Báo cáo thường niên 2024/LDG
ticker: LDG document_type: bctn year: 2024 page_count: 105 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 72 /2025/CV-LDG
No: 72 /2025/CV-LDG
Đồng Nai, ngày 10 tháng 4 năm 2025
Dongnai, April 10th, 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỸ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi : Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
To : The Ho Chi Minh Stock Exchange.
- Tên tổ chức : Công ty Cổ phần Đầu tư LDG
Name of organization : LDG Investment Joint Stock Company.
- Mã chúng khoán/Stock code : LDG
Địa chỉ : 104/4 ấp Hòa Bình, xã Giang Điền, huyện Tràng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Address : No.104/4 Hoa Bình Hamlet, Giang Dien Commune, Trang Bom District, Dong Nai Province.
Điện thoại/Tel: (0251) 896 6666 Fax: (0251) 896 6668
Email: www.ldginvestment.vn.
- Nội dung công bố thông tin : Báo cáo thường niên năm 2024
Contents of disclosure : Annual Report 2024
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 10/04/2025 tại đường dẫn www.ldginvestment.vn tại mục Quan hệ cổ đông/Báo cáo thường niên.
This information was published on the Company's website on http://www.ldginvestment.vn, refer to the Investor Relation/ Annual Reports.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Trân trọng./.
Sincerely./.
Nơi nhân/ Recipients:
Như trên/ Hereinabove;
- Luu P.HC-NS/Archive: HR Dept.
CÔNG TY
C PH N
U T
LDG
Digitally signed by CONG
TY C PH N U T
LDG
DN: cn=CÔNG TY C
PH N U T LDG
c=VN
Reason: I am the author of
this document
Location:
Date: 2025-04-10
18:23+07:00
CHỮ TÍCH HỒI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHAIRMAN OF THE BOARD
LDG
NGÔ VĂN MINH
Só: .73./2025/BC-LDG
No: .73./2025/BC-LDG
Đồng Nai, ngày 10 tháng 4 năm 2025
Dongnai, April 10th, 2025
BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024 2024 ANNUAL REPORT Kinh gửi: ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HÒ CHÍ MINH To: THE STATE SECURITIES COMMISSION OF VIETNAM HO CHI MINH STOCK EXCHANGE
I. Thông tin chung/General information
1. Thông tin khái quát/General information:
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Đầu tư LDG
Trading name: LDG Investment Joint Stock Company
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3602368420 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 19 tháng 08 năm 2010, đăng ký thay đổi lần thứ 20 ngày 21/12/2023.
Enterprise Registration Certificate No. 3602368420, initially issued by the Department of Planning and Investment of Dong Nai Province on August 19, 2010, and amended for the 20th time on December 21, 2023.
Vốn điều lệ: 2.569.725.850.000 đồng.
Charter Capital : VND 2,569,725,850,000.
Vốn chủ sở hữu (31/12/2024): 1.211.097.364.876 đồng.
Owner's Equity (31/12/2024): VND 1,211,097,364,876
Địa chỉ: Số 104/4 Áp Hòa Bình, Xã Giang Điền, Huyện Tràng Bom, Tinh Đồng Nai.
Address: No. 104/4, Hoa Binh hamlet, Giang Dien commune, Trang Bom district, Dong Nai province.
Số điện thoại/Tel: (0251) 896 6666
Số fax/Fax: (0251) 896 6668
Website: www.ldginvestment.vn
Mã cổ phiếu/Stock Code: LDG.
Quá trình hình thành và phát triển/Establishment and development process
- Năm 2010, Công ty Cổ phần Địa ốc Long Điền được thành lập với vốn điều lệ
50.000.000.000 đồng.
In 2010, Dragon Land Real Estate Joint Stock Company was established with an initial charter capital of VND 50,000,000,000.
- Năm 2013, công ty đã tăng vốn điều lệ từ 50.000.000.000 đồng lên 227.992.250.000 đồng.
In 2013, the company increased its charter capital from VND 50,000,000,000 to VND 227,992,250,000.
Năm 2014, công ty đã tăng vốn điều lệ hai lần từ 227.992.250.000 đồng lên 700.000.000.000 đồng và từ 700.000.000.000 đồng lên 750.000.000.000 đồng.
In 2014, the company conducted two capital increases: first, raising its charter capital from VND 227,992,250,000 to VND 700,000,000,000, and then to VND 750,000,000,000.
Năm 2015, cổ phiếu của công ty chính thức được niềm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoản TP.HCM với mã chứng khoản là LDG. Cũng trong năm này, công ty đã chính thức đổi tên từ Công ty Cổ phần Địa ốc Long Điền thành Công ty Cổ phần Đầu tư LDG.
In 2015, the company's shares were officially listed on the Ho Chi Minh Stock Exchange under the stock code LDG. In the same year, the company officially changed its name from Dragon Land Real Estate Joint Stock Company to LDG Investment Joint Stock Company.
Năm 2016, công ty tăng vốn điều lệ từ 750.000.000.000 đồng lên 884.997.550.000 đồng.
In 2016, the company increased its charter capital from VND 750,000,000,000 to VND 884,997,550,000.
Năm 2017, công ty tăng vốn điều lệ từ 884.997.550.000 đồng lên 1.064.575.120.000 đồng và từ 1.064.575.120.000 đồng lên 1.599.578.060.000 đồng.
In 2017, the company raised its charter capital from VND 884,997,550,000 to VND 1,064,575,120,000, and subsequently to VND 1,599,578,060,000.
Năm 2018, công ty tăng vốn điều lệ từ 1.599.578.060.000 đồng lên 1.887.494.540.000 đồng và từ 1.887.494.540.000 đồng lên 1.906.144.540.000 đồng.
In 2018, the company increased its charter capital from VND 1,599,578,060,000 to VND 1,887,494,540,000, and then to VND 1,906,144,540,000.
- Năm 2019, công ty tăng vốn điều lệ từ 1.906.144.540.000 đồng lên 2.402.124.510.000 đồng.
In 2019, the company increased its charter capital from VND 1,906,144,540,000 to VND 2,402,124,510,000.
Năm 2021, thay đổi logo và bộ nhận diện thương hiệu để chuẩn bị cho một hành trình chính phục mới.
In 2021, the company changed its logo and brand identity in preparation for a new phase of development.
Năm 2022, công ty tăng vốn điều lệ từ 2.402.124.510.000 đồng lên 2.569.725.850.000 đồng.
In 2022, the company increased its charter capital from VND 2,402,124,510,000 to VND 2,569,725,850,000.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh/Business lines and locations of the business
Ngành nghề kinh doanh/Business lines
Ngành nghề kinh doanh chính của LDG từ khi thành lập đến nay là kinh doanh bắt động sản gồm sản phẩm đất nền, nhà phổ, căn hộ, khu đô thị... và định hướng trong thời gian tới sẽ mở rộng lĩnh vực kinh doanh bắt động sản thương mại, dịch vụ và giải trí.
LDG focuses on real estate, including land plots, townhouses, apartments, and urban areas. In the future, the company plans to expand into commercial real estate, services, and entertainment.
Địa bàn kinh doanh/Locations of the business
Hiện nay, địa bàn kinh doanh của LDG đã được mở rộng ở cả 3 miền Bắc, Trung và Nam với các tỉnh thành như Quảng Ninh, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bình Dương, Đồng Nai, TP.HCM, Cần Thơ...
LDG operates in all three regions of Vietnam—North, Central, and South—covering provinces and cities such as Quang Ninh, Da Nang, Khanh Hoa, Binh Duong, Dong Nai, Ho Chi Minh City, and Can Tho,...
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Information about governance model, business organization and managerial apparatus
Mô hình quản trị (theo quy định tại Điều 137 Luật Doanh nghiệp) Governance model (as stipulated in Article 137 of the Law on Entrprises).
- Cơ cấu bộ máy quản lý/Management structure
- Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies
| Stt No | Tên công ty Name of Company | Địa chỉ Address | Ngành nghề Business lines | Vốn điều lệ đăng ký (triệu đồng) Charter Capital (VND million) | Tỷ lệ sở hữu Shareholding Ratio |
| 1 | Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Địa ốc Nam Sài Gòn. Nam Sai Gòn Real Estate Development And Investment Corporation. | Tầng 2, Tòa nhà 194 Golden Building, 473 Điện Biên Phú, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Floor 2, 194 Golden Building, 473 Điện Biên Phú Street, Ward 25, Binh Thanh District, HCMC. | Kinh doanh bất động sản Real Estate Business | 99,9996% 99.9996% |
4. Định hướng phát triển/Development orientations
Đặt mục tiêu trở thành một trong những tập đoàn đầu tư bất động sản lớn tại Việt Nam, LDG để cao 4 trọng tâm chiến lược phát triển mong muốn đem lại sự hài hòa về quyền lợi cho cả doanh nghiệp, nhà đầu tư, khách hàng và công đồng như sau:
Aiming to become one of the leading real estate investment corporations in Vietnam, LDG focuses on four key development strategies to ensure a balance of benefits for the company, investors, customers, and the community:
- Cung cấp sản phẩm chất lượng, dịch vụ uy tín, mang lại những giá trị thiết thực đến khách hàng;
Providing high-quality products and reliable services that deliver practical value to customers;
Nâng cao trình độ nhân sự chuyên nghiệp, phát triển tiềm lực nhân tài;
Enhancing employee qualifications and developing human resource potential:
- Tài chính vững mạnh, tăng trưởng không ngừng, phát triển bền vững, góp phần phát triển kinh tế đất nước;
Ensuring strong financial capacity, continuous growth, and sustainable development to contribute to national economic progress:
Tôi ưu hóa lợi nhuận cho cỗ đồng.
Optimizing shareholder returns.
5. Các rủi ro và hoạt động quản trị rủi ro/Risks and Risk Management Activities
a. Rùi ro từ các yêu tố kinh tế, xã hội vi mô/Risks from macroeconomic and social factors
Ngành bất động sản, đặc biệt là các phân khúc đất nền, nhà phổ, căn hộ và khu đô thị, luôn phải đối mặt với những tác động mạnh mẽ từ các yếu tố kinh tế, xã hội vĩ mô. Sự biến động trong nền kinh tế, thay đổi lãi suất và mức độ lạm phát có thể tạo ra những rủi ro lớn đối với các công ty trong ngành, làm giảm khả năng tiêu thụ sản phẩm và làm tăng chi phí đầu tư. Đặc biệt đối với phân khúc đất nền và nhà phổ, sự thay đổi này không những làm chủng lại thị trường mua bán mà còn làm giảm giá trị của các tài sản.
The real estate industry, particularly segments such as land plots, townhouses, apartments, and urban developments, is always subject to strong impacts from macroeconomic factors. Economic fluctuations, interest rate changes, and inflation can pose significant risks to companies in the sector, reducing product demand and increasing investment costs. Specifically, for segments like land plots and townhouses, these changes not only slow down transactions but also decrease asset values.
Để ứng phó với những rủi ro này, Công ty LDG luôn theo đời chặt chẽ các yếu tố kinh tế, xã hội vĩ mô và chuẩn bị chiến lược linh hoạt, thực hiện chiến lược da dạng hóa danh mục đầu tư và chủ động trong việc tìm kiếm các nguồn vốn thay thế như hợp tác với các đối tác chiến lược để giảm thiếu sự phụ thuộc vào các khoản vay ngăn hàng.
To mitigate these risks, LDG continuously monitors macroeconomic factors and prepares flexible strategies. The company implements a diversified investment portfolio strategy and actively seeks alternative funding sources, such as collaborating with strategic partners, to reduce dependence on bank loans.
b. Rùi ro về quản trị tài chính/ Financial management risks
Lãi suất luôn là yếu tố quan trọng quyết định chi phí vay vốn đầu tư và khả năng sinh lợi của các dự án bắt động sản. Khi lãi suất tăng, chi phí vay vốn tăng theo, điều này ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng hoàn vốn của các dự án. Đặc biệt với các công ty bất động sản có tỷ lệ vay nợ cao, sự thay đổi này có thể gây áp lực tài chính lớn, khiến chi phí dự án tăng lên và làm giảm khả năng thanh toán nợ.
Interest rates are a crucial factor determining loan costs and the profitability of real estate projects. When interest rates rise, financing costs also increase, directly
impacting project returns and capital recovery. For real estate companies with high debt ratios, such changes can create significant financial pressure, driving up project costs and reducing debt repayment capacity.
Ngoài ra, các chính sách tiền tệ từ Ngân hàng Nhà nước, bao gồm việc điều chỉnh lãi suất cơ bản và chính sách tín dụng, có thể làm thay đổi khả năng tiếp cận nguồn vốn vay. Chính sách siết chặt tín dụng nhằm kiểm soát lạm phát hoặc ổn định thị trường tài chính có thể khiến việc vay vốn trở nên khó khăn, ảnh hưởng đến tiền độ và quy mô của các dự án bất động sản. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các công ty bất động sản phát triển các dự án dài hạn như đất nền, nhà phổ và khu đô thị, nơi cần nguồn tài chính lớn để triển khai.
Additionally, monetary policies from the State Bank, including adjustments to benchmark interest rates and credit policies, can impact access to loan capital. Credit crunch policies aimed at controlling inflation or stabilizing financial markets may make borrowing more difficult, affecting the progress and scale of real estate projects. This is especially critical for real estate companies developing long-term projects such as land plots, townhouses, and urban developments, which require substantial financial resources for execution.
Để giảm thiếu rủi ro từ biến động lãi suất và các chính sách tín dụng, LDG đã thực hiện các biện pháp sau:
To mitigate risks from interest rate fluctuations and credit policies, LDG has implemented the following measures:
- Cơ cấu lại các khoản vay: LDG ưu tiên các khoản vay dài hạn với lãi suất cố định, nhằm bảo vệ công ty khói tác động của sự thay đổi lãi suất trong suốt quá trình triển khai dự án. Công ty cũng đánh giá kỹ lưỡng các điều khoản vay trước khi ký kết, nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của biến động lãi suất.
Loans restructuring loans: LDG prioritizes long-term loans with fixed interest rates to protect the company from interest rate fluctuations throughout project implementation. The company also carefully evaluates loan terms before signing to minimize the impact of interest rate volatility.
Tái cơ cấu tài sản, dự án: Nhằm đảm bảo tài chính để thanh toán các khoản nợ trái phiếu, nợ ngân hàng và phát triển các dự án trọng điểm, LDG quan tâm đến việc tái cơ cấu tài sản thông qua việc tìm kiếm các đối tác có năng lực tài chính để hợp tác phát triển các dự án hoặc chuyển nhượng các dự án của công ty.
Asset and project restructuring: To ensure financial stability for bond repayments, bank loans, and the development of key projects, LDG focuses on asset restructuring by seeking financially capable partners for joint project development or project transfers.
c. Rùi ro về pháp lý dự án/Project legal risks
- Trong lĩnh vực bất động sản, rủi ro pháp lý là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả triển khai dự án. Các vướng mắc pháp lý phổ biến thường liên quan đến thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy hoạch đất đại hoặc các vấn đề.
dề về giấy phép xây dựng. Thêm vào đó, sự thay đổi trong các chính sách pháp luật, quy định về đất đai, xây dựng, thuế và bảo vệ môi trường gây giản đoạn, chậm tiến độ thực hiện các dự án. Những rủi ro này không chỉ làm tăng chi phí đấu tư dự án mà còn có thể dẫn đến các tranh chấp pháp lý nghiêm trọng.
In the real estate sector, legal risks are a crucial factor that can impact project progress and implementation efficiency. Common legal issues often involve procedures for obtaining land use rights certificates, land planning regulations, and construction permits. Additionally, changes in legal policies, regulations on land use, construction, taxation, and environmental protection may cause delays in projects. These risks not only increase costs but can also lead to serious legal disputes.
Để đối phó với các rủi ro này, LDG luôn duy tri mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan chức năng để cập nhất và tuân thủ các thay đổi trong chính sách pháp lý. Công ty thường xuyên thực hiện đánh giá pháp lý đối với các dự án, phát hiện sớm các vấn đề có thể phát sinh, từ đó có phương án xử lý kịp thời. Ngoài ra, đội ngũ pháp lý của công ty luôn cập nhất liên tục các chính sách liên quan, đảm bảo tính hợp pháp trong mọi giao dịch và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.
To mitigate these risks, LDG adopts a proactive approach by maintaining close collaboration with regulatory authorities to stay informed of and comply with legal changes. The company conducts regular legal assessments of its projects to identify and address potential issues early. Additionally, the company's legal team continuously monitors and updates relevant policies to ensure compliance in all transactions and protect the interests of all stakeholders.
d. Rủi ro về nguồn nhân lực/Human Resource Risks
Khi phải đối mặt với khó khăn tài chính và cần tối ưu chi phí, rùi ro về nguồn nhân lực trở thành một thách thức lớn đối với công ty. Việc cất giảm nhân sự có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực thi và chất lượng công việc, đặc biệt là với các vị trí có chuyên môn cao. Điều này càng trở nên quan trọng khi công ty cần duy trì một đội ngũ nhân sự có khả năng đảm nhận các công việc chiến lược và quản lý các dự án phức tạp.
Under financial pressure and the need for cost optimization, human resource risks become a major challenge for real estate companies. Workforce reductions can directly impact execution capacity and work quality, particularly in specialized roles. This is especially critical as the company must retain a capable team to manage strategic tasks and oversee complex projects.
- Trong bối cảnh khó khăn hiện nay, công ty tập trung vào việc tính giản bộ máy đồng thời giữ lại đội ngũ chuyên viên, quản lý cốt lõi có khả năng đảm nhận các công việc chuyên môn và chiến lược. Ngoài ra, LDG chủ trọng đào tạo và phát triển nhân sự nội bộ, giúp đội ngũ hiện tại có thể đảm nhận nhiều nhiệm vụ hơn và phát huy tối đa khả năng trong điều kiện hạn chế về nhân lực. Bên cạnh đó, công ty triển khai chính sách tuyển dụng linh hoạt để bổ sung nhân sự khi cần thiết, đặc biệt là trong các lĩnh vực yêu cầu kỹ năng đặc thù.
In challenging times, we focus on streamlining our workforce while retaining key specialists and managers who can handle technical and strategic tasks. LDG also prioritizes internal training and development, enabling our current employees to take on multiple roles and maximize their potential despite workforce constraints. Additionally, we implement a flexible recruitment approach to supplement staff as needed, particularly in roles requiring specialized skills.
e. Rùi ro về môi trường, sức khỏe, an toàn lao động/Environmental, Health, and Occupational Safety Risks
Trong lĩnh vực bất động sản, đặc biệt tại các công trình xây dựng, rủi ro về môi trường, sức khỏe và an toàn lao động là những yếu tố không thể bỏ qua. Các công trình xây dựng có thể gây tác động tiêu cực đến mỗi trường như ở nhiễm không khí, tiếng ồn, bụi và chất thải, ảnh hưởng trực tiếp đến cư dân khu vực và sức khỏe của công động. Mỗi trường làm việc tại các công trường xây dựng tiêm ăn nguy cơ tại nạn lao động nếu không được quản lý chặt chẽ, từ việc thiếu trang bị bảo hộ cho công nhân đến việc không tuần thú các quy định an toàn.
In the real estate sector, especially in construction projects, environmental, health, and occupational safety risks are critical concerns. Construction activities can have negative environmental impacts, such as air pollution, noise, dust, and waste, directly affecting local residents and public health. Additionally, construction sites present significant workplace hazards if not properly managed, including inadequate protective equipment for workers and non-compliance with safety regulations.
Để giảm thiếu những rủi ro này, LDG luôn đặt sức khỏe và an toàn lên hàng đầu trong mọi hoạt động thi công. Công ty chủ trọng thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường bằng cách kiểm soát bụi, giảm thiếu tiếng ồn và đảm bảo việc xử lý chất thải đúng quy định, đồng thời tiến hành các kiểm tra định kỳ về môi trường tại các công trình. Về vấn đề an toàn lao động, công ty nghiêm túc thực hiện các tiêu chuẩn an toàn với việc trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ cho công nhân và tổ chức đào tạo an toàn lao động thường xuyên. Các công trình của LDG đều được giám sát bởi đội ngũ chuyên trách dễ bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật và đảm bảo sức khỏe cho công đồng và người lao động. Qua đó, công ty không chỉ bảo vệ nhân viên mà còn cam kết tạo ra mỗi trường sống lành mạnh cho cư dân và công đồng xung quanh.
To mitigate these risks, LDG prioritizes health and safety in all construction activities. The company prioritizes environmental protection measures by controlling dust, minimizing noise, and ensuring proper waste disposal in compliance with regulations. Additionally, it conducts regular environmental inspections at construction sites. Regarding occupational safety, LDG fully complies with safety standards by providing workers with necessary protective equipment and organizing regular safety training programs. All LDG construction projects are closely monitored by a dedicated team to ensure compliance with legal regulations and safeguard the health of both workers and the community. Through these efforts, the company not only protects its employees but also remains committed to creating a healthy living environment for residents and surrounding communities.
II. Tinh hình hoạt động trong năm/Operational status in the current year
- Tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh/Situation of production and business operation.
- Trong năm vừa qua, mặc dù công ty đã nổ lực duy trì hoạt động ổn định và thực hiện các biện pháp tối ưu hóa chi phí, kết quả kinh doanh không đạt được như kỳ vọng, phản ánh những thách thức lớn mà ngành bắt động sản đang phải đối mặt, bao gồm sự suy giảm nhu cầu thị trường, khó khăn trong việc huy động vốn và tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô.
Over the past year, despite the company's efforts to maintain stable operations and implement cost optimization measures, business performance was below expectations, reflecting significant challenges facing the real estate sector, including declining market demand, difficulties in capital mobilization, and the impact of macroeconomic factors.
2. Tổ chức và nhân sự/Organization and Human resource
Danh sách Ban điều hành/List of the Board of Management:
| STT No | Họ tên Name | Chức vụ Position |
| 1 | Trần Công Luận Mr. Trần Công Luan | Tổng Giám đốc General Director |
| 2 | Lê Khắc Trọng Mr. Le Khắc Trọng | Phó Tổng Giám đốc Deputy General Director |
| 3 | Lê Thị Phương Uyên Ms. Le Thị Phương Uyên | Kế toán trường Chief Accountant |
Những thay đổi trong ban điều hành/Changes in the Board of Management:
Miễn nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám Đốc đối với ông Lê Văn Như Hải từ ngày 30/12/2024.
Dismissal of Mr. Le Van Nhu Hai from the position of Deputy General Director on December 30, 2024.
- Tinh hình đầu tư, tinh hình thực hiện các dự án/Investment activities, project implementation:
a. Các dự án đã và đang thực hiện/Ongoing and Completed Projects:
- Dự án Khu căn hộ ven sông Marina Tower/Marina Tower Apartment Area Project
- Vị tri : Thành phố Thuận An, tinh Bình Dương
Location : Thuan An City, Binh Duong Province
- Diện tích đất dự án : 10.655 m²
Project land area : 10,655 m^2
Diện tích thương phẩm : 54.408,8 m²
Total saleable floor area: 54,408.8 m²
Diện tích sản xây dựng : 75.200 m²
Total gross floor area : 75,200 m²
- Quy mô : 3 Block, tầng cao 19 tầng
Project scale : 3 blocks, 19 floors
Tổng mức đầu tư : 1.020 tỷ đồng
Total investment : VND 1,020 billion
Chủ đầu tư : CTCP Đầu tư Xây dựng Đại Thịnh Phát
Investor : Dai Thinh Phat Construction Investment Corporation
- Căn hộ thông minh ven sông Saigon Intela/Saigon Intela Smart Riverside Apartment
- Vi trí : KDC 13E, xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, TP.HCM
Location : 13E Residential Area, Phong Phu Commune, Bình Chanh District, Ho Chi Minh City
Diện tích đất dự án : 9.016 m²
Project land area : 9,016 m²
Diện tích thương phẩm : 62.332,7 m²
Total saleable floor area: 62,332.7 m^2
Diện tích sản xây dựng : 86.904 m²
Total gross floor area : 86,904 m^2
- Quy mô : 2 Block, tầng cao 24 tầng.
Project scale : 2 blocks, 24 floors
Tổng mức đấu tư : 1.550 tỷ đồng
Total investment : VND 1,550 billion
Chủ đầu tư : CTCP Bắc Phước Kiến (LDG là đơn vị hợp tác phát triển dự án)
Investor : Bac Phuoc Kien Joint Stock Company (LDG is the project development partner)
- Khu căn hộ thông minh High Intela/High Intela Smart Apartment Project
- Vị trí : Đại lộ Võ Văn Kiệt, P.16, Q.8, TP.HCM
Location : Vo Van Kiet Boulevard, Ward 16, District 8, Ho Chi Minh City
- Diện tích đất dự án : 7.825,7 m²
Project land area : 7,825.7 m^2
- Diện tích thương phẩm : 37.912,7 m²
Total saleable floor area: 37,912.7 m^2
Diện tích sản xây dựng : 53.260,7 m²
Total gross floor area : 53,260.7 m^2
- Quy mô : 2 Block, tầng cao 22 tầng
Project scale : 2 blocks, 22 floors
Tổng mức đầu tư : 1.203 tỷ đồng
Total investment : VND 1,203 billio
Chủ đầu tư : CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Địa Ôc Nam Sài Gòn
Investor : Nam Sai Gon Real Estate Development And Investment Corporation
- Khu căn hộ thông minh West Intela/ West Intela Smart Apartment Project
- Vị trí : Số 69 đường An Dương Vương, P.16, Q.8, TP.HCM
Location : No. 69 An Dương Vương Street, Ward 16, District 8, Ho Chi Minh City
Diện tích đất dự án : 2.920,9 m²
Project land area : 2,920.9 m²
Diện tích thương phẩm : 16.395,6 m²
Total saleable floor area: 16,395.6 m²
Diện tích sản xây dựng : 21.906,8 m²
Total gross floor area : 21,906.8 m²
- Quy mô : 1 Block, tầng cao 21 tầng
Project scale : 1 block, 21 floors
Tổng mức đấu tư : 481 tỷ đồng
Total investment : VND 481 billion
Chủ đầu tư : CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Địa Óc Nam Sài Gòn
Investor: Nam Sai Gon Real Estate Development And Investment
- Dự án Khu đô thị thông minh Thành Đô
- Vị trí : Phường Châu Văn Liêm, Quận Ô Môn, TP Cần Thơ
Location : Chau Van Liem Ward, O Mon District, Can Tho City
Diện tích đất dự án : 34.482 m²
Project land area : 34.482 m²
Diện tích thương phẩm : 18.339,3 m²
Total saleable floor area: 18,339.3 m²
Diện tích sản xây dựng : 44.733 m²
Total gross floor area : 44.733 m²
- Quy mô : 188 nhà liên kế
Project scale : 188 townhouses
Tổng mức đấu tư : 487 tỷ đồng
Total investment : VND 487 billion
Chủ đầu tư : Công ty TNHH MTV Xây dựng Sao Vàng Tây Đô (LDG là đơn vị hợp tác phát triển dự án)
- Dự án khu đô thị thông minh Viva Park/Viva Park Smart Urban Area Project
- Vị trí : Giang Điền, Tràng Bom, Đồng Nai
Location : Giang Dien, Tràng Bom, Dong Nai
Diện tích đất dự án : 182.212 m²
Project land area : 182.212 m²
Diện tích thương phẩm : 82.347,5 m²
Total saleable floor area: 82,347.5 m²
Diện tích sản xây dựng : 162.381,0 m²
Total gross floor area : 162,381.0 m²
- Quy mô : 680 căn nhà phổ và biệt thụ + 8 căn shophouse
Project scale : 680 townhouses and villas + 8 shophouses
Tổng mức đấu tư : 1.389 tỷ đồng
Total investment : VND 1,389 billion
Chủ đầu tư : CTCP Đầu tư LDG
Investor : LDG Investment Joint Stock Company
7. Dự án The Viva City/The Viva City Project
- Vị trí : Giang Điền, Tràng Bom, Đồng Nai
Location : Giang Dien, Trang Bom, Dong Nai
- Diện tích đất dự án : 919.726 m²
Project land area : 919,726 m^2
Diện tích thương phẩm : 393.019 m²
Total saleable floor area: 393.019 m²
- Quy mô : 3.200 nền liên kế và 37 nền biệt thụ
Project scale : 3,200 townhouse plots and 37 villa plots
Tổng mục đâu tư : 1.534 tỷ đồng
Total investment : VND 1,534 billion
- Chủ đầu tư : CTCP Đầu tư LDG
Investor : LDG Investment Joint Stock Company
8. Dự án TTTM Viva Square/Viva Square Shopping Center Project
- Vị trí : Giang Điền, Tràng Bom, Đồng Nai
Location : Giang Dien, Trang Bom, Dong Nai
- Diện tích đất dự án : 21.158 m²
Project land area : 21,158 m²
- Diện tích thương phẩm : 8.893,6 m²
Total saleable floor area: 8,893.6 m²
Diện tích sản xây dựng : 15.293,0 m²
Total gross floor area : 15,293.0 m²
- Quy mô : 619 gian hàng
Project scale : 619 stalls
Tổng mục đâu tư : 196 tỷ đồng
Total investment : VND 196 billion
Chủ đầu tư : CTCP Đầu tư LDG
Investor : LDG Investment Joint Stock Company
- Dự án LDG Grand Đà Nẵng/LDG Grand Đa Nang Project
- Vị trí : Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng
Location : Son Tra District, Da Nang City
- Diện tích đất dự án : 290.920 m²
Project land area : 290.920 m²
Diện tích thương phẩm : 63.332,0 m²
Total saleable floor area: 63,332.0 m²
Diện tích sản xây dựng : 199.483,0 m²
Total gross floor area : 199,483.0 m²
Tổng mức đầu tư : 8.650 tỷ đồng
Total investment : VND 8,650 bill
- Loại hình : Khu TM-DV-GT-TT da chức năng
Type : Multi-functional commercial, service, entertainment, and sports complex
Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Hải Duy (LDG là đơn vị hợp tác phát triển dự án)
Investor : Hải Duy Joint Stock Corporation (LDG is the project development partner)
10. Dự án LDG Grand Hạ Long/LDG Grand Hạ Long Project
- Vị trí : Thành phố Hà Long, tinh Quảng Ninh
Location : Ha Long City, Quang Ninh Province
Diện tích đất dự án : 4.185.809.6 m²
Project land area : 4,185,809.6 m²
Diện tích thương phẩm : 1.044.783 m²
Total saleable floor area: 1,044,783 m²
Diện tích sản xây dựng : 1.998.349 m²
Total gross floor area : 1,998,349 m²
Tổng mục đâu tư : Sẽ xác định trên cơ sở quy hoạch được duyệt.
Total investment : It shall be determined in accordance with the approved planning.
- Loại hình : Khu TM-DV-GT-TT da chức năng
Type : Multi-functional commercial, service, entertainment, and sports complex
Chủ đầu tư : CTCP Đầu tư LDG
Investor : LDG Investment Joint Stock Company
11. Khu căn hộ LDG SKY/LDG SKY Apartment Project
- Vị trí : Phường Bình An, TP.ĐI An, tinh Bình Dương
Location : Binh An Ward, Di An City, Binh Dương Province
- Diện tích đất dự án : 18.031,3 m²
Project land area : 18,031.3 m^2
Diện tích thương phẩm : 145.045,9 m²
Total saleable floor area: 145,045.9 m²
Diện tích sản xây dựng : 207.741,7 m²
Total gross floor area : 207,741.7 m²
Tổng mức đấu tư : 4.766 tỷ đồng
Total investment : VND 4,766 billion
- Quy mô : 5 Block, tầng cao 30 tầng
Project scale : 5 blocks, 30 floors
Chủ đầu tư : CTCP Đầu tư LDG
Investor : LDG Investment Joint Stock Company
- Dự án Khu chung cư Viva Tower/Viva Tower Apartment Project
- Vị trí : Giang Điền, Tràng Bom, Đồng Nai
Location : Giang Dien, Tràng Bom, Dong Nai
Diện tích đất dự án : 21.453 m²
Project land area : 21,453 m²
Diện tích thương phẩm : 31.466 m²
Total saleable floor area: 31,466 m²
- Diện tích sản xây dựng : 47.260 m²
Total gross floor area : 47,260 m^2
Quy mô : 484 căn hộ
Project scale : 484 apartments
Tổng mục đâu tư : 513 tỷ đồng
Total investment : VND 513 billion
Chủ đầu tư : CTCP Đầu tư LDG
Investor : LDG Investment Joint Stock Company
b. Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies
| STT No | Tên Công ty Name of company | Tổng tài sản Total assets | Doanh thu thuần Net Revenue | Lợi nhuận Profit |
| 1 | Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Địa óc Nam Sài Gòn Nam Sai Gòn Real Estate Development And Investment Corporation | 500.897.083.497 500.897.083.497 | 0 | 9.363.896.853 9.363.896.853 |
- Tình hình tài chính/Financial situation
a. Tình hình tài chính/Financial performance
Đv: triệu VND
Unit: VND million
| Chỉ tiêu Indicators | Năm 2023 2023 | Năm 2024 2024 | % Tăng/Giảm % Increase/decrease |
| Tổng tài sản Total assets | 7.265.457 7,265.457 | 6.157.209 6,157.209 | -15,25% -15.25% |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | (36.509) (36,509) | (173.233) (173,233) | -374,49% -374.49% |
| Chi tiêu Indicators | Năm 2023 2023 | Năm 2024 2024 | % Tăng/Giảm % Increase/decrease |
| Net revenue from sales and services rendered | |||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 133 | 14 | -89,35% |
| Financial income | 133 | 14 | -89,35% |
| Thu nhập khác Other income | 1.692 1,692 | 2.042 2,042 | -20,64% -20,64% |
| Lợi nhuận trước thuế/(Lỗ) hợp nhất Consolidated profit before tax/(Loss) | (576,886) (576,886) | (1,425,165) (1,425,165) | -147,04% -147,04% |
| Lợi nhuận sau thuế/(Lỗ) hợp nhất Consolidated profit after tax/(Loss) | (524,242) (524,242) | (1,505,752) (1,505,752) | -187,22% -187,22% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2024)
(Source: Audited Consolidated Financial Statements for the year ended 2024)
Tổng tài sản toàn Công ty tại ngày 31/12/2024 là 6.157 tỷ VND giảm 15,25% so với thời điểm 01/01/2024 chủ yếu do tăng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, tăng giá vốn hàng bán và hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại...
As of December 31, 2024, the Company's total assets is VND 6,157 billion, a decrease of 15.25% compared to January 1, 2024, due to an increase in provision for doubtful debts, cost of good sold and reversal deferred tax assets...
- Kết thúc năm 2024, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số âm -173 tỷ VND, giảm 374,49% so với năm 2023.
For the year ended 2024, net revenue from sales and services rendered was negative VND 173 billion, decrease by 374.49% compared to 2023.
- Do tinh hình khó khăn chung của thị trường bất động sản, lợi nhuận trước thuế và sau thuế hợp nhất/(Lỗ) năm 2024 của công ty lần lượt là số âm -1.425 tỷ VND và -1.506 tỷ VND, giảm thêm so với năm 2023 nguyên nhân chủ yếu do chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán và chi phí thuế TNDN hoàn lại sau khi hoàn nhập tài sản thuế hoàn lại tăng cao...
Due to the overall difficulties in the real estate market, the Company recorded a consolidated loss before tax of VND 1,425 billion and a net loss after tax of VND 1,506 billion in 2024, further declining from 2023, mainly attributable to the significant increase in general & administrative expenses, cost of goods sold and deferred corporate income tax expenses...
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu/Key financial ratio:
| STT No | Chi tiêu Indicators | ĐVT Unit | Năm 2023 2023 | Năm 2024 2024 |
| I | Chi tiêu về khả năng thanh toán Solvency ratio | |||
| 1 | Hệ số thanh toán hiện hành Current ratio | Lần Times | 1,491,491,491 | 0,860,860,860 |
| 2 | Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 1,200,630,630 |
| STT No | Chi tiêu Indicators | ĐVT Unit | Năm 2023 2023 | Năm 2024 2024 |
| Quick ratio | Times | 1.20 | 0.63 | |
| II | Chi tiêu về cơ cấu vốn Capital structure Ratio | |||
| 1 | Hệ số nợ/Tổng tài sản Debt/total assets ratio | Lần Times | 0,63 0,63 | 0,80 0,80 |
| 2 | Hệ số nợ/Vốn chi số hiểu Debt/Owner's equity ratio | Lần Times | 1,67 1,67 | 4,08 4,08 |
| 3 | Hệ số nợ vay/Vốn chủ số hiểu The borrowings/equity ratio | Lần Times | 0,49 0,49 | 0,89 0,89 |
| III | Chi tiêu về năng lực hoạt động Operation capability ratio | |||
| 1 | Vòng quay hàng tồn kho bình quản Inventory turnover | Vòng Turnover | 0,08 0,08 | 0,54 0,54 |
| 2 | Doanh thu thuần/ Tổng tài sản Net revenue/total assets | Vòng Turnover | (0,01) (0,01) | (0,03) (0,03) |
| IV | Chi tiêu về khả năng sinh lời Profitability | |||
| 1 | Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) Profit after tax/net revenue Ratio | % | -1.436% -1.436% | -869% -869% |
| 2 | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ số hiểu (ROE) Profit after tax/total capital ratio | % | -19% -19% | -124% -124% |
| 3 | Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) Profit after tax/total assets ratio | % | -7% -7% | -24% -24% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2024)
(Source: Audited Consolidated Financial Statements for the year ended 2024)
Hệ sở thanh toán hiện hành tại ngày 31/12/2024 là 0,86 với tình hình khó khăn hiện tại, Công ty sẽ cố gắng kiểm soát khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
The current ratio as of December 31, 2024, was 0.86 given the current challenging conditions, the Company will strive to manage its ability to meet short-term debt obligations.
- Tại ngày 31/12/2024, hệ số nợ trên tổng tài sản của Công ty là 0,8 lần và bằng 4,08 lần vốn chủ sở hữu tăng so với cùng kỳ năm trước. Cơ cấu nợ vay trên vốn chủ sở hữu là 0,8 lần, tăng so với cùng kỳ năm trước, Công ty sẽ hết sức thận trọng trong việc sử dụng đòn bảy tài chính.
As of December 31, 2024, the Company's debt-to-total-assets ratio stood at 0.80 times, and debt-to-equity ratio at 4.08 times, both higher than the previous year. The borrowings-to-equity ratio was 0.89 times higher than the previous year. The Company will exercise heightened caution in its use of financial leverage.
Chi số vòng quay hàng tồn kho & Doanh thu thuần/Tổng tài sản trong năm là 0,54 và -0,03.
The inventory turnover ratio and net revenue-to-total assets ratio in 2024 were 0.54 and -0.03.
- Năm 2024, các hệ số sinh lời ROA, ROE suy giảm so với năm 2023, nguyên nhân bội tình hình khó khăn chung của thị trường bất động sản.
In 2024, return on assets (ROA) and return on equity (ROE) declined compared to 2023, mainly due to the continued downturn in the real estate market.
- Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Shareholders structure, change in the owner's equity.
a. Cổ phần/Shares:
Số lượng cổ phần đang lưu hành: 256.207.345 cổ phần, trong đó:
Outstanding shares: 256,207,345 shares, including:
Số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng: 255.613.880 cổ phần
Floating shares: 255,613,880 shares
Số lượng cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng: 593.465 cổ phần Restricted shares: 593,465 shares
b. Cơ cấu cổ động (theo danh sách cổ động chốt ngày 10/03/2024)
Shareholder Structure (as per the shareholder list as of March 10, 2024)
| STT No | Đối tượng Category | Số lượng cổ phiếu Number of Shares | Tỷ lệ số hữu (%) Ownership Ratio (%) |
| 1 | Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn CP trở lên) Major Shareholders (holding 5% or more of total shares) | - | - |
| - Trong nước/Domestic | - | - | |
| - Nước ngoài/Foreign | - | - | |
| 2 | Cổ phiếu quý/Treasury Shares | 765,240 765,240 | 0,3 0,3 |
| 3 | Cổ đông khác/Other Shareholders | 256,207,345 256,207,345 | 99,7 99,7 |
| - Trong nước/Domestic | 252,365,987 252,365,987 | 98,21 98,21 | |
| - Nước ngoài/Foreign | 3,841,358 3,841,358 | 1,49 1,49 | |
| TÔNG CỘNG/TOTAL | 256,972,585 256,972,585 | 100 100 | |
| STT No | Đối tượng Category | Số lượng cổ phiếu Number of Shares | Tỷ lệ sở hữu (%) Ownership Ratio (%) |
| Trong đó/Including: - Trong nước/Domestic | 253.131.227253.131.227 | 98,5198.51 | |
| - Nước ngoài/Foreign | 3.841.3583.841.358 | 1,491.49 | |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có Change in the owner's equity: None
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có Transaction of treasury stocks: None
e. Các chứng khoản khác: Không có Other securities: None
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
Environment-Social-Governance (ESG) Report of the Company
a. Tác động lên môi trường/Environmental Impacts
LDG đã và đang tăng cường công tác quản lý nhằm kiểm soát các tác động ảnh hưởng đến môi trường, đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, nghiên cứu triển khai các sản phẩm công trình thông minh, áp dụng công nghệ mới trong hoạt động xây dựng phù hợp với từng dự án đến các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, góp phần giảm phát thải khí nhà kinh. Bên cạnh đó, Công ty luôn theo dõi và cấp nhất nhanh chóng các quy định về môi trường để có biện pháp tuân thủ phù hợp theo quy định.
LDG has been strengthening its management efforts to control environmental impacts while ensuring efficient resource use. The company actively researches and implements smart building solutions and applies new technologies in construction, adapting them to each project. Additionally, LDG implements energy-efficient solutions to contribute to greenhouse gas reduction. The company closely monitors environmental regulations and promptly updates its compliance measures to ensure full adherence.
Thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường như tăng cường chính sách về xử lý rác thải và nước thải, giảm thiếu khí thải ở nhiễm, tăng cường sử dụng năng lượng xanh. Thường xuyên rà soát lại các quy trình hoạt động liên quan đến mục tiêu phát triển bền vững thông qua việc chủ động trao đổi với các bên liên quan. Đối thoại tích cực giữa LDG với các nhà thầu liên quan nhằm đảm bảo thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả và phù hợp với chiến lược và định hướng phát triển bền vững.
LDG actively engages in environmental protection efforts, such as enhancing policies on waste and wastewater treatment, reducing pollutant emissions, and increasing the use of green energy. The company regularly reviews operational processes related to sustainability goals by maintaining proactive dialogues with stakeholders.
Constructive engagement with contractors ensures the implementation of effective solutions aligned with LDG's sustainability strategy.
Bên cạnh đó, LDG hạn chế can thiệp vào địa lý, địa hình tự nhiên của khu vực dự án để giảm tác động lên môi trường địa phương, tận dụng tính chất địa lý, địa hình của khu đất để phát triển nhà ở, duy tri tỷ lệ đất đành cho cây xanh và mặt nước tự nhiên, hạn chế điện tích mặt đất bị bề-tông hóa, góp phần giảm ngập lụt và tăng chất lượng môi trường sống.
Furthermore, LDG minimizes alterations to the natural geography and terrain of project sites to reduce local environmental impact. The company utilizes the land's natural characteristics for housing development, maintains green spaces and natural water surfaces, and limits the use of concrete to prevent flooding and improve environmental quality.
Tuân thù các quy định về môi trường: LDG luôn tuân thù các quy định về an toàn môi trường tại các dự án. Công ty nghiên cứu đầu tư các dự án xanh và bền vững, bất đầu từ giai đoạn chọn lựa dự án, thiết kế cho đến giai đoạn thi công và vận hành. Các giải pháp quản lý chất thải từ quá trình thi công xây dựng mang tính đặc thù được theo dõi quản lý chất chẽ nhằm đảm bảo kiểm soát tác động đến môi trường. Quản lý thi công xây dựng theo mô hình khép kín, hạn chế tác động đồng thời tăng cường thu hồi tái chế các chất thải rắn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và ngăn ngừa ở nhiễm môi trường.
Compliance with Environmental Regulations: LDG strictly adheres to environmental safety regulations across its projects. The company invests in green and sustainable developments, incorporating eco-friendly practices from project design to construction and operation. LDG enforces stringent waste management solutions specific to construction activities to minimize environmental impact. The company follows a closed-loop construction model to reduce negative effects while enhancing the recovery and recycling of solid waste, optimizing resource efficiency, and preventing pollution.
b. Quản lý nguồn nguyên vật liệu/Material Resource Management
Công ty ưu tiên sử nguyên vật liệu thân thiện với môi trường từ khâu lựa chọn nguyên vật liệu xanh hay sử dụng công nghệ tạo ra không khí trong lành, xây dựng định mức sử dụng từng nguồn nguyên vật liệu cho từng sản phẩm, công trình nhằm tiết kiệm chi phí đầu vào, tránh gây thất thoát lãng phí nguồn tài nguyên. Với LDG, việc tránh các tác động tiêu cực đến môi trường luôn được đặt lên hàng đầu. Mỗi dự án đều được quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc nhập và sử dụng nguồn nguyên vật liệu, giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và giải quyết các vấn đề môi trường. Công ty quan niệm rằng môi trường sống an toàn, gia tăng sức khỏe của khách hàng luôn là thành công lớn nhất để tạo nên uy tín cho doanh nghiệp.
LDG prioritizes the use of environmentally friendly materials, from selecting green building materials to adopting technologies that improve air quality. The company establishes material usage standards for each project to optimize costs and prevent resource waste. LDG places great importance on minimizing negative environmental impact, ensuring that each project is managed and controlled in terms of material
procurement and usage. This approach not only conserves natural resources but also addresses environmental concerns. The company believes that providing a safe and healthy living environment enhances customer well-being, ultimately contributing to LDG's credibility and long-term success.
c. Tiêu thụ năng lượng/Energy Consumption
Mỗi doanh nghiệp đều phải nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng. Sử dụng năng lượng, tài nguyên một cách có hiệu quả, góp phần giảm phát thải khí nhà kính. Tại LDG, tiêu thụ năng lượng được quản lý một cách hiệu quả bằng việc áp dụng các hệ thống thông minh, thiết bị tần tiến để giảm thiếu chi phí, tận dụng các nguồn năng lượng tự nhiên cũng như tiết kiệm năng lượng.
Every business must enhance awareness of environmental protection and energy efficiency. LDG ensures effective energy management by integrating smart systems and advanced equipment to optimize costs, harness natural energy sources, and promote energy conservation. These efforts contribute to reducing greenhouse gas emissions and enhancing sustainability.
d. Tiêu thụ nước/Water Consumption
Nước là nguồn tài nguyên vô giá nhưng lại không vô tận, chính vì thế tiết kiệm nước luôn luôn rất cần thiết ngay cả ở những nơi có nguồn nước đòi đào. LDG chủ trọng thực hiện tiết kiệm nước trong suốt quá trình thì công, thông qua công tác kiểm tra và kiểm soát các điểm cung cấp nước trong xây dựng dự án, xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy chuẩn sinh học, tăng cường chính sách về xử lý rác thải và nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường. Tại khối văn phòng, công ty cũng có các biện pháp quản lý việc tiêu thụ nước và khuyến khích nhân viên sử dụng đủ lượng nước cần thiết.
Water is an invaluable yet finite resource, making conservation essential even in regions with abundant water supply. LDG prioritizes water-saving practices throughout construction activities by monitoring and controlling water supply points at project sites. The company also implements wastewater treatment systems that comply with biological standards and strengthens policies for waste and wastewater treatment to meet environmental regulations. In office operations, LDG enforces measures to manage water consumption and encourages employees to use water responsibly.
e. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường/Compliance with Environmental Protection Laws
Công ty nghiêm túc thực hiện đánh giá các tác động môi trường từ giai đoạn hình thành cho đến quá trình vận hành các dự án. Chúng tôi luôn xem công tác bảo vệ môi trường là trách nhiệm bất bước, nhằm ngăn ngừa và giảm thiếu nguy cơ ở nhiễm. Vì vậy, LDG cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật và các quy chuẩn bảo vệ môi trường của địa phương, đồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp quản lý môi trường trong từng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Công ty xác định bảo vệ môi trường là một yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững, góp phần tạo dựng công đồng và xã hội xanh, sạch, đẹp.
LDG conducts thorough environmental impact assessments from project inception through operation. The company considers environmental protection a fundamental responsibility, focusing on pollution prevention and mitigation. LDG is committed to full compliance with all legal regulations and local environmental standards while continuously improving its environmental management practices. Recognizing environmental protection as a key pillar of its sustainability strategy, LDG strives to contribute to a greener, cleaner, and more sustainable community.
f. Chính sách liên quan đến người lao động/Employee-Related Policies Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động
Number of Employees, Average Salary for Employees
| Năm 2019 Year 2019 | Năm 2020 Year 2020 | Năm 2021 Year 2021 | Năm 2022 Year 2022 | Năm 2023 Year 2023 | Năm 2024 Year 2024 | |
| Mức lượng trung bình tháng (đồng) | 18.261.642 | 19.459.334 | 24.587.080 | 28.946.811 | 30.165.463 | 25.779.766 |
| Average Monthly Salary (VND) | 18,261,642 | 19,459,334 | 24,587,080 | 28,946,811 | 30,165,463 | 25,779,766 |
| STT No | Trinh độ Qualification Level | Số lượng Number | Tỷ lệ Percentage (%) |
| 1 | Trinh độ đại học và sau đại học Bachelor's Degree and Postgraduate | 54 | 90% |
| 2 | Trinh độ cao đẳng và trung cấp College and Vocational Diploma | 6 | 10% |
| 3 | Lao động phổ thông Unskilled Labor | 0 | 0% |
| Tổng công/Total | 60 | 100% | |
Mức lương trung bình tháng Average Monthly Salary
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động/Labor Policies to Ensure Employee Health, Safety, and Welfare.
- Các chế độ: Tiền phụ cấp com trưa; tiền phụ cấp điện thoại dành cho cán bộ quản lý.
Allowances: Lunch allowance and phone allowance for management staff.
- Các phúc lợi/Employee Benefits:
Quà tăng khi cán bộ nhân viên kết hôn và khi cán bộ nhân viên sinh con;
Wedding gifts for employees and childbirth gifts for new parents;
Hỗ trợ tang gia tư thân phụ mẫu;
Funeral support for parents of employees;
Hỗ trợ cán bộ nhân viên ẩm đau hoặc tại nạn, phẫu thuật;
Financial assistance for employees in cases of illness, accidents, or surgery;
Quà Tết Âm lịch;
Lunar Year gifts;
Quà sinh nhất cho cán bộ nhân viên;
Birthday gifts for employees;
Bảo hiểm sức khỏe cấp quản lý và người thân, bảo hiểm sức khỏe cho cán bộ nhân viên có thăm niên, bảo hiểm tại nạn 24h cho cán bộ nhân viên làm việc tại công trình;
Health insurance for management staff and their families, seniority-based health insurance for employees, and 24-hour accident insurance for employees working on construction sites.
Khám sức khóc định kỳ hàng năm
Annual health check-ups.
Hoạt động đào tạo người lao động/Employee training
Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: không có.
Average annual training hours per employee and by employee category: None
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: không có.
Skill development and continuous learning programs to support employment and career growth: None.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương/Report on responsibility for local community
LDG vẫn luôn tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện đề giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, hướng ứng động góp vào các chương trình phúc lợi xã hội của chính quyền địa phương.
LDG has consistently engaged in social and charitable activities to support disadvantaged individuals and contribute to local government welfare programs.
Tuy nhiên, năm 2024 thị trường còn nhiều áp lực, khó khăn nói chung và tại LDG nói riêng, phía doanh nghiệp chưa thể tập trung nhiều nguồn lực vào các hoạt động xã hội và công đồng, Công ty vẫn đang có gắng và nỗ lực đồng hành với Cán bộ nhân viên để cùng vượt qua giai đoạn khó khăn hiện tại cũng như phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.
However, due to ongoing market pressures and challenges in 2024, both generally and within LDG, the company has been unable to allocate significant resources to social and community activities. Currently, LDG remains committed to supporting its employees, striving to overcome this difficult period together, and working towards stronger growth in the future.
h. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: không có
Report on green capital market activities under the guidance of the SSC: None
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc/Reports and assessments of the Board of Management
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh/Assessment of operating results in 2024
Đvt: triệu VND
| Indicators | Thực hiện 2023 Actual 2023 | Kế hoạch 2024 Plan 2024 | Thực hiện 2024 Actual 2024 | TH/KH 2024 Actual/Plan 2024 | TH2024/ TH2023 Actual 2024/ Actual 2023 |
| Tổng doanh thu Total revenue | 48.805 48.805 | 167.000 167.000 | 185.105 185.105 | 111% 111% | 379% 379% |
| Doanh thu thuần Net revenue | (36.509) (36.509) | - | (173.233) (173.233) | - | -474% -474% |
| Doanh thu tài chính Financial income | 133 133 | - | 14 14 | - | 11% 11% |
| Thu nhập khác Other income | 1.692 1.692 | - | 2.041 2.041 | - | 121% 121% |
| Lợi nhuận sau thuế hợp nhất/(Lỗ) Net profit after tax | (524,037) (524,037) | 2.500 2.500 | (1.505.752) (1.505.752) | -60.230% -60.230% | -287% -287% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2024)
(Source: Audited Consolidated Financial Statements for the year ended 2024)
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 đạt 185 tỷ VND, lần lượt bằng 379% và 111% so với năm 2023 và kế hoạch 2024.
Revenue from sales and services rendered in 2024 reached VND 185 billion, equivalent to 379% of 2023's revenue and 111% of the 2024 plan.
Doanh thu thuần trong năm 2024 là số âm -173 tỷ VND do ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu. Doanh thu tài chính ghi nhận không đáng kể.
Net revenue for 2024 was negative VND 173 billion, due to the recognition of revenue deductions. Financial income was insignificant.
Lợi nhuận sau thuế hợp nhất/(Lỗ) ghi nhận là số âm -1.506 tỷ VND, giảm mạnh so với năm 2023 và kế hoạch năm 2024 do tinh hình khó khăn chung của thị trường bất động sản, bên cạnh đó, trong năm 2024, Công ty ước tính bổ sung giá vốn hàng bán các năm trước (từ năm 2012 đến năm 2023) do bổ sung chỉ phí các hàng mục chung của dự án Khu Dân cư Dịch vụ Giang Điền ("Khu A"), bổ sung trích lập dự phòng nợ phải thu khô đòi và hoàn nhập tài sản thuế hoãn lại.
The Company reported a consolidated after-tax loss of VND 1,506 billion, significantly decrease than both 2023 and the 2024 plan. The decline was primarily due to the continued challenges in the real estate market. In addition, in 2024, the Company estimated additional cost of goods sold from adjustments for prior years (from 2012 to 2023), as a result of allocating common infrastructure costs related to the Giang Dien Residential and Service Area Project ("Zone A"), the additional recognition of provision for bad debts and deferred tax asset reversals.
Đv: triệu VND
Unit: VND million
| Indicators | Năm 2023 | Năm 2024 | % TH2024/TH2023 | Tỷ trọng so với DTT Proportion to Net Revenue | |
| % 2024/2023 | Năm 2023 | Năm 2024 | |||
| Giá vốn hàng bán Cost of goods sold | 79.475 | 505.984 | 637% | -218% | -292% |
| 79.475 | 505.984 | 637% | -218% | -292% | |
| Chi phi bán hàng Selling expenses | 11.829 | 13.886 | 117% | -32% | -8% |
| 11.829 | 13.886 | 117% | -32% | -8% | |
| Chi phi QLDN General and administrative expenses | 248.184 | 555.825 | 224% | -680% | -321% |
| 248.184 | 555.825 | 224% | -680% | -321% | |
| Chi phi tài chính Financial expenses | 180.881 | 161.442 | 89% | -495% | -93% |
| 180.881 | 161.442 | 89% | -495% | -93% | |
| Chi phi khác Other expenses | 21.833 | 16.850 | 77% | -60% | -10% |
| 21.833 | 16.850 | 77% | -60% | -10% | |
| Chỉ tiêu Indicators | Năm 2023 2023 | Năm 2024 2024 | % TH2024/TH2023 % 2024/2023 | Tỷ trọng so với DTT Proportion to Net Revenue | |
| Năm 2023 2023 | Năm 2024 2024 | ||||
| Tổng chi phí Total expenses | 542.202 542.202 | 1.253.987 1.253.987 | 231% 231% | -1.485% -1.485% | -724% -724% |
(Nguồn Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2024)
(Source: Audited Consolidated Financial Statements for the year ended 2024)
- Giá vốn hàng bán năm 2024 là 506 tỷ VND, bằng 637% so với năm 2023 và bằng âm -292% so với doanh thu thuần năm 2024 do ước tính bổ sung giá vốn hàng bán các năm trước (từ năm 2012 đến năm 2023) như đã trình bày tại mục 3.1 nếu trên.
Cost of goods sold ("COGS") in 2024 was VND 506 billion, equivalent to 637% of one in 2023 and -292% of 2024 net revenue, due to the estimated adjustments for COGS of prior years (from 2012 to 2023) as noted in Section 3.1.
- Chi phí bán hàng năm 2024 là 14 tỷ VND, lần lượt bằng 117% và âm -8% so với năm 2023 và doanh thu thuần 2024.
Selling expenses in 2024 was VND 14 billion, equivalent to 117% of 2023 and -8% of 2024 net revenue.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2024 là 556 tỷ VND, lần lượt bằng 224% và âm -321% so với năm 2023 và doanh thu thuần 2024 do trích lập bổ sung dự phòng nợ phải thu khó đòi như đã trình bày tại mục 3.1 nêu trên.
General and administrative expenses in 2024 was VND 556 billion, equivalent to 224% of 2023 and -321% of 2024 net revenue, primarily due to the additional provision for doubtful debts as outlined in Section 3.1.
- Chi phí tài chính năm 2024 là 161 tỷ VND, lần lượt bằng 89% và âm -93% so với năm 2023 và doanh thu thuần 2024.
Financial expenses in 2024 totaled VND 161 billion, equivalent to 89% of 2023 and 93% of 2024 net revenue.
- Chi phí khác năm 2024 là 17 tỷ VND, lần lượt bằng 77% và âm -10% so với năm 2023 và doanh thu thuần 2024.
Other expenses in 2024 were VND 17 billion, equivalent to 77% of 2023 and -10% of 2024 net revenue.
Tổng chi phí năm 2024 là 1.254 tỷ VND tăng mạnh so với năm 2023, Công ty sẽ cố gắng hạn chế tối đa các loại chi phí để đạt được hiệu quả kinh doanh tối ưu.
Total expenses in 2024 was VND 1,254 billion, showing a sharp increase compared to 2023. The Company will make every effort to minimize expenditures to optimize business efficiency.
- Tinh hình tài chính/Financial performance analysis
a. Tình hình tài sản/Assets Situation
ĐVT: triệu VND
Unit: VND million
| Chi tiêu Indicator | Năm 2023 2023 | Tỷ trọng năm 2023 % portion 2023 | Năm 2024 2024 | Tỷ trọng năm 2024 % portion 2024 | % tăng giảm 2024/2023 % increase, decrease 2024/2023 |
| Tài sản ngần hạn Current assets | 4.861.168 4,861,168 | 67% 67% | 3.413.315 3,413,315 | 55% 55% | -30% -30% |
| Tài sản dài hạn Non-current assets | 2.404.289 2,404,289 | 33% 33% | 2.743.894 2,743,894 | 45% 45% | 14% 14% |
| Tổng tài sản Total assets | 7.265.457 7,265,457 | 100% 100% | 6.157.209 6,157,209 | 100% 100% | -15% -15% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2024)
(Source: Audited Consolidated Financial Statements for the year ended 2024)
Tài sản ngắn hạn tại ngày 31/12/2024 là 3.413 tỷ VND, chiếm tỷ trọng 55% trong cơ cấu tổng tài sản, giảm 30% so với cùng kỳ năm trước do giảm các khoản phải thu ngắn hạn.
Current assets as of December 31, 2024, were VND 3,413 billion, accounting for 55% of total assets, decreased by 30% compared to the same period last year, mainly due to a decline in short-term receivables.
Tài sản dài hạn tại ngày 31/12/2024 là 2.744 tỷ VND, chiếm tỷ trọng 45% trong cơ cấu tổng tài sản, tăng 14% so với cùng kỳ do tăng các khoản phải thu dài hạn.
Non-current assets as of December 31, 2024 was VND 2,744 billion, accounting for 45% of total assets, equivalent to an increase of 14% compared to the same period last year due to an increase in long-term receivables.
- Vi những nguyên nhân chủ yếu nêu trên, tổng tài sản Công ty tại ngày 31/12/2024 là 6.157 tỷ VND, giảm 15% so với tổng tài sản tại ngày 01/01/2024.
As a result, total assets as of December 31, 2024 was VND 6,157 billion, reflecting a 15% decrease compared to total assets as of January 1, 2024.
b. Tình hình nợ phải trả/Debt Payable
ĐVT: triệu VND
Unit: VND million
| Chỉ tiêu Indicator | Năm 2023 2023 | Tỷ trọng năm 2023 % portion 2023 | Năm 2024 2024 | Tỷ trọng năm 2024 % portion 2024 | % tăng giảm 2024/2023 % increase, decrease 2024/2023 |
| Nợ ngắn hạn Current liabilities | 3.256.841 3.256.841 | 45% 45% | 3.954.345 3.954.345 | 64% 64% | 21% 21% |
| Nợ dài hạn Long-term liabilities | 1.291.767 1.291.767 | 18% 18% | 991.767 991.767 | 16% 16% | -23% -23% |
| Vốn chủ sở hữu Owner's equity | 2.716.849 2.716.849 | 37% 37% | 1.211.097 1.211.097 | 30% 30% | -55% -55% |
| Tổng cộng nguồn vốn Total resources | 7.265.457 7.265.457 | 100% 100% | 6.157.209 6.157.209 | 100% 100% | -15% -15% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2024)
(Source: Audited Consolidated Financial Statements for the year ended 2024)
- Nợ ngắn hạn tại ngày 31/12/2024 là 3.954 tỷ VND, chiếm tỷ trọng 64% so với tổng nguồn vốn, tăng 21% so với cùng kỳ năm trước do tăng chi phí phải trả ngắn hạn và phải trả khác.
Current liabilities as of December 31, 2024, were VND 3,954 billion, accounting for 64% of resources, an increase of 21% compared to the previous year, mainly due to an increase in short-term accrued expenses and other payables.
- Nợ dài hạn tại ngày 31/12/2024 là 992 tỷ VND, chiếm tỷ trọng 16% so với tổng nguồn vốn, giảm 23% so với cùng kỳ năm trước do giảm vay và nợ thuê tài chính dài hạn.
Long-term liabilities as of December 31, 2024, amounted to VND 992 billion, representing 16% of resources, a decrease of 23% compared to the previous year, primarily due to a reduction in long-term borrowings and finance lease liabilities.
Vốn chủ sở hữu tại ngày 31/12/2024 là 1.211 tỷ VND, chiếm tỷ trọng 30% so với tổng nguồn vốn, giảm 55% so với cùng kỳ năm trước do giảm/(tăng) lợi nhuận sau thuế chưa phân phối/(Lỗ lũy kế).
Owner's equity as of December 31, 2024, was VND 1,211 billion, accounting for 30% of resources, a decrease of 55% compared to the previous year, mainly due to a decline in undistributed earnings.
- Vi những nguyên nhân chủ yếu nêu trên, tổng nguồn vốn của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 6.157 tỷ VND, giảm 15% so với tổng nguồn vốn tại ngày 01/01/2024.
As a result, total resources as of December 31, 2024, stood at VND 6,157 billion, representing a 15% decrease compared to resources as of January 1, 2024.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý/Improvements in organizational structure, policies, and management
Trong năm 2024, Công ty đã có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức theo hướng tính gọn, khoa học và hợp lý hơn. Tuy số lượng nhân viên đã giảm đi đáng kể so với năm trước, nhưng Công ty vẫn đảm bảo nguồn lực nhân sự chất lượng và duy trì hệ thống vận hành một cách chặt chẽ và hiệu quả nhất. LDG luôn chủ trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và tập trung vào việc tổ chức các chương trình kết nối, tạo động lực cho sự gần kết lưu dài giữa Công ty và cán bộ nhân viên.
In 2024, LDG restructured its organization to be leaner, more efficient, and scientifically managed. Despite a significant reduction in workforce, the company has maintained a high-quality team and ensured seamless operations. LDG remains committed to developing talent and fostering long-term employee engagement through strategic programs that strengthen teamwork and job satisfaction.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai/Development Plan
Năm 2025, LDG sẽ tận dụng những yếu tố tích cực thức đầy sự phát triển của thị trường bất động sản, bao gồm sự phục hồi của nền kinh tế và các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ như: Giám lãi suất cho vay, điều chỉnh các quy định tín dụng và tăng cường hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp bất động sản, ... Ngoài ra, các gói kích cầu đầu tư, khuyến kích phát triển dự án nhà ở xã hội, cùng việc đơn giản hóa thủ tục pháp lý sẽ giúp LDG nâng cao năng lực cạnh tranh và thức đầy các dự án tiềm năng.
In 2025, LDG will leverage positive factors driving the real estate market, including the economic recovery and government support policies such as loan interest rate reductions, credit regulation adjustments, and increased capital support for real estate businesses. Additionally, investment stimulus packages, incentives for social housing projects, and the simplification of legal procedures will enhance LDG's competitiveness and accelerate potential projects.
Với sự đoàn kết và nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên, LDG tín tưởng rằng mọi khó khăn sẽ được vượt qua. Công ty tiếp tục duy tri chiến lược phát triển bền vững, đạt được các mục tiêu tăng trưởng và tạo ra giá trị lâu dài cho cổ đồng và công đồng trong năm 2025. Ban lãnh đạo Công ty phản đấu đạt được các mục tiêu:
With the unity and relentless efforts of all employees, LDG firmly believes that all challenges will be overcome. The company remains committed to a sustainable development strategy, achieving growth targets, and creating long-term value for shareholders and the community in 2025. The company's leadership strives to achieve the following objectives:
| Stt No. | Tên dự án Project Name | Địa điểm Location | Diện tích đất m^2 Land Area m^2 | Diện tích thương phẩm m^2 Commercial Area m^2 | Diện tích sản xây dựng m^2 Construction on Floor Area m^2 | Loại hình Type | Tổng mức đầu tư (tỷ đồng) Total Investment (Trillion VND) | Kế hoạch Plan |
| 1 | Saigon Intela | KDC 13E, xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, TP.HCM. Residential Area 13E, Phong Phu Commune. Bình Chanh District. Ho Chi Minh City | 9,016,09,016.0 | 62,332,762,332.7 | 86,904,086,904.0 | Cần hộ chung cu Apartment Building | 1,5501,550 | Hoàn tất bản giao cho Khách hàng và thực hiện thù tục cấp GCNQSH. Complete handover to customers and carry out procedures for issuance of Ownership Certificates. |
| 2 | High Intela | Đại lộ Vô Văn Kiệt, Quận 8, TP.HCM Vo Van Kiret Boulevard, District 8, Ho Chi Minh City | 7,825,77,825.7 | 37,912,737,912.7 | 53,260,75,326.07 | Cần hộ chung cu Apartment Building | 1,2031,203 | Triển khai dự án, hợp tác đầu tư chuyên nhượng dự án/cô phân Project implementation, joint venture/ Project transfer/ Share transfer |
| 3 | West Intela | 69 An Dương Vương, Quận 8, TP.HCM 69 An Dương Vương, District 8, HCM C | 2,920,92,920.9 | 16,395,616,395.6 | 21,906,821,906.8 | Cần hộ chung cu Apartment Building | 481481 | Triển khai dự án, hợp tác đầu tư chuyên nhượng dự án/cô phân Project implementation, joint venture/ Project transfer/ Share transfer |
| 4 | The Viva City | Giang Diễn, Tràng Bom, Đồng Nai Giang Diễn Commune. Trang Bom District. Dong Nai | 919,726,0919,726.0 | 393,019,039,019.0 | - | Khu đô thị Urban Area | 1,5341,534 | Thực hiện các thủ tục pháp lý, đầu tư hạ tầng kỹ thuật dự án. Carrying out legal procedures and investing in the project's technical infrastructure. |
| 5 | Viva Square | Giang Diễn, Tràng Bom, Đồng Nai Giang Diễn Commune. | 21,158,021,158.0 | 8,893,68,893.6 | 15,293,015,293.0 | Trung tâm thương mại Commercial Center | 196196 | Đã hoàn thành và đưa vào vận hành. Completed and operational. |
| Stt No. | Tên dự án Project Name | Địa điểm Location | Điện tích đất m^2 Land Area m^2 | Điện tích thương phẩm m^2 Commercial Area m^2 | Điện tích sản xây dựng m^2 Construction on Floor Area m^2 | Loại hình Type | Tổng mức đầu tư (tỷ đồng) Total Investment (Trillion VND) | Kế hoạch Plan |
| Trang Bom District, Dong Nai | ||||||||
| 6 | Viva Park | Giang Điền, Tráng Bom, Đồng Nai Giang Dien Commune, Trang Bom District, Dong Nai | 182.212,0 182.212,0 | 82.347,5 82.347,5 | 162.381,0 162.381,0 | Khu đô thị Urban Area | 1.389 1.389 | Thực hiện thù tục pháp lý để tiếp tục triển khai xây dựng và kinh doanh. Implement legal procedures to continue construction and business development. |
| 7 | Viva Tower | Giang Điền, Tráng Bom, Đồng Nai Giang Dien Commune, Trang Bom District, Dong Nai | 21.453,0 21.453,0 | 31.466,0 31.466,0 | 47.260,0 47.260,0 | Căn hộ chung cu Apartment Building | 513 513 | Thực hiện thù tục pháp lý. Implement legal procedures. |
| 8 | Thành Đô | P. Châu Văn Liêm, Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Chau Van Liem Ward. O Mon District, Can Tho City | 34.482,0 34.482,0 | 18.339,3 18.339,3 | 44.733,0 44.733,0 | Khu đô thị Urban Area | 487 487 | Hợp tác phát triển dự án, chuyển nhượng các sản phẩm dự án. Project development cooperation, transfer of project products. |
| 9 | LDG Sky | P. Binh An, TP ĐI An, Binh Dương Binh An Ward. Di An City. Binh Dương | 18.031,3 18.031,3 | 145.045,9 145.045,9 | 207.741,7 207.741,7 | Căn hộ chung cu Apartment Building | 4.766 4.766 | Triển khai xây dựng và kinh doanh SP/ hợp tác phát triển dự án/chuyến nhượng dự án. Deploy construction and business of products/ collaborate on project development/transfer projects. |
| Stt No. | Tên dự án Project Name | Địa điểm Location | Diện tích đất m^2 Land Area m^2 | Diện tích thương phẩm m^2 Commercial Area m^2 | Diện tích sản xây dựng m^2 Construction Floor Area m^2 | Logi hình Type | Tổng mức đầu tư (tỷ đồng) Total Investment (Trillion VND) | Kế hoạch Plan |
| 10 | LDG Grand Đà Nẵng | Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng Sơn Tra District, Da Nang City | 290,920,0290,920.0 | 63,332,063,332.0 | 199,483,0199,483.0 | Khu TM-DV-GT đa chức năng Multifunctional Commercial-Service-Tourism Area | 8,6508,650 | Hợp tác phát triển dự án, chuyển nhuộng dự án/cổ phần Project development cooperation, Project transfer/Share transfer. |
| 11 | LDG Grand Đà Long | Xã Sơn Dương, Thành phố Hạ Long, Quảng Ninh Sơn Dương Commune, Ha Long City, Quảng Ninh | 4,185,809,64,185,809.6 | 1,044,782,61,044,782.6 | 1,998,349,01,998,349.0 | Khu TM-DV-GT-TT đa chức năng Multifunctional Commercial-Service-Tourism-Resort Area | Sẽ xác định trên cơ sở quy hoạch được duyệt It shall be determined in accordance with the approved planning. | Thực hiện thú tục pháp lý. Implement legal procedures. |
- Giải trình của Ban Giám độc đối với ý kiến kiểm toán: Không có
Explanation of the Board of Management for auditor's opinions (if any): None
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Assessment Report related to environmental and social responsibilities of the Company
Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường/Assessment concerning the environmental indicators
Trong năm qua, LDG đã tích cực thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong các dự án của mình. Công ty chủ trọng vào việc giảm thiếu chất thải, tiết kiệm năng lượng và nước, đồng thời kiểm soát bụi và tiếng ồn tại các công trường xây dựng. Các dự án được thiết kế với giải pháp xanh, sử dụng vật liệu tái chế và tối ưu hóa không gian xanh. LDG cam kết tiếp tục nâng cao trách nhiệm bảo vệ môi trường trong tất cả các hoạt động của mình.
Over the past year, LDG has actively implemented environmental protection measures across its projects. The company focuses on waste reduction, energy and water conservation, and controlling dust and noise at construction sites. Projects are designed with green solutions, incorporating recycled materials and optimizing green spaces. LDG remains committed to enhancing environmental responsibility in all its operations.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động/Assessment concerning the environmental indicators
Trong năm qua, LDG đã thực hiện các biện pháp cắt giảm nhân sự trong bối cảnh khó khăn chung của thị trường, nhưng luôn đảm bảo chế độ đại ngộ hợp lý và phức lợi tốt cho những nhân viên ở lại. Công ty chủ trọng đến việc đào tạo nâng cao năng lực, khuyến khích nhân viên phát triển kỹ năng da nhiệm để đáp ứng yêu cầu công việc ngày càng cao. Ngoài ra, môi trường làm việc luôn được duy trì công bằng, minh bạch, với các chương trình đào tạo chuyên sâu nhằm tạo cơ hội thắng tiến và phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ nhân viên. LDG quan niệm rằng nguồn nhân lực chính là giá trị cốt lỗi, là yếu tố quyết định tạo nên sự thành công và phát triển bền vững của doanh nghiệp, vì vậy công ty luôn nổ lực xây dựng một đội ngũ nhân viên vững mạnh, sáng tạo và gắn bó.
In 2024, LDG has implemented workforce reductions in response to market challenges while ensuring fair compensation and strong employee benefits for remaining staff. The company prioritizes skill development, encouraging employees to enhance multitasking abilities to meet increasing job demands. Additionally, LDG maintains a fair and transparent work environment with specialized training programs that create opportunities for career advancement. The company believes that human resources are its core value and a key driver of success and sustainable growth. Therefore, LDG remains committed to building a strong, innovative, and dedicated workforce.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương/Assessment concerning the corporate responsibility for the local community
Công ty luôn đảm bảo việc nâng cao trách nhiệm xã hội trong các chiến lược và mục tiêu đã đề ra. Ban lãnh đạo cam kết sẽ tiếp tục đầu tư, không ngừng nổ lực góp phần tạo lập và chia sẻ các giá trị bền vững, động góp cho sự phát triển của đất nước.
The company consistently integrates social responsibility into its strategies and objectives. The leadership is committed to continued investment and relentless efforts to create and share sustainable values, contributing to the country's development.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của công ty/Assessments of the Board of Directors on the Company's operation
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội/Assessments of the Board of Directors on the Company's operation, including the assessment related to environmental and social responsibilities
Hội đồng quản trị đánh giá cao những nỗ lực của LDG trong việc duy tri sự phát triển bền vững trong năm qua. Công ty đã thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và nâng cao trách nhiệm xã hội, bao gồm quản lý chất thải hiệu quả, tiết kiệm năng lượng và ứng dụng các giải pháp xanh trong xây dựng. Bên cạnh đó, LDG chủ trọng đến phúc lợi của người lao động và công đồng, đồng thời duy tri các tiêu chuẩn an toàn lao động và tạo môi trường làm việc công bằng, phát triển cho nhân viên. Các
hoạt động này đã góp phần tạo nên giá trị lâu dài cho công ty và sự gắn bó của cán bộ nhân viên.
The Board of Directors highly appreciates LDG's efforts in sustaining its development over the past year. The company has implemented environmental protection measures and strengthened social responsibility, including effective waste management, energy conservation, and the adoption of green construction solutions. Additionally, LDG prioritizes employee and community welfare, maintains workplace safety standards, and fosters a fair and growth-oriented work environment. These initiatives have contributed to the company's long-term value and strengthened employee engagement.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty/Assessment of Board of Directors on Board of Management's performance
Trong suốt quá trình điều hành, Ban Tổng Giám độc LDG đã triển khai các chiến lược phát triển hiệu quả, tối ưu hóa nguồn lực và linh hoạt thích ứng với biến động của thị trường. Ban Tổng Giám độc luôn duy trì sự phối hợp chặt chẽ với Hội đồng quản trị, thường xuyên bảo cáo và tham vấn ý kiến đề đảm bảo việc triển khai các nghị quyết của công ty đúng tính thần pháp luật yêu cầu đối với công ty niệm yết.
Throughout its management process, LDG's Executive Board has effectively implemented development strategies, optimized resources, and adapted flexibly to market fluctuations. The Board of Directors maintains close coordination with the Executive Board, ensuring regular reporting and consultation to uphold compliance and execute the company's resolutions in accordance with legal requirements for publicly listed companies.
Ngoài ra, Ban Tổng Giám độc cũng chủ trọng đến việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ bền vững với đối tác, cổ động và người lao động, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển ổn định và bền vững của công ty.
Additionally, the Executive Board prioritizes building and maintaining strong, long-term relationships with partners, shareholders, and employees, laying a solid foundation for the company's long-term stability and sustainable growth.
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị/Plans and orientations of the Board of Directors
Hội đồng quản trị LDG sẽ tiếp tục tập trung vào việc mở rộng danh mục dự án đầu tư, tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả quản trị. Đồng thời, Hội đồng quản trị sẽ thực đầy các sáng kiến phát triển bền vững và linh hoạt ứng phó với các thay đổi của thị trường. Với định hướng đó, Hội đồng quản trị đã đặt ra kế hoạch doanh thu và lợi nhuận cho năm 2025, hướng tới sự tăng trưởng ổn định và bền vững của công ty:
LDG's Board of Directors will continue to focus on expanding the project portfolio, optimizing business operations, and enhancing governance efficiency. At the same time, the Board will drive sustainable development initiatives and adapt flexibly to market changes. With this direction, the Board has set revenue and profit targets for 2025, aiming for the company's stable and sustainable growth:
| STT No | Chi tiêu Indicator | Kế hoạch 2025 (Tỷ đồng) 2025 Plan (VND billion) |
| 1 | Tổng doanh thu Total Revenue | 1.822,621,822.62 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế Net Profit After Tax | 91,5691.56 |
V. Quản trị công ty/Corporate governance
- Hội đồng quản trị/Board of Directors
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị/Members and structure of the Board of Directors
| STT No | Họ tên Name | Chức vụ Position | Số lượng CP Number of shares | Tỷ lệ Ratio |
| 1 | Ngô Văn Minh Mr. Ngo Van Minh | Chủ tịch HĐQT Chairman of the BOD | 88.633 88.663 | 0,03% |
| 2 | Nguyễn Minh Khang Mr. Nguyen Minh Khang | Phó Chủ tịch HĐQT Vice Chairman of the BOD | - | - |
| 3 | Trần Công Luận Mr. Trần Công Luan | Thành viên HĐQT Member | - | - |
| 4 | Trần Thành Hiếu Mr. Trần Thanh Hieu | Thành viên HĐQT Member | - | - |
| 5 | Nguyễn Quang Ninh Mr. Nguyen Quang Ninh | Thành viên HĐQT Member | - | - |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị/Board Committees
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị tập trung thực hiện các báo cáo tài chính trọng yếu công bố công khai, kiểm toán nội bộ, kiểm soát quy trình nội bộ và quản trị rủi ro. Các hoạt động này đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ pháp lý và hiệu quả trong quản trị.
The Committees under the Board of Directors focus on the preparation of key publicly disclosed financial reports, internal audit, internal process control, and risk management. These activities ensure transparency, legal compliance, and governance effectiveness.
c. Hoạt động của Hội đồng quản tri/Board of Directors' Activities
Trong năm 2024, các cuộc họp của Hội đồng quản trị đã thảo luận và đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến chiến lược phát triển, kế hoạch tài chính, quản trị rủi ro và các vấn đề khác ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Các nội dung cụ thể như sau:
During the Board of Directors meetings in 2024, members discussed and made key decisions regarding development strategies, financial planning, risk management, and other matters impacting the company's operations. Specific topics included:
| STT No | Số Nghi quyết Resolution No. | Ngày Date | Nội dung Content |
| 1 | 01/2024/NQ-HDQT | 31/01/2024 | Thông qua việc thay đổi đơn vị thực hiện công tác kiểm toán BCTC năm 2023. To approve the change in the Auditor for the 2023 Financial Statements. |
| 2 | 02/2024/NQ-HDQT | 26/02/2024 | Thông qua việc tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024. To approve the organization of the 2024 GMS. |
| 3 | 03/2024/NQ-HDQT | 06/03/2024 | Thông qua chủ trương tái cơ cấu tài sản, dự án của Công ty. To approve the restructuring of the Company's assets and projects. |
| 4 | 04/2024/NQ-HDQT | 05/04/2024 | Thông qua bộ tài liệu trình ĐHDCĐ thường niên năm 2024. To approve the documents of the GMS in 2024. |
| 5 | 05/2024/NQ-HDQT | 23/04/2024 | Thông qua việc đề cử ứng viên bầu bổ sung thành viên HDQT nhiệm kỳ 2020-2025. To approve the nomination of candidates for the supplementary election of BOD for the term 2020-2025. |
| 6 | 06/2024/NQ-HDQT | 25/06/2024 | Thông qua việc đề cử ứng viên bầu bổ sung thành viên HDQT nhiệm kỳ 2020 - 2025 (bổ sung Nghị quyết số 05/2024/NQ-HDQT). To approve the nomination of candidates for the supplementary election of BOD for the term 2020-2025. (Supplementing for Resolution No.05/2024/NQ-HDQT). |
| 7 | 07/2024/NQ-HDQT | 01/07/2024 | Thông qua việc lựa đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo tài chính Công ty mẹ năm 2024. To approve the selection of the auditor for the Separate and Consolidate Finance Report in 2024. |
| STT No | Số Nghị quyết Resolution No. | Ngày Date | Nội dung Content |
| 8 | 08/2024/NQ-HDQT | 16/09/2024 | Thông qua miễn nhiệm Chánh Văn phòng Hội đồng Quản trị. To approve the dismissal of The Chief of the Board of Director’s Office. |
| 9 | 09/2024/NQ-HDQT | 30/12/2024 | Thông qua miễn nhiệm Phó Tổng Giám đốc của Công ty. To approve the dismissal of the Deputy General Director. |
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập/Activities of independent Board members:
Hội đồng quản trị của LDG có 02 thành viên độc lập là ông Nguyễn Quang Ninh và ông Trần Thành Hiếu là những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực bất động sản, tài chính, quản trị doanh nghiệp, kinh doanh giúp Hội đồng quản trị hoạt động hiệu quả, đưa ra những ý kiến tư vấn, phản biện, tối đa hóa lợi ích cho cổ đồng.
Currently, LDG's Board of Directors includes two independent members, Mr. Nguyen Quang Ninh and Mr. Tran Thanh Hieu, who have extensive experience in real estate, finance, corporate governance, and business management. Their expertise enhances the Board's effectiveness by providing advisory and counterbalancing opinions, ensuring the maximization of shareholder value.
Để. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không có
List of Board members with corporate governance training certification and participation in corporate governance programs: None
2. Ban Kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán
Supervisory Board/Audit Committee
a. Thành viên và cơ cấu của Ủy ban kiểm toán/ Members and Structure of the Audit Committee:
| Stt No | Thành viên UBKT Audit Committee | Chức vụ Position |
| 1 | Ông Nguyễn Quang Ninh Mr.Nguyen Quang Ninh | Chủ tịch UBKT President |
| Stt No | Thành viên UBKT Audit Committee | Chức vụ Position |
| 2 | Ông Nguyễn Minh Khang Mr.Nguyen Minh Khang | Thành viên UBKT Member |
b. Hoạt động của Ủy ban kiểm toán/Audit Committee Activities
Trong nhiệm kỳ vừa qua, Ủy ban Kiểm toán đã thực hiện các công việc giám sát và đánh giá toàn diện các hoạt động tài chính và quản trị rủi ro của công ty. Các hoạt động chủ yếu của Ủy ban bao gồm:
During the past term, the Audit Committee has conducted comprehensive supervision and evaluation of the company's financial and risk management activities. The key activities of the Committee include:
- Giám sát báo cáo tài chính: Đảm báo tính minh bạch và chính xác của các báo cáo tài chính, đồng thời xác nhận việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán và quy định pháp lý.
Financial report oversight: Ensuring the transparency and accuracy of financial reports while verifying compliance with accounting standards and legal regulations.
Đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ: Kiểm tra và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty, góp phần đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong các quy trình vận hành.
Internal control assessment: Reviewing and evaluating the company's internal control system to enhance security and operational efficiency.
Quàn lý rủi ro: Xem xét các chiến lược quản trị rủi ro và giảm sát việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động của công ty.
Risk management: Assessing risk management strategies and monitoring the implementation of preventive measures to mitigate potential risks affecting the company's operations.
- Tư vấn về tuân thù: Cung cấp các khuyến nghị về việc tuân thù các quy định pháp lý và nội quy công ty, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra trong khuôn khổ pháp lý.
Compliance advisory: Providing recommendations on compliance with legal regulations and internal policies to ensure business activities operate within the legal framework.
Đảm bảo tính độc lập: Uy ban luôn duy trì sự độc lập trong công tác kiểm toán và giám sát, đảm bảo các quyết định được đưa ra khách quan và công bằng.
Independence assurance: Maintaining independence in auditing and supervision ensure that all decisions are made objectively and fairly.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ủy ban kiểm toán
Transactions, Remuneration, and Benefits of the Board of Directors, Executive Board, and Audit Committee
Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích: Thể hiện trong Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2024.
Salaries, Bonuses, Remuneration, and Benefits: Presented in the audited 2024 consolidated financial statements.
b. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có
Internal person Stock Transactions: None.
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Thế hiện tại Báo cáo quản trị công ty năm 2024.
Contracts or Transactions with internal person: Presented in the Company's 2024 Corporate Governance Report.
d. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Trong năm 2024, Bộ phận quản trị công ty đã luôn rà soát và cấp nhất các văn bản pháp luật, đảm bảo hoạt động quản trị công ty luôn tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành. Các quyền lợi của Cổ đồng luôn được bảo đảm trên cơ sở công bằng, hài hòa lợi ích của Cổ đồng, Chủ tịch và Cần bộ quản lý.
In 2024, the Corporate Governance Department continuously reviewed and updated legal regulations to ensure corporate governance activities complied with the law. Shareholder rights were safeguarded fairly, balancing the interests of shareholders, the Chairman, and management.
VI. Báo cáo tài chính (định kèm)
Financial Statements (Attached)
Nơi nhận/Recipients:
UBCKNN/SSC
- Sở GDCK TP.HCM/HOSE
- Luru/Internal records.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CÔNG TY
CHỮ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
CONFIRMATION BY THE COMPANY'S LEGAL
REPRESENTATIVE
CHAIRMAN OF THE BOARD OF DIRECTORS
(Sign, print in this name and affix company seal)
NGÔ VĂN MINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT ĐÃ ĐƯỚC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ LDG
VÀ CÔNG TY CON
MỤC LỤC ----- 000 -----
- BẢO CẢO CỦA BAN TÔNG GIÁM ĐỐC
- BẢO CẢO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
- BẢNG CẢN ĐỐI KẾ TOÁN HỌP NHẬT
- BẢO CẢO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỌP NHẬT
- BẢO CẢO LUU CHUYỄN TIỀN TỂ HỌP NHẬT
- BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỌP NHẬT
CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TỬ LDG VÀ CÔNG TY CON BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư LDG (gọi tắt là "Công ty") trân trọng độ trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và Công ty con (gọi chung là "Tập đoàn") đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
1. Thông tin chung về Công ty
Thành lập
Công ty Cổ phần Đầu tư LDG (gọi tất là "Công ty") là công ty cổ phần hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3602368420, đăng ký lần đầu ngày 19 tháng 8 năm 2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Đồng Nai cấp và đăng ký thay đổi lần thứ hai mươi ngày 21 tháng 12 năm 2023 về việc thay đổi người đại diện pháp luật.
Hình thức sở hữu vốn
Hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty cổ phần.
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (về VLXD, không chứa hàng tại trụ sở).
Điều hành tua du lịch; Đại lý du lịch; Dịch vụ lưu trú ngắn ngày; Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quàng bá và tổ chức tua du lịch.
Tư vấn, mỗi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất. Chuẩn bị mặt bằng.
Trồng cây ăn quả, chè, hồ tiêu, điều, cao su, cà phê, cây hàng năm khác, cây lâu năm khác; Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa.
Phá dỡ; Lắp đặt hệ thống điện; Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước; hệ thống sưới và điều hòa không khí; Lắp đặt hệ thống xây dựng khác.
Hoàn hiện công trình xây dựng; Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác; Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật.
Sản xuất các cấu kiện kim loại; Gia công cơ khí xử lý và tráng phù kim loại.
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; Cho thuê xe có động cơ.
Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng.
Vệ sinh chung nhà cửa; Dịch vụ chăm sóc và duy trì cành quan; Vệ sinh công nghiệp và các công trình chuyên biết.
Xây dựng nhà đẻ ở, công trình thủy, nhà không để ở, công trình khai khoáng, công trình chế biến, chế tạo, công trình điện, công trình cấp, thoát nước, công trình viễn thông; thông tin liên lạc, công trình đường bộ, công trình kỹ thuật dân dụng khác; Cắt tạo đáng và hoàn thiện đá; Xây dựng công trình công ích khác.
Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa trừ môi giới chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, xuất khẩu lao động và môi giới hôn nhân có yếu tố nước ngoài.
Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng.
Tên tiếng anh: LDG INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY.
Mã chúng khoán: LDG (Niệm yết và giao dịch tại HOSE - Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh).
Trụ sở chính: Số 104/4, đáp Hòa Bình, xã Giang Điền, huyện Tràng Bom, tinh Đồng Nai.
2. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động hợp nhất
Tình hình tài chính và kết quả hoạt động hợp nhất trong năm của Tập đoàn được trình bày trong các Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.
CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TỬ LDG VÀ CÔNG TY CON BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
3. Thành viên Hội đồng Quản trị, Ủy ban Kiểm toán, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng
Thành viên Hội đồng Quản tri, Ủy ban Kiểm toán, Ban Tổng Giám độc và Kế toán trưởng trong năm và đến ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất gồm có:
| Hội đồng Quản trị | Từ ngày | Đến ngày | ||
| Ông | Ngô Văn Minh | Chủ tịch HĐQT | ||
| Ông | Nguyễn Minh Khang | Phó Chủ tịch HĐQT | ||
| Ông | Trần Công Luận | Thành viên HĐQT | 28/06/2024 | |
| Ông | Trần Thành Hiếu | Thành viên HĐQT | 28/06/2024 | |
| Ông | Nguyễn Quang Ninh | Thành viên HĐQT | ||
| Ủy ban Kiểm toán | ||||
| Ông | Nguyễn Quang Ninh | Chủ tịch Ủy ban kiểm toán | ||
| Ông | Nguyễn Minh Khang | Thành viên Ủy ban kiểm toán | ||
| Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng | ||||
| Ông | Trần Công Luận | Tổng Giám đốc | ||
| Ông | Lê Khắc Trọng | Phó Tổng Giám đốc | ||
| Ông | Lê Văn Như Hải | Phó Tổng Giám đốc | 30/12/2024 | |
| Bà | Lê Thị Phương Uyên | Kế toán trưởng | ||
| Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất như sau | ||||
| Ông | Ngô Văn Minh | Chủ tịch HĐQT | ||
| Ông | Trần Công Luận | Tổng Giám đốc | ||
4. Kiểm toán độc lập
Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC ("Moore AISC") được bổ nhiệm là kiểm toán viên cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
5. Cam kết của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám độc chịu trách nhiệm lập các báo cáo tài chính hợp nhất thế hiện trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và các lường lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. Trong việc soạn lập các Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám độc đã xem xét và tuân thủ các vấn đề sau đây:
- Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng một cách nhất quán;
- Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
- Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, trừ trường hợp không thể giả định rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.
Ban Tổng Giám độc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán thích hợp đã được thiết lập và duy trì để thể hiện tính hình tài chính của Tập đoàn với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và làm cơ sở để soạn lập các Báo cáo tài chính hợp nhất phù hợp với chế độ kế toán được nêu ở Thuyết minh cho các Báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám độc cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Tập đoàn và thực hiện các biện pháp hợp lý để phòng ngừa và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
6. Xác nhận
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, chúng tôi xác nhận rằng các Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất định kèm được soạn thảo đã thể hiện quan điểm trung thực và hợp lý về tính hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các lường lưu chuyển tiền tệ của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn được lập phù hợp với chuẩn mực và hệ thống kế toán Việt Nam. Đồng Nơi, ngày 31 tháng 3 năm 2025
Trần Công Luận Tổng Giám đốc
Ngô Văn Minh
Chủ tịch ĐỘT
S6: A06.24.205-HN/MOORE AISC-DN1
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
KÍNH GỮI: QUẢ CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TÔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẠN ĐẦU TỬ LDG VÀ CÔNG TY CON
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư LDG (gọi tất là "Công ty") và Công ty con (gọi chung là "Tập đoàn"), được lập ngày 31 tháng 3 năm 2025, từ trang 07 đến trang 58, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám độc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rùi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rùi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Vấn đề cần nhân mạnh
Không nhằm thay đổi ý kiến kiểm toán nêu trên, chúng tôi muốn lưu ý người độc Báo cáo tài chính hợp nhất về các vấn đề như sau:
- Mục sổ V.6 trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, Dự án Khu dân cư Tân Thịnh với số dư hàng tồn kho tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 520.128.430.589 VND. Công ty cam kết hoàn tất các thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai, kinh doanh bắt động sản và xây dựng căn cứ theo Kết luận thanh tra số 01/KL-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2023 của UBND tinh Đồng Nai về việc thanh tra toàn diện Dự án Khu dân cư Tân Thịnh tại xã Đồi 61, huyện Tràng Bom, tinh Đồng Nai để tiếp tục triển khai hoàn thành dự án.
- Mục số VI.4 trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, giá vốn hàng hóa bất động sản ghi nhận trong năm 2024 bao gồm một phần ước tính bổ sung giá vốn hàng bán các năm trước (từ năm 2012 đến năm 2023) do Công ty phải bổ sung chi phí các hạng mục chung của dự án Khu Dân cư Dịch vụ Giang Điền (Khu A) ("Dự án The Viva City") với số tiền là 488.941.452.435 VND.
- Mục sổ X.5 trong Bàn thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất về việc ông Nguyễn Khánh Hưng (cựu Chủ tịch HDQT) đang bị khởi tố và tạm giam để phục vụ việc điều tra về hành vi "Lừa đối khách hàng" liên quan đến dự án Khu dân cư Tân Thịnh. Ngày 11/4/2024, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tinh Đồng Nai tiếp tục khởi tố và tạm giam ông Nguyễn Quốc Vy Liêm - Nguyễn Phó Tổng Giám đốc về hành vi "Lừa đối khách hàng". Đến ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Tập đoàn vẫn đang chờ kết luận của cơ quan chức năng và chưa có cơ sở để đánh giá các ảnh hưởng (nếu có) của vụ việc trên đến hoạt động kinh doanh của Tập đoàn.
- Mục số X.5 trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, ngày 22/7/2024, Tòa án Nhân dân tỉnh Đồng Nai có Quyết định số 01/2024/QĐ-MTTPS quyết định mở thù tục phá sản đối với Công ty sau khi xem xét đơn yêu cầu mở thù tục phá sản của Công ty CP Thương mại và Xây dựng Phúc Thuận Phát (nhà thầu của Công ty). Ngày 13/8/2024, Tòa án Nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đã có Quyết định số 58/2024/QĐ-PT chấp nhận đơn đề nghị xem xét lại Quyết định mở thù tục phá sản của Công ty và hủy Quyết định số 01/2024/QĐ-MTTPS ngày 22/7/2024 của Tòa án Nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Vấn đề cần nhân mạnh (tiếp theo)
- Mục số X.7 trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất về thông tin giả định hoạt động liên tục và các cam kết về hoạt động liên tục của Ban điều hành Tập đoàn. Theo đó, các yếu tố được đề cập có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Tập đoàn. Giá định hoạt động liên tục của Tập đoàn phụ thuộc vào khả năng có thể của Tập đoàn trong việc thực hiện thanh toán, gia hạn hoặc tái cấu trúc các khoản nợ quá hạn, nợ sắp đến hạn cũng như tạo ra đù dòng tiền trong ngắn hạn từ việc thu hồi nguồn tiền của các hoạt động hợp tác kinh doanh, hoạt động kinh doanh có hiệu quả để duy trì cho hoạt động kinh doanh bình thường của Tập đoàn trong tương lai gần.
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo báo cáo này không bao gồm những điều chỉnh có thể có phát sinh từ các sự kiện này.
TP. HCM, ngày 31 tháng 3 năm 2025
Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC
Thay mặt và đại diện
Nguyễn Văn Tuyên
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số : 0111-2023-005-1
Hà Nguyễn Hoàng Nhân
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số : 5908-2023-005-1
| TÀI SẢN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| A. TÀI SẢN NGẤN HẠN | 100 | 3.413.315.237.189 | 4.861.168.137.057 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 915.577.379 | 3.578.836.411 |
| 1. Tiền | 111 | 915.577.379 | 3.578.836.411 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | - | - | |
| II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| 1. Chứng khoản kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | - | - | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 2.297.748.827.865 | 3.707.633.124.935 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.2 | 463.298.018.840 | 776.858.355.699 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.3 | 420.129.956.030 | 568.010.864.108 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.4a | 1.885.880.560.880 | 2.533.897.873.448 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.5 | (471.559.707.885) | (171.133.968.320) |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.6 | 908.437.795.758 | 963.214.169.348 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 908.437.795.758 | 986.209.963.637 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | (22.995.794.289) | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 206.213.036.187 | 186.742.006.363 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.7a | 117.878.759.429 | 128.025.730.715 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 84.152.282.168 | 58.180.204.484 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.14b | 4.181.994.590 | 536.071.164 |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phù | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SẢN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẢN | 200 | 2.743.894.129.554 | 2.404.289.137.276 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 1.500.973.123.864 | 1.168.662.098.960 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.4b | 1.720.256.301.779 | 1.168.662.098.960 |
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | V.5 | (219.283.177.915) | - |
| II. Tài sản cố định | 220 | 62.368.701 | 281.465.739 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.8 | 62.368.701 | 281.465.739 |
| - Nguyên giá | 222 | 2.334.287.369 | 2.369.787.369 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (2.271.918.668) | (2.088.321.630) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| - Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | V.9 | - | - |
| - Nguyên giá | 228 | 1.424.301.429 | 1.424.301.429 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (1.424.301.429) | (1.424.301.429) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| - Nguyên giá | 231 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | V.10 | 814.802.286.566 | 775.968.624.955 |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | 814.802.286.566 | 770.539.358.173 | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | - | 5.429.266.782 | |
| V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | - | |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | - | |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| 5. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 428.056.350.423 | 459.376.947.622 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.7b | 410.936.149.002 | 353.581.635.343 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | V.11 | 23.274.168 | 80.584.589.034 |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| 5. Lợi thế thương mại | 269 | 17.096.927.253 | 25.210.723.245 | |
| TÔNG CỘNG TÀI SẢN | 270 | 6.157.209.366.743 | 7.265.457.274.333 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỔN | Mā số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 4.946.112.001.867 | 4.548.608.062.719 | |
| I. NỘ ngắn hạn | 310 | 3.954.344.654.512 | 3.256.840.703.364 | |
| 1. Phải trả cho người bán ngắn hạn | 311 | V.12 | 185.294.143.678 | 182.916.860.432 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.13 | 462.975.765.722 | 434.005.629.233 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.14 | 3.137.813.003 | 25.613.640.070 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 19.770.367.820 | 23.473.367.556 | |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.15 | 766.413.021.304 | 324.454.805.579 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.16a | 1.451.708.676.554 | 1.242.912.057.169 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.17a | 1.024.149.812.303 | 981.850.084.371 |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 40.895.054.128 | 41.614.258.954 | |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trải phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 991.767.347.355 | 1.291.767.359.355 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chi phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | V.16b | 940.590.348.392 | 940.590.348.392 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.17b | 49.999.978.000 | 349.999.990.000 |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu dải | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | V.18 | 1.177.020.963 | 1.177.020.963 |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
| NGUÔN VÔN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| D. VÔN CHỦ SỞ HỮU | 400 | 1.211.097.364.876 | 2.716.849.211.614 | |
| I. Vôn chủ sở hữu | 410 | V.19 | 1.211.097.364.876 | 2.716.849.211.614 |
| 1. Vôn góp của chủ sở hữu | 411 | 2.569.725.850.000 | 2.569.725.850.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 2.569.725.850.000 | 2.569.725.850.000 | |
| - Cổ phiếu uẩn đải | 411b | - | - | |
| 2. Thắng dư vốn cổ phần | 412 | (66.000.000) | (66.000.000) | |
| 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. Cổ phiếu quỹ | 415 | (7.652.400.000) | (7.652.400.000) | |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 37.040.429.688 | 37.040.429.688 | |
| 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (1.387.951.470.953) | 117.800.409.227 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 117.800.409.227 | 642.042.184.196 | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | (1.505.751.880.180) | (524.241.774.969) | |
| 12. Ngườn vốn đầu tư XDCB | 422 | - | - | |
| 13. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 429 | 956.141 | 922.699 | |
| II. Ngườn kinh phí, quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. Ngườn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Ngườn kinh phí đã hình thành TSCD | 432 | - | - | |
| TÔNG CÔNG NGUÔN VÔN | 440 | 6.157.209.366.743 | 7.265.457.274.333 |
NGƯỜI LẬP BIỂU
KÉ TOÁN TRƯỜNG
LÊ THỊ KIM TIẾN
LÊ THỊ PHƯỚNG UYỀN
Đồng Mường 33
NGƯỜD ĐẠI ĐIỂN PHÁP LUẬT
NGỐ VĂN MINH
CÔNG TY CÓ PHẠN ĐẦU TỬ LDG VÀ CÔNG TY CON BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 185.104.842.667 | 48.804.563.174 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.2 | 358.338.122.783 | 85.313.587.256 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | VI.3 | (173.233.280.116) | (36.509.024.082) |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.4 | 505.984.058.566 | 79.475.249.435 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ / (lỗ) | 20 | (679.217.338.682) | (115.984.273.517) | |
| (20 = 10 - 11) | ||||
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.5 | 14.136.868 | 132.780.019 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | VI.6 | 161.441.943.515 | 180.880.755.677 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 49.592.828.012 | 43.260.388.885 | |
| 8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | - | - | |
| 9. Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.7 | 13.886.245.495 | 11.829.483.304 |
| 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.8 | 555.824.776.152 | 248.183.880.937 |
| 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh / (lỗ) | 30 | (1.410.356.166.976) | (556.745.613.416) | |
| (30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)) | ||||
| 12. Thu nhập khác | 31 | VI.9 | 2.041.593.827 | 1.692.267.153 |
| 13. Chỉ phí khác | 32 | VI.10 | 16.850.111.621 | 21.832.633.842 |
| 14. Lợi nhuận khác / (lỗ) (40 = 31 - 32) | 40 | (14.808.517.794) | (20.140.366.689) | |
| 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế / (lỗ) | 50 | (1.425.164.684.770) | (576.885.980.105) | |
| (50 = 30 + 40) | ||||
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.12 | 25.847.102 | - |
| 17. Chỉ phí thuế TNDN hoản lại | 52 | VI.13 | 80.561.314.866 | (52.644.174.370) |
| 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp / (lỗ) | 60 | (1.505.751.846.738) | (524.241.805.735) | |
| (60 = 50 - 51 - 52) | ||||
| 19. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | (1.505.751.880.180) | (524.241.774.969) | |
| 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | 33.442 | (30.766) | |
| 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.14 | (5.877) | (2.046) |
| 22. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.15 | (5.877) | (2.046) |
NGƯỜI LẬP BIỂU
KÉ TOÁN TRƯỜNG
LÊ THỊ KIM TIẾN
Đồng, Nư, ngay 31 tháng 3 năm 2025
LÊ THỊ PHƯỚNG UYỀN
NGUỐI DA DIỆN PHÁP LUẬT
MiaWue
NGÔ VĂN MINH
CÔNG TY CÔ PHÀN ĐÀU TỬ LDG VÀ CÔNG TY CON BÁO CÁO LƯỚU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHÁT
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LUỪ CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | (1.425.164.684.770) | (576.885.980.105) | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 02 | V.8 | 8.332.893.030 | 8.391.570.330 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 496.713.123.191 | 194.129.762.609 | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | - | - | |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (16.864.141) | (121.799.379) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | VI.6 | 45.592.828.012 | 52.554.636.095 |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | (874.542.704.678) | (321.931.810.450) | |
| - Tăng (-), giảm (+) các khoản phải thu | 09 | 528.246.353.576 | 616.524.554.465 | |
| - Tăng (-), giảm (+) hàng tồn kho | 10 | 38.938.506.268 | (173.046.712.900) | |
| - Tăng (+), giảm (-) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp) | 11 | 636.311.893.987 | (183.496.570.060) | |
| - Tăng (-), giảm (+) chỉ phí trả trước | 12 | (47.207.542.373) | (27.532.540.120) | |
| - Tăng (-), giảm (+) chứng khoản kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (12.794.834.665) | (7.619.670.667) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (13.212.306.394) | (2.989.783.568) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (719.204.826) | (711.756.085) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 255.020.160.895 | (100.804.289.385) | |
| II. LUỪ CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỬ | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác | 21 | - | (2.499.352.500) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TSDH khác | 22 | 2.727.273 | - | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | - | - | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | - | 1.105.000.000 | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. Tiền thu từ lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 14.136.868 | 132.780.019 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 16.864.141 | (1.261.572.481) | |
CÔNG TY CỔ PHẠN ĐẦU TỪ LDG VÀ CÔNG TY CON BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỂ HỢP NHÁT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
| CHỈ TIỂU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| III. LUỬ CHUYỄN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhân vốn góp của CSH | 31 | - | - | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | |||
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | IX.3 | 75.200.000.000 | 294.522.709.281 |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | IX.4 | (332.900.284.068) | (192.028.694.525) |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | - | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (257.700.284.068) | 102.494.014.756 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40) | 50 | (2.663.259.032) | 428.152.890 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 3.578.836.411 | 3.150.683.521 | |
| Ảnh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70 = 50 + 60 + 61) | 70 | V.1 | 915.577.379 | 3.578.836.411 |
NGƯỜI LẬP BIỂU
LÊ THỊ KIM TIẾN
KẾ TOÁN TRƯỜNG
LÊ THỊ PHƯỚNG UYỀN
Đồng Nợ ngay 31 tháng 3 năm 2025
NGUỒI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
NGỮ VĂN MINH
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP
1. Thành lập
Công ty Cổ phần Đầu tư LDG (gọi tất là "Công ty") là công ty cổ phần hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3602368420, đăng ký lần đầu ngày 19 tháng 8 năm 2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Đồng Nai cấp và đăng ký thay đổi lần thứ hai mươi ngày 21 tháng 12 năm 2023 về việc thay đổi người đại diện pháp luật.
Hình thức sở hữu vốn
Công ty cổ phần.
Tên tiếng anh: LDG INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY.
Mã chúng khoán: LDG (Niềm yết và giao dịch tại HOSE - Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh).
Trụ sở chính: Số 104/4, đáp Hòa Bình, xã Giang Điền, huyện Tràng Bom, tỉnh Đồng Nai.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Kinh doanh bất động sản.
3. Ngành nghề kinh doanh chính
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sở dụng hoặc đi thuê.
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (về VLXD, không chứa hàng tại trụ sở).
Điều hành tua du lịch; Đại lý du lịch; Dịch vụ lưu trú ngắn ngày; Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quàng bá và tổ chức tua du lịch.
Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất. Chuẩn bị mặt bằng.
Trồng cây ăn quả, chè, hồ tiêu, điều, cao su, cà phê, cây hàng năm khác, cây lâu năm khác; Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa.
Phá dỡ; Lắp đặt hệ thống điện; Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước; hệ thống sưới và điều hòa không khí; Lắp đặt hệ thống xây dựng khác.
Hoàn hiện công trình xây dựng; Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác; Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật.
Sản xuất các cấu kiện kim loại; Gia công cơ khí xử lý và tráng phù kim loại.
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; Cho thuê xe có động cơ.
Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng.
Vệ sinh chung nhà cửa; Dịch vụ chăm sóc và duy trì cánh quan; Vệ sinh công nghiệp và các công trình chuyên biệt.
Xây dựng nhà để ở, công trình thủy, nhà không để ở, công trình khai khoáng, công trình chế biến, chế tạo, công trình điện, công trình cấp, thoát nước, công trình viễn thông; thông tin liên lạc, công trình đường bộ, công trình kỹ thuật dân dụng khác; Cắt tạo đáng và hoàn thiện đá; Xây dựng công trình công ích khác.
Đại lý, mỗi giới, đấu giá hàng hóa trừ mỗi giới chúng khoán, bảo hiểm, bất động sản, xuất khẩu lao động và mỗi giới hôn nhân có yếu tố nước ngoài.
Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
- Đối với hoạt động kinh doanh dự án: chu kỳ sản xuất, kinh doanh trên 12 tháng.
- Đối với hoạt động kinh doanh thông thường: chu kỳ sản xuất, kinh doanh trong vòng 12 tháng.
5. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất
Thị trường bất động sản chưa phục hồi, các ảnh hưởng từ các vụ việc thanh tra dự án cũng như thông tin liên quan đến ông Nguyễn Khánh Hưng (cụu Chủ tịch HDQT) đã làm ảnh hưởng đáng kể đến tính hình tài chính và hoạt động kinh doanh của Công ty. Trong năm, hàng bán bị trả lại từ các khách hàng tăng đáng kể. Công ty đã ước tính bỏ sung giá vốn hàng bán các năm trước (từ năm 2012 đến năm 2023) do phải bỏ sung chi phí các hàng mục chung của dự án Khu Dân cư Dịch vụ Giang Điền (Khu A) ("Dự án Viva City").
- Tổng số nhân viên đến ngày 31 tháng 12 năm 2024: 60 nhân viên (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 98 nhân viên).
7. Cấu trúc doanh nghiệp
Danh sách các công ty con được hợp nhất
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có một (01) công ty con sở hữu trực tiếp như sau:
| Tên Công ty con | Hoạt động chính | Vốn điều lệ | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Địa ốc Nam Sài Gòn Tầng 2, Tòa nhà 194 Golden Building, số 473 Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | Kinh doanh bất động sản. | 280 tỷ VND | 99,9996% | 99,9996% |
Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân
Chỉ nhánh Cần Thơ
Tầng 11 Tòa nhà Techcombank Cần Thơ, số 45a-47 Đường 30/4, phường An Lạc, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ.
Văn phòng đại diện
Tòa nhà 194 Golden Building, số 473 đường Điện Biên Phủ, Phường 25, quận Bình Thạnh,
TP HCM.
8. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất
Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện theo nguyên tắc co tne so sánh được giữa các kỳ kế toán tương ứng.
II. NIỆN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỂ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1. Niên độ kế toán
Niên độ kế toán của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đồng Việt Nam (VND) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sở kế toán.
III. CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Tập đoàn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC được Bộ Tài chính Việt Nam ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014, các thông tư sửa đổi, bổ sung và Thông tư 202/2014/TT-BTC được Bộ Tài chính Việt Nam ban hành cùng ngày hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Chúng tôi đã thực hiện công việc kế toán lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan. Báo cáo tài chính hợp nhất đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý về tính hình tài chính hợp nhất, kết quả kinh doanh hợp nhất và các lường tiền hợp nhất của doanh nghiệp.
Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong bản Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện theo nguyên tắc trọng yếu quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 "Trinh bảy Báo cáo tài chính" và chuẩn mực kế toán số 25 "Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con".
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1. Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư LDG và Công ty con ("Tập đoàn") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các Công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Công ty thực sự nắm quyền kiểm soát các Công ty con, và chấm dứt vào ngày Công ty thực sự chấm dứt quyền kiểm soát các Công ty con.
Các báo cáo tài chính của Công ty con được lập cùng kỳ kế toán với Công ty theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của Công ty. Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa Công ty con và Công ty.
Tất cả các số dư giữa các đơn vị trong cùng Tập đoàn và các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tập đoàn, kể cả các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tập đoàn đang nằm trong giá trị tài sản được loại trừ hoàn toàn.
Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đang phân ánh trong giá trị tài sản cũng được loại bỏ trừ khi chi phí gây ra khoản lỗ đó không thể thu hồi được.
Lợi ích của các cổ đồng không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của Công ty con không được nắm giữ bồi Công ty, được trình bày riêng biệt trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và được trình bày riêng biệt với phần vốn chủ sở hữu của các cổ đồng của Tập đoàn trong phần Vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán hơn nhất.
Các khoản lỗ phát sinh tại Công ty con được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ động không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ động không kiểm soát trong tài sản thuần của Công ty con.
Lợi thế thương mại phát sinh từ giao dịch mua Công ty con là chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua. Lợi thế thương mại được phân bổ dẫn đều trong thời gian hữu ích được ước tính tới da không quá 10 năm. Định kỳ, Tập đoàn đánh giá lại tổn thất lợi thế thương mại, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tồn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thì phân bổ theo số lợi thế thương mại bị tồn thất ngay trong kỹ phát sinh.
2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không có kỳ hạn.
3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Doanh nghiệp và người mua là đơn vị độc lập với Tập đoàn bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
- Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua – bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
- Đôi với nợ phải thu quá hạn thanh toán: căn cứ vào thời gian quá hạn trả nợ gốc theo cam kết nợ ban đầu (không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên);
- Đôi với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Tăng, giảm số dư dự phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp
4. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Hàng tôn kho chú yếu bao gồm đất đai, đất để ở, nhà ở, căn hộ trong các khu đô thị và các tài sản của các dự án bất động sản khác đã hoàn thành, được mua hoặc đang được xây dựng để bán trong quá trình hoạt động bình thường của Tập đoàn, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá, và được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá thành của hàng hóa tồn kho bao gồm: Chi phí tiền sử dụng đất và tiền thuê đất; Chi phí xây dựng trả cho nhà thầu; Chi phí lãi vay, chi phí tư vấn, thiết kế, chi phí san lấp, đến bù giải phóng mặt bằng, phí tư vấn, thuê chuyển nhượng đất, chi phí quản lý xây dựng chung và các chi phí liên quan khác.
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và phí liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các tài sản được Tập đoàn mua về đề sản xuất, sử dụng hoặc để bán không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất mà được trình bày là tài sản dài hạn, bao gồm:
- Sản phẩm đồ dang có thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường;
- Vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
- Hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Hàng hóa của đơn vị chủ yếu là các căn hộ và các đất nền được Tập đoàn mua lại.
- Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang: bao gồm chi phí xây dựng, chi phí lượng, chi phí lãi vay phục vụ dự án....
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng hóa bất động sản trong điều kiện kinh doanh bình thường, dựa trên giá thị trường vào ngày báo cáo và chiết khấu cho giá trị thời gian của dòng tiền, nếu đáng kể, và trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính. Giá vốn của bất động sản đã bán được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất dựa trên các chi phí trực tiếp tạo thành bất động sản đó và chi phí chung được phân bổ trên cơ sở diện tích tương ứng của bất động sản đó.
Giá trị hàng tồn kho cưới kỳ được xác định theo một trong các phương pháp: thực tế dịch danh
Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỹ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. (Đối với dịch vụ cung cấp dữ dang, việc lập dự phòng giảm giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt).
Tăng, giảm số dư phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
5. Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hào tài sản cổ định (TSCĐ)
5.1 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình
Tài sản cô định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyễn giá là toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng theo dự tính. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cô định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong năm.
Khi tài sản cố định được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh từ việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chỉ phí trong năm.
Xác định nguyên giá trong từng trường hợp
Tài sản cổ định hữu hình mua sắm
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khẩu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng, như chi phí lắp đặt, chạy thử, chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Tài sản có định hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).
Tài sản cổ định là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cổ định vô hình.
5.2 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sáng sử dụng. Chỉ phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trù khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Xác định nguyên giá trong từng trường hợp
Chương trình phần mềm
Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng.
5.3 Phương pháp khẩu hảo TSCĐ
Tài sản cổ định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản. Thời gian hữu dụng ước tính là thời gian mà tài sản phát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh.
Thời gian hữu dụng ước tính của các TSCB như sau:
Máy móc thiết bị
3 - 8 năm
Thiết bị văn phòng
3 - 8 năm
Phần mềm máy tính
2 - 3 năm
6. Nguyên tắc ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản đồ đang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dạng phân ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay) phù hợp với chính sách kế toán của Tập đoàn đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
Chi phí này được kết chuyển ghi tăng tài sản khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã thực hiện xong, tài sản được bản giao và đưa vào trạng thái sản sàng sử dụng.
7. Nguyên tắc kế toán các hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Tập đoàn là bên đem tiền, tài sản đóng góp cho hoạt động BCC
Tập đoàn ghi nhận các khoản mang đi góp vốn vào BCC ban đầu theo giá gốc và phần ảnh là nợ phải thu khác.
Tập đoàn là bên nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC
Tập đoàn ghi nhận các khoản nhận về cho BCC theo giá gốc và phần ảnh là nợ phải trả khác, không ghi nhận vào vốn chủ sở hữu.
7.1 Đối với BCC dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát
Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát là hoạt động liên doanh không thành lập một cơ sở kinh doanh mới. Các bên liên doanh có nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi theo thỏa thuận trong hợp đồng. Hoạt động của hợp đồng liên doanh được các bên góp vốn thực hiện cùng với các hoạt động kinh doanh thông thường khác của từng bên.
a. Tập đoàn là bên góp vốn
Các khoản vốn (bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ) góp vào BCC được ghi nhận và phân ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất là tài sản góp vốn liên doanh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng. Chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản nhận về và giá trị khoản vốn góp (nếu có) được phân ánh là thu nhập khác hoặc chi phí khác.
Đối với doanh thu, chi phí, sản phẩm liên quan đến hợp đồng thì Tập đoàn ghi nhận doanh thu được chia từ việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, chi phí phải gánh chịu của liên doanh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng. Đối các khoản chỉ phí phát sinh riêng cho hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát do mình bỏ ra thì Tập đoàn phải ghi nhận chi phí phải gánh chịu.
b. Tập đoàn là bên nhận vốn góp
Khi nhận tiền, tài sản của các các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, Tập đoàn ghi nhận là nợ phải trả và không ghi nhận vào vốn chủ sở hữu. Chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản trả lại và giá trị khoản nhận góp của các bên được phân ảnh là thu nhập khác hoặc chi phí khác.
Nguyên tắc phân chia doanh thu, chi phí, sản phẩm của hợp đồng căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng liên doanh về việc phân bổ các chi phí chung, quy định chia sản phẩm được xác nhận bởi các bên liên doanh.
7.2 BCC phần chia lợi nhuận
Tập đoàn thực hiện phần chia lợi nhuận BCC
Nếu BCC quy định các bên khác tham gia BCC được hưởng một khoản lợi nhuận cố định, Tập đoàn ghi nhận toàn bộ doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế của BCC trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất; Ghi nhận toàn bộ Lợi nhuận sau thuế của BCC vào chi tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” của Bảng cần đối kế toán hợp nhất.
Nếu BCC quy định các bên khác trong BCC chi được phân chia lợi nhuận nếu kết quả hoạt động của BCC có lãi, đồng thời phải gánh chịu lỗ, Tập đoàn áp dụng phương pháp kế toán BCC chia doanh thu để ghi nhận doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh tương ứng với phần được chia theo thỏa thuận của BCC.
Tập đoàn nhận lợi nhuận được chia từ BCC
Nếu BCC quy định các bên khác tham gia BCC được hưởng một khoản lợi nhuận cổ định, Tập đoàn ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản đối với khoản được chia từ BCC.
Nếu BCC quy định các bên khác trong BCC chi được phân chia lợi nhuận nếu kết quả hoạt động của BCC có lãi, đồng thời phải gánh chịu lỗ, Tập đoàn ghi nhận phần doanh thu, chi phí tương ứng với phần mình được chia từ BCC.
8. Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán căn cứ vào tính chất, mục độ từng loại chi phí đề lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý, nhất quán.
Các khoản chi phí trả trước được theo dõi theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bỏ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bỏ vào chi phí.
Đối với chi phí trả trước liên quan đến chi phí bán hàng, Tập đoàn sẽ thực hiện phần bổ sau vào đơn giá dự toán chi phí bán hàng khi sản phẩm đưa vào kinh doanh.
Phân loại các chi phí trả trước khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo nguyên tắc như sau:
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là ngắn hạn.
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là dài hạn
Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ theo phương pháp đường thẳng. Căn cứ vào tính chất và mức độ từng loại chi phí mà có thời gian phân bổ như sau: chi phí trả trước ngắn hạn phân bổ trong vòng 12 tháng; chi phí trả trước dài hạn phân bổ từ 12 tháng đến 36 tháng.
Lợi thế thương mại: chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua do công ty mẹ nắm giữ, được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 10 năm.
9. Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Nợ phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
- Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
10. Nguyên tắc ghi nhận vay
Giá trị các khoản vay được ghi nhận là tổng số tiền đi vay của các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác (không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai).
11. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay. Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh.
Trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chi phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giám nguyên giá tài sản có liên quan.
12. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đồ dang thì chỉ phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
Chỉ phí phải trả phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghi phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
13. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện là doanh thu sẽ được ghi nhận tương ứng với phần nghĩa vụ mà Tập đoàn sẽ phải thực hiện trong một hoặc nhiều kỹ kế toán tiếp theo.
Doanh thu chưa thực hiện bao gồm số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều ký kế toán về cho thuê tài sản; khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ; khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay, khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải chiết khẩu giảm giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống...
Phương pháp phân bổ doanh thu chưa thực hiện theo nguyên tắc phù hợp với phần nghĩa vụ mà Tập đoàn sẽ phải thực hiện trong một hoặc nhiều kỳ kế toán tiếp theo.
14. Nguyên tắc ghi nhận trái phiếu
Trái phiếu thường
Giá trị ghi số của trái phiếu thường được phân ánh trên cơ sở thuần bằng trị giá trái phiếu theo mệnh giá trừ chiết khấu trái phiếu công phụ trội trái phiếu.
Tập đoàn theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từng loại trái phiếu thường phát hành và tinh hình phân bổ từng khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí hoặc vốn hoá theo từng kỷ, cụ thể:
- Phụ trội trái phiếu được phân bổ dàn để giảm trừ chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu.
- Chiết khấu trái phiếu được phân bỏ dàn để tính vào chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu.
Việc phân bổ khoản chiết khấu hoặc phụ trội có thể sử dụng phương pháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp đường thẳng
- Theo phương pháp lãi suất thực tế: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bỏ vào mỗi kỳ được tính bằng chênh lệch giữa chi phí lãi vay phải trả cho mỗi kỳ trả lãi (được tính bằng giá trị ghi sở đầu kỳ của trái phiếu nhân với tỷ lệ lãi thực tế trên thị trường) với số tiền phải trả từng kỳ.
- Theo phương pháp đường thẳng: Khoản chiết khẩu hoặc phụ trội phân bỏ đều trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.
15. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo sở vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thăng dư vốn cổ phần: Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quý và câu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quý được ghi giảm thăng dư vốn cổ phần.
Vốn khác của chủ sở hữu: được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tăng, biểu, tài trợ sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này.
Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận sau thuê thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho chủ sở hữu sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả lời nhuận như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác
Lợi nhuận được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
16. Nguyên tắc ghi nhận Cổ phiếu quỹ
Khi mua lại cổ phiếu do Tập đoàn phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phân ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá sở sách của cổ phiếu quỹ được ghi vào khoản mục “Thắng dư vốn cổ phần”.
17. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu và thu nhập khác
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong năm được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.
Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện: 1. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; 2. Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; 3. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán; 4. Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng
Đối với các hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu.
Đối với các hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong năm phần ảnh trên hóa đơn đã lập.
Các khoản tăng, giảm khối lượng xây lắp, các khoản thu bồi thường và các khoản thu khác chỉ được ghi nhận doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy, thì: Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn; Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận vào chi phí khi đã phát sinh.
Chênh lệch giữa tổng doanh thu lũy kế của hợp đồng xây dựng đã ghi nhận và khoản tiền lũy kế ghi trên hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng được ghi nhận là khoản phải thu hoặc phải trả theo tiến độ kế hoạch của các hợp đồng xây dựng.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu bán bất động sản
Đôi với các công trình, hàng mục công trình mà Tập đoàn là chủ đầu tư: doanh thu bán bất động sản được ghi nhận khi đồng thời thoả măn 5 điều kiện: 1. Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bản giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua; 2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản; 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; 4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản; 5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.
Đối với doanh thu bán bất động sản phân lô bán nền: Doanh thu bán bất động sản phân lô bán nền đối với hợp đồng không hủy ngang được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả 4 điều kiện sau: 1. Đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sử dụng đất cho người mua; 2. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; 3. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán nền đất; 4. Công ty đã thu được hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán nền đất.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện: 1. Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó; 2. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Doanh thu hoạt động tài chính gồm: tiền lãi, tiền bàn quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp (đầu tư mua bán chứng khoán, thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, công ty con, đầu tư vốn khác; lãi tỷ giá hối đoái; Lãi chuyển nhuộng vốn)...
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.
Khi không thể thu hồi một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu thì khoản có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được đó phải hạch toán vào chi phí phát sinh trong năm, không ghi giảm doanh thu.
Nguyên tắc ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu
Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
Chiết khấu thương mại phải trả là khoản công ty bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Hàng bán trả lại phần ảnh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
18. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của sàn phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán trong năm; các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư và các chi phí khác được ghi nhận vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn trong năm tài chính. Giá vốn được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa. Giá vốn hàng bán và doanh thu được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Các chi phí vượt trên mức tiêu hảo bình thường được ghi nhận ngay vào giá vốn theo nguyên tắc thận trọng.
19. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính bao gồm: Các khoản chỉ phí hoặc khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chỉ phí cho vay và di vay vốn, chỉ phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoản ngắn hạn, chỉ phí giao dịch bán chứng khoản...; Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái và các khoản chỉ phí tài chính khác.
Khoản chi phí tài chính được ghi nhận chi tiết cho từng nội dung chi phí khi thực tế phát sinh trong năm và được xác định một cách đáng tin cậy khi có đầy đủ bằng chứng về các khoản chi phí này.
20. Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng, chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bản sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí chung của Tập đoàn gồm các chi phí về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý công ty, tiền thuê đất, thuê môn bài; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác..
21. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoàn lại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của Tập đoàn trong năm tài chính hiện hành.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoăn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính hợp nhất và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoăn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoăn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoăn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoăn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoăn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoăn lại chưa ghi nhận này.
Thuế suất Tài sản thuế thu nhập hoăn lại và thuế thu nhập hoăn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỳ tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Thuế thu nhập hoăn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và chi ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Công ty chỉ bù trừ các tài sản thuê thu nhập hoãn lại và thuê thu nhập hoãn lại phải trả khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuê thu nhập hiện hành với thuê thu nhập hiện hành phải nộp; và các tài sản thuê thu nhập hoãn lại và thuê thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuê thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuê: đối với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc doanh nghiệp dự định thanh toán thuê thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuê thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuê thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuê thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
Do chưa chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế trong tương lai nên Tập đoàn đã không ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại đối với các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và một số khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ.
Các khoản thuế phải nộp ngân sách Nhà nước sẽ được quyết toán cụ thể với cơ quan thuế. Chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo sở sách và số liệu kiểm tra quyết toán sẽ được điều chỉnh khi có quyết toán chính thức với cơ quan thuế.
Tập đoàn áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cho năm hiện hành là 20%.
22. Nguyên tắc ghi nhận lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông của Tập đoàn sau khi trừ đi phần Quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích lập trong năm chia cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu và lãi suy giảm trên cổ phiếu đối với công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ.
23. Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2009 ("Thông tư 210"), tài sản tại chính đức pนา lọa một các pนา họp, cho mục đích thuyết minh trong các Báo cáo tài chính hợp nhất, thành tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, các khoản cho vay và phải thu, các khoản đầu tư giữ đến ngày đảo hạn và tài sản tài chính sẵn sáng để bán. Tập đoàn quyết định phân loại các tài sản tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu.
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo nguyên giá công với chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan.
Nợ phải trả tài chính theo phạm vi của Thống tư 210, cho mục đích thuyết minh trong các Báo cáo tài chính hợp nhất, được phân loại một cách phù hợp thành các khoản nợ phải trả tài chính được ghi nhận thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ. Công ty xác định việc phân loại các khoản nợ phải trả tài chính tại thời điểm khi nhận lẫn đầu.
Các tài sản tài chính của Tập đoàn bao gồm tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác.
Nợ phải trả tài chính
Tất cả nợ phải trả tài chính được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá công với các chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan.
Nợ phải trả tài chính của Tập đoàn bao gồm các khoản phải trả người bán, chỉ phí phải trả, các khoản phải trả khác, nợ và vay.
24. Bên liên quan
(i) Những doanh nghiệp kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với doanh nghiệp báo cáo (bao gồm công ty mẹ, công ty con, các công ty con cùng tập đoàn);
(ii) Các công ty liên kết (quy định tại Chuẩn mực kế toán số 07 "Kế toán các khoản đều tư vào công ty liên kết");
(iii) Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở các doanh nghiệp báo cáo dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này, kể cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này. Thành viên mặt thiết trong gia đình của một cá nhân là những người có thể chi phối hoặc bị chi phối bởi người đó khi giao dịch với doanh nghiệp như quan hệ: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột;
(iv) Các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp báo cáo, bao gồm những người lãnh đạo, các nhân viên quản lý của công ty và các thành viên mất thiết trong gia đình của các cá nhân này;
(v) Các doanh nghiệp do các cá nhân nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc thông qua việc này người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp. Trường hợp này bao gồm những doanh nghiệp được sở hữu bởi những người lãnh đạo hoặc các cổ đồng chính của doanh nghiệp báo cáo và những doanh nghiệp có chung một thành viên quản lý chủ chốt với doanh nghiệp báo cáo.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan cần chú ý tới bản chất của mối quan hệ chú không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
V. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
| 1. Tiên và các khoản tương đương tiền | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Tiên | 915.577.379 | 3.578.836.411 |
| Tiên mất | 451.255.781 | 83.851.664 |
| Tiên gửi ngân hàng không kỳ hạn | 464.321.598 | 3.494.984.747 |
| Cộng | 915.577.379 | 3.578.836.411 |
| Phải thu của khách hàng | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngắn hạn | 463.298.018.840 | (138.680.528.127) | 776.858.355.699 | (100.608.559.104) |
| Khách hàng trong nước | 463.298.018.840 | (138.680.528.127) | 776.858.355.699 | (100.608.559.104) |
| - Công ty CP Bất động sản Bảo Minh Châu (i) | - | - | 180.000.000.000 | - |
| - Công ty CP Thương mại Dịch vụ và Đầu tư Đại Hưng (ii) | 153.924.570.000 | (96.972.479.100) | 153.924.570.000 | (69.266.056.500) |
| - Công ty TNHH MTV Xây dựng Sao Vàng Tây Đô (iii) | 206.592.501.814 | - | 206.592.501.814 | - |
| - Các khách hàng cá nhân mua bất động sản các dự án của Công ty (iv) | 60.975.192.639 | (5.105.623.210) | 197.123.094.927 | (12.260.870.100) |
| - Đối tượng khác | 41.805.754.387 | (36.602.425.817) | 39.218.188.958 | (19.081.632.504) |
| Cộng | 463.298.018.840 | (138.680.528.127) | 776.858.355.699 | (100.608.559.104) |
(i) Khoản phải thu từ việc chuyển nhượng cổ phần của Công ty Cổ phần Thùy sản Bình Minh (một công ty Con trước đây của LDG đến ngày 15/12/2022) cho Công ty CP Bất động sản Bảo Minh Châu. Khoản phải thu này đã được cân trừ với khoản nợ Trái phiếu của Công ty bằng việc Công ty đã mua lại trái phiếu trước hạn từ ông Nguyễn Phạm Vĩnh Nghi (cá nhân được Công ty CP Bất động sản Bảo Minh Châu chỉ định) với trị giá gốc trái phiếu là 180 tỷ VND.
(ii) Khoản phải thu theo các hợp đồng nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở tại Khu dân cư mật độ thấp và du lịch sinh thái Thác Giang Điền – Khu Cại xã Giang Điền, huyện Tràng Bom, tinh Đồng Nai.
(iii) Khoản phải thu theo hợp đồng phân phối tiếp thị độc quyền và hợp đồng xây dựng của dự án Mở rộng khu tải định cư sau trường Dân tộc nội trú quận Ô Môn, TP. Cần Thơ. Khoản phải thu này sẽ được cản trừ với khoản Công ty đã thu hộ từ việc bán sản phẩm của dự án này của Công ty TNHH MTV Xây dựng Sao Vàng Tây Đô.
(iv) Trong đó chủ yếu bao gồm số dư phải thu khách hàng tại ngày 31/12/2024 theo các hợp đồng nguyên tắc mua bán nhà ở tại Dự án Khu dân cư dịch vụ Giang Điền - Khu A là 42.227.081.789 VND; số dư phải thu khách hàng tại ngày 31/12/2024 theo các hợp đồng nguyên tắc mua bán nhà tại Dự án Khu dân cư Tân Thịnh tại xã Đồi 61, huyện Tràng Bom, tinh Đồng Nai là 15.562.152.158 VND; số dư phải thu khách hàng tại ngày 31/12/2024 theo các hợp đồng chuyển nhượng "Hợp đồng nguyên tắc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở" tại dự án Khu dân cư mật độ thấp và du lịch sinh thái Thác Giang Điền – Khu C tại xã Giang Điền, huyện Tràng Bom, tinh Đồng Nai là 352.111.807 VND.
| Trả trước cho người bán | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngắn hạn | 420.129.956.030 | (47.361.999.140) | 568.010.864.108 | - |
| Nhà cung cấp trong nước | 420.129.956.030 | (47.361.999.140) | 568.010.864.108 | - |
| - Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đại Thịnh Phát (i) | 173.907.117.901 | - | 167.280.012.901 | - |
| - Công ty CP Kinh doanh Thông Minh (ii) | 122.532.284.220 | (29.128.673.766) | 122.434.284.220 | - |
| - Công ty CP Đầu tư và Phát triển Thông Minh (iii) | 55.850.790.473 | (16.755.237.142) | 55.850.790.473 | - |
| - Công ty TNHH Xây dựng Phú Bình (iv) | 48.813.000.000 | - | - | - |
| - Công ty CP Bắc Phước Kiến | - | - | 57.663.435.641 | - |
| - Công ty CP Kiến trúc Xây Dọng GP | - | - | 67.400.000.000 | - |
| - Các đối tượng khác | 19.026.763.436 | (1.478.088.232) | 97.382.340.873 | - |
| Cộng | 420.129.956.030 | (47.361.999.140) | 568.010.864.108 | - |
(ii) Khoàn trả trước đến Công ty CP Kinh doanh Thông Minh theo Hợp đồng dịch vụ môi giới số 60/HDDV/LDG-KDT ngày 25/7/2022 và hợp đồng 01/2022/HDMG/LDG-KDTM ngày 03/10/2022 dự án Khu chung cư Lô C1 - Khu đô thị mới Binh Nguyên.
(i) Khoản trả trước đến Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đại Thịnh Phát về việc thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình liên quan đến dự án Khu chung cư Lô C1 - Khu đô thị mới Bình Nguyên.
(iii) Khoản trả trước đến Công ty CP Đầu tư và Phát triển Thông Minh theo Hợp đồng dịch vụ môi giới Bất động sản số 0618/HĐDV/LDG-NDTM ngày 04/7/2022 dự án Khu chung cư Lô Cl- Khu đô thị mới Bình Nguyên.
(iv) Khoản trả trước đến Công ty TNHH Xây dựng Phú Bình về việc thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình liên quan đến dự án Khu chung cư Lô C1 - Khu đô thị mới Bình Nguyên.
() Các khoản trả trước đến 04 công ty nêu trên liên quan đến Dự án Khu chung cư Lô C1 tại phường Bình An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương do Công ty làm chủ đầu tư.
| Phải thu khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| a. Ngắn hạn | 1.885.880.560.880 | (285.517.180.618) | 2.533.897.873.448 | (70.525.409.216) |
| - Tạm ứng () | 143.877.382.452 | (63.117.004.256) | 420.469.014.129 | (63.117.004.256) |
| - Đặt cọc, ký cược, ký quỹ | 1.468.212.433.562 | (143.249.999.999) | 2.064.693.562.562 | - |
| + Đặt cọc nhận chuyển nhượng cổ phần (i) | 1.011.299.999.999 | (47.249.999.999) | 1.011.299.999.999 | - |
| + Đặt cọc theo thỏa thuận hợp đồng môi giới dự án | 446.857.420.181 | (96.000.000.000) | 1.033.326.799.181 | - |
| Công ty CP Bắc Phước Kiến (ii.2) | 320.000.000.000 | (96.000.000.000) | 906.469.379.000 | - |
| Công ty TNHH MTV Xây dựng Sao Vàng Tây Đô (iii) | 126.857.420.181 | - | 126.857.420.181 | - |
| + Các khoản đặt cọc, ký quỹ khác | 10.055.013.382 | - | 20.066.763.382 | - |
| - Phải thu do thanh lý hợp đồng môi giới dự án | 109.492.979.000 | (51.969.815.721) | - | - |
| Công ty Cổ phần Bắc Phước Kiến (ii.1) | 109.492.979.000 | (51.969.815.721) | - | - |
| - Phải thu tiền lãi do chậm hoàn trả tiền đặt cọc hợp đồng môi giới dự án | 24.694.683.199 | (12.347.341.600) | 24.694.683.199 | (7.408.404.960) |
| Công ty CP Bắc Phước Kiến | 24.694.683.199 | (12.347.341.600) | 24.694.683.199 | (7.408.404.960) |
| - Phải thu về hợp tác kinh doanh | 45.000.000.000 | - | - | - |
| Công ty CP Bắc Phước Kiến | 45.000.000.000 | - | - | - |
| - Chi hộ | 8.747.787.322 | - | 8.741.967.322 | - |
| - Phải thu khác | 85.855.295.345 | (14.833.019.042) | 15.298.646.236 | - |
| + Công ty CP Du lịch Giang Điền (iv) | 36.000.000.000 | (10.800.000.000) | - | - |
| + Các đối tượng khác | 49.855.295.345 | (4.033.019.042) | 15.298.646.236 | - |
| Phải thu khác (tiếp theo) | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| b. Dài hạn | 1.720.256.301.779 | (219.283.177.915) | 1.168.662.098.960 | - |
| - Đặt cọc, ký cược, ký quỹ | 533.225.897.380 | (159.967.769.214) | 37.100.550.000 | - |
| + Đặt cọc theo thỏa thuận hợp đồng môi giới dự án | 462.586.400.000 | (138.775.920.000) | - | - |
| Công ty CP Bắc Phước Kiến (ii.2) | 462.586.400.000 | (138.775.920.000) | - | - |
| + Đặt cọc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (iv) | 70.639.497.380 | (21.191.849.214) | 37.100.000.000 | - |
| + Các khoản đặt cọc, ký quỹ khác | - | - | 550.000 | - |
| - Phải thu vốn hợp tác đầu tư | 1.187.030.404.399 | (59.315.408.701) | 1.131.561.548.960 | - |
| + Công ty CP Hải Duy (v) | 989.312.375.396 | - | 922.993.519.957 | - |
| + Công ty CP Du lịch Giang Điền (vi) | 197.718.029.003 | (59.315.408.701) | 208.568.029.003 | - |
| Cộng | 3.606.136.862.659 | (504.800.358.533) | 3.702.559.972.408 | (70.525.409.216) |
(i) Bao gồm các khoản đặt cọc sau:
(i.1) Khoản đặt cọc để nhận chuyển nhượng cổ phần của Công ty CP Hải Duy từ các cổ động của công ty này với số tiền là 943.800.000.000 VND (tại ngày 01/01/2024 là 943.800.000.000 VND). Các bên văn đang tiếp tục thực hiện thỏa thuận này.
(i.2) Khoản đặt cọc để nhận chuyển nhượng phần vốn góp của Công ty TNHH Vạn Hương từ các thành viên góp vốn của công ty này với số tiền là 67.499.999.999 VND (tại ngày 01/01/2024 là 67.499.999.999 VND). Tính đến ngày 31/12/2024, Tập đoàn đánh giá sự suy giảm giá trị từ việc đặt cọc đến công ty này là 70%.
(ii.1) Khoản phải thu từ việc thanh lý hợp đồng môi giới tiếp thị và phân phối độc quyền số 05a/2022/HĐDV/SVH-LDG ngày 04/4/2022 đối với Dự án Chung cư cụm B - Một phần Khu Dân cư 13E - Đô thị mới Nam Thành Phố tại xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, TP.HCM. Tính đến ngày 31/12/2024, Tập đoàn đánh giá sự suy giảm giá trị khoản phải thu (sau khi đã cần trừ với khoản thu hộ từ khách hàng của dự án này) là 50%.
(ii.2) Khoản đặt cọc thực hiện hợp đồng môi giới tiếp thị và phân phối độc quyền số 05/2017/HĐDV/SVH-LDG ngày 15/6/2017 đối với Dự án Chung cư cụm B - Một phần Khu Dân cư 13E - Đô thị mới Nam Thành Phố tại xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, TP.HCM. Công ty CP Bắc Phước Kiền chưa thực hiện hoàn trả dần theo lộ trình thanh toán đã cam kết với Tập đoàn. Tính đến ngày 31/12/2024, Tập đoàn đánh giá sự suy giảm giá trị khoản phải thu này là 30%.
(iii) Khoản đặt cọc thực hiện các hợp đồng môi giới tiếp thị độc quyền cho dự án Mở rộng khu tải định cư sau trường Đản tộc nội trú quận Ô Môn, TP. Cần Thơ.
(iv) Bao gồm khoản đặt cọc (số dư tại ngày 31/12/2024 là 70.639.497.380 VND) và khoản phải thu do thanh lý thỏa thuận đặt cọc (số dư tại ngày 31/12/2024 là 36.000.000.000 VND) cho Công ty CP Du lịch Giang Điền liên quan đến các thỏa thuận đặt cọc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc dự án Khu dân cư mất độ thấp và du lịch sinh thái Thác Giang Điền - Khu C (37ha) và Khu dân cư (42ha) tại xã Giang Điền, huyện Tràng Bom, tỉnh Đồng Nai. Tính đến ngày 31/12/2024, Tập đoàn đánh giá sự suy giảm giá trị từ các khoản thanh toán đến công ty này là 30%.
(v) Bao gồm khoản đặt cọc cho Công ty CP Hải Duy theo Hợp đồng hợp tác đầu tư số 01/HĐHTĐT/HAIDUY-LDG ngày 28/3/2019 để phát triển Dự án Khu du lịch Bãi Bụt - Son Trà ("Dự án") tại phương Thọ Quang, quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng với số dư tại ngày 31/12/2024 là 888.010.875.054 VND và khoản lãi vay phát sinh tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (mục đích vay của Công ty là đề tài trợ hợp đồng hợp tác đầu tư trên) phải thu lại từ Công ty CP Hải Duy là 101.301.500.342 VND. Dự án này đang được Ủy ban Nhân dân Thành phố Đà Nẵng rà soát, hoàn thiện theo thẩm quyền các thủ tục về đất đai, đầu tư, xây dựng, môi trường, lâm nghiệp của dự án theo quy định (Thực hiện Nghị quyết số 170/2024/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 30/11/2024).
(vi) Khoản đặt cọc theo thỏa thuận hợp tác đầu tư số 01/2018/TTHTĐT/LDG-GD ngày 12/12/2018 về việc hợp tác đầu tư dự án Khu A - Điểm du lịch sinh thái thác Giang Điền quy mô 37,9683 ha tại huyện Tràng Bom, tinh Đồng Nai. Thời hạn hợp đồng bằng thời hạn giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tinh đến ngày 31/12/2024, Tập đoàn đánh giá sự suy giảm giá trị từ việc đặt cọc đến công ty này là 30%.
() Các khoản tạm ứng liên quan đến việc thực hiện các dự án của Tập đoàn, Tập đoàn đã đánh giá khả năng thu hồi và trích lập dự phòng tại thời điểm cuối năm.
5. Nợ xấu ( xem trang 55 - 57)
| Hàng tồn kho | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| - Chi phí SXKD dở dang | 789.928.615.881 | - | 813.362.197.073 | - |
| + Dự án Khu Dân cư Dịch vụ Giang Điền (Khu A) (i) | 177.315.336.883 | - | 233.978.481.335 | - |
| + Khu TMDV thuộc dự án Khu Dân cư Dịch vụ Giang Điền (Khu A) (i) | 47.080.438.762 | - | 40.708.955.679 | - |
| + Dự án Khu dân cư Tân Thịnh (ii) | 520.128.430.589 | - | 486.998.707.833 | - |
| + Dự án khác (iii) | 45.404.409.647 | - | 51.676.052.226 | - |
| - Hàng hóa bất động sản (iv) | 118.509.179.877 | - | 172.847.766.564 | (22.995.794.289) |
| Căn hộ Chung cư cao cấp Dự án De Capella đường Lương Định Của, phường Bình Khánh, TP Thủ Đức, TP. HCM | - | - | 111.228.589.989 | (22.995.794.289) |
| Dự án Khu Dân cư Phú An tại TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai | 42.277.096.326 | - | 42.277.096.326 | - |
| Dự án Khu dân cư mất độ thấp và Dự lịch sinh thái Thác Giang Điền (Khu C) | 45.538.307.551 | - | 14.757.168.249 | - |
| Dự án Khu dân cư tại xã Giang Điền, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai | 30.693.776.000 | - | 4.584.912.000 | - |
| Cộng | 908.437.795.758 | - | 986.209.963.637 | (22.995.794.289) |
(i) Bao gồm chi phí tiền sử dụng đất, chi phí xây dựng và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến Dự án Khu Dân cư Dịch vụ Giang Điền (Khu A) và Khu Thương mại - dịch vụ thuộc dự án Khu Dân cư Dịch vụ Giang Điền (Khu A). Tại ngày 31/12/2024, chi phí lãi vay được vốn hóa vào giá trị dự án là 116.065.048 VND. Ngày 20/9/2024, Công ty đã được Ủy ban Nhân dân tinh Đồng Nai ra quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, theo đó tiến độ thực hiện dự kiến của Dự án được điều chỉnh đến tháng 01/2028. Đến hiện tại, dự án đã hoàn thành phần lớn việc xây dựng hạ tầng và đang trong quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý để đủ điều kiện cấp nhất sang tên Giấy chúng nhận quyền sử dụng đất cho khách hàng.
(ii) Bao gồm chi phí sử dụng đất, chi phí xây dựng và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến Dự án Khu dân cư Tân Thịnh. Tài ngày 31/12/2024, chi phí lãi vay được vốn hóa vào giá trị dự án là 9.151.667.212 VND. Ngày 23 tháng 3 năm 2023, UBND tính Đồng Nai đã ban hành Kết luận thanh tra số 01/KL-UBND về việc thanh tra toàn diện Dự án Khu dân cư Tân Thịnh tại xã Đồi 61, huyện Tràng Bom, tỉnh Đồng Nai. Ủy ban nhân dân tinh Đồng Nai yêu cầu thời gian tói, doanh nghiệp phải bổ sung các thủ tục còn thiếu về hoạt động xây dựng, thủ tục đất đai và các thủ tục pháp lý liên quan để sớm hoàn thiện các thủ tục hành chính theo quy định và báo cáo cơ quan chức năng liên quan về tiến độ thực hiện. Hiện Tập đoàn vẫn đang nổ lực tiếp tục bổ sung các thủ tục để tiếp tục triển khai dự án,
(iii) Bao gồm:
- Dự án Khu Lâm Viên Sinh thái có số dư tại ngày 31/12/2024 là 31.904.256.614 VND. Công ty đang tiến hành các thủ tục pháp lý tiếp theo đề triển khai thực hiện dự án.
- Dự án Thành Đô có số dư tại ngày 31/12/2024 là 13.500.153.033 VND. Đây là giá trị các chi phí liên quan đến việc xây dựng nhà liên kê thuộc Dự án Thành Đô do Công ty TNHH MTV Xây dựng Sao Vàng Tây Đô là chủ đầu tư và Công ty là nhà thầu chính.
(iv) Hàng hóa bất động sản là các nền đất mà Tập đoàn đã nhận chuyển nhượng từ chủ đầu tư nhưng chưa được cấp nhất sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đối với các dự án (iii), Tập đoàn đang nổ lực thu xếp dòng vốn để tiếp tục triển khai. Ban Tổng Giám độc Công ty đánh giá các dự án không bị suy giảm giá trị.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn đã thể chấp một số dự án tại khoản mục Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang để đảm bảo cho các khoản vay tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Quận 11 và Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - CN TP.HCM.
| . Chi phí trả trược | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| a. Chi phí trả trước ngắn hạn | 117.878.759.429 | 128.025.730.715 |
| - Chi phí môi giới, hoa hồng | 63.365.145.589 | 65.525.394.882 |
| - Chi phí chờ phân bồ các dự án bất động sản () | 54.212.526.772 | 62.142.830.558 |
| - Chi phí khác | 301.087.068 | 357.505.275 |
| b. Chi phí trả trước dài hạn | 410.936.149.002 | 353.581.635.343 |
| - Chi phí môi giới, hoa hồng | 220.620.151.490 | 248.006.534.990 |
| - Chi phí chờ phân bồ các dự án bất động sản () | 190.235.491.600 | 105.232.232.012 |
| - Các khoản khác | 80.505.912 | 342.868.341 |
| Cộng | 528.814.908.431 | 481.607.366.058 |
() Chủ yếu bao gồm các chi phí liên quan đến bán hàng như nhà mẫu, quàng cáo, tiếp thị,... của các dự án bất động sản mà Tập đoàn thực hiện.
8. Tài sản cổ định hữu hình
| Khoản mục | Máy móc, thiết bị | Thiết bị văn phòng | Tổng cộng |
| Nguyên giá | |||
| Số dư đầu năm | 458.318.182 | 1.911.469.187 | 2.369.787.369 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | (35.500.000) | (35.500.000) |
| Số dư cuối năm | 458.318.182 | 1.875.969.187 | 2.334.287.369 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư đầu năm | 458.318.182 | 1.630.003.448 | 2.088.321.630 |
| Khẩu hao trong năm | - | 219.097.038 | 219.097.038 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | (35.500.000) | (35.500.000) |
| Số dư cuối năm | 458.318.182 | 1.813.600.486 | 2.271.918.668 |
| Giá trị còn lại | |||
| Số dư đầu năm | - | 281.465.739 | 281.465.739 |
| Số dư cuối năm | - | 62.368.701 | 62.368.701 |
Giá trị còn lại của TSCĐHH đã dùng để thế chấp, cảm cố đảm bảo các khoản vay: không phát sinh.
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 1.793.337.369 VND.
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình cuối năm chờ thanh lý: 0 VND.
Các thay đổi khác về tài sản cổ định hữu hình: không có.
9. Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cổ định vô hình là website phần mềm máy tính và chuộng trình phần mềm, đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng với nguyên giá 1.424.301.429 VND.
10. Tài sản dở dang dài hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| a. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 814.802.286.566 | 814.802.286.566 | 770.539.358.173 | 770.539.358.173 |
| - Một phần Dự án Khu đô thị mới Bình Nguyên (i) | 488.556.863.806 | 488.556.863.806 | 446.435.795.287 | 446.435.795.287 |
| - Dự án tại xã Phước Tân, tỉnh Đồng Nai (ii) | 65.085.281.013 | 65.085.281.013 | 65.085.281.013 | 65.085.281.013 |
| Dự án Chung cư cao tầng tại đại lộ Võ Văn Kiệt, Phường 16, Quận 8, TP. HCM (High Intela) (iii) | 168.151.706.525 | 168.151.706.525 | 168.101.568.409 | 168.101.568.409 |
| Dự án Khu Chung cư cao tầng tại số 69 An Dương Vương, Phường 16, Quận 8, TP. HCM (West Intela) (iii) | 90.549.435.223 | 90.549.435.223 | 88.523.158.377 | 88.523.158.377 |
| - Dự án khác | 2.458.999.999 | 2.458.999.999 | 2.393.555.087 | 2.393.555.087 |
10. Tài sản dở dang dài hạn (tiếp theo)
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| b. Chi phí xây dựng cơ bản | ||||
| dữ dang | - | - | 5.429.266.782 | 5.429.266.782 |
| Công trình tòa nhà văn phòng Trần Não | - | - | 5.429.266.782 | 5.429.266.782 |
| Cộng | 814.802.286.566 | 814.802.286.566 | 775.968.624.955 | 775.968.624.955 |
(i) Một phần khu đô thị mới Bình Nguyên (dự án LDG Sky) đang trong giai đoạn thi công kết cấu phần ngầm. Tập đoàn đang nỗ lực cơ cấu dòng tiền để tiếp tục triển khai thực hiện dự án.
(ii) Chủ yếu bao gồm chi phí đền bù theo hình thức thỏa thuận đền bù với chủ sở hữu quyền sử dụng đất của Dự án Khu đô thị Phước Tân tại xã Phước Tân, tinh Đồng Nai. Đến hiện tại, Dự án đang trong giai đoạn xin chấp thuận chủ trương đầu tư.
(iii) Hai dự án đã thực hiện xong kết cấu phần ngầm từ năm 2019, sau đó chuyển sang giai đoạn xin cấp phép xây dựng phần thân, tuy nhiên các cơ quan ban ngành chưa xác định được nghĩa vụ tài chính đối với hai khu đất đang thực hiện dự án dẫn đến dự án chưa được tiếp tục triển khai theo đúng tiến độ. Việc tiếp tục thực hiện hai Dự án Chung cư Cao tầng (High Intela) và Khu Chung cư Cao tầng (West Intela) phụ thuộc vào kết quả xác định nghĩa vụ tài chính của các cơ quan nhà nước. Hiện tại, Tập đoàn vẫn đang thực hiện các thủ tục nhằm tháo gỡ các vướng mắc và bỏ sung hồ sơ để có thể tiếp tục triển khai hoàn thành các dự án nêu trên.
Tập đoàn tự đánh giá giá trị có thể thu hồi của các dự án và Tập đoàn tin tưởng rằng trị giá vốn của các dự án luôn được đảm bảo.
11. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Số dư dầu năm | 80.584.589.034 | 27.940.414.664 |
| Ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm | (80.561.314.866) | 52.644.174.370 |
| Số dư cuối năm | 23.274.168 | 80.584.589.034 |
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 20%.
| 2. Phải trả người bán | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ () | Giá trị | Số có khả năng trả nợ () | |
| a. Ngắn hạn | 185.294.143.678 | 185.294.143.678 | 182.916.860.432 | 182.916.860.432 |
| Nhà cung cấp trong nước | 185.294.143.678 | 185.294.143.678 | 182.916.860.432 | 182.916.860.432 |
| Công ty CP Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam | 42.794.317.786 | 42.794.317.786 | 36.323.332.883 | 36.323.332.883 |
| Công ty CP Miền Đông | 36.789.371.898 | 36.789.371.898 | 39.527.526.251 | 39.527.526.251 |
| Công ty CP Đầu tư và Xây dựng One Truss | 24.091.371.265 | 24.091.371.265 | 22.026.551.800 | 22.026.551.800 |
| Đối tượng khác | 81.619.082.729 | 81.619.082.729 | 85.039.449.498 | 85.039.449.498 |
| Cộng | 185.294.143.678 | 185.294.143.678 | 182.916.860.432 | 182.916.860.432 |
12. Phải trả người bán (tiếp theo)
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ () | Giá trị | Số có khả năng trả nợ () | |
| b. Số nợ quá hạn chưa thanh toán | ||||
| Công ty CP Miền Đông | 23.944.413.906 | 23.944.413.906 | 23.712.605.538 | 23.712.605.538 |
| Công ty CP Đầu tư và Xây dựng One Truss | 9.849.224.383 | 9.849.224.383 | 5.673.622.112 | 5.673.622.112 |
| Công ty CP Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam | 5.673.622.112 | 5.673.622.112 | 10.126.437.880 | 10.126.437.880 |
| Đối tượng khác | 40.017.086.751 | 40.017.086.751 | 32.396.440.354 | 32.396.440.354 |
| Cộng | 79.484.347.152 | 79.484.347.152 | 71.909.105.884 | 71.909.105.884 |
() Số liệu trình bày trên cơ sở kế hoạch trả nợ của Tập đoàn và thể hiện sự quyết tâm của Tập đoàn đối với nghĩa vụ thanh toán của mình.
| 3. Người mua trả tiền trước | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Ngắn hạn | 462.975.765.722 | 434.005.629.233 |
| Khách hàng trong nước trả tiền trước theo tiền độ hợp đồng để mua sản phẩm tại các dự án của Tập đoàn | 462.975.765.722 | 434.005.629.233 |
| Cộng | 462.975.765.722 | 434.005.629.233 |
() Trong đó, bao gồm 266.241.044.840 VND là số dư người mua ứng tiền trước để thực hiện hợp đồng nguyên tắc thuộc dự án Khu dân cư Tân Thịnh tại xã Đồi 61, huyện Trăng Bom, tỉnh Đồng Nai.
14. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp/ khẩu trừ trong năm | 31/12/2024 | |
| a. Phải nộp | ||||
| Thuế giá trị gia tăng | 331.572.352 | - | 331.572.352 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 13.206.792.725 | 25.847.102 | 13.206.792.725 | 25.847.102 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 3.882.148.804 | 1.555.424.063 | 4.913.176.200 | 524.396.667 |
| Thuế nhà đất và tiền thuế đất | 2.961.346.904 | 1.515.079.750 | 2.995.753.202 | 1.480.673.452 |
| Các loại thuế khác và các khoản phải nộp khác | 5.231.779.285 | 1.325.068.876 | 5.449.952.379 | 1.106.895.782 |
| Cộng | 25.613.640.070 | 4.421.419.791 | 26.897.246.858 | 3.137.813.003 |
| 01/01/2024 | Số nộp thừa trong năm | Số khẩu trừ trong năm | 31/12/2024 | |
| b. Phải thu | ||||
| Thuế giá trị gia tăng nộp thừa | 536.071.164 | 3.640.409.757 | - | 4.176.480.921 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 5.513.669 | - | 5.513.669 |
| Cộng | 536.071.164 | 3.645.923.426 | - | 4.181.994.590 |
Trình bày cách xác định các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp
Thuế giá trị gia tăng
Tập đoàn nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau: Mức thuế suất
- Các hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, 9, 10 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC
- Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tin dụng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất Không chịu thuế Trong năm Công ty được giảm thuế GTGT đối với một số hàng hóa, dịch vụ từ 10% xuống còn 8% theo Nghi định số 94/2023/ND-CP ngày 28/12/2023 và Nghi định số 72/2024/ND-CP ngày 30/06/2024. (Trừ một số hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng giảm theo quy định).
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập từ các hoạt động chính và hoạt động kinh doanh khác phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.
Tiền thuê đất
Tập đoàn phải nộp tiền thuê đất cho các khu đất đang sử dụng với mức tiền thuê như sau:
| Vị trí đất | Mức tiền thuê |
| Xã Giang Điền, huyện Tràng Bom, tinh Đồng Nai | |
| - Đất công trình dịch vụ đô thị | 15.000 đồng/m2/năm |
| - Đất công trình đầu mối | 17.500 đồng/m2/năm |
| Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | |
| Tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo tờ khai định kỳ. | |
| Các loại thuế khác | |
| Tập đoàn kẻ khai và nộp theo quy định. | |
| 5. Chỉ phí phải trả | 31/12/2024 01/01/2024 |
| Ngắn hạn | 766.413.021.304 324.454.805.579 |
| Chỉ phí phải trả cho các dự án | 568.528.145.483 253.514.680.604 |
| - Dự án Khu dân cư Tân Thịnh | 79.250.233.386 125.743.793.891 |
| - Dự án chung cư cụm B, một phần khu dân cư 13E (Phía Nam), Đô thị mới Nam thành phố, xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, TP.HCM | 12.004.874.934 71.006.772.330 |
| - Dự án Khu thương mại dịch vụ thuộc dự án Khu dân cư dịch vụ Giang Điền (Khu A) | 15.789.500.928 21.751.979.722 |
| - Dự án mở rộng khu tải định cư sau Trường Đân tộc nội trú quân Ô Môn, TP. Cần Thơ | 19.103.651.258 19.403.755.803 |
| - Dự án Khu dân cư dịch vụ Giang Điền (Khu A) | 441.915.534.977 15.608.378.858 |
| - Các dự án khác | 464.350.000 |
| Chỉ phí lãi vay, lãi trái phiếu | 196.696.833.759 68.999.096.997 |
| Chỉ phí phải trả khác | 1.188.042.062 1.941.027.978 |
| Cộng | 766.413.021.304 324.454.805.579 |
CÔNG TY CỔ PHẠN ĐẦU TỪ LDG VÀ CÔNG TY CON BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
| 5. Phải trả khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| a. Ngắn hạn | 1.451.708.676.554 | 1.242.912.057.169 |
| - Kinh phí công đoàn | 643.461.427 | 862.659.946 |
| - BHXH, BHYT, BHTN | 6.953.861.437 | 6.456.255.507 |
| - Thu hộ (i) | 141.218.901.255 | 147.399.619.222 |
| - Nhận đặt cọc, ký quý, ký cược | 528.595.843.368 | 649.220.803.658 |
| + Nhận đặt cọc mua căn hộ thuộc dự án LDG Sky (ii) | 223.024.991.546 | 411.982.998.382 |
| + Nhận đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng thuộc dự án LDG Sky (vi) | 120.000.000.000 | - |
| + Nhận đặt cọc thuộc Dự án Chung cư Cao tầng (High Intela) (iii) | 63.106.850.188 | 100.758.198.910 |
| + Nhận đặt cọc thuộc Dự án Khu Chung cư Cao tầng (West Intela) (iii) | 31.673.159.341 | 44.233.377.743 |
| + Nhận đặt cọc thực hiện hợp đồng và nhận đặt cọc mua căn hộ dự án khác | 90.790.842.293 | 92.246.228.623 |
| - Phải trả lãi hợp tác đầu tư | 292.207.224.770 | 152.997.279.185 |
| + Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đại Thịnh Phát (iii) | 292.207.224.770 | 152.997.279.185 |
| - Phải trả cho khách hàng thanh lý thỏa thuận đặt cọc (v) | 122.152.775.719 | 56.769.844.792 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác () | 359.936.608.578 | 229.205.594.859 |
| Cộng | 1.451.708.676.554 | 1.242.912.057.169 |
| b. Đài hạn | 940.590.348.392 | 940.590.348.392 |
| - Phải trả vốn hợp tác đầu tư | 936.274.740.000 | 936.274.740.000 |
| + Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đại Thịnh Phát (iii) | 936.274.740.000 | 936.274.740.000 |
| - Nhận ký quý thực hiện hợp đồng Khu TMDV thuộc dự án KDC Dịch vụ Giang Điền (Khu A) | 4.315.608.392 | 4.315.608.392 |
| Cộng | 940.590.348.392 | 940.590.348.392 |
| c. Số nợ quá hạn chưa thanh toán | ||
| Kinh phí công đoàn | 643.461.427 | 862.659.946 |
| BHXH, BHYT, BHTN | 6.953.861.437 | 6.456.255.507 |
| Phải trả lãi hợp tác đầu tư | 292.207.224.770 | 152.997.279.185 |
| Phải-trả lãi trái phiếu | 23.489.352.029 | 27.037.019.152 |
| Phải trả lãi vay | 15.748.980.726 | - |
| Phải trả khách hàng do thanh lý thỏa thuận đặt cọc thuộc dự án Khu chung cư Lỗ C1 (LDG Sky) | 165.348.785.941 | 51.081.232.558 |
| Phải trả khách hàng do thanh lý hợp đồng thuộc dự án Khu dân cư Tân Thịnh | 42.391.706.136 | 22.049.684.249 |
| Phải trả khách hàng do thanh lý thỏa thuận đặt cọc thuộc dự án High Intela | 88.401.202.188 | 41.780.040.383 |
| Phải trả khách hàng do thanh lý thỏa thuận đặt cọc thuộc dự án West Intela | 25.712.619.437 | 10.542.615.226 |
| Phải trả khách hàng do thanh lý hợp đồng thuộc dự án khác | 1.198.725.247 | 1.248.725.247 |
| Các khoản phải trả khác | 2.249.964.821 | 25.472.078 |
| Cộng | 664.345.884.159 | 314.080.983.531 |
| d. Phải trả khác là các bên liên quan | |
| Ngô Văn Minh | 487.548.912 |
| Nguyễn Minh Khang | 543.780.657 |
| Lê Thị Phương Uyên | 246.100.000 |
| Cộng | 1.277.429.569 |
(i) Các khoản tiền mua nhà từ khách hàng mà Tập đoàn đã thu hộ (do làm đơn vị môi giới) cho các chủ đầu tư dự án. Trong đó, khoản thu hộ cho Công ty TNHH MTV Xây dựng Sao Vàng Tây Đô tại ngày 31/12/2024 là 133.686.105.896 VND.
(ii) Phản ánh khoản nhận đặt cọc cho việc đảm bảo ký kết hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai Dự án Khu chung cư Lô C1 (Khu căn hộ cao cấp LDG SKY). Trong đó, một số khoản nhận đặt cọc đã quá thời han ký kết hợp đồng mua bán. Theo Quyết định số 1653/QĐ-XPHC ngày 23/6/2023 xử phạt vi phạm hành chính Tập đoàn về việc huy động vốn không đúng quy định theo Nghị định số 16/2022/NĐ-CP. Theo đó, biện pháp khác phục hậu quả là buộc Tập đoàn hoàn trả phần vốn đã huy động không đúng quy định. Tập đoàn đang nổ lực cơ cấu dòng tiền để tiếp tục triển khai thực hiện dự án và hoàn trả các khoản nhận đặt cọc theo quy định của pháp luật.
(iii) Các khoản nhận đặt cọc thuộc hai Dự án Chung cư Cao tầng (High Intela) và Dự án Khu Chung cư Cao tầng (West Intela), đến hiện tại các khoản nhận đặt cọc này đã quá hạn theo các thỏa thuận đặt cọc đã ký với khách hàng. Tuy nhiên đối với các khách hàng chưa thanh lý hợp đồng thỏa thuận đặt cọc, Tập đoàn đã ban hành các chính sách nhằm hỗ trợ khách hàng, do đó Tập đoàn chưa thực hiện ghi nhận các khoản lãi chậm ký kết hợp đồng mua bán đối với các khách hàng chưa thanh lý thỏa thuận đặt cọc.
(iv) Khoản nhận vốn góp hợp tác đầu từ và lãi phải trả theo Hợp đồng hợp tác đầu từ Dự án Khu chung cư Lô C1- Khu đô thị mới Binh Nguyên, phường Binh An, TP. Dĩ An, tinh Bình Dương số 2807/2022/HDHTKD/LDG-DTP ngày 28/7/2022. Công ty cam kết mục lợi ích phân chia cho Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đại Thịnh Phát là 16,5%/năm đến ngày 31/7/2024 và 12,5%/năm từ ngày 01/8/2024 theo số vốn góp thực tế. Khoản ứng trước giá trị lợi ích phân chia hàng tháng sẽ được quyết toán và cản trừ với giá trị lợi ích phân chia thực tế được các bên xác định theo một trong ba hình thức: (1) theo doanh thu của Dự án, (2) chia theo sản phẩm của Dự án, (3) chia theo lợi nhuận sau thuế của Dự án dựa trên nguyên tắc bên góp vốn hợp tác sẽ nhận được lợi ích tối thiểu là 12,5%/năm.
(v) Các khoản phải trả tiền đặt cọc và tiền hỗ trợ lãi suất theo các biên bản thanh lý thỏa thuận đặt cọc đã ký với các khách hàng thuộc hai Dự án Chung cư Cao tầng (High Intela) và Dự án Khu Chung cư Cao tầng (West Intela). Tại thời điểm 31/12/2024, một số khoản phải trả này đã quá hạn thanh toán, Tập đoàn đang thu xếp nguồn tiền để thanh toán.
(vi) Khoản đặt cọc để đảm bảo cho việc giao kết hợp đồng theo Thỏa thuận đặt cọc số 0711/2024/TTBC/LDG-BP ngày 07/11/2024 và các phụ lục kèm theo giữa Công ty và Công ty CP Bất động sản New Star (tên cũ: Công ty CP Đầu tư Bất động sản Binh Phú) thuộc Dự án Khu chung cư Lô C1, khu đô thị mới Binh Nguyên (Dự án LDG Sky).
() Chủ yếu bao gồm:
- Số dư 49.755.069.457 VND là khoản còn phải trả cho các khách hàng đã thanh lý hợp đồng nguyên tắc thuộc dự án Khu dân cư Tân Thịnh tại xã Đồi 61, huyện Tràng Bom, tỉnh Đồng Nai và tiền lãi phải trả do chậm bàn giao là 39.241.122.883 VND được tính đến ngày 30/4/2023.
- Số dư 198.603.061.843 VND là khoản còn phải trả cho các khách hàng đã thanh lý thỏa thuận đặt cọc thuộc dự án Khu chung cư Lô C1 (Khu căn hộ cao cấp LDG Sky) tại lỗ C1, Khu đô thị mới Bình Nguyên, phường Bình An, TP Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Số dư 15.748.980.726 VND là tiền lãi vay ngân hàng.
- Số dư 23.489.352.029 VND là tiền lãi trái phiếu phát hành.
| Vay và nợ thuê tài chính | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ () | Giá trị | Số có khả năng trả nợ () | |
| a. Vay và nợ thuê tài chính ngăn hạn | 1.024.149.812.303 | 1.024.149.812.303 | 981.850.084.371 | 981.850.084.371 |
| Vay ngân hàng | 338.295.792.303 | 338.295.792.303 | 415.450.076.371 | 415.450.076.371 |
| - Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương - Hội sở (i) | 199.574.023.333 | 199.574.023.333 | 199.574.023.333 | 199.574.023.333 |
| - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - CN TP. Hồ Chí Minh (ii) | 58.976.768.970 | 58.976.768.970 | 65.876.053.038 | 65.876.053.038 |
| - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Quận 11 (iii) | 79.745.000.000 | 79.745.000.000 | 150.000.000.000 | 150.000.000.000 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 499.454.020.000 | 499.454.020.000 | 200.000.008.000 | 200.000.008.000 |
| - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Quận 11 (iii) | 499.454.020.000 | 499.454.020.000 | 200.000.008.000 | 200.000.008.000 |
| Trái phiếu thưởng dài hạn đến hạn trả | 186.400.000.000 | 186.400.000.000 | 366.400.000.000 | 366.400.000.000 |
| Loại phát hành theo mệnh giá | 186.400.000.000 | 186.400.000.000 | 366.400.000.000 | 366.400.000.000 |
| - Trái phiếu LDGH2123002 | 400.000.000.000 | 400.000.000.000 | 400.000.000.000 | 400.000.000.000 |
| - Trái phiếu LDGH2123002 Công ty mua lại | (213.600.000.000) | (213.600.000.000) | (33.600.000.000) | (33.600.000.000) |
| b. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 49.999.978.000 | 49.999.978.000 | 349.999.990.000 | 349.999.990.000 |
| Vay ngân hàng | 49.999.978.000 | 49.999.978.000 | 349.999.990.000 | 349.999.990.000 |
| - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Quận 11 (iii) | 49.999.978.000 | 49.999.978.000 | 349.999.990.000 | 349.999.990.000 |
| Cộng | 1.074.149.790.303 | 1.074.149.790.303 | 1.331.850.074.371 | 1.331.850.074.371 |
() Số liệu trình bày trên cơ sở cam kết trả nợ của Tập đoàn và thể hiện sự quyết tâm của Tập đoàn đối với nghĩa vụ thanh toán của mình.
CÔNG TY CÓ PHẠN ĐẦU TỬ LDG VÀ CÔNG TY CON BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
17.1 Thuyết minh các khoản vay ngân hàng
(i) Chi tiết khoản vay tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Hội sở:
| Số hợp đồng | Thời hạn vay | Lải suất | Số dư | Hình thức đảm bảo |
| Hợp đồng cho vay hạn mức số 138/2022/HDHM/CMB ngày 06/05/2022 và phụ lục kèm theo ngày 26/04/2023 | 06 tháng hoặc 12 tháng từy theo mục dịch giải ngân, được quy định tại từng KUNN | Theo từng KUNN | 199.574.023.333 | QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của một số thừa đất do Sơ TN&MT tinh Đồng Nai cấp tại Dự án Khu dân cư - Dịch vụ tại xã Giang Điển, huyện Trăng Bom, tinh Đồng Nai. |
(ii) Chi tiết khoản vay tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh:
| Số hợp đồng | Thời hạn vay | Lải suất | Số dư | Hình thức đảm bắc |
| Hợp đồng cho vay hạn mức số 14/2022/HĐTD-HM/TTKD ngày 21/07/2022 và phụ lục kèm theo cùng ngày. | Theo từng KUNN không được vượt quá 12 tháng | Theo từng KUNN | 58.976.768.970 | QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gần liền với đất của một số thừa đất thuộc từ bản đồ số 11 và 17 tại Dự án Khu dân của - Dịch vụ tại xã Giang Điền, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. |
CÔNG TY CỔ PHẠN ĐẦU TỪ LDG VÀ CÔNG TY CON BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(iii) Chi tiết khoản vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Quận 11:
| Số hợp đồng | Thời hạn vay | Lãi suất | Số dư | Hình thức đảm bảo |
| (3.1) Hợp đồng tín dụng số 202025927164 và thoả thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 202025927164 - 03 ngày 19/05/2022. | 60 tháng kể từ ngày giải ngắn đầu tiên, thời hạn theo từng KUNN () | Theo từng KUNN | 549.453.998.000 | - 657 QSDĐ tại các thừa đất thuộc dự án Khu dân cư - Dịch vụ tại xã Giang Điển, huyện Tràng Bơm, tinh Đồng Nai. - Các quyền sử dụng đất, tài sản và/hoặc tài sản hình thành trong tương lai thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp thuộc dự án Khu du lịch biến Bãi Bụt - Sơn Trà tại Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng do Công ty CP Hải Duy làm chủ đầu tư. |
| (3.2) Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số 202327062006 ngày 05/04/2023. | 09 tháng theo từng KUNN (*) | Theo từng KUNN | 79.745.000.000 | - BDS tại địa chỉ 127-127A-127B Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, TP. HCM. - Các quyền tài sản và/hoặc tài sản hình thành trong tương lai thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp thuộc dự án Khu du lịch biến Bãi Bụt - Sơn Trà tại Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng do Công ty CP Hải Duy làm chủ đầu tư. |
() Đến thời điểm phát hành báo cáo tài chính hợp nhất, khoản vay này đã được tất toán một phần cho kỳ thanh toán quý 1/2025.
(*) Đến thời điểm phát hành báo cáo tài chính hợp nhất, khoản vay này đã được tất toàn toàn bộ.
17.2 Thuyết minh trái phiếu thường
- Trái phiếu thường mã LDGH2123002 với tổng giá trị đã phát hành là 400.000.000.000 VND, mệnh giá 100.000.000 VND, số lượng trái phiếu đã phát hành là 4.000 trái phiếu. Ký han trái phiếu là 24 tháng, đảo hạn ngày 10/12/2023. Lãi suất 11,5%/năm từ Ngày phát hành đến và không bao gồm Ngày tròn 12 tháng kể từ Ngày phát hành và 12,0%/năm từ Ngày tròn 12 tháng kể từ Ngày phát hành đến và không bao gồm Ngày đảo hạn được phát hành để tăng quy mô hoạt động vốn của Công ty. Ký thanh toán lãi là 01 tháng/lần. Tại ngày 31/12/2024, Công ty đã thực hiện mua lại 336 trái phiếu, tương ứng giá trị 33.600.000.000 VND (ngày 12/12/2022) và cấn trừ khoản nợ phải thu từ Công ty CP Bất động sản Bảo Minh Châu với khoản nợ trái phiếu là 180 tỷ VND. Số dư nợ trái phiếu tại ngày 31/12/2024 là 186,4 tỷ VND.
- Tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của một phần dự án Khu đô thị Thông minh Thành Đô, tại phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ thuộc sở hữu của Công ty TNHH MTV Xây dựng Sao Vàng Tây Đô theo Quyết định số 537/QĐ-UBND ngày 07/03/2019 của UBNĐ thành phố Cần Thơ.
17.3 Chi tiết số phát sinh về các khoản vay và nợ thuê tài chính trong năm như sau
| Ngắn hạn | Dài hạn | |||
| Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Vay ngân hàng | ||||
| Số dư dầu năm | 615.450.084.371 | 412.956.065.615 | 349.999.990.000 | 449.999.994.000 |
| Số tiền vay phát sinh | 75.200.000.000 | 294.522.709.281 | - | - |
| Kết chuyển từ vay và nợ dài hạn | 300.000.012.000 | 100.000.004.000 | (300.000.012.000) | (100.000.004.000) |
| Số tiền vay đã trả | (152.900.284.068) | (192.028.694.525) | - | - |
| Số dư cuối năm | 837.749.812.303 | 615.450.084.371 | 49.999.978.000 | 349.999.990.000 |
| Trái phiếu thường | ||||
| Số dư dầu năm | 366.400.000.000 | 359.725.489.951 | - | - |
| Mua lại trái phiếu | (180.000.000.000) | - | ||
| Chi phí phát hành trái phiếu | - | (1.818.181.818) | - | - |
| Phân bổ chi phí phát hành trái phiếu | - | 8.492.691.867 | - | - |
| Số dư cuối năm | 186.400.000.000 | 366.400.000.000 | - | - |
17.4 Kỳ hạn thanh toán các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Tổng ngữ | |
| Số dư cuối năm | ||||
| Vay dài hạn ngân hàng | 499.454.020.000 | 49.999.978.000 | - | 549.453.998.000 |
| Trái phiếu thường | 186.400.000.000 | - | - | 186.400.000.000 |
| Cộng | 685.854.020.000 | 49.999.978.000 | - | 735.853.998.000 |
| Số dư đầu năm | ||||
| Vay dài hạn ngân hàng | 200.000.008.000 | 349.999.990.000 | - | 549.999.998.000 |
| Trái phiếu thường | 366.400.000.000 | - | - | 366.400.000.000 |
| Cộng | 566.400.008.000 | 349.999.990.000 | - | 916.399.998.000 |
17.5 Số vay và nợ thuê tài chính quá hạn chế thanh toán
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Gốc | Lãi | Gốc | Lãi | |
| Vay ngân hàng | 258.550.792.303 | 15.748.980.726 | 150.550.076.371 | 7.783.674.731 |
| - Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Hội sở | 199.574.023.333 | 13.064.343.138 | 84.674.023.333 | 4.801.374.782 |
| - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - CN TP. Hồ Chí Minh | 58.976.768.970 | 2.190.068.297 | 65.876.053.038 | 2.194.784.229 |
| - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Quận 11 | - | 494.569.291 | - | 787.515.720 |
| Trái phiếu | 186.400.000.000 | 23.489.352.029 | 366.400.000.000 | 27.037.019.152 |
| - Trái phiếu LDGH2123002 () | 186.400.000.000 | 23.489.352.029 | 366.400.000.000 | 27.037.019.152 |
| Cộng | 444.950.792.303 | 39.238.332.755 | 516.950.076.371 | 34.820.693.883 |
Lý do chưa thanh toán: do Tập đoàn đang gặp khó khăn về tài chính nên chưa có nguồn tiền để thanh toán.
() Số dư nợ trái phiếu đã quá hạn thanh toán kể từ ngày 10/12/2023.
| 18. Dự phòng phải trả | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Ngắn hạn | ||
| Dự phòng bảo hành công trình xây dựng (2% doanh thu thi công) | 1.177.020.963 | 1.177.020.963 |
| Cộng | 1.177.020.963 | 1.177.020.963 |
- Vốn chủ sở hữu (thuyết minh tại trang 58)
| 1. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu | Tỷ lệ vốn góp | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Vốn góp từ các nhà đầu tư | 100% | 2.569.725.850.000 | 2.569.725.850.000 |
| Cộng | 100% | 2.569.725.850.000 | 2.569.725.850.000 |
Tình hình góp vốn điều lệ như sau:
| Theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp | Vốn điều lệ đã góp | Vốn điều lệ còn phải góp | ||
| VND | Tỷ lệ % | VND | VND | |
| Góp vốn bằng tiền | 2.569.725.850.000 | 100% | 2.569.725.850.000 | - |
| Cộng | 2.569.725.850.000 | 100% | 2.569.725.850.000 | - |
CÔNG TY CÓ PHẠN ĐẦU TỪ LDG VÀ CÔNG TY CON BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 2. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và chia lợi nhuận | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 2.569.725.850.000 | 2.569.725.850.000 |
| Vốn góp đầu năm | 2.569.725.850.000 | 2.569.725.850.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| Vốn góp cuối năm | 2.569.725.850.000 | 2.569.725.850.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | - | - |
| 3. Cổ phiếu | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Sổ lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 256.972.585 | 256.972.585 |
| Sổ lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 256.972.585 | 256.972.585 |
| Cổ phiếu phổ thông | 256.972.585 | 256.972.585 |
| Sổ lượng cổ phiếu được mua lại | 765.240 | 765.240 |
| Cổ phiếu phổ thông | 765.240 | 765.240 |
| Sổ lượng cổ phiếu đang lưu hành | 256.207.345 | 256.207.345 |
| Cổ phiếu phổ thông | 256.207.345 | 256.207.345 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: VND/cổ phiếu. | 10.000 | 10.000 |
| 4. Các quỹ của doanh nghiệp | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Quỹ đầu tư phát triển | 37.040.429.688 | 37.040.429.688 |
| Cộng | 37.040.429.688 | 37.040.429.688 |
VI. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu bán hàng hóa bất động sản | 174.411.224.635 | 48.297.863.620 |
| Doanh thu dịch vụ môi giới bất động sản | 2.352.332.208 | 506.699.554 |
| Doanh thu khác | 8.341.285.824 | - |
| Cộng | 185.104.842.667 | 48.804.563.174 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Hàng bán bị trả lại (^) | 358.338.122.783 | 85.313.587.256 |
| Cộng | 358.338.122.783 | 85.313.587.256 |
() Hàng bán bị trả lại trong năm 2024 liên quan đến doanh thu đã ghi nhận trong các năm trước.
CÔNG TY CỔ PHẠN ĐẦU TỬ LDG VÀ CÔNG TY CON BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu thuần bán hàng hóa bất động sản | (183.926.898.148) | (37.015.723.636) |
| Doanh thu thuần dịch vụ môi giới bất động sản | 2.352.332.208 | 506.699.554 |
| Doanh thu thuần khác | 8.341.285.824 | - |
| Cộng | (173.233.280.116) | (36.509.024.082) |
| () Bao gồm: - Giá vốn hàng bán phát sinh trong năm 2024: - Giá vốn hàng bán các năm trước giảm do hàng bán các năm trước bị trả lời: - Uốc tính bồ sung giá vốn hàng bán các năm trước (từ năm 2012 đến năm 2023) do phải bồ sung chi phí các hàng mục chung của dự án Khu Dân cư Dịch vụ Giang Điền (Khu A) ("Dự án The Viva City"): Cộng | 166.066.171.808 (154.227.869.683) 488.941.452.435 500.779.754.560 |
| 5. Doanh thu hoạt động tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 14.136.868 | 132.780.019 |
| Cộng | 14.136.868 | 132.780.019 |
- Chi phí tài chính
Năm 2024
Năm 2023
Chi phí lãi vay
49.592.828.012
43.260.388.885
Chi phí hợp tác đầu tư
115.494.797.991
127.819.932.803
Chi phí phát hành trái phiếu
(4.000.000.000)
9.294.247.210
Chi phí tài chính khác
354.317.512
506.186.779
Cộng
161.441.943.515
180.880.755.677
- Chi phí bán hàng
Năm 2024
Năm 2023
Chi phí nhân công
6.191.858.120
9.537.262.530
Chi phí dịch vụ mua ngoài
394.829.338
57.958.930
Chi phí bằng tiền khác
7.299.558.037
2.234.261.844
Cộng
13.886.245.495
11.829.483.304
CÔNG TY CỔ PHẠN ĐẦU TỬ LDG VÀ CÔNG TY CON BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
| 8. Chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chi phí nhân viên | 19.406.006.766 | 38.077.195.974 |
| Chi phí công cụ, dụng cụ | 13.420.979 | 146.708.011 |
| Chi phí khẩu hao TSCĐ | 219.097.038 | 277.774.338 |
| Thuế, phí, lệ phí | 8.000.000 | 8.300.000 |
| Chi phí dự phòng | 519.708.917.480 | 171.133.968.320 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 8.177.336.586 | 30.241.394.589 |
| Chi phí bằng tiền khác | 178.201.311 | 184.743.713 |
| Lợi thế thương mại | 8.113.795.992 | 8.113.795.992 |
| Cộng | 555.824.776.152 | 248.183.880.937 |
| 9. Thu nhập khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Tiền phạt vi phạm hợp đồng | 777.014.881 | 288.986.780 |
| Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | 2.727.273 | |
| Thu nhập khác | 1.261.851.673 | 1.403.280.373 |
| Cộng | 2.041.593.827 | 1.692.267.153 |
| 10. Chi phí khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lỗ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | - | 10.980.640 |
| Chi phí phạt do vi phạm hợp đồng | 12.489.787.821 | 4.443.255.010 |
| Thanh lý tài sản nhà mẫu dự án | - | 6.558.949.364 |
| Phạt vi phạm hành chính, thuế, BHXH,... | 4.334.064.527 | 3.332.742.648 |
| Chi phí khác | 26.259.273 | 7.486.706.180 |
| Cộng | 16.850.111.621 | 21.832.633.842 |
| 11. Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chi phí công cụ, dụng cụ | 13.420.979 | 146.708.011 |
| Chi phí nhân công | 25.597.864.886 | 47.614.458.504 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 219.097.038 | 277.774.338 |
| Thuế, phí, lệ phí | 8.000.000 | 8.300.000 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 8.572.165.924 | 30.299.353.519 |
| Chi phí khác | 7.477.759.348 | 10.537.801.549 |
| Cộng | 41.888.308.175 | 88.884.395.921 |
CÔNG TY CÔ PHÀN ĐẦU TỪ LDG VÀ CÔNG TY CON BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 12. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 25.847.102 | - |
| 2. Các khoản điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm nay | - | - |
| 3. Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 25.847.102 | - |
| 13. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoăn lại | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chi phí (thu nhập) thuế thu nhập doanh nghiệp hoăn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ | 80.561.314.866 | (52.644.174.370) |
| Tổng chi phí (thu nhập) thuế thu nhập doanh nghiệp hoăn lại | 80.561.314.866 | (52.644.174.370) |
| 14. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | (1.505.751.880.180) | (524.241.774.969) |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm | - | - |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | (1.505.751.880.180) | (524.241.774.969) |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quản gia quyền trong năm | 256.207.345 | 256.207.345 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | (5.877) | (2.046) |
| 15. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | (1.505.751.880.180) | (524.241.774.969) |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm | - | - |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quản gia quyền trong năm | 256.207.345 | 239.584.966 |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông sau khi đã điều chỉnh các yếu tố suy giảm | (1.505.751.880.180) | (524.241.774.969) |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 256.207.345 | 256.207.345 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân sẽ được quy đổi | - | - |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm sau khi đã điều chỉnh các yếu tố suy giảm | 256.207.345 | 256.207.345 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | (5.877) | (2.046) |
VII. MỤC TIẾU VÀ CÁC CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ RỪI RO TÀI CHÍNH
Các rùi ro chính từ công cụ tài chính bao gồm rùi ro thị trường, rùi ro tín dụng và rùi ro thanh khoản
Ban Tổng Giám độc xem xét và áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:
1. Rủi ro thị trường
Rùi ro thị trường là rùi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tường lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rùi ro thị trường có ba loại rùi ro: rùi ro lãi suất, rùi ro tiền tệ và rùi ro về giá khác, chẳng hạn như rùi ro về giá cổ phần. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rùi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, tiền gửi.
Các phần tích độ nhạy như được trình bày dưới đây liên quan đến tình hình tài chính của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Khi tính toán các phân tích độ nhạy, Ban Tổng Giám độc giả định rằng độ nhạy của các công cụ nợ sẵn sàng để bán trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất và các khoản mục có liên quan trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất bị ánh hưởng bởi các thay đổi trong giả định về rủi ro thị trường tương ứng. Phép phân tích này được dựa trên các tài sản và nợ phải trả tài chính mà Tập đoàn nắm giữ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Các phần tích độ nhạy này đã được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất cổ định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi và tỷ lệ tương quan giữa các công cụ tài chính có gốc ngoại tệ là không thay đổi
1.1. Rủi ro lãi suất
Rùi ro lãi suất là rùi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rùi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Tập đoàn chủ yếu liên quan đến khoản vay và nợ, tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn của Tập đoàn.
Tập đoàn quản lý rùi ro lãi suất bằng cách phân tích tinh hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Tập đoàn và văn nằm trong giới hạn quản lý rùi ro của mình.
Độ nhạy đối với lãi suất
Độ nhạy của các (khoản vay và nợ, tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn) của Tập đoàn đối với sự thay đổi có thể xảy ra ở mức độ hợp lý trong lãi suất được thể hiện như sau.
Với giá định là các biến số khác không thay đổi, các biến động trong lãi suất của các (khoản vay) với lãi suất thả nổi có ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế của Tập đoàn như sau:
| Tăng/giảm điểm cơ bản | Ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế | |
| Năm nay | ||
| VND | +100 | (10.732.342.129) |
| VND | -100 | 10.732.342.129 |
| Năm trước | ||
| VND | +100 | (13.007.071.152) |
| VND | -100 | 13.007.071.152 |
1.2. Rủi ro về bất động sản
Tập đoàn đã xác định được các rủi ro sau liên quan đến danh mục đầu tư bất động sản: (i) việc chỉ phí các dự án phát triển có thể tăng nếu có sự chậm trễ trong quá trình lập kế hoạch. Tập đoàn thuê các chuyên gia cố vấn chuyên về các yêu cầu lập kế hoạch cụ thể trong phạm vi để án nhằm giám các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình lập kế hoạch; (ii) rủi ro giá trị hợp lý của danh mục đầu tư bất động sản do các yếu tố cơ bản của thị trường và người mua.
2. Rủi ro tín dụng
Rùi ro tín dụng là rùi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tôn thất về tài chính. Tập đoàn có rùi ro tín dụng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ ngoại hỏi và các công cụ tài chính khác.
Phải thu khách hàng
Tập đoàn giảm thiếu rùi ro tín dụng bằng cách chi giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt công ty thường xuyên theo dõi chặt chẽ nợ phải thu để đôn độc thu hồi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Tập đoàn liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rùi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.
Tiền gửi ngân hàng
Tập đoàn chủ yếu duy trì số tiền gửi tại các ngân hàng lớn có uy tín ở Việt Nam. Tập đoàn nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
3. Rủi ro thanh khoản
Rùi ro thanh khoản là rùi ro Tập đoàn gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rùi ro thanh khoản của Tập đoàn chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đảo hạn lệch nhau.
Tập đoàn giám sát rùi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Ban Tổng Giám độc cho là dù để đáp ứng cho các hoạt động của Tập đoàn và để giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lường tiền.
Bàng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Tập đoàn dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng theo cơ sở chưa được chiết khấu:
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Dưới 1 năm | Từ 1-5 năm | Trên 5 năm | Tổng cộng |
| Các khoản vay và nợ | 1.024.149.812.303 | 49.999.978.000 | - | 1.074.149.790.303 |
| Phải trả người bán | 185.294.143.678 | - | - | 185.294.143.678 |
| Chi phí phải trả | 766.413.021.304 | - | - | 766.413.021.304 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 1.444.111.353.690 | 940.590.348.392 | - | 2.384.701.702.082 |
| Cộng | 3.419.968.330.975 | 990.590.326.392 | - | 4.410.558.657.367 |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | Dưới 1 năm | Từ 1-5 năm | Trên 5 năm | Tổng cộng |
| Các khoản vay và nợ | 981.850.084.371 | 349.999.990.000 | - | 1.331.850.074.371 |
| Phải trả người bán | 182.916.860.432 | - | - | 182.916.860.432 |
| Chi phí phải trả | 324.454.805.579 | - | - | 324.454.805.579 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 1.235.593.141.716 | 940.590.348.392 | - | 2.176.183.490.108 |
| Cộng | 2.724.814.892.098 | 1.290.590.338.392 | - | 4.015.405.230.490 |
Tập đoàn cam kết có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn và các khoản vay đến hạn thanh toán trong vòng 12 tháng có thể được tái tục với các bên cho vay hiện tại.
4. Tài sản đảm bảo
Tập đoàn đã sử dụng quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 035560, thừa đất số 3747, từ bản đồ số 34 tại Phường Bình An, Thành phố Dĩ An, Tinh Bình Dương, diện tích 18.031,3 m2 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tinh Bình Dương cấp ngày 01/09/2020 làm tài sản thế chấp để đảm bảo cho toàn bộ nghĩa vụ của Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đại Thịnh Phát ("Tổ chức phát hành trái phiếu") trong việc trả khoản gốc của các trái phiếu đang lưu hành, bất kỳ khoản lãi nào phát sinh trên khoản gốc của các trái phiếu nhưng chưa được thanh toán theo các điều kiện trái phiếu này và bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào khác của tổ chức phát hành liên quan đến các trái phiếu theo các điều kiện trái phiếu.
Tập đoàn được đảm bảo cho nghĩa vụ trái phiếu bằng tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của một phần dự án Khu đô thị Thông minh Thành Đô, tại phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ thuộc sở hữu của Công ty TNHH MTV Xây dựng Sao Vàng Tây Đô (Thuyết minh tại V.17.2).
Tập đoàn được đảm bảo cho toàn bộ nghĩa vụ với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Quận 11 (gồm nợ gốc, nợ lãi, phí và các khoản khoản trả khác) bằng tài sản đảm bảo là các quyền sử dụng đất, tài sản và/hoặc tài sản hình thành trong tương lai thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp thuộc dự án Khu du lịch biến Bãi Bụt - Sơn Trà tại Phương Thọ Quang, Quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng do Công ty CP Hải Duy làm chủ đầu tư (Thuyết minh tại V.17.1).
VIII. TÀI SẢN TÀI CHÍNH VÀ NỘ PHẢI TRẢ TÀI CHÍNH (Xem trang 59)
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phân ánh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên tham gia, ngoại trừ trường hợp bắt buộc phải bán hoặc thanh lý.
Tập đoàn sử dụng phương pháp và giả định sau đây được dùng để ước tính giá trị hợp lý:
Giá trị hợp lý của tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, các khoản phải trả người bán và nợ phải trả ngắn hạn khác tương đương với giá trị ghi số của các khoản mục này do những công cụ này có kỳ hạn ngắn.
Ngoại trừ các khoản đề cập ở trên, giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính dài hạn khác được tính bằng cách chiết khẩu lường tiền sử dụng lãi suất hiện tại áp dụng cho các khoản nợ có điều kiện, rủi ro tín dụng và thời gian đáo hạn còn lại tương tự.
IX. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỘP NHẤT
- Các khoản giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong tương lai Không phát sinh
- Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng Không phát sinh
- Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| - Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 75.200.000.000 | 294.522.709.281 |
| 4. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| - Tiền trả ngợ gốc vay theo khế ước thông thường | 152.900.284.068 | 192.028.694.525 |
| - Mua lại trái phiếu thường bằng hình thức cản trữ công ngữ | 180.000.000.000 | - |
X. NHỮNG THỒNG TIN KHÁC
1. Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác
Theo hợp đồng hợp tác đầu tư số 01/HĐHTĐT/HAI DUY - LDG ngày 28/03/2019 với Công ty CP Hải Duy, Công ty cam kết góp vốn theo tiến độ triên khai dự án bằng tiền mặt để chi trả 100% giá trị tổng thầu xây dựng, bao gồm các chi phí như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và các chi phí thư khác để hoàn thành hạ tầng kỹ thuật; chi phí thực hiện các hạng mục tư vấn, thiết kế liên quan đến hoạt động xây dựng, chi phí quản lý, các chi phí khác để phục vụ hoạt động và kinh doanh Dự án Khu du lịch biến Bãi Bụt do Công ty CP Hải Duy là chủ đầu tư.
Theo các hợp đồng nguyên tắc mua bán nhà thuộc Dự án Khu dân cư Tân Thịnh giữa Công ty và khách hàng, nếu do lỗi của Công ty đẫn đến chậm bàn giao nhà, Công ty phải thanh toán cho khách hàng tiền lãi phát sinh tính trên số tiền khách hàng đã thanh toán theo lãi suất tiền gửi kỳ hạn 06 tháng do Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam công bố và được tính từ ngày 91 kế từ ngày bàn giao theo quy định tại hợp đồng nguyên tắc mua bán nhà. Công ty chưa trích lập lãi do chậm bàn giao nhà từ 30/4/2023 đến 31/12/2024 do Công ty đang thương thảo với khách hàng, dự kiến số tiền ước tính phải trả là 2.032.149.477 VND.
Ngoài ra, không có các khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác yêu cầu phải có các điều chỉnh hoặc thuyết minh trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
2. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
3. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Tập đoàn bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
3a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
3a.1. Giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Chức vụ | Tinh chất giao dịch | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lê Văn Như Hải | Phó Tổng Giám đốc (đến ngày 30/12/2024) | Thanh lý tài sản | 17.303.000 | - |
| Lê Khắc Trọng | Phó Tổng Giám đốc | Thanh lý tài sản | 9.700.000 | - |
3a.2. Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công ngữ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt được trình bày trong các thuyết minh ở Mục V.16d.
Các khoản công nợ phải thu các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
3 a.3. Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt
| Chức vụ | Tính chất thu nhập | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Ngô Văn Minh | Chủ tịch HDQT (từ ngày 19/12/2023) | Thủ lao và lương | 740.908.095 | 1.553.765.110 |
| Nguyễn Minh Khang | Phó Chủ tịch HDQT | Thủ lao và lương | 706.622.381 | 1.693.240.586 |
| Nguyễn Quang Ninh | Thành viên HDQT | Thủ lao | - | - |
| Trần Công Luận | Tổng Giám đốc (từ ngày 19/12/2023) | Lương | 807.266.666 | 542.735.276 |
| Thành viên HDQT (từ ngày 28/6/2024) | ||||
| Trần Thành Hiếu | Thành viên HDQT (từ ngày 28/6/2024) | Thủ lao | - | - |
| Lê Văn Như Hải | Phó Tổng Giám đốc (đến ngày 30/12/2024) | Lương | 629.789.286 | 440.142.628 |
| Lê Khắc Trọng | Phó Tổng Giám đốc | Lương | 650.538.571 | 495.932.452 |
| Lê Thị Phương Uyên | Kế toán trưởng | Lương | 692.398.939 | 871.951.018 |
3 b. Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác
3 b.1. Giao dịch với các bên liên quan khác
Trong năm, Tập đoàn không phát sinh giao dịch với các bên liên quan khác.
3 b.2. Công nợ các bên liên quan khác
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Tập đoàn không có công nợ với các bên liên quan khác.
Các khoản công ngư phái thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản ngư phái thu các bên liên quan khác.
4. Thông tin về Dự án Khu dân cư Tân Thịnh (Viva Park)
Theo Kết luận Thanh tra toàn diện số 01/KL-UBND ngày 23/03/2023 của Chủ tịch UBND tinh Đồng Nai các vi phạm về xử phát theo các quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Tập đoàn cam kết hoàn tất các thủ tục theo quy định của pháp luật về Đất đai, Kinh doanh bất động sản và Xây dựng. Với Kết luận thanh tra này, Ban Lãnh đạo Tập đoàn nhận định Dự án Khu dân cư Tân Thịnh sẽ được tiếp tục bổ sung các thủ tục để tiếp tục triển khai hoàn thành dự án, chấm dứt thời gian gián đoạn để phục vụ cho việc thanh tra trong thời gian vừa qua.
5. Thông tin khác
- Ngày 30/11/2023, ông Nguyễn Khánh Hưng (cụu Chủ tịch HDQT) bị khởi tố và tam giam để phục vụ việc điều tra hành vi "Lửa đổi khách hàng" liên quan đến dự án Khu dân cư Tân Thịnh. Ngày 11/04/2024, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tinh Đồng Nai tiếp tục khởi tố, tam giam ông Nguyễn Quốc Vy Liêm - Trường Ban Hỗ trợ kinh doanh của Công ty (Nguyên Phó Tổng giám đốc) về hành vi "Lửa đổi khách hàng". Đến ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Tập đoàn vẫn đang chờ kết luận của vụ việc và chưa có cơ sở để đánh giá các ảnh hưởng (nếu có) của vụ việc trên đến hoạt động kinh doanh của Tập đoàn.
- Tập đoàn đang ghi nhận các số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với Công ty TNHH MTV Xây dựng Sao Vàng Tây Đô bao gồm:
+ Khoản mục V.3 Phải thu khách hàng 206.592.501.814 VND;
+ Khoản mục V.4 Phải thu khác 126.857.420.181 VND;
+ Khoản mục V.16 Phải trả khác 133.686.105.896 VND.
Tập đoàn đã thực hiện thù tục gửi thư xác nhận công nợ định kỳ theo mục đích kiểm toán và chưa nhận được phân hồi từ Công ty TNHH MTV Xây dựng Sao Vàng Tây Đô. Để đảm bảo số dư cuối kỳ đang ghi nhận tại Báo cáo tài chính hợp nhất là chính xác, Tập đoàn đã thực hiện đối chiếu thư xác nhận công nợ tại ngày 30/06/2022 và các hồ sơ phát sinh từ thời điểm này đến ngày 31/12/2024 được ký kết giữa hai bên. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, hai bên đã thông nhất một số điểm cơ bản theo công văn phân hồi của Công ty TNHH MTV Xây dựng Sao Vàng Tây Đô ngày 11/03/2025. Ngoài ra, hai bên đang tiếp tục làm việc để thống nhất toàn bộ số liệu trên.
- Ngày 22/7/2024, Tòa án Nhân dân tinh Đồng Nai có Quyết định số 01/2024/QĐ-MTTPS quyết định mở thụ tục phá sản đối với Công ty sau khi xem xét đơn yêu cầu mở thụ tục phá sản của Công ty CP Thương mại và Xây dựng Phúc Thuận Phát (nhà thầu của Công ty). Đến ngày 13/8/2024, Tòa án Nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đã có Quyết định số 58/2024/QĐ-PT chấp nhận đơn đề nghị xem xét lại Quyết định mở thụ tục phá sản của Công ty và hủy Quyết định số 01/2024/QĐ-MTTPS ngày 22/7/2024 của Tòa án Nhân dân tinh Đồng Nai.
6. Số liệu so sánh
Số liệu so sánh của một số chi tiêu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn quyết định điều chỉnh/ phân loại lại theo quy định, cụ thể như sau:
| Chỉ tiêu | Mã số | Số trước điều chỉnh | Số sau điều chỉnh | Chênh lệch |
| Bảng cân đối kế toán hợp nhất | ||||
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | 2.932.400.589 | - | (2.932.400.589) |
| LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | (527.174.175.558) | (524.241.774.969) | 2.932.400.589 |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | ||||
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | (49.711.773.781) | (52.644.174.370) | (2.932.400.589) |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp / (Lỗ) | 60 | (527.174.206.324) | (524.241.805.735) | 2.932.400.589 |
| Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | (527.174.175.558) | (524.241.774.969) | 2.932.400.589 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | (2.058) | (2.046) | 11 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | (2.058) | (2.046) | 11 |
7. Giả định hoạt động liên tục và cam kết của Ban điều hành Công ty về hoạt động liên tục
Hội đồng Quân trị và Ban Tổng Giám độc Công ty (gọi tất là Ban điều hành Công ty) trình bày các sự kiện ảnh hưởng đến giá định hoạt động liên tục của Tập đoàn như sau:
- Mặc dù có những đấu hiệu tích cực vào năm 2023 về các chính sách mới đối với thị trường trái phiếu, thị trường bất động sản, các chính sách tín dụng, tiền tệ nhưng thị trường bất động sản trong năm 2024 vẫn tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thanh khoản thấp, giao dịch thành công giảm sút mạnh. Đứng trước chiều hướng tiếp tục đi xuống của thị trường bất động sản, nhiều nhà đầu tư đang gặp rất nhiều khó khăn, trong đó có nhiều trung tâm giao dịch bất động sản đã đóng cửa do không bảo đảm chi phí hoạt động. Những ảnh hưởng này gây ra nhiều khó khăn và thách thức liên quan đến việc huy động dòng tiền trong ngắn hạn của Tập đoàn.
- Tại ngày kết thúc năm tài chính, các khoản nợ đã quá hạn thanh toán và sẽ đến hạn thanh toán trong ngắn hạn như sau:
+ Số dư nọ vay với tổng giá trị là 1.024.149.812.303 VND của Ngân hàng và Trái phiếu đang được ghi nhận ở khoản mục Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (chi tiêu 320) trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024. Trong đó, nợ vay đã quá hạn thanh toán là 444.950.792.303 VND, lãi vay quá hạn là 39.238.332.755 VND;
+ Số dự phải trả người bán ngắn hạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 185.294.143.678 VND, trong đó phải trả người bán ngắn hạn đã quá hạn thanh toán là 79.484.347.152 VND;
+ Số dư phải trả các khách hàng đã thanh lý thỏa thuận đặt cọc, thanh lý hợp đồng nguyên tắc đã quá hạn thanh toán, trong đó thuộc dự án Khu chung cư Lô C1 (LDG Sky) là 165.348.785.941 VND, thuộc dự án Khu dân cư Tân Thịnh là 42.391.706.136 VND;
+ Số dự phải trả người lao động tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 19.770.367.820 VND;
+ Các khoản hợp tác kinh doanh đang ghi nhận ở khoản mục Phải trả khác trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 đa số đang bị chậm tiến độ làm kéo dài thời hạn thanh toán lãi từ các hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Các chỉ số tài chính của Công ty bị ảnh hưởng
| Chi tiêu tài chính | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| 1. Hệ số khả năng thanh toán từc thời | 0,0002 | 0,0011 |
| 2. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành | 0,863 | 1,493 |
| 3. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát | 1,245 | 1,597 |
Những điều kiện này có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Tập đoàn. Ban điều hành Tập đoàn đã có những xem xét thận trọng trong việc đánh giá tính khả thi cùng với cam kết thực hiện kế hoạch hoạt động làm cơ sở cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tập đoàn trên cơ sở giả định hoạt động liên tục là có thể thanh toán, gia hạn hoặc tái cấu trúc các khoản nợ quá hạn, nợ sắp đến hạn cũng như tạo ra đủ dòng tiền để duy trì, tài trợ cho hoạt động kinh doanh bình thường của Công ty trong tương lai gần, cụ thể như sau:
- Giải quyết các vấn đề về động tiến:
- Tại Nghị quyết HDQT số 03/2024/NQ-HDQT ngày 06 tháng 03 năm 2024, Hội đồng Quản trị đã thông qua việc thực hiện phương án hợp tác phát triển dự án, chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng cổ phần do Công ty hoặc Công ty con đang sở hữu để giải quyết nhu cầu về tài chính của Tập đoàn phục vụ cho việc thanh toán các khoản nợ trái phiếu, khoản nợ ngân hàng và các khoản nợ khác, đảm bảo nguồn tài chính để phát triển dự án.
+ Tập đoàn cầm kết tiếp tục đầy nhanh tiến độ thực hiện dự án cũng như tiến độ thu hồi tiền từ các khoản trả trước, ký quỹ hợp đồng môi giới độc quyền, khoản gốc và lợi nhuận phân chia từ các hợp đồng hợp tác kinh doanh. Đến thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, các khoản phải thu còn lại, Tập đoàn vẫn đang tiếp tục thu hồi công nợ khi đến hạn theo lộ trình thanh toán; + Số dự khoản mục Thuế và các khoản phải nộp Nhà mục tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 3.137.813.003 VND, Tập đoàn đã và đang nỗ lực nộp dần nhằm hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Đến thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Tập đoàn đã nộp thêm 2.168.086.922 VND và dự kiến sẽ nộp hoàn tất số dự trên trong 06 tháng đầu năm 2025;
+ Tập đoàn đã và đang tiếp tục làm việc với trái chủ, ngân hàng để thỏa thuận gia hạn, cơ cấu nghĩa vụ ng. Tập đoàn đã thanh toán khoảng 180 tỷ nợ vay ngân hàng và hơn 2,5 tỷ VND tiền lãi trái phiếu vào quý 1/2025. Tập đoàn đã có kế hoạch hoàn tất nghĩa vụ này trong năm 2025;
+ Tập đoàn đã và đang tiếp tục làm việc với nhà thầu, nhà cung cấp để thỏa thuận gia hạn và thanh toán dần nghĩa vụ ngợ. Đến thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Tập đoàn đã thanh toán gần 2,5 tỷ VND cho nhà thầu và nhà cung cấp đối với số dư tại ngày 31/12/2024.
+ Tập đoàn đã và đang thanh toán dần các nghĩa vụ nợ cho khách hàng của các dự án. Tập đoàn đã thanh toán hơn 4 tỷ VND cho khách hàng trong Quý I/2025 đối với số dự tại ngày 31/12/2024.
+ Tập đoàn đã nỗ lực thanh toán hoàn tất quỹ lượng năm 2024 và đang thanh toán dần các khoản nợ lượng cũ. Đến thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Tập đoàn đã thanh toán hơn 4,5 tỷ VND cho người lao động đối với số dư tại ngày 31/12/2024.
+ Các dự án tiềm năng mà Tập đoàn đã và đang phát triển, dự kiến sẽ mang lại nguồn thu trong tương lai và tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn thu từ huy động vốn;
+ Tập đoàn cam kết việc sử dụng toàn bộ các dòng tiền thu về từ các nguồn trên trong việc ưu tiên trả nợ thuế, nợ người lao động, nợ nhà cung cấp, nợ vay và trái phiếu. Đồng thời, tái đầu tư vào các dự án tiềm năng mang lại giá trị cao cho Tập đoàn trong tương lai.
- Kế hoạch kinh doanh chung dự kiến trong năm 2025:
+ Tiếp tục hợp tác phát triển dự án, chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng cổ phần do Tập đoàn sở hữu;
+ Tiếp tục ghi nhận doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản và hoạt động môi giới tiếp thị độc quyền;
+ Tối ưu giá trị các bất động sản hiện hữu của Tập đoàn tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, khu vực tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Dương;
+ Tiếp tục thực hiện các chính sách "thắt lưng bước bụng" nhằm tiết giảm và tối ưu chi phí vận hành;
+ Đấy mạnh công tác thu hồi công ngọ và tài đầu tư vào các dự án tiêm năng;
+ Huy động vốn đa kênh thông qua thị trường chứng khoản và các tổ chức tin dụng; đồng thời tiếp tục đảm phân với các đối tác tài chính nhằm bổ sung nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, thanh toán công nợ, cơ cấu lại các chi tiêu tài chính, năng cao năng lực tài chính.
- Đến thời điểm lập báo cáo này, Chính phủ đã ban hành các chính sách cụ thể về một số giải pháp tháo gỡ và thực đầy thị trường bất động sản phát triển an toàn, lành mạnh, bền vững, bao gồm:
+ Nghị định số 08/2023/ND-CP ngày 05/03/2023 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung và ngừng hiệu tục thi nạn một so aieu tại các Nghị định quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế;
+ Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 11/03/2023 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ và thúc đẩy thị trường bắt động sản phát triển an toàn, lành mạnh, bền vững và Thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị đánh giá kết quả thực hiện Nghi quyết này với nhiều khó khăn, vướng mắc cho thị trường bắt động sản đang dần được tháo gỡ;
+ Thông tư số 10/2023/TT-NHNN ngày 23/08/2023 của Ngân hàng Nhà nước ngừng hiệu lực thi hành khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 8 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN (đã được bổ sung theo khoản 2 Điều 1 Thông tư số 06/2023/TT-NHNN) từ ngày 01 tháng 09 năm 2023 cho đến ngày có hiệu lực thi hành của văn bản quy phạm pháp luật mới quy định về các vấn đề này để ưu tiên hơn nữa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh nền kinh tế văn còn nhiều khó khăn. Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước cũng liên tục có các thông báo về việc điều chỉnh giám lãi suất tài cấp vốn, tái chiết khẩu.
Ban điều hành Công ty tin rằng các đánh giá là đúng đắn, các kế hoạch đưa ra là khả thi và Tập đoàn vẫn tiếp tục các hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai.
NGƯỜI LẬP BIỂU
LÊ THỊ KIM TIẾN
KẾ TOÁN TRƯỜNG
LÊ THỊ PHƯỚNG UYỀN
Động Nai, ngày 31 tháng 3 năm 2025
NGUỐI DẠI ĐIỂN PHÁP LUẬT
LAD
NGÔ VĂN MINH
CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TỰ LDG VÀ CÔNG TY CON BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 5. Nợ xấu | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
CÔNG TY CÓ PHÀN ĐẦU TỪ LDG VÀ CÔNG TY CON BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 7.5. Nợ xấu (tiếp theo) | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá góc | Giá trị có thể thu hỏi Đối tượng nợ | Giá góc | Giá trị có thể thu hỏi Đối tượng nợ | |||
| Phải thu ngắn hạn khác | 714.312.695.855 | 428.795.515.237 | 1.420.015.644.731 | 1.349.490.235.515 | ||
| - Công ty CP Bắc Phước Kiền | 134.187.662.199 | 69.870.504.878 | Khoản phải thu quả hạn từ 1 năm đến 2 năm | 24.694.683.199 | 17.286.278.239 | Khoản phải thu quả hạn từ 6 tháng đến 1 năm |
| - Công ty CP Bắc Phước Kiền | 320.000.000.000 | 224.000.000.000 | Khoản phải thu bị suy giảm giá trị | 906.469.379.000 | 906.469.379.000 | |
| - Tạm ứng | 143.877.382.452 | 80.760.378.196 | Các khoản tạm ứng đã quá hạn từ 3 tháng trở lên | 420.429.014.129 | 357.312.009.873 | Các khoản tạm ứng đã quá hạn từ 6 tháng đến 2 năm |
| - Công ty CP Du lịch Giang Điền | 36.000.000.000 | 25.200.000.000 | Khoản phải thu bị suy giảm giá trị | - | - | |
| - Ông Phan Ngọc Hải | 62.750.000.000 | 18.825.000.000 | Khoản phải thu bị suy giảm giá trị | 62.750.000.000 | 62.750.000.000 | |
| - Ông Nguyễn Long An | 4.749.999.999 | 1.425.000.000 | Khoản phải thu bị suy giảm giá trị | 4.749.999.999 | 4.749.999.999 | |
| - Công ty Cổ phần Lyn Property | 822.308.404 | 411.154.202 | Khoản phải thu quả hạn từ 1 đến 2 năm | 822.308.404 | 822.308.404 | |
| - Công ty TNHH MTV Giống Cây Trồng Số Một | 100.260.000 | 17.100.000 | Khoản phải thu quả hạn trên 3 năm | 100.260.000 | 100.260.000 | |
| - Công ty CP Kiến Trúc Xây Dụng GP | 11.825.082.801 | 8.286.377.961 | Khoản phải thu bị suy giảm giá trị | - | - | |
Trang 55
CÔNG TY CÓ PHÀN ĐẦU TỪ LDG VÀ CÔNG TY CON BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Nợ xấu (tiếp theo) | 31/12/2024 | 01/01/2024 | Đối tượng nợ |
| Giá gốc | Đối tượng nợ | Giá gốc | |
| Phải thu dài hạn khác | 730.943.926.383 | 511.660.748.468 | 245.668.029.003 |
| - Công ty CP Bắc Phước Kiến | 462.586.400.000 | 323.810.480.000 | Khoản phải thu bị suy giảm giá trị |
| - Công ty CP Du lịch Giang Điền | 268.357.526.383 | 187.850.268.468 | Khoản phải thu bị suy giảm giá trị |
| Tổng công | 1.825.966.061.340 | 1.135.123.175.540 | 2.065.848.302.197 |
| Giá trị có thể thu hồi đang được trình bày là phần giá trị thuần các khoản nợ phải thu chưa lập dự phòng do chưa vượt khoảng thời gian quá han như quy định. | |||
CÔNG TY CỔ PHẠN ĐẦU TỰ LDG VÀ CÔNG TY CON BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Bàng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu
| Khoản mục | Vốn góp của chủ sở hữu | Thắng dữ vốn cổ phần | Cổ phiếu quỹ | Quỹ dầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Cộng |
| Số dư dầu năm trước | 2.569.725.850.000 | (66.000.000) | (7.652.400.000) | 36.955.575.988 | 642.699.172.145 | 953.465 | 3.241.663.151.598 |
| Lợi nhuận/(lỗ) | - | - | - | - | (524.241.774.969) | (30.766) | (524.241.805.735) |
| Tăng khác | - | - | - | 84.853.700 | - | - | 84.853.700 |
| Giảm khác | - | - | - | - | (656.987.949) | (656.987.949) | |
| Số dư cưới năm trước | 2.569.725.850.000 | (66.000.000) | (7.652.400.000) | 37.040.429.688 | 117.800.409.227 | 922.699 | 2.716.849.211.614 |
| Số dư dầu năm nay | 2.569.725.850.000 | (66.000.000) | (7.652.400.000) | 37.040.429.688 | 117.800.409.227 | 922.699 | 2.716.849.211.614 |
| Lợi nhuận/(lỗ) | - | - | - | - | (1.505.751.880.180) | 33.442 | (1.505.751.846.738) |
| Số dư cưới năm nay | 2.569.725.850.000 | (66.000.000) | (7.652.400.000) | 37.040.429.688 | (1.387.951.470.953) | 956.141 | 1.211.097.364.876 |
VIII. Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính
Bàng dưới đầy trình bày giá trị ghi sở và giá trị hợp lý của các công cụ tài chính được trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn:
- Tiền và các khoản tương đương tiến
Phải thu khách hàng
| Giá trị ghi sở | Giá trị hợp lý | |||||
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | 31/12/2024 | 31/12/2023 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |||
| 915.577.379 | - | 3.578.836.411 | - | 915.577.379 | 3.578.836.411 | |
| 463.298.018.840 | (138.680.528.127) | 776.858.355.699 | (100.608.559.104) | 324.617.490.713 | 676.249.796.595 | |
| 3.462.259.480.207 | (441.683.354.277) | 3.282.090.958.279 | (70.525.409.216) | 3.020.576.125.930 | 3.211.565.549.063 | |
| 3.926.473.076.426 | (580.363.882.404) | 4.062.528.150.389 | (171.133.968.320) | 3.346.109.194.022 | 3.891.394.182.069 | |
| 1.074.149.790.303 | - | 1.331.850.074.371 | - | 1.033.870.125.298 | 1.318.174.450.699 | |
| 185.294.143.678 | - | 182.916.860.432 | - | 185.294.143.678 | 182.916.860.432 | |
| 766.413.021.304 | - | 324.454.805.579 | - | 766.413.021.304 | 324.454.805.579 | |
| 2.384.701.702.082 | - | 2.176.183.490.108 | - | 2.384.701.702.082 | 2.176.183.490.108 | |
| 4.410.558.657.367 | - | 4.015.405.230.490 | - | 4.370.278.992.362 | 4.001.729.606.818 | |
Phải thu khác
Nợ phải trả tài chính