Báo cáo thường niên 2024/LAW
ticker: LAW document_type: bctn year: 2024 page_count: 76 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỪ CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Kính gửi: - Ủy ban chúng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoản Hà Nội.
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Long An
Tên viết tắt: LAWACO
Địa chỉ trụ sở chính: 250 Hùng Vương, P4, TPTA, Long An
Điện thoại: 072.3825.114
Fax: 072.3826.040
Website: www.lawaco.com.vn
Người công bố thông tin: Cao Duy Thanh
Chức danh: Trưởng ban kiểm soát
Loại thông tin công bố:
Định kỳ □24h □72h □Th/eo yêu cầu □Khác
Nội dung thông tin công bố: Báo cáo thường niên năm 2024
Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 1.3/3/2025 tại Website: http://lawaco.com.vn
Chúng tôi xin cam kết những thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung thông tin đã công bố.
Long An, ngày 13 tháng 03 năm 2025
Người được quy quyền công bố thông tin
(Chữ ký, ho, tên và đóng dấu)
CÔNG TY CỔ
PHẦN CẤP
THOÁT NƯỚC
LONG AN
Cao Duy Thanh
Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP
THOẠT NƯỚC LONG AN
DN: OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:
1100101500, CN=CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP
THOẠT NƯỚC LONG AN, S=Long An, C=VN
Reason: I am the author of this document
Location:
Date: 2025-03-13 14:55:13
Foxit Reader Version: 9.0.1
Sô: 10./BC-LAW
BÁO CÁO
Thường niên năm 2024
Kính gửi: - Ủy Ban chúng khoán Nhà nước;
- Sở giao dịch chứng khoản Hà Nội.
- THÔNG TIN CHUNG:
- Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: CÔNG TY CÔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC LONG AN
- Giấy CNDKDN: số 1100101500 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Long An cấp lần đầu ngày 12/07/2007, đăng ký thay đổi lần 7 ngày 5/9/2023.
- Vốn điều lệ: 122.000.000.000 đồng (Một trăm hai mươi hai tỷ đồng)
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 73.200.000.000 (Bày mươi ba tỷ, hai trăm triệu đồng)
Địa chỉ: 250 Hùng Vương, Phường 4, Thành phố Tân An, Tinh Long An
Số điện thoại: 0272.3825.114
Số Fax: 0272.3826.040
Website: www.lawaco.com.vn
- Mã cổ phiếu: LAW
- Quá trình hình thành và phát triển
| 1956 | Nhằm mục đích phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày của người dân tại Tân An, chính quyền địa phương cho khai thác giếng cung cấp nước sinh hoạt tại đây và thành lập thành Xí nghiệp Cấp nước. Đây là tiền thân của Công ty Cấp nước Long An. Nhằm mục đích phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày của người dân tại Tân An, chính quyền địa phương cho khai thác giếng cung Cấp nước sinh hoạt tại đây và thành lập thành Xí nghiệp Cấp nước. |
| 1979 | Do tình hình phát triển Thị xã Tân An nhu cầu nước sạch ngày một tăng cao, để đáp ứng nhu cầu cung cấp nước cho khu vực, Xí nghiệp Cấp nước tiến hành xây dựng trạm bơm nước, lấy nước từ sông Bảo Định, xử lý và cung cấp cho khu vực với công suất 8.000 m3/ngày đêm. |
| 1992 | Ngày 21/11/1992 UBND Tinh Long An ban hành quyết định số 1186.UB.QĐ.92 đối tên Xí nghiệp Cấp nước Long An thành Công ty Cấp nước Long An, trực thuộc Sở Xây dựng Long An. |
| 2007 | Căn cứ Nghị định số 95/2006/NB-CP ngày 08/09/2006 của Chính phủ về việc chuyển đổi Công ty Nhà nước thành Công ty TNHH MTV và căn cứ Quyết định số1214/QĐ-UBND ngày 08/05/2007 của UBNĐ Tinh Lòng An về phê duyệt phương án chuyển đổi Công ty Cấp nước Long An thành Công ty TNHH MTV Cấp nước Long An. Toàn Công ty có công suất là 37.200 m3/ngày đêm, bao gồm sản lượng từ các Xí nghiệp: Xí nghiệp Cấp nước Tân An, Xí nghiệp Cấp nước Gò Đen, Xí nghiệp Cấp nước Bình Ảnh |
| 2009 | Ngày 23/02/2009, UBNĐ Tinh Lòng An ban hành quyết định số 519/QĐ-UBND về việc thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp Công ty TNHH MTV Cấp nước Long An. Đến ngày 04/12/2009 và 10/11/2011, UBNĐ Tinh Lòng An ra quyết định số 3193/QĐ-UBND và quyết định số 3577/QĐ-UBND để thay đổi thành viên ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty Cấp nước Long An. |
| 2013 | Ngày 24/04/2013, Ủy ban nhân dân Tinh Lòng An ra Quyết định số 1429/QĐ-UBND chuyển đổi loại hình hoạt động của Công ty TNHH MTV Cấp nước Long An. Ngày 26/06/2013, Công ty TNHH MTV Cấp nước Long An đã đấu giá 3.199.900 cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh với giá khởi điểm là 10.000 đồng/cổ phiếu, giá đấu thành công bình quân là 10.104 đồng/cổ phiếu. Công ty chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày 01/10/2013 với mức vốn Điều lệ đăng ký là 135 tỷ đồng (căn cứ Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 31/01/2013 của UBNĐ Tinh Lòng An về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp của Công ty TNHH MTV Cấp nước Long An để cổ phần hóa); Vốn điều lệ thực góp là 113.505.614.984 đồng (căn cứ Biên bản số 2408/BB-STC thông qua Báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV Cấp nước Long An tại thời điểm ngày 30/09/2013). |
| 2015 | Căn cứ đề nghị của Sở Tài chính tỉnh Long An tại Tờ trình số 175/TTr-STC ngày 15/01/2015 trên cơ sở đánh giá lại giá trị thực tế phần vốn Nhà nước của Công ty, ngày 26/01/2015 Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành Quyết định số 285/QĐ-UBND về việc điều chỉnh Vốn điều lệ của Công ty cổ phần cấp thoát nước Long An. Ngày 23/04/2015, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 4 với mức Vốn điều lệ 122 tỷ đồng. Ngày 15/05/2015, Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An được Ủy ban chúng khoản Nhà nước chấp thuận trở thành Công ty đại chúng. Ngày 26/11/2015 Sở Giao dịch Chứng khoán Hà nội ban hành Quyết định số: 787/QĐ-SGDHN chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu CTCP Cấp thoát nước Long An |
| 2016 | Ngày 30/06/2016, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 5 với mức vốn điều lệ 122 tỷ đồng. |
| 2021 | Ngày 02/12/2021 được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 6 |
| 2023 | Ngày 05/09/2023 được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 7 |
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Kiểm tra và phân tích kỹ thuật Chi tiết: Kiểm tra và phân tích các chi tiêu hóa lý, vi sinh của nước | 7120 |
| 2 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Kinh doanh nước uống đóng chai | 4669 |
| 3 | Sản xuất đồ uống không còn, nước khoáng Chi tiết: Sản xuất nước uống đóng chai | 1104 |
| 4 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Chi tiết: Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị chuyên ngành nước | 4663 |
| 5 | Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chính đo, thử nghiệm phương tiện do, (đồng hồ nước lạnh) | 7490 |
| 6 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Chi tiết: Quản lý và lắp đặt hệ thống đường ống cấp thoát nước; Thi công hệ thống cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, thi công công trình kỹ thuật dân dụng khác | 4299 |
| 7 | Truyền tài và phân phối điện
Chi tiết: bán điện cho điện lực “trừ truyền tài, điều độ hệ thống điện quốc gia và quản lý lưới điện phân phối, thủy điện da mục tiêu điện hạt nhân” | 3512 |
| 8 | Thu gom rác thải không độc hại Chi tiết: Thu gom bùn thải từ quá trình xử lý nước cấp | 3811 |
| 9 | Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại Chi tiết: Xử lý bùn thải từ quá trình xử lý nước cấp | 3821 |
| 10 | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan Chi tiết: Thiết kế cấp thoát nước công trình xây dựng. Thiết kế cấp thoát nước - mỗi trường nước công trình xây dựng. Thẩm tra thiết kế, dự toán công trình xây dựng. Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình cấp thoát nước, lắp đặt thiết bị công trình. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Lập dự toán và tổng hợp dự toán công trình xây dựng. Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng. Tư vấn đầu thầu. | 7110 |
| 11 | Khai thác, xử lý và cung cấp nước | 3600 (chính) |
| 12 | Khai khoảng khác chưa được phân vào đâu | 0899 |
| Chi tiết: Khoan thăm dò và khoan khai thác nước ngầm |
- Địa bàn kinh doanh: TP Tân An, bao gồm 9 phường và các xã Bình Tâm, Lợi Bình Nhơn, An Vĩnh Ngãi, Hướng Thọ Phú, Nhơn Thạnh Trung, huyện Thủ Thừa, huyện Tân Trụ, một phần huyện Bến Lức, Cần Được, Cần Giược.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
Mô hình quàn trị Công ty:
Đại hội Đồng Cổ đông
- Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát
- Tổng giám đốc
Cơ cấu bộ máy quản lý
4. Định hướng phát triển:
4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
+ Các mục tiêu chủ yếu trong năm 2025:
- Tổng doanh thu: 335 tỷ đồng;
- Sản lượng nước ghi thu: 26.610 ngàn m³;
- Lợi nhuận trước thuế: 26 tỷ đồng
- Phát triển khách hàng đến 31/12/2025 đạt 52.341 khách hàng.
- Chủ động nguồn nước tự sản xuất từ tăng cường khai thác nước mặt hồ Bảo Định công suất 20.000m3/ngày đêm và tiếp nhận nguồn nước mặt Sông Tiền của dự án: Trạm bơm nước thô Nhà máy nước Đồng Tâm và hệ thống tuyến ống truyền tải
- Uu tiên phát triển nguồn cung cấp nước đồng bộ với công tác đầu tư phát triển hệ thống mạng lưới tuyến ống (ưu tiên các tuyến trục chính)
- Nâng tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch, mở rộng phát triển mạng lưới tuyến ống cấp nước trong vùng phục vụ cấp nước của Công ty đã ký thừa thuận dịch vụ cấp nước với UBDN các địa phương
- Duy trì tỷ lệ thất thoát nước của Công ty ≤9%
- Duy tri áp lực và lưu lượng nước trên toàn mạng lưới, đảm bảo cung cấp nước an toàn, liên tục, chất lượng nước đạt quy chuẩn theo dùng quy định.
- Ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ tự động hóa, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong hệ thống quản lý cấp nước của Công ty
+ Nguồn lực đáp ứng đủ yêu cầu phát triển Công ty:
Phát huy truyền thống đoàn kết nội bộ, phát huy quy chế dân chủ cơ sở, sự phối hợp giữa Ban điều hành và các đoàn thể chính trị xã hội cơ sở chăm lo, tạo mọi điều kiện để người lao động làm việc thuận lợi, công hiến và phát huy sức sáng tạo, tài năng của mình vì sự nghiệp phát triển Công ty.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Thực hiện các chiến lược về phát triển bền vững, kinh doanh hiệu quả và xây dựng cơ cấu tổ chức để trở thành doanh nghiệp dẫn đầu và vững mạnh trong ngành cấp nước tại Long An và khu vực, mang đến cho khách hàng sự hài lòng về sản phẩm nước sạch chất lượng cao và dịch vụ hoàn hảo.
Đảm bảo hệ thống cấp nước an toàn, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, kiểm soát tốt tỷ lệ thất thoát nước.
Công tác phát triển nguồn nước đi đôi với công tác bảo vệ môi trường tại các xí nghiệp trực thuộc
4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty)
- Giữ môi trường sản xuất sạch và xanh phù hợp với các tiêu chuẩn về môi trường.
- Thực hiện tốt an toàn về sinh trong sản xuất và kinh doanh.
- Tuyên truyền báo vệ nguồn nước sạch, sử dụng nước tiết kiệm tại các hộ gia đình, cơ quan, xí nghiệp.
- Duy trì, tích cực tham gia công tác từ thiện xã hội theo hướng trực tiếp, thiết thực chăm lo đời sống công đồng, hỗ trợ giúp đỡ người dân chịu ảnh hưởng bởi thiên tại.
- Các rủi ro:
5.1. Rủi ro kinh tế
Giá bán nước sạch của Công ty do UBND tinh Long An quyết định, chưa được tính đúng, tính đủ, trong khi đó các nguyên, nhiên, vật liệu ... đầu vào của Công ty liên tục tăng nên yếu tố ảnh hưởng tới giá thành nước tăng sẽ mất nhiều thời gian, từ khi cần điều chỉnh giá bán nước sạch do các giai đoạn lập và trình các cấp có thẩm quyền quyết định và phê duyệt, làm giảm tính
linh hoạt trong cơ chế giá bán nước sạch của Công ty, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất – kinh doanh của Công ty.
Biến đổi khí hậu khiến nước ngầm bị suy thoái về lưu lượng và chất lượng, nước mặt thường xuyên biến động, ảnh hưởng đến nguồn nước đầu vào, làm tăng chi phí xử lý nước của Công ty. Suy thoái kinh tế do ảnh hưởng địa chính trị dẫn đến ảnh hưởng hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn.
5.2. Rủi ro đặc thù
Với đặc thù là đơn vị sản xuất cung cấp nước sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt, Doanh nghiệp phải gánh chịu rủi ro đặc thù về vấn đề thất thoát trong quá trình cung cấp. Theo đó, việc giải quyết bài toán chống thất thoát là một thách thức không nhỏ đối với ban lãnh đạo và người lao động của Công ty. Tuy nhiên, việc giải quyết bài toán chống thất thoát nước sạch cũng là một nhiệm vụ chung của cả những người sử dụng.
Với công cụ sản xuất là hệ thống sản xuất và cung cấp nước sạch, Công ty luôn đòi hỏi một nguồn chi phí lớn cho việc xây dựng, bảo quản và sửa chữa hệ thống này, trong khi chi phí của việc này là không nhỏ, phụ thuộc rất lớn vào thị trường nguyên vật liệu, đấy cũng là một rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải.
5.3. Rủi ro về môi trường
- Biến đổi khí hậu khiến nước ngầm bị suy thoái về lưu lượng và chất lượng, nước mặt thường xuyên biến động, ảnh hưởng đến nguồn nước đầu vào, làm tăng chi phí xử lý nước của Công ty.
Ngoài ra, hoạt động của Công ty còn chịu ảnh hưởng bởi một rủi ro bất khả kháng như: rủi ro thiên tai, hóa hoạn, chiến tranh, rủi ro biến động chính trị, xã hội....
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM:
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh trong năm 2024
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chí tiêu | ĐVT | Kế hoạch | Thực hiện | % so kế hoạch |
| Doanh thu | Đồng | 281.600 | 325.379 | 115,5 |
| Nước | Đồng | 265.000 | 306.938 | 115,8 |
| Đường ống | Đồng | 16.300 | 18.289 | 112,2 |
| Lợi nhuận trước thuế | Đồng | 18.500 | 23.268 | 125,8 |
- Tổ chức và nhân sự:
- Danh sách ban điều hành:
- Họ và tên: Trương Ngọc Thùy Trang - Chức vụ: Tổng giám đốc
Ngày tháng năm sinh: 14/11/1990
Giới tính: Nữ
Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Cần Giược, Long An
Địa chỉ thường trú: 25 Trần Triệu Luật, Phường 7, Quận Tân Bình, TPHCM
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ, kỹ sư Môi trường
Đại diện sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
+ Đại diện sở hữu của UBND Tình Long An: 2.684.000 cỗ phần, chiếm 22%VDL
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Tháng 5-T8/2016 | Viện nghiên cứu Fraunhofer về Kinh tế năng lượng và công nghệ Hệ thống năng lượng (IEE), Kassel, Đức | Thực tập sinh |
| T02/2017-T12/2019 | Công ty tư vấn đa quốc gia ENEA Consulting Pty Ltd, Melbourne, Úc | Chuyển viên tư vấn |
| T03/2020-T7/2020 | Ban QKDA EPC, Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 2 | Phó trưởng Phòng Kỹ thuật |
| T7/2020-T4/20212 | Ban QKDA EPC, Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 2 | Trưởng phòng Kỹ thuật |
| T05/2021-T8/2023 | Ban QLDA EPC, Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 2 | Phó Giám đốc |
| Từ 28/6/2021-8/2023 | Công ty cổ phần Năng lượng Sinh khối Hậu Giang | Tổng giám đốc – Người đại diện pháp luật (kiểm nhiệm) |
| Từ 9/2023-nay | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Thành viên HĐQT, kiểm PTGB |
| Từ25/4/2024-nay | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Thành viên HĐQT, kiểm TGB |
- Họ và tên: Lưu Văn Cần - Chức vụ: Phó Tổng giám đốc
Ngày tháng năm sinh: 20/8/1979
Giới tính: Nam
Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Tân Trụ, Long An.
Địa chỉ thường trú: 333 Áp 2, xã Bình Tâm, TPTA, Long An
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kỹ thuật - môi trường
+ Sở hữu cá nhân: 700 cổ phiếu, chiếm 0,006% VĐL
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| T10/2005 - T 04/2013 | Công ty cấp nước Long An | Nhân viên |
| T05/2013- T9/2013 | Công ty TNHH MTV cấp nước Long An | Phó trưởng Phòng Kỳ thuật - Vật tư |
| T10/2013- T10/2022 | Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Long An | Phó trưởng Phòng Kỳ thuật - Vật tư |
| T11/2022 đến nay | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Thành viên HDQT, Phó Tổng Giám đốc |
| 2015 để nay | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Đảng ủy viên Đảng bộ cơ sở |
- Họ và tên: Nguyễn Quốc Phong - Kế toán trường
Ngày tháng năm sinh: 19/10/1977
Giới tính: Nam
Nơi sinh: Châu Thành, Tiền Giang
Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Tiền Giang
Địa chỉ thường trú: Tân Hội Đông, Châu Thành, Tiền Giang
Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: 0272.3825.121
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Chức vụ hiện nay tại công ty: Kế toán trường
Số lượng cổ phần nắm giữ: 1.400 cổ phần, chiếm 0,01% VĐL
+ Sở hữu cá nhân: 1.400 cổ phần, chiếm 0,01% VĐL
Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| T3/2005 – T 4/2005 | Nhà máy cấp nước Gò Đen thuộc Công ty Cấp nước Long An | Nhân viên |
| T05/2005 - T6/2011 | Phòng Kế toán - Công ty TNHH MTV cấp nước Long An | Nhân viên |
| T7/2011- T9/2013 | Công ty TNHH MTV cấp nước Long An | Quyền Kế toán trưởng |
| T10/2013 đến nay | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Kế toán trưởng |
- Những thay đổi trong ban điều hành:
+ Bà Trương Ngọc Thùy Trang - Phó tổng giám đốc (Miễn nhiệm ngày 25/4/2024)
+ Bà Trương Ngọc Thùy Trang - Tổng giám đốc (bộ nhiệm ngày 25/4/2024)
- Số lượng cán bộ, nhân viên
| STT | Tính chất phân loại | Thời điểm 31/12/2024 | Tỷ lệ (%) |
| A | Theo trình độ | 155 | 100 |
| 1 | Trình độ đại học và sau đại học | 58 | 37,4 |
| 2 | Trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp | 33 | 21,3 |
| 3 | Trình độ khác | 64 | 43,7 |
| B | Theo tính chất hợp đồng lao động | 155 | 100 |
| 1 | Hợp đồng không thời hạn | 130 | 83,9 |
| 2 | Không thuộc đối tượng ký HDLĐ | 1 | 0,6 |
| 3 | Hợp đồng có thời hạn | 25 | 15,5 |
- Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp
a) Chính sách tiến lương, thường:
Công ty áp dụng hệ thống nhóm, bảng lương theo công việc mà công ty xây dựng cho từng chức danh công việc phù hợp với tính hình thực tế của Công ty.
b) Chính sách đào tạo
Công ty luôn chú trọng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực. Hàng năm Công ty có cứ cán bộ công nhân viên tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn, đào tạo theo chuyên đề do Hội cấp nước Việt Nam, Hội cấp nước Miền Nam tổ chức để nâng cao trình độ, tay nghề nhằm đáp ứng yêu cầu công việc.
Các chế độ chính sách khác đối với người lao động
- Công ty thực hiện đúng theo quy định về chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp thai sản, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ cho toàn thể nhân viên. Công ty mua Bảo hiểm con người 24/24 giờ cho toàn thể NLD trong Công ty với mức 10.000.000đ/người/năm. Hàng năm nâng lương đúng thời hạn cho người lao động v.v...
- Hàng năm Công ty có tổ chức cho toàn thể người lao động đi tham quan, nghĩ mất và tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CB. CNV người lao động trong toàn Công ty.
- Chính sách cổ tức
Căn cứ theo Quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty đã được Đại hội đồng cổ động thông qua, chính sách phân phối cổ tức do Đại hội đồng cổ động quyết định.
| STT | Năm | Tỷ lệ chỉ trà cổ tức | Hình thức |
| 1 | 2022 | 6,07 | Trả bằng tiền |
| 2 | 2023 | 6,68 | Không chia cổ tức năm 2023, chuyển sang nguồn vốn đầu tư xây dựng năm 2024 |
| 3 | 2024 | 9,08% | Đề nghị không chia cổ tức năm 2024, chuyển sang nguồn vốn đề tiếp tục đầu tư phát triển cho năm 2025 |
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án:
Đầu tư phát triển:
Trong năm 2024 công ty đã đầu tư được 07 công trình với giá trị 64.844 triệu đồng, bao gồm phát triển được gần 90km đường ống các loại từ D63-D400 góp phần mở rộng vùng phục vụ cấp nước của Công ty.
b. Các công ty con, công ty liên kết: (không có)
- Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 314,118 | 342,278 | +8,96% |
| Đoanh thu thuần | 277,784 | 325,379 | +17,1% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 14,538 | 23,230 | +59,8% |
| Lợi nhuận khác | 3,022 | 0,037 | -98,8% |
| Lợi nhuận trước thuế | 17,560 | 23,268 | +32,5% |
| Lợi nhuận sau thuế | 14,828 | 20,254 | +36,6% |
| Tý lệ lợi nhuận trả cổ tức | 55% | 55% |
b. Các chi tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: | |||
| + Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản NH / Nợ ngắn hạn | 0,46 | 0,45 | -0,01 |
| + Hệ số thanh toán nhanh: TSNH - Hàng tồn kho | 0,27 | 0,26 | -0,01 |
| Nợ ngắn hạn | |||
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn : | |||
| + Hệ số nợ = | |||
| Nợ phải trả/Tổng tài sản x100% | 0,45 | 0,45 | |
| + Hệ số nguồn vốn chủ sở hữu = Nguồn vốn CSH/∑nguồn vốnx100% | 0,55 | 0,55 | |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động : | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho = | |||
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 11,65 | 16,53 | +4,88 |
| + Vòng quay vốn kinh doanh = | |||
| Doanh thu thuần/Tổng TS bình quân | 0,87 | 0,99 | +0,12 |
| Các chỉ tiêu sinh lời: | |||
| + Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). | |||
| Tỷ suất LN sau thuế trên VCSH = | |||
| Lợi nhuận sau thuế/vốn CSHx100% | 0,09 | 0,11 | +0,02 |
- Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Có phần:
- Tổng số cổ phần đang lưu hành: 12.200.000 (mười hai triệu hai trăm ngàn)
- Loại cổ phần đang lưu hành: cổ phiếu phổ thông
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Pháp luật: không có.
b. Cơ cấu cổ động: tính đến ngày 28/3/2024
| STT | Loại Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Giá trị (VND) | Tỷ lệ % trên VDL thực góp |
| I | Cổ đông trong nước | 141 | 12.200.000 | 122.000.000.000 | 100% |
| 1 | Cổ đông cá nhân | 139 | 236.260 | 2.362.600.000 | 1,94% |
| 2 | Cổ đông tổ chức | 02 | |||
| UBND tính Long An | 7.320.000 | 73.200.000.000 | 60% | ||
| Công ty cổ phần Tổng công ty nước – Môi trường Bình Dương | 4.643.740 | 4.643.740.000 | 38,06% | ||
| II | Cổ đông ngoài nước | 0 | 0 | 0 | 0% |
| 1 | Cổ đông cá nhân | 0 | 0 | 0 | 0% |
| 2 | Cổ đông tổ chức | 0 | 0 | 0 | 0% |
| Tổng cộng | 141 | 12.200.000 | 122.000.000.000 | 100% | |
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hiệu trong năm: không có
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có
e. Các loại chứng khoản khác: không có
- Báo cáo tác động liên quan đến mối trường và xã hội của Công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a. Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:
| STT | Nguyên vật liệu | DVT | SL sử dụng | Ghi chú |
| 01 | Clo khù trùng | Kg | 34.050 | |
| 02 | PAC | Kg | 31.000 |
b. Báo cáo ti lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: không có
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
a. Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
Nguồn năng lượng sử dụng trong quá trình hoạt động của Công ty chủ yếu là trực tiếp như: Điện
- Năng lượng điện dùng cho Sản xuất nước sạch và văn phòng: 6.153.863 KW/năm.
Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả:
- Công ty đã lắp đặt biển tần cho một số trạm bơm nước để sử dụng năng lượng có hiệu quả và hợp lý hơn;
- Lắp đặt hệ thống pin năng lượng mặt trời (solar) tại trạm cấp nước Lợi Bình Nhơn:
+ Số liệu điện năng solar phát ra trong 01 tháng khoảng 3.255kw tương ứng với số tiền là: 4,6 triệu đồng/tháng.
c. Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo): không có
6.3. Tiêu thụ nước
a. Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
- Nguồn nước tự khai thác còn nhiều hạn chế do những yếu tố khách quan như nước ngầm hạn chế về trữ lượng, thời gian cấp phép ngắn hơn so với quy định; bên cạnh đó nguồn nước do BIWASE - Long An cung cấp cho LAWACO từ Nhà ấy nước Nhị Thành thường xuyên không đảm bảo lưu lượng, áp lực theo cam kết, nhất là vào các tháng mùa khô.
- Giá mua nước sạch từ Nhà máy nước Nhị Thành cao, làm lợi nhuận sản xuất kinh doanh nước sạch hiện nay của LAWACO tương đối thấp, chủ yếu từ nguồn tự sản xuất.
- Nguồn khai thác nước 13.185.000m³;
- Người nước mặt mua từ Biwase - Long An: 16.820.000 m³;
- Lượng nước ghi thu: 26.260.000 m³
b. Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tải chế và tải sử dụng:
Công ty đã đầu tư hệ thống thu hồi nước sau rùa lọc thành nước cấp cho XNCN Bình Anh, 1 tháng thu hồi được 7.200 m³
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
a. Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có
b. Tổng số tiền do bị phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động:
a. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: 155 người, mức lượng trung bình: 18,5 đồng/người/tháng.
b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phức lợi của người lao động:
Hàng năm Công ty có tổ chức cho CB CNV đi tham quan du lịch một lần và tổ chức khám sức khèo định kỳ cho người lao động, tổ chức tập huấn về an toàn lao động cho công nhân.
c. Hoạt động đào tạo người lao động:
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên:
Theo nhu cầu cụ thể của các phòng, ban, xí nghiệp trong công ty
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp:
Đào tạo nâng cao tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tổ chức, quản lý v.v...
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương:
Phối hợp với đơn vị tài trợ tổ chức tăng quả tết cho hộ nghèo trên địa bàn huyện Bến Lúc, Thủ Thừa, Tân Trụ với 338 phần quả, tổng kinh phí trên 160 triệu đồng, hỗ trợ phường 4 xây nhà đại đoàn kết với kinh phí 15 triệu đồng, vận động CBCNV - NLĐ tham gia ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng do cơ bản bảo số 3 với số tiền 120 triệu đồng, ...
6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Không có
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch | Thực hiện | % so kế hoạch |
| Doanh thu | Đồng | 281.600 | 325.379 | 115,5 |
| Nước | Đồng | 265.000 | 306.938 | 115,8 |
| Đường ống | Đồng | 16.300 | 18.289 | 112,2 |
| Lợi nhuận trước thuế | Đồng | 18.500 | 23.268 | 125,8 |
Năm 2024, Công ty đã hoàn thành và vượt mức các chi tiêu ĐHĐCD giao như: Sản lượng, doanh thu, nghĩa vụ với ngân sách.
- Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản
| Chi tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Tăng giảm | ||
| Gía trị | Tỷ trọng | Gía trị | Tỷ trọng | ||
| TS ngắn hạn | 33.188 | 10,57 | 37.819 | 11,05 | 13,95 |
| TS dài hạn | 280.930 | 89,43 | 304.458 | 88,95 | Tăng 8,38 |
| Tổng tài sản | 314.118 | 342.278 | Tăng 8,96 | ||
Thời điểm kết thúc năm tài chính 2024, quy mô tài sản của Công ty đạt 342.278 triệu đồng, ghi nhận sự tăng trưởng 8,96% so với năm 2023 cho thấy những chuyển biến khá tích cực, phản ánh sự mở rộng quy mô và khá năng phát triển. Sự tăng trưởng đồng đều ở cả tài sản dài hạn và ngắn hạn thế hiện sự phát triển toàn diện và tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ, cho thấy công ty đang không ngừng đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Vào ngày 31/12/2024, tài sản ngắn hạn đạt 37.819 triệu đồng, ghi nhận sự tăng trưởng 13,95% so với năm 2023 và chiếm tỷ trọng 11,05% trong cơ cấu tổng tài sản của Công ty. Sự
tăng trưởng của tài sản ngắn hạn có phần nhanh hơn so với tổc độ tăng trưởng chung của tổng tài sản.
Trong khi đó, tài sản dài hạn của Công ty đạt 304.458 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 88,95% trong tổng tài sản. Tài sản dài hạn tăng 8,38% so với năm 2023, tương ứng tăng 23.528 triệu đồng. Trong đó, tài sản có định hữu hình văn chiếm tỷ trọng lớn nhất, bao gồm Đầu tư Mở rộng Mạng lưới Cung cấp Nước Sạch với hơn 58 tỷ đồng, đây là động lực chính cho sự tăng trưởng này và là một quyết định đầu tư chiến lược, không chỉ đáp ứng như cầu cấp thiết của cộng đồng mà còn theo chỉ đạo của UBNĐT tinh Long An. Đầu tư Thêm Tài sản Dài hạn Phục vụ SXKD: Bên cạnh dự án trọng điểm về mạng lưới nước, công ty còn đầu tư thêm 23,5 tỷ đồng vào tài sản dài hạn khác, bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và nhà xưởng. Điều này cho thấy Công ty đang dần nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh một cách toàn diện. Quản lý và Khai thác Hiệu quả TSCĐ: Một điểm nổi bật là công ty đang quản lý hiệu quả một lượng lớn TSCĐ đã hết khẩu hao (125,876 tỷ đồng) nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa chỉ phí khẩu hao mà còn tận dụng tối đa giá trị còn lại của tài sản, góp phần cải thiện lợi nhuận.
b. Tình hình nợ phải trả
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Tăng giảm | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Nợ ngắn hạn | 70.992 | 50,25 | 84.231 | 54,26 | Tăng 18,65 |
| Nợ dài hạn | 70.287 | 49,75 | 71.009 | 45,74 | Giảm 1,03 |
| Tổng nợ phải trả | 141.280 | 155.240 | Tăng 9,88 | ||
Tại thời điểm 31/12/2024, tổng nợ phải trả của Công ty là 155.240 triệu đồng, ghi nhận mức tăng 9,88% so với năm 2023. Mức tăng này chủ yếu do sự gia tăng của nợ phải trả ngắn hạn, phần ánh nhu cầu vốn lưu động tăng lên để hỗ trợ hoạt động kinh doanh mở rộng.
Cơ cấu nợ phải trả của Công ty trong năm 2024 có sự thay đổi nhẹ về tỷ trọng giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Nợ ngắn hạn đã gia tăng tỷ trọng trong cơ cấu nợ phải trả. Tại ngày 31/12/2024, nợ ngắn hạn chiếm 54,26% tổng nợ phải trả, trong khi nợ dài hạn chiếm 45,74%. So với năm 2023, tỷ trọng nợ ngắn hạn đã tăng lên (năm 2023: nợ ngắn hạn chiếm 50,25% và nợ dài hạn chiếm 49,75%).
Nợ ngắn hạn vào thời điểm kết thúc năm tài chính 2024 đạt 84.231 triệu đồng, ghi nhận mức tăng 18,65% so với năm 2023, tương ứng tăng 13.239 triệu đồng. Sự gia tăng của nợ ngắn hạn chủ yếu là sự gia tăng các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác do tăng quy mô hoạt động kinh doanh.
Trong khi đó, nợ dài hạn vào ngày 31/12/2024 đạt 71.009 triệu đồng, ghi nhận mức giảm nhẹ 1,03%, tương ứng giảm 728 triệu đồng. Về cơ bản, quy mô nợ dài hạn không có sự thay đổi đáng kể giữa hai năm. Nợ dài hạn của Công ty có thể vấn chủ yếu bao gồm các khoản vay dài hạn từ Quỹ Đầu tư và Phát triển tính Long An nhằm mục đích dấu tư vào các dự án hệ thống đường ống phân phối nước. Sự ổn định của nợ dài hạn cho thấy doanh nghiệp có thể duy trì chính sách tài trợ dài hạn tương đối ổn định.
Tuy nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn tài sản ngắn hạn, nhưng công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn. Báo cáo kiểm toán năm 2024 của Công ty TNHH
Kiểm toán VACO cho thấy các khoản nợ phải trả của công ty vấn trong tầm kiểm soát và có khả năng thanh toán.
c. Vốn Chủ Sở Hữu: Tăng trưởng Vững chắc
Vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng trưởng mạnh mẽ 8,2%, trong đó Quỹ đậu tư phát triển tăng 14,199 triệu đồng. Điều này thể hiện tiềm lực tài chính ngày càng vững chắc và khả năng tái đầu tư mạnh mẽ của công ty.
d. Tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn và tài sản:
Khả năng sinh lời của công ty đã được cải thiện đáng kể trong năm 2024, thể hiện qua sự gia tăng của doanh thu, lợi nhuận gộp, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (ROE) và tổng tài sản (ROA) đều tăng lên đáng kể, cho thấy doanh nghiệp đang ngày càng hiệu quả hơn trong việc tạo ra lợi nhuận từ nguồn lực vốn và tài sản của mình. Công ty đã kiểm soát tốt chi phí tài chính và tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh cốt lỗi.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Đào tạo, bồ sung đội ngũ cán bộ về chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao trình độ quản lý, kiến thức đáp ứng nhu cầu sản xuất - kinh doanh. Quản lý và sử dụng lao động linh hoạt, hợp lý trên cơ sở khối lượng công việc hiện có. Thay đổi hợp lý chế độ trả lương để nó thực sự trở thành công cụ khuyến khích người lao động trong công việc, gắn bó xây dựng Công ty ngày càng phát triển.
- Tăng cường công tác kiểm tra và kỹ luật lao động nhằm thức dày sản xuất phát triển, nâng cao tính thần ý thức trách nhiệm của cán bộ. Tăng cường các biện pháp để nâng cao chất lượng công tác bảo vệ, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn trong Công ty.
- Kế hoạch phát triển trong năm 2025:
- Tổng doanh thu: 335 tỷ đồng trong đó:
- Sản lượng nước ghi thu: 26,610 ngàn m³;
- Lợi nhuận trước thuế: 26 tỷ đồng
Duy trì tỷ lệ thất thoát của Công ty và lượng nước thu hồi để cấp lại hệ thống mạng lưới cấp nước
Đánh giá và thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tối đa công suất của các nhà máy, trạm cấp nước ngầm đã được cấp phép.
- Giải trình của Ban Tổng giám độc đối với ý kiến kiểm toán: ((không có).
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Cty: (không có)
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
1.1. Thuận lợi:
- Sự hỗ trợ, chỉ đạo của Lãnh đạo tinh, Sở ban ngành và chính quyền địa phương các cấp trong việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thức đầy hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng mạng lưới cấp nước của Công ty.
- Tinh hình hoạt động sản xuất tại các nhà máy ổn định, duy trì giám sát và kiểm soát chất lượng nước theo Quy chuẩn của Bộ Y tế và Quy chuẩn địa phương đảm bảo việc cung cấp nước cho khách hàng.
- Công ty đã từng bước hoàn thiện các quy trình quản lý, quy chế, quy định trong hoạt động sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ phận trực thuộc, người lao động phát huy tính chủ động, trách nhiệm, sáng tạo trong công việc và đảm bảo chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao.
- Tiếp tục dạy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, đảm bảo an toàn an ninh mạng, nâng cao năng suất làm việc, tiết kiệm nguồn tài nguyên.
1.2. Khó khăn:
- Tinh trạng thiếu nguồn cung cấp nước: Nguồn nước đang đối mặt với tính trạng suy giảm về số lượng và chất lượng, do ảnh hưởng việc biến đổi khí hậu khiến nước bị suy thoái, nước mặt thường xuyên biến động... Đồng thời, Công ty phụ thuộc nguồn nước từ Nhà máy nước Nhị Thành của Công ty Cổ phần nước Biwase – Long An (chiếm trên 50% sản lượng nước khai thác).
- Công tác xin giấy phép nâng công suất khai thác nước mặt còn vướng nhiều thú tục, liên quan đến việc thuê mặt nước hồ Bảo Định.
- Tình hình hạn mặn, mùa khô, nắng nóng kéo dài, cùng với sự phát triển nhanh chóng của các KCN, khu Đô thị, Công ty chưa đáp ứng đủ như cầu sử dụng nước của khách hàng.
- Tăng chi phí xử lý nước do những tác nhân ảnh hưởng đến nguồn nước như: xâm nhập mạn, các tác động của biến đổi khí hậu và ô nhiễm nguồn nước.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban điều hành Công ty:
Ban điều hành thực hiện phân công nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách cho từng thành viên, đảm bảo trách nhiệm của quyền hạn rõ ràng;
Trên cơ sở Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng, các nghị quyết, chủ trương của Hội đồng quản trị, tổng giám đốc tổ chức thực hiện đảm bảo bám sát kế hoạch đã được thông qua Đại hội đồng, và quyết định của Hội đồng quản trị, bảo cáo xin ý kiến những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
Điều hành Công ty hoạt động ổn định, tình hình tài chính lành mạnh, công ty không có bất kỳ khiếu nại, khiếu kiện nào liên quan đến cổ động và các đối tác của công ty;
Ban điều hành hợp giao ban 1 lần/tháng và đột xuất để triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh kịp thời và hiệu quả
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị trong năm 2025:
Công việc chính cần thực hiện:
- Tổng doanh thu: 335 tỷ đồng trong đó:
- Sản lượng nước ghi thu: 26,610 ngàn m³;
- Lợi nhuận trước thuế: 26 tỷ đồng
- Phát triển khách hàng đến 31/12/2025 đạt 52.341 khách hàng.
- Chủ động nguồn nước tự sản xuất từ tăng cường khai thác nước mặt hồ Bảo Định công suất 20,000m3/ngày đêm và tiếp nhận nguồn nước mặt Sông Tiền của dự án: Trạm bơm nước thô Nhà máy nước Đồng Tâm và hệ thống tuyến ống truyền tài
- Uu tiên phát triển nguồn cung cấp nước đồng bộ với công tác đầu tư phát triển hệ thống mạng lưới tuyến ống (ưu tiên các tuyến trực chính)
- Nâng tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch, mở rộng phát triển mạng lưới tuyến ống cấp nước trong vùng phục vụ cấp nước của Công ty đã ký thỏa thuận dịch vụ cấp nước với UBDN các địa phương
- Duy trì tỷ lệ thất thoát nước của Công ty ≤9%
- Duy trì áp lực và lưu lượng nước trên toàn mạng lưới, đảm bảo cung cấp nước an toàn, liên tục, chất lượng nước đạt quy chuẩn theo đúng quy định.
- Ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ tự động hóa, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong hệ thống quản lý cấp nước của Công ty
- Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2024: (đính kèm phụ lục số III)
V. Quản trị Công ty:
- Hội đồng quản trị:
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
Danh sách thành viên HĐQT
| STT | Họ tên | Chức danh | Ghi chú |
| 1 | Ông Nguyễn Bảo Tùng | Chủ tịch HDQT - Người đại diện theo pháp luật | Thành viên điều hành |
| 2 | Trương Ngọc Thùy Trang | Thành viên HDQT - Tổng giảm đốc | Thành viên điều hành (bầu bổ sung từ 25/4/2024) |
| 3 | Lưu Văn Cần | Thành viên HDQT - Phố Tổng giảm đốc | Thành viên điều hành |
| 4 | Mai Song Hảo | Thành viên HDQT | Thành viên không điều hành |
| 5 | Trần Tấn Lợi | Thành viên HDQT | Thành viên không điều hành |
Sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng quản trị
- Chủ tịch Hội đồng quản trị
Họ và tên: Nguyễn Bảo Tùng
Ngày tháng năm sinh: 14/05/1977
Giới tính: Nam
Số CCCD: 080077008895 ngày cấp 24/7/2022 - nơi cấp Cục CSQLHC về TTXH
Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Bến Lức, Long An.
Địa chỉ thường trú: Áp 5 Xã Lương Bình, Bến Lúc, Long An.
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ - Kỹ sư kỹ thuật môi trường
Chức vụ hiện nay tại công ty: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Bí thư Đảng bộ cơ sở
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2001 - 2007 | Công ty cấp nước Long An | Nhân viên |
| 2007 - 2011 | Công ty TNHH MTV cấp nước Long An | Phó Trưởng phòng Kỹ thuật - Vật tư |
| 2011 - 2013 | Công ty TNHH MTV cấp nước Long An | Trường phòng Hợp tác - Đầu tư |
| 2013 đến 6/2016 | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Thành viên HĐQT, Trường phòng Hợp tác - Đầu tư |
| 2015 đến 2023 | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Phó Bí thư Đảng bộ cơ sở |
| 7/2016 đến tháng 10/2022 | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Thành viên HĐQT - Phó Tổng giám đốc |
| Từ tháng 11/2022 đến 30/8/2023 | Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Long An | Thành viên HĐQT - Tổng giám đốc |
| Từ 30/8/2023 đến nay | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Chủ tịch HĐQT - người đại diện theo pháp luật - Bí thư Đảng bộ cơ sở |
Số lượng cổ phần nắm giữ: 1.100 cổ phần, chiếm 0,01% VĐL
+ Sở hữu cá nhân: 1.100 cổ phần, chiếm 0,01% VEL
+ Đại diện sở hữu của UBND Tình Long An: 4.636.000 cổ phần, chiếm 38% VĐL.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của những người liên quan:
| Họ tên | Quan hệ | Số lượng CP | Tỷ lệ/Vốn điều lệ |
| Lê Ngọc Lan Thảo | Vợ | 100 | 0,00082 % |
- Thành viên Hội đồng quản trị
Họ và tên: Lưu Văn Cần
Ngày tháng năm sinh: 20/8/1979
Giới tính: Nam
Số CCCD: 080079018157 ngày cấp 22/11/2021 - nơi cấp Cục CSQLHC về TTXH
Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Tân Trụ, Long An.
Địa chỉ thường trú: 333 Áp 2, xã Bình Tâm, TPTA, Long An.
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kỹ thuật môi trường
Chức vụ hiện nay tại công ty: Thành viên HĐQT, Phó Tổng giảm độc.
Đàng úy viên
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chỉ vũ |
| T10/2005 – T 04/2013 | Công ty cấp nước Long An | Nhân viên |
| T05/2013-T9/2013 | Công ty TNHH MTV cấp nước Long An | Phó trưởng Phòng Kỳ thuật – Vật tư |
| T10/2013-T10/2022 | Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Long An | Phó trưởng Phòng Kỳ thuật – Vật tư |
| T11/2022 đến nay | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Thành viên HDQT, Phó Tổng Giám đốc |
| 2015 để nay | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Đảng úy viên Đảng bộ cơ sở |
Số lượng cổ phần nắm giữ: 700 cổ phần, chiếm 0,01% VĐL
+ Sở hữu cá nhân: 700 cổ phần, chiếm 0,01% VĐL
- Thành viên Hội đồng quản trị
Họ và tên: Trương Ngọc Thùy Trang
Ngày tháng năm sinh: 14/11/1990
Giới tính: Nữ
Số CCCD: 079190003557 ngày cấp 12/10/2022 - nơi cấp Cục CĐKQG về dân cư
Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú: 25 Trần Triệu Luật, P7, Quận Tân Bình, TP HCM.
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ, Kỹ sư môi trường
Chức vụ hiện nay tại công ty: Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc.
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Tháng 5-T8/2016 | Viện nghiên cứu Fraunhofer về Kinh tế năng lượng và công nghệ Hệ thống năng lượng (IEE), Kassel, Đức | Thực tập sinh |
| T02/2017-T12/2019 | Công ty tư vấn đa quốc gia ENEA Consulting Pty Ltd, Melbourne, Úc | Chuyên viên tư vấn |
| T03/2020-T7/2020 | Ban QKDA EPC, Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 2 | Phó trưởng Phòng Kỹ thuật |
| T7/2020-T4/20212 | Ban QKDA EPC, Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 2 | Trường phòng Kỹ thuật |
| T05/2021-T8/2023 | Ban QLDA EPC, Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 2 | Phó Giám đốc |
| Từ 28/6/2021 - 8/2023 | Công ty cổ phần Năng lượng Sinh khối Hậu Giang | Tổng giám đốc - Người đại diện pháp luật (kiểm nhiệm) |
| Từ 9/2023-nay | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Thành viên HĐQT, kiểm PTGD |
| Từ25/4/2024-nay | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Thành viên HĐQT, kiểm TGD |
Số lượng cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần, chiếm 0% VĐL
+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm 0% VĐL
+ Đại diện sở hữu của UBND Tinh Long An: 2.684.000.000 cổ phần, chiếm 22% VĐL.
- Thành viên Hội đồng quản trị
Họ và tên: Mai Song Hào
Ngày tháng năm sinh: 25/10/1981
Giới tính: Nam
Số CCCD: 070081004589 ngày cấp 11/8/2022 - nơi cấp Cục CSQLHC về TTXH
Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Thanh Hóa
Địa chỉ thường trú: 67/73 khu phố Bình Đường 4, Phường An Bình, Thành phố Dĩ An, tinh Bình Dương.
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn:
+ Trung cấp cấp thoát nước;
+ Kỹ sư Kỹ thuật Môi trường.
Chúc vụ hiện nay tại công ty: Thành viên HĐQT,
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác:
- Phó Tổng giám độc Công ty Cổ phần Nước - Môi trường Bình Dương
- Thành viên HĐQT Công ty cổ phần cấp nước cần thơ 2
- Thành viên HĐQT Công ty cổ phần cấp nước gia tân
- Thành viên HĐQT Công ty cổ phần công trình độ thị thù thừa
- Thành viên HĐQT Công ty cổ phần cấp nước quảng bình
- Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần biwase quàng bình
- Thành viên ban kiểm soát Công ty cổ phần cấp thoát nước cần thơ
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2004-2013 | Trường chi nhánh Thuận An- Chỉ nhánh Cấp nước Thủ Dầu Một - Công ty Cổ phân Nước - Môi trường Bình Dương | Trường phòng Kinh doanh |
| T11/2013-T5/2017 | Chỉ nhánh Cấp nước khu Liên Hợp- Công ty cổ phân Nước - Môi trường Bình Dương | Phó Giám đốc |
| T6/2017-5/2018 | Chỉ nhánh Cấp nước Thuận An - Công ty cổ phân Nước - Môi trường Bình Dương | Giám đốc |
| T6/2018-T03/2022 | Chỉ nhánh Cấp nước Dĩ An - Công ty cổ phân Nước - Môi trường Bình Dương | Giám đốc |
| T3/2022-T2/2023 | Công ty cổ phân Nước - Môi trường Bình Dương | Phó tổng giám đốc Công ty kiêm Giám đốc chí nhánh Cấp nước Dĩ An |
| T2/2023-Nay | Công ty cổ phân Nước - Môi trường Bình Dương | Phó Tổng giám đốc |
| 26/4/2023 đến nay | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Thành viên HĐQT |
Số lượng cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần, chiếm 0% VĐL
+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm 0% VĐL
- Thành viên Hội đồng quản trị
Họ và tên: Trần Tấn Lợi
Ngày tháng năm sinh: 01/01/1978
Giới tính: Nam
Số CCCD: 080078003704 ngày cấp 26/4/2021 - nơi cấp Cục CSQLHC về TTXH
Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Tiền Giang
Địa chỉ thường trú: số 06 đường số 01, KDC Phường 3, Phường 3, TP Tân An, tỉnh Long An Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn:
+ Kỹ sư điện Công nghiệp;
+ Thạc sĩ Cấp thoát nước.
Chức vụ hiện nay tại công ty: Thành viên HĐQT,
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác:
- Thành viên HDQT - Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng nước Biwase - Long An
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| T01/2001-T12/2004 | Công ty cổ phần Cơ khí Long An | Nhân viên |
| T12/2004-T5/2019 | Xí nghiệp CN Gò Đen thuộc Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Long An | Giám đốc |
| T5/2019-10/2021 | Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng nước DNP – Long An | Quản đốc |
| T10/2021-T2/2023 | Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng nước DNP - Long An | Giám đốc |
| T2/2023 – Nay | Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Nước Biwase – Long An | Phó TĐ |
| 26/4/2023 đến nay | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Thành viên HĐQT |
Số lượng cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần, chiếm 0% VDL
+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm 0% VĐL
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: không có
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 01 | 118/NQCN-HĐQT | 24/02/2024 | Nghị quyết về việc thống nhất thông qua thời gian và địa điểm hợp Đại hội đồng công thường niên 2024. | 5/5 |
| 02 | 125/BB.HĐQT | 26/4/2024 | Thông qua việc thực hiện đầu tư dự án: Tuyên ông CN truyền tải HDPE D400, D225 tuyến tránh QL1 (từ lý trình Km 1948 + 150 đến Km 1950 +800), các vấn đề vay vốn Quỹ Đầu tư phát triển tĩnh Long An đề thực hiện đầu tư công trình | 5/5 |
| 03 | 02/NQCN-HĐQT | 24/6/2024 | Thống nhất lựa chọn đơn vị kiểm toán (soát xét báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2024 và kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024) của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Long An | 5/5 |
| 04 | 03/NQCN-HĐQT | 15/7/2024 | Thống nhất thông qua kết quả SXKD và đầu tư XDCB 6 tháng đầu năm và kế hoạch thực hiện 6 tháng cuối năm 2024 | 5/5 |
| 05 | 04/NQCN-HĐQT | 28/9/2024 | Thống nhất thông qua: - Kết quả SXKD và đầu tư XDCB 9 tháng đầu năm và kế hoạch thực hiện 3 tháng cuối năm 2024 - Chủ trương tiếp nhận nguồn nước thô từ dự án Trạm bớm nước thô Nhà máy nước Đồng Tâm và hệ thống ông truyền tải. | 5/5 |
| 06 | 05/NQCN-HĐQT | 30/10/2024 | Thống nhất thông qua phương án xử lý các vật tư tồn kho chậm luận chuyển tại kho Công ty và các Xí nghiệp trực thuộc | 5/5 |
| 07 | 06/NQCN-HĐQT | 6/12/2024 | Thống nhất thông qua: - Kế hoạch tổ chức và chốt danh sách cổ | 5/5 |
| dōng tham dự Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2025 | ||||
| - Dự thảo hợp đồng mua bán nước thô qua đồng hồ tổng giữa Công ty CP Cấp thoát nước Long An và Cty TNHH nước thô DNP- Sông Tiền |
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành:
- Thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm thuộc lĩnh vực được phân công. Làm việc có tính thần trách nhiệm, gương mẫu trong công tác lãnh đạo và quản lý điều hành thuộc lĩnh vực được phân công.
e. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: không có
f. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty:
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị Công ty trong năm: (không có)
2. Ban Kiểm soát:
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiếm soát:
| SFT | Họ tên | Chức danh | Ghi chú |
| 1 | Cao Duy Thanh | Trường BKS | |
| 2 | Trường Thị Lệ Khanh | Thành viên BKS | |
| 3 | Nguyễn Đình Tuấn | Thành viên BKS |
Sơ yếu lý lịch thành viên Ban kiểm soát
- Trường Ban Kiểm soát
- Họ và tên: Cao Duy Thanh
- Giói tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 14/9/1984
- Nơi sinh: BV Từ Dũ - Tp HCM
- Số CCCD: 080084018275 Ngày cấp: 15/8/2022 Nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: 92/1D Nguyễn Cửu Vân, phường 4, TP Tân An, Long An
- Số điện thoại: 0908128028
- Địa chỉ email: duythanh999@gmail.com
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật, Cử nhân QTKD, Cử nhân CNTT.
- Chức vụ hiện nay tại công ty: Trường Ban kiểm soát
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: không có
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của những người liên quan: không
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2007-2008 | Công ty TNHH EMSVN-TPHCM | Nhân viên |
| 2008-8/2010 | Công ty cổ phần Đầu tư phát triển công nghiệp và vận tải (TRACODI) | Nhân viên |
| 9/2010-3/2018 | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Nhân viên |
| 4/2018-6/2019 | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Phó trường phòng Tổ chức – Hành chính |
| 7/2019-10/2023 | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | TP Tổ chức – Hành chính |
| 11/2023- nay | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Trường BKS kiểm trưởng phòng TC-HC |
Số lượng cổ phần nắm giữ: 5200 cổ phần, chiếm 0,04% VĐL
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của những người liên quan: không
- Thành viên Ban Kiểm Soát
Họ và tên: Trương Thị Lệ Khanh
Ngày tháng năm sinh: 19/10/1974
- Giới tính: Nữ
- CCCD: 024174002819 ngày cấp 26/04/2021 - Cục QLHCTTXH
- Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
- Quê quán: Bắc Giang
Địa chỉ thường trú: 32B Lê Thị Điền, Phường 3, TPTA, Long An.
Số điện thoại liên lạc: 0272.3825.114
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
- Chức vụ hiện nay tại công ty: Thành viên Ban Kiểm soát
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: không có
Số lượng cổ phần nắm giữ: 1.900 cổ phần
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của những người liên quan: không
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2007-2013 | Công ty TNHH MTV Cấp nước Long An | Nhân viên |
| 2013-2018 | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Nhân viên |
| 2018 đến nay | Công ty cổ phần Cấp thoát nước Long An | Thành viên ban kiếm soát |
- Thành viên Ban Kiểm Soát
Họ và tên: Nguyễn Đình Tuấn
Ngày tháng năm sinh: 18/12/1980
- Giới tính: Nam
Số CCCD: 038080026864 ngày cấp 12/8/2021 -Nơi cấp Cục CSQLHC& TTXH.
- Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
- Quê quán: Thanh Hóa
Địa chỉ thường trú: 46/6 khu phố 3, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, tinh Bình Dương
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Cấp thoát nước
- Chức vụ hiện nay tại công ty: Thành viên Ban Kiểm soát
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Phó Tổng giảm độc Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng nước DNP-Long An
Số lượng cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của những người liên quan: không
Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| T1/2001-T3/2021 | Chi nhánh Cấp nước Thủ Dầu Một - Công ty cổ phần Nước - Môi trường Bình Dương | Phó phòng Kinh doanh- TP chống thất thoát |
| T3/2021-T2/2023 | Chi nhánh cấp nước Bầu Bảng - Công ty cổ phần Nước - Môi trường Bình Dương | Phó giám đốc chi nhánh |
| T2/2023 đến nay | Công ty cổ phần nước Biwase - Long An | Phó tổng giám đốc |
b. Hoạt động của Ban kiếm soát:
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã thực hiện công tác giám sát đối với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám độc và cổ động theo quy định của Luật Đoanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp luật khác. Các thành viên trong BKS đã chủ động tham gia đầy đủ các cuộc
hợp của Hội đồng quản trị để hiểu rõ tình hình thực tế của Công ty và đưa ra đánh giá, đồng góp ý kiến trong quản lý và điều hành của công ty. Ngoài ra, Ban Kiểm soát cũng tiếp tục đầy mạnh sự hợp tác chặt chẽ với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc. Việc tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị giúp Ban Kiểm soát có cái nhìn toàn diện về mô hình quản trị, chiến lược kinh doanh ngắn và dài hạn của công ty, từ đó BKS có thể đóng góp ý kiến vào các quá trình quyết định. Các thông tin liên quan đến các quyết định và Nghị quyết của Hội đồng quản trị được cung cấp đầy đủ và đúng thời hạn cho Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc. Sự hỗ trợ và cung cấp thông tin từ Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các bộ phận khác trong Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra và giám sát của Ban Kiểm soát được hoành thành đúng chức năng và nhiệm vụ được giao
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.
a. Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích thành viên HĐQT, BKS:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Họ và tên | Chức vụ tại Công ty | Tổng lương, thưởng thù lao năm 2024 | Ghi chú |
| 01 | Nguyễn Bảo Tùng | Chủ tịch HDQT | 990.479.902 | Điều hành |
| 02 | Lưu Văn Cần | Thành viên HDQT - Phó Tổng giám đốc | 788.277.879 | Điều hành |
| 03 | Trương Ngọc Thùy Trang | Thành viên HDQT - Tổng giám đốc | 764.465.238 | Điều hành |
| 04 | Mai Song Hảo | Thành viên HDQT | 36.000.000 | Không điều hành |
| 05 | Trần Tấn Lợi | Thành viên HDQT | 36.000.000 | Không điều hành |
| 06 | Cao Duy Thanh | Trường BKS | 689.362.379 | |
| 07 | Nguyễn Đình Tuấn | Thành viên BKS | 24.000.000 | |
| 08 | Trương Thị Lệ Khanh | Thành viên BKS | 325.557.845 |
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: (không có)
c. Hợp đồng giao dịch với cổ động nội bộ: (không có)
d. Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty: Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quản trị Công ty
Kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị Công ty: Hội đồng quản trị và ban điều hành Công ty nhận thức rõ tầm quan trọng của việc quản trị Công ty và từng bước áp dụng các thông lệ quản trị tốt vào công tác quản trị Công ty trong tương lai. Trong ngắn hạn, Công ty sẽ tập trung nâng cao năng lực quản trị của các cán bộ quản lý thông qua việc cử đi học
lớp học về quản trị Công ty do Trung tâm đào tạo chúng khoản của Ủy ban chứng khoản Nhà nước tổ chức.
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán:
Báo cáo tài chính kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: (File định kèm)
XÁC NHẬN GŨA ĐẠI DIỆN
THEO PHÁPLUẬT CỦA CÔNG TY
CHỮ TÍCH HƠT
Nguyễn Bảo Tùng
Phụ lục V
BẢO CÁO TÌNH HÌNH QUẬN TRỊ CÔNG TY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CÔNG TY CÔ PHẢN
CẤP THOÁT NƯỚC LƠNG AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẤP - TỪ DO - HẠNH PHÚC
Long An, ngày tháng 01 năm 2025
BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẬN TRỊ CÔNG TY (Năm 2024)
Kính gửi:
- Ủy ban chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Long An
Địa chỉ trụ sở chính: 250 Hùng Vương, P4, TPTA, Long An
- Điện thoại: 0272.3825.114 Fax: 0272.3826.040 Email: info@lawaco.com.vn
- Vốn điều lệ: 122.000.000.000đồng
- Mã chúng khoán: LAW
- Mô hình quản trị công ty:
+ Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc
- Về việc thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ: không thuộc diện kiểm toán nội bộ
I. Hoạt động của Đại hội đồng cổ động
Thông tin về các cuộc họp và Nghị quyết/Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (bao gồm cả các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản):
| Stt | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 01 | 01/NQCN-DHDCĐ | 25/4/2024 | Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 |
II. Hội đồng quản trị (năm 2024):
- Thông tin về thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT)
| Stt | Thành viên HDQT | Chức vụ/ (thành viên HDQT độc lập, TVHDQT không điều hành) | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HDQT/ HDQT độc lập | |
| Ngày bỏ nhiệm | ||||
| 01 | Ông Nguyễn Bảo Tùng | Chủ tịch | 25/4/2024 | |
| 02 | Ông Lưu Văn Cần | Thành viên điều hành | 25/4/2024 | |
| 03 | Ông Mai Song Hảo | Thành viên không điều hành | 25/4/2024 | |
| 04 | Ông Trần Tấn Lợi | Thành viên không điều hành | 25/4/2024 | |
| 05 | Bà Trương Ngọc Thùy Trang | Thành viên điều hành | 25/4/2024 |
2. Các cuộc họp HĐQT: trong năm HĐQT tổ chức được 07 cuộc họp
| Stt | Thành viên HDQT | Số buổi hợp HDQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp/ | Lý do không tham dự hợp |
| 01 | Ông Nguyễn Bảo Tùng | 7/7 | 100% | |
| 02 | Ông Lưu Văn Cần | 7/7 | 100% | |
| 03 | Mai Song Hào | 6/7 | 85,7% | Bạn công tác |
| 04 | Trần Tấn Lợi | 7/7 | 100% | |
| 05 | Trương Ngọc Thùy Trang | 6/7 | 85,7% | Bạn công tác |
- Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Tổng Giám độc và người điều hành khác:
- Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát việc thực hiện các Nghị quyết/Quyết định của ĐHĐC và HĐQT, giám sát các hoạt động của Ban Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc thông qua các cuộc họp giao ban hàng tháng, từ đó đưa ra chỉ đạo kịp thời, đúng hướng.
- Ban Tổng giảm độc và bộ máy quản lý Công ty tổ chức triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách linh hoạt, đồng thời thực hiện tốt công tác quản trị nội bộ giúp công ty hoàn thành tốt các chi tiêu được ĐHĐCĐ để ra;
- Ban Tổng giám độc thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Luật Đoanh nghiệp và Diều lệ của Công ty;
- Đã tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng có động và hội đồng quản trị, điều hành mọi hoạt động SX - KD, công tác đầu tư với những biện pháp hữu hiệu.
- Năm 2024, HDQT đã tổ chức 07 cuộc họp để thông qua các nội dung Đại hội và công tác tổ chức ĐHDCĐ thường niên, phê duyệt các chi tiêu kế hoạch SXKD và đầu tư XDCB năm 2024.
- Hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị (nếu có): Không có
- Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị (năm 2024):
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 01 | 118/NQCN-HBQT | 24/02/2024 | Nghị quyết về việc thống nhất thông qua thời gian và địa điểm hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024. | 5/5 |
| 02 | 125/BB.HBQT | 26/4/2024 | Thông qua việc thực hiện đầu tư dự án: Tuyên ống CN truyền tải HDPE D400, D225 tuyên tránh QLI (từ lý trình Km 1948 + 150 đến Km 1950 +800), các vấn đề vay vốn Quỹ Đầu tư phát triển tính Long An đề thực hiện đầu tư công trình | 5/5 |
| 03 | 02/NQCN-HBQT | 24/6/2024 | Thống nhất lựa chọn đơn vị kiểm toán (soát xét báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2024 và kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024) của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Long An | 5/5 |
| 04 | 03/NQCN-HBQT | 15/7/2024 | Thống nhất thông qua kết quả SXKD và đầu tư XDCB 6 tháng đầu năm và kế hoạch thực hiện 6 tháng cuối năm 2024 | 5/5 |
| 05 | 04/NQCN-HBQT | 28/9/2024 | Thống nhất thông qua: - Kết quả SXKD và đầu tư XDCB 9 tháng đầu năm và kế hoạch thực hiện 3 tháng cuối năm 2024 - Chủ trương tiếp nhận nguồn nước thô từ dự án Trạm bơm nước thô Nhà máy nước Đồng Tâm và hệ thống ống truyền tải. | 5/5 |
| 06 | 05/NQCN-HBQT | 30/10/2024 | Thống nhất thông qua phương án xử lý các vật tư tồn kho chậm luân chuyển tại kho Công ty và các Xí nghiệp trực thuộc | 5/5 |
| 07 | 06/NQCN-HBQT | 6/12/2024 | Thống nhất thông qua: - Kế hoạch tổ chức và chốt danh sách cổ đồng tham dự Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025 - Dự thảo hợp đồng mua bán nước thô qua đồng hồ tổng giữa Công ty CP Cấp thoát nước Long An và Cty TNHH nước thô DNP- Sông Tiền | 5/5 |
III. Ban kiểm soát (Báo cáo năm 2024):
- Thông tin về thành viên Ban Kiểm soát (BKS):
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên BKS | Trinh độ chuyên môn |
| 01 | Cao Duy Thanh | Trường ban | 25/4/2024 | Cử nhân Luật, CN Quản trị kinh doanh, CN CNTT |
| 02 | Bà Trương Thị Lệ Khanh | Thành viên | 25/4/2024 | Cử nhân kế toán |
| 03 | Nguyễn Đình Tuấn | Thành viên | 25/4/2024 | Cử nhân Cấp thoát nước |
2. Cuộc họp của BKS
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 01 | Cao Duy Thanh | 2/2 | 100% | 3/3 | |
| 02 | Bà Trương Thị Lệ Khanh | 2/2 | 100% | 3/3 | |
| 03 | Nguyễn Đình Tuấn | 2/2 | 100% | 3/3 |
- Hoạt động giám sát của BKS đối với HDQT, Tổng giám đốc, người điều hành khác và cổ đông:
- Giám sát Hội đồng quản trị:
- Hội đồng quản trị đã tổ chức các cuộc họp định kỳ, quý, năm theo quy định Điều lệ của Công ty. Ban kiểm soát đánh giá hoạt động của HĐQT trong năm phù hợp với quy định pháp luật và quy định của Công ty, đáp ứng kịp thời với yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm.
- Hội đồng quản trị đã ban hành nghị quyết, quyết định liên quan đến hoạt động của Công ty trong phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của HĐQT. Các nghị quyết, quyết định của HĐQT ban hành đúng trình tự, đúng thẩm quyền và phù hợp căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật và Công ty.
- Thảm định báo cáo tình hình hoạt động SXKD, báo cáo tài chính quý, 6 tháng và năm 2023.
- Giám sát Ban điều hành:
Ban điều hành thực hiện phần công nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách cho từng thành viên, đảm bảo trách nhiệm của quyền hạn rõ ràng;
Trên cơ sở Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng, các nghị quyết, chủ trương của Hội đồng quản trị, tổng giám đốc tổ chức thực hiện đảm bảo bám sát kế hoạch đã được thông qua Đại hội đồng, và quyết định của Hội đồng quản trị, bảo cáo xin ý kiến những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
Điều hành Công ty hoạt động ổn định, tình hình tài chính lành mạnh, công ty không có bất kỳ khiếu nại, khiếu kiện nào liên quan đến cổ động và các đối tác của công ty;
Ban điều hành hợp giao ban 1 lần/tháng và đột xuất để triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh kịp thời và hiệu quả
- Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban điều hành và các cán bộ quản lý khác:
- BKS đã chủ động trao đổi, thống nhất với HDQT về các nội dung, kế hoạch kiểm tra, giám sát, phối hợp với Ban điều hành trong quá trình triển khai công tác kiểm tra, giám sát;
- HDQT đã cung cấp đầy đủ các Nghị quyết, Quyết định của HDQT cho BKS;
- Ban điều hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho BKS trong việc thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động SXKD;
- HĐQT, BKS, Ban điều hành và các cán bộ quản lý của Công ty đã có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ trong công tác điều hành, quản lý hoạt động SXKD của Công ty.
5. Hoạt động khác của BKS (nếu có): không có
IV. Ban điều hành
| STT | Thành viên Ban điều hành | Ngày tháng năm sinh | Trình độ chuyên môn | Ngày bỏ nhiệm/ miễn nhiệm thành viên Ban điều hành/ |
| 01 | Ông Nguyễn Bảo Tùng | 14/5/1977 | Thạc sĩ, kỹ sư kỹ thuật môi trường | Bỏ nhiệm ngày 25/4/2024 |
| 02 | Ông Lưu Văn Cần | 20/8/1979 | Kỹ sư kỹ thuật môi trường | Bỏ nhiệm ngày 25/4/2024 |
| 03 | Bà Trương Ngọc Thùy Trang | 14/11/1990 | Thạc sĩ, kỹ sư môi trường | Bỏ nhiệm ngày 25/4/2024 |
V. Kế toán trưởng
| Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Trinh độ chuyên môn nghiệp vụ | Ngày bỏ nhiệm/ miễn nhiệm |
| Nguyễn Quốc Phong | 19/10/1977 | Cử nhân kinh tế | Bố nhiệm ngày 25/4/2024 |
VI. Đào tạo về quản trị công ty:
Các khóa đào tạo về quản trị công ty mà các thành viên HDQT, thành viên BKS, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành, các cán bộ quản lý khác và Thư ký công ty đã tham gia theo quy định về quản trị công ty: không
VII. Danh sách về người có liên quan của công ty đại chúng (Báo cáo năm 2024) và giao dịch của người có liên quan của công ty với chính Công ty).
1. Danh sách về người có liên quan của công ty
| Stt | Họ tên | Tài khoản giao dịch chứng khoản (nếu có) | Chức vụ tài công ty (nếu có) | Số CMND / Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ liên hệ | Thời điểm bắt đầu là người có liên quan | Thời điểm không còn là người có liên quan | Lý do | Mối quan hệ liên quan với công ty |
| I | Tổ chức | ||||||||
| UBND tinh Long An | 01/GP.TTDT-STTTT 03/3/2015 Sở Thông tin và Truyền thông | 250 Hùng Vương, P4, TPTA, Long An | Cổ đồng lớn 60% |
| Công ty CP - Tổng Công ty Nước - Môi trường Bình Dương | 3700145694 07/02/2006 Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Bình Dương | Số 11, Ngô Văn Trị, Phường Phú Lợi, Thành Phố Thù Dầu Một, Tinh Bình Dương | Cổ đông lón 38,06% | ||||||
| II | Cá nhân | ||||||||
| 01 | Nguyễn Bảo Tùng | CTHDQT | 25/04/2024 | Đại diện UBND Tinh Long An, nắm giữ 4.636.00 0 chiếm 38% | |||||
| 02 | Lưu Văn Cần | TV HDQT-kiêm PTGD | 25/04/2024 | ||||||
| 03 | Mai Song Hảo | TV HDQT | 25/04/2024 | ||||||
| 04 | Trần Tấn Lợi | TV HDQT | 25/04/2024 | ||||||
| 5 | Trương Ngọc Thùy Trang | Thành viên HDQT kiêm PTGD | 25/04/2024 | Đại diện UBND Tinh Long An, nắm giữ 2.684.00 0 chiếm 22% | |||||
| 06 | Cao Duy Thanh | 058C622069 | Trường BKS | 25/04/2024 | |||||
| 07 | Nguyễn Đình Tuấn | TVBKS | 25/04/2024 | ||||||
| 08 | Trương Thị Lệ Khanh | 058C627456 | TV BKS | 25/04/2024 | |||||
| 09 | Nguyễn Quốc Phong | Kế toán trưởng | 25/04/2024 |
- Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ.
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH, ngày cắp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của DHDCĐ/ HĐQT... thông qua (nếu có, nếu rõ ngày ban hành) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| Công ty Diwase - Long An | Liên quan với người nội bộ | Năm 2024 | 105/NQCN- ĐHDCĐ, ngày 30/8/2023 | 127.989.179.370 đồng tiền mua nước 137.223.643.290 đồng thanh toán tiền mua nước |
Ghi chú: số Giấy NSH*: số CMND/ Hộ chiều (đối với cá nhân) hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tưởng đường (đối với tổ chức)
- Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát: Không có.
- Giao dịch giữa công ty với các đối tượng khác
4.1. Giao dịch giữa công ty với công ty mà thành viên HDQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người quản lý khác đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HDQT, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành trong thời gian ba (03) năm trở lại đây (tính tại thời điểm lập báo cáo). Không có
4.2. Giao dịch giữa công ty với công ty mà người có liên quan của thành viên HDQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người quản lý khác là thành viên HDQT, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành. Không có
4.3. Các giao dịch khác của công ty (nếu có) có thể mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất đối với thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người quản lý khác. Không có
VIII. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người liên quan của người nội bộ (Báo cáo năm 2024)
- Danh sách người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ
| Stt | Họ tên | Tài khoản giao dịch chứng khoản (nếu có) | Chức vụ tại công ty (nếu có) | Số CMND/ ĐKKD | Địa chỉ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳ | Ghi chú |
| 01 | Nguyễn Bảo Tùng | Chú tích HDQT | 1.100 | 0,009 | Đại diện UBND Tinh Long An, |
| năm giữ 4.636.000 chiếm 38% | ||||||||
| Nguyễn Minh Châu | Cha ruột | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Thị Ni | Mẹ ruột | 0 | 0 | |||||
| Lê Ngọc Lan Thảo | Vợ | 100 | 0.0008 | |||||
| Nguyễn Bảo Tường | Con | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Bảo Tĩnh | Con | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Thị Thanh Trúc | Chị ruột | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Thanh Tùng | Anh ruột | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Minh Tùng | Anh ruột | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Thị Thanh Ly | Chị ruột | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Văn Tùng | Anh ruột | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Thị Thanh Tâm | Em ruột | 0 | 0 | |||||
| Trần Hoàng Hoanh | Anh rể | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Thị Tuyết Nhung | Chị dâu | 0 | 0 | |||||
| Dương Thị Ngọc Hợp | Chị dâu | 0 | 0 | |||||
| Cao Văn Cường | Anh rể | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Thị Bích Vân | Chị dâu | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Phú Cường | Em rể | 0 | 0 | |||||
| 02 | Lưu Văn Cần | TVHĐQT-PTGD | 700 | 0.005 | ||||
| Trần Hồng Nhung | Vợ | 0 | 0 |
| Lưu Ngọc Quỳnh | Con | 0 | 0 | |||||
| Lưu Văn Tới | Cha ruột | 0 | 0 | |||||
| Mai Thị Trừ | Mẹ ruột | 0 | 0 | |||||
| Lưu Văn Muôn | Anh ruột | 0 | 0 | |||||
| Phạm Thị Gái | Chị dâu | 0 | 0 | |||||
| Lưu Văn Tâm | Em ruột | 900 | 0,007 | |||||
| Ngô Ngọc Cẩm Giang | Em dâu | 3600 | 0,029 | |||||
| Lưu Văn Tỷ | Em ruột | 0 | 0 | |||||
| Trần Hồng Quang | Cha vợ | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Thị Liên | Mẹ vợ | |||||||
| Trần Lan Hương | Em vợ | 0 | 0 | |||||
| 03 | Mai Song Hào | TV HDQT | 0 | 0 | ||||
| Nguyễn Thị Bích Liên | Vợ | 0 | 0 | |||||
| Mai Nguyễn Gia Hân | Con | 0 | 0 | |||||
| Mai Nguyễn Phúc Khang | Con | 0 | 0 | |||||
| Mai Minh Hùng | Cha ruột | 0 | 0 | |||||
| Lã Thị Thom | Mẹ ruột | 0 | 0 | |||||
| Mai Thị Kiều Oanh | Chị ruột | 0 | 0 | |||||
| Mai Thị Hồng | Em ruột | 0 | 0 | |||||
| Mai Thiên Hoàng | Em ruột | 0 | 0 | |||||
| Bùi Đức Cảnh | Anh rể | 0 | 0 |
| Nguyễn Thị Kiều Mộng | Em dâu | 0 | 0 | |||||
| Lê Ngọc Hung | Em rể | 0 | 0 | |||||
| Hồ Thị Bích Thủy | Mẹ vợ | 0 | 0 | |||||
| Công ty CP - Tổng công ty nước Môi trường Bình Dương | PTGD | |||||||
| Công ty CP Cấp thoát nước Cần Thơ | TV BKS | |||||||
| Công ty CP Công trình độ thị Thủ Thừa | TV HDQT | |||||||
| Công ty CP Cấp nước Quảng Bình | TV HDQT | |||||||
| Công ty CP Cấp nước Gia Tân | TV HDQT | |||||||
| Công ty CP Cấp nước Cần Thơ 2 | TVHDQT | |||||||
| Công ty CP Biwase Quảng Bình | TVHDQT | |||||||
| 04 | Tân Tân Lợi | TV HDQT | 0 | 0 | ||||
| Công ty CP Nước Biwase - Long An | TVHDQT/PTGD | |||||||
| Nguyễn Thị Trúc Mai | Vợ | 0 | 0 |
| Trần Việt Nam | Con | 0 | 0 | |||||
| Trần Hoàng Mỹ | Con | 0 | 0 | |||||
| Trần Văn Xuyên | Cha ruột | 0 | 0 | |||||
| Ngô Thị Màu | Mẹ ruột | 0 | 0 | |||||
| Trần Thị Tuyết Thu | Chị ruột | 0 | 0 | |||||
| Trần Tấn Lộc | Em ruột | 0 | 0 | |||||
| Lê Thị Tiếm | Em dâu | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Văn Minh | Anh vợ | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Ngọc Minh | Anh vợ | 0 | 0 | |||||
| 5 | Trương Ngọc Thủy Trang | TV HDQT-TGD | 0 | 0 | Đại diện UBND Tinh Long An, nắm giữ 2.684.000 chiếm 22% | |||
| Trương Hòa Bình | Cha ruột | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Minh Phương | Mẹ ruột | 0 | 0 | |||||
| Trương Trung Thành | Anh ruột | 0 | 0 | |||||
| Lâm Thanh Hảng | Chị dâu | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Thành Công | Chồng | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Công Thành | Bố chồng | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Thị Minh Ngọc | Mẹ chồng | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Thành Trí | Anh chồng |
| 6 | Cao Duy Thanh | TBKS | 5200 | 0,042 | ||||
| Cao Minh Thiện | Con | 0 | 0 | |||||
| Cao Thiên Phúc | Con | |||||||
| Lâm Kim Tuyết | Mẹ ruột | 0 | 0 | |||||
| Cao Như Thanh | Em ruột | 0 | 0 | |||||
| Trần Mỹ Phi | Vợ | 0 | 0 | |||||
| Trần Văn Uôl | Cha vợ | 0 | 0 | |||||
| Đăng Thị Đào | Mẹ vợ | 0 | 0 | |||||
| Trần Thị Bé Uyên | Em vợ | 0 | 0 | |||||
| Phan Kim Tuyến | Em rẻ | 0 | 0 | |||||
| Trần Thị Khánh Ly | Em vợ | 0 | 0 | |||||
| Danh Chánh Thi | Em rẻ | 0 | 0 | |||||
| Trần Thị Mai | Chị vợ | 0 | 0 | |||||
| Trần Văn Lĩnh | Anh vợ | 0 | 0 | |||||
| Lê Thị Đào | Chị dâu | 0 | 0 | |||||
| Trần Văn Bích | Anh vợ | 0 | 0 | |||||
| Lý Minh Thùy | Chị dâu | 0 | 0 | |||||
| 07 | Nguyễn Đình Tuấn | TVBKS | 0 | 0 |
| Võ Thị Chanh | Vợ | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Thị Yến Nhi | Con | ' | 0 | 0 | ||||
| Nguyễn Đinh Đạt | Con | 0 | 0 | |||||
| Trần Thị Hương | Mẹ ruột | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Thị Hòa | Chị ruột | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Văn Đồng | - | Anh rể | 0 | 0 | ||||
| Đậu Thị Tử | Mẹ vợ | 0 | 0 | |||||
| Võ Quang Trung | Anh vợ | 0 | 0 | |||||
| Hồ Thị Hòe | Chị dâu | 0 | 0 | |||||
| Võ Thị Liên | Chị vợ | 0 | 0 | |||||
| Đinh Xuân Tư | Anh rể | 0 | 0 | |||||
| Võ Quang Thanh | Anh vợ | 0 | 0 | |||||
| Đinh Oánh Mỹ | Chị dâu | 0 | 0 | |||||
| Võ Quang Kính | Em vợ | 0 | 0 | |||||
| Lê Thị Hương | Em dâu | 0 | 0 | |||||
| 08 | Trương Thị Lệ Khanh | TV BKS | 1.900 | 0,016 | ||||
| Trương Văn Khang | Cha ruột | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Thị Lài | Mẹ ruột | 0 | 0 | |||||
| Trương Thị Oanh | Chị ruột | 0 | 0 | |||||
| Đào Mạnh Dũng | Anh rể | |||||||
| Trương Thị Huyền Trang | Em ruột | 0 | 0 | |||||
| 09 | Nguyễn Quốc Phong | Kế toán trưởng | 1.400 | 0,011 |
| Nguyễn Văn Quan | Cha ruột | - | 0 | 0 | ||||
| Cao Thị Tiền | Mẹ ruột | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Quốc Hùng | Anh ruột | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Quốc Vũ | Anh ruột | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Hoàng Diên Khánh | Con ruột | 0 | 0 | |||||
| Nguyễn Minh Khôi | Con ruột | 0 | 0 |
- Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của công ty: không có
IX. Các vấn đề cần lưu ý khác: không có
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TKHĐQT.
CHỮ TÍCH HỒI ĐỒNG QUẢN TRỊ
(Kỷ, ghi rõ ho tên và đóng dấu)
Nguyên Bảo Tùng
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP THOÁT NƯỚC LONG AN (Thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
NỘI DUNG
TRANG
BẢO CẢO CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIẢM ĐỐC 1 - 2
BẢO CẢO KIỂM TOẠN ĐỘC LẬP 3
BẢNG CẢN ĐỐI KỆ TOẠN 4 - 5
BẢO CẢO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6
BẢO CẢO LUỬ CHUYẾN TIỀN TỂ 7
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH 8 - 30
MỤC LỤC
BÁO CÁO CỦA CHỮ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRẤN VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Long An (gọi tất là "Công ty") dệ trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
| Hội đồng Quản tri | |
| Ông Nguyễn Bảo Tùng | Chủ tịch |
| Bà Trương Ngọc Thùy Trang | Thành viên |
| Ông Mai Song Hào | Thành viên |
| Ông Trần Tấn Lợi | Thành viên |
| Ông Lưu Văn Cẩn | Thành viên |
| Ban Tổng Giám độc | |
| Bà Trương Ngọc Thùy Trang | Tổng Giám độc (Bổ nhiệm ngày 25 tháng 4 năm 2024) |
| Ông Lưu Văn Cẩn | Phó Tổng Giám đốc |
| Bà Trương Ngọc Thùy Trang | Phó Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 25 tháng 4 năm 2024) |
| Ban Kiểm soát | |
| Ông Cao Duy Thanh | Trường ban kiểm soát |
| Bà Trương Thị Lệ Khanh | Thành viên |
| Ông Nguyễn Đình Tuấn | Thành viên |
Người đại diện pháp luật
TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TÔNG GIÁM ĐỐC
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Nguyễn Bảo Tùng - Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phân ánh một cách trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Chủ tịch Hội đồng Quân trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ảnh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Chủ tịch Hội đồng Quân trị và Ban Tổng Giám đốc Công chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.
BÁO CÁO CỦA CHỮ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (Tiếp theo)
TRÁCH NHIỆM CỦA CHỮ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (Tiếp theo)
Theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Thay mặt và đại diện chợ Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc,
Nguyễn Bảo Tùng
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Long An, ngày 18 tháng 02 năm 2025
SÓ:010 /VACO/BCKT.HCM
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ động
Chùng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Long An (gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 18 tháng 02 năm 2025, từ trang 04 đến trang 30, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (gọi chung là "Báo cáo tài chính").
Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Chủ tịch Hội đồng Quân trị và Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Chủ tịch Hội đồng Quân trị và Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự cảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thú tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thú tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm dánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lân hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện dánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm dánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc cũng như dánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là dày dù và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Nguyễn Ngọc Thạch
Phó Tổng Giám độc
Giấy CN DKHN Kiểm toán số: 1822-2023-156-1
Thay mặt và đại diện cho
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÒ CHÍ MINH
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 02 năm 2025
Nguyễn Thị Thu Hiền
Kiểm toán viên
Giấy CN ĐKHẤN Kiểm toán số: 4262-2023-156-1
BẢNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SẢN | Mã số Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| A - TÀI SẢN NGẤN HẢN | 100 | 37.819.942.430 | 33.188.105.551 | |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4 | 5.409.452.221 | 4.458.731.389 |
| 1. Tiền | 111 | 5.055.494.883 | 4.110.722.909 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 353.957.338 | 348.008.480 | |
| II. Dầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 5 | 888.123.138 | 116.092.306 |
| 1. Dầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | 888.123.138 | 116.092.306 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 13.088.413.825 | 14.672.381.464 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 6 | 10.557.167.157 | 11.514.967.751 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 1.442.231.823 | 1.482.888.702 | |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 7 | 1.147.481.668 | 1.732.991.834 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | (58.466.823) | (58.466.823) | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 8 | 15.701.773.864 | 13.642.333.229 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 18.743.360.249 | 19.327.302.790 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (3.041.586.385) | (5.684.969.561) | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 2.732.179.382 | 298.567.163 | |
| 1. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 2.725.651.382 | 298.567.163 | |
| 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 9 | 6.528.000 | - |
| B - TÀI SẢN DÀI HẢN | 200 | 304.458.703.643 | 280.930.882.446 | |
| 1. Tài sản có định | 220 | 303.154.386.760 | 279.176.368.929 | |
| 1. Tài sản có định hữu hình | 221 | 10 | 300.842.695.738 | 277.688.533.964 |
| - Nguyên giá | 222 | 698.756.302.592 | 640.214.802.910 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (397.913.606.854) | (362.526.268.946) | |
| 2. Tài sản có định vô hình | 227 | 11 | 2.311.691.022 | 1.487.834.965 |
| - Nguyên giá | 228 | 2.896.286.455 | 2.041.741.000 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (584.595.433) | (553.906.035) | |
| II. Tài sản độ dang dài hạn | 240 | 330.784.389 | - | |
| 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản độ dang | 242 | 12 | 330.784.389 | - |
| III. Tài sản dài hạn khác | 260 | 973.532.494 | 1.754.513.517 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 13 | 973.532.494 | 1.754.513.517 |
| TỔNG CỘNG TẠI SẢN (270 = 100 + 200) | 270 | 342.278.646.073 | 314.118.987.997 | |
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỔN | Mã số Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| C - NỘ PHẢI TRẮ | 300 | 155.240.189.562 | 141.280.044.735 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 84.231.141.494 | 70.992.418.354 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 14 | 46.042.243.461 | 39.082.482.507 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 15 | 880.589.566 | 2.317.792.100 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 9 | 1.911.364.458 | 2.732.536.807 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.562.979.903 | 3.779.312.898 | |
| 5. Chỉ phỉ phải trả ngắn hạn | 315 | 829.356.000 | 494.795.463 | |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 16 | 13.662.571.551 | 8.919.215.742 |
| 7. Vay và nợ ngắn hạn | 320 | 17 | 13.329.000.000 | 11.752.000.000 |
| 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 3.013.036.555 | 1.914.282.837 | |
| II. Nợ dải hạn | 330 | 71.009.048.068 | 70.287.626.381 | |
| 1. Phải trả dải hạn khác | 337 | 16 | 12.300.544.230 | 13.770.122.543 |
| 2. Vay và nợ dải hạn | 338 | 17 | 58.708.503.838 | 56.517.503.838 |
| D - VỘN CHỮ SỐ HỮU | 400 | 187.038.456.511 | 172.838.943.262 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 18 | 187.038.456.511 | 172.838.943.262 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 122.000.000.000 | 122.000.000.000 | |
| - Cỏ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 122.000.000.000 | 122.000.000.000 | |
| 2. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 65.038.456.511 | 50.838.943.262 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỔN (440 = 300 + 400) 10 1800 | 440 | 342.278.646.073 | 314.118.987.997 | |
Nguyễn Bảo Tùng
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Long An, ngày 18 tháng 02 năm 2025
Uluu
Nguyễn Quốc Phong
Kế toán trưởng
Trịnh Huỳnh Thủy Tiên
Người lập biểu
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 325.379.262.414 | 277.784.765.820 | |
| 2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01) | 10 | 20 | 325.379.262.414 | 277.784.765.820 |
| 3. Giá vốn hàng bán | 11 | 21 | 242.654.419.744 | 217.597.497.266 |
| 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) | 20 | 82.724.842.670 | 60.187.268.554 | |
| 5. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 40.605.636 | 27.203.063 | |
| 6. Chỉ phí tài chính | 22 | 23 | 3.855.705.032 | 5.874.167.868 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 3.855.705.032 | 5.874.167.868 | |
| 7. Chỉ phí bán hàng | 25 | 24 | 33.757.367.144 | 19.540.018.805 |
| 8. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 24 | 21.921.582.568 | 20.261.996.439 |
| 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)) | 30 | 23.230.793.562 | 14.538.288.505 | |
| 10. Thu nhập khác | 31 | 25 | 1.112.953.193 | 3.964.805.830 |
| 11. Chỉ phí khác | 32 | 1.075.660.979 | 942.447.444 | |
| 12. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 40 | 37.292.214 | 3.022.358.386 | |
| 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | 23.268.085.776 | 17.560.646.891 | |
| 14. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 26 | 3.013.394.897 | 2.732.573.908 |
| 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51) | 60 | 20.254.690.879 | 14.828.072.983 | |
| 16. Lại cơ bản tiến có phiếu CỘNG TỪ | 70 | 27 | 1.413 | 1.215 |
Nguyễn Bảo Tùng
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Long An, ngày 18 tháng 02 năm 2025
Nguyễn Quốc Phong
Kế toán trưởng
Trịnh Huỳnh Thủy Tiên
Người lập biểu
BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỂ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | Năm nay | Năm trước |
| 1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 23.268.085.776 | 17.560.646.891 |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | |||
| - Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT | 02 | 35.418.027.306 | 35.090.520.338 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | (2.643.383.176) | 5.544.748.122 |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (29.628.143) | (27.203.063) |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 3.855.705.032 | 5.874.167.868 |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi | 08 | 59.868.806.795 | 64.042.880.156 |
| Vốn lưu động | |||
| - Tăng/Giám các khoản phải thu | 09 | (849.644.580) | (1.916.691.472) |
| - Tăng/Giám hàng tồn kho | 10 | 583.942.541 | 4.359.889.441 |
| - Tăng/Giám các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (3.317.823.276) | 20.711.265.480 |
| - Tăng/Giám chi phí trả trước | 12 | 780.981.023 | (700.822.468) |
| - Tiền lãi vay đã trả | 13 | (3.939.500.495) | (5.379.372.405) |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 14 | (4.239.361.261) | (883.433.662) |
| - Tiền chí khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | (1.923.282.837) | (2.345.138.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 46.964.117.910 | 77.888.577.070 |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |||
| 1. Tiền chí để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác | 21 | (49.038.994.389) | (49.464.037.811) |
| 2. Tiền chí cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (772.030.832) | (5.422.806) |
| 3. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 29.628.143 | 27.203.063 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (49.781.397.078) | (49.442.257.554) |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | |||
| 1. Tiền thu từ đi vay | 33 | 16.549.000.000 | 94.322.034.213 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (12.781.000.000) | (114.974.034.213) |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | - | (7.413.459.272) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 3.768.000.000 | (28.065.459.272) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40) | 50 | 950.720.832 | 380.860.244 |
| Tiền và tương đương tiến đầu năm | 60 | 4.458.731.389 | 4.077.871.145 |
| Tiền và tương đương tiến cưới năm (70 = 50 + 60) | 70 | 5.409.452.221 | 4.458.731.389 |
Nguyễn Bảo Tùng
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Long An, ngày 18 tháng 02 năm 2025
Nguyễn Quốc Phong
Kế toán trưởng
Vinn
Trịnh Huỳnh Thủy Tiên Người lập biểu
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
1. THÔNG TIN KHÁI QUẬT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Long An là doanh nghiệp được cổ phần hóa từ Doanh nghiệp Nhà nước – Công ty TNHH MTV Cấp nước Long An theo Quyết định số 1429/QĐ-UBND ngày 24/4/2013 của Úy ban Nhân dân tính Long An. Công ty hoạt động theo Giấy Chúng nhận Đăng ký doanh nghiệp số 1100101500 đăng ký lần đầu ngày 12/7/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Long An cấp và Giấy Chúng nhận đăng ký thay đổi lần 07 ngày 05/9/2023.
Vốn điều lệ của Công ty là: 122.000.000.000 VND.
Tổng số nhân viên Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 153 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 143 người).
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Kiểm tra các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh của nước;
- Tư vấn, thiết kế, lập dự toán các công trình lập đặt hệ thống đường ống cung cấp nước, thoát nước;
- Kinh doanh nước uống động chai;
Khai thác và cung cấp nước sạch (trên địa bàn thành phố Tân An và một số khu công nghiệp trong tinh); sản xuất nước uống động chai;
- Kinh doanh các loại vật tư – thiết bị cấp nước;
Kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chính đo, thử nghiệm phương tiện đo, (đồng hồ nước lạnh);
- Quàn lý và lấn đặt hệ thống đường ống cấp thoát nước; thi công hệ thống cấp thoát nước;
Bán điện cho điện lực (trừ truyền tải điều độ hệ thống điện quốc gia và quản lý điện phần phối, thủy điện da mục tiêu, điện hạt nhân);
- Dịch vụ khoan giếng;
- Thu gom rác thải không độc hại;
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại.
NĂM TÀI CHÍNH, CHUẬN MỤC KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Chế độ Kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư sửa đổi bổ sung số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 và các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực Kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Chủ tịch Hội Đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuần thủ yếu cầu của các Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thống tư sửa đổi bổ sung số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực Kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực Kế toán và Chế độ Kế toán
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
3. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN CHỦ YẾU
Có sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lượng tiến).
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính:
Uớc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo Chuẩn mục Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Đánh giá và ghi nhận theo giá trị hợp lý
Luật Kế toán đã có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, trong đó bao gồm quy định về Đánh giá và Ghi nhận theo giá trị hợp lý, tuy nhiên chưa có hướng dẫn cụ thể cho vấn đề này; theo đó, Chủ tịch Hội đồng Quân trị và Ban Tổng Giám đốc đã xem xét và áp dụng như sau:
a) Công cụ tài chính được ghi nhận và đánh giá lại theo giá trị hợp lý trên cơ sở giá gốc trừ đi các khoản dự phòng cần trích lập (nếu có) theo quy định hiện hành.
b) Đối với tài sản và ngư phải trả (ngoài mục a trên đây) Công ty không có cơ sở để xác định được giá trị một cách đáng tin cậy do đó Công ty đang ghi nhận theo giá gốc.
Ghi nhận ban đầu
Công cụ tài chính
Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản tương
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó. Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản chỉ phí phải trả, các khoản vay.
Hiện tại, Thông tư số 210/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 06/11/2009 ("Thông tư 210") cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công ngữ tài chính.
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn và các khoản tiền gửi có kỳ hạn không quá 03 tháng.
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
3. TÓM TẬT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đảo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hướng trước khi Công ty năm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khô đòi.
Nợ phải thu
Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định hiện hành.
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó dài được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá xuất của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kế khai thưởng xuyên. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thì, bán hàng và phân phối phát sinh.
Dự phòng giả giả hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giả giả hàng tồn kho lỗi thời, hồng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc năm tài chính.
Tài sản cổ định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trị giá trị hảo mòn lũy kế.
Tài sản cổ định hữu hình và khấu hảo
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Tài sản cổ định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Sổ năm khâu hao | |
| 05 - 50 | 05 - 15 | |
| Máy móc, thiết bị | 05 - 15 | |
| Phương tiện vận tải, truyền đản | 04 - 45 | |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 05 - 10 | |
Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
3. TÓM TẬT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
Tài sản có định vô hình và khẩu hào
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất lâu dài (không xác định thời hạn) được ghi nhận ban đầu theo giá mua.
Phần mềm máy tính
Phần mềm máy tính được ghi nhận ban đầu theo giá mua và được khấu hao theo phương pháp dường thắng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.
Tài sản cổ định vô hình khác
Tài sản cổ định vô hình khác được ghi nhận ban đầu theo giá mua và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.
Chi phí xây dựng cơ bản đồ đang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản lý hoặc cho các mục đích khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí cần thiết để hình thành tài sản bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, chi phí khác và chi phí lại vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Các chi phí này sẽ được chuyển sang nguyên giá tài sản có định theo giá tạm tính (nếu chưa có quyết toán được phê duyệt) khi các tài sản được bản giao đưa vào sử dụng.
Theo quy định về quản lý dầu tư và xây dựng của Nhà nước, tùy theo phân cấp quản lý, giá trị quyết toán các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành cản được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Do đó, giá trị cuối cùng của các công trình xây dựng cơ bản có thể thay đổi và phụ thuộc vào quyết toán được phê duyệt bởi các cơ quan có thẩm quyền.
Chi phí trả trược
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Chi phí trả trước bảo gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính. Chi phí trả trước của Công ty là chi phí sửa chữa tài sản phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 03 năm.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
- Chỉ phí phải trả phân ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được phần ánh là số vốn thực góp của các cổ đông.
Phần phối lợi nhuận của Công ty được thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng, quy định của Quy chế quản lý tài chính của Công ty.
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo
3. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỮ YẾU (Tiếp theo)
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thi doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cần đối kế toán của năm đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cần đối kế toán; và
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Các khoản giảm trừ doanh thu
Nếu khoản giả giá phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính năm hiện hành: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính năm hiện hành.
Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ từ các năm trước, đến nay mới phát sinh giả giá thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
Lại tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
Khoản giảm trừ doanh thu là giảm giá hàng bán phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa được điều chỉnh giảm doanh thu của năm phát sinh.
Nếu khoản giả phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính năm hiện hành: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính năm phát sinh khoản giảm giá.
Chỉ phí di vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
3. TÓM TẬT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỮ YẾU (Tiếp theo)
Thuê
Thuế thu nhập doanh nghiệp thế hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sở và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công ngữ trên Báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp Bảng cần đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có dù lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.
Thuế thu nhập hoăn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoăn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoăn lại và nợ thuế thu nhập hoăn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoăn lại và nợ thuế thu nhập hoăn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuận.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chị sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Danh sách các Bên liên quan của Công ty:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| UBND tinh Long An | Cổ đông lớn |
| Công ty CP - Tổng Công ty Nước - Môi trường Bình Dương | Cổ đông lớn |
| Công ty Cổ phân Nước Biwase - Long An | Công ty con của Công ty CP - Tổng Công ty Nước - Môi trường Bình Dương |
| Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát và Kế Thành viên chủ chốt | |
| toán trường | |
| Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt | |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
4. ___ TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯỚNG ĐƯỚNG TIẾN
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 254.684.401 | 438.644.721 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 4.800.810.482 | 3.672.078.188 |
| Các khoản tương đương tiền | 353.957.338 | 348.008.480 |
| Cộng | 5.409.452.221 | 4.458.731.389 |
ĐẦU TỬ NẠM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐẠO HẠN
Đây là các khoản tiền gửi tại ngân hàng với kỳ hạn gốc từ 6 đến 12 tháng, lãi suất từ 2,9% đến 4,9%/năm.
PHẢI THU NGẤN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| a) Phải thu bên liên quan | VND | VND |
| Công ty Cổ phần Nước Biwase - Long An | 6.588.000 | 12.530.000 |
| b) Phải thu đôi tượng khác | 6.588.000 | 12.530.000 |
| Khách hàng cung cấp nước | 10.550.579.157 | 11.502.437.751 |
| Chi nhánh Công ty Cổ phần Kiểm định Xây dựng An Hòa | 8.508.685.231 | 9.357.470.053 |
| Tây Nam Bộ | 1.484.869.618 | - |
| Khách hàng khác | 557.024.308 | 2.144.967.698 |
| Cộng | 10.557.167.157 | 11.514.967.751 |
PHẢI THU KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Tạm ứng | 769.259.000 | - | 769.720.000 | - |
| Phải thu phí bảo vệ môi trường | 230.870.217 | - | 560.541.245 | - |
| Phải thu thuê thu nhập cả nhân của người lao động | 145.855.465 | - | 401.453.765 | - |
| Ký cực, ký quý | 1.279.386 | - | 1.276.824 | - |
| Các khoản phải thu khác | 217.600 | - | - | - |
| Cộng | 1.147.481.668 | - | 1.732.991.834 | |
HUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
8. HÀNG TỔN KHO
| Số cuối năm | Số dầu năm | |||
| Giá góc VND | Dự phòng (i) VND | Giá góc VND | Dự phòng VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 17.940.440.379 | (3.041.586.385) | 18.524.382.920 | (5.684.969.561) |
| Chi phi SXKD dở dang | 802.919.870 | - | 802.919.870 | - |
| Cộng | 18.743.360.249 | (3.041.586.385) | 19.327.302.790 | (5.684.969.561) |
Tình hình biến động dự phòng giảm giá hàng tổn kho trong năm:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Số đầu năm | 5.684.969.561 | - |
| Hoàn nhập dự phòng | (2.643.383.176) | - |
| Số cuối năm | 3.041.586.385 | - |
Trong năm, Công ty đã hoàn nhập dự phòng giám giá hàng tồn kho với số tiền là 2.643.383.176 VND do các mở hàng tồn kho này đã được thanh lý/xuất dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Như trình bày tại Thuyết minh số 17, Công ty đã thể chấp một số nguyên vật liệu để đảm bảo cho các khoản tiền vay ngân hàng.
9. THUẾ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI THU/PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số cuối năm | |
| a) Phải thu | VND | VND | VND | VND |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 1.482.886.022 | 1.489.414.022 | 6.528.000 |
| Cộng | - | 1.482.886.022 | 1.489.414.022 | 6.528.000 |
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số cuối năm | |
| b) Phải nộp | VND | VND | VND | VND |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 2.509.743.075 | 3.236.225.730 | 4.239.361.261 | 1.506.607.544 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 24.594.220 | 2.034.630.412 | 1.692.760.401 | 366.464.231 |
| Thuế tài nguyên | 198.199.512 | 2.460.897.561 | 2.620.804.390 | 38.292.683 |
| Các loại thuế khác | - | 543.115.416 | 543.115.416 | - |
| Cộng | 2.732.536.807 | 8.274.869.119 | 9.096.041.468 | 1.911.364.458 |
CÔNG TY CỔ PHẠN CẤP THOÁT NƯỚC LONG AN 250 Hùng Vương, Phường 04, Thành phố Tân An Tinh Long An
Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị dụng cụ quản lý VND | Tổng công VND | |
| NGUYÊN GIÁ | |||||
| Số dầu năm | 214.133.701.101 | 36.566.734.876 | 385.907.725.261 | 3.606.641.672 | 640.214.802.910 |
| Mua sầm mới | - | - | 1.576.172.727 | - | 1.576.172.727 |
| Đầu tư XDCB hoàn thành | - | 210.000.000 | 56.310.626.955 | 444.700.000 | 56.965.326.955 |
| Số cuối năm | 214.133.701.101 | 36.776.734.876 | 443.794.524.943 | 4.051.341.672 | 698.756.302.592 |
| GIÁ TRỊ HAO MÔN LỤY KỸ | |||||
| Số dầu năm | 172.237.395.280 | 33.013.325.242 | 154.478.635.270 | 2.796.913.154 | 362.526.268.946 |
| Khâu hao trong năm | 10.090.632.905 | 1.160.091.801 | 23.509.112.015 | 627.501.187 | 35.387.337.908 |
| Số cuối năm | 182.328.028.185 | 34.173.417.043 | 177.987.747.285 | 3.424.414.341 | 397.913.606.854 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||||
| Số dầu năm | 41.896.305.821 | 3.553.409.634 | 231.429.089.991 | 809.728.518 | 277.688.533.964 |
| Số cuối năm | 31.805.672.916 | 2.603.317.833 | 265.806.777.658 | 626.927.331 | 300.842.695.738 |
| Guyên giá của TSCD hữu hình bao gồm các TSCD hữu hình đã kháu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với giá trị là 125.876.742.937 VND tại ngày 01 tháng 01 năm 2024: 94.597.098.442 VND). | |||||
| 41.16) với nguyên giá tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 135.521.171.999 VND (ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 149.060.699.025 VND). | |||||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
11. TẮNG, GIẢM TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỚ HÌNH
| Quyền sử dụng đất VND | Phần mềm máy tính VND | TSCD vô hình khác VND | Tổng cộng VND | |
| NGUYÊN GIÁ | ||||
| Số đầu năm | 1,477,835,000 | 525,106,000 | 38,800,000 | 2,041,741,000 |
| - Mua trong năm | - | 854,545,455 | - | 854,545,455 |
| Số cuối năm | 1,477,835,000 | 1,379,651,455 | 38,800,000 | 2,896,286,455 |
| GIÁ TRỊ HAO MÔN LỮY KỆ | ||||
| Số đầu năm | - | 515,106,035 | 38,800,000 | 553,906,035 |
| - Khấu hao trong năm | - | 30,689,398 | - | 30,689,398 |
| Số cuối năm | - | 545,795,433 | 38,800,000 | 584,595,433 |
| GIÁ TRỊ CỔN LẠI | ||||
| Số đầu năm | 1,477,835,000 | 9,999,965 | - | 1,487,834,965 |
| Số cuối năm | 1,477,835,000 | 833,856,022 | - | 2,311,691,022 |
Tài sản cổ định vô hình là giá trị quyền sử dụng đất lâu dài (không xác định thời hạn) do vậy Công ty không trích khẩu hao tài sản cổ định hàng năm.
Nguyên giá của TSCĐ bao gồm các TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng với giá trị tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 483.906.000 VND (ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 483.906.000 VND).
12. CHI PHÍ XẤY DỤNG CỔ BẢN ĐỖ DANG
| Số cuối năm VND | Số dầu năm VND | |
| Công trình : Bờ kè chống sạt lỡ hồ Bảo Định | 265.296.000 | - |
| Công trình : tuyến ông D63 vòng xoay N.H.Trung , Kp.Nhà Dài , áp 5 , TL833 | 65.488.389 | - |
| Cộng | 330.784.389 | - |
| Tình hình biển động chi phí xây dựng cơ bản trong năm: | ||
| Số dầu năm | 57.296.111.344 | 56.965.326.955 |
| Tăng trong năm | 330.784.389 | 330.784.389 |
13. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN
Là chỉ phí sửa chữa tài sản.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo
14. PHÁI TRẢ NGƯỚI BÁN NGÁN HẢN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị | Số có khả năng trả nợ VND | |
| a) Phải trả bên liên quan | 19.598.050.101 | 19.598.050.101 | 22.433.055.052 | 22.433.055.052 |
| Công ty Cổ phản Nước Biwase - Long An | 19.598.050.101 | 19.598.050.101 | 22.433.055.052 | 22.433.055.052 |
| b) Phải trả đổi tượng khác | 26.444.193.360 | 26.444.193.360 | 16.649.427.455 | 16.649.427.455 |
| Công ty TNHH Thương mại | 6.102.905.820 | 6.102.905.820 | 2.640.790.820 | 2.640.790.820 |
| N.T.P | ||||
| Công ty TNHH MTV Thương mại Xây dựng diễn Khánh Lộc | 4.699.495.200 | 4.699.495.200 | - | - |
| Công ty Cổ phản Nhựa Thiếu | 1.901.550.289 | 1.901.550.289 | 2.233.448.670 | 2.233.448.670 |
| Nên Tiên Phong Phía Nam | ||||
| Phải trả người bán khác | 13.740.242.051 | 13.740.242.051 | 11.775.187.965 | 11.775.187.965 |
| Cộng | 46.042.243.461 | 46.042.243.461 | 39.082.482.507 | 39.082.482.507 |
NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC NGẬN HẠN
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Công ty Cổ phần Bất động sản Xuân Thảo | 727.607.100 | 727.607.100 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thủ Thừa | 100.000.000 | 100.000.000 |
| Công trình: Thi công dự án khu nhà vườn trung tâm | - | 528.163.000 |
| Garden Central Park - An Hòa | ||
| Khách hàng khác | 52.982.466 | 962.022.000 |
| Cộng | 880.589.566 | 2.317.792.100 |
16. PHẢI TRẢ KHÁC
| a) Ngắn hạn | Số cuối năm VND 13.662.571.551 | Số dầu năm VND 8.919.215.742 |
| Bảo hiểm xã hội | 8.954.008 | - |
| Phải trả cổ tức cho các cổ đồng | 11.080.800.701 | 8.143.659.626 |
| Nhận ký quý, ký cược | 1.002.673.000 | - |
| Phải trả phí bảo vệ môi trường | 720.143.842 | 775.556.116 |
| Phải trả UBND tính Long An (Đại diện là Sở tài chính) | 850.000.000 | - |
| tính Long An) - Bên liên quan - tiền bản giao tài sản cổ định (ii) | ||
| b) Đài hạn | 12.300.544.230 | 13.770.122.543 |
| Phải trả UBND tính Long An (Đại diện là Sở tài chính) | 11.304.262.000 | 12.154.262.000 |
| tính Long An) - Bên liên quan - tiền bản giao tài sản cổ định (ii) | ||
| Phải trả khác Cộng | 996.282.230 | 1.615.860.543 |
| 25.963.115.781 | 22.689.338.285 |
(i) Đây là giá trị tài sản cổ định: “Đường ống cấp nước xã Bình Đức - Thạnh Hòa - Thanh Lợi, Huyện Bến Lực, Tình Long An” theo Công văn số 1599/QD-UBND, với giá trị phải trả trong 20 năm là 12.154.262.000 VND, lịch trả ngữ bất đầu từ năm thứ 06 đến năm thứ 19 với giá trị 850.000.000 VND/năm và năm thứ 20 phải thanh toán 254.262.000 VND.
CÔNG TY CÓ PHẠN CÁP THOÁT NƯỚC LONG AN 250 Hùng Vương, Phường 04, Thành phố Tân An Tính Long An
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
a) Vay ngắn hạn
Vay dài hạn đến hạn trả
Ngân hàng Phát triển Việt Nam (i)
Quỹ Đầu tư và Phát triển tính Long An (ii)
b) Vay dài hạn
Ngân hàng Phát triển Việt Nam (i)
Quỹ Đầu tư và Phát triển Long An (ii)
Cộng
| Sô cuối năm | Trong năm | Sô đầu năm | |||
| Giá trị | Sô có khả năng trả nợ | Giảm | Tăng | Giá trị | Sô có khả năng trả nợ |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND |
| 13.329.000.000 | 13.329.000.000 | 12.781.000.000 | 14.358.000.000 | 11.752.000.000 | 11.752.000.000 |
| 6.430.000.000 | 6.430.000.000 | 6.430.000.000 | 7.538.000.000 | 5.322.000.000 | 5.322.000.000 |
| 6.899.000.000 | 6.899.000.000 | 6.351.000.000 | 6.820.000.000 | 6.430.000.000 | 6.430.000.000 |
| 58.708.503.838 | 58.708.503.838 | 14.358.000.000 | 16.549.000.000 | 56.517.503.838 | 56.517.503.838 |
| 19.318.076.838 | 19.318.076.838 | 7.538.000.000 | - | 26.856.076.838 | 26.856.076.838 |
| 39.390.427.000 | 39.390.427.000 | 6.820.000.000 | 16.549.000.000 | 29.661.427.000 | 29.661.427.000 |
| 72.037.503.838 | 72.037.503.838 | 27.139.000.000 | 30.907.000.000 | 68.269.503.838 | 68.269.503.838 |
Khoan vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo hợp đồng vay số 01/TDNN.2004 ngày 22 tháng 3 năm 2004, mục dịch vay để đầu tư dự án Nhà mấy nước ngầm thị xã Tân An, thời hạn vay 25 năm, với lãi suất vay là 4,8%/năm. Đây là khoản vay tín dụng ODA của Đan Mach. Khoản vay được thể chấp bằng tài sản bao gồm tài sản hình thành sau đầu tư và tài sản khác gắn liền với tài sản hình thành sau đầu tư.
- Mục đích vay để dầu tư dự án: Di đời, nâng cấp tuyến cấp nước sạch D200 thành D400 đường tính 818, đoạn từ KCN Long Hậu - Hòa Bình đến khu dân cư MT-LAND thời han vay 10 năm. với lãi suất vay là 8.2%/năm. Khoản vay được thế chấn hãng tài sản bao gồm:
+ Quyền khai thác tài sản và toàn bộ giá trị liên quan của Tuyến ông cấp nước sạch D160 - D225 đường Hương Lộ 25 (từ Tân Trụ đến đường Bản Cao)
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
17. VAY (Tiếp theo)
(ii) Khoản vay Quỹ Đầu tư và Phát triển (Tiếp theo):
- Mục đích vay để dầu tư xây dựng công trình tuyển ống cấp nước HDPE đường tính 833C và 833 (đoạn từ ngã ba Quốc lộ 1 - Cai Tài đến cầu Bình Lăng, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An). Thời hạn vay 10 năm, với lãi suất vay là 6,3%/năm. Khoản vay được thể chấp bằng tài sản bao gồm:
+ Quyền khai thác tài sản và toàn bộ giá trị tài sản hình thành trong tương lai sau đầu tư công trình dự án: Tuyến ống cấp nước HDPE đường tính 833C và 833 (đoạn từ ngã ba Quốc lộ 1 - Cai Tài đến cầu Bình Lãng, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An).
+ Quyền khai thác tài sản và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình Cải tạo hệ thống mạng lưới TOCN thị trấn Tân Trụ và vùng lân cận huyện Tân Trụ.
+ Quyền khai thác tài sản và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình Tuyên Đồng D110 CN cho 3 xã Bình Đức, Thạnh Hòa, Thạnh Lợi.
- Mục đích vay dề dầu tư thực hiện xây dựng công trình lắp đặt tuyến ống cấp nước khu vực xã Bình Thạnh và vùng lân cận huyện Thù Thừa, tỉnh Long An. Thời hạn vay 10 năm, với lãi suất vay là 6,3%/năm. Khoản vay được thế chấp bằng tài sản bao gồm:
- Mục đích vay để đầu tư thực hiện công trình tuyến ống cấp nước phân phối và dịch vụ cho các xã Thành Đức, Mỹ Yên, Phước Lợi, Tân Bưu và khu vực lân cận huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Thời hạn vay 10 năm, với lãi suất vay là 6,3%/năm. Khoản vay được thể chấp bằng tài sản bao gồm:
+ Quyền khai thác tài sản và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình Tuyến ống cấp nước sạch HDPE D225, D315 đường huyện 17 (đoạn từ Tinh lộ 833B đến UBND xã Long Sơn).
+ Quyền khai thác tài sản và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình Tuyên ống cấp nước sạch HDPE D160, D110, D63 các đường hầm khu vực phường 2, 3, 4, 5, 6, 7, xã Bình Tâm, Tp. Tân An, tình Long An.
+Quyền khai thác và toàn bộ tài sản Công trình đường Quốc Lộ 62 (Hai tuyến đường Nguyễn Thị Bày đến cửa hàng Sáu Bánh), phường 6, xã Lợi Bình Nhơn, TP. Tân An, Long An (Hạng mục: Di đôi và lắp đặt tuyến ống cấp nước HDPE D200, HDPE D63 chuyển tải và phân phối) theo hợp đồng tin dụng số 03/2022. HDTC-QĐTPT ngày 29/07/2022 với giá trị tài sản đảm bảo là 1,360,558,818 VND.
- Mục đích vay để đầu tư xây dựng công trình tuyến ống cấp nước sạch cấp cho người dân dọc theo tuyến đường tỉnh 818, đường cấp bờ kênh Thủ Thừa (Khu phố ấp Nhà Dài), thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An. Thời hạn vay 10 năm, với lãi suất vay là 6,3%/năm. Khoản vay được thể chấp bằng tài sản bao gồm:
+ Quyền khai thác tài sản và toàn bộ giá trị tài sản hình thành trong tương lai sau đầu tư công trình dự án: Tuyển ống cấp nước phân phối và dịch vụ cho khu vực huyện Bến Lực, tỉnh Long An.
+ Quyền khai thác và toàn bộ giá trị tài sản Công trình tuyến ống cấp nước khu vực xã Bình Thạnh và vùng lân cận huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An theo Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị hình thành trong tương lai số 04/2022.HDTC-QĐTPT với giá trị tài sản đảm bảo là 4.014.316.763 VND.
+ Quyền khai thác tài sản và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình Lắp đặt tuyến ống cấp nước HDPE D160 và D63 đường Mai Bá Hương.
+ Quyền khai thác tài sản và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình Khu tải định cư khu Hành chính tĩnh (Khu tải định cư Đồng Tâm), phường 6, Tp. Tân An, tĩnh Long An.
+ Quyền khai thác tài sản và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình Khu tải định cư số 01 phường Khánh Hậu, Tp. Tân An, tình Long An.
+ Quyền khai thác tài sản và toàn bộ giá trị tài sản hình thành trong tương lai sau đầu tư công trình dự án: Tuyên ống cấp nước sạch cho người dân thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa, tinh Long An).
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
17. VAY (Tiếp theo)
- Mục đích vay để đầu tư xây dựng công trình tuyến ống cấp nước HDPE D250 đường tinh 835 (đoạn từ ngã 3 Quốc lộ 1 đến đường Kênh Sáu Mét). Thời hạn vay 7 năm, với lãi suất vay là 6,3%/năm. Khoản vay được thể chấp bằng tài sản bao gồm:
+ Quyền khai thác tài sản và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình Xây lắp tuyến ống cấp nước phân phối, dịch vụ cho Tp. Tân An năm 2021.
+ Quyền khai thác tài sản và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình Lắp đặt Tê xà căn trên mang lưới cấp mước địa bàn Thành phố Tân An.
+ Quyền khai thác tài sản và toàn bộ giá trị tài sản hình thành trong tương lai sau đầu tư công trình dự án: Tuyên ống cấp nước HDPE D250 đường tính 835 (đoạn từ ngã 3 Quốc lộ 1 đến đường Kênh Sâu Mét).
+ Quyền khai thác tài sản và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình Lắp đặt tuyến ống phân phối nước sạch cho khu vực xã Nhị Thành, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.
- Mục đích vay để đầu tư xây dựng công trình hệ thống tuyến ống cấp nước sạch cho khu vực phường 5, xã Nhơn Trạch Trung, thành phố Tân An, tỉnh Long An. Thời hạn vay 7 năm, lãi suất 6.3%/năm. Khoản vay được đảm bảo bảo gồm:
Hợp đồng thế chấp máy bóc thiết bị số 04/2023/HDTC-QDTPT ngày 08/09/2023:
+Quyền khai thác và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình đường Châu Thị Kim (hai bên tuyến đoạn từ đường Nguyễn Đình Chiếu đến đường Huỳnh Văn Tạo, phường 3, TP. Tân An, tỉnh Long An, giá trị định giá là 1.130.163.568 VND.
Quyền khai thác và toàn bộ giá trị tài sản liên quan Công trình đường Trần Trung Tam (cư xá phường 3), phường 3, TP. Tân An, tinh Long An, với giá trị là 1.168.575.086 VND.
+Quyền khai thác và toàn bộ giá trị tài sản liên quan Công trình đường Lê Anh Xuân, hềm 40 đường Nguyễn Thái Bình, hềm 46 đường Lê Anh Xuân, hềm 81 đường Nguyễn Công Trung, phường 1, phường 3, TP. Tân An, Tình Long An, giá trị là 926.830.232 VND.
Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị hình thành trong tương lai số 05/2023/HĐTC-QĐTPT:
+Quyền khai thác và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình đường Nguyễn Văn Cương (hai bên tuyến đoạn từ đường Quốc lộ 1 đến đường Phạm Văn Ngô), đường Phạm Văn Ngô (hai bên tuyến đường từ đường Nguyễn Văn Chương đến đường Trần Văn Đấu), đường Quốc lộ 1 (bên trái tuyến đoạn từ số nhà 1111 đến cầu Tân Hương), phường Tân Khánh, Tp. Tân An, Tình Long An, với giá trị 2.142.906.147 VND.
+Quyền khai thác và toàn bộ giá trị tài sản, công trình hệ thống tuyến ống cấp nước sạch cho khu vực phường 5 và xã Nhơn Trạch, Thành phố Tân An.
+Quyền khai thác và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình đường Định viết cửu GĐ4 (đoạn từ cổng Bình Tâm đến ranh đáp 1), xã Bình Tâm, TP. Tân An, tỉnh Long An, giá trị định giá là 889.685.088 VND.
- Mục dịch dầu tư xây dựng công trình tuyến ống cấp nước truyền tải HDPE D400, D315 đường tỉnh 826 (đoạn từ ranh xã Tân Trạch - Long Hòa đến cổng khu công nghiệp Cầu Tràm, lãi suất 6.3%/năm, khoản vay được đảm bảo bảo gồm:
+ Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị hình thành trong tương lai số 02/2024/HDTG-QDTPT ngày 24/01/2024
+ Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 01/2024/HĐTC-QĐTPT ngày 24/01/2024
+ Quyền khai thác và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình: Lắp đặt hệ thống khai thác tài nguyên mốc cho hệ thống khai thác mốc dưới đất và khai thác mốc mặt hộ Bảo Định
+ Quyền khai thác và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình: Đường Thủ Khoa Huân và Hém 102 đường Thủ Khoa Huân, phường 1, TP Tân An, Tinh Long An
+ Quyền khai thác và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình: Đường Trương Định, phường 1; Đường Vỗ Thị Kế; đường Lê Thị Khôi; đường Trang Văn Nguyên, phường 2, thành phố Tân An, Long An.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
+ Tài sản hình thành trong tương lai là Quyền khai thác tài nguyên và toàn bộ giá trị tài sản là vật tư thiết bị hình thành trong tương lai sau đầu tư công trình: Tuyên ông cấp nước truyền tài HDPE D400, D315 đường tinh 826
- Mục đích đầu tư xây dựng công trình tuyển ống cấp nước truyền tải HDPE D400, D225 tuyến tránh Quốc lộ 1, lãi suất 6.3%/năm, khoản vay được đảm bảo bảo gồm:
+ Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 010/2024/HDTC-QDTPT ngày 10/07/2024
17. VAY (Tiếp theo)
+ Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị hình thành trong tương lai số 11/2024/HDTC-QDTPT ngày 10/07/2024
+ Quyền khai thác và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình: Đường Hai Bà Trung, đường Hùng Vương, Phường 3, TP Tân An, Tinh Long An
+ Quyền khai thác và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình: Đường Nguyễn Đình Chiếu, phường 3, TP Tân An, Tinh Long An
+ Quyền khai thác và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình: Đường Nguyễn Văn Tích bên trái tuyên, Xã An Vĩnh Ngãi, thành phố Tân An, Long An.
+ Quyền khai thác và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình: Lắp đặt tuyến ống HDPE D160 và D63 đường Lộ Đình, Cao Thị Mai, lộ 9 Bột huyện Tân Trụ
+ Quyền khai thác và toàn bộ giá trị tài sản liên quan công trình: Tuyên ống cấp mức truyền tải HDPE D63, D110 cho các xã, thị trấn thuộc huyện Bến Lực, Tân Trụ, Thủ Thừa, Tinh Long An năm 2023
+ Tài sản hình thành trong tương lai là Quyên khai thác tài nguyên và toàn bộ giá trị tài sản là vật tư thiết bị hình thành trong tương lai sau đầu tư công trình: Tuyên ông cấp nước truyền tài HDPE D400, D225 đường tránh Quốc lộ 1.
Các khoản vay dài hạn được hoàn trả theo lịch biểu sau:
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Phái trà trong một năm | 13.329.000.000 | 11.752.000.000 |
| Từ năm thứ hai đến năm thứ năm | 54.119.076.838 | 45.914.076.838 |
| Sau năm năm | 4.589.427.000 | 10.603.427.000 |
| Cộng | 72.037.503.838 | 68.269.503.838 |
| Trừ: số phải trà trong vòng 01 năm | 13.329.000.000 | 11.752.000.000 |
| (được trình bày ở phần nợ ngân hạn) | ||
| Số phải trả sau 12 tháng | 58.708.503.838 | 56.517.503.838 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
18. VON CHỮ SỐ HỮU
Thay đổi trong vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Quý đầu tư phát triển VND | LNST chưa phân phối VND | Cộng VND | |
| Số dư dầu năm trước | 122.000.000.000 | 46.390.521.367 | - | 168.390.521.367 |
| Lải trong năm | - | - | 14.828.072.983 | 14.828.072.983 |
| Trích cổ tức | - | - | (8.155.440.140) | (8.155.440.140) |
| Trích quý đầu tư phát triển | - | 4.448.421.895 | (4.448.421.895) | - |
| Trích quý khen thưởng phúc lợi | - | - | (2.224.210.948) | (2.224.210.948) |
| Số dư dầu năm nay | 122.000.000.000 | 50.838.943.262 | - | 172.838.943.262 |
| Lải trong năm | - | - | 20.254.690.879 | 20.254.690.879 |
| Trích cổ tức (ii) | - | - | (11.080.800.701) | (11.080.800.701) |
| Chuyến cổ tức phải trả cho cổ đồng năm 2023 sang Đầu tư Xây dựng cơ bản (i) | - | 8.155.440.140 | - | 8.155.440.140 |
| Trích quý đầu tư phát triển (ii) | - | 6.044.073.109 | (6.044.073.109) | - |
| Trích quý khen thưởng phúc lợi (ii) | - | - | (3.022.036.555) | (3.022.036.555) |
| Giảm khác | - | - | (107.780.514) | (107.780.514) |
| Số dư cưới năm nay | 122.000.000.000 | 65.038.456.511 | - | 187.038.456.511 |
(i) Căn cứ theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng số 01/NQ-DHDCĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024 thông qua phương pháp phân phối lợi nhuận năm 2023, quyết định không chia cổ tức năm 2023 để tái đầu tư xây dựng năm 2024, phục vụ các công trình cấp nước tạo động lực cho Công ty phát triển.
(ii) Công ty tam trích lập các Quỹ khen thưởng phúc lợi, Quỹ dầu tư phát triển và chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2024 theo Tờ trình số 52/CV-KTTV ngày 03 tháng 01 năm 2025 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
| Cổ phiếu | Số cuối năm | Số dầu năm |
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 12.200.000 | 12.200.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 12.200.000 | 12.200.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 12.200.000 | 12.200.000 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 12.200.000 | 12.200.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 12.200.000 | 12.200.000 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND) | 10.000 | 10.000 |
Vốn điều lệ
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Vốn điều lệ đã được cổ động góp như sau:
Số vốn đã góp
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| VND | % | VND | % | |
| Cỏ phần Nhà nước - UBND tính Long An | 73.200.000.000 | 60,0% | 73.200.000.000 | 60,0% |
| Công ty Cỏ phần - Tổng Công ty Nước - Môi | 46.437.400.000 | 38,1% | 46.437.400.000 | |
| trường Bình Dương | 38,1% | |||
| Cỏ đồng khác | 2.362.600.000 | 1,9% | 2.362.600.000 | 1,9% |
| Cộng | 122.000.000.000 | 100% | 122.000.000.000 | 100% |
Cô tức đã được thanh toán trong năm nay là 0 VND (năm trước là 7.413.459.272 VND).
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch và đường ống cho việc cung cấp nước sạch chú yếu tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho Công ty, trong khi các doanh thu khác chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng doanh thu toàn Công ty. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc tin rằng Công ty hoạt động trong một bộ phận kinh doanh duy nhất là sản xuất kinh doanh nước sạch và đường ống cung cấp nước sạch trong một khu vực địa lý, vì vậy không trình bày thêm thông tin bộ phận.
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Doanh thu cung cấp nước và xét nghiệm nước | 307.090.404.461 | 254.636.703.205 |
| Doanh thu lắp đặt đường ống | 18.288.857.953 | 23.148.062.615 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 325.379.262.414 | 277.784.765.820 |
19. BẢO CẢO THEO BỘ PHẠN
20. DOANH THU
21. GIÁ VÓN HÀNG BÁN
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Giá vốn cung cấp nước và xét nghiệm nước | 229.573.625.684 | 202.345.478.019 |
| Giá vốn lắp đặt đường ống | 13.080.794.060 | 15.252.019.247 |
| Cộng | 242.654.419.744 | 217.597.497.266 |
22. CHI PHÍ SẢN XUẬT, KINH DOANH THEO YẾU TỔ
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 39.742.453.101 | 36.679.177.810 |
| Chi phí nhân công | 41.602.105.327 | 39.819.705.112 |
| Chi phí khẩu hao tài sản có định | 35.418.027.306 | 35.090.520.338 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 16.954.258.746 | 118.601.196.735 |
| Chi phí bảng tiền khác | 165.388.660.926 | 21.664.164.393 |
| Cộng | 299.105.505.406 | 251.854.764.388 |
23. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chi phí lãi vay | 3.855.705.032 | 5.874.167.868 |
| Cộng | 3.855.705.032 | 5.874.167.868 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
24. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| a) Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm | ||
| Chi phí nhân viên | 9.481.577.323 | 10.254.644.383 |
| Chi phí dự phòng | - | (140.221.439) |
| Các khoản chi phí QLDN khác | 12.440.005.245 | 10.147.573.495 |
| Cộng | 21.921.582.568 | 20.261.996.439 |
| b) Các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong năm | ||
| Chi phí nhân viên | 10.904.114.126 | 8.192.391.015 |
| Chi phí dụng cụ, đồ dùng | 22.853.253.018 | 11.347.627.790 |
| Cộng | 33.757.367.144 | 19.540.018.805 |
| Năm nay | Năm trước | |
| Công ty TNHH La Vie hỗ trợ nâng cấp hệ thống cung cấp nước sạch | VND | VND |
| Tạm trích phí BVMT | 798.259.265 | 776.214.734 |
| Các khoản khác | 314.693.928 | 188.591.096 |
| Cộng | 1.112.953.193 | 3.964.805.830 |
26. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOÀNH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận trước thuế | 23.268.085.776 | 17.560.646.891 |
| Cộng: Các khoản chi phí không được khấu trừ | 3.682.238.309 | 1.241.181.896 |
| Thu nhập chị thuế | 26.950.324.085 | 18.801.828.787 |
| Thu nhập chị thuế suất 20% | 3.183.624.884 | 8.523.910.289 |
| Thu nhập chị thuế suất 10% | 23.766.699.201 | 10.277.918.498 |
| Tổng chi phí thuế TNDN hiện hành | 3.013.394.897 | 2.732.573.908 |
Theo Công văn số 759/CT-TTH ngày 14/4/2016 của Cục thuế tính Long An, ngành nghề cấp thoát nước của Công ty đáp ứng các điều kiện để hướng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa, do đó thu nhập từ hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa của Công ty được ưu đãi về thuế suất thuế TNĐN theo quy định của Thông tư số 123/2012/TT-BTC. Công ty được hưởng mức thuế suất thuế 10% cho hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa trong suốt thời gian hoạt động, mức thuế suất này được Công ty đáp dụng từ ngày 01/01/2016. Thu nhập từ các hoạt động khác của Công ty chịu mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
Công ty xác định thuế thu nhập doanh nghiệp trên cơ sở dánh giá lợi nhuận kế toán không có sự khác biệt đáng kể so với lợi nhuận cho mục đích tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc xác định sau cũng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Bào cáo tài chính kèm theo
LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIỆU
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | VND |
| Lợi nhuận sau thuế trong năm | 20.254.690.879 | 14.828.072.983 |
| Lợi nhuận để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 17.232.654.324 | 14.828.072.983 |
| Số cổ phiếu bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 12.200.000 | 12.200.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.413 | 1.215 |
| Mệnh giá mỗi cổ phiếu | 10.000 | 10.000 |
28. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quản lý rủi ro vốn
Công ty quản lý nguồn vốn nhằm đảm bảo rằng Công ty có thể vừa hoạt động liên tục vừa tới da hóa lợi ích của các cổ động thông qua tối ưu hóa số dư nguồn vốn và công nợ.
Cấu trúc vốn của Công ty bao gồm vốn điều lệ và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Hệ số đòn bảy tài chính
Hệ số đòn bảy tài chính của Công ty tại ngày kết thúc năm tài chính như sau:
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Các khoản vay | 72.037.503.838 | 68.269.503.838 |
| Trừ: Tiền và các khoản tương đương tiền | 5.409.452.221 | 4.458.731.389 |
| Ngữ thuần | 66.628.051.617 | 63.810.772.449 |
| Vốn chủ sở hữu | 187.038.456.511 | 172.838.943.262 |
| Tỷ lệ ngữ thuần trên vốn chủ sở hữu | 0,36 | 0,37 |
Các chính sách kế toán chủ yếu
Chỉ tiết các chính sách kế toán chủ yếu và các phương pháp mà Công ty áp dụng (bao gồm các tiêu chí dễ ghi nhận, cơ sở xác định giá trị và cơ sở ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí) đối với từng loại tài sản tài chính, công nợ tài chính được trình bày tại Thuyết minh số 3.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
28. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Các loại công cụ tài chính
| Giá trị ghi số | Giá trị hợp lý | |||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Tài sản tài chính | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 5.409.452.221 | 4.458.731.389 | 5.409.452.221 | 4.458.731.389 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 10.876.923.002 | 12.419.772.762 | 10.876.923.002 | 12.419.772.762 |
| Dầu tư tài chính ngân hạn | 888.123.138 | 116.092.306 | 888.123.138 | 116.092.306 |
| Tổng cộng | 17.174.498.361 | 16.994.596.457 | 17.174.498.361 | 16.994.596.457 |
| Cộng nợ tài chính | ||||
| Các khoản vay | 72.037.503.838 | 68.269.503.838 | 72.037.503.838 | 68.269.503.838 |
| Phải trả người bán và phải trả khác | 72.005.359.242 | 61.771.820.792 | 72.005.359.242 | 61.771.820.792 |
| Chỉ phí phải trả | 829.356.000 | 494.795.463 | 829.356.000 | 494.795.463 |
| Tổng cộng | 144.872.219.080 | 130.536.120.093 | 144.872.219.080 | 130.536.120.093 |
Công ty xác định giá trị hợp lý của tài sản tài chính và công nợ tài chính tại ngày kết thúc năm tài chính theo như thuyết mình số 3, do Thông tư số 210/2009/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2009 ("Thông tư 210") cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lực của các tài sản tài chính và công nợ tài chính. Thông tư 210 yêu cầu áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính Quốc tế về việc trình bày Báo cáo tài chính và thuyết mình thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc dánh giá và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả áp dụng giá trị hợp lý, nhằm phù hợp với Chuẩn mực báo cáo tài chính Quốc tế.
Mục tiêu quản lý rủi ro tài chính
Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý rơi rọ nhằm phát hiện và đánh giá các rơi rọ mà Công ty phải chịu, thiết lập các chính sách và quy trình kiểm soát rơi rọ ở mức chấp nhận được. Hệ thống quản lý rơi rọ được xem xét định kỳ nhằm phân ánh những thay đổi của điều kiện thị trường và hoạt động của Công ty.
Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rủi rõ khi có sự thay đổi về lãi suất. Công ty không thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi rõ này do thiếu thị trường mua các công cụ tài chính này.
Rùi ro thị trường
Rúi ro tài chính bao gồm rủi ro thị trường (rủi ro về lãi suất), rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Quàn lý rủi ro lãi suất
Công ty chịu rủi ro lãi suất phát sinh từ các khoản vay chịu lãi suất đã được ký kết. Rủi ro này sẽ được Công ty quản lý bằng cách duy tri ở mức độ hợp lý các khoản vay và phân tích tính hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho Công ty từ các nguồn cho vay thích hợp.
Rúi ro tín dụng
Rùi ro tín dụng xảy ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng đản đến các tôn thất tài chính cho Công ty. Công ty có chính sách tín dụng phù hợp và thường xuyên theo đôi tín hình để đánh giá xem Công ty có chịu rủi ro tín dụng hay không. Công ty không có bất kỳ rủi ro tín dụng trọng yếu nào với các khách hàng hoặc đối tác bởi vi các khoản phải thu đến từ một số lượng lớn khách hàng hoạt động trong nhiều ngành khác nhau và phân bổ ở các khu vực địa lý khác nhau.
HUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
Mục đích quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tính thanh khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công ngụ đến hạn và tài sản đến hạn trong năm ở mức có thể được kiểm soát đối với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong năm. Chính sách của Công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy trì đủ mức dự phóng tiền mặt, các khoản vay và đủ vốn mà các cổ đông cam kết góp nhằm đáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngắn hạn và dài hạn hơn.
28. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Quản lý rủi ro thanh khoản
Các bảng dưới đấy trình bày chi tiết các mức đảo hạn theo hợp đồng còn lại đối với tài sản tài chính và công ngữ tài chính phí phải sinh và thời hạn thanh toán như đã được thỏa thuận. Các bảng này được trình bày dựa trên dòng tiền chưa chiết khâu của tài sản tài chính và dòng tiền chưa chiết khâu của công ngữ tài chính tính theo ngày sớm nhất mà Công ty phải trả. Việc trình bày thông tin tài sản tài chính phí phải sinh là cần thiết để hiểu được việc quản lý rủi ro thanh khoản của Công ty khi tính thanh khoản được quản lý trên cơ sở công ngữ và tài sản thuần.
| Dưới 1 năm VND | Từ 2 - 5 năm VND | Trên 5 năm VND | Tổng VND | |
| Số cuối năm | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 5.409.452.221 | - | - | 5.409.452.221 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 10.876.923.002 | - | - | 10.876.923.002 |
| Dầu tư tài chính ngắn hạn | 888.123.138 | - | - | 888.123.138 |
| Tổng cộng | 17.174.498.361 | - | - | 17.174.498.361 |
| Số cuối năm | ||||
| Các khoản vay | 13.329.000.000 | 54.119.076.838 | 4.589.427.000 | 72.037.503.838 |
| Phải trả người bán và phải trả khác | 59.704.815.012 | 12.300.544.230 | - | 72.005.359.242 |
| Chỉ phí phải trả | 829.356.000 | - | - | 829.356.000 |
| Tổng cộng | 73.863.171.012 | 66.419.621.068 | 4.589.427.000 | 144.872.219.080 |
| Chênh lệch thanh khoản thuần | (56.688.672.651) | (66.419.621.068) | (4.589.427.000) | (127.697.720.719) |
| Dưới 1 năm VND | Từ 2 - 5 năm VND | Trên 5 năm VND | Tổng VND | |
| Số dầu năm | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 4.458.731.389 | - | - | 4.458.731.389 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 12.419.772.762 | - | - | 12.419.772.762 |
| Dầu tư tài chính ngắn hạn | 116.092.306 | - | - | 116.092.306 |
| Tổng cộng | 16.994.596.457 | - | - | 16.994.596.457 |
| Số dầu năm | ||||
| Các khoản vay | 11.752.000.000 | 45.914.076.838 | 10.603.427.000 | 68.269.503.838 |
| Phải trả người bán và phải trả khác | 48.001.698.249 | 13.770.122.543 | - | 61.771.820.792 |
| Chỉ phí phãi trả | 494.795.463 | - | - | 494.795.463 |
| Tổng cộng | 60.248.493.712 | 59.684.199.381 | 10.603.427.000 | 130.536.120.093 |
| Chênh lệch thanh khoản thuần | (43.253.897.255) | (59.684.199.381) | (10.603.427.000) | (113.541.523.636) |
Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc đánh giá mức tập trung rủi ro thanh khoản ở mức cao, tuy nhiên Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc tin tưởng rằng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền từ hoạt động kinh doanh để thanh toán các khoản nợ đến hạn.
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
29. NGHĨP VỤ VÀ SỐ DỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẬN
Ngoài các số dư và giao dịch với bên liên quan đã được trình bày trong các thuyết minh số 06, 14, 16 và 18 trong năm, Công ty còn có các giao dịch trọng yếu sau với bên liên quan:
| Năm nay | Năm trước (Trình bày lại) | |
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Nước Biwase - Long An | ||
| Tiền mua nước | 127.989.179.370 | 107.284.698.802 |
| Thanh toàn tiền mua nước | 137.223.643.290 | 90.268.174.593 |
| UBND tính Long An | ||
| Quyết định chia cổ tức | 6.648.480.421 | 4.893.264.084 |
| Cổ tức đã chi trả trong năm | - | 4.443.240.000 |
| Công ty CP - Tổng Công ty Nước - Môi trường Bình Dương | ||
| Quyết định chia cổ tức | 4.217.734.217 | 3.107.222.694 |
| Cổ tức đã chi trả trong năm | - | 2.818.750.180 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư T&D Việt Nam | ||
| Vay tiền | - | 3.500.000.000 |
| Trả tiền vay | - | 3.500.000.000 |
Thu nhập của thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát và Kế toán trưởng
Thù lao của Hội đồng Quản trị, Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát và Kế toán trưởng được hưởng trong năm như sau:
| Họ tên | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| VND | VND | ||
| Ông Nguyễn Bảo Tùng | Chủ tịch HDQT | 990.479.902 | 747.000.000 |
| Ông Phạm Quốc Thắng | Chủ tịch HDQT (đã miễn nhiệm) | - | 624.000.000 |
| Bà Trương Ngọc Thụy Trang | Thành viên HDQT kiểm Tổng Giám đốc | 800.465.238 | 175.000.000 |
| Ông Mai Song Hảo | Thành viên HDQT | 72.000.000 | - |
| Ông Trần Tấn Lợi | Thành viên HDQT | 36.000.000 | - |
| Ông Vô Trung Cang | Thành viên HDQT kiểm Tổng Giám đốc | - | 79.000.000 |
| (đã miễn nhiệm) | |||
| Ông Lưu Văn Cần | Thành viên HDQT kiểm Phó Tổng Giám đốc | 824.277.879 | 609.125.000 |
| độc | |||
| Ông Cao Duy Thanh | Trường Ban kiểm soát | 689.362.379 | 60.432.308 |
| Ông Vô Minh Thái | Trường Ban kiểm soát (đã miễn nhiệm) | - | 628.600.000 |
| Trường Thị Lệ Khanh | Thành viên Ban kiểm soát | 349.557.845 | - |
| Nguyễn Đình Tuấn | Thành viên Ban kiểm soát | 48.000.000 | - |
| Ông Nguyễn Quốc Phong | Kế toán trưởng | 778.636.698 | 722.000.000 |
| Cộng | 4.588.779.941 | 3.645.157.308 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
30. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIẾN TỂ
Thông tin bổ sung cho các khoản phi tiến tệ
Tiền chi mua tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản đồ đang trong năm không bao gồm 14.999.485.137 VND là số tiền dùng để mua sắm tài sản cố định và xây dựng cơ bản đồ đang phát sinh trong năm mà chưa được thanh toán (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024: 4.311.650.000 VND). Vì vậy, một khoản tiền tương ứng với số chênh lệch đã được điều chỉnh trên phần Tăng/Giám các khoản phải trả.
Tiền lãi vay đã trả trong năm không bao gồm 411.000.000 VND là số tiền lãi vay phát sinh trong năm mà chưa được thanh toán nhưng đã bao gồm 494.795.463 VND là số tiền lãi vay năm trước được thanh toán trong năm nay. Vì vậy, một khoản tiền tương ứng với số chênh lệch đã được điều chỉnh trên phần Tăng/Giám các khoản phải trả.
Cổ tức, lợi nhuân đã trả cho chủ sở hữu không bao gồm (a) 11.093.056.397 VND là số cổ tức năm nay chưa thanh bảo vệ (b) 8.155.440.140 VND là số tiền cổ tức năm trước chưa thanh toán được dùng để tái đầu tư ký dùng năm 2024 do vậy một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trong phần tăng, giảm các khoản phạt.
Nguyễn Bảo Tùng
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Long An, ngày 18 tháng 02 năm 2025
Nguyễn Quốc Phong
Kế toán trưởng
Trịnh Huỳnh Thủy Tiên
Người lập biểu