Báo cáo thường niên 2024/L40
ticker: L40 document_type: bctn year: 2024 page_count: 64 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ XẤY DỰNG
40
Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TUỬ VÀ XẪY DỰNG 40
DN: C=VN, S=Hồ Chí Minh, CN=CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TUỬ VÀ XẪY DỰNG 40, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=
MST:1800421390
Reason: I am the author of this document Location:
- MỐI CÔNG TRÌNH Date: 2025.04.16 15:21... Foxit PDF Reader Version: 2025... LÀ MỘT BƯỚC TIẾN VŨNG CHẮC HƯƠNG ĐẾN THÀNH CÔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ VÀ XẤY DỰNG 40
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ VÀ XẤY DỰNG 40
Trụ sở chính: 201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Số điện thoại: (028) 3899 0099
Website: www.l40.vn
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
2 0 2 4
MỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Quá trình hình thành và phát triển
Ngành nghề và địa bản kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đều tự thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của ông ty
04
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản
tri, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát
06
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024
01
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Quá trình hình thành và phát triển
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Thông tin về mô hình quản tri, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
Tên giao dịch: : Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
Tên tiếng Anh : 40 Investment And Construction Joint Stock Company
Mã cổ phiếu : L40
Giấy chúng nhận đăng ký : 5703000009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Cần Thơ cấp lần đầu ngày 28/05/2001; Số 1800421390 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 02/04/2008, Sở Tài chính TP. Hồ Chí Minh cấp thay đổi lần thứ 14 ngày 14/3/2025
Vốn điều lệ : 36.000.000.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 36.000.000.000 đồng
Vốn điều lệ (VND)
- 36. 000.000.000
Số điện thoại : (028) 3899 0099
Sốfax : (028) 3511 7533
Website : www.l40.vn
Địa chỉ : 201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Công ty được Bộ Thủy lợi cho phép chuyển trụ sở về thành phố Cần Thơ Trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của Đồng bằng Sông Cửu Long và đổi tên thành Công ty Xây dựng 40.
Tiền thân Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 là Công ty Xây dựng Thủy lợi 10 Bộ Thủy lợi, được thành lập ngày 04/12/1975.
Từ 04/2008, Công ty chuyển trụ sở chính về số 46/5 đường D2, phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Từ đây mọi điều hành của Công ty có nhiều thuận lợi để vươn ra cả miền Tây, miền Đông và Tây Nguyên, nơi có nhiều công trình thủy lợi, thủy điện lớn, đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn mới.
Tháng 06/2019, Công ty đủ điều kiện là công ty đại chúng và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận theo công văn số 611/UBCKGSĐC ngày 12/6/2019. Năm 2020, tháng 09/2019, công ty hoàn tất thủ tục đăng ký chứng khoán với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán lần đầu số 39/2019/GCNCP-VSD ngày 10/09/2019
MỐI CÔNG TRÌNH
LÀ MỘT BƯỚC TIẾN VŨNG CHẮC
HƯƠNG ĐẾN THÀNH CÔNG
Từ 03/2011, cổ phiếu Công ty được chính thức đăng ký giao dịch trên thị trường UPCOM tại sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Tuy nhiên, do những biến động trong cơ cấu cổ động, Công ty không còn đủ điều kiện là công ty đại chúng và chính thức hủy đăng ký giao dịch vào tháng 01/2014.
Công ty chính thức niêm yet có phiếu tại Sở Giao dịch
Chứng khoán Hà Nội.
Từ 2021 - Nay, Công ty tiếp tục đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, giảm nhẹ ảnh hưởng của thiên tai, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 đã ghi đấu đến với những thành tựu nổi bật nhờ đóng góp thiết thực trong công cuộc phát triển thủy lợi và nông thôn. Từ việc mạnh dạn đổi mới cơ chế quản lý, đẩy mạnh cơ giới hóa và ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm giảm chi phí, nâng cao chất lượng, tính thẩm mỹ và độ bền của công trình, đến việc bảo đảm việc làm, thu nhập ổn định và chăm lo đời sống vật chất, tính thần cho người lao động, thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ tại cơ sở..., tất cả đã tạo nên tàng cho những kết quả đáng ghi nhận như sau:
| Năm | Thành tích |
| 1985 | Huân chương Lao động Hạng III (Quyết định số: 645-KT/HĐNN ngày 26/4/1985) |
| 1991 | Huân chương Lao động Hạng II (Quyết định số: 534-KT/HĐNN ngày 26/01/1991) |
| 1992 | Huân chương Lao động Hạng II (Quyết định số: 881-KT/HĐNN ngày 01/5/1992) |
| 1996 | Huân chương Lao động Hạng Nhất (Quyết định số: 1095-KT/CTN 12/12/1996) |
| 2008 | Bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ (Quyết định số: 261 QĐ/TTg ngày 05/3/2008) |
| 2009 | Huân chương Độc lập hạng Ba (Quyết định số: 1537/QĐ-CTN ngày 16/10/2009) |
Và có nhiều công trình được giải thưởng:
| STT | Thành tích |
| 1 | Có 8 công trình được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tặng “Huy chương vàng chất lượng cao toàn diện” |
| 2 | Có 5 công trình được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tặng giải thưởng “Bông lúa vàng”. |
| 3 | Cờ thi đua của Chính Phủ trao tặng năm 2002, 2003, 2004 |
| 4 | Có 2 công trình được công nhận là “Công trình chất lượng tiêu biểu Thập kỷ 90” cấp Quốc gia. |
| 5 | Có 1 công trình được công nhận là “Công trình chất lượng tiêu biểu 5 năm (2001 2005)” cấp Quốc gia. |
| 6 | Có 1 công trình được tặng “Giải thưởng bóng lúa vàng Việt Nam 2015” cấp Quốc gia. |
| 7 | Đạt được chứng chỉ ISO 9001:2000 |
| 8 | Nhiều bằng khen khác của Chính phủ, của Bộ Thủy lợi, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và chính quyền các địa phương. |
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH, ĐIỆA BÀN KINH DOANH
Địa Bàn Kinh Doanh
Công ty là một đơn vị lớn trong hoạt động thi công các công trình cơ sở hạ tầng nông nghiệp và phát triển nông thôn, các công trình thủy điện, thủy lợi, đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước trên địa bàn vùng Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và vùng Đông Nam Bộ.
Xây dựng các công trình: thủy lợi, thủy điện, trạm bơm, công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, công trình ngầm dưới đất, dưới nước, công trình đường ống cấp thoát nước.
Xây dựng các công trình kỹ thuật khác: công trình xử lý nước thải, chống sạt lỏ đất, khai thác nước ngầm, công trình thuộc đề tài nghiên cứu, chuyển giao công nghệ.
Công ty có nhiều năm kinh nghiệm và có ngành nghề kinh doanh chính gồm có:
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
Xây dựng kết cấu công trình: thi công kết cấu gạch đá, khoan phụt vữa.
Xử lý nền móng công trình.
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẬN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẬN LÝ
MÔ HÌNH QUẬN TRỊ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 là công ty cổ phần, tổ chức quản lý và hoạt động theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm:
Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỔNG
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
BAN KIỀM SOÁT
Thực hiện nhiệm vụ thay mặt cho cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, hoạt động quản trị và điều hành của Công ty.
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Là cơ quan điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẬN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẬN LÝ
MÔ HÌNH QUẬN LÝ
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 không có công ty con những có 01 đơn vị trực thuộc :
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
CÁC MỤC TIÊU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 đặt ra các mục tiêu trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững:
Công ty cam kết hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, đảm bảo chất lượng và tiến độ trong từng dự án thi công.
Công ty sẽ xây dựng hệ thống quản trị chặt chẽ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ nhằm tối ưu hóa công tác quản lý và nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
» Nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các công trình, Công ty tiếp tục chú trọng công tác đào tạo, bồi đường và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo đội ngũ nhân viên có đầy đủ kiến thức, kỹ năng để thực hiện dự án hiệu quả.
Công ty sẽ đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại và tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó tăng năng suất, tiết giảm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Trên cơ sở phát huy nội lực, Công ty sẽ tăng cường hợp tác với các đối tác uy tín trong ngành, chia sẻ kinh nghiệm và tài nguyên để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời chủ động tìm kiếm cơ hội mở rộng thị trường, tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận. Song song đó, Công ty tiếp tục quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động, duy trì các mối quan hệ hài hòa với khách hàng, đối tác và công đồng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, tích cực tham gia các hoạt động xã hội và bảo vệ môi trường. Với định hướng phát triển trung và dài hạn, Công ty sẽ không ngừng cải tiến, đổi mối để đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường, khẳng định uy tín và vị thế trong lĩnh vực xây dựng.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Trong chiến lược phát triển trung và dài hạn, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 định hướng tập trung vào việc mở rộng thị trường hoạt động, đặc biệt là tham gia vào các dự án đầu tư công có quy mô lớn và ổn định. Đồng thời, Công ty sẽ tích cực tìm kiếm và thiết lập quan hệ hợp tác với các đối tác chiến lược nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh, chia sẻ nguồn lực và tận dụng kinh nghiệm trong triển khai dự án. Bên cạnh đó, Công ty định hướng đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động phù hợp với năng lực cốt lõi, nhằm tạo nền tăng vững chắc cho tăng trưởng bền vững trong dài hạn. Mục tiêu xuyên suốt là từng bước xây dựng vị thế vững mạnh trên thị trường xây dựng trong nước, hướng tới việc nâng cao giá trị doanh nghiệp và đảm bảo lợi ích lâu dài cho cổ đông.
CÁC MỤC TIẾU PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH LIÊN QUẢN ĐỀN NGẤN HẠN VÀ TRUNG HẠN
Mục tiêu đối với môi trường
Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường trong toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Mọi hoạt động đều hướng đến việc giảm thiểu sử dụng nguyên liệu, vật tư có chứa thành phần gây hại, đồng thời ưu tiên lựa chọn vật liệu xanh và sản phẩm tái chế nhằm tiết kiệm chi phí và góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Công ty cũng tích cực triển khai các hoạt động truyền thông nội bộ để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho toàn thể cán bộ, công nhân viên, đồng thời lan tỏa thống điệp đến cộng đồng về ý nghĩa của việc trồng rừng, hạn chế hành vi gây ô nhiễm như xả thải không kiểm soát hoặc đốt phá rừng. Qua đó, góp phần nâng cao nhận thức chung về trách nhiệm gìu giữ môi trường sống bèn vững.
Mục tiêu đối với xã hội và cộng đồng
Công ty hướng đến mục tiêu đóng góp tích cực cho xã hội thông qua việc thúc đẩy phát triển bền vững và đồng hành cùng cộng đồng địa phương bằng những chính sách và hoạt động giàu tính nhân văn. Với cam kết tạo ra giá trị lâu dài cho cộng đồng, Công ty tích cực tham gia vào các chương trình hỗ trợ xã hội, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương và nâng cao chất lượng sống cho người dân. Không chỉ chủ trọng cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng, Công ty còn đặc biệt quan tâm đến vấn đề môi trường và đảm bảo an toàn cho đội ngũ nhân viên, khách hàng cũng như cộng đồng xung quanh. Các hoạt động tài trợ, hỗ trợ cộng đồng được Công ty triển khai thường xuyên, nhằm lan tỏa những ảnh hưởng tích cực và góp phần xây dựng một xã hội phát triển hài hòa, bền vững.
Mục tiêu đối với người lao động
Công ty luôn nhận thức rõ rằng con người là trung tâm, là động lực thúc đẩy sự phát triển và cũng là yếu tố thien chốt quyết định sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp. Do đó, Ban lãnh đạo đặc biệt chủ trọng công tác đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, người lao động, coi đây là nền tăng vững chắc cho mục tiêu phát triển bền vững. Trong quá trình thi công, Công ty luôn ưu tiên đảm bảo an toàn lao động và gìn giữ môi trường, hướng tới xây dựng không gian làm việc xanh, sạch, an toàn và hiệu quả. Bên cạnh đó, Công ty không ngừng chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ lương, thường cũng như quan tâm đến sức khỏe và phúc lợi tổng thể của cán bộ công nhân viên.
RỐI RO KINH TẾ
Nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng trong năm 2024 vẫn đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn từ sự bất ổn địa chính trị quốc tế, xung đột vũ trang leo thang, cạnh tranh thương mại quốc tế và lần sóng chuyển dịch sản xuất toàn cầu. Trong bối cảnh đó, Việt Nam vươn lên như một trong những nền kinh tế đang phát triển tích cực với tốc độ tăng trưởng kinh tế ghi nhận đạt 7,09%. Trong đó, ngành xây dựng nước ta đạt mức tăng trưởng nước tính từ 7,8% đến 8,2%, vượt chỉ tiêu Chính phủ giao tại Nghị quyết số 01/NQ-CP (6,4% - 7,3%) và cao hơn mức tăng trưởng 7,3% - 7,75% của năm 2023. Đây cũng là kết quả cao nhất mà ngành xây dựng đạt được kể từ năm 2020 đến nay và trở thành động lực dẫn đất cho tăng trưởng GDP chung của nền kinh tế.
Với đặc thù hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là xây dựng đối với các công trình thủy lợi, cầu cống, sự tăng trưởng chung của cả nền kinh tế Việt Nam và tại địa bàn kinh doanh của Công ty nói riêng là động lực tác động lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt, với quyết tâm cao độ đẩy mạnh các lĩnh vực đầu tư công của Chính phủ là một điểm sáng đối với hoạt động cối lõi của Công ty, đem lại nguồn lợi nhuận ổn định và bền vững trong tương lai.
Ban lãnh đạo Công ty luôn quan tâm sâu sắc đến tình hình kinh tế, xã hội trong và ngoài nước, kịp thời nắm bắt những cơ hội và chuẩn bị phương án đối phó với những rủi ro. Từ đó, kế hoạch kinh doanh, điều phối nhân sự luôn được chủ động, linh hoạt nhưng vẫn bám sát các mục tiêu chiến lược đã đề ra
CÁC RỦI RO
RỦI RO PHÁP LUẬT
Hoạt động kinh doanh của Công ty chịu sự chi phối của hệ thống các quy định pháp luật tại Việt Nam như: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Lao động,... và các văn bản hướng dẫn liên quan. Các văn bản kể trên luôn không ngừng phát triển, đổi mới, hoàn thiện để phù hợp nhất với bối cảnh thực tế của Việt Nam, đặt ra thách thức cho các doanh nghiệp trong việc cấp nhất, tuân thủ các quy định mới. Bên cạnh đó, các luật chuyên ngành trong lĩnh vực xây dựng, đấu thầu, phát triển dự án cũng thường xuyên thay đổi để đáp ứng như cầu phát triển đặt nước, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực này thuận lợi trong công tác xin giấy phép, triển khai xây dựng, tháo gỡ các vương mắc tồn động.
RỐI RO CẢNH TRANH
Cạnh tranh trong ngành xây dựng không chỉ đến từ các doanh nghiệp nội địa mà còn có sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài với nguồn vốn dồi đào và trình độ kĩ thuật công nghệ tiên tiến hơn. Để có được các dự án thi công xây dựng công trình thủy lợi, dân dụng, Công ty đã phải trải qua quá trình đấu thầu mất nhiều thời gian và công sức chuẩn bị sao cho phù hợp với yêu cầu mà khách hàng đưa ra. Việc này đòi hỏi Công ty không những phải có cơ sở vật chất, máy móc hiện đại mà còn phải có nguồn lao động lãnh nghề, giàu kinh nghiệm trong xây dựng, thi công công trình, năng suất làm việc cao.
Ban lãnh đạo Công ty luôn chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua việc tổ chức các chương trình đảo tạo, tập huấn định kỳ hàng năm nhằm cấp nhật và phổ biến kiến thức chuyên môn cho đội ngũ nhân viên. Bên cạnh đó, Công ty cũng thực hiện các chính sách tái đầu tư vào máy móc, thiết bị hiện đại và chủ động hợp tác liên danh với các nhà thầu uy tín nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó từng bước xây dựng và khẳng định thương hiệu trên thị trường.
Trong bối cảnh đó, Công ty luôn chủ động nghiên cứu các thay đổi mới của môi trường pháp luật, phân tích thuận lợi, khó khăn từ các quy định ban hành mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đồng thời, lãnh đạo Công ty cũng thường xuyên làm việc với cơ quan quản lý, trao đổi những vương mắc, đề xuất các giải pháp tháo gỡ nhằm góp phần ngày càng hoàn thiện hơn các hệ thống văn bản pháp luật, thích ứng với sự thay đổi liên tục của kinh tế - xã hội
RỦI RO THỜI TIẾT VÀ MÔI TRƯỜNG
Hoạt động xây dựng tại các công trình của Công ty được thực hiện chủ yếu ở lĩnh vực thủy điện, thủy lợi nên chịu ảnh hưởng rất nhiều từ thời tiết và biến đổi khí hậu. Với đặc trưng thời tiết hai mùa mưa nắng kéo dài ở Nam Bộ và Tây Nguyên - địa bàn Công ty đang hoạt động, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thi công các công trình dự án của Công ty.
Ban lãnh đạo cân nhắc lên kế hoạch cho các dự án thi công, chủ động đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng vào mùa khô ở các hạng mục khó, đòi hỏi thời tiết khô ráo, đưa các hạng mục không phụ thuộc nhiều vào thời tiết sang các thắng mùa mưa nhằm đảm bảo hoàn thành các dự án đúng tiến độ thi công đề ra.
RỦI RO GIÁ NGUYỄN LIỆU ĐẦU VÀO
Với đặc thù hoạt động trong ngành Xây dựng, sự biến động giá của các nguyên vật liệu (đặc biệt là các nguyên liệu đầu vào mang tính biến động cao như cát, xi măng, đất, đá, ...) trực tiếp ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của Công ty. Trong năm 2024, CPI tăng 3,63% so với năm trước. Nguyên nhân chủ yếu do nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng giá khi giá gạo trong nước tăng theo giá gạo xuất khẩu, thiên tại bảo lũ và nhu cầu tiêu dùng tăng trong dip Lễ, Tết cùng với giá thịt lợn tăng; nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng; giá dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế được điều chỉnh tăng theo lương cơ sở. Xu hướng tăng nhẹ sự của nguyên vật liệu (như xi măng, cát xây dựng) đã trực tiếp tác động lên giá cả đầu vào và giá các dịch vụ thuê ngoài của Công ty.
Ban lãnh đạo đã chủ động thực hiện công tác thu mua, chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu đầu vào vào các thời điểm phù hợp nhằm hạn chế tác động của biến động giá trên thị trường. Đồng thời, Công ty linh hoạt triển khai các biện pháp thương lượng với các đối tác và nhà cung cấp dịch vụ nhằm duy trì mức chi phí hợp lý và ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
RÚI RO KHÁC
Bên cạnh các rủi ro chính trên, Công ty còn chịu ảnh hưởng từ các rủi ro bất khả kháng khác như thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường,... làm đút gấy hoạt động thi công công trình, dự án của Công ty. Đây là rủi ro không thể tránh khỏi những vấn có biện pháp phòng ngừa những hạn chế và thiệt hại có thể gây ra.
Ban lánh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên Công ty ra sức hành động và có những biện pháp cụ thể như kêu gọi tuyên truyền người dân về việc biện pháp phòng ngừa ngăn lũ ở các tỉnh miền núi. Công ty chủ động mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm cho nhân viên, nâng cao nhận thức của nhân viên về đảm bảo an toàn trong lao động nhằm giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.
02
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đều tư thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
介
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
KẾT QUẢ SO VỚI CŨNG KỸ
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Doanh thu | Năm 2023 | Tỷ trọng 2023 | Năm 2024 | Tỷ trọng 2024 | % 2024/ 2023 |
| 1 | Hợp đồng xây dựng | 104.572 | 94,55% | 250.121 | 98,17% | 139,18% |
| 2 | Điện mặt trời | 1.741 | 1,57% | 2.093 | 0,82% | -40,00% |
| 3 | Cho thuê nhà xưởng, văn phòng | 4.285 | 3,87% | 2.571 | 1,01% | 20,25% |
| Tổng cộng | 110.598 | 100% | 254.785 | 100% | 130,37% | |
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phàn Đầu tư và Xây dựng 40 (L40) trong năm 2024 ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng, với tổng doanh thu thuần đạt 254.785 triệu đồng, tăng 130,37% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả tích cực này chủ yếu đến từ mảng hợp đồng xây dựng, với giá trị đạt 250.121 triệu đồng, chiếm 98,17% tổng doanh thu và tăng trưởng mạnh mẽ 139,18% so với năm 2023. Sự bút phá này đến từ việc các công trình từng bị định trệ do vướng mắc mặt bằng đã được thi công trở lại, kết hợp với các dự án trúng thầu mới được triển khai đúng tiến độ. Bên cạnh đó, mảng điện mặt trời vận hành ổn định và đạt hiệu quả cao hơn nhờ số giờ nắng trung bình tăng trong năm, góp phần nắng doanh thu mảng này lên 2.093 triệu đồng, tương ứng mức tăng 20% so với năm trước. Trong khi đó, mảng cho thuê nhà xưởng và văn phòng ghi nhận mức sụt giảm doanh thu khoảng 20,25%, do Công ty đã chủ động những bán một phần bất động sản không còn hiệu quả khai thác. Kết quả kinh doanh khả quan này cho thấy sự phục hồi mạnh mẽ của L40, đồng thời phản ánh sự phù hợp trong định hướng phát triển tập trung vào lĩnh vực xây dựng, phù hợp với chiến lược của Công ty.
KẾT QUẢ SO VỚI KẾ HOẶCH
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chi tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | % Thực hiện / Kế hoạch |
| 1 | Tổng doanh thu | 212.000 | 254.801 | 120,19% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 6.000 | 53.715 | 895,25% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 4.800 | 42.586 | 887,21% |
So với kế hoạch năm 2024 được Đại hội đồng cổ đông thông qua, kết quả thực hiện của Công ty Cổ phản Đầu tư và Xây dựng 40 vượt xa kỳ vọng ở cả ba chỉ tiêu trọng yếu. Tổng doanh thu đạt 254.801 triệu đồng, tương ứng 120,19% kế hoạch, nhờ sự phục hồi của các công trình xây dựng sau thời gian đình trệ và việc triển khai hiệu quả các dự án trúng thầu mới. Đặc biệt, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 53.715 triệu đồng và 42.586 triệu đồng, gấp gần 9 lần kế hoạch đề ra, tương ứng 895,25% và 887,21%. Kết quả đột biến này chủ yếu đến từ các yếu tố mang tính bất thường, bao gồm khoản lợi nhuận phát sinh trong quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp được thực hiện trong năm. Do đó, Ban lãnh đạo Công ty đánh giá mức lợi nhuận sau thuế năm 2024 là chưa mang tính bền vững và khó có khả năng lặp lại trong các năm tiếp theo nếu không có thêm yếu tố đột biến tương tự.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CỔ PHIẾUở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Đinh Văn Xuân | Tổng Giám đốc | 541.000 | 15,03% |
| 2 | Ông Phạm Văn Hoàn | Phó Tổng Giám đốc | - | - |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Sơn | Phó Tổng Giám đốc | - | - |
| 4 | Ông Bùi Thanh Tuấn | Kế toán trưởng | - | - |
LÝ LÍCH BAN ĐIỀU HÀNH
ÔNG ĐINH VĂN XUÂN - THÀNH VIÊN HĐỊT KIÊM TỔNG GIÁM ĐỐC
Trình độ chuyên môn: Đại học
Quá trình công tác:
» 6/2007 - 10/2013: Chuyên viên kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Đồng Tâm
2014 - 2019: Kinh doanh bất động sản
2020 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Phúc hợp Hà My, Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH Đại Việt, Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Dịch vụ Tổng hợp Phước Nguyên
03/2025 - nay: Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Phúc hợp Hà My, Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH Đại Việt, Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Dịch vụ Tổng hợp Phước Nguyên
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 541.000 cổ phần, chiếm 15,03% vốn điều lệ
ÔNG PHẠM VĂN HOÀN - PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Thủy lợi
Quá trình công tác:
08/2008 đến 12/2012: Kỹ thuật thi công công trình Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
01/2013 đến 11/2021: Trường ban Công trình Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
11/2021 - Nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
ÔNG NGUYỄN VĂN SƠN - PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Xây dựng Công trình Thủy lợi
Quá trình công tác:
08/2002 - 06/2004: Trưởng phòng Kỹ thuật Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
07/2004 - 05/2005: Trường ban Công trình Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
» 06/2005 - 09/2009: Đi học sau Đại học
» 11/2011 - 2/2013: Trưởng ban chỉ huy công trình Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
10/2009 - 10/2011: Quản đốc Phân xưởng Cơ khí, Xí nghiệp Cơ khí tỉnh An Giang
12/2021 - 03/2025: Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
03/2013 - 11/2021: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
03/2025 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
ÔNG BỂI THANH TUẤN - KẾ TOÁN TRƯỜNG
Trình độ chuyên môn: Đại học
Quá trình công tác:
03/2025 - nay: Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH
| Thành viên | Chức vụ | Bố nhiệm | Miễn nhiệm |
| Ông Đinh Văn Xuân | Tổng Giám đốc | 07/03/2025 | |
| Ông Nguyễn Văn Sơn | Tổng Giám đốc | 07/03/2025 | |
| Ông Nguyễn Văn Sơn | Phó Tổng Giám đốc | 07/03/2025 | |
| Ông Nguyễn Thành Trung | Kế toán trường | 07/03/2025 | |
| Ông Bùi Thanh Tuấn | Tổng Giám đốc | 07/03/2025 |
TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI
27
SỐ LƯỢNG VÀ THU NHẬP CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
Cơ cấu người lao động trong Công ty tại ngày 31/12/2024 như sau:
| STT | Tiêu chí | Số lượng (người) | Tỷ trọng |
| I | Theo trình độ | 27 | 100% |
| 1 | Đại học, trên Đại học | 17 | 62,96% |
| 2 | Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp | 3 | 11,11% |
| 3 | Lao động phổ thông | 7 | 25,93% |
| II | Theo thời hạn Hợp đồng lao động | 27 | 100% |
| 1 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 27 | 100% |
| III | Theo giới tính | 27 | 100% |
| 1 | Nam | 23 | 85,19% |
| 2 | Nữ | 4 | 14,81% |
THU NHẬP BÌNH QUÂN NGƯỜI LAO ĐỘNG
| Chi tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 54 | 36 | 57 | 27 |
| Thu nhập bình quân của người lao động đồng/người/tháng) | 9.000.000 | 12.000.000 | 13.000.000 | 14.000.000 |
Công ty tin rằng, việc đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sẽ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho Công ty và cải thiện chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Song song với quá trình phát triển hoạt động kinh doanh, Công ty không ngừng hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ, xây dựng một đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm, từ đó nâng cao hiệu quả thực hiện các dự án được giao. Công ty xác định rõ nguồn nhân lực là tài sản quý giá nhất, do đó luôn chú trọng đảm bảo các quyền lợi và chế độ cho nhân viên, đặc biệt là việc chi trả lương đầy đủ, đúng hạn và duy trì mức thu nhập ở định. Qua đó, Công ty mong muốn tạo dựng niềm tin và sự yên tâm cho cán bộ nhân viên để họ có thể tập trung phát huy tối đa năng lực cá nhân và hướng đến một tương lai bền vững hơn. Ngoài ra, Ban lãnh đạo Công ty luôn đánh giá cao những nỗ lực, đóng góp của từng cá nhân vào sự phát triển chung. Các chương trình khen thưởng được tổ chức thường xuyên để ghi nhận và khích lệ tình thần làm việc, tạo động lực cho nhân viên tiếp tục cố gắng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Công ty luôn xác định nguồn nhân lực là nền tảng vững chắc, đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển và thành công trong kinh doanh. Với nhận thức rõ ràng về tâm quan trọng này, Công ty đặc biệt chủ trọng xây dựng và triển khai chiến lược tuyển dụng chuyên nghiệp, nhằm tìm kiếm và thu hút đội ngũ nhân sự chất lượng cao, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về trình độ chuyên môn, năng lực làm việc và phù hợp với định hướng phát triển lầu dài của Công ty.
Trong công tác tuyển dụng, Công ty cam kết đảm bảo tính minh bạch, khách quan và công bằng, tuyệt đối không phân biệt đối xử dựa trên giới tính, độ tuổi, dân tộc, tôn giáo hay bất kỳ yếu tố cá nhân nào khác. Các ứng viên được đánh giá hoàn toàn dựa trên năng lực, trình độ, kinh nghiệm và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc thực tế, nhằm lựa chọn được những cá nhân xuất sắc nhất.
Bên cạnh đó, Công ty còn tạo điều kiện tối đa để đội ngũ nhân viên được tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn, nghiên cứu và phát triển kỹ năng nghề nghiệp. Chính sách này không chỉ nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, mà còn thúc đẩy tính thần đoàn kết, gắn bó và xây dựng văn hóa làm việc tích cực trong toàn Công ty.
CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO
Công ty đặt mục tiêu hàng đầu là xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự chất lượng cao thông qua các chương trình đào tạo nội bộ được tổ chức định kỳ hàng năm. Nội dung các khóa đào tạo được thiết kế chuyên sâu và toàn diện, bao gồm:
An toàn lao động: Trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người lao động trên các công trình thủy lợi, bao gồm kỹ năng sử dụng trang thiết bị bảo hộ, nhận diện nguy cơ tại nạn và phương pháp phòng tránh hiệu quả.
Quy định và tiêu chuẩn xây dựng: Cập nhật kịp thời các quy định, tiêu chuẩn mới nhất trong lĩnh vực xây dựng thủy lợi, chủ trọng các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn môi trường và quản lý chất thải, giúp nhân viên luôn đáp ứng được các yêu cầu pháp lý và chất lượng công trình.
Quản lý dự án: Phát triển năng lực quản lý dự án thông qua các khóa đào tạo kỹ năng lập kế hoạch, kiểm soát tiến độ, quản trị nguồn lực và xử lý rủi ro, nhằm đảm bảo các dự án được thực hiện đúng tiến độ, đạt hiệu quả tối ưu.
Kỹ thuật và công nghệ mới: Tổ chức cấp nhật và chuyển giao các kỹ thuật tiên tiến, công nghệ hiện đại trong lĩnh vực xây dựng thủy lợi, giúp đội ngũ lao động thích nghi nhanh chóng với các xu hướng công nghệ mới và nâng cao hiệu quả công việc.
Thông qua các chương trình đào tạo này, Công ty cam kết không ngừng cải tiến chất lượng đào tạo, tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ, công nhân viên phát triển năng lực, năng cao năng suất lao động, từ đó đáp ứng tốt nhất các yêu cầu công việc và góp phần vào sự thành công chung của Công ty.
CTCP ĐẦU TỰ VÀ XẤY DỰNG 40
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
Tại thời điểm 31/12/2024, bên cạnh các dự án thi công xây dựng tại các công trình thủy lợi, hồ chứa nước, Công ty không có các khoản đầu tư lớn nào khác.
CÁC KHOẠN ĐẦU TỰ LÓN
Các dự án công trình thủy lợi, hồ chứa nước đã và đang triển khai :
Công trình hồ chứa nước Đông Thanh, huyện Lâm Hà;
Công trình Hồ chứa nước Kazam, huyện Đơn Dương;
Công trình Gói Cống Rạch Mọp;
Công trình Kênh Ba Thê;
Công trình Hồ chứa nước Lộc An;
Công trình Kênh Ba Thê;
Công trình Kè Bảo Định;
Và một số công trình khác.
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty không có công ty con hay công ty liên kết. Tháng 03/2025, ĐHĐCĐ bắt thường lần năm 2025 thông qua đầu tư vào Công ty Cổ phần Phúc hợp Hà My trở thành Công ty con của Công ty, và sẽ ghi nhận tình hình tài chính trong Báo cáo tài chính năm 2025.
Đơn vị tính:Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 185.797 | 184.183 | 99,13% |
| 2 | Doanh thu thuần | 110.598 | 254.785 | 230,37% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (1.779) | 6.992 | -392,95% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 3.174 | 46.723 | 1.472,03% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 1.395 | 53.715 | 3.851,26% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 1.111 | 42.586 | 3.834,26% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | - | - | - |
Tại thời điểm 31/12/2024, tổng giá trị tài sản của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 đạt 184.183 triệu đồng, chỉ giảm nhẹ 0,87% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy quy mô tài sản được duy trì ổn định. Trong khi đó, doanh thu thuần tăng mạnh lên 254.785 triệu đồng, gấp hơn 2,3 lần so với năm 2023, nhờ việc các dự án xây dựng được triển khai đúng tiến độ và hoạt động thi công trở lại sau thời gian bị gián đoạn. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ghi nhận tích cực, từ mức âm 1.779 triệu đồng năm 2023 lên 6.992 triệu đồng trong năm 2024, phần ánh sự cải thiện đáng kể trong vận hành và kiểm soát chi phí. Tuy nhiên, yếu tố đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng lợi nhuận là khoản lợi nhuận khác với giá trị 46.723 triệu đồng, tăng 1.472,03% so với cùng kỳ. Nhờ đó, lợi nhuận trước thuế và sau thuế lần lượt đạt 53.715 triệu đồng và 42.586 triệu đồng, gấp hơn 38 lần so với năm 2023. Chủ yếu đến từ các yếu tố không thường xuyên như thu nhập từ thanh lý tài sản hoặc hoàn tất các khoản đầu tư tài chính. Ban lãnh đạo đánh giá đây là kết quả mang tính đột biến, do vậy Công ty vẫn xác định lĩnh vực xây dựng là trọng tâm chiến lược để hướng đến tăng trưởng ở định và bèn vững trong những năm tối.
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHÚ YÊU
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,06 | 2,43 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,95 | 2,10 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 65,07 | 41,36 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 186,26 | 70,52 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 8,09 | 12,83 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,65 | 1,38 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) | % | 1,00 | 16,71 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE) | % | 1,73 | 49,26 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROAA) | % | 0,65 | 23,02 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | -1,61 | 2,74 |
CÁC CHÍ SỐ TÀI CHÍNH
Khả năng thanh toán
Năng lực hoạt động
Khả năng sinh lời
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Cả hai chỉ số phản ánh khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 trong năm 2024 đều ghi nhận sự cải thiện rõ rệt, cho thấy tình hình tài chính và động tiến đã có chuyển biến tích cực. Cụ thể, hệ số thanh toán ngắn hạn tăng mạnh từ 1,06 lần năm 2023 lên 2,43 lần vào cuối năm 2024, trong khi hệ số thanh toán nhanh cũng cải thiện từ 0,95 lần lên 2,10 lần. Sự cải thiện này chủ yếu đến từ việc Công ty tăng cường quản lý dòng tiền, duy trì lượng tiền và các khoản tương đương tiền ở mức cao, đồng thời giảm áp lực nợ vay ngắn hạn thông qua việc thanh toán sớm các khoản nợ đến hạn, góp phần quan trọng giúp Công ty nâng cao năng lực thanh khoản, đảm bảo an toàn tài chính và khả năng chi trả các nghĩa vụ ngắn hạn trong bối cảnh thị trường vẫn tiêm ẩn nhiều biến động.
Năm 2023 Năm 2024
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 đã có sự cải thiện rõ rệt trong năm 2024 so với năm 2023. Cụ thể, hệ số Nợ/Tổng tài sản giảm mạnh từ 65,07% xuống còn 41,36%, trong khi hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu giảm từ 186,26% xuống còn 70,52%. Sự thay đổi tích cực này chủ yếu đến từ việc Công ty chủ động tái cấu trúc tài chính thông qua thanh lý một số tài sản không cần thiết để thu hồi dòng tiền, qua đó thanh toán phần lớn các khoản nợ ngắn hạn. Nhờ đó, tổng nợ phải trả giảm đáng kể, trong khi tổng tài sản chỉ biến động nhẹ, giúp cải thiện rõ rệt hộ sở đòn bẩy tài chính. Việc giảm phụ thuộc vào vốn vay không chỉ giúp Công ty nâng cao mức độ an toàn tài chính mà còn tạo dự địa thuận lợi cho các kế hoạch đầu tư trong giai đoạn tới, đồng thời cũng có lòng tin của nhà đầu tư và các đối tác trong việc quản trị tài chính hiệu quả.
Chỉ tiêu năng lực hoạt động
Hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 chủ yếu là chi phí xây dựng đồ dang tại các công trình như Hồ chứa nước Tha La, Tuyến Suối Nhum, Rạch Cái Cầu và một số dự án khác. Trong đó, công trình Hồ chứa nước Tha La có giá trị lớn và thời gian thi công kéo dài, là nguyên nhân chính dẫn đến mức tăng đáng kể của hàng tồn kho trong năm. Tuy nhiên, nhờ doanh thu thuần và giá vốn hàng bán đều tăng hơn 130% so với năm 2023, hiệu quả khai thác hàng tồn kho đã được cải thiện rõ rệt. Hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng từ 8,09 vòng lên 12,83 vòng, và vòng quay tổng tài sản cũng tăng từ 0,65 vòng lên 1,38 vòng trong năm 2024. Điều này cho thấy dòng tiền từ hoạt động kinh doanh đang vận hành tốt hơn và là tính hiệu tích cực cho tính bền vững trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Năm 2023 Năm 2024
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 trong năm 2024 cho thấy sự cải thiện vượt bậc so với năm trước, phần ánh hiệu quả tích cực trong quá trình vận hành và cơ cấu lợi hoạt động. Cụ thể, hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần tăng mạnh từ 1,00% lên 16,71%, cho thấy biên lợi nhuận ròng đã được cải thiện đáng kể. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân tăng từ 1,73% lên 49,26%, trong khi hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân cũng tăng từ 0,65% lên 23,02%. Đặc biệt, hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần dảo chiều từ mức âm -1,61% lên dương 2,74%, phần ánh sự phục hồi hiệu quả trong hoạt động cốt lõi. Dù một phần lợi nhuận đến từ các yếu tố không thường xuyên, những chỉ số này vẫn cho thấy Công ty đã có bước tiến mạnh mẽ trong việc nâng cao hiệu suất sinh lợi và quản trị chi phí, tạo nên tầng cho tăng trường bền vững trong thời gian tới.
Năm 2023 Năm 2024
THÔNG TIN VỀ CỔ PHIẾU
CTCP Đầu tư và Xây dựng 40 được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội ("HNX")
Mã cổ phiếu: L40
Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 3.600.000 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 3.600.000 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu
Loại cổ phần: cổ phần phổ thông
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phiếu
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Trong năm 2024, Công ty hoàn tất bán cổ phiếu quỹ với số lượng cổ phiếu là 23.000 cổ phiếu, giảm tổng số lượng cổ phiếu quỹ từ 23.000 cổ phiếu xuống còn 0 cổ phiếu.
Các chủng khoán khác: Trong năm 2024, Công ty không có phát hành các chủng khoán khác.
CỐ CẤU CỔ ĐỘNG
Tại ngày 28/03/2025
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VDL | Số lượng cổ đông |
| I | Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn cổ phần trở lên) | 1.945.000 | 54,03% | 3 |
| 1 | Trong nước | 1.945.000 | 54,03% | 3 |
| 2 | Nước ngoài | - | - | - |
| II | Cổ phiếu quỹ | - | - | - |
| III | Cổ đông khác | 1.655.000 | 45,97% | 192 |
| 1 | Trong nước | 1.654.900 | 45,97% | 191 |
| 2 | Nước ngoài | 100 | 0,00% | 1 |
| TỔNG CỘNG | 3.600.000 | 100% | 195 | |
| 1 | Trong nước | 3.599.900 | 100% | 195 |
| 2 | Nước ngoài | 100 | 0,00% | 1 |
DANH SÁCH CỔ ĐỒNG LƠN
Tại ngày 28/03/2025
| STT | Tên | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VDL |
| 1 | Đỗ Tấn Cường | 720.000 | 20,00% |
| 2 | Trần Văn Hùng | 684.000 | 19,00% |
| 3 | Đinh Văn Xuân | 541.000 | 15,03% |
TỶ LỆ SỐ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA
50% (Theo công văn số 3274/UBCK-PTTTT ngày 31/05/2022)
cơ cấu cổ Đông, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU
| Lần | Thời gian hoàn thành đợt PH | VĐL tăng thêm (triệu đồng) | VĐL sau phát hành (triệu đồng) | Hình thức phát hành | Cơ sở pháp lý |
| 1 | Tháng 12/2015 | 4.608,8 | 20.000 | Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu» Số lượng cổ phiếu phát hành: 460.880 cổ phiếu» Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu» Giá phát hành: 23.100 đồng/cổ phiếuố cổ đồng mua cổ phiếu: 04 | » Nghị quyết ĐHĐCĐ bắt thường ngày 21/12/2015;ấy chứng nhận ĐKDN số 1800421390 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. HCM cấp thay đổi lần thứ 7 ngày 30/12/2015. |
| 2 | Tháng 12/2017 | 16.000 | 36.000 | Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu» Số lượng cổ phần phát hành: 998.540 cổ phiếu» Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu» Giá phát hành: 10.000 đồng/cổ phiếu» Số cổ đồng mua cổ phiếu: 22át hành cho cán bộ công nhân viên » (ESOP)» Số lượng cổ phiếu phát hành: 86.500 cổ phiếu» Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu» Giá phát hành: 12.000 đồng/cổ phiếu» Số lượng cán bộ công nhân viên mua cổ phiếu: 41» Hạn chế chuyển nhượng trong vòng 02 năm.» Phát hành riêng lẻ cho nhà đầu tư chiến lược» Số lượng cổ phiếu phát hành: 136.710 cổ phiếu» Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu» Giá phát hành: 20.000 đồng/cổ phiếuố lượng nhà đầu tư mua cổ phiếu: 16ử lý cổ phiếu không phân phối hết: ()ố cổ phiếu bán được: 378.250 cổ phiếu» Giá bán: 20.000/cổ phiếuố lượng cổ động mua cổ phiếu: 08. | Nghị quyết ĐHĐCĐ bắt thường ngày 01/12/2017;ị quyết ĐHĐT số 26/2017/NQ-HĐQTCTy ngày 04/12/2017 thông qua việc triển khai phương án chào bán cổ phiếu.ấy chứng nhận ĐKDN số 1800421390 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. HCM cấp thay đổi lần thứ 9 ngày 18/01/2018. |
() Cổ phiếu không phân phối hết do người lao động, nhà đầu tư chiến lược và cổ động hiện hữu không đăng ký mua hết, được phân phối lại cho các cổ động khác có nhu cầu mua thêm cổ phiếu (Bao gồm 07 cổ động hiện hữu và 1 cán bộ công nhân viên tham gia ESOP).
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN
ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng, vấn đề bảo vệ môi trường tiếp tục là ưu tiên hàng đầu của cộng đồng quốc tế, trong đó có Việt Nam - một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Tại Hội nghị Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu lần thứ 26 (COP26), Việt Nam đã cam kết đưa phát thải ròng vẽ mức "0" vào năm 2050 và khuyến khích các doanh nghiệp trong nước chủ động thực hiện mục tiêu này.
Nắm bắt xu thế phát triển bền vững, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng không ngừng cải tiến thiết bị, công nghệ thi công và ưu tiên sử dụng các nguồn nhiên liệu thân thiện với môi trường nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính trong suốt quá trình hoạt động. Trong năm 2024, Công ty đã vận hành hệ thống điện mặt trời hết công suất với mô hình tự sản xuất – tự tiêu thụ, góp phần sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng tái tạo, giảm áp lực cho lưới điện quốc gia và đồng góp vào tiến trình chuyển đổi xanh của Việt Nam.
Song song với đó, Công ty luôn theo dõi sát các quy định pháp luật mới về môi trường để kịp thời điều chỉnh hoạt động thi công xây dựng, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn về giảm phát thải và bảo vệ môi trường. Những nỗ lực này không chỉ giúp Công ty giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội đối với công động trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu.
Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty tích cực tham gia các chương trình vì cộng đồng như hỗ trợ khác phục hậu quả thiên tai, tổ chức các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường tại địa phương. Định kỳ sáu tháng một lần, Ban lãnh đạo Công ty tổ chức kiểm tra công tác thu gom, phân loại và xử lý rác thải tại các công trình thi công và văn phòng.
Ngoài ra, toàn thể cán bộ công nhân viên luôn tích cực tham gia trồng cây xanh và hướng ứng các hoạt động hướng đến mục tiêu Net Zero năm 2050 do Chính phủ đề ra, thể hiện rõ vai trò và trách nhiệm của Công ty đối với môi trường và công đồng.
QUẬN LÝ NGƯỜN NGỦYÊN VẬT LIỆU
Với đặc thù hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình thủy lợi, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng luôn chú trọng quản lý nguồn nguyên vật liệu, không chỉ nhằm tối ưu chi phí mà còn thể hiện trách nhiệm với môi trường và công động. Năm 2024, Công ty tiếp tục thay thế vật liệu truyền thống bằng các vật liệu xanh thân thiện môi trường nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công. Đồng thời, Công ty ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp uy tín, giàu kinh nghiệm để đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu đầu vào. Ban lãnh đạo thưởng xuyên giám sát việc sử dụng vật tư tại công trình, kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề phát sinh nhằm hạn chế lăng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và giảm thiểu tác động đến môi trường.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng sử dụng các nguồn năng lượng như điện, nước, xăng dầu để phục vụ thi công công trình và hoạt động hành chính tại văn phòng. Mục tiêu trọng tâm là sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích nhằm giảm chi phí đầu vào và hạn chế phát thải CO, góp phần ứng phó biến đổi khí hậu. Công ty thường xuyên kiểm tra hệ thống điện tại các văn phòng, đảm bảo an toàn thiết bị, kịp thời bảo trì, sửa chữa hỏng học và thay thế các thiết bị cũ tiêu hao nhiều năng lượng. Ban lãnh đạo cũng đã xây dựng kế hoạch phần bổ tiêu thụ năng lượng phù hợp cho từng hoạt động. Trong năm, tổng chi phí tiền điện của Công ty là 92 triệu đồng.
TIÊU THỤ NƯỚC
Tài nguyên nước là hữu hạn và gắn liền với hoạt động thi công xây dựng của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng. Trong năm 2024, Công ty tiếp tục chú trọng quản lý việc sử dụng nước nhằm vừa đảm bảo chất lượng công trình, vừa xử lý hiệu quả nước thải phát sinh tại công trường và văn phòng. Nhằm hạn chế lãng phí, Công ty đã triển khai nhiều biện pháp nâng cao ý thức tiết kiệm nước trong toàn bộ cán bộ nhân viên. Các biện pháp bao gồm: kiểm tra và thay thế hệ thống cấp thoát nước để đảm bảo hiệu suất sử dụng, lắp đặt vòi nước tự động ngắt và đẩy mạnh tuyên truyền trong nội bộ về sử dụng nước tiết kiệm. Tổng chi phí sử dụng nước trong năm 2024 là 87 triệu đồng, phục vụ cho hoạt động thi công và sinh hoạt tại văn phòng. Những nỗ lực này thể hiện cam kết của Công ty trong việc gắn kết trách nhiệm môi trường với định hướng phát triển bền vững.
TUẦN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Ô nhiễm môi trường vẫn là vấn đề cấp thiết, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân và hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. Thực tế, nhiều đơn vị vẫn chưa xử lý triệt để phế phẩm xây dựng, nước thải và rác thải, gây ra hậu quả nghiêm trọng cho môi trường và công đồng xung quanh, dù đã có các chế tài xử phạt từ cơ quan chức năng. Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng tiếp tục kiên định thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Công ty cam kết xử lý toàn bộ chất thải xây dựng, nước thải và rác thải theo đúng quy trình kỹ thuật, nhằm hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường. Nhờ sự nỗ lực của Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty tiếp tục duy trì thành tích không bị nhắc nhở hay xử phạt liên quan đến vi phạm quy định về môi trường trong năm 2024. Đây là minh chứng cho trách nhiệm của Công ty trong phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường.
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Ngườn nhân lực luôn được Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng xem là yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển bền vững. Trong năm 2024, Công ty tiếp tục duy trì các chính sách khen thưởng, đảm bảo phúc lợi xã hội cho người lao động nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, đặc biệt là đối với những cá nhân có thành tích nổi bật.
Công ty cũng chú trọng đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, kỹ sư trong công tác thi công, điều hành và quản lý hệ thống. Nhiều chương trình đào tạo kỹ năng mềm như quản lý công việc, quản lý thời gian, thuyết trình hiệu quả... đã được tổ chức định kỳ, giúp đội ngũ nhân sự phát triển toàn diện.
Ngoài ra, Công ty khuyến khích cán bộ nhân viên tham gia các khóa tập huấn, giao lưu và trao đổi kinh nghiệm với các đơn vị khác để mở rộng mối quan hệ và cập nhật kiến thức thực tiễn, phục vụ tốt hơn cho công việc.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHỈM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Với vai trò là đơn vị thi công chuyên ngành công trình thủy lợi, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng luôn chủ trọng đến việc nâng cao chất lượng hệ thống cấp thoát nước tại các khu vực địa phương và các địa bản mục tiêu. Thông qua các dự án xây dựng kênh mương, hệ thống thoát nước và hồ điều hòa, Công ty đã góp phần giảm thiểu nguy cơ ngập úng vào mùa mưa, đảm bảo dòng chảy được lưu thông ổn định, giúp người dân an tâm sinh sống và sản xuất. Đây không chỉ là nhiệm vụ chuyên môn mà còn là trách nhiệm xã hội mà Công ty luôn nỗ lực thực hiện trong quá trình hoạt động.
Bên cạnh thi công hạ tầng, Công ty còn duy trì các hoạt động bảo dưỡng định kỳ, bao gồm vệ sinh sống rảnh, nạo vét mương thoát nước nhằm giữ cho hệ thống luôn thông thoáng, tránh ứ động, hạn chế ô nhiễm nguồn nước và các nguy cơ dịch bệnh. Những hành động thiết thực này không chỉ góp phần nâng cao chất lượng môi trường sống của công đồng mà còn thể hiện cam kết lâu dài của Công ty trong việc đồng hành cùng địa phương xây dựng môi trường bền vững và an toàn.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯƠNG DẪN CỦA UBCKNN
Trong năm 2024, Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 chưa có các hoạt động liên quan đến thị trường vốn xanh. Trong tương lai, nếu có cơ hội Công ty sẽ hưởng ứng và tận dụng những ưu đãi khi tham gia thị trường vốn xanh tại Việt Nam cũng như là toàn cầu.
03
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
ΔΟ DÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Năm 2024, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 ghi nhận kết quả kinh doanh vượt kỳ vọng với tổng doanh thu đạt 254.801 triệu đồng, hoàn thành 120,19% kế hoạch và tăng trưởng 230,19% so với thực hiện năm 2023. Đây là minh chứng cho hiệu quả của chiến lược tái cấu trúc và các biện pháp điều hành linh hoạt trong bối cảnh ngành xây dựng dần phục hồi. Đặc biệt, lợi nhuận trước thuế và sau thuế lần lượt đạt 53.715 triệu đồng và 42.586 triệu đồng, gấp gần 39 lần so với năm trước và hoàn thành gần 900% kế hoạch đề ra - mức tăng trưởng đến tượng chưa từng có trong những năm gần đây.
Mảng xây dựng công trình thủy lợi tiếp tục giữ vai trò then chốt, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh thu và đóng góp đáng kể vào mức tăng trưởng chung. Việc đẩy mạnh thi công các công trình lớn cùng tiến độ triển khai hiệu quả đã giúp Công ty khẳng định vị thế vững chắc trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng. Bên cạnh đó, các lĩnh vực phụ trợ như bán điện mặt trời và cho thuê nhà xưởng, văn phòng dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng đã có đóng góp tích cực, góp phần đa dạng hóa nguồn thu và nâng cao hiệu quả tổng thể trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
TỔNG DOANH THU
254.801 triệu đồng
lợi nhuận sau thuế
42.586 triệu đồng
Đơn vị tính:Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | % thực hiện 2024/ thực hiện 2023 | % Thực hiện 2024/ Kế hoạch 2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | 110.690 | 212.000 | 254.801 | 230,193% | 120,19% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 1.395 | 6.000 | 53.715 | 3.850,538% | 895,25% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 1.111 | 4.800 | 42.586 | 3.833,123% | 887,21% |
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẬN LÝ
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 đã triển khai nhiều cải tiến quan trọng về cơ cấu tổ chức, chính sách nội bộ và hệ thống quản lý nhằm tăng cường hiệu quả vận hành, tối ưu nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Thứ nhất, về cơ cấu tổ chức, Công ty đã tinh gọn bộ máy quản lý theo hướng chuyên môn hóa cao hơn, phân định rõ chức năng - nhiệm vụ giữa các phòng ban, đơn vị thi công và bộ phận hỗ trợ. Việc phân quyền được thiết lập minh bạch, giúp rút ngắn thời gian ra quyết định và tăng cường tính chủ động tại từng cấp quản lý.
Thứ hai, trong lĩnh vực chính sách nội bộ, Công ty đã cấp nhật các quy chế lương, thường và đánh giá hiệu suất công việc dựa trên KPI rõ ràng, tạo động lực cho người lao động và gắn kết lợi ích cá nhân với mục tiêu phát triển chung. Ngoài ra, Công ty cũng chú trọng cải thiện phúc lợi, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cá bản công nhân viên.
Thứ ba, về quản lý, L40 đã tăng cường công tác điều hành và giám sát, đặc biệt là trong quản lý tiến độ và chi phí thi công các công trình. Đồng thời, hệ thống kiểm soát nội bộ tiếp tục được hoàn thiện, đảm bảo tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật và nâng cao tính minh bạch trong quản trị doanh nghiệp.
Những cải tiến này đã góp phần tạo nên tầng vững chắc để L40 nâng cao hiệu quả hoạt động, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trong giai đoạn tiếp theo.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỜNG LAI
Đơn vị tính:Triệu đồng
| STT | Diễn giải | Năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 | Tỷ lệ KH 2025/2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | 254.801 | 301.280 | 18% |
| 2 | Tổng lợi nhuận trước thuế | 53.715 | 42.700 | -20,51% |
| 3 | Tổng lợi nhuận sau thuế | 42.586 | 35.000 | -17,81% |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẦN
Đơn vị tính:Triệu đồng
| Khoản mục | 2023 | 2024 | % tăng/giảm | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Tài sản ngắn hạn | 379.409 | 77,21% | 428.718 | 80,40% | 13,00% |
| Tài sản dài hạn | 111.975 | 22,79% | 104.530 | 19,60% | -6,65% |
| Tổng tài sản | 491.384 | 100% | 533.248 | 100% | 8,52% |
Năm 2024 đánh dấu bước chuyển mạnh mẽ trong quá trình tái cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40. Tổng tài sản ghi nhận mức giảm nhẹ 0,87% so với năm 2023, đạt 184.178 triệu đồng. Tuy nhiên, cơ cấu tài sản có sự thay đổi đáng kể khi tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng mạnh từ 66,67% lên 95,54%, tương ứng mức tăng 42,06%. Sự gia tăng này chủ yếu đến từ việc Công ty tăng quy mô các khoản tiền và tương đương tiền, góp phần củng cố năng lực thanh khoản trong ngắn hạn. Ngược lại, tài sản dài hạn giảm mạnh 86,74%, khiến tỷ trọng trong tổng tài sản chỉ còn 4,46% so với mức 33,33% của năm trước. Diễn biến này phản ánh chủ trương của Ban lãnh đạo trong việc tinh gọn danh mục tài sản dài hạn, chủ động thu hồi vốn và tập trung nguồn lực cho hoạt động kinh doanh cốt lõi. Việc chuyển trọng tâm sang tài sản ngắn hạn không chỉ giúp Công ty nâng cao khả năng ứng phó với biến động thị trường mà còn tạo điều kiện thuận lợi để triển khai các kế hoạch mở rộng và đầu tư trong thời gian tới một cách linh hoạt và hiệu quả hơn.
Đơn vị tính:Triệu đồng
TÌNH HÌNH NỘ PHÁI TRẢ
| 2023 | 2024 | % tăng/giảm | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Nợ ngắn hạn | 214.512 | 100% | 236.090 | 100% | 10,06% |
| Nợ dài hạn | 0 | 0,00% | 0 | 0,00% | 0,00% |
| Tổng nợ phải trả | 214.512 | 100% | 236.090 | 100% | 10,06% |
| Nợ dài hạn | 3.8924.402 | ||||
| Nợ ngắn hạn | 72.279116.489 | ||||
| 0 | 202440.000 | 60.000 | 80.000 | 120.000 | |
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 đã chủ động triển khai kế hoạch giảm nợ, góp phần nâng cao an toàn tại chính và khả năng thanh toán. Tổng nợ phải trả giảm mạnh 36,99% so với năm 2023, từ 120.891 triệu đồng xuống còn 76.170 triệu đồng. Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm 94,89% tổng nợ, tương ứng 72.277 triệu đồng, giảm 37,95% so với năm trước. Nợ dài hạn giảm nhẹ 11,58%, từ 4.402 triệu đồng xuống còn 3.892 triệu đồng, dù tỷ trọng trong cơ cấu nợ tăng nhẹ từ 3,64% lên 5,11%.
Việc giảm mạnh nợ ngắn hạn cho thấy Công ty đã sử dụng hiệu quả nguồn tiền tử hoạt động kinh doanh và các khoản thu hồi sau tái cấu trúc tài sản để thanh toán các nghĩa vụ tài chính đến hạn. Chiến lược này không chỉ giúp giảm áp lực lãi vay trong bối cảnh mặt bằng lãi suất còn nhiều biến động mà còn tạo nên tầng vững chắc để Công ty chủ động hạn trong việc bổ trí nguồn vốn cho các hoạt động đầu tư, thi công và mở rộng sản xuất kinh doanh trong các năm tiếp theo.
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Nhằm đáp ứng yêu cầu cho hoạt động thi công tại các công trình xây dựng và công tác vận hành hành chính tại văn phòng, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 đã sử dụng các nguồn năng lượng thiết yếu như điện, nước và xăng dầu. Trong quá trình sử dụng, Công ty luôn chú trọng thực hiện nguyên tắc tiết kiệm, sử dụng hợp lý và đúng mục đích nhằm kiểm soát hiệu quả chi phí đầu vào, đồng thời giảm thiếu tác động tiêu cực đến mọi trường như khí thải CO và hiệu ứng nhanh
Nguồn nước là tài nguyên hữu hạn, đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động thi công và vận hành của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 (ICCO 40). Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc sử dụng nước một cách hợp lý, Công ty luôn đề cao trách nhiệm trong việc kiểm soát, xử lý nước thải phát sinh từ các công trình xây dựng cũng như trong sinh hoạt thường ngày tại văn phòng, đảm bảo tuân thủ các quy định về môi trường.
Song song đó, Công ty thường xuyên tiến hành kiểm tra hệ thống điện tại văn phòng và các khu vực làm việc, đảm bảo an toàn thiết bị và hệ thống vận hành. Công tác bảo trì, sửa chữa cũng được thực hiện kịp thời để tránh hao tổn năng lượng không cần thiết. Những thiết bị đã lỗi thời, tiêu tốn điện năng cao những hiệu quả thấp được thay thế bằng thiết bị tiết kiệm năng lượng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và thân thiện với môi trường. cam kết của ICCO 40 trong việc phát triển hài hòa giữa hoạt động sản xuất và bảo vệ môi trường.
Để hạn chế tình trạng sử dụng nước lăng phí, Công ty đã triển khai nhiều giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao ý thức tiết kiệm nước trong toàn bộ hệ thống. Một số biện pháp tiêu biểu bao gồm lập kế hoạch kiểm tra định kỳ hệ thống cấp thoát nước, thay thế thiết bị đã xướng cấp, lắp đặt vòi nước tự động ngắt và tăng cường truyền thông nội bộ về ý thức tiết kiệm tài nguyên. Những hành động này không chỉ góp phần giảm chi phí vận hành mà còn thể hiện cam kết của ICCO 40 trong việc phát triển hài hòa giữa hoạt động sản xuất và bảo vệ môi trường.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VẤN ĐỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 (ICCO 40), con người luôn được xem là nền tảng cốt lõi cho sự phát triển bền vững. Vì vậy, Công ty không ngừng hoàn thiện và mở rộng các chính sách khen thưởng, phúc lợi xã hội nhằm ghi nhận, kích lệ những cá nhân làm việc hiệu quả và có nhiều đóng góp tích cực. Việc quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động luôn được đặt lên hàng đầu, góp phần xây dựng môi trường làm việc ở định và gắn kết.
Cùng với đó, Công ty đặc biệt chủ trọng đến công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, kỹ sư và nhân viên trong các lĩnh vực thi công, điều hành và quản lý hệ thống nội bộ. Nhiều chương trình phát triển kỹ năng mềm và học tập liên tục được tổ chức thường xuyên nhằm giúp người lao động hoàn thiện năng lực một cách toàn diện. Một số nội dung đào tạo tiêu biểu có thể kể đến như kỹ năng quản lý công việc, quản lý thời gian, kỹ năng thuyết trình... Bên cạnh đó, ICCO 40 còn tạo điều kiện để nhận sự tham gia các khóa tập huấn, giao lưu chia sẻ kinh nghiệm với các đơn vị khác, qua đó mở rộng quan hệ, nâng cao kiến thức thực tiễn và tăng cường khả năng thích ứng trong công việc.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Trong năm 2024, Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 chưa có các hoạt động liên quan đến thị trường vốn xanh. Trong tương lai, nếu có cơ hội Công ty sẽ hưởng ứng và tận dụng những ưu đã khi tham gia thị trường vốn xanh tại Việt Nam cũng như là toàn cầu.
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỀM TOÁN
BCTC kiểm toán năm 2024 của Công ty không có ý kiến ngoại trừ/lưu ý/nhấn mạnh.
04
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
个
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ và chuyển biến tích cực trong toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Với kết quả vượt kế hoạch ở cả ba chơi tiêu quan trọng: doanh thu, lợi nhuận trước thuế và sau thuế, Công ty đã chứng minh năng lực thích ứng và điều hành hiệu quả trong bối cảnh thị trường xây dựng còn nhiều thách thức. Các dự án trọng điểm được triển khai đúng tiến độ, chất lượng công trình được đảm bảo, góp phần nâng cao uy tín và vị thế của Công ty trong ngành xây dựng, đặc biệt là lĩnh vực công trình thủy lợi.
Về công tác quản trị, Công ty đã có những bước cải tiến đáng kể trong cơ cấu tổ chức, chính sách nội bộ và quản lý điều hành. Tái cấu trúc tài sản và giảm nợ hiệu quả đã giúp Công ty tăng cường khả năng thanh khoản, giảm rủi ro tài chính và tạo nên tăng vững chắc cho tăng trưởng bền vững trong các giai đoạn tiếp theo.
Liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội, Hội đồng quản trị đánh giá cao nỗ lực của Ban điều hành trong việc thực hiện các giải pháp tiết kiệm tài nguyên, đặc biệt là năng lượng và nước. Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường trong thi công và sinh hoạt, triển khai đồng bộ các biện pháp kiểm soát phát thải và xử lý nước thải tại công trường. Song song đó, Công ty cũng không ngừng đầu tư cho hoạt động đào tạo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, đồng thời tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng, qua đó thể hiện rõ cam kết phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp. Hội đồng quản trị đánh giá đây là những nền tàng quan trọng giúp L40 không chỉ đạt được tăng trưởng ngắn hạn mà còn xây dựng được hình ảnh doanh nghiệp có trách nhiệm và năng lực cạnh tranh dài hạn.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Hội đồng quản trị đánh giá cao vai trò điều hành chủ động, linh hoạt và hiệu quả của Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40. Dưới sự chỉ đạo sát sao và kịp thời, Ban điều hành đã thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp phần quan trọng giúp Công ty vượt qua giai đoạn nhiều biến động của thị trường và đạt được kết quả sản xuất kinh doanh vượt kế hoạch đề ra.
Ban Tổng Giám đốc đã triển khai đồng bộ các giải pháp quản trị tài chính, kiểm soát chi phí, tái cấu trúc tài sản và giảm nợ hiệu quả, từ đó nâng cao năng lực tài chính và đảm bảo động tiền ổn định cho hoạt động sản xuất. Công tác điều hành thi công cũng được thực hiện chặt chẽ, giúp các công trình lớn được triển khai đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và an toàn lao động, qua đó cùng cố uy tín của Công ty trên thị trường xây dựng.
Bên cạnh đó, Ban điều hành cũng thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong việc xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, chăm lo đời sống người lao động, đẩy mạnh đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Công tác bảo vệ môi trường và thực hiện trách nhiệm xã hội cũng được lồng ghép hiệu quả trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh.
CHÍ TIÊU KINH DOANH 2025
| STT | Diễn giải | Năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 | Tỷ lệ 2024/ KH 2025 |
| 1 | Tổng doanh thu | 254.801 | 301.280 | 18% |
| 2 | Tổng lợi nhuận trước thuế | 53.715 | 42.700 | -20,51% |
| 3 | Tổng lợi nhuận sau thuế | 42.586 | 35.000 | -17,81% |
05
QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản
tri, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm toán
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tính tại ngày 28/03/2024
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Đỗ Tấn Cường | Chủ tịch HĐQT | 720.000 | 20% |
| 2 | Bùi Đỗ Linh | TV độc lập HĐQT | 34.000 | 0,9% |
| 3 | Trần Việt Thắng | TV HĐQT | 1.700 | 0,05% |
| 4 | Đỗ Tấn Vũ | TV HĐQT | 144.000 | 4% |
| 5 | Đinh Văn Xuân | TV HĐQT | 541.000 | 15,03% |
THAY ĐỔI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Thành viên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Lê Đình Hiển | Chủ tịch HĐQT | 22/12/2015 | 07/03/2025 |
| 2 | Hà Huy Khánh | TV HĐQT | 05/2012 | 07/03/2025 |
| 3 | Trần Bắc Việt | TV HĐQT | 28/01/2022 | 07/03/2025 |
| 4 | Anlselm Wong Siem Shen | TV HĐQT | 26/11/2024 | 07/03/2025 |
| 5 | Ngô Gia Tiển | TV HĐQT | 26/11/2024 | 07/03/2025 |
| 6 | Hầu Văn Tuấn | TV HĐQT | 28/04/2022 | 26/11/2024 |
| 7 | Ngô Văn Minh | TV độc lập HĐQT | 28/04/2022 | 26/11/2024 |
| 8 | Đỗ Tấn Cường | Chủ tịch HĐQT | 07/03/2025 | - |
| 9 | Bùi Đỗ Linh | TV độc lập HĐQT | 07/03/2025 | - |
| 10 | Trần Việt Thắng | TV HĐQT | 07/03/2025 | - |
| 11 | Đỗ Tấn Vũ | TV HĐQT | 07/03/2025 | - |
| 12 | Đinh Văn Xuân | TV HĐQT | 07/03/2025 | - |
THÔNG TIN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
ÔNG ĐỔ TẤN CƯỜNG - CHỦ TÍCH HĐQT
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư/Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
07/2006 - 10/2012: Trợ lý Kiểm toán viên cho Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - Chi nhánh Nha Trang
» 11/2012 - 03/2022: Phó Phòng kiểm toán XDCB cho công ty TNHH Kiểm toán FAC - Chi nhánh Nha Trang
04/2022 - nay: Có vấn tài chính/ké toán cho Công ty Cổ phần Phúc Hợp Hà My và các công ty liên kết khác
Chức vụ tại các công ty khác: không
ÔNG ĐINH VĂN XUÂN - THÀNH VIÊN HĐQT
Trình độ chuyên môn: Đại học
Quá trình công tác:
6/2007 - 10/2013: Chuyên viên kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Đồng Tâm
2014 - 2019: Kinh doanh bất động sản
2020 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần
Phúc hợp Hà My, Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH
Đại Việt, Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Dịch
vụ Tổng hợp Phước Nguyên
03/2025 - nay: Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám
độc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
Chức vụ tại các công ty khác:
Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH Đại Việt
Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Dịch vụ Tổng hợp Phước Nguyên
Phó tổng giám đốc Công ty Cổ phần Phúc Hợp Hà
My
ÔNG TRẦN VIỆT THẳNG - THÀNH VIÊN HĐQT
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
04/2021 - nay: Phó Chủ tịch HĐQT Công ty LHC
03/2019 - nay: Trường Ban kiểm soát CTCP GT NFOODS
05/2019 - nay: Phó chủ tịch HĐQT CTCP Lâm Nghiệp Sài Gòn
Chức vụ tại các công ty khác:
Phó Chủ tịch HĐQT Công ty LHC
Phó chủ tịch HĐQT CTCP Lâm Nghiệp Sài Gòn
ÔNG BỜI ĐỔ LINH - THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HĐQT
Trình độ chuyên môn: Đại học
Quá trình công tác:
2020 - 2021: chuyên viên kỹ sư tại công ty TNHH Tư vấn Xây dựng và Phát triển Cơ sở Hạ tầng số 1
2022 - nay: chuyen viên kỹ sư tại Công ty Cổ phần Phúc Hợp Hà My và các công ty liên kết
Chức vụ tại các công ty khác:
Trưởng phòng kỹ sư Công ty TNHH Đại Việt
Trường phòng kỹ sư Công ty TNHH MTV Dịch vụ Tổng hợp Phước Nguyên
Trường phòng kỹ sư Công ty Cổ phần Phúc Hợp Hà My
ÔNG ĐỔ TẤN VŨ - THÀNH VIÊN HĐQT
Trình độ chuyên môn: Đại học
Quá trình công tác:
2007 - 2009: Trường ban quản lý dự án tại Ban quản lý dự án Tổng Công ty Đô thị và Khu Công nghiệp IDICO
2009 - 2012: Trường ban quản lý dự án tại Ban quản lý dự án Khu phố
chợ Điện Nam Trung, Điện Bản
20013 - nay: Tổng Giám đốc/Chủ tịch tại Công ty Cổ phần Phúc Hợp Hà My và các công ty liên kết
Chức vụ tại các công ty khác:
Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Đại Việt
Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV Dịch vụ Tổng hợp Phước Nguyên
Tổng Giám đốc/Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Phúc Hợp Hà My
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Hội đồng quản trị Công ty đã thành lập Kiểm toán nội bộ để thực hiện công tác kiểm toán nội bộ dành cho Công ty niệm yết như L40.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Lê Đình Hiển | Chủ tịch HĐQT | 11/11 | 100% | - |
| 2 | Hà Huy Khánh | Thành viên HĐQT | 11/11 | 100% | - |
| 3 | Ngô Văn Minh | Thành viên HĐQT | 10/10 | 100% | Miễn nhiệm từ ngày 26/11/2024 |
| 4 | Trần Bắc Việt | Thành viên HĐQT | 11/11 | 100% | - |
| 5 | Hầu Văn Tuấn | Thành viên HĐQT | 10/10 | 100% | Miễn nhiệm từ ngày 26/11/2024 |
| 6 | Anlselm Wong Siem Shen | Thành viên HĐQT | 0/11 | 0% | Được ĐHĐCĐ bổ nhiệm ngày 26/11/2024 và đã gửi đơn từ nhiệm ngày 19/12/2024. |
| 7 | Ngô Gia Tiến | Thành viên HĐQT | 0/11 | 0% |
NỘI DUNG NGHỊ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐQT
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/NQ-HĐQT/L40 | 05/03/2024 | Điều 1: HĐQT thống nhất Báo cáo tài chính Quý 4 năm 2023. Điều 2: Hội đồng quản trị thống nhất việc triệu tập đại hội đồng cổ đồng thường niên lần thứ 23 năm 2024 như sau: » Ngày chốt danh sách cổ đồng để thực hiện quyền tham dự đại hội: 27/03/2024; » Ngày Tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên dự kiến: 26/04/2024. » Địa điểm hợp: 201/58 Nguyễn xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP.HCM Điều 3: Hội đồng quản trị thống nhất thông qua toàn bộ nội dung bà Ban hành quy chế Công bổ thông tin của Công ty năm 2024. | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ-HĐQT/L40 | 04/04/2024 | Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất Báo cáo tài chính năm 2023 đã được kiểm toán. Điều 2: Hội đồng quản trị thống nhất thông báo triệu tập Đại hội đồng cổ đồng thường niên lần thứ 23 năm 2024 vào lúc 08h30 ngày 26/04/2024. Chi tiết theo thông báo mời hợp số: 03/2024/TB-HĐQT. Điều 3: Hội đồng quản trị thống nhất thành lập phân công nhiệm vụ cho Ban kiểm tra tư cách cổ đồng phục vụ ĐHĐCĐ thường niên lần thứ 23 năm 2024. Điều 4: Hội đồng quản trị thống nhất thông qua thuê: 01 đơn vị thẩm định toàn bộ máy móc thiết bị, tài sản, bất động sản. 01 Công ty 03 bất động sản lớn của công ty tại: Ung Văn khiêm Tp.HCM, Bến Lức Long An, Bình Minh Vĩnh Long tới thời điểm này. Điều 5: Hội đồng quản trị thảo luận và thống nhất bán cổ phiếu quỹ của công ty. Giá bán: theo giá khớp lệnh trên sản chứng khoán Điều 6: Hội đồng quản trị thống nhất tài liệu trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên lần thứ 23 năm 2024. | 100% |
NỘI DUNG NGHỊ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐQT
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 3 | 03/2024/NQ-HĐQT/L40 | 25/04/2024 | Điều 1: HĐQT thống nhất 100% Báo cáo tài chính Quý 1 năm 2024. Điều 2: HĐQT thống nhất 100 % Bổ sung tài liệu trình Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 23 năm 2024. Điều 3: HĐQT thống nhất 100% Điều chỉnh các Dự thảo Chương trình tổ chức ĐHĐCP: Điều chỉnh chương trình Đại hội, Phiếu biểu quyết, Dự thảo Nghị quyết Đại hội. Điều 4: HĐQT thống nhất 100% việc phân chia thu nhập thực trả cho người lao động thành các nhóm thu nhập. | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ-HĐQT/L40 | 22/06/2024 | Điều 1: HĐQT thống nhất 100% Lựa chọn Công ty Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn RSM Việt Nam là đơn vị thực hiện tư vấn, kiểm toán báo cáo tài chính Công ty L40 năm 2024 (Báo cáo riêng và hợp nhất). Điều 2: HĐQT thống nhất 100% Bán tài sản máy móc thiết bị cụ thể như sau: - Danh sách tài sản máy móc thiết bị bán (bản định kèm) - Giá trị còn lại: 7.369.845.418 đồng - Giá dề xuất bán cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10: 8.027.000.000 đồng Giá trên chưa bao gồm thuế VAT. Thời điểm bán: Sau ngày 01.07.2024 và trước ngày 15.07.2024 Uỷ quyền cho Tổng giám đốc tiến hành thương thảo, ký kết hợp đồng với đơn vị mua trên. | 100% |
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 5 | 04A/2024/ NQ-HĐQT/ L40 | 22/06/2024 | HĐQT thống nhất 100% trình HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thuỷ Lợi Lâm Đồng về việc mượn và sử dụng cổ phiếu “LBM” (Cổ phiếu công ty khoáng sản và vật liệu xây dựng Lâm đồng thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thuỷ Lợi Lâm Đồng) làm tài sản đảm bảo thế chấp tại Ngân hàng BIDV Chỉ nhánh Gia Định và Ngân hàng BIDV Chỉ nhánh Lâm Đồng cụ thể như sau: 3.1 Số lượng cổ phiếu cần mượn để làm tài sản đảm bảo cho hạn mức tín dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 là: 4.900.000 (Cổ phiếu) 3.2 Số lượng cổ phiếu cần mượn để làm tài sản đảm bảo cho hạn mức tín dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 là: 2.600.000 (Cổ phiếu). | 100% |
| 6 | 04B/2024/ NQ-HĐQT/ L40 | 22/06/2024 | Thông qua việc bán cổ phiếu quỹ của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40. | |
| 7 | 05/2024/NQ-HĐQT/ L40 | 22/06/2024 | Điều 1: HĐQT thống nhất sử dụng tài sản là 4.900.000 cổ phiếu của CTCP Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm đồng tại CTCP Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng, Mã chúng khoán: LBM, đang niêm yết trên sản chứng khoán HOSE dùng làm tài sản đảm bảo cho nghĩa vụ vay vốn/ bảo lãnh/ cấp hạn mức tín dụng của CTCP Đầu tư và Xây dựng 40 tại Ngân hàng BIDV Chỉ nhánh Gia Định và Ngân hàng BIDV Chỉ nhánh Lâm đồng cụ thể như sau: 1. Ngân hàng BIDV chỉ nhánh Lâm Đồng: 150.000 (Cổ phiếu) 2. Ngân hàng BIDV chỉ nhánh Gia Định: 4.750.000 (Cổ phiếu) Điều 2: Người đại diện Công ty ký các hộ sơ liên quan với Ngân hàng 1. Giao Đồng Nguyễn Văn Sơn - Tổng giám đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công ty ký các hộ sơ với Ngân hàng về việc sử dụng tài sản nêu trên làm tài sản đảm bảo thế chấp tại Ngân hàng 2. HĐQT Công ty chịu trách nhiệm về toàn bộ các văn bản, hợp đồng, tài liệu do Ông Nguyễn Văn Sơn ký kết với ngân hàng và các bên liên quan phù hợp với các nội dung nêu tại Nghị Quyết này. | 100% |
NỘI DUNG NGHỊ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐQT
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 8 | 06/2024/NQ-HĐQT/L40 | 03/08/2024 | Điều 1: HĐQT thống nhất 100% trình HĐQT CTCP Đầu tư và Xây dựng Thuỷ Lợi Lâm Đồng về việc mượn và sử dụng cổ phiếu “LBM” (Cổ phiếu công ty khoáng sản và vật liệu xây dựng Lâm đồng thuộc sở hữu của CTCP Đầu tư và Xây dựng Thuỷ Lợi Lâm Đồng) làm tài sản đảm bảo cho nghĩa vụ vay vốn/ bảo lãnh/ cấp hạn mức tín dụng tại Ngân hàng BIDV chỉ nhánh Gia Định và Ngân hàng BIDV chỉ nhánh Lâm đồng cụ thể như sau: 3.1 Số lượng cổ phiếu cần mượn để làm tài sản đảm bảo cho hạn mức tín dụng tại CTCP Đầu tư và Xây dựng 40 là: 9.800.000 (Cổ phiếu) trong đó: - BIDV chỉ nhánh Lâm đồng: 300.000 (Cổ phiếu) - BIDV Chi nhánh Gia định: 9.500.000 (Cổ phiếu) 3.2 Số lượng cổ phiếu cần mượn để làm tài sản đảm bảo cho hạn mức tín dụng tại CTCP Đầu tư và Xây dựng 40.10 tại BIDV Chi nhánh Gia định là: 5.200.000 (Cổ phiếu). | 100% |
| 9 | 07/2024/NQ-HĐQT/L40 | 12/08/2024 | Điều 1: HĐQT thống nhất báo cáo tài chính Quý 2 năm 2024 với các chỉ tiêu cơ bản như sau: Điều 2: HĐQT thống nhất 100% ý kiến về việc thực hiện nghị quyết ĐHĐCD số 01/NQ-ĐHĐCD ngày 26/04/2024 như sau: 2.1Bổ sung thêm hình thức đấu giá bán Bất động sản: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ 251-251A Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh; Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại xã Thanh Phú, huyện Bến Lức, tỉnh Long An bằng hình thức trực tuyến. 2.2 HĐQT thống nhất bản: Quyền sử dụng đất tại xã Thành Lợi, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long cho CTCP nhiên liệu DBT. Giá bán: 26.500.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi sáu tỷ năm trăm triệu đồng chắn) Giá bán trên đã bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, chưa bao gồm thuế VAT và các khoản phí điều chỉnh chuyển nhượng dự án. HĐQT Uỷ Quyền cho Tổng giám đốc đứng ra thương thảo và ký kết các hợp đồng với các bên liên quan. | 100% |
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 10 | 08/2024/NQ-HĐQT/L40 | 09/10/2024 | Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Quý 3 năm 2024 với các chỉ tiêu cơ bản như sau: Điều 2: Hội đồng quản trị thống nhất 100% ý kiến về việc thực hiện nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 01/NQ-ĐHĐCP Dề ngày 26/04/2024 như sau: Giám giá bán và đấu giá lần 02: Thừa đất số 10, tờ bản đố số 67 tại 251-251A Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CĐ 447309. Giá khởi điểm đầu giá: 47.000.000.000 đồng (Bốn mươi bảy tỷ đồng chắn). Giá trên chưa bao gồm GTGT, đã bao gồm thuế TNDN. Giao Tổng giám đốc đứng ra ký kết hợp đồng với bên đầu giá bất động sản. Các bước tiếp theo Hội đồng quản trị Giao Chủ tịch Hội đồng quản trị Quyết định. Điều 3: Hội đồng quản trị thống nhất 100% ý kiến việc triệu tập đại hội đồng cổ đồng bất thường năm 2024 như sau: Ngày chốt danh sách cổ đông để thực hiện quyền tham dự đại hội: 30/10/2024; Mục đích: + Bán cổ phần Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10; + Chia cổ tức cho cổ đồng hiện hữu; + Nới Room nước ngoài Công ty với mức cao nhất; + Các nội dung khác thuộc thảm quyền của Đại hội. Ngày Tổ chức Đại hội đồng cổ đồng bất thường dự kiến: 26/12/2024. Địa điểm họp: Thông báo cụ thể trong thư mời họp. Điều 4: Trường hợp có sự khác biệt nội dung liên quan của các Nghị Quyết trước thì Nội dung của Nghị quyết này có giá trị thực hiện sau cùng thay thế các nội dung trước đây. | 100% |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
NỘI DUNG NGHỊ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐQT
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 11 | 08.01/2024/-HĐQT/40 | 09/10/2024 | Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất 100% ý kiến về việc thực hiện nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 26/04/2024 như sau:ảm giá bán và dấu giá lần 02: Thừa đất số 10, tờ bản dố số 67 tại 251 -251A Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh theo Giấy chúng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.á khởi điểm đấu giá: 47.000.000.000 đồng (Bốn mươi bảy tỷ đồng chắn).á trên chưa bao gồm các loại thuế, phí. Tổng giám đốc đứng ra ký kết hợp đồng với bên đấu giá bất động sản. Các bước tiếp theo Hội đồng quản trị Giao Chủ tịch Hội đồng quản trị Quyết định.Điều 2: Trường hợp Đấu giá bán không thành công thì chuyển nhượng về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 (Công ty con của Công ty).á chuyển nhượng: 19.700.000.000 đ (Mười chín tỷ bảy trăm triệu đồng chắn).á trên đã bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp. Các khoản thuế, phí khác bên Công ty nhận chuyển nhượng chịu.ội đồng quản trị Uỷ Quyền cho Ông Nguyễn Văn Sơn - Tổng giám đốc Công ty (CCCD số: 042070013606 Cấp ngày 10/07/2021) thực hiện việc giao kết hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nêu trên tại tổ chức hành nghề công chứng. | 100% |
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 12 | 08.02/2024/ NQ-HĐQT/ L40 | 09/10/2024 | Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất 100% ý kiến về việc Bán Dự án tại Thừa đất số 139, tờ bản đồ số 4 tại Xã Thanh Phú, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An theo Giấy chúng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất số CĐ 447309 cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 (Công ty con của Công ty) mà không qua hình thức đấu giá. Giá bán: 34.000.000.000 d (Bằng chữ: Ba mươi bốn tỷ đồng chắn). Giá trên đã bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, Chưa bao gồm thuế GTGT. Thời gian chuyển nhượng: Ngay sau khi có Nghị quyết của HĐQT Hội đồng quản trị Uỷ Quyền cho Ông Nguyễn Văn Sơn - Tổng giám đốc Công ty (CCCD số: 042070013606 Cấp ngày 10/07/2021) thực hiện việc giao kết hợp đồng chuyển nhượng Dự án nêu trên tại tổ chức hành nghề công chúng. | 100% |
| 13 | 08.03/2024/ NQ-HĐQT/ L40 | 09/10/2024 | Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất 100% ý kiến về mua 01 xe Bán tải Cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 như sau: Dòng xe: Xe Ford Ranger XLS 6AT 4x2 Giá trị: 733.491.000 d (Bày trăm ba mươi ba triệu bốn trăm chín mốt ngàn đồng chắn). Giá trên đã bao gồm thuế VAT và các khoản chi phí xe. Hội đồng quản trị Uỷ Quyền cho Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 đứng ra thường thảo và ký kết các hồ sơ và hợp đồng với các bên liên quan. | 100% |
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 14 | 09/2024/NQ-HĐQT/L40 | 22/10/2024 | Điều 1: Chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là: Nhà xưởng, trạm điện và Hệ thống điện năng lượng mặt trời tọa lạc tại địa chỉ: Xã Thanh Phú, huyện Bến Lức, tỉnh Long An (Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 447309 – số vào sổ cấp GCN: CT 28288 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Long An cấp ngày 07/6/2016) cho Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 40.10, Điều 2: Hội đồng quản trị đồng ý cử ông: Nguyễn Văn Sơn Tổng giám đốc, đại diện pháp luật Công ty, CCCD số: 042070013606 đại diện công ty để đảm phán và ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất nêu trên. Ông: Nguyễn Văn Sơn toàn quyền quyết định nội dung giao dịch và sử dụng con dấu của công ty trong giao dịch. Điều 3: Nội dung của Nghị quyết này thay thế cho toàn bộ nội dung nghị quyết số 08.01/2024/NQ-HĐQT/L40 ngày 09/10/2024. | 100% |
| 15 | 10/2024/NQ-HĐQT/L40 | 22/10/2024 | Điều 1: HĐQT thống nhất thông báo triệu tập Đại hội đồng cổ đông Bất thường lần thứ 1 năm 2024 vào lúc 08h30 ngày 26/11/2024. Chi tiết theo thông báo mời hợp ngày 04/11/2024. Điều 2: HĐQT thống nhất thành lập phân công nhiệm vụ cho Ban kiểm tra tư cách cổ đồng phục vụ ĐHĐCP ở bất thường lần 1 năm 2024. Điều 3: HĐQT thống nhất tài liệu trình Đại hội đồng bất thường lần thứ 1 năm 2024 Điều 4: Hội đồng quản trị thống nhất bán tài sản về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 Điều 5: Hội đồng quản trị thống nhất không bán tài sản là Thừa đất số 10, từ bản đồ số 67 toạ lạc tại địa chỉ: 251 – 251A Ung văn khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh thông qua hình thức đấu giá nữa. | 100% |
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 16 | 11/2024/NQ-HĐQT/L40 | 30/12/2024 | Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất 100% ý kiến việc triệu tập đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2025 như sau:
| 100% |
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐQT ĐỐI VỚI BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Hội đồng quản trị thường xuyên thực hiện công tác giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc, các phòng ban, các Công trường trực thuộc Công ty, triển khai thực hiện theo đúng Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Nghị quyết của Hội đồng quản trị, đảm bảo hài hòa quyền lợi của Cổ đông và Công ty.
Các cuộc hợp Hội đồng quản trị đều có mời Ban Tổng Giám đốc và Trưởng Ban kiểm soát tham gia để nghe báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh các thành viên được mời đóng góp ý kiến và nhận sự chỉ đạo kịp thời.
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐQT ĐỐI VỚI BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Chỉ đạo hoạt động chính của Ban Tổng Giám đốc:
Phi đạo triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024.
Phi đạo công tác tổ chức Đại hội Cổ đông thường niên lần thứ 23 và Đại hội Cổ đông bắt thường năm 2024.
Giám sát công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư của Ban Tổng giám dốc theo dúng nghị quyết Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị.
Kiểm tra việc thực hiện điều lệ, các quy chế, quy định nội bộ, chỉ đạo sửa đổi bổ sung kịp thời phù hợp với quy định của pháp luật.
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HĐQT
HĐQT của CTCP Đầu tư và Xây dựng 40 hiện có 1/5 thành viên đáp ứng tiêu chí là thành viên độc lập HĐQT, chiếm tỷ lệ 20% tổng số thành viên HĐQT, đáp ứng các quy định hiện hành về cơ cấu thành viên HĐQT. Thành viên độc lập hiện nay là ông Bùi Đỗ Linh (bổ nhiệm ngày 07/03/2025), thay thế cho ông Ngô Văn Minh (miễn nhiệm ngày 26/11/2024).
Thành viên độc lập HĐQT luôn lấy tính minh bạch, khách quan trong công việc làm phương châm hoạt động, góp phần hạn chế, phòng ngừa và kiểm soát rủi ro trong mọi hoạt động của Công ty. Bên cạnh đó, thành viên độc lập HĐQT cũng đóng góp một phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả chất lượng các quyết định của HĐQT bằng cách phân biệt các định hướng, kế hoạch kinh doanh, đóng góp tư vấn mang tính chiến lược và sâu sắc, đồng thời theo dõi sát sao hoạt động của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc. Các hoạt động cụ thể của thành viên độc lập hội đồng quản trị trong năm:
Thành viên độc lập HĐQT đã tham gia đầy đủ các cuộc hợp trong năm của HĐQT, và góp phần hoàn thiện các chính sách, công tác điều hành... bằng các kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn của mình thông qua việc đóng góp ý kiến tại các buổi hợp.
Thành viên độc lập HĐQT tương tác tích cực với HĐQT và Ban Điều hành, kịp thời thảo luận, tư vấn và đưa ra những giải pháp định hướng kịp thời, góp phần ứng phó với những diễn biến phức tạp của kinh tế, địa chính trị và thị trường kinh doanh có nhiều biến động phức tạp.
Thành viên độc lập HĐQT đánh giá HĐQT đã và đang thể hiện tốt vai trò giám sát Công ty trong công tác điều hành, quản trị công ty, tuần thủ pháp luật hiện hành và điều lệ Công ty.
DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Trong năm 2024, BKS có 03 thành viên trong đó có 02 thành viên không làm việc trong Công ty, bao gồm:
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếuở hữu(Tính đến ngày28/03/2025) | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Hoa | Trưởng BKS | 8.000 | 0,22% |
| 2 | Bà Lê Thị Thủy | Thành viên BKS | 4.800 | 0,01% |
| 3 | Ông Dương Văn Vang | Thành viên BKS | - | - |
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc điều hành và cổ đông
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác
Về việc thực hiện chế độ kế
toán, báo cáo tài chính
Ban kiểm soát thưởng xuyên kiểm tra, giám sát để đảm bảo Công ty hoạt động theo đúng luật doanh nghiệp, luật chứng khoán, Điều lệ công ty, các quy chế nội bộ và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông. Trường BKS tham gia các cuộc họp của HĐQT và đóng góp ý kiến trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình. Kiểm tra và thẩm định báo cáo tài chính năm 2024, tham gia lựa chọn công ty kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty. Thường xuyên trao đổi thông tin tài liệu liên quan để thực hiện nhiệm vụ của BKS. Trình bày báo cáo của BKS tại Đại hội đồng cổ đông.
Phối hợp hoạt động giữa BKS với hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và cán bộ quản lý khác, năm 2024 Ban kiểm soát đã nhận đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Công ty. BKS có ý kiến đóng góp, đề xuất với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Báo cáo tài chính năm 2024 được lập theo đúng quy định, tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán, phần ảnh đầy đủ và trung thực tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm báo cáo. Các báo cáo tài chính cũng được công bố thông tin đến các cổ đồng kịp thời và đúng quy định đối với các công ty đại chúng quy mô lớn. Ban Kiểm soát đồng ý với ý kiến của kiểm toán độc lập về các số liệu trên báo cáo tài chính soát xét và báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024
Các cuộc họp Ban Kiểm soát
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp BKS tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Hoa | 04/04 | 100% |
| 2 | Bà Lê Thị Thủy | 04/04 | 100% |
| 3 | Ông Dương Văn Vang | 04/04 | 100% |
Trong năm 2024 - BKS đã tổ chức hợp định kỳ 04 lần và thường xuyên trao đổi thông tin trong BKS để phục vụ công tác giám sát và thực hiện kếm tra các hoạt động của công ty theo kế hoạch, trong năm tổng kết đánh giá để triển khai các công việc theo nhiệm vụ chức năng được giao.
Giám sát việc tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh.
Giám sát đáng giá thực trạng hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính công ty.
Giam sát, đánh giá hiệu lực mức độ tuân thủ quy chế kiểm toán nội bộ, quy chế quản lý và phòng ngừa rủi ro, quy chế báo cáo, quy chế nội bộ khác của công ty.
Giám sát, tính hợp pháp, tính hệ thống và trung thực trong công tác kế toán, sở sách kế toán trong nội dung báo cáo tài chính, phụ lục và tài liệu liên quan.
Giám sát hợp đồng, giao dịch của Công ty với các bên liên quan
Kiểm tra và giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết của Đại hội cổ đông (ĐHCD thường niên 2024).
Kiểm tra; giám sát Ban điều hành việc tuân thủ Điều lệ, quy chế quản lý tài chính và các quy định khác của Công ty.
BKS đã trực tiếp làm việc với bộ phận phòng kế toán Công ty kiểm tra hồ sơ, chúng từ kế toán tài chính định kỳ quý, năm, xem xét báo cáo thường niên tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo định kỳ. Ngoài các buổi hợp và làm việc trực tiếp BKS cũng đã thường xuyên liên lạc, trao đổi thông tin, tài liệu và đề ra các biện pháp cụ thể, thiết thực trong việc thực hiện các nhiệm vụ của BKs. Xem xét báo cáo của đơn vị kiểm toán độc lập.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯỢNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
| Stt | Tên | Chức vụ | Thù lao năm 2024 (đồng) |
| 1 | Lê Đình Hiển | Chủ tịch HĐQT (Tính tới ngày 31/12/2024) | 55.000.000 |
| 2 | Hà Huy Khánh | Thành viên HĐQT (Tính tới ngày 31/12/2024) | 60.000.000 |
| 3 | Trần Bắc Việt | Thành viên HĐQT (Tính tới ngày 31/12/2024) | 60.000.000 |
| 4 | Ngô Văn Minh | Thành viên HĐQT (Tính tới ngày 31/12/2024) | 55.000.000 |
| 5 | Hầu Văn Tuấn | Thành viên HĐQT (Tính tới ngày 31/12/2024) | 55.000.000 |
| 6 | Bà Nguyễn Thị Hoa | Trưởng BKS | 60.000.000 |
| 7 | Bà Lê Thị Thủy | Thành viên BKS – Trưởng ban kiểm toán nội bộ | 247.403.000 |
| 8 | Ông Dương Văn Vang | Thành viên BKS | 24.000.000 |
| 9 | Ông Nguyễn Văn Sơn | Tổng Giám đốc (Tính tới ngày 31/12/2024) | 628.000.000 |
| 10 | Ông Phạm Văn Hoàn | Phó Tổng Giám đốc | 487.429.000 |
| 11 | Ông Nguyễn Thành Trung | Kế toán trưởng (Tính tới ngày 31/12/2024) | 337.115.000 |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
(tính đến ngày 31/12/2024 và theo Báo cáo tình hình Quản trị Công ty năm 2024)
| STT | Người thực hiện giao dịch | Người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giám (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Hoàng Trọng Mận | Chồng bà Lê Thị Thủy Thành viên BKS | 0 | 0% | 4.400 | 0,12% | Mua 4.400 CP |
| 2 | Lê Đình Hiển | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 117.710 | 3,27% | 17.710 | 0,48% | Bán 100.000 CP |
| 3 | Lê Thị Thủy | Thành viên Ban kiểm soát | 40.600 | 1,13% | 30.000 | 0,83% | Bán 10.600 CP |
| 4 | Phạm Văn Hoàn | P. Tổng Giám Đốc | 13.500 | 0,38% | 73.500 | 2,04% | Mua 60.000 CP |
| 5 | Nguyễn Thị Hoa | Trường Ban kiểm soát | 56.100 | 1,56% | 58.000 | 1,61% | Mua 1.900 CP |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành, Người phụ trách quản trị - Thư ký Công ty cùng các cán bộ quản lý khác luôn chủ động tìm hiểu tham gia vào các bưởi hội thảo trao đổi về Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội cùng với ý kiến đóng góp đến từ các đơn vị tư vấn khác nhằm nâng cao công tác quản trị, công bố thông tin, đặc biệt là trong bối cảnh Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 68/2024/TT-BTC vào ngày 16/09/2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/01/2025 về việc yêu cầu các Công ty đại chúng quy mô lớn như BBCC phải công bố thông tin song ngữ. Điều này không chỉ nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp của đội ngũ nhân sự Công ty mà còn cải thiện khả năng tiếp cận vốn bên ngoài, đóng góp tích cực vào việc gia tăng giá trị doanh nghiệp, giảm thiểu rủi ro, và phát triển bền vững.
Ngoài việc tập trung thực hiện đạt kết quả tốt nhất các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết của Hội đồng quản trị Công ty; việc công khai, minh bạch các hoạt động của doanh nghiệp và việc công bố thông tin được Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành, Thư ký Công ty cùng các cán bộ quản lý khác được biệt quan tâm, thực hiện chặt chẽ, kịp thời, đúng thời hạn quy định. Song song với đó, việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên hay việc trả cổ tức cho cổ đông được Công ty thực hiện đúng thời hạn theo Luật Doanh nghiệp qua đó đảm bảo quyền lợi và lợi ích của các cổ đông.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã cử đại diện tham gia các sự kiện, hội thảo về công tác quản trị công ty do ủy ban Chứng khoán Nhà nước và một số tổ chức khác tổ chức.
| STT | Thời gian | Hội thảo/Sự kiện |
| 1 | 03/2024 | Hội nghị tập huấn về hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức. |
| 2 | 06/2024 | Hội nghị "Những vấn đề lưu ý trong việc tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán của công ty đại chúng, công ty niêm yết; Các sai sót trong lập và trình bày BCTC của công ty đại chúng, công ty niêm yết" do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phối hợp với Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam tổ chức nhằm mục đích hướng dẫn công ty đại chúng, công ty niêm yết năng cao tính tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán, nâng cao chất lượng công bố thông tin báo cáo tài chính. |
| 3 | 08/2024 | Hội thảo "Hội nghị các Tổ chức đăng ký chứng khoán tại VSDC năm 2024" do Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC) tổ chức |
| 4 | 09/2024 | Hội thảo "Nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị công ty đại chúng bằng các quy định nội bộ" do CTCP Chứng khoán FPT tổ chức với sự hỗ trợ chuyên môn từ Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM |
| 5 | 10/2024 | Hội thảo ra mắt, giới thiệu và hướng dẫn sử dụng Sổ tay về triển khai và công bố thông tin ESG do UBACKNN tổ chức |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với Công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCB/ HĐQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 1 | Công ty CP ĐT và XD Thủy lợi Lâm Đồng | Công ty mẹ | GCN: 5800000424ày cấp: 28/08/1998ơi cấp: Sở KH và ĐT tỉnh Lâm Đồng | Số 87 đường Phù Đổng Thiên Vương, Phương 8, Thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng | Năm 2024 | Bán hàng và cung cấp dịch vụ: 517.058.000 đồng hàng và dịch vụ: 6.214.390.333 đồngển Nhượng phần vốn góp: 18.000.000.000 đồng | |
| 2 | Công ty CP ĐT và XD 40.10 | Cùng tập đoàn | GCN: 0318456411ày cấp: 15/05/2024ơi cấp: Sở KH và ĐT TP HCM | 201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh | Năm 2024 | Bán hàng và cung cấp dịch vụ: 21.450.000 đồng hàng và dịch vụ: 21.746.181.831 đồng lấy tài sản cố định, quyền sử dụng đất: 54.186.363.548 đồng | |
| 3 | Công ty CP Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng | Cùng tập đoàn | GCN: 0318456411ày cấp: 15/05/2024ơi cấp: Sở KH và ĐT TP HCM | 201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh | Năm 2024 | Mua hàng và dịch vụ: 1.177.395.000 đồng | |
| 4 | Ông Nguyễn Văn Sơn | Phó Tổng Giám đốc | Năm 2024 | Vay: 500.000.000 đồngả Nợ vay: 4.450.000.000 đồng | |||
| 5 | Ông Lê Đình Hiển | Nguyên Chủ tịch HĐQT | Năm 2024 | Trả Nợ vay: 1.020.000.000 đồng |
06
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN
Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
🏠
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu | Ngày bỏ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| Ông Lê Đình Hiển | Chủ tịch | 07/03/2025 | |
| Ông Hà Huy Khánh | Thành viên | 07/03/2025 | |
| Ông Trần Bắc Việt | Thành viên | 07/03/2025 | |
| Ông Ngô Văn Minh | Thành viên | 26/11/2024 | |
| Ông Hầu Văn Tuấn | Thành viên | 26/11/2024 | |
| Ông Anselm Wong Siem Shen | Thành viên | 26/11/2024 | 19/12/2024 |
| Ông Ngôi Gia Tiền | Thành viên | 26/11/2024 | 19/12/2024 |
| Ông Đỗ Tấn Cường | Chủ tịch | 07/03/2025 | |
| Ông Trần Việt Thắng | Phó Chủ tịch | 07/03/2025 | |
| Ông Đỗ Tấn Vũ | Thành viên | 07/03/2025 | |
| Ông Bùi Đỗ Linh | Thành viên | 07/03/2025 | |
| Ông Đinh Văn Xuân | Thành viên | 07/03/2025 |
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 (dưới đây gọi tất là "Công ty") đề trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính định kèm đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT, BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ VÀ BAN TÔNG GIÁM ĐỐC
Danh sách các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| Bà Nguyễn Thị Hoa | Trường ban | ||
| Ông Dương Văn Vang | Thành viên | ||
| Bà Lê Thị Thủy | Thành viên | 17/03/2024 | |
| Ông Nguyễn Minh Sang | Thành viên | 17/03/2024 |
| Tên | Chức vu | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| Bà Lê Thị Thủy | Trường ban | 17/03/2024 | |
| Ông Nguyễn Văn Thắng | Thành viên | ||
| Ông Phạm Quế Thành | Thành viên | ||
| Ông Nguyễn Minh Sang | Thành viên | 17/03/2024 |
Danh sách các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu | Ngày bổ nhiêm | Ngày miễn nhiêm |
| Ông Nguyễn Văn Sơn | Tổng Giám đốc | 17/03/2024 | |
| Ông Phạm Văn Hoàn | Phó Tổng Giám đốc | ||
| Ông Nguyễn Thành Trung | Kế toán trưởng | 17/03/2024 | |
| Ông Đinh Văn Xuân | Tổng Giám đốc | 07/03/2024 | |
| Ông Nguyễn Văn Sơn | Phó Tổng Giám đốc | 17/03/2024 | |
| Ông Bùi Thanh Tuấn | Kế toán trưởng | 17/03/2024 |
Danh sách các thành viên Ban Kiểm toán nội bộ trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP THỐO)
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam, thành viên RSM Quốc tế.
TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Lựa chọn các chính sách kê toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hàng năm phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đầy đủ để phân ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và báo cáo tài chính được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính.
CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty công bố rằng, báo cáo tài chính kèm theo phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025
RSM Việt Nam
Tâng 3A, Tòa nhà L'Mak The Signature
147-147BIs Hai Bà Trung
Phường Vũ Thị Sáu, Quận 3
TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
T +8428 3827 5026
contact_hcm@rsm.com.vn
www.rsm.global/vietnam
Số: 303/KT-RSMHCM
Kính gửi: Các cổ đông
Các thành viên Hội đồng Quản trị
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XẤY DỰNG 40
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 (dưới đây gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 25 tháng 03 năm 2025 từ trang 5 đến trang 37, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
THE POWER OF BEING UNDERSTOOD ASSURANCE | TAX | CONSULTING
TUQ. TỔNG GIÁM ĐỐC
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính định kèm đã phần ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Phan Hoài Nam
Giám đốc kiểm toán
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
3527-2021-026-1
(Theo Giấy uỷ quyền số 10/2024-25/UQ-RSM
ngày 31/12/2024 của Tổng Giám đốc)
Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam
Lê Võ Thùy Linh
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
3525-2021-026-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.
Mẫu số B 01 - DN
BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN
Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| TÀI SĂN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGẤN HẠN | 100 | 175.974.352.962 | 123.872.030.965 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4.1 | 93.680.046.443 | 51.337.670.857 |
| 1. Tiền | 111 | 33.674.830.170 | 11.337.670.857 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 60.005.216.273 | 40.000.000.000 | |
| II. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 58.179.164.469 | 54.774.526.788 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.2 | 41.736.837.139 | 26.253.758.401 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.3 | 15.187.330.915 | 26.318.754.161 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.4 | 2.197.350.467 | 3.144.368.278 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.5 | (942.354.052) | (942.354.052) |
| III. Hàng tồn kho | 140 | 24.115.142.050 | 13.371.142.516 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 4.6 | 24.115.142.050 | 13.371.142.516 |
| IV. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | - | 4.388.690.804 | |
| 1. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 4.10 | - | 4.227.642.687 |
| 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.10 | - | 161.048.117 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẠN | 200 | 8.208.641.264 | 61.925.248.861 | |
| I. Tài sản cố định | 220 | 8.208.641.264 | 52.879.301.252 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.7 | 8.208.641.264 | 34.879.301.252 |
| Nguyên giá | 222 | 11.901.506.573 | 65.146.445.643 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (3.692.865.309) | (30.267.144.391) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | - | 18.000.000.000 | |
| Nguyên giá | 228 | - | 18.000.000.000 | |
| II. Bất động sản đầu tư | 230 | - | 1.727.587.500 | |
| 1. Nguyên giá | 231 | - | 2.103.150.000 | |
| 2. Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | (375.562.500) | |
| III. Tài sản dài hạn khác | 260 | - | 7.318.360.109 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | - | 7.318.360.109 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 184.182.994.226 | 185.797.279.826 |
(Xem tiếp trang sau)
Mẫu số B 01 - DN
BÀNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN (TIẾP THÊO) Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỘ PHÀI TRẢ | 300 | 76.170.961.822 | 120.891.472.295 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 72.278.516.088 | 116.489.026.561 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.8 | 35.399.202.875 | 23.564.717.850 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.9 | 21.095.209.822 | 77.634.689.152 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.10 | 11.241.825.657 | 76.956.065 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.11 | 768.929.000 | 733.648.917 |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.12 | 1.767.512.618 | 2.625.601.124 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | 9.265.809 | 10.465.939 | |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.13 | 788.614.666 | 2.515.334.931 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | - | 4.970.000.000 | |
| 9. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 4.14 | 748.105.215 | 3.863.665.157 |
| 10. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 459.850.426 | 493.947.426 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 3.892.445.734 | 4.402.445.734 | |
| 1. Phải trả dài hạn khác | 337 | 4.13 | 3.892.445.734 | 4.402.445.734 |
| D. VÓN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 108.012.032.404 | 64.905.807.531 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.15 | 108.012.032.404 | 64.905.807.531 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 36.000.000.000 | 36.000.000.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 36.000.000.000 | 36.000.000.000 | |
| 2. Thắng dữ vốn cổ phần | 412 | 11.616.611.475 | 11.556.628.000 | |
| 3. Cổ phiếu quỹ | 415 | - | (460.000.000) | |
| 4. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 8.737.221.018 | 8.737.221.018 | |
| 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 51.658.199.911 | 9.071.958.513 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | 9.071.958.513 | 7.961.281.771 | |
| LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 42.586.241.398 | 1.110.676.742 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 184.182.994.226 | 185.797.279.826 |
Người lập
Nguyễn Văn Sơn
Phó Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Thành Trung
Kế toán trường
Mẫu số B 02 - DN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 254.801.144.791 | 110.689.737.654 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 5.2 | 15.946.808 | 91.253.209 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 254.785.197.983 | 110.598.484.445 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.3 | 240.553.975.006 | 104.749.245.563 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 14.231.222.977 | 5.849.238.882 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.4 | 498.127.120 | 392.364.009 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | - | 28.503.018 | |
| Trong đó, chỉ phí lãi vay | 23 | - | 28.503.018 | |
| 8. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.5 | 7.737.432.968 | 7.992.427.397 |
| 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 6.991.917.129 | (1.779.327.524) | |
| 10. Thu nhập khác | 31 | 5.6 | 54.329.252.564 | 3.191.016.587 |
| 11. Chỉ phí khác | 32 | 5.7 | 7.605.830.114 | 16.942.668 |
| 12. Lợi nhuận khác | 40 | 46.723.422.450 | 3.174.073.919 | |
| 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 53.715.339.579 | 1.394.746.395 | |
| 14. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.9 | 11.129.098.181 | 284.069.653 |
| 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 42.586.241.398 | 1.110.676.742 | |
| 16. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 4.15.4 | 11.906 | 311 |
| 17. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 4.15.4 | 11.906 | 311 |
Nguyễn Văn Son
Phó Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Thành Trung
Kế toán trường
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 53.715.339.579 | 1.394.746.395 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| Khẩu hao TSCĐ và BĐSĐT | 02 | 5.8 | 3.703.605.343 | 5.475.666.239 |
| Các khoản dự phòng | 03 | (3.115.559.942) | 1.028.932.920 | |
| (Lãi), lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | (26.151.642.672) | (392.364.009) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | - | 28.503.018 | |
| 3. Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh | ||||
| trước những thay đổi vốn lưu động | 08 | 28.151.742.308 | 7.535.484.563 | |
| (Tăng), giảm các khoản phải thu | 09 | 823.005.006 | 12.977.274.581 | |
| (Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (10.743.999.534) | (898.704.213) | |
| (Tăng), giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (47.016.005.792) | 33.560.357.164 | |
| (Tăng), giảm chi phí trả trước | 12 | 7.318.360.109 | 181.176.060 | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | - | (28.503.018) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | 4.10 | (552.897.803) | - |
| Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (34.097.000) | (23.250.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh | 20 | (22.053.892.706) | 53.303.835.137 | |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và | ||||
| các tài sản dài hạn khác | 21 | - | (808.096.777) | |
| 2. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCĐ và | ||||
| các tài sản dài hạn khác | 22 | 68.348.157.697 | - | |
| 3. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 498.127.120 | 392.364.009 | |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư | 30 | 68.846.284.817 | (415.732.768) |
(Xem tiếp trang sau)
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ (TIẾP THEO) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
Mẫu số B 03 - DN
| CHỈ TIỀU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| III. LƯU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | 519.983.475 | - | |
| 2. Tiền thu tử đi vay | 33 | 6.1 | 500.000.000 | 5.650.000.000 |
| 3. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | 6.2 | (5.470.000.000) | (10.666.085.647) |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính | 40 | (4.450.016.525) | (5.016.085.647) | |
| LƯU CHUYẾN THUẬN TRONG NẬM | ||||
| (50 = 20+30+40) | 50 | 42.342.375.586 | 47.872.016.722 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 51.337.670.857 | 3.465.654.135 | |
| TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN CUỐI NĂM | ||||
| (70 = 50+60+61) | 70 | 4.1 | 93.680.046.443 | 51.337.670.857 |
Nguyễn Văn Sơn
Phó Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Thành Trung
Kế toán trường
Mẫu số B 09 - DN
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng 40 (dưới đây gọi tất là “Công ty”) được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 28 tháng 05 năm 2001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Cần Thơ cấp và đăng ký thay đổi đến lần thứ 8 ngày 15 tháng 05 năm 2007. Trong năm 2008, Công ty chuyển trụ sở hoạt động về Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1800421390 ngày 02 tháng 04 năm 2008 và các Giấy phép thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 14 tháng 03 năm 2025 để thay đổi người đại diện theo pháp luật.
Ngày 21 tháng 12 năm 2020, Công ty chính thức được niêm yet giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 741/QĐ/SGDHN ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 36.000.000.000 VND.
Trụ sở chính đảng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại 201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 27 (31/12/2023: 53).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Dịch vụ xây lắp.
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:
Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng khác: công trình thủy lợi, thủy điện, trạm bơm, công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, công trình ngầm dưới đất, dưới nước, công trình đường ống cấp thoát nước;
Xây dựng các công trình kỹ thuật khác: công trình xử lý nước thải, chống sạt lở đất, khai thác nước ngầm, công trình thuộc đề tài nghiên cứu, chuyển giao công nghệ;
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác: xây dựng kết cấu công trình; thi công kết cấu gạch đá, khoan phút vữa. Xử lý nền móng công trình. Xây lắp mạng điện hạ thế, trung thế và cao thế;
Sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo (trừ truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia và quản lý lưới điện phân phối, thủy điện đa mục tiêu, điện hạt nhân)
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
1.5. Cấu trúc doanh nghiệp
Đơn vị trực thuộc tính đến 31 tháng 12 năm 2024 gồm:
| Tên | Ngành nghề hoạt động chính | Địa chỉ |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 - Chính Bến Lức | Sản xuất điện, kho bãi và lưu giữ hàng hóa. | Áp Tấn Long, xã Thanh Phú, huyện Bến Lức, tỉnh Long An, Việt Nam. |
Trong năm 2024, Công ty đã thanh lý và nhượng bán quyền sử dụng đất và bất động sản tại 251 – 251A
Ung Văn Khiêm, Phường 25, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh; thanh lý quyền sử dụng đất và công
trình nhà xưởng, trạm điện và hệ thống năng lượng mặt trời tại Chi nhánh Bến Lức (xã Thanh Phú,
huyện Bến Lức, tỉnh Long An) và thanh lý quyền sử dụng tất tại Chi nhánh Vĩnh Long (xã Thanh Lợi,
huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long). Đồng thời, Công ty cũng đã tiến hành các thủ tục cần thiết để đóng
cửa các chi nhánh có liên quan.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
1.6. Những sự kiện ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động kinh doanh của Công ty trong kỳ báo cáo
Do ảnh hưởng của vấn đề nêu trên, thu nhập khác và chi phí khác, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty trong năm 2024 đã tăng đáng kể so với năm trước lần lượt là 1.603%, 44.792% và 3.817%.
2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
2. CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Hình thức sở kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
2.3. Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG
2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
3.1. Các vóc tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiềm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chi phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc về tất cả những thông tin liên quan có sẵn tại ngày lập bảo cáo tài chính, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.2. Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
Các khoản tương đương tiền được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ".
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.3. Nợ phải thu
Nguyên tắc ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.4. Hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tinh hình hoạt động bình thường.
Chỉ phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khối chi phí mua.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Giá góc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kiểm kê định ký.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại ngày lập báo cáo tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chạm luân chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên số kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm không được lập dự phòng nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản cố định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khối nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bản giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và thuế trước bộ (nếu có).
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
3.5. Tài sản có định hữu hình
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Thời gian khấu hảo ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc thiết bị 03 - 15 năm
Phương tiện vận tải truyền dẫn
Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
3.6. Nợ phải trả
Thiết bị, dụng cụ quần lý 03 - 05 năm
3.7. Chi phí phải trả
Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỹ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỹ báo cáo.
Các khoản nợ phải trả được theo đổi theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
Một khoản dự phòng phải trả được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Công ty có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Dự phòng phải trả không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.
3.8. Dự phòng phải trả
Dự phòng phải trả được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí đi vay.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.9. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng dư vốn cô phần
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Cổ tức
Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.
Quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo qui định trong Điều lệ Công ty.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cỗ đồng sau khi được Đại hội đồng cổ đồng thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
3.10. Doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bằng cân đối kế toán của kỹ đó.
Doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu từ hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo chính sách kế toán về hợp đồng xây dựng như trình bày Mục 3.12 dưới đây.
Lãi tiên gửi
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và bất động sản đầu tư
Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và bắt động sản đầu từ là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và bắt động sản đầu từ cao hơn giá trị còn lại của tài sản cố định, bắt động sản đầu từ và chi phí thanh lý.
Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản từ việc giảm giá hàng bán.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc kỹ kế toán theo tỷ lệ phần trăm giữa chi phí phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm kết thúc kỹ kế toán so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng, ngoại trừ trường hợp chi phí này không tương tương với phần khối lượng xây lập đã hoàn thành. Khoản chi phí này có thể bao gồm các chi phí phụ thêm, các khoản bởi thường và chi thường thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận với khách hàng.
Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh; Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh vào kỹ sau nhưng trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính thì được điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ lập báo cáo; Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh vào kỹ sau và sau thời điểm phát hành báo cáo tài chính thì được điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh khoản giảm trừ.
3.12. Hợp đồng xây dựng
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.11. Các khoản giảm trừ doanh thu
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy thì:
Doanh thu chỉ được ghi nhận tương ứng với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn;
Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí này đã phát sinh.
3.13. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán ra trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phần ảnh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuế đất, thuế môn bài; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác.
3.14. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp
3.15. Thuế
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo mức thuế 10%.
Riêng năm 2024, theo Nghị định số 94/2023/NB-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quản định chi tiết thi hành Nghị quyết số 110/2023/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2023, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa, dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2024 và theo Nghị định số 72/2024/NB-CP ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Chính phủ quản định chi tiết thi hành Nghị quyết số 142/2024/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa, dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 07 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. Cụ thể, các hàng hoá, dịch vụ sau đây được áp dụng thuế suất thuế GTGT 8%:
Xây dựng công trình kỹ thuật;
Bán hàng hóa, thanh lý tài sản là máy móc không nằm trong Phụ lục danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đẫn đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
3.16. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quý khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.17. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong ký và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.18. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
3.19. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chị sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty đã đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
4. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.1. Tiền và các khoản tương đương tiền
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 11.667.295 | 81.383.659 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 33.663.162.875 | 11.256.287.198 |
| Các khoản tương đương tiền () | 60.005.216.273 | 40.000.000.000 |
| Cộng | 93.680.046.443 | 51.337.670.857 |
() Là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn dưới 3 tháng với lãi suất từ 2,3% - 4,4%/năm tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.
4.2. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Phải thu khách hàng là các bên liên quan – Xem thêmục 8 | 13.730.933.717 | 7.110.043.500 |
| Phải thu khách hàng: | ||
| BQL Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi 10 | 5.153.559.000 | 2.772.174.800 |
| Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thông và nông nghiệp tỉnh An Giang | 4.507.679.650 | 1.897.094.050 |
| Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Tây Ninh | 14.527.114.000 | 483.109.000 |
| Các khách hàng khác | 3.817.550.772 | 13.991.337.051 |
| Cộng | 41.736.837.139 | 26.253.758.401 |
(Xem tiếp trang sau)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.3. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Công ty CP Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Trường Thành () | 9.998.553.000 | 9.998.553.000 |
| Công ty TNHH Trọng Tín () | 1.905.163.000 | 6.895.017.600 |
| Các nhà cung cấp khác () | 3.283.614.915 | 9.425.183.561 |
| Cộng | 15.187.330.915 | 26.318.754.161 |
() Trả trước cho Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Trường Thành theo Hợp đồng số 2401/2022/HĐ/ICCO40-TT để thực hiện thi công cho công trình Hồ chứa nước Ta Hoét.
() Trả trước cho Công ty TNHH Trọng Tín theo Hợp đồng số 07-12/2023/HĐXD/ICCO40-TT ngày 07 tháng 12 năm 2023 để thi công cho công trình hồ chứa nước Ka Zam, huyện Đơn Dương.
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, trả trước các nhà cung cấp khác có số dự mỗi khoản trả trước dưới 10% tổng số trả trước cho người bán ngắn hạn.
4.4. Phải thu ngắn hạn khác
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Phải thu ngắn hạn khác làên liên quan | - | - | 105.000.000 | - |
| Tạm ứng công trình | 2.116.606.017 | - | 2.970.507.213 | - |
| Ký cước, ký quỹ | - | - | 20.000.000 | |
| Phải thu khác | 80.744.450 | - | 48.861.065 | - |
| Cộng | 2.197.350.467 | - | 3.144.368.278 | - |
4.5. Nợ xấu
Ban Tổng Giám đốc đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu quá hạn là thấp và khoản nợ đã quá hạn từ nhiều năm và từ những đời quản lý trước, không thể thu hồi.
Thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc | Giá trịó thể hồi | Thời gianá hạn | Giá gốc | Giá trịó thể hồi | Thời gianá hạn | |
| Ban Quản lý Dự ánầu tư xây dựngác công trình.HCM - Côngình Đê bao Bàồng | 942.354.052 | - | > 4 năm | 942.354.052 | - | > 3 năm |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.6. Hàng tồn kho
Là chi phí xây dựng đồ dang các công trình đến 31/12/2024, được chi tiết như sau:
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Hồ chứa nước Tha La | 13.800.148.039 | - |
| Tuyên Suối Nhum () | 4.250.339.244 | 4.250.339.244 |
| Rạch Cái Cầu | 3.382.120.613 | 4.157.086.195 |
| Các công trình khác | 2.682.534.154 | 4.963.717.077 |
| Cộng | 24.115.142.050 | 13.371.142.516 |
() Công trình đang tam ngừng thực hiện do bị vướng thụ tục giải phóng mặt bằng.
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ XẤY DỰNG 40 Địa chỉ: 201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) | |||||
| 1.7. Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình | |||||
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cộng VND |
| Nguyên giả: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 36.985.923.637 | 20.150.079.096 | 7.476.201.791 | 534.241.119 | 65.146.445.643 |
| Thanh lý, nhượng bản | (25.084.417.064) | (20.150.079.096) | (7.476.201.791) | (534.241.119) | (53.244.939.070) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 11.901.506.573 | - | - | - | 11.901.506.573 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 10.865.277.827 | 14.450.851.338 | 4.594.969.321 | 356.045.905 | 30.267.144.391 |
| Khẩu hao trong năm | 1.984.818.438 | 1.239.815.514 | 349.599.024 | 74.289.867 | 3.648.522.843 |
| Thanh lý, nhượng bản | (9.157.230.956) | (15.690.666.852) | (4.944.568.345) | (430.335.772) | (30.222.801.925) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 3.692.865.309 | - | - | - | 3.692.865.309 |
| Giá trị còn lại: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 26.120.645.810 | 5.699.227.758 | 2.881.232.470 | 178.195.214 | 34.879.301.252 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 8.208.641.264 | - | - | - | 8.208.641.264 |
| Nguyên giá của TSCD hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 0 VND. | |||||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.8. Phải trả người bán ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năngả nợ | Giá trị | Số có khả năngả nợ | |
| Phải trả cho các bênên quan – Xemêm Mục 8 | 2.245.717.483 | 2.245.717.483 | 2.690.539.800 | 2.690.539.800 |
| Phải trả cho ngườián: | ||||
| Công ty CP cơí và xây lắp276 | 4.732.257.000 | 4.732.257.000 | - | - |
| Công ty TNHHọng Tín | 11.542.622.678 | 11.542.622.678 | - | - |
| Phải trả cho cácối tương khác() | 16.878.605.714 | 16.878.605.714 | 20.874.178.050 | 20.874.178.050 |
| Cộng | 35.399.202.875 | 35.399.202.875 | 23.564.717.850 | 23.564.717.850 |
() Tại ngày 31/12/2024, phải trả cho các đối tượng khác có số dư mỗi đối tượng nhỏ hơn 10% tổng số phải trả người bán ngắn hạn.
4.9. Người mua trà tiền trước ngắn hạn
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Người mua trả tiền trước là các bên liên quan – Xem thêmục 8 | 9.998.553.000 | 11.324.870.258 |
| Người mua trả tiền trước: | ||
| Ban Quan lý Dự án đầu tư xây dựng và công trìnhông Cộng huyện Lâm Hà () | 3.849.744.519 | 10.159.595.042 |
| Ban Quan lý Dự án đầu tư xây dựng và công trìnhông Cộng huyện Đơn Dương ('') | 5.249.950.417 | 10.295.023.966 |
| Các khách hàng khác | 1.996.961.886 | 45.855.199.886 |
| Cộng | 21.095.209.822 | 77.634.689.152 |
() Là khoản trả trước của Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng và Công trình Công Cộng huyện Lâm Hà theo Hợp đồng số 222/HĐ-TCXD ngày 23 tháng 12 năm 2021 để cung cấp nhân công và máy thi công cho công trình Hồ chứa nước Đông Thanh, huyện Lâm Hà.
() Là khoản trả trước của Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng và Công trình Công Cộng huyện Đơn Dương theo Hợp đồng số 21/2023/HĐXD-BQLDA ngày 25 tháng 09 năm 2023 để thực hiện thi công cho công trình Hồ chứa nước Kazam, huyện Đơn Dương.
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỈNH (TIẾP THEO) | ||||||
| 1.10. Thuế và các khoản phải thu/phải nộp Nhà nước | ||||||
| Tại ngày 31/12/2024 | Trong năm | Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Phải thu | Phải nộp | Đã nộp | Phải nộp | Phải thu | Phải nộp | |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 804.319.273 | 1.770.754.581 | 6.802.716.541 | 4.227.642.687 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 10.415.152.261 | 552.897.803 | 11.129.098.181 | 161.048.117 | - |
| Thuế thu nhập cả nhân | - | 22.354.123 | 323.078.764 | 268.476.822 | - | 76.956.065 |
| Thuế nhà đất và tiền thuế đất | - | - | 815.510.593 | 815.510.593 | - | - |
| Thuế mòn bài | - | - | 6.000.000 | 6.000.000 | - | - |
| Phỉ, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | - | 2.237.421 | 2.237.421 | - | - |
| Cộng | - | 11.241.825.657 | 3.470.479.162 | 19.024.039.558 | 4.388.690.804 | 76.956.065 |
4.11. Phải trả người lao động
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Là lương tháng 12 và tháng 13 năm 2024 còn phải trả cho nhân viên tại ngày 31/12/2024.
4.12. Chi phí phải trả ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Trích trước chi phí bảo vệ môi trường công trình Hồ Chứa nước Đông Thanh | - | 223.201.1242.402.400.000 |
| Trích trước chi phí công trình Gói Cống Rạch Mợp Trích trước chi phí công trình Kênh Ba Thê | 556.559.8401.210.952.778 | - |
| Cộng | 1.767.512.618 | 2.625.601.124 |
| 13. Phải trả khác | ||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Ngắn hạn: | ||
| Phải trả khác là các bên liên quan | - | 412.861.370 |
| Phải trả khác: | ||
| Khoản tạm giữ chờ quyết toán công trình Bùi Duy Tiên | 747.261.310 | 747.261.310 |
| Hoàng Cảnh Huy | - | 400.000.000 |
| Phạm Triệu Hải | - | 400.000.000 |
| Kinh phí công đoàn | 41.353.356 | 300.000.000 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | - | 204.234.51650.977.735 |
| Cộng | 788.614.666 | 2.515.334.931 |
| Dài hạn: | ||
| Phải trả Công ty TNHH Hoàng Minh Phải trả ông Bùi Trung Thu Nhận kỹ cưpơc, kỹ quỹ dài hạn | 1.500.000.0002.392.445.734 | 1.500.000.0002.392.445.734510.000.000 |
| Cộng | 3.892.445.734 | 4.402.445.734 |
(Xem tiếp trang sau)
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.14. Dụ phòng phải trả ngắn hạn
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Dự phòng bảo hành công trình Gói 01 - Hồ chứa nước | ||
| Lộc An | 208.022.215 | - |
| Dự phòng bảo hành công trình Suối Nhum | 165.083.000 | - |
| Dự phòng bảo hành công trình Bình Nhâm | - | 800.000.000 |
| Dự phòng bảo hành công trình Kênh Ba Thê | - | 500.000.000 |
| Dự phòng bảo hành công trình Kê Bảo Định | - | 500.000.000 |
| Dự phòng bảo hành công trình Cống Vũng Liêm | - | 1.168.628.281 |
| Dự phòng bảo hành công trình xây dựng khác | 375.000.000 | 895.036.876 |
| Cộng | 748.105.215 | 3.863.665.157 |
Dự phòng bảo hành công trình được trích tháo từ lệ trên doanh thu tùy thuộc vào từng hợp đồng thi công nhưng không quá 5% theo quy định Nhà nước.
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỐ PHÀN ĐẦU TỪ VÀ XẪY DỰNG 40 Đia chỉ: 201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, quân Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Cổ phiếu quỹ VND | Thắng dữ vốn cổ phần VND | Quỹ đầu tự phát triển VND | Lợi mhuần sau thuế chưa phân phối VND | Cộng VND | |
| ai ngày 01/01/2023 | 36.000.000.000 | (460.000.000) | 11.556.628.000 | 8.737.221.018 | 7.961.281.771 | 63.795.130.789 |
| ii trong năm trước | - | - | - | 1.110.676.742 | 1.110.676.742 | 1.110.676.742 |
| ai ngày 01/01/2024 | 36.000.000.000 | (460.000.000) | 11.556.628.000 | 8.737.221.018 | 9.071.958.513 | 64.905.807.531 |
| ii trong năm nay | - | - | - | - | 42.586.241.398 | 42.586.241.398 |
| an cổ phiếu quỹ | - | 460.000.000 | 59.983.475 | - | - | 519.983.475 |
| ai ngày 31/12/2024 | 36.000.000.000 | - | 11.616.611.475 | 8.737.221.018 | 51.658.199.911 | 108.012.032.404 |
(Xem tiếp trang sau)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.15.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Vốn góp của công ty mẹ | 18.386.000.000 | 18.386.000.000 |
| Ông Bùi Trung Thu | 8.150.000.000 | 7.500.000.000 |
| Các cổ đông khác | 9.464.000.000 | 10.114.000.000 |
| Cộng | 36.000.000.000 | 36.000.000.000 |
| 4.15.3. Cổ phiếu | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành | 3.600.000 | 3.600.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng | 3.600.000 | 3.600.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông được mua lại (cổ phiếu quỹ) | - | (23.000) |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | 3.600.000 | 3.577.000 |
Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/ cổ phần.
4.15.4. Lại cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi sau thuế để tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu | 42.586.241.398 | 1.110.676.742 |
| Tạm trích quỹ khen thưởng phức lợi | - | - |
| Lãi sau thuế để tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu | 42.586.241.398 | 1.110.676.742 |
| Số cổ phần lưu hành bình quân trong năm | 3.600.000 | 3.577.000 |
| Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu | 11.906 | 311 |
(Xem tiếp trang sau)
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu hợp đồng xây dựng | 250.136.740.029 | 104.663.770.743 |
| Doanh thu cho thuê nhà xưởng, văn phòng | 2.570.833.333 | 4.284.948.608 |
| Doanh thu bán điện mật trời | 2.093.571.429 | 1.741.018.303 |
| Cộng | 254.801.144.791 | 110.689.737.654 |
| Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan – Xem thêm Mục 8 | 498.257.407 | 4.922.550.545 |
Doanh thu năm nay tăng 130% so với năm trước chủ yếu là do năm nay Công ty hoàn thành và nghiệm thu được nhiều công trình mới như: Công trình Hồ chứa nước Tha La, Công trình Hồ chứa nước Kazam, Công trình Bờ Kê kênh 28 đoạn 5.8, Công trình bờ sông Kê Bảo Định.
5.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
Là các khoản giảm trừ doanh thu hợp đồng xây dựng theo quyết định của Thanh tra Nhà nước.
5.3. Giá vốn hàng bán
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn các công trình xây dựng | 238.221.819.156 | 101.258.466.991 |
| Giá vốn cho thuê nhà xưởng, văn phòng | 253.801.930 | 708.238.192 |
| Giá vốn bán điện mất trời | 2.078.353.920 | 2.782.540.380 |
| Cộng | 240.553.975.006 | 104.749.245.563 |
Giá vốn hàng bán năm nay tăng do doanh thu tăng như thuyết minh tại Mục 5.1
5.4. Doanh thu hoạt động tài chính
Là khoản lãi tiền gửi phát sinh trong năm.
(Xem tiếp trang sau)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
5.5. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 3.677.960.904 | 4.904.313.724 |
| Chỉ phí vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng | 53.875.490 | 28.331.001 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 716.518.429 | 750.702.830 |
| Thuế phí và lệ phí | 6.000.000 | 305.348.133 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 306.313.511 | 224.668.476 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 2.976.764.634 | 1.779.063.233 |
| Cộng | 7.737.432.968 | 7.992.427.397 |
| 6.6. Thu nhập khác | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi thanh lý quyền sử dụng đất và bất đông sản đấu tư () | 24.509.313.182 | - |
| Lãi thanh lý tài sản cố định tại kho Bến Lức () | 490.953.135 | - |
| Lãi thanh lý tài sản cố định khác | 653.249.235 | - |
| Thu nhập từ bán quyền sử dụng đất tại Vĩnh Long () | 8.000.000.000 | - |
| Thu nhập từ bán quyền sử dụng đất tại kho Bến Lức () | 17.960.660.485 | - |
| Hoàn nhập dự phòng bảo hành các công trình () | 2.429.585.869 | 529.940.716 |
| Thu nhập khác | 285.490.658 | 2.661.075.871 |
| Cộng | 54.329.252.564 | 3.191.016.587 |
() Là lại thanh lý quyền sử dụng đất và bất động sản tại 251-251A Ung Văn Khiêm, Phường 25, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh theo Hợp đồng Mua bán nhà ở và chuyển nhượng Quyền sử dụng đất ngày 27/11/2024 với giá chuyển nhượng là 46.800.000.000 VND (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
() Là lãi thanh lý quyền sử dụng đất và nhà xưởng tại xã Thanh Phú, huyện Bến Lức, tỉnh Long An theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 107/2024/HĐCN ngày 24/10/2024 với giá chuyển nhượng là 37.153.269.830 VND (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng); trong đó giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 19.509.996.364 VND và giá chuyển nhượng nhà xưởng, trạm điện và hệ thống điện năng lượng mặt trời là 17.643.273.467 VND.
() Là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại xã Thành Lợi, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 20/12/2024 với giá chuyển nhượng là 8.230.933.717 VND (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
(***) Là khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành của các công trình đã hết hạn bảo hành theo các hợp đồng thi công xây dựng công trình.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
5.7. Chi phí khác
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn quyền sử dụng đất tại Vĩnh Long | 5.163.342.749 | - |
| Giá vốn quyền sử dụng đất tại kho Bến Lức | 1.982.065.640 | - |
| Các khoản phạt | 410.030.537 | - |
| Chỉ phí khác | 50.391.188 | 16.942.668 |
| Cộng | 7.605.830.114 | 16.942.668 |
| Số. 8. Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 79.308.622.376 | 38.573.333.129 |
| Chỉ phí nhân công | 18.893.809.494 | 16.326.448.510 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 3.703.605.343 | 5.475.666.239 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 152.274.707.742 | 50.508.764.538 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 4.854.662.553 | 2.756.164.757 |
| Cộng | 259.035.407.508 | 113.640.377.173 |
5.9. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành được xác định như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm | 53.715.339.579 | 1.394.746.395 |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng | 460.421.725 | 25.601.868 |
| Trừ: Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng Bất động sản | (43.815.518.413) | - |
| Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh | 10.360.242.891 | 1.420.348.263 |
| Thuế suất thuế TNDN hiện hành | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh | 2.072.048.578 | 284.069.653 |
| Cộng: Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng Bất động sản | 8.763.103.683 | - |
| Cộng: Truy thu thuế TNDN theo QĐ số 2180/QĐ-CCT ngày 19/07/2024 của Chỉ Cục thuế quận Bình Thạnh | 293.945.920 | - |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế | 11.129.098.181 | 284.069.653 |
Các khoản điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế chủ yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TNDN không được xem là chi phí khi tính thuế như: chi phí phạt do chậm nộp thuế, phạt do vi phạm hành chính,...
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỊ
6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 500.000.000 | 5.650.000.000 |
| 6.2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | (5.470.000.000) | (10.666.085.647) |
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ XẤY DỰNG 40 Địa chỉ: 201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, quân Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
| Hợp đồng xây dựng | Điện mặt trời | Chính trị xây dựng, văn phòng | Tổng cộng | |||||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu thuần | 250.120.793.221 | 104.572.517.534 | 2.093.571.429 | 1.741.018.303 | 2.570.833.333 | 4.284.948.608 | 254.785.197.983 | 110.598.484.445 |
| Giá vốn hàng bán | (238.221.819.156) | (101.258.466.991) | (2.078.353.920) | (2.782.540.380) | (253.801.930) | (708.238.192) | (240.553.975.006) | (104.749.245.563) |
| Lai gộp Chi phí quản lý doanh nghiệp | 11.898.974.065 | 3.314.050.543 | 15.217.509 | (1.041.522.077) | 2.317.031.403 | 3.576.710.416 | 14.231.222.977 | 5.849.238.882 |
| (7.595.782.199) | (7.251.605.091) | (63.578.531) | (148.651.066) | (78.072.238) | (592.171.240) | (7.737.432.968) | (7.992.427.397) | |
| Lợi nhuận từ hoạt động KD Doanh thu tài chính | 4.303.191.866 | (3.937.554.548) | (48.361.022) | (1.190.173.143) | 2.238.959.165 | 2.984.539.176 | 6.493.790.009 | (2.143.188.515) |
| 489.007.805 | 370.986.026 | 4.093.113 | 6.176.512 | 5.026.202 | 15.201.471 | 498.127.120 | 392.364.009 | |
| Chi phí tài chính Lợi nhuận hoạt động tài chính | - | (26.950.029) | - | (448.689) | - | (1.104.300) | - | (28.503.018) |
| 489.007.805 | 344.035.997 | 4.093.113 | 5.727.823 | 5.026.202 | 14.097.171 | 498.127.120 | 363.860.991 | |
| Thu nhập khác Chi phí khác | 54.329.252.564 (7.605.830.114) | 3.191.016.587 (9.983.565) | - | - | - | - (6.959.103) | 54.329.252.564 (7.605.830.114) | 3.191.016.587 (16.942.668) |
| Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận trước thuế Chi phí thuế TNDN | 46.723.422.450 | 3.181.033.022 | - | - | - | (6.959.103) | 46.723.422.450 | 3.174.073.919 |
| 51.515.622.121 | (412.485.529) | (44.267.909) | (1.184.445.320) | 2.243.985.367 | 2.991.677.244 | 53.715.339.579 | 1.394.746.395 | |
| (11.129.098.181) | (284.069.653) | |||||||
| Lợi nhuận sau thuế | 42.586.241.398 | 1.110.676.742 | ||||||
CÔNG TY CÓ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ XẤY DỰNG 40 Địa chỉ: 201/58 Nguyễn Xi, Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
| Hợp đồng xây dựng | Điện mất trời | Cho thue nha xương, van phòng | Tổng cộng | |||||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tại sân của bộ phận | 184.182.994.226 | 159.629.742.822 | - | 7.020.544.705 | - | 19.146.992.299 | 184.182.994.226 | 185.797.279.826 |
| Tổng tài sản | 184.182.994.226 | 159.629.742.822 | - | 7.020.544.705 | - | 19.146.992.299 | 184.182.994.226 | 185.797.279.826 |
| Nợ phải trả của bộ phận | 76.170.961.822 | 120.381.472.295 | - | - | - | 510.000.000 | 76.170.961.822 | 120.891.472.295 |
| Chi phí mua sắm tài sản trong năm Chi phí kháu hao trong năm | - | 808.096.777 | - | - | - | 3.750.617.362 | - | 4.558.714.139 |
| 2.454.119.556 | 2.977.794.911 | - | 668.317.704 | 1.249.485.787 | 1.829.553.624 | 3.703.605.343 | 5.475.666.239 | |
| Công ty không có bảo cáo bộ phận theo khu vực địa lý vì Công ty chỉ có hoạt động kinh doanh là xây dựng và hoạt động của Công ty hoàn toàn tại Việt Nam, do đó không có sự khác nhau về rủi ro và lợi ích kinh tế theo khu vực địa lý cần thiết phải thuyết minh. | ||||||||
(Xem tiếp trang sau)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
8. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan
| 1. | Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng |
| 2. | Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng |
| 3. | Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 |
| 4. | Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát |
| 5. | Công ty TNHH Gạch Hiệp Thảnh |
| 6. | Công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông LBM Đắk Nông |
| 7. | Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú |
| 8. | Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn |
| Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm toán | |
| 9. | nội bộ và Ban Kiểm soát |
Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, số dư phải thu (phải trả) với các bên liên quan như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải thu thương mại: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng | - | 7.110.043.500 |
| Công ty Cổ phần Đầu Tư và XD 40.10 | 13.730.933.717 | - |
| Cộng - Xem thêm Mục 4.2 | 13.730.933.717 | 7.110.043.500 |
| Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan. | ||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải trả thương mại: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng | (2.157.967.483) | (2.690.539.800) |
| Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng | (87.750.000) | - |
| Cộng - Xem thêm Mục 4.8 | (2.245.717.483) | (2.690.539.800) |
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Người mua trả tiền trước - Xem thêm Mục 4.9: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng | (9.998.553.000) | (11.324.870.258) |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Bán hàng và cung cấp dịch vụ: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng | 517.058.000 | 5.330.155.840 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 | 21.450.000 | - |
| Cộng | 538.508.000 | 5.330.155.840 |
| Bao gồm: | ||
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho bên | ||
| liên quan chưa bao gồm thuế - Xem thêm Mục 5.1 | 498.257.407 | 4.922.550.545 |
| Thuế từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||
| cho các bên liên quan | 40.250.593 | 407.605.295 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Mua hàng và dịch vụ: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng | 6.214.390.333 | 6.897.682.000 |
| Công ty CP Đầu Tư và XD 40.10 | 21.746.181.831 | - |
| Công ty Cổ phần Khoảng sân và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng | 1.177.395.000 | |
| Cộng | 29.137.967.164 | 6.897.682.000 |
| Bao gồm: | ||
| Mua hàng và dịch vụ cho bên liên quan chưa bao gồm thuế | 26.937.263.962 | 6.324.700.977 |
| Thuế từ mua hàng và dịch vụ cho bên liên quan | 2.200.703.202 | 572.981.023 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thanh lý tài sản cố định, quyền sử dụng đất: | ||
| Công ty CP Đầu Tư và XD 40.10 | 54.186.363.548 | - |
| Bao gồm: | ||
| Thanh lý tài sản cố định, quyền sử dụng đất cho bên liên quan chưa bao gồm thuế | 50.127.000.000 | - |
| Thuế từ thanh lý tài sản cố định, quyền sử dụng đất cho bên liên quan | 4.059.363.548 | - |
Giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan là giá thỏa thuận do Công ty công bố. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan được thực hiện theo giá thỏa thuận.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chuyển nhượng phần vốn góp theo HĐ chuyển nhượng CP số 118/HĐCN ngày 27/11/2024: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng | 18.000.000.000 | - |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Vay: | ||
| Ồng Nguyễn Văn Sơn – Tổng giám đốc | (500.000.000) | (5.650.000.000) |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Trả nợ vay: | ||
| Ồng Lê Định Hiển – Chủ tịch HĐQT | (1.020.000.000) | (50.000.000) |
| Bà Lê Thị Thủy – Thành viên BKS | (6.150.000.000) | |
| Ồng Nguyễn Văn Sơn – Tổng giám đốc | (4.450.000.000) | (1.700.000.000) |
| Cộng | (5.470.000.000) | (7.900.000.000) |
Công ty nhận tiền từ các bên liên quan khi cần để bổ sung vốn lưu động. Khoản vay từ các bên liên quan chịu lãi suất là 0,2% đối với VND và không có thời gian hoàn trả cụ thể.
Thù lao của Hội đồng quản trị, thu nhập của Ban Tổng Giám đốc và các nhân viên quản lý chủ chốt khác được hưởng trong năm như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Hội đồng quản trị: | ||
| Ông Lê Đinh Hiển - Chủ tịch HĐQT | 55.000.000 | 360.000.000 |
| Ông Hà Huy Khánh - Thành viên HĐQT | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Ông Trần Bắc Việt - Thành viên HĐQT | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Ông Ngô Văn Minh - Thành viên HĐQT | 55.000.000 | 60.000.000 |
| Ông Hầu Văn Tuấn - Thành viên HĐQT | 55.000.000 | 60.000.000 |
| Cộng | 285.000.000 | 600.000.000 |
(Xem tiếp trang sau)
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Ban Tổng Giám đốc: | ||
| Ông Nguyễn Văn Sơn – Tổng Giám đốc | 628.000.000 | 559.739.000 |
| Ông Phạm Văn Hoàn – Phó Tổng Giám đốc | 487.429.000 | 437.692.000 |
| Cộng | 1.115.429.000 | 997.431.000 |
| Nhân sự quản lý chủ chốt: | ||
| Ông Nguyễn Thành Trung – Kế toán trưởng | 337.115.000 | 284.842.500 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Ban Kiểm toán nội bộ: | ||
| Bà Lê Thị Thủy – Trưởng ban | 223.403.000 | 232.654.000 |
| Ông Nguyễn Văn Thắng – Thành viên | 256.772.000 | 280.487.000 |
| Ông Phạm Quế Thành – Thành viên | 230.734.000 | - |
| Cộng | 710.909.000 | 513.141.000 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Ban Kiểm soát: | ||
| Bà Nguyễn Thị Hoa – Trưởng ban kiểm soát | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Bà Lê Thị Thủy – Thành viên ban kiểm soát | 24.000.000 | 24.000.000 |
| Ông Dương Văn Vang – Thành viên ban kiểm soát | 24.000.000 | 24.000.000 |
| Cộng | 108.000.000 | 108.000.000 |
(Xem tiếp trang sau)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
9. CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Tại ngày 07/03/2025, Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dụng Thủy Lợi Lâm Đồng (công ty mẹ) đã bán thành công toàn bộ 1.836.000 cổ phiếu tại Công ty (chiếm 51% vốn điều lệ) theo phương thức thỏa thuận. Như vậy, kế từ ngày 07/03/2025, Công ty không còn mối liên hệ vốn nào với Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng.
Đồng thời, tại ngày này, ông Lê Đình Hiển - Chủ tịch HĐQT, ông Trần Bắc Việt - Thành viên HĐQT, ông Hà Huy Khánh - Thành viên HĐQT và ông Nguyễn Văn Sơn - Tổng Giám đốc Công ty đã từ nhiệm các vị trí cấp cao đang nắm giữ tại Công ty theo nguyên vọng cá nhân. Trước khi nộp đơn từ nhiệm, các nhà lãnh đạo trên cũng đã đăng ký bán ra toàn bộ cỗ phần đang nắm giữa tại Công ty.
Ngoài sự kiện trên, không có vấn đề hoặc tính huống nào khác phát sinh kế từ ngày 31/12/2024 có ảnh hưởng trọng yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trọng yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tình hình của Công ty trong năm tài chính sắp tới.
Nguyễn Văn Sơn
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Thành Trung
Kế toán trường
BÁO CÁO 2024 THƯỜNG NIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 04 năm 2025
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
CHỮ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐỖ TẬN CƯỜNG