Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/LBM


ticker: LBM document_type: bctn year: 2024 page_count: 111 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẤY DỰNG LÂM ĐỒNG

BÁO CÁO THƯƠNG NIỆN 2024

Signature Not Verified

Köln CONG TY CO PHAN KHOANG SAN VA VATUED NAM DONGYI

ONG

2024.10.2025 18:32:26




PHẦN 1: THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

• Định hướng phát triển

• Các rủi ro



PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổ chức và nhân sự

Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án

Tình hình tài chính

  • Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty



PHẦN 3: BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình tài chính

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

• Kế hoạch phát triển trong tương lai

Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội Công ty



PHẦN 4: BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty

Kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị



PHẦN 5: QUẢN TRỊ CÔNG TY

Hội đồng quản trị

Ban kiếm soát

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát



PHẦN 6: BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024

Báo cáo tài chính kiểm toán Hợp nhất năm 2024

Báo cáo tài chính kiểm toán riêng năm 2024

THÔNG TIN CHUNG

CONG TY CO PHAN KHOANG SAN

VA VAT LIÊU XAY DUNG LÂM ĐONG

B/PHU DON IS THEN VUONG, P.8 TP DALAH TINH LAII DONE

TONG DAIDAT HANG MEW PHI: 1800-6199

THÔNG TIN KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẤY DỰNG LÂM ĐỒNG

Tên giao dịch

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài

Mã cổ phiếu

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số

Vốn điều lệ

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Địa chỉ

Số điện thoại

Số fax

Website

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẤY DỰNG LÂM ĐỒNG

Logo

LAMDONG MINERALS AND BUILDING MATERIALS

JOIN STOCK COMPANY

400.000.000.000 đồng

LBM

Số 87 Phù Đổng Thiên Vương, phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

0263.3832511

400.000.000.000 đôngz

5800391633 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp lần đầu ngày 28/05/2023 và đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 02/01/2025.

0263.3830142/02633.554065

https://www.lbm-vn.vn



L E M



QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Thành lập Công ty Vật liệu xây dựng Lâm Đồng theo Quyết định số 981/QĐ-UB ngày 18/11/1994 của UBND tỉnh Lâm Đồng với vốn kinh doanh ban đầu là 1,5 tỷ đồng.



Thực hiện cổ phần hóa một đơn vị trực thuộc tại huyện Di Linh, Lâm Đồng, thành lập Công ty Cổ phần Hiệp Thành với vốn điều lệ 12,6 tỷ đồng, trong đó Công ty Vật liệu xây dựng Lâm Đồng năm giữ 58,4% vốn điều lệ.

Ngày 30/11/2006, Công ty chính thức được cấp phép đăng ký kinh doanh giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 91/UBCK-GPNY ngày 30 tháng 11 năm 2006 của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước. Ngày 20/12/2006, Công ty chính thức niêm yết giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 24/08/2015, thành lập Chi nhánh Công ty cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng tại Đắk Nông.

Công ty phát hành cổ phiếu ra công chúng tăng vốn điều lệ lên 41.355.560.000 đồng và đổi tên thành Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng (LBM).

Ngày 23/8/2016: Thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bê tông LBM Đắk Nông tại huyện Đắk R' Lấp, tỉnh Đắk Nông Ngày 31/3/2017: Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Công ty Cổ phần Hiệp Thành thành Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành, hiện LBM nằm giữ 94,39% vốn.


Phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, tăng vốn điều lệ lên 400 tỷ đồng. Ngày 25/8/2024 đánh dấu một cột mốc quan trọng khi LBM vinh dự được trao tặng danh hiệu Thương hiệu Số 1 Việt Nam và Thương hiệu Tiêu biểu Châu Á – Thái Bình Dương 2024. Với vị thế dẫn đầu thị trường bề tông tươi tại tỉnh Lâm Đồng, LBM đang tích cực mở rộng hoạt động sang Đắk Nông và các khu vực lân cận. Đồng thời, LBM khẳng định uy tín là nhà cung cấp gạch xây dựng hàng đầu trong khu vực, cùng với các dòng sản phẩm chất lượng khác như sử chịu nhiệt, cao lanh, bentonite, đã tạo dựng vị thế vững chắc cho thương hiệu trên cả thị trường trong nước và quốc tế.


Trạm bê tông thứ 3 tại Đắk Nông với công suất 180m³/h đi vào hoạt động, nâng tổng công suất của Công ty TNHH MTV LBM Đắk Nông lên 360m³/h.

2024

Tháng 3/2022 : Thành lập Công ty TNHH

MTV LBM Tân Phú tại huyện Tân Phú, tỉnh Đông Nai, LBM sở hữu 100% vốn điều lệ.

Thành lập Công ty TNHH

MTV LBM Lộc Sơn tại Khu Công nghiệp Lộc Sơn, Bảo Lộc, Lâm Đồng với vốn điều lệ 30 tỷ đồng, LBM sở hữu 100% vốn điều lệ.

Tháng 9/2022: Phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng.

NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH

NGÀNH NGHĨ KINH DOANH


STTTÊN NGÀNH, NGHĨE KINH DOANHMã ngành, nghề kinh doanh
1Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét0810
2Sản xuất sản phẩm chịu lửa2391
3Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét2392
4Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác2393
5Sản xuất bề tông và các sản phẩm từ bề tông, xi măng và thạch cao2395
6Xây dựng nhà để ở4101
7Xây dựng nhà không để ở4102
8Phá dỡ4311
9Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác4390
10Chuẩn bị mặt bằng (Trừ dịch vụ nổ mìn)4312
11Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng4663 (Chính)
12Vân tải hàng hóa bằng đường bộ4933
13Hoàn thiện công trình xây dựng4330
14Kho bãi và lưu giữ hàng hóa5210
15Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ5225


STTTÊN NGÀNH, NGHĨE KINH DOANHMá ngành, nghề kinh doanh
16Kính doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (Trừ đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gần với hạ tầng).6810
17Bốc xếp hàng hóa (Trừ dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ vận tải biến)5224
18Cho thuê xe có động cơ7710
19Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển7730
20Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp0210
21Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ (Loại trừ chế biến gỗ tròn, gỗ rừng tự nhiên)1610
22Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác1621
23Sản xuất đồ gỗ xây dựng (Chi tiết: Sản xuất đồ gỗ chủ yếu dùng trong ngành xây dựng)1622
24Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế Chi tiết: Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ3100
25Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình Chi tiết: Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự4649
26Bán lẻ đồ điện gia dụng giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia định khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh. Chi tiết: Bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự trong các cửa hàng chuyên doanh.4759

NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH

CÁC SẢN PHẦM CHÍNH VÀ KHU VỰC KINH DOÀNH

Công ty cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng hoạt động sản xuất kinh doanh gồm 04 nhóm sản phẩm chính (i) Vật liệu xây dựng, (ii) Vật liệu chịu lửa, (iii) Cao lanh, (iv) Sản phẩm khác. Các sản phẩm và dịch vụ của Công ty đều đạt được tiêu chuẩn ISO 9000-2001 do tổ chức BVQI cấp giấy chứng nhận, đáp ứng được yêu cầu chất lượng của khách hàng trong và ngoài nước

CÁC SẢN PHẦM CHÍNH

Vật liệu Xây dựng

- Bê Tông thương phẩm:

LBM hiện đang là đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực bề tông tươi tại tỉnh Lâm Đồng và đang tích cực mở rộng phạm vi hoạt động sang tỉnh Đắk Nông cùng các khu vực lân cận. Với việc áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, công ty đã liên tục đầu tư và mở rộng quy mô từ năm 2013. Đến nay, mạng lưới cung ứng bề tông của LBM đã phủ khắp các huyện, thành phố thuộc cả Lâm Đồng và Đắk Nông, đảm bảo khả năng cung cấp ổn định với tổng công suất lên đến 2.500 m³/ngày đêm.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của thị trường xây dựng, vào năm 2018, LBM đã tiên phong phát triển dòng sản phẩm bề tông tự lèn. Đây là giải pháp lý tưởng cho các công trình có kết cấu phức tạp, đặc biệt hiệu quả trong thi công các hạng mục có kết cấu cốt thép dày đặc, hình vòm, vỏ mỏng, đồng thời mang lại bề mặt hoàn thiện với tính thẩm mỹ cao. Đến năm 2022, LBM tiếp tục tăng cường năng lực sản xuất tại Đắk Nông bằng việc đầu tư thêm một trạm trộn bề tông hiện đại với công suất 180 m³/h. Trong năm 2024, LBM đã đưa ra quyết định chủ trương đầu tư xây dựng thêm một trạm bề tông công suất 120m³/h tại Đạ Huoai.




Song song với việc không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, LBM còn chú trọng nâng cấp hệ thống trạm trộn tại các vị trí chiến lược khác như Tam Bố - Di Linh, Khu Công nghiệp Lộc Sơn (Bảo Lộc) và Nhân Cơ (Đắk Nông). Với chiến lược đầu tư bài bản và tâm nhìn phát triển rõ ràng, LBM đang ngày càng củng cố vị thế là đơn vị dẫn đầu trong ngành bê tông thương phẩm.

Khu vực kinh doanh chính: tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông.

- Đá Xây dựng:

LBM hiện đang sở hữu và khai thác, tại huyện Đức Trọng và TP. Bảo Lộc, đóng vai trò là nguồn cung cấp nguyên liệu then chốt cho ngành xây dựng. Đối với Mở đá tại TP Đà Lạt, thực hiện chủ trương của Tỉnh Lâm Đồng về việc dùng các mỏ trong trung tâm Tp Đà Lạt, Công ty đã thực hiện dừng khai thác từ đầu năm 2024. Trong năm 2024, Công ty đã chủ trương hợp tác khai thác đá với Công ty CP Xây dựng Ninh Thuận, đồng thời lên kế hoạch triển khai dự án nghiên cứu khả thi cho mở đá Nhân Đạo tại Đắk Nông. LBM ứng dụng công nghệ sản xuất tiên, nổi bật là hệ thống nghiên VSI kết hợp sàng, cho phép sản xuất đá dăm với dải kích thước linh hoạt từ 5mm đến 20mm. Song song đó, các hệ nghiên PDSU và búa đập thủy lực được sử dụng để thay thế phương pháp nổ mìn truyền thống trong việc xử lý đá quá cỡ, mang lại hiệu quả năng suất cao hơn và đảm bảo chất lượng sản phẩm vượt trội.

Các sản phẩm đá xây dựng của LBM đáp ứng trọn vẹn các yêu cầu đa dạng của thị trường, từ các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp đến các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm. Đặc biệt, sản phẩm còn đáp ứng những tiêu chuẩn khắt khe về cốt liệu trong quá trình sản xuất bề tông mác cao. Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng về nguồn đá sạch và chất lượng cao tại tình Lâm Đồng, LBM đang tích cực triển khai đầu từ vào mở đá mới. Bước đi chiến lược này không chỉ đảm bảo nguồn cung ổn định mà còn duy trì cam kết về chất lượng sản phẩm, cùng cố vị thế của LBM trên thị trường.


Khu vực kinh doanh chính: tỉnh Lâm Đồng

  • Gạch ngói Tuynen:



Khu vực kinh doanh chính: tỉnh Lâm Đồng

Gạch ngói Tuynel của LBM được sản xuất trên dây chuyên công nghệ tiên tiến với hệ thống lò nung sấy tuynel hiện đại tại nhà máy Hiệp Thành, thuộc Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành. Nhà máy Hiệp Thành tự hào là đơn vị tiên phong ứng dụng công nghệ lò nung sấy tuynel trong sản xuất gạch ngói tại tỉnh Lâm Đồng và không ngừng được cải tiến để nâng cao hiệu quả.

Các sản phẩm gạch xây dựng, ngói lợp và gạch trang trí của LBM đều đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, hoàn toàn phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD.

NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH

CÁC SẢN PHẦM CHÍNH

Vật liệu chịu lửa

  • Gạch chịu lửa:



Gạch chịu lửa của LBM là vật liệu trong xây dựng các loại lò công nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong các ngành như luyện kim, sản xuất xi măng, thủy tinh và gốm sứ. Bên cạnh các sản phẩm gạch chịu lửa với hình dáng tiêu chuẩn, LBM còn có khả năng sản xuất và cung cấp đa dạng chủng loại gạch chịu lửa theo yêu cầu riêng biệt của khách hàng về hình dáng, kích thước và các thông số kỹ thuật đặc thù. Tất cả sản phẩm gạch chịu lửa của LBM đều được sản xuất và kiểm định theo tiêu chuẩn TCCS 09/2013/LBM-GCL.

Khu vực kinh doanh chính: tỉnh Lâm Đồng

  • Ống Sứ chịu nhiệt và vật liệu chịu lửa dị hình



LBM không chỉ là nhà cung cấp uy tín các sản phẩm ống sứ chịu nhiệt và vật liệu chịu lửa bị hình, với nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp đúc, cơ khí và luyện kim, mà còn tự hào sở hữu công nghệ sản xuất vật liệu chịu lửa đạt mức trung bình - tiên tiến so với mặt bằng chung của ngành, với thiết bị được nhập khẩu từ Hàn Quốc. Nhờ chất lượng đảm bảo theo tiêu chuẩn TCCS 08/2013/LBM-OSHA, các sản phẩm chịu nhiệt do LBM sản xuất đã khẳng định được vị thế trên thị trường quốc tế và được xuất khẩu sang nhiều quốc gia như Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia và Indonesia.



Khu vực kinh doanh chính: Hàn Quốc, Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Việt Nam

CÁC SẢN PHẦM CHÍNH

Cao lanh

  • Cao lanh HTK các loại, Cao lanh DQK:




Với công nghệ chế biến cao lanh tiên tiến bậc nhất tại Việt Nam và Hệ thống phân ly hạt hiện đại, được nhập khẩu từ Vương quốc Anh, Đài Loan và Trung Quốc cho phép LBM sản xuất các sản phẩm cao lanh chất lượng cao, góp phần thay thế nguồn cao lanh nhập khẩu từ các quốc gia khác trong khu vực. Sản phẩm cao lanh của LBM hiện đang được xuất khẩu sang các thị trường tiêm năng trong khu vực Đông Nam Á, Hàn Quốc và Nhật Bản.

Sản phẩm cao lanh của LBM đóng vai trò là nguyên liệu xương quan trọng cho ngành công nghiệp gốm sử dân dụng, gạch ceramic, granite, cũng như chất độn hiệu quả trong sản xuất sơn nước. Với chất lượng vượt trội, sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu về nguyên liệu cho các ngành gốm sử dân dụng, gạch men và vật liệu chịu lửa.

Khu vực kinh doanh chính: Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam

Nhóm sản phẩm Bentonite

Bentonite:



Tại nhà máy Bentonite - Di Linh, LBM sản xuất sản phẩm Bentonite trên dây chuyên công nghệ tiên tiến, đạt năng suất ấn tượng 7.500 tấn mỗi năm. Bước vào năm 2024, công ty đã đưa ra quyết định quan trọng về việc thống nhất chủ trương đảm phán các phương án hợp tác với Công ty Lang Hanh nhằm khai thác hiệu quả hơn nguồn Bentonite và đất sét tại khu vực Đức Trọng - Lâm Đồng.

Khu vực kinh doanh chính: Việt Nam

NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH

CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH TIÊU BIỆU

LBM tự hào đã góp phần trong sự thành công của các công trình, dự án của Quý khách hàng và đối tác. Chúng tôi đảm bảo và cam kết chỉ cung cấp các sản phẩm chất lượng cao theo yêu cầu của khách hàng.

KHÁCH SẠN

ĐÀ LẠT PLAZA LÊ ĐẠI HÀNH



KHÁCH SẠN DẦU KHÍ VIETSOPETRO

KHÁCH SẠN HỒNG VƯƠNG

QUẢNG TRƯỜNG LÂM VIÊN

BẾN XE

LIÊN TỈNH PHƯƠNG TRANG



TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN ĐÀ LẬT

NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH

CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH TIÊU BIỆU

NHÀ GÀ VÀ CẦU CẢNG

SÂN BAY

LIÊN KHUỒNG



BỆNH VIỆN HOÀN MỸ

BẢO TÀNG LÂM ĐỒNG

KHÁCH SẠN NGỘC LAN

ĐỘO PRENN

NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH

CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU

TRUNG TÂM THƯỜNG MẠI

CHỢ ĐÀ LẠT



KHÁCH SẠN LASAPINETTE PHAN CHU TRINH

KHÁCH SẠN MERPERLE

THÔNG TIN VÊ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

Công ty hoạt động với loại hình công ty cổ phần, mô hình quản trị của Công ty tổ chức theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty:

» Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong Công ty, bao gồm tất cả các cổ đồng có quyền biểu quyết.

Hội đồng quản trị (HĐQT): Cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT; HĐQT của LBM gồm 07 thành viên.

Ban kiểm soát (BKS): Cơ quan thay mặt Cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty; BKS của LBM gồm 03 thành viên.

Ban Tổng Giám đốc (TGD): Với sự trợ giúp của Ban điều hành, TGD sẽ chịu trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của LBM trên cơ sở tuần thủ quyết định, nghị quyết của ĐHĐCĐ, HĐQT và Chủ tịch HĐQT.



THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

CỐ CẤU BỘ MÁY QUẬN LÝ



THÔNG TIN VÊ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

CÔNG TY CON

Địa chỉ

Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành

Lĩnh vực SXKD

chính

Vốn điều lệ

Thôn Hiệp Thành, xã Tam Bố,

Huyện Di Linh, Tỉnh Lâm Đồng

Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất

sét


12.600.000.000 đồng

Tỷ lệ sở hữu ___ 94,39%

00

Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát

87 Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.

Lĩnh vực SXKD Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét chính

Vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng

Tỷ lệ sở hữu 100%

Lĩnh vực SXKD chính

Vốn điều lệ

Địa chỉ

Công ty TNHH MTV Bê Tông LBM Đắk Nông

Tỷ lệ sở hữu 100%

Thôn 12, xã Nhân Cơ, Huyện Đắk R'Lấp, Tỉnh Đắk Nông.

Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao

50.000.000.000 đồng

R

Địa chỉ

Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú

Thửa đất 239, 289 TĐB số 23, ấp Phú Hợp B, xã Phú Bình, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.

Lĩnh vực SXKD Sản xuất bề tông và các sản phẩm từ xí chính măng và thạch cao

Vốn điều lệ 30.000.000.000 đồng

Tỷ lệ sở hữu 100%

Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn

Địa chỉ Khu Công nghiệp Lộc Sơn, phường Lộc Sơn, TP Bảo Lộc, Lâm Đồng.

Lĩnh vực SXKD Sản xuất và kinh doanh bê tông

Vốn điều lệ 30.000.000.000 đồng

Tỷ lệ sở hữu 100%

THÔNG TIN VÊ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT ĐƠN VỊ TRỰC THƯỢC

Địa chỉ

Xí nghiệp Hiệp An

Lĩnh vực SXKD

chính

Quốc lộ 20, xã Hiệp An, huyện Đức

Trọng, tỉnh Lâm Đồng

Kinh doanh ống sứ chịu nhiệt, bột

Samốt, các sản phẩm sau nung và

cao lanh.


II

Xí nghiệp Gạch Ngói Tuyen Thạnh Mỹ

Địa chỉ

Lĩnh vực SXKD

chính

Nghĩa Lập, xã Thạnh Mỹ, huyện Đơn

Dương, tỉnh Lâm Đồng

Kinh doanh gạch xây dựng và ngói các

loại Đồng


Phường Lộc Tiến, thành phố Bảo

Lộc, tỉnh Lâm Đồng

Kinh doanh cao lanh



Địa chỉ

Lĩnh vực SXKD

chính

Xí nghiệp Hiệp Tiến

A

Lĩnh vực SXKD

chính

87 Phù Đổng Thiên Vương, Phường 8,

Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.

Kinh doanh bề tông thương phẩm, đá

xây dựng các loại, dịch vụ vận chuyển

và bơm bê tông thương phẩm


Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực 1

Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực 2

Lĩnh vực SXKD

chính

87 Phù Đổng Thiên Vương, Phường 8, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng

Kinh doanh bê tông thương phẩm, đá xây dựng các loại, dịch vụ vận chuyển và bơm bê tông thương phẩm


Xí nghiệp Cung ứng nguyên vật liệu

Địa chỉ

Lĩnh vực SXKD

chính

87 Phù Đổng Thiên Vương, Phường 8,

Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng

Vận chuyển nguyên vật liệu.


ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

TÂM NHÌN - SỰ MỆNH - GIÁ TRỊ CỐT LỐI

TÂM NHÌN

Sau 10 năm, trở thành công ty đa ngành hàng đầu Việt Nam và có chỗ đứng trên thị trường quốc tế trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng.



SỬ MỆNH

Thấu hiểu và cung cấp cho thị trường các sản phẩm chất lượng cao và dịch vụ chuyên nghiệp.



GIÁ TRỊ CỐT LỐI

Thành thật - Thành tâm - Tri ân.




MỤC TIÊU CHỦ YẾU CỦA CỘNG TY

Mở rộng thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh tại khu vực trọng điểm và phần đấu trở thành nhà cung cấp hàng đầu các sản phẩm bê tông tươi, gạch, đá xây dựng, vật liệu chịu lửa, cao lanh và bentonite tại Việt Nam, đồng thời mở rộng thị trường ra nhiều quốc gia trên thế giới.

Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo nguồn lực tài chính bền vững cho các hoạt động đầu tư, sản xuất và kinh doanh.

Đầu tư vào công nghệ hiện đại, nâng cấp hệ thống máy móc và trang thiết bị chuyên dụng để sản xuất các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao với giá cả cạnh tranh.

Tiếp tục triển khai các dự án đầu tư tại các khu vực trọng điểm như Di Linh, Bảo Lộc, Tân Phú, Đắk Nông, đồng thời nâng cấp và bổ sung máy móc, thiết bị nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.

» Đảm bảo hiệu suất vận hành của hệ thống máy móc, thiết bị thông qua công tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh liên tục và ổn định.

Thực thi chiến lược tiêu thụ sản phẩm, kết hợp với các chính sách cạnh tranh phù hợp với tình hình thực tế của thị trường nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và gia tăng thị phần.

Chủ động xây dựng các phương án kinh doanh dự phòng trong chiến lược phát triển chung nhằm thích ứng với rủi ro ngày càng phức tạp, đồng thời hướng đến việc hoàn thành các mục tiêu cao hơn trong thời gian tới.

Tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp, thực hiện các biện pháp kiểm soát chi phí hợp lý nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh bền vững. Đồng thời, tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật về công bố thông tin, đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cổ đông và các bên liên quan.

Phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo, tuyển dụng thường niên và điều chuyển nhân sự linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất, kinh doanh trong năm 2025, đồng thời duy trì hiệu quả dài hạn.

Chủ động tìm kiếm cơ hội phát triển, khai thác tối đa tiêm năng tăng trưởng, không ngừng đổi mới và cải tiến sản phẩm để tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng.

» Đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu, đồng thời đảm bảo sự hài hòa lợi ích giữa Công ty và khách hàng, cam kết cung cấp sản phẩm đạt tiêu chuẩn về chất lượng và số lượng theo yêu cầu thị trường.

Kiểm soát dòng tiễn, quản lý công ngữ, đảm bảo sự ổn định tài chính và hạn chế rủi ro nợ xấu.

ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN

» Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định chiến lược sản xuất, kinh doanh của LBM. Do đó, LBM tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm liên tục, kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Đồng thời, đầu tư vào công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản hiện đại, phù hợp với một doanh nghiệp Việt Nam, tối ưu hóa quá trình thu thập và nâng cao mức độ chế biến khoáng sản, góp phần cải thiện hiệu quả kinh doanh.

Duy trì và nâng tầm thương hiệu trên thị trường bằng việc củng cố uy tín của Công ty về chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao với ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất, kinh doanh. Đồng thời, cấp nhật kịp thời cách thức vận hành theo tiêu chuẩn, quy định và chứng nhận về chất lượng sản phẩm của các cơ quan quản lý nhà nước.

Cải thiện năng lực quản lý doanh nghiệp qua việc cụ thể hóa các chức trách, quyền hạn của từng cấp quản lý và nhân viên, thiết lập cơ cấu tổ chức hợp lý, minh bạch và linh hoạt, nhằm tối ưu hóa hiệu quả công việc và đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh của LBM.

Thực hiện các nghiên cứu địa chất, địa vật lý, địa hóa và địa sinh để xác định tiềm năng và giá trị của các nguồn mở. LBM cũng tham gia vào các hoạt động khảo sát, thăm dò, định giá, mua bán quyền khai thác mở, nhằm đầu tư mở rộng vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất.

Dựa trên tình hình cần đối thu - chi để tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, đảm bảo nền tảng tài chính vững chắc và chủ động nguồn vốn cho việc đầu tư vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và quốc gia thông qua nghĩa vụ đóng thuế, tạo cơ hội việc làm và đem đến thu nhập cho người lao động, nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm trong nước...

Nâng cao trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực hiện có qua các hoạt động, khóa học đào tạo, bồi dưỡng năng lực cán bộ, công nhân viên, phát triển môi trường làm việc lành mạnh, chuyên nghiệp; xây dựng chế độ đãi ngộ phù hợp, có khuyến khích khen thưởng nhằm nâng cao năng suất lao động của nguồn nhân lực hiện có. Đồng thời, tăng cường công tác truyền thông và thực hiện quy trình tuyển dụng nghiêm ngặt, đảm bảo đầy đủ các nguồn lực đáp ứng được công việc trong tương lai.



CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG

Đối với môi trường:

LBM luôn đặt an toàn lao động lên hàng đầu trong hoạt động khai thác khoáng sản, tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn và không lạm dụng hóa chất độc hại trong sản xuất kinh doanh.

Công ty cam kết bảo vệ môi trường thông qua việc thực hiện đầy đủ các quy trình xử lý chất thải theo quy định, hạn chế tối đa việc sử dụng nguyên vật liệu có thành phần độc hại. Đồng thời, LBM ưu tiên lựa chọn nguyên vật liệu thân thiện với môi trường, tận dụng các sản phẩm tái chế nhằm giảm thiểu sự tiêu thụ tài nguyên và tiết kiệm năng lượng.

» Để hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, LBM không ngừng thúc đẩy việc sử dụng năng lượng hiệu quả tại nơi làm việc, góp phần xanh hóa ngành công nghiệp và tạo nên tầng cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

Đối với xã hội:

LBM luôn ý thức rõ trách nhiệm đối với cộng đồng, không ngừng duy trì và bảo vệ lợi ích chung, đồng thời tích cực chia sẻ, đóng góp cho xã hội. Công ty đề cao mối quan hệ với địa phương thông qua việc tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện và hỗ trợ chính quyền trong các chương trình an sinh cộng đồng.

» Nhắm tạo giá trị bền vững, LBM mở rộng cơ hội việc làm, tập trung hỗ trợ lao động thuộc dân tộc thiểu số và nâng cao thu nhập chung cho cộng đồng. Công ty đặc biệt quan tâm đến an sinh xã hội, đảm bảo phúc lợi cho người lao động, nhất là những trường hợp có hoàn cảnh khó khăn, đồng thời xây dựng định hướng phát triển an sinh linh hoạt, phù hợp với thực tiễn địa phương.

Với trọng tâm là con người, LBM chủ động tổ chức các chương trình đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, công nhân viên. Công ty chủ trọng xây dựng môi trường làm việc thân thiện, bình đẳng, đảm bảo chế độ lương, thưởng minh bạch, giúp người lao động có thu nhập ổn định và đòi sống tinh thần, sức khỏe được đảm bảo.

Bên cạnh đó, LBM luôn duy trì mối quan hệ đối tác dựa trên tinh thần tôn trọng, đề cao tài năng và đạo đức, đồng thời hướng đến sự hợp tác toàn diện, đa dạng và bền vững.

CÁC RỦI RO

RỦI RO KINH TẾ

Trong năm 2024, bối cảnh hợp tác quốc tế đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng do các biến động chính trị và quân sự phức tạp. Tình hình căng thẳng kéo dài và lan rộng ở Trung Đông, cuộc chiến Nga - Ukraine bước sang năm thứ ba, tình hình bất ổn trên bán đảo Triều Tiên và sự phức tạp tại Syria đã tạo ra những yếu tố rủi ro đáng kể. Với vai trò là một doanh nghiệp có các sản phẩm xuất khẩu, những mâu thuẫn và xung đột này trong năm qua có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến sản lượng tiêu thụ tại các thị trường nước ngoài. Đồng thời, giá cả đầu vào nguyên vật liệu cũng chịu áp lực tăng do giá năng lượng phục vụ vận chuyển hàng hóa leo thang.

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, kinh tế toàn cầu năm 2024 tăng trưởng khoảng 3,1%. Vượt qua những khó khăn chung, nền kinh tế Việt Nam đã có một năm phục hồi ăn tượng với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7,09% so với năm 2023, vượt mục tiêu 6-6,5% của Quốc hội. Bên cạnh đó, một điểm sáng khác quan trọng là tình hình lạm phát đã được kiểm soát hiệu quả, với chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân cả năm 2024 tăng 3,63% so với năm trước, năm trong mục tiêu mà Quốc hội đã đề ra là khoảng 4%. Kết quả này thể hiện sự nỗ lực của Chính phủ trong việc điều hành kinh tế vĩ mô và thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, cũng như sự thích ứng linh hoạt của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.

Xét về cơ cấu tăng trưởng, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,99%, đóng góp 4,86% vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,35%, đóng góp 44,03%; và khu vực dịch vụ tăng 8,21%, đóng góp 51,11%. Việc Chính phủ đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công trong năm cũng tạo ra những cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và cung ứng vật liệu xây dựng như LBM, đặc biệt trong việc tham gia vào các dự án phát triển hạ tăng tại địa phương. LBM cũng đang chủ động theo dõi sát sao tình hình thị trường và xây dựng các chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp để tận dụng tối đa các cơ hội tăng trưởng trong bối cảnh mới.



RỦI RO THỜI TIẾT

Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, năm 2024 chứng kiến sự xuất hiện muộn nhưng khác nghiệt của các hiện tượng thời tiết cực đoan như nắng nóng gay gắt, hạn hán kéo dài, mưa đá và các cơn bão lớn, gây mưa lớn, sạt lở đất và ngập lụt tại nhiều khu vực. Đặc biệt, bão số 3 (Yagi) được đánh giá là cơn bão mạnh nhất trong vòng 30 năm trở lại đây, đã gây thiệt hại nghiêm trọng về người và kinh tế tại nhiều tỉnh miền Bắc, với 345 người chết và mất tích, thiệt hại kinh tế ước tính trên 81.700 tỷ đồng.

Riêng tại Lâm Đồng, trong khoảng thời gian từ đầu năm đến tháng 9/2024, đã xả ra 5 đợt mưa lớn kèm lốc xoáy, 2 trận sét đánh và 2 vụ sạt lở đất nghiêm trọng, dẫn đến 3 người chết và thiệt hại tài sản ước tính khoảng 10 tỷ đồng.

Nhận thức được những thách thức từ thiên tai, Công ty LBM đã triển khai nhiều biện pháp ứng phó nhằm đảm bảo an toàn lao động và duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh. Các biện pháp bao gồm: dự phòng nguồn cung từ đa dạng các nhà cung cấp, điều chỉnh kế hoạch sản xuất và vận chuyển theo diễn biến thời tiết, phát triển các sản phẩm phù hợp với điều kiện khí hậu khác nghiệt và thân thiện với môi trường. Ngoài ra, LBM cũng chủ trọng đào tạo nhân viên về kỹ năng ứng phó với thiên tai và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để cấp nhất thông tin thời tiết kịp thời, nhằm giảm thiểu rủi ro và thiệt hại có thể xảy ra.

RỦI RO PHÁP LUẬT

Là một công ty cổ phần niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh, LBM chịu sử điều chỉnh và giám sát của nhiều văn bản pháp luật quan trọng như Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Nghị định 155, Thông tư 68 và các văn bản pháp lý liên quan khác. Mọi thay đổi trong các quy định này đều có tác động đáng kể đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Đặc biệt, trong năm 2024, việc Nhà nước triển khai kế hoạch nâng hạng thị trường chứng khoán đã dẫn đến nhiều cấp nhất pháp lý mới, đòi hỏi LBM phải đặc biệt chú trọng và nghiêm túc thực hiện. Một ví dụ điển hình là việc bổ sung quy định về công bố thông tin bằng tiếng Anh theo Thông tư 68, có hiệu lực từ ngày 1/1/2025.

Với vị thế là một trong những doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng, LBM chủ động đảm bảo nguồn cung nguyên liệu thông qua hoạt động tự khai thác khoáng sản. Tuy nhiên, điều này cũng khiến LBM chịu ảnh hưởng bởi một số bất cập hiện hành trong Luật Khoáng sản. Mặc dù các doanh nghiệp xây dựng đã kiến nghị về các chính sách, thủ tục giải ngân và bản giao mặt bằng vào đầu năm 2024, nhưng theo ghi nhận trong năm 2024, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công tại tỉnh Lâm Đồng vẫn ở mức thấp (khoảng 60,49% kế hoạch), thấp hơn bình quân chung của cả nước (khoảng 84,47% - 93,06% so với kế hoạch). Nguyên nhân chính xuất phát từ các quy định phức tạp trong việc cấp phép khai thác khoáng sản, đặc biệt là đất và cát san lấp theo Luật Khoáng sản, với quy trình nhiều bước và sự điều chỉnh liên tục do tình hình khan hiếm khoáng sản. Bên cạnh đó, công tác giải phóng mặt bằng tiếp tục là một yếu tố làm chậm tiến độ giải ngân do sự chậm trễ trong phê duyệt giá đất đền bù, khó khăn trong xác định nguồn gốc đất và các vương mắc liên quan đến quy hoạch khu tái định cư. Thêm vào đó, tình trạng “đóng băng” của thị trường bất động sản ở một số khu vực đã ảnh hưởng đến nguồn thu từ tiền sử dụng đất, tác động trực tiếp đến việc triển khai các dự án sử dụng nguồn vốn này. Để ứng phó với những thay đổi pháp lý và các thách thức này, LBM đã thành lập bộ phận pháp lý chuyên trách để cấp nhật và xây dựng các kịch bản ứng phó. Đồng thời, Công ty cũng tăng cường năng lực quản lý nội bộ, đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động và tuần thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành.

RỐI RO NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẦU VÀO

Nguồn nguyên liệu đầu vào là yếu tố sống còn đối với khả năng đạt được các mục tiêu sản xuất kinh doanh của LBM và toàn ngành xây dựng. Hiện tại, LBM chủ yếu dựa vào các mỏ khoáng sản do Công ty tự quản lý và khai thác, đặt ra những yêu cầu cao về chất lượng, an toàn lao động và trang thiết bị. Quyết định điều chỉnh chính sách khai thác khoáng sản của Chính phủ và UBND tính Lâm Đồng, đặc biệt việc giới hạn thời gian khai thác mà đó tại Đà Lạt vì lý do môi trường, đã tạo ra những thách thức không nhỏ. Tình trạng mở Đại Lào chưa được cấp phép hoạt động trở lại từ đầu năm 2024 càng làm hạn chế nguồn cung khai thác của LBM. Để ứng phó với những thay đổi này, LBM đã triển khai động bộ các giải pháp, bao gồm tối ưu hóa khai thác các mỏ hiện có, đẩy nhanh thủ tục xin cấp phép các mỏ mới và đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Mục tiêu xuyên suốt của LBM là đảm bảo sự chủ động về nguồn nguyên liệu, đáp ứng như chịu sản xuất và hướng tới sự phát triển bền vững trong dài hạn.

CÁC RỦI RO

RỐI RO CẢNH TRANH

Sự phục hồi của hoạt động thương mại trong năm vừa qua đã thu hút nhiều doanh nghiệp mới gia nhập thị trường, cả trong và ngoài nước. Các đối thủ này thường sở hữu tiềm lực tài chính mạnh mẽ, ứng dụng công nghệ sản xuất và chế biến tiên tiến, cùng danh mục sản phẩm đa dạng, làm gia tăng đáng kể mức độ cạnh tranh trong ngành khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng. Sự cạnh tranh không chỉ giới hạn ở giá cả và chất lượng sản phẩm mà còn mở rộng sang việc phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng, nhằm thu hút khách hàng tiêm năng và duy trì mối quan hệ với khách hàng hiện hữu trong bối cảnh thị trường ngày càng có nhiều đối thủ tham gia. Đặc biệt, trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, cuộc cạnh tranh tập trung vào việc giành quyền khai thác mở, tiếp cận nguồn nguyên liệu chất lượng và ứng dụng công nghệ khai thác hiện đại.

Với lợi thế là một trong những doanh nghiệp có lịch sử phát triển lâu đời và giữ vị thế hàng đầu trong lĩnh vực vật liệu xây dựng tại Việt Nam, LBM đã xây dựng và khẳng định được uy tín thương hiệu vững chắc trên thị trường. Công ty có bề dày kinh nghiệm trong việc đánh giá thị trường, hoạch định chiến lược và lựa chọn phát triển các sản phẩm tiềm năng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Để duy trì khả năng cạnh tranh lành mạnh và bền vững, LBM không ngừng tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến công nghệ sản xuất và thiết kế, hướng đến việc tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn. Đồng thời, công ty cũng đều tự mạnh mẽ vào hệ thống máy móc, thiết bị để mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, LBM chú trọng đa dạng hóa danh mục vật liệu xây dựng, cung cấp nhiều loại sản phẩm như bề tông, đá xây dựng, gạch xây dựng, bentonite và các sản phẩm khác. Ngoài ra, LBM liên tục đẩy mạnh các hoạt động quảng bá thương hiệu và xây dựng mối quan hệ khách hàng bền vững thông qua việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ đạt tiêu chuẩn cao nhất. Công ty cũng xây dựng một hệ thống chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách kịp thời, góp phần nâng cao sự hài lòng và cứng cố niềm tin của khách hàng đối với thương hiệu LBM



RỦI RO AN TOÀN NGƯỜI LAO ĐỘNG

An toàn lao động luôn là ưu tiên hàng đầu tại LBM, một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù là khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng. Đây là ngành nghề đòi hỏi cao về thể chất và sự chính xác trong thao tác để đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn. Người lao động thường xuyên phải làm việc với các loại máy móc hạng năng có công suất lớn, trong điều kiện môi trường khác nghiệt với nhiều yếu tố bất lợi như bụi bắn, tiếng đồn lớn, và thời tiết thay đổi, tiêm ăn nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe và an toàn.

Nhận thức rõ những thách thức này, LBM luôn đặt an toàn lao động lên vị trí hàng đầu với mục tiêu giảm thiểu tối đa mọi rủi ro và tại nạn trong quá trình sản xuất. Công ty triển khai thường xuyên các khóa đào tạo chuyên sâu về vận hành máy móc và thiết bị, nâng cao kỹ năng và khả năng xử lý tình huống an toàn cho công nhân. Quy trình sản xuất được xây dựng và liên tục cấp nhật theo các tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt. Bên cạnh đó, LBM trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp cho từng vị trí công việc, giúp bảo vệ người lao động khỏi các nguy hiểm tiêm ấn. Các bưởi huấn luyện định kỳ về quy định an toàn và biện pháp phòng tránh tai nạn lao động cũng được tổ chức nhằm nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật và nhận thức về an toàn cho toàn bộ nhân viên. Nhờ những nỗ lực và giải pháp đồng bộ này, công tác an toàn lao động tại LBM không ngừng được cải thiện, góp phần xây dựng một môi trường làm việc an toàn, bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của người lao động



RỦI RO KHÁC

Các công ty trong ngành xây dựng ngày nay không chỉ đối diện với những rủi ro thông thường mà còn chịu áp lực từ những sự kiện khó đoán định như thiên tại, dịch bệnh, hỏa hoạn,... Mặc dù vậy, LBM luôn chú trọng đến việc xây dựng các chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính linh hoạt. Đồng thời, Công ty đã chuẩn bị các phương án ứng phó hiệu quả để có thể giảm thiểu tác động tiêu cực và nhanh chóng phục hồi khi những rủi ro bắt ngờ này xảy ra.



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024

Theo số liệu từ Tổng Cục Thống kê vào cuối năm 2024, ngành xây dựng đã có sự tăng trưởng ấn tượng 7,87%, ghi nhận mức tăng cao nhất trong 4 năm trở lại đây kể từ năm 2020. Tuy nhiên, lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng lại đối mặt với nhiều thách thức hơn trong quá trình phục hồi sau giai đoạn trầm lắng của thị trường bất động sản và chỉ bất đầu tăng trưởng chậm, chủ yếu nhờ vào chính sách đẩy mạnh đầu tư công của Chính phủ.

Doanh thu thuần năm 2024 vượt 12,65% so với kế hoạch.

  • 873,04 TỶ ĐỒNG


Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng đã chủ động thích ứng với những biến động của thị trường. Kết quả, LBM ghi nhận doanh thu thuần hợp nhất năm 2024 đạt 873,04 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 104,12 tỷ đồng, vượt mục tiêu đã được Đại hội đồng cổ đồng đề ra. Mặc dù vậy, các chỉ số lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước và sau thuế đều giảm khoảng 34% so với cùng kỳ năm trước. Trong quý 3/2024, tình trạng khan hiểm nguồn cung vật liệu xây dựng tại tỉnh Lâm Đồng và Đắk Nông đã buộc LBM phải mua vật liệu từ các tỉnh lần cận, dẫn đến chi phí vận chuyển tăng cao và kéo theo sự gia tăng của giá nguyên vật liệu đầu vào. Thêm Lợi nhuận trước thuế năm 2024 vượt 15,69% so với kế hoạch.


104,12 TỶ ĐỒNG

vào đó, tình hình thời tiết diễn biến phức tạp cũng làm tăng chi phí vận chuyển và gây ra tình trạng tồn kho nguyên vật liệu do sản xuất thành phẩm bị trì hoãn, ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của Công ty. Nhìn chung, LBM vẫn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ở mức độ định và cần tiếp tục theo dõi sát sao diễn biến thị trường, tôi ưu hóa quy trình sản xuất và tìm kiếm các giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực từ việc tăng giá nguyên vật liệu

ĐVT: Tỷ đồng


STTChỉ tiêu - Hợp nhấtNăm 2023Năm 2024%TH 2024/ KH 2024%TH 2024/TH 2023
Kế hoạchThực hiện
1Doanh thu thuần901,72775,00873,04112,65%96,82%
2Lợi nhuận thuần từ HDKD159,28104,5465,63%
3Lợi nhuận trước thuế159,8890,00104,12115,69%65,12%
4Lợi nhuận sau thuế125,2482,6265,97%

CỐ CẤU DOANH THU

ĐVT: Tỷ đồng
STTChỉ tiêu - Hợp nhấtNăm 2023Năm 2024% TH 2024/ TH 2023
Giá trịTỷ trọng (%)Giá trịTỷ trọng(%)
1Doanh thu bán than, bentonite, giao khoán mỏ44,254,9160,476,93136,66%
2Doanh thu gốm sứ chịu nhiệt32,243,5832,413,71100,53%
3Doanh thu gạch21,392,3713,501,5563,11%
4Doanh thu cao lanh23,942,6517,842,0474,52%
5Doanh thu bê tông777,3786,21743,7485,1995,67%
6Doanh thu điện năng lượng mặt trời2,530,285,070,58200,40%
Tổng cộng901,72100,00873,04100,0096,82%

Trong năm 2024, cơ cấu doanh thu thuần của LBM duy trì sự ổn định so với năm 2023. Sản phẩm chủ lực bề tông văn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 85,19% tổng doanh thu thuần, mặc dù ghi nhận mức giảm nhẹ 4,33% so với cùng kỳ năm trước. Sự sụt giảm này chủ yếu do sự phục hồi chậm của nền kinh tế, kéo theo như cầu vật liệu xây dựng nói chung và sản lượng tiêu thụ bề tông tại tỉnh Lâm Đồng nói riêng giảm đáng kể.

Những thay đổi trong cơ cấu doanh thu này đã thể hiện rõ chiến lược kinh doanh linh hoạt của LBM, giúp Công ty chủ động tận dụng các cơ hội thị trường, kịp thời đáp ứng như cầu đa dạng của khách hàng, giảm thiểu rủi ro từ các yếu tố vĩ mô và duy trì vị thế thương hiệu vững chắc trong ngành.

CỔ CẤU DOANH THU 2023



CỔ CẤU DOANH THU 2024



TỔ CHỨC NHÂN SỰ

DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH

(Tính đến ngày 31/12/2024)


STTHọ tênChức vụSố lượng CP sở hữu ()Tỷ lệ sở hữuGhi chú
1Nguyễn An TháiPhó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc32.3000,08%-
2Lê Cao QuangPhó Tổng Giám đốc232.6280,58%-
3Nguyễn Quang DuyệtPhó Tổng Giám đốc360,00%-
4Trần Văn HiếnPhó Tổng Giám đốc120,00%-
5Nguyễn Thanh ToànPhó Tổng Giám đốc80,00%-
6Lê Nam ĐồngKế toán trưởng00,00%-
7Lê Thanh HoàPhó Tổng Giám đốc28.1000,07%-

NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TÍNH ĐỀN NGÀY 01/01/2025

STTHọ tênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Ông Nguyễn An TháiTổng Giám đốc01/07/201101/01/2025
2Ông Lê Cao QuangTổng Giám đốc01/01/2025
3Ông Nguyễn Thanh ToànPhó Tổng Giám đốc01/08/201901/01/2025
4Ông Lê Nam ĐồngKế toán trưởng01/05/2024
5Bà Dương Thị Ngọc NgânKế toán trưởng01/05/2024

LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH


(Tính đến ngày 28/02/2025)



Năm sinh ___ 1981

Nơi sinh Quảng Ngãi

Ông LÊ CAO QUANG Tổng Giám đốc

Trình độ chuyên môn Kỹ sư Xây dựng dân dụng và Công nghiệp

Số lượng cổ phần sở hữu tại 232.628 cổ phần, chiếm 0,58% vốn điều lệ thời điểm 31/12/2024

Quá trình công tác


01/2022-05/2008Cán bộ kỹ thuật Xí nghiệp Xây lắp.
06/2008-05/2009Chuyên viện.
06/2009-09/2012Phó Giám đốc Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực.
10/2012-12/2013Quyền Giám đốc Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực.
01/2014-04/2016Giám đốc Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực.
05/2016-02/2022Phó Tổng Giám đốc LBM kiêm Giám đốc Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực.
02/2022-01/2025Phó Tổng Giám đốc LBM kiểm Giám đốc Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực 2.
01/2025 đến nayTổng Giám đốc Công ty.

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Tổng Giám đốc

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:

Chủ tịch, người ĐDPL Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát;

Chủ tịch, người ĐDPL Công ty TNHH MTV Bê tông LBM Đắk Nông;

Chủ tịch, người ĐDPL Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú;

Chủ tịch, người ĐDPL, Giám đốc Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn;

Chủ tịch, người ĐDPL Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành.

Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: 182.900 cổ phần Công ty LHC

TỔ CHỨC NHÂN SỰ LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH

Năm sinh 1979

Nơi sinh Hà Tĩnh

Trình độ chuyên môn Cử nhân Hóa

Số lượng cổ phần sở hữu 36 cổ phần, chiếm 0,00% vốn điều lệ tại thời điểm 31/12/2024

Ông NGUYỄN QUANG DUYỆT Phó Tổng Giám đốc

Quá trình công tác

03/2007-09/2011Nhân viên Phòng Kỹ thuật - Sản xuất.
10/2011-08/2012Phó Phòng Kỹ thuật - Sản xuất.
09/2012-12/2013Quyền trưởng Phòng Kỹ thuật - Sản xuất.
01/2014-12/2014Trưởng Phòng Kỹ thuật - Sản xuất.
01/2015-10/2016Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến.
11/2016-02/2018Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến.
03/2018-07/2018Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Xí nghiệp Hiệp An.
08/2018-10/2019Phó Tổng Giám đốc kiểm Trưởng Phòng KT-SX, Giám đốc Xí nghiệp Hiệp An.
11/2019-01/2021Phó Tổng Giám đốc kiểm Trưởng Phòng KT-SX.
02/2022 đến 08/2024Phó Tổng Giám đốc kiểm trưởng Phòng KT-SX, Giám đốc XN bề ông Hiệp Lực 1.
08/2024 đến nayPhó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc XN bề thông Hiệp Lực 1.

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Phó Tổng Giám đốc

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:

Giám đốc Xí nghiệp bê tông bê tông Hiệp Lực 1;

Giám đốc, người ĐDPL Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú.

Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có



Năm sinh 1982

Nơi sinh Quảng Bình

Trình độ chuyên môn Cử nhân Quản trị Kinh doanh

Ông TRẦN VĂN HIỆN

Phó Tổng Giám đốc

Số lượng cổ phần sở hữu 12 cổ phần, chiếm 0,00% vốn điều lệ tại thời điểm 31/12/2024

Quá trình công tác

06/2005-11/2007Nhân viên Phòng Kế hoạch Công ty.
12/2007-02/2009Trưởng xưởng Xí nghiệp Hiệp An.
03/2009-07/2011Nhân viên Xí nghiệp Hiệp An.
08/2011-11/2014Phó Giám đốc Xí nghiệp Hiệp An.
12/2014-04/2015Nhân viên Kinh doanh Công ty.
05/2015-07/2018Phó Phòng Kinh doanh Công ty.
08/2018-10/2019Phó Tổng Giám đốc Công ty.
10/2019-02/2023Phó Tổng Giám đốc Công ty, kiểm Giám đốc Công ty TNHH MTV Bê tông LBM Đắk Nông.
03/2023 đến nayPhó Tổng Giám đốc Công ty.

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Phó Tổng Giám đốc

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:

Giám đốc, người ĐDPL Công ty TNHH MTV LBM Đắk Nông

Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có

TỔ CHỨC NHÂN SỰ LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH

Năm sinh ___ 1979

Nơi sinh Quảng Ngãi

Trình độ chuyên môn Cử nhân Quản trị Kinh doanh

Số lượng cổ phần sở hữu 28.100 cổ phần, chiếm 0,07% vốn điều lệ.

tại thời điểm 31/12/2024

Ông LÊ THANH HÒA

Phó Tổng Giám đốc

Quá trình công tác

04/2013-06/2013Nhân viên Phòng Kinh doanh.
07/2013-12/2015Phó Phòng Kinh doanh.
01/2016-12/2017Phó Phòng Tổ chức nhân sự Công ty.
05/2016-07/2019Trưởng Bộ phận Kiểm soát nội bộ.
08/2019-07/2020Trưởng Phòng Kinh doanh.
08/2020-08/2021Trưởng Phòng Kinh doanh kiểm Trưởng bộ phận Kiểm soát nội bộ.
09/2021-05/2022Trưởng Phòng Kinh doanh.
06/2022-08/2024Phó Tổng Giám đốc kiểm Trưởng Phòng Kinh doanh.
08/2024 đến nayPhó Tổng Giám đốc Công ty.

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Phó Tổng Giám đốc Công ty

Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có



Năm sinh ___ 1980

Nơi sinh Quảng Bình

Ông LÊ NAM ĐỒNG Kế Toán trưởng

Trình độ chuyên môn Cử nhân Kế toán

Số lượng cổ phần sở hữu Không có.

tại thời điểm 31/12/2024

Quá trình công tác


04/2004-11/2007Nhân viên kế toán Xí nghiệp Hiệp Tiến.
12/2007-05/2012Nhân viên kế toán Công ty.
06/2012-02/2014Phó phòng Tài chính – Kế toán.
03/2014-04/2016Quyền Kế toán trưởng Công ty, Quyền Trưởng Phòng Tài chính – Kế toán.
08/5/2016-06/8/2021Kế toán trưởng Công ty kiểm Trưởng Phòng Tài chính – Kế toán.
08/2021-08/2024Phó Tổng Giám đốc Công ty, kiểm Trưởng Phòng Tài chính – Kế toán.
08/2024 đến nayKế toán trưởng Công ty kiểm Trưởng Phòng Tài chính – Kế toán.

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Kế toán trường Công ty

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:

Thành viên Ban kiểm soát Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành;

Kế toán trưởng Công ty TNHH MTV Bê tông LBM Đắk Nông;

• Kế toán trường Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú;

Kế toán trưởng Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn.

Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có

TỔ CHỨC NHÂN SỰ

SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN

STTChỉ tiêu- Công ty mẹ2024
Số lượng (người)Tỷ trọng (%)
ITheo trình độ lao động736100,00
1Trình độ Đại học và trên Đại học14419,57
2Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp527,07
3Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật45161,28
4Lao động phổ thông8912,09
IITheo giới tính736100,00
1Nam59080,16
2Nữ14619,84
IIITheo thời hạn HĐLĐ736100,00
1Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm70,95
2Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm20,27
3Hợp đồng không xác định thời hạn72798,78

THU NHẬP BÌNH QUÂN

Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Tổng số lượng người lao động (người)694602568736
Thu nhập binh quân (đồng/người/tháng)12.600.00015.600.00014.487.19214.888.537



CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ

VỀ TUYỄN DỤNG

Trong năm 2024, Công ty tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyển dụng nhân sự nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Song song với đó, Công ty chủ trọng triển khai các chính sách bởi đường, tạo điều kiện và hỗ trợ người lao động tham gia các khóa đào tạo chuyên môn, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và đạo đức nghề nghiệp. Các chương trình đào tạo được thiết kế một cách khoa học, bám sát nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và định hướng phát triển của từng cá nhân, qua đó giúp người lao động không ngừng hoàn thiện năng lực và nâng cao hiệu quả công việc.

VỀ ĐÀO TẠO

Công ty luôn đặc biệt coi trọng công tác đào tạo và phát triển đội ngũ nhân lực kế thừa, xem đây là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp trong dài hạn. LBM đã xây dựng và triển khai chương trình đào tạo cán bộ nguồn, tập trung vào việc phát hiện và bời dưỡng những nhân viên trẻ có tiêm năng để trở thành cán bộ chủ chốt trong tương lai. Với định hướng đó, LBM không ngừng khuyến khích toàn bộ nhân viên tích cực học hỏi, trau dồi kiến thức và kỹ năng, nhằm nâng cao năng lực, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển.







TỔ CHỨC NHÂN SỰ

VỀ LƯỢNG THƯỜNG, PHÚC LỘI VÀ ĐẠI NGỘ

LBM không ngừng nỗ lực để cải thiện các chính sách về lương thưởng, phúc lợi và đãi ngộ, hướng tới việc xây dựng một môi trường làm việc bình đẳng, thân thiện, chuyên nghiệp, đồng thời đảm bảo sức khỏe và an toàn lao động cho toàn bộ nhân viên. Mức lượng của mỗi cá nhân tại LBM được xác định một cách minh bạch, dựa trên kết quả đánh giá hiệu quả công việc, bao gồm năng suất lao động, chất lượng công việc và tinh thần trách nhiệm. Bên cạnh đó, Công ty còn có chính sách khen thưởng xứng đáng dành cho các cá nhân và bộ phận có thành tích xuất sắc và những đóng góp tích cực vào hoạt động chung của Công ty. Những chính sách này không chỉ đảm bảo thu nhập ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn tạo động lực mạnh mẽ để người lao động phát huy tối đa năng lực và cống hiến hết mình cho sự phát triển của LBM. Ngoài ra, Công ty cũng thực hiện đầy đủ các chế độ phúc lợi và đãi ngộ theo quy định, bao gồm nghỉ phép, nghỉ ốm, các ngày lễ tết, chế độ thai sản và tổ chức các hoạt động nghỉ dưỡng thường niên cho toàn thể cán bộ công nhân viên.




MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC

Công ty luôn ưu tiên đầu tư xây dựng và không ngừng cải thiện điều kiện, môi trường làm việc theo hướng hiện đại, khang trang, đồng thời đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người lao động. Đối với đội ngũ nhân viên văn phòng, LBM trang bị đồng phục chuyên nghiệp, tạo sự thoái mái và tự tin trong quá trình làm việc. Đối với công nhân làm việc tại các xí nghiệp, Công ty cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động cần thiết, bao gồm quần áo, giày, mũ, găng tay và mặt nạ bảo hộ đặt tiêu chuẩn. Công tác an toàn lao động luôn được đặt lên hàng đầu, mọi nguyên tắc an toàn kỹ thuật đều được tuân thủ một cách nghiêm ngặt. Bên cạnh đó, LBM đảm bảo thực hiện đầy đủ lịch bảo trì, bảo dưỡng máy móc và trang thiết bị định kỳ, nhằm ngăn ngừa tối đa nguy cơ xảy ra tại nạn lao động.



Hiện tại, LBM đang sử dụng website quản lý nhân sự nội bộ do công ty tự phát triển với tên gọi LBM Staff, thay vì sử dụng các phần mềm quản lý nhân sự chuyên dụng khác. Phần mềm này hiện chỉ tập trung vào quản lý danh bạ nhân sự và chấm công, chưa tích hợp các chức năng nâng cao như tính lương, quản lý bảo hiểm xã hội và chưa có khả năng đồng bộ với các phần mềm quản lý khác đang được công ty sử dụng.




TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, THỰC HIỆN DỰ ÁN

CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƯỚN

» Đầu tư phương tiện vận chuyển để kịp thời vận chuyển nguồn nguyên liệu và tăng năng lực cung cấp sản phẩm cho khách hàng.

Đầu tư mở rộng vùng nguyên liệu.

» Đầu tư mở rộng hệ thống trạm trộn bề tông thương phẩm. Trong đó hoàn thành đầu tư và đưa vào vận hành trạm bề tông tại Khu Công nghiệp Lộc Sơn.

» Đầu tư hệ thống xử lý nước thải tại các trạm sản xuất bề tông.



TÌNH HÌNH ĐẦU TỰ, THỰC HIỆN DỰ ÁN

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

CÔNG TY TNHH MTV HIỆP THỊNH PHÁT

Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024

ĐVT: Tỷ đồng


STTChỉ tiêuTH 2023TH 2024%2024/2023
1Tổng giá trị tài sản7,48,3112,16%
2Doanh thu thuần34,6113,4638,89%
3Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ17,161,176,82%
4Lợi nhuận khác0,19--
5Lợi nhuận trước thuế15,5-1,06-
6Lợi nhuận sau thuế12,37-1,06-

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN BÊ TÔNG LBM ĐẮK NÔNG

Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024

ĐVT: Tỷ đồng


STTChỉ tiêuTH 2023TH 2024%2024/2023
1Tổng giá trị tài sản61,8884,67136,84%
2Doanh thu thuần64,21116,30181,13%
3Lợi nhuận gộp về bản hàng và cung cấp dịch vụ5,898,43143,26%
4Lợi nhuận khác0,02(0,09)-
5Lợi nhuận trước thuế0,691,41204,35%
6Lợi nhuận sau thuế0,651,22187,61%

CÔNG TY TNHH GẶCH HIỆP THÀNH

Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024

ĐVT: Tỷ đồng


STTChỉ tiêuTH 2023TH 2024%2024/2023
1Tổng giá trị tài sản85,3286,23101,07%
2Doanh thu thuần21,1122,52106,68%
3Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ6,327,03111,23%
4Lợi nhuận khác-0,010,002-
5Lợi nhuận trước thuế3,543,54100,00%
6Lợi nhuận sau thuế2,812,83100,71%

CÔNG TY TNHH MTV LBM LỘC SƠN

Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024

ĐVT: Tỷ đồng


STTChỉ tiêuTH 2023TH 2024%2024/2023
1Tổng giá trị tài sản1,6731,571.886,15%
2Doanh thu thuần-20,18-
3Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ-2,19-
4Lợi nhuận khác-0,00-
5Lợi nhuận trước thuế-0,051,64-
6Lợi nhuận sau thuế-0,051,32-

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

STTChỉ tiêu - Hợp nhấtNăm 2023Năm 2024TH 2024/TH 2023 (%)
1Tổng giá trị tài sản769,88813,95105,72%
2Doanh thu thuần901,72873,0496,82%
3Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh159,28104,5465,63%
4Lợi nhuận khác0,60-0,42-
5Lợi nhuận trước thuế159,88104,1265,12%
6Lợi nhuận sau thuế125,2482,6265,97%
7Tỷ lệ trả cổ tức25% VDL25% VDL100,00%

TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẦN

NĂM 2024

813,95

Tỷ đồng

LỢI NHUẬN THUẦN TỪ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

104,54

Tỷ đồng



CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU

Chỉ tiêu - Hợp nhấtĐVTNăm 2023Năm 2024% tăng/giảm
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnLần3,121,58-49,36%
Hệ số thanh toán nhanhLần2,240,97-56,70%

VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Trong năm 2024, hai chỉ số quan trọng là hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh của Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng (LBM) đã có xu hướng giảm về gần mức 1. Hệ số thanh toán ngắn hạn giảm đáng kể từ 3,12 lần xuống còn 1,58 lần, gần như giảm một nửa so với năm trước. Tương tự, hệ số thanh toán nhanh cũng giảm từ 2,24 lần xuống còn 0,97 lần.

Đáng chú ý, sự thay đổi này có sự đóng góp từ việc thu hồi phần lớn các khoản phải thu khác, ví dụ như khoản thu ngắn hạn từ người nội bộ trả tiền đặt cọc mua đất của ông Lê Nam Đồng giảm từ 53,27 tỷ đồng xuống 5,44 tỷ đồng. Mặt khác, LBM cũng chủ động tăng cường vay vốn thêm ngắn hạn từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) với số tiền là 30 tỷ đồng để bổ sung vốn lưu động (nhằm chuẩn bị cho các khoản đầu tư vào cơ sở vật chất, thiết bị máy móc và phương tiện vận chuyển đã được ĐHĐCĐ thông qua) với kỹ hạn không quá 03 tháng và lãi suất trung bình là 6%/năm.

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán



TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU

Chỉ tiêu - Hợp nhấtĐVTNăm 2023Năm 2024% tăng/giảm
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sản%21,9924,6912,28%
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu%28,1932,7816,28%

VỀ CỢ CẤU VỐN

Trong năm 2024, hai chỉ tiêu về cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng (LBM) cho thấy năng lực quản lý vốn vẫn phù hợp với tình hình thực tế và đang được kiểm soát tốt. Hệ số nợ trên tổng tài sản tăng thêm 2,7%, đạt mức 24,69%, và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng 4,59%, đạt mức 32,78%. Sự điều chỉnh này trong cơ cấu vốn chủ yếu xuất phát từ việc Công ty tăng cường vay nợ để đầu tư vào các thiết bị máy móc mới, hiện đại và phương tiện vận chuyển nguyên liệu và phương tiện vận tải phục vụ sản xuất như: máy đào bánh xích, búa đập thủy lực, xe tải ben,...

Đồng thời, LBM đã đầu tư đất tại 2 xã Liên Hiệp và Ninh Gia thuộc huyện Đức Trọng để phục vụ cho các dự án mới. Điều này đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể của chi phí xây dựng cơ bản đở dang, từ 38,75 tỷ đồng lên đến 184,5 tỷ đồng, góp phần làm tăng tài sản dài hạn và là nguyên nhân chính khiến tỗng tài sản của Công ty tăng lên. LBM khẳng định đã cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng việc sử dụng các khoản vay này để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo tính hiệu quả trong việc luân chuyển dòng vốn vay.

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn




Chỉ tiêu - Hợp nhấtĐVTNăm 2023Năm 2024% tăng/giảm
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn khoVòng5,276,2318,22%
Vòng quay tổng tài sảnVòng1,221,10-9,84%

CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU

VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG

Trong năm 2024, các chỉ tiêu về năng lực hoạt động của Công ty duy trì ở mức tương đối cân bằng. Cụ thể, vòng quay hàng tồn kho có sự cải thiện, tăng từ 5,27 lên 6,23 vòng, trong khi vòng quay tổng tài sản giảm nhẹ từ 1,22 xuống còn 1,1 vòng. Sự thay đổi này chủ yếu do tình hình phục hồi chậm của lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng trong năm 2024 và những khó khăn về thời tiết ảnh hưởng đến quá trình khai thác mỏ khoáng sản, dẫn đến sự sụt giảm doanh thu ở nhiều mảng, đặc biệt doanh thu bê tông giảm xuống còn 743,74 tỷ đồng.

Mặc dù tổng tài sản bình quân năm 2024 tiếp tục tăng thêm 44,08 tỷ đồng, đạt gần 770 tỷ đồng nhờ việc mở rộng đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vòng quay hàng tồn kho vẫn ghi nhận mức tăng đáng kể 18,2% so với năm trước. Điều này diễn ra trong bối cảnh giá vốn hàng bán tăng thêm 42,32 tỷ đồng, nhưng hàng tồn kho bình quân lại tiếp tục giảm 9,03 tỷ đồng so với cùng kỳ. Điều này cho thấy, trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động như năm 2024, chiến lược kinh doanh của LBM vẫn hiệu quả trong việc giảm thiếu hàng tồn kho và có sự chuẩn bị, dự phòng nguyên vật liệu sản xuất hợp lý, giúp hạn chế tác động của các chi phí phát sinh đến giá vốn hàng bán trong quá trình sản xuất.

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động



TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU

Chỉ tiêu - Hợp nhấtĐVTNăm 2023Năm 2024% tăng/giảm
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS)%13,899,46-31,89%
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE)%22,0913,62-38,34%
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA)%16,8910,43-38,25%
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuần%17,6611,97-32,22%

VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI

Trong năm vừa qua, các hệ số biểu thị khả năng sinh lời của Công ty ghi nhận xu hướng giảm nhẹ, thấp hơn khoảng 35% so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, các chỉ số ROS (tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu), ROE (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu), ROA (tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản) và tỷ lệ lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên doanh thu thuần lần lượt đạt 9,46%, 13,62%, 10,43% và 11,97%.

Sự sụt giảm này chủ yếu do thị trường khai khoáng trầm lắng và chiến lược phát triển mới của LBM, hướng đến việc đón đầu xu hướng thúc đẩy đầu tư công của Chính Phủ, dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm từ 125,24 tỷ đồng xuống còn 82,62 tỷ đồng. Mặc dù vậy, LBM vẫn đang tích cực đánh giá và lựa chọn các phương án tối ưu để xoay chuyển động vốn hiện có và vốn vay, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.

Chỉ tiêu về khả năng sinh lời



2023 2024



CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU

THÔNG TIN CỔ PHẦN

Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 40.000.000 cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 40.000.000 cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu

Loại cổ phần: cổ phần phổ thông

Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phiếu



CỐ CẤU CỐ ĐÔNG

Căn cứ theo Danh sách chốt cổ đông gần nhất tại ngày 10/12/2024


STTĐối tượngSố cổ phần (CP)Tỷ lệ sở hữu (%)Số lượng cổ đông
1Cổ đông nhà nước40%1
2Cổ đông lớn(sở hữu từ 5% vốn cổ phần trở lên)31.106.74477,77%2
- Trong nước25.960.34464,90%1
- Nước ngoài5.146.40012,87%1
3Cổ phiếu quỹ00%0
4Cổ đông khác8.893.25222,23%1.341
- Trong nước7.784.85719,46%1.289
- Nước ngoài1.108.3992,77%52
Tổng cộng40.000.000100,00%1.344
Trong đó: - Trong nước33.745.20184,36%1.291
- Nước ngoài6.254.79915,64%53

Căn cứ theo Danh sách chốt cổ động gần nhất tại ngày 10/12/2024


CÁC CỔ ĐÔNG LƠN

STTTên cổ đôngĐịa chỉSố lượng cổ phiếu (cp)Tỷ lệ sở hữu/ VĐL ()
1CTCP Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng87 Phù Đống Thiên Vương, phường 8, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam25.960.34464,90%
2AFC VF LIMITEDc/o Ogier Fiduciary Services (Cayman) Ltd., 89 Nexus Way, Camana Bay, Grand Cayman5.146.40012,87%

(): Tỷ lệ sở hữu được tính trên số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết.

TÌNH HÌNH THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU:

Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng số lượng chủng khoán sau khi phát hành: 40.000.000 (cổ phiếu)

Số lượng chứng khoán phát hành (cổ phiếu): 20.000.000 cổ phiếu

Tổng giá trị chứng khoán niệm yết sau khi thay đổi niệm yết 400.000.000.000 (đồng)

Ngày thay đổi niêm yết có hiệu lực: 29/08/2024 (Căn cứ theo Quyết định số 498/ QĐ-SGDHCM của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ngày 27/08/2024)

Báo cáo quá trình tăng vốn


STTThời điểmVốn điều lệ trước phát hành (đông)Vốn điều lệ sau khi tăng giảm (đồng)Hình thức tăng giảm vốn
101/200610.000.000.00016.391.600.000Phát hành cho cán bộ công nhân viên và cổ đồng hiện hữu 1.635.560 cổ phần.
212/10/200716.391.600.00041.355.600.000Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu 1.635.560 cổ phần.
301/07/200941.355.600.00085.000.000.000Chào bán cổ phiếu cho các đối tác chiến lược 778.882 cổ phần.
404/04/201985.000.000.000100.000.000.000Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu 1.500.000 cổ phần.
528/07/2022100.000.000.000200.000.000.000Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu 10.000.000 cổ phần.
622/07/2024200.000.000.000400.000.000.000Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu 20.000.000 cổ phần.

TỶ LỆ SỐ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA: 50%

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: Không có

CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: Không có

Báo cáo tác động liên quan đến MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI,

Trong quá trình sản xuất, các hoạt động như: rửa nguyên vật liệu, trộn bề tông, vệ sinh máy móc và phương tiện vận chuyển nguyên liệu đều phát sinh nước thải. Mặc dù không chứa nhiều chất ở nhiễm nghiêm trọng, nếu không được xử lý kịp thời, lượng nước thải này có thể tích tụ, lắng động và gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đất, nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực. Do đó, Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình xử lý nước thải theo quy định, cam kết bảo vệ nguồn nước và giữ gìn môi trường sống cho công đồng.

Tiêu thụ nước

Song song với việc tuân thủ các tiêu chuẩn về xử lý nước thải, LBM chủ động triển khai nhiều giải pháp bảo vệ nguồn nước một cách toàn diện. Công ty đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ, công nhận viên về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường nước. Đồng thời, LBM không ngừng đầu tư và cải tiến hệ thống xử lý nước thải theo hướng hiện đại, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt. Đặc biệt, LBM còn tích cực áp dụng các biện pháp tái sử dụng nước thải trong quy trình sản xuất, góp phần đáng kể vào việc giảm thiểu lượng nước thải ra môi trường, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và thân thiện với môi trường.

Quản lý nguồn nguyên vật liệu

LBM sản xuất đa dạng các sản phẩm vật liệu xây dựng, bao gồm bề tông thương phẩm, đá xây dựng, gạch ngói, gạch chịu lửa, ống sứ chịu nhiệt, cao lanh, bentonite và nhiều loại khác. LBM đặc biệt chủ trọng kiểm soát chặt chẽ nguồn nhiên liệu đầu vào cho các nhà máy, đảm bảo chất lượng sản phẩm và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn môi trường theo quy định của Nhà nước. Đồng thời, công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo về công nghệ khai thác tài nguyên thân thiện với môi trường cho đội ngũ nhân viên, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.

Bên cạnh đó, LBM triển khai hệ thống quản lý nguyên liệu hiệu quả, tiến hành phân loại theo tính chất, thành phần và khả năng ứng dụng. Công ty chủ động tận dụng nguyên liệu phụ để sản xuất các sản phẩm hỗ trợ và tái chế phế thải thành nguyên liệu mới, tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và giảm thiểu lượng chất thải. Nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, LBM đã đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, bụi, khí thải phát sinh trong quá trình khai thác và sản xuất, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn môi trường hiện hành.

Để đảm bảo hoạt động khai thác khoáng sản diễn ra hợp pháp, hiệu quả và bền vững, LBM đã thiết lập một hệ thống quản lý khai thác toàn diện, bao gồm các quy trình kiểm soát nghiêm ngặt từ khâu nguyên liệu đầu vào, quá trình khai thác cho đến chất lượng sản phẩm đầu ra. Công ty cũng thường xuyên thực hiện kiểm tra nội bộ và đánh giá chất lượng bởi các tổ chức độc lập, nhằm đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật. Những nỗ lực này không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững, mang lại giá trị lâu dài cho cộng đồng.

Tiêu thụ năng lượng điện

Nhận thức rõ vai trò quan trọng của điện năng trong phát triển kinh tế và đòi sổng hiện đại, đồng thời ý thức được những tác động tiêu cực từ việc sử dụng năng lượng không hiệu quả, Công ty đã xác định sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là một mục tiêu trọng tâm trong chiến lược phát triển bền vững của mình.

LBM luôn ưu tiên các giải pháp nhằm giảm thiếu tối đa mức tiêu thụ năng lượng trong toàn bộ quá trình khai thác, sản xuất và kinh doanh. Kế hoạch sử dụng năng lượng của Công ty được xây dựng một cách toàn diện, phù hợp với từng giai đoạn sản xuất, dựa trên nhu cầu thực tế, nguồn cung và chi phí năng lượng. Tại khu vực văn phòng, LBM đã triển khai các công nghệ tiết kiệm điện tiến thiên như hệ thống đèn LED. Trong hoạt động sản xuất, LBM tập trung nâng cao hiệu quả vận hành thông qua việc đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ kỹ thuật, cải tiến dây chuyên sản xuất và thực hiện bảo dưỡng định kỳ để tối đa hóa hiệu suất. Việc tối ưu hóa quy trình này không chỉ giúp tiết kiệm điện năng mà còn giảm chi phí vận hành, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh đó, Công ty thường xuyên kiểm tra, giám sát hiệu suất hoạt động của máy móc để ngăn ngừa tình trạng tiêu thụ năng lượng vượt mức, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra một cách bền vững và hiệu quả.

Với tinh thần không ngừng đổi mới, LBM cam kết tiếp tục cải tiến các biện pháp và quy trình hiện có nhằm tối ưu hóa hiệu suất sản xuất, rút ngăn thời gian vận hành và giảm thiểu tiêu thụ điện năng một cách hiệu quả nhất. Mục tiêu cuối cùng của LBM là hướng tới sự phát triển bền vững và thân thiện với môi trường

BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

Với vai trò là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng (LBM) luôn ý thức sâu sắc về trách nhiệm bảo vệ môi trường. LBM thường xuyên triển khai các hoạt động nhằm đưa ra các sáng kiến tối ưu hóa quy trình vận hành và sử dụng năng lượng một cách hợp lý, tiết kiệm, từ đó giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến môi trường. Đồng thời, công ty chủ trọng nghiên cứu và xây dựng hệ thống xử lý chất thái hiệu quả, khai thác tiềm năng của năng lượng tái tạo và thực hiện các chính sách tiết kiệm tài nguyên. Bên cạnh đó, LBM còn tăng cường nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho nhân viên, khách hàng và công đồng thông qua các chương trình tuyên truyền được tổ chức thường niên. Những nỗ lực này không chỉ giúp công ty giảm thiểu rủi ro ô nhiễm mà còn góp phần xây dựng hình ảnh doanh nghiệp xanh, tạo dựng lợi thế cạnh tranh và hướng đến sự phát triển bền vững trong tương lai.



Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương

Tại Công ty, ban lãnh đạo luôn đặt trọng tâm vào các hoạt động cộng đồng, duy trì sự phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để hỗ trợ đời sống vật chất và tinh thần cho người dân trong khu vực. Trong năm vừa qua, hướng ứng lời kêu gọi của các cấp lãnh đạo, LBM cùng các đơn vị thành viên đã tích cực tham gia vào công tác hỗ trợ đồng bào miền Bắc khác phục hậu quả do cơm bảo số 3 gây ra. Hoạt động ý nghĩa này được triển khai thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức công đoàn và cơ quan truyền thông, thể hiện sâu sắc tinh thần trách nhiệm và sự sẻ chia của LBM đối với công đồng bị ảnh hưởng bởi thiên tai.

Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN

Trong bối cảnh hiện nay, xu hướng phát triển kinh tế xanh đang ngày càng trở nên mạnh mẽ, với tài chính xanh và thị trường vốn xanh là trọng tâm được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) tích cực tuyên truyền và triển khai. Mô hình tài chính này ngày càng được các doanh nghiệp áp dụng rộng rãi, thông qua việc phát hành cổ phiếu xanh để huy động vốn cho các dự án bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Đây là lĩnh vực được UBCKNN đặc biệt khuyến khích nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp chuyển đổi sang các hoạt động sản xuất thân thiện với môi trường. Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của xu hướng này, Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng (LBM) luôn theo dõi sát sao, chủ động tìm hiểu và nghiên cứu các cơ hội tiêm năng để tham gia vào thị trường vốn xanh, góp phần vào sự phát triển bền vững không chỉ của riêng doanh nghiệp mà còn của toàn bộ nền kinh tế.

CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG

Chính sách lao động

Công ty luôn xác định con người là yếu tố thien chốt, nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững và thành công lâu dài. Do đó, LBM đặc biệt chú trọng vào công tác đào tạo, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên, đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của công việc. Đồng thời, công ty triển khai các chính sách hỗ trợ thiết thực, chế độ khen thưởng xứng đáng và các khoản trợ cấp kịp thời cho những trường hợp khó khăn, góp phần nâng cao hiệu suất lao động và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện và cải mở không chỉ thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao mà còn tạo động lực mạnh mẽ để nhân viên gắn bó lâu dài, từ đó gia tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Chính sách lượng thưởng và phúc lợi

Để đảm bảo đời sống ổn định cho người lao động, Công ty thực hiện một chính sách lương thưởng và phúc lợi minh bạch, công bằng, được xây dựng dựa trên năng suất, hiệu quả công việc và mức độ đóng góp của từng nhân viên. Bên cạnh việc khen thưởng xứng đáng cho những cá nhân có thành tích xuất sắc, công ty luôn đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn lao động và bảo hiểm y tế theo đúng quy định của pháp luật. Chính sách đãi ngộ hợp lý này không chỉ góp phần cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động mà còn tạo động lực mạnh mẽ để họ cống hiến lâu dài, đồng hành cùng sự phát triển bền vững của công ty.



BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC



ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

DÁNH GIÁ CHUNG

Trong bối cảnh ngành xây dựng Việt Nam năm 2024 có nhiều sự khởi sắc, tuy nhiên vẫn còn đó những khó khăn đến từ sự biến động chung của nền kinh tế. Đặc biệt những ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường vật liệu xây dựng. Điển hình, Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng đã thể hiện sự năng động, linh hoạt trong việc điều chỉnh chiến lược kinh doanh để thích ứng với thị trường. Công ty đã duy trì vị thế là nhà cung cấp hàng đầu về bề thông tươi và gạch xây dựng tại Lâm Đồng và các khu vực lần cận, và đạt được “Top 10 thương hiệu tiêu biểu châu Á - Thái Bình Dương 2024”. Những thành công này là mình chứng cho sự linh hoạt và khả năng thích ứng cao của ban lãnh đạo Công ty trước những thay đổi của thị trường, bên cạnh đó còn khẳng định được chiến lược phát triển đúng đắn của Công ty.

THUẬN LỘI

Hội đồng quản trị không chỉ đưa ra những chỉ đạo sát sao, kịp thời mà còn tích cực ban hành các chủ trương, chính sách cụ thể nhằm tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Tổng Giám đốc. Sự quan tâm này thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

  • LBM đã khẳng định vị thế là một trong những doanh nghiệp hàng đầu, hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng tại khu vực Lâm Đồng. Sự hiệu quả này là kết quả của chiến lược kinh doanh đúng đắn và khả năng quản lý xuất sắc.

Bê tông tươi, sản phẩm chủ lực của LBM, đang chứng kiến nhu cầu tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt từ các dự án xây dựng cao tốc. Việc công ty tiếp tục mở rộng và hoàn thiện mạng lưới trạm trộn bề tông dọc theo các tuyến quốc lộ trọng điểm là bước đi chiến lược nhằm nắm bắt cơ hội thị trường.

• Với hệ thống thiết bị hiện đại và đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, LBM đảm bảo khả năng hỗ trợ tối đa cho các trạm bề tông. Năng lực này không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định, đáp ứng yêu cầu khất khe của các dự án.




THUẬN LỘI

Việc xây dựng hệ thống trạm trộn bề tông trải dài khắp khu vực TP. Đà Lạt và Bảo Lộc thể hiện sự đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng. Điều này giúp LBM chủ động đáp ứng mọi nhu cầu về cơ sở vật chất và thiết bị cho các dự án kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh.

Việc đầu tư và hoàn thiện mở đá Tây Đại Lào, cùng với sự hỗ trợ từ các công ty con, giúp LBM chủ động nguồn nguyên liệu, đặc biệt là cốt liệu, thành phần quan trọng của bề tông. Điều này không chỉ giúp ổn định giá thành mà còn đảm bảo kế hoạch phát triển dài hạn của công ty.

  • LBM liên tục đầu tư vào máy móc thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Sự chú trọng vào công nghệ không chỉ giúp công ty đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.
  • LBM là đơn vị đầu tiên trong tình đạt được chứng nhận sản phẩm đá theo quy chuẩn quốc gia, đủ điều kiện cung cấp cho các dự án xây dựng đường cao tốc. Đây là chứng nhận quan trọng, minh chứng cho chất lượng và uy tín của LBM trên thị trường.



KHÓ KHẨN

  • Việc các mỏ quan trọng như Cao Lanh và Đa Quý hết hạn giấy phép đang tạo ra áp lực lớn đối với LBM trong việc duy trì nguồn cung nguyên liệu ổn định. Quá trình xin cấp phép mới đòi hỏi nhiều thủ tục phức tạp và thời gian kéo dài, gây ra sự không chắc chắn trong kế hoạch sản xuất và kinh doanh của công ty. Ngoài ra việc công ty vướng vào các vấn đề liên quan đến việc bị đỉnh chỉ khai thác mỏ và xử phạt hành chính cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình này.

Thủ tục xin giấy phép khai thác mỏ, đặc biệt là khi phải làm việc với các cơ quan trung ương như Bộ Tài nguyên và Môi trường, đòi hỏi nguồn lực tài chính và nhân sự đáng kể. Sự phức tạp của các quy định pháp lý và quy trình phê duyệt có thể gây ra sự chậm trễ và tăng chi phí cho công ty, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh.

Sự không ổn định của kinh tế toàn cầu, bao gồm các yếu tố như lạm phát, biến động tỷ giá và căng thẳng địa chính trị, tạo ra rủi ro cho LBM. Giá nguyên vật liệu, đặc biệt là các loại khoáng sản, có thể biến động mạnh mẽ, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và lợi nhuận của công ty. Điều này đòi hỏi LBM phải có chiến lược quản lý rủi ro linh hoạt và hiệu quả.


  • Chủ trương của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc giảm thời gian khai thác mở đá, đặc biệt là việc mở đá Cam Ly sẽ ngừng hoạt động vào cuối năm 2025, đặt ra thách thức lớn cho LBM trong việc đảm bảo nguồn cung nguyên liệu dài hạn. Việc tìm kiếm và phát triển các mở thay thế đòi hỏi đầu tư lớn và thời gian dài, đồng thời phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

Ngoài ra việc tìm kiếm và các vị trí mỏ phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp cũng rất khó khăn do sự khác biệt về chất lượng cũng như trữ lượng của từng vùng.

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÌNH HÌNH TÀI SẦN


ĐVT: Tỷ đồng
STTKhoản mục - Hợp nhấtNăm 2023Năm 2024% tăng/giảm
Giá trịTỷ trọng (%)Giá trịTỷ trọng (%)
1Tài sản ngắn hạn403,1052,36%273,2533,57%-32,21%
2Tài sản dài hạn366,7747,64%540,7066,43%47,42%
Tổng tài sản769,87100,00%813,95100,00%5,73%

Tính đến ngày 31/12/2024, tổng tài sản của Công ty tiếp tục tăng 5,73% so với cùng kỳ năm trước, đạt 813,95 tỷ đồng. Cơ cấu tài sản có sự thay đổi đáng kể so với các năm trước, với tài sản dài hạn tăng mạnh từ 366,77 tỷ đồng (năm 2023) lên 540,70 tỷ đồng (năm 2024), chiếm 66,43% tổng tài sản. Mặt khác, tài sản ngắn hạn giảm 32,21%, tương đương 129,85 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu do các khoản phải thu ngắn hạn giảm 50,81% (giảm 109,53 tỷ đồng so với mức 215,57 tỷ đồng năm 2023, chiếm khoảng 33,57% trong tài sản ngắn hạn). Sự điều chỉnh này chủ yếu do công ty đã hoàn thành các thủ tục chuyển nhượng đất thành tài sản dài hạn, dẫn đến tài sản dài hạn tăng và tài sản ngắn hạn giảm. Đồng thời, LBM cũng hoàn thành việc thu hồi phần lớn các khoản phải thu khác, ví dụ như khoản thu ngắn hạn từ người nội bộ trả tiền đặt cọc mua đất của ông Lê Nam Đồng giảm từ 53,27 tỷ đồng xưởng 5,44 tỷ đồng. Các khoản đầu tư này đã làm tăng tài sản dở dang dài hạn từ 38,75 tỷ đồng lên 184,5 tỷ đồng, tăng 376,13% so với năm 2023. Như vậy, LBM đã thực hiện những điều chỉnh về tài sản trong năm 2024 phù hợp với nhu cầu phát triển và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Tỷ trọng tài sản năm 2023



Tỷ trọng tài sản năm 2024



TÌNH HÌNH NỘ PHÁI TRẢ


ĐVT: Tỷ đồng
STTKhoản mục - Hợp nhấtNăm 2023Năm 2024% tăng/giảm
Giá triTỷ trọng (%)Giá triTỷ trọng (%)
1Nợ ngắn hạn129,3276,38%172,9686,07%33,75%
2Nợ dài hạn39,9923,62%27,9913,93%-30,01%
Tổng nợ phải trả169,31100,00%200,95100,00%18,69%

Tương tự như cơ cấu nợ năm 2023, tại ngày 31/12/2024, nợ ngắn hạn của LBM vẫn chiếm tỷ trọng cao (86,07% trên tổng nợ). Công ty tiếp tục giảm vốn vay dài hạn, với nợ dài hạn giảm từ 39,99 tỷ đồng (năm 2023) xuống 27,99 tỷ đồng (năm 2024). Đồng thời, nợ ngắn hạn tăng mạnh 33,74%, từ 129,32 tỷ đồng lên 172,96 tỷ đồng vào cuối năm 2024. Sự tăng lên này chủ yếu đến từ khoản vay 39,67 tỷ đồng từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với lãi suất 9,3%/năm, hạn mức vay 95 tỷ đồng, thời hạn vay 60 tháng, nhằm chuẩn bị cho các khoản đầu tư vào cơ sở vật chất, thiết bị máy móc và phương tiện vận chuyển đã được ĐHĐCĐ thông qua. Khoản phải trả người mua cũng tăng khoảng 10 tỷ đồng, đóng góp vào sự tăng trưởng của nợ ngắn hạn. Đồng thời, phải trả người bán cũng tăng từ 27,67 tỷ đồng lên 38,93 tỷ đồng do Công ty đẩy mạnh nhập hàng hóa để đáp ứng nhu cầu thị trường gia tăng vào những tháng cuối năm. Nhìn chung, sự gia tăng nợ vay trong năm 2024 của LBM là chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thị trường, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm dịch vụ. LBM cũng đã xem xét khả năng thanh toán nợ để đảm bảo hiệu quả của dòng vốn vay và tận dụng tốt lợi ích từ đơn bảy tài chính.

Tỷ trọng nợ năm 2023



Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn

Tỷ trọng nợ năm 2024



Nợ ngắn hạn ■ Nợ dài hạn

NHỮNG CẢI TIẾN VỀ

CỔ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ

Trên hành trình xây dựng và phát triển thương hiệu, Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng xác định đội ngũ nhân sự là yếu tố thần chốt trong chiến lược kinh doanh. Do đó, LBM luôn chú trọng đào tạo để phát triển kỹ năng, kiến thức chuyên môn và nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên. Đồng thời, công ty cũng tập trung xây dựng môi trường làm việc lành mạnh cùng với các chính sách đãi ngộ hợp lý, nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người lao động.

Bên cạnh đó, công ty liên tục cấp nhật và cải tiến quy trình sản xuất kinh doanh thông qua việc ứng dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lượng và sản lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong nước và quốc tế. LBM cũng mở rộng mạng lưới phân phối bằng cách đầu tư thêm máy móc thiết bị, xây dựng các trạm bề tông mới.

» Cuối cùng, công ty cam kết tuân thủ nghiêm túc các quy định trong sản xuất kinh doanh, hoàn thành nghĩa vụ thuế và các khoản phí đối với Nhà nước. Song song với đó, LBM luôn đặt mục tiêu hoàn thành tốt trách nhiệm đối với người lao động và tích cực tham gia các hoạt động công tác xã hội tại địa phương.

GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỄM TOÁN: Không có

KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LẠI

ĐỊNH HƯƠNG THỰC HIỆN NĂM 2025

Để duy trì kết quả đạt được trong năm 2024 và phát triển bền vững trong thời gian tối, Công ty xác định các định hướng trọng tâm cho năm 2025 như sau:

Chuyển đổi số và kiểm soát chi phí: Triển khai công tác số hóa doanh nghiệp theo chủ trương số hóa toàn diện nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất - kinh doanh, kiểm soát chi phí hiệu quả và đảm bảo sự minh bạch. Đồng thời, tăng cường bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông.

Chiến lược kinh doanh linh hoạt: Chủ động xây dựng và triển khai các phương án kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế, hướng đến đạt được những mục tiêu cao hơn trong tương lai.

Phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường tuyển dụng và bổ trí nhân sự phù hợp với yêu cầu sản xuất - kinh doanh của Công ty. Đấy mạnh đào tạo, nâng cao năng lực làm việc nhằm đáp ứng yêu cầu công việc trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng.

Đầu tư và hạ tầng:

Đầu tư phát triển quỹ đất và dựng trạm bề tông tại khu vực Đạ Huoai.

Tiếp tục triển khai các hàng mục đầu tư tại Tân Phú và Đắk Nông.

Đầu tư thiết bị và phương tiện vận chuyển phục vụ sản xuất kinh doanh.

Thực hiện đầy đủ các thủ tục hồ sơ pháp lý nhằm được cấp phép khai thác tại các mỏ nguyên liệu mà Công ty trúng thầu.

Nâng cao hiệu quả sản xuất: Tăng cường công tác bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị để nâng cao hiệu quả sử dụng và giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận hành.

Mở rộng thị trường tiêu thụ: Đấy mạnh hoạt động bán hàng, cải thiện chất lượng dịch vụ và tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh trên thị trường nhằm tăng cường tiêu thụ sản phẩm.

KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025


Chỉ tiêuĐơn vị tínhCông ty mẹHợp nhất
Doanh thuTỷ đồng850950
Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng8790
Cổ tức%12,5

VỀ TÀI CHÍNH

Theo dõi và kiểm soát chặt các chi phí sản xuất tại các đơn vị, đồng thời chấn chỉnh kịp thời những khoản chi phí bất hợp lý;

» Phân tích và đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư;

Kiểm soát dòng tiền luân chuyển, tăng vòng quay vốn nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn cho hoạt động sản xuất - kinh doanh;

Tăng cường công tác thu hồi công nợ, theo dõi sát sao các khoản thanh toán đến hạn, hạn chế tối đa nợ quá hạn và nợ xấu.

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ

liên quan đến trách nhiệm về môi trường, lao động và cộng đồng của Công ty

Năm 2024, Công ty tiếp tục xác định tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội là ba trụ cột then chốt cho sự thành công bền vững. Ban điều hành LBM, dưới sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng quản trị, đã triển khai đồng bộ các hoạt động nhằm hiện thực hóa chiến lược phát triển dài hạn, tập trung vào bảo vệ môi trường, thực hiện trách nhiệm xã hội và tạo ra giá trị bền vững cho tất cả các bên liên quan: nhân viên, khách hàng, đối tác kinh doanh, nhà cung cấp và công đồng. Những nỗ lực này không chỉ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn hướng đến một tương lai phát triển cận bằng giữa kinh tế và môi trường.



Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường:

Trong năm 2024, nhận thức sâu sắc về thách thức ô nhiễm môi trường do sự gia tăng hoạt động sản xuất, kinh doanh và vận tải, Công ty đã chủ động triển khai nhiều giải pháp cụ thể để giảm thiếu tác động tiêu cực. LBM tăng cường kiểm soát chặt chẽ quy trình khai thác và sản xuất, ưu tiên áp dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, đồng thời chủ trọng công tác tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho toàn bộ cán bộ, công nhân viên. Bên cạnh đó, Công ty còn tập trung giảm tiêu hảo nguyên liệu, hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch và tối ưu hóa quy trình sản xuất, hướng đến mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh song hành cùng phát triển bền vững.



Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:

Công ty luôn đặt nguồn nhân lực lên hàng đầu, coi đó là yếu tố then chốt cho sự thành công bền vững. LBM cam kết tạo dựng môi trường làm việc thuận lợi, đảm bảo công việc ổn định, thu nhập xứng đáng cùng các chế độ phúc lợi hợp lý, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự và thúc đẩy sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

LBM tích cực tham gia vào việc tạo cơ hội việc làm cho người lao động tại tỉnh Lâm Đồng và các vùng lân cận, đặc biệt quan tâm đến lực lượng lao động là người dân tộc thiểu số. Công ty luôn tuân thủ

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp với cộng đồng địa phương:

Bên cạnh việc tập trung vào sản xuất và phát triển thị trường, Công ty còn đặc biệt chú trọng đến các hoạt động an sinh xã hội. LBM thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức tại địa phương để thực hiện các chương trình thiện nguyên thiết thực, thể hiện trách nhiệm xã hội và cam kết đóng góp vào sự phát triển bền vững của công động.

nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về lao động, bảo đảm đầy đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động. Đồng thời, LBM chủ trọng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân viên, xây dựng một môi trường làm việc lành mạnh, thân thiện, từ đó nâng cao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Các chính sách chăm lo cho người lao động của LBM được xây dựng một cách bài bản, khoa học, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của công ty. Những chính sách này không chỉ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động mà còn tạo động lực mạnh mẽ để họ yên tâm công tác, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, đóng góp vào sự phát triển bền vững của LBM.




ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

VỀ VIỆC THỰC HIỆN TẮNG VỐN ĐIỀU LỆ:

Hoàn tất việc triển khai phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu với tỷ lệ 1: 1, sửa đổi điều lệ và các thủ tục pháp lý liên quan. Nâng vốn điều lệ từ 200 tỷ đồng lên 400 tỷ đồng với 40 triệu cổ phiếu đang lưu hành.

Tổng doanh thu thuần trọng năm 2024 đạt 873.018.594.174 đồng, giảm 3,82% so với năm 2023, đạt 112,65% so với kế hoạch.

VỀ VIỆC MỖ RỘNG THỊ TRƯỜNG

Thành lập Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn để mở rộng thêm quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ tại khu vực Lâm Đồng.

VỀ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

Lợi nhuận trước thuế trong năm 2024 là 104.147.994.369 đồng, giảm 34,86% so với năm 2024, đạt 115,72%, so với kế hoạch.

VỀ CHÍ TRẢ CỔ TỰC

Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 (ĐHĐCĐ) đã phê duyệt mức cổ tức năm 2024 là 25%. ĐHĐCĐ ủy quyền cho Hội đồng quản trị xây dựng phương án, hình thức chi trả và lựa chọn thời gian chi trả tạm ứng cổ tức năm 2024 phù hợp với hoạt động của Công ty.

Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, Hội đồng quản trị đã thống nhất chi tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 là 10% vốn điều lệ.

  • Ngày đăng ký cuối cùng : 10/12/2024
  • Ngày chi trả cổ tức: 26/12/2024

VỀ LỰA CHỘN ĐƠN VỊ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024

Hội đồng quản trị quyết định thống nhất chọn Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam là đơn vị thực hiện tư vấn, kiểm toán báo cáo tài chính riêng năm 2024 và báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024.

VỀ TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

Phát triển bền vững, gắn liền với trách nhiệm bảo vệ môi trường và đóng góp cho xã hội, luôn là kim chỉ nam trong mọi hoạt động của LBM. Công ty cam kết khai thác tài nguyên một cách hợp lý, tuân thủ nghiêm ngặt các quy hoạch và kế hoạch đã đề ra, đồng thời đảm bảo các tiêu chuẩn khắt khe về kỹ thuật, công nghệ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Để hiện thực hóa cam kết này, LBM không ngừng triển khai các giải pháp thiết thực nhằm giảm thiếu tối đa lượng khí thái, nước thải và chất thải răn phát sinh trong quá trình sản xuất, góp phần tích cực vào việc cải thiện chất lượng môi trường. Bên cạnh đó, LBM chủ động điều chỉnh và cải tiến quy trình sản xuất, ưu tiên áp dụng các công nghệ tiên tiến và sử dụng các nguồn nguyên liệu thân thiện với môi trường. Song song với những nỗ lực trong hoạt động kinh doanh, LBM luôn thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi chính đáng của người lao động và tích cực tham gia vào các hoạt động đóng góp cho công đồng.

CÔNG TÁC TỔ CHỨC - QUẬN LÝ

Bộ máy tổ chức Công ty như sau:

Ban Tổng giám đốc gồm 04 thành viên: 01 Tổng giám đốc và 03 phó Tổng giám đốc. Các Phó TGĐ được Tổng Giám đốc phân công phụ trách về các mảng tài chính, kinh doanh, kỹ thuật sản xuất, đầu tư thiết bị, nguyên nhiên vật liệu đầu vào và công ngữ. Ngoài ra, các Phó TGĐ kiêm nhiệm trưởng các phòng nghiệp vụ, giám đốc các đơn vị sản xuất và Công ty con.

07 phòng và bộ phận nghiệp vụ, gồm Phòng Tổ chức - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật - Sản xuất, Phòng Kinh doanh, Phòng Pháp chế, Bộ phận kiểm soát nội bộ, Bộ phận Bán hàng - Thu hồi công nợ, Bộ phận Kiểm toán nội bộ và Bộ phận Chiến lược giá..

06 Xí nghiệp trực thuộc và 05 Công ty con, gồm: Xí nghiệp bề tông Hiệp Lực 1, Xí nghiệp bề tông Hiệp Lực 2, Xí nghiệp Hiệp An, Xí nghiệp Gạch ngói Tuynen Thạnh Mỹ, Xí nghiệp Hiệp Tiến, Xí nghiệp Cung ứng nguyên vật liệu, Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát, Công ty TNHH MTV bề tông LBM Đắk Nông, Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú, Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành, Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn.



ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

HĐQT luôn theo dõi và đánh giá cao việc Ban Tổng Giám đốc triển khai thực hiện kịp thời và hiệu quả các Nghị quyết của ĐHĐCĐ, các Nghị quyết của HĐQT, cũng như việc cụ thể hóa các giải pháp, kế hoạch, phương án cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.

Thường xuyên chỉ đạo sát sao Ban Tổng Giám đốc trong hoạt động đầu tư dự án, tìm kiếm thị trường bán hàng mới, giám sát thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra.

HĐQT ghi nhận sự nỗ lực và quyết tâm của Ban Tổng Giám đốc nhằm có được những thay đổi tích cực trong hoạt động kinh doanh.

Thực hiện theo đúng quy định tại Điều lệ, các Quy chế, Quy định quản trị nội bộ và pháp luật hiện hành, HĐQT đã có những hoạt động giảm sát cụ thể như sau:

Tổ chức chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chế độ Báo cáo tài chính quý, Báo cáo tài chính bán niên, Báo cáo tài chính năm và Báo cáo thường niên.

  • Giám sát, chỉ đạo việc thực hiện công bố thông tin với mục tiêu đảm bảo tính minh bạch và kịp thời theo đúng quy định.

Luôn bám sát các mục tiêu Nghi quyết, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời linh hoạt theo tình hình biến động của thị trường.

CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Nhắm duy trì kết quả đã đạt được trong năm 2024, Công ty xác định một số định hướng năm 2025 như sau:

Chủ động những phương án kinh doanh phù hợp với hoàn cảnh. Chủ động vượt qua khó khăn, sẵn sàng với những thách thức tiêm ẩn để tiếp tục mục tiêu cao hơn trong thời gian tối.

Duy trì sự minh bạch trong sản xuất kinh doanh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông.

Về nhân sự: Công ty tiếp tục tuyển dụng và điều chuyển nhân sự để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh trong năm 2025. Đào tạo và nâng cao năng lực làm việc, đáp ứng được công việc trong tương lai.

Về đầu tư: triển khai tiếp các hạng mục đầu tư tại Di Linh, Bảo Lộc, Tân Phú và Đắk Nông. Kịp thời đầu tư các hạng mục thiết bị phục vụ sản xuất – kinh doanh.

Về tình hình sản xuất: đảm bảo hoạt động hiệu quả các máy móc thiết bị, tăng cường công tác bảo dưỡng, bảo trì.

Về tiêu thụ: Tiếp tục tăng cường công tác bán hàng, triển khai các phương án để cạnh tranh phù hợp với thị trường.

HĐQT thực hiện chức năng quản trị hoạt động của Công ty theo đúng phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty, đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp, và các quy định khác.

Đảm bảo công bố thông tin minh bạch, chính xác hiệu quả và kịp thời theo luật định. Chủ động các thông tin khác liên quan đến hoạt động Công ty.

QUẢN TRỊ CÔNG TY



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

(Tính đến ngày 31/12/2024)


STTThành viênChức vụSố lượng CP sở hữu ()Tỷ lệ sở hữu
1Lê Đình HiểnChủ tịch HĐQT253.8960,63%
2Nguyễn An TháiPhó chủ tịch32.3000,08%
3Hầu Văn TuấnThành viên không điều hành8.1000,02%
4Phạm Gia SâmThành viên độc lập7.5000,01%
5Mai Nam DươngThành viên không điều hành195.0000,48%
6Lê Văn QuýThành viên không điều hành00%
7Ngô Văn MinhThành viên độc lập00%



LBM - Biểu tượng của sự liên kết vững bên

LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



Ông LÊ ĐÌNH HIỂN - Chủ tịch HĐQT

Năm sinh: 1964

Nơi sinh: Thái Bình

Quá trình công tác


Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Thủy Lợi


10/1986 – 09/1987Nhân viên kỹ thuật Trung tâm ĐH2 Đại học Thủy lợi Hà Nội.
10/1987 – 04/1996Phó Giám đốc xí nghiệp SX vật liệu xây dựng cơ bản công ty công nghiệp đá xuất khẩu Lâm Đồng.
05/1996 – 03/1998Quyền Giám đốc Công ty xây dựng Thủy lợi I Lâm Đồng.
04/1998 – 07/2000Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi I Lâm Đồng
08/2000 – 06/2020Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.
04/2006 – 03/2011Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng
04/2011 đến nayChủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng
12/2015 – 06/2020Chủ tịch HĐQT kiểm TGD Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
07/2020 đến nayChủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
07/2020 đến nayChủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
12/2023 đến nayThành viên HĐQT Công ty Cổ phần Phước Hòa

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Chủ tịch HĐQT

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:

Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024: 253.896 cổ phần, chiếm 0,63% vốn điều lệ.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



Ông NGUYÊN AN THÁI - Phó Chủ tịch HĐQT

Năm sinh: 1966

Nơi sinh: Bình Định

Quá trình công tác

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Hóa


05/1990 - 12/1996Cán bộ kỹ thuật - Xí nghiệp Sử Lâm Đồng.
01/1997 - 09/2002Trưởng Phòng Kỹ thuật Công ty VLXD Lâm Đồng.
01/2003 - 04/2003Cán bộ kỹ thuật Công ty.
05/2003 - 09/2006Phó Giám đốc Xí nghiệp Hiệp An.
10/2006 - 06/2011Giám đốc Xí nghiệp Hiệp An.
07/2011 - 04/2016Tổng Giám đốc Công ty.
04/2016 - 04/2021Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty.
05/2021 - 12/2024Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc Công ty.
09/2011 - 12/2024Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát
05/2016 - 12/2024Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành
07/2016 - 12/2024Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV Bê tông LBM Đắk Nông
03/2022 - 12/2024Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú
04/2023 - 12/2024Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn
01/2025 - nayPhó Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Phó Chủ tịch HĐQT

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024: 32.300 cổ phần, chiếm 0,08% vốn điều lệ



Ông HẦU VĂN TUẤN - Thành viên HĐQT

Năm sinh: 1966

Nơi sinh: Thừa Thiên Huế

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh

Quá trình công tác

01/1988 – 11/1992Nhân viên kế toán Xí nghiệp vật liệu xây dựng cơ bản - Công ty Công nghiệp đá xuất khẩu Lâm Đồng.
12/1992 – 03/1999Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng.
04/1999 – 04/2000Nhân viên Kế toán Công ty Xây dựng Thủy lợi I Lâm Đồng.
05/2000 – 07/2000Kế toán trưởng Công ty Xây dựng Thủy lợi I Lâm Đồng.
08/2000 – 08/2017Thành viên HĐQT kiêm Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm đồng.
12/2015 - 12/2019Trưởng Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.
01/2020 - 12/2020Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.
09/2017 - 04/2021Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.
04/2021 - 10/2023Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.
04/2022 – 11/2024Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.
10/2023 đến nayGiám đốc tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
03/2013 đến nayThành viên HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng.

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HDQT

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:

Giám đốc tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024: 8.100 cổ phiếu, chiếm 0,02% vốn điều lệ

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Ông PHẠM GIA SÂM - Thành viên HĐQT độc lập

Năm sinh: 1963

Nơi sinh: Đà Lạt

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế ngành Quản trị kinh doanh, ngành Sư phạm, khoa Vật lý

Quá trình công tác


25/04/2020 đến nayThành viên HĐQT độc lập Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây dựng Lâm Đồng,

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT độc lập

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024: 7.500 cổ phiếu, chiếm 0,01% vốn điều lệ.



Ông MAI NAM DƯỜNG - Thành viên HĐQT

Năm sinh: 1953

Nơi sinh: Thái Bình

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Thủy Lợi

Quá trình công tác


1977 - 1983Cán bộ - Trưởng phòng Công ty Thủy lợi Lâm Đồng.
1984 - 1992Giám đốc Công ty Khảo sát Thiết kế Thủy lợi Lâm Đồng.
1992 - 2013Phó Giám đốc sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lâm Đồng.
04/2016 - 04/2021Thành viên Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.
25/04/2021 đến nayThành viên HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây dựng Lâm Đồng.

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024: 195.000 cổ phiếu, chiếm 0,48% vốn điều lệ.



06 Ông LÊ VĂN QUỐ - Thành viên HĐQT

Năm sinh: 1976

Nơi sinh: Nam Định

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Thủy lợi. Thạc sỹ quản lý xây dựng.

Quá trình công tác


07/1999 - 07/2007Cán bộ kỹ thuật, Trưởng phòng kế hoạch - kỹ thuật Công ty khai thác công trình thủy lợi Lâm Đồng.
08/2007 - 01/2012Phó trưởng phòng kế hoạch - kỹ thuật Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.
02/2012 - 06/2020Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.
04/2016-04/2019Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng.
04/2021 - nayThành viên HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng.
07/2020- nayTổng Giám đốc, đại diện pháp luật Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT.

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024:: Không có



Ông NGỐ VĂN MINH - Thành viên HĐQT độc lập

Năm sinh: 1986

Nơi sinh: Hà Nội

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kỹ thuật công trình - chuyên ngành Câu - Đường.

Quá trình công tác


4/2022 - 11/2024Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
04/2021 - nayThành viên HĐQT độc lập Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây dựng Lâm Đồng.
05/2024 - nayChủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT độc lập.

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:

Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10

Phó Giám Đốc Công ty TNHH Đầu tư xây dựng Intercons

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024:: Không có

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM 2024

Năm 2024, Hội đồng Quản trị (HĐQT) đã nghiêm túc thực hiện các công tác quản trị doanh nghiệp hiệu quả, phát triển thương hiệu theo định hướng của doanh nghiệp, chủ động điều chỉnh chiến lược kinh doanh, tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, mở rộng thị trường tiêu thụ, duy trì sự công bằng trong mình bạch thông tin đối với nhà đầu tư và nhân sự,.. tuân thủ đúng phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.

Căn cứ Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Hội đồng quản trị đã thực hiện việc kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Tổng Giám đốc và Ban Điều hành trong việc điều hành sản xuất kinh doanh và triển khai các nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT trong năm 2024 như sau:

HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐQT ĐỐI VỚI BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Chủ tịch HĐQT Lê Đình Hiển thường xuyên giám sát các công việc HĐQT triển khai cho Ban TGD thực hiện và hỗ trợ kịp thời cho Ban TGD trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Tổng giám đốc và các cấp quản lý đã triển khai các công việc theo quy định tại Điều lệ, các Nghị quyết ĐHĐCD, HĐQT và công việc khác trong phạm vi phẩm quyền.

Căn cứ Điều lệ và Quy chế quản trị Công ty, Hội đồng quản trị đã thực hiện việc kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Tổng Giám đốc và Ban Điều hành trong việc điều hành sản xuất kinh doanh và triển khai các nghị quyết của ĐHDCĐ và HĐQT trong năm 2024 như sau.

PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT:

Tại các cuộc họp, HĐQT đều soát xét tình hình thực hiện các nghị quyết, tình hình sản xuất kinh doanh của quý và lũy kế, thảo luận và thông qua các nghị quyết để Tổng Giám đốc và Ban Điều hành làm cơ sở triển khai thực hiện.

Ban Tổng Giám đốc báo cáo kết quả thực hiện theo từng kỳ sản xuất để đê ra giải pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Những vấn đề phát sinh trong công tác quản lý, điều hành thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị đều được báo cáo, phân tích và giải quyết kịp thời.

Kiểm tra việc chấp hành và tuần thủ các quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ, quy chế Công ty và các quy định hiện hành của Nhà nước.

KẾT QUẢ GIÁM SÁT:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 đạt 115,72% kế hoạch lợi nhuận trước thuế Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 giao. Đảm bảo công ăn việc làm và an toàn sức khỏe cho người lao động. Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành, Điều lệ và quy chế của Công ty.

CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

HĐQT chưa thành lập các tiểu ban cụ thể. Tuy nhiên, với mục đích hỗ trợ Hội đồng quản trị trong công tác giám sát và quản trị hiệu quả, HĐQT đã thực hiện các nội dung sau:

• Phân công các thành viên phụ trách từng lĩnh vực: Nhân sự, tiền lương, đầu tư phát triển, kinh doanh, định mức kinh tế kỹ thuật, tài chính kế toán...

Thành lập Bộ phận Kiểm toán nội bộ để thực hiện công việc kiểm toán nội bộ định kỳ.

Thành lập Phòng Kiểm soát nội bộ và Phòng Pháp chế nhằm kiểm tra, kiểm soát chi phí, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tuân thủ quy định của Công ty và pháp luật.




HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

SỐ LƯỢNG CÁC CƯỢC HỢP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

STTThành viên HDQTSố buổi hợp HDQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Lê Đình Hiền08/08100%-
2Nguyễn An Thái08/08100%-
3Hầu Văn Tuấn08/08100%-
4Phạm Gia Sâm08/08100%-
5Mai Nam Dương07/0888%Đi nước ngoài
6Lê Văn Quý08/08100%-
7Ngô Văn Minh06/0875%Việc riêng

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 08 cuộc hợp trực tiếp và 11 lần lấy phiếu biểu quyết bằng văn bản để kịp thời định hướng, chỉ đạo, xem xét quyết định các nội dung công việc thuộc thẩm quyền xử lý của Hội đồng quản trị. Nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghị quyết được ban hành tương ứng như sau:


STTSố Nghị quyết/ Quyết địn hNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101a/2024/NQ-HĐQT/LBM01/02/2024Thông qua kết quả SXKD năm 2023.ạm giao Kế hoạch SX-KD năm 2024 trình ĐHĐCĐ.ông tác nhân sự tại Đắk Nông.ệu tập ĐHĐCĐ thường niên năm 2024.100%
201b/2024/NQ-HĐQT/LBM01/02/2024Phương án đền bù mở rộng mỏ đá Tây Đại Lào.Đầu tư 2,500m2 đất để mở rộng mỏ đá Tây Đại Lào.Đầu tư máy móc và thiết bị. Điều chỉnh mức phí đóng BHXH bắt buộc cho NLĐ từ 01/01/2024.ết toán quỹ lượng năm 2023.100%
302a/2024/NQ-HĐQT/LBM27/3/2024Thông qua tài liệu trình ĐHĐCĐ năm 2024.ông qua Ban kiểm tra tư các cổ đông phục vụ Đại hội Thông qua việc sửa Điều lệ - Bổ sung người ĐDPL trình Đại hội.ổ sung kiến nghị của cổ đông lớn việc thưởng cổ phiếu tỷ lệ 1:1100%


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
402b/2024/NQ-HĐQT/LBM27/3/2024Dự án nghiên cứu khá thi mô sét và Bentonite tại Ninh Gia - Đức Trọng. Chủ trương điều chỉnh giảm diện tích đất mỏ Tây Đại Lào (diện tích chưa đền bù). Chủ trương triển khai dự án nghiên cứu khả thi mỏ đá Nhân Đạo - Đắk Nông. Ban Điều hành cùng Ông Hầu Văn Tuấn phần tích một số hoạt động quản trị Công ty. Thủ lao còn lại 2023 của HĐQT và BKS.100%
503/2024/NQ-HĐQT/LBM15/4/2024Bà Dương Thị Ngọc Ngân, thôi chức vụ Kế toán trường từ 01/5/2024. Ông Lê Nam Đồng, thôi Phó TGĐ để bổ nhiệm KTT, Trưởng phòng TC-KT từ 01/5/2024.100%
604/2024/NQ-HĐQT/LBM15/4/2024Trình Đại hội điều chỉnh Điều 28 Điều lệ: Tiền lương, thù lao... của HĐQT, BKS. Phân chia thu nhập của người lao động thành các nhóm: Lương cơ bản theo công việc/chức danh và các khoản thu nhập không bắt buộc đóng bảo hiểm. Dự thảo Nghị quyết trình Đại hội cổ đông.100%
705/2024/NQ-HĐQT/LBM18/4/2024Thông qua kết quả kinh doanh quý 1/2024. Thành lập Ban số hóa công tác mua sắm. Thông qua nội dung chính sửa bổ sung tài liệu ĐHĐCĐ 2024.100%
806/2024/NQ-HĐQT/LBM22/4/2024Cử ông Lê Cao Quang - Phó TGB là người ĐDPL thứ 3 Công ty100%
907/2024/NQ-HĐQT/LBMTriển khai Phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn Chủ sở hữu100%
1008/2024/NQ-HĐQT/LBM01/6/2024Đầu tư thiết bị vận tải phục vụ sản xuất. Chủ trương hợp tác khai thác đã với Công ty CP Xây dựng Ninh Thuận100%
1109/2024/NQ-HĐQT/LBM01/6/2024Chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024100%
1210/2024/NQ-HĐQT/LBMĐầu tư thiết bị vận tải phục vụ sản xuất100%
1311/2024/NQ-HĐQT/LBM28/6/2024Thanh lý thiết bị vận tải cũ đã qua sử dụng100%
1412/2024/NQ-HĐQT/LBM02/7/2024Chốt ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông: Ngày đăng ký cuối cùng: 22/07/2024. Tỷ lệ thực hiện quyền: 01:01. Mỗi cổ đông sở hữu 01 cổ phiếu được nhận thêm 01 cổ phiếu mới.100%

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
1513/2024/NQ-HĐQT/LBM02/7/2024Chuyển nhượng hợp đồng và các thửa đất liên quan tại Ninh Gia, Đức Trọng.100%
1614/2024/NQ-HĐQT/LBM05/8/2024Thông qua nội dung vay vốn, bảo lãnh và sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại các Ngân hàng. Ủy quyền Tổng Giám đốc ký kết hợp đồng, văn kiện, tài liệu liên quan đến việc vay vốn.100%
1715a/2024/NQ-HĐQT/LBM05/8/20241. Thông qua Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh do-anh quý 2 và 6 tháng năm 2024. 2. Thông qua các nội dung sau: I. Cử Phó Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật là Phó Tổng Giám đốc thưởng trực. II. Bổ nhiệm lại các Phó Tổng Giám đốc Công ty: 1. Ông Lê Cao Quang - Tái bổ nhiệm chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Công ty. Kiểm nhiệm: - Giám đốc Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực 2. - Giám đốc Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú. - Giám đốc Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn 2. Ông Trần Văn Hiến - Tái bổ nhiệm chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Công ty Kiểm nhiệm: Giám đốc Công ty TNHH MTV Bê tông LBM Đắk Nông. 3. Ông Nguyễn Quang Duyệt - Tái bổ nhiệm chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Công ty. Kiểm nhiệm: Giám đốc Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực 1. 4. Ông Nguyễn Thanh Toàn - Tái bổ nhiệm chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Công ty. 5. Ông Lê Thanh Hòa - Tái bổ nhiệm chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Công ty. 6. Thời hạn bổ nhiệm: Kế từ ngày 06/8/2024 đến hết 30/4/2026 của nhiệm kỳ còn lại của Hội đồng quản trị đường nhiệm 2021-2025 hoặc khi có quyết định khác thay thế. III. Thông qua nội dung bổ nhiệm lại Giám đốc các Công ty con: 1. Ông Hồ Tấn Dũng - Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát. 2. Ông Trần Quốc Hảo - Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH MTV Thành. \(^ Thời hạn bổ nhiệm: Kế từ ngày 06/8/2024 đến hết 30/4/2026 của nhiệm kỳ còn lại của Hội đồng quản trị đường nhiệm 2021-2025 hoặc khi có quyết định khác thay thế.100%


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
1. Thông qua nội dung đầu tư thiết bị xử lý bùn thải tại trạm bề tông Lộc Sơn và trạm Di Linh. phí đầu tư 02 hệ: 4.280.000.000VND (bao gồm VAT).2. Thông qua nội dung sau:- Điều chỉnh sơ đồ quản lý Công ty.- Chuyển Bộ phận Kiểm soát nội bộ thành Phòng Kiểm soát nội bộ.3. Thông qua nội dung bổ nhiệm và bổ nhiệm lại các nhân sự sau:3.1 Ông Lê Nam Đồng- Chức vụ hiện tại: Kế toán trưởng.- Kiểm nhiệm: Trưởng Phòng Tài chính – Kế toán.3.2 Bà Phan Thị Thảo Nguyên- Ngày sinh: 21/10/1985.- Chức vụ hiện tại: Trưởng Phòng Tổ chức – Nhân sự.- Bổ nhiệm chức vụ: Thôi chức vụ Trưởng Phòng Tổ chức – Nhân sự để bổ nhiệm chức vụ Trưởng Phòng Kiểm soát nội bộ.- Kiểm nhiệm: Trưởng Phòng Pháp chế.3.3. Ông Thái Bằng Phương- Chức vụ hiện tại: Phó Phòng Tổ chức – Nhân sự.- Bổ nhiệm chức vụ: Trưởng Phòng Tổ chức – Nhân sự.3.4. Ông Đặng Huỳnh Đức- Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp Hiệp An.3.5. Ông Nguyễn Văn Hóa- Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp gạch ngói tuy- nen Thạnh Mỹ.3.6. Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh- Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến.3.7. Ông Hoàng Hữu Hạnh- Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp Cung ứng Nguyên vật liệu.ời hạn bổ nhiệm: Kết từ ngày 06/8/2024 đến hết 30/4/2026 của nhiệm kỳ còn lại của Hội đồng quản trị đương nhiệm 2021-2025 hoặc khi có quyết định khác thay thế.
1815b/2024/NQ-HĐQT/LBM05/8/20241. Thông qua nội dung đầu tư thiết bị xử lý bùn thải tại trạm bề tông Lộc Sơn và trạm Di Linh. phí đầu tư 02 hệ: 4.280.000.000VND (bao gồm VAT).2. Thông qua nội dung sau:- Điều chỉnh sơ đồ quản lý Công ty.- Chuyển Bộ phận Kiểm soát nội bộ thành Phòng Kiểm soát nội bộ.3. Thông qua nội dung bổ nhiệm và bổ nhiệm lại các nhân sự sau:3.1 Ông Lê Nam Đồng- Chức vụ hiện tại: Kế toán trưởng.- Kiểm nhiệm: Trưởng Phòng Tài chính – Kế toán.3.2 Bà Phan Thị Thảo Nguyên- Ngày sinh: 21/10/1985.- Chức vụ hiện tại: Trưởng Phòng Tổ chức – Nhân sự.- Bổ nhiệm chức vụ: Thôi chức vụ Trưởng Phòng Tổ chức – Nhân sự để bổ nhiệm chức vụ Trưởng Phòng Kiểm soát nội bộ.- Kiểm nhiệm: Trưởng Phòng Pháp chế.3.3. Ông Thái Bằng Phương- Chức vụ hiện tại: Phó Phòng Tổ chức – Nhân sự.- Bổ nhiệm chức vụ: Trưởng Phòng Tổ chức – Nhân sự.3.4. Ông Đặng Huỳnh Đức- Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp Hiệp An.3.5. Ông Nguyễn Văn Hóa- Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp gạch ngói tuy- nen Thạnh Mỹ.3.6. Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh- Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến.3.7. Ông Hoàng Hữu Hạnh- Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp Cung ứng Nguyên vật liệu.ời hạn bổ nhiệm: Kết từ ngày 06/8/2024 đến hết 30/4/2026 của nhiệm kỳ còn lại của Hội đồng quản trị đương nhiệm 2021-2025 hoặc khi có quyết định khác thay thế.100%
1916/2024/NQ-HĐQT/LBM13/8/2024Thông qua sửa đổi Khoản 1, Điều 6 của Điều lệ Công tương ứng với mức vốn điều lệ tăng lên sau khi phát hành 20.000.000 cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu như sau:"1. Vốn điều lệ của Công ty là 400.000.000.000 VND (Bằng chữ: Bốn trăm tỷ đồng).ổng số vốn điều lệ của Công ty được chia thành 40.000.000 cổ phần với mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phần".100%

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
2017/2024/NQ-HDQT/LBM05/8/2024Đăng ký chứng khoán bổ sung và niềm yết chứng khoán bổ sung.100%
2118/2024/NQ-HDQT/LBM04/10/2024Chuyển nhượng các lỗ đất đá cấp GCN QSD đất tại Ninh Gia, Đức Trọng100%
2219/2024/NQ-HDQT/LBM28/10/2024- Đầu tư 01 máy đào bánh xích hiệu Komatsu PC350-11.- Đầu tư 01 búa đập thủy lực XO30GD, phi 150.- Đầu tư 01 xe tải ben CNHTC Howo 380HP (V7G) 3 trực.100%
2320a/2024/NQ-HDQT/LBM06/11/2024- Thống nhất 100% thông qua Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh quý 3 và 9 tháng năm 2024.- Thống nhất 85,7% thông qua việc miễn nhiệm chức danh Tổng Giám đốc, kiểm người Đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng và người đại diện vốn của Công ty tại các Công ty con đối với ông Nguyễn An Thái kể từ ngày 01/01/2025.ý do miễn nhiệm: Theo nguyện vọng cá nhân.- Thống nhất 100% thông qua việc miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng đối với ông Nguyễn Thanh Toàn kể từ ngày 01/01/2025.ý do miễn nhiệm: Theo nguyện vọng cá nhân.- Thống nhất 100% chốt ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền tạm ứng cố tức đợt 1 năm 2024 là 10%/vốn điều lệ 400 tỷ đồng bằng tiền mặt (1.000 đồng/CP).- Ngày chốt danh sách cổ đông: 10/12/2024.- Ngày thanh toán cổ tức: 26/12/2024.100%
2420b/2024/NQ-HDQT/LBM06/11/2024Đầu tư 01 xe bơm bẻ tông Zoomlion, cần 47m mối 100%.100%
2521a/2024/NQ-HDQT/LBM16/12/2024Bổ nhiệm ông Lê Cao Quang- Chức vụ hiện tại : Phó Tổng Giám đốc Công ty – Người Đại diện theo pháp luật. Kiểm nhiệm: Giám đốc Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực 2; Giám đốc Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú; Giám đốc Công ty TNHH MTV LBM Cơ Sơn.- Được bổ nhiệm giữ chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng – Người Đại diện theo pháp luật.- Thời hạn bổ nhiệm: Từ ngày 01/01/2025 đến 30/4/2026 theo nhiệm kỳ còn lại của Hội đồng quản trị đường nhiệm 2021-2025, hoặc khi có quyết định khác thay thế.100%


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
2621b/2024/NQ-HDQT/LBM16/12/2024- Thống nhất chủ trương đảm phán các phương án hợp tác với Công ty Lang Hanh để khai thác Bentonite và đất sét.- Thống nhất chủ trương đảm tư 01 trạm bề tông 120m3/h tại Đạ Huoai.- Thống nhất đầu tư thiết bị nghiên đá, côn tinh TC 1300 của hãng Terex và hạng mục đi kèm tại trạm nghiên đá Tây Đại Lào để tăng công suất chế biến đá.- Thống nhất đầu tư 02 hệ thiết bị xử lý bùn thải tại trạm bề tông Nhân Cơ và Đắk Mil, tinh Đắk Nông.- Thống nhất đầu tư 01 xe xúc lật bánh lớp Lonking. Model LG855N tại trạm bề tông Di Linh mới 100%.- Thống nhất đầu tư 04 xe bồn trộn bề tông tại Đắk Nông.- Thống nhất việc không tái ký hợp đồng lao động đối với các trường hợp người lao động đã nghỉ hưu theo chế độ trong Công ty.- Thống nhất không triển khai hợp sâu tác thêm với Công ty Cổ phần Xây dựng Ninh Thuận. Chỉ duy trì triển khai hợp tác sản xuất và tiêu thụ đá như hiện nay.- Thống nhất chủ trương đảm phán các phương án hợp tác với Công ty Lang Hanh để khai thác Bentonite và đất sét.- Thống nhất chủ trương đảm tư 01 trạm bề tông 120m3/h tại Đạ Huoai.- Thống nhất đầu tư thiết bị nghiên đá, côn tinh TC 1300 của hãng Terex và hạng mục đi kèm tại trạm nghiên đá Tây Đại Lào để tăng công suất chế biến đá.- Thống nhất đầu tư 02 hệ thiết bị xử lý bùn thải tại trạm bề tông Nhân Cơ và Đắk Mil, tinh Đắk Nông.- Thống nhất đầu tư 01 xe xúc lật bánh lớp Lonking. Model LG855N tại trạm bề tông Di Linh mới 100%.- Thống nhất đầu tư 04 xe bồn trộn bề tông tại Đắk Nông.- Thống nhất việc không tái ký hợp đồng lao động đối với các trường hợp người lao động đã nghỉ hưu theo chế độ trong Công ty.- Thống nhất không triển khai hợp sâu tác thêm với Công ty Cổ phần Xây dựng Ninh Thuận. Chỉ duy trì triển khai hợp tác sản xuất và tiêu thụ đá như hiện nay.100%



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP

Hội đồng quản trị (HĐQT) Công ty năm 2024 có 02 thành viên độc lập là ông Phạm Gia Sâm và ông Ngô Văn Minh. Cũng như các thành viên ĐĐT khác, thành viên độc lập thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (ĐHDCĐ).

Tất cả thành viên HĐQT, có tính thần trách nhiệm cao, có tính chuyên nghiệp cao, rõ ràng về trách nhiệm được phân công trong việc bảo vệ lợi ích của Công ty và cẩn trọng trong việc thực hiện vai trò của mình. Bên cạnh đó, HĐQT thực hiện việc kiểm tra, giám sát chất chế hoạt động của Ban Tổng Giám đốc (TGD) và Ban Điều hành (BDH) trong việc điều hành sản xuất kinh doanh và triển khai các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) và HĐQT năm 2023.

Theo kế hoạch hoạt động của HĐQT, các công việc của HĐQT đã thực hiện trong năm 2024 tập trung đúng theo Nghị quyết của ĐHĐCD Để ra và tuân thủ Điều lệ công ty, Quy chế quản trị và các thông lệ chuẩn mực quản trị Công ty.

HĐQT đã lãnh đạo và quản lý Công ty hoàn thành các chỉ tiêu tăng trưởng và lợi nhuận của năm 2024, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, mang lại hiệu quả cao cho cổ đông và thu nhập ổn định cho người lao động.

HĐQT đã tham gia cùng Ban TĐP triển khai các hoạt động văn hoá bền vững của doanh nghiệp. Thông qua phương pháp hoạt động hiệu quả, sáng tạo, HĐQT đã thực hiện tốt vai trò đồng hành xây dựng các giá trị bền vững cho doanh nghiệp trong chiến lược 2021-2025.

HĐQT đã đề xuất nhiều giải pháp hiệu quả, kịp thời để giúp Ban TGĐ vượt qua một số thách thức trong quá trình vận hành Công ty, thực hiện tốt việc giám sát và kiểm soát để đảm bảo tiêu chí tuân thủ pháp luật được Công ty tuyệt đối tôn trọng.

Với sự tham gia tích cực của các thành viên độc lập, HĐQT đã thực hiện tốt vai trò và trách nhiệm của mình, góp phần vào hoạt động hiệu quả của Công ty trong năm 2024.

ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Các khóa đào tạo về quản trị công ty mà các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Tổng Giám đốc điều hành, các cán bộ quản lý khác và thư ký công ty đã tham gia theo quy định về quản trị công ty.

Công ty tiếp tục cử các bộ tham gia Lớp CHRO cho 02 các bộ quản lý Công ty.



BAN KIỂM SOÁT

DANH SÁCH BAN KIỂM SOÁT

(Tính tại ngày 31/12/2024)


STTThành viênChức vụSố lượng CP sở hữu ()Tỷ lệ sở hữuNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Phạm Hồng HảiTrưởng ban00,00%01/05/2023-
2Nguyễn Thị Thu HươngThành viên00,00%30/06/2012-
3Đặng Thị HằngThành viên00,00%19/04/2024-
4Trần Hùng PhươngThành viên00,00%24/04/202119/04/2024

LÝ LỊCH BAN KIỂM SOÁT

01 Ông PHẠM HỒNG HẢI - Trưởng Ban Kiểm soát

Năm sinh: 1962

Nơi sinh: Lâm Đồng

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính XDCB

Quá trình công tác

07/1985 – 10/1988Nhân viên Kế toán LHCXN Chè Lâm Đồng
10/1988 – 12/1990Nhân viên Kế toán Nhà khách Tỉnh ủy – Ban Tài chính Tỉnh ủy Lâm Đồng
12/1990 – 11/1991Công chức Chi cục Thuế TP Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng
12/1991 – 11/2008Công chức Cục thuế tỉnh Lâm Đồng
11/2008 – 03/2011Phó trưởng phòng, phòng Thanh tra thuế Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng
04/2011 – 12/2012Phó trưởng phòng, phòng Thanh tra thuế số 1 Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng
01/2013 – 08/2013Phó trưởng phòng, phòng Thanh tra thuế số 2 Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng
09/2013 – 05/2017Trưởng phòng, phòng Kiểm tra thuế số 2 Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng
06/2017 – 03/2019Trưởng phòng, phòng Thanh tra thuế Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng
04/2019 – 12/2020Trưởng phòng, phòng Thanh tra – Kiểm tra thuế số 1 Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng
01/2021 – 04/2023Trưởng phòng, phòng Quản lý Hộ kinh doanh, Cá nhân và Thu các Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng
05/2023 đến nayTrưởng Ban Kiểm soát CTCP Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có

Số cổ phần nắm giữ tính đến 31/12/2024 : 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ



02 Bà NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG - Thành viên Ban Kiểm soát

Năm sinh: 1987

Nơi sinh: Sơn La

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh

Quá trình công tác


30/06/2012 - nayThành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây dựng Lâm Đồng
01/10/2023 - nayKế toán trưởng Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:

Kế toán trường Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.

Số cổ phần nắm giữ tính đến 31/12/2024: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ.



03 Bà ĐẶNG THỊ HẪNG - Thành viên Ban Kiểm soát

Năm sinh: 1988

Nơi sinh: Hà Tĩnh

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kinh tế xây dựng

Quá trình công tác


12/2013 - 01/2022Nhân viên Phòng kế hoạch - Kỹ thuật Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng.
02/2022 - nayPhó phòng Kế hoạch - Kỹ thuật Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng.
04/2024 - nayThành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây dựng Lâm Đồng

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Phó phòng Kế hoạch- Kỹ thuật Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng

Số cổ phần nắm giữ tính đến 31/12/2024: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ.

BAN KIỀM SOÁT

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM 2024

Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã hợp 4 lần (trực tiếp), tiến hành triển khai và thực hiện nghiêm túc việc giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính công ty, đảm bảo tính hợp pháp trong các hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, cán bộ quản lý khác, sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, cổ đông và các nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật và Điều lệ công ty nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công ty và cổ đông.

Giám sát việc thực hiện những nội dung được thông qua tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024.

Giám sát việc triển khai và thực hiện các Nghị quyết Hội đồng quản trị của Ban điều hành công ty.

  • Giám sát việc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập để kiểm toán Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất của LBM năm 2024. Theo đó, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn RSM Việt Nam được chọn là đơn vị kiểm toán cho Công ty LBM năm 2024.

Chủ động phối hợp với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các Phòng ban chuyên môn trong công việc.

Tham dự đầy đủ các cuộc họp Hội đồng quản trị và đóng góp ý kiến trong các cuộc họp.

Tổ chức phân công, giao nhiệm vụ giữa các thành viên trong Ban kiểm soát để phát huy tối đa hiệu quả trong công tác kiểm soát tại công ty.

Xem xét tính minh bạch của quá trình công bố thông tin.

Thấm định, phân tích Báo cáo tài chính quý, 6 tháng và năm của công ty.

Giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định của công ty đã ban hành.

HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BKS ĐỐI VỚI HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH VÀ CỔ ĐÔNG

Đối với Hội đồng quản trị

Tổng số thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2021-2025 là 07 thành viên. Các thành viên đã tham gia đầy đủ các cuộc hợp HĐQT, thảo luận và đóng góp ý kiến, xây dựng các nghị quyết của HĐQT thiết thực, kịp thời về những vấn đề phục vụ cho SXKD của công ty. Vì vậy công ty đã hoàn thành vượt kế hoạch SXKD của ĐHĐCĐ giao.

HĐQT công ty trong năm 2024 đã triệu tập 08 phiên hợp và 11 lần lấy ý kiến biểu quyết bằng văn bản, ban hành 26 Nghị quyết của HĐQT. Các Nghị quyết của HĐQT ban hành trong các cuộc hợp được chỉ đạo cụ thể bằng văn bản đến các trường phòng, bộ phận nghiệp vụ, các Giám đốc xí nghiệp, cán bộ quản lý được mời trong các cuộc hợp ban điều hành.

Đánh giá chung HĐQT trong năm qua đã hoạt động tích cực, sâu sát và có hiệu quả đem lại lợi nhuận cao cho công ty.

Đối với Ban điều hành và cán bộ quản lý

Năm 2024, Ban Tổng Giám đốc gồm: 01 Tổng Giám đốc là Phó Chủ tịch HĐQT và 06 Phó Tổng Giám đốc. Ban điều hành đều tham dự các cuộc họp của HĐQT nên việc thực hiện các Nghị quyết của HĐQT luôn nghiêm túc và triệt để. Ban điều hành thường xuyên báo cáo những vấn đề phát sinh trong công tác quản lý, điều hành thuộc thẩm quyền của HĐQT để HĐQT chỉ đạo và giải quyết kịp thời.

Các Nghị quyết của HĐQT đều được triển khai trong các cuộc họp chỉ đạo cụ thể bằng văn bản đến các trường phòng, bộ phận nghiệp vụ, các Giám đốc xí nghiệp, cán bộ quản lý được mọi trong các cuộc họp của Ban điều hành.






BAN KIỂM SOÁT

RÀ SOÁT DANH SÁCH THAY ĐỔI THÀNH VIÊN BKS TRONG NĂM:

STTThành viênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Đặng Thị HằngThành viên19/04/2024-
2Trần Hùng PhươngThành viên24/04/202119/04/2024



SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BKS ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC CÁN BỘ QUẬN LÝ KHÁC:

Sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc

Trong năm 2024, BKS đã tham gia đầy đủ các cuộc họp định kỳ của HĐQT, đồng thời nhận được đầy đủ các văn bản trong quá trình chỉ đạo điều hành của Hội đồng Quản trị và Ban giám đốc, đã đóng góp các ý kiến cụ thể trong công tác thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCĐ, Nghị quyết của HĐQT và các dự án đầu tư.

Các ý kiến và thắc mắc đều được HĐQT và Ban TGĐ điều hành giải thích rõ ràng, hợp lý. BKS cùng với HĐQT và Ban TGĐ luôn có sự thống nhất cao.

Sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với các cổ đông

Ban kiểm soát luôn luôn lắng nghe và giải quyết các vấn đề thắc mắc của cổ đông. Trong năm 2024 BKS không nhận được sự phản ánh nào của cổ đông.



SỐ LƯỢNG CÁC CUỘC HỢP CỦA BAN KIỂM SOÁT

STTThành viên BKSSố buổi hợp BKS tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Phạm Hồng Hải04100%-
2Nguyễn Thị Thu Hương04100%-
3Đăng Thị Hằng04100%Bổ nhiệm: 19/4/2024
4Trần Hùng Phương00%Từ nhiệm: 19/4/2024

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP

STTNgàyNội dung
119/04/2024Phân chia nhiệm vụ từng thành viên năm 2024
201/06/2024Chủ trương hợp tác khai thác, chế biến và tiêu thụ đá với Công ty CP Xây dựng Ninh Thuận => BSK thống nhất chủ trương.
Thảo luận V/v Chọn đơn vị kiểm toán BCTC năm 2024.
Đánh giá công tác quản trị của HĐQT, BĐH 6 tháng đầu năm 2024.
Lên kế hoạch công việc cần làm trong Quý 3/2024:
305/08/2024Thảo luận và thống nhất với Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Quý 2/2024 và 6 tháng/2024 của công ty mẹ và Hợp nhất.
Thảo luận và đánh giá tình hình đầu từ các dự án: Dự án Trạm trộn BT Lộc Sơn, Mở đá Hòn Giài – Ninh Thuận...
404/11/2024Thảo luận và thống nhất với Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Quý 3/2024 và 9 tháng/2024 của công ty mẹ và Hợp nhất.
Tình hình Công nợ phải thu tăng, tiếp tục theo dõi các khoản công nợ phải thu khó đòi.
Thảo luận các nội dung của Báo cáo phân tích chi phí quản lý của Giám đốc Tài chính và thống nhất Kiến nghị: Xây dựng và ban hành quy chế tiền lương.
Thảo luận và Thống nhất chủ trương triển khai số hóa doanh nghiệp của HĐQT.

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

THỦ LAO CỦA TỦNG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ


STTHọ và tênChức danhGiá trị (đồng)
1Ồng Lê Đình HiếnChủ tịch HĐQT1.614.392.636
2Ồng Nguyễn An TháiPhó Chủ tịch HĐQT234.000.000
3Ồng Hầu Văn TuấnThành viên HĐQT174.250.000
4Ồng Phạm Gia SâmThành viên HĐQT174.250.000
5Ồng Mai Nam DươngThành viên HĐQT174.250.000
6Ồng Ngô Văn MinhThành viên HĐQT174.250.000
7Ồng Lê Văn QuýThành viên HĐQT174.250.000
Tổng2.719.642.636

THỦ LAO CỦA GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN

STTHọ và tênChức danhGiá trị (đồng)
1Hàu Văn TuấnGiám đốc tài chính tập đoàn420.000.000



THỦ LAO CỦA TỦNG THÀNH VIÊN BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC NHÂN VIÊN QUẢN LÝ CHỦ CHỐ THÁC


STTHọ và tênChức danhGiá trị (đồng)Ghi chú
1Ồng Nguyễn An TháiTổng Giám đốc1.427.250.000Miễn nhiệm ngày 01/01/2025
2Ồng Lê Cao QuangTổng Giám đốc932.600.308Bố nhiệm ngày 01/01/2025
Phó Tổng Giám đốcMiễn nhiệm 01/01/2025
3Ồng Nguyễn Quang DuyệtPhó Tổng Giám đốc932.600.308
4Ồng Trần Văn HiếnPhó Tổng Giám đốc932.600.308
5Ồng Nguyễn Thanh ToànPhó Tổng Giám đốc611.574.683Miễn nhiệm 01/01/2025
6Ồng Lê Nam ĐồngKế toán trưởng933.600.308Bố nhiệm ngày 01/05/2024
Phó Tổng Giám đốcMiễn nhiệm 01/05/2024
7Ồng Lê Thanh HòaPhó Tổng Giám đốc932.600.308
8Bà Dương Thị Ngọc NgânKế toán trưởng487.074.683Miễn nhiệm 01/05/2024
Tổng7.189.900.906

TIỆN LƯỢNG VÀ CÁC CHÍ PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TỪNG THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT

STTHọ và tênChức danhGiá trị (đồng)Ghi chú
1Phạm Hồng HảiTrưởng ban BKS97.000.000
2Nguyễn Thị Thu HươngThành viên BKS93.500.000
3Trần Hùng PhươngThành viên BKS69.500.000Miễn nhiệm ngày 19/04/2024
4Đặng Thị HằngThành viên BKS24.000.000Bổ nhiệm ngày 19/04/2024
Tổng284.000.000

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN


STTTên tố chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tyThời điểm giao dịch với công tySố NQ/QĐ của ĐHĐCD/HĐQT thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (chưa gồm VAT)Ghi chú
1Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng ("Công ty LHC"),Công ty mẹ sở hữu trên 64,9% tổng số cơ phản có quyền biểu quyếtNăm 202401/2024/NQ-ĐHDCD-LBM ngày 19/4/20241. LBM bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: 7.074.866.501 VND.2. LBM mua hàng, thuê máy móc thiết bị: 108.060.314 VND.3. LBM trả cổ tức: 45.430.602.000 VND.4. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:15. Lải vay: 611.568.493 VND.53.225.097.308 VND.
2Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40("Công ty 40"), (Công ty con của Công ty LHC)Năm 202401/2024/NQ-ĐHDCD-LBM ngày 19/4/2024LBM bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: 1.078.513.889 VND.1.078.513.889 VND
3Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành.Công ty conNăm 202401/2024/NQ-ĐHDCD-LBM ngày 19/4/20241. LBM bán hàng hóa, nguyên liệu: 5.374.297.097 VND.2. LBM mua hàng, dịch vụ: 22.543.315.988 VND.3. LBM nhận cổ tức vốn góp: 2.973.300.000 VND4. Vay: 7.000.000.000 VND.5. Lãi vay: 1.204.594.521 VND.39.095.507.606 VND
4Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh PhátCông ty conNăm 202401/2024/NQ-ĐHDCD-LBM ngày 19/4/20241. LBM bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: 6.560.877.886 VND.2. LBM mua hàng, thuê máy móc, dịch vụ: 12.944.590.436 VND.19.505.468.322 VND
5Công ty TNHH MTV Bê tông LBM Đắk Nông, Công ty con.Công ty conNăm 202401/2024/NQ-ĐHDCD-LBM ngày 19/4/20241. LBM bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: 12.931.275.785 VND.2. LBM thuê máy móc, thiết bị: 27.400.000 VND.12.958.675.785 VND
6Công ty TNHH MTV LBM Lộc SơnCông ty conNăm 20241. LBM bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: 6.986.534.717 VND6.986.534.717 VND
7Quỹ AFCCổ đông lớnNăm 20241. Nhận cổ tức từ Công ty LBM: 9.271.250.000 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:19.271.250.000 VND
8Công ty Công ty Cổ phần Phước HòaÔng Lê Đình Hiến – Chủ tịch HĐQT Công ty làm TV HĐQT Công ty CP Phước Hòa từ 02/12/2023Năm 20241. LBM bán thiết bị: 928.609.724 VND928.609.724 VND
9Lê Đình HiếnChủ tịch HĐQT, người đại diện theo PLNăm 20241. Nhận cổ tức từ Công ty LBM: 422.102.100 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:1422.102.100 VND
10Nguyễn An TháiPhó Chủ tịch HĐQT, TGD, người đại diện theo PLNăm 20241. Nhận cổ tức từ Công ty LBM: 92.245.000 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:192.245.000 VND
11Hầu Văn TuấnTV HĐQTNăm 20241. Nhận cổ tức từ Công ty LBM: 32.347.500 VND2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:132.347.500 VND

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN


STTTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tyThời điểm giao dịch với công tySố NQ/QĐ của ĐHĐCD/ HĐQT thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (chưa gồm VAT)Ghi chú
12Phạm Gia SâmTV HĐQT độc lậpNăm 20241. Nhận cố tức từ Công ty LBM: 32.775.000 VND2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:132.775.000 VND
13Mai Nam DươngTV HĐQTNăm 20241. Nhận cố tức từ Công ty LBM: 306.375.000 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:1306.375.000 VND
14Lê Cao QuangPhó TGDNăm 20241. Nhận cố tức từ Công ty LBM: 373.990.300 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:1373.990.300 VND
15Nguyễn Quang DuyệtPhó TGDNăm 20241. Nhận cố tức từ Công ty LBM: 59.850 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:159.850 VND
16Nguyễn Thanh ToànPhó TGDNăm 20241. Nhận cố tức từ Công ty LBM: 13.300 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:113.300 VND
17Trần Văn HiếnPhó TGDNăm 20241. Nhận cố tức từ Công ty LBM: 19.950 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:119.950 VND
18Lê Thanh HòaPhó TGDNăm 20241. Nhận cố tức từ Công ty LBM: 75.192.500 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:175.192.500 VND
19Trần Xuân TâmNgười phụ trách quản trị Công ty, Thư ký Công tyNăm 20241. Nhận cố tức từ Công ty LBM: 9.981.650 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:19.981.650 VND
20Nguyễn Thị Ngọc ĐứcTrường bộ phận Kiểm toán nội bộNăm 2024Nhận cố tức từ Công ty LBM: 950.000 VND.950.000 VND

GIAO DỊCH GIỮA NGƯỜI NỘI BỘ CÔNG TY NIỆM YẾT, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY DO CÔNG TY NIỆM YẾT NẴM QUYỀN KIỂM SOÁT

3.1 Ông Trần Văn Hiến – Phó Tổng Giám đốc, tạm ứng đặt cọc đầu tư quyền sử dụng đất phục vụ sản xuất của Công ty tại tỉnh Đắk Nông. Đầu kỳ: 4.600.000.000 đồng, thu hồi: 4.140.000.000 đồng. Tổng số tiền tạm ứng đến 31/12/2024: 460.000.000 đồng.

3.2 Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc, tạm ứng đặt cọc đầu tư quyền sử dụng đất phục vụ sản xuất của Công ty tại khu vực huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Đầu ký: 53.267.521.000 đồng, tạm ứng: 850.000.000 đồng, thu hồi: 48.675.325.000 đồng. Tổng số tiền tạm ứng đến 31/12/2024: 5.442.196.000 đồng.

3.3 Ông Lê Thanh Hòa – Phó Tổng Giám đốc, tạm ứng đặt cọc đầu tư quyền sử dụng đất vụ sản xuất của Công ty tại khu vực huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Đầu kỳ: 16.530.000.000 đồng, thu hồi: 15.214.910.000 đồng. Tổng số tiền tạm ứng đến 31/12/2024: 1.315.090.000 đồng.

3.4 Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc, ứng trước tiền liên quan đến việc đến việc chuyển nhượng thừa đất ở Huyện Tân Phú - Đồng Nai để phục vụ dự án Trạm bề tổng Tân Phú - Đồng Nai. Đầu ký: 1.400.000.000 đồng, tạm ứng: 5.377.000.000 đồng, thu hồi: 1.992.600.000 đồng. Tổng số tiền tạm ứng đến 31/12/2024: 4.784.400.000 đồng.


3.5 Ông Lê Đình Hiến - Chủ tịch HĐQT, tạm ứng 4.600.000.000đ để phục vụ công việc của Công ty nhưng không thực hiện và đã hoàn ứng. Số dư nợ đến 31/12/2024: 0 đồng.

3.6 Ông Nguyễn Thanh Toàn - Phó Tổng Giám đốc, tập ứng lượng 50.000.000 đồng và đã hoàn ứng. Số dư nợ đến 31/12/2024: 0 đồng

3.7 Bà Lê Thị Nữ Lộc - nhân viên Kế toán Công ty TNHH MTV LCP Sơn, tập ứng thanh toán phục vụ sản xuất kinh doanh tại Công ty con. Đầu ký: 0 đồng, tạm ứng: 66.000.000 đồng, đã thu hồi: 66.000.000 đồng. Tổng số tiền tạm ứng đến 31/12/2024: 0 đồng

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ:


STTNgười thực hiện giao dịchNgười nội bộ và người có liên quan người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng,...)
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Hầu Văn TuấnTV HĐQT00%8.1000,020%CP thưởng 1:1: 4000CP.: 19.300CP.án: 15.200CP.
1.1Nguyễn Thị SươngVợ của TV HĐQTầu Văn Tuấn00%00%Mua: 12.000CP.án: 12.000CP
1.2Đoàn KhảiAnh rể của TVĐQT Hầu Văn Tuấn1.0000,005%2.9000,0072%CP thưởng 1:1: 1.500 CP.: 1.500CP.án: 1.100CP
2Mai Nam DươngTV HĐQT85.0000,425%195.0000,487%Nhận CP thường 1:1.: 12.500CP
2.1Phan Thị ĐoàiVợ của TV HĐQT Nam Dương6.6400,033%14.4000,36%Nhận CP thường 1:1.: 660CP
2.2Mai Thị Phương ThảoEm gái của TVĐQT Mai Nam Dương1000,0002%2.0000,005%Nhận CP thường 1:1: 1.800CP
2.3Mai Trung TâmEm trai của TVĐQT Mai Nam Dương24.8400,062%50.6800,126%Nhận CP thường 1:1: 1.000CP
2.4Nguyễn Thị YênEm dâu của TVĐQT Mai Nam Dương5.3200,026%17.3400,043%Nhận CP thường 1:1: 4.400CP
2.5Mai Thị Quỳnh TrangCon của TV HĐQT Nam Dương61.6200,308%130.0400,325%Nhận CP thường 1:1.: 3.400CP
3Nguyễn An TháiPhó Chủ tịch HĐQT43.2000,215%32.3000,08%Nhận CP thường 1:1.án: ......CP
4Phạm Gia SâmTV HĐQT18.0000,045%7.5000,018%Nhận CP thường 1:1.16/7: Bán: 3.000CP.17/7: Bán: 3.000CP.18/7: Bán: 4.500CP.19/7: Bán: 4.900CP


STTNgười thực hiện giao dịchNgười nội bộ và người có liên quan người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng,...)
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
5Lê Cao QuangPhó TGD87.5640,437%232.6280,58%Nhận CP thường 1:1.26/2: Mua 2.800 CP.01/3: Mua 4.600 CP.04/3: Mua 2.000 CP.05/3: Mua 2.800 CP.07/3: Mua 2.400 CP
6Lê Thanh HòaPhó TGD40.0000,20%28.1000,070%Nhận CP thường 1:1 dịch mua và bán
7Trần Xuân TâmNgười phụ trách về Quản trị - Thư ký Công ty1.8020,009%6.0020,01%Nhận 3.002 CP thường 1:1.15/2/2024: Mua 1.000 CP.26/2/2024: Mua 200 CP
8Nguyễn Thị Ngọc ĐứcTrường BP Kiểm toán nội bộ00%5000,002%19/4/2024: Mua: 500 CP
9Lê Nam ĐồngKế toán trưởng5000,002%00%Bán: 500CP

() Số CP sau khi phát hành tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu với tỷ lệ 1:1.

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY:

Các hoạt động của Công ty luôn được thực hiện trên tinh thần thương tôn pháp luật, tuân thủ đẩy đủ các quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Công ty tuân thủ và giám sát các văn bản quản trị công ty như Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán và chấp hành đúng Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị.

Công ty thực hiện theo quy đúng quy định về việc chào bán cổ phiếu ra công chúng.

Công ty thực hiện công bố thông tin đầy đủ trên website, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Công ty đảm bảo các hoạt động được thực hiện một cách minh bạch, công bằng.

  • Công ty tạo điều kiện cho Ban Lãnh đạo giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động một cách khách quan, dựa trên quy trình và tiêu chí đã được xây dựng bài bản.

3

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024



CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây Dựng Lâm Đồng (dưới đây gọi tất là "Công ty") đề trình báo cáo này cũng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã được kiểm toán của Công ty và các công ty con (dưới đây cũng với Công ty gọi chung là "Tập đoàn") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BỘ PHẦN KIỂM TOÁN NỘI BỘ, BAN KIỂM SOÁT, BAN TÀI CHÍNH

VÀ BAN TÔNG GIÁM ĐỐC

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm


TênChức vu
Ông Lê Đinh HiểnChủ tịch
Ông Nguyễn An TháiPhó Chủ tịch
Ông Hầu Văn TuấnThành viên
Ông Phạm Gia SâmThành viên
Ông Mai Nam DươngThành viên
Ông Lê Văn QuýThành viên
Ông Ngô Văn MinhThành viên



Danh sách các thành viên Bộ phận Kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:


TênChức vu
Bà Nguyễn Thị Ngọc ĐứcTrường bộ phận
Ông Trần Quang ThựcThành viên
Bà Huỳnh Thị Quế HươngThành viên

Danh sách các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Cộng ty bao gồm:


TênChức vu
Ông Phạm Hồng HảiTrường ban
Bà Nguyễn Thị Thu HươngThành viên
Ông Trần Hùng PhươngThành viên – Miễn nhiệm ngày 19/04/2024
Bà Đăng Thị HằngThành viên – Bồ nhiệm ngày 19/04/2024

Danh sách các thành viên Ban Tài chính Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này bao gồm:


TênChức vu
Ông Hàu Văn TuấnGiám đốc tài chính

(Xem tiếp trang sau)

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP THỐO)

Danh sách các thành viên Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này bao gồm:

Tên

Chức vu

Ông Nguyễn An Thái

Ông Lê Cao Quang

Ông Trần Văn Hiến

Ông Nguyễn Quang Duyệt

Ông Nguyễn Thanh Toàn

Ông Lê Thanh Hòa

Ông Lê Nam Đồng

Tổng Giám đốc – Miễn nhiệm ngày 01/01/2025

Phó Tổng Giám đốc – Miễn nhiệm ngày 01/01/2025

Tổng Giám đốc – Bộ nhiệm ngày 01/01/2025

Phó Tổng Giám đốc

Phó Tổng Giám đốc – Miễn nhiệm ngày 01/01/2025

Phó Tổng Giám đốc – Miễn nhiệm ngày 01/05/2024

Kế toán trường – Bộ nhiệm ngày 01/05/2024

Kế toán trường – Miễn nhiệm ngày 01/05/2024

Bà Dương Thị Ngọc Ngân

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư Văn RSM Việt Nam, thành viên RSM Quốc tế.

KIỆM TOÁN VIỆN

TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm phân ánh một cách trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

Nếu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trong yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đồ một cách nhất quán;

Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.

Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trữ trường hợp không thể giả định rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và

Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Tập đoàn đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Ban Tổng Giám độc Tập đoàn chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đầy đủ để phân ánh một cách hợp lý tính hình th� tải chính hợp nhất của Tập đoàn tại bất kỳ thời điểm nào và báo cáo tài chính hợp nhất được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Tổng Giám độc Tập đoàn cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Tập đoàn và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lớn và vi phạm khác.



CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP THỔO)

CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn công bố rằng, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam.

Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc

Lê Cao Quang Tổng Giám đốc

Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025






RSM Việt Nam

Táng 3A. Tòa nhà L'Mak The Signature 147-147Bis Hai Bà Trung Phương Vũ Thị Sáu, Quận 3 TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

S6:313 /2025/KT-RSMHCM

T +8428 3827 5026 contact_hcm@rsm.com.vn

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kinh gửi: Các cổ đông

Các thành viên Hội đồng Quân trị

Các thành viên Ban Tổng Giám đốc

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẢY DỰNG LẦM ĐỘNG

www.rsm.global/vietnam

Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính hợp nhất

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây Dựng Lâm Đồng (dưới đây gọi tắt là “Công ty”) và các công ty con (cũng với Công ty dưới đây gọi chung là “Tập đoàn”), được lập ngày 25 tháng 03 năm 2025 từ trang 06 đến trang 55, bao gồm Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trong yếu do gian lân hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có cơn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoán liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoán. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

TUQ. TỔNG GIÁM ĐỐC

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)

Phan Hoài Nam Giám đốc

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây Dụng Lâm Đồng và các công ty con vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc cũng ngày, phú hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT- BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 và hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.



Giấy chủng nhân Đăng ký hành nghề kiểm toán:

3527-2021-026-1

(Theo Ủy quyền số 10/2024-25/UQ-RSM ngày

31/12/2024 của Tổng Giám đốc)



Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam

Lê Vô Thuỷ Linh

Kiểm toán viên

Giấy chứng nhận Đăng ký hành nghề kiểm toán:

3525-2021-026-1

TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025

Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết mình báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phần ảnh tính hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

Mẫu số B 01 - DN/HN

BẢNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẬT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Đơn vị tính VND


TÀI SĂNMã sốTMTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
A. TÀI SĂN NGẤN HẢN100273.250.329.551403.101.143.434
I. Tiền và các khoản tương đương tiền1104.159.366.160.26071.485.359.897
1. Tiền11144.366.160.26046.485.359.897
2. Các khoản tương đương tiền11215.000.000.00025.000.000.000
II. Các khoản phải thu ngắn hạn130106.039.402.074215.573.201.719
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng1314.277.662.113.32176.393.558.224
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn1324.323.723.851.25975.041.010.562
3. Phải thu ngắn hạn khác1364.431.800.055.01990.992.697.961
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi1374.5(27.146.617.525)(26.854.065.028)
III. Hàng tồn kho1404.6104.708.821.718113.739.288.576
1. Hàng tồn kho141106.259.626.587115.290.093.445
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149(1.550.804.869)(1.550.804.869)
IV. Tài sản ngắn hạn khác1503.135.945.4992.303.293.242
1. Chi phí trả trước ngắn hạn1514.10261.514.558-
2. Thuế GTGT được khấu trừ1524.132.752.439.504103.827.383
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước1534.13121.991.4372.199.465.859
B. TÀI SĂN DÀI HẢN200540.702.290.772366.774.571.587
I. Các khoản phải thu dài hạn2103.202.601.4663.085.352.449
1. Phải thu dài hạn khác2164.43.202.601.4663.085.352.449
II. Tài sản cố định220335.083.839.226307.738.921.969
1. Tài sản cố định hữu hình2214.8320.881.728.900293.250.734.103
Nguyên giả222857.983.450.925767.417.535.877
Giá trị hao mòn lũy kế223(537.101.722.025)(474.166.801.774)
2. Tài sản cố định vô hình2274.914.202.110.32614.488.187.866
Nguyên giả22819.929.726.97419.929.726.974
Giá trị hao mòn lũy kế229(5.727.616.648)(5.441.539.108)
III. Tài sản dở dang dài hạn240184.501.067.48438.750.707.333
1. Chi phí xảy dựng cơ bản dở dang2424.7184.501.067.48438.750.707.333
IV. Tài sản dài hạn khác26017.914.782.59617.199.589.836
1. Chi phí trả trước dài hạn2614.1017.889.316.84415.497.653.076
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại2624.1725.465.7521.701.936.760
TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200)270813.952.620.323769.875.715.021




CÔNG TY CỐ PHẦN KHOẴNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

Mẫu số B 01 - DN/HN

BÀNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT (TIẾP THỐO) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Đơn vị tính: VND


NGUỒN VỐNMã sốTMTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
C. NỘ PHẢI TRẢ300200.945.870.688169.308.485.914
I. Nợ ngắn hạn310172.959.370.688129.321.985.914
1. Phải trả người bán ngắn hạn3114.1138.929.097.00527.673.443.826
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn3124.1214.175.132.9924.086.056.943
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3134.136.842.879.1966.826.074.195
4. Phải trả người lao động3144.1833.521.838.50935.012.413.226
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn3154.143.513.627.5143.153.604.226
6. Phải trả ngắn hạn khác3194.151.204.048.5961.738.097.824
7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn3204.1673.918.167.42249.977.716.220
8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi322854.579.454854.579.454
II. Nợ dài hạn33027.986.500.00039.986.500.000
1. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn3384.1627.000.000.00039.000.000.000
2. Dự phòng phải trả dài hạn342986.500.000986.500.000
D. VỚN CHỦ SỐ HỘU400613.006.749.635600.567.229.107
I. Vốn chủ sở hữu4104.19613.006.749.635600.567.229.107
1. Vốn góp của chủ sở hữu411400.000.000.000200.000.000.000
Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a400.000.000.000200.000.000.000
2. Quỹ đầu tư phát triển41894.897.172.326293.769.438.455
3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421113.611.525.251102.283.196.478
LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước421a71.155.462.607-
LNST chưa phân phối kỹ này421b42.456.062.644102.283.196.478
4. Lợi ích cổ đông không kiểm soát4294.498.052.0584.514.594.174
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400)440813.952.620.323769.875.715.021




Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025



Lê Nam Đồng Kế toán trường

Mẫu số B 02 - DN/HN

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Đơn vị tính: VND


CHÍ TIÊUMã sốTMNăm 2024Năm 2023
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ015.1873.041.189.534901.723.777.354
2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10873.041.189.534901.723.777.354
3. Giá vốn hàng bán115.2680.599.542.399638.276.847.595
4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ20192.441.647.135263.446.929.759
5. Doanh thu hoạt động tài chính215.3613.679.7781.106.624.422
6. Chỉ phí tài chính225.44.216.618.6924.702.482.287
Trong đó, chỉ phí lãi vay233.999.120.3434.366.794.179
7. Chỉ phí bán hàng255.54.950.872.8683.162.427.454
8. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp265.679.349.672.24697.411.252.744
9. Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh30104.538.163.107159.277.391.696
10. Thu nhập khác315.71.202.795.0493.956.937.644
11. Chỉ phí khác325.81.618.276.9853.357.802.186
12. Lợi nhuận khác40(415.481.936)599.135.458
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế50104.122.681.171159.876.527.154
14. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành515.1019.829.989.63533.814.178.323
15. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại525.111.676.471.008821.482.187
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6082.616.220.528125.240.866.644
17. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ6182.456.062.644125.083.352.433
18. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát62160.157.884157.514.211
19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu704.19.42.0613.127
20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu714.19.42.0613.127



Lê Cao Quang Tổng Giám đốc

Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025

Người lập



Lê Nam Đồng Kế toán trường

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.


Mẫu số B 03 - DN/HN

BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Don vi tinh: VND


CHI TIÊUMã sốTMNăm 2024Năm 2023
1. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH
1. Lợi nhuận trước thuế01104.122.681.171159.876.527.154
2. Điều chỉnh cho các khoản:
Khẩu hao TSCĐ và BDSDT025.974.040.525.40376.845.135.615
Các khoản dự phòng03292.552.4973.913.843.015
(Lãi), lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ04(5.829.067)14.309.439
Lãi từ hoạt động đầu tư05(1.307.705.696)(4.276.887.879)
Chỉ phí lãi vay065.43.999.120.3434.366.794.179
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh08181.141.344.651240.739.721.523
Tăng các khoản phải thu09108.548.946.8811.346.030.782
Tăng hàng tồn kho109.030.466.85814.671.341.315
Giảm, (tăng) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)1119.836.719.707(48.575.643.131)
Giảm, (tăng) chỉ phí trả trước12(2.653.178.326)469.373.073
Tiền lãi vay đã trả14(3.790.751.849)(3.893.525.687)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp154.13(20.645.721.910)(53.651.956.788)
Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh17-(7.000.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20291.467.826.012151.098.341.087
II. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ
1. Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác21(251.696.993.806)(189.171.929.432)
2. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác225.811.304.62211.103.531.986
3. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia275.3525.169.7151.052.403.407
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(245.360.519.469)(177.015.994.039)

(Xem tiếp trang sau)

Mẫu số B 03 - DN/HN

BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIÊN TỊ HỘP NHẤT (TIẾP THEO) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Don vi tinh: VND


CHI TIÊUMã sốTMNăm 2024Năm 2023
III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Tiền thu tử đi vay336.183.261.969.403110.485.553.385
2. Tiền trả nợ gốc vay346.2(71.321.518.201)(46.426.205.480)
3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(70.176.700.000)(58.176.700.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính(58.236.248.798)5.882.647.905
LƯU CHUYẾN TIÊN THUẬN TRONG KÝ
(50 = 20+30+40)50(12.128.942.255)(20.035.005.047)
Tiền và tương đương tiền đầu năm6071.485.359.89791.532.223.138
Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ619.742.618(11.858.194)
TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIÊN CUỐI KỸ
(70 = 50+60+61)704.159.366.160.26071.485.359.897



Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025




CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

Mẫu B 09 - DN/HN

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây Dựng Lâm Đồng (dưới đây gọi tất là “Công ty”) được có phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 059249 ngày 28 tháng 05 năm 2003 do Sở Kê Hoạch và Đầu Tư tính Lâm Đồng cấp và các Giấy chứng nhận thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 02 tháng 01 năm 2025 để thay đổi vốn điều lệ và người đại diện pháp luật.

Ngày 30 tháng 11 năm 2006, Công ty chính thức được cấp phép đăng ký giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 91/UBCK-GPNY ngày 30 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban chứng khoán Nhà nước. Ngày 20 tháng 12 năm 2006, Công ty chính thức được niêm yết giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Thông báo số 820/TTGDHCM-NY ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

Vốn điều lệ theo Giấy chủng nhận đăng ký kinh doanh là 400.000.000.000 VND được chi tiết như sau:


Nhà đầu tưTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Giá trị (VND)Tỷ lệ (%)Giá trị (VND)Tỷ lệ (%)
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dương Thủy Lợi
Lâm Đồng259.603.440.00064,90129.801.720.00064,90
Các cổ đồng khác140.396.560.00035,1070.198.280.00035,10
Cộng400.000.000.000100,00200.000.000.000100,00

Trụ sở chính đảng kỹ hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.



Công ty có đầu tư vào các công ty con như được trình bày tại Mục 1.5 dưới đây (cùng với Công ty dưới đây gọi chung là "Tập đoàn").

(Xem tiếp trang sau)

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

Các đơn vị trực thuộc của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 gồm:


TênNgành nghề hoạt động chínhĐịa chỉ
Xí Nghiệp Hiệp AnKinh doanh ống sứ chju nhiệt, bột Samót, các sản phẩm sau nung và cao lanh.Quốc Lộ 20, xã Hiệp An, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
Xí Nghiệp Gạch Ngói Tuynel Thạnh MỹKinh doanh gạch xây dựng và ngói các loại.Nghĩa Lập, xã Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Xí Nghiệp Hiệp TiếnKinh doanh cao lanhPhường Lộc Tiến, thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
Xí Nghiệp Bê Tông Hiệp Lực 1Kinh doanh bê tông thương phẩm, đá xây dựng các loại, dịch vụ vận chuyển và bơm bê tông thương phẩm.87 Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Xí Nghiệp Bê Tông Hiệp Lực 2Kinh doanh bê tông thương phẩm, đá xây dựng các loại, dịch vụ vận chuyển và bơm bê tông thương phẩm.87 Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Xí nghiệp cung ứng nguyên vật liệuVận chuyển nguyên vật liệu87 Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Tổng số nhân viên của Tập đoàn tại ngày 31/12/2024 là 778 (31/12/2023 là: 731).

1.2. Lĩnh vực kinh doanh

Khai thác khoáng sản, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.

1.3. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

Ngành nghề kinh doanh chính của Tập đoàn là:

Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;

Thi công xây lập các công trình dân dụng, công nghiệp giao thông, thủy lợi và nước sinh hoạt, san lập mặt bằng:

Kinh doanh vận chuyển hàng:

Khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản;

Hoạt động xuất nhập khẩu:

1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tập đoàn là 12 tháng.



CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

1.5. Các công ty con được hợp nhất

TênNgành nghề hoạt động chínhĐịa chỉTỷ lệ biểu quyết nắm giữTỷ lệ vốn gópTỷ lệ lợi ích
Công ty TNHHMột Thành ViênHiệp Thịnh PhátKhai thác đá, cát, sỏi, đất sét87 Phủ Đồng Thiên Vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.100%100%100%
Công ty TNHHGạch Hiệp ThànhSản xuất vật liệu xảy dụng từ đất sétThôn Hiệp Thành, xã Tam Bổ, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.94,39%94,39%94,39%
Công ty TNHHMTV Bê TôngLBM Đắk NôngSản xuất bê tông và các sản phẩm từ xì măng và thạch caoThôn 12, xã Nhân Cơ, huyện Đắk R'Lập, tỉnh Đắk Nông.100%100%100%
Công ty TNHHMTV LBM TânPhúSản xuất bê tông và các sản phẩm từ xì măng và thạch caoThừa đất 239, 289 TBD số 23, đáp Phủ Hợp B, xã Phủ Bình, huyện Tân Phú, Đồng Nai.100%100%100%
Công ty TNHHMTV LBM LộcSơnSản xuất và kinh doanh bê tôngKhu Công nghiệp Lộc Sơn, phường Lộc Sơn, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.100%100%100%

2. CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND") phú hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phản ánh tình hình lại chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

2.2. Hình thức sở kế toán áp dụng

Tập đoàn áp dụng hình thức kế toán Nhật kỹ chung.

2.3. Kỷ kế toán năm

Ký kế toán năm của Tập đoàn từ 01/01 đến 31/12.

2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

2.5. Co sở hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của Tập đoàn mà trong đó tài sản, nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và động tiền của công ty mẹ và các công ty con được trình bày như một doanh nghiệp độ lập không tính đến ranh giới pháp lý của các công ty riêng biệt. Các báo cáo tài chính của các công ty con đã được lập cho cùng năm tài chính với công ty mẹ theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của công ty mẹ. Các bút toán điều chính đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa các công ty con và công ty mẹ.

Phương pháp ghi nhận lợi ích của cổ đông không kiểm soát

Lợi ích của cỗ động không kiểm soát trong thu nhập thuần và tài sản thuần của công ty con được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và bảng cần đối kế toán hợp nhất.

Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ động không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.

Phương pháp loại trừ giao dịch nội bộ

Tất cả các số dư và các giao dịch nội bộ, kế cả các khoản lại chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ hoàn toàn khi hợp nhất. Các khoản lỗ chưa thực hiện cũng được loại trừ trên báo cáo tài chính hợp nhất, trừ trường hợp chỉ phí gây ra khoản lỗ đó không thể thu hồi.

3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG

3.1. Ngoại tệ

Tỷ giá áp dụng trong kế toán là tỷ giá của ngân hàng có giao dịch sau:

+ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam;

+ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam:

+ Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.

Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại tài sản là tỷ giá mua ngoại tệ của các ngân hàng thương mại trên tại thời điểm lập Báo cáo tại chính;

Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả là tỷ giá bán ngoại tệ của các ngân hàng thương mại trên tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá hối đoái vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm. Số dư các khoản mục tiễn, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, số dư chi phí trả trước bằng ngoại tệ và số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá hối đoái vào ngày lập bằng cân đối kế toán hợp nhất. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỹ sau khi bù trừ tăng giảm được hạch toán vào kết quả kinh doanh hợp nhất trong kỹ.

3.2. Các ước tính kế toán

Việc lập bảo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiêm tăng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chỉ phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc về tất cả những thông tin liên quan có sản tại ngày lập bảo cáo tài chính hợp nhất, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.



Phần 6

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

3.3. Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có nhiều rũi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.

Các khoản tương đương tiền được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán số 24 - Bảo cáo lưu chuyển tiền tệ.

3.4. Nợ phải thu

Nguyên tác ghi nhận

Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.

Nguyên tắc dự phòng nợ phải thu khó đòi

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất, dự phòng nợ phải thu khô đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lấy, phá sản hay các khó khăn tương tự.

Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

3.5. Hàng tồn kho

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Phương pháp xác định giá trị hàng tôn kho

Giá góc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.

Chỉ phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chí phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tôn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khối chi phí mua.

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luận chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên số kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tính hình hoạt động bình thường.

Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.

Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm không được lập dự phòng nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.

3.6. Tài sản cổ định hữu hình

Tài sản có định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên tác ghi nhận và xác định giá trị ban đầu

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản có định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khối nguyên giá tài sản cố định hữu hình.

Phương pháp khấu hao

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.

Thời gian khấu hảo ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc

05 - 25 năm

Máy móc, thiết bị

02 - 16 năm

Phương tiện vận tải, truyền dẫn

03 - 12 năm

Thiết bị, dụng cụ quần lý

Tài sản khác

3.7. Tài sản cổ định vô hình

Tài sản có định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên tác ghi nhận và xác định giá trị ban đầu

Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản có định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.

Quyền sử dụng đất

Nguyên tắc kế toán các tài sản cố định vô hình

Quyền sử dụng đất được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế là giá trị quyền sử dụng điện tích đất tại:

87 Phù Đồng Thiên Vương, thành Phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng: Đã trích hết khấu hao.

Xí Nghiệp Hiệp Tiến: Quyền sử dụng đất vô thời hạn không trích khẩu hảo.

XI Nghiệp Thạnh Mỹ: Quyền sử dụng đất có thời hạn và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng đất.

Xi Nghiệp Hiệp Lực: Quyền sử dụng đất có thời hạn và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng đất.

CÔNG TY CÓ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Thừa đất số: 64, Tờ bản đồ số: 5, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện ĐắkR'láp, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến năm 2056.

Các thừa đất, tờ bản đồ và thời hạn sử dụng tương ứng tại Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'láp, tỉnh Đắk Nông như sau:


Thừa đấtTờ bán đỏThời hạn sử dụng
Số 13Số 5Đến năm 2056
Số 64Số 5Đến 15/10/2056
Số 27Số 15Đến 01/07/2064
Số 84Số 16Đến 01/07/2064
Số 27Số 22Đến 2050
Số 63Số 5Đến 2050
Số 29Số 22Đến 03/2058
Số 61Số 15Đến 2050

Thừa đất số: 119 Tờ bản đồ số: 56, Thừa đất số: 110 Tờ bản đồ số: 56, thôn Thuận Nam, xã Thuận An, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến 15/10/2044.

Quyền sử dụng đất được khấu hảo theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lỗ đất.

Phần mềm máy vi tính

3.8. Chi phí xây dựng đồ dang

Phần mềm máy vi tính không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi nhân như tài sản cổ định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích.

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan được hạch đoán thân phù hợp với chính sách kế toán của Tập đoán. Việc trích khâu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang là quyền sử dụng đất đang chờ hoàn tất đầy đủ giấy tờ hợp lý hợp lệ, bao gồm:

Thừa đất số: 79, Tờ bản đồ số: 12, thôn Thuận Trung, xã Thuận Hạnh, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến năm 2063.

Thừa đất số: 184, 185, 181 Tờ bản đồ số: 61, thôn Thuận Nam, xã Thuận An, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến 01/07/2064, trong đó có 1.636 m² sử dụng đến 15/10/2048.

Thừa đất số: 65 Tờ bản đồ số: 5, Thừa đất số: 20 Tờ bản đồ số: 5, Thừa đất số: 11 Tờ bản đồ số: 5, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'láp, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến các năm 2056 và đến 2057.

Thừa đất số: 104 Tờ bản đồ số: 1, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk Rỉlạp, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến năm 2061.

Thừa đất số: 157 Tờ bản đồ số: 69, Thôn Thuận Nam, xã Thuận Nam, huyện Đắk R'láp, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến năm 2044.

Thừa đất số: 19 Tờ bản đồ số: 05, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông, thời han sử dụng đến năm 2056.

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO)

Thừa đất tại Thôn 12, xã Nhân Cơ, huyện Đắk R'láp, tỉnh Đắk Nông đang trong quá trình hoàn tất thù tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn trên băng cân đối kế toán hợp nhất và chủ yếu là chi phí liên quan đến giá vốn công cụ, dụng cụ và tiến thuê đất trả trước,... Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chi phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.

3.9. Chỉ phí trả trước

  • Chỉ phí đến bù, phí cấp quyền khai thác mỏ được phân bổ theo thời gian giấy phép khai thác mỏ từ 04 đến 21 năm;

Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:

Công cụ, dụng cụ được phân bổ dần từ 01 năm đến 02 năm vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

3.10. Nợ phải trả

Nợ phải trả được phần loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vu, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.

Các khoản nợ phải trả được theo đổi theo kỳ han gốc, kỳ han còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.

Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

3.11. Chỉ phí phải trả

Các khoản chỉ phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỹ báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỹ báo cáo.

3.12. Dự phòng phải trả

Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Tập đoàn có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Dự phòng không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.

Dự phòng được tính trên cơ sở các khoản chỉ phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khâu trước thuế và phân ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí đi vay.

3.13. Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo sở vốn thực góp của chủ sở hữu.

Vón góp của chủ sở hữu

Thăng dư vốn có phần

Thắng dư vốn có phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.



CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Cô tức

Cô tức được ghi nhận là một khoản phải trả trong năm vào ngày công bố cổ tức.

Quỹ dự trữ

Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo quy định trong Điều lệ của các công ty trong Tập đoàn.

Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

3.14. Doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rũi ro và lợi ích kinh tế gần liên với quyền sở hữu hàng hóa.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cần đối kế toán hợp nhất của kỹ đô.

Lãi tiến gửi

Lại tiến gửi được ghi nhận trên cơ sở đơn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lại suất áp dụng.

Thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định

Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định cao hơn giá trị còn lại của tài sản cố định và chi phí thanh lý.



3.15. Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra trong ký theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tôn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.

3.16. Chỉ phí tài chính

3.17. Chỉ phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí phát sinh trong kỷ chủ yếu bao gồm chi phí đi vay vốn, chi phí khác, lỗ tỷ giá hối đoái.

Chỉ phí bán hàng phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quăng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, động gói, vận chuyển....

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phần ảnh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiên lương, tiền công, các khoản phụ cấp....); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCE dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuê môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đôi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ....); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).

3.18. Thuế

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành

Chỉ phí thuê TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuê và thuê suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại

Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tam thời được khấu trừ, số chênh lệch tam thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính.

Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:

Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;

Các chênh lệch tam thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tam thời và chác chân khoản chênh lệch tam thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:

Tài sản thuế hoàn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (lỗ tính thuế) tại thời điểm giao dịch.

Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toàn và được ghi giám đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toàn và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.

Tài sản thuế hoăn lại cho tất cả các chênh lệch tam thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đấu tư vào các công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh chỉ được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tam thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận chịu thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tam thời đó.

Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí để tính lãi, lỗ của kỹ phát sinh, ngoại trừ trưởng hợp thuế thu nhập phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ hay một kỳ khác.

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Tập đoàn chỉ được bù trừ tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả khi Tập đoàn có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoàn lại với thuế thu nhập hoàn lại phải trả liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán ngữ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Tập đoàn cung cấp được tính theo các mức thuế như sau:

Theo Nghị định số 94/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ qui định chỉ tiết thi hành Nghị quyết số 110/2023/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2023, Tập đoàn được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2024 và theo Nghị định số 72/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Chính phủ qui định chỉ tiết thi hành Nghị quyết số 142/2024/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2024, Tập đoàn được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 07 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Xuất khẩu ông sứ: 0%

Các thành phẩm và dịch vụ khác: 10%

Các báo cáo thuế của các công ty trong Tập đoàn sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, dân đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế đối với báo cáo thuế của các công ty trong Tập đoàn.

3.19. Lại cơ bản trên có phiếu

Các loại thuế khác

Lại cơ bản trên có phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hợp nhất sau thuế của Tập đoàn sau khi trích quý khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Tập đoàn mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.

Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

3.20. Lại suy giảm trên cổ phiếu

Lại suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Tập đoàn sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quản số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỷ và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Tập đoàn mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.

3.21. Báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế của thế (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rũi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Tập đoàn hoặc chịu sự kiểm soát của Tập đoàn, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Tập đoàn. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Tập đoàn dân đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Tập đoàn, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Tập đoàn, những thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

  1. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CẢN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THỐO)

3.22. Các bên liên quan

4.1. Tiền và các khoản tương đương tiền

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Tiền mặt394.830.6631.187.184.439
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn43.971.329.59745.298.175.458
Các khoản tương đương tiền ()15.000.000.00025.000.000.000
Cộng59.366.160.26071.485.359.897

() Các khoản tương đương tiền là các khoản tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có kỹ hạn dưới 3 tháng với lãi suất từ 2,0% đến 2,9%/năm.

4.2. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải thu khách hàng là các bên liên quan – Xem thêm Mục 81.390.285.62269.622.793
Phải thu từ khách hàng:
Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Dịch Vụ Bạch Việt8.802.563.0558.802.563.055
Các khách hàng khác ()67.469.264.64467.521.372.376
Cộng77.662.113.32176.393.558.224

() Tại ngày 31/12/2024, phải thu các khách hàng khác có số dư mỗi khách hàng nhỏ hơn 10% tổng số phải thu ngắn hạn của khách hàng.

(Xem tiếp trang sau)

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

4.3. Trả trước cho người bán ngắn hạn

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Trả trước cho người bán là các bên liên quan-4.512.000.000
Trả trước cho người bán:
Nguyễn Viết Lương ()8.195.416.7998.195.416.799
Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Khoảng sân Việt ()3.220.123.0003.220.123.000
Công ty TNHH Công Nghệ Mới Nguyễn Vĩnh ()5.571.153.300-
Các nhà cung cấp khác6.737.158.16059.113.470.763
Cộng23.723.851.25975.041.010.562

() Là khoản trả trước cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gần liên với đất đối với các Thừa đất số 12, 238, 35, 27, 28, 29, 30, 31, 04, 198, 01, 05, 06, 32, 198, 50, 37, 03, 07, 10, 14, 18, 203 Tờ bản đồ số 48 (2013), 49 (2013), 61 (2013), 62 (2013) tại lạc tại thôn Tân Phú, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng theo Hợp đồng ký kết ngày 08 tháng 11 năm 2019. Tuy nhiên, do chưa hoàn thành thủ tục chuyển nhượng nên khoản trả trước không biến động giữa 2 năm.

() Là khoản trả trước cho việc lập hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản và gia hạn giấy phép khai thác mở Cao Lanh khu vực xã Lộc Châu, thành phố Bảo Lộc và xã Lộc Tân, huyện Bảo Lâm, tình Lâm Đồng; gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản bentonite và sét gạch ngôi số 37/GP-UBND ngày 11 tháng 05 năm 2007 tại xã Tam Bồ, huyện Đi Linh, tình Lâm Đồng. Do thủ tục gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản chưa hoàn tất nên khoản trước không đổi qua 2 năm.

() Là khoản trả trước để mua máy nghiên côn TEREX TC1300 theo Hợp đồng ký kết ngày 16 tháng 12 năm 2024.

(Xem tiếp trang sau)



CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

4.4. Phải thu khác

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Ngắn hạn:
Phải thu người lao động là các bên liên quan - Xem thêm Mục 8Phải thu khác xỉ nghiệp xây lắpPhải thu người lao độngPhải thu khác23.350.065.000-75.797.521.000-
4.425.873.866(4.425.873.866)4.425.873.866(4.425.873.866)
2.814.820.095-9.778.223.669(19.780.700)
1.209.296.058(118.932.268)991.079.426(118.932.268)
Cộng31.800.055.019(4.544.806.134)90.992.697.961(4.564.586.834)
Dài hạn:
Kỷ cược, kỹ quỹ3.202.601.466-3.085.352.449-
Nợ xấu
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá gócGiá trị có thể thu hồiGiá gócGiá trị có thể thu hồi
Tổng giá trị các khoản phải thu khách hàng quá hạnTổng giá trị các khoản phải thu khác quá hạn25.854.601.4523.250.790.06128.508.483.0336.223.627.039
4.542.806.134-4.609.449.13440.240.100
Cộng30.397.407.5863.250.790.06133.117.932.1676.263.867.139

Ban Tổng Giám đốc đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu quá hạn là thấp vi một số khách hàng không thể liên lạc và một số khách hàng đang tranh chấp.

(Xem tiếp trang sau)



BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Thời gian quả hạn và giá trị các khoản nợ phải thu, cho vay quả hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau:
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiThời gian quả hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hồiThời gian quả hạn
Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Dịch Vũ Bạch Việt8.802.563.055-Trên 3 năm Từ 6 tháng đến trên 3 năm8.802.563.055-Trên 3 năm Từ 6 tháng đến trên 3 năm
Các khách hàng khác21.594.844.5313.250.790.06124.315.369.1126.263.867.139
Cộng30.397.407.5863.250.790.06133.117.932.1676.263.867.139
Hàng tồn kho
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu85.328.481.129-80.170.590.104-
Công cu, dung cu2.157.723.266-1.914.859.110-
Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang5.539.875.188-4.176.427.067-
Thành phẩm11.741.901.181(835.242.862)28.252.674.869(835.242.862)
Hàng hóa1.491.645.823(715.562.007)775.542.295(715.562.007)
Cộng106.259.626.587(1.550.804.869)115.290.093.445(1.550.804.869)

391 ONG NKHO LEU MD IT.T


4.7. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang



Đầu tư đất tại Xã Liên Hiệp, Đức Trọng, Lâm Đồng
Đầu tư đất tại Xã Ninh Gia, Đức Trọng, Lâm Đồng
Mua quyền sử dụng đất
Mua sấm tài sản
Xây dựng cơ bản công trình trạm trộm
Dự án Hệ nghiên Cامily
Xây dựng nhà văn phòng, bờ kè, sân bãi thuộc dự án Tân Phú
Khác

133. TY NG SAI YOUNG LAM D

Khoản mụcNhà cửa, vật kiến trúc VNDMáy móc, thiết bị VNDPhương tiện vận tải, truyền đản VNDThiết bị, dụng cụ quản lý VNDCây lâu năm VNDTài sản cổ định hữu hình khác VNDCộng VND
Nguyên giá:
Tại ngày 01/01/2024Mua trong năm Đầu tư XDCB hoàn thành Thanh lý, nhuợng bán116.083.062.8061.358.034.861373.023.109.58628.056.499.956274.936.537.93132.767.659.6902.317.805.796-520.611.939-536.407.819-767.417.535.87762.182.194.507
15.807.399.04525.215.278.2012.741.761.902---43.764.439.148
-(5.424.718.607)(9.956.000.000)---(15.380.718.607)
Tại ngày 31/12/2024133.248.496.712420.870.169.136300.489.959.5232.317.805.796520.611.939536.407.819857.983.450.925
Giá trị hao mòn lấy kế:
Tại ngày 01/01/2024Khẩu hao trong năm Thanh lý, nhuợng bán72.036.647.5008.650.331.385226.527.437.38231.157.648.068173.213.489.29333.582.804.0961.552.207.841363.664.314520.611.939-316.407.819-474.166.801.77473.754.447.863
-(2.337.085.878)(8.482.441.734)---(10.819.527.612)
Tại ngày 31/12/202480.686.978.885255.347.999.572198.313.851.6551.915.872.155520.611.939316.407.819537.101.722.025
Giá trị còn lại:
Tại ngày 01/01/202444.046.415.306146.495.672.204101.723.048.638765.597.955-220.000.000293.250.734.103
Tại ngày 31/12/202452.561.517.827165.522.169.564102.176.107.868401.933.641-220.000.000320.881.728.900
Giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024 của TSCD Hữu hình là 111.534.887.910 VND đã được dùng để thể chấp, cảm cố, đảm bảo cho các khoản vay - Xem thêm Mục 4.16.
                1. 184.501. 067.484 38.750.707.333

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO)


CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬ LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CỐN Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.


BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Nguyên giả của TSCD hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 278.927.037.091 VND.
Tăng, giảm tài sản cố định vô hình
Khoản mụcQuyền sử dụng đất VNDChỉ phí thăm dò hầm mỏ VNDPhần mềm máy vi tính VNDCộng VND
Nguyên giả:
Tại ngày 01/01/202416.884.831.8762.528.795.098516.100.00019.929.726.974
Tại ngày 31/12/202416.884.831.8762.528.795.098516.100.00019.929.726.974
Giá trí hao mòn lũy kề:
Tại ngày 01/01/20242.396.644.0102.528.795.098516.100.0005.441.539.108
Khẩu hao trong năm286.077.540--286.077.540
Tại ngày 31/12/20242.682.721.5502.528.795.098516.100.0005.727.616.648
Giá trị còn lại:
Tại ngày 01/01/202414.488.187.866--14.488.187.866
Tại ngày 31/12/202414.202.110.326--14.202.110.326
Giá trị còn lại cuối kỹ của TSCD vô hình là 6.234.898.700 VND đã được dùng để thể chấp, cảm cổ, đảm bảo cho các khoản vay - Xem thêm Mục 4.16.
Nguyên giả TSCD vô hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 4.086.381.098 VND.

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)

4.10. Chi phi trả trước

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Ngắn hạn:
Công cụ dụng cụ xuất dùng261.514.558-
Dái hạn:
Quyền khai thác khoáng sản ()14.681.164.42315.175.702.880
Chỉ phí bóc tầng phủ Ninh Thuận3.199.091.206-
Các khoản khác9.061.215321.950.196
Cộng17.889.316.84415.497.653.076
() Quyền khai thác khoáng sản được chỉ tiết như sau:
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Quyền khai thác mỏ Đại Lào13.209.729.98213.703.867.246
Quyền khai thác mỏ Nthon Hạ1.427.335.4411.299.114.567
Quyền khai thác mỏ Tutra44.099.000172.721.067
Cộng14.681.164.42315.175.702.880

(Xem tiếp trang sau)


BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THEO)
4.11. Phải trả người bán ngắn hạnTại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Phải trả cho các bên liên quan – Xem thêm Mục 843.315.06843.315.068197.756.301197.756.301
Phải trả cho người bán:
Công ty TNHH Hòa Thành Tiênông ty TNHH Thân Tử Phướcải trả cho các đối tượng khác ()4.888.757.5551.975.543.50632.021.460.8764.888.757.5551.975.543.50632.021.460.876915.316.7963.592.843.50622.967.527.223915.316.7963.592.843.50622.967.527.223
Cộng() Tại ngày 31/12/2024, phải trả cho các đối tượng khác có sử dư mỗi đối tượng nhỏ hơn 10% tổng số phải trả người bán ngắn hạn.38.929.097.00538.929.097.00527.673.443.82627.673.443.826
4.12. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
Tại ngày31/12/2024 VNDTại ngày01/01/2024 VND
Công ty TNHH Tài Phước ()ác khách hàng khác10.000.000.0004.175.132.992- 4.086.056.943
Cộng() Đây là khoản ứng trước mua dất của Công ty TNHH Tài Phước theo Hợp đồng chuyển nhuợng quyền sử dụng đất cho các lỗ đất tại xã Ninh Gia, huyện Bộc Trọng, tỉnh Lâm Đồng ngày 09 tháng 10 năm 2024.14.175.132.9924.086.056.943
30ÔNG TY CỐ PHẦN KHOẶNG SÁN VÀ VẬT LIỆU XẢY DỰNG LÀM ĐỒNG VÀ CÁC CÔNG TY CONĐịa chỉ: 87 Phủ Đông Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THEO)
4.13. Thuế và các khoản phải thu/phải nộp Nhà nước
Tại ngày 31/12/2024 VNDTrong năm VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải thuPhải nộpPhải nộpPhải thuPhải nộp
Thuế giá trị gia tăngế suất, nhập khẩuế thu nhập doanh nghiệpế thu nhập của nhânế tài nguyênế nhà đất và tiến thuê đấtác loại thuế khácác khoản phí, lệ phí2.752.439.5048.697.9062.192.2262.022.124.0048.697.9064.399.129.736336.004.10719.361.582.491260.981.89819.829.989.6354.813.251.58521.089.117.130260.981.89820.645.721.910103.827.383- -- -- -5.212.669.785470.981.15992.640- -- -- -41.284.089
Cộng1.526.9002.874.430.9416.842.879.1966.829.908.93420.250.9126.829.908.93420.250.9126.829.908.93420.250.912
(Xem tiếp trang sau)

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.


BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

4.14. Chi phí phải trả ngắn hạn


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Trích trước chi phí mua nguyên vật liệu1.996.107.255-
Trích trước phí hoàn nguyên môi trường1.388.806.2791.257.391.628
Các khoản trích trước cung cấp quyền khai thác mỗ
Cاملي-1.476.216.131
Các khoản trích trước khác128.713.980419.996.467
Cộng3.513.627.5143.153.604.226
4.15. Phải trả ngắn hạn khác
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Kinh phí công đoàn536.069.743427.287.136
Các khoản phải trả, phải nộp khác667.978.8531.310.810.688
Cộng1.204.048.5961.738.097.824

(Xem tiếp trang sau)

CỘ PHÁN LÀ

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬ LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.


Các khoản vay được chi tiết như sau:
Tại ngày 31/12/2024 VNDTrong năm VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
Ngân hạn:
Vay từ các bên liên quan - Xem thêm Muc 8Vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Nợ dài hạn đến hạn phải trả15.000.000.00015.000.000.000--15.000.000.00015.000.000.000
39.672.458.15239.672.458.15276.016.260.13346.088.004.4769.744.202.4959.744.202.495
7.245.709.2707.245.709.2707.245.709.27010.233.513.72510.233.513.72510.233.513.725
12.000.000.00012.000.000.00012.000.000.00015.000.000.00015.000.000.00015.000.000.000
Cộng73.918.167.42273.918.167.42295.261.969.40371.321.518.20149.977.716.22049.977.716.220
Dài hạn:
Vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam27.000.000.00027.000.000.000-12.000.000.00039.000.000.00039.000.000.000
Tổng cộng100.918.167.422100.918.167.42295.261.969.40383.321.518.20188.977.716.22088.977.716.220

039 CNO ANKH TLEU AME 47.7


CÔNG TY CÓ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẤT LIỆU XẤY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CỘN Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đá Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.


Thông tin chi tiết các khoản vay như sau:
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam:
Hạn mức vay:150.000.000.000 VND.
Thời hạn vay:Theo từng lần trên Giấy nhận nợ, tôi đã không quá 03 tháng.
Lải suất:Theo từng lần trên Giấy nhận nợ, lải suất trung bình 6,00%/năm.
Mục dịch vay:Bổ sung vốn lưu động.
Tài sản đảm bảo:Vay tín chấp không có tài sản đảm bảo.
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam:
Hạn mức vay:20.000.000.000 VND.
Thời hạn vay:Theo từng lần trên Giấy nhận nợ, tôi đã không quá 03 tháng.
Lải suất:Theo từng lần trên Giấy nhận nợ, lải suất trung bình 7,73%/năm.
Mục dịch vay:Bổ sung vốn lưu động.
Tài sản đảm bảo:Vay tín chấp không có tài sản đảm bảo.
Vay dải hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam:
Hạn mức vay:95.000.000.000 VND.
Thời hạn vay:60 tháng.
Lải suất:9,3%/năm, áp dụng lải suất thả nổi, điều chỉnh 06 tháng/lần vào các ngày đầu quý.
Mục dịch vay:Tài trợ các chi phí Tập đoàn đã đầu từ 61 máy móc thiết bị và phương tiện vận tải phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn.
Tài sản đảm bảo:Những quyền sử dụng đất và tài sản gần liền trên đất thuê (nhà làm việc) tại 87 Đường Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng được nếu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 01/2023/590344/HDBD ngày 28/03/2023 với giá trị dinh giá là 51.925.000.000 VND - Xem thêm các Mục 4.8 và 4.9.
Những máy móc thiết bị và phương tiện vận tải được nếu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 02/2023/590344/HDBD ngày 29/03/2023 với giá trị dinh giá lần lượt là 10.500.000.000 VND và 38.110.000.000 VND - Xem thêm Mục 4.8.
Những máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và thiết bị dùng của quân lý được nếu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 03/2023/590344/HDBD ngày 29/03/2023 với giá trị dinh giá lần lượt là 54.500.000.000 VND; 4.300.000.000 VND và 200.000.000 VND - Xem thêm Mục 4.8.
Những phương tiện vận tải được nếu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 04/2023/590344/HDBD ngày 29/03/2023 với giá trị dinh giá là 24.790.000.000 VND - Xem thêm Mục 4.8.

4.17. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại

Thuế suất thuế TND sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoàn lại

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại liên quan đến khoản chênh lệch tam thời được khấu tr

(Xem tiếp trang sau)


Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu VNDQuỹ đầu tư phát triển VNDLợi nhuận sau thuế chưa phân phối VNDLợi ích cổ đông không kiểm soát VNDCộng VND
Tại ngày 01/01/2023200.000.000.000221.945.285.914107.023.996.5864,533,779.963533.503.062.463
Lãi trong năm trước--125.083.352.433157.514.211125.240.866.644
Trích quỹ đầu tư phát triển-71.824.152.541(71.824.152.541)--
Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2022--(38.000.000.000)(176.700.000)(38.176.700.000)
Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2023--(20.000.000.000)-(20.000.000.000)
Tại ngày 01/01/2024200.000.000.000293.769.438.455102.283.196.4784,514,594.174600.567.229.107
Tăng vốn do phát hành cổ phiếu thưởng trong năm nay200.000.000.000(200.000.000.000)---
Lãi trong năm nay--82.456.062.644160.157.88482.616.220.528
Trích quỹ đầu tư phát triển-1.127.733.871(1.127.733.871)--
Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2023--(30.000.000.000)(176.700.000)(30.176.700.000)
Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2024--(40.000.000.000)-(40.000.000.000)
Tại ngày 31/12/2024400.000.000.00094.897.172.326113.611.525.2514,498.052.058613.006.749.635



CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

4.19.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dụng Thủy Lợi Lâm Đồng259.603.440.000129.801.720.000
Các cổ động khác140.396.560.00070.198.280.000
Cộng400.000.000.000200.000.000.000
4.19.3.Cổ phiếu
Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành40.000.00020.000.000
Số lượng cổ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng40.000.00020.000.000
Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành40.000.00020.000.000
Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/ cổ phần.
4.19.4.Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi hợp nhất sau thuế của cổ đồng của công ty mẹ82.456.062.644125.083.352.433
Lãi hợp nhất sau thuế để tính lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu82.456.062.644125.083.352.433
Số lượng cổ phiếu để tính lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu40.000.00040.000.000
Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu2.0613.127

(Xem tiếp trang sau)

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

4.20. Báo cáo tình hình vốn tăng thêm từ phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ

Thông tin chung về đợt phát hành có phiếu tăng vốn điều lệ như sau:


Số thứ tưNội dungThông tin
1Tên cổ phiếu phát hànhCổ phiếu Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng
2Loại cổ phiếuCổ phiếu phổ thông
3Hình thức phát hànhCổ phiếu thưởng
4Mệnh giá10.000 VND/cổ phần
5Số lượng cổ phiếu phát hành20.000.000 cổ phiếu
6Giá trị phát hành200.000.000 VND
7Tỷ lệ thực hiện quyền01:01. Mỗi cổ động sở hữu 01 cổ phiếu được nhận 01 quyền nhận thêm cổ phiếu. Cử 01 quyền nhận thêm cổ phiếu sẽ được nhận thêm 01 cổ phiếu mới.
8Nguồn vốn phát hànhQuỹ đầu tư phát triển: 200.000.000 VND Căn cứ theo Báo cáo tài chính riêng năm 2023 đã được kiểm toán
9Ngày hoàn thành đợt phát hành22/07/2024

4.21. Các khoản mục ngoài Bảng cần đối kế toán hợp nhất

Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
USD12.438,3333.624,33
Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
VNDVND
Nợ khó đòi đã xử lý:
Xóa sổ do không có khả năng thu hồi3.856.779.4433.856.779.443

(Xem tiếp trang sau)

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

  1. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ KINH DOẠNH HỢP NHẤT

5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu bán than, bentonite và giao khoán mỏ60.471.926.12944.251.728.359
Doanh thu gốm sử chju nhiệt32.413.134.90932.241.128.856
Doanh thu gạch13.503.059.54521.393.841.549
Doanh thu cao lanh17.840.494.95723.938.255.893
Doanh thu bẻ tông743.740.328.920777.371.484.625
Doanh thu điện năng lượng mặt trời5.072.245.0742.527.338.072
Tổng cộng873.041.189.534901.723.777.354
Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 88.166.127.05610.021.247.413
Giá vốn hàng bán
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá vốn than, bentonite và giao khoán mỏ36.244.271.7695.174.454.278
Giá vốn gốm sử chju nhiệt22.462.472.58221.629.296.647
Giá vốn gạch3.623.407.7157.912.283.359
Giá vốn cao lanh11.419.186.50717.775.961.199
Giá vốn bẻ tông605.385.670.990584.317.346.132
Giá vốn điện năng lượng mặt trời1.464.532.8361.467.505.980
Cộng680.599.542.399638.276.847.595
Doanh thu hoạt động tài chính
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền gửi525.169.7151.052.403.407
Lãi chênh lệch tỷ giá88.510.06353.473.329
Doanh thu hoạt động tài chính khác-747.686
Cộng613.679.7781.106.624.422

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

5.4. Chỉ phí tài chính

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí lãi vay tử bên liên quan - Xem thêm Mục 8611.568.493111.986.301
Chỉ phí lãi vay ngân hàng3.387.551.8504.254.807.878
Lỗ chênh lệch tỷ giá217.498.349263.962.310
Chỉ phí tài chính khác-71.725.798
Cộng4.216.618.6924.702.482.287
5. Chỉ phí bán hàng
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí nhân viên359.907.015373.258.493
Chỉ phí nguyên vật liệu, bao bì1.340.314.1721.408.480.852
Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng393.381.040388.391.309
Chỉ phí khẩu hao TSCD29.533.33229.533.332
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài166.638.40134.965.356
Chỉ phí bằng tiền khác2.661.098.908927.798.112
Cộng4.950.872.8683.162.427.454
6. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí nhân viên52.509.746.43764.544.727.894
Chỉ phí vật liệu quản lý2.179.828.4992.772.934.360
Chỉ phí đồ dùng văn phòng1.730.404.9372.460.715.630
Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định4.120.457.0137.447.215.221
Thuế, phí và lệ phí1.828.778.6952.196.014.462
Chỉ phí dự phòng292.552.4973.913.843.015
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài2.816.753.9532.755.389.182
Chỉ phí bằng tiền khác13.871.150.21511.320.412.980
Cộng79.349.672.24697.411.252.744

(Xem tiếp trang sau)

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

5.7. Thu nhập khác

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định782.535.9813.224.484.472
Nhập kho nguyên liệu-646.325.702
Xử lý công nợ19.552.53918.181.818
Bán phê liệu74.629.6294.898.772
Thu nhập khác326.076.90063.046.880
Cộng1.202.795.0493.956.937.644
5.8. Chi phí khác
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Các khoản bị phạt676.855.0962.020.286.536
Xử lý công nợ30.168.6719.633.722
Các khoản khác911.253.2181.327.881.928
Cộng1.618.276.9853.357.802.186
5.9. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu412.135.757.950349.024.614.912
Chi phí nhân công151.424.007.267159.142.113.854
Chi phí khẩu hao tài sản cổ định74.040.525.40376.845.135.615
Chi phí dịch vụ mua ngoài82.717.725.628106.722.800.980
Chi phí khác bằng tiền30.150.849.22637.853.830.474
Cộng750.468.865.474729.588.495.835



(Xem tiếp trang sau)

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

5.10. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm104.122.681.171159.876.527.154
Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng2.543.954.1324.498.922.621
Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm(20.253.938.443)(20.288.742.435)
Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh86.412.696.860144.086.707.340
Thuế suất thuế TNDN hiện hành20%20%
Chỉ phí thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh17.282.539.37228.817.341.468
Cộng: Điều chỉnh thuế TNDN của năm trước2.547.450.2635.036.202.115
Trừ: Giảm 50% thuế TNDN được ưu đãi-(39.365.260)
Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm19.829.989.63533.814.178.323

Các khoản điều chỉnh tăng, giảm thu nhập chịu thuế chú yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TNDN không được xem là chỉ phí, thu nhập khi tính thuế TNDN như: chi phí nộp phạt vi phạm hành chính, chi phí khấu hảo tài sản cổ định vượt quá 1,6 tỷ, chi phí không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí không có chứng từ hợp lệ.

5.11. Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại

Tài sản thuế TNDN hoăn lại, thuế TNDN hoăn lại phải trả của Tập đoàn và những biến động trong năm và năm trước được trình bày như sau:


Lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho VNDLãi chưa thực hiện trong tài sản cố định VNDCộng VND
Tại ngày 01/01/2023ạch toán là chi phí (thu nhập) trong kết quả kinh doanh năm trước(2.523.418.947)-(2.523.418.947)
821.482.187-821.482.187
Tại ngày 01/01/2024ạch toán là chi phí (thu nhập) trong kết quả kinh doanh năm nay(1.701.936.760)-(1.701.936.760)
1.672.854.6843.616.3241.676.471.008
Tại ngày 31/12/2024(29.082.076)3.616.324(25.465.752)

(Xem tiếp trang sau)

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

  1. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIÊN TỊ HỢP NHÁT

6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường83.261.969.403110.485.553.385
6.2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường(71.321.518.201)(46.426.205.480)

7. BÁO CÁO BỘ PHẬN

Nhằm phục vụ mục đích quản lý, Tập đoàn có quy mô hoạt động trên toàn quốc phân chia hoạt động của mình thành các bộ phận chính yếu theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh như sau:

Kinh doanh vật liệu xây dựng; giao khoản và khai thác mỗ;

Sản xuất và kinh doanh gồm sử chịu lửa;

Sản xuất gạch:

Khai thác và chế biến cao lạnh;

Khai thác đá và sản xuất bề tông chju lực;

Sản xuất và bán điện năng lượng mặt trời

(Xem tiếp trang sau)



CÔNG TY CÓ PHẦN KHOÁNG SÁN VÀ VẬ LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.


BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO


Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Chỉ tiêuKinh doanh VLX D và khal thác mô VNDGồm sử chị lửa VNDGạch VNDCao lanh VNDĐà, bề tông VNDDiện năng lượng mất trời VNDLợi trừ VNDTổng cộng VND
Doanh thu thuần GVHB76.563.341.76956.213.001.29732.413.134.90922.461.479.98240.568.047.98529.713.316.44317.840.494.95711.348.391.275778.169.916.721643.378.834.3135.072.245.0741.464.532.836(77.585.991.881)(83.980.013.747)873.041.189.534680.599.542.399
Lại góp Chỉ phí bản hàng Chỉ phí QLDN20.350.340.4721.929.334.3092.230.506.8689.951.654.9271.733.695.2124.256.108.54810.854.731.5423.402.8057.980.011.6186.492.103.682372.443.5152.472.662.998134.791.082.408911.997.02763.920.896.5353.607.712.238-302.640.7486.394.021.866- (1.815.155.069)192.441.647.1354.950.872.86879.349.672.246
Lợi nhuận tử HD bản hàng Doanh thu tài chính Chỉ phí tài chính16.190.499.2956.231.300.9425.397.211.3803.959.851.167227.64516.483.3332.871.317.1191.206.466.180-3.646.997.16913.382.8793.604.94969.958.188.84611.681.606-3.305.071.490364.340-8.209.176.935(8.649.743.814)(1.200.680.970)108.141.102.021613.679.7784.216.618.692
Lợi nhuận HD tài chính834.089.562(16.255.688)1.206.466.1809.777.93011.681.606364.340(5.649.062.844)(3.602.938.914)
Thu nhập khác274.726.5603.727.39318.199.4285.535.5244.254.596.1933.894.317(3.357.884.366)1.202.795.049
Chỉ phí khác1.086.329.73719.739.20815.786.2382.980.3953.815.722.9007.980.829(3.330.262.322)1.618.276.985
Lợi nhuận khác(811.603.177)(16.011.815)2.413.1902.555.129438.873.293(4.086.512)(27.622.044)(415.481.936)
Tổng lợi nhuận trước thuê Chỉ phí thuê TNDN hiện hành Chỉ phí thuê TNDN hoãn lại3.927.583.6644.080.196.4893.659.330.22870.408.743.74561.383.7982.532.492.047104.122.681.171
Lợi nhuận sau thuê19.829.989.6351.676.471.008



NG TY CÓ PHẦN KHOẠNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON CHÍ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.


Kinh doanh VLXD và khai thác mô Tại ngày 31/12/2024 VNDGốm sử chịu lửa Tại ngày 31/12/2024 VNDGạch Tại ngày 31/12/2024 VNDCao lanh Tại ngày 31/12/2024 VNDĐà, bè tông Tại ngày 31/12/2024 VNDĐiện năng lượng mặt trời Tại ngày 31/12/2024 VNDLoại trừ Tại ngày 31/12/2024 VNDTổng cộng Tại ngày 31/12/2024 VND
Tài sản của bộ phận Tài sản không phân bổ81.202.222.90625.465.75234.377.007.91443.026.017.40218.921.429.169825.318.299.5415.379.566.325(194.297.388.686)813.927.154.571
Tổng tài sản81.227.688.65834.377.007.91443.026.017.40218.921.429.169825.318.299.5415.379.566.325(194.297.388.686)25.465.752
Nợ phải trả của bộ phận23.832.605.70910.089.547.37712.628.005.3835.553.381.973242.228.413.3831.578.886.372(94.964.969.509)813.952.620.323
Kinh doanh VLXD và khai thác mô Năm 2024 VNDGốm sử chịu lửa Năm 2024 VNDGạch Năm 2024 VNDCao lanh Năm 2024 VNDĐà, bè tông Năm 2024 VNDĐiện năng lượng mặt trời Năm 2024 VNDLoại trừ Năm 2024 VNDTổng cộng Năm 2024 VND
Chỉ phí mua sầm tải sản trong năm Chỉ phí khẩu hao trong năm34.745.885.5365.199.810.557713.752.4671.283.981.9721.805.220.760120.300.000414.926.90569.796.466.14765.906.814.714--105.946.633.65574.040.525.403

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.


BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỔO)


Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023


Chỉ tiêuVLXD và khai thác mô VNDGồm sử chịu lửa VNDGạch VNDCao lanh VNDĐà, bè tổng VNDĐiện năng lượng mặt trời VNDLoại trừ VNDTổng cộng VND
Doanh thu
thuần85.087.885.19432.241.128.85645.770.817.42423.938.255.893785.988.364.5202.527.338.072(73.830.012.605)901.723.777.354
GVHB50.025.842.13721.636.046.64731.477.916.17617.769.211.199593.915.930.8131.467.505.980(78.015.605.357)638.276.847.595
Lái gộp35.062.043.05710.605.082.20914.292.901.2486.169.044.694192.072.433.7071.059.832.0924.185.592.752263.446.929.759
Chỉ phí bán hàng23.955.6561.796.872.1613.440.841391.162.243946.996.553--3.162.427.454
Chỉ phí QLDN1.847.561.2644.898.439.5976.683.993.3173.229.330.54180.508.329.231205.531.52138.067.27397.411.252.744
Lợi nhuận tử HD bản hàng33.190.526.1373.909.770.4517.605.467.0902.548.551.910110.617.107.923854.300.5714.147.525.479162.873.249.561
Doanh thu tài chính17.084.051.4962.222.408798.277.674678.1607.219.737295.814(16.786.120.867)1.106.624.422
Chỉ phí tài chính5.296.027.80959.147.777-13.229.407--(665.922.706)4.702.482.287
Lợi nhuận HD tài chính11.788.023.687(56.925.369)798.277.674(12.551.247)7.219.737295.814(16.120.198.161)(3.595.857.865)
Thu nhập khác2.462.796.0694.197.50283.093.5201.344.0709.256.977.6753.150.439(7.854.621.631)3.956.937.644
Chỉ phí khác2.927.600.500191.083.074270.2578.113.005.0512.474.166(7.776.630.863)3.357.802.186
Lợi nhuận khác(464.804.431)4.197.501(7.989.554)1.073.8131.143.972.624676.273(77.990.768)599.135.458
Tổng lợi nhuận trước thuế44.513.745.3933.857.042.5838.395.755.2102.537.074.476111.768.300.284855.272.658(12.050.663.450)159.876.527.154
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành33.814.178.323
Chỉ phí thuế TNDN hoán lại821.482.187
Lợi nhuận sau125.240.866.644

Địa chỉ: 87 Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.


BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (TIẾP THỔO)


Các thông tin khác:


Kinh doanh VLXD và khai thác mỏ Tại ngày 01/01/2024 VNDGốm sứ chịu lửa Tại ngày 01/01/2024 VNDGạch Tại ngày 01/01/2024 VNDCao lanh Tại ngày 01/01/2024 VNDĐà, bẻ tông Tại ngày 01/01/2024 VNDĐiện năng lượng một trời! Tại ngày 01/01/2024 VNDLoại trừ Tại ngày 01/01/2024 VNDTổng cộng Tại ngày 01/01/2024 VND
Tài sản của bộ phận Tài sản không phân bổ80.961.327.92230.677.511.84543.551.043.14022.777.308.201747.869.823.9822.404.768.269(160.068.005.098)768.173.778.261
1.701.936.760------1.701.936.760
Tổng tải sản82.663.264.68230.677.511.84543.551.043.14022.777.308.201747.869.823.9822.404.768.269(160.068.005.098)769.875.715.021
Nợ phải trả của bộ phận21.269.499.1758.059.345.48811.441.374.5415.983.868.477196.474.255.204631.761.089(74.551.618.059)169.308.485.915
Kinh doanh VLXD và khai thác mỏ Tẩm 2023 VNDGốm sứ chịu lửa Tẩm 2023 VNDGạch Nắm 2023 VNDCao lanh Nắm 2023 VNDĐà, bẻ tông Nắm 2023 VNDĐiện năng lượng một trời! Tẩm 2023 VNDLoại trừ Tẩm 2023 VNDTổng cộng Tẩm 2023 VND
Chỉ phí mua sắm tải sản trong năm Chỉ phí khẩu hao trong năm19.115.778.489-2.897.853.276319.444.4447.413.424.326--29.746.500.535
7.015.481.000840.202.6302.241.370.180417.925.04366.330.156.762--76.845.135.615
Tập đoàn không có bảo cáo bộ phận theo khu vực địa lý vị hoạt động của Tập đoàn chủ yếu tại Việt Nam, do đó không có sự khác nhau về rủi ro và lợi ích kinh tế theo khu vực địa lý cần thiết phải thuyết minh.

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

8. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

Danh sách các bên liên quanMối quan hệ
1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm ĐồngCông ty mẹ
2. Công ty TNHH Gạch Hiệp ThànhCông ty con
3. Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh PhátCông ty con
4. Công ty TNHH MTV Bê Tông LBM Đắk NôngCông ty con
5. Công ty TNHH MTV LBM Tân PhúCông ty con
6. Công ty TNHH Một Thành Viên LBM Lộc SơnCông ty con
7. Công ty Cổ phần Đầu tư Và Xây dựng 40Công ty con cùng tập đoàn
8. HDQT, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soátNhân sự quản lý chủ chốt

Giao dịch nội bộ giữa các công ty trong Tập đoàn đã được loại trừ toàn bộ trong quá trình hợp nhất.

Tại ngày lập bảng cân đối kế toán hợp nhất, sổ dư phải thu (phải trả) với các bên liên quan như sau:


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải thu ngắn hạn của khách hàng:
Công ty Cổ phản Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng1.302.535.62287.750.00069.622.793
Công ty Cổ phản Đầu tư Và Xây dựng 401.390.285.62269.622.793
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Tạm ứng:
Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh - Giám đốc XI nghiệp Hiệp Tiên (a)8.440.000.000-
Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trường (bộ nhiệm ngày 01/05/2024) (b)5.442.196.0002.908.379.00053.267.521.000
Ông Hồ Tấn Dũng - Giám đốc công ty con (c)1.315.090.00016.530.000.000
Ông Lê Thanh Hòa - Phó Tổng Giám đốc (d)460.000.0004.600.000.000
Ông Trần Văn Hiến - Phó Tổng Giám đốc (e)4.784.400.0001.400.000.000
Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bộ nhiệm ngày 01/01/2025) (f)23.350.065.00075.797.521.000
Cộng - Xem thêm Mục 4.423.350.065.00075.797.521.000

(a) Đây là khoản tam ứng cho ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh - Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến liên quan đến việc đặt cọc mua đặt tại Thừa đất số 35, Tờ bản đồ số 34 và Thừa đất số 33, Tờ bản đồ số 35, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 16.000 m², theo Hợp đồng kỹ kết ngày 21 tháng 07 năm 2023.

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)

(b) Đây là khoản phải thu từ ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc liên quan đến việc tam ứng để đặt cọc mua đất như sau:

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 28, Tờ bản đồ số 34, thôn Gần Reo, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.905 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 30 tháng 03 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại thôn An Ninh (gần khu vực mỏ đá Tín Thái, Gần Reo) với diện tích 9.100 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 26 tháng 04 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại thôn An Hiệp, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng theo Hợp đồng kỹ kết ngày 08 tháng 06 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.000 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 29 tháng 06 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 7.563 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 30 tháng 06 năm 2023

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 212, Tờ bản đồ số 10, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 9.539 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 214, Tờ bản đồ số 10, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 282 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 409 m² theo theo bản liệt kê toa độ góc ranh trong Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 211, Tờ bản đồ số 10, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 5.036 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 03, Tờ bản đồ số 25 (2016), xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 7.439 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 03, Tờ bản đồ số 25 (2016), xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.671,7 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.

(c) Đây là khoản tiền tạm ứng cho ông Hồ Tấn Dũng - Giám đốc công ty con liên quan đến việc mua những quyền sử dụng đất sau:

+ Quyền sử dụng đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.901,4 m2 theo Hợp đồng kỹ kết ngày 15 tháng 03 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 335, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.407 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 23 tháng 04 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 336, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 7.945 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 23 tháng 04 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 227, Tờ bản đồ số 12, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 2.392 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 06 tháng 05 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 226, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 2.810,5 m2 theo Hợp đồng kỹ kết ngày 17 tháng 05 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 313, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.720 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 03 tháng 06 năm 2024.

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SÁN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)

+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.740,7 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 03 tháng 06 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 239, Tờ bản đồ số 12, thôn Kinh Tế Mới, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 2.294 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 30 tháng 06 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 3.222,9 m2 theo hợp đồng kỹ kết ngày 03 tháng 07 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 8.751,6 m2 theo hợp đồng kỹ kết ngày 12 tháng 07 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.876,3 m2 theo Hợp đồng kỹ kết ngày 10 tháng 09 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 11.704,9 m2 theo Hợp đồng kỹ kết ngày 10 tháng 09 năm 2024.

(d) Đây là khoản phải thu từ ông Lê Thanh Hòa - Phó Tổng Giám đốc liên quan đến việc tam ứng để đặt cơ mưa đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 29.000 m² theo Hợp đồng kỷ kết ngày 19 tháng 06 năm 2023.

(e) Đây là khoản phải thu từ ông Trần Văn Hiến - Phó Tổng Giám đốc liên quan đến việc tam ứng để đặt cọc mua đất tại Thừa đất số 19, Tờ bản đồ số 05, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk Rỉ lập, tỉnh Đắk Nông với diện tích 3.990 m². theo Hợp đồng kỹ kết ngày 14 tháng 10 năm 2020; và tại Thôn 12, xã Nhân Cơ, huyện Đắk Rỉ lập, tỉnh Đắk Nông theo Hợp đồng kỹ kết ngày 28 tháng 02 năm 2022.

(f) Đây là khoản tam ứng cho ông Lê Cao Quang - Tổng giám đốc liên quan đến việc tam ứng để đặt cọc mua đất như sau:

+ Quyền sử dụng đất tại xã Đại Lào, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 838 m2, theo Hợp đồng ký kết ngày 20 tháng 03 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 61, Tờ bản đồ số 05, thôn 02, xã Nhân Đạo, huyện Đắk Rưẳ, tỉnh Đắk Nông theo Hợp đồng ký kết ngày 30 tháng 10 năm 2024.

Các khoản tam ứng đặt cọc mua đất nêu trên đã được Hội đồng quản trị Tập đoàn phê duyệt.


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải trả người bán ngắn hạn - Xem thêm Mục 4.11:
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng(43.315.068)(197.756.301)
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Vay ngắn hạn - Xem thêm Mục 4.16:
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng ()(15.000.000.000)(15.000.000.000)

() Đây là khoản vay tiền từ Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dụng Thủy Lợi Lâm Đồng - công ty mẹ nhằm bổ sung vốn lưu động với lãi suất 5,2%/năm theo Hợp đồng vay tiền số 01/2023/HDVT/LHC - LBM.



CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG VÀ CÁC CỔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Trong năm, Tập đoàn đã có giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng7.665.298.04311.004.662.789
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 401.177.395.000
Cộng8.842.693.04311.004.662.789
Bảo gồm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan chưa bao gồm thuế – Xem thêm Mục 5.1 Thuế từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan8.166.127.05610.021.247.413
676.565.987983.415.376
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Mua hàng và sử dụng dịch vụ:
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng9.454.596.1223.369.001.854
Bảo gồm:
Mua hàng và sử dụng dịch vụ từ các bên liên quan chưa bao gồm thuế Thuế từ mua hàng và sử dụng dịch vụ từ các bên liên quan8.753.031.6103.098.451.967
701.564.512270.549.887
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí lãi vay – Xem thêm Mục 5.4:
Công ty Cổ phần Đầu Tư Và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng611.568.493111.986.301
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Trả cổ tức:
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng45.430.602.00037.642.498.800

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ tam ứng:
Ông Hồ Tấn Dũng - Giám đốc công ty con21.436.904.000-
Ông Lê Đinh Hiển - Chủ tịch HĐQT công ty me4.600.000.000-
Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01/01/2025) công ty me990.000.00013.500.000.000
Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024) công ty me850.000.00046.196.000.000
Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh - Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến20.000.0009.520.000.000
Ông Lê Thanh Hoà - Phó Tổng Giám đốc công ty me-16.530.000.000
Cộng27.896.904.00085.746.000.000
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Mua đất:
Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024) công ty me41.507.550.000-
Ông Lê Thanh Hoà - Phó Tổng Giám đốc14.877.000.000-
Ông Trần Văn Hiến - Phó Tổng Giám đốc4.140.000.000-
Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01/01/2025) công ty me1.992.600.000-
Ông Hồ Tấn Dũng - Giám đốc công ty con18.528.525.000-
Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh - Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến1.080.000.000-
Cộng82.125.675.000-

Giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan là theo giá thỏa thuận. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan được thực hiện theo giá thỏa thuận.

Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan.

(Xem tiếp trang sau)

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Thù lao của từng thành viên Hội đồng quản trị công ty me được hướng trong năm như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Lê Định Hiển - Chủ tịch HĐQT1,614,392,6361,111,818,181
Ông Nguyễn An Thái - Phó Chủ tịch HĐQT234,000,000390,909,091
Ông Hầu Văn Tuấn - Thành viên HĐQT174,250,000310,909,091
Ông Phạm Gia Sâm - Thành viên HĐQT174,250,000310,909,091
Ông Mai Nam Dương - Thành viên HĐQT174,250,000310,909,091
Ông Ngô Văn Minh - Thành viên HĐQT174,250,000310,909,091
Ông Lê Văn Quý - Thành viên HĐQT174,250,000310,909,091
Cộng2,719,642,6363,057,272,727
Thu nhập của Giám đốc tài chính tập đoàn được hưởng trong năm như sau:
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Hầu Văn Tuấn - Giám đốc tài chính tập đoàn420,000,000150,000,000
Thu nhập của từng thành viên Ban Tổng Giám đốc và các nhân viên quản lý chủ chốt khác của công ty mẹ được hưởng trong năm như sau:
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Nguyễn An Thái - Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025)1,427,250,0001,943,234,164
Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bộ nhiệm ngày 01/01/2025)932,600,3081,185,450,000
Ông Nguyễn Quang Duyệt - Phó Tổng Giám đốc932,600,3081,185,450,000
Ông Trần Văn Hiến - Phó Tổng Giám đốc932,600,3081,185,450,000
Ông Nguyễn Thanh Toàn - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025)611,574,6831,007,916,667
Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trường (bộ nhiệm ngày 01/05/2024)933,600,3081,129,983,333
Ông Lê Thanh Hoà - Phó Tổng Giám đốc932,600,308939,050,000
Bà Dương Thị Ngọc Ngân - Kế toán trường (miễn nhiệm ngày 01/05/2024)487,074,683998,650,000
Cộng7,189,900,9069,575,184,164

(Xem tiếp trang sau)

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BÀN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

Tiền lương và các chi phí hoạt động của từng thành viên Ban Kiểm soát công ty mẹ trong năm như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Phạm Hồng Hải - Trường Ban Kiểm soát97.000.00040.000.000
Bà Nguyễn Thị Thu Hương - Thành viên Ban Kiểm soát93.500.000146.909.091
Ông Trần Hùng Phương - Thành viên Ban Kiểm soát (miễn nhiệm ngày 19/04/2024)69.500.000146.909.091
Bà Lê Hồng Thủy - Trường Ban Kiểm soát (miễn nhiệm ngày 01/05/2023)-70.909.091
Bà Đăng Thị Hằng - Thành viên Ban Kiểm soát (bổ nhiệm ngày 19/04/2024)24.000.000-
Cộng284.000.000404.727.273

Cổ tức đã chia cho từng thành viên Hội đồng quản trị (HDQT), Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát và các nhân viên quản lý chủ chốt khác của công ty mẹ trong năm như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Lê Định Hiển - Chủ tịch HĐQT422.102.100349.741.740
Ông Nguyễn An Thái - Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng
Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025)92.245.000218.652.000
Ông Hầu Văn Tuấn - Thành viên HĐQT32.347.500-
Ông Phạm Gia Sâm - Thành viên HĐQT32.775.00049.590.000
Ông Mai Nam Dương - Thành viên HĐQT306.375.000274.025.600
Bà Nguyễn Thị Ngọc Đức - Trường Bộ phận Kiểm toán nội bộ950.000-
Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bộ nhiệm ngày 01/01/2025)373.990.300205.138.820
Ông Nguyễn Quang Duyệt - Phó Tổng Giám đốc59.85049.590
Ông Trần Văn Hiển - Phó Tổng Giám đốc19.95016.530
Ông Nguyễn Thanh Toàn - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025)13.30011.020
Ông Lê Thanh Hòa - Phó Tổng Giám đốc75.192.500-
Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bộ nhiệm ngày 01/05/2024)-5.890.000
Bà Dương Thị Ngọc Ngân - Kế toán trưởng (miễn nhiệm ngày 01/05/2024)-2.831.000
Ông Trần Hùng Phương - Thành viên Ban Kiểm soát (miễn nhiệm ngày 19/04/2024)-361.469.300
Cộng1.336.070.5001.467.415.600

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỒNG VÀ CÁC CỔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)

9. THU NHẠP BỘ PHẦN KIỂM TOÁN NỘI BỘ CÔNG TY MỆ

Tiền lương và các chi phí hoạt động của từng thành viên Bộ phận Kiểm toán nội bộ công ty mẹ trong năm như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Bà Nguyễn Thị Ngọc Đức – Trường Bộ phận Kiểm toán nội bộ544.250.000605.250.000
Ông Trần Quang Thực – Thành viên Bộ phận Kiểm toán nội bộ383.250.000393.250.000
Bà Huỳnh Thị Quế Hương – Thành viên Bộ phận Kiểm toán nội bộ365.250.000386.250.000
Cộng1.292.750.0001.384.750.000

10. SÓ LIỆU SO SÁNH

Các số liệu so sánh dưới đây đã được báo cáo lại:

Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (Trích):


Năm 2023 VNDNăm 2023 VND
(Được báo cáo lại)(Đã được báo cáo trước đây)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu3.1276.254
Lãi suy giảm trên cổ phiếu3.1276.254



Việc báo cáo lại các thông tin so sánh nêu trên là do trong năm có thay đổi số lượng cổ phiếu phổ thông được phát hành thêm từ Quỹ đầu tư phát triển để bảo đảm tính so sánh theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.

11. CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Không có vấn đề hoặc tính hướng nào khác phát sinh kế từ ngày 31/12/2024 có ảnh hưởng trong yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trong yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tính hình của tập đoàn trong những năm tài chính sắp tới.



Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025




BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024



CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phù Đổng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đổng, Việt Nam

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây Dụng Lâm Đồng (dưới đây gọi tất là "Công ty") đế trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính riêng định kèm đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BỘ PHẠN KIỂM TOÁN NỘI BỘ, BAN KIỂM SOÁT, BAN TÀI CHÍNH VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:


TênChức vu
Ông Lê Đinh HiểnChủ tịch
Ông Nguyễn An TháiPhó Chủ tịch
Ông Hầu Văn TuấnThành viên
Ông Phạm Gia SâmThành viên
Ông Mai Nam DươngThành viên
Ông Lê Văn QuýThành viên
Ông Ngô Văn MinhThành viên

Danh sách các thành viên Bộ phận Kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Cộng ty bao gồm:


TênChức vu
Bà Nguyễn Thị Ngọc ĐứcTrường bộ phận
Ông Trần Quang ThựcThành viên
Bà Huynh Thị Quế HươngThành viên

Danh sách các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:


TênChức vu
Ông Phạm Hồng HảiTrường ban
Bà Nguyễn Thị Thu HươngThành viên
Ông Trân Hùng PhươngThành viên – Miễn nhiệm ngày 19/04/2024
Bà Đăng Thị HằngThành viên – Bổ nhiệm ngày 19/04/2024

Danh sách các thành viên Ban Tài chính Tập đoàn trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:


TênChức vu
Ông Hàu Văn TuánGiám đốc tài chính

(Xem tiếp trang sau)

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phù Đổng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đổng, Việt Nam

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (TIẾP THỐO)

Danh sách các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:

Chúc vu

TênChức vu
Ông Nguyễn An TháiTổng Giám đốc – Miễn nhiệm ngày 01/01/2025
Ông Lê Cao QuangPhó Tổng Giám đốc – Miễn nhiệm ngày 01/01/2025ổng Giám đốc – Bộ nhiệm ngày 01/01/2025
Ông Tràn Văn HiếnPhó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Quang DuyệtPhó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Thanh ToànPhó Tổng Giám đốc – Miễn nhiệm ngày 01/01/2025
Ông Lê Thanh HòaPhó Tổng Giám đốc
Ông Lê Nam ĐồngPhó Tổng Giám đốc – Miễn nhiệm ngày 01/05/2024ế toán trưởng – Bộ nhiệm ngày 01/05/2024
Bà Dương Thị Ngọc NgânKế toán trưởng – Miễn nhiệm ngày 01/05/2024

KIỆM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính riêng kèm theo của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam, thành viên RSM Quốc tế.

TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính riêng hàng năm phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tính hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính riêng này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

• Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nếu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trong yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính riêng hay không;

Lập báo cáo tài chính riêng trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đầy đủ để phân ánh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và bảo cáo tài chính riêng được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lên và vi phạm khác.

Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày bảo cáo tài chính riêng hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.

Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính riêng.

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (TIẾP THEO)

CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG

Ban Tổng Giám đốc công bố rằng, bảo cáo tài chính riêng kèm theo phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam. Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,




Lê Cao Quang

Tổng Giám đốc

Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025




Tăng 3A, Tòa nhà L'Mak The Signature

147-147Bis Hai Ba Trung

Phường Vô Thị Sáu, Quận 3

TP, Hồ Chí Minh, Việt Nam

T +8428 3827 5026

contact_hcm@rsm.com.vn

www.rsm.global/vietnam

S6312/2025/KT-RSMHCM



BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các cổ đông

Các thành viên Hội đồng Quân trị

Các thành viên Ban Tổng Giám đốc

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẤY DỰNG LẦM ĐÔNG

Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính riêng

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính riêng kèm theo của Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây Dựng Lâm Đồng (dưới đây gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 25 tháng 03 năm 2025 từ trang 06 đến trang 49, bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính riêng dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính riêng của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính riêng. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính riêng do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể bảo cáo tài chính riêng.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính riêng của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính riêng và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính riêng không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến chủng tôi, báo cáo tài chính riêng định kèm đã phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khí đánh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Việt Liệu Xây Dụng Lâm Đồng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ của năm tất chính kết thúc cùng ngày, phú hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính riêng.

TUQ. TỔNG GIÁM ĐỐC

Phan Hoài Nam

Tổng Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:

3527-2021-026-1

(Theo Giấy ủy quyền số 10/2024-25/UQ-RSM

ngày 31/12/2024 của Tổng Giám đốc)

Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam

TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025

Lê Vô Thủy Linh

Kiểm toán viên

Giáy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:

3525-2021-026-1


Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tài chính riêng kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiến tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.

Mẫu số B01 - DN

BÀNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31/12/2024

Don vi tinh: VND


TÀI SĂNMã sốTMTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
A. TÀI SĂN NGÂN HĂN100252.234.300.448384.236.988.851
I. Tiền và các khoản tương đương tiền1104.150.151.450.13663.029.302.488
1. Tiền11135.151.450.13638.029.302.488
2. Các khoản tương đương tiền11215.000.000.00025.000.000.000
II. Các khoản phải thu ngắn hạn130113.241.177.053204.675.543.545
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng1314.378.415.414.04668.331.350.371
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn1324.421.389.364.85469.241.456.562
3. Phải thu ngắn hạn khác1364.536.694.995.81090.882.455.472
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi1374.6(23.258.597.657)(23.779.718.860)
III. Hàng tồn kho1404.788.755.002.354114.360.107.359
1. Hàng tồn kho14190.305.807.223115.910.912.228
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149(1.550.804.869)(1.550.804.869)
IV. Tài sản ngắn hạn khác15086.670.9052.172.035.459
1. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước1534.1486.670.9052.172.035.459
B. TÀI SĂN DÀI HẢN200545.234.454.174389.426.024.190
I. Các khoản phải thu dài hạn2103.202.601.4663.085.352.449
1. Phải thu dài hạn khác2164.53.202.601.4663.085.352.449
II. Tài sản cố định220263.582.078.308263.620.877.284
1. Tài sản cố định hữu hình2214.8256.833.168.608256.670.658.320
Nguyên giá222710.773.465.705659.284.342.820
Giá trị hao mòn lũy kế223(453.940.297.097)(402.613.684.500)
2. Tài sản cố định vô hình2274.96.748.909.7006.950.218.964
Nguyên giá22812.052.846.29912.052.846.299
Giá trị hao mòn lũy kế229(5.303.936.599)(5.102.627.335)
III. Tài sản dở dang dài hạn240161.329.901.38928.513.501.381
1. Chi phí xảy dụng cơ bản dở dang2424.10161.329.901.38928.513.501.381
IV. Đầu tư tài chính dài hạn25099.230.556.16778.708.640.000
1. Đầu tư vào công ty con2514.299.230.556.16778.708.640.000
V. Tài sản dài hạn khác26017.889.316.84415.497.653.076
1. Chi phí trả trước dài hạn2614.1117.889.316.84415.497.653.076
TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200)270797.468.754.622773.663.013.041

(Xem tiếp trang sau)

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SÁN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

Mẫu số B01 - DN

BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN (TIẾP THỔO) Tại ngày 31/12/2024

Đơn vị tính: VND


NGUỒN VỐNMã sốTMTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
C. NỘ PHẢI TRẢ300240.845.890.399224.100.310.942
I. Nợ ngắn hạn310156.845.890.399135.100.310.942
1. Phải trả người bán ngắn hạn3114.1232.909.330.26138.776.873.719
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn3124.1313.657.620.3164.016.829.267
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3134.145.857.508.8365.797.553.137
4. Phải trả người lao động3144.1827.628.788.29031.422.016.753
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn3154.151.480.976.9873.094.889.950
6. Phải trả ngắn hạn khác3194.16875.708.4731.496.642.082
7. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn3204.1773.918.167.42249.977.716.220
8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi322517.789.814517.789.814
II. Nợ dài hạn33084.000.000.00089.000.000.000
1. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn3384.1784.000.000.00089.000.000.000
D. VỚN CHỦ SỐ HỰU400556.622.864.223549.562.702.099
I. Vốn chủ sở hữu4104.19556.622.864.223549.562.702.099
1. Vốn góp của chủ sở hữu411400.000.000.000200.000.000.000
Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a400.000.000.000200.000.000.000
2. Quỹ đầu tư phát triển41847.393.221.210247.393.221.210
3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421109.229.643.013102.169.480.889
LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước421a72.169.480.889-
LNST chưa phân phối kỳ này421b37.060.162.124102.169.480.889
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300 + 400)440797.468.754.622773.663.013.041




Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025




Mẫu số B 02 - DN

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


CHI TIÊUMã sốTMNăm 2024Năm 2023
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ015.1778.161.485.898855.628.385.637
2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10778.161.485.898855.628.385.637
3. Giá vốn hàng bán115.2612.986.594.950625.738.039.905
4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ20165.174.890.948229.890.345.732
5. Doanh thu hoạt động tài chính215.36.066.088.71417.085.520.940
6. Chỉ phí tài chính225.45.421.213.2135.499.754.467
Trong đó, chỉ phí lỗi vay235.203.714.8645.164.066.359
7. Chỉ phí bán hàng255.54.950.872.8683.162.427.454
8. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp265.664.896.828.09086.716.716.607
9. Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh3095.972.065.491151.596.968.144
10. Thu nhập khác315.71.530.131.1633.729.570.413
11. Chỉ phí khác325.81.832.727.1433.248.898.055
12. Lợi nhuận khác40(302.595.980)480.672.358
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5095.669.469.511152.077.640.502
14. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành515.1018.609.307.38729.908.159.613
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6077.060.162.124122.169.480.889



Lê Cao Quang Tổng Giám đốc

Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025



Lê Nam Đồng Kế toán trường

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

Mẫu số B 03 - DN

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


CHI TIÊUMã sốTMNăm 2024Năm 2023
I. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Lợi nhuận trước thuế0195.669.469.511152.077.640.502
2. Điều chỉnh cho các khoản:
Khẩu hao TSCD và BDSDT025.964.446.591.63968.075.528.202
Các khoản dự phòng03(521.121.203)2.921.139.715
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tệ04(5.829.067)14.309.439
Lãi từ hoạt động đầu tư05(7.145.834.846)(20.259.298.682)
Chỉ phí lãi vay065.45.203.714.8645.164.066.359
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
trước những thay đổi vốn lưu động08157.646.990.898207.993.385.535
Tăng, giảm các khoản phải thu0920.986.044.95722.594.891.594
Tăng, giảm hàng tồn kho1025.605.105.00516.566.339.584
Tăng, giảm các khoản phải trả (không kê lãi vay
phải trả, thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp)1118.261.952.209(102.040.886.886)
Tăng, giảm chỉ phí trả trước12(2.391.663.768)264.562.515
Tiền lãi vay đã trả14(3.790.751.849)(4.804.811.865)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp154.14(19.759.602.596)(47.794.005.400)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20196.558.074.85692.779.475.077
II. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ
1. Tiền chi đế mua sắm, xảy dụng TSCD và
các tài sản dài hạn khác21(143.568.977.250)(182.570.085.047)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và
các tài sản dài hạn khác222.218.855.72811.041.717.172
3. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25(20.521.916.167)(495.000.000)
4. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia273.485.916.66125.086.455.391
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(158.386.121.028)(146.936.912.484)

(Xem tiếp trang sau)

Mẫu số B 03 - DN

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ (TIẾP THEO)

(Theo phương pháp gián tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính VND


CHÍ TIÊUMã sốTMNăm 2024Năm 2023
III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Tiền thu tử đi vay336.194.661.969.403160.485.553.385
2. Tiền trả nợ gốc vay346.2(75.721.518.201)(67.716.205.480)
3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho sở hữu364.18.1(70.000.000.000)(58.000.000.000)
Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính40(51.059.548.798)34.769.347.905
LƯU CHUYẾN THUẬN TRONG NĂM
(50 = 20+30+40)50(12.887.594.970)(19.388.089.502)
Tiền và tương đương tiền đầu năm6063.029.302.48882.429.250.184
Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ619.742.618(11.858.194)
TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIÊN CƯỚI NĂM
(70 = 50+60+61)704.150.151.450.13663.029.302.488



Lê Cao Quang Tổng Giám đốc



Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025

Lê Nam Đồng Kế toán trường



CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG

Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

Mẫu số B 09 - DN

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây Dựng Lâm Đồng (dưới đây gọi tất là "Công ty") được có phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 059249 ngày 28 tháng 05 năm 2003 do Sở Kê Hoạch và Đầu Tư tính Lâm Đồng cấp và các Giấy chứng nhận thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 02 tháng 01 năm 2025 để thay đổi người đại diện pháp luật.

Ngày 30 tháng 11 năm 2006, Công ty chính thức được cấp phép đăng ký giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 91/UBCK-GPNY ngày 30 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban chứng khoán Nhà nước. Ngày 20 tháng 12 năm 2006, Công ty chính thức được niêm yết giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Thông báo số 820/TTGDHCM-NY ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với Mã chứng khoán là LBM

Vốn điều lệ theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh là 400.000.000.000 VND.

Trụ sở chính đảng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 601 (31 tháng 12 năm 2023 là: 568).

1.2. Lĩnh vực kinh doanh

Khai thác khoáng sản, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.

1.3. Ngành nghề kinh doanh

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:

Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;

  • Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp giao thông, thủy lợi và nước sinh hoạt, san lắp mặt bằng;



Kinh doanh vận chuyển hàng;

Khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản;

Hoạt động xuất nhập khẩu:

1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.

(Xem tiếp trang sau)

1.5. Cấu trúc doanh nghiệp

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các công ty con và các đơn vị trực thuộc như sau:


TênNgành nghề hoạt động chínhĐịa chỉTỷ lệ biểu quyết năm giữTỷ lệ vốn gópTỷ lệ lợi ích
Công ty con:
Công ty TNHHMột Thành ViênHiệp Thịnh PhátKhai, thác, đá, cát, sỏi, đất sét87 Phủ Đổng Thiên Vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đổng.100%100%100%
Công ty TNHHGạch Hiệp ThảnhSản xuất vật liệu xây dựng từ đất sétThôn Hiệp Thảnh, xã Tam Bổ, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đổng.94,39%94,39%94,39%
Công ty TNHHMTV Bê TôngLBM Đắk NôngSản xuất bê tông và các sản phẩm từ xì măng và thạch caoThôn 12, xã Nhân Cơ, huyện Đắk R'Lắp, tỉnh Đắk Nông.100%100%100%
Công ty TNHHMTV LBM TânPhủSản xuất bê tông và các sản phẩm từ xì măng và thạch caoThừa đất 239, 289 TBD số 23, ắp Phủ Hợp B, xã Phủ Bình, huyện Tân Phủ, Đồng Nai.100%100%100%
Công ty TNHHMTV LBM LộcSơnSản xuất và kinh doanh bê tôngKhu Công nghiệp Lộc Sơn, phường Lộc Sơn, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đổng.100%100%100%
Các đơn vị trực thuộc tính đến 31 tháng 12 năm 2024 gồm:
TênNgành nghề hoạt động chínhĐịa chỉ
XI Nghiệp Hiệp AnKinh doanh ống sử chịu nhiệt, bột Samốt, các sản phẩm sau nung và cao lanh.Quốc Lộ 20, xã Hiệp An, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
XI Nghiệp Gạch NgóiTuyenl Thạnh MỹKinh doanh gạch xảy dựng và ngói các loại.Nghĩa Lập, xã Thanh Mỹ, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng
XI Nghiệp Hiệp TiếnKinh doanh cao lanhPhường Lộc Tiến, thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)

TênNgành nghề hoat đông chínhĐia chỉ
Xl Nghiệp Bê TôngHiệp Lực 1Kinh doanh bê tông thương phẩm, đá xây dựng các loại, dịch vụ vận chuyển và bơm bẻ tông thương phẩm.87 Phù Đồng Thiên Vương,Phường 8, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Xl Nghiệp Bê TôngHiệp Lực 2Kinh doanh bê tông thương phẩm, đá xây dựng các loại, dịch vụ vận chuyển và bơm bẻ tông thương phẩm.87 Phù Đồng Thiên Vương,Phường 8, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Xl Nghiệp cung ứngnguyên vật liệuVận chuyển nguyên vật liệu87 Phù Đồng Thiên Vương,Phường 8, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
2.CỐ SỐ LẬP BẢO CÁO TÀI CHÍNH
2.1.Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính riêng kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Báo cáo tài chính riêng kèm theo không nhằm phân tính hình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2.Hình thức sổ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật kỳ chung.
2.3.Kỷ kế toán năm
Kỷ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4.Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
3.CÁC CHÍNH SẢCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG
3.1.Ngoại tệ
Tỷ giá áp dụng trong kế toán là tỷ giá của các ngân hàng có giao dịch như sau:
+ Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam;
+ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam;
+ Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại tài sản là tỷ giá mua ngoại tệ của các ngân hàng thường mại trên.

Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả là tỷ giá bán ngoại tệ của các ngân hàng thương mại trên.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỹ. Số dư các khoản mục tiễn, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, số dư chi phí trả trước bằng ngoại tệ và số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày lập bằng cân đối kế toán. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh doanh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỹ sau khi bù trừ tăng giảm được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỹ.

3.2. Các ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính riêng yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiêm tăng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chỉ phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc về tất cả những thông tin liên quan có sản tại ngày lập báo cáo tài chính riêng, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

3.3. Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngân hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

Các khoản tương ứng tiến được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán "Báo cáo lưu chuyển tiến tệ".

3.4. Đầu tư tài chính

Đầu tư vào công ty con

Khoản đấu tư được phân loại là đầu tư vào công ty con khi Công ty có quyền kiểm soát các chính sách và hoạt động, thường thể hiện qua việc nắm giữ hơn 50% quyền biểu quyết.

Các khoản đầu tư vào công ty con được phần ảnh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.

Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính theo giá trị hợp lý tại ngày được quyền nhận.

Phương pháp lập dự phòng tồn thất đấu tư tài chính

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính riêng, dự phòng tổn thất được trích lập khi có cơ sở cho thấy có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của doanh nghiệp.

Dự phòng tồn thất đấu tư vào công ty con được tính dựa trên khoản lỗ của bên được đấu tư.

3.5. Nợ phải thu

Nguyên tác ghi nhận

Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

Nguyên tắc dự phòng phải thu khô đòi

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính riêng, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lấy, phá sản hay các khó khăn tương tự.

Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

3.6. Hàng tồn kho

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá tháp hơn giữa giá góc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá góc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá góc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tình hình hoạt động bình thường.

Chỉ phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chí phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khối chỉ phí mua.

Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cũng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho

Giá góc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kế khai thưởng xuyên.

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm không được lập dự phòng nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.

Tại ngày lập báo cáo tài chính riêng, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chạm luân chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên số kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.

3.7. Tài sản cổ định hữu hình

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp độ dạng, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.

Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Tài sản có định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.



CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

Nguyên giá tài sản có định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản có định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khối nguyên giá tài sản có định hữu hình.

Nguyên tác ghi nhận và xác định giá trị ban đầu

05 - 25 năm

Thời gian khẩu hảo ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:

Phương pháp khấu hao

• Máy móc thiết bị

Nhà cửa, vật kiến trúc

02 - 16 năm

Phương tiện vận tải truyền dẫn 03 - 12 năm


Thiết bị, dụng cụ quản lý

03 - 05 năm

Cây lâu năm và tài sản khác 03 - 07 năm


Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

3.8. Tài sản cổ đỉnh vô hình

Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu

Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản có định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.

Nguyên tắc kế toán các tài sản cố định vô hình

Quyền sử dụng đất được trình bày theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế là giá trị quyền sử dụng điện tích đất tại:

Quyền sử dụng đất

Xì Nghiệp Thạnh Mỹ: Quyền sử dụng đất có thời hạn và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng đất.

Xí Nghiệp Hiệp Lực: Quyền sử dụng đất có thời hạn và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng đất.

87 Phù Đồng Thiên Vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng: Đã trích hết khấu hao.

Xí Nghiệp Hiệp Tiến: Quyền sử dụng đất vô thời hạn không trích khẩu hảo.

Phần mềm máy vi tính không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi nhận như tài sản cổ định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích.

Phần mềm máy vi tính

Toàn bộ chi phí về các hoạt động thăm dò hàm mỗ được ghi nhận như tài sản cố định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích.

Chỉ phí thăm dò hàm mỏ

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)

3.9. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan được hạch toán phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc trích khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.

3.10. Chi phí trả trước

Chỉ phí trả trước được phân loại là chỉ phí trả trước ngắn hạn và chỉ phí trả trước dài hạn theo ký hạn góc và chủ yếu là chỉ phí liên quan đến giá vốn công cụ, dụng cụ; chỉ phí cấp quyền khai thác mở,... Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chỉ phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.

Chỉ phí đến bù, phí cấp quyền khai thác mỏ được phần bổ theo thời gian giấy phép khai thác mỏ từ 04 đến 21 năm.

3.11. Nợ phải trả

Nợ phải trả được phần loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phần loại là phải trả khác.

Các khoản nợ phải trả được theo đổi theo ký hạn gốc, ký hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.

Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

3.12. Chỉ phí phải trả

Các khoản chỉ phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỹ báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chí phí sản xuất, kinh doanh của kỹ báo cáo.

3.13. Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Thăng du vốn có phần

Thắng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, hình lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.

Cô tức

Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.

Quỹ dự trữ

Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo quí định trong Điều lệ Công ty.

Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

3.14. Doanh thu, thu nhập khác

Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyên giao cho người mua phần lớn rồi ro và lợi ích kinh tế gần liên với quyền sở hữu hàng hóa.

Doanh thu bán hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bằng cân đối kế toán của kỹ đô.

Lại tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở đơn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lại suất áp dụng.

Lãi tiến gửi

3.15. Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỹ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tôn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.

3.16. Chi phí tài chính

Chỉ phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí phát sinh trong kỳ chủ yếu bao gồm chi phí đi vay vốn, chi phí khác, lỗ tỷ giá hối đoái.

3.17. Chỉ phi bản hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí bán hàng phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo quản, động gói, vận chuyển....

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiên lượng, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đôi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách...).

Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành

Thuế thu nhập doanh nghiệp

3.18. Thuế

Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo các mức thuế như sau:

Thuế giá trị gia tăng

Xuất khẩu ông sứ: 0%;

Các thành phẩm và dịch vụ khác: 10%.

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

Theo Nghị định số 94/2023/ND-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quả định chỉ tiết thi hành. Nghị quyết số 110/2023/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2023, Công ty được đáp dung mức thù suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2024 và theo Nghị định số 72/2024/NB-CP ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Chính phủ quả định chỉ tiết thi hành. Nghị quyết số 142/2024/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2024, Công ty được đáp dung mức thù suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 07 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Các loại thuế khác

Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đản đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.

3.19. Các bên liên quan

Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty đản đền có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.

  1. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CẦN ĐỐI KÊ TOẤN

4.1. Tiền và các khoản tương đương tiền

Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
VNDVND
Tiền mất255.482.2781.047.645.571
Tiền gửi ngân hàng không kỳ han34.895.967.85836.981.656.917
Các khoản tương đương tiền ()15.000.000.00025.000.000.000

Cộng

() Các khoản tương đương tiền là các khoản tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có kỹ hạn dưới 3 tháng với lại suất từ 2% đến 2,9%/năm.

(Xem tiếp trang sau)



CÔNG TY CÓ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẤT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đống Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.


BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá gốcGiá trị hợp lýDự phòngGiá gốcGiá trị hợp lý
Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh Phát20.403.640.000()-20.403.640.000()
Công ty TNHH MTV Bê Tông LBM Đắk Nông5.000.000.000()-5.000.000.000()
Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú52.800.000.000()-52.800.000.000()
Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn15.000.000()-15.000.000()
Cộng21.011.916.167()-490.000.000()
99.230.556.167-78.708.640.000
() Tại ngày bảo cáo, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này để thuyết minh trong báo cáo tài chính nềng do không có giá niệm yet trên thị trường và Chuân mục Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số.




CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG

Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải thu khách hàng là các bên liên quan - Xem thêm Mục 722.122.145.4362.220.728.970
Phải thu từ khách hàng:
Công ty TNHH Sản xuất Thương Mã Địch Vũ Bạch Việt Các khách hàng khác ()8.802.563.05547.490.705.5558.802.563.05557.308.058.346
Cộng78.415.414.04668.331.350.371
() Tại ngày 31/12/2024, phải thu các khách hàng khác có số dư mỗi khách hàng dưới 10% tổng số phải thu ngân hạn của khách hàng.
4.4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Trả trước cho người bán là các bên liên quan-4.512.000.000
Trả trước cho người bán:
Nguyễn Viết Lương ()Chi nhánh Công ty Có phần Tư vấn Đầu tư Khoáng sản Việt ()8.195.416.7998.195.416.799
Công ty TNHH Công Nghệ Mới Nguyễn Vĩnh ()Các nhà cung cấp khác (***)3.220.123.0005.571.153.3004.402.671.7553.220.123.000-53.313.916.763
Cộng21.389.364.85469.241.456.562

() Là khoản trả trước chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với các Thừa đất số 12, 238, 35, 27, 28, 29, 30, 31, 04, 198, 01, 05, 06, 32, 198, 50, 37, 03, 07, 10, 14, 18, 203 Tờ bản đồ số 48 (2013), 49 (2013), 61 (2013), 62 (2013) tọa lạc tại thôn Tân Phú, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng theo Hợp đồng kỹ kết ngày 08 tháng 11 năm 2019. Tuy nhiên, do chưa hoàn thành thủ tục chuyển nhượng nên khoản trả trước không biến động giữa 2 năm.

() Là khoản trả trước cho việc lập hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản và gia hạn giấy phép khai thác mở Cao Lanh khu vực xã Lộc Châu, thành phố Bảo Lộc và xã Lộc Tân, huyện Bảo Lâm, tình Lâm Đồng; gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản bentonite và sét gach ngói số 37/GP-UBND ngày 11 tháng 05 năm 2007 tại xã Tam Bộ, huyện Đi Linh, tình Lâm Đồng. Do văn còn đang trong quá trình hoàn tất thù tục gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản chưa hoàn tất nên khoản trước không biến động giữa 2 năm.

() Là khoản trả trước để mua máy nghiên côn TEREX TC1300 theo Hợp đồng ký kết ngày 16 tháng 12 năm 2024.

(***) Tại ngày 31/12/204, các khoản trả trước cho nhà cung cấp khác có số dư mỗi nhà cung cấp nhỏ hơn 10% tổng trả trước cho người bán ngắn hạn.

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG

Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)

4.5. Phải thu khác

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Ngắn hạn:
Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia từ các bên liên quan - Xem thêm Mục 711.119.950.041-8.628.288.051-
Phải thu người lao động là các bên liên quan - Xem thêm Mục 717.992.819.000-76.651.715.000-
Phải thu khác xí nghiệp xây lắp Phải thu người lao động4.425.873.866(4.425.873.866)4.425.873.866(4.425.873.866)
Phải thu khác2.001.619.815-9.732.006.669(19.780.700)
1.154.733.088(78.067.618)944.571.886(78.067.618)
Cộng36.694.995.810(4.503.941.484)90.882.455.472(4.523.722.184)
Dài hạn:
Kỷ cược, kỹ quỹ3.202.601.466-3.085.352.449-

4.6. Nợ xấu

Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
VNDGiá trị có thể thu hồiVNDGiá trị có thể thu hồi
Tổng giá trị các khoản phải thu khách hàng quá hạn Tổng giá trị các khoản phải thu khác quá hạn21.492.507.7342.737.851.56124.743.850.8155.492.476.339
4.503.941.484-4.568.584.48440.240.100
Cộng25.996.449.2182.737.851.56129.312.435.2995.532.716.439

Ban Tổng Giám đốc đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu quá hạn là thấp do một số khách hàng không thể liên lạc được và một số khách hàng đang tranh chấp.

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG

Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)

Thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau:


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạn
Công ty TNHH Sản Xuất
Thương MạiTrênTrên
Dịch Vụ33
Bạch Việt8.802.563.055- năm8.802.563.055- năm
Từ 6 tháng đếnTừ 6 tháng đến
Các khách hàng khác17.193.886.1632.737.851.561trên 3 năm20.509.872.2445.532.716.439trên 3 năm
Cộng25.996.449.2182.737.851.56129.312.435.2995.532.716.439
7. Hàng tồn kho
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu71.946.753.909-74.697.127.468-
Cổng cư, dụng cụ1.030.672.462-995.115.031-
Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang4.212.539.223-3.210.874.813-
Thành phẩm11.624.195.806(835.242.862)-36.100.415.647(835.242.862)
Hàng hóa1.491.645.823(715.562.007)907.379.269(715.562.007)
Cộng90.305.807.223(1.550.804.869)115.910.912.228(1.550.804.869)

(Xem tiếp trang sau)



CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẠNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.


BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
1.8.Tăng, giám tài sản cố định hữu hình
Khoản mụcNhà cửa, vật kiến trúc VNDMáy móc, thiết bị VNDPhương tiện vận tải, truyền đản VNDThiết bị, dụng cụ quản lý VNDCây lâu năm VNDTài sản cố định hữu hình khác VND
Nguyên giả:
Tại ngày 01/01/202486.292.558.870302.174.112.776267.666.489.6022.314.161.814520.611.939316.407.819
Mua trong năm Đầu tư XDCB hoàn thành120.300.00011.321.845.52032.767.659.690---
Thanh lý, nhương bản Giảm khác-20.919.420.8362.195.495.606---
-(4.243.081.970)(9.896.000.000)---
-(1.696.536.797)----
Tại ngày 31/12/202486.412.858.870328.475.780.365292.733.644.8982.314.161.814520.611.939316.407.819
Giá trị hao mòn lũy kê:
Tại ngày 01/01/202452.411.369.324179.323.462.136168.711.451.2431.330.382.039520.611.939316.407.819
Khẩu hao trong năm Thanh lý, nhưng bán Giảm khác6.286.585.68824.935.821.14732.659.211.226363.664.314--
-(2.759.771.893)(8.462.361.088)---
-(1.696.536.797)----
Tại ngày 31/12/202458.697.955.012199.802.974.593192.908.301.3811.694.046.353520.611.939316.407.819
Giá trị còn lại:
Tại ngày 01/01/202433.881.189.546122.850.650.64098.955.038.359983.779.775--
Tại ngày 31/12/202427.714.903.858128.672.805.77298.825.343.517620.115.461--

391 NG KHẢ LÊU M D C T.T.


BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỈNH (TIẾP THEO)
Giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024 của TSCD hữu hình là 111.534.887.910 VND đã được dùng để thể chấp, cảm có, đảm bảo cho các khoản vay - Xem thêm Mục 4.17.
Nguyên giá của TSCD hữu hình cuối năm đã kháu hao hét nhưng vẫn còn sử dụng là 234.100.541.589 VND.
9. Tăng, giảm tài sản cổ định vô hình
Khoản mụcQuyền sử dụng đất VNDChỉ phí thăm dò hãm mờ VNDPhần mềm máy vị tính VND
Nguyên giá:
Tại ngày 01/01/20249.087.251.2012.528.795.098436.800.000
Tại ngày 31/12/20249.087.251.2012.528.795.098436.800.000
Giá trí hao mòn lấy kế:
Tại ngày 01/01/20242.137.032.2372.528.795.098436.800.000
Khẩu hao trong năm201.309.264--
Tại ngày 31/12/20242.338.341.5012.528.795.098436.800.000
Giá trí còn lại:
Tại ngày 01/01/20246.950.218.964--
Tại ngày 31/12/20246.748.909.700--
Giá trí còn lại tại ngày 31/12/2024 của TSCD vô hình là 6.234.898.700 VND đã được dùng để thể chấp, cảm có, đảm bảo cho các khoản vay - Xem thêm Mục 4.17.
Nguyên giá TSCD vô hình đã khẩu hao hét nhưng vẫn còn sử dụng là 4.086.381.098 VND.



CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

4.10. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Dự án Hệ nghiên Camíly Xây dựng nhà văn phòng, bờ kè, sân bãi thuộc dự án Tân Phủ-22.906.734.624
San lắp mất bằng phía sau nhà xưởng thuộc dự án Hiệp An3.874.410.5603.874.410.560
Dự án xây dựng nhà máy chế biến cao lanh Xuân Thọ917.876.197917.876.197
Đường dây bọc trung thê 3 pha 22KV và trạm biến báp thuộc dự án Di Linh606.298.182606.298.182
Đầu tư đất tại xã Đại Lào - Bảo Lộc - Lâm Đồng145.000.000208.181.818
Đầu tư đất tại xã Liên Hiệp - Đức Trọng - Lâm Đồng732.600.000-
Đầu tư đất tại xã Ninh Gia - Đức Trọng - Lâm Đồng130.859.874.000-
Đầu tư đất tại Nthol Hạ - Đức Trọng - Lâm Đồng17.718.525.000-
Đầu tư đất tại Tân Phủ - Đồng Nai139.721.490-
Trạm Lộc Sơn4.512.000.000-
Chỉ phí khác1.598.484.849-
225.111.111-
Cộng161.329.901.38928.513.501.381
1. Chỉ phí trả trước dài hạn
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Quyền khai thác khoáng sản ()14.681.164.42315.175.702.880
Chỉ phí bốc tầng phủ Ninh Thuận3.199.091.206-
Chỉ phí khác9.061.215321.950.196
Cộng17.889.316.84415.497.653.076
() Quyền khai thác khoáng sản được chi tiết như sau:
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Quyền khai thác mỏ Nthon Hạ1.427.335.4411.299.114.567
Quyền khai thác mỏ Tutra44.099.000172.721.067
Quyền khai thác mỏ Đại Lào13.209.729.98213.703.867.246
Cộng14.681.164.42315.175.702.880

(Xem tiếp trang sau)



BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỦN (TIẾP THEO)
4.12. Phải trả người bán ngắn hạnTại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Phải trả cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 76.156.474.7206.156.474.72013.267.502.15213.267.502.152
Phải trả cho người bán:
Công ty TNHH Thiên Tư PhướcCông ty TNHH Hòa Thành TiếnPhải trả cho các đối tượng khác ()1.975.543.5064.888.757.55519.888.554.4801.975.543.5064.888.757.55519.888.545.4803.592.843.506915.316.79621.001.211.2653.592.843.506915.316.79621.001.211.265
Cộng32.909.330.26132.909.321.26138.776.873.71938.776.873.719
() Tại ngày 31/12/2024, phải trả cho các đối tượng khác có số dư mỗi đối tượng dưới 10% tổng số phối trả người bán ngắn hạn.
4.13. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
Tại ngày31/12/2024VNDTại ngày01/01/2024VND
Công ty TNHH Tài Phước()Các khách hàng khác10.000.000.0003.657.620.316-4.016.829.267
Cộng13.657.620.3164.016.829.267
() Đầy là khoản ứng trước mua đất của Công ty TNHH Tài Phước theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các lỗ đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trong, tỉnh Lâm Đồng ngày 09 tháng 10 năm 2024




(Xem tiếp trang sau)


Tại ngày 31/12/2024 VNDTrong năm VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải thuPhải nộpPhải nộpĐã nộpPhải thuPhải nộp
Thuế giá trị gia tăng-1.749.185.66619.037.913.29617.671.403.232-382.675.602
Thuế xuất, nhập khẩu--260.981.898260.981.898--
Thuế thu nhập doanh nghiệp-3.831.530.28718.609.307.38719.759.602.596-4.981.825.496
Thuế thu nhập của nhân-200.000.0004.549.378.6454.741.146.595-391.767.950
Thuế tài nguyên86.670.905-1.164.633.3781.210.354.62240.949.661-
Thuế nhà đất và tiền thuế đất-67.244.3336.829.908.9344.631.578.8032.131.085.798-
Các loại thuế khác-9.548.550337.179.273368.914.812-41.284.089
Cộng86.670.9055.857.508.83650.789.302.81148.643.982.5582.172.035.4595.797.553.137

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG

Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)

4.15. Chi phí phải trả ngắn hạn


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Trích trước chi phí hoàn nguyên môi trường1.388.806.2791.257.391.628
Trích trước chi phí lãi vay-361.282.191
Các khoản trích trước khác92.170.7081.476.216.131
Cộng1.480.976.9873.094.889.950
4.16. Phải trả ngắn hạn khác
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Kinh phí công đoàn253.351.883223.606.639
Các khoản phải trả, phải nộp khác622.356.5901.273.035.443
Cộng875.708.4731.496.642.082

(Xem tiếp trang sau)


BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.17. Vay và nợ thuê tài chính ngân hạn
Ngân hạn:Tại ngày 31/12/2024 VND Số có khả năng trả nợTrong năm VNDTại ngày 01/01/2024 VND Số có khả năng trả nợ
Giá trịTăngGiảmGiá trịTrở ra
Vay từ các bên liên quan - Xem thêm Muc 7 Vay Ngân hàng THẾP Cổ Đâu từ và Phát triển Việt Nam Vay Ngân hàng THẾP Cổng thương Việt Nam No dài hàn đến hàn phai trả15.000.000.00015.000.000.000--15.000.000.000
39.672.458.15239.672.458.15276.016.260.13346.088.004.4769.744.202.495
7.245.709.2707.245.709.2707.245.709.27010.233.513.72510.233.513.725
12.000.000.00012.000.000.00012.000.000.00015.000.000.00015.000.000.000
Cộng73.918.167.42273.918.167.42295.261.969.40371.321.518.20149.977.716.220
Đài hàn:
Vay từ các bên liên quan - Xem thêm Muc 7 Vay Ngân hàng THẾP Cổ Đâu từ và Phát triển Việt Nam57.000.000.00057.000.000.00011.400.000.0004.400.000.00050.000.000.000
27.000.000.00027.000.000.000-12.000.000.00039.000.000.000
Cộng84.000.000.00084.000.000.00011.400.000.00016.400.000.00089.000.000.000
Tổng cộng157.918.167.422157.918.167.422106.661.969.40387.721.518.201138.977.716.220

Là khoản phải trả công nhân viên tại ngày 31/12/2024 bao gồm lương tháng 12 và các khoảng thưởng của năm 2024

(xem trang tiếp theo)


Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu VNDQuỹ đầu tư phát triển VNDLợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ VNDCộng VND
Tại ngày 01/01/2023200.000.000.000175.569.068.669109.824.152.541485.393.221.210
Lãi trong năm nay--122.169.480.889122.169.480.889
Trích quỹ theo Nghi quyết 01/2023/NQ-DHDCD-LBM-71.824.152.541(71.824.152.541)-
Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2022--(38.000.000.000)(38.000.000.000)
Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2023--(20.000.000.000)(20.000.000.000)
Tại ngày 01/01/2024200.000.000.000247.393.221.210102.169.480.889549.562.702.099
Tăng vốn do phát hành cổ phiếu thưởng trong năm nay200.000.000.000(200.000.000.000)--
Lãi trong năm nay--77.060.162.12477.060.162.124
Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2023--(30.000.000.000)(30.000.000.000)
Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2024--(40.000.000.000)(40.000.000.000)
Tại ngày 31/12/2024400.000.000.00047.393.221.210109.229.643.013556.622.864.223
Trong năm 2024, Công ty thực hiện việc tăng vốn chủ sở hữu theo Nghi quyết 12/2024/NQ-HDQT/LBM ngày 02 tháng 07 năm 2024 của HDQT; chia cổ tức theo Nghi quyết 01/2024/NQ-HDQT/LBM ngày 19 tháng 04 năm 2024 và Nghi quyết 20a/2024/NQ-HDQT/LBM ngày 06 tháng 11 năm 2024 của HDQT.

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

4.19.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng259.603.440.000129.801.720.000
Các cổ đồng khác140.396.560.00070.198.280.000
Cộng400.000.000.000200.000.000.000
4.19.3.Cổ phiếu
Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành40.000.00020.000.000
Số lượng cổ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng40.000.00020.000.000
Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành40.000.00020.000.000
Mệnh giá cổ phân đăng lưu hành: 10.000 VND/cổ phân.
4.19.4.Cổ tức
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Cổ tức đã trá trên tổng số cổ phân của cổ phiếu phổ thông(70.000.000.000)(58.000.000.000)
4.19.5.Các quỹ của doanh nghiệp
Quỹ đầu tư phát triển VND
Tại ngày 01/01/2024247.393.221.210
Phát hành cổ phiếu thưởng(200.000.000.000)
Tại ngày 31/12/202447.393.221.210

(Xem tiếp trang sau)



CÔNG TY CỐ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)

4.20. Báo cáo tinh hình vốn tăng thêm từ phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ

Thông tin chung về đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ như sau:


Số thứ tựNội dungThông tin
1Tên cổ phiếu phát hànhCổ phiếu Công ty Cổ phân Khoảng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng
2Loại cổ phiếuCổ phiếu phổ thông
3Hình thức phát hànhCổ phiếu thương
4Mệnh giá10.000 VND/cổ phân
5Số lượng cổ phiếu phát hành20.000.000 cổ phiếu
6Giá trị phát hành200.000.000 VND
7Tỷ lệ thực hiện quyền01:01. Mỗi cổ đồng sở hữu 01 cổ phiếu được nhận 01 quyền nhận thêm cổ phiếu. Cử 01 quyền nhận thêm cổ phiếu sẽ được nhận thêm 01 cổ phiếu mới.
8Nguồn vốn phát hànhQuỹ đầu tư phát triển: 200.000.000 VND Căn cứ theo Báo cáo tài chính riêng năm 2023 đã được kiểm toàn
9Ngày hoàn thành đợt phát hành22/07/2024

4.21. Các khoản mục ngoài Bảng cần đối kế toán




Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
USD12.438,3333.624,33
Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
VNDVND
Nợ khó đòi đã xử lý:
Xóa sổ do không có khả năng thu hồi3.856.779.4433.856.779.443

5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  1. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu bán than, bentonite và giao khoán mỏ - Văn phòng Công ty63.102.674.33350.478.311.175
Doanh thu gồm sử chju nhiệt - Xi nghiệp Hiệp An32.413.134.90932.241.128.856
Doanh thu gạch - Xi nghiệp Thạnh Mỹ18.042.913.81524.665.316.299
Doanh thu cao lanh - Xi nghiệp Hiệp Tiến17.840.494.95723.938.255.893
Doanh thu bề tông - Xi nghiệp Hiệp Lực646.762.267.884724.305.373.414
Cộng778.161.485.898855.628.385.637
Trong đó, doanh thu bán hàng cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 742.758.446.25027.906.733.864

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

5.2. Giá vốn hàng bán

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá vốn than, bentonite và giao khoán mỏ - Văn phòng công ty49.853.901.20633.545.881.932
Giá vốn gốm sử chịu nhiệt - Xí nghiệp Hiệp An22.462.472.58221.629.296.647
Giá vốn gạch - Xí nghiệp Thạnh Mỹ13.810.708.38816.697.066.061
Giá vốn cao lạnh - Xí nghiệp Hiệp Tiến11.419.186.50717.775.961.199
Giá vốn bề tông - Xí nghiệp Hiệp Lực515.440.326.267536.089.834.066
Cộng612.986.594.950625.738.039.905
5.3. Doanh thu hoạt động tài chính
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Cổ tức, lợi nhuận được chia - Xem thêm Mục 75.464.961.99015.987.836.976
Lãi tiền gửi512.616.6611.044.210.635
Lãi chênh lệch tỷ giá88.510.06353.473.329
Cộng6.066.088.71417.085.520.940
5.4. Chỉ phí tài chính
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí sử dụng vốn từ bên liên quan - Xem thêm Mục 71.204.594.521797.272.180
Chỉ phí lãi vay từ bên liên quan - Xem thêm Mục 7611.568.493111.986.301
Chỉ phí lãi vay ngân hàng3.387.551.8504.254.807.878
Lỗ chênh lệch tỷ giá217.498.349263.962.310
Chỉ phí khác-71.725.798
Cộng5.421.213.2135.499.754.467
5.5. Chỉ phí bán hàng
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí nhân viên359.907.015373.258.493
Chỉ phí nguyên vật liệu, bao bì1.340.314.1721.408.480.852
Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng393.381.040388.391.309
Chỉ phí khẩu hao TSCD29.533.33229.533.332
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài166.638.40134.965.356
Chỉ phí bằng tiền khác2.661.098.908927.798.112
Cộng4.950.872.8683.162.427.454

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)

5.6. Chi phi quản lý doanh nghiệp

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí nhân viên42.383.122.90357.865.019.859
Chỉ phí vật liệu quản lý2.011.933.6792.596.129.927
Chỉ phí đồ dùng văn phòng1.662.230.8382.322.271.639
Chỉ phí khẩu hao TSCD3.491.230.8866.790.382.438
Thuế, phí và lệ phí1.751.986.6981.710.212.960
Chỉ phí dự phòng(521.121.203)2.921.139.715
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài1.748.599.3471.927.087.543
Chỉ phí bằng tiền khác12.368.844.94210.584.472.526
Cộng64.896.828.09086.716.716.607
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp năm nay giảm mạnh 25% so với năm trước, chủ yếu do giảm tỷ lệ trích lương so với năm 2023.
5.7. Thu nhập khác
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định1.168.256.1953.227.251.071
Nhập kho dầu trạm Camly và cất trạm Tây Đại Lào-436.363.520
Xử lý công nợ19.552.5394.898.772
Bản phế liệu74.629.6292.726.000
Thu nhập khác267.692.80058.331.050
Cộng1.530.131.1633.729.570.413
5.8. Chỉ phí khác
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Xử lý công nợ30.168.6719.633.722
Các khoản bị phạt521.199.9241.938.495.709
Các khoản chỉ phí khác1.281.358.5481.300.768.624
Cộng1.832.727.1433.248.898.055

(Xem tiếp trang sau)

CÔNG TY CÓ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG

Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu390.739.363.941551.550.494.242
Chỉ phí nhân công118.902.199.872148.239.699.835
Chỉ phí khẩu hao tài sản có định64.446.591.63965.648.437.902
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài59.023.051.535120.219.505.172
Chỉ phí khác bằng tiền26.832.800.04432.135.113.012
Cộng659.944.007.031917.793.250.163

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

5.9. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yêu tố

Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành được xác định như sau:

5.10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm95.669.469.511152.077.640.502
Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng2.346.087.2604.306.741.955
Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm(17.407.595.670)(29.881.484.170)
Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh80.607.961.101126.502.898.287
Thuế suất thuế TNDN hiện hành20%20%
Chỉ phí thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh16.121.592.22025.300.579.657
Điều chỉnh thuế của năm trước2.487.715.1674.607.579.956
Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm18.609.307.38729.908.159.613
  1. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIÊN TỊ

Các khoản điều chỉnh tăng, giảm thu nhập chịu thuế chịu yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TND không được xem là thu nhập, chỉ phí khi tính thuế như: chi phí nộp phạt vi phạm hành chính, chi phí ứng hợp, chi phí khấu hao xe đất vượt quá 1,6 tỷ, lợi nhuận từ công ty con, hoàn nhập lương trích nắm 2023 đã nộp thuế và thu nhập khác đã nộp thuế.

6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường94.661.969.403160.485.553.385
Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường(75.721.518.201)(67.716.205.480)

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG

Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

7. THÔNG TIN VÊ CÁC BÊN LIÊN QUAN

Danh sách các bên liên quan

1.Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm ĐồngCông ty mẹ
2.Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh PhátCông ty con
3.Công ty TNHH Gạch Hiệp ThànhCông ty con
4.Công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông LBM Đắk NôngCông ty con
5.Công ty TNHH MTV LBM Tân PhúCông ty con
6.Công ty TNHH Một Thành Viên LBM Lộc SơnCông ty con
7.Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng 40Công ty con cùng tập đoàn
8.HDQT, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soátNhân sự quản lý chủ chốt

Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, sổ dự phải thu (phải trả) với các bên liên quan như sau:


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải thu ngắn hạn của khách hàng:
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dương Thủy Lợi Lâm Đồng1.302.535.62269.622.793
Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành Công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông LBM Đắk Nông2.499.693.1601.376.164.368
Công ty TNHH Một Thành Viên Lộc Sơn Công10.219.879.146254.101.296
Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh Phát Công6.286.279.152520.840.513
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dương 401.726.008.356-
Công - Xem thêm Mục 4.387.750.000-
22.122.145.4362.220.728.970
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải thu cổ tức và lợi nhuận được chia:
Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh Phát Công338.004.605338.004.605
Công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông LBM Đắk Nông9.508.607.4268.290.283.446
Công Ty TNHH Một Thành Viên LBM Lộc Sơn1.273.338.010-
11.119.950.0418.628.288.051

(Xem tiếp trang sau)



CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.


BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHỈNH (TIẾP THEO)
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Tạm ứng:
Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh - Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiên (a)8.440.000.0009.500.000.000
Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc (miền nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024) (b)4.611.950.00046.021.715.000
Ông Hồ Tấn Dũng - Giám đốc công ty con (c)2.908.379.000-
Ông Lê Thanh Hòa - Phó Tổng Giám đốc (d)1.315.090.00016.530.000.000
Ông Trần Văn Hiến - Phó Tổng Giám đốc (e)460.000.0004.600.000.000
Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01/01/2025) (f)257.400.000-
Cộng - Xem thêm Mục 4.517.992.819.00076.651.715.000

(a) Đây là khoản tạm ứng cho ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh liên quan đến việc đặt cọc mua đất tại Thừa đất số 35, Tờ bản đồ số 34 và Thừa đất số 33, Tờ bản đồ số 35, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 16.000 m². theo Hợp đồng ký kết ngày 21 tháng 07 năm 2023.

(b) Đây là khoản phải thu từ ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc liên quan đến việc tam ứng để đặt cọc mua đất như sau:

Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 28, Tờ bản đồ số 34, thôn Gần Reo, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.905 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 30 tháng 03 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại thôn An Ninh (gần khu vực mỏ đá Tín Thái, Gần Reo) với diện tích 9.100 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 26 tháng 04 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại thôn An Hiệp, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng theo Hợp đồng ký kết ngày 08 tháng 06 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.000 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 29 tháng 06 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 212, Tờ bản đồ số 10, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 9.539 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 7.563 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 30 tháng 06 năm 2023.

Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 214, Tờ bản đồ số 10, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 282 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 409 m² theo theo bản liệt kê tọa độ góc ranh trong Hợp đồng kỹ kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 211, Tờ bản đồ số 10, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 5.036 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 03, Tờ bản đồ số 25 (2016), xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 7.439 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 03, Tờ bản đồ số 25 (2016), xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.671.7 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.

(c) Đây là khoản tiền tam ứng cho ông Hồ Tấn Dũng liên quan đến việc mua những quyền sử dụng đất sau:

Quyền sử dụng đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.901,4 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 15 tháng 03 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 225, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 6.920 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 19 tháng 04 năm 2024.

Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 335, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.407 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 23 tháng 04 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 336, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 7.945 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 23 tháng 04 năm 2024.

Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 227, Tờ bản đồ số 12, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 2.392 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 06 tháng 05 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 226, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 2.810,5 m2 theo Hợp đồng kỹ kết ngày 17 tháng 05 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 313, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.720 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 03 tháng 06 năm 2024.

Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.740,7 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 03 tháng 06 năm 2024.

Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 239, Tờ bản đồ số 12, thôn Kinh Tế Mới, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 2.294 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 30 tháng 06 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 3.222,9 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 03 tháng 07 năm 2024.

Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 8.751.6 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 12 tháng 07 năm 2024.

Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.876.3 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 10 tháng 09 năm 2024.

Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 11.704,9 m2 theo Hợp đồng kỹ kết ngày 10 tháng 09 năm 2024.

(d) Đây là khoản phải thu từ ông Lê Thanh Hòa - Phó Tổng Giám đốc liên quan đến việc tam ứng để đặt cọc mua đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 29.000 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 19 tháng 06 năm 2023.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

(e) Đây là khoản phải thu từ ông Trần Văn Hiến - Phó Tổng Giám đốc liên quan đến việc tam ứng để đặt cọc mua đất tại Thừa đất số 19, Tờ bản đồ số 05, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông với diện tích 3.990 m². theo Hợp đồng kỹ kết ngày 14 tháng 10 năm 2020; và tại Thôn 12, xã Nhân Cơ, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông theo Hợp đồng kỹ kết ngày 28 tháng 02 năm 2022.

(f) Đây là khoản tạm ứng cho ông Lê Cao Quang - Phó Tổng giám đốc liên quan đến việc đặt cọc mua đất tại xã Đại Lào, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 838 m2, theo Hợp đồng kỹ kết ngày 20 tháng 03 năm 2024.

Các khoản tam ứng đặt cọc mua đất nêu trên đã được Hội đồng quản tri phê duyệt.


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải trả cho người bán ngắn hạn:
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dụng Thủy Lợi Lâm Đồng(43.315.068)(197.756.301)
Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành(2.723.471.481)(8.345.872.612)
Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh Phát(2.502.950.671)(4.633.093.239)
Công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông LBM Đắk Nông-(90.780.000)
Công Ty TNHH Một Thành Viên LBM Lộc Sơn(886.737.500)-
Cộng - Xem thêm Mục 4.12(6.156.474.720)(13.267.502.152)
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Vay ngắn hạn - Xem thêm Mục 4.17:
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dụng Thủy Lợi Lâm Đồng ()(15.000.000.000)(15.000.000.000)

() Đây là khoản vay từ Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dương Thủy Lợi Lâm Đồng - công ty mẹ - nhằm bổ sung vốn lưu động với lãi suất 5,2%/năm theo Hợp đồng vay tiền số 01/2023/HDVT/LHC - LBM

(Xem tiếp trang sau)

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Vay dài hạn - Xem thêm mục 4.17:
Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành ()(57.000.000.000)(50.000.000.000)

() Đây là khoản vay từ Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành - công ty con - với lãi suất 2,1%/năm theo Thỏa thuận số 01/2024/ LBM - HT ngày 02 tháng 01 năm 2024.

Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Bán hàng:
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng7.664.131.64311.004.662.789
Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành3.767.985.5621.614.142.660
Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh Phát7.104.594.3949.659.489.923
Công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông LBM Đắk Nông13.965.777.8507.750.599.170
Công Ty TNHH Một Thành Viên LBM Lộc Sơn12.571.456.139520.840.513
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng 401.177.395.000-
Cộng46.251.340.58830.549.735.055
Trong đó:
Doanh thu bán hàng cho các bên liên quan chưa bao gồm thuế - Xem thêm Mục 5.142.758.446.25027.906.733.864
Thuế từ doanh thu bán hàng cho các bên liên quan3.492.894.3382.643.001.191

(Xem tiếp trang sau)



BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Mua hàng và sử dụng dịch vụ:
Công ty Cổ phần Đầu Tư Và Xây Dương Thủy Lợi Lâm Đồng118.027.1223.369.001.854
Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh Phát14.149.366.06237.310.037.789
Công ty TNHH Gạch Hiệp Thảnh24.410.057.00823.077.985.404
Công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông LBM Đắk Nông29.592.000258.277.000
Công ty TNHH Một Thành Viên LBM Lộc Sơn7.545.457.500-
Cộng46.252.499.69264.015.302.047
Trong đó:
Mua hàng từ các bên liên quan chưa bao gồm thuế42.609.901.45558.417.730.939
Thuế từ mua hàng từ các bên liên quan3.642.598.2375.597.571.108
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Thanh lý tài sản cố định:
Công ty TNHH Gạch Hiệp Thảnh2.090.000.000-
Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh Phát-66.000.000
Cộng2.090.000.00066.000.000
Trong đó:
Thanh lý tài sản cố định cho các bên liên quan chưa bao gồm thuế1.900.000.00060.000.000
Thuế từ thanh lý tài sản cho các bên liên quan190.000.0006.000.000
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Cổ tức và lợi nhuận được chia:
Công ty TNHH Gạch Hiệp Thảnh2.973.300.0002.973.300.000
Công ty TNHH Một Thành Viên LBM Lộc Sơn1.273.338.010-
Công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông LBM Đắk Nông1.218.323.980649.385.401
Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh Phát-12.365.151.575
Cộng - Xem thêm Mục 5.35.464.961.99015.987.836.976

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ tạm ứng:
Ông Hồ Tán Dũng – Giám đốc công ty conÔng Lê Đình Hiển – Chủ tịch HĐQTÔng Lê Cao Quang – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bộ nhiệm ngày 01/01/2025)Ông Lê Nam Đồng – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024)Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh – Giám đốc Xí nghiệp Hiệp TiếnÔng Lê Thanh Hoà – Phó Tổng Giám đốc21.436.904.0004.600.000.00013.500.000.000
990.000.00046.196.000.000
850.000.0009.520.000.000
20.000.00016.530.000.000
Cộng27.896.904.00085.746.000.000
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Mua đất:
Ông Lê Nam Đồng – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024)Ông Lê Thanh Hoà – Phó Tổng Giám đốc Ông Lê Cao Quang – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01/01/2025)Ông Hồ Tán Dũng - Giám đốc công ty conÔng Nguyễn Vũ Ngọc Anh – Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến41.507.550.00014.877.000.000- -
732.600.00018.528.525.000- -
1.080.000.000-
Cộng76.725.675.000-
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Vay dài hạn:
Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành11.400.000.00050.000.000.000
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí sử dụng vốn – Xem thêm Mục 5.4:
Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành1.204.594.521797.272.180



CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.


BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHỈNH (TIẾP THEO)
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí lãi vay - Xem thêm Mục 5.4:
Công ty Cổ phần Đầu Tư Và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng611.568.493111.986.301
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Trả cổ tức:
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng45.430.602.00037.642.498.800
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Góp vốn:
Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú20.521.916.167490.000.0005.000.000
Cộng20.521.916.167495.000.000

Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan.

Giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan là giá thỏa thuận do Công ty công bố. Việc mua hàng hóa, dịch vụ tử các bên liên quan được thực hiện theo giá thỏa thuận.

Thù lao của từng thành viên Hội đồng quản trị được hưởng trong năm như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Lê Đinh Hiển – Chủ tịch HDQT1,614,392,6361,111,818,181
Ông Nguyễn An Thái – Phó Chủ tịch HDQT234,000,000390,909,091
Ông Hầu Văn Tuấn – Thành viên HDQT174,250,000310,909,091
Ông Phạm Gia Sâm – Thành viên HDQT174,250,000310,909,091
Ông Mai Nam Dương – Thành viên HDQT174,250,000310,909,091
Ông Ngó Văn Minh – Thành viên HDQT174,250,000310,909,091
Ông Lê Văn Quý – Thành viên HDQT174,250,000310,909,091
Cộng2,719,642,6363,057,272,727



(Xem tiếp trang sau)

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG

Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)

Thu nhập của Giám đốc tài chính tập đoàn được hướng trong năm như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Hầu Văn Tuấn – Giám đốc tài chính tập đoàn420.000.000150.000.000

Thu nhập của từng thành viên Ban Tổng Giám đốc và các nhân viên quản lý chủ chốt khác được hưởng trong năm như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Nguyễn An Thái – Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025)1.427.250.0001.943.234.164
Ông Lê Cao Quang – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01/01/2025)932.600.3081.185.450.000
Ông Nguyễn Quang Duyệt – Phó Tổng Giám đốc932.600.3081.185.450.000
Ông Trần Văn Hiến – Phó Tổng Giám đốc932.600.3081.185.450.000
Ông Nguyễn Thanh Toàn – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025)611.574.6831.007.916.667
Ông Lê Nam Đồng – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024)933.600.3081.129.983.333
Ông Lê Thanh Hoà – Phó Tổng Giám đốc932.600.308939.050.000
Bà Dương Thị Ngọc Ngân – Kế toán trưởng (miễn nhiệm ngày 01/05/2024)487.074.683998.650.000
Cộng7.189.900.9069.575.184.164

Tiền lương và các chi phí hoạt động của từng thành viên Ban Kiểm soát trong năm như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Phạm Hồng Hải - Trường Ban Kiểm soát97.000.00040.000.000
Bà Nguyễn Thị Thu Hương – Thành viên Ban Kiểm soát93.500.000146.909.091
Ông Trấn Hùng Phương – Thành viên Ban Kiểm soát (miễn nhiệm ngày 19/04/2024)69.500.000146.909.091
Bà Lê Hồng Thủy - Trường Ban Kiểm soát (miễn nhiệm ngày 01/05/2023)-70.909.091
Bà Đăng Thị Hằng – Thành viên Ban Kiểm soát (bổ nhiệm ngày 19/04/2024)24.000.000-
Cộng284.000.000404.727.273




(Xem tiếp trang sau)

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHỈNH (TIẾP THỐO)

Cổ tức đã chia cho từng thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát và các nhân viên quản lý chủ chốt khác trong năm như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Lê Đinh Hiển – Chủ tịch HDQT422.102.100349.741.740
Ông Nguyễn An Thái – Phó Chủ tịch HDQT kiểm Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025)92.245.000218.652.000
Ông Hầu Văn Tuấn – Thành viên HDQT32.347.500-
Ông Phạm Gia Sâm – Thành viên HDQT32.775.00049.590.000
Ông Mai Nam Dương – Thành viên HDQT306.375.000274.025.600
Bà Nguyễn Thị Ngọc Đức – Trường Bộ phận Kiểm toán nội bộ950.000-
Ông Lê Cao Quang – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01/01/2025)373.990.300205.138.820
Ông Nguyễn Quang Duyệt – Phó Tổng Giám đốc59.85049.590
Ông Trần Văn Hiến – Phó Tổng Giám đốc19.95016.530
Ông Nguyễn Thanh Toàn – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025)13.30011.020
Ông Lê Thanh Hòa – Phó Tổng Giám đốc75.192.500-
Ông Lê Nam Đồng – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024)-5.890.000
Bà Dương Thị Ngọc Ngân – Kế toán trưởng (miễn nhiệm ngày 01/05/2024)-2.831.000
Ông Trần Hùng Phương – Thành viên Ban Kiểm soát (miễn nhiệm ngày 19/04/2024)-361.469.300
Cộng1.336.070.5001.467.415.600

8. THU NHẠP CỦA BỘ PHẦN KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Tiền lương và các chi phí hoạt động của từng thành viên Bộ phận Kiểm toán nội bộ trong năm như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Bà Nguyễn Thị Ngọc Đức – Trường Bộ phận Kiểm toán nội bộ544.250.000605.250.000
Ông Trần Quang Thực – Thành viên Bộ phận Kiểm toán nội bộ383.250.000393.250.000
Bà Huỳnh Thị Quế Hương – Thành viên Bộ phận Kiểm toán nội bộ365.250.000386.250.000
Cộng1.292.750.0001.384.750.000

CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

9. CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Không có vấn đề hoặc tính huống nào khác phát sinh kế từ ngày 31 tháng 12 năm 2024 có ảnh huống trọng yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trọng yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tính hình của Công ty trong những năm tài chính sắp tới.



Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025







BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẤY DỰNG LÂM ĐỒNG



87 Phù Đổng Thiên Vương, Phường 8, TP. Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng



0263.3830142



https://www.lbm-vn.vn