Báo cáo thường niên 2024/LAF
ticker: LAF document_type: bctn year: 2024 page_count: 34 source: PaddleOCR-VL-1.6
Ký bơi: CÔNG TY CỖ PHẦN
CHỆ BIỆN HÀNG XUẤT KHẤU
LONG AN
Cơ quan:
Ngày ký: 26-03-2025 16:13:25
+07:00
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CTCP CHẾ BIỆN HÀNG XUẤT KHẨU LONG AN NĂM 2024
Long An, Ngày 26/03/2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIỆN HÀNG XUẤT KHẨU LONG AN
I. THÔNG TIN CHUNG
1. TÔNG TIN KHÁI QUÁT:
Tên tổ chức niêm yết: Công Ty Cổ phần Chế biến Hàng Xuất khẩu Long An
Tên tiếng Anh: Long An Food Processing Export Joint Stock Company
- Giấy CNDKDN số: 059380 cấp lần đầu ngày 12 tháng 07 năm 1995; đăng ký thay đổi thành số 1100107301 lần đầu ngày 01 tháng 01 năm 2000, sau đó thay đổi lần thứ 15 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An cấp ngày 11 tháng 12 năm 2024
Vốn điều lệ hiện nay: 152.280.190.000 VND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 152.280.190.000 VNĐ
Địa chỉ: 81B, Quốc lộ 62, Phường 1, TP. Tân An, Long A
Số điện thoại: 84-272-3821501
- Fax: 84-272-3821936
Website: www.lafooco.vn
- Mã cổ phiếu: LAF
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
- Tiền thân của Công ty Cổ phần Chế biến Hàng Xuất khẩu Long An là Xí nghiệp Chế biến Hàng Xuất khẩu Long An - một doanh nghiệp nhà nước được thành lập năm 1985 - trực thuộc Ủ Ban Nhân Dân tỉnh Long An.
- Ngày 01/07/1995 Xí nghiệp đã được thí điểm cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần, với tên gọi Công ty Cổ phần Chế biến Hàng Xuất khẩu Long An (LAFOOCO). Đây là đơn vị thứ tự của toàn quốc và là thứ nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long thực hiện cổ phần hóa thí điểm doanh nghiệp nhà nước.
- Công ty được niềm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM) theo Quyết định số: 06/GPPH ngày 06/11/2000 của Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước.
. Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông.
. Mã chủng khoán: LAF
- LAFOOCO là hội viên của nhiều Hiệp hội trong và ngoài nước như: Hiệp hội Công nghiệp Thực phẩm Hoa Kỳ (AFI), Hiệp hội Hạt ăn được Châu Âu (CENTA), Hội viên Phòng Thương Mại Việt Nam (VCCI), Hiệp hội Cây Điều Việt Nam (VINACAS).
- Từ ngày thành lập đến nay, Công ty đã nhận được nhiều bằng khen, cờ thi đua của UBND tỉnh Long An, cờ thi đua của Chính Phủ, nhiều bằng khen của Bộ Thương mại, Bộ Công nghiệp, Hiệp hội Cây Điều Việt Nam; đặc biệt năm 2003 Công ty được vinh dự đón nhận Huân Chương Lao động Hạng Ba của Chủ tịch Nước và năm 2008 đón nhận Huân chương Lao động Hạng Nhi.
- LAFOOCO là 1 trong 10 doanh nghiệp của Việt Nam trong Top 200 Doanh nghiệp vừa và nhỏ tốt nhất Châu Á do Tập chí Forbes bình chọn và công bố năm 2011.
- Tổ chức nhãn hiệu thương mại công bằng quốc tế (The Fair Trade Labelling Organization International-FLO) cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp thương mại công bằng và sản phẩm được dán nhãn thương mại công bằng (Fairtrade).
- LAFOOCO đặt danh hiệu “Top 50 nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam” từ năm 2019 do chương trình tự vấn và bình chọn Nhân hiệu nổi tiếng - nhãn hiệu cạnh tranh Việt Nam thuộc Hội Sở Hữu Trí Tư Việt Nam bình chọn.
- Từ ngày 29/09/2020 đến nay sản phẩm của Lafooco được công nhận là sản phẩm đạt thương hiệu quốc gia.
3. NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH:
a. Ngành nghề kinh doanh:
- Đầu tư gia công, sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và dịch vụ trong ngành hàng nông sản, thủy sản, rau củ quả.
b. Địa điểm kinh doanh:
- Công ty có Văn phòng chính tại TP. Tân An, tỉnh Long An và một nhà máy sản xuất tại CCN Lainco với tổng diện tích 2,45 ha. Ngoài ra, Công ty còn có mạng lưới các đơn vị gia công thường xuyên, ổn định.
- Sản phẩm nông sản của công ty được xuất khẩu hầu hết các thị trường lớn, quan trọng trên thế giới: Trung Quốc; Mỹ; Úc; Hà Lan; Anh; Đức; Canada, Nhật Bản, Hongkong, Hàn Quốc và được phân phối toàn quốc trong các cửa hàng bán lẻ, siêu thị...
4. THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẬN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ:
Mô hình quản trị công ty:
Đại hội Đồng Cổ đông có thẩm quyền cao nhất công ty.
Ủy Ban Kiểm Toán do Hội Đồng Quản Trị bầu ra gồm 2 thành viên.
HĐQT do Đại hội Đồng Cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên.
Ban Tổng Giám đốc gồm Tổng Giám đốc điều hành và 1 Phó Tổng Giám đốc.
✓ Cơ cấu bộ máy quản lý:
Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
5. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN:
Các mục tiêu chủ yếu của công ty đến năm 2030:
- Công ty sẽ tăng trưởng hàng năm, mức tăng trưởng bình quân khoảng 10%->15% mỗi năm, mục tiêu phát triển bền vững, ổn định. Tiếp tục tái cơ cấu lại hoạt động kinh doanh,
điều chỉnh qui mô sản xuất, tập trung phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao.
- Nâng cao hiệu quả quản lý: Duy trì hệ thống quản lý GMP-HACCP; BRCGS; Smeta; HALAL; tiêu chuẩn sản xuất nhân điều hữu cơ (Organic) và luôn cập nhật cải tiến quy trình sản xuất, quy định về lễ lối làm việc, định mức, chế độ trách nhiệm đáp ứng tiêu chuẩn ngày càng cao của thị trường.
- Hoàn thiện công nghệ, kỹ thuật và xây dựng Kế hoạch sản xuất tối ưu:
Không ngừng nghiên cứu, cấp nhật cải tiến công nghệ, kỹ thuật chế biến nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí giá thành sản phẩm, thúc đẩy tăng trưởng sản xuất qui mô lớn đảm bảo năng lực cung ứng cho thị trường, tăng sức cạnh tranh trong ngành.
- Nâng cao uy tín, thương hiệu Laooco: Luôn giữ vững danh hiệu doanh nghiệp xuất khẩu uy tín, hiệu quả và vị trí Top-Ten của ngành.
Lafooco sẽ là nhà sản xuất các sản phẩm nông sản dinh dưỡng có chất lượng tốt, ổn định & an toàn hàng đầu tại Việt Nam và vương tầm thế giới
- Hoạt động của Công ty đúng luật pháp, minh bạch; phần đấu đem lại lợi ích tốt nhất cho Cổ đồng và nhà đầu tư.
Các chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Công ty tiếp tục đầu tư trang thiết bị, xây dựng một nhà máy sản xuất chế biến hiện đại quy mô, dây chuyên công nghệ hoàn chỉnh, khép kín, chuyên cung cấp ra thị trường một số sản phẩm ổn định và cao cấp.
- Nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh, mở rộng phát triển thị trường trong và ngoài nước, tối đa hóa lợi nhuận, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động.
- Hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ để công ty hoạt động đúng pháp luật, minh bạch, nâng cao hiệu quả quản lý thông qua việc duy trì và cải tiến hệ thống quản lý GMP-HACCP, BRCGS, HALAL, Smeta, Organic, ...làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển Công ty.
Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty:
- Cam kết áp dụng và duy trì môi trường sản xuất xanh, sạch, đẹp. Tuân thủ với các tiêu chuẩn về môi trường, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên (điện, nước, nguyên nhiên liệu,...).
Thực hiện tốt an toàn về sinh thực phẩm trong sản xuất và kinh doanh.
Xây dựng nhà đại đoàn kết cho cán bộ công nhân viên có hoàn cảnh khó khăn.
- Tích cực tham gia các chương trình chăm lo đời sống cộng đồng, ủng hộ các hoạt động từ thiện, xây cầu, làm đường, chia sẻ và giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn, nhất là người dân nghèo chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh,...
6. CÁC RỦI RO:
Rủi ro về thị trường:
Mục tiêu đáp ứng sự thay đổi nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Ban điều hành Công ty luôn chủ động theo dõi chặt chẽ diễn biến cung cầu thị trường, nắm bắt triệt để cơ hội, linh hoạt điều chỉnh các hoạt động kinh doanh, nghiên cứu phát triển các sản phẩm phù hợp, chất lượng cao để cung ứng cho thị trường.
Rủi ro về tỷ giá hối đoái:
Hoạt động kinh doanh chính của công ty là xuất khẩu, chiếm 95% doanh số, nên việc thay đổi tỷ giá VND/USD sẽ ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận cũng như tình hình tài chính của Công ty.
Rủi ro về lãi suất:
Do tính chất của ngành sản xuất xuất khẩu nông sản phải thu mua các loại hạt thô trong nước và nhập khẩu để dự trữ cho chế biến cả năm nên các doanh nghiệp xuất khẩu thường cần đến nguồn hỗ trợ vốn ngắn hạn lớn từ phía ngân hàng. Bên cạnh đó, vì Công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, thường phải chiết khấu chứng từ xuất khẩu do đó những thay đổi trong chính sách lãi suất sẽ ảnh hưởng đến tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Nhằm quản lý rủi ro lãi suất, Bộ phận quản lý Công ty luôn thường xuyên phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của mình và vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro.
Rủi ro về khả năng thanh toán:
Với tỷ lệ nợ trên toàn bộ tài sản là tương đối cao vì vậy mà rủi ro về khả năng thanh toán của Công ty là tương đối cao. Cân đối hợp lý giữa công suất sản xuất và tình hình tiêu thụ sản phẩm. Công ty chủ trương ký những hợp đồng xuất khẩu dài hạn, cụ thể là khi thu mua nguyên liệu trong vụ mùa là phải có kế hoạch bán ra tương ứng sản lượng thu mua nguyên liệu đó. Đây là biện pháp làm giảm sự ảnh hưởng đến mức thấp nhất của yếu tố này.
Rủi ro về thời tiết:
Sau khi được thu mua, trong quá trình chế biến, hạt điều phải trải qua công đoạn phơi nắng khoảng 48 giờ để độ ẩm từ 17 – 20% ban đầu giảm xuống còn 8 – 10%, chuẩn bị cho công đoạn tiếp theo. Ở nước ta, hạt điều được thu hoạch trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 5 hàng năm, cũng là chuẩn bị vào mùa mưa, nên có thể ảnh hưởng đến thời gian cho công đoạn phơi khô và chất lượng của hạt điều. Mặc dù có thể dùng phương thức sấy khô hạt điều, nhưng lúc đó chất lượng sẽ không được tốt như phơi nắng, và nhất là trong tình hình thời tiết có nhiều chuyển biến xấu, không ổn định như hiện nay, nên dù không nhiều cũng có ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất của Công ty.
Rủi ro về kinh tế:
Sự phát triển của nền kinh tế sẽ tác động đến mọi lĩnh vực ngành nghề và đối tượng trong nền kinh tế. Theo đó hoạt động của Công ty chịu ảnh hưởng trước tiếp bởi các biến động của nền kinh tế thế giới và Việt Nam cũng như của thị trường tài chính tiền tệ. Những diễn biến bắt lợi có thể dẫn đến suy thoái kinh tế, lạm phát, biến động tỷ giá, thắt chặt tính dụng và tăng giá của nguyên vật liệu đầu vào. Nhằm giảm thiểu tác động của những ảnh hưởng trên, Công ty chủ trọng thực hiện tốt công tác chuẩn bị, dự trù cho những tình huống thay đổi trong tình hình kinh tế, thị trường, cũng cố nội lực tài chính đồng thời xây dựng mối quan hệ bền vững với các khách hàng, nhà cung cấp và tổ chức tính dụng của công ty.
Rủi ro môi trường:
Từ năm 2016, Công ty đã nghiên cứu và chuyển đổi thành công từ công nghệ chao dầu sang công nghệ hấp hơi nước đối với hạt điều nguyên liệu. Với công nghệ hấp hơi nước này sẽ không có hơi dầu vỏ điều bốc ra; không tiêu tốn nước và không có nước ngâm ủ, xả ra môi trường; tỉ lệ sản phẩm trắng cao hơn, hiện tượng nhân hạt điều nhiễm dầu gần
như không có. Do đó, vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất được Công ty áp dụng tốt và tiết kiệm chi phí xử lý.
✓ Rúi ro khác:
- Các rủi ro khác như dịch bệnh, thiên tai dịch họa, hỏa hoạn,...là những rủi ro bắt khả kháng, gây thiệt hại về tài sản, con người và tình hình hoạt động chung. Công ty cũng đã mua bảo hiểm với toàn bộ tài sản hiện có để hạn chế phần nào rủi ro nếu thực tế xảy ra.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024
| Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện 2023 | Năm 2024 | So sánh (%) | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | TH 2024/ TH2023 | TH 2024/ KH 2024 | |||
| 1. Doanh thu thuần | tỷ đồng | 431.50 | 500.00 | 465.96 | 108.0% | 93.2% |
| 2. Kim ngạch XNK | triệu USD | 19.07 | 22.54 | 22.00 | 115.4% | 97.6% |
| + Xuất khẩu | " | 15.63 | 18.60 | 16.62 | 106.3% | 89.4% |
| + Nhập khẩu | " | 3.44 | 3.94 | 5.38 | 156.4% | 136.5% |
| 3. Lợi nhuận trước thuế | tỷ đồng | 36.21 | 40.00 | 56.83 | 156.9% | 142.1% |
| 4. Lợi nhuận sau thuế | tỷ đồng | 28.62 | 32.00 | 44.95 | 157.1% | 140.5% |
| 5. Thu nhập trên 1 Cp(EPS) | Đồng/CP | 1,780 | 2,064 | 2,557 | 143.7% | 123.9% |
| 6. Chia cổ tức | % VDL | 15.0 | 15.0 | 15.0 | 100.0% | 100.0% |
2. TỔ CHỨC NHÂN SỰ:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng cổ phần sởữu () | Tỷ lệ sởữu (%) | Ghi chú |
| 1 | Phan Ngọc Sơn | Thành viênĐQT kiêmổng Giám đốc | 591,100 | 3.88% | Bổ nhiệm từ 25/07/2018 |
| 3 | Huỳnh Thị Ngọc Mỹ | Phó Tổng GĐ | 71,000 | 0.47% | Bổ nhiệm từ 26/04/2019 |
| 4 | Dư Trường Linh | Kế Toán Trường | 41,500 | 0.27% | Bổ nhiệm từ 26/04/2019 |
() Số lượng cổ phần sở hữu ghi nhận theo báo cáo chốt gần nhất do VSDC lập ngày 14/03/2025
Tóm tắt lý lịch của Ban Tổng Giám đốc:
TỔNG GIÁM ĐỐC: Ông PHAN NGỘC SƠN
- Năm sinh: 1964
- Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú: Scenic Valley, Tân Phú, Quận 7, TP. HCM
Địa chỉ nhà riêng: Scenic Valley, Tân Phú, Quận 7, TP. HCM
Số điện thoại công ty: 0272.3823 900
- Địa chỉ email: sonpn@lafooco.vn
- Trình độ: Cử nhân vật lý; Quản lý kinh tế.
Quá trình công tác:
+ 1989-1992: NV XNK, Tổng Công ty XNK Khánh Hòa.
+ 1993-1994: Giám đốc Chi nhánh Hà Nội, Công ty Bia Khánh Hòa.
+ 1995-2003: Trường phòng Đầu tư và KD, Công ty TM và ĐT Khánh Hòa.
+ 2004-2008: Giám đốc, Công ty CP Tân Việt- KS Sunrise Nha Trang.
+ 2009-2014: Giám đốc Chi nhánh Nha Trang, Công ty CP CK Sài Gòn.
+ 2015-10/2016: Tổng Giám Đốc Công ty CP Chế biến HXK Long An.
+ 11/2016-2017: Phó Tổng Giám Đốc Công Ty CP Thủy Sản Bến Tre.
+ 07/2018 đến nay: Tổng Giám đốc Công ty CP Chế biến HXK Long An.
- Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Hội Đồng Quản Trị kiểm Tổng Giám đốc Công ty CP Chế biến HXK Long An.
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Thành viên HĐQT CTCP Cà Phê Golden Beans
Những khoản nợ đối với công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với công ty: Không.
- Quyền lợi mâu thuẫn với công ty: Không
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC: Bà HUỆNH THỊ NGỘC MỸ
- Năm sinh: ___ 1972
- Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú: Trịnh Quang Nghị, phường 4, TP Tân An, Long An.
Địa chỉ nhà riêng: Trịnh Quang Nghi, phường 4, TP Tân An, Long An.
Số điện thoại công ty: 0272.3823900.
- Địa chỉ email: myhtn@lafooco.vn.
- Trình độ: Cử nhân tài chính kế toán.
Quá trình công tác:
+ 1990-1997: Quản lý sản xuất, Công ty CP CB Hàng XK Long An.
+ 1998-2003: Phó phòng TC-HC, Công ty CP CB Hàng XK Long An.
+ 2004-2005: Phó Kế toán trường Công ty CP CB Hàng XK Long An.
+ 2006 - 2014: Kế toán trường Công ty CP CB Hàng XK Long An.
+ 04/2015 -06/2018: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP CB Hàng XK Long An.
+ 07/2018 đến 04/2019: Kế toán trường Công ty CP CB Hàng XK Long An.
+ 04/2019 đến nay: Phó Tổng Giám Đốc Công ty CP CB Hàng XK Long An.
- Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng Giám Đốc Công ty CP CB Hàng XK Long An.
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: không.
Những khoản nợ đối với công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với công ty: Không.
- Quyền lợi mâu thuẫn với công ty: Không
KẾ TOÁN TRƯỜNG: Ông DỮ TRƯỜNG LINH
- Năm sinh: ___ 1979
- Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú: Thị trấn Đức Hòa, Đức Hòa, Long An..
Địa chỉ nhà riêng: Nguyễn Văn Tiếp, P5, Tp Tân An, Long An.
- Địa chỉ email: linhdt@lafooco.vn.
- Trình độ: Cử nhân tài chính kế toán.
- Quá trình công tác:
+ 2001-2006: Kế toán tổng hợp, Công ty CP CB Hàng XK Long An
+ 2006-2010: Thành viên BKS, Công ty CP CB Hàng XK Long An
+ 2006-10/2014: Phó Kế toán trưởng, Thư ký HĐQT Cty CP CB HXK LA
+ 11/2014-06/2018: Kế toán trưởng Công ty CP CB Hàng XK Long An.
+ 04/2019 đến nay: Kế toán trưởng Công ty CP CB Hàng XK Long An.
- Chức vụ công tác hiện nay: Kế toán trường Công ty CP CB Hàng XK Long An.
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: không.
Những khoản nợ đối với công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với công ty: Không.
- Quyền lợi mâu thuẫn với công ty: Không
Số lượng Cán bộ CNV và chính sách đối với người lao động:
| Số lượng CBCNV công ty 31/12/2024: | ||
| . Khối quản lý: | 22 | " |
| . Khối Kinh doanh: | 5 | " |
| . Khối sản xuất: | 155 | " |
| Tổng công | 182 | người |
- Các định biên lao động, đơn giá tiền lượng được rà soát và điều chỉnh 1 năm một lần cho phù hợp với tình hình thực tế sản xuất kinh doanh. Qui chế lượng, thường, chế độ ốm đau, nghỉ dưỡng sức, thai sản...được thực hiện theo đúng qui định và thanh toán đúng kỳ hạn.
- Người lao động trong công ty đều có hợp đồng lao động, được đóng BHXH, BHYT, BHTai nạn, khám sức khỏe định kỳ, tham quan nghỉ mất...đây đủ các chế độ theo quy định của pháp luật.
- Phân công lao động hợp lý, đúng năng lực chuyên môn giúp nhân viên phát huy hết khả năng của mình. Có chế độ khen thưởng kịp thời cho các sáng kiến khoa học, kỹ thuật, tiết kiệm trong sản xuất và quản lý của Công ty.
- Thường xuyên bổ trí, cử nhân viên tham dự các lớp đào tạo chuyên môn nghiệp vụ giúp nhân viên cấp nhất kiến thức kịp thời và làm tốt nhiệm vụ được giao.
Công ty luôn duy trì, cải tiến thương xuyên một số chính sách cụ thể như sau:
- Cũng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức, nhân sự tinh gọn, hiệu quả, đáp ứng với yêu cầu hoạt động của Công ty trong từng thời điểm.
- Phát huy truyền thống đoàn kết nội bộ; quy chế dân chủ cơ sở, sự phối hợp giữa Ban điều hành và các đoàn thể chính trị xã hội Cơ sở chăm lo, tạo mọi điều kiện để người lao
động làm việc thuận lợi, cổng hiến và phát huy sức sáng tạo, tài năng của mình vì sự nghiệp phát triển Công ty.
- Tuyển mới, đào tạo thay thế kịp thời nhân sự cho các vị trí còn thiếu.
- Cập nhất điều chỉnh lượng phù hợp với tình hình thực tế, có các chính sách đãi ngộ để thu hút nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề gắn bó với Công ty.
- Thực hiện đầy đủ quyền lợi, nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng quy định pháp luật và Thỏa ước lao động tập thể của Công ty.
3. TÌNH HÌNH ĐẦU TỰ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ĐẦN
3.1 Các khoản đầu tư lớn:
Trong năm 2024, Công ty tập trung đầu tư nâng cấp một số hạn mục cơ bản nhằm nâng cao năng lực sản xuất cho Công ty.
Tiếp tục đầu tư mua sắm máy móc thiết bị công nghệ mới phù hợp với định hướng phát triển sản xuất kinh doanh năm 2025 và những năm sắp tới.
3.2 Các khoản chuyển nhượng - Thanh lý tài sản lớn:
- Tiếp tục rà soát thanh lý các máy móc, thiết bị cũ, công nghệ lạc hậu, không cần dùng để thu hồi vốn.
- Tìm kiếm đối tác chuyển nhượng khoản đầu tư dài hạn tại Nitagrex.
3.3 Các công ty con, công ty liên kết: Không có
- TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH:
a) Tình hình tài chính:
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| - Tổng giá trị tài sản | 332,136,167,349 | 366,020,559,397 | 10.20 |
| - Doanh thu thuần | 431,495,716,493 | 465,961,353,640 | 7.99 |
| - Lợi nhuận từ hoạt động KD | 37,282,192,496 | 59,258,151,817 | 58.94 |
| - Lợi nhuận khác | (1,077,185,328) | (2,432,468,335) | 125.82 |
| - Lợi nhuận trước thuế | 36,205,007,168 | 56,825,683,482 | 56.96 |
| - Lợi nhuận sau thuế | 28,617,885,348 | 44,954,305,958 | 57.08 |
| - Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 77.20% | 50.81% | -26.39% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú | |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | 2.13 | 2.26 | ||
| + Hệ số thanh toán nhanh | 0.42 | 1.12 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| + Hệ số nợ/Tổng tài sản | 0.33 | 0.32 | ||
| + Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | 0.50 | 0.48 | ||
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| + Vòng quay hàng tồn kho | 1.70 | 2.29 | ||
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 1.30 | 1.27 | ||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần | 0.07 | 0.10 | ||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0.13 | 0.18 | ||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0.09 | 0.12 | ||
| + Hệ số lợi nhuận từ hoạt động KD/Doanh thu thuần | 0.09 | 0.13 |
5. CỦCẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU:
a) Cổ phần
- Tổng số cổ phần phổ thông: 15.228.019
- Tổng số cổ phiếu đang lưu hành: 15.228.019
Trong đó:
Số lượng cổ phiếu chuyển nhượng tụ do: 14.728.019
Số lượng cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng: 500.000
b) Cơ cấu cổ đông (dữ liệu theo danh sách chốt ngày 12/03/2025)
- Cơ cấu cổ đông:
| Cổ đông | Trong nước | Nước ngoài | Tổng cộng | |||
| Số cổ phần | Tỷ lệ | Số cổ phần | Tỷ lệ | Số cổ phần | Tỷ lệ | |
| Cổ đông nhà nước | - | 0.00% | - | 0.00% | ||
| Cổ đông là người nội bộ | 870,504 | 5.72% | 0.00% | 870,504 | 5.72% | |
| Cổ đông khác | 13,961,730 | 91.68% | 395,785 | 2.60% | 14,357,515 | 94.28% |
| -Tổ chức | 11,860,466 | 77.88% | 97,844 | 0.64% | 11,958,310 | 78.53% |
| -Cá nhân | 2,101,264 | 13.80% | 297,941 | 1.96% | 2,399,205 | 15.76% |
| Tổng cộng | 14,832,234 | 97.40% | 395,785 | 2.60% | 15,228,019 | 100.00% |
Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần của Công ty:
| Stt | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số cổ phần | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Công ty CP Tập Đoàn PAN | Bến Lức, Long An | 11,858,841 | 77.88 |
| Tổng cộng | 11,858,841 | 77.88 |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không.
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Trong năm 2024, Công ty không có giao dịch cổ phiếu quỹ.
e) Các chứng khoán khác: Trong năm 2024, Công ty không phát sinh.
- BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY:
6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
6.1 Tác động lên môi trường: Không có
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty trong năm: 2,27 tỷ đồng.
Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty: Không có.
6.3 Tiêu thụ năng lượng:
✓ Năng lượng điện tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp trong năm: 2.453.454 Kw.
Lượng vỏ các loại làm chất đốt sử dụng trong năm: 125.899 Kg
Củi làm chất đốt sử dụng trong năm: 131.690 kg
Gas sử dụng trong năm: 37.643 kg
✓ Năng lượng tiết kiệm và Báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không có.
6.4 Tiêu thụ nước:
✓ Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng trong năm: Tổng lượng nước sử dụng trong sản xuất kinh doanh trong năm: 20.428 m³; do Công ty CP cấp Nước Long An và Công ty CP Đầu Tư Hạ Tầng Khu Công Nghiệp và Đô Thị Long An cung cấp. Công ty chủ yếu sử dụng nước trong sinh hoạt và tưới tiêu vườn hoa cây xanh trong Công ty.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có.
6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 0 lần.
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 0 đồng
6.6 Chính sách liên quan đến lao động:
✓ Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: Tổng số lượng lao động của Công ty tại thời điểm 31/12/2024: 182 người. Thu nhập bình quân: 11.124.786 đồng/tháng.
✓ Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
- Đảm bảo điều kiện làm việc: Công ty đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, phù hợp với sức khỏe cho người lao động. Cơ sở hạ tầng vật chất, bảo hộ lao động và các hệ thống hỗ trợ an toàn được đầu tư để hạn chế tối đa rủi ro và mức độ nghiêm trọng trong trường hợp xảy ra sự cố. Công ty áp dụng việc khám chữa bệnh cho người lao động theo tính chất đặc thù của vị trí làm việc, kiểm tra định kỳ 06 tháng/lần. Công ty áp dụng các chế độ bảo hiểm cho người lao động theo quy định của nhà nước như: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế; Bảo hiểm tại nạn 24/24h, bảo hiểm bệnh hiểm nghèo cho người lao động,...
- Chính sách phúc lợi: Cung cấp bữa ăn trưa cho công nhân, theo dõi sức khỏe định kỳ hàng năm, chế độ thai sản, hỗ trợ CBCNV nữ nghỉ việc chăm sóc con nhỏ mới sinh, trợ cấp khó khăn, đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ. Tổ chức tham quan, du lịch, vui chơi, thể dục thể thao toàn Công ty... Hỗ trợ ốm đau, tiền mừng cười, tang lễ, tặng quà vào các ngày lễ lớn...
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát: Công ty thiết lập mạng lưới an toàn về sinh tại nhà máy và cơ sở sản xuất để theo dõi, thúc đẩy việc áp dụng và tuân thủ thực hiện công tác an toàn. Mọi thông tin liên quan đến công tác an toàn được báo cáo lên các cấp quản lý, hồ sơ được lưu trữ đầy đủ. Một năm 2 lần, thuê Công ty kiểm định đo và kiểm tra môi trường làm việc của người lao động nhằm đảm bảo an toàn lao động cho toàn Công ty.
- Tuân thủ yêu cầu luật pháp: Mọi vấn đề liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty được thực hiện theo yêu cầu luật pháp liên quan. Công ty thiết lập hệ thống tài liệu nhằm theo dõi, cấp nhất các yêu cầu luật pháp để tuân thủ.
✓ Hoạt động đào tạo cho người lao động: Mọi nhân viên làm việc tại Công ty đều được đào tạo đầy đủ về kiến thức, kỹ năng an toàn về sinh lao động trước khi làm việc, bao gồm cả các đào tạo chuyên biệt cho các vị trí có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn. Công ty cũng đã tiến hành việc đào tạo định kỳ và xác nhận về khả năng đáp ứng yêu cầu.
của người lao động. Khuyến khích người lao động cùng quản lý và phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm trong sản xuất cùng với chính sách khen thưởng xứng đáng.
6.7 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương:
✓ Bảo vệ môi trường: Công ty cam kết đánh giá đầy đủ các tác động và thực hiện biện pháp nhằm giảm nhẹ tác động tiêu cực tới môi trường dân cư xung quanh, bao gồm các vấn đề như rác thải, khí thải, tiếng ồn, độ bụi... Sử dụng nguyên liệu tiết kiệm, hiệu quả ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên. Từng bước đầu tư cơ sở hạ tầng vật chất để xử lý vấn đề môi trường cho công ty.
✓ Sẵn sàng lắng nghe góp ý, giảm thiểu các tác động tiêu cực tới cộng đồng: Công ty thiết lập “Cơ chế xử lý khiếu nại cộng đồng”, phổ biến rộng rãi tới các đối tượng có liên quan và cam kết thực hiện nghiêm túc. Thực hiện tham vấn cộng đồng với những thay đổi có ảnh hưởng đáng kể đến cộng đồng xung quanh. Công ty không ủng hộ bất cứ hành vi bất hợp tác nào đối với góp ý của cộng đồng, hướng tới việc đảm phán cởi mở và trả lời thỏa đáng tất cả các yêu cầu từ cộng đồng.
✓ Hỗ trợ cộng đồng xung quanh, thực hiện trách nhiệm xã hội: Công ty cam kết tạo ra việc làm, thu nhập hoặc các giá trị kinh tế cụ thể cho người dân địa phương. Góp phần đầu tư cơ sở hạ tầng công cộng, gián tiếp giúp kinh tế địa phương phát triển. Thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp giúp duy trì an sinh xã hội, giúp đỡ các hoàn cảnh khó khăn, hành động phù hợp đạo đức kinh doanh. Công ty tích cực trong việc đóng góp, ủng hộ các quỹ từ thiện, phát gạo cho hộ nghèo, xây nhiều căn nhà tinh nghĩa, nhà Đại đoàn kết, góp tiền xây đường, làm cầu nông thôn các xã thuộc vùng núi tỉnh Bình Phước.
✓ Tuân thủ yêu cầu luật pháp: Trong mọi trường hợp, tuân thủ luật pháp hiện hành là ưu tiên hàng đầu của công ty. Công ty cam kết không thực hiện bất cứ hoạt động nào vi phạm luật pháp. Mọi vấn đề phát sinh liên quan đến luật pháp phải được nhanh chóng xử lý triệt để. Công ty nghiêm cấm mọi thành viên làm trái với yêu cầu luật pháp và sẽ có biện pháp nghiêm khắc nhất để đảm bảo việc tuân thủ toàn diện.
6.8 Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN:
Công ty đang có những định hướng và áp dụng để phát triển hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN.
III. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Năm 2024, về doanh số Công ty đạt 465,9 tỷ tăng 8% so với năm 2023; đạt 93% so với kế hoạch năm. Về lợi nhuận Công ty đạt được lợi nhuận trước thuế là 56,8 tỷ đồng tăng 56,9% so với năm 2023 và đạt 142% so kế hoạch năm 2024. Như vậy xét về doanh số Công Ty chưa hoàn thành, nhưng lợi nhuận vượt chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông giao.
- Nhìn chung năm 2024 công ty hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các công ty cùng ngành, bên cạnh nhu cầu thị trường chuyển hướng từ mua hàng trực tiếp tại các siêu thị sang mua hàng trực tuyến trên các kênh bán hàng online, nên việc tiêu thụ hàng hóa sụt giảm. Đồng thời do ảnh hưởng từ nền kinh tế, nhu cầu thị trường về mặt hàng nông sản chưa mạnh nên doanh số Công ty đạt được năm 2024 chưa hoàn thành kế hoạch đề ra.
- Công ty luôn chủ động nắm bắt tinh hình thị trường, tập trung kinh doanh mảng hàng đem lại hiệu quả cao. Đồng thời Công ty chủ động đầu tư thêm máy móc thiết bị mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất, giảm thiểu chi phí sản xuất đưa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty dần ổn định, tăng trưởng và đem lại hiệu quả cao bền vững trong năm 2024.
- Công ty luôn kiểm soát được tình hình công nợ, tài chính lành mạnh, cân đối tiết giảm chi phí lãi vay triệt để. Đồng thời xây dựng mô hình kinh doanh đúng đắn, ổn định, bền vững, tăng tính cạnh tranh của Công ty với các đối thủ cùng ngành.
2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
a) Tình hình tài sản:
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| I. Tài sản ngắn hạn | 230,003,222,138 | 262,382,493,208 | 14.08 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 6,157,419,518 | 8,917,975,143 | 44.83 |
| 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 202,168 | 57,300,202,168 | 28,342,764 |
| 3. Các khoản phải thu ngắn hạn | 33,497,021,553 | 52,438,615,605 | 56.55 |
| 4. Hàng tồn kho | 184,547,033,568 | 131,914,789,892 | (28.52) |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 5,801,545,331 | 11,810,910,400 | 103.58 |
| II. Tài sản dài hạn | 102,132,945,211 | 103,638,066,189 | 1.47 |
| 1. Tài sản cố định | 75,078,479,969 | 83,159,542,774 | 10.76 |
| 2. Bất động sản đầu tư | - | - | 0.00 |
| 3. Tài sản dở dang dài hạn | 13,195,730,133 | 8,738,883,675 | (33.77) |
| 2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 60,000,000 | 60,000,000 | 0.00 |
| 3. Tài sản dài hạn khác | 13,798,735,109 | 11,679,639,740 | (15.36) |
| Tổng cộng tài sản | 332,136,167,349 | 366,020,559,397 | 10.20 |
- Chỉ tiêu tổng tài sản năm 2024 tăng 10.20% so với năm 2023, chủ yếu ở chỉ tiêu đầu tư tài chính năm 2024 tăng cao so với năm 2023 do Công ty do tập dụng dòng tiền nhàn rỗi tích lũy từ lợi nhuận đạt được gợi tiết kiệm để đảm bảo khả năng thanh toán.
Tình hình thu hồi các khoản phải thu khác của Công Ty trong hạn mức bình thường.
b) Tình hình nợ phải trả
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| 1. Nợ ngắn hạn | 107,749,130,527 | 116,290,096,251 | 7.93 |
| 1. Vay ngắn hạn | 91,244,570,004 | 95,628,944,563 | 4.81 |
| 2. Phải trả người bán | 7,428,908,770 | 4,693,945,653 | (36.82) |
| 3. Phải trả người lao động | 3,669,491,818 | 9,237,093,532 | 151.73 |
| 4. Các khoản nợ ngắn hạn khác | 5,406,159,935 | 6,730,112,503 | 24.49 |
| II. Nợ dài hạn | 2,638,421,529 | 2,514,570,395 | (4.69) |
| Tổng cộng nợ phải trả | 110,387,552,056 | 118,804,666,646 | 7.63 |
- Tổng nợ phải trả năm 2024 tăng so với năm 2023 là 7.63%, do ảnh hưởng của các chỉ tiêu Vay ngắn hạn và khoản phải trả người lao động năm 2024 tăng so với năm 2023, các khoản vay ngân hàng trong hạn thanh toán bình thường, giải ngân nhằm mua nguyên liệu phục vụ sản xuất trong thời gian tới.
- Các khoản vay nợ ngắn hạn hiện tại cuối năm 2024 này nằm trong hạn mức, không có nợ quá hạn.
- Các khoản nợ phải trả khác tăng nhẹ do khoản thuế TNDN năm 2024 phải nộp phát sinh tăng, Công ty sẽ nộp trong quí 1 năm 2025.
3. NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỢ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ:
- Không ngừng cải tiến, đối mới các quy trình quản lý, sản xuất nhằm xây dựng nền
tảng vững chắc đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh những năm tiếp theo.
Luôn có các chính sách khen thưởng cải tiến nhằm khuyến khích người lao động cùng quản lý và phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm trong sản xuất.
- Đào tạo, bổ sung đội ngũ cán bộ về chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao chất lượng nghiệp vụ trình độ quản lý, kỹ năng, kiến thức thị trường của đội ngũ nhân lực...đáp ứng như cầu SXKD trong cạnh tranh, hội nhập và phát triển.
- Xây dựng bộ máy quản lý tinh gọn, hiệu quả, chuyên nghiệp hướng đến sự phát triển bền vững ổn định của Công ty.
- Tiếp tục phát huy và duy trì thực hiện văn hóa KAIZEN - 5S trong mọi hoạt động của Công ty.
- Đang từng bước triển khai áp dụng chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực quản trị
nguồn lực và kiểm soát rủi ro trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
4. KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LẠI
Thu mua các loại nguyên liệu, sản xuất, xuất khẩu:
- Cân đối thu mua các loại nguyên liệu một cách hợp lý đảm bảo duy trì sản xuất ổn định cho Công ty trong cả năm. Đối với hạt điều thô tập trung thu mua nguyên liệu tại vùng nguyên liệu sạch, có chứng nhận Organic để sản xuất cung cấp nhân điều organic; nhân vỏ lụa rang muối và nhân điều rang chiên, không đầu cơ nguyên liệu.
- Nghiên cứu, cập nhật trình độ công nghệ, cải tiến kỹ thuật trong chế biến nông sản; xây dựng nhà máy chế biến hiện đại, tự động hóa, khép kín trong sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất, tăng công suất chế biến, bảo đảm được giá thành sản phẩm cạnh tranh, tăng lợi thế kinh doanh.
- Tiếp tục đẩy mạnh chương trình phát triển vùng nguyên liệu Organic, đồng thời tìm kiếm nhà cung cấp nguyên liệu trong và ngoài nước có uy tín đảm bảo cung ứng đầy đủ số lượng và chất lượng nguyên liệu đáp ứng như cầu ngày càng phát triển của thị trường nông sản.
Công tác bán hàng:
- Luôn hướng đến mục tiêu phát triển bền vững trong tương lai, kế hoạch đến năm 2030 doanh thu tiêu thụ hàng nông sản, hạt dinh dưỡng đạt trên 1.000 tỷ.
- Không ngừng nghiên cứu phát triển đa dạng các dòng sản phẩm nông sản dinh dưỡng chất lượng tốt, ổn định và an toàn hàng đầu tại Việt Nam và vươn tầm thế giới.
- Cũng cố, kiện toàn nguồn nhân lực, đầu tư công nghệ, kỹ thuật để sản xuất đa dạng hóa sản phẩm, giá thành cạnh tranh, phù hợp yêu cầu thị trường các nước trên thế giới và nội địa.
- Cập nhất và bổ sung những quy chế, quy định, định mức, phục vụ cho công tác quản lý điều hành, SXKD đảm bảo nề nếp, chuyên nghiệp, kiểm soát tốt.
- Đấy mạnh công tác marketing, tận dụng tối đa mọi phương thức bán hàng, hoàn thiện các công cụ tiếp thị quảng cáo, phát triển thị trường, khách hàng, đại lý phân phối.
- Tiếp tục rà soát, xây dựng bổ sung bộ qui định chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn hàng Organic - Fairtrade.
- Tiếp tục cùng cổ nguồn lực, tăng cường kiểm soát chắc chắn về chất lượng, về sinh an toàn thực phẩm.
- Tìm kiếm, hỗ trợ cho các đơn vị cung ứng nguyên liệu cho Công ty theo tiêu chuẩn, chất lượng tốt, ổn định, an toàn. Công ty luôn hướng đến sự hợp tác cùng có lợi.
5. GIÁI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỀM TOÁN: Không có
- BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỊM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI:
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường:
Hiện trạng môi trường tại công ty theo kết quả đo đạc môi trường do Công ty TNHH Môi Trường TB thực hiện:
- Chất lượng môi trường không khí: tất cả các chỉ tiêu đo đạc, phân tích tại các vị trí lấy mẫu khu vực trong ngoài tại Công ty đều đạt tiêu chuẩn cho phép, QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT và TCVSLD 3733/2002/BYT/QĐ.
- Chất lượng môi trường nước: Chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý nước thải rất tốt, các thông số phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của quy định tiếp nhận nước thải của Cụm Công nghiệp Lợi Bình Nhơn, Tp Tân An, Long An.
- Thu gom chất thải rắn đặc biệt nguy hại: Đã bố trí nhiều thùng chứa chất thải nguy hại riêng theo từng khu vực. Đã được cấp Số đăng ký quản lý chủ nguồn chất thải nguy hại. Công ty đã ký hợp đồng với Đơn vị có chức năng xử lý (Công ty TNHH MTV Môi Trường Đô Thị TP HCM).
- Công tác bảo vệ môi trường: Công ty cam kết đánh giá đầy đủ các tác động và thực hiện biện pháp nhằm giảm nhẹ tác động tiêu cực tới môi trường dân cư xung quanh, bao gồm các vấn đề như rác thải, khí thải, tiếng ồn, độ bụi... Sử dụng nguyên liệu tiết kiệm, hiệu quả ngắn ngừa nguy cơ ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên.
Đánh giá liên quan đến vấn đề lao động:
- Tình hình nhân sự luôn ổn định không biến động lớn trong 5 năm gần đây, Công ty luôn đảm bảo chế độ phúc lợi tốt nhất cho toàn thể CBCNV trong Công ty.
- Công ty đã ban hành chính sách về nhân sự, lao động trong toàn Công ty với quyết tâm xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, xây dựng một máy nhà chung, an toàn, hạnh phúc để tập thể cán bộ công nhân viên yên tâm làm việc, phát huy năng lực và phát triển sự nghiệp.
- Tổ chức đối thoại dân chủ người lao động 2 lần trong năm, hai bên cùng nhau trao đổi ý kiến và tháo gỡ thắc mắc liên quan đến trách nhiệm nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động và người sử dụng lao động.
- Tạo điều kiện và hỗ trợ kinh phí cho Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh Niên, Đảng ủy Công ty hoạt động tự do, dân chủ. Cam kết đảm bảo các quyền tự do tham gia các tổ chức, không có hành động ngăn cản hoặc gây khó dễ.
- Công ty cam kết thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các chế độ phúc lợi xã hội theo quy định của Pháp luật Việt Nam và cam kết đã công bố chính thức.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của Công ty đối với Cộng đồng địa phương:
- Liên quan đến cam kết trách nhiệm của Công ty đối với Cộng đồng, Công ty đã ban hành “Cam kết cộng đồng” được lãnh đạo cao nhất công ty ký ban hành ngày 21/12/2015. Tài liệu nêu rõ mong muốn của Công ty trong việc xây dựng môi trường hoạt động thân thiện với công đồng. Sự ủng hộ và giúp đỡ của cộng đồng xung quanh bao gồm cơ quan nhà nước; các khách hàng; đối tác; nhà cung cấp tiền năng; công đồng dân cư...sẽ ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của Công ty. Do đó, Công ty hướng đến việc ngăn ngừa, giảm nhẹ các tác động tiêu cực từ hoạt động của mình, thực hiện
đầy đủ trách nhiệm xã hội và xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài, bền vững với cộng đồng.
- Trong những năm qua Công ty cũng đã tài trợ xây dựng hoàn thiện nhà văn hoá trị giá
280 triệu đồng cho xã Đồng Nai, huyện Bù đăng, tỉnh Bình Phước.
- Hàng năm Công ty luôn duy trì đóng góp giúp đỡ các hộ gia đình nghèo tại địa phương những phần quà nhân dịp Tết với kinh phí hàng chục triệu đồng.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
HĐQT ghi nhận và đánh giá cao các giải pháp và nỗ lực của Ban Điều hành trong năm 2024 trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các công ty cùng ngành và sự dịch chuyển xu hướng mua sắm từ trực tiếp sang trực tuyến dẫn đến sản phẩm hàng hóa tiêu thụ sụt giảm mạnh.
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty dần đi vào ổn định, tăng trưởng phát triển bền vững hơn, hạn chế ảnh hưởng biến động giá nguyên liệu. Tuy nhiên như cầu thị trường trong năm 2024 vẫn chưa tăng trưởng, sức mua thị trường còn yếu, Ban điều hành dùng nhiều biện pháp để ổn định tình hình kinh doanh.
Tình hình tài chính lành mạnh, mình bạch.
- Thương hiệu, uy tín và chất lượng hàng hóa của Công ty tiếp tục được duy trì và phát triển, được khách hàng đánh giá cao và tin cậy.
- Hoạt động của Công ty luôn chú trọng đến trách nhiệm với xã hội, với môi trường và công đồng.
2. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
HĐQT đã giám sát hoạt động của Ban điều hành sâu sát, khách quan và minh bạch. Ngoài ra, HĐQT luôn luôn xây dựng chiến lược, kế hoạch trung hạn và định hướng cho Ban điều hành, nhằm phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu Kế hoạch năm 2024 do Đại hội Đồng Cổ đông thông qua.
- Trong quá trình điều hành, Ban điều hành đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được phân công, đảm bảo hoạt động SXKD của công ty đúng quí định của pháp luật, điều lệ của Công ty, Nghị quyết Đại hội Đồng Cổ đông và các Nghị quyết của HDQT.
Báo cáo trung thực mọi hoạt động điều hành của Ban điều hành cho HĐQT.
- Công tác triển khai và chất lượng thực hiện các dự án đầu tư, sửa chữa nhà xưởng, MMTB được nâng lên rõ rệt.
- Báo cáo công khai minh bạch, công bố thông tin kịp thời, chính xác.
3. CÁC KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
3.1 Một số chỉ tiêu chính của kế hoạch năm 2025
| Các chỉ tiêu | Đvt | Kế hoạch năm 2025 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ KH 2025 so với TH 2024 (%) |
| - Doanh thu thuần | tỷ đồng | 540.00 | 465.90 | 116% |
| - Kim ngạch XNK | triệu USD | 25.70 | 22.00 | 117% |
| + Xuất khẩu | triệu USD | 19.45 | 16.62 | 117% |
| + Nhập khẩu | triệu USD | 6.25 | 5.38 | 116% |
| - Lợi nhuận trước thuế | tỷ đồng | 63.00 | 56.80 | 111% |
| - Lợi nhuận sau thuế | tỷ đồng | 50.40 | 44.90 | 112% |
3.2 Một số định hướng hoạt động chính năm 2025:
- Tiếp tục tập trung phát triển đa dạng hóa sản phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm; đầu tư nguồn lực và thương hiệu để phát triển thị trường, khách hàng, tăng doanh thu, hướng đến phát triển ổn định, bền vững.
- Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh các phân xưởng sản xuất chế biến với máy móc thiết bị ở trình độ tiên tiến của ngành và dây chuyển công nghệ hoàn chỉnh, khép kín.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ để công ty hoạt động đúng pháp luật, minh bạch, nâng cao hiệu quả quản lý thông qua việc duy trì và cải tiến hệ thống quản lý ISO, GMP, HACCP; BRC, Smeta ...làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm, tăng hiệu quả.
- Hoạt động của Công ty đúng luật pháp, minh bạch; phần đấu đem lại lợi ích tốt nhất cho Cổ đông và nhà đầu tư.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
- HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:
a) Thành viên và cơ cấu HĐQT NK VIII (2020-2025):
| Stt | Họ và tên | Chức vụ tại công ty | Số cổ phần có quyền biểu quyết () | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú | ||
| Đại diện sở hữu | Cá nhân | Tổng cộng | |||||
| 1 | Nguyễn Văn Khải | Chủ tịch HĐQT kiểm TV Ủy ban kiểm toán | - | 105,000 | 105,000 | 0.69% | |
| 2 | Nguyễn Thái Hạnh Linh | TV HĐQT độc lập kiểm Chủ tịch UBKT | - | 20,500 | 20,500 | 0.13% | |
| 3 | Phan Ngọc Sơn | TV HĐQT kiểm TGD | - | 591,100 | 591,100 | 3.88% | |
| Tổng cộng | - | 716,600 | 716,600 | 4.71% | |||
() Số lượng cổ phần sở hữu ghi nhận theo báo cáo chốt gần nhất do VSDC lập ngày 14/03/2025
b) Các tiểu ban thuộc HĐQT:
- Tiểu Ban nhân sự và lương thưởng: Gồm Ông Nguyễn Văn Khải- CT.HĐQT; Ông Nguyễn Kim Lân - Trưởng Ban KTNB; Bà Huỳnh Thị Tuyết Mai - TV Ban KTNB phụ trách. Tiểu ban này do Ông Nguyễn Văn Khải làm trưởng ban
- Tiểu Ban Pháp chế và chiến lược phát triển: gồm Ông Phan Ngọc Sơn - TV HĐQT; Bà Nguyễn Thái Hạnh Linh - TV HĐQT; Bà Trương Thị Kim Phượng - TV. Ban KTNB. Tiểu ban này do Ông Phan Ngọc Sơn làm trưởng ban.
- Ủy Ban kiểm toán: Gồm Bà Nguyễn Thái Hạnh Linh - TV.HĐQT độc lập và Ông Nguyễn Văn Khải - Chủ Tịch HĐQT phụ trách. Tiểu ban này do Bà Nguyễn Thái Hạnh Linh làm Chủ tịch.
c) Hoạt động của HĐQT:
Hoạt động của Hội Đồng Quản Trị:
✓ Thực hiện nghị quyết của ĐHĐCD thường niên năm 2024, HĐQT thực hiện kiểm soát, giám sát, đảm bảo lợi ích cổ đông Công ty theo đúng chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ hoàn thành kế hoạch kinh doanh đề ra, đồng thời hoàn thiện hoạt động quản trị công ty cho phù hợp với Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị công ty và các quy định của pháp luật hiện hành.
✓ Mọi hoạt động của HĐQT đều được xem xét một cách cẩn trọng, tuân thủ Luật Doanh nghiệp, Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị doanh nghiệp, đảm bảo tính khách quan, minh bạch trên cơ sở quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm đã được pháp luật quy định, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông.
Các cuộc hợp của HĐQT:
Trong năm nhằm tuân thủ các quy định nội bộ, cũng như để đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty, HĐQT duy trì việc hợp mặt trực tiếp định kỳ mỗi quý một (01) lần nhằm bàn bạc, thảo luận và thống nhất các quyết định thuộc thẩm quyền quyết định của HĐQT để kịp thời đưa ra những chỉ đạo trong điều hành hoạt động kinh doanh cho Công ty để phù hợp với biến động của thị trường.
Theo đó, năm 2024, HĐQT đã tiến hành 19 cuộc họp định kỳ và đột xuất, dưới hình thức trước tiếp, trực tuyến hoặc thư điện tử với sự tham gia đầy đủ của các thành viên.
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/Không còn là thành viên HĐQT | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ (%) | Lý do không tham dự |
| 1 | Nguyễn Văn Khải | Chủ tịch | 01/01/2024 | 19/19 | 100 | |
| 2 | Nguyễn-T-Hạnh Linh | T.V Độc Lập | 01/01/2024 | 19/19 | 100 | |
| 3 | Phan Ngọc Sơn | T.V | 01/01/2024 | 19/19 | 100 |
Các định hướng chỉ đạo của HĐQT được thể hiện rõ trong các Nghị quyết được các thành viên HĐQT thông qua hình thức biểu quyết trực tiếp tại các cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
Các nghị quyết của HĐQT trong năm 2024:
| Stt | Số Nghị quyết/QĐ | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 01 | 01/NQ-HĐQT.LAF.2024 | 18/01/2024 | Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh quí 4-2023. | 100% |
| 02 | 02/NQ-HĐQT.LAF.2024 | 21/02/2024 | Thống nhất thanh toán cổ tức năm 2023 cho cổ đông bằng tiền và ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền nhận cổ tức, tham dự đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. | 100% |
| 03 | 03/NQ-HĐQT.LAF.2024 | 14/03/2024 | Thống nhất vay vốn tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN TP HCM để phục vụ SXKD. | 100% |
| 04 | 04/NQ-HĐQT.LAF.2024 | 20/03/2024 | Thống nhất việc vay vốn tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Sở Giao Dịch để phục vụ SXKD. | 100% |
| 05 | 05/NQ-HĐQT.LAF.2024 | 15/03/2024 | + Thông qua báo cáo hoạt động SXKD năm 2023 để trình Đại hội cổ đông thường niên 2024;+ Thông qua kế hoạch SXKD năm 2024;+ Thông qua các nội dung, tờ trình biểu quyết tại Đại hội cổ đông thường niên 2024. | 100% |
| 06 | 06/NQ-HĐQT.LAF.2024 | 19/04/2024 | Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh quí 1-2024. | 100% |
| 07 | 07/NQ-HĐQT.LAF.2024 | 23/04/2024 | Thống nhất thông qua mức phân bổ lương thù lao các thành viên HĐQT, Ban KTNB, Thư ký HĐQT. | 100% |
| 08 | 08/NQ-HĐQT.LAF.2024 | 24/05/2024 | - Thông qua việc triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty (ESOP) theo NQ số 01/NQ.ĐHĐCPĐ.LAF ngày 17/04/2024. Thông qua Quy chế phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động Công Ty (ESOP). | 100% |
| 09 | 09/NQ-HĐQT.LAF.2024 | 10/06/2024 | Thông qua việc sửa đổi bổ sung Quy chế ESOP thay thế Quy chế được HĐQT thông qua ngày 24/05/2024. | 100% |
| 10 | 10/NQ-HĐQT.LAF.2024 | 02/07/2024 | Thông qua việc chọn CTy TNHH Kiểm Toán Deloitte Việt Nam kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024. | 100% |
| 11 | 11/NQ-HĐQT.LAF.2024 | 11/07/2024 | Thông qua việc đầu tư mua sắm MMTB phục vụ sản xuất năm 2024. | 100% |
| 12 | 12/NQ-HĐQT.LAF.2024 | 16/07/2024 | Thông qua phương án xử lý cổ phiếu còn lại chưa phân phối hết theo chương trình ESOP năm 2024. | 100% |
| 13 | 13/NQ-HĐQT.LAF.2024 | 19/07/2024 | Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh quí 2-2024. | 100% |
| 14 | 14/NQ-HĐQT.LAF.2024 | 26/07/2024 | Thông qua kết quả phát hành cổ phiếu theo chương trình ESOP năm 2024. | 100% |
| 15 | 15/NQ-HĐQT.LAF.2024 | 26/08/2024 | Thông qua việc đầu tư xây dựng, mua sắm MMTB phục vụ SXKD. | 100% |
| 16 | 16/NQ-HĐQT.LAF.2024 | 15/10/2024 | Thông qua việc đầu tư mua sắm MMTB phục vụ SXKD. | 100% |
| 17 | 17/NQ-HĐQT.LAF.2024 | 17/10/2024 | Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh quí 3-2024. | 100% |
| 18 | 18/NQ-HĐQT.LAF.2024 | 20/12/2024 | Thông qua việc đầu tư mua sắm MMTB phục vụ SXKD. | 100% |
| 19 | 19/NQ-HĐQT.LAF.2024 | 26/12/2024 | Phê duyệt các giao dịch của Công ty với người có liên quan năm 2025. | 100% |
Họat động của các thành viên HĐQT độc lập:
- Hoạt động của các tiểu ban:
Các tiểu ban thường xuyên thu thập thông tin, đánh giá, báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cho HĐQT. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khả thi về chiến lược phát triển, đầu tư tài chính, nhân sự, lao động và tư vấn pháp lý, đảm bảo tính tuân thủ quy chế, Điều lệ, pháp luật hiện hành cho công ty.
Trong năm 2024, cả 3 tiểu ban trực thuộc HĐQT đã tiến hành 19 cuộc họp bao gồm định kỳ và đột xuất dưới hình thức trực tiếp và trực tuyến. Tỷ lệ tham dự và biểu quyết 100%; không có thành viên vắng mặt.
- Hoạt động của Thành viên độc lập:
Thành viên độc lập HĐQT tham gia trong Ủy Ban kiểm toán của Công ty và phụ trách các vấn đề sau:
Giám sát tinh hình thực hiện các Nghị quyết ĐHĐCD; Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các hoạt động kinh doanh theo các Nghị quyết của ĐHĐCD năm 2024;
Giám sát hoạt động điều hành và quản lý của Ban Điều hành;
Giám sát tình hình tài chính;
Giám sát quản trị rủi ro;
Thành viên độc lập tham gia đầy đủ các cuộc họp của HĐQT và Ủy ban kiểm toán, mọi ý kiến biểu quyết về các vấn đề đưa ra thể hiện sự độc lập khách quan vì lợi ích cao nhất cho sự phát triển của Công ty.
Đánh giá của thành viên độc lập HĐQT: Thành viên độc lập HĐQT không nhận thấy rủi ro trọng yếu nào được hình thành trong việc tuân thủ pháp luật, điều lệ, quy định của các
nhân viên và quản lý công ty. Trong năm 2024, các phát hiện kiểm toán đã được xác định và đưa vào tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc của từng cá nhân liên quan, giúp nâng cao ý thức tuân thủ của các cấp quản lý và nhân viên. Các kế hoạch hành động nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát được các bộ phận trong Công ty triển khai đầy đủ.
Đanh sách Thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty: không phát sinh
2. ỦY BAN KIỂM TOÁN (UBKT)
2.1 Tổ chức bộ máy và hoạt động của UBKT
a) Thành viên và cơ cấu Ủy Ban Kiểm Toán NK VIII (2020-2025):
Cơ cấu thành viên Ủy Ban kiểm toán được thống nhất thành lập theo Nghị quyết
HĐQT số 07/ NQ-HĐQT.LAF.2023 ngày 25/04/2023 gồm các Ông Bà có tên sau đây:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ tại công ty | Số cổ phần có quyền biểu | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú | ||
| Đại diện sở hữu | Cá nhân | Tổng cộng | |||||
| 1 | Bà Nguyễn Thái Hạnh Linh | TV HĐQT độc lập Chủ tịch UBKT | - | 20,500 | 20,500 | 0.13% | |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Khải | CT HĐQT Thành viên UBKT | - | 105,000 | 105,000 | 0.69% | |
| Tổng cộng | - | 125,500 | 125,500 | 0.82% | |||
b) Hoạt động của Ủy Ban Kiểm Toán:
- Cơ chế hoạt động của Ủy Ban Kiểm Toán: UBKT hoạt động dựa trên tiêu chuẩn điều kiện của thành viên UBKT, phù hợp với Điều lệ của Công ty và các quy định của pháp luật hiện hành (Luật doanh nghiệp 2020, Luật Chứng khoán 2019, Nghị định 155 hướng dẫn Luật Chứng khoán, Thông tư 116 Hướng dẫn Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 155).
Các cuộc hợp của Ủy Ban Kiểm Toán trong năm 2024:
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/Không còn là thành viên HĐQT | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ (%) | Lý do không tham dự |
| 1 | Nguyễn-T-Hạnh Linh | Chủ tịch UBKT | 25/04/2023 | 04/04 | 100 | |
| 2 | Nguyễn Văn Khải | T.V UBKT | 25/04/2023 | 04/04 | 100 |
LAF
Thù lao, chi phí hoạt động và lợi ích khác của UBKT:
Chi tiết thù lao của các thành viên UBKT được thể hiện trong mục số 3 - Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, UBKT, Ban Giám Đốc. Ngoài phần thù lao này các Thành viên UBKT không hưởng thêm các khoản lợi ích nào khác.
Chi phí hoạt động của UBKT và từng thành viên UBKT tuân thủ đúng theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của Đại Hội Đồng Cổ Đông ("ĐHĐCĐ") đã được thông qua.
e) Hoạt động giám sát của UBKT đối với HĐQT, Tổng Giám đốc và ban điều hành:
Ủy ban Kiểm toán thực hiện giám sát hoạt động của HĐQT bằng nhiều hình thức qua các kênh báo cáo và tiếp xúc; giám sát thông qua các cuộc họp, trao đổi, cách thức đưa ra Nghị quyết của HĐQT đồng thời thực hiện giám sát hoạt động của Tổng giám đốc và Ban điều hành thông qua việc chấp hành các Nghị quyết của HĐQT cũng như cơ chế phân quyền giữa HĐQT và Tổng Giám đốc.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Ủy ban Kiểm toán luôn phối hợp tốt với các thành viên HĐQT, Tổng giám đốc, thành viên BĐH và các cán bộ quản lý liên quan và luôn nhận được sự hợp tác tích cực.
2.2 Kết quả giảm sát của UBKT
Tình hình tổ chức các cuộc họp HĐQT, ban hành và thực hiện nghị quyết của HĐQT
Các cuộc hợp HĐQT đã được thực hiện bằng việc triệu tập hoặc lấy ý kiến thành viên HĐQT bằng văn bản theo quy định về trình tự, thủ tục được nêu tại Điều lệ Công ty. Các nội dung trong cuộc hợp HĐQT hoặc tại Phiếu lấy ý kiến thành viên HĐQT được báo cáo, thảo luận và đánh giá đầy đủ trên tinh thần công khai, công bằng, minh bạch và cẩn thận để đưa ra những định hướng và giải pháp tốt nhất cho Công ty;
Định kỳ hàng quý, HĐQT đều tổ chức hợp đánh giá, cấp nhất tính hình kinh doanh, tình hình tài chính, từ đó thảo luận và đưa ra các quyết sách phù hợp về chiến lược phát triển, hệ thống quản lý, xây dựng và điều chỉnh liên tục các quyết sách quản trị cần thiết cho Công ty;
Các quyết định của HĐQT tại các cuộc họp hoặc kết quả kiểm phiếu sau khi thực hiện thủ tục lấy ý kiến thành viên HĐQT bằng văn bản là phù hợp với quy định pháp luật, Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị nội bộ Công ty, Nghi quyết ĐHĐCD thường niên và phù hợp với chiến lược đã được thông qua và báo cáo tại ĐHĐCD.
Ban điều hành luôn nghiêm túc thực thi nghị quyết của HĐQT đã ban hành.
b) Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập và công bố phù hợp với chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật hiện hành. Báo cáo tài chính được lập phần ánh hợp lý, trung thực tình hình tài chính của Công ty.
c) Hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro tại Công ty
UBKT đã phối hợp với Ban điều hành Công ty để thường xuyên bám sát diễn biến thị trường, dự báo và đề ra các phương án kinh doanh phù hợp nhằm hạn chế các rủi ro môi trường, kinh tế, luật pháp, rủi ro đặc thù ngành và các rủi ro khác.
Ban điều hành Công ty đã thực hiện rà soát, bổ sung và cấp nhật hoặc ban hành kịp thời các quy chế/hướng dẫn tổ chức và hoạt động các phòng ban chuyên môn, các quy định liên quan tới hoạt động vận hành, nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
UBKT đã nhận diện các quy định pháp luật thay đổi có liên quan đến hoạt động của thành viên HĐQT, UBKT và kiểm toán nội bộ; tư vấn cho HĐQT cách thức tổ chức phù hợp với quy định pháp luật mới, thông lệ thị trường và nhu cầu của Công ty.
Ban Kiểm toán nội bộ (KTNB)
Năm 2024 bộ máy nhân sự của Ban kiểm toán nội bộ ổn định, đủ nguồn lực để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Chức năng hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ đóng góp tích cực vào việc cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro.
Trong năm 2024 Ban kiểm toán nội bộ đã hoàn thành kế hoạch kiểm toán năm được
UBKT và Tổng giám dốc phê duyệt trên cơ sở thời gian và nguồn lực dự kiến. Kết quả
kiểm toán cho thấy việc tuân thủ quy trình ở các bộ phận được cải thiện rõ rệt.
e) Dịch vụ kiểm toán độc lập
Công ty TNHH Kiểm Toán Deloitte Việt Nam đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết với Công ty.
Công ty TNHH Kiểm Toán Deloitte Việt Nam đảm bảo độ tin cậy, trung thực, tuân thủ thời hạn kiểm toán, tuân thủ các quy định về nghề nghiệp, đảm bảo tính độc lập, khách quan khi đưa ra các ý kiến kiểm toán.
3. CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, ỦY BAN KIỂM TOÁN, BAN GIÁM ĐỐC
Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích :
- Mức chi trả thù lao HĐQT và Ban KTNB căn cứ theo Nghị quyết ĐHĐCD năm 2024 ngày 17/04/2024 "V/v: Thống nhất kinh phí hoạt động và lượng thù lao HĐQT và Ban
KTNB năm 2024 là: 1 tỷ đồng/năm", thực chi là 996 triệu đồng và thưởng vượt kế hoạch
lợi nhận năm 2023 là 193 triệu đồng, chi tiết như sau:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ tại Cty | Tổng lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Văn Khải | Chủ tịch HĐQT | 435,000,000 | |
| 2 | Nguyễn Thái H. Linh | Thành viên HĐQT | 245,000,000 | |
| 3 | Phan Ngọc Sơn | Thành viên HĐQT | 260,000,000 | |
| 4 | Nguyễn Kim Lân | Trưởng ban KTNB | 70,000,000 | |
| 5 | Trường Thị Kim Phượng | TV Ban KTNB | 54,500,000 | |
| 6 | Huỳnh Thị Tuyết Mai | TV Ban KTNB | 54,500,000 | |
| 7 | Trường Thị Phượng Linh | Thư ký HĐQT | 70,000,000 | |
| Tổng cộng | 1,189,000,000 |
- Mức chi trả lương, thường Ban giảm đốc, Kế Toán Trường căn cứ hợp đồng lao động và Nghị ĐHĐCD năm 2024 ngày 17/04/2024, chi tiết:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ tại Cty | Tổng lương, thường, các khoản lợi ích năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Phan Ngọc Sơn | Tổng Giám Đốc | 2,814,182,006 | |
| 2 | Huỳnh Thị Ngọc Mỹ | P. Tổng Giám Đốc | 1,660,198,025 | |
| 3 | Dư Trường Linh | Kế Toán Trưởng | 1,119,466,912 | |
| Tổng cộng | 5,593,846,943 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ trong năm:
- Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Chức vụ tại Công ty | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Nguyễn Văn Khải | Chủ tịchĐ quản trị Công Ty | 0 | 0% | 105.000 | 0.69% | Mua |
| 2 | Phan Ngọc Sơn | Thành viên HĐ quản trị | 0 | 0% | 605.000 | 3.97% | Mua |
| Công Ty | |||||||
| 3 | Nguyễn Thái Hạnh Linh | Thành viên HĐ quản trị Công Ty | 200 | 0.001% | 20.500 | 0.13% | Mua |
| 4 | Nguyễn Kim Lân | Trường Ban KTNB Công Ty | 0 | 0% | 8.100 | 0.05% | Mua |
| 5 | Huỳnh Thị Tuyết Mai | Thành viên Ban KTNB Công Ty | 1.304 | 0.009% | 4.304 | 0.03% | Mua |
| 6 | Trương Thị Kim Phượng | Thành viên Ban KTNB Công Ty | 0 | 0% | 3.000 | 0.02% | Mua |
| 7 | Huỳnh Thị Ngọc Mỹ | Phó TGĐ Công Ty | 0 | 0% | 71.000 | 0.47% | Mua |
| 8 | Dư Trường Linh | Kế Toán Trường Công Ty | 0 | 0% | 41.500 | 0.27% | Mua |
| 9 | Trương Thị Phượng Linh | Người phụ trách quản trị Công Ty | 6.700 | 0.045% | 26.000 | 0.17% | Mua |
- Giao dịch cổ phiếu của người có liên quan người nội bộ: không
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
- Giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Công ty; hoặc giữa Công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ đã được HĐQT Công Ty thông qua tại Nghị Quyết số 17/NQ-HĐQT.LAF.2023 ngày 29/12/2023. Các hợp đồng, giao dịch đã thực hiện trong kỳ gồm:
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân () | Mối quan hệ LQ đến Công Ty | Thời điểm giao dịch với Công Ty | Nội dung số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 1 | Công Ty CP Bibica – NM Biên Hòa | CTY cùng tập đoàn | Năm 2024 | Bán hàng hóa: 693.781.200 VND |
| 2 | Công Ty TNHH Bibica Miền Tây | CTY có LQ | Năm 2024 | Bán hàng hóa: 712.537.560 VND |
| 3 | Công Ty TNHH Bibica Hà Nội | CTY có LQ | Năm 2024 | Bán hàng hóa: 57.380.400 VND |
| 4 | Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Sao Ta | CTY cùng tập đoàn | Năm 2024 | Bán hàng hóa: 228.723.758 VND |
| 5 | Công ty CP Thực phẩm PAN | CTY cùng tập đoàn | Năm 2024 | Bán hàng hóa: 7.078.567 VND |
| 6 | Công ty TNHH Phân Phối Hàng Tiêu Dùng PAN | CTY có LQ | Năm 2024 | Bán hàng hóa: 118.987.000 VND hàng hóa: 61.051.480 VND |
| 7 | Công ty CP Cà phê Golden Beans | CTY cùng tập đoàn | Năm 2024 | Hợp đồng cho vay: 5.000.000.000 VNDãi cho vay: 212.876.713 VND hàng hóa: 518.894.813 VND |
| 8 | Công ty Cổ Phần xuất nhập khẩu Thủy Sản Bến Tre | CTY cùng tập đoàn | Năm 2024 | Bán hàng hóa: 1.487.500 VND |
| 9 | Công ty Cổ Phần Thủy Sản 584 Nha Trang | CTY cùng tập đoàn | Năm 2024 | Bán hàng hóa: 577.685 VND |
| 10 | Cty CP Khử Trùng Việt Nam | CTY có LQ | Năm 2024 | Mua dịch vụ: 433.215.000 VND |
| 11 | CTCP Tập Đoàn Giống Cây Trồng Việt Nam | CTY có LQ | Năm 2024 | Bán hàng hóa: 13.694.443 VND |
| 12 | Công ty TNHH Thương Mại Coco Food | CTY có LQ | Năm 2024 | Bán hàng hóa: 1.136.008.637 VND |
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân (*) | Mối quan hệ LQ đến Công Ty | Thời điểm giao dịch với Công Ty | Nội dung số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 13 | Cty CP CK SSI | CTY có LQ | Năm 2024 | Mua dịch vụ: 195.000.000 VNDán hàng hóa: 7.261.204 VND |
| 14 | Cty CP CK SSI – CN Hà Nội | CTY có LQ | Năm 2024 | Bán hàng hóa: 17.330.556 VND |
| 15 | CTY TNHH Quản Lý Quỹ SSI | CTY có LQ | Năm 2024 | Bán hàng hóa: 5.504.538 VND |
| 16 | Công Ty TNHH Tư Vấn NDH | CTY có LQ | Năm 2024 | Mua dịch vụ: 133.750.000VND |
| 17 | CTCP Tập Đoàn PAN | CTY mẹ | Năm 2024 | Cổ tức: 17.788.261.500 VND dịch vụ: 18.411.296VND |
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty.
Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện nghiêm túc các quy định về quản trị công ty và thực hiện báo cáo kịp thời cũng như công bố thông tin định kỳ về tình hình quản trị công ty theo bán niên và hàng năm đến các nhà đầu tư.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024
1. Ý kiến của kiểm toán
f) Đơn vị kiểm toán độc lập:
Tên đơn vị kiểm toán độc lập: Công ty TNHH Kiểm Toán Deloitte Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 15 Tòa Nhà Vinaconex 34 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Tp Hà Nội, Việt Nam
- Điện thoại: 024.7105.0000
- Fax: 024.6288.5678
g) Ý kiến kiểm toán viên: “Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán
Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính."
Báo cáo của kiểm toán số tham chiếu: 0592/VN1A-HN-BC được lập ngày 06 tháng 03 năm 2025.
- BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN NĂM 2024
Báo cáo Tài chính năm 2024 đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật về kế toán và có thể tài về từ Website của công ty: www.laooco.vn
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIỆN HÀNG XUẤT KHẤU LONG AN
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHAN NGỘC SƠỦN