Báo cáo thường niên 2024/LIX
ticker: LIX document_type: bctn year: 2024 page_count: 89 source: PaddleOCR-VL-1.6
KIẾN TẠO GIÁ TRỊ VỮNG BƯỚC TƯƠNG LAI
CÔNG TY CỔ
PHẦN BỘT
GIẤT LIX
Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẢT LIX
DN: OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:
BỘT GIẢT LÍX, S=Hồ Chí Minh, C=VN
Reason: I am the author of this document
Location: your signing location here
Date: 2025-03-18 14:34:14
Foxit Reader Version: 10.0.1
500 DOANH NGHIỆP LỒN NHẤT VIỆT NAM
MỤC LỤC
1
GIỚI THIỆU LIXCO
Thông tin chung Sự kiện nổi bật năm 2024 Quá trình hình thành và phát triển Ngành nghề và địa bàn kinh doanh Các sản phẩm nổi bật Thông tin về mô hình quản trị và bộ máy quản lý Định hướng phát triển trong tương lai Các yếu tố rủi ro
3
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025
5
2
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban TGD và BKS
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
THUẬT NGŨ VIỆT TẮT
08 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 58 10 Tổ chức và nhân sự 63 14 Tình hình đầu tư 74 16 Tình hình tài chính 75 18 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu 80 32 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của 36 Công ty 82
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
4
102 Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động 108 của Công ty 110 Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
6
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo của Ban Tổng giám đốc 136 Báo cáo kiểm toán độc lập 139 Báo cáo tài chính được kiểm toán 140
ATVSLĐ : An toàn về sinh lao động ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông BCH : Ban chấp hành ECB : Ngân hàng Trung ương châu Âu CB-CNV : Cán bộ công nhân viên FED : Cục Dự trữ Liên bang Mỹ CTCP : Công ty Cổ phần HĐQT : Hội đồng quản trị CPI : Chỉ số giá tiêu dùng IMF : Quỹ Tiền tệ Quốc tế DN : Doanh nghiệp PMI : Nhà Quản trị mua hàng
TẦM NHÌN, SỰ MỆNH GIÁ TRỊ CỐT LỐI
TÂM NHÌN
Trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chăm sóc gia đình tại Việt Nam bằng chiến lược phát triển bền vững, trên cơ sở xây dựng hệ thống phân phối vững chắc, tiên phong đầu tư đối mới công nghệ.
SỬ MỆNH
Cung cấp những sản phẩm chất lượng cao với giá thành hợp lý cho người tiêu dùng, mang lại giá trị gia tăng cao nhất cho khách hàng, cổ đông, nhân viên và công đồng.
TRIẾT LÝ KINH DOANH
Lấy khách hàng làm trung tâm, tôn trọng đạo đức kinh doanh, chung tay bảo vệ môi trường và tuân thủ luật pháp.
GIÁ TRỊ CỐT LỐI
“Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm chất tẩy rửa phục vụ cuộc sống con người”.
01 GIÓI THIỆU LIXCO
| Thông tin khái quát | 8 |
| Sự kiện nổi bật năm 2024 | 10 |
| Quá trình hình thành và phát triển | 14 |
| Ngành nghề và địa bàn kinh doanh | 16 |
| Các sản phẩm nổi bật | 18 |
| Thông tin về mô hình quản trị và bộ máy quản lý | 32 |
| Định hướng phát triển trong tương lai | 48 |
TÔN TRỘNG
TÂN TÂM
“LIXCO CHẮM SÓC GIA ĐÌNH VIỆT”
TIN TƯỜNG
"Là nhà sản xuất và cung cấp chất tẩy rửa hàng đầu Việt Nam, LIXCO tự hào là người bạn đồng hành đáng tin cậy của mỗi gia đình. Với sử mệnh mang lại những sản phẩm chất lượng cao nhất, LIXCO cam kết luôn sánh bước cùng mỗi gia đình Việt, nỗ lực kiến tạo một môi trường sống sạch sẽ, thúc đẩy hạnh phúc và sức khỏe cho mọi nhà."
NHỮNG SỰ KIỆN NỐI BẮT
THƯƠNG HIỆU LIX TỰ HÀO LÀ THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA LĂN THỨ 2 LIÊN TIẾP
Ngày 04/11/2024
Vào ngày 04/11/2024 tại Hà Nội, Hội đồng Thương hiệu Quốc gia và Bộ Cộng thương tổ chức Lễ Công bố các doanh nghiệp đặt Thương hiệu Quốc gia năm 2024. Công ty Cổ phần Bột giặt Lix đã tiếp tục được vinh danh là Thương hiệu Quốc gia năm 2024 với các sản phẩm chủ lực như Bột giặt Lix; Nước rửa chén Lix; Nước giặt Lix; Nước làm mềm vải Lix; Nước Lau sàn Lix...
Đây là lần thứ 2 liên tiếp Công ty Cổ phần Bột giặt Lix được công nhận là Thương hiệu Quốc gia năm 2024, đây là sự khích lệ rất lớn đối với tập thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Bột giặt Lix, giúp khẳng định năng lực và uy tín của Thương hiệu Lix, đồng thời tạo động lực để Lixco tiếp tục phát triển thương hiệu trên thị trường trong nước và quốc tế trong thời gian tới.
TOP 50 CÔNG TY KINH DOANH HIỆU QUẢ NHẤT VIỆT NAM NĂM 2024
Ngay 11/12/2024
Nhờ chiến lược kinh doanh hiệu quả và tốc độ tăng trưởng ấn tượng, Công ty Cổ phần Bột giặt Lix tiếp tục được vinh danh “Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam” (TOP50) 2024 vào ngày 11/12/2024. Với các sản phẩm chăm sóc gia đình và cá nhân mang thương hiệu Lix, On1, Iron & Stone và Bondy Care, LIXCO đã và đang thực hiện tốt sử mệnh Chăm sóc gia đình Việt. Sản phẩm của LIXCO vừa có chất lượng cao vừa có giá thành hợp lý nên được nhiều người tiêu dùng tin tưởng lựa chọn. Cùng với đó là hệ thống gần 120.000 điểm bán lẻ, phân phối rộng khắp 63 tỉnh thành, kết hợp cùng các kênh bán hàng hiện đại và mở rộng thị trường xuất khẩu, các sản phẩm của LIXCO không những có mặt trên toàn quốc mà còn được xuất khẩu đến hơn 20 quốc gia khu vực Châu Á, Châu Phi và Châu Âu. Trong đó phải kể đến thị trường Nhật Bản – một thị trường đòi hỏi cao về chất lượng.
LIXCO RA MẮT VIÊN GIẶT XẢ LIX SẶCH THỐM HƯƠNG NƯỚC HOA TIỆN DỤNG
Tháng 12/2024
Viên giặt xả Lix Sạch Thơm ra mắt tháng 12/2024 mang đến giải pháp giặt giũ thông minh 2in1 cho cuộc sống bận rộn. Với công nghệ giặt xả tích hợp, sản phẩm không chỉ đánh bay mọi vết bẩn cứng đầu mà còn giúp vài mềm mại, bền màu và lưu hương nước hoa tinh tế suốt ngày dài.
2024
NHỮNG SỰ KIỆN NỐI BẮT
LIXCO ĐƯỢC VINH DANH TẠI LỄ CÔNG BỔ TOP 500 DOANH NGHIỆP LƠN NHẤT VIỆT NAM (VNR500) NĂM 2024
Ngày 08/01/2025
Ngày 08/01/2025 tại Khách sạn JW Marriott - TP. Hà Nội, Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) phối hợp cùng Báo điện tử VietNamNet chính thức tổ chức Lễ công bố Bảng xếp hạng VNR500 2024. LIXCO vinh dự được xướng tên trong TOP 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2024.
Đây là năm thứ 18 Bảng xếp hạng VNR500 - Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam chính thức được công bố. Là bảng xếp hạng uy tín được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu, đánh giá độc lập theo chuẩn mực quốc tế của Vietnam Report và công bố thường niên bởi Báo VietNamNet, VNR500 không chỉ đại diện cho những đầu tàu quan trọng của nền kinh tế Việt Nam mà còn là bệ phóng hỗ trợ doanh nghiệp tạo dựng uy tín trên thị trường trong và ngoài nước.
Bảng xếp hạng dựa trên các tiêu chí đánh giá doanh nghiệp rất nghiêm ngặt như: năng lực tài chính, doanh thu thực tế, triển vọng tăng trưởng doanh thu, tổng tài sản, tiêm năng tăng trưởng, uy tín truyền thông, cũng như khảo sát ý kiến của các chuyên gia và người tiêu dùng.
2024 là năm thứ 4 liên tiếp LIXCO lọt top bảng xếp hạng này, thắng hạng 14 bậc so với năm 2023. Việc LIXCO nhiều năm liên lợt bảng xếp hạng và liên tục cải thiện thứ hạng qua từng năm không chỉ thể hiện khả năng hoạt động hiệu quả, mà còn minh chứng cho sự tin tưởng của khách hàng đối với các sản phẩm và dịch vụ của công ty. Kết quả này còn là động lực thúc đẩy LIXCO tiếp tục theo đường mục tiêu mang lại những sản phẩm chất lượng với giá thành hợp lý cho khách hàng trong và ngoài nước.
LIXCO RA MẮT THƯƠNG HIỆU MỸ PHẦM CHẰM SÓC GIA ĐÌNH MỚI - BONDY CARE
Hành trình hơn 50 năm đồng hành cùng triệu gia đình Việt, hơn ai hết các nhà sáng tạo của LIXCO nói chung và Bondy Care nói riêng đều hiểu rằng cuộc sống gia đình thật tất bật nhưng cũng lắm hương vị và mọi phút giây gia đình bên nhau đều đáng tận hưởng.
Thấu hiểu điều đó, Bondy Care đã tiến hành nghiên cứu mới với mong muốn tạo ra một sản phẩm mà chỉ với 1 sản phẩm đó có thể chăm sóc làn da hay mái tóc của mọi thành viên trong gia đình. Trải qua quá trình dài kiểm chứng, liên tục cải tiến công thức, thông qua việc mô phỏng quá trình kích hoạt hoạt động - bảo vệ tự nhiên của da - tóc, sản phẩm mới ra đời đảm bảo rằng ở mọi lửa tuổi, lần da hay mái tóc của bạn luôn thật khỏe mạnh, được nuôi dưỡng, bảo vệ, tươi sáng và tràn sức sống theo cách đơn giản nhất.
Ra mất lần đầu với 4 sản phẩm gồm: Dầu gội Sạch gàu, Dầu gội Suôn mượt, Sữa tắm Kháng khuẩn, Sữa tắm Ngăn mùi cơ thể. Bondy Care cho thấy định hướng rõ ràng của mình trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu, những tính năng tưởng chứng rất cơ bản nhưng lại là nhu cầu thiết yếu của tất cả người tiêu dùng.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1972
Tiền thân là Công ty kỹ nghệ hóa phẩm
Huân Huân, một công ty tư nhân được
thiết kế theo công nghệ của Ý.
1977
Trong quá trình cải tạo công thương nghiệp, nhà máy chuyển sang hình thức xí nghiệp hợp doanh và lấy tên là Nhà máy Công tư hợp doanh Linh Xuân.
1978
Nhà máy được sát nhập vào nhà máy bột giặt Viso.
1980
Tách khỏi Nhà máy bột giặt Viso và lấy tên gọi mới là Nhà máy Quốc doanh Bột giặt Linh Xuân, trực thuộc Công ty Bột giặt Miền Nam.
1992
Chuyển thành Công ty Bột giặt Lix, thuộc Tổng công ty Hóa chất công nghiệp và Hóa chất tiêu dùng.
1994
Khánh thành Chi nhánh Lix Hà Nội tại huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội. Nhà máy có công suất 5.000 tấn bột giặt/năm.
2003
Chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Bột giặt LIX với số vốn điều lệ 36 tỷ đồng theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001845 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hồ Chí Minh cấp.
2005
Mua lại Nhà máy sản xuất bột giặt công suất 30.000 tấn bột giặt/năm từ Công ty liên doanh Unilever Việt Nam, tại quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội và chuyển chi nhánh Hà Nội về trụ sở mới.
2008
Thành lập Chi nhánh Bình Dương. Triển khai xây dựng nhà máy sản xuất chất tẩy rửa dạng lỏng có công suất 60.000 tấn/năm.
2009
Ngày 10/12 chính thức được niêm yet cổ phiếu tại Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh (HOSE).
2011
Tháng 12/2011 nhà máy LIX Bình Dương đã bắt đầu hoạt động và cho ra những lỗ sản phẩm đầu tiên.
2016
Ngày 30/12/2016 Khánh thành Chi nhánh
LIX Bắc Ninh.
2019
Ra mắt nhãn hiệu On1 - Sản phẩm "cảm hứng từ thiên nhiên".
2020
Giới thiệu ra công chúng nhận hiệu dành riêng cho nam giới (sữa tắm, dầu gội, nước hoa,...); Đầu tư xưởng sản xuất mỹ phẩm tại Thủ Đức; Đầu tư dây chuyên đóng gói tự động hộp bột giặt công suất 25.000 tấn/năm; Năm 2020 nâng công suất chi nhánh Bình Dương lên 150.000 tấn/năm.
2022
2024
Cải tạo, nâng cấp Chi nhánh LIX - Bắc Ninh.
Công ty phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu tỷ lệ 100%, tăng vốn điều lệ từ 324 tỷ đồng lên 648 tỷ đồng. Đồng thời, trong năm 2024, LXCO cũng ra mắt thương hiệu mỹ phẩm chăm sóc gia đình mới - Bondy Care.
Trong năm, Công ty đã vinh dự nhận được chứng nhận Thương hiệu Quốc gia, lợt vào Top 500 DN lớn nhất Việt Nam và là DN Hàng Việt Nam Chất lượng cao năm thứ 17 liên tiếp và nhiều giải thưởng cao quý khác.
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
Lĩnh vực kinh doanh
Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh theo ngành nghề của Công ty đã được công bố trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và Điều lệ của Công ty, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được các mục tiêu của Công ty.
Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh. (Chi tiết: Sản xuất chất tẩy rửa tổng hợp và mỹ phẩm)
Sản xuất hoá chất cơ bản.
(Chi tiết: Sản xuất các loại hoá chất (trừ hoá chất có tính độc hại mạnh))
Buôn bán chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu. (Chi tiết: Kinh doanh các loại hoá chất (trừ hoá chất có tính độc hại mạnh), bao bì. Kinh doanh xuất nhập khẩu)
120. 000 điểm bán hàng
Gần 200 nhà phân phối
Thị trường nội địa
Kênh bán hàng hiện đại: Với tốc độ phát triển của thương mại điện tử và xu hướng tiêu dùng hiện đại, LIXCO nhận ra rằng không chỉ tập trung vào kênh bán hàng truyền thống mà còn phải tận dụng kênh bán hàng hiện đại. Vì vậy cho tới nay LIXCO đã có mặt tại tất cả các hệ thống siêu thị lớn như: Saigon Co.op, Bách Hóa Xanh, MM Mega Market, Central Retail, Lotte, Aeon, Wincommerce, Satra, Emart... nhằm mục đích mở rộng thị trường để phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng kịp thời và nhanh chóng nhất. Ngoài ra Công ty cũng sản xuất nhãn hàng riêng cho Saigon Co.op, MM Mega Market, Central Retail, Lotte, Wincommerce, Bách Hóa Xanh, Satra...
Kênh bán hàng truyền thống: Với sự phát triển lâu đời và sự nỗ lực không ngừng của toàn thể Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên LIXCO, đến nay mạng lưới phân phối của LIXCO rộng và trải đều khắp cả nước. Năm 2024, LIXCO có 120.000 điểm bán hàng tăng 5% so với năm 2023 và gần 200 nhà phân phối để đưa sản phẩm LIX đến tận tay người tiêu dùng.
Kênh Horeca và kênh thương mại điện tử: Việc chuyển đổi số để thích nghi với nền kinh tế là điều tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp, và LIXCO cũng vậy. Nhận thấy được những thách thức đó và cũng chính là tiêm năng phát triển trong tương lai gần, LIXCO đã đẩy mạnh các sản phẩm của mình lên các kênh phân phối thương mại điện tử, bao gồm các nền tảng Shopee, Lazada, Tiki, Tiktok. Bên cạnh đó, LIXCO đã phân phối sản phẩm của mình dưới hình thức kênh phân phối Horeca với các chuỗi nhà hàng, khách sạn và cafe có uy tín.
Thị trường xuất khẩu
LIXCO không chỉ khẳng định vị thế tại thị trường nội địa mà còn vươn mình ra thế giới với danh mục sản phẩm đa dạng như bột giặt, nước rửa chén, nước lau sàn, nước giặt, nước xả vài, nước tẩy javel, .... Hiện nay, thương hiệu Việt này đã chính phục hơn 20 thị trường quốc tế, từ các nước láng giềng Đông Nam Á như Cambodia, Philippines, Brunei đến những thị trường xa xôi như Togo, Triều Tiên và Mông Cổ.
Đặc biệt, LIXCO còn được tin tưởng sản xuất OEM cho các thị trường khó tính như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, New Zealand và Úc. Năm 2024 đánh dấu bước tiến mới khi LIXCO ký kết thêm với các đối tác chiến lược, bao gồm: 2 hợp đồng tại Nhật Bản (1 nhân hàng riêng và 1 OEM), mở rộng sang Tanzania và thâm nhập thị trường Iran đầy tiềm năng.
Với sứ mệnh “Chăm sóc gia đình Việt”, LIXCO đã cho ra đời các dòng sản phẩm chất lượng cao gồm: Bột giặt, nước giặt, nước làm mềm vài, nước rửa chén, nước lau sàn, nước tẩy Javel, nước lau kính, nước tẩy toilet... mang thương hiệu LIX và trở thành người bạn quen thuộc trong mỗi gia đình Việt Nam.
Năm 2024 Công ty đã giới thiệu dòng sắn phẩm ra mắt thương hiệu mỹ phẩm chăm sóc gia đình mới - Bondy Care, bao gồm: Dầu gội Sạch gàu - Nổi bật với các hoạt chất làm sạch giúp da đấu khỏe mạnh, ngăn gàu trở lại hiệu quả; Dầu gội Suôn mượt - cung cấp dưỡng chất cần thiết nuôi dưỡng và bảo vệ mái tóc hiệu quả trước tác động của môi trường, hóa chất; Sữa tắm Kháng khuẩn - giúp loại bỏ các vi khuẩn gây hại đến 99,9%, bảo vệ da trước tác hại của môi trường, bụi bẩn; Sữa tắm Ngăn mùi cơ thể - Làm sạch lành tính, thấm sâu vào các lỗ chân lông, làm sạch sâu và loại bỏ vi khuẩn gây mùi hiệu quả nhanh chóng. Mục tiêu quan trọng của Bondy Care là đơn giản hóa sự lựa chọn trong việc chăm sóc da và tóc của các thành viên trong gia đình nhưng vẫn đảm bảo các tiện ích từ cơ bản đến chuyên sâu.
SẢN PHẦM LIX
Bột giặt LIX
Bột giặt LIX được sản xuất theo công nghệ hiện đại với nguồn nguyên liệu chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn đầu vào và đầu ra nghiêm ngặt.
Thích hợp với mọi nguồn nước kế cả nước phèn, nước nhiễm mặn.
Tính năng đa dạng đáp ứng nhiều nhu cầu sử dụng của khách hàng.
Sản phẩm thân thiện với môi trường.
Lưu giữ hướng thơm lên đến 24h.
Nước giặt LIX
Nước giặt LIX với khả năng hòa tan nhanh, thấm sâu vào từng sợi và giúp loại bỏ vết bẩn và không để lại bột căn trên quần áo sau khi giặt.
Thích hợp cho cả giặt tay và giặt máy, giúp bảo vệ máy giặt tốt hơn.
Lưu giữ hướng thom lên đến 24h.
Viên giặt xả LIX
Chỉ với một bước thả viên giặt vào máy giặt, quần áo của bạn sẽ được tẩy sạch nhanh vết bẩn cứng đầu, xả mềm mại thơm ngát hương hoa và bảo vệ màu sắc quần áo bền đẹp.
Dê dàng sử dụng chỉ với một bước thả
Bảo quản gọn gàng và tiết kiệm diễn tích cất trữ
Phù hợp cho cả máy giặt cửa trên và cửa trước
Nước rửa chén LIX
Nước rửa chén LIX với công thức đậm đặc giúp cho chén dĩa, xoong nồi,... sạch bóng hết mùi tanh trong thời gian nhanh nhất.
Hướng chanh thơm mát và vitamin E giúp bảo vệ da tay.
Nước lau sàn LIX
Nước lau sàn LIX làm sạch nhanh chóng các vết bẩn và bụi trên sàn nhà.
Công thức độc đáo hiệu quả có thể đổi công trùng, không có hại cho sức khỏe của bạn.
Sử dụng nước lau sàn LIX thường xuyên có thể làm cho sàn nhà bạn nhìn như mới với hương thơm ngát.
Nước lau kính LIX
Nước lau kính LIX loại bỏ các bụi bám trên bề mặt kính, tạo cho kính có độ trong và sáng.
Dùng trên tất cả các loại gương kính.
Nước xả làm mềm vài LIX sạch thơm
Sử dụng nước xả làm mềm và LIX với công thức cải tiến làm quân áo trở nên mềm mại hơn.
Nước xả làm mềm và LIX với công nghệ lưu hương thế hệ mới với hàng ngàn hạt lưu hương tinh tế, quý phái và đầy quyến rũ giúp cho quần áo của bạn thơm tho suốt cả ngày.
Mang đến hiệu quả làm mềm vài, dễ ủi, chống nhăn đúng ý.
Nước tấy Javel LIX
Quần áo trắng thường dễ bị dính bẩn, đặc biệt ở những vị trí như cổ áo, cổ tay hay cánh tay dù bạn đã ngâm xà phòng và vò kĩ. Là một trợ thủ đặc lực cho người nội trợ trong việc giặt giũ, sản phẩm nước tẩy trắng. Javel với ưu điểm làm quần áo trắng như mới.
Ngoài ra, sản phẩm còn có tác dụng loại bỏ vi khuẩn, nấm mốc bám trên quần áo rất hiệu quả.
Nước tấy toilet LIX
Nước tẩy toilet LIX giữ cho bồn cầu nhà bạn luôn thơm tho, sạch sẽ, tẩy sạch các vết bẩn bám vào thành toilet và diệt tận gốc vi khuẩn có hại.
SẢN PHẦM ON1
Nước lau bếp On1
Sản phẩm Nước lau bếp On1, kết hợp tinh dầu chanh Yuzu cùng công thức cải tiến hoàn toàn mới giúp tẩy sạch mảng bám dầu mỡ cứng đầu, trả lại về ngoài sáng bóng như mới cho các bề mặt trong không gian bếp và khử mùi hiệu quả.
Nước Rửa Chén On1
Với công nghệ Shining Pro, Nước rửa chén On1 giúp chén đĩa nhà bạn sạch sáng bóng. Sản phẩm không chất tạo màu, không parabens và không hóa chất độc hại.
Nước rửa chén On1 có hương thơm dịu nhẹ từ thiên nhiên, vừa giúp khử mùi tanh hiệu quả vừa mang lại cảm giác dễ chịu khi sử dụng. Ngoài ra, sản phẩm còn giúp bạn tiết kiệm thời gian và chi phí. Vì chỉ cần một ít nước rửa chén On1 là dễ dàng đánh bay đầu mỡ. Chén đã được làm sạch nhanh chóng, việc nhà nhanh tênh.
Sản phẩm có 3 loại, phù hợp nhu cầu nhiều người dùng khác nhau, bao gồm: Trà Xanh & Muối Hồng; Kiwi & Aloe Vera; Chanh & Sả.
_Bot rửa tay On1
Nổi bật với công thức tạo bột sánh mịn, tinh chất Aloe Vera kết hợp với Glycerin tăng cường dưỡng ẩm cùng khả năng làm sạch đa tầng giúp đôi tay luôn sạch sẽ và mềm mịn.
Công thức sạch khuẩn 99,9% nhanh chóng chỉ trong 30 giây tiếp xúc.
An toàn cả cho da em bé.
() Dựa trên kết quả kiểm nghiệm các vi khuẩn gây bệnh: S.typhi, S.aureus, E.coli, P.aeruginosa trong điều kiện phòng thí nghiệm.
Nước rửa tay On1
Sử dụng nước rửa tay thường xuyên luôn là cách đơn giản nhưng hiệu quả để tạo nên lớp bảo vệ vững chắc cho cơ thể trước sự tấn công của vi khuẩn gây bệnh.
Khả năng diệt 99,9% các loại vi khuẩn gây bệnh với sự kết hợp giữa công thức chữa hoạt chất kháng khuẩn, thành phần bổ sung Aloe Vera dưỡng ẩm cho làn da luôn mềm mịn và mùi hương tươi mát lấy cảm hứng từ thiên nhiên, Nước rửa tay On1 là lựa chọn đúng chuẩn giúp bảo vệ bạn và người thân yêu trong gia đình mỗi ngày.
() Dựa trên kết quả kiểm nghiệm các vi khuẩn gây bệnh: S. typhi, S. aureus, E. coli, P. aeruginosa trong điều kiện phòng thí nghiệm.
Nước rửa chén On1 tinh dầu
Nhờ khả năng diệt khuẩn() từ thiên nhiên được kiểm định an toàn, Sản phẩm Nước rửa chén On1 tinh dầu chắc chắn là 1 sự lựa chọn an tâm cho cả nhà và sạch mọi ưu phiên do nguy cơ từ vi khuẩn.
Chén đĩa giở đây không chỉ sạch dầu mỡ, lưu hương tinh dầu mà còn sạch khuẩn và gửi gắm yêu thương của mẹ đến cả nhà từ những điều nhỏ nhất.
() Dựa trên kết quả kiểm nghiệm các vi khuẩn: S.typhi, S.aureus, E.coli, P.aeruginosa, S.flexneri, B.subtilis trong điều kiện thí nghiệm
Nước giặt On1
Không chỉ chứa các hoạt chất kháng khuẩn tiêu diệt tần gốc 99,9% vi khuẩn (), Nước giặt On1 còn kết hợp tinh dầu thiên nhiên mang đến cảm giác tươi mát suốt ngày dài. Bạn sẽ thoải mái hoạt động không lo mùi hôi trên quần áo vì đã có On1 chuyên trị vi khuẩn gây mùi.
Nước giặt On1 bao gồm các loại như: Nước giặt (3 hương); Nước giặt xả, Nước giặt chống lem màu và Nước giặt matic.
() Diệt 99.9% vi khuẩn S.aureus, P.aeruginosa, S.flexneri, B.Subtilis, M.tuberculosis và nấm C.albicans trong điều kiện thí nghiệm.
Nước xả làm mềm vài On1
On1 lần đầu ra mắt Nước xả làm mềm vài On1 mới với các tính năng toàn diện: Công nghệ lưu hương thế hệ mới làm tăng khả năng lưu hương gấp nhiều lần, lưu hương hoa thiên nhiên diệu nhẹ giúp loại bỏ hiệu quả mùi hôi trên áo quần, công thức Không nhăn - Dễ ủi được kiểm định cho áo quần luôn mềm mịn, chống nhăn dễ ủi tức thì, hiệu quả kháng khuẩn tới ưu với thành phần tính dầu thiên nhiên.
Nước Tấy Quần Áo Màu On1
Nước tẩy quần áo màu On1 mới - Trợ thủ tăng cường hiệu quả giặt tẩy khi kết hợp với Bột giặt/ Nước giặt nhờ: Bột Oxy giúp loại bỏ 99,9% vi khuẩn, giữ màu sắc sợi vài luôn sáng mới với hoạt chất an toàn Oxygen Active, lưu hương thơm mát cùng khả năng đánh bay mùi ẩm mốc hiệu quả.
Trải nghiệm quá trình giặt giũ thật dễ dàng và nhàn nhã cùng Nước Tẩy Quần Áo Màu On1 với 2 mùi hương thanh mát Tropical Blossom và Purple Freshness.
() Dựa trên kết quả kiểm nghiệm các vi khuẩn gây bệnh: S.typhi, S.aureus, E.coli, P.aeruginosa (trong điều kiện thí nghiệm)
Gel tấy bồn câu và nhà tắm On1
Từ công nghệ cải tiến thế hệ mới, nổi bật với khả năng diệt 99.9% vi khuẩn gây bệnh một cách toàn diện bằng cách xoáy bay vết bẩn và mảng bám nhanh chóng, Gel tấy bồn cầu và nhà tắm On1 là giải pháp hiệu quả giúp trả lại lớp men sáng bóng như mới cho bồn cầu và nhà vệ sinh của gia đình bạn suốt 24/7.
Lựa chọn bảo vệ và chăm sóc sức khỏe gia đình toàn diện!
() Dựa trên kết quả kiểm nghiệm các vi khuẩn gây bệnh: S.typhi, S.aureus, E.coli, P.aeruginosa (trong điều kiện thí nghiệm)
Nước Lau Kính On1
Nước lau kính với công thức cải tiến, giải quyết 3 vấn đề ưu tiên: Giúp bề mặt sạch và sáng bóng vượt trội trong tích tắc, tạo nên một màng ngăn bám bụi hiệu quả. Nhờ đó, giữ lớp kính sạch đẹp trong khoảng thời gian dài trước bụi mịn từ môi trường xung quanh.
Hương thơm từ tinh dầu tràm trà sẽ là điểm cộng giúp bề mặt kính gia đình “thắng hạng”, không gian thoáng hương thanh mát và thư giãn.
Nước lau sàn On1
Một chút hương thơm diệu nhẹ sẽ giúp bạn thư giãn đậu óc, giảm căng thẳng mệt mỏi sau một ngày dài “chiến đấu” với công việc. Sẽ thật tuyệt nếu không gian nhà bạn có thể trở nên trong trẻo và diệu mát như mang spa về nhà.
Từ sự kết hợp hoàn hảo của các loại thảo mộc cao cấp như đình hương & hoặc hương hay sả trong Nước lau sàn On1, sàn nhà giờ đây không đơn giản chỉ là sạch mát mà còn lưu hương tinh dầu, còn là chất xúc tác tạo nên bầu không khí thư giãn, thoải mái như spa ngay trong chính ngôi nhà bạn.
Tinh dầu On1
Nếu bạn đã cố gắng sắp xếp đồ dùng gọn gàng, trang trí không gian thật tinh tế nhưng vẫn chưa tìm được cảm hứng thì có lẽ điều bạn đang cần bây giờ là mùi hương. Một mùi hương hoàn toàn thiên nhiên, vừa giúp tâm trạng thoải mái vừa mang lại "sinh khí" cho không gian.
Với liệu pháp tinh dầu Aromatherapy, tinh dầu On1 không chỉ giúp bạn thư giãn tinh thần và tái tạo năng lượng tích cực mà còn có khả năng kháng khuẩn, khử mùi và ngăn muỗi hiệu quả.
Tinh dầu On1 thích hợp dùng cho nhiều không gian như: gia đình, văn phòng làm việc hoặc để khử mùi hôi trong những không gian khó chịu. Ngoài ra, bạn còn có thể dùng Tinh dầu On1 cho những buổi tiệc ngoài trời hoặc đi cắm trại để vừa mang lại cắm giác thoái mái vừa xưa đuổi côn trùng.
Sản phẩm có 2 dòng hương, được nhiều người dùng yêu thích đó là Tinh dầu sả lavender và Tinh dầu cam sả.
SẦN PHẦM IRON & STONE
Dầu gội, Sữa tắm, Dầu tắm gội Tinh Dầu Iron & Stone
Dầu gội tinh dầu Iron & Stone kết hợp từ chiết suất 100% tinh dầu thiên nhiên cùng hương nước hoa được chọn lọc tỉ mỉ, thông qua quá trình nghiên cứu chuyên sâu về liệu pháp mùi hương để mang đến những sản phẩm tinh túy nhất tôn lên “chất riêng” của người đàn ông.
Bí quyết làm nên sản phẩm không chỉ là mong muốn mang đến giá trị thể chất giúp người đàn ông lưu giữ được mùi hương của riêng mình mà sâu hơn là được cảm nhận sự chăm sóc chu đáo về tinh thần.
Inspiration và Innovation chính là thành quả nghiên cứu đầu tiên nằm trong bộ sưu tập dầu gội tinh dầu của Iron & Stone.
Hơn cả một mùi hương, bộ sắn phẩm còn là "liệu pháp" giúp nuôi dưỡng tinh thần và giải tỏa cảm xúc cho phải mạnh.
Nước hoa Iron & Stone
Phân loại: 2 nhóm hướng
Blue Ocean: Hương thanh mát và khoáng đặt từ biển cả giúp bạn thêm tự tin chính phục thách thức.
Aroma Santal: Hương trầm vững chai và cuốn hút cho một phong thái định đặc, quyết đoán.
SẦN PHẦM BONDY CARE
Dầu gội Bondy Care
Bondy Care ra mắt 2 sản phẩm dầu gội hoàn toàn mới đáp ứng nhu cầu cơ bản và cần thiết nhất của mọi gia đình:
Dầu gội Sạch gàu: Nổi bật với các hoạt chất làm sạch giúp da đầu khỏe mạnh, ngăn gàu trở lại hiệu quả, kết hợp cùng công thức kháng khuẩn thế hệ mới loại bỏ vi khuẩn, bụi bẩn cho tóc sạch gàu ngay lần gội đầu tiên.
Dầu gội Suôn mượt: Công Thức Hydrolyzed Keratin cung cấp dưỡng chất cần thiết nuôi dưỡng và bảo vệ mái tóc hiệu quả trước tác động của môi trường, hóa chất, bảo vệ khỏi hư tồn và mang đến mái tóc luôn suôn mềm, óng mượt, chắc khỏe.
Sữa tăm Bondy Care
Bondy Care ra mắt 2 sản phẩm Sữa tắm hoàn toàn mới đáp ứng nhu cầu cơ bản và cần thiết nhất của mọi gia đình:
Sữa tắm Kháng khuẩn - Với các thành phần làm sạch lành tính, giúp loại bỏ các vi khuẩn gây hại đến 99,9%, bảo vệ da trước tác hại của môi trường, bụi bẩn;
Sữa tắm Ngăn mùi cơ thể - Chứa các thành phần làm sạch lành tính, thấm sâu vào các lỗ chân lông, làm sạch sâu và loại bỏ vi khuẩn gây mùi hiệu quả nhanh chóng, cho 1 lần da sạch khỏe suốt ngày dài
Xà bông thơm Bondy Care
Bondy Care lần đầu ra mắt 2 sản phẩm Xà Bông Thơm mới với 2 tính năng:
Ngăn mùi cơ thể: Với hoạt chất Zinc Ricinoleate kết hợp với Nano bạc giúp khủ mùi, ngăn ngừa mùi và bảo vệ cơ thể khô thoáng suốt ngày dài
Kháng khuẩn: Với hoạt chất Nano bạc kháng khuẩn mới, giúp làm sạch sâu, loại bỏ vi khuẩn hiệu quả giúp bạn một lần da khỏe mạnh
SẢN PHẦM YES
Bột giặt YES
Bột giặt Yes tiết kiệm với công thức cải tiến dễ dàng đánh bật mọi vết biến giúp quần áo siêu trắng. Thích hợp với mọi nguồn nước
Lưu giữ hướng nước hoa thơm ngát
Giá thành cạnh tranh giúp tiết kiệm ngân quỹ gia đình
Nước rửa chén YES
Nước rửa chén YES mang đến giải pháp làm sạch hiệu quả cho chén đĩa, loại bỏ dầu mỡ và mùi hôi một cách dễ dàng.
Huong chanh tươi mát.
Giá thành cạnh tranh giúp tiết kiệm ngân quỹ gia đình
CỢ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 137
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, mô
hình quản trị công ty gồm: Đại hội đồng cổ
đông, HĐQT, Ban Kiểm soát và Tổng Giám
độc.
CÔNG TY, CÔNG TY LIÊN KẾT, CHI NHÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT LIX
Địa chỉ: Số 3, Đường số 2, Khu phố 1, Phường Linh Trung, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
| Địa chỉ: Số 3, Đường số 2, Khi pho 1, Phường Liên Trung, Thanh pho Huế Đức, TP. Hoá | |
| Diện tích: | 22.000 m^2 |
| Nhân viên: | 640 nhân viên |
| Công suất: | 150.000 tấn / năm |
| Sản phẩm: | Bột giặt, Mỹ phẩm |
Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh
| Địa chỉ: | LD-02.05, tòa nhà Lexington, 67 Mai Chí Thọ, Phường An Phu, Thành phố Thư Chí Minh |
| Diện tích: | 116 m^2 |
| Chức năng: | Văn phòng kinh doanh |
Chi nhánh Công ty Cổ phần Bột giặt LIX tại Bình Dương
| Địa chỉ: | A-6, A-12, Khu công nghiệp Đại Đăng, Phường Phú Tân, Tp. Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương |
| Diện tích: | 50.000 m^2 |
| Nhân viên: | 270 nhân viên |
| Công suất: | 150.000 tấn/năm |
| Sản phẩm: | Chất tấy rửa dạng lỏng |
Công ty Cổ phần Bột giặt LIX - Chi nhánh Bắc Ninh
| Địa chỉ: | Lô II, 1.1, Khu công nghiệp Quế Võ 2, Xã Ngọc Xá, Thị xã Quế Võ, Tình Bắc Ninh |
| Diện tích: | 20.000m^2 |
| Nhân viên: | 243 nhân viên |
| Công suất: | 85.000 tấn/năm |
| Sản phẩm: | Bột giặt, Chất tẩy rửa dạng lỏng |
Công ty TNHH Xalivico - Công ty liên kết
| Địa chỉ: | Số 233 Nguyễn Trãi, Phường Thượng Đình, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội |
| Ngành nghề: | Kinh doanh bất động sản, hoạt động của các câu lạc bộ thể thao, tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại, quảng cáo,... |
| Vốn điều lệ: | 211.538.000.000 đồng |
| Giá trị vốn góp của LIX: | 55.000.000.000 đồng tương đương 26% VĐL. |
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯỜNG LAI
KINH TẾ THẾ GIỚI: NHIỆU BẮT ỎN NHƯNG KHÔNG ÍT CỔ HỘI
Kinh tế thế giới năm 2024 trải qua nhiều sự kiện tương đối biến động và khó lường, các cuộc xung đột địa chính trị kéo dài ở Ukraine – Nga, Trung Đông..., cùng với bất ổn chính trị tại các quốc gia phát triển tại châu Âu và châu Á như Đức, Pháp, Hàn Quốc đã ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động giao thương quốc tế, những ách tắc về chuỗi cung ứng xảy ra với tần suất thường xuyên hơn, kết hợp với nhiều thiên tại, thảm họa diễn ra nghiêm trọng do biến đổi khí hậu toàn cầu đã dẫn đến giá cả của nhiều loại nguyên vật liệu, nhiên liệu gia tăng, tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Hoạt động sản xuất toàn cầu tuy hồi phục nhưng vẫn còn yếu. Chỉ số PMI sản xuất tại một số nền kinh tế lớn như Mỹ, châu Âu và Trung Quốc vẫn dưới ngưỡng 50, do tiêu dùng chưa hỏi phục và hoạt động sản xuất có xu hướng thu hẹp trong năm 2024, dù có cải thiện vào những tháng cuối năm.
Tuy nhiên, nền kinh tế toàn cầu trong năm 2024 cũng ghi nhận một số tín hiệu tích cực. Theo IMF, lạm phát toàn cầu giảm từ 6,7% trong năm 2023 xướng còn 5,8% trong năm 2024, phần ảnh hiệu quả từ nỗ lực thất chặt chính sách tiền tệ của nhiều Ngân hàng Trung ương trên thế giới trong một khoảng thời gian tương đối dài trước đó nhằm kìm hãm sự gia tăng lạm phát. Năm 2024 chứng kiến các ngân hàng trung ương lớn chuyển hướng sang nơi lỏng chính sách để kích thích tăng trưởng kinh tế. Cụ thể, FED đã cắt giảm lãi suất 3 lần trong năm 2024, đưa lãi suất về mức 4,25% - 4,5%, ECB cũng giảm lãi suất xướng còn 1,75%. Từ những tín hiệu tích cực trên, nguy cơ suy thoái cực bộ tại nhiều nền kinh tế lớn đã được giải quyết phần nào, giúp các doanh nghiệp có thêm niềm tin để tiếp tục hoạt động đầu tư kinh doanh của mình.
TRIỂN VỘNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT, NGÀNH CHẪM SÓC GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN TRÊN THẾ GIỚI
Ngành công nghiệp hóa chất toàn cầu đã trái qua một năm 2024 với nhiều biến động và xu hướng đáng chú ý. Sau giai đoạn phục hồi từ năm 2022 đến 2023, năm 2024 chứng kiến sự tăng trưởng khiêm tốn với tổng sản lượng hóa chất toàn cầu tăng khoảng 2,9%, theo Hội đồng Hóa học Mỹ. Với chi phí nguyên, nhiên liệu gia tăng trong năm 2024, đặc biệt là chi phí năng lượng tăng cao tại châu Âu và châu Á các công ty hóa chất trên thế giới nhìn chung tố ra sự thận trọng trong việc đầu tư thêm công suất cho các nhà máy, tập trung cắt giảm chi phí và cải thiện hiệu quả sản xuất. Do đó, xu hướng chuyển dịch các nhà máy hóa chất từ các quốc gia phát triển nhưng có điều kiện kinh doanh khó khăn sang các quốc gia đang phát triển. Các nước như Indonesia, Việt Nam đang trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà sản xuất, nhờ vào chi phí lao động thấp và chính sách ưu đãi đầu tư. Trong năm 2024 và thời gian tới, việc giảm phát thải carbon, số hóa quy trình và sản xuất tuần hoàn được coi là những xử hướng chính của ngành công nghiệp hóa chất, do đó các công ty hóa chất vẫn đang tập trung vào phát triển bền vững, đối mới công nghệ, đối mới cách vận hành sản xuất nhằm đáp ứng những xu hướng tất yếu trên.
Đối với ngành hàng Chăm sóc gia đình và cá nhân (Home & Personal care – HPC), theo dữ liệu từ trang StartUs Insights, trong năm 2024 ghi nhận thị trường HPC toàn cầu đạt giá trị khoảng 560,32 tỷ USD và dự kiến sẽ đạt 1.151,25 tỷ USD vào năm 2034, với tổc độ tăng trưởng hàng năm (CAGR) 6,76% từ 2024 đến 2034. Cho thấy dự địa phát triển khả quan cho các công ty sản xuất kinh doanh các mặt hàng tẩy rửa, khử trùng và chăm sóc cá nhân. Bên cạnh đó, cùng với xu hướng duy trì về sinh cá nhân và gia đình kế từ sau đại dịch Covid 19, và sự bùng nổ của các sản thương mại điện tử, mua sắm trực tuyến toàn cầu đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận và tăng doanh số trong lĩnh vực HPC. Tương tự như như ngành Công nghiệp hóa chất, các sản phẩm Chăm sóc gia đình và cá nhân cũng đang hướng đến các tiêu chí bền vững, thân thiện với môi trường, và người tiêu dùng cũng ngày càng ưu tiên các sản phẩm thân thiện với môi trường, đòi hỏi các công ty phải liên tục cải tiến các công thức bền vững hơn, chọn lọc nguyên vật liệu hóa học ít gây hại đến môi trường, và phát triển bao bì, chai lọ phân hủy sinh học, làm từ giấy, nhựa tái chế thân thiện với môi trường.
KINH TẾ VIỆT NAM: BỚC TRANH TOÀN CẢNH
Trong năm 2024, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được sự phục hồi ấn tượng sau một năm nhiều thách thức, Chính phủ đã nỗ lực triển khai nhiều giải pháp để hỗ trợ nền kinh tế như: (1) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước linh hoạt điều hành chính sách tiến tệ, nối lỏng chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, sử dụng các công cụ tài chính như mua bán ngoại tệ, nghiệp vụ thị trường mở đế hỗ trợ thanh khoản cho các ngân hàng và giảm bớt áp lực tỷ giá; (2) thúc đẩy chính sách tài khóa, đẩy mạnh giải ngân các gói đầu tư công giá trị 680 nghìn tỷ đồng và linh hoạt điều chỉnh các loại thuế; (3) linh hoạt điều chỉnh các quy định pháp luật liên quan để hỗ trợ thị trường chứng khoán, thị trường trái phiếu doanh nghiệp và hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh. Với những nỗ lực không ngừng đó, nền kinh tế Việt nam trong năm 2024 đã ghi nhân một số kết quả như sau:
Tăng trưởng GDP: theo Tổng cục thống kê, GDP Việt Nam tăng 7,09% trong năm 2024, vượt qua mức mục tiêu 6,5% - 7,0% của Chính phủ đề ra, và thuộc nhóm cao nhất Đông Nam Á. Trong đó, ngành công nghiệp và xây dựng ghi nhận mức tăng cao nhất, với mức tăng trưởng 8,19%, nhờ vào sự phục hồi mạnh mẽ của các ngành chế biến, chế tạo và xây dựng hạ tầng.
Chỉ số công nghiệp: Lĩnh vực sản xuất công nghiệp cũng cho thấy nhiều điểm sáng, theo Tổng cục Thống kê, chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2024 tăng 8,4% so với năm trước, trong đó ngành sản xuất hóa chất, sản phẩm hóa chất tăng 11,9%, cao hơn mức bình quân toàn ngành. Chỉ số PMI trung bình năm 2024 đạt 50,7 điểm, trên ngưỡng 50 điểm, cho thấy sự phục hồi của ngành sản xuất Việt Nam, nhưng tổc độ tăng v訂 cồn chậm, do sự suy yếu của nhu cầu quốc tế và áp lực kiểm soát các chi phí đầu vào.
Chỉ số bán lẻ: theo Tổng cục Thống kê, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tăng ở mức ổn định 9,0% so với năm trước, đạt mục tiêu đề ra tại Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ, do lượng khách quốc tế có sự tăng trưởng đáng kể, cùng với hoạt động kinh doanh nội địa diễn ra sôi nổi trong năm 2024.
Trong năm 2025, triển vọng kinh tế Việt Nam được dự báo tiếp tục đả tăng trưởng mạnh mẽ với nhiều động lực chính từ đâu tự công, xuất khẩu, tiêu dùng nội địa và dòng vốn FDI. Theo Nghị quyết của Quốc hội bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên, một số chỉ tiêu chủ yếu được điều chỉnh với tổ cộ tăng tống sản phẩm trong nước (GDP) đạt 8% trở lên; quy mô GDP năm 2025 đạt khoảng trên 500 tỷ USD; GDP bình quân đầu người khoảng trên 5.000 USD; tổ cộ độ tăng CPI bình quân khoảng 4,5-5%. Các tổ chức quốc tế dự báo nền kinh tế Việt Nam tiếp tục giữ mức tăng trưởng cao nhất khu vực Đông Nam Á, ở mức khoảng 6,1 - 6,6%. Đối với xuất nhập khẩu, Việt Nam có thể hưởng lợi từ chính sách bảo hộ thương mại của Mỹ và xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng khỏi Trung Quốc, dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu sẽ tiếp tục tăng mạnh, với Fitch Solutions ước tính mức tăng trưởng +16% YoY trong năm 2025. Doanh thu ngành bán lẻ dự kiến tăng trưởng +12,2% YoY, nhờ vào sự phục hồi của sức tiêu dùng nội địa từ các chính sách kích cầu của Chính phủ. Đối với lạm phát, Các tổ chức quốc tế như IMF và World Bank kỹ vọng Việt Nam có thể kiểm soát tốt lạm phát, cụ thể chỉ số CPI dự báo sẽ xưởng mức 3,5% - 4,0%, dù cho chi phí nguyên liệu đầu vào được dự báo vẫn sẽ biến động gia tăng gây áp lực cho lạm phát trong năm 2025, đặc biệt là đầu thô.
TRIỂN VỘNG TẶNG TRƯỜNG CỦA NGÀNH HÀNG GIẶT TẤY VÀ CÁC SẢN PHẦM CHẰM SÓC GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN KHÁC TẠI VIỆT NAM
Theo Euromonitor, ngành hàng Chăm sóc cá nhân và gia đình (Home & Personal Care - HPC) là một trong những lĩnh vực hấp dẫn tại Việt Nam với giá trị thị trường khoảng 3,1 tỷ USD. Đối với riêng thị trường mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân, theo báo cáo Beauty & Personal Care – Vietnam của Statista, dự kiến thị trường này tại Việt Nam sẽ tăng trưởng với tốc độ hàng năm là 2,97% (CAGR 2024-2028). Theo World Data, năm 2024 ghi nhận khoảng 56% hộ gia đình Việt Nam có mức thu nhập trên 15 triệu đồng mỗi tháng. Dự báo trong 10 năm tối, Việt Nam sẽ có thêm 23,2 triệu người gia nhập tầng lớp trung lưu. Thêm vào đó, quá trình đô thị hóa nhanh chóng và sự gia tăng số lượng hộ gia đình cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ các ngành hàng giặt tấy, cùng với các sản phẩm chăm sóc gia đình và cá nhân chất lượng cao.
Trong những năm vừa qua, thị trường ngành hàng giặt tấy chứng kiến các công ty nội địa chịu áp lực cạnh tranh khóc liệt đến từ các tập đoàn nước ngoài lớn. Tiềm lực tài chính mạnh mẽ của các tập đoàn này hỗ trợ đáng kể trong hoạt động quảng cáo, truyền thông cho các nhân hiệu sản phẩm của họ, cùng với đó là hoạt động R&D trong việc cải tiến công thức và phát triển các dòng sản phẩm mới. Ngược lại, các công ty nội địa gặp khó khăn khi ngân sách dành cho các hoạt động này khó có thể so sánh với các công ty nước ngoài, và các chương trình cho hệ thống siêu thị cũng gây áp lực đáng kể lên hoạt động kinh doanh cho những công ty này. Cho thấy thị trường này luôn có sự cạnh tranh mạnh mẽ, đòi hỏi các công ty phải liên tục cải tiến, đối mới các sản phẩm và linh hoạt thay đổi trong hướng tiếp cận khách hàng.
PHÂN TÍCH SWOT
33
Với các tác động mạnh mẽ từ các yếu tố vĩ mô, ngành và từ các đối thủ cạnh tranh trong ngành, việc nhận diện, đánh giá, phân tích các tác động thế mạnh, cơ hội và rủi ro là vấn đề quan trọng. Từ đó, Công ty có thể chủ động xây dựng và thiết lập các định hướng chiến lược, hình thành hệ thống giải pháp phù hợp để chính phục các mục tiêu chiến lược này. Đây là một công tác được thực hiện thường xuyên và liên tục tại LIXCO.
Điểm mạnh
Thương hiệu lâu đời và uy tín: LIXO đã có hơn 50 năm hoạt động và xây dựng thương hiệu bột giặt hàng đầu tại Việt Nam. Công ty có được sự tin tưởng và ủng hộ từ người tiêu dùng nhờ vào chất lượng sản phẩm ổn định và sự uy tín trong ngành. Sự công nhận từ các giải thưởng như “Thương hiệu Quốc gia” cho thấy vị thế mạnh mẽ của thương hiệu LIXO.
Mạng lưới phân phối rộng khắp: LIXCO đã xây dựng một hệ thống phân phối lớn với hơn 150.000 điểm bán lẻ và gần 200 nhà phân phối trên toàn quốc. Điều này giúp công ty tiếp cận rộng rãi các khách hàng từ thành thị đến nông thôn, đồng thời tận dụng sự phát triển của kênh bán hàng hiện đại, bao gồm siêu thị và nền tảng thương mại điện tử.
Sản phẩm đa dạng và chất lượng cao: LIXCO tập trung đa dạng hóa sản phẩm bao gồm các sản phẩm chăm sóc gia đình (nước giặt, nước rửa chén, nước lau sàn, viên giặt, nước làm mềm vài, nước tẩy toilet, bột giặt, nước tẩy javel, nước lau kính, nước tẩy quần áo màu, gel tẩy bồn cầu và nhà tẩm, tinh dầu) và các sản phẩm chăm sóc cá nhân (dầu gội, sữa tẩm, dầu tẩm gội, bột rửa tay, nước rửa tay, nước hoa, xà bông thơm). Các sản phẩm do Công ty sản xuất đều có chất lượng cao và đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của nhiều phần khúc khách hàng.
Cổ sở hạ tầng và công nghệ: Công suất nhà máy đạt hơn 150.000 tấn/năm ở trụ sở chính, 150.000 tấn/năm tại Chi nhánh Bình Dương và 85.000 tấn/năm ở Chi nhánh Bắc Ninh, đảm bảo nguồn cung cấp ổn định cho thị trường nội địa và xuất khẩu. Các hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm cũng được đẩy mạnh để cải tiến chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Nhân sự và Văn hóa doanh nghiệp: Nhân sự lãnh đạo quản lý cấp cao có trình độ và tầm nhìn quản lý doanh nghiệp, CBCNV năng động, sáng tạo và chủ động công việc; Tạo lập được văn hóa doanh nghiệp, tập hợp được sức mạnh tập thể đoàn kết hướng tới mục tiêu chung của toàn Công ty. Ngoài ra, Công ty luôn duy trì đánh giá, tái cấu trúc và sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của của các bộ phận theo tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của công ty.
Mối quan hệ với các bên liên quan: Luôn nhận được sự chia sẻ, hỗ trợ của Tập đoàn hóa chất Việt Nam và các đơn vị thành viên, các đơn vị trong và ngoài ngành. Công ty luôn đặt sự uy tín lên hàng đầu khi làm việc và đồng hành cùng với các đối tác của mình.
Điểm yếu
Hoạt động kinh doanh chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động của thị trường giá dầu và các nguyên liệu đâu vào khác, do đây là những yếu tố quan trọng trong chuỗi cung ứng và sản xuất. Giá cả các nguyên liệu đâu vào này chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động của triển vọng kinh tế vĩ mô.
Cơ hội
Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn: không chỉ thị trường nội địa đang có những tính hiệu tích cực, thị trường xuất khẩu cũng mang lại cho Công ty nhiều cơ hội tiêm năng trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ sang các quốc gia trên thế giới.
Xu hướng tiêu dùng bền vững và thân thiện với môi trường: Người tiêu dùng hiện nay ngày càng ưu tiên các sản phẩm thân thiện với môi trường và không gây hại cho sức khỏe. LIXCO đã chú trọng đến việc phát triển các sản phẩm với các tiêu chí sạch, an toàn và bảo vệ môi trường, phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện đại.
Đa dạng về phương thức, kênh tiếp thị và bán hàng: với nhu cầu mua sắm trực tuyến ngày càng tăng của người tiêu dùng thông qua các nền tầng mạng xã hội, bên cạnh kênh bán hàng truyền thống, công ty còn đang tập trung phát triển kênh bán hàng Horeca và kênh online.
Mở rộng thị trường, tăng sản lượng xuất khẩu: Nhằm tận dụng các tập khách hàng từ các thị trường lớn, Công ty đang tập trung thâm nhập vào các thị trường đầy tiềm năng này.
Chuyển đổi số trong hoạt động kinh doanh: Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ số mở ra cơ hội tôi ưu hóa chuỗi cung ứng, nâng cao hiệu quả sản xuất và đa dạng hóa kênh phân phối. Đồng thời, việc ứng dụng công nghệ hiện đại giúp Công ty cải thiện quản lý, nâng cao trải nghiệm khách hàng và củng cố năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Thách thức
Giá cả nguyên vật liệu biến động, khó khăn trong việc dự báo: đa phần các nguyên vật liệu đầu vào của công ty bị chịu ảnh hưởng trước tiếp từ các yếu tố bên ngoài, điều này đặt ra thách thức cho Công ty trong việc cấp nhất, theo sát và quản lý các rủi ro đến từ các yếu tố này.
Cạnh tranh gay gắt: mặc dù thương hiệu Lix đã được người tiêu dùng biết đến rộng rãi nhưng vẫn phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các đối thủ trong và ngoài nước, đặc biệt là các tập đoàn lớn có tiềm lực tài chính mạnh mẽ. Việc duy trì và phát triển thị phần trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt là một thách thức lớn cho Công ty.
Chính sách pháp luật và quy định quốc tế: Việc mở rộng thị trường quốc tế cũng đồng nghĩa với việc LIXCO phải đối mặt với các rào cản thương mại và yêu cầu pháp lý nghiêm ngặt tại các thị trường xuất khẩu. Điều này đòi hỏi công ty phải có chiến lược hợp tác và tuần thủ các quy định bảo vệ người tiêu dùng và môi trường.
Bảo vệ môi trường: Các yêu cầu ngày càng khắt khe về môi trường và xử lý chất thải đòi hỏi Công ty đầu tư vào công nghệ sạch và cải thiện hệ thống quản lý. Do đó, cần có chiến lược linh hoạt để tuân thủ các quy định về môi trường hiệu quả.
Chuyển đổi số: Xu hướng chuyển đổi số đặt ra nhu cầu đầu tư vào công nghệ thông tin và nâng cao kỹ năng nhân sự. Công ty cần tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lý dữ liệu để thích ứng và nâng cao hiệu quả hoạt động.
MỤC TIÊU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Xây dựng LIXCO phát triển bền vững, mở rộng thị phần, trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chất tẩy rửa hàng đầu Việt Nam.
Đảm bảo quyền lợi và có trách nhiệm với cổ đông, nhà đầu tư, người lao động, đối tác, công đồng và toàn thể cán bộ công nhân viên.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
42 I KIỆN TẠO GIÁ TRỊ - VỮNG BƯỚC TƯƠNG LẠI
LIXCO đang bút phá mạnh mẽ, với tốc độ vận động nhanh hơn, nội lực đòi dào hơn, thiết lập thêm những nền tảng phát triển mới và hoàn toàn tiến đến những mục tiêu xa và nhanh hơn. Nâng cao các tiêu chuẩn năng lực trong toàn hệ thống, sẵn sàng đón nhận những thách thức là tâm thể của LIXCO trên con đường phát triển và vương lên trong tương lai.
Hoàn thiện và nâng cao chuyên môn cho đội ngũ nhân sự phục vụ công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm.
Đầu tư cơ sở hạ tăng cho phòng Lab đạt tiêu chuẩn
cùng với việc xây dựng đội ngũ nhân sự Phòng Kỹ
thuật - Nghiên cứu và phát triển hoàn thiện các quy
trình làm việc.
Đấy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển và đưa ra thi trường các dòng sản phẩm mỹ phẩm, hướng đến phát triển được mỹ phẩm.
Đấy mạnh công tác cải tiến về công thức, bao bì, quy trình sản xuất.
Chiến lược sản phẩm: Đa dạng hóa sản phẩm, lấp đầy danh mục sản phẩm chăm sóc gia đình, thâm nhập ngành hàng chăm sóc cá nhân và chăm sóc ô tô.
Chiến lược truyền thông: thực hiện các chiến dịch truyền thông tổng lực 3600 để phát triển các nhãn hàng hiện tại và nhãn hàng mới.
Chiến lược tổ chức nhân sự: Ở định và phát triển đội ngũ Marketing, đảm bảo đủ cả về chất và lượng.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm
Tập trung đào tạo tay nghề cho đội ngũ sản xuất trực tiếp, nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm. Thường xuyên tổ chức các chương trình đánh giá tay nghề, thi tay nghề, nâng bậc nhằm sàng lọc, tinh gọn đội ngũ có năng lực.
Tập trung giám sát, nâng cao năng lực quá trình, kiểm soát rủi ro chất lượng.
Tinh giản và nâng cao chất lượng đội ngũ KCS.
Đầu tư trang thiết bị hiện đại và ứng dụng công nghệ mới trong kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Liên tục cải tiến hệ thống quản lý chất lượng, số hóa quy trình.
GIẢT SẠCH DƯỜNG SẦU KHỒNG PHÁI SẮC MÀU
Chiến lược cạnh tranh
Kiểm soát vật tư, đa dạng hóa nguồn cung nguyên vật liệu để có giá thành cạnh tranh.
Thực hiện JIT (Just In time) trong sản xuất và quản lý tồn kho.
Công tác quản lý vật tư theo hệ thống quản lý chất lượng.
Mục tiêu giảm phát thải, hiệu ứng nhà kính.
Đào tạo nguồn nhân sự kế thừa.
CÁC MỤC TIÊU ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG
MỤC TIÊU ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
Tại LIXCO, phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm hướng tới phát triển bền vững là kim chỉ nam xuyên suốt trong hơn 50 năm phát triển Công ty.
Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất mỹ phẩm, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), vấn đề bảo vệ môi trường luôn là một trong những điều mà LIXCO ưu tiên hàng đầu. Chính vì vậy, Công ty không ngừng đẩy mạnh nghiên cứu các sản phẩm có thành phần an toàn đối với thiên nhiên, đầu tư vào trang thiết bị hiện đại, thân thiện với môi trường. Bên cạnh đó, LIXCO còn xây dựng các công trình xử lý bụi, mùi tập trung và lắp đặt thêm hệ thống xử lý khí thải và nước thải.
MỤC TIÊU ĐỐI VỚI XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG
Chúng tôi cố gắng hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm với xã hội thông qua thực hiện các mục tiêu:
Công ty thực hiện Chính sách phát triển bền vững đảm bảo hài hòa các lợi ích về hoạt động sản xuất nhưng vấn đảm bảo hạn chế tối thiểu tác động với môi trường, lợi ích xã hội và công đồng.
Đảm bảo các khoản đóng góp đối với công đồng như: Thuế, các nghĩa vụ và đóng góp xã hội khác
Ngoài ra, LIXCO luôn lắng nghe và đón nhận các phần hồi, đóng góp từ phía công chúng cũng như từ người lao động. Cụ thể:
Chúng tôi thực thi chính sách trách nhiệm với người tiêu dùng đi kèm với việc đảm bảo môi trường làm việc trong lành, thân thiện cao.
Nhiên cứu và cải thiện thêm các chính sách phúc lợi cho cán bộ và công nhân viên công ty.
Triển khai nhiều chính sách đảm bảo việc làm, quan tâm, chăm sóc và hỗ trợ người lao động. Đồng thời đâu từ thêm các thiệt bị tự động hóa, cơ giới hóa, giúp hạn chế tới mức tối đa những khâu nặng nhọc, độc hại cho người lao động.
CÁC YẾU TỐ RỦI RO
Nhận diện được các rủi ro tiềm ẩn có thể phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh, Lixco luôn chú trọng đến công tác quản trị rủi ro, tiếp cận rủi ro một cách khoa học và có hệ thống nhằm theo dõi, nhận dạng, kiểm soát. Từ đó, Hội đồng quản trị Công ty có thể đưa ra các quyết định kịp thời, đúng đắn nhằm gia tăng độ an toàn trong hoạt động kinh doanh, vun đắp uy tín và vị thế chiến lược của Công ty.
Rủi ro đặc thù ngành
Uy tín thương hiệu
Uy tín thương hiệu là yếu tố nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, quyết định sự thành công của một nhãn hiệu trong cuộc chiến tâm trí khách hàng. Hiểu được điều này, LIXO hiện đang không ngừng nỗ lực xây dựng và củng cố hình ảnh là nhà sản xuất chất tẩy rửa hàng đầu Việt Nam và ngày càng tiến xa hơn trên thị trường quốc tế. Trong năm 2024, bộ phận Marketing của Công ty đã triển khai 2 chiến dịch truyền thông lớn dành cho các nhãn hàng Lix và Bondy Care, cụ thể: Đối với nhãn hàng Lix, triển khai chiến dịch truyền thông cho dòng sản phẩm viên giặt xả Lix; Đối với nhãn hàng Bondy Care, triển khai chương trình truyền thông cho dòng sản phẩm đầu gội, sửa tầm, xả bông thơm Bondy Care. Ngoài ra, đối với công tác Digital Marketing bộ phận Marketing cũng đẩy mạnh quảng cáo qua các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Youtube, và Tiktok để gia tảng tiếp cận đến người dùng trực tuyến, kết hợp với quảng cáo trên các số báo như Báo Kinh tế Đô Thị, Tập chí Công Thương, Tập chí Công nghiệp hóa chất,
Thay đổi hành vi người tiêu dùng:
Những thay đổi trong chi tiêu của người tiêu dùng Việt Nam phần ánh sự dịch chuyển của các ưu tiên trong thói quen tiêu dùng sang các sản phẩm thiết yếu, giảm chi tiêu cho các sản phẩm thông thường. Tuy nhiên, những nhân tố tác động đến hành vi mua hàng vẫn xoay quanh thường hiệu và chất lượng sản phẩm hơn là giá cả, khi có mức thu nhập ngày càng tăng, người tiêu dùng cũng thường tìm kiếm các lựa chọn thay thế chất lượng cao hơn.
Công ty luôn đặt chất lượng sản phẩm là yếu tố tiên quyết trên con đường phát triển bền vững. Tại LIXCO, việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm được tiến hành song song trên hai hướng: Cái tiến sản phẩm đang có, đồng thời nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới đáp ứng như câu người tiêu dùng, cụ thể ngoài các sản phẩm hiện có như bột giặt, nước giặt, nước rửa chén, ... thuộc dòng sản phẩm LIX và On1.
Công ty hiện đang đấy mạnh mảng chất tẩy rửa dạng lỏng do xu hướng chung của người tiêu dùng có sự chuyển dịch từ nhóm sản phẩm dạng bột sang dạng nước, nghiên cứu và cho ra đời các dòng sản phẩm thân thiện với người dùng. Ngoài ra, Lixco cũng mở rộng danh mục sản phẩm của mình sang các dòng sản phẩm chăm sóc cơ thể và mỹ phẩm.
Rủi ro về hàng giả, hàng nhái
Các mặt hàng về bột giặt, chất tẩy rửa thường xuyên bị làm giả, làm nhái trên thị trường. Hiện nay, công tác quản lý và xử lý các vấn đề hàng giả, hàng nhái vẫn được các cơ quan pháp lý đặc biệt quan tâm, tuy vậy vẫn không thể tránh khỏi nhiều trường hợp các đối tượng cố tình vi phạm pháp luật để làm giả sản phẩm mang thương hiệu của LIXCO. Điều này ảnh hưởng lớn đối với sự uy tín, thương hiệu và kết quả kinh doanh của công ty.
Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và người tiêu dùng, Công ty và các cơ quan chức năng đang quyết liệt phối hợp và xử lý, làm rõ những hành vi vi phạm, đồng thời Công ty cũng thường xuyên khuyên cáo người tiêu dùng lựa chọn mua sắm sản phẩm tại các kênh phân phối uy tín, kiểm tra sản phẩm trước khi nhận hàng.
Rủi ro cạnh tranh
Thị trường nội địa
Ngành hóa mỹ phẩm luôn là ngành có tính cạnh tranh cao tại thị trường Việt Nam, do đó LIXCO không chỉ chịu áp lực cạnh tranh từ các nhà cung cấp nội địa, mà còn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia lớn có tiềm lực tài chính dồi đào.
Cùng với đó là sự xuất hiện của ngày càng nhiều sản phẩm với sự lựa chọn đa dạng về mẫu mã, mùi hương và giá cả. Điều này đặt ra thách thức rất lớn đối với Công ty trong việc giữ vững được thị phần và tăng trưởng theo kế hoạch đã đề ra. Để khẳng định được vị thế của mình, LIXCO cần tập trung vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm, cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng và xây dựng mối quan hệ tốt với các đối tác cung cấp và khách hàng để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng đa dạng và khắt khe hơn.
Thị trường xuất khẩu
Trong bối cảnh xuất khẩu là điểm tựa quan trọng cho nền kinh tế Việt Nam trong nhiều năm qua, các doanh nghiệp luôn được Chính phủ khuyến khích đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài. Ngoài ra, Việt Nam cũng là nước tham gia tích cực trong các tổ chức kinh tế, thương mại toàn cầu. Những yếu tố này tạo ra cơ hội cần bằng cho các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang các nước lân cận. Do đó, bên cạnh thị trường nội địa, LIXCO còn chịu thêm áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước trên thị trường quốc tế. Tuy vậy, với việc LIXCO đã tạo được vị thế tại một số thị trường xuất khẩu khó tính như Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, cộng với giá bán cạnh tranh trên thị trường sẽ giúp Công ty duy trì được vị thế và hạn chế ảnh hưởng từ áp lực cạnh tranh trong và ngoài nước.
Rủi ro pháp luật
Sự ổn định của hệ thống chính trị, luật pháp, chính sách của một quốc gia ảnh hưởng rất lớn đến sự ổn định và khả năng phát triển của các ngành kinh tế nói chung và ngành hóa mỹ phẩm nói riêng. Đối với Lixco, hoạt động của Công ty chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật Việt Nam như Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, các chính sách thuế, hải quan, và các đạo luật liên quan khác. Với tư cách là một doanh nghiệp đã niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, Công ty còn chịu tác động bởi hệ thống khung pháp lý của thị trường chứng khoán Việt Nam. Như vậy, bất kỳ thay đổi bất lợi nào trong hệ thống các văn bản pháp luật này cũng có thể tác động tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp.
Ngoài ra, trong quá trình hội nhập, Công ty còn phải đối mặt với các rào cản thương mại ngày càng gia tăng từ các thị trường nhập khẩu lớn với các yêu cầu khất khe về quy tắc xuất xứ, trách nhiệm xã hội, nhân mác sinh thái, bảo vệ môi trường, ... đặt ra nhiều thách thức cho doanh nghiệp.
Để hạn chế rủi ro pháp lý, Công ty đã xây dựng và hoàn thiện bộ phận pháp chế nhằm chủ động cấp nhất và tìm hiểu thông tin pháp lý liên quan đến nền kinh tế và đặc thù ngành, chủ động điều chỉnh cơ chế vận hành cho phù hợp với pháp luật của Nhà nước, tránh những rủi ro có thể tác động xấu đến tình hình kinh doanh của Công ty.
CÁC YÊU TỐ RỦI RO
Rủi ro môi trường
Ngành công nghiệp hóa chất trong đó có sản xuất chất tẩy rửa là một trong những ngành có mức đóng góp cao vào mức tăng trưởng GDP của Việt Nam trong nhiều năm qua, nhưng cũng là ngành tiêu tốn nhiều năng lượng, nước và có nhiều hoạt động xả thải ra, tác động trực tiếp đến môi trường và con người. Hoạt động sản xuất chất tẩy rửa có thể phát sinh các khí thải ô nhiễm không khí, nước thải ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm và mặt nước, bao bì sản phẩm và chất thải rắn khác gây ô nhiễm môi trường đất.
Hoạt động trên thị trường quốc tế, Lixco phải đáp ứng các yêu cầu khất khe về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu sản xuất, đồng thời phải chứng minh được trách nhiệm xã hội với sức khỏe cộng đồng. Không chỉ vậy, Lixco cần phải tuân thủ các quy định ràng buộc của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường. Công ty phải chấp hành nghiêm ngặt các quy chuẩn về nước và khí thời công nghiệp, ngoài ra còn là những giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung từ các nhà máy sản xuất. Theo đó, việc phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh phải gắn liền với việc lựa chọn công nghệ phù hợp, đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời hạn chế tác động, gây ô nhiễm môi trường.
Nhận thức được vấn đề trên, Công ty đã thực hiện một số biện pháp cụ thể sau:
Vận hành, theo đổi và kiểm soát các hệ thống xử lý môi trường (xử lý nước thải, xử lý khí thải, xử lý bụi) tại các nhà máy đảm bảo chất lượng các tiêu chuẩn môi trường đầu ra đạt theo QCVN 40:2011/BTNMT đối với nước thải công nghiệp, đạt QCVN 19:2009/BTNMT đối với khí thải, bụi công nghiệp, đạt QCVN 26:2010/BTNMT đối với tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT đối với độ rung.
Định kỳ tổ chức tổng hợp, đánh giá và thực hiện lấy mẫu quan trắc định kỳ theo quý tại các nhà máy và hoàn thành các báo cáo về Công tác bảo vệ môi trường gửi các cơ quan chức năng theo đúng thời hạn theo quy định.
Định kỳ hàng năm, thực hiện kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng thiết bị, máy móc hệ thống xử lý nước thải, hệ thống thu gom và tiêu thoát nước thải. Định kỳ bảo dưỡng, hiệu chuẩn đối với các thiết bị để hạn chế phát sinh tiếng ồn, độ rung.
Áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại, tăng cường hệ thống thiết bị chỉ báo, kiểm soát bằng điện tử, áp dụng điều khiển tự động, lắp đặt thêm các dây chuyên đóng gói tự động, giảm dân lao động thủ công, tăng năng suất và độ tin cậy của sản phẩm nhằm đáp ứng vai trò tiên phong trong ngành sản xuất chất tẩy rửa.
Rủi ro bất khả kháng
Ngoài những rủi ro đặc thù, Công ty còn chịu các tác động khác như dịch bệnh, thiên tai, những biến đổi khác nghiệt của khí hậu, vấn đề chính trị... thì đây là những rủi ro bất khả kháng có thể gây thiệt hại về con người và tài sản. Trong năm 2024, các cuộc xung đột tại Trung Đông, Biển Đỏ đã gây đút gãy chuỗi cung ứng đầu thô và làm gián đoạn hoạt động giao thương hàng hóa trên biển, tác động trực tiếp đến giá các loại hàng hóa, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty cũng đã chủ động điều phối, giao nhiệm vụ cho các phòng ban, nhân sự để lập ra những biện pháp dự phòng và phương án ứng phó với các rủi ro nhằm hạn chế những tác động tiêu cực từ các rủi ro bên ngoài, tránh làm tăng chi phí đầu vào và làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
CÁC YẾU TỐ RỦI RO
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình đẫn đến tốn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng phát sinh chủ yếu từ các khoản phải thu khách hàng và tiền gửi ngân hàng.
Phải thu khách hàng
Để quản lý nợ phải thu khách hàng, Ban Tổng Giám đốc đã ban hành quy chế bán hàng với các quy định chặt chẽ về các đối tượng mua hàng, định mức bán hàng, hạn mức nợ và thời hạn nợ một cách cụ thể. Hàng tháng Ban Tổng Giám đốc thực hiện kiểm tra việc tuân thủ quy chế bán hàng này. Ngoài ra, Công ty thường xuyên theo dõi độ tuổi các khoản nợ để đánh giá khả năng thu hồi. Khoản phải thu khách hàng của Công ty liên quan đến nhiều đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực và các khu vực địa lý khác nhau nên rủi ro tín dụng tập trung đối với khoản phải thu khách hàng là thấp.
Tiền gửi ngân hàng
Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và không có kỳ hạn của Công ty được gửi tại các ngân hàng trong nước. Ban Tổng Giám đốc không nhận thấy có rủi ro tín dụng trọng yếu nào từ các khoản tiền gửi này. Mức độ rủi ro tín dụng tối đa đối với các tài sản tài chính là giá trị ghi số của các tài sản tài chính. Tất cả các tài sản tài chính của Công ty đều tương hạn và không bị giảm giá trị.
Rúi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiễn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.
Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua các biện pháp: thường xuyên theo dõi các yêu cầu về thanh toán hiện tại và dự kiến trong tương lai để duy trì một lượng tiền cộng như các khoản vay ở mức phù hợp, giám sát các lường tiền phát sinh thực tế với dự kiến nhằm giảm thiểu ảnh hưởng do biến động của lường tiền.
Ban Tổng Giám đốc cho rằng mức độ rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn. Công ty có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn và các khoản vay đến hạn trong vòng 12 tháng có thể được gia hạn với các bên cho vay hiện tại.
Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường liên quan đến hoạt động của Công ty gồm: rủi ro ngoại tệ và rủi ro giá hàng hóa, nguyên vật liệu. Các phân tích về độ nhạy, các đánh giá dưới đây liên quan đến tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023 trên cơ sở giá trị hợp thuần. Mức thay đổi của tỷ giá, lãi suất, giá hàng hóa, nguyên vật liệu được phân tích theo dữ liệu dựa trên việc đánh giá khả năng có thể xảy ra trong vòng một năm tới với các điều kiện quan sát được của thị trường tại thời điểm hiện tại.
Rủi ro ngoại tê
Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiễn trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái. Công ty nhập khẩu nguyên vật liệu và mua máy móc thiết bị với đồng tiền giao dịch chủ yếu là USD, do vậy bị ảnh hưởng bởi sự biến động của tỷ giá hối đoái. Công ty quản lý rủi ro liên quan đến biến động của tỷ giá hối đoái bằng cách tới ưu thời hạn thanh toán các khoản nợ, dự báo tỷ giá ngoại tệ, duy tri hợp lý cơ cấu vay và nợ giữa ngoại tệ và VND, lựa chọn thời điểm mua và thanh toán các khoản ngoại tệ tại thời điểm tỷ giá thấp, sử dụng tối ưu nguồn tiền hiện có để cân bằng giữa rủi ro tỷ giá và rủi ro thanh khoản. Công ty không sử dụng bất kỳ công cụ tài chính phải sinh đế phòng ngừa rủi ro ngoại tệ.
Ban Tổng Giám đốc đánh giá mức độ ảnh hưởng do biến động của tỷ giá hối đoái đến lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu của Công ty là không đáng kể.
Rủi ro về giá hàng hóa, nguyên vật liệu
Công ty có rủi ro về sự biến động của giá hàng hóa, nguyên vật liệu. Công ty quản lý rủi ro về giá hàng hóa, nguyên vật liệu bằng cách theo dõi chặt chẽ các thông tin và tình hình có liên quan của thị trường nhằm quản lý thời điểm mua hàng, kế hoạch sản xuất và mức hàng tồn kho một cách hợp lý. Công ty chưa sử dụng các công cụ phải sinh đảm bảo để phòng ngừa các rủi ro về giá hàng hóa/nguyên vật liệu.
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
| Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh | 58 |
| Tổ chức và nhân sự | 63 |
| Tình hình đầu tư | 74 |
| Tình hình tài chính | 75 |
| Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu | 80 |
| Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty | 82 |
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % (+/-) năm2024 so với năm 2023 |
| Doanh thu thuần | 2.876.943 | 2.800.559 | 2,73% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD | 256.028 | 253.755 | 0,9% |
| Lợi nhuận khác | 525 | -7.712 | - |
| Lợi nhuận trước thuế | 256.554 | 246.043 | 4,27% |
| Lợi nhuận sau thuế | 201.514 | 190.041 | 6,04% |
| Lãi cơ bản trên 1 cổ phiếu (đồng) | 2.793 | 2.666 | -4,76% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (%) () | 48,23% () | 56,95% |
(*) Tỷ lệ được tính dựa trên mức cổ tức năm 2024 dự kiến trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 thông qua (Tỷ lệ chỉ trả cổ tức dự kiến năm 2024 là 15%).
Năm 2024, LIXO ghi nhận doanh thu thuần đạt 2.876,94 tỷ đồng, tăng 2,73% so với năm 2023. Cơ cấu doanh thu của Công ty tập trung chủ yếu vào mảng bán các sản phẩm hóa chất tẩy rửa chủ lực như bột giặt, nước giặt, nước xả vài, nước rửa chén, nước lau sàn, nước lau kính... Ngoài ra, các sản phẩm chăm sóc cá nhân mang nhãn hàng Bondy Care được LIXO ra mắt trong năm 2024 như dầu gội, sửa tầm, dầu tầm gội, xà bông thơm được người tiêu dùng đón nhận tích cực bởi những tính năng nổi bật mà các sản phẩm mang lại.
Bên cạnh đó, trong năm 2024, LIXCO tập trung đẩy mạnh các hoạt động truyền thông bằng phương thức truyền thống và trực tuyến trên các nền tầng online cho các dòng sần phẩm, điều này giúp nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu và gia tăng khả năng tiếp cận đến người tiêu dùng. Theo đó, ghi nhận Lợi nhuận sau thuế năm 2024 của LIXCO đạt 201,51 tỷ đồng, tăng 6,04% so với năm 2023, mức tăng trưởng này cho thấy Công ty đặc biệt chủ trọng kiểm soát chi phí hiệu quả trong bối cảnh chi phí nguyên liệu, vật liệu có xu hướng gia tăng.
Đây là kết quả kinh doanh đáng khích lệ của LIXCO trong bối cảnh Công ty phải đối mặt với nhiều thách thức trong năm 2024, cụ thể:
Các cuộc xung đột chính trị diễn ra với tần suất dày đặc, như xung đột ở các quốc gia Nga – Ukraine, xung đột tại Trung Đông giữa Hamas – Israel đã ảnh hưởng đáng kể đến chuỗi cung ứng toàn cầu, khiến giá cước vận chuyển hàng hóa sang các thị trường nước ngoài gia tăng và giá nguyên vật liệu, nhiên liệu tăng cao do nguồn cung bị hạn chế.
- Sức mạnh giá trị của đồng USD có xu hướng gia tăng trong năm 2024 khiến cho tỷ giá nội tệ tại một số quốc gia suy giảm so với USD như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan. Do đó, khách hàng nước ngoài có xu hướng thận trọng hơn trong việc nhập khẩu hàng hóa nước ngoài, do giá nhập khẩu các sản phẩm của LIXCO khó cạnh tranh so với hàng hóa nội địa.
Chính sách nhập khẩu thay đổi tại một số quốc gia gây áp lực tăng giá bán các sản phẩm của LIXCO tại các thị trường này, do đó Công ty gặp khó khăn trong việc cạnh tranh giá với các công ty nội địa tại các quốc gia đó.
Thị trường nội địa đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thu quốc tế có tiềm lực tài chính lớn, bắt buộc Công ty phải tập trung ngân sách đủ lớn để tài trợ cho các hoạt động quảng cáo, hoạt động R&D để nâng cao sức cạnh tranh trong ngành.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Cơ cấu doanh thu
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % (+/-) năm2024 so vớiăm 2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Doanh thu theo lĩnh vực | 2.877 | 100,00% | 2.801 | 100,00% | 2,71% |
| LIX | 2.594 | 90,16% | 2.493 | 89,00% | 4,05% |
| Doanh thu Gia công | 149 | 5,18% | 155 | 5,53% | -3,87% |
| Doanh thu khác (Bán vật tư, phế liệu, vận chuyển,...) | 134 | 4,66% | 153 | 5,47% | -12,42% |
| Doanh thu LIX theo kênh phân phối | 2.594 | 100,00% | 2.493 | 100,00% | 4,05% |
| Kênh hiện đại (Siêu thị, Horeca, Online) | 1.145 | 44,14% | 1.015 | 40,71% | 12,81% |
| Kênh truyền thống | 1.040 | 40,09% | 1.120 | 44,93% | -7,14% |
| Kênh xuất khẩu | 409 | 15,77% | 358 | 14,36% | 14,25% |
Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực
Doanh thu Năm 2024, Tổng doanh thu của LIXCO đạt 2.877 tỷ đồng, tăng 2,71% so với năm 2023, cụ thể thương hiệu LIX Cơ cấu doanh thu theo từng lĩnh vực như sau:
2.877 tỷ đồng, tăng 2,71% so với cùng kỳ
Doanh thu từ sản phẩm mang thương hiệu LIX chiếm tỷ trọng 90,16%, tương ứng 2.594 tỷ đồng, tăng 4,05% so với năm 2023. Trong năm, Công ty trung đấy mạnh phát triển và mở rộng mạng lưới phân phối cho các sản phẩm mang thương hiệu riêng như LIX, ON1, Iron&Stone, Bondy Care. Đây vẫn là mảng đóng góp chủ lực vào doanh thu của Công ty, phần ánh sự tăng trưởng ổn định trong hoạt động kinh doanh cốt lõi.
Doanh thu từ gia công đạt 149 tỷ đồng, chiếm 5,18%, giảm 3,87% so với năm trước. Sự sụt giảm này do biến động trong nhu cầu gia công từ các đối tác và LIXCO cũng chủ động điều chỉnh chiến lược tập chu chủ yếu thương hiệu LIX.
Doanh thu từ các hoạt động khác (bán vật tư, phế liệu, vận chuyển...) đạt 134 tỷ đồng, giảm 12,42%, chiếm 4,66% trong tổng doanh thu. Nguyên nhân xuất phát từ việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng và công tác quản lý hàng tồn kho được diễn ra chặt chẽ hơn.
Doanh thu từ sản phẩm chính của LIXCO tiếp tục tăng trưởng mạnh, trong khi các mảng doanh thu phụ trợ có xu hướng giảm. Điều này thể hiện Công ty đang tập trung tối đa vào việc mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả bán hàng đối với sản phẩm chủ lực.
Cơ cấu doanh thu theo kênh phân phối
LIXCO đang tận dụng tốt các nền tăng thương mại điện tử và chiến lược tiếp thị số để gia tăng độ phủ thương hiệu, thúc đẩy doanh số bán hàng trong bối cảnh thị trường giật tẩy và các sản phẩm tẩy rửa đang ngày càng cạnh tranh khốc liệt. Theo đó, Kênh hiện đại ghi nhận tăng trưởng mạnh, đạt 1.145 tỷ đồng, chiếm 44,14% trong cơ cấu doanh thu, tăng 12,81% so với năm trước, nhờ sự mở rộng của hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi và xu hướng tiêu dùng trực tuyến ngày càng phát triển, đặc biệt là các hệ thống bán hàng thông qua phương thức livestream trên nền tăng Tiktok, Shopee, ...
Đóng góp tỷ trọng lớn thứ 2 trong cơ cấu kênh bán hàng là kênh truyền thống đạt 1.040 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 40,09% trong cơ cấu doanh thu, giảm 7,14% so với năm trước. Sự sụt giảm đến từ xu hướng tiêu dùng dịch chuyển dần sang các kênh hiện đại.
Kênh xuất khẩu đạt 409 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 15,77% trong cơ cấu doanh thu, tăng 14,25% so với năm 2023, đây là mức tăng trưởng ăn tượng, cho thấy chiến lược mở rộng thị trường quốc tế của Công ty đang mang lại hiệu quả tích cực nhờ vào việc tận dụng các hiệp định thương mại tự do được triển khai mạnh mẽ trong năm 2024 và gia tăng hợp tác với đối tác nước ngoài, đặc biệt tại thị trường Nhật Bản, Tanzania, Iran.
Doanh thu
kênh hiện đại
1.145 tỷ đồng, tăng
12,81% so với cùng kỳ
Doanh thu
kênh truyền thống
1.040 tỷ đồng, giảm
7,14% so với cùng kỳ
Doanh thu
kênh xuất khẩu
409 tỷ đồng, tăng
14,25% so với cùng kỳ
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch đề ra
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | % thực hiện so với kế hoạch |
| Doanh thu thuần | 2.872.000 | 2.876.943 | 100,17% |
| Lợi nhuận trước thuế | 240.000 | 256.554 | 106,90% |
Dưới sự nỗ lực của toàn thể CB-CNV và chỉ đạo từ Ban lãnh đạo Công ty, hoạt động kinh doanh năm 2024 để lại kết quả khả quan, cụ thể:
Lượng tiêu thụ sản phẩm gia tăng tại nhiều kênh, đặc biệt là Kênh hiện đại;
Lượng tiêu thụ sản phẩm thông qua hệ thống siêu thị đặc biệt tăng mạnh;
Các thị trường xuất khẩu tăng trưởng ổn định như: Thái Lan, Trung Đông, Châu Mỹ, Châu Á, Châu Úc và Châu Âu;
Phát triển được 4 khách hàng mới, trong số đó có một khách ở Nhật khá tiêm năng đã đặt hàng hợp tác OEM.
Doanh thu thuần
2.877 tỷ đồng,
hoàn thành 100,17%
so với kế hoạch
Theo đó, doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế năm 2024 lần lượt đạt 2.876,94 tỷ đồng và 256,55 tỷ đồng, tương ứng đạt 100,17% và 106,90% kế hoạch năm. Trong bối cảnh thị trường xuất khẩu chịu nhiều biến động từ các yếu tố vĩ mô và xung đột chính trị, thị trường nội địa vẫn cho thấy những tính hiệu tích cực từ nhu cầu tiêu dùng bằng trong nước, cộng thêm việc Công ty ra mắt các loại sản phẩm mới về chăm sóc cá nhân phù hợp với xu hướng nhu cầu của người tiêu dùng đã góp phần thúc đẩy doanh thu gia tăng trong năm 2024.
Lợi nhuận trước thuế
257 tỷ đồng,
hoàn thành 106,90%
so với kế hoạch
Mặc dù giá nguyên vật liệu đầu vào biển động mạnh và có xu hướng tăng trong năm, nhưng Công ty đã thực hiện đầy đủ công tác theo dõi giá nguyên vật liệu đầu vào để có quyết định mua hàng đúng thời điểm, từ đó kiểm soát tốt chi phí đầu vào cho việc sản xuất, giảm áp lực cho giá vốn hàng bán. Thêm vào đó, Công ty tiếp tục duy trì chiến lược kiểm soát tốt chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp điều này mang lại kết quả lợi nhuận trước thuế vượt kế hoạch mà ĐHDCĐ đề ra.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Danh sách Ban lãnh đạo Công ty
| Thành viên | Chức vụ | Số lượng, tỷ lệ cổ phần sở hữu (Cổ phiếu, %) | |||
| Cá nhân sở hữu | Tỷ lệ | Đại diện sở hữu | Tỷ lệ | ||
| Hội đồng quản trị | |||||
| 1. Phạm Quốc Đại | Chủ tịch HĐQT | 0 | 0% | 13.608.000 | 21% |
| 2. Cao Thành Tín | Thành viên HĐQT | 0 | 0% | 9.720.000 | 15% |
| 3. Bùi Công Thản | Thành viên HĐQT | 0 | 0% | 9.720.000 | 15% |
| 4. Lê Đình Vỹ | Thành viên HĐQT | 0 | 0% | 0 | 0% |
| 5. Hà Phước Dư | Thành viên HĐQT | 0 | 0% | 0 | 0% |
| Ban Kiểm soát | |||||
| 1. Trương Thị Trâm | Trưởng BKS | 0 | 0% | 0 | 0% |
| 2. Nguyễn Thị Thúy Vân | Thành viên BKS | 7.200 | 0,011% | 0 | 0% |
| 3. Phạm Thị Huyền | Thành viên BKS | 0 | 0% | 0 | 0% |
| Ban Điều hành | |||||
| 1. Cao Thành Tín | Tổng Giám đốc | 0 | 0% | 9.720.000 | 15% |
| 2. Bùi Công Thản | Phó Tổng giám đốc | 0 | 0% | 9.720.000 | 15% |
| 3. Lê Đình Vỹ | Phó Tổng giám đốc | 0 | 0% | 0 | 0% |
| 4. Phạm Thị Kim Hồng | Kế toán trưởng | 4.880 | 0,0075% | 0 | 0% |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Ông PHẠM QUỐC ĐẠI
Chủ tịch HĐQT
Năm sinh: 1986
Đại diện vốn của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam: 13.608.000 CP, chiếm 21% VĐL
Số lượng cổ phiếu năm giữ cá nhân: 0 CP, chiếm 0% VĐL
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng năm 2010, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý đô thị.
Quá trình công tác
03/2010 - 07/2014: Chuyên viên tại phòng Đầu tư - CTCP Xây dựng số 1 (Vinaconex1).
07/2014 - 10/2016: Chuyên viên Văn phòng, Thư ký Tổng Giám đốc tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.
10/2016 - 07/2021: Phó Chánh Văn phòng, Thư ký Tổng Giám đốc tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.
07/2021 - 03/2023: Phó Trưởng Ban, phụ trách Ban Tổ chức Nhân sự Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.
03/2023 - đến nay: Trường Ban, phụ trách Ban Tổ chức Nhân sự Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.
04/2018 - 04/2021: Người đại diện phần vốn của Tập đoàn tại CTCP Hơi kỹ nghệ Que hàn, Chủ tịch HĐQT Công ty.
04/2021 đến nay: Người đại diện phần vốn của Tập đoàn tại CTCP Bột giặt LIX, Chủ tịch HĐQT Công ty.
Ông CẢO THÀNH TÍN
Thành viên HĐQT kiêm TGD
Năm sinh: 1980
Số lượng cổ phiếu năm giữ cá nhân: 0 CP, chiếm 0% VĐL
Đại diện vốn của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam: 9.720.000 CP, chiếm 15%/VDL
Trình độ chuyên môn:
Kỹ sư chuyên ngành Hóa Polymer Trường Đại học Bách khoa TP.HCM năm 2003.
Thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh Columbia Southern University năm 2013.
Quá trình công tác
03/2003 - 04/2003: Nhân viên phòng Kỹ thuật & KCS Công ty Cổ phần (CTCP) Bột giặt LIX.
05/2003 - 06/2009: Nhân viên phòng Vật tư CTCP Bột giặt LIX.
07/2009 - 01/2010: Trợ lý Trưởng phòng Tiêu thụ CTCP Bột giặt LIX.
02/2010 - 01/2011: Phó phòng Tiêu thụ CTCP Bột giặt LIX.
02/2011 - 12/2014: Trường phòng Tiêu thụ CTCP Bột giặt LIX.
12/2014 - 07/2015: Giám Đốc Kinh doanh CTCP Bột giặt LIX.
08/2015 - 07/2016: Phó Tổng Giám Đốc CTCP Bột giặt LIX.
04/2016 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị CTCP Bột giặt LIX.
08/2016 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc CTCP Bột giặt LIX.
Ông BỊI CÔNG THẢN
Thành viên HĐQT kiêm Phó TGD
Năm sinh: 1976
Số lượng cổ phiếu năm giữ cá nhân: 0 CP, chiếm 0% VDL
Đại diện vốn của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam: 9.720.000 CP, 15%/VĐL
Trình độ chuyên môn:
Cử nhân khoa học, chuyên ngành Hóa Đại học Khoa học tự nhiên năm 1999.
Củ nhân quản lý công nghiệp, ĐH Bách Khoa TP.HCM năm 2004.
Quá trình công tác
09/1999 - 04/2002: Nhân viên phòng Kỹ thuật KCS Công ty Bột giặt LIX.
05/2002 – 05/2007: Tổ trưởng Kỹ thuật CTCP Bột giặt LIX.
06/2008 – 08/2009: Phó phòng Kỹ thuật KCS CTCP Bột giặt LIX.
08/2009 – 04/2011: Trường Phòng Kỹ thuật KCS CTCP Bột giặt LIX.
04/2011 - 12/2014: Thành viên HĐQT kiêm Trưởng phòng Phòng Kỹ thuật KCS CTCP Bột giặt LIX.
12/2014 - 07/2015: Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc sản xuất CTCP Bột giặt LIX.
08/2015 - nay: Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc CTCP Bột giặt LIX.
Số CP nằm giữ của những người có liên quan: Bà Trần Phạm Thúy Vy (Vợ): 73.248 cổ phiếu, chiếm 0,113% VĐL.
Ông LÊ ĐÌNH VỮ
Thành viên HĐQT kiêm Phó TGD
Năm sinh: 1977
Số lượng cổ phiếu năm giữ cá nhân: 0 CP, chiếm 0% VDL
Trình độ chuyên môn:
Thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành tài chính doanh nghiệp, Trường ĐH Kinh tế TP.HCM năm 2010.
Cử nhân Luật, chuyên ngành Luật Kinh tế, Trường ĐH Kinh tế TP.HCM năm 2016.
Cử nhân kinh tế, chuyên ngành kế toán kiểm toán, Trường ĐH Kinh tế TP.HCM năm 2002.
Chứng chỉ Kiểm toán viên Việt Nam.
Quá trình công tác
06/2010 - 02/2011: Trợ lý Tổng giám đốc CTCP Bột giật LIX.
02/2011 – 06/2017: Trường phòng Kiểm toán nội bộ kiểm Trường phòng Hành chánh Nhân sự CTCP Bột giặt.
04/2012 – 04/2016: Trường Ban Kiểm soát CTCP Bột giặt LIX.
06/2017 – 06/2018: Trường phòng Kiểm toán nội bộ kiểm Giám đốc Nhân sự CTCP Bột giặt LIX.
06/2018 - nay: Phó Tổng giám đốc
CTCP Bột giặt LIX.
04/2022 - nay: Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc CTCP Bột giặt LIX.
07/2023 – nay: Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc, Người Phụ trách Quản trị Công ty, Người được Ủy quyền CBTT CTCP Bột giật LIX.
Ông HÀ PHƯỚC DỰ
Thành viên HĐQT
Năm sinh: 1972
Số lượng cổ phiếu năm giữ cá nhân: 0, chiếm 0% VDL
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị Kinh doanh.
Quá trình công tác
08/2002 - 08/2003: Nhân viên tiếp thị CTCP Bột giặt LIX.
09/2003 - 02/2010: Tổ trưởng tổ tiếp thị CTCP Bột giật LIX.
02/2010 - 10/2016: Phó phòng tiêu thụ CTCP Bột giặt LIX.
10/2016 - 01/2019: Trường phòng tiêu thụ CTCP Bột giặt LIX.
01/2019 đến nay: Giám đốc kinh doanh CTCP Bột giật LIX.
04/2022 đến nay: Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc kinh doanh CTCP Bột giặt LIX.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Bà TRƯỜNG THÍ TRÂM
Trường Ban kiểm soát
Năm sinh: 1984
Số lượng cổ phiếu năm giữ cá nhân: 0 CP, chiếm 0% VĐL
Cử nhân kinh tế, chuyên ngành Kế toán Kiểm toán Đại học Kinh tế Tp.HCM.
Cử nhân Luật, chuyên ngành Luật kinh doanh. Chứng chỉ kế toán viên của Bộ Tài chính.
Quá trình công tác
08/2007 - 01/2011: Trợ lý Kiểm toán Công ty Kiểm toán KSI Việt Nam.
03/2011 - 04/2016: Nhân viên Kiểm toán nội bộ - CTCP Bột giặt LIX.
04/2016 - nay: Trường ban kiểm soát - CTCP Bột giặt LIX.
Bà NGUYỄN THỊ THỨY VÂN
Thành viên Ban Kiểm soát
Năm sinh: 1975
Số lượng cổ phiếu nắm giữ cá nhân: 7.200 CP, chiếm 0,011% VĐL
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế, chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
Quá trình công tác
04/1996 - 01/2010: Nhân viên Phòng Tiêu thụ CTCP Bột giặt LIX.
02/2010 – 06/2017: Phó Phòng Tiêu thụ CTCP Bột giặt LIX.
06/2017 - nay: Trường phòng Kho vận CTCP Bột giặt LIX.
04/2010 – nay: Thành viên Ban kiểm soát CTCP Bột giặt LIX.
Bà PHẠM THỊ HUYỀN
Thành viên Ban Kiểm soát
Năm sinh: 1989
Số lượng cổ phiếu năm giữ cá nhân: 0 CP, chiếm 0% VĐL
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản lý Kinh tế.
Quá trình công tác
Năm 2013: Kế toán viên Công ty TNHH Jami Việt Nam
01/2016 - 12/2017: Phụ trách Kiểm soát nội bộ kiểm Trợ lý GĐ Điều hành Công ty TNHH Jami Việt Nam
2014 - 2015: Kế toán tổng hợp, Phụ trách phòng mua hàng, Trợ lý GĐ Điều hành Công ty TNHH Jami Việt Nam
07/2016 - 12/2017: Trợ lý Tổng Giám đốc, Phụ trách Phòng kế toán, Chủ nhiệm dự án cung ứng nhân lực Công ty TNHH Jami Việt Nam
03/2018 - nay: Chuyên viên Ban Kế hoạch Kinh doanh Tập đoàn Hoá chất Việt Nam
04/2018 - 04/2021: Người đại diện phần vốn của Tập đoàn tại CTCP Hơi kỹ nghệ Que hàn, Thành viên HĐQT
04/2021 - nay: Thành viên Ban Kiểm soát CTCP Bột giặt LIX
Bà PHẠM THỊ KIM HỒNG
Kế Toán Trường
Năm sinh: 1981
Số lượng cổ phiếu năm giữ cá nhân: 4.880 CP chiếm, 0,0075%/VDL
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế, chuyên ngành Kế toán Đại học Kinh tế TP.HCM năm 2003.
Quá trình công tác
03/2003 - 2006: Nhân viên kế toán CTCP Bột giặt LIX.
2006 - 2009: Kế toán tổng hợp CTCP Bột giặt LIX.
2009 - 2010: Kế toán tổng hợp, Trợ lý Trường phòng kế toán CTCP Bột giặt LIX.
2010 - 2017: Phó phòng kế toán CTCP Bột giặt LIX.
01/2018 - 12/2018: Trường phòng kế toán - Phụ trách kế toán CTCP Bột giặt LIX.
12/2018 - nay: Kế toán trường CTCP Bột giặt LIX.
Số CP nằm giữ của những người có liên quan: Ông Phạm Hữu Hiệp (Em ruột): 910 cổ phiếu chiếm 0,003%VĐL
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Những thay đổi trong Ban điều hành trong năm 2024
Trong năm 2024, Công ty không có thay đổi nhân sự Ban điều hành
Số lượng cán bộ, nhân viên
| STT | Tiêu chí | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Số lượng | Tỷ trọng (%) | Số lượng | Tỷ trọng (%) | ||
| A | Theo trình độ | 1.166 | 100,00% | 1.153 | 100,00% |
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 287 | 24,62% | 306 | 26,54% |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 191 | 16,38% | 194 | 16,83% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 23 | 1,97% | 26 | 2,25% |
| 4 | Lao động phổ thông | 665 | 57,03% | 627 | 54,38% |
| B | Theo tính chất hợp đồng lao động | 1.166 | 100,00% | 1.153 | 100,00% |
| 1 | Hợp đồng theo thời vụ (dưới 1 năm) | 13 | 1,12% | 10 | 0,87% |
| 2 | Hợp đồng có xác định thời hạn (từ 1 đến 3 năm) | 370 | 31,73% | 256 | 22,20% |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 783 | 67,15% | 887 | 76,93% |
| C | Theo giới tính | 1.166 | 100,00% | 1,153 | 100,00% |
| 1 | Nam | 746 | 63,98% | 738 | 64,01% |
| 2 | Nữ | 420 | 36,02% | 415 | 35,99% |
Thu nhập bình quân
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Số lao động bình quân (người) | 1.098 | 1.100 | 1.145 | 1.150 |
| Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) | 13.360.000 | 14.318.000 | 15.360.000 | 15.870.000 |
Thu nhập bình quân của người lao động Giai đoạn 2021 - 2024
Chính sách nhân sự
Với quan điểm con người là giá trị cốt lõi của tổ chức, là tài sản quý giá nhất, đóng vai trò trung tâm vận hành mọi nguồn lực và hoạt động của Công ty. LIXCO luôn nỗ lực xây dựng môi trường làm việc hướng đến sự sáng tạo và truyền cảm hứng, bao hàm bởi nhiều khía cạnh:
Môi trường làm việc
Xây dựng môi trường làm việc năng động, an toàn, công bằng, thân thiện, nơi mà mỗi người lao động đều tự hào là một phần không thể thiếu của LIXCO, mỗi nhân viên sẽ có cơ hội phát huy tối đa năng lực chuyên môn và khả năng sáng tạo của mình. Tạo dựng môi trường làm việc hiệu quả nhằm thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc lâu dài cho Công ty. Công ty cũng xác định sẽ triển khai và áp dụng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc dựa trên KPI, giúp đánh giá đúng hiệu quả công việc của cán bộ công nhân viên. Từ đó, đề xuất các chế độ khen thưởng hợp lý, công bằng, tạo động cho mỗi nhân viên tiếp tục công hiến và nâng cao năng suất công việc. Bên cạnh đó, Công ty cũng đặc biệt chủ trọng đến việc phát triển các chương trình đào tạo liên tục, nhằm đảm bảo mọi nhân viên đều có cơ hội cải thiện kỹ năng và thắng tiến trong sự nghiệp.
Chính sách tuyển dụng
Công ty nhận biết việc tạo ra lợi thế cạnh tranh và sự khác biệt phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nhân lực. Chính sách tuyến dụng của Công ty chính là thu hút và phát triển những con người có năng lực, chuyên môn phù hợp với văn hóa LIXCO. Quy trình tuyển dụng của LIXCO được thực hiện công khai, công bằng và minh bạch tạo cơ hội cạnh tranh lành mạnh giữa các ứng viên. Tùy theo vị trí công việc mà Công ty sẽ có những yêu cầu khác nhau về chuyên môn, kiến thức, kĩ năng, học vấn,... Đối với các vị trí quản lý, lãnh đạo, việc tuyển dụng chặt chẽ hơn các yêu cầu về kinh nghiệm, khả năng phân tích, tác nghiệp độc lập, quyết đoán và các tiêu chí riêng khác.
Bên cạnh đội ngũ lao động có chuyên môn nghiệp vụ cao Công ty cũng rất chú trọng đến việc tuyển dụng công nhân sản xuất đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ về lương cho lao động mới vào làm và chính sách khen thưởng cho công nhân mới tuyển vào làm việc và còn công tác tại Công ty sau 06 tháng.
Về nhân sự
Công ty thực hiện chính sách nhân sự linh hoạt, điều động và bổ nhiệm nhân sự một cách hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh theo thời vụ. Tăng cường đào tạo giúp người lao động nâng cao năng lực, trình độ và tay nghề, dễ dàng đáp ứng nhu cầu công việc và mục tiêu phát triển sắp tới của Công ty. Ngoài ra, kế hoạch trả lương cũng được sửa đổi và thực hiện linh hoạt, phù hợp với xu hướng thị trường lao động nội bộ của ngành và phần ánh đúng hiệu suất làm việc của người lao động.
Về lương, thường, phúc lợi, đãi ngộ
Công ty đã thực hiện các chính sách phúc lợi, lương thưởng đã cam kết với người lao động. Xây dựng chính sách lương, thưởng phù hợp với từng vị trí công việc, kỹ năng và trình độ chuyên môn của CB-CNV. Bên cạnh đó Công ty còn phụ cấp thêm các chế độ thâm niên cho người lao động, chế độ riêng cho lao động nữ, và trang bị đầy đủ BHLĐ cho người lao động.
Ngoài ra, Ban lãnh đạo Công ty đã thực hiện nhiều chương trình, hoạt động để chăm lo sức khỏe và cuộc sống cho người lao động:
Mua Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe toàn diện cho toàn bộ người lao động
Tổ chức tiệc sinh nhất cho CB-CNV có ngày sinh nhất trong tháng.
Người lao động ổm đau thông thường được khám, cấp phát thuộc tại trạm y tế của công ty và các công tác chăm sóc y tế khác.
Hằng năm Công ty đều tổ chức cho người lao động trong Công ty đi du lịch với chi phí do Công ty đài thọ.
Công đoàn Công ty còn có chính sách hỗ trợ vay vốn cho người lao động gặp khó khăn,
• Hỗ trợ chi phí đi lại lễ, tết cho NLĐ
Tổ chức các câu lạc bộ trong Công ty: Yoga, đàn guitar, nhảy hiện đại, khiêu vũ, bóng đá, cầu lông, ...
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Công tác đào tạo đã hoàn thành nhiệm vụ thông qua việc triển khai các hoạt động đào tạo nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cũng như kỹ năng quản lý và bổ trợ cho đội ngũ CB-CNV toàn Công ty với tổng cộng 502 khoá đào tạo, thu hút 18.818 lượt tham gia. Có 31 lớp đào tạo bên ngoài được tổ chức với mục đích nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn cho đội ngũ CB-CNV Công ty với nhiều lĩnh vực đa dạng, phù hợp với nhu cầu phát triển của Công ty và của CB-CNV. Các lớp đào tạo tại Công ty và thuê giáo viên bên ngoài được tổ chức nhằm phục vụ cho nhu cầu đào tạo kiến thức, kỹ năng cho CB-CNV, người lao động về ATVSLĐ, PCCN,... luôn đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của pháp luật với 20 lớp được tổ chức, thu hút được 2143 lượt tham gia trong năm 2024, góp phần nâng cao nhận thức, kỹ năng cho CB-CNV, NLĐ về công tác ATVSLĐ, PCCN, hướng đến mục tiêu đảm bảo cho hoạt động sản xuất được diễn ra an toàn, hiệu quả. Cùng với đó, hoạt động đào tạo nội bộ luôn được duy trì và phát triển với 451 lớp đào tạo nội bộ, tương ứng với 1.592 giờ đào tạo về các kiến thức, kỹ năng chuyên môn mà các CBQL đứng lớp để hướng dẫn công việc cho nhân viên mới hoặc cấp nhất quy trình công việc cho các nhân viên cấp dưới, thu hút 16.543 lượt tham gia của CB-CNV Công ty.
Công tác phát triển tổ chức của Phòng Nhân sự đã triển khai thực hiện các dự án nhân sự theo kế hoạch mà Ban Lãnh đạo đã đề ra từ đầu năm, đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ và đạt chất lượng theo yêu cầu, bao gồm:
Chuẩn hóa Cơ cấu tổ chức Công ty và các đơn vị trực thuộc, hoàn thành xây dựng Quy chế cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành Công ty và chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các đơn vị, chi nhánh trực thuộc Công ty.
Tổ chức triển khai đào tạo “Văn hoá Tận Tâm” cho CB-CNV tại Thủ Đức và Bình Dương với 07 lớp đào tạo nhận thức và 04 lớp đào tạo trải nghiệm “Đại sứ Văn hoá Tận Tâm”.
Hoàn thành xây dựng khung năng lực và tổ chức đánh giá CB-CNV toàn Công ty theo mô hình năng lực
7 bậc;
Tổ chức 02 đợt đánh giá kiến thức chuyên môn theo hướng dẫn công việc (SOP) cho CB-CNV khối gián tiếp theo hình thức trắc nghiệm;
Tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm - AOP năm 2025;
Công tác thi đua khen thưởng, công tác cán bộ được thực hiện kịp thời, minh bạch, khách quan và đảm bảo theo quy định.
Các khoản đầu tư trong năm
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Tên dự án/Tên gói thầu | Giá trị Thực hiện |
| A | DỰ ẢN CHUYẾN TIẾP | 10.504,00 |
| I | CTCP Bột giặt LIX – Chi nhánh Bắc Ninh | |
| 1 | Đầu tư Hệ thống Robot xếp thùng lên pallet (2 robot) | 10.504,00 |
| B | DỰ ẢN ĐẦU TỬ MỚI | 26.559,25 |
| I | CTCP Bột giặt LIX – Chi nhánh Hồ Chí Minh | 6.031,80 |
| 1 | Đầu tư xe nâng đầu 2,5 tấn (04 chiếc) | 2.775,60 |
| 2 | Đầu tư hệ thống máy nén khí trực vít ngâm đầu biến tần 02 cấp nên công suất 132 kw | 3.256,20 |
| II | Chi nhánh CTCP Bột giặt LIX tại Bình Dương | 17.399,93 |
| 3 | Đầu tư máy cấp nắp tự động line 4, line 5 | 848,34 |
| 4 | Đầu tư hệ thống cấp chai tự động line 3,4,5,6,7 | 5.372,81 |
| 5 | Đầu tư máy vô thùng tự động túi refill (800ml-4000ml) | 2.150,00 |
| 6 | Đầu tư hệ thống quạt làm mát khu vực chiết chai tầng 1 | 388,68 |
| 7 | Đầu tư trạm biến thế 750 KVA | 1.965,60 |
| 8 | Đầu tư hệ thống cân hương liệu tự động. | 1.798,50 |
| 9 | Đầu tư Hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời sử dụng sản xuất | 2.500,00 |
| 10 | Đầu tư hệ thống robot xếp thùng lên pallet (01 robot) | 2.376,00 |
| III | CTCP Bột giặt LIX – Chi nhánh Bắc Ninh | 3.127,52 |
| 11 | Đầu tư máy kiểm tra đo độ nén thùng giấy. | 432,40 |
| 12 | Đầu tư xe ô tô 7 chỗ (01 chiếc) | 1.395,00 |
| 13 | Đầu tư xưởng sản xuất – Kho thành phẩm | 1.300,12 |
| Tổng cộng | 37.063,25 | |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | Lần | 2,04 | 1,98 |
| Hệ số thanh toán nhanh (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | Lần | 1,52 | 1,40 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 32,90 | 32,44 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 49,04 | 48,02 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) | Vòng | 9,58 | 8,42 |
| Vòng quay khoản phải thu (Doanh thu thuần/Khoản phải thu bình quân) | Vòng | 13,56 | 13,93 |
| Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân) | Vòng | 2,13 | 2,21 |
| Số ngày phải thu | Ngày | 26,92 | 26,20 |
| Số ngày tồn kho | Ngày | 38,10 | 43,35 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 7,00 | 6,79 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | % | 22,15 | 22,23 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | 14,91 | 14,97 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động SXKD/Doanh thu thuần | % | 8,90 | 9,06 |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Năm 2024, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Bột Giặt LIX tăng nhẹ so với năm 2023, phản ánh sự ổn định về tài chính và khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn, cụ thể các hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh của lần lượt đạt mức 2,04 và 1,52 lần, cao hơn hơn so với mức 1,98 và 1,40 trong năm 2023. Sự cải thiện chủ yếu xuất phát từ việc tài sản ngắn hạn tăng nhanh hơn nợ ngắn hạn, với tốc độ tăng lần lượt là 11,41% và 8,53%. Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu đến từ việc Công ty gia tăng tiền gửi ngân hàng, bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng, điều này nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán đúng hạn cho các nhà cung cấp cùng với các bên liên quan trong quá trình sản xuất kinh doanh và phát triển các dòng sản phẩm mới. Ngoài ra, hàng tồn kho có sự giảm nhẹ do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng trong năm, Công ty đã chủ động quản lý hàng tồn kho ở mức hợp lý. Nợ ngắn hạn tăng chủ yếu đến từ các khoản phải trả cổ tức chưa đến ngày thanh toán.
Các chỉ số về khả năng thanh toán cho thấy LIXCO đang duy trì dòng tiền ổn định và kiểm soát tốt nghĩa vụ nợ. Công ty có đủ nguồn lực tài chính để đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn mà không gặp áp lực thanh khoản.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Tỷ lệ nợ trên tài sản và tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu trong năm 2024 ghi nhận lần lượt là 32,90% và 49,04%, so với mức 32,44% và 48,02% trong năm 2023. Công ty luôn duy trì cơ cấu vốn ổn định, chủ yếu dựa vào nguồn lực tự có để tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, điều này giúp giảm các rủi ro tài chính và áp lực từ chi phí tài chính, đồng thời phần ánh tính bền vững tài chính của Công ty, hạn chế bị chi phối bởi sự biến động phức tạp của lãi suất thị trường hiện nay, giúp Công ty chủ động hơn trong các quyết định đầu tư kinh doanh. Bên cạnh đó, các nhà máy sản xuất của Công ty đã đi vào hoạt động ở nơi đặt những nền như câu đi vay để đấu tư xây dựng là không lớn.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Trong năm 2024, vòng quay hàng tồn kho bình quân của Công ty đạt 9,58 vòng, tăng so với mức 8,42 vòng của năm 2023. Số ngày tồn kho giảm từ 43,35 ngày xuống 38,10 ngày, cho thấy tốc độ luân chuyển hàng tồn kho đã được cải thiện đáng kể. Đồng thời, Công ty tiếp tục triển khai công tác quản lý hàng tồn kho một cách linh hoạt, phù hợp với tình hình thị trường, từ đó giúp giảm thiểu tác động của sự biến động giá nguyên vật liệu.
Vòng quay khoản phải thu đạt 13,56 vòng năm 2024, giảm nhẹ so với mức 13,93 vòng năm 2023. Số ngày khoản phải thu bình quân của Công ty năm 2024 là 26,92 ngày, tăng so với mức 26,20 ngày của năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu do trong năm Công ty gia tăng đáng kể hệ thống phân phối tại các hệ thống siêu thị và các điểm bán lẻ truyền thống, đồng thời áp dụng chính sách bán hàng linh hoạt hơn dành cho các khách hàng dựa trên khả năng theo dõi và thu hồi công nợ.
Vòng quay tổng tài sản trong năm 2024 là 2,13 vòng, giảm nhẹ so với mức 2,21 vòng của năm 2023, nhìn chung chỉ số vẫn duy trì ở mức ổn định, thể hiện Công ty sử dụng tài sản hiệu quả và tập trung phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của Công ty.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Trong năm 2024, Công ty đặt biệt chú trọng công tác kiểm soát hiệu quả các loại chi phí, điều này đã giúp cho Lợi nhuận sau thuế của Công ty trong năm đạt 201,51 tỷ đồng, tăng 6,04% so với năm 2023. Theo đó, Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần của Công ty đạt mức 7,00% năm 2024, cao hơn hơn mức 6,79% năm 2023. Chỉ số ROE tiếp tục duy trì trên 20%, chỉ số ROA cũng giữ ở định ở mức 15%. Trong bối cảnh thị trường hàng hóa thấy rửa và chăm sóc cá nhân luôn có mức độ cạnh tranh khốc liệt trong nhiều năm qua, việc LIXCO luôn duy trì các chỉ số biên lợi nhuận và chỉ số hiệu quả sử dụng vốn tốt hơn trung bình ngành cho thấy Công ty vẫn đang duy trì tốt doanh thu bán hàng, tối ưu hóa chi phí, cũng như sử dụng hiệu quả nguồn vốn của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chỉ số Lợi nhuận hoạt động SXKD/Doanh thu thuần đạt 8,9% năm 2024, tiếp tục duy trì ở mức ổn định, không chênh lệch nhiều so với năm 2023. Nhìn chung, sự tăng trưởng ổn định của các chỉ số suất sinh lời trong năm 2024 nhờ vào cả hai khía cạnh duy trì tăng trưởng doanh thu và tiết giảm chi phí của Công ty. Về doanh thu, Công ty đã đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, duy trì hoạt động quảng bá sản phẩm, tăng trải nghiệm dịch vụ khách hàng và lựa chọn các kênh phân phối phù hợp giúp doanh thu tăng trưởng tốt hơn so với năm 2023. Về chi phí, Công ty luôn cố gắng quản trị các loại chi phí một cách hiệu quả nhất để vừa có giá sản phẩm cạnh tranh, vừa đảm bảo được chất lượng sản phẩm. Ngoài ra Công ty cũng không chịu nhiều ảnh hưởng từ áp lực chi phí tài chính và biến động thị trường lãi suất bên ngoài do tập trung sản xuất kinh doanh dựa vào nguồn vốn chủ sở hữu hiện có. Nhờ vào đó, hiệu quả hoạt động của Công ty luôn được đảm bảo qua các năm giúp các chỉ số sinh lời luôn đạt ở mức cao.
Chỉ tiêu về Khả năng sinh lời
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 31/12/2023 | % Tăng giảm | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Tài sản ngắn hạn | 918.555 | 65,78% | 824.478 | 63,13% | 11,41% |
| Tài sản dài hạn | 477.913 | 34,22% | 481.558 | 36,87% | -0,76% |
| Tổng tài sản | 1.396.468 | 100% | 1.306.037 | 100% | 6,92% |
Tổng tài sản 1.396.468 triệu đồng, tăng 6,92% so với cùng kỳ
Tính đến 31/12/2024, tổng tài sản của Công ty đạt 1.396,47 tỷ đồng, tăng 6,92% so với mức 1.306,04 tỷ đồng vào cuối năm 2023. Tài sản ngắn hạn được duy trì tỷ trọng lớn với 65,78% trong cơ cấu tổng tài sản, đạt 918,56 tỷ đồng tăng 11,41% so với thời điểm 31/12/2023. Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, các khoản tiền gửi có kỹ hạn dưới 3 tháng chiếm đa phần, vì đặc thù của hoạt động sản xuất kinh doanh, bán lẻ của Công ty đòi hỏi phải luôn giữ một tỷ lượng tiền thanh khoản nhất định, nhằm mục đích chủ động bổ sung cho nguồn vốn lưu động để ứng phó kịp thời với các biến động của thị trường và các rủi ro có thể xảy ra từ hoạt động kinh doanh. Đôi
với các khoản phải thu của Công ty hầu hết là các khoản chưa đến hạn và có khả năng thu hồi cao, do đó Công ty không phải trích lập dự phòng nợ xấu. Điều này phần ánh chính sách quản lý tín dụng hiệu quả và dòng tiền ổn định từ hoạt động kinh doanh.
Tài sản dài hạn chiếm 34,22% tổng tài sản, đạt 477,91 tỷ đồng, giảm 0,76% so với thời điểm 31/12/2023. Do đặc trung của ngành sản xuất, tài sản cố định luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản dài hạn của Công ty. Hoạt động đầu tư thêm máy móc thiết bị, nâng cấp và tự động hóa quy trình sản xuất văn được Công ty duy trì trong năm 2024.
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % Tăng giảm | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Nợ phải trả | 459.504 | 32,90% | 423.701 | 32,44% | 8,45% |
| - Nợ ngắn hạn | 451.099 | 98,17% | 415.660 | 98,10% | 8,53% |
| - Nợ dài hạn | 8.405 | 1,83% | 8.041 | 1,90% | 4,53% |
| Vốn chủ sở hữu | 936.964 | 67,10% | 882.335 | 67,56% | 6,19% |
| Tổng Nguồn vốn | 1.396.468 | 100,00% | 1.306.036 | 100,00% | 6,92% |
Vốn chủ sở hữu
936.964
triệu đồng, tăng 6,19% so với cùng kỳ
Tổng nguồn vốn của Công ty Cổ phần Bột Giặt LIX tính đến thời điểm 31/12/2024 đạt 1.396,47 tỷ đồng, tăng 6,92% so với thời điểm 31/12/2023. Trong đó:
Nợ phải trả chiếm 32,90%, tương đương
459,5 tỷ đồng tăng 8,45% so với thời điểm
31/12/2023.
Vốn chủ sở hữu chiếm 67,10%, đạt 936,96
tỷ đồng tăng 6,19% so với thời điểm
31/12/2023.
Trong cơ cấu nợ phải trả của LIXCO chủ yếu là nợ ngắn hạn, chiếm hơn 98% trong tổng số nợ phải trả. Do đặc thù kinh doanh của Công ty, nợ ngắn hạn thường xuyên phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh do Công ty phải thường xuyên nhập hàng hóa, nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp. Tuy nhiên, các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp không chịu lãi, nên Công ty không chịu đáp lực về chi phí sử dụng vốn. Ngoài ra, Công ty không sử dụng vốn vay ngoại tệ nên cũng không chịu áp lực từ chênh lệch tỷ giá. Với dòng tiền hoạt động kinh doanh được duy trì hiệu quả, kết hợp với công tác kiểm soát chặt chẽ tình hình công nợ, Công ty luôn đảm bảo khả năng thanh toán cho các nhà cung cấp. Trong năm 2024, Công ty không phát sinh thêm nợ vay ngắn hạn và không xảy ra tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu.
Với mục tiêu sử dụng chủ yếu nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn không sinh lãi tài trợ cho hoạt động kinh doanh của Công ty để giảm thiểu áp lực lãi vay, cũng như hạn chế ảnh hưởng từ các biến động vị mô bên ngoài đến hiệu quả kinh doanh, nên tỷ trọng với chủ sở hữu trong cơ cấu nguồn vốn được duy trì cao qua các năm.
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU
Cổ phần: Cổ phiếu CTCP Bột giặt LIX
Tổng số cổ phần đã phát hành: 64.800.000 cổ phiếu, trong đó:
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 64.800.000 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu
Loại cổ phần đang lưu hành: Cổ phần phổ thông
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phiếu
Cổ phần: Cổ phiếu CTCP Bột giặt LIX
| STT | Loại cổ đông | Số cổ phần | Tỷ lệ sở hữu |
| I | Cổ đông Nhà nước | 33.048.000 | 51% |
| II | Cổ đông trong nước | 29.732.748 | 45.89% |
| 1 | Cá nhân | 26.196.908 | 40.43% |
| 2 | Tổ chức | 3.535.840 | 5.46% |
| III | Cổ đông nước ngoài | 2.019.252 | 3.11% |
| 1 | Cá nhân | 1.040.498 | 1.60% |
| 2 | Tổ chức | 978.754 | 1.51% |
| Tổng cộng | 64.800.000 | 100,00% | |
Căn cứ công văn số 3470/UBCK-PTTT ngày 09/06/2023, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tôi đa của Công ty là: 50%
Giao dịch cổ phiếu quỹ
không có
Các chúng khoán khác
không có
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
| STT | Thời điểm tăng vốn | VDL tăng thêm (Triệu đông) | VDL sau khi tăng (Triệu đông) | Hình thức tăng vốn | Cơ sở pháp lý |
| 1 | Cố phần hóa | - | 36.000 | - | - |
| 2 | 2008 | 36.000 | 72.000 | Phát hành cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 1:1 | Nghị quyết ĐHĐCD số 01/2008/NQ-ĐHĐCD năm 2008;ấy chứng nhận ĐKDN số 0301444263 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. HCM cấp, thay đổi lần 03 ngày 06/06/2008. |
| 3 | 2009 | 18.000 | 90.000 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức, tỷ lệ 5:1 | Nghị quyết ĐHĐCD số 01/2009/NQ-ĐHĐCD năm 2009;ấy chứng nhận ĐKDN số 0301444263 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. HCM cấp, thay đổi lần 04 ngày 26/10/2009. |
| 4 | 2012 | 18.000 | 108.000 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức, tỷ lệ 2:1 | Nghị quyết ĐHĐCD số 01/2012/NQ-ĐHĐCD ngày 30/03/2012;ấy chứng nhận ĐKDN số 0301444263 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. HCM cấp, thay đổi lần 05 ngày 28/06/2012 |
| 5 | 2013 | 108.000 | 216.000 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức, tỷ lệ 1:1 | Nghị quyết ĐHĐCD số 02/2012/NQ-ĐHĐCD ngày 29/04/2013;ấy chứng nhận Đang ký Doanh nghiệp số 0301444263 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. HCM cấp, thay đổi lần 06 ngày 22/08/2013. |
| 6 | 2016 | 108.000 | 324.000 | Phát hành cổ phiếu đế tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu, tỷ lệ 2:1 | Nghị quyết ĐHĐCD số 01/2016/NQ-ĐHĐCD ngày 28/04/2016;ấy chứng nhận ĐKDN số 0301444263 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. HCM cấp, thay đổi lần 09 ngày 05/09/2016. |
| 7 | 2024 | 324.000 | 648.000 | Phát hành cổ phiếu đế tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu, tỷ lệ 1:1 | Nghị quyết ĐHĐCD số 01/NQ-ĐHĐCD ngày 26/04/2024;ông văn số 4325/UBCK-QLCB ngày 12/07/2024.ấy chứng nhận ĐKDN số 0301444263 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. HCM cấp, thay đổi lần 13 ngày 30/07/2024 |
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Tác động đến môi trường
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hóa mỹ phẩm, LIXCO nhận thức sâu sắc về tác động môi trường từ quá trình sản xuất, đặc biệt là những thách thức về chất lượng nước, không khí và quản lý chất thải. Chính vì vậy, công ty đã và đang triển khai chiến lược quản lý môi trường toàn diện xuyên suốt chuỗi giá trị, từ khâu đầu vào đến đâu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chiến lược phát triển bền vững này không chỉ giúp LIXCO xây dựng môi trường làm việc xanh sạch, đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động, mà còn mang lại nhiều giá trị gia tăng đáng kể. Cụ thể, việc tối ưu hóa quy trình sản xuất theo hướng thân thiện môi trường đã giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể chi phí vận hành, giảm thiểu rủi ro về môi trường, đồng thời nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường.
Đặc biệt, cam kết mạnh mẽ về bảo vệ môi trường của LIXCO không chỉ đáp ứng các yêu cầu pháp lý trong nước mà còn tạo lợi thế cạnh tranh trong việc thu hút đối tác quốc tế và các nhà đầu tư để cao tiêu chuẩn ESG. Đây là nền tảng quan trọng để công ty tiếp tục mở rộng thị trường và phát triển bền vững trong tương lai.
Trong năm 2024, tổng khối lượng chất rắn và chất nguy hại được Công ty ghi nhận như sau:
Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt năm 2024: 243,94 tấn
Tổng khối lượng chất nguy hại năm 2024: 696,51 tấn
Nhắm hạn chế những tác động tiêu cực đến môi trường, trong năm 2024, Công ty đã chủ động triển khai các biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính, cụ thể như sau:
Tập trung đầu tư trang thiết bị hiện đại, sử dụng công nghệ tiên tiến trong quá trình sản xuất cũng như xử lý nước thải ra môi trường.
Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường của nhân viên công ty, đồng thời kêu gọi nhận viên không xả rác và tuân thủ việc thu gom rác thải đúng quy định; Công ty cũng đang nghiên cứu và xây dựng bộ quy chuẩn về xử lý cũng như thành lập các ban/nhóm kiểm tra độc lập về quy trình sản xuất và xử lý nước thải..
Duy trì vận hành, theo dõi và kiểm soát các hệ thống xử lý môi trường (xử lý nước thải, xử lý khí thải, xử lý bụi) tại các nhà máy đảm bảo chất lượng các tiêu chuẩn môi trường đầu ra đạt theo QCVN 40:2011/BTNMT đối với nước thải công nghiệp và đạt QCVN 19:2009/BTNMT đối với khí thải, bụi công nghiệp trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận.
Tổ chức thực hiện quan trắc, giám sát môi trường định kỳ hàng quý (4 lần/ năm) theo đúng yêu cầu của Luật Bảo về môi trường năm 2020 đã quy định.
Công ty đã tích cực trồng nhiều cây xanh, đưa ra các chính sách 3R (Reuse - Reduce - Recycle) khuyến khích công nhân viên hạn chế sử dụng đồ dùng một lần mà thay bằng các đồ dùng khác dùng lâu dài và thân thiện với môi trường.
Đối với chất thải nguy hại: Áp dụng thu gom, phân loại và lưu trữ riêng biệt từng loại chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật. Công ty thực hiện việc thu gom, phân loại và lưu trữ riêng biệt từng loại chất thải theo đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định 08/2022/NĐ-CP, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT và Thông tư 36/2015/TT-BTNMT. Đồng thời, Công ty thực hiện chuyển giao chất thải nguy hại cho các đơn vị có chức năng xử lý và quản lý hỗ sở chứng từ đầy đủ. Tổng số lượng chất thải nguy hại chuyển giao đơn vị xử lý trong năm 2024 là 696,51 tấn tăng 8,92% so với năm 2023.
Trong năm 2024, Công ty ký hợp đồng với đơn vị có năng lực thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở cho năm 2023, từ đó rà soát, xây dựng và thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong năm 2024 và các năm tiếp theo.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là yếu tố cốt lõi trong quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt đối với các công ty có quy mô sản xuất lớn. Về phía Công ty, những yếu tố này đóng vai trò rất quan trọng, quyết định đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Các nguyên vật liệu chính của Công ty bao gồm LAS, Soude, Sulphate, Soda, chất hoạt động bề mặt, bao bì, ... Công ty duy trì đánh giá, chọn lọc nguyên vật liệu đưa vào sản xuất dựa trên tiêu chí hàm lượng chất thải thấp, đặc tính tái chế, đa dạng sinh học thân thiện với môi trường. Ngoài ra, Công ty có nguồn cung ứng ổn định đến từ những nhà cung cấp uy tín trên thị trường, điều này mang đến sự chủ động cho Công ty trong việc lựa chọn và điều chỉnh phù hợp nguồn nguyên vật liệu cho quy trình sản xuất. Nguyên vật liệu và năng lượng chính trong quá trình sản xuất của Công ty bao gồm:
| Loại vật tư | Số lượng |
| Nhãn giấy (cái) | 59.896.805 |
| Bao bì màng (mét) | 10.592.166 |
| Bao bì túi (cái) | 13.039.982 |
| Bao bì thùng giấy (cái) | 11.618.521 |
| Bao bì chai nhựa (cái) | 58.722.358 |
| Nguyên liệu lỏng (kg) | 41.584.504 |
| Nguyên liệu rắn (kg) | 42.152.489 |
| Chất thơm (kg) | 659.066 |
| Tổng cộng | 238.265.892 |
35,5% NVL
được tái chế để sản xuất
Ngoài ra, để đảm bảo trách nhiệm tái chế các nguyên vật liệu, bao bì sử dụng trong quá trình sản xuất và đóng gói sản phẩm, trong năm 2024, Công ty đã triển khai một số biện pháp như sau:
Thực hiện tổng hợp, khai báo thông tin liên quan lên Cổng thông tin điện tử EPR quốc gia vào ngày 28/03/2024 cho 5 mã bao bì liên quan (Bao bì giấy carton; Bao bì PET cứng; Bao bì HDPE, LDPE, PP, PS cứng; Bao bì đơn vật liệu mềm; Bao bì đa vật liệu mềm).
Đối với bao bì giấy carton Công ty đã thực hiện ký hợp đồng với đơn vị có năng lực thực hiện thu gom, tái chế, đảm bảo quy trình thu gom và xử lý bao bì đạt hiệu quả tối đa, đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt.
Đối với 4 mã bao bì còn lại Công ty chọn giải pháp là Đóng góp vào Quỹ Bảo về Môi trường Quốc gia, phù hợp với quy định của Nghị định 08/2022/NĐ-CP về trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (EPR).
Năm 2024, Công ty đã thực hiện thu gom và tái chế được 2.006 tấn bao bì giấy, carton đạt 35,5% tổng khối lượng bao bì giấy, carton trong sản phẩm Công ty đưa ra thị trường.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Tiêu thụ năng lượng
Ban lãnh đạo Công ty luôn chú trọng và chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng tối ưu hóa, nhằm giảm thiểu chi phí năng lượng và nhiên liệu, đồng thời hạn chế tác động xấu đến môi trường. Một số giải pháp cụ thể mà Công ty đã thực hiện để tiết kiệm năng lượng bao gồm:
Đầu tư trang thiết bị hiện đại, tích hợp công nghệ tại các nhà máy, tiết kiệm năng lượng, kết hợp kiểm tra bảo dưỡng định kì các thiết bị, máy móc đang sử dụng. Điều này giúp giảm một lượng đáng kể năng lượng tiêu hảo và nâng cao hiệu quả hoạt động trong Công ty.
Uu tiên sử dụng năng lượng sạch và tái tạo. LIXCO có các quy định về tiêu chuẩn chiếu sáng tại các nhà máy, sử dụng năng lượng chiếu sáng bằng các loại bóng đèn tiết kiệm điện năng. Đồng thời, xây dựng và triển khai thủ nghiệm đề án lắp đặt Pin năng lượng mặt trời tại các nhà máy cũng như văn phòng Công ty.
Tích cực sử dụng các sản phẩm khí thiên nhiên và khí hóa lỏng trong các hoạt động tại Công ty, góp phần tiết kiệm chi phí, giảm thiểu phát thải khí nhà kính và các tác động tiêu cực tới môi trường.
Phối hợp với các phòng ban trong Công ty xây dựng định mức tiêu hảo nguyên nhiên liệu sát với điều kiện thực tế trên cơ sở các thông số thiết kế ban đầu. Ban Tổng Giám đốc thưởng xuyên chỉ đạo, đôn đốc, tự kiểm tra, giảm sát việc thực hiện định mức tiêu hảo, kết quả các đơn vị đều có gắng xây dựng kế hoạch sản xuất, cải tiến công nghệ, áp dụng quy trình sản xuất tới ưu nhằm tiết giảm định mức tiêu hảo trong quá trình sản xuất, tiết kiệm tối đa chi phí, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Công ty cũng tăng cường các hoạt động truyền thông nội bộ nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cán bộ công nhân viên. Các chương trình được triển khai đều đặn với nhiều hình thức đã dạng và thiết thực, đảm bảo mọi nhân viên đều hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của mình trong việc gìn giữ môi trường làm việc xanh, sạch và bền vững.
| STT | Năng lượng | Đơn vị tính | Số lượng sử dụng 2024 |
| 1 | Dầu DO | Lít | 636.684 |
| 2 | Dầu FO | Lít | 1.040.305 |
| 3 | Điện | kWh | 8.843.758 |
| 4 | Khí CNG | Sm3 | 2.613.396 |
| 5 | Xăng | Lít | 28.218 |
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Bột Giặt LIX tiếp tục đẩy mạnh các sáng kiến tiết kiệm năng lượng nhằm giảm tác động đến môi trường, phù hợp với chiến lược phát triển bền vững theo tiêu chuẩn ESG. Cụ thể, mức tiêu thụ Gas (CNG) đã giảm 1,76% và Dầu FO giảm 2,74% so với năm 2023. Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí vận hành mà còn góp phần giảm lượng khí thải carbon, khẳng định cam kết của Công ty trong việc hướng đến sản xuất xanh, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
Mức tiêu thụ Gas (CNG)
Giảm 1,76%
So với năm 2023
Mức tiêu thụ Dầu FO
Giảm 2,74%
So với năm 2023
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Tiêu thụ nước
Công ty phân công bộ phận chuyên môn theo dõi cân bằng nước mỗi ngày, kịp thời phát hiện các sự cố khi có chênh lệch, kiểm soát lượng nước sử dụng, tránh thất thoát.
| STT | NHÀ MÁY | NGUỒN NƯỚC | ĐƠN VỊ CẮP NƯỚC |
| 1 | Lix Hồ Chí Minh | Nước thủy cục (nước máy) | Chi nhánh cấp nước Dĩ An - CTCP - Tổng Công ty Nước - Môi trường Bình Dương |
| 2 | CN Bình Dương | Nước thủy cục (nước máy) | Chi nhánh cấp nước Thủ Dầu Một - CTCP - Tổng Công ty Nước - Môi trường Bình Dương |
| 3 | CN Bắc Ninh | Nước thủy cục (nước máy) | Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và KCN Quế Võ IDICO |
Lượng nước sử dụng trong năm 2024: Tổng lượng nước thủy cực (nước máy) sử dụng trong năm 2024 là 174.493 m³, giảm 1,97% so với năm 2023.
Đối với nước thải: Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, theo dõi tình trạng thiết bị xử lý, đảm bảo 100% lượng nước thải phát sinh được thu gom, xử lý đạt Tiêu chuẩn trước khi xả thải ra môi trường.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Tỷ lệ nước tái chế, tái sử dụng so với tổng số nước khai thác năm 2024 là 23,5% tăng 2,2% so với năm 2023.
Tuân thủ pháp luật
LIXCO không chỉ đễ cao trách nhiệm bảo vệ môi trường mà còn kiến tạo văn hóa doanh nghiệp xanh bền vững. Công ty đã xây dựng và triển khai các chương trình nâng cao nhận thức môi trường xuyên suốt từ cấp quản lý đến nhân viên, biến mục tiêu bảo vệ môi trường trở thành một phần không thể tách rời trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức.
Không chỉ nghiêm túc tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường, LIXCO còn chủ động đi đầu trong việc áp dụng các tiêu chuẩn xanh tiên tiến, khẳng định cam kết mạnh mẽ về phát triển bền vững.
Hưởng ứng Ngày Nước thế giới, Ngày Khi tượng thế giới, Chiến dịch Giờ trái đất và các chiến dịch bảo vệ môi trường khác:
LIXCO đã tích cực tham gia và dẫn đất nhiều chiến dịch
môi trường có ý nghĩa toàn cầu trong năm 2024, thể hiện
cam kết mạnh mẽ với các mục tiêu phát triển bền vững
của Liên Hợp Quốc. Công ty đã triển khai đồng bộ các
hoạt động hướng ứng các sự kiện môi trường quốc tế
quan trọng như Ngày Nước thế giới, Ngày Khí tượng thế
giới, Chiến dịch Giờ Trái đất, Ngày Môi trường Thế giới và
Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn.
Các hoạt động được thiết kế đa dạng, từ truyền thông nâng cao nhận thức, chương trình đào tạo chuyên sâu về quản lý chất thái đến các hoạt động thực tiễn như chiến dịch làm sạch môi trường. Thông qua nền tàng truyền thông nội bộ, những hoạt động này đã góp phần quan trọng trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp xanh và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong toàn thể nhân viên.
Tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 của Quốc Hội, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Thực hiện áp dụng, kiểm soát các nội dung theo yêu cầu của Luật Bảo về môi trường số 72/2020/QH14 của Quốc Hội, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Quy chế Bảo về môi trường trong Tập đoàn công nghiệp hóa chất Việt Nam.
Tuân thủ Nghị định 45/2022/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo vệ môi trường:
Nhắm tuân thủ Nghị định 45/2022/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo vệ môi trường, toàn thể người lao động trong Công ty cùng nhau nâng cao ý thức bất đẳng từ những hành động nhỏ để tạo nên những thay đổi lớn:
Tiết kiệm năng lượng (điện): “Tất khi không sử dụng” các thiết bị điện phải được tắt khi không sử dụng: máy tính, máy in, máy lạnh, quạt, đèn,...
Phân loại rác thải: Các vị trí thu gom phải có thùng phân loại rác, CB-CNV phải phân loại và vút rác theo đúng quy định được hướng dẫn tại vị trí thu gom.
Giảm phát thải nhựa và nilon: Không dùng các sản phẩm bằng nhựa dùng một lần như túi nilong, ống hút,... Khuyến khích sử dụng các sản phẩm chai lọ bằng thủy tinh và ưu tiên các sản phẩm dụng trong hợp giấy.
Giữ vệ sinh khu vực làm việc: Quy định áp dụng hình thức 5S:
- Sàng lọc: xem xét, phân loại, chọn lựa và loại bỏ những thứ không cần thiết;
- Sắp xếp: bổ trí các vật dụng làm việc tại những vị trí hợp lí;
- Sạch sẽ: giữ về sinh tại nơi làm việc và các khu vực xung quanh.
- Săn sóc: Bảo trì thường xuyên công cụ, thiết bị và môi trường làm việc.
Săn sàng: Chuẩn bị đầy đủ các nguồn lực cần thiết cho công việc.
Môi trường làm việc không khói thuốc: Nghiêm cấm hút thuốc trong khu vực làm việc.
Các quy định liên quan đến lĩnh vực môi trường đều được Công ty tuân thủ và triển khai đồng bộ nên không có vi phạm nào liên quan đến lĩnh vực môi trường trong năm 2024.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Chính sách liên quan đến người lao động
Tại LIXCO, chúng tôi xác định nguồn nhân lực là tài sản chiến lược và động lực then chốt cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Với tâm nhìn này, công ty đã và đang kiến tạo một môi trường làm việc chuyên nghiệp, nơi mỗi cá nhân đều được trao cơ hội phát triển toàn diện cả về chuyên môn lẫn định hướng sự nghiệp.
Để hiện thực hóa cam kết này, LIXCO đã xây dựng hệ sinh thái nhân sự toàn diện với các giải pháp chiến lược sau:
Bảo đảm an toàn của người lao động:
Công ty luôn chú trọng đến công tác an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ), nhằm đảm bảo sức khỏe và tính mạng của người lao động, giảm thiểu tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ cho người lao động.
Thường xuyên kiểm tra, rà soát công tác ATVSLĐ tại tất cả các nhà máy.
Thực hiện kiểm định, bảo dưỡng định kỳ các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
Tổ chức rà soát cập nhật tiêu chuẩn bảo hộ
lao động và cải tiến kiểu dáng động phục bảo
hộ lao động cho khối trực tiếp sản xuất phù
hợp với yêu cầu của đối tác gia công và điều
kiện làm việc tại phân xưởng.
Xây dựng quy trình làm việc an toàn, phân công nhiệm vụ rõ ràng,...
Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và biện pháp về ATVSLĐ,...
Bảo đảm sức khỏe và phúc lợi của người lao động
Năm 2024, LIXCO tiếp tục khẳng định cam kết đặt người lao động vào trọng tâm phát triển thông qua việc triển khai toàn diện các chính sách phúc lợi và chương trình chăm sóc sức khỏe. Những nỗ lực này không chỉ nâng cao chất lượng đời sống của người lao động mà còn góp phần xây dựng một môi trường làm việc bền vững.
Chăm sóc sức khỏe toàn diện
LIXCO đã triển khai hệ thống chăm sóc sức khỏe đa tầng, bao gồm bảo hiểm sức khỏe toàn diện cho 100% người lao động, kết hợp với chương trình khám sức khỏe định kỳ được tổ chức hai lần trong năm. Đặc biệt, công ty chủ trọng đến nhóm lao động đặc thù với đợt khám chuyên sâu bổ sung. Chương trình tiêm phòng vắc-xin cúm mùa và hệ thống chăm sóc y tế tại chỗ được duy trì thường xuyên, đảm bảo người lao động được chăm sóc kịp thời và hiệu quả.
Chính sách an toàn thực phẩm và dinh dưỡng
Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng thực phẩm nghiêm ngặt, với quy trình kiểm soát chặt chẽ từ nguồn nguyên liệu đến khâu chế biến. Thành tựu nổi bật là duy trì thành công tỷ lệ 100% thực phẩm đạt chuẩn an toàn và không có trường hợp về ngộ độc thực phẩm.
Hoạt động văn hóa doanh nghiệp
Nhằm tạo môi trường làm việc gắn kết, công ty duy trì các hoạt động văn hóa truyền thống trong các dịp lễ tết quan trọng. Điển hình là chương trình tặng quà Trung thụ, lịch Tết và quà Tết Nguyên đán cho toàn thể cán bộ công nhân viên, thể hiện sự quan tâm và trân trọng đối với người lao động.
Thông qua việc triển khai đồng bộ các chính sách này, LIXCO không chỉ xây dựng được môi trường làm việc chuyên nghiệp mà còn tạo dựng được văn hóa doanh nghiệp nhân văn, là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của công ty.
Chương trình phúc lợi và hỗ trợ người lao động
LIXCO phối hợp chặt chẽ với Công đoàn triển khai đa dạng các hoạt động hỗ trợ, từ trao tặng quà cho gia đình khó khăn đến tổ chức các chương trình du lịch nghỉ dưỡng trong và ngoài nước. Điểm đến được lựa chọn kỹ lưỡng bao gồm Nha Trang - Đà Lạt trong nước và các tour quốc tế tại Thái Lan, Trung Quốc.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Chính sách liên quan đến người lao động
Gắn kết người lao động
Chuỗi hoạt động gắn kết người lao động:
Trong năm 2024, LIXO đã tổ chức nhiều sự kiện gắn kết người lao động như: cuộc thi Dọn Tết đón Thìn - Lì xì linh đình, Rạng rỡ Lixco, Tri ân thâm niên, Cuộc thi Tự hào sản phẩm tôi yêu, Đường cờ 2-9, chương trình Cây Hạnh Phúc 20/10. Tạo nên khí thế thi đua sôi nổi, hăng say lao động sản xuất, sinh hoạt văn hóa tinh thần, khơi dậy niềm tự hào, sức mạnh đoàn kết gắn bó trong toàn thể cán bộ, nhân viên, người lao động Công ty.
Truyền thông nội bộ
Trong năm 2024, công tác truyền thông nội bộ tiếp tục phát huy vai trò truyền thông, gắn kết nội bộ cho toàn thể CB-CNV. Công ty đã thành công trong việc xây dựng hệ sinh thái đa chiều, kết nối hiệu quả toàn thể cán bộ công nhân viên thông qua chuỗi hoạt động đặc sắc và ý nghĩa. Các hoạt động nổi bật bao gồm chuỗi sự kiện thường niên như bản tin định kỳ, sinh nhất tập thể, cùng các chương trình đặc biệt "Dọn Tết đón Thìn", "Rạng rỡ Lixco" và "Tự hào sản phẩm tôi yêu". Về mặt truyền thông, công ty đã xuất bản 250 tin bài chất lượng trên đa dạng kênh thông tin, bao quát từ các sự kiện doanh nghiệp quan trọng đến hoạt động cộng đồng. Đặc biệt, nền tảng truyền thông nội bộ đã thu hút 1.100 thành viên tích cực với tỷ lệ tương tác ấn tượng 64%, trung bình 703 lượt tương tác/bài đăng.
Thành công của hoạt động truyền thông nội bộ năm 2024 không chỉ thể hiện qua các con số ấn tượng mà còn được minh chứng qua sự gắn kết ngày càng sâu sắc giữa người lao động và tập thể LIXCO. Điều này tạo nên tầng vững chắc cho sự phát triển bền vững của LIXCO trong tương lai.
Hơn 1.100 CB-CNV tham gia tương tác
Lưọt tương tác bình quân 703 lượt/bài đăng
Chiếm 64,0%
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Hoạt động đào tạo người lao động
517 Lớp đào tạo
19.805 Luót tham gia
Công tác đào tạo năm 2024 tiếp tục được quan tâm triển khai với nhiều nội dung, chương trình, hình thức đào tạo đa dạng với 517 lớp đào tạo, thu hút 19.805 lượt tham gia. Đặc biệt, hoạt động đào tạo nội bộ được đấy mạnh với 451 lớp (1.592 giờ giảng dạy), thu hút 16.543 lượt học viên, thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc phát triển đội ngũ chuyên môn.
Công ty đã triển khai thành công ba trọng tâm chiến lược: Chương trình An toàn và Vệ sinh Lao động toàn diện với việc đào tạo chuyên sâu cho 55 thành viên Đội Sơ cấp cứu và 133 thành viên đội PCCC; Chương trình Văn hóa "Tần tâm" với sự tham gia của 1.200 CBNV và 400 lượt cán bộ trong hành trình trải nghiệm văn hóa doanh nghiệp; cùng hệ thống đào tạo nội bộ chuyên nghiệp tập trung vào phát triển kỹ năng chuyên môn và quy trình công việc.
Thông qua các hoạt động đào tạo này, LIXCO không chỉ nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ mà còn thành công trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp bền vững, tạo nên tầng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai.
Một số hình ảnh hoạt động đào tạo trong năm 2024
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương
Trách nhiệm đối với công đồng địa phương là nhiệm vụ mà LIXCO luôn đặt lên hàng đầu, bởi sự thành công của một doanh nghiệp không chỉ được đo bằng lợi nhuận mà còn được đo bằng những giá trị thiết thực mà doanh nghiệp đó mang lại cho công đồng.
Hơn 1,8 tỷ đồng
Ngân sách thiện nguyên
Năm 2024, LIXO đã dành hơn 1,8 tỷ đồng cho các hoạt động an sinh xã hội, khẳng định cam kết phát triển bền vững và trách nhiệm với cộng đồng. Các hoạt động nổi bật bao gồm hỗ trợ bệnh nhân nghèo tại Bệnh viện Chợ Rẫy và Ung Bưou, triển khai chương trình "Phiên chợ 0 đồng" tại phường An Bình, và đặc biệt là chiến dịch hỗ trợ đồng bảo miền Bắc bị thiệt hại do bão với tổng giá trị 783 triệu đồng. Công ty cũng chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng cộng đồng thông qua việc trang bị hệ thống máy lọc nước cho Huyện An Phú (An Giang), hỗ trợ xây dựng nhà ở tại Huyện Chư Sê (Gia Lai), và tài trợ cơ sở vật chất cho Trường THẬT Hậu Lộc I (Thanh Hóa). Đặc biệt, trong dịp Tết, LIXO đã trao tặng 800 phần quà cho các hộ nghèo tại các phường An Bình, Linh Trung và Phú Tân. Những hoạt động này không chỉ thể hiện tình thần "tương thân tương ái" mà còn khẳng định vai trò tiên phong của LIXO trong việc xây dựng một cộng đồng phát triển bền vững và thịnh vượng.
03 BÁO CÁO BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
| Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh | 102 |
| Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý | 108 |
| Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 | 110 |
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Tổng quan kinh tế thế giới năm 2024
Tăng trưởng GDP
toàn câu
3,2%
Tăng trưởng kinh tế toàn cầu trong năm 2024 nhìn chung có nhiều tiến triển tích cực so với năm 2023, tuy vẫn còn nhiều rủi ro địa chính trị. Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế, GDP toàn cầu tăng trưởng ở mức ổn định là 3,2%, nhịnh hơn so với mức 3,1% của năm 2023. Theo IMF, lạm phát toàn cầu giảm từ 6,7% trong năm 2023 xưởng còn 5,8% trong năm 2024. Các Ngân hàng Trung ương tại nhiều khu vực kinh tế lớn có xu hướng nói lỏng chính sách tiền tệ để hỗ trợ nên kinh tế. Tuy nhiên, suy thoái kinh tế vẫn còn hiện hữu tại một số nền kinh tế lớn như Trung Quốc, khu vực châu Âu, bởi các bất ổn về chính trị và giá cả năng lượng tăng cao. Bên cạnh đó, xung đột địa chính trị, đặc biệt là chiến tranh giữa Nga – Ukraine và tình hình leo thang quân sự ở Trung Đông đã gây gián đoạn chuỗi cung ứng và thị trường năng lượng toàn cầu. Đồng thời, xử hướng phân mạnh thị trường và công nghệ thể giới ngày càng rõ rệt, thể hiện qua sự mở rộng của khối BRICS và các biện pháp trường phạt của Mỹ, làm suy yếu hợp tác quốc tế cũng như hiệu quả của chuỗi cung ứng toàn cầu. Những yếu tố này tạo ra một bức tranh kinh tế thể giới đầy thách thức, đòi hỏi các quốc gia phải có chiến lược linh hoạt và thích ứng để duy trì tăng trưởng bền vững trong bối cảnh mới.
Tình hình kinh tế Việt Nam năm 2024
Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức; đặc biệt là trong bối cảnh diễn biến phức tạp, khó lường của triển vọng kinh tế toàn cầu, các xung đột địa chính trị kéo dài, bất ổn chính trị tại nhiều quốc gia châu Âu và châu Á, các ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu..., nhưng với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự chỉ đạo, điều hành kịp thời, quyết liệt, sát sao của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và nỗ lực của các cấp, các ngành, các địa phương, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân cả nước, nên kinh tế Việt Nam trong năm nay đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Theo Tổng cục thống kê, GDP Việt Nam tăng 7,09% trong năm 2024, vượt qua mức mục tiêu 6,5% - 7,0% của Chính phủ đề ra, lạm phát duy trị ở mức ổn định, thể hiện qua chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2024 tăng 3,63% so với năm 2023, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra. Những kết quả đáng khích lệ này thể hiện sự quyết tâm và nỗ lực của toàn hệ thống chính trị trong thực hiện nhiệm vụ giải pháp phát triển kinh tế - xã hội và thích ứng nhanh, kịp thời với những biến động của kinh tế thế giới.
Bên cạnh kết quả các chỉ tiêu kinh tế tiến triển tích cực, các hoạt động đối ngoại và thương mại quốc tế của Việt Nam trong năm 2024 diễn ra sôi nổi, Việt Nam đã nâng cấp quan hệ lên Đối tác chiến lược toàn diện với 3 đối tác lớn là Australia, Pháp, Malaysia; nâng cấp quan hệ lên Đối tác chiến lược với Brazil, tạo dựng khuôn khổ quan hệ với 32 đối tác hàng đầu và ký kết mới hơn 170 thỏa thuận hợp tác trên nhiều lĩnh vực. Ngoài ra, Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại quan trọng bao gồm CTPPP và EVFTA, giúp tiếp cận các thị trường lớn và nâng cao cạnh tranh thương mại quốc tế.
Tăng trưởng GDP
trong nước
7,09%
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Thuận lợi và khó khăn của LIXCO năm 2024
Thuận lợi
Việt Nam gia tăng mối quan hệ thương mại với các quốc gia trên thế giới, là lợi thế đế doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu.
Hệ thống bán hàng nội địa của Công ty ổn định rộng khắp 63 tỉnh/thành thông qua gần 200 nhà phân phối và toàn bộ các hệ thống siêu thị lớn nhỏ trên cả nước, có sự đa dạng ở các kênh, đa dạng mã hàng và đa dạng phân khúc sản phẩm.
Hệ thống bán hàng kênh GT và MT ổn định, được kiểm soát tốt cả về độ phủ, quản trị nhân viên bán hàng, quản trị danh mục hàng bán và cả về danh mục khách hàng. Đặc biệt, Nhân hàng Lix đã có chỗ đứng tốt trong hệ thống siêu thị thông qua chiến lược phát triển sản phẩm mới hiệu quả và các chương trình thúc đẩy sản lượng.
Kinh tế Việt Nam vẫn đang phục hồi và dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng trong những năm tiếp theo. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty phát triển sản xuất và mở rộng thị trường. Gia tăng mối quan hệ thương mại với các quốc gia trên thế giới, tận dụng các hiện đại thương mại tự do (FTA) để mở rộng thị trường xuất khẩu, đặc biệt ở các khu vực có nhu cầu cao về sản phẩm tiêu dùng.
Tình hình bán hàng nội địa của Công ty ổn định, có sự đa dạng ở các kênh, đa dạng mã hàng và đa dạng phân khúc sản phẩm, đặc biệt là lượng hàng tiêu thụ thông qua hệ thống siêu thị tăng mạnh.
Lixco tiếp tục được vinh danh là “Thương hiệu Quốc gia Việt Nam” năm 2024, khẳng định chất lượng và uy tín trong ngành sản phẩm tiêu dùng nhanh. Điều này tạo điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng thị trường và gia tăng lòng tin của khách hàng.
Có triển vọng phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường và đáp ứng xuống tiêu dùng xanh, một lĩnh vực có tiêm năng lớn trong thị trường hiện tại.
Nhân hàng Lix tiếp tục được duy trì tốt sản lượng xuất khẩu đến các thị trường truyền thống ở Đông Nam Á, các đảo quốc, và các quốc gia khác trên thế giới.
"Lixco tiếp tục được
vinh danh là "Thương
hiệu Quốc gia Việt
Nam" năm 2024, khẳng
định chất lượng và uy
tín trong ngành sản
phẩm tiêu dùng"
Khó khăn
Tình hình chính trị thể giới trong năm 2024 nhìn chung khá bất ổn, xung đột ở Nga - Ukraine vẫn còn dai dẳng và chưa có dấu hiệu chấm dứt, trong khi nổi lên những cuộc xung đột khác tại Biển Đỏ giữa Hamas - Isarel, nội chiến Yemen, Myanmar, v.v. Từ đó, dẫn đến giá cước vận chuyển tăng cao, không ổn định do khủng hoảng và xung đột tại các nước và khu vực.
Tỷ giá nội tập ở các quốc gia suy giảm so với đồng Đô la Mỹ, do đồng Đô la Mỹ vẫn neo ở mức cao, kết hợp với việc các quốc gia thực hiện nội lòng chính sách tiền tệ đã gây áp lực giảm giá lên đồng nội tệ ở nhiều quốc gia. Ngoài ra, chính sách nhập khẩu ở một số thị trường thay đổi đã làm chi phí và giá bán tăng, do đó khách hàng có xu hướng hạn chế, giảm nhập khẩu do giá nhập về không cạnh tranh so với các sản phẩm khác.
Thị trường nội địa đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ quốc tế có tiêm lực tài chính và vị thế lớn trong ngành, cùng với các thương hiệu nội địa tiêm năng khác đang gia tăng thị phần.
• Trong bối cảnh thị trường bán lẻ các sản phẩm tấy rửa diễn ra khốc liệt, Công ty thực hiện nhiều chương trình giá giảm sâu và tăng chiết khấu thương mại nhằm thu hút thêm khách hàng, khiến chi phí dành cho các chương trình này tăng cao. Thêm vào đó, các chi phí khác như chi phí đầu tư vào hàng mới, chi phí đầu tư cho vị trí trung bày quầy kệ có xu hướng ngày càng tăng cao đã tạo áp lực lên doanh số và hiệu quả bán hàng của Công ty.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hơn 465 nghìn
luợt theo dõi Fanpage
Hơn 454 triệu
lượt tiếp cận bài viết LIX
Phù sóng thương hiệu đến mọi gia đình Việt
Trong năm 2024, LIXCO tiếp tục triển khai nhiều chiến dịch truyền thông cho các nhân hàng Lix, ON1, IRON&STONE, Bondy Care trên các nền tầng mạng xã hội như Facebook, Youtube, Tiktok và tại nhiều khu vực thu hút nhiều người qua lại như tại các Trung tâm thương mại, các tòa nhà văn phòng... Công ty đã thực hiện nhiều bài viết quảng bá sản phẩm trên trang fanpage, với tổng hơn 506 bài viết, hơn 454 triệu lượt tiếp cận các bài viết, hơn 465 nghìn lượt theo dõi các trang fanpage, kết quả truyền thông trong năm 2024 của LIXCO vượt trội so với năm 2023 vừa qua, giúp gia tăng độ phủ sóng thương hiệu cho các nhân hàng của Lix trên các nền tầng online.
Trong đó, nhăn hàng mới ra mắt trong năm 2024 là Bondy Care được LIXCO đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, Công ty đã triển khai kế hoạch truyền thông Bondy Care với các hoạt động như Quảng cáo mạng xã hội (Facebook, Google, Adnetwok, Welcome Ads...), Quảng cáo Banner hiện thị trên Baomoi & Zing Mp3, thực hiện hoạt động truyền thông tại các siêu thị khu vực TP.HCM, Bình Dương, Quảng cáo trên màn hình LCD tại hơn 1.700 tòa nhà văn phòng, Trung tâm thương mại và chung cư toàn quốc. Công ty luôn ưu tiên đấy mạnh công tác truyền thông cho các dòng sản phẩm mới ra mắt, giúp gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu của nhân hàng trong bối cảnh các đối thủ cạnh tranh cũng đang liên tục phát hành nhiều dòng sản phẩm mới khác.
LIXCO tiếp tục duy trì công tác nghiên cứu và ra mắt sản phẩm mới, bắt kịp với nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng
LIXCO luôn nỗ lực triển khai công tác nghiên cứu, thử nghiệm các công thức sản phẩm mới nhằm đáp ứng toàn diện như cầu người tiêu đùng, hướng đến mục tiêu chăm sóc toàn diện cho triệu gia đình Việt. Trong năm 2024, Công ty đã nghiên cứu thành công và ra mắt thương hiệu mỹ phẩm chăm sóc gia đình mới - Bondy Care và đưa ra thị trường sản phẩm mới của dòng Lix, các sản phẩm cụ thể như sau:
Dòng Bondy Care: Dầu gội Sạch gàu, Dầu gội Suôn mượt chai 650g, chai 250g và gói 5g; Sữa tắm Kháng khuẩn, Sữa tắm Ngăn mùi cơ thể chai 650g, chai 250g; Xà bông thơm hộp 90g.
• Dòng Lix: Viên giặt Lix Sạch Thơm Hương Nước
Hoa túi 34 viên.
Việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới của
LIXCO đồng thời vừa mở rộng danh mục sản phẩm,
vừa tạo giá trị gia tăng thêm cho Công ty, giúp Công
ty tiếp cận nhóm khách hàng mới, nâng cao mức độ
cạnh tranh trên thị trường, và đặc biệt hướng đến đáp
ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Về công tác marketing
Trong năm 2024, hoạt động Marketing của LIXCO tập trung vào chiến lược truyền thông thương hiệu cho hai nhân hàng Lix và Bondy Care, với mục tiêu mở rộng độ phủ thương hiệu và tăng cường sự kết nối với người tiêu dùng. Các hoạt động chủ đạo bao gồm giới thiệu sản phẩm mới, triển khai các chiến dịch truyền thông đa kênh nhằm nâng cao nhận diện thương hiệu, tăng tính gắn kết cho nhãn hiệu LIX với người tiêu dùng, tăng cường xây dựng độ nhận diện thương hiệu, đồng thời củng cố vị thế của LIXCO trên thị trường.
Đối với công tác Marketing truyền thống:
LIXCO đã triển khai thành công chiến lược marketing tích hợp, tập trung vào các sự kiện thể thao và văn hóa có tầm ảnh hưởng lớn. Nổi bật là việc đồng hành cùng Giải Marathon Quốc gia Tiền Phong, Giải Bóng chuyên Quốc tế VTV9-Bình Điền, và các sự kiện kết nối thương hiệu tại TP.HCM. Song song với truyền thông số, các hoạt động marketing truyền thống này đã góp phần tăng cường nhận diện thương hiệu và cứng cố vị thế của LIXCO trên thị trường.
Đối với công tác Digital Marketing:
Phòng Marketing đã đẩy mạnh quảng cáo qua các nền tăng mạng xã hội như Facebook, Youtube, Google, Tiktok... để gia tăng tiếp cận đến người dùng trực tuyến qua các bài viết truyền thông và các video quảng cáo. Ngoài ra, Công ty còn thông qua các tập chí điện tử để quảng bá hình ảnh, cũng như mang đến cho khách hàng, đối tác những giá trị cốt lõi của LIXCO. Cụ thể, trong năm 2024, Công ty đã thực hiện quảng cáo trên các số báo như Báo Kinh Tế Đô Thị, Tạp Chí Công Thương, Tạp chí Công nghiệp hóa chất, Tưới trẻ Thủ đô, Ấn phẩm Thế giới Hội nhập,...
Tiếp tục đầu tự thêm các máy móc thiết bị để tự động hoá các công đoạn trong dây chuyên sản xuất nhằm giảm lao động, tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất. Trong năm 2024, Công ty đã đầu máy móc thiết bị nhằm tự động hóa quá trình sản xuất ở các nhà máy Bình Dương, Hồ Chí Minh và Bắc Ninh với tổng mức đầu tự hơn 37 tỷ đồng, chủ yếu nâng cấp và đầu tự thêm hệ thống robot, máy móc thiết bị tự động phục vụ cho quá trình sản xuất của Công ty.
Về nghiên cứu và phát triển sản phẩm
Công ty luôn ưu tiên và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D) nhằm đảm bảo sự đối mới liên tục và đáp ứng nhu cầu thị trường một cách nhanh chóng. Việc tiếp cận các công nghệ tiên tiến và công thức cải tiến được đẩy mạnh thông qua hợp tác chặt chẽ với các đối tác và khách hàng, giúp Công ty nâng cao chất lượng sản phẩm và bất kịp xu hướng tiêu dùng hiện đại.
Đội ngũ Kỹ thuật - R&D với chuyên môn cao và tinh thần sáng tạo không ngừng đã chủ động nghiên cứu, thử nghiệm các sản phẩm mới, tôi ưu hóa công thức nhằm mang lại hiệu quả sử dụng vượt trội. Nhờ đó, Công ty có thể nhanh chóng đưa ra thị trường những sản phẩm đột phá, đáp ứng tốt hơn như cầu đa dạng của người tiêu dùng và cũng cổ vị thế thương hiệu trong ngành hàng hóa mỹ phẩm.
Về công tác quản lý chất lượng
Nhằm đảm bảo công tác quản lý chất lượng sản phẩm được diễn ra chặt chẽ, kỹ lưỡng, Ban Tổng Giám đốc đã tích cực chỉ đạo các phòng ban khác trong Công ty và đạt được một số kết quả sau:
Duy trì Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015, hệ thống thực hành sản xuất tốt theo tiêu chuẩn ISO 22716:2007 cho xưởng sản xuất bột giặt và tiêu chuẩn GMPC cho xưởng sản xuất mỹ phẩm, xây dựng và đánh giá hệ thống an toàn sản phẩm theo tiêu chuẩn BRC CP 4 standards tại Chi nhánh Bắc Ninh.
Giám sát định kỳ quy trình sản xuất và lưu trữ, đánh giá và tối ưu hóa chuỗi cung ứng, đồng thời triển khai các chương trình đào tạo chuyên sâu về quản lý chất lượng cho đội ngũ sản xuất.
Trong năm 2024, nhằm đáp ứng nhu cầu của nhiều hơn các phân khúc khách hàng khác nhau và tập trung thêm vào lĩnh vực mỹ phẩm chăm sóc cá nhân, bên cạnh ngành hàng chăm sóc gia đình, LIXCO đã triển khai công tác nghiên cứu và phát triển thêm dòng sản phẩm mới về dầu gội, sửa tăm và xà bông mang nhãn hiệu hoàn toàn mới Bondy Care. Thêm vào đó, Công ty còn phát triển thêm loại sản phẩm mới là viên giặt xả trong dòng sản phẩm Lix. Tổng cộng, Công ty đã phát triển và đưa ra thị trường 33 sản phẩm mới, trong đó có 18 sản phẩm nhăn hiệu Công ty (Lix, Bondy Care), 9 sản phẩm nhăn riêng cho Khách hàng xuất khẩu, 6 sản phẩm nhăn riêng cho Khách hàng nội địa; đồng thời cải tiến công thức, bao bì, chai lọ cho 13 sản phẩm.
Định kỳ mỗi tháng thực hiện buổi "Quality Talk", tuyên truyền các hành vi chất lượng (QBO), mục đích giúp công nhân nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm trong tuân thủ các quy định về đảm bảo chất lượng sản phẩm.
• Trong tháng 10/2024, Công ty cũng đã tổ chức thành công chương trình tuần lễ chất lượng với chủ đề “Chúng tôi là chất lượng” với mục tiêu mang sản phẩm chất lượng nổi trội đến tay người tiêu dùng.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025
Trong bối cảnh thị trường năm 2025 dự báo có nhiều biến động về nhu cầu tiêu dùng nội địa, cạnh tranh gia tăng tại các thị trường xuất khẩu chủ lực, cùng với những thách thức từ yếu tố khí hậu, LIXCO đã xây dựng kế hoạch hành động với các mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm sau:
Phát triển các dòng sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Trong đó, Công ty sẽ tập trung phát triển các dòng sản phẩm mới trong năm 2025: Dầu tắm gội cho gia đình, Dầu tắm gội 3 in 1 cho nam, Các sản phẩm chăm sóc xe hơi, Xịt thơm phòng, Xịt diệt côn trùng, Dầu tắm gội cho bé, Dầu gội thảo mộc, Nước giặt siêu sạch...
Đầu tư mạnh vào nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ hiện đại: Công ty tiếp tục tăng cường đấu tư vào nghiên cứu và phát triển các sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường. Đồng thời, việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào quy trình sản xuất sẽ giúp nâng cao hiệu quả và năng suất lao động, tạo ra sản phẩm chất lượng vượt trội.
Mở rộng thị trường, đầy mạnh xuất khẩu. Công ty sẽ tiếp tục mở rộng thị trường trong nước, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu sang các khu vực và thị trường tiêm năng.
Tôi ưu hóa quản lý chi phí: Xây dựng giải pháp quản trị vật tư, sản xuất và bán hàng hiệu quả, đẩy mạnh tiết kiệm chi phí và tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Cụ thể, HĐQT và Ban điều hành của LIXCO đã lên kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể cho năm 2025:
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2025 | % Tăng giảm |
| 1 | Sản lượng | Tấn | 315.622 | 313.000 | -0,83% |
| 2 | Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 2.877 | 2.968 | 3,17% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 257 | 242 | -5,84% |
Các chiến lược cụ thể để thực hiện kế hoạch đề ra:
Hoạt động kinh doanh
Thị trường nội địa
Về sản phẩm
Đa dạng hóa dòng sản phẩm mới: LIXCO sẽ tập trung vào việc ra mắt và mở rộng các dòng sản phẩm mới như Bondy Care và On1. Công ty sẽ hợp tác với các nhà phân phối để đưa các sản phẩm này vào nhiều kênh phân phối, đầy mạnh hoạt động marketing, quảng bá, nhằm đưa sản phẩm đến gần hơn với khách hàng. Trong năm 2025, Công ty sẽ triển khai 50 nhân viên bán hàng chuyên Bondy Care cùng với 350 nhân viên bán hàng tổng hợp Lixco tại khu vực Miền Nam
Duy trì và gia tăng sản lượng: sản phẩm hiện tại và sản phẩm mỹ phẩm Iron & Stone, Bondy Care. Đây là những dòng sẵn phẩm mới của Công ty, có tiềm năng tăng trưởng lớn. Công ty sẽ tiếp tục duy trì sản lượng và tìm kiếm các cơ hội để gia tăng thị phản.
Về bán hàng
• Rà soát, mở rộng, duy tri danh mục và gia tăng thị phần sản phẩm: Công ty sẽ rà soát danh mục sản phẩm, mở rộng danh mục sản phẩm mới, đồng thời đẩy mạnh hoạt động bán hàng nhằm gia tăng độ phủ thị trường và thị phần. Trong năm 2025, Công ty sẽ gia tăng độ phủ nước rửa chén các quầy bán gia vị tại các chợ của khu vực miền Trung nhằm nâng cao nâng cao khả năng cạnh tranh so với các sản phẩm cùng ngành.
Gia tăng độ phủ sản phẩm: Công ty tiếp tục gia tăng độ phủ sản phẩm ở thị trường miền Bắc thông qua triển khai cho 150 nhân viên bán hàng mỗi tháng mở 6 điểm mới và 65 điểm tích lũy mua hàng.
• Phát triển kênh bán hàng Horeca:
Công ty sẽ đẩy mạnh hoạt động
bán hàng cho kênh Horeca, nhằm
mở rộng thị trường và gia tăng
doanh thu.
Phát triển bán hàng kênh online:
Công ty sẽ tiếp tục phát triển bán hàng kênh online, nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm trực tuyến ngày càng tăng của người tiêu dùng. Công ty sẽ đầu tư thêm vào mảng tiếp thị liên kết để tăng khả năng tiếp cận của nhân hàng mỹ phẩm, On1 đến người tiêu dùng.
Tăng cường hợp tác với hệ thống bán lẻ lớn: LIXCO sẽ tập trung vào 3 hệ thống siêu thị chủ lực: Bách Hóa Xanh, Saigon Co.op và Wincommerce, thông qua đấy mạnh chiến lược gia tăng điểm bán, quảng bác các sản phẩm tiêu dùng, điều chỉnh giá bán và mở rộng các chương trình cho các sản phẩm chủ lực.
Về hoạt động khác
Đảm bảo tính hiệu quả của
chương trình khuyến mãi: Công
ty sẽ nghiên cứu, đánh giá hiệu
quả của các chương trình khuyến
mãi, nhằm tối ưu hóa chi phí và
mang lại hiệu quả cao nhất.
Cải thiện dịch vụ khách hàng:
Công ty sẽ nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng bằng cách cải tiến quy trình xử lý khiếu nại, giảm thiểu thời gian phản hồi và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.
Nâng cao kỹ năng cho nhân viên:
Tăng cường chuẩn mực của nhân viên bán hàng với đồng phục, hàng mẫu và kỹ năng bán hàng.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các chiến lược cụ thể để thực hiện kế hoạch đề ra:
Thị trường xuất khẩu
Duy trì và phát triển khách hàng hiện tại: Công ty tập trung thực hiện các giải pháp thị trường cho 2 nhóm nhăn hàng: Lix và OEM. Đối với nhăn hàng Lix, Công ty phối hợp với nhà phân phối ở các thị trường trọng điểm như Campuchia, Philippines, Caribbean, thực hiện chiến lượng marketing, tăng cường độ nhận diện thương hiệu. Đối với nhăn hàng OEM, Công ty theo dõi biến động giá nguyên vật liệu nhằm điều chỉnh giá kịp thời, hỗ trợ về giá, chi phối vận chuyển khi thị trường khó khăn và đề xuất cải tiến sản phẩm để hạ giá thành.
Đấy mạnh tìm kiếm khách hàng mới, thị trường mới: Công ty tập trung thâm nhập vào các thị trường Trung Quốc, Guyana, Mỹ, Nigeria, Ghana. Kết hợp tìm kiếm khách hàng mới qua các kênh thương mại điện tử như Alibaba, Go4worldbusiness,..., quảng bá sản phẩm/công ty qua Social Media: Facebook, Tiktok, LinkedIn, trang vàng, tham tán thương mại, xúc tiến thương mại, hội chợ online và offline,...
Mở rộng hợp tác quốc tế và tham gia hội chợ quốc tế: LIXCO sẽ tăng cường tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế để gặp gỡ đối tác và khách hàng tiềm năng. Bên cạnh đó, công ty cũng sẽ tổ chức các sự kiện quảng bá tại các quốc gia mục tiêu để nâng cao độ nhận diện và thúc đẩy xuất khẩu.
Hoạt động Marketing
Tiếp tục chỉ đạo đầu tư xây dựng thương hiệu cho các nhân hàng chăm sóc cá nhân và gia đình bằng việc duy trì và gia tăng nhận diện cho các nhân hàng Lix, On1 và Iron & Stone và đấy mạnh hoạt động quảng cáo cho các nhân hàng mới thông qua các chiến dịch truyền thông, quảng cáo trực tuyến và quảng cáo ngoài trời.
Duy trì quảng cáo cho các fanpage Lix, On1 và Bondy Care để gia tăng độ tiếp cận và thu hút thêm khách hàng, duy trì các hoạt động quảng cáo trên các nền tầng mạng xã hội (Google, Youtube, Tiktok...) và các trang thương mại điện tử để thúc đẩy nhận biết nhân hiệu và chuyển đổi khách hàng sang mua và sử dụng sản phẩm của Công ty.
Tăng cường các hoạt động truyền thống ngoài trời (out-of-home) để duy trì hiện diện về mặt hình ảnh và tiếp cận đến động đảo người tiêu dùng.
Nghiên cứu, khảo sát và thử nghiệm các ý tưởng quảng cáo mới phù hợp với xu hướng hiện tại và gia tăng hiệu quả về chi phí.
Công tác Quản lý chất lượng
Tiếp tục duy trì hiệu quả hoạt động kiểm tra, đảm bảo chất lượng sản phẩm tại 3 nhà máy.
Phối hợp với xưởng sản xuất thực hiện chương trình đào tạo nâng cao về chất lượng, chuẩn bị nội dung và tổ chức các bưởi nói chuyện về chất lượng mỗi tháng, tổ chức sự kiện Ngày chất lượng (Quality day) nhằm xây dựng tinh thần, văn hóa chất lượng, nâng cao ý thức chất lượng cho công nhân sản xuất tại 3 nhà máy.
Duy trì thực hiện giám sát việc tuân thủ các quy định về đảm bảo chất lượng trên dây chuyên sản xuất kết hợp ghi nhận, đánh giá các hành vi về kiểm soát chất lượng - QBO (Quality Behavior Observation) nhằm ngăn chặn, phòng ngừa lỗi chất lượng, giảm khiếu nại khách hàng.
Xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo BRC CP 4 Standard cho cả 3 nhà máy vào năm 2025.
Công tác vật tư
Để đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời nguyên vật liệu trong năm 2025, Công ty thực hiện các công tác như sau:
Chủ động xây dựng, tổ chức triển khai có hiệu quả các giải pháp về quản trị mua vật tư nguyên liệu, theo dõi kế hoạch sản xuất để điều chỉnh số lượng mua kịp thời, phù hợp với nhu cầu thực tế và tăng cường dự trữ tồn kho nguyên liệu trong khả năng kho bãi của Công ty.
Tăng cường tìm kiếm các nhà cung cấp mới có đủ năng lực đáp ứng như cầu của LIX, đa dạng hóa danh mục nhà cung cấp và danh mục nguyên vật liệu sử dụng. Cập nhất tình hình biến động giá trên thị trường, tăng dự trữ tồn kho hương liệu. Thương lượng với nhà cung cấp để kéo dài thời gian nhận hàng nhằm giám tải áp lực kho bãi.
Công tác cải tiến và phát triển sản phẩm
• Tiếp tục công tác nghiên cứu, thủ nghiệm các công thức sản phẩm mới, thực hiện các dự án phát triển sản phẩm theo kế hoạch phát triển sản phẩm của Công ty và kế hoạch phát triển sản phẩm mới của khách hàng trong năm 2025. Đấy mạnh nghiên cứu, phát triển động sản phẩm mỹ phẩm chăm sóc cá nhân. Duy trì hoạt động nghiên cứu, phát triển các động sản phẩm homecare mới.
Tiếp tục thực hiện các dự án cải tiến công thức sản phẩm, sử dụng nguyên liệu thay thế trong bột giặt và nước giặt, đồng thời điều chỉnh và cải tiến bao bì nhằm tối ưu hóa chi phí.
Triển khai công tác số hóa các biểu mẫu và cấp nhất dự liệu liên quan đến chất lượng nguyên liệu, bao bì theo mã vật tư, đồng thời hướng dẫn quy trình đóng gói theo mã thành phẩm trong hệ thống quản lý.
Tiếp tục giảm sát và kiểm soát định mức sử dụng nguyên vật liệu tại các nhà máy, đảm bảo mức tiêu hảo không vượt quá giới hạn cho phép, đồng thời duy trì hiệu quả trong công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm.
04
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Hội đồng quản trị đã luôn theo sát các biến động của thị trường, triển vọng kinh tế vĩ mô trong nước, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để đưa ra những định hướng chỉ đạo phù hợp, linh hoạt, đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường, tối đa hóa hiệu quả. Với sự hỗ trợ của Quý Cổ Đông, Quý Khách hàng/Đối tác và nỗ lực vượt bậc, đoàn kết một lòng, tập thể CB-CNV Công ty đã hoàn thành các nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh do ĐHĐCĐ giao phó.
2.877
TỶ ĐỒNG ___
Doanh thu thuần của LIX năm 2024
257
TỪ ĐỔNG ___
Lợi nhuận trước thuế của LIX năm 2024
Công tác an toàn sản xuất
Công ty luôn coi an toàn lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh. Để đảm bảo an toàn cho người lao động, Công ty đã không ngừng duy trì và cải tiến phương pháp vận hành, thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí hoạt động nhằm tạo ra kết quả sản xuất tối ưu và an toàn.
Ngoài ra, Công ty cũng thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo an toàn lao động cho người lao động, đồng thời phối hợp với cơ quan địa phương diễn tập phòng cháy chữa cháy tại nhà máy. Qua đó, Công ty mong muốn nâng cao nhận thức và kỹ năng an toàn lao động cho người lao động, góp phần phòng ngừa tai nạn lao động và cháy nổ.
Quản trị Doanh nghiệp
Hoạt động quản trị doanh nghiệp được đặc biệt chú trọng trong bối cảnh Công ty đang từng bước hiện thực hóa chiến lược phát triển đến năm 2030 và tầm nhìn 2040. Theo đó, LIXCO đã đẩy mạnh triển khai các công tác chuyển đổi số và không ngừng phát triển Văn hóa doanh nghiệp để phát huy tiêm năng của các Giá trị cốt lõi của Công ty, gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Quan hệ khách hàng
Trong năm 2024, Công ty đẩy mạnh hệ thống phân phối trên nhiều kênh bán hàng khác nhau, điều này đã giúp kết quả kinh doanh cải thiện đáng kể so với năm trước. Bên cạnh việc mở rộng các điểm bán hàng, Công ty còn tập trung nghiên cứu, thử nghiệm và vận hành những phần mềm quản lý hệ thống bán hàng mới, kết hợp với việc quản lý và phát triển danh mục khách hàng siêu thị, HRC, nhà phân phối truyền thống.
Quản trị nhân sự
Công tác quản trị nhân sự được Công ty tập trung triển khai nhiều hoạt động trong năm nay, Công ty đã thực hiện việc theo dõi, cấp nhất các phương pháp quản trị nhân sự tiến bộ, và các công nghệ tiên tiến áp dụng trong mô hình quản trị, nhằm đảm bảo hệ thống quản trị nhân sự được diễn ra chặt chẽ và đồng bộ.
Công ty đã áp dụng một cách có hệ thống các phương pháp quản trị nhân sự tiến bộ trên thị trường, cụ thể là:
Hệ thống phương pháp lập kế hoạch hoạt động hàng năm (AOP) với các phương pháp hỗ trợ: SWOT, OGSM;
Hệ thống Quản trị theo mục tiêu và đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên theo BSC - KPIs;
Hệ thống đánh giá năng lực của nhân viên theo mô hình ASK; Hệ thống trả lương 3Ps...
Trong công tác quản trị nhân sự, Công ty đã tự phát triển và vận hành có hiệu quả các phần mềm nhằm nâng cao hiệu suất làm việc. Cụ thể là:
• Về mảng C&B: Phần mềm chấm công tính lương; phần mềm quản lý dữ liệu nhân viên; phần mềm đăng ký phép - học - tăng ca; phần mềm thông tin lương.
Về mảng Quản trị thành tích: Phần mềm KPI, phần mềm đánh giá năng lực, phần mềm Thi trắc nghiệm.
Về mảng đào tạo và tuyển dụng: Phần mềm Tuyến dụng, Phần mềm E-learning.
Quản trị quan hệ chất lượng
Công tác quản lý chất lượng được thực hiện tốt và có nhiều kết quả tích cực. Toàn công ty tiếp tục duy trì hiệu quả. Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015. Nguyên hiệu, bao bì, thành phẩm sản xuất được kiểm tra 100% lô hàng, tỷ lệ đạt trên 99,6%.
Bên cạnh đó, phòng QLCL đã tổ chức 70 lần giám sát sự tuân thủ các quy trình, quy định tại các công đoạn sản xuất và kho lưu trữ; phối hợp với phòng Kế hoạch Vật tư, tiến hành đánh giá 53 nhà cung cấp, phát hiện và khắc phục các điểm không phù hợp, nhằm đảm bảo chất lượng vật tư đấu vào, tránh ảnh hưởng tiến độ sản xuất.
Công ty duy trì hiệu lực vận hành và liên tục cải tiến các quy trình của Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, hệ thống thực hành sản xuất tốt theo tiêu chuẩn ISO 22716:2007 cho xưởng sản xuất bột giặt và tiêu chuẩn GMPC cho xưởng sản xuất mỹ phẩm, xây dựng và đánh giá hệ thống an toàn sản phẩm theo tiêu chuẩn BRC CP 4 standards tại Chi nhánh Bắc Ninh.
Công ty xây dựng và vận hành Phần mềm Quản lý chất lượng, Phần mềm ghi nhận và giải quyết khiếu nại khách hàng, giúp việc nhập dữ liệu dễ dàng, nhanh chóng, cải thiện sự liên kết công việc các phòng ban liên quan đồng thời giúp tiết kiệm giấy tờ, chi phí in ấn biểu mẫu.
Quan hệ nhà đầu tư
Năm 2024, Công ty tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tương tác với nhà đầu tư, không chỉ nâng cao chất lượng công bố thông tin mà còn tăng cường tính kết nối và minh bạch trong quan hệ cổ đông. Công ty đã đảm bảo việc công bố thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời và tuân thủ đúng các quy định pháp luật, đồng thời mở rộng các kênh truyền thông nhằm đa dạng hóa cách thức tiếp cận thông tin, các nền tầng số, như website, email, hội nghị trực tuyến và các kênh truyền thông xã hội, đã được tận dụng để truyền tải thông tin nhanh chóng, hiệu quả hơn. Nhờ đó, cổ đông và nhà đầu tư có thể tiếp cận thông tin một cách thuận tiện, chính xác và kịp thời, giúp nâng cao hình ảnh minh bạch và hiệu quả của Công ty nói chung, HĐQT và Ban điều hành nói riêng.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
Trách nhiệm với xã hội và cộng đồng
Công ty luôn chia sẻ và đồng hành với các chương trình thiện nguyện, luôn chung tay giúp đỡ, hỗ trợ những hoàn cảnh khó khăn, ... Trong năm 2024, LIXCO đã thực hiện nhiều hoạt động an sinh-xã hội mang dấu ấn rõ nét như: “Hỗ trợ bệnh nhân nghèo đón Tết tại BV Chợ Rẫy”, “Hỗ trợ nhà ở cho gia đình người có công với cách mạng, hộ cận nghèo, hộ nghèo ở Huyện Chư Sê, Tình Gia Lai”, “Mua quà cho hộ nghèo 3 phường nhân dịp tết Ất ty 2025”, “Ủng hộ nhân dân Miền Bắc bị thiệt hại nặng nề do cơn bão số 3”... Qua đó, Công ty luôn thể hiện trách nhiệm và tinh thần đóng góp đối với sự phát triển bền vững của công đồng.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
Căn cứ Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị công ty, HĐQT đã thực hiện việc theo dõi, giám sát định kỳ và thường xuyên các hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và các công việc quản lý điều hành khác, thông qua các trao đổi, thảo luận, chất vấn Ban Tổng Giám đốc và báo cáo tại các cuộc họp HĐQT định kỳ nhằm đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả, phù hợp và kịp thời, phối hợp với Ban Kiểm soát kiểm tra việc thực hiện các vấn đề:
Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024;
Theo dõi tiến độ thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024;
Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông và HĐQT đề ra;
Theo sát chiến lược, mục tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu kinh tế liên quan;
Lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập năm 2024;
Chấp hành và tuân thủ các quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Kết quả thực hiện:
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện đầy đủ quyền và nhiệm vụ được giao, sử dụng và phát huy tốt các nguồn lực về vốn, tài sản, lao động và thương hiệu của Công ty. Các Quyết định của Ban Tổng Giám đốc được ban hành một cách hợp lệ, đúng thẩm quyền và kịp thời.
Thực hiện đúng trình tự, thủ tục kết hợp hoạt động giữa HĐQT, BKS và Ban Tổng Giám đốc, công việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Tổng Giám đốc không bị trở ngại, việc giám sát của HĐQT được duy trì thường xuyên, chặt chẽ đảm bảo hoạt động của Công ty thực hiện đúng nghị quyết của ĐHĐCĐ và HĐQT.
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT
Trong năm 2025, HĐQT quyết định tiếp tục bốn định hướng quản trị sau:
Thực hiện và đảm bảo hoạt động của HĐQT tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật và điều lệ của Công ty.
Thực hiện đầy đủ các các cuộc họp, trao đổi định kỳ đều đặn, nắm bắt kịp thời hoạt động kinh doanh của Công ty, chỉ đạo kịp thời đảm bảo việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh mà ĐHĐCĐ giao phó.
Hoàn thiện và triển khai công tác kiểm toán nội bộ theo đúng quy định pháp luật.
Tiếp tục cải tiến hoàn thiện bộ máy HĐQT đáp ứng theo yêu cầu của quy định pháp luật về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng cũng như tiến tới chuẩn mực quốc tế.
VỀ HOẠT ĐỘNG SXKĐ
Đảm bảo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đầy mạnh công tác phát triển, mở rộng thị trường, quảng bá thương hiệu LIX.
Liên tục cấp nhật tình hình kinh tế thế giới và diễn biến giá nguyên liệu đầu vào, và xây dựng các chính sách kịp thời để có giải pháp sản xuất kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế.
Tăng cường kiểm tra, giảm sát các dự án đầu tư xây dựng và triển khai các giải pháp thiết thực, hiệu quả trong các mặt hoạt động nhằm thực hiện tốt nhất kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025.
Tái cấu trúc, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận theo tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của Công ty; nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh.
05 QUẢN TRỊ CÔNG TY
| Hội đồng quản trị | 122 |
| Ban kiểm soát | 126 |
| Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát | 129 |
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Thành phần và cơ cấu Hội đồng quản trị
| Thành viên | Chức vụ | Số lượng, tỷ lệ cổ phần sở hữu(Cổ phiếu, %) | |||
| Cá nhânở hữu | Tỷ lệ | Đại diệnở hữu | Tỷ lệ | ||
| 1. Phạm Quốc Đại | Chủ tịch HĐQT | 0 | 0% | 13.608.000 | 21% |
| 2. Cao Thành Tín | Thành viên HĐQT | 0 | 0% | 9.720.000 | 15% |
| 3. Bùi Công Thản | Thành viên HĐQT | 0 | 0% | 9.720.000 | 15% |
| 4. Lê Đình Vỹ | Thành viên HĐQT | 0 | 0% | 0 | 0% |
| 5. Hà Phước Dư | Thành viên HĐQT | 0 | 0% | 0 | 0% |
Những thay đổi trong HĐQT trong năm 2024
Trong năm 2024, Công ty không có thay đổi nhân sự HĐQT.
Hoạt động của HĐQT
Bên cạnh các quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ hoạt động của Công ty, LIXCO luôn mong muốn vươn tới các thông lệ quản trị tốt nhất và chuẩn mực quản trị tiên tiến trên thế giới. Với kinh nghiệm đa dạng và chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất, các thành viên HĐQT đã thảo luận và tư vấn nhiều vấn đề của Công ty một cách dân chủ, minh bạch, khoa học, kịp thời đưa ra các giải pháp để đảm bảo lợi ích cao nhất cho cổ đông và các bên liên quan.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 07 phiên hợp. Nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghị quyết được ban hành tương ứng như sau:
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Phạm Quốc Đại | Chủ tịch HĐQT | 7/7 | 100% | |
| 2 | Cao Thành Tín | Thành viên HĐQT | 7/7 | 100% | |
| 3 | Bùi Công Thản | Thành viên HĐQT | 7/7 | 100% | |
| 4 | Lê Đình Vỹ | Thành viên HĐQT | 6/7 | 85,71% | Công tác |
| 5 | Hà Phước Dư | Thành viên HĐQT | 7/7 | 100% |
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 01 | 01/2024/NQ-HDQT | 18/01/2024 | Về việc thông qua Báo cáo tài chính năm 2023 của CTCP Bột giật LIX |
| 02 | 02/2024/NQ-HDQT | 26/01/2024 | Về việc ủy quyền ký hợp đồng vay vốn và đảm bảo cấp tín dụng tại Vietinbank chi nhánh Thủ Đức |
| 03 | 03/2024/NQ-HDQT | 29/01/2024 | Về việc thông qua kết quả kinh doanh quý IV năm 2023 và cả năm 2023; kế hoạch kinh doanh quý I/2024 |
| 04 | 04/2024/NQ-HDQT | 29/01/2024 | Về việc phê duyệt kế hoạch ĐTXD năm 2024 |
| 05 | 05/2024/NQ-HDQT | 29/01/2024 | Về việc phê duyệt kế hoạch sửa chữa lớn năm 2024 |
| 06 | 06/2024/NQ-HDQT | 29/01/2024 | Về việc kế hoạch quý tiền lương năm 2024 |
| 07 | 07/2024/NQ-HDQT | 01/02/2024 | Về việc quyết định quý tiền lương năm 2023 |
| 08 | 08/2024/NQ-HDQT | 21/02/2024 | Về việc thành lập Phòng Kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị |
| 09 | 09/2024/NQ-HDQT | 04/03/2024 | Về việc chốt danh sách cổ đồng tham dự Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 |
| 10 | 10/2024/NQ-HDQT | 05/04/2024 | Về việc thông qua tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty |
| 11 | 11/2024/NQ-HDQT | 19/04/2024 | Về việc thông qua Báo cáo tài chính quý I năm 2024 của Công ty Cổ phần Bột giật LIX |
| 12 | 12/2024/NQ-HDQT | 25/04/2024 | Về việc thông qua kết quả kinh doanh quý I/2024; kế hoạch kinh doanh quý II/2024 |
| 13 | 13/2024/NQ-HDQT | 25/04/2024 | Về việc phê duyệt bổ sung kế hoạch ĐTXD năm 2024 |
| 14 | 14/2024/NQ-HDQT | 26/04/2024 | Về việc Phê duyệt Kế hoạch Kiểm toán nội bộ năm 2024 của Công ty Cổ phần Bột giật LIX |
| 15 | 15/2024/NQ-HDQT | 08/05/2024 | Về việc triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu |
| 16 | 16/2024/NQ-HDQT | 09/05/2024 | Về việc thông qua Hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu |
| 17 | 17/2024/NQ-HDQT | 28/05/2024 | Về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 |
| 18 | 18/2024/NQ-HDQT | 30/05/2024 | Về việc cử lợi Người đại diện phần vốn của Công ty Cổ phần Bột giật Lix tại Công ty TNHH Xalivico |
| 19 | 19/2024/NQ-HDQT | 06/06/2024 | Về việc chốt danh sách cổ đồng để trả cổ tức đợt cuối năm 2023 |
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Hoạt động của HĐQT
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 20 | 20/2024/NQ-HĐQT | 11/06/2024 | Về việc chốt danh sách cổ đông để phát hành cổ phiếu tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu |
| 21 | 21/2024/NQ-HĐQT | 10/07/2024 | Về việc thông qua Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2024 của Công ty Cổ phần Bột giặt LIX |
| 22 | 22/2024/NQ-HĐQT | 16/07/2024 | Về việc sửa đổi Điều lệ, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (do tăng Vốn điều lệ) tại Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp, đăng ký chứng khoán bổ sung với VSDC và đăng ký niêm yết chứng khoán bổ sung với HOSE |
| 23 | 23/2024/NQ-HĐQT | 22/07/2024 | Về việc thông qua kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024 và kế hoạch kinh doanh quý III/2024 |
| 24 | 24/2024/NQ-HĐQT | 26/08/2024 | Về việc rà soát, bổ sung quy hoạch CBLĐ QL giai đoạn 2021 – 2026 và giai đoạn 2026 – 2031 của CTCP Bột giặt LIX |
| 25 | 25/2024/NQ-HĐQT | 08/10/2024 | Về việc phê duyệt bổ sung kế hoạch ĐTXD năm 2024 |
| 26 | 26/2024/NQ-HĐQT | 14/10/2024 | Về việc thông qua Báo cáo tài chính 9 tháng năm 2024 của CTCP Bột giặt LIX |
| 27 | 27/2024/NQ-HĐQT | 22/10/2024 | Về việc Phê duyệt dự án "Đầu tư xưởng sản xuất – Kho thành phẩm" tại CTCP Bột giặt LIX – Chi nhánh tại Bắc Ninh |
| 28 | 28/2024/NQ-HĐQT | 07/11/2024 | Về việc thông qua kết quả kinh doanh 9 tháng năm 2024 và kế hoạch kinh doanh quý IV/2024 |
| 29 | 29/2024/NQ-HĐQT | 07/11/2024 | Về việc chấp thuận chủ trương ký hợp đồng giao dịch giữa CTCP Bột giặt LIX với "Người có liên quan" năm 2025 |
| 30 | 30/2024/NQ-HĐQT | 18/11/2024 | Về việc Phê duyệt danh sách Nhà cung cấp năm 2025 |
| 31 | 31/2024/NQ-HĐQT | 19/11/2024 | Về việc chấp thuận thông qua việc thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Nhà máy LIX – Bắc Ninh |
| 32 | 32/2024/NQ-HĐQT | 10/12/2024 | Về việc Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Giai đoạn thực hiện đầu tư dự án "Đầu tư xưởng sản xuất – Kho thành phẩm" tại CTCP Bột giặt LIX – Chi nhánh tại Bắc Ninh |
| 33 | 33/2024/NQ-HĐQT | 13/12/2024 | Về việc chốt danh sách cổ đông để trả tạm ứng cổ tức năm 2024 |
| 34 | 34/2024/NQ-HĐQT | 17/12/2024 | Về việc Phê duyệt Kế hoạch Kiểm toán nội bộ năm 2025 của Công ty Cổ phần Bột giặt LIX |
Các tiểu ban thuộc HĐQT
Trong năm, Công ty đã thành lập Phòng Kiểm toán nội bộ trực thuộc hội đồng quản trị. Phòng Kiểm toán Nội bộ đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản trị doanh nghiệp với chức năng giám sát, đánh giá và tư vấn nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro và quản trị doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ HĐQT trong công tác giám sát điều hành.
Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập
Với mục tiêu góp phần hạn chế, phòng ngừa và kiểm soát rủi ro trong hoạt động của LIXCO, Công ty hiện nay đang tìm kiếm nhân sự phù hợp đáp ứng tiêu chuẩn thành viên HĐQT độc lập.
Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty
Các thành viên trong Ban lãnh đạo thường xuyên tham gia các chương trình về Quản trị Công ty nhằm phát huy năng lực hoạt động, sự đóng góp đối với quá trình hoạt động của LIXCO. Ý thức được vai trò quyết định của đội ngũ lãnh đạo, công tác đào tạo các chứng chỉ, chương trình về quản trị luôn được Công ty chú trọng. Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về Quản trị Công ty:
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ |
| 1 | Phạm Quốc Đại | Chủ tịch HĐQT |
| 2 | Cao Thành Tín | Thành viên HĐQT |
| 3 | Bùi Công Thản | Thành viên HĐQT |
| 4 | Lê Đình Vỹ | Thành viên HĐQT |
| 5 | Hà Phước Dư | Thành viên HĐQT |
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát
| Thành viên | Chức vụ | Số lượng, tỷ lệ cổ phần sở hữu(Cổ phiếu, %) | |||
| Cá nhânở hữu | Tỷ lệ | Đại diệnở hữu | Tỷ lệ | ||
| 1. Trương Thị Trâm | Trưởng BKS | 0 | 0% | 0 | 0% |
| 2. Nguyễn Thị Thúy Vân | Thành viên BKS | 7.200 | 0,011% | 0 | 0% |
| 3. Phạm Thị Huyền | Thành viên BKS | 0 | 0% | 0 | 0% |
Những thay đổi thành viên Ban kiểm soát trong năm 2024
Trong năm 2024, Công ty không có thay đổi nhân sự BKS.
Hoạt động của Ban Kiểm soát
Hoạt động giám sát của Ban Kiểm soát đổi với HĐQT, Ban Tổng giám đốc
HĐQT đã tổ chức các cuộc họp theo quy định của Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị công ty. Ban Kiểm soát đánh giá hoạt động của HĐQT trong năm phù hợp với quy định của pháp luật và Công ty, đáp ứng kịp thời yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
HĐQT đã ban hành nhiều Nghị quyết và Quyết định liên quan đến hoạt động của Công ty trong phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của HĐQT. Các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT ban hành đúng trình tự, đúng thẩm quyền và phù hợp với căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật và Công ty.
Ban Kiểm soát ghi nhận không có điều gì bất thường trong hoạt động của các Thành viên HDQT, Ban Tổng Giám đốc cung như các bộ phận quản lý của Công ty.
Ban Kiểm soát nhận thấy tình hình thực hiện công tác báo cáo, công bố thông tin của Công ty trong năm 2024 là đúng quy định.
Hoạt động của Ban Kiểm soát
Đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban Kiểm soát, HĐQT và Ban Tổng Giám đốc và cổ đông
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát được HĐQT và Ban Tổng Giám đốc tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp đầy đủ các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tại chính của Công ty.
Ban Kiểm soát được mời tham dự tất cả các cuộc họp của HĐQT, tham gia đóng góp ý kiến theo chức năng và nhiệm vụ của Ban Kiểm soát.
Ban Kiểm soát đã phối hợp chặt chẽ với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc nhưng vẫn duy trì sự độc lập của mình trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp trong hoạt động kiểm tra, giám sát và kiểm soát nội bộ.
Ban Kiểm soát cũng không nhận được kiến nghị nào của cổ đông về sai phạm của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Số lượng các cuộc họp Ban Kiểm soát
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự | Lý do không tham dự |
| 1 | Trương Thị Trâm | Trưởng ban | 5/5 | 100% | |
| 2 | Nguyễn Thị Thúy Vân | Thành viên | 5/5 | 100% | |
| 3 | Phạm Thị Huyền | Thành viên | 5/5 | 100% |
Ban Kiểm soát đã tổ chức 05 phiên hợp. Nội dung cụ thể các phiên hợp được ban hành tương ứng như sau:
| STT | Nội dung | Ngày | Nội dung chi tiết | Kết quả |
| 01 | Cuộc họp 1 | 19/02/2024 | Thẩm định Báo cáo tài chính năm 2023 của Công ty Cổ phần Bột giặt Lix được Công ty lập ngày 19 tháng 02 năm 2024 và được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C ngày 19/02/2024.• Xây dựng kế hoạch làm việc của Ban Kiểm soát trong năm 2024.• Thông qua Báo cáo hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2023 chuẩn bị trình bày trước Đại hội cổ đông thường niên năm 2024. | Kết quả các nội dung cuộc họp đều được 100% kiểm soát viên thống nhất |
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Ban Kiểm soát
Hoạt động của Ban Kiểm soát
| STT | Nội dung | Ngày | Nội dung chi tiết | Kết quả |
| 2 | Cuộc họp 2 | 23/04/2024 | • Thông qua Báo cáo của Ban kiểm soát về kiểm soát việc theo dõi thu hồi công nợ, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; trích lập và sử dụng các quỹ của Công ty năm 2023.• - Thông qua Báo cáo của Ban kiểm soát về kiểm soát việc đầu tư vốn tại Công ty TNHH Xalivico năm 2023.• Thông qua Báo cáo của Ban kiểm soát về Giám sát việc thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm toán năm 2023. | Kết quả các nội dung cuộc họp đều được 100% kiểm soát viên thống nhất |
| 3 | Cuộc họp 3 | 26/04/2024 | • Xem xét các nội dung kế hoạch hoạt động của BKS năm 2024;• Thống nhất phân công nhiệm vụ của thành viên năm 2024. | Kết quả các nội dung cuộc họp đều được 100% kiểm soát viên thống nhất |
| 4 | Cuộc họp 4 | 26/08/2024 | • Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kiểm soát của Ban kiểm soát 6 tháng đầu năm 2024;• Thấm định Báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm 2024 của Công ty Cổ phần Bột giặt Lix được Công ty lập ngày 17 tháng 7 năm 2024 và được soát xét bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C ngày 17/7/2024;• Thống nhất Báo cáo kiểm soát việc theo dõi thu hồi công nợ, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; trích lập và sử dụng các quỹ của Công ty 06 tháng đầu năm 2024. | Kết quả các nội dung cuộc họp đều được 100% kiểm soát viên thống nhất |
| 5 | Cuộc họp 5 | 26/11/2024 | • Thông qua Báo cáo của Ban kiểm soát về kiểm soát việc đầu tư vốn tại Công ty TNHH Xalivico 6 tháng đầu năm 2024.• Rà soát, xem xét việc cấp nhất, bổ sung, ban hành mới các quy chế hiện hành của Công ty. | Kết quả các nội dung cuộc họp đều được 100% kiểm soát viên thống nhất |
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và người quản lý khác
ĐVT: Đồng
| STT | Họ và tên | Chức danh | Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích |
| I | Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc | ||
| 1 | Phạm Quốc Đại | Chủ tịch HĐQT | |
| 2 | Cao Thành Tín | Thành viên HĐQT kiêm TGD | |
| 3 | Bùi Công Thản | Thành viên HĐQT kiêm Phó TGD | |
| 4 | Lê Đình Vỹ | Thành viên HĐQT kiêm Phó TGD | |
| 5 | Hà Phước Dư | Thành viên HĐQT | |
| 6 | Phạm Thị Kim Hồng | Kế toán trưởng | |
| II | Ban kiểm soát | ||
| 1 | Trương Thị Trâm | Trưởng BKS | |
| 2 | Nguyễn Thị Thúy Vân | Thành viên BKS | |
| 3 | Phạm Thị Huyền | Thành viên BKS | |
| III | Người quản lý khác | ||
| 1 | Đào Châu Minh Khang | Trưởng phòng kiểm toán nội bộ | |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ Không có
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hợp đồng hoặc giao dịch với người có liên quan
Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số giấy NSH |
| 1 | CTCP XNK Hóa chất Miền Nam | Công ty trong cùng tập đoàn | 0305083191 |
| 2 | CTCP Hóa chất Cơ bản Miền Nam | Công ty trong cùng tập đoàn | 0301446260 |
| 3 | CTCP Vật tư và XNK hóa chất | Công ty trong cùng tập đoàn | 0100102414 |
| 4 | CTCP Hóa chất Việt Trì | Công ty trong cùng tập đoàn | 2601040339 |
| 5 | CTCP Xà phòng Hà Nội | Công ty trong cùng tập đoàn | 0100100311 |
Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát: Không có
Đánh giá tình hình quản trị công ty
Trong năm 2024, CTCP Bột giặt Lix thực hiện nghiêm ngặt các quy định của pháp luật có liên quan đến quản trị công ty, bao gồm các quy định quản trị riêng đối với công ty niệm yết.
| Địa chỉ trụ sở chính | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 130 Trần Hưng Đạo, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam | Năm 2024 | NQ 25/2022/NQ-HĐQT ngày 30/12/2022 | Mua Sulfate, STPP, 42.734.023.200 đồng |
| 22 Lý Tự Trọng, Phường Bến Nghế, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam | Năm 2024 | NQ 25/2022/NQ-HĐQT ngày 30/12/2022 | Mua Javel, Soude lỏng, 25.149.365.000 đồngán Bột giặt 307.412.480 đồng |
| Số 4 Phạm Ngũ Lão, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội, Việt Nam | Năm 2024 | NQ 25/2022/NQ-HĐQT ngày 30/12/2022 | Mua Silicate, 1.287.784.000 đồng |
| Phố Sông Thao - Phường Thọ Sơn - Thành phố Việt Trì - Phú Thọ | Năm 2024 | NQ 25/2022/NQ-HĐQT ngày 30/12/2022 | Mua Soude 32%, 1.140.171.200 đồng |
| Số 233B, đường Nguyễn Trãi, Phường Thượng Đình, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội, Việt Nam | Năm 2024 | NQ 17/2023/NQ-HĐQT ngày 08/06/2023 | Mua vật tư, hàng hóa, 1.769.206.500 đồngán vật tư, 709.639.140 đồng |
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
CTCP Bột giặt Lix luôn nỗ lực xây dựng hệ thống quản trị theo các thông lệ quản trị tốt nhất và tiếp cận các chuẩn mực quốc tế. Công tác quản trị công ty tại LIXCO được xây dựng trên 4 yếu tố cốt lõi được chấp nhận chung trên toàn cầu là:
CÔNG BẰNG
Bảo vệ quyền lợi của cổ đông và đảm bảo sự đối xử công bằng đối với mọi cổ đông, kể cả cổ đông thiểu số và cổ đông nước ngoài.
MINH BẠCH
Đảm bảo việc công bố thông tin về mọi vấn đề trọng yếu liên quan đến công ty bao gồm tình hình tài chính, cấu trúc quản trị, tình hình hoạt động, và sở hữu công ty kịp thời và chính xác.
KIẾN TẠO GIÁ TRỊ VỮNG BƯỚC TƯƠNG LAI
TRÁCH NHIỄM
Công nhận quyền của các bên có quyền lợi liên quan đã được pháp luật quy định, khuyến khích sự hợp tác tích cực giữa công ty và các bên có quyền lợi liên quan trong việc tạo lập tài sản, việc làm, và đảm bảo sự ổn định.
GIẢI TRÌNH
Hội đồng quản trị phải đảm bảo định hướng chiến
lược của công ty, giám sát Ban Tổng Giám đốc hiệu
quả và trách nhiệm của mình đối với công ty cũng
như các cổ đồng.
BẰY NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ CÔNG TY CỦA CTCP BỘT GIẢT LIX QUY ĐỊNH RỐ TẠI QUY CHẾ QUẢN TRỊ
NỘI BỘ CỦA CÔNG TY VÀ ĐƯỢC ĐHĐỘC THÔNG QUA, BAO GỒM:
Tuân thủ các quy
định hiện hành
của pháp luật;
Đảm bảo một cơ cấu
quản trị hiệu quả;
Đối xử công bằng
với cổ đông;
Đảm bảo vai trò của các
bên có quyền lợi liên
quan đến Công ty;
Minh bạch trong
hoạt động của
Công ty;
06 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
| Báo cáo của Ban Tổng giám đốc | 136 |
| Báo cáo kiểm toán độc lập | 139 |
| Báo cáo tài chính được kiểm toán | 140 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP NĂM 2024
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Bột giặt Lix (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tại chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Khái quát về Công ty
Công ty Cổ phần Bột giặt Lix hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301444263, đăng ký lần đầu ngày 30 tháng 9 năm 2003 và đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 30 tháng 7 năm 2024 do Sở Kê hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.
Ngày 10 tháng 12 năm 2009, cổ phiếu của Công ty chính thức được niềm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh theo Quyết định số 150/QĐ-SGDHCM ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh với mở chứng khoán là LIX.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 648.000.000.000 VND.
Trụ sở chính
- Địa chỉ : Số 03, Đường số 02, Khu phố 1, Phường Linh Trung, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Điện thoại : (84-28) 38.966.803
- Fax : (84-28) 38.967.522
- Website : www.lixco.com
Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:
| Tên đơn vị | Địa chỉ |
| Chỉ nhánh Bình Dương | A-6, A-12, Khu công nghiệp Đại Đăng, Phường Phú Tân, TP. Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương. |
| Chỉ nhánh Bắc Ninh | Lô II - 1.1, Khu công nghiệp Quế Vô 2, Xã Ngọc Xá, Thị xã Quế Vô, Tình Bắc Ninh. |
| Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh | LD-02.05, Tòa nhà Lexington, 67 Mai Chí Thọ, Phường An Phú, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. |
Hoạt động kinh doanh của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là: Sản xuất chất tây rửa tổng hợp và mỹ phẩm; Sản xuất các loại hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh); Kinh doanh các loại hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), bao bì. Kinh doanh xuất nhập khẩu (trừ xuất khẩu, nhập khẩu, phần phối hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối); Kinh doanh bắt động sản (trừ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tăng nghĩa trang, nghĩa địa đề chuyển nhượng quyền sử dụng đất gần liên với hạ tăng).
Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vũ | Ngày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm |
| Ông Phạm Quốc Đại | Chủ tịch | Tài bổ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
| Ông Cao Thành Tín | Thành viên | Tài bổ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
| Ông Bùi Công Thán | Thành viên | Tài bổ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
| Ông Lê Đinh Vỹ | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
| Ông Hà Phước Dư | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
Phòng kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị
Người phụ trách Kiểm toán nội bộ của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo là ông Đào Châu Minh Khang (bộ nhiệm ngày 01 tháng 3 năm 2024).
Ban kiểm soát
| Ho và tên | Chức vụ | Ngày tái bỏ nhiệm |
| Bà Trương Thị Trâm | Trường ban | Tái bỏ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
| Bà Nguyễn Thị Thủy Văn | Thành viên | Tái bỏ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
| Bà Phạm Thị Huyền | Thành viên | Tài bỏ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
Ban Tổng Giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày tái bỏ nhiệm |
| Ông Cao Thành Tín | Tổng Giám đốc | Tái bỏ nhiệm ngày 15 tháng 02 năm 2023 |
| Ông Bùi Công Thân | Phó Tổng Giám đốc | Tái bỏ nhiệm ngày 16 tháng 4 năm 2022 |
| Ông Lê Đình Vỹ | Phó Tổng Giám đốc | Tài bỏ nhiệm ngày 22 tháng 6 năm 2021 |
Đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo là ông Cao Thành Tín - Tổng Giám đốc (Tái bộ nhiệm ngày 15 tháng 02 năm 2023).
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chi định kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tái chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính tổng hợp phân ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp này, Ban Tổng Giám đốc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuần thù hay không và tất cả các sai lệch trong yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính tổng hợp;
Lập Báo cáo tài chính tổng hợp trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục:
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phân ảnh tính hình tài chính của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lẫn và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tại chính tổng hợp.
Phê duyệt Báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc phê duyệt Báo cáo tài chính tổng hợp định kèm. Báo cáo tài chính tổng hợp đã phân ánh trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phú hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
hay mũ Ban Tổng Giám đốc.
Cao Thành Tin
Tổng Giám đốc
Ngày 20 tháng 02 năm 2025
Số: 1.0168/25/TC-AC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN BỘT GIẢT LIX
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Công ty Cổ phần Bột giặt Lix (sau đây gọi tất là “Công ty”), được lập ngày 20 tháng 02 năm 2025, từ trang 06 đến trang 40, bao gồm Bảng cân đối kế toán tổng hợp tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tải chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tải chính tổng hợp.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về Báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bảng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính tổng hợp. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sốt trọng yếu trong Báo cáo tài chính tổng hợp do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội “ô của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như dánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính tổng hợp.
Chúng tôi tin tương răng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Bột giặt Lix tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyên tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn A&C
Hồ Văn Tổng
Thành viên Ban Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0092-2023-008-1
Người được ủy quyền
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 02 năm 2025
Phan Cao Huyền
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 3523-2021-008-1
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP NĂM 2024
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN TỔNG HỢP Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHÍ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A - TÀI SĂN NGĂN HĂN | 100 | 918.555.014.948 | 824.478.273.899 | |
| 1. Tiền và các khoản tương dương tiền | 110 | 373.276.791.759 | 269.584.941.284 | |
| 1. Tiền | 111 | V.1 | 33.276.791.759 | 19.584.941.284 |
| 2. Các khoản tương dương tiền | 112 | V.1 | 340.000.000.000 | 250.000.000.000 |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| 1. Chứng khoản kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dự phòng giảm giả chứng khoản kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | - | - | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 212.002.209.044 | 212.286.337.733 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.2 | 203.195.441.893 | 207.122.349.568 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.3 | 4.337.080.978 | 853.346.027 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.4 | 4.469.686.173 | 4.310.642.138 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | - | - | |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.5 | 230.963.578.690 | 241.123.963.921 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 230.963.578.690 | 241.123.963.921 | |
| 2. Dự phòng giảm giả hàng tổn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 102.312.435.455 | 101.483.030.961 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.6a | 2.132.455.234 | 1.754.141.572 |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trị | 152 | 96.644.863.821 | 96.214.732.574 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.14 | 3.535.116.400 | 3.514.156.815 |
| 4. Giao dịch mua bán lại trải phiếu Chính phú | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| B- TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 477.913.397.800 | 481.558.383.355 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | - | - | |
| 7. Dự phòng phái thu dài hạn khô đời | 219 | - | - | |
| II. Tài sản cổ định | 220 | 415.503.443.604 | 418.689.611.366 | |
| 1. Tài sản cổ định hữu hình | 221 | V.7 | 377.663.023.777 | 379.616.618.247 |
| - Nguyên giá | 222 | 824.004.016.667 | 772.022.360.514 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (446.340.992.890) | (392.405.742.267) | |
| 2. Tài sản cổ định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| - Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | |
| 3. Tài sản cổ định vô hình | 227 | V.8 | 37.840.419.827 | 39.072.993.119 |
| - Nguyên giá | 228 | 34.389.873.118 | 34.389.873.118 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (16.349.453.291) | (15.316.879.999) | |
| III. Bắt động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| - Nguyên giá | 231 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 2.003.258.609 | 1.099.437.888 | |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đò dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang | 242 | V.9 | 2.003.258.609 | 1.099.437.888 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 55.000.000.000 | 55.000.000.000 | |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | V.10 | 55.000.000.000 | 55.000.000.000 |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | - | |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| 5. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 5.406.695.587 | 6.769.334.101 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.6b | 2.636.220.642 | 4.590.707.464 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | V.11 | 2.770.474.945 | 2.178.626.637 |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 1.396.468.412.748 | 1.306.036.657.254 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP NĂM 2024
| CHÍ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C - NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 459.504.526.410 | 423.701.253.584 | |
| 1. NỘ ngần hạn | 310 | 451.098.988.008 | 415.660.286.025 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.12 | 208.700.968.604 | 231.038.725.502 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.13 | 31.450.677.114 | 21.257.165.202 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.14 | 28.180.192.628 | 22.123.617.547 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | V.15 | 54.585.554.155 | 57.696.908.357 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.16 | 13.852.374.726 | 10.893.133.186 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiền độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.17a,c | 45.340.088.072 | 8.914.250.839 |
| 10. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | V.18 | 55.000.000.000 | 55.000.000.000 |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. Quỹ khen thường, phức lợi | 322 | V.19 | 13.989.132.709 | 8.736.485.392 |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| 11. Nợ dài hạn | 330 | 8.405.538.402 | 8.040.967.559 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | V.17b,c | 8.405.538.402 | 8.040.967.559 |
| 8. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn | 338 | - | - | |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu dãi | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phái trả | 341 | - | - | |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| D- VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 936.963.886.338 | 882.335.403.670 | |
| 1. Vốn chủ sở hữu | 410 | 936.963.886.338 | 882.335.403.670 | |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | V.20 | 648.000.000.000 | 324.000.000.000 |
| - Có phiếu phố thắng có quyền biểu quyết | 411a | 648.000.000.000 | 324.000.000.000 | |
| - Có phiếu uẩn đãi | 411b | - | - | |
| 2. Thăng dư vốn cổ phần | 412 | - | - | |
| 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. Cổ phiếu quỹ | 415 | - | - | |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hồi đoái | 417 | - | - | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | V.20 | 97.441.219.809 | 370.674.065.760 |
| 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | V.20 | 191.522.666.529 | 187.661.337.910 |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối ký trước | 421a | 22.408.799.178 | 187.661.337.910 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối ký này | 421b | 169.113.867.351 | - | |
| 12. Nguồn vốn đầu tư xây dụng cơ bản | 422 | - | - | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cổ định | 432 | - | - | |
| TÔNG CÔNG NGUỒN VỐN | 440 | 1.396.468.412.748 | 1.306.036.657.254 |
Nguyễn Thị Yên Phương
Người lập
Phạm Thị Kim Hồng Kế toán trưởng
FR. Ho Chi Minh, ngày 20 tháng 02 năm 2025
Cao Thành Tin Tổng Giám đốc
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP NĂM 2024
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 3.009.025.905.833 | 2.891.076.118.000 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.2 | 132.082.441.759 | 90.517.105.991 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 2.876.943.464.074 | 2.800.559.012.009 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.3 | 2.260.576.913.731 | 2.187.835.898.087 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 616.366.550.343 | 612.723.113.922 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.4 | 15.109.439.471 | 14.621.043.724 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | VI.5 | 6.048.418.505 | 4.766.294.978 |
| Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | 3.860.547.942 | 3.849.999.997 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.6 | 206.147.893.413 | 230.590.034.749 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.7 | 163.251.323.930 | 138.233.135.745 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 256.028.353.966 | 253.754.692.174 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | VI.8 | 790.060.560 | 926.751.372 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | VI.9 | 264.735.427 | 8.638.375.645 |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | 525.325.133 | (7.711.624.273) | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toản trước thuế | 50 | 256.553.679.099 | 246.043.067.901 | |
| 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VI.14 | 55.631.660.056 | 54.630.834.001 |
| 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lợi | 52 | VI.11 | (591.848.308) | 1.371.129.456 |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 201.513.867.351 | 190.041.104.444 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.10 | 2.793 | 2.666 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.10 | 2.793 | 2.666 |
Thứ Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 02 năm 2025
Nguyễn Thị Yến Phương Người lập
Phạm Thị Kim Hồng Kế toàn trường
Cao Thành Tín Tổng Giám đốc
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ TỐNG HỘP (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHÍ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 256.553.679.099 | 246.043.067.901 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - Khẩu hao tài sản có định và bắt động sản đầu tư | 02 | V.7, V.8 | 58.048.623.757 | 56.897.274.503 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | - | - | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiêu tệ có gốc ngoại tệ | 04 | V14, V1.5, V1.4, | (23.477.794) | 214.212.596 |
| - Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | V1.8, V1.9 | (8.482.750.433) | (9.232.378.188) |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | V1.5 | 3.860.547.942 | 3.849.999.997 |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 309.956.622.571 | 297.772.176.809 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 525.093.252 | (24.148.031.572) | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 10.160.385.231 | 37.364.252.981 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | 5.999.564.821 | 29.574.461.766 | |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | 1.576.173.160 | (1.211.762.712) | |
| - Tăng, giảm chúng khoản kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | V.17, V1.5 | - | - |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | V.14 | (55.908.297.820) | (66.293.298.668) |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | V.19 | (12.032.737.366) | (26.151.852.016) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 260.276.803.849 | 246.905.946.588 | |
| 11. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xảy dụng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 21 | V.7, V.9, V.11 | (68.417.346.322) | (66.510.907.484) |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bản tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 22 | V.7, V.18 | 230.558.924 | 117.496.634 |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | - | - | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | - | - | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cố tức và lợi nhuận được chia | 27 | V4, V1.4 | 8.763.246.454 | 8.640.678.305 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (59.423.540.944) | (57.752.732.545) |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP NĂM 2024
| CHÍ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền tử hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu tử đi vay | 33 | - | - | |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | - | - | |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | V.17, V.20 | (97.200.000.000) | (113.400.000.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (97.200.000.000) | (113.400.000.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 103.653.262.905 | 75.753.214.043 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 269.584.941.284 | 193.849.654.151 |
| Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hồi doái quy đối ngoại tệ | 61 | 38.587.570 | (17.926.910) | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | V.1 | 373.276.791.759 | 269.584.941.284 |
Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 02 năm 2025
Cao Thành Tin Tổng Giám đốc
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Bột giặt Lix (sau đây gọi tất là "Công ty") là công ty cổ phần.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất công nghiệp và kinh doanh thương mại.
3. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Sản xuất chất tẩy rửa tổng hợp và mỹ phẩm; Sản xuất các loại hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh); Kinh doanh các loại hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), bao bì. Kinh doanh xuất nhập khẩu (trừ xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối); Kinh doanh bắt động sản (trừ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gần liền với hạ tầng).
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Cầu trúc Công ty
Chu ký sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
| Tên đơn vị | Địa chỉ |
| Chỉ nhánh Bình Dương | A-6, A-12, Khu công nghiệp Đại Đàng, Phường Phú Tân, TP. Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương. |
| Chỉ nhánh Bắc Ninh | Lồ II - 1.1, Khu công nghiệp Quế Võ 2, Xã Ngọc Xá, Thị xã Quế Võ, Tình Bắc Ninh. |
| Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh | LD-02.05, Tòa nhà Lexington, 67 Mai Chí Thọ, Phường An Phú, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. |
6. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty có 1.153 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 1.145 nhân viên).
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỰ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sữ dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP NĂM 2024
III. CHUẦN MỤC VÀ CHỒ ĐỘ KỆ TOẠN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, và các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuần thú yêu cầu của các chuẩn mực kế toàn Việt Nam. Chế độ Kế toàn doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư hướng đản thực hiện chuẩn mực kế toàn của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính tổng hợp.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẤN ÁP DỰNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tại chính
Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
Các đơn vị trực thuộc hình thành bộ máy kế toán riêng, hạch toán phụ thuộc. Báo cáo tài chính tổng hợp của toàn Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp Báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc. Doanh thu và số dư giữa các đơn vị trực thuộc được loại trừ khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp.
2. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dục các khoản mục tiễn tế có góc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm tư các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chỉ phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tải chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giám được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chỉ phí tài chính.
Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:
Đối với hợp đồng mua bán ngoại tế (hợp đồng mua bán ngoại tế giao ngay, hợp đồng kỹ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoàn đổi): tỷ giá kỹ kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tế giữa Công ty và ngân hàng.
Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty một tại khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.
Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty chi định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với nọ phải trả: tỷ giá bán ngoại tế của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trá): tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tái chính được xác định theo nguyên tắc sau:
Đối với các khoản ngoại tế gái ngăn hàng: tỷ giá mua ngoại tế của ngăn hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tế.
Đối với các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Ngân hàng Công tụ thường xuyên có giao dịch).
Đối với các khoản mục tiễn tế có gốc ngoại tế được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tế của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Ngân hàng Công tụ thường xuyên có giao dịch).
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt và tiến gửi ngăn hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngăn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu từ nhưng không kiểm soát các chính sách này.
Khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiến tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phí tiến tệ tại thời điểm phát sinh.
Cổ tức và lợi nhuận của các kỳ trước khi khoản đấu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đấu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỳ sau khi khoản đấu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công ty liên kết được trích lập khi công ty liên kết bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn đầu tư thực tế của các bên tại công ty liên kết và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ thực góp của Công ty tại công ty liên kết. Nếu công ty liên kết là đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì căn cứ để xác định dự phòng tổn thất là Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công ty liên kết cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
5. Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ di các khoản dự phòng phải thu khô đời.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phân ảnh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Phái thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP NĂM 2024
Dự phòng phải thu khô đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khô đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ sau khi đã bù trừ với khoản nợ phải trả (nếu có) hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xây ra, cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quả han thanh toán:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quả hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm.
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm.
70% giá trị đối với khoản ngữ phải thu quả hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm.
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 03 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Tăng, giảm số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quán lý doanh nghiệp.
6. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hòa, công cụ dụng cụ: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trang thái hiện tại.
Chỉ phi sản xuất kinh doanh đở dang: chỉ bao gồm chi phi nguyên vật liệu chính.
Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.
Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kế khai thưởng xuyên.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỹ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Dự phòng giảm giả hàng tổn kho được lập cho từng mặt hàng tổn kho có giá góc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tổn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
7. Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chỉ phí trả trước của Công ty là công cụ, dụng cụ và chi phí bảo hiểm tài sản và chi phí khác. Các chi phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 02 năm.
Chỉ phí bảo hiểm tài sản
Chỉ phí báo hiểm được phân bổ vào chỉ phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.
8. Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sang sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cổ định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cổ định hữu hình như sau:
| Loai tài sản cổ đỉnh | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 25 |
| Máy móc và thiết bị | 05 - 12 |
| Phương tiện vận tải, truyền đản | 06 - 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 10 |
9. Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cổ định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cổ định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cổ định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chỉ phi liên quan đến tài sản cổ định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khi các chí phí này gần liền với một tài sản cổ định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giả và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước bạ,... Quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 50 năm.
Quyền sử dụng đất là tiền thuế đất Công ty trả một lần cho nhiều năm và được cấp Giấy chúng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất này được khẩu hao theo thời hạn thuế đất (45-50 năm).
Chương trình phần mềm máy tính
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Trụ sở chính đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 03 năm.
10. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang phân ảnh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phú hợp với chính sách kế toàn của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xảy dụng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuế và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cổ định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
11. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chỉ phối phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chỉ phối phải trả được ghi nhận dựa trên các tinh hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phần loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phần ảnh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
Chỉ phí phải trả phần ảnh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hộ sơ, tài liệu kế toàn và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phân sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản nợ phải trả và chỉ phi phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cần đối kế toán tổng hợp căn cứ theo ký hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.
12. Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
13. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quy theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng biểu quyết thông qua.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đồng được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tế năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đồng biểu quyết thông qua và khi có thông báo chỉ trả cổ tức của Hội đồng quản trị.
14. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ich gần liền với quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm cho người mua.
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa, sản phẩm như người sở hữu hàng hóa, sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hóa, sản phẩm.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).
Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bản hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.
Xác định được chi phi phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.
Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều ký thì doanh thu được ghi nhận trong ký được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc ký kế toán.
Doanh thu gia công
Doanh thu đối với hoạt động nhận gia công vật tư, hàng hóa là số tiền gia công thực tế được hướng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
Tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỹ.
15. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa được điều chỉnh giám doanh thu của kỳ phát sinh.
Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm nay mới phát sinh chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại thi được ghi giám doanh thu theo nguyên tắc:
Nếu khoản chiết khâu, hàng bán bị trả lại phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính tổng hợp: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính tổng hợp của năm nay.
Nếu khoản chiết khấu, hàng bán bị trả lại phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính tổng hợp: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính tổng hợp của năm sau.
16. Chi phi di vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đồ dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được tính vào giá trị của tài sản đó. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tại sản có định, bất động sản đầu tư, lại vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chỉ phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chỉ phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP NĂM 2024
17. Các khoản chi phí
Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.
Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận động thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thần trọng, chỉ phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
18. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại.
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoàn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tam thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tam thời được khẩu trừ này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giám đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:
Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
Các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
Đối với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc
- Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng ký tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
19. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng dáng kế đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng dáng kế chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
20. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quả trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Thống tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty.
21. Công cụ tài chính
Tài sản tài chính
Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Các tài sản tài chính của Công ty gồm có tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác.
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Việc phân loại các khoản nợ phải trả tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ phải trả tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Nợ phải trả tài chính của Công ty gồm có các khoản phải trả người bán, vay và nợ, các khoản phải trả khác.
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các khoản ngữ phải trả tài chính được ghi nhận ban đầu theo giá gốc từ các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến nợ phải trả tài chính đó.
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chỉ được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên Bảng cần đối kế toán khi và chỉ khi Công ty:
Có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và
Có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP NĂM 2024
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOẤN TÔNG HỢP
Tiền và các khoản tương đương tiến
| 1. | Tiền và các khoản tương dương tiến | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tiền mặt | 1.016.063.000 | 1.986.053.095 | |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 32.260.728.759 | 17.598.888.189 | |
| Các khoản tương đương tiến (tiền gửi có kỹ hạn dưới 03 tháng) | 340.000.000.000 | 250.000.000.000 | |
| Cộng | 373.276.791.759 | 269.584.941.284 | |
| 2. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải thu các bên liên quan | - | 511.177.947 | |
| Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam | - | 384.716.447 | |
| Công ty Cổ phần Xá phòng Hà Nội | - | 126.461.500 | |
| Phải thu các khách hàng khác | 203.195.441.893 | 206.611.171.621 | |
| Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP. Hồ Chí Minh | 27.429.082.728 | 28.171.585.361 | |
| Công ty TNHH Sản xuất Hoàng Nam | 11.327.225.000 | 8.620.891.250 | |
| Công ty Cổ phần Thương mại Bách hóa xanh | 39.557.846.727 | 38.493.333.013 | |
| Toyota Tsusho Corporation | 11.021.948.453 | 16.326.564.339 | |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tổng hợp | 22.410.206.911 | 33.501.904.483 | |
| Vincomerce | |||
| Công ty TNHH Nhựa Vô Song | 23.458.720.725 | 12.623.300.000 | |
| Công ty TNHH Nhựa Vô Song - Chỉ nhánh Đồng Nai | - | 3.000.000.000 | |
| Các khách hàng khác | 67.990.411.349 | 65.873.593.175 | |
| Cộng | 203.195.441.893 | 207.122.349.568 | |
| 3. | Trá trước cho người bán ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Bắc Nam Việt | - | 516.000.000 | |
| Công ty TNHH IDNV | 180.000.000 | 180.000.000 | |
| Công ty TNHH Tư vấn Hà Lê | - | 128.200.000 | |
| Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông Vận tải Việt Nam - Vietravel - Chỉ nhánh Lâm Đồng | 1.126.481.000 | - | |
| Công ty TNHH Chế tạo máy Sáng tạo | 750.277.778 | - | |
| Công ty TNHH Sản xuất và xuất nhập khẩu Cơ khí Hoa Vinh | 742.170.000 | - | |
| Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ Môi trường Thắng Long | 647.552.200 | - | |
| Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Song Hiệp Lợi | 618.100.000 | - | |
| Các nhà cung cấp khác | 272.500.000 | 29.146.027 | |
| Cộng | 4.337.080.978 | 853.346.027 |
4. Phải thu ngăn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Lãi dự thu tiền gửi tiết kiệm | 491.216.437 | - | 931.301.382 | - |
| Các khoản kỹ quỹ ngắn hạn | 25.000.000 | - | 20.000.000 | - |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 3.953.469.736 | - | 3.359.340.756 | - |
| Cộng | 4.469.686.173 | - | 4.310.642.138 | - |
| 5. Hàng tồn kho | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Hàng mua đang đi trên đường | 782.243.865 | - | - | - |
| Nguyên liệu, vật liệu | 142.880.499.501 | - | 142.069.788.167 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 5.787.299.884 | - | 5.600.992.529 | - |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đồ dang | 2.870.695.168 | - | 3.453.540.162 | - |
| Thành phẩm | 76.876.709.784 | - | 89.602.678.278 | - |
| Hàng hóa | 1.766.130.488 | - | 396.964.785 | - |
| Cộng | 230.963.578.690 | - | 241.123.963.921 | - |
| 6. Chỉ phí trả trước | ||||
| 6a. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Công cụ, dụng cụ | 1.674.676.746 | 836.051.320 | ||
| Chỉ phí bảo hiểm tài sản | 65.950.250 | 160.988.676 | ||
| Các chị phí trả trước ngắn hạn khác | 391.828.238 | 757.101.576 | ||
| Cộng | 2.132.455.234 | 1.754.141.572 | ||
| 6b. Chỉ phí trả trước dài hạn | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Công cụ, dụng cụ | 231.861.000 | 2.712.890.109 | ||
| Các chị phí trả trước dài hạn khác | 2.404.359.642 | 1.877.817.355 | ||
| Cộng | 2.636.220.642 | 4.590.707.464 | ||
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| Nguyễn giảSô dầu nămMua trong nămĐầu tư xây dụng cơ bảnhoàn thànhThanh lý, nhượng bảnSố cuối nămTrong đó: | 277.854.878.50311.048.298.5914.399.606.203(58.840.000)293.243.943.297 | 451.387.718.81933.923.838.836- | 26.388.835.3433.834.485.027- | 16.390.927.8491.727.197.338- | 772.022.360.51450.533.819.792-4.399.606.203(2.951.769.842)824.004.016.667 |
| Đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sù dụngChữ thanh lý | 60.439.315.119 | 108.144.201.833 | 10.167.238.552 | 5.204.096.757 | 183.954.852.261 |
| Giá trị hao mònSố dầu nămKhẩu hao trong nămThanh lý, nhượng bảnSố cuối năm | 135.032.177.01016.006.845.802(58.840.000)150.980.182.812 | 230.320.755.76336.173.791.871(1.107.632.000)265.386.915.634 | 18.110.481.5972.695.570.187(1.512.839.524)19.293.212.260 | 8.942.327.8971.939.842.605(201.488.318)10.680.682.184 | 392.405.742.26756.816.050.465(2.880.799.842)446.340.992.890 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP NĂM 2024
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Mây móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quan lý | Cộng | |
| Giá trị còn lại Số dầu năm Số cuối nămTrong đó:Tạm thời chưa sử dụngDạng chờ thanh lý | 142.822.701.493142.263.760.485 | 221.066.963.056218.817.010.021 | 8.278.353.7469.346.298.586 | 7.448.599.9527.235.954.685 | 379.616.618.247377.663.023.777 |
| Tài sản có định vô hình | Quyền sử dụng đất | Chương trình phẩm mềm mày tính | Cộng | ||
| Nguyên giáSố dầu nămSố cuối nămTrong đó:Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 54.261.691.30054.261.691.300 | 128.181.818128.181.818 | 54.389.873.11854.389.873.118 | ||
| Giá trị hao mònSố dầu nămKhảu hao trong nămSố cuối năm | 15.243.250.1551.205.906.62816.449.156.783 | 73.629.84426.666.664100.296.508 | 15.316.879.9991.232.573.29216.549.453.291 | ||
| Giá trị còn lại Số dầu nămSố cuối nămTrong đó:Tạm thời chưa sử dụngDạng chờ thanh lý | 39.018.441.14537.812.534.517 | 54.551.97427.885.310 | 39.072.993.11937.840.419.827 | ||
| Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | Số dầu năm | Chỉ phí phát sinh trong năm | Kết chuyển vào TSCD trong năm | Kết chuyển giảm khác | Số cuối năm |
| Mua sầm tài sản cố địnhXây dựng cơ bản dở dang | 1.099.437.888 | 5.553.426.924 | (1.264.485.027) | (250.000.000) | 2.003.258.609 |
| Dự án nâng cấp nhà mày Lix chỉ nhành Bắc NinhDự án xưởng sản xuất và kho thành phẩm chính nhành Bắc NinhDự án cải tạo công chính chỉ nhánh Bắc NinhDự án kho nguyên liệu, bao bì | 665.000.000 | 280.000.000 | (1.384.437.888) | - | 945.000.000 |
| Dự án cải tạo một rộng công chính Lix Thủ ĐứcDự án lập đạt bốn nước phục vụ công tác phòng cháy chữa cháyCác dự án khác | 30.000.000 | 449.886.535 | (479.886.535) | - | - |
| Cộng | - | 1.094.000.0001.226.938.537 | (1.094.000.000(429.281.780) | - | 797.656.757 |
| Cộng | 1.099.437.888 | 6.817.911.951 | (5.664.091.230) | (250.000.000) | 2.003.258.609 |
10. Đầu tư góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết Khoản đầu tư vào Công ty TNHH Xalivico
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0106872723 ngày 09 tháng 6 năm 2015, đăng ký thay đổi lần thứ tự ngày 15 tháng 7 năm 2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, Công ty đầu tư vào Công ty TNHH Xalivico với giá trị phần vốn góp là 55.000.000.000 VND, tương đương 26% vốn điều lệ. Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty đã góp đủ vốn theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Già trị hợp lý
Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư do chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.
Tình hình hoạt động của công ty liên kế Công ty liên kết. Công ty liên kết vẫn đang trong giai đoạn chuẩn bị triển khai dự án đầu tư, không có thay đổi lón so với năm trước.
Khoản đấu tư góp vốn vào đơn vị khác được sử dụng để thể chấp
Công ty đã dùng tổng số vốn thực góp tính theo mệnh giá vảo vốn điều lệ của Công ty TNHH Xalivico tại từng thời điểm để đảm bảo cho khoản vay tại Tập đoàn Vingroup - Công ty Cô phần.
Giao dịch với công ty liên kết
Công ty không phát sinh giao dịch với Công ty TNHH Xalivico.
11. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, chỉ tiết nhự sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số dầu năm | 2,178.626.637 | 3,549.756.093 |
| Chỉ nhận vào kết quả kinh doanh | 591.848.308 | (1,371.129.456) |
| Số cuối năm | 2,770.474.945 | 2,178.626.637 |
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoàn lại là 20%.
12. Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả các bên liên quan | 10.777.949.388 | 6.692.514.840 |
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất Miền Nam | 6.295.523.220 | 5.133.628.800 |
| Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì | 134.577.072 | - |
| Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam | 4.025.082.240 | 1.530.950.760 |
| Công ty Cổ phần Xà phòng Hà Nội | 70.902.216 | 27.935.280 |
| Công ty Cổ phần Vật tư và Xuất nhập khẩu Hóa chất | 251.864.640 | - |
| Phải trả các nhà cung cấp khác | 197.923.019.216 | 224.346.210.662 |
| Công ty TNHH UIC Việt Nam | 18.832.077.000 | 25.769.761.600 |
| Gulf Polymers Distribution Company Fzco | 6.678.009.360 | 14.145.738.750 |
| Chi nhánh Công ty Cổ phần Tico | 5.707.768.000 | 15.322.806.400 |
| Công ty TNHH Bao bi Nhựa Thành Phú | 10.237.229.123 | 13.410.078.547 |
| Công ty TNHH Công nghiệp Soft | 18.425.015.400 | 8.611.905.500 |
| Công ty TNHH Manuchar Việt Nam | 12.378.037.248 | 13.872.263.185 |
| Các nhà cung cấp khác | 125.664.883.085 | 133.213.656.680 |
| Cộng | 208.700.968.604 | 231.038.725.502 |
Công ty không có nợ phải trả người bán quả hạn chữa thanh toán.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP NĂM 2024
13. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Hadramout Al Wadi Trading Co., Ltd. | 424.742.310 | 824.828.562 |
| Chip Mong Group., Ltd. | 11.061.104.534 | 448.630.211 |
| Ajnsons Enterprises | 23.177.705 | 500.911.950 |
| Các khách hàng khác | 19.941.652.565 | 19.482.794.479 |
| Cộng | 31.450.677.114 | 21.257.165.202 |
14. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Bảng tăng, giảm thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước được trình bày ở Phụ lục định kèm.
Thuế giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:
Hàng xuất khẩu
0%
Bột giặt, chất tẩy rửa lòng
Thuế xuất, nhập khẩu
Công ty kê khai và nộp theo thông báo của Hải quan.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 256.553.679.099 | 246.043.067.901 |
| Các khoản điều chinh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: | ||
| - Các khoản điều chinh tăng | 32.497.754.368 | 44.596.307.292 |
| - Các khoản điều chinh giảm | (10.893.133.186) | (17.748.780.469) |
| Thu nhập tinh thuế | 278.158.300.281 | 272.890.594.724 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp | 20% | 20% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo thuế suất phổ thông | 55.631.660.056 | 54.578.118.945 |
| Điều chinh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước | - | 52.715.056 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 55.631.660.056 | 54.630.834.001 |
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của Công ty được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy, sở thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính tổng hợp có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.
Tiền thuê đất
Tiền thuê đất được nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
Các loại thuế khác
Công ty kế khai và nộp theo quy định.
15. Phải trả người lao động
Công ty sử dụng năng suất lao động tính theo tổng sản phẩm để xây dựng quy tiến lượng năm 2024.
Số dư cuối năm là lương tháng 12 và tiền lương phải trả theo quỹ lương cho nhân viên.
| 16. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Chỉ phí hỗ trợ vận chuyển | 3,797,702,298 | 2,854,100,116 | |
| Chỉ phí hỗ trợ tiếp thị | 104,560,331 | 93,520,258 | |
| Thường đạt doanh số | 2,311,370,334 | 789,710,311 | |
| Chỉ phí quảng cáo, tiếp thị | 297,860,160 | - | |
| Các chỉ phí phải trả ngắn hạn khác | 7,340,881,603 | 7,155,802,501 | |
| Cộng | 13,852,374,726 | 10,893,133,186 | |
| 17. | Phải trả khác | ||
| 17a. | Phải trả ngắn hạn khác | ||
| Phải trả bên liên quan | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tập đoàn Vingroup - Chỉ phí lại vay | 28,084,547,936 | 7,699,999,994 | |
| Tập đoàn Hóa chất Việt Nam - Cổ tức phải trả | 11,560,547,936 | 7,699,999,994 | |
| Phải trả các tổ chức và cá nhân khác | 16,524,000,000 | - | |
| Kinh phí công đoàn | 17,255,540,136 | 1,214,250,845 | |
| Cổ tức phải trả | 515,887,645 | 495,209,845 | |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 15,876,000,000 | - | |
| Cộng | 863,652,491 | 719,041,000 | |
| 45,340,088,072 | 8,914,250,839 |
17 b. Phải trả đài hạn khác
Các khoản nhận ký quỹ dài hạn của khách hàng.
17 c. Nợ quá hạn chữa thanh toán
Công ty không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.
18. Vay ngăn hạn
Khoản vay dài hạn đến hạn trả Tập đoán Vingroup - Công ty Cô phản (bên liên quan) để đảm tư vào Công ty TNHH Xalivico - Công ty liên kết với lãi suất 07%/năm, thời hạn vay 03 năm. Khoản vay được đảm bảo bằng việc thể chấp khoản đấu tư vào Công ty liên kết.
Công ty có khả năng trả được các khoản vay ngắn hạn.
19. Quỹ khen thưởng, phức lợi
| Số đầu năm | Tăng do trích lập từ lợi nhuận | Chỉ quý trong năm | Số cuối năm | |
| Quỹ khen thưởng | 5.849.628.908 | 7.131.953.873 | (7.799.200.000) | 5.182.382.781 |
| Quỹ phúc lợi | 2.886.856.484 | 10.153.430.810 | (4.233.537.366) | 8.806.749.928 |
| Cộng | 8.736.485.392 | 17.285.384.683 | (12.032.737.366) | 13.989.132.709 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP NĂM 2024
20. Vốn chủ sở hữu
20a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Văn góp của chủ sở hữu | Quỹ đầu tự phát triển | Lợi nhuận sâu thuế của phần phối | Cộng | |
| Số dư dầu năm trước | 324.000.000.000 | 306.714.124.165 | 196.609.155.593 | 827.323.279.758 |
| Lợi nhuận trong năm trước | - | - | 190.041.104.444 | 190.041.104.444 |
| Trích lập quý khen thưởng, phúc lợi trong năm trước | - | - | (21.628.980.532) | (21.628.980.532) |
| Trích lập các quý đầu tư phát triển trong năm trước | - | 63.959.941.595 | (63.959.941.595) | - |
| Chia cỏ tức trong năm trước | - | - | (113.400.000.000) | (113.400.000.000) |
| Số dư cuối năm trước | 324.000.000.000 | 370.674.065.760 | 187.661.337.910 | 882.335.403.670 |
| Số dư dầu năm nay | 324.000.000.000 | 370.674.065.760 | 187.661.337.910 | 882.335.403.670 |
| Tầng vốn từ quý đầu tư phát triển | 324.000.000.000 | (324.000.000.000) | - | - |
| Lợi nhuận trong năm nay | - | - | 201.513.867.351 | 201.513.867.351 |
| Trích lập quý khen thưởng, phúc lợi trong năm nay | - | - | (17.285.384.683) | (17.285.384.683) |
| Trích lập các quý đầu tư phát triển trong năm nay | - | 50.767.154.049 | (30.767.154.049) | - |
| Chia cố tức trong năm nay | - | - | (129.600.000.000) | (129.600.000.000) |
| Số dư cuối năm nay | 648.000.000.000 | 97.441.219.809 | 191.522.666.529 | 936.963.886.338 |
| 20b. Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu | ||||
| Vốn góp của Nhà nước | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Vốn góp của cổ đồng khác | 330.480.000.000 | 165.240.000.000 | ||
| Cộng | 317.520.000.000 | 158.760.000.000 | ||
| Cổ phiếu | 648.000.000.000 | 324.000.000.000 | ||
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 64.800.000 | 32.400.000 | ||
| - Cổ phiếu phổ thông | 64.800.000 | 32.400.000 | ||
| - Cổ phiếu trụ đãi | - | - | ||
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - | ||
| - Cổ phiếu phổ thông | - | - | ||
| - Cổ phiếu trụ đãi | - | - | ||
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 64.800.000 | 32.400.000 | ||
| - Cổ phiếu phổ thông | 64.800.000 | 32.400.000 | ||
| - Cổ phiếu trụ đãi | - | - | ||
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.
20 c. Phân phối lợi nhuận
Trong năm, Công ty đã phân phối lợi nhuận năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 số 01/2024/NQ-DHDCĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 như sau:
Ngoài ra, Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 đã thông qua phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ động hiện hữu.
| Số tiền (VND) | |
| • Chia cổ tức cho các cổ dông | : 97.200.000.000 |
| • Trích Quỹ đầu tư phát triển | : 50.767.154.049 |
| • Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi | : 16.922.384.683 |
| • Trích Quỹ thưởng Ban điều hành quản lý | : 363.000.000 |
Công ty đã triển khai phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần theo Nghị quyết Hội đồng quản trị số 15/2024/NQ-HDQT ngày 08 tháng 5 năm 2024, số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành thêm là 32.400.000 cổ phiếu, nguồn vốn thực hiện từ Quỹ đầu tư phát triển.
Ngày 02 tháng 7 năm 2024, Công ty đã gửi Báo cáo kết quả đợt phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu đến Uy ban Chứng khoán Nhà nước theo Công văn số 25/2024/CV-HBQT.
Ngày 12 tháng 7 năm 2024, Công ty đã nhận được Công văn số 4325/UBCK-QLCB của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu, theo đó Ủy ban Chứng khoán Nhà nước yêu cầu Công ty liên hệ với Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và Tổng Công ty lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực hiện các thù tục về đăng ký, lưu ký và niệm yết cổ phiếu bổ sung theo quy định.
Công ty đã nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 30 tháng 7 năm 2024 về việc tăng vốn điều lệ lên 648.000.000.000 VND.
Theo Nghi quyết Hội đồng quản trị số 33/2024/NQ-HDQT ngày 13 tháng 12 năm 2024, Công ty tạm ứng cổ tức năm 2024 bằng tiền mặt cho các cổ đồng với tỷ lệ là 5% (500 VND/cổ phiếu), ngày chốt danh sách cổ đồng là ngày 27 tháng 12 năm 2024 và ngày trả cổ tức là ngày 14 tháng 01 năm 2025.
- Các khoản mục ngoài Bảng cần đối kế toán tổng hợp
| Dollar Mỹ (USD) Euro (EUR) | Số cuối năm 404.154,04 3.517,82 | Số đầu năm 415.499,83 3.516,31 |
| 21b. Nợ khó đòi đã xử lý | Số cuối năm 719.357.115 473.072.580 1.192.429.695 | Nguyễn nhân xóa sở |
| Trụ sở chính | Số đầu năm 719.357.115 473.072.580 1.192.429.695 | Khách hàng đã rời khỏi địa điểm kinh doanh và không có khả năng thanh toán nợ |
| Chỉ nhánh Hà Nội Cộng | Số đầu năm 719.357.115 473.072.580 1.192.429.695 | Nguyễn nhân xóa sở doanh và không có khả năng thân hạn |
VI. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRỊNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TÓNG HỢP
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu tiêu thụ thành phẩm | 2,875,429,406,058 | 2,738,143,882,138 |
| Doanh thu hoạt động khác | 133,596,499,775 | 152,932,235,862 |
| Cộng | 3,009,025,905,833 | 2,891,076,118,000 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP NĂM 2024
| 16. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên tiến quan Trong năm, Công ty phát sinh giao dịch bản hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan như sau: Năm nay | Năm trước |
| Công ty Cổ phần Pin Ác quy Miền Nam Bản thành phẩm | 12,796.800 | |
| Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam Bản thành phẩm | 349.742.224 | |
| Công ty Cổ phần Xà phòng Hà Nội Bản thành phẩm | 709.639.140 | 1,325.520.000 |
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất Miền Nam Bản thành phẩm | 24.107.958 | |
| Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam Bản thành phẩm | 307.412.480 | 286.540.120 |
| Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao Bản thành phẩm | 81.817.600 | |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | Năm nay |
| Chiết khẩu thương mại | 130.298.420.093 | 88.842.825.837 |
| Hàng bán bị trả lại | 1,784.021.666 | 1,674.280.154 |
| Cộng | 132.082.441.759 | 90.517.105.991 |
| 3. | Giá vốn hàng bán | Năm nay |
| Giá vốn của thành phẩm đã bán | 2,136.797.668.067 | 2,050.236.725.529 |
| Giá vốn hoạt động khác | 123.779.245.664 | 137.599.172.558 |
| Cộng | 2,260.576.913.731 | 2,187.835.898.087 |
| 4. | Doanh thu hoạt động tài chính | Năm nay |
| Lãi tiền gửi có ký hạn | 8,323.161.509 | 9,392.801.603 |
| Lãi tiền gửi không ký hạn | 47.891.976 | 45.327.535 |
| Lãi bản ngoại tệ | 3,163.196.705 | 1,640.208.564 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh | 3,551.711.487 | 3,542.602.653 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiêu tệ có gốc ngoại tệ | 23.477.794 | - |
| Doanh thu tài chính khác | - | 103.369 |
| Cộng | 15.109.439.471 | 14.621.043.724 |
| 5. | Chỉ phí tài chính | Năm nay |
| Chỉ phí lãi vay | 3,860.547.942 | 3,849.999.997 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh | 2,187.870.563 | 702.082.385 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiêu tệ có gốc ngoại tệ | - | 214.212.596 |
| Cộng | 6,048.418.505 | 4,766.294.978 |
| 6. | Chỉ phí bán hàng | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí nhân viên | 31.565.452.795 | 28.646.565.614 | |
| Chỉ phí vật liệu, đồ dùng | 7.876.724.229 | 10.623.213.295 | |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 4.525.468.782 | 4.331.412.406 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 127.397.960.259 | 120.896.356.177 | |
| Các chỉ phí khác | 34.782.287.348 | 66.092.487.257 | |
| Cộng | 206.147.893.413 | 230.590.034.749 | |
| 7. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 60.146.972.632 | 58.413.578.811 | |
| Chỉ phí vật liệu, đồ dùng quản lý | 18.867.248.777 | 17.329.191.797 | |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 9.391.860.237 | 8.085.119.350 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 8.064.526.355 | 4.545.588.970 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 20.586.153.154 | 14.540.101.493 | |
| Các chỉ phí khác | 46.194.562.775 | 35.319.555.324 | |
| Cộng | 163.251.323.930 | 138.233.135.745 | |
| 8. | Thu nhập khác | Năm nay | Năm trước |
| Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định | 203.789.564 | - | |
| Thu nhập khác | 586.270.996 | 926.751.372 | |
| Cộng | 790.060.560 | 926.751.372 | |
| 9. | Chỉ phí khác | Năm nay | Năm trước |
| Lỗ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định | - | 160.423.415 | |
| Chỉ phí thanh lý tài sản cổ định | 44.200.640 | - | |
| Các khoản nộp về thuế | 36.178.378 | 8.463.087.699 | |
| Chỉ phí khác | 184.356.409 | 14.864.531 | |
| Cộng | 264.735.427 | 8.638.375.645 | |
| 10. | Lãi trên cổ phiếu | Năm nay | Năm trước |
| 10a. | Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | Năm nay | Năm trước |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 201.513.867.351 | 190.041.104.444 | |
| Trích Quý khen thưởng, phúc lợi | (20.151.386.735) | (16.922.384.683) | |
| Trích thưởng HDQT, Ban điều hành | (363.000.000) | (363.000.000) | |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 180.999.480.616 | 172.755.719.761 | |
| Số lượng bình quản gia quyền của cổ phiếu phổ | 64.800.000 | 64.800.000 | |
| thống đang lưu hành trong năm | 2.793 | 2.666 | |
| Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP NĂM 2024
10 b. Thông tin khác
Ngày 30 tháng 7 năm 2024 Công ty đã tăng vốn điều lệ từ quỹ đầu tư phát triển. Lại cơ bản trên có phiếu năm trước đã được điều chỉnh lại do ảnh hưởng của sự kiện này. Ngoài ra, lại cơ bản trên có phiếu năm trước cũng được tính toán lại do điều chỉnh số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi khi xác định lợi nhuận tính lại cơ bản trên có phiếu theo hướng dẫn của Thống tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính. Các điều chỉnh này làm cho lãi cơ bản trên có phiếu năm trước giảm từ 5.268 VND xưởng còn 2.666 VND.
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính tổng hợp này.
11. Chỉ phi sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 1,937.866.653.795 | 1,872.177.277.722 |
| Chỉ phí nhân công | 255.557.091.083 | 245.731.180.462 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 58.048.623.757 | 56.897.274.503 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 157.798.427.412 | 145.825.333.089 |
| Chỉ phí khác | 104.745.309.078 | 121.944.009.513 |
| Cộng | 2,514.016.105.125 | 2,442.575.075.289 |
VII. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CẢC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẠO CẢO LƯỢ
CHUYỀN TIẾN TỊ TÔNG HỢP
Tại ngày kết thúc năm tài chính, sổ du công nợ liên quan đến mua sắm tài sản cổ định như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả tiền mua sầm tài sản cổ định | 350.022.600 | 11.866.174.428 |
| Trả trước tiền mua sầm tài sản cổ định | 1.759.947.778 | 696.000.000 |
VIIL. NHỮNG THÔNG TIN KHẮC
1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
1a. Giao dịch và số dưới các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban điều hành (Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trường). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ với các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt. Công ty chỉ phát sinh giao dịch tạm ứng với thành viên Hội đồng quản trị với số tiền là 100.000.000 VND.
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công ty không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt
| Họ và tên | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| Hội đồng quản trị và Ban điều hành | |||
| Ông Phạm Quốc Đại | Chú tích | 440.555.555 | 84.000.000 |
| Ông Cao Thành Tín | Thành viên kiểm Tổng Giám đốc | 1.190.763.998 | 1.652.273.667 |
| Ông Bùi Công Thán | Thành viên kiểm Phố Tổng Giám đốc | 1.040.952.002 | 1.629.977.901 |
| Ông Lê Đinh Vỹ | Thành viên kiểm Phố Tổng Giám đốc | 1.041.952.002 | 1.596.488.400 |
| Ông Hà Phước Dư (bổ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2022) | Thành viên | 1.854.462.000 | 1.394.862.451 |
| Ban kiểm soát | |||
| Bà Trương Thị Trâm | Trường Ban | 982.863.192 | 660.270.032 |
| Bà Nguyễn Thị Thủy Văn | Thành viên | 986.519.164 | 494.608.057 |
| Bà Phạm Thị Huyền | Thành viên | 201.444.444 | 24.000.000 |
| Ban điều hành | |||
| Bà Phạm Thị Kím Hồng | Kế toán trưởng | 936.643.787 | 1.409.199.823 |
| Ông Đào Châu Minh Khang | Trường phòng kiểm toán nội bộ | 902.985.334 | - |
| Cộng | 9.579.141.478 | 8.945.680.331 |
| Bên liên quan khác | Mối quan hệ |
| Tập đoàn Hóa chất Việt Nam | Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phân Xuất nhập khẩu Hóa chất Miền Nam | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phân Hóa chất Cơ bản Miền Nam | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phân Vật tư và Xuất nhập khẩu Hóa chất | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phân Hóa chất Việt Trì | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phân Phân bón và Hóa chất Cần Thơ | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phân Thiết kế Công nghiệp Hóa chất | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phân Pin Ác quy Miền Nam | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phân Công nghiệp Cao su Miền Nam | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phân Thuốc sát trùng Việt Nam | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phân Phân bón Miền Nam | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phân Cao su Sao Văng | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phân Hơi Kỹ nghệ Que hán | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phân Phân bón Bình Điển | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phân Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty TNHH Xalivico | Lên quan với công ty liên kết |
| Tập đoàn Vingroup - Công ty Cổ phân |
Giao dịch với các bên liên quan khác
Ngoài các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan khác đã được trình bày ở thuyết minh số V1.1b, Công ty còn phát sinh các giao dịch khác với các bên liên quan khác như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tập đoàn Hóa chất Việt Nam cỏ tức | 66.096.000.000 | 57.834.000.000 |
| Công ty Cổ phân Xuất nhập khẩu Hóa chất Miền Nam nguyên vật liệu | 42.734.023.200 | 37.561.269.000 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP NĂM 2024
| Năm nay | Năm trước | |
| Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền NamMua nguyên vật liệu | 25.149.365.000 | 30.818.726.000 |
| Công ty Cổ phần Vật tư và Xuất nhập khẩu Hóa chấtMua nguyên vật liệu | 1.287.784.000 | 828.374.000 |
| Công ty Cổ phần Hóa chất Việt TrìMua nguyên vật liệu | 1.140.171.200 | 913.004.000 |
| Công ty Cổ phần Xà phòng Hà NộiMua vật tư | 1.769.206.500 | 1.314.056.664 |
| Tập đoàn Vingroup – Công ty Cổ phầnLãi vay | 3.860.547.942 | 3.849.999.997 |
Giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan khác là giá thỏa thuận. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan khác được thực hiện theo giá thỏa thuận.
Công ngữ với các bên liên quan khác
Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại các thuyết minh số V.2, V.12, V.17 và V.18.
Thông tin về bộ phận
Thông tin bộ phận được trình bày theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý. Bảo cáo bộ phận chính yếu là theo khu vực địa lý dựa trên cơ cấu tổ chức, quản lý nội bộ và hệ thống Bảo cáo tài chính nội bộ của Công ty.
2 a. Thông tin về khu vực địa lý
Sản phẩm của Công ty được bán ở thị trường nội địa và xuất khẩu (Cambodia, Nhật Bản, Thái Lan Philippines,...).
Thông tin về kết quả kinh doanh, tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác và giá trị các khoản chỉ phí lớn không bằng tiền của bộ phận theo khu vực địa lý dựa trên vị trí của khách hàng của Công ty như sau:
| Xuất khẩu | Nội địa | Cộng | |
| Năm nay | |||
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 409.337.956.389 | 2.467.605.507.685 | 2.876.943.464.074 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa các bộ phận | - | - | - |
| Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 409.337.956.389 | 2.467.605.507.685 | 2.876.943.464.074 |
| Kết quả kinh doanh theo bộ phận | 87.698.012.580 | 528.668.537.763 | 616.366.550.343(369.399.217.343) |
| Các chi phí không phân bổ theo bộ phận | 246.967.333.000 | ||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 15.109.439.471 | ||
| Doanh thu hoạt động tài chính | (6.048.418.505) | ||
| Chỉ phí tài chính | 790.060.560 | ||
| Thu nhập khác | (264.735.427) | ||
| Chỉ phí khác | (55.631.660.056) | ||
| Chỉ phí thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 591.848.308 | ||
| Chỉ phí thuê thu nhập doanh nghiệp hoàn lại | 201.513.867.351 | ||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp |
| Xuất khẩu | Nội địa | Cộng | |
| Tổng chỉ phí đã phát sinh để mua tài sản có định và các tài sản dài hạn khác | 58,763,444,290 | ||
| Tổng chỉ phí khẩu hao và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn | 62,929,308,153 | ||
| Năm trướcDoanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 358,015,274,643 | 2,442,543,737,366 | 2,800,559,012,009 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa các bộ phận | - | - | |
| Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 358,015,274,643 | 2,442,543,737,366 | 2,800,559,012,009 |
| Kết quả kinh doanh theo bộ phận | 78,328,731,146 | 534,394,382,776 | 612,723,113,922(368,823,170,494) |
| Các chỉ phí không phân bổ theo bộ phận | 243,899,943,428 | ||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 14,621,043,724 | ||
| Doanh thu hoạt động tài chính | (4,766,294,978) | ||
| Chỉ phí tài chính | 926,751,372 | ||
| Thu nhập khác | (8,638,375,645) | ||
| Chỉ phí khác | (54,630,834,001) | ||
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | (1,371,129,456) | ||
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 190,041,104,444 | ||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | |||
| Tổng chỉ phí đã phát sinh để mua tài sản có định và các tài sản dài hạn khác | 72,908,185,504 | ||
| Tổng chỉ phí khẩu hao và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn | 60,537,811,707 | ||
| Tài sản và nợ phải trả của bộ phận theo khu vực địa lý dựa trên vị trí của khách hàng của Công ty như sau: | |||
| Số cuối năm | Nội địa | Cộng | |
| Tài sản trực tiếp của bộ phận | - | - | |
| Tài sản phân bổ cho bộ phận | 199,748,552,201 | 1,138,949,385,602 | 1,338,697,937,803 |
| Các tài sản không phân bổ theo bộ phận | 57,770,474,945 | ||
| Tổng tài sản | 1,396,468,412,748 | ||
| Nợ phải trả trực tiếp của bộ phận | - | - | |
| Nợ phải trả phần bổ cho bộ phận | 66,475,828,760 | 379,039,564,941 | 445,515,393,701 |
| Nợ phải trả không phân bổ theo bộ phận | 13,989,132,709 | ||
| Tổng nợ phải trả | 459,504,526,410 | ||
| Số đầu năm | |||
| Tài sản trực tiếp của bộ phận | - | - | |
| Tài sản phân bổ cho bộ phận | 168,872,083,803 | 1,079,985,946,814 | 1,248,858,030,617 |
| Các tài sản không phân bổ theo bộ phận | 57,178,626,637 | ||
| Tổng tài sản | 1,306,036,657,254 | ||
| Nợ phải trả trực tiếp của bộ phận | - | - | |
| Nợ phải trả phần bổ cho bộ phận | 56,112,034,668 | 358,852,733,524 | 414,964,768,192 |
| Nợ phải trả không phân bổ theo bộ phận | 8,736,485,392 | ||
| Tổng nợ phải trả | 423,701,253,584 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP NĂM 2024
2 b. Thông tin về lĩnh vực kinh doanh
Công ty có các lĩnh vực kinh doanh chính sau:
Lĩnh vực 01: Bán thành phẩm.
Lĩnh vực 02: Hoạt động khác.
Chi tiết doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài theo lĩnh vực kinh doanh như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Lĩnh vực bán thành phẩm | 2,743.348.435.048 | 2,647.626.776.147 |
| Lĩnh vực hoạt động khác | 133.595.029.026 | 152.932.235.862 |
| Cộng | 2,876.943.464.074 | 2,800.559.012.009 |
Chỉ tiết về chi phí đã phát sinh để mua tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác và tài sản bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh như sau:
Chỉ phí đã phát sinh để mua tài sản
| cố định và các tài sản dài hạn khác | Tài sản bộ phận | ||
| Năm nay | Năm trước | Năm nay | Năm trước |
| 56.034.678.799 | 68.926.833.290 | 1.276.533.563.671 | 1.180.660.699.271 |
| 2.728.765.491 | 3.981.352.214 | 62.164.374.132 | 68.197.331.346 |
| 58.763.444.290 | 72.908.185.504 | 1.338.697.937.803 | 1.248.858.030.617 |
3. Quân lý rủi ro tài chính
Hoạt động của Công ty phát sinh các rủi ro tài chính sau: rủi ro tin dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro thị trường. Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trong việc thiết lập các chính sách và các kiểm soát nhằm giám thiệu các rủi ro tài chính cũng như giám sát việc thực hiện các chính sách và các kiểm soát đã thiết lập.
3 a. Rúi ro tín dụng
Rui ro tin dụng là rui ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty.
Công ty có các rủi ro tin dụng phát sinh chủ yếu từ các khoản phải thu khách hàng và tiền gửi ngân hàng.
Phải thu kịch hàng
Để quản lý nợ phải thu khách hàng, Ban Tổng Giám đốc đã ban hành quy chế bán hàng với các quy định chặt chẽ về các đối tượng mua hàng, định mức bán hàng, hạn mức nợ và thời hạn nợ một cách cụ thể. Hàng thắng Ban Tổng Giám đốc thực hiện kiểm tra việc tuân thủ quy chế bán hàng này. Ngoài ra, nhân viên phòng kế toàn thưởng xuyên theo đổi nợ phải thu để đón đọc thu hồi.
Khoản phải thu khách hàng của Công ty liên quan đến nhiều đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực và các khu vực địa lý khác nhau nên rủi ro tin dụng tập trung đối với khoản phải thu khách hàng là thấp.
Tiền giới ngân hàng
Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn và không có kỹ hạn của Công ty được gửi tại các ngân hàng trong nước. Ban Tổng Giám đốc không nhận thấy có rủi ro tin dụng trọng yếu nào từ các khoản tiền gửi này.
Mức độ rủi ro tin dụng tối đa đối với các tài sản tài chính là giá trị ghi số của các tài sản tài chính (xem thuyết minh số VIII.4 về giá trị ghi số của các tài sản tài chính).
Rủi ro thanh khoán là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiến.
Tất cả các tài sản tài chính của Công ty đều trong hạn và không bị giám giá trị.
3 b. Rúi ro thanh khoản
Rui ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh tử việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đảo hạn lệch nhau.
Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua các biện pháp: thưởng xuyên theo dõi các yêu cầu về thanh toán hiện tại và dự kiến trong tương lai để duy trì một lượng tiến cộng như các khoản vay ở mức phú hợp, giảm sát các lương tiến phát sinh thực tế với dự kiến nhằm giảm thiếu ảnh hưởng do biến động của lương tiến.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính phi phái sinh (không bao gồm lãi phái trả) dựa trên thời hạn thanh toán theo hợp đồng và chưa được chiết khấu như sau:
| Từ 01 năm trở xuống | Trên 01 năm đến 05 năm | Cộng | |
| Số cuối năm | |||
| Phải trả người bán | 208.700.968.604 | - | 208.700.968.604 |
| Vay và nợ | 55.000.000.000 | - | 55.000.000.000 |
| Các khoản phải trả khác | 58.676.575.153 | 8.405.538.402 | 67.082.113.555 |
| Cộng | 322.377.543.757 | 8.405.538.402 | 330.783.082.159 |
| Số đầu năm | |||
| Phải trả người bán | 231.038.725.502 | - | 231.038.725.502 |
| Vay và nợ | 55.000.000.000 | - | 55.000.000.000 |
| Các khoản phải trả khác | 19.312.174.180 | 8.040.967.559 | 27.353.141.739 |
| Cộng | 305.350.899.682 | 8.040.967.559 | 313.391.867.241 |
Ban Tổng Giám đốc cho rằng mức độ rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ động tiến từ hoạt động kinh doanh và tiến thu từ các tài sản tại chính đảo hạn. Công ty có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn và các khoản vay đến hạn trong vòng 12 tháng có thể được gia hạn với các bên cho vay hiện tại.
3 c. Rủi ro thị trường
Rúi ro thị trường là rúi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường.
Rui ro thị trường liên quan đến hoạt động của Công ty gồm: rủi ro ngoại tệ và rủi ro giá hàng hóa, nguyên vật liệu.
Các phân tích về độ nhạy, các đánh giá dưới đây liên quan đến tính hình hình của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023 trên cơ sở giá trị nợ thuần. Mức thay đổi của tỷ giá, lãi suất, giá hàng hóa, nguyên vật liệu sử dụng để phân tích độ nhạy được dựa trên việc đánh giá khả năng có thể xảy ra trong vòng một năm tới với các điều kiện quan sát được của thị trường tại thời điểm hiện tại.
Rui ro ngoai tê
Rui ro ngoại tệ là rui ro mà giá trị hợp lý hoặc các lương tiến trong tương lai của công cụ tại chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hỏi đoại.
Công ty nhập khẩu nguyên vật liệu và mua máy móc thiết bị với đồng tiền giao dịch chủ yếu là USD do vậy bị ảnh hưởng tới sự biến động của tỷ giá hối đoái.
Công ty quản lý rủi ro liên quan đến biển động của tỷ giá hỏi đoại bằng cách tối ưu thời hạn thanh toán các khoản nợ, dự báo tỷ giá ngoại tệ, duy trì hợp lý cơ cấu vay và nợ giữa ngoại tệ và VND, lựa chọn thời điểm mua và thanh toán các khoản ngoại tệ tại thời điểm tỷ giá thấp, sử dụng tối ưu nguồn tiền hiện có để cân bằng giữa rủi ro tỷ giá và rủi ro thanh khoản.
Công ty không sử dụng bất kỳ công cụ tài chính phải sinh đẻ phòng ngừa rủi ro ngoại tế. Tài sản/(Nợ phải trả) thuần có gốc ngoại tế của Công ty như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| USD | EUR | USD | EUR | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 404.154,04 | 3.517,82 | 415.499,83 | 3.516,31 |
| Phải thu khách hàng | 634.649,91 | - | 784.991,90 | - |
| Phải trả người bán | (1.048.738,00) | - | (1.010.142,80) | - |
| Các khoản phải trả khác | (306.529,66) | (3.297,93) | (294.068,43) | (3.297,93) |
| Tài sản/(Nợ phải trả) thuần có gốc ngoại tệ | (316.463,71) | 219,89 | (103.719,50) | 218,38 |
Ban Tổng Giám đốc đánh giá mức độ đánh hướng do biến động của tỷ giá hối đoái đến lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu của Công ty là không đáng kể.
Rui ro về giá hàng hóa, nguyên vật liệu
Công ty có rủi ro về sự biến động của giá hàng hóa, nguyên vật liệu. Công ty quản lý rủi ro về giá hàng hóa, nguyên vật liệu bằng cách theo đổi chặt chẽ các thông tin và tính hình có liên quan của thị trường nhằm quản lý thời điểm mua hàng, kế hoạch sản xuất và mức hàng tổn kho một cách hợp lý.
Công ty chưa sử dụng các công cụ phải sinh đảm bảo để phòng ngừa các rủi ro về giá hàng hóa/nguyên vật liệu.
3 d. Tài sản đảm bảo
Công ty không có tài sản tài chính thế chấp cho các đơn vị khác cũng như nhận tài sản thế chấp từ các đơn vị khác tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023.
4. Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính
Tài sản tài chính
| Số cưới năm | Số dầu năm | Giá trị hợp lý | ||||
| Giá gốc | Đy phòng | Giá gốc | Đy phòng | Số cưới năm | Số dầu năm | |
| Tiên và các khoản tương đương tiền | 373.276.791.759 | - | 269.584.941.284 | - | 373.276.791.759 | 269.584.941.284 |
| Phái thu khách hàng | 203.195.441.893 | - | 207.122.349.568 | - | 203.195.441.893 | 207.122.349.568 |
| Các khoản phải thu khác | 4.469.686.173 | - | 4.310.642.138 | - | 4.469.686.173 | 4.310.642.138 |
| Cộng | 580.941.919.825 | - | 481.017.932.990 | - | 580.941.919.825 | 481.017.932.990 |
| Giá trị ghi số | Giá trị hợp lý | |||
| Số cuối năm | Số dầu năm | Số cuối năm | Số dầu năm | |
| Phái trả người bán | 208.700.968.604 | 231.038.725.502 | 208.700.968.604 | 231.038.725.502 |
| Vay và nợ | 55.000.000.000 | 55.000.000.000 | 55.000.000.000 | 55.000.000.000 |
| Các khoản phải trả khác | 67.082.113.555 | 27.353.141.739 | 67.082.113.555 | 27.353.141.739 |
| Cộng | 330.783.082.159 | 313.391.867.241 | 330.783.082.159 | 313.391.867.241 |
Phương pháp xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phần ảnh theo giá trị có thể được chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên có đầy đủ hiệu biết và mong muốn giao dịch.
Giá trị hợp lý của tiền và các khoản tương đương tiền, phải thu khách hàng, các khoản phải thu khác, vay, phải trả người bán và các khoản phải trả khác tương đương giá trị số sách của các khoản mục này.
5. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện trong yêu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính tổng hợp.
Nguyễn Thị Yên Phương Người lập
Phạm Thị Kim Hồng Kế toán trưởng
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 02 năm 2025
Cao Thành Tin Tổng Giám đốc
| Số dầu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||||
| Phải nộp | Phải thu | Số phải nộp | Số đã nộp | Số thuế được hoàn | Phải nộp | |
| Thuế GTGT hàng bán nội địa | 590.856.608 | - | 46.323.682.096 | (42.963.062.073) | - | 3.951.476.631 |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu | - | - | 14.302.863.839 | (14.302.863.839) | - | - |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | - | 75.506.813 | (75.506.813) | - | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 21.020.021.476 | - | 55.631.660.056 | (55.908.297.820) | - | 20.743.383.712 |
| Thuế thu nhập của nhân | 117.760.869 | 2.597.642.017 | 8.868.055.324 | (8.935.392.296) | (937.474.383) | 50.423.897 |
| Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | - | - | 120.744.149 | (120.744.149) | - | - |
| Tiền thuế đất | - | 916.514.798 | 6.190.650.817 | (5.274.136.019) | - | - |
| Thuế nhà thầu | 7.823.823 | - | 19.381.486 | (25.360.624) | - | 1.844.685 |
| Các loại thuế khác | - | - | 6.000.000 | (6.000.000) | - | - |
| Phi, lệ phí và các khoản phải nộp khác | 387.154.771 | - | 3.900.072.943 | (854.164.011) | - | 3.433.063.703 |
| Cộng | 22.123.617.547 | 3.514.156.815 | 135.438.617.523 | (128.465.527.644) | (937.474.383) | 28.180.192.628 |
CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT LIX
TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 03 năm 2025
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TỔNG GIÁM ĐỐC
CAO THÀNH TÍN
Số 03, Đường số 02, Khu phố 1, Phường Linh Trung, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
(028) 3896 3658
www.lixco.com