Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/LHC


ticker: LHC document_type: bctn year: 2024 page_count: 112 source: PaddleOCR-VL-1.6




Nguyễn Thị Thu Hương

C=VN, L="Số 87 đường Phù Đồng

Thiên Vương, Phường 8, Thành phố Đà Lạt, Tình Làm Đồng, Việt Nam,

OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=CCD:014187000015, O=CÔNG TY CÔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ XẤY DỰNG THỦY LỘI LẦM ĐỘNG, E=thuhuongk9@gmail.com, T=Kế Toán Trường, CN=Nguyễn Thị Thu Hương

2025-04-17 17:13:17



BÁO CÁO

THƯỜNG NIÊN

2024

MỤC LỤC 01

THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

Quá trình hình thành và phát triển

Ngành nghề hoạt động kinh doanh

Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Định hướng phát triển

Các rủi ro

02

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NẪM

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm

Tổ chức và nhân sự

Tình hình đầu tư và thực hiện các dự án

Tình hình tài chính

Tình hình cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội

03

Tình hình tài chính

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Kế hoạch phát triển trong tương lai

Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

04

BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

Đánh giá của Hội đồng quản trị về tình hình kinh doanh của Công ty

Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị



05

QUẬN TRỊ CÔNG TY

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban tổng Giám đốc và Ban kiểm soát

06

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ý kiến kiểm toán

Báo cáo tài chính năm 2024



01

THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

Quá trình hình thành và phát triển

Ngành nghề hoạt động kinh doanh

Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Định hướng phát triển

Các rủi ro




THÔNG TIN KHÁI QUÁT

  • Tên giao dịch: : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ XẤY DỰNG THỦY LỘI LÂM ĐỒNG

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ VÀ XẤY DỰNG THỦY LỘI LÂM ĐỒNG

  • Tên tiếng Anh: : LAM DONG INVESTMENT AND HYDAULIC CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
  • Mã cổ phiếu: : LHC
  • Giấy chứng nhận ĐKDN: Số 5800000424 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp lần đầu ngày 27/07/2000 và đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 25/11/2024
  • Vốn điều lệ: : 144.000.000.000 đồng
  • Địa chỉ: Số 87 đường Phù Đổng Thiên Vương, phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đổng, Việt Nam



(0263) 3821 854



www.lhc.com.vn



(0263) 3832 542



QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

GIAI DOẠN 1976 - 2023

1993

Đối tên thành Xí nghiệp Xây dựng Công trình Thủy lợi trực thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp Thủy lợi Lâm Đồng

1987

Đối tên thành Xí nghiệp Xây dựng Công trình Thủy lợi trực thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp Thủy lợi Lâm Đồng

1981

Đối tên thành Xí nghiệp Xây dựng

Công trình Thủy lợi trực thuộc Sở

Thủy lợi Lâm Đồng

1976

2003

Công ty tăng vốn điều lệ lên 4 tỷ đồng thông qua hình thức phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và cổ đông chiến lược.

Công ty Xây dựng Thủy lợi được thành lập, tiền thân là Đội công trình trực thuộc Công ty Thủy Lợi là Công ty hạch toán độc lập, lực lượng lao động tập trung từ lực lượng thanh niên xung phong xây dựng vùng kinh tế mới.

Công ty tăng vốn điều lệ lên 20 tỷ đồng thông qua hình thức phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, đối tác chiến lược và đấu giá ra công chúng.

Công ty chuyển đổi sang mô hình

Công ty Cổ phần theo Quyết định số

82/2000/QĐ-UB ngày 27/06/2000

của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng,

chính thức mang tên Công ty Cổ

phần Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng

Công ty chính thức trở thành Công ty mẹ của Công ty cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng với tỷ lệ nắm giữ 55,16%.

2010

2007

Công ty chính thức niêm yet 2 triệu cổ phần tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Công ty tăng vốn điều lệ lên 10 tỷ đồng thông qua hình thức thưởng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 1/1,5055.

Công ty tăng vốn điềuu lệ lên 72 tỷ đồng thông qua phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu

Công ty tăng vốn điềuu lệ lên 144 tỷ đồng thông qua phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.


Công ty tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ, hoàn thành tốt các dự án đấu thầu và ghi nhận biên lợi nhuận tăng trưởng tích cực



GIẢI THƯỜNG TIẾU BIỆU

NĂMGIẢI THƯỜNG
2010Doanh nghiệp đã được Bộ Tài chính ghi nhận và tặng bằng khen vì thành tích xuất sắc trong việc chấp hành chính sách pháp luật thuế. Cũng trong năm này, Bộ Xây dựng đã trao Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam cho công trình Hồ chứa nước Ka La tại huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng, minh chứng cho chất lượng các dự án của công ty.
2015 - 2016Tiếp nối những thành công, trong hai năm 2015 và 2016, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đã vinh danh doanh nghiệp là một trong 30 doanh nghiệp minh bạch nhất.
2022Doanh nghiệp tiếp tục được đánh giá cao khi trở thành ứng viên cho vòng Bình chọn IR theo từng nhóm vốn hóa được công bố vào ngày 11/07/2022, cho thấy sự quan tâm đến hoạt động quan hệ nhà đầu tư.





Tên ngành, nghề kinh doanhMã ngành, nghề kinh doanh
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày. tiết: khách sạn.5510
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ. tiết:- Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng;- Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng);- Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác.4933
Cho thuê xe có động cơ. tiết: cho thuê ô tô, xe có động cơ khác.7710
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. tiết: kinh doanh bất động sản; cho thuê nhà làm việc, văn phòng, nhà ở. (Trừ đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gần với hạ tầng).6810
Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất. tiết: dịch vụ môi giới bất động sản, định giá bất động sản, sản giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản.6820
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. tiết: Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước (Trừ xây dựng và vận hành thủy điện đa mục tiêu và điện hạt nhân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội).4299 (Chính)
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển. tiết: cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng; máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác chưa được phân vào đâu.7730
Chế tạo, lắp đặt cơ khí chuyên ngành thủy lợi, giao thông. Sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng. Phun vữa xi măng, bê tông các công trình, khoan phụt vữa, dung dịch các loại. Khai thác, chế biến khoáng sản.(Doanh nghiệp phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, các quy định khác của pháp luật hiện hành và các điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện).Ngành, nghề chưa khớp mã với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH

Địa Bàn Kinh Doanh: Doanh nghiệp hoạt động trên phạm vi cả nước.

THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ

Cong ty Cô phân Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp hiện hành và có mô hình quản trị tính đến ngày 31/12/2024 như sau:

CỐ CẤU BỘ MÁY QUẬN LÝ

Đại hội đồng cổ đông

Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty.

Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Ban Kiểm soát

Thực hiện nhiệm vụ thay mặt cho cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, hoạt động quản trị và điều hành của Công ty.

Ban Tổng Giám đốc

Là cơ quan điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ (TT)

CÔNG TY CON SỞ HỮU TRỰC TIẾP, GIÁN TIẾP


STTCông ty con sở hữu trực tiếpĐịa chỉLĩnh vực sản xuất, kinh doanh chínhVốn điêu lệ ( triệu đồng)Tỷ lệ góp vốn
1Công ty cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng (LBM)87 đường Phù Đổng Thiên Vương, phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.Khai thác khoáng sản, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng400.00064,90%
2Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 (L40) ()201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, Thủy lợi, nước sinh hoạt36.00051,00%
3Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí MinhXây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, các công trình thủy lợi, thủy điện, trạm bơm; công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông; công trình ngầm dưới đất, dưới nước, công trình đường ống cấp thoát nước18.10099,45%

() Ghi chú : Ngày 07/03/2025, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng thủy lợi Lâm Đồng đã khớp lệnh bán thành công 1.836.000 cổ phiếu L40 (tỷ lệ nắm giữ sau khi bán: 0%) và không còn là Công ty mẹ của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 kể từ ngày 07/03/2025.


STTCông ty con sở hữu gián tiếpĐịa chỉLĩnh vực sản xuất, kinh doanh chínhVốn điều lệ ( triệu đồng)Tỷ lệ góp vốnTỷ lệ lợi ích
1Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát87 đường Phù Đổng Thiên Vương, phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét5.000100%64,90%
2Công ty TNHH Gạch Hiệp ThànhSố 14, thôn Hiệp Thành 1, xã Tam Bổ, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét12.60094,39%61,26%
3Công ty TNHH MTV Bê tổng LBM Đắk NôngThôn 12, xã Nhân Cơ, huyện Đắk R'Lấp, tỉnh Đắk Nông.Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao50.000100%64,90%
4Công ty TNHH MTV LBM Tân PhúThừa đất 239, 289 TBĐ số 23, ấp Phú Hợp B, xã Phú Bình, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao30.000100%64,90%
5Công ty TNHH MTV LBM Lộc SơnKhu Công nghiệp Lộc Sơn, phường Lộc Sơn, TP Bảo Lộc, Lâm Đồng.Sản xuất và kinh doanh bê tông30.000100%64,90%

TÂM NHÌN, SỰ MỆNH, GIÁ TRỊ CỐT LỐI

Trở thành đơn vị xây lắp thi công chất lượng, an toàn, hiệu quả và là thương hiệu uy tín trên thị trường.

Dem lại giá trị tối ưu cho khách hàng; Kiến tạo giá trị trương lai.

TÂM NHÌN

SỬ MỆNH

Phấn đấu trở thành một trong những doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng thủy lợi hàng đầu Việt Nam.

Mang lại nhiều giá trị cho công đồng, xã hội.

GIÁ TRỊ CỐT LỠI

L: Lớn mạnh không ngừng

H: Hoàn thành đúng tiến độ

C: Chất lượng hàng đầu

ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

CÁC MỤC

TIÊU CHỦ

YẾU CỦA

CÔNG TY

Cũng cố vị thế và phát triển kinh doanh cốt lõi: Tiếp tục khẳng định vị thế trong lĩnh vực xây lắp thủy lợi, đặc biệt ở khu vực Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Đây mạnh hoạt động sản xuất và kinh doanh chiến lược tại các công ty con để tối ưu hóa hiệu quả.







Hoàn thành mục tiêu và nâng cao năng lực quản trị: Thực hiện xuất sắc các mục tiêu đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Xây dựng bộ máy quản trị chặt chẽ, hiệu quả và đầu tư vào đào tạo nhân lực chất lượng cao nhằm nâng cao năng suất thi công.

Tạo giá trị cho người lao động và các bên liên quan: Tạo thêm cơ hội việc làm ổn định cho người lao động. Tối ưu hóa lợi nhuận để gia tăng lợi ích cho cổ động và các bên liên quan.



Đảm bảo quyền lợi cổ đông và tuân thủ pháp luật: Bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp của cổ đông và nhà đầu tư. Tuân thủ nghiêm túc các quy định về công bố thông tin để xây dựng niềm tin và uy tín trên thị trường.



CHIẾN

LUỢC

PHÁT

DÀI HẠN

Cũng cố vị thế và mở rộng hợp tác quốc tế: Nâng cao uy tín trong ngành xây dựng, đặc biệt lĩnh vực thủy lợi, tối ưu hóa năng lực sản xuất kinh doanh và tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư quốc tế.

Tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và phát triển đa dạng: Nâng cao hiệu quả đầu tư tại các đơn vị trực thuộc, thúc đẩy hợp tác chiến lược và mở rộng sang các lĩnh vực kinh doanh tiêm năng để đảm bảo tăng trưởng bền vững.



Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Ừu tiên đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, có kỹ năng đáp ứng yêu cầu của ngành và tạo môi trường làm việc lý tưởng.




Ứng dụng công nghệ và nâng cao năng lực thi công: Tăng cường đầu tư vào công nghệ và thiết bị tiên tiến, đảm bảo bảo dưỡng định kỳ, tối ưu hóa chi phí và an toàn lao động.



Nâng cao hiệu quả dự án và quản lý chi phí: Tập trung hoàn thành các công trình đúng hạn với chi phí cạnh tranh, tối ưu hóa quy trình đấu thầu và quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ tư vấn thiết kế.

Tái cấu trúc và tối ưu hóa chi phí: Tiến hành tái cấu trúc biên chế, đổi mới máy móc thiết bị để tiết giảm chi phí sản xuất, mang lại giá trị công trình tốt nhất với giá cạnh tranh.

ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN (TT)

CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Mục tiêu đối với môi trường

Hoạt động xây dựng một cách bền vững và có trách nhiệm với môi trường. Điều này được thể hiện qua việc tuân thủ tuyệt đối các quy định bảo vệ môi trường, chủ động giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường thông qua các biện pháp kiểm soát khí thải, nước thải và rác thải.

Doanh nghiệp hướng đến xây dựng các công trình “xanh, sạch, an toàn”, tạo môi trường làm việc tốt cho nhân viên. Chiến lược môi trường còn bao gồm việc áp dụng công nghệ tiên tiến để giảm phát thải, sử dụng hiệu quả năng lượng và vật liệu bền vững, hướng tới giảm thiểu dấu chân carbon và khai thác năng lượng tái tạo.


Công tác kiểm tra, giám sát môi trường được ưu tiên hàng đầu để đảm bảo tuân thủ pháp luật và ngăn chặn các nguy cơ ô nhiễm tiêm ẩn.



Mục tiêu đối với xã hội và cộng đồng

Doanh nghiệp cam kết đóng góp tích cực vào sự phát triển của xã hội và công đồng thông qua việc hỗ trợ các chương trình an sinh xã hội, tạo cơ hội việc làm ổn định cho người dân địa phương từ các dự án hạ tầng. Chúng tôi luôn sẵn sàng tham gia các hoạt động từ thiện, đóng góp vào các quỹ xã hội và hỗ trợ xây dựng nhà đại đoàn kết, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.

Doanh nghiệp định hướng phát triển các dự án không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn giải quyết các vấn đề xã hội, hướng tới xây dựng cộng đồng văn minh. Chúng tôi tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và xã hội, đồng thời tạo điều kiện làm việc tốt, nâng cao thuần hộ và cải thiện đời sống cho người lao động, hướng đến mục tiêu vì cộng đồng và ổn định an sinh xã hội trong khu vực hoạt động.

Mục tiêu đối với môi trường



Doanh nghiệp cam kết tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn và thân thiện, nơi mọi người lao động có cơ hội phát triển toàn diện về kỹ năng và sự nghiệp. Mục tiêu hàng đầu là đảm bảo các chế độ đãi ngộ cạnh tranh, công bằng, cùng với các chính sách phúc lợi toàn diện, chăm sóc sức khỏe và đời sống tinh thần cho người lao động.

Mục tiêu đối với người lao động

Doanh nghiệp chú trọng xây dựng văn hóa học tập, khuyến khích sự sáng tạo và đóng góp của mỗi cá nhân, tạo điều kiện để người lao động gắn bó lâu dài và phát triển cùng công ty.

Mục tiêu đối với xã hội và công đồng




Mục tiêu đối với người lao động

CÁC RŨI RO

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024



Các rủi ro

RỦI RO KINH TẾ

Theo Ngân hàng Thế giới (WB), nền kinh tế toàn cầu đang từng bước ổn định sau những biến động do đại dịch COVID-19, xung đột địa chính trị, lạm phát và chính sách tiền tệ thất chặt. Tuy nhiên, tổc độ tăng trưởng vẫn thấp hơn đáng kể so với giai đoạn trước đại dịch. Theo đó, tăng trưởng toàn cầu năm 2024 đạt 2,6% và dự báo tăng nhẹ lên 2,7% trong giai đoạn 2025-2026, thấp hơn mức trung bình 3,1% của thấp kỷ trước COVID-19. Điều này cho thấy hơn 80% dân số thể giới và GDP toàn cầu sẽ tăng trưởng chậm hơn so với giai đoạn trước năm 2020.

Tại Việt Nam, nền kinh tế tiếp tục có những bước tiến tích cực mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2024 tăng 3,63% so với năm trước, vượt mục tiêu kiểm soát lạm phát do Quốc hội đề ra, đồng thời phần ánh sự ổn định vị mô, tạo điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng kinh tế. GDP cả năm 2024 đạt mức tăng 7,09%, cao hơn mục tiêu đề ra, với tổc độ tăng trưởng từng quý đều gia tăng mạnh mẽ (quý I tăng 5,98%; quý II tăng 7,25%; quý III tăng 7,43%; quý IV tăng 7,55%). Điều này giúp Việt Nam nằm trong nhóm ít quốc gia có tổc độ tăng trưởng cao trong khu vực và trên thế giới.

Tuy nhiên, một trong những thách thức lớn đối với nền kinh tế Việt Nam là hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công. Tổng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước đặt thấp, ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công. Cụ thể, Tổng vốn thực hiện năm 2024 đạt 661,3 nghìn tỷ đồng, tương đương 84,6% kế hoạch năm và chỉ tăng 3,3% so với năm trước, mức tăng trưởng thấp nhất kể từ năm 2016, ngoại trừ năm 2021 khi đầu tư công giảm 7,1% do ảnh hưởng của đại dịch.

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, để thành công trong quá trình đấu thầu, doanh nghiệp không chỉ cần chứng minh năng lực vượt trội về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ nhân sự và tài chính mà còn phải thể hiện uy tín qua số lượng, giá trị các công trình trứng thầu. Trong đó, nên tầng tài chính vững mạnh đóng vai trò quan trọng, giúp đảm bảo tiến độ, chất lượng thi công. Các chủ đấu tư thường đánh giá năng lực doanh nghiệp dựa trên quy mô vốn, khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn. Bên cạnh đó, việc sở hữu trang thiết bị hiện đại và công nghệ tiên tiến cũng là yếu tố quan trọng, tổng giá trị tài sản cùng mức độ hiện đại của máy móc quyết định lợi thế cạnh tranh trong ngành.


Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng (LHC) hoạt động trong lĩnh vực xây lắp thủy lợi và thi công các công trình xây dựng nên luôn chịu tác động trực tiếp từ tình hình kinh tế. Trước bối cảnh kinh tế và chính trị thể giới cũng như Việt Nam biến động khó lường, LHC luôn theo dõi sát sao việc nhận định về tình hình kinh tế, chính trị của thế giới và trong nước để có những quyết sách chiến lược phù hợp. Đồng thời, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng (LHC) không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, đầu tư vào công nghệ, trang thiết bị hiện đại và xây dựng đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm.



RỦI RO PHÁP LUẬT

Hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng (LHC) phải đối diện với một hệ thống pháp lý phức tạp và biến động. Phạm vi điều chỉnh pháp luật bao gồm Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Quản lý Thuế, và các văn bản hướng dẫn chi tiết. Đặc biệt, lĩnh vực xây dựng thủy lợi đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định đặc thù như Luật Đầu tư, Luật Đất đại, Luật Bảo vệ môi trường, và Luật Tài nguyên nước,... Việc tuân thủ các quy định liên quan đến thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, cấp phép xây dựng, bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng, nếu vi phạm có thể dẫn đến định chỉ dự án hoặc chịu chế tài xử phạt hành chính.

Hiện nay, quy định pháp luật liên tục thay đổi, đặc biệt là các quy định liên quan đến đấu thầu, đầu tư công, môi trường và an toàn lao động ngày càng chặt chẽ, đòi hỏi Công ty phải liên tục cấp nhất và điều chỉnh hoạt động để đảm bảo tuân thủ pháp luật. Việc không kịp thời thích ứng có thể khiến doanh nghiệp mất cơ hội tham gia các dự án lớn hoặc chịu chế tài từ cơ quan quản lý nhà nước.

Ngoài ra, theo Luật Lao động, Công ty phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tại nạn lao động và đảm bảo an toàn lao động tại công trường, bởi rủi ro tai nạn trong lĩnh vực xây dựng là đáng kể, có thể gây tranh chấp lao động hoặc gián đoạn hoạt động kinh doanh. Trong lĩnh vực tài chính, theo Luật Quản lý thuế, LHC phải thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác, tránh rủi ro bị truy thu, xử phạt hành chính hoặc điều tra vi phạm thuế. Đồng thời, là doanh nghiệp niêm yết, Công ty phải tuân thủ các quy định của Luật Chứng khoán về công bố thông tin tài chính, đảm bảo mình bạch, chính xác, tránh vi phạm làm ảnh hưởng đến uy tín và giá cổ phiếu. Sự thay đổi liên tục của hệ thống pháp luật đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt là yêu cầu cấp nhất và tuân thủ các quy định mới như Luật số 56/2024/QH15 (ban hành ngày 29/11/2024, có hiệu lực từ 01/01/2025) sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Quản lý Thuế, v.v.. và Thông tư 68/2024/TT-BTC (ban hành ngày 18/09/2024, có hiệu lực kế từ ngày 02/11/2024), trong đó có quy định bắt buộc doanh nghiệp niêm yết phải công bố thông tin định kỳ bằng tiếng Anh kể từ ngày 01/01/2025. Việc không kịp thời cấp nhất và thực hiện theo các quy định mới có thể dẫn đến nguy cơ vi phạm pháp luật và bị xử phạt.


Để giảm thiểu rủi ro pháp lý, LHC đã triển khai các biện pháp như thường xuyên cập nhật quy định mới, hợp tác với đơn vị tư vấn pháp lý, đầu tư vào công nghệ, đào tạo nhân sự và thực hiện giảm sát định kỳ để đảm bảo tuần thủ đầy đủ các quy định pháp luật. Việc thực hiện nghiêm túc các yêu cầu pháp lý không chỉ giúp Công ty giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao uy tín, năng lực cạnh tranh và tạo nên tầng phát triển bền vững trong tương lai.




CÁC RỦI RO (TT)

RỐI RO CẢNH TRANH

Ngành thi công công trình dân dụng là lĩnh vực có mức độ cạnh tranh cao, chịu tác động từ nhiều yếu tố như quy mô thị trường, năng lực tài chính, trình độ công nghệ và biến động của chính sách pháp luật. Để tồn tại và phát triển trong môi trường này, các doanh nghiệp cần chuẩn bị toàn diện, bao gồm năng lực cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại và đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng và chủ đấu tư.

Đặc thù ngành xây dựng yêu cầu nguồn vốn đầu tư lớn, trong khi dòng tiễn thường bị chiếm dụng trong thời gian dài trước khi dự án được bàn giao và thanh toán. Nếu không có năng lực tài chính vững mạnh và quản trị với hiệu quả, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động và thực hiện các dự án đã ký kết. Bên cạnh đó, xu hướng hiện nay cho thấy các chủ đấu từ ngày càng ưu tiên lựa chọn nhà thầu có sở hữu hệ thống máy móc hiện đại và công nghệ thi công tiên tiến, đảm bảo phù hợp với đặc thù về điều kiện địa lý, khí hậu và yêu cầu kỹ thuật của từng dự án.

Ngoài ra, rủi ro cạnh tranh còn đến từ chiến lược cạnh tranh về giá, điều này có thể làm giảm biên lợi nhuận và ảnh hưởng đến chất lượng công trình. Việc tham gia đấu thầu với mức giá thấp tạo ra áp lực tài chính lớn, tiêm ấn nguy cơ không đảm bảo tiến độ hoặc không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, dẫn đến tổn thất về uy tín và năng lực cạnh tranh dài hạn của doanh nghiệp.

Nhận thức rõ những thách thức này, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng (LHC) đã không ngừng cải thiện năng lực cạnh tranh thông qua đầu tư vào công nghệ và trang thiết bị hiện đại, đào tạo đội ngũ nhân viên kỹ thuật có chuyên môn cao và tối ưu hóa quy trình quản lý chi phí. Đồng thời, Công ty luôn nỗ lực cấp nhất nhu cầu thị trường và xu hướng của ngành, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh linh hoạt, nâng cao vị thế và uy tín trong lĩnh vực thi công xây dựng.

RỦI RO MÔI TRƯỜNG

Trong quá trình thi công xây dựng, Công ty cần thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn cho người lao động và công đồng xung quanh. Các yếu tố rủi ro môi trường mà doanh nghiệp có thể đối mặt bao gồm phát sinh từ nước thải, khí thải hoặc chất thải xây dựng, có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường địa phương. Quá trình giải phóng mặt bằng và thi công cũng tiêm ẩn những tác động không mong muốn đến môi trường sống của cụ dân gần khu vực công trình.

Nhận thức rõ điều này, LHC không ngừng cải thiện các chính sách và quy trình bảo vệ môi trường. Công ty đã chủ động triển khai các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường, như kiểm soát tiếng ồn, hạn chế thi công vào ban đêm tại khu vực động dân cư, và xử lý nước thải theo đúng tiêu chuẩn quy định, nhằm đảm bảo hoạt động thi công tuân thủ đẩy đủ các yêu cầu pháp lý, đồng thời góp phần xây dựng môi trường làm việc xanh, sạch và bền vững.



RỐI RO NGUYÊN VẬT LIỆU

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng (LHC) hoạt động trong lĩnh vực Thi công xây dựng, do đó chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động giá nguyên vật liệu, đặc biệt là thép, xi măng và vật liệu xây dựng – các yếu tố đầu vào quan trọng quyết định chi phí thi công. Biến động giá nguyên vật liệu có thể làm gia tăng chi phí, ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp, đặc biệt đối với các hợp đồng có đơn giá cố định hoặc thời gian thi công kéo dài.

Theo Báo cáo của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) năm 2024, giá thép trung bình trong năm có xu hướng giảm, với giá thép cây CB300 vào cuối năm khoảng 13,7 triệu đồng/tấn, giảm so với 14,4 triệu đồng/tấn vào đầu năm. Trên thị trường quốc tế, giá quặng sắt trung bình năm 2024 đạt 109,4 USD/tấn, giảm 8,7% so với năm 2023, trong khi giá thép phế liệu giao dịch tại cảng Đông Á vào tháng 12/2024 ở mức 342,1 USD/tấn, giảm 13,2% so với cùng kỳ năm trước. Mặc dù giá nguyên liệu đầu vào có xu hướng giảm, nhưng sự biến động này vẫn tiêm ẩn rủi ro lớn đối với doanh nghiệp do ảnh hưởng của cung - cầu thị trường và các yếu tố kinh tế vĩ mô khác.

Bên cạnh đó, thị trường xi măng Việt Nam năm 2024 ghi nhận sự biến động đáng kể về giá cả do ảnh hưởng của chi phí sản xuất và biến động cung cầu. Ngày 17/12/2024, Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định số 1202/QĐ-BXD, công bố Chỉ số giá xây dựng quốc gia năm 2024, phần ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình trên phạm vi cả nước. Trong bối cảnh thị trường Bất động sản rơi vào trạng thái trầm lắng, sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng vật liệu xây dựng lại thể hiện những tín hiệu trái chiều, phần đánh rỡ rệt sự mất cân đối giữa cung - cầu.


Cụ thể, đối với mặt hàng xi măng, Bộ Xây dựng ghi nhận sản lượng sản xuất năm 2024 đạt 91 triệu tấn, tăng 2% so với năm 2023; lượng tiêu thụ khoảng 91 triệu tấn, tăng 2%. Trong đó, tiêu thụ nội địa ở mức 60 triệu tấn, tăng khoảng 6%; xuất khẩu sản phẩm xi măng và clinker khoảng 31 triệu tấn với giá trị xuất khẩu đạt 1,1 tỷ USD. Đối với gạch ốp lát, sản lượng sản xuất trong năm 2024 đạt khoảng 450 triệu m2, tăng 15%; sản lượng tiêu thụ ở mức 405 triệu m2, tăng 15% so với năm trước,... Một số vật liệu khác có sản lượng sản xuất giảm như sản lượng sản xuất và tiêu thụ vôi đạt 2,2 triệu tấn, giảm 5%; đá ốp lát đạt khoảng 11 triệu m2; tấm lợp fibro xi măng đạt khoảng 32 triệu m2; vật liệu xây đạt 23 tỷ viên.

Trước những rủi ro này, LHC đã triển khai nhiều giải pháp nhằm kiểm soát tác động của biến động giá nguyên vật liệu. Công ty thực hiện giám sát chặt chẽ hàng tồn kho, duy trì lượng dự trữ hợp lý để tránh thiếu hụt hoặc mua vào thời điểm giá cao. Đồng thời, LHC chủ động ký kết hợp đồng dài hạn với các nhà cung cấp chiến lược, giúp ổn định giá mua và đảm bảo nguồn cung bền vững. Đặc biệt, Công ty tận dụng lợi thế cung ứng nguyên vật liệu từ Công ty con là LBM, giúp LHC đảm bảo nguồn cung đấu vào ổn định với giá cả cạnh tranh, từ đó giảm thiểu rủi ro biến động giá nguyên vật liệu.




CÁC RỦI RO (tt)

RỦI RO DỰ AN

Rủi ro dự án trong ngành thi công công trình xuất phát từ những vấn đề phát sinh trong quá trình đấu thầu và triển khai các công trình xây dựng. Đặc thù ngành thi công đòi hỏi thời gian thực hiện các hợp đồng kéo dài, dẫn đến ảnh hưởng độ nghiệm thu và gây ra khó khăn trong việc quản lý vốn của doanh nghiệp. Điều này đặt các công ty vào tình trạng vòng quay vốn chậm, đặc biệt là các dự án có quy mô lớn như thủy lợi và thủy điện, rủi ro dự án là một thách thức không thể tránh khỏi, khi phải đảm bảo đủ nguồn lực tài chính lớn để chi trả chi phí trong thời gian dài trước khi hoàn thành và bàn giao.

Các doanh nghiệp xây dựng phải linh hoạt trong việc tìm kiếm các giải pháp tài chính linh hoạt, ví dụ như nguồn tài trợ từ ngân hàng hoặc các kênh tài chính khác. Tuy nhiên, sự biến động của lãi suất và điều kiện tín dụng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận vốn, làm gia tăng áp lực tài chính lên doanh nghiệp. Đặc biệt là khi lãi suất tăng cao hoặc điều kiện tín dụng thắt chặt, doanh nghiệp gặp thêm nhiều khó khăn trong việc duy trì hoạt động cũng như là duy trì dòng tiền ổn định để đảm bảo tiến độ thi công.

Ngoài ra, các dự án thi công công trình dân dụng và thủy lợi thường đối mặt với rủi ro về tiến độ do các yếu tố khách quan như điều kiện thời tiết, thay đổi trong quy trình phê duyệt hồ sơ thiết kế, chậm trễ trong công tác giải phóng mặt bằng hoặc những điều chỉnh từ phía chủ đâu tư. Những yếu tố này có thể làm tăng chi phí phát sinh, ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.


Nhắm giảm thiếu những rủi ro này, LHC đã tập trung tối ưu hóa quản lý dòng vốn lưu động, đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ và đảm bảo cung ứng đầy đủ vật tư, thiết bị phục vụ các công trình một cách kịp thời và hiệu quả. Công ty cũng tăng cường năng lực tài chính thông qua hợp tác với các tổ chức tín dụng, xây dựng chiến lược sử dụng vốn hợp lý nhằm giảm thiểu tác động từ biến động thị trường tài chính và duy trì sự ổn định trong hoạt động triển khai dự án. Ngoài ra, Công ty cũng thực hiện kiểm soát chặt chẽ tiến độ, chi phí và dòng tiến nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành.

RỦI RO AN TOÀN LAO ĐỘNG

Ngành xây dựng, với đặc thù công việc phức tạp và tiêm ấn nhiều nguy cơ, luôn được xếp vào nhóm ngành có nguy cơ cao về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Các hoạt động thi công, sửa chữa, và vận hành thiết bị trong ngành này thường tiêm ấn nhiều rủi ro, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động. Đặc biệt, trong lĩnh vực thi công các công trình xây dựng, người lao động phải làm việc trong các điều kiện khắc nghiệp như thời tiết xấu, sử dụng máy móc thiết bị nặng, huy động nhiều nhân công và thi công với tiến độ ngắn, dẫn đến nguy cơ cao về tai nạn lao động. Ngoài ra, công ty còn chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho các công trình phụ cận.

Sự thiếu sót trong công tác giám sát an toàn lao động có thể gây ra cho các nhà thầu như LHC những tồn thất lớn về tài chính và uy tín khi xảy ra sự cố.

Nhắm giảm thiểu rủi ro về an toàn lao động, LHC đã triển khai xây dựng các quy trình và quy định an toàn nghiêm ngặt. Công ty bổ trí người hướng dẫn tại các công trình, lắp đặt các biến cảnh báo nguy hiểm, đồng thời thưởng xuyên bảo dưỡng, bảo trì máy móc và thiết bị thi công. LHC cũng đầu tư mới vào các trang thiết bị hiện đại, đảm bảo cung cấp đầy đủ đồ bảo hộ lao động và triển khai các gói bảo hiểm cho nhân viên để giảm thiểu tác động với các rủi ro có thể xảy ra.

RỦI RO KHÁC

Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, với các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt và sạt lở đất xảy ra thường xuyên. Những sự kiện này không chỉ gây thiệt hại trực tiếp đến các công trình xây dựng mà còn làm gián đoạn tiến độ thi công, tăng chi phí và giảm hiệu quả kinh doanh. Ngoài ra, mặc dù đại dịch COVID-19 đã được kiểm soát, nhưng nguy cơ bùng phát các dịch bệnh mới vẫn hiện hữu, có thể dẫn đến thiếu hụt lao động, gián đoạn chuỗi cung ứng và làm giảm nhu cầu thị trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng nói chung và đến LHC nói riêng.

Bên cạnh các rủi ro về thiên tai và dịch bệnh, Công ty còn đối mặt với những rủi ro bất khả kháng khác như động đất, chiến tranh hay khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Mặc dù những rủi ro này không thường xuyên xảy ra, nhưng khi xuất hiện, chúng có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc phòng ngừa và giảm thiểu tác động của các rủi ro bất khả kháng luôn được coi là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu.

Nhận thức được điều này, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã không ngừng triển khai các biện pháp phòng ngừa. Các biện pháp bao gồm truyền thông linh hoạt, lập kế hoạch và xây dựng các phương án ứng phó cần thiết, nhằm hạn chế tối đa tồn thất có thể xảy ra và duy trì hoạt động ổn định trong bối cảnh nhiều thách thức khó lường.




02 HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM 2024

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm

Tổ chức và nhân sự

Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án

Tình hình tài chính

Tình hình cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

147,2 TỶ ĐỒNG

LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ NĂM 2024

VUỘT 42,24%

so với KẾ HOẶCH NĂM 2024


KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM 2024

Năm 2024, nên kinh tế toàn cầu và trong nước tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức do suy thoái và xung đột địa chính trị, tạo ra những áp lực lớn cho hoạt động phát triển. Mặc dù Chính phủ đã nổ lực thúc đẩy kinh tế, đặc biệt là thông qua giải ngân đầu tư công, ngành xây dựng vẫn gặp nhiều khó khăn về giá nguyên vật liệu, thị trường vốn và tăng trưởng tính dụng. Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công cũng còn nhiều trở ngại. Năm 2024, giải ngân vốn đầu tư công ước đạt 84,47% kế hoạch, tương đương 93,06% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, với tổng số vốn giải ngân khoảng 635.579,9 tỷ đồng.


STTChỉ tiêu - Hợp nhấtKH 2024TH 2024TH 2023% TH 2024/KH 2024% TH 2024/TH 2023
1Doanh thu thuần1.100.0001.204.7841.119.271109,53%107,64%
2Giá vốn hàng bán-982.365842.466-116,61%
3Lợi nhuận từ HĐKD-121.711155.869-78,09%
4Lợi nhuận trước thuế103.500147.214161.293142,24%91,27%
5Lợi nhuận sau thuế-116.936126.275-92,60%

ĐVT: Triệu đồng


Trong bối cảnh thị trường biến động, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng và thủy lợi, Ban lãnh đạo LHC đã chủ động điều chỉnh chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa chi phí và tìm kiếm cơ hội tăng trưởng, từ đó đạt được kết quả khả quan. Doanh thu từ hoạt động thi công xây dựng tăng so với cùng kỳ nhờ mở rộng thêm một số công trình mới. Cụ thể, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 1.204.784 triệu đồng, tăng 7,64% so với năm 2023 và đạt 109,53% so với kế hoạch ĐHĐCĐ đầu năm, phần lớn nhờ vào mảng thi công xây dựng.

Mặc dù doanh thu tăng trưởng, nhưng biến động mạnh của giá nguyên vật liệu xây dựng đã tạo áp lực lên giá vốn. Giá vốn hàng bán tăng 139.899 triệu đồng, tương tương tăng hơn 16% so với cùng kỳ năm 2023 (trong khi đó doanh thu thuần chỉ tăng gần 10%), dân đến kết quả lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế lần lượt chỉ đạt 147.214 triệu đồng và 116.936 triệu đồng, đồng loạt giảm -8,73% và -7,40% so với cùng kỳ năm trước.

CỐ CẤU DOANH THU TỪNG MẰNG TRONG NĂM 2024

ĐVT: Triệu đồng
STTChỉ tiêu - Hợp nhất20232024% TH 2024/ TH 2023
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọng
1Doanh thu thi công993.71588,74%1.077.72889,31%108,45%
2Doanh thu VLXD và khai thác mỏ44.2523,95%52.3064,33%118,20%
3Doanh thu gạch21.3941,91%13.5031,12%63,12%
4Doanh thu gốm sử chịu lửa32.2412,88%32.4132,69%100,53%
5Doanh thu cao lanh23.9382,14%17.8411,48%74,53%
6Doanh thu điện năng lượng mặt trời4.2680,38%13.0011,08%304,62%
Tổng cộng1.119.808100,00%1.206.792100,00%107,77%

Hoạt động thi công, xây dựng tiếp tục là nguồn thu chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng trong năm 2024, đóng góp 89,31% vào tổng doanh thu, tương đương 1.077.728 triệu đồng. So với năm trước, doanh thu từ mảng này tăng 8,45% (84.013 triệu đồng), có tác động tích cực đến tổng doanh thu, chủ yếu do doanh thu thi công công trình tăng 9% nhờ việc triển khai lại các công trình đình trệ do giải phóng mặt bằng.

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng và khai thác mở tại Công ty con LBM đạt 52.306 triệu đồng trong năm 2024, tăng 18,20% (8.054 triệu đồng) so với năm 2023. Tuy nhiên, kết quả này bị ảnh hưởng bởi khó khăn trong kinh doanh vật liệu xây dựng do thời tiết tiêu cực tại Lâm Đồng và xu hướng giảm nhu cầu vật tư xây dựng chung của thị trường.

Bên cạnh đó, các hoạt động sản xuất khác có sự biến động. Đáng chú ý, doanh thu điện năng lượng mặt trời tăng mạnh 304,62% (từ 4.268 triệu đồng lên 13.001 triệu đồng) nhờ khai thác tối đa công suất kho bãi, văn phòng. Thành công trong năm 2024 là kết quả của sự chủ động của Ban lãnh đạo, sự chỉ đạo sát sao của HĐQT và nỗ lực của toàn thể CBCNV, giúp Công ty phát triển mạnh mẽ và nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực xây dựng và thi công công trình.

1.206,8 TỶ ĐỒNG

DOANH THU NĂM 2024

+ 7,770%

so với TH 2023

TỔ CHỨC NHÂN SỰ

DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH

Tính tại ngày 31/12/2024


STTHọ tênChức vụSố lượng CP sở hữu ()Tỷ lệ sở hữuGhi chú
Cá nhânĐại diện
1Lê Văn QuýTổng Giám đốc91.600-0,64%-
2Trần Đại HiềnPhó TGD0-0%-
3Nguyễn Văn SơnPhó TGD0-0%-
4Hầu Văn TuấnGiám đốc Tài chính4.900-0,03%-
5Nguyễn Thị ThươngKế toán trưởng35.504-0,17%-

() Căn cứ danh sách cổ đông ĐKCC tại ngày 20/03/2025

NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024:

Nghị quyết ĐỘT SỐ: 10/2024/NQ-HĐQT/LHC ngày 05/11/2024: Bổ nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc Công ty với ông Nguyễn Văn Sơn kể từ ngày 05/11/2024.




LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH

ÔNG LÊ VĂN QUỐ Tổng Giám đốc

Quá trình công tác:

07/1999- 07/2007Trưởng phòng Kế hoạch – kỹ thuật Công ty Khai thác Công trình Thủy lợi tỉnh Lâm Đồng
08/2007 - 01/2012Phó phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
02/2012 - 07/2020Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
04/2016 - nayThành viên HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng
04/2016 - 04/2021Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
07/2020 - nayTổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng

Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng (LBM).

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:

Sở hữu cá nhân: 91.600 cổ phiếu, chiếm 0,64% vốn điều lệ.

ÔNG NGUYỄN VĂN SƠN Phó Tổng Giám đốc

Năm sinh: 20/4/1970

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ xây dựng Công

Trình Thủy lợi

Nơi sinh: Hà Tĩnh

Quá trình công tác:

08/2002 - 06/2004Trưởng phòng Kỹ thuật Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
07/2004 - 05/2005Trưởng ban Công trình Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
06/2005 - 09/2009Đi học sau Đại học
10/2009 - 10/2011Quản đốc Phân xưởng Cơ khí, Xí nghiệp Cơ khí tỉnh An Giang
11/2011 - 2/2013Trưởng ban chỉ huy công trình Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
03/2013 - 11/2021Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
12/2021 - 8/3/2025Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
05/11/2024 - nayPhó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
8/3/2025 - nayPhó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40

Chức vụ đang nằm giữ tại các tổ chức khác:

+ Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.

+ Tổng Giám đốc tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10.

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:

Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu, chiếm 0,00% vốn điều lệ.




TỔ CHỨC NHÂN SỰ _(TT)

LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH (TT)

ÔNG TRẦN ĐẠI HIỆN

Năm sinh: 1972

Phó Tổng Giám đốc

Trình độ chuyên môn: Cử nhân, chuyên ngành quản lý

sản xuất kinh doanh công nghiệp

Nơi sinh: Thành phố Huế


Quá trình công tác:

08/2013 - 01/2022: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng

04/2017 - nay: Thành viên BKS Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành

02/2022 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng

Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Thành viên BKS Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành.

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:

Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu, chiếm 0,00% vốn điều lệ.

BÀ NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

Kế toán trưởng

Năm sinh: 1987


Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh

Nơi sinh: Sơn La

Quá trình công tác:

30/06/2012 - nay

Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây dựng

Lâm Đồng

01/10/2023 - nay Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng

Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây dựng Lâm Đồng.

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:

Sở hữu cá nhân: 35.504 Cổ phiếu, chiếm 0,25% vốn điều lệ.



SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN

STTChỉ tiêu20232024
Số lượng (người)Tỷ trọngSố lượng (người)Tỷ trọng
ITheo trình độ lao động56100,00%52100,00%
1Trình độ Đại học và trên Đại học2035,71%2140%
2Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật2850,00%2450%
3Lao động phổ thông814,29%710%
IITheo giới tính56100,00%52100,00%
1Nam5191,07%4791,07%
2Nữ58,93%58,93%
IIITheo thời hạn HĐLD56100,00%52100,00%
1Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm916,07%36%
2Hợp đồng không xác định thời hạn4783,93%4994%
Tổng cộng57100,00%52100,00%


Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Tổng số lượng người lao động (người)55575652
Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng)9.200.00011.000.00010.400.00010.700.000

THU NHẬP BÌNH QUÂN

TỔ CHỨC NHÂN SỰ _(TT) CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ VỀ TUYỂN DỤNG

Chính sách tuyển dụng đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng, tạo sự gắn kết lâu dài với Công ty và nâng cao hiệu quả hoạt động. Một chiến lược tuyển dụng hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp thu hút nhân tài và đáp ứng nhu cầu nhân lực, mà còn góp phần nâng cao hình ảnh thương hiệu LHC trên thị trường lao động, tạo lợi thế cạnh tranh.

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng (LHC) xây dựng chính sách tuyển dụng như một quá trình chiến lược, được thực hiện theo các tiêu chí rõ ràng và quy trình chuyên nghiệp. Mỗi vị trí công việc tại Công ty đều được mô tả cụ thể, yêu cầu năng lực rõ ràng và được tuyển dụng dựa trên khung năng lực tiêu chuẩn, nhằm lựa chọn ứng viên phù hợp nhất với yêu cầu chuyên môn và văn hóa doanh nghiệp.

Với định hướng tuyển dụng lao động từ địa phương, LHC chú trọng mở rộng cơ hội việc làm, đồng thời góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại khu vực nơi Công ty hoạt động, đặc biệt là tỉnh Lâm Đồng. Bên cạnh đó, Công ty không ngừng cải tiến chính sách tuyển dụng và đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng nhân sự, cải thiện năng suất lao động và xây dựng đội ngũ nhân viên trở thành giá trị cốt lõi cho doanh nghiệp.

Để đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong tuyến dụng, đồng thời tối ưu hóa quy trình tuyến dụng và tiếp cận nguồn nhân lực chất lượng, Công ty công khai thông tin tuyến dụng trên website chính thức và các kênh tuyến dụng uy tín, góp phần nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường lao động, tạo lợi thể cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong dài hạn.



VỀ ĐÀO TẠO

Đào tạo nhân sự đóng vai trò cốt lõi trong việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của doanh nghiệp. Do đó, mỗi doanh nghiệp, trong đó có LHC, cần có chiến lược đào tạo bài bản nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng làm việc cho đội ngũ nhân viên.

Tại LHC, công tác đào tạo được triển khai theo hướng tự đào tạo, đặc biệt chủ trọng vào đội ngũ cán bộ trẻ. Mục tiêu dài hạn của công ty là xây dựng đội ngũ nhân viên có tác phong làm việc chuyên nghiệp, linh hoạt và có khả năng thích nghi tốt với các đề án do Ban lãnh đạo đế ra. Nhân viên không chỉ được đào tạo chuyên môn mà còn được khuyến khích tính thần trách nhiệm, cống hiến vì sự phát triển chung của tập thể.

Đặc thù ngành thi công công trình đòi hỏi đội ngũ kỹ sư và nhân viên phải có kiến thức chuyên môn vững chắc và kinh nghiệm thực tế. Vì thế, LHC thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện kỹ năng nhằm rút ngắn thời gian thích nghi với công việc của nhân viên mới, đồng thời chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cấp trung.

Ngoài ra, LHC khuyến khích sự chia sẻ kinh nghiệm giữa các nhân viên thông qua các buổi trao đổi và thảo luận, giúp thúc đẩy văn hóa học hỏi và phát triển không ngừng trong tổ chức. Mô hình đào tạo này không chỉ nâng cao năng lực cá nhân mà còn góp phần xây dựng một tập thể vững mạnh, sẵn sàng thích nghi với những thách thức mới.



VỀ CHÍNH SÁCH LƯƠNG, THƯỜNG, ĐẠI NGỘ

LHC luôn đặt chế độ lương, thưởng và phúc lợi cho cán bộ, công nhân viên lên hàng đầu, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế còn nhiều biến động. Công ty thường xuyên điều chỉnh chính sách đãi ngộ để phù hợp với từng trường hợp và đáp ứng như cầu của nhân viên. Quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích lập theo đúng quy định, nhằm đảm bảo đời sống vật chất và tính thần cho người lao động, từ đó thúc đẩy sự gắn bó và đóng góp của nhân viên.

Quyền lợi của người lao động được đảm bảo bằng chế độ làm việc theo Luật Lao động và quy định nội bộ, với thời gian làm việc không quá 48 giờ/tuần, cùng với các chế độ nghỉ Lễ, Tết và nghỉ có lượng theo quy định. Chính sách làm thêm giờ được áp dụng đúng luật đối với các trường hợp làm việc vào ngày nghỉ.

Để tạo ra một môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên, ban lãnh đạo LHC luôn lắng nghe và thấu hiểu tâm tư, nguyện vọng của họ, từ đó không ngừng hoàn thiện và nâng cao các chính sách phúc lợi.

VỀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC

Trong thị trường lao động đầy cạnh tranh, ngoài chế độ đãi ngộ và thu nhập hấp dẫn, môi Ngoài chế độ đãi ngộ và thu nhập hấp dẫn, LHC hiểu rằng môi trường làm việc là yếu tố quan trọng để thu hút và giữ chân nhân viên. Do đó, Công ty luôn chú trọng đầu tư vào cơ sở vật chất tiện nghi, đáp ứng đầy đủ như cầu làm việc của nhân viên. Đặc biệt, LHC đặt an toàn lao động lên ưu tiên hàng đầu, trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ để giảm thiểu rủi ro cho người lao động, tạo điều kiện làm việc an toàn và yên tâm.

LHC cũng xây dựng một văn hóa doanh nghiệp đoàn kết, tạo điều kiện để mỗi nhân viên phát huy năng lực, thể hiện trách nhiệm và cùng hướng đến thành công chung. Công ty coi trọng sự phát triển và hạnh phúc của nhân viên, tạo ra một môi trường làm việc mà mỗi cá nhân đều tự hào là một phần.

Để tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên, LHC không ngừng xây dựng một môi trường làm việc lành mạnh, cung cấp nhiều cơ hội để nhận viên rèn luyện, phát triển bản thân và thắng tiến trong sự nghiệp.



TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN DỰ ÁN

MỘT SỐ GÓI THẦU THI CÔNG XẤY DỰNG

U1. THI CÔNG XẤY DỰNG VÀ LẬP ĐẶT THIẾT BỊ SỐ 6A: NẠO VÉT, GIA CỐ TUYỀN SUỐI CÁI NHÁNH CHÍNH TỪ K10+889 ĐỐN K12+891,6

Dự án Nạo vét, gia cố suối Cái đoạn từ cầu Thợ Út đến sông Đồng Nai.

Chủ đấu tư Ban Quan lý dự án ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Dương.

Nhà thầu Liên danh Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng và Công ty TNHH Đầu tư - Xây dựng Nguyên Cát.

Công trình chính Nạo vét, gia cổ tuyến Suối Cái nhánh chính từ K10+889 đến K12+891,6.

Giá trị đảm bảo thực 12.832.897.490 đồng (5% giá trị hợp đồng). Trong đó, LHC thực hiện bảo lãnh hiện hợp đồng cho thực hiện hợp đồng là 3.843.452.799 đồng (29,95% giá trị bảo đảm). bên thầu là:

Ngày khởi công 25/12/2024.

Thời gian thực hiện 540 ngày kể từ ngày khởi công. hợp đồng

Giá trị hợp đồng 256.657.949.799 đồng (bao gồm tất cả các dịch vụ và chi phí).

Ngày ký hợp đồng 21/12/2024.

02. THI CÔNG XẤY DỰNG VÀ LẠP ĐẶT THIẾT BỊ SỐ 4: NẠO VẾT, GIA CỐ TUYỀN SUỐI CÁI NHÁNH CHÍNH TỪ K6+608 ĐỀN K10+409

Dự án Nạo vét, gia cố suối Cái đoạn từ cầu Thợ Út đến sông Đồng Nai.

Chủ đầu tư Ban Quan lý dự án ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Dương.

Nhà thầu Liên danh Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng Đại Phong và Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng

Công trình chính Nạo vét, gia cổ tuyến Suối Cái nhánh chính từ K6+608 đến K10+409.

Giá trị đảm bảo thực 16.973.485.449 đồng (5% giá trị hợp đồng). Trong đó, LHC thực hiện bảo lãnh hiện hợp đồng cho thực hiện hợp đồng là 7.755.185.502 (45,69% giá trị bảo đảm). bên thầu là

Ngày khởi công 25/12/2024.

Thời gian thực hiện 540 ngày kể từ ngày khởi công. hợp đồng

Giá trị hợp đồng 339.469.708.989 đồng (bao gồm tất cả các dịch vụ và chi phí).

Ngày ký hợp đồng 21/12/2024.






TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN _(TT)

MỘT SỐ GÓI THẦU THI CÔNG XẤY DỰNG

GÓI THẦU SỐ 15: KÊNH CHÍNH ĐOẠN K13+630 ĐỀN K17+400

Dự án

Tưới tiêu khu vực phía Tây sông Vàm Cỏ Đông giai đoạn 2.


Chủ đâu tư Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Tây Ninh.

Nhà thầu Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.

Công trình chính Kênh chính đoạn K13+630 đến K17+400.

Giá trị đảm bảo thực 10% giá trị hợp đồng. hiện hợp đồng cho

bên thầu là

Thời gian thực hiện 18 tháng hợp đồng

Giá trị hợp đồng 30.648.184.000 đồng (thuế VAT 10%).

Ngày ký hợp đồng 02/10/2024.

04. THI CÔNG CÔNG TRÌNH NẠO VÉT SUỐI TÂN LẬP, HUYỆN ĐẠ TÊH

Ngày khởi công 01/08/2022

Dự án

Nạo Vét Suối Tân Lập, huyện Đạ Tềh

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng

Nhà thầu

Nhà đầu tư Ban QLDA Đầu tư Xây dựng công trình công cộng Huyện Đạ Tềh

Tiến độ thực hiện Đã hoàn thành




NẠO VẾT SUỐI TÂN LẬP, HUYỆN ĐẠTỆH

TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN _(TT)

XẤY DỰNG HỒ CHỮA NƯỚC ĐÔNG THANH, HUYỆN LÂM HÀ



MỘT SỐ GÓI THẦU THI CÔNG XẤY DỰNG

05 NĂNG CẤP KÊNH CHÍNH ĐẠ RÒN; KÊNH CẮP 1 CAM LY THƯỜNG VÀ KÊNH N3 ĐẠ ĐƠN

  • Thi công nâng cấp kênh chính Đạ Ròn; Kênh Cấp 1 Cam Ly Thượng và Kênh N3 Đạ Đòn

Ngày khởi công 10/09/2021

Tên Dự án Nâng cấp Kênh chính Đạ Ròn; Kênh Cấp 1 Cam Ly Thượng và Kênh N3 Đạ Đòn Tên nhà thầu: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng

Nhà đầu tư Ban QLDA Đầu tư Xây dựng công trình NN&PTNT tỉnh Lâm Đồng

Tiến độ thực hiện Đã hoàn thành

06. XÂY DỰNG HỒ CHỦA NƯỚC ĐÔNG THANH, HUYỆN LÂM HÀ

  • Thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị hàng mục cụm công trình đầu mối và công trình quản lý, vận hành

Ngày khởi công Sau 10 ngày kể từ ngày chủ đầu tư bản giao mặt bằng thi công công trình

Tên Dự án Xây dựng Hồ chứa nước Đông Thanh, huyện Lâm Hà

Nhà thầu Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng (đảm nhận thực hiện thi công tràn xả lũ bao gồm thực hiện cơ khí và một phần đập), liên danh: LHC - L40 - 36.

Nhà đầu tư Ban QLDA Đầu tư Xây dựng công trình công cộng huyện Lâm Hà

Tiến độ thực hiện Đang thực hiện




TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN _(TT)

MỘT SỐ GÓI THẦU THI CÔNG XẤY DỰNG

07. XÂY DỰNG HỒ CHỦA KA ZAM, HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

  • Thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị cụm công trình đầu mối

Ngày khởi công 23/11/2023

Xây dựng Hồ chứa nước Ka Zam, huyện Đơn Dương

Tên Dự án

Bên nhận thầu

Liên danh Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng - Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 - Công ty Cổ phần Xây dựng 47

Tên nhà đầu tư

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và công trình công cộng huyên Đơn Dương

Tiến độ thực hiện Đang thực hiện

09. GÓI THÀU: TRANG BỊ HỆ THỐNG CÀO RÁC THÔ TẠI HỌNG THU NƯỚC SÔNG TRAM BỘM HÒA PHÚ

  • Hợp đồng cung cấp và lắp đặt hàng hóa

Tên dự án

Trang bị hệ thống cào rác thổ tại hộp thu nước sông trạm bơm Hòa Phú.


Chủ đầu tư

Tổng công ty cấp nước Sài Gòn - TNHH một thành viên (SAWACO).


Nhà thầu

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.


Giá trị hợp đồng 4.698.100.000 đồng (bao gồm tất cả các dịch vụ và chi phí).

Ngày ký kết Hợp đồng 13/12/2023.

Tiến độ thực hiện Đang thực hiện







08. GÓI THẦU SỐ 10: KÊNH TƯỚI BN (1,2,3,4) VÀ KÊNH TIÊU T (1,2,3). DỰ ÁN: TRẠM BỘM TÂN LONG

  • Hợp đồng thi công, xây dựng công trình.

Chủ đấu tư Ban dự án quản lý dự án đầu tư xây dựng ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Tây Ninh.

Dự án Trạm bơm Tân Long.

Nhà thầu Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.

Công trình chính Kênh tưới BN (1,2,3,4) và kênh tiêu T (1,2,3).

Ngày ký kết Hợp đồng 18/01/2024.

Giá trị hợp đồng

12.585.745.000 đồng (đã bao gồm thuế VAT).

Tiến độ thực hiện Đang thực hiện



TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN _(TT)

MỘT SỐ GÓI THẦU THI CÔNG XẤY DỰNG

GÓI THẦU SỐ 10: THI CÔNG XẤY DỰNG VÀ LẬP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH ĐẦU MÓI VÀ THU GỘN VỆ SINH LÒNG HỒ THUỐC HỐ CHỮA NƯỚC TÀ HOÉT, HUYỆN ĐỨC TRỘNG

Tên dự án Xây dựng hồ chứa nước Ta Hoét, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

Chủ đâu tư Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lâm Đồng.

Nhà thầu Liên danh LHC - ICC040 - CC47 - 68. Thành viên đứng đầu Liên danh: LHC

Giá trị hợp đồng 319.416.079.547 đồng.

Ngày ký hợp đồng 20/12/2021.

Tiến độ thực hiện Đang thực hiện

GÓI THẦU SỐ 18: THI CÔNG XẤY DỰNG, LẠP ĐẶT THIẾT BỊ HẠNG MỤC HỆ THỐNG KÊNH VÀ CÔNG TRÌNH TRÊN KÊNH

  • Hợp đồng xây dựng, lắp đặt thiết bị hàng mục hệ thống kênh và công trình trên kênh.

Tên dự án Xây dựng hồ chứa nước Đông Thanh, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

Chủ đấu tư Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và công trình công cộng huyện Lâm Hà.

Nhà thầu Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.

Giá trị hợp đồng 72.051.846.901 đồng

Ngày khởi công 10/01/2023.

Tiến độ thực hiện Đang thực hiện

Ngày ký hợp đồng 27/12/2022.

Tiến độ thực hiện Đang thực hiện

12. ĐẦU TỬ: DỰ ẤN HỆ THỐNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP SAP B1

  • Hợp đồng cung cấp bản quyền phần mềm và dịch vụ triển khai phần mềm quản trị hiệu suất doanh nghiệp

Bên cung cấp dịch vụ Công ty Cổ phần Công nghệ FOXAI

Giá trị hợp đồng 10.697.935.760 đồng.

Ngày ký hợp đồng 17/02/2025.

Tiến độ thực hiện Đang thực hiện




TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN _(TT)

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CON SỞ HỮU TRỰC TIẾP :

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẤY DỰNG LÂM ĐỒNG: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024

ĐVT: Triệu đồng


STTChỉ tiêu - Hợp nhấtNăm 2023Năm 2024% 2024/2023
1Vốn điều lệ200.000400.000200,00%
2Tổng giá trị tài sản769.876813.953105,73%
3Doanh thu thuần901.724873.04196,82%
4Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ263.447192.44273,05%
5Lợi nhuận khác599-415-69,28%
6Lợi nhuận trước thuế159.877104.12365,13%
7Lợi nhuận sau thuế125.24182.61665,97%

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ XẤY DỰNG 40: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024

ĐVT: Triệu đồng


STTChỉ tiêu - Hợp nhấtNăm 2023Năm 2024% 2024/2023
1Vốn điều lệ36.00036.000100,00%
2Tổng giá trị tài sản185.797184.18399,13%
3Doanh thu thuần110.598254.785230,37%
4Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ5.84914.231243,31%
5Lợi nhuận khác3.17446.7231.472,05%
6Lợi nhuận trước thuế1.39553.7153.850,54%
7Lợi nhuận sau thuế1.11142.5863.833,12%



CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ XẤY DỰNG 40.10: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024

ĐVT: Triệu đồng


STTChỉ tiêu - Hợp nhấtNăm 2024
1Vốn điều lệ36.200
2Tổng giá trị tài sản53.737
3Doanh thu thuần20.674
4Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ1.407
5Lợi nhuận khác-
6Lợi nhuận trước thuế416
7Lợi nhuận sau thuế333

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH


ĐVT: Triệu đồng


STTChỉ tiêu - Hợp nhấtNăm 2023Năm 2024% 2024/2023
1Tổng giá trị tài sản1.098.5101.196.612108,93%
2Doanh thu thuần1.119.2711.204.784107,64%
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh155.869121.71178,09%
4Lợi nhuận trước thuế161.293147.21491,27%
5Lợi nhuận sau thuế126.275116.93692,60%

DOANH THU THUẦN

1.204.784

LỘI NHUẬN SAU THUẾ

116.936



CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU


Chỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnLần1,811,45
Hệ số thanh toán nhanhLần1,421,11
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sản%37,2337,64
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu%59,3060,36
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn khoVòng5,706,88
Vòng quay tổng tài sảnVòng1,051,05
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS)%11,289,71
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE)%19,3916,29
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA)%11,8610,19
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần%13,9310,10

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

ĐÁNH GIÁ/NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2024

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Các chỉ số thanh toán của Công ty cho thấy xu hướng giảm nhẹ so với năm 2023. Cụ thể, hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 1,81 xuống còn 1,45, và hệ số thanh toán nhanh giảm từ 1,42 xuống còn 1,11. Điều này chủ yếu xuất phát từ việc tài sản ngắn hạn của Công ty giảm 8,07% trong khi nợ ngắn hạn tăng 14,71% so với năm trước. Sự sụt giảm về tài sản ngắn hạn do khoản trả trước cho người bán giảm hơn 60 tỷ đồng. Ngoài ra, mức tăng của nợ ngắn hạn đến từ việc LHC vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng với giá trị trên 50 tỷ đồng nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024.

Nhìn chung, mặc dù thanh khoản có dấu hiệu giảm, nhưng các chỉ số thanh toán vẫn duy trì mức an toàn trên 1, đảm bảo sự ổn định tài chính của Công ty. LHC cam kết sẽ tiếp tục theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu và quản lý dòng tiền, nhằm duy trì khả năng thanh toán vững chắc trong thời gian tới.

CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN


Chỉ tiêu vẽ cơ cấu vốn: Vào ngày 31/12/2024, cơ cấu vốn của công ty cho thấy một sự thay đổi nhẹ so với cùng kỳ năm trước. Hệ số nợ trên tổng tài sản tăng từ 37,23% lên 37,64%, và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng từ 59,30% lên 60,36%. Sự gia tăng các hệ số này chủ yếu do nợ phải trả tăng nhanh hơn so với tổng tài sản và vốn chủ sở hữu. Cụ thể, sự gia tăng nợ phải trả đến từ việc gia tăng các khoản vay từ Ngân hàng (như đã đề cập ở phần chỉ tiêu khả năng thanh toán) và một khoản thanh toán cho đối tượng khác với giá trị tăng thêm hơn 30 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước.



Hệ số thanh toán ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh

CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG



Hệ số Nợ/Tổng tài sản Hệ số Nợ/Văn chủ sở hữu

CHÍ TIÊU VỀ CỔ CẤU VỐN


Chỉ tiêu về năng lực hoạt động: Năm 2024, các hệ số năng lực hoạt động của LHC có dấu hiệu tăng trưởng nhẹ. Cụ thể, hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng thêm 1,18 vòng, và hệ số vòng quay tổng tài sản giữ nguyên. Sự cải thiện ở vòng quay hàng tồn kho đến từ giá vốn hàng bán đạt 982.365 triệu đồng, tăng 16,61% so với năm 2023, chủ yếu do giá nguyên vật liệu leo thang, kéo theo chi phí thi công công trình xây dựng tăng đáng kể. Bên cạnh đó, hệ số vòng quay tổng tài sản gần như không đổi vấn duy trì ở mức 1,05 đã phản ánh kết quả kinh doanh tích cực của LHC trong thời kỳ nền kinh tế vẫn đang khó khăn, cụ thể doanh thu thuần tăng 7,64% so với cùng kỳ, phần lớn nhờ các công trình xây dựng góp phần cải thiện đáng kể tình hình kinh doanh của công ty.



Vòng quay hàng tồn kho ■ Vòng quay tổng tài sản

Chỉ tiêu về khả năng sinh lời: Kết thúc năm 2024, các chỉ số sinh lời của LHC cho thấy xu hướng giảm nhẹ so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, chỉ số ROS, ROE và ROA giảm lần lượt 1,76%, 3,12% và 1,67% so với năm 2023. Mặc dù doanh thu thuần tăng hơn 85 tỷ đồng (tương ứng mức tăng 7,64%), thể hiện sự tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng sự gia tăng mạnh mẽ của giá vốn (16,61%) đã tạo áp lực lớn, dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm hơn 9 tỷ đồng, tức giảm 7,40%, bất chấp những nỗ lực kiểm soát chi phí hiệu quả của ban lãnh đạo.

CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI



CỐ CẤU CỔ ĐÔNG

VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY

144.000.000.000

Đông

SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU ĐANG LƯU HÀNH -

14.400.000

Cổ phiếu

MỆNH GIÁ CỔ PHIẾU

10.000 Đồng/Cổ phiếu

SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU QUỗ

0 Cổ phiếu

LOẠI CỔ PHẦN: Cổ phần phổ thông

CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: Không có

CỐ CẤU CỐ ĐÔNG


Căn cứ Danh sách cổ đông tại ngày 20/03/2025


STTĐối tượngSố lượngSố cổ phần (CP)Giá trị (Đông)Tỷ lệ sở hữu
1Cổ đông trong nước38214.319.420143.194.200.00099,44%
-Cá nhân38013.557.620135.576.200.00094,15%
-Tổ chức2761.8007.618.000.0005,29%
2Cổ đông nước ngoài1980.580805.800.0000,56%
-Cá nhân1540.000400.000.0000,28%
-Tổ chức440.580405.800.0000,28%
Tổng cộng40114.400.000144.000.000.000100,00%

CÁC CỔ ĐÔNG LƠN


Căn cứ Danh sách cổ đông tại ngày 20/03/2025


STTTênSố CMND/Hộ chiếu/ĐKKDSố lượng cổ phiếu (CP)Tỷ lệ sở hữu
1Trần Việt Thắng0270730005221.285.6008,93%
2Nguyễn Thị Mai Lan0271470060931.213.6008,43%
3Lê Đình Hiển0340640239791.072.0007,44%
4Bùi Hữu Quỳnh001062047134803.4005,58%
5Công ty Cổ phần Phước Hòa3700793085760.8005,28%
Tổng cộng5.135.40035,66%

TỶ LỆ SỐ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA: Căn cứ theo Công văn số 2811IUBCK-PTTT ngày 16/05/2022 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc Hồ sơ thông báo tỷ lệ sơ hữu nước ngoài tối đa của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng, tỷ lệ sơ hữu nhà đầu tư nước ngoài tối đa của Công ty là 50%.

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: Không có

CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: Không có

CỐ CẤU CỐ ĐÔNG _(TT)

BÁO CÁO QUÁ TRÌNH TĂNG VỐN

Thời điểmVốn điều lệ tăng thêm (đồng)Vốn điều lệ sau khi tăng/ giảm (đồng)Hình thức tăng/ giảm vốn
Năm 20002.779.900.000Cố phần hoá.
Năm 20021.211.300.0003.991.200.0001. Phát hành cho cổ đông hiện hữu.2. Phát hành cho cổ đông chiến lược.
Năm 20076.008.800.00010.000.000.000Thường cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 1/1,5055
Năm 200810.000.000.00020.000.000.000Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, đối tác chiến lược và đấu giá ra công chúng.
Năm 201516.000.000.00036.000.000.000Chào bán cổ phiếu ra công chúng (Phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu;át hành cho người lao động;át hành cho đối tác chiến lược;Đâu giá công khai).
Năm 202036.000.000.00072.000.000.000Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu
Năm 202272.000.000.000144.000.000.000Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu



BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỄN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

LHC xác định tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội là ba trụ cột cốt lõi trong chiến lược phát triển bền vững. Công ty không chỉ tập trung vào phát triển mạnh mẽ mà còn đặc biệt chủ trọng đến các mục tiêu xã hội và môi trường, đảm bảo quá trình tăng trưởng ổn định, lâu dài và mang lại lợi ích bền vững. Đồng thời, LHC hướng đến quản trị doanh nghiệp theo các tiêu chuẩn ESG (Environmental, Social, and Governance) để xây dựng một sự phát triển toàn diện.

Để triển khai chiến lược phát triển bền vững hiệu quả, Ban Điều hành của LHC luôn bám sát định hướng và chỉ đạo của Hội đồng quản trị, đảm bảo sự thống nhất trong việc hoạch định và thực thi các chính sách. Các hoạt động thiết thực đã được thực hiện, bao gồm đảm bảo an sinh cho người lao động, bảo vệ môi trường trong thi công, và tích cực tham gia các chương trình công đồng để tạo ra giá trị tích cực cho xã hội.

Với định hướng phát triển bền vững, LHC không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn khẳng định vai trò của mình trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng

Tác động lên môi trường

Tiêu thụ nước

Tiêu thụ năng lượng

Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Báo cáo trách nhiệm với công đồng địa phương

Chính sách liên quan đến người lao động

Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN



TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG

Lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng vốn tiêm ẩn nhiều tác động tiêu cực đến môi trường, bao gồm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước và tiếng ồn ảnh hưởng đến cộng đồng xung quanh. Tuy nhiên, LHC luôn nỗ lực giảm thiểu tối đa những tác động này để đảm bảo hoạt động thi công diễn ra một cách bền vững.

Để đạt được mục tiêu này, LHC chủ động đề xuất và triển khai các sáng kiến bảo vệ môi trường, tập trung vào các biện pháp chống bụi, chống ồn thông qua việc bao che công trình, thu dọn hiện trường sạch sẽ và xử lý phế thải đúng quy định.

Thông qua những biện pháp này, LHC không chỉ đảm bảo chất lượng công trình mà còn góp phần quan trọng vào việc bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động đến công đồng và tuân thủ các quy định của cơ quan chức năng tại địa phương.

QUẢN LÝ NGUỒN NGUYÊN VẬT LIỆU

Quản lý hiệu quả nguồn nguyên liệu đầu vào đóng vai trò then chốt không chỉ đối với LHC mà còn đối với toàn bộ ngành công nghiệp xây dựng và đầu tư. Việc tối ưu hóa chi phí nguyên vật liệu mang lại lợi ích kép: vừa nâng cao biên lợi nhuận cho doanh nghiệp, vừa góp phần tiết kiệm tài nguyên, giảm thiếu lãng phí cho xã hội và bảo vệ môi trường. LHC có lợi thế cạnh tranh khi sở hữu Công ty con khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng, từ đó tối ưu hóa quy trình quản lý nguyên liệu đầu vào, hạn chế thất thoát và đảm bảo nguồn cung ổn định cho các dự án.

Việc kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cho LHC mà còn có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu sự phụ thuộc vào các nguồn cung bên ngoài và đảm bảo tính bền vững trong hoạt động sản xuất.

Trong các dự án, LHC luôn cam kết đảm bảo chất lượng công trình ở mức cao nhất, đồng thời ưu tiên sử dụng các vật liệu xanh thân thiện với môi trường thay vì các nguyên liệu truyền thống, nhằm giảm tác động tiêu cực đến môi trường mà vẫn duy trì chất lượng thi công. Với định hướng phát triển lâu dài, LHC không ngừng đổi mới và ứng dụng các giải pháp công nghệ trong quản lý nguyên liệu, đảm bảo hiệu quả kinh tế, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường và đáp ứng xu hướng phát triển bền vững của ngành xây dựng.

TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

Việc sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm không chỉ góp phần cải thiện hiệu quả kinh doanh mà còn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, LHC tiêu thụ các nguồn năng lượng chính như điện, xăng, dầu... để phục vụ cho các hoạt động tại văn phòng và các công trình xây dựng.

Để tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng, Công ty đã triển khai nhiều chính sách nhằm đảm bảo phát triển bền vững và tiết kiệm năng lượng trong quá trình hoạt động. LHC áp dụng các tiêu chuẩn và quy định cụ thể về việc tiêu thụ năng lượng như điện, nước, xăng, dầu sao cho phù hợp với từng mục đích sử dụng. Công ty cũng khuyến khích nhân viên nâng cao ý thức tiết kiệm năng lượng trong công việc hàng ngày, hướng tới xây dựng văn hóa sử dụng năng lượng hiệu quả.

Bên cạnh đó, Công ty thường xuyên kiểm tra các hệ thống điện và bảo trì, sửa chữa máy móc có dấu hiệu hỏng học tại văn phòng và công trình, nhằm đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu. Các thiết bị cũ, tiêu tốn nhiều năng lượng mà hiệu quả không cao sẽ được thay thế bằng những thiết bị mới, tiết kiệm năng lượng hơn, góp phần giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng. Với định hướng phát triển bền vững, LHC tiếp tục cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình hoạt động.



BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI _(TT)

TIÊU THỤ NƯỚC

Nước là nguồn tài nguyên thiết yếu cho cả sinh hoạt và sản xuất kinh doanh. Việc tiết kiệm nước không chỉ giúp Công ty giảm chi phí vận hành mà còn đóng góp vào mục tiêu bảo vệ tài nguyên nước, hạn chế khai thác quá mức và nguy cơ cạn kiệt. LHC luôn nhận thức rõ trách nhiệm trong việc tối ưu hóa nguồn tiêu thụ nước, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng công trình, và chủ trọng đến việc xử lý nước thải một cách hợp lý.

Để tăng cường hiệu quả sử dụng nước, Công ty triển khai các biện pháp cụ thể như kiểm tra và thay thế đường ống nước bị hư hỏng, áp dụng các thiết bị vòi nước tự ngắt, nhằm giảm thiểu tối đa sự thất thoát nước trong quá trình hoạt động.

Những nỗ lực này không chỉ giúp tiết kiệm nguồn tài nguyên nước quý giá mà còn nâng cao hiệu quả vận hành, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững theo định hướng phát triển dài hạn của Công ty.

CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng xác định chính sách đối với người lao động là yếu tố then chốt để đảm bảo quyền lợi, nâng cao chất lượng làm việc và xây dựng mối quan hệ gắn bó lâu dài giữa nhân viên và doanh nghiệp. Chính sách này được xem là một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển bền vững của Công ty.

LHC tạo dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, đồng thời xây dựng chế độ phúc lợi cạnh tranh để thu hút và giữ chân nhân tài, thể hiện sự quan tâm của Ban lãnh đạo đến đời sống nhân viên và đặt chiến lược phát triển nguồn nhân lực lên hàng đầu. Điều này được chứng minh qua mức lượng trung bình của người lao động tại LHC tăng qua từng năm. Tính đến 31/12/2024, Công ty có 56 người lao động, với mức lượng trung bình đạt 10.700.000 triệu đồng/tháng.

Ngoài chế độ lương thưởng cạnh tranh, LHC còn áp dụng chính sách khen thưởng và phúc lợi hấp dẫn để tạo động lực cho nhân viên. Công ty cũng chủ trọng đâu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, thông qua các chương trình đào tạo, bồi đường được tổ chức định kỳ, nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng và trình độ chuyên môn cho người lao động.

BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỊM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

Để hướng đến phát triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ tập trung vào kết quả kinh doanh mà còn đặt trọng tâm vào đạo đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội, và bảo vệ môi trường. Công ty cam kết thực hiện đúng đạo đức kinh doanh để thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động, cộng đồng địa phương và toàn xã hội. Một ví dụ cụ thể cho cam kết này là việc tổ chức giải bóng đá kỷ niệm 79 năm ngành Thủy lợi, một sự kiện thể thao thể hiện tinh thần gắn kết, sẽ chia và trách nhiệm với công động. Doanh nghiệp luôn chú trọng đến các vấn đề an sinh xã hội, môi trường, và đặt sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế và trách nhiệm xã hội, hướng đến xây dựng một thương hiệu uy tín và chuyên nghiệp.

BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯỚNG DẪN CỦA UBCKNN

Hiện tại, Công ty chưa triển khai các hoạt động thị trường vốn xanh. Tuy nhiên, LHC luôn theo dõi sát sao các thông tin liên quan đến lĩnh vực này và sẵn sàng tích cực tham gia khi có hướng dẫn từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Với nhận thức về xu hướng ô nhiễm môi trường và yêu cầu ngày càng cao từ xã hội, các doanh nghiệp cần điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh để tuân thủ các chuẩn mực bảo vệ môi trường. Đồng thời, Nhà nước cũng tăng cường các quy định trong Luật Bảo vệ môi trường để ngăn ngừa các tác động tiêu cực và hậu quả xấu đến cộng đồng.

LHC thể hiện trách nhiệm của mình bằng việc chủ động xây dựng các chủ trương tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Công ty thực hiện đánh giá tác động môi trường cho các dự án lớn và triển khai các biện pháp giảm thiểu tác động, đồng thời cam kết xử lý nước thải và rác thải theo đúng quy trình.

Kết quả là, nhờ sự chỉ đạo sát sao của Ban lãnh đạo và ý thức của đội ngũ nhân viên, LHC luôn duy trì tuân thủ các quy định về ô nhiễm môi trường. Trong suốt quá trình hoạt động, Công ty chưa từng bị nhắc nhở hay xử phạt, cho thấy cam kết vững chắc đối với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.



03 BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình tài chính

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Kế hoạch phát triển trong tương lai

Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội




ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY


DVT: Triệu đồng


STTChỉ tiêu - Hợp nhấtKH 2024TH 2024TH 2023% TH 2024/ KH 2024% TH 2024/ TH 2023
1Doanh thu thuần1.100.0001.204.7841.119.271109,53%107,64%
2Lợi nhuận từ HĐKD121.711155.86978,09%
3Lợi nhuận trước thuế103.500147.214161.293142,24%91,27%
4Lợi nhuận sau thuế116.936126.27592,60%

DOANH THU THUẦN

(Triệu đồng)

1.204.784

LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ (Triệu đồng)

147.214

NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐĂ ĐẶT ĐƯỢC:

Mặc dù kinh tế năm 2024 còn nhiều khó khăn, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng (LHC) đã ghi nhận một năm thành công với những kết quả kinh doanh vượt trội so với kế hoạch. Doanh thu thuần hợp nhất đạt 1.204.784 triệu đồng, vượt 9,53% so với mục tiêu, và lợi nhuận trước thuế đạt 147.214 triệu đồng, cao hơn tối 42,24% so với kế hoạch. Thành tích này là mình chứng cho sự điều hành linh hoạt, chiến lược quản lý tài chính hiệu quả, sự tận tâm của đội ngũ nhân viên và sự chỉ đạo sát sao của HĐQT. Bên cạnh đó, LHC còn chú trọng đến chất lượng công trình, đời sống người lao động và các hoạt động vì cộng đồng.

THUẬN LỘI

Công ty nhận thêm một số dự án mới trong năm đã khẳng định được uy tín cũng như tầm nhìn chiến lược của ban lãnh đạo trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh. Đây không chỉ là dấu hiệu tích cực cho sự phát triển dài hạn, mà còn là mình chứng cho năng lực cạnh tranh vững chắc của công ty trên thị trường.

Với đội ngũ cán bộ, công nhân viên sở hữu trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm dày dặn và kỹ năng vững vàng, công ty đã có nền tăng vững chắc để vượt qua các thách thức trong năm. Sự đóng góp quan trọng của yếu tố con người đã đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án và duy trì chất lượng công trình ở mức tối ưu.

Tình hình tài chính của công ty, dù có sự suy giảm nhẹ về tính thanh khoản do chi phí đầu vào gia tăng, vẫn được đánh giá là ổn định tương đối so với mặt bằng chung của ngành. Nên tảng tài chính này đóng vai trò then chốt, giúp công ty tự tin thực hiện các kế hoạch kinh doanh và đầu tư trong tương lai, hướng tới sự phát triển bền vững.

KHÓ KHĂN

Sự gia tăng mạnh mẽ của giá vật liệu xây dựng là một trong những thách thức lớn mà lĩnh vực thi công xây dựng công trình đang phải đối diện. Điều này gây ra nhiều khó khăn trong công tác quản lý nguyên vật liệu đầu vào, dẫn đến sự tăng đáng kể của giá vốn hàng bán, chủ yếu do những biến động trên thị trường nguyên vật liệu. Các yếu tố khách quan như gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu, chi phí vận chuyển tăng và thay đổi chính sách thương mại đã trực tiếp tác động tiêu cực đến chi phí sản xuất, làm giảm biên lợi nhuận của doanh nghiệp, dù doanh thu vẫn có sự tăng trưởng so với năm trước.

Dù có sự hỗ trợ từ nguồn vốn đầu tư công quy mô lớn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật, ngành xây dựng vẫn gặp phải tình trạng phân bổ vốn hạn chế do yêu cầu khắt khe của nhà thầu. Tình hình càng trở nên khó khăn hơn khi đơn giá định mức của Nhà nước chưa được điều chỉnh kị thới theo giá thị trường, khiến các doanh nghiệp xây dựng đứng trước nguy cơ thua lỗ, đặc biệt khi giá vật liệu vẫn tiếp tục biến động mạnh.

Ngoài ra, mặt bằng lãi suất tuy có xu hướng giảm nhưng vẫn còn tương đối cao, tạo ra những rủi ro đáng kể cho các khoản vay dài hạn của doanh nghiệp. Việc duy trì chi phí tài chính ổn định trở nên thách thức hơn khi chi phí đầu vào không ngừng gia tăng, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng cân đối nguồn vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.



TÌNH HÌNH TÀI SẢN


Chỉ tiêu31/12/202331/12/2024Thay đổi
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọng
Tài sản ngắn hạn660.82560,16%607.50150,77%-8,07%
Tài sản dài hạn437.68539,84%589.11249,23%34,60%
Tổng tài sản1.098.510100,00%1.196.612100,00%8,93%

Trong năm 2024, cơ cấu tài sản của LHC đã có sự điều chỉnh đáng chú ý, thể hiện ở việc tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn tiến gần hơn đến trạng thái cân bằng. Cụ thể, tài sản ngắn hạn chiếm 50,77% tổng tài sản, trong khi tài sản dài hạn là 49,23%.

Tính đến ngày 31/12/2024, LHC ghi nhận tổng tài sản đạt 1.196.612 triệu đồng, tăng 8,93% so với năm trước. Sự tăng trưởng này chủ yếu được thức đẩy bởi sự gia tăng ấn tượng của tài sản dài hạn, đạt mức 34,60% (tương đương 151.426 triệu đồng so với cuối năm 2023). Nguyên nhân chính của sự gia tăng này là việc Công ty đẩy mạnh đầu tư vào các khu đất đang trong quá trình xây dựng, đáng chú ý là khu đất tại xã Liên Hiệp - Đức Trọng, dẫn đến sự mở rộng của khoản mục tài sản dở dang dài hạn.

Trong khi đó, tài sản ngắn hạn không có sự sụt giảm nhẹ, chỉ giảm 53.324 triệu đồng, tương đương 8,07% so với thời điểm 31/12/2023.


Chỉ tiêu31/12/202331/12/2024Thay đổi
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọng
Nợ ngắn hạn364.53889,15%418.16092,84%14,71%
Nợ dài hạn44.38910,85%32.2597,16%-27,33%
Tổng nợ phải trả408.927100,00%450.419100,00%10,15%



TÌNH HÌNH NỘ PHÁI TRẢ


NĂM 2023



Nợ dài hạn của LHC trong kỳ ghi nhận mức 32.259 triệu đồng, giảm 27,33% so với năm trước. Cơ cấu nợ dài hạn bao gồm 12.130 triệu đồng là các khoản vay dài hạn, chủ yếu từ Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Lâm Đồng. Ngườn vốn này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh và thi công xây dựng của Công ty thông qua việc đầu tư vào máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải.

Tính đến cuối năm 2024, cơ cấu nợ phải trả của LHC tiếp tục cho thấy sự chiếm ưu thế của nợ ngắn hạn với tỷ trọng 92,84%, tương ứng 418.160 triệu đồng. Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng nhẹ của khoản nợ này là do Công ty đã chủ động tăng cường vay vốn để tài trợ cho việc triển khai các dự án kinh doanh đang được thực hiện.

NĂM 2024



NĂM 2023



NĂM 2024



NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỢ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ

• Trong năm 2024, LHC đã khẳng định chiến lược quản trị hiệu quả là yếu tố thần chốt trong việc nâng cao năng suất và thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững. Để cùng cổ hệ thống tổ chức, Công ty không ngừng duy trì và phát huy vai trò của Giám đốc tài chính trực thuộc Hội đồng quản trị - người phụ trách tham mưu, giám sát và điều hành toàn diện các hoạt động tài chính, kế toán và kiểm toán trong toàn hệ thống. Sự điều chỉnh này đã giúp LHC nâng cao năng lực quản lý nguồn vốn, tài sản, cũng như các hoạt động kế toán và kiểm toán, không chỉ trong nội bộ mà còn có tác động tích cực đến Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng và các công ty con khác.

Ngoài ra, cơ cấu tổ chức và hệ thống phân cấp đã được tối ưu hóa nhằm đảm bảo mỗi bộ phận có nhiệm vụ cụ thể, tạo điều kiện cho sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban. Chất lượng nguồn nhân lực cũng được nâng cao thông qua việc phân công công việc hợp lý và khai thác tối đa năng lực cá nhân, đồng thời công tác quản trị nhân sự luôn được chủ trọng với các chương trình đào tạo định kỳ, phổ biến văn hóa doanh nghiệp, và các giá trị cốt lõi cùng nhiệm vụ của từng vị trí.

  • Đặc biệt, LHC tiếp tục đẩy mạnh các chương trình đào tạo kết hợp, góp phần nâng cao cả kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm cho toàn bộ nhân viên, hướng tới phát triển toàn diện đội ngũ. Đồng thời, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và đào tạo được tăng cường, giúp nâng cao năng suất lao động và tới ưu hóa kết quả hoạt động của Công ty.

VỀ LƯỢNG, THƯỜNG, PHÚC LỢI VÀ CHẾ ĐỘ ĐẠI NGỘ

• Với định hướng phát triển bền vững, Công ty luôn ưu tiên đảm bảo mức lương và thưởng cạnh tranh, đồng thời tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Lao động, nhằm mang lại sự an tâm về kinh tế và tinh thần cho người lao động. Bên cạnh đó, Công ty luôn chú trọng đến đời sống của nhân viên thông qua các chương trình cụ thể, nhằm cung cấp sự chăm sóc toàn diện. Cụ thể, trong công tác nâng cao đời sống người lao động, Công ty đã thực hiện các biện pháp thiết thực như: đảm bảo 100% người lao động tham gia bảo hiểm xã hội, kèm theo bảo hiểm thân thể 24/24 với 3 suất/người/năm, nhằm bảo vệ quyền lợi sức khỏe của nhân viên. Hàng năm, tất cả người lao động đều có cơ hội nghỉ dưỡng, giúp tái tạo năng lượng và nâng cao tinh thần làm việc. Công ty luôn nỗ lực cải thiện môi trường làm việc, tạo điều kiện thuận lợi nhất để bảo vệ sức khỏe và nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên.

VỀ NGƯỜN NHÂN LỰC

VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KỶ THUẬT

Ban lãnh đạo Công ty luôn tạo ra môi trường thuận lợi để nhân viên phát huy khả năng sáng tạo, khuyến khích họ đưa ra những ý tưởng cải tiến kỹ thuật đột phá. Công ty cũng triển khai các chương trình truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của đội ngũ về tâm quan trọng của sáng kiến và cải tiến trong việc nâng cao chất lượng công việc.

Bên cạnh đó, Công ty áp dụng chế độ khen thưởng và tuyên dương đối với những cá nhân có sáng kiến khả thi và ứng dụng cao, qua đó thúc đẩy tinh thần đối mới sáng tạo và đóng góp tích cực vào sự phát triển chung. Những nỗ lực này không chỉ cải thiện hiệu suất làm việc mà còn xây dựng một môi trường làm việc năng động, thử thách và đầy động lực.

KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI

ĐVT: Tỷ đồng


Chỉ tiêuNăm 2025
Công ty mẹHợp nhất
Doanh thu thuần2451.190
Lợi nhuận trước thuế90,775158,94
Cổ tức cho cổ đồng10% - 25%
Đầu tư mua sắm TSCD4 - 10
Khấu hao TSCD3 - 6
Đầu tư vào Công ty conTối đa 150

KẾ HOẶCH TRUNG VÀ DÀI HẠN

Lĩnh vực thi công xây dựng công trình hiện đang gặp nhiều khó khăn do giá vật liệu xây dựng tăng cao. Tại Công ty mẹ LHC và Công ty con L40, công ty tập trung hoàn thành các công trình với đơn giá thấp, cố định để bàn giao. Trong thời gian tới, cần phải lựa chọn kỹ càng các dự án để đấu thầu với giá tốt nhất, đồng thời sắp xếp lại biên chế và đối mới máy móc thiết bị nhằm giảm thiểu tới đa chi phí sản xuất, từ đó tạo ra giá thành công trình hợp lý nhất.

  • Trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng tại Công ty con LBM, công ty tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất và nghiên cứu đầu tư vào các ngành nghề mới khi có thời cơ thể hợp và lợi thế cạnh tranh.

Công ty cũng triển khai dự án số hóa toàn bộ tập đoàn và dự kiến sẽ chạy thử từ năm 2026.

GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỄM TOÁN

Ban Tổng Giám đốc không có ý kiến



BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN QUẢN LÝ NGUỒN NGUYÊN LIỆU

Quản lý hiệu quả nguồn nguyên vật liệu là yếu tố thần chốt để tối ưu hóa chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh và đảm bảo tính bền vững của doanh nghiệp trong ngành xây dựng. LHC có lợi thế cạnh tranh lớn nhờ sở hữu mạng lưới nhà cung cấp nguyên liệu uy tín, cùng với việc sở hữu Công ty con chuyên khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng (LBM), giúp Công ty chủ động đảm bảo sự ổn định trong nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho các dự án thi công.

Bên cạnh đó, LHC chú trọng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quản lý tiêu thụ nguyên vật liệu, nhằm tối ưu hóa chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng thi công ở mức cao nhất. Công ty áp dụng các công nghệ tiên tiến để giảm thiểu lăng phí nguyên liệu, đồng thời bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, và không ngừng cải tiến các phương pháp quản lý, nâng cao hiệu quả vận hành trong toàn bộ chuỗi cung ứng nguyên vật liệu.

Với chiến lược quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ và toàn diện, LHC không chỉ nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn đảm bảo tính bền vững cho mỗi dự án mà Công ty triển khai, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN ___ TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

  • Tiết kiệm năng lượng hiệu quả là yếu tố quan trọng giúp tối ưu hóa chi phí vận hành, bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triển bền vững. Nguồn năng lượng chính mà Công ty sử dụng trong quá trình hoạt động là điện năng, phục vụ cho việc vận hành các kho lưu trữ, quản lý và vận chuyển hàng hóa. Tiết kiệm năng lượng không chỉ giảm thiếu chi phí vận hành mà còn góp phần bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên quý giá.

Hiện nay, LHC đã áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng thông qua việc vận hành hệ thống quản lý kho thông minh. Công ty sử dụng các thiết bị và công nghệ tiên tiến để giảm thiểu thất thoát năng lượng trong quá trình sử dụng. Bên cạnh đó, LHC cũng tích cực tìm kiếm và áp dụng các giải pháp tái chế tài nguyên, nhằm giám thiểu lượng chất thải ra môi trường và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TIÊU THỤ NƯỚC

  • Công ty ý thức sâu sắc tầm quan trọng của tài nguyên nước sạch trong thi công xây dựng và luôn tuân thủ nghiêm ngặt Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14. Công ty đặc biệt chú trọng bảo vệ nguồn nước trong mọi giai đoạn thi công, thể hiện qua các biện pháp cụ thể: không gây ảnh hưởng đến hệ thống đường ống nước khu vực, thực hiện giải phóng hạ tầng cẩn thận và chuyên nghiệp, sử dụng nước tiết kiệm và điều chỉnh lượng dùng phù hợp, cũng như sử dụng nhiên liệu vận hành thiết bị, máy móc sao cho không gây tác động tiêu cực đến môi trường. Những hành động này góp phần bảo vệ tài nguyên nước và môi trường tự nhiên.




ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TUẦN THỦ PHÁP LUỘT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Công ty xác định bảo vệ môi trường là một phần quan trọng trong phát triển bền vững. Điều này được thể hiện qua việc kiểm tra tác động từ hoạt động thi công lên môi trường, thực hiện đầy đủ các quan trắc theo quy định và triển khai các biện pháp, quy định nghiêm ngặt về vệ sinh môi trường cho nhân viên và các khu vực hoạt động. Công ty cũng chủ động nâng cao hệ thống xử lý chất thải và thay thế bằng các sản phẩm thân thiện với môi trường, hướng đến bảo vệ thiên nhiên và giảm thiểu ô nhiễm. Việc này không chỉ đáp ứng yêu cầu của xã hội mà còn mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG

Số lượng nhân viên hiện tại của Công ty: 56 người.

Mức lượng trung bình: 10.700.000 đồng/tháng/người.

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN

CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG NHẦM ĐẢM BẢO SỰC KHỎE, AN TOÀN VÀ PHÚC LỘI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Chế độ phúc lợi tại LHC được xây dựng một cách toàn diện, không chỉ đảm bảo quyền lợi vật chất mà còn chủ trọng đến yếu tố tinh thần, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và trải nghiệm làm việc của nhân viên. Công ty đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng chính sách lượng thưởng cạnh tranh, kết hợp với chương trình chăm sóc sức khỏe định kỳ hàng năm, giúp nhân viên luôn cảm nhận được sự quan tâm và hỗ trợ thiết thực trong công việc.

LHC cũng áp dụng chế độ khen thưởng công bằng, tương xứng với năng lực và thành tích cá nhân, tạo động lực để nhân viên phát huy tối đa khả năng, đóng góp vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, công ty triển khai hệ thống an sinh xã hội toàn diện, bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hữu trí và bảo hiểm y tế, nhằm đảm bảo sự ổn định và an tâm lâu dài cho người lao động.

Môi trường làm việc tại LHC được xây dựng theo hướng chuyên nghiệp, dân chủ và tôn trọng lẫn nhau, tạo ra không gian làm việc lành mạnh, thân thiện và gắn kết. Đồng thời, công ty luôn chú trọng đến an toàn lao động bằng việc cung cấp đầy đủ trang phục bảo hộ, tổ chức các khóa huấn luyện về an toàn về sinh lao động, phòng cháy chữa cháy và diễn tập ứng phó sự cố, cũng như trang bị bảo hiểm và thực hiện kiểm định xe, máy móc thiết bị theo đúng quy định, góp phần bảo vệ tối đa sức khỏe và sự an toàn của người lao động.

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (TT)

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN

HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGƯỜI LAO ĐỘNG

  • Công ty xác định đào tạo nhân sự là một trong những hoạt động quan trọng hàng đầu. Ban lãnh đạo luôn chú trọng đầu tư vào đào tạo nhằm tạo cơ hội cho người lao động nâng cao năng lực và trình độ, từ đó không chỉ nâng cao chất lượng công việc mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống của họ một cách bền vững. Công ty hiểu rằng, việc tích hợp và cấp nhất những kiến thức, kỹ năng mới nhất trong quá trình đào tạo là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Đào tạo không chỉ là chia khóa để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao mà còn là động lực để nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp



ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN ĐỀN TRÁCH NHỊM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

Bên cạnh mục tiêu kinh doanh, LHC luôn đặt sự bền vững và trách nhiệm với xã hội, công đồng làm ưu tiên. Trong quá trình giải phóng mặt bằng và thi công công trình, Công ty đặc biệt chủ trọng đến việc bảo vệ môi trường xung quanh, không ngừng nổ lực duy trì không khí trong lành và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến địa bàn hoạt động.

Không chỉ tập trung vào công việc chuyên môn, LHC còn tích cực tham gia vào các hoạt động cộng đồng tại địa phương. Các hoạt động này bao gồm tổ chức từ thiện, xây dựng nhà tình nghĩa và trao quả vào các dịp lễ cho cựu chiến bình, người cao tuổi, người tàn tất và trẻ em. LHC cũng luôn sẵn sàng hỗ trợ công đồng khi khu vực gặp khó khăn do thiên tai, lũ lụt hay dịch bệnh, thể hiện tinh thần đoàn kết và cam kết trách nhiệm.

Những hoạt động này không chỉ khẳng định hình ảnh của một doanh nghiệp có trách nhiệm với xã hội mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương, đồng thời tạo dựng mối gắn kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và công đồng.



04 ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty

Các kế hoạch và định hướng của Hội đồng quản trị




ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH

STTChỉ tiêu - Hợp nhấtĐơn vị tínhKH 2024TH 2024% TH 2024/ KH 2024
1Doanh thu thuầnTriệu đồng1.100.0001.204.784109,53%
2Lợi nhuận trước thuếTriệu đồng103.500147.214142,24%
3Lợi nhuận sau thuếTriệu đồng-116.936-

Kết thúc năm 2024, Công ty ghi nhận:

Doanh thu thuần đất 1.204.784 triệu đồng, vượt 109,53% so với kế hoạch.

Lợi nhuận trước thuế đạt 147.214 triệu đồng, vượt 142,24% so với kế hoạch.

Các chi phí trong kỳ bao gồm:

Chi phí tài chính giảm nhẹ, từ 4.671 triệu đồng trong năm 2023 xuống còn 3.687 triệu đồng trong năm 2024, tương đương mức giảm 21,07%. Nguyên nhân chính là do Công ty đã thanh toán lãi cho các khoản vay, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính.

Chi phí bán hàng tăng mạnh, đặt 4.951 triệu đồng trong năm 2024, trong khi năm 2023 ghi nhận mức thấp hơn (tăng 1.789 triệu đồng, tương đương 56,58%). Sự gia tăng này chủ yếu đến từ chi phí nguyên vật liệu và dịch vụ mua ngoài.

Chi phí quản lý doanh nghiệp tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn, nhưng đã có sự cắt giảm đáng kể. Cụ thể, chi phí này giảm từ 119.002 triệu đồng xuống còn 95.469 triệu đồng, tương đương mức giảm 19,78% vì trong năm Công ty đã hoàn nhập chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi do đã thu hồi được nợ.

Năm 2024, nền kinh tế toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng đối diện với nhiều thách thức, bao gồm áp lực lạm phát, đồng tiền mất giá, chi phí đầu vào tăng cao do xung đột địa chính trị trong bối cảnh kinh tế thế giới còn nhiều biến động sau đại dịch COVID-19. Trước những khó khăn đó, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã chủ động điều hành, đưa ra nhiều chiến lược quản trị hiệu quả nhằm đảm bảo kết quả kinh doanh tốt nhất cho Công ty và cổ đông.

VỀ VIỆC THỰC HIỆN TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ Không có

VỀ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯỢNG

Hội đồng quản trị quyết định thống nhất chọn Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam là đơn vị thực hiện tư vấn, kiểm toán báo cáo tài chính riêng năm 2024 và báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024.

Lương bình quân của người lao động năm 2020: 9.000.000 đồng/người/tháng.

Lương bình quân của người lao động năm 2021: 9.200.000 đồng/người/tháng.

Lương bình quân của người lao động năm 2022: 11.000.000 đồng/người/tháng.

Lương bình quân của người lao động năm 2023: 10.400.000 đồng/người/tháng.

Lương bình quân của người lao động năm 2024: 10.700.000 đồng/người/tháng.

VỀ VIỆC LỰA CHỘN ĐƠN VỊ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024:

VỀ VIỆC CHI TRẢ CỔ TỰC

Ngày 20/04/2024, Công ty đã tiến hành Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 24 năm 2024, Đại hội đồng cổ đông đã thông qua kế hoạch chi trả cổ tức 15-25%, tùy theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

VỀ TỶ LỆ SỐ HỮU NƯỚC NGOÀI

Hoàn tất việc điều chỉnh ngành nghề và tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tối đa của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng, tỷ lệ sở hữu nhà đầu tư nước ngoài tối đa là 50%.

ĐẦU TỬ VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Xem thông tin phần II - Tình hình đầu tư, thực hiện dự án.







ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Bộ máy tổ chức Công ty trong năm 2024 như sau:

Ban Tổng Giám đốc điều hành gồm 03 thành viên: Tổng Giám đốc và 02 Phó Tổng Giám đốc.

Phòng nghiệp vụ: gồm 03 phòng: Phòng Tổ chức - Hành chính; Phòng Kế toán - Tài vụ; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật.

• Công ty con trực tiếp:

Các công trường trực thuộc Công ty.

  • Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng (LBM) do LHC nằm giữ 64,9% cổ phiếu đang lưu hành.

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 (L40) do LHC nắm giữ 51% cổ phiếu đang lưu hành.

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 (L40.10) do LHC nắm giữ 99,45% cổ phiếu đang lưu hành.

Công ty con gián tiếp:

Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành do LBM nắm giữ 94,39% vốn điều lệ.

Công ty TNHH Một thành viên Hiệp Thịnh Phát do LBM nắm giữ 100% vốn điều lệ.

+ Công ty TNHH MTV Bê tông LBM Đắk Nông do LBM nắm giữ 100% vốn điều lệ.

+ Công ty TNHH Một thành viên LBM Tân Phú do LBM nắm giữ 100% vốn điều lệ.

+ Công ty TNHH Một thành viên LBM Lộc Sơn do LBM nắm giữ 100% vốn điều lệ.



CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

• Trong năm 2025, Hội đồng quản trị sẽ tiếp tục ưu tiên đổi mới và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp, đồng thời phối hợp chặt chẽ với Ban Tổng Giám đốc để triển khai thành công kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Hội đồng quản trị sẽ tập trung nghiên cứu và sắp xếp cơ cấu tổ chức một cách khoa học, tinh gọn bộ máy quản lý nhằm tối ưu hóa nguồn lực, tăng cường tính linh hoạt trong điều hành, tiết giảm chi phí và khai thác hiệu quả nguồn nhân lực, từ đó nâng cao năng suất lao động.

  • Hội đồng quản trị cam kết tố chức đầy đủ các cuộc họp định kỳ, cấp nhật kịp thời tình hình hoạt động và đưa ra những chỉ đạo sát thực tế, giúp Công ty vận hành hiệu quả và thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của thị trường. Mọi hoạt động của HĐQT sẽ luôn dựa trên nguyên tắc bảo đảm lợi ích cao nhất cho cổ đông và Công ty, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật và cam kết minh bạch trong quản lý.

VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

• Với mục tiêu phát triển bền vững, Công ty tập trung vào các trụ cột chính: nâng cao hiệu suất đầu tư, tinh gọn bộ máy quản lý, tối ưu hóa chi phí và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh. Đồng thời, Công ty chủ trọng mở rộng thị phản sang các khu vực lần cận, tăng cường quảng bá thương hiệu để cùng cố vị thế trên thị trường.

  • Để tối ưu hóa hiệu suất, Công ty tiếp tục nâng cấp quy trình thi công và ứng dụng khoa học kỹ thuật tiến tiến, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh. Đặc biệt, Công ty tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh ổn định và có tiêm năng sinh lời cao, nhất là đầu tư và quản lý mảng vật liệu xây dựng tại các công ty con, nhằm tối đa hóa lợi nhuận và năng lực cạnh tranh.

Cuối cùng, Công ty tăng cường khả năng thích ứng với thị trường bằng cách theo dõi sát sao các diễn biến, điều chỉnh kịp thời chi phí quản lý và giá vốn để bảo vệ biên lợi nhuận và đảm bảo tăng trưởng ổn định trong dài hạn.



VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Xem thông tin phần III - Kế hoạch phát triển trong tương lai.

05 QUẢN TRỊ CÔNG TY

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban

Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị

Ban kiếm soát



THÀNH PHẦN VÀ CỔ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

(Tính tại ngày 20/03/2025)


STTHọ tênChức vụSố lượng CP sở hữu ()Tỷ lệ sở hữuGhi chú
1Lê Đình HiểnChủ tịch HĐQT1.072.0007,44%
2Trần Việt ThắngPhó Chủ tịch HĐQT không điều hành1.234.4008,57%
3Lý Chủ HưngThành viên HĐQT không điều hành2.0000,01%Đã nộp đơn từ nhiệm và có hiệu lực từ ngày 10/07/2024
4Phan Công NgônThành viên HĐQT độc lập00%
5Ngô Thu HươngThành viên HĐQT không điều hành127.5000,89%

() Căn cứ danh sách cổ đông ĐKCC tại ngày 20/03/2025



LÝ LỊCH HỘI DỒNG QUẢN TRỊ

ÔNG LÊ ĐÌNH HIỂN

Chủ tịch HĐQT

Năm sinh: 1964

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Thủy lợi

Nơi sinh: Thái Bình

Quá trình công tác:


10/1986 – 09/1987Nhân viên kỹ thuật Trung tâm ĐH2 Đại học Thủy lợi Hà Nội
10/1987 – 04/1996Phó Giám đốc Xí nghiệp SX vật liệu xây dựng cơ bản - Công ty công nghiệp Đá xuất khẩu Lâm Đồng
05/1996 – 03/1998Quyền Giám đốc Công ty Xây dựng Thủy lợi I Lâm Đồng
04/1998 - 07/2000Giám đốc Công ty Xây dựng Thủy lợi I Lâm Đồng
08/2000 - 06/2020Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
04/2006 - 03/2011Thành viên HĐQT Công ty CP Khoáng sắn và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng
04/2011 - nayChủ tịch HĐQT Công ty CP Khoáng sắn và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng
12/2015 - 06/2020Chủ tịch HĐQT kiểm TGĐ Công ty CP Đầu tư và Xây dựng 40
07/2020 – nayChủ tịch HĐQT Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
07/2020 – nayChủ tịch HĐQT Công ty CP Đầu tư và Xây dựng 40
12/2023 - nayThành viên HĐQT Công ty CP Phước Hòa

Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác:

Chủ tịch HĐQT Công ty CP Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng,

Chủ tịch HĐQT Công ty CP Đầu tư và Xây dựng 40

Thành viên HĐQT Công ty CP Phước Hòa.

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:

Sở hữu cá nhân: 1.072.000 cp, chiếm 7,44% vốn điều lệ



HỘI ĐỒNG QUẢN TRI _(TT)

LÝ LỊCH HỘI DỒNG QUẢN TRI _(TT)

Năm sinh: 1973

Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính kế toán

Nơi sinh: Bắc Ninh

Quá trình công tác:

2007 - 2012Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phân Ladofoods (VDL)
2012 - 2018Trưởng Ban Kiểm soát Công ty Cổ phân Dược liệu Trung ương 2 Phytopharma
2015 - 2019Trưởng Ban Kiểm soát Công ty GTN FOODS
2015 - 2019Trưởng Ban Kiểm soát VinaTea
2015 - 2020Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phân Đầu tư Xây dựng Miền Nam
02/2021 - nayChủ tịch HĐQT Công ty Phân bón Vinacafe
25/04/2021 – 20/04/2022Thành viên HĐQT Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
... - na- Phó Chủ tịch HĐQT tại Công ty CP Sách và Thiết bị Trường học Long An- Chủ tịch HĐQT tại Công ty CP Anphatek
21/04/2022 – nayPhó Chủ tịch HĐQT Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng

Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác:

Phó Chủ tịch HĐQT tại Công ty CP Sách và Thiết bị Trường học Long An.

Chủ tịch HĐQT tại Công ty CP Anphatek

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:

Sở hữu cá nhân: 1.234.400 cp, chiếm 8,57% vốn điều lệ



BÀ NGÔ THU HƯƠNG Thành viên HĐQT

Năm sinh: 1977

Trình độ chuyên môn: Kế toán

Nơi sinh: TP. Hà Nội

Quá trình công tác:

2000 - 2007 Nhân viên phòng kế toán phòng tài chính kế toán CTCP tư vấn Xây dựng thủy lợi II 2007 Kế toán trưởng, CTCP Tư vấn Xây dựng Phước Hòa 2008 - 2013 Kế toán trưởng, CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II 2013 - 2016 Thành viên Hội đồng quản trị, Kế toán trưởng, CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II 2016 - 2022 Thành viên Hội đồng quản trị, Kế toán trưởng, CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II 2022 - nay Kế toán trưởng, CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II ... - nay ... - nay ... - nay ... - nay ... - nay ... - nay ... - nay ... - nay ... - nay 2024 - nay Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.

Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác:

Kế toán trưởng tại Công ty CP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II;

Thành viên HĐQT, Kế toán trường tại Công ty CP Phước Hòa;

• Kế toán trưởng tại Công ty TNHH MTV AE;

• Kế toán trưởng tại Công ty TNHH MTV T&K;

• Kế toán trưởng tại Công ty TNHH MTV Best Farm;

Kế toán trưởng tại Công ty CP Năng lượng xanh Sông Cầu

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:

Sở hữu cá nhân: 127.500 cp, chiếm 0,89% vốn điều lệ.



Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Thủy lợi

Quá trình công tác:

1991 - 1994

Quản lý Kỹ thuật thuộc Viện Quy hoạch tổng hợp Lâm Đồng

1994 - 2018

Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Lâm Đồng

25/04/2021 - nay Thành viên HĐQT Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng

Chức vụ đang nằm giữ tại các tổ chức khác: Không có

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:

Sở hữu cá nhân: 17.900 cp, chiếm 0,12% vốn điều lệ

RÀ SOÁT DANH SÁCH THAY ĐỔI THÀNH VIÊN HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM

Tờ trình: Miễn nhiệm chức vụ TV HĐQT Trần Hùng Phương và bầu thành viên thay thế.

Thông qua thông tin ứng viên bà Ngô Thu Hương để đưa vào danh sách bầu cử bổ sung Thành viên Hội đồng quản trị theo nhiệm kỳ còn lại của Hội đồng quản trị đường nhiệm (2021-2025).

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Hội đồng quản trị đã hoạt động hiệu quả theo đúng Điều lệ Công ty, Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật hiện hành, bám sát các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và các mục tiêu, kế hoạch đã đề ra.

Hội đồng quản trị luôn chỉ đạo sát sao mọi hoạt động của Công ty, đảm bảo tính nghiêm túc và phù hợp với tình hình thực tế. Đặc biệt, HĐQT đã trực tiếp chỉ đạo công tác chuẩn bị và tổ chức thành công phiên hợp Đại hội đồng cổ đông, bảo vệ quyền lợi của cổ đông và định hướng phát triển dài hạn cho Công ty theo đúng quy định.

Bên cạnh đó, HĐQT đã chủ động rà soát, cập nhật hệ thống văn bản quản lý để đảm bảo tuân thủ pháp luật và kiện toàn bộ máy tổ chức, nâng cao hiệu quả lãnh đạo và điều hành. Công tác giám sát các dự án đầu tư theo kế hoạch phê duyệt cũng được HĐQT thực hiện nghiêm ngặt, đảm bảo tuân thủ mọi quy định. Các thành viên HĐQT luôn hoàn thành tốt trách nhiệm, bảo vệ quyền lợi cổ đông và duy trì sự cân bằng lợi ích giữa Công ty và người lao động.

CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỦNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY không có

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

• HĐQT chưa thành lập các tiểu ban trực thuộc HĐQT. Tuy nhiên HĐQT đã phân công các thành viên Hội đồng quản trị phụ trách từng lĩnh vực: Nhân sự, tiền lương, đầu tư phát triển, kinh doanh, định mức kinh tế kỹ thuật, tài chính kế toán...

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM

• Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã điều hành hoạt động của Công ty một cách hiệu quả, tuân thủ nghiêm ngặt Điều lệ, Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật hiện hành. HĐQT đã bám sát các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) để chỉ đạo chặt chẽ mọi mặt hoạt động, đảm bảo các nhiệm vụ, chương trình và kế hoạch được triển khai nghiêm túc, minh bạch và đạt hiệu quả cao. HĐQT đã trực tiếp chỉ đạo thành công phiên hợp ĐHĐCĐ thường niên 2024, bảo vệ quyền lợi cổ đông và định hướng phát triển dài hạn phù hợp với tình hình thực tế. Công tác rà soát, cấp nhất hệ thống văn bản quản lý cũng được HĐQT chú trọng, đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Hội đồng quản trị đã giám sát chặt chẽ hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và các đơn vị trực thuộc, đảm bảo triển khai công việc theo đúng định hướng và nghị quyết. Các cuộc họ HĐQT được tổ chức đầy đủ, đúng quy chế, với sự thảo luận kỹ lưỡng và đưa ra các quyết sách tối ưu.

Các thành viên HĐQT đã thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, hành động vì lợi ích của cổ đồng, Công ty và người lao động, luôn đảm bảo tuân thủ pháp luật trong mọi quyết định. Đặc biệt, HĐQT đã chỉ đạo thành công Đại hội đồng cổ đồng thường niên lần thứ 24 và đưa ra các giải pháp quản trị kịp thời, hỗ trợ Ban điều hành vượt qua khó khăn, hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh và lợi nhuận năm 2024, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước, mang lại hiệu quả cho cổ đồng và thu nhập ổn định cho người lao động. Công tác giảm sát Ban Tổng Giám đốc được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo hoạt động của Công ty đi đúng chiến lược và có điều chỉnh linh hoạt khi cần thiết.

SỐ LƯỢNG CÁC CUỘC HỢP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ


STTThành viênChức vụSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpGhi chú
1Ông Lê Đình HiểnChủ tịch HĐQT11/11100%
2Ông Trần Việt ThắngPhó Chủ tịch HĐQT11/11100%
3Ông Trần Hùng PhươngThành viên HĐQT00%Từ 01/10/2023ễn nhiệm từ 20/4/2024
4Ông Lý Chủ HưngThành viên HĐQT4/4100%Đã nộp đơn từ nhiệm và có hiệu lực từ ngày 10/07/2024
5Ông Phan Công NgônThành viên HĐQT độc lập9/1181,8%Không tham dự do có việc gia đình; Ủy quyền Chủ tịch HĐQT.
6Bà Ngô Thu HươngThành viên HĐQT không điều hành8/8100%Bổ nhiệm từ 20/4/2024



HỘI ĐỒNG QUẢN TRI _(TT)

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP HĐQT

TTChỉ tiêuKế hoạchThực hiệnTỷ lệ
1Doanh thu thuần180 tỷ đồng131,3 tỷ đồng72,94%
2Lợi nhuận trước thuế28,3 tỷ đồng36 tỷ đồng127,2%
3Cổ tức15-25%Đã tạm ứng đột1 - 15%
4Đầu tư TSCD7-10 tỷ đồng1,15 tỷ đồng
5Khấu hao TSCD7-10 tỷ đồng3,70 tỷ đồng
6Đầu tư vào Cty conMax 150 tỷ đồng145 tỷ đồng
  1. Kết quả sản xuất kinh doanh Hợp nhất


TTChỉ tiêuKế hoạchThực hiệnTỷ lệ
1Doanh thu thuần180 tỷ đồng131,3 tỷ đồng72,94%
2Lợi nhuận trước thuế28,3 tỷ đồng36 tỷ đồng127,2%
3Cổ tức15-25%Đã tạm ứng đột 1 - 15%
4Đầu tư TSCD7-10 tỷ đồng1,15 tỷ đồng
5Khẩu hao TSCD7-10 tỷ đồng3,70 tỷ đồng
6Đầu tư vào Cty conMax 150 tỷ đồng145 tỷ đồng

Điều 2: Thống nhất kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư để trình ĐHĐC Dã năm 2024 như sau:


TTChỉ tiêuKế hoạch 2024
Công ty mẹ (Tỷ đồng)Hợp đồng (Tỷ đồng)
1Doanh thu thuần2001.100
2Lợi nhuận trước thuế28,8103,5
- LN từ SXKD7,5
- Cổ tức từ LBM (15%)19,47
- Cổ tức từ L40 (10%)1,83
3Đầu tư TSCĐ4-10 tỷ đồng
4Khấu hao TSCĐ4-10 tỷ đồng


TTSố Nghi quyếtThời gianNội dung
1Nghị quyếtĐQT số:01a/2024/NQ-HĐQT/LHC02/02/2024Ghi chú: Kế hoạch lợi nhuận Công ty mẹ 7,5 tỷ đồng không bao gồm các khoản chỉ phí, lợi nhuận có được đã tính trong báo cáo quản trị phân tích lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023.Điều 3: Thống nhất bổ nhiệm nhân sự Bộ phận Kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng gồm:1. Ông Hầu Văn Tuấn, Giám đốc tài chính trực thuộc HĐQT Công ty, là Người phụ trách kiểm toán nội bộ.2. Các nhân sự khác là người làm công tác kiểm toán nội bộ sẽ do ông Hầu Văn Tuấn trung tập nhân sự nội bộ của Công ty hoặc thuê bên ngoài để thực hiện công việc kiểm.ân sự nội bộ hiện có của Công ty đảm bảo quy định bao gồm: Họ tên Chuyên môn
1Đặng Thị Hằng – Phó TP Kế hoạch – Kỹ thuật
2Cù Tuấn Nam – Đội trưởng
3Nguyễn Nhật Hoàng – Đội trưởng
4Nguyễn Đức Toàn – Đội trưởng
5Lê Văn Giáp – Cán bộ kỹ thuật
6Hầu Thế An – Cán bộ kỹ thuật
7Trần Xuân Phương – Cán bộ kỹ thuật
Nhiệm kỳ: Theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đường nhiệm hoặc khi có quyết định khác thay thế.Điều 4: Thống nhất kế hoạch triệu tập Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 và thanh toán cổ tức đợt hai (10%) năm 2023 như sau:- Ngày chốt danh sách cổ đồng để thực hiện quyền tham dự Đại hội và thanh toán cổ tức đợt 2 năm 2023: 20/3/2024.- Ngày thanh toán cổ tức: 17/4/2024.- Ngày tổ chức Đại hội đồng cổ đồng: 20/4/2024.Điều 5: Các thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này



HỘI ĐỒNG QUẢN TRI _(TT)

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP HĐQT

TTSố Nghị quyếtThời gianNội dung
2Nghị quyết HDQT Số:01b/2023/NQ-HDQT/LHC20/02/2024Điều 1: Thống nhất phê duyệt quỹ lương văn phòng, mức lương Ban Điều hành, Kế toán trưởng và điều kiện tăng giảm lương như sau:\(^ Quỹ lương văn phòng Công tyỹ lương văn phòng Công ty được trích 3% trên doanh thu thuần. Quỹ lương được chi cho văn phòng Công ty bao gồm:- Tổng Giám đốc điều hành theo mức lương được HDQT thông qua ngày 20/01/2022;- Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng: TGĐ xem xét và trả lương hàng tháng không vượt quá 50.000.000 đồng/người/tháng.- Cán bộ CNV văn phòng Công ty do TGĐ xem xét chỉ trả.Điều kiện tăng giảm lương:- Nếu lợi nhuận trước thuế tăng vượt mức 7,5 tỷ đồng so với kế hoạch giao (không bao gồm các khoản chi phí, lợi nhuận có được tính trong báo cáo quản trị phân tích lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023) thì lương Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng được chi tăng với tỷ lệ 1,5 lần tỷ lệ tăng lợi nhuận (tính từ mức tăng vượt 7,5 tỷ đồng).- Nếu lợi nhuận trước thuế giảm từ 6 tỷ đồng trở xuống so với kế hoạch giao, thì lương Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng sẽ giảm tương ứng theo tỷ lệ tương ứng của lợi nhuận giảm (tính từ mức giảm 6 tỷ đồng).Điều 2: Thống nhất phê duyệt quyết toán quỹ lương văn phòng Công ty năm 2023 và các khoản chi khác với tổng số tiền là 5.165.225.000 đồng. Bao gồm:1. Chi nghỉ dưỡng năm 2023 (3,75 triệu đồng/người):217.500.000 đồng.2. Lương tháng 13 (2,5 tháng lương đóng BHXH):1.008.125.000 đồng.


TTSố Nghị quyếtThời gianNội dung
2Nghị quyết HDQT Số: 01b/2023/ NQ- HDQT/LHC20/02/20243. Quỹ lương Văn phòng Công ty: 3.939.600.000 đồng.Tạm giữ lại 900 triệu đồng chưa chi phần quỹ lương Văn phòng Công ty. Sau khi thu hồi được công nợ từ Công ty Đông Nam sẽ cho chi phần 900 triệu giữ lại này.Điều 3: Thống nhất xóa các khoản nợ phải thu khó đòi đã trích lập dự phòng của các đơn vị sau:1. Ban QLDA Đầu tư và xây dựng CTCC huyện Đạ Tềh: 2.033.760.000 đồngLý do xóa nợ: Đơn vị sự nghiệp không được UBND tỉnh bố trí vốn để thanh toán.2. Công ty Cổ phần 508: 57.338.000 đồng.Lý do xóa nợ: Công ty liên tục thay đổi địa chỉ.3. Ban QLDA Hồ Tuyền Lâm: 89.104.790 đồng.Lý do xóa nợ: Cần trừ khoản nợ phải trả với Công ty Tưới trẻ.Tổng cộng: 2.180.202.790 đồng.Thời gian xử lý xóa nợ: Từ 31/12/2023.Ban Điều hành tiếp tục lập số theo dõi thu hồi và hạch toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.Điều 4: Thống nhất thông qua nội dung xóa các khoản nợ phải trả tồn động lâu ngày của các đơn vị sau:1. Công ty CP Đầu tư và Công nghệ Tưới Trẻ: 290.814.262 đồng.2. Công ty CP Tư vấn Xây dựng Cơ khí TM Sóng Thần: 22.100.330 đồng.3. CN Tổng Công ty Xây dựng Sông Hồng: 100.005.000 đồng.4. Công ty TNHH Phước Tiến: 416.630.156 đồng.5. BQL DA ĐT và XD Thành phố Bảo Lộc: 5.130.000 đồng.Tổng cộng: 834.679.748 đồng.Ban Điều hành tiếp tục lập số theo dõi và hạch toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.Điều 5: Thống nhất thông qua việc điều chỉnh, bổ sung mức lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động thống nhất trong toàn hệ thống. Bao gồm: Điều chỉnh, bổ sung số bậc lương; bổ sung hệ số lương; điều chỉnh hệ số phụ cấp chức vụ; điều chỉnh thời gian giữ bậc lương.Chỉ tiết như sau:1. Bổ sung “Số bậc lương”: Bổ sung số bậc lương cho các chức danh có 05 bậc hiện hành lên thành 08 bậc.2. Bổ sung “Hệ số lương”: Bổ sung Hệ số thang lương, bằng lương theo 8 bậc lương như sau:



HỘI ĐỒNG QUẢN TRI _(TT)

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP HĐQT


STTNhóm/chức danh/ công việcHệ số lương
Bậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8
1Chủ tịch HĐQTÁp dụng mức lương tối đa theo quy định của Luật BHXH 2014
2Giám đốc tài chính trực thuộc HĐQT2,672,832,973,123,283,453,633,82
3Tổng Giám đốc3,173,333,503,683,874,074,284,49
4Phó Tổng Giám đốc; Kế toán trưởng2,172,602,732,873,023,183,353,53
5Trưởng phòng; Đội trưởng; Trưởng BCHCT1,561,641,731,821,922,022,132,24
6Phó trưởng phòng; Phó đội trưởng; Phó trưởng BCHCT1,561,641,731,821,922,022,132,24
7Nhân viên trình độ đại học1,561,641,731,821,922,022,132,24
8Nhân viên trình độ cao đẳng1,321,391,461,541,621,711,801,89
9Nhân viên trình độ trung cấp1,221,291,361,431,511,591,671,76
10Lái xe văn phòng1,141,201,261,331,401,471,551,63
11Nhân viên văn thư, phục vụ, tập vụ, bảo vệ1,071,131,191,241,311,381,451,53
12Công nhân lái xe thi công công trình thủy lợi
12.1Lái xe tải, xe cấu dưới 3,5 tấn1,171,231,301,371,441,521,601,68
12.2Lái xe tải, xe cấu từ 3,5 tấn đến dưới 7,5 tấn1,231,301,371,441,521,601,681,77
12.3Lái xe tải, xe cấu từ 7,5 tấn trở lên1,291,361,431,511,591,671,761,85
13Công nhân vận hành máy đào, máy xúc lật thi công công trình thủy lợi


TTSố Nghị quyếtThời gianNội dung
2Nghị quyết20/02/2024Hệ số lương
HĐQT Số:

01b/2023/NQ-

HĐQT/LHC
STTNhóm/chức danh/công việcBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7
13.1Dung tích gầu nhỏ hơn 0,3 m31,171,231,301,371,441,521,60
13.2Dung tích gàu từ 0,3 m3/gàu đến nhỏ hơn 0,5 m3/gàu1,231,301,371,441,521,601,68
13.3Dung tích gàu từ 0,5 m3/gàu trở lên1,291,361,431,511,591,671,76
14Công nhân vận hành máy ủi thi công công trình thủy lợi
14.1Máy ủi nhỏ hơn 140 CV1,231,301,371,441,521,601,68
14.2Máy ủi từ 140 CV trở lên1,291,361,431,511,591,671,76
15Công nhân vận hành máy đảm, máy lưu thi công công trình thủy lợi1,291,361,431,511,591,671,76
16Công nhân kỹ thuật/Lao động thủ công thi công công trình thủy lợi1,121,201,261,331,401,471,55
3. Điều chỉnh “Hệ số phụ cấp chức vụ”: Điều chỉnh hệ số phụ cấp chức vụ như sau:
TTHọ tênHệ số hiện hànhHệ số điều chỉnh mới
1Tổng Giám đốc0,300,50=1,00
2Giám đốc Tài chính trực thuộc HĐQT0,300,50
3Phó TGB; Kế toán trưởng0,200,50
4Trưởng phòng; Đội trưởng; Trưởng BCHCT0,200,50
5Phó trưởng phòng; Phó đội trưởng; Phó TBCHCT0,100,30
Đối với Tổng Giám đốc, “Hệ số phụ cấp chức vụ” được xếp theo Doanh thu của năm trước liên kề với các mức như sau:
Nhỏ hơn 500 tỷ/năm tử 500 tỷ đến 1.000 tỷ/nămLớn hơn 1.000 tỷ/năm
0,500,701,00
Tổng Giám đốc đương nhiệm: Hệ số lương bậc 2 được nâng lương theo thời gian 02 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRI _(TT)

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP HĐQT

TTSố Nghị quyếtThời gianNội dung
2Nghi quyết HDQT Số: 01b/2023/ NQ- HDQT/LHC20/02/20244. Điều chỉnh “Thời gian giữ bậc lương”: - Đối với các chức danh Tổng Giám đốc; Giám đốc Tài chính trực thuộc Hội đồng quản trị; Phó Tổng Giám đốc; Kế toán trường: 02 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. - Đối với các chức danh quản lý và chức vụ Trường, Phó trị lên, Nhân viên trình độ đại học: 03 năm kể từ ngày làm việc trong hệ thống công ty. - Đối với các chức danh thấp hơn khác: 02 năm kể từ ngày làm việc trong hệ thống công ty. Xác định mức lương đóng BHXH: - Mức lượng đóng bảo hiểm xã hội = (Hệ số bậc lượng + Hệ số phụ cấp chức vụ) x Mức lượng tối thiểu vùng II (thành phố Đà Lạt). - Mức lượng tối thiểu vùng sẽ thay đổi từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ. Hội đồng quản trị giao cho Tổng Giám đốc Công ty ban hành Hệ thống thang lương, bằng lương và các quy chế kèm theo phù hợp và đúng quy định của pháp luật. Thời gian áp dụng: Từ 01/01/2024. Điều 6: Hội đồng quản trị chưa thông qua nội dung của tờ trình của TGĐ về việc người lao động có nguyên vọng đồng BHXH bắt bước theo lương thực nhận hàng tháng. Hội đồng quản trị giao TGĐ triển khai thuê đơn vị tự vấn và trình HDQT trong phiên hợp tối. Điều 7: Hội đồng quản trị thống nhất chủ trương thanh lý hệ thống thiết bị khoan cọc bề tông đất. Hội đồng quản trị ủy quyền Chủ tịch HDQT triển khai thực hiện. Điều 8: Các thành viên HDQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
03Quyết định HDQT Số: 01/2024/QĐ- HDQT/LHC02/02/2024Điều 1. 1. Bổ nhiệm Ông Hầu Văn Tuấn - Giám đốc Tài chính trực thuộc HDQT Công ty, là Người phụ trách kiểm toán nội bộ. Nhiệm kỳ: Theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đường nhiệm hoặc khi có quyết định khác thay thế. 2. Ông Hầu Văn Tuấn có quyền trung tập nhân sự nội bộ của Công ty hoặc thuê bên ngoài để thực hiện công việc kiểm toán nội bộ theo quy định của Pháp luật. Điều 2. Chức năng và nhiệm vụ của Bộ phận Kiểm toán nội bộ được quy định tại “Quy chế kiểm toán nội bộ Công ty”. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kế từ ngày ký. Quyết định này thay thế cho Điều 3 Nghị quyết số 01a/2024/NQ-HDQT/LHC ngày 02/02/2024 của Hội đồng quản trị Công ty. Các thành viên Hội đồng quản trị, Thành viên Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, trưởng các Phòng/Bộ phận, đơn vị trực thuộc Công ty, Bộ phận/Kiểm toán nội bộ và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.


TTSố Nghị quyếtThời gianNội dung
04Nghị quyết HDQT Số: 02/2024/NQ-HDQT/LHC28/03/2024Điều 1: Thống nhất 100% nội dung các tài liệu trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024, bao gồm:1. Báo cáo công tác quản trị Công ty năm 2023.2. Tờ trình: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2023;3. Tờ trình: Kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2023;4. Tờ trình: Quyết toán thù lao, thưởng HĐQT và BKS 2023; Phương án chỉ thù lao 2024;5. Tờ trình: Kế hoạch SXKD, mức chia cổ tức và đầu tư năm 2024;6. Tờ trình: Chọn Công ty kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024;7. Tờ trình: Miễn nhiệm chức vụ TV HĐQT Trần Hùng Phương và bầu thành viên thay thế.8. Thông báo mời hợp ĐHĐCD;9. Quyết định thành lập Ban kiểm tra tư cách cổ đồng phục vụ Đại hội gồm:- Ông Trần Đại Hiền - Phó TGD: Trưởng ban- Ông Vũ Việt Đũng - Phòng Tổ chức - Hành chính: Thành viên- Bà Nguyễn Thị Thủy - Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Thành viên- Bà Lê Thị Thủy - Phòng Tổ chức - Hành chính: Thành viên10. Dự thảo Chương trình Đại hội;11. Dự thảo Quy chế làm việc và thể lệ biểu quyết của Đại hội;12. Dự thảo Quy chế bầu cử bổ sung TV HĐQT;13. Dự thảo Nghị quyết Đại hội;14. Nội dung Phiếu - Thẻ biểu quyết.Điều 2: Thống nhất đề cửBà: Đặng Thị Hằng. Sinh ngày 15/12/1988.Số CCCD: 042188005143. Ngày cấp: 21/5/2021 tại Cục CS QLHC về TTXH.Địa chỉ thường trú: 211/40 Đa Thiện, P8, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.Trình độ học vấn: 12/12. Chuyên ngành: Kỹ sư, ngành Kinh tế Xây dựng.Là ứng viên bầu bổ sung Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng theo nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát đương nhiệm (2021-2025).Điều 3: Các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRI _(TT)

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP HĐQT

TTSố Nghị quyếtThời gianNội dung
05Nghị quyết HDQT Số: 03a/2024/NQ-HDQT/LHC15/4/2024Điều 1: Thống nhất 100% trình Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 V điều chỉnh điều 28 Điều lệ hiện hành Công ty như sau: Điều lệ Công ty hiện hành Đề nghị chỉnh sửa
Điều 28. Thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị2. Thành viên Hội đồng quản trị được hưởng thù lao công việc và thưởng. Thù lao công việc được tính theo số ngày công cần thiết hoàn thành nhiệm vụ của thành viên Hội đồng quản trị và mức thù lao mỗi ngày. Hội đồng quản trị dự tính mức thù lao cho từng thành viên theo nguyên tắc nhất trí. Tổng mức thù lao và thưởng của Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông quyết định tại cuộc hợp thường niên.3. Thù lao của từng thành viên Hội đồng quản trị được tính vào chi phí kinh doanh của Công ty theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính bằng năm của Công ty và phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc hợp thường niên. Điều 2: Thống nhất 100% phương án trả thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiến soát được Đại hội đồng cổ đông thông qua hàng năm đã bao gồm: Tiên lương thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị và Bản kiến soát. Riêng Chú tích Hội đồng quản trị không bao gồm tiền đóng bảo hiểm hội bắt buộc từ 01/7/2020 đến nay.


TTSố Nghị quyếtThời gianNội dung
05Nghị quyết HDQT Số: 03a/2024/NQ-HDQT/LHC15/4/2024Điều 3: Thống nhất 100% việc phân chia thu nhập thực trả cho người lao động thành các nhóm thu nhập:- Lương cơ bản theo công việc/chức danh: Theo mức lương thang bằng lương do Công ty ban hành.- Các khoản thu nhập không bắt buộc đóng bảo hiểm: Sự chuyên cần, hiệu quả công việc...- Khoản tiền phải trả cho người lao động tương tương tiền đóng BH bắt buộc (nếu có).Hàng năm, Ban Tổng Giám đốc trình HDQT thông qua mức lương thay đổi của thang bằng lương tùy điều kiện kinh doanh (nếu có).Điều 4: Thống nhất 75% điều chỉnh dự thảo Nghị quyết để bổ sung tài liệu hợp Đại Hội cổ đồng thường niên năm 2024.Điều 5: Các thành viên HDQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
06Nghị quyết HDQT Số: 04/2024/NQ-HDQT/LHC18/4/2024Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất 100% thông qua kết quả kinh doanh quý 1/2024:1. Kết quả tại Công ty mẹ:
Chỉ tiêuKế hoạchThực hiệnHoàn thành
Doanh thu thuần200 tỷ đồng7,437 tỷ đồng2,72%
Lợi nhuận trước thuế28,8 tỷ đồng0,677 tỷ đồng2,35%
Điều 2: Hội đồng quản trị thống nhất thông qua việc ủy quyền Tổng Giám đốc Công ty kỹ hợp đồng, giao dịch có giá trị dưới 35% tổng tài sản của Công ty theo Bảo cáo tài chính đã kiểm toán tại thời điểm 31/12/2023 với các đối tượng sau:1. Công ty CP Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng.2. Công ty CP Đầu tư và Xây dựng 40.3. Công ty CP Phước Hòa.4. Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành.5. Công ty TNHH MTV Bê tổng LBM Đắk Nông.6. Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú.7. Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn.8. Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát. Nội dung thực hiện và giao dịch:- Mua bán hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu xây dựng phục vụ sản xuất, xây dựng công trình;- Mua bán thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh;- Thuê, cho thuê máy móc, thiết bị cơ giới, thiết bị phục vụ sản xuất;- Nhận thầu và giao thầu phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

HỘI ĐỒNG QUẢN TRI _(TT)

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP HĐQT


TTSố Nghị quyếtThời gianNội dung
06Nghị quyết HDQT Số: 04/2024/ NQ- HDQT/LHC18/4/2024Điều 3: Hội đồng quản trị thống nhất thông qua các nội dung điều chỉnh, bổ sung tài liệu phục vụ Đại hội cổ đông thường niên năm 2024, bao gồm: 1. Điều chỉnh “Dự thảo chương trình 2 Đại hội”; 2. Tờ trình 06: Bổ sung 01 đơn vị Kiểm toán Báo cáo tài chính: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C; 3. Tờ trình 07: Phương án tiền lương, thưởng HDQT và BKS; 4. Tờ trình 10: Trình ứng viên đưa vào danh sách bầu bổ sung thành viên HDQT; 5. Tờ trình 11: Trình bổ sung sửa đổi Điều 28 Điều lệ Công ty; 6. Tờ trình 12: Đề xuất của HDQT trình Đại hội đồng cổ đông năm 2024 về đơn kiến nghị lần 2 của cổ đồng lớn về việc điều chỉnh khoản 1 Điều 26 và khoản 2 Điều 25 điều lệ Công ty. Hội đồng quản trị thảo luận nội dung kiến nghị nêu trên, nhận thấy: - Việc kiến nghị sửa đổi Điều lệ nêu trên là phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. - Do Đại hội đồng cổ đồng năm 2024 không thực hiện kịp. Hội đồng quản trị kiến nghị: + Nâng số Thành viên HDQT từ 05 người lên 07 người. + Thời điểm thực hiện: Trình Đại hội hội biểu quyết lựa chọn thời gian thực hiện là tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025 hoặc Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2026. 7. Cập nhất Dự thảo Nghị quyết trình Đại hội. Điều 3: Các thành viên HDQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
07Quyết định HDQT Số: 06/2024/ QĐ- HDQT/LHC24/04/2024Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này là Điều lệ Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng năm 2024 đã được Đại hội đồng cổ đồng thông qua ngày 20/04/2024. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế cho Điều lệ Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng ban hành theo Quyết định số: 12/2023/QĐ-HDQT/LHC ngày 21/04/2023. Điều 3: Các Thành viên HDQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các Công ty Cổ phần phòng nghiệp vụ công ty, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, các Công ty con và các bộ phận, cá nhân liên căn cứ Quyết định thi hành.


TTSố Nghi quyếtThời gianNội dung
08Nghị quyết HDQT Số: 05/2024/ NQ- HDQT/LHC24/04/2024Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất chọn Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam là đơn vị thực hiện tư vấn, kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng và kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất. Hội đồng quản trị giao Tổng Giám đốc tiến hành thương thảo, ký kết đồng với đơn vị kiểm toán nêu trên. Điều 2: Các thành viên HDQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
09Nghị quyết HDQT Số: 06/2024/ NQ- HDQT/LHC22/6/2024Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất sử dụng tài sản là 7.500.000 Cổ phiếu Công ty Cổ phần Khoảng sân và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng, Mã chủng khoán “LBM” thuộc số hữu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng, đang niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE dùng làm tài sản đảm bảo cho nghĩa vụ vay vốn/bảo lãnh/cấp hạn mức tín dụng của các công ty con.
TTTên Công ty conSố lượng cổ phiếu LBM thể chấp
1Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 404.900.000
Trong đó:150.000
4.750.000
2Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.102.600.000
Tổng cộng7.500.000
Điều 2: Người đại diện Công ty thương thảo, đảm phán, thông qua, ký kết hợp đồng với Ngân hàng.
1. Giao Ông Lê Văn Quý - Tổng Giám đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công ty, đại diện Công ty: Thương thảo, đảm phán, thông qua, ký kết và thực hiện các hợp đồng, hỗ sợ, văn bản liên quan đến việc thể chấp cổ phiếu, cầm cổ tài sản với Ngân hàng và các bên có liên quan.
2. Hội đồng quản trị Công ty chịu trách nhiệm về toàn bộ các văn bản, hợp đồng, tài liệu do Ông Lê Văn Quý đại diện Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng ký kết với Ngân hàng và các bên liên quan phù hợp với các nội dung nêu tại Nghị quyết này.
Điều 3: Nghị quyết này có hiệu lực kế từ ngày ký. Các thành viên HDQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRI _(TT)

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP HĐQT


TTSố Nghị quyếtThời gianNội dung
10Nghị quyết HDQT Số: 07/2024/ NQ-HĐQT/LHC05/08/2024Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất 100% thông qua kết quả kinh doanh quý 2 và 6 tháng năm 2024:1. Kết quả tại Công ty mẹ:ỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Hoàn thành thu thuần 200 tỷ đồng 37,832 tỷ đồng 18,91% Lợi nhuận trước thuế 28,8 tỷ đồng 22,619 tỷ đồng 78,54%2. Kết quả hợp nhất:ỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Hoàn thành thu thuần 1.100 tỷ đồng 532,01 tỷ đồng 48,36%ợi nhuận trước thuế 103,5 tỷ đồng 66,37 tỷ đồng 64,12%Điều 2: Hội đồng quản trị đã nhận đơn từ nhiệm của ông Lý Chủ Hưng - thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2021 – 2025. Hội đồng quản trị chấp thuận đơn từ nhiệm và đã công bố theo quy định.ội đồng quản trị thống nhất trình ĐHĐCĐ đơn từ nhiệm theo nguyện vọng của ông Lý Chủ Hưng. Việc phê duyệt miễn nhiệm và bầu bổ sung thành viên sẽ được thực hiện tại cuộc họp ĐHĐCĐ gần nhất.Điều 3: Hội đồng quản trị thống nhất thông qua tạm ứng cổ tức đợt 1/2024 như sau:- Tỷ lệ tạm ứng cổ tức bằng tiền đợt 1/2024 là 15% (tương ứng 1.500đ/cổ phiếu).- Ngày chốt danh sách: 29/8/2024.- Ngày thanh toán: 16/9/2024.Điều 4: Các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.


TTSố Nghi quyếtThời gianNội dung
11Nghi quyết HĐQT Số: 08/2024/ NQ-HĐQT/LHC05/08/2024Điều 1. Thông qua việc vay vốn, bảo lãnh, mở L/C.ông qua việc vay vốn, bảo lãnh, mở L/C của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng (sau đây gọi tất là “Ngân hàng”) để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo hình thức hạn mức tín dụng/theo món. Cụ thể như sau: -ạn mức tín dụng: 250.000.000.000 đồng (Bảng chữ: Hai trăm năm mươi tỷ đồng), bao gồm:+ Hạn mức vay vốn lưu động: 50.000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Năm mươi tỷ đồng).+ Hạn mức cấp bảo lãnh: 200.000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Hai trăm tỷ đồng).- Mục đích: Vay vốn lưu động, phát hành bảo lãnh, mở L/C phục vụ nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.- Thời hạn vay: Theo quy định của Ngân hàng.- Lãi suất vay và điều kiện vay vốn: Theo quy định của Ngân hàng và thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng ký giữa Công ty và Ngân hàng.Điều 2. Thông qua biện pháp bảo đảm tiền vay.ông qua việc cầm cố, thế chấp các tài sản thuộc quyền sử dụng, sở hữu của Công ty và các tài sản khác huy động của bên thứ ba (nếu có) tại Ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán với Ngân hàng đối với khoản vay/bảo lãnh/L/C nêu trên.ụ thể các tài sản gồm:- Các tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng là toàn bộ phương tiện vận tải, phương tiện thi công cơ giới, máy móc thiết bị, dây chuyên sản xuất.- 10.000.000 cổ phiếu LBM niêm yết trên sàn HOSE thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.- Hợp đồng tiền gửi kỳ hạn.Điều 3. Người đại diện Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng thương thảo, đảm phán, thông qua, ký kết hợp đồng với Ngân hàng.1. Giao Ông Lê Văn Quý - Tổng Giám đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công ty đại diện Công ty: Thương thảo, đảm phán, thông qua, ký kết và thực hiện các hợp đồng, văn bản liên quan đến việc vay vốn, thể chấp, cảm cố tài sản tại Ngân hàng bao gồm nhưng không giới hạn: Giấy đề nghị vay vốn; Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh, mở L/C; Hợp đồng tín dụng hạn mức; Hợp đồng cấp bảo lãnh; Bảng kê rút vốn/Hợp đồng tín dụng cụ thể; Giấy đề nghị giải ngân; Bảng phân khai kế hoạch giải ngân; Đơn đăng ký giao dịch bảo đảm; Biên bản giao nhận hồ sơ chứng từ liên quan đến từng lần giải ngân; Biên bản định giá tài sản và các văn bản, tài liệu khác có liên quan...

HỘI ĐỒNG QUẢN TRI_(TT)

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP HĐQT

TTSố Nghi quyếtThời gianNội dung
11Nghị quyết HDQT Số: 08/2024/NQ-HDQT/LHC05/08/20242. Ông Lê Văn Quý được quyền ủy quyền lại cho người khác đại diện Công ty thực hiện các công việc nêu trên. Việc uỷ quyền này được lập thành văn bản riêng.3. Hội đồng quản trị Công ty chịu trách nhiệm về toàn bộ các văn bản, hợp đồng, tài liệu do Ông Lê Văn Quý hoặc người được Ông Lê Văn Quý uỷ quyền đại diện Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng ký kết với Ngân hàng phú hợp với các nội dung nêu tại Nghị quyết này.Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực kế từ ngày ký.Điều 5. Các Ông (Bà) thành viên HDQT, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các Phòng ban trực thuộc công ty chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
12Nghị quyết HDQT Số: 09/2024/NQ-HDQT/LHC05/08/2024Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất sử dụng tài sản là 15.000.000 cổ phiếu Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng, Mã chứng khoán “LBM” thuộc số hữu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng, đang niềm yết trên sàn chứng khoán HOSE dùng làm tài sản đảm bảo cho nghĩa vụ vay vốn/bảo lãnh/cấp hạn mức tín dụng của các công ty con. Cụ thể như sau:
Số lượng cổ phiếu
TTTên Công ty conLBMể chấp
1Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 409.800.000
Trong đó:300.000
9.500.000
2Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.105.200.000
Tổng cộng15.500.000


TTSố Nghị quyếtThời gianNội dung
12Nghị quyết HDQT Số: 09/2024/ NQ- HDQT/LHC05/08/2024Điều 2: Người đại diện Công ty thương thảo, đảm phán, thông qua, ký kết hợp đồng với Ngân hàng.1. Giao Ông Lê Văn Quý - Tổng Giám đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công ty, đại diện Công ty: Thương thảo, đảm phán, thông qua, ký kết và thực hiện các hợp đồng, hồ sơ, văn bản liên quan đến việc cho vay cổ phiếu, thế chấp cổ phiếu với Công ty con và các bên liên quan.2. Hội đồng quản trị Công ty chịu trách nhiệm về toàn bộ các văn bản, hợp đồng, tài liệu do Ông Lê Văn Quý đại diện Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng kỹ kết với Ngân hàng và các bên liên quan phù hợp với các nội dung nêu tại Nghị quyết này.Điều 3: Nghị quyết này có hiệu lực kế từ ngày ký và thay thế cho Nghị quyết số 06/2024/NQ-HDQT/LHC ngày 22/6/2024. Các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
13Nghị quyết HDQT Số: 10/2024/ NQ- HDQT/LHC05/11/2024Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất 100% thông qua kết quả kinh doanh quý 3 và 9 tháng năm 2024:1. Kết quả tại Công ty mẹ:
Chỉ tiêuKế hoạchThực hiệnHoàn thành
Doanh thu thuần200 tỷ đồng52,51 tỷ đồng26,25 %
Lợi nhuận trước thuế28,8 tỷ đồng23,23 tỷ đồng80,69 %
2. Kết quả hợp nhất:
Chỉ tiêuKế hoạchThực hiệnHoàn thành
Doanh thu thuần1.100 tỷ đồng813,40 tỷ đồng73,95 %
Lợi nhuận trước thuế103,5 tỷ đồng89,56 tỷ đồng86,53 %
Điều 2: Hội đồng quản trị thống nhất 100% bổ nhiệm nhân sự giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty. Nhân sự được bổ nhiệm như sau:



HỘI ĐỒNG QUẢN TRI _(TT)

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP HĐQT

TTSố Nghị quyếtThời gianNội dung
13Nghị quyết HDQT Số: 10/2024/NQ- HDQT/LHC05/11/2024Điều 2: Hội đồng quản trị thống nhất 100% bổ nhiệm nhân sự giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty. Nhân sự được bổ nhiệm như sau: Họ và tên: NGUYỄN VĂN SƠN - Ngày sinh: 20/4/1970 - Dân tộc: Kinh - Quốc tịch: Việt Nam - Số CCCD: 042070013606, cấp ngày: 10/7/2021 tại Cục QLHC về TTXH - Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ xây dựng công trình thủy. - Địa chỉ thường trú: 649/24B Điện Biên Phủ, Phường 25, Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. - Được bổ nhiệm: Phó Tổng Giám đốc Công ty. - Thời hạn bổ nhiệm: Từ ngày 05/11/2024 đến 30/4/2026 theo nhiệm kỳ còn lại của Hội đồng quản trị đường nhiệm 2021-2025, hoặc khi có quyết định khác thay thế. - Quyền lợi: Hưởng lượng, thường, chế độ và quyền lợi khác tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng 40. Điều 3: Các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
14Nghị quyết HDQT Số: 11/2024/NQ- HDQT/LHC25/11/2024Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất 100% thông qua chủ trương mua cổ phiếu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 – “Công ty L40.10” (Công ty con của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 – “Công ty L40”) sau khi được Đại hội đồng cổ đồng bất thường ngày 26/11/2024 của Công ty L40 thông qua. - Giá mua : 10.000đ/cổ phiếu. - Số lượng mua : 1.800.000 cổ phiếu/1.810.000 cổ phiếu của Công ty L40.10, tương ứng 99,45% vốn Điều lệ Công ty L40.10. Điều 2: Hội đồng quản trị thống nhất 100% thông qua chủ trương chuyển nhượng 51% cổ phiếu của Công ty tại Công ty L40 (1.836.000 cổ phiếu) sau khi tìm được đối tác để giao dịch thỏa thuận nhận chuyển nhượng cổ phiếu L40 với giá trên 40.000đ/cổ phiếu. Điều 3: Các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

TỔ CHỨC ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN

Ngày 19/04/2024, Công ty đã tiến hành Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 24 năm 2024, Đại hội đồng cổ đông đã thông qua:

Thông qua báo cáo kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023.

Thông qua Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát năm 2023.

Thông qua Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2023.

Thông qua phương án phân phối lợi nhuận Công ty mẹ năm 2023.

Thông qua kế hoạch sản xuất - kinh doanh, chia cổ tức và đầu tư năm 2024.

Thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024.

Thông qua nội dung: Không thực hiện chia cổ tức tại Công ty LBM 65% lợi nhuận sau thuế năm 2023 để duy trì hoạt động kinh doanh.

Thông qua phê duyệt tổng mức thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát năm 2023 và quyết định mức tiền lương, thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát năm 2024.

Thông qua Miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và bầu bổ sung thành viên HĐQT.

Thông qua thông tin ứng viên bà Ngô Thu Hương để đưa vào danh sách bầu cử bổ sung Thành viên Hội đồng quản trị theo nhiệm kỳ còn lại của Hội đồng quản trị đường nhiệm (2021-2025).

Thông qua kết quả trứng cử bổ sung Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2021-2025.

Thông qua sửa đổi khoản 2, khoản 3, điều 28 Điều lệ công ty.

Thông qua nội dung nâng số Thành viên Hội đồng quản trị công ty từ 05 (năm) người lên 07 (bảy) người.

Thông qua Nghị quyết ĐHĐCD thường niên lần thứ 24 năm 2024.



BAN KIỂM SOÁT

THÀNH PHẦN VÀ CỔ CẤU BAN KIỂM SOÁT

(Tính tại ngày 20/03/2025)


STTHọ tênChức vụSố lượng CP sở hữu ()Tỷ lệ sở hữuGhi chú
1Lê Huy SáuTrưởng Ban kiểm soát205.0001,42%-
2Hoàng Thị LụaThành viên BKS328.0002,28%-
3Nguyễn Thị LiênThành viên BKS165.0001,15%-

() Căn cứ danh sách cổ đông tại ngày DKCC 20/03/2025

CÁC CƯỢC HỢP BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM 2024

STTThành viên BKSSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Lê Huy SáuTrưởng Ban kiểm soát2/2100%
2Hoàng Thị LụaThành viên BKS2/2100%
3Nguyễn Thị LiênThành viên BKS2/2100%

RÀ SOÁT DANH SÁCH THAY ĐỔI THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT NĂM 2024

Không có thay đổi trong cơ cấu thành viên Ban Kiểm soát trong năm 2024

LÝ LỊCH THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT

ÔNG LÊ HUY SÁU

Năm sinh: 1968

Trường Ban Kiểm soát

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Thủy lợi

Nơi sinh: Thanh Hoá

Quá trình công tác:

1992 - 1997

Cán bộ Thủy lợi Phòng Kinh tế huyện Đạ Tềh tỉnh Lâm Đồng

1997 - 2000 Cán bộ Công ty Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng

2000 - 2020

Cán bộ Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng

25/04/2021 - nay Trường Ban Kiểm soát Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng

Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không có

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:

Sở hữu cá nhân: 205.000 cp, chiếm 1,42% vốn điều lệ

BÀ HOÀNG THỊ LỰA Thành viên Ban Kiểm soát

Năm sinh: 1967

Trình độ chuyên môn: Trung cấp Kế toán

Nơi sinh: Thái Bình

Quá trình công tác:

01/10/1989 - 31/05/1993

Nhân viên Kế toán tại Xí nghiệp Quản lý và Khai thác Công trình thuộc Liên hiệp Xí nghiệp Thủy lợi Lâm Đồng

01/06/1994

Nhân viên Kế toán tại Xí nghiệp Khai thác và chế biến Đá ốp lát thuộc Công ty Công nghiệp Đá xuất khẩu Lâm Đồng

29/06/1998 - 30/06/2018

Nhân viên Thủ quỹ Công ty Xây dựng Thủy lợi 1 Lâm Đồng nay là Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng

25/04/2021 - nay Thành viên BKS Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng

Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không có

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:

Sở hữu cá nhân: 328.000 cp, chiếm 2,28% vốn điều lệ

BÀ NGUYỄN THỊ LIÊN

Cử nhân Kế toán

Năm sinh: 1972

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán

Nơi sinh: Bắc Giang

Quá trình công tác:

01/1995 - 06/1997 Kế toán thanh toán tại Công ty Phát triển Kinh tế Lâm Đồng

07/1997 - 02/2007

Kế toán trưởng Trung tâm lữ hành - Đơn vị thành viên thuộc CT Dịch vụ Du lịch Đà Lạt - Nay là CTCP Dịch vụ Du lịch Đà Lạt

03/2007 - 09/2008 Chuyên viên phòng Kiểm soát nội bộ CTCP Dịch vụ Du lịch Đà Lạt

10/2008 - 02/2010 Giám đốc Khu du lịch Prenn - Đơn vị thành viên thuộc CT Dịch vụ Du lịch Đà Lạt

03/2010 - 09/2010

Phó phòng Đầu tư và Kiểm soát nội bộ CTCP Dịch vụ Du lịch Đà Lạt

10/2010 - 03/2011 Trường phòng Tài chính Kế toán CTCP Sacom Tuyên Lâm Đà Lạt

04/2016 - 04/2021 Trường BKS Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng

25/04/2021 - nay Thành viên BKS Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng

Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không có

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:

Sở hữu cá nhân: 165.000 cp, chiếm 1,15% vốn điều lệ

BAN KIỂM SOÁT (TT)

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM

Trong năm 2024, BKS đã tiến hành thực hiện các nội dung công việc theo chức năng và nhiệm vụ của BKS được quy định tại Điều lệ Công ty. Cụ thể các hoạt động đã thực hiện của BKS trong năm 2024 như sau:

  • Tham gia các cuộc họp của HĐQT với Tổng Giám đốc và Ban điều hành Công ty. Đại diện BKS tham gia họp giao ban định kỳ của Công ty.

Kiểm tra sổ sách, ghi chép, lưu trữ chứng từ kế toán và tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tại văn phòng công ty và các đơn vị trực thuộc.

Đánh giá kết quả hoạt động, tình hình quản lý, tính pháp lý các dự án được triển khai tại công ty mẹ và các công ty con.

  • Giám sát việc thực hiện những nội dung được thông qua tại Nghị quyết của ĐHĐCD và Nghị quyết của Hội đồng quản trị (HĐQT) trong năm 2024.
  • Giám sát tình hình tuân thủ các quy định pháp luật, Điều lệ, các quy chế, quy trình nội bộ của Công ty cũng như tính hợp lý trong việc ban hành các nghị quyết, quyết định của HĐQT và Ban điều hành Công ty. Giám sát việc quản lý tài chính và các quy định khác của công ty.

Giám sát việc điều hành kinh doanh, phân bổ nguồn lực, cân đối vốn để triển khai các kế hoạch kinh doanh và phân phối lợi nhuận của Công ty.

Giám sát các giao dịch giữa Công ty với người liên quan của Công ty theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ.

  • Giám sát việc chi trả lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của những người quản lý Công ty phù hợp với kế hoạch đã được thông qua tại cuộc hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024.
  • Giám sát tình hình tài chính, kế toán của công ty. Kiểm tra, giám sát các Báo cáo tài chính thường niên nhằm đánh giá tính hợp pháp, đầy đủ và trung thực của các số liệu tài chính.
  • Giám sát việc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập để kiểm toán Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất của Công ty. Theo đó, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn RSM Việt Nam được chọn là đơn vị kiểm toán cho Công ty năm 2024
  • Xem xét các báo cáo của đơn vị kiểm toán.


Thảo luận và thống nhất báo cáo của BKS trình Đại hội đồng cổ đồng.

  • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

ĐÁNH GIÁ CỦA BAN KIỂM SOÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty mẹ: Năm 2024, doanh thu không hoàn thành kế hoạch và lợi nhuận hoàn thành vượt mức kế hoạch do ĐHĐCD đề ra.

Kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất: Trong năm 2024 doanh thu và lợi nhuận hoàn thành vượt kế hoạch do ĐHĐCĐ đề ra.

Tình hình tài chính: Tình hình tài chính ổn định, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Qua BCTC năm 2024 đã được kiểm toán, BKS không phát hiện trường hợp bất thường nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh. BCTC phần ánh đầy đủ và rõ ràng, tình hình tài chính của công ty lành mạnh.

BKS thống nhất với báo cáo của HĐQT về công tác quản trị công ty năm 2024. Về tình hình phân phối lợi nhuận và chi trả cổ tức năm 2024.

Công ty đã phân phối lợi nhuận năm 2024 theo Nghị quyết ĐHĐCĐ, đã chi trả cổ tức năm 2024 bằng tiền cho các cổ đông tỷ lệ 25% với số tiền là: 36.000.000.000 đồng.




BAN KIỂM SOÁT (TT)

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BAN KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN QUẢN LÝ CÔNG TY TRONG NĂM 2024

Đối với Hội đồng quản trị

HĐQT công ty năm 2024 có 05 thành viên, trong đó có 01 thành viên độc lập đảm bảo cơ cấu thành viên HĐQT theo quy định. Ngày 02/07/2024, 01 thành viên trong HĐQT là Lý Chủ Hưng đã nộp đơn xin từ nhiệm kể từ ngày 10/07/2024 vì lý do cá nhân.

HĐQT công ty đã tổ chức hợp định kỳ hàng quý và hợp bất thường khi cần thiết do Chủ tịch HĐQT chủ trì.

• HĐQT thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết của ĐHĐCD 2024. Các Nghị quyết của HĐQT ban hành phù hợp với chức năng và quyền hạn theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Thực hiện đúng chế độ công bố thông tin theo quy định Luật Chứng khoán.

HĐQT Công ty đã chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ tốt cho Ban Tổng Giám đốc điều hành công việc sản xuất kinh doanh của công ty.

BKS đánh giá hoạt động của HĐQT tuân thủ các quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và quy chế quản trị doanh nghiệp. HĐQT đã chỉ đạo, giám sát việc thực hiện các kế hoạch, mục tiêu và theo sát mọi hoạt động Công ty với tinh thần trách nhiệm cao.

Đối với Ban Tổng Giám đốc và cán bộ quản lý

Năm 2024, công ty mẹ không hoàn thành kế hoạch doanh thu do tình hình khó khăn chung của thị trường xây dựng nhưng lợi nhuận vượt kế hoạch. Về hợp nhất, doanh thu và lợi nhuận vượt kế hoạch do ĐHĐCĐ năm 2024 đề ra.

• Trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, Ban Tổng Giám đốc đã chủ động đưa ra các giải pháp nỗ lực để tiết giảm chi phí. Kết quả kinh doanh xây lắp năm 2024, Doanh thu thuần thực hiện chỉ đạt 49,22% so với kế hoạch, tuy nhiên Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động SXKD đã đạt được 102,32% kế hoạch đề ra.

Doanh thu năm 2024 đạt thấp là do các gói thầu đã ký hợp đồng nhưng Chủ đầu tư chưa tháo gỡ được các vướng mắc về mặt bằng để triển khai thi công:

+ Gói thầu số 10: Cụm đầu mối Hồ Ta Hoét vướng mặt bằng và công tác an ninh.

+ Gói thầu số 13: Cụm đầu mối Hồ Đông Thanh đang tạm dùng thi công chờ phê duyệt phương án xử lý sạt trượt.

+ Gói thầu số 18: Kênh và CTTK Đông Thanh chờ bàn giao mặt bằng thi công.

Ban điều hành đã làm việc với tinh thần trách nhiệm, cần trọng trong việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, HĐQT, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày tuân theo các quy định của pháp luật và quy định của Công ty.

Hoạt động công bố thông tin thực hiện kịp thời, tuân thủ theo các quy định liên quan áp dụng cho công ty niệm yết.




BAN KIỂM SOÁT (TT)

ĐÁNH GIÁ SỰ PHỐI HỢP GIỮA BAN KIỂM SOÁT VỚI HĐQT, TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CỔ ĐÔNG

Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc đã thực hiện nghiêm túc việc cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho BKS tiếp cận với các thông tin một cách trung thực, khách quan trên cơ sở các tài liệu đã được kiểm tra hoặc thông qua hệ thống báo cáo tài chính của Công ty.

BKS thông báo kịp thời những kết quả hoạt động của BKS và những kiến nghị cần thiết đến HĐQT, Ban điều hành trong phạm vi nhiệm vụ của mình.

BKS được mời tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị. Tại các cuộc họp, BKS đã thảo luận đối với các vấn đề về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình quản trị của công ty trong phạm vi chức năng của BKS.

  • Trong năm, BKS không nhận được bất cứ đơn thư khiếu nại hoặc yêu cầu kiểm tra các vấn đề tài chính cũng như công tác quản lý từ Cổ đông.

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP

Trong năm 2024, BKS triệu tập 02 cuộc hợp trực tiếp để thảo luận các vấn đề sau:

Cuộc họp 1. Xem xét kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2024 của công ty.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm hợp nhất đã thực hiện 532,01 tỷ, hoàn thành 48,36% kế hoạch doanh thu và 66,37 tỷ, hoàn thành 64,12% kế hoạch lợi nhuận trước thuế.

Hoạt động quản lý điều hành công ty 6 tháng đầu năm 2024 của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc công ty là minh bạch, phù hợp với các quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

Đề nghị HĐQT và Ban Tổng Giám đốc có biện pháp tích cực thúc đẩy SX- KD trong thời gian 6 tháng cuối năm để hoàn thành kế hoạch đề ra trong năm 2024.

Tạm ứng cổ tức bằng tiền mặt đợt 1 năm 2024 tỷ lệ 15%. Ngày chốt danh sách 29/8/2024. Ngày thanh toán 16/9/2024.

HĐQT thống nhất trình ĐHĐCD đơn từ nhiệm theo nguyện vọng của ông Lý Chủ Hưng tại cuộc hợp ĐHĐCD gần nhất.

Cuộc họp 2. Xem xét báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2024 và kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2025.

BKS thống nhất với số liệu trên BCTC của công ty, qua đó ghi nhận một số chỉ tiêu chính của niên độ kế toán 2024 như sau:

+ Năm 2024 công ty mẹ chỉ đạt 98,45 tỷ doanh thu hoàn thành 49,22% kế hoạch doanh thu và lợi nhuận trước thuế đạt 53,1 tỷ hoàn thành 184,39% kế hoạch.

+ Nguyên nhân do tình hình khó khăn chung của thị trường xây dựng, Chủ đầu tự chưa tháo gỡ được các vướng mắc về mặt bằng của các gói thầu thi công.

Định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 trình ĐHĐCD.

Đề nghị HĐQT và Ban Tổng Giám đốc có biện pháp tích cực thúc đẩy SX- KD để hoàn thành kế hoạch ĐHĐCD đề ra trong các năm tiếp theo.

Đánh giá về kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024. Thảo luận và thống nhất trình báo cáo BKS tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025.

KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2025

Kiến nghị của BKS đối với HĐQT và Ban điều hành năm 2025

  • Công ty cần thúc đẩy việc khảo sát, nghiên cứu nhằm tìm kiếm dự án mới đồng thời với việc tháo gỡ các vướng mắc các dự án đang triển khai để thúc đẩy phát triển lĩnh vực kinh doanh xây dựng.

Xây lắp là lĩnh vực truyền thống của Công ty mẹ nhưng ngày càng khó khăn và đạt hiệu quả thấp. Do đó, HĐQT cần nghiên cứu cơ chế mới phù hợp hơn với lĩnh vực xây lắp để quản lý và cải thiện hiệu quả hoạt động.

HĐQT cần chú trọng nhiều hơn đến việc tuyển dụng, đào tạo thế hệ kế cận, đảm bảo việc phát triển bền vững của công ty.

Phương hướng hoạt động của BKS trong năm 2025

  • Tiếp tục duy trì tốt chức năng kiểm tra, giảm sát các chỉ tiêu, nội dung kinh tế kế hoạch mà nghị quyết ĐHĐCĐ thông qua, đảm bảo tính hiệu quả, minh bạch, công khai vì lợi ích của cổ đông và Công ty;

Phối hợp với Bộ phận kiểm toán nội bộ nhằm thu thập thông tin, đưa ra kiến nghị với HĐQT và Ban điều hành về công tác kiểm soát chi phí và kiểm soát vốn tại các Công ty con.

Phối hợp với Bộ phận kiểm soát nội bộ, Bộ phận đảm bảo chất lượng và an toàn lao động để soát xét chi phí, đánh giá hiệu quả kinh tế của một số công trình hoàn thành. Trong trường hợp cần thiết có thể đề nghị sử dụng tư vấn độc lập là các công ty kiểm toán độc lập.




CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH

LƯỢNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH


ĐVT: Đồng


STTThành viênChức vụNăm 2023Năm 2024
THÚ LAO CỦA TV HĐQT
1Ông Lê Đình HiểnChủ tịch HĐQT1.345.611.727777.100.000
2Ông Trần Việt ThắngPhó Chủ tịch HĐQT120.000.000120.000.000
3Bà Ngô Thu HươngThành viên HĐQT-40.000.000
4Ông Trần Hùng PhươngThành viên HĐQT (đã miễn nhiệm)45.000.000-
5Ông Lý Chủ HưngThành viên HĐQT60.000.00030.000.000
6Ông Phan Công NgônThành viên HĐQT độc lập60.000.00060.000.000
Tổng cộng1.630.611.7271.027.100.000
THU NHẬP CỦA TV BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1Ông Lê Văn QuýTổng Giám đốc1.117.588.0001.119.252.000
2Ông Trần Đại HiềnPhó Tổng Giám đốc603.540.000579.172.000
3Ông Kim Ngọc ĐảngPhó Tổng Giám đốc (đã miễn nhiệm)10.000.000-
4Ông Hầu Văn TuấnGiám đốc tài chính559.988.000400.908.000
5Bà Nguyễn Thị Thu HươngKế toán trưởng259.428.000455.658.000
Tổng cộng2.550.544.0002.554.990.000

DANH SÁCH VỐI CÁC BÊN LIÊN QUAN

Bên liên quan khácMối quan hệ
Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây Dựng Lâm ĐồngCông ty con
Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 40Công ty con
Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh PhátCông ty con gián tiếp
Công ty TNHH MTV Bê Tông LBM Đắk NôngCông ty con gián tiếp
Công ty TNHH Gạch Hiệp ThànhCông ty con gián tiếp
Công ty TNHH MTV LBM Tân PhúCông ty con gián tiếp
Công ty TNHH MTV LBM Lộc SơnCông ty con gián tiếp
Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban Giám đốc, Ban Kiểm soátNhân sự quản lý chủ chốt

SỐ DỰ PHẢI THU (PHẢI TRẢ) VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN


Chỉ tiêuTại ngày 31/12/2024
Phải thu khách hàng ngắn hạn
Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 402.157.967.483
Trả trước thương mại
Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 409.998.553.000
Phải thu về cho vay ngắn hạn
Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng15.000.000.000
Phải thu lãi cho vay
Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng43.315.068
Phải trả cho người bán ngắn hạn
Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng(1.302.535.622)
Góp vốn đầu tư vào Công ty con
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.1036.000.000.000
Công trình và cung cấp dịch vụ
Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn9.336.569.000
Công ty Cổ phần Đầu tư Và Xây dựng 405.093.974.000
Công ty CP Khoáng sân và VLXD Lâm Đồng45.318.071
Tổng cộng14.475.861.071
Bán vật tư
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 401.120.416.333
Công ty Cổ phần Khoáng sân và VLXD Lâm Đồng72.709.051
Tổng cộng1.193.125.384
Lãi cho vay
Công ty Cổ phần Khoáng sản và VLXD Lâm Đồng611.568.493
Nhận cổ tức
Công ty Cổ phần Khoáng sản và VLXD Lâm Đồng45.430.602.000
Mua lại phần vốn góp
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 4018.000.000.000
Vốn đâu tư vào công ty con
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.1018.000.000.000

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH(TT)

LƯỢNG, THƯỞNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH(TT)


Đơn vị tính: Động


STTThành viênChức vụNăm 2023Năm 2024
CỐ TỰC ĐÃ CHIA CHO TV HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1Ông Lê Đình HiểnChủ tịch HĐQT2.144.000.0001.072.000.000
2Ông Trần Việt ThắngPhó CT HĐQT1.679.900.000432.600.000
3Ông Trần Hùng PhươngThành viên HĐQT (đã miễn nhiệm)146.500.000-
4Bà Ngô Thu HươngThành viên HĐQT-127.500.000
5Ông Lý Chủ HưngThành viên HĐQT20.850.0002.000.000
6Ông Lê Văn QuýTổng Giám đốc183.200.00091.600.000
7Ông Hầu Văn TuấnGiám đốc tài chính69.000.00037.000.000
8Bà Nguyễn Thị Thu HươngKế toán trường42.008.00021.004.000
Tổng cộng4.285.458.0001.783.704.000
TIẾN LƯƠNG VÀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TV BKS
1Ông Lê Huy SáuTrưởng Ban Kiểm soát60.000.00060.000.000
2Bà Hoàng Thị LụaThành viên Ban Kiểm soát24.000.00024.000.000
3Bà Nguyễn Thị LiênThành viên Ban Kiểm soát24.000.00024.000.000
Tổng cộng108.000.000108.000.000
CỐ TỰC ĐÃ CHIA CHO TV BKS
1Ông Lê Huy SáuTrưởng Ban Kiểm soát444.000.000222.000.000
2Bà Hoàng Thị LụaThành viên Ban Kiểm soát656.000.000328.000.000
3Bà Nguyễn Thị LiênThành viên Ban Kiểm soát330.000.000165.000.000
Tổng cộng1.430.000.000715.000.000

GIAO DỊCH CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY NIỆM YẾT


STTNgười thực hiện giao dịchNgười nội bộ và người có liên quan người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đâu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Lê Thị ThủyEm gái của CT HĐQT5.2000,04%8.3000,06%Mua 3.200 CP Bán 100 CP
2Đình Văn DiệnEm rể của CT HĐQT83.0000,58%73.6000,51%Mua 3.000 CP Bán 12.400 CP
3Nguyễn Thị Thu HươngKế toán trưởng21.0040,15%25.0040,17%Mua 4.000 CP
4Hầu Văn TuấnGiám đốc Tài chính37.0000,26%4.9000,03%Mua 1.000 CP Bán 33.100 CP
5Nguyễn Thị SươngVợ của Giám đốc Tài chính00%6000,0042%Mua 600 CP
6Lê Huy SáuTrưởng BKS222.0001,54%205.0001,42%Bán 17.000 CP
7Trần Xuân TâmThư ký, Người phụ trách quản trị công ty00%2000,001%Mua 200 CP
8Nguyễn Thị OanhVợ của Ông Phan Công Ngôn - Thành viên HĐQT17.5000,12%10.0000,07%Mua 500 CP Bán 8.500 CP
9Lê Cao QuangNgười nội bộ của Công ty con LBM159.0001,10%186.1001,29%Mua 27.100 CP
10Trần Thị Thanh HuyềnChị dâu của Ông Lê Cao Quang106.5007,40%99.7006,92%Bán 6.800 CP
11Trần Việt ThắngPhó CT HĐQT934.9006,49%1.285.7008,93%Mua 350.800 CP
12Nguyễn Thị Mai LanMẹ của PCT HĐQT973.4006,76%1.213.6008,43%Mua 240.200 CP
13Phan Minh ĐạtChồng của TV BKS Nguyễn Thị Liên42.9600,30%47.4600,33%Mua 4.500 CP
14Phan Minh HiếuCon của TV BKS Nguyễn Thị Liên163.8001,14%181.8001,26%Mua 18.000 CP
15Nguyễn Thị LiênTV BKS165.0001,15%165.0001,15%Mua 9.000CP Ban 9.000CP

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH

GIAO DICH CỦA CỔ ĐÔNG LƠN ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY NIỆM YẾT

STTNgười thực hiện giao dịchNgười nội bộ và người có liên quan người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng,...)
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Shih Kuan TungCổ đồng lớn2.103.50014,6%00%Mua 208.100 CPán2.311.600 CP
2Trần Việt ThắngCổ đồng lớn934.9006,49%1.285.7008,93%Mua 350.800 CP
3Nguyễn Thị Mai LanCổ đồng lớn973.4006,76%1.213.6008,43%Mua 240.200 CP
4Nhóm cổ đồng lớn:ắc Hùng, Ông Nguyễn Ngọc Thủy Anh, Nguyễn Thị Định, Ông Ngọc KhoátNhóm cổ đồng lớn2.311.60016,05%691.2004,8%Mua2.311.600 CPán1.620.400 CP(Không còn là cổ đồng lớn kể từ ngày 04/07/2024)

GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI CÔNG TY MÀ THÀNH VIÊN HĐQT, THÀNH VIÊN BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH ĐÃ VÀ ĐANG LÀ THÀNH VIÊN SÁNG LẬP HOẶC THÀNH VIÊN HĐQT, TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH TRONG THỜI GIÁN BA (03) NĂM TRỞ LẠI ĐẦY: Không có

GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI CÔNG TY MÀ NGUỒI CÓ LIÊN QUAN CỦA THÀNH VIÊN HĐQT, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH LÀ THÀNH VIÊN HĐQT, TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH: Không có

CÁC GIAO DỊCH KHÁC CỦA CÔNG TY CÓ THỂ MANG LẠI LỘI ÍCH VẬT CHẤT

HOẶC PHI VẬT CHẤT ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN HĐQT, THÀNH VIÊN BAN KIỂM

SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH: Không có

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng luôn chú trọng đến việc quản trị công ty theo đúng quy định của pháp luật, điều lệ và quy chế quản trị nội bộ. Để đảm bảo quyền lợi và lợi ích cho cổ đông cũng như các nhà đấu tư, Công ty tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty.

Công ty cũng cam kết công bổ thông tin đầy đủ, kịp thời và rõ ràng, giúp cổ đông và các bên liên quan có cái nhìn minh bạch về tình hình hoạt động của công ty. Ban lãnh đạo luôn nỗ lực hoàn thiện bộ máy quản trị, phù hợp với bản sắc và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả và tính bền vững trong mọi hoạt động.

Ngoài ra, Công ty không ngừng nâng cao năng lực quản trị cho các thành viên trong Ban lãnh đạo, nhằm đảm bảo hoạt động quản trị mang lại hiệu quả cao, thúc đẩy sự phát triển và thịnh vượng lâu dài của Công ty.






06 BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN

Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024

Ý kiến kiểm toán



BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Thủy Lợi Làm Đồng (dưới đây gọi tất là "Công ty") đế trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã được kiểm toán của Công ty và các công ty con (dưới đây cùng với Công ty gọi chung là "Tập đoàn") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:


TênChức vu
Ông Lê Đinh HiểnChủ tịch
Ông Trần Việt ThắngThành viên
Ông Lý Chủ HưngThành viên – miễn nhiệm ngày 10/07/2024
Ông Phan Công NgônThành viên
Bà Ngô Thu HươngThành viên – bổ nhiệm ngày 20/04/2024

Danh sách các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:


TênChức vu
Ông Lê Huy SáuTrường ban
Bà Hoàng Thị LụaThành viên
Bà Nguyễn Thị LiênThành viên

Danh sách các thành viên Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này bao gồm:


TênChức vu
Ông Lê Văn QuýTổng Giám đốc
Ông Trần Đại HiềnPhó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Văn SơnPhó Giám đốc - bổ nhiệm ngày 05/11/2024
Ông Hầu Văn TuấnGiám đốc tài chính
Bà Nguyễn Thị Thu HươngKế toán trưởng

KIỆM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư Văn RSM Việt Nam, thành viên RSM Quốc tế.

TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất hẳng năm phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nếu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;

Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP THỔO)

Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.

Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Tập đoàn đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn công bố rằng, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam.

CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đầy đủ để phản ánh một cách hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại bất kỳ thời điểm nào và bảo cáo tài chính hợp nhất được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Tập đoàn và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi phạm khác.

Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,



Ông Lê Văn Quý Tổng Giám đốc

Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025

RSM Việt Nam

Tăng 3A, Tòa nhà L’Mak The Signature

147-147Bis Hai Ba Trung

Phường Vô Thị Sáu, Quận 3

TP. Hồ Chí Minh. Việt Nam

Sో: 315/2025/KT-RSMHCM

T+8428 3827 5026

contact_hcm@rsm.com.vn

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

www.rsm.global/vietnam

Kính gửi: Các cổ đông

Các thành viên Hội đồng Quản trị

Các thành viên Ban Tổng Giám đốc

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ XẪY DỰNG THỦUY LỘI LÂM ĐÔNG

Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính hợp nhất

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Thủy Lợi Làm Đồng (dưới đây gọi tắt là “Công ty”) và các công ty con (cùng với Công ty dưới đây gọi chung là “Tập đoàn”), được lập ngày 25 tháng 03 năm 2025 từ trang 05 đến trang 55, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh bảo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoạn của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

THE POWER OF BEING UNDERSTOOD ASSURANCE | TAX | CONSULTING

RSM Vietnam is a member of the RSM network and trades as RSM. RSM is the trading name used by the members of the RSM network. Each member of the RSM network is an independent accounting and consulting firm which practices in its own right. The RSM network is not itself a separate legality in any jurisdiction.



BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dụng Thủy Lợi Lâm Đồng và các công ty con vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT- BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 và hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

TUQ. TỔNG GIẢM ĐỐC

Phan Hoài Nam

Giám đốc kiểm toán

Giáy chứng nhận Đăng ký hành nghề kiểm toán:

3527-2021-026-1

(Theo Ủy quyền số 10/2024-25/UQ-RSM ngày 31/12/2024 của Tổng Giám đốc)

Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam

Lê Vô Thuỷ Linh

Kiểm toán viên

Giấy chứng nhận Đăng ký hành nghề kiểm toán:

3525-2021-026-1


TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025

Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.



BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT Tại ngày 31/12/2024


Đơn vị tính: VND


TÀI SĂNMã sốTMTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
A. TÀI SĂN NGẤN HĂN100607.500.864.584660.825.539.644
I. Tiền và các khoản tương đương tiễn1104.1273.024.811.700197.316.312.274
1. Tiền111110.019.595.42767.316.312.274
2. Các khoản tương đương tiễn112163.005.216.273130.000.000.000
II. Các khoản phải thu ngắn hạn130183.545.416.398314.255.883.185
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng1314.2119.700.325.386123.756.848.032
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn1324.359.966.949.287124.783.227.709
3. Phải thu về cho vay ngắn hạn135-4.100.000.000
4. Phải thu ngắn hạn khác1364.435.495.313.30295.798.166.974
5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi1374.5(31.617.171.577)(34.182.359.530)
III. Hàng tồn kho1404.6143.920.667.536141.717.841.616
1. Hàng tồn kho141145.471.472.405143.268.646.485
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149(1.550.804.869)(1.550.804.869)
IV. Tài sản ngắn hạn khác1507.009.968.9507.535.502.569
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn151296.244.632-
2. Thuế GTGT được khấu trừ1524.136.591.732.8814.331.470.070
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước1534.13121.991.4373.204.032.499
B. TÀI SĂN DÀI HĂN200589.111.617.186437.684.633.088
I. Các khoản phải thu dài hạn2103.202.601.4663.085.352.449
1. Phải thu dài hạn khác2164.43.202.601.4663.085.352.449
II. Tài sản cố định220372.307.673.613369.259.215.070
1. Tài sản cố định hữu hình2214.9355.304.531.029333.819.244.946
Nguyên giá2221.002.877.881.408911.618.466.798
Giá trị hao mòn lũy kế223(647.573.350.379)(577.799.221.852)
2. Tài sản cố định vô hình2274.1017.003.142.58435.439.970.124
Nguyên giá22823.069.091.47441.069.091.474
Giá trị hao mòn lũy kế229(6.065.948.890)(5.629.121.350)
III. Bất động sản đầu tư230-1.727.587.500
1. Nguyên giá231-2.103.150.000
2. Giá trị hao mòn lũy kế232-(375.562.500)
IV. Tài sản dở dang dài hạn240184.501.067.48438.750.707.333
1. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang2424.7184.501.067.48438.750.707.333
V. Tài sản dài hạn khác26029.100.274.62324.861.770.736
1. Chỉ phí trả trước dài hạn2614.825.026.466.62722.816.013.185
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại2624.194.073.807.9962.045.757.551
TỔNG CỘNG TẠI SĂN (270 = 100 + 200)2701.196.612.481.7701.098.510.172.732



Mẫu số B 01 - DN/HN

BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT (TIẾP THÊO) Tại ngày 31/12/2024


Đơn vị tính: VND


NGUỒN VỐNMã sốTMTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
C. NỢ PHẢI TRẢ300450.418.765.040408.926.635.282
I. Nợ ngắn hạn310418.159.819.306364.537.689.548
1. Nợ phải trả người bán ngắn hạn3114.1191.718.218.50659.635.363.960
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn3124.12156.004.064.106195.409.065.572
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3134.1319.593.617.8757.158.113.947
4. Phải trả người lao động3144.1838.020.916.63438.554.187.743
5. Chi phí phải trả ngắn hạn3154.145.815.833.8998.466.870.885
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn3169.265.80910.465.939
7. Phải trả ngắn hạn khác3194.152.173.314.7684.560.342.774
8. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn3204.1697.701.700.75639.987.716.220
9. Dự phòng phải trả ngắn hạn3214.175.143.515.3718.535.030.889
10. Quỹ khen thường, phức lợi3221.979.371.5822.220.531.619
II. Nợ dài hạn33032.258.945.73444.388.945.734
1. Phải trả dài hạn khác3374.154.272.445.7344.402.445.734
2. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn3384.1627.000.000.00039.000.000.000
3. Dự phòng phải trả dài hạn3424.17986.500.000986.500.000
D. VÓN CHỦ SỐ HỮU400746.193.716.730689.583.537.450
I. Vốn chủ sở hữu4104.20746.193.716.730689.583.537.450
1. Vốn góp của chủ sở hữu411144.000.000.000144.000.000.000
Có phiếu phố thông có quyền biểu quyết411a144.000.000.000144.000.000.000
2. Thăng dư vốn cổ phần4129.052.708.1809.052.708.180
3. Quỹ đầu tư phát triển418213.784.472.806212.272.033.188
4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421108.146.047.50978.725.382.556
LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước421a62.512.942.93818.656.631.855
LNST chưa phân phối kỳ này421b45.633.104.57160.068.750.701
5. Lợi ích cổ đông không kiểm soát429271.210.488.235245.533.413.526
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300 + 400)4401.196.612.481.7701.098.510.172.732



Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025

Người lập



Nguyễn Thị Thu Hương

Kế toán trưởng

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Đơn vị tính: VND


CHÍ TIÊUMã sốTMNăm 2024Năm 2023
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ015.11.206.792.016.2021.119.808.512.341
2. Các khoản giảm trừ doanh thu022.008.434.299537.379.164
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ101.204.783.581.9031.119.271.133.177
4. Giá vốn hàng bán115.2982.364.750.141842.466.132.340
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ20222.418.831.762276.805.000.837
6. Doanh thu hoạt động tài chính215.33.398.754.2575.898.958.340
7. Chỉ phí tài chính225.43.686.600.6684.671.139.745
Trong đó, chỉ phí lãi vay233.390.950.7494.298.962.979
8. Chỉ phí bán hàng255.54.950.872.8683.162.427.454
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp265.695.468.972.672119.001.622.748
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30121.711.139.811155.868.769.230
11. Thu nhập khác315.728.984.374.34410.771.762.997
12. Chỉ phí khác325.83.481.726.0395.347.086.950
13. Lợi nhuận khác4025.502.648.3055.424.676.047
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế50147.213.788.116161.293.445.277
15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành515.1032.305.544.75634.085.387.490
16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại525.11(2.028.050.445)933.304.567
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp60116.936.293.805126.274.753.220
18. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ6166.967.012.99981.668.750.701
19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát6249.969.280.80644.606.002.519
20. Lãi cơ bản trên cổ phiếu704.20.44.6505.651
21. Lãi suy giảm trên cổ phiếu714.20.44.6505.651



Lê Văn Quý

Tổng Giám đốc

Lâm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025

Người lập



Nguyễn Thị Thu Hương

Kế toán trường

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Đơn vị tính: VND


CHÍ TIÊUMã sốTMNăm 2024Năm 2023
I. LUU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Lợi nhuận trước thuế01147.213.788.116161.293.445.277
2. Điều chỉnh cho các khoản:
Kháu hao TSCĐ và BĐSĐT025.981.085.566.17984.696.398.933
Các khoản dự phòng03(5.956.703.471)6.516.013.892
(Lãi), lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ04(5.829.067)14.309.439
('Lãi), lỗ từ hoạt động đầu tư05(28.666.358.935)(9.323.622.390)
Chỉ phí lãi vay065.43.390.950.7494.298.962.979
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh08197.061.413.571247.495.508.130
(Tăng), giảm các khoản phải thu09128.996.123.343(94.101.065.432)
(Tăng), giảm hàng tồn kho10(2.202.825.920)12.192.879.697
Tăng, (giảm) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)11(10.795.185.761)100.483.216.932
(Tăng), giảm chỉ phí trả trước12(2.506.698.074)974.623.207
Tiền lãi vay đã trả1420.828.757.260(3.937.680.788)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp154.13(21.831.071.700)(53.661.699.491)
Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh17(541.160.037)(325.607.094)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20309.009.352.682209.120.175.161
II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1. Tiền chỉ đế mua sắm, xây dựng TSCĐ và
các tài sản dài hạn khác21(276.401.832.883)(194.064.534.289)
2. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCĐ và
các tài sản dài hạn khác2249.993.122.80411.389.558.922
3. Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ
của các đơn vị khác23(9.000.000.000)(4.000.000.000)
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ
của đơn vị khác2413.100.000.0002.000.000.000
5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia273.310.244.1944.326.967.282
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(218.998.465.885)(180.348.008.085)

(Xem tiếp trang sau)

BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỆ HỢP NHÁT (TIẾP THEO) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Don vi tinh: VND


CHÍ TIÊUMã sốTMNăm 2024Năm 2023
III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Tiên thu từ phát hành cổ phiếu, nhân vốn góp của chủ sở hữu31719.983.475-
2. Tiên thu từ đi vay336.1125.349.969.403101.185.553.385
3. Tiên trả nợ gốc vay346.2(79.635.984.867)(57.689.291.127)
4. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu364.20.1(60.746.098.000)(49.334.201.200)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính(14.312.129.989)(5.837.938.942)
LƯU CHUYẾN TIÊN THUẬN TRONG KY
(50 = 20+30+40)5075.698.756.80822.934.228.134
Tiên và tương đương tiền đầu năm60197.316.312.274174.393.942.334
Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hồi đoái quy đối ngoại tệ619.742.618(11.858.194)
TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIÊN CUỐI KY
(70 = 50+60+61)704.1273.024.811.700197.316.312.274



Tổng Giám đốc

Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025

Nguyòi lập



Nguyễn Thị Thu Hương

Kế toán trưởng

Mẫu số B 09 - DN/HN

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dụng Thủy Lợi Lâm Đồng (dưới đây gọi tất là "Công ty" hoặc "công ty mẹ") được thành lập theo Quyết định số 82/2000/QĐ-UB ngày 27 tháng 06 năm 2000 của Ủy Ban Nhân Đản tỉnh Lâm Đồng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059247 ngày 27 tháng 07 năm 2000, và các Giấy phép thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất số 5800000424 ngày 25 tháng 11 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp đế thay đổi thông tin người đại diện pháp luật.

Ngày 13 tháng 10 năm 2010, Công ty chính thức được niềm yết giao dịch chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận đăng ký niềm yết cổ phiếu số 04/GCN-SGDHN ngày 07 tháng 01 năm 2010 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.

Vốn điều lệ theo Giấy chủng nhận đăng ký kinh doanh là 144.000.000.000 VND.

Trụ sở chính đảng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 08, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

Công ty có đầu tư vào các công ty con như được trình bày tại Mục 1.5 dưới đây (cùng với Công ty dưới đây gọi chung là "Tập đoàn").

Tổng số nhân viên của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 856 (31/12/2023 là: 840).

1.2. Lĩnh vực kinh doanh

Thi công xây dựng.

1.3. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

Ngành nghề kinh doanh chính của Tập đoàn là:

Thi công các công trình: Dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp, thoát nước.

Sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng;

Chế tạo, lắp đặt cơ khi chuyên ngành thủy lợi, giao thông;

Phun vữa xi măng, bề tông các công trình, khoan phút vữa, dung dịch các loại;

Khai thác, chế biến khoáng sản;

1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tập đoàn là 12 tháng.

1.5. Các công ty con được hợp nhất

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các công ty con như sau:


TênNgành nghề hoạt động chỉnhĐịa chỉTỷ lệ biểu quyết năm giữTỷ lệ vốn gópTỷ lệ lợi ích
Công ty con trực tiếp:
Công ty Cổ phần Khoảng Sản và Vật Liệu Xây Dựng Lâm ĐồngKhai thác khoảng sẵn, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.87 Phủ Đồng Thiên Vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.64,90%64,90%64,90%
Công ty Cổ phần Đầu Tư Và Xây Dựng 40Thi công xây dựng công trình thủy lợi201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, quận Bình Thạnh, TP HCM51,00%51,00%51,00%
Công ty Cổ phần Đầu Tư Và Xây Dựng 40.10Thi công xây dựng công trình thủy lợi201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, quận Bình Thạnh, TP HCM99,45%99,45%99,45%
Công ty con gián tiếp:
Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh PhátKhai thác đá, cát, sỏi, đất sét87 Phủ Đồng Thiên Vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.100,00%100,00%64,90%
Công ty TNHH Gạch Hiệp ThànhSản xuất vật liệu xây dựng từ đất sétThôn Hiệp Thành, xã Tam Bố, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.94,39%94,39%61,26%
Công ty TNHH MTV Bê Tông LBM Đắk NôngSản xuất bè tông và các sản phẩm từ xị măng và thạch caoThôn 12, xã Nhân Cơ, huyện Đắk R'Lập, tỉnh Đắk Nông.100,00%100,00%64,90%
Công ty TNHH MTV LBM Tân PhúSản xuất bè tông và các sản phẩm từ xị măng và thạch caoThừa đất 239, 289 TBD số 23, áp Phú Hợp B, xã Phú Bình, huyện Tân Phú, Đồng Nai.100,00%100,00%64,90%
Công ty TNHH MTV LBM Lộc SơnSản xuất và kinh doanh bè tôngKhu Công nghiệp Lộc Sơn, Phường Lộc Sơn, Thành phố Bảo Lộc, Tình Lâm Đồng.100,00%100,00%64,90%

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

2. CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tại chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

2.2. Hình thức sở kế toán áp dụng

Tập đoàn áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.

2.3. Kỳ kế toán năm

Kỳ kế toán năm của Tập đoàn từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.

2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.

2.5. Cơ sở hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của Tập đoàn mà trong đó tài sản, nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và dòng tiền của công ty mẹ và các công ty con được trình bày như một doanh nghiệp độc lập không tính đến rành giới pháp lý của các công ty riêng biệt. Các báo cáo tài chính của các công ty con đã được lập cho cùng năm tài chính với công ty mẹ theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của công ty mẹ. Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa các công ty con và công ty mẹ.

Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua là ngày Tập đoàn thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Tập đoàn thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con, trừ trưởng hợp quyền kiểm soát của Tập đoàn chỉ là tạm thời khi công ty con chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong thời gian không quá 12 tháng.

Phương pháp ghi nhận lợi ích của cổ đông không kiểm soát

Lợi ích của cỗ động không kiểm soát trong thu nhập thuần và tài sản thuần của công ty con được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và bảng cần đối kế toán hợp nhất.

Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ động không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.

Phương pháp kế toán ghi nhận lãi, lỗ khi có sự thay đổi tỷ lệ sở hữu tại công ty con

Các thay đổi về tỷ lệ sở hữu của Tập đoàn trong công ty con không đưa đến việc mất kiểm soát của Tập đoàn được hạch toán là giao dịch về vốn. Giá trị ghi số của Tập đoàn và lợi ích của cổ đông không kiểm soát được điều chỉnh để phần ánh sự thay đổi về tỷ lệ sở hữu tương ứng trong công ty con đó. Chênh lệch do điều chỉnh lợi ích của cổ đông không kiểm soát và giá trị hợp lý của khoản thanh toán được ghi nhận trực tiếp vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của bảng cần đối kế toán hợp nhất.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)

Phương pháp loại trừ giao dịch nội bộ

Tất cả các số dư và các giao dịch nội bộ, kế cả các khoản lại chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ hoàn toàn khi hợp nhất. Các khoản lỗ chưa thực hiện cũng được loại trừ trên báo cáo tài chính hợp nhất, trừ trường hợp chỉ phí gây ra khoản lỗ đó không thể thu hồi.

3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG

3.1. Ngoại tệ

Tỷ giá áp dụng trong kế toán là tỷ giá của các ngân hàng có giao dịch sau:

+ Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam;

+ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam;

Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại tài sản là tỷ giá mua ngoại tệ của các ngân hàng thương mại trên tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;

+ Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.

Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả là tỷ giá bán ngoại tệ của các ngân hàng thương mại trên tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tế được hạch toán theo tỷ giá hối đoái vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm. Số dư các khoản mục tiễn, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tế, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tế, số dư chi phí trả trước bằng ngoại tế và số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tế, được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá hối đoái vào ngày lập bằng cân đối kế toán hợp nhất. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tế cuối kỳ sau khi bù trừ tăng giảm được hạch toán vào kết quả kinh doanh hợp nhất trong kỳ.

3.2. Các ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiềm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chỉ phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc về tất cả những thông tin liên quan có sản tại ngày lập báo cáo tài chính, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

3.3. Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đấu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kẻ tử ngày đâu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.

Các khoản tương đương tiền được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

3.4. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản như các khoản tiền gửi có kỹ hạn, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai, các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng ký, và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tồn thất đó được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm.

Các khoản cho vay được ghi nhận theo giá gốc.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)

3.5. Nợ phải thu

Nguyên tắc ghi nhận

Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.

Nguyên tắc dự phòng nợ phải thu khó đòi

Tai thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lấy, phá sản hay các khó khăn tương tự.

Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

3.6. Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tình hình hoạt động bình thường.

Chỉ phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khởi chi phí mua.

Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho

Giá góc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luận chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên số kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.

Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp độ dạng, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.

Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm không được lập dự phòng nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)

3.7. Tài sản có định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản có định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khối nguyên giá tài sản cố định hữu hình.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bản giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và thuê trước bạ (nếu có).

Phương pháp khấu hao

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.

Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc

Máy móc thiết bị

03-25 năm

Phương tiện vận tải truyền dẫn

02-16 nam

Thiết bị, dụng cụ quản lý

03 - 12 năm



Cây lâu năm và tài sản khác

03 - 05 năm

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế được chi tiết tại các vị trí như sau:

03-07 năm

3.8. Tài sản có định vô hình

Tại 87 Phủ Đồng Thiên Vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng: Đã trích khẩu hao hét.

Nguyên tắc kế toán các tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Tại Xí nghiệp Hiệp Tiến: Quyền sử dụng đất vô thời hạn không trích khẩu hao.

Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu

Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cổ định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.

Tại Xí nghiệp Thạnh Mỹ: Quyền sử dụng đất có thời hạn 12 năm và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng đất.

Tại Xí nghiệp Hiệp Lực: Quyền sử dụng đất có thời hạn và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng đất.

Thừa đất số: 64, Tờ bản đồ số: 5, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến năm 2056.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

Các thừa đất, tờ bản đồ và thời hạn sử dụng tương ứng tại Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông như sau:


Thừa đấtTờ bản đồThời hạn sử dụng
Số 13Số 5Đến năm 2056
Số 64Số 5Đến 15/10/2056
Số 27Số 15Đến 01/07/2064
Số 84Số 16Đến 01/07/2064
Số 27Số 22Đến 2050
Số 63Số 5Đến 2050
Số 29Số 22Đến 03/2058
Số 61Số 15Đến 2050

Thừa đất số: 119 Tờ bản đồ số: 56, Thừa đất số: 110 Tờ bản đồ số: 56, thôn Thuận Nam, xã Thuận An, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến 15/10/2044.

Quyền sử dụng đất được khấu hảo theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lô đất.

Phần mềm máy vi tính

Phần mềm máy vi tính không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi nhận như tài sản cố định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích.

3.9. Chỉ phí xây dựng đồ dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan được hạch toán phù hợp với chính sách kế toán của Tập đoàn. Việc trích khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Chỉ phi xây dựng cơ bản đồ dang là quyền sử dụng đất đang chờ hoàn tất đầy đủ giấy tờ hợp lý hợp lệ, bao gồm:

Thừa đất số: 79, Tờ bản đồ số: 12, thôn Thuận Trung, xã Thuận Hạnh, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến năm 2063.

Thừa đất số: 184, 185, 181 Tờ bản đồ số: 61, thôn Thuận Nam, xã Thuận An, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến 01/07/2064, trong đó có 1.636 m² sử dụng đến 15/10/2048.

Thừa đất số: 65 Tờ bản đồ số: 5, Thừa đất số: 20 Tờ bản đồ số: 5, Thừa đất số: 11 Tờ bản đồ số: 5, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến các năm 2056 và đến 2057.

Thừa đất số: 104 Tờ bản đồ số: 1, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'láp, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến năm 2061.

Thừa đất số: 157 Tờ bản đồ số: 69, Thôn Thuận Nam, xã Thuận Nam, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến năm 2044.

Thừa đất số: 19 Tờ bản đồ số: 05, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'láp, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến năm 2056.

Thừa đất tại Thôn 12, xã Nhân Co, huyện Đắk R'láp, tỉnh Đắk Nông đang trong quá trình hoàn tất thử tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

3.10. Chi phí trà trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn trên băng cân đối kế toán hợp nhất và chủ yếu là chi phí liên quan chi phí đến bù, cấp quyền khai thác mở, giá vốn công cụ, dụng cụ và tiến thuê đất trả trước,... Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chi phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.

Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dàn vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:

Công cụ, dụng cụ được phân bổ dàn từ 1 năm đến 2 năm vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất;

Chi phí đèn bù, phí cắp quyền khai thác mỏ được phân bổ theo thời gian giấy phép khai thác mỏ từ 04 đến 21 năm;

Tiền thuê đất trả trước được phân bổ theo thời hạn thuê.

3.11. Nợ phải trả

Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán, phải trả nội bộ và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.

Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo ký han gốc, ký han còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.

Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

3.13. Chỉ phí phải trả

3.12. Chi phí di vay

Các khoản chỉ phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được tủ người bán trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chí phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.

Tất cả các chi phí lại vay khác được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.

3.14. Dự phòng phải trả

Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Tập đoàn có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Dự phòng không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.

Dự phòng được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phần ảnh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí đi vay.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)

3.15. Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Thắng du vốn cổ phần

Thắng dữ vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.

Cô tức

Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả trong năm vào ngày công bố cổ tức.

Quỹ dự trữ

Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo quy định trong Điều lệ của các công ty trong Tập đoàn.

Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

3.16. Doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bằng cân đối kế toán hợp nhất của kỹ đố.

Doanh thu hợp đồng xây dựng

Doanh thu từ hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo chính sách kế toán về hợp đồng xây dựng như trình bày tại Mục 3.17 dưới đây.

Lãi tiến gửi

Lại tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở đơn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lại suất áp dụng.

Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, bất động sản đầu tư

Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và bất động sản đầu tư là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và bất động sản đầu tư cao hơn giá trị còn lại của tài sản cổ định, bất động sản đầu tư và chi phí thanh lý.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

3.17. Hợp đồng xây dựng

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc kỹ kế toán theo tỷ lệ phần trăm giữa chi phí phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm kết thúc kỹ kế toán so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng, ngoại trừ trường hợp chi phí này không tương đương với phần khối lượng xây dựng đã hoàn thành. Khoản chi phí này có thể bao gồm các chi phí phụ thêm, các khoản bởi thường và chi thường thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận với khách hàng.

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được tính được một cách đáng tin cậy thì:

Doanh thu chỉ được ghi nhận tương ứng với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn;

Chỉ phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chỉ phí trong kỷ kì các chi phí này đã phát sinh.

3.18. Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán ra trong ký theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tôn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.

3.19. Chỉ phí tài chính

3.20. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí tài chính phần ánh những khoản chi phí phát sinh trong kỳ chủ yếu bao gồm chi phí lãi vay; khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.

Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển....

Chi phí quản lý doanh nghiệp phần ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nỗ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).

3.21. Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành

Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại

Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.

Chi phí thuế TNDN hoàn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tam thời được khẩu trừ, số chênh lệch tam thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc giai đoạn tài chính.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:

Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;

Các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:

Tài sản thuế hoăn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (lỗ tính thuế) tại thời điểm giao dịch.

Tài sản thuế hoãn lại cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đấu từ vào các công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh chỉ được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận chịu thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.

Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán và được ghi giảm đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.

Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí để tính lãi, lỗ của kỳ phát sinh, ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ hay một kỳ khác.

Tập đoàn chỉ được bù trừ tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Tập đoàn có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại với thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Tập đoàn cung cấp được tính theo các mức thuế như sau:

Xuất khẩu: 0%

Trong nước: 10%

Riêng năm 2024, theo Nghi định số 94/2023/NE-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Nghị quyết số 110/2023/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2023, Tập đoàn được đụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 để ngày 30 tháng 06 năm 2024 và theo Nghị định số 72/2024/NE-CP ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Nghị quyết số 142/2024/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2024.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Tập đoàn được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kề từ ngày 01 tháng 07 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

Các loại thuế khác

Các báo cáo thuế của các công ty trong Tập đoàn sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đăn đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế đối với báo cáo thuế của các công ty trong Tập đoàn.

3.22. Lại cơ bản trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hợp nhất sau thuế của Tập đoàn sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Tập đoàn mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.

3.23. Lãi suy giảm trên cổ phiếu

Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Tập đoàn sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỷ và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Tập đoàn mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.

3.25. Các bên liên quan

3.24. Báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay giản tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Tập đoàn hoặc chịu sự kiểm soát của Tập đoàn, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Tập đoàn. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nằm quyền biểu quyết của Tập đoàn đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Tập đoàn, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Tập đoàn, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.

(Xem tiếp trang sau)

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

  1. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BĂNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN HỢP NHÁT

Tiền và các khoản tương đương tiền


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Tiền mặt448.003.9641.409.960.189
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn109.571.591.46365.906.352.085
Các khoản tương đương tiền ()163.005.216.273130.000.000.000
Cộng273.024.811.700197.316.312.274

() Là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc dưới 03 tháng với lãi suất từ với lãi suất từ 2,0% đến 3,9%/năm.

Giá trị cuối năm của các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn 3 tháng là 8.000.000.000 VND với lãi suất 3,2%/năm đã được dùng để thể chấp, cảm cố đảm bảo cho việc phát hành bảo lãnh tạm ứng của công trình xây dựng hệ thống kênh Đông Thanh, Lâm Hà theo Hợp đồng số 272/HD-TCXD ngày 27 tháng 12 năm 2022.

Giá trị cuối năm của các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn 1 tháng là 37.000.000.000 VND với lã suất 3,9%/năm đã được dùng để thể chấp, cảm có đảm bảo cho Hợp đồng vay tín dụng số: 02/2024/590363/HĐTD ngày 02 tháng 12 năm 2024 tại Ngân hàng BIDV Lâm Đồng.

4.2. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Tây Ninh14.527.114.0008.181.704.267
Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Dịch Vụ Bạch Việt8.802.563.0558.802.563.055
Các khách hàng khác ()96.370.648.331106.772.580.710
Cộng119.700.325.386123.756.848.032

() Tại ngày 31/12/2024, mỗi khoản phải thu các khách hàng khác có số dư nhỏ hơn 10% tổng số phải thu ngắn hạn của khách hàng.

(Xem tiếp trang sau)

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)

4.3. Trả trước cho người bán ngắn hạn

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Trả trước cho người bán là các bên liên quan-4.512.000.000
Trả trước cho người bán:
Ông Lê Hữu Chiến-49.930.000.000
Công ty TNHH Trọng Tín (a)18.328.863.27024.088.958.380
Ông Nguyễn Viết Lương (b)8.195.416.7998.195.416.799
Công ty TNHH Công Nghệ Mới Nguyễn Vinh (c)5.571.153.300-
Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Khoáng sân Việt (d)3.220.123.0003.220.123.000
Công ty CP Đầu Tư Xây Dụng TM Trường Thành (e)9.998.553.0009.998.553.000
Các nhà cung cấp khác ()14.652.839.91824.838.176.530
Cộng59.966.949.287124.783.227.709

(b) Là khoản trả trước cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với các Thừa đất số 12, 238, 35, 27, 28, 29, 30, 31, 04, 198, 01, 05, 06, 32, 198, 50, 37, 03, 07, 10, 14, 18, 203 Tờ bản đồ số 48 (2013), 49 (2013), 61 (2013), 62 (2013) tọa lạc tại thôn Tân Phú, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng theo Hợp đồng kỹ kết ngày 08 tháng 11 năm 2019. Tuy nhiên, do chưa hoàn thành thủ tục chuyển nhượng nên khoản trả trước không biến động trong 2 năm qua.

(a) Là khoản trả trước cho Công ty TNHH Trọng Tín liên quan đến Dự án xây dựng hồ chứa nước Đông Thanh theo Hợp đồng số 01/2022/HBKT-LHC-TT ngày 17 tháng 01 năm 2022 và Dự án xây dựng hồ chứa nước KaZam, Đơn Dương theo Hợp đồng số 01KZ/2023/HB-LHC-TT ngày 29 tháng 11 năm 2023. Công trình này đang tạm ngừng do vấn đề địa chất khu vực vượt tầm xử lý của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.

(d) Là khoản trả trước cho việc lập hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản và gia hạn giấy phép khai thác mở Cao Lanh khu vực xã Lộc Châu, thành phố Bảo Lộc và xã Lộc Tân, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng, gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản bentonite và sét gạch ngói số 37/GP-UBND ngày 11 tháng 05 năm 2007 tại xã Tam Bố, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Do thủ tục gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản chưa hoàn tất nên số tiền ứng trước này vẫn không thay đổi trong 2 năm qua.

(c) Là khoản trả trước để mua máy nghiên côn TEREX TC1300 theo Hợp đồng ký kết ngày 16 tháng 12 năm 2024.

(e) Là khoản trả trước cho Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Trường Thành theo Hợp đồng số 2401/2022/HB/ICCO40-TT để thực hiện thi công cho công trình Hồ chứa nước Ta Hoét. Công trình này hiện chưa thể khởi công do vương công tác giải phóng mặt bằng tủ cơ quan có thẩm quyền.

() Tại ngày 31/12/2024, trả trước các nhà cung cấp khác có số dư mỗi khoản trả trước dưới 10% tổng số trả trước cho người bán ngắn hạn.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

4.4. Phải thu khác

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Ngắn hạn:
Phải thu khác là các bên liên quan – Xem thêm Mục 8 Phải thu khách hàng mảng xây lắp Phải thu người lao động Phải thu khác23.350.065.000-75.797.521.000-
4.425.873.866(4.425.873.866)4.425.873.866(4.425.873.866)
6.424.843.928-14.404.356.617(19.780.700)
1.294.530.508(118.932.268)1.170.415.491(118.932.268)
Cộng35.495.313.302(4.544.806.134)95.798.166.974(4.564.586.834)
Dài hạn:
Ký cước, ký quỹ3.202.601.466-3.085.352.449-

4.5. Nợ xấu

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Tổng giá trị các khoản phải thu khách hàng quá hạn30.325.155.5043.250.790.06137.836.777.5358.223.627.039
Tổng giá trị các khoản phải thu khác quá hạn4.542.806.134-4.609.449.13440.240.100
Cộng34.867.961.6383.250.790.06142.446.226.6698.263.867.139

Ban Tổng Giám đốc đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu quá hạn là thấp và một số khách hàng không thể liên lạc và một số khách hàng đang tranh chấp.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỔO)


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạn
Công ty TNHH SX TMịch Vụ Bạch Việtông ty CP Công trình & Thương Mại Giaoông vận tải Quân lý Dự ánầu tư xây dựng cácông trình Tp.HCM –ông trình Đê bao Bàồng8.802.563.055-Trên 3 năm8.802.563.055-Trên 3 năm
3.528.200.000-Trên 3 năm3.528.200.000-Trên 3 năm
Các khách hàng khác942.354.052-Trên 3 nămừ 6 tháng đếnên 3 năm942.354.052-Trên 3 nămừ 6 tháng đến trên3 năm
21.594.844.5313.250.790.06129.173.109.5628.263.867.139
Cộng34.867.961.6383.250.790.06142.446.226.6698.263.867.139




BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)

4.6. Hàng tồn kho

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu85.328.481.129-80.170.590.104-
Công cụ, dụng cụ2.259.013.442-1.914.859.110-
Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang ()43.503.111.859-30.916.462.096-
Thành phẩm11.741.901.181(835.242.862)28.252.674.869(835.242.862)
Hàng hóa2.638.964.794(715.562.007)2.014.060.306(715.562.007)
Cộng145.471.472.405(1.550.804.869)143.268.646.485(1.550.804.869)
() Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang chỉ tiết nhự sau:
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Hồ chứa nước Đông Thanh5.801.093.5487.469.204.899
Hồ chứa nước Ka Zam938.266.1522.179.724.250
Hồ chứa nước Tha La13.800.148.039-
Hồ chứa nước Tà Hoét1.421.318.7061.365.291.035
Tuyến Suối Nhum ()4.250.339.2444.250.339.244
Rạch Cái Cầu3.382.120.6134.157.086.195
Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang khác13.909.825.55711.494.816.473
Cộng43.503.111.85930.916.462.096

() Công trình này đang tạm ngừng thực hiện do bị vướng thù tục giải phóng mặt bằng.

(Xem tiếp trang sau)

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

4.7. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Đầu tư đất tại xã Liên Hiệp, Đức Trọng, Lâm Đồng130.859.874.000-
Đầu tư đất tại xã Ninh Gia, Đức Trọng, Lâm Đồng17.668.525.000-
Mua quyền sử dụng đất12.447.005.5007.047.005.500
Mua sắm tài sản6.415.560.000-
Xây dựng cơ bản công trình trạm trộm4.358.600.595-
Dự án Hệ nghiên Camly-22.906.734.624
Xây dựng nhà văn phòng, bờ kè, sản bãi thuộc dự án Tân Phú-3.874.410.560
Khác12.751.502.3894.922.556.649
Cộng184.501.067.48438.750.707.333
4.8. Chỉ phí trả trước dài hạn
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Chỉ phí cấp quyền khai thác khoáng sản ()14.681.164.42315.175.702.880
Chỉ phí bóc tầng phủ Ninh Thuận3.199.091.206-
Chỉ phí sử dụng đất có thời hạn7.137.149.7837.318.360.109
Công cụ, dụng cụ xuất dùng9.061.215321.950.196
Cộng25.026.466.62722.816.013.185
() Chỉ phí cấp quyền khai thác khoáng sản được chi tiết như sau:
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Quyền khai thác mổ Đại Lào13.209.729.98213.703.867.246
Quyền khai thác mổ Nthon Hạ1.427.335.4411.299.114.567
Quyền khai thác mổ Tutra44.099.000172.721.067
Cộng14.681.164.42315.175.702.880

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỔO)


Tăng, giảm tài sản cổ định hữu hình


Khoản mụcNhà cửa, vật kiến trúc VNDMáy móc, thiết bị VNDPhương tiện vận tải, truyền đản VNDThiết bị, dụng cụ quản lý VNDCây lâu năm VNDTài sản cố định hữu hình khác VNDTổng cộng VND
Nguyên giá:
Tại ngày 01/01/2024Tăng trong năm Thanh lý, nhưng bán152.849.419.22717.165.433.906461.594.755.30253.307.704.083(5.424.718.607)293.183.225.59635.509.421.592(9.956.000.000)2.934.046.915657.573.636520.611.939536.407.819911.618.466.798106.640.133.217(15.380.718.607)
Tại ngày 31/12/2024170.014.853.133509.477.740.778318.736.647.1883.591.620.551520.611.939536.407.8191.002.877.881.408
Giá trị hao mòn lũy kế:
Tại ngày 01/01/2024Khâu hao trong năm Thanh lý, nhưng bán82.821.958.99710.868.049.411306.890.390.02933.883.025.100(2.337.085.878)185.355.909.22735.371.046.337(8.482.441.734)1.893.943.841471.535.291520.611.939316.407.819577.799.221.85280.593.656.139(10.819.527.612)
Tại ngày 31/12/202493.690.008.408338.436.329.251212.244.513.8302.365.479.132520.611.939316.407.819647.573.350.379
Giá trị còn lại:
Tại ngày 01/01/202470.027.460.230154.704.365.273107.827.316.3691.040.103.074-220.000.000333.819.244.946
Tại ngày 31/12/202476.324.844.725171.041.411.527106.492.133.3581.226.141.419-220.000.000355.304.531.029
Giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024 của TSCD Mục 4.16.
Nguyên giá của TSCD hữu hình cuối ký đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 352.246.362.394 VND.

잠시에


Khoản mụcQuyền sử dụng đất VNDChỉ phí thăm dò hầm mỏ VNDPhần mềm máy vi tính VNDTổng cộng VND
Nguyên giá:
Tại ngày 01/01/2024 Thanh lý, nhượng bản37.899.831.876 (18.000.000.000)2.528.795.098 -640.464.500 -41.069.091.474 (18.000.000.000)
Tại ngày 31/12/202419.899.831.8762.528.795.098640.464.50023.069.091.474
Giá trị hao mòn lũy kế:
Tại ngày 01/01/2024 Khẩu hao trong năm2.459.861.752 436.827.5402.528.795.098 -640.464.500 -5.629.121.350 436.827.540
Tại ngày 31/12/20242.896.689.2922.528.795.098640.464.5006.065.948.890
Giá trị còn lại:
Tại ngày 01/01/202435.439.970.124--35.439.970.124
Tại ngày 31/12/202417.003.142.584--17.003.142.584
Giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024 của TSCD vô hình là 6.234.898.700 VND đã được dùng để thể chấp, cảm cố, đảm bảo cho các khoản vay - Xem thêm Mục 4.16.
Nguyên giá TSCD vô hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 4.210.745.598 VND.


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Công ty TNHH Xây dựng VINCI VINA7.950.072.8067.950.072.806977.580.995977.580.995
Công ty TNHH Hòa Thành Tiến4.888.757.5554.888.757.555915.316.796915.316.796
Công ty TNHH Trong Tín11.542.622.67811.542.622.678--
Công ty CP Co khí và Xây lắp 2764.732.257.0004.732.257.000--
Phải trả cho các đối tượng khác ()62.604.508.46762.604.508.46757.742.466.16957.742.466.169
Cộng91.718.218.50691.718.218.50659.635.363.96059.635.363.960
() Tại ngày 31/12/2024, phải trả cho các đối tượng khác có số dư mỗi đối tượng dưới 10% tổng số phải trả người bán ngắn hạn.



BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)

4.12. Người mua trả tiền trước


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Ban Quản lý Dự án Đầu tư và Xây dựng Công trình NN&PT Nông Thôn Lâm Đồng (a)75.200.000.00075.200.000.000
Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng và Công trình công cộng huyện Lâm Hà (b)25.449.744.51931.759.595.042
Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng và Công trình CC huyện Đơn Dương (c)20.110.866.09634.132.179.088
BDL DA Ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Dương (d)16.356.600.000-
Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Tây Ninh-32.611.363.000
Công ty TNHH Tài Phước (e)10.000.000.000-
Các khách hàng khác8.886.853.49121.705.928.442
Cộng156.004.064.106195.409.065.572

(d) Người mua trả tiền trước là BDL DA Ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Dương liên quan đến công trình nào vết và gia có tuyến Suối Cái từ cầu Thợ Út đến sông Đồng Nai theo Hợp đồng số 41/HE-XD ngày 21 tháng 12 năm 2024.

(e) Là khoản ứng trước mua đất của Công ty TNHH Tài Phước theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các lỗ đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng ngày 09 tháng 10 năm 2024.

(a) Người mua trả tiền trước là BQL DA ĐT&XD Công trình NN&PTNT Lâm Đồng liên quan đến công trình Ta Hoét theo Hợp đồng số 866/2021/HĐXL-ĐTXDCT ngày 20 tháng 12 năm 2021 và công trình Kênh Đạ Ròn theo Hợp đồng số 480/2021/HĐXL-ĐTXDCT ngày 06 tháng 09 năm 2021. Công trình này hiện chưa thể khởi công do vướng công tác giải phóng mặt bằng từ cơ quan có thẩm quyền.

(b) Người mua trả tiền trước là Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây Dựng và Công trình công cộng huyện Lâm Hà liên quan đến công trình đập Đông Thanh Lâm Hà và Hệ thống kênh Đông Thanh, Lâm Hà theo Hợp đồng số 222/HĐ-TCXD ngày 23 tháng 12 năm 2021. Công trình này đang tạm ngừng do vấn đề địa chất khu vực vượt tầm xử lý của cơ quan chuyên môn cấp tính.

(c) Người mua trả tiền trước là BQL DA ĐT&XD và Công trình công cộng huyện Đơn Dương liên quan đến công trình xây dựng hồ chứa nước Kazam, huyện Đơn Dương theo Hợp đồng số 21/2023/HĐXD-BQLDA ngày 25 tháng 09 năm 2023.

(Xem tiếp trang sau)

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỔO)


Tại ngày 31/12/2024 VNDTrong năm VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải thuPhải nộpĐã nộpPhải nộpPhải thuPhải nộp
Thuế giá trị gia tăng6.591.732.8812.827.398.83823.067.528.02323.059.156.9304.857.009.4721.101.046.522
Thuế xuất, nhập khẩu8.697.9068.697.906260.981.898260.981.898--
Thuế thu nhập doanh nghiệp2.192.22615.882.062.65221.831.071.70032.977.299.579479.027.2385.212.669.785
Thuế thu nhập cá nhân-798.535.0368.144.608.1658.140.122.290-803.020.911
Thuế tài nguyên109.574.405130.5601.211.057.1021.165.373.77863.853.16192.640
Thuế nhà đất và tiền thuế đất-67.244.3335.447.089.3967.645.419.5272.131.085.798-
Các loại thuế khác-9.548.550682.716.034653.980.4953.000.00041.284.089
Các khoản phí, lệ phí1.526.900-22.488.33322.488.3331.526.900-
Cộng6.713.724.31819.593.617.87560.667.540.65173.924.822.8307.535.502.5697.158.113.947

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

4.14. Chi phí phải trả ngắn hạn


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Trích trước chi phí hoàn nguyên mỗi trường1.388.806.2791.257.391.628
Trích trước chi phí mua nguyên vật liệu1.996.107.255-
Trích trước cung cấp quyền khai thác mỏ Camly-1.476.216.131
Trích trước giá vốn công trình xây dựng2.302.206.3855.313.266.659
Các khoản trích trước khác128.713.980419.996.467
Cộng5.815.833.8998.466.870.885
4.15. Phải trả khác
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Ngắn hạn:
Phải trả khác là các bên liên quan-412.861.370
Kinh phí công đoàn746.299.706549.744.660
Khoản tạm giữ chờ quyết toán công trình747.261.310747.261.310
Các khoản phải trả, phải nộp khác679.753.7522.850.475.434
Cộng2.173.314.7684.560.342.774
Dài hạn:
Nhận kỹ quỹ, kỹ cược dài hạn380.000.000510.000.000
Phải trả Công ty TNHH Hoàng Minh1.500.000.0001.500.000.000
Phải trả ông Bùi Trung Thu2.392.445.7342.392.445.734
Cộng4.272.445.7344.402.445.734

(Xem tiếp trang sau)


Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
Ngắn hạn:
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam76.672.458.15276.672.458.152113.016.260.13346.088.004.4769.744.202.4959.744.202.495
Ngân hàng TMCP Công7.245.709.2707.245.709.2707.245.709.27010.233.513.72510.233.513.72510.233.513.725
Thương Việt Nam Vay các bên liên quan - Xem thêm Mục 81.753.533.3341.753.533.3345.088.000.0008.304.466.6664.970.000.0004.970.000.000
Vay đối tượng khác Nợ dài hạn đến hạn phải trả30.000.00030.000.000-10.000.00040.000.00040.000.000
12.000.000.00012.000.000.00012.000.000.00015.000.000.00015.000.000.00015.000.000.000
Cộng97.701.700.75697.701.700.756137.349.969.40379.635.984.86739.987.716.22039.987.716.220
Dài hạn:
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam27.000.000.00027.000.000.000-12.000.000.00039.000.000.00039.000.000.000
Tổng cộng124.701.700.756124.701.700.756137.349.969.40391.635.984.86778.987.716.22078.987.716.220

tin chi tiết các khoản vay như sau:

Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam:

mục đích vay: bo sung vốn lưu động.

Tài sản đảm bảo: Hợp đồng tiền gửi số: 206/2024/590363/HDTG ngày 02 tháng 12 năm 2024


Hạn mức vay:20.000.000.000 VND.
Thời hạn vay:Theo từng lần trên Giấy nhận nợ, tối đa không quá 03 tháng.
Lãi suất:Theo từng lần trên Giấy nhận nợ, lãi suất trung bình 7,73%/năm.
Mục đích vay:Bỗ sung vốn lưu động.
Tài sản đảm bảo:Vay tín chấp không có tài sản đảm bảo.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỔO)


Vay dài hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam:


95.000.000.000 VND.
60 tháng.
9,30%/năm, áp dụng lãi suất thả nổi, điều chỉnh 06 tháng/lần vào các ngày đầu quý.
Tài trợ các chỉ phí Tập đoàn đã đầu tư 61 máy móc thiết bị và phương tiện vận tải phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn.
Những quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất thuê (nhà làm việc) tại 87 Đường Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng được nêu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 01/2023/590344/HDBD ngày 28/03/2023 với giá trị định giá là 51.925.000.000 VND - Xem thêm các Mục 4.9 và 4.10.
Những máy móc thiết bị và phương tiện vận tài được nêu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 02/2023/590344/HDBD ngày 29/03/2023 với giá trị định giá lần lượt là 10.500.000.000 VND và 38.110.000.000 VND - Xem thêm Mục 4.9.
Những máy móc thiết bị, phương tiện vận tài và thiết bị dụng cụ quản lý được nêu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 03/2023/590344/HDBD ngày 29/03/2023 với giá trị định giá lần lượt là 54.500.000.000 VND; 4.300.000.000 VND và 200.000.000 VND - Xem thêm Mục 4.9.
Những phương tiện vận tài được nêu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 04/2023/590344/HDBD ngày 29/03/2023 với giá trị định giá là 24.790.000.000 VND - Xem thêm Mục 4.9.
Hàng tồn kho của Công ty cổ phần Khoáng Sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng tại các kho được mô tả trong Bảng Tổng hợp tổn kho thời điểm ngày 30/09/2024 của Công ty cổ phần Khoáng Sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng được nêu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 06/2023/590344/HDBD ngày 15/12/2023 với giá trị định giá là 93.976.595.309 VND.
Toán bộ Khoản phải thu của Công ty cổ phần Khoáng Sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng theo Bảng tổng hợp phải thu khách hàng đến thời điểm 30/09/2024 của Công ty cổ phần Khoáng Sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng được nêu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 07/2023/590344/HDBD ngày 15/12/2023 với giá trị định giá là 78.254.256.396 VND.


Hạn mức vay:
Thời hạn vay:
Lãi suất:
Mục đích vay:
Tài sản đảm bảo bao gồm:

(Xem tiếp trang sau)

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)

4.17. Dự phòng phải trả

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Ngắn hạn:
Dự phòng bảo hành công trình xây dựng5.143.515.3718.535.030.889
Dài hạn:
Chỉ phí sửa chữa TSCD định kỳ986.500.000986.500.000

4.18. Phải trả người lao động

Là khoản phải trả công nhân viên tại ngày 31/12/2024, bao gồm lương tháng 12 và các khoảng thưởng của năm 2024.

4.19. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại20%20%
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ4.073.807.9962.045.757.551

(Xem tiếp trang sau)

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THỔO)


4.20.1. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu


Các khoản mục thuộc vốn chủ sở nhu
Vốn góp của chủ sở hữu VNDThắng dữ vốn cổ phần VNDQuỹ đầu tư phát triển VNDLợi nhuận sau thuế chưa phân phối VNDLợi ích cổ động không kiểm soát VNDCộng VND
Tại ngày 01/01/2023144.000.000.0009.052.708.180169.699.262.59968.429.402.444221.461.612.207612.642.985.430
Lãi trong năm trước---81.668.750.70144.606.002.519126.274.753.220
Chia cổ tức từ quỹ đầu từ phát triển--(4.041.104.409)(3.158.895.591)-(7.200.000.000)
Chia cổ tức---(21.600.000.000)(20.534.201.200)(42.134.201.200)
Trích các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu--46.613.874.998(46.613.874.998)--
Tại ngày 01/01/2024144.000.000.0009.052.708.180212.272.033.18878.725.382.556245.533.413.526689.583.537.450
Lãi trong năm nay---66.967.012.99949.969.280.806116.936.293.805
Chia cổ tức---(36.000.000.000)(24.746.098.000)(60.746.098.000)
Trích các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu--1.512.439.618(1.512.439.618)--
Trích quỹ khen thưởng phúc lợi---(300.000.000)-(300.000.000)
Thay đổi từ hợp nhất kinh doanh---266.091.572453.891.903719.983.475
Tại ngày 31/12/2024144.000.000.0009.052.708.180213.784.472.806108.146.047.509271.210.488.235746.193.716.730

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)

4.20.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Vốn góp của cổ đông144.000.000.000144.000.000.000
4.20.3.Cổ phiếu
Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành14.400.00014.400.000
Số lượng cổ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng14.400.00014.400.000
Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành14.400.00014.400.000
Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/ cổ phần.
4.20.4. Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi sau thuế của cổ đồng của công ty mẹ Trích quỷ khen thưởng phúc lợi66.967.012.99981.668.750.701 (300.000.000)
Lãi sau thuế để tính lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu66.967.012.99981.368.750.701
Số cổ phần lưu hành bình quân trong kỷ14.400.00014.400.000
Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu4.6505.651
4.21. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Ngoại tế các loại:
USD12.438,3333.624,33
Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Nguyên tê VNDNguyên tê VND
Nợ khó đòi đã xử lý:
Ban QLDA Đầu tư và xây dựng
CTCC huyện ĐạTếh-2.033.760.000
Đối tượng khác-4.003.222.233
-6.036.982.233
Cộng--

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

  1. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOÀN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu thi công ()1.077.728.496.547993.715.201.309
Doanh thu kinh doanh VLXD và khai thác mỏ52.305.799.07344.251.728.359
Doanh thu gồm sử chịu lửa32.413.134.90932.241.128.856
Doanh thu gạch13.503.059.54521.393.841.549
Doanh thu cao lanh17.840.494.95723.938.255.893
Doanh thu điện năng lượng mặt trời, cho thuê nhà xưởng ('')13.001.031.1714.268.356.375
Tổng cộng1.206.792.016.2021.119.808.512.341

() Doanh thu thi công công trình tăng 9% so với năm trước chủ yếu do các công trình định trệ các năm trước đã được thi công trở lại sau thời gian dài vướng công tác giải phóng mặt bằng.

(*) Doanh thu điện năng lượng mặt trời và cho thuê nhà xưởng tăng 184% so với năm trước chủ yếu do Tập đoàn khai thác hết công suất hoạt động kho bãi, văn phòng.

5.2. Giá vốn hàng bán

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá vốn thi công ()911.709.666.784785.724.090.497
Giá vốn kinh doanh VLX D và khai thác mỏ28.153.144.7135.174.454.278
Giá vốn gồm sử chịu lửa22.462.472.58221.629.296.647
Giá vốn gạch3.623.407.7157.912.283.359
Giá vốn cao lanh11.419.186.50717.775.961.199
Giá vốn điện năng lượng mặt trời, cho thuê nhà xưởng4.996.871.8404.250.046.360
Cộng982.364.750.141842.466.132.340

() Giá vốn thi công năm nay tăng so với năm trước do doanh thu thi công năm 2024 tăng như được thuyết minh tại Mục 5.1.

5.3. Doanh thu hoạt động tài chính

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền gửi3.310.244.1945.844.737.325
Lãi chênh lệch tỷ giá88.510.06353.473.329
Doanh thu tài chính khác-747.686
Cộng3.398.754.2575.898.958.340

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)

5.4. Chỉ phí tài chính

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền vay3.390.950.7494.298.962.979
Lỗ chênh lệch tỷ giá217.498.349263.962.310
Chỉ phí tài chính khác78.151.570108.214.456
Cộng3.686.600.6684.671.139.745
5.5. Chỉ phí bán hàng
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí nhân viên359.907.015373.258.493
Chỉ phí nguyên vật liệu, bao bì1.733.695.2121.796.872.161
Chỉ phí khẩu hao TSCD29.533.33229.533.332
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài166.638.40134.965.356
Chỉ phí bằng tiền khác2.661.098.908927.798.112
Cộng4.950.872.8683.162.427.454
5.6. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí nhân viên quản lý63.215.578.79075.971.374.522
Chỉ phí vật liệu quản lý2.260.197.7242.901.538.088
Chỉ phí đồ dùng văn phòng1.730.404.9372.460.715.630
Chỉ phí khẩu hao TSCD5.711.323.5178.968.336.701
Thuế, phí và lệ phí1.837.778.6952.504.362.595
Chỉ phí dự phòng(2.565.187.953)6.106.813.240
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài3.610.232.0084.182.747.852
Chỉ phí bằng tiền khác19.668.644.95415.905.734.120
Cộng95.468.972.672119.001.622.748

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp giảm 46% so với năm trước do hoàn nhập chỉ phí dự phòng phải thu khó đòi trong năm do Tập đoàn đã thu hồi được nợ.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)

5.7. Thu nhập khác

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định937.535.9813.478.885.065
Bán vật tư152.804.9862.001.079.401
Lãi thanh lý quyền sử dụng đất và bất động sản đầu tư ()24.509.313.182-
Hoàn nhập khoản dự phòng bảo hành công trình (*)2.429.585.869529.940.716
Thu nhập khác955.134.3264.761.857.815
Cộng28.984.374.34410.771.762.997

() Là lãi thanh lý quyền sử dụng đất và bất động sản tại 251-251A Ung Văn Khiêm, Phường 25, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh theo Hợp đồng Mua bán nhà ở và chuyển nhượng Quyền sử dụng đất ngày 27/11/2024 với giá chuyển nhượng là 46.800.000.000 VND (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

(*) Là khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành của các công trình đã hết hạn bảo hành.

5.8. Chi phí khác

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá vốn từ bán vật tư1.345.219.2541.872.760.197
Các khoản bị phạt1.144.684.0772.119.751.538
Chỉ phí khác991.822.7081.354.575.215
Cộng3.481.726.0395.347.086.950
Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu522.617.775.745471.190.638.957
Chỉ phí nhân công187.699.245.958191.309.028.321
Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định81.085.566.17984.696.398.933
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài252.363.693.534161.010.360.301
Chỉ phí khác bằng tiền36.191.586.05849.640.185.690
Cộng1.079.957.867.474957.846.612.202

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)

5.10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế trong kỷ được xác định như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm147.213.788.116161.293.445.277
Công: Các khoản điều chỉnh tăng904.176.5084.780.266.436
Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm-(19.225.100.569)
Trừ: Lỗ năm trước chuyển sang-(1.341.555.539)
Trừ: Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng Bất động sản(43.815.518.413)-
Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh104.302.446.211145.507.055.605
Thuế suất thuế TNDN hiện hành20%20%
Chỉ phí thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh20.860.489.24229.101.411.121
Trừ: Thuế TNDN được ưu đổi-(39.365.260)
Công: Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng Bất động sản8.763.103.683-
Công: Truy thu thuế TNDN theo QD số 2180/QD-CCT ngày 19/07/2024 của Chỉ Cục thuế quản Bình Thạnh293.945.920-
Công: Truy thu thuế TNDN theo Quyết định số 2417/QĐ-CTLĐO ngày 15 tháng 09 năm 2023 của Cục thuế Lâm Đồng-9.742.703
Công: Điều chỉnh thuế TNDN của năm trước3.059.760.7345.013.598.926
Trừ: Điều chỉnh thuế TNDN các năm trước(671.754.823)-
Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm32.305.544.75634.085.387.490

5.11. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại

Tài sản thuế TNDN hoán lại, thuế TNDN hoán lại phải trả của Tập đoàn và những biến động trong kỳ và năm trước được trình bày như sau:

Các khoản điều chỉnh tăng, giảm thu nhập chịu thuế chú yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TND không được xem là chi phí, thu nhập khi tính thuế TNDN như: chi phí nộp phạt vi phạm hành chính, chi phí khẩu hao tài sản có định là xe ôtô với nguyên giá vượt quá 1,6 tỷ, chi phí không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí không có chứng từ hợp lệ.


Lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho VNDKhẩu hao TSCD VNDCộng VND
Tại ngày 01/01/2023(2.523.418.947)(455.643.170)(2.979.062.117)
Hạch toán là chi phí (thu nhập) trong kết quả kinh doanh năm trước821.482.187111.822.380933.304.567
Điều chỉnh khác-(1)(1)
Tại ngày 01/01/2024(1.701.936.760)(343.820.791)(2.045.757.551)
Hạch toán là chi phí (thu nhập) trong kết quả kinh doanh năm nay1.672.854.684(3.700.905.129)(2.028.050.445)
Tại ngày 31/12/2024(29.082.076)(4.044.725.920)(4.073.807.996)

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)

  1. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIÊN TỊ HỢP NHÁT

6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường125.349.969.403101.185.553.385
6.2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường(79.635.984.867)(57.689.291.127)

7. BÁO CÁO BỘ PHẬN

Nhằm phục vụ mục đích quản lý, Tập đoàn có quy mô hoạt động trên toàn quốc phân chia hoạt động của mình thành các bộ phận chính yếu theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh như sau:

Kinh doanh vật liệu xây dựng và khai thác mỏ;

Thi công công trình;

Sản xuất gạch;

Sản xuất và kinh doanh gồm sử chịu lửa;

Khai thác và chế biến cao lạnh;

Điện năng lượng mặt trời và cho thuê nhà xưởng

(Xem tiếp trang sau)


Chỉ tiêuThi công trình VNDKinh doanh VLX D và khai thác mỏ VNDGốm sứ chịu lửa VNDGạch VNDCao lanh VNDKhác VNDLoại trừ VNDTổng cộng VND
Doanh thu thuần1.144.146.803.24976.563.341.76932.413.134.90940.568.047.98517.840.494.95713.001.031.171(119.749.272.137)1.204.783.581.903
GVHB985.892.136.96956.213.001.29722.461.479.98229.713.316.44311.348.391.2754.996.871.840(128.260.447.665)982.364.750.141
Lãi gộp158.254.666.28020.350.340.4729.951.654.92710.854.731.5426.492.103.6828.004.159.3318.511.175.528222.418.831.762
Chỉ phi bán hàng911.997.0271.929.334.3091.733.695.2123.402.805372.443.515--4.950.872.868
Chỉ phi QLDN79.973.546.1922.230.506.8684.258.108.5487.980.011.6182.472.662.998444.291.517(1.890.155.069)95.468.972.672
Lợi nhuận từ HĐ kinh doanh77.369.123.06116.190.499.2953.959.851.1672.871.317.1193.646.997.1697.559.867.81410.401.330.597121.998.986.222
Doanh thu tài chính48.829.807.2636.231.300.942227.6451.206.466.18013.382.8799.483.655(52.891.914.307)3.398.754.257
Chỉ phí tài chính81.550.4695.397.211.38016.483.333-3.604.949-(1.812.249.463)3.686.600.668
Lợi nhuận HĐ tài chính48.748.256.794834.089.562(16.255.688)1.206.466.1809.777.9309.483.655(51.079.664.844)(287.846.411)
Thu nhập khác60.087.257.569274.726.5603.727.39318.199.4285.535.5243.894.317(31.408.966.447)28.984.374.344
Chỉ phí khác12.824.580.3431.086.329.73719.739.20815.786.2382.980.3957.980.829(10.475.670.711)3.481.726.039
Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận trước thuế47.262.677.226(811.603.177)(16.011.815)2.413.1902.555.129(4.086.512)(20.933.295.736)25.502.648.305
173.380.057.08116.212.985.6803.927.583.6644.080.196.4893.659.330.2287.565.264.957(61.611.629.983)147.213.788.116
Chỉ phí thuế TNDN32.305.544.756

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THỔO)


Các thông tin khác


Thi công cộng trìnhVLXD và khai thác mỏGôm sử chịu lừaGạchCao lanhKhácLoại trừTổng cộng
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 31/12/2024 VNDTổng cộng
Tài sản của bộ phận
Tài sản không phân bổ1.237.257.049.26382.793.689.30235.050.756.13143.869.275.85519.292.266.53814.058.991.033(239.783.354.348)1.192.538.673.774
4.073.807.9964.073.807.996
Tổng tải sản1.241.330.857.25982.793.689.30235.050.756.13143.869.275.85519.292.266.53814.058.991.033(239.783.354.348)1.196.612.481.770
Nợ phải trả của bộ phận425.634.499.19328.482.288.86612.057.993.42415.091.698.3876.636.833.2304.836.506.830(42.321.054.890)450.418.765.040
Thi công cộng trìnhKinh doanh VLXD và khai thác mỏGốm sứ chịu lửaGạchCao lanhKhácLoại trừTổng cộng
Năm 2024 VNDNăm 2024 VNDNăm 2024 VNDNăm 2024 VNDNăm 2024 VNDNăm 2024 VNDNăm 2024 VNDNăm 2024 VND
Chi phí mua sầm tải sản Chi phí khẩu hao94.501.305.22434.745.885.536-1.283.981.972120.300.000-(24.011.339.515)106.640.133.217
72.726.726.6615.199.810.557713.752.4671.805.220.760414.926.9051.249.485.787(1.024.356.958)81.085.566.179

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THỔO)


Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023


Chỉ tiêuThi công công trình VNDKinh doanh VLX D và khai thác mỏ VNDGốm sứ chịu lửa VNDGạch VNDCao lanh VNDKhác VNDLoại trừ VNDTổng cộng VND
Doanh thu thuần GVB1,026,145,184,30585,087,885,19432,241,128,85645,770,817,42423,938,255,8934,268,356,375(98,180,494,870)1,119,271,133,177
Lãi gộp820,708,341,30550,025,842,13721,636,046,64731,477,916,17617,769,211,1994,250,046,360(103,401,271,484)842,466,132,340
Chỉ phi bán hàng205,436,843,00035,062,043,05710,605,082,20914,292,901,2486,169,044,69418,310,0155,220,776,614276,805,000,837
Chỉ phi VLDN946,996,55323,955,6561,796,872,1613,440,841391,162,243--3,162,427,454
Lợi nhuận từ HĐ kinh doanh102,250,048,1691,847,561,2644,898,439,5976,683,993,3173,229,330,541354,182,587(261,932,727)119,001,622,748
102,239,798,27833,190,526,1373,909,770,4517,605,467,0902,548,551,910(335,872,572)5,482,709,341154,640,950,635
Doanh thu tài chính42,547,862,24417,084,051,4962,222,408798,277,674678,1606,472,326(54,540,605,968)5,898,958,340
Chỉ phí tài chính80,195,0705,296,027,80959,147,777-13,229,407448,689(777,909,007)4,671,139,745
Lợi nhuận HĐ tài chính42,467,667,17411,788,023,687(56,925,369)798,277,674(12,551,247)6,023,637(53,762,696,961)1,227,818,595
Thu nhập khác16,809,996,2112,462,796,0694,197,50283,093,5201,344,0703,150,439(8,592,814,814)10,771,762,997
Chỉ phí khác10,102,289,8152,927,600,500191,083,074270,2572,474,166(7,776,630,863)5,347,086,950
Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận trước thuế6,707,706,396(464,804,431)4,197,501(7,989,554)1,073,813676,273(816,183,951)5,424,676,047
151,415,171,84844,513,745,3933,857,042,5838,395,755,2102,537,074,476(329,172,662)(49,096,171,571)161,293,445,277
Chỉ phí thuế TNDN34,085,387,490
Chỉ phí thuế hoãn lại933,304,567

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THỔO)


Thi công trìnhVLXD và khai thác môGôm sư chju lửaGạchCao lanhKhácLoại trừTổng cộng
Tại ngày 01/01/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Tài sản của bộ phận
Tài sản không phân bổ1.072.290.998.52688.914.292.80433.691.014.47247.829.133.99525.014.760.7834.460.304.633(175.736.090.033)1.096.464.415.181
2.045.757.551------2.045.757.551
Tổng tài sản1.074.336.756.07788.914.292.80433.691.014.47247.829.133.99525.014.760.7834.460.304.633(175.736.090.033)1.098.510.172.732
Nợ phải trả của bộ phận369.350.601.07630.626.525.39011.604.868.88616.474.743.7168.616.333.5731.536.351.792(29.282.789.152)408.926.635.282
Thi công trìnhKinh doanh VLXD và khai thác môGốm sứ chịu lửaGạchCao lanhKhắcLoại trừTổng cộng
Năm 2023 VNDNăm 2023 VNDNăm 2023 VNDNăm 2023 VNDNăm 2023 VNDNăm 2023 VNDNăm 2023 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí mua sắm tài sản16.138.439.27219.115.778.489-2.897.853.276319.444.444-(727.272.728)37.744.242.753
Chỉ phí khẩu hao74.837.365.7827.015.481.000840.202.6302.241.370.180417.925.043668.317.704(1.324.263.406)84.696.398.933
Tập đoàn không có bảo cáo bộ phận theo khu vực địa lý vi hoạt động của Tập đoàn hoàn toàn tại Việt Nam, do đó không có sự khác nhau về rủi ro và lợi ích kinh tế theo khu vực địa lý cần thiết phải thuê tinh.

BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)

8. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

Danh sách các bên liên quan

1.Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm ĐồngCông ty con trực tiếp
2.Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40Công ty con trực tiếp
3.Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10Công ty con trực tiếp
4.Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh PhátCông ty con gián tiếp
5.Công ty TNHH Gạch Hiệp ThànhCông ty con gián tiếp
6.Công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông LBM Đắk NôngCông ty con gián tiếp
7.Công ty TNHH MTV LBM Tân PhúCông ty con gián tiếp
8.Công ty TNHH MTV LBM Lộc SơnCông ty con gián tiếp
9.Hội đồng quân tri, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soátNhân sự quân lý chủ chốt

Giao dịch nội bộ giữa các công ty trong Tập đoàn đã được loại trừ toàn bộ trong quá trình hợp nhất.

Tại ngày lập bảng cân đối kế toán hợp nhất, số dư phải thu (phải trả) với các bên liên quan như sau:


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
cảm ứng:
Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh - Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiên (a)8.440.000.000-
Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024) của công ty con (b)5.442.196.00053.267.521.000
Ông Hồ Tấn Dũng - Giám đốc công ty con (c)2.908.379.000-
Ông Lê Thanh Hòa - Phó Tổng Giám đốc công ty con (d)1.315.090.00016.530.000.000
Ông Trần Văn Hiến - Phó Tổng Giám đốc công ty con (e)460.000.0004.600.000.000
Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01/01/2025) của công ty con (f)4.784.400.0001.400.000.000
Cộng - Xem thêm Mục 4.423.350.065.00075.797.521.000

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 28, Tờ bản đồ số 34, thôn Gần Reo, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.905 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 30 tháng 03 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại thôn An Ninh (gần khu vực mỏ đá Tín Thái, Gần Reo) với diện tích 9.100 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 26 tháng 04 năm 2023.

(b) Đây là khoản phải thu từ ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc liên quan đến việc tạm ứng để đặt cọc mua đất như sau:

(a) Đây là khoản tạm ứng cho ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh - Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến liên quan đến việc đặt cọc mua đất tại Thừa đất số 35, Tờ bản đồ số 34 và Thừa đất số 33, Tờ bản đồ số 35, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 16.000 m², theo Hợp đồng ký kết ngày 21 tháng 07 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại thôn An Hiệp, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng theo Hợp đồng ký kết ngày 08 tháng 06 năm 2023.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

+ Quyền sử dụng đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.000 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 29 tháng 06 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 7.563 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 30 tháng 06 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 212, Tờ bản đồ số 10, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 9.539 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 214, Tờ bản đồ số 10, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 282 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 409 m² theo theo bản liệt kê tọa độ góc ranh trong Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 211, Tờ bản đồ số 10, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 5.036 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 03, Tờ bán đồ số 25 (2016), xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 7.439 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 03, Tờ bản đồ số 25 (2016), xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.671,7 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.

(c) Đây là khoản tiền tạm ứng cho ông Hồ Tấn Dũng - Giám đốc công ty con liên quan đến việc mua những quyền sử dụng đất sau:

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 225, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 6.920 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 19 tháng 04 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.901,4 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 15 tháng 03 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 335, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.407 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 23 tháng 04 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 336, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 7.945 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 23 tháng 04 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 227, Tờ bản đồ số 12, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 2.392 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 06 tháng 05 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 226, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 2.810,5 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 17 tháng 05 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 313, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.720 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 03 tháng 06 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.740,7 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 03 tháng 06 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 239, Tờ bản đồ số 12, thôn Kinh Tế Mới, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 2.294 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 30 tháng 06 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 3.222,9 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 03 tháng 07 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 8.751,6 m2 theo hợp đồng ký kết ngày 12 tháng 07 năm 2024.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.876,3 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 10 tháng 09 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 11.704,9 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 10 tháng 09 năm 2024.

(d) Đây là khoản phải thu từ ông Lê Thanh Hòa - Phó Tổng Giám đốc liên quan đến việc tam ứng để đặt cọc mua đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 29.000 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 19 tháng 06 năm 2023.

(e) Đây là khoản phải thu từ ông Trần Văn Hiến - Phó Tổng Giám đốc liên quan đến việc tam ứng để đặt cọc mua đất tại Thừa đất số 19, Tờ bản đồ số 05, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông với diện tích 3.990 m². theo Hợp đồng ký kết ngày 14 tháng 10 năm 2020; và tại Thôn 12, xã Nhân Cơ, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông theo Hợp đồng ký kết ngày 28 tháng 02 năm 2022.

(f) Đây là khoản tạm ứng cho ông Lê Cao Quang - Tổng giám đốc liên quan đến việc tạm ứng để đặt cọc mua đất như sau:

+ Quyền sử dụng đất tại xã Đại Lào, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 838 m2, theo Hợp đồng kỹ kết ngày 20 tháng 03 năm 2024.

+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 61, Tờ bản đồ số 05, thôn 02, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông theo Hợp đồng kỹ kết ngày 30 tháng 10 năm 2024.

Các khoản tạm ứng đặt cọc mua đất nêu trên đã được Hội đồng quản trị Tập đoàn phê duyệt.


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Vay - Xem thêm Mục 4.16:
Ông Lê Định Hiển - Chủ tịch HĐQT công ty mẹ Ông Nguyễn Văn Sơn - Tổng Giám đốc Công ty CP Đầu tư và Xây Dựng 40(1.753.533.334)(1.020.000.000)
-(3.950.000.000)
Cộng(1.753.533.334)(4.970.000.000)

Trong năm, Tập đoàn đã có giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Vay:
Ông Lê Đình Hiển – Chủ tịch HĐQT công ty mẹ Ông Nguyễn Văn Sơn – Tổng Giám đốc công ty con4.588.000.000500.000.000- 5.650.000.000
Cộng – Xem thêm Mục 4.165.088.000.0005.650.000.000

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Trả nợ vay:
Ông Lê Đình Hiển – Chủ tịch HĐQT công ty mẹ Bà Lê Thị Thủy – Thành viên BKS Ông Nguyễn Văn Sơn – Tổng giám đốc công ty con3.854.466.66650.000.000
-6.150.000.000
4.450.000.0001.700.000.000
Cộng – Xem thêm Mục 4.168.304.466.6667.900.000.000

Tập đoàn vay tiền từ các bên liên quan khi cần để bổ sung vốn lưu động. Khoản vay từ các bên có liên quan chịu lãi suất 0.2% đối với VND. Khoản vay này được bảo đảm và không có thời gian hoàn trả cụ thể.


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ tạm ứng:
Ông Hồ Tấn Dũng - Giám đốc công ty con21.436.904.000-
Ông Lê Đình Hiển - Chủ tịch HĐQT công ty mẹ4.600.000.000-
Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01/01/2025) công ty mẹ990.000.00013.500.000.000
Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024) công ty mẹ850.000.00046.196.000.000
Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh - Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến20.000.0009.520.000.000
Ông Lê Thanh Hoà - Phó Tổng Giám đốc công ty mẹ-16.530.000.000
Cộng27.896.904.00085.746.000.000
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Mua đất:
Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024) công ty mẹ41.507.550.000-
Ông Lê Thanh Hoà - Phó Tổng Giám đốc công ty mẹ14.877.000.000-
Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01/01/2025) công ty mẹ732.600.000-
Ông Hồ Tấn Dũng - Giám đốc công ty con18.528.525.000-
Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh - Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến1.080.000.000-
Cộng76.725.675.000-

Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)

Giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan là theo giá thỏa thuận. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan được thực hiện theo giá thỏa thuận.

Thù lao của từng thành viên Hội đồng quản trị công ty mẹ được hưởng trong năm như sau:


TênChức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Lê Đình HiểnChủ tịch HĐQT777.100.0001.345.611.727
Ông Trần Viết ThắngThành viên HĐQT120.000.000120.000.000
Bà Ngô Thu HươngThành viên HĐQT40.000.000-
Ông Trần Hùng PhươngThành viên HĐQT đã miễn nhiệm-45.000.000
Ông Lý Chủ HưngThành viên HĐQT30.000.00060.000.000
Ông Phan Công NgônThành viên HĐQT60.000.00060.000.000
Cộng1.027.100.0001.630.611.727


TênChức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Lê Văn QuýTổng Giám đốc1.119.252.0001.117.588.000
Ông Trần Đại HiềnPhó Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc đã miễn nhiệm579.172.000603.540.000
Ông Kim Ngọc ĐăngGiám đốc tài chính-10.000.000
Ông Hầu Văn TuấnKế toán trường400.908.000559.988.000
Bà Nguyễn Thị Thu Hương455.658.000259.428.000
Cộng2.554.990.0002.550.544.000

Thu nhập của từng thành viên Ban Tổng Giám đốc và các nhân viên quản lý chủ chốt khác công ty mẹ được hưởng trong năm như sau:


TênChức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Lê Đình HiểnChủ tịch HĐQT1,072.000.0002,144.000.000
Ông Trần Việt ThắngThành viên HĐQT432.600.0001,679.900.000
Ông Trần Hùng PhươngThành viên HĐQT đã miễn nhiệm-146.500.000
Bà Ngô Thu HươngThành viên HĐQT127.500.000-
Ông Lý Chủ HưngThành viên HĐQT2.000.00020.850.000
Ông Lê Văn QuýTổng Giám đốc91.600.000183.200.000
Ông Hầu Văn TuấnGiám đốc tài chính37.000.00069.000.000
Bà Nguyễn Thị Thu HươngKế toán trường21.004.00042.008.000
Cộng1,783.704.0004,285.458.000

Cổ tức đã chia cho từng thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các nhân viên quản lý chủ chốt khác công ty mẹ trong năm như sau:

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Thù lao của từng thành viên Ban Kiểm soát công ty mẹ được hưởng trong kỳ như sau:


TênChức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Lê Huy Sáuà Hoàng Thị Lụaà Nguyễn Thị LiênTrường Ban Kiểm soátành viên Ban Kiểm soátành viên Ban Kiểm soát60.000.00024.000.00024.000.00060.000.00024.000.00024.000.000
Cộng108.000.000108.000.000
Cổ tức đã chia cho từng thành viên Ban Kiểm soát công ty mẹ được hưởng trong kỹ như sau:
TênChức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Lê Huy Sáuà Hoàng Thị Lụaà Nguyễn Thị LiênTrường Ban Kiểm soátành viên Ban Kiểm soátành viên Ban Kiểm soát222.000.000328.000.000165.000.000444.000.000656.000.000330.000.000
Cộng715.000.0001.430.000.000
SỐ LIỆU SO SÁNH
Kết quả Hoạt động Kinh doanh Hợp nhất (Trích):
Năm 2023 VND(Được báo cáo lại)Năm 2023 VND(Đã được báo cáo trước đây)
Lãi cơ bản trên cổ phiếuãi suy giảm trên cổ phiếu5.6515.6515.6715.671

Việc báo cáo lại lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu nếu trên là do điều chỉnh trích quỹ khen thưởng phúc lợi để đảm bảo tính so sánh theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.

10. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

Tại ngày 07/03/2025, Tập đoàn đã bán thành công toàn bộ khoản đầu tư vào 1.836.000 cổ phiếu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 theo phương thức thỏa thuận. Như vậy, sau khi bán, Tập đoàn không còn mối liên hệ về vốn nào với Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.

Ngoài sự kiện trên, không có vấn đề hoặc tính huống nào khác phát sinh kẻ từ ngày 31/12/2024 có ảnh hưởng trong yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trong yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tính hình của Tập đoàn trong năm tài chính sắp tới.



Lê Văn Quý Tổng Giám đốc

Người lập

Lâm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025



Nguyễn Thị Thu Hương

Kế toán trưởng



BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng (dưới đây gọi tất là "Công ty") đệ trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính riêng định kèm đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:


TênChức vu
Ông Lê Đinh HiểnChủ tịch
Ông Trần Việt ThắngThành viên
Ông Lý Chủ HưngThành viên – miễn nhiệm ngày 10/07/2024
Ông Phan Công NgônThành viên
Bà Ngô Thu HươngThành viên – bổ nhiệm ngày 20/04/2024

Danh sách các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:


TênChức vu
Ông Lê Huy SáuTrường ban
Bà Hoàng Thị LụaThành viên
Bà Nguyễn Thị LiênThành viên

Danh sách các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:


TênChức vu
Ông Lê Văn QuýTổng Giám đốc
Ông Trần Đại HiềnPhó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Văn SơnPhó Tổng Giám đốc - bổ nhiệm ngày 05/11/2024
Ông Hầu Văn TuấnGiám đốc tài chính
Bà Nguyễn Thị Thu HươngKế toán trưởng

KIỆM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính riêng kèm theo của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam, thành viên RSM Quốc tế.

TRÁCH NHIỄM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính riêng hàng năm phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính riêng này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nếu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính riêng hay không;

Lập báo cáo tài chính riêng trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và

Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính riêng hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.

Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính riêng.

CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đấy đủ để phân ánh một cách hợp lý tính hình tính cửa Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và báo cáo tài chính riêng được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc Công ty công bố rằng, báo cáo tài chính riêng kèm theo phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam.

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (TIẾP THỔO)

Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,



Ông Lê Văn Quý Tổng Giám đốc

Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025

RSM

RSM Việt Nam

Tăng 3A, Tóa nhà L’Mak The Signature

147-147Bis Hai Bà Trung

Phường Vồ Thị Sâu, Quận 3

TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Số: 314/2025/KT-RSMHCM

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

T +8428 3827 5026 contact_hcm@rsm.com.vn

www.rsm.global/vietnam

Kính gửi: Các cổ đông

Các thành viên Hội đồng Quản trị

Các thành viên Ban Tổng Giám đốc

CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ XẪY DỰNG THỦY LỘI LÂM ĐỒNG

Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính riêng

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính riêng kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng (dưới đây goi tất là “Công ty”), được lập ngày 25 tháng 03 năm 2025 từ trang 05 đến trang 38, bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính riêng của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính riêng dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính riêng của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính riêng. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính riêng do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính riêng.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

POWER OF BEING UNDERSTOOD

SURANCE | TAX | CONSULTING



Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính riêng định kèm đã phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dụng Thủy Lợi Lâm Đồng, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng.

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)

Ý kiến của Kiểm toán viên

TUQ. TỔNG GIẢM ĐỐC

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số 3527-2021-026-1

(Theo Giấy uỷ quyền số 10/2024-25/UQ-RSM ngày 31/12/2024 của Tổng Giám đốc)




Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam

TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:

3525-2021-026-1


Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tài chính riêng kèm theo không nhằm phần ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.


TÀI SĂNMã sốTMTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
A. TÀI SĂN NGÂN HĂN100196.268.550.297163.135.154.397
I. Tiền và các khoản tương đương tiền1104.1119.917.252.56274.493.281.520
1. Tiền11131.917.252.5629.493.281.520
2. Các khoản tương đương tiền11288.000.000.00065.000.000.000
II. Các khoản phải thu ngắn hạn13061.321.154.06973.190.943.830
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng1314.317.580.561.74831.065.507.500
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn1324.430.787.059.43727.638.289.744
3. Phải thu về cho vay ngắn hạn1354.515.000.000.00019.100.000.000
4. Phải thu ngắn hạn khác1364.61.481.732.8841.773.087.036
5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi1374.7(3.528.200.000)(6.385.940.450)
III. Hàng tồn kho14014.995.413.59214.607.410.524
1. Hàng tồn kho1414.814.995.413.59214.607.410.524
IV. Tài sản ngắn hạn khác15034.730.074843.518.523
1. Chi phí trả trước ngắn hạn15134.730.074-
2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước1534.13-843.518.523
B. TÀI SĂN DÀI HẠN200188.254.888.334155.438.113.521
1. Tài sản cố định2207.138.991.83410.322.217.021
1. Tài sản cố định hữu hình2214.94.337.959.5767.370.434.763
Nguyên giá22288.258.029.47688.222.103.550
Giá trị hao mòn lũy kế223(83.920.069.900)(80.851.668.787)
2. Tài sản cố định vô hình2274.102.801.032.2582.951.782.258
Nguyên giá2283.139.364.5003.139.364.500
Giá trị hao mòn lũy kế229(338.332.242)(187.582.242)
II. Đầu tư tài chính dài hạn250181.115.896.500145.115.896.500
1. Đầu tư vào công ty con2514.2181.115.896.500145.115.896.500
TỔNG CỘNG TÀI SẦN (270 = 100 + 200)270384.523.438.631318.573.267.918

BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31/12/2024

Đơn vị tính: VND



(Xem tiếp trang sau)

Mẫu số B 01 - DN

BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP THỔO) Tại ngày 31/12/2024

Đơn vị tính: VND


NGUÒN VÓNMã sốTMTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
C. NỢ PHÀI TRẢ300198.419.191.416148.009.466.225
I. Nợ ngắn hạn310198.419.191.416148.009.466.225
1. Phải trả người bán ngắn hạn3114.1120.483.486.79911.355.121.178
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn3124.12130.732.274.292125.013.189.735
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3134.131.417.326.288255.083.687
4. Phải trả người lao động3142.990.146.1252.808.125.600
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn3154.14534.693.7672.687.665.535
6. Phải trả ngắn hạn khác3194.15170.912.287306.910.019
7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn3204.1637.030.000.00040.000.000
8. Dự phòng phải trả ngắn hạn3214.174.395.410.1564.671.365.732
9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi322664.941.702872.004.739
D. VÓN CHỦ SỐ HỮU400186.104.247.215170.563.801.693
I. Vốn chủ sở hữu4104.18186.104.247.215170.563.801.693
1. Vốn góp của chủ sở hữu411144.000.000.000144.000.000.000
Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a144.000.000.000144.000.000.000
2. Thắng dữ vốn cổ phần4129.052.708.1809.052.708.180
3. Quỹ đầu tư phát triển4182.811.093.5132.030.553.178
4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42130.240.445.52215.480.540.335
LNST chưa phân phối kỹ này421b30.240.445.52215.480.540.335
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300 + 400)440384.523.438.631318.573.267.918



Lê Văn Quý Tổng Giám đốc

Lâm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025

Người lập

(1) ET N&G. (2)



Nguyễn Thị Thu Hương

Kế toán trưởng

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Đơn vi tính: VND


CHÍ TIÊUMã sốTMNăm 2024Năm 2023
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ015.1100.438.777.546131.745.479.598
2. Các khoản giảm trừ doanh thu025.21.992.487.491446.125.955
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ1098.446.290.055131.299.353.643
4. Giá vốn hàng bán115.386.224.976.471124.825.705.309
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ2012.221.313.5846.473.648.334
6. Doanh thu hoạt động tài chính215.448.324.456.63942.154.455.010
7. Chỉ phí tài chính225.580.451.57052.140.741
Trong đó, chỉ phí lãi vay232.300.00015.652.083
8. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp265.67.462.044.40813.897.942.607
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3053.003.274.24534.678.019.996
10. Thu nhập khác315.71.503.408.8124.367.550.131
11. Chỉ phí khác325.81.403.027.3291.977.890.278
12. Lợi nhuận khác40100.381.4832.389.659.853
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5053.103.655.72837.067.679.849
14. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành515.101.263.210.206(12.860.486)
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6051.840.445.52237.080.540.335



Lê Văn Quý Tổng Giám đốc

Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025

Người lập



Nguyễn Thị Thu Hương

Kế toán trưởng

Mẫu số B 03 - DN

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ

(Theo phương pháp gián tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Đơn vị tính: VND


CHI TIÊUMã sốTMNăm 2024Năm 2023
I. LUU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Lợi nhuận trước thuế0153.103.655.72837.067.679.849
2. Điều chỉnh cho các khoản:
Khẩu hao TSCD và BDSDT025.93.219.151.1133.699.860.485
Các khoản dự phòng03(3.133.696.026)1.573.237.957
(Lãi), lỗ tử hoạt động đầu tư05(48.281.141.571)(43.136.128.331)
Chỉ phí lãi vay062.300.00015.652.083
3. Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh
trước những thay đổi vốn lưu động084.910.269.244(779.697.957)
(Tăng), giảm các khoản phải thu0911.109.754.54537.230.179.936
(Tăng), giảm hàng tồn kho10(388.003.068)(1.579.757.405)
(Tăng), giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay
phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)1113.589.964.706(30.995.306.860)
(Tăng), giảm chi phí trả trước12(34.730.074)324.074.074
Tiền lãi vay đã trả14(2.300.000)(15.652.083)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(632.451.987)(9.742.703)
Tiền chí khác từ hoạt động kinh doanh17(507.063.037)(295.357.094)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2028.045.440.3293.878.739.908
II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1. Tiền chí để mua sắm, xây dựng TSCD và
các tài sản dài hạn khác21(35.925.926)(4.084.508.080)
2. Tiền thu tử thanh lý, nhương bán TSCD và
các tài sản dài hạn khác22-1.013.299.664
3. Tiền chí cho vay, mua các công cụ nợ
của các đơn vị khác23(9.000.000.000)(19.000.000.000)
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ
của đơn vị khác2413.100.000.0002.000.000.000
5. Tiền chí đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25(36.000.000.000)-
6. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia2748.324.456.63940.636.684.967
Lưu chuyển tiền thuần tư hoạt động đầu tư3016.388.530.71320.565.476.551

(Xem tiếp trang sau)



BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ (TIẾP THEO)

(Theo phương pháp gián tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Đơn vị tinh: VND


CHI TIÊUMã sốTMNăm 2024Năm 2023
III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỬ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Tiền thu tử đi vay336.137.000.000.00050.000.000
2. Tiền trả nợ gốc vay346.2(10.000.000)(597.000.000)
3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho sở hữu36(36.000.000.000)(28.800.000.000)
Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính40990.000.000(29.347.000.000)
LƯU CHUYẾN THUẬN TRONG NẬM
(50 = 20+30+40)5045.423.971.042(4.902.783.541)
Tiền và tương đương tiền đầu năm6074.493.281.52079.396.065.061
TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN CUỐI NĂM
(70 = 50+60+61)704.1119.917.252.56274.493.281.520



Lê Văn Quý Tổng Giám đốc

Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025

Người lập



Nguyễn Thị Thu Hương

Kế toán trưởng



Mẫu số B 09 - DN

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng (dưới đây gọi tất là Công ty) được thành lập theo Quyết định số 82/2000/QĐ-UB ngày 27 tháng 06 năm 2000 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Lâm Đồng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059247 ngày 27 tháng 07 năm 2000, và các Giấy phép thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất số 580000424 ngày 25 tháng 11 năm 2024 do Sở Kê hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp để thay đổi thông tin người đại diện pháp luật.

Ngày 13 tháng 10 năm 2010, Công ty chính thức được niêm yet giao dịch chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận đăng ký niêm yet cổ phiếu số 04/GCN-SGDHN ngày 07 tháng 01 năm 2010 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.

Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 144.000.000.000 VND.

Trụ sở chính đảng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại Số 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 08, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 52 (31/12/2024: 56).

1.2. Lĩnh vực kinh doanh

Thi công xây dựng.

1.3. Ngành nghề kinh doanh

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:

Thi công các công trình: Dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp, thoát nước.

Chế tạo, lắp đặt cơ khí chuyên ngành thủy lợi, giao thông.

1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.

(Xem tiếp trang sau)

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

1.5. Cấu trúc doanh nghiệp

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các công ty con như sau:


TênNgành nghề hoạt động chínhĐịa chỉTỷ lệ biểu quyết nắm giữTỷ lệ vốn gópTỷ lệ lợi ích
Công ty con trực tiếp:
Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây Dựng Lâm ĐồngKhai thác khoáng sản, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.87 Phủ Đồng Thiên Vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.64,90%64,90%64,90%
Công ty Cổ phần Đầu Tư Và Xây Dựng 40Thi công xây dựng công trình thủy lợi201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, quận Bình Thạnh, TP HCM51,00%51,00%51,00%
Công ty Cổ phần Đầu Tư Và Xây Dựng 40.10Thi công xây dựng công trình thủy lợi201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, quận Bình Thạnh, TP HCM99,45%99,45%99,45%
Công ty con giản tiếp:
Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh PhátKhai thác đá, cát, sỏi, đất sét87 Phủ Đồng Thiên Vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.100,00%100,00%64,90%
Công ty TNHH Gạch Hiệp ThànhSản xuất vật liệu xây dựng từ đất sétThôn Hiệp Thành, xã Tam Bố, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.94,39%94,39%61,26%
Công ty TNHH MTV Bê Tông LBM Đắk NôngSản xuất bê tông và các sản phẩm từ xì măng và thạch caoThôn 12, xã Nhân Cơ, huyện Đắk R'Lập, tỉnh Đắk Nông.100,00%100,00%64,90%
Công ty TNHH MTV LBM Tân PhúSản xuất bê tông và các sản phẩm từ xì măng và thạch caoThừa đất 239, 289 TBD số 23, ắp Phú Hợp B, xã Phú Bình, huyện Tân Phú, Đồng Nai.100,00%100,00%64,90%
Công ty TNHH MTV LBM Lộc SơnSản xuất và kinh doanh bê tôngKhu Công nghiệp Lộc Sơn, Phường Lộc Sơn, Thành phố Bảo Lộc, Tĩnh Lâm Đồng.100,00%100,00%64,90%

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

2. CỦ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG

2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Báo cáo tài chính riêng kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.

Báo cáo tài chính riêng kèm theo không nhắm phần ảnh tình hình tại chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

2.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.

2.3. Kỳ kế toán năm

Ký kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.

2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.

3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG

3.1. Các ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính riêng yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiêm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chỉ phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các lược tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc về tất cả những thông tin liên quan có sản tại ngày lập báo cáo tài chính riêng, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giá định đặt ra.

Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

Các khoản tương đương tiền được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ".

3.3. Đầu tư tài chính

Đầu tư vào công ty con

Khoản đấu tư được phân loại là đầu tư vào công ty con khi Công ty có quyền kiểm soát các chính sách và hoạt động, thường thể hiện qua việc nắm giữ hơn 50% quyền biểu quyết.

Các khoản đều tư vào công ty con được phần ảnh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.

Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính theo giá trị hợp lý tại ngày được quyền nhận.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)

Phương pháp lập dự phòng tồn thất đấu tư tài chính

Đối với các khoản đầu tư góp vốn vào công ty con.

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính riêng, dự phòng tổn thất được trích lập khi có cơ sở cho thấy có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của doanh nghiệp.

Dự phòng tồn thất đấu tư vào công ty con được tính dựa trên khoản lỗ của bên được đấu tư.

3.4. Nợ phải thu

Nguyên tắc ghi nhận

Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.

Nguyên tắc dự phòng phải thu khó đòi

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính riêng, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.

Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

3.5. Hàng tồn kho

Chỉ phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho

Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cũng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tình hình hoạt động bình thường.

Giá góc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Tại ngày lập báo cáo tài chính riêng, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luận chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên số kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.

Số tăng hoặc giả dữ phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp độ dạng, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.

Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm không được lập dự phòng nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.

3.6. Tài sản có định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản cố định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khối nguyên giá tài sản có định hữu hình.

Phương pháp khấu hao

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.

Thời gian khấu hảo ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:


Máy móc thiết bị03 - 07 năm
Phương tiện vận tải truyền dẫn05 - 06 năm
Thiết bị, dụng cụ quản lý02 - 05 năm

3.7. Tài sản cổ định vô hình

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu

Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cổ định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.

Nguyên tắc kế toán các tài sản cố định vô hình

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất được trình bày theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế là giá trị quyền sử dụng điện tích đất tại thừa đất số 102, từ bản đồ số 37, xã Tiên Hoàng, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng trong 20 năm. Quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lỗ đất.

Phần mềm máy vi tính

Phần mềm máy vi tính không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi nhận như tài sản cô định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích.

3.8. Nợ phải trả

Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vu, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo ký hạn gốc, kỹ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.

Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

3.9. Chỉ phí phải trả

Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỹ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỹ báo cáo.

3.10. Dự phòng phải trả

Một khoản dự phòng phải trả được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Công ty có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Dự phòng phải trả không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.

Dự phòng phải trả được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí đi vay.

3.11. Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Thăng dư vốn cô phần

Thắng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.

Cổ tức

Cỗ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.

Quỹ dự trữ

Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo quí định trong Điều lệ Công ty.

Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đồng thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

3.12. Doanh thu, thu nhập khác

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.

BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều ký thì doanh thu được ghi nhận trong ký theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bằng cân đối kế toán của ký đó.

Doanh thu hợp đồng xây dựng

Doanh thu từ hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo chính sách kế toán về hợp đồng xây dựng như trình bày Mục 3.14 dưới đây.

Lãi tiến gửi

Lãi tiến gửi được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.

Thu nhập đầu tư

Lãi từ các khoản đều tự được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.

Thanh lý, nhượng bán tài sản có định

Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định cao hơn giá trị còn lại của tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí thanh lý.

3.13. Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: giảm giá hàng bán.

Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh; Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh vào kỹ sau nhưng trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính thì được điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ lập báo cáo; Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh vào kỹ sau và sau thời điểm phát hành báo cáo tài chính thì được điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh khoản giảm trừ.

3.14. Hợp đồng xây dựng

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu và chỉ phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc kỹ kế toán theo tỷ lệ phần trăm giữa chi phí phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm kết thúc kỹ kế toán so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng, ngoại trừ trường hợp chỉ phí này không tương đương với phần khối lượng xây lắp đã hoàn thành. Khoản chi phí này có thể bao gồm các chi phí phụ thêm, các khoản bồi thường và chi thường thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận với khách hàng.

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được tính được một cách đáng tin cậy thì:

Doanh thu chỉ được ghi nhận tương ứng với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn;

  • Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỷ kì các chi phí này đã phát sinh.

3.15. Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán ra trong ký theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.

BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

3.16. Chỉ phí tài chính

Chỉ phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí phát sinh trong kỷ chủ yếu bao gồm chi phí đi vay vốn và các chi phí khác.

3.17. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chí phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chí phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiến công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chỉ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCE dùng cho quản lý doanh nghiệp, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chỉ phí bằng tiền khác.

3.18. Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành

Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.

Thuế giá trị gia tăng

Riêng năm 2024, theo Nghị định số 94/2023/NB-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quản định chi tiết thi hành Nghị quyết số 110/2023/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2023, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2024 và theo Nghị định số 72/2024/NB-CP ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Chính phủ quản định chi tiết thi hành Nghị quyết số 142/2024/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 07 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. Cụ thể, các hàng hoá, dịch vụ sau đây được áp dụng thuế suất thuế GTGT 8%:

Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo mức thuế 10%.

Thi công xây lắp:

Bán máy móc thiết bị và bán vật tư.

Các loại thuế khác

Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đản đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.

3.19. Các bên liên quan

Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty đã đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.

BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

  1. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN

Tiền và các khoản tương đương tiến


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Tiền mặt21.672.747141.392.091
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn31.895.579.8159.351.889.429
Các khoản tương đương tiền ()88.000.000.00065.000.000.000
Cộng119.917.252.56274.493.281.520

() Là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng với lãi suất từ 2,9% đến 3,9%/năm.

Giá tri cuối năm của các khoản tiền gửi có ký hạn 3 tháng là 8.000.000.000 VND với lãi suất 3,2%/năm đã được dùng để thể chấp, cầm cổ đảm bảo cho việc phát hành bảo lãnh tạm ứng của công trình xây dựng hệ thống kênh Đông Thanh, Lâm Hà theo Hợp đồng số 272/HĐ-TCXD ngày 27 tháng 12 năm 2022.

Giá trị cuối năm của các khoản tiền gửi có kỳ han 1 tháng là 37.000.000.000 VND với lãi suất 3,9%/năm đã được dùng để thể chấp, cảm có đảm bảo cho hợp đồng vay tín dụng số: 02/2024/590363/HĐTD ngày 02 tháng 12 năm 2024 tại Ngân hàng BIDV Lâm Đồng.

(Xem tiếp trang sau)



BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)


Ngày 3/11/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá gốcGiá trị hợp lýDự phòngGiá gốcGiá trị hợp lýDự phòng
Công ty Cổ phần Khoảng Sân và Vật Liệu Xây Dựng Lâm Đồng110.775.469.000367.334.000.000-110.775.469.000623.040.000.000-
Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 4034.340.427.50062.424.000.000-34.340.427.50034.884.000.000-
Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 40.10 - Xem thêm Mục 736.000.000.000()----
Cộng181.115.896.500429.758.000.000-145.115.896.500657.924.000.000-
Công ty đã xác định giá trị hợp lý của khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Khoảng Sản và Vật Liệu Xây Dựng Lâm Đồng và Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 40 trên cơ sở giá niềm yết trên sàn giao dịch chứng khoán và số lượng cổ phiếu mà Công ty đang nắm giữ tại ngày 31/12/2024.
() Tại ngày báo cáo. Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của khoản đầu tư vào Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng 40.10 để thuyết minh trong báo cáo tài chính riêng do không có giá niềm yết trên thị trường và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số.

(Xem tiếp trang sau)

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)

4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải thu khách hàng là các bên liên quan – Xem thêm Mục 72.157.967.4832.776.309.800
Phải thu từ khách hàng:
BQL Dự án Nông nghiệp tỉnh Long An3.811.571.000-
BQL Dự án DT&XD Công trình NN&PTNT tỉnh Tây Ninh3.625.549.4004.173.979.100
Công ty CP Công trình và Thương mại Giao thông vận tải3.528.200.0003.528.200.000
Công ty Cổ phần Xây dựng 472.935.350.425-
Các khách hàng khác ()1.521.923.44020.587.018.600
Cộng17.580.561.74831.065.507.500

() Tại ngày 31/12/2024, phải thu các khách hàng khác có số dư mỗi khoản dưới 10% tổng số phải thu ngắn hạn của khách hàng.

4.4. Trả trước cho người bán ngắn hạn

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Trả trước cho người bán là các bên liên quan – Xem thêm Mục 79.998.553.0004.214.826.758
Trả trước cho người bán:
Công ty TNHH Trọng Tín ()16.423.700.27017.193.940.780
Các đôi tượng khác (*)4.364.806.1676.229.522.206
Cộng30.787.059.43727.638.289.744

() Trả trước cho Công ty TNHH Trọng Tín liên quan đến Dự án xây dựng hồ chứa nước Đông Thanh theo Hợp đồng số 01/2022/HĐKT-LHC-TT ngày 17 tháng 01 năm 2022 và Dự án xây dựng hồ chứa nước KaZam, Đơn Dương theo Hợp đồng số 01KZ/2023/HĐ-LHC-TT ngày 29 tháng 11 năm 2023.

(*) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, trả trước các đối tượng khác có số dư mỗi khoản trả trước dưới 10% tổng số trả trước cho người bán ngắn hạn.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

4.5. Phải thu về cho vay ngắn hạn

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải thu về cho vay các bên liên quan – Xem thêm Mục 7 Các khoản phải thu về cho vay ngắn hạn khách hàng15.000.000.000 -15.000.000.000 4.100.000.000
Cộng15.000.000.00019.100.000.000

4.6. Phải thu ngắn hạn khác

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Phải thu khác là các bên liên quan – Xem thêm Mục 743.315.068-111.986.301-
Phải thu khác:
Phải thu người lao động1.438.417.816-1.655.625.735-
Phải thu khác--5.475.000-
Cộng1.481.732.884-1.773.087.036-

4.7. Nợ xấu

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Tổng giá trị các khoản phải thu, quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi3.528.200.000-8.385.940.4502.000.000.000

Ban Tổng Giám đốc đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu quá hạn là thấp vớ phân nợ đã quá hạn từ nhiều năm và khó có khả năng thu hồi.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

Thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu, quá hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau:


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạn
Công ty CP
Công trình &
Thương Mại
Giao Thông
vận tải3.528.200.000- 4 năm3.528.200.000- 3 năm
Các khoản4 - 5 năm
khác--4.857.740.4502.000.000.000năm
Cộng3.528.200.000-8.385.940.4502.000.000.000
Hàng tồn kho
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang ()13.848.094.62113.368.892.513-
Hàng hóa1.147.318.9711.238.518.011-
Cộng14.995.413.59214.607.410.524-
() Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉ tiết như sau:
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Hồ chứa nước Đông Thanh5.801.093.5487.469.204.899
Gói Hệ thống cào rác Trạm bơm Tân Phú3.620.160.000-
Gói 15 Tây Ninh - Giai đoạn 22.016.298.630-
Hồ chứa nước Tà Hoét1.421.318.7061.365.291.035
Hồ chứa nước Ka Zam938.266.1522.179.724.250
Dự án Hạ tầng Vườn Chanh - Long An50.957.5851.841.152.648
Công trình Lộc Sơn-462.519.681
Kênh và CTTK Vàm Cổ Đồng - Gói 17-51.000.000
Cộng13.848.094.62113.368.892.513


Khoản mụcMáy móc, thiết bị VNDPhương tiện vận tải, truyền đản VNDThiết bị, dụng cụ quản lý VNDCộng VND
Nguyên giá:
Tại ngày 01/01/2024Mua trong năm76.506.803.82235.925.92611.633.299.728-82.000.000-88.222.103.55035.925.926
Tại ngày 31/12/202476.542.729.74811.633.299.72882.000.00088.258.029.476
Giá trị hao mòn lũy kế:
Tại ngày 01/01/2024Khẩu hao trong năm71.734.166.3172.357.269.3389.059.950.613686.683.63257.551.85724.448.14380.851.668.7873.068.401.113
Tại ngày 31/12/202474.091.435.6559.746.634.24582.000.00083.920.069.900
Giá trị còn lại:
Tại ngày 01/01/20244.772.637.5052.573.349.11524.448.1437.370.434.763
Tại ngày 31/12/20242.451.294.0931.886.665.483-4.337.959.576
Nguyên giá của TSCD hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 73.319.325.303 VND.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

4.10. Tăng, giảm tài sản cổ định vô hình

Khoản mụcQuyền sử dụng đất VNDPhần mềm máy vi tính VNDCộng VND
Nguyên giá:
Tại ngày 01/01/20243.015.000.000124.364.5003.139.364.500
Tại ngày 31/12/20243.015.000.000124.364.5003.139.364.500
Giá trị hao mòn lũy kế:
Tại ngày 01/01/202463.217.742124.364.500187.582.242
Khẩu hao trong năm150.750.000-150.750.000
Tại ngày 31/12/2024213.967.742124.364.500338.332.242
Giá trị còn lại:
Tại ngày 01/01/20242.951.782.258-2.951.782.258
Tại ngày 31/12/20242.801.032.258-2.801.032.258

Nguyên giá TSCĐ vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 124.364.500 VND.

4.11. Phải trả người bán ngắn hạn

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Phải trả cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 71.302.535.6221.302.535.62269.622.79369.622.793
Phải trả cho người bán:
Công ty TNHH Xây dựng VINCI VINA7.950.072.8067.950.072.806977.580.995977.580.995
Công ty CP Cơ điện Bắc Âu3.080.141.0003.080.141.000--
Phải trả cho các đối tượng khác ()8.150.737.3718.150.737.37110.307.917.39010.307.917.390
Cộng20.483.486.79920.483.486.79911.355.121.17811.355.121.178

() Tại ngày 31/12/2024, phải trả cho các đối tượng khác có số dư mỗi đối tượng nhỏ hơn 10% tổng số phải trả người bán ngắn hạn.

BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

4.12. Người mua trả tiền trước ngắn hạn


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
BQL DA ĐT&XD Công trình NN&PT Nông Thôn Lâm Đồng ()75.200.000.00075.200.000.000
BQL DA ĐT&XD và Công trình CC Huyên Lâm Hà ()21.600.000.00021.600.000.000
BQL DA ĐT&XD và Công trình CC huyên Đơn Dương ()14.860.915.67923.837.155.122
BDL DA Ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Dương (**)16.356.600.000-
BQL DA Nông nghiệp Tỉnh Long An-4.359.312.000
Các khách hàng khác2.714.758.61316.722.613
Cộng130.732.274.292125.013.189.735

() Người mua trả tiền trước là BQL DA ĐT&XD Công trình NN&PTNT Lâm Đồng liên quan đến Công trình Ta Hoét, Định An theo Hợp đồng số 866/2021/HĐXL-ĐTXDCT ngày 20 tháng 12 năm 2021.

() Người mua trả tiền trước là BQL DA ĐT&XD và Công trình Công Cộng Huyện Lâm Hà liên quan đến công trình xây dựng hệ thống kênh Đông Thanh, Lâm Hà theo Hợp đồng số 272/HB-TCXD ngày 27 tháng 12 năm 2022.

() Người mua trả tiền trước là BQL DA ĐT&XD và Công trình Công Cộng huyện Đơn Dương liên quan đến công trình xây dựng hồ chứa nước Kazam, huyện Đơn Dương theo Hợp đồng số 21/2023/HĐXD-BQLDA ngày 25 tháng 09 năm 2023.

(***) Người mua trả tiền trước là BDL DA Ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Dương liên quan đến công trình nào vết và gia cố tuyến Sưới Cái từ cầu Thợ Út đến sông Đồng Nai theo Hợp đồng số 41/HB-XD ngày 21 tháng 12 năm 2024.

(Xem tiếp trang sau)

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)


Tại ngày 31/12/2024Trong nămTại ngày 01/01/2024
Phải thuPhải nộpPhải nộpĐã nộpPhải thu
-955.561734.151.275207.656.312525.539.402
-984.533.9211.934.965.029632.451.987317.979.121
-431.836.8063.050.053.8832.873.300.764-
--7.726.7337.726.733-
-1.417.326.2885.726.896.9203.721.135.796843.518.523
255.083.687


Tại ngày31/12/2024Tại ngày01/01/2024
160.236.28710.676.000122.457.524184.452.495
170.912.287306.910.019

[78][79][80]

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)


Tại ngày 31/12/2024VNDTrong nămVNDTại ngày 01/01/2024VND
Giá trịSố có khả năngtrả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năngtrả nợ
Vay ngân hàng ()37.000.000.00037.000.000.00037.000.000.000---
Vay cá nhân (*)30.000.00030.000.000-10.000.00040.000.00040.000.000
Cộng37.030.000.00037.030.000.00037.000.000.00010.000.00040.000.00040.000.000
() Vay ngân hàng là khoản vay để bổ sung vốn lưu động, lải suất 3,9%/ năm của ngân hàng BIDV Lâm Đồng và được đảm bảo bằng hợp đồng tiền gửi số. 206/2024/590363/HĐTG ngày 02 tháng 12 năm 2024. (*) Vay cá nhân là khoản vay để bổ sung vốn lưu động, lải suất theo lối suất cho vay vốn lưu động của ngân hàng BIDV Lâm Đồng và không đảm bảo bằng tải sân.
17. Dự phòng phải trả ngắn hạn
Tại ngày31/12/2024VNDTại ngày01/01/2024VND
Dự phòng bảo hành công trình Đầu tư hạ tầng vườn chanh - Long AnDự phòng bảo hành công trình Hồ chứa nước Đông Thanh - Lâm HàDự phòng bảo hành các công trình khác1.295.211.1081.177.694.7961.922.504.2521.392.677.4831.258.988.3182.019.699.931
Cộng4.395.410.1564.671.365.732
Dự phòng bảo hành công trình được trích thư lệ phần trăm trên doanh thu tùy thuộc vào từng hợp đồng thì công nhưng không quá 5% theo quy định của Nhà nước.


Vốn góp của chủ sở hữu VNDThắng dữ vốn cổ phản VNDQuỹ đầu tư phát triển VNDLợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ VNDCộng VND
Tai ngày 01/01/2023Lái trong năm nayChia cổ tức từ lợi nhuận 2022 theo Thông báo tam ứng cổ tức bằng tiền ngày 02/03/2023 của HĐQTChia cổ tức từ lợi nhuận 2023 theo Thông báo tam ứng cổ tức đợt 1 năm 2023 bằng tiền ngày 04/08/2023 của HĐQT144.000.000.0009.052.708.1806.071.657.5873.158.895.59137.080.540.335
---37.080.540.335
--(4.041.104.409)(3.158.895.591)
---(21.600.000.000)
144.000.000.0009.052.708.1806.071.657.5873.158.895.59151.840.445.522
---51.840.445.522
---(14.400.000.000)
---(300.000.000)
---(780.540.335)
---(21.600.000.000)
144.000.000.0009.052.708.1802.811.093.51330.240.445.522



BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

4.18.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Vốn góp của các cổ đông144.000.000.000144.000.000.000
4.18.3.Cổ phiếu
Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành14.400.00014.400.000
Số lượng cổ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng14.400.00014.400.000
Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành14.400.00014.400.000
Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/ cổ phần.
4.18.4. Cổ tức đã trả
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Cổ tức đã trả cho cổ phiếu phổ thông(36.300.000.000)(28.800.000.000)
4.18.5. Các quỹ của doanh nghiệp
Quỹ đầu tư phát triển VND
Tại ngày 01/01/2024 Trích từ lợi nhuận trong năm2.030.553.178780.540.335
Tại ngày 31/12/20242.811.093.513

4.18.6. Các khoản mục ngoài Bảng cần đối kế toán


Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Nguyên têVNDNguyên têVND
Nợ khó đòi đã xử lý:
Ban QLDA Đầu tư và xây dựng CTCC huyện ĐaTên-2.033.760.000-2.033.760.000
Ban QLDA hồ Tuyền-89.104.790-89.104.790
Lâm-57.338.000-57.338.000
Công ty CP 508
Cộng-2.180.202.790-2.180.202.790

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

  1. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu hợp đồng xây dựng98.938.695.998131.745.479.598
Doanh thu cho thuê máy thi công công trình1.500.081.548-
Cộng100.438.777.546131.745.479.598
Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 713.381.670.9929.406.684.307

Doanh thu hợp đồng xây dựng năm nay giảm hơn 24% so với năm trước là do các công trình cũ đã hoàn thiện gần hết các hạng mục và đã bán giao, trong khi đó, công trình mới tại địa phương không phát sinh nhiều.

5.2. Các khoản giảm trừ doanh thu

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giám doanh thu hợp đồng xây dựng1.992.487.491446.125.955
5.3. Giá vốn hàng bán
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá vốn hợp đồng xây dựng86.224.976.471124.825.705.309

Giá vốn hợp đồng xây dựng năm nay giảm so với năm trước do doanh thu năm 2024 giảm như được thuyết minh tại Mục 5.1.

5.4. Doanh thu hoạt động tài chính

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Cổ tức, lợi nhuận được chia từ bên liên quan – Xem thêm Mục 745.430.602.00037.642.498.800
Lãi cho vay bên liên quan – Xem thêm Mục 7611.568.493111.986.301
Lãi tiền gửi, tiền cho vay1.837.877.9514.399.969.909
Lãi từ tiền bảo hành công trình444.408.195-
Cộng48.324.456.63942.154.455.010

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

5.5. Chỉ phí tài chính

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền vay2.300.00015.652.083
Chỉ phí tải chính khác78.151.57036.488.658
Cộng80.451.57052.140.741
6. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí nhân viên6.119.939.8416.522.332.904
Chỉ phí vật liệu quản lý23.640.778100.272.727
Chỉ phí khẩu hao TSCD861.881.775770.418.650
Thuế, phí và lệ phí3.000.0003.000.000
(Hoàn nhập)/Trích lập chỉ phí dự phòng(2.857.740.450)2.192.970.225
Chỉ phí xóa nợ-89.104.790
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài520.708.5441.202.690.194
Chỉ phí khác bằng tiền2.790.613.9203.017.153.117
Cộng7.462.044.40813.897.942.607

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp giảm 46% so với năm trước do hoàn nhập chỉ phí dự phòng phải thu khó đòi trong năm do Công ty đã thu hồi được nợ. Bên cạnh đó, chỉ phí dịch vụ mua ngoài giảm do giảm chỉ phí thuê văn phòng và chỉ phí thẩm định.

5.7. Thu nhập khác

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Bán vật tư cho bên liên quan – Xem thêm Mục 71.101.219.22616.468.637
Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định cho bên liên quan – Xem thêm Mục 7-727.272.728
Bán vật tư152.804.9862.001.079.401
Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định-254.400.593
Xóa công nơ130.902.600948.328.772
Thu nhập khác118.482.000420.000.000
Cộng1.503.408.8124.367.550.131

Thu nhập khác năm nay giảm hơn 66% so với năm trước chủ yếu là do giảm thu nhập đến từ việc bán vật tự tại công trình.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

5.8. Chi phí khác

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá vốn bán vật tư1.345.219.2541.878.308.379
Chi phí phạt thuế, vi phạm hành chính57.798.44499.465.002
Các khoản khác9.631116.897
Cộng1.403.027.3291.977.890.278
Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu72.808.791.901108.458.868.166
Chỉ phí nhân công15.599.880.75715.840.465.957
Chỉ phí khẩu hao tài sản có định3.219.151.1133.699.860.485
Chỉ phí dự phòng(2.857.740.450)2.192.970.225
Chỉ phí xóa nợ-89.104.790
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài1.405.755.2923.778.794.783
Chỉ phí khác bằng tiền3.990.380.3767.048.115.444
Cộng94.166.218.989141.108.179.850

5.10. Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành được xác định như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm53.103.655.72837.067.679.849
Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng theo Luật thuế TNDN465.202.715255.741.947
Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm theo Luật thuế TNDN ()(46.455.585.651)(37.642.498.800)
Trừ: Lỗ năm trước chuyển sang-(1.341.555.539)
Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh7.113.272.792(1.660.632.543)
Thuế suất thuế TNDN hiện hành20%20%
Chỉ phí thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh1.422.654.558-
Cộng: Truy thu thuế TNDN theo Quyết định số 2417/QĐ-CTLĐO ngày 15 tháng 09 năm 2023 của Cục thuế tỉnh Lâm Đồng-9.742.703
Cộng: Chỉ phí Thuế TNDN do điều chỉnh bổ sung năm trước512.310.471(22.603.189)
Trừ: Chỉ phí Thuế TNDN do điều chỉnh bổ sung năm trước(671.754.823)
Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế1.263.210.206(12.860.486)

Các khoản điều chỉnh tăng thụ nhập chịu thuế chủ yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TNDN không được xem là thu nhập, chỉ phí khi tính thuế như: chi phí nộp phạt vi phạm hành chính, chi phí khấu hao tài sản cổ định vượt quá 1.6 tỷ, chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi...

() Lợi nhuận sau thuế được chia từ công ty con.

  1. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIÊN TỊ

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)

6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường37.000.000.00050.000.000
6.2. Số tiền đã thực trả góc vay trong nămNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường(10.000.000)(597.000.000)
7. THÔNG TIN VỀ CÁC BỂN LIỆN QUAN
Danh sách các bên liên quanMối quan hệ
1. Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm ĐồngCông ty con trực tiếp
2. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40Công ty con trực tiếp
3. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10Công ty con trực tiếp
4. Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh PhátCông ty con giản tiếp
5. Công ty TNHH Gạch Hiệp ThảnhCông ty con giản tiếp
6. Công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông LBM Đắk NôngCông ty con giản tiếp
7. Công ty TNHH MTV LBM Tân PhúCông ty con giản tiếp
8. Công ty TNHH MTV LBM Lộc SơnCông ty con giản tiếp
9. Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soátNhân sự quản lý chủ chốt


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải thu khách hàng ngắn hạn:
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng2.157.967.4832.690.539.80085.770.000
Cộng - Xem thêm Mục 4.32.157.967.4832.776.309.800
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Trả trước thương mại - Xem thêm Mục 4.4:
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 ()9.998.553.0004.214.826.758

Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, sổ dư phải thu (phải trả) với các bên liên quan như sau:

() Là khoản ứng trước theo theo Hợp đồng số 866/2021/HĐXL-ĐTXDCT ngày 20 tháng 12 năm 2021 để thực hiện công trình xây dựng hồ chưa nước Ta Hoét, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải thu về cho vay ngắn hạn – Xem thêm Mục 4.5:
Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng ()15.000.000.00015.000.000.000
(*) Đây là khoản vay tiền tử Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng – công ty mẹ nhằm bổ sung vốn lưu động theo lối suất cho vay vốn lưu động của ngân hàng BIDV Lâm Đồng.
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải thu lãi cho vay – Xem thêm Mục 4.6:
Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng43.315.068111.986.301
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải trả cho người bán ngắn hạn – Xem thêm Mục 4.11:
Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng(1.302.535.622)(69.622.793)
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Góp vốn đầu tư vào Công ty con – Xem thêm Mục 4.2:
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.1036.000.000.000-
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Công trình và cung cấp dịch vụ:
Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn9.336.569.000-
Công ty Cổ phần Đầu tư Và Xây dựng 405.093.974.0006.897.682.000
Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng45.318.0713.350.886.354
Cộng14.475.861.07110.248.568.354
Bao gồm:
Doanh thu công trình và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan chưa bao gồm thuế – Xem thêm Mục 5.113.381.670.9929.406.684.307
Thuế từ doanh thu công trình và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan1.094.190.079841.884.047



BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Bán vật tư:
Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 40 Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng1.120.416.33372.709.051-18.115.500
Cộng1.193.125.38418.115.500
Bao gồm:
Bán vật tư cho các bên liên quan chưa bao gồm thuế - Xem thêm Mục 5.7 Thuế tư bán vật tư cho các bên liên quan1.101.219.22691.906.15816.468.6371.646.863
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Mua vật tư, nhiên liệu và dịch vụ:
Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 40 Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát7.664.131.643517.058.0001.166.40011.004.662.7895.330.155.840-
Cộng8.182.356.04316.334.818.629
Bao gồm:
Mua vật tư, nhiên liệu và dịch vụ cho các bên liên quan chưa bao gồm thuế Thuế từ mua vật tư, nhiên liệu và dịch vụ cho các bên liên quan7.554.703.910627.652.13314.943.797.9581.391.020.671
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi cho vay - Xem thêm Mục 5.4:
Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng611.568.493111.986.301
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Nhận cổ tức - Xem thêm Mục 5.4:
Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng45.430.602.00037.642.498.800

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Mua lại phần vốn góp:
Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 4018.000.000.000-
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Vốn đầu tư vào công ty con:
Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 40.1018.000.000.000-

Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan.

Giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan là giá thỏa thuận do Công ty công bố. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan được thực hiện theo giá thỏa thuận.

Thù lao của từng thành viên Hội đồng quản tri (HĐQT) được hưởng trong năm như sau:


TênChức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Lê Đinh HiểnChủ tịch HĐQT777.100.0001.345.611.727
Ông Trần Việt ThắngThành viên HĐQT120.000.000120.000.000
Bà Ngô Thu HươngThành viên HĐQT40.000.000-
Ông Trần Hùng PhươngThành viên HĐQT đã miễn nhiệm-45.000.000
Ông Lý Chủ HưngThành viên HĐQT30.000.00060.000.000
Ông Phan Công NgônThành viên HĐQT60.000.00060.000.000
Cộng1.027.100.0001.630.611.727

Thu nhập của từng thành viên Ban Tổng Giám đốc và các nhân viên quản lý chủ chốt khác được hưởng trong năm như sau:


TênChức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Lê Văn QuỷTổng Giám đốc1.119.252.0001.117.588.000
Ông Trần Đại HiềnPhó Tổng Giám đốc579.172.000603.540.000
Ông Kim Ngọc ĐảngPhó Tổng Giám đốc đã miễn nhiệm-10.000.000
Ông Hầu Văn TuấnGiám đốc tài chính400.908.000559.988.000
Bà Nguyễn Thị Thu HươngKế toán trưởng455.658.000259.428.000
Cộng2.554.990.0002.550.544.000

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

Cổ tức đã chia cho từng thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các nhân viên quản lý chủ chốt khác trong năm như sau:


TênChức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Lê Đình HiểnChủ tịch HDQT1,072.000.0002,144.000.000
Ông Trần Việt ThắngThành viên HDQT432.600.0001,679.900.000
Ông Trần Hùng PhươngThành viên HDQT đã miễn nhiệm-146.500.000
Bà Ngô Thu HươngThành viên HDQT127.500.000-
Ông Lý Chủ HưngThành viên HDQT2.000.00020.850.000
Ông Lê Văn QuýTổng Giám đốc91.600.000183.200.000
Ông Hầu Văn TuấnGiám đốc tài chính37.000.00069.000.000
Bà Nguyễn Thị Thu HươngKế toán trường21.004.00042.008.000

Thù lao của từng thành viên Ban Kiểm soát được hướng trong năm như sau:


TênChức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Lê Huy SáuTrường Ban Kiểm soát60.000.00060.000.000
Bà Hoàng Thị LụaThành viên Ban Kiểm soát24.000.00024.000.000
Bà Nguyễn Thị LiênThành viên Ban Kiểm soát24.000.00024.000.000
Cộng108.000.000108.000.000

Cổ tức đã chia cho từng thành viên Ban Kiểm soát được hướng trong năm như sau:


TênChức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Lê Huy SáuTrường Ban Kiểm soát222.000.000444.000.000
Bà Hoàng Thị LụaThành viên Ban Kiểm soát328.000.000656.000.000
Bà Nguyễn Thị LiênThành viên Ban Kiểm soát165.000.000330.000.000
Cộng715.000.0001.430.000.000

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

8. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Tại ngày 07/03/2025, Công ty đã bán thành công toàn bộ khoản đầu tư vào 1.836.000 cổ phiếu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 theo phương thức thỏa thuận. Như vậy, sau khi bán, Công ty không còn mối liên hệ vốn nào với Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.

Ngoài sự kiện trên, không có vấn đề hoặc tính huống nào khác phát sinh kẻ từ ngày 31/12/2024 có ảnh hưởng trọng yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trọng yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tính hình của Công ty trong những năm tài chính sắp tới.




Người lập

Lê Văn Quý Tổng Giám đốc

Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025



Nguyễn Thị Thu Hương

Kế toán trưởng



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

2024

TP. Đà Lạt, ngày 17 tháng 04 năm 2025

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ VÀ XẦY DỰNG THỦY LỘI LÂM ĐỒNG

XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY




CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ VÀ XẤY DỰNG THỦY LỘI LÂM ĐỒNG



Số 87 Phù Đồng Thiên Vương, P8, TP. Đà Lạ



0263 3821854 - 0263 3832542



xdthuyloild@gmail.com



www.lhc.com.vn