Báo cáo thường niên 2024/LBM
ticker: LBM document_type: bctn year: 2024 page_count: 111 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẤY DỰNG LÂM ĐỒNG
BÁO CÁO THƯƠNG NIỆN 2024
Signature Not Verified
Köln CONG TY CO PHAN KHOANG SAN VA VATUED NAM DONGYI
ONG
2024.10.2025 18:32:26
PHẦN 1: THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
• Định hướng phát triển
• Các rủi ro
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
PHẦN 3: BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
• Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội Công ty
PHẦN 4: BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
PHẦN 5: QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban kiếm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát
PHẦN 6: BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024
Báo cáo tài chính kiểm toán Hợp nhất năm 2024
Báo cáo tài chính kiểm toán riêng năm 2024
THÔNG TIN CHUNG
CONG TY CO PHAN KHOANG SAN
VA VAT LIÊU XAY DUNG LÂM ĐONG
B/PHU DON IS THEN VUONG, P.8 TP DALAH TINH LAII DONE
TONG DAIDAT HANG MEW PHI: 1800-6199
THÔNG TIN KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẤY DỰNG LÂM ĐỒNG
Tên giao dịch
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài
Mã cổ phiếu
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
Vốn điều lệ
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Địa chỉ
Số điện thoại
Số fax
Website
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẤY DỰNG LÂM ĐỒNG
Logo
LAMDONG MINERALS AND BUILDING MATERIALS
JOIN STOCK COMPANY
400.000.000.000 đồng
LBM
Số 87 Phù Đổng Thiên Vương, phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
0263.3832511
400.000.000.000 đôngz
5800391633 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp lần đầu ngày 28/05/2023 và đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 02/01/2025.
0263.3830142/02633.554065
L E M
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Thành lập Công ty Vật liệu xây dựng Lâm Đồng theo Quyết định số 981/QĐ-UB ngày 18/11/1994 của UBND tỉnh Lâm Đồng với vốn kinh doanh ban đầu là 1,5 tỷ đồng.
Thực hiện cổ phần hóa một đơn vị trực thuộc tại huyện Di Linh, Lâm Đồng, thành lập Công ty Cổ phần Hiệp Thành với vốn điều lệ 12,6 tỷ đồng, trong đó Công ty Vật liệu xây dựng Lâm Đồng năm giữ 58,4% vốn điều lệ.
Ngày 30/11/2006, Công ty chính thức được cấp phép đăng ký kinh doanh giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 91/UBCK-GPNY ngày 30 tháng 11 năm 2006 của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước. Ngày 20/12/2006, Công ty chính thức niêm yết giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 24/08/2015, thành lập Chi nhánh Công ty cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng tại Đắk Nông.
Công ty phát hành cổ phiếu ra công chúng tăng vốn điều lệ lên 41.355.560.000 đồng và đổi tên thành Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng (LBM).
Ngày 23/8/2016: Thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bê tông LBM Đắk Nông tại huyện Đắk R' Lấp, tỉnh Đắk Nông Ngày 31/3/2017: Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Công ty Cổ phần Hiệp Thành thành Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành, hiện LBM nằm giữ 94,39% vốn.
Phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, tăng vốn điều lệ lên 400 tỷ đồng. Ngày 25/8/2024 đánh dấu một cột mốc quan trọng khi LBM vinh dự được trao tặng danh hiệu Thương hiệu Số 1 Việt Nam và Thương hiệu Tiêu biểu Châu Á – Thái Bình Dương 2024. Với vị thế dẫn đầu thị trường bề tông tươi tại tỉnh Lâm Đồng, LBM đang tích cực mở rộng hoạt động sang Đắk Nông và các khu vực lân cận. Đồng thời, LBM khẳng định uy tín là nhà cung cấp gạch xây dựng hàng đầu trong khu vực, cùng với các dòng sản phẩm chất lượng khác như sử chịu nhiệt, cao lanh, bentonite, đã tạo dựng vị thế vững chắc cho thương hiệu trên cả thị trường trong nước và quốc tế.
Trạm bê tông thứ 3 tại Đắk Nông với công suất 180m³/h đi vào hoạt động, nâng tổng công suất của Công ty TNHH MTV LBM Đắk Nông lên 360m³/h.
2024
Tháng 3/2022 : Thành lập Công ty TNHH
MTV LBM Tân Phú tại huyện Tân Phú, tỉnh Đông Nai, LBM sở hữu 100% vốn điều lệ.
Thành lập Công ty TNHH
MTV LBM Lộc Sơn tại Khu Công nghiệp Lộc Sơn, Bảo Lộc, Lâm Đồng với vốn điều lệ 30 tỷ đồng, LBM sở hữu 100% vốn điều lệ.
Tháng 9/2022: Phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng.
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
| STT | TÊN NGÀNH, NGHĨE KINH DOANH | Mã ngành, nghề kinh doanh |
| 1 | Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét | 0810 |
| 2 | Sản xuất sản phẩm chịu lửa | 2391 |
| 3 | Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét | 2392 |
| 4 | Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác | 2393 |
| 5 | Sản xuất bề tông và các sản phẩm từ bề tông, xi măng và thạch cao | 2395 |
| 6 | Xây dựng nhà để ở | 4101 |
| 7 | Xây dựng nhà không để ở | 4102 |
| 8 | Phá dỡ | 4311 |
| 9 | Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác | 4390 |
| 10 | Chuẩn bị mặt bằng (Trừ dịch vụ nổ mìn) | 4312 |
| 11 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng | 4663 (Chính) |
| 12 | Vân tải hàng hóa bằng đường bộ | 4933 |
| 13 | Hoàn thiện công trình xây dựng | 4330 |
| 14 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa | 5210 |
| 15 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ | 5225 |
| STT | TÊN NGÀNH, NGHĨE KINH DOANH | Má ngành, nghề kinh doanh |
| 16 | Kính doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (Trừ đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gần với hạ tầng). | 6810 |
| 17 | Bốc xếp hàng hóa (Trừ dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ vận tải biến) | 5224 |
| 18 | Cho thuê xe có động cơ | 7710 |
| 19 | Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển | 7730 |
| 20 | Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp | 0210 |
| 21 | Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ (Loại trừ chế biến gỗ tròn, gỗ rừng tự nhiên) | 1610 |
| 22 | Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác | 1621 |
| 23 | Sản xuất đồ gỗ xây dựng (Chi tiết: Sản xuất đồ gỗ chủ yếu dùng trong ngành xây dựng) | 1622 |
| 24 | Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế Chi tiết: Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ | 3100 |
| 25 | Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình Chi tiết: Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự | 4649 |
| 26 | Bán lẻ đồ điện gia dụng giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia định khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh. Chi tiết: Bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự trong các cửa hàng chuyên doanh. | 4759 |
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
CÁC SẢN PHẦM CHÍNH VÀ KHU VỰC KINH DOÀNH
Công ty cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng hoạt động sản xuất kinh doanh gồm 04 nhóm sản phẩm chính (i) Vật liệu xây dựng, (ii) Vật liệu chịu lửa, (iii) Cao lanh, (iv) Sản phẩm khác. Các sản phẩm và dịch vụ của Công ty đều đạt được tiêu chuẩn ISO 9000-2001 do tổ chức BVQI cấp giấy chứng nhận, đáp ứng được yêu cầu chất lượng của khách hàng trong và ngoài nước
CÁC SẢN PHẦM CHÍNH
Vật liệu Xây dựng
- Bê Tông thương phẩm:
LBM hiện đang là đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực bề tông tươi tại tỉnh Lâm Đồng và đang tích cực mở rộng phạm vi hoạt động sang tỉnh Đắk Nông cùng các khu vực lân cận. Với việc áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, công ty đã liên tục đầu tư và mở rộng quy mô từ năm 2013. Đến nay, mạng lưới cung ứng bề tông của LBM đã phủ khắp các huyện, thành phố thuộc cả Lâm Đồng và Đắk Nông, đảm bảo khả năng cung cấp ổn định với tổng công suất lên đến 2.500 m³/ngày đêm.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của thị trường xây dựng, vào năm 2018, LBM đã tiên phong phát triển dòng sản phẩm bề tông tự lèn. Đây là giải pháp lý tưởng cho các công trình có kết cấu phức tạp, đặc biệt hiệu quả trong thi công các hạng mục có kết cấu cốt thép dày đặc, hình vòm, vỏ mỏng, đồng thời mang lại bề mặt hoàn thiện với tính thẩm mỹ cao. Đến năm 2022, LBM tiếp tục tăng cường năng lực sản xuất tại Đắk Nông bằng việc đầu tư thêm một trạm trộn bề tông hiện đại với công suất 180 m³/h. Trong năm 2024, LBM đã đưa ra quyết định chủ trương đầu tư xây dựng thêm một trạm bề tông công suất 120m³/h tại Đạ Huoai.
Song song với việc không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, LBM còn chú trọng nâng cấp hệ thống trạm trộn tại các vị trí chiến lược khác như Tam Bố - Di Linh, Khu Công nghiệp Lộc Sơn (Bảo Lộc) và Nhân Cơ (Đắk Nông). Với chiến lược đầu tư bài bản và tâm nhìn phát triển rõ ràng, LBM đang ngày càng củng cố vị thế là đơn vị dẫn đầu trong ngành bê tông thương phẩm.
Khu vực kinh doanh chính: tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông.
- Đá Xây dựng:
LBM hiện đang sở hữu và khai thác, tại huyện Đức Trọng và TP. Bảo Lộc, đóng vai trò là nguồn cung cấp nguyên liệu then chốt cho ngành xây dựng. Đối với Mở đá tại TP Đà Lạt, thực hiện chủ trương của Tỉnh Lâm Đồng về việc dùng các mỏ trong trung tâm Tp Đà Lạt, Công ty đã thực hiện dừng khai thác từ đầu năm 2024. Trong năm 2024, Công ty đã chủ trương hợp tác khai thác đá với Công ty CP Xây dựng Ninh Thuận, đồng thời lên kế hoạch triển khai dự án nghiên cứu khả thi cho mở đá Nhân Đạo tại Đắk Nông. LBM ứng dụng công nghệ sản xuất tiên, nổi bật là hệ thống nghiên VSI kết hợp sàng, cho phép sản xuất đá dăm với dải kích thước linh hoạt từ 5mm đến 20mm. Song song đó, các hệ nghiên PDSU và búa đập thủy lực được sử dụng để thay thế phương pháp nổ mìn truyền thống trong việc xử lý đá quá cỡ, mang lại hiệu quả năng suất cao hơn và đảm bảo chất lượng sản phẩm vượt trội.
Các sản phẩm đá xây dựng của LBM đáp ứng trọn vẹn các yêu cầu đa dạng của thị trường, từ các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp đến các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm. Đặc biệt, sản phẩm còn đáp ứng những tiêu chuẩn khắt khe về cốt liệu trong quá trình sản xuất bề tông mác cao. Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng về nguồn đá sạch và chất lượng cao tại tình Lâm Đồng, LBM đang tích cực triển khai đầu từ vào mở đá mới. Bước đi chiến lược này không chỉ đảm bảo nguồn cung ổn định mà còn duy trì cam kết về chất lượng sản phẩm, cùng cố vị thế của LBM trên thị trường.
Khu vực kinh doanh chính: tỉnh Lâm Đồng
- Gạch ngói Tuynen:
Khu vực kinh doanh chính: tỉnh Lâm Đồng
Gạch ngói Tuynel của LBM được sản xuất trên dây chuyên công nghệ tiên tiến với hệ thống lò nung sấy tuynel hiện đại tại nhà máy Hiệp Thành, thuộc Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành. Nhà máy Hiệp Thành tự hào là đơn vị tiên phong ứng dụng công nghệ lò nung sấy tuynel trong sản xuất gạch ngói tại tỉnh Lâm Đồng và không ngừng được cải tiến để nâng cao hiệu quả.
Các sản phẩm gạch xây dựng, ngói lợp và gạch trang trí của LBM đều đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, hoàn toàn phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD.
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
CÁC SẢN PHẦM CHÍNH
Vật liệu chịu lửa
- Gạch chịu lửa:
Gạch chịu lửa của LBM là vật liệu trong xây dựng các loại lò công nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong các ngành như luyện kim, sản xuất xi măng, thủy tinh và gốm sứ. Bên cạnh các sản phẩm gạch chịu lửa với hình dáng tiêu chuẩn, LBM còn có khả năng sản xuất và cung cấp đa dạng chủng loại gạch chịu lửa theo yêu cầu riêng biệt của khách hàng về hình dáng, kích thước và các thông số kỹ thuật đặc thù. Tất cả sản phẩm gạch chịu lửa của LBM đều được sản xuất và kiểm định theo tiêu chuẩn TCCS 09/2013/LBM-GCL.
Khu vực kinh doanh chính: tỉnh Lâm Đồng
- Ống Sứ chịu nhiệt và vật liệu chịu lửa dị hình
LBM không chỉ là nhà cung cấp uy tín các sản phẩm ống sứ chịu nhiệt và vật liệu chịu lửa bị hình, với nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp đúc, cơ khí và luyện kim, mà còn tự hào sở hữu công nghệ sản xuất vật liệu chịu lửa đạt mức trung bình - tiên tiến so với mặt bằng chung của ngành, với thiết bị được nhập khẩu từ Hàn Quốc. Nhờ chất lượng đảm bảo theo tiêu chuẩn TCCS 08/2013/LBM-OSHA, các sản phẩm chịu nhiệt do LBM sản xuất đã khẳng định được vị thế trên thị trường quốc tế và được xuất khẩu sang nhiều quốc gia như Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia và Indonesia.
Khu vực kinh doanh chính: Hàn Quốc, Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Việt Nam
CÁC SẢN PHẦM CHÍNH
Cao lanh
- Cao lanh HTK các loại, Cao lanh DQK:
Với công nghệ chế biến cao lanh tiên tiến bậc nhất tại Việt Nam và Hệ thống phân ly hạt hiện đại, được nhập khẩu từ Vương quốc Anh, Đài Loan và Trung Quốc cho phép LBM sản xuất các sản phẩm cao lanh chất lượng cao, góp phần thay thế nguồn cao lanh nhập khẩu từ các quốc gia khác trong khu vực. Sản phẩm cao lanh của LBM hiện đang được xuất khẩu sang các thị trường tiêm năng trong khu vực Đông Nam Á, Hàn Quốc và Nhật Bản.
Sản phẩm cao lanh của LBM đóng vai trò là nguyên liệu xương quan trọng cho ngành công nghiệp gốm sử dân dụng, gạch ceramic, granite, cũng như chất độn hiệu quả trong sản xuất sơn nước. Với chất lượng vượt trội, sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu về nguyên liệu cho các ngành gốm sử dân dụng, gạch men và vật liệu chịu lửa.
Khu vực kinh doanh chính: Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam
Nhóm sản phẩm Bentonite
Bentonite:
Tại nhà máy Bentonite - Di Linh, LBM sản xuất sản phẩm Bentonite trên dây chuyên công nghệ tiên tiến, đạt năng suất ấn tượng 7.500 tấn mỗi năm. Bước vào năm 2024, công ty đã đưa ra quyết định quan trọng về việc thống nhất chủ trương đảm phán các phương án hợp tác với Công ty Lang Hanh nhằm khai thác hiệu quả hơn nguồn Bentonite và đất sét tại khu vực Đức Trọng - Lâm Đồng.
Khu vực kinh doanh chính: Việt Nam
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH TIÊU BIỆU
LBM tự hào đã góp phần trong sự thành công của các công trình, dự án của Quý khách hàng và đối tác. Chúng tôi đảm bảo và cam kết chỉ cung cấp các sản phẩm chất lượng cao theo yêu cầu của khách hàng.
KHÁCH SẠN
ĐÀ LẠT PLAZA LÊ ĐẠI HÀNH
KHÁCH SẠN DẦU KHÍ VIETSOPETRO
KHÁCH SẠN HỒNG VƯƠNG
QUẢNG TRƯỜNG LÂM VIÊN
BẾN XE
LIÊN TỈNH PHƯƠNG TRANG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN ĐÀ LẬT
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH TIÊU BIỆU
NHÀ GÀ VÀ CẦU CẢNG
SÂN BAY
LIÊN KHUỒNG
BỆNH VIỆN HOÀN MỸ
BẢO TÀNG LÂM ĐỒNG
KHÁCH SẠN NGỘC LAN
ĐỘO PRENN
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU
TRUNG TÂM THƯỜNG MẠI
CHỢ ĐÀ LẠT
KHÁCH SẠN LASAPINETTE PHAN CHU TRINH
KHÁCH SẠN MERPERLE
THÔNG TIN VÊ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Công ty hoạt động với loại hình công ty cổ phần, mô hình quản trị của Công ty tổ chức theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty:
» Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong Công ty, bao gồm tất cả các cổ đồng có quyền biểu quyết.
Hội đồng quản trị (HĐQT): Cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT; HĐQT của LBM gồm 07 thành viên.
Ban kiểm soát (BKS): Cơ quan thay mặt Cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty; BKS của LBM gồm 03 thành viên.
Ban Tổng Giám đốc (TGD): Với sự trợ giúp của Ban điều hành, TGD sẽ chịu trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của LBM trên cơ sở tuần thủ quyết định, nghị quyết của ĐHĐCĐ, HĐQT và Chủ tịch HĐQT.
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
CỐ CẤU BỘ MÁY QUẬN LÝ
THÔNG TIN VÊ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
CÔNG TY CON
Địa chỉ
Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành
Lĩnh vực SXKD
chính
Vốn điều lệ
Thôn Hiệp Thành, xã Tam Bố,
Huyện Di Linh, Tỉnh Lâm Đồng
Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất
sét
12.600.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu ___ 94,39%
00
Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát
87 Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.
Lĩnh vực SXKD Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét chính
Vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu 100%
Lĩnh vực SXKD chính
Vốn điều lệ
Địa chỉ
Công ty TNHH MTV Bê Tông LBM Đắk Nông
Tỷ lệ sở hữu 100%
Thôn 12, xã Nhân Cơ, Huyện Đắk R'Lấp, Tỉnh Đắk Nông.
Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
50.000.000.000 đồng
R
Địa chỉ
Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú
Thửa đất 239, 289 TĐB số 23, ấp Phú Hợp B, xã Phú Bình, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
Lĩnh vực SXKD Sản xuất bề tông và các sản phẩm từ xí chính măng và thạch cao
Vốn điều lệ 30.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu 100%
Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn
Địa chỉ Khu Công nghiệp Lộc Sơn, phường Lộc Sơn, TP Bảo Lộc, Lâm Đồng.
Lĩnh vực SXKD Sản xuất và kinh doanh bê tông
Vốn điều lệ 30.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu 100%
THÔNG TIN VÊ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT ĐƠN VỊ TRỰC THƯỢC
Địa chỉ
Xí nghiệp Hiệp An
Lĩnh vực SXKD
chính
Quốc lộ 20, xã Hiệp An, huyện Đức
Trọng, tỉnh Lâm Đồng
Kinh doanh ống sứ chịu nhiệt, bột
Samốt, các sản phẩm sau nung và
cao lanh.
II
Xí nghiệp Gạch Ngói Tuyen Thạnh Mỹ
Địa chỉ
Lĩnh vực SXKD
chính
Nghĩa Lập, xã Thạnh Mỹ, huyện Đơn
Dương, tỉnh Lâm Đồng
Kinh doanh gạch xây dựng và ngói các
loại Đồng
Phường Lộc Tiến, thành phố Bảo
Lộc, tỉnh Lâm Đồng
Kinh doanh cao lanh
Địa chỉ
Lĩnh vực SXKD
chính
Xí nghiệp Hiệp Tiến
A
Lĩnh vực SXKD
chính
87 Phù Đổng Thiên Vương, Phường 8,
Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.
Kinh doanh bề tông thương phẩm, đá
xây dựng các loại, dịch vụ vận chuyển
và bơm bê tông thương phẩm
Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực 1
Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực 2
Lĩnh vực SXKD
chính
87 Phù Đổng Thiên Vương, Phường 8, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng
Kinh doanh bê tông thương phẩm, đá xây dựng các loại, dịch vụ vận chuyển và bơm bê tông thương phẩm
Xí nghiệp Cung ứng nguyên vật liệu
Địa chỉ
Lĩnh vực SXKD
chính
87 Phù Đổng Thiên Vương, Phường 8,
Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng
Vận chuyển nguyên vật liệu.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
TÂM NHÌN - SỰ MỆNH - GIÁ TRỊ CỐT LỐI
TÂM NHÌN
Sau 10 năm, trở thành công ty đa ngành hàng đầu Việt Nam và có chỗ đứng trên thị trường quốc tế trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng.
SỬ MỆNH
Thấu hiểu và cung cấp cho thị trường các sản phẩm chất lượng cao và dịch vụ chuyên nghiệp.
GIÁ TRỊ CỐT LỐI
Thành thật - Thành tâm - Tri ân.
MỤC TIÊU CHỦ YẾU CỦA CỘNG TY
Mở rộng thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh tại khu vực trọng điểm và phần đấu trở thành nhà cung cấp hàng đầu các sản phẩm bê tông tươi, gạch, đá xây dựng, vật liệu chịu lửa, cao lanh và bentonite tại Việt Nam, đồng thời mở rộng thị trường ra nhiều quốc gia trên thế giới.
Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo nguồn lực tài chính bền vững cho các hoạt động đầu tư, sản xuất và kinh doanh.
Đầu tư vào công nghệ hiện đại, nâng cấp hệ thống máy móc và trang thiết bị chuyên dụng để sản xuất các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao với giá cả cạnh tranh.
Tiếp tục triển khai các dự án đầu tư tại các khu vực trọng điểm như Di Linh, Bảo Lộc, Tân Phú, Đắk Nông, đồng thời nâng cấp và bổ sung máy móc, thiết bị nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.
» Đảm bảo hiệu suất vận hành của hệ thống máy móc, thiết bị thông qua công tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh liên tục và ổn định.
Thực thi chiến lược tiêu thụ sản phẩm, kết hợp với các chính sách cạnh tranh phù hợp với tình hình thực tế của thị trường nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và gia tăng thị phần.
Chủ động xây dựng các phương án kinh doanh dự phòng trong chiến lược phát triển chung nhằm thích ứng với rủi ro ngày càng phức tạp, đồng thời hướng đến việc hoàn thành các mục tiêu cao hơn trong thời gian tới.
Tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp, thực hiện các biện pháp kiểm soát chi phí hợp lý nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh bền vững. Đồng thời, tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật về công bố thông tin, đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cổ đông và các bên liên quan.
Phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo, tuyển dụng thường niên và điều chuyển nhân sự linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất, kinh doanh trong năm 2025, đồng thời duy trì hiệu quả dài hạn.
Chủ động tìm kiếm cơ hội phát triển, khai thác tối đa tiêm năng tăng trưởng, không ngừng đổi mới và cải tiến sản phẩm để tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng.
» Đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu, đồng thời đảm bảo sự hài hòa lợi ích giữa Công ty và khách hàng, cam kết cung cấp sản phẩm đạt tiêu chuẩn về chất lượng và số lượng theo yêu cầu thị trường.
Kiểm soát dòng tiễn, quản lý công ngữ, đảm bảo sự ổn định tài chính và hạn chế rủi ro nợ xấu.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
» Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định chiến lược sản xuất, kinh doanh của LBM. Do đó, LBM tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm liên tục, kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Đồng thời, đầu tư vào công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản hiện đại, phù hợp với một doanh nghiệp Việt Nam, tối ưu hóa quá trình thu thập và nâng cao mức độ chế biến khoáng sản, góp phần cải thiện hiệu quả kinh doanh.
Duy trì và nâng tầm thương hiệu trên thị trường bằng việc củng cố uy tín của Công ty về chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao với ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất, kinh doanh. Đồng thời, cấp nhật kịp thời cách thức vận hành theo tiêu chuẩn, quy định và chứng nhận về chất lượng sản phẩm của các cơ quan quản lý nhà nước.
Cải thiện năng lực quản lý doanh nghiệp qua việc cụ thể hóa các chức trách, quyền hạn của từng cấp quản lý và nhân viên, thiết lập cơ cấu tổ chức hợp lý, minh bạch và linh hoạt, nhằm tối ưu hóa hiệu quả công việc và đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh của LBM.
Thực hiện các nghiên cứu địa chất, địa vật lý, địa hóa và địa sinh để xác định tiềm năng và giá trị của các nguồn mở. LBM cũng tham gia vào các hoạt động khảo sát, thăm dò, định giá, mua bán quyền khai thác mở, nhằm đầu tư mở rộng vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất.
Dựa trên tình hình cần đối thu - chi để tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, đảm bảo nền tảng tài chính vững chắc và chủ động nguồn vốn cho việc đầu tư vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và quốc gia thông qua nghĩa vụ đóng thuế, tạo cơ hội việc làm và đem đến thu nhập cho người lao động, nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm trong nước...
Nâng cao trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực hiện có qua các hoạt động, khóa học đào tạo, bồi dưỡng năng lực cán bộ, công nhân viên, phát triển môi trường làm việc lành mạnh, chuyên nghiệp; xây dựng chế độ đãi ngộ phù hợp, có khuyến khích khen thưởng nhằm nâng cao năng suất lao động của nguồn nhân lực hiện có. Đồng thời, tăng cường công tác truyền thông và thực hiện quy trình tuyển dụng nghiêm ngặt, đảm bảo đầy đủ các nguồn lực đáp ứng được công việc trong tương lai.
CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG
Đối với môi trường:
LBM luôn đặt an toàn lao động lên hàng đầu trong hoạt động khai thác khoáng sản, tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn và không lạm dụng hóa chất độc hại trong sản xuất kinh doanh.
Công ty cam kết bảo vệ môi trường thông qua việc thực hiện đầy đủ các quy trình xử lý chất thải theo quy định, hạn chế tối đa việc sử dụng nguyên vật liệu có thành phần độc hại. Đồng thời, LBM ưu tiên lựa chọn nguyên vật liệu thân thiện với môi trường, tận dụng các sản phẩm tái chế nhằm giảm thiểu sự tiêu thụ tài nguyên và tiết kiệm năng lượng.
» Để hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, LBM không ngừng thúc đẩy việc sử dụng năng lượng hiệu quả tại nơi làm việc, góp phần xanh hóa ngành công nghiệp và tạo nên tầng cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Đối với xã hội:
LBM luôn ý thức rõ trách nhiệm đối với cộng đồng, không ngừng duy trì và bảo vệ lợi ích chung, đồng thời tích cực chia sẻ, đóng góp cho xã hội. Công ty đề cao mối quan hệ với địa phương thông qua việc tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện và hỗ trợ chính quyền trong các chương trình an sinh cộng đồng.
» Nhắm tạo giá trị bền vững, LBM mở rộng cơ hội việc làm, tập trung hỗ trợ lao động thuộc dân tộc thiểu số và nâng cao thu nhập chung cho cộng đồng. Công ty đặc biệt quan tâm đến an sinh xã hội, đảm bảo phúc lợi cho người lao động, nhất là những trường hợp có hoàn cảnh khó khăn, đồng thời xây dựng định hướng phát triển an sinh linh hoạt, phù hợp với thực tiễn địa phương.
Với trọng tâm là con người, LBM chủ động tổ chức các chương trình đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, công nhân viên. Công ty chủ trọng xây dựng môi trường làm việc thân thiện, bình đẳng, đảm bảo chế độ lương, thưởng minh bạch, giúp người lao động có thu nhập ổn định và đòi sống tinh thần, sức khỏe được đảm bảo.
Bên cạnh đó, LBM luôn duy trì mối quan hệ đối tác dựa trên tinh thần tôn trọng, đề cao tài năng và đạo đức, đồng thời hướng đến sự hợp tác toàn diện, đa dạng và bền vững.
CÁC RỦI RO
RỦI RO KINH TẾ
Trong năm 2024, bối cảnh hợp tác quốc tế đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng do các biến động chính trị và quân sự phức tạp. Tình hình căng thẳng kéo dài và lan rộng ở Trung Đông, cuộc chiến Nga - Ukraine bước sang năm thứ ba, tình hình bất ổn trên bán đảo Triều Tiên và sự phức tạp tại Syria đã tạo ra những yếu tố rủi ro đáng kể. Với vai trò là một doanh nghiệp có các sản phẩm xuất khẩu, những mâu thuẫn và xung đột này trong năm qua có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến sản lượng tiêu thụ tại các thị trường nước ngoài. Đồng thời, giá cả đầu vào nguyên vật liệu cũng chịu áp lực tăng do giá năng lượng phục vụ vận chuyển hàng hóa leo thang.
Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, kinh tế toàn cầu năm 2024 tăng trưởng khoảng 3,1%. Vượt qua những khó khăn chung, nền kinh tế Việt Nam đã có một năm phục hồi ăn tượng với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7,09% so với năm 2023, vượt mục tiêu 6-6,5% của Quốc hội. Bên cạnh đó, một điểm sáng khác quan trọng là tình hình lạm phát đã được kiểm soát hiệu quả, với chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân cả năm 2024 tăng 3,63% so với năm trước, năm trong mục tiêu mà Quốc hội đã đề ra là khoảng 4%. Kết quả này thể hiện sự nỗ lực của Chính phủ trong việc điều hành kinh tế vĩ mô và thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, cũng như sự thích ứng linh hoạt của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.
Xét về cơ cấu tăng trưởng, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,99%, đóng góp 4,86% vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,35%, đóng góp 44,03%; và khu vực dịch vụ tăng 8,21%, đóng góp 51,11%. Việc Chính phủ đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công trong năm cũng tạo ra những cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và cung ứng vật liệu xây dựng như LBM, đặc biệt trong việc tham gia vào các dự án phát triển hạ tăng tại địa phương. LBM cũng đang chủ động theo dõi sát sao tình hình thị trường và xây dựng các chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp để tận dụng tối đa các cơ hội tăng trưởng trong bối cảnh mới.
RỦI RO THỜI TIẾT
Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, năm 2024 chứng kiến sự xuất hiện muộn nhưng khác nghiệt của các hiện tượng thời tiết cực đoan như nắng nóng gay gắt, hạn hán kéo dài, mưa đá và các cơn bão lớn, gây mưa lớn, sạt lở đất và ngập lụt tại nhiều khu vực. Đặc biệt, bão số 3 (Yagi) được đánh giá là cơn bão mạnh nhất trong vòng 30 năm trở lại đây, đã gây thiệt hại nghiêm trọng về người và kinh tế tại nhiều tỉnh miền Bắc, với 345 người chết và mất tích, thiệt hại kinh tế ước tính trên 81.700 tỷ đồng.
Riêng tại Lâm Đồng, trong khoảng thời gian từ đầu năm đến tháng 9/2024, đã xả ra 5 đợt mưa lớn kèm lốc xoáy, 2 trận sét đánh và 2 vụ sạt lở đất nghiêm trọng, dẫn đến 3 người chết và thiệt hại tài sản ước tính khoảng 10 tỷ đồng.
Nhận thức được những thách thức từ thiên tai, Công ty LBM đã triển khai nhiều biện pháp ứng phó nhằm đảm bảo an toàn lao động và duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh. Các biện pháp bao gồm: dự phòng nguồn cung từ đa dạng các nhà cung cấp, điều chỉnh kế hoạch sản xuất và vận chuyển theo diễn biến thời tiết, phát triển các sản phẩm phù hợp với điều kiện khí hậu khác nghiệt và thân thiện với môi trường. Ngoài ra, LBM cũng chủ trọng đào tạo nhân viên về kỹ năng ứng phó với thiên tai và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để cấp nhất thông tin thời tiết kịp thời, nhằm giảm thiểu rủi ro và thiệt hại có thể xảy ra.
RỦI RO PHÁP LUẬT
Là một công ty cổ phần niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh, LBM chịu sử điều chỉnh và giám sát của nhiều văn bản pháp luật quan trọng như Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Nghị định 155, Thông tư 68 và các văn bản pháp lý liên quan khác. Mọi thay đổi trong các quy định này đều có tác động đáng kể đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Đặc biệt, trong năm 2024, việc Nhà nước triển khai kế hoạch nâng hạng thị trường chứng khoán đã dẫn đến nhiều cấp nhất pháp lý mới, đòi hỏi LBM phải đặc biệt chú trọng và nghiêm túc thực hiện. Một ví dụ điển hình là việc bổ sung quy định về công bố thông tin bằng tiếng Anh theo Thông tư 68, có hiệu lực từ ngày 1/1/2025.
Với vị thế là một trong những doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng, LBM chủ động đảm bảo nguồn cung nguyên liệu thông qua hoạt động tự khai thác khoáng sản. Tuy nhiên, điều này cũng khiến LBM chịu ảnh hưởng bởi một số bất cập hiện hành trong Luật Khoáng sản. Mặc dù các doanh nghiệp xây dựng đã kiến nghị về các chính sách, thủ tục giải ngân và bản giao mặt bằng vào đầu năm 2024, nhưng theo ghi nhận trong năm 2024, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công tại tỉnh Lâm Đồng vẫn ở mức thấp (khoảng 60,49% kế hoạch), thấp hơn bình quân chung của cả nước (khoảng 84,47% - 93,06% so với kế hoạch). Nguyên nhân chính xuất phát từ các quy định phức tạp trong việc cấp phép khai thác khoáng sản, đặc biệt là đất và cát san lấp theo Luật Khoáng sản, với quy trình nhiều bước và sự điều chỉnh liên tục do tình hình khan hiếm khoáng sản. Bên cạnh đó, công tác giải phóng mặt bằng tiếp tục là một yếu tố làm chậm tiến độ giải ngân do sự chậm trễ trong phê duyệt giá đất đền bù, khó khăn trong xác định nguồn gốc đất và các vương mắc liên quan đến quy hoạch khu tái định cư. Thêm vào đó, tình trạng “đóng băng” của thị trường bất động sản ở một số khu vực đã ảnh hưởng đến nguồn thu từ tiền sử dụng đất, tác động trực tiếp đến việc triển khai các dự án sử dụng nguồn vốn này. Để ứng phó với những thay đổi pháp lý và các thách thức này, LBM đã thành lập bộ phận pháp lý chuyên trách để cấp nhật và xây dựng các kịch bản ứng phó. Đồng thời, Công ty cũng tăng cường năng lực quản lý nội bộ, đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động và tuần thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành.
RỐI RO NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẦU VÀO
Nguồn nguyên liệu đầu vào là yếu tố sống còn đối với khả năng đạt được các mục tiêu sản xuất kinh doanh của LBM và toàn ngành xây dựng. Hiện tại, LBM chủ yếu dựa vào các mỏ khoáng sản do Công ty tự quản lý và khai thác, đặt ra những yêu cầu cao về chất lượng, an toàn lao động và trang thiết bị. Quyết định điều chỉnh chính sách khai thác khoáng sản của Chính phủ và UBND tính Lâm Đồng, đặc biệt việc giới hạn thời gian khai thác mà đó tại Đà Lạt vì lý do môi trường, đã tạo ra những thách thức không nhỏ. Tình trạng mở Đại Lào chưa được cấp phép hoạt động trở lại từ đầu năm 2024 càng làm hạn chế nguồn cung khai thác của LBM. Để ứng phó với những thay đổi này, LBM đã triển khai động bộ các giải pháp, bao gồm tối ưu hóa khai thác các mỏ hiện có, đẩy nhanh thủ tục xin cấp phép các mỏ mới và đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Mục tiêu xuyên suốt của LBM là đảm bảo sự chủ động về nguồn nguyên liệu, đáp ứng như chịu sản xuất và hướng tới sự phát triển bền vững trong dài hạn.
CÁC RỦI RO
RỐI RO CẢNH TRANH
Sự phục hồi của hoạt động thương mại trong năm vừa qua đã thu hút nhiều doanh nghiệp mới gia nhập thị trường, cả trong và ngoài nước. Các đối thủ này thường sở hữu tiềm lực tài chính mạnh mẽ, ứng dụng công nghệ sản xuất và chế biến tiên tiến, cùng danh mục sản phẩm đa dạng, làm gia tăng đáng kể mức độ cạnh tranh trong ngành khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng. Sự cạnh tranh không chỉ giới hạn ở giá cả và chất lượng sản phẩm mà còn mở rộng sang việc phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng, nhằm thu hút khách hàng tiêm năng và duy trì mối quan hệ với khách hàng hiện hữu trong bối cảnh thị trường ngày càng có nhiều đối thủ tham gia. Đặc biệt, trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, cuộc cạnh tranh tập trung vào việc giành quyền khai thác mở, tiếp cận nguồn nguyên liệu chất lượng và ứng dụng công nghệ khai thác hiện đại.
Với lợi thế là một trong những doanh nghiệp có lịch sử phát triển lâu đời và giữ vị thế hàng đầu trong lĩnh vực vật liệu xây dựng tại Việt Nam, LBM đã xây dựng và khẳng định được uy tín thương hiệu vững chắc trên thị trường. Công ty có bề dày kinh nghiệm trong việc đánh giá thị trường, hoạch định chiến lược và lựa chọn phát triển các sản phẩm tiềm năng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Để duy trì khả năng cạnh tranh lành mạnh và bền vững, LBM không ngừng tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến công nghệ sản xuất và thiết kế, hướng đến việc tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn. Đồng thời, công ty cũng đều tự mạnh mẽ vào hệ thống máy móc, thiết bị để mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, LBM chú trọng đa dạng hóa danh mục vật liệu xây dựng, cung cấp nhiều loại sản phẩm như bề tông, đá xây dựng, gạch xây dựng, bentonite và các sản phẩm khác. Ngoài ra, LBM liên tục đẩy mạnh các hoạt động quảng bá thương hiệu và xây dựng mối quan hệ khách hàng bền vững thông qua việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ đạt tiêu chuẩn cao nhất. Công ty cũng xây dựng một hệ thống chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách kịp thời, góp phần nâng cao sự hài lòng và cứng cố niềm tin của khách hàng đối với thương hiệu LBM
RỦI RO AN TOÀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
An toàn lao động luôn là ưu tiên hàng đầu tại LBM, một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù là khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng. Đây là ngành nghề đòi hỏi cao về thể chất và sự chính xác trong thao tác để đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn. Người lao động thường xuyên phải làm việc với các loại máy móc hạng năng có công suất lớn, trong điều kiện môi trường khác nghiệt với nhiều yếu tố bất lợi như bụi bắn, tiếng đồn lớn, và thời tiết thay đổi, tiêm ăn nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe và an toàn.
Nhận thức rõ những thách thức này, LBM luôn đặt an toàn lao động lên vị trí hàng đầu với mục tiêu giảm thiểu tối đa mọi rủi ro và tại nạn trong quá trình sản xuất. Công ty triển khai thường xuyên các khóa đào tạo chuyên sâu về vận hành máy móc và thiết bị, nâng cao kỹ năng và khả năng xử lý tình huống an toàn cho công nhân. Quy trình sản xuất được xây dựng và liên tục cấp nhật theo các tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt. Bên cạnh đó, LBM trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp cho từng vị trí công việc, giúp bảo vệ người lao động khỏi các nguy hiểm tiêm ấn. Các bưởi huấn luyện định kỳ về quy định an toàn và biện pháp phòng tránh tai nạn lao động cũng được tổ chức nhằm nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật và nhận thức về an toàn cho toàn bộ nhân viên. Nhờ những nỗ lực và giải pháp đồng bộ này, công tác an toàn lao động tại LBM không ngừng được cải thiện, góp phần xây dựng một môi trường làm việc an toàn, bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của người lao động
RỦI RO KHÁC
Các công ty trong ngành xây dựng ngày nay không chỉ đối diện với những rủi ro thông thường mà còn chịu áp lực từ những sự kiện khó đoán định như thiên tại, dịch bệnh, hỏa hoạn,... Mặc dù vậy, LBM luôn chú trọng đến việc xây dựng các chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính linh hoạt. Đồng thời, Công ty đã chuẩn bị các phương án ứng phó hiệu quả để có thể giảm thiểu tác động tiêu cực và nhanh chóng phục hồi khi những rủi ro bắt ngờ này xảy ra.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024
Theo số liệu từ Tổng Cục Thống kê vào cuối năm 2024, ngành xây dựng đã có sự tăng trưởng ấn tượng 7,87%, ghi nhận mức tăng cao nhất trong 4 năm trở lại đây kể từ năm 2020. Tuy nhiên, lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng lại đối mặt với nhiều thách thức hơn trong quá trình phục hồi sau giai đoạn trầm lắng của thị trường bất động sản và chỉ bất đầu tăng trưởng chậm, chủ yếu nhờ vào chính sách đẩy mạnh đầu tư công của Chính phủ.
Doanh thu thuần năm 2024 vượt 12,65% so với kế hoạch.
- 873,04 TỶ ĐỒNG
Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng đã chủ động thích ứng với những biến động của thị trường. Kết quả, LBM ghi nhận doanh thu thuần hợp nhất năm 2024 đạt 873,04 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 104,12 tỷ đồng, vượt mục tiêu đã được Đại hội đồng cổ đồng đề ra. Mặc dù vậy, các chỉ số lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước và sau thuế đều giảm khoảng 34% so với cùng kỳ năm trước. Trong quý 3/2024, tình trạng khan hiểm nguồn cung vật liệu xây dựng tại tỉnh Lâm Đồng và Đắk Nông đã buộc LBM phải mua vật liệu từ các tỉnh lần cận, dẫn đến chi phí vận chuyển tăng cao và kéo theo sự gia tăng của giá nguyên vật liệu đầu vào. Thêm Lợi nhuận trước thuế năm 2024 vượt 15,69% so với kế hoạch.
104,12 TỶ ĐỒNG
vào đó, tình hình thời tiết diễn biến phức tạp cũng làm tăng chi phí vận chuyển và gây ra tình trạng tồn kho nguyên vật liệu do sản xuất thành phẩm bị trì hoãn, ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của Công ty. Nhìn chung, LBM vẫn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ở mức độ định và cần tiếp tục theo dõi sát sao diễn biến thị trường, tôi ưu hóa quy trình sản xuất và tìm kiếm các giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực từ việc tăng giá nguyên vật liệu
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu - Hợp nhất | Năm 2023 | Năm 2024 | %TH 2024/ KH 2024 | %TH 2024/TH 2023 | |
| Kế hoạch | Thực hiện | |||||
| 1 | Doanh thu thuần | 901,72 | 775,00 | 873,04 | 112,65% | 96,82% |
| 2 | Lợi nhuận thuần từ HDKD | 159,28 | 104,54 | 65,63% | ||
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 159,88 | 90,00 | 104,12 | 115,69% | 65,12% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 125,24 | 82,62 | 65,97% | ||
CỐ CẤU DOANH THU
| ĐVT: Tỷ đồng | ||||||
| STT | Chỉ tiêu - Hợp nhất | Năm 2023 | Năm 2024 | % TH 2024/ TH 2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng (%) | Giá trị | Tỷ trọng(%) | |||
| 1 | Doanh thu bán than, bentonite, giao khoán mỏ | 44,25 | 4,91 | 60,47 | 6,93 | 136,66% |
| 2 | Doanh thu gốm sứ chịu nhiệt | 32,24 | 3,58 | 32,41 | 3,71 | 100,53% |
| 3 | Doanh thu gạch | 21,39 | 2,37 | 13,50 | 1,55 | 63,11% |
| 4 | Doanh thu cao lanh | 23,94 | 2,65 | 17,84 | 2,04 | 74,52% |
| 5 | Doanh thu bê tông | 777,37 | 86,21 | 743,74 | 85,19 | 95,67% |
| 6 | Doanh thu điện năng lượng mặt trời | 2,53 | 0,28 | 5,07 | 0,58 | 200,40% |
| Tổng cộng | 901,72 | 100,00 | 873,04 | 100,00 | 96,82% | |
Trong năm 2024, cơ cấu doanh thu thuần của LBM duy trì sự ổn định so với năm 2023. Sản phẩm chủ lực bề tông văn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 85,19% tổng doanh thu thuần, mặc dù ghi nhận mức giảm nhẹ 4,33% so với cùng kỳ năm trước. Sự sụt giảm này chủ yếu do sự phục hồi chậm của nền kinh tế, kéo theo như cầu vật liệu xây dựng nói chung và sản lượng tiêu thụ bề tông tại tỉnh Lâm Đồng nói riêng giảm đáng kể.
Những thay đổi trong cơ cấu doanh thu này đã thể hiện rõ chiến lược kinh doanh linh hoạt của LBM, giúp Công ty chủ động tận dụng các cơ hội thị trường, kịp thời đáp ứng như cầu đa dạng của khách hàng, giảm thiểu rủi ro từ các yếu tố vĩ mô và duy trì vị thế thương hiệu vững chắc trong ngành.
CỔ CẤU DOANH THU 2023
CỔ CẤU DOANH THU 2024
TỔ CHỨC NHÂN SỰ
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
(Tính đến ngày 31/12/2024)
| STT | Họ tên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu () | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn An Thái | Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 32.300 | 0,08% | - |
| 2 | Lê Cao Quang | Phó Tổng Giám đốc | 232.628 | 0,58% | - |
| 3 | Nguyễn Quang Duyệt | Phó Tổng Giám đốc | 36 | 0,00% | - |
| 4 | Trần Văn Hiến | Phó Tổng Giám đốc | 12 | 0,00% | - |
| 5 | Nguyễn Thanh Toàn | Phó Tổng Giám đốc | 8 | 0,00% | - |
| 6 | Lê Nam Đồng | Kế toán trưởng | 0 | 0,00% | - |
| 7 | Lê Thanh Hoà | Phó Tổng Giám đốc | 28.100 | 0,07% | - |
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TÍNH ĐỀN NGÀY 01/01/2025
| STT | Họ tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Ông Nguyễn An Thái | Tổng Giám đốc | 01/07/2011 | 01/01/2025 |
| 2 | Ông Lê Cao Quang | Tổng Giám đốc | 01/01/2025 | |
| 3 | Ông Nguyễn Thanh Toàn | Phó Tổng Giám đốc | 01/08/2019 | 01/01/2025 |
| 4 | Ông Lê Nam Đồng | Kế toán trưởng | 01/05/2024 | |
| 5 | Bà Dương Thị Ngọc Ngân | Kế toán trưởng | 01/05/2024 |
LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH
(Tính đến ngày 28/02/2025)
Năm sinh ___ 1981
Nơi sinh Quảng Ngãi
Ông LÊ CAO QUANG Tổng Giám đốc
Trình độ chuyên môn Kỹ sư Xây dựng dân dụng và Công nghiệp
Số lượng cổ phần sở hữu tại 232.628 cổ phần, chiếm 0,58% vốn điều lệ thời điểm 31/12/2024
Quá trình công tác
| 01/2022-05/2008 | Cán bộ kỹ thuật Xí nghiệp Xây lắp. |
| 06/2008-05/2009 | Chuyên viện. |
| 06/2009-09/2012 | Phó Giám đốc Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực. |
| 10/2012-12/2013 | Quyền Giám đốc Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực. |
| 01/2014-04/2016 | Giám đốc Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực. |
| 05/2016-02/2022 | Phó Tổng Giám đốc LBM kiêm Giám đốc Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực. |
| 02/2022-01/2025 | Phó Tổng Giám đốc LBM kiểm Giám đốc Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực 2. |
| 01/2025 đến nay | Tổng Giám đốc Công ty. |
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Tổng Giám đốc
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Chủ tịch, người ĐDPL Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát;
Chủ tịch, người ĐDPL Công ty TNHH MTV Bê tông LBM Đắk Nông;
Chủ tịch, người ĐDPL Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú;
Chủ tịch, người ĐDPL, Giám đốc Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn;
Chủ tịch, người ĐDPL Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành.
Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: 182.900 cổ phần Công ty LHC
TỔ CHỨC NHÂN SỰ LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH
Năm sinh 1979
Nơi sinh Hà Tĩnh
Trình độ chuyên môn Cử nhân Hóa
Số lượng cổ phần sở hữu 36 cổ phần, chiếm 0,00% vốn điều lệ tại thời điểm 31/12/2024
Ông NGUYỄN QUANG DUYỆT Phó Tổng Giám đốc
Quá trình công tác
| 03/2007-09/2011 | Nhân viên Phòng Kỹ thuật - Sản xuất. |
| 10/2011-08/2012 | Phó Phòng Kỹ thuật - Sản xuất. |
| 09/2012-12/2013 | Quyền trưởng Phòng Kỹ thuật - Sản xuất. |
| 01/2014-12/2014 | Trưởng Phòng Kỹ thuật - Sản xuất. |
| 01/2015-10/2016 | Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến. |
| 11/2016-02/2018 | Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến. |
| 03/2018-07/2018 | Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Xí nghiệp Hiệp An. |
| 08/2018-10/2019 | Phó Tổng Giám đốc kiểm Trưởng Phòng KT-SX, Giám đốc Xí nghiệp Hiệp An. |
| 11/2019-01/2021 | Phó Tổng Giám đốc kiểm Trưởng Phòng KT-SX. |
| 02/2022 đến 08/2024 | Phó Tổng Giám đốc kiểm trưởng Phòng KT-SX, Giám đốc XN bề ông Hiệp Lực 1. |
| 08/2024 đến nay | Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc XN bề thông Hiệp Lực 1. |
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Giám đốc Xí nghiệp bê tông bê tông Hiệp Lực 1;
Giám đốc, người ĐDPL Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú.
Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có
Năm sinh 1982
Nơi sinh Quảng Bình
Trình độ chuyên môn Cử nhân Quản trị Kinh doanh
Ông TRẦN VĂN HIỆN
Phó Tổng Giám đốc
Số lượng cổ phần sở hữu 12 cổ phần, chiếm 0,00% vốn điều lệ tại thời điểm 31/12/2024
Quá trình công tác
| 06/2005-11/2007 | Nhân viên Phòng Kế hoạch Công ty. |
| 12/2007-02/2009 | Trưởng xưởng Xí nghiệp Hiệp An. |
| 03/2009-07/2011 | Nhân viên Xí nghiệp Hiệp An. |
| 08/2011-11/2014 | Phó Giám đốc Xí nghiệp Hiệp An. |
| 12/2014-04/2015 | Nhân viên Kinh doanh Công ty. |
| 05/2015-07/2018 | Phó Phòng Kinh doanh Công ty. |
| 08/2018-10/2019 | Phó Tổng Giám đốc Công ty. |
| 10/2019-02/2023 | Phó Tổng Giám đốc Công ty, kiểm Giám đốc Công ty TNHH MTV Bê tông LBM Đắk Nông. |
| 03/2023 đến nay | Phó Tổng Giám đốc Công ty. |
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Giám đốc, người ĐDPL Công ty TNHH MTV LBM Đắk Nông
Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có
TỔ CHỨC NHÂN SỰ LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH
Năm sinh ___ 1979
Nơi sinh Quảng Ngãi
Trình độ chuyên môn Cử nhân Quản trị Kinh doanh
Số lượng cổ phần sở hữu 28.100 cổ phần, chiếm 0,07% vốn điều lệ.
tại thời điểm 31/12/2024
Ông LÊ THANH HÒA
Phó Tổng Giám đốc
Quá trình công tác
| 04/2013-06/2013 | Nhân viên Phòng Kinh doanh. |
| 07/2013-12/2015 | Phó Phòng Kinh doanh. |
| 01/2016-12/2017 | Phó Phòng Tổ chức nhân sự Công ty. |
| 05/2016-07/2019 | Trưởng Bộ phận Kiểm soát nội bộ. |
| 08/2019-07/2020 | Trưởng Phòng Kinh doanh. |
| 08/2020-08/2021 | Trưởng Phòng Kinh doanh kiểm Trưởng bộ phận Kiểm soát nội bộ. |
| 09/2021-05/2022 | Trưởng Phòng Kinh doanh. |
| 06/2022-08/2024 | Phó Tổng Giám đốc kiểm Trưởng Phòng Kinh doanh. |
| 08/2024 đến nay | Phó Tổng Giám đốc Công ty. |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Phó Tổng Giám đốc Công ty
Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có
Năm sinh ___ 1980
Nơi sinh Quảng Bình
Ông LÊ NAM ĐỒNG Kế Toán trưởng
Trình độ chuyên môn Cử nhân Kế toán
Số lượng cổ phần sở hữu Không có.
tại thời điểm 31/12/2024
Quá trình công tác
| 04/2004-11/2007 | Nhân viên kế toán Xí nghiệp Hiệp Tiến. |
| 12/2007-05/2012 | Nhân viên kế toán Công ty. |
| 06/2012-02/2014 | Phó phòng Tài chính – Kế toán. |
| 03/2014-04/2016 | Quyền Kế toán trưởng Công ty, Quyền Trưởng Phòng Tài chính – Kế toán. |
| 08/5/2016-06/8/2021 | Kế toán trưởng Công ty kiểm Trưởng Phòng Tài chính – Kế toán. |
| 08/2021-08/2024 | Phó Tổng Giám đốc Công ty, kiểm Trưởng Phòng Tài chính – Kế toán. |
| 08/2024 đến nay | Kế toán trưởng Công ty kiểm Trưởng Phòng Tài chính – Kế toán. |
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Kế toán trường Công ty
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Thành viên Ban kiểm soát Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành;
Kế toán trưởng Công ty TNHH MTV Bê tông LBM Đắk Nông;
• Kế toán trường Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú;
Kế toán trưởng Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn.
Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có
TỔ CHỨC NHÂN SỰ
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
| STT | Chỉ tiêu- Công ty mẹ | 2024 | |
| Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) | ||
| I | Theo trình độ lao động | 736 | 100,00 |
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 144 | 19,57 |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 52 | 7,07 |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 451 | 61,28 |
| 4 | Lao động phổ thông | 89 | 12,09 |
| II | Theo giới tính | 736 | 100,00 |
| 1 | Nam | 590 | 80,16 |
| 2 | Nữ | 146 | 19,84 |
| III | Theo thời hạn HĐLĐ | 736 | 100,00 |
| 1 | Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 7 | 0,95 |
| 2 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 2 | 0,27 |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 727 | 98,78 |
THU NHẬP BÌNH QUÂN
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 694 | 602 | 568 | 736 | |
| Thu nhập binh quân (đồng/người/tháng) | 12.600.000 | 15.600.000 | 14.487.192 | 14.888.537 |
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
VỀ TUYỄN DỤNG
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyển dụng nhân sự nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Song song với đó, Công ty chủ trọng triển khai các chính sách bởi đường, tạo điều kiện và hỗ trợ người lao động tham gia các khóa đào tạo chuyên môn, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và đạo đức nghề nghiệp. Các chương trình đào tạo được thiết kế một cách khoa học, bám sát nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và định hướng phát triển của từng cá nhân, qua đó giúp người lao động không ngừng hoàn thiện năng lực và nâng cao hiệu quả công việc.
VỀ ĐÀO TẠO
Công ty luôn đặc biệt coi trọng công tác đào tạo và phát triển đội ngũ nhân lực kế thừa, xem đây là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp trong dài hạn. LBM đã xây dựng và triển khai chương trình đào tạo cán bộ nguồn, tập trung vào việc phát hiện và bời dưỡng những nhân viên trẻ có tiêm năng để trở thành cán bộ chủ chốt trong tương lai. Với định hướng đó, LBM không ngừng khuyến khích toàn bộ nhân viên tích cực học hỏi, trau dồi kiến thức và kỹ năng, nhằm nâng cao năng lực, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển.
TỔ CHỨC NHÂN SỰ
VỀ LƯỢNG THƯỜNG, PHÚC LỘI VÀ ĐẠI NGỘ
LBM không ngừng nỗ lực để cải thiện các chính sách về lương thưởng, phúc lợi và đãi ngộ, hướng tới việc xây dựng một môi trường làm việc bình đẳng, thân thiện, chuyên nghiệp, đồng thời đảm bảo sức khỏe và an toàn lao động cho toàn bộ nhân viên. Mức lượng của mỗi cá nhân tại LBM được xác định một cách minh bạch, dựa trên kết quả đánh giá hiệu quả công việc, bao gồm năng suất lao động, chất lượng công việc và tinh thần trách nhiệm. Bên cạnh đó, Công ty còn có chính sách khen thưởng xứng đáng dành cho các cá nhân và bộ phận có thành tích xuất sắc và những đóng góp tích cực vào hoạt động chung của Công ty. Những chính sách này không chỉ đảm bảo thu nhập ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn tạo động lực mạnh mẽ để người lao động phát huy tối đa năng lực và cống hiến hết mình cho sự phát triển của LBM. Ngoài ra, Công ty cũng thực hiện đầy đủ các chế độ phúc lợi và đãi ngộ theo quy định, bao gồm nghỉ phép, nghỉ ốm, các ngày lễ tết, chế độ thai sản và tổ chức các hoạt động nghỉ dưỡng thường niên cho toàn thể cán bộ công nhân viên.
MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
Công ty luôn ưu tiên đầu tư xây dựng và không ngừng cải thiện điều kiện, môi trường làm việc theo hướng hiện đại, khang trang, đồng thời đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người lao động. Đối với đội ngũ nhân viên văn phòng, LBM trang bị đồng phục chuyên nghiệp, tạo sự thoái mái và tự tin trong quá trình làm việc. Đối với công nhân làm việc tại các xí nghiệp, Công ty cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động cần thiết, bao gồm quần áo, giày, mũ, găng tay và mặt nạ bảo hộ đặt tiêu chuẩn. Công tác an toàn lao động luôn được đặt lên hàng đầu, mọi nguyên tắc an toàn kỹ thuật đều được tuân thủ một cách nghiêm ngặt. Bên cạnh đó, LBM đảm bảo thực hiện đầy đủ lịch bảo trì, bảo dưỡng máy móc và trang thiết bị định kỳ, nhằm ngăn ngừa tối đa nguy cơ xảy ra tại nạn lao động.
Hiện tại, LBM đang sử dụng website quản lý nhân sự nội bộ do công ty tự phát triển với tên gọi LBM Staff, thay vì sử dụng các phần mềm quản lý nhân sự chuyên dụng khác. Phần mềm này hiện chỉ tập trung vào quản lý danh bạ nhân sự và chấm công, chưa tích hợp các chức năng nâng cao như tính lương, quản lý bảo hiểm xã hội và chưa có khả năng đồng bộ với các phần mềm quản lý khác đang được công ty sử dụng.
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, THỰC HIỆN DỰ ÁN
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƯỚN
» Đầu tư phương tiện vận chuyển để kịp thời vận chuyển nguồn nguyên liệu và tăng năng lực cung cấp sản phẩm cho khách hàng.
Đầu tư mở rộng vùng nguyên liệu.
» Đầu tư mở rộng hệ thống trạm trộn bề tông thương phẩm. Trong đó hoàn thành đầu tư và đưa vào vận hành trạm bề tông tại Khu Công nghiệp Lộc Sơn.
» Đầu tư hệ thống xử lý nước thải tại các trạm sản xuất bề tông.
TÌNH HÌNH ĐẦU TỰ, THỰC HIỆN DỰ ÁN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
CÔNG TY TNHH MTV HIỆP THỊNH PHÁT
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 7,4 | 8,3 | 112,16% |
| 2 | Doanh thu thuần | 34,61 | 13,46 | 38,89% |
| 3 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 17,16 | 1,17 | 6,82% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 0,19 | - | - |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 15,5 | -1,06 | - |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 12,37 | -1,06 | - |
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN BÊ TÔNG LBM ĐẮK NÔNG
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 61,88 | 84,67 | 136,84% |
| 2 | Doanh thu thuần | 64,21 | 116,30 | 181,13% |
| 3 | Lợi nhuận gộp về bản hàng và cung cấp dịch vụ | 5,89 | 8,43 | 143,26% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 0,02 | (0,09) | - |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 0,69 | 1,41 | 204,35% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 0,65 | 1,22 | 187,61% |
CÔNG TY TNHH GẶCH HIỆP THÀNH
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 85,32 | 86,23 | 101,07% |
| 2 | Doanh thu thuần | 21,11 | 22,52 | 106,68% |
| 3 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 6,32 | 7,03 | 111,23% |
| 4 | Lợi nhuận khác | -0,01 | 0,002 | - |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 3,54 | 3,54 | 100,00% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 2,81 | 2,83 | 100,71% |
CÔNG TY TNHH MTV LBM LỘC SƠN
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 1,67 | 31,57 | 1.886,15% |
| 2 | Doanh thu thuần | - | 20,18 | - |
| 3 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | - | 2,19 | - |
| 4 | Lợi nhuận khác | - | 0,00 | - |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | -0,05 | 1,64 | - |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | -0,05 | 1,32 | - |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| STT | Chỉ tiêu - Hợp nhất | Năm 2023 | Năm 2024 | TH 2024/TH 2023 (%) |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 769,88 | 813,95 | 105,72% |
| 2 | Doanh thu thuần | 901,72 | 873,04 | 96,82% |
| 3 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 159,28 | 104,54 | 65,63% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 0,60 | -0,42 | - |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 159,88 | 104,12 | 65,12% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 125,24 | 82,62 | 65,97% |
| 7 | Tỷ lệ trả cổ tức | 25% VDL | 25% VDL | 100,00% |
TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẦN
NĂM 2024
813,95
Tỷ đồng
LỢI NHUẬN THUẦN TỪ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
104,54
Tỷ đồng
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU
| Chỉ tiêu - Hợp nhất | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 3,12 | 1,58 | -49,36% |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 2,24 | 0,97 | -56,70% |
VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Trong năm 2024, hai chỉ số quan trọng là hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh của Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng (LBM) đã có xu hướng giảm về gần mức 1. Hệ số thanh toán ngắn hạn giảm đáng kể từ 3,12 lần xuống còn 1,58 lần, gần như giảm một nửa so với năm trước. Tương tự, hệ số thanh toán nhanh cũng giảm từ 2,24 lần xuống còn 0,97 lần.
Đáng chú ý, sự thay đổi này có sự đóng góp từ việc thu hồi phần lớn các khoản phải thu khác, ví dụ như khoản thu ngắn hạn từ người nội bộ trả tiền đặt cọc mua đất của ông Lê Nam Đồng giảm từ 53,27 tỷ đồng xuống 5,44 tỷ đồng. Mặt khác, LBM cũng chủ động tăng cường vay vốn thêm ngắn hạn từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) với số tiền là 30 tỷ đồng để bổ sung vốn lưu động (nhằm chuẩn bị cho các khoản đầu tư vào cơ sở vật chất, thiết bị máy móc và phương tiện vận chuyển đã được ĐHĐCĐ thông qua) với kỹ hạn không quá 03 tháng và lãi suất trung bình là 6%/năm.
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU
| Chỉ tiêu - Hợp nhất | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 21,99 | 24,69 | 12,28% |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 28,19 | 32,78 | 16,28% |
VỀ CỢ CẤU VỐN
Trong năm 2024, hai chỉ tiêu về cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng (LBM) cho thấy năng lực quản lý vốn vẫn phù hợp với tình hình thực tế và đang được kiểm soát tốt. Hệ số nợ trên tổng tài sản tăng thêm 2,7%, đạt mức 24,69%, và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng 4,59%, đạt mức 32,78%. Sự điều chỉnh này trong cơ cấu vốn chủ yếu xuất phát từ việc Công ty tăng cường vay nợ để đầu tư vào các thiết bị máy móc mới, hiện đại và phương tiện vận chuyển nguyên liệu và phương tiện vận tải phục vụ sản xuất như: máy đào bánh xích, búa đập thủy lực, xe tải ben,...
Đồng thời, LBM đã đầu tư đất tại 2 xã Liên Hiệp và Ninh Gia thuộc huyện Đức Trọng để phục vụ cho các dự án mới. Điều này đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể của chi phí xây dựng cơ bản đở dang, từ 38,75 tỷ đồng lên đến 184,5 tỷ đồng, góp phần làm tăng tài sản dài hạn và là nguyên nhân chính khiến tỗng tài sản của Công ty tăng lên. LBM khẳng định đã cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng việc sử dụng các khoản vay này để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo tính hiệu quả trong việc luân chuyển dòng vốn vay.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
| Chỉ tiêu - Hợp nhất | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 5,27 | 6,23 | 18,22% |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 1,22 | 1,10 | -9,84% |
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU
VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
Trong năm 2024, các chỉ tiêu về năng lực hoạt động của Công ty duy trì ở mức tương đối cân bằng. Cụ thể, vòng quay hàng tồn kho có sự cải thiện, tăng từ 5,27 lên 6,23 vòng, trong khi vòng quay tổng tài sản giảm nhẹ từ 1,22 xuống còn 1,1 vòng. Sự thay đổi này chủ yếu do tình hình phục hồi chậm của lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng trong năm 2024 và những khó khăn về thời tiết ảnh hưởng đến quá trình khai thác mỏ khoáng sản, dẫn đến sự sụt giảm doanh thu ở nhiều mảng, đặc biệt doanh thu bê tông giảm xuống còn 743,74 tỷ đồng.
Mặc dù tổng tài sản bình quân năm 2024 tiếp tục tăng thêm 44,08 tỷ đồng, đạt gần 770 tỷ đồng nhờ việc mở rộng đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vòng quay hàng tồn kho vẫn ghi nhận mức tăng đáng kể 18,2% so với năm trước. Điều này diễn ra trong bối cảnh giá vốn hàng bán tăng thêm 42,32 tỷ đồng, nhưng hàng tồn kho bình quân lại tiếp tục giảm 9,03 tỷ đồng so với cùng kỳ. Điều này cho thấy, trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động như năm 2024, chiến lược kinh doanh của LBM vẫn hiệu quả trong việc giảm thiếu hàng tồn kho và có sự chuẩn bị, dự phòng nguyên vật liệu sản xuất hợp lý, giúp hạn chế tác động của các chi phí phát sinh đến giá vốn hàng bán trong quá trình sản xuất.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU
| Chỉ tiêu - Hợp nhất | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) | % | 13,89 | 9,46 | -31,89% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) | % | 22,09 | 13,62 | -38,34% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA) | % | 16,89 | 10,43 | -38,25% |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 17,66 | 11,97 | -32,22% |
VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
Trong năm vừa qua, các hệ số biểu thị khả năng sinh lời của Công ty ghi nhận xu hướng giảm nhẹ, thấp hơn khoảng 35% so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, các chỉ số ROS (tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu), ROE (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu), ROA (tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản) và tỷ lệ lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên doanh thu thuần lần lượt đạt 9,46%, 13,62%, 10,43% và 11,97%.
Sự sụt giảm này chủ yếu do thị trường khai khoáng trầm lắng và chiến lược phát triển mới của LBM, hướng đến việc đón đầu xu hướng thúc đẩy đầu tư công của Chính Phủ, dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm từ 125,24 tỷ đồng xuống còn 82,62 tỷ đồng. Mặc dù vậy, LBM vẫn đang tích cực đánh giá và lựa chọn các phương án tối ưu để xoay chuyển động vốn hiện có và vốn vay, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
2023 2024
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU
THÔNG TIN CỔ PHẦN
Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 40.000.000 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 40.000.000 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu
Loại cổ phần: cổ phần phổ thông
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phiếu
CỐ CẤU CỐ ĐÔNG
Căn cứ theo Danh sách chốt cổ đông gần nhất tại ngày 10/12/2024
| STT | Đối tượng | Số cổ phần (CP) | Tỷ lệ sở hữu (%) | Số lượng cổ đông |
| 1 | Cổ đông nhà nước | 4 | 0% | 1 |
| 2 | Cổ đông lớn(sở hữu từ 5% vốn cổ phần trở lên) | 31.106.744 | 77,77% | 2 |
| - Trong nước | 25.960.344 | 64,90% | 1 | |
| - Nước ngoài | 5.146.400 | 12,87% | 1 | |
| 3 | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0% | 0 |
| 4 | Cổ đông khác | 8.893.252 | 22,23% | 1.341 |
| - Trong nước | 7.784.857 | 19,46% | 1.289 | |
| - Nước ngoài | 1.108.399 | 2,77% | 52 | |
| Tổng cộng | 40.000.000 | 100,00% | 1.344 | |
| Trong đó: - Trong nước | 33.745.201 | 84,36% | 1.291 | |
| - Nước ngoài | 6.254.799 | 15,64% | 53 |
Căn cứ theo Danh sách chốt cổ động gần nhất tại ngày 10/12/2024
CÁC CỔ ĐÔNG LƠN
| STT | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số lượng cổ phiếu (cp) | Tỷ lệ sở hữu/ VĐL () |
| 1 | CTCP Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng | 87 Phù Đống Thiên Vương, phường 8, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam | 25.960.344 | 64,90% |
| 2 | AFC VF LIMITED | c/o Ogier Fiduciary Services (Cayman) Ltd., 89 Nexus Way, Camana Bay, Grand Cayman | 5.146.400 | 12,87% |
(): Tỷ lệ sở hữu được tính trên số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết.
TÌNH HÌNH THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU:
Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng số lượng chủng khoán sau khi phát hành: 40.000.000 (cổ phiếu)
Số lượng chứng khoán phát hành (cổ phiếu): 20.000.000 cổ phiếu
Tổng giá trị chứng khoán niệm yết sau khi thay đổi niệm yết 400.000.000.000 (đồng)
Ngày thay đổi niêm yết có hiệu lực: 29/08/2024 (Căn cứ theo Quyết định số 498/ QĐ-SGDHCM của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ngày 27/08/2024)
Báo cáo quá trình tăng vốn
| STT | Thời điểm | Vốn điều lệ trước phát hành (đông) | Vốn điều lệ sau khi tăng giảm (đồng) | Hình thức tăng giảm vốn |
| 1 | 01/2006 | 10.000.000.000 | 16.391.600.000 | Phát hành cho cán bộ công nhân viên và cổ đồng hiện hữu 1.635.560 cổ phần. |
| 2 | 12/10/2007 | 16.391.600.000 | 41.355.600.000 | Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu 1.635.560 cổ phần. |
| 3 | 01/07/2009 | 41.355.600.000 | 85.000.000.000 | Chào bán cổ phiếu cho các đối tác chiến lược 778.882 cổ phần. |
| 4 | 04/04/2019 | 85.000.000.000 | 100.000.000.000 | Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu 1.500.000 cổ phần. |
| 5 | 28/07/2022 | 100.000.000.000 | 200.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu 10.000.000 cổ phần. |
| 6 | 22/07/2024 | 200.000.000.000 | 400.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu 20.000.000 cổ phần. |
TỶ LỆ SỐ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA: 50%
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: Không có
CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: Không có
Báo cáo tác động liên quan đến MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI,
Trong quá trình sản xuất, các hoạt động như: rửa nguyên vật liệu, trộn bề tông, vệ sinh máy móc và phương tiện vận chuyển nguyên liệu đều phát sinh nước thải. Mặc dù không chứa nhiều chất ở nhiễm nghiêm trọng, nếu không được xử lý kịp thời, lượng nước thải này có thể tích tụ, lắng động và gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đất, nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực. Do đó, Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình xử lý nước thải theo quy định, cam kết bảo vệ nguồn nước và giữ gìn môi trường sống cho công đồng.
Tiêu thụ nước
Song song với việc tuân thủ các tiêu chuẩn về xử lý nước thải, LBM chủ động triển khai nhiều giải pháp bảo vệ nguồn nước một cách toàn diện. Công ty đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ, công nhận viên về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường nước. Đồng thời, LBM không ngừng đầu tư và cải tiến hệ thống xử lý nước thải theo hướng hiện đại, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt. Đặc biệt, LBM còn tích cực áp dụng các biện pháp tái sử dụng nước thải trong quy trình sản xuất, góp phần đáng kể vào việc giảm thiểu lượng nước thải ra môi trường, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và thân thiện với môi trường.
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
LBM sản xuất đa dạng các sản phẩm vật liệu xây dựng, bao gồm bề tông thương phẩm, đá xây dựng, gạch ngói, gạch chịu lửa, ống sứ chịu nhiệt, cao lanh, bentonite và nhiều loại khác. LBM đặc biệt chủ trọng kiểm soát chặt chẽ nguồn nhiên liệu đầu vào cho các nhà máy, đảm bảo chất lượng sản phẩm và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn môi trường theo quy định của Nhà nước. Đồng thời, công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo về công nghệ khai thác tài nguyên thân thiện với môi trường cho đội ngũ nhân viên, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.
Bên cạnh đó, LBM triển khai hệ thống quản lý nguyên liệu hiệu quả, tiến hành phân loại theo tính chất, thành phần và khả năng ứng dụng. Công ty chủ động tận dụng nguyên liệu phụ để sản xuất các sản phẩm hỗ trợ và tái chế phế thải thành nguyên liệu mới, tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và giảm thiểu lượng chất thải. Nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, LBM đã đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, bụi, khí thải phát sinh trong quá trình khai thác và sản xuất, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn môi trường hiện hành.
Để đảm bảo hoạt động khai thác khoáng sản diễn ra hợp pháp, hiệu quả và bền vững, LBM đã thiết lập một hệ thống quản lý khai thác toàn diện, bao gồm các quy trình kiểm soát nghiêm ngặt từ khâu nguyên liệu đầu vào, quá trình khai thác cho đến chất lượng sản phẩm đầu ra. Công ty cũng thường xuyên thực hiện kiểm tra nội bộ và đánh giá chất lượng bởi các tổ chức độc lập, nhằm đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật. Những nỗ lực này không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững, mang lại giá trị lâu dài cho cộng đồng.
Tiêu thụ năng lượng điện
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của điện năng trong phát triển kinh tế và đòi sổng hiện đại, đồng thời ý thức được những tác động tiêu cực từ việc sử dụng năng lượng không hiệu quả, Công ty đã xác định sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là một mục tiêu trọng tâm trong chiến lược phát triển bền vững của mình.
LBM luôn ưu tiên các giải pháp nhằm giảm thiếu tối đa mức tiêu thụ năng lượng trong toàn bộ quá trình khai thác, sản xuất và kinh doanh. Kế hoạch sử dụng năng lượng của Công ty được xây dựng một cách toàn diện, phù hợp với từng giai đoạn sản xuất, dựa trên nhu cầu thực tế, nguồn cung và chi phí năng lượng. Tại khu vực văn phòng, LBM đã triển khai các công nghệ tiết kiệm điện tiến thiên như hệ thống đèn LED. Trong hoạt động sản xuất, LBM tập trung nâng cao hiệu quả vận hành thông qua việc đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ kỹ thuật, cải tiến dây chuyên sản xuất và thực hiện bảo dưỡng định kỳ để tối đa hóa hiệu suất. Việc tối ưu hóa quy trình này không chỉ giúp tiết kiệm điện năng mà còn giảm chi phí vận hành, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh đó, Công ty thường xuyên kiểm tra, giám sát hiệu suất hoạt động của máy móc để ngăn ngừa tình trạng tiêu thụ năng lượng vượt mức, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra một cách bền vững và hiệu quả.
Với tinh thần không ngừng đổi mới, LBM cam kết tiếp tục cải tiến các biện pháp và quy trình hiện có nhằm tối ưu hóa hiệu suất sản xuất, rút ngăn thời gian vận hành và giảm thiểu tiêu thụ điện năng một cách hiệu quả nhất. Mục tiêu cuối cùng của LBM là hướng tới sự phát triển bền vững và thân thiện với môi trường
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Với vai trò là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng (LBM) luôn ý thức sâu sắc về trách nhiệm bảo vệ môi trường. LBM thường xuyên triển khai các hoạt động nhằm đưa ra các sáng kiến tối ưu hóa quy trình vận hành và sử dụng năng lượng một cách hợp lý, tiết kiệm, từ đó giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến môi trường. Đồng thời, công ty chủ trọng nghiên cứu và xây dựng hệ thống xử lý chất thái hiệu quả, khai thác tiềm năng của năng lượng tái tạo và thực hiện các chính sách tiết kiệm tài nguyên. Bên cạnh đó, LBM còn tăng cường nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho nhân viên, khách hàng và công đồng thông qua các chương trình tuyên truyền được tổ chức thường niên. Những nỗ lực này không chỉ giúp công ty giảm thiểu rủi ro ô nhiễm mà còn góp phần xây dựng hình ảnh doanh nghiệp xanh, tạo dựng lợi thế cạnh tranh và hướng đến sự phát triển bền vững trong tương lai.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương
Tại Công ty, ban lãnh đạo luôn đặt trọng tâm vào các hoạt động cộng đồng, duy trì sự phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để hỗ trợ đời sống vật chất và tinh thần cho người dân trong khu vực. Trong năm vừa qua, hướng ứng lời kêu gọi của các cấp lãnh đạo, LBM cùng các đơn vị thành viên đã tích cực tham gia vào công tác hỗ trợ đồng bào miền Bắc khác phục hậu quả do cơm bảo số 3 gây ra. Hoạt động ý nghĩa này được triển khai thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức công đoàn và cơ quan truyền thông, thể hiện sâu sắc tinh thần trách nhiệm và sự sẻ chia của LBM đối với công đồng bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN
Trong bối cảnh hiện nay, xu hướng phát triển kinh tế xanh đang ngày càng trở nên mạnh mẽ, với tài chính xanh và thị trường vốn xanh là trọng tâm được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) tích cực tuyên truyền và triển khai. Mô hình tài chính này ngày càng được các doanh nghiệp áp dụng rộng rãi, thông qua việc phát hành cổ phiếu xanh để huy động vốn cho các dự án bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Đây là lĩnh vực được UBCKNN đặc biệt khuyến khích nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp chuyển đổi sang các hoạt động sản xuất thân thiện với môi trường. Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của xu hướng này, Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng (LBM) luôn theo dõi sát sao, chủ động tìm hiểu và nghiên cứu các cơ hội tiêm năng để tham gia vào thị trường vốn xanh, góp phần vào sự phát triển bền vững không chỉ của riêng doanh nghiệp mà còn của toàn bộ nền kinh tế.
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Chính sách lao động
Công ty luôn xác định con người là yếu tố thien chốt, nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững và thành công lâu dài. Do đó, LBM đặc biệt chú trọng vào công tác đào tạo, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên, đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của công việc. Đồng thời, công ty triển khai các chính sách hỗ trợ thiết thực, chế độ khen thưởng xứng đáng và các khoản trợ cấp kịp thời cho những trường hợp khó khăn, góp phần nâng cao hiệu suất lao động và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện và cải mở không chỉ thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao mà còn tạo động lực mạnh mẽ để nhân viên gắn bó lâu dài, từ đó gia tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Chính sách lượng thưởng và phúc lợi
Để đảm bảo đời sống ổn định cho người lao động, Công ty thực hiện một chính sách lương thưởng và phúc lợi minh bạch, công bằng, được xây dựng dựa trên năng suất, hiệu quả công việc và mức độ đóng góp của từng nhân viên. Bên cạnh việc khen thưởng xứng đáng cho những cá nhân có thành tích xuất sắc, công ty luôn đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn lao động và bảo hiểm y tế theo đúng quy định của pháp luật. Chính sách đãi ngộ hợp lý này không chỉ góp phần cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động mà còn tạo động lực mạnh mẽ để họ cống hiến lâu dài, đồng hành cùng sự phát triển bền vững của công ty.
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
DÁNH GIÁ CHUNG
Trong bối cảnh ngành xây dựng Việt Nam năm 2024 có nhiều sự khởi sắc, tuy nhiên vẫn còn đó những khó khăn đến từ sự biến động chung của nền kinh tế. Đặc biệt những ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường vật liệu xây dựng. Điển hình, Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng đã thể hiện sự năng động, linh hoạt trong việc điều chỉnh chiến lược kinh doanh để thích ứng với thị trường. Công ty đã duy trì vị thế là nhà cung cấp hàng đầu về bề thông tươi và gạch xây dựng tại Lâm Đồng và các khu vực lần cận, và đạt được “Top 10 thương hiệu tiêu biểu châu Á - Thái Bình Dương 2024”. Những thành công này là mình chứng cho sự linh hoạt và khả năng thích ứng cao của ban lãnh đạo Công ty trước những thay đổi của thị trường, bên cạnh đó còn khẳng định được chiến lược phát triển đúng đắn của Công ty.
THUẬN LỘI
Hội đồng quản trị không chỉ đưa ra những chỉ đạo sát sao, kịp thời mà còn tích cực ban hành các chủ trương, chính sách cụ thể nhằm tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Tổng Giám đốc. Sự quan tâm này thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.
- LBM đã khẳng định vị thế là một trong những doanh nghiệp hàng đầu, hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng tại khu vực Lâm Đồng. Sự hiệu quả này là kết quả của chiến lược kinh doanh đúng đắn và khả năng quản lý xuất sắc.
Bê tông tươi, sản phẩm chủ lực của LBM, đang chứng kiến nhu cầu tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt từ các dự án xây dựng cao tốc. Việc công ty tiếp tục mở rộng và hoàn thiện mạng lưới trạm trộn bề tông dọc theo các tuyến quốc lộ trọng điểm là bước đi chiến lược nhằm nắm bắt cơ hội thị trường.
• Với hệ thống thiết bị hiện đại và đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, LBM đảm bảo khả năng hỗ trợ tối đa cho các trạm bề tông. Năng lực này không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định, đáp ứng yêu cầu khất khe của các dự án.
THUẬN LỘI
Việc xây dựng hệ thống trạm trộn bề tông trải dài khắp khu vực TP. Đà Lạt và Bảo Lộc thể hiện sự đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng. Điều này giúp LBM chủ động đáp ứng mọi nhu cầu về cơ sở vật chất và thiết bị cho các dự án kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh.
Việc đầu tư và hoàn thiện mở đá Tây Đại Lào, cùng với sự hỗ trợ từ các công ty con, giúp LBM chủ động nguồn nguyên liệu, đặc biệt là cốt liệu, thành phần quan trọng của bề tông. Điều này không chỉ giúp ổn định giá thành mà còn đảm bảo kế hoạch phát triển dài hạn của công ty.
- LBM liên tục đầu tư vào máy móc thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Sự chú trọng vào công nghệ không chỉ giúp công ty đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.
- LBM là đơn vị đầu tiên trong tình đạt được chứng nhận sản phẩm đá theo quy chuẩn quốc gia, đủ điều kiện cung cấp cho các dự án xây dựng đường cao tốc. Đây là chứng nhận quan trọng, minh chứng cho chất lượng và uy tín của LBM trên thị trường.
KHÓ KHẨN
- Việc các mỏ quan trọng như Cao Lanh và Đa Quý hết hạn giấy phép đang tạo ra áp lực lớn đối với LBM trong việc duy trì nguồn cung nguyên liệu ổn định. Quá trình xin cấp phép mới đòi hỏi nhiều thủ tục phức tạp và thời gian kéo dài, gây ra sự không chắc chắn trong kế hoạch sản xuất và kinh doanh của công ty. Ngoài ra việc công ty vướng vào các vấn đề liên quan đến việc bị đỉnh chỉ khai thác mỏ và xử phạt hành chính cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình này.
Thủ tục xin giấy phép khai thác mỏ, đặc biệt là khi phải làm việc với các cơ quan trung ương như Bộ Tài nguyên và Môi trường, đòi hỏi nguồn lực tài chính và nhân sự đáng kể. Sự phức tạp của các quy định pháp lý và quy trình phê duyệt có thể gây ra sự chậm trễ và tăng chi phí cho công ty, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh.
Sự không ổn định của kinh tế toàn cầu, bao gồm các yếu tố như lạm phát, biến động tỷ giá và căng thẳng địa chính trị, tạo ra rủi ro cho LBM. Giá nguyên vật liệu, đặc biệt là các loại khoáng sản, có thể biến động mạnh mẽ, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và lợi nhuận của công ty. Điều này đòi hỏi LBM phải có chiến lược quản lý rủi ro linh hoạt và hiệu quả.
- Chủ trương của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc giảm thời gian khai thác mở đá, đặc biệt là việc mở đá Cam Ly sẽ ngừng hoạt động vào cuối năm 2025, đặt ra thách thức lớn cho LBM trong việc đảm bảo nguồn cung nguyên liệu dài hạn. Việc tìm kiếm và phát triển các mở thay thế đòi hỏi đầu tư lớn và thời gian dài, đồng thời phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
Ngoài ra việc tìm kiếm và các vị trí mỏ phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp cũng rất khó khăn do sự khác biệt về chất lượng cũng như trữ lượng của từng vùng.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẦN
| ĐVT: Tỷ đồng | ||||||
| STT | Khoản mục - Hợp nhất | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm | ||
| Giá trị | Tỷ trọng (%) | Giá trị | Tỷ trọng (%) | |||
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 403,10 | 52,36% | 273,25 | 33,57% | -32,21% |
| 2 | Tài sản dài hạn | 366,77 | 47,64% | 540,70 | 66,43% | 47,42% |
| Tổng tài sản | 769,87 | 100,00% | 813,95 | 100,00% | 5,73% | |
Tính đến ngày 31/12/2024, tổng tài sản của Công ty tiếp tục tăng 5,73% so với cùng kỳ năm trước, đạt 813,95 tỷ đồng. Cơ cấu tài sản có sự thay đổi đáng kể so với các năm trước, với tài sản dài hạn tăng mạnh từ 366,77 tỷ đồng (năm 2023) lên 540,70 tỷ đồng (năm 2024), chiếm 66,43% tổng tài sản. Mặt khác, tài sản ngắn hạn giảm 32,21%, tương đương 129,85 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu do các khoản phải thu ngắn hạn giảm 50,81% (giảm 109,53 tỷ đồng so với mức 215,57 tỷ đồng năm 2023, chiếm khoảng 33,57% trong tài sản ngắn hạn). Sự điều chỉnh này chủ yếu do công ty đã hoàn thành các thủ tục chuyển nhượng đất thành tài sản dài hạn, dẫn đến tài sản dài hạn tăng và tài sản ngắn hạn giảm. Đồng thời, LBM cũng hoàn thành việc thu hồi phần lớn các khoản phải thu khác, ví dụ như khoản thu ngắn hạn từ người nội bộ trả tiền đặt cọc mua đất của ông Lê Nam Đồng giảm từ 53,27 tỷ đồng xưởng 5,44 tỷ đồng. Các khoản đầu tư này đã làm tăng tài sản dở dang dài hạn từ 38,75 tỷ đồng lên 184,5 tỷ đồng, tăng 376,13% so với năm 2023. Như vậy, LBM đã thực hiện những điều chỉnh về tài sản trong năm 2024 phù hợp với nhu cầu phát triển và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Tỷ trọng tài sản năm 2023
Tỷ trọng tài sản năm 2024
TÌNH HÌNH NỘ PHÁI TRẢ
| ĐVT: Tỷ đồng | ||||||
| STT | Khoản mục - Hợp nhất | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm | ||
| Giá tri | Tỷ trọng (%) | Giá tri | Tỷ trọng (%) | |||
| 1 | Nợ ngắn hạn | 129,32 | 76,38% | 172,96 | 86,07% | 33,75% |
| 2 | Nợ dài hạn | 39,99 | 23,62% | 27,99 | 13,93% | -30,01% |
| Tổng nợ phải trả | 169,31 | 100,00% | 200,95 | 100,00% | 18,69% | |
Tương tự như cơ cấu nợ năm 2023, tại ngày 31/12/2024, nợ ngắn hạn của LBM vẫn chiếm tỷ trọng cao (86,07% trên tổng nợ). Công ty tiếp tục giảm vốn vay dài hạn, với nợ dài hạn giảm từ 39,99 tỷ đồng (năm 2023) xuống 27,99 tỷ đồng (năm 2024). Đồng thời, nợ ngắn hạn tăng mạnh 33,74%, từ 129,32 tỷ đồng lên 172,96 tỷ đồng vào cuối năm 2024. Sự tăng lên này chủ yếu đến từ khoản vay 39,67 tỷ đồng từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với lãi suất 9,3%/năm, hạn mức vay 95 tỷ đồng, thời hạn vay 60 tháng, nhằm chuẩn bị cho các khoản đầu tư vào cơ sở vật chất, thiết bị máy móc và phương tiện vận chuyển đã được ĐHĐCĐ thông qua. Khoản phải trả người mua cũng tăng khoảng 10 tỷ đồng, đóng góp vào sự tăng trưởng của nợ ngắn hạn. Đồng thời, phải trả người bán cũng tăng từ 27,67 tỷ đồng lên 38,93 tỷ đồng do Công ty đẩy mạnh nhập hàng hóa để đáp ứng nhu cầu thị trường gia tăng vào những tháng cuối năm. Nhìn chung, sự gia tăng nợ vay trong năm 2024 của LBM là chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thị trường, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm dịch vụ. LBM cũng đã xem xét khả năng thanh toán nợ để đảm bảo hiệu quả của dòng vốn vay và tận dụng tốt lợi ích từ đơn bảy tài chính.
Tỷ trọng nợ năm 2023
Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn
Tỷ trọng nợ năm 2024
Nợ ngắn hạn ■ Nợ dài hạn
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ
CỔ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Trên hành trình xây dựng và phát triển thương hiệu, Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng xác định đội ngũ nhân sự là yếu tố thần chốt trong chiến lược kinh doanh. Do đó, LBM luôn chú trọng đào tạo để phát triển kỹ năng, kiến thức chuyên môn và nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên. Đồng thời, công ty cũng tập trung xây dựng môi trường làm việc lành mạnh cùng với các chính sách đãi ngộ hợp lý, nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người lao động.
Bên cạnh đó, công ty liên tục cấp nhật và cải tiến quy trình sản xuất kinh doanh thông qua việc ứng dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lượng và sản lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong nước và quốc tế. LBM cũng mở rộng mạng lưới phân phối bằng cách đầu tư thêm máy móc thiết bị, xây dựng các trạm bề tông mới.
» Cuối cùng, công ty cam kết tuân thủ nghiêm túc các quy định trong sản xuất kinh doanh, hoàn thành nghĩa vụ thuế và các khoản phí đối với Nhà nước. Song song với đó, LBM luôn đặt mục tiêu hoàn thành tốt trách nhiệm đối với người lao động và tích cực tham gia các hoạt động công tác xã hội tại địa phương.
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỄM TOÁN: Không có
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LẠI
ĐỊNH HƯƠNG THỰC HIỆN NĂM 2025
Để duy trì kết quả đạt được trong năm 2024 và phát triển bền vững trong thời gian tối, Công ty xác định các định hướng trọng tâm cho năm 2025 như sau:
Chuyển đổi số và kiểm soát chi phí: Triển khai công tác số hóa doanh nghiệp theo chủ trương số hóa toàn diện nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất - kinh doanh, kiểm soát chi phí hiệu quả và đảm bảo sự minh bạch. Đồng thời, tăng cường bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông.
Chiến lược kinh doanh linh hoạt: Chủ động xây dựng và triển khai các phương án kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế, hướng đến đạt được những mục tiêu cao hơn trong tương lai.
Phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường tuyển dụng và bổ trí nhân sự phù hợp với yêu cầu sản xuất - kinh doanh của Công ty. Đấy mạnh đào tạo, nâng cao năng lực làm việc nhằm đáp ứng yêu cầu công việc trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng.
Đầu tư và hạ tầng:
Đầu tư phát triển quỹ đất và dựng trạm bề tông tại khu vực Đạ Huoai.
Tiếp tục triển khai các hàng mục đầu tư tại Tân Phú và Đắk Nông.
Đầu tư thiết bị và phương tiện vận chuyển phục vụ sản xuất kinh doanh.
Thực hiện đầy đủ các thủ tục hồ sơ pháp lý nhằm được cấp phép khai thác tại các mỏ nguyên liệu mà Công ty trúng thầu.
Nâng cao hiệu quả sản xuất: Tăng cường công tác bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị để nâng cao hiệu quả sử dụng và giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận hành.
Mở rộng thị trường tiêu thụ: Đấy mạnh hoạt động bán hàng, cải thiện chất lượng dịch vụ và tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh trên thị trường nhằm tăng cường tiêu thụ sản phẩm.
KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Công ty mẹ | Hợp nhất |
| Doanh thu | Tỷ đồng | 850 | 950 |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 87 | 90 |
| Cổ tức | % | 12,5 |
VỀ TÀI CHÍNH
Theo dõi và kiểm soát chặt các chi phí sản xuất tại các đơn vị, đồng thời chấn chỉnh kịp thời những khoản chi phí bất hợp lý;
» Phân tích và đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư;
Kiểm soát dòng tiền luân chuyển, tăng vòng quay vốn nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn cho hoạt động sản xuất - kinh doanh;
Tăng cường công tác thu hồi công nợ, theo dõi sát sao các khoản thanh toán đến hạn, hạn chế tối đa nợ quá hạn và nợ xấu.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
liên quan đến trách nhiệm về môi trường, lao động và cộng đồng của Công ty
Năm 2024, Công ty tiếp tục xác định tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội là ba trụ cột then chốt cho sự thành công bền vững. Ban điều hành LBM, dưới sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng quản trị, đã triển khai đồng bộ các hoạt động nhằm hiện thực hóa chiến lược phát triển dài hạn, tập trung vào bảo vệ môi trường, thực hiện trách nhiệm xã hội và tạo ra giá trị bền vững cho tất cả các bên liên quan: nhân viên, khách hàng, đối tác kinh doanh, nhà cung cấp và công đồng. Những nỗ lực này không chỉ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn hướng đến một tương lai phát triển cận bằng giữa kinh tế và môi trường.
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường:
Trong năm 2024, nhận thức sâu sắc về thách thức ô nhiễm môi trường do sự gia tăng hoạt động sản xuất, kinh doanh và vận tải, Công ty đã chủ động triển khai nhiều giải pháp cụ thể để giảm thiếu tác động tiêu cực. LBM tăng cường kiểm soát chặt chẽ quy trình khai thác và sản xuất, ưu tiên áp dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, đồng thời chủ trọng công tác tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho toàn bộ cán bộ, công nhân viên. Bên cạnh đó, Công ty còn tập trung giảm tiêu hảo nguyên liệu, hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch và tối ưu hóa quy trình sản xuất, hướng đến mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh song hành cùng phát triển bền vững.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Công ty luôn đặt nguồn nhân lực lên hàng đầu, coi đó là yếu tố then chốt cho sự thành công bền vững. LBM cam kết tạo dựng môi trường làm việc thuận lợi, đảm bảo công việc ổn định, thu nhập xứng đáng cùng các chế độ phúc lợi hợp lý, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự và thúc đẩy sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
LBM tích cực tham gia vào việc tạo cơ hội việc làm cho người lao động tại tỉnh Lâm Đồng và các vùng lân cận, đặc biệt quan tâm đến lực lượng lao động là người dân tộc thiểu số. Công ty luôn tuân thủ
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp với cộng đồng địa phương:
Bên cạnh việc tập trung vào sản xuất và phát triển thị trường, Công ty còn đặc biệt chú trọng đến các hoạt động an sinh xã hội. LBM thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức tại địa phương để thực hiện các chương trình thiện nguyên thiết thực, thể hiện trách nhiệm xã hội và cam kết đóng góp vào sự phát triển bền vững của công động.
nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về lao động, bảo đảm đầy đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động. Đồng thời, LBM chủ trọng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân viên, xây dựng một môi trường làm việc lành mạnh, thân thiện, từ đó nâng cao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các chính sách chăm lo cho người lao động của LBM được xây dựng một cách bài bản, khoa học, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của công ty. Những chính sách này không chỉ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động mà còn tạo động lực mạnh mẽ để họ yên tâm công tác, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, đóng góp vào sự phát triển bền vững của LBM.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
VỀ VIỆC THỰC HIỆN TẮNG VỐN ĐIỀU LỆ:
Hoàn tất việc triển khai phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu với tỷ lệ 1: 1, sửa đổi điều lệ và các thủ tục pháp lý liên quan. Nâng vốn điều lệ từ 200 tỷ đồng lên 400 tỷ đồng với 40 triệu cổ phiếu đang lưu hành.
Tổng doanh thu thuần trọng năm 2024 đạt 873.018.594.174 đồng, giảm 3,82% so với năm 2023, đạt 112,65% so với kế hoạch.
VỀ VIỆC MỖ RỘNG THỊ TRƯỜNG
Thành lập Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn để mở rộng thêm quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ tại khu vực Lâm Đồng.
VỀ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Lợi nhuận trước thuế trong năm 2024 là 104.147.994.369 đồng, giảm 34,86% so với năm 2024, đạt 115,72%, so với kế hoạch.
VỀ CHÍ TRẢ CỔ TỰC
Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 (ĐHĐCĐ) đã phê duyệt mức cổ tức năm 2024 là 25%. ĐHĐCĐ ủy quyền cho Hội đồng quản trị xây dựng phương án, hình thức chi trả và lựa chọn thời gian chi trả tạm ứng cổ tức năm 2024 phù hợp với hoạt động của Công ty.
Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, Hội đồng quản trị đã thống nhất chi tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 là 10% vốn điều lệ.
- Ngày đăng ký cuối cùng : 10/12/2024
- Ngày chi trả cổ tức: 26/12/2024
VỀ LỰA CHỘN ĐƠN VỊ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024
Hội đồng quản trị quyết định thống nhất chọn Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam là đơn vị thực hiện tư vấn, kiểm toán báo cáo tài chính riêng năm 2024 và báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024.
VỀ TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Phát triển bền vững, gắn liền với trách nhiệm bảo vệ môi trường và đóng góp cho xã hội, luôn là kim chỉ nam trong mọi hoạt động của LBM. Công ty cam kết khai thác tài nguyên một cách hợp lý, tuân thủ nghiêm ngặt các quy hoạch và kế hoạch đã đề ra, đồng thời đảm bảo các tiêu chuẩn khắt khe về kỹ thuật, công nghệ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Để hiện thực hóa cam kết này, LBM không ngừng triển khai các giải pháp thiết thực nhằm giảm thiếu tối đa lượng khí thái, nước thải và chất thải răn phát sinh trong quá trình sản xuất, góp phần tích cực vào việc cải thiện chất lượng môi trường. Bên cạnh đó, LBM chủ động điều chỉnh và cải tiến quy trình sản xuất, ưu tiên áp dụng các công nghệ tiên tiến và sử dụng các nguồn nguyên liệu thân thiện với môi trường. Song song với những nỗ lực trong hoạt động kinh doanh, LBM luôn thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi chính đáng của người lao động và tích cực tham gia vào các hoạt động đóng góp cho công đồng.
CÔNG TÁC TỔ CHỨC - QUẬN LÝ
Bộ máy tổ chức Công ty như sau:
Ban Tổng giám đốc gồm 04 thành viên: 01 Tổng giám đốc và 03 phó Tổng giám đốc. Các Phó TGĐ được Tổng Giám đốc phân công phụ trách về các mảng tài chính, kinh doanh, kỹ thuật sản xuất, đầu tư thiết bị, nguyên nhiên vật liệu đầu vào và công ngữ. Ngoài ra, các Phó TGĐ kiêm nhiệm trưởng các phòng nghiệp vụ, giám đốc các đơn vị sản xuất và Công ty con.
07 phòng và bộ phận nghiệp vụ, gồm Phòng Tổ chức - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật - Sản xuất, Phòng Kinh doanh, Phòng Pháp chế, Bộ phận kiểm soát nội bộ, Bộ phận Bán hàng - Thu hồi công nợ, Bộ phận Kiểm toán nội bộ và Bộ phận Chiến lược giá..
06 Xí nghiệp trực thuộc và 05 Công ty con, gồm: Xí nghiệp bề tông Hiệp Lực 1, Xí nghiệp bề tông Hiệp Lực 2, Xí nghiệp Hiệp An, Xí nghiệp Gạch ngói Tuynen Thạnh Mỹ, Xí nghiệp Hiệp Tiến, Xí nghiệp Cung ứng nguyên vật liệu, Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát, Công ty TNHH MTV bề tông LBM Đắk Nông, Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú, Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành, Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
HĐQT luôn theo dõi và đánh giá cao việc Ban Tổng Giám đốc triển khai thực hiện kịp thời và hiệu quả các Nghị quyết của ĐHĐCĐ, các Nghị quyết của HĐQT, cũng như việc cụ thể hóa các giải pháp, kế hoạch, phương án cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.
Thường xuyên chỉ đạo sát sao Ban Tổng Giám đốc trong hoạt động đầu tư dự án, tìm kiếm thị trường bán hàng mới, giám sát thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra.
HĐQT ghi nhận sự nỗ lực và quyết tâm của Ban Tổng Giám đốc nhằm có được những thay đổi tích cực trong hoạt động kinh doanh.
Thực hiện theo đúng quy định tại Điều lệ, các Quy chế, Quy định quản trị nội bộ và pháp luật hiện hành, HĐQT đã có những hoạt động giảm sát cụ thể như sau:
Tổ chức chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chế độ Báo cáo tài chính quý, Báo cáo tài chính bán niên, Báo cáo tài chính năm và Báo cáo thường niên.
- Giám sát, chỉ đạo việc thực hiện công bố thông tin với mục tiêu đảm bảo tính minh bạch và kịp thời theo đúng quy định.
Luôn bám sát các mục tiêu Nghi quyết, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời linh hoạt theo tình hình biến động của thị trường.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Nhắm duy trì kết quả đã đạt được trong năm 2024, Công ty xác định một số định hướng năm 2025 như sau:
Chủ động những phương án kinh doanh phù hợp với hoàn cảnh. Chủ động vượt qua khó khăn, sẵn sàng với những thách thức tiêm ẩn để tiếp tục mục tiêu cao hơn trong thời gian tối.
Duy trì sự minh bạch trong sản xuất kinh doanh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông.
Về nhân sự: Công ty tiếp tục tuyển dụng và điều chuyển nhân sự để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh trong năm 2025. Đào tạo và nâng cao năng lực làm việc, đáp ứng được công việc trong tương lai.
Về đầu tư: triển khai tiếp các hạng mục đầu tư tại Di Linh, Bảo Lộc, Tân Phú và Đắk Nông. Kịp thời đầu tư các hạng mục thiết bị phục vụ sản xuất – kinh doanh.
Về tình hình sản xuất: đảm bảo hoạt động hiệu quả các máy móc thiết bị, tăng cường công tác bảo dưỡng, bảo trì.
Về tiêu thụ: Tiếp tục tăng cường công tác bán hàng, triển khai các phương án để cạnh tranh phù hợp với thị trường.
HĐQT thực hiện chức năng quản trị hoạt động của Công ty theo đúng phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty, đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp, và các quy định khác.
Đảm bảo công bố thông tin minh bạch, chính xác hiệu quả và kịp thời theo luật định. Chủ động các thông tin khác liên quan đến hoạt động Công ty.
QUẢN TRỊ CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
(Tính đến ngày 31/12/2024)
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu () | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Lê Đình Hiển | Chủ tịch HĐQT | 253.896 | 0,63% |
| 2 | Nguyễn An Thái | Phó chủ tịch | 32.300 | 0,08% |
| 3 | Hầu Văn Tuấn | Thành viên không điều hành | 8.100 | 0,02% |
| 4 | Phạm Gia Sâm | Thành viên độc lập | 7.500 | 0,01% |
| 5 | Mai Nam Dương | Thành viên không điều hành | 195.000 | 0,48% |
| 6 | Lê Văn Quý | Thành viên không điều hành | 0 | 0% |
| 7 | Ngô Văn Minh | Thành viên độc lập | 0 | 0% |
LBM - Biểu tượng của sự liên kết vững bên
LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông LÊ ĐÌNH HIỂN - Chủ tịch HĐQT
Năm sinh: 1964
Nơi sinh: Thái Bình
Quá trình công tác
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Thủy Lợi
| 10/1986 – 09/1987 | Nhân viên kỹ thuật Trung tâm ĐH2 Đại học Thủy lợi Hà Nội. |
| 10/1987 – 04/1996 | Phó Giám đốc xí nghiệp SX vật liệu xây dựng cơ bản công ty công nghiệp đá xuất khẩu Lâm Đồng. |
| 05/1996 – 03/1998 | Quyền Giám đốc Công ty xây dựng Thủy lợi I Lâm Đồng. |
| 04/1998 – 07/2000 | Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi I Lâm Đồng |
| 08/2000 – 06/2020 | Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng. |
| 04/2006 – 03/2011 | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng |
| 04/2011 đến nay | Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng |
| 12/2015 – 06/2020 | Chủ tịch HĐQT kiểm TGD Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 |
| 07/2020 đến nay | Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 |
| 07/2020 đến nay | Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng |
| 12/2023 đến nay | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Phước Hòa |
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Chủ tịch HĐQT
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024: 253.896 cổ phần, chiếm 0,63% vốn điều lệ.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông NGUYÊN AN THÁI - Phó Chủ tịch HĐQT
Năm sinh: 1966
Nơi sinh: Bình Định
Quá trình công tác
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Hóa
| 05/1990 - 12/1996 | Cán bộ kỹ thuật - Xí nghiệp Sử Lâm Đồng. |
| 01/1997 - 09/2002 | Trưởng Phòng Kỹ thuật Công ty VLXD Lâm Đồng. |
| 01/2003 - 04/2003 | Cán bộ kỹ thuật Công ty. |
| 05/2003 - 09/2006 | Phó Giám đốc Xí nghiệp Hiệp An. |
| 10/2006 - 06/2011 | Giám đốc Xí nghiệp Hiệp An. |
| 07/2011 - 04/2016 | Tổng Giám đốc Công ty. |
| 04/2016 - 04/2021 | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty. |
| 05/2021 - 12/2024 | Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc Công ty. |
| 09/2011 - 12/2024 | Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát |
| 05/2016 - 12/2024 | Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành |
| 07/2016 - 12/2024 | Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV Bê tông LBM Đắk Nông |
| 03/2022 - 12/2024 | Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú |
| 04/2023 - 12/2024 | Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn |
| 01/2025 - nay | Phó Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng |
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Phó Chủ tịch HĐQT
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024: 32.300 cổ phần, chiếm 0,08% vốn điều lệ
Ông HẦU VĂN TUẤN - Thành viên HĐQT
Năm sinh: 1966
Nơi sinh: Thừa Thiên Huế
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác
| 01/1988 – 11/1992 | Nhân viên kế toán Xí nghiệp vật liệu xây dựng cơ bản - Công ty Công nghiệp đá xuất khẩu Lâm Đồng. |
| 12/1992 – 03/1999 | Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng. |
| 04/1999 – 04/2000 | Nhân viên Kế toán Công ty Xây dựng Thủy lợi I Lâm Đồng. |
| 05/2000 – 07/2000 | Kế toán trưởng Công ty Xây dựng Thủy lợi I Lâm Đồng. |
| 08/2000 – 08/2017 | Thành viên HĐQT kiêm Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm đồng. |
| 12/2015 - 12/2019 | Trưởng Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40. |
| 01/2020 - 12/2020 | Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40. |
| 09/2017 - 04/2021 | Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng. |
| 04/2021 - 10/2023 | Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng. |
| 04/2022 – 11/2024 | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40. |
| 10/2023 đến nay | Giám đốc tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng |
| 03/2013 đến nay | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng. |
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HDQT
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Giám đốc tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024: 8.100 cổ phiếu, chiếm 0,02% vốn điều lệ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông PHẠM GIA SÂM - Thành viên HĐQT độc lập
Năm sinh: 1963
Nơi sinh: Đà Lạt
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế ngành Quản trị kinh doanh, ngành Sư phạm, khoa Vật lý
Quá trình công tác
| 25/04/2020 đến nay | Thành viên HĐQT độc lập Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây dựng Lâm Đồng, |
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT độc lập
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024: 7.500 cổ phiếu, chiếm 0,01% vốn điều lệ.
Ông MAI NAM DƯỜNG - Thành viên HĐQT
Năm sinh: 1953
Nơi sinh: Thái Bình
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Thủy Lợi
Quá trình công tác
| 1977 - 1983 | Cán bộ - Trưởng phòng Công ty Thủy lợi Lâm Đồng. |
| 1984 - 1992 | Giám đốc Công ty Khảo sát Thiết kế Thủy lợi Lâm Đồng. |
| 1992 - 2013 | Phó Giám đốc sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lâm Đồng. |
| 04/2016 - 04/2021 | Thành viên Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng. |
| 25/04/2021 đến nay | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây dựng Lâm Đồng. |
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024: 195.000 cổ phiếu, chiếm 0,48% vốn điều lệ.
06 Ông LÊ VĂN QUỐ - Thành viên HĐQT
Năm sinh: 1976
Nơi sinh: Nam Định
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Thủy lợi. Thạc sỹ quản lý xây dựng.
Quá trình công tác
| 07/1999 - 07/2007 | Cán bộ kỹ thuật, Trưởng phòng kế hoạch - kỹ thuật Công ty khai thác công trình thủy lợi Lâm Đồng. |
| 08/2007 - 01/2012 | Phó trưởng phòng kế hoạch - kỹ thuật Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng. |
| 02/2012 - 06/2020 | Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng. |
| 04/2016-04/2019 | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng. |
| 04/2021 - nay | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng. |
| 07/2020- nay | Tổng Giám đốc, đại diện pháp luật Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng. |
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT.
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024:: Không có
Ông NGỐ VĂN MINH - Thành viên HĐQT độc lập
Năm sinh: 1986
Nơi sinh: Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kỹ thuật công trình - chuyên ngành Câu - Đường.
Quá trình công tác
| 4/2022 - 11/2024 | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 |
| 04/2021 - nay | Thành viên HĐQT độc lập Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây dựng Lâm Đồng. |
| 05/2024 - nay | Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 |
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT độc lập.
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10
Phó Giám Đốc Công ty TNHH Đầu tư xây dựng Intercons
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024:: Không có
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM 2024
Năm 2024, Hội đồng Quản trị (HĐQT) đã nghiêm túc thực hiện các công tác quản trị doanh nghiệp hiệu quả, phát triển thương hiệu theo định hướng của doanh nghiệp, chủ động điều chỉnh chiến lược kinh doanh, tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, mở rộng thị trường tiêu thụ, duy trì sự công bằng trong mình bạch thông tin đối với nhà đầu tư và nhân sự,.. tuân thủ đúng phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
Căn cứ Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Hội đồng quản trị đã thực hiện việc kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Tổng Giám đốc và Ban Điều hành trong việc điều hành sản xuất kinh doanh và triển khai các nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT trong năm 2024 như sau:
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐQT ĐỐI VỚI BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Chủ tịch HĐQT Lê Đình Hiển thường xuyên giám sát các công việc HĐQT triển khai cho Ban TGD thực hiện và hỗ trợ kịp thời cho Ban TGD trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Tổng giám đốc và các cấp quản lý đã triển khai các công việc theo quy định tại Điều lệ, các Nghị quyết ĐHĐCD, HĐQT và công việc khác trong phạm vi phẩm quyền.
Căn cứ Điều lệ và Quy chế quản trị Công ty, Hội đồng quản trị đã thực hiện việc kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Tổng Giám đốc và Ban Điều hành trong việc điều hành sản xuất kinh doanh và triển khai các nghị quyết của ĐHDCĐ và HĐQT trong năm 2024 như sau.
PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT:
Tại các cuộc họp, HĐQT đều soát xét tình hình thực hiện các nghị quyết, tình hình sản xuất kinh doanh của quý và lũy kế, thảo luận và thông qua các nghị quyết để Tổng Giám đốc và Ban Điều hành làm cơ sở triển khai thực hiện.
Ban Tổng Giám đốc báo cáo kết quả thực hiện theo từng kỳ sản xuất để đê ra giải pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Những vấn đề phát sinh trong công tác quản lý, điều hành thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị đều được báo cáo, phân tích và giải quyết kịp thời.
Kiểm tra việc chấp hành và tuần thủ các quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ, quy chế Công ty và các quy định hiện hành của Nhà nước.
KẾT QUẢ GIÁM SÁT:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 đạt 115,72% kế hoạch lợi nhuận trước thuế Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 giao. Đảm bảo công ăn việc làm và an toàn sức khỏe cho người lao động. Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành, Điều lệ và quy chế của Công ty.
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HĐQT chưa thành lập các tiểu ban cụ thể. Tuy nhiên, với mục đích hỗ trợ Hội đồng quản trị trong công tác giám sát và quản trị hiệu quả, HĐQT đã thực hiện các nội dung sau:
• Phân công các thành viên phụ trách từng lĩnh vực: Nhân sự, tiền lương, đầu tư phát triển, kinh doanh, định mức kinh tế kỹ thuật, tài chính kế toán...
Thành lập Bộ phận Kiểm toán nội bộ để thực hiện công việc kiểm toán nội bộ định kỳ.
Thành lập Phòng Kiểm soát nội bộ và Phòng Pháp chế nhằm kiểm tra, kiểm soát chi phí, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tuân thủ quy định của Công ty và pháp luật.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
SỐ LƯỢNG CÁC CƯỢC HỢP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Thành viên HDQT | Số buổi hợp HDQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Lê Đình Hiền | 08/08 | 100% | - |
| 2 | Nguyễn An Thái | 08/08 | 100% | - |
| 3 | Hầu Văn Tuấn | 08/08 | 100% | - |
| 4 | Phạm Gia Sâm | 08/08 | 100% | - |
| 5 | Mai Nam Dương | 07/08 | 88% | Đi nước ngoài |
| 6 | Lê Văn Quý | 08/08 | 100% | - |
| 7 | Ngô Văn Minh | 06/08 | 75% | Việc riêng |
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 08 cuộc hợp trực tiếp và 11 lần lấy phiếu biểu quyết bằng văn bản để kịp thời định hướng, chỉ đạo, xem xét quyết định các nội dung công việc thuộc thẩm quyền xử lý của Hội đồng quản trị. Nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghị quyết được ban hành tương ứng như sau:
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết địn h | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01a/2024/NQ-HĐQT/LBM | 01/02/2024 | Thông qua kết quả SXKD năm 2023.ạm giao Kế hoạch SX-KD năm 2024 trình ĐHĐCĐ.ông tác nhân sự tại Đắk Nông.ệu tập ĐHĐCĐ thường niên năm 2024. | 100% |
| 2 | 01b/2024/NQ-HĐQT/LBM | 01/02/2024 | Phương án đền bù mở rộng mỏ đá Tây Đại Lào.Đầu tư 2,500m2 đất để mở rộng mỏ đá Tây Đại Lào.Đầu tư máy móc và thiết bị. Điều chỉnh mức phí đóng BHXH bắt buộc cho NLĐ từ 01/01/2024.ết toán quỹ lượng năm 2023. | 100% |
| 3 | 02a/2024/NQ-HĐQT/LBM | 27/3/2024 | Thông qua tài liệu trình ĐHĐCĐ năm 2024.ông qua Ban kiểm tra tư các cổ đông phục vụ Đại hội Thông qua việc sửa Điều lệ - Bổ sung người ĐDPL trình Đại hội.ổ sung kiến nghị của cổ đông lớn việc thưởng cổ phiếu tỷ lệ 1:1 | 100% |
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 4 | 02b/2024/NQ-HĐQT/LBM | 27/3/2024 | Dự án nghiên cứu khá thi mô sét và Bentonite tại Ninh Gia - Đức Trọng. Chủ trương điều chỉnh giảm diện tích đất mỏ Tây Đại Lào (diện tích chưa đền bù). Chủ trương triển khai dự án nghiên cứu khả thi mỏ đá Nhân Đạo - Đắk Nông. Ban Điều hành cùng Ông Hầu Văn Tuấn phần tích một số hoạt động quản trị Công ty. Thủ lao còn lại 2023 của HĐQT và BKS. | 100% |
| 5 | 03/2024/NQ-HĐQT/LBM | 15/4/2024 | Bà Dương Thị Ngọc Ngân, thôi chức vụ Kế toán trường từ 01/5/2024. Ông Lê Nam Đồng, thôi Phó TGĐ để bổ nhiệm KTT, Trưởng phòng TC-KT từ 01/5/2024. | 100% |
| 6 | 04/2024/NQ-HĐQT/LBM | 15/4/2024 | Trình Đại hội điều chỉnh Điều 28 Điều lệ: Tiền lương, thù lao... của HĐQT, BKS. Phân chia thu nhập của người lao động thành các nhóm: Lương cơ bản theo công việc/chức danh và các khoản thu nhập không bắt buộc đóng bảo hiểm. Dự thảo Nghị quyết trình Đại hội cổ đông. | 100% |
| 7 | 05/2024/NQ-HĐQT/LBM | 18/4/2024 | Thông qua kết quả kinh doanh quý 1/2024. Thành lập Ban số hóa công tác mua sắm. Thông qua nội dung chính sửa bổ sung tài liệu ĐHĐCĐ 2024. | 100% |
| 8 | 06/2024/NQ-HĐQT/LBM | 22/4/2024 | Cử ông Lê Cao Quang - Phó TGB là người ĐDPL thứ 3 Công ty | 100% |
| 9 | 07/2024/NQ-HĐQT/LBM | Triển khai Phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn Chủ sở hữu | 100% | |
| 10 | 08/2024/NQ-HĐQT/LBM | 01/6/2024 | Đầu tư thiết bị vận tải phục vụ sản xuất. Chủ trương hợp tác khai thác đã với Công ty CP Xây dựng Ninh Thuận | 100% |
| 11 | 09/2024/NQ-HĐQT/LBM | 01/6/2024 | Chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 | 100% |
| 12 | 10/2024/NQ-HĐQT/LBM | Đầu tư thiết bị vận tải phục vụ sản xuất | 100% | |
| 13 | 11/2024/NQ-HĐQT/LBM | 28/6/2024 | Thanh lý thiết bị vận tải cũ đã qua sử dụng | 100% |
| 14 | 12/2024/NQ-HĐQT/LBM | 02/7/2024 | Chốt ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông: Ngày đăng ký cuối cùng: 22/07/2024. Tỷ lệ thực hiện quyền: 01:01. Mỗi cổ đông sở hữu 01 cổ phiếu được nhận thêm 01 cổ phiếu mới. | 100% |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 15 | 13/2024/NQ-HĐQT/LBM | 02/7/2024 | Chuyển nhượng hợp đồng và các thửa đất liên quan tại Ninh Gia, Đức Trọng. | 100% |
| 16 | 14/2024/NQ-HĐQT/LBM | 05/8/2024 | Thông qua nội dung vay vốn, bảo lãnh và sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại các Ngân hàng. Ủy quyền Tổng Giám đốc ký kết hợp đồng, văn kiện, tài liệu liên quan đến việc vay vốn. | 100% |
| 17 | 15a/2024/NQ-HĐQT/LBM | 05/8/2024 | 1. Thông qua Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh do-anh quý 2 và 6 tháng năm 2024. 2. Thông qua các nội dung sau: I. Cử Phó Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật là Phó Tổng Giám đốc thưởng trực. II. Bổ nhiệm lại các Phó Tổng Giám đốc Công ty: 1. Ông Lê Cao Quang - Tái bổ nhiệm chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Công ty. Kiểm nhiệm: - Giám đốc Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực 2. - Giám đốc Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú. - Giám đốc Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn 2. Ông Trần Văn Hiến - Tái bổ nhiệm chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Công ty Kiểm nhiệm: Giám đốc Công ty TNHH MTV Bê tông LBM Đắk Nông. 3. Ông Nguyễn Quang Duyệt - Tái bổ nhiệm chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Công ty. Kiểm nhiệm: Giám đốc Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực 1. 4. Ông Nguyễn Thanh Toàn - Tái bổ nhiệm chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Công ty. 5. Ông Lê Thanh Hòa - Tái bổ nhiệm chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Công ty. 6. Thời hạn bổ nhiệm: Kế từ ngày 06/8/2024 đến hết 30/4/2026 của nhiệm kỳ còn lại của Hội đồng quản trị đường nhiệm 2021-2025 hoặc khi có quyết định khác thay thế. III. Thông qua nội dung bổ nhiệm lại Giám đốc các Công ty con: 1. Ông Hồ Tấn Dũng - Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát. 2. Ông Trần Quốc Hảo - Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH MTV Thành. \(^ Thời hạn bổ nhiệm: Kế từ ngày 06/8/2024 đến hết 30/4/2026 của nhiệm kỳ còn lại của Hội đồng quản trị đường nhiệm 2021-2025 hoặc khi có quyết định khác thay thế. | 100% |
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1. Thông qua nội dung đầu tư thiết bị xử lý bùn thải tại trạm bề tông Lộc Sơn và trạm Di Linh. phí đầu tư 02 hệ: 4.280.000.000VND (bao gồm VAT).2. Thông qua nội dung sau:- Điều chỉnh sơ đồ quản lý Công ty.- Chuyển Bộ phận Kiểm soát nội bộ thành Phòng Kiểm soát nội bộ.3. Thông qua nội dung bổ nhiệm và bổ nhiệm lại các nhân sự sau:3.1 Ông Lê Nam Đồng- Chức vụ hiện tại: Kế toán trưởng.- Kiểm nhiệm: Trưởng Phòng Tài chính – Kế toán.3.2 Bà Phan Thị Thảo Nguyên- Ngày sinh: 21/10/1985.- Chức vụ hiện tại: Trưởng Phòng Tổ chức – Nhân sự.- Bổ nhiệm chức vụ: Thôi chức vụ Trưởng Phòng Tổ chức – Nhân sự để bổ nhiệm chức vụ Trưởng Phòng Kiểm soát nội bộ.- Kiểm nhiệm: Trưởng Phòng Pháp chế.3.3. Ông Thái Bằng Phương- Chức vụ hiện tại: Phó Phòng Tổ chức – Nhân sự.- Bổ nhiệm chức vụ: Trưởng Phòng Tổ chức – Nhân sự.3.4. Ông Đặng Huỳnh Đức- Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp Hiệp An.3.5. Ông Nguyễn Văn Hóa- Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp gạch ngói tuy- nen Thạnh Mỹ.3.6. Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh- Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến.3.7. Ông Hoàng Hữu Hạnh- Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp Cung ứng Nguyên vật liệu.ời hạn bổ nhiệm: Kết từ ngày 06/8/2024 đến hết 30/4/2026 của nhiệm kỳ còn lại của Hội đồng quản trị đương nhiệm 2021-2025 hoặc khi có quyết định khác thay thế. | ||||
| 18 | 15b/2024/NQ-HĐQT/LBM | 05/8/2024 | 1. Thông qua nội dung đầu tư thiết bị xử lý bùn thải tại trạm bề tông Lộc Sơn và trạm Di Linh. phí đầu tư 02 hệ: 4.280.000.000VND (bao gồm VAT).2. Thông qua nội dung sau:- Điều chỉnh sơ đồ quản lý Công ty.- Chuyển Bộ phận Kiểm soát nội bộ thành Phòng Kiểm soát nội bộ.3. Thông qua nội dung bổ nhiệm và bổ nhiệm lại các nhân sự sau:3.1 Ông Lê Nam Đồng- Chức vụ hiện tại: Kế toán trưởng.- Kiểm nhiệm: Trưởng Phòng Tài chính – Kế toán.3.2 Bà Phan Thị Thảo Nguyên- Ngày sinh: 21/10/1985.- Chức vụ hiện tại: Trưởng Phòng Tổ chức – Nhân sự.- Bổ nhiệm chức vụ: Thôi chức vụ Trưởng Phòng Tổ chức – Nhân sự để bổ nhiệm chức vụ Trưởng Phòng Kiểm soát nội bộ.- Kiểm nhiệm: Trưởng Phòng Pháp chế.3.3. Ông Thái Bằng Phương- Chức vụ hiện tại: Phó Phòng Tổ chức – Nhân sự.- Bổ nhiệm chức vụ: Trưởng Phòng Tổ chức – Nhân sự.3.4. Ông Đặng Huỳnh Đức- Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp Hiệp An.3.5. Ông Nguyễn Văn Hóa- Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp gạch ngói tuy- nen Thạnh Mỹ.3.6. Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh- Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến.3.7. Ông Hoàng Hữu Hạnh- Tái bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp Cung ứng Nguyên vật liệu.ời hạn bổ nhiệm: Kết từ ngày 06/8/2024 đến hết 30/4/2026 của nhiệm kỳ còn lại của Hội đồng quản trị đương nhiệm 2021-2025 hoặc khi có quyết định khác thay thế. | 100% |
| 19 | 16/2024/NQ-HĐQT/LBM | 13/8/2024 | Thông qua sửa đổi Khoản 1, Điều 6 của Điều lệ Công tương ứng với mức vốn điều lệ tăng lên sau khi phát hành 20.000.000 cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu như sau:"1. Vốn điều lệ của Công ty là 400.000.000.000 VND (Bằng chữ: Bốn trăm tỷ đồng).ổng số vốn điều lệ của Công ty được chia thành 40.000.000 cổ phần với mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phần". | 100% |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 20 | 17/2024/NQ-HDQT/LBM | 05/8/2024 | Đăng ký chứng khoán bổ sung và niềm yết chứng khoán bổ sung. | 100% |
| 21 | 18/2024/NQ-HDQT/LBM | 04/10/2024 | Chuyển nhượng các lỗ đất đá cấp GCN QSD đất tại Ninh Gia, Đức Trọng | 100% |
| 22 | 19/2024/NQ-HDQT/LBM | 28/10/2024 | - Đầu tư 01 máy đào bánh xích hiệu Komatsu PC350-11.- Đầu tư 01 búa đập thủy lực XO30GD, phi 150.- Đầu tư 01 xe tải ben CNHTC Howo 380HP (V7G) 3 trực. | 100% |
| 23 | 20a/2024/NQ-HDQT/LBM | 06/11/2024 | - Thống nhất 100% thông qua Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh quý 3 và 9 tháng năm 2024.- Thống nhất 85,7% thông qua việc miễn nhiệm chức danh Tổng Giám đốc, kiểm người Đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng và người đại diện vốn của Công ty tại các Công ty con đối với ông Nguyễn An Thái kể từ ngày 01/01/2025.ý do miễn nhiệm: Theo nguyện vọng cá nhân.- Thống nhất 100% thông qua việc miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng đối với ông Nguyễn Thanh Toàn kể từ ngày 01/01/2025.ý do miễn nhiệm: Theo nguyện vọng cá nhân.- Thống nhất 100% chốt ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền tạm ứng cố tức đợt 1 năm 2024 là 10%/vốn điều lệ 400 tỷ đồng bằng tiền mặt (1.000 đồng/CP).- Ngày chốt danh sách cổ đông: 10/12/2024.- Ngày thanh toán cổ tức: 26/12/2024. | 100% |
| 24 | 20b/2024/NQ-HDQT/LBM | 06/11/2024 | Đầu tư 01 xe bơm bẻ tông Zoomlion, cần 47m mối 100%. | 100% |
| 25 | 21a/2024/NQ-HDQT/LBM | 16/12/2024 | Bổ nhiệm ông Lê Cao Quang- Chức vụ hiện tại : Phó Tổng Giám đốc Công ty – Người Đại diện theo pháp luật. Kiểm nhiệm: Giám đốc Xí nghiệp Bê tông Hiệp Lực 2; Giám đốc Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú; Giám đốc Công ty TNHH MTV LBM Cơ Sơn.- Được bổ nhiệm giữ chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng – Người Đại diện theo pháp luật.- Thời hạn bổ nhiệm: Từ ngày 01/01/2025 đến 30/4/2026 theo nhiệm kỳ còn lại của Hội đồng quản trị đường nhiệm 2021-2025, hoặc khi có quyết định khác thay thế. | 100% |
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 26 | 21b/2024/NQ-HDQT/LBM | 16/12/2024 | - Thống nhất chủ trương đảm phán các phương án hợp tác với Công ty Lang Hanh để khai thác Bentonite và đất sét.- Thống nhất chủ trương đảm tư 01 trạm bề tông 120m3/h tại Đạ Huoai.- Thống nhất đầu tư thiết bị nghiên đá, côn tinh TC 1300 của hãng Terex và hạng mục đi kèm tại trạm nghiên đá Tây Đại Lào để tăng công suất chế biến đá.- Thống nhất đầu tư 02 hệ thiết bị xử lý bùn thải tại trạm bề tông Nhân Cơ và Đắk Mil, tinh Đắk Nông.- Thống nhất đầu tư 01 xe xúc lật bánh lớp Lonking. Model LG855N tại trạm bề tông Di Linh mới 100%.- Thống nhất đầu tư 04 xe bồn trộn bề tông tại Đắk Nông.- Thống nhất việc không tái ký hợp đồng lao động đối với các trường hợp người lao động đã nghỉ hưu theo chế độ trong Công ty.- Thống nhất không triển khai hợp sâu tác thêm với Công ty Cổ phần Xây dựng Ninh Thuận. Chỉ duy trì triển khai hợp tác sản xuất và tiêu thụ đá như hiện nay.- Thống nhất chủ trương đảm phán các phương án hợp tác với Công ty Lang Hanh để khai thác Bentonite và đất sét.- Thống nhất chủ trương đảm tư 01 trạm bề tông 120m3/h tại Đạ Huoai.- Thống nhất đầu tư thiết bị nghiên đá, côn tinh TC 1300 của hãng Terex và hạng mục đi kèm tại trạm nghiên đá Tây Đại Lào để tăng công suất chế biến đá.- Thống nhất đầu tư 02 hệ thiết bị xử lý bùn thải tại trạm bề tông Nhân Cơ và Đắk Mil, tinh Đắk Nông.- Thống nhất đầu tư 01 xe xúc lật bánh lớp Lonking. Model LG855N tại trạm bề tông Di Linh mới 100%.- Thống nhất đầu tư 04 xe bồn trộn bề tông tại Đắk Nông.- Thống nhất việc không tái ký hợp đồng lao động đối với các trường hợp người lao động đã nghỉ hưu theo chế độ trong Công ty.- Thống nhất không triển khai hợp sâu tác thêm với Công ty Cổ phần Xây dựng Ninh Thuận. Chỉ duy trì triển khai hợp tác sản xuất và tiêu thụ đá như hiện nay. | 100% |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP
Hội đồng quản trị (HĐQT) Công ty năm 2024 có 02 thành viên độc lập là ông Phạm Gia Sâm và ông Ngô Văn Minh. Cũng như các thành viên ĐĐT khác, thành viên độc lập thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (ĐHDCĐ).
Tất cả thành viên HĐQT, có tính thần trách nhiệm cao, có tính chuyên nghiệp cao, rõ ràng về trách nhiệm được phân công trong việc bảo vệ lợi ích của Công ty và cẩn trọng trong việc thực hiện vai trò của mình. Bên cạnh đó, HĐQT thực hiện việc kiểm tra, giám sát chất chế hoạt động của Ban Tổng Giám đốc (TGD) và Ban Điều hành (BDH) trong việc điều hành sản xuất kinh doanh và triển khai các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) và HĐQT năm 2023.
Theo kế hoạch hoạt động của HĐQT, các công việc của HĐQT đã thực hiện trong năm 2024 tập trung đúng theo Nghị quyết của ĐHĐCD Để ra và tuân thủ Điều lệ công ty, Quy chế quản trị và các thông lệ chuẩn mực quản trị Công ty.
HĐQT đã lãnh đạo và quản lý Công ty hoàn thành các chỉ tiêu tăng trưởng và lợi nhuận của năm 2024, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, mang lại hiệu quả cao cho cổ đông và thu nhập ổn định cho người lao động.
HĐQT đã tham gia cùng Ban TĐP triển khai các hoạt động văn hoá bền vững của doanh nghiệp. Thông qua phương pháp hoạt động hiệu quả, sáng tạo, HĐQT đã thực hiện tốt vai trò đồng hành xây dựng các giá trị bền vững cho doanh nghiệp trong chiến lược 2021-2025.
HĐQT đã đề xuất nhiều giải pháp hiệu quả, kịp thời để giúp Ban TGĐ vượt qua một số thách thức trong quá trình vận hành Công ty, thực hiện tốt việc giám sát và kiểm soát để đảm bảo tiêu chí tuân thủ pháp luật được Công ty tuyệt đối tôn trọng.
Với sự tham gia tích cực của các thành viên độc lập, HĐQT đã thực hiện tốt vai trò và trách nhiệm của mình, góp phần vào hoạt động hiệu quả của Công ty trong năm 2024.
ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Các khóa đào tạo về quản trị công ty mà các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Tổng Giám đốc điều hành, các cán bộ quản lý khác và thư ký công ty đã tham gia theo quy định về quản trị công ty.
Công ty tiếp tục cử các bộ tham gia Lớp CHRO cho 02 các bộ quản lý Công ty.
BAN KIỂM SOÁT
DANH SÁCH BAN KIỂM SOÁT
(Tính tại ngày 31/12/2024)
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu () | Tỷ lệ sở hữu | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Phạm Hồng Hải | Trưởng ban | 0 | 0,00% | 01/05/2023 | - |
| 2 | Nguyễn Thị Thu Hương | Thành viên | 0 | 0,00% | 30/06/2012 | - |
| 3 | Đặng Thị Hằng | Thành viên | 0 | 0,00% | 19/04/2024 | - |
| 4 | Trần Hùng Phương | Thành viên | 0 | 0,00% | 24/04/2021 | 19/04/2024 |
LÝ LỊCH BAN KIỂM SOÁT
01 Ông PHẠM HỒNG HẢI - Trưởng Ban Kiểm soát
Năm sinh: 1962
Nơi sinh: Lâm Đồng
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính XDCB
Quá trình công tác
| 07/1985 – 10/1988 | Nhân viên Kế toán LHCXN Chè Lâm Đồng |
| 10/1988 – 12/1990 | Nhân viên Kế toán Nhà khách Tỉnh ủy – Ban Tài chính Tỉnh ủy Lâm Đồng |
| 12/1990 – 11/1991 | Công chức Chi cục Thuế TP Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng |
| 12/1991 – 11/2008 | Công chức Cục thuế tỉnh Lâm Đồng |
| 11/2008 – 03/2011 | Phó trưởng phòng, phòng Thanh tra thuế Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng |
| 04/2011 – 12/2012 | Phó trưởng phòng, phòng Thanh tra thuế số 1 Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng |
| 01/2013 – 08/2013 | Phó trưởng phòng, phòng Thanh tra thuế số 2 Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng |
| 09/2013 – 05/2017 | Trưởng phòng, phòng Kiểm tra thuế số 2 Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng |
| 06/2017 – 03/2019 | Trưởng phòng, phòng Thanh tra thuế Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng |
| 04/2019 – 12/2020 | Trưởng phòng, phòng Thanh tra – Kiểm tra thuế số 1 Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng |
| 01/2021 – 04/2023 | Trưởng phòng, phòng Quản lý Hộ kinh doanh, Cá nhân và Thu các Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng |
| 05/2023 đến nay | Trưởng Ban Kiểm soát CTCP Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tính đến 31/12/2024 : 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
02 Bà NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG - Thành viên Ban Kiểm soát
Năm sinh: 1987
Nơi sinh: Sơn La
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác
| 30/06/2012 - nay | Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây dựng Lâm Đồng |
| 01/10/2023 - nay | Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Kế toán trường Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.
Số cổ phần nắm giữ tính đến 31/12/2024: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ.
03 Bà ĐẶNG THỊ HẪNG - Thành viên Ban Kiểm soát
Năm sinh: 1988
Nơi sinh: Hà Tĩnh
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kinh tế xây dựng
Quá trình công tác
| 12/2013 - 01/2022 | Nhân viên Phòng kế hoạch - Kỹ thuật Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng. |
| 02/2022 - nay | Phó phòng Kế hoạch - Kỹ thuật Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng. |
| 04/2024 - nay | Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây dựng Lâm Đồng |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Phó phòng Kế hoạch- Kỹ thuật Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng
Số cổ phần nắm giữ tính đến 31/12/2024: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ.
BAN KIỀM SOÁT
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM 2024
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã hợp 4 lần (trực tiếp), tiến hành triển khai và thực hiện nghiêm túc việc giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính công ty, đảm bảo tính hợp pháp trong các hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, cán bộ quản lý khác, sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, cổ đông và các nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật và Điều lệ công ty nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công ty và cổ đông.
Giám sát việc thực hiện những nội dung được thông qua tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024.
Giám sát việc triển khai và thực hiện các Nghị quyết Hội đồng quản trị của Ban điều hành công ty.
- Giám sát việc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập để kiểm toán Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất của LBM năm 2024. Theo đó, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn RSM Việt Nam được chọn là đơn vị kiểm toán cho Công ty LBM năm 2024.
Chủ động phối hợp với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các Phòng ban chuyên môn trong công việc.
Tham dự đầy đủ các cuộc họp Hội đồng quản trị và đóng góp ý kiến trong các cuộc họp.
Tổ chức phân công, giao nhiệm vụ giữa các thành viên trong Ban kiểm soát để phát huy tối đa hiệu quả trong công tác kiểm soát tại công ty.
Xem xét tính minh bạch của quá trình công bố thông tin.
Thấm định, phân tích Báo cáo tài chính quý, 6 tháng và năm của công ty.
Giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định của công ty đã ban hành.
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BKS ĐỐI VỚI HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH VÀ CỔ ĐÔNG
Đối với Hội đồng quản trị
Tổng số thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2021-2025 là 07 thành viên. Các thành viên đã tham gia đầy đủ các cuộc hợp HĐQT, thảo luận và đóng góp ý kiến, xây dựng các nghị quyết của HĐQT thiết thực, kịp thời về những vấn đề phục vụ cho SXKD của công ty. Vì vậy công ty đã hoàn thành vượt kế hoạch SXKD của ĐHĐCĐ giao.
HĐQT công ty trong năm 2024 đã triệu tập 08 phiên hợp và 11 lần lấy ý kiến biểu quyết bằng văn bản, ban hành 26 Nghị quyết của HĐQT. Các Nghị quyết của HĐQT ban hành trong các cuộc hợp được chỉ đạo cụ thể bằng văn bản đến các trường phòng, bộ phận nghiệp vụ, các Giám đốc xí nghiệp, cán bộ quản lý được mời trong các cuộc hợp ban điều hành.
Đánh giá chung HĐQT trong năm qua đã hoạt động tích cực, sâu sát và có hiệu quả đem lại lợi nhuận cao cho công ty.
Đối với Ban điều hành và cán bộ quản lý
Năm 2024, Ban Tổng Giám đốc gồm: 01 Tổng Giám đốc là Phó Chủ tịch HĐQT và 06 Phó Tổng Giám đốc. Ban điều hành đều tham dự các cuộc họp của HĐQT nên việc thực hiện các Nghị quyết của HĐQT luôn nghiêm túc và triệt để. Ban điều hành thường xuyên báo cáo những vấn đề phát sinh trong công tác quản lý, điều hành thuộc thẩm quyền của HĐQT để HĐQT chỉ đạo và giải quyết kịp thời.
Các Nghị quyết của HĐQT đều được triển khai trong các cuộc họp chỉ đạo cụ thể bằng văn bản đến các trường phòng, bộ phận nghiệp vụ, các Giám đốc xí nghiệp, cán bộ quản lý được mọi trong các cuộc họp của Ban điều hành.
BAN KIỂM SOÁT
RÀ SOÁT DANH SÁCH THAY ĐỔI THÀNH VIÊN BKS TRONG NĂM:
| STT | Thành viên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Đặng Thị Hằng | Thành viên | 19/04/2024 | - |
| 2 | Trần Hùng Phương | Thành viên | 24/04/2021 | 19/04/2024 |
SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BKS ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC CÁN BỘ QUẬN LÝ KHÁC:
Sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc
Trong năm 2024, BKS đã tham gia đầy đủ các cuộc họp định kỳ của HĐQT, đồng thời nhận được đầy đủ các văn bản trong quá trình chỉ đạo điều hành của Hội đồng Quản trị và Ban giám đốc, đã đóng góp các ý kiến cụ thể trong công tác thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCĐ, Nghị quyết của HĐQT và các dự án đầu tư.
Các ý kiến và thắc mắc đều được HĐQT và Ban TGĐ điều hành giải thích rõ ràng, hợp lý. BKS cùng với HĐQT và Ban TGĐ luôn có sự thống nhất cao.
Sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với các cổ đông
Ban kiểm soát luôn luôn lắng nghe và giải quyết các vấn đề thắc mắc của cổ đông. Trong năm 2024 BKS không nhận được sự phản ánh nào của cổ đông.
SỐ LƯỢNG CÁC CUỘC HỢP CỦA BAN KIỂM SOÁT
| STT | Thành viên BKS | Số buổi hợp BKS tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Phạm Hồng Hải | 04 | 100% | - |
| 2 | Nguyễn Thị Thu Hương | 04 | 100% | - |
| 3 | Đăng Thị Hằng | 04 | 100% | Bổ nhiệm: 19/4/2024 |
| 4 | Trần Hùng Phương | 0 | 0% | Từ nhiệm: 19/4/2024 |
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP
| STT | Ngày | Nội dung |
| 1 | 19/04/2024 | Phân chia nhiệm vụ từng thành viên năm 2024 |
| 2 | 01/06/2024 | Chủ trương hợp tác khai thác, chế biến và tiêu thụ đá với Công ty CP Xây dựng Ninh Thuận => BSK thống nhất chủ trương. |
| Thảo luận V/v Chọn đơn vị kiểm toán BCTC năm 2024. | ||
| Đánh giá công tác quản trị của HĐQT, BĐH 6 tháng đầu năm 2024. | ||
| Lên kế hoạch công việc cần làm trong Quý 3/2024: | ||
| 3 | 05/08/2024 | Thảo luận và thống nhất với Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Quý 2/2024 và 6 tháng/2024 của công ty mẹ và Hợp nhất. |
| Thảo luận và đánh giá tình hình đầu từ các dự án: Dự án Trạm trộn BT Lộc Sơn, Mở đá Hòn Giài – Ninh Thuận... | ||
| 4 | 04/11/2024 | Thảo luận và thống nhất với Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Quý 3/2024 và 9 tháng/2024 của công ty mẹ và Hợp nhất. |
| Tình hình Công nợ phải thu tăng, tiếp tục theo dõi các khoản công nợ phải thu khó đòi. | ||
| Thảo luận các nội dung của Báo cáo phân tích chi phí quản lý của Giám đốc Tài chính và thống nhất Kiến nghị: Xây dựng và ban hành quy chế tiền lương. | ||
| Thảo luận và Thống nhất chủ trương triển khai số hóa doanh nghiệp của HĐQT. |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
THỦ LAO CỦA TỦNG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Họ và tên | Chức danh | Giá trị (đồng) |
| 1 | Ồng Lê Đình Hiến | Chủ tịch HĐQT | 1.614.392.636 |
| 2 | Ồng Nguyễn An Thái | Phó Chủ tịch HĐQT | 234.000.000 |
| 3 | Ồng Hầu Văn Tuấn | Thành viên HĐQT | 174.250.000 |
| 4 | Ồng Phạm Gia Sâm | Thành viên HĐQT | 174.250.000 |
| 5 | Ồng Mai Nam Dương | Thành viên HĐQT | 174.250.000 |
| 6 | Ồng Ngô Văn Minh | Thành viên HĐQT | 174.250.000 |
| 7 | Ồng Lê Văn Quý | Thành viên HĐQT | 174.250.000 |
| Tổng | 2.719.642.636 | ||
THỦ LAO CỦA GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN
| STT | Họ và tên | Chức danh | Giá trị (đồng) |
| 1 | Hàu Văn Tuấn | Giám đốc tài chính tập đoàn | 420.000.000 |
THỦ LAO CỦA TỦNG THÀNH VIÊN BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC NHÂN VIÊN QUẢN LÝ CHỦ CHỐ THÁC
| STT | Họ và tên | Chức danh | Giá trị (đồng) | Ghi chú | |
| 1 | Ồng Nguyễn An Thái | Tổng Giám đốc | 1.427.250.000 | Miễn nhiệm ngày 01/01/2025 | |
| 2 | Ồng Lê Cao Quang | Tổng Giám đốc | 932.600.308 | Bố nhiệm ngày 01/01/2025 | |
| Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm 01/01/2025 | ||||
| 3 | Ồng Nguyễn Quang Duyệt | Phó Tổng Giám đốc | 932.600.308 | ||
| 4 | Ồng Trần Văn Hiến | Phó Tổng Giám đốc | 932.600.308 | ||
| 5 | Ồng Nguyễn Thanh Toàn | Phó Tổng Giám đốc | 611.574.683 | Miễn nhiệm 01/01/2025 | |
| 6 | Ồng Lê Nam Đồng | Kế toán trưởng | 933.600.308 | Bố nhiệm ngày 01/05/2024 | |
| Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm 01/05/2024 | ||||
| 7 | Ồng Lê Thanh Hòa | Phó Tổng Giám đốc | 932.600.308 | ||
| 8 | Bà Dương Thị Ngọc Ngân | Kế toán trưởng | 487.074.683 | Miễn nhiệm 01/05/2024 | |
| Tổng | 7.189.900.906 | ||||
TIỆN LƯỢNG VÀ CÁC CHÍ PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TỪNG THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
| STT | Họ và tên | Chức danh | Giá trị (đồng) | Ghi chú |
| 1 | Phạm Hồng Hải | Trưởng ban BKS | 97.000.000 | |
| 2 | Nguyễn Thị Thu Hương | Thành viên BKS | 93.500.000 | |
| 3 | Trần Hùng Phương | Thành viên BKS | 69.500.000 | Miễn nhiệm ngày 19/04/2024 |
| 4 | Đặng Thị Hằng | Thành viên BKS | 24.000.000 | Bổ nhiệm ngày 19/04/2024 |
| Tổng | 284.000.000 | |||
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
| STT | Tên tố chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Thời điểm giao dịch với công ty | Số NQ/QĐ của ĐHĐCD/HĐQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (chưa gồm VAT) | Ghi chú |
| 1 | Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng ("Công ty LHC"), | Công ty mẹ sở hữu trên 64,9% tổng số cơ phản có quyền biểu quyết | Năm 2024 | 01/2024/NQ-ĐHDCD-LBM ngày 19/4/2024 | 1. LBM bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: 7.074.866.501 VND.2. LBM mua hàng, thuê máy móc thiết bị: 108.060.314 VND.3. LBM trả cổ tức: 45.430.602.000 VND.4. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:15. Lải vay: 611.568.493 VND. | 53.225.097.308 VND. |
| 2 | Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 | ("Công ty 40"), (Công ty con của Công ty LHC) | Năm 2024 | 01/2024/NQ-ĐHDCD-LBM ngày 19/4/2024 | LBM bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: 1.078.513.889 VND. | 1.078.513.889 VND |
| 3 | Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành. | Công ty con | Năm 2024 | 01/2024/NQ-ĐHDCD-LBM ngày 19/4/2024 | 1. LBM bán hàng hóa, nguyên liệu: 5.374.297.097 VND.2. LBM mua hàng, dịch vụ: 22.543.315.988 VND.3. LBM nhận cổ tức vốn góp: 2.973.300.000 VND4. Vay: 7.000.000.000 VND.5. Lãi vay: 1.204.594.521 VND. | 39.095.507.606 VND |
| 4 | Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát | Công ty con | Năm 2024 | 01/2024/NQ-ĐHDCD-LBM ngày 19/4/2024 | 1. LBM bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: 6.560.877.886 VND.2. LBM mua hàng, thuê máy móc, dịch vụ: 12.944.590.436 VND. | 19.505.468.322 VND |
| 5 | Công ty TNHH MTV Bê tông LBM Đắk Nông, Công ty con. | Công ty con | Năm 2024 | 01/2024/NQ-ĐHDCD-LBM ngày 19/4/2024 | 1. LBM bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: 12.931.275.785 VND.2. LBM thuê máy móc, thiết bị: 27.400.000 VND. | 12.958.675.785 VND |
| 6 | Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn | Công ty con | Năm 2024 | 1. LBM bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: 6.986.534.717 VND | 6.986.534.717 VND | |
| 7 | Quỹ AFC | Cổ đông lớn | Năm 2024 | 1. Nhận cổ tức từ Công ty LBM: 9.271.250.000 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:1 | 9.271.250.000 VND | |
| 8 | Công ty Công ty Cổ phần Phước Hòa | Ông Lê Đình Hiến – Chủ tịch HĐQT Công ty làm TV HĐQT Công ty CP Phước Hòa từ 02/12/2023 | Năm 2024 | 1. LBM bán thiết bị: 928.609.724 VND | 928.609.724 VND | |
| 9 | Lê Đình Hiến | Chủ tịch HĐQT, người đại diện theo PL | Năm 2024 | 1. Nhận cổ tức từ Công ty LBM: 422.102.100 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:1 | 422.102.100 VND | |
| 10 | Nguyễn An Thái | Phó Chủ tịch HĐQT, TGD, người đại diện theo PL | Năm 2024 | 1. Nhận cổ tức từ Công ty LBM: 92.245.000 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:1 | 92.245.000 VND | |
| 11 | Hầu Văn Tuấn | TV HĐQT | Năm 2024 | 1. Nhận cổ tức từ Công ty LBM: 32.347.500 VND2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:1 | 32.347.500 VND |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Thời điểm giao dịch với công ty | Số NQ/QĐ của ĐHĐCD/ HĐQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (chưa gồm VAT) | Ghi chú |
| 12 | Phạm Gia Sâm | TV HĐQT độc lập | Năm 2024 | 1. Nhận cố tức từ Công ty LBM: 32.775.000 VND2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:1 | 32.775.000 VND | |
| 13 | Mai Nam Dương | TV HĐQT | Năm 2024 | 1. Nhận cố tức từ Công ty LBM: 306.375.000 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:1 | 306.375.000 VND | |
| 14 | Lê Cao Quang | Phó TGD | Năm 2024 | 1. Nhận cố tức từ Công ty LBM: 373.990.300 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:1 | 373.990.300 VND | |
| 15 | Nguyễn Quang Duyệt | Phó TGD | Năm 2024 | 1. Nhận cố tức từ Công ty LBM: 59.850 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:1 | 59.850 VND | |
| 16 | Nguyễn Thanh Toàn | Phó TGD | Năm 2024 | 1. Nhận cố tức từ Công ty LBM: 13.300 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:1 | 13.300 VND | |
| 17 | Trần Văn Hiến | Phó TGD | Năm 2024 | 1. Nhận cố tức từ Công ty LBM: 19.950 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:1 | 19.950 VND | |
| 18 | Lê Thanh Hòa | Phó TGD | Năm 2024 | 1. Nhận cố tức từ Công ty LBM: 75.192.500 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:1 | 75.192.500 VND | |
| 19 | Trần Xuân Tâm | Người phụ trách quản trị Công ty, Thư ký Công ty | Năm 2024 | 1. Nhận cố tức từ Công ty LBM: 9.981.650 VND.2. Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:1 | 9.981.650 VND | |
| 20 | Nguyễn Thị Ngọc Đức | Trường bộ phận Kiểm toán nội bộ | Năm 2024 | Nhận cố tức từ Công ty LBM: 950.000 VND. | 950.000 VND |
GIAO DỊCH GIỮA NGƯỜI NỘI BỘ CÔNG TY NIỆM YẾT, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY DO CÔNG TY NIỆM YẾT NẴM QUYỀN KIỂM SOÁT
3.1 Ông Trần Văn Hiến – Phó Tổng Giám đốc, tạm ứng đặt cọc đầu tư quyền sử dụng đất phục vụ sản xuất của Công ty tại tỉnh Đắk Nông. Đầu kỳ: 4.600.000.000 đồng, thu hồi: 4.140.000.000 đồng. Tổng số tiền tạm ứng đến 31/12/2024: 460.000.000 đồng.
3.2 Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc, tạm ứng đặt cọc đầu tư quyền sử dụng đất phục vụ sản xuất của Công ty tại khu vực huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Đầu ký: 53.267.521.000 đồng, tạm ứng: 850.000.000 đồng, thu hồi: 48.675.325.000 đồng. Tổng số tiền tạm ứng đến 31/12/2024: 5.442.196.000 đồng.
3.3 Ông Lê Thanh Hòa – Phó Tổng Giám đốc, tạm ứng đặt cọc đầu tư quyền sử dụng đất vụ sản xuất của Công ty tại khu vực huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Đầu kỳ: 16.530.000.000 đồng, thu hồi: 15.214.910.000 đồng. Tổng số tiền tạm ứng đến 31/12/2024: 1.315.090.000 đồng.
3.4 Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc, ứng trước tiền liên quan đến việc đến việc chuyển nhượng thừa đất ở Huyện Tân Phú - Đồng Nai để phục vụ dự án Trạm bề tổng Tân Phú - Đồng Nai. Đầu ký: 1.400.000.000 đồng, tạm ứng: 5.377.000.000 đồng, thu hồi: 1.992.600.000 đồng. Tổng số tiền tạm ứng đến 31/12/2024: 4.784.400.000 đồng.
3.5 Ông Lê Đình Hiến - Chủ tịch HĐQT, tạm ứng 4.600.000.000đ để phục vụ công việc của Công ty nhưng không thực hiện và đã hoàn ứng. Số dư nợ đến 31/12/2024: 0 đồng.
3.6 Ông Nguyễn Thanh Toàn - Phó Tổng Giám đốc, tập ứng lượng 50.000.000 đồng và đã hoàn ứng. Số dư nợ đến 31/12/2024: 0 đồng
3.7 Bà Lê Thị Nữ Lộc - nhân viên Kế toán Công ty TNHH MTV LCP Sơn, tập ứng thanh toán phục vụ sản xuất kinh doanh tại Công ty con. Đầu ký: 0 đồng, tạm ứng: 66.000.000 đồng, đã thu hồi: 66.000.000 đồng. Tổng số tiền tạm ứng đến 31/12/2024: 0 đồng
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ:
| STT | Người thực hiện giao dịch | Người nội bộ và người có liên quan người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng,...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Hầu Văn Tuấn | TV HĐQT | 0 | 0% | 8.100 | 0,020% | CP thưởng 1:1: 4000CP.: 19.300CP.án: 15.200CP. |
| 1.1 | Nguyễn Thị Sương | Vợ của TV HĐQTầu Văn Tuấn | 0 | 0% | 0 | 0% | Mua: 12.000CP.án: 12.000CP |
| 1.2 | Đoàn Khải | Anh rể của TVĐQT Hầu Văn Tuấn | 1.000 | 0,005% | 2.900 | 0,0072% | CP thưởng 1:1: 1.500 CP.: 1.500CP.án: 1.100CP |
| 2 | Mai Nam Dương | TV HĐQT | 85.000 | 0,425% | 195.000 | 0,487% | Nhận CP thường 1:1.: 12.500CP |
| 2.1 | Phan Thị Đoài | Vợ của TV HĐQT Nam Dương | 6.640 | 0,033% | 14.400 | 0,36% | Nhận CP thường 1:1.: 660CP |
| 2.2 | Mai Thị Phương Thảo | Em gái của TVĐQT Mai Nam Dương | 100 | 0,0002% | 2.000 | 0,005% | Nhận CP thường 1:1: 1.800CP |
| 2.3 | Mai Trung Tâm | Em trai của TVĐQT Mai Nam Dương | 24.840 | 0,062% | 50.680 | 0,126% | Nhận CP thường 1:1: 1.000CP |
| 2.4 | Nguyễn Thị Yên | Em dâu của TVĐQT Mai Nam Dương | 5.320 | 0,026% | 17.340 | 0,043% | Nhận CP thường 1:1: 4.400CP |
| 2.5 | Mai Thị Quỳnh Trang | Con của TV HĐQT Nam Dương | 61.620 | 0,308% | 130.040 | 0,325% | Nhận CP thường 1:1.: 3.400CP |
| 3 | Nguyễn An Thái | Phó Chủ tịch HĐQT | 43.200 | 0,215% | 32.300 | 0,08% | Nhận CP thường 1:1.án: ......CP |
| 4 | Phạm Gia Sâm | TV HĐQT | 18.000 | 0,045% | 7.500 | 0,018% | Nhận CP thường 1:1.16/7: Bán: 3.000CP.17/7: Bán: 3.000CP.18/7: Bán: 4.500CP.19/7: Bán: 4.900CP |
| STT | Người thực hiện giao dịch | Người nội bộ và người có liên quan người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng,...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 5 | Lê Cao Quang | Phó TGD | 87.564 | 0,437% | 232.628 | 0,58% | Nhận CP thường 1:1.26/2: Mua 2.800 CP.01/3: Mua 4.600 CP.04/3: Mua 2.000 CP.05/3: Mua 2.800 CP.07/3: Mua 2.400 CP |
| 6 | Lê Thanh Hòa | Phó TGD | 40.000 | 0,20% | 28.100 | 0,070% | Nhận CP thường 1:1 dịch mua và bán |
| 7 | Trần Xuân Tâm | Người phụ trách về Quản trị - Thư ký Công ty | 1.802 | 0,009% | 6.002 | 0,01% | Nhận 3.002 CP thường 1:1.15/2/2024: Mua 1.000 CP.26/2/2024: Mua 200 CP |
| 8 | Nguyễn Thị Ngọc Đức | Trường BP Kiểm toán nội bộ | 0 | 0% | 500 | 0,002% | 19/4/2024: Mua: 500 CP |
| 9 | Lê Nam Đồng | Kế toán trưởng | 500 | 0,002% | 0 | 0% | Bán: 500CP |
() Số CP sau khi phát hành tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu với tỷ lệ 1:1.
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY:
Các hoạt động của Công ty luôn được thực hiện trên tinh thần thương tôn pháp luật, tuân thủ đẩy đủ các quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Công ty tuân thủ và giám sát các văn bản quản trị công ty như Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán và chấp hành đúng Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị.
Công ty thực hiện theo quy đúng quy định về việc chào bán cổ phiếu ra công chúng.
Công ty thực hiện công bố thông tin đầy đủ trên website, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Công ty đảm bảo các hoạt động được thực hiện một cách minh bạch, công bằng.
- Công ty tạo điều kiện cho Ban Lãnh đạo giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động một cách khách quan, dựa trên quy trình và tiêu chí đã được xây dựng bài bản.
3
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây Dựng Lâm Đồng (dưới đây gọi tất là "Công ty") đề trình báo cáo này cũng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã được kiểm toán của Công ty và các công ty con (dưới đây cũng với Công ty gọi chung là "Tập đoàn") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BỘ PHẦN KIỂM TOÁN NỘI BỘ, BAN KIỂM SOÁT, BAN TÀI CHÍNH
VÀ BAN TÔNG GIÁM ĐỐC
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm
| Tên | Chức vu |
| Ông Lê Đinh Hiển | Chủ tịch |
| Ông Nguyễn An Thái | Phó Chủ tịch |
| Ông Hầu Văn Tuấn | Thành viên |
| Ông Phạm Gia Sâm | Thành viên |
| Ông Mai Nam Dương | Thành viên |
| Ông Lê Văn Quý | Thành viên |
| Ông Ngô Văn Minh | Thành viên |
Danh sách các thành viên Bộ phận Kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Bà Nguyễn Thị Ngọc Đức | Trường bộ phận |
| Ông Trần Quang Thực | Thành viên |
| Bà Huỳnh Thị Quế Hương | Thành viên |
Danh sách các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Cộng ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Phạm Hồng Hải | Trường ban |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hương | Thành viên |
| Ông Trần Hùng Phương | Thành viên – Miễn nhiệm ngày 19/04/2024 |
| Bà Đăng Thị Hằng | Thành viên – Bồ nhiệm ngày 19/04/2024 |
Danh sách các thành viên Ban Tài chính Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Hàu Văn Tuấn | Giám đốc tài chính |
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP THỐO)
Danh sách các thành viên Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này bao gồm:
Tên
Chức vu
Ông Nguyễn An Thái
Ông Lê Cao Quang
Ông Trần Văn Hiến
Ông Nguyễn Quang Duyệt
Ông Nguyễn Thanh Toàn
Ông Lê Thanh Hòa
Ông Lê Nam Đồng
Tổng Giám đốc – Miễn nhiệm ngày 01/01/2025
Phó Tổng Giám đốc – Miễn nhiệm ngày 01/01/2025
Tổng Giám đốc – Bộ nhiệm ngày 01/01/2025
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc – Miễn nhiệm ngày 01/01/2025
Phó Tổng Giám đốc – Miễn nhiệm ngày 01/05/2024
Kế toán trường – Bộ nhiệm ngày 01/05/2024
Kế toán trường – Miễn nhiệm ngày 01/05/2024
Bà Dương Thị Ngọc Ngân
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư Văn RSM Việt Nam, thành viên RSM Quốc tế.
KIỆM TOÁN VIỆN
TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm phân ánh một cách trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Nếu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trong yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đồ một cách nhất quán;
Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.
Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trữ trường hợp không thể giả định rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Tập đoàn đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Tổng Giám độc Tập đoàn chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đầy đủ để phân ánh một cách hợp lý tính hình th� tải chính hợp nhất của Tập đoàn tại bất kỳ thời điểm nào và báo cáo tài chính hợp nhất được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Tổng Giám độc Tập đoàn cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Tập đoàn và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lớn và vi phạm khác.
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP THỔO)
CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn công bố rằng, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc
Lê Cao Quang Tổng Giám đốc
Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
RSM Việt Nam
Táng 3A. Tòa nhà L'Mak The Signature 147-147Bis Hai Bà Trung Phương Vũ Thị Sáu, Quận 3 TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
S6:313 /2025/KT-RSMHCM
T +8428 3827 5026 contact_hcm@rsm.com.vn
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kinh gửi: Các cổ đông
Các thành viên Hội đồng Quân trị
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẢY DỰNG LẦM ĐỘNG
www.rsm.global/vietnam
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính hợp nhất
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây Dựng Lâm Đồng (dưới đây gọi tắt là “Công ty”) và các công ty con (cũng với Công ty dưới đây gọi chung là “Tập đoàn”), được lập ngày 25 tháng 03 năm 2025 từ trang 06 đến trang 55, bao gồm Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trong yếu do gian lân hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có cơn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoán liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoán. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
TUQ. TỔNG GIÁM ĐỐC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Phan Hoài Nam Giám đốc
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây Dụng Lâm Đồng và các công ty con vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc cũng ngày, phú hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT- BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 và hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Giấy chủng nhân Đăng ký hành nghề kiểm toán:
3527-2021-026-1
(Theo Ủy quyền số 10/2024-25/UQ-RSM ngày
31/12/2024 của Tổng Giám đốc)
Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam
Lê Vô Thuỷ Linh
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận Đăng ký hành nghề kiểm toán:
3525-2021-026-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết mình báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phần ảnh tính hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
Mẫu số B 01 - DN/HN
BẢNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẬT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính VND
| TÀI SĂN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGẤN HẢN | 100 | 273.250.329.551 | 403.101.143.434 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4.1 | 59.366.160.260 | 71.485.359.897 |
| 1. Tiền | 111 | 44.366.160.260 | 46.485.359.897 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 15.000.000.000 | 25.000.000.000 | |
| II. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 106.039.402.074 | 215.573.201.719 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.2 | 77.662.113.321 | 76.393.558.224 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.3 | 23.723.851.259 | 75.041.010.562 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.4 | 31.800.055.019 | 90.992.697.961 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.5 | (27.146.617.525) | (26.854.065.028) |
| III. Hàng tồn kho | 140 | 4.6 | 104.708.821.718 | 113.739.288.576 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 106.259.626.587 | 115.290.093.445 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (1.550.804.869) | (1.550.804.869) | |
| IV. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 3.135.945.499 | 2.303.293.242 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 4.10 | 261.514.558 | - |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 4.13 | 2.752.439.504 | 103.827.383 |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.13 | 121.991.437 | 2.199.465.859 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 540.702.290.772 | 366.774.571.587 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 3.202.601.466 | 3.085.352.449 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | 4.4 | 3.202.601.466 | 3.085.352.449 |
| II. Tài sản cố định | 220 | 335.083.839.226 | 307.738.921.969 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.8 | 320.881.728.900 | 293.250.734.103 |
| Nguyên giả | 222 | 857.983.450.925 | 767.417.535.877 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (537.101.722.025) | (474.166.801.774) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 4.9 | 14.202.110.326 | 14.488.187.866 |
| Nguyên giả | 228 | 19.929.726.974 | 19.929.726.974 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (5.727.616.648) | (5.441.539.108) | |
| III. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 184.501.067.484 | 38.750.707.333 | |
| 1. Chi phí xảy dựng cơ bản dở dang | 242 | 4.7 | 184.501.067.484 | 38.750.707.333 |
| IV. Tài sản dài hạn khác | 260 | 17.914.782.596 | 17.199.589.836 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 4.10 | 17.889.316.844 | 15.497.653.076 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 4.17 | 25.465.752 | 1.701.936.760 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 813.952.620.323 | 769.875.715.021 |
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOẴNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
Mẫu số B 01 - DN/HN
BÀNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT (TIẾP THỐO) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 200.945.870.688 | 169.308.485.914 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 172.959.370.688 | 129.321.985.914 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.11 | 38.929.097.005 | 27.673.443.826 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.12 | 14.175.132.992 | 4.086.056.943 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.13 | 6.842.879.196 | 6.826.074.195 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.18 | 33.521.838.509 | 35.012.413.226 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.14 | 3.513.627.514 | 3.153.604.226 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.15 | 1.204.048.596 | 1.738.097.824 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 4.16 | 73.918.167.422 | 49.977.716.220 |
| 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 854.579.454 | 854.579.454 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 27.986.500.000 | 39.986.500.000 | |
| 1. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 4.16 | 27.000.000.000 | 39.000.000.000 |
| 2. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | 986.500.000 | 986.500.000 | |
| D. VỚN CHỦ SỐ HỘU | 400 | 613.006.749.635 | 600.567.229.107 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.19 | 613.006.749.635 | 600.567.229.107 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 400.000.000.000 | 200.000.000.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 400.000.000.000 | 200.000.000.000 | |
| 2. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 94.897.172.326 | 293.769.438.455 | |
| 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 113.611.525.251 | 102.283.196.478 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | 71.155.462.607 | - | |
| LNST chưa phân phối kỹ này | 421b | 42.456.062.644 | 102.283.196.478 | |
| 4. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | 4.498.052.058 | 4.514.594.174 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 813.952.620.323 | 769.875.715.021 |
Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Lê Nam Đồng Kế toán trường
Mẫu số B 02 - DN/HN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 873.041.189.534 | 901.723.777.354 |
| 2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 873.041.189.534 | 901.723.777.354 | |
| 3. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 680.599.542.399 | 638.276.847.595 |
| 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 192.441.647.135 | 263.446.929.759 | |
| 5. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 613.679.778 | 1.106.624.422 |
| 6. Chỉ phí tài chính | 22 | 5.4 | 4.216.618.692 | 4.702.482.287 |
| Trong đó, chỉ phí lãi vay | 23 | 3.999.120.343 | 4.366.794.179 | |
| 7. Chỉ phí bán hàng | 25 | 5.5 | 4.950.872.868 | 3.162.427.454 |
| 8. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.6 | 79.349.672.246 | 97.411.252.744 |
| 9. Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh | 30 | 104.538.163.107 | 159.277.391.696 | |
| 10. Thu nhập khác | 31 | 5.7 | 1.202.795.049 | 3.956.937.644 |
| 11. Chỉ phí khác | 32 | 5.8 | 1.618.276.985 | 3.357.802.186 |
| 12. Lợi nhuận khác | 40 | (415.481.936) | 599.135.458 | |
| 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 104.122.681.171 | 159.876.527.154 | |
| 14. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.10 | 19.829.989.635 | 33.814.178.323 |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | 5.11 | 1.676.471.008 | 821.482.187 |
| 16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 82.616.220.528 | 125.240.866.644 | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | 82.456.062.644 | 125.083.352.433 | |
| 18. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 62 | 160.157.884 | 157.514.211 | |
| 19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 4.19.4 | 2.061 | 3.127 |
| 20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 4.19.4 | 2.061 | 3.127 |
Lê Cao Quang Tổng Giám đốc
Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Người lập
Lê Nam Đồng Kế toán trường
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
Mẫu số B 03 - DN/HN
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vi tinh: VND
| CHI TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 104.122.681.171 | 159.876.527.154 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| Khẩu hao TSCĐ và BDSDT | 02 | 5.9 | 74.040.525.403 | 76.845.135.615 |
| Các khoản dự phòng | 03 | 292.552.497 | 3.913.843.015 | |
| (Lãi), lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (5.829.067) | 14.309.439 | |
| Lãi từ hoạt động đầu tư | 05 | (1.307.705.696) | (4.276.887.879) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 5.4 | 3.999.120.343 | 4.366.794.179 |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh | 08 | 181.141.344.651 | 240.739.721.523 | |
| Tăng các khoản phải thu | 09 | 108.548.946.881 | 1.346.030.782 | |
| Tăng hàng tồn kho | 10 | 9.030.466.858 | 14.671.341.315 | |
| Giảm, (tăng) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 19.836.719.707 | (48.575.643.131) | |
| Giảm, (tăng) chỉ phí trả trước | 12 | (2.653.178.326) | 469.373.073 | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (3.790.751.849) | (3.893.525.687) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | 4.13 | (20.645.721.910) | (53.651.956.788) |
| Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | - | (7.000.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 291.467.826.012 | 151.098.341.087 | |
| II. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 1. Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 21 | (251.696.993.806) | (189.171.929.432) | |
| 2. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 22 | 5.811.304.622 | 11.103.531.986 | |
| 3. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 5.3 | 525.169.715 | 1.052.403.407 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (245.360.519.469) | (177.015.994.039) |
(Xem tiếp trang sau)
Mẫu số B 03 - DN/HN
BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIÊN TỊ HỘP NHẤT (TIẾP THEO) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vi tinh: VND
| CHI TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu tử đi vay | 33 | 6.1 | 83.261.969.403 | 110.485.553.385 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | 6.2 | (71.321.518.201) | (46.426.205.480) |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (70.176.700.000) | (58.176.700.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (58.236.248.798) | 5.882.647.905 | ||
| LƯU CHUYẾN TIÊN THUẬN TRONG KÝ | ||||
| (50 = 20+30+40) | 50 | (12.128.942.255) | (20.035.005.047) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 71.485.359.897 | 91.532.223.138 | |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ | 61 | 9.742.618 | (11.858.194) | |
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIÊN CUỐI KỸ | ||||
| (70 = 50+60+61) | 70 | 4.1 | 59.366.160.260 | 71.485.359.897 |
Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
Mẫu B 09 - DN/HN
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây Dựng Lâm Đồng (dưới đây gọi tất là “Công ty”) được có phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 059249 ngày 28 tháng 05 năm 2003 do Sở Kê Hoạch và Đầu Tư tính Lâm Đồng cấp và các Giấy chứng nhận thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 02 tháng 01 năm 2025 để thay đổi vốn điều lệ và người đại diện pháp luật.
Ngày 30 tháng 11 năm 2006, Công ty chính thức được cấp phép đăng ký giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 91/UBCK-GPNY ngày 30 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban chứng khoán Nhà nước. Ngày 20 tháng 12 năm 2006, Công ty chính thức được niêm yết giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Thông báo số 820/TTGDHCM-NY ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Vốn điều lệ theo Giấy chủng nhận đăng ký kinh doanh là 400.000.000.000 VND được chi tiết như sau:
| Nhà đầu tư | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | ||
| Giá trị (VND) | Tỷ lệ (%) | Giá trị (VND) | Tỷ lệ (%) | |
| Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dương Thủy Lợi | ||||
| Lâm Đồng | 259.603.440.000 | 64,90 | 129.801.720.000 | 64,90 |
| Các cổ đồng khác | 140.396.560.000 | 35,10 | 70.198.280.000 | 35,10 |
| Cộng | 400.000.000.000 | 100,00 | 200.000.000.000 | 100,00 |
Trụ sở chính đảng kỹ hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
Công ty có đầu tư vào các công ty con như được trình bày tại Mục 1.5 dưới đây (cùng với Công ty dưới đây gọi chung là "Tập đoàn").
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
Các đơn vị trực thuộc của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 gồm:
| Tên | Ngành nghề hoạt động chính | Địa chỉ |
| Xí Nghiệp Hiệp An | Kinh doanh ống sứ chju nhiệt, bột Samót, các sản phẩm sau nung và cao lanh. | Quốc Lộ 20, xã Hiệp An, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. |
| Xí Nghiệp Gạch Ngói Tuynel Thạnh Mỹ | Kinh doanh gạch xây dựng và ngói các loại. | Nghĩa Lập, xã Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng. |
| Xí Nghiệp Hiệp Tiến | Kinh doanh cao lanh | Phường Lộc Tiến, thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. |
| Xí Nghiệp Bê Tông Hiệp Lực 1 | Kinh doanh bê tông thương phẩm, đá xây dựng các loại, dịch vụ vận chuyển và bơm bê tông thương phẩm. | 87 Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. |
| Xí Nghiệp Bê Tông Hiệp Lực 2 | Kinh doanh bê tông thương phẩm, đá xây dựng các loại, dịch vụ vận chuyển và bơm bê tông thương phẩm. | 87 Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. |
| Xí nghiệp cung ứng nguyên vật liệu | Vận chuyển nguyên vật liệu | 87 Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. |
Tổng số nhân viên của Tập đoàn tại ngày 31/12/2024 là 778 (31/12/2023 là: 731).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Khai thác khoáng sản, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.
1.3. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh chính của Tập đoàn là:
Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;
Thi công xây lập các công trình dân dụng, công nghiệp giao thông, thủy lợi và nước sinh hoạt, san lập mặt bằng:
Kinh doanh vận chuyển hàng:
Khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản;
Hoạt động xuất nhập khẩu:
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tập đoàn là 12 tháng.
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
1.5. Các công ty con được hợp nhất
| Tên | Ngành nghề hoạt động chính | Địa chỉ | Tỷ lệ biểu quyết nắm giữ | Tỷ lệ vốn góp | Tỷ lệ lợi ích |
| Công ty TNHHMột Thành ViênHiệp Thịnh Phát | Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét | 87 Phủ Đồng Thiên Vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. | 100% | 100% | 100% |
| Công ty TNHHGạch Hiệp Thành | Sản xuất vật liệu xảy dụng từ đất sét | Thôn Hiệp Thành, xã Tam Bổ, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. | 94,39% | 94,39% | 94,39% |
| Công ty TNHHMTV Bê TôngLBM Đắk Nông | Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xì măng và thạch cao | Thôn 12, xã Nhân Cơ, huyện Đắk R'Lập, tỉnh Đắk Nông. | 100% | 100% | 100% |
| Công ty TNHHMTV LBM TânPhú | Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xì măng và thạch cao | Thừa đất 239, 289 TBD số 23, đáp Phủ Hợp B, xã Phủ Bình, huyện Tân Phú, Đồng Nai. | 100% | 100% | 100% |
| Công ty TNHHMTV LBM LộcSơn | Sản xuất và kinh doanh bê tông | Khu Công nghiệp Lộc Sơn, phường Lộc Sơn, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. | 100% | 100% | 100% |
2. CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND") phú hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phản ánh tình hình lại chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Hình thức sở kế toán áp dụng
Tập đoàn áp dụng hình thức kế toán Nhật kỹ chung.
2.3. Kỷ kế toán năm
Ký kế toán năm của Tập đoàn từ 01/01 đến 31/12.
2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
2.5. Co sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của Tập đoàn mà trong đó tài sản, nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và động tiền của công ty mẹ và các công ty con được trình bày như một doanh nghiệp độ lập không tính đến ranh giới pháp lý của các công ty riêng biệt. Các báo cáo tài chính của các công ty con đã được lập cho cùng năm tài chính với công ty mẹ theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của công ty mẹ. Các bút toán điều chính đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa các công ty con và công ty mẹ.
Phương pháp ghi nhận lợi ích của cổ đông không kiểm soát
Lợi ích của cỗ động không kiểm soát trong thu nhập thuần và tài sản thuần của công ty con được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và bảng cần đối kế toán hợp nhất.
Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ động không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.
Phương pháp loại trừ giao dịch nội bộ
Tất cả các số dư và các giao dịch nội bộ, kế cả các khoản lại chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ hoàn toàn khi hợp nhất. Các khoản lỗ chưa thực hiện cũng được loại trừ trên báo cáo tài chính hợp nhất, trừ trường hợp chỉ phí gây ra khoản lỗ đó không thể thu hồi.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG
3.1. Ngoại tệ
Tỷ giá áp dụng trong kế toán là tỷ giá của ngân hàng có giao dịch sau:
+ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam;
+ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam:
+ Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại tài sản là tỷ giá mua ngoại tệ của các ngân hàng thương mại trên tại thời điểm lập Báo cáo tại chính;
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả là tỷ giá bán ngoại tệ của các ngân hàng thương mại trên tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá hối đoái vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm. Số dư các khoản mục tiễn, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, số dư chi phí trả trước bằng ngoại tệ và số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá hối đoái vào ngày lập bằng cân đối kế toán hợp nhất. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỹ sau khi bù trừ tăng giảm được hạch toán vào kết quả kinh doanh hợp nhất trong kỹ.
3.2. Các ước tính kế toán
Việc lập bảo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiêm tăng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chỉ phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc về tất cả những thông tin liên quan có sản tại ngày lập bảo cáo tài chính hợp nhất, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Phần 6
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
3.3. Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có nhiều rũi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.
Các khoản tương đương tiền được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán số 24 - Bảo cáo lưu chuyển tiền tệ.
3.4. Nợ phải thu
Nguyên tác ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất, dự phòng nợ phải thu khô đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lấy, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.5. Hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Phương pháp xác định giá trị hàng tôn kho
Giá góc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Chỉ phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chí phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tôn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khối chi phí mua.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luận chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên số kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tính hình hoạt động bình thường.
Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm không được lập dự phòng nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.
3.6. Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản có định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tác ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản có định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khối nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
Thời gian khấu hảo ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
05 - 25 năm
Máy móc, thiết bị
02 - 16 năm
Phương tiện vận tải, truyền dẫn
03 - 12 năm
Thiết bị, dụng cụ quần lý
Tài sản khác
3.7. Tài sản cổ định vô hình
Tài sản có định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tác ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản có định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.
Quyền sử dụng đất
Nguyên tắc kế toán các tài sản cố định vô hình
Quyền sử dụng đất được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế là giá trị quyền sử dụng điện tích đất tại:
87 Phù Đồng Thiên Vương, thành Phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng: Đã trích hết khấu hao.
Xí Nghiệp Hiệp Tiến: Quyền sử dụng đất vô thời hạn không trích khẩu hảo.
XI Nghiệp Thạnh Mỹ: Quyền sử dụng đất có thời hạn và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng đất.
Xi Nghiệp Hiệp Lực: Quyền sử dụng đất có thời hạn và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng đất.
CÔNG TY CÓ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Thừa đất số: 64, Tờ bản đồ số: 5, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện ĐắkR'láp, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến năm 2056.
Các thừa đất, tờ bản đồ và thời hạn sử dụng tương ứng tại Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'láp, tỉnh Đắk Nông như sau:
| Thừa đất | Tờ bán đỏ | Thời hạn sử dụng |
| Số 13 | Số 5 | Đến năm 2056 |
| Số 64 | Số 5 | Đến 15/10/2056 |
| Số 27 | Số 15 | Đến 01/07/2064 |
| Số 84 | Số 16 | Đến 01/07/2064 |
| Số 27 | Số 22 | Đến 2050 |
| Số 63 | Số 5 | Đến 2050 |
| Số 29 | Số 22 | Đến 03/2058 |
| Số 61 | Số 15 | Đến 2050 |
Thừa đất số: 119 Tờ bản đồ số: 56, Thừa đất số: 110 Tờ bản đồ số: 56, thôn Thuận Nam, xã Thuận An, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến 15/10/2044.
Quyền sử dụng đất được khấu hảo theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lỗ đất.
Phần mềm máy vi tính
3.8. Chi phí xây dựng đồ dang
Phần mềm máy vi tính không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi nhân như tài sản cổ định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích.
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan được hạch đoán thân phù hợp với chính sách kế toán của Tập đoán. Việc trích khâu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang là quyền sử dụng đất đang chờ hoàn tất đầy đủ giấy tờ hợp lý hợp lệ, bao gồm:
Thừa đất số: 79, Tờ bản đồ số: 12, thôn Thuận Trung, xã Thuận Hạnh, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến năm 2063.
Thừa đất số: 184, 185, 181 Tờ bản đồ số: 61, thôn Thuận Nam, xã Thuận An, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến 01/07/2064, trong đó có 1.636 m² sử dụng đến 15/10/2048.
Thừa đất số: 65 Tờ bản đồ số: 5, Thừa đất số: 20 Tờ bản đồ số: 5, Thừa đất số: 11 Tờ bản đồ số: 5, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'láp, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến các năm 2056 và đến 2057.
Thừa đất số: 104 Tờ bản đồ số: 1, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk Rỉlạp, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến năm 2061.
Thừa đất số: 157 Tờ bản đồ số: 69, Thôn Thuận Nam, xã Thuận Nam, huyện Đắk R'láp, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến năm 2044.
Thừa đất số: 19 Tờ bản đồ số: 05, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông, thời han sử dụng đến năm 2056.
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO)
Thừa đất tại Thôn 12, xã Nhân Cơ, huyện Đắk R'láp, tỉnh Đắk Nông đang trong quá trình hoàn tất thù tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn trên băng cân đối kế toán hợp nhất và chủ yếu là chi phí liên quan đến giá vốn công cụ, dụng cụ và tiến thuê đất trả trước,... Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chi phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
3.9. Chỉ phí trả trước
- Chỉ phí đến bù, phí cấp quyền khai thác mỏ được phân bổ theo thời gian giấy phép khai thác mỏ từ 04 đến 21 năm;
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:
Công cụ, dụng cụ được phân bổ dần từ 01 năm đến 02 năm vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.10. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phần loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vu, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo đổi theo kỳ han gốc, kỳ han còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
3.11. Chỉ phí phải trả
Các khoản chỉ phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỹ báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỹ báo cáo.
3.12. Dự phòng phải trả
Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Tập đoàn có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Dự phòng không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.
Dự phòng được tính trên cơ sở các khoản chỉ phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khâu trước thuế và phân ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí đi vay.
3.13. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo sở vốn thực góp của chủ sở hữu.
Vón góp của chủ sở hữu
Thăng dư vốn có phần
Thắng dư vốn có phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Cô tức
Cô tức được ghi nhận là một khoản phải trả trong năm vào ngày công bố cổ tức.
Quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo quy định trong Điều lệ của các công ty trong Tập đoàn.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
3.14. Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rũi ro và lợi ích kinh tế gần liên với quyền sở hữu hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cần đối kế toán hợp nhất của kỹ đô.
Lãi tiến gửi
Lại tiến gửi được ghi nhận trên cơ sở đơn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lại suất áp dụng.
Thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định
Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định cao hơn giá trị còn lại của tài sản cố định và chi phí thanh lý.
3.15. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra trong ký theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tôn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
3.16. Chỉ phí tài chính
3.17. Chỉ phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí phát sinh trong kỷ chủ yếu bao gồm chi phí đi vay vốn, chi phí khác, lỗ tỷ giá hối đoái.
Chỉ phí bán hàng phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quăng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, động gói, vận chuyển....
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phần ảnh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiên lương, tiền công, các khoản phụ cấp....); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCE dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuê môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đôi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ....); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).
3.18. Thuế
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chỉ phí thuê TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuê và thuê suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại
Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tam thời được khấu trừ, số chênh lệch tam thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính.
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
Các chênh lệch tam thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tam thời và chác chân khoản chênh lệch tam thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:
Tài sản thuế hoàn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (lỗ tính thuế) tại thời điểm giao dịch.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toàn và được ghi giám đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toàn và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế hoăn lại cho tất cả các chênh lệch tam thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đấu tư vào các công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh chỉ được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tam thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận chịu thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tam thời đó.
Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí để tính lãi, lỗ của kỹ phát sinh, ngoại trừ trưởng hợp thuế thu nhập phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ hay một kỳ khác.
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Tập đoàn chỉ được bù trừ tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả khi Tập đoàn có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoàn lại với thuế thu nhập hoàn lại phải trả liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán ngữ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Tập đoàn cung cấp được tính theo các mức thuế như sau:
Theo Nghị định số 94/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ qui định chỉ tiết thi hành Nghị quyết số 110/2023/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2023, Tập đoàn được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2024 và theo Nghị định số 72/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Chính phủ qui định chỉ tiết thi hành Nghị quyết số 142/2024/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2024, Tập đoàn được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 07 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Xuất khẩu ông sứ: 0%
Các thành phẩm và dịch vụ khác: 10%
Các báo cáo thuế của các công ty trong Tập đoàn sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, dân đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế đối với báo cáo thuế của các công ty trong Tập đoàn.
3.19. Lại cơ bản trên có phiếu
Các loại thuế khác
Lại cơ bản trên có phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hợp nhất sau thuế của Tập đoàn sau khi trích quý khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Tập đoàn mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
3.20. Lại suy giảm trên cổ phiếu
Lại suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Tập đoàn sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quản số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỷ và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Tập đoàn mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.21. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế của thế (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rũi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Tập đoàn hoặc chịu sự kiểm soát của Tập đoàn, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Tập đoàn. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Tập đoàn dân đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Tập đoàn, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Tập đoàn, những thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
- THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CẢN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THỐO)
3.22. Các bên liên quan
4.1. Tiền và các khoản tương đương tiền
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tiền mặt | 394.830.663 | 1.187.184.439 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 43.971.329.597 | 45.298.175.458 |
| Các khoản tương đương tiền () | 15.000.000.000 | 25.000.000.000 |
| Cộng | 59.366.160.260 | 71.485.359.897 |
() Các khoản tương đương tiền là các khoản tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có kỹ hạn dưới 3 tháng với lãi suất từ 2,0% đến 2,9%/năm.
4.2. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải thu khách hàng là các bên liên quan – Xem thêm Mục 8 | 1.390.285.622 | 69.622.793 |
| Phải thu từ khách hàng: | ||
| Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Dịch Vụ Bạch Việt | 8.802.563.055 | 8.802.563.055 |
| Các khách hàng khác () | 67.469.264.644 | 67.521.372.376 |
| Cộng | 77.662.113.321 | 76.393.558.224 |
() Tại ngày 31/12/2024, phải thu các khách hàng khác có số dư mỗi khách hàng nhỏ hơn 10% tổng số phải thu ngắn hạn của khách hàng.
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
4.3. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Trả trước cho người bán là các bên liên quan | - | 4.512.000.000 |
| Trả trước cho người bán: | ||
| Nguyễn Viết Lương () | 8.195.416.799 | 8.195.416.799 |
| Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Khoảng sân Việt () | 3.220.123.000 | 3.220.123.000 |
| Công ty TNHH Công Nghệ Mới Nguyễn Vĩnh () | 5.571.153.300 | - |
| Các nhà cung cấp khác | 6.737.158.160 | 59.113.470.763 |
| Cộng | 23.723.851.259 | 75.041.010.562 |
() Là khoản trả trước cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gần liên với đất đối với các Thừa đất số 12, 238, 35, 27, 28, 29, 30, 31, 04, 198, 01, 05, 06, 32, 198, 50, 37, 03, 07, 10, 14, 18, 203 Tờ bản đồ số 48 (2013), 49 (2013), 61 (2013), 62 (2013) tại lạc tại thôn Tân Phú, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng theo Hợp đồng ký kết ngày 08 tháng 11 năm 2019. Tuy nhiên, do chưa hoàn thành thủ tục chuyển nhượng nên khoản trả trước không biến động giữa 2 năm.
() Là khoản trả trước cho việc lập hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản và gia hạn giấy phép khai thác mở Cao Lanh khu vực xã Lộc Châu, thành phố Bảo Lộc và xã Lộc Tân, huyện Bảo Lâm, tình Lâm Đồng; gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản bentonite và sét gạch ngôi số 37/GP-UBND ngày 11 tháng 05 năm 2007 tại xã Tam Bồ, huyện Đi Linh, tình Lâm Đồng. Do thủ tục gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản chưa hoàn tất nên khoản trước không đổi qua 2 năm.
() Là khoản trả trước để mua máy nghiên côn TEREX TC1300 theo Hợp đồng ký kết ngày 16 tháng 12 năm 2024.
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
4.4. Phải thu khác
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngắn hạn: | ||||
| Phải thu người lao động là các bên liên quan - Xem thêm Mục 8Phải thu khác xỉ nghiệp xây lắpPhải thu người lao độngPhải thu khác | 23.350.065.000 | - | 75.797.521.000 | - |
| 4.425.873.866 | (4.425.873.866) | 4.425.873.866 | (4.425.873.866) | |
| 2.814.820.095 | - | 9.778.223.669 | (19.780.700) | |
| 1.209.296.058 | (118.932.268) | 991.079.426 | (118.932.268) | |
| Cộng | 31.800.055.019 | (4.544.806.134) | 90.992.697.961 | (4.564.586.834) |
| Dài hạn: | ||||
| Kỷ cược, kỹ quỹ | 3.202.601.466 | - | 3.085.352.449 | - |
| Nợ xấu | ||||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá góc | Giá trị có thể thu hồi | Giá góc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu khách hàng quá hạnTổng giá trị các khoản phải thu khác quá hạn | 25.854.601.452 | 3.250.790.061 | 28.508.483.033 | 6.223.627.039 |
| 4.542.806.134 | - | 4.609.449.134 | 40.240.100 | |
| Cộng | 30.397.407.586 | 3.250.790.061 | 33.117.932.167 | 6.263.867.139 |
Ban Tổng Giám đốc đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu quá hạn là thấp vi một số khách hàng không thể liên lạc và một số khách hàng đang tranh chấp.
(Xem tiếp trang sau)
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) | ||||||
| Thời gian quả hạn và giá trị các khoản nợ phải thu, cho vay quả hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau: | ||||||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quả hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quả hạn | |
| Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Dịch Vũ Bạch Việt | 8.802.563.055 | - | Trên 3 năm Từ 6 tháng đến trên 3 năm | 8.802.563.055 | - | Trên 3 năm Từ 6 tháng đến trên 3 năm |
| Các khách hàng khác | 21.594.844.531 | 3.250.790.061 | 24.315.369.112 | 6.263.867.139 | ||
| Cộng | 30.397.407.586 | 3.250.790.061 | 33.117.932.167 | 6.263.867.139 | ||
| Hàng tồn kho | ||||||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |||
| Nguyên liệu, vật liệu | 85.328.481.129 | - | 80.170.590.104 | - | ||
| Công cu, dung cu | 2.157.723.266 | - | 1.914.859.110 | - | ||
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang | 5.539.875.188 | - | 4.176.427.067 | - | ||
| Thành phẩm | 11.741.901.181 | (835.242.862) | 28.252.674.869 | (835.242.862) | ||
| Hàng hóa | 1.491.645.823 | (715.562.007) | 775.542.295 | (715.562.007) | ||
| Cộng | 106.259.626.587 | (1.550.804.869) | 115.290.093.445 | (1.550.804.869) | ||
391 ONG NKHO LEU MD IT.T
4.7. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Đầu tư đất tại Xã Liên Hiệp, Đức Trọng, Lâm Đồng |
| Đầu tư đất tại Xã Ninh Gia, Đức Trọng, Lâm Đồng |
| Mua quyền sử dụng đất |
| Mua sấm tài sản |
| Xây dựng cơ bản công trình trạm trộm |
| Dự án Hệ nghiên Cامily |
| Xây dựng nhà văn phòng, bờ kè, sân bãi thuộc dự án Tân Phú |
| Khác |
133. TY NG SAI YOUNG LAM D
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cây lâu năm VND | Tài sản cổ định hữu hình khác VND | Cộng VND |
| Nguyên giá: | |||||||
| Tại ngày 01/01/2024Mua trong năm Đầu tư XDCB hoàn thành Thanh lý, nhuợng bán | 116.083.062.8061.358.034.861 | 373.023.109.58628.056.499.956 | 274.936.537.93132.767.659.690 | 2.317.805.796- | 520.611.939- | 536.407.819- | 767.417.535.87762.182.194.507 |
| 15.807.399.045 | 25.215.278.201 | 2.741.761.902 | - | - | - | 43.764.439.148 | |
| - | (5.424.718.607) | (9.956.000.000) | - | - | - | (15.380.718.607) | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 133.248.496.712 | 420.870.169.136 | 300.489.959.523 | 2.317.805.796 | 520.611.939 | 536.407.819 | 857.983.450.925 |
| Giá trị hao mòn lấy kế: | |||||||
| Tại ngày 01/01/2024Khẩu hao trong năm Thanh lý, nhuợng bán | 72.036.647.5008.650.331.385 | 226.527.437.38231.157.648.068 | 173.213.489.29333.582.804.096 | 1.552.207.841363.664.314 | 520.611.939- | 316.407.819- | 474.166.801.77473.754.447.863 |
| - | (2.337.085.878) | (8.482.441.734) | - | - | - | (10.819.527.612) | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 80.686.978.885 | 255.347.999.572 | 198.313.851.655 | 1.915.872.155 | 520.611.939 | 316.407.819 | 537.101.722.025 |
| Giá trị còn lại: | |||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 44.046.415.306 | 146.495.672.204 | 101.723.048.638 | 765.597.955 | - | 220.000.000 | 293.250.734.103 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 52.561.517.827 | 165.522.169.564 | 102.176.107.868 | 401.933.641 | - | 220.000.000 | 320.881.728.900 |
| Giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024 của TSCD Hữu hình là 111.534.887.910 VND đã được dùng để thể chấp, cảm cố, đảm bảo cho các khoản vay - Xem thêm Mục 4.16. | |||||||
- 184.501. 067.484 38.750.707.333
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO)
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬ LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CỐN Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) | ||||
| Nguyên giả của TSCD hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 278.927.037.091 VND. | ||||
| Tăng, giảm tài sản cố định vô hình | ||||
| Khoản mục | Quyền sử dụng đất VND | Chỉ phí thăm dò hầm mỏ VND | Phần mềm máy vi tính VND | Cộng VND |
| Nguyên giả: | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 16.884.831.876 | 2.528.795.098 | 516.100.000 | 19.929.726.974 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 16.884.831.876 | 2.528.795.098 | 516.100.000 | 19.929.726.974 |
| Giá trí hao mòn lũy kề: | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 2.396.644.010 | 2.528.795.098 | 516.100.000 | 5.441.539.108 |
| Khẩu hao trong năm | 286.077.540 | - | - | 286.077.540 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 2.682.721.550 | 2.528.795.098 | 516.100.000 | 5.727.616.648 |
| Giá trị còn lại: | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 14.488.187.866 | - | - | 14.488.187.866 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 14.202.110.326 | - | - | 14.202.110.326 |
| Giá trị còn lại cuối kỹ của TSCD vô hình là 6.234.898.700 VND đã được dùng để thể chấp, cảm cổ, đảm bảo cho các khoản vay - Xem thêm Mục 4.16. | ||||
| Nguyên giả TSCD vô hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 4.086.381.098 VND. | ||||
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)
4.10. Chi phi trả trước
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Ngắn hạn: | ||
| Công cụ dụng cụ xuất dùng | 261.514.558 | - |
| Dái hạn: | ||
| Quyền khai thác khoáng sản () | 14.681.164.423 | 15.175.702.880 |
| Chỉ phí bóc tầng phủ Ninh Thuận | 3.199.091.206 | - |
| Các khoản khác | 9.061.215 | 321.950.196 |
| Cộng | 17.889.316.844 | 15.497.653.076 |
| () Quyền khai thác khoáng sản được chỉ tiết như sau: | ||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Quyền khai thác mỏ Đại Lào | 13.209.729.982 | 13.703.867.246 |
| Quyền khai thác mỏ Nthon Hạ | 1.427.335.441 | 1.299.114.567 |
| Quyền khai thác mỏ Tutra | 44.099.000 | 172.721.067 |
| Cộng | 14.681.164.423 | 15.175.702.880 |
(Xem tiếp trang sau)
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THEO) | |||||
| 4.11. Phải trả người bán ngắn hạn | Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | ||
| Phải trả cho các bên liên quan – Xem thêm Mục 8 | 43.315.068 | 43.315.068 | 197.756.301 | 197.756.301 | |
| Phải trả cho người bán: | |||||
| Công ty TNHH Hòa Thành Tiênông ty TNHH Thân Tử Phướcải trả cho các đối tượng khác () | 4.888.757.5551.975.543.50632.021.460.876 | 4.888.757.5551.975.543.50632.021.460.876 | 915.316.7963.592.843.50622.967.527.223 | 915.316.7963.592.843.50622.967.527.223 | |
| Cộng() Tại ngày 31/12/2024, phải trả cho các đối tượng khác có sử dư mỗi đối tượng nhỏ hơn 10% tổng số phải trả người bán ngắn hạn. | 38.929.097.005 | 38.929.097.005 | 27.673.443.826 | 27.673.443.826 | |
| 4.12. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | |||||
| Tại ngày31/12/2024 VND | Tại ngày01/01/2024 VND | ||||
| Công ty TNHH Tài Phước ()ác khách hàng khác | 10.000.000.0004.175.132.992 | - 4.086.056.943 | |||
| Cộng() Đây là khoản ứng trước mua dất của Công ty TNHH Tài Phước theo Hợp đồng chuyển nhuợng quyền sử dụng đất cho các lỗ đất tại xã Ninh Gia, huyện Bộc Trọng, tỉnh Lâm Đồng ngày 09 tháng 10 năm 2024. | 14.175.132.992 | 4.086.056.943 | |||
| 30ÔNG TY CỐ PHẦN KHOẶNG SÁN VÀ VẬT LIỆU XẢY DỰNG LÀM ĐỒNG VÀ CÁC CÔNG TY CONĐịa chỉ: 87 Phủ Đông Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam. | |||||
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THEO) | |||||
| 4.13. Thuế và các khoản phải thu/phải nộp Nhà nước | |||||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Trong năm VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Phải thu | Phải nộp | Phải nộp | Phải thu | Phải nộp | |
| Thuế giá trị gia tăngế suất, nhập khẩuế thu nhập doanh nghiệpế thu nhập của nhânế tài nguyênế nhà đất và tiến thuê đấtác loại thuế khácác khoản phí, lệ phí | 2.752.439.5048.697.9062.192.226 | 2.022.124.0048.697.9064.399.129.736336.004.107 | 19.361.582.491260.981.89819.829.989.6354.813.251.585 | 21.089.117.130260.981.89820.645.721.910 | 103.827.383- -- -- -5.212.669.785470.981.15992.640- -- -- -41.284.089 |
| Cộng | 1.526.9002.874.430.941 | 6.842.879.196 | 6.829.908.93420.250.912 | 6.829.908.93420.250.912 | 6.829.908.93420.250.912 |
| (Xem tiếp trang sau) | |||||
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
4.14. Chi phí phải trả ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Trích trước chi phí mua nguyên vật liệu | 1.996.107.255 | - |
| Trích trước phí hoàn nguyên môi trường | 1.388.806.279 | 1.257.391.628 |
| Các khoản trích trước cung cấp quyền khai thác mỗ | ||
| Cاملي | - | 1.476.216.131 |
| Các khoản trích trước khác | 128.713.980 | 419.996.467 |
| Cộng | 3.513.627.514 | 3.153.604.226 |
| 4.15. Phải trả ngắn hạn khác | ||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Kinh phí công đoàn | 536.069.743 | 427.287.136 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 667.978.853 | 1.310.810.688 |
| Cộng | 1.204.048.596 | 1.738.097.824 |
(Xem tiếp trang sau)
CỘ PHÁN LÀ
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬ LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
| Các khoản vay được chi tiết như sau: | ||||||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Trong năm VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngân hạn: | ||||||
| Vay từ các bên liên quan - Xem thêm Muc 8Vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Nợ dài hạn đến hạn phải trả | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | - | - | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 |
| 39.672.458.152 | 39.672.458.152 | 76.016.260.133 | 46.088.004.476 | 9.744.202.495 | 9.744.202.495 | |
| 7.245.709.270 | 7.245.709.270 | 7.245.709.270 | 10.233.513.725 | 10.233.513.725 | 10.233.513.725 | |
| 12.000.000.000 | 12.000.000.000 | 12.000.000.000 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | |
| Cộng | 73.918.167.422 | 73.918.167.422 | 95.261.969.403 | 71.321.518.201 | 49.977.716.220 | 49.977.716.220 |
| Dài hạn: | ||||||
| Vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 27.000.000.000 | 27.000.000.000 | - | 12.000.000.000 | 39.000.000.000 | 39.000.000.000 |
| Tổng cộng | 100.918.167.422 | 100.918.167.422 | 95.261.969.403 | 83.321.518.201 | 88.977.716.220 | 88.977.716.220 |
039 CNO ANKH TLEU AME 47.7
CÔNG TY CÓ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẤT LIỆU XẤY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CỘN Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đá Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
| Thông tin chi tiết các khoản vay như sau: | |
| Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam: | |
| Hạn mức vay: | 150.000.000.000 VND. |
| Thời hạn vay: | Theo từng lần trên Giấy nhận nợ, tôi đã không quá 03 tháng. |
| Lải suất: | Theo từng lần trên Giấy nhận nợ, lải suất trung bình 6,00%/năm. |
| Mục dịch vay: | Bổ sung vốn lưu động. |
| Tài sản đảm bảo: | Vay tín chấp không có tài sản đảm bảo. |
| Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam: | |
| Hạn mức vay: | 20.000.000.000 VND. |
| Thời hạn vay: | Theo từng lần trên Giấy nhận nợ, tôi đã không quá 03 tháng. |
| Lải suất: | Theo từng lần trên Giấy nhận nợ, lải suất trung bình 7,73%/năm. |
| Mục dịch vay: | Bổ sung vốn lưu động. |
| Tài sản đảm bảo: | Vay tín chấp không có tài sản đảm bảo. |
| Vay dải hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam: | |
| Hạn mức vay: | 95.000.000.000 VND. |
| Thời hạn vay: | 60 tháng. |
| Lải suất: | 9,3%/năm, áp dụng lải suất thả nổi, điều chỉnh 06 tháng/lần vào các ngày đầu quý. |
| Mục dịch vay: | Tài trợ các chi phí Tập đoàn đã đầu từ 61 máy móc thiết bị và phương tiện vận tải phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn. |
| Tài sản đảm bảo: | Những quyền sử dụng đất và tài sản gần liền trên đất thuê (nhà làm việc) tại 87 Đường Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng được nếu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 01/2023/590344/HDBD ngày 28/03/2023 với giá trị dinh giá là 51.925.000.000 VND - Xem thêm các Mục 4.8 và 4.9. |
| Những máy móc thiết bị và phương tiện vận tải được nếu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 02/2023/590344/HDBD ngày 29/03/2023 với giá trị dinh giá lần lượt là 10.500.000.000 VND và 38.110.000.000 VND - Xem thêm Mục 4.8. | |
| Những máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và thiết bị dùng của quân lý được nếu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 03/2023/590344/HDBD ngày 29/03/2023 với giá trị dinh giá lần lượt là 54.500.000.000 VND; 4.300.000.000 VND và 200.000.000 VND - Xem thêm Mục 4.8. | |
| Những phương tiện vận tải được nếu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 04/2023/590344/HDBD ngày 29/03/2023 với giá trị dinh giá là 24.790.000.000 VND - Xem thêm Mục 4.8. | |
4.17. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
Thuế suất thuế TND sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoàn lại
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại liên quan đến khoản chênh lệch tam thời được khấu tr
(Xem tiếp trang sau)
| Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu | |||||
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Lợi ích cổ đông không kiểm soát VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | 200.000.000.000 | 221.945.285.914 | 107.023.996.586 | 4,533,779.963 | 533.503.062.463 |
| Lãi trong năm trước | - | - | 125.083.352.433 | 157.514.211 | 125.240.866.644 |
| Trích quỹ đầu tư phát triển | - | 71.824.152.541 | (71.824.152.541) | - | - |
| Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2022 | - | - | (38.000.000.000) | (176.700.000) | (38.176.700.000) |
| Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2023 | - | - | (20.000.000.000) | - | (20.000.000.000) |
| Tại ngày 01/01/2024 | 200.000.000.000 | 293.769.438.455 | 102.283.196.478 | 4,514,594.174 | 600.567.229.107 |
| Tăng vốn do phát hành cổ phiếu thưởng trong năm nay | 200.000.000.000 | (200.000.000.000) | - | - | - |
| Lãi trong năm nay | - | - | 82.456.062.644 | 160.157.884 | 82.616.220.528 |
| Trích quỹ đầu tư phát triển | - | 1.127.733.871 | (1.127.733.871) | - | - |
| Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2023 | - | - | (30.000.000.000) | (176.700.000) | (30.176.700.000) |
| Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2024 | - | - | (40.000.000.000) | - | (40.000.000.000) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 400.000.000.000 | 94.897.172.326 | 113.611.525.251 | 4,498.052.058 | 613.006.749.635 |
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.19.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dụng Thủy Lợi Lâm Đồng | 259.603.440.000 | 129.801.720.000 |
| Các cổ động khác | 140.396.560.000 | 70.198.280.000 |
| Cộng | 400.000.000.000 | 200.000.000.000 |
| 4.19.3.Cổ phiếu | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành | 40.000.000 | 20.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng | 40.000.000 | 20.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | 40.000.000 | 20.000.000 |
| Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/ cổ phần. | ||
| 4.19.4.Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi hợp nhất sau thuế của cổ đồng của công ty mẹ | 82.456.062.644 | 125.083.352.433 |
| Lãi hợp nhất sau thuế để tính lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu | 82.456.062.644 | 125.083.352.433 |
| Số lượng cổ phiếu để tính lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu | 40.000.000 | 40.000.000 |
| Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu | 2.061 | 3.127 |
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.20. Báo cáo tình hình vốn tăng thêm từ phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ
Thông tin chung về đợt phát hành có phiếu tăng vốn điều lệ như sau:
| Số thứ tư | Nội dung | Thông tin |
| 1 | Tên cổ phiếu phát hành | Cổ phiếu Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng |
| 2 | Loại cổ phiếu | Cổ phiếu phổ thông |
| 3 | Hình thức phát hành | Cổ phiếu thưởng |
| 4 | Mệnh giá | 10.000 VND/cổ phần |
| 5 | Số lượng cổ phiếu phát hành | 20.000.000 cổ phiếu |
| 6 | Giá trị phát hành | 200.000.000 VND |
| 7 | Tỷ lệ thực hiện quyền | 01:01. Mỗi cổ động sở hữu 01 cổ phiếu được nhận 01 quyền nhận thêm cổ phiếu. Cử 01 quyền nhận thêm cổ phiếu sẽ được nhận thêm 01 cổ phiếu mới. |
| 8 | Nguồn vốn phát hành | Quỹ đầu tư phát triển: 200.000.000 VND Căn cứ theo Báo cáo tài chính riêng năm 2023 đã được kiểm toán |
| 9 | Ngày hoàn thành đợt phát hành | 22/07/2024 |
4.21. Các khoản mục ngoài Bảng cần đối kế toán hợp nhất
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| USD | 12.438,33 | 33.624,33 |
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Nợ khó đòi đã xử lý: | ||
| Xóa sổ do không có khả năng thu hồi | 3.856.779.443 | 3.856.779.443 |
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ KINH DOẠNH HỢP NHẤT
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu bán than, bentonite và giao khoán mỏ | 60.471.926.129 | 44.251.728.359 |
| Doanh thu gốm sử chju nhiệt | 32.413.134.909 | 32.241.128.856 |
| Doanh thu gạch | 13.503.059.545 | 21.393.841.549 |
| Doanh thu cao lanh | 17.840.494.957 | 23.938.255.893 |
| Doanh thu bẻ tông | 743.740.328.920 | 777.371.484.625 |
| Doanh thu điện năng lượng mặt trời | 5.072.245.074 | 2.527.338.072 |
| Tổng cộng | 873.041.189.534 | 901.723.777.354 |
| Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 8 | 8.166.127.056 | 10.021.247.413 |
| Giá vốn hàng bán | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn than, bentonite và giao khoán mỏ | 36.244.271.769 | 5.174.454.278 |
| Giá vốn gốm sử chju nhiệt | 22.462.472.582 | 21.629.296.647 |
| Giá vốn gạch | 3.623.407.715 | 7.912.283.359 |
| Giá vốn cao lanh | 11.419.186.507 | 17.775.961.199 |
| Giá vốn bẻ tông | 605.385.670.990 | 584.317.346.132 |
| Giá vốn điện năng lượng mặt trời | 1.464.532.836 | 1.467.505.980 |
| Cộng | 680.599.542.399 | 638.276.847.595 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi | 525.169.715 | 1.052.403.407 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 88.510.063 | 53.473.329 |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | - | 747.686 |
| Cộng | 613.679.778 | 1.106.624.422 |
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
5.4. Chỉ phí tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí lãi vay tử bên liên quan - Xem thêm Mục 8 | 611.568.493 | 111.986.301 |
| Chỉ phí lãi vay ngân hàng | 3.387.551.850 | 4.254.807.878 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 217.498.349 | 263.962.310 |
| Chỉ phí tài chính khác | - | 71.725.798 |
| Cộng | 4.216.618.692 | 4.702.482.287 |
| 5. Chỉ phí bán hàng | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên | 359.907.015 | 373.258.493 |
| Chỉ phí nguyên vật liệu, bao bì | 1.340.314.172 | 1.408.480.852 |
| Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng | 393.381.040 | 388.391.309 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 29.533.332 | 29.533.332 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 166.638.401 | 34.965.356 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 2.661.098.908 | 927.798.112 |
| Cộng | 4.950.872.868 | 3.162.427.454 |
| 6. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên | 52.509.746.437 | 64.544.727.894 |
| Chỉ phí vật liệu quản lý | 2.179.828.499 | 2.772.934.360 |
| Chỉ phí đồ dùng văn phòng | 1.730.404.937 | 2.460.715.630 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 4.120.457.013 | 7.447.215.221 |
| Thuế, phí và lệ phí | 1.828.778.695 | 2.196.014.462 |
| Chỉ phí dự phòng | 292.552.497 | 3.913.843.015 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 2.816.753.953 | 2.755.389.182 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 13.871.150.215 | 11.320.412.980 |
| Cộng | 79.349.672.246 | 97.411.252.744 |
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
5.7. Thu nhập khác
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định | 782.535.981 | 3.224.484.472 |
| Nhập kho nguyên liệu | - | 646.325.702 |
| Xử lý công nợ | 19.552.539 | 18.181.818 |
| Bán phê liệu | 74.629.629 | 4.898.772 |
| Thu nhập khác | 326.076.900 | 63.046.880 |
| Cộng | 1.202.795.049 | 3.956.937.644 |
| 5.8. Chi phí khác | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Các khoản bị phạt | 676.855.096 | 2.020.286.536 |
| Xử lý công nợ | 30.168.671 | 9.633.722 |
| Các khoản khác | 911.253.218 | 1.327.881.928 |
| Cộng | 1.618.276.985 | 3.357.802.186 |
| 5.9. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 412.135.757.950 | 349.024.614.912 |
| Chi phí nhân công | 151.424.007.267 | 159.142.113.854 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cổ định | 74.040.525.403 | 76.845.135.615 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 82.717.725.628 | 106.722.800.980 |
| Chi phí khác bằng tiền | 30.150.849.226 | 37.853.830.474 |
| Cộng | 750.468.865.474 | 729.588.495.835 |
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON Địa chỉ: 87 Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
5.10. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm | 104.122.681.171 | 159.876.527.154 |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng | 2.543.954.132 | 4.498.922.621 |
| Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm | (20.253.938.443) | (20.288.742.435) |
| Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh | 86.412.696.860 | 144.086.707.340 |
| Thuế suất thuế TNDN hiện hành | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh | 17.282.539.372 | 28.817.341.468 |
| Cộng: Điều chỉnh thuế TNDN của năm trước | 2.547.450.263 | 5.036.202.115 |
| Trừ: Giảm 50% thuế TNDN được ưu đãi | - | (39.365.260) |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm | 19.829.989.635 | 33.814.178.323 |
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm thu nhập chịu thuế chú yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TNDN không được xem là chỉ phí, thu nhập khi tính thuế TNDN như: chi phí nộp phạt vi phạm hành chính, chi phí khấu hảo tài sản cổ định vượt quá 1,6 tỷ, chi phí không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí không có chứng từ hợp lệ.
5.11. Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại
Tài sản thuế TNDN hoăn lại, thuế TNDN hoăn lại phải trả của Tập đoàn và những biến động trong năm và năm trước được trình bày như sau:
| Lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho VND | Lãi chưa thực hiện trong tài sản cố định VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2023ạch toán là chi phí (thu nhập) trong kết quả kinh doanh năm trước | (2.523.418.947) | - | (2.523.418.947) |
| 821.482.187 | - | 821.482.187 | |
| Tại ngày 01/01/2024ạch toán là chi phí (thu nhập) trong kết quả kinh doanh năm nay | (1.701.936.760) | - | (1.701.936.760) |
| 1.672.854.684 | 3.616.324 | 1.676.471.008 | |
| Tại ngày 31/12/2024 | (29.082.076) | 3.616.324 | (25.465.752) |
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIÊN TỊ HỢP NHÁT
6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 83.261.969.403 | 110.485.553.385 |
| 6.2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | (71.321.518.201) | (46.426.205.480) |
7. BÁO CÁO BỘ PHẬN
Nhằm phục vụ mục đích quản lý, Tập đoàn có quy mô hoạt động trên toàn quốc phân chia hoạt động của mình thành các bộ phận chính yếu theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh như sau:
Kinh doanh vật liệu xây dựng; giao khoản và khai thác mỗ;
Sản xuất và kinh doanh gồm sử chịu lửa;
Sản xuất gạch:
Khai thác và chế biến cao lạnh;
Khai thác đá và sản xuất bề tông chju lực;
Sản xuất và bán điện năng lượng mặt trời
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CÓ PHẦN KHOÁNG SÁN VÀ VẬ LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Kinh doanh VLX D và khal thác mô VND | Gồm sử chị lửa VND | Gạch VND | Cao lanh VND | Đà, bề tông VND | Diện năng lượng mất trời VND | Lợi trừ VND | Tổng cộng VND |
| Doanh thu thuần GVHB | 76.563.341.76956.213.001.297 | 32.413.134.90922.461.479.982 | 40.568.047.98529.713.316.443 | 17.840.494.95711.348.391.275 | 778.169.916.721643.378.834.313 | 5.072.245.0741.464.532.836 | (77.585.991.881)(83.980.013.747) | 873.041.189.534680.599.542.399 |
| Lại góp Chỉ phí bản hàng Chỉ phí QLDN | 20.350.340.4721.929.334.3092.230.506.868 | 9.951.654.9271.733.695.2124.256.108.548 | 10.854.731.5423.402.8057.980.011.618 | 6.492.103.682372.443.5152.472.662.998 | 134.791.082.408911.997.02763.920.896.535 | 3.607.712.238-302.640.748 | 6.394.021.866- (1.815.155.069) | 192.441.647.1354.950.872.86879.349.672.246 |
| Lợi nhuận tử HD bản hàng Doanh thu tài chính Chỉ phí tài chính | 16.190.499.2956.231.300.9425.397.211.380 | 3.959.851.167227.64516.483.333 | 2.871.317.1191.206.466.180- | 3.646.997.16913.382.8793.604.949 | 69.958.188.84611.681.606- | 3.305.071.490364.340- | 8.209.176.935(8.649.743.814)(1.200.680.970) | 108.141.102.021613.679.7784.216.618.692 |
| Lợi nhuận HD tài chính | 834.089.562 | (16.255.688) | 1.206.466.180 | 9.777.930 | 11.681.606 | 364.340 | (5.649.062.844) | (3.602.938.914) |
| Thu nhập khác | 274.726.560 | 3.727.393 | 18.199.428 | 5.535.524 | 4.254.596.193 | 3.894.317 | (3.357.884.366) | 1.202.795.049 |
| Chỉ phí khác | 1.086.329.737 | 19.739.208 | 15.786.238 | 2.980.395 | 3.815.722.900 | 7.980.829 | (3.330.262.322) | 1.618.276.985 |
| Lợi nhuận khác | (811.603.177) | (16.011.815) | 2.413.190 | 2.555.129 | 438.873.293 | (4.086.512) | (27.622.044) | (415.481.936) |
| Tổng lợi nhuận trước thuê Chỉ phí thuê TNDN hiện hành Chỉ phí thuê TNDN hoãn lại | 3.927.583.664 | 4.080.196.489 | 3.659.330.228 | 70.408.743.745 | 61.383.798 | 2.532.492.047 | 104.122.681.171 | |
| Lợi nhuận sau thuê | 19.829.989.6351.676.471.008 |
NG TY CÓ PHẦN KHOẠNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỘNG TY CON CHÍ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
| Kinh doanh VLXD và khai thác mô Tại ngày 31/12/2024 VND | Gốm sử chịu lửa Tại ngày 31/12/2024 VND | Gạch Tại ngày 31/12/2024 VND | Cao lanh Tại ngày 31/12/2024 VND | Đà, bè tông Tại ngày 31/12/2024 VND | Điện năng lượng mặt trời Tại ngày 31/12/2024 VND | Loại trừ Tại ngày 31/12/2024 VND | Tổng cộng Tại ngày 31/12/2024 VND | |
| Tài sản của bộ phận Tài sản không phân bổ | 81.202.222.90625.465.752 | 34.377.007.914 | 43.026.017.402 | 18.921.429.169 | 825.318.299.541 | 5.379.566.325 | (194.297.388.686) | 813.927.154.571 |
| Tổng tài sản | 81.227.688.658 | 34.377.007.914 | 43.026.017.402 | 18.921.429.169 | 825.318.299.541 | 5.379.566.325 | (194.297.388.686) | 25.465.752 |
| Nợ phải trả của bộ phận | 23.832.605.709 | 10.089.547.377 | 12.628.005.383 | 5.553.381.973 | 242.228.413.383 | 1.578.886.372 | (94.964.969.509) | 813.952.620.323 |
| Kinh doanh VLXD và khai thác mô Năm 2024 VND | Gốm sử chịu lửa Năm 2024 VND | Gạch Năm 2024 VND | Cao lanh Năm 2024 VND | Đà, bè tông Năm 2024 VND | Điện năng lượng mặt trời Năm 2024 VND | Loại trừ Năm 2024 VND | Tổng cộng Năm 2024 VND | |
| Chỉ phí mua sầm tải sản trong năm Chỉ phí khẩu hao trong năm | 34.745.885.5365.199.810.557 | 713.752.467 | 1.283.981.9721.805.220.760 | 120.300.000414.926.905 | 69.796.466.14765.906.814.714 | - | - | 105.946.633.65574.040.525.403 |
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỔO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023
| Chỉ tiêu | VLXD và khai thác mô VND | Gồm sử chịu lửa VND | Gạch VND | Cao lanh VND | Đà, bè tổng VND | Điện năng lượng mặt trời VND | Loại trừ VND | Tổng cộng VND |
| Doanh thu | ||||||||
| thuần | 85.087.885.194 | 32.241.128.856 | 45.770.817.424 | 23.938.255.893 | 785.988.364.520 | 2.527.338.072 | (73.830.012.605) | 901.723.777.354 |
| GVHB | 50.025.842.137 | 21.636.046.647 | 31.477.916.176 | 17.769.211.199 | 593.915.930.813 | 1.467.505.980 | (78.015.605.357) | 638.276.847.595 |
| Lái gộp | 35.062.043.057 | 10.605.082.209 | 14.292.901.248 | 6.169.044.694 | 192.072.433.707 | 1.059.832.092 | 4.185.592.752 | 263.446.929.759 |
| Chỉ phí bán hàng | 23.955.656 | 1.796.872.161 | 3.440.841 | 391.162.243 | 946.996.553 | - | - | 3.162.427.454 |
| Chỉ phí QLDN | 1.847.561.264 | 4.898.439.597 | 6.683.993.317 | 3.229.330.541 | 80.508.329.231 | 205.531.521 | 38.067.273 | 97.411.252.744 |
| Lợi nhuận tử HD bản hàng | 33.190.526.137 | 3.909.770.451 | 7.605.467.090 | 2.548.551.910 | 110.617.107.923 | 854.300.571 | 4.147.525.479 | 162.873.249.561 |
| Doanh thu tài chính | 17.084.051.496 | 2.222.408 | 798.277.674 | 678.160 | 7.219.737 | 295.814 | (16.786.120.867) | 1.106.624.422 |
| Chỉ phí tài chính | 5.296.027.809 | 59.147.777 | - | 13.229.407 | - | - | (665.922.706) | 4.702.482.287 |
| Lợi nhuận HD tài chính | 11.788.023.687 | (56.925.369) | 798.277.674 | (12.551.247) | 7.219.737 | 295.814 | (16.120.198.161) | (3.595.857.865) |
| Thu nhập khác | 2.462.796.069 | 4.197.502 | 83.093.520 | 1.344.070 | 9.256.977.675 | 3.150.439 | (7.854.621.631) | 3.956.937.644 |
| Chỉ phí khác | 2.927.600.500 | 1 | 91.083.074 | 270.257 | 8.113.005.051 | 2.474.166 | (7.776.630.863) | 3.357.802.186 |
| Lợi nhuận khác | (464.804.431) | 4.197.501 | (7.989.554) | 1.073.813 | 1.143.972.624 | 676.273 | (77.990.768) | 599.135.458 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 44.513.745.393 | 3.857.042.583 | 8.395.755.210 | 2.537.074.476 | 111.768.300.284 | 855.272.658 | (12.050.663.450) | 159.876.527.154 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 33.814.178.323 | |||||||
| Chỉ phí thuế TNDN hoán lại | 821.482.187 | |||||||
| Lợi nhuận sau | 125.240.866.644 |
Địa chỉ: 87 Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (TIẾP THỔO)
Các thông tin khác:
| Kinh doanh VLXD và khai thác mỏ Tại ngày 01/01/2024 VND | Gốm sứ chịu lửa Tại ngày 01/01/2024 VND | Gạch Tại ngày 01/01/2024 VND | Cao lanh Tại ngày 01/01/2024 VND | Đà, bẻ tông Tại ngày 01/01/2024 VND | Điện năng lượng một trời! Tại ngày 01/01/2024 VND | Loại trừ Tại ngày 01/01/2024 VND | Tổng cộng Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tài sản của bộ phận Tài sản không phân bổ | 80.961.327.922 | 30.677.511.845 | 43.551.043.140 | 22.777.308.201 | 747.869.823.982 | 2.404.768.269 | (160.068.005.098) | 768.173.778.261 |
| 1.701.936.760 | - | - | - | - | - | - | 1.701.936.760 | |
| Tổng tải sản | 82.663.264.682 | 30.677.511.845 | 43.551.043.140 | 22.777.308.201 | 747.869.823.982 | 2.404.768.269 | (160.068.005.098) | 769.875.715.021 |
| Nợ phải trả của bộ phận | 21.269.499.175 | 8.059.345.488 | 11.441.374.541 | 5.983.868.477 | 196.474.255.204 | 631.761.089 | (74.551.618.059) | 169.308.485.915 |
| Kinh doanh VLXD và khai thác mỏ Tẩm 2023 VND | Gốm sứ chịu lửa Tẩm 2023 VND | Gạch Nắm 2023 VND | Cao lanh Nắm 2023 VND | Đà, bẻ tông Nắm 2023 VND | Điện năng lượng một trời! Tẩm 2023 VND | Loại trừ Tẩm 2023 VND | Tổng cộng Tẩm 2023 VND | |
| Chỉ phí mua sắm tải sản trong năm Chỉ phí khẩu hao trong năm | 19.115.778.489 | - | 2.897.853.276 | 319.444.444 | 7.413.424.326 | - | - | 29.746.500.535 |
| 7.015.481.000 | 840.202.630 | 2.241.370.180 | 417.925.043 | 66.330.156.762 | - | - | 76.845.135.615 | |
| Tập đoàn không có bảo cáo bộ phận theo khu vực địa lý vị hoạt động của Tập đoàn chủ yếu tại Việt Nam, do đó không có sự khác nhau về rủi ro và lợi ích kinh tế theo khu vực địa lý cần thiết phải thuyết minh. | ||||||||
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
8. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
| Danh sách các bên liên quan | Mối quan hệ |
| 1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng | Công ty mẹ |
| 2. Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành | Công ty con |
| 3. Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh Phát | Công ty con |
| 4. Công ty TNHH MTV Bê Tông LBM Đắk Nông | Công ty con |
| 5. Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú | Công ty con |
| 6. Công ty TNHH Một Thành Viên LBM Lộc Sơn | Công ty con |
| 7. Công ty Cổ phần Đầu tư Và Xây dựng 40 | Công ty con cùng tập đoàn |
| 8. HDQT, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát | Nhân sự quản lý chủ chốt |
Giao dịch nội bộ giữa các công ty trong Tập đoàn đã được loại trừ toàn bộ trong quá trình hợp nhất.
Tại ngày lập bảng cân đối kế toán hợp nhất, sổ dư phải thu (phải trả) với các bên liên quan như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng: | ||
| Công ty Cổ phản Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng | 1.302.535.62287.750.000 | 69.622.793 |
| Công ty Cổ phản Đầu tư Và Xây dựng 40 | 1.390.285.622 | 69.622.793 |
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tạm ứng: | ||
| Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh - Giám đốc XI nghiệp Hiệp Tiên (a) | 8.440.000.000 | - |
| Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trường (bộ nhiệm ngày 01/05/2024) (b) | 5.442.196.0002.908.379.000 | 53.267.521.000 |
| Ông Hồ Tấn Dũng - Giám đốc công ty con (c) | 1.315.090.000 | 16.530.000.000 |
| Ông Lê Thanh Hòa - Phó Tổng Giám đốc (d) | 460.000.000 | 4.600.000.000 |
| Ông Trần Văn Hiến - Phó Tổng Giám đốc (e) | 4.784.400.000 | 1.400.000.000 |
| Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bộ nhiệm ngày 01/01/2025) (f) | 23.350.065.000 | 75.797.521.000 |
| Cộng - Xem thêm Mục 4.4 | 23.350.065.000 | 75.797.521.000 |
(a) Đây là khoản tam ứng cho ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh - Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến liên quan đến việc đặt cọc mua đặt tại Thừa đất số 35, Tờ bản đồ số 34 và Thừa đất số 33, Tờ bản đồ số 35, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 16.000 m², theo Hợp đồng kỹ kết ngày 21 tháng 07 năm 2023.
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
(b) Đây là khoản phải thu từ ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc liên quan đến việc tam ứng để đặt cọc mua đất như sau:
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 28, Tờ bản đồ số 34, thôn Gần Reo, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.905 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 30 tháng 03 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại thôn An Ninh (gần khu vực mỏ đá Tín Thái, Gần Reo) với diện tích 9.100 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 26 tháng 04 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại thôn An Hiệp, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng theo Hợp đồng kỹ kết ngày 08 tháng 06 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.000 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 29 tháng 06 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 7.563 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 30 tháng 06 năm 2023
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 212, Tờ bản đồ số 10, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 9.539 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 214, Tờ bản đồ số 10, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 282 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 409 m² theo theo bản liệt kê toa độ góc ranh trong Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 211, Tờ bản đồ số 10, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 5.036 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 03, Tờ bản đồ số 25 (2016), xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 7.439 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 03, Tờ bản đồ số 25 (2016), xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.671,7 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.
(c) Đây là khoản tiền tạm ứng cho ông Hồ Tấn Dũng - Giám đốc công ty con liên quan đến việc mua những quyền sử dụng đất sau:
+ Quyền sử dụng đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.901,4 m2 theo Hợp đồng kỹ kết ngày 15 tháng 03 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 335, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.407 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 23 tháng 04 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 336, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 7.945 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 23 tháng 04 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 227, Tờ bản đồ số 12, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 2.392 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 06 tháng 05 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 226, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 2.810,5 m2 theo Hợp đồng kỹ kết ngày 17 tháng 05 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 313, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.720 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 03 tháng 06 năm 2024.
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SÁN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CỔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.740,7 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 03 tháng 06 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 239, Tờ bản đồ số 12, thôn Kinh Tế Mới, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 2.294 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 30 tháng 06 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 3.222,9 m2 theo hợp đồng kỹ kết ngày 03 tháng 07 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 8.751,6 m2 theo hợp đồng kỹ kết ngày 12 tháng 07 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.876,3 m2 theo Hợp đồng kỹ kết ngày 10 tháng 09 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 11.704,9 m2 theo Hợp đồng kỹ kết ngày 10 tháng 09 năm 2024.
(d) Đây là khoản phải thu từ ông Lê Thanh Hòa - Phó Tổng Giám đốc liên quan đến việc tam ứng để đặt cơ mưa đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 29.000 m² theo Hợp đồng kỷ kết ngày 19 tháng 06 năm 2023.
(e) Đây là khoản phải thu từ ông Trần Văn Hiến - Phó Tổng Giám đốc liên quan đến việc tam ứng để đặt cọc mua đất tại Thừa đất số 19, Tờ bản đồ số 05, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk Rỉ lập, tỉnh Đắk Nông với diện tích 3.990 m². theo Hợp đồng kỹ kết ngày 14 tháng 10 năm 2020; và tại Thôn 12, xã Nhân Cơ, huyện Đắk Rỉ lập, tỉnh Đắk Nông theo Hợp đồng kỹ kết ngày 28 tháng 02 năm 2022.
(f) Đây là khoản tam ứng cho ông Lê Cao Quang - Tổng giám đốc liên quan đến việc tam ứng để đặt cọc mua đất như sau:
+ Quyền sử dụng đất tại xã Đại Lào, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 838 m2, theo Hợp đồng ký kết ngày 20 tháng 03 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 61, Tờ bản đồ số 05, thôn 02, xã Nhân Đạo, huyện Đắk Rưẳ, tỉnh Đắk Nông theo Hợp đồng ký kết ngày 30 tháng 10 năm 2024.
Các khoản tam ứng đặt cọc mua đất nêu trên đã được Hội đồng quản trị Tập đoàn phê duyệt.
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải trả người bán ngắn hạn - Xem thêm Mục 4.11: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng | (43.315.068) | (197.756.301) |
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Vay ngắn hạn - Xem thêm Mục 4.16: | ||
| Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng () | (15.000.000.000) | (15.000.000.000) |
() Đây là khoản vay tiền từ Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dụng Thủy Lợi Lâm Đồng - công ty mẹ nhằm bổ sung vốn lưu động với lãi suất 5,2%/năm theo Hợp đồng vay tiền số 01/2023/HDVT/LHC - LBM.
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG VÀ CÁC CỔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Trong năm, Tập đoàn đã có giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Bán hàng và cung cấp dịch vụ: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng | 7.665.298.043 | 11.004.662.789 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 | 1.177.395.000 | |
| Cộng | 8.842.693.043 | 11.004.662.789 |
| Bảo gồm: | ||
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan chưa bao gồm thuế – Xem thêm Mục 5.1 Thuế từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan | 8.166.127.056 | 10.021.247.413 |
| 676.565.987 | 983.415.376 | |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Mua hàng và sử dụng dịch vụ: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng | 9.454.596.122 | 3.369.001.854 |
| Bảo gồm: | ||
| Mua hàng và sử dụng dịch vụ từ các bên liên quan chưa bao gồm thuế Thuế từ mua hàng và sử dụng dịch vụ từ các bên liên quan | 8.753.031.610 | 3.098.451.967 |
| 701.564.512 | 270.549.887 | |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí lãi vay – Xem thêm Mục 5.4: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu Tư Và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng | 611.568.493 | 111.986.301 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Trả cổ tức: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng | 45.430.602.000 | 37.642.498.800 |
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ tam ứng: | ||
| Ông Hồ Tấn Dũng - Giám đốc công ty con | 21.436.904.000 | - |
| Ông Lê Đinh Hiển - Chủ tịch HĐQT công ty me | 4.600.000.000 | - |
| Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01/01/2025) công ty me | 990.000.000 | 13.500.000.000 |
| Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024) công ty me | 850.000.000 | 46.196.000.000 |
| Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh - Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến | 20.000.000 | 9.520.000.000 |
| Ông Lê Thanh Hoà - Phó Tổng Giám đốc công ty me | - | 16.530.000.000 |
| Cộng | 27.896.904.000 | 85.746.000.000 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Mua đất: | ||
| Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024) công ty me | 41.507.550.000 | - |
| Ông Lê Thanh Hoà - Phó Tổng Giám đốc | 14.877.000.000 | - |
| Ông Trần Văn Hiến - Phó Tổng Giám đốc | 4.140.000.000 | - |
| Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01/01/2025) công ty me | 1.992.600.000 | - |
| Ông Hồ Tấn Dũng - Giám đốc công ty con | 18.528.525.000 | - |
| Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh - Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến | 1.080.000.000 | - |
| Cộng | 82.125.675.000 | - |
Giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan là theo giá thỏa thuận. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan được thực hiện theo giá thỏa thuận.
Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan.
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Thù lao của từng thành viên Hội đồng quản trị công ty me được hướng trong năm như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Ông Lê Định Hiển - Chủ tịch HĐQT | 1,614,392,636 | 1,111,818,181 |
| Ông Nguyễn An Thái - Phó Chủ tịch HĐQT | 234,000,000 | 390,909,091 |
| Ông Hầu Văn Tuấn - Thành viên HĐQT | 174,250,000 | 310,909,091 |
| Ông Phạm Gia Sâm - Thành viên HĐQT | 174,250,000 | 310,909,091 |
| Ông Mai Nam Dương - Thành viên HĐQT | 174,250,000 | 310,909,091 |
| Ông Ngô Văn Minh - Thành viên HĐQT | 174,250,000 | 310,909,091 |
| Ông Lê Văn Quý - Thành viên HĐQT | 174,250,000 | 310,909,091 |
| Cộng | 2,719,642,636 | 3,057,272,727 |
| Thu nhập của Giám đốc tài chính tập đoàn được hưởng trong năm như sau: | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Ông Hầu Văn Tuấn - Giám đốc tài chính tập đoàn | 420,000,000 | 150,000,000 |
| Thu nhập của từng thành viên Ban Tổng Giám đốc và các nhân viên quản lý chủ chốt khác của công ty mẹ được hưởng trong năm như sau: | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Ông Nguyễn An Thái - Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025) | 1,427,250,000 | 1,943,234,164 |
| Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bộ nhiệm ngày 01/01/2025) | 932,600,308 | 1,185,450,000 |
| Ông Nguyễn Quang Duyệt - Phó Tổng Giám đốc | 932,600,308 | 1,185,450,000 |
| Ông Trần Văn Hiến - Phó Tổng Giám đốc | 932,600,308 | 1,185,450,000 |
| Ông Nguyễn Thanh Toàn - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025) | 611,574,683 | 1,007,916,667 |
| Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trường (bộ nhiệm ngày 01/05/2024) | 933,600,308 | 1,129,983,333 |
| Ông Lê Thanh Hoà - Phó Tổng Giám đốc | 932,600,308 | 939,050,000 |
| Bà Dương Thị Ngọc Ngân - Kế toán trường (miễn nhiệm ngày 01/05/2024) | 487,074,683 | 998,650,000 |
| Cộng | 7,189,900,906 | 9,575,184,164 |
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BÀN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
Tiền lương và các chi phí hoạt động của từng thành viên Ban Kiểm soát công ty mẹ trong năm như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Ông Phạm Hồng Hải - Trường Ban Kiểm soát | 97.000.000 | 40.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hương - Thành viên Ban Kiểm soát | 93.500.000 | 146.909.091 |
| Ông Trần Hùng Phương - Thành viên Ban Kiểm soát (miễn nhiệm ngày 19/04/2024) | 69.500.000 | 146.909.091 |
| Bà Lê Hồng Thủy - Trường Ban Kiểm soát (miễn nhiệm ngày 01/05/2023) | - | 70.909.091 |
| Bà Đăng Thị Hằng - Thành viên Ban Kiểm soát (bổ nhiệm ngày 19/04/2024) | 24.000.000 | - |
| Cộng | 284.000.000 | 404.727.273 |
Cổ tức đã chia cho từng thành viên Hội đồng quản trị (HDQT), Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát và các nhân viên quản lý chủ chốt khác của công ty mẹ trong năm như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Ông Lê Định Hiển - Chủ tịch HĐQT | 422.102.100 | 349.741.740 |
| Ông Nguyễn An Thái - Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng | ||
| Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025) | 92.245.000 | 218.652.000 |
| Ông Hầu Văn Tuấn - Thành viên HĐQT | 32.347.500 | - |
| Ông Phạm Gia Sâm - Thành viên HĐQT | 32.775.000 | 49.590.000 |
| Ông Mai Nam Dương - Thành viên HĐQT | 306.375.000 | 274.025.600 |
| Bà Nguyễn Thị Ngọc Đức - Trường Bộ phận Kiểm toán nội bộ | 950.000 | - |
| Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bộ nhiệm ngày 01/01/2025) | 373.990.300 | 205.138.820 |
| Ông Nguyễn Quang Duyệt - Phó Tổng Giám đốc | 59.850 | 49.590 |
| Ông Trần Văn Hiển - Phó Tổng Giám đốc | 19.950 | 16.530 |
| Ông Nguyễn Thanh Toàn - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025) | 13.300 | 11.020 |
| Ông Lê Thanh Hòa - Phó Tổng Giám đốc | 75.192.500 | - |
| Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bộ nhiệm ngày 01/05/2024) | - | 5.890.000 |
| Bà Dương Thị Ngọc Ngân - Kế toán trưởng (miễn nhiệm ngày 01/05/2024) | - | 2.831.000 |
| Ông Trần Hùng Phương - Thành viên Ban Kiểm soát (miễn nhiệm ngày 19/04/2024) | - | 361.469.300 |
| Cộng | 1.336.070.500 | 1.467.415.600 |
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỒNG VÀ CÁC CỔNG TY CON Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)
9. THU NHẠP BỘ PHẦN KIỂM TOÁN NỘI BỘ CÔNG TY MỆ
Tiền lương và các chi phí hoạt động của từng thành viên Bộ phận Kiểm toán nội bộ công ty mẹ trong năm như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Bà Nguyễn Thị Ngọc Đức – Trường Bộ phận Kiểm toán nội bộ | 544.250.000 | 605.250.000 |
| Ông Trần Quang Thực – Thành viên Bộ phận Kiểm toán nội bộ | 383.250.000 | 393.250.000 |
| Bà Huỳnh Thị Quế Hương – Thành viên Bộ phận Kiểm toán nội bộ | 365.250.000 | 386.250.000 |
| Cộng | 1.292.750.000 | 1.384.750.000 |
10. SÓ LIỆU SO SÁNH
Các số liệu so sánh dưới đây đã được báo cáo lại:
Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (Trích):
| Năm 2023 VND | Năm 2023 VND | |
| (Được báo cáo lại) | (Đã được báo cáo trước đây) | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 3.127 | 6.254 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 3.127 | 6.254 |
Việc báo cáo lại các thông tin so sánh nêu trên là do trong năm có thay đổi số lượng cổ phiếu phổ thông được phát hành thêm từ Quỹ đầu tư phát triển để bảo đảm tính so sánh theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
11. CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có vấn đề hoặc tính hướng nào khác phát sinh kế từ ngày 31/12/2024 có ảnh hưởng trong yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trong yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tính hình của tập đoàn trong những năm tài chính sắp tới.
Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phù Đổng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đổng, Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây Dụng Lâm Đồng (dưới đây gọi tất là "Công ty") đế trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính riêng định kèm đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BỘ PHẠN KIỂM TOÁN NỘI BỘ, BAN KIỂM SOÁT, BAN TÀI CHÍNH VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Lê Đinh Hiển | Chủ tịch |
| Ông Nguyễn An Thái | Phó Chủ tịch |
| Ông Hầu Văn Tuấn | Thành viên |
| Ông Phạm Gia Sâm | Thành viên |
| Ông Mai Nam Dương | Thành viên |
| Ông Lê Văn Quý | Thành viên |
| Ông Ngô Văn Minh | Thành viên |
Danh sách các thành viên Bộ phận Kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Cộng ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Bà Nguyễn Thị Ngọc Đức | Trường bộ phận |
| Ông Trần Quang Thực | Thành viên |
| Bà Huynh Thị Quế Hương | Thành viên |
Danh sách các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Phạm Hồng Hải | Trường ban |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hương | Thành viên |
| Ông Trân Hùng Phương | Thành viên – Miễn nhiệm ngày 19/04/2024 |
| Bà Đăng Thị Hằng | Thành viên – Bổ nhiệm ngày 19/04/2024 |
Danh sách các thành viên Ban Tài chính Tập đoàn trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Hàu Văn Tuán | Giám đốc tài chính |
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phù Đổng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đổng, Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (TIẾP THỐO)
Danh sách các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
Chúc vu
| Tên | Chức vu |
| Ông Nguyễn An Thái | Tổng Giám đốc – Miễn nhiệm ngày 01/01/2025 |
| Ông Lê Cao Quang | Phó Tổng Giám đốc – Miễn nhiệm ngày 01/01/2025ổng Giám đốc – Bộ nhiệm ngày 01/01/2025 |
| Ông Tràn Văn Hiến | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Quang Duyệt | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Thanh Toàn | Phó Tổng Giám đốc – Miễn nhiệm ngày 01/01/2025 |
| Ông Lê Thanh Hòa | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Lê Nam Đồng | Phó Tổng Giám đốc – Miễn nhiệm ngày 01/05/2024ế toán trưởng – Bộ nhiệm ngày 01/05/2024 |
| Bà Dương Thị Ngọc Ngân | Kế toán trưởng – Miễn nhiệm ngày 01/05/2024 |
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính riêng kèm theo của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam, thành viên RSM Quốc tế.
TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính riêng hàng năm phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tính hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính riêng này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
• Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trong yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính riêng hay không;
Lập báo cáo tài chính riêng trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đầy đủ để phân ánh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và bảo cáo tài chính riêng được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lên và vi phạm khác.
Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày bảo cáo tài chính riêng hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính riêng.
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (TIẾP THEO)
CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG
Ban Tổng Giám đốc công bố rằng, bảo cáo tài chính riêng kèm theo phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam. Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Lê Cao Quang
Tổng Giám đốc
Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Tăng 3A, Tòa nhà L'Mak The Signature
147-147Bis Hai Ba Trung
Phường Vô Thị Sáu, Quận 3
TP, Hồ Chí Minh, Việt Nam
T +8428 3827 5026
contact_hcm@rsm.com.vn
www.rsm.global/vietnam
S6312/2025/KT-RSMHCM
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông
Các thành viên Hội đồng Quân trị
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẤY DỰNG LẦM ĐÔNG
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính riêng
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính riêng kèm theo của Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây Dựng Lâm Đồng (dưới đây gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 25 tháng 03 năm 2025 từ trang 06 đến trang 49, bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính riêng dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính riêng của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính riêng. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính riêng do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể bảo cáo tài chính riêng.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính riêng của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính riêng và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính riêng không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chủng tôi, báo cáo tài chính riêng định kèm đã phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khí đánh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Việt Liệu Xây Dụng Lâm Đồng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ của năm tất chính kết thúc cùng ngày, phú hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính riêng.
TUQ. TỔNG GIÁM ĐỐC
Phan Hoài Nam
Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
3527-2021-026-1
(Theo Giấy ủy quyền số 10/2024-25/UQ-RSM
ngày 31/12/2024 của Tổng Giám đốc)
Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Lê Vô Thủy Linh
Kiểm toán viên
Giáy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
3525-2021-026-1
Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tài chính riêng kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiến tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.
Mẫu số B01 - DN
BÀNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31/12/2024
Don vi tinh: VND
| TÀI SĂN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGÂN HĂN | 100 | 252.234.300.448 | 384.236.988.851 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4.1 | 50.151.450.136 | 63.029.302.488 |
| 1. Tiền | 111 | 35.151.450.136 | 38.029.302.488 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 15.000.000.000 | 25.000.000.000 | |
| II. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 113.241.177.053 | 204.675.543.545 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 78.415.414.046 | 68.331.350.371 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.4 | 21.389.364.854 | 69.241.456.562 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.5 | 36.694.995.810 | 90.882.455.472 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.6 | (23.258.597.657) | (23.779.718.860) |
| III. Hàng tồn kho | 140 | 4.7 | 88.755.002.354 | 114.360.107.359 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 90.305.807.223 | 115.910.912.228 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (1.550.804.869) | (1.550.804.869) | |
| IV. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 86.670.905 | 2.172.035.459 | |
| 1. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.14 | 86.670.905 | 2.172.035.459 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 545.234.454.174 | 389.426.024.190 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 3.202.601.466 | 3.085.352.449 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | 4.5 | 3.202.601.466 | 3.085.352.449 |
| II. Tài sản cố định | 220 | 263.582.078.308 | 263.620.877.284 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.8 | 256.833.168.608 | 256.670.658.320 |
| Nguyên giá | 222 | 710.773.465.705 | 659.284.342.820 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (453.940.297.097) | (402.613.684.500) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 4.9 | 6.748.909.700 | 6.950.218.964 |
| Nguyên giá | 228 | 12.052.846.299 | 12.052.846.299 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (5.303.936.599) | (5.102.627.335) | |
| III. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 161.329.901.389 | 28.513.501.381 | |
| 1. Chi phí xảy dụng cơ bản dở dang | 242 | 4.10 | 161.329.901.389 | 28.513.501.381 |
| IV. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 99.230.556.167 | 78.708.640.000 | |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | 4.2 | 99.230.556.167 | 78.708.640.000 |
| V. Tài sản dài hạn khác | 260 | 17.889.316.844 | 15.497.653.076 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 4.11 | 17.889.316.844 | 15.497.653.076 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 797.468.754.622 | 773.663.013.041 |
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SÁN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
Mẫu số B01 - DN
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN (TIẾP THỔO) Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 240.845.890.399 | 224.100.310.942 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 156.845.890.399 | 135.100.310.942 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.12 | 32.909.330.261 | 38.776.873.719 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.13 | 13.657.620.316 | 4.016.829.267 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.14 | 5.857.508.836 | 5.797.553.137 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.18 | 27.628.788.290 | 31.422.016.753 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.15 | 1.480.976.987 | 3.094.889.950 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.16 | 875.708.473 | 1.496.642.082 |
| 7. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | 4.17 | 73.918.167.422 | 49.977.716.220 |
| 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 517.789.814 | 517.789.814 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 84.000.000.000 | 89.000.000.000 | |
| 1. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn | 338 | 4.17 | 84.000.000.000 | 89.000.000.000 |
| D. VỚN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 556.622.864.223 | 549.562.702.099 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.19 | 556.622.864.223 | 549.562.702.099 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 400.000.000.000 | 200.000.000.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 400.000.000.000 | 200.000.000.000 | |
| 2. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 47.393.221.210 | 247.393.221.210 | |
| 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 109.229.643.013 | 102.169.480.889 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | 72.169.480.889 | - | |
| LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 37.060.162.124 | 102.169.480.889 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 797.468.754.622 | 773.663.013.041 |
Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Mẫu số B 02 - DN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHI TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 778.161.485.898 | 855.628.385.637 |
| 2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 778.161.485.898 | 855.628.385.637 | |
| 3. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 612.986.594.950 | 625.738.039.905 |
| 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 165.174.890.948 | 229.890.345.732 | |
| 5. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 6.066.088.714 | 17.085.520.940 |
| 6. Chỉ phí tài chính | 22 | 5.4 | 5.421.213.213 | 5.499.754.467 |
| Trong đó, chỉ phí lỗi vay | 23 | 5.203.714.864 | 5.164.066.359 | |
| 7. Chỉ phí bán hàng | 25 | 5.5 | 4.950.872.868 | 3.162.427.454 |
| 8. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.6 | 64.896.828.090 | 86.716.716.607 |
| 9. Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh | 30 | 95.972.065.491 | 151.596.968.144 | |
| 10. Thu nhập khác | 31 | 5.7 | 1.530.131.163 | 3.729.570.413 |
| 11. Chỉ phí khác | 32 | 5.8 | 1.832.727.143 | 3.248.898.055 |
| 12. Lợi nhuận khác | 40 | (302.595.980) | 480.672.358 | |
| 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 95.669.469.511 | 152.077.640.502 | |
| 14. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.10 | 18.609.307.387 | 29.908.159.613 |
| 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 77.060.162.124 | 122.169.480.889 |
Lê Cao Quang Tổng Giám đốc
Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Lê Nam Đồng Kế toán trường
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHI TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 95.669.469.511 | 152.077.640.502 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 5.9 | 64.446.591.639 | 68.075.528.202 |
| Các khoản dự phòng | 03 | (521.121.203) | 2.921.139.715 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại | ||||
| các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (5.829.067) | 14.309.439 | |
| Lãi từ hoạt động đầu tư | 05 | (7.145.834.846) | (20.259.298.682) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 5.4 | 5.203.714.864 | 5.164.066.359 |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | ||||
| trước những thay đổi vốn lưu động | 08 | 157.646.990.898 | 207.993.385.535 | |
| Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 20.986.044.957 | 22.594.891.594 | |
| Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 25.605.105.005 | 16.566.339.584 | |
| Tăng, giảm các khoản phải trả (không kê lãi vay | ||||
| phải trả, thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 18.261.952.209 | (102.040.886.886) | |
| Tăng, giảm chỉ phí trả trước | 12 | (2.391.663.768) | 264.562.515 | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (3.790.751.849) | (4.804.811.865) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | 4.14 | (19.759.602.596) | (47.794.005.400) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 196.558.074.856 | 92.779.475.077 | |
| II. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 1. Tiền chi đế mua sắm, xảy dụng TSCD và | ||||
| các tài sản dài hạn khác | 21 | (143.568.977.250) | (182.570.085.047) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và | ||||
| các tài sản dài hạn khác | 22 | 2.218.855.728 | 11.041.717.172 | |
| 3. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | (20.521.916.167) | (495.000.000) | |
| 4. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 3.485.916.661 | 25.086.455.391 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (158.386.121.028) | (146.936.912.484) |
(Xem tiếp trang sau)
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ (TIẾP THEO)
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu tử đi vay | 33 | 6.1 | 94.661.969.403 | 160.485.553.385 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | 6.2 | (75.721.518.201) | (67.716.205.480) |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho sở hữu | 36 | 4.18.1 | (70.000.000.000) | (58.000.000.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính | 40 | (51.059.548.798) | 34.769.347.905 | |
| LƯU CHUYẾN THUẬN TRONG NĂM | ||||
| (50 = 20+30+40) | 50 | (12.887.594.970) | (19.388.089.502) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 63.029.302.488 | 82.429.250.184 | |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 9.742.618 | (11.858.194) | |
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIÊN CƯỚI NĂM | ||||
| (70 = 50+60+61) | 70 | 4.1 | 50.151.450.136 | 63.029.302.488 |
Lê Cao Quang Tổng Giám đốc
Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Lê Nam Đồng Kế toán trường
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG
Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
Mẫu số B 09 - DN
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây Dựng Lâm Đồng (dưới đây gọi tất là "Công ty") được có phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 059249 ngày 28 tháng 05 năm 2003 do Sở Kê Hoạch và Đầu Tư tính Lâm Đồng cấp và các Giấy chứng nhận thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 02 tháng 01 năm 2025 để thay đổi người đại diện pháp luật.
Ngày 30 tháng 11 năm 2006, Công ty chính thức được cấp phép đăng ký giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 91/UBCK-GPNY ngày 30 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban chứng khoán Nhà nước. Ngày 20 tháng 12 năm 2006, Công ty chính thức được niêm yết giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Thông báo số 820/TTGDHCM-NY ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với Mã chứng khoán là LBM
Vốn điều lệ theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh là 400.000.000.000 VND.
Trụ sở chính đảng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 601 (31 tháng 12 năm 2023 là: 568).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Khai thác khoáng sản, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:
Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp giao thông, thủy lợi và nước sinh hoạt, san lắp mặt bằng;
Kinh doanh vận chuyển hàng;
Khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản;
Hoạt động xuất nhập khẩu:
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
(Xem tiếp trang sau)
1.5. Cấu trúc doanh nghiệp
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các công ty con và các đơn vị trực thuộc như sau:
| Tên | Ngành nghề hoạt động chính | Địa chỉ | Tỷ lệ biểu quyết năm giữ | Tỷ lệ vốn góp | Tỷ lệ lợi ích |
| Công ty con: | |||||
| Công ty TNHHMột Thành ViênHiệp Thịnh Phát | Khai, thác, đá, cát, sỏi, đất sét | 87 Phủ Đổng Thiên Vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đổng. | 100% | 100% | 100% |
| Công ty TNHHGạch Hiệp Thảnh | Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét | Thôn Hiệp Thảnh, xã Tam Bổ, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đổng. | 94,39% | 94,39% | 94,39% |
| Công ty TNHHMTV Bê TôngLBM Đắk Nông | Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xì măng và thạch cao | Thôn 12, xã Nhân Cơ, huyện Đắk R'Lắp, tỉnh Đắk Nông. | 100% | 100% | 100% |
| Công ty TNHHMTV LBM TânPhủ | Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xì măng và thạch cao | Thừa đất 239, 289 TBD số 23, ắp Phủ Hợp B, xã Phủ Bình, huyện Tân Phủ, Đồng Nai. | 100% | 100% | 100% |
| Công ty TNHHMTV LBM LộcSơn | Sản xuất và kinh doanh bê tông | Khu Công nghiệp Lộc Sơn, phường Lộc Sơn, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đổng. | 100% | 100% | 100% |
| Các đơn vị trực thuộc tính đến 31 tháng 12 năm 2024 gồm: | |||||
| Tên | Ngành nghề hoạt động chính | Địa chỉ | |||
| XI Nghiệp Hiệp An | Kinh doanh ống sử chịu nhiệt, bột Samốt, các sản phẩm sau nung và cao lanh. | Quốc Lộ 20, xã Hiệp An, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. | |||
| XI Nghiệp Gạch NgóiTuyenl Thạnh Mỹ | Kinh doanh gạch xảy dựng và ngói các loại. | Nghĩa Lập, xã Thanh Mỹ, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng | |||
| XI Nghiệp Hiệp Tiến | Kinh doanh cao lanh | Phường Lộc Tiến, thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng | |||
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
| Tên | Ngành nghề hoat đông chính | Đia chỉ |
| Xl Nghiệp Bê TôngHiệp Lực 1 | Kinh doanh bê tông thương phẩm, đá xây dựng các loại, dịch vụ vận chuyển và bơm bẻ tông thương phẩm. | 87 Phù Đồng Thiên Vương,Phường 8, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng |
| Xl Nghiệp Bê TôngHiệp Lực 2 | Kinh doanh bê tông thương phẩm, đá xây dựng các loại, dịch vụ vận chuyển và bơm bẻ tông thương phẩm. | 87 Phù Đồng Thiên Vương,Phường 8, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng |
| Xl Nghiệp cung ứngnguyên vật liệu | Vận chuyển nguyên vật liệu | 87 Phù Đồng Thiên Vương,Phường 8, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng |
| 2. | CỐ SỐ LẬP BẢO CÁO TÀI CHÍNH | |
| 2.1. | Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng | |
| Báo cáo tài chính riêng kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. | ||
| Báo cáo tài chính riêng kèm theo không nhằm phân tính hình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam. | ||
| 2.2. | Hình thức sổ kế toán áp dụng | |
| Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật kỳ chung. | ||
| 2.3. | Kỷ kế toán năm | |
| Kỷ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12. | ||
| 2.4. | Đơn vị tiền tệ trong kế toán | |
| Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND. | ||
| 3. | CÁC CHÍNH SẢCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG | |
| 3.1. | Ngoại tệ | |
| Tỷ giá áp dụng trong kế toán là tỷ giá của các ngân hàng có giao dịch như sau: | ||
| + Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam; | ||
| + Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam; | ||
| + Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam. | ||
| Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại tài sản là tỷ giá mua ngoại tệ của các ngân hàng thường mại trên. |
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả là tỷ giá bán ngoại tệ của các ngân hàng thương mại trên.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỹ. Số dư các khoản mục tiễn, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, số dư chi phí trả trước bằng ngoại tệ và số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày lập bằng cân đối kế toán. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh doanh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỹ sau khi bù trừ tăng giảm được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỹ.
3.2. Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính riêng yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiêm tăng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chỉ phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc về tất cả những thông tin liên quan có sản tại ngày lập báo cáo tài chính riêng, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.3. Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngân hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
Các khoản tương ứng tiến được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán "Báo cáo lưu chuyển tiến tệ".
3.4. Đầu tư tài chính
Đầu tư vào công ty con
Khoản đấu tư được phân loại là đầu tư vào công ty con khi Công ty có quyền kiểm soát các chính sách và hoạt động, thường thể hiện qua việc nắm giữ hơn 50% quyền biểu quyết.
Các khoản đầu tư vào công ty con được phần ảnh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.
Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính theo giá trị hợp lý tại ngày được quyền nhận.
Phương pháp lập dự phòng tồn thất đấu tư tài chính
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính riêng, dự phòng tổn thất được trích lập khi có cơ sở cho thấy có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của doanh nghiệp.
Dự phòng tồn thất đấu tư vào công ty con được tính dựa trên khoản lỗ của bên được đấu tư.
3.5. Nợ phải thu
Nguyên tác ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Nguyên tắc dự phòng phải thu khô đòi
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính riêng, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lấy, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.6. Hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá tháp hơn giữa giá góc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá góc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá góc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tình hình hoạt động bình thường.
Chỉ phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chí phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khối chỉ phí mua.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cũng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Giá góc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kế khai thưởng xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm không được lập dự phòng nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.
Tại ngày lập báo cáo tài chính riêng, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chạm luân chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên số kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
3.7. Tài sản cổ định hữu hình
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp độ dạng, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tài sản có định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Nguyên giá tài sản có định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản có định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khối nguyên giá tài sản có định hữu hình.
Nguyên tác ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
05 - 25 năm
Thời gian khẩu hảo ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
Phương pháp khấu hao
• Máy móc thiết bị
Nhà cửa, vật kiến trúc
02 - 16 năm
Phương tiện vận tải truyền dẫn 03 - 12 năm
Thiết bị, dụng cụ quản lý
03 - 05 năm
Cây lâu năm và tài sản khác 03 - 07 năm
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
3.8. Tài sản cổ đỉnh vô hình
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản có định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.
Nguyên tắc kế toán các tài sản cố định vô hình
Quyền sử dụng đất được trình bày theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế là giá trị quyền sử dụng điện tích đất tại:
Quyền sử dụng đất
Xì Nghiệp Thạnh Mỹ: Quyền sử dụng đất có thời hạn và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng đất.
Xí Nghiệp Hiệp Lực: Quyền sử dụng đất có thời hạn và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng đất.
87 Phù Đồng Thiên Vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng: Đã trích hết khấu hao.
Xí Nghiệp Hiệp Tiến: Quyền sử dụng đất vô thời hạn không trích khẩu hảo.
Phần mềm máy vi tính không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi nhận như tài sản cổ định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích.
Phần mềm máy vi tính
Toàn bộ chi phí về các hoạt động thăm dò hàm mỗ được ghi nhận như tài sản cố định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích.
Chỉ phí thăm dò hàm mỏ
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
3.9. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan được hạch toán phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc trích khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.
3.10. Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước được phân loại là chỉ phí trả trước ngắn hạn và chỉ phí trả trước dài hạn theo ký hạn góc và chủ yếu là chỉ phí liên quan đến giá vốn công cụ, dụng cụ; chỉ phí cấp quyền khai thác mở,... Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chỉ phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
Chỉ phí đến bù, phí cấp quyền khai thác mỏ được phần bổ theo thời gian giấy phép khai thác mỏ từ 04 đến 21 năm.
3.11. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phần loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phần loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo đổi theo ký hạn gốc, ký hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
3.12. Chỉ phí phải trả
Các khoản chỉ phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỹ báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chí phí sản xuất, kinh doanh của kỹ báo cáo.
3.13. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng du vốn có phần
Thắng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, hình lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Cô tức
Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.
Quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo quí định trong Điều lệ Công ty.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
3.14. Doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyên giao cho người mua phần lớn rồi ro và lợi ích kinh tế gần liên với quyền sở hữu hàng hóa.
Doanh thu bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bằng cân đối kế toán của kỹ đô.
Lại tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở đơn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lại suất áp dụng.
Lãi tiến gửi
3.15. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỹ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tôn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
3.16. Chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí phát sinh trong kỳ chủ yếu bao gồm chi phí đi vay vốn, chi phí khác, lỗ tỷ giá hối đoái.
3.17. Chỉ phi bản hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo quản, động gói, vận chuyển....
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiên lượng, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đôi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách...).
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp
3.18. Thuế
Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo các mức thuế như sau:
Thuế giá trị gia tăng
Xuất khẩu ông sứ: 0%;
Các thành phẩm và dịch vụ khác: 10%.
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Theo Nghị định số 94/2023/ND-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quả định chỉ tiết thi hành. Nghị quyết số 110/2023/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2023, Công ty được đáp dung mức thù suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2024 và theo Nghị định số 72/2024/NB-CP ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Chính phủ quả định chỉ tiết thi hành. Nghị quyết số 142/2024/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2024, Công ty được đáp dung mức thù suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 07 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đản đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
3.19. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty đản đền có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
- THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CẦN ĐỐI KÊ TOẤN
4.1. Tiền và các khoản tương đương tiền
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mất | 255.482.278 | 1.047.645.571 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ han | 34.895.967.858 | 36.981.656.917 |
| Các khoản tương đương tiền () | 15.000.000.000 | 25.000.000.000 |
Cộng
() Các khoản tương đương tiền là các khoản tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có kỹ hạn dưới 3 tháng với lại suất từ 2% đến 2,9%/năm.
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CÓ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẤT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đống Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) | |||||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | ||||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | |
| Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh Phát | 20.403.640.000 | () | - | 20.403.640.000 | () |
| Công ty TNHH MTV Bê Tông LBM Đắk Nông | 5.000.000.000 | () | - | 5.000.000.000 | () |
| Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú | 52.800.000.000 | () | - | 52.800.000.000 | () |
| Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn | 15.000.000 | () | - | 15.000.000 | () |
| Cộng | 21.011.916.167 | () | - | 490.000.000 | () |
| 99.230.556.167 | - | 78.708.640.000 | |||
| () Tại ngày bảo cáo, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này để thuyết minh trong báo cáo tài chính nềng do không có giá niệm yet trên thị trường và Chuân mục Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số. | |||||
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG
Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải thu khách hàng là các bên liên quan - Xem thêm Mục 7 | 22.122.145.436 | 2.220.728.970 |
| Phải thu từ khách hàng: | ||
| Công ty TNHH Sản xuất Thương Mã Địch Vũ Bạch Việt Các khách hàng khác () | 8.802.563.05547.490.705.555 | 8.802.563.05557.308.058.346 |
| Cộng | 78.415.414.046 | 68.331.350.371 |
| () Tại ngày 31/12/2024, phải thu các khách hàng khác có số dư mỗi khách hàng dưới 10% tổng số phải thu ngân hạn của khách hàng. | ||
| 4.4. Trả trước cho người bán ngắn hạn | ||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Trả trước cho người bán là các bên liên quan | - | 4.512.000.000 |
| Trả trước cho người bán: | ||
| Nguyễn Viết Lương ()Chi nhánh Công ty Có phần Tư vấn Đầu tư Khoáng sản Việt () | 8.195.416.799 | 8.195.416.799 |
| Công ty TNHH Công Nghệ Mới Nguyễn Vĩnh ()Các nhà cung cấp khác (***) | 3.220.123.0005.571.153.3004.402.671.755 | 3.220.123.000-53.313.916.763 |
| Cộng | 21.389.364.854 | 69.241.456.562 |
() Là khoản trả trước chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với các Thừa đất số 12, 238, 35, 27, 28, 29, 30, 31, 04, 198, 01, 05, 06, 32, 198, 50, 37, 03, 07, 10, 14, 18, 203 Tờ bản đồ số 48 (2013), 49 (2013), 61 (2013), 62 (2013) tọa lạc tại thôn Tân Phú, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng theo Hợp đồng kỹ kết ngày 08 tháng 11 năm 2019. Tuy nhiên, do chưa hoàn thành thủ tục chuyển nhượng nên khoản trả trước không biến động giữa 2 năm.
() Là khoản trả trước cho việc lập hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản và gia hạn giấy phép khai thác mở Cao Lanh khu vực xã Lộc Châu, thành phố Bảo Lộc và xã Lộc Tân, huyện Bảo Lâm, tình Lâm Đồng; gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản bentonite và sét gach ngói số 37/GP-UBND ngày 11 tháng 05 năm 2007 tại xã Tam Bộ, huyện Đi Linh, tình Lâm Đồng. Do văn còn đang trong quá trình hoàn tất thù tục gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản chưa hoàn tất nên khoản trước không biến động giữa 2 năm.
() Là khoản trả trước để mua máy nghiên côn TEREX TC1300 theo Hợp đồng ký kết ngày 16 tháng 12 năm 2024.
(***) Tại ngày 31/12/204, các khoản trả trước cho nhà cung cấp khác có số dư mỗi nhà cung cấp nhỏ hơn 10% tổng trả trước cho người bán ngắn hạn.
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG
Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
4.5. Phải thu khác
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngắn hạn: | ||||
| Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia từ các bên liên quan - Xem thêm Mục 7 | 11.119.950.041 | - | 8.628.288.051 | - |
| Phải thu người lao động là các bên liên quan - Xem thêm Mục 7 | 17.992.819.000 | - | 76.651.715.000 | - |
| Phải thu khác xí nghiệp xây lắp Phải thu người lao động | 4.425.873.866 | (4.425.873.866) | 4.425.873.866 | (4.425.873.866) |
| Phải thu khác | 2.001.619.815 | - | 9.732.006.669 | (19.780.700) |
| 1.154.733.088 | (78.067.618) | 944.571.886 | (78.067.618) | |
| Cộng | 36.694.995.810 | (4.503.941.484) | 90.882.455.472 | (4.523.722.184) |
| Dài hạn: | ||||
| Kỷ cược, kỹ quỹ | 3.202.601.466 | - | 3.085.352.449 | - |
4.6. Nợ xấu
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | Giá trị có thể thu hồi | VND | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu khách hàng quá hạn Tổng giá trị các khoản phải thu khác quá hạn | 21.492.507.734 | 2.737.851.561 | 24.743.850.815 | 5.492.476.339 |
| 4.503.941.484 | - | 4.568.584.484 | 40.240.100 | |
| Cộng | 25.996.449.218 | 2.737.851.561 | 29.312.435.299 | 5.532.716.439 |
Ban Tổng Giám đốc đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu quá hạn là thấp do một số khách hàng không thể liên lạc được và một số khách hàng đang tranh chấp.
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG
Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | |
| Công ty TNHH Sản Xuất | ||||||
| Thương Mại | Trên | Trên | ||||
| Dịch Vụ | 3 | 3 | ||||
| Bạch Việt | 8.802.563.055 | - năm | 8.802.563.055 | - năm | ||
| Từ 6 tháng đến | Từ 6 tháng đến | |||||
| Các khách hàng khác | 17.193.886.163 | 2.737.851.561 | trên 3 năm | 20.509.872.244 | 5.532.716.439 | trên 3 năm |
| Cộng | 25.996.449.218 | 2.737.851.561 | 29.312.435.299 | 5.532.716.439 | ||
| 7. Hàng tồn kho | ||||||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |||
| Nguyên liệu, vật liệu | 71.946.753.909 | - | 74.697.127.468 | - | ||
| Cổng cư, dụng cụ | 1.030.672.462 | - | 995.115.031 | - | ||
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang | 4.212.539.223 | - | 3.210.874.813 | - | ||
| Thành phẩm | 11.624.195.806 | (835.242.862) | - | 36.100.415.647 | (835.242.862) | |
| Hàng hóa | 1.491.645.823 | (715.562.007) | 907.379.269 | (715.562.007) | ||
| Cộng | 90.305.807.223 | (1.550.804.869) | 115.910.912.228 | (1.550.804.869) | ||
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẠNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) | |||||||
| 1.8. | Tăng, giám tài sản cố định hữu hình | ||||||
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cây lâu năm VND | Tài sản cố định hữu hình khác VND | |
| Nguyên giả: | |||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 86.292.558.870 | 302.174.112.776 | 267.666.489.602 | 2.314.161.814 | 520.611.939 | 316.407.819 | |
| Mua trong năm Đầu tư XDCB hoàn thành | 120.300.000 | 11.321.845.520 | 32.767.659.690 | - | - | - | |
| Thanh lý, nhương bản Giảm khác | - | 20.919.420.836 | 2.195.495.606 | - | - | - | |
| - | (4.243.081.970) | (9.896.000.000) | - | - | - | ||
| - | (1.696.536.797) | - | - | - | - | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | 86.412.858.870 | 328.475.780.365 | 292.733.644.898 | 2.314.161.814 | 520.611.939 | 316.407.819 | |
| Giá trị hao mòn lũy kê: | |||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 52.411.369.324 | 179.323.462.136 | 168.711.451.243 | 1.330.382.039 | 520.611.939 | 316.407.819 | |
| Khẩu hao trong năm Thanh lý, nhưng bán Giảm khác | 6.286.585.688 | 24.935.821.147 | 32.659.211.226 | 363.664.314 | - | - | |
| - | (2.759.771.893) | (8.462.361.088) | - | - | - | ||
| - | (1.696.536.797) | - | - | - | - | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | 58.697.955.012 | 199.802.974.593 | 192.908.301.381 | 1.694.046.353 | 520.611.939 | 316.407.819 | |
| Giá trị còn lại: | |||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 33.881.189.546 | 122.850.650.640 | 98.955.038.359 | 983.779.775 | - | - | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 27.714.903.858 | 128.672.805.772 | 98.825.343.517 | 620.115.461 | - | - | |
391 NG KHẢ LÊU M D C T.T.
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỈNH (TIẾP THEO) | |||
| Giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024 của TSCD hữu hình là 111.534.887.910 VND đã được dùng để thể chấp, cảm có, đảm bảo cho các khoản vay - Xem thêm Mục 4.17. | |||
| Nguyên giá của TSCD hữu hình cuối năm đã kháu hao hét nhưng vẫn còn sử dụng là 234.100.541.589 VND. | |||
| 9. Tăng, giảm tài sản cổ định vô hình | |||
| Khoản mục | Quyền sử dụng đất VND | Chỉ phí thăm dò hãm mờ VND | Phần mềm máy vị tính VND |
| Nguyên giá: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 9.087.251.201 | 2.528.795.098 | 436.800.000 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 9.087.251.201 | 2.528.795.098 | 436.800.000 |
| Giá trí hao mòn lấy kế: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 2.137.032.237 | 2.528.795.098 | 436.800.000 |
| Khẩu hao trong năm | 201.309.264 | - | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | 2.338.341.501 | 2.528.795.098 | 436.800.000 |
| Giá trí còn lại: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 6.950.218.964 | - | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | 6.748.909.700 | - | - |
| Giá trí còn lại tại ngày 31/12/2024 của TSCD vô hình là 6.234.898.700 VND đã được dùng để thể chấp, cảm có, đảm bảo cho các khoản vay - Xem thêm Mục 4.17. | |||
| Nguyên giá TSCD vô hình đã khẩu hao hét nhưng vẫn còn sử dụng là 4.086.381.098 VND. | |||
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.10. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Dự án Hệ nghiên Camíly Xây dựng nhà văn phòng, bờ kè, sân bãi thuộc dự án Tân Phủ | - | 22.906.734.624 |
| San lắp mất bằng phía sau nhà xưởng thuộc dự án Hiệp An | 3.874.410.560 | 3.874.410.560 |
| Dự án xây dựng nhà máy chế biến cao lanh Xuân Thọ | 917.876.197 | 917.876.197 |
| Đường dây bọc trung thê 3 pha 22KV và trạm biến báp thuộc dự án Di Linh | 606.298.182 | 606.298.182 |
| Đầu tư đất tại xã Đại Lào - Bảo Lộc - Lâm Đồng | 145.000.000 | 208.181.818 |
| Đầu tư đất tại xã Liên Hiệp - Đức Trọng - Lâm Đồng | 732.600.000 | - |
| Đầu tư đất tại xã Ninh Gia - Đức Trọng - Lâm Đồng | 130.859.874.000 | - |
| Đầu tư đất tại Nthol Hạ - Đức Trọng - Lâm Đồng | 17.718.525.000 | - |
| Đầu tư đất tại Tân Phủ - Đồng Nai | 139.721.490 | - |
| Trạm Lộc Sơn | 4.512.000.000 | - |
| Chỉ phí khác | 1.598.484.849 | - |
| 225.111.111 | - | |
| Cộng | 161.329.901.389 | 28.513.501.381 |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | ||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Quyền khai thác khoáng sản () | 14.681.164.423 | 15.175.702.880 |
| Chỉ phí bốc tầng phủ Ninh Thuận | 3.199.091.206 | - |
| Chỉ phí khác | 9.061.215 | 321.950.196 |
| Cộng | 17.889.316.844 | 15.497.653.076 |
| () Quyền khai thác khoáng sản được chi tiết như sau: | ||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Quyền khai thác mỏ Nthon Hạ | 1.427.335.441 | 1.299.114.567 |
| Quyền khai thác mỏ Tutra | 44.099.000 | 172.721.067 |
| Quyền khai thác mỏ Đại Lào | 13.209.729.982 | 13.703.867.246 |
| Cộng | 14.681.164.423 | 15.175.702.880 |
(Xem tiếp trang sau)
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỦN (TIẾP THEO) | ||||
| 4.12. Phải trả người bán ngắn hạn | Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | ||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Phải trả cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 7 | 6.156.474.720 | 6.156.474.720 | 13.267.502.152 | 13.267.502.152 |
| Phải trả cho người bán: | ||||
| Công ty TNHH Thiên Tư PhướcCông ty TNHH Hòa Thành TiếnPhải trả cho các đối tượng khác () | 1.975.543.5064.888.757.55519.888.554.480 | 1.975.543.5064.888.757.55519.888.545.480 | 3.592.843.506915.316.79621.001.211.265 | 3.592.843.506915.316.79621.001.211.265 |
| Cộng | 32.909.330.261 | 32.909.321.261 | 38.776.873.719 | 38.776.873.719 |
| () Tại ngày 31/12/2024, phải trả cho các đối tượng khác có số dư mỗi đối tượng dưới 10% tổng số phối trả người bán ngắn hạn. | ||||
| 4.13. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | ||||
| Tại ngày31/12/2024VND | Tại ngày01/01/2024VND | |||
| Công ty TNHH Tài Phước()Các khách hàng khác | 10.000.000.0003.657.620.316 | -4.016.829.267 | ||
| Cộng | 13.657.620.316 | 4.016.829.267 | ||
| () Đầy là khoản ứng trước mua đất của Công ty TNHH Tài Phước theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các lỗ đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trong, tỉnh Lâm Đồng ngày 09 tháng 10 năm 2024 | ||||
(Xem tiếp trang sau)
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Trong năm VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | ||||
| Phải thu | Phải nộp | Phải nộp | Đã nộp | Phải thu | Phải nộp | |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 1.749.185.666 | 19.037.913.296 | 17.671.403.232 | - | 382.675.602 |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | - | 260.981.898 | 260.981.898 | - | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 3.831.530.287 | 18.609.307.387 | 19.759.602.596 | - | 4.981.825.496 |
| Thuế thu nhập của nhân | - | 200.000.000 | 4.549.378.645 | 4.741.146.595 | - | 391.767.950 |
| Thuế tài nguyên | 86.670.905 | - | 1.164.633.378 | 1.210.354.622 | 40.949.661 | - |
| Thuế nhà đất và tiền thuế đất | - | 67.244.333 | 6.829.908.934 | 4.631.578.803 | 2.131.085.798 | - |
| Các loại thuế khác | - | 9.548.550 | 337.179.273 | 368.914.812 | - | 41.284.089 |
| Cộng | 86.670.905 | 5.857.508.836 | 50.789.302.811 | 48.643.982.558 | 2.172.035.459 | 5.797.553.137 |
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG
Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
4.15. Chi phí phải trả ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Trích trước chi phí hoàn nguyên môi trường | 1.388.806.279 | 1.257.391.628 |
| Trích trước chi phí lãi vay | - | 361.282.191 |
| Các khoản trích trước khác | 92.170.708 | 1.476.216.131 |
| Cộng | 1.480.976.987 | 3.094.889.950 |
| 4.16. Phải trả ngắn hạn khác | ||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Kinh phí công đoàn | 253.351.883 | 223.606.639 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 622.356.590 | 1.273.035.443 |
| Cộng | 875.708.473 | 1.496.642.082 |
(Xem tiếp trang sau)
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) | |||||
| 4.17. Vay và nợ thuê tài chính ngân hạn | |||||
| Ngân hạn: | Tại ngày 31/12/2024 VND Số có khả năng trả nợ | Trong năm VND | Tại ngày 01/01/2024 VND Số có khả năng trả nợ | ||
| Giá trị | Tăng | Giảm | Giá trị | Trở ra | |
| Vay từ các bên liên quan - Xem thêm Muc 7 Vay Ngân hàng THẾP Cổ Đâu từ và Phát triển Việt Nam Vay Ngân hàng THẾP Cổng thương Việt Nam No dài hàn đến hàn phai trả | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | - | - | 15.000.000.000 |
| 39.672.458.152 | 39.672.458.152 | 76.016.260.133 | 46.088.004.476 | 9.744.202.495 | |
| 7.245.709.270 | 7.245.709.270 | 7.245.709.270 | 10.233.513.725 | 10.233.513.725 | |
| 12.000.000.000 | 12.000.000.000 | 12.000.000.000 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | |
| Cộng | 73.918.167.422 | 73.918.167.422 | 95.261.969.403 | 71.321.518.201 | 49.977.716.220 |
| Đài hàn: | |||||
| Vay từ các bên liên quan - Xem thêm Muc 7 Vay Ngân hàng THẾP Cổ Đâu từ và Phát triển Việt Nam | 57.000.000.000 | 57.000.000.000 | 11.400.000.000 | 4.400.000.000 | 50.000.000.000 |
| 27.000.000.000 | 27.000.000.000 | - | 12.000.000.000 | 39.000.000.000 | |
| Cộng | 84.000.000.000 | 84.000.000.000 | 11.400.000.000 | 16.400.000.000 | 89.000.000.000 |
| Tổng cộng | 157.918.167.422 | 157.918.167.422 | 106.661.969.403 | 87.721.518.201 | 138.977.716.220 |
Là khoản phải trả công nhân viên tại ngày 31/12/2024 bao gồm lương tháng 12 và các khoảng thưởng của năm 2024
(xem trang tiếp theo)
| Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu | ||||
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | 200.000.000.000 | 175.569.068.669 | 109.824.152.541 | 485.393.221.210 |
| Lãi trong năm nay | - | - | 122.169.480.889 | 122.169.480.889 |
| Trích quỹ theo Nghi quyết 01/2023/NQ-DHDCD-LBM | - | 71.824.152.541 | (71.824.152.541) | - |
| Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2022 | - | - | (38.000.000.000) | (38.000.000.000) |
| Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2023 | - | - | (20.000.000.000) | (20.000.000.000) |
| Tại ngày 01/01/2024 | 200.000.000.000 | 247.393.221.210 | 102.169.480.889 | 549.562.702.099 |
| Tăng vốn do phát hành cổ phiếu thưởng trong năm nay | 200.000.000.000 | (200.000.000.000) | - | - |
| Lãi trong năm nay | - | - | 77.060.162.124 | 77.060.162.124 |
| Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2023 | - | - | (30.000.000.000) | (30.000.000.000) |
| Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2024 | - | - | (40.000.000.000) | (40.000.000.000) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 400.000.000.000 | 47.393.221.210 | 109.229.643.013 | 556.622.864.223 |
| Trong năm 2024, Công ty thực hiện việc tăng vốn chủ sở hữu theo Nghi quyết 12/2024/NQ-HDQT/LBM ngày 02 tháng 07 năm 2024 của HDQT; chia cổ tức theo Nghi quyết 01/2024/NQ-HDQT/LBM ngày 19 tháng 04 năm 2024 và Nghi quyết 20a/2024/NQ-HDQT/LBM ngày 06 tháng 11 năm 2024 của HDQT. | ||||
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.19.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng | 259.603.440.000 | 129.801.720.000 |
| Các cổ đồng khác | 140.396.560.000 | 70.198.280.000 |
| Cộng | 400.000.000.000 | 200.000.000.000 |
| 4.19.3.Cổ phiếu | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành | 40.000.000 | 20.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng | 40.000.000 | 20.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | 40.000.000 | 20.000.000 |
| Mệnh giá cổ phân đăng lưu hành: 10.000 VND/cổ phân. | ||
| 4.19.4.Cổ tức | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cổ tức đã trá trên tổng số cổ phân của cổ phiếu phổ thông | (70.000.000.000) | (58.000.000.000) |
| 4.19.5.Các quỹ của doanh nghiệp | ||
| Quỹ đầu tư phát triển VND | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 247.393.221.210 | |
| Phát hành cổ phiếu thưởng | (200.000.000.000) | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 47.393.221.210 |
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
4.20. Báo cáo tinh hình vốn tăng thêm từ phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ
Thông tin chung về đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ như sau:
| Số thứ tự | Nội dung | Thông tin |
| 1 | Tên cổ phiếu phát hành | Cổ phiếu Công ty Cổ phân Khoảng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng |
| 2 | Loại cổ phiếu | Cổ phiếu phổ thông |
| 3 | Hình thức phát hành | Cổ phiếu thương |
| 4 | Mệnh giá | 10.000 VND/cổ phân |
| 5 | Số lượng cổ phiếu phát hành | 20.000.000 cổ phiếu |
| 6 | Giá trị phát hành | 200.000.000 VND |
| 7 | Tỷ lệ thực hiện quyền | 01:01. Mỗi cổ đồng sở hữu 01 cổ phiếu được nhận 01 quyền nhận thêm cổ phiếu. Cử 01 quyền nhận thêm cổ phiếu sẽ được nhận thêm 01 cổ phiếu mới. |
| 8 | Nguồn vốn phát hành | Quỹ đầu tư phát triển: 200.000.000 VND Căn cứ theo Báo cáo tài chính riêng năm 2023 đã được kiểm toàn |
| 9 | Ngày hoàn thành đợt phát hành | 22/07/2024 |
4.21. Các khoản mục ngoài Bảng cần đối kế toán
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| USD | 12.438,33 | 33.624,33 |
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Nợ khó đòi đã xử lý: | ||
| Xóa sổ do không có khả năng thu hồi | 3.856.779.443 | 3.856.779.443 |
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu bán than, bentonite và giao khoán mỏ - Văn phòng Công ty | 63.102.674.333 | 50.478.311.175 |
| Doanh thu gồm sử chju nhiệt - Xi nghiệp Hiệp An | 32.413.134.909 | 32.241.128.856 |
| Doanh thu gạch - Xi nghiệp Thạnh Mỹ | 18.042.913.815 | 24.665.316.299 |
| Doanh thu cao lanh - Xi nghiệp Hiệp Tiến | 17.840.494.957 | 23.938.255.893 |
| Doanh thu bề tông - Xi nghiệp Hiệp Lực | 646.762.267.884 | 724.305.373.414 |
| Cộng | 778.161.485.898 | 855.628.385.637 |
| Trong đó, doanh thu bán hàng cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 7 | 42.758.446.250 | 27.906.733.864 |
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
5.2. Giá vốn hàng bán
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn than, bentonite và giao khoán mỏ - Văn phòng công ty | 49.853.901.206 | 33.545.881.932 |
| Giá vốn gốm sử chịu nhiệt - Xí nghiệp Hiệp An | 22.462.472.582 | 21.629.296.647 |
| Giá vốn gạch - Xí nghiệp Thạnh Mỹ | 13.810.708.388 | 16.697.066.061 |
| Giá vốn cao lạnh - Xí nghiệp Hiệp Tiến | 11.419.186.507 | 17.775.961.199 |
| Giá vốn bề tông - Xí nghiệp Hiệp Lực | 515.440.326.267 | 536.089.834.066 |
| Cộng | 612.986.594.950 | 625.738.039.905 |
| 5.3. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia - Xem thêm Mục 7 | 5.464.961.990 | 15.987.836.976 |
| Lãi tiền gửi | 512.616.661 | 1.044.210.635 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 88.510.063 | 53.473.329 |
| Cộng | 6.066.088.714 | 17.085.520.940 |
| 5.4. Chỉ phí tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí sử dụng vốn từ bên liên quan - Xem thêm Mục 7 | 1.204.594.521 | 797.272.180 |
| Chỉ phí lãi vay từ bên liên quan - Xem thêm Mục 7 | 611.568.493 | 111.986.301 |
| Chỉ phí lãi vay ngân hàng | 3.387.551.850 | 4.254.807.878 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 217.498.349 | 263.962.310 |
| Chỉ phí khác | - | 71.725.798 |
| Cộng | 5.421.213.213 | 5.499.754.467 |
| 5.5. Chỉ phí bán hàng | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên | 359.907.015 | 373.258.493 |
| Chỉ phí nguyên vật liệu, bao bì | 1.340.314.172 | 1.408.480.852 |
| Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng | 393.381.040 | 388.391.309 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 29.533.332 | 29.533.332 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 166.638.401 | 34.965.356 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 2.661.098.908 | 927.798.112 |
| Cộng | 4.950.872.868 | 3.162.427.454 |
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
5.6. Chi phi quản lý doanh nghiệp
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên | 42.383.122.903 | 57.865.019.859 |
| Chỉ phí vật liệu quản lý | 2.011.933.679 | 2.596.129.927 |
| Chỉ phí đồ dùng văn phòng | 1.662.230.838 | 2.322.271.639 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 3.491.230.886 | 6.790.382.438 |
| Thuế, phí và lệ phí | 1.751.986.698 | 1.710.212.960 |
| Chỉ phí dự phòng | (521.121.203) | 2.921.139.715 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 1.748.599.347 | 1.927.087.543 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 12.368.844.942 | 10.584.472.526 |
| Cộng | 64.896.828.090 | 86.716.716.607 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp năm nay giảm mạnh 25% so với năm trước, chủ yếu do giảm tỷ lệ trích lương so với năm 2023. | ||
| 5.7. Thu nhập khác | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | 1.168.256.195 | 3.227.251.071 |
| Nhập kho dầu trạm Camly và cất trạm Tây Đại Lào | - | 436.363.520 |
| Xử lý công nợ | 19.552.539 | 4.898.772 |
| Bản phế liệu | 74.629.629 | 2.726.000 |
| Thu nhập khác | 267.692.800 | 58.331.050 |
| Cộng | 1.530.131.163 | 3.729.570.413 |
| 5.8. Chỉ phí khác | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Xử lý công nợ | 30.168.671 | 9.633.722 |
| Các khoản bị phạt | 521.199.924 | 1.938.495.709 |
| Các khoản chỉ phí khác | 1.281.358.548 | 1.300.768.624 |
| Cộng | 1.832.727.143 | 3.248.898.055 |
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CÓ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG
Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 390.739.363.941 | 551.550.494.242 |
| Chỉ phí nhân công | 118.902.199.872 | 148.239.699.835 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản có định | 64.446.591.639 | 65.648.437.902 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 59.023.051.535 | 120.219.505.172 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 26.832.800.044 | 32.135.113.012 |
| Cộng | 659.944.007.031 | 917.793.250.163 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
5.9. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yêu tố
Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành được xác định như sau:
5.10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm | 95.669.469.511 | 152.077.640.502 |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng | 2.346.087.260 | 4.306.741.955 |
| Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm | (17.407.595.670) | (29.881.484.170) |
| Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh | 80.607.961.101 | 126.502.898.287 |
| Thuế suất thuế TNDN hiện hành | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh | 16.121.592.220 | 25.300.579.657 |
| Điều chỉnh thuế của năm trước | 2.487.715.167 | 4.607.579.956 |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm | 18.609.307.387 | 29.908.159.613 |
- THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIÊN TỊ
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm thu nhập chịu thuế chịu yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TND không được xem là thu nhập, chỉ phí khi tính thuế như: chi phí nộp phạt vi phạm hành chính, chi phí ứng hợp, chi phí khấu hao xe đất vượt quá 1,6 tỷ, lợi nhuận từ công ty con, hoàn nhập lương trích nắm 2023 đã nộp thuế và thu nhập khác đã nộp thuế.
6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 94.661.969.403 | 160.485.553.385 |
| Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | (75.721.518.201) | (67.716.205.480) |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG
Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
7. THÔNG TIN VÊ CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan
| 1. | Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng | Công ty mẹ |
| 2. | Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh Phát | Công ty con |
| 3. | Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành | Công ty con |
| 4. | Công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông LBM Đắk Nông | Công ty con |
| 5. | Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú | Công ty con |
| 6. | Công ty TNHH Một Thành Viên LBM Lộc Sơn | Công ty con |
| 7. | Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng 40 | Công ty con cùng tập đoàn |
| 8. | HDQT, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát | Nhân sự quản lý chủ chốt |
Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, sổ dự phải thu (phải trả) với các bên liên quan như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng: | ||
| Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dương Thủy Lợi Lâm Đồng | 1.302.535.622 | 69.622.793 |
| Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành Công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông LBM Đắk Nông | 2.499.693.160 | 1.376.164.368 |
| Công ty TNHH Một Thành Viên Lộc Sơn Công | 10.219.879.146 | 254.101.296 |
| Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh Phát Công | 6.286.279.152 | 520.840.513 |
| Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dương 40 | 1.726.008.356 | - |
| Công - Xem thêm Mục 4.3 | 87.750.000 | - |
| 22.122.145.436 | 2.220.728.970 | |
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải thu cổ tức và lợi nhuận được chia: | ||
| Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh Phát Công | 338.004.605 | 338.004.605 |
| Công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông LBM Đắk Nông | 9.508.607.426 | 8.290.283.446 |
| Công Ty TNHH Một Thành Viên LBM Lộc Sơn | 1.273.338.010 | - |
| 11.119.950.041 | 8.628.288.051 |
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHỈNH (TIẾP THEO) | ||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tạm ứng: | ||
| Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh - Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiên (a) | 8.440.000.000 | 9.500.000.000 |
| Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc (miền nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024) (b) | 4.611.950.000 | 46.021.715.000 |
| Ông Hồ Tấn Dũng - Giám đốc công ty con (c) | 2.908.379.000 | - |
| Ông Lê Thanh Hòa - Phó Tổng Giám đốc (d) | 1.315.090.000 | 16.530.000.000 |
| Ông Trần Văn Hiến - Phó Tổng Giám đốc (e) | 460.000.000 | 4.600.000.000 |
| Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01/01/2025) (f) | 257.400.000 | - |
| Cộng - Xem thêm Mục 4.5 | 17.992.819.000 | 76.651.715.000 |
(a) Đây là khoản tạm ứng cho ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh liên quan đến việc đặt cọc mua đất tại Thừa đất số 35, Tờ bản đồ số 34 và Thừa đất số 33, Tờ bản đồ số 35, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 16.000 m². theo Hợp đồng ký kết ngày 21 tháng 07 năm 2023.
(b) Đây là khoản phải thu từ ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc liên quan đến việc tam ứng để đặt cọc mua đất như sau:
Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 28, Tờ bản đồ số 34, thôn Gần Reo, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.905 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 30 tháng 03 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại thôn An Ninh (gần khu vực mỏ đá Tín Thái, Gần Reo) với diện tích 9.100 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 26 tháng 04 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại thôn An Hiệp, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng theo Hợp đồng ký kết ngày 08 tháng 06 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.000 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 29 tháng 06 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 212, Tờ bản đồ số 10, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 9.539 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 7.563 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 30 tháng 06 năm 2023.
Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 214, Tờ bản đồ số 10, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 282 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 409 m² theo theo bản liệt kê tọa độ góc ranh trong Hợp đồng kỹ kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẪM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 211, Tờ bản đồ số 10, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 5.036 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 03, Tờ bản đồ số 25 (2016), xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 7.439 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 03, Tờ bản đồ số 25 (2016), xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.671.7 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.
(c) Đây là khoản tiền tam ứng cho ông Hồ Tấn Dũng liên quan đến việc mua những quyền sử dụng đất sau:
Quyền sử dụng đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.901,4 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 15 tháng 03 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 225, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 6.920 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 19 tháng 04 năm 2024.
Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 335, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.407 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 23 tháng 04 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 336, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 7.945 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 23 tháng 04 năm 2024.
Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 227, Tờ bản đồ số 12, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 2.392 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 06 tháng 05 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 226, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 2.810,5 m2 theo Hợp đồng kỹ kết ngày 17 tháng 05 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 313, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.720 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 03 tháng 06 năm 2024.
Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.740,7 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 03 tháng 06 năm 2024.
Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 239, Tờ bản đồ số 12, thôn Kinh Tế Mới, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 2.294 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 30 tháng 06 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 3.222,9 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 03 tháng 07 năm 2024.
Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 8.751.6 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 12 tháng 07 năm 2024.
Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.876.3 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 10 tháng 09 năm 2024.
Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 11.704,9 m2 theo Hợp đồng kỹ kết ngày 10 tháng 09 năm 2024.
(d) Đây là khoản phải thu từ ông Lê Thanh Hòa - Phó Tổng Giám đốc liên quan đến việc tam ứng để đặt cọc mua đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 29.000 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 19 tháng 06 năm 2023.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
(e) Đây là khoản phải thu từ ông Trần Văn Hiến - Phó Tổng Giám đốc liên quan đến việc tam ứng để đặt cọc mua đất tại Thừa đất số 19, Tờ bản đồ số 05, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông với diện tích 3.990 m². theo Hợp đồng kỹ kết ngày 14 tháng 10 năm 2020; và tại Thôn 12, xã Nhân Cơ, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông theo Hợp đồng kỹ kết ngày 28 tháng 02 năm 2022.
(f) Đây là khoản tạm ứng cho ông Lê Cao Quang - Phó Tổng giám đốc liên quan đến việc đặt cọc mua đất tại xã Đại Lào, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 838 m2, theo Hợp đồng kỹ kết ngày 20 tháng 03 năm 2024.
Các khoản tam ứng đặt cọc mua đất nêu trên đã được Hội đồng quản tri phê duyệt.
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải trả cho người bán ngắn hạn: | ||
| Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dụng Thủy Lợi Lâm Đồng | (43.315.068) | (197.756.301) |
| Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành | (2.723.471.481) | (8.345.872.612) |
| Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh Phát | (2.502.950.671) | (4.633.093.239) |
| Công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông LBM Đắk Nông | - | (90.780.000) |
| Công Ty TNHH Một Thành Viên LBM Lộc Sơn | (886.737.500) | - |
| Cộng - Xem thêm Mục 4.12 | (6.156.474.720) | (13.267.502.152) |
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Vay ngắn hạn - Xem thêm Mục 4.17: | ||
| Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dụng Thủy Lợi Lâm Đồng () | (15.000.000.000) | (15.000.000.000) |
() Đây là khoản vay từ Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dương Thủy Lợi Lâm Đồng - công ty mẹ - nhằm bổ sung vốn lưu động với lãi suất 5,2%/năm theo Hợp đồng vay tiền số 01/2023/HDVT/LHC - LBM
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Vay dài hạn - Xem thêm mục 4.17: | ||
| Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành () | (57.000.000.000) | (50.000.000.000) |
() Đây là khoản vay từ Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành - công ty con - với lãi suất 2,1%/năm theo Thỏa thuận số 01/2024/ LBM - HT ngày 02 tháng 01 năm 2024.
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Bán hàng: | ||
| Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng | 7.664.131.643 | 11.004.662.789 |
| Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành | 3.767.985.562 | 1.614.142.660 |
| Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh Phát | 7.104.594.394 | 9.659.489.923 |
| Công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông LBM Đắk Nông | 13.965.777.850 | 7.750.599.170 |
| Công Ty TNHH Một Thành Viên LBM Lộc Sơn | 12.571.456.139 | 520.840.513 |
| Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng 40 | 1.177.395.000 | - |
| Cộng | 46.251.340.588 | 30.549.735.055 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu bán hàng cho các bên liên quan chưa bao gồm thuế - Xem thêm Mục 5.1 | 42.758.446.250 | 27.906.733.864 |
| Thuế từ doanh thu bán hàng cho các bên liên quan | 3.492.894.338 | 2.643.001.191 |
(Xem tiếp trang sau)
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Mua hàng và sử dụng dịch vụ: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu Tư Và Xây Dương Thủy Lợi Lâm Đồng | 118.027.122 | 3.369.001.854 |
| Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh Phát | 14.149.366.062 | 37.310.037.789 |
| Công ty TNHH Gạch Hiệp Thảnh | 24.410.057.008 | 23.077.985.404 |
| Công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông LBM Đắk Nông | 29.592.000 | 258.277.000 |
| Công ty TNHH Một Thành Viên LBM Lộc Sơn | 7.545.457.500 | - |
| Cộng | 46.252.499.692 | 64.015.302.047 |
| Trong đó: | ||
| Mua hàng từ các bên liên quan chưa bao gồm thuế | 42.609.901.455 | 58.417.730.939 |
| Thuế từ mua hàng từ các bên liên quan | 3.642.598.237 | 5.597.571.108 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thanh lý tài sản cố định: | ||
| Công ty TNHH Gạch Hiệp Thảnh | 2.090.000.000 | - |
| Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh Phát | - | 66.000.000 |
| Cộng | 2.090.000.000 | 66.000.000 |
| Trong đó: | ||
| Thanh lý tài sản cố định cho các bên liên quan chưa bao gồm thuế | 1.900.000.000 | 60.000.000 |
| Thuế từ thanh lý tài sản cho các bên liên quan | 190.000.000 | 6.000.000 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cổ tức và lợi nhuận được chia: | ||
| Công ty TNHH Gạch Hiệp Thảnh | 2.973.300.000 | 2.973.300.000 |
| Công ty TNHH Một Thành Viên LBM Lộc Sơn | 1.273.338.010 | - |
| Công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông LBM Đắk Nông | 1.218.323.980 | 649.385.401 |
| Công ty TNHH Một Thành Viên Hiệp Thịnh Phát | - | 12.365.151.575 |
| Cộng - Xem thêm Mục 5.3 | 5.464.961.990 | 15.987.836.976 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ tạm ứng: | ||
| Ông Hồ Tán Dũng – Giám đốc công ty conÔng Lê Đình Hiển – Chủ tịch HĐQTÔng Lê Cao Quang – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bộ nhiệm ngày 01/01/2025)Ông Lê Nam Đồng – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024)Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh – Giám đốc Xí nghiệp Hiệp TiếnÔng Lê Thanh Hoà – Phó Tổng Giám đốc | 21.436.904.0004.600.000.000 | 13.500.000.000 |
| 990.000.000 | 46.196.000.000 | |
| 850.000.000 | 9.520.000.000 | |
| 20.000.000 | 16.530.000.000 | |
| Cộng | 27.896.904.000 | 85.746.000.000 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Mua đất: | ||
| Ông Lê Nam Đồng – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024)Ông Lê Thanh Hoà – Phó Tổng Giám đốc Ông Lê Cao Quang – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01/01/2025)Ông Hồ Tán Dũng - Giám đốc công ty conÔng Nguyễn Vũ Ngọc Anh – Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến | 41.507.550.00014.877.000.000 | - - |
| 732.600.00018.528.525.000 | - - | |
| 1.080.000.000 | - | |
| Cộng | 76.725.675.000 | - |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Vay dài hạn: | ||
| Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành | 11.400.000.000 | 50.000.000.000 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí sử dụng vốn – Xem thêm Mục 5.4: | ||
| Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành | 1.204.594.521 | 797.272.180 |
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHỈNH (TIẾP THEO) | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí lãi vay - Xem thêm Mục 5.4: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu Tư Và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng | 611.568.493 | 111.986.301 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Trả cổ tức: | ||
| Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng | 45.430.602.000 | 37.642.498.800 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Góp vốn: | ||
| Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú | 20.521.916.167 | 490.000.0005.000.000 |
| Cộng | 20.521.916.167 | 495.000.000 |
Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan.
Giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan là giá thỏa thuận do Công ty công bố. Việc mua hàng hóa, dịch vụ tử các bên liên quan được thực hiện theo giá thỏa thuận.
Thù lao của từng thành viên Hội đồng quản trị được hưởng trong năm như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Ông Lê Đinh Hiển – Chủ tịch HDQT | 1,614,392,636 | 1,111,818,181 |
| Ông Nguyễn An Thái – Phó Chủ tịch HDQT | 234,000,000 | 390,909,091 |
| Ông Hầu Văn Tuấn – Thành viên HDQT | 174,250,000 | 310,909,091 |
| Ông Phạm Gia Sâm – Thành viên HDQT | 174,250,000 | 310,909,091 |
| Ông Mai Nam Dương – Thành viên HDQT | 174,250,000 | 310,909,091 |
| Ông Ngó Văn Minh – Thành viên HDQT | 174,250,000 | 310,909,091 |
| Ông Lê Văn Quý – Thành viên HDQT | 174,250,000 | 310,909,091 |
| Cộng | 2,719,642,636 | 3,057,272,727 |
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG
Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Thu nhập của Giám đốc tài chính tập đoàn được hướng trong năm như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Ông Hầu Văn Tuấn – Giám đốc tài chính tập đoàn | 420.000.000 | 150.000.000 |
Thu nhập của từng thành viên Ban Tổng Giám đốc và các nhân viên quản lý chủ chốt khác được hưởng trong năm như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Ông Nguyễn An Thái – Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025) | 1.427.250.000 | 1.943.234.164 |
| Ông Lê Cao Quang – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01/01/2025) | 932.600.308 | 1.185.450.000 |
| Ông Nguyễn Quang Duyệt – Phó Tổng Giám đốc | 932.600.308 | 1.185.450.000 |
| Ông Trần Văn Hiến – Phó Tổng Giám đốc | 932.600.308 | 1.185.450.000 |
| Ông Nguyễn Thanh Toàn – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025) | 611.574.683 | 1.007.916.667 |
| Ông Lê Nam Đồng – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024) | 933.600.308 | 1.129.983.333 |
| Ông Lê Thanh Hoà – Phó Tổng Giám đốc | 932.600.308 | 939.050.000 |
| Bà Dương Thị Ngọc Ngân – Kế toán trưởng (miễn nhiệm ngày 01/05/2024) | 487.074.683 | 998.650.000 |
| Cộng | 7.189.900.906 | 9.575.184.164 |
Tiền lương và các chi phí hoạt động của từng thành viên Ban Kiểm soát trong năm như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Ông Phạm Hồng Hải - Trường Ban Kiểm soát | 97.000.000 | 40.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hương – Thành viên Ban Kiểm soát | 93.500.000 | 146.909.091 |
| Ông Trấn Hùng Phương – Thành viên Ban Kiểm soát (miễn nhiệm ngày 19/04/2024) | 69.500.000 | 146.909.091 |
| Bà Lê Hồng Thủy - Trường Ban Kiểm soát (miễn nhiệm ngày 01/05/2023) | - | 70.909.091 |
| Bà Đăng Thị Hằng – Thành viên Ban Kiểm soát (bổ nhiệm ngày 19/04/2024) | 24.000.000 | - |
| Cộng | 284.000.000 | 404.727.273 |
(Xem tiếp trang sau)
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lat, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHỈNH (TIẾP THỐO)
Cổ tức đã chia cho từng thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát và các nhân viên quản lý chủ chốt khác trong năm như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Ông Lê Đinh Hiển – Chủ tịch HDQT | 422.102.100 | 349.741.740 |
| Ông Nguyễn An Thái – Phó Chủ tịch HDQT kiểm Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025) | 92.245.000 | 218.652.000 |
| Ông Hầu Văn Tuấn – Thành viên HDQT | 32.347.500 | - |
| Ông Phạm Gia Sâm – Thành viên HDQT | 32.775.000 | 49.590.000 |
| Ông Mai Nam Dương – Thành viên HDQT | 306.375.000 | 274.025.600 |
| Bà Nguyễn Thị Ngọc Đức – Trường Bộ phận Kiểm toán nội bộ | 950.000 | - |
| Ông Lê Cao Quang – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01/01/2025) | 373.990.300 | 205.138.820 |
| Ông Nguyễn Quang Duyệt – Phó Tổng Giám đốc | 59.850 | 49.590 |
| Ông Trần Văn Hiến – Phó Tổng Giám đốc | 19.950 | 16.530 |
| Ông Nguyễn Thanh Toàn – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025) | 13.300 | 11.020 |
| Ông Lê Thanh Hòa – Phó Tổng Giám đốc | 75.192.500 | - |
| Ông Lê Nam Đồng – Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024) | - | 5.890.000 |
| Bà Dương Thị Ngọc Ngân – Kế toán trưởng (miễn nhiệm ngày 01/05/2024) | - | 2.831.000 |
| Ông Trần Hùng Phương – Thành viên Ban Kiểm soát (miễn nhiệm ngày 19/04/2024) | - | 361.469.300 |
| Cộng | 1.336.070.500 | 1.467.415.600 |
8. THU NHẠP CỦA BỘ PHẦN KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Tiền lương và các chi phí hoạt động của từng thành viên Bộ phận Kiểm toán nội bộ trong năm như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Bà Nguyễn Thị Ngọc Đức – Trường Bộ phận Kiểm toán nội bộ | 544.250.000 | 605.250.000 |
| Ông Trần Quang Thực – Thành viên Bộ phận Kiểm toán nội bộ | 383.250.000 | 393.250.000 |
| Bà Huỳnh Thị Quế Hương – Thành viên Bộ phận Kiểm toán nội bộ | 365.250.000 | 386.250.000 |
| Cộng | 1.292.750.000 | 1.384.750.000 |
CÔNG TY CỐ PHẦN KHOÁNG SẦN VÀ VẬT LIỆU XẪY DỰNG LẦM ĐỘNG Địa chỉ: 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
9. CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có vấn đề hoặc tính huống nào khác phát sinh kế từ ngày 31 tháng 12 năm 2024 có ảnh huống trọng yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trọng yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tính hình của Công ty trong những năm tài chính sắp tới.
Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẤY DỰNG LÂM ĐỒNG
87 Phù Đổng Thiên Vương, Phường 8, TP. Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng
0263.3830142