Báo cáo thường niên 2024/LCD
ticker: LCD document_type: bctn year: 2024 page_count: 63 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Tên công ty niệm yết: Công ty Cổ phần Lắp Máy - Thí Nghiệm Cơ Điện
Năm báo cáo: 2024
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần Lắp máy - Thí nghiệm cơ điện
- Tên công ty viết bằng tiếng anh: ERECTION - ELECTROMECHANICS TESTING JOINT STOCK COMPANY.
- Tên công ty viết tắt: EMETC., JSC
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0100106458 thay đổi lần thứ 10, cấp ngày 14 tháng 05 năm 2018
- Vốn điều lệ: 15.000.000.000 VNĐ
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 15.000.000.000 VNĐ
- Địa chỉ: Số 434-436 Đường Nguyễn Trãi, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
- Số điện thoại: 024.35543839
- Số Fax: 024.35543790
- Website: www.emetc.vn
- Mã cổ phiếu: LCD
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Lắp máy - Thí Nghiệm Cơ Điện tiền thân là Trung tâm nghiên cứu kinh tế kỹ thuật Lắp máy (sau gọi tắt là Trung tâm) thuộc Tổng Công ty Lắp Máy Việt Nam. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công ty đã tạo dựng được uy tín lớn trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, đặc biệt là trong lĩnh vực chuyên ngành của công ty là dịch vụ kiểm tra không phá hủy và lắp đặt, thí nghiệm điện. Để có được vị trí như ngày hôm nay không phải là điều dễ dàng, đó là kết quả của những nỗ lực không một mối, của trí tuệ, tinh thần sáng tạo, học hỏi kết hợp với kinh nghiệm và nhiệt huyết của bao thế hệ cán bộ công nhân viên công ty.
Chặng đường hình thành và phát triển của công ty được đánh dấu bằng những móc thời gian quan trọng:
- Năm 1980: Thành lập trung tâm nghiên cứu kinh tế kỹ thuật Lắp máy
-Năm 1993: Đội tên thành Xí nghiệp Lắp máy và thí nghiệm cơ điện
- Năm 1996: Đội tên thành công ty Lắp máy và thí nghiệm cơ điện
- Ngày 08 tháng 01 năm 2004: Bộ Xây Dụng có quyết định số 54 /QĐ-BXD cổ phần hoá Công ty Lắp Máy và Thí Nghiệm Cơ Điện thuộc Tổng Công ty Lắp Máy Việt Nam thành Công ty Cổ Phần lắp máy và thí nghiệm cơ điện với số vốn điều lệ là: 5.600.000.000 đồng; Trong đó vốn nhà nước tại Doanh nghiệp là: 2.903.600.000 đồng (Chiếm 51,85%) và phần vốn góp của các cổ đồng là: 2.696.400.000 đồng (Chiếm 48,15%). Công ty cổ phần Lắp máy và Thí Nghiệm Cơ điện đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 05 tháng 03 năm 2004 theo giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003803 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
- Ngày 15 tháng 01 năm 2007: Công ty thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh lần thứ nhất do thay đổi giám đốc và thay đổi người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Ngày 04 tháng 07 năm 2007: Công ty thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh lần 2, đổi tên thành Công ty Cổ Phần LILAMA - Thí Nghiệm Cơ Điện và tăng vốn điều lệ lên 13.500.000.000 đồng trong đó vốn nhà nước tại Doanh nghiệp là: 6.999.750.000 đồng (Chiếm 51,85%) và phần vốn góp của các cổ đồng là: 6.500.250.000 đồng (Chiếm 48,15%).
- Ngày 13 tháng 03 năm 2008: Công ty thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh lần 3, Công ty chuyển trụ sở chính từ 124 Minh Khai- Hai Bà Trung -Hà Nội về số 434-436 đường Nguyễn Trãi- Xã Trung Văn - Huyện Từ Liêm - TP Hà Nội và thay đổi người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Mỗi mốc thời gian đó đều đánh dấu một bước trường thành mới của công ty và là sự khởi đầu cho bước phát triển tiếp theo.
- Ngày 08 tháng 10 năm 2010: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội có Quyết định số 737/QĐ-SGDHN về việc chấp thuận niệm yết cổ phiếu Công ty Cổ phần Lắp máy- Thí nghiệm cơ điện. Ngày 15 tháng 11 năm 2010 cổ phiếu Công ty Cổ phần Lắp máy- Thí nghiệm cơ điện (Mã chứng khoán: LCD) chính thức giao dịch trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
- Ngày 31 tháng 08 năm 2011: Công ty thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh lần 4, Công ty mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh mới: Kinh doanh bất động sản, tư vấn bất động sản, hoạt động tư vấn quản lý, xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh.
- Ngày 13 tháng 04 năm 2012: Công ty thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh lần 5. Công ty mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh mới: Sản xuất các phụ tùng cấu kiện kim loại, phụ kiện phi tiêu chuẩn cho xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng.....
- Ngày 04 tháng 01 năm 2013: Công ty thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh lần 6, Công ty bổ sung vốn điều lệ từ 13.500.000.000 đồng lên 15.000.000.000 đồng
- Ngày 06 tháng 06 năm 2014: Công ty thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh lần thứ 7, Công ty thay đổi tên công ty từ Công ty CP Lilama - Thí nghiệm cướiện sang Công ty CP lắp máy - Thí nghiệm cướiện.
- Ngày 24 tháng 09 năm 2014 Công ty thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh lần 8.
- Ngày 29 tháng 04 năm 2016 Công ty thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh lần 9.
- Ngày 14 tháng 05 năm 2018 Công ty thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh lần 10
- Ngày 29 tháng 06 năm 2023 Công ty thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh lần 11
- Ngày 21 tháng 05 năm 2024 Công ty thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh lần 12
- Ngày 04 tháng 03 năm 2025 Công ty thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh lần 13
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật. Khi cần thiết, Đại hội đồng cổ động quyết định việc chuyển hay mở rộng các ngành nghề kinh doanh của công ty mà pháp luật cho phép. Hiện nay, ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
Xây dựng các công trình công nghiệp, đường dây tải điện, trạm biến thế, lắp ráp thiết bị máy móc cho các công trình;
Sản xuất phụ tùng cấu kiện kim loại, phụ kiện phi tiêu chuẩn cho xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng: gạch lát, tấm lợp, đá ớp lát, đất đèn, ô xy, que hàn, kinh doanh vật tư thiết bị, vật liệu xây dựng;
Thiết kế các dây chuyên sản xuất: vật liệu xây dựng, giấy và chế biến lượng thực, thực phẩm;
Lắp đặt các thiết bị công nghệ tự động, công nghệ môi trường, xử lý nước sinh hoạt, hệ thống điều khiển, các thiết bị đo lường và thiết bị dự phòng chống sét cho các hệ thống điện;
Lắp đặt điện, nước, thiết thống gió, điều hoà không khí;
Cung cấp, lắp đặt, bảo trì các loại thang máy và hệ thống phòng chống cháy;
Thí nghiệm kiểm tra, hiệu chỉnh hệ thống thiết bị điện đo lường và điều khiển tự động, hệ thống truyền tải tới 500KV;
Thí nghiệm, kiểm tra cơ nhiệt, chạy thủ các dây truyền công nghệ cho các nhà máy công nghiệp;
Kiểm tra không phá hủy (NDT) bằng các phương pháp chụp phóng xạ, siêu âm, từ tính, thử mẫu và kiểm tra chân không;
Kiểm tra xử lý gia nhiệt các mối hàn kim loại.
Kinh doanh bất động sản.
Tư vấn bất động sản.
Hoạt động tư vấn quản lý.
Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh.
Xây dựng nhà các loại
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
Xây dựng công trình công ích
Phá dõ
Chuẩn bị mặt bằng
Lắp đặt hệ thống điện
Hoàn thiện công trình xây dựng
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
Bán buôn đồ điện gia dụng, điều hòa nhiệt độ
Sửa chữa máy móc, thiết bị
Địa bàn kinh doanh:
Với chức năng, ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, địa bàn kinh doanh của công ty trải khắp các vùng miền trong cả nước, tham gia thi công xây lắp tất cả các công trình công nghiệp, dân dụng, quốc phòng... Trong thời gian tới, công ty dự định mở rộng địa bàn hoạt động ra nước ngoài.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Mô hình quản trị: Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần đứng đầu là Đại hội đồng cổ động; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát; Ban điều hành- đứng đầu là Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Trường các phòng ban và đội trưởng các công trình
Định hướng phát triển
- Mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Mục tiêu của Công ty trong dài hạn theo định hướng trong Đề án Tái cấu trực công ty là: Nâng cao năng lực, sức cạnh tranh trong lĩnh vực Thí nghiệm kiểm tra mối hàn bằng phương pháp không phá hủy (NDT), thí nghiệm hiệu chuẩn thiết bị điện - thiết bị đo lường, hướng đến trở thành công ty hàng đầu Việt Nam về lĩnh vực kiểm tra NDT và thí nghiệm hiệu chuẩn.
Năm 2024 Công ty tập trung vào 2 mục tiêu lớn là:
Đối với công tác tổ chức và quản lý:
Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý của hệ thống toàn Công ty, tiếp tục phát huy tinh thần đối mới và sáng tạo trong bộ máy lãnh đạo, quản lý, xác định sơ đồ tổ chức giai đoạn 2025 - 2030 của toàn Công ty, tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý lãnh đạo tại Công ty.
Hoàn thành xây dựng chiến lược phát triển Công ty, thực hiện tốt công tác tuyển dụng và đào tạo 2024, nội dung đào tạo theo các hình thức khác nhau đảm bảo chất lượng, phù hợp yêu cầu cho quản lý, sản xuất và kinh doanh, phù hợp với điều kiện công việc của các đối tượng tham gia, mục tiêu không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Tiếp tục thực hiện hệ thống quy chế, quy định và quản lý nội bộ, áp dụng đồng bộ với quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. Nâng cao tính chuyên nghiệp và hiệu quả trong mọi hoạt động của Công ty.
Xây dựng nếp sống văn hoá trong doanh nghiệp, làm tốt công tác thi đua khen thưởng, phát động phong trào thi đua tại các đơn vị, tổ đội, tại các công trường trọng điểm góp phần động viên khích lệ CNV hoàn thành tốt công việc được giao.
b. Đối với các hoạt động SXKD:
Trên cơ sở phân tích chính sách vĩ mô của Chính phủ, diễn biến của thị trường đặc biệt là thị trường vốn và tài chính, xây dựng và điều chỉnh linh hoạt kếhoạch SXKD. Tiếp tục nâng cao năng lực và làm tốt công tác thị trường – Marketing cho cả 2 lĩnh vực xây lắp và kiểm tra không phá hủy cả trong nước và ngoài nước.
Sử dụng hiệu quả các thiết bị, công nghệ đã đầu tư, đánh giá rượu và nhược điểm, và đề ra các kế hoạch đầu tư cho giai đoạn tiếp theo.
Tiếp tục cải tiến các nội dung quản lý để kiểm soát tốt về tiến độ, chất lượng sản phẩm do Công ty thực hiện.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
a. Sản xuất kinh doanh:
Hoàn thành về sắp xếp và chuyển đổi mô hình quản lý, chuyển đổi căn bản về năng lực quản lý của Công ty
Tăng trưởng cao mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đầu tư chiều sâu để tiếp tục phát huy những thế mạnh về các công việc sở trường truyền thống của Công ty trong những năm qua đó là công tác thi nghiệm điện và công tác kiểm tra mối hàn bằng phương pháp không phá hủy NDT.
Tăng cường đầu tư, hợp tác đầu tư, tăng vốn điều lệ, mở rộng ngành nghề và phạm vi kinh doanh, dịch chuyển cơ cấu kinh doanh, nghiên cứu và mạnh dạn phát triển thêm một số công việc khác: sản xuất các tù bảng điện, máng cấp, chế tạo và lắp đặt các thiết bị, kết cấu thép...
b. Tài chính:
Duy trì tình hình tài chính lành mạnh và ổn định.
Tích cực tìm nguồn vốn với chi phí thấp
c. Công tác đòi sổng của CBCNV:
Đảm bảo đủ việc làm cho CBCNV, phần đấu nâng mức thu nhập bình quân hàng tháng đạt và vượt 8,4 triệu đồng/người/tháng.
Duy trì chế độ khuyến khích thợ giỏi, xây dựng đơn giá tiền lương và định mức khoán đảm bảo sự công bằng xã hội và kích thích sản xuất phát triển.
Chăm lo sức khoẻ cho người lao động, tổ chức khám sức khỏe định kỳ đều đặn, mua BHXH, BHYT, bảo hiểm tai nạn lao động đầy đủ, thăm hỏi trợ cấp khó khăn kịp thời cho CBCNV.
Đấy mạnh phong trào văn hoá, văn nghệ thể thao quần chúng tạo ra cuộc sống tinh thần sôi động, xoá bỏ các tệ nạn xã hội, tích cực tham gia các phong trào với địa phương có hiệu quả.
4. Các rủi ro:
Trong hoạt động kinh doanh của mình, công ty có nguy cơ gặp các rủi ro như sau:
- Rủi ro thị trường
- Rủi ro tín dụng
- Rúi ro thanh toán
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm chung đối với việc thiết lập và giám sát nguyên tắc quản lý rủi ro tài chính. Ban Giám đốc thiết lập các chính sách nhằm phát hiện và phân tích các rủi ro mà công ty phải chịu, thiết lập các biện pháp kiểm soát rủi ro và các hạn mức rủi ro thích hợp, và giám sát các rủi ro và việc thực hiện các hạn mức rủi ro. Hệ thống và chính sách quản lý rủi ro được xem xét lại định kỳ nhằm phân tính những thay đổi của các điều kiện thi trường và hoạt động của công ty.
4.1. Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường bao gồm 3 loại rủi ro: rủi ro tiền tệ, rủi ro lãi suất và rủi ro giá. Mục tiêu của việc quản lý rủi ro thị trường là quản lý và kiểm soát mức độ rủi ro trong giới hạn chấp nhận được, trong khi vẫn tối đa hóa lợi nhuận.
a. Rủi ro tiền tệ
Rùi ro về tiền tệ là rùi ro mà giá trị hợp lý hoặc lưu chuyển tiền tệ của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi về tỷ giá. Công ty gần như không bị ảnh hưởng của rùi ro ngoại tệ do giá trị tài sản của công ty có gốc ngoại tệ là rất thấp
b. Rủi ro lãi suất
Rủi ro về lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc lưu chuyển tiền tệ của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi về lãi suất. Rủi ro này của công ty chủ yếu liên quan đến các khoản vay ngắn hạn với lãi suất thả nổi.
c. Rủi ro giá
Rủi ro về giá chủ yếu mà công ty phải đối mặt là biên động giá của nguyên, nhiên vật liệu đầu vào giữa thời điểm ký hợp đồng và thời điểm thi công
4.2. Rủi ro tín dụng
Rùi ro tín dụng là rũi ro công ty bị thiệt hại về tài chính nếu một khách hàng hoặc một đối tác / chủ đầu tư của công ty không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của họ, và rũi ro này phát sinh chủ yếu từ các khoản phải thu khách hàng của công ty.
4.3. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro công ty sẽ gặp khó khăn và không thể thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến các khoản nợ tài chính. Chính sách của công ty là thường xuyên giám sát các yêu cầu thanh khoản hiện tại và tương lai nhằm đảm bảo công ty có thể duy trì dự trữ tiền mặt đầy đủ để có thể đáp ứng các yêu cầu thanh khoản trong ngắn hạn và trung hạn. Việc nắm giữ tiền mặt của công ty và lường lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động được cho là đầy đủ để có thể thanh toán các khoản nợ đến hạn trong năm tài chính tới của công ty.
II. Tình hình hoạt động trong năm
Trong những năm gần đây, với chức năng và nhiệm vụ của mình, công ty đã thực hiện và hoàn thành nhiều công trình lớn, quan trọng như : Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng, nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn, nhà máy nhiệt điện Mông Dương, khu công nghiệp Formosa Hà Tĩnh, nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn, nhiệt điện Thái Bình, nhiệt điện Long Phú, NM điện mặt trời Sông Giang, NM Niệt điện Nghi Sơn 2, NM điện mặt trời áp mái... Và đang thực hiện hoàn thành bản giao một số công trình: nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 1, nhà máy nhiệt điện Vân Phong 1, nhà máy Lọc hoá dầu Long Sơn, NM NĐ Nhoạn Trạch 3&4, Dự án Hydrogen xanh NEOM... Đào tạo được đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ cao, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề có khả năng kế thừa và phát triển để đảm nhận quản lý và thực hiện những dự án có quy mô lớn.
Năm 2024 với những khó khăn chung của ngành xây lắp, thị trường việc làm thế mạnh của Công ty bị thu hẹp cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cùng ngành nghề. Bên cạnh đó, ảnh hưởng của lạm phát nên giá cả tăng cao ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Vì vậy, một số chỉ tiêu kinh tế chính năm 2024 của Công ty không đạt so với kế hoạch để ra.
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
| TT | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 (Đông) |
| 1 | Giá trị sản xuất kinh doanh | 49.392.891.805 |
| 2 | Tổng doanh thu | 37.677.603.513 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 874.099.788 |
| 4 | Nộp ngân sách | 1.265.642.124 |
| 5 | Thu nhập bình quân | 8.476.893 |
| 6 | Đầu tư | 135.000.000 |
| 7 | Tỷ lệ chia cổ tức % | 0 |
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
| TT | Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 (Đồng) | Thực hiện năm 2024 (Đồng) | Tỷ lệ % so kế hoạch |
| 1 | Giá trị sản xuất kinh doanh | 94.293.000.000 | 49.392.891.805 | 52.38% |
| 2 | Tổng doanh thu | 70.556.000.000 | 37.677.603.513 | 53.4% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 550.000.000 | 874.099.788 | 158.93% |
| 4 | Nộp ngân sách | 4.500.000.000 | 1.265.642.124 | 28.13% |
| 5 | Thu nhập bình quân | 8.600.000 | 8.476.893 | 98.57% |
| 6 | Đầu tư | 10.000.000.000 | 135.000.000 | 1.35% |
| 7 | Tỷ lệ chia cổ tức % | 0 | 0 |
- Thuận lợi
Được sự giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi của các đối tác, các cơ quan chính quyền địa phương TP Hà Nội và các địa phương nội công ty thi công.
Sự quyết tâm nỗ lực khác phục mọi khó khăn của toàn thể CBCNV, sự kết hợp chặt chẽ của các tổ chức đoàn thể trong Công ty.
Ban lãnh đạo Công ty đã không ngừng tìm kiếm đối tác, ký kết hợp đồng kinh tế.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1 Danh sách ban điều hành:
| T T | Họ và tên | Năm sinh | Nghề nghiệp | Chức vụ | Quê quán | Số CP số hữu |
| 1 | Hoàng Văn Lít | 09/01/1970 | Kỹ sư điện | TGD (01/01/2024-16/05/2024) | Đông Anh – Hà Nội | 45.555 |
| 2 | Nguyễn Thành Đại | 21/06/1979 | Kỹ sư điện | PTGD | Hà Đông – Hà Nội | 5.000 |
| 3 | Nguyễn Sỹ Thành | 21/12/1976 | Kỹ sư điện | PTGD | Tuy Hòa - Hải Dương | 5.000 |
| 4 | Lê Văn Định | 17/07/1970 | Kỹ sư điện | TGD (17/05/2024-07/12/2024) | Ứng Hòa – Hà Nội | 10.633 |
| 5 | Vũ Hoàng Tùng | 05/07/1985 | Cử nhân kinh tế | KTT | Bà Triệu – Hà Nội | 286.350 |
2.2 Những thay đổi trong ban điều hành:
Trong năm 2024 công ty CP lắp máy - TNCD có sự thay đổi trong ban điều hành
| T T | Họ và tên | Năm sinh | Nghề nghiệp | Chức vụ | Quê quán | Ghi chú |
| 1 | Lê Văn Định | 17/07/1970 | Kỹ sư điện | TGD | Ứng Hòa - Hà Nội | Bổ nhiệm ngày 17/05/2024. Miễn nhiệm ngày 07/12/2024 |
| 2 | Hoàng Văn Lít | 09/01/1970 | Kỹ sư điện | TGD | Đông Anh - Hà Nội | Miễn nhiệm ngày 16/05/2024 |
2.3 Số lượng cán bộ nhân viên, chính sách đối với người lao động
- Tổng số lao động đến 31/12/2024 là 102 người; Trong đó
Hợp đồng dài hạn là: 55 người
Hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng là: 15 người
Hợp đồng có thời hạn: 64 người
- Chính sách đối với người lao động:
Về tiền lương: Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống lương theo tính chất công việc. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, áp dụng lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành trong tháng. Đối với cán bộ công nhân viên gián tiếp, nghiệp vụ hướng lương theo công việc và căn cứ vào trình độ, năng lực và hiệu quả công việc được giao.
Về công tác đào tạo: Với mục tiêu hướng đến kỹ năng chuyên môn hoá cao trong tất cả các bộ phận công tác, công ty luôn khuyến khích người lao động nâng cao năng lực nghiệp vụ, chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ tốt nhất; trong thời gian qua,
- Công ty đã hỗ trợ kinh phí đào tạo cho CBCNV trong việc học tập nâng cao nghiệp vụ, kỹ thuật. Trong thời gian tới, Công ty cũng sẽ tổ chức các lớp học, thi nâng cao tay nghề, bậc kỹ thuật, tạo ra phong trào học tập đi đôi với sáng tạo trong lao động sản xuất, phục vụ tốt cho mục tiêu phát triển lâu dài của Công ty.
Về chính sách khen thưởng: Để khuyến khích người lao động, Công ty có những chính sách khen thưởng xứng đáng với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, bên cạnh đó công ty cũng áp dụng các quy định xử phạt đối với các hành vi gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động, hình ảnh của Công ty.
Công tác đời sống đối với CBCNV Công ty luôn quan tâm, đảm bảo cho người lao động làm việc và thu nhập đúng với kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty, mức thu nhập bình quân một người/tháng đảm bảo, tiền thưởng bình quân lao động/người/năm bằng một tháng lương bình quân của năm.
Trợ cấp khó khăn cho cán bộ công nhân viên có hoàn cảnh khó khăn thường xuyên, kịp thời, đúng đối tượng.
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Tình hình thực hiện các dự án đầu tư:
Kế hoạch đầu tư mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất năm 2024 là 10.000.000.000 đồng. Công ty thực hiện được: 135.000.000 đồng đạt 1.35% so với kế hoạch.
3.2. Các công ty con, công ty liên kết:
Hiện tại, Công ty không có công ty con/công ty liên kết.
- Tình hình tài chính
Trên cơ sở nhận định khách quan, sát thực về cơ hội và thách thức, bước vào thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2024, Công ty đã đề ra các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể, phù hợp; lãnh đạo và điều hành linh hoạt theo diễn biến của nền kinh tế, đặc biệt nắm bắt, khai thác các cơ hội một cách hiệu quả. Trong những thời điểm khó khăn nhất về vốn của thị trường Việt Nam, Công ty vẫn kiểm soát được tài chính, đảm bảo được vốn cho hoạt động. Thanh toán cho các nhà cung cấp vật tư, nhà thầu phụ, các đơn vị thi công của Công ty đúng tiến độ và kế hoạch. Một số chỉ tiêu đánh giá tài chính trong năm như sau:
a. Các chỉ tiêu tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 (Đồng) | Năm 2024 (Đồng) | Tỷ lệ % đạt so với năm 2023 |
| Tổng giá trị tài sản | 121.563.359.521 | 122.446.715.305 | 100.7% |
| Doanh thu thuần | 35.537.530.153 | 37.677.603.513 | 106% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 116.580.736 | -22.178.947 | |
| Lợi nhuận khác | 858.942.108 | 896.278.735 | 104.3% |
| Lợi nhuận trước thuế | 975.522.844 | 874.099.788 | 89.6% |
| Lợi nhuận sau thuế | 113.613.567 | 86.534.241 | 76.2% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:TSLD/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh:TSLD-Hàng tồn khoNợ ngắn hạn | 1.107 | 1.110.783 |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/ Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu | 0.7513.01 | 0.7492.987 | |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bánàng tồn kho bình quân+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 0.6970.308 | 0.7850.291 | |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | 0.0020.003 | 0.0030.004 | |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản+ Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | 0.001-0.001 | 0.0010.003 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a. Cổ phần:
Tổng số cổ phần công ty hiện có là 1.500.000 trong đó có 55 cổ phiếu quỹ
b. Cơ cấu cổ đông:
- Cổ đông cá nhân
| STT | Họ và tên | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu(%) |
| 2 | Vũ Hoàng Tùng | 286.350 | 19.09 |
| 3 | Vũ Thị Thúy Giang | 255.000 | 17 |
| 4 | Phạm Văn Tuyền | 350.111 | 23.34 |
| 5 | Các cá nhân khác | 65.646 | 4.38 |
- Cổ đông tổ chức/nhà nước
| TT | Họ và tên | Địa chỉ | Số Đăng ký kinh doanh | Cổ phần | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Tổng cộng ty Lắp máy Việt Nam- Công ty TNHH MTV | 124 Minh Khai, Hà Nội | 0100106313 | 542.750 | 36.18 |
| 2 | Công CP Chứng khoán An Bình | Tầng 16, số 36 phố Hoàng Cầu, P. Ô Chợ Dừa, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội | 23/GCNTVLK | 11 | 0.0007 |
| 3 | Công ty cổ phần chứng khoán VPS | Khu văn phòng số 65 phố Cảm Hội, P. Đống Mác, Q. Hai Bà Trung, TP. Hà Nội | 30/GCNTVLK | 77 | 0.005 |
| 4 | Công ty CP Lắp máy – Thí nghiệm cơ điện | 434-436 Nguyễn Trãi – Trung Văn – Nam Từ Liêm – HN | 0100106458 | 55 | 0.004 |
- Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
- Giao dịch cổ phiếu quỹ: Trong năm 2024 công ty không có giao dịch cổ phiếu quỹ
- Chứng khoán khác:
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ: 87.660 kW
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Tiết kiệm khoảng 1% tổng năng lượng sử dụng thông qua chương trình tiết kiệm.
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không
6.3. Tiêu thụ nước:
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
- Nguồn cung cấp nước: Nước sạch Hà Đông
- Sử dụng: 361 khối
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 1%
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường: Không b) Tổng số tiền bị xử phạt: Không
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
- Số lượng lao động: 227 người
- Mức lượng bình quân: 8.458.919 đồng
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn phúc lợi của người lao động
- Đảm bảo đủ việc làm cho cán bộ công nhân viên, tăng hiệu quả sản xuất để tăng thu nhập cho người lao động
- Thực hiện quy chế khen thưởng, phúc lợi, thăm hỏi trợ cấp kịp thời cho CBCNV
- Chăm lo sức khỏe cho người lao động, tổ chức khám sức khỏe định kỳ đều đặn, mua BHXH, BHYT, bảo hiểm tai nạn lao động đầy đủ
c) Hoạt động đào tạo người lao động
Công ty tổ chức chương trình đào tạo kiểm tra chất lượng mới hàn bằng phương pháp không phá hủy NDT và An toàn bức xạ trong công nghiệp tại Trung tâm đánh giá không phá NDE. Công ty có 01 chuyên gia NDT bậc III quốc tế, đảm bảo cho sự tăng trưởng của công tác NDT trong thời gian tới.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
- Công ty tuân thủ các quy định của pháp luật và địa phương, tích cực tham gia các hoạt động phong trào giữ dìn và bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp
- Tham gia các hoạt động xã hội từ thiện và ứng hộ tại địa phương
6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN: Không
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 (Đồng) | Thực hiện năm 2024 (Đồng) | Tỷ lệ % so KH | Tỷ lệ % so với 2023 |
| 1 | Giá trị sản xuất kinh doanh | 94.293.000.000 | 49.392.891.805 | 52.38% | |
| 2 | Tổng doanh thu | 70.556.000.000 | 37.677.603.513 | 53.4% | |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 550.000.000 | 874.099.788 | 158.93% | |
| 4 | Nộp ngân sách | 4.500.000.000 | 1.265.642.124 | 28.13% | |
| 5 | Thu nhập bình quân | 8.600.000 | 8.476.893 | 98.57% | |
| 6 | Đầu tư | 10.000.000.000 | 135.000.000 | 1.35% | |
| 7 | Tỷ lệ chia cổ tức % |
- Những tiến bộ công ty đã đạt được
a. Về công tác tổ chức và quản lý:
Năm 2024 nhân sự bộ máy lãnh đạo quản lý của Công ty tiếp tục được bổ sung và kiện toàn, năng lực quản lý tiếp tục nâng cao đáp ứng yêu cầu quản lý tốt cách đoạt động của Công ty.
Nguồn nhân lực được bổ sung về số lượng, nâng cao về chất lượng, công tác tuyên dụng, đào tạo và sử dụng nhân lực được thực hiện theo quy trình phù hợp có tính kế hoạch cụ thể và đạt được kết quả tích cực..
Sửa đổi, xây dựng mới và ban hành một số quy chế, điều lệ, quy định quản lý nội bộ đã góp phần tích cực, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý của Công ty.
Công tác đào tạo nhân lực được quan tâm đầu tư kinh phí, lập kế hoạch và thực hiện tốt một số khoá đào tạo, bồi đường kiến thức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ lãnh đạo và CB CNV. Các phòng, ban và đơn vị đã quan tâm thực hiện công tác đào tạo tại chỗ theo định hướng của Công ty.
Công tác thi đua khen thưởng tiếp tục được chú trọng và thực hiện ngày một tốt hơn.
b. Đảm bảo việc làm, thu nhập, thực hiện chính sách đối với CB CNV
Mặc dù trong điều kiện hết sức khó khăn của nền kinh tế, việc cạnh tranh gay gắt để tìm kiếm việc làm, trong năm 2024 Công ty vẫn đáp ứng đủ việc làm cho hầu hết cán bộ công nhân viên, điều kiện làm việc tiếp tục được quan tâm và cải thiện tích cực.
Thu nhập và đời sống CB CNV được quan tâm và nâng cao thông qua tiền lương, tiền thưởng, mức thu nhập bình quân toàn Công ty đạt 8.476.893 đồng/người/tháng,
Các chính sách, chế độ của người lao động được quan tâm và giải quyết kịp thời, quyền lợi được đảm bảo.
c. Các mặt công tác khác
Các mặt công tác khác như: Tài chính kế toán, Kỹ thuật công nghệ, Quản lý vật tư thiết bị được triển khai đồng bộ có tính kế hoạch cao và đạt hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Tăng cường công tác quản lý, giáo dục CBCNV có ý thức chấp hành nghiêm túc chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, điều lệ của Công ty. Nâng cao ý thức trách nhiệm và kỹ luật cho toàn thể nhận viên trong Công ty.
Tập trung chỉ đạo công tác thu hồi vốn các công trình đã thi công xong, hoàn thiện hồ sơ pháp lý thanh quyết toán để làm cơ sở thu hồi vốn giảm lãi vay ngân hàng.
Quản lý thanh quyết toán cho các đội công trình đúng theo quy chế đã ban hành, kịp thời đúng chế độ
Công tác quản lý tài chính công khai, minh bạch, kiểm toán kịp thời vào thời điểm kết thúc năm tài chính góp phần duy trì tài chính Công ty lành mạnh và ổn định.
Lãnh đạo công ty đã quan tâm triệt để đến công tác an toàn lao động, chi đạo Ban an toàn lao động công ty thực hiện đầy đủ các quy định về công tác an toàn, tổ chức cho các CBCNV đi công tác các công trình được học tập đầy đủ các bước an toàn trước khi làm việc. Xây dựng mạng lưới an toàn viên từ công ty đến các đội công trình, tổ sản xuất, thường xuyên cử các cán bộ an toàn tham gia các khoá đào tạo về an toàn, đặc biệt là công tác an toàn trong lĩnh vực thi nghiệm điện và kiểm tra mối hàn bằng phương pháp không phá hủy NDT. Thường xuyên tổ chức các đoàn kiểm tra về công tác ATLD tại các công trình. Tổ chức thực hành các trường hợp khẩn cấp đặc biệt với công tác NDT tại các công trình mà công ty tham gia xây dựng.
2. Tình hình tài chính
- Tình hình tài sản và nợ phải trả
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 |
| 1 | Cơ cấu tài sản- Tài sản dài hạn/Tổng tài sản- Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản | 16.9%83.1% |
| 2 | Cơ cấu nguồn vốn- Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn- Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn | 75.1%24.9% |
| 3 | Khả năng thanh toán- Tổng tài sản/Tổng nợ phải trả- TS ngắn hạn/Tổng nợ ngắn hạn- Tổng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn/Tổng nợ ngắn hạn | 1.3321.1070.042 |
| 4 | Tỷ suất lợi nhuận. Lợi nhuận/doanh thu- LN trước thuế/Doanh thu thuần+ DT hoạt động tài chính+thập khác- LN sau thuế/Doanh thu thuần+ DT hoạt động tài chính+thập khác. Lợi nhuận/Tổng tài sản- LN trước thuế/Tổng tài sản- LN sau thuế/Tổng tài sản. Lợi nhuận sau thuế/ Nguồn vốn CSH | 2.3%0.2%0.7%0.1%0.3% |
Phân tích các hệ số phù hợp trong khu vực kinh doanh
Hệ số thanh toán: Tổng tài sản/tổng nợ phải trả tại ngày 31/12/2024 là 1.332>1, chứng tỏ tình hình tài chính là an toàn, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ, tuy nhiên hệ số thanh toán: tổng tiền và các khoản đầu tự tài chính ngắn hạn/tổng nợ ngắn hạn tương đối thấp do đặc thù của ngành xây lắp giá trị sản phẩm dở dang chiếm tỷ trọng lớn trong hàng tồn kho chủ yếu là các công trình xây dựng, lắp đặt chưa quyết toán.
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời khá cao so với các doanh nghiệp cùng ngành lắp máy; hệ số lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần đạt 0.2%, hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu đạt 0.3%, hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản đạt 0.1%.
Như vậy các hệ số của Công ty so với các doanh nghiệp cùng ngành lắp máy là tương đối tốt.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, kiểm tra của hội đồng quản trị, năng lực điều hành của ban giám đốc cũng như đảm bảo sự độc lập tương đối giữa 2 bộ máy này, trong năm 2024 với sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông, công ty tách riêng giữa quản trị công ty và bộ máy điều hành. Chính sự tách biệt này đã giúp cho công tác kiểm tra giám sát chặt chẽ mọi hoạt động SXKD và đưa ra các quyết định, chính sách kịp thời. Cũng trong năm 2024, công ty đã ra soát và sửa đổi bổ sung một số quy chế ban hành trong nội bộ công ty nhằm nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn như: Quy chế khoán sản phẩm và các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu hảo vật tư; quy chế quản lý và sử dụng quỹ phúc lợi, quy định về quản lý nhân lực...
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
4.1. Nhiệm vụ kế hoạch trọng tâm năm 2025:
Đối với công tác tổ chức và quản lý:
Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý của hệ thống toàn Công ty, phát huy tinh thần đổi mới và sáng tạo trong bộ máy lãnh đạo, quản lý, không ngừng kiện toàn bộ máy quản lý lãnh đạo tại Công ty.
Hoàn thành xây dựng chiến lược phát triển Công ty, thực hiện tốt công tác tuyển dụng và đào tạo năm 2025, nội dung và hình thức đào tạo phong phú đảm bảo chất lượng, phù hợp yêu cầu cho công tác quản lý và điều kiện công việc của các đốt lượng tham gia, mục tiêu không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chế, quy định và quản lý nội bộ, áp dụng động bộ với quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. Nâng cao tính chuyên nghiệp và hiệu quả trong mọi hoạt động của Công ty.- Quan tâm chính sách đối với người lao động, xây dựng nếp sống văn hoá trongdoanh nghiệp, làm tốt công tác thi đua khen thưởng, phát động phong trào thi đua tại các đơn vị, tổ đội, tại các công trường trọng điểm góp phần động viên khích lệ CNV hoàn thành tốt công việc được giao.
b. Trong lĩnh vực SXKD
Trên cơ sở phân tích chính sách vĩ mô của Chính phủ, diễn biến của thị trường đặc biệt là thị trường vốn và tài chính, khá năng thu xếp vốn của bên A, xây dựng và điều hành tốt kế hoạch hàng kỳ. Tiếp tục nâng cao năng lực công tác thị trường - Marketing cho lĩnh vực sxk d ca trong nước và nước ngoài, thực hiện tốt các hợp đồng, các dự án có hàm lượng kỹ thuật cao.
Khai thác hiệu quả các thiết bị, công nghệ đã đầu tư, đánh giá rượu và nhược điểm, xây dựng kế hoạch đầu tư bổ sung cho giai đoạn tiếp theo.
Tiếp tục cải tiến các nội dung quản lý để kiểm soát tốt về tiến độ, chất lượng sản phẩm do Công ty thực hiện.
Nâng cao khả năng phân tích, dự báo để lập kế hoạch và thực hiện thu mua, vật tư, thiết bị do bên A cung cấp.
Thúc đẩy việc nâng cao năng lực, quy mô SXKD của các đơn vị, các tồn tại, yếu kém trong SXKD cần phải sớm được khác phục.
4.2. Các chỉ tiêu cơ bản kế hoạch năm 2025:
| Stt | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2025(Đồng) |
| 1 | Giá trị sản xuất kinh doanh | 92.890.000.000 |
| 2 | Tổng doanh thu | 70.000.000.000 |
| 3 | Lợi nhuận | 1.750.000.000 |
| 4 | Nộp ngân sách | 4.583.000.000 |
| 5 | Thu nhập bình quân | 9.000.000 |
| 6 | Đầu tư máy móc, thiết bị | 10.000.000.000 |
4.3 Các giải pháp nhằm đảm bảo thực hiện thắng lợi mục tiêu KH năm 2025:
Trên cơ sở đánh giá phân tích, Ban lãnh đạo Công ty nhận định năm 2025 tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung, Công ty nói riêng sẽ còn tiếp diễn những khó khăn. Để hoàn thành được các nhiệm vụ và đạt được các mục tiêu kế hoạch năm 2025 đã đặt ra Công ty cần tiến hành đồng thời một số giải pháp nhằm chủ động ứng biến, trong đó giải pháp tổng quát cho mục tiêu phát triển như sau:
Một là: Cập nhật và nắm bắt kịp thời diễn biến thực tế của nền kinh tế và cácnhịnh sách của Nhà nước để có dự báo phù hợp, từ đó có sự điều chỉnh kế hoạch hàng kỳ theo kế hoạch tổng quát năm, chủ động tránh các rủi ro có thể xảy ra.
Hai là: Hoàn thiện mô hình tổ chức trong Công ty, tiếp tục kiện toàn bộ máy tại các đơn vị, tối ưu hóa việc sản xuất, kinh doanh theo hướng tăng năng suất chất lượng, tiết kiệm và kiểm soát tốt chi phí nhằm giảm tối đa chi phí, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm.
Ba là: Phát huy yếu tố con người là trung tâm của mọi hoạt động, là nguồn lực quyết định cho sự thành công và phát triển bền vững của Công ty.
a. Nhóm giải pháp cho công tác tổ chức quản lý:
Xây dựng chính sách khoa học phù hợp đối với người lao động để phát huy năng lực làm việc của CBCNV cũng như thu hút, bổ sung lao động có chất lượng cao.
Thực hiện tốt hơn công tác tuyển dụng, đào tạo, đào tạo tại chỗ, bổ nhiệm những người có năng lực vào vị trí nhân sự chủ chốt tại Công ty và các đơn vị đáp ứng yêu cầu phát triển.
Triển khai tốt công tác thi đua khen thưởng, phát động phong trào thi đua đến gợi lao động có cơ hội phát huy hết những năng lực của mình.
b. Nhóm các giải pháp cho hoạt động SXKD:
Tập trung thu hối vốn đối với những công nợ phải thu đã đến hạn.
Lập kế hoạch tài chính dài hạn, trung hạn, ngắn hạn nhằm chủ động cung cấp vốn cho nhu cầu sản xuất
Công ty phải chủ động thưởng xuyên rà soát lại danh mục hợp đồng xây lắp và kiểm tra, thí nghiệm để ưu tiên cho những hợp đồng có thể thu hồi vốn nhanh, chủ động đảm phán với các chủ đảm tư về tiến độ đối với các hợp đồng đang gặp khó khăn về vốn.
Bồ sung nhân sự và làm tốt công tác nghiên cứu thị trường, phân tích lựa chọn thị trường, lợi thế, mở rộng thị trường, chiến lược sản phẩm cho mỗi lĩnh vực kinh doanh.
Sử dụng hiệu quả các thiết bị công nghệ đã đầu tư để nâng cao chất lượng, rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm chi phí nhân công, nâng cao hình ảnh của Công ty với các chủ đâu tư tăng sức cạnh tranh.
Quy định trách nhiệm đối với đơn vị, cá nhân về chất lượng công trình bản giao cho bên A, đảm bảo quản lý chất lượng tất cả các công trình do Công ty thực hiện.
c. Nhóm các giải pháp về đầu tư và hợp tác đầu tư:
Lập kế hoạch tài chính dài hạn, trung hạn, ngắn hạn nhằm chủ động cho kế hoạch đậu tư.
Phân tích, nghiên cứu cơ hội đầu tư, hợp tác đầu tư - Mở rộng đầu tư có chọn lọc trong lĩnh vực đang đầu tư và lĩnh vực mới có đủ điều kiện, phát huy lợi thế và hiệu quả cao.
Hợp tác đầu tư với đơn vị đối tác trong và ngoài nước có tiềm năng nhằm nâng cao năng lực quản trị, tận dụng phát huy công nghệ, vốn và lợi thế của đối tác.
Tập trung tìm kiếm các nguôn vôn vay từ các tô chức tín dụng khác nhau, với mức lãi suất thấp nhất có thể để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam, kinh tế khu vực có nhiều biên động phức tạp và khó lường, thị trường việc làm ngày càng thu hẹp, mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch 2025 của Công ty đề ra là rất lớn. Phát huy thành quả và sức mạnh mà Công ty đã giành được trong những năm qua, với tinh thần Đoàn kết - Năng động và Sáng tạo, tập thể Ban lãnh đạo cùng CB CNV toàn Công ty sẽ nỗ lực vượt qua mọi khó khăn thứ thách quyết tâm hoàn thành thắng lợi mục tiêu kế hoạch năm 2025 đã đề ra.
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường:
Công ty luôn thực hiện tốt các quy định của nhà nước và địa phương trong việc bảo vệ môi trường. Đặc biệt, các công trình thi công tại nhà máy tiết kiệm năng lượng, giữ gìn và bảo vệ môi trường
b) Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Đảm bảo quyền lợi của người lao động như luật an toàn về sinh lao động, thực hiện chế độ thời giờ làm việc và nghỉ ngơi. Công ty hướng tới việc xây dựng môi trường làm việc tốt nhất cho người lao động, đảm bảo an toàn về sinh lao động.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương:
Công ty luôn chấp hành tốt mọi quy định về luật bảo vệ môi trường.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
Năm 2024 là năm có nhiều khó khăn và thử thách đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần Lắp máy - Thí nghiệm Cơ điện nói riêng. Với sự chỉ đạo sáng tạo và linh hoạt của ban lãnh đạo Công ty, sự điều hành có tính kế hoạch cao và hiệu quả của hệ thống quản lý, sự đoàn kết thống nhất các mục tiêu và sự tin tưởng, nỗ lực cố gắng của các đơn vị toàn Công ty.
Công tác đảm bảo tài chính, thu xếp vốn đã đáp ứng tốt cho tất cả nhu cầu hoạt động SXKD và đầu tư của Công ty. Tuy công tác thu hồi vốn trong năm đã gặp không ít những khó khăn từ phía chủ đầu từ nhưng các khoản thanh toán cho tất cả các đối tượng công nợ đều được kịp thời. Công tác lập kế hoạch tài chính ngắn và trung hạn, quản lý dòng tiền, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đều được thực hiện nghiêm túc, đồng bộ đã góp phần nâng cao năng lực công tác quản lý tài chính, nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:
Trong tình hình khó khăn đã dự báo và dự đoán được một số tình hình và tập hợp được sức mạnh của phần lớn cán bộ nên công việc của Công ty được giải quyết 1 cách nhanh chóng và hiệu quả hơn. Bước đầu đã giải quyết được một số vấn đề tồn tại. Hoạt động của BGD đúng theo theo sự chỉ đạo, điều lệ công ty. BGD chỉ đạo sản xuất kinh doanh đúng theo nghị quyết hội đồng quản trị đưa ra. BGD đã triển khai đầy đủ nghiêm túc các nghị quyết của HĐQT, thực hiện đúng theo chính sách của pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh những cố gắng trên còn một số vấn đề cần quan tân như: Cần kiên quyết hơn trong điều hành với mục tiêu đề ra và phân công, phân cấp kiểm tra công việc đảm bảo cho bộ máy hoạt động hiệu quả hơn.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Năm 2025 và những năm tiếp theo Công ty tiếp tục phát huy những thành quả và sức mạnh mà Công ty đã giành được trong những năm qua. Công ty sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi, cơ hội để tiếp tục đầu tư, xây dựng và phát triển, đồng thời Công ty sẵn sàng đối mặt với những khó khăn, thách thức do ảnh hưởng của nền kinh tế mang lại, khác phục khó khăn nội tại của Công ty, vận dụng thời cơ trong hoạt động SXKD và đầu tư để tiếp tục tăng trưởng, tiếp tục thành công.
Năm 2025 Công ty tập trung vào 3 mục tiêu lớn là:
Tạo đủ công ăn việc làm cho CB CNV, tăng trưởng ổn định, kiểm soát tốt tình hình tài chính.
Thực hiện đầu tư và hợp tác đầu tư thận trọng, hiệu quả.
Hoàn thành xây dựng chiến lược Công ty, tiếp tục nâng cao năng lực quản trị của hệ thống, tiếp tục thực hiện tốt công tác tuyển dụng, đào tạo cùng với việc xây dựng văn hóa Công ty để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hiện tại và phát triển giai đoạn tiếp theo.
V. Quản trị công ty:
- Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần sở hữu tại ngày 31/12/2024( chốt ngày 14/01/2025) | |
| Số lượng | Tỷ lệ (%) | |||
| 1 | Lê Văn Định | TGD(Từ trần ngày 7/12/2024) | 10.633 | 0.71 |
| 2 | Phạm Văn Tuyền | Chủ tịch HĐQT(Bắt đầu từ 26/06/2024) | 350.111 | 23.34 |
| 3 | Vũ Hoàng Tùng | Thành viên HĐQT | 286.350 | 19.09 |
Hội đồng quản trị gồm 03 thành viên, trong đó: 01 thành viên hoạt động độc lập không tham gia điều hành.
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: HĐQT không thành lập các tiểu ban
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị
Năm 2024 thường xuyên theo dõi, giám sát chặt chẽ sự chỉ đạo điều hành của Ban Tổng Giám Đốc tuân thủ theo đúng điều lệ của Công ty và pháp luật của Nhà nước, đôn đốc thực hiện việc chỉ đạo SXKD đúng với nội dung nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và các nghi quyết của HĐQT
- Các cuộc họp của Hội đồng quản trị:
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ | Lý do không tham dự |
| 1 | Ông Lê Văn Định | CT HĐQT | 07/12/2024 | 13 | 100% | Từ trần ngày 07/12/2024 |
| 2 | Ông Hoàng Văn Lít | TV HĐQT | 26/06/2024 | 6 | 100% | |
| 3 | Ông Vũ Hoàng Tùng | TV HĐQT | 14 | 100% | ||
| 4 | Ông Vũ Anh Tuấn | TV HĐQT | 26/06/2024 | 6 | 100% | |
| 5 | Ông Nguyễn Sỹ Thành | TV HĐQT | 26/06/2024 | 6 | 100% | |
| 6 | Phạm Văn Tuyền | CT HĐQT | 8 | 100% |
- Các nghị quyết/quyết định của Hội đồng quản trị
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 02/2024/NQ-HĐQT | 26/01/2024 | - Kết quả thực hiện SXKD quý 4 năm 2023- Kế hoạch SXKD quý 1 năm 2024 |
| 2 | 06/2024/NQ-HĐQT | 19/03/2024 | - Gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024- Bổ nhiệm có thời hạn ông Nguyễn Sỹ Thành giữ chức vụ Phó TGD ngày 10/04/2024- Bổ nhiệm có thời hạn ông Nguyễn Thành Đại giữ chức vụ Phó TGD ngày 10/04/2024 |
| 3 | 15/2024/NQ-HĐQT | 22/04/2024 | - Ngày đăng ký cuối cùng vào 23/05/2024 để lập danh sách người sở hữu chứng khoán- Dự kiến tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 vào ngày 26/06/2024 |
| 4 | 19/2024/NQ-HĐQT | 22/04/2024 | Thay đổi đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2023 |
| 5 | 22/2024/NQ-HĐQT | 09/05/2024 | - Kết quả thực hiện SXKD quý 1 năm 2024- Kế hoạch SXKD quý 2 năm 2024 |
| 6 | 23/2024/NQ-HĐQT | 09/05/2024 | - Miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐQT đối với ông Lê Văn Định kể từ ngày 17/05/2024- Miễn nhiệm chức vụ Tổng giám đốc đối với ông Hoàng Văn Lít kể từ ngày 16/05/2024- Bổ nhiệm chức vụ Tổng giám đốc đối với ông Lê Văn Định kể từ ngày 17/05/2024 |
| 7 | 36/2024/NQ-HĐQT | 25/06/2024 | Chuẩn bị Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 |
| 8 | 39/2024/BB-HĐQT | 26/06/2024 | Bầu Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Lắp máy – Thí nghiệm cơ điện đối với ông Phạm Văn Tuyên kể từ ngày 26/06/2024 |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
- Ban kiểm soát
+ Tỷ lệ sở hữu cổ phần:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần sở hữu tại ngày 31/12/2024 | |
| Số lượng | Tỷ lệ (%) | |||
| 1 | Lê Tuấn Anh | Trường BKS | 2.000 | 0.13 |
| 2 | Lê Thúy Hồng | Thành viên BKS | 0 | 0 |
| 3 | Bùi Văn Giang | Thành viên BKS (Bắt đầu từ 26/06/2024) | 0 | 0 |
| 4 | Trần Thị Điệp | Thành viên BKS (01/01/2024-26/06/2024) | 0 | 0 |
+ Hoạt động của Ban kiểm soát: Ban kiểm soát đã thực hiện công việc theo quyền hạn và nhiệm vụ được quy định nhằm kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, thực hiện Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị Công ty. Các công việc cụ thể thực hiện:
- Ban kiểm soát đã tổ chức 06 cuộc hợp định kỳ, đã phân công cho các thành viên theo dõi, giám sát việc thực hiện từng mặt công tác theo các lĩnh vực hoạt động và điều hành của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh, các quy chế, quy trình, các nghị quyết, quyết định.
- Kiểm tra, thẩm định báo cáo tài chính 4 quý năm 2024 của Công ty, báo cáo tài chính bán niên năm 2024 đã được soát xét và báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán của công ty kiểm toán.
- Tham gia Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.
- Tham gia các cuộc họp của Hội đồng quản trị Công ty.
- Theo dõi tình hình qua các nghị quyết, quyết định, kiểm soát việc ban hành và thực hiện các quy chế hoạt động của HĐQT, Ban điều hành, quy trình nghiệp vụ của Công ty.
- Giám sát hoạt động và việc tuân thủ theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty đối với HĐQT, Ban Tổng giám đốc, người quản lý trong việc quản lý và điều hành Công ty.
Ban kiểm soát gồm 03 thành viên, trong đó: cả 03 thành viên hoạt động độc lập không tham gia điều hành
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát:
3.1 Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
Nhằm đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của Hội đồng quản trị, ban kiểm soát đối với việc quản trị, điều hành và kiểm soát quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tại Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 (ngày 26/06/2024) đã thông qua mức thù lao cho các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát theo các mức như sau:
Tiền lương một tháng của Chủ tịch HĐQT 24.700.000 đồng, thành viên HĐQT 5.500.000 đồng, Trường ban kiểm soát 17.000.000 đồng, thành viên Ban kiểm soát 3.000.000 đồng
| STT | Họ và tên | Thành phần | Thu nhập năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Lê Văn Định | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 265.999.273 | |
| 3 | Hoàng Văn Lít | Thành viên HĐQT Nguyên TGD | 122.548.000 | |
| 4 | Nguyễn Thành Đại | Phó TGD | 202.294.000 | |
| Nguyễn Sỹ Thành | Phó TGD -TV HĐQT | 235.294.000 | ||
| 5 | Vũ Hoàng Tùng | Kế toán trưởng - TVĐQT | 266.533.000 | |
| 6 | Vũ Anh Tuấn | Thành viên HĐQT | 198.699.000 | |
| 8 | Lê Tuấn Anh | Trường Ban kiểm soát | 188.999.000 | |
| 9 | Lê Thúy Hồng | Thành viên Ban kiểm soát | 36.000.000 | |
| 10 | Trần Thị Điệp | Thành viên Ban kiểm soát | 18.000.000 | |
| 11 | Bùi Văn Giang | Thành viên Ban kiểm soát | 91.245.418 | |
| 13 | Phạm Văn Tuyền | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 145.424.000 | |
| Tổng cộng | 1.771.035.691 |
3.2 Giao dịch cổ phần của giao dịch nội bộ và những người có liên quan
| S T | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với cổ đông nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm(mua, bán, chuyển đổi, thưởng,...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ(%) | Số cổ phiếu | Tỷ lệ(%) | ||||
| 1 | Hoàng Văn Lít | Tổng giám đốc | 45.555 | 3,04% | 0 | 0 | Bán cổ phiều |
| 2 | Vũ Anh Tuấn | TV HĐQT | 4.844 | 0,32% | 0 | 0 | Bán cổ phiếu |
| 3 | Ngô Hương Lan | Vợ TV HĐQT | 3.333 | 0,22% | 0 | 0 | Bán cổ phiều |
| 4 | Nguyễn Sỹ Thành | TV HĐQT | 5.000 | 0,33% | 0 | 0 | Bán cổ phiều |
| 5 | Nguyễn Thành Đại | Phó TGD | 5.000 | 0,33% | 0 | 0 | Bán cổ phiều |
| 6 | Phạm Văn Tuyền | Chủ tịch HĐQT | 45.555 | 3,04% | 350.111 | 23.34 % | Mua cổ phiều |
VI- Báo cáo Tài Chính: (định kèm)
TM. Ban Tổng giám đốc
Tổng giám đốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
TM. Hội đồng quản trị
Chủ tịch HDQT
CÔNG TY CỔ PHẦN LẬP MÁY - THÍ NGHIỆM CỔ ĐIỆN
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC Trang BÁO CÁO CỦA BAN TÔNG GIÁM ĐÓC 1 - 3 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 4 - 5 BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh Báo cáo tài chính
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Lắp máy - Thí nghiệm Cơ điện (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
THÔNG TIN CỘNG TY
Công ty Cổ phần Lắp máy – Thí nghiệm Cơ điện được thành lập từ việc cổ phần hóa Công ty Lắp máy và Thí nghiệm Cơ điện thuộc Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam theo Quyết định số 54/QĐ-BXD ngày 08/01/2004 của Bộ Xây dựng. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần lần đầu số 0100106458 ngày 05/03/2004 và đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 04/03/2025 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kỉểm soát, Tổng Giám đốc và Kế toán trường Công ty trong năm tài chính và cho đến ngày lập báo cáo này bao gồm:
CÁC THÀNH VIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN ĐIỀU HÀNH
Hội đồng Quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/ Miến nhiệm |
| Ông Lê Văn Định | Chủ tịch | Miễn nhiệm ngày 26/06/2024ổ nhiệm ngày 26/06/2024ễn nhiệm ngày 27/02/2025 |
| Ông Phạm Văn Tuyền | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 27/02/2025ễn nhiệm ngày 16/05/2024ễn nhiệm ngày 26/06/2024 |
| Ông Nguyễn Thành Đại | Chủ tịch | |
| Ông Hoàng Văn Lít | Thành viên | |
| Ông Nguyễn Sỹ Thành | Thành viên | |
| Ông Vũ Hoàng Tùng | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 26/06/2024ổ nhiệm ngày 27/02/2025ổ nhiệm ngày 26/06/2024ễn nhiệm ngày 27/02/2025 |
| Ông Vũ Anh Tuấn | Thành viên | |
| Ông Lê Văn Định | Thành viên |
Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/ Miễn nhiệm |
| Ông Lê Tuấn Anh | Trường ban | |
| Bà Lê Thủy Hồng | Thành viên | |
| Bà Trần Thị Điệp | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 26/06/2024 |
| Ông Bùi Văn Giang | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 26/06/2024 |
Ban Điều hành
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/ Miến nhiệm |
| Ông Hoàng Văn Lit | Tổng Giám đốc | Miến nhiệm ngày 16/05/2024ổ nhiệm ngày 17/05/2024ến nhiệm ngày 07/12/2024 |
| Ông Lê Văn Định | Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 27/02/2025ến nhiệm ngày 27/02/2025ụ trách điều hành từ ngày 09/12/2024ến nhiệm ngày 27/02/2025 |
| Ông Vũ Hoàng Tùng | Tổng Giám đốcế toán trường | |
| Ông Nguyễn Thành Đại | Phú Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 27/02/2025ổ nhiệm ngày 27/02/2025 |
| Ông Nguyễn Sỹ Thành | Phú Tổng Giám đốc | |
| Ông Trần Thanh Điển | Phú Tổng Giám đốc | |
| Bà Lê Thị Chi | Phụ trách kế toán |
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
Đại diện pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty từ ngày 01/01/2024 đến ngày 16/05/2024 là: Ông Hoàng Văn Lít - Tổng Giám đốc Công ty.
Người đại diện theo pháp luật của Công ty từ ngày 17/05/2024 đến ngày 07/12/2024 là: Ong Lê Văn Định - Tổng Giám đốc Công ty.
Ông Nguyễn Thành Đại được giao phụ trách điều hành Công ty từ ngày 09/12/2024 đến ngày 27/02/2025 theo Quyết định số 65/2024/QĐ-ĐHQT ngày 09/12/2024 của Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Lắp máy - Thí nghiệm Cơ điện.
Người đại diện theo pháp luật của Công ty từ ngày 27/02/2025 đến thời điểm lập báo cáo này là: Ông Vũ Hoàng Tùng - Tổng Giám đốc Công ty.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế được chỉ định là kiểm toán viên thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yếu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ban Tổng Giám đốc Công chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
CAM KÉT VỀ CÔNG BÓ THỔNG TIN
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NB-CP ngày 31/12/2020 quy định chi tiết thì hành một số điều của luật chứng khoán. Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Ông Vũ Hoàng Tùng
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2025
Só: 1207/2024/BCTC/IAV
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Glám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN LẬP MÁY - THÍ NGHIỆM CỔ ĐIỆN
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Lắp máy - Thí nghiệm Cơ điện (gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 28 tháng 03 năm 2025, từ trang 6 đến trang 35, bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh Báo cáo tài chính kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lấn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (tiếp theo)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
ĐẠNG NGỘC KHÁNH
Phó Giám đốc
Giấy CN ĐKHỆN kiểm toán số: 2505-2024-283-1
NGUYỄN KIỆN ANH
Kiểm toán viên
Giấy CN ĐKHỆN kiểm toán số:3331-2022-283-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ QUỐC TẾ
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2025
BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| A. | TÀI SĂN NGÁN HĂN | 100 | 101.743.402.869 | 101.117.708.952 | |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4.1 | 3.815.923.335 | 1.237.421.159 |
| 1. | Tiền | 111 | 3.815.923.335 | 1.237.421.159 | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 58.605.976.446 | 69.865.603.872 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.2 | 57.673.141.014 | 67.903.041.154 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.3 | 697.706.111 | 409.398.651 |
| 3. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.4 | 3.893.467.743 | 5.211.502.489 |
| 4. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.5 | (3.658.338.422) | (3.658.338.422) |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | 4.6 | 39.317.114.100 | 30.014.683.921 |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 39.317.114.100 | 30.014.683.921 | |
| V. | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 4.388.988 | - | |
| 1. | Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 4.388.988 | - | |
| B. | TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 20.703.312.436 | 20.445.650.569 | |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 1.391.487.039 | - | |
| 1. | Phải thu dài hạn khác | 216 | 4.4 | 1.391.487.039 | - |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 18.723.820.403 | 19.815.676.421 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình - Nguyên giá | 221 | 4.7 | 2.456.194.026 | 3.548.050.044 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 222 | 45.731.186.469 | 45.606.186.469 | ||
| 2. | Tài sản cố định vô hình - Nguyên giá | 223 | 4.8 | (43.274.992.443) | (42.058.136.425) |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 227 | 16.267.626.377 | 16.267.626.377 | ||
| - Nguyên giá | 228 | 16.267.626.377 | 16.267.626.377 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | - | - | ||
| III. | Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | - | - | |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 500.000.000 | 500.000.000 | |
| 1. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | 4.9 | 500.000.000 | 500.000.000 |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 88.004.994 | 129.974.148 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 4.10 | 88.004.994 | 129.974.148 |
| TÔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 122.446.715.305 | 121.563.359.521 | ||
BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN (tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| C. | NỢ PHÀI TRẢ | 300 | 91.900.327.208 | 90.988.021.707 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 91.900.327.208 | 90.988.021.707 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.11 | 6.160.470.375 | 3.433.279.845 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.12 | 627.832.870 | 547.392.220 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.13 | 3.198.014.544 | 1.641.636.222 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 1.134.114.443 | 1.825.315.404 | |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.14 | 8.870.404.258 | 7.364.855.130 |
| 6. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 4.15 | 1.620.000.000 | 540.000.000 |
| 7. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.16 | 27.869.259.077 | 20.708.179.250 |
| 8. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 4.17 | 42.420.231.641 | 54.927.363.636 |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | - | - | |
| D. | VÓN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 30.546.388.097 | 30.575.337.814 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.18 | 30.546.388.097 | 30.575.337.814 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | ||
| 2. | Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 740.110.441 | 740.110.441 | |
| 3. | Cổ phiếu quỹ | 415 | (544.500) | (544.500) | |
| 4. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 9.239.747.012 | 9.211.343.620 | |
| 5. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - LỦNST chưa phân phối lấy kế đến cuối năm trước | 421 | 5.567.075.144 | 5.624.428.253 | |
| 421a | 5.480.540.903 | 5.510.814.686 | |||
| - LỦNST chưa phân phối năm nay | 421b | 86.534.241 | 113.613.567 | ||
| II. | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440=300+400) | 440 | 122.446.715.305 | 121.563.359.521 |
Line
Người lập biểu
Lê Thị Chi
Phụ trách kế toán
Lê Thị Chi
Tổng Giám đốc
Vũ Hoàng Tùng
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 28 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIỂU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay VND | Năm trước VND |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 37.677.603.513 | 35.537.530.153 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | ||
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) | 10 | 37.677.603.513 | 35.537.530.153 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 27.423.483.526 | 23.570.446.040 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) | 20 | 10.254.119.987 | 11.967.084.113 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 32.866.630 | 53.557.016 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 5.4 | 4.357.824.106 | 5.293.158.682 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 4.357.373.130 | 5.293.158.682 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | - | ||
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.5 | 5.951.341.458 | 6.610.901.711 |
| 10. Lợi nhuận thuần (Lỗ) từ hoạt động kinh doanh 30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26) | 30 | (22.178.947) | 116.580.736 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 5.6 | 1.328.521.164 | 1.090.805.070 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 5.7 | 432.242.429 | 231.862.962 |
| 13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 40 | 896.278.735 | 858.942.108 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 874.099.788 | 975.522.844 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.8 | 787.565.547 | 861.909.277 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoản lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52) | 60 | 86.534.241 | 113.613.567 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 5.9 | 52 | 68 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 5.9 | 52 | 68 |
Người lập biểu
Lê Thị Chi
Lac
Phụ trách kế toán
Lê Thị Chi
Tổng Glám đốc
Vũ Hoàng Tùng
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 28 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (theo phương pháp trực tiếp)
| (theo phương pháp trực tiếp) | |||||
| Chỉ Tiêu | Mã số | TM | Năm nay VND | Năm trước VND | |
| I. | LUỵ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. | Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | 01 | 51.728.003.405 | 42.979.866.807 | |
| 2. | Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ | 02 | (20.413.291.574) | (19.060.678.640) | |
| 3. | Tiền chi trả cho người lao động | 03 | (5.501.298.245) | (6.694.798.270) | |
| 4. | Tiền lãi vay đã trả | 04 | (3.459.112.002) | (5.293.158.682) | |
| 5. | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 05 | (474.045.104) | (639.466.139) | |
| 6. | Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 06 | 7.004.302.540 | - | |
| 7. | Tiền chỉ khác cho hoạt động sản xuất kinh doanh | 07 | (13.620.416.235) | (13.367.812.236) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 15.264.142.785 | (2.076.047.160) | ||
| II. | LUỵ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 1. | Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (211.260.000) | (955.171.360) | |
| 2. | Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | 10.000.000 | |
| 3. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 32.721.163 | 53.483.742 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (178.538.837) | (891.687.618) | ||
| III. | LUỵ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. | Tiền thu từ đi vay | 33 | 6.1 | 30.404.749.479 | 44.185.239.812 |
| 2. | Tiền trả nợ gốc vay | 34 | 6.2 | (42.911.881.474) | (42.279.378.281) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (12.507.131.995) | 1.905.861.531 | ||
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) | 50 | 2.578.471.953 | (1.061.873.247) | ||
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 1.237.421.159 | 2.299.221.132 | ||
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ | 61 | 30.223 | 73.274 | ||
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61) | 70 | 3.815.923.335 | 1.237.421.159 | ||
Người lập biểu
Lê Thị Chi
Phụ trách kế toán
Lê Thị Chi
Tổng Giám đốc
Vũ Hoàng Tùng
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 28 tháng 03 năm 2025
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với các Báo cáo tài chính kèm theo.
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Lắp máy – Thí nghiệm Cơ điện được thành lập từ việc cổ phần hóa Công ty Lắp máy và Thí nghiệm Cơ điện thuộc Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam theo Quyết định số 54/QĐ-BXD ngày 08/01/2004 của Bộ Xây dựng. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần lần đầu số 0100106458 ngày 05/03/2004 và đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 04/03/2025 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
Vốn điều lệ của Công ty là: 15.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười lăm tỷ đồng). Tổng số cổ phần là 1.500.000 cổ phần.
Danh sách cổ đông tại ngày 31/12/2024 như sau:
| TT | Tên cổ đông | Số vốn góp | Số cổ phản | Tỷ lệ |
| VND | Cổ phản | % | ||
| 1. | Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam - CTCP | 5.427.500.000 | 542.750 | 36,18% |
| 2. | Ông Phạm Văn Tuyên | 3.501.110.000 | 350.111 | 23,34% |
| 3. | Ông Vũ Hoàng Tùng | 2.863.500.000 | 286.350 | 19,09% |
| 4. | Bà Vũ Thị Thủy Giang | 2.550.000.000 | 255.000 | 17,00% |
| 5. | Các cổ đông khác | 657.340.000 | 65.734 | 4,38% |
| 6. | Cổ phiếu quỹ Công ty mua lại | 550.000 | 55 | 0,01% |
| 15.000.000.000 | 1.500.000 | 100,00% |
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 101 người (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 105 người).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là Dịch vụ xây lắp.
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
Sửa chữa máy móc, thiết bị; Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp;
Pha đọ, chuẩn bị mặt bằng; Lắp đặt hệ thống điện:
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác; Hoàn thiện công trình xây dựng;
Xây dựng nhà đế ở; Xây dựng nhà không đế ở; Xây dựng công trình đường sắt;
Xây dựng công trình đường bộ; Xây dựng công trình công ích khác;
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác; Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình;
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.
1.4. Chu kỳ kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng
1.5. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Số liệu trình bày trong Báo cáo tài chính của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 so sánh được với số liệu tương ứng của năm trước.
2. CỦ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỶ KẾ TOÁN
2.1. Co sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình lại chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Giả định hoạt động liên tục
Không có bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cũng như bước phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
2.3. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
3.1. Ước tính kế toán
- TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giải định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.2. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty (USD) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán;
Giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bảng ngoại tệ (knong qua các tài khoản phải trả) được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch; và
Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là tài sản được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch; và
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:
Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là nợ phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh.
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.
3.4. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đều tự năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đều tự nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đều tự mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đều tự nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỷ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỷ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đều tự nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bất đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chí phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
3.5. Các khoản phải thu
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
3.6. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính đế hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hồng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
3.7. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hình thành do mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trước tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Đối với tài sản có định hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu hoặc tự xây dựng và sản xuất, nguyên giá là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có). Trường hợp dự án đã hoàn thành và đưa vào
sử dụng nhưng quyết toán chưa được phê duyệt, nguyên giá tài sản cố định được ghi nhận theo giá tạm tính trên cơ sở chi phí thực tế đã bỏ ra để cố được tài sản cố định. Nguyên giá tạm tính sẽ được điều chỉnh theo giá quyết toán được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng được ước tính cụ thể như sau:
| Loại tài sản có định | Năm nay [Số năm] 08-20 |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 05-08 |
| Máy móc và thiết bị | 06-08 |
| Phương tiện vận tải, truyền đản | 03-05 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03-20 |
| Tài sản có định khác |
Các tài sản cố định hữu hình được đánh giá lại khí có quyết định của Nhà nước hoặc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước. Nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Các khoản lãi, lỗ phát sinh khí thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và gia trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.8. Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản có định vô hình bao gồm toàn bộ các chí phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chỉ phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chí phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ trừ khí các chí phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản có định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản có định vô hình của Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chỉ ra để có quyền sử dụng đất, chỉ phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lắm mặt bằng, lệ phí trước bạ,...
3.9. Chỉ phí trả trước
Quyền sử dụng đất không thời hạn không được tính khẩu hao.
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chỉ phí trả trước của Công ty bao gồm các chi phí sau:
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 3 năm.
3.10. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chỉ phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phần ảnh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
Chỉ phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghị phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước. Khi các chi phí đó phát sinh thực tế, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiền hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp dịch vụ.
3.11. Vay và nợ phải trả thuê tài chính
Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay. Trường hợp vay nợ bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.
3.12. Chi phi di vay
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chỉ phí đi vay”. Theo đó, chi phí di vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
3.13. Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện là khoản doanh thu nhận trước cho một nay nhiều kỳ kê toán chủ yếu bao gồm các khoản khách hàng trả trước tiền thuê tài sản cho nhiều kỳ. Công ty ghi nhận các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà Công ty sẽ phải thực hiện trong tương lai. Khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn, doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm tương ứng với phần thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu đó.
3.14. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Cô phiếu quỹ
Cổ phiếu quý là cổ phiếu do Công ty phát hành và được Công ty mua lại, cổ phiếu này không bị hủy bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Cổ phiếu quý được ghi nhận theo giá trị thực tế mua lại và trình bày trên Bảng Cân đối kế toán tổng hợp là một khoản ghi giảm Vốn đầu từ của chủ sở hữu. Giá vốn của cổ phiếu quý khi tái phát hành hoặc khi sử dụng để trả cổ tức, thường... được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
3.15. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đồng được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lại do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán tổng hợp của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam.
3.16. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỹ kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiền cho thuê nhận trước của nhiều kỳ được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê.
Doanh thu hoạt động tài chính
Tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỹ.
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm.
3.17. Giá vốn bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán bao gồm giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ cung cấp trong năm và được ghi nhận phù hợp với doanh thu đã tiêu thụ trong năm. Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
3.18. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý chung của Công ty chủ yếu bao gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng; chi phí khẩu hao; chi phí dự phòng; dịch vụ mua ngoài và chi phí khác.
3.19. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
3.20. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định tài chính và hoạt động. Các bên cũng được coi là bên liên quan nếu cùng được kiểm soát chung hoặc cùng chịu sự ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
4.1. Tiền và các khoản tương đương tiền
| Tiên và các khoản tương dụng tiến | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND |
| Tiền mặt | 121.835.239 | 956.264.209 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 3.694.088.096 | 281.156.950 |
| 3.815.923.335 | 1.237.421.159 |
4.2. Phải thu ngắn hạn khách hàng
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam - CTCP | 10.522.789.822 | 18.568.177.040 |
| Công ty CP LILAMA 69-1 | 4.730.041.295 | 4.730.041.295 |
| Công ty CP LILAMA 5 | 830.472.447 | 830.472.447 |
| Công ty CP LILAMA 7 | 646.397.657 | 646.397.657 |
| Công ty CP LILAMA 45-3 | 360.932.000 | 360.932.000 |
| Công ty CP LILAMA 18 | 569.058.015 | 1.649.361.521 |
| Công ty CP LILAMA 45-4 | 73.336.300 | 73.336.300 |
| Công ty CP LILAMA 69-2 | 384.462.195 | 384.462.195 |
| Công ty CP LILAMA 3.3 | 36.670.000 | 36.670.000 |
| Công ty CP LILAMA Hà Nội | 8.316.816 | 8.316.816 |
| Công ty CP LILAMA 10 | - | 46.288.800 |
| Công ty TNHH Khanh Hoa Solar Energy | 13.670.000.000 | 14.470.000.000 |
| Công ty TNHH QTS Khánh Hòa | 8.860.501.000 | 9.260.501.000 |
| Công ty TNHH Thịnh Cương | 6.065.000.000 | 6.465.000.000 |
| Công ty TNHH Hiếu Trâm | 5.885.501.000 | 6.285.501.000 |
| Phải thu khách hàng khác | 5.029.662.467 | 4.087.583.083 |
CÔNG TY CỎ PHẦN LẬP MÁY - THÍ NGHIỆM CỶ ĐIỆN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND |
| Công ty TNHH Công Nghệ Năng Lượng Nam Việt | 359.700.000 | - |
| Công ty CP Nguồn Lực Nam Việt | 238.048.651 | 238.048.651 |
| Trả trước cho người bán là các đối tượng khác | 99.957.460 | 171.350.000 |
| 697.706.111 | 409.398.651 |
4.4. Phải thu khác
- 4.4.1. Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Tạm ứng | 3.073.183.941 | - | 3.430.907.832 | - |
| Phải thu về Bảo hiểm NLD, KPCD | 411.347.501 | - | 411.014.069 | - |
| Công ty CP Giải pháp Kỹ thuật Công nghệ Việt Ngân hàng TMCP | - | - | 923.309.450 | - |
| Ngoại thương Việt Nam - Phải thu tiền Phải thu khác | - | - | 63.573.480 | - |
| 408.936.301 | - | 382.697.658 | - | |
| 3.893.467.743 | - | 5.211.502.489 | - | |
| Phải thu ngắn hạn khác là các bên liên quan (chi tiết Thuyết minh số 7.4) | 2.569.329.242 | 2.570.559.242 | ||
- 4.4.2. Phải thu dài hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Kỷ cược, kỷ quỷ | 1.391.487.039 | - | - | - |
| Cộng | 1.391.487.039 | - | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN LẬP MÁY - THÍ NGHIỆM CỔ ĐIỆN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Nợ xấu
| Số cươi nam | Số dầu năm | |||||
| Thời gian quá hạn | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Thời gian VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu, quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. | ||||||
| Công ty CP Đá Trắng | Trên 3 năm | 1.152.900.680 | (1.152.900.680) | Trên 3 năm | 1.152.900.680 | (1.152.900.680) |
| Yên Bình | Trên 3 năm | 830.471.847 | (830.471.847) | Trên 3 năm | 830.471.847 | (830.471.847) |
| Công ty CP LILAMA 5 | Trên 3 năm | 360.932.000 | (360.932.000) | Trên 3 năm | 360.932.000 | (360.932.000) |
| Công ty TNHH Xuân Hiếu | Trên 3 năm | 324.419.200 | (324.419.200) | Trên 3 năm | 324.419.200 | (324.419.200) |
| Công ty CP Thi Công | Trên 3 năm | 201.157.000 | (201.157.000) | Trên 3 năm | 201.157.000 | (201.157.000) |
| Cơ Giới Và Lập Máy Dầu Kỹnh | ||||||
| Công ty CP LILAMA 69-1 | Trên 3 năm | 69.350.557 | (69.350.557) | Trên 3 năm | 69.350.557 | (69.350.557) |
| Các đối tượng khác | Trên 3 năm | 719.107.138 | (719.107.138) | Trên 3 năm | 719.107.138 | (719.107.138) |
| - | 3.658.338.422 | (3.658.338.422) | - | 3.658.338.422 | (3.658.338.422) | |
| Dự phòng phải thu khó đòi là các bên liên quan (chỉ tiết Thuyết minh số 7.4) | 1.340.808.288 | (1.340.808.288) | 1.340.808.288 | (1.340.808.288) | ||
4.6. Hàng tồn kho
| Hàng tôn kho | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Nguyên vật liệu | 97.611.820 | - | 97.611.820 | - |
| Công cụ dụng cụ | 76.877.272 | - | 71.177.272 | - |
| Chỉ phí SXKD dở dang | 39.142.625.008 | - | 29.845.894.829 | - |
| 39.317.114.100 | - | 30.014.683.921 | - | |
CÔNG TY CỔ PHẦN LẬP MẶY - THÍ NGHIỆM CỔ ĐIỆN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Tình hình tăng giam tải sản cổ định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Tài sản cố định khác VND | Tổng VND | |
| NGUYỄN GIÁố đầu năm | 4.508.916.170 | 37.431.158.228 | 2.460.894.407 | 160.417.664 | 1.044.800.000 | 45.606.186.469 |
| Tăng trong năm | - | - | - | - | 125.000.000 | 125.000.000 |
| - Mua trong năm | - | - | - | - | 125.000.000 | 125.000.000 |
| Giảm trong nămố cuối năm | 4.508.916.170 | 37.431.158.228 | 2.460.894.407 | 160.417.664 | 1.169.800.000 | 45.731.186.469 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LỦY KÉố đầu năm | 3.576.105.754 | 34.979.065.262 | 2.460.894.407 | 160.417.664 | 881.653.338 | 42.058.136.425 |
| Tăng trong năm | 230.816.556 | 903.776.420 | - | - | 82.263.042 | 1.216.856.018 |
| - Khẩu hao trong năm | 230.816.556 | 903.776.420 | - | - | 82.263.042 | 1.216.856.018 |
| Giảm trong nămố cuối năm | - | - | - | - | - | - |
| GIÁ TRỊ CỘN LẠI- Tại ngày đầu năm | 3.806.922.310 | 35.882.841.682 | 2.460.894.407 | 160.417.664 | 963.916.380 | 43.274.992.443 |
| - Tại ngày đầu năm | 932.810.416 | 2.452.092.966 | - | - | 163.146.662 | 3.548.050.044 |
| - Tại ngày cuối năm | 701.993.860 | 1.548.316.546 | - | - | 205.883.620 | 2.456.194.026 |
| Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:- Tại ngày đầu năm | 327.904.011 | 27.997.562.049 | 2.460.894.407 | 160.417.664 | 705.300.000 | 31.652.078.131 |
| - Tại ngày cuối năm | 327.904.011 | 33.493.962.049 | 2.460.894.407 | 160.417.664 | 889.800.000 | 37.332.978.131 |
| Giá trị còn lại cuối kỳ của TSCD hữu hình dùng để thế chấp, cảm cố đảm bảo khoản vay:- Tại ngày đầu năm | 932.810.416 | - | - | - | - | 932.810.416 |
| - Tại ngày cuối năm | 701.993.860 | - | - | - | - | 701.993.860 |
4.8. Tình hình tăng giảm tài sản cố định vô hình
| Quyền sử dụng đất VND | Tổng VND | |
| NGUYỄN GIÁ | ||
| Số đầu năm | 16.267.626.377 | 16.267.626.377 |
| Tăng trong năm | - | - |
| Giảm trong năm | - | - |
| Số cuối năm | 16.267.626.377 | 16.267.626.377 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LỤY KÉ | ||
| Số đầu năm | - | - |
| Tăng trong năm | - | - |
| Giảm trong năm | - | - |
| Số cuối năm | - | - |
| GIÁ TRỊ CỘN LẠI | ||
| - Tại ngày đầu năm | 16.267.626.377 | 16.267.626.377 |
| - Tại ngày cuối năm | 16.267.626.377 | 16.267.626.377 |
Tài sản cố định vô hình của Công ty là quyền sử dụng đất có giá trị là 16.267.626.377 VND tại số 434 và số 436 Nguyễn Trãi, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo Hợp đồng mua bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất ngày 31/12/2007 với tổng diện tích 341,2 m². Theo đó, toàn bộ là quyền sử dụng đất không xác định thời hạn nên Công ty không thực hiện trích khẩu hao đối với tài sản cố định vô hình nêu trên. Trong đó, Quyền sử dụng đất tại số đường 434-436 Nguyễn Trãi, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội có tổng diện tích 341,2 m² đã được sử dụng làm tài sản thể chấp ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông – Chỉ nhánh Tràng An. (Xem thuyết mình số 4.17)
4.9. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND |
| Dài hạn | 500.000.000 | 500.000.000 | 500.000.000 |
| Trái phiếu (i) | 500.000.000 | 500.000.000 | 500.000.000 |
| 500.000.000 | 500.000.000 | 500.000.000 | |
(I) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là khoản đầu tư Trái phiếu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với giá gốc là 500.000.000 VND, lại suất thả nổi, ngày đáo hạn là ngày 24/12/2027.
4.10. Chỉ phí trả trước dài hạn
| Chỉ phí trả trước dài hạn | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND |
| Chỉ phí công cụ dụng cụ xuất dùng | 88.004.994 | 129.974.148 |
| 88.004.994 | 129.974.148 |
4.11. Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Công ty CP Nghiên cứu và Thí nghiệm điện | ||||
| Công ty CP LILAMA 3 | 1.592.306.744 | 1.592.306.744 | 972.086.744 | 972.086.744 |
| Công ty CP Thí nghiệm điện Việt Nam | 1.240.824.354 | 1.240.824.354 | 1.240.824.354 | 1.240.824.354 |
| Công ty CP Kỹ thuật Sao Mai Việt Nam | 836.528.760 | 836.528.760 | 779.660.780 | 779.660.780 |
| Các đối tượng khác | 1.558.441.800932.368.717 | 1.558.441.800932.368.717 | 38.125.800402.582.167 | 38.125.800402.582.167 |
| 6.160.470.375 | 6.160.470.375 | 3.433.279.845 | 3.433.279.845 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn là các bên liên quan (chi tiết Thuyết minh số 7.4) | 1.260.264.354 | 1.260.264.354 | 1.279.704.354 | 1.279.704.354 |
4.12. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Người mua trả tiên trước ngăn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| VND | VND | |
| Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Tuyên Lâm (TLC) | - | 42.553.350 |
| Công ty CP Truyền Dẫn Long Biên | - | 503.982.000 |
| Công ty CP Đầu tư Thuỷ điện Nậm Ma 2A | 546.744.000 | - |
| Công ty TNHH ORGANO (VIET NAM) | 71.610.000 | - |
| Các đối tượng khác | 9.478.870 | 856.870 |
| 627.832.870 | 547.392.220 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LẬP MẶY - THÍ NGHIỆM CỔ ĐIỆN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
4.13. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm | Phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||||
| Phải nộp VND | Phải thu VND | Số phải nộp VND | Số đã nộp VND | Phải nộp VND | Phải thu VND | |
| Thuế GTGT hàng bán nội địa | 425.046.174 | - | 1.691.579.503 | 721.466.158 | 1.395.159.519 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.172.399.024 | - | 787.565.547 | 474.045.104 | 1.485.919.467 | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | 44.191.024 | - | 242.856.674 | 63.118.350 | 223.929.348 | - |
| Thuế nhà đất, thuê đất | - | - | 4.012.512 | 4.012.512 | - | - |
| Thuế môn bài | - | - | 3.000.000 | 3.000.000 | - | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 93.006.210 | - | 93.006.210 | - |
| 1.641.636.222 | - | 2.822.020.446 | 1.265.642.124 | 3.198.014.544 | - | |
| Thuế giá trị gia tăng | ||||||
| Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng cho hàng hóa và dịch vụ là 10%. | ||||||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | ||||||
| Thu nhập từ các hoạt động khác phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%. | ||||||
| Các loại thuế khác | ||||||
| Công ty kê khai và nộp theo quy định. | ||||||
| Ghi chú: Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế. | ||||||
CÔNG TY CỐ PHẦN LẬP MẠY - THÍ NGHIỆM CỐ ĐIỆN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
| 4.14. | Chi phí phải trả ngắn hạn | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND |
| Chi phí tiền lương trong thời gian nghỉ phép | - | 182,712.000 | |
| Chi phí phải trả các công trình xây dựng | 7.972.143.130898.261.128 | 7.182.143.130 | |
| Chi phí lãi vay | 8.870.404.258 | 7.364.855.130 | |
| 4.15. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND |
| Nhận trước tiền cho thuê tài sản | 1.620.000.000 | 540.000.000 | |
| 1.620.000.000 | 540.000.000 | ||
| 4.16. | Phải trả ngắn hạn khác | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND |
| Kinh phí công đoàn | 38,506.928 | - | |
| Bảo hiểm xã hội | 684.990.505 | 675.231.150 | |
| Bảo hiểm y tế | 58.012.956 | 27.835.461 | |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 25.223.056 | 12.371.316 | |
| Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 1.858.939.362 | 1.858.939.362 | |
| Phải trả các đội công trình | 21.068.611.469 | 17.953.432.125 | |
| Bà Vũ Thị Thu Hoài - Tiền vay | 3.150.000.000 | - | |
| Ông Hoàng Văn Lít - Tiền vay | 500.000.000 | - | |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 484.974.801 | 180.369.836 | |
| 27.869.259.077 | 20.708.179.250 | ||
| Phải trả ngắn hạn khác là các bên liên quan (chi tiết Thuyết minh số 7.4) | 651.216.120 | 651.216.120 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LẬP MẶY - THÍ NGHIỆM CỔ ĐIỆN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
Vay ngắn hạn
Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển Nông thôn -
Chi nhánh Tràng An (i)
| Số đầu năm | Trong năm | Số cuối năm | |||
| Ngày Nông nghiệp, triển Nông thôn - nhánh Tràng An (i) | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Tăng VND | Giảm VND | Giá trị VND |
| 54.927.363.636 | 54.927.363.636 | 30.404.749.479 | 42.911.881.474 | 42.420.231.641 | |
| 54.927.363.636 | 54.927.363.636 | 30.404.749.479 | 42.911.881.474 | 42.420.231.641 | |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 54.927.363.636 | 54.927.363.636 | 30.404.749.479 | 42.911.881.474 | 42.420.231.641 |
(i) Hợp đồng tin dụng số 1305-LAV-202300358 ngày 11/07/2023 ký kết giữa Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Tràng An với Công ty Cổ phần Lắp máy – Thi nghiệm Cơ điện, với các điều kiện chỉ tiết sau:
| |||||
| Tài sản đảm bảo của Công ty, cụ thể như sau: | |||||
| - Xe TOYOTA mang biến kiểm soát số: 30A-314.49
| |||||
CÔNG TY CỔ PHẦN LẬP MẶY - THÍ NGHIỆM CỔ ĐIỆN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Vốn khác của chủ sở hữu VND | Cổ phiếu quỹ VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Tổng VND | |
| Số dư đầu năm trước | 15.000.000.000 | 740.110.441 | (544.500) | 9.179.654.679 | 6.076.045.416 | 30.995.266.036 |
| Tăng trong năm trước | - | - | - | 31.688.941 | 125.913.567 | 157.602.508 |
| - Phân phối lợi nhuận | - | - | - | 31.688.941 | - | 31.688.941 |
| - Lãi trong năm trước | - | - | - | - | 113.613.567 | 113.613.567 |
| - Tăng khác | 12.300.000 | 12.300.000 | ||||
| Giảm trong năm trước | - | - | - | - | (577.530.730) | (577.530.730) |
| - Trích quỹ đầu tư phát triển | - | - | - | - | (31.688.941) | (31.688.941) |
| - Trích quỹ khen thưởng phức lợi | - | - | - | - | (12.675.577) | (12.675.577) |
| - Giảm khác | - | - | - | - | (533.166.212) | (533.166.212) |
| Số dư cuối năm trước | 15.000.000.000 | 740.110.441 | (544.500) | 9.211.343.620 | 5.624.428.253 | 30.575.337.814 |
| Số dư đầu năm nay | 15.000.000.000 | 740.110.441 | (544.500) | 9.211.343.620 | 5.624.428.253 | 30.575.337.814 |
| Tăng trong năm | - | - | - | 28.403.392 | 86.534.241 | 114.937.633 |
| - Lãi trong năm | - | - | - | - | 86.534.241 | 86.534.241 |
| - Phân phối lợi nhuận (i) | - | - | - | 28.403.392 | - | 28.403.392 |
| Giảm trong năm | - | - | - | - | (143.887.350) | (143.887.350) |
| - Trích quỹ đầu tư phát triển (i) | - | - | - | - | (28.403.392) | (28.403.392) |
| - Trích quỹ khen thưởng phức lợi (i) | - | - | - | - | (11.361.357) | (11.361.357) |
| - Giảm khác | - | - | - | - | (104.122.601) | (104.122.601) |
| Số dư cuối năm nay | 15.000.000.000 | 740.110.441 | (544.500) | 9.239.747.012 | 5.567.075.144 | 30.546.388.097 |
- 4.18.1. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu (tiếp theo)
(i) Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 38/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 26/06/2024, Công ty công bố phân phối lợi nhuận còn lại lũy kế đến cuối năm 2023 như sau:
Trích quý đậu tư phát triển 25% Lợi nhuận sau thuế tương đương 28.403.392 đồng.
Trích quỹ khen thưởng 10% lợi nhuận sau thuế tương đương 11.361.357 đồng.
- 4.18.2. Chỉ tiết vốn chủ sở hữu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Vốn thực góp | Tỷ lệ | Vốn thực góp | Tỷ lệ | |
| VND | % | VND | % | |
| Công ty Lắp máy Việt Nam - CTCP | 5.427.500.000 | 36,18% | 5.427.500.000 | 36,18% |
| Ông Phạm Văn Tuyên | 3.501.110.000 | 23,34% | 2.745.460.000 | 18,30% |
| Ông Vũ Hoàng Tùng | 2.863.500.000 | 19,09% | 2.863.500.000 | 19,09% |
| Bà Vũ Thị Thủy Giang | 2.550.000.000 | 17,00% | 2.550.000.000 | 17,00% |
| Cổ phiếu quỹ | 550.000 | 0,01% | 550.000 | 0,01% |
| Các cổ đồng khác | 657.340.000 | 4,38% | 1.412.990.000 | 9,42% |
| 15.000.000.000 | 100,00% | 15.000.000.000 | 100,00% | |
4.18.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tục, chia lợi nhuận
| Năm nay | Năm trước | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| Vốn góp tại ngày đầu năm | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| Vốn góp cuối năm | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 |
- 4.18.4. Cô phiếu
| Số cuối nămổ phiếu | Số đầu nămổ phiếu | |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 1.500.000 | 1.500.000 |
| - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chứng | 1.500.000 | 1.500.000 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 1.500.000 | 1.500.000 |
| - Số lượng cổ phiếu được mua, bán lại | 55 | 55 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 55 | 55 |
| - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 1.499.945 | 1.499.945 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 1.499.945 | 1.499.945 |
CÔNG TY CỖ PHẦN LẬP MÁY - THÍ NGHIỆM CỔ ĐIỆN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
| 4.18.5. Phân phối lợi nhuận | Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đầu năm | 5.624.428.253 | 6.076.045.416 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm | 86.534.241 | 113.613.567 | |
| Các khoản khác điều chỉnh tăng lợi nhuận | - | 12.300.000 | |
| Lợi nhuận được chia cổ tức và phân phối các quỹ trong năm | 5.710.962.494 | 6.201.958.983 | |
| Phân phối các quỹ và chia cổ tức, trong đó: | (143.887.350) | (577.530.730) | |
| - Trích quỹ đầu tư phát triển | (28.403.392) | (31.688.941) | |
| - Trích quỹ khen thưởng, phức lợi | (11.361.357) | (12.675.577) | |
| - Giám khác | (104.122.601) | (533.166.212) | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cuối năm | 5.567.075.144 | 5.624.428.253 | |
| 4.19. | Các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán | ||
| Ngoại tệ các loại | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Dollar Mỹ (USD) | 87,54 | 100,74 | |
| 5. | THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOÂN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||
| 5.1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||
| Năm nay VND | Năm trước VND | ||
| Doanh thu hoạt động cho thuê tàl sản | 1.107.272.727 | 1.080.000.000 | |
| Doanh thu hoạt động xây lắp | 36.570.330.786 | 34.457.530.153 | |
| 37.677.603.513 | 35.537.530.153 | ||
| Doanh thu phát sinh trong năm với các bên liên quan (chỉ tiết Thuyết minh số 7.4) | 33.028.858.326 | 24.273.592.568 | |
| 5.2. | Giá vốn hàng bán | ||
| Năm nay VND | Năm trước VND | ||
| Giá vốn hoạt động xây lắp | 27.423.483.526 | 23.573.962.040 | |
| Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho | - | (3.516.000) | |
| 27.423.483.526 | 23.570.446.040 | ||
| 5.3. | Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm nay VND | Năm trước VND | ||
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 32.721.163 | 53.483.742 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 115.244 | - | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm | 30.223 | 73.274 | |
| 32.866.630 | 53.557.016 | ||
CÔNG TY CỔ PHẦN LẬP MÁY - THÍ NGHIỆM CỔ ĐIỆN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
| 5.4. | Chỉ phí tài chính | Năm nay | Năm trước |
| Lãi tiền vay | 4.357.373.130 | 5.293.158.682 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong nămỉ phí tài chính khác | 79.726371.250 | - | |
| 4.357.824.106 | 5.293.158.682 | ||
| 5.5. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 4.183.638.848 | 4.222.738.822 | |
| Chỉ phí vật liệu quản lý | 68.656.146 | 97.252.046 | |
| Chỉ phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng | 19.768.484 | 156.689.124 | |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản có định | 201.453.941 | 486.193.639 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 7.012.512 | 7.012.512 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 583.678.589 | 672.996.575 | |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 887.132.938 | 769.722.054 | |
| Dự phòng/Dự phòng tổn thất các khoản nợ phải thú đòi (*) | - | 198.296.939 | |
| 5.951.341.458 | 6.610.901.711 | ||
| 5.6. | Thu nhập khác | Năm nay | Năm trước |
| Thu nhập từ thanh lý tài sản có định nhập khác | - | 10.000.000 | |
| 1.328.521.164 | 1.080.805.070 | ||
| 1.328.521.164 | 1.090.805.070 | ||
| 5.7. | Chỉ phí khác | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phạt vì phạm hành chính, chậm nộpỉ phí khác | 335.256.75596.985.674 | 10.884.474220.978.488 | |
| 432.242.429 | 231.862.962 | ||
| 5.8. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thuập chịu thuế năm hiện hành (i)ổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnành | Năm nay | Năm trước |
| 787.565.547 | 861.909.277 | ||
| 787.565.547 | 861.909.277 |
(i) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm được tính như sau:
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 874.099.788 | 975.522.844 |
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 3.063.727.945 | 3.334.023.540 |
| +) Chỉ phí không được trừ | 432.242.429 | 231.862.962 |
| +) Chỉ phí lãi vay không được trừ từ Glao dịch liên kết | 2.631.485.516 | 3.102.160.578 |
| Lợi nhuận tính thuế thu nhập doanh nghiệp | 3.937.827.733 | 4.309.546.384 |
| Thu nhập từ HĐKD chịu thuế suất 20% | 3.937.827.733 | 4.309.546.384 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp ước tính phải nộp Chỉ phí thuế TNDN từ HĐKD chịu thuế suất 20% | 787.565.547 | 861.909.277 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp ước tính phải nộp | 787.565.547 | 861.909.277 |
| 5.9. Lãi cơ bản, suy giảm trên cổ phiếu | Năm nay | Năm trước |
| a) Lãi cơ bản trên cổ phiếuợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VND)ác khoản điều chỉnh tăng/giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (l) | 86.534.241 | 113.613.567 |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND)ổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (cổ phiếu) | (8.653.424) | (11.361.357) |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/ Cổ phiếu) | 77.880.817 | 102.252.210 |
| b) Lãi suy giảm trên cổ phiếuố lượng cổ phiếu dự kiến phát hành thêm (cổ phiếu) | 1.499.945 | 1.499.945 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) | 52 | 68 |
| - | - | |
| 52 | 68 |
(i) Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, Công ty chưa tiến hành Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2025 và thông qua mức trích lập Quý khen thường phúc lợi. Vì vậy, Ban Tổng Giám đốc Công ty tạm tính lại cơ bản trên cổ phiếu dựa trên mức trích lập Quý khen thường phúc lợi là 10% lợi nhuận sau thuế năm 2024 theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 số 38/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 26/06/2024 thông qua kế hoạch phần phối lợi nhuận năm 2024.
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 6.729.522.818 | 8.024.732.025 |
| Chỉ phí nhân công | 24.240.842.221 | 20.593.050.839 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 201.453.941 | 486.193.639 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 6.811.805.524 | 4.262.002.851 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 3.633.119.977 | 3.923.962.293 |
| 41.616.744.481 | 37.289.941.647 |
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIẾN TỆ
| 6.1. | Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Tiền thu tù đi vay theo khế ước thông thường | 30.404.749.479 | 44.185.239.812 | |
| 30.404.749.479 | 44.185.239.812 | ||
| 6.2. | Số tiền thực trả gốc vay trong năm | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 42.911.881.474 | 42.279.378.281 | |
| 42.911.881.474 | 42.279.378.281 |
7. CÁC THỒNG TIN KHÁC
7.1. Nợ tiêm tàng
7.2. Tài sản cho thuê hoạt động
Không phát sinh bất kỳ khoản nợ tiêm tàng nào phát sinh từ những sự kiện đã xảy ra có thể ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính mà Công ty không kiểm soát được hoặc chưa ghi nhận.
Công ty hiện đang cho thuế văn phòng theo Hợp đồng cho thuế hoạt động ký kết với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chỉ nhánh Tây Hà Nội tại Tầng 1 tòa nhà số 436, đường Nguyễn Trãi, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội với diện tích cho thuế là 202 m². Thời hạn cho thuế là 5 năm kể từ ngày 01/07/2024. Số tiền 2.376.000.000 VND tương ứng số tiền thuế văn phòng trong 02 năm được thanh toán trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi ký kết Hợp đồng trên cơ sở hóa đơn hợp lệ. Tiền thuế văn phòng từ năm thứ ba được thanh toán mỗi năm một lần trong vòng 15 ngày làm việc đầu tiên của đợt thanh toán năm đó trên cơ sở hóa đơn hợp lệ.
7.3. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định rằng, theo nhận định của Ban Tổng Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính này.
7.4. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
- 7.4.1. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và các thành viên Ban điều hành (Ban Tổng Giám đốc, kế toán trưởng). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên một thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt:
Thu nhập Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành được hướng trong năm như sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN LẬP MÁY - THÍ NGHIỆM CỔ ĐIỆN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
| Chức danh | Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Hội đồng Quản trị | |||
| Ông Lê Văn Định | Chủ tịch | 265.999.273 | 296.400.000 |
| Ông Phạm Văn Tuyền | Chủ tịch | 145.424.000 | - |
| Ông Vũ Anh Tuấn | Thành viên HDQT | 198.699.000 | 234.000.000 |
| Ông Vũ Hoàng Tùng | Thành viên HDQT | - | - |
| Ban Kiểm soát | |||
| Ông Lê Tuấn Anh | Trường ban | 188.999.000 | 174.000.000 |
| Bà Trần Thị Điệp | Thành viên | 18.000.000 | 106.210.145 |
| Bà Lê Thủy Hồng | Thành viên | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Ông Bùi Văn Giang | Thành viên | 91.245.418 | - |
| Ban Điều hành | |||
| Ông Hoàng Văn Lít | Thành viên HDQT, Nguyên Tổng Giám đốc | 122.548.000 | 282.000.000 |
| Ông Nguyễn Sý Thành | Thành viên HDQT, Phố Tổng Giám đốc | 235.294.000 | 270.000.000 |
| Ông Nguyễn Thành Đại | Phố Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc, Nguyên | 202.294.000 | 204.000.000 |
| Ông Vũ Hoàng Tùng | Kế toán trường | 266.533.000 | 270.000.000 |
| 1.771.035.691 | 1.872.610.145 | ||
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Công ty không phát sinh giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Số dự với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty không có số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
- 7.4.2. Giao dịch và số dư vói các bên liên quan khác
Các bên liên quan khác với Công ty bao gồm: các công ty con, các công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở Công ty và các thành viên một thiết trong gia đình của họ, các doanh nghiệp do các nhân viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết của Công ty và các thành viên một thiết trong gia đình của họ.
Danh sách bên liên quan khác
| Bên liên quan khác | Địa điểm | Mối quan hệ |
| Tổng Công ty Lắp máy Việt | Thành phố Hà Nội | Cổ đông lớn |
| Nam - CTCP (LILAMA) | Thanh Hóa | Công ty con của LILAMA |
| Công ty CP LILAMA 5 | Đà Nẵng | Công ty con của LILAMA |
| Công ty CP LILAMA 7 | Thành phố Hà Nội | Công ty con của LILAMA |
| Công ty CP LILAMA 10 | Bắc Ninh | Công ty liên kết của LILAMA |
| Công ty CP LILAMA 69-1 | Đồng Nai | Công ty liên kết của LILAMA |
| Công ty CP LILAMA 45-4 | Thành phố Hồ Chí Minh | Công ty liên kết của LILAMA |
| Công ty CP LILAMA 18 | Quảng Ngãi | Công ty liên kết của LILAMA |
| Công ty CP LILAMA 45-3 | Thành phố Hồ Chí Minh | Công ty liên kết của LILAMA |
| Công ty CP LILAMA 18-1 | Thành phố Hồ Chí Minh | Công ty liên kết của LILAMA |
CÔNG TY CỐ PHẦN LẬP MÁY - THÍ NGHIỆM CỐ ĐIỆN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Giao dịch với các bên liên quan khác
Trong năm tài chính này có phát sinh nghiệp vụ chủ yếu với các công ty có liên quan như sau:
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụổng Công ty Lắp máyệt Nam - CTCPông ty CP LILAMA 18ông ty CP LILAMA 10ông ty Cổ phần LILAMA 18-1 | Nội dung giao dịch | Năm nay | Năm trước |
| Doanh thu xây lắp | 28.354.082.864 | 21.032.906.678 | |
| Doanh thu xây lắp | 4.389.295.062 | 2.413.233.890 | |
| Doanh thu xây lắp | 30.190.000 | 740.782.000 | |
| Doanh thu xây lắp | 255.290.400 | 86.670.000 |
| Mua hàng hóa dịch vụ từ Bên liên quan | Nội dung giao dịch | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Công ty CP LILAMA 5 | Mua hàng hóa dịch vụ | - | 344.343.672 |
| Tổng công ty lắp máy Việt Nam - CTCP | Thuê sử dụng máy phát điện | 54.000.000 | 72.000.000 |
| 54.000.000 | 416.343.672 |
Số dự các khoản phải thu/phải trả với các bên liên quan khác
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | Số cuối năm | Số đầu năm |
| VND | VND | |
| Tổng cộng tỉ lập máy Việt Nam - CTCP | 10,522,789,822 | 18,586,189,267 |
| Công ty CP LILAMA 69-1 | 4,730,041,295 | 4,730,041,295 |
| Công ty CP LILAMA 5 | 830,472,447 | 830,472,447 |
| Công ty CP LILAMA 7 | 646,397,657 | 646,397,657 |
| Công ty CP LILAMA 45-3 | 360,932,000 | 360,932,000 |
| Công ty CP LILAMA 18 | 569,058,015 | 1,649,361,521 |
| Công ty CP LILAMA 45-4 | 73,336,300 | 73,336,300 |
| Công ty CP LILAMA 69-2 | 384,462,195 | 384,462,195 |
| Công ty CP LILAMA 3.3 | 36,670,000 | 36,670,000 |
| Công ty CP LILAMA Hà Nội | 8,316,816 | 8,316,816 |
| Công ty CP LILAMA 10 | - | 46,288,800 |
| Công ty CP LILAMA 18.1 | 56,908,080 | - |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải thu ngắn hạn khác | VND | VND |
| Ông Vũ Anh Tuấn | 1.648.173 | 2.878.173 |
| Ông Chu Tất Thắng | 1.070.202.826 | 1.070.202.826 |
| Ông Trần Thọ Hiếu | 847.689.465 | 847.689.465 |
| Ông Trần Trung Hiếu | 649.788.778 | 649.788.778 |
| 2.569.329.242 | 2.570.559.242 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LẬP MÁY - THÍ NGHIỆM CỔ DIỆN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
| Nợ xấu | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Công ty CP | 830.471.847 | (830.471.847) | 830.471.847 | (830.471.847) |
| LILAMA 5 | ||||
| Công ty CP | 360.932.000 | (360.932.000) | 360.932.000 | (360.932.000) |
| LILAMA 45-3 | ||||
| Công ty CP | 69.350.557 | (69.350.557) | 69.350.557 | (69.350.557) |
| LILAMA 69-1 | ||||
| Công ty CP | 80.053.884 | (80.053.884) | 80.053.884 | (80.053.884) |
| LILAMA 7 | 1.340.808.288 | (1.340.808.288) | 1.340.808.288 | (1.340.808.288) |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Phải trả người bán ngắn hạn | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND |
| Công ty CP | ||||
| LILAMA 3 | 1.240.824.354 | 1.240.824.354 | 1.240.824.354 | 1.240.824.354 |
| Tổng Công ty Lắp mấy Việt Nam - CTCP | 19.440.000 | 19.440.000 | 38.880.000 | 38.880.000 |
| 1.260.264.354 | 1.260.264.354 | 1.279.704.354 | 1.279.704.354 | |
| Phải trả ngắn hạn khác | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | ||
| Tổng Công ty lắp máy Việt Nam - Công ty Cổ phần | 651.216.120 | 651.216.120 | ||
| 651.216.120 | 651.216.120 | |||
Thông tin về bộ phận
Công ty không lập báo cáo bộ phận vì không thỏa man 1 trong 3 điều kiện phải lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hay khu vực địa lý được quy định tại Thống tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn thực hiện sáu (06) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trường Bộ Tài chính.
7.6. Thông tin so sánh
Số liệu so sánh là số liệu của Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2023 của Công ty Cổ phần Lắp máy - Thí nghiệm cơ điện đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán về định giá Quốc tế.
Một số chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính được Công ty thực hiện trình bày lại như sau:
| Chỉ tiêu | Mã số | Năm trước Trình bày lại VND | Năm trước VND | Chênh lịch VND |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 68 | 76 | (8) |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 68 | 76 | (8) |
Người lập biểu
Lê Thị Chi
Phụ trách kế toán
Lê Thị Chỉ
Tổng Giám đốc
Vũ Hoàng Tùng
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 28 tháng 03 năm 2025