Báo cáo thường niên 2024/LHC
ticker: LHC document_type: bctn year: 2024 page_count: 112 source: PaddleOCR-VL-1.6
Nguyễn Thị Thu Hương
C=VN, L="Số 87 đường Phù Đồng
Thiên Vương, Phường 8, Thành phố Đà Lạt, Tình Làm Đồng, Việt Nam,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=CCD:014187000015, O=CÔNG TY CÔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ XẤY DỰNG THỦY LỘI LẦM ĐỘNG, E=thuhuongk9@gmail.com, T=Kế Toán Trường, CN=Nguyễn Thị Thu Hương
2025-04-17 17:13:17
BÁO CÁO
THƯỜNG NIÊN
2024
MỤC LỤC 01
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Quá trình hình thành và phát triển
Ngành nghề hoạt động kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
02
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NẪM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đầu tư và thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Tình hình cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội
03
Tình hình tài chính
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
04
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Đánh giá của Hội đồng quản trị về tình hình kinh doanh của Công ty
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
05
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban tổng Giám đốc và Ban kiểm soát
06
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính năm 2024
01
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Quá trình hình thành và phát triển
Ngành nghề hoạt động kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
- Tên giao dịch: : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ XẤY DỰNG THỦY LỘI LÂM ĐỒNG
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ VÀ XẤY DỰNG THỦY LỘI LÂM ĐỒNG
- Tên tiếng Anh: : LAM DONG INVESTMENT AND HYDAULIC CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
- Mã cổ phiếu: : LHC
- Giấy chứng nhận ĐKDN: Số 5800000424 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp lần đầu ngày 27/07/2000 và đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 25/11/2024
- Vốn điều lệ: : 144.000.000.000 đồng
- Địa chỉ: Số 87 đường Phù Đổng Thiên Vương, phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đổng, Việt Nam
(0263) 3821 854
www.lhc.com.vn
(0263) 3832 542
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
GIAI DOẠN 1976 - 2023
1993
Đối tên thành Xí nghiệp Xây dựng Công trình Thủy lợi trực thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp Thủy lợi Lâm Đồng
1987
Đối tên thành Xí nghiệp Xây dựng Công trình Thủy lợi trực thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp Thủy lợi Lâm Đồng
1981
Đối tên thành Xí nghiệp Xây dựng
Công trình Thủy lợi trực thuộc Sở
Thủy lợi Lâm Đồng
1976
2003
Công ty tăng vốn điều lệ lên 4 tỷ đồng thông qua hình thức phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và cổ đông chiến lược.
Công ty Xây dựng Thủy lợi được thành lập, tiền thân là Đội công trình trực thuộc Công ty Thủy Lợi là Công ty hạch toán độc lập, lực lượng lao động tập trung từ lực lượng thanh niên xung phong xây dựng vùng kinh tế mới.
Công ty tăng vốn điều lệ lên 20 tỷ đồng thông qua hình thức phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, đối tác chiến lược và đấu giá ra công chúng.
Công ty chuyển đổi sang mô hình
Công ty Cổ phần theo Quyết định số
82/2000/QĐ-UB ngày 27/06/2000
của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng,
chính thức mang tên Công ty Cổ
phần Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
Công ty chính thức trở thành Công ty mẹ của Công ty cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng với tỷ lệ nắm giữ 55,16%.
2010
2007
Công ty chính thức niêm yet 2 triệu cổ phần tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Công ty tăng vốn điều lệ lên 10 tỷ đồng thông qua hình thức thưởng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 1/1,5055.
Công ty tăng vốn điềuu lệ lên 72 tỷ đồng thông qua phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu
Công ty tăng vốn điềuu lệ lên 144 tỷ đồng thông qua phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.
Công ty tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ, hoàn thành tốt các dự án đấu thầu và ghi nhận biên lợi nhuận tăng trưởng tích cực
GIẢI THƯỜNG TIẾU BIỆU
| NĂM | GIẢI THƯỜNG |
| 2010 | Doanh nghiệp đã được Bộ Tài chính ghi nhận và tặng bằng khen vì thành tích xuất sắc trong việc chấp hành chính sách pháp luật thuế. Cũng trong năm này, Bộ Xây dựng đã trao Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam cho công trình Hồ chứa nước Ka La tại huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng, minh chứng cho chất lượng các dự án của công ty. |
| 2015 - 2016 | Tiếp nối những thành công, trong hai năm 2015 và 2016, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đã vinh danh doanh nghiệp là một trong 30 doanh nghiệp minh bạch nhất. |
| 2022 | Doanh nghiệp tiếp tục được đánh giá cao khi trở thành ứng viên cho vòng Bình chọn IR theo từng nhóm vốn hóa được công bố vào ngày 11/07/2022, cho thấy sự quan tâm đến hoạt động quan hệ nhà đầu tư. |
| Tên ngành, nghề kinh doanh | Mã ngành, nghề kinh doanh |
| Dịch vụ lưu trú ngắn ngày. tiết: khách sạn. | 5510 |
| Vận tải hàng hóa bằng đường bộ. tiết:- Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng;- Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng);- Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác. | 4933 |
| Cho thuê xe có động cơ. tiết: cho thuê ô tô, xe có động cơ khác. | 7710 |
| Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. tiết: kinh doanh bất động sản; cho thuê nhà làm việc, văn phòng, nhà ở. (Trừ đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gần với hạ tầng). | 6810 |
| Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất. tiết: dịch vụ môi giới bất động sản, định giá bất động sản, sản giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản. | 6820 |
| Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. tiết: Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước (Trừ xây dựng và vận hành thủy điện đa mục tiêu và điện hạt nhân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội). | 4299 (Chính) |
| Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển. tiết: cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng; máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác chưa được phân vào đâu. | 7730 |
| Chế tạo, lắp đặt cơ khí chuyên ngành thủy lợi, giao thông. Sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng. Phun vữa xi măng, bê tông các công trình, khoan phụt vữa, dung dịch các loại. Khai thác, chế biến khoáng sản.(Doanh nghiệp phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, các quy định khác của pháp luật hiện hành và các điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện). | Ngành, nghề chưa khớp mã với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam |
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
Địa Bàn Kinh Doanh: Doanh nghiệp hoạt động trên phạm vi cả nước.
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Cong ty Cô phân Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp hiện hành và có mô hình quản trị tính đến ngày 31/12/2024 như sau:
CỐ CẤU BỘ MÁY QUẬN LÝ
Đại hội đồng cổ đông
Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty.
Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban Kiểm soát
Thực hiện nhiệm vụ thay mặt cho cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, hoạt động quản trị và điều hành của Công ty.
Ban Tổng Giám đốc
Là cơ quan điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ (TT)
CÔNG TY CON SỞ HỮU TRỰC TIẾP, GIÁN TIẾP
| STT | Công ty con sở hữu trực tiếp | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính | Vốn điêu lệ ( triệu đồng) | Tỷ lệ góp vốn |
| 1 | Công ty cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng (LBM) | 87 đường Phù Đổng Thiên Vương, phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. | Khai thác khoáng sản, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng | 400.000 | 64,90% |
| 2 | Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 (L40) () | 201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. | Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, Thủy lợi, nước sinh hoạt | 36.000 | 51,00% |
| 3 | Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 | 201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, các công trình thủy lợi, thủy điện, trạm bơm; công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông; công trình ngầm dưới đất, dưới nước, công trình đường ống cấp thoát nước | 18.100 | 99,45% |
() Ghi chú : Ngày 07/03/2025, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng thủy lợi Lâm Đồng đã khớp lệnh bán thành công 1.836.000 cổ phiếu L40 (tỷ lệ nắm giữ sau khi bán: 0%) và không còn là Công ty mẹ của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 kể từ ngày 07/03/2025.
| STT | Công ty con sở hữu gián tiếp | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính | Vốn điều lệ ( triệu đồng) | Tỷ lệ góp vốn | Tỷ lệ lợi ích |
| 1 | Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát | 87 đường Phù Đổng Thiên Vương, phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. | Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét | 5.000 | 100% | 64,90% |
| 2 | Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành | Số 14, thôn Hiệp Thành 1, xã Tam Bổ, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. | Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét | 12.600 | 94,39% | 61,26% |
| 3 | Công ty TNHH MTV Bê tổng LBM Đắk Nông | Thôn 12, xã Nhân Cơ, huyện Đắk R'Lấp, tỉnh Đắk Nông. | Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao | 50.000 | 100% | 64,90% |
| 4 | Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú | Thừa đất 239, 289 TBĐ số 23, ấp Phú Hợp B, xã Phú Bình, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. | Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao | 30.000 | 100% | 64,90% |
| 5 | Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn | Khu Công nghiệp Lộc Sơn, phường Lộc Sơn, TP Bảo Lộc, Lâm Đồng. | Sản xuất và kinh doanh bê tông | 30.000 | 100% | 64,90% |
TÂM NHÌN, SỰ MỆNH, GIÁ TRỊ CỐT LỐI
Trở thành đơn vị xây lắp thi công chất lượng, an toàn, hiệu quả và là thương hiệu uy tín trên thị trường.
Dem lại giá trị tối ưu cho khách hàng; Kiến tạo giá trị trương lai.
TÂM NHÌN
SỬ MỆNH
Phấn đấu trở thành một trong những doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng thủy lợi hàng đầu Việt Nam.
Mang lại nhiều giá trị cho công đồng, xã hội.
GIÁ TRỊ CỐT LỠI
L: Lớn mạnh không ngừng
H: Hoàn thành đúng tiến độ
C: Chất lượng hàng đầu
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
CÁC MỤC
TIÊU CHỦ
YẾU CỦA
CÔNG TY
Cũng cố vị thế và phát triển kinh doanh cốt lõi: Tiếp tục khẳng định vị thế trong lĩnh vực xây lắp thủy lợi, đặc biệt ở khu vực Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Đây mạnh hoạt động sản xuất và kinh doanh chiến lược tại các công ty con để tối ưu hóa hiệu quả.
Hoàn thành mục tiêu và nâng cao năng lực quản trị: Thực hiện xuất sắc các mục tiêu đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Xây dựng bộ máy quản trị chặt chẽ, hiệu quả và đầu tư vào đào tạo nhân lực chất lượng cao nhằm nâng cao năng suất thi công.
Tạo giá trị cho người lao động và các bên liên quan: Tạo thêm cơ hội việc làm ổn định cho người lao động. Tối ưu hóa lợi nhuận để gia tăng lợi ích cho cổ động và các bên liên quan.
Đảm bảo quyền lợi cổ đông và tuân thủ pháp luật: Bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp của cổ đông và nhà đầu tư. Tuân thủ nghiêm túc các quy định về công bố thông tin để xây dựng niềm tin và uy tín trên thị trường.
CHIẾN
LUỢC
PHÁT
DÀI HẠN
Cũng cố vị thế và mở rộng hợp tác quốc tế: Nâng cao uy tín trong ngành xây dựng, đặc biệt lĩnh vực thủy lợi, tối ưu hóa năng lực sản xuất kinh doanh và tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư quốc tế.
Tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và phát triển đa dạng: Nâng cao hiệu quả đầu tư tại các đơn vị trực thuộc, thúc đẩy hợp tác chiến lược và mở rộng sang các lĩnh vực kinh doanh tiêm năng để đảm bảo tăng trưởng bền vững.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Ừu tiên đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, có kỹ năng đáp ứng yêu cầu của ngành và tạo môi trường làm việc lý tưởng.
Ứng dụng công nghệ và nâng cao năng lực thi công: Tăng cường đầu tư vào công nghệ và thiết bị tiên tiến, đảm bảo bảo dưỡng định kỳ, tối ưu hóa chi phí và an toàn lao động.
Nâng cao hiệu quả dự án và quản lý chi phí: Tập trung hoàn thành các công trình đúng hạn với chi phí cạnh tranh, tối ưu hóa quy trình đấu thầu và quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ tư vấn thiết kế.
Tái cấu trúc và tối ưu hóa chi phí: Tiến hành tái cấu trúc biên chế, đổi mới máy móc thiết bị để tiết giảm chi phí sản xuất, mang lại giá trị công trình tốt nhất với giá cạnh tranh.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN (TT)
CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Mục tiêu đối với môi trường
Hoạt động xây dựng một cách bền vững và có trách nhiệm với môi trường. Điều này được thể hiện qua việc tuân thủ tuyệt đối các quy định bảo vệ môi trường, chủ động giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường thông qua các biện pháp kiểm soát khí thải, nước thải và rác thải.
Doanh nghiệp hướng đến xây dựng các công trình “xanh, sạch, an toàn”, tạo môi trường làm việc tốt cho nhân viên. Chiến lược môi trường còn bao gồm việc áp dụng công nghệ tiên tiến để giảm phát thải, sử dụng hiệu quả năng lượng và vật liệu bền vững, hướng tới giảm thiểu dấu chân carbon và khai thác năng lượng tái tạo.
Công tác kiểm tra, giám sát môi trường được ưu tiên hàng đầu để đảm bảo tuân thủ pháp luật và ngăn chặn các nguy cơ ô nhiễm tiêm ẩn.
Mục tiêu đối với xã hội và cộng đồng
Doanh nghiệp cam kết đóng góp tích cực vào sự phát triển của xã hội và công đồng thông qua việc hỗ trợ các chương trình an sinh xã hội, tạo cơ hội việc làm ổn định cho người dân địa phương từ các dự án hạ tầng. Chúng tôi luôn sẵn sàng tham gia các hoạt động từ thiện, đóng góp vào các quỹ xã hội và hỗ trợ xây dựng nhà đại đoàn kết, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.
Doanh nghiệp định hướng phát triển các dự án không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn giải quyết các vấn đề xã hội, hướng tới xây dựng cộng đồng văn minh. Chúng tôi tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và xã hội, đồng thời tạo điều kiện làm việc tốt, nâng cao thuần hộ và cải thiện đời sống cho người lao động, hướng đến mục tiêu vì cộng đồng và ổn định an sinh xã hội trong khu vực hoạt động.
Mục tiêu đối với môi trường
Doanh nghiệp cam kết tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn và thân thiện, nơi mọi người lao động có cơ hội phát triển toàn diện về kỹ năng và sự nghiệp. Mục tiêu hàng đầu là đảm bảo các chế độ đãi ngộ cạnh tranh, công bằng, cùng với các chính sách phúc lợi toàn diện, chăm sóc sức khỏe và đời sống tinh thần cho người lao động.
Mục tiêu đối với người lao động
Doanh nghiệp chú trọng xây dựng văn hóa học tập, khuyến khích sự sáng tạo và đóng góp của mỗi cá nhân, tạo điều kiện để người lao động gắn bó lâu dài và phát triển cùng công ty.
Mục tiêu đối với xã hội và công đồng
Mục tiêu đối với người lao động
CÁC RŨI RO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
Các rủi ro
RỦI RO KINH TẾ
Theo Ngân hàng Thế giới (WB), nền kinh tế toàn cầu đang từng bước ổn định sau những biến động do đại dịch COVID-19, xung đột địa chính trị, lạm phát và chính sách tiền tệ thất chặt. Tuy nhiên, tổc độ tăng trưởng vẫn thấp hơn đáng kể so với giai đoạn trước đại dịch. Theo đó, tăng trưởng toàn cầu năm 2024 đạt 2,6% và dự báo tăng nhẹ lên 2,7% trong giai đoạn 2025-2026, thấp hơn mức trung bình 3,1% của thấp kỷ trước COVID-19. Điều này cho thấy hơn 80% dân số thể giới và GDP toàn cầu sẽ tăng trưởng chậm hơn so với giai đoạn trước năm 2020.
Tại Việt Nam, nền kinh tế tiếp tục có những bước tiến tích cực mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2024 tăng 3,63% so với năm trước, vượt mục tiêu kiểm soát lạm phát do Quốc hội đề ra, đồng thời phần ánh sự ổn định vị mô, tạo điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng kinh tế. GDP cả năm 2024 đạt mức tăng 7,09%, cao hơn mục tiêu đề ra, với tổc độ tăng trưởng từng quý đều gia tăng mạnh mẽ (quý I tăng 5,98%; quý II tăng 7,25%; quý III tăng 7,43%; quý IV tăng 7,55%). Điều này giúp Việt Nam nằm trong nhóm ít quốc gia có tổc độ tăng trưởng cao trong khu vực và trên thế giới.
Tuy nhiên, một trong những thách thức lớn đối với nền kinh tế Việt Nam là hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công. Tổng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước đặt thấp, ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công. Cụ thể, Tổng vốn thực hiện năm 2024 đạt 661,3 nghìn tỷ đồng, tương đương 84,6% kế hoạch năm và chỉ tăng 3,3% so với năm trước, mức tăng trưởng thấp nhất kể từ năm 2016, ngoại trừ năm 2021 khi đầu tư công giảm 7,1% do ảnh hưởng của đại dịch.
Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, để thành công trong quá trình đấu thầu, doanh nghiệp không chỉ cần chứng minh năng lực vượt trội về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ nhân sự và tài chính mà còn phải thể hiện uy tín qua số lượng, giá trị các công trình trứng thầu. Trong đó, nên tầng tài chính vững mạnh đóng vai trò quan trọng, giúp đảm bảo tiến độ, chất lượng thi công. Các chủ đấu tư thường đánh giá năng lực doanh nghiệp dựa trên quy mô vốn, khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn. Bên cạnh đó, việc sở hữu trang thiết bị hiện đại và công nghệ tiên tiến cũng là yếu tố quan trọng, tổng giá trị tài sản cùng mức độ hiện đại của máy móc quyết định lợi thế cạnh tranh trong ngành.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng (LHC) hoạt động trong lĩnh vực xây lắp thủy lợi và thi công các công trình xây dựng nên luôn chịu tác động trực tiếp từ tình hình kinh tế. Trước bối cảnh kinh tế và chính trị thể giới cũng như Việt Nam biến động khó lường, LHC luôn theo dõi sát sao việc nhận định về tình hình kinh tế, chính trị của thế giới và trong nước để có những quyết sách chiến lược phù hợp. Đồng thời, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng (LHC) không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, đầu tư vào công nghệ, trang thiết bị hiện đại và xây dựng đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm.
RỦI RO PHÁP LUẬT
Hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng (LHC) phải đối diện với một hệ thống pháp lý phức tạp và biến động. Phạm vi điều chỉnh pháp luật bao gồm Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Quản lý Thuế, và các văn bản hướng dẫn chi tiết. Đặc biệt, lĩnh vực xây dựng thủy lợi đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định đặc thù như Luật Đầu tư, Luật Đất đại, Luật Bảo vệ môi trường, và Luật Tài nguyên nước,... Việc tuân thủ các quy định liên quan đến thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, cấp phép xây dựng, bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng, nếu vi phạm có thể dẫn đến định chỉ dự án hoặc chịu chế tài xử phạt hành chính.
Hiện nay, quy định pháp luật liên tục thay đổi, đặc biệt là các quy định liên quan đến đấu thầu, đầu tư công, môi trường và an toàn lao động ngày càng chặt chẽ, đòi hỏi Công ty phải liên tục cấp nhất và điều chỉnh hoạt động để đảm bảo tuân thủ pháp luật. Việc không kịp thời thích ứng có thể khiến doanh nghiệp mất cơ hội tham gia các dự án lớn hoặc chịu chế tài từ cơ quan quản lý nhà nước.
Ngoài ra, theo Luật Lao động, Công ty phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tại nạn lao động và đảm bảo an toàn lao động tại công trường, bởi rủi ro tai nạn trong lĩnh vực xây dựng là đáng kể, có thể gây tranh chấp lao động hoặc gián đoạn hoạt động kinh doanh. Trong lĩnh vực tài chính, theo Luật Quản lý thuế, LHC phải thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác, tránh rủi ro bị truy thu, xử phạt hành chính hoặc điều tra vi phạm thuế. Đồng thời, là doanh nghiệp niêm yết, Công ty phải tuân thủ các quy định của Luật Chứng khoán về công bố thông tin tài chính, đảm bảo mình bạch, chính xác, tránh vi phạm làm ảnh hưởng đến uy tín và giá cổ phiếu. Sự thay đổi liên tục của hệ thống pháp luật đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt là yêu cầu cấp nhất và tuân thủ các quy định mới như Luật số 56/2024/QH15 (ban hành ngày 29/11/2024, có hiệu lực từ 01/01/2025) sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Quản lý Thuế, v.v.. và Thông tư 68/2024/TT-BTC (ban hành ngày 18/09/2024, có hiệu lực kế từ ngày 02/11/2024), trong đó có quy định bắt buộc doanh nghiệp niêm yết phải công bố thông tin định kỳ bằng tiếng Anh kể từ ngày 01/01/2025. Việc không kịp thời cấp nhất và thực hiện theo các quy định mới có thể dẫn đến nguy cơ vi phạm pháp luật và bị xử phạt.
Để giảm thiểu rủi ro pháp lý, LHC đã triển khai các biện pháp như thường xuyên cập nhật quy định mới, hợp tác với đơn vị tư vấn pháp lý, đầu tư vào công nghệ, đào tạo nhân sự và thực hiện giảm sát định kỳ để đảm bảo tuần thủ đầy đủ các quy định pháp luật. Việc thực hiện nghiêm túc các yêu cầu pháp lý không chỉ giúp Công ty giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao uy tín, năng lực cạnh tranh và tạo nên tầng phát triển bền vững trong tương lai.
CÁC RỦI RO (TT)
RỐI RO CẢNH TRANH
Ngành thi công công trình dân dụng là lĩnh vực có mức độ cạnh tranh cao, chịu tác động từ nhiều yếu tố như quy mô thị trường, năng lực tài chính, trình độ công nghệ và biến động của chính sách pháp luật. Để tồn tại và phát triển trong môi trường này, các doanh nghiệp cần chuẩn bị toàn diện, bao gồm năng lực cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại và đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng và chủ đấu tư.
Đặc thù ngành xây dựng yêu cầu nguồn vốn đầu tư lớn, trong khi dòng tiễn thường bị chiếm dụng trong thời gian dài trước khi dự án được bàn giao và thanh toán. Nếu không có năng lực tài chính vững mạnh và quản trị với hiệu quả, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động và thực hiện các dự án đã ký kết. Bên cạnh đó, xu hướng hiện nay cho thấy các chủ đấu từ ngày càng ưu tiên lựa chọn nhà thầu có sở hữu hệ thống máy móc hiện đại và công nghệ thi công tiên tiến, đảm bảo phù hợp với đặc thù về điều kiện địa lý, khí hậu và yêu cầu kỹ thuật của từng dự án.
Ngoài ra, rủi ro cạnh tranh còn đến từ chiến lược cạnh tranh về giá, điều này có thể làm giảm biên lợi nhuận và ảnh hưởng đến chất lượng công trình. Việc tham gia đấu thầu với mức giá thấp tạo ra áp lực tài chính lớn, tiêm ấn nguy cơ không đảm bảo tiến độ hoặc không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, dẫn đến tổn thất về uy tín và năng lực cạnh tranh dài hạn của doanh nghiệp.
Nhận thức rõ những thách thức này, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng (LHC) đã không ngừng cải thiện năng lực cạnh tranh thông qua đầu tư vào công nghệ và trang thiết bị hiện đại, đào tạo đội ngũ nhân viên kỹ thuật có chuyên môn cao và tối ưu hóa quy trình quản lý chi phí. Đồng thời, Công ty luôn nỗ lực cấp nhất nhu cầu thị trường và xu hướng của ngành, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh linh hoạt, nâng cao vị thế và uy tín trong lĩnh vực thi công xây dựng.
RỦI RO MÔI TRƯỜNG
Trong quá trình thi công xây dựng, Công ty cần thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn cho người lao động và công đồng xung quanh. Các yếu tố rủi ro môi trường mà doanh nghiệp có thể đối mặt bao gồm phát sinh từ nước thải, khí thải hoặc chất thải xây dựng, có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường địa phương. Quá trình giải phóng mặt bằng và thi công cũng tiêm ẩn những tác động không mong muốn đến môi trường sống của cụ dân gần khu vực công trình.
Nhận thức rõ điều này, LHC không ngừng cải thiện các chính sách và quy trình bảo vệ môi trường. Công ty đã chủ động triển khai các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường, như kiểm soát tiếng ồn, hạn chế thi công vào ban đêm tại khu vực động dân cư, và xử lý nước thải theo đúng tiêu chuẩn quy định, nhằm đảm bảo hoạt động thi công tuân thủ đẩy đủ các yêu cầu pháp lý, đồng thời góp phần xây dựng môi trường làm việc xanh, sạch và bền vững.
RỐI RO NGUYÊN VẬT LIỆU
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng (LHC) hoạt động trong lĩnh vực Thi công xây dựng, do đó chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động giá nguyên vật liệu, đặc biệt là thép, xi măng và vật liệu xây dựng – các yếu tố đầu vào quan trọng quyết định chi phí thi công. Biến động giá nguyên vật liệu có thể làm gia tăng chi phí, ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp, đặc biệt đối với các hợp đồng có đơn giá cố định hoặc thời gian thi công kéo dài.
Theo Báo cáo của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) năm 2024, giá thép trung bình trong năm có xu hướng giảm, với giá thép cây CB300 vào cuối năm khoảng 13,7 triệu đồng/tấn, giảm so với 14,4 triệu đồng/tấn vào đầu năm. Trên thị trường quốc tế, giá quặng sắt trung bình năm 2024 đạt 109,4 USD/tấn, giảm 8,7% so với năm 2023, trong khi giá thép phế liệu giao dịch tại cảng Đông Á vào tháng 12/2024 ở mức 342,1 USD/tấn, giảm 13,2% so với cùng kỳ năm trước. Mặc dù giá nguyên liệu đầu vào có xu hướng giảm, nhưng sự biến động này vẫn tiêm ẩn rủi ro lớn đối với doanh nghiệp do ảnh hưởng của cung - cầu thị trường và các yếu tố kinh tế vĩ mô khác.
Bên cạnh đó, thị trường xi măng Việt Nam năm 2024 ghi nhận sự biến động đáng kể về giá cả do ảnh hưởng của chi phí sản xuất và biến động cung cầu. Ngày 17/12/2024, Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định số 1202/QĐ-BXD, công bố Chỉ số giá xây dựng quốc gia năm 2024, phần ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình trên phạm vi cả nước. Trong bối cảnh thị trường Bất động sản rơi vào trạng thái trầm lắng, sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng vật liệu xây dựng lại thể hiện những tín hiệu trái chiều, phần đánh rỡ rệt sự mất cân đối giữa cung - cầu.
Cụ thể, đối với mặt hàng xi măng, Bộ Xây dựng ghi nhận sản lượng sản xuất năm 2024 đạt 91 triệu tấn, tăng 2% so với năm 2023; lượng tiêu thụ khoảng 91 triệu tấn, tăng 2%. Trong đó, tiêu thụ nội địa ở mức 60 triệu tấn, tăng khoảng 6%; xuất khẩu sản phẩm xi măng và clinker khoảng 31 triệu tấn với giá trị xuất khẩu đạt 1,1 tỷ USD. Đối với gạch ốp lát, sản lượng sản xuất trong năm 2024 đạt khoảng 450 triệu m2, tăng 15%; sản lượng tiêu thụ ở mức 405 triệu m2, tăng 15% so với năm trước,... Một số vật liệu khác có sản lượng sản xuất giảm như sản lượng sản xuất và tiêu thụ vôi đạt 2,2 triệu tấn, giảm 5%; đá ốp lát đạt khoảng 11 triệu m2; tấm lợp fibro xi măng đạt khoảng 32 triệu m2; vật liệu xây đạt 23 tỷ viên.
Trước những rủi ro này, LHC đã triển khai nhiều giải pháp nhằm kiểm soát tác động của biến động giá nguyên vật liệu. Công ty thực hiện giám sát chặt chẽ hàng tồn kho, duy trì lượng dự trữ hợp lý để tránh thiếu hụt hoặc mua vào thời điểm giá cao. Đồng thời, LHC chủ động ký kết hợp đồng dài hạn với các nhà cung cấp chiến lược, giúp ổn định giá mua và đảm bảo nguồn cung bền vững. Đặc biệt, Công ty tận dụng lợi thế cung ứng nguyên vật liệu từ Công ty con là LBM, giúp LHC đảm bảo nguồn cung đấu vào ổn định với giá cả cạnh tranh, từ đó giảm thiểu rủi ro biến động giá nguyên vật liệu.
CÁC RỦI RO (tt)
RỦI RO DỰ AN
Rủi ro dự án trong ngành thi công công trình xuất phát từ những vấn đề phát sinh trong quá trình đấu thầu và triển khai các công trình xây dựng. Đặc thù ngành thi công đòi hỏi thời gian thực hiện các hợp đồng kéo dài, dẫn đến ảnh hưởng độ nghiệm thu và gây ra khó khăn trong việc quản lý vốn của doanh nghiệp. Điều này đặt các công ty vào tình trạng vòng quay vốn chậm, đặc biệt là các dự án có quy mô lớn như thủy lợi và thủy điện, rủi ro dự án là một thách thức không thể tránh khỏi, khi phải đảm bảo đủ nguồn lực tài chính lớn để chi trả chi phí trong thời gian dài trước khi hoàn thành và bàn giao.
Các doanh nghiệp xây dựng phải linh hoạt trong việc tìm kiếm các giải pháp tài chính linh hoạt, ví dụ như nguồn tài trợ từ ngân hàng hoặc các kênh tài chính khác. Tuy nhiên, sự biến động của lãi suất và điều kiện tín dụng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận vốn, làm gia tăng áp lực tài chính lên doanh nghiệp. Đặc biệt là khi lãi suất tăng cao hoặc điều kiện tín dụng thắt chặt, doanh nghiệp gặp thêm nhiều khó khăn trong việc duy trì hoạt động cũng như là duy trì dòng tiền ổn định để đảm bảo tiến độ thi công.
Ngoài ra, các dự án thi công công trình dân dụng và thủy lợi thường đối mặt với rủi ro về tiến độ do các yếu tố khách quan như điều kiện thời tiết, thay đổi trong quy trình phê duyệt hồ sơ thiết kế, chậm trễ trong công tác giải phóng mặt bằng hoặc những điều chỉnh từ phía chủ đâu tư. Những yếu tố này có thể làm tăng chi phí phát sinh, ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhắm giảm thiếu những rủi ro này, LHC đã tập trung tối ưu hóa quản lý dòng vốn lưu động, đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ và đảm bảo cung ứng đầy đủ vật tư, thiết bị phục vụ các công trình một cách kịp thời và hiệu quả. Công ty cũng tăng cường năng lực tài chính thông qua hợp tác với các tổ chức tín dụng, xây dựng chiến lược sử dụng vốn hợp lý nhằm giảm thiểu tác động từ biến động thị trường tài chính và duy trì sự ổn định trong hoạt động triển khai dự án. Ngoài ra, Công ty cũng thực hiện kiểm soát chặt chẽ tiến độ, chi phí và dòng tiến nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành.
RỦI RO AN TOÀN LAO ĐỘNG
Ngành xây dựng, với đặc thù công việc phức tạp và tiêm ấn nhiều nguy cơ, luôn được xếp vào nhóm ngành có nguy cơ cao về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Các hoạt động thi công, sửa chữa, và vận hành thiết bị trong ngành này thường tiêm ấn nhiều rủi ro, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động. Đặc biệt, trong lĩnh vực thi công các công trình xây dựng, người lao động phải làm việc trong các điều kiện khắc nghiệp như thời tiết xấu, sử dụng máy móc thiết bị nặng, huy động nhiều nhân công và thi công với tiến độ ngắn, dẫn đến nguy cơ cao về tai nạn lao động. Ngoài ra, công ty còn chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho các công trình phụ cận.
Sự thiếu sót trong công tác giám sát an toàn lao động có thể gây ra cho các nhà thầu như LHC những tồn thất lớn về tài chính và uy tín khi xảy ra sự cố.
Nhắm giảm thiểu rủi ro về an toàn lao động, LHC đã triển khai xây dựng các quy trình và quy định an toàn nghiêm ngặt. Công ty bổ trí người hướng dẫn tại các công trình, lắp đặt các biến cảnh báo nguy hiểm, đồng thời thưởng xuyên bảo dưỡng, bảo trì máy móc và thiết bị thi công. LHC cũng đầu tư mới vào các trang thiết bị hiện đại, đảm bảo cung cấp đầy đủ đồ bảo hộ lao động và triển khai các gói bảo hiểm cho nhân viên để giảm thiểu tác động với các rủi ro có thể xảy ra.
RỦI RO KHÁC
Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, với các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt và sạt lở đất xảy ra thường xuyên. Những sự kiện này không chỉ gây thiệt hại trực tiếp đến các công trình xây dựng mà còn làm gián đoạn tiến độ thi công, tăng chi phí và giảm hiệu quả kinh doanh. Ngoài ra, mặc dù đại dịch COVID-19 đã được kiểm soát, nhưng nguy cơ bùng phát các dịch bệnh mới vẫn hiện hữu, có thể dẫn đến thiếu hụt lao động, gián đoạn chuỗi cung ứng và làm giảm nhu cầu thị trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng nói chung và đến LHC nói riêng.
Bên cạnh các rủi ro về thiên tai và dịch bệnh, Công ty còn đối mặt với những rủi ro bất khả kháng khác như động đất, chiến tranh hay khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Mặc dù những rủi ro này không thường xuyên xảy ra, nhưng khi xuất hiện, chúng có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc phòng ngừa và giảm thiểu tác động của các rủi ro bất khả kháng luôn được coi là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu.
Nhận thức được điều này, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã không ngừng triển khai các biện pháp phòng ngừa. Các biện pháp bao gồm truyền thông linh hoạt, lập kế hoạch và xây dựng các phương án ứng phó cần thiết, nhằm hạn chế tối đa tồn thất có thể xảy ra và duy trì hoạt động ổn định trong bối cảnh nhiều thách thức khó lường.
02 HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM 2024
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Tình hình cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
147,2 TỶ ĐỒNG
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ NĂM 2024
VUỘT 42,24%
so với KẾ HOẶCH NĂM 2024
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM 2024
Năm 2024, nên kinh tế toàn cầu và trong nước tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức do suy thoái và xung đột địa chính trị, tạo ra những áp lực lớn cho hoạt động phát triển. Mặc dù Chính phủ đã nổ lực thúc đẩy kinh tế, đặc biệt là thông qua giải ngân đầu tư công, ngành xây dựng vẫn gặp nhiều khó khăn về giá nguyên vật liệu, thị trường vốn và tăng trưởng tính dụng. Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công cũng còn nhiều trở ngại. Năm 2024, giải ngân vốn đầu tư công ước đạt 84,47% kế hoạch, tương đương 93,06% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, với tổng số vốn giải ngân khoảng 635.579,9 tỷ đồng.
| STT | Chỉ tiêu - Hợp nhất | KH 2024 | TH 2024 | TH 2023 | % TH 2024/KH 2024 | % TH 2024/TH 2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | 1.100.000 | 1.204.784 | 1.119.271 | 109,53% | 107,64% |
| 2 | Giá vốn hàng bán | - | 982.365 | 842.466 | - | 116,61% |
| 3 | Lợi nhuận từ HĐKD | - | 121.711 | 155.869 | - | 78,09% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 103.500 | 147.214 | 161.293 | 142,24% | 91,27% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | - | 116.936 | 126.275 | - | 92,60% |
ĐVT: Triệu đồng
Trong bối cảnh thị trường biến động, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng và thủy lợi, Ban lãnh đạo LHC đã chủ động điều chỉnh chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa chi phí và tìm kiếm cơ hội tăng trưởng, từ đó đạt được kết quả khả quan. Doanh thu từ hoạt động thi công xây dựng tăng so với cùng kỳ nhờ mở rộng thêm một số công trình mới. Cụ thể, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 1.204.784 triệu đồng, tăng 7,64% so với năm 2023 và đạt 109,53% so với kế hoạch ĐHĐCĐ đầu năm, phần lớn nhờ vào mảng thi công xây dựng.
Mặc dù doanh thu tăng trưởng, nhưng biến động mạnh của giá nguyên vật liệu xây dựng đã tạo áp lực lên giá vốn. Giá vốn hàng bán tăng 139.899 triệu đồng, tương tương tăng hơn 16% so với cùng kỳ năm 2023 (trong khi đó doanh thu thuần chỉ tăng gần 10%), dân đến kết quả lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế lần lượt chỉ đạt 147.214 triệu đồng và 116.936 triệu đồng, đồng loạt giảm -8,73% và -7,40% so với cùng kỳ năm trước.
CỐ CẤU DOANH THU TỪNG MẰNG TRONG NĂM 2024
| ĐVT: Triệu đồng | ||||||
| STT | Chỉ tiêu - Hợp nhất | 2023 | 2024 | % TH 2024/ TH 2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | |||
| 1 | Doanh thu thi công | 993.715 | 88,74% | 1.077.728 | 89,31% | 108,45% |
| 2 | Doanh thu VLXD và khai thác mỏ | 44.252 | 3,95% | 52.306 | 4,33% | 118,20% |
| 3 | Doanh thu gạch | 21.394 | 1,91% | 13.503 | 1,12% | 63,12% |
| 4 | Doanh thu gốm sử chịu lửa | 32.241 | 2,88% | 32.413 | 2,69% | 100,53% |
| 5 | Doanh thu cao lanh | 23.938 | 2,14% | 17.841 | 1,48% | 74,53% |
| 6 | Doanh thu điện năng lượng mặt trời | 4.268 | 0,38% | 13.001 | 1,08% | 304,62% |
| Tổng cộng | 1.119.808 | 100,00% | 1.206.792 | 100,00% | 107,77% | |
Hoạt động thi công, xây dựng tiếp tục là nguồn thu chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng trong năm 2024, đóng góp 89,31% vào tổng doanh thu, tương đương 1.077.728 triệu đồng. So với năm trước, doanh thu từ mảng này tăng 8,45% (84.013 triệu đồng), có tác động tích cực đến tổng doanh thu, chủ yếu do doanh thu thi công công trình tăng 9% nhờ việc triển khai lại các công trình đình trệ do giải phóng mặt bằng.
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng và khai thác mở tại Công ty con LBM đạt 52.306 triệu đồng trong năm 2024, tăng 18,20% (8.054 triệu đồng) so với năm 2023. Tuy nhiên, kết quả này bị ảnh hưởng bởi khó khăn trong kinh doanh vật liệu xây dựng do thời tiết tiêu cực tại Lâm Đồng và xu hướng giảm nhu cầu vật tư xây dựng chung của thị trường.
Bên cạnh đó, các hoạt động sản xuất khác có sự biến động. Đáng chú ý, doanh thu điện năng lượng mặt trời tăng mạnh 304,62% (từ 4.268 triệu đồng lên 13.001 triệu đồng) nhờ khai thác tối đa công suất kho bãi, văn phòng. Thành công trong năm 2024 là kết quả của sự chủ động của Ban lãnh đạo, sự chỉ đạo sát sao của HĐQT và nỗ lực của toàn thể CBCNV, giúp Công ty phát triển mạnh mẽ và nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực xây dựng và thi công công trình.
1.206,8 TỶ ĐỒNG
DOANH THU NĂM 2024
+ 7,770%
so với TH 2023
TỔ CHỨC NHÂN SỰ
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Họ tên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu () | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú | |
| Cá nhân | Đại diện | |||||
| 1 | Lê Văn Quý | Tổng Giám đốc | 91.600 | - | 0,64% | - |
| 2 | Trần Đại Hiền | Phó TGD | 0 | - | 0% | - |
| 3 | Nguyễn Văn Sơn | Phó TGD | 0 | - | 0% | - |
| 4 | Hầu Văn Tuấn | Giám đốc Tài chính | 4.900 | - | 0,03% | - |
| 5 | Nguyễn Thị Thương | Kế toán trưởng | 35.504 | - | 0,17% | - |
() Căn cứ danh sách cổ đông ĐKCC tại ngày 20/03/2025
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024:
Nghị quyết ĐỘT SỐ: 10/2024/NQ-HĐQT/LHC ngày 05/11/2024: Bổ nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc Công ty với ông Nguyễn Văn Sơn kể từ ngày 05/11/2024.
LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH
ÔNG LÊ VĂN QUỐ Tổng Giám đốc
Quá trình công tác:
| 07/1999- 07/2007 | Trưởng phòng Kế hoạch – kỹ thuật Công ty Khai thác Công trình Thủy lợi tỉnh Lâm Đồng |
| 08/2007 - 01/2012 | Phó phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng |
| 02/2012 - 07/2020 | Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng |
| 04/2016 - nay | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng |
| 04/2016 - 04/2021 | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng |
| 07/2020 - nay | Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng |
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng (LBM).
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:
Sở hữu cá nhân: 91.600 cổ phiếu, chiếm 0,64% vốn điều lệ.
ÔNG NGUYỄN VĂN SƠN Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 20/4/1970
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ xây dựng Công
Trình Thủy lợi
Nơi sinh: Hà Tĩnh
Quá trình công tác:
| 08/2002 - 06/2004 | Trưởng phòng Kỹ thuật Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 |
| 07/2004 - 05/2005 | Trưởng ban Công trình Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 |
| 06/2005 - 09/2009 | Đi học sau Đại học |
| 10/2009 - 10/2011 | Quản đốc Phân xưởng Cơ khí, Xí nghiệp Cơ khí tỉnh An Giang |
| 11/2011 - 2/2013 | Trưởng ban chỉ huy công trình Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 |
| 03/2013 - 11/2021 | Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 |
| 12/2021 - 8/3/2025 | Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 |
| 05/11/2024 - nay | Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng |
| 8/3/2025 - nay | Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 |
Chức vụ đang nằm giữ tại các tổ chức khác:
+ Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.
+ Tổng Giám đốc tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu, chiếm 0,00% vốn điều lệ.
TỔ CHỨC NHÂN SỰ _(TT)
LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH (TT)
ÔNG TRẦN ĐẠI HIỆN
Năm sinh: 1972
Phó Tổng Giám đốc
Trình độ chuyên môn: Cử nhân, chuyên ngành quản lý
sản xuất kinh doanh công nghiệp
Nơi sinh: Thành phố Huế
Quá trình công tác:
08/2013 - 01/2022: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng
04/2017 - nay: Thành viên BKS Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành
02/2022 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Thành viên BKS Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu, chiếm 0,00% vốn điều lệ.
BÀ NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
Kế toán trưởng
Năm sinh: 1987
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh
Nơi sinh: Sơn La
Quá trình công tác:
30/06/2012 - nay
Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây dựng
Lâm Đồng
01/10/2023 - nay Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây dựng Lâm Đồng.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:
Sở hữu cá nhân: 35.504 Cổ phiếu, chiếm 0,25% vốn điều lệ.
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
| STT | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | ||
| Số lượng (người) | Tỷ trọng | Số lượng (người) | Tỷ trọng | ||
| I | Theo trình độ lao động | 56 | 100,00% | 52 | 100,00% |
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 20 | 35,71% | 21 | 40% |
| 2 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 28 | 50,00% | 24 | 50% |
| 3 | Lao động phổ thông | 8 | 14,29% | 7 | 10% |
| II | Theo giới tính | 56 | 100,00% | 52 | 100,00% |
| 1 | Nam | 51 | 91,07% | 47 | 91,07% |
| 2 | Nữ | 5 | 8,93% | 5 | 8,93% |
| III | Theo thời hạn HĐLD | 56 | 100,00% | 52 | 100,00% |
| 1 | Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 9 | 16,07% | 3 | 6% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 47 | 83,93% | 49 | 94% |
| Tổng cộng | 57 | 100,00% | 52 | 100,00% | |
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 55 | 57 | 56 | 52 |
| Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) | 9.200.000 | 11.000.000 | 10.400.000 | 10.700.000 |
THU NHẬP BÌNH QUÂN
TỔ CHỨC NHÂN SỰ _(TT) CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ VỀ TUYỂN DỤNG
Chính sách tuyển dụng đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng, tạo sự gắn kết lâu dài với Công ty và nâng cao hiệu quả hoạt động. Một chiến lược tuyển dụng hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp thu hút nhân tài và đáp ứng nhu cầu nhân lực, mà còn góp phần nâng cao hình ảnh thương hiệu LHC trên thị trường lao động, tạo lợi thế cạnh tranh.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng (LHC) xây dựng chính sách tuyển dụng như một quá trình chiến lược, được thực hiện theo các tiêu chí rõ ràng và quy trình chuyên nghiệp. Mỗi vị trí công việc tại Công ty đều được mô tả cụ thể, yêu cầu năng lực rõ ràng và được tuyển dụng dựa trên khung năng lực tiêu chuẩn, nhằm lựa chọn ứng viên phù hợp nhất với yêu cầu chuyên môn và văn hóa doanh nghiệp.
Với định hướng tuyển dụng lao động từ địa phương, LHC chú trọng mở rộng cơ hội việc làm, đồng thời góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại khu vực nơi Công ty hoạt động, đặc biệt là tỉnh Lâm Đồng. Bên cạnh đó, Công ty không ngừng cải tiến chính sách tuyển dụng và đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng nhân sự, cải thiện năng suất lao động và xây dựng đội ngũ nhân viên trở thành giá trị cốt lõi cho doanh nghiệp.
Để đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong tuyến dụng, đồng thời tối ưu hóa quy trình tuyến dụng và tiếp cận nguồn nhân lực chất lượng, Công ty công khai thông tin tuyến dụng trên website chính thức và các kênh tuyến dụng uy tín, góp phần nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường lao động, tạo lợi thể cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong dài hạn.
VỀ ĐÀO TẠO
Đào tạo nhân sự đóng vai trò cốt lõi trong việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của doanh nghiệp. Do đó, mỗi doanh nghiệp, trong đó có LHC, cần có chiến lược đào tạo bài bản nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng làm việc cho đội ngũ nhân viên.
Tại LHC, công tác đào tạo được triển khai theo hướng tự đào tạo, đặc biệt chủ trọng vào đội ngũ cán bộ trẻ. Mục tiêu dài hạn của công ty là xây dựng đội ngũ nhân viên có tác phong làm việc chuyên nghiệp, linh hoạt và có khả năng thích nghi tốt với các đề án do Ban lãnh đạo đế ra. Nhân viên không chỉ được đào tạo chuyên môn mà còn được khuyến khích tính thần trách nhiệm, cống hiến vì sự phát triển chung của tập thể.
Đặc thù ngành thi công công trình đòi hỏi đội ngũ kỹ sư và nhân viên phải có kiến thức chuyên môn vững chắc và kinh nghiệm thực tế. Vì thế, LHC thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện kỹ năng nhằm rút ngắn thời gian thích nghi với công việc của nhân viên mới, đồng thời chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cấp trung.
Ngoài ra, LHC khuyến khích sự chia sẻ kinh nghiệm giữa các nhân viên thông qua các buổi trao đổi và thảo luận, giúp thúc đẩy văn hóa học hỏi và phát triển không ngừng trong tổ chức. Mô hình đào tạo này không chỉ nâng cao năng lực cá nhân mà còn góp phần xây dựng một tập thể vững mạnh, sẵn sàng thích nghi với những thách thức mới.
VỀ CHÍNH SÁCH LƯƠNG, THƯỜNG, ĐẠI NGỘ
LHC luôn đặt chế độ lương, thưởng và phúc lợi cho cán bộ, công nhân viên lên hàng đầu, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế còn nhiều biến động. Công ty thường xuyên điều chỉnh chính sách đãi ngộ để phù hợp với từng trường hợp và đáp ứng như cầu của nhân viên. Quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích lập theo đúng quy định, nhằm đảm bảo đời sống vật chất và tính thần cho người lao động, từ đó thúc đẩy sự gắn bó và đóng góp của nhân viên.
Quyền lợi của người lao động được đảm bảo bằng chế độ làm việc theo Luật Lao động và quy định nội bộ, với thời gian làm việc không quá 48 giờ/tuần, cùng với các chế độ nghỉ Lễ, Tết và nghỉ có lượng theo quy định. Chính sách làm thêm giờ được áp dụng đúng luật đối với các trường hợp làm việc vào ngày nghỉ.
Để tạo ra một môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên, ban lãnh đạo LHC luôn lắng nghe và thấu hiểu tâm tư, nguyện vọng của họ, từ đó không ngừng hoàn thiện và nâng cao các chính sách phúc lợi.
VỀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
Trong thị trường lao động đầy cạnh tranh, ngoài chế độ đãi ngộ và thu nhập hấp dẫn, môi Ngoài chế độ đãi ngộ và thu nhập hấp dẫn, LHC hiểu rằng môi trường làm việc là yếu tố quan trọng để thu hút và giữ chân nhân viên. Do đó, Công ty luôn chú trọng đầu tư vào cơ sở vật chất tiện nghi, đáp ứng đầy đủ như cầu làm việc của nhân viên. Đặc biệt, LHC đặt an toàn lao động lên ưu tiên hàng đầu, trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ để giảm thiểu rủi ro cho người lao động, tạo điều kiện làm việc an toàn và yên tâm.
LHC cũng xây dựng một văn hóa doanh nghiệp đoàn kết, tạo điều kiện để mỗi nhân viên phát huy năng lực, thể hiện trách nhiệm và cùng hướng đến thành công chung. Công ty coi trọng sự phát triển và hạnh phúc của nhân viên, tạo ra một môi trường làm việc mà mỗi cá nhân đều tự hào là một phần.
Để tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên, LHC không ngừng xây dựng một môi trường làm việc lành mạnh, cung cấp nhiều cơ hội để nhận viên rèn luyện, phát triển bản thân và thắng tiến trong sự nghiệp.
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN DỰ ÁN
MỘT SỐ GÓI THẦU THI CÔNG XẤY DỰNG
U1. THI CÔNG XẤY DỰNG VÀ LẬP ĐẶT THIẾT BỊ SỐ 6A: NẠO VÉT, GIA CỐ TUYỀN SUỐI CÁI NHÁNH CHÍNH TỪ K10+889 ĐỐN K12+891,6
Dự án Nạo vét, gia cố suối Cái đoạn từ cầu Thợ Út đến sông Đồng Nai.
Chủ đấu tư Ban Quan lý dự án ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Dương.
Nhà thầu Liên danh Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng và Công ty TNHH Đầu tư - Xây dựng Nguyên Cát.
Công trình chính Nạo vét, gia cổ tuyến Suối Cái nhánh chính từ K10+889 đến K12+891,6.
Giá trị đảm bảo thực 12.832.897.490 đồng (5% giá trị hợp đồng). Trong đó, LHC thực hiện bảo lãnh hiện hợp đồng cho thực hiện hợp đồng là 3.843.452.799 đồng (29,95% giá trị bảo đảm). bên thầu là:
Ngày khởi công 25/12/2024.
Thời gian thực hiện 540 ngày kể từ ngày khởi công. hợp đồng
Giá trị hợp đồng 256.657.949.799 đồng (bao gồm tất cả các dịch vụ và chi phí).
Ngày ký hợp đồng 21/12/2024.
02. THI CÔNG XẤY DỰNG VÀ LẠP ĐẶT THIẾT BỊ SỐ 4: NẠO VẾT, GIA CỐ TUYỀN SUỐI CÁI NHÁNH CHÍNH TỪ K6+608 ĐỀN K10+409
Dự án Nạo vét, gia cố suối Cái đoạn từ cầu Thợ Út đến sông Đồng Nai.
Chủ đầu tư Ban Quan lý dự án ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Dương.
Nhà thầu Liên danh Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng Đại Phong và Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
Công trình chính Nạo vét, gia cổ tuyến Suối Cái nhánh chính từ K6+608 đến K10+409.
Giá trị đảm bảo thực 16.973.485.449 đồng (5% giá trị hợp đồng). Trong đó, LHC thực hiện bảo lãnh hiện hợp đồng cho thực hiện hợp đồng là 7.755.185.502 (45,69% giá trị bảo đảm). bên thầu là
Ngày khởi công 25/12/2024.
Thời gian thực hiện 540 ngày kể từ ngày khởi công. hợp đồng
Giá trị hợp đồng 339.469.708.989 đồng (bao gồm tất cả các dịch vụ và chi phí).
Ngày ký hợp đồng 21/12/2024.
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN _(TT)
MỘT SỐ GÓI THẦU THI CÔNG XẤY DỰNG
GÓI THẦU SỐ 15: KÊNH CHÍNH ĐOẠN K13+630 ĐỀN K17+400
Dự án
Tưới tiêu khu vực phía Tây sông Vàm Cỏ Đông giai đoạn 2.
Chủ đâu tư Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Tây Ninh.
Nhà thầu Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.
Công trình chính Kênh chính đoạn K13+630 đến K17+400.
Giá trị đảm bảo thực 10% giá trị hợp đồng. hiện hợp đồng cho
bên thầu là
Thời gian thực hiện 18 tháng hợp đồng
Giá trị hợp đồng 30.648.184.000 đồng (thuế VAT 10%).
Ngày ký hợp đồng 02/10/2024.
04. THI CÔNG CÔNG TRÌNH NẠO VÉT SUỐI TÂN LẬP, HUYỆN ĐẠ TÊH
Ngày khởi công 01/08/2022
Dự án
Nạo Vét Suối Tân Lập, huyện Đạ Tềh
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
Nhà thầu
Nhà đầu tư Ban QLDA Đầu tư Xây dựng công trình công cộng Huyện Đạ Tềh
Tiến độ thực hiện Đã hoàn thành
NẠO VẾT SUỐI TÂN LẬP, HUYỆN ĐẠTỆH
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN _(TT)
XẤY DỰNG HỒ CHỮA NƯỚC ĐÔNG THANH, HUYỆN LÂM HÀ
MỘT SỐ GÓI THẦU THI CÔNG XẤY DỰNG
05 NĂNG CẤP KÊNH CHÍNH ĐẠ RÒN; KÊNH CẮP 1 CAM LY THƯỜNG VÀ KÊNH N3 ĐẠ ĐƠN
- Thi công nâng cấp kênh chính Đạ Ròn; Kênh Cấp 1 Cam Ly Thượng và Kênh N3 Đạ Đòn
Ngày khởi công 10/09/2021
Tên Dự án Nâng cấp Kênh chính Đạ Ròn; Kênh Cấp 1 Cam Ly Thượng và Kênh N3 Đạ Đòn Tên nhà thầu: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
Nhà đầu tư Ban QLDA Đầu tư Xây dựng công trình NN&PTNT tỉnh Lâm Đồng
Tiến độ thực hiện Đã hoàn thành
06. XÂY DỰNG HỒ CHỦA NƯỚC ĐÔNG THANH, HUYỆN LÂM HÀ
- Thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị hàng mục cụm công trình đầu mối và công trình quản lý, vận hành
Ngày khởi công Sau 10 ngày kể từ ngày chủ đầu tư bản giao mặt bằng thi công công trình
Tên Dự án Xây dựng Hồ chứa nước Đông Thanh, huyện Lâm Hà
Nhà thầu Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng (đảm nhận thực hiện thi công tràn xả lũ bao gồm thực hiện cơ khí và một phần đập), liên danh: LHC - L40 - 36.
Nhà đầu tư Ban QLDA Đầu tư Xây dựng công trình công cộng huyện Lâm Hà
Tiến độ thực hiện Đang thực hiện
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN _(TT)
MỘT SỐ GÓI THẦU THI CÔNG XẤY DỰNG
07. XÂY DỰNG HỒ CHỦA KA ZAM, HUYỆN ĐƠN DƯƠNG
- Thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị cụm công trình đầu mối
Ngày khởi công 23/11/2023
Xây dựng Hồ chứa nước Ka Zam, huyện Đơn Dương
Tên Dự án
Bên nhận thầu
Liên danh Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng - Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 - Công ty Cổ phần Xây dựng 47
Tên nhà đầu tư
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và công trình công cộng huyên Đơn Dương
Tiến độ thực hiện Đang thực hiện
09. GÓI THÀU: TRANG BỊ HỆ THỐNG CÀO RÁC THÔ TẠI HỌNG THU NƯỚC SÔNG TRAM BỘM HÒA PHÚ
- Hợp đồng cung cấp và lắp đặt hàng hóa
Tên dự án
Trang bị hệ thống cào rác thổ tại hộp thu nước sông trạm bơm Hòa Phú.
Chủ đầu tư
Tổng công ty cấp nước Sài Gòn - TNHH một thành viên (SAWACO).
Nhà thầu
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.
Giá trị hợp đồng 4.698.100.000 đồng (bao gồm tất cả các dịch vụ và chi phí).
Ngày ký kết Hợp đồng 13/12/2023.
Tiến độ thực hiện Đang thực hiện
08. GÓI THẦU SỐ 10: KÊNH TƯỚI BN (1,2,3,4) VÀ KÊNH TIÊU T (1,2,3). DỰ ÁN: TRẠM BỘM TÂN LONG
- Hợp đồng thi công, xây dựng công trình.
Chủ đấu tư Ban dự án quản lý dự án đầu tư xây dựng ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Tây Ninh.
Dự án Trạm bơm Tân Long.
Nhà thầu Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.
Công trình chính Kênh tưới BN (1,2,3,4) và kênh tiêu T (1,2,3).
Ngày ký kết Hợp đồng 18/01/2024.
Giá trị hợp đồng
12.585.745.000 đồng (đã bao gồm thuế VAT).
Tiến độ thực hiện Đang thực hiện
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN _(TT)
MỘT SỐ GÓI THẦU THI CÔNG XẤY DỰNG
GÓI THẦU SỐ 10: THI CÔNG XẤY DỰNG VÀ LẬP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH ĐẦU MÓI VÀ THU GỘN VỆ SINH LÒNG HỒ THUỐC HỐ CHỮA NƯỚC TÀ HOÉT, HUYỆN ĐỨC TRỘNG
Tên dự án Xây dựng hồ chứa nước Ta Hoét, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
Chủ đâu tư Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lâm Đồng.
Nhà thầu Liên danh LHC - ICC040 - CC47 - 68. Thành viên đứng đầu Liên danh: LHC
Giá trị hợp đồng 319.416.079.547 đồng.
Ngày ký hợp đồng 20/12/2021.
Tiến độ thực hiện Đang thực hiện
GÓI THẦU SỐ 18: THI CÔNG XẤY DỰNG, LẠP ĐẶT THIẾT BỊ HẠNG MỤC HỆ THỐNG KÊNH VÀ CÔNG TRÌNH TRÊN KÊNH
- Hợp đồng xây dựng, lắp đặt thiết bị hàng mục hệ thống kênh và công trình trên kênh.
Tên dự án Xây dựng hồ chứa nước Đông Thanh, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
Chủ đấu tư Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và công trình công cộng huyện Lâm Hà.
Nhà thầu Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.
Giá trị hợp đồng 72.051.846.901 đồng
Ngày khởi công 10/01/2023.
Tiến độ thực hiện Đang thực hiện
Ngày ký hợp đồng 27/12/2022.
Tiến độ thực hiện Đang thực hiện
12. ĐẦU TỬ: DỰ ẤN HỆ THỐNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP SAP B1
- Hợp đồng cung cấp bản quyền phần mềm và dịch vụ triển khai phần mềm quản trị hiệu suất doanh nghiệp
Bên cung cấp dịch vụ Công ty Cổ phần Công nghệ FOXAI
Giá trị hợp đồng 10.697.935.760 đồng.
Ngày ký hợp đồng 17/02/2025.
Tiến độ thực hiện Đang thực hiện
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN _(TT)
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CON SỞ HỮU TRỰC TIẾP :
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XẤY DỰNG LÂM ĐỒNG: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu - Hợp nhất | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Vốn điều lệ | 200.000 | 400.000 | 200,00% |
| 2 | Tổng giá trị tài sản | 769.876 | 813.953 | 105,73% |
| 3 | Doanh thu thuần | 901.724 | 873.041 | 96,82% |
| 4 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 263.447 | 192.442 | 73,05% |
| 5 | Lợi nhuận khác | 599 | -415 | -69,28% |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | 159.877 | 104.123 | 65,13% |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | 125.241 | 82.616 | 65,97% |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ XẤY DỰNG 40: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu - Hợp nhất | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Vốn điều lệ | 36.000 | 36.000 | 100,00% |
| 2 | Tổng giá trị tài sản | 185.797 | 184.183 | 99,13% |
| 3 | Doanh thu thuần | 110.598 | 254.785 | 230,37% |
| 4 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 5.849 | 14.231 | 243,31% |
| 5 | Lợi nhuận khác | 3.174 | 46.723 | 1.472,05% |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | 1.395 | 53.715 | 3.850,54% |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | 1.111 | 42.586 | 3.833,12% |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ XẤY DỰNG 40.10: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu - Hợp nhất | Năm 2024 |
| 1 | Vốn điều lệ | 36.200 |
| 2 | Tổng giá trị tài sản | 53.737 |
| 3 | Doanh thu thuần | 20.674 |
| 4 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.407 |
| 5 | Lợi nhuận khác | - |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | 416 |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | 333 |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu - Hợp nhất | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 1.098.510 | 1.196.612 | 108,93% |
| 2 | Doanh thu thuần | 1.119.271 | 1.204.784 | 107,64% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 155.869 | 121.711 | 78,09% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 161.293 | 147.214 | 91,27% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 126.275 | 116.936 | 92,60% |
DOANH THU THUẦN
1.204.784
LỘI NHUẬN SAU THUẾ
116.936
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,81 | 1,45 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 1,42 | 1,11 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 37,23 | 37,64 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 59,30 | 60,36 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 5,70 | 6,88 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 1,05 | 1,05 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) | % | 11,28 | 9,71 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) | % | 19,39 | 16,29 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA) | % | 11,86 | 10,19 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 13,93 | 10,10 |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
ĐÁNH GIÁ/NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2024
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Các chỉ số thanh toán của Công ty cho thấy xu hướng giảm nhẹ so với năm 2023. Cụ thể, hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 1,81 xuống còn 1,45, và hệ số thanh toán nhanh giảm từ 1,42 xuống còn 1,11. Điều này chủ yếu xuất phát từ việc tài sản ngắn hạn của Công ty giảm 8,07% trong khi nợ ngắn hạn tăng 14,71% so với năm trước. Sự sụt giảm về tài sản ngắn hạn do khoản trả trước cho người bán giảm hơn 60 tỷ đồng. Ngoài ra, mức tăng của nợ ngắn hạn đến từ việc LHC vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng với giá trị trên 50 tỷ đồng nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024.
Nhìn chung, mặc dù thanh khoản có dấu hiệu giảm, nhưng các chỉ số thanh toán vẫn duy trì mức an toàn trên 1, đảm bảo sự ổn định tài chính của Công ty. LHC cam kết sẽ tiếp tục theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu và quản lý dòng tiền, nhằm duy trì khả năng thanh toán vững chắc trong thời gian tới.
CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Chỉ tiêu vẽ cơ cấu vốn: Vào ngày 31/12/2024, cơ cấu vốn của công ty cho thấy một sự thay đổi nhẹ so với cùng kỳ năm trước. Hệ số nợ trên tổng tài sản tăng từ 37,23% lên 37,64%, và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng từ 59,30% lên 60,36%. Sự gia tăng các hệ số này chủ yếu do nợ phải trả tăng nhanh hơn so với tổng tài sản và vốn chủ sở hữu. Cụ thể, sự gia tăng nợ phải trả đến từ việc gia tăng các khoản vay từ Ngân hàng (như đã đề cập ở phần chỉ tiêu khả năng thanh toán) và một khoản thanh toán cho đối tượng khác với giá trị tăng thêm hơn 30 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước.
Hệ số thanh toán ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh
CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
Hệ số Nợ/Tổng tài sản Hệ số Nợ/Văn chủ sở hữu
CHÍ TIÊU VỀ CỔ CẤU VỐN
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động: Năm 2024, các hệ số năng lực hoạt động của LHC có dấu hiệu tăng trưởng nhẹ. Cụ thể, hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng thêm 1,18 vòng, và hệ số vòng quay tổng tài sản giữ nguyên. Sự cải thiện ở vòng quay hàng tồn kho đến từ giá vốn hàng bán đạt 982.365 triệu đồng, tăng 16,61% so với năm 2023, chủ yếu do giá nguyên vật liệu leo thang, kéo theo chi phí thi công công trình xây dựng tăng đáng kể. Bên cạnh đó, hệ số vòng quay tổng tài sản gần như không đổi vấn duy trì ở mức 1,05 đã phản ánh kết quả kinh doanh tích cực của LHC trong thời kỳ nền kinh tế vẫn đang khó khăn, cụ thể doanh thu thuần tăng 7,64% so với cùng kỳ, phần lớn nhờ các công trình xây dựng góp phần cải thiện đáng kể tình hình kinh doanh của công ty.
Vòng quay hàng tồn kho ■ Vòng quay tổng tài sản
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời: Kết thúc năm 2024, các chỉ số sinh lời của LHC cho thấy xu hướng giảm nhẹ so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, chỉ số ROS, ROE và ROA giảm lần lượt 1,76%, 3,12% và 1,67% so với năm 2023. Mặc dù doanh thu thuần tăng hơn 85 tỷ đồng (tương ứng mức tăng 7,64%), thể hiện sự tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng sự gia tăng mạnh mẽ của giá vốn (16,61%) đã tạo áp lực lớn, dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm hơn 9 tỷ đồng, tức giảm 7,40%, bất chấp những nỗ lực kiểm soát chi phí hiệu quả của ban lãnh đạo.
CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG
VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY
144.000.000.000
Đông
SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU ĐANG LƯU HÀNH -
14.400.000
Cổ phiếu
MỆNH GIÁ CỔ PHIẾU
10.000 Đồng/Cổ phiếu
SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU QUỗ
0 Cổ phiếu
LOẠI CỔ PHẦN: Cổ phần phổ thông
CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: Không có
CỐ CẤU CỐ ĐÔNG
Căn cứ Danh sách cổ đông tại ngày 20/03/2025
| STT | Đối tượng | Số lượng | Số cổ phần (CP) | Giá trị (Đông) | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Cổ đông trong nước | 382 | 14.319.420 | 143.194.200.000 | 99,44% |
| - | Cá nhân | 380 | 13.557.620 | 135.576.200.000 | 94,15% |
| - | Tổ chức | 2 | 761.800 | 7.618.000.000 | 5,29% |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 19 | 80.580 | 805.800.000 | 0,56% |
| - | Cá nhân | 15 | 40.000 | 400.000.000 | 0,28% |
| - | Tổ chức | 4 | 40.580 | 405.800.000 | 0,28% |
| Tổng cộng | 401 | 14.400.000 | 144.000.000.000 | 100,00% | |
CÁC CỔ ĐÔNG LƠN
Căn cứ Danh sách cổ đông tại ngày 20/03/2025
| STT | Tên | Số CMND/Hộ chiếu/ĐKKD | Số lượng cổ phiếu (CP) | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Trần Việt Thắng | 027073000522 | 1.285.600 | 8,93% |
| 2 | Nguyễn Thị Mai Lan | 027147006093 | 1.213.600 | 8,43% |
| 3 | Lê Đình Hiển | 034064023979 | 1.072.000 | 7,44% |
| 4 | Bùi Hữu Quỳnh | 001062047134 | 803.400 | 5,58% |
| 5 | Công ty Cổ phần Phước Hòa | 3700793085 | 760.800 | 5,28% |
| Tổng cộng | 5.135.400 | 35,66% | ||
TỶ LỆ SỐ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA: Căn cứ theo Công văn số 2811IUBCK-PTTT ngày 16/05/2022 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc Hồ sơ thông báo tỷ lệ sơ hữu nước ngoài tối đa của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng, tỷ lệ sơ hữu nhà đầu tư nước ngoài tối đa của Công ty là 50%.
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: Không có
CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: Không có
CỐ CẤU CỐ ĐÔNG _(TT)
BÁO CÁO QUÁ TRÌNH TĂNG VỐN
| Thời điểm | Vốn điều lệ tăng thêm (đồng) | Vốn điều lệ sau khi tăng/ giảm (đồng) | Hình thức tăng/ giảm vốn |
| Năm 2000 | 2.779.900.000 | Cố phần hoá. | |
| Năm 2002 | 1.211.300.000 | 3.991.200.000 | 1. Phát hành cho cổ đông hiện hữu.2. Phát hành cho cổ đông chiến lược. |
| Năm 2007 | 6.008.800.000 | 10.000.000.000 | Thường cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 1/1,5055 |
| Năm 2008 | 10.000.000.000 | 20.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, đối tác chiến lược và đấu giá ra công chúng. |
| Năm 2015 | 16.000.000.000 | 36.000.000.000 | Chào bán cổ phiếu ra công chúng (Phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu;át hành cho người lao động;át hành cho đối tác chiến lược;Đâu giá công khai). |
| Năm 2020 | 36.000.000.000 | 72.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu |
| Năm 2022 | 72.000.000.000 | 144.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu |
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỄN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
LHC xác định tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội là ba trụ cột cốt lõi trong chiến lược phát triển bền vững. Công ty không chỉ tập trung vào phát triển mạnh mẽ mà còn đặc biệt chủ trọng đến các mục tiêu xã hội và môi trường, đảm bảo quá trình tăng trưởng ổn định, lâu dài và mang lại lợi ích bền vững. Đồng thời, LHC hướng đến quản trị doanh nghiệp theo các tiêu chuẩn ESG (Environmental, Social, and Governance) để xây dựng một sự phát triển toàn diện.
Để triển khai chiến lược phát triển bền vững hiệu quả, Ban Điều hành của LHC luôn bám sát định hướng và chỉ đạo của Hội đồng quản trị, đảm bảo sự thống nhất trong việc hoạch định và thực thi các chính sách. Các hoạt động thiết thực đã được thực hiện, bao gồm đảm bảo an sinh cho người lao động, bảo vệ môi trường trong thi công, và tích cực tham gia các chương trình công đồng để tạo ra giá trị tích cực cho xã hội.
Với định hướng phát triển bền vững, LHC không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn khẳng định vai trò của mình trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng
Tác động lên môi trường
Tiêu thụ nước
Tiêu thụ năng lượng
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Báo cáo trách nhiệm với công đồng địa phương
Chính sách liên quan đến người lao động
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN
TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
Lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng vốn tiêm ẩn nhiều tác động tiêu cực đến môi trường, bao gồm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước và tiếng ồn ảnh hưởng đến cộng đồng xung quanh. Tuy nhiên, LHC luôn nỗ lực giảm thiểu tối đa những tác động này để đảm bảo hoạt động thi công diễn ra một cách bền vững.
Để đạt được mục tiêu này, LHC chủ động đề xuất và triển khai các sáng kiến bảo vệ môi trường, tập trung vào các biện pháp chống bụi, chống ồn thông qua việc bao che công trình, thu dọn hiện trường sạch sẽ và xử lý phế thải đúng quy định.
Thông qua những biện pháp này, LHC không chỉ đảm bảo chất lượng công trình mà còn góp phần quan trọng vào việc bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động đến công đồng và tuân thủ các quy định của cơ quan chức năng tại địa phương.
QUẢN LÝ NGUỒN NGUYÊN VẬT LIỆU
Quản lý hiệu quả nguồn nguyên liệu đầu vào đóng vai trò then chốt không chỉ đối với LHC mà còn đối với toàn bộ ngành công nghiệp xây dựng và đầu tư. Việc tối ưu hóa chi phí nguyên vật liệu mang lại lợi ích kép: vừa nâng cao biên lợi nhuận cho doanh nghiệp, vừa góp phần tiết kiệm tài nguyên, giảm thiếu lãng phí cho xã hội và bảo vệ môi trường. LHC có lợi thế cạnh tranh khi sở hữu Công ty con khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng, từ đó tối ưu hóa quy trình quản lý nguyên liệu đầu vào, hạn chế thất thoát và đảm bảo nguồn cung ổn định cho các dự án.
Việc kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cho LHC mà còn có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu sự phụ thuộc vào các nguồn cung bên ngoài và đảm bảo tính bền vững trong hoạt động sản xuất.
Trong các dự án, LHC luôn cam kết đảm bảo chất lượng công trình ở mức cao nhất, đồng thời ưu tiên sử dụng các vật liệu xanh thân thiện với môi trường thay vì các nguyên liệu truyền thống, nhằm giảm tác động tiêu cực đến môi trường mà vẫn duy trì chất lượng thi công. Với định hướng phát triển lâu dài, LHC không ngừng đổi mới và ứng dụng các giải pháp công nghệ trong quản lý nguyên liệu, đảm bảo hiệu quả kinh tế, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường và đáp ứng xu hướng phát triển bền vững của ngành xây dựng.
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Việc sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm không chỉ góp phần cải thiện hiệu quả kinh doanh mà còn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, LHC tiêu thụ các nguồn năng lượng chính như điện, xăng, dầu... để phục vụ cho các hoạt động tại văn phòng và các công trình xây dựng.
Để tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng, Công ty đã triển khai nhiều chính sách nhằm đảm bảo phát triển bền vững và tiết kiệm năng lượng trong quá trình hoạt động. LHC áp dụng các tiêu chuẩn và quy định cụ thể về việc tiêu thụ năng lượng như điện, nước, xăng, dầu sao cho phù hợp với từng mục đích sử dụng. Công ty cũng khuyến khích nhân viên nâng cao ý thức tiết kiệm năng lượng trong công việc hàng ngày, hướng tới xây dựng văn hóa sử dụng năng lượng hiệu quả.
Bên cạnh đó, Công ty thường xuyên kiểm tra các hệ thống điện và bảo trì, sửa chữa máy móc có dấu hiệu hỏng học tại văn phòng và công trình, nhằm đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu. Các thiết bị cũ, tiêu tốn nhiều năng lượng mà hiệu quả không cao sẽ được thay thế bằng những thiết bị mới, tiết kiệm năng lượng hơn, góp phần giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng. Với định hướng phát triển bền vững, LHC tiếp tục cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình hoạt động.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI _(TT)
TIÊU THỤ NƯỚC
Nước là nguồn tài nguyên thiết yếu cho cả sinh hoạt và sản xuất kinh doanh. Việc tiết kiệm nước không chỉ giúp Công ty giảm chi phí vận hành mà còn đóng góp vào mục tiêu bảo vệ tài nguyên nước, hạn chế khai thác quá mức và nguy cơ cạn kiệt. LHC luôn nhận thức rõ trách nhiệm trong việc tối ưu hóa nguồn tiêu thụ nước, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng công trình, và chủ trọng đến việc xử lý nước thải một cách hợp lý.
Để tăng cường hiệu quả sử dụng nước, Công ty triển khai các biện pháp cụ thể như kiểm tra và thay thế đường ống nước bị hư hỏng, áp dụng các thiết bị vòi nước tự ngắt, nhằm giảm thiểu tối đa sự thất thoát nước trong quá trình hoạt động.
Những nỗ lực này không chỉ giúp tiết kiệm nguồn tài nguyên nước quý giá mà còn nâng cao hiệu quả vận hành, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững theo định hướng phát triển dài hạn của Công ty.
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng xác định chính sách đối với người lao động là yếu tố then chốt để đảm bảo quyền lợi, nâng cao chất lượng làm việc và xây dựng mối quan hệ gắn bó lâu dài giữa nhân viên và doanh nghiệp. Chính sách này được xem là một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển bền vững của Công ty.
LHC tạo dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, đồng thời xây dựng chế độ phúc lợi cạnh tranh để thu hút và giữ chân nhân tài, thể hiện sự quan tâm của Ban lãnh đạo đến đời sống nhân viên và đặt chiến lược phát triển nguồn nhân lực lên hàng đầu. Điều này được chứng minh qua mức lượng trung bình của người lao động tại LHC tăng qua từng năm. Tính đến 31/12/2024, Công ty có 56 người lao động, với mức lượng trung bình đạt 10.700.000 triệu đồng/tháng.
Ngoài chế độ lương thưởng cạnh tranh, LHC còn áp dụng chính sách khen thưởng và phúc lợi hấp dẫn để tạo động lực cho nhân viên. Công ty cũng chủ trọng đâu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, thông qua các chương trình đào tạo, bồi đường được tổ chức định kỳ, nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng và trình độ chuyên môn cho người lao động.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỊM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Để hướng đến phát triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ tập trung vào kết quả kinh doanh mà còn đặt trọng tâm vào đạo đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội, và bảo vệ môi trường. Công ty cam kết thực hiện đúng đạo đức kinh doanh để thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động, cộng đồng địa phương và toàn xã hội. Một ví dụ cụ thể cho cam kết này là việc tổ chức giải bóng đá kỷ niệm 79 năm ngành Thủy lợi, một sự kiện thể thao thể hiện tinh thần gắn kết, sẽ chia và trách nhiệm với công động. Doanh nghiệp luôn chú trọng đến các vấn đề an sinh xã hội, môi trường, và đặt sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế và trách nhiệm xã hội, hướng đến xây dựng một thương hiệu uy tín và chuyên nghiệp.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯỚNG DẪN CỦA UBCKNN
Hiện tại, Công ty chưa triển khai các hoạt động thị trường vốn xanh. Tuy nhiên, LHC luôn theo dõi sát sao các thông tin liên quan đến lĩnh vực này và sẵn sàng tích cực tham gia khi có hướng dẫn từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Với nhận thức về xu hướng ô nhiễm môi trường và yêu cầu ngày càng cao từ xã hội, các doanh nghiệp cần điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh để tuân thủ các chuẩn mực bảo vệ môi trường. Đồng thời, Nhà nước cũng tăng cường các quy định trong Luật Bảo vệ môi trường để ngăn ngừa các tác động tiêu cực và hậu quả xấu đến cộng đồng.
LHC thể hiện trách nhiệm của mình bằng việc chủ động xây dựng các chủ trương tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Công ty thực hiện đánh giá tác động môi trường cho các dự án lớn và triển khai các biện pháp giảm thiểu tác động, đồng thời cam kết xử lý nước thải và rác thải theo đúng quy trình.
Kết quả là, nhờ sự chỉ đạo sát sao của Ban lãnh đạo và ý thức của đội ngũ nhân viên, LHC luôn duy trì tuân thủ các quy định về ô nhiễm môi trường. Trong suốt quá trình hoạt động, Công ty chưa từng bị nhắc nhở hay xử phạt, cho thấy cam kết vững chắc đối với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
03 BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
DVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu - Hợp nhất | KH 2024 | TH 2024 | TH 2023 | % TH 2024/ KH 2024 | % TH 2024/ TH 2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | 1.100.000 | 1.204.784 | 1.119.271 | 109,53% | 107,64% |
| 2 | Lợi nhuận từ HĐKD | 121.711 | 155.869 | 78,09% | ||
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 103.500 | 147.214 | 161.293 | 142,24% | 91,27% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 116.936 | 126.275 | 92,60% |
DOANH THU THUẦN
(Triệu đồng)
1.204.784
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ (Triệu đồng)
147.214
NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐĂ ĐẶT ĐƯỢC:
Mặc dù kinh tế năm 2024 còn nhiều khó khăn, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng (LHC) đã ghi nhận một năm thành công với những kết quả kinh doanh vượt trội so với kế hoạch. Doanh thu thuần hợp nhất đạt 1.204.784 triệu đồng, vượt 9,53% so với mục tiêu, và lợi nhuận trước thuế đạt 147.214 triệu đồng, cao hơn tối 42,24% so với kế hoạch. Thành tích này là mình chứng cho sự điều hành linh hoạt, chiến lược quản lý tài chính hiệu quả, sự tận tâm của đội ngũ nhân viên và sự chỉ đạo sát sao của HĐQT. Bên cạnh đó, LHC còn chú trọng đến chất lượng công trình, đời sống người lao động và các hoạt động vì cộng đồng.
THUẬN LỘI
Công ty nhận thêm một số dự án mới trong năm đã khẳng định được uy tín cũng như tầm nhìn chiến lược của ban lãnh đạo trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh. Đây không chỉ là dấu hiệu tích cực cho sự phát triển dài hạn, mà còn là mình chứng cho năng lực cạnh tranh vững chắc của công ty trên thị trường.
Với đội ngũ cán bộ, công nhân viên sở hữu trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm dày dặn và kỹ năng vững vàng, công ty đã có nền tăng vững chắc để vượt qua các thách thức trong năm. Sự đóng góp quan trọng của yếu tố con người đã đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án và duy trì chất lượng công trình ở mức tối ưu.
Tình hình tài chính của công ty, dù có sự suy giảm nhẹ về tính thanh khoản do chi phí đầu vào gia tăng, vẫn được đánh giá là ổn định tương đối so với mặt bằng chung của ngành. Nên tảng tài chính này đóng vai trò then chốt, giúp công ty tự tin thực hiện các kế hoạch kinh doanh và đầu tư trong tương lai, hướng tới sự phát triển bền vững.
KHÓ KHĂN
Sự gia tăng mạnh mẽ của giá vật liệu xây dựng là một trong những thách thức lớn mà lĩnh vực thi công xây dựng công trình đang phải đối diện. Điều này gây ra nhiều khó khăn trong công tác quản lý nguyên vật liệu đầu vào, dẫn đến sự tăng đáng kể của giá vốn hàng bán, chủ yếu do những biến động trên thị trường nguyên vật liệu. Các yếu tố khách quan như gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu, chi phí vận chuyển tăng và thay đổi chính sách thương mại đã trực tiếp tác động tiêu cực đến chi phí sản xuất, làm giảm biên lợi nhuận của doanh nghiệp, dù doanh thu vẫn có sự tăng trưởng so với năm trước.
Dù có sự hỗ trợ từ nguồn vốn đầu tư công quy mô lớn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật, ngành xây dựng vẫn gặp phải tình trạng phân bổ vốn hạn chế do yêu cầu khắt khe của nhà thầu. Tình hình càng trở nên khó khăn hơn khi đơn giá định mức của Nhà nước chưa được điều chỉnh kị thới theo giá thị trường, khiến các doanh nghiệp xây dựng đứng trước nguy cơ thua lỗ, đặc biệt khi giá vật liệu vẫn tiếp tục biến động mạnh.
Ngoài ra, mặt bằng lãi suất tuy có xu hướng giảm nhưng vẫn còn tương đối cao, tạo ra những rủi ro đáng kể cho các khoản vay dài hạn của doanh nghiệp. Việc duy trì chi phí tài chính ổn định trở nên thách thức hơn khi chi phí đầu vào không ngừng gia tăng, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng cân đối nguồn vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
TÌNH HÌNH TÀI SẢN
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Thay đổi | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Tài sản ngắn hạn | 660.825 | 60,16% | 607.501 | 50,77% | -8,07% |
| Tài sản dài hạn | 437.685 | 39,84% | 589.112 | 49,23% | 34,60% |
| Tổng tài sản | 1.098.510 | 100,00% | 1.196.612 | 100,00% | 8,93% |
Trong năm 2024, cơ cấu tài sản của LHC đã có sự điều chỉnh đáng chú ý, thể hiện ở việc tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn tiến gần hơn đến trạng thái cân bằng. Cụ thể, tài sản ngắn hạn chiếm 50,77% tổng tài sản, trong khi tài sản dài hạn là 49,23%.
Tính đến ngày 31/12/2024, LHC ghi nhận tổng tài sản đạt 1.196.612 triệu đồng, tăng 8,93% so với năm trước. Sự tăng trưởng này chủ yếu được thức đẩy bởi sự gia tăng ấn tượng của tài sản dài hạn, đạt mức 34,60% (tương đương 151.426 triệu đồng so với cuối năm 2023). Nguyên nhân chính của sự gia tăng này là việc Công ty đẩy mạnh đầu tư vào các khu đất đang trong quá trình xây dựng, đáng chú ý là khu đất tại xã Liên Hiệp - Đức Trọng, dẫn đến sự mở rộng của khoản mục tài sản dở dang dài hạn.
Trong khi đó, tài sản ngắn hạn không có sự sụt giảm nhẹ, chỉ giảm 53.324 triệu đồng, tương đương 8,07% so với thời điểm 31/12/2023.
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Thay đổi | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Nợ ngắn hạn | 364.538 | 89,15% | 418.160 | 92,84% | 14,71% |
| Nợ dài hạn | 44.389 | 10,85% | 32.259 | 7,16% | -27,33% |
| Tổng nợ phải trả | 408.927 | 100,00% | 450.419 | 100,00% | 10,15% |
TÌNH HÌNH NỘ PHÁI TRẢ
NĂM 2023
Nợ dài hạn của LHC trong kỳ ghi nhận mức 32.259 triệu đồng, giảm 27,33% so với năm trước. Cơ cấu nợ dài hạn bao gồm 12.130 triệu đồng là các khoản vay dài hạn, chủ yếu từ Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Lâm Đồng. Ngườn vốn này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh và thi công xây dựng của Công ty thông qua việc đầu tư vào máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải.
Tính đến cuối năm 2024, cơ cấu nợ phải trả của LHC tiếp tục cho thấy sự chiếm ưu thế của nợ ngắn hạn với tỷ trọng 92,84%, tương ứng 418.160 triệu đồng. Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng nhẹ của khoản nợ này là do Công ty đã chủ động tăng cường vay vốn để tài trợ cho việc triển khai các dự án kinh doanh đang được thực hiện.
NĂM 2024
NĂM 2023
NĂM 2024
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỢ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
• Trong năm 2024, LHC đã khẳng định chiến lược quản trị hiệu quả là yếu tố thần chốt trong việc nâng cao năng suất và thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững. Để cùng cổ hệ thống tổ chức, Công ty không ngừng duy trì và phát huy vai trò của Giám đốc tài chính trực thuộc Hội đồng quản trị - người phụ trách tham mưu, giám sát và điều hành toàn diện các hoạt động tài chính, kế toán và kiểm toán trong toàn hệ thống. Sự điều chỉnh này đã giúp LHC nâng cao năng lực quản lý nguồn vốn, tài sản, cũng như các hoạt động kế toán và kiểm toán, không chỉ trong nội bộ mà còn có tác động tích cực đến Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng và các công ty con khác.
Ngoài ra, cơ cấu tổ chức và hệ thống phân cấp đã được tối ưu hóa nhằm đảm bảo mỗi bộ phận có nhiệm vụ cụ thể, tạo điều kiện cho sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban. Chất lượng nguồn nhân lực cũng được nâng cao thông qua việc phân công công việc hợp lý và khai thác tối đa năng lực cá nhân, đồng thời công tác quản trị nhân sự luôn được chủ trọng với các chương trình đào tạo định kỳ, phổ biến văn hóa doanh nghiệp, và các giá trị cốt lõi cùng nhiệm vụ của từng vị trí.
- Đặc biệt, LHC tiếp tục đẩy mạnh các chương trình đào tạo kết hợp, góp phần nâng cao cả kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm cho toàn bộ nhân viên, hướng tới phát triển toàn diện đội ngũ. Đồng thời, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và đào tạo được tăng cường, giúp nâng cao năng suất lao động và tới ưu hóa kết quả hoạt động của Công ty.
VỀ LƯỢNG, THƯỜNG, PHÚC LỢI VÀ CHẾ ĐỘ ĐẠI NGỘ
• Với định hướng phát triển bền vững, Công ty luôn ưu tiên đảm bảo mức lương và thưởng cạnh tranh, đồng thời tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Lao động, nhằm mang lại sự an tâm về kinh tế và tinh thần cho người lao động. Bên cạnh đó, Công ty luôn chú trọng đến đời sống của nhân viên thông qua các chương trình cụ thể, nhằm cung cấp sự chăm sóc toàn diện. Cụ thể, trong công tác nâng cao đời sống người lao động, Công ty đã thực hiện các biện pháp thiết thực như: đảm bảo 100% người lao động tham gia bảo hiểm xã hội, kèm theo bảo hiểm thân thể 24/24 với 3 suất/người/năm, nhằm bảo vệ quyền lợi sức khỏe của nhân viên. Hàng năm, tất cả người lao động đều có cơ hội nghỉ dưỡng, giúp tái tạo năng lượng và nâng cao tinh thần làm việc. Công ty luôn nỗ lực cải thiện môi trường làm việc, tạo điều kiện thuận lợi nhất để bảo vệ sức khỏe và nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên.
VỀ NGƯỜN NHÂN LỰC
VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KỶ THUẬT
Ban lãnh đạo Công ty luôn tạo ra môi trường thuận lợi để nhân viên phát huy khả năng sáng tạo, khuyến khích họ đưa ra những ý tưởng cải tiến kỹ thuật đột phá. Công ty cũng triển khai các chương trình truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của đội ngũ về tâm quan trọng của sáng kiến và cải tiến trong việc nâng cao chất lượng công việc.
Bên cạnh đó, Công ty áp dụng chế độ khen thưởng và tuyên dương đối với những cá nhân có sáng kiến khả thi và ứng dụng cao, qua đó thúc đẩy tinh thần đối mới sáng tạo và đóng góp tích cực vào sự phát triển chung. Những nỗ lực này không chỉ cải thiện hiệu suất làm việc mà còn xây dựng một môi trường làm việc năng động, thử thách và đầy động lực.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2025 | |
| Công ty mẹ | Hợp nhất | |
| Doanh thu thuần | 245 | 1.190 |
| Lợi nhuận trước thuế | 90,775 | 158,94 |
| Cổ tức cho cổ đồng | 10% - 25% | |
| Đầu tư mua sắm TSCD | 4 - 10 | |
| Khấu hao TSCD | 3 - 6 | |
| Đầu tư vào Công ty con | Tối đa 150 | |
KẾ HOẶCH TRUNG VÀ DÀI HẠN
Lĩnh vực thi công xây dựng công trình hiện đang gặp nhiều khó khăn do giá vật liệu xây dựng tăng cao. Tại Công ty mẹ LHC và Công ty con L40, công ty tập trung hoàn thành các công trình với đơn giá thấp, cố định để bàn giao. Trong thời gian tới, cần phải lựa chọn kỹ càng các dự án để đấu thầu với giá tốt nhất, đồng thời sắp xếp lại biên chế và đối mới máy móc thiết bị nhằm giảm thiểu tới đa chi phí sản xuất, từ đó tạo ra giá thành công trình hợp lý nhất.
- Trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng tại Công ty con LBM, công ty tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất và nghiên cứu đầu tư vào các ngành nghề mới khi có thời cơ thể hợp và lợi thế cạnh tranh.
Công ty cũng triển khai dự án số hóa toàn bộ tập đoàn và dự kiến sẽ chạy thử từ năm 2026.
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỄM TOÁN
Ban Tổng Giám đốc không có ý kiến
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN QUẢN LÝ NGUỒN NGUYÊN LIỆU
Quản lý hiệu quả nguồn nguyên vật liệu là yếu tố thần chốt để tối ưu hóa chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh và đảm bảo tính bền vững của doanh nghiệp trong ngành xây dựng. LHC có lợi thế cạnh tranh lớn nhờ sở hữu mạng lưới nhà cung cấp nguyên liệu uy tín, cùng với việc sở hữu Công ty con chuyên khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng (LBM), giúp Công ty chủ động đảm bảo sự ổn định trong nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho các dự án thi công.
Bên cạnh đó, LHC chú trọng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quản lý tiêu thụ nguyên vật liệu, nhằm tối ưu hóa chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng thi công ở mức cao nhất. Công ty áp dụng các công nghệ tiên tiến để giảm thiểu lăng phí nguyên liệu, đồng thời bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, và không ngừng cải tiến các phương pháp quản lý, nâng cao hiệu quả vận hành trong toàn bộ chuỗi cung ứng nguyên vật liệu.
Với chiến lược quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ và toàn diện, LHC không chỉ nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn đảm bảo tính bền vững cho mỗi dự án mà Công ty triển khai, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN ___ TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
- Tiết kiệm năng lượng hiệu quả là yếu tố quan trọng giúp tối ưu hóa chi phí vận hành, bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triển bền vững. Nguồn năng lượng chính mà Công ty sử dụng trong quá trình hoạt động là điện năng, phục vụ cho việc vận hành các kho lưu trữ, quản lý và vận chuyển hàng hóa. Tiết kiệm năng lượng không chỉ giảm thiếu chi phí vận hành mà còn góp phần bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên quý giá.
Hiện nay, LHC đã áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng thông qua việc vận hành hệ thống quản lý kho thông minh. Công ty sử dụng các thiết bị và công nghệ tiên tiến để giảm thiểu thất thoát năng lượng trong quá trình sử dụng. Bên cạnh đó, LHC cũng tích cực tìm kiếm và áp dụng các giải pháp tái chế tài nguyên, nhằm giám thiểu lượng chất thải ra môi trường và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TIÊU THỤ NƯỚC
- Công ty ý thức sâu sắc tầm quan trọng của tài nguyên nước sạch trong thi công xây dựng và luôn tuân thủ nghiêm ngặt Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14. Công ty đặc biệt chú trọng bảo vệ nguồn nước trong mọi giai đoạn thi công, thể hiện qua các biện pháp cụ thể: không gây ảnh hưởng đến hệ thống đường ống nước khu vực, thực hiện giải phóng hạ tầng cẩn thận và chuyên nghiệp, sử dụng nước tiết kiệm và điều chỉnh lượng dùng phù hợp, cũng như sử dụng nhiên liệu vận hành thiết bị, máy móc sao cho không gây tác động tiêu cực đến môi trường. Những hành động này góp phần bảo vệ tài nguyên nước và môi trường tự nhiên.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TUẦN THỦ PHÁP LUỘT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Công ty xác định bảo vệ môi trường là một phần quan trọng trong phát triển bền vững. Điều này được thể hiện qua việc kiểm tra tác động từ hoạt động thi công lên môi trường, thực hiện đầy đủ các quan trắc theo quy định và triển khai các biện pháp, quy định nghiêm ngặt về vệ sinh môi trường cho nhân viên và các khu vực hoạt động. Công ty cũng chủ động nâng cao hệ thống xử lý chất thải và thay thế bằng các sản phẩm thân thiện với môi trường, hướng đến bảo vệ thiên nhiên và giảm thiểu ô nhiễm. Việc này không chỉ đáp ứng yêu cầu của xã hội mà còn mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Số lượng nhân viên hiện tại của Công ty: 56 người.
Mức lượng trung bình: 10.700.000 đồng/tháng/người.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN
CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG NHẦM ĐẢM BẢO SỰC KHỎE, AN TOÀN VÀ PHÚC LỘI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Chế độ phúc lợi tại LHC được xây dựng một cách toàn diện, không chỉ đảm bảo quyền lợi vật chất mà còn chủ trọng đến yếu tố tinh thần, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và trải nghiệm làm việc của nhân viên. Công ty đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng chính sách lượng thưởng cạnh tranh, kết hợp với chương trình chăm sóc sức khỏe định kỳ hàng năm, giúp nhân viên luôn cảm nhận được sự quan tâm và hỗ trợ thiết thực trong công việc.
LHC cũng áp dụng chế độ khen thưởng công bằng, tương xứng với năng lực và thành tích cá nhân, tạo động lực để nhân viên phát huy tối đa khả năng, đóng góp vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, công ty triển khai hệ thống an sinh xã hội toàn diện, bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hữu trí và bảo hiểm y tế, nhằm đảm bảo sự ổn định và an tâm lâu dài cho người lao động.
Môi trường làm việc tại LHC được xây dựng theo hướng chuyên nghiệp, dân chủ và tôn trọng lẫn nhau, tạo ra không gian làm việc lành mạnh, thân thiện và gắn kết. Đồng thời, công ty luôn chú trọng đến an toàn lao động bằng việc cung cấp đầy đủ trang phục bảo hộ, tổ chức các khóa huấn luyện về an toàn về sinh lao động, phòng cháy chữa cháy và diễn tập ứng phó sự cố, cũng như trang bị bảo hiểm và thực hiện kiểm định xe, máy móc thiết bị theo đúng quy định, góp phần bảo vệ tối đa sức khỏe và sự an toàn của người lao động.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (TT)
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGƯỜI LAO ĐỘNG
- Công ty xác định đào tạo nhân sự là một trong những hoạt động quan trọng hàng đầu. Ban lãnh đạo luôn chú trọng đầu tư vào đào tạo nhằm tạo cơ hội cho người lao động nâng cao năng lực và trình độ, từ đó không chỉ nâng cao chất lượng công việc mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống của họ một cách bền vững. Công ty hiểu rằng, việc tích hợp và cấp nhất những kiến thức, kỹ năng mới nhất trong quá trình đào tạo là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Đào tạo không chỉ là chia khóa để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao mà còn là động lực để nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN ĐỀN TRÁCH NHỊM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Bên cạnh mục tiêu kinh doanh, LHC luôn đặt sự bền vững và trách nhiệm với xã hội, công đồng làm ưu tiên. Trong quá trình giải phóng mặt bằng và thi công công trình, Công ty đặc biệt chủ trọng đến việc bảo vệ môi trường xung quanh, không ngừng nổ lực duy trì không khí trong lành và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến địa bàn hoạt động.
Không chỉ tập trung vào công việc chuyên môn, LHC còn tích cực tham gia vào các hoạt động cộng đồng tại địa phương. Các hoạt động này bao gồm tổ chức từ thiện, xây dựng nhà tình nghĩa và trao quả vào các dịp lễ cho cựu chiến bình, người cao tuổi, người tàn tất và trẻ em. LHC cũng luôn sẵn sàng hỗ trợ công đồng khi khu vực gặp khó khăn do thiên tai, lũ lụt hay dịch bệnh, thể hiện tinh thần đoàn kết và cam kết trách nhiệm.
Những hoạt động này không chỉ khẳng định hình ảnh của một doanh nghiệp có trách nhiệm với xã hội mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương, đồng thời tạo dựng mối gắn kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và công đồng.
04 ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Các kế hoạch và định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH
| STT | Chỉ tiêu - Hợp nhất | Đơn vị tính | KH 2024 | TH 2024 | % TH 2024/ KH 2024 |
| 1 | Doanh thu thuần | Triệu đồng | 1.100.000 | 1.204.784 | 109,53% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 103.500 | 147.214 | 142,24% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | - | 116.936 | - |
Kết thúc năm 2024, Công ty ghi nhận:
Doanh thu thuần đất 1.204.784 triệu đồng, vượt 109,53% so với kế hoạch.
Lợi nhuận trước thuế đạt 147.214 triệu đồng, vượt 142,24% so với kế hoạch.
Các chi phí trong kỳ bao gồm:
Chi phí tài chính giảm nhẹ, từ 4.671 triệu đồng trong năm 2023 xuống còn 3.687 triệu đồng trong năm 2024, tương đương mức giảm 21,07%. Nguyên nhân chính là do Công ty đã thanh toán lãi cho các khoản vay, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính.
Chi phí bán hàng tăng mạnh, đặt 4.951 triệu đồng trong năm 2024, trong khi năm 2023 ghi nhận mức thấp hơn (tăng 1.789 triệu đồng, tương đương 56,58%). Sự gia tăng này chủ yếu đến từ chi phí nguyên vật liệu và dịch vụ mua ngoài.
Chi phí quản lý doanh nghiệp tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn, nhưng đã có sự cắt giảm đáng kể. Cụ thể, chi phí này giảm từ 119.002 triệu đồng xuống còn 95.469 triệu đồng, tương đương mức giảm 19,78% vì trong năm Công ty đã hoàn nhập chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi do đã thu hồi được nợ.
Năm 2024, nền kinh tế toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng đối diện với nhiều thách thức, bao gồm áp lực lạm phát, đồng tiền mất giá, chi phí đầu vào tăng cao do xung đột địa chính trị trong bối cảnh kinh tế thế giới còn nhiều biến động sau đại dịch COVID-19. Trước những khó khăn đó, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã chủ động điều hành, đưa ra nhiều chiến lược quản trị hiệu quả nhằm đảm bảo kết quả kinh doanh tốt nhất cho Công ty và cổ đông.
VỀ VIỆC THỰC HIỆN TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ Không có
VỀ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯỢNG
Hội đồng quản trị quyết định thống nhất chọn Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam là đơn vị thực hiện tư vấn, kiểm toán báo cáo tài chính riêng năm 2024 và báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024.
Lương bình quân của người lao động năm 2020: 9.000.000 đồng/người/tháng.
Lương bình quân của người lao động năm 2021: 9.200.000 đồng/người/tháng.
Lương bình quân của người lao động năm 2022: 11.000.000 đồng/người/tháng.
Lương bình quân của người lao động năm 2023: 10.400.000 đồng/người/tháng.
Lương bình quân của người lao động năm 2024: 10.700.000 đồng/người/tháng.
VỀ VIỆC LỰA CHỘN ĐƠN VỊ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024:
VỀ VIỆC CHI TRẢ CỔ TỰC
Ngày 20/04/2024, Công ty đã tiến hành Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 24 năm 2024, Đại hội đồng cổ đông đã thông qua kế hoạch chi trả cổ tức 15-25%, tùy theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
VỀ TỶ LỆ SỐ HỮU NƯỚC NGOÀI
Hoàn tất việc điều chỉnh ngành nghề và tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tối đa của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng, tỷ lệ sở hữu nhà đầu tư nước ngoài tối đa là 50%.
ĐẦU TỬ VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Xem thông tin phần II - Tình hình đầu tư, thực hiện dự án.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Bộ máy tổ chức Công ty trong năm 2024 như sau:
Ban Tổng Giám đốc điều hành gồm 03 thành viên: Tổng Giám đốc và 02 Phó Tổng Giám đốc.
Phòng nghiệp vụ: gồm 03 phòng: Phòng Tổ chức - Hành chính; Phòng Kế toán - Tài vụ; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật.
• Công ty con trực tiếp:
Các công trường trực thuộc Công ty.
- Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng (LBM) do LHC nằm giữ 64,9% cổ phiếu đang lưu hành.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 (L40) do LHC nắm giữ 51% cổ phiếu đang lưu hành.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 (L40.10) do LHC nắm giữ 99,45% cổ phiếu đang lưu hành.
Công ty con gián tiếp:
Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành do LBM nắm giữ 94,39% vốn điều lệ.
Công ty TNHH Một thành viên Hiệp Thịnh Phát do LBM nắm giữ 100% vốn điều lệ.
+ Công ty TNHH MTV Bê tông LBM Đắk Nông do LBM nắm giữ 100% vốn điều lệ.
+ Công ty TNHH Một thành viên LBM Tân Phú do LBM nắm giữ 100% vốn điều lệ.
+ Công ty TNHH Một thành viên LBM Lộc Sơn do LBM nắm giữ 100% vốn điều lệ.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
• Trong năm 2025, Hội đồng quản trị sẽ tiếp tục ưu tiên đổi mới và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp, đồng thời phối hợp chặt chẽ với Ban Tổng Giám đốc để triển khai thành công kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Hội đồng quản trị sẽ tập trung nghiên cứu và sắp xếp cơ cấu tổ chức một cách khoa học, tinh gọn bộ máy quản lý nhằm tối ưu hóa nguồn lực, tăng cường tính linh hoạt trong điều hành, tiết giảm chi phí và khai thác hiệu quả nguồn nhân lực, từ đó nâng cao năng suất lao động.
- Hội đồng quản trị cam kết tố chức đầy đủ các cuộc họp định kỳ, cấp nhật kịp thời tình hình hoạt động và đưa ra những chỉ đạo sát thực tế, giúp Công ty vận hành hiệu quả và thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của thị trường. Mọi hoạt động của HĐQT sẽ luôn dựa trên nguyên tắc bảo đảm lợi ích cao nhất cho cổ đông và Công ty, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật và cam kết minh bạch trong quản lý.
VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
• Với mục tiêu phát triển bền vững, Công ty tập trung vào các trụ cột chính: nâng cao hiệu suất đầu tư, tinh gọn bộ máy quản lý, tối ưu hóa chi phí và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh. Đồng thời, Công ty chủ trọng mở rộng thị phản sang các khu vực lần cận, tăng cường quảng bá thương hiệu để cùng cố vị thế trên thị trường.
- Để tối ưu hóa hiệu suất, Công ty tiếp tục nâng cấp quy trình thi công và ứng dụng khoa học kỹ thuật tiến tiến, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh. Đặc biệt, Công ty tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh ổn định và có tiêm năng sinh lời cao, nhất là đầu tư và quản lý mảng vật liệu xây dựng tại các công ty con, nhằm tối đa hóa lợi nhuận và năng lực cạnh tranh.
Cuối cùng, Công ty tăng cường khả năng thích ứng với thị trường bằng cách theo dõi sát sao các diễn biến, điều chỉnh kịp thời chi phí quản lý và giá vốn để bảo vệ biên lợi nhuận và đảm bảo tăng trưởng ổn định trong dài hạn.
VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Xem thông tin phần III - Kế hoạch phát triển trong tương lai.
05 QUẢN TRỊ CÔNG TY
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban
Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Ban kiếm soát
THÀNH PHẦN VÀ CỔ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
(Tính tại ngày 20/03/2025)
| STT | Họ tên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu () | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú |
| 1 | Lê Đình Hiển | Chủ tịch HĐQT | 1.072.000 | 7,44% | |
| 2 | Trần Việt Thắng | Phó Chủ tịch HĐQT không điều hành | 1.234.400 | 8,57% | |
| 3 | Lý Chủ Hưng | Thành viên HĐQT không điều hành | 2.000 | 0,01% | Đã nộp đơn từ nhiệm và có hiệu lực từ ngày 10/07/2024 |
| 4 | Phan Công Ngôn | Thành viên HĐQT độc lập | 0 | 0% | |
| 5 | Ngô Thu Hương | Thành viên HĐQT không điều hành | 127.500 | 0,89% |
() Căn cứ danh sách cổ đông ĐKCC tại ngày 20/03/2025
LÝ LỊCH HỘI DỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG LÊ ĐÌNH HIỂN
Chủ tịch HĐQT
Năm sinh: 1964
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Thủy lợi
Nơi sinh: Thái Bình
Quá trình công tác:
| 10/1986 – 09/1987 | Nhân viên kỹ thuật Trung tâm ĐH2 Đại học Thủy lợi Hà Nội |
| 10/1987 – 04/1996 | Phó Giám đốc Xí nghiệp SX vật liệu xây dựng cơ bản - Công ty công nghiệp Đá xuất khẩu Lâm Đồng |
| 05/1996 – 03/1998 | Quyền Giám đốc Công ty Xây dựng Thủy lợi I Lâm Đồng |
| 04/1998 - 07/2000 | Giám đốc Công ty Xây dựng Thủy lợi I Lâm Đồng |
| 08/2000 - 06/2020 | Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng |
| 04/2006 - 03/2011 | Thành viên HĐQT Công ty CP Khoáng sắn và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng |
| 04/2011 - nay | Chủ tịch HĐQT Công ty CP Khoáng sắn và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng |
| 12/2015 - 06/2020 | Chủ tịch HĐQT kiểm TGĐ Công ty CP Đầu tư và Xây dựng 40 |
| 07/2020 – nay | Chủ tịch HĐQT Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng |
| 07/2020 – nay | Chủ tịch HĐQT Công ty CP Đầu tư và Xây dựng 40 |
| 12/2023 - nay | Thành viên HĐQT Công ty CP Phước Hòa |
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
Chủ tịch HĐQT Công ty CP Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng,
Chủ tịch HĐQT Công ty CP Đầu tư và Xây dựng 40
Thành viên HĐQT Công ty CP Phước Hòa.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:
Sở hữu cá nhân: 1.072.000 cp, chiếm 7,44% vốn điều lệ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRI _(TT)
LÝ LỊCH HỘI DỒNG QUẢN TRI _(TT)
Năm sinh: 1973
Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính kế toán
Nơi sinh: Bắc Ninh
Quá trình công tác:
| 2007 - 2012 | Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phân Ladofoods (VDL) |
| 2012 - 2018 | Trưởng Ban Kiểm soát Công ty Cổ phân Dược liệu Trung ương 2 Phytopharma |
| 2015 - 2019 | Trưởng Ban Kiểm soát Công ty GTN FOODS |
| 2015 - 2019 | Trưởng Ban Kiểm soát VinaTea |
| 2015 - 2020 | Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phân Đầu tư Xây dựng Miền Nam |
| 02/2021 - nay | Chủ tịch HĐQT Công ty Phân bón Vinacafe |
| 25/04/2021 – 20/04/2022 | Thành viên HĐQT Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng |
| ... - na | - Phó Chủ tịch HĐQT tại Công ty CP Sách và Thiết bị Trường học Long An- Chủ tịch HĐQT tại Công ty CP Anphatek |
| 21/04/2022 – nay | Phó Chủ tịch HĐQT Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng |
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
Phó Chủ tịch HĐQT tại Công ty CP Sách và Thiết bị Trường học Long An.
Chủ tịch HĐQT tại Công ty CP Anphatek
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:
Sở hữu cá nhân: 1.234.400 cp, chiếm 8,57% vốn điều lệ
BÀ NGÔ THU HƯƠNG Thành viên HĐQT
Năm sinh: 1977
Trình độ chuyên môn: Kế toán
Nơi sinh: TP. Hà Nội
Quá trình công tác:
2000 - 2007 Nhân viên phòng kế toán phòng tài chính kế toán CTCP tư vấn Xây dựng thủy lợi II 2007 Kế toán trưởng, CTCP Tư vấn Xây dựng Phước Hòa 2008 - 2013 Kế toán trưởng, CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II 2013 - 2016 Thành viên Hội đồng quản trị, Kế toán trưởng, CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II 2016 - 2022 Thành viên Hội đồng quản trị, Kế toán trưởng, CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II 2022 - nay Kế toán trưởng, CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II ... - nay ... - nay ... - nay ... - nay ... - nay ... - nay ... - nay ... - nay ... - nay 2024 - nay Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
Kế toán trưởng tại Công ty CP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II;
Thành viên HĐQT, Kế toán trường tại Công ty CP Phước Hòa;
• Kế toán trưởng tại Công ty TNHH MTV AE;
• Kế toán trưởng tại Công ty TNHH MTV T&K;
• Kế toán trưởng tại Công ty TNHH MTV Best Farm;
Kế toán trưởng tại Công ty CP Năng lượng xanh Sông Cầu
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:
Sở hữu cá nhân: 127.500 cp, chiếm 0,89% vốn điều lệ.
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Thủy lợi
Quá trình công tác:
1991 - 1994
Quản lý Kỹ thuật thuộc Viện Quy hoạch tổng hợp Lâm Đồng
1994 - 2018
Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Lâm Đồng
25/04/2021 - nay Thành viên HĐQT Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
Chức vụ đang nằm giữ tại các tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:
Sở hữu cá nhân: 17.900 cp, chiếm 0,12% vốn điều lệ
RÀ SOÁT DANH SÁCH THAY ĐỔI THÀNH VIÊN HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM
Tờ trình: Miễn nhiệm chức vụ TV HĐQT Trần Hùng Phương và bầu thành viên thay thế.
Thông qua thông tin ứng viên bà Ngô Thu Hương để đưa vào danh sách bầu cử bổ sung Thành viên Hội đồng quản trị theo nhiệm kỳ còn lại của Hội đồng quản trị đường nhiệm (2021-2025).
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị đã hoạt động hiệu quả theo đúng Điều lệ Công ty, Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật hiện hành, bám sát các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và các mục tiêu, kế hoạch đã đề ra.
Hội đồng quản trị luôn chỉ đạo sát sao mọi hoạt động của Công ty, đảm bảo tính nghiêm túc và phù hợp với tình hình thực tế. Đặc biệt, HĐQT đã trực tiếp chỉ đạo công tác chuẩn bị và tổ chức thành công phiên hợp Đại hội đồng cổ đông, bảo vệ quyền lợi của cổ đông và định hướng phát triển dài hạn cho Công ty theo đúng quy định.
Bên cạnh đó, HĐQT đã chủ động rà soát, cập nhật hệ thống văn bản quản lý để đảm bảo tuân thủ pháp luật và kiện toàn bộ máy tổ chức, nâng cao hiệu quả lãnh đạo và điều hành. Công tác giám sát các dự án đầu tư theo kế hoạch phê duyệt cũng được HĐQT thực hiện nghiêm ngặt, đảm bảo tuân thủ mọi quy định. Các thành viên HĐQT luôn hoàn thành tốt trách nhiệm, bảo vệ quyền lợi cổ đông và duy trì sự cân bằng lợi ích giữa Công ty và người lao động.
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỦNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY không có
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
• HĐQT chưa thành lập các tiểu ban trực thuộc HĐQT. Tuy nhiên HĐQT đã phân công các thành viên Hội đồng quản trị phụ trách từng lĩnh vực: Nhân sự, tiền lương, đầu tư phát triển, kinh doanh, định mức kinh tế kỹ thuật, tài chính kế toán...
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM
• Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã điều hành hoạt động của Công ty một cách hiệu quả, tuân thủ nghiêm ngặt Điều lệ, Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật hiện hành. HĐQT đã bám sát các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) để chỉ đạo chặt chẽ mọi mặt hoạt động, đảm bảo các nhiệm vụ, chương trình và kế hoạch được triển khai nghiêm túc, minh bạch và đạt hiệu quả cao. HĐQT đã trực tiếp chỉ đạo thành công phiên hợp ĐHĐCĐ thường niên 2024, bảo vệ quyền lợi cổ đông và định hướng phát triển dài hạn phù hợp với tình hình thực tế. Công tác rà soát, cấp nhất hệ thống văn bản quản lý cũng được HĐQT chú trọng, đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Hội đồng quản trị đã giám sát chặt chẽ hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và các đơn vị trực thuộc, đảm bảo triển khai công việc theo đúng định hướng và nghị quyết. Các cuộc họ HĐQT được tổ chức đầy đủ, đúng quy chế, với sự thảo luận kỹ lưỡng và đưa ra các quyết sách tối ưu.
Các thành viên HĐQT đã thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, hành động vì lợi ích của cổ đồng, Công ty và người lao động, luôn đảm bảo tuân thủ pháp luật trong mọi quyết định. Đặc biệt, HĐQT đã chỉ đạo thành công Đại hội đồng cổ đồng thường niên lần thứ 24 và đưa ra các giải pháp quản trị kịp thời, hỗ trợ Ban điều hành vượt qua khó khăn, hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh và lợi nhuận năm 2024, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước, mang lại hiệu quả cho cổ đồng và thu nhập ổn định cho người lao động. Công tác giảm sát Ban Tổng Giám đốc được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo hoạt động của Công ty đi đúng chiến lược và có điều chỉnh linh hoạt khi cần thiết.
SỐ LƯỢNG CÁC CUỘC HỢP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Ghi chú |
| 1 | Ông Lê Đình Hiển | Chủ tịch HĐQT | 11/11 | 100% | |
| 2 | Ông Trần Việt Thắng | Phó Chủ tịch HĐQT | 11/11 | 100% | |
| 3 | Ông Trần Hùng Phương | Thành viên HĐQT | 0 | 0% | Từ 01/10/2023ễn nhiệm từ 20/4/2024 |
| 4 | Ông Lý Chủ Hưng | Thành viên HĐQT | 4/4 | 100% | Đã nộp đơn từ nhiệm và có hiệu lực từ ngày 10/07/2024 |
| 5 | Ông Phan Công Ngôn | Thành viên HĐQT độc lập | 9/11 | 81,8% | Không tham dự do có việc gia đình; Ủy quyền Chủ tịch HĐQT. |
| 6 | Bà Ngô Thu Hương | Thành viên HĐQT không điều hành | 8/8 | 100% | Bổ nhiệm từ 20/4/2024 |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRI _(TT)
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP HĐQT
| TT | Chỉ tiêu | Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ |
| 1 | Doanh thu thuần | 180 tỷ đồng | 131,3 tỷ đồng | 72,94% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 28,3 tỷ đồng | 36 tỷ đồng | 127,2% |
| 3 | Cổ tức | 15-25% | Đã tạm ứng đột1 - 15% | |
| 4 | Đầu tư TSCD | 7-10 tỷ đồng | 1,15 tỷ đồng | |
| 5 | Khấu hao TSCD | 7-10 tỷ đồng | 3,70 tỷ đồng | |
| 6 | Đầu tư vào Cty con | Max 150 tỷ đồng | 145 tỷ đồng |
- Kết quả sản xuất kinh doanh Hợp nhất
| TT | Chỉ tiêu | Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ |
| 1 | Doanh thu thuần | 180 tỷ đồng | 131,3 tỷ đồng | 72,94% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 28,3 tỷ đồng | 36 tỷ đồng | 127,2% |
| 3 | Cổ tức | 15-25% | Đã tạm ứng đột 1 - 15% | |
| 4 | Đầu tư TSCD | 7-10 tỷ đồng | 1,15 tỷ đồng | |
| 5 | Khẩu hao TSCD | 7-10 tỷ đồng | 3,70 tỷ đồng | |
| 6 | Đầu tư vào Cty con | Max 150 tỷ đồng | 145 tỷ đồng |
Điều 2: Thống nhất kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư để trình ĐHĐC Dã năm 2024 như sau:
| TT | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | |
| Công ty mẹ (Tỷ đồng) | Hợp đồng (Tỷ đồng) | ||
| 1 | Doanh thu thuần | 200 | 1.100 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 28,8 | 103,5 |
| - LN từ SXKD | 7,5 | ||
| - Cổ tức từ LBM (15%) | 19,47 | ||
| - Cổ tức từ L40 (10%) | 1,83 | ||
| 3 | Đầu tư TSCĐ | 4-10 tỷ đồng | |
| 4 | Khấu hao TSCĐ | 4-10 tỷ đồng | |
| TT | Số Nghi quyết | Thời gian | Nội dung |
| 1 | Nghị quyếtĐQT số:01a/2024/NQ-HĐQT/LHC | 02/02/2024 | Ghi chú: Kế hoạch lợi nhuận Công ty mẹ 7,5 tỷ đồng không bao gồm các khoản chỉ phí, lợi nhuận có được đã tính trong báo cáo quản trị phân tích lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023.Điều 3: Thống nhất bổ nhiệm nhân sự Bộ phận Kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng gồm:1. Ông Hầu Văn Tuấn, Giám đốc tài chính trực thuộc HĐQT Công ty, là Người phụ trách kiểm toán nội bộ.2. Các nhân sự khác là người làm công tác kiểm toán nội bộ sẽ do ông Hầu Văn Tuấn trung tập nhân sự nội bộ của Công ty hoặc thuê bên ngoài để thực hiện công việc kiểm.ân sự nội bộ hiện có của Công ty đảm bảo quy định bao gồm: Họ tên Chuyên môn |
| 1 | Đặng Thị Hằng – Phó TP Kế hoạch – Kỹ thuật | ||
| 2 | Cù Tuấn Nam – Đội trưởng | ||
| 3 | Nguyễn Nhật Hoàng – Đội trưởng | ||
| 4 | Nguyễn Đức Toàn – Đội trưởng | ||
| 5 | Lê Văn Giáp – Cán bộ kỹ thuật | ||
| 6 | Hầu Thế An – Cán bộ kỹ thuật | ||
| 7 | Trần Xuân Phương – Cán bộ kỹ thuật | ||
| Nhiệm kỳ: Theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đường nhiệm hoặc khi có quyết định khác thay thế.Điều 4: Thống nhất kế hoạch triệu tập Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 và thanh toán cổ tức đợt hai (10%) năm 2023 như sau:- Ngày chốt danh sách cổ đồng để thực hiện quyền tham dự Đại hội và thanh toán cổ tức đợt 2 năm 2023: 20/3/2024.- Ngày thanh toán cổ tức: 17/4/2024.- Ngày tổ chức Đại hội đồng cổ đồng: 20/4/2024.Điều 5: Các thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRI _(TT)
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP HĐQT
| TT | Số Nghị quyết | Thời gian | Nội dung |
| 2 | Nghị quyết HDQT Số:01b/2023/NQ-HDQT/LHC | 20/02/2024 | Điều 1: Thống nhất phê duyệt quỹ lương văn phòng, mức lương Ban Điều hành, Kế toán trưởng và điều kiện tăng giảm lương như sau:\(^ Quỹ lương văn phòng Công tyỹ lương văn phòng Công ty được trích 3% trên doanh thu thuần. Quỹ lương được chi cho văn phòng Công ty bao gồm:- Tổng Giám đốc điều hành theo mức lương được HDQT thông qua ngày 20/01/2022;- Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng: TGĐ xem xét và trả lương hàng tháng không vượt quá 50.000.000 đồng/người/tháng.- Cán bộ CNV văn phòng Công ty do TGĐ xem xét chỉ trả.Điều kiện tăng giảm lương:- Nếu lợi nhuận trước thuế tăng vượt mức 7,5 tỷ đồng so với kế hoạch giao (không bao gồm các khoản chi phí, lợi nhuận có được tính trong báo cáo quản trị phân tích lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023) thì lương Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng được chi tăng với tỷ lệ 1,5 lần tỷ lệ tăng lợi nhuận (tính từ mức tăng vượt 7,5 tỷ đồng).- Nếu lợi nhuận trước thuế giảm từ 6 tỷ đồng trở xuống so với kế hoạch giao, thì lương Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng sẽ giảm tương ứng theo tỷ lệ tương ứng của lợi nhuận giảm (tính từ mức giảm 6 tỷ đồng).Điều 2: Thống nhất phê duyệt quyết toán quỹ lương văn phòng Công ty năm 2023 và các khoản chi khác với tổng số tiền là 5.165.225.000 đồng. Bao gồm:1. Chi nghỉ dưỡng năm 2023 (3,75 triệu đồng/người):217.500.000 đồng.2. Lương tháng 13 (2,5 tháng lương đóng BHXH):1.008.125.000 đồng. |
| TT | Số Nghị quyết | Thời gian | Nội dung |
| 2 | Nghị quyết HDQT Số: 01b/2023/ NQ- HDQT/LHC | 20/02/2024 | 3. Quỹ lương Văn phòng Công ty: 3.939.600.000 đồng.Tạm giữ lại 900 triệu đồng chưa chi phần quỹ lương Văn phòng Công ty. Sau khi thu hồi được công nợ từ Công ty Đông Nam sẽ cho chi phần 900 triệu giữ lại này.Điều 3: Thống nhất xóa các khoản nợ phải thu khó đòi đã trích lập dự phòng của các đơn vị sau:1. Ban QLDA Đầu tư và xây dựng CTCC huyện Đạ Tềh: 2.033.760.000 đồngLý do xóa nợ: Đơn vị sự nghiệp không được UBND tỉnh bố trí vốn để thanh toán.2. Công ty Cổ phần 508: 57.338.000 đồng.Lý do xóa nợ: Công ty liên tục thay đổi địa chỉ.3. Ban QLDA Hồ Tuyền Lâm: 89.104.790 đồng.Lý do xóa nợ: Cần trừ khoản nợ phải trả với Công ty Tưới trẻ.Tổng cộng: 2.180.202.790 đồng.Thời gian xử lý xóa nợ: Từ 31/12/2023.Ban Điều hành tiếp tục lập số theo dõi thu hồi và hạch toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.Điều 4: Thống nhất thông qua nội dung xóa các khoản nợ phải trả tồn động lâu ngày của các đơn vị sau:1. Công ty CP Đầu tư và Công nghệ Tưới Trẻ: 290.814.262 đồng.2. Công ty CP Tư vấn Xây dựng Cơ khí TM Sóng Thần: 22.100.330 đồng.3. CN Tổng Công ty Xây dựng Sông Hồng: 100.005.000 đồng.4. Công ty TNHH Phước Tiến: 416.630.156 đồng.5. BQL DA ĐT và XD Thành phố Bảo Lộc: 5.130.000 đồng.Tổng cộng: 834.679.748 đồng.Ban Điều hành tiếp tục lập số theo dõi và hạch toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.Điều 5: Thống nhất thông qua việc điều chỉnh, bổ sung mức lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động thống nhất trong toàn hệ thống. Bao gồm: Điều chỉnh, bổ sung số bậc lương; bổ sung hệ số lương; điều chỉnh hệ số phụ cấp chức vụ; điều chỉnh thời gian giữ bậc lương.Chỉ tiết như sau:1. Bổ sung “Số bậc lương”: Bổ sung số bậc lương cho các chức danh có 05 bậc hiện hành lên thành 08 bậc.2. Bổ sung “Hệ số lương”: Bổ sung Hệ số thang lương, bằng lương theo 8 bậc lương như sau: |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRI _(TT)
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP HĐQT
| STT | Nhóm/chức danh/ công việc | Hệ số lương | |||||||
| Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 | ||
| 1 | Chủ tịch HĐQT | Áp dụng mức lương tối đa theo quy định của Luật BHXH 2014 | |||||||
| 2 | Giám đốc tài chính trực thuộc HĐQT | 2,67 | 2,83 | 2,97 | 3,12 | 3,28 | 3,45 | 3,63 | 3,82 |
| 3 | Tổng Giám đốc | 3,17 | 3,33 | 3,50 | 3,68 | 3,87 | 4,07 | 4,28 | 4,49 |
| 4 | Phó Tổng Giám đốc; Kế toán trưởng | 2,17 | 2,60 | 2,73 | 2,87 | 3,02 | 3,18 | 3,35 | 3,53 |
| 5 | Trưởng phòng; Đội trưởng; Trưởng BCHCT | 1,56 | 1,64 | 1,73 | 1,82 | 1,92 | 2,02 | 2,13 | 2,24 |
| 6 | Phó trưởng phòng; Phó đội trưởng; Phó trưởng BCHCT | 1,56 | 1,64 | 1,73 | 1,82 | 1,92 | 2,02 | 2,13 | 2,24 |
| 7 | Nhân viên trình độ đại học | 1,56 | 1,64 | 1,73 | 1,82 | 1,92 | 2,02 | 2,13 | 2,24 |
| 8 | Nhân viên trình độ cao đẳng | 1,32 | 1,39 | 1,46 | 1,54 | 1,62 | 1,71 | 1,80 | 1,89 |
| 9 | Nhân viên trình độ trung cấp | 1,22 | 1,29 | 1,36 | 1,43 | 1,51 | 1,59 | 1,67 | 1,76 |
| 10 | Lái xe văn phòng | 1,14 | 1,20 | 1,26 | 1,33 | 1,40 | 1,47 | 1,55 | 1,63 |
| 11 | Nhân viên văn thư, phục vụ, tập vụ, bảo vệ | 1,07 | 1,13 | 1,19 | 1,24 | 1,31 | 1,38 | 1,45 | 1,53 |
| 12 | Công nhân lái xe thi công công trình thủy lợi | ||||||||
| 12.1 | Lái xe tải, xe cấu dưới 3,5 tấn | 1,17 | 1,23 | 1,30 | 1,37 | 1,44 | 1,52 | 1,60 | 1,68 |
| 12.2 | Lái xe tải, xe cấu từ 3,5 tấn đến dưới 7,5 tấn | 1,23 | 1,30 | 1,37 | 1,44 | 1,52 | 1,60 | 1,68 | 1,77 |
| 12.3 | Lái xe tải, xe cấu từ 7,5 tấn trở lên | 1,29 | 1,36 | 1,43 | 1,51 | 1,59 | 1,67 | 1,76 | 1,85 |
| 13 | Công nhân vận hành máy đào, máy xúc lật thi công công trình thủy lợi | ||||||||
| TT | Số Nghị quyết | Thời gian | Nội dung | ||||||||
| 2 | Nghị quyết | 20/02/2024 | Hệ số lương | ||||||||
| HĐQT Số:
01b/2023/NQ- HĐQT/LHC | STT | Nhóm/chức danh/công việc | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | ||
| 13.1 | Dung tích gầu nhỏ hơn 0,3 m3 | 1,17 | 1,23 | 1,30 | 1,37 | 1,44 | 1,52 | 1,60 | |||
| 13.2 | Dung tích gàu từ 0,3 m3/gàu đến nhỏ hơn 0,5 m3/gàu | 1,23 | 1,30 | 1,37 | 1,44 | 1,52 | 1,60 | 1,68 | |||
| 13.3 | Dung tích gàu từ 0,5 m3/gàu trở lên | 1,29 | 1,36 | 1,43 | 1,51 | 1,59 | 1,67 | 1,76 | |||
| 14 | Công nhân vận hành máy ủi thi công công trình thủy lợi | ||||||||||
| 14.1 | Máy ủi nhỏ hơn 140 CV | 1,23 | 1,30 | 1,37 | 1,44 | 1,52 | 1,60 | 1,68 | |||
| 14.2 | Máy ủi từ 140 CV trở lên | 1,29 | 1,36 | 1,43 | 1,51 | 1,59 | 1,67 | 1,76 | |||
| 15 | Công nhân vận hành máy đảm, máy lưu thi công công trình thủy lợi | 1,29 | 1,36 | 1,43 | 1,51 | 1,59 | 1,67 | 1,76 | |||
| 16 | Công nhân kỹ thuật/Lao động thủ công thi công công trình thủy lợi | 1,12 | 1,20 | 1,26 | 1,33 | 1,40 | 1,47 | 1,55 | |||
| 3. Điều chỉnh “Hệ số phụ cấp chức vụ”: Điều chỉnh hệ số phụ cấp chức vụ như sau: | |||||||||||
| TT | Họ tên | Hệ số hiện hành | Hệ số điều chỉnh mới | ||||||||
| 1 | Tổng Giám đốc | 0,30 | 0,50=1,00 | ||||||||
| 2 | Giám đốc Tài chính trực thuộc HĐQT | 0,30 | 0,50 | ||||||||
| 3 | Phó TGB; Kế toán trưởng | 0,20 | 0,50 | ||||||||
| 4 | Trưởng phòng; Đội trưởng; Trưởng BCHCT | 0,20 | 0,50 | ||||||||
| 5 | Phó trưởng phòng; Phó đội trưởng; Phó TBCHCT | 0,10 | 0,30 | ||||||||
| Đối với Tổng Giám đốc, “Hệ số phụ cấp chức vụ” được xếp theo Doanh thu của năm trước liên kề với các mức như sau: | |||||||||||
| Nhỏ hơn 500 tỷ/năm tử 500 tỷ đến 1.000 tỷ/năm | Lớn hơn 1.000 tỷ/năm | ||||||||||
| 0,50 | 0,70 | 1,00 | |||||||||
| Tổng Giám đốc đương nhiệm: Hệ số lương bậc 2 được nâng lương theo thời gian 02 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. | |||||||||||
HỘI ĐỒNG QUẢN TRI _(TT)
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP HĐQT
| TT | Số Nghị quyết | Thời gian | Nội dung |
| 2 | Nghi quyết HDQT Số: 01b/2023/ NQ- HDQT/LHC | 20/02/2024 | 4. Điều chỉnh “Thời gian giữ bậc lương”: - Đối với các chức danh Tổng Giám đốc; Giám đốc Tài chính trực thuộc Hội đồng quản trị; Phó Tổng Giám đốc; Kế toán trường: 02 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. - Đối với các chức danh quản lý và chức vụ Trường, Phó trị lên, Nhân viên trình độ đại học: 03 năm kể từ ngày làm việc trong hệ thống công ty. - Đối với các chức danh thấp hơn khác: 02 năm kể từ ngày làm việc trong hệ thống công ty. Xác định mức lương đóng BHXH: - Mức lượng đóng bảo hiểm xã hội = (Hệ số bậc lượng + Hệ số phụ cấp chức vụ) x Mức lượng tối thiểu vùng II (thành phố Đà Lạt). - Mức lượng tối thiểu vùng sẽ thay đổi từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ. Hội đồng quản trị giao cho Tổng Giám đốc Công ty ban hành Hệ thống thang lương, bằng lương và các quy chế kèm theo phù hợp và đúng quy định của pháp luật. Thời gian áp dụng: Từ 01/01/2024. Điều 6: Hội đồng quản trị chưa thông qua nội dung của tờ trình của TGĐ về việc người lao động có nguyên vọng đồng BHXH bắt bước theo lương thực nhận hàng tháng. Hội đồng quản trị giao TGĐ triển khai thuê đơn vị tự vấn và trình HDQT trong phiên hợp tối. Điều 7: Hội đồng quản trị thống nhất chủ trương thanh lý hệ thống thiết bị khoan cọc bề tông đất. Hội đồng quản trị ủy quyền Chủ tịch HDQT triển khai thực hiện. Điều 8: Các thành viên HDQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. |
| 03 | Quyết định HDQT Số: 01/2024/QĐ- HDQT/LHC | 02/02/2024 | Điều 1. 1. Bổ nhiệm Ông Hầu Văn Tuấn - Giám đốc Tài chính trực thuộc HDQT Công ty, là Người phụ trách kiểm toán nội bộ. Nhiệm kỳ: Theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đường nhiệm hoặc khi có quyết định khác thay thế. 2. Ông Hầu Văn Tuấn có quyền trung tập nhân sự nội bộ của Công ty hoặc thuê bên ngoài để thực hiện công việc kiểm toán nội bộ theo quy định của Pháp luật. Điều 2. Chức năng và nhiệm vụ của Bộ phận Kiểm toán nội bộ được quy định tại “Quy chế kiểm toán nội bộ Công ty”. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kế từ ngày ký. Quyết định này thay thế cho Điều 3 Nghị quyết số 01a/2024/NQ-HDQT/LHC ngày 02/02/2024 của Hội đồng quản trị Công ty. Các thành viên Hội đồng quản trị, Thành viên Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, trưởng các Phòng/Bộ phận, đơn vị trực thuộc Công ty, Bộ phận/Kiểm toán nội bộ và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. |
| TT | Số Nghị quyết | Thời gian | Nội dung |
| 04 | Nghị quyết HDQT Số: 02/2024/NQ-HDQT/LHC | 28/03/2024 | Điều 1: Thống nhất 100% nội dung các tài liệu trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024, bao gồm:1. Báo cáo công tác quản trị Công ty năm 2023.2. Tờ trình: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2023;3. Tờ trình: Kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2023;4. Tờ trình: Quyết toán thù lao, thưởng HĐQT và BKS 2023; Phương án chỉ thù lao 2024;5. Tờ trình: Kế hoạch SXKD, mức chia cổ tức và đầu tư năm 2024;6. Tờ trình: Chọn Công ty kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024;7. Tờ trình: Miễn nhiệm chức vụ TV HĐQT Trần Hùng Phương và bầu thành viên thay thế.8. Thông báo mời hợp ĐHĐCD;9. Quyết định thành lập Ban kiểm tra tư cách cổ đồng phục vụ Đại hội gồm:- Ông Trần Đại Hiền - Phó TGD: Trưởng ban- Ông Vũ Việt Đũng - Phòng Tổ chức - Hành chính: Thành viên- Bà Nguyễn Thị Thủy - Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Thành viên- Bà Lê Thị Thủy - Phòng Tổ chức - Hành chính: Thành viên10. Dự thảo Chương trình Đại hội;11. Dự thảo Quy chế làm việc và thể lệ biểu quyết của Đại hội;12. Dự thảo Quy chế bầu cử bổ sung TV HĐQT;13. Dự thảo Nghị quyết Đại hội;14. Nội dung Phiếu - Thẻ biểu quyết.Điều 2: Thống nhất đề cửBà: Đặng Thị Hằng. Sinh ngày 15/12/1988.Số CCCD: 042188005143. Ngày cấp: 21/5/2021 tại Cục CS QLHC về TTXH.Địa chỉ thường trú: 211/40 Đa Thiện, P8, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.Trình độ học vấn: 12/12. Chuyên ngành: Kỹ sư, ngành Kinh tế Xây dựng.Là ứng viên bầu bổ sung Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng theo nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát đương nhiệm (2021-2025).Điều 3: Các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRI _(TT)
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP HĐQT
| TT | Số Nghị quyết | Thời gian | Nội dung |
| 05 | Nghị quyết HDQT Số: 03a/2024/NQ-HDQT/LHC | 15/4/2024 | Điều 1: Thống nhất 100% trình Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 V điều chỉnh điều 28 Điều lệ hiện hành Công ty như sau: Điều lệ Công ty hiện hành Đề nghị chỉnh sửa |
| Điều 28. Thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị2. Thành viên Hội đồng quản trị được hưởng thù lao công việc và thưởng. Thù lao công việc được tính theo số ngày công cần thiết hoàn thành nhiệm vụ của thành viên Hội đồng quản trị và mức thù lao mỗi ngày. Hội đồng quản trị dự tính mức thù lao cho từng thành viên theo nguyên tắc nhất trí. Tổng mức thù lao và thưởng của Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông quyết định tại cuộc hợp thường niên.3. Thù lao của từng thành viên Hội đồng quản trị được tính vào chi phí kinh doanh của Công ty theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính bằng năm của Công ty và phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc hợp thường niên. Điều 2: Thống nhất 100% phương án trả thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiến soát được Đại hội đồng cổ đông thông qua hàng năm đã bao gồm: Tiên lương thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị và Bản kiến soát. Riêng Chú tích Hội đồng quản trị không bao gồm tiền đóng bảo hiểm hội bắt buộc từ 01/7/2020 đến nay. |
| TT | Số Nghị quyết | Thời gian | Nội dung | |||
| 05 | Nghị quyết HDQT Số: 03a/2024/NQ-HDQT/LHC | 15/4/2024 | Điều 3: Thống nhất 100% việc phân chia thu nhập thực trả cho người lao động thành các nhóm thu nhập:- Lương cơ bản theo công việc/chức danh: Theo mức lương thang bằng lương do Công ty ban hành.- Các khoản thu nhập không bắt buộc đóng bảo hiểm: Sự chuyên cần, hiệu quả công việc...- Khoản tiền phải trả cho người lao động tương tương tiền đóng BH bắt buộc (nếu có).Hàng năm, Ban Tổng Giám đốc trình HDQT thông qua mức lương thay đổi của thang bằng lương tùy điều kiện kinh doanh (nếu có).Điều 4: Thống nhất 75% điều chỉnh dự thảo Nghị quyết để bổ sung tài liệu hợp Đại Hội cổ đồng thường niên năm 2024.Điều 5: Các thành viên HDQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. | |||
| 06 | Nghị quyết HDQT Số: 04/2024/NQ-HDQT/LHC | 18/4/2024 | Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất 100% thông qua kết quả kinh doanh quý 1/2024:1. Kết quả tại Công ty mẹ: | |||
| Chỉ tiêu | Kế hoạch | Thực hiện | Hoàn thành | |||
| Doanh thu thuần | 200 tỷ đồng | 7,437 tỷ đồng | 2,72% | |||
| Lợi nhuận trước thuế | 28,8 tỷ đồng | 0,677 tỷ đồng | 2,35% | |||
| Điều 2: Hội đồng quản trị thống nhất thông qua việc ủy quyền Tổng Giám đốc Công ty kỹ hợp đồng, giao dịch có giá trị dưới 35% tổng tài sản của Công ty theo Bảo cáo tài chính đã kiểm toán tại thời điểm 31/12/2023 với các đối tượng sau:1. Công ty CP Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng.2. Công ty CP Đầu tư và Xây dựng 40.3. Công ty CP Phước Hòa.4. Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành.5. Công ty TNHH MTV Bê tổng LBM Đắk Nông.6. Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú.7. Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn.8. Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát. Nội dung thực hiện và giao dịch:- Mua bán hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu xây dựng phục vụ sản xuất, xây dựng công trình;- Mua bán thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh;- Thuê, cho thuê máy móc, thiết bị cơ giới, thiết bị phục vụ sản xuất;- Nhận thầu và giao thầu phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh | ||||||
HỘI ĐỒNG QUẢN TRI _(TT)
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP HĐQT
| TT | Số Nghị quyết | Thời gian | Nội dung |
| 06 | Nghị quyết HDQT Số: 04/2024/ NQ- HDQT/LHC | 18/4/2024 | Điều 3: Hội đồng quản trị thống nhất thông qua các nội dung điều chỉnh, bổ sung tài liệu phục vụ Đại hội cổ đông thường niên năm 2024, bao gồm: 1. Điều chỉnh “Dự thảo chương trình 2 Đại hội”; 2. Tờ trình 06: Bổ sung 01 đơn vị Kiểm toán Báo cáo tài chính: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C; 3. Tờ trình 07: Phương án tiền lương, thưởng HDQT và BKS; 4. Tờ trình 10: Trình ứng viên đưa vào danh sách bầu bổ sung thành viên HDQT; 5. Tờ trình 11: Trình bổ sung sửa đổi Điều 28 Điều lệ Công ty; 6. Tờ trình 12: Đề xuất của HDQT trình Đại hội đồng cổ đông năm 2024 về đơn kiến nghị lần 2 của cổ đồng lớn về việc điều chỉnh khoản 1 Điều 26 và khoản 2 Điều 25 điều lệ Công ty. Hội đồng quản trị thảo luận nội dung kiến nghị nêu trên, nhận thấy: - Việc kiến nghị sửa đổi Điều lệ nêu trên là phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. - Do Đại hội đồng cổ đồng năm 2024 không thực hiện kịp. Hội đồng quản trị kiến nghị: + Nâng số Thành viên HDQT từ 05 người lên 07 người. + Thời điểm thực hiện: Trình Đại hội hội biểu quyết lựa chọn thời gian thực hiện là tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025 hoặc Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2026. 7. Cập nhất Dự thảo Nghị quyết trình Đại hội. Điều 3: Các thành viên HDQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. |
| 07 | Quyết định HDQT Số: 06/2024/ QĐ- HDQT/LHC | 24/04/2024 | Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này là Điều lệ Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng năm 2024 đã được Đại hội đồng cổ đồng thông qua ngày 20/04/2024. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế cho Điều lệ Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng ban hành theo Quyết định số: 12/2023/QĐ-HDQT/LHC ngày 21/04/2023. Điều 3: Các Thành viên HDQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các Công ty Cổ phần phòng nghiệp vụ công ty, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, các Công ty con và các bộ phận, cá nhân liên căn cứ Quyết định thi hành. |
| TT | Số Nghi quyết | Thời gian | Nội dung | ||
| 08 | Nghị quyết HDQT Số: 05/2024/ NQ- HDQT/LHC | 24/04/2024 | Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất chọn Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam là đơn vị thực hiện tư vấn, kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng và kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất. Hội đồng quản trị giao Tổng Giám đốc tiến hành thương thảo, ký kết đồng với đơn vị kiểm toán nêu trên. Điều 2: Các thành viên HDQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. | ||
| 09 | Nghị quyết HDQT Số: 06/2024/ NQ- HDQT/LHC | 22/6/2024 | Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất sử dụng tài sản là 7.500.000 Cổ phiếu Công ty Cổ phần Khoảng sân và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng, Mã chủng khoán “LBM” thuộc số hữu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng, đang niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE dùng làm tài sản đảm bảo cho nghĩa vụ vay vốn/bảo lãnh/cấp hạn mức tín dụng của các công ty con. | ||
| TT | Tên Công ty con | Số lượng cổ phiếu LBM thể chấp | |||
| 1 | Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 | 4.900.000 | |||
| Trong đó: | 150.000 | ||||
| 4.750.000 | |||||
| 2 | Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 | 2.600.000 | |||
| Tổng cộng | 7.500.000 | ||||
| Điều 2: Người đại diện Công ty thương thảo, đảm phán, thông qua, ký kết hợp đồng với Ngân hàng. | |||||
| 1. Giao Ông Lê Văn Quý - Tổng Giám đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công ty, đại diện Công ty: Thương thảo, đảm phán, thông qua, ký kết và thực hiện các hợp đồng, hỗ sợ, văn bản liên quan đến việc thể chấp cổ phiếu, cầm cổ tài sản với Ngân hàng và các bên có liên quan. | |||||
| 2. Hội đồng quản trị Công ty chịu trách nhiệm về toàn bộ các văn bản, hợp đồng, tài liệu do Ông Lê Văn Quý đại diện Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng ký kết với Ngân hàng và các bên liên quan phù hợp với các nội dung nêu tại Nghị quyết này. | |||||
| Điều 3: Nghị quyết này có hiệu lực kế từ ngày ký. Các thành viên HDQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. | |||||
HỘI ĐỒNG QUẢN TRI _(TT)
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP HĐQT
| TT | Số Nghị quyết | Thời gian | Nội dung | |||
| 10 | Nghị quyết HDQT Số: 07/2024/ NQ-HĐQT/LHC | 05/08/2024 | Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất 100% thông qua kết quả kinh doanh quý 2 và 6 tháng năm 2024:1. Kết quả tại Công ty mẹ:ỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Hoàn thành thu thuần 200 tỷ đồng 37,832 tỷ đồng 18,91% Lợi nhuận trước thuế 28,8 tỷ đồng 22,619 tỷ đồng 78,54%2. Kết quả hợp nhất:ỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Hoàn thành thu thuần 1.100 tỷ đồng 532,01 tỷ đồng 48,36%ợi nhuận trước thuế 103,5 tỷ đồng 66,37 tỷ đồng 64,12%Điều 2: Hội đồng quản trị đã nhận đơn từ nhiệm của ông Lý Chủ Hưng - thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2021 – 2025. Hội đồng quản trị chấp thuận đơn từ nhiệm và đã công bố theo quy định.ội đồng quản trị thống nhất trình ĐHĐCĐ đơn từ nhiệm theo nguyện vọng của ông Lý Chủ Hưng. Việc phê duyệt miễn nhiệm và bầu bổ sung thành viên sẽ được thực hiện tại cuộc họp ĐHĐCĐ gần nhất.Điều 3: Hội đồng quản trị thống nhất thông qua tạm ứng cổ tức đợt 1/2024 như sau:- Tỷ lệ tạm ứng cổ tức bằng tiền đợt 1/2024 là 15% (tương ứng 1.500đ/cổ phiếu).- Ngày chốt danh sách: 29/8/2024.- Ngày thanh toán: 16/9/2024.Điều 4: Các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. | |||
| TT | Số Nghi quyết | Thời gian | Nội dung |
| 11 | Nghi quyết HĐQT Số: 08/2024/ NQ-HĐQT/LHC | 05/08/2024 | Điều 1. Thông qua việc vay vốn, bảo lãnh, mở L/C.ông qua việc vay vốn, bảo lãnh, mở L/C của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng (sau đây gọi tất là “Ngân hàng”) để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo hình thức hạn mức tín dụng/theo món. Cụ thể như sau: -ạn mức tín dụng: 250.000.000.000 đồng (Bảng chữ: Hai trăm năm mươi tỷ đồng), bao gồm:+ Hạn mức vay vốn lưu động: 50.000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Năm mươi tỷ đồng).+ Hạn mức cấp bảo lãnh: 200.000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Hai trăm tỷ đồng).- Mục đích: Vay vốn lưu động, phát hành bảo lãnh, mở L/C phục vụ nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.- Thời hạn vay: Theo quy định của Ngân hàng.- Lãi suất vay và điều kiện vay vốn: Theo quy định của Ngân hàng và thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng ký giữa Công ty và Ngân hàng.Điều 2. Thông qua biện pháp bảo đảm tiền vay.ông qua việc cầm cố, thế chấp các tài sản thuộc quyền sử dụng, sở hữu của Công ty và các tài sản khác huy động của bên thứ ba (nếu có) tại Ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán với Ngân hàng đối với khoản vay/bảo lãnh/L/C nêu trên.ụ thể các tài sản gồm:- Các tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng là toàn bộ phương tiện vận tải, phương tiện thi công cơ giới, máy móc thiết bị, dây chuyên sản xuất.- 10.000.000 cổ phiếu LBM niêm yết trên sàn HOSE thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.- Hợp đồng tiền gửi kỳ hạn.Điều 3. Người đại diện Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng thương thảo, đảm phán, thông qua, ký kết hợp đồng với Ngân hàng.1. Giao Ông Lê Văn Quý - Tổng Giám đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công ty đại diện Công ty: Thương thảo, đảm phán, thông qua, ký kết và thực hiện các hợp đồng, văn bản liên quan đến việc vay vốn, thể chấp, cảm cố tài sản tại Ngân hàng bao gồm nhưng không giới hạn: Giấy đề nghị vay vốn; Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh, mở L/C; Hợp đồng tín dụng hạn mức; Hợp đồng cấp bảo lãnh; Bảng kê rút vốn/Hợp đồng tín dụng cụ thể; Giấy đề nghị giải ngân; Bảng phân khai kế hoạch giải ngân; Đơn đăng ký giao dịch bảo đảm; Biên bản giao nhận hồ sơ chứng từ liên quan đến từng lần giải ngân; Biên bản định giá tài sản và các văn bản, tài liệu khác có liên quan... |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRI_(TT)
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP HĐQT
| TT | Số Nghi quyết | Thời gian | Nội dung | ||
| 11 | Nghị quyết HDQT Số: 08/2024/NQ-HDQT/LHC | 05/08/2024 | 2. Ông Lê Văn Quý được quyền ủy quyền lại cho người khác đại diện Công ty thực hiện các công việc nêu trên. Việc uỷ quyền này được lập thành văn bản riêng.3. Hội đồng quản trị Công ty chịu trách nhiệm về toàn bộ các văn bản, hợp đồng, tài liệu do Ông Lê Văn Quý hoặc người được Ông Lê Văn Quý uỷ quyền đại diện Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng ký kết với Ngân hàng phú hợp với các nội dung nêu tại Nghị quyết này.Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực kế từ ngày ký.Điều 5. Các Ông (Bà) thành viên HDQT, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các Phòng ban trực thuộc công ty chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. | ||
| 12 | Nghị quyết HDQT Số: 09/2024/NQ-HDQT/LHC | 05/08/2024 | Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất sử dụng tài sản là 15.000.000 cổ phiếu Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng, Mã chứng khoán “LBM” thuộc số hữu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi Lâm Đồng, đang niềm yết trên sàn chứng khoán HOSE dùng làm tài sản đảm bảo cho nghĩa vụ vay vốn/bảo lãnh/cấp hạn mức tín dụng của các công ty con. Cụ thể như sau: | ||
| Số lượng cổ phiếu | |||||
| TT | Tên Công ty con | LBMể chấp | |||
| 1 | Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 | 9.800.000 | |||
| Trong đó: | 300.000 | ||||
| 9.500.000 | |||||
| 2 | Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 | 5.200.000 | |||
| Tổng cộng | 15.500.000 | ||||
| TT | Số Nghị quyết | Thời gian | Nội dung | |||
| 12 | Nghị quyết HDQT Số: 09/2024/ NQ- HDQT/LHC | 05/08/2024 | Điều 2: Người đại diện Công ty thương thảo, đảm phán, thông qua, ký kết hợp đồng với Ngân hàng.1. Giao Ông Lê Văn Quý - Tổng Giám đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công ty, đại diện Công ty: Thương thảo, đảm phán, thông qua, ký kết và thực hiện các hợp đồng, hồ sơ, văn bản liên quan đến việc cho vay cổ phiếu, thế chấp cổ phiếu với Công ty con và các bên liên quan.2. Hội đồng quản trị Công ty chịu trách nhiệm về toàn bộ các văn bản, hợp đồng, tài liệu do Ông Lê Văn Quý đại diện Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng kỹ kết với Ngân hàng và các bên liên quan phù hợp với các nội dung nêu tại Nghị quyết này.Điều 3: Nghị quyết này có hiệu lực kế từ ngày ký và thay thế cho Nghị quyết số 06/2024/NQ-HDQT/LHC ngày 22/6/2024. Các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. | |||
| 13 | Nghị quyết HDQT Số: 10/2024/ NQ- HDQT/LHC | 05/11/2024 | Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất 100% thông qua kết quả kinh doanh quý 3 và 9 tháng năm 2024:1. Kết quả tại Công ty mẹ: | |||
| Chỉ tiêu | Kế hoạch | Thực hiện | Hoàn thành | |||
| Doanh thu thuần | 200 tỷ đồng | 52,51 tỷ đồng | 26,25 % | |||
| Lợi nhuận trước thuế | 28,8 tỷ đồng | 23,23 tỷ đồng | 80,69 % | |||
| 2. Kết quả hợp nhất: | ||||||
| Chỉ tiêu | Kế hoạch | Thực hiện | Hoàn thành | |||
| Doanh thu thuần | 1.100 tỷ đồng | 813,40 tỷ đồng | 73,95 % | |||
| Lợi nhuận trước thuế | 103,5 tỷ đồng | 89,56 tỷ đồng | 86,53 % | |||
| Điều 2: Hội đồng quản trị thống nhất 100% bổ nhiệm nhân sự giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty. Nhân sự được bổ nhiệm như sau: | ||||||
HỘI ĐỒNG QUẢN TRI _(TT)
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP HĐQT
| TT | Số Nghị quyết | Thời gian | Nội dung |
| 13 | Nghị quyết HDQT Số: 10/2024/NQ- HDQT/LHC | 05/11/2024 | Điều 2: Hội đồng quản trị thống nhất 100% bổ nhiệm nhân sự giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty. Nhân sự được bổ nhiệm như sau: Họ và tên: NGUYỄN VĂN SƠN - Ngày sinh: 20/4/1970 - Dân tộc: Kinh - Quốc tịch: Việt Nam - Số CCCD: 042070013606, cấp ngày: 10/7/2021 tại Cục QLHC về TTXH - Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ xây dựng công trình thủy. - Địa chỉ thường trú: 649/24B Điện Biên Phủ, Phường 25, Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. - Được bổ nhiệm: Phó Tổng Giám đốc Công ty. - Thời hạn bổ nhiệm: Từ ngày 05/11/2024 đến 30/4/2026 theo nhiệm kỳ còn lại của Hội đồng quản trị đường nhiệm 2021-2025, hoặc khi có quyết định khác thay thế. - Quyền lợi: Hưởng lượng, thường, chế độ và quyền lợi khác tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng 40. Điều 3: Các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. |
| 14 | Nghị quyết HDQT Số: 11/2024/NQ- HDQT/LHC | 25/11/2024 | Điều 1: Hội đồng quản trị thống nhất 100% thông qua chủ trương mua cổ phiếu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 – “Công ty L40.10” (Công ty con của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 – “Công ty L40”) sau khi được Đại hội đồng cổ đồng bất thường ngày 26/11/2024 của Công ty L40 thông qua. - Giá mua : 10.000đ/cổ phiếu. - Số lượng mua : 1.800.000 cổ phiếu/1.810.000 cổ phiếu của Công ty L40.10, tương ứng 99,45% vốn Điều lệ Công ty L40.10. Điều 2: Hội đồng quản trị thống nhất 100% thông qua chủ trương chuyển nhượng 51% cổ phiếu của Công ty tại Công ty L40 (1.836.000 cổ phiếu) sau khi tìm được đối tác để giao dịch thỏa thuận nhận chuyển nhượng cổ phiếu L40 với giá trên 40.000đ/cổ phiếu. Điều 3: Các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. |
TỔ CHỨC ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN
Ngày 19/04/2024, Công ty đã tiến hành Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 24 năm 2024, Đại hội đồng cổ đông đã thông qua:
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023.
Thông qua Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát năm 2023.
Thông qua Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2023.
Thông qua phương án phân phối lợi nhuận Công ty mẹ năm 2023.
Thông qua kế hoạch sản xuất - kinh doanh, chia cổ tức và đầu tư năm 2024.
Thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024.
Thông qua nội dung: Không thực hiện chia cổ tức tại Công ty LBM 65% lợi nhuận sau thuế năm 2023 để duy trì hoạt động kinh doanh.
Thông qua phê duyệt tổng mức thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát năm 2023 và quyết định mức tiền lương, thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát năm 2024.
Thông qua Miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và bầu bổ sung thành viên HĐQT.
Thông qua thông tin ứng viên bà Ngô Thu Hương để đưa vào danh sách bầu cử bổ sung Thành viên Hội đồng quản trị theo nhiệm kỳ còn lại của Hội đồng quản trị đường nhiệm (2021-2025).
Thông qua kết quả trứng cử bổ sung Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2021-2025.
Thông qua sửa đổi khoản 2, khoản 3, điều 28 Điều lệ công ty.
Thông qua nội dung nâng số Thành viên Hội đồng quản trị công ty từ 05 (năm) người lên 07 (bảy) người.
Thông qua Nghị quyết ĐHĐCD thường niên lần thứ 24 năm 2024.
BAN KIỂM SOÁT
THÀNH PHẦN VÀ CỔ CẤU BAN KIỂM SOÁT
(Tính tại ngày 20/03/2025)
| STT | Họ tên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu () | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú |
| 1 | Lê Huy Sáu | Trưởng Ban kiểm soát | 205.000 | 1,42% | - |
| 2 | Hoàng Thị Lụa | Thành viên BKS | 328.000 | 2,28% | - |
| 3 | Nguyễn Thị Liên | Thành viên BKS | 165.000 | 1,15% | - |
() Căn cứ danh sách cổ đông tại ngày DKCC 20/03/2025
CÁC CƯỢC HỢP BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM 2024
| STT | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Lê Huy Sáu | Trưởng Ban kiểm soát | 2/2 | 100% |
| 2 | Hoàng Thị Lụa | Thành viên BKS | 2/2 | 100% |
| 3 | Nguyễn Thị Liên | Thành viên BKS | 2/2 | 100% |
RÀ SOÁT DANH SÁCH THAY ĐỔI THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT NĂM 2024
Không có thay đổi trong cơ cấu thành viên Ban Kiểm soát trong năm 2024
LÝ LỊCH THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
ÔNG LÊ HUY SÁU
Năm sinh: 1968
Trường Ban Kiểm soát
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Thủy lợi
Nơi sinh: Thanh Hoá
Quá trình công tác:
1992 - 1997
Cán bộ Thủy lợi Phòng Kinh tế huyện Đạ Tềh tỉnh Lâm Đồng
1997 - 2000 Cán bộ Công ty Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
2000 - 2020
Cán bộ Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
25/04/2021 - nay Trường Ban Kiểm soát Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:
Sở hữu cá nhân: 205.000 cp, chiếm 1,42% vốn điều lệ
BÀ HOÀNG THỊ LỰA Thành viên Ban Kiểm soát
Năm sinh: 1967
Trình độ chuyên môn: Trung cấp Kế toán
Nơi sinh: Thái Bình
Quá trình công tác:
01/10/1989 - 31/05/1993
Nhân viên Kế toán tại Xí nghiệp Quản lý và Khai thác Công trình thuộc Liên hiệp Xí nghiệp Thủy lợi Lâm Đồng
01/06/1994
Nhân viên Kế toán tại Xí nghiệp Khai thác và chế biến Đá ốp lát thuộc Công ty Công nghiệp Đá xuất khẩu Lâm Đồng
29/06/1998 - 30/06/2018
Nhân viên Thủ quỹ Công ty Xây dựng Thủy lợi 1 Lâm Đồng nay là Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
25/04/2021 - nay Thành viên BKS Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:
Sở hữu cá nhân: 328.000 cp, chiếm 2,28% vốn điều lệ
BÀ NGUYỄN THỊ LIÊN
Cử nhân Kế toán
Năm sinh: 1972
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Nơi sinh: Bắc Giang
Quá trình công tác:
01/1995 - 06/1997 Kế toán thanh toán tại Công ty Phát triển Kinh tế Lâm Đồng
07/1997 - 02/2007
Kế toán trưởng Trung tâm lữ hành - Đơn vị thành viên thuộc CT Dịch vụ Du lịch Đà Lạt - Nay là CTCP Dịch vụ Du lịch Đà Lạt
03/2007 - 09/2008 Chuyên viên phòng Kiểm soát nội bộ CTCP Dịch vụ Du lịch Đà Lạt
10/2008 - 02/2010 Giám đốc Khu du lịch Prenn - Đơn vị thành viên thuộc CT Dịch vụ Du lịch Đà Lạt
03/2010 - 09/2010
Phó phòng Đầu tư và Kiểm soát nội bộ CTCP Dịch vụ Du lịch Đà Lạt
10/2010 - 03/2011 Trường phòng Tài chính Kế toán CTCP Sacom Tuyên Lâm Đà Lạt
04/2016 - 04/2021 Trường BKS Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
25/04/2021 - nay Thành viên BKS Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 20/03/2025:
Sở hữu cá nhân: 165.000 cp, chiếm 1,15% vốn điều lệ
BAN KIỂM SOÁT (TT)
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM
Trong năm 2024, BKS đã tiến hành thực hiện các nội dung công việc theo chức năng và nhiệm vụ của BKS được quy định tại Điều lệ Công ty. Cụ thể các hoạt động đã thực hiện của BKS trong năm 2024 như sau:
- Tham gia các cuộc họp của HĐQT với Tổng Giám đốc và Ban điều hành Công ty. Đại diện BKS tham gia họp giao ban định kỳ của Công ty.
Kiểm tra sổ sách, ghi chép, lưu trữ chứng từ kế toán và tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tại văn phòng công ty và các đơn vị trực thuộc.
Đánh giá kết quả hoạt động, tình hình quản lý, tính pháp lý các dự án được triển khai tại công ty mẹ và các công ty con.
- Giám sát việc thực hiện những nội dung được thông qua tại Nghị quyết của ĐHĐCD và Nghị quyết của Hội đồng quản trị (HĐQT) trong năm 2024.
- Giám sát tình hình tuân thủ các quy định pháp luật, Điều lệ, các quy chế, quy trình nội bộ của Công ty cũng như tính hợp lý trong việc ban hành các nghị quyết, quyết định của HĐQT và Ban điều hành Công ty. Giám sát việc quản lý tài chính và các quy định khác của công ty.
Giám sát việc điều hành kinh doanh, phân bổ nguồn lực, cân đối vốn để triển khai các kế hoạch kinh doanh và phân phối lợi nhuận của Công ty.
Giám sát các giao dịch giữa Công ty với người liên quan của Công ty theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ.
- Giám sát việc chi trả lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của những người quản lý Công ty phù hợp với kế hoạch đã được thông qua tại cuộc hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024.
- Giám sát tình hình tài chính, kế toán của công ty. Kiểm tra, giám sát các Báo cáo tài chính thường niên nhằm đánh giá tính hợp pháp, đầy đủ và trung thực của các số liệu tài chính.
- Giám sát việc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập để kiểm toán Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất của Công ty. Theo đó, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn RSM Việt Nam được chọn là đơn vị kiểm toán cho Công ty năm 2024
- Xem xét các báo cáo của đơn vị kiểm toán.
Thảo luận và thống nhất báo cáo của BKS trình Đại hội đồng cổ đồng.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
ĐÁNH GIÁ CỦA BAN KIỂM SOÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty mẹ: Năm 2024, doanh thu không hoàn thành kế hoạch và lợi nhuận hoàn thành vượt mức kế hoạch do ĐHĐCD đề ra.
Kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất: Trong năm 2024 doanh thu và lợi nhuận hoàn thành vượt kế hoạch do ĐHĐCĐ đề ra.
Tình hình tài chính: Tình hình tài chính ổn định, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Qua BCTC năm 2024 đã được kiểm toán, BKS không phát hiện trường hợp bất thường nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh. BCTC phần ánh đầy đủ và rõ ràng, tình hình tài chính của công ty lành mạnh.
BKS thống nhất với báo cáo của HĐQT về công tác quản trị công ty năm 2024. Về tình hình phân phối lợi nhuận và chi trả cổ tức năm 2024.
Công ty đã phân phối lợi nhuận năm 2024 theo Nghị quyết ĐHĐCĐ, đã chi trả cổ tức năm 2024 bằng tiền cho các cổ đông tỷ lệ 25% với số tiền là: 36.000.000.000 đồng.
BAN KIỂM SOÁT (TT)
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BAN KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN QUẢN LÝ CÔNG TY TRONG NĂM 2024
Đối với Hội đồng quản trị
HĐQT công ty năm 2024 có 05 thành viên, trong đó có 01 thành viên độc lập đảm bảo cơ cấu thành viên HĐQT theo quy định. Ngày 02/07/2024, 01 thành viên trong HĐQT là Lý Chủ Hưng đã nộp đơn xin từ nhiệm kể từ ngày 10/07/2024 vì lý do cá nhân.
HĐQT công ty đã tổ chức hợp định kỳ hàng quý và hợp bất thường khi cần thiết do Chủ tịch HĐQT chủ trì.
• HĐQT thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết của ĐHĐCD 2024. Các Nghị quyết của HĐQT ban hành phù hợp với chức năng và quyền hạn theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
Thực hiện đúng chế độ công bố thông tin theo quy định Luật Chứng khoán.
HĐQT Công ty đã chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ tốt cho Ban Tổng Giám đốc điều hành công việc sản xuất kinh doanh của công ty.
BKS đánh giá hoạt động của HĐQT tuân thủ các quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và quy chế quản trị doanh nghiệp. HĐQT đã chỉ đạo, giám sát việc thực hiện các kế hoạch, mục tiêu và theo sát mọi hoạt động Công ty với tinh thần trách nhiệm cao.
Đối với Ban Tổng Giám đốc và cán bộ quản lý
Năm 2024, công ty mẹ không hoàn thành kế hoạch doanh thu do tình hình khó khăn chung của thị trường xây dựng nhưng lợi nhuận vượt kế hoạch. Về hợp nhất, doanh thu và lợi nhuận vượt kế hoạch do ĐHĐCĐ năm 2024 đề ra.
• Trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, Ban Tổng Giám đốc đã chủ động đưa ra các giải pháp nỗ lực để tiết giảm chi phí. Kết quả kinh doanh xây lắp năm 2024, Doanh thu thuần thực hiện chỉ đạt 49,22% so với kế hoạch, tuy nhiên Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động SXKD đã đạt được 102,32% kế hoạch đề ra.
Doanh thu năm 2024 đạt thấp là do các gói thầu đã ký hợp đồng nhưng Chủ đầu tư chưa tháo gỡ được các vướng mắc về mặt bằng để triển khai thi công:
+ Gói thầu số 10: Cụm đầu mối Hồ Ta Hoét vướng mặt bằng và công tác an ninh.
+ Gói thầu số 13: Cụm đầu mối Hồ Đông Thanh đang tạm dùng thi công chờ phê duyệt phương án xử lý sạt trượt.
+ Gói thầu số 18: Kênh và CTTK Đông Thanh chờ bàn giao mặt bằng thi công.
Ban điều hành đã làm việc với tinh thần trách nhiệm, cần trọng trong việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, HĐQT, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày tuân theo các quy định của pháp luật và quy định của Công ty.
Hoạt động công bố thông tin thực hiện kịp thời, tuân thủ theo các quy định liên quan áp dụng cho công ty niệm yết.
BAN KIỂM SOÁT (TT)
ĐÁNH GIÁ SỰ PHỐI HỢP GIỮA BAN KIỂM SOÁT VỚI HĐQT, TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CỔ ĐÔNG
Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc đã thực hiện nghiêm túc việc cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho BKS tiếp cận với các thông tin một cách trung thực, khách quan trên cơ sở các tài liệu đã được kiểm tra hoặc thông qua hệ thống báo cáo tài chính của Công ty.
BKS thông báo kịp thời những kết quả hoạt động của BKS và những kiến nghị cần thiết đến HĐQT, Ban điều hành trong phạm vi nhiệm vụ của mình.
BKS được mời tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị. Tại các cuộc họp, BKS đã thảo luận đối với các vấn đề về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình quản trị của công ty trong phạm vi chức năng của BKS.
- Trong năm, BKS không nhận được bất cứ đơn thư khiếu nại hoặc yêu cầu kiểm tra các vấn đề tài chính cũng như công tác quản lý từ Cổ đông.
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP
Trong năm 2024, BKS triệu tập 02 cuộc hợp trực tiếp để thảo luận các vấn đề sau:
Cuộc họp 1. Xem xét kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2024 của công ty.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm hợp nhất đã thực hiện 532,01 tỷ, hoàn thành 48,36% kế hoạch doanh thu và 66,37 tỷ, hoàn thành 64,12% kế hoạch lợi nhuận trước thuế.
Hoạt động quản lý điều hành công ty 6 tháng đầu năm 2024 của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc công ty là minh bạch, phù hợp với các quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
Đề nghị HĐQT và Ban Tổng Giám đốc có biện pháp tích cực thúc đẩy SX- KD trong thời gian 6 tháng cuối năm để hoàn thành kế hoạch đề ra trong năm 2024.
Tạm ứng cổ tức bằng tiền mặt đợt 1 năm 2024 tỷ lệ 15%. Ngày chốt danh sách 29/8/2024. Ngày thanh toán 16/9/2024.
HĐQT thống nhất trình ĐHĐCD đơn từ nhiệm theo nguyện vọng của ông Lý Chủ Hưng tại cuộc hợp ĐHĐCD gần nhất.
Cuộc họp 2. Xem xét báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2024 và kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2025.
BKS thống nhất với số liệu trên BCTC của công ty, qua đó ghi nhận một số chỉ tiêu chính của niên độ kế toán 2024 như sau:
+ Năm 2024 công ty mẹ chỉ đạt 98,45 tỷ doanh thu hoàn thành 49,22% kế hoạch doanh thu và lợi nhuận trước thuế đạt 53,1 tỷ hoàn thành 184,39% kế hoạch.
+ Nguyên nhân do tình hình khó khăn chung của thị trường xây dựng, Chủ đầu tự chưa tháo gỡ được các vướng mắc về mặt bằng của các gói thầu thi công.
Định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 trình ĐHĐCD.
Đề nghị HĐQT và Ban Tổng Giám đốc có biện pháp tích cực thúc đẩy SX- KD để hoàn thành kế hoạch ĐHĐCD đề ra trong các năm tiếp theo.
Đánh giá về kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024. Thảo luận và thống nhất trình báo cáo BKS tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025.
KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2025
Kiến nghị của BKS đối với HĐQT và Ban điều hành năm 2025
- Công ty cần thúc đẩy việc khảo sát, nghiên cứu nhằm tìm kiếm dự án mới đồng thời với việc tháo gỡ các vướng mắc các dự án đang triển khai để thúc đẩy phát triển lĩnh vực kinh doanh xây dựng.
Xây lắp là lĩnh vực truyền thống của Công ty mẹ nhưng ngày càng khó khăn và đạt hiệu quả thấp. Do đó, HĐQT cần nghiên cứu cơ chế mới phù hợp hơn với lĩnh vực xây lắp để quản lý và cải thiện hiệu quả hoạt động.
HĐQT cần chú trọng nhiều hơn đến việc tuyển dụng, đào tạo thế hệ kế cận, đảm bảo việc phát triển bền vững của công ty.
Phương hướng hoạt động của BKS trong năm 2025
- Tiếp tục duy trì tốt chức năng kiểm tra, giảm sát các chỉ tiêu, nội dung kinh tế kế hoạch mà nghị quyết ĐHĐCĐ thông qua, đảm bảo tính hiệu quả, minh bạch, công khai vì lợi ích của cổ đông và Công ty;
Phối hợp với Bộ phận kiểm toán nội bộ nhằm thu thập thông tin, đưa ra kiến nghị với HĐQT và Ban điều hành về công tác kiểm soát chi phí và kiểm soát vốn tại các Công ty con.
Phối hợp với Bộ phận kiểm soát nội bộ, Bộ phận đảm bảo chất lượng và an toàn lao động để soát xét chi phí, đánh giá hiệu quả kinh tế của một số công trình hoàn thành. Trong trường hợp cần thiết có thể đề nghị sử dụng tư vấn độc lập là các công ty kiểm toán độc lập.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
LƯỢNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
ĐVT: Đồng
| STT | Thành viên | Chức vụ | Năm 2023 | Năm 2024 |
| THÚ LAO CỦA TV HĐQT | ||||
| 1 | Ông Lê Đình Hiển | Chủ tịch HĐQT | 1.345.611.727 | 777.100.000 |
| 2 | Ông Trần Việt Thắng | Phó Chủ tịch HĐQT | 120.000.000 | 120.000.000 |
| 3 | Bà Ngô Thu Hương | Thành viên HĐQT | - | 40.000.000 |
| 4 | Ông Trần Hùng Phương | Thành viên HĐQT (đã miễn nhiệm) | 45.000.000 | - |
| 5 | Ông Lý Chủ Hưng | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | 30.000.000 |
| 6 | Ông Phan Công Ngôn | Thành viên HĐQT độc lập | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Tổng cộng | 1.630.611.727 | 1.027.100.000 | ||
| THU NHẬP CỦA TV BAN TỔNG GIÁM ĐỐC | ||||
| 1 | Ông Lê Văn Quý | Tổng Giám đốc | 1.117.588.000 | 1.119.252.000 |
| 2 | Ông Trần Đại Hiền | Phó Tổng Giám đốc | 603.540.000 | 579.172.000 |
| 3 | Ông Kim Ngọc Đảng | Phó Tổng Giám đốc (đã miễn nhiệm) | 10.000.000 | - |
| 4 | Ông Hầu Văn Tuấn | Giám đốc tài chính | 559.988.000 | 400.908.000 |
| 5 | Bà Nguyễn Thị Thu Hương | Kế toán trưởng | 259.428.000 | 455.658.000 |
| Tổng cộng | 2.550.544.000 | 2.554.990.000 | ||
DANH SÁCH VỐI CÁC BÊN LIÊN QUAN
| Bên liên quan khác | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây Dựng Lâm Đồng | Công ty con |
| Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 40 | Công ty con |
| Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát | Công ty con gián tiếp |
| Công ty TNHH MTV Bê Tông LBM Đắk Nông | Công ty con gián tiếp |
| Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành | Công ty con gián tiếp |
| Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú | Công ty con gián tiếp |
| Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn | Công ty con gián tiếp |
| Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát | Nhân sự quản lý chủ chốt |
SỐ DỰ PHẢI THU (PHẢI TRẢ) VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
| Chỉ tiêu | Tại ngày 31/12/2024 |
| Phải thu khách hàng ngắn hạn | |
| Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 40 | 2.157.967.483 |
| Trả trước thương mại | |
| Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 40 | 9.998.553.000 |
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | |
| Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng | 15.000.000.000 |
| Phải thu lãi cho vay | |
| Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng | 43.315.068 |
| Phải trả cho người bán ngắn hạn | |
| Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng | (1.302.535.622) |
| Góp vốn đầu tư vào Công ty con | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 | 36.000.000.000 |
| Công trình và cung cấp dịch vụ | |
| Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn | 9.336.569.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Và Xây dựng 40 | 5.093.974.000 |
| Công ty CP Khoáng sân và VLXD Lâm Đồng | 45.318.071 |
| Tổng cộng | 14.475.861.071 |
| Bán vật tư | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 | 1.120.416.333 |
| Công ty Cổ phần Khoáng sân và VLXD Lâm Đồng | 72.709.051 |
| Tổng cộng | 1.193.125.384 |
| Lãi cho vay | |
| Công ty Cổ phần Khoáng sản và VLXD Lâm Đồng | 611.568.493 |
| Nhận cổ tức | |
| Công ty Cổ phần Khoáng sản và VLXD Lâm Đồng | 45.430.602.000 |
| Mua lại phần vốn góp | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 | 18.000.000.000 |
| Vốn đâu tư vào công ty con | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 | 18.000.000.000 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH(TT)
LƯỢNG, THƯỞNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH(TT)
Đơn vị tính: Động
| STT | Thành viên | Chức vụ | Năm 2023 | Năm 2024 |
| CỐ TỰC ĐÃ CHIA CHO TV HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC | ||||
| 1 | Ông Lê Đình Hiển | Chủ tịch HĐQT | 2.144.000.000 | 1.072.000.000 |
| 2 | Ông Trần Việt Thắng | Phó CT HĐQT | 1.679.900.000 | 432.600.000 |
| 3 | Ông Trần Hùng Phương | Thành viên HĐQT (đã miễn nhiệm) | 146.500.000 | - |
| 4 | Bà Ngô Thu Hương | Thành viên HĐQT | - | 127.500.000 |
| 5 | Ông Lý Chủ Hưng | Thành viên HĐQT | 20.850.000 | 2.000.000 |
| 6 | Ông Lê Văn Quý | Tổng Giám đốc | 183.200.000 | 91.600.000 |
| 7 | Ông Hầu Văn Tuấn | Giám đốc tài chính | 69.000.000 | 37.000.000 |
| 8 | Bà Nguyễn Thị Thu Hương | Kế toán trường | 42.008.000 | 21.004.000 |
| Tổng cộng | 4.285.458.000 | 1.783.704.000 | ||
| TIẾN LƯƠNG VÀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TV BKS | ||||
| 1 | Ông Lê Huy Sáu | Trưởng Ban Kiểm soát | 60.000.000 | 60.000.000 |
| 2 | Bà Hoàng Thị Lụa | Thành viên Ban Kiểm soát | 24.000.000 | 24.000.000 |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Liên | Thành viên Ban Kiểm soát | 24.000.000 | 24.000.000 |
| Tổng cộng | 108.000.000 | 108.000.000 | ||
| CỐ TỰC ĐÃ CHIA CHO TV BKS | ||||
| 1 | Ông Lê Huy Sáu | Trưởng Ban Kiểm soát | 444.000.000 | 222.000.000 |
| 2 | Bà Hoàng Thị Lụa | Thành viên Ban Kiểm soát | 656.000.000 | 328.000.000 |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Liên | Thành viên Ban Kiểm soát | 330.000.000 | 165.000.000 |
| Tổng cộng | 1.430.000.000 | 715.000.000 | ||
GIAO DỊCH CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY NIỆM YẾT
| STT | Người thực hiện giao dịch | Người nội bộ và người có liên quan người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đâu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Lê Thị Thủy | Em gái của CT HĐQT | 5.200 | 0,04% | 8.300 | 0,06% | Mua 3.200 CP Bán 100 CP |
| 2 | Đình Văn Diện | Em rể của CT HĐQT | 83.000 | 0,58% | 73.600 | 0,51% | Mua 3.000 CP Bán 12.400 CP |
| 3 | Nguyễn Thị Thu Hương | Kế toán trưởng | 21.004 | 0,15% | 25.004 | 0,17% | Mua 4.000 CP |
| 4 | Hầu Văn Tuấn | Giám đốc Tài chính | 37.000 | 0,26% | 4.900 | 0,03% | Mua 1.000 CP Bán 33.100 CP |
| 5 | Nguyễn Thị Sương | Vợ của Giám đốc Tài chính | 0 | 0% | 600 | 0,0042% | Mua 600 CP |
| 6 | Lê Huy Sáu | Trưởng BKS | 222.000 | 1,54% | 205.000 | 1,42% | Bán 17.000 CP |
| 7 | Trần Xuân Tâm | Thư ký, Người phụ trách quản trị công ty | 0 | 0% | 200 | 0,001% | Mua 200 CP |
| 8 | Nguyễn Thị Oanh | Vợ của Ông Phan Công Ngôn - Thành viên HĐQT | 17.500 | 0,12% | 10.000 | 0,07% | Mua 500 CP Bán 8.500 CP |
| 9 | Lê Cao Quang | Người nội bộ của Công ty con LBM | 159.000 | 1,10% | 186.100 | 1,29% | Mua 27.100 CP |
| 10 | Trần Thị Thanh Huyền | Chị dâu của Ông Lê Cao Quang | 106.500 | 7,40% | 99.700 | 6,92% | Bán 6.800 CP |
| 11 | Trần Việt Thắng | Phó CT HĐQT | 934.900 | 6,49% | 1.285.700 | 8,93% | Mua 350.800 CP |
| 12 | Nguyễn Thị Mai Lan | Mẹ của PCT HĐQT | 973.400 | 6,76% | 1.213.600 | 8,43% | Mua 240.200 CP |
| 13 | Phan Minh Đạt | Chồng của TV BKS Nguyễn Thị Liên | 42.960 | 0,30% | 47.460 | 0,33% | Mua 4.500 CP |
| 14 | Phan Minh Hiếu | Con của TV BKS Nguyễn Thị Liên | 163.800 | 1,14% | 181.800 | 1,26% | Mua 18.000 CP |
| 15 | Nguyễn Thị Liên | TV BKS | 165.000 | 1,15% | 165.000 | 1,15% | Mua 9.000CP Ban 9.000CP |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
GIAO DICH CỦA CỔ ĐÔNG LƠN ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY NIỆM YẾT
| STT | Người thực hiện giao dịch | Người nội bộ và người có liên quan người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng,...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Shih Kuan Tung | Cổ đồng lớn | 2.103.500 | 14,6% | 0 | 0% | Mua 208.100 CPán2.311.600 CP |
| 2 | Trần Việt Thắng | Cổ đồng lớn | 934.900 | 6,49% | 1.285.700 | 8,93% | Mua 350.800 CP |
| 3 | Nguyễn Thị Mai Lan | Cổ đồng lớn | 973.400 | 6,76% | 1.213.600 | 8,43% | Mua 240.200 CP |
| 4 | Nhóm cổ đồng lớn:ắc Hùng, Ông Nguyễn Ngọc Thủy Anh, Nguyễn Thị Định, Ông Ngọc Khoát | Nhóm cổ đồng lớn | 2.311.600 | 16,05% | 691.200 | 4,8% | Mua2.311.600 CPán1.620.400 CP(Không còn là cổ đồng lớn kể từ ngày 04/07/2024) |
GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI CÔNG TY MÀ THÀNH VIÊN HĐQT, THÀNH VIÊN BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH ĐÃ VÀ ĐANG LÀ THÀNH VIÊN SÁNG LẬP HOẶC THÀNH VIÊN HĐQT, TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH TRONG THỜI GIÁN BA (03) NĂM TRỞ LẠI ĐẦY: Không có
GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI CÔNG TY MÀ NGUỒI CÓ LIÊN QUAN CỦA THÀNH VIÊN HĐQT, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH LÀ THÀNH VIÊN HĐQT, TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH: Không có
CÁC GIAO DỊCH KHÁC CỦA CÔNG TY CÓ THỂ MANG LẠI LỘI ÍCH VẬT CHẤT
HOẶC PHI VẬT CHẤT ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN HĐQT, THÀNH VIÊN BAN KIỂM
SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH: Không có
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng luôn chú trọng đến việc quản trị công ty theo đúng quy định của pháp luật, điều lệ và quy chế quản trị nội bộ. Để đảm bảo quyền lợi và lợi ích cho cổ đông cũng như các nhà đấu tư, Công ty tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty.
Công ty cũng cam kết công bổ thông tin đầy đủ, kịp thời và rõ ràng, giúp cổ đông và các bên liên quan có cái nhìn minh bạch về tình hình hoạt động của công ty. Ban lãnh đạo luôn nỗ lực hoàn thiện bộ máy quản trị, phù hợp với bản sắc và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả và tính bền vững trong mọi hoạt động.
Ngoài ra, Công ty không ngừng nâng cao năng lực quản trị cho các thành viên trong Ban lãnh đạo, nhằm đảm bảo hoạt động quản trị mang lại hiệu quả cao, thúc đẩy sự phát triển và thịnh vượng lâu dài của Công ty.
06 BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN
Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024
Ý kiến kiểm toán
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Thủy Lợi Làm Đồng (dưới đây gọi tất là "Công ty") đế trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã được kiểm toán của Công ty và các công ty con (dưới đây cùng với Công ty gọi chung là "Tập đoàn") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Lê Đinh Hiển | Chủ tịch |
| Ông Trần Việt Thắng | Thành viên |
| Ông Lý Chủ Hưng | Thành viên – miễn nhiệm ngày 10/07/2024 |
| Ông Phan Công Ngôn | Thành viên |
| Bà Ngô Thu Hương | Thành viên – bổ nhiệm ngày 20/04/2024 |
Danh sách các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Lê Huy Sáu | Trường ban |
| Bà Hoàng Thị Lụa | Thành viên |
| Bà Nguyễn Thị Liên | Thành viên |
Danh sách các thành viên Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Lê Văn Quý | Tổng Giám đốc |
| Ông Trần Đại Hiền | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Văn Sơn | Phó Giám đốc - bổ nhiệm ngày 05/11/2024 |
| Ông Hầu Văn Tuấn | Giám đốc tài chính |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hương | Kế toán trưởng |
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư Văn RSM Việt Nam, thành viên RSM Quốc tế.
TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất hẳng năm phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP THỔO)
Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Tập đoàn đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn công bố rằng, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam.
CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đầy đủ để phản ánh một cách hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại bất kỳ thời điểm nào và bảo cáo tài chính hợp nhất được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Tập đoàn và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi phạm khác.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Ông Lê Văn Quý Tổng Giám đốc
Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
RSM Việt Nam
Tăng 3A, Tòa nhà L’Mak The Signature
147-147Bis Hai Ba Trung
Phường Vô Thị Sáu, Quận 3
TP. Hồ Chí Minh. Việt Nam
Sో: 315/2025/KT-RSMHCM
T+8428 3827 5026
contact_hcm@rsm.com.vn
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
www.rsm.global/vietnam
Kính gửi: Các cổ đông
Các thành viên Hội đồng Quản trị
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ XẪY DỰNG THỦUY LỘI LÂM ĐÔNG
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính hợp nhất
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Thủy Lợi Làm Đồng (dưới đây gọi tắt là “Công ty”) và các công ty con (cùng với Công ty dưới đây gọi chung là “Tập đoàn”), được lập ngày 25 tháng 03 năm 2025 từ trang 05 đến trang 55, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh bảo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoạn của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
THE POWER OF BEING UNDERSTOOD ASSURANCE | TAX | CONSULTING
RSM Vietnam is a member of the RSM network and trades as RSM. RSM is the trading name used by the members of the RSM network. Each member of the RSM network is an independent accounting and consulting firm which practices in its own right. The RSM network is not itself a separate legality in any jurisdiction.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dụng Thủy Lợi Lâm Đồng và các công ty con vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT- BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 và hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
TUQ. TỔNG GIẢM ĐỐC
Phan Hoài Nam
Giám đốc kiểm toán
Giáy chứng nhận Đăng ký hành nghề kiểm toán:
3527-2021-026-1
(Theo Ủy quyền số 10/2024-25/UQ-RSM ngày 31/12/2024 của Tổng Giám đốc)
Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam
Lê Vô Thuỷ Linh
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận Đăng ký hành nghề kiểm toán:
3525-2021-026-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.
BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| TÀI SĂN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGẤN HĂN | 100 | 607.500.864.584 | 660.825.539.644 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiễn | 110 | 4.1 | 273.024.811.700 | 197.316.312.274 |
| 1. Tiền | 111 | 110.019.595.427 | 67.316.312.274 | |
| 2. Các khoản tương đương tiễn | 112 | 163.005.216.273 | 130.000.000.000 | |
| II. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 183.545.416.398 | 314.255.883.185 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.2 | 119.700.325.386 | 123.756.848.032 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.3 | 59.966.949.287 | 124.783.227.709 |
| 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | 4.100.000.000 | |
| 4. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.4 | 35.495.313.302 | 95.798.166.974 |
| 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.5 | (31.617.171.577) | (34.182.359.530) |
| III. Hàng tồn kho | 140 | 4.6 | 143.920.667.536 | 141.717.841.616 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 145.471.472.405 | 143.268.646.485 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (1.550.804.869) | (1.550.804.869) | |
| IV. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 7.009.968.950 | 7.535.502.569 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 296.244.632 | - | |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 4.13 | 6.591.732.881 | 4.331.470.070 |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.13 | 121.991.437 | 3.204.032.499 |
| B. TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 589.111.617.186 | 437.684.633.088 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 3.202.601.466 | 3.085.352.449 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | 4.4 | 3.202.601.466 | 3.085.352.449 |
| II. Tài sản cố định | 220 | 372.307.673.613 | 369.259.215.070 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.9 | 355.304.531.029 | 333.819.244.946 |
| Nguyên giá | 222 | 1.002.877.881.408 | 911.618.466.798 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (647.573.350.379) | (577.799.221.852) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 4.10 | 17.003.142.584 | 35.439.970.124 |
| Nguyên giá | 228 | 23.069.091.474 | 41.069.091.474 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (6.065.948.890) | (5.629.121.350) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | 1.727.587.500 | |
| 1. Nguyên giá | 231 | - | 2.103.150.000 | |
| 2. Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | (375.562.500) | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 184.501.067.484 | 38.750.707.333 | |
| 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 242 | 4.7 | 184.501.067.484 | 38.750.707.333 |
| V. Tài sản dài hạn khác | 260 | 29.100.274.623 | 24.861.770.736 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 4.8 | 25.026.466.627 | 22.816.013.185 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 4.19 | 4.073.807.996 | 2.045.757.551 |
| TỔNG CỘNG TẠI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 1.196.612.481.770 | 1.098.510.172.732 |
Mẫu số B 01 - DN/HN
BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT (TIẾP THÊO) Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 450.418.765.040 | 408.926.635.282 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 418.159.819.306 | 364.537.689.548 | |
| 1. Nợ phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.11 | 91.718.218.506 | 59.635.363.960 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.12 | 156.004.064.106 | 195.409.065.572 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.13 | 19.593.617.875 | 7.158.113.947 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.18 | 38.020.916.634 | 38.554.187.743 |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.14 | 5.815.833.899 | 8.466.870.885 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | 9.265.809 | 10.465.939 | |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.15 | 2.173.314.768 | 4.560.342.774 |
| 8. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | 4.16 | 97.701.700.756 | 39.987.716.220 |
| 9. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 4.17 | 5.143.515.371 | 8.535.030.889 |
| 10. Quỹ khen thường, phức lợi | 322 | 1.979.371.582 | 2.220.531.619 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 32.258.945.734 | 44.388.945.734 | |
| 1. Phải trả dài hạn khác | 337 | 4.15 | 4.272.445.734 | 4.402.445.734 |
| 2. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn | 338 | 4.16 | 27.000.000.000 | 39.000.000.000 |
| 3. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | 4.17 | 986.500.000 | 986.500.000 |
| D. VÓN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 746.193.716.730 | 689.583.537.450 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.20 | 746.193.716.730 | 689.583.537.450 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 144.000.000.000 | 144.000.000.000 | |
| Có phiếu phố thông có quyền biểu quyết | 411a | 144.000.000.000 | 144.000.000.000 | |
| 2. Thăng dư vốn cổ phần | 412 | 9.052.708.180 | 9.052.708.180 | |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 213.784.472.806 | 212.272.033.188 | |
| 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 108.146.047.509 | 78.725.382.556 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | 62.512.942.938 | 18.656.631.855 | |
| LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 45.633.104.571 | 60.068.750.701 | |
| 5. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | 271.210.488.235 | 245.533.413.526 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 1.196.612.481.770 | 1.098.510.172.732 |
Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Người lập
Nguyễn Thị Thu Hương
Kế toán trưởng
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 1.206.792.016.202 | 1.119.808.512.341 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 2.008.434.299 | 537.379.164 | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 1.204.783.581.903 | 1.119.271.133.177 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 982.364.750.141 | 842.466.132.340 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 222.418.831.762 | 276.805.000.837 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 3.398.754.257 | 5.898.958.340 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 5.4 | 3.686.600.668 | 4.671.139.745 |
| Trong đó, chỉ phí lãi vay | 23 | 3.390.950.749 | 4.298.962.979 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | 5.5 | 4.950.872.868 | 3.162.427.454 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.6 | 95.468.972.672 | 119.001.622.748 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 121.711.139.811 | 155.868.769.230 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 5.7 | 28.984.374.344 | 10.771.762.997 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 5.8 | 3.481.726.039 | 5.347.086.950 |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | 25.502.648.305 | 5.424.676.047 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 147.213.788.116 | 161.293.445.277 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.10 | 32.305.544.756 | 34.085.387.490 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | 5.11 | (2.028.050.445) | 933.304.567 |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 116.936.293.805 | 126.274.753.220 | |
| 18. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | 66.967.012.999 | 81.668.750.701 | |
| 19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | 49.969.280.806 | 44.606.002.519 | |
| 20. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 4.20.4 | 4.650 | 5.651 |
| 21. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 4.20.4 | 4.650 | 5.651 |
Lê Văn Quý
Tổng Giám đốc
Lâm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Người lập
Nguyễn Thị Thu Hương
Kế toán trường
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LUU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 147.213.788.116 | 161.293.445.277 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| Kháu hao TSCĐ và BĐSĐT | 02 | 5.9 | 81.085.566.179 | 84.696.398.933 |
| Các khoản dự phòng | 03 | (5.956.703.471) | 6.516.013.892 | |
| (Lãi), lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (5.829.067) | 14.309.439 | |
| ('Lãi), lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (28.666.358.935) | (9.323.622.390) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 5.4 | 3.390.950.749 | 4.298.962.979 |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh | 08 | 197.061.413.571 | 247.495.508.130 | |
| (Tăng), giảm các khoản phải thu | 09 | 128.996.123.343 | (94.101.065.432) | |
| (Tăng), giảm hàng tồn kho | 10 | (2.202.825.920) | 12.192.879.697 | |
| Tăng, (giảm) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (10.795.185.761) | 100.483.216.932 | |
| (Tăng), giảm chỉ phí trả trước | 12 | (2.506.698.074) | 974.623.207 | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | 20.828.757.260 | (3.937.680.788) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | 4.13 | (21.831.071.700) | (53.661.699.491) |
| Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (541.160.037) | (325.607.094) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 309.009.352.682 | 209.120.175.161 | |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ | ||||
| 1. Tiền chỉ đế mua sắm, xây dựng TSCĐ và | ||||
| các tài sản dài hạn khác | 21 | (276.401.832.883) | (194.064.534.289) | |
| 2. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCĐ và | ||||
| các tài sản dài hạn khác | 22 | 49.993.122.804 | 11.389.558.922 | |
| 3. Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ | ||||
| của các đơn vị khác | 23 | (9.000.000.000) | (4.000.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ | ||||
| của đơn vị khác | 24 | 13.100.000.000 | 2.000.000.000 | |
| 5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 3.310.244.194 | 4.326.967.282 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (218.998.465.885) | (180.348.008.085) |
(Xem tiếp trang sau)
BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỆ HỢP NHÁT (TIẾP THEO) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vi tinh: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiên thu từ phát hành cổ phiếu, nhân vốn góp của chủ sở hữu | 31 | 719.983.475 | - | |
| 2. Tiên thu từ đi vay | 33 | 6.1 | 125.349.969.403 | 101.185.553.385 |
| 3. Tiên trả nợ gốc vay | 34 | 6.2 | (79.635.984.867) | (57.689.291.127) |
| 4. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | 4.20.1 | (60.746.098.000) | (49.334.201.200) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (14.312.129.989) | (5.837.938.942) | ||
| LƯU CHUYẾN TIÊN THUẬN TRONG KY | ||||
| (50 = 20+30+40) | 50 | 75.698.756.808 | 22.934.228.134 | |
| Tiên và tương đương tiền đầu năm | 60 | 197.316.312.274 | 174.393.942.334 | |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hồi đoái quy đối ngoại tệ | 61 | 9.742.618 | (11.858.194) | |
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIÊN CUỐI KY | ||||
| (70 = 50+60+61) | 70 | 4.1 | 273.024.811.700 | 197.316.312.274 |
Tổng Giám đốc
Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Nguyòi lập
Nguyễn Thị Thu Hương
Kế toán trưởng
Mẫu số B 09 - DN/HN
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dụng Thủy Lợi Lâm Đồng (dưới đây gọi tất là "Công ty" hoặc "công ty mẹ") được thành lập theo Quyết định số 82/2000/QĐ-UB ngày 27 tháng 06 năm 2000 của Ủy Ban Nhân Đản tỉnh Lâm Đồng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059247 ngày 27 tháng 07 năm 2000, và các Giấy phép thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất số 5800000424 ngày 25 tháng 11 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp đế thay đổi thông tin người đại diện pháp luật.
Ngày 13 tháng 10 năm 2010, Công ty chính thức được niềm yết giao dịch chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận đăng ký niềm yết cổ phiếu số 04/GCN-SGDHN ngày 07 tháng 01 năm 2010 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Vốn điều lệ theo Giấy chủng nhận đăng ký kinh doanh là 144.000.000.000 VND.
Trụ sở chính đảng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại 87 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 08, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
Công ty có đầu tư vào các công ty con như được trình bày tại Mục 1.5 dưới đây (cùng với Công ty dưới đây gọi chung là "Tập đoàn").
Tổng số nhân viên của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 856 (31/12/2023 là: 840).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Thi công xây dựng.
1.3. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh chính của Tập đoàn là:
Thi công các công trình: Dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp, thoát nước.
Sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng;
Chế tạo, lắp đặt cơ khi chuyên ngành thủy lợi, giao thông;
Phun vữa xi măng, bề tông các công trình, khoan phút vữa, dung dịch các loại;
Khai thác, chế biến khoáng sản;
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tập đoàn là 12 tháng.
1.5. Các công ty con được hợp nhất
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các công ty con như sau:
| Tên | Ngành nghề hoạt động chỉnh | Địa chỉ | Tỷ lệ biểu quyết năm giữ | Tỷ lệ vốn góp | Tỷ lệ lợi ích |
| Công ty con trực tiếp: | |||||
| Công ty Cổ phần Khoảng Sản và Vật Liệu Xây Dựng Lâm Đồng | Khai thác khoảng sẵn, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng. | 87 Phủ Đồng Thiên Vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. | 64,90% | 64,90% | 64,90% |
| Công ty Cổ phần Đầu Tư Và Xây Dựng 40 | Thi công xây dựng công trình thủy lợi | 201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, quận Bình Thạnh, TP HCM | 51,00% | 51,00% | 51,00% |
| Công ty Cổ phần Đầu Tư Và Xây Dựng 40.10 | Thi công xây dựng công trình thủy lợi | 201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, quận Bình Thạnh, TP HCM | 99,45% | 99,45% | 99,45% |
| Công ty con gián tiếp: | |||||
| Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát | Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét | 87 Phủ Đồng Thiên Vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. | 100,00% | 100,00% | 64,90% |
| Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành | Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét | Thôn Hiệp Thành, xã Tam Bố, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. | 94,39% | 94,39% | 61,26% |
| Công ty TNHH MTV Bê Tông LBM Đắk Nông | Sản xuất bè tông và các sản phẩm từ xị măng và thạch cao | Thôn 12, xã Nhân Cơ, huyện Đắk R'Lập, tỉnh Đắk Nông. | 100,00% | 100,00% | 64,90% |
| Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú | Sản xuất bè tông và các sản phẩm từ xị măng và thạch cao | Thừa đất 239, 289 TBD số 23, áp Phú Hợp B, xã Phú Bình, huyện Tân Phú, Đồng Nai. | 100,00% | 100,00% | 64,90% |
| Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn | Sản xuất và kinh doanh bè tông | Khu Công nghiệp Lộc Sơn, Phường Lộc Sơn, Thành phố Bảo Lộc, Tình Lâm Đồng. | 100,00% | 100,00% | 64,90% |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
2. CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tại chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Hình thức sở kế toán áp dụng
Tập đoàn áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
2.3. Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Tập đoàn từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
2.5. Cơ sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của Tập đoàn mà trong đó tài sản, nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và dòng tiền của công ty mẹ và các công ty con được trình bày như một doanh nghiệp độc lập không tính đến rành giới pháp lý của các công ty riêng biệt. Các báo cáo tài chính của các công ty con đã được lập cho cùng năm tài chính với công ty mẹ theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của công ty mẹ. Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa các công ty con và công ty mẹ.
Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua là ngày Tập đoàn thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Tập đoàn thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con, trừ trưởng hợp quyền kiểm soát của Tập đoàn chỉ là tạm thời khi công ty con chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong thời gian không quá 12 tháng.
Phương pháp ghi nhận lợi ích của cổ đông không kiểm soát
Lợi ích của cỗ động không kiểm soát trong thu nhập thuần và tài sản thuần của công ty con được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và bảng cần đối kế toán hợp nhất.
Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ động không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.
Phương pháp kế toán ghi nhận lãi, lỗ khi có sự thay đổi tỷ lệ sở hữu tại công ty con
Các thay đổi về tỷ lệ sở hữu của Tập đoàn trong công ty con không đưa đến việc mất kiểm soát của Tập đoàn được hạch toán là giao dịch về vốn. Giá trị ghi số của Tập đoàn và lợi ích của cổ đông không kiểm soát được điều chỉnh để phần ánh sự thay đổi về tỷ lệ sở hữu tương ứng trong công ty con đó. Chênh lệch do điều chỉnh lợi ích của cổ đông không kiểm soát và giá trị hợp lý của khoản thanh toán được ghi nhận trực tiếp vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của bảng cần đối kế toán hợp nhất.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)
Phương pháp loại trừ giao dịch nội bộ
Tất cả các số dư và các giao dịch nội bộ, kế cả các khoản lại chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ hoàn toàn khi hợp nhất. Các khoản lỗ chưa thực hiện cũng được loại trừ trên báo cáo tài chính hợp nhất, trừ trường hợp chỉ phí gây ra khoản lỗ đó không thể thu hồi.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG
3.1. Ngoại tệ
Tỷ giá áp dụng trong kế toán là tỷ giá của các ngân hàng có giao dịch sau:
+ Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam;
+ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam;
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại tài sản là tỷ giá mua ngoại tệ của các ngân hàng thương mại trên tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;
+ Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả là tỷ giá bán ngoại tệ của các ngân hàng thương mại trên tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tế được hạch toán theo tỷ giá hối đoái vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm. Số dư các khoản mục tiễn, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tế, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tế, số dư chi phí trả trước bằng ngoại tế và số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tế, được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá hối đoái vào ngày lập bằng cân đối kế toán hợp nhất. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tế cuối kỳ sau khi bù trừ tăng giảm được hạch toán vào kết quả kinh doanh hợp nhất trong kỳ.
3.2. Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiềm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chỉ phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc về tất cả những thông tin liên quan có sản tại ngày lập báo cáo tài chính, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.3. Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đấu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kẻ tử ngày đâu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.
Các khoản tương đương tiền được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
3.4. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản như các khoản tiền gửi có kỹ hạn, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai, các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng ký, và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tồn thất đó được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm.
Các khoản cho vay được ghi nhận theo giá gốc.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)
3.5. Nợ phải thu
Nguyên tắc ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tai thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lấy, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.6. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tình hình hoạt động bình thường.
Chỉ phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khởi chi phí mua.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Giá góc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luận chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên số kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp độ dạng, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm không được lập dự phòng nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)
3.7. Tài sản có định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản có định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khối nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bản giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và thuê trước bạ (nếu có).
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc thiết bị
03-25 năm
Phương tiện vận tải truyền dẫn
02-16 nam
Thiết bị, dụng cụ quản lý
03 - 12 năm
Cây lâu năm và tài sản khác
03 - 05 năm
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế được chi tiết tại các vị trí như sau:
03-07 năm
3.8. Tài sản có định vô hình
Tại 87 Phủ Đồng Thiên Vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng: Đã trích khẩu hao hét.
Nguyên tắc kế toán các tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Tại Xí nghiệp Hiệp Tiến: Quyền sử dụng đất vô thời hạn không trích khẩu hao.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cổ định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.
Tại Xí nghiệp Thạnh Mỹ: Quyền sử dụng đất có thời hạn 12 năm và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng đất.
Tại Xí nghiệp Hiệp Lực: Quyền sử dụng đất có thời hạn và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng đất.
Thừa đất số: 64, Tờ bản đồ số: 5, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến năm 2056.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
Các thừa đất, tờ bản đồ và thời hạn sử dụng tương ứng tại Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông như sau:
| Thừa đất | Tờ bản đồ | Thời hạn sử dụng |
| Số 13 | Số 5 | Đến năm 2056 |
| Số 64 | Số 5 | Đến 15/10/2056 |
| Số 27 | Số 15 | Đến 01/07/2064 |
| Số 84 | Số 16 | Đến 01/07/2064 |
| Số 27 | Số 22 | Đến 2050 |
| Số 63 | Số 5 | Đến 2050 |
| Số 29 | Số 22 | Đến 03/2058 |
| Số 61 | Số 15 | Đến 2050 |
Thừa đất số: 119 Tờ bản đồ số: 56, Thừa đất số: 110 Tờ bản đồ số: 56, thôn Thuận Nam, xã Thuận An, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến 15/10/2044.
Quyền sử dụng đất được khấu hảo theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lô đất.
Phần mềm máy vi tính
Phần mềm máy vi tính không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi nhận như tài sản cố định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích.
3.9. Chỉ phí xây dựng đồ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan được hạch toán phù hợp với chính sách kế toán của Tập đoàn. Việc trích khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Chỉ phi xây dựng cơ bản đồ dang là quyền sử dụng đất đang chờ hoàn tất đầy đủ giấy tờ hợp lý hợp lệ, bao gồm:
Thừa đất số: 79, Tờ bản đồ số: 12, thôn Thuận Trung, xã Thuận Hạnh, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến năm 2063.
Thừa đất số: 184, 185, 181 Tờ bản đồ số: 61, thôn Thuận Nam, xã Thuận An, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến 01/07/2064, trong đó có 1.636 m² sử dụng đến 15/10/2048.
Thừa đất số: 65 Tờ bản đồ số: 5, Thừa đất số: 20 Tờ bản đồ số: 5, Thừa đất số: 11 Tờ bản đồ số: 5, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến các năm 2056 và đến 2057.
Thừa đất số: 104 Tờ bản đồ số: 1, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'láp, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến năm 2061.
Thừa đất số: 157 Tờ bản đồ số: 69, Thôn Thuận Nam, xã Thuận Nam, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến năm 2044.
Thừa đất số: 19 Tờ bản đồ số: 05, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'láp, tỉnh Đắk Nông, thời hạn sử dụng đến năm 2056.
Thừa đất tại Thôn 12, xã Nhân Co, huyện Đắk R'láp, tỉnh Đắk Nông đang trong quá trình hoàn tất thử tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
3.10. Chi phí trà trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn trên băng cân đối kế toán hợp nhất và chủ yếu là chi phí liên quan chi phí đến bù, cấp quyền khai thác mở, giá vốn công cụ, dụng cụ và tiến thuê đất trả trước,... Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chi phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dàn vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:
Công cụ, dụng cụ được phân bổ dàn từ 1 năm đến 2 năm vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất;
Chi phí đèn bù, phí cắp quyền khai thác mỏ được phân bổ theo thời gian giấy phép khai thác mỏ từ 04 đến 21 năm;
Tiền thuê đất trả trước được phân bổ theo thời hạn thuê.
3.11. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán, phải trả nội bộ và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo ký han gốc, ký han còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
3.13. Chỉ phí phải trả
3.12. Chi phí di vay
Các khoản chỉ phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được tủ người bán trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chí phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.
Tất cả các chi phí lại vay khác được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
3.14. Dự phòng phải trả
Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Tập đoàn có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Dự phòng không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.
Dự phòng được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phần ảnh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí đi vay.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)
3.15. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thắng du vốn cổ phần
Thắng dữ vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Cô tức
Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả trong năm vào ngày công bố cổ tức.
Quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo quy định trong Điều lệ của các công ty trong Tập đoàn.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
3.16. Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bằng cân đối kế toán hợp nhất của kỹ đố.
Doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu từ hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo chính sách kế toán về hợp đồng xây dựng như trình bày tại Mục 3.17 dưới đây.
Lãi tiến gửi
Lại tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở đơn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lại suất áp dụng.
Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, bất động sản đầu tư
Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và bất động sản đầu tư là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và bất động sản đầu tư cao hơn giá trị còn lại của tài sản cổ định, bất động sản đầu tư và chi phí thanh lý.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
3.17. Hợp đồng xây dựng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc kỹ kế toán theo tỷ lệ phần trăm giữa chi phí phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm kết thúc kỹ kế toán so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng, ngoại trừ trường hợp chi phí này không tương đương với phần khối lượng xây dựng đã hoàn thành. Khoản chi phí này có thể bao gồm các chi phí phụ thêm, các khoản bởi thường và chi thường thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được tính được một cách đáng tin cậy thì:
Doanh thu chỉ được ghi nhận tương ứng với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn;
Chỉ phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chỉ phí trong kỷ kì các chi phí này đã phát sinh.
3.18. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán ra trong ký theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tôn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
3.19. Chỉ phí tài chính
3.20. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí tài chính phần ánh những khoản chi phí phát sinh trong kỳ chủ yếu bao gồm chi phí lãi vay; khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển....
Chi phí quản lý doanh nghiệp phần ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nỗ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).
3.21. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.
Chi phí thuế TNDN hoàn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tam thời được khẩu trừ, số chênh lệch tam thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc giai đoạn tài chính.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
Các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:
Tài sản thuế hoăn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (lỗ tính thuế) tại thời điểm giao dịch.
Tài sản thuế hoãn lại cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đấu từ vào các công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh chỉ được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận chịu thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán và được ghi giảm đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí để tính lãi, lỗ của kỳ phát sinh, ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ hay một kỳ khác.
Tập đoàn chỉ được bù trừ tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Tập đoàn có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại với thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Tập đoàn cung cấp được tính theo các mức thuế như sau:
Xuất khẩu: 0%
Trong nước: 10%
Riêng năm 2024, theo Nghi định số 94/2023/NE-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Nghị quyết số 110/2023/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2023, Tập đoàn được đụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 để ngày 30 tháng 06 năm 2024 và theo Nghị định số 72/2024/NE-CP ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Nghị quyết số 142/2024/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2024.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Tập đoàn được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kề từ ngày 01 tháng 07 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các loại thuế khác
Các báo cáo thuế của các công ty trong Tập đoàn sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đăn đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế đối với báo cáo thuế của các công ty trong Tập đoàn.
3.22. Lại cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hợp nhất sau thuế của Tập đoàn sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Tập đoàn mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.23. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Tập đoàn sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỷ và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Tập đoàn mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.25. Các bên liên quan
3.24. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay giản tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Tập đoàn hoặc chịu sự kiểm soát của Tập đoàn, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Tập đoàn. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nằm quyền biểu quyết của Tập đoàn đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Tập đoàn, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Tập đoàn, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
(Xem tiếp trang sau)
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BĂNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN HỢP NHÁT
Tiền và các khoản tương đương tiền
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tiền mặt | 448.003.964 | 1.409.960.189 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 109.571.591.463 | 65.906.352.085 |
| Các khoản tương đương tiền () | 163.005.216.273 | 130.000.000.000 |
| Cộng | 273.024.811.700 | 197.316.312.274 |
() Là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc dưới 03 tháng với lãi suất từ với lãi suất từ 2,0% đến 3,9%/năm.
Giá trị cuối năm của các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn 3 tháng là 8.000.000.000 VND với lãi suất 3,2%/năm đã được dùng để thể chấp, cảm cố đảm bảo cho việc phát hành bảo lãnh tạm ứng của công trình xây dựng hệ thống kênh Đông Thanh, Lâm Hà theo Hợp đồng số 272/HD-TCXD ngày 27 tháng 12 năm 2022.
Giá trị cuối năm của các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn 1 tháng là 37.000.000.000 VND với lã suất 3,9%/năm đã được dùng để thể chấp, cảm có đảm bảo cho Hợp đồng vay tín dụng số: 02/2024/590363/HĐTD ngày 02 tháng 12 năm 2024 tại Ngân hàng BIDV Lâm Đồng.
4.2. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Tây Ninh | 14.527.114.000 | 8.181.704.267 |
| Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Dịch Vụ Bạch Việt | 8.802.563.055 | 8.802.563.055 |
| Các khách hàng khác () | 96.370.648.331 | 106.772.580.710 |
| Cộng | 119.700.325.386 | 123.756.848.032 |
() Tại ngày 31/12/2024, mỗi khoản phải thu các khách hàng khác có số dư nhỏ hơn 10% tổng số phải thu ngắn hạn của khách hàng.
(Xem tiếp trang sau)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)
4.3. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Trả trước cho người bán là các bên liên quan | - | 4.512.000.000 |
| Trả trước cho người bán: | ||
| Ông Lê Hữu Chiến | - | 49.930.000.000 |
| Công ty TNHH Trọng Tín (a) | 18.328.863.270 | 24.088.958.380 |
| Ông Nguyễn Viết Lương (b) | 8.195.416.799 | 8.195.416.799 |
| Công ty TNHH Công Nghệ Mới Nguyễn Vinh (c) | 5.571.153.300 | - |
| Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Khoáng sân Việt (d) | 3.220.123.000 | 3.220.123.000 |
| Công ty CP Đầu Tư Xây Dụng TM Trường Thành (e) | 9.998.553.000 | 9.998.553.000 |
| Các nhà cung cấp khác () | 14.652.839.918 | 24.838.176.530 |
| Cộng | 59.966.949.287 | 124.783.227.709 |
(b) Là khoản trả trước cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với các Thừa đất số 12, 238, 35, 27, 28, 29, 30, 31, 04, 198, 01, 05, 06, 32, 198, 50, 37, 03, 07, 10, 14, 18, 203 Tờ bản đồ số 48 (2013), 49 (2013), 61 (2013), 62 (2013) tọa lạc tại thôn Tân Phú, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng theo Hợp đồng kỹ kết ngày 08 tháng 11 năm 2019. Tuy nhiên, do chưa hoàn thành thủ tục chuyển nhượng nên khoản trả trước không biến động trong 2 năm qua.
(a) Là khoản trả trước cho Công ty TNHH Trọng Tín liên quan đến Dự án xây dựng hồ chứa nước Đông Thanh theo Hợp đồng số 01/2022/HBKT-LHC-TT ngày 17 tháng 01 năm 2022 và Dự án xây dựng hồ chứa nước KaZam, Đơn Dương theo Hợp đồng số 01KZ/2023/HB-LHC-TT ngày 29 tháng 11 năm 2023. Công trình này đang tạm ngừng do vấn đề địa chất khu vực vượt tầm xử lý của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.
(d) Là khoản trả trước cho việc lập hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản và gia hạn giấy phép khai thác mở Cao Lanh khu vực xã Lộc Châu, thành phố Bảo Lộc và xã Lộc Tân, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng, gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản bentonite và sét gạch ngói số 37/GP-UBND ngày 11 tháng 05 năm 2007 tại xã Tam Bố, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Do thủ tục gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản chưa hoàn tất nên số tiền ứng trước này vẫn không thay đổi trong 2 năm qua.
(c) Là khoản trả trước để mua máy nghiên côn TEREX TC1300 theo Hợp đồng ký kết ngày 16 tháng 12 năm 2024.
(e) Là khoản trả trước cho Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Trường Thành theo Hợp đồng số 2401/2022/HB/ICCO40-TT để thực hiện thi công cho công trình Hồ chứa nước Ta Hoét. Công trình này hiện chưa thể khởi công do vương công tác giải phóng mặt bằng tủ cơ quan có thẩm quyền.
() Tại ngày 31/12/2024, trả trước các nhà cung cấp khác có số dư mỗi khoản trả trước dưới 10% tổng số trả trước cho người bán ngắn hạn.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.4. Phải thu khác
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngắn hạn: | ||||
| Phải thu khác là các bên liên quan – Xem thêm Mục 8 Phải thu khách hàng mảng xây lắp Phải thu người lao động Phải thu khác | 23.350.065.000 | - | 75.797.521.000 | - |
| 4.425.873.866 | (4.425.873.866) | 4.425.873.866 | (4.425.873.866) | |
| 6.424.843.928 | - | 14.404.356.617 | (19.780.700) | |
| 1.294.530.508 | (118.932.268) | 1.170.415.491 | (118.932.268) | |
| Cộng | 35.495.313.302 | (4.544.806.134) | 95.798.166.974 | (4.564.586.834) |
| Dài hạn: | ||||
| Ký cước, ký quỹ | 3.202.601.466 | - | 3.085.352.449 | - |
4.5. Nợ xấu
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu khách hàng quá hạn | 30.325.155.504 | 3.250.790.061 | 37.836.777.535 | 8.223.627.039 |
| Tổng giá trị các khoản phải thu khác quá hạn | 4.542.806.134 | - | 4.609.449.134 | 40.240.100 |
| Cộng | 34.867.961.638 | 3.250.790.061 | 42.446.226.669 | 8.263.867.139 |
Ban Tổng Giám đốc đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu quá hạn là thấp và một số khách hàng không thể liên lạc và một số khách hàng đang tranh chấp.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỔO)
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | |||
| Công ty TNHH SX TMịch Vụ Bạch Việtông ty CP Công trình & Thương Mại Giaoông vận tải Quân lý Dự ánầu tư xây dựng cácông trình Tp.HCM –ông trình Đê bao Bàồng | 8.802.563.055 | - | Trên 3 năm | 8.802.563.055 | - | Trên 3 năm | ||
| 3.528.200.000 | - | Trên 3 năm | 3.528.200.000 | - | Trên 3 năm | |||
| Các khách hàng khác | 942.354.052 | - | Trên 3 nămừ 6 tháng đếnên 3 năm | 942.354.052 | - | Trên 3 nămừ 6 tháng đến trên3 năm | ||
| 21.594.844.531 | 3.250.790.061 | 29.173.109.562 | 8.263.867.139 | |||||
| Cộng | 34.867.961.638 | 3.250.790.061 | 42.446.226.669 | 8.263.867.139 | ||||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)
4.6. Hàng tồn kho
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 85.328.481.129 | - | 80.170.590.104 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 2.259.013.442 | - | 1.914.859.110 | - |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang () | 43.503.111.859 | - | 30.916.462.096 | - |
| Thành phẩm | 11.741.901.181 | (835.242.862) | 28.252.674.869 | (835.242.862) |
| Hàng hóa | 2.638.964.794 | (715.562.007) | 2.014.060.306 | (715.562.007) |
| Cộng | 145.471.472.405 | (1.550.804.869) | 143.268.646.485 | (1.550.804.869) |
| () Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang chỉ tiết nhự sau: | ||||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Hồ chứa nước Đông Thanh | 5.801.093.548 | 7.469.204.899 | ||
| Hồ chứa nước Ka Zam | 938.266.152 | 2.179.724.250 | ||
| Hồ chứa nước Tha La | 13.800.148.039 | - | ||
| Hồ chứa nước Tà Hoét | 1.421.318.706 | 1.365.291.035 | ||
| Tuyến Suối Nhum () | 4.250.339.244 | 4.250.339.244 | ||
| Rạch Cái Cầu | 3.382.120.613 | 4.157.086.195 | ||
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang khác | 13.909.825.557 | 11.494.816.473 | ||
| Cộng | 43.503.111.859 | 30.916.462.096 | ||
() Công trình này đang tạm ngừng thực hiện do bị vướng thù tục giải phóng mặt bằng.
(Xem tiếp trang sau)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.7. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Đầu tư đất tại xã Liên Hiệp, Đức Trọng, Lâm Đồng | 130.859.874.000 | - |
| Đầu tư đất tại xã Ninh Gia, Đức Trọng, Lâm Đồng | 17.668.525.000 | - |
| Mua quyền sử dụng đất | 12.447.005.500 | 7.047.005.500 |
| Mua sắm tài sản | 6.415.560.000 | - |
| Xây dựng cơ bản công trình trạm trộm | 4.358.600.595 | - |
| Dự án Hệ nghiên Camly | - | 22.906.734.624 |
| Xây dựng nhà văn phòng, bờ kè, sản bãi thuộc dự án Tân Phú | - | 3.874.410.560 |
| Khác | 12.751.502.389 | 4.922.556.649 |
| Cộng | 184.501.067.484 | 38.750.707.333 |
| 4.8. Chỉ phí trả trước dài hạn | ||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Chỉ phí cấp quyền khai thác khoáng sản () | 14.681.164.423 | 15.175.702.880 |
| Chỉ phí bóc tầng phủ Ninh Thuận | 3.199.091.206 | - |
| Chỉ phí sử dụng đất có thời hạn | 7.137.149.783 | 7.318.360.109 |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 9.061.215 | 321.950.196 |
| Cộng | 25.026.466.627 | 22.816.013.185 |
| () Chỉ phí cấp quyền khai thác khoáng sản được chi tiết như sau: | ||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Quyền khai thác mổ Đại Lào | 13.209.729.982 | 13.703.867.246 |
| Quyền khai thác mổ Nthon Hạ | 1.427.335.441 | 1.299.114.567 |
| Quyền khai thác mổ Tutra | 44.099.000 | 172.721.067 |
| Cộng | 14.681.164.423 | 15.175.702.880 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỔO)
Tăng, giảm tài sản cổ định hữu hình
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cây lâu năm VND | Tài sản cố định hữu hình khác VND | Tổng cộng VND |
| Nguyên giá: | |||||||
| Tại ngày 01/01/2024Tăng trong năm Thanh lý, nhưng bán | 152.849.419.22717.165.433.906 | 461.594.755.30253.307.704.083(5.424.718.607) | 293.183.225.59635.509.421.592(9.956.000.000) | 2.934.046.915657.573.636 | 520.611.939 | 536.407.819 | 911.618.466.798106.640.133.217(15.380.718.607) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 170.014.853.133 | 509.477.740.778 | 318.736.647.188 | 3.591.620.551 | 520.611.939 | 536.407.819 | 1.002.877.881.408 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |||||||
| Tại ngày 01/01/2024Khâu hao trong năm Thanh lý, nhưng bán | 82.821.958.99710.868.049.411 | 306.890.390.02933.883.025.100(2.337.085.878) | 185.355.909.22735.371.046.337(8.482.441.734) | 1.893.943.841471.535.291 | 520.611.939 | 316.407.819 | 577.799.221.85280.593.656.139(10.819.527.612) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 93.690.008.408 | 338.436.329.251 | 212.244.513.830 | 2.365.479.132 | 520.611.939 | 316.407.819 | 647.573.350.379 |
| Giá trị còn lại: | |||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 70.027.460.230 | 154.704.365.273 | 107.827.316.369 | 1.040.103.074 | - | 220.000.000 | 333.819.244.946 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 76.324.844.725 | 171.041.411.527 | 106.492.133.358 | 1.226.141.419 | - | 220.000.000 | 355.304.531.029 |
| Giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024 của TSCD Mục 4.16. | |||||||
| Nguyên giá của TSCD hữu hình cuối ký đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 352.246.362.394 VND. | |||||||
잠시에
| Khoản mục | Quyền sử dụng đất VND | Chỉ phí thăm dò hầm mỏ VND | Phần mềm máy vi tính VND | Tổng cộng VND |
| Nguyên giá: | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 Thanh lý, nhượng bản | 37.899.831.876 (18.000.000.000) | 2.528.795.098 - | 640.464.500 - | 41.069.091.474 (18.000.000.000) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 19.899.831.876 | 2.528.795.098 | 640.464.500 | 23.069.091.474 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 Khẩu hao trong năm | 2.459.861.752 436.827.540 | 2.528.795.098 - | 640.464.500 - | 5.629.121.350 436.827.540 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 2.896.689.292 | 2.528.795.098 | 640.464.500 | 6.065.948.890 |
| Giá trị còn lại: | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 35.439.970.124 | - | - | 35.439.970.124 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 17.003.142.584 | - | - | 17.003.142.584 |
| Giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024 của TSCD vô hình là 6.234.898.700 VND đã được dùng để thể chấp, cảm cố, đảm bảo cho các khoản vay - Xem thêm Mục 4.16. | ||||
| Nguyên giá TSCD vô hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 4.210.745.598 VND. | ||||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Công ty TNHH Xây dựng VINCI VINA | 7.950.072.806 | 7.950.072.806 | 977.580.995 | 977.580.995 |
| Công ty TNHH Hòa Thành Tiến | 4.888.757.555 | 4.888.757.555 | 915.316.796 | 915.316.796 |
| Công ty TNHH Trong Tín | 11.542.622.678 | 11.542.622.678 | - | - |
| Công ty CP Co khí và Xây lắp 276 | 4.732.257.000 | 4.732.257.000 | - | - |
| Phải trả cho các đối tượng khác () | 62.604.508.467 | 62.604.508.467 | 57.742.466.169 | 57.742.466.169 |
| Cộng | 91.718.218.506 | 91.718.218.506 | 59.635.363.960 | 59.635.363.960 |
| () Tại ngày 31/12/2024, phải trả cho các đối tượng khác có số dư mỗi đối tượng dưới 10% tổng số phải trả người bán ngắn hạn. | ||||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)
4.12. Người mua trả tiền trước
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Ban Quản lý Dự án Đầu tư và Xây dựng Công trình NN&PT Nông Thôn Lâm Đồng (a) | 75.200.000.000 | 75.200.000.000 |
| Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng và Công trình công cộng huyện Lâm Hà (b) | 25.449.744.519 | 31.759.595.042 |
| Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng và Công trình CC huyện Đơn Dương (c) | 20.110.866.096 | 34.132.179.088 |
| BDL DA Ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Dương (d) | 16.356.600.000 | - |
| Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Tây Ninh | - | 32.611.363.000 |
| Công ty TNHH Tài Phước (e) | 10.000.000.000 | - |
| Các khách hàng khác | 8.886.853.491 | 21.705.928.442 |
| Cộng | 156.004.064.106 | 195.409.065.572 |
(d) Người mua trả tiền trước là BDL DA Ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Dương liên quan đến công trình nào vết và gia có tuyến Suối Cái từ cầu Thợ Út đến sông Đồng Nai theo Hợp đồng số 41/HE-XD ngày 21 tháng 12 năm 2024.
(e) Là khoản ứng trước mua đất của Công ty TNHH Tài Phước theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các lỗ đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng ngày 09 tháng 10 năm 2024.
(a) Người mua trả tiền trước là BQL DA ĐT&XD Công trình NN&PTNT Lâm Đồng liên quan đến công trình Ta Hoét theo Hợp đồng số 866/2021/HĐXL-ĐTXDCT ngày 20 tháng 12 năm 2021 và công trình Kênh Đạ Ròn theo Hợp đồng số 480/2021/HĐXL-ĐTXDCT ngày 06 tháng 09 năm 2021. Công trình này hiện chưa thể khởi công do vướng công tác giải phóng mặt bằng từ cơ quan có thẩm quyền.
(b) Người mua trả tiền trước là Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây Dựng và Công trình công cộng huyện Lâm Hà liên quan đến công trình đập Đông Thanh Lâm Hà và Hệ thống kênh Đông Thanh, Lâm Hà theo Hợp đồng số 222/HĐ-TCXD ngày 23 tháng 12 năm 2021. Công trình này đang tạm ngừng do vấn đề địa chất khu vực vượt tầm xử lý của cơ quan chuyên môn cấp tính.
(c) Người mua trả tiền trước là BQL DA ĐT&XD và Công trình công cộng huyện Đơn Dương liên quan đến công trình xây dựng hồ chứa nước Kazam, huyện Đơn Dương theo Hợp đồng số 21/2023/HĐXD-BQLDA ngày 25 tháng 09 năm 2023.
(Xem tiếp trang sau)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỔO)
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Trong năm VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | ||||
| Phải thu | Phải nộp | Đã nộp | Phải nộp | Phải thu | Phải nộp | |
| Thuế giá trị gia tăng | 6.591.732.881 | 2.827.398.838 | 23.067.528.023 | 23.059.156.930 | 4.857.009.472 | 1.101.046.522 |
| Thuế xuất, nhập khẩu | 8.697.906 | 8.697.906 | 260.981.898 | 260.981.898 | - | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 2.192.226 | 15.882.062.652 | 21.831.071.700 | 32.977.299.579 | 479.027.238 | 5.212.669.785 |
| Thuế thu nhập cá nhân | - | 798.535.036 | 8.144.608.165 | 8.140.122.290 | - | 803.020.911 |
| Thuế tài nguyên | 109.574.405 | 130.560 | 1.211.057.102 | 1.165.373.778 | 63.853.161 | 92.640 |
| Thuế nhà đất và tiền thuế đất | - | 67.244.333 | 5.447.089.396 | 7.645.419.527 | 2.131.085.798 | - |
| Các loại thuế khác | - | 9.548.550 | 682.716.034 | 653.980.495 | 3.000.000 | 41.284.089 |
| Các khoản phí, lệ phí | 1.526.900 | - | 22.488.333 | 22.488.333 | 1.526.900 | - |
| Cộng | 6.713.724.318 | 19.593.617.875 | 60.667.540.651 | 73.924.822.830 | 7.535.502.569 | 7.158.113.947 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
4.14. Chi phí phải trả ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Trích trước chi phí hoàn nguyên mỗi trường | 1.388.806.279 | 1.257.391.628 |
| Trích trước chi phí mua nguyên vật liệu | 1.996.107.255 | - |
| Trích trước cung cấp quyền khai thác mỏ Camly | - | 1.476.216.131 |
| Trích trước giá vốn công trình xây dựng | 2.302.206.385 | 5.313.266.659 |
| Các khoản trích trước khác | 128.713.980 | 419.996.467 |
| Cộng | 5.815.833.899 | 8.466.870.885 |
| 4.15. Phải trả khác | ||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Ngắn hạn: | ||
| Phải trả khác là các bên liên quan | - | 412.861.370 |
| Kinh phí công đoàn | 746.299.706 | 549.744.660 |
| Khoản tạm giữ chờ quyết toán công trình | 747.261.310 | 747.261.310 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 679.753.752 | 2.850.475.434 |
| Cộng | 2.173.314.768 | 4.560.342.774 |
| Dài hạn: | ||
| Nhận kỹ quỹ, kỹ cược dài hạn | 380.000.000 | 510.000.000 |
| Phải trả Công ty TNHH Hoàng Minh | 1.500.000.000 | 1.500.000.000 |
| Phải trả ông Bùi Trung Thu | 2.392.445.734 | 2.392.445.734 |
| Cộng | 4.272.445.734 | 4.402.445.734 |
(Xem tiếp trang sau)
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngắn hạn: | ||||||
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 76.672.458.152 | 76.672.458.152 | 113.016.260.133 | 46.088.004.476 | 9.744.202.495 | 9.744.202.495 |
| Ngân hàng TMCP Công | 7.245.709.270 | 7.245.709.270 | 7.245.709.270 | 10.233.513.725 | 10.233.513.725 | 10.233.513.725 |
| Thương Việt Nam Vay các bên liên quan - Xem thêm Mục 8 | 1.753.533.334 | 1.753.533.334 | 5.088.000.000 | 8.304.466.666 | 4.970.000.000 | 4.970.000.000 |
| Vay đối tượng khác Nợ dài hạn đến hạn phải trả | 30.000.000 | 30.000.000 | - | 10.000.000 | 40.000.000 | 40.000.000 |
| 12.000.000.000 | 12.000.000.000 | 12.000.000.000 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | |
| Cộng | 97.701.700.756 | 97.701.700.756 | 137.349.969.403 | 79.635.984.867 | 39.987.716.220 | 39.987.716.220 |
| Dài hạn: | ||||||
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 27.000.000.000 | 27.000.000.000 | - | 12.000.000.000 | 39.000.000.000 | 39.000.000.000 |
| Tổng cộng | 124.701.700.756 | 124.701.700.756 | 137.349.969.403 | 91.635.984.867 | 78.987.716.220 | 78.987.716.220 |
tin chi tiết các khoản vay như sau:
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam:
mục đích vay: bo sung vốn lưu động.
Tài sản đảm bảo: Hợp đồng tiền gửi số: 206/2024/590363/HDTG ngày 02 tháng 12 năm 2024
| Hạn mức vay: | 20.000.000.000 VND. |
| Thời hạn vay: | Theo từng lần trên Giấy nhận nợ, tối đa không quá 03 tháng. |
| Lãi suất: | Theo từng lần trên Giấy nhận nợ, lãi suất trung bình 7,73%/năm. |
| Mục đích vay: | Bỗ sung vốn lưu động. |
| Tài sản đảm bảo: | Vay tín chấp không có tài sản đảm bảo. |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỔO)
Vay dài hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam:
| 95.000.000.000 VND. |
| 60 tháng. |
| 9,30%/năm, áp dụng lãi suất thả nổi, điều chỉnh 06 tháng/lần vào các ngày đầu quý. |
| Tài trợ các chỉ phí Tập đoàn đã đầu tư 61 máy móc thiết bị và phương tiện vận tải phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn. |
| Những quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất thuê (nhà làm việc) tại 87 Đường Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng được nêu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 01/2023/590344/HDBD ngày 28/03/2023 với giá trị định giá là 51.925.000.000 VND - Xem thêm các Mục 4.9 và 4.10. |
| Những máy móc thiết bị và phương tiện vận tài được nêu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 02/2023/590344/HDBD ngày 29/03/2023 với giá trị định giá lần lượt là 10.500.000.000 VND và 38.110.000.000 VND - Xem thêm Mục 4.9. |
| Những máy móc thiết bị, phương tiện vận tài và thiết bị dụng cụ quản lý được nêu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 03/2023/590344/HDBD ngày 29/03/2023 với giá trị định giá lần lượt là 54.500.000.000 VND; 4.300.000.000 VND và 200.000.000 VND - Xem thêm Mục 4.9. |
| Những phương tiện vận tài được nêu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 04/2023/590344/HDBD ngày 29/03/2023 với giá trị định giá là 24.790.000.000 VND - Xem thêm Mục 4.9. |
| Hàng tồn kho của Công ty cổ phần Khoáng Sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng tại các kho được mô tả trong Bảng Tổng hợp tổn kho thời điểm ngày 30/09/2024 của Công ty cổ phần Khoáng Sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng được nêu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 06/2023/590344/HDBD ngày 15/12/2023 với giá trị định giá là 93.976.595.309 VND. |
| Toán bộ Khoản phải thu của Công ty cổ phần Khoáng Sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng theo Bảng tổng hợp phải thu khách hàng đến thời điểm 30/09/2024 của Công ty cổ phần Khoáng Sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng được nêu tại Hợp đồng thể chấp tài sản số 07/2023/590344/HDBD ngày 15/12/2023 với giá trị định giá là 78.254.256.396 VND. |
| Hạn mức vay: |
| Thời hạn vay: |
| Lãi suất: |
| Mục đích vay: |
| Tài sản đảm bảo bao gồm: |
(Xem tiếp trang sau)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)
4.17. Dự phòng phải trả
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Ngắn hạn: | ||
| Dự phòng bảo hành công trình xây dựng | 5.143.515.371 | 8.535.030.889 |
| Dài hạn: | ||
| Chỉ phí sửa chữa TSCD định kỳ | 986.500.000 | 986.500.000 |
4.18. Phải trả người lao động
Là khoản phải trả công nhân viên tại ngày 31/12/2024, bao gồm lương tháng 12 và các khoảng thưởng của năm 2024.
4.19. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 20% | 20% |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ | 4.073.807.996 | 2.045.757.551 |
(Xem tiếp trang sau)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THỔO)
4.20.1. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Các khoản mục thuộc vốn chủ sở nhu | ||||||
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Thắng dữ vốn cổ phần VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Lợi ích cổ động không kiểm soát VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | 144.000.000.000 | 9.052.708.180 | 169.699.262.599 | 68.429.402.444 | 221.461.612.207 | 612.642.985.430 |
| Lãi trong năm trước | - | - | - | 81.668.750.701 | 44.606.002.519 | 126.274.753.220 |
| Chia cổ tức từ quỹ đầu từ phát triển | - | - | (4.041.104.409) | (3.158.895.591) | - | (7.200.000.000) |
| Chia cổ tức | - | - | - | (21.600.000.000) | (20.534.201.200) | (42.134.201.200) |
| Trích các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu | - | - | 46.613.874.998 | (46.613.874.998) | - | - |
| Tại ngày 01/01/2024 | 144.000.000.000 | 9.052.708.180 | 212.272.033.188 | 78.725.382.556 | 245.533.413.526 | 689.583.537.450 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | 66.967.012.999 | 49.969.280.806 | 116.936.293.805 |
| Chia cổ tức | - | - | - | (36.000.000.000) | (24.746.098.000) | (60.746.098.000) |
| Trích các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu | - | - | 1.512.439.618 | (1.512.439.618) | - | - |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi | - | - | - | (300.000.000) | - | (300.000.000) |
| Thay đổi từ hợp nhất kinh doanh | - | - | - | 266.091.572 | 453.891.903 | 719.983.475 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 144.000.000.000 | 9.052.708.180 | 213.784.472.806 | 108.146.047.509 | 271.210.488.235 | 746.193.716.730 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)
4.20.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Vốn góp của cổ đông | 144.000.000.000 | 144.000.000.000 |
| 4.20.3.Cổ phiếu | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành | 14.400.000 | 14.400.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng | 14.400.000 | 14.400.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | 14.400.000 | 14.400.000 |
| Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/ cổ phần. | ||
| 4.20.4. Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi sau thuế của cổ đồng của công ty mẹ Trích quỷ khen thưởng phúc lợi | 66.967.012.999 | 81.668.750.701 (300.000.000) |
| Lãi sau thuế để tính lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu | 66.967.012.999 | 81.368.750.701 |
| Số cổ phần lưu hành bình quân trong kỷ | 14.400.000 | 14.400.000 |
| Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu | 4.650 | 5.651 |
| 4.21. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán hợp nhất | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Ngoại tế các loại: | ||
| USD | 12.438,33 | 33.624,33 |
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Nguyên tê VND | Nguyên tê VND | |
| Nợ khó đòi đã xử lý: | ||
| Ban QLDA Đầu tư và xây dựng | ||
| CTCC huyện ĐạTếh | - | 2.033.760.000 |
| Đối tượng khác | - | 4.003.222.233 |
| - | 6.036.982.233 | |
| Cộng | - | - |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOÀN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu thi công () | 1.077.728.496.547 | 993.715.201.309 |
| Doanh thu kinh doanh VLXD và khai thác mỏ | 52.305.799.073 | 44.251.728.359 |
| Doanh thu gồm sử chịu lửa | 32.413.134.909 | 32.241.128.856 |
| Doanh thu gạch | 13.503.059.545 | 21.393.841.549 |
| Doanh thu cao lanh | 17.840.494.957 | 23.938.255.893 |
| Doanh thu điện năng lượng mặt trời, cho thuê nhà xưởng ('') | 13.001.031.171 | 4.268.356.375 |
| Tổng cộng | 1.206.792.016.202 | 1.119.808.512.341 |
() Doanh thu thi công công trình tăng 9% so với năm trước chủ yếu do các công trình định trệ các năm trước đã được thi công trở lại sau thời gian dài vướng công tác giải phóng mặt bằng.
(*) Doanh thu điện năng lượng mặt trời và cho thuê nhà xưởng tăng 184% so với năm trước chủ yếu do Tập đoàn khai thác hết công suất hoạt động kho bãi, văn phòng.
5.2. Giá vốn hàng bán
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn thi công () | 911.709.666.784 | 785.724.090.497 |
| Giá vốn kinh doanh VLX D và khai thác mỏ | 28.153.144.713 | 5.174.454.278 |
| Giá vốn gồm sử chịu lửa | 22.462.472.582 | 21.629.296.647 |
| Giá vốn gạch | 3.623.407.715 | 7.912.283.359 |
| Giá vốn cao lanh | 11.419.186.507 | 17.775.961.199 |
| Giá vốn điện năng lượng mặt trời, cho thuê nhà xưởng | 4.996.871.840 | 4.250.046.360 |
| Cộng | 982.364.750.141 | 842.466.132.340 |
() Giá vốn thi công năm nay tăng so với năm trước do doanh thu thi công năm 2024 tăng như được thuyết minh tại Mục 5.1.
5.3. Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi | 3.310.244.194 | 5.844.737.325 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 88.510.063 | 53.473.329 |
| Doanh thu tài chính khác | - | 747.686 |
| Cộng | 3.398.754.257 | 5.898.958.340 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)
5.4. Chỉ phí tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền vay | 3.390.950.749 | 4.298.962.979 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 217.498.349 | 263.962.310 |
| Chỉ phí tài chính khác | 78.151.570 | 108.214.456 |
| Cộng | 3.686.600.668 | 4.671.139.745 |
| 5.5. Chỉ phí bán hàng | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên | 359.907.015 | 373.258.493 |
| Chỉ phí nguyên vật liệu, bao bì | 1.733.695.212 | 1.796.872.161 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 29.533.332 | 29.533.332 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 166.638.401 | 34.965.356 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 2.661.098.908 | 927.798.112 |
| Cộng | 4.950.872.868 | 3.162.427.454 |
| 5.6. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 63.215.578.790 | 75.971.374.522 |
| Chỉ phí vật liệu quản lý | 2.260.197.724 | 2.901.538.088 |
| Chỉ phí đồ dùng văn phòng | 1.730.404.937 | 2.460.715.630 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 5.711.323.517 | 8.968.336.701 |
| Thuế, phí và lệ phí | 1.837.778.695 | 2.504.362.595 |
| Chỉ phí dự phòng | (2.565.187.953) | 6.106.813.240 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 3.610.232.008 | 4.182.747.852 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 19.668.644.954 | 15.905.734.120 |
| Cộng | 95.468.972.672 | 119.001.622.748 |
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp giảm 46% so với năm trước do hoàn nhập chỉ phí dự phòng phải thu khó đòi trong năm do Tập đoàn đã thu hồi được nợ.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)
5.7. Thu nhập khác
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định | 937.535.981 | 3.478.885.065 |
| Bán vật tư | 152.804.986 | 2.001.079.401 |
| Lãi thanh lý quyền sử dụng đất và bất động sản đầu tư () | 24.509.313.182 | - |
| Hoàn nhập khoản dự phòng bảo hành công trình (*) | 2.429.585.869 | 529.940.716 |
| Thu nhập khác | 955.134.326 | 4.761.857.815 |
| Cộng | 28.984.374.344 | 10.771.762.997 |
() Là lãi thanh lý quyền sử dụng đất và bất động sản tại 251-251A Ung Văn Khiêm, Phường 25, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh theo Hợp đồng Mua bán nhà ở và chuyển nhượng Quyền sử dụng đất ngày 27/11/2024 với giá chuyển nhượng là 46.800.000.000 VND (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
(*) Là khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành của các công trình đã hết hạn bảo hành.
5.8. Chi phí khác
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn từ bán vật tư | 1.345.219.254 | 1.872.760.197 |
| Các khoản bị phạt | 1.144.684.077 | 2.119.751.538 |
| Chỉ phí khác | 991.822.708 | 1.354.575.215 |
| Cộng | 3.481.726.039 | 5.347.086.950 |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 522.617.775.745 | 471.190.638.957 |
| Chỉ phí nhân công | 187.699.245.958 | 191.309.028.321 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 81.085.566.179 | 84.696.398.933 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 252.363.693.534 | 161.010.360.301 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 36.191.586.058 | 49.640.185.690 |
| Cộng | 1.079.957.867.474 | 957.846.612.202 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)
5.10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế trong kỷ được xác định như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm | 147.213.788.116 | 161.293.445.277 |
| Công: Các khoản điều chỉnh tăng | 904.176.508 | 4.780.266.436 |
| Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm | - | (19.225.100.569) |
| Trừ: Lỗ năm trước chuyển sang | - | (1.341.555.539) |
| Trừ: Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng Bất động sản | (43.815.518.413) | - |
| Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh | 104.302.446.211 | 145.507.055.605 |
| Thuế suất thuế TNDN hiện hành | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh | 20.860.489.242 | 29.101.411.121 |
| Trừ: Thuế TNDN được ưu đổi | - | (39.365.260) |
| Công: Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng Bất động sản | 8.763.103.683 | - |
| Công: Truy thu thuế TNDN theo QD số 2180/QD-CCT ngày 19/07/2024 của Chỉ Cục thuế quản Bình Thạnh | 293.945.920 | - |
| Công: Truy thu thuế TNDN theo Quyết định số 2417/QĐ-CTLĐO ngày 15 tháng 09 năm 2023 của Cục thuế Lâm Đồng | - | 9.742.703 |
| Công: Điều chỉnh thuế TNDN của năm trước | 3.059.760.734 | 5.013.598.926 |
| Trừ: Điều chỉnh thuế TNDN các năm trước | (671.754.823) | - |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm | 32.305.544.756 | 34.085.387.490 |
5.11. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại
Tài sản thuế TNDN hoán lại, thuế TNDN hoán lại phải trả của Tập đoàn và những biến động trong kỳ và năm trước được trình bày như sau:
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm thu nhập chịu thuế chú yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TND không được xem là chi phí, thu nhập khi tính thuế TNDN như: chi phí nộp phạt vi phạm hành chính, chi phí khẩu hao tài sản có định là xe ôtô với nguyên giá vượt quá 1,6 tỷ, chi phí không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí không có chứng từ hợp lệ.
| Lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho VND | Khẩu hao TSCD VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | (2.523.418.947) | (455.643.170) | (2.979.062.117) |
| Hạch toán là chi phí (thu nhập) trong kết quả kinh doanh năm trước | 821.482.187 | 111.822.380 | 933.304.567 |
| Điều chỉnh khác | - | (1) | (1) |
| Tại ngày 01/01/2024 | (1.701.936.760) | (343.820.791) | (2.045.757.551) |
| Hạch toán là chi phí (thu nhập) trong kết quả kinh doanh năm nay | 1.672.854.684 | (3.700.905.129) | (2.028.050.445) |
| Tại ngày 31/12/2024 | (29.082.076) | (4.044.725.920) | (4.073.807.996) |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIÊN TỊ HỢP NHÁT
6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 125.349.969.403 | 101.185.553.385 |
| 6.2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | (79.635.984.867) | (57.689.291.127) |
7. BÁO CÁO BỘ PHẬN
Nhằm phục vụ mục đích quản lý, Tập đoàn có quy mô hoạt động trên toàn quốc phân chia hoạt động của mình thành các bộ phận chính yếu theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh như sau:
Kinh doanh vật liệu xây dựng và khai thác mỏ;
Thi công công trình;
Sản xuất gạch;
Sản xuất và kinh doanh gồm sử chịu lửa;
Khai thác và chế biến cao lạnh;
Điện năng lượng mặt trời và cho thuê nhà xưởng
(Xem tiếp trang sau)
| Chỉ tiêu | Thi công trình VND | Kinh doanh VLX D và khai thác mỏ VND | Gốm sứ chịu lửa VND | Gạch VND | Cao lanh VND | Khác VND | Loại trừ VND | Tổng cộng VND |
| Doanh thu thuần | 1.144.146.803.249 | 76.563.341.769 | 32.413.134.909 | 40.568.047.985 | 17.840.494.957 | 13.001.031.171 | (119.749.272.137) | 1.204.783.581.903 |
| GVHB | 985.892.136.969 | 56.213.001.297 | 22.461.479.982 | 29.713.316.443 | 11.348.391.275 | 4.996.871.840 | (128.260.447.665) | 982.364.750.141 |
| Lãi gộp | 158.254.666.280 | 20.350.340.472 | 9.951.654.927 | 10.854.731.542 | 6.492.103.682 | 8.004.159.331 | 8.511.175.528 | 222.418.831.762 |
| Chỉ phi bán hàng | 911.997.027 | 1.929.334.309 | 1.733.695.212 | 3.402.805 | 372.443.515 | - | - | 4.950.872.868 |
| Chỉ phi QLDN | 79.973.546.192 | 2.230.506.868 | 4.258.108.548 | 7.980.011.618 | 2.472.662.998 | 444.291.517 | (1.890.155.069) | 95.468.972.672 |
| Lợi nhuận từ HĐ kinh doanh | 77.369.123.061 | 16.190.499.295 | 3.959.851.167 | 2.871.317.119 | 3.646.997.169 | 7.559.867.814 | 10.401.330.597 | 121.998.986.222 |
| Doanh thu tài chính | 48.829.807.263 | 6.231.300.942 | 227.645 | 1.206.466.180 | 13.382.879 | 9.483.655 | (52.891.914.307) | 3.398.754.257 |
| Chỉ phí tài chính | 81.550.469 | 5.397.211.380 | 16.483.333 | - | 3.604.949 | - | (1.812.249.463) | 3.686.600.668 |
| Lợi nhuận HĐ tài chính | 48.748.256.794 | 834.089.562 | (16.255.688) | 1.206.466.180 | 9.777.930 | 9.483.655 | (51.079.664.844) | (287.846.411) |
| Thu nhập khác | 60.087.257.569 | 274.726.560 | 3.727.393 | 18.199.428 | 5.535.524 | 3.894.317 | (31.408.966.447) | 28.984.374.344 |
| Chỉ phí khác | 12.824.580.343 | 1.086.329.737 | 19.739.208 | 15.786.238 | 2.980.395 | 7.980.829 | (10.475.670.711) | 3.481.726.039 |
| Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận trước thuế | 47.262.677.226 | (811.603.177) | (16.011.815) | 2.413.190 | 2.555.129 | (4.086.512) | (20.933.295.736) | 25.502.648.305 |
| 173.380.057.081 | 16.212.985.680 | 3.927.583.664 | 4.080.196.489 | 3.659.330.228 | 7.565.264.957 | (61.611.629.983) | 147.213.788.116 | |
| Chỉ phí thuế TNDN | 32.305.544.756 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THỔO)
Các thông tin khác
| Thi công cộng trình | VLXD và khai thác mỏ | Gôm sử chịu lừa | Gạch | Cao lanh | Khác | Loại trừ | Tổng cộng | |
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 31/12/2024 VND | Tổng cộng | |
| Tài sản của bộ phận | ||||||||
| Tài sản không phân bổ | 1.237.257.049.263 | 82.793.689.302 | 35.050.756.131 | 43.869.275.855 | 19.292.266.538 | 14.058.991.033 | (239.783.354.348) | 1.192.538.673.774 |
| 4.073.807.996 | 4.073.807.996 | |||||||
| Tổng tải sản | 1.241.330.857.259 | 82.793.689.302 | 35.050.756.131 | 43.869.275.855 | 19.292.266.538 | 14.058.991.033 | (239.783.354.348) | 1.196.612.481.770 |
| Nợ phải trả của bộ phận | 425.634.499.193 | 28.482.288.866 | 12.057.993.424 | 15.091.698.387 | 6.636.833.230 | 4.836.506.830 | (42.321.054.890) | 450.418.765.040 |
| Thi công cộng trình | Kinh doanh VLXD và khai thác mỏ | Gốm sứ chịu lửa | Gạch | Cao lanh | Khác | Loại trừ | Tổng cộng | |
| Năm 2024 VND | Năm 2024 VND | Năm 2024 VND | Năm 2024 VND | Năm 2024 VND | Năm 2024 VND | Năm 2024 VND | Năm 2024 VND | |
| Chi phí mua sầm tải sản Chi phí khẩu hao | 94.501.305.224 | 34.745.885.536 | - | 1.283.981.972 | 120.300.000 | - | (24.011.339.515) | 106.640.133.217 |
| 72.726.726.661 | 5.199.810.557 | 713.752.467 | 1.805.220.760 | 414.926.905 | 1.249.485.787 | (1.024.356.958) | 81.085.566.179 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THỔO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023
| Chỉ tiêu | Thi công công trình VND | Kinh doanh VLX D và khai thác mỏ VND | Gốm sứ chịu lửa VND | Gạch VND | Cao lanh VND | Khác VND | Loại trừ VND | Tổng cộng VND |
| Doanh thu thuần GVB | 1,026,145,184,305 | 85,087,885,194 | 32,241,128,856 | 45,770,817,424 | 23,938,255,893 | 4,268,356,375 | (98,180,494,870) | 1,119,271,133,177 |
| Lãi gộp | 820,708,341,305 | 50,025,842,137 | 21,636,046,647 | 31,477,916,176 | 17,769,211,199 | 4,250,046,360 | (103,401,271,484) | 842,466,132,340 |
| Chỉ phi bán hàng | 205,436,843,000 | 35,062,043,057 | 10,605,082,209 | 14,292,901,248 | 6,169,044,694 | 18,310,015 | 5,220,776,614 | 276,805,000,837 |
| Chỉ phi VLDN | 946,996,553 | 23,955,656 | 1,796,872,161 | 3,440,841 | 391,162,243 | - | - | 3,162,427,454 |
| Lợi nhuận từ HĐ kinh doanh | 102,250,048,169 | 1,847,561,264 | 4,898,439,597 | 6,683,993,317 | 3,229,330,541 | 354,182,587 | (261,932,727) | 119,001,622,748 |
| 102,239,798,278 | 33,190,526,137 | 3,909,770,451 | 7,605,467,090 | 2,548,551,910 | (335,872,572) | 5,482,709,341 | 154,640,950,635 | |
| Doanh thu tài chính | 42,547,862,244 | 17,084,051,496 | 2,222,408 | 798,277,674 | 678,160 | 6,472,326 | (54,540,605,968) | 5,898,958,340 |
| Chỉ phí tài chính | 80,195,070 | 5,296,027,809 | 59,147,777 | - | 13,229,407 | 448,689 | (777,909,007) | 4,671,139,745 |
| Lợi nhuận HĐ tài chính | 42,467,667,174 | 11,788,023,687 | (56,925,369) | 798,277,674 | (12,551,247) | 6,023,637 | (53,762,696,961) | 1,227,818,595 |
| Thu nhập khác | 16,809,996,211 | 2,462,796,069 | 4,197,502 | 83,093,520 | 1,344,070 | 3,150,439 | (8,592,814,814) | 10,771,762,997 |
| Chỉ phí khác | 10,102,289,815 | 2,927,600,500 | 1 | 91,083,074 | 270,257 | 2,474,166 | (7,776,630,863) | 5,347,086,950 |
| Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận trước thuế | 6,707,706,396 | (464,804,431) | 4,197,501 | (7,989,554) | 1,073,813 | 676,273 | (816,183,951) | 5,424,676,047 |
| 151,415,171,848 | 44,513,745,393 | 3,857,042,583 | 8,395,755,210 | 2,537,074,476 | (329,172,662) | (49,096,171,571) | 161,293,445,277 | |
| Chỉ phí thuế TNDN | 34,085,387,490 | |||||||
| Chỉ phí thuế hoãn lại | 933,304,567 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THỔO)
| Thi công trình | VLXD và khai thác mô | Gôm sư chju lửa | Gạch | Cao lanh | Khác | Loại trừ | Tổng cộng | |
| Tại ngày 01/01/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tài sản của bộ phận | ||||||||
| Tài sản không phân bổ | 1.072.290.998.526 | 88.914.292.804 | 33.691.014.472 | 47.829.133.995 | 25.014.760.783 | 4.460.304.633 | (175.736.090.033) | 1.096.464.415.181 |
| 2.045.757.551 | - | - | - | - | - | - | 2.045.757.551 | |
| Tổng tài sản | 1.074.336.756.077 | 88.914.292.804 | 33.691.014.472 | 47.829.133.995 | 25.014.760.783 | 4.460.304.633 | (175.736.090.033) | 1.098.510.172.732 |
| Nợ phải trả của bộ phận | 369.350.601.076 | 30.626.525.390 | 11.604.868.886 | 16.474.743.716 | 8.616.333.573 | 1.536.351.792 | (29.282.789.152) | 408.926.635.282 |
| Thi công trình | Kinh doanh VLXD và khai thác mô | Gốm sứ chịu lửa | Gạch | Cao lanh | Khắc | Loại trừ | Tổng cộng | |
| Năm 2023 VND | Năm 2023 VND | Năm 2023 VND | Năm 2023 VND | Năm 2023 VND | Năm 2023 VND | Năm 2023 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí mua sắm tài sản | 16.138.439.272 | 19.115.778.489 | - | 2.897.853.276 | 319.444.444 | - | (727.272.728) | 37.744.242.753 |
| Chỉ phí khẩu hao | 74.837.365.782 | 7.015.481.000 | 840.202.630 | 2.241.370.180 | 417.925.043 | 668.317.704 | (1.324.263.406) | 84.696.398.933 |
| Tập đoàn không có bảo cáo bộ phận theo khu vực địa lý vi hoạt động của Tập đoàn hoàn toàn tại Việt Nam, do đó không có sự khác nhau về rủi ro và lợi ích kinh tế theo khu vực địa lý cần thiết phải thuê tinh. | ||||||||
BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)
8. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan
| 1. | Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng | Công ty con trực tiếp |
| 2. | Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 | Công ty con trực tiếp |
| 3. | Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 | Công ty con trực tiếp |
| 4. | Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát | Công ty con gián tiếp |
| 5. | Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành | Công ty con gián tiếp |
| 6. | Công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông LBM Đắk Nông | Công ty con gián tiếp |
| 7. | Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú | Công ty con gián tiếp |
| 8. | Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn | Công ty con gián tiếp |
| 9. | Hội đồng quân tri, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát | Nhân sự quân lý chủ chốt |
Giao dịch nội bộ giữa các công ty trong Tập đoàn đã được loại trừ toàn bộ trong quá trình hợp nhất.
Tại ngày lập bảng cân đối kế toán hợp nhất, số dư phải thu (phải trả) với các bên liên quan như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| cảm ứng: | ||
| Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh - Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiên (a) | 8.440.000.000 | - |
| Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024) của công ty con (b) | 5.442.196.000 | 53.267.521.000 |
| Ông Hồ Tấn Dũng - Giám đốc công ty con (c) | 2.908.379.000 | - |
| Ông Lê Thanh Hòa - Phó Tổng Giám đốc công ty con (d) | 1.315.090.000 | 16.530.000.000 |
| Ông Trần Văn Hiến - Phó Tổng Giám đốc công ty con (e) | 460.000.000 | 4.600.000.000 |
| Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01/01/2025) của công ty con (f) | 4.784.400.000 | 1.400.000.000 |
| Cộng - Xem thêm Mục 4.4 | 23.350.065.000 | 75.797.521.000 |
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 28, Tờ bản đồ số 34, thôn Gần Reo, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.905 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 30 tháng 03 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại thôn An Ninh (gần khu vực mỏ đá Tín Thái, Gần Reo) với diện tích 9.100 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 26 tháng 04 năm 2023.
(b) Đây là khoản phải thu từ ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc liên quan đến việc tạm ứng để đặt cọc mua đất như sau:
(a) Đây là khoản tạm ứng cho ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh - Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến liên quan đến việc đặt cọc mua đất tại Thừa đất số 35, Tờ bản đồ số 34 và Thừa đất số 33, Tờ bản đồ số 35, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 16.000 m², theo Hợp đồng ký kết ngày 21 tháng 07 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại thôn An Hiệp, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng theo Hợp đồng ký kết ngày 08 tháng 06 năm 2023.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
+ Quyền sử dụng đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.000 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 29 tháng 06 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 7.563 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 30 tháng 06 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 212, Tờ bản đồ số 10, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 9.539 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 214, Tờ bản đồ số 10, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 282 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 409 m² theo theo bản liệt kê tọa độ góc ranh trong Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 211, Tờ bản đồ số 10, xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 5.036 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 03, Tờ bán đồ số 25 (2016), xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 7.439 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 03, Tờ bản đồ số 25 (2016), xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.671,7 m² theo Hợp đồng kỹ kết ngày 25 tháng 07 năm 2023.
(c) Đây là khoản tiền tạm ứng cho ông Hồ Tấn Dũng - Giám đốc công ty con liên quan đến việc mua những quyền sử dụng đất sau:
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 225, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 6.920 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 19 tháng 04 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.901,4 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 15 tháng 03 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 335, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.407 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 23 tháng 04 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 336, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 7.945 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 23 tháng 04 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 227, Tờ bản đồ số 12, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 2.392 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 06 tháng 05 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 226, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 2.810,5 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 17 tháng 05 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 313, Tờ bản đồ số 53, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.720 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 03 tháng 06 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.740,7 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 03 tháng 06 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 239, Tờ bản đồ số 12, thôn Kinh Tế Mới, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 2.294 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 30 tháng 06 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 3.222,9 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 03 tháng 07 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 8.751,6 m2 theo hợp đồng ký kết ngày 12 tháng 07 năm 2024.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 1.876,3 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 10 tháng 09 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 11.704,9 m2 theo Hợp đồng ký kết ngày 10 tháng 09 năm 2024.
(d) Đây là khoản phải thu từ ông Lê Thanh Hòa - Phó Tổng Giám đốc liên quan đến việc tam ứng để đặt cọc mua đất tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 29.000 m² theo Hợp đồng ký kết ngày 19 tháng 06 năm 2023.
(e) Đây là khoản phải thu từ ông Trần Văn Hiến - Phó Tổng Giám đốc liên quan đến việc tam ứng để đặt cọc mua đất tại Thừa đất số 19, Tờ bản đồ số 05, Thôn 2, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông với diện tích 3.990 m². theo Hợp đồng ký kết ngày 14 tháng 10 năm 2020; và tại Thôn 12, xã Nhân Cơ, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông theo Hợp đồng ký kết ngày 28 tháng 02 năm 2022.
(f) Đây là khoản tạm ứng cho ông Lê Cao Quang - Tổng giám đốc liên quan đến việc tạm ứng để đặt cọc mua đất như sau:
+ Quyền sử dụng đất tại xã Đại Lào, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng với diện tích 838 m2, theo Hợp đồng kỹ kết ngày 20 tháng 03 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 61, Tờ bản đồ số 05, thôn 02, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R'lắp, tỉnh Đắk Nông theo Hợp đồng kỹ kết ngày 30 tháng 10 năm 2024.
Các khoản tạm ứng đặt cọc mua đất nêu trên đã được Hội đồng quản trị Tập đoàn phê duyệt.
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Vay - Xem thêm Mục 4.16: | ||
| Ông Lê Định Hiển - Chủ tịch HĐQT công ty mẹ Ông Nguyễn Văn Sơn - Tổng Giám đốc Công ty CP Đầu tư và Xây Dựng 40 | (1.753.533.334) | (1.020.000.000) |
| - | (3.950.000.000) | |
| Cộng | (1.753.533.334) | (4.970.000.000) |
Trong năm, Tập đoàn đã có giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Vay: | ||
| Ông Lê Đình Hiển – Chủ tịch HĐQT công ty mẹ Ông Nguyễn Văn Sơn – Tổng Giám đốc công ty con | 4.588.000.000500.000.000 | - 5.650.000.000 |
| Cộng – Xem thêm Mục 4.16 | 5.088.000.000 | 5.650.000.000 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Trả nợ vay: | ||
| Ông Lê Đình Hiển – Chủ tịch HĐQT công ty mẹ Bà Lê Thị Thủy – Thành viên BKS Ông Nguyễn Văn Sơn – Tổng giám đốc công ty con | 3.854.466.666 | 50.000.000 |
| - | 6.150.000.000 | |
| 4.450.000.000 | 1.700.000.000 | |
| Cộng – Xem thêm Mục 4.16 | 8.304.466.666 | 7.900.000.000 |
Tập đoàn vay tiền từ các bên liên quan khi cần để bổ sung vốn lưu động. Khoản vay từ các bên có liên quan chịu lãi suất 0.2% đối với VND. Khoản vay này được bảo đảm và không có thời gian hoàn trả cụ thể.
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ tạm ứng: | ||
| Ông Hồ Tấn Dũng - Giám đốc công ty con | 21.436.904.000 | - |
| Ông Lê Đình Hiển - Chủ tịch HĐQT công ty mẹ | 4.600.000.000 | - |
| Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01/01/2025) công ty mẹ | 990.000.000 | 13.500.000.000 |
| Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024) công ty mẹ | 850.000.000 | 46.196.000.000 |
| Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh - Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến | 20.000.000 | 9.520.000.000 |
| Ông Lê Thanh Hoà - Phó Tổng Giám đốc công ty mẹ | - | 16.530.000.000 |
| Cộng | 27.896.904.000 | 85.746.000.000 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Mua đất: | ||
| Ông Lê Nam Đồng - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/05/2024), Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 01/05/2024) công ty mẹ | 41.507.550.000 | - |
| Ông Lê Thanh Hoà - Phó Tổng Giám đốc công ty mẹ | 14.877.000.000 | - |
| Ông Lê Cao Quang - Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/01/2025), Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01/01/2025) công ty mẹ | 732.600.000 | - |
| Ông Hồ Tấn Dũng - Giám đốc công ty con | 18.528.525.000 | - |
| Ông Nguyễn Vũ Ngọc Anh - Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Tiến | 1.080.000.000 | - |
| Cộng | 76.725.675.000 | - |
Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)
Giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan là theo giá thỏa thuận. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan được thực hiện theo giá thỏa thuận.
Thù lao của từng thành viên Hội đồng quản trị công ty mẹ được hưởng trong năm như sau:
| Tên | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Lê Đình Hiển | Chủ tịch HĐQT | 777.100.000 | 1.345.611.727 |
| Ông Trần Viết Thắng | Thành viên HĐQT | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Bà Ngô Thu Hương | Thành viên HĐQT | 40.000.000 | - |
| Ông Trần Hùng Phương | Thành viên HĐQT đã miễn nhiệm | - | 45.000.000 |
| Ông Lý Chủ Hưng | Thành viên HĐQT | 30.000.000 | 60.000.000 |
| Ông Phan Công Ngôn | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Cộng | 1.027.100.000 | 1.630.611.727 |
| Tên | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Lê Văn Quý | Tổng Giám đốc | 1.119.252.000 | 1.117.588.000 |
| Ông Trần Đại Hiền | Phó Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc đã miễn nhiệm | 579.172.000 | 603.540.000 |
| Ông Kim Ngọc Đăng | Giám đốc tài chính | - | 10.000.000 |
| Ông Hầu Văn Tuấn | Kế toán trường | 400.908.000 | 559.988.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hương | 455.658.000 | 259.428.000 | |
| Cộng | 2.554.990.000 | 2.550.544.000 |
Thu nhập của từng thành viên Ban Tổng Giám đốc và các nhân viên quản lý chủ chốt khác công ty mẹ được hưởng trong năm như sau:
| Tên | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Lê Đình Hiển | Chủ tịch HĐQT | 1,072.000.000 | 2,144.000.000 |
| Ông Trần Việt Thắng | Thành viên HĐQT | 432.600.000 | 1,679.900.000 |
| Ông Trần Hùng Phương | Thành viên HĐQT đã miễn nhiệm | - | 146.500.000 |
| Bà Ngô Thu Hương | Thành viên HĐQT | 127.500.000 | - |
| Ông Lý Chủ Hưng | Thành viên HĐQT | 2.000.000 | 20.850.000 |
| Ông Lê Văn Quý | Tổng Giám đốc | 91.600.000 | 183.200.000 |
| Ông Hầu Văn Tuấn | Giám đốc tài chính | 37.000.000 | 69.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hương | Kế toán trường | 21.004.000 | 42.008.000 |
| Cộng | 1,783.704.000 | 4,285.458.000 |
Cổ tức đã chia cho từng thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các nhân viên quản lý chủ chốt khác công ty mẹ trong năm như sau:
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Thù lao của từng thành viên Ban Kiểm soát công ty mẹ được hưởng trong kỳ như sau:
| Tên | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Lê Huy Sáuà Hoàng Thị Lụaà Nguyễn Thị Liên | Trường Ban Kiểm soátành viên Ban Kiểm soátành viên Ban Kiểm soát | 60.000.00024.000.00024.000.000 | 60.000.00024.000.00024.000.000 |
| Cộng | 108.000.000 | 108.000.000 | |
| Cổ tức đã chia cho từng thành viên Ban Kiểm soát công ty mẹ được hưởng trong kỹ như sau: | |||
| Tên | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Lê Huy Sáuà Hoàng Thị Lụaà Nguyễn Thị Liên | Trường Ban Kiểm soátành viên Ban Kiểm soátành viên Ban Kiểm soát | 222.000.000328.000.000165.000.000 | 444.000.000656.000.000330.000.000 |
| Cộng | 715.000.000 | 1.430.000.000 | |
| SỐ LIỆU SO SÁNH | |||
| Kết quả Hoạt động Kinh doanh Hợp nhất (Trích): | |||
| Năm 2023 VND(Được báo cáo lại) | Năm 2023 VND(Đã được báo cáo trước đây) | ||
| Lãi cơ bản trên cổ phiếuãi suy giảm trên cổ phiếu | 5.6515.651 | 5.6715.671 | |
Việc báo cáo lại lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu nếu trên là do điều chỉnh trích quỹ khen thưởng phúc lợi để đảm bảo tính so sánh theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
10. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
Tại ngày 07/03/2025, Tập đoàn đã bán thành công toàn bộ khoản đầu tư vào 1.836.000 cổ phiếu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 theo phương thức thỏa thuận. Như vậy, sau khi bán, Tập đoàn không còn mối liên hệ về vốn nào với Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.
Ngoài sự kiện trên, không có vấn đề hoặc tính huống nào khác phát sinh kẻ từ ngày 31/12/2024 có ảnh hưởng trong yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trong yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tính hình của Tập đoàn trong năm tài chính sắp tới.
Lê Văn Quý Tổng Giám đốc
Người lập
Lâm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Thị Thu Hương
Kế toán trưởng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng (dưới đây gọi tất là "Công ty") đệ trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính riêng định kèm đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Lê Đinh Hiển | Chủ tịch |
| Ông Trần Việt Thắng | Thành viên |
| Ông Lý Chủ Hưng | Thành viên – miễn nhiệm ngày 10/07/2024 |
| Ông Phan Công Ngôn | Thành viên |
| Bà Ngô Thu Hương | Thành viên – bổ nhiệm ngày 20/04/2024 |
Danh sách các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Lê Huy Sáu | Trường ban |
| Bà Hoàng Thị Lụa | Thành viên |
| Bà Nguyễn Thị Liên | Thành viên |
Danh sách các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Lê Văn Quý | Tổng Giám đốc |
| Ông Trần Đại Hiền | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Văn Sơn | Phó Tổng Giám đốc - bổ nhiệm ngày 05/11/2024 |
| Ông Hầu Văn Tuấn | Giám đốc tài chính |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hương | Kế toán trưởng |
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính riêng kèm theo của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam, thành viên RSM Quốc tế.
TRÁCH NHIỄM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính riêng hàng năm phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính riêng này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính riêng hay không;
Lập báo cáo tài chính riêng trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính riêng hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính riêng.
CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đấy đủ để phân ánh một cách hợp lý tính hình tính cửa Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và báo cáo tài chính riêng được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty công bố rằng, báo cáo tài chính riêng kèm theo phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (TIẾP THỔO)
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Ông Lê Văn Quý Tổng Giám đốc
Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
RSM
RSM Việt Nam
Tăng 3A, Tóa nhà L’Mak The Signature
147-147Bis Hai Bà Trung
Phường Vồ Thị Sâu, Quận 3
TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số: 314/2025/KT-RSMHCM
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
T +8428 3827 5026 contact_hcm@rsm.com.vn
www.rsm.global/vietnam
Kính gửi: Các cổ đông
Các thành viên Hội đồng Quản trị
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ XẪY DỰNG THỦY LỘI LÂM ĐỒNG
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính riêng
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính riêng kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng (dưới đây goi tất là “Công ty”), được lập ngày 25 tháng 03 năm 2025 từ trang 05 đến trang 38, bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính riêng của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính riêng dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính riêng của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính riêng. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính riêng do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính riêng.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
POWER OF BEING UNDERSTOOD
SURANCE | TAX | CONSULTING
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính riêng định kèm đã phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dụng Thủy Lợi Lâm Đồng, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của Kiểm toán viên
TUQ. TỔNG GIẢM ĐỐC
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số 3527-2021-026-1
(Theo Giấy uỷ quyền số 10/2024-25/UQ-RSM ngày 31/12/2024 của Tổng Giám đốc)
Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
3525-2021-026-1
Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tài chính riêng kèm theo không nhằm phần ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.
| TÀI SĂN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGÂN HĂN | 100 | 196.268.550.297 | 163.135.154.397 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4.1 | 119.917.252.562 | 74.493.281.520 |
| 1. Tiền | 111 | 31.917.252.562 | 9.493.281.520 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 88.000.000.000 | 65.000.000.000 | |
| II. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 61.321.154.069 | 73.190.943.830 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 17.580.561.748 | 31.065.507.500 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.4 | 30.787.059.437 | 27.638.289.744 |
| 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | 4.5 | 15.000.000.000 | 19.100.000.000 |
| 4. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.6 | 1.481.732.884 | 1.773.087.036 |
| 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.7 | (3.528.200.000) | (6.385.940.450) |
| III. Hàng tồn kho | 140 | 14.995.413.592 | 14.607.410.524 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 4.8 | 14.995.413.592 | 14.607.410.524 |
| IV. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 34.730.074 | 843.518.523 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 34.730.074 | - | |
| 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.13 | - | 843.518.523 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẠN | 200 | 188.254.888.334 | 155.438.113.521 | |
| 1. Tài sản cố định | 220 | 7.138.991.834 | 10.322.217.021 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.9 | 4.337.959.576 | 7.370.434.763 |
| Nguyên giá | 222 | 88.258.029.476 | 88.222.103.550 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (83.920.069.900) | (80.851.668.787) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 4.10 | 2.801.032.258 | 2.951.782.258 |
| Nguyên giá | 228 | 3.139.364.500 | 3.139.364.500 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (338.332.242) | (187.582.242) | |
| II. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 181.115.896.500 | 145.115.896.500 | |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | 4.2 | 181.115.896.500 | 145.115.896.500 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN (270 = 100 + 200) | 270 | 384.523.438.631 | 318.573.267.918 |
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
(Xem tiếp trang sau)
Mẫu số B 01 - DN
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP THỔO) Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| NGUÒN VÓN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỢ PHÀI TRẢ | 300 | 198.419.191.416 | 148.009.466.225 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 198.419.191.416 | 148.009.466.225 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.11 | 20.483.486.799 | 11.355.121.178 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.12 | 130.732.274.292 | 125.013.189.735 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.13 | 1.417.326.288 | 255.083.687 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 2.990.146.125 | 2.808.125.600 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.14 | 534.693.767 | 2.687.665.535 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.15 | 170.912.287 | 306.910.019 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 4.16 | 37.030.000.000 | 40.000.000 |
| 8. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 4.17 | 4.395.410.156 | 4.671.365.732 |
| 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 664.941.702 | 872.004.739 | |
| D. VÓN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 186.104.247.215 | 170.563.801.693 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.18 | 186.104.247.215 | 170.563.801.693 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 144.000.000.000 | 144.000.000.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 144.000.000.000 | 144.000.000.000 | |
| 2. Thắng dữ vốn cổ phần | 412 | 9.052.708.180 | 9.052.708.180 | |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 2.811.093.513 | 2.030.553.178 | |
| 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 30.240.445.522 | 15.480.540.335 | |
| LNST chưa phân phối kỹ này | 421b | 30.240.445.522 | 15.480.540.335 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 384.523.438.631 | 318.573.267.918 |
Lê Văn Quý Tổng Giám đốc
Lâm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Người lập
(1) ET N&G. (2)
Nguyễn Thị Thu Hương
Kế toán trưởng
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vi tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 100.438.777.546 | 131.745.479.598 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 5.2 | 1.992.487.491 | 446.125.955 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 98.446.290.055 | 131.299.353.643 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.3 | 86.224.976.471 | 124.825.705.309 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 12.221.313.584 | 6.473.648.334 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.4 | 48.324.456.639 | 42.154.455.010 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 5.5 | 80.451.570 | 52.140.741 |
| Trong đó, chỉ phí lãi vay | 23 | 2.300.000 | 15.652.083 | |
| 8. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.6 | 7.462.044.408 | 13.897.942.607 |
| 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 53.003.274.245 | 34.678.019.996 | |
| 10. Thu nhập khác | 31 | 5.7 | 1.503.408.812 | 4.367.550.131 |
| 11. Chỉ phí khác | 32 | 5.8 | 1.403.027.329 | 1.977.890.278 |
| 12. Lợi nhuận khác | 40 | 100.381.483 | 2.389.659.853 | |
| 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 53.103.655.728 | 37.067.679.849 | |
| 14. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.10 | 1.263.210.206 | (12.860.486) |
| 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 51.840.445.522 | 37.080.540.335 |
Lê Văn Quý Tổng Giám đốc
Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Người lập
Nguyễn Thị Thu Hương
Kế toán trưởng
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHI TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LUU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 53.103.655.728 | 37.067.679.849 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 5.9 | 3.219.151.113 | 3.699.860.485 |
| Các khoản dự phòng | 03 | (3.133.696.026) | 1.573.237.957 | |
| (Lãi), lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | (48.281.141.571) | (43.136.128.331) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 2.300.000 | 15.652.083 | |
| 3. Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh | ||||
| trước những thay đổi vốn lưu động | 08 | 4.910.269.244 | (779.697.957) | |
| (Tăng), giảm các khoản phải thu | 09 | 11.109.754.545 | 37.230.179.936 | |
| (Tăng), giảm hàng tồn kho | 10 | (388.003.068) | (1.579.757.405) | |
| (Tăng), giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay | ||||
| phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 13.589.964.706 | (30.995.306.860) | |
| (Tăng), giảm chi phí trả trước | 12 | (34.730.074) | 324.074.074 | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (2.300.000) | (15.652.083) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (632.451.987) | (9.742.703) | |
| Tiền chí khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (507.063.037) | (295.357.094) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 28.045.440.329 | 3.878.739.908 | |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ | ||||
| 1. Tiền chí để mua sắm, xây dựng TSCD và | ||||
| các tài sản dài hạn khác | 21 | (35.925.926) | (4.084.508.080) | |
| 2. Tiền thu tử thanh lý, nhương bán TSCD và | ||||
| các tài sản dài hạn khác | 22 | - | 1.013.299.664 | |
| 3. Tiền chí cho vay, mua các công cụ nợ | ||||
| của các đơn vị khác | 23 | (9.000.000.000) | (19.000.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ | ||||
| của đơn vị khác | 24 | 13.100.000.000 | 2.000.000.000 | |
| 5. Tiền chí đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | (36.000.000.000) | - | |
| 6. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 48.324.456.639 | 40.636.684.967 | |
| Lưu chuyển tiền thuần tư hoạt động đầu tư | 30 | 16.388.530.713 | 20.565.476.551 |
(Xem tiếp trang sau)
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ (TIẾP THEO)
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tinh: VND
| CHI TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỬ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu tử đi vay | 33 | 6.1 | 37.000.000.000 | 50.000.000 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | 6.2 | (10.000.000) | (597.000.000) |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho sở hữu | 36 | (36.000.000.000) | (28.800.000.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính | 40 | 990.000.000 | (29.347.000.000) | |
| LƯU CHUYẾN THUẬN TRONG NẬM | ||||
| (50 = 20+30+40) | 50 | 45.423.971.042 | (4.902.783.541) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 74.493.281.520 | 79.396.065.061 | |
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN CUỐI NĂM | ||||
| (70 = 50+60+61) | 70 | 4.1 | 119.917.252.562 | 74.493.281.520 |
Lê Văn Quý Tổng Giám đốc
Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Người lập
Nguyễn Thị Thu Hương
Kế toán trưởng
Mẫu số B 09 - DN
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng (dưới đây gọi tất là Công ty) được thành lập theo Quyết định số 82/2000/QĐ-UB ngày 27 tháng 06 năm 2000 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Lâm Đồng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059247 ngày 27 tháng 07 năm 2000, và các Giấy phép thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất số 580000424 ngày 25 tháng 11 năm 2024 do Sở Kê hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp để thay đổi thông tin người đại diện pháp luật.
Ngày 13 tháng 10 năm 2010, Công ty chính thức được niêm yet giao dịch chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận đăng ký niêm yet cổ phiếu số 04/GCN-SGDHN ngày 07 tháng 01 năm 2010 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 144.000.000.000 VND.
Trụ sở chính đảng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại Số 87 Phú Đồng Thiên Vương, Phường 08, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 52 (31/12/2024: 56).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Thi công xây dựng.
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:
Thi công các công trình: Dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp, thoát nước.
Chế tạo, lắp đặt cơ khí chuyên ngành thủy lợi, giao thông.
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
(Xem tiếp trang sau)
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
1.5. Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các công ty con như sau:
| Tên | Ngành nghề hoạt động chính | Địa chỉ | Tỷ lệ biểu quyết nắm giữ | Tỷ lệ vốn góp | Tỷ lệ lợi ích |
| Công ty con trực tiếp: | |||||
| Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Vật Liệu Xây Dựng Lâm Đồng | Khai thác khoáng sản, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng. | 87 Phủ Đồng Thiên Vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. | 64,90% | 64,90% | 64,90% |
| Công ty Cổ phần Đầu Tư Và Xây Dựng 40 | Thi công xây dựng công trình thủy lợi | 201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, quận Bình Thạnh, TP HCM | 51,00% | 51,00% | 51,00% |
| Công ty Cổ phần Đầu Tư Và Xây Dựng 40.10 | Thi công xây dựng công trình thủy lợi | 201/58 Nguyễn Xí, Phường 26, quận Bình Thạnh, TP HCM | 99,45% | 99,45% | 99,45% |
| Công ty con giản tiếp: | |||||
| Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát | Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét | 87 Phủ Đồng Thiên Vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. | 100,00% | 100,00% | 64,90% |
| Công ty TNHH Gạch Hiệp Thành | Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét | Thôn Hiệp Thành, xã Tam Bố, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. | 94,39% | 94,39% | 61,26% |
| Công ty TNHH MTV Bê Tông LBM Đắk Nông | Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xì măng và thạch cao | Thôn 12, xã Nhân Cơ, huyện Đắk R'Lập, tỉnh Đắk Nông. | 100,00% | 100,00% | 64,90% |
| Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú | Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xì măng và thạch cao | Thừa đất 239, 289 TBD số 23, ắp Phú Hợp B, xã Phú Bình, huyện Tân Phú, Đồng Nai. | 100,00% | 100,00% | 64,90% |
| Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn | Sản xuất và kinh doanh bê tông | Khu Công nghiệp Lộc Sơn, Phường Lộc Sơn, Thành phố Bảo Lộc, Tĩnh Lâm Đồng. | 100,00% | 100,00% | 64,90% |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
2. CỦ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG
2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính riêng kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Báo cáo tài chính riêng kèm theo không nhắm phần ảnh tình hình tại chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
2.3. Kỳ kế toán năm
Ký kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG
3.1. Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính riêng yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiêm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chỉ phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các lược tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc về tất cả những thông tin liên quan có sản tại ngày lập báo cáo tài chính riêng, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giá định đặt ra.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
Các khoản tương đương tiền được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ".
3.3. Đầu tư tài chính
Đầu tư vào công ty con
Khoản đấu tư được phân loại là đầu tư vào công ty con khi Công ty có quyền kiểm soát các chính sách và hoạt động, thường thể hiện qua việc nắm giữ hơn 50% quyền biểu quyết.
Các khoản đều tư vào công ty con được phần ảnh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.
Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính theo giá trị hợp lý tại ngày được quyền nhận.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Phương pháp lập dự phòng tồn thất đấu tư tài chính
Đối với các khoản đầu tư góp vốn vào công ty con.
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính riêng, dự phòng tổn thất được trích lập khi có cơ sở cho thấy có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của doanh nghiệp.
Dự phòng tồn thất đấu tư vào công ty con được tính dựa trên khoản lỗ của bên được đấu tư.
3.4. Nợ phải thu
Nguyên tắc ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng phải thu khó đòi
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính riêng, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.5. Hàng tồn kho
Chỉ phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cũng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tình hình hoạt động bình thường.
Giá góc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại ngày lập báo cáo tài chính riêng, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luận chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên số kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Số tăng hoặc giả dữ phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp độ dạng, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm không được lập dự phòng nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.
3.6. Tài sản có định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản cố định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khối nguyên giá tài sản có định hữu hình.
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
Thời gian khấu hảo ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
| ▪ | Máy móc thiết bị | 03 - 07 năm |
| ▪ | Phương tiện vận tải truyền dẫn | 05 - 06 năm |
| ▪ | Thiết bị, dụng cụ quản lý | 02 - 05 năm |
3.7. Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cổ định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.
Nguyên tắc kế toán các tài sản cố định vô hình
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được trình bày theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế là giá trị quyền sử dụng điện tích đất tại thừa đất số 102, từ bản đồ số 37, xã Tiên Hoàng, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng trong 20 năm. Quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lỗ đất.
Phần mềm máy vi tính
Phần mềm máy vi tính không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi nhận như tài sản cô định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích.
3.8. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vu, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo ký hạn gốc, kỹ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
3.9. Chỉ phí phải trả
Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỹ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỹ báo cáo.
3.10. Dự phòng phải trả
Một khoản dự phòng phải trả được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Công ty có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Dự phòng phải trả không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.
Dự phòng phải trả được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí đi vay.
3.11. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng dư vốn cô phần
Thắng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Cổ tức
Cỗ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.
Quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo quí định trong Điều lệ Công ty.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đồng thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
3.12. Doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.
BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều ký thì doanh thu được ghi nhận trong ký theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bằng cân đối kế toán của ký đó.
Doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu từ hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo chính sách kế toán về hợp đồng xây dựng như trình bày Mục 3.14 dưới đây.
Lãi tiến gửi
Lãi tiến gửi được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
Thu nhập đầu tư
Lãi từ các khoản đều tự được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.
Thanh lý, nhượng bán tài sản có định
Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định cao hơn giá trị còn lại của tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí thanh lý.
3.13. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: giảm giá hàng bán.
Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh; Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh vào kỹ sau nhưng trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính thì được điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ lập báo cáo; Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh vào kỹ sau và sau thời điểm phát hành báo cáo tài chính thì được điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh khoản giảm trừ.
3.14. Hợp đồng xây dựng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu và chỉ phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc kỹ kế toán theo tỷ lệ phần trăm giữa chi phí phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm kết thúc kỹ kế toán so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng, ngoại trừ trường hợp chỉ phí này không tương đương với phần khối lượng xây lắp đã hoàn thành. Khoản chi phí này có thể bao gồm các chi phí phụ thêm, các khoản bồi thường và chi thường thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được tính được một cách đáng tin cậy thì:
Doanh thu chỉ được ghi nhận tương ứng với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn;
- Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỷ kì các chi phí này đã phát sinh.
3.15. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán ra trong ký theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.16. Chỉ phí tài chính
Chỉ phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí phát sinh trong kỷ chủ yếu bao gồm chi phí đi vay vốn và các chi phí khác.
3.17. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chí phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chí phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiến công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chỉ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCE dùng cho quản lý doanh nghiệp, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chỉ phí bằng tiền khác.
3.18. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.
Thuế giá trị gia tăng
Riêng năm 2024, theo Nghị định số 94/2023/NB-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quản định chi tiết thi hành Nghị quyết số 110/2023/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2023, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2024 và theo Nghị định số 72/2024/NB-CP ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Chính phủ quản định chi tiết thi hành Nghị quyết số 142/2024/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 07 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. Cụ thể, các hàng hoá, dịch vụ sau đây được áp dụng thuế suất thuế GTGT 8%:
Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo mức thuế 10%.
Thi công xây lắp:
Bán máy móc thiết bị và bán vật tư.
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đản đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
3.19. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty đã đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiến
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tiền mặt | 21.672.747 | 141.392.091 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 31.895.579.815 | 9.351.889.429 |
| Các khoản tương đương tiền () | 88.000.000.000 | 65.000.000.000 |
| Cộng | 119.917.252.562 | 74.493.281.520 |
() Là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng với lãi suất từ 2,9% đến 3,9%/năm.
Giá tri cuối năm của các khoản tiền gửi có ký hạn 3 tháng là 8.000.000.000 VND với lãi suất 3,2%/năm đã được dùng để thể chấp, cầm cổ đảm bảo cho việc phát hành bảo lãnh tạm ứng của công trình xây dựng hệ thống kênh Đông Thanh, Lâm Hà theo Hợp đồng số 272/HĐ-TCXD ngày 27 tháng 12 năm 2022.
Giá trị cuối năm của các khoản tiền gửi có kỳ han 1 tháng là 37.000.000.000 VND với lãi suất 3,9%/năm đã được dùng để thể chấp, cảm có đảm bảo cho hợp đồng vay tín dụng số: 02/2024/590363/HĐTD ngày 02 tháng 12 năm 2024 tại Ngân hàng BIDV Lâm Đồng.
(Xem tiếp trang sau)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
| Ngày 3/11/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | |
| Công ty Cổ phần Khoảng Sân và Vật Liệu Xây Dựng Lâm Đồng | 110.775.469.000 | 367.334.000.000 | - | 110.775.469.000 | 623.040.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 40 | 34.340.427.500 | 62.424.000.000 | - | 34.340.427.500 | 34.884.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 40.10 - Xem thêm Mục 7 | 36.000.000.000 | () | - | - | - | - |
| Cộng | 181.115.896.500 | 429.758.000.000 | - | 145.115.896.500 | 657.924.000.000 | - |
| Công ty đã xác định giá trị hợp lý của khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Khoảng Sản và Vật Liệu Xây Dựng Lâm Đồng và Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 40 trên cơ sở giá niềm yết trên sàn giao dịch chứng khoán và số lượng cổ phiếu mà Công ty đang nắm giữ tại ngày 31/12/2024. | ||||||
| () Tại ngày báo cáo. Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của khoản đầu tư vào Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng 40.10 để thuyết minh trong báo cáo tài chính riêng do không có giá niềm yết trên thị trường và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số. | ||||||
(Xem tiếp trang sau)
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải thu khách hàng là các bên liên quan – Xem thêm Mục 7 | 2.157.967.483 | 2.776.309.800 |
| Phải thu từ khách hàng: | ||
| BQL Dự án Nông nghiệp tỉnh Long An | 3.811.571.000 | - |
| BQL Dự án DT&XD Công trình NN&PTNT tỉnh Tây Ninh | 3.625.549.400 | 4.173.979.100 |
| Công ty CP Công trình và Thương mại Giao thông vận tải | 3.528.200.000 | 3.528.200.000 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng 47 | 2.935.350.425 | - |
| Các khách hàng khác () | 1.521.923.440 | 20.587.018.600 |
| Cộng | 17.580.561.748 | 31.065.507.500 |
() Tại ngày 31/12/2024, phải thu các khách hàng khác có số dư mỗi khoản dưới 10% tổng số phải thu ngắn hạn của khách hàng.
4.4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Trả trước cho người bán là các bên liên quan – Xem thêm Mục 7 | 9.998.553.000 | 4.214.826.758 |
| Trả trước cho người bán: | ||
| Công ty TNHH Trọng Tín () | 16.423.700.270 | 17.193.940.780 |
| Các đôi tượng khác (*) | 4.364.806.167 | 6.229.522.206 |
| Cộng | 30.787.059.437 | 27.638.289.744 |
() Trả trước cho Công ty TNHH Trọng Tín liên quan đến Dự án xây dựng hồ chứa nước Đông Thanh theo Hợp đồng số 01/2022/HĐKT-LHC-TT ngày 17 tháng 01 năm 2022 và Dự án xây dựng hồ chứa nước KaZam, Đơn Dương theo Hợp đồng số 01KZ/2023/HĐ-LHC-TT ngày 29 tháng 11 năm 2023.
(*) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, trả trước các đối tượng khác có số dư mỗi khoản trả trước dưới 10% tổng số trả trước cho người bán ngắn hạn.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.5. Phải thu về cho vay ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải thu về cho vay các bên liên quan – Xem thêm Mục 7 Các khoản phải thu về cho vay ngắn hạn khách hàng | 15.000.000.000 - | 15.000.000.000 4.100.000.000 |
| Cộng | 15.000.000.000 | 19.100.000.000 |
4.6. Phải thu ngắn hạn khác
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Phải thu khác là các bên liên quan – Xem thêm Mục 7 | 43.315.068 | - | 111.986.301 | - |
| Phải thu khác: | ||||
| Phải thu người lao động | 1.438.417.816 | - | 1.655.625.735 | - |
| Phải thu khác | - | - | 5.475.000 | - |
| Cộng | 1.481.732.884 | - | 1.773.087.036 | - |
4.7. Nợ xấu
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu, quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | 3.528.200.000 | - | 8.385.940.450 | 2.000.000.000 |
Ban Tổng Giám đốc đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu quá hạn là thấp vớ phân nợ đã quá hạn từ nhiều năm và khó có khả năng thu hồi.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu, quá hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | |
| Công ty CP | ||||||
| Công trình & | ||||||
| Thương Mại | ||||||
| Giao Thông | ||||||
| vận tải | 3.528.200.000 | - 4 năm | 3.528.200.000 | - 3 năm | ||
| Các khoản | 4 - 5 năm | |||||
| khác | - | - | 4.857.740.450 | 2.000.000.000 | năm | |
| Cộng | 3.528.200.000 | - | 8.385.940.450 | 2.000.000.000 | ||
| Hàng tồn kho | ||||||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |||
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang () | 13.848.094.621 | 13.368.892.513 | - | |||
| Hàng hóa | 1.147.318.971 | 1.238.518.011 | - | |||
| Cộng | 14.995.413.592 | 14.607.410.524 | - | |||
| () Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉ tiết như sau: | ||||||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||||
| Hồ chứa nước Đông Thanh | 5.801.093.548 | 7.469.204.899 | ||||
| Gói Hệ thống cào rác Trạm bơm Tân Phú | 3.620.160.000 | - | ||||
| Gói 15 Tây Ninh - Giai đoạn 2 | 2.016.298.630 | - | ||||
| Hồ chứa nước Tà Hoét | 1.421.318.706 | 1.365.291.035 | ||||
| Hồ chứa nước Ka Zam | 938.266.152 | 2.179.724.250 | ||||
| Dự án Hạ tầng Vườn Chanh - Long An | 50.957.585 | 1.841.152.648 | ||||
| Công trình Lộc Sơn | - | 462.519.681 | ||||
| Kênh và CTTK Vàm Cổ Đồng - Gói 17 | - | 51.000.000 | ||||
| Cộng | 13.848.094.621 | 13.368.892.513 | ||||
| Khoản mục | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cộng VND |
| Nguyên giá: | ||||
| Tại ngày 01/01/2024Mua trong năm | 76.506.803.82235.925.926 | 11.633.299.728- | 82.000.000- | 88.222.103.55035.925.926 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 76.542.729.748 | 11.633.299.728 | 82.000.000 | 88.258.029.476 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | ||||
| Tại ngày 01/01/2024Khẩu hao trong năm | 71.734.166.3172.357.269.338 | 9.059.950.613686.683.632 | 57.551.85724.448.143 | 80.851.668.7873.068.401.113 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 74.091.435.655 | 9.746.634.245 | 82.000.000 | 83.920.069.900 |
| Giá trị còn lại: | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 4.772.637.505 | 2.573.349.115 | 24.448.143 | 7.370.434.763 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 2.451.294.093 | 1.886.665.483 | - | 4.337.959.576 |
| Nguyên giá của TSCD hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 73.319.325.303 VND. | ||||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.10. Tăng, giảm tài sản cổ định vô hình
| Khoản mục | Quyền sử dụng đất VND | Phần mềm máy vi tính VND | Cộng VND |
| Nguyên giá: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 3.015.000.000 | 124.364.500 | 3.139.364.500 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 3.015.000.000 | 124.364.500 | 3.139.364.500 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 63.217.742 | 124.364.500 | 187.582.242 |
| Khẩu hao trong năm | 150.750.000 | - | 150.750.000 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 213.967.742 | 124.364.500 | 338.332.242 |
| Giá trị còn lại: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 2.951.782.258 | - | 2.951.782.258 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 2.801.032.258 | - | 2.801.032.258 |
Nguyên giá TSCĐ vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 124.364.500 VND.
4.11. Phải trả người bán ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Phải trả cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 7 | 1.302.535.622 | 1.302.535.622 | 69.622.793 | 69.622.793 |
| Phải trả cho người bán: | ||||
| Công ty TNHH Xây dựng VINCI VINA | 7.950.072.806 | 7.950.072.806 | 977.580.995 | 977.580.995 |
| Công ty CP Cơ điện Bắc Âu | 3.080.141.000 | 3.080.141.000 | - | - |
| Phải trả cho các đối tượng khác () | 8.150.737.371 | 8.150.737.371 | 10.307.917.390 | 10.307.917.390 |
| Cộng | 20.483.486.799 | 20.483.486.799 | 11.355.121.178 | 11.355.121.178 |
() Tại ngày 31/12/2024, phải trả cho các đối tượng khác có số dư mỗi đối tượng nhỏ hơn 10% tổng số phải trả người bán ngắn hạn.
BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.12. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| BQL DA ĐT&XD Công trình NN&PT Nông Thôn Lâm Đồng () | 75.200.000.000 | 75.200.000.000 |
| BQL DA ĐT&XD và Công trình CC Huyên Lâm Hà () | 21.600.000.000 | 21.600.000.000 |
| BQL DA ĐT&XD và Công trình CC huyên Đơn Dương () | 14.860.915.679 | 23.837.155.122 |
| BDL DA Ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Dương (**) | 16.356.600.000 | - |
| BQL DA Nông nghiệp Tỉnh Long An | - | 4.359.312.000 |
| Các khách hàng khác | 2.714.758.613 | 16.722.613 |
| Cộng | 130.732.274.292 | 125.013.189.735 |
() Người mua trả tiền trước là BQL DA ĐT&XD Công trình NN&PTNT Lâm Đồng liên quan đến Công trình Ta Hoét, Định An theo Hợp đồng số 866/2021/HĐXL-ĐTXDCT ngày 20 tháng 12 năm 2021.
() Người mua trả tiền trước là BQL DA ĐT&XD và Công trình Công Cộng Huyện Lâm Hà liên quan đến công trình xây dựng hệ thống kênh Đông Thanh, Lâm Hà theo Hợp đồng số 272/HB-TCXD ngày 27 tháng 12 năm 2022.
() Người mua trả tiền trước là BQL DA ĐT&XD và Công trình Công Cộng huyện Đơn Dương liên quan đến công trình xây dựng hồ chứa nước Kazam, huyện Đơn Dương theo Hợp đồng số 21/2023/HĐXD-BQLDA ngày 25 tháng 09 năm 2023.
(***) Người mua trả tiền trước là BDL DA Ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Dương liên quan đến công trình nào vết và gia cố tuyến Sưới Cái từ cầu Thợ Út đến sông Đồng Nai theo Hợp đồng số 41/HB-XD ngày 21 tháng 12 năm 2024.
(Xem tiếp trang sau)
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
| Tại ngày 31/12/2024 | Trong năm | Tại ngày 01/01/2024 | ||
| Phải thu | Phải nộp | Phải nộp | Đã nộp | Phải thu |
| - | 955.561 | 734.151.275 | 207.656.312 | 525.539.402 |
| - | 984.533.921 | 1.934.965.029 | 632.451.987 | 317.979.121 |
| - | 431.836.806 | 3.050.053.883 | 2.873.300.764 | - |
| - | - | 7.726.733 | 7.726.733 | - |
| - | 1.417.326.288 | 5.726.896.920 | 3.721.135.796 | 843.518.523 |
| 255.083.687 | ||||
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 |
| 160.236.28710.676.000 | 122.457.524184.452.495 |
| 170.912.287 | 306.910.019 |
[78][79][80]
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
| Tại ngày 31/12/2024VND | Trong nămVND | Tại ngày 01/01/2024VND | ||||
| Giá trị | Số có khả năngtrả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năngtrả nợ | |
| Vay ngân hàng () | 37.000.000.000 | 37.000.000.000 | 37.000.000.000 | - | - | - |
| Vay cá nhân (*) | 30.000.000 | 30.000.000 | - | 10.000.000 | 40.000.000 | 40.000.000 |
| Cộng | 37.030.000.000 | 37.030.000.000 | 37.000.000.000 | 10.000.000 | 40.000.000 | 40.000.000 |
| () Vay ngân hàng là khoản vay để bổ sung vốn lưu động, lải suất 3,9%/ năm của ngân hàng BIDV Lâm Đồng và được đảm bảo bằng hợp đồng tiền gửi số. 206/2024/590363/HĐTG ngày 02 tháng 12 năm 2024. (*) Vay cá nhân là khoản vay để bổ sung vốn lưu động, lải suất theo lối suất cho vay vốn lưu động của ngân hàng BIDV Lâm Đồng và không đảm bảo bằng tải sân. | ||||||
| 17. Dự phòng phải trả ngắn hạn | ||||||
| Tại ngày31/12/2024VND | Tại ngày01/01/2024VND | |||||
| Dự phòng bảo hành công trình Đầu tư hạ tầng vườn chanh - Long AnDự phòng bảo hành công trình Hồ chứa nước Đông Thanh - Lâm HàDự phòng bảo hành các công trình khác | 1.295.211.1081.177.694.7961.922.504.252 | 1.392.677.4831.258.988.3182.019.699.931 | ||||
| Cộng | 4.395.410.156 | 4.671.365.732 | ||||
| Dự phòng bảo hành công trình được trích thư lệ phần trăm trên doanh thu tùy thuộc vào từng hợp đồng thì công nhưng không quá 5% theo quy định của Nhà nước. | ||||||
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Thắng dữ vốn cổ phản VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ VND | Cộng VND | |
| Tai ngày 01/01/2023Lái trong năm nayChia cổ tức từ lợi nhuận 2022 theo Thông báo tam ứng cổ tức bằng tiền ngày 02/03/2023 của HĐQTChia cổ tức từ lợi nhuận 2023 theo Thông báo tam ứng cổ tức đợt 1 năm 2023 bằng tiền ngày 04/08/2023 của HĐQT | 144.000.000.000 | 9.052.708.180 | 6.071.657.587 | 3.158.895.59137.080.540.335 | |
| - | - | - | 37.080.540.335 | ||
| - | - | (4.041.104.409) | (3.158.895.591) | ||
| - | - | - | (21.600.000.000) | ||
| 144.000.000.000 | 9.052.708.180 | 6.071.657.587 | 3.158.895.59151.840.445.522 | ||
| - | - | - | 51.840.445.522 | ||
| - | - | - | (14.400.000.000) | ||
| - | - | - | (300.000.000) | ||
| - | - | - | (780.540.335) | ||
| - | - | - | (21.600.000.000) | ||
| 144.000.000.000 | 9.052.708.180 | 2.811.093.513 | 30.240.445.522 |
BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.18.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Vốn góp của các cổ đông | 144.000.000.000 | 144.000.000.000 |
| 4.18.3.Cổ phiếu | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành | 14.400.000 | 14.400.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng | 14.400.000 | 14.400.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | 14.400.000 | 14.400.000 |
| Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/ cổ phần. | ||
| 4.18.4. Cổ tức đã trả | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cổ tức đã trả cho cổ phiếu phổ thông | (36.300.000.000) | (28.800.000.000) |
| 4.18.5. Các quỹ của doanh nghiệp | ||
| Quỹ đầu tư phát triển VND | ||
| Tại ngày 01/01/2024 Trích từ lợi nhuận trong năm | 2.030.553.178780.540.335 | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 2.811.093.513 | |
4.18.6. Các khoản mục ngoài Bảng cần đối kế toán
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Nguyên tê | VND | Nguyên tê | VND | |
| Nợ khó đòi đã xử lý: | ||||
| Ban QLDA Đầu tư và xây dựng CTCC huyện ĐaTên | - | 2.033.760.000 | - | 2.033.760.000 |
| Ban QLDA hồ Tuyền | - | 89.104.790 | - | 89.104.790 |
| Lâm | - | 57.338.000 | - | 57.338.000 |
| Công ty CP 508 | ||||
| Cộng | - | 2.180.202.790 | - | 2.180.202.790 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu hợp đồng xây dựng | 98.938.695.998 | 131.745.479.598 |
| Doanh thu cho thuê máy thi công công trình | 1.500.081.548 | - |
| Cộng | 100.438.777.546 | 131.745.479.598 |
| Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 7 | 13.381.670.992 | 9.406.684.307 |
Doanh thu hợp đồng xây dựng năm nay giảm hơn 24% so với năm trước là do các công trình cũ đã hoàn thiện gần hết các hạng mục và đã bán giao, trong khi đó, công trình mới tại địa phương không phát sinh nhiều.
5.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giám doanh thu hợp đồng xây dựng | 1.992.487.491 | 446.125.955 |
| 5.3. Giá vốn hàng bán | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn hợp đồng xây dựng | 86.224.976.471 | 124.825.705.309 |
Giá vốn hợp đồng xây dựng năm nay giảm so với năm trước do doanh thu năm 2024 giảm như được thuyết minh tại Mục 5.1.
5.4. Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia từ bên liên quan – Xem thêm Mục 7 | 45.430.602.000 | 37.642.498.800 |
| Lãi cho vay bên liên quan – Xem thêm Mục 7 | 611.568.493 | 111.986.301 |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 1.837.877.951 | 4.399.969.909 |
| Lãi từ tiền bảo hành công trình | 444.408.195 | - |
| Cộng | 48.324.456.639 | 42.154.455.010 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
5.5. Chỉ phí tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền vay | 2.300.000 | 15.652.083 |
| Chỉ phí tải chính khác | 78.151.570 | 36.488.658 |
| Cộng | 80.451.570 | 52.140.741 |
| 6. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên | 6.119.939.841 | 6.522.332.904 |
| Chỉ phí vật liệu quản lý | 23.640.778 | 100.272.727 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 861.881.775 | 770.418.650 |
| Thuế, phí và lệ phí | 3.000.000 | 3.000.000 |
| (Hoàn nhập)/Trích lập chỉ phí dự phòng | (2.857.740.450) | 2.192.970.225 |
| Chỉ phí xóa nợ | - | 89.104.790 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 520.708.544 | 1.202.690.194 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 2.790.613.920 | 3.017.153.117 |
| Cộng | 7.462.044.408 | 13.897.942.607 |
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp giảm 46% so với năm trước do hoàn nhập chỉ phí dự phòng phải thu khó đòi trong năm do Công ty đã thu hồi được nợ. Bên cạnh đó, chỉ phí dịch vụ mua ngoài giảm do giảm chỉ phí thuê văn phòng và chỉ phí thẩm định.
5.7. Thu nhập khác
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Bán vật tư cho bên liên quan – Xem thêm Mục 7 | 1.101.219.226 | 16.468.637 |
| Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định cho bên liên quan – Xem thêm Mục 7 | - | 727.272.728 |
| Bán vật tư | 152.804.986 | 2.001.079.401 |
| Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định | - | 254.400.593 |
| Xóa công nơ | 130.902.600 | 948.328.772 |
| Thu nhập khác | 118.482.000 | 420.000.000 |
| Cộng | 1.503.408.812 | 4.367.550.131 |
Thu nhập khác năm nay giảm hơn 66% so với năm trước chủ yếu là do giảm thu nhập đến từ việc bán vật tự tại công trình.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
5.8. Chi phí khác
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn bán vật tư | 1.345.219.254 | 1.878.308.379 |
| Chi phí phạt thuế, vi phạm hành chính | 57.798.444 | 99.465.002 |
| Các khoản khác | 9.631 | 116.897 |
| Cộng | 1.403.027.329 | 1.977.890.278 |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 72.808.791.901 | 108.458.868.166 |
| Chỉ phí nhân công | 15.599.880.757 | 15.840.465.957 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản có định | 3.219.151.113 | 3.699.860.485 |
| Chỉ phí dự phòng | (2.857.740.450) | 2.192.970.225 |
| Chỉ phí xóa nợ | - | 89.104.790 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 1.405.755.292 | 3.778.794.783 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 3.990.380.376 | 7.048.115.444 |
| Cộng | 94.166.218.989 | 141.108.179.850 |
5.10. Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành được xác định như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm | 53.103.655.728 | 37.067.679.849 |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng theo Luật thuế TNDN | 465.202.715 | 255.741.947 |
| Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm theo Luật thuế TNDN () | (46.455.585.651) | (37.642.498.800) |
| Trừ: Lỗ năm trước chuyển sang | - | (1.341.555.539) |
| Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh | 7.113.272.792 | (1.660.632.543) |
| Thuế suất thuế TNDN hiện hành | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh | 1.422.654.558 | - |
| Cộng: Truy thu thuế TNDN theo Quyết định số 2417/QĐ-CTLĐO ngày 15 tháng 09 năm 2023 của Cục thuế tỉnh Lâm Đồng | - | 9.742.703 |
| Cộng: Chỉ phí Thuế TNDN do điều chỉnh bổ sung năm trước | 512.310.471 | (22.603.189) |
| Trừ: Chỉ phí Thuế TNDN do điều chỉnh bổ sung năm trước | (671.754.823) | |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế | 1.263.210.206 | (12.860.486) |
Các khoản điều chỉnh tăng thụ nhập chịu thuế chủ yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TNDN không được xem là thu nhập, chỉ phí khi tính thuế như: chi phí nộp phạt vi phạm hành chính, chi phí khấu hao tài sản cổ định vượt quá 1.6 tỷ, chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi...
() Lợi nhuận sau thuế được chia từ công ty con.
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIÊN TỊ
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 37.000.000.000 | 50.000.000 |
| 6.2. Số tiền đã thực trả góc vay trong năm | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | (10.000.000) | (597.000.000) |
| 7. THÔNG TIN VỀ CÁC BỂN LIỆN QUAN | ||
| Danh sách các bên liên quan | Mối quan hệ | |
| 1. Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng | Công ty con trực tiếp | |
| 2. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 | Công ty con trực tiếp | |
| 3. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 | Công ty con trực tiếp | |
| 4. Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát | Công ty con giản tiếp | |
| 5. Công ty TNHH Gạch Hiệp Thảnh | Công ty con giản tiếp | |
| 6. Công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông LBM Đắk Nông | Công ty con giản tiếp | |
| 7. Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú | Công ty con giản tiếp | |
| 8. Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn | Công ty con giản tiếp | |
| 9. Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát | Nhân sự quản lý chủ chốt |
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải thu khách hàng ngắn hạn: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng | 2.157.967.483 | 2.690.539.80085.770.000 |
| Cộng - Xem thêm Mục 4.3 | 2.157.967.483 | 2.776.309.800 |
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Trả trước thương mại - Xem thêm Mục 4.4: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 () | 9.998.553.000 | 4.214.826.758 |
Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, sổ dư phải thu (phải trả) với các bên liên quan như sau:
() Là khoản ứng trước theo theo Hợp đồng số 866/2021/HĐXL-ĐTXDCT ngày 20 tháng 12 năm 2021 để thực hiện công trình xây dựng hồ chưa nước Ta Hoét, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải thu về cho vay ngắn hạn – Xem thêm Mục 4.5: | ||
| Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng () | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 |
| (*) Đây là khoản vay tiền tử Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng – công ty mẹ nhằm bổ sung vốn lưu động theo lối suất cho vay vốn lưu động của ngân hàng BIDV Lâm Đồng. | ||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải thu lãi cho vay – Xem thêm Mục 4.6: | ||
| Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng | 43.315.068 | 111.986.301 |
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải trả cho người bán ngắn hạn – Xem thêm Mục 4.11: | ||
| Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng | (1.302.535.622) | (69.622.793) |
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Góp vốn đầu tư vào Công ty con – Xem thêm Mục 4.2: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.10 | 36.000.000.000 | - |
| Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau: | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Công trình và cung cấp dịch vụ: | ||
| Công ty TNHH MTV LBM Lộc Sơn | 9.336.569.000 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Và Xây dựng 40 | 5.093.974.000 | 6.897.682.000 |
| Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng | 45.318.071 | 3.350.886.354 |
| Cộng | 14.475.861.071 | 10.248.568.354 |
| Bao gồm: | ||
| Doanh thu công trình và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan chưa bao gồm thuế – Xem thêm Mục 5.1 | 13.381.670.992 | 9.406.684.307 |
| Thuế từ doanh thu công trình và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan | 1.094.190.079 | 841.884.047 |
BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Bán vật tư: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 40 Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng | 1.120.416.33372.709.051 | -18.115.500 |
| Cộng | 1.193.125.384 | 18.115.500 |
| Bao gồm: | ||
| Bán vật tư cho các bên liên quan chưa bao gồm thuế - Xem thêm Mục 5.7 Thuế tư bán vật tư cho các bên liên quan | 1.101.219.22691.906.158 | 16.468.6371.646.863 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Mua vật tư, nhiên liệu và dịch vụ: | ||
| Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 40 Công ty TNHH MTV Hiệp Thịnh Phát | 7.664.131.643517.058.0001.166.400 | 11.004.662.7895.330.155.840- |
| Cộng | 8.182.356.043 | 16.334.818.629 |
| Bao gồm: | ||
| Mua vật tư, nhiên liệu và dịch vụ cho các bên liên quan chưa bao gồm thuế Thuế từ mua vật tư, nhiên liệu và dịch vụ cho các bên liên quan | 7.554.703.910627.652.133 | 14.943.797.9581.391.020.671 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi cho vay - Xem thêm Mục 5.4: | ||
| Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng | 611.568.493 | 111.986.301 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Nhận cổ tức - Xem thêm Mục 5.4: | ||
| Công ty Cổ phần Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng | 45.430.602.000 | 37.642.498.800 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Mua lại phần vốn góp: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 40 | 18.000.000.000 | - |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Vốn đầu tư vào công ty con: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 40.10 | 18.000.000.000 | - |
Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan.
Giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan là giá thỏa thuận do Công ty công bố. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan được thực hiện theo giá thỏa thuận.
Thù lao của từng thành viên Hội đồng quản tri (HĐQT) được hưởng trong năm như sau:
| Tên | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Lê Đinh Hiển | Chủ tịch HĐQT | 777.100.000 | 1.345.611.727 |
| Ông Trần Việt Thắng | Thành viên HĐQT | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Bà Ngô Thu Hương | Thành viên HĐQT | 40.000.000 | - |
| Ông Trần Hùng Phương | Thành viên HĐQT đã miễn nhiệm | - | 45.000.000 |
| Ông Lý Chủ Hưng | Thành viên HĐQT | 30.000.000 | 60.000.000 |
| Ông Phan Công Ngôn | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Cộng | 1.027.100.000 | 1.630.611.727 |
Thu nhập của từng thành viên Ban Tổng Giám đốc và các nhân viên quản lý chủ chốt khác được hưởng trong năm như sau:
| Tên | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Lê Văn Quỷ | Tổng Giám đốc | 1.119.252.000 | 1.117.588.000 |
| Ông Trần Đại Hiền | Phó Tổng Giám đốc | 579.172.000 | 603.540.000 |
| Ông Kim Ngọc Đảng | Phó Tổng Giám đốc đã miễn nhiệm | - | 10.000.000 |
| Ông Hầu Văn Tuấn | Giám đốc tài chính | 400.908.000 | 559.988.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hương | Kế toán trưởng | 455.658.000 | 259.428.000 |
| Cộng | 2.554.990.000 | 2.550.544.000 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Cổ tức đã chia cho từng thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các nhân viên quản lý chủ chốt khác trong năm như sau:
| Tên | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Lê Đình Hiển | Chủ tịch HDQT | 1,072.000.000 | 2,144.000.000 |
| Ông Trần Việt Thắng | Thành viên HDQT | 432.600.000 | 1,679.900.000 |
| Ông Trần Hùng Phương | Thành viên HDQT đã miễn nhiệm | - | 146.500.000 |
| Bà Ngô Thu Hương | Thành viên HDQT | 127.500.000 | - |
| Ông Lý Chủ Hưng | Thành viên HDQT | 2.000.000 | 20.850.000 |
| Ông Lê Văn Quý | Tổng Giám đốc | 91.600.000 | 183.200.000 |
| Ông Hầu Văn Tuấn | Giám đốc tài chính | 37.000.000 | 69.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hương | Kế toán trường | 21.004.000 | 42.008.000 |
Thù lao của từng thành viên Ban Kiểm soát được hướng trong năm như sau:
| Tên | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Lê Huy Sáu | Trường Ban Kiểm soát | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Bà Hoàng Thị Lụa | Thành viên Ban Kiểm soát | 24.000.000 | 24.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Liên | Thành viên Ban Kiểm soát | 24.000.000 | 24.000.000 |
| Cộng | 108.000.000 | 108.000.000 |
Cổ tức đã chia cho từng thành viên Ban Kiểm soát được hướng trong năm như sau:
| Tên | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Lê Huy Sáu | Trường Ban Kiểm soát | 222.000.000 | 444.000.000 |
| Bà Hoàng Thị Lụa | Thành viên Ban Kiểm soát | 328.000.000 | 656.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Liên | Thành viên Ban Kiểm soát | 165.000.000 | 330.000.000 |
| Cộng | 715.000.000 | 1.430.000.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
8. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Tại ngày 07/03/2025, Công ty đã bán thành công toàn bộ khoản đầu tư vào 1.836.000 cổ phiếu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40 theo phương thức thỏa thuận. Như vậy, sau khi bán, Công ty không còn mối liên hệ vốn nào với Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40.
Ngoài sự kiện trên, không có vấn đề hoặc tính huống nào khác phát sinh kẻ từ ngày 31/12/2024 có ảnh hưởng trọng yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trọng yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tính hình của Công ty trong những năm tài chính sắp tới.
Người lập
Lê Văn Quý Tổng Giám đốc
Làm Đồng, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Thị Thu Hương
Kế toán trưởng
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
2024
TP. Đà Lạt, ngày 17 tháng 04 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ VÀ XẦY DỰNG THỦY LỘI LÂM ĐỒNG
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ VÀ XẤY DỰNG THỦY LỘI LÂM ĐỒNG
Số 87 Phù Đồng Thiên Vương, P8, TP. Đà Lạ
0263 3821854 - 0263 3832542
xdthuyloild@gmail.com
www.lhc.com.vn