Báo cáo thường niên 2024/LBE
ticker: LBE document_type: bctn year: 2024 page_count: 34 source: PaddleOCR-VL-1.6
Phụ lục IV BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CÔNG TY CP THƯỜNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LVA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2022 2023 2024 2025 2026 2027 2028 2029 2030 2031 2032 2033 2034 2035 2036 2037 2038 2039 2040 2041 2042 2043 2044 2045 2046 2047 2048 2049 2050 2051 2052 2053 2054 2055 2056 2057 2058 2059 2060 2061 2062 2063 2064 2065 2066 2067 2068 2069 2070 2071 2072 2073 2074 2075 2076 2077 2078 2079 2080 2081 2082 2083 2084 2085 2086 2087 2088 2089 2090 2091 2092 2093 2094 2095 2096 2097 2098 2099 2100 2101 2102 2103 2104 2105 2106 2107 2108 2109 2110 2111 2112 2113 2114 2115 2116 2117 2118 2119 2120 2121 2122 2123 2124 2125 2126 2127 2128 2129 2130 2131 2132 2133 2134 2135 2136 2137 2138 2139 2140 2141 2142 2143 2144 2145 2146 2147 2148 2149 2150 2151 2152 2153 2154 2155 2156 2157 2158 2159 2160 2161 2162 2163 2164 2165 2166 2167 2168 2169 2170 2171 2172 2173 2174 2175 2176 2177 2178 2179 2180 2181 2182 2183 2184 2185 2186 2187 2188 2189 2190 2191 2192 2193 2194 2195 2196 2197 2198 2199 2200 2201 2202 2203 2204 2205 2206 2207 2208 2209 2210 2211 2212 2213 2214 2215 2216 2217 2218 2219 2220 2221 2222 2223 2224 2225 2226 2227 2228 2229 2230 2231 2232 2233 2234 2235 2236 2237 2238 2239 2240 2241 2242 2243 2244 2245 2246 2247 2248 2249 2250 2251 2252 2253 2254 2255 2256 2257 2258 2259 2260 2261 2262 2263 2264 2265 2266 2267 2268 2269 2270 2271 2272 2273 2274 2275 2276 2277 2278 2279 2280 2281 2282 2283 2284 2285 2286 2287 2288 2289 2290 2291 2292 2293 2294 2295 2296 2297 2298 2299 2300 2301 2302 2303 2304 2305 2306 2307 2308 2309 2310 2311 2312 2313 2314 2315 2316 2317 2318 2319 2320 2321 2322 2323 2324 2325 2326 2327 2328 2329 2330 2331 2332 2333 2334 2335 2336 2337 2338 2339 2340 2341 2342 2343 2344 2345 2346 2347 2348 2349 2350 2351 2352 2353 2354 2355 2356 2357 2358 2359 2360 2361 2362 2363 2364 2365 2366 2367 2368 2369 2370 2371 2372 2373 2374 2375 2376 2377 2378 2379 2380 2381 2382 2383 2384 2385 2386 2387 2388 2389 2390 2391 2392 2393 2394 2395 2396 2397 2398 2399 2400 2401 2402 2403 2404 2405 2406 2407 2408 2409 2410 2411 2412 2413 2414 2415 2416 2417 2418 2419 2420 2421 2422 2423 2424 2425 2426 2427 2428 2429 2430 2431 2432 2433 2434 2435 2436 2437 2438 2439 2440 2441 2442 2443 2444 2445 2446 2447 2448 2449 2450 2451 2452 2453 2454 2455 2456 2457 2458 2459 2460 2461 2462 2463 2464 2465 2466 2467 2468 2469 2470 2471 2472 2473 2474 2475 2476 2477 2478 2479 2480 2481 2482 2483 2484 2485 2486 2487 2488 2489 2490 2491 2492 2493 2494 2495 2496 2497 2498 2499 2500 2501 2502 2503 2504 2505 2506 2507 2508 2509 2510 2511 2512 2513 2514 2515 2516 2517 2518 2519 2520 2521 2522 2523 2524 2525 2526 2527 2528 2529 2530 2531 2532 2533 2534 2535 2536 2537 2538 2539 2540 2541 2542 2543 2544 2545 2546 2547 2548 2549 2550 2551 2552 2553 2554 2555 2556 2557 2558 2559 2560 2561 2562 2563 2564 2565 2566 2567 2568 2569 2570 2571 2572 2573 2574 2575 2576 2577 2578 2579 2580 2581 2582 2583 2584 2585 2586 2587 2588 2589 2590 2591 2592 2593 2594 2595 2596 2597 2598 2599 2600 2601 2602 2603 2604 2605 2606 2607 2608 2609 2610 2611 2612 2613 2614 2615 2616 2617 2618 2619 2620 2621 2622 2623 2624 2625 2626 2627 2628 2629 2630 2631 2632 2633 2634 2635 2636 2637 2638 2639 2640 2641 2642 2643 2644 2645 2646 2647 2648 2649 2650 2651 2652 2653 2654 2655 2656 2657 2658 2659 2660 2661 2662 2663 2664 2665 2666 2667 2668 2669 2670 2671 2672 2673 2674 2675 2676 2677 2678 2679 2680 2681 2682 2683 2684 2685 2686 2687 2688 2689 2690 2691 2692 2693 2694 2695 2696 2697 2698 2699 2700 2701 2702 2703 2704 2705 2706 2707 2708 2709 2710 2711 2712 2713 2714 2715 2716 2717 2718 2719 2720 2721 2722 2723 2724 2725 2726 2727 2728 2729 2730 2731 2732 2733 2734 2735 2736 2737 2738 2739 2740 2741 2742 2743 2744 2745 2746 2747 2748 2749 2750 2751 2752 2753 2754 2755 2756 2757 2758 2759 2760 2761 2762 2763 2764 2765 2766 2767 2768 2769 2770 2771 2772 2773 2774 2775 2776 2777 2778 2779 2780 2781 2782 2783 2784 2785 2786 2787 2788 2789 2790 2791 2792 2793 2794 2795 2796 2797 2798 2799 2800 2801 2802 2803 2804 2805 2806 2807 2808 2809 2810 2811 2812 2813 2814 2815 2816 2817 2818 2819 2820 2821 2822 2823 2824 2825 2826 2827 2828 2829 2830 2831 2832 2833 2834 2835 2836 2837 2838 2839 2840 2
Số: 13/2025/BC-LVA
Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2025
CONG TY Digitally signed by CONG TY
CO PHAN THUONG MAI VA
DICH VU LVA
DN: C=VN, S=Thành phố Hà
Nội, CN=CÔNG TY CÓ
PHAN THUONG MAI VÀ
DICH VU LVA,
OID.0.9.2342.19200300.100.
1.1=MST:1100105921
Reason: I am the author of this document
Location: your signing location here
Date: 2025.04.18
13:17:58+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 11.1.0
BÁO CÁO Thường niên năm 2024
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ LVA
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 1100105921
Vốn điều lệ: 19.999.340.000 đồng (mười chính tỷ chính trăm chính mươi chính triệu ba trăm bốn mươi ngàn đồng)
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 19.999.340.000 đồng
Địa chỉ: 121 Bà Triệu - tổ 11, P. Nguyễn Du - Q. Hai Bà Trung - Tp. Hà Nội
Số điện thoại: 0778038866
Email: info@lva.com.vn
Website: www.lva.com.vn
Mã cổ phiếu (nếu có): LBE
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch Vụ LVA (sau đây gọi tắt là: “Công ty”) tiền thân là Công ty CP Sách và Thiết bị trường học Long An được thành lập theo quyết định số 4834/QĐ-UB ngày 9 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Long An. Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1100105921 ngày 12 tháng 1 năm 2005. Từ khi thành lập Công ty đến nay đã 28 lần điều chỉnh Giấy CNDKKD và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 05/12/2024 với số giấy CNDKKD là 1100105921. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập hoạt động sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan.
Công ty hoạt động theo mô hình là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý liên quan.
Ngày 22/02/2008, cổ phiếu của Công ty chính thức được giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) theo Giấy chứng nhận đăng ký niêm yết số 09/GCNTTGDHN ngày 21/01/2008. Mã chứng khoán của Công ty là LBE.
Ngày 01/07/2024, Công ty thực hiện tái cấu trúc và đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại LABECO. Việc đổi tên này nhằm mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực đầu tư và thương mại.
Ngày 05/12/2024, Công ty tiếp tục đổi tên thành Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ LVA. Việc đổi tên lần này phản ánh định hướng mở rộng sang lĩnh vực thương mại và dịch vụ, phù hợp với chiến lược phát triển dài hạn.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
2.1. Ngành nghề kinh doanh
Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh (Ngành chính)
Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh.
- Hoạt động các phòng khám đa khoa, chuyên khoa.
Bán buôn vài, hàng may mặc, giày dép
Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đầu
- Bán buôn tổng hợp
Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đầu
2.2. Địa bàn kinh doanh: Việt Nam
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Công ty hoạt động với loại hình công ty cổ phần, mô hình quản trị của Công ty tổ chức theo Điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty gồm: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc.
- So đồ cơ cấu bộ máy quản lý :
- Các công ty con: Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị trường học Long An
- Công ty liên kết : Không có
4. Định hướng phát triển
4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Tăng trưởng doanh thu bền vững, đặc biệt trong ngành bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm chuyên doanh.
- Mở rộng thị phần, nâng cao nhận diện thương hiệu trong lĩnh vực được phẩm, mỹ phẩm và thiết bị y tế.
- Tối ưu hóa chuỗi cung ứng, đảm bảo nguồn hàng ổn định, chất lượng và giá thành cạnh tranh.
Đấy mạnh chuyển đổi số, phát triển kênh bán hàng trực tuyến và hệ thống quản lý hiện đại.
- Mở rộng mạng lưới kinh doanh, phát triển thêm của hàng và đối tác phân phối trong nước.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh, tập trung vào các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo đội ngũ chuyên môn cao để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Trong trung và dài hạn, LBE tập trung mở rộng danh mục sản phẩm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng và hàng tiêu dùng thiết yếu, đồng thời tìm kiếm cơ hội hợp tác với các thương hiệu lớn để phát triển sản phẩm độc quyền. Công ty cũng định hướng mở rộng thị trường kinh doanh ra quốc tế, đầy mạnh đặc biệt thị trường Đông Nam Á và táo bạo hướng đến thị trường châu Mỹ.
LBE chú trọng phát triển hệ thống phân phối và bán lẻ, mở thêm cửa hàng chuyên doanh mỹ phẩm - Thực phẩm chức năng, đồng thời nâng cấp hệ thống bán lẻ online để cải thiện trải nghiệm khách hàng. Công ty cũng mở rộng mạng lưới phân phối si thông qua hợp tác với bệnh viện, phòng khám và nhà phân phối chuyên nghiệp khác trên toàn quốc.
LBE ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số mạnh mẽ, đầu tư phát triển thương mại điện tử, tích hợp hệ thống ERP/CRM và sử dụng công cụ phân tích dữ liệu để tối ưu hóa quản lý và hiểu rõ như cầu khách hàng.
- Về tài chính, LBE tăng cường năng lực tài chính, tối ưu hóa chi phí và kiểm soát động tiến để đảm bảo lợi nhuận bền vững, động thời xây dựng chính sách cổ tức hợp lý.
4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty
LBE cam kết phát triển bền vững, cung cấp sản phẩm an toàn, chất lượng cao
- Tham gia tích cực vào các chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường trong sản xuất và kinh doanh.
- Đảm bảo trách nhiệm xã hội, tham gia các hoạt động cộng đồng liên quan đến y tế, giáo dục và môi trường.
5. Các rủi ro
5.1. Rủi ro kinh doanh và thị trường
Cạnh tranh gay gắt: Ngành bán lẻ được phẩm, mỹ phẩm và thiết bị y tế có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp lớn dẫn đến sự cạnh tranh về giá cả, chất lượng dịch vụ và hệ thống phân phối có thể ảnh hưởng đến thị phận và lợi nhuận của công ty.
- Nhu cầu về các sản phẩm y tế, mỹ phẩm và hàng tiêu dùng có thể thay đổi theo xu hướng tiêu dùng, ảnh hưởng đến doanh thu của công ty. Việc không kịp thời điều chỉnh danh mục sản phẩm có thể khiến LBE mất đi lợi thế cạnh tranh.
- Sự phát triển của thương mại điện tử và xu hướng mua hàng trực tuyến có thể ảnh hưởng đến hệ thống của hàng bán lẻ truyền thống nếu công ty không có chiến lược chuyển đổi số phù hợp.
5.2. Rủi ro tài chính
- Rủi ro tỷ giá: LBE nhập khẩu nhiều sản phẩm từ Hàn Quốc, do đó biến động tỷ giá có thể làm tăng chi phí nhập khẩu, ảnh hưởng đến biên lợi nhuận.
- Rủi ro về giá cả: Giá nguyên vật liệu đầu vào và chi phí vận hành có thể biến động do thị trường hoặc thay đổi chính sách thuế, làm ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và kinh doanh.
- Rủi ro về lãi suất: Việc vay vốn để mở rộng hệ thống có thể khiến LBE chịu ảnh hưởng từ biến động lãi suất, làm tăng chi phí tài chính
- Rủi ro tín dụng: Công ty có thể gặp khó khăn nếu khách hàng hoặc đối tác thanh toán chậm, ảnh hưởng đến động tiến và kế hoạch kinh doanh.
- Rủi ro thanh khoản: Việc mở rộng hệ thống cửa hàng và đầu tư vào chuỗi cung ứng đòi hỏi nguồn vốn lớn. Nếu không kiểm soát tốt dòng tiền, LBE có thể gặp khó khăn trong thanh khoản, đặc biệt trong giai đoạn kinh tế suy giảm.
5.3. Rúi ro pháp lý và chính sách
- Các sản phẩm y tế, dược phẩm và mỹ phẩm chịu sự kiểm soát chặt chẽ từ cơ quan quản lý nhà nước. Việc thay đổi các quy định về đăng ký, kiểm định, lưu hành sản phẩm có thể làm tăng chi phí tuân thủ và ảnh hưởng đến khả năng kinh doanh của công ty.
Nếu không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng hoặc xảy ra sự cố liên quan đến sản phẩm kém chất lượng, công ty có thể đối mặt với các vấn đề pháp lý và ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín thương hiệu.
- Chính sách thuế và thương mại: Các thay đổi trong chính sách thuế suất nhập khẩu, quy định về phân phối được phẩm và mỹ phẩm có thể tác động đến chi phí và giá bán sản phẩm.
5.4. Rủi ro hoạt động
- Việc duy trì hàng tồn kho quá lớn có thể dẫn đến tình trạng hàng hóa hết hạn sử dụng hoặc giảm chất lượng. Ngược lại, nếu không quản lý tốt nguồn cung, công ty có thể gặp tình trạng thiếu hụt hàng hóa trong thời điểm nhu cầu cao.
5.5. Rủi ro công nghệ và bảo mật thông tin
- Việc thu thập và quản lý thông tin khách hàng trong hệ thống bán lẻ yêu cầu các biện pháp bảo mật chặt chẽ. Nếu xảy ra sự cố rõ rệt để liệu, công ty có thể đối mặt với rủi ro pháp lý và tổn hại uy tín thương hiệu.
Sự cố phần mềm hoặc hệ thống quản lý bán hàng có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong thời gian cao điểm.
5.6. Rủi ro môi trường và xã hội
Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến các sản phẩm thân thiện với môi trường, trong khi nhiều mặt hàng mỹ phẩm và chất tẩy rửa có thể bị đánh giá là không bền vững. Nếu không điều chỉnh kịp thời, công ty có thể mất đi một nhóm khách hàng quan trọng.
- Các doanh nghiệp trong ngành y tế và mỹ phẩm cần có trách nhiệm xã hội cao. Nếu xảy ra tranh cải liên quan đến chất lượng sản phẩm hoặc đạo đức kinh doanh, LBE có thể đối mặt với lần sống tầy chay từ người tiêu dùng.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh năm 2024 của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ LVA đạt được như sau:
Đvt: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | % TH/KH năm 2024 |
| Doanh thu thuần | 90.694 | 150.000 | 106.184 | 71% |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.566 | 1.000 | 2.896 | 289% |
Nguyên nhân:
Doanh thu không đạt kế hoạch chủ yếu do sức mua giảm do kinh tế biến động và cạnh tranh gay gắt trong ngành ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh.
Tuy nhiên, lợi nhuận vượt kế hoạch nhờ vào việc công ty tối ưu hóa chi phí hoạt động, cắt giảm chi phí không cần thiết, tập trung bán sản phẩm chủ lực và tái cấu trúc danh mục để nâng cao biên lợi nhuận..
Các giải pháp đã thực hiện để hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh 2024:
- Cái thiện quản lý chi phí bằng cách tối ưu vận hành và giảm chi phí marketing nhưng vẫn duy trì hiệu quả quảng bá thương hiệu.
Đấy mạnh bán hàng qua các sản thương mại điện tử như Shopee, TikTok Shop để mở rộng thị trường và tiếp cận khách hàng nhanh hơn.
- Tái cơ cấu sản phẩm, tập trung vào các dòng bán chạy và có biên lợi nhuận cao, đồng thời loại bỏ sản phẩm kém hiệu quả.
- Tăng cường hợp tác với nhà cung cấp và đối tác phân phối nhằm đảm bảo nguồn hàng ổn định và tối ưu chuỗi cung ứng.
Những tồn tại, khó khăn vướng mắc trong năm 2024:
- Sức mua suy giảm do người tiêu dùng thận trọng hơn trong chi tiêu, đặc biệt với nhóm sản phẩm không thiết yếu như mỹ phẩm.
- Cạnh tranh gay gắt khi cả thương hiệu ngoại và nội địa đều đẩy mạnh marketing, khiến chi phí quảng cáo tăng cao.
- Chi phí vận hành tăng mạnh do giá nguyên liệu nhập khẩu và logistics biến động, ảnh hưởng tiêu cực tới biên lợi nhuận.
- Khó mở rộng kênh phân phối truyền thống do chi phí cao và áp lực cạnh tranh với các thương hiệu lớn.
Những khó khăn trên đặt ra yêu cầu cấp thiết để Công ty tiếp tục điều chỉnh chiến lược kinh doanh, tập trung vào các phân khúc sản phẩm phù hợp và tối ưu hóa hoạt động vận hành để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong năm 2025.
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành và những thay đổi trong Ban điều hành trong năm 2024:
| STT | Thành viên Ban điều hành | Ngày tháng năm sinh | Trình độ chuyên môn | Ngày bổ nhiệm/ miễn nhiệm thành viên Ban điều hành | Tỷ lệ sở hữu cổ phần |
| 1 | Nguyễn Văn Ngôi - Nguyên Giám đốc | 22/7/1956 | Đại học sư phạm Toán | Miễn nhiệm 19/3/2024 | 0% |
| 2 | Ngô Văn Minh Nguyên Giám đốc | 27/7/1986 | Cử nhân đại học | Miễn nhiệm 24/6/2024 | 0% |
| 3 | Đào Thị Kim Oanh - Tổng Giám đốc | 18/2/1997 | Cử nhân - Đại học Sunmoon Hàn Quốc | Bổ nhiệm 24/6/2024 | 11,31% |
| 4 | Nguyễn Minh Hương Giám đốc tài chính | 13/04/1982 | TS quản trị kinh doanh | Bổ nhiệm 19/1/2024 | 0% |
| 5 | Trần Thị Thanh Hương- Phó giám đốc tài chính | Miễn nhiệm 28/02/2024 | 0% | ||
| 6 | Bùi Văn Huỳnh | 25/4/1962 | Cử nhân quản trị kinh doanh | Miễn nhiệm 30/9/2024 | 0% |
| 7 | Lê Thị Minh Trang | 4/8/1971 | Cử nhân quản trị kinh doanh | Miễn nhiệm 30/9/2024 | 0% |
Kế toán trưởng
| Họ và tên | Ngày sinh | Trình độ chuyên môn nghiệp vụ | Ngày bổ nhiệm/miễn nhiệm | Tỷ lệ sở hữu cổ phản |
| Phạm Thị Thu Phương | 29/06/1980 | Cử nhân Kế toán | Bổ nhiệm 24/6/2024 | 0% |
| Nguyễn Thị Ngọc Nở | 04/04/1991 | Cử nhân Kế toán | Miễn nhiệm 24/6/2024 | 0% |
| Trần Thị Thúy Linh | 03/02/1966 | Cử nhân Kế toán | Miễn nhiệm 19/3/2024 | 0% |
Người phụ trách quản trị Công ty
| Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Trình độ chuyên môn nghiệp vụ | Ngày bổ nhiệm/miễn nhiệm | Tỷ lệ sở hữu cổ phản |
| Lê Thị Hồng Thanh | 15/7/1984 | Cử nhân Kế toán | Miễn nhiệm 30/9/2024 | 0% |
| Lê Thùy Phương | 22/4/1986 | Cử nhân Quản trị nguồn nhân lực | Bổ nhiệm 14/10/2024 | 0% |
- Số lượng cán bộ, nhân viên
a) Co cấu theo giới tính
| STT | Giới tính | Số lượng | Tỷ lệ |
| 1 | Nam | 17 | 44,7% |
| 2 | Nữ | 21 | 55,3% |
| Tổng cộng | 38 | 100% |
b) Cơ cấu theo trình độ
| STT | Trình độ | Số lượng | Tỷ lệ % |
| 1 | Đại học | 15 | 39,5 % |
| 2 | Cao đẳng, trung cấp | 4 | 10,5 % |
| 3 | Lao động phổ thông | 19 | 50 % |
| Tổng cộng | 38 | 100 % |
m tất những thay đổi trong chính sách đối với người lao động
- Lãnh đạo Công ty tạo môi trường làm việc thân thiện, lành mạnh để tất cả CBCNV và người lao động phát huy tối đa sức sáng tạo, năng lực làm việc.
Lãnh đạo Công ty tạo điều kiện thuận lợi để tất cả CBCNV tham gia các khóa học đào tạo, tập luận nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Công ty luôn quan tâm giải quyết đầy đủ chế độ cho người lao động về tiền lương, thưởng, bảo hiểm và các chế độ phức lợi xã hội khác. Chính quyền phối hợp với Công đoàn tổ chức các chương trình thăm quan, nghỉ mất để CBCNV thư giãn, nghỉ ngơi.
3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn:
Tháng 2/2024, theo sự thông qua của ĐHDCĐ bắt thường năm 2023, Công ty đã đầu tư tài chính, góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị trường học Long An, với số vốn 9.950.000.000 đồng (chín tỷ chín trăm năm mươi triệu đồng), chiếm 99,5% vốn điều lệ.
- Trong năm, Công ty cũng triển khai dự án đầu tư xây dựng tòa nhà văn phòng, là dự án lớn nhất năm 2024, với tổng giá trị đầu tư 5.856. 441.866 VND (Năm tỷ, tám trăm năm mươi sáu triệu, bốn trăm bốn mươi một nghìn, tám trăm sáu mươi sáu đồng).
b) Các công ty con, công ty liên kết: (Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con, công ty liên kết)
- Công ty con: Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị trường học Long An. Công ty con được thành lập vào ngày 07/12/2023 với số vốn điều lệ là 10 tỷ đồng. LBE đang nắm giữ tại
Công ty CP Sách - Thiết Bị Trường Học Long An là 9.950.000.000 đồng/10.000.000.000 đồng tương đương 99,5%. Kế thừa hoạt động cũ của LBE, công ty con chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sách giáo khoa và thiết bị trường học.
1. Tổng quan hoạt động kinh doanh
- Năm 2024, Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Long An tiếp tục khẳng định vai trò là đơn vị cung ứng sách giáo khoa, sách tham khảo, thiết bị dạy học và đồ dùng học sinh uy tín tại địa bàn tỉnh Long An và các khu vực lần cận.
- Mặc dù còn nhiều khó khăn do biến động kinh tế và thay đổi trong chính sách giáo dục, công ty vẫn duy trì được hoạt động ổn định và đạt được những kết quả tích cực trong sản xuất - kinh doanh.
2. Kết quả đạt được
Doanh thu thuần đất: 90 tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế: 371 triệu đồng
3. Các hoạt động nổi bật
Tổ chức phân phối sách giáo khoa năm học 2024-2025 theo đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng, phục vụ tốt nhu cầu học sinh và nhà trường
- Mở rộng hợp tác với các nhà xuất bản, đơn vị cung ứng thiết bị giáo dục mới để đa dạng hóa sản phẩm.
- Cải tiến hoạt động bán hàng, đầy mạnh kênh bán hàng trực tuyến, kết hợp thương mại điện tử.
- Tham gia các hội chợ sách và chương trình khuyến học tại địa phương, góp phần lan tỏa văn hóa độc
4. Khó khăn và thách thức
Biến động trong chính sách sách giáo khoa theo chương trình giáo dục phổ thông mới làm thay đổi cơ cấu tiêu thụ.
- Chi phí vận chuyển, nguyên vật liệu tăng ảnh hưởng đến lợi nhuận.
- Cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các đơn vị tự nhân trong cùng lĩnh vực
5. Định hướng năm 2025
Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường phân phối
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và bán hàng
Đấy mạnh đầu tư vào sân phẩm giáo dục kỹ thuật số và thiết bị học tập hiện đại.
ĐVT: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 |
| Tổng giá trị tài sản | 21.990.647.503 |
| Doanh thu thuần | 90.302.582.341 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 686.974.852 |
| Lợi nhuận khác | (117.914.207) |
| Lợi nhuận trước thuế | 569.060.645 |
| Lợi nhuận sau thuế | 371.157.261 |
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 26.381 | 41.696 | 158% |
| Doanh thu thuần | 90.693 | 106.183 | 117% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 2.098 | 4.041 | 193% |
| Lợi nhuận khác | -76 | -159 | -209% |
| Lợi nhuận trước thuế | 2.022 | 3.882 | 192% |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.565 | 2.896 | 185% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | - | - | - |
- Các chỉ tiêu khác (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất): Không có
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chí |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần)Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh (lần) Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoNợ ngắn hạn | 8,542,68 | 2,421,1 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu | 9,7010,74 | 36.0756,41 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho+ Vòng quay tổng tài sản | 4,563,43 | 4,712,57 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 1,726,56 | 2,7210,86 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 5,932,31 | 6,943,81 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
a) Cổ phần:
- Tổng số cổ phần lưu hành đầu kỳ: 1.999.934 cổ phần.
- Cổ phần lưu hành đến cuối kỳ: 1.999.934 cổ phần.
- Loại cổ phần đang lưu hành: Cổ phần phổ thông.
- Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do : 1.999.934 cổ phần.
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu : 0 cổ phần
b) Cơ cấu cổ đông: Nếu cơ cấu cổ đông phân theo các tiêu chí tỷ lệ sở hữu (cổ đông lớn, cổ đông nhỏ); cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài, cổ đông nhà nước và các cổ đông khác, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa.
| T T | Cơ cấu cổ đông | Số lượng cổ đông | Cổ phiếu sở hữu | Số tiền (VND) | Tỷ lệ trên vốn thực có (%) |
| 1 | Cổ đông trong nước | ||||
| - Cá nhân | 1.951.290 | 19.512.900.000 | 97,57% | ||
| - Tổ chức | 38.363 | 383.630.000 | 1,92% | ||
| 2 | Cổ đông nước ngoài | ||||
| - Cá nhân | 10.181 | 101.810.000 | 0,51% | ||
| - Tổ chức | 100 | 1.000.000 | 0% | ||
| Tổng cộng | 1.999.934 | 19.999.340.000 | 100% |
Nguồn : Cơ cấu cổ đông, danh sách cổ đông lớn được thống kê theo Danh sách chốt cổ đông gần nhất ngày 18/9/2024 do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp.
Danh sách các cổ đông lớn của Công ty :
| TT | Tên cổ đông | Số CP nắm giữ / VDL | Tỷ lệ năm giữ / VDL |
| 1/ | Trương Thanh Minh | 222.827 | 11,14% |
| 2/ | Lê Vân Anh | 226.100 | 11.31% |
| 3/ | Bùi Quốc Hưng | 289.700 | 14.49% |
| 4/ | Đào Thị Kim Oanh | 285.800 | 14.29% |
| 5/ | Bùi Thị Vân Anh | 272.300 | 13.62% |
- Cơ cấu cổ đông, danh sách cổ đông lớn được thống kê theo Danh sách chốt cổ đông gần nhất ngày 18/9/2024 do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp.
- Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty theo quy định pháp luật: Căn cứ theo công văn số 407/UBCK-PTTT của UBCKNN ngày 21/01/2025, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ LVA được xác định ở mức 49%.
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Nêu các đợt tăng vốn cổ phần kế từ khi thành lập bao gồm các đợt chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ, chuyển đổi trái phiếu, chuyển đổi chứng quyền, phát hành cổ phiếu thưởng, trả cổ tức bằng cổ phiếu v.v (thời điểm, giá trị, đối tượng chào bán, đơn vị cấp).
| Lần | Thời gian hoàn thành đợt phát hành | Vốn điều lệ thực góp tăng thêm (Đồng) | Vốn điều lệ thực góp sau phát hành (Đồng) | Hình thức phát hành - Đối tượng chào bán | Cơ sở pháp lý/ Đơn vị cấp giấy phép |
| Thành lập | 4.000.000.000 | 4.000.000.000 | ĐKKD lần đầu | ||
| 1 | 29/06/2007 | 7.000.000.000 | 11.000.000.000 | Chào bán cho cổ đông hiện hữu | ĐKKD lần thứ 4 |
| 2 | 26/5/2023 | 8.999.934.000 | 19.999.340.000 | Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu | - Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2022. |
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Nêu số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại, liệt kê các giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm bao gồm thời điểm thực hiện giao dịch, giá giao dịch và đối tượng giao dịch : Không có
e) Các chứng khoán khác: Nêu các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm. Nêu số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang lưu hành và các cam kết chưa thực hiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác (bao gồm cá bộ công nhân viên, người quản lý của công ty) liên quan đến việc phát hành chứng khoán): Không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không có
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thái khí nhà kính: Không có
Công ty và từng cá nhân, công ty thành viên của Công ty cam kết tuân thủ tuyệt đối quy định pháp luật về môi trường trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Để thực hiện đúng những cam kết này. Công ty CP Thương mại và dịch vụ LVA luôn :
+ Cần nhắc không hợp tác hoặc ký kết, cung cấp dịch vụ với bất kỳ tổ chức cá nhân nào vi phạm pháp luật về môi trường hoặc bị lên án bởi xã hội trong công tác bảo vệ môi trường Tổ chức kiểm soát tất cả các loại rác thải từ hoạt động kinh doanh. Rà soát, cắt giảm, tiết kiệm các tài nguyên đang sử dụng, đặc biệt là nguồn tài nguyên không thể tái tạo.
Đào tạo, tuyên truyền ý thức chấp hành bảo vệ và phát triển môi trường cho mỗi nhân viên Định kỳ đánh giá hoạt động bảo vệ và xây dựng môi trường của các đơn vị thành viên nhằm tạo tính thần thi đua thực hiện trong mỗi đơn vị.
Tùy vào tình hình tài chính, xem xét tham gia tài trợ cho các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ và xây dựng môi trường.
Tùy vào tình hình tài chính, xem xét tham gia tài trợ cho các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ và xây dựng môi trường.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm : Trong năm 2024, công ty đã sử dụng các vật liệu đóng gói, bao gồm thùng carton, túi nilon phục vụ cho hoạt động phân phối hàng hóa. Công ty không trực tiếp tham gia vào sản xuất sản phẩm.
b) Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức : Trong tổng số vật liệu đóng gói sử dụng trong năm, khoảng 20% là từ nguồn tái chế, bao gồm thùng carton tái chế. Công ty đang từng bước chuyển đổi sang vật liệu thân thiện môi trường nhằm giảm phát thải và hướng đến phát triển bền vững.
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện theo dõi và đánh giá mức tiêu thụ năng lượng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và giảm thiểu tác động môi trường. Năng lượng tiêu thụ trực tiếp tại doanh nghiệp chủ yếu bao gồm điện năng sử dụng cho hệ thống chiếu sáng, điều hòa, thiết bị văn phòng và vận hành cơ sở hạ tầng. Tổng sản lượng điện tiêu thụ ghi nhận tăng nhẹ khoảng 5% so với năm trước, chủ yếu do mở rộng thêm điểm kinh doanh và hoạt động gia tăng trong các dịp cao điểm.
Bên cạnh đó, năng lượng tiêu thụ gián tiếp bao gồm các hoạt động thuê ngoài như dịch vụ vận chuyển, logistics và các hoạt động từ chuỗi cung ứng. Công ty đã phối hợp với các nhà cung cấp nhằm khuyến khích sử dụng phương tiện vận chuyển tiết kiệm nhiên liệu, đồng thời ưu tiên đối tác có chính sách thân thiện môi trường.
Doanh nghiệp đang hướng đến các giải pháp tiết kiệm năng lượng như chuyển đổi dần sang thiết bị tiết kiệm điện, sử dụng cảm biến tự động trong chiếu sáng, và nâng cao nhận thức nhân viên về thực hành tiết kiệm năng lượng.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Trong năm 2024, Công ty đã tích cực triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và giảm chi phí vận hành. Các biện pháp được áp dụng bao gồm: thay thế dần hệ thống chiếu sáng truyền thống bằng đèn LED tiết kiệm điện, lắp đặt cảm biến tự động tại các khu vực ít sử dụng, và thực hiện tất thiết bị điện khi không cần thiết.
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này.: Không có: Công ty đầy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức cho nhân viên về việc sử dụng năng lượng hiệu quả
thông qua các bảng hướng dẫn, bản tin nội bộ và chương trình “Giờ xanh – Tiết kiệm điện”. Kết quả ghi nhận mức tiêu thụ điện giám khoảng 7% so với năm trước, góp phần giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường. Trong thời gian tới, Công ty tiếp tục nghiên cứu và đầu tư vào các giải pháp công nghệ hiện đại hơn nhằm tối ưu hóa tiêu thụ năng lượng, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và thân thiện với môi trường.
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Trong năm 2024, công ty đã tiếp tục thực hiện các biện pháp quản lý và tiết kiệm nguồn nước trong tất cả các hoạt động kinh doanh. Nguồn nước chính mà công ty sử dụng là nước máy từ hệ thống cấp nước địa phương, với tổng mức tiêu thụ nước trong năm đạt khoảng 100,000 m³, tăng nhẹ 5% so với năm trước do mở rộng các hoạt động sản xuất và vận hành.
Lượng nước sử dụng chủ yếu phục vụ cho các hoạt động sản xuất, làm mất thiết bị, và sinh hoạt nội bộ. Công ty đã áp dụng một số giải pháp tái sử dụng nước, bao gồm hệ thống thu hồi nước mưa và tái chế nước thải trong các quy trình sản xuất, nhằm giảm thiểu lượng nước tiểu thụ từ nguồn cấp ngoài.
b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Tỷ lệ tái chế và tái sử dụng nước hiện tại của công ty đạt khoảng 15%, và công ty dự kiến sẽ tiếp tục cải tiến hệ thống tái chế nước trong các năm tiếp theo dề đạt mục tiêu tăng tỷ lệ này lên 25% vào năm 2025, đóng góp vào nỗ lực bảo vệ nguồn tài nguyên nước và phát triển bền vững.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Chưa có
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: Tính đến cuối năm 2024, tổng số lao động của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ LVA là 38 người, bao gồm lao động trực tiếp tại các bộ phận kinh doanh, kỹ thuật, kho vận và lao động gián tiếp thuộc các phòng ban chức năng như hành chính - nhân sự, tài chính - kế toán, pháp chế, công nghệ thông tin, v.v.
Mức lượng bình quân năm 2024 của toàn bộ người lao động trong công ty đạt khoảng 10 triệu đồng/người/tháng. Đối với lao động trực tiếp, mức lượng dao động trung bình từ 7 - 11 triệu đồng/tháng, trong khi lao động tại các vị trí chuyên môn cao hoặc quản lý có thu nhập trung bình từ 15 - 25 triệu đồng/tháng. Bên cạnh lượng cơ bản, người lao động còn được hưởng thêm các khoản thưởng doanh số, phụ cấp ăn trưa, đi lại và các chế độ phức lợi khác.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Công ty luôn coi trọng yếu tố con người và xây dựng chính sách lao động lấy người lao động làm trung tâm. Trong năm 2024, công ty tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các chính sách chăm sóc sức khỏe và an toàn lao động, bao gồm:
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn bộ nhân viên 1 lần/năm.
Đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn lao động tại nơi làm việc, đặc biệt là tại kho hàng, khu vực kỹ thuật và vận hành.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và tổ chức huấn luyện an toàn định kỳ cho các nhóm lao động có nguy cơ cao.
Hỗ trợ chi phí điều trị bệnh, thai sản, hiếu hỉ... theo chính sách phúc lợi nội bộ.
Thực hiện đầy đủ chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động theo quy định pháp luật.
Tổ chức các hoạt động gắn kết như team building, du lịch, hội thao nhằm tạo tính thần thoại mái, đoàn kết trong tập thể.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ LVA đã tổ chức tổng cộng hơn 1.500 giờ đào tạo nội bộ và bên ngoài cho toàn bộ cán bộ nhân viên. Trung bình mỗi nhân viên tham gia 15 giờ đào tạo, trong đó nhân viên khối văn phòng chiếm khoảng 60% tổng giờ đào tạo, còn lại là nhân viên kinh doanh.
Các chương trình đào tạo được thiết kế đa dạng, phù hợp với từng nhóm chức năng, bao gồm: kỹ năng bán hàng chuyên sâu, kỹ năng giao tiếp và chăm sóc khách hàng, đào tạo phần mềm và quy trình nội bộ, kỹ năng làm việc nhóm, quản lý thời gian và xử lý tính huống.
Ngoài ra, công ty còn triển khai các khóa đào tạo chuyên đề về quản trị dành cho cấp quản lý, như đào tạo lãnh đạo, quản lý hiệu suất và xây dựng đội ngũ.
Hoạt động đào tạo động vai trò then chốt trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực bền vững, giúp nâng cao hiệu quả công việc và thúc đẩy sự phát triển nghề nghiệp cho từng cá nhân.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ LVA đã tích cực thực hiện nhiều hoạt động đầu tư và phát triển cộng đồng với mục tiêu lan tỏa các giá trị tích cực và góp phần nâng cao đời sống xã hội. Bên cạnh hỗ trợ tài chính, LVA còn triển khai các hoạt động tình nguyện do cán bộ nhân viên công ty trực tiếp tham gia, như: tổ chức Ngày hội hiến máu nhân đạo, thăm hỏi và trao quả cho các gia đình chính sách, trẻ em mồ côi.
Thông qua những hành động thiết thực, công ty thể hiện rõ cam kết phát triển bền vững và gắn bó lâu dài với công động địa phương, xây dựng hình ảnh doanh nghiệp có trách nhiệm với xã hội.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ LVA ghi nhận định hướng tích cực trong việc tiếp cận thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Công ty tăng cường tim hiểu và xây dựng lộ trình phát hành trái phiếu xanh nhằm phục vụ cho các dự án tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo và giảm thiểu tác động môi trường. Song song, LVA chủ trọng cải thiện năng lực công bố thông tin theo các chuẩn mực báo cáo quốc tế như GRI (Global Reporting Initiative) và TCFD (Task Force on Climate-related Financial Disclosures), nhằm minh bạch hơn trong báo cáo phát triển bền vững. Công ty khuyến khích việc tích hợp các yếu tố ESG (Môi trường, Xã hội và Quản trị) trong chiến lược dài hạn, đồng thời chủ
động học hỏi các thông lệ quốc tế để nâng cao uy tín với nhà đầu tư, hướng đến phát triển bền vững gắn với trách nhiệm cộng đồng và bảo vệ môi trường.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty
Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024 là một cột mốc quan trọng đối với Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ LVA, đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ trong cơ cấu tổ chức, quản trị và mở rộng kinh doanh. Công ty đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong việc tái cấu trúc nhân sự, hoàn thiện hệ thống quản trị và nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần tạo nền tàng vững chắc cho sự phát triển trong giai đoạn tiếp theo.
Nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, Công ty đã sắp xếp lại nhân sự, phân bổ hợp lý nguồn lực giữa các phòng ban nhằm phát huy tối đa năng lực cá nhân và hiệu suất làm việc. Bên cạnh đó, LVA chủ trọng tổ chức đào tạo chuyên sâu, giúp đội ngũ nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý.
LVA đã xây dựng và chuẩn hóa các quy trình hoạt động, hoàn thành hệ thống quản trị, phân công công việc và mô tả nhiệm vụ cho từng vị trí. Việc này giúp tăng cường tính minh bạch, nâng cao hiệu suất quản lý và đảm bảo vận hành ổn định, hiệu quả. Công ty đã đẩy mạnh các chiến lược marketing, nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu trải nghiệm khách hàng. Các dòng sản phẩm mỹ phẩm và thời trang được cải tiến, phù hợp với xu hướng thị trường, giúp tăng cường lợi thế cạnh tranh.
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của LVA trong năm 2024 là sự chuyển đổi từ Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Long An, một doanh nghiệp chuyên về phân phối sách và thiết bị giáo dục, công ty đã quyết định tái cơ cấu và chuyển hướng sang Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ LVA, chính thức tập trung vào thị trường mỹ phẩm và thời trang. Sự mở rộng này giúp công ty tiếp cận với nhiều phân khúc khách hàng hơn, tạo ra động lực phát triển mới và mở ra nhiều cơ hội bằng trường.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Trong năm 2024, tổng tài sản của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ LVA có sự biến động nhẹ so với cùng kỳ năm trước. Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, đặc biệt là các khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho. Sự gia tăng các khoản phải thu, đặc biệt là các khoản nợ phải thu quá hạn, đã ảnh hưởng tiêu cực đến dòng tiền hoạt động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.
Hiệu quả sử dụng tài sản chưa đạt mức tối ưu do vòng quay tài sản chậm, chủ yếu đến từ việc tồn kho tăng và công nợ kéo dài. Tình trạng này làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản và tạo áp lực lớn đến dòng tiền ngắn hạn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh đó, tài sản cố định của công ty cũng được đầu tư thêm trong năm qua, chủ yếu phục vụ nâng cấp hệ thống công nghệ và cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, hiệu quả sinh lời từ những khoản đầu tư này cần thêm thời gian để đánh giá cụ thể.
Do vậy, công ty cần đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ, tối ưu hóa tồn kho và nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản nhằm cải thiện động tiến và hiệu quả kinh doanh trong thời gian tối.
b) Tình hình nợ phải trả
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ: Trong năm 2024, tình hình nợ của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ LVA khá ổn định, với mức công nợ thấp và gần như không có biến động lớn. Các khoản nợ phải trả đều được quản lý chặt chẽ và thanh toán đúng hạn, giúp công ty duy trì được khả năng tài chính lành mạnh.
Đặc biệt, công ty không gặp phải tình trạng nợ quá hạn, và các khoản nợ ngắn hạn đều có kế hoạch thanh toán rõ ràng, không gây áp lực lên dòng tiền của doanh nghiệp. Các khoản nợ dài hạn liên quan đến các nghĩa vụ tài chính được công ty theo dõi và chi trả đầy đủ theo thỏa thuận với các đối tác tài chính.
Với chiến lược tài chính hợp lý và kiểm soát nợ tốt, công ty có thể duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh và đảm bảo khả năng thanh toán trong mọi tỉnh hưởng. Điều này không chỉ giúp cải thiện hình ảnh tài chính của công ty mà còn tạo ra sự tin tưởng từ phía các đối tác và cổ đông.
- Phân tích nợ phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay:
Trong năm 2024, tình hình nợ phải trả của công ty LVA được duy trì ổn định, tuy nhiên, một số khoản nợ ngắn hạn đã gặp phải tình trạng quá hạn nhỏ do sự chậm trễ trong các giao dịch thanh toán. Điều này có thể ảnh hưởng đến động tiến của công ty và uy tín với các đối tác. Mặc dù vậy, công ty đã chủ động tìm cách giải quyết nhanh chóng các khoản nợ này và giảm thiểu tác động tiêu cực.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền quốc tế đã có ảnh hưởng nhẹ đến kết quả sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các khoản nợ và giao dịch quốc tế. Tuy nhiên, do chiến lược phòng ngừa rủi ro tiền tệ, tác động này đã được hạn chế.
Lãi vay của công ty cũng có sự chênh lệch do thay đổi lãi suất của các ngân hàng, ảnh hưởng đến chi phí tài chính. Công ty đang nỗ lực tối ưu hóa các khoản vay để giảm thiểu chi phí này và nâng cao hiệu quả hoạt động.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Trong năm 2024, công ty đã thực hiện một số cải tiến quan trọng về cơ cấu tổ chức, chính sách và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Cụ thể, công ty đã tái cấu trúc bộ máy tổ chức để đảm bảo sự linh hoạt và hiệu quả hơn trong quá trình quản lý. Việc phân chia lại các phòng ban và thay đổi một số chức danh lãnh đạo đã giúp công ty tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận.
Bên cạnh đó, công ty cũng đã cấp nhất và điều chỉnh các chính sách nội bộ, đặc biệt là chính sách về đào tạo và phát triển nhân viên, nhằm tạo môi trường làm việc sáng tạo và khuyến khích sự đóng góp của mỗi cá nhân. Công tác quản lý tài chính và công nợ cũng được cải tiến, giúp công ty duy trì sự ổn định tài chính và tăng cường khả năng kiểm soát chi phí.
Những cải tiến này đã góp phần nâng cao năng suất lao động và sự hài lòng của khách hàng, đồng thời đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững của công ty.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Năm 2025, Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ LVA đặt mục tiêu phát triển kinh doanh theo hướng dịch vụ, tận dụng lợi thế sẵn có để đảm bảo tăng trưởng bền vững. Trong bối cảnh thị trường mỹ phẩm tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á tiếp tục mở rộng, LVA có nhiều cơ hội để khai thác nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức cần vượt qua.
Năm 2025, ngành mỹ phẩm Việt Nam tiếp tục tăng trưởng mạnh, đặc biệt với các sản phẩm nhập khẩu từ Hàn Quốc. Hiện nay, mỹ phẩm Hàn Quốc chiếm khoảng 30% thị phần nhập khẩu, nhờ vào chất lượng cao, thiết kế hiện đại và sự ảnh hưởng của lần sóng Hallyu. Đây là cơ hội để LVA mở rộng hoạt động kinh doanh, đầy mạnh phân phối sản phẩm nhập khẩu và nâng cao trải nghiệm khác hàng.
Bên cạnh đó, thương mại điện tử đang trở thành kênh bán hàng chủ lực, với doanh thu ngành mỹ phẩm trực tuyến ước đạt hơn 2 tỷ USD vào năm 2024 và tăng trưởng trung bình 12-15%/năm. Các nền tăng như TikTok Shop, Shopee giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng dễ dàng hơn, giảm chi phí vận hành so với mô hình bán lẻ truyền thống. Ngoài thị trường nội địa, LVA cũng có cơ hội mở rộng sang Đông Nam Á, đặc biệt là Thái Lan, Indonesia và Malaysia, nơi nhu cầu về mỹ phẩm Hàn Quốc rất cao.
Tuy nhiên, sự cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt, không chỉ từ các thương hiệu quốc tế mà còn từ doanh nghiệp nội địa. Xu hướng tiêu dùng thay đổi, khách hàng thần trọng hơn trong chi tiêu, ưu tiên sản phẩm thiết yếu hơn mỹ phẩm cao cấp. Đồng thời, chi phí marketing trực tuyến tăng đáng kể, đòi hỏi LVA phải tối ưu hóa chiến lược quàng bá để đạt hiệu quả cao nhất.
5. Giải trình của Ban Giám đốc đổi với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần)
Ban Giám đốc ghi nhận và đánh giá cao ý kiến của đơn vị kiểm toán trong quá trình kiểm tra, đánh giá báo cáo tài chính năm nay. Theo đó, kiểm toán đã đưa ra các nhận định tích cực, đánh giá báo cáo tài chính của Công ty tương đối rõ ràng, trung thực và hợp lý. Các chỉ số tài chính và các khoản mục được thể hiện đầy đủ, chính xác, không có sự bất thường hay sai sót lớn nào.
Công ty đã thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc kế toán và chuẩn mực tài chính quốc tế trong việc lập báo cáo tài chính. Hơn nữa, Ban Giám đốc cũng đã chủ động phối hợp chặt chẽ với đơn
vị kiểm toán để cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết, cũng như giải đáp kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm tra.
Đơn vị kiểm toán khá đồng tình với báo cáo tài chính dù vẫn còn một số điểm cần lưu ý, Ban Giám đốc sẽ tiếp tục thực hiện các biện pháp nâng cao hơn nữa quy trình kiểm tra, giám sát tài chính và đảm bảo tính minh bạch trong các hoạt động của Công ty trong tương lai.
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
a. Các chỉ tiêu môi trường (Tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải, v.v.):
Công ty cam kết giảm thiểu tác động đến môi trường. Trong năm qua, chúng tôi đã triển khai một số sáng kiến đề giám sát và giảm tiêu thụ nước, năng lượng và phát thải. Việc sử dụng nước đã được tối ưu hóa thông qua các công nghệ tiết kiệm nước và quy trình hiệu quả. Tiêu thụ năng lượng liên tục được giám sát, và công ty đã áp dụng các hệ thống tiết kiệm năng lượng hơn. Về phát thải, chúng tôi đã nỗ lực giám dấu chân carbon bằng cách cải thiện công tác quản lý chất thải và áp dụng công nghệ sạch hơn. Các cuộc kiểm toán môi trường định kỳ được thực hiện để đảm bảo tuân thủ các quy định môi trường địa phương và quốc tế.
b. Các vấn đề liên quan đến người lao động:
Công ty đặc biệt chú trọng đến phúc lợi của người lao động. Chúng tôi đã xây dựng các chính sách sức khỏe và an toàn toàn diện để đảm bảo một môi trường làm việc an toàn. Ngoài ra, công ty tạo ra một văn hóa công bằng, bình đẳng và tôn trọng tại nơi làm việc, đảm bảo rằng mọi nhân viên đều có cơ hội thắng tiến như nhau. Chúng tôi cũng cung cấp các chương trình đào tạo và phát triển để giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và tiến bộ trong sự nghiệp. Phúc lợi của nhân viên, bao gồm cả sức khỏe thể chất và tinh thần, là ưu tiên hàng đầu, và chúng tôi liên tục cải thiện các chính sách của mình theo các quy định lao động mới nhất.
c. Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương:
Công ty cam kết đóng góp cho cộng đồng địa phương. Chúng tôi tích cực tham gia vào các sáng kiến xã hội, bao gồm hỗ trợ giáo dục, các chương trình chăm sóc sức khỏe và phát triển cộng đồng. Hỗ trợ tài chính thường xuyên được hướng tới các tổ chức từ thiện địa phương, trường học và cơ sở y tế. Hơn nữa, công ty tham gia vào các cuộc đối thoại với các bên liên quan địa phương để hiểu rõ nhu cầu của họ và lồng ghép phần hồi của họ vào các sáng kiến hướng đến cộng đồng. Chúng tôi cam kết thực hiện các hoạt động kinh doanh bền vững và có trách nhiệm, không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn đóng góp tích cực cho xã hội rộng lớn hơn.
Báo cáo này thể hiện cam kết của chúng tôi đối với các hoạt động kinh doanh bền vững, trách nhiệm xã hội và cải tiến liên tục trong hệ thống quản lý môi trường và lao động.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:
Trong năm tài chính vừa qua, Hội đồng Quản trị (HĐQT) Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ LVA đánh giá rằng Công ty đã đạt được những kết quả tích cực trên nhiều phương diện hoạt động, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng cường vị thế trên thị trường.
Về mặt tài chính, Công ty đã duy trì được tốc độ tăng trưởng ổn định, kiểm soát tốt chi phí vận hành, quản lý chặt chẽ các khoản nợ phải thu và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản. Công tác quản trị doanh nghiệp ngày càng chuyên nghiệp và minh bạch, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và điều lệ Công ty.
Về nguồn nhân lực, HĐQT đánh giá cao những nỗ lực của Ban Điều hành trong việc xây dựng đội ngũ nhân sự vững mạnh, có trình độ chuyên môn cao, đồng thời chú trọng đến việc đào tạo nội bộ, tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp và đảm bảo các chế độ phức lợi cho người lao động. Công ty duy trì một môi trường làm việc an toàn, thân thiện, phát triển bền vững, tôn trọng sự đa dạng và bình đẳng.
Liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội, Công ty đã có những hành động thiết thực nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Các hoạt động tiêu thụ nước, năng lượng, xử lý chất thải được kiểm soát chặt chẽ thông qua các quy trình nội bộ và áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng. Ngoài ra, Công ty tích cực tham gia các hoạt động vì cộng đồng như hỗ trợ tài chính cho các tổ chức xã hội, tham gia chương trình thiện nguyện, hỗ trợ giáo dục và chăm sóc sức khỏe tại địa phương.
HĐQT ghi nhận và đánh giá cao nỗ lực của toàn thể Ban Điều hành và người lao động trong việc thực hiện định hướng phát triển bền vững. Trong thời gian tới, HĐQT sẽ tiếp tục định hướng chiến lược phát triển gắn liền với các giá trị xã hội và môi trường, bảo đảm lợi ích của cổ đông, người lao động và công đồng.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:
- Năm 2024, Ban Giám đốc đã tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty đúng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, các quy chế quản lý nội bộ của Công ty cũng như thực hiện đầy đủ các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT. Giám đốc đã thực hiện đầy đủ việc cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho Ban kiểm soát tiếp cận, kiểm tra tình hình tài chính và các hoạt động khác của Công ty.
Ban điều hành đã duy trì các lịch hợp hàng tháng, quý để tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm để điều chỉnh các giải pháp quản lý và kinh doanh một cách linh hoạt và đạt hiệu quả.
- Trong công tác quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh Ban điều hành chấp hành đầy đủ các quy định của các bộ luật: Luật doanh nghiệp, luật lao động, các luật thuế, thực hiện đầy đủ các quy định theo điều lệ công ty.
Ban giám đốc đã điều hành công tác kinh doanh đạt các chỉ tiêu kinh tế kế hoạch đề ra đem lại lợi nhuận cho các cổ đồng.
- Thu nhập của CBCNV ổn định người lao động yên tâm công tác gắn bó lâu dài với Công ty.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
3.1. Mục tiêu của HĐQT
Tiếp tục hoàn chỉnh mô hình tổ chức, đồng thời tiến hành kiện toàn, sắp xếp, tổ chức lại bộ máy quản lý theo hướng hiệu quả, gọn nhẹ, đầy mạnh công tác quản trị điều hành trực tuyến nhằm chỉ đạo sát sao hơn, huy động hết các nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tổ chức điều hành doanh nghiệp một cách chuyên nghiệp. Đầy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành, sản xuất nhằm phục vụ mục tiêu phát triển bền vững, hướng đến trở thành doanh nghiệp số hoá, tự động hoá trong việc khai thác và điều hành.
3.2. Phương hướng hoạt động của HĐQT
- Năm 2025, thị trường mỹ phẩm tại Việt Nam tiếp tục tăng trưởng mạnh nhờ nhu cầu làm đẹp ngày càng cao và xu hướng tiêu dùng hướng đến các sản phẩm nhập khẩu chất lượng. Bên cạnh đó, thương mại điện tử phát triển bùng nổ, trở thành kênh phân phối quan trọng, giúp các thương hiệu tiếp cận khách hàng dễ dàng hơn mà không cần đấu tự mạnh vào hệ thống của hàng vật lý. Tuy nhiên, cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt, không chỉ đến từ các thương hiệu quốc tế lớn mà còn từ các doanh nghiệp nội địa đang phát triển nhanh chóng. Đồng thời, xu hướng tiêu dùng thay đổi sau đại dịch khiến khách hàng cần trọng hơn trong chi tiêu, ưu tiên các sản phẩm có giá trị hợp lý.
- Trước bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ LVA cần có chiến lược linh hoạt để tận dụng cơ hội tăng trưởng, đồng thời đối phó với những thách thức trong giai đoạn mới. Nhằm chủ động chuẩn bị đầy đủ các nguồn lực để đạt được chỉ tiêu được giao trong năm 2025, HĐQT đã xây dựng kế hoạch hoạt động tập trung một số nhiệm vụ sau:
Về công tác kinh doanh: Căn cứ Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2025, ĐHQT chỉ đạo, quản trị hoạt động của công ty tiếp tục ổn định và phát triển. Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025 mà ĐHĐCD giao.
b) Về công tác tài chính: Công ty tập trung vào việc kiểm soát chặt chẽ chi phí hoạt động, tối ưu hóa quản trị tài chính nhằm đảm bảo hiệu quả và an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Việc sử dụng nguồn vốn sẽ được thực hiện linh hoạt, hiệu quả, trong đó ưu tiên lựa chọn các ngân hàng có chính sách và lãi suất hợp lý nhằm giảm chi phí vay vốn. Đồng thời, công ty sẽ tăng cường quản lý công nợ, kiểm soát dòng tiền để tránh rủi ro tài chính trong quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh
c) Công tác thị trường - khách hàng: LVA sẽ đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường nhằm tìm kiếm cơ hội mở rộng kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực mỹ phẩm và thời trang. Công ty tập dùng sự phát triển mạnh của thương mại điện tử để tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, LVA sẽ đầu tư vào hoạt động marketing, xây dựng thương hiệu uy tín, nâng cao trải nghiệm khách hàng nhằm gia tăng mức độ nhận diện và lòng trung thành đối với sản phẩm.
d) Về công tác quản trị: Tiếp tục nâng cao công tác quản trị doanh nghiệp theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp. Đặc biệt, công ty sẽ tăng cường kiểm soát rũi ro trong toàn bộ hoạt động. Đồng thời, LVA sẽ đẩy mạnh xây dựng văn hóa doanh nghiệp, phát triển chiến lược dài hạn với tầm nhìn 5-10 năm để đảm bảo sự phát triển bền vững. Ngoài ra, công ty cũng chủ trọng đến công tác nhân sự, đào tạo và tuyển dụng đội ngũ chuyên môn cao nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn tối.
e) Về công nghệ thông tin: Nhằm nâng cao năng lực vận hành và tối ưu hóa quy trình làm việc, công ty sẽ đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý và kinh doanh và tối ưu hóa kênh bán hàng trực tuyến.
Về văn bản quy phạm nội bộ: Công ty sẽ đảm bảo thực hiện đầy đủ và chính xác các quy định pháp lý trong hoạt động công bố thông tin, tuân thủ đúng quy định hiện hành của pháp luật. HĐQT sẽ thực hiện quản lý và điều hành công ty theo đúng phạm vi quyền hạn được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, đồng thời tăng cường giám sát để đảm bảo công ty phát triển bền vững, minh bạch và hiệu quả.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| Stt. | Thành viên HDQT | Chức vụ tại LBE | Chức vụ quản lý tại tổ chức khác | SLCP LBE có quyền biểu quyết | Tỷ lệ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HDQT/ HDQT độc lập | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | ||||||
| 1 | Trương Thanh Minh | Chủ tịch HDQT | TGD – Công ty TNHH Ocean Capital | 222.827 | 11,14% | 30/3/2024 | x |
| 2 | Trần Việt Thắng | Phó CT HDQT | 0 | 0% | 25/11/2023 | x | |
| 3 | Nguyễn Thị Cẩm Tú | Thành viên HDQT | Không | 0 | 0% | 25/11/2023 | 12/11/2024 |
| 4 | Nguyễn Văn Ngôi | Thành viên HDQT | 0 | 0% | x | 30/3/2024 | |
| 5 | Đào Thị Kim Oanh | Thành viên HDQT - Tổng Giám Đốc | Không | 226.100 | 11,31% | 30/3/2024 | x |
| 6 | Bùi Quốc Hưng | Thành viên HDQT - Thành viên HDQT độc lập | Không | 289.700 | 14,49% | 30/3/2024 | x |
| 7 | Bùi Thị Vân Anh | Thành viên HDQT - Thành viên HDQT độc lập | Không | 285.800 | 14,29% | 30/3/2024 | x |
| 8 | Nguyễn Công Thắng | Thành viên HDQT - Thành viên HDQT độc lập | Không | 0 | 0% | 30/3/2024 | x |
| 9 | Phan Thị Diệu Hằng | Thành viên HDQT - Thành viên HDQT độc lập | Không | 0 | 0% | 30/3/2024 | x |
| 10 | Lê Vân Anh | Thành viên HDQT - Thành viên HDQT không điều hành | Giám đốc - Công ty TNHH Ocean Cosmetic | 272.300 | 13,62% | 12/11/2024 | x |
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đồng cổ động ngày 30/03/2024 và Nghị quyết Đại hội đồng cổ động bắt thường ngày 12/11/2024:
Ông Trương Thanh Minh được bầu bổ sung vào Thành viên HĐQT ngày 30/3/2024.
Bà Đào Thị Kim Oanh được bầu bổ sung vào Thành viên HĐQT ngày 30/03/2024
Ông Bùi Quốc Hưng được bầu bổ sung vào Thành viên HĐQT ngày 30/3/2024
Bà Bùi Thị Vân Anh được bầu bổ sung vào Thành viên HĐQT ngày 30/3/2024
Ông Nguyễn Công Thắng được bầu bổ sung vào Thành viên HĐQT ngày 30/3/2024
Bà Phan Thị Điệu Hằng được bầu bổ sung vào Thành viên HĐQT ngày 30/3/2024
Ông Nguyễn Văn Ngôi có đơn từ nhiệm Thành viên HĐQT ngày 28/2/2024, chính thức miễn nhiệm từ 19/3/2024.
Bà Nguyễn Cẩm Tú có đơn từ nhiệm Thành viên HĐQT ngày 12/11/2024, chính thức miễn nhiệm 12/11/2024.
Bà Lê Vân Anh được bầu bổ sung vào Thành viên HĐQT ngày 12/11/2024.
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Trong nhiệm kỳ qua HĐQT sau nhiều kỳ thay đổi nhân sự, tới thời điểm hiện tại gồm 8 thành viên, 01 thành viên HĐQT kiểm nhiệm Tổng Giám đốc Công ty. Có 02 thành viên HĐQT là thành viên độc lập, có 04 thành viên HĐQT không tham gia điều hành tại công ty.
Trong nhiệm kỳ 2020 - 2024, Hội đồng quản trị mỗi năm đã tổ chức khoảng 15 - 20 phiên hợp trực tiếp và các phiên hợp trực tuyến hoặc lấy ý kiến thành viên HĐQT bằng văn bản qua email. Trong các phiên hợp, tất cả các thành viên tham dự đầy đủ và thống nhất ý kiến 100% thông qua các Nghị quyết. Ngoài ra, thành viên HĐQT cũng thường xuyên trao đổi, thảo luận, cùng phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh ngoài các lần hợp chính thức.
Các phiên hợp thường kỳ, đột xuất của HĐQT nhiệm kỳ 2020 - 2024 gồm nội dung chính là: Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm; Công tác chuẩn bị tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên; Chọn công ty kiểm toán Báo cáo tài chính hàng năm; Bổ nhiệm nhân sự; Vay vốn tại ngân hàng; Một số công tác khác: công nợ, đầu tư, quản trị,...
Các kỳ hợp Hội đồng quản trị cụ thể như sau:
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 05/NQ-HDQT | 19/01/2024 | V/v Bổ nhiệm bà Nguyễn Minh Hương làm Giám đốc tài chính kể từ 19/01/2024. | 100% |
| 2 | 07/NQ-STBTH | 26/01/2024 | V/v Hợp HĐQT lần 1 thống nhất tổ chức ĐHĐCD thường niên 2024 | 100% |
| 3 | 08/NQ-STBTH | 29/01/2024 | V/v Hợp HĐQT lần 2 - chấp thuận thông qua các giao dịch của Người có liên quan | 100% |
| 4 | 09/QĐ-HDQT | 28/02/2024 | V/v bãi nhiệm chức vụ phó Giám đốc tài chính đối với bà Trần Thị Thanh Hường | 100% |
| 5 | 11/QĐ-STBTH | 15/03/2024 | V/v chấm dứt hợp đồng lao động đối với bà Trần Thị Thuy Linh | 100% |
| 6 | 12/NQ-HDQT | 18/03/2024 | V/v Bổ nhiệm ông Ngô Văn Minh giữ chức vụ Giám đốc của công ty từ 19/03/2024 | 100% |
| 7 | 13/QD.STBTH | 18/03/2024 | V/v chấm dứt hợp đồng lao động với ông Nguyễn Văn Ngôi | 100% |
| 8 | 16/NQ-STBTH | 27/03/2024 | V/v Hợp HĐQT lần 3- Thanh lý tài sản | 100% |
| 9 | 17/NQ-STBTH | 28/03/2024 | V/v Hợp HĐQT lần 4 - chấm dứt hoạt động Chi nhánh | 100% |
| 10 | 19/NQ-HDQT | 05/4/2024 | V/v Hợp HĐQT lần 5 bổ nhiệm Kế toán trưởng | 100% |
| 11 | 02/2024/NQ-HDQT | 17/05/2024 | V/v Hợp HĐQT lần 6 bổ nhiệm chủ tịch HĐQT | 100% |
| 12 | 04/2024/QD/LBE | 17/05/2024 | V/v Bổ nhiệm chủ tịch HĐQT | 100% |
| 13 | 07/2024/NQ-HDQT | 24/6/2024 | V/v Bãi nhiệm chức vụ Giám đốc và Người công bố thông tin đối với ông Ngô Văn Minh | 100% |
| 14 | 08/2024/NQ-HDQT | 24/6/2024 | V/v Bãi nhiệm chức vụ Kế toán trưởng đối với bà Nguyễn Thị Ngọc Nở | 100% |
| 15 | 09/2024/NQ-HDQT | 24/6/2024 | V/v Bổ nhiệm chức vụ Giám đốc đối với Bà Đào Thị Kim Oanh | 100% |
| 16 | 10/2024/NQ-HDQT | 24/6/2024 | V/v Bổ nhiệm chức vụ Kế toán trưởng đối với bà Phạm Thị Thu Phương | 100% |
| 17 | 16/2024/NQ-HDQT | 27/6/2024 | V/v Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp - Đổi tên công ty | 100% |
| 18 | 24/2024/QD-LBE | 03/7/2024 | V/v Chuyển nhượng tài sản công ty con | 100% |
| 19 | 25/2024/QD-LBE | 03/7/2024 | V/v Bổ nhiệm Giám đốc công ty con | 100% |
| 20 | 27/2024/NQ-HDQT | 03/7/2024 | V/v Mở chi nhánh HCM | 100% |
| 21 | 43/2024/NQ-HDQT | 26/8/2024 | V/v Tổ chức ĐHĐCĐ bắt thường năm 2024 | 100% |
| 22 | 47/2024/NQ-HDQT | 24/9/2024 | V/v Sửa đổi Điều lệ công ty | 100% |
| 23 | 51/2024/NQ-LBE | 30/9/2024 | V/v Miễn nhiệm bà Lê Thị Hồng Thanh | 100% |
| 24 | 53/2024/NQ-LBE | 30/9/2024 | V/v Miễn nhiệm bà Lê Thị Minh Trang | 100% |
| 25 | 55/2024/NQ-LBE | 30/9/2024 | V/v Miễn nhiệm ông Bùi Văn Huỳnh | 100% |
| 26 | 58/2024/NQ-LBE | 14/10/2024 | V/v Bổ nhiệm bà Lê Thùy Phương | 100% |
| 27 | 61/2024/NQ-HDQT | 14/10/2024 | V/v Ký Hợp đồng mua bán với NCLQ | 100% |
| 28 | 63/2024/NQ-HDQT | 20/10/2024 | V/v Ký Hợp đồng mua bán với tổ chức có liên quan (Công ty TNHH Ocean Capital) | 100% |
| 29 | 73/2024/NQ-HDQT | 16/12/2024 | V/v Ban hành sửa đổi Điều lệ, quy chế | 100% |
d) Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập:
Hội đồng quản trị có 02 thành viên độc lập bao gồm: Ông Nguyễn Công Thắng và bà Phan Thị Điệu Hằng được Đại hội bầu tại ĐHDCĐ thường niên năm 2023. Trong thời gian qua, các thành viên HĐQT độc lập đã thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quy định tại Điều lệ Công ty, tích cực, chủ động trao đổi thông tin với Hội đồng quản trị và Ban điều hành để đưa ra những khuyến nghị, đề xuất hợp lý, hiệu quả. Thành viên độc lập HĐQT thực hiện nhiệm vụ qua hai cách thức cơ bản sau:
- Tham gia các buổi hợp trực tiếp và trực tuyến, nghiên cứu các nội dung xin ý kiến bằng văn bản để nắm bắt thông tin, trao đổi ý kiến và đưa ra các đề xuất, ý kiến đối với các hoạt động của công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
- Chủ động đưa ra các đề xuất, tham gia thảo luận, trao đổi với các thành viên HĐQT và với các thành viên của Ban điều hành, các phòng chuyên môn và đơn vị liên quan đối với các lĩnh vực được phân công, cụ thể là:
Ông Nguyễn Công Thắng được phân công theo dõi, tham mưu và góp ý về các vấn đề liên quan đến Công nghệ thông tin, các vấn đề liên quan đến phần cứng và phần mềm trong hệ thống quản trị của Công ty; Khi công ty đang thực hiện chiến lược mở rộng thị trường quốc tế, các công cụ về công nghệ thông tin được đẩy mạnh.
Bà Phan Thị Diệu Hằng được giao phụ trách các vấn đề pháp lý của Công ty liên quan đến hoàn thiện các dự án; Hỗ trợ công tác duy trì và thiết lập các mối quan hệ với các bên hữu quan địa phương; theo dõi, tham mưu và góp ý các công tác liên quan đến tổ chức, nguồn nhân lực; Các Quy chế, chính sách liên quan đến người lao động tại doanh nghiệp; Hỗ trợ công tác duy trì và thiết lập các mối quan hệ với các bên hữu quan địa phương.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.
Trong năm 2024, Công ty đã đăng ký tham gia Hội nghị các tổ chức đăng ký chứng khoán tại VSCD năm 2024 được tổ chức vào ngày 16/8/2024 tại Tòa nhà Riverside Palace - 360D Bến Vân Đồn, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh, tổ chức với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
- Ban Kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán
a. Thông tin về thành viên Ban kiểm soát:
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên BKS | Trình độ chuyên môn | Số lượng cổ phiếu nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu/Vốn điều lệ |
| 1 | Cao Văn Băng | Trường BKS | Bổ nhiệm 30/3/2024 | Cử nhân tài chính | 0 | 0% |
| 2 | Nguyễn Thị Thu | Thành viên BKS | Bổ nhiệm 30/3/2024 | Cử nhân Tài chính | 0 | 0% |
| 3 | Tống Thị Thanh Nga | Thành viên BKS | Bổ nhiệm 30/3/2024 | Cử nhân ngoại ngữ | 0 | 0% |
| 4 | Ngô Văn Minh | Thành viên BKS | Miễn nhiệm 19/3/2024 | Cử nhân Quản trị kinh doanh | 0 | 0% |
| 5 | Trần Minh Đức | Thành viên BKS | Miễn nhiệm 30/3/2024 | 0 | 0% | |
| 6 | Đồng Hải Nam | Trường BKS | Miễn nhiệm 30/3/2024 | 0 | 0% |
b. Cuộc họp của BKS
| Stt | Thành viên BKS/Üy ban Kiểm toán | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Cao Văn Băng | 2 | 100% | 100% | Không có |
| 2 | Nguyễn Thị Thu | 2 | 100% | 100% | Không có |
| 3 | Tổng Thị Thanh Nga | 2 | 100% | 100% | Không có |
Đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát trong năm 2024, BKS Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ LVA đã thực hiện các nhiệm vụ sau :
Trong năm 2024, BKS hợp hai lần, định kỳ nửa năm một lần. Ngoài ra BKS cũng thường xuyên trao đổi, đánh giá các vấn đề phát sinh liên quan đến công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty phục vụ cho cho mục đích kiểm soát của BKS.
Kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh, dịch vụ toàn Công ty thông qua các báo cáo hàng tháng, quý và cả năm 2024.
- Giám sát việc tuân thủ Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 và ĐHĐCĐ bắt thường năm 2024, việc chấp hành Điều lệ Công ty, Pháp luật Nhà nước và các Quy chế, quy định, nghị quyết, quyết định của ĐHĐT và Ban điều hành trong công tác quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ năm 2024.
- Tham gia ý kiến với HĐQT, Ban điều hành Công ty về các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty thông qua việc tham dự các cuộc họp HĐQT và các cuộc họp với Ban điều hành.
- Tham gia đóng góp ý kiến sửa đổi, bỏ sung, soát xét hệ thống tài liệu quản trị nội bộ trong Công ty.
Thầm định Báo cáo tài chính nhằm hàng quý, giữa niên độ và báo cáo năm nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của các số liệu tài chính, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các chính sách, quy định pháp luật có liên quan.
- Thông qua các nội dung, quy trình về đấu thầu, lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập để kiểm toán BCTC năm 2024.
Thông qua hoạt động kiểm tra giám sát, BKS đưa ra các ý kiến, kiến nghị với HDQT, BDH về các biện pháp tăng cường kiểm soát, giảm thiểu rủi ro, đảm bảo tuần thủ các quy định pháp luật, Điều lệ, quy định nội bộ, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh năm 2024 đã được ĐHDCĐ năm 2024 thông qua.
BKS đã nghiêm túc thực hiện Kế hoạch hoạt động năm 2024 của BKS đã được ĐHĐCD thông qua, bám sát Nghị quyết của ĐHĐCD, kế hoạch hoạt động và tình hình thực tế, thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty. Duy tri tốt mới quan hệ công tác và phối hợp với ĐHĐT và Ban Tổng giám đốc. Thực hiện đầy đủ các báo cáo giám sát và báo cáo khác khi được yêu cầu. Các thành viên Ban Kiểm soát làm việc với tính thần trách nhiệm cao, theo nguyên tắc độc lập, khách quan, cần trọng, luôn vì lợi ích của cổ đông và của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ LVA.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán.
a) Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích (Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý. Giá trị các khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể. Các khoản lợi ích phi vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể/không thể lượng hoá bằng tiền cần được liệt kê và giải trình đầy đủ).
Căn cứ vào Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024 đã thông qua mức thù lao HĐQT, BKS; mức tiến lương, tiền hệ số công việc cho Ban lãnh đạo Công ty, cụ thể :
Lương, thưởng và thù lao của HĐQT :
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Thù lao được nhận | Lương | Thường | Thời gian năm giữ chức vụ trong năm |
| 1 | Trần Việt Thắng | Nguyên CT HDQT | 12.000.000 | - | 01/01/2024-31/12/2024 | |
| 2 | Nguyễn Văn Ngôi | Nguyên TV HDQT | 6.000.000 | - | 01/01/2024-30/3/2024 |
| 3 | Nguyễn Thị Cẩm Tú | Nguyên TV HDQT | 12.000.000 | 01/01/2024-12/11/2024 | |
| TỔNG CỘNG | 30.000.000 | ||||
Lương, thưởng và thù lao của Ban Kiểm Soát :
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Thù lao đụực nhận | Lương | Thưởng | Thời gian năm giờ chức vụ trong năm |
| 1 | Đồng Hải Nam | Trường BKS | 4.500.000 | - | 01/01/2024-30/3/2024 | |
| 2 | Trần Minh Đức | TV BKS | 3.000.000 | - | 01/01/2024-31/12/2024 | |
| 3 | Ngô Văn Minh | TV BKS | 3.000.000 | - | 01/01/2024. -30/3/2024 | |
| TỔNG CỘNG | 10.500.000 | |||||
Lương, thưởng và thù lao của Ban Điều Hành :
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Thù lao được nhận | Lương & Thường | Thời gian nắm giữ chức vụ trong năm |
| 1 | Bùi Văn Huỳnh | PGD | 14.947.826 | 24/06/2024-31/12/2024 | |
| 2 | Lê Minh Trang | PGD | 12.223.919 | 01/01/2024-23/06/2024 | |
| 3 | Phạm Thị Thu Phương | Kế toán trưởng | 40.000.000 | 24/6/2024-31/12/2024 | |
| 4 | Trần Thị Thúy Linh | Kế toán trưởng | 43.119.816 | 14/11/2024-19/3/2024 | |
| 5 | Đào Thị Kim Oanh | Giám đốc | 50.000.000 | 01/01/2024-13/11/2024 | |
| TỔNG CỘNG | 160.291.561 | ||||
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với cổ đông nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm | ||
| Số cổ phiếu/ | Tỷ lệ% | Số cổ phiếu/ | Tỷ lệ % | ||||
| 1 | Trương Thanh Minh | Chủ tịch HĐQT/ | 0 | 0% | 222.827 | 11,14% | Mua vào 08/01.2024 |
| 2 | Bùi Quốc Hưng | Thành viên HĐQT | 0 | 0% | 289.700 | 14,49% | Mua vào 10/01/2024 |
| 3 | Nguyễn Thị Mai Lan | Người có liên quan của ông Trần Việt Thắng | 218.726 | 10,94% | 2.626 | 0.13% | Bán ra 27/03/2024 |
| 4 | Công ty cổ phần Anphatek | Tổ chức có liên quan của ông Trần Việt Thắng | 328.363 | 16.42% | 12.063 | 0.6% | Bán ra 27/03/2024 |
| 5 | Công ty cổ phần Anphatek | Tổ chức có liên quan của ông Trần Việt Thắng | 12.063 | 0.6% | 63 | 0% | Bán ra 23/05/2024 |
| 6 | Bùi Thị Vân Anh | Thành viên HDQT | 0 | 0 | 285.800 | 14.29% | Mua vào27/03/2024 |
| 7 | Đào Thị Kim Oanh | Thành viên HDQT | 0 | 0% | 226.100 | 11.31% | Mua vào12/04/2024 |
| 8 | Trương Thanh Minh | CTHDQT | 495.127 | 24,76% | 222.827 | 11.14% | Bán ra 19/10/2024 |
| 9 | Lê Vân Anh | Người có liên quan của CTHDQT | 0 | 0% | 272.300 | 13.62% | Mua vào19/10/2024 |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên.
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch/ |
| 1 | Nguyễn Thị Hà | NLQ của Phạm Thị Thu (Thành viên Ban kiểm soát) | 038197019422 | DP Vĩnh Thành, Trung Sơn, thành phố Sâm Sơn, tỉnh Thanh Hóa | 15/10/2024 | Hợp đồng cung cấp sản phẩm. Giá trị giao dịch: 115.101.000 đ (Một trăm mươi lăm triệu một trăm lẻ một nghìn đồng). |
| 2 | Bùi Trọng Hiếu | NLQ của Phạm Thị Thu (Thành viên Ban kiểm soát) | 030095008787 | Thôn Bồ Dương, Hồng Phong, Ninh Giang, Hải Dương | 15/10/2024 | Hợp đồng cung cấp sản phẩm - Giá trị: 172.119.600 đ (Một trăm bảy mươi hai triệu, một trăm mươi chín nghìn, sáu trăm đồng) |
| 3 | Công ty TNHH OCean Capital | Người liên quan của ông Trương Thanh Minh CTHBQT | 0104623626 | Tầng 1, tòa nhà C+ office, đường Thành Thái, tổ 28, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội | 21/10/2024 | Hợp đồng mua bán sản phẩm, tổng giá trị giao dịch: 4.792.968.500đ (Bốn tỷ, bảy trăm chín mươi hai triệu, chín trăm sáu tám nghìn, năm trăm đồng) |
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: (Nêu rõ những nội dung chưa thực hiện được theo quy định pháp luật về quản trị công ty. Nguyên nhân, giải pháp và kế hoạch khác phục/kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty):
Trong năm qua, công ty đã tuân thủ chặt chẽ các quy định về quản trị doanh nghiệp, bảo đảm tuân thủ đầy đủ pháp luật, Điều lệ và Quy chế nội bộ. Công ty cũng thực hiện công bố thông tin đúng quy định pháp lý, góp phần duy trì sự vận hành ổn định và hiệu quả. Mọi hoạt động đều hướng đến việc đạt được các mục tiêu chung của công ty, đồng thời đảm bảo quyền lợi của các cổ đông, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giám sát hoạt động của công ty một cách minh bạch và hiệu quả.
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán:
Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC đã nêu ý kiến: “Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính đã phán ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.”
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: (Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán. Trường hợp theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán, công ty phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp thì Báo cáo tài chính trình bày trong Báo cáo thường niên là Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp đồng thời nêu địa chỉ công bố, cung cấp báo cáo tài chính của công ty mẹ)
Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty (kỳ kế toán từ 01/01/2024 đến 31/12/2024) được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, đơn vị được ĐHĐC/ĐHĐC/ĐHĐC thường niên năm 2024 thông qua.
Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan.
Báo cáo tài chính được lập đúng chuẩn mực, mở sổ chi tiết và tổng hợp đầy đủ theo quy định.
Công ty cũng thực hiện tốt việc công bố thông tin định kỳ trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, đảm bảo đầy đủ, kịp thời và đúng quy định của Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn.
Nơi nhận:
- Sở giao dịch CK HN;
-UBCKNN:
-Luru VT.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
(Ký ghi rõ ho tên, động đấu)
★ (THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ) ★
RUNG - TR. CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trường Khanh Minh