Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/L43


ticker: L43 document_type: bctn year: 2024 page_count: 40 source: PaddleOCR-VL-1.6


Quảng Ngãi, ngày 17 tháng 04 năm 2025

Kinh gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
  1. Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 45.3
  1. Trụ sở chính: Lô 4K đường Tôn Đức Thắng - thành phố Quảng Ngãi - tỉnh Quảng Ngãi

3.Điện thoại: 02553.710.321

4.Số FAX: 02553.710.313

5.Mã chứng khoản: L43

  1. Người thực hiện công bố thông tin: Ông Phạm Văn Thìn - Thành viên HDQT, Phó Tổng giám đốc Công ty.

6.Nội dung công bố: Bao cáo thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần Lilama 45.3.

Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Lilama 45.3 xin công bố Báo cáo thường niên năm 2024 được lập ngày 17 tháng 04 năm 2025 của Công ty cổ phần Lilama 45.3

  1. Toàn bộ Báo cáo thường niên năm 2025 được đăng tải trên trang Wedsize của Công ty cổ phần Lilama 45.3 như sau :http://www.lilama45-3.com.

Công ty cổ phần Lilama 45.3 xin báo cáo dễ Uỷ ban chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội biết.

Xin trân trọng thông báo!

CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 45.3

NGƯỜI DƯỢC HỌ CÔNG BÓ THÔNG TIN

(Ky) tỉa (dóng dấu)

Tài liệu:

  • Báo cáo thường niên năm 2024 kèm theo



Phạm Văn Chín

  1. THÔNG TIN CHUNG
  2. Thông tin khái quát..... 2
  3. Ngành nghề và địa bản kinh doanh..... 3
  4. Thông tin về mô hình quản trị tổ chức, kinh doanh và bộ máy quản lý..... 5
  5. Dịnh hướng phát triển..... 6
  6. Các rủi ro..... 7

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM..... 9

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh..... 9
  2. Tổ chức và nhân sự..... 10
  3. Tình hình thực hiện các dự án đầu tư..... 13
  4. Tình hình tài chính..... 14
  5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của Chủ sở hữu..... 15
  6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty..... 16

III BÁO CÁO VÀ DẢNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ..... 21

  1. Đánh giá kết quả hoạt động SXKD..... 21
  2. Tình hình tài chính..... 21
  3. Những cải tiến về cơ cấu, tổ chức, chính sách quản lý..... 24
  4. Kế hoạch phát triển trong tương lai..... 24
  5. Giải trình của Ban giám đốc đối với các ý kiến kiểm toán..... 25
  6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty..... 27

IV. DÁNH GIÁ CỦA HDQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY..... 28

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty..... 28
  2. Dánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc..... 28
  3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị..... 28

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY..... 29

  1. Thành viên Hội đồng quản trị..... 29
  2. Ban kiểm soát..... 35
  3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát..... 38

VI BÁO CÁO TÀI CHÍNH..... 39

  1. Ý kiến của kiểm toán..... 39
  2. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán gồm 34 trang đính kèm

BÁO CÁO THƯƠNG NIỆN NĂM 2024

Kính gửi: - Uỷ ban chứng khoán Nhà nước - Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

1. THỔNG TIN CHUNG

1. Thông tin khái quát

TÊN CÔNG TY : CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 45.3

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4400135344

Vốn điều lệ : 35.000.000.000dòng

Vốn đầu tư của CSH : 39.629.880.897dồng

Dịa chỉ : Lô4K, đường Tôn Đức Thắng, thành phố Quảng Ngãi.

Số điện thoại : 0255.3710 321

Số FAX : 0255.3710 313

Website : www.Lilama45-3.com

Mã cổ phiếu : L43

Quá trình hình thành và phát triển:

  • Công ty Cổ phần Lilama 45.3 tiền thân là Công ty Lắp máy và Xây dựng 45.3 (Doanh nghiệp Nhà nước) thuộc Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 010A/BXD ngày 27/01/1993 của Bộ xây dựng.
  • Theo Quyết định số 04/QD-BXD ngày 04/01/2005 của Bộ xây dựng về việc thực hiện sắp xếp đổi mới phát triển các Tổng công ty nhà nước và Doanh nghiệp Nhà nước độc lập thuộc Bộ xây dựng năm 2005 và Công văn số 80/TCT-HDQT ngày 14/03/2005 của Tổng Công ty Lắp máy Việt nam gửi các công ty thành viên về việc thực hiện cổ phần hoá các Công ty thành viên năm 2005. Công ty lắp máy và Xây dựng 45.3 đã tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp để chuyển đổi sang hình thức Công ty cổ phần và đã được Bộ xây dựng phê duyệt giá trị doanh nghiệp tại Quyết định số 1810/QD-BXD ngày 21/09/2005 với giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm 0 giờ ngày 01/01/2005 là 4.565.889.766 đồng.
  • Ngày 11/11/2005 Bộ xây dựng có Quyết định số 2112/QD-BXD về việc phê duyệt phương án có phần hoá Công ty Lắp máy và xây dựng 45-3 thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam với số vốn điều lệ 6.815.000.000 đồng (Vốn nhà nước chiếm 51%)
  • Ngày 24/03/2006 Công ty Cổ phần Lilama 45.3 chính thức được thành lập theo Quyết định số 497/QD-BXD của Bộ trưởng BXD với số vốn điều lệ là: 6.815.000.000 đồng; Trong đó vốn nhà nước tại Doanh nghiệp là: 3.476.000.000 đồng (Chiếm 51%) và phần vốn góp của các cổ đồng là: 3.339.000.000 đồng (Chiếm 49%). Công ty cổ phần Lilama 45.3 đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 15 tháng 05 năm 2006 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 340300084 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Quảng Ngãi cấp.
  • Ngày 22/03/2007 Bộ xây dựng có Quyết định số 454/QĐ-BXD về giá trị vốn nhà nước tại thời điểm 0 giờ ngày 01/07/2006 để bản giao doanh nghiệp nhà nước: Công ty Lắp máy và xây dựng 45-3 thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam sang Công ty cổ phần Lilama 45.3.
  • Theo Báo cáo kiểm toán về báo cáo phát hành có phiếu tăng vốn điều lệ của Công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC), đến ngày 01/07/2007 vốn điều lệ của Công ty có phần Lilama 45.3 đã tăng lên 35.000.000.000 đồng (Trong đó vốn nhà nước chiếm 51%) theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sửa đổi lần thứ nhất do sở Kế hoạch và đầu tư tính Quảng Ngãi cấp ngày 29 tháng 05 năm 2007.
  • Công ty đã thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh lần thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2007, thay đổi giấy phép lần thứ ba vào ngày 20 tháng 03 năm 2008, và thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh lần thứ tự vào ngày 06 tháng 08 năm 2009 để thay đổi người đại diện pháp luật tại doanh nghiệp, ngày 26/04/2016 bổ sung ngành nghề kinh doanh. Thay đổi lần thứ 5 ngày 26 tháng 04 năm 2023 thay đổi người đại diện pháp luật tại doanh nghiệp.
  • Ngày 08/04/2008 Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội có Quyết định số 128/QD - TTGDHN về việc chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu Công ty Cổ phần Lilama 45.3. Ngày 11/06/2008 cổ phiếu Công ty Cổ phần Lilama 45.3 (L43) chính thức giao dịch trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
  • Thực hiện tái cấu trúc sở hữu theo đề án tái cấu trúc doanh nghiệp và nâng cao năng lực quản trị của Công ty giai đoạn 2020-2022, định hướng đến năm 2025, thời điểm hiện nay, vốn điều lệ của Công ty là: 35.000.000.000 tỷ đồng. Trong đó: vốn nhà nước chiếm 40,83% (tương đương 1.429.000 CP), các cổ đồng khác chiếm 59,17% (tương đương 2.071.000 CP).
  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

+ Ngành nghề kinh doanh:

Xây dựng, lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp (xi măng, thuy điện, nhiệt điện, dầu khí, các công trình công nghiệp khác, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp), đường dây tải điện, trạm biến thế; Thi công xử lý nền móng, trang trí nội thất; Lắp ráp thiết bị máy móc cho các công trình; Sản xuất kinh doanh vật tư, đất đèn, que hàn, ô xy, phụ tùng cấu kiện kim loại cho xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng; Gia công, chế tạo, lắp đặt. Sửa chữa thiết bị nâng và thiết bị chịu áp lực (binh, bề, đường ống chịu áp lực), thiết bị cơ, thiết bị điện, kết cấu thép phi tiêu chuẩn. Cung cấp lắp đặt và báo tri thang máy; Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị và các dây chuyển công nghệ, vật liệu xây dựng, điện

may, hoá chất, phụ tùng, dụng cụ cơ khí, xăng, dầu, mỡ, khí đốt, khí công nghiệp; Dại lý mua bán ký gửi hàng hoá; Tư vấn khảo sát thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp; Tư vấn dầu tư lập đặt các dây chuyển công nghệ, kiểm tra mối hàn bằng phương pháp không phá huy (siêu âm, thấm thấu, từ tính Xray); Thí nghiệp, hiệu chỉnh thiết bị điện, hệ thống điều khiển tự động các dây chuyển công nghệ; Chống ăn mòn bề mặt kim loại; Đầu tư hạ tầng kỹ thuật và các công trình công nghiệp; Kinh doanh bất động sản, khách sạn, nhà hàng và hoạt động vui chơi giải trí; vận tải hàng hoá bằng đường bộ và vận tải hành khách đường bộ khác

Hoạt động chính của Công ty là sản xuất, chế tạo, lắp đặt, tư vấn đấu tư các công trình xây dựng công nghiệp.

+ Dịa bàn kinh doanh:

Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:

Trụ sở/ Chi nhánh

Trụ sở chính

Dia diêm 

Lô 4K, Tôn Dức Thắng, Phường Lê Hồng Phong Thành phố Quảng Ngãi, Tình Quảng Ngãi Khu bãi chứa thiết bị và kỹ thuật Lilama tại D. Quất

Chỉ nhánh

Chủ yếu các công trình như: Dự án giải quyết ngập do triều khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1, Thủy diện Trà Phong 1A, Thủy diện Đãk Mi 1, Thép Hòa Phát Dung Quất giai đoạn 2.

  1. Thông tin về mô hình quan trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý



F0711XXMXON1108101

Trang 5

3.1- Mô hình quản trị: Công ty Có phần Lilama -45.3 thực hiện mô hình quan trị của một Công ty đại chúng niềm yết chứng khoán theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật chứng khoán bao gồm:

Dại hội đồng cổ đông:

Hội đồng quản trị:

Ban kiếm soát

Ban Tổng Giám đốc

Các bộ phận quản lý

3.2 - Cơ cấu bộ máy quản lý: Công ty Cổ phần Lilama 45.3 đến ngày 31/12/2024 gồm Ban Tổng Giám đốc; 03 phòng ban; 01 khu bãi chứa thiết bị và dịch vụ kỹ thuật tại Dung Quất và 01 đội công trình trực thuộc Công ty.

Ban Tổng Giám đốc

Phòng Tổ chức hành chính

+ Phòng Tài chính kế toán

+ Phòng Kinh tế kỹ thuật

+ Khu bãi chứa thiết bị và dịch vụ kỹ thuật Dung Quất

+ 01 đội công trình trực thuộc gồm:

  • Đội công trình Giải quyết ngập do triều khu vực thành phố Hồ Chí Minh

+ Các Công ty có liên quan

  • Công ty nắm giữ trên 50% vốn cô phần/vốn góp của tổ chức, công ty: Không có
  • Công ty dưới 50% vốn cổ phần/vốn góp do tổ chức, Công ty nắm giữ: Tổng công ty Lắp máy Việt Nam - CTCP nắm giữ 1.429.000 cổ phần chiếm 40,83% vốn điều lệ.
  • Tóm tắt về hoạt động và tình hình tại chính của các công ty có liên quan:

Tổng công ty Lắp máy Việt Nam - CTCP

Công ty nắm giữ được 51% vốn cổ phần của Công ty CP Lilama 45.3 là Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam - CTCP được thành lập theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100106313 cấp thay đổi lần thứ 2 ngày 06 tháng 04 năm 2016.

Trụ sở chính: 124 Minh Khai, Quận Hai Bà Trung, Thành phố Hà Nội.

Ngành, nghề kinh doanh chính: Tổng thầu EPC xây dựng các công trình dân dụng. công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu điện. công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, các công trình đường giao dây trạm biến thế diện...

  1. Định hướng phát triển

Các mục tiêu chủ yếu:

  • Mục tiêu thị trường: Duy tri thị trường truyền thống gia công, chế tạo và lắp đặt thiết bị là chủ yếu. Phần đấu trở thành, nhà thầu chế tạo và xây lắp lớn trong địa bàn Miền trung.
  • Mục tiêu tài chính: Duy tri tinh hình tài chính lành mạnh, tối đa hoá lợi nhuận dám bảo mức chi trả cổ tức cho các cổ đông.
  • Mục tiêu con người: Đào tạo và quản lý, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho CBCNV công ty, giáo dục phẩm chất, tác phong trong kinh doanh của bộ phận lãnh đạo.
  • Sử dụng hiệu quả nguồn lực sản có tại doanh nghiệp.
  • Dàm bảo quyền lợi và thu nhập.
  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

B 1000 10000000000000

• Chiến lược phát triển kinh doanh

Công ty tiếp tục tập trung phát triển ngành nghề truyền thống là: Xây lắp và gia công chế tạo thiết bị. Xây dựng Lilama 45.3 trở thành thương hiệu mạnh trên thị trường có tiềm năng tăng trưởng và cạnh tranh.

• Chiến lược hoàn thiện phương thức quản lý, điều hành và mô hình quản trị:

  • Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quản trị và điều hành.

-Hoàn thiện mô hình quản lý xây lắp, gia công chế tạo thiết bị, mô hình quản lý đấu tư, quản lý nhân sự, người dại diện tại đơn vị góp vốn, xây dựng cơ chế đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho các dự án lớn.

  • Xây dựng môi trường làm việc văn minh chuyên nghiệp: đảm bảo hải hòa lợi ích của cổ đồng và người lao động, lợi ích của doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội.

• Chiến lược tài chính:

  • Hoàn thiện hệ thống văn bản quy chế của Công ty trong lĩnh vực tài chính, kế toán.
  • Xây dựng cơ chế kiểm soát rũi ro trong hoạt động tài chính.
  • Có các giải giáp nâng cao năng lực cán bộ trong công tác tài chính, kế toán.
  • Và các nội dung khác có liên quan.

Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty

Xây dựng môi trường làm việc dân chủ, năng động, đảm bảo trật tự an ninh xã hội, hoạt động sản xuất không dễ gây ảnh hưởng đến mối trường, xã hội xung quanh, góp phần xây dựng kinh tế xã hội phát triển.

5. Các rủi ro:

Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty cô phần Lilama 45.3 là xây lắp và gia công chế tạo thiết bị luôn chứa dựng nhiều tiềm ăn và rủi ro. Để đảm bảo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tăng lợi thể cạnh tranh, Công ty luôn coi việc quản lý rủi ro như một phần trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

5.1. Rũi ro về pháp luật:

Là doanh nghiệp nhà nước chuyển sang hoạt động theo hình thức cổ phần trở thành công ty đại chúng niêm yết trên sản chứng khoản Hà Nội, mọi hoạt động của Công ty chịu sự điều tiết của Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoản và thị trường chứng khoản. Luật xây dựng, Luật dầu tư, Luật đất dai và các quy định về đất dai môi trường v.v....

Do vậy trong từng thời kỳ các chính sách của Nhà nước thay đổi sẽ liên quan đến ngành Xây - lắp nói chung cũng như việc triển khai hướng dẫn các thay đổi về chế độ chính sách của các cơ quan, ban ngành điều chỉnh không kịp thời, đồng bộ cũng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

5.2. Rủi ro đặc thù ngành và công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường

Do đặc thù ngành Xây - lắp thời gian thi công kéo dài, việc nghiệm thu bàn giao được thực hiện từng phần theo giai đoạn, hoạt động lắp thiết bị rất phức tạp điều kiện làm việc ngoài trời với chi phí cao và chịu nhiều rủi ro hình thành từ điều kiện tự nhiên. Bên cạnh đó phải phụ thuộc vào tiến độ cung cấp thiết bị của Chủ đầu tư, việc bàn giao mặt

băng của đơn vị xây dựng làm kéo đăn tiến độ của hợp đồng cũng như tăng chi phí đấu vào

Do điều kiện làm việc ngoài trời việc thi công đều ở trên cao nên nguy cơ xảy ra tại nạn lao động và sự cố lập đặt. Là ngành đặc thù có nhiều lĩnh vực đòi hỏi độ chính xác cao, có tính chất lưu động và độc hại, nguy hiểm. Để hạn chế các rũi ro trong thi công. Công ty cần phải quan tâm đến vấn đề hướng dẫn về an toàn lao động và trang bị đầy đủ cho công nhân trên các công trưởng, thực hiện đầy đủ các chế độ Bảo hiểm, các biện pháp an toàn lao động trước khi triển khai thi công. Để hạn chế rũi ro trong quá trình thi công Công ty cần thực hiện mua báo hiểm cho xe, cấu và con người trên các công trưởng.

Thời gian quyết toán và thu hồi vốn các công trình xây lập thương kéo dài, tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Để giảm bớt rũi ro trong công tác thu hồi vốn cần đọc thúc khách hàng trong việc thanh toán công ngữ, tránh tồn dòng công ngữ.

5.3. Rũi ro về nhân sự:

Công ty cổ phần Lilama 45.3 luôn đào tạo nguồn nhân lực và tổ chức nhân sự là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển của Công ty. Tuy nhiên, không có việc làm, trả lương chậm thì khó tránh khói bị các đối thủ cạnh tranh trên thị trường lôi kéo.

5.4. Rủi ro về thị trường:

Việc mở cửa thị trường sẽ tạo áp lực cạnh tranh gay gắt cho tất cả các doanh nghiệp hiện đang hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nói chung và Ngành Lắp máy nói riêng. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh, công nghệ phát triển và phương pháp quản lý khoa học, tân tiến sẽ là những đối thủ cạnh tranh thực sự đối với các doanh nghiệp trong nước.

5.5. Rũi ro về đôi tác và khách hàng

Trước khi tham gia đấu thầu hoặc nhận thầu các dự án, Ban điều hành công ty cùng các bộ phận chủ chốt khác sẽ có đánh giá chi tiết, cụ thể tiềm lực tài chính của Chủ đấu tư, nguồn vốn cho dự án. Có thực hiện triệt để các công tác này mới đảm bảo các dự án có hiệu quả, tránh tình trạng rủi ro chủ đấu tư chiếm dụng vốn và ảnh hưởng đến công tác thu hồi vốn toàn công ty.

5.6. Rũi ro khác:

Các rủi ro bắt khả kháng như động đất, thiên tai, bảo lụt, hóa hoạn, chiến tranh dịch bệnh .....dều ảnh hưởng lớn đến hoạt động san xuất kinh doanh của Công ty, nhất là hiện nay Doanh nghiệp đồng thời đối mặt với kinh tế suy thoái, chiến tranh giữa các nước trên thế giới xây ra tác động đến giá cả làm tăng giá nguyên vật liệu đầu vào ảnh hưởng đến tiến độ thi công và giá thành các công trình, dẫn tới kết quả SXKD bị lỗ.

11. TÍNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

  1. Tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh:

+ Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024:

DVT: Triệu đồng


SttChỉ tiêuKế hoạch Năm 2024Thực hiện năm 2024Tỷ lệ % so kế hoạchTỷ lệ % so với năm 2023
1Giá trị sản xuất kinh doanh52.79211.83522,4318
2Tổng doanh thu52.27011.71722,4318
3Lợi nhuận trước thuế243(6.965)(2.867)53
4Lợi nhuận sau thuế231(6.965)(2.867)53
5Lỗ chuyển tiếp(21.827)(29.036)
6Nộp ngân sách4.8943.38869357
7Dầu tư XDCB00
8Tổng quỹ lượng15.1583.3602296
9Lao động bình quân114302691
10Thu nhập BQ (người/tháng)10,99.3486106
11Dự kiến cổ tức (%)00

Các chi tiêu SXKD năm 2024 không hoàn thành so với KH như: Doanh thu đạt 22,4% so với KH năm. Lợi nhuận trước thuế lỗ 6,965 tỷ đồng, nộp ngân sách 3,388 tỷ đồng đạt 69% so với kế hoạch, tổng quỹ lượng đạt 22% so với KH, thu nhập bình quân đạt 86% so với KH.

Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Thuận lợi và khó khăn trong năm 2024:

Bên cạnh những mặt thuận lợi như: Có kinh nghiệm nhiều năm trong các lĩnh vực gia công, lắp đặt thiết bị cho các công trình Công nghiệp dân dụng, thuy điện, nhiệt diện. Diện gió và luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo Tổng công ty Lắp máy Việt Nam cùng những chính sách của Nhà nước hỗ trợ các Doanh nghiệp như: cơ cấu các khoản nợ, cùng sự nỗ lực không ngừng của HĐQT, ban Tổng giám đốc và sự cam thông chia sẻ của CBCNV - người lao động, song Công ty vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động SXKD như sau:

Kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng gặp nhiều khó khăn, lạm phát tăng cao tác động đến giá nguyên vật liệu dầu vào. Các công trình chuyển tiếp giá trị hợp đồng thấp, thị trường công việc ngày càng cạnh tranh khốc liệt, doanh thu thấp, lãi suất không giảm ảnh hưởng đến giá thành các công trình, dẫn tới kết quả SXKD bị lỗ. Công trình chống ngập tại TP Hồ Chí minh tiếp tục ngừng thi công do chưa giải quyết được nguồn vốn; chi phí phát sinh lớn.

Năm 2024, các chí tiêu tài chính không đạt kế hoạch dề ra: Doanh thu thập nhưng các khoản chỉ phí không giảm, hoặc giảm không đáng kể nhất là chỉ phí tài chính và chỉ phí QLDN, công tác thu hồi nợ động đạt hiệu quả thấp, còn tiêm ăn nhiều rũi ro trong thanh toán. Áp lực đáo hạn trả nợ vay, nộp ngân sách, bảo hiểm xã hội và trả lương cho người lao động ngày càng lớn.

Công tác thanh quyết toán, công tác thu hồi nợ động tại các dự án cũ còn gặp nhiều khó khăn do một số Chủ đầu tự thực sự gặp khó khăn hoặc có ý chấy ý không thanh toán.

Công tác quản lý và điều hành còn nhiều bất cập và hạn chế, nguồn lao động có xu hướng giảm, công tác tim kiểm việc làm ngày càng khó khăn.

2. Tô chức và nhân sự :

Danh sách Ban điều hành:

TTHọ và tênChức vụSố lượng CPTỷ lệ số hữu CP
1.Mạc Thanh HảiTGD1.7000,05%
2.Phạm Văn ThìnPTGD34.9001.00%
3.Củ Thanh NghịKTT2.0000,06%
4.Lê Ánh ThànhChủ tịch CD, kiêm TP TC-HC00%

2.1 Ban Tổng giám đốc.


Ông Mạc Thanh HảiTổng giám dốc
Năm sinh:16/06/1975
Nơi sinh:Đồng Lưu – Yên thế - Bắc Giang
Quốc tịch:Việt Nam
Dân tộc:Nùng
Quê quản:Đồng Lưu – Yên Thế - Bắc Giang
Dịa chỉ thường trú:Lô 4K Tôn Đức Thắng – Thành Phố Quảng Ngãi
Trình độ văn hoá:12/12
Trình độ chuyên mônKỹ sư cơ khí
Quả trình công tác
T11/1999 – 2000Kỹ thuật CT NM thuỷ diện Da My Công ty LM & XD 45.3
2000Quản lý dự án Phòng KT-KT
2001Phó chỉ huy trưởng CTNM đường Trà Vinh
2002Chỉ huy trưởng NM Bông Tâm Thắng
2003Phó chỉ huy trưởng CT NM nhiệt diện Phú Mỹ 4

108/2003 - 2004 Giám đốc nhà máy CK Lilama 45.3, kiêm chi huy trưởng CT nhà máy thuyết sân Nha Trang

2004 Phó chỉ huy trưởng CT Nm xi măng Sông Gianh

T11/2005 - 2008

Phó chỉ huy trưởng CT Nm thủy diện Buôn Kưóp

2009 - T03/2010 Chỉ huy trưởng CT Nm thuỷ diện Buôn Kưóp

T04/2010 - T03/2023 Phó Tổng Giám đốc Công ty CP LILAMA 45.3, kiểm trưởng phòng Kinh tế - Kỹ Thuật

T04/2023 - nay Thành viên HDQT - Tổng giám đốc Công ty CP Lilama 45.3.

Ông Phạm Văn Thìn Phó Tổng giám đốc

Năm sinh: 26/12/1975

Noi sinh: Xã Tây Hiếu - TX Thái Hoà - Nghệ An

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Quê quán: Xã Hung Xuân - Hưng Nguyên - Nghệ An

Dịa chỉ thường trú: 163 An Dương Vương, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

Trình độ văn hoá: 12/12 PTTH

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Quá trình công tác:

T4/2004-T11/2004 Nhân viên phòng TC-KT Công ty Lắp máy & XD số 18

T12/2004-T02/2008 Nhân viên phòng TC-KT Công ty CP LILAMA 45.3

T03/2008-T07/2009 Phó phòng TC-KT Công ty CP LILAMA 45.3

T08/2009 - T07/2010 Trường phòng TC- KT Công ty CP LILAMA 45.3

T08/2010 -T07/2016 TV HDQT - Kế toán trường Công ty

T07/2016 - nay Thành viên HĐQT - Phó TGD Công ty CP LILAMA 45.3

2.2 Kế toán trường

Ông Cù Thanh Nghị Kế toán trưởng

Năm sinh: 19/09/1983

Nơi sinh: Vĩnh Chân - Hạ Hoà - tỉnh Phú Thọ

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Quê quán: Vĩnh Chân - Hạ Hoà - tinh Phú Thọ

Dịa chỉ thường trú: Vĩnh Chân - Hạ Hoà - tinh Phú Thọ

Trình độ văn hoá: 12/12 PTTH

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Quá trình công tác:

2004-2010 Nhân viên phòng TC-KT Công ty cổ phần Lilama 45.3

2011-T04/2016 Phó phòng TC-KT, Công ty cổ phần Lilama 45.3

05/2016 - 04/2018 Kế toán trường - Công ty cổ phần Lilama 45.3

05/2018 - 04/2023 Thành viên HDQT, Kế toán trưởng - Công ty cổ phần

Lilama 45.3

Kế toán trưởng - Công ty cổ phần Lilama 45.3

          1. 2.3 Chủ tịch công đoàn. Tp. Tổ chức - Hành chính

Ông Lê Ánh Thành Thành Viên HDQT - Tp. Tổ chức hành chính

Năm sinh: 07/03/1977

Nơi sinh: Hải Dương

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Quê quán: Mao Điền, Cẩm Giàng, Hải Dương

Dịa chỉ thường trú: Đại Phúc, Bắc Ninh

Trình độ văn hoá: 12/12 THPT

Trình độ chuyên môn: Cữ nhân Quản trị kinh doanh

Quá trình công tác:

T09/2001 - T05/2009 Nhân viên phòng Tổ chức - Lao động Cty CP Lilama 45.3

T05/2009 - T10/2015 Phó phòng Tổ chức - Lao động Cty CP Lilama 45.3

T10/2015 - T04/2023 Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính Cty CP Lilama 45.3

Thành viên HDQT, Trường phòng Tổ chức - Hành chính Công ty Cổ phần Lilama 45.3.

+ Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động:

Tình đến thời điểm 31/12/2024 tổng số CBCNV - Người lao động là 23 người, sử dụng lao động bình quân trong năm 30 người, trong đó lao động nữ 05 người, bộ phận gián tiếp là 23 người, thu nhập bình quân của người lao động là 9,34 tr đồng/người/tháng

+ Chính sách đối với người lao động:

• Về tiến lương và giải quyết chế độ cho người lao động:

  • Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống lượng trên cơ sở gần tiến lượng với hiệu quả công việc và năng suất lao động. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, áp dụng lượng khoản theo khối lượng công việc hoàn thành trong tháng. Đối với cán bộ công nhân viên gián tiếp, nghiệp vụ hướng lượng theo công việc và căn cứ vào trình độ, năng lực và hiệu quả công việc được giao.
  • Thực hiện chế độ thi nâng bậc và nâng lương, chế độ ốm dau, thai sản, nghi hư cho CBCNV - Người lao động trong công ty theo dúng quy định.
  • Thực hiện kê khai người tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN, Bảo hiểm tại nạn theo quy định hiện hành, nhưng việc thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động còn chưa kịp thời.

Về công tác đào tạo:

Với mục tiêu hướng đến kỹ năng chuyên môn hoá cao trong tất cả các bộ phận công tác, công ty luôn khuyến khích người lao động nâng cao năng lực nghiệp vụ, chuyên môn để hoàn thành nhiệm vụ.

• Về chính sách khen thưởng:

Công ty đang bị lỗ nên không thực hiện các chính sách khen thưởng cho các cá nhân hay tập thể người lao động công ty.

Công tác đòi sổng đổi với CBCNV:

Do tài chính khó khăn, Công ty còn phát tiến lương chậm trễ ảnh hưởng đến đời sống của CBCNV - người lao động, có thực hiện động BHXH, BHYT, BITN cho người lao động, tuy nhiên việc nộp chưa kịp thời ảnh hưởng đến các chế độ cho người lao động như: Ôm đau, thai sân, khám chữa bệnh.

  • Đã thực hiện thăm hỏi gia đình con thương binh liệt sự và khen thưởng thành tích học tập cho con em cán bộ CNV - Người lao động trong Công ty.
  1. Tình hình thực hiện các dự án đầu tư:

a, Các dự án đầu tư:

Trong kỳ không có mua sắm mới phương tiện thiết bị thi công và các dự án đầu tư khác.

b, Công ty con: Không có

c, Công ty liên kết: Không có


SttChỉ tiêuThực hiện năm 2023Thực hiện năm 2024T11 2024/2023 (%)
1Tổng giá trị tài sản357,002,654355,634,24999,62
2Doanh thu thuần3,681,02611,717,587318,3
3Lợi nhuận từ HD kinh doanh(13,771,409)(7,820,289)56,8
4Lợi Nhuận khác606,602854,503140,9
5Lợi nhuận trước thuế(13,164,806)(6,965,785)52,9
6Lợi nhuận sau thuế(13,164,806)(6,965,785)52,9
7Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức0%0%0%

Các chi tiêu tài chính chủ yếu năm 2024


SttChỉ tiêuDon vị tínhNăm 2024Năm 2023
1.Cơ cấu tài sản%
- Tài sản dài hạn/Tổng tài sản2,73,33
- Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản97,396,67
2.Chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn%
- Nợ phải trả/Tổng tải sản9795,08
- Nợ phải trả/Nguồn vốn chủ sở hữu32,574,92
- Nợ phải trả/Nguồn vốn chủ sở hữuLần32,519,33
3.Khả năng thanh toánLần
- Khả năng thanh toán nhanh0,520,53
- Khả năng thanh toán hiện hành1,0031,02
4.Chỉ tiêu về khả năng sinh lời%
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tải sản(2)(3,7)
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần(59,45)(359,6)
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn chủ sở hữu(49,48)(74,97)
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn điều lệ(63,06)(37,61)
  • Hệ số khá năng thanh toán hiện hành: Tài sản ngắn hạn/Nợ phải trả ngắn hạn (346.021 trd/345.040 trd) = 1,003 lần.
  • Hệ số khả năng thanh toán nhanh: 0,52 < 1, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn thấp, hệ số thanh toán nhanh thấp do giá trị sản phẩm xây lắp d

dang chiếm tỷ trọng lớn trong hàng tồn kho (chiếm 47.1%/tài sản ngắn hạn) chủ yếu là các công trình xây dựng, lắp đặt chưa quyết toán.

  • Ty lệ Nợ phải trả/Tổng tài sản (345.040 trđ/355.634 trđ) = 97,02%.
  • Hệ số Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu (345.040 trđ/10.593 trđ) = 32,5 lần.

Tại thời điểm 31/12/2024, tổng số có phiếu dang lưu hành: 3.500.000 CP (Mệnh giá 10.000 đồng Cơ phần)

5cmNguồn vốn chủ sở hữu=5cm10.593.874.955=3.027dong 

Số có phần dang lưu hành 3.500.000

(Giá trị số sách = 3.027 đồng/1CP)

  1. Cơ cấu có động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a, Cổ phần tại ngày 31/12/2024:

  • Mã chứng khoán L43

Tổng số lượng có phần: 3.500.000 cổ phiếu phổ thông.

  • Cổ phần dang lưu hành: 3.500.000 cổ phiếu phổ thông
  • Cô phiếu quỹ: không có

Số lượng cổ phiếu chuyên nhượng tự do: 3.500.000 cổ phiếu

Số lượng hạn chế chuyên nhượng: 0 cổ phiếu

  • Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu

b, Cơ cấu cổ đông.

Tình hình cơ cấu cổ đông: Theo số liệu số CD chốt ngày 19/03/2025 như sau:



TTDanh mụcSL Cổ phiếuTỷ lệ %Số lượng cổ độngCơ cấu cổ động
Tổng số lượng cổ phiếu3.500.000100%277Tổ chứcCá nhân
1Cổ động sở hữu từ 5% CP trở lên2.308.30065,9531.775.400532.900
- Trong mức2.308.30065,9531.775.400532.900
- Ngoài mức0
2Cổ động khác1.191.70034,0427453.4001.139.500
- Trong mức1.189.50029.42273138.3001.051.000
- Ngoài mức2.2000,06331002.100

Thông tin chi tiết về cổ đông lớn:


TTLoại hình cổ đôngDịa chỉSố cổ phiếu sở hữuTỷ lệ sở hữu
1.Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam124 Minh Khai - TP Hà Nội1.429.00040.83%
2.Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng Vĩnh PhúcKhu Công nghiệp Khai Quang, P Khai Quang, TP Vĩnh Yên, tình Vĩnh Phúc346.4009.90%
3.Trần Nguyễn Sông Hàn260/5C Diện Biên Phủ, TP Dà Nẵng532.90015.23%
Tổng cộng2.308.30065,95%

c, Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không có

d, Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có

e, Các chứng khoán khác: Không có

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty:

Là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, luôn ý thức trách nhiệm đối với môi trường và xã hội, coi yếu tố môi trường là một phần quan trọng trong cung cấp dịch vụ sản phẩm của mình.

6.1. Tác động lên môi trường:

Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) lên môi trường của Công ty:

Công ty có phần Lilama 45.3 hoạt động trong lĩnh vực gia công, chế tạo và lập dật các công trình, do vậy lượng phát khí thải nhà kính nằm ở vùng 3: Phát thải gián tiếp, bao gồm các hoạt động của Công ty và đội công trình sử dụng như: các vật liệu mua về (chất thai rắn), sử dụng nước sinh hoạt và nước thải Công nghiệp, sử dụng nhiên liệu (khí Co2) cho các phương tiện thiết bị thi công và giao thông công cộng. Phát thải từ lĩnh vực này tương đối nhỏ, ngoài ra ở nước ta chưa có định mức tiêu hảo năng lượng cụ thể cho các ngành nghề, do vậy Công ty chưa thể xác định định mức khí thải nhà kính thải ra môi trường.

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thái khí nhà kinh:

+ Công ty đã sử dụng năng lượng tái tạo, như năng lượng điện mặt trời để cung cấp nguồn điện sinh hoạt nhằm giảm phát thải KNK

+ Đối với Khu kho bãi chứa thiết bị Lilama 45.3 tại Dung Quất - Quang Ngãi và thực hiện thi công tại các địa phương, Công ty có phần Lilama 45.3 đã nghiêm chính thực hiện cam kết báo về môi trường như sau:

  • Để đảm bảo tác động của môi trường là thấp nhất, triển khai các giải pháp đảm bảo việc sử dụng điện, nước hiệu quả nhất. Công ty luôn thực hiện nghiêm túc Luật bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và sự có môi trường trong suốt quá trình thi công xây dựng và di vào hoạt động.
  • Thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí nhất là giai đoạn hoạt động của dự án đảm bảo đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thái công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đảm bảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.

+ Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thái (sinh hoạt, nước mưa cháy tràn) và đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa và nước thải chung, không được xả nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý, chưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn ra môi trường, đảm bảo chất lượng nước sau khi xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.

+ Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn (chất thải sinh hoạt, sản xuất, nguy hại…) theo dùng quy định. dăm bảo không gây ô nhiễm môi trường.

+ Thực hiện dăng ký cam kết báo vệ môi trường tại địa phương nơi đơn vị thi công.

+ Nâng cao năng lực thiết kế, thi công xây lập với kỹ thuật cao, sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, vật liệu mới, tiết kiệm năng lượng, thích ứng biến đối khí hậu, thân thiện môi trường; tăng cường việc thanh tra, kiểm tra thực hiện công tác quản lý, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.

+ Thực hiện nhiều giải pháp phù hợp về tuyên truyền nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường cho CBCNV người lao động; gắn việc giáo dục, động viên với chế tài, xử lý vi phạm; cán bộ, dạng viên gương mẫu trong việc bảo vệ môi trường...

6.2. Quán lý nguồn nguyên vật liệu :

a, Tổng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:

Với ngành gia công chế tạo thiết bị: một số thiết bị được giao lại cho Nhà thầu phụ cung cấp, một số hàng mục Công ty trực tiếp gia công, nguyên liệu đầu vào chu yếu là sát thép, trong năm 2024 Công ty đã thuê thầu phụ gia công chế tạo TB khoáng 550 tấn sắt thép các loại.

b, Báo cáo ty lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức:

Trong quá trình gia công, chế tạo thiết bị tiện, phay, bảo sẻ hình thành các chất thải rắn như: Phoi thép, xì hàn..các chất thải này sẽ được công trình thuê đơn vị thu gom ra cứ thải xử lý theo quy định, còn đối với thép biện pháp được kiểm kê, dánh giá lại chất

lượng, số lượng, nếu còn tần dụng sẽ nhập kho công ty để sử dụng cho các công trình sau, hoặc thép biện pháp bị gây, hòng, ri sét và sắt thép vụn do cắt gót không tận dụng được vào san phẩm khác sẽ được bán thanh lý theo quy định, tụy theo công trình thi lương thép biện pháp được tái chế sử dụng, có thể từ 1%-> 5% hoặc không còn nguyên vật liệu được tái chế, chủ yếu các công trình lập đặt hoặc chủ đấu từ cặp thiết bị.

6.3. Tiêu thụ năng lượng:

a. Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp

  • Năng lượng tiêu thụ gián tiếp chủ yếu ở Công ty bao gồm: Diện sử dụng 20.772 KW.h/Inăm, xăng dầu Diezen, nhớt máy: 2.500lít/năm.
  • Năng lượng tiêu thụ trực tiếp nằm tại công trình bao gồm: Diện sử dụng 19.590 KW.h/Inăm, xăng dầu Diezen, nhót máy: 2.000 lít/năm.

b, Năng lượng tiết kiệm thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả.

Công ty đã sử dụng năng lượng điện mặt trời để cung cấp một phần cho nguồn điện sinh hoạt, điện năng đã giảm trong khoảng từ 3.000KW.h -> 5.000 KW.h (từ 24.600KW.h/năm xuống 20.772KW.h/năm).

c, Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo).

Dề đạt được mục tiêu tiết kiệm điện năng đối với một số công việc gia công chế tạo thiết bị Công ty đã thực hiện các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo sử dụng đúng công suất và biểu đồ phụ tại đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện. Đồng thời, bổ trí kế hoạch sản xuất hợp lý, hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị tiêu thụ công suất điện lớn vào giờ cao điểm, không để các thiết bị điện hoạt động không tái. Bền canh đó, cần chú ý tất cả thiết bị điện và đền chiếu sáng không cần thiết trong thời gian nghi giữa ca; triệt để tiết kiệm điện chiếu sáng sản, phòng ban, khu tập thể Công ty và công trường. Mặt khác, chuẩn bị các nguồn dự phòng để đáp ứng như cầu sản xuất khí xây ra thiếu điện. Xây dựng phương án tự cắt giảm phụ tái khí xây ra thiếu điện. Công ty đưa ra một số quy định và tuyên truyền cho CBCNV thực hành tiết kiệm điện như: tiết kiệm điện tại cơ quan, công trình; tiết kiệm điện trong chiếu sáng bảo vệ, chiếu sáng cho mục dịch quảng cáo, trang trí ngoài trời; thực hiện tiết kiệm điện tại nơi sản xuất gia công.

6.4. Tiêu thụ nước: Mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm

a, Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:

  • Đối với Công ty và Khu bãi chứa thiết bị và dịch vụ kỹ thuật Lilama 45.3 tại Dung Quất: Nguồn nước do Công ty cổ phần cấp thoát nước và xây dựng Quảng Ngãi cung cấp: Năm 2024, lượng nước sinh hoạt sử dụng khoảng 1.800 m³/1 năm.

b, Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng:

Do công ty không thuộc đơn vị sản xuất các sản phẩm như ximăng, sát thép...nên không lắp đặt hệ thống sử dụng nước tải chế. Nguồn nước sinh hoạt được thải ra theo hệ thống nước chảy về khu xử lý nước thải của thành phố Quảng Ngãi. còn đối

với Khu bãi chứa thiết bị tại Dung Quất, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp sẽ theo hệ thống đản nước chạy ra khu xứ lý nước thải năm trong khu Công nghiệp Dung Quất, đối với các đội công trình tuy khu vực thi công để xử lý nước thải, công trình xa địa bản thành phố, công trình sẽ tự xây hầm bề phốt để xử lý nước thải, hoặc nếu gần hệ thống nước thải tại các địa phương công ty sẽ có phương án lắp ống đẫn nước đến nơi để xử lý nước thải, tránh ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường xung quanh, thực hiện vệ sinh an toàn sạch sẽ tại nơi đơn vị thi công.

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

a, Số lần vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường:

Trong năm 2024 Công ty không vi phạm các quy định có liên quan đến môi trường.

b,Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không bị xử phạt vi phạm về vệ sinh môi trường.

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động :

a, Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:

Tổng số CBCNV Người lao động tính đến ngày 31/12/2024 là : 23 người, thu nhập bình quân 9,34 triệu đồng/1 người.

b, Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khoẻ, an toàn

và phức lợi của người lao động.

Các nguyên tắc đảm bảo:

  • Tuân thủ dây dù các biện pháp an toàn, về sinh lão động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hai trong quá trình lao động.
  • Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, người sử dụng lao động để xây dựng Thỏa trực lao động tập thể, phù hợp với các chính sách và pháp luật hiện hành.

Các chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khoẻ, an toàn và phức lợi như sau:

  • Công ty đã trang bị dày dỗ đồ bảo hộ lao động như: quần áo, mũ, giày, kính bảo hộ, dây an toàn trong quá trình thi công để ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp xây ra.
  • Công ty đã yêu cầu người lao động trước khi tuyển dụng lao động phải khám sức khoẻ để bổ trí công việc phù hợp với sức khỏe của người lao động, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động (đối với người lao động bình thường ít nhất một lần trong một năm, đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, leo trèo cao thực hiện khám 6 tháng một lần).
  • Trước khi nhận việc, người lao động được huấn luyện về an toàn lao động, được kiểm tra, huấn luyện bô sung trong quá trình lao động. Các công trình đều có người quản lý, giám sát, huấn luyện, hướng dẫn về những quy định pháp luật về an toàn lao động, về sinh lao động trong công tác triển khai thi công nhất là: làm việc trên cao, trong đường ống và trên sông nước.
  • Người lao động không phần biết giới tính, tuổi tác, nơi làm việc khi làm công việc có yếu tố nguy hại vượt tiêu chuẩn về sinh cho phép thi được hướng chế độ bồi dưỡng ăn giữa ca hoặc nhận tiền mặt.
  • Các biện pháp khác: quy định về thời giờ làm việc và nghi ngơi hợp lý: người lao động có quyền từ chối làm công việc hoặc rơi bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ de dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình; Công ty phải có các phương án dự phong xử lý sự cố, cấp cứu; về sinh sau khi làm việc.

c, Hoạt động đào tạo người lao động:

Nhắm hỗ trợ cho nhân viên ngày càng hoàn thiện các kiến thức. kỹ năng chuyên môn và năng cao năng suất làm việc, Công ty đã chủ trọng vào công tác đạo tạo, hỗ trợ kinh phí cho CBCNV trong việc học tập nâng cao nghiệp vụ, kỹ thuật như: Kỹ sư, kỹ thuật được tham gia các lớp giảm sát quán lý công trình, được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát, mở lớp học về sinh an toàn lao động cho người lao động. Định kỳ tổ chức các lớp học thi nâng cao tay nghề. bậc kỹ thuật để đảm bao quyền lợi khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội.

  • Số giờ đào tạo trung bình: 208h/1năm, cứ nhân và kỹ sư kỹ thuật : 88h/1năm, Công nhân: 120h/1năm.
  • Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Không chỉ trau đổi thêm kỹ năng chuyên sâu phục vụ công việc còn tạo cơ hội cho nhân viên thường xuyên cấp nhất các kiến thức, kỹ năng để làm việc đạt hiệu quả. Và là cơ sở để Công ty thực hiện quy trình xét duyệt nâng bậc, tăng lương, thắng chức cho cả nhân viên và đội ngũ cản bộ quan lý.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

  • Trách nhiệm cộng đồng, quan tâm đóng góp cho xã hội luôn được công ty coi trọng. Trong nhiều năm qua, bên cạnh công việc kinh doanh, Công ty còn thực hiện hướng về cộng đồng bằng các hành động khác nhau như: chương trình từ thiện, thăm hỏi người giả neo đơn, các gia đình mẹ Việt Nam anh hùng; chương trình “Lá lãnh dùm lá rách” kịp thời ứng hộ đồng bào và gia đình người lao động bị thiên tai, bảo lụt. ...năng cao ý thức “uống nước nhớ nguồn”, “đền ơn đáp nghĩa” đối với gia đình CBCNV là gia đình liệt sự người có công với tổ quốc thông qua thăm hỏi ngày Thương bình Liệt sĩ 27/7 hằng năm và trong các dịp lễ, Tết, v.v...

-Với địa bản hoạt động trái đài từ Bắc vào Nam đến các tỉnh Tây Nguyên, Công ty đã nhận được sự hỗ trợ, hợp tác, giúp đỡ của Chính quyền và nhân dân địa phương nội đơn vị thi công. Vì vậy ý thức bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, duy tri cảnh quan xanh-sạch-dẹp và thu hút giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân địa phương, đóng góp vào sự phát triển của kinh tế địa phương thông qua nộp thuế vào ngân sách Nhà nước. Mặt khác các dự án tham gia thi công đều được thiết kế và xây dựng theo hướng tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường và tạo thêm hàng ngàn công ăn việc làm cho lao động địa phương.

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN:

Dễ hướng tới hoạt động thị trường vốn xanh cần phải đạt nhiều tiêu chuẩn theo quy định của UBCKNN, giai đoạn này Công ty đang đản khắc phục tài chính nên chưa thê cung cấp các Bảo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh. Đồng thời nội dung của bảo cáo này còn tương đối mới đối với nhiều doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần Lilama 45.3 nói riêng, trong việc thực hiện bảo cáo mình bạch trên thị trường chứng khoán.

III. BÁO CÁO VÀ DẢNH GIÁ CỦA BẢN TONG GIẢM ĐỐC

  1. Đánh giá kết qua hoạt động sản xuất kinh doanh

DIT: Triệu đồng


Chí tiêuTH năm 2023KH năm 2024TH năm 2024So sánh (%)
TH 2024/TH 2023TH2024/KH 2024
Tổng doanh thu3.68152.27011.71731822.4
Lợi nhuận thực hiện trước thuế(13.165)243(6.965)53(2.867)
I ơi nhuận thực hiện sau thuế(13.165)243(6.965)53(2.867)

Các chi tiêu trên Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 cho thấy tình hình tài chính của Công ty vô cùng khó khăn, lợi nhuận trước thuế và sau thuế bị lỗ 6,965 tỷ đồng, ba năm liên tiếp bị lỗ, do doanh thu thấp, các khoản chi phí tài chính, chi phí khẩu hao TSCD, chi phí quan lý không giảm.

Trong những năm gần đây, hoạt động SXKD của công ty thiếu ổn định do các tồn tại tài chính như: nợ tồn động khó đòi lớn và một số công trình mất cân đối do bị lỗ dần tới kết quả SXKD kém hiệu quả, dự án chống ngập tại TP Hồ Chí Minh vẫn tạm dừng thi công, nợ ngân sách lớn, gây khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm.

  1. Tinh hình tài chính

a, Tình hình tài sản :

Phân tích tình hình tài sản, biên động tình hình tài sản (phân tích dành giá hiệu quả sử dụng tài sản, nợ phải thu xấu, tài sản xấu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

DVT : Triệu đồng


Chỉ tiêuSố cuốiSố dầu nămChênh lệch


nămGiá trị%
A - TÀI SĂN NGÁN HĂN346.021345.113(908)100,26
1 - Tiền và các khoản tương đương tiền449723(274)62.1
2 - Các khoản phải thu ngắn hạn173.711175.994(2.283)93.1
3 - Hàng tồn kho167.356164.8162.540103.2
B - TÀI SĂN DÀI HĂN9.61211.888(2.276)80,85
1 - Các khoản phải thu dài hạn---
2 - Tải sân cố định7.95510.175(2.219)74.24
3 - Tải sân dỡ dang dải hạn---
4 - Dầu tư tài chính dải hạn---
5 - Tải sân dải hạn khác1.6561.713(57)96,67
TÔNG CỘNG TÀI SĂN355.634357.002(1.368)99,62
  • Tổng tài sản cuối ký so với đầu năm giám 1,3 tỷ đồng, giám 0,4% cụ thể như sau; tiền và các khoản tương đương tiền giám 0,274 tỷ đồng giám 37,9%, các khoản phải thu ngắn hạn giám 2,2 tỷ đồng giám 51,2% so với đầu ký: chi phí SXKD đỡ dang cuối ký tăng 2,5 tỷ đồng. tăng 1,5% so với đầu ký.
  • Tài sản dài hạn giảm 2,27 tỷ đồng, giảm 21,8%, tài sản cổ định giảm 2,27 tỷ đồng, giảm 21,8% do trích khấu hao và thanh lý tài sản.
  • Chênh lệch giữa Giá trị sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ so với Khối lượng kiểm kê cuối kỳ dang tiềm ẩn lỗ 45,6 tỷ đồng.
  • Nợ phải thu khách hàng và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trên tông tài sản của Công ty (chiếm 91,9% tổng tài sản)

b, Tình hình nợ phải trả và nguồn vốn:

DVT : Triệu đồng


Chỉ tiêuSố cuối nămSố đầu nămChênh lệch
Giá trị%
A - NỮ PHẦI TRẢ345.040339.4425.598101.6
1 - Nợ ngắn hạn345.040339.4425.598101.6
2 - Nợ dài hạn


B - VỐN CHU SỐ HỘU10.59317.559(6.966)60.3
1 - Vốn chu sơ hữu10.59317.559(6.966)60.3
2 - Vốn điều lệ35.00035.000-
TONG CỘNG NGƯỜN VỖN355.634357.002(1.368)99.6

-Tổng nguồn vốn giảm 1,3 tỷ đồng chủ yếu do: nợ phải trả tăng 5,5 tỷ đồng tăng 1,6%. phải trả người bán tăng 0,13 tỷ đồng tăng 0,14%, vay và nợ thuê tài chính tăng 1,35 tỷ đồng so với đầu ký tăng 1,3%.

-Vốn chủ sở hữu giám 6,9 tỷ đồng, giám 39,7% so với dầu kỳ, do trong năm phát sinh lỗ 6,9 tỷ đồng.

  • Hệ số nợ phải trả bằng 32,5 lần vốn chủ sở hữu, nợ vay ngắn, dài hạn các tổ chức tín dụng và Tổng công ty là: 128,1 tỷ đồng bằng 3,6 lần vốn điều lệ.

c, Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024


CHÍ TIÊUNăm 2024Năm 2023TH2024/TH2023 (%)
1. Doanh thu bán hàng & CCDV11.7173.681318.3
2. Giá vốn hàng bán9.9704.110242.6
3. Lợi nhuận gộp về BIH và c/c DV1.746(429)(-107,0)
4. Doanh thu hoạt động tài chính0.81440.6
5. Chỉ phí tài chính4.8107.99360.2
- Trong đó: Lãi vay phải trả4.8107.99360.2
6. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp4.7575.49386.6
7. Lợi nhuận thuần từ HDSXKD(7.820)(13.771)56.8
8. Thu nhập khác98078657.3
9. Chỉ phí khác12617911.4
10. Lợi nhuận khác854606140.9
11. Tổng lợi nhuận trước thuế(6.965)(13.164)52.9
12. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành--
13. Lợi nhuận sau thuế TNDN(6.965)(13,164)52.9
14. Lãi cơ bản trên cổ phiếu(1.990)(3.761)52.9

Các chi tiêu trên Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 cho thấy tình hình tải chính của Công ty vô cùng khó khăn, lợi nhuận trước thuế và sau thuế bị lỗ 6,9 tỷ đồng. bốn năm liên tiếp bị lỗ, do doanh thu thấp không dù bù đáp chi phí các khoản chỉ phí tài chính, chỉ phí khẩu hao TSCD, chỉ phí quản lý giảm không đáng kể.

  1. Những cải tiến về co cấu tổ chức, chính sách quan lý.

Trong năm 2024 công ty không thực hiện cải tiến chính sách quản lý cũng như có cấu tổ chức.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Kế hoạch phát triển năm 2025 định hướng đến 2028:

DVT: triệu đồng


TTCác chỉ tiêu chủ yếuTH 2024KH 2025KH 2026KH 2027KH 2028
1.Giá trị SXKD11.83555.43344.34641.57545.732
2.Tổng doanh thu11.71754.88443.90741.16345.279
3.Lợi nhuận trước thuế(6.965)255241245367
4.Lợi nhuận sau thuế294
5.Chuyển lỗ (-) hoặc lãi (+) lũy kế(6.965)255193196
6.Nộp ngân sách(29.036)(28.780)(28.863)(28.667)(28.373)
7.Dầu tư XDCB005.093

Nhận định chung trong năm 2025.

Bước sang năm 2025, theo nhận định của Hội đồng quan trị: hoạt động SXKD của Công ty sẽ tiếp tục gặp nhiều khó khăn và thử thách, các dự án nhận thầu ngày càng ít. năng lực tài chính yếu khó tiếp cận các dự án mới, công trình chuyển tiếp có giá trị thấp, trên cơ sở ra soát các hợp đồng chuyển tiếp, Hội đồng quản trị Công ty trình Dại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025 thông qua như sau:


SttChỉ tiêuĐơn vị tínhKế hoạch năm 2025Ghi chú
1Giá trị sản xuất kinh doanhTriệu đồng55.433
2Tổng doanh thuTriệu đồng54.884
3Lợi nhuận trước thuếTriệu đồng255


4Lợi nhuận sau thuếTriệu đồng255
5Chuyển lỗ (-) hoặc lãi (+) luỹ kếTriệu đồng(28.780
6Nộp ngân sáchTriệu đồng4,943
7Dầu tư XDCBTriệu đồng0
8Tổng quỹ lươngTriệu đồng15,916
9Lao động bình quânNgươi119
10Thu nhập BQ (người/tháng)Triệu đồng11.14
11Dự kiến cổ tức%0

5. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán:

Căn cứ Báo cáo kiểm toán số: 280325.008/BCKT.KT2 ngày 28/03/2025 của Công ty TN�H Hãng Kiểm toán AASC đã nhận xét về số liệu trên Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty cổ phần Lilama 45.3 như sau:

Co sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ:

  1. Chúng tôi đã dựa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ đối với các vấn đề không thể thu thập được dầy đủ bằng chứng kiểm toán để khăng định được tính chính xác của "chỉ phí sản xuất kinh doanh dơ dang" của Công ty; một số khoản phải thu quá hạn thanh toán nhưng không thu thập được bằng chứng liên quan đến đánh giá khả năng thu hồi công nợ của Ban Tổng giám đốc công ty; Các khoản công nợ phải thu, phải trả chưa được đối chiếu, xác nhận dầy dư; Công ty chưa ghi nhận chi phí lãi vay 7,9 tỷ đồng. Trong năm nay những vấn đề trên chưa được Công ty khắc phục, do đó chúng tôi tiếp tục dựa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ đối với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty. Cụ thể như sau:
  • Chúng tôi không thể thu thập dây đủ bằng chứng cho tính chính xác của khoản mục “chi phí sản xuất kinh doanh đỡ dang” của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 với số tiền 167,321 tỷ VND (tại ngày 01/01/2024 là 164,781 tỷ VND) cũng như ảnh hưởng của vấn đề này đến các khoản mục khác có liên quan (nếu có).
  • Chúng tôi chưa thu thập được bằng chứng liên quan đến đánh giá của Ban Tổng giám đốc Công ty về khá năng thu hồi các khoản nợ phải thu dang được trình bày trên Báo cáo tài chính năm 2024 của công ty. Chúng tôi đã thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết nhưng vẫn không thể đánh giá được khả năng thu hồi các khoản công nợ phải thu tại ngày 01/01/2024 và tại ngày 31/12/2024 của Công ty.
  • Lại ngày 01.01 2024 và tại ngày 31.12 2024, số dư cộng nợ chưa kiểm soát được của một số khoản mục cụ thể như sau:


Khoản mụcMã sốTạingàyTạingày
31/12/202401/01/2024
- Phải thu khách hàng13188,271 tỷ VND116,171 tỷ VND
- Trả trước cho người bán1323,133 tỷ VND3,610 tỷ VND
- Phải thu ngắn hạn khác3113,091 VND3,391 tỷ VND
- Phải trả người bán31190,432 tỷ VND82,489 tỷ VND
- Người mua trả trước3123,069 tỷ VND1,194 tỷ VND
- Phải trả ngắn hạn khác31951,126 tỷ VND49,437 tỷ VND
  1. Trong năm 2023 và năm 2024, Công ty đang ghi nhận thiếu chi phí lãi vay với số tiền là 7,9 tỷ VND. Điều này dẫn đến trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 và năm 2024 chỉ tiêu "Chi phí tài chính" đang được ghi nhận thấp hơn và chỉ tiêu "Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế" đang được ghi nhận cao hơn với số tiền là 7,9 tỷ VND. Trên Bảng cần đối kế toàn tại ngày 01/01/2024 và tại ngày 31/12/2024, chi tiêu "Phải trả ngắn hạn khác" đang được ghi nhận thấp hơn và chỉ tiêu "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối" đang được ghi nhận cao hơn với số tiền tương ứng lần lượt là 7,9 tỷ VND và 15.8 tỷ VND.

Theo ý kiến của kiểm toán: Ngoại trừ các vấn đề nêu tại mục “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính đã phân ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty cổ phần Lilama 45.3 tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyên tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Công ty Cổ phần Lilama 45.3 xin giải trình với Uy ban chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội về cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ trên Báo cáo tài chính năm 2024 như sau:

  • Chỉ phí sản xuất kinh doanh đỡ dang của Công ty tại thời điểm 01/01/2024 với tổng số tiền là 164,781 tỷ đồng và tại thời điểm 31/12/2024 với tổng số tiền là 167,321 tỷ đồng, bao gồm chỉ phí SXKD đở dang của một số công trình sau: Công trình Hangar A75, phát sinh khối lượng chưa được bù giá, chưa có phương án xử lý tài chính là: 60.9 tỷ đồng; Công trình Gang thép Thái Nguyên, dự án dang vương giữa Chủ đầu tư và Tổng thầu MCC Trung Quốc nên công ty chưa quyết toàn được dự án, hàng năm vẫn phát sinh các khoản chỉ phí lượng bảo vệ và các khoản chỉ phí khác, do vậy chỉ phí SXKD đở dang còn treo 26,7 tỷ đồng, hai công trình nhiệt diện Thái Bình và thuy dĩện Đãkre đang chờ quyết toán còn treo: 14.4 tỷ đồng, dự án giải quyết ngập do triều khu vực

1P Hồ chí Minh đang tam ngừng thi công do chưa tháo gỡ được nguồn vốn nên chí phí SXKD con 62,4 tỷ đồng. Công ty cố gắng phối hợp với Chu dầu tự tháo gỡ vương mãe, nghiệm thu lên hồ sơ thanh toán, kết chuyển doanh thu và công nợ phải thu, giám chí phí SXKD đỡ dang cuối kỹ. Vì nhiều nguyên nhân khách quan, đã biết là việc giải ngắn vốn của dự án chưa có cách tháo gỡ nên đến hết 31/12/2024 việc nghiệm thu thanh toán để giam chí phí SXKD dỡ dang cuối kỹ đã không thực hiện được.

  • Tại thời điểm 01/01/2024 và 31/12/2024, Công ty đang ghi nhận một số khoản thu quá hạn thanh toán với tổng giá trị lần lượt là 121.5 tỷ đồng và 129.1 tỷ đồng, khoản nợ phải thu khô đòi này bao gồm: Công ty Gang thép Thái Nguyên 34.5 tỷ đồng (tỷ do đã nếu tại mục số 1): Công ty CP tập đoàn Đức Long Gia Lai: 22.8 tỷ đồng, Công ty đã làm thu tục kiện Công ty Đức Long ra Toà án nhân dân tinh Gia Lai, hiện nay đang trong giai đoạn thi hành án; Tập đoàn Zephu Trung quốc đang nợ dự án thuỷ điện Bắc Mê và thuỷ điện Đắk Pô Cò, số tiền: 3.8 tỷ đồng, Công ty đã gửi mail và đề nghị thanh toán nhưng nhà thầu phân hồi lại chưa nhận được thanh toán từ chủ đầu tư: Công ty cố phần đầu tư Thanh Hoa số tiền 2.8 tỷ đồng, công ty đang tiến hành khởi kiện; Công ty cố phần cơ khí lắp máy Sông Đà số tiền: 1.05 tỷ đồng, Công ty đang làm thủ tục khởi kiện: còn một số khoản nợ phải thu khác công ty sẽ cố gắng tập trung quyết liệt cho công tác thu hồi vốn để thu hồi các khoản nợ quá hạn như kiểm toán đã nếu.
  • Do chủ đầu tư và một số khách hàng chưa gửi kịp đối chiếu công ngọ tại ngày 31/12/2024 về cho công ty trong thời gian kiểm toán, và một số đơn vị cố tình không ký xác nhận công ngọ để hạn chế việc kiện tụng nên chưa thể cung cấp đầy đủ cho công ty kiểm toán, chúng tôi đang tiếp tục liên hệ với các Chủ đầu tư và khách hàng còn chưa gửi đối chiếu công ngọ, để nghị gửi về phòng tài chính kế toán công ty, sau khi đối chiếu ký xác nhận công ngọ sẽ gửi lại cho Công ty kiểm toán theo dùng quy định.
  • Đối với khoản chỉ phí lãi vay theo ý kiến kiểm toán chưa hạch toán 7,9 tỷ đồng. Đây là khoản lãi vay của Công ty cổ phần Dầu tư Xây dựng Trung Nam phục vụ dự án giải quyết ngập do triều khu vực Tp. Hồ Chí Minh. Trong thời gian dự án đứng thi công, để hoàn thành các hạng mục còn đang đỡ dang Công ty cổ phần Dầu tư Xây dựng Trung Nam đã ký biên bản làm việc 3 bên với Công ty TNHH Trung Nam Bộ T. 1547 (thuộc Trung Nam Group) và Lilama 45.3 về việc vay vốn thì công dự án. Nguồn tra nợ từ khối lượng thanh toán của dự án giải quyết ngập do triều khu vực Tp. Hồ Chí Minh và chí phí lãi vay sẽ được tính vào chí phí phát sinh. Do dự án dùng thì công quá lâu từ tháng 08 năm 2020 đến thời điểm hiện tại nên chí phí lãi vay phát sinh rất lớn, trong khi những năm qua doanh thu của công ty thấp không thể bù đắp được chí phí nên HDQT công ty yêu cầu làm việc với Công ty cổ phần Dầu tư Xây dựng Trung Nam và Công ty TNHH Trung Nam BT. 1547 dễ dàng tính lãi vay. Trên cơ sở làm việc 3 bên Công ty đã có văn bản về việc dùng tính lãi kế từ tháng 01/2023.

Trung Nam và Công ty EN111 Trung Nam BT 1547 chưa có văn bản trả lời nhưng cũng không gửi bang tinh lãi vay cũng như hóa đơn bơi vậy Công ty đã không ghi nhận khoản chi phí lãi này.

Trên đây là nội dung giải trình cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trữ trên Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty cổ phần Lilama 45.3.

  1. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty:
  • Dánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: da sổ người lao động của Công ty có ý thức tổ chức, kỹ luật lao động tốt, tay nghề vững vàng. Tuy nhiên có một số ít người lao động tay nghề còn hạn chế nên chưa đáp ứng được yêu cầu công việc của công ty.
  • Dánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương: bên cạnh việc thúc đẩy kế hoạch sản xuất kinh doanh sao cho hiệu quả, chăm lo đòi sổng cho CBCNV - người lao động, Công ty cũng chủ trọng đến các hoạt động cộng đồng địa phương nơi trụ sở chính và nơi đơn vị thi công với hành động thiết thực như giao lưu văn hoá thể thao hay ứng hộ các trường hợp gặp khó khăn trên tinh thần "lá lành dùm lá rách", "uống nước nhớ nguồn".
  • Để thực hiện cam kết báo vệ môi trường, công ty sẽ thực hiện đầy đủ các biện pháp để báo vệ môi trường, thực hiện theo các Quy chuẩn về báo vệ môi trường.

IV - ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

  1. Dành giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty :

Căn cứ nhiệm vụ và quyền hạn tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty có phần LILAMA45.3, HDQT đã xây dựng kế hoạch công tác, chương trình làm việc cụ thể, hoạch định chiến lược phát triển Công ty theo từng giai đoạn. Trong năm 2024, HDQT đã hợp 04 phiên vào từng quý và bất thường, một số buổi hợp có sự tham gia của Ban kiểm soát, ban Tổng giám đốc và các Trường phòng ban.

+ 11đi đồng quân trị đã chi đạo và tổ chức thành công Dại hội đồng cổ động thưởng niên năm 2024 vào ngày 29/04/2024, việc tổ chức Dại hội tuân thủ theo quy định của Pháp luật và Điều lệ công ty.

+ Dã thực hiện hợp kiểm điểm Tổ đại diện phần vốn của Tổng công ty, tổ chức và các cá nhân liên quan đến kết quả SXKD năm 2024, xây dựng kế hoạch SXKD năm 2025.

+ Chỉ đạo và đôn đốc Ban tổng giám đốc trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tuy nhiên Công ty đã không hoàn thành kế hoạch SXKD năm 2024, những tồn tại về tài chính chưa được tháo gỡ, công tác thanh quyết toán hai dự án: Hangar A75 và Nm gang thép Thái Nguyên kéo dài chưa có phương án giải quyết, còn nợ ngân sách và BIXH giá trị lớn.

+ Đã chỉ đạo công tác rà soát các quy chế, quy định phù hợp với chế độ chính sách hiện hành nhằm tăng cường công tác quản lý mọi mặt hoạt động của Công ty.

+ Đã lựa chọn Công ty kiểm toán soát xét Báo cao tại chính năm 2024 theo dùng quy định và đã chử dạo công bố thông tin đúng hạn Báo cáo thường niên năm 2023 các báo cáo, các thông tin theo dùng Luật chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Thực hiện chi tra thù lao Hội đồng quan trị. Ban kiểm soát theo dùng mức đã trình trong Dại hội cô đồng năm 2024.

+ Đã thực hiện nghiêm túc báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo các nội dung theo dùng. Quy chế quản lý người dài diện phần vốn của Tổng công ty Lắp máy Việt Nam - CTCP dầu tư vào doanh nghiệp khác.

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc.

+ Các chỉ tiêu SXKD năm 2024 không hoàn thành so với KH như: Doanh thu dạt 22,4% so với KH năm. Lợi nhuận trước thuế lỗ 6,9 tỷ đồng, nộp ngân sách 3,388 triệu đồng dạt 69% so với kế hoạch, tổng quỹ lượng dạt 22% so với KH, thu nhập bình quân dạt 86% so với KH.

  • Việc quan lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đang có chiều hướng đi xuống, chưa sâu sát. chưa kiểm soát được chi phí, công tác thu hồi công nợ kém hiệu quả nên động tiến thu về không đủ đáp ứng cho thi công và chi trả các khoan tiền lương. lãi vay, đảo hạn ngân hàng, nộp tiền ngân sách và BIXH cho người lao động.
  • Kết quả SXKD tiếp tục lỗ, tài chính tiềm àn nhiều rủi ro, dẫn tới sự phát triển của Công ty đang có dấu hiệu không bền vững.
  • Đối với các hoạt động khác: Quy trình hoạt động của công ty về cơ bản tuần theo quy định của pháp luật về ký Hợp đồng lao động, thực hiện đăng ký đóng BIXII cho người lao động. Đối với các tổ chức chính trị, xã hội: Công tác Dàng, Công Doàn, Ban nữ công có tạo điều kiện về thời gian, kinh phí để hoạt động theo đúng quy định của Nhà nước và Luật doanh nghiệp.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Trong năm 2024, 11DQT tiếp tục chi đạo công ty hoàn thành các chi tiêu, kế hoạch đã đề ra; các Nghị quyết đã được Dại hội đồng cổ động phê duyệt theo dùng quy định của điều lệ Công ty và pháp luật hiện hành. Cụ thể như sau :

  • Xây dựng văn hoá doanh nghiệp, tạo môi trường làm việc thuận lợi, phát huy tính chủ động, sáng tạo và tính thần trách nhiệm của mỗi thành viên.

-Tiếp tục kiện toàn hệ thống quy chế quản lý nội bộ và triển khai thực hiện nhất quán tại các đơn vị, công trình trực thuộc.

  • Tăng cường công tác tiếp thị, tìm kiếm việc làm. mở rộng thị trường.
  • Thực hiện điều chỉnh Dề án tái cấu trúc và nâng cao năng lực quản trị theo tình hình thực tế.
  • Công ty sẽ phối hợp và hỗ trợ tối đa dễ các thành viên trong HDQT và Ban kiểm soát hoàn thành tốt công việc theo quy định của phát luật và theo quy điều lệ của công ty.
  • Cứ thành viên HDQT. BKS, Ban Tổng giám đốc và một số vị trí chủ chốt khác trong công ty tham gia các lớp đảo tạo, bởi đường trình độ quản trị doanh nghiệp.

V - QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Thành viên Hội đồng quan trị

a. Hội đồng quản trị công ty có 05 thành viên trong đó có 03 thành viên độ lập không điều hành.

Tóm tắt lý lịch của các thành viên HDQT

Ông Hoàng Việt Chủ tịch HDQT

Năm sinh: 21/09/1973

Nơi sinh: Phường Hương Sơn, TP. Thái Nguyên

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Quê quán: Đức Thượng, Hoài Đức, Hà Tây

Dịa chỉ thường trú: Quận Sơn Trà - Thành phố Đà Nẵng

Trình độ văn hoá: 12/12 PTTH

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí chế tạo máy

Quá trình công tác

03/1998 - 09/1999 Kỹ thuật thi công Công ty Lắp máy & Xây dựng 45.3

09/1999 - 12/2000 Trường phòng KT Công ty Lắp máy & Xây dựng 45.3

01/2001 - 04/2006

Phó Giám đốc Công ty Lập máy & Xây dựng 45.3

05/2006 - 07/2009

Phó Tổng giám đốc Công ty cô phần Lilama 45.3

08/2009 - 10/2015 Chủ tịch HDQT - Tổng Giám đốc Công ty.

10/2015 - 04/2023 Thành viên HDQT - Tổng Giám đốc Công ty

04/2023 - Nay Chủ tịch HDQT công ty

Ông Bùi Quốc Vương Thành viên HDQT

Năm sinh: 04/02/1974

Nơi sinh: Thái Nguyên

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Quê quán: Tổ 7 phường Tân Lập - Thành phố Thái Nguyên

Dịa chi thường trú: Tổ 17 P.Trần Phú, TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.

Trình độ văn hoá: 12/12

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư diện

Quá trình công tác:

T08/1996 - 1998 Công ty Lắp máy & Xây dựng 45.1

1999 - 2000 Kỹ sư GS - biết phải cho TCy tại CT NM xi măng Nghi Son - Thanh Hoá

2000 - 2002 Kỹ sư giảm sát tại Nhà máy nhiệt diện Phú Mỹ 1

2002 - 2003

Trường phòng tô chức hành chính Ban Quan lý LILAMA

tai Dung Quát

2003 - 2006

Chỉ huy trưởng tại Công trình NM ximăng Sông Gianh

Quảng Bình thuộc Cty Lắp máy và XD số 7

2006 - 09/2009

Trường phòng TC-IIC Ban QL. dự án LILAMA NM lọc đầu Dung Quất

10/2009 - 05/2010 Phó phòng tổ chức LD Cty Cổ phần LILAMA 45.3

06/2010 - 10/2015 Thành viên HDQT Trường phòng Tổ chức HC Công ty CP LILAMÁ 45.3

10/2015 - 04/2023 Chủ tịch HDQT Công ty CP LILAMA 45.3

04/2023 - Nay Thành viên HDQT công ty

Ông Phạm Văn Thìn Thành viên HDQT - Phó Tổng giám đốc (đã nêu ở Ban điều hành)

Ông Mạc Thanh Hải Thành viên HDQT - Tổng giám đốc (đã nêu ở Ban điều hành)

Ông Lê Ánh Thành Thành Viên HDQT - Tp. Tổ chức hành chính (đã nêu ở Ban điều hành)

() Ghi chú: Trong năm 2024 không có sự thay đổi các thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Lilama 45.3.

Tỷ lệ sở hữu cổ phần và những thay đổi trong tỷ lệ nắm giữ cổ phần của thành viên HDQT (Phần sở liệu cá nhân)


SttHọ và tênChức vụSố cổ phần sở hữu tại ngày niềm yết (11/06/2008)Số cổ phần sở hữu tại ngày 19/03/2025
Số lượngTỷ lệ (%)Số lượngTỷ lệ (%)
1.Hoàng ViệtCT HDQT15.0000.4355.0001.57
2.Mạc Thanh HảiTV HDQT1.7000.05
3.Phạm Văn ThinTV HDQT10.0000.2834.9001.00


4.Bui Quốc VươngTV HDQT0000
5.Lê Ánh ThànhTV HDQT0000

b, Các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có

c, Hoạt động của Hội đồng quản trị

Năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã quyết liệt trong chi đạo điều hành, tìm các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi công công trình, trong quản lý tải chính, tuy nhiên vì tình hình khó khăn chung nên các chi tiêu tài chính giám rất nhiều so với các năm trước và bị lỗ so với kế hoạch đã dề ra. Hội đồng quản trị Công ty đã kiểm tra giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách của Nhà Nước, các Nghị quyết. Quyết định của HDQT, các quy định, điều hành của Tổng Giám đốc trong hoạt động SXKD. Bằng các Nghị quyết và quyết định của mình, HDQT đã đưa ra định hướng và các giải pháp để chi đạo thực hiện hoạt động SXKD. Trong năm 2024 các Nghị quyết, quyết định được dựa ra như sau:


STTSố nghị quyết/ Quyết địnhNgày thángNội dungTỷ lệ thông qua
1.11/2024/NQ-H_QT18/03/2024- Thông qua thời gian chốt danh sách cổ đông thời gian và địa điểm dự kiến tổ chức Dại hội cổ đồng: Thành lập Ban chuẩn bị đại hội cổ đồng thường niên năm 2024.5/5 đạt100% tỷ lệ tham dự
2.25/2024/NQ-H_QT08/04/2024- Thông qua kết quả hoạt động SXKD và DTPT năm 2023; Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch SXKD và DTPT năm 2024;.5/5 đạt100% tỷ lệ tham dự
- Thông qua bảo cáo thưởng niên măn 2023.
- Thông qua bảo cáo thưởng niên măn 2023.
- Thông qua thời gian Dại hội cổ đồng năm 2024 và thông qua nội dung tài liệu Dại hội đồng cổ đồng Công ty năm 2024.
3.56/2024/NQ-H_QT01/10/2024Thụng qua K. ho chị kinh daonh năm 2024 về việc Vay văn, bảo lánh tội Ngôn hưng.5/5 đạt100% tỷ lệ tham dự
- Thông qua việc sử dụng tài sản làm biện pháp đảm bảo.


- Thông qua Chí định nguơn đa diễn Công ty Cp Lilama 45.3 thuong thao, đam phân, thông qua, ký kết Hợp đồng với Ngân hàng.
4.61/2024/NQ-H_QT10/11/2024- Thông qua lựa chọn đơn vị kiểm toán và mức phi kiểm toán soat net Bảo cao tái chính năm 2024.05.05. dat 100% ty lệ tham dự
II.CÁC QUYẾT DỊNH
1.11A/CT-H_QT21/03/2024- Thành lập Ban chuẩn bị công tác tổ chức Đại hội có đồng Công ty có phần Lilama 45.3 nam 2024.
2.26/2024/H_QT08/04/2024- Ban hành kề hoạch kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật trong SXKD, phòng chống tham những, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2024 của Công ty có phần Lilama 45.3.

d, Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập không điều hành:

  • Tham dự đầy đủ các phiên hợp HDQT, cùng xem xét nghiên cứu và dựa ra ý kiến đóng góp cho Nghị quyết của HDQT.
  • Thường xuyên cùng Ban kiểm soát công ty kiểm tra hoạt động tài chính và các hoạt động khác của công ty.
  • Có ý kiến kịp thời với Ban Tổng giám đốc và HDQT khi nhận thấy có những quyết sách chưa hợp lý.

c, Hoạt động của các tiêu ban trong HDQT:

Hội đồng quản trị công ty không thành lập các tiểu ban trực thuộc mà phần công cho các uy viên HDQT phụ trách từng lĩnh vực và tham gia trực tiếp vào các Hội đồng của công ty như: Hội đồng lương, Hội đồng thi đua khen thưởng. Hội đồng bảo hộ lao động. Hội đồng giao khoản.

f, Danh sách các thành viên HDQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty


TTHọ và tênChức vụ
1.Hoàng ViệtChủ tịch HDQT
2.Mạc Thanh HảiThành viên HDQT - Tổng Giám đốc


3.Phạm Văn ThìnThành viên HDQT - Phó tổng GD
4.Bùi Quốc VươngThành viên HDQT
5.Lê Ánh ThànhThành viên HDQT
  1. Ban kiểm soát

a, Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát

+ Bà: Phạm Thị Bích Hà Trường Ban kiểm soát

+ Ông: Trần Ngọc Dũng Thành viên Ban kiểm soát

+ Ông: Phạm Công Huy Thành viên Ban kiểm soát

Tóm tắt lý lịch của các thành viên Ban kiểm soát

Bà Phạm Thị Bích Hà () Trưởng Ban kiểm soát

Năm sinh: 11/01/1975

Nơi sinh: Thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Quê quán: Xã Tô Hiệu, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.

Dịa chỉ thường trú: Tổ 21 phường Trần Phú, thành phố Quảng Ngãi.

Trình độ văn hoá: 12/12 PTTH.

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế. Thạc sỹ kế toán.

Quá trình công tác:

Từ tháng 10/1998 đến Nhân viên kế toán Công ty cổ phần Lilama 45.3 T12/2010

Từ tháng 01/2011 đến tháng 04/2016

Phó phòng TC-KT- Công ty cổ phần Lilama 45.3

Từ tháng 04/2016 đến nay Trường Ban kiểm soát Công ty có phần Lilama 45.3 Ông Trần Ngọc Dũng Thành viên Ban kiểm soát - PP Kinh tế - Kỹ thuật

Năm sinh: ___ 1974

Nơi sinh: Kim Xuyên - Sơn Dương - Tuyên Quang

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Quê quán: Sơn Đông - Lập Thạch - Vĩnh Phúc

Dia chỉ thương trú: 229 Lê Duẩn, phương 7, TP Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên

Trình độ văn hoá: 10/10 PTTH

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư co khi

T5/1996-T6/1996 Nhân viên P. Kỹ thuật - Công ty Lắp máy và XD 45-3

T6/1996-T8/1997

T9/1997-T6/1998

T7/1998-T4/1999

T5/1999-T11/1999

T12/1999-T2/2001

T3/2001-T7/2002

T8/2002-T10/2003

T11/2003-T4/2005

T5/2005-Nay

Kỹ thuật thi công Nhà máy dưỡng Yaunpa – Gia Lai

Nhân viên P. KT - KT Công ty Lắp máy và XD 45-3

Đội phó đội CT Nmày TD Sông Hinh – Phú yên

Kỹ thuật thi công Nm thủy diện Da Mi – Hàm Thuân

Kỹ thuật thi công Nm dưỡng Cam Ranh Khánh Hòa.

NV P. Kinh tế - Tiếp thị, Công ty Lắp máy & XD 45-3.

Nhân viên Phòng KI Lầu tư – Cty LM & XD 45-3

Nhân viên P. KT- KT – Công ty LM & XD 45.3

Phó phòng Kinh tế kỹ thuật – Công ty CP Lilama 45.3

Ông: Phạm Công Huy Thành viên Ban kiếm soát - chuyên viên phòng TCKT Tổng công ty LM Việt Nam - CTCP

Năm sinh: 1995

Nơi sinh: Sơn Hà, Hữu Lùng, Lạng Sơn

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Quê quán: Sơn Hà, Hữu Lũng, Lạng Sơn

Địa chỉ thường trú: Sơn Hà, Hữu Lũng. Lạng Sơn

Trình độ văn hoá: 12/12 THPT

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kế toán

Quá trình công tác:

2017-2020 Trợ lý kiểm toán - Công ty TNHH hàng kiểm toán AASC

2020- nay

Kế toán viên - Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam -

CTCP

Ghi chú: ()(**) : Trong tháng năm 2024 Công ty cô phần Lilama 45.3 không có sự thay đổi về nhân sự Ban kiếm soát.

b, Hoạt động của Ban kiểm soát:

Năm 2024 Ban kiểm soát tổ chức (04 buổi hop), làm việc với HDQ1 và Ban tông giam dốc, tham gia cùng HDQ1, ban điều hành và các phòng ban liên quan sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định quản trị nội bộ theo dùng quy định.

Ban kiểm soát đã thực hiện dày dữ nhiệm vụ và quyền ban được quy định trong điều lệ và quy chế tố chức và hoạt động của Ban kiểm soát Công ty: giám sát, kiểm tra, thăm tra báo cáo tài chính và các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nhằm bao dảm tính chính xác, trung thực về báo cáo hoạt động của Công ty, nhằm đảm bao quyền lợi của nhà đầu tư. Tuy Ban kiểm soát không nhận được ý kiến nào của các công ty về các vấn đề có liên quan đến điều hành hoạt động SXKD của HDQT và Ban Giám đốc Công ty. Tuy nhiên tại các cuộc họp Ban kiểm soát cũng luôn lưu ý và kiến nghị Hội đồng quan trị Công ty về các vấn đề có liên quan Đến thời điểm này. Ban kiểm soát chưa nhận được ý kiến nào của các công ty về các vấn đề có liên quan đến điều hành hoạt động SXKD của HDQT và Ban Tổng giám đốc Công ty. Tuy nhiên qua theo dõi thực trạng tài chính tại Công ty, Ban kiểm soát nhận thấy tình hình tài chính vô cùng khó khăn, còn nợ 02 tháng tiền lương của Người lao động, không có hợp đồng mới để có việc làm cho người lao động, gây tâm lý bất ổn và xáo trộn nguồn lao động ảnh hưởng lớn hoạt động của doanh nghiệp, ngoài ra tại các buổi làm việc với Hội đồng quan trị. Ban tổng giám đốc công ty về kiểm tra báo cáo tài chính các kỹ kế toán, Ban kiểm soát luôn có ý kiến và kiểm nghị để Hội đồng quan trị chỉ đạo Ban điều hành thực hiện kế hoạch SXKD trong năm.

Thường xuyên phối hợp với Hội đồng quản tri, Ban Tổng giám đốc khi triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng quản trị đến các phòng ban, các đội công trình, các công trong và ngoài Công ty về hoạt động sản xuất kinh doanh các vấn đề có liên quan đến Dại hội đồng cổ đồng thường niên, tuần thú các chính sách chế độ tài chính hiện hành cũng như việc tuân thu điều lệ, quy chế hoạt động trong công ty.

Định kỹ 06 thắng và ca năm 2024, căn cứ bảo cáo tải chính năm 2024 đã kiểm toán, Ban kiểm soát tiền hành thẩm tra báo cáo tải chính và có báo cáo dánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, hoạt động đầu tư của Công ty, đồng thời dựa ra những nhận xét kiến nghị đối với HDQT về diễn biến tình hình hoạt động SXKD của Công ty trong năm 2024 và đều có Biên bản làm việc.

c, Tý lệ sở hữu cô phần và những thay đổi trong tỷ lệ nắm giữ cô phần của thành viên BKS (Phần sở hữu cá nhân)


SttHọ và tênChức vụSố cổ phần sở hữu tại ngày niềm yết (11/06/2008)Số cổ phần sở hữu tại ngày 19/03/2025
Số lượngTỷ lệ (%)Số lượngTỷ lệ (%)
1Phạm Thị Bích HàTrường BKS5.8000.171.7000.05
2Trần Ngọc DũngTV BKS38.0001,0800
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiếm soát

a, Quy định mức Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích khác và chi phí cho HDQT, ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát cho năm 2024.


TTChức danhSố lượng (người)Mức lượng và thù lao tối da (d/người/tháng)Số tháng/nămThành tiền (dồng)
I.Hội đồng quản trị
1.Chủ tịch HDQT - chuyên trách0120,000,00012240,000,000
2.Thành viên HDQT - chuyên trách0112,000,00012144,000,000
3.Thành viên HDQT - kiểm nhiệm032,300,0001227,600,000
II.Ban kiểm soát
1.Trương BKS chuyên trách0110,000,00012120,000,000
2.Thành viên BKS kiểm nhiệm021,750,0001221,000,000
III.Thư ký HDQT011,210,0001214,520,000

b, Tiền lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích khác và chi phí cho HĐQT, ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát năm 2024:


TTHọ và tênChức vụTiền lương, TN và thủ lao năm 2024 (VND)
Tiền lươngThù laoTổng cộng
1.Hoàng ViệtCT HDQT240.168.955240.168.955
2.Mạc Thanh HáiTV HDQT216.150.40927.600.000243.750.409
3.Bùi Quốc VươngTV HDQT146.623.771146.623.771
4.Phạm Văn ThinTV HDQT192.695.86427.600.000220.295.864
5.Lê Ánh ThànhTV HDQT180.732.09227.600.000208.332.092
6.Phạm Thị Bích HàTB K.soát122.059.226122.059.226
7.Trần Ngọc DũngTV BKS179.913.09121.000.000200.913.091


8.Pham Công HuyTV BKS021.000.00021.000.000
9.Nguyễn Thị Lệ ThuTK HDQT135.033.45614.520.000149.553.456
Tổng cộng :1.605.799.727139.320.0001.745.119.727

b, Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có

c, Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: không có

VI- BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảo cáo tài chính năm 2024 đã được Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC kiểm toán tại ngày 3/12/2024 bao gồm: Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc; Báo cáo kiểm toán: Bảng cần đổi kế toán; Báo cáo kết qua hoạt động san xuất kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán.

1 , Ý kiến của kiểm toán

Co sở của ý kiến kiểm toán ngoại trị:

  1. Chúng tôi đã dựa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ đối với các vấn đề không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán để khẳng định được tính chính xác của "chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang" của Công ty; một số khoản phải thu quá hạn thanh toán nhưng không thu thập được bằng chứng liên quan đến đánh giá khả năng thu hồi công nợ của Ban Tổng giám đốc công ty; Các khoản công nợ phải thu, phải trả chưa được đối chiếu, xác nhận đầy đủ; Công ty chưa ghi nhận chi phí lãi vay 7,9 tỷ đồng. Trong năm nay những vấn đề trên chưa được Công ty khắc phục, do đó chúng tôi tiếp tục dựa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ đối với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty. Cụ thể như sau:
  • Chúng tôi không thể thu thập dây đủ bằng chứng cho tính chính xác của khoản mục “chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang” của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 với số tiền 167,321 tỷ VND (tại ngày 01/01/2024 là 164,781 tỷ VND) cũng như ảnh hưởng của vấn đề này đến các khoản mục khác có liên quan (nếu có).
  • Chúng tôi chưa thu thập được bằng chứng liên quan đến đánh giá của Ban Tổng giám đốc Công ty về khả năng thu hồi các khoản nợ phải thu dang được trình bày trên Báo cáo tài chính năm 2024 của công ty. Chúng tôi đã thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết nhưng vẫn không thể dánh giá được khả năng thu hồi các khoản công nợ phải thu tại ngày 01/01/2024 và tại ngày 31/12/2024 của Công ty.
  • Tại ngày 01/01/2024 và tại ngày 31/12/2024, số dư cộng nợ chưa kiểm soát được của một số khoản mục cụ thể như sau:


Khoản mụcMã sốTạingàyTạingày


31/12/202401/01/2024
- Phải thu khách hàng13188,271 tỷ VND116,171 tỷ VND
- Trả trước cho người bán1323,133 tỷ VND3,610 tỷ VND
- Phải thu ngắn hạn khắc3113,091 VND3,391 tỷ VND
- Phải trả người bán31190,432 tỷ VND82,489 tỷ VND
- Người mua trả trước3123,069 tỷ VND1,194 tỷ VND
- Phải trả ngắn hạn khắc31951,126 tỷ VND49,437 tỷ VND
  1. Trong năm 2023 và năm 2024, Công ty đang ghi nhận thiếu chi phí lãi vay với số tiền là 7.9 tỷ VND. Điều này dẫn đến trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 và năm 2024 chỉ tiêu "Chi phí tài chính" đang được ghi nhận thấp hơn và chỉ tiêu "Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế" đang được ghi nhận cao hơn với số tiền là 7,9 tỷ VND. Trên Bảng cần đối kế toán tại ngày 01/01/2024 và tại ngày 31/12/2024, chỉ tiêu "Phải trả ngắn hạn khác" đang được ghi nhận thấp hơn và chỉ tiêu "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối" đang được ghi nhận cao hơn với số tiền tương ứng lần lượt là 7,9 tỷ VND và 15,8 tỷ VND.

Theo ý kiến của kiểm toán: Ngoại trừ các vấn đề nêu tại mục “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần Lilama 45.3 tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán. Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

2, Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán (định kèm).

Quý cổ đông quan tâm xem chi tiết Báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán được công bố thông tin trên trang Website của Công ty theo đường link: http://www.lilama45-3.com

Quảng Ngãi, ngày tháng năm 2025

CÔNG135344 CỔ PHẦN LILAMA 45.3



TỔNG GIẢM ĐỐC

Mạc Thanh Hải