụng thông chuong trình tiết kiệm, tiết giảm chi phí chung.
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không
6.4. Tiêu thụ nước:
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Chủ yếu sử dụng nước do các Công ty nước sạch cung cấp để phục vụ mục đích sinh hoạt cho CBCNV tại văn phòng và các đơn vị sản xuất, trong năm sử dụng 1.536 m³ nước sinh hoạt.
b) Tỷ lệ % và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 1%.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường: Không
b) Tổng số tiền bị xử phạt: Không
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:
a) Số lượng lao động bình quân 143 người, mức lượng bình quân 11,239 triệu đồng/người/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
- Đảm bảo đủ việc làm cho CBCNV, tăng hiệu quả sản xuất để tăng thu nhập chính đáng cho người lao động, thực hiện quy chế khen thưởng, phúc lợi, trợ cấp định kỳ và đột xuất.
- Cải thiện điều kiện làm việc, điều kiện nơi ăn ở, sinh hoạt của CBCNV trực tiếp thi công tại các công trình.
- Chăm lo sức khoẻ cho người lao động bằng việc cung cấp vật tư thiết bị y tế và tổ chức mạng lưới cán bộ phụ trách y tế từ công ty đến các đơn vị, tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm và bổ trí công việc phù hợp với tình trạng sức khỏe, mua BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tại nạn lao động đầy đủ.
c) Hoạt động đào tạo:
- Số giờ đào tạo trung bình với cán bộ: 16 giờ/năm.
- Số giờ đào tạo trung bình với công nhân kỹ thuật: 60 giờ/năm.
- Chương trình phát triển năng lực người lao động:
+ Khuyến khích người lao động nâng cao năng lực nghiệp vụ, kỹ năng.
+ Xây dựng và triển khai kế hoạch, chương trình đào tạo hàng năm.
+ Tổ chức huấn luyện theo các đợt thi nâng bậc lương hàng năm.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động, địa phương:
+ Tuân thủ các quy định của pháp luật và các quy định của địa phương, tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo đảm về sinh môi trường, cảnh quan.
+ Chủ động và tích cực tham gia các hoạt động xã hội từ thiện tại địa phương.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: Không
Phần III
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Tổng quan về hoạt động của Công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Thực hiện 2024 | Thực hiện 2023 | Tỷ lệ % |
| 1 | Doanh thu | Tỷ đồng | 67,93 | 37,82 | 179,60% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | (1,48) | (8,85) | 76,14% |
| 3 | Nộp Ngân sách (số phải nộp) | Tỷ đồng | 3,55 | 2,66 | 133,45% |
| 4 | Cổ tức thực hiện | % | 0% | 0% | - |
| 5 | Đầu tư XDCB | Tỷ đồng | 0,27 | 0,12 | 225 % |
a) Một số mặt đặt được và có cải thiện:
- An ninh, an toàn lao động cơ bản được đảm bảo.
- Chế độ tiền lương hàng tháng được duy trì ổn định.
- Hoạt động chào thầu/chào giá được tăng cường, mở rộng, hiệu quả có cải thiện.
- Thanh quyết toán và thu hồi công nợ:
+ Đối với những công trình thực hiện trong năm cơ bản đáp ứng được tiến độ theo yêu cầu, khối lượng đở dang tồn động không lớn;
+ Hoàn thanh quyết toán đối với nhưng công trình đã tồn tại trước đó như nhiệt điện Sông Hậu 1, nhiệt điện Vân Phong 1, nhiệt điện Thái Bình 2;
+ Đối với công tác thu hồi công nợ cũ: công ty đã vận dụng và kết hợp rất nhiều các giải pháp và quyết liệt trong công tác thu hồi công nợ. Công ty đã tiến hành các thủ tục pháp lý khởi kiện một số khách hàng nợ xấu, khó đòi như: Công ty cổ phần Viện máy và Dụng cụ công nghiệp (IMI); Công ty cổ phần XNK Thủ công Mỹ nghệ Đông Thành, Công ty TNHH Hương Hải Group ..., bước đầu đã thu hồi được một phần công nợ đối với Công ty IMI.
+ Thu hồi công nợ trong năm đạt trên 64,7 tỷ đồng.
- Nộp ngân sách nhà nước đặt trên 3,5 tỉ đồng.
- Cơ bản đáp ứng đủ việc làm cho CBCNV, năng suất lao động bình quân tính trên doanh thu đạt trên 475 triệu đồng/người/năm; thu nhập bình quân đạt 11,24 triệu đồng/người/tháng.
b) Các mặt còn tồn tại, hạn chế:
- Doanh thu đạt 84,01% kế hoạch đề ra và lợi nhuận trước thuế là âm (1,48 tỉ).
- Tình hình tài chính: dự nợ vay lớn dẫn đến chi phí tài chính cao, nợ phải trả lớn, việc thanh toán các khoản nợ đến hạn... gặp rất nhiều khó khăn.
- Chưa thực hiện được cam kết rút ngắn thời hạn trả lương từ những năm trước, ảnh hưởng đến hiệu quả tuyển dụng, thu hút lao động và giữ chân người lao động.
- Dự nợ BHXH lớn, dẫn đến một số chế độ cho người lao động chưa giải quyết được một cách kịp thời.
- Việc triển khai hợp đồng thi công trong năm ít, chỉ mới duy trì đủ việc làm cho lao động hiện có, chưa tăng được quy mô sản xuất.
- Công tác chào thầu chào giá có cải thiện tốt song tỉ lệ trúng thầu và ký hợp đồng trong năm không đạt yêu cầu.
2. Tình hình tài chính
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Cơ cấu tài sản | ||
| + Tài sản ngắn hạn/ Tổng tài sản | 94,57% | 95,28% | |
| + Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản | 5,43% | 4,72% | |
| 2 | Cơ cấu nguồn vốn | ||
| + Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn | 95,58% | 96,67% | |
| + Nguồn vốn CSH/ Tổng nguồn vốn | 4,41% | 3,33% | |
| 3 | Hệ số khả năng sinh lời | ||
| + Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần | - | - | |
| + Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Vốn CSH | - | - | |
| + Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Vốn điều lệ | - | - | |
| +Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản | - | - | |
| 4 | Hệ số nợ và khả năng thanh toán | ||
| + Hệ số nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu | 21,63 | 29,05 | |
| + Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Tổng tài sản/Nợ phải trả) | 1,04 | 1,03 | |
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn) | 0,98 | 0,98 | |
Từ một số chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2023 và 2024 cho thấy:
- Cơ cấu tài sản của công ty năm 2024 thay đổi đáng kể so với năm 2023, tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản tăng so với cùng kỳ, phần tăng này chủ yếu là tăng các khoản phải thu ngắn hạn.
- Về cơ cấu nguồn vốn thì nợ phải trả trên tổng nguồn vốn tăng với năm 2023 chủ yếu là phải trả người bán và phải trả khác tăng, trong khi nợ vay ngân hàng giảm.
- Về hệ số khả năng sinh lời của công ty năm 2024 không xác định do lợi nhuận trong năm 2024 âm.
- Hệ số nợ và khả năng thanh toán của công ty thấp hơn năm 2023.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Trên cơ sở Luật Chứng khoán 2019, Doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật mới có liên quan, ĐHĐCĐ thường niên 2021 đã ban hành Điều lệ sửa đổi, Quy chế quản trị sửa đổi, Ban hành Quy chế hoạt động của HĐQT, BKS phù hợp với Pháp luật để thống nhất quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện cơ cấu sắp xếp lại tổ chức bộ máy các phòng ban để đảm bảo tinh gọn đầu mới quản lý phù hợp với tình hình SXKD;
- Rà soát sửa đổi bổ sung và ban hành mới một số quy chế nội bộ phù hợp với Điều lệ 2021 và pháp luật hiện hành;
- Tăng cường các biện pháp quản lý quản lý sản xuất, quản lý chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện máy móc thiết bị.
- Cơ cấu lại nguồn vốn cho sản xuất và đầu tư, tăng cường thu hồi nợ, thực hiện nhiều giải khắc phụ khó khăn về tài chính, dòng tiền để duy trì các hoạt động sản xuất thi công, đảm bảo việc làm, thu nhập cho người lao động.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Tiếp tục định hướng xây dựng, phát triển Công ty trở thành đơn vị mạnh trong lĩnh vực Chế tạo & Lắp đặt thiết bị cơ điện các dự án Năng lượng, Hóa dầu, Hóa chất, Vật liệu xây dựng.
Nâng cao năng lực cạnh tranh, chuẩn hoá các hệ thống quản lý; nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ để thoả mãn toàn diện yêu cầu của khách hàng.
Tuy vậy, trong điều kiện tình hình tài chính hết sức khó khăn hiện tại, cùng với những tác động bất lợi như: biến động giá cả vật tư, nhiên liệu, hàng hóa; tình hình lạm phát, chính sách thất chặt tiền tệ; nhân lực giảm sút; việc triển khai các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hoạt động rất ít; cạnh tranh ngày càng gay gắt... Công ty xây dựng kế hoạch phù hợp và triển khai đồng bộ nhiều giải pháp để vượt qua khó khăn, duy trì ổn định sản xuất, làm cơ sở nâng cao hiệu quả trong thời gian tới.
Trong năm 2025 phần đấu hoàn thành kế hoạch SXKD sau:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2025 | % KH 2025/ TH 2024 |
| 1 | Doanh thu | Tr. đồng | 67.939,38 | 82.415,00 | 121,30% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tr. đồng | (1.492,74) | (1.000,00) | - |
| 3 | Vốn điều lệ | Tr. đồng | 32.651,55 | 32.651,55 | 100,00% |
| 4 | Nộp Ngân sách | Tr. đồng | 3.554,73 | 5.000,00 | 140,65% |
| 5 | Đầu tư XDCB, MMTB | Tr. đồng | 266,00 | 500,00 | 161,07% |
Một số giải pháp tổ chức thực hiện Kế hoạch SXKD 2025:
(a) Công tác thị trường:
- Tiếp tục cải tiến quy trình chào thầu, chào giá; tăng cường chất lượng và hiệu quả công tác mở rộng thị trường.
- Nâng mục tiêu mở rộng thị trường trong năm 2025, ký kết mới các hợp đồng mới đảm bảo thực hiện đạt doanh thu năm và có chuyển tiếp cho năm 2026.
(b) Sản xuất, thi công:
- Tập trung thi công đầy nhanh tiến độ tại dự án xi măng Hoàng Long - Hòa Bình, gấp rút hoàn thiện và bản giao tại các dự án nhiệt điện Vũng Áng 2, xi măng Xuân Sơn ... Tập trung nguồn lực, nhân lực sẵn sàng cho công tác thi công sửa chữa tại nhà máy Đạm Ninh Bình và các công trình/dự án mới.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất; đảm bảo tiến độ, chất lượng thi công; tiết giảm chi phí, tăng năng suất lao động.
- Tập trung thanh quyết toán dự án đã hoàn thành và thu hồi công nợ.
- Tăng cường công tác an toàn thi công và đảm bảo an ninh tài sản.
(c) Tổ chức bộ máy:
- Sắp xếp, kiện toàn về tổ chức các đơn vị sản xuất trực thuộc phù hợp với các nhiệm vụ thi công và đảm bảo tinh gọn, hiệu quả.
- Chuẩn bị tốt nguồn nhân lực để đáp ứng cho sản xuất.
(d) Tài chính:
- Xây dựng kế hoạch, giải pháp về tài chính để khác phục các khó khăn, đáp ứng động tiến cho sản xuất kinh doanh, trả lương cho người lao động và thực hiện các cam kết với cơ quan thuế, BHXH, ngân hàng, khách hàng...
- Tiếp tục triển khai quyết liệt công tác thu hồi vốn.
5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội
5.1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường: Công ty luôn quan tâm và có trách nhiệm thực hiện tốt các quy định của Nhà nước, của địa phương và các KCN trong việc bảo vệ môi trường. Hoạt động sản xuất thi công tại Nhà máy và Công trường đảm bảo các tiêu chí bảo vệ môi trường, đặc biệt là sử dụng tiết kiệm và xử lý nước thải, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm và tái sử dụng vật tư nguyên liệu, đảm bảo cảnh quan khu sản xuất với hệ thống cây xanh, không chế tốt khí bụi, tiếng ồn...
5.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động, coi trọng nhân tố con người. Đưa mục tiêu bảo đảm việc làm, nâng cao thu nhập, bảo vệ sức khỏe, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động thành một trong những mục tiêu hàng đầu trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.
5.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương: Luôn xác định trách nhiệm của công ty đối với các vấn đề của xã hội, công động, địa phương.
Phần VI
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty
1.1. Về sản xuất kinh doanh:
Nhìn chung, năm 2024 hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Cơ khí lắp máy Lilama có phần khởi sắc hơn năm 2023, doanh thu trong năm đạt 67,939 tỉ đồng tăng trưởng 179,59% so với năm 2023, tuy nhiên chỉ hoàn thành 84,01% Kế hoạch SXKD đề ra. Nguyên nhân chủ yếu là do Chủ đầu tư xi măng Hoàng Long giản tiến độ gần 6 tháng so với tiến độ Hợp đồng. Đến Quý 4/2024 một số dự án như Nhiệt điện Vũng Áng 2, xi măng Xuân Sơn đã đến giai đoạn chạy thử bàn giao, giá trị hợp đồng còn lại không nhiều; các hợp đồng mới ký kết trong năm có giá trị nhỏ nên không đủ bù đắp cho phần doanh thu thiếu hụt.
Bên cạnh đó, công tác tổ chức và quản lý sản xuất chưa đạt yêu cầu, chi phí sản xuất còn cao, nguồn nhân lực ít, máy móc, thiết bị thi công, phương tiện vận chuyển lâu ngày hồng hóc phải sửa chữa thường xuyên... cũng làm giảm hiệu quả hoạt động của Công ty.
Tuy vậy, Công ty cũng đã có nhiều giải pháp khác phục khó khăn để đáp ứng tiến độ thi công tại các dự án, tăng cường năng lực gia công chế tạo tại Nhà máy KCT, cải thiện một phần năng suất lao động, đầy mạnh công tác thu hồi vốn... để duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động.
1.2. Về tình hình tài chính:
- Tình hình tài chính vẫn rất khó khăn, lợi nhuận âm, doanh thu thực hiện không cao trong khi chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay), nợ tín dụng, bảo hiểm và nợ khách hàng đều lớn.
- Mặc dù công tác thu hồi công nợ đã được tăng cường và có cái thiện, tuy nhiên, nợ phải thu còn lớn. Nhiều khoản phải thu tại các dự án đã hoàn thành nhưng việc thu hồi vướng mắc, chưa khắc phục được. Công ty đã xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính, thu chi để đáp ứng cho sản xuất ngắn hạn và thực hiện các cam kết với tổ chức tín dụng, bảo hiểm, khách hàng... Tuy nhiên dòng tiền chưa đáp ứng kịp thời cho sản xuất, đòi hỏi phải cơ cấu lại các khoản vay, mở rộng nguồn vay và triển khai các giải pháp cụ thể, quyết liệt hơn nữa để khác phục trong thời gian tới.
1.3. Về đầu tư:
Trong năm công ty có đầu tư mua sắm máy thi công với tổng giá trị là 266,00 triệu đồng, bằng 88,67% so với kế hoạch năm 2024.
1.4. Về lao động và việc làm:
Trong năm, việc làm cho người lao động được đảm bảo, năng suất lao động được cải thiện, thu nhập bình quân tăng. Tuy nhiên, nguồn nhân lực của công ty ít và không đơn định, hiệu quả sử dụng và khả năng thu hút, giữ chân lao động còn hạn chế.
2. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban giám đốc
Trong điều hành thực hiện nhiệm vụ SXKD, Ban Tổng giám đốc đã tuân thủ các quy định của Pháp luật, Điều lệ, Quy chế quản trị và tập trung thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết/Quyết định của HĐQT;
Ban Tổng giám đốc đã bám sát kế hoạch SXKD hàng quý của HĐQT để tổ chức thực hiện; phân công cụ thể nhiệm vụ cho từng thành viên; báo cáo HĐQT kịp thời khi được yêu cầu.
Kết quả SXKD năm 2024, các chỉ tiêu SXKD chính không hoàn thành kế hoạch đã được ĐHĐCD thông qua. Ngoài các nguyên nhân khách quan, còn có trách nhiệm của HĐQT, từng thành viên HĐQT theo lĩnh vực được phân công và Ban điều hành.
Một số nhiệm vụ Ban điều hành cần phải tập trung thực hiện trong thời gian tới, chủ yếu gồm: Cơ cấu lại các khoản vay tín dụng, nợ khách hàng, tập trung thu hồi nợ, tiết giảm chi phí, từng bước khác phục khó khăn về tài chính; Mở rộng thị trường; Tăng cường quản lý sản xuất, cải thiện chế độ lao động; Duy trì sản xuất, từng bước cải thiện hiệu quả hoạt động SXKD trong thời gian tới.
3. Kế hoạch, định hướng của HĐQT
(1) HĐQT tiếp tục thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát để đảm bảo các hoạt động của Công ty tuân thủ Điều lệ/Quy chế nội bộ và luật pháp. Thực hiện tốt công tác kế hoạch và định hướng (xây dựng kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính, kế hoạch đầu tư và hợp tác đầu tư...), duy trì các phiên hợp định kỳ, thực hiện công tác cán bộ và tăng hiệu quả công tác quản trị khác.
(2) Tập trung chỉ đạo Ban điều hành tập trung cải thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty, chủ yếu gồm:
- Xây dựng kế hoạch SXKD, kế hoạch dòng tiền, kế hoạch mở rộng thị trường chi tiết cho từng giai đoạn (quý/tháng), đề ra các giải pháp cụ thể, phân công và tổ chức thực hiện để hoàn thành kế hoạch đề ra;
- Đấy mạnh công tác chào thầu, chào giá, tính toán kỹ lưỡng để có giá cạnh tranh, tạo cơ hội có thêm hợp đồng bổ sung trong năm 2025 và các năm tiếp theo.
- Quyết liệt thu hồi vốn, xem xét áp dụng biện pháp pháp lý đối với các khoản nợ lâu, khó đòi. Sớm có giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD, tăng cường kiểm soát chi phí, đảm bảo cân đối chi tiêu, từng bước cải thiện tình hình tài chính.
(3) Thành viên HĐQT trên cơ sở các lĩnh vực đã được phân công trong HĐQT, tăng cường vai trò trách nhiệm và hỗ trợ tối đa cho Ban điều hành để thực hiện tốt Kế hoạch SXKD năm 2025.
(4) Chỉ đạo, rà soát để cấp nhật, sửa đổi, bổ sung và ban hành các quy chế, quy định nội bộ của Công ty phù hợp với Điều lệ 2021 và pháp luật hiện hành.
(5) Thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ, triển khai Dự án di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi trung tâm TP Ninh Bình theo ủy quyền của ĐHĐCĐ phù hợp với tiến độ triển khai của tỉnh Ninh Bình và “Đề án tái cấu trúc Công ty” theo nghị quyết số 10/NQ-ĐHĐCĐ ngày 18/01/2024 của Tổng công ty lắp máy Việt Nam-CTCP.
(6) Tiếp tục thực hiện tốt chế độ báo cáo, công bố thông tin và công tác quan hệ cổ đông.
Phần V QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ % |
| 1 | Nguyễn Văn Triều | Chủ tịch HĐQTông ty | Cá nhân: 0 | - |
| Đại diện TCT Lilama: 653.031 | 20% | |||
| 2 | Hoàng Thế Bình | Thành viênĐQT, Tổng đốc | Cá nhân: 0 | - |
| Đại diện TCT Lilama: 552.425 | 16% | |||
| 3 | Nguyễn Mạnhưởng | Thành viênĐQT, Kế toánường | Cá nhân: 0 | - |
| Đại diện TCT Lilama: 489.773 | 15% | |||
| 4 | Ngô Quốc Thịnh | Thành viênĐQT | Cá nhân: 326.600 | 10% |
| 5 | Trương Tấnến | Thành viênĐQT | Cá nhân: 0 | 0% |
1.1. Thành viên và cơ cấu HĐQT:
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
HĐQT không thành lập các tiểu ban, HĐQT phân công nhiệm vụ cho từng thành viên theo dõi các mặt và lĩnh vực hoạt động của công ty. Các thành viên HĐQT có trách nhiệm báo cáo những vấn đề thuộc lĩnh vực mình phụ trách tại các kỳ hợp HĐQT.
1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Năm 2024 Hội đồng quản trị đã thực hiện vai trò chỉ đạo, quản lý và giám sát toàn diện các mặt hoạt động SXKD của Công ty. Kiểm tra giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách của Nhà Nước, các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, các quy định và hoạt động điều hành của Tổng Giám đốc. Tại các phiên hợp, HĐQT ban hành Nghị quyết, đưa ra những định hướng, các giải pháp phù hợp, kịp thời để chỉ đạo hoạt động SXKD.
a) Các cuộc họp của HĐQT:
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự |
| 1 | Nguyễn Văn Triều | 5 | 5/5 | |
| 2 | Ngô Quốc Thịnh | 5 | 5/5 | |
| 3 | Trương Tấn Tuyến | 4 | 4/5 | Miễn nhiệm ngày 08/08/2024 |
| 4 | Hoàng Thế Bình | 5 | 5/5 | |
| 5 | Nguyễn Mạnh Hưởng | 5 | 5/5 |
b) Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị:
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 163/NQ-HDQT/2024 | 08/04/2024 | Thông qua kết quả SXKD và đầu tư năm 2023. Kế hoạch SXKD và đầu tư năm 2024. Kết quả SXKD quý 1 năm 2024 và dự kiến SXKD Quý 2 năm 2024; | 3/5 |
| Thông qua Báo cáo tài chính kiểm toán 2023 | 3/5 | |||
| Thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 3/5 | |||
| Miễn nhiệm Thư ký công ty đối với ông Văn Việt Hưng và bổ nhiệm ông Đỗ Mạnh Thành làm thư ký công ty kể từ ngày 08/04/2024 | 3/5 |
| 2 | 164/NQ-HDQT/2024 | 08/04/2024 | Thông qua quỹ lương thực hiện 2023 và kế hoạch lao động tiền lương 2024 | 3/5 |
| 3 | 165/NQ-HDQT/2024 | 08/04/2024 | Thông qua kiểm điểm người đại diện vốn TCT Lilama tại Công ty | 3/5 |
| 4 | 166/NQ-HDQT/2024 | 10/06/2024 | Thông qua các báo cáo. tờ trình để trình Đại hội đồng cổ đông thường niên công ty năm 2024 | 3/5 |
| 5 | 167/NQ-HDQT/2024 | 17/07/2024 | Thông qua việc bổ nhiệm lại chức vụ Phó tổng giám đốc công ty đối với ông Nguyễn Giang Nam | 5/5 |
| 6 | 168/NQ-HDQT/2024 | 08/08/2024 | Thông qua kết quả SXKD quý 02/2024 | 3/5 |
| Thông qua báo cáo tài chính quý 2/2024 | 3/5 | |||
| Thông qua kế hoạch SXKD quý 03/2024 | 3/5 | |||
| Thông qua miễn nhiệm thành viên HDQT đối với Ông Trương Tấn Tuyến theo nguyện vọng cá nhân | 5/5 | |||
| Thông qua đề xuất không bầu bổ sung thành viên HDQT, giữ nguyên thành viên HDQT gồm 04 người cho tới Đại hội cổ đông tiếp theo | 5/5 | |||
| 7 | 169/NQ-HDQT/2024 | 25/12/2024 | Thông qua kết quả SXKD quý 03/2024 | 3/4 |
| Thông qua báo cáo tài chính quý 3/2024 | 3/4 | |||
| Thông qua kế hoạch SXKD quý 04/2024 | 3/4 | |||
| Thông qua kế hoạch SXKD Năm 2025 và kế hoạch SXKD quý 01/2025 | 3/4 |
1.4. Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập, không điều hành:
- Tham dự các phiên hợp HĐQT, đề xuất các ý kiến, thảo luận và biểu quyết các vấn đề tại các phiên hợp HĐQT.
- Thực hiện tốt các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của thành viên HĐQT;
- Tuân thủ việc phân công trong nội bộ HĐQT về quản lý, giám sát các lĩnh vực hoạt động của công ty;
- Kip thòi có ý kiến với Ban giám đốc và HĐQT liên quan đến quyền của cổ động.
1.5. Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: Không
- Ban kiểm soát
2.1. Thành viên và cơ cấu của BKS:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ % | Ghi chú |
| 1 | Lại Việt Tân | Trường BKS | - | - | Bổ nhiệm 29/04/2021 |
| 2 | Trần Thị Minh Phượng | Thành viên | 95 | 0,029 | Được bầu từ 29/04/2021 |
| 3 | Trần Thị Như Quỳnh | Thành viên | - | - | Được bầu từ 29/04/2021 |
2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát:
- Ban kiểm soát tổ chức các phiên hợp định kỳ 02 lần/năm để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ, Quy chế quản trị Công ty và quy định của Pháp luật.
- Tham gia các cuộc hợp định kỳ của HĐQT, có ý kiến trực tiếp hoặc bằng văn bản về các nội dung có liên quan. Ban kiểm soát đã thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn về giám sát, kiểm tra, thẩm tra báo cáo tài chính và các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm bảo đảm tính chính xác, trung thực, minh bạch mọi mặt hoạt động của Công ty.
- Hàng năm Ban Kiểm soát có báo cáo đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, hoạt động đầu tư của Công ty. Đồng thời BKS đưa ra những kiến nghị đối với HĐQT và trình Đại hội đồng cổ động thường niên xem xét quyết định.
3. Giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban giám đốc và BKS
3.1. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
(Đơn vị tính: đồng/năm)
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Tiền lương, thù lao, lợi ích |
| 1 | Nguyễn Văn Triều | Chủ tịch HĐQT | 240.000.000 |
| 2 | Ngô Quốc Thịnh | Thành viên HĐQT | 36.000.000 |
| 3 | Trương Tấn Tuyến | Thành viên HĐQT | 36.000.000 |
| 4 | Hoàng Thế Bình | Thành viên HĐQT, TGD | 274.092.809 |
| 5 | Nguyễn Giang Nam | Phó Tổng giám đốc | 195.484.414 |
| 6 | Nguyễn Mạnh Hướng | Thành viên HĐQT, KTT | 215.997.046 |
| 7 | Lại Việt Tân | Trường Ban Kiểm soát | 36.000.000 |
| 8 | Trần Thị Như Quỳnh | Thành viên BKS | 24.000.000 |
| 9 | Trần Thị Minh Phượng | Thành viên BKS | 62.055.363 |
| Tổng cộng | 1.104.629.632 |
- Các khoản lợi ích khác: Không
3.2. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không
3.4. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
a) Những hoạt động đã triển khai:
- Thực hiện chức năng quản trị và giám sát các mặt hoạt động.
- Tổ chức các phiên hợp thường kỳ để tổng kết đánh giá kết quả và xây dựng kế hoạch SXKD cho từng quý, ban hành nghị quyết, đưa ra những định hướng và các giải pháp để chỉ đạo Ban điều hành thực hiện nhiệm vụ SXKD.
- Phân công từng thành viên theo dõi các lĩnh vực hoạt động của công ty. Các thành viên HĐQT theo nhiệm vụ được phân công đã thực hiện chức năng giám sát thường xuyên, kịp thời có ý kiến với ban điều hành trong các vấn đề thuộc lĩnh vực mình phụ trách và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ tại các kỳ hợp HĐQT.
Kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị:
- Cử thành viên HĐQT, BKS, Ban Tổng giám đốc và một số vị trí chủ chốt khác trong công ty tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng trình độ quản trị doanh nghiệp;
- Giám sát việc thực hiện Điều lệ và Quy chế Quản trị Công ty; kiện toàn hệ thống quy chế quản lý nội bộ và triển khai thực hiện nhất quán tại các đơn vị, công trình trực thuộc;
- Hội đồng quản trị hoạt động với mục đích quản lý và điều hành đem lại lợi ích cao nhất cho công ty, do vậy để hoạt động của HĐQT ngày càng có hiệu quả các thành viên trong hội đồng quản trị cần phải nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao;
- Xây dựng văn hoá doanh nghiệp, tạo môi trường làm việc thuận lợi, phát huy tính chủ động, sáng tạo và tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên.
c) Những nội dung chưa thực hiện được theo quy định pháp luật về quản trị công ty, nguyên nhân và giải pháp thực hiện: Chưa đảm bảo số lượng thành viên độc lập theo quy định. Nguyên nhân do việc giới thiệu nhân sự ứng cử và bầu HĐQT phụ thuộc vào quyền giới thiệu và biểu quyết của cổ đông/nhóm cổ đông. Giải pháp và kế hoạch khắc phục trong thời gian tới là thảo luận với các cổ đông lớn /nhóm cổ đông nhằm đưa ra giải pháp đảm bảo cơ cấu HĐQT theo quy định.
Phân VI
1. Đơn vị kiểm toán: Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
CÔNG TY CỎ PHẦN CỐ KHỈ LẤP MÁY LILAMA
Số 72E đường Hoàng Diệu, phường Văn Giang,
thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
BANG CẢN ĐỐI KỆ TOẠN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 100 | A. TÀI SĂN NGĂN HĂN | 172,845,158,216 | 161,197,631,520 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản trương đương tiền | 3 | 3,706,298,703 | 2,715,889,454 |
| 111 | I. Tiền | 3,706,398,703 | 2,715,889,454 | |
| 120 | II. Đầu tư thi chí hạn uống hạn | 4 | 311,600,000 | - |
| 123 | I. Đầu tư năm gửi đến ngày đảo hạn | 311,600,000 | - | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 98,796,880,304 | 83,442,717,567 | |
| 131 | I. Phát thu ngắn hạn của khách hàng | 5 | 83,500,037,770 | 77,435,381,123 |
| 132 | 2. Trá trước cho người bán ngắn hạn | 6 | 150,953,690 | 122,795,486 |
| 136 | 3. Phát thu ngắn hạn khác | 7 | 26,034,645,142 | 16,773,297,246 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (10,888,756,298) | (10,888,756,298) | |
| 140 | IV. Hàng tôn kho | 9 | 69,976,279,209 | 74,823,644,893 |
| 141 | I. Hàng tôn kho | 69,976,279,209 | 74,823,644,893 | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 54,000,000 | 215,379,616 | |
| 151 | I. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 11 | 54,000,000 | 87,333,333 |
| 152 | 2. Thực GTGT được khấu trừ | - | 128,046,283 | |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HĂN | 8,544,535,188 | 9,248,502,823 | |
| 220 | II. Tài sản có định | 2,193,797,229 | 3,035,964,864 | |
| 221 | I. Tài sản có định hữu hình | 10 | 2,193,797,229 | 3,035,964,864 |
| 222 | - Nguyên giá | 61,132,282,590 | 60,866,282,590 | |
| 223 | - Gái thị hảo mòn lợi kế | (38,938,485,361) | (37,830,317,726) | |
| 250 | V. Đầu tư thi chí hạn hãn | 4 | 138,200,000 | - |
| 255 | I. Đầu tư năm gửi đến ngày đảo hạn | 138,200,000 | - | |
| 260 | VI. Tài sản dài hậu khác | 6,212,537,959 | 6,212,537,959 | |
| 261 | I. Chỉ phí trả trước dài hạn | 11 | 6,212,537,959 | 6,212,537,959 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 181,389,693,404 | 170,446,134,343 |
BANG CẢN ĐỐI KỆ TOẠN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (đẹp theo)
| Măô | NGUỒN VỚN | Thuýet | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| 300 | C. NỘ PHẬI TRẢ | 175,353,321,900 | 162,917,015,367 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 175,353,321,900 | 162,917,015,367 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 12 | 28,548,621,792 | 23,986,735,677 |
| 312 | 2. Người mưa trả tiền trước ngắn hạn | 13 | 1,484,673,652 | 4,411,370,813 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 14 | 3,943,939,480 | 4,010,400,463 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 6,022,305,273 | 4,120,678,002 | |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 16 | 3,211,957,580 | 3,483,714,977 |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | 17 | 50,198,728,728 | 38,707,020,040 |
| 320 | 7. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 15 | 81,835,159,087 | 84,089,159,087 |
| 322 | 8. Quý khăn đường phúc lợi | 107,936,308 | 107,936,308 | |
| 400 | D. VÓN CHỦ SỐ HỰU | 6,036,371,504 | 7,529,118,976 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 18 | 6,036,371,504 | 7,529,118,976 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 32,651,550,000 | 32,651,550,000 | |
| 411a | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 32,651,550,000 | 32,651,550,000 | |
| 412 | 2. Thắng đa vốn cổ phần | 3,102,723,500 | 3,102,723,500 | |
| 421 | 3. Lợi thuận sau thuế chưa phân phối | (29,717,901,996) | (28,225,154,524) | |
| 421a | LNST chưa phân phối lấy kế đến cưới năm trước | (28,225,154,524) | (19,371,483,936) | |
| 421b | LNST chưa phân phối năm nay | (1,492,747,472) | (8,853,668,388) | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỚN | 181,389,693,404 | 170,446,134,343 |
BÀO CẢO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
Mã số CHỈ TIỂU Thuyết minh Năm 2024 VND Năm 2023 VND
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 20
67,939,382,540 37,828,198,332
- Các khoản giảm trả doanh thu
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
67,939,382,540 37,828,198,332
- Giá vốn hàng bán
21 64,249,948,653 40,176,901,484
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
3,689,433,887 (2,348,703,152)
- Doanh thu hoạt động tài chính
22 73,337,149 5,163,538
- Chỉ phí tài chính
23 31,618,224
- Trong đó: Chỉ phí lợi vay
31,618,224
- Chỉ phí bán hàng
24 4,492,023,051 5,490,601,743
- Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
26 4,492,023,051 5,490,601,743
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(729,252,015) (7,865,759,581)
- Thu nhập khác
25 200,000,000 2,310,000,000
- Chỉ phí khác
26 952,187,857 3,297,909,007
- Lợi nhuận khác
(752,187,857) (987,909,007)
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(1,481,439,872) (8,853,668,588)
- Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
27 11,307,600
- Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại
(1,492,747,472) (8,853,668,588)
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(457) (2,712)
- Lợi cơ bản trên có phiếu
28
CÔNG TY CÓ PHẦN CỐ KHÍ LẬP MÁY LILAMA SỐ 72E đường Hoàng Diệu, phường Vân Giang, thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Bho cho tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
BÀO CẢO LƯỢ CHUYỀN TIẾN TỊ Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| I. | LUU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 01 | 1. | Lợi nhuận trực thuế | (1,481,439,872) | (8,853,668,588) |
| 2. | Điều chính cho các khoản | |||
| 02 | - | Khảo hảo đi sản có định và bất động sản đâu tư | 1,108,167,635 | 1,671,894,252 |
| 05 | - | Lỗi, lỗi hoạt động đâu tư | (1,115,890) | (5,163,538) |
| 06 | - | Chỉ phí lỗi vay | - | 31,618,224 |
| 08 | 3. | Lợi nhuận Ở hoạt động kinh doanh mộc đày đổi vốn lưu động | (374,388,127) | (7,155,319,650) |
| 09 | - | Tăng, giảm các khoản phải thu | (4,724,906,899) | 16,304,124,831 |
| 10 | - | Tăng, giảm hàng lớn kho | 4,847,365,684 | (5,778,420,353) |
| 11 | - | Tăng, giảm các khoản phải trả (không kế lại vay phải trả, thuế thuần hấp doanh nghiệp giải nộp) | 4,492,259,954 | 13,151,079,719 |
| 12 | - | Tăng, giảm chị phi trả trước | 33,333,333 | (37,833,333) |
| 14 | - | Tiên lỗi vay dữ vả | - | (12,176,207,630) |
| 15 | - | Thuế thuận hấp doanh nghiệp đã nộp | (314,470,706) | (1,089,524,754) |
| 20 | 2. | Lưu chuyển đến đấu nội hoạt động kinh doanh | 3,959,193,359 | 3,217,898,824 |
| II. | LUU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 21 | 1. | Tiên chí đế mua sắm, xây dựng tài sản có định và các tài sản đại hạn khác | (266,000,000) | (186,256,900) |
| 23 | 2. | Tiên chí cho vay, mua các công cụng của đơn vị khác | (449,800,000) | - |
| 27 | 3. | Tiên thu lỗi cho vay, có tức và lợi thuận được chia | 1,115,890 | 5,163,538 |
| 30 | 3. | Lưu chuyển đến đấu nội hoạt động đầu tư | (714,694,110) | (181,093,362) |
| III. | LUU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 33 | 1. | Tiên thu ủ đi vay | 575,000,000 | 4,746,150,019 |
| 34 | 2. | Tiên vả ngọc vay | (2,829,000,000) | (8,413,180,019) |
| 35 | 3. | Tiên vả ngọc thuật tài chính | - | (491,750,015) |
| 40 | 4. | Lưu chuyển đến đấu nội hoạt động tài chính | (3,254,000,000) | (4,158,780,015) |
| CÔNG TY CỘ PHẦN CỐ KHỈ LẬP MÁY LILAMA |
| Số 72E đường Hoàng Diệu, phường Văn Giang, |
| thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình |
Báo cháo tài chính
cho răm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
BÀO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIẾN TỊ Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHỈ TIỂU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| 50 | Lưu chuyên tiến thuần trong năm | 3 | 990,509,249 | (1,121,974,553) |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đấu năm | 3 | 2,715,889,454 | 3,837,864,007 |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cưới năm | 3 | 3,706,398,703 | 2,715,889,454 |
2. Ý kiến kiểm toán: Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quân trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cơ khí lắp máy Lửa
Chúng tôi đã kiểm trán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần. Cơ khí lắp máy Lilama được lập ngày 14 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 34, bao gồm: Bảng cần đốt kế toàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo hữu chuyên tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trong thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mục lễ toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lẫn hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Bảo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đi tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yếu cầu chúng tôi tuần thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Bảo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu đập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lấn. Khi thực hiện dành giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp ý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lực của các uốc tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như dành giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm ca sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi.
Cơ sở của ý kiến liễm toán ngoại trừ
- Công ty đang đạo dối các khoản công nợ phải thu ngắn hạn khách hàng, trả trước cho người bán ngắn hạn và phải thu ngắn hạn khác đã quá hạn thanh toàn với tổng dư nợ góc tại thời điểm 01/01/2024 và 31/12/2024 là 29,8 tỷ VND, giá trị đã trích lập dự phòng tương ứng tại thời điểm 01/01/2024 và 31/12/2024 là 1,03 tỷ VND. Tuy nhiên, chúng tôi không thu thập được các đánh giá về khả năng thu hồi và ca số trích lập dự phòng của Công ty đối với các khoản phải thu này tại ngày 01/01/2024 và 31/12/2024. Do đó, chúng tôi không xác định được liệu có cần phải điều chỉnh chỉ tiêu "Dự phòng nợ phải thu khó đòi" tại thời điểm 01/01/2024 và 31/12/2024 và các chỉ tiêu có liên quan trên Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty hay
- Chúng tôi đã thực hiện các thủ tục kiểm toàn cần thiết, tuy nhiên không thể thu thập được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để khẳng định được tính hiện hiện hữu và phù hợp của khoản mặc “Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ đang” (Thuyết minh số 09) tại thời điểm 31/12/2024 với tổng số tiền là 68,61 tỷ VND (tại ngày 01/01/2024 là 73,67 tỷ VND). Do đó, chúng tôi không có đủ đường tin cần thiết để có thể đánh giá được tồn thất liên quan đến khoản mặc này cũng như ảnh hưởng của vấn đề này đến các khoản mặc khác trên Báo cáo tại chính cho năm tối chính kết trước nàng 31/12/2024 của Công cv.
- Tại Thuyết minh số 07 - Phải thu ngăn hạn khác, Công ty đang trình bày lấy kế Chi phi lại vay từ năm 2023 đến hết năm 2024 của khoản vay ngắn hạn đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Ninh Bình, tại ngày 31/12/2024 với số tiền là 21,31 tỷ VND (tại 01/01/2024 là 10,81 tỷ VND). Điều này làm cho một số chi tiêu trên Bảng cần đối kế toàn và Báo cáo kết quả kinh doanh phân ảnh chua phù hợp như sau:
Trên Bảng cần đối kế toán, chỉ tiêu "Phải thu ngắn hạn khác" (Mã số 136) và Chỉ tiêu "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối" (Mã số 421) đang được phân ánh cao hơn. Cùng số tiền 21,31 tỷ VND (tại 01/01/2024 là 10,81 tỷ VND).
Trên Bảo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu “Chỉ phi tài chính” (Mã số 22) đang phân ánh thấp hơn và chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp” (Mã số 60) đang phân ánh cao hơn với cùng số tiền là 10,5 tỷ VND (năm 2023 là 10,81 tỷ VND).
- Theo thống báo của cơ quan Bảo hiểm xã hội, Công ty có nghĩa vụ phải trả lời phạt chậm nộp Bảo hiểm xã hội tại thời điểm 31/12/2024 là 7,07 tỷ VND (tại 01/01/2024 là 5,95 tỷ VND), trong đó lại phạt chậm nộp phát sinh trong năm 2024 là 1,13 tỷ VND (năm 2023 là 0,93 tỷ VND). Số tiền phạt chậm nộp này chưa được Công ty ghi nhận trên Bảo cáo tài chính cho năm tài chính hết thúc tại ngày 31/12/2024, điều này ảnh hưởng đến mở số chỉ tiêu trên Bảo cáo tài chính như sau:
Trên Bảng cần đối kế toán, chỉ tiêu "Phải trả ngắn hạn khác" (Mã số 319) đang được phân ánh thấp hơn và chỉ tiêu "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối" (Mã số 421) đang được phân ánh cao hơn với cùng số tiền là 7,07 tỷ VND (tại 01.01/2024 là 5,95 tỷ VND).
- Chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp” (Mã số 60) trên Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2024 đăng phản ánh cao hơn số tiền là 1,13 tỷ VND (năm 2023 là 0,93 tỷ VND).
Ý liên liêm toán ngoại trừ
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các văn đề nêu tại đoạn “Co số của ý kiến kiểm toàn ngoại trừ”, Bảo cáo đi chính để phần ảnh trong thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Co khí lập máy Lilama tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mục kế toàn, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tải chính.
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán A.ASC
Chỉ tiết Báo cáo Tài chính đã được kiểm toán năm 2024 của Công ty cổ phần Cơ khí lắp máy Lilama được đăng tài trên website http://www.lilamaemc.com.vn
Ninh Bình, ngày 14 tháng 03 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHÀN
CỐ KHỨ LẬP MÁY LILAMA
Hoàng Thế Bình