Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/L62


ticker: L62 document_type: bctn year: 2024 page_count: 30 source: PaddleOCR-VL-1.6


Só: .05./CBTT - 2025

Hải Phòng, ngày 29 tháng 03 năm 2025

Kính gửi: - SỐ GIAO DỊCH CHÚNG KHOÁN HÀ NỘI

  1. Tên Công ty: Công ty cổ phần Lilama 69-2
  1. Mã chủng khoán: L62
  1. Địa chỉ: Số 26 Tản Viên, P. Thượng Lý, Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng
  1. Điện thoại: 02253.525.195

Fax: 02253.824.562


  1. Người thực hiện công bố thông tin: Ông Vũ Kế Chương - Đại diện pháp luật
  1. Loại thông tin công bố: 24h □ 72h □ Yêu cầu □ Bất thường □ Định kỳ □
  1. Nội dung của thông tin công bố:

Báo cáo thường niên năm 2024

  1. Địa chỉ Website đăng tải: http://www.lilama69-2.com.vn

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về nội dung thông tin công bố.

Trân trọng!

Noi nhân:

  • Như kính gửi;
  • Lưu .....



Người ký: VŨ KỆ

CHƯƠNG

Cơ quan: CÔNG

TY CỔ PHẦN

LILAMA 69-2

Email:

vukechuong@lilama69-2.com.vn

Ký ngày:

NGƯỜI ĐƯỢC UỘ CÔNG BÓ THÔNG TIN



Vũ Kế Chương


CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 69-2

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

NĂM 2024

HẢI PHÒNG, THÁNG 3/2025


MỤC LỤC

I. Thông tin chung

  1. Thông tin chung
  2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
  3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  4. Định hướng phát triển
  5. Các rủi ro

II. Tình hình hoạt động trong năm

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
  2. Tổ chức và nhân sự
  3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án
  4. Tình hình tài chính
  5. Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
  6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
  7. Công tác quản lý nguồn nguyên vật liệu
  8. Tưân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
  9. Chính sách liên quan đến người lao động
  10. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  11. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  12. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  13. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  14. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  15. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  16. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  17. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  18. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  19. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  20. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  21. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  22. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  23. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  24. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  25. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  26. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  27. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  28. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  29. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  30. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  31. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  32. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  33. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  34. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  35. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  36. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  37. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  38. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  39. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  40. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  41. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  42. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  43. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  44. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  45. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  46. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  47. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  48. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  49. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  50. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  51. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  52. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  53. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  54. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  55. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  56. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  57. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  58. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  59. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  60. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  61. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  62. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  63. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  64. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  65. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  66. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  67. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  68. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  69. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  70. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  71. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  72. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  73. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  74. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  75. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  76. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  77. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  78. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  79. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  80. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  81. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  82. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  83. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  84. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  85. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  86. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  87. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  88. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  89. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  90. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  91. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  92. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  93. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  94. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  95. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  96. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  97. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  98. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  99. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  100. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  101. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  102. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  103. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  104. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  105. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  106. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  107. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  108. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  109. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  110. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  111. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  112. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  113. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
  114. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  115. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  116. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  117. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  118. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  119. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  120. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  121. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  122. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  123. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  124. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  125. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  126. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  127. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  128. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  129. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  130. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  131. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  132. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  133. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  134. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  135. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  136. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  137. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  138. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  139. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  140. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  141. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  142. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  143. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  144. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  145. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  146. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  147. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  148. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  149. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  150. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  151. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  152. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  153. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  154. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  155. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  156. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  157. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  158. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  159. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  160. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  161. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  162. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  163. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  164. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  165. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  166. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  167. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  168. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  169. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  170. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  171. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  172. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  173. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  174. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  175. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  176. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  177. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đường
  178. Báo cáo
  1. Ban Kiểm soát
  2. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

VI. Báo cáo tài chính

  1. Ý kiến kiểm toán
  2. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 69-2

Năm báo cáo: Năm 2024

I. Thông tin chung:

  1. Thông tin chung:
  • Tên giao dịch: Công ty cổ phần Lilama 69-2.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0200155547; Đăng ký lần đầu: ngày 16/12/2004; Đăng ký thay đổi lần thứ 8: ngày 09/07/2022.

Vốn điều lệ: 82.982.430.000 đồng.

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 82.982.430.000 đồng.

– Địa chỉ: Số 26 Tản Viên, phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.

Số điện thoại: 0225 3525195

  • Số fax: 0225 3824562
  • Website: www.lilama69-2.com.vn

Email: info@lilama69-2.com.vn

  • Mã cổ phiếu: L62

Quá trình hình thành và phát triển:

  • Công ty cổ phần Lilama 69-2 tiến thân là Công ty Lắp máy và Xây dựng 69-2 thuộc Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA). Được thành lập ngày 01/12/1960, trụ sở Công ty đặt tại số 26 phổ Tản Viên - phường Thượng Lý - quận Hồng Bàng - thành phố Hải Phòng.
  • Công ty chuyển đổi thành Công ty cổ phần theo quyết định số: 1691 ngày 02/11/2004 của Bộ Xây dựng. Mã số doanh nghiệp 0203001155 Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 16/12/2004; Vốn điều lệ là 9.000.000.000 đồng (trong đó vốn Nhà nước là: 4.515.200.000 đồng chiếm 50,17%, vốn của các cổ đồng là: 4.484.800.000 đồng chiếm 49,83%). Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ lên 30.000.000.000 đồng vào năm 2007 (vốn Nhà nước chiếm 50,17%), đã được Sở kế hoạch

đầu tư thành phố Hải phòng cấp giấy nhận đăng ký kinh doanh sửa đổi lần thứ hai ngày 11/6/2007.

  • Ngày 21/04/2008 Công ty thực hiện niêm yết, giao dịch cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội, mã cổ phiếu L62. (Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội chấp thuận tại Quyết định số 112/QĐ - TTGDHN ngày 26/3/2008).
  • Công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ Công ty trong các năm tiếp theo, cụ thể như sau:

+ Năm 2009: Nghị quyết số 37/NQĐHCD ngày 18/9/2009 của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành thêm 1.500.000 cổ phần cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 2:1, chủ trương tăng vốn điều lệ từ 30.000.000.000 đồng lên 45.000.000.000 đồng. Thực tế đến ngày 31/12/2009 thực hiện tăng vốn điều lệ: 44.808.610.000 đồng (Trong đó vốn Nhà nước chiếm 50,38%). Sở KHẤT Hải Phòng cấp đăng ký kinh doanh thay đổi lần 4 ngày 08/02/2010.

+ Năm 2010: Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số: 13/NQ-DHCD/2010 về việc thông qua phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ; theo giấy chứng nhận số 767/UBCK-GCN của UBCK Nhà nước ngày 28/12/2010, Năm 2011 Công ty thực hiện chủ trương phát hành tăng vốn điều lệ từ: 44.808.610.000 đồng lên 60.491.620.000 đồng theo phương thức chào bán cho cổ đồng hiện hữu với tỷ lệ 1/0,35 (mỗi cổ phiếu hiện hữu được mua thêm 0.35 cổ phiếu mới với giá 12.000 đồng). Thực tế đến ngày 22/04/2011 vốn điều lệ của Công ty được tăng lên thành: 57.418.170.000 đồng (Trong đó vốn Nhà nước chiếm 53,08% tương ứng với 3.047.807 cổ phiếu). Sở KHĐT Hải Phòng cấp đăng ký kinh doanh thay đổi lần 5 ngày 17/10.2011.

+ Năm 2017: Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2017 số 88/NQ-ĐHDCĐ 2017 ngày 29/04/2017 thông qua phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ; giấy chứng nhận số 33/UBCK-GCN do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 10/07/2017 và Quyết định số 903/QĐ-UBCK về chấp thuận gia hạn giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng cho Công ty Cổ phần Lilama 69-2. Công ty thực hiện chủ trương phát hành tăng vốn điều lệ theo phương thức chào bán và phát hành 3.786.167 cổ phiếu tương đương: 37.861.670.000 đồng. Kết quả đã thực hiện, tổng số cổ phiếu đã phân phối: 2.556.426 cổ phiếu tương đương 25.564.260.000 đồng, chiếm 67,52% tổng số cổ phiếu được phép phát hành, trong đó:

. Phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ sở cổ phần đăng ký chào bán thêm trên tổng số cổ phần hiện có 22,4%: 1.286.167 cổ phiếu tương đương: 12.867.670.000 đồng.

Phân phối cho cổ đông hiện hữu với giá mua 10.000 đồng/cổ phiếu theo tỷ lệ số cổ phần đăng ký chào bán thêm trên tổng số cổ phần hiện có: 531.050 cổ phiếu tương đương: 5.310.500.000 đồng.

. Phân phối tiếp cổ phiếu lẻ, số cổ phiếu cổ đông hiện hữu không đăng ký mua hết cho các đối tượng khác theo Nghị quyết ĐHQT số 226/NQ-ĐHQT 2017 ngày 31/10/2017 với giá mua 10.000 đồng/cổ phiếu: 739.300 cổ phiếu tương đương: 7.393.000.000 đồng, chiếm 19,53% tổng số cổ phiếu được phép phát hành và chiếm 28,92% chứng khoán đăng ký. Số lượng cổ phiếu sẽ được hạn chế chuyển nhượng 1 năm kể từ ngày 06/11/2017.

. Kết thúc đợt phát hành tăng vốn, vốn điều lệ mới năm 2017 của Công ty Cổ phần Lilama 69-2 là: 82.982.430.000 đồng. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã thay đổi lần thứ 7 được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 29/12/2017 (Trong đó vốn Nhà nước chiếm 44,96%).

+ Năm 2018: Tổng Công ty lắp máy Việt Nam đã thực hiện đấu giá: 3.730.515 cổ phiếu L62 của Tổng công ty. Ngày 18 tháng 02 năm 2019 Tổng Công ty lắp máy Việt Nam - CTCP có báo cáo V/v: Chuyển tiền và dach sách sở hữu cổ phần; Kết quả 3.730.515 cổ phần được chuyển nhượng thành công. Theo đó Tổng Công ty lắp máy Việt Nam - CTCP sở hữu từ 44,96% vốn điều lệ xuống còn 0%, Công ty CP Lilama 69-2 trở thành công ty cổ phần 100% vốn tư nhân.

  • Các sự kiện khác: Không.
  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh của Công ty:
  • Ngành nghề kinh doanh:

Lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp.

. Bán buôn kim loại và quặng kim loại.

. Gia công và lắp dựng các kết cấu thép, thiết bị cho các công trình công nghiệp: nhà máy nhiệt điện, nhà máy thủy điện, nhà máy xi măng, nhà máy hóa chất, nhà máy lọc dầu, khí, nhà máy thép, hệ thống đường ống, các dự án vui chơi, giải trí, cầu;

Xây dựng các công trình dân dụng.

. Thi công các công trình công nghiệp; thiết kế, cung cấp và lắp đặt hệ thống giàn không gian; sửa chữa và bảo dưỡng các nhà máy công nghiệp.

Sản xuất chuyên dụng khác.

  • Địa bàn kinh doanh:

Công ty Cổ phần Lilama 69-2 có địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh tại các tỉnh, thành trên cả nước và xuất khẩu sản phẩm cơ khí do Công ty chế tạo ra thị trường ngoài nước. Cụ thể Công ty đã và đang tiến hành thi công các công trình tại các tỉnh, thành phố như: Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Hà Nội, Quảng Bình,... Xuất khẩu các sản phẩm cơ khí vào các thị trường các nước: Nhật Bản, Philippines, Colombia,...

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

SỐ ĐỔ TỐ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 69-2



  • Mô hình quản trị:

+ Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư, cơ cấu vốn, các mục tiêu sản xuất kinh doanh và chiến lược phát triển Công ty.

+ Hội đồng Quản trị (HĐQT): Hội đồng Quản trị Công ty năm 2024 có 03 người, 01 Chủ tịch chuyên trách và 02 thành viên kiêm nhiệm. Ngày 15/6/2024 Đại hội đồng cổ đông thường niên miễn nhiệm các thành viên HĐQT và bầu nhiệm kỳ mới gồm 03 thành viên. Hiện Chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện theo Pháp luật của Công ty.

. Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông quyết định.

Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng Cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Hội đồng Quản trị ban hành các Nghị quyết/Quyết định, các Quy chế/quy định, là công cụ pháp lý để Hội đồng Quản trị giám sát hoạt động của Ban điều hành nhằm bảo đảm cho Công ty được định hướng và được kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cổ đông và những người có liên quan.

. Hội đồng Quản trị làm theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Tất cả các thành viên Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm về phần việc của mình và cùng chịu trách nhiệm trước các cổ đông, trước pháp luật về Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản trị đối với mọi vấn đề, đặc biệt là kết quả sản xuất kinh doanh.

+ Ban Kiểm soát: Ban Kiểm soát được Đại hội đồng cổ đông bầu ra để thực hiện nhiệm vụ giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty trong việc quản lý và điều hành Công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. Năm 2024 Ban kiểm soát có 3 thành viên.

  • Cơ cấu bộ máy quản lý:

+ Tổng giám đốc Công ty: Tổng giám đốc Công ty, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh; Tổng giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm; chịu sự

giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, người đại diện Pháp luật và Pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

+ Phó Tổng giám đốc: các Phó tổng giám đốc Công ty giúp việc cho Tổng giám đốc Công ty điều hành mọi hoạt động của Công ty trong các lĩnh vực theo sự phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Công ty và Pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.

+ Các phòng ban chức năng: do Tổng giám đốc Công ty ký quyết định thành lập trên cơ sở tờ trình được HĐQT phê duyệt, các phòng chịu trách nhiệm thực hiện và tham mưu cho Tổng giám đốc điều hành các công việc thuộc phạm vi chức năng của phòng động thời phối hợp với các đơn vị trực thuộc thực hiện mục tiêu và chiến lược của Công ty.

  • Các Công ty con, Công ty liên kết: Không có

4. Định hướng phát triển:

  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: xây dựng Công ty theo đề án được thông qua Đại hội đồng cổ đông của Công ty là: Tăng trưởng và phát triển ổn định, khẳng định được vị trí trong lĩnh vực gia công, lắp đặt thiết bị.
  • Chiên lược phát triển trung, dài hạn: tiếp tục giữ vững vị thế trong ngành của Việt Nam, chế tạo thiết bị cơ khí xuất khẩu ra nước ngoài. Đầu tư nâng cao năng lực máy móc thiết bị thi công, xây dựng kế hoạch cụ thể và phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
  • Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội, cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn, trung hạn của Công ty: Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững là hai yếu tố không thể tách rời đối với quá trình phát triển của một nền kinh tế - xã hội tiên tiến, hiện đại. Do đó trong quá trình kinh doanh lâu dài, đòi hỏi doanh nghiệp phải có những cam kết và nỗ lực duy trì thực hiện liên tục. Để đạt được mục tiêu đó, Công ty đã thiết lập chính sách môi trường nhằm định hướng cho việc luôn đề cao quan niệm về bảo vệ môi trường, tuân thủ các quy định của pháp luật, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, Công ty tiếp tục phát huy truyền thống cao quý như quan tâm giúp đỡ tới các gia đình chính sách, tổ chức thăm hỏi các gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn, khuyến khích động viên tích cực các cháu, con em trong Công ty chăm ngoan học giới. Tham gia tích cực vào các hoạt động xóa đôi giảm nghèo của Địa phương.

5. Các rủi ro :

  • Rủi ro tù thị trường: hiện nay nền kinh tế Việt Nam đã hội nhập sâu với kinh tế thế giới, do vậy mọi sự biến động của kinh tế thế giới có những tác động không nhỏ đến kinh tế Việt Nam. Khi nền kinh tế bị ảnh hưởng của khủng hoảng, xung đột vũ trang có tác động không nhỏ đến thị trường công việc.
  • Rủi ro từ pháp luật: trong lĩnh vực gia công chế tạo hiện nay vật trị sắt thép phải nhập ngoại nhiều, những thay đổi của chính phủ về chính sách thuế hoặc việc bảo hộ của các nước xuất khẩu cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các dự án Công ty đang triển khai. Một số Chủ đảm tư chây y, khó đưa ra trước pháp luật vì các thủ tục yêu cầu, ví dụ như họ không ký xác nhận công nợ, ...
  • Rủi ro từ đặc thù ngành nghề: thị trường công việc hạn chế dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng cao giữa các doanh nghiệp xây lắp, gia công chế tạo trong nước. Ngoài ra do hội nhập và khuyến khích đầu tư nước ngoài của Chính phủ, các doanh nghiệp Việt Nam còn phải cạnh tranh với các nhà thầu và Công ty quốc tế có tiềm lực mạnh về nguồn vốn, công nghệ. Đây là thách thức lớn cho việc phát triển của Công ty trong năm và những năm tiếp theo.
  • Rủi ro thu hồi vốn: thời gian thi công các công trình thường kéo dài, việc giải ngân vốn thường chậm, quá trình hoàn tất hồ sơ quyết toán thi công công trình mất nhiều thời gian, tình trạng nợ động của một số công trình, ... làm ảnh hưởng đến việc thu hồi vốn của Công ty.
  • Rủi ro dịch bệnh, chiến tranh: cũng là nguyên nhân ảnh hưởng tiêu cực đến lĩnh vực gia công chế tạo, cơ khí. Xung đột Nga - Ukrainia và chiến tranh tại dài Gaza kéo dài cũng ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất, xuất khẩu bị ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế của Đất nước nói chung và của Lilama 69-2 nói riêng.

II. Tình hình hoạt động trong năm:

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong năm 2024 công ty thiếu các đơn hàng, không duy trì đủ việc làm cho người lao động, trải qua dịch bệnh và lạm phát, số lượng CBCNV xin nghỉ lớn, một số phương tiện máy móc không dùng đến trong thời gian dài xuống cấp, cần kinh phí để duy tu sửa chữa.

Năm 2024 Công ty đang thực hiện Tái cấu trúc các món nợ ngân hàng với Công ty TNHH mua bán nợ Việt Nam (DATC), hiện mới xong 1 ngân hàng, còn 2 ngân hàng đang tiếp tục triển khai.

Hiện số nợ Thuế, nợ BHXH còn cao. Công ty đang trong tình trạng bị cưỡng chế hoá đơn.


Chỉ tiêuNăm 2024 (VNĐ)TH năm 2024/TH năm 2023
Kế hoạch (KH)Thực hiện (TH)TH năm 2024/KH 2024
1. Tổng doanh thu thuần70.000.00040.961.385.03758,5%51%
2. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế0-180.194.235.502
Cổ Tức0%000
  1. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành:


TTCá nhânChức vụĐịa chỉSố cổ phần sở hữuTỷ lệ %Ghi chí
1Ông Nguyễn Trung HiếuTổng giám đốcSố 18/127 Hồ Sen, Hàng Kênh, Lê Chân, Hải Phòng
2Ông Trần Xuân TrườngPhó Tổng giám đốcSố 7B, 106 Lương Khánh Thiện, Ngô Quyền, Hải Phòng654.9837,89%
3Bà Lê Thị MinhPhó Tổng giám đốcKhu chung cư Lương Quán, Nam Sơn, An Dương, Hải Phòng14.2970,17%
4Bà Vũ Thị NgàKế toán trưởng44 Tản Viên, Thượng Lý, Hồng Bàng, Hải Phòng5.0000,06%
  • Những thay đổi trong HĐQT, BĐH, BKS: Ngày 15/6/2024 kết thúc nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát. Tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đã miễn nhiệm các thành viên nhiệm kỳ IV và thực hiện bầu các Thành viên HĐQT và BKS nhiệm kỳ V (2024-2029).
  • Số lượng cán bộ, nhân viên:

+ Tổng số lao động của Công ty tham gia bảo hiểm đến cuối kỳ (tháng 31/12/2024) là: 39 người, tùy theo tình hình thực tế công việc, số lao động hợp đồng có thể huy động là 150 người.

+ Về chính sách đối với người lao động: Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo qui định của Bộ Luật lao động và thoả ước lao động tập thể, ký hợp đồng lao động đối với 100% người lao động. Tham gia Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn, cho 100% người lao động; đến 31/12/2024 số tiền còn nợ BHXH là 10,95 tỷ đồng (nợ gốc), lãi chậm nộp là: 8,81 tỷ; tổng nợ thuế là 36 tỷ.

Công ty có tổ chức bếp ăn tập thể an toàn về sinh thực phẩm cho CBCNV tại Nhà máy chế tạo thiết bị lọc bụi An Lão.

  1. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án:

a/ Các khoản đầu tư:

Trong năm 2024 Công ty Cổ phần Lilama 69-2 không thực hiện đầu tư.

b/ Các Công ty con, Công ty liên kết: Không có

  1. Tình hình tài chính:

a/ Tình hình tài chính:


Chỉ tiêuNăm 2024 (VND)Năm 2023 (VND)So sánh (%)
1. Tổng giá trị tài sản351.777.281.741486.499.708.38072,3%
2. Doanh thu thuần40.961.385.03780.235.908.24451,1%
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh-157.001.231.101-73.269.119.648-214%
4. Lợi nhuận khác-23.193.004.401-28.595.992.755-81%
5. Lợi nhuận trước thuế-180.194.235.502-101.865.112.403-176%
6. Lợi nhuận sau thuế-180.394.235.502-102.600.753.559-175%
7. Tỷ lệ chia cổ tức0%0%

b/ Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Các chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023So sánh (%)
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán


Các chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023So sánh (%)
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn0,7930,80798,3%
+ Hệ số thanh toán nhanh0,4010,379105,8%
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số nợ/Tổng tài sản1,6011,064150,5%
+ Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu-266-16,6-1602%
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho0,5760,333173%
+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản0,1160,16570,3%
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần-4,404-1,279
+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu-0,853-3,3
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a/ Cổ phần của Công ty: Mã chứng khoán L62

Tổng số cổ phần: 8.298.243 CP

Cổ phần đang lưu hành: 8.298.243 CP

Cổ phiếu quỹ : 0 CP

Số lượng CP chuyển nhượng tự do: 8.298.243 CP

Số lượng hạn chế chuyển nhượng: 0 CP

b/ Cơ cấu cổ đông tại thời điểm 31/12/2024: Công ty tự cập nhất theo số liệu được thông báo về trụ sở chính:


TTDanh mụcSố lượng CPTỷ lệ %Số lượng cổ đôngCơ cấu cổ đông (người)
Tổ chứcCá nhân
1Cổ đông lớn sở hữu trên 5% tổng số CP5.241.40863,16%606
Ông Nguyễn Văn Kỳ1.190.37014,34%11


TTDanh mụcSố lượng CPTỷ lệ %Số lượng cổ đôngCơ cấu cổ đông (người)
Tổ chứcCá nhân
Ông Trần Xuân Trường654.9837,89%11
Ông Hoàng Sĩ Khang698.5298,42%11
Ông Vũ Khắc Nhiềm698.5298,42%11
Ông Hoàng Trung Kiên519.8356,26%11
Ông Vũ Kế Chương1.479.16217,83%11
2Cổ đông là tổ chức239.0412,88%88
3Cổ đông khác2.817.79433,95%464464
4Cơ cấu
Trong nước8.298.243100%4788470
Ngoài nước00

c/ Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không

d/ Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không

e/ Các chứng khoán khác: Không

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

6.1. Tác động lên môi trường:

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

a/ Tổng lượng nguyên vật liệu chính (các loại thép tấm, thép hình,...) được sử dụng để gia công, chế tạo kết cấu thép của Công ty trong năm 2024 là 3.100 tấn;

b/ Tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu chính (các loại thép tấm, thép hình,...) được tái chế sử dụng khoảng 3%.

6.3 Tiêu thụ năng lượng:

a/ Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Năm 2024 năng lượng tiêu thụ điện trực tiếp cho sản xuất bình quân là 55.000 kWh/1 tháng. Năng lượng tiêu thụ điện gián tiếp (văn phòng, nhà ăn, chiếu sáng...) bình quân là 10.000 kWh/1 tháng.

b/ Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả:

Là Công ty chuyên chế tạo, sản xuất, gia công và lắp đặt thiết bị, máy móc nên việc sử dụng năng lượng điện là tương đối nhiều, vì vậy Công ty luôn có các chính sách và hoạt động nhằm quản lý, sử dụng điện một cách hiệu quả, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước.

c/ Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không

a/ Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:

6.4 Tiêu thụ nước:

  • Nguôn cập nước: Nguồn cập nước tại nhà máy của Công ty do Công ty TNHH cấp thoát nước 23-8 có địa chỉ tại Ngã tư Quang Thanh, xã Quang Trung, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng cấp.
  • Lượng nước sử dụng: Năm 2024 lượng nước cho hoạt động sản xuất kinh doanh là 1.200 m³.

b/Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không.

6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

a/ Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường: Không.

b/ Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường: Không.

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:

a/ Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:

Số lượng CB-CNV đóng bảo hiểm xã hội của Công ty đến 31/12/2024 là 39 người, mức lượng bình quân là 10.000.000 đồng/người/tháng.

b/ Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:

  • Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thì việc thực hiện các biện pháp bảo đảm ATLD, VSLĐ có ý nghĩa hết sức quan trọng, làm tốt công tác ATLD, VSLĐ là góp phần tích cực vào việc bảo vệ lực lượng sản xuất, cùng có và hoàn thiện quan hệ sản xuất, bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động, do đó Lãnh đạo Công ty luôn quan tâm trú trọng và chỉ đạo phải làm tốt công tác ATLD, VSLĐ. Cán bộ làm công tác ATLD luôn được tập luận hàng năm, có kiến thức chuyên môn sâu và có bản lĩnh. Số người lao động được luân lập luận về an toàn về sinh lão động, phòng chống cháy nổ đạt 95%, trang

bị bảo hộ lao động cá nhân theo đúng chuyên môn nghề nghiệp, đúng quy định, khám sức khoẻ định kỳ hàng năm đạt trên 95% số người lao động (Số còn lại khám sức khỏe theo yêu cầu công việc như: trèo cao, ...).

  • Công ty xây dựng thang lương, bảng lương, định biên, định mức lao động, theo đúng nguyên tắc và quy định của Pháp luật, việc trả lương, thưởng được thực hiện đúng theo quy chế trả lương, trả thưởng và phân phối quỹ phúc lợi của Công ty.

c/ Hoạt động đào tạo người lao động:

Hàng năm Công ty cứ cán bộ nhân viên đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bằng các lớp ngắn ngày, đào tạo bổ túc nâng cao tay nghề cho thợ hàn đạt trình độ 5G, 6G, hàn TIG, MIG, nâng lượng cho CB-CNV.

6.7 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:

  • Công ty triển khai, tổ chức vận động 100% CB-CNV tham ủng hộ các phong trào của địa phương như: quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ bảo trợ trẻ em, quỹ vì người nghèo, quỹ phòng chống bão lụt, ... trợ cấp cho cho bản thân CB-CNV, hiếu, hẳy, con em CB-CNV ốm đau, gia đình gặp thiên tai hỏa hoạn... các hoạt động từ thiện xã hội, ủng hộ gia đình chính sách của địa phương nơi Công ty có công trình.
  • Tại địa phương nơi Công ty đóng trụ sở Công ty đã kết hợp với Chính quyền hàng năm đầu thực hiện việc lo Tết cho người nghèo và được Chính quyền ghi nhận tấm lòng vàng.

6.8 Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dân của UACKNN: Không

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng giám đốc:

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Tổng quan về hoạt động của Công ty so với kế hoạch:


Chỉ tiêuNăm 2024 (VND)
Kế hoạchThực hiện% hoàn thành
1. Doanh thu thuần70.000.000.00040.961.385.03758,5%
2. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế0-180.194.235.502
3. Tỷ lệ chia cổ tức dự kiến0%0%
  • Tổng quan về hoạt động của Công ty so với kết quả hoạt động SXKD năm trước:


Chỉ tiêuNăm 2024 (VND)Năm 2023 (VND)So sánh 2024/2023 (%)
1. Tổng giá trị tài sản351.777.281.741486.499.708.38072,3%
2. Doanh thu thuần40.961.385.03780.235.908.24451,05%
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh-157.001.231.101-73.269.119.648-214.5%
4. Lợi nhuận khác-23.193.004.401-28.595.992.75581,1%
5. Lợi nhuận trước thuế-180.194.235.502-101.865.112.403-176,9%
6. Lợi nhuận sau thuế-180.394.235.502-102.600.753.959-175,8%
7. Tỷ lệ chia cổ tức0%0%

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024: Doanh thu thuần chỉ đạt một nửa so với kế hoạch và tổng lợi nhuận kế toán trước thuế lỗ 180 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu âm 211 tỷ đồng.

Trong năm 2024 Công ty đã bán nợ với DATC xong 1 ngân hàng SHB, hiện còn 2 món nợ của ngân hàng MB và HDBank.

  • Những tiến bộ Công ty đã đạt được:

. Nhận thức được khó khăn, công ty đã tiến hành tái cấu trúc cả về nhân sự và cơ cấu phòng ban nghiệp vụ. Duy trì hệ thống quản lý ISO, quản lý chất lượng được nâng cao nên chất lượng sản phẩm cũng được nâng cao, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn và đáp ứng nhu cầu của các khách hàng.

. Các hợp đồng xây lắp trước khi triển khai thi công đều có phương án kinh tế tổng thể, quản lý theo dự toán thi công được duyệt, một mặt tăng cường tính chủ động cho Ban điều hành tại công trình, một mặt nâng cao năng lực quản lý giám sát của các phòng ban nghiệp vụ.

Công ty vẫn đang trong quá trình làm việc với Công ty TNHH mua bán nợ Việt nam (DATC) về món nợ của 2 ngân hàng còn lại.

2. Tình hình tài chính

a/ Tình hình tài sản: Giá trị tài sản biến động chủ yếu là giá trị nguyên vật liệu và khối lượng đỏ dang rủi ro được trích lập dự phòng.

b/ Tình hình nợ phải trả: Công nợ phải trả của Công ty bao gồm các khoản chính như sau:


Số đầu kỳ (VND)Số đầu kỳ (VND)
1. Phải trả người bán50.704.952.38169.751.917.979
2. Người mua trả tiền trước19.780.377.95626.627.283.979
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước36.034.980.31031.238.210.606
4. Phải trả người lao động3.896.184.2747.767.587.333
5. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn75.687.441.318263.030.637.562
6. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác180.055.920.149116.414.131.239
7. Vay và nợ dài hạn195.535.275.5061.052.484.949

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:

  • Để phù hợp với chiến lược phát triển, cơ cấu tổ chức của Công ty sẽ luôn được điều chỉnh và phân định rõ ràng, phù hợp với quy mô, vai trò và yêu cầu, nhiệm vụ theo từng thời điểm. Sắp xếp, kiện toàn lại bộ máy quản lý và nhân lực các phòng ban chức năng theo hướng tính gọn, hiệu quả.
  • Tiếp tục rà soát, sửa đổi và ban hành nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế, đẩy mạnh công tác truyền thống mục đích để phổ biến các quy chế/quy định xuống từng đơn vị, từng cán bộ công nhân viên để biết và thực hiện.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh mà Công ty giao cho các bộ phận thực hiện thông qua việc thống kê mức độ hoàn thành kế hoạch về sản lượng, doanh thu, thu hồi vốn, tiến độ, chất lượng thông qua các cuộc họp hàng tuần, tháng, quý.
  • Nâng cao hiệu quả và năng suất lao động: sàng lọc, phân loại nguồn nhân lực hiện có theo trình độ chuyên môn, tay nghề để bổ trí đúng người, đúng việc, phát huy được hết năng lực cá nhân. Tập trung nguồn lực để tăng trưởng và phát triển ngành kinh doanh chính, chú trọng công tác cung ứng vật tư và thiết kế công nghệ, quản lý thầu phụ. Nâng cao các chế độ đại ngộ cho người lao động, gắn liền với hiệu quả công việc, thu hút nhân tài phát triển nguồn

nhân lực cho công ty, đồng thời tạo môi trường làm việc hấp dẫn để duy trì người lao động gắn bó lâu dài với Công ty.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

  • Kế hoạch trong ngắn hạn:

. Doanh thu năm 2025 cao hơn năm trước.

. Công ty thực hiện Tái cầu trúc lại Công ty bao gồm: cổ đông sở hữu, bán bót tài sản, tiếp tục tái cấu trúc món nợ ngân hàng.

  • Trong dài hạn:

Dàn lấy lại vị thế của Công ty trên thị trường gia công chế tạo và lắp đặt.

. Nâng cao năng lực chế tạo thiết bị cơ khí, tập trung vào những sản phẩm mà Công ty có thể mạnh, các sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật cao và sản phẩm xuất khẩu là Damper, thiết bị lọc bụi tĩnh điện, bồn bể, ống công nghệ, thiết bị cấu kiện quan trọng trong các nhà máy điện, lọc hóa dầu, xi măng.

. Bên cạnh các lĩnh vực kinh doanh chính: chế tạo, lắp đặt thiết bị, dịch vụ bảo trì, duy tư, sửa chữa cho các nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất, lọc dầu, Công ty sẽ mở rộng thêm những ngành nghề khác như thương mại, xuất nhập khẩu, cho thuê thiết bị,...

. Nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo chỉ tiêu lợi nhuận.

. Chủ động, sáng tạo nâng cao năng lực quản lý điều hành, quản lý tài chính, tăng năng suất lao động, tiết giảm chi phí.

Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến của kiểm toán (nếu có):

  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty

a/ Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường:

  • Mức tiêu thụ điện, nước của Công ty luôn đảm bảo trong định mức đã đăng ký với Công ty điện lực và Công ty cấp nước, đối với nước thải Công ty đã xử lý theo công nghệ sinh học trước khi xã ra môi trường.
  • Đối với chất thải nguy hại Công ty đã phân loại tại nguồn và ký hợp đồng với đơn vị thu gom đảm bảo theo đúng quy định của Pháp luật.

b/ Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:

  • Công ty luôn chú trọng nâng cao nhận thức cho CB-CNV, đảm bảo người lao động được đào tạo, huấn luyện đầy đủ trước khi làm việc ở tất cả các cấp về an toàn lao động, sức khỏe nghề nghiệp, quản lý môi trường và xã hội trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
  • Công ty xây dựng ban hành các quy định về an toàn, sức khỏe nghề nghiệp quản lý môi trường và an sinh xã hội, tuyên bố chính sách an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và an sinh xã hội để ngăn ngừa các ô nhiễm, chấn thương tại nơi làm việc, cải thiện sức khỏe, tăng cường tính bền vững về môi trường và xã hội, phù hợp với các quy định của Pháp luật.

c/ Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng, địa phương:

Công ty luôn tuân thủ Luật pháp, các quy định và yêu cầu khác liên quan đến lao động, an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và bảo vệ môi trường. Tiến hành đánh giá rủi ro và tác động đối với an toàn sức khỏe, nghề nghiệp, môi trường. Có các biện pháp ngăn ngừa đối với tác động tiêu cực, nếu không ngăn ngừa thì phải giảm thiểu, giảm nhẹ hoặc đền bù cho người lao động, cộng đồng và môi trường bị ảnh hưởng. Hỗ trợ người dân và cộng đồng bị ảnh hưởng bởi các hoạt động kinh doanh của Công ty để nâng cao hoặc ít nhất khôi phục sinh kế và mức sống của họ.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:

Hội đồng quản trị đã thực hiện chức năng giám sát toàn bộ hoạt động của Công ty đảm bảo tuân thủ đúng Pháp luật, triển khai thực hiện theo đúng các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị. Triển khai việc chuẩn hóa, phê duyệt các quy trình, quy chế, quy định đối với công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực khác của Công ty. Hội đồng quản trị đã đưa ra định hướng, các giải pháp phù hợp và kịp thời để Ban điều hành chỉ đạo sản xuất kinh doanh, đồng thời đảm bảo tính minh bạch tạo điều kiện thuận lợi để các cổ đông, các nhà đầu tư và các cơ quan quản lý dễ dàng tham khảo, giám sát thông tin, số liệu, chi tiêu của Công ty.

Quản lý việc công bố thông tin tuân thủ theo Thông tư 96/2020/TT-BTC và các quy định của Pháp Luật. Ngoài ra Hội đồng quản trị giám sát chỉ đạo thực hiện một số nội dung khác.

Dự kiến tổ chức đại hội đồng cổ động thường niên vào tháng 06 năm 2025.

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty:

Hội đồng quản trị đánh giá hoạt động của Ban điều hành đã cơ bản bám theo kế hoạch của Đại hội đồng cổ đồng, tuy nhiên do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan dẫn đến không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, năm 2024 tiếp tục bị lỗ sâu, mất hết vốn chủ sở hữu (hiện âm 211 tỷ).

Hoạt động của Công ty cầm chùng, Công ty có tiếp tục duy trì được hay không, phụ thuộc rất lớn vào việc bán tài sản và tiếp tục đảm phán tái cấu trúc món nợ 2 ngân hàng còn lại với DATC.

  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
  • Tiếp tục hoàn thiện các quy chế quản lý Doanh nghiệp;
  • Tổ chức lại bộ máy và hoạt động của HĐQT để có thể chỉ đạo đưa công ty về điểm hoà vốn thoát khỏi vùng lỗ;
  • Rà soát, cập nhật, điều chỉnh và cụ thể hóa chiến lược phát triển Công ty đến năm 2030.

V. Quản trị Công ty

  1. Hội đồng quản trị (HĐQT):

a/ Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:


STTHọ tênChức vụCP sở hữu L62Tỷ lệ sở hữu
1Ông Vũ Kế Chương- Chủ tịch HĐQT1.479.16217,83%
2Ông Vũ Xuân Dũng- Thành viên HĐQT11.8650,14%
3Ông Bùi Ngọc Tiến- Thành viên HĐQT252.5473,07%

b/ Các tiểu ban thuộc HĐQT: HĐQT không thành lập các tiểu ban mà giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân phụ trách các lĩnh vực cụ thể.

c/ Hoạt động của Hội đồng quản trị: Trong năm 2024, HĐQT hợp 11 phiên, 05 phiên tập trung và 6 phiên lấy ý kiến.

  • Số lượng các bưởi hợp Hội đồng quản trị:


TTThành viên HĐQTChức vụSố buổi Hợp tham dựTỷ lệ (%)Lý do không tham dự

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024


1Ông Vũ Kế ChươngChủ tịch11100%
2Ông Trần Xuân TrườngThành viên0436,4%Miễn nhiệm ngày 15/6/2024
3Ông Vũ Xuân DũngThành viên11100%
4Ông Bùi Ngọc TiếnThành viên763,6%Bầu ngày 15/6/2024
  • Nội dung hoạt động của Hội đồng quản trị cụ thể như sau:


SttBiên bảnNgàyNội dung
125/BB-HDQT/202418/03/2024Xin chủ trương thanh lý TSCD (Máy đột thuỷ lực CNC, Dây chuyền tự động cắt đột, đánh dấu điều kiến CNC APL 2020)
230/BB-HDQT 202426/03/2024Họp HDQT Quý I: Thông qua số liệu báo cáo tài chính năm 2023, Kế hoạch chuẩn bị ĐHĐCĐ năm 2024
331A/BB-HDQT/202401/04/2024Phê duyệt giá thanh lý Tài sản
432/NQ-HDQT 202408/05/2024Thay đổi lịch Đại hội cổ đông thường niên năm 2024
557/BB-HDQT 202415/06/2024Phiên hợp thứ nhất của nhiệm kỳ 2024-2029 bằng Vũ Kế Chương làm Chủ tịch Hội đồng quản trị
662/BB-HDQT 20241/7/2024Trích khẩu hao Tài sản cố định năm 2024
764/BB-HDQT 20243/7/2024Họp HDQT Quý III và quyết định lựa chọn đơn vị kiểm toán năm 2024
868/BB-HDQT 20248/10/2024Họp bổ nhiệm Giám đốc tài chính
973/BB-HDQT 202410/10/2024Họp Chủ trương thanh lý một số máy hàn, máy lốc tôn đã hỏng và xe tải 16K-6803 đã hết niên hạn
1078/BB-HDQT 202416/10/2024Họp phê duyệt giá sản thanh lý một số máy hàn, máy lốc tôn đã hỏng và xe tải


16K-6803 đã hết niên hạn
1182/BB-HDQT 202420/12/2024Thanh toán lương tháng thứ 13

Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Công ty không có thành viên Hội đồng quản trị độc lập.

e/ Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty: Không.

  1. Ban Kiểm soát (BKS):

a/ Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:

  • Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, Báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát Công ty hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc.
  • Cơ cấu Ban kiểm soát:


SttThành viên BKSChức vụNgày bắt đầu/ không còn là TV BKSTrình độ chuyên môn
1Bà Vũ Thị Thùy TrangTrưởng BKS25/06/2022 (Trưởng BKS từ 30/6/2023)Cử nhân kinh tế
2Ông Nguyễn Quang ThiThành viên30/06/2023Kỹ sư cơ khí
3Ông Đào Anh NghịThành viên30/06/2023Kỹ sư kinh tế

b/ Hoạt động của Ban kiểm soát:

  • Ban kiểm soát tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông. Giám sát chặt chẽ, đầy đủ hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc đảm bảo tính khách quan, trung thực trong việc chấp hành các quy định của Nhà nước, Pháp luật, quyết định của Đại hội đồng cổ đông đảm bảo các quyền lợi của cổ đông.
  • Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác của Công ty tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Ban kiểm soát. Thực hiện giải trình, cung cấp số liệu, tài liệu cho Ban kiểm soát kịp thời, đầy đủ theo yêu cầu.
  • Hoạt động của Ban kiểm soát:

Ngày 23/01/2024 Ban kiểm soát hợp tổng kết, rút kinh nghiệm thực tế hoạt động kiểm soát năm 2023 và phương hướng triển khai năm 2024.

Ngày 29/03/2024 Ban kiểm soát hợp kiểm soát hoạt động quý I năm 2024 và đề ra kế hoạch hoạt động trong quý II năm 2024.

Ngày 03/06/2024 Ban kiểm soát trù bị Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, đôn đốc ĐĐQT, Ban điều hành về lựa chọn đơn vị kiểm toán và nhân sự Ban kiểm soát nhiệm kỳ mới.

Ngày 15/06/2024 Ban kiểm soát hợp bầu Trường ban kiểm soát nhiệm kỳ mới, Bà Vũ Thị Thùy Trang được bầu làm Trường Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2024-2029.

Ngày 1/8/2024 Ban kiểm soát hợp sơ lược tình hình Báo cáo tài chính 6 tháng và thống nhất nội dung công việc Quý 3 phải hoàn thành.

Ngày 18/10/2024 Ban kiểm soát hợp rà soát tình hình hoạt động 9 tháng đầu năm và mục tiêu công tác trong Quý 4.

Ngày 23/12/2043 Ban kiểm soát tổng kết tình hình hoạt động năm 2024 và phương hướng kế hoạch năm 2025.

Trong năm 2024, Ban kiểm soát không nhận được bất cứ kiến nghị nào của cổ đông.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban giám đốc và Ban kiểm soát:

a/ Thu nhập của HĐQT, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

+ Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát được hướng mức thù lao do Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 biểu quyết thông qua, cụ thể:

  • Lương của Trường Ban kiểm soát chuyên trách: 120 triệu/năm.
  • Lương của Chủ tịch HĐQT chuyên trách: 300 triệu/năm.
  • Thù lao Thành viên HDQT, thành viên BKS, Thư ký IIDQT cho năm 2024 là: 132 triệu.

+ Lương của Ban điều hành: Dựa trên kết quả SXKD.

Trong năm 2024 mức cho trả lương, thù lao HĐQT, thành viên ban kiểm soát, thư ký HĐQT cụ thể như sau:

  • Lương, thù lao HĐQT, Ban Kiểm soát (Đơn vị tính: triệu đồng)


TTHọ và tênChức vụThực hiện 2024Ghi chú


1Vũ Kế ChươngChủ tịch HĐQT319,49Lương
2Vũ Thị Thuỷ TrangTrường BKS130,99Lương
3Thù lao của thành viên BKS, thành viên HĐQT, Thư ký HĐQT0
Tổng cộng450,48
  • Lương Ban điều hành:

(Đơn vị tính: triệu đồng)


TTHọ và tênChức vụThực hiện 2024Ghi chú
1Nguyễn Trung HiếuTổng giám đốc328,79
2Trần Xuân TrườngPhó TGD, TGD Công ty CP Lilama HPLilama 69-2 HP tự chi trả
3Lê Thị MinhPhó Tổng giám đốc277,32
4Vũ Thị NgàKế toán trưởng269,92
5Lê Quang HưngGiám đốc tài chínhKhông hưởng lương
Tổng cộng876,03

b/ Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ năm 2024:


TTTên tổ chức/cá nhânChức vụ tại Công ty (nếu có)Số cổ phiếu nắm giữ trước khi giao dịchTỷ lệ trước giao dịchSố cổ phiếu nắm giữ sau khi giao dịchTỷ lệ sau giao dịch
1Ông Vũ Kế Chương- Chủ tịch HĐQT1.479.16217,83%1.479.16217,83%
2Ông Nguyễn Trung Hiếu- Tổng giám đốc
3Ông Trần Xuân Trường- Phó TGD654.9837,89%654.9837,89%


4Bà Lê Thị Minh- Phó TGD14.2970,17%14.2970,17%
5Ông Vũ Xuân Dũng- Thành viên HĐQT11.8650,14%11.8650,14%
6Ông Bùi Ngọc Tiến- Thành viên HĐQT252.5473,04%252.5473,04%
7Bà Vũ Thị Thủy Trang- Thành viên BKS----
8Ông Đào Anh Nghị- Thành viên BKS----
9Ông Nguyễn Quang Thi- Thành viên BKS30.0000,36%30.0000,36%
10Bà Vũ Thị Ngà- Kế toán trưởng5.0000,06%5.0000,06%
11Ông Lê Quang Hưng- GĐ tài chính----

c/ Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có.

d/ Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty; quy định về quản trị Công ty theo quy định của Luật được thực hiện nghiêm túc.

VI. Báo cáo tài chính

  1. Ý kiến kiểm toán:

Kiểm toán từ chối đưa ra ý kiến

  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán: (báo cáo định kèm).

Hải Phòng, ngày 29. tháng 03. năm 2025

ĐẠI DIỆN THƯỞP PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY



CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Vũ Kế Chương