Báo cáo thường niên 2024/LKW
ticker: LKW document_type: bctn year: 2024 page_count: 50 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 03/CBTT/LKW
Long Khánh, ngày 05 tháng 02 năm 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỪ CỦA SỐ GIAO DỊCH CHÚNG KHOÁN HÀ NỘI
Kính gửi: - Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
- Tên công ty: Công ty cổ phần cấp nước Long Khánh.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 02 bis, CMT8, P. Xuân Bình, TP.Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai.
- Mã chứng khoán: LKW
- Điện thoại: (02513) 877 241
Fax: (02513) 783 897
- Website: http://www.capnuoclongkhanh.com.vn
- Người công bố thông tin: Thái Văn Sơn
- Chức danh: Người phụ trách quản trị kiểm thư ký công ty.
- Loại thông tin công bố:
☑ Định kỳ □24h □ Bất thường □ Theo yêu cầu □ Khác
Nội dung công bố thông tin như sau:
Công bố thông tin Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần cấp nước Long Khánh (định kèm báo cáo)
Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 05/02/2025 tại đường dẫn:
http://www.capnuoclongkhanh.com.vn/quanhecodong.html.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Luru: Tky Cty.
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BÓ THÔNG TIN
Thái Văn Sơn
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC LONG KHÁNH
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
MỤC LỤC
"TIẾT KIỆM NƯỚC LÀ TIẾT KIỆM TIỀN"
01
THÔNG TIN CHUNG
TÌNH HÌNH
HOẠT
ĐỘNG
TRONG
NĂM
02
03
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
04
ĐÁNH GIÁ
CỦA HỘI
ĐỒNG QUẢN
TRỊ VỀ HOẠT
ĐỘNG CỦA
CÔNG TY
05
QUẢN TRI
CÔNG TY
06
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
01 THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC LONG KHÁNH
| Tên giao dịch: | CÔNG TY CỔ PHẦN CẮP NƯỚC LONG KHÁNH |
| Tên tiếng Anh: | LONG KHANH WATER SUPPLY JOINT - STOCK COMPANY |
| Tên viết tắt: | LKWA |
| Giấy chứng nhận ĐKDN: | số 3600979223 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 18/02/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 07 ngày 22/04/2024 |
| Vốn điều lệ: | 25.000.000.000 đồng |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu: | 88.995.595.939 đồng |
| Địa chỉ: | Số 02 Bis, đường Cách Mạng Tháng 8, Phường Xuân Bình, Thành phố Long Khánh, Tình Đồng Nai, Việt Nam |
| Số điện thoại: | 0251 3877 241 |
| Số fax: | 0251 3783 897 |
| Website: | www.capnuoclongkhanh.com.vn |
Mã cổ phiếu: LKW
THÔNG TIN KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2008
2023
Công ty chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3600979223 (số cũ: 4703000501) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 18/02/2008 với số vốn điều lệ là 25.000.000.000 đồng.
2012
2004
Ngày 04/07/2012, Cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch trên thị trường chứng khoán UPCOM thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, với mã chứng khoán LKW.
Công ty TNHH MTV Xây dựng Cấp nước Đồng Nai ra quyết định thành lập Xí nghiệp nước Long Khánh - tiền thân của Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh.
2007
Ngày 15/12/2023, Công ty ra quyết định giải thể và thanh lý tài sản cố định (bao gồm máy móc, thiết bị sản xuất nước đóng chai) của Chi nhánh Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh thuộc Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh.
Trên cơ sở nền tảng của Xí nghiệp Nước Long Khánh, Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh được thành lập theo quyết định cổ phần hóa số 3060/QĐ-UBND ngày 24/09/2007 của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Nai.
2019
2024
Ngày 01/06/2019, Long Khánh chính thức trở thành thành phố thứ hai của tỉnh Đồng Nai, sự chuyển mình tích cực của Thành phố Long Khánh về kinh tế, giao thông, cơ sở hạ tầng đã tác động tích cực đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty mua bổ sung nguồn
nước mặt từ Công ty Cổ phần
Cấp nước Gia Tân.
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
Lĩnh vực kinh doanh
Hoạt động kinh doanh, sản xuất chính của Công ty theo giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp là hoạt động khai thác, xử lý và cung cấp nước.
Hiện nay, Công ty hoạt động với 2 mảng chính bao gồm: hoạt động cung cấp nước sạch và hoạt động cung cấp dịch vụ lắp đặt.
Hoạt động cung cấp nước sạch:
Công ty khai thác, lọc và phân phối nước sạch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt tại các khu dân cư, cung cấp nguồn nước phục vụ cho hoạt động công nghiệp. Đây là lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của Công ty.
Hoạt động cung cấp dịch vụ lắp đặt:
Công ty cung cấp các dịch vụ thi công xây dựng đường ống cấp thoát nước, trạm bơm nước; lắp đặt hệ thống ống cấp thoát nước; theo dõi giám sát, thi công công trình cấp thoát nước đối với khu dân cư và khu công nghiệp trên địa bàn.
Ngành nghề kinh doanh
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
| 3600(Chính) | Khai thác, xử lý và cung cấp nước tiết:- Khai thác, lọc nước phục vụ sinh hoạt, công nghiệp.- Phân phối nước sạch. |
| 2511 | Sản xuất các cấu kiện kim loại tiết: Sản xuất sản phẩm kim loại cho xây dựng và kiến trúc (không sản xuất tại trụ sở) |
| 1104 | Sản xuất đồ uống không còn, nước khoáng tiết: Sản xuất nước tinh khiết đóng chai (không sản xuất tại trụ sở; chỉ hoạt động khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về địa điểm). |
| 3700 | Thoát nước và xử lý nước thải tiết: Xử lý nước thải (không hoạt động tại trụ sở; chỉ hoạt động khi đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật). |
| 4100 | Xây dựng nhà các loại tiết: Xây dựng công trình dân dụng. |
| 4210 | Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ tiết: Xây dựng công trình giao thông. |
| 4220 | Xây dựng công trình công ích tiết: Xây dựng công trình thủy lợi. |
| 4322 | Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí tiết:- Xây dựng đường ống cấp thoát nước, trạm bơm.- Lắp đặt ống cấp thoát nước, bơm nước. |
| 4659 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác tiết: Bán buôn máy móc thiết bị ngành nước. |
| 7110 | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan tiết:- Theo dõi giám sát thi công, công trình thoát nước.- Tư vấn đấu thầu. |
Địa bàn kinh doanh
Trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, LKW đã đáp ứng nhu cầu cung cấp nước sạch cho khách hàng trên địa bàn thành phố Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai
Các chi nhánh trực thuộc
Không có
Các công ty con, công ty liên kết
Không có
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Mô hình quản trị
Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình gồm: Đại hội đồng cổ động (ĐHĐCĐ), Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban kiểm soát (BKS), Ban Giám đốc (BGĐ) và 06 phòng chức năng.
Cơ cấu bộ máy quản lý
Các công ty con, công ty liên kết
Không có
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Tập trung triển khai thực hiện xây dựng các nhà máy nước mặt.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện mua sắm tài sản cổ định phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định tại Quy chế tài chính của Công ty.
- Duy trì khả năng kiểm soát tỷ lệ thất thoát nước, xây dựng kế hoạch sửa chữa, duy tu tuyến ống hợp lý, đảm bảo hệ thống vận hành với chi phí thấp, hiệu quả cao.
- Chú trọng xây dựng đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, kỹ thuật cao qua việc tổ chức các lớp đào tạo kỹ năng chuyên môn; tạo dựng đội ngũ chuyên nghiệp, trình độ cao giúp Công ty ngày càng phát triển.
• Nâng công suất các nhà máy, gia tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ nhằm phát triển số lượng khách hàng sử dụng nước tăng trưởng đều qua từng năm.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Công ty xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển trong nhiệm kỳ IV (2023-2028) với một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh cơ bản như sau:
o Sản lượng nước sản xuất: tăng bình quân 1,5%/năm.
o Sản lượng nước tiêu thụ: tăng bình quân 1,5%/năm.
o Tổng doanh thu: tăng bình quân 1,5%/năm.
o Lợi nhuận trước thuế: tăng bình quân 1,5%/năm.
o Tỷ lệ chia cổ tức: từ 10% - 15%.
o Đầu tư xây dựng cơ bản: bình quân 35 tỷ/năm.
o Tỷ lệ thất thoát nước: phần đấu đến năm 2028 còn 13%.
Tích cực triển khai mở rộng mạng lưới cấp nước trên toàn địa bàn thành phố Long Khánh, góp phần gia tăng doanh thu, phát triển nguồn khách hàng của Công ty.
Tiếp tục quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trẻ, đảm bảo mỗi cán bộ đều có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, lỗi sống lành mạnh, tạo nguồn cán bộ lãnh đạo kế cận cho Công ty. Đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động và cổ đông của Công ty.
Đấy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, số hóa trong công tác chăm sóc khách hàng, quản lý sản xuất, xử lý công việc để đảm bảo chất lượng cung cấp nước sạch, nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm và dịch vụ của Công ty.
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
Tập thể LKW cam kết tuân thủ và chấp hành tốt mọi chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Tiếp tục xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển, chỉ đạo việc đẩy mạnh đầu tư máy móc thiết bị và đối mới công nghệ đặc biệt tập trung nghiên cứu đầu tư các nhà máy, tuyến ống truyền tải lớn mang tính liên kết, kết nối hạ tầng cấp nước trong tỉnh. Mục tiêu là phục vụ cho các hoạt động mang lại nguồn thu hiệu quả và lợi nhuận chính cho Công ty, đồng thời đóng góp tích cực vào công tác đầu tư, phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh. ___ Thực hiện tuyên truyền chấm ngôn “Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền” đến người dân nhằm nâng cao tính thần tiết kiệm nước tránh gây lãng phí đến nguồn tài nguyên của quốc gia.
Tích cực tham gia các hoạt động đóng góp vì mục tiêu phát triển cộng đồng, chung tay góp sức xây dựng cộng đồng ngày càng tốt đẹp và phát triển.
CÁC RỦI RO
RỦI RO KINH TẾ
Nền kinh toàn cầu năm 2024 đã hứng chịu nhiều tác động tiêu cực từ những biến động lớn, chẳng hạn như xung đột địa-chính trị đầy căng thẳng giữa các quốc gia, cuộc chiến tranh thương mại Mỹ-Trung ngày một leo thang và tình trạng nợ công toàn cầu không ngừng tăng lên. Là một thành tố trong nền kinh tế chung toàn thế giới, kinh tế Việt Nam cũng không thoát khỏi những ảnh hưởng nói trên. Ngoài ra, kinh tế trong nước còn đối mặt với những rủi ro như biến động tỷ giá khi đồng đô la Mỹ mạnh lên, giá trị xuất khẩu hàng hóa suy giảm do nhu cầu nhập khẩu từ các thị trường lớn yếu đi và sự cạnh tranh gay gắt từ các nước cùng khu vực trên phương diện thu hút FDI.
Những tác động trên đã gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành cung cấp nước. Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) trong năm 2024 của ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải của cả nước tăng 10,7% so với cùng kỳ năm trước, đóng góp 0,2 điểm phần trăm vào mức tăng chung của toàn ngành công nghiệp, riêng đối với tình Đồng Nai, chỉ số sản xuất ngành công nghiệp IIP được ước tính tăng 8,59% so với cùng kỳ năm trước.
Nhận thức được những rủi ro kinh tế vẫn còn tồn động, Công ty đã liên tục cải thiện và nâng cao kiểm soát công tác quản lý tình hình sử dụng vốn trong kinh doanh, đảm bảo các chỉ tiêu tài chính. Bên cạnh đó, Công ty luôn theo dõi, nắm bắt tình hình kinh tế chung để chủ động đề xuất những giải pháp hợp lý để duy trì sự ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
RỦI RO CHÍNH SÁCH - PHÁP LUỘT
Nhằm đảm bảo an ninh tài nguyên nước quốc gia, Bộ Tài nguyên - Môi trường đã trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo sửa đổi Luật Tài Nguyên Nước năm 2023-2024, đề xuất những thay đổi như tăng cường giám sát và ngăn ngừa tình trạng khai thác quá mức, áp dụng chính sách tài chính đối với khai thác và sử dụng tài nguyên nước hay tính chi phí dịch vụ hệ sinh thái nước. Trước đó, chính quyền địa phương tỉnh Đông Nai cũng ban hành Quyết định số 298/QĐ-UBND ngày 26/01/2022, phê duyệt phương án tổ chức hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đông Nai. Dưới ảnh hưởng của những thay đổi này, các công ty hoạt động trong lĩnh vực khai thác và cung cấp nước như LKW sẽ phải đối mặt với những rủi ro như gia tăng chi phí hay gặp phải nhiều hạn chế hơn trong hoạt động khai thác nước. Vì thế, LKW, một mặt nghiêm túc chấp hành những quy định, chính sách đã được ban hành, mặt khác, không ngừng hoàn thiện hệ thống, công nghệ lọc nước nhằm nâng cao hiệu suất, gia tăng lợi nhuận nhưng đồng thời bảo vệ được nguồn tài nguyên nước của quốc gia.
RỐI RO ĐẶC THỦ NGÀNH
Rủi ro môi trường
Nguồn tài nguyên nước nước ta hiện tại có thể nói là dõi dào và đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng của người dân. Tuy nhiên vào những tháng khô hạn có nhiệt độ cao kỷ lục, nguồn nước sông vẫn có thể xảy ra hiện tượng xâm nhập mặn. Thêm vào đó, tình trạng xả thái chưa qua xử lý từ các khu công nghiệp, các khu vực nuôi trồng thủy sản đã gây ra rất nhiều khó khăn cho quá trình kiểm soát và xử lý chất lượng nguồn nước. Tất cả những yếu tố trên đã góp phần làm trầm trọng thêm tình trạng ở nhiễm nguồn nước do đó góp phần làm gia tăng chi phí xử lý nước thải.
Chính vì thế LKW luôn chủ trương nâng cao công tác phòng, chống thiên tai, xây dựng kịch bản để chủ động trong công tác ứng phó nhằm hạn chế ảnh hưởng đến việc khai thác nguồn nước đáp ứng như cầu sinh hoạt của người dân.
Rủi ro nguyên liệu đầu vào
Là một công ty khai thác và cung cấp nước, LKW luôn phải đối mặt nhiều rủi ro về nguyên liệu, trong đó, điển hình là rủi ro về biến động giá nguyên liệu đầu vào dùng trong quá trình xử lý nước. Không chỉ thế, rủi ro gia tăng các chi phí kèm theo như chi phí vận chuyển và bảo quản nguyên liệu cũng là một thách thức không hệ nhỏ đối với quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.
Do đó, LKW luôn khám phá những giải pháp mới, ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác quản lý để vừa tối ưu quy trình khai thác vừa bảo vệ môi trường.
Rủi ro khung giá đầu ra
Nước là một mặt hàng thiết yếu trong đời sống sinh hoạt và sản xuất. Do đó khung giá nước được Cơ quan Nhà Nước, cụ thể là UBND tỉnh Đồng Nai đặt ra nhằm đảm bảo khả năng tiếp cận của toàn thể nhân dân với nguồn nước sạch. Chính vì thế, nếu bối cảnh kinh tế trở nên xấu đi khiến giá nước bước phải giảm đến mức thấp hơn giá thành sản xuất thì hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sẽ bị ảnh hưởng.
Rủi ro khung giá đầu ra (tiếp theo)
Trong năm 2024, LKW đang thực hiện mua bổ sung nguồn nước từ Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Tân (đơn giá mua nước 6.800 đồng/m³ chưa bao gồm VAT) cao hơn mức giá 1 nước sinh hoạt (đơn giá 5.800 đồng/m³ chưa bao gồm VAT) của Công ty đang áp dụng và phải thực hiện đầu tư hệ thống tuyến ống truyền tải tiếp nhận sử dụng nguồn nước mặt). Với giá nước áp dụng hiện nay khi Công ty mua nước để phân phối lại sẽ rất khó khăn để duy trì hoạt động doanh nghiệp, phục vụ cấp nước cho nhân dân trên địa bàn quản lý nếu không điều chỉnh giá nước mới phù hợp để Công ty có nguồn tái đầu tư. Do vậy Công ty đã thực hiện hồ sơ xây dựng giá nước mới trong năm 2024.
Nhận thức được rủi ro đó, LKW đã chủ động kiểm soát chi phí sản xuất song song với việc mở rộng hệ thống phân phối nước. Đồng thời, Công ty cũng không ngừng tìm kiếm cơ hội để đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh và tập dụng hiệu quả nguồn lực sản có.
Rủi ro thất thoát nước
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt đối với ngành khai thác và cung cấp nước sạch, tổn thất từ việc thất thoát nước là vô cùng nghiêm trọng, có thể kế đến như tăng chi phí hoạt động và giảm hiệu quả sản xuất, từ đó gây nên những tổn thất tài chính lớn. Ngoài những nguyên nhân đến từ chủ quan như hướng đường ống, rò rỉ thiết bị, hệ thống giám sát kém thì yếu tố khách quan như cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị làm tăng nguy cơ bề đường ống cấp nước cũng góp phần làm gia tăng nguy cơ thất thoát nước.
Các sự cố thất thoát nước này có thể khó bị phát hiện, do đó, LKW luôn cố gắng giảm thiểu tỷ lệ thất thoát nước, xây dựng kế hoạch duy tu, sửa chữa mạng lưới cấp nước, nâng cao hệ thống giám sát rò rỉ và thay thế đồng hồ hợp lý.
RỦI RO KHÁC
Ngoài những rủi ro đặc thù, bên cạnh đó vẫn tồn tại những rủi ro bất khả kháng như: dịch bệnh, thảm họa tự nhiên (lũ lụt, hạn hán,...) trực tiếp làm gián đoạn quá trình cung cấp nước trên hệ thống. Công ty luôn đề cao cảnh giác, thường xuyên kiểm tra các thiết bị, mua bảo hiểm tài sản cần thiết tránh những tốn thất không đáng có, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục. Đối với nhân sự, là nguồn lực góp phần tạo ra sản phẩm cho Công ty, vì thế Công ty luôn cung cấp các cơ hội đào tạo và phát triển, mua bảo hiểm cho người lao động, hỗ trợ các chính sách và tạo ra môi trường làm việc lạnh mạnh.
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện dự án
- Tình hình tài chính
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
ng
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM 2024
CỔ CẤU DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %Tăng/Giảm | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | |
| Doanh thu cung cấp nước sạch | 39.124 | 97,41% | 43.761 | 97,15% | 4.637 | 11,85% |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ lắp đặt | 771 | 1,92% | 1.284 | 2,85% | 513 | 66,54% |
| Doanh thu khác | 270 | 0,67% | - | - | - | - |
| Tổng cộng | 40.166 | 100% | 45.046 | 100% | 4.880 | 12,15% |
Trong năm 2024, công ty tiếp tục cải tiến cấu trúc quản lý, chuyển sang mô hình tinh gọn và linh hoạt, nhằm tối ưu hóa hiệu suất công việc và thích ứng tốt hơn với điều kiện hiện tại. Kết thúc năm 2024, LKW ghi nhận tổng mức doanh thu đến từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là 45.046 triệu đồng (số liệu làm tròn), tăng 4.880 triệu đồng, tương đương với mức tăng 12,15% so với cùng kỳ năm trước. Cơ cấu doanh thu của Công ty vẫn duy trì ổn định như các năm, cụ thể như sau:
Doanh thu đến từ hoạt động cung cấp nước sạch chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu của Công ty, chiếm 97,15% tổng doanh thu tương đương đạt 43.761 triệu đồng. Hoạt động cung cấp nước sạch có sự tăng trưởng rõ rệt trong năm 2024, khi khởi lượng tiêu thụ với doanh thu cung cấp nước sạch trong năm nay là 5.081.388 m³ (năm trước là 4.619.712 m³).
Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ lắp đặt chỉ chiếm 2,85% tổng doanh thu, đạt 1.284 triệu đồng, tương đương với mức tăng đáng kể khoảng 66,54% so với cùng kỳ.
Năm 2024 LKW không phát sinh doanh thu khác.
Mặc dù gặp khó khăn trong việc chuyển đổi nguồn nước, nhưng LKW đã kịp thời ứng phó và duy trì được mức tăng trưởng doanh thu ổn định, hoàn thành chỉ tiêu sản lượng nước tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận đạt so với kế hoạch.
CỔ CẤU CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YẾU TỐ
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %Tăng/Giảm | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 6.973 | 25,09% | 9.682 | 30,93% | 2.709 | 38,85% |
| Chỉ phí nhân công | 12.049 | 43,35% | 12.336 | 39,41% | 287 | 2,38% |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 2.795 | 10,06% | 3.066 | 9,80% | 271 | 9,70% |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 1.516 | 5,46% | 1.651 | 5,27% | 135 | 8,91% |
| Chỉ phí khác | 4.459 | 16,04% | 4.564 | 14,58% | 105 | 2,35% |
| Tổng cộng | 27.791 | 100% | 31.299 | 100% | 3.508 | 12,62% |
Trong năm 2024, tổng chi phí sản xuất kinh doanh là 31.299 triệu đồng, tăng 3.508 triệu đồng so với năm 2023, cụ thể như sau:
Với số lượng 64 cán bộ công nhân viên, chi phí nhân công có tỷ trọng cao nhất với 39,41%. Tuy khoản mục chi phí này có tăng nhẹ khoảng 2,38% so với cùng kỳ năm trước, khi chỉ tăng 287 triệu đồng nhưng so với tổng cơ cấu chi phí thì tỷ trọng chi phí nhân công đã giảm gần 4% xuống còn 39,41% tại năm 2024.
Chi phí nguyên vật liệu tăng khoảng 38,85%, tức là tăng 2.709 triệu đồng, chủ yếu là do LKW đang mua bổ sung nguồn nước từ Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Tân với đơn giá cao hơn mức giá Công ty đang áp dụng để đảm bảo cung cấp nước đầy đủ cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp vào mùa khô để đối phó khi mực nước và lưu lượng nước khai thác các giếng khoan có sự sụt giảm đáng kể, từ đó làm tăng chi phí nguyên vật liệu. Bên cạnh chi phí nguyên vật liệu, thì chi phí khấu hao tài sản cố định trong năm cũng tăng 271 triệu đồng (tương đương 9,70%). Tương tự, chi phí dịch vụ mua ngoài tăng 135 triệu đồng (tương đương 8,91%) và chi phí khác tăng 105 triệu đồng (tương đương tăng 2,35%) so với năm 2023.
Nhìn chung, LKW đã thực hiện hiệu quả các chính sách giảm tỷ lệ thất thoát nước và tiết kiệm chi phí. Mặc dù tổng chi phí sản xuất kinh doanh có sự tăng trưởng, nhưng tỷ trọng các yếu tố chi phí đã có sự điều chỉnh hợp lý, giảm dần so với cùng kỳ năm trước. Điều này cho thấy LKW đang áp dụng các giải pháp tối ưu trong công tác quản lý, sử dụng và bổ trí nguồn lực hợp lý, kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và nhân lực của Công ty.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỚI KẾ HOẶCH
ĐVT: Triệu đồng
| Chi tiêu | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | TH 2024/TH 2023 | TH 2024/KH 2024 |
| Doanh thu | 43.788 | 45.157 | 47.856 | 109,29% | 105,98% |
| Lợi nhuận trước thuế | 15.245 | 14.980 | 15.968 | 104,74% | 106,60% |
| Lợi nhuận sau thuế | 13.353 | 13.125 | 14.056 | 105,26% | 107,09% |
Trong năm 2024, Ban lãnh đạo LKW đã nhìn nhận đúng đắn và đưa ra đánh giá chung về những khó khăn của nên kinh tế thị trường. Từ đó dựa trên góc nhìn thực tế, Ban lãnh đạo Công ty đã đề xuất những kế hoạch kinh doanh sao cho phù hợp. Để hoàn thành kế hoạch đã đề ra, tập thể đội ngũ cán bộ công nhân viên đã nổ lực đồng lòng cùng nhau đặt được những kết quả khả quan. Cụ thể, tổng doanh thu đạt 47.856 triệu đồng, đạt 105,98% so với kế hoạch năm 2024 và tăng 9,29% so với cùng kỳ năm trước. Đồng thời, lợi nhuận sau thuế đạt 14.056 triệu đồng, vượt 7,09% so với kế hoạch và tăng hơn 5,26% so với cùng kỳ năm trước. Với kết quả này, LKW đảm bảo với khả năng sản xuất kinh doanh ở định đồng thời cùng cố khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
(Tính tại ngày 31/12/2024)
| STT | Thành viên | Chức vụ | Đại diện sở hữu | Sở hữu cá nhân | ||
| Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu | Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu | |||
| 1 | Ông Hồ Ngọc Long | Giám đốc | 250.000 | 10% | - | - |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Vĩnh | Phó Giám đốc | 175.000 | 7% | - | - |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Hòa | Phó Giám đốc | 175.000 | 7% | - | - |
| 4 | Bà Trần Khánh Dung | Kế toán trưởng | - | - | - | - |
LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH
Ngày sinh
- 02/06/1972
Nơi sinh : Nghệ An
Quốc tịch
Trình độ văn hóa : 12/12
Ông Hồ Ngọc Long TV HDQT KIỀM GD
Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Kỹ thuật xây dựng
Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên HĐQT kiểm Giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Giám đốc Chi nhánh cấp nước Xuân Lộc - CTCP Cấp nước Đồng Nai
Quá trình công tác:
| Thời gian | Chức vụ | |||
| 1992 - 2003 | Công nhân gò hàn Công ty Thiết bị điện - KCN Biên Hòa 1 | |||
| 2003 - 2006 | Chuyên viên Thiết kế CTCP Xây dựng SANDO | |||
| 2006 - 2008 | Nhân viên CTCP Cấp nước Nhơn Trạch - KCN Nhơn Trạch | |||
| 2008 - 2013 | Quản lý phòng Kỹ thuật CTCP Xây dựng Tín Nghĩa | |||
| 2014 - 2015 | Chuyên viên quản lý xây dựng cơ bản CTCP Xăng dầu Tín Nghĩa | |||
| 2015 - 2020 | Chuyên viên Phòng Kỹ thuật và Ban CTCP Cấp nước Đồng Nai | |||
| 2020 - 2022 | Phó Giám đốc CNCN Xuân Lộc CTCP Cấp nước Đồng Nai | |||
| 2022 - nay | Giám đốc CNCN Xuân Lộc CTCP Cấp nước Đồng Nai | |||
| 04/2024 - nay | Giám đốc CTCP Cấp nước Long Khánh | |||
| Số lượng cổ phần sở hữu: | 250.000 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 10% | |
| ◆ Sở hữu cá nhân | - | cổ phần, chiếm tỷ lệ | - | |
| ◆ Sở hữu đại diện | 250.000 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 10% | |
| ◆ Sở hữu của người có liên quan | - | cổ phần, chiếm tỷ lệ | - | |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Ngày sinh
- 12/12/1971
Nơi sinh : Khánh Hòa
Quốc tịch
- Viết Nam
Ông Nguyễn Văn Vĩnh TV HDQT KIỀM PGD
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư xây dựng
Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Quá trình công tác:
| Thời gian | Chức vụ | ||||
| 1990 - 1996 | Công nhân Xí nghiệp nước Long Khánh | ||||
| 1996 - 1998 | Phó quản đốc Xí nghiệp nước Long Khánh | ||||
| 1998 - 2008 | Đội trưởng Đội xây lập Xí nghiệp nước Long Khánh | ||||
| 2008 - 2017 | Đội trưởng Đội xây lập Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh | ||||
| 2017 - 2018 | Đội trưởng Đội chống thất thoát Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh | ||||
| 2018 - 10/2022 | Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh | ||||
| 11/2022 - 04/2024 | Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh | ||||
| 04/2024 - nay | Thành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh | ||||
| Số lượng cổ phần sở hữu: | 175.000 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 7 | % | |
| ◆ Sở hữu cá nhân | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 | % | |
| ◆ Sở hữu đại diện | 175.000 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 7 | % | |
| ◆ Sở hữu của người có liên quan | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 | % | |
Ngày sinh : 22/03/1968
Nơi sinh : Bà Rịa - Vũng Tàu
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ văn hóa : 12/12
Ông Nguyễn Văn Hòa TV HDQT KIỀM PGĐ
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư cấp thoát nước
Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Quá trình công tác:
| Thời gian | Chức vụ | ||||
| 1991 - 2002 | Nhân viên ẤI nghiệp nước Long Khánh | ||||
| 2002 - 2008 | Trưởng phòng kế hoạch ẤI nghiệp nước Long Khánh | ||||
| 2008 - nay | Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh | ||||
| 2018 - nay | Thành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh | ||||
| Số lượng cổ phần sở hữu: | 175.000 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 7 | % | |
| ♦ Sở hữu cá nhân | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 | % | |
| ♦ Sở hữu đại diện | 175.000 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 7 | % | |
| ♦ Sở hữu của người có liên quan | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 | % | |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Ngày sinh : 14/04/1989
Nơi sinh : Hương Xuân, Hương Khê, Hà Tĩnh
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ văn hóa : 12/12
Bà Trần Khánh Dung KẾ TOÁN TRƯỜNG
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kế toán
Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Kế toán trưởng
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Quá trình công tác:
| Thời gian | Chức vụ | |||
| 08-2016 - 02/2021 | Nhân viên kế toán Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh | |||
| 03/2021 - 06/2022 | Phó phòng Tài chính kế toán Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh | |||
| 07/2022 - 03/2023 | Phụ trách kế toán Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh | |||
| 03/2023 - nay | Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh | |||
| Số lượng cổ phần sở hữu: | - | cổ phần, chiếm tỷ lệ | - | |
| ◆ Sở hữu cá nhân | - | cổ phần, chiếm tỷ lệ | - | |
| ◆ Sở hữu đại diện | - | cổ phần, chiếm tỷ lệ | - | |
| ◆ Sở hữu của người có liên quan | - | cổ phần, chiếm tỷ lệ | - | |
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024
THÔNG TIN VỀ THÀNH VIÊN TRONG BAN ĐIỀU HÀNH
| STT | Thành viên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Hồ Ngọc Long | Giám đốc | 12/04/2024 | |
| 2 | Nguyễn Văn Vĩnh | Giám đốc | 12/04/2024 | |
| 3 | Nguyễn Văn Vĩnh | Phó Giám đốc | 12/04/2024 |
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng (người) | Tỷ lệ |
| A | Theo trình độ lao động | 64 | 100,00% |
| 1 | Trên đại học, đại học | 34 | 53,13% |
| 2 | Cao đẳng | 3 | 4,69% |
| 3 | Trung cấp | 5 | 7,81% |
| 4 | Công nhân kỹ thuật | 2 | 3,13% |
| 5 | Lao động phổ thông | 20 | 31,25% |
| B | Theo tính chất hợp đồng lao động | 64 | 100,00% |
| 1 | Hợp đồng có xác định thời hạn | 6 | 9,38% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 58 | 90,63% |
| 3 | Hợp đồng theo thời vụ | - | - |
| C | Theo giới tính | 64 | 100,00% |
| 1 | Nam | 43 | 67,19% |
| 2 | Nữ | 21 | 32,81% |
(Tính tại ngày 31/12/2024)
THU NHẬP BÌNH QUÂN
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 64 | 64 |
| Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) | 11,559 | 12,508 |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
CÔNG TÁC TỔ CHỨC
Tiếp tục tái cơ cấu toàn diện Công ty theo hướng tinh gọn, thực hiện việc xem xét kỹ lưỡng về tổ chức bộ máy nhân sự và kiểm tra các hoạt động kinh doanh của Công ty đối với từng sản phẩm và dịch vụ. Tập trung đầu tư những hoạt động mang lại lợi nhuận cao, đồng thời giảm bớt những chi phí không mang lại hiệu quả.
Tổ chức điều hành Công ty gồm có:
» Ban Giám đốc và 04 phòng nghiệp vụ, phân xưởng sản xuất nước, đội xây lắp & chống thất thoát.
Tổng số lao động có đến ngày 31/12/2024 là 64 người gồm 58 lao động không xác định thời hạn, 06 lao động hợp đồng có thời hạn.
CÔNG TÁC MỘI TRƯỜNG CÔNG VIỆC
LKW không ngừng nỗ lực liên tục đề cao mục tiêu xây dựng và hoàn thiện môi trường làm việc mang lại hiệu suất cao. LKW đặt nền tảng cho tinh thần đồng đội tạo nên sự gắn kết giữa các thành viên như gia đình tạo không khí làm việc tích cực, khuyến khích hỗ trợ giữa các bộ phận và cá nhân để từ đó đạt được kết quả làm việc hiệu quả và bền vững.
CÔNG TÁC NHÂN SỰ
Quy trình tuyển dụng nhân sự xác định dựa theo chiến lược và mục tiêu phát triển của Công ty. Tiếp tục thực hiện công tác đánh giá hiệu quả công việc, đánh giá nhân sự, tiếp tục phát triển văn hóa của LKW cho người lao động. Xây dựng hệ thống khen thưởng công bằng tích hợp với các mục tiêu mà Công ty đã đặt ra. Điều này giúp tạo ra một môi trường làm việc tích cực, năng động có lợi cho cả nhân viên và doanh nghiệp.
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
Tiếp tục triển khai các khóa tập huấn, đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân sự. Tổ chức các chương trình đào tạo, hội thảo để nâng cao chất lượng và hiệu suất làm việc, đồng thời tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên học các lớp chuyên môn nghiệp vụ, các lớp ngắn hạn về quản lý, về chính sách thuế và triển khai văn bản nghị định. Xây dựng kế hoạch phát triển năng lực để đảm bảo nguồn nhân lực được trang bị đầy đủ những kỹ năng ứng phó với những trường hợp bất khả kháng có thể xảy ra.
CÔNG TÁC TIỀN LƯỢNG
Cong ty thực niện xay dựng chính sach tien lương căn cứ vào bằng lương theo quy định Nhà nước. Quy chế trả lương, thưởng của Công ty luôn đảm bảo theo nguyên tắc công bằng, minh bạch và thực hiện trích nộp BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động đúng theo chế độ, chính sách Nhà nước. Xây dựng chính sách lương thưởng cho những cán bộ, công nhân viên giỏi và có nhiều kinh nghiệm nhằm thu hút nguồn lực đồng thời giữ chân nhân viên lâu dài khuyến khích sự đóng góp và cam kết của nhân viên trong quá trình phát triển của Công ty.
Trong năm 2024, thu nhập bình quân của Người lao động: 12.508.000 đồng/người/tháng, tăng
Trong năm 2024, thu nhập bình quân của Người lao động: 12.508.000 đồng/người/tháng, tăng 8,21% so với kế hoạch năm 2024.
VỀ CHÍNH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG, BẢO HỘ LAO ĐỘNG
a. Chính sách Người lao động
Thực hiện chi trả lương đúng thời gian quy định, đảm bảo bằng hoặc cao hơn mức lượng tối thiểu vùng, các chế độ chính sách của Người lao động luôn đảm bảo.
» Ngoài ra, Công ty cũng có chính sách trợ cấp khó khăn, tổ chức thăm hỏi khi cán bộ, công nhân viên hoặc thân nhân ổm đau, gia đình có ma chay, cưới hỏi,...
b. Công tác an toàn lao động
Công ty đã tăng cường kiểm tra các thiết bị, đường dây điện tại các trạm bơm và văn phòng Công ty, trang bị nón bảo hộ, dụng cụ PCCC và lập các rào chắn, bảng hiệu khi thi công. Thành lập ban an toàn về sinh lão động, thường xuyên kiểm tra, vận động công nhân viên chấp hành tốt công tác an toàn về sinh lão động tại nơi làm việc.
c. Công tác bảo hộ lao động:
Công ty thực hiện đúng quy định trang bị đồ bảo hộ lao động năm 2024 cho công nhân sản xuất để thực hiện công tác kiểm tra định kỳ tại đơn vị.
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LÓN
Thực hiện công tác súc xả tuyến ống cấp nước, kiểm tra toàn bộ các trực kích hoạ và thực hiện công tác điều áp phục vụ cung cấp nước đầy đủ và ổn định cho nhân dân trong dịp lễ, tốt Nguyên đán Giáp Thìn và cao điểm mùa khô năm 2024.
Thực hiện thỏa thuận hướng tuyến, mặt bằng thi công và các thủ tục đề nghị xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cho các công trình đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch năm 2024.
» Công ty tự thực hiện thi công hoàn thành đưa vào sử dụng công trình cải tạo, sửa chữa và phát triển tuyến ống cấp nước HDPE D75 tại hềm 516 đường Hùng Vương, hềm 151 và hềm 155 đường Nguyễn Thị Minh Khai; Cải tạo đoạn tuyến ống STK D42 đường Nguyễn Du và hềm 40 Trần Phú sang ống HDPE D63; Công trình cải tạo, sửa chữa và mở rộng tuyến ống cấp nước HDPE tại hềm 08, 18, 20 Lê Hữu Trác - phường Phú Bình; Tuyến ống HDPE D110 phải tuyến đường Điều Xiến - Bàu Trâm; Tuyến ống HDPE D110 bên phải tuyến đường số 3 (từ nhà trọ Hoa Sen đến ngã 3 Chùa Phố Minh) xã Bàu Trâm; Tuyến ống HDPE D110 bên phải tuyến đường Hồ Thị Hương (từ Công ty Thành Thắng đến đường Hoàng Diệu); Chuyển mạng đồng hồ khách hàng trên tuyến cải tạo; Đấu nổi thông tuyến mạng lưới cấp nước tại Khu phố Cẩm Tân - phường Xuân Tân; Lắp đặt đấu nổi đồng hồ tổng mua nguồn nước mặt bổ sung tại khu vực KCN Suối Tre, khu vực phường Xuân Tân và khu vực Quốc lộ 1 phường Phú Bình.
» Nhà thầu thi công hoàn thành công trình phát triển tuyến ống cấp nước HDPE đường số 3 - phường Bảo Vinh; Công trình cải tạo và phát triển tuyến ống cấp nước HDPE tại đường Trần Phú - phường Xuân An; Công trình phát triển tuyến ống cấp nước HDPE đường số 3 - phường Bảo Vinh; Công trình tuyến ống cấp nước HDPE tại đường số 3 - xã Bàu Trâm và tuyến ống cấp nước HDPE tại hẻm 461 đường 21/4 - phường Phú Bình. Hoàn thành đưa vào sử dụng công trình cải tạo tuyến ống cấp nước HDPE tại đường 21/4 Quốc Lộ 1A Thành phố Long Khánh; Công trình tuyến ống truyền tải nước mặt HDPE OD280 đường Hồ Thị Hương Thành phố Long Khánh (giai đoạn 1 từ đường Lê A đến đường Hoàng Diệu); Công trình tuyến ống cấp nước khu vực Khu phố Suối Tre - phường Suối Tre; Tuyến ống cấp nước khu vực Khu phố Núi Đỏ - phường Bàu Sen - Thành phố Long Khánh.
» Phối hợp cùng các hộ dân đấu tự thi công công trình tuyến ống cấp nước HDPE D63 hềm 116 đường Hùng Vương, HDPE D75 tại hềm câu cá Thủy Mộc, hềm Gỗ An Hưng, hềm số 3, số 6 và số 8 đường Điều Xiến xã Bàu Trâm; Tuyến ống HDPE D75 hềm (sau lưng trường Ngô Quyên) đường số 3 Báo Vinh; Tuyến ống HDPE D63 hềm đường Hồ Thị Hương - phường Xuân Trung; Tuyến ống cấp nước HDPE D63 hềm 188 đường Duy Tân - phường Bảo Vinh; Tuyến ống cấp nước HDPE D63 hềm 86 đường Nguyễn Trãi - phường Xuân Hòa.
Đầu tư mở rộng và cải tạo mạng
lưới cấp nước năm 2024:
+ Tuyến ống cấp nước HDPE
D63 với tổng chiều dài: 5.374 mét.
+ Tuyến ống cấp nước HDPE
D75 với tổng chiều dài: 15.251
mét.
+ Tuyến ống cấp nước HDPE
D110 với tổng chiều dài: 10.504 mét.
+ Tuyến ống cấp nước HDPE
D160 với tổng chiều dài: 5.450 mét.
+ Tuyến ống cấp nước HDPE
D200 với tổng chiều dài: 955 mét.
+ Tuyến ống cấp nước HDPE
D280 với tổng chiều dài: 1804 mét.
» Tiếp tục thực hiện các bước xin chủ trương đầu tư xây dựng dự án nhà máy nước mặt hồ Cầu Dầu công suất 4.000 m³/ngày và nhà máy nước mặt hồ Suối Tre công suất 8.150 m³/ngày.
CÁC CÔNG TY CON,
CÔNG TY LIÊN KẾT: Không có
CÁC KHOẢN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH DÀI HẠN KHÁC:
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng/giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 92.604 | 100.653 | 8,69% |
| 2 | Doanh thu thuần | 40.166 | 45.046 | 12,15% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 15.616 | 16.218 | 3,86% |
| 4 | Lợi nhuận khác | (371) | (250) | (32,61%) |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 15.245 | 15.968 | 4,74% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 13.353 | 14.056 | 5,26% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 20% | 12% () | (40%) |
Không có
Tỷ lệ cổ tức dự kiến trình tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 4,76 | 4,53 | |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 4,65 | 4,42 | |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 12,35 | 11,58 | |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 14,09 | 13,10 | |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,45 | 0,47 | |
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 12,17 | 15,56 | |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) | % | 33,24 | 31,20 | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) | % | 17,30 | 16,52 | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA) | % | 14,89 | 14,55 | |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 38,88 | 36,00 | |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Năm 2024, hai tỷ số đại diện cho chỉ tiêu về khả năng thanh toán của LKW là hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh lẫn lượt đạt giá trị là 4,53 lần và 4,42 lần. Hai hệ số này nhìn chung có giảm nhẹ và giảm cùng mức 0,23 lần so với giá trị cùng kỳ năm trước. Sự sụt giảm này có thể được giải thích bởi sự giảm giá trị của tài sản ngắn hạn của Công ty.
Tài sản ngắn hạn giảm khoảng 3,15% từ 54.474 triệu đồng còn 52.761 triệu đồng, chủ yếu do sự sụt giảm của các khoản đầu từ tài chính ngắn hạn (từ 50.000 triệu đồng năm 2023 xuống còn 44.000 triệu đồng tại năm 2024). Các khoản phải thu ngắn hạn cũng giảm khoảng 269 triệu đồng từ 1.606 triệu đồng của năm 2023 xuống còn 1.336 triệu đồng tại năm 2024. Đồng thời, giá trị hàng tồn kho cũng giảm gần 6% xuống còn 1.238 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước. Tuy vậy, những diễn biến này không hoàn toàn mang tính tiêu cực. Cụ thể, việc giảm các khoản đầu từ tài chính ngắn hạn và tăng lượng tiền mặt nắm giữ, từ 1.525 triệu đồng lên mức 5.613 triệu đồng cho thấy chính sách thân trọng của Công ty khi chủ động năm giữ tiền mặt trong việc phân bổ nguồn vốn vào các khoản mục tài sản trong bối cảnh nền kinh tế còn chưa ổn định. Ngoài ra, việc giảm các khoản phải thu ngắn hạn cũng cho thấy chính sách thu hồi nợ của công ty đang dần được cải thiện, giúp công ty tránh được những rủi ro về thanh khoản trong tương lai.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Công ty đã luôn thực hiện đánh giá cẩn thận để đảm bảo hiệu quả tối ưu trong việc sử dụng vốn và giảm thiểu rủi ro tài chính. Tính đến thời điểm cuối năm, các chỉ tiêu về cơ cấu vốn đã có sự thay đổi đáng kể so với năm trước.
Trong năm vừa qua, Công ty ghi nhận mức tăng đổi với tổng nợ phải trả là 1,93% tương đương với mức tăng 221 triệu đồng, cùng với vốn chủ sở hữu tăng 9,64% đồng nghĩa với sự gia tăng 7.828 triệu đồng. Bên cạnh đó, tổng tài sản ghi nhận mức tăng hơn 8,69% tương đương 8.049 triệu đồng.
Hệ số nợ trên tổng tài sản giảm 0,77%, tức giảm từ 12,35% xuống còn 11,58% và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu đã giám 0,99%, tức giảm từ 14,09% xuống còn 13,10%. Điều này cho thấy LKW đã thực hiện việc sử dụng nợ một cách thần trọng và có sự cải thiện đáng kể trong việc quản lý và kiểm soát nợ của Công ty trong bối cảnh môi trường kinh doanh đầy thách thức.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Thông qua hai hệ số là vòng quay tổng tài sản và vòng quay hàng tồn kho, có thể thể nhận thấy sự cải thiện rõ nét trong Vòng quay tổng tài sản tăng nhanh gần 4% từ 0,45 vòng trong năm 2023 lên 0,47 vòng trong năm 2024. Mức tăng này cho thấy tài sản của doanh nghiệp đang được sử dụng hiệu quả hơn trong việc tạo ra doanh thu từ nguồn lực sẵn có.
Tương tự, hệ số vòng quay hàng tồn kho của LKW trải qua một xu hướng tăng mạnh gần 30%, tương đương với 3,39 vòng từ 12,17 vòng lên 15,56 vòng. Hệ số này càng cao, có nghĩa là công ty bán và thay thế hàng tồn kho nhanh chóng, giúp giám chi phí lưu kho và tối ưu hóa dòng tiền.
Nhìn chung, chỉ tiêu về năng lực hoạt động năm 2024, có thể nhận thấy sự tiến bộ về năng lực quản trị và kiểm soát tài sản của LKW. Hàng tồn kho nói riêng và toàn bộ tài sản nói chung đang được giữ ở mức hợp lý và sử dụng một cách có hiệu quả trong việc tạo ra doanh thu cho Công ty. Bên cạnh đó, quản lý tài sản tốt cũng động nghĩa với việc nguồn vốn phân bổ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng đang được sử dụng một cách tối ưu.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty đều giữ mức ổn định qua các năm. Cụ thể, chỉ số ROS, ROE, ROA và LN HDSXKD/DTT lần lượt đạt 31,20%, 16,52%, 14,55% và 36,00% trong năm 2024. Dựa trên các chỉ số khả năng sinh lời của LKW, có thể nhận thấy sự giảm nhẹ trên tất cả các tỷ lệ sinh lời. Cụ thể, ROS giảm từ 33,24% xuống 31,20%, ROE giảm từ 17,30% xuống 16,52%, và ROA giảm từ 14,89% xuống 14,55%. Có thể nói những mức giảm này không quá lớn và công ty vẫn duy trì được khả năng sinh lời tốt nhưng cần tập trung cải thiện kiểm soát chi phí, tối ưu hóa quy trình vận hành, cũng như sử dụng tài sản hiệu quả hơn để đảm bảo lợi nhuận bền vững trong tương lai.
Nhận thức được điều đó, LKW luôn tích cực phát triển hoạt động kinh doanh cốt lõi, cải tạo và đối mới chiến lược hoạt động của Công ty, cũng như mở rộng đầu tư vào các công trình tuyến ống nước và duy trì thực hiện các dự án xây dựng nhà máy nước mặt theo kế hoạch đã đề ra, đều là những biện pháp tích cực nhằm tăng cường cơ sở hạ tầng và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty.
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU
CỔ PHẦN
Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông
Mệnh giá cổ phần: 10.000 VND/Cổ phiếu
Tính tại ngày 23/07/2024
| STT | Loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phần | Giá trị (triệu đồng) | Tỷ lệ sở hữu |
| I | Cổ đông Nhà nước | 1 | 1.275.000 | 12.750 | 51,00% |
| II | Cổ đông trong nước | 166 | 2.404.974 | 24.050 | 96,20% |
| 1 | Cá nhân | 163 | 1.006.974 | 10.070 | 40,28% |
| 2 | Tổ chức | 3 | 1.398.000 | 13.980 | 55,92% |
| III | Cổ đông nước ngoài | 11 | 95.026 | 950 | 3,80% |
| 1 | Cá nhân | 8 | 34.400 | 344 | 1,38% |
| 2 | Tổ chức | 3 | 60.626 | 606 | 2,43% |
| Tổng cộng (II + III) | 177 | 2.500.000 | 25.000 | 100,00% | |
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 9,5% (tại ngày 31/12/2024)
Danh sách cổ đông lớn
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Tên | Số ĐKSH | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VĐL |
| 1 | Công ty Cổ phần cấp nước Đồng Nai | 3600259296 | 1.275.000 | 51,00% |
| 2 | Nguyễn Văn Hiệp | 080059000135 | 419.600 | 16,78% |
| 3 | Nguyễn Thị Hoàng Điệp | 272638592 | 147.000 | 5,88% |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
Các chứng khoán khác: Không có
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
Đối với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác và cung cấp nước như LKW thì môi trường là yếu tố quan trọng cần nhận được sự quan tâm đúng mức của doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh môi trường Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ vấn đề đối khí hậu toàn cầu và tình trạng ô nhiễm những năm vừa qua.
QUẢN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU
LKW tuân thủ đảm bảo chất lượng nước theo quy chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT, Công ty sử dụng phương pháp khử trùng nước bằng Clo và các hợp chất khác, ngoài ra cần một lượng Clo dư tồn tại trong nước để bảo đảm chất lượng nước không bị nhiễm vi sinh trong quá trình vận chuyển trên mạng lưới cấp nước. Sản phẩm mà Công ty cung cấp chính là nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và công nghiệp vì thế đòi hỏi Công ty cần phải tuân thủ nghiêm ngặt
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Công ty tiêu thụ chủ yếu là điện năng dùng trong việc vận hành các hệ thống xử lý nước, máy bơm, cung cấp điện chiếu sáng cho khu vực nhà máy, văn phòng,... Tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất nhằm giảm chi phí sản xuất, tối đa lợi nhuận là mục tiêu mà Công ty luôn hướng đến, do đó Công ty thường xuyên tổ chức đào tạo kỹ năng sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.
Trong số những vấn đề đang hiện hữu thì tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt và suy giảm nguồn nước ngầm tại thành phố Long Khánh nói riêng và toàn tỉnh Đồng Nai nói chung do xử lý chất thải chưa đúng theo quy định và khai thác quá mức có ảnh hưởng trực tiếp đến ngành kinh doanh khai thác nước. Nhận thức được những vấn đề trên, LKW rất chú trọng trong việc xử lý những tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước, tuân thủ quy định pháp luật về tài nguyên nước thực hiện bảo vệ, khai thác, tiết kiệm nguồn nước hiệu quả và hạn chế gây ô nhiễm góp phần tiết kiệm tài nguyên quốc gia, giảm thiếu chi phí quản lý doanh nghiệp.
về các quy định, trình tự liệu lượng sử dụng và bảo quản hóa chất tránh xảy ra tình trạng biến tính ảnh hưởng đến chất lượng nước gây tác động trực tiếp đến sức khỏe, đời sống của người dân. Công ty luôn quan tâm lựa chọn đối tác cung cấp nguyên vật liệu đáng tin cậy nhằm giảm thiếu rủi ro mua phải hàng kém chất lượng, có khả năng gây hại cho môi trường sống và cộng đồng.
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | %tăng/ giảm |
| 1 | Xe dấu | Lít | 1.093 | 1.068 | (25) |
| 2 | Xe xăng | Lít | 4.222 | 3.660 | (562) |
| 3 | Điện năng tiêu thụ | KWh | 1.994.016 | 2.178.104 | (184.088) |
| 4 | Javel 5% | Kg | 37.756 | 37.844 | 88 |
| 5 | NaOH | Kg | 30.922 | 27.668 | (3.254) |
TIÊU THỤ NƯỚC
Nước vừa là đầu vào trong quá trình sản xuất vừa là sản phẩm đầu ra của Công ty. Với châm ngôn “Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền”, Công ty luôn duy trì công tác chống rò rỉ gây thất thoát nước dẫn đến lãng phí. LKW thường xuyên kiểm tra áp lực nước, dò tìm các đường ống dễ bể và cũ kỹ để có thể kịp thời khác phục những sự cố xảy ra. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực môi trường nước,
Công ty hiểu rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nhưng mang lại hiệu quả tối đa và luôn lấy điều này làm kim chỉ nam trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, Công ty còn luôn phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, khách hàng và người dân trong công tác tuyên truyền sử dụng tiết kiệm, phòng chống thất thoát nước.
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, thực hiện chính sách an toàn lao động, các chính sách lượng thưởng và phúc lợi bao gồm các chế độ bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe, nghỉ phép và các lợi ích khác mà nhân viên có quyền hướng. Thực hiện lộ trình phát triển nghề nghiệp và thăng tiến trong tổ chức. Cam kết đối xử công bằng, không kỳ thị dưới mọi hình thức đồng thời triển khai thực hiện tổ công tác thi đua khen thưởng và tham gia tốt công tác an sinh xã hội góp phần thúc đẩy động lực phát triển của mỗi cá nhân người lao động.
TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VÊ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trong năm Công ty luôn chấp hành và tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. LKW, luôn thực hiện đóng phí đầy đủ quyền khai thác nước ngầm cho giấy phép theo quy định, bổ trí đầy đủ hạ tầng, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
LKW đặt sự tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường này ở tâm điểm hoạt động kinh doanh, từ quy trình khai thác nguồn nước, xử lý nước đến vận chuyển và phân phối. Bên cạnh đó, Công ty liên tục cấp nhất và nâng cao hệ thống theo dõi đảm bảo công nghệ sản xuất nước sạch của Công ty phù hợp với tiêu chuẩn môi trường theo quy định. Ngoài ra, các đoàn kiểm tra giám sát về môi trường của tỉnh và cơ quan thẩm quyền cũng thường xuyên đến để kiểm tra, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đảm bảo vệ sinh và môi trường.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Công ty thực hiện tiếp nhận các trạm cấp nước theo yêu cầu chính quyền địa phương. Thực hiện các dự án nhằm bảo vệ môi trường trong khu vực tác động của Công ty, hỗ trợ các sự kiện xã hội và văn hóa như lễ hội địa phương, sự kiện thể thao và các hoạt động tương tự từng bước nâng cao độ nhận diện với người dân góp phần quảng bá hình ảnh LKW đến với tình nhà và du khách.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯƠNG DẪN CỦA UBCKNN
Hiện tại, Công ty không có các hoạt động thị trường vông xanh. Tuy nhiên, LKW rất quan tâm theo dõi các thông tin về hoạt động này và sẽ tích cực tham gia khi có hướng dẫn cụ thể từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
03 BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
- Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY SO VỚI KẾ HOẶCH/ DỰ
TÍNH VÀ CÁC KẾT QUẢ HOẶT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRƯỚC ĐẦY
Năm 2024, mặc dù đối mặt với không ít khó khăn và thách thức, nhưng sự quan tâm và ứng hộ từ các cấp, các ngành trong tỉnh đã giúp Công ty vượt qua thời kỳ khó khăn. Sự đồng lòng và sự đoàn kết của tập thể lãnh đạo và người lao động đã tạo ra một động lực mạnh mẽ, giúp Công ty nỗ lực phấn đấu để hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu kế hoạch và nhiệm vụ được giao.
Trong bối cảnh đó, việc nâng cao sản lượng tiêu thụ trở thành một ưu tiên hàng đầu. Công ty đã tận dụng định hướng phát triển đúng đắn và phù hợp mà Ban lãnh đạo đã xây dựng. Sự khéo léo trong quản lý và sự linh hoạt trong điều chỉnh chiến lược kinh doanh đã giúp Công ty đối mặt và vượt qua những thách thức, từ đó đạt được những thành tựu đáng kể trong năm 2024.
THUẬN LỘI
Trong hành trình phát triển, Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh đặc biệt hưởng lợi từ sự quan tâm và chỉ đạo sâu sắc của Thành ủy, UBNĐ thành phố Long Khánh, cùng với sự hỗ trợ chặt chẽ từ các Sở ban ngành của tỉnh. Điều này không chỉ là nguồn động viên mạnh mẽ mà còn tạo ra một môi trường thuận lợi, ảnh hưởng tích cực đến mọi khía cạnh của hoạt động Công ty và tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu suất làm việc.
Ngoài ra, sự quản lý chặt chẽ và quyết định của HDQT, Ban Giám đốc Công ty đã giúp tạo ra một tập thể nhân sự đoàn kết, có đội ngũ lao động chuyên nghiệp, tập tâm với nghiệp vụ của mình. Sự đoàn kết nội bộ, tinh thần trách nhiệm cao cùng với sự sáng tạo trong ứng dụng công nghệ thông tin đã làm cho mỗi công việc đều trở nên hiệu quả và mang lại lợi ích lớn cho sự phát triển bền vững của Công ty.
Quá trình đẩy mạnh thanh toán điện tử cũng là một ưu điểm nổi bật. Việc không sử dụng tiền mặt đối với hoá đơn tiền nước đã giúp Công ty mở rộng nhiều kênh thanh toán, liên kết với các ngân hàng và dịch vụ thu hộ. Điều này không chỉ giúp khách hàng có khả năng thanh toán mọi lúc, mọi nơi mà còn góp phần vào việc tiết kiệm thời gian và chi phí, cũng như quản lý khoản phải thu một cách hiệu quả.
KHÓ KHẨN
Công ty đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc thực hiện chủ trương chuyển đối từ khai thác nguồn nước ngầm sang nguồn nước mặt. Tại một số địa phương, việc này tạo ra khó khăn lớn cho Công ty khi cần tìm đất để đầu tư và xây dựng các nhà máy nước mặt thay thế nhà máy nước ngầm theo kế hoạch đã đề ra. Hạn chế về đất đai gây ra những thách thức trong việc triển khai kế hoạch mở rộng và chuyển đổi nguồn nước.
Từ đó, dẫn đến khó khăn về giá mua nước mặt. Cụ thể, Công ty đang thực hiện mua bổ sung nguồn nước từ Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Tân (đơn giá mua nước 6.800 đồng/m³ chưa bao gồm VAT) cao hơn mức giá 1 nước sinh hoạt (đơn giá 5.800 đồng/m³ chưa bao gồm VAT) của Công ty đang áp dụng và phải thực hiện đầu tư hệ thống tuyến ống truyền tải tiếp nhận sử dụng nguồn nước mặt. Với giá nước áp dụng hiện nay khi Công ty mua nước để phân phối lại sẽ khá khó khăn để duy trì hoạt động doanh nghiệp, phục vụ cấp nước cho nhân dân trên địa bàn quản lý nếu không điều chỉnh giá nước mới phù hợp để Công ty có nguồn tái đấu tư. Do vậy Công ty đã thực hiện hỗ sợ xây dựng giá nước mới trong năm 2024.
Một khó khăn khác đối mặt là sự bảo hoà về nhu cầu sử dụng dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt trong nội ô. Để mở rộng mạng lưới kinh doanh, Công ty cần đấu tư vào các dự án mở rộng mạng lưới cấp nước ở khu vực nông thôn và vùng ven theo yêu cầu chính quyền địa phương. Tuy nhiên, với một độ dân cư thấp và chi phí đầu tư lớn, hiệu quả của các dự án này vẫn chưa đạt được mức cao như mong đợi. Công ty đang cần đối mặt và tìm giải pháp để vượt qua những khả năng trong quá trình phát triển.
Đồng thời, chi phí đầu vào thay đổi theo thị trường làm ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐĂ ĐẠT ĐƯỢC
Nhìn chung, với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024, tập thể CB.CNV toàn Công ty luôn xác định được những thuận lợi, khó khăn trở ngại, xác định nghĩa vụ và trách nhiệm của mình luôn không ngừng nỗ lực đoàn kết phấn đấu, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh mà Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 đã đề ra.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM 2024
TÌNH HÌNH TÀI SẢN
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %Tăng/Giảm | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | |
| Tài sản ngắn hạn | 54.474 | 58,83% | 52.761 | 52,42% | (1.713) | (3,14%) |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 1.525 | 2,80% | 5.613 | 10,64% | 4.088 | 268,07% |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 50.000 | 91,79% | 44.000 | 83,39% | (6.000) | (12,00%) |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 1.606 | 2,95% | 1.336 | 2,53% | (270) | (16,81%) |
| Hàng tồn kho | 1.313 | 2,41% | 1.238 | 2,35% | (75) | (5,71%) |
| Tài sản ngắn hạn khác | 31 | 0,06% | 573 | 1,09% | 542 | 1.748,39% |
| Tài sản dài hạn | 38.130 | 41,17% | 47.892 | 47,58% | 9.762 | 25,60% |
| Tài sản cố định | 37.096 | 97,29% | 37.449 | 78,19% | 353 | 0,95% |
| Bất động sản đầu tư | - | - | - | - | - | - |
| Tài sản dở dang dài hạn | 516 | 1,35% | 9.880 | 20,63% | 9.364 | 1.814,73% |
| Đầu tư tài chính dài hạn | - | - | - | - | - | - |
| Tài sản dài hạn khác | 517 | 1,36% | 563 | 1,18% | 46 | 8,90% |
| Tổng tài sản | 92.604 | 100% | 100.653 | 100% | 8.049 | 8,69% |
Năm 2024, tổng tài sản Công ty ghi nhận đạt 100.653 triệu đồng, tăng 8,69% so với cùng kỳ năm ngoái. Xét về cơ cấu tổng tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 52,42%, cao hơn so với tài sản dài hạn. Cụ thể:
Tài sản dài hạn tiếp tục duy trì ở mức thấp hơn, chiếm 47,58% tổng tài sản, có giá trị đạt 47.892 triệu đồng trong năm 2024. Trong đó, tỷ trọng cao nhất thuộc về tài sản cố định, chiếm 78,19% trong cơ cấu tài sản dài hạn. Khoản mục này tăng nhẹ 353 triệu đồng từ 37.096 triệu lên 37.449 triệu đồng tại thời điểm 31/12/2024, tương ứng với mức tăng 0,95%. Khoản mục tăng đột biến nhất là tài sản dở dang dài hạn khi tăng đến hơn 1.800% từ 516 triệu đồng lên 9.880 triệu đồng tại thời điểm 31/12/2024. Nguyên nhân lý giải cho sự tăng đột biến này là do trong năm 2024, LKW đã tiến hành một loạt các công trình phát triển, cải tạo các tuyến ống cấp nước để tối thiểu hóa tình trạng thất thoát nước, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên nước quốc gia.
Tài sản ngắn hạn đã giảm từ 54.474 triệu đồng xuống còn 52.761 triệu đồng, tương ứng với mức giảm khoảng 3,14%. Tuy vậy, cơ cấu tỷ trọng các khoản mục tài sản ngắn hạn không dịch chuyển quá nhiều. Cụ thể, đầu tư tài chính ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất dù giảm 12,00% xuống còn 44.000 triệu đồng. Trong khi đó, tiền và các khoản tương đương tiền lại tăng rất mạnh, tăng 268,07% về tỷ trọng, từ 1.525 triệu đồng lên 5.613 triệu đồng. Ngoài ra, các khoản còn lại đều giảm nhẹ, trừ khoản tài sản ngắn hạn khác tăng mạnh nhất, từ 31 triệu đồng lên 573 triệu đồng. Sự thay đổi trong các khoản mục tài sản ngắn hạn cho thấy chính sách thận trọng của công ty trong việc phân bổ nguồn vốn vào các khoản mục tài sản trong bối cảnh nền kinh tế còn chưa ổn định.
TÌNH HÌNH NỘ PHÁI TRẢ
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %Tăng/Giảm | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | |
| Nợ ngắn hạn | 11.436 | 100% | 11.657 | 100,00% | 221 | 1,93% |
| Vay và nợ thuê tài chính | - | - | - | - | - | - |
| Phải trả người bán | 340 | 2,97% | 338 | 2,90% | (2) | (0,59%) |
| Người mua trả tiền trước | - | - | - | - | - | - |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 888 | 7,76% | 927 | 7,95% | 39 | 4,39% |
| Phải trả người lao động | 1.953 | 17,07% | 2.613 | 22,42% | 660 | 33,79% |
| Chỉ phí phải trả | 242 | 2,12% | 327 | 2,81% | 85 | 35,12% |
| Phải trả ngắn hạn khác | 392 | 3,42% | 723 | 6,20% | 331 | 84,44% |
| Dự phòng phải trả ngắn hạn | - | - | - | - | - | - |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 7.623 | 66,66% | 6.730 | 57,73% | (893) | (11,71%) |
| Nợ dài hạn | - | - | - | - | - | - |
| Tổng nợ phải trả | 11.436 | 100% | 11.657 | 100% | 221 | 1,93% |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM 2024
TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ (TIẾP THÊO)
Tại thời điểm cuối năm 2024, tổng nợ phải trả của LKW cho thấy sự duy trì cơ cấu sử dụng nợ khi sự thay đổi chủ yếu đến từ khoản phải trả người lao động. Khoản mục này tăng từ 17,07% lên 22,42%. Quỹ khen thưởng, phúc lợi giảm gần 12% từ 7.623 triệu đồng (2023) xuống còn 6.730 triệu đồng (2024). Nguyên nhân lý giải cho sự sụt giảm trên có thể là vì công ty đã giảm tỷ lệ phân bổ vào quỹ này như một dạng chiến lược tái phân bổ nguồn lực hoặc điều chỉnh phúc lợi dựa trên hiệu quả hoạt động của công ty.
Nhìn chung, các thay đổi này cho thấy LKW đang tích cực điều chỉnh cơ cấu tài chính và quản lý nợ phải trả, nhằm đảm bảo tính linh hoạt trong khi vấn đáp ứng được nhu cầu hoạt động và chiến lược phát triển của công ty.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỔ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Trong năm qua, Công ty đã tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức hiện tại do nhận thấy sự hiệu quả trong hoạt động của mô hình này. Sự ổn định trong cơ cấu tổ chức đã góp phần quan trọng vào việc tối ưu hóa quy trình làm việc và tăng cường hiệu suất của các bộ phận. Điều này đã thực đẩy sự linh hoạt và sự tương tác giữa các đơn vị, tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty thích nghi nhanh chóng với môi trường kinh doanh biến động.
Ngoài ra, chính sách quản lý của Công ty cũng được duy trì vững, liên tục được hoàn thiện và bổ sung. Sự ổn định trong chính sách quản lý đã giúp tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên có thể phát triển và đóng góp hiệu quả vào sự thành công của Công ty. Chính sách này cũng tiếp tục hỗ trợ tích cực cho công tác điều hành của Ban Giám đốc, đảm bảo rằng các quyết định và chiến lược được triển khai một cách hiệu quả và nhất quán.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
| STT | Các chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch 2025 |
| 1 | Sản lượng nước | ||
| a | Sản lượng sản xuất | m^3 | 5.713.000 |
| - Sản lượng tự sản xuất | m^3 | 4.281.000 | |
| - Sản lượng mua nước | m^3 | 1.432.000 | |
| b | Sản lượng ghi thu | m^3 | 5.170.000 |
| c | % thất thoát | % | 9,50 |
| 2 | Doanh thu | Triệu đồng | 47.860 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 6.880 |
| 4 | Tổng số phát sinh phải nộp ngân sách | Triệu đồng | 8.000 |
| 5 | Đầu tư xây dựng cơ bản | Triệu đồng | 16.360 |
KẾ HOẶCH ĐẦU TỬ
DỰ KIỆN TRONG NĂM 2025, CÔNG TY SỐ TIẾP TỰC TRIỂN KHAI VÀ ĐẦU TỰ MỚI CÁC DỰ AN, CỤ THỂ NHƯ SAU:
| STT | Khu vực | Tên dự án | Tổng Kế hoạch 2025 |
| VỐN TỰ CÓ, VỐN VAY HỢP PHÁP KHẮC | 16.365.178.000 | ||
| a | Các công trình đầu tư mạng lưới cấp nước | 13.190.000.000 | |
| 1 | Tp.Long Khánh | Chi phí tư vấn chuẩn bị đầu tư xây dựng nhà máy nước mặt hồ Cầu Dầu công suất 4.000 m^3/ngày | 350.000.000 |
| 2 | Tp.Long Khánh | Chi phí tư vấn chuẩn bị đầu tư Dự án xây dựng nhà máy nước mặt hồ Suối Tre công suất 8.150 m^3/ngày | 350.000.000 |
| 3 | Tp.Long Khánh | Tuyến ống cấp nước D160,D110 đường Lê Hồng Phong (đoạn Nguyễn Trãi đến Quốc Lộ 1 và Quốc lộ 1- Lê Hồng Phong cũ) | 2.000.000.000 |
| 4 | Phường Suối Tre | Tuyến ống cấp nước Khu phố Suối Tre (giai đoạn 2) | 2.600.000.000 |
| 5 | Phường Suối Tre | Tuyến ống cấp nước tổ 11,12 Khu phố Núi Tung, P.Suối Tre | 460.000.000 |
| 6 | Xã Bàu Trâm | Tuyến ống cấp nước đường Điều Xiến, Xã Bàu Trâm | 550.000.000 |
| 7 | Phường Bàu Sen | Tuyến ống cấp nước tổ 13,14,15 Khu phố Núi Đỏ, P.Bàu Sen | 1.300.000.000 |
| 8 | Xã Bầu Quang | Phát triển tuyến ống cấp nước khu vực ấp Ruộng tre (Đường Ruộng Tre - Thọ An; đường Ruộng Tre- Xuân Bắc; đường Số 1) và ấp 18 Gia Đình ( đường Bảo Quang - Xuân Bắc) | 4.500.000.000 |
| 9 | Phường Suối Tre | Tuyến ống cấp nước HDPE D110 đường Lê A và Quốc Lộ 1A (Đoạn từ đường Lê A - đường Võ Văn Tân) | 700.000.000 |
| 10 | Phường Xuân Bình | Tuyến ống cấp nước HDPE D110 đường Phạm Ngọc Thạch, phường Xuân Bình. | 380.000.000 |
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
KẾ HOẶCH ĐẦU TỬ
| STT | Khu vực | Tên dự án | Tổng Kế hoạch 2025 |
| b | Các công trình cải tạo sửa chữa tuyến ống và các loại công trình sửa chữa khác | 2.975.178.000 | |
| 1 | Phường Bảo Vinh | Cải tạo, và phát triển Tuyến ống đường Thành Thái, Phường Bảo Vinh | 1.400.000.000 |
| 2 | Phường Xuân Bình | Cải tạo sửa chữa Nhà văn phòng Công ty | 980.463.000 |
| 3 | Tp.Long Khánh | Sửa chữa, sơn lại nhà trạm bơm Công ty ( 11 trạm bơm) | 594.715.000 |
| c | Mua sắm tài sản cố định | 200.000.000 | |
| 1 | Long Khánh | Trang thiết bị | 200.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 16.365.178.000 | ||
| TỔNG CỘNG (LÀM TRÒN) | 16.360.000.000 | ||
GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỄM TOÁN
Theo Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024, đơn vị kiểm toán Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn A&C đã đưa ra ý kiến kiểm toán chấp thuận toàn phần đối với báo cáo của Công ty, vì vậy Ban Giám đốc không có ý kiến giải trình thêm.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CÁC CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG
Việc thực hiện tiêu thụ và xử lý hợp lý các chỉ tiêu môi trường như điện, nước đã diễn ra đúng hoạch định, đảm bảo công tác sản xuất kinh doanh.
QUẢN LÝ NGƯỜN NGUYỄN LIỆU
Hoạt động chính của Công ty là dịch vụ cung cấp nước sạch cho sản xuất và tiêu dùng. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường. Công ty thường xuyên thực hiện công tác bảo trì, bảo dưỡng đường ống nước, đồng hồ nước không chỉ đảm bảo chất lượng tốt mà còn đảm bảo về sinh môi trường, tiết kiệm năng lượng tài nguyên thiên nhiên. Hướng tới hình ảnh thân thiện với môi trường, đi đôi với châm ngôn “Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền”. Đồng thời tuyên truyền nâng cao ý thức người lao động thông qua các hoạt động đào tạo, truyền thông nội bộ.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Điện năng chính là nguồn năng lượng chính trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty. Năng lượng chính được sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là điện năng. Vì thế, Công ty chủ trương sử dụng hợp lý nguồn năng lượng này và khuyến khích tập thể người lao động tiết kiệm điện trong công việc, cũng như trong đời sống góp phần làm giảm những chi phí không cần thiết.
TIÊU THỤ NƯỚC
Công ty hiểu rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nhưng mang lại hiệu quả tối đa và luôn lấy điều này làm kim chỉ nam trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Ban hành các chính sách khuyến khích cán bộ, công nhân viên thực hiện nghiêm túc trong công tác bảo vệ nguồn nước.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VĂN ĐỀ NGUỒI LAO ĐỘNG
Ngoài việc hoạt động sản xuất kinh doanh, LKW chú trọng và dành sự quan tâm đặc biệt đến công tác xã hội, hỗ trợ cuộc sống của cộng đồng dân cư trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai. LKW không chỉ hướng tới thực hiện các chính sách bảo vệ môi trường mà còn tập trung vào các chính sách cộng đồng như tạo cơ hội việc làm trên địa bàn tỉnh. Công ty liên kết và hợp tác mạnh mẽ với doanh nghiệp địa phương để tăng cường năng lực cạnh tranh và thúc đẩy phát triển nên kinh tế địa phương. LKW xây dựng các biện pháp tăng cường tính bền vững của Công ty không chỉ thông qua các hoạt động thực hiện ứng phó khẩn cấp mà còn thông qua các hoạt động phục hồi sau thiên tại, lũ lụt và các sự kiện khác. Công ty cam kết tạo nên những giá trị cuộc sống trọn vẹn hơn thông qua các chương trình hỗ trợ và phát triển với niềm tin rằng mọi nỗ lực đều góp phần vào sự thịnh vượng của cộng đồng.
Công ty đang không ngừng nỗ lực để hoàn thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của công nhân viên thông qua việc cấp nhật và cái tiến các chính sách lượng, thưởng, bảo hiểm và phúc lợi ổn định. Đặt sự phát triển nghề nghiệp và đào tạo lên hàng đầu, cung cấp cơ hội và nguồn lực để nhận viên có thể nâng cao kỹ năng và kiến thức. Xây dựng môi trường làm việc thoái mái và tích cực là ưu tiên hàng đầu của Công ty. Đồng thời, đặt sự công bằng và hỗ trợ từ bộ phận quản lý lên hàng đầu bằng cách thường xuyên đánh giá chất lượng quản lý và lãnh đạo để đảm bảo mức độ công bằng và hỗ trợ tối đa từ đôi ngũ chỉ huy.
04 ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị năm 2025
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY, TRONG ĐÓ CÓ ĐÁNH GIÁ LIÊN QUẢN ĐỀN TRÁCH NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Hội đồng quản trị của Công ty đã có những nỗ lực đáng kể trong việc chỉ đạo và điều hành mọi mặt hoạt động của Công ty, đảm bảo rằng mọi hành động đều tuân thủ đúng định hướng và nghị quyết của đại hội đồng. Công ty không chỉ tuân thủ mà còn đặt ra các biện pháp tích cực để đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, cũng như thực hiện các giải pháp tích cực nhằm hoàn thiện chiến lược phát triển của Công ty.
Hội đồng quản trị luôn hướng dẫn Công ty hoạt động theo các chuẩn mực đạo đức và chính trị, đồng thời đề xuất và thảo luận về các giải pháp chiến lược quan trọng để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững. Nỗ lực này nhằm giữ cho Công ty luôn hoạt động hiệu quả và đáp ứng đúng định hướng chiến lược được xác định trước đó.
Trong năm 2024, Công ty thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo toàn vốn liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty đã tuân thủ chặt chẽ chế độ quản lý vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, cũng như thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính và kế toán theo quy định, đồng thời đảm bảo trích lập đầy đủ các khoản dự phòng theo quy định, nhằm đảm bảo sự ổn định và bền vững của doanh nghiệp.
Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, LKW còn chấp hành trách nhiệm xã hội và công đồng một cách tích cực. Cụ thể, Công ty thường xuyên tham gia các hoạt động xã hội được tổ chức theo thời điểm và yêu cầu của đơn vị các cấp.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐQT ĐỐI VỚI BAN GIÁM ĐỐC
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát, kiểm tra các nhiệm vụ Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng quản trị đã giao cho Ban Giám đốc.
Hội đồng quản trị đã thường xuyên theo dõi, giám sát chặt chẽ các hoạt động của Ban điều hành; giải quyết kịp thời các đề xuất của Ban điều hành và đưa ra các quyết định, chỉ đạo kịp thời liên quan đến công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác cán bộ, cơ cấu tổ chức của Công ty.
Hội đồng quản trị Công ty đã lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt công tác tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty. Hội đồng quản trị Công ty cũng đã lãnh đạo, giám sát chỉ đạo Ban điều hành đề ra các giải pháp liên quan đến nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ các phòng ban để nâng cao hoạt động quản lý, điều hành của Công ty đạt hiệu quả theo đúng Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đã đề ra.
Ngoài ra, Hội đồng quản trị còn giám sát việc tuân thủ và thực hiện các quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quy định pháp luật hiện hành, đồng thời, giám sát việc báo cáo, công bố thông tin định kỳ và bất thường theo quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐQT ĐỐI VỚI BAN GIÁM ĐỐC (TIẾP THEO)
Hàng quý, Giám đốc Công ty báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty và phương hướng nhiệm vụ trong Quý tới, lập các Tờ trình lên xin ý kiến về các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị để Hội đồng quản trị xem xét, chỉ đạo thực hiện.
Bên cạnh đó, hàng tháng Ban Giám đốc tổ chức hợp giao ban với trường các bộ phận, phòng ban, đội nhằm đánh giá tình hình hoạt động động thời nằm bắt các khó khăn, đề xuất để có phương hướng chỉ đạo giải quyết kịp thời. Giám đốc Công ty đã điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng định hướng, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024, Hội đồng quản trị luôn theo sát và chỉ đạo Ban Giám đốc thực hiện đúng theo chương trình, kế hoạch đã được thông qua.
Trong năm 2024, Ban Giám đốc Công ty đã luôn bám sát phương hướng nhiệm vụ đã đề ra trên cơ sở phát huy thuận lợi, hạn chế khó khăn, linh hoạt trong tổ chức và điều hành. Ban Giám đốc đã triển khai các giải pháp kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và tuần thủ Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị Công ty.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Các chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch 2025 |
| 1 | Doanh thu | Triệu đồng | 47.860 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 6.880 |
| 3 | Tỷ lệ thất thoát | % | 9,50 |
| 4 | Tổng số phát sinh phải nộp ngân sách | Triệu đồng | 8.000 |
| 5 | Đầu tư xây dựng cơ bản | Triệu đồng | 16.360 |
Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc Công ty tiếp tục tăng cường các giải pháp trong quản lý điều hành, nỗ lực phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty. Chỉ đạo việc phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện các bước đầu từ xây dựng nhà máy nước mặt hồ Suối Tre công suất 8.150 m³/ngày và nhà máy nước mặt hồ Cầu Dầu, thành phố Long Khánh công suất 4.000 m³/ngày và tuyến ống truyền tải sử dụng nguồn nước mặt; đồng thời tiếp tục triển khai mở rộng mạng lưới cấp nước góp phần tăng doanh thu, phát triển khách hàng cho Công ty, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, xây dựng và nâng cao thương hiệu Công ty; tăng cường các giải pháp công nghệ thông tin; tập trung thực hiện các giải pháp giảm tỷ lệ thất thoát nước;
Tiếp tục bồi dưỡng, đánh giá, sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý, người lao động để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty; kiện toàn các phòng ban đội để tăng cường chức năng tham mưu, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động và Cổ động của Công ty.
05 QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
- Ban Kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
(Tính tại ngày 31/12/2024)
| STT | Thành viên | Chức vụ | Đại diện sở hữu | Số hữu cá nhân | ||
| Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu | Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu | |||
| 1 | Ông Lê Thành Trung | Chủ tịch HĐQT | 375.000 | 15% | - | - |
| 2 | Ông Hồ Ngọc Long | Thành viên HĐQT | 250.000 | 10% | - | - |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Vĩnh | Thành viên HĐQT | 175.000 | 7% | - | - |
| 4 | Ông Nguyễn Văn Hòa | Thành viên HĐQT | 175.000 | 7% | - | - |
| 5 | Ông Bùi Hoàng Anh | Thành viên HĐQT | 1.000 | 0,04% | - | - |
Ngày sinh : 27/06/1989
Nơi sinh : Thanh Hóa
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ văn hóa : 12/12
Ông Bùi Hoàng Anh TV HDQT
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Tài chính - Ngân hàng
Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên HĐQT
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Chuyên viên tư vấn đầu tư CTP Chứng khoán SSI Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2012 - 2015 | CTCP Chứng khoán TP HCM | Tư vấn đầu tư |
| 2014 - 2015 | CTCP Công nghệ Tiên Phong | Trường BKS |
| 2016 - 2021 | CTCP Công Nghệ Tiên Phong | TV HDQT |
| 2015 - nay | CTCP Chứng khoán SSI | Tư vấn đầu tư |
| Số lượng cổ phần sở hữu: | 1.000 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0,04% |
| Sở hữu cá nhân | 1.000 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0,04% |
| Sở hữu đại diện | - | cổ phần, chiếm tỷ lệ | - |
| Sở hữu của người có liên quan | - | cổ phần, chiếm tỷ lệ | - |
CHI TIẾT TẠI SỰ YẾU LÝ LỊCH CỦA CÁC THÀNH VIÊN HĐQT XEM THÔNG TIN SỰ YẾU LÝ LỊCH TẠI PHẦN II - THÔNG TIN BAN ĐIỀU HÀNH.
LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ngày sinh : 27/05/1981
Nơi sinh : xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, Tp.HCM
Ông Lê Thành Trung
CHỮ TÍCH HĐQT
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Kỹ thuật Xây dựng; Kỹ sư Xây dựng - Chuyên ngành Cấp thoát nước Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Chủ tịch HĐQT
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Trưởng Ban quản lý dự án Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai, Thành viên Hội đồng quản trị Cộng ty Cổ phần Dịch vụ và xây dựng cấp nước Đồng Nai
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ | ||
| 07/2001 – 07/2003 | Tổ cơ điện, Xí nghiệp nước Biên Hòa - Công ty Xây dựng Cấp nước Đồng Nai | Công nhân | ||
| 07/2003 – 02/2007 | Phòng Kế hoạch - Kỹ Thuật Công ty TNHH MTV Cấp nước Đồng Nai | Nhân viên | ||
| 02/2007 – 12/2009 | Phòng Kế hoạch - Kỹ Thuật Công ty TNHH MTV Cấp nước Đồng Nai | Phó phòng | ||
| 12/2009 – 01/2010 | Ban Quản lý các dự án cấp nước Đồng Nai thuộc Công ty TNHH MTV Cấp nước Đồng Nai | Phó phòng kỹ thuật | ||
| 02/2010 – 07/2014 | Phòng cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường Công an Đồng Nai | Cán bộ | ||
| 08/2014 – 01/2021 | Phòng cảnh sát giao thông đường sắt đường bộ Công an Đồng Nai | Cán bộ | ||
| 02/2021 – 02/2022 | CTCP Cấp nước Đồng Nai | Trợ lý Ban Giám đốc | ||
| 03/2023 – 05/2024 | CTCP Cấp nước Đồng Nai | Trợ lý Ban Giám đốc - Trường phòng Kinh doanh | ||
| 04/2023 - nay | CTCP Dịch vụ và xây dựng cấp nước Đồng Nai | Thành viên HĐQT | ||
| 04/2024 - nay | CTCP Cấp nước Long Khánh | Chủ tịch HĐQT | ||
| 06/2024 - nay | CTCP Cấp nước Đồng Nai | Trường Ban quản lý dự án | ||
| Số lượng cổ phần sở hữu: | 375.000 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 15% | |
| Số hữu cá nhân | - | cổ phần, chiếm tỷ lệ | - | |
| Số hữu đại diện | 375.000 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 15% | |
| Số hữu của người có liên quan | - | cổ phần, chiếm tỷ lệ | - | |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM 2024
THÔNG TIN VỀ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (HĐQT)
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ (thành viên HĐQT độc lập, TVHĐQT không điều hành) | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lập | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miền nhiệm | |||
| 1 | Ông Nguyễn Quang Minh | Chủ tịch | 24/03/2023 | 12/04/2024 |
| 2 | Ông Lê Thành Trung | Chủ tịch | 12/04/2024 | |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Hòa | Thành viên HĐQT điều hành | 24/03/2023 | |
| 4 | Ông Nguyễn Văn Vĩnh | Thành viên HĐQT điều hành | 24/03/2023 | |
| 5 | Ông Bùi Hoàng Anh | Thành viên HĐQT không điều hành | 24/03/2023 | |
| 6 | Ông Hồ Ngọc Long | Thành viên HĐQT điều hành từ 12/04/2024 | 24/03/2023 | |
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Theo quy mô hoạt động, Công ty chưa thành lập các tiểu ban thuộc HĐQT, các thành viên HĐQT cùng chỉ đạo và giám sát hoạt động theo năng lực chuyên môn của cá nhân với tinh thần và trách nhiệm cao nhất.
HOẶT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP: Không có.
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỦNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Thành viên HĐQT, thành viên BKS, Ban Tổng Giám đốc, Người phụ trách quản trị Công ty/Thư ký Công ty đã tham gia khóa đào tạo về quản trị công ty theo quy định.
CÁC CƯỢC HỢP CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã thực hiện 04 cuộc họp theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty, vì thế tổng số cuộc họp trong năm tài chính 2024 là 04 cuộc. Các cuộc họp Hội đồng quản trị đã tập trung các vấn đề trọng tâm liên quan đến chỉ đạo thực hiện các nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng năm 2024, triển khai công tác đầu tư xây dựng cơ bản, đánh giá phân tích tình hình sản xuất kinh doanh để có chỉ đạo sâu sát kịp thời thuộc trách nhiệm của Hội đồng quản trị. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị đều có sự tham dự của Ban Kiểm soát và một số cán bộ chủ chốt Công ty.
Đồng thời HĐQT đã chủ động trong việc thực hiện lấy phiếu ý kiến bằng văn bản để kịp thời trong việc triển khai các nội dung công việc thuộc thẩm quyền của HĐQT.
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Nguyễn Quang Minh | 02 | 100% | Miễn nhiệm TV.HĐQT từ ngày 12/04/2024 |
| 2 | Ông Lê Thành Trung | 05 | 100% | Bổ nhiệm TV.HĐQT từ ngày 12/04/2024 |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Hòa | 07 | 100% | |
| 4 | Ông Nguyễn Văn Vĩnh | 07 | 100% | |
| 5 | Ông Bùi Hoàng Anh | 05 | 71% | Có lý do việc đột xuất gia đình |
| 6 | Ông Hồ Ngọc Long | 07 | 100% |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÁC CƯỢC HỢP CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÁC NGHỊ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH
Nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghị quyết được ban hành tương ứng như sau:
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | Nghị quyết | |||
| 1 | 01/NQ-HDQT | 31/01/2024 | Về việc chốt ngày đăng ký cuối cùng để lập danh sách cổ đông có quyền Tham dự hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 của Công ty cổ phần cấp nước Long Khánh | 100% |
| 2 | 02/NQ-HDQT | 20/03/2023 | Kỳ hợp thứ II năm 2024 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh nhiệm kỳ IV (2023-2028). | 100% |
| 3 | 03/NQ-HDQT | 12/04/2024 | Kỳ hợp thứ III năm 2024 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh nhiệm kỳ IV (2023-2028). | 100% |
| 4 | 04/NQ-HDQT | 25/04/2024 | Kỳ hợp thứ IV năm 2024 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh nhiệm kỳ IV (2023-2028). | 100% |
| 5 | 05/NQ-HDQT | 05/06/2024 | Về việc chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024. | 100% |
| 6 | 06/NQ-HDQT | 09/07/2024 | Về việc thực hiện chi trả cổ tức năm 2023 | 100% |
| 7 | 07/NQ-HDQT | 03/12/2024 | Kỳ hợp thứ VI năm 2024 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần cấp nước Long Khánh nhiệm kỳ IV(2023-2028). | 100% |
Il Quyết định
| 1 | 01/QĐ- HĐQT | 20/03/2024 | Về việc thành lập Ban thấm tra tư cách Cổ đông tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. | 100% |
| 2 | 02/QĐ- HĐQT | 12/04/2024 | Về việc miễn nhiệm chức vụ Giám đốc Công ty cổ phần cấp nước Long Khánh. | 100% |
| 3 | 03/QĐ- HĐQT | 12/04/2024 | Về việc bổ nhiệm chức vụ Giám đốc người đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần cấp nước Long Khánh. | 100% |
| 4 | 04/QĐ- HĐQT | 12/04/2024 | Về việc bổ nhiệm Phó giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh. | 100% |
| 5 | 05/QĐ- HĐQT | 26/12/2024 | Về việc Phê duyệt danh sách quy hoạch cán bộ lãnh đạo Công ty giai đoạn 2020-2025 (năm 2024) của Công ty cổ phần cấp nước Long Khánh. | 100% |
BAN KIỂM SOÁT
DANH SÁCH BAN KIỂM SOÁT
(Tính tại ngày 31/12/2024)
| STT | Thành viên | Chức vụ | Đại diện sở hữu | Sở hữu cá nhân | ||
| Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu | Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu | |||
| 1 | Bà Nguyễn Thị Mai Hạnh | Trưởng BKS | 175.000 | 7% | - | - |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Hồng Châu | Thành viên BKS | 0 | 0% | - | - |
| 3 | Bà Lê Thị Hiền | Thành viên BKS | 125.000 | 5% | - | - |
LÝ LỊCH BAN KIỂM SOÁT
Ngày sinh : 16/02/1983
Nơi sinh : Thanh Hóa
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Quản lý xây dựng, Kỹ sư Kỹ thuật xây dựng, Cử nhân Cao đẳng Cấp thoát nước và môi trường
Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên BKS
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Nhân viên Ban kiểm toán nội bộ - CTCP Cấp nước Đồng Nai Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ | ||
| 6/2006 - 4/2007 | Công ty TNHH Đầu tư xây dựng D.P.D | Cán bộ kỹ thuật | ||
| 5/2007 - 8/2012 | Công ty TNHH Tư vấn phát triển & kinh doanh nhà HL | Nhân viên Thiết kế kết cấu công trình dân dụng | ||
| 12/2012 - 11/2015 | CTCP Cấp nước Hồ Câu Mới | Nhân viên Ban Quản lý dự án | ||
| 12/2015 - Nay | CTCP Cấp nước Đồng Nai | Nhân viên Ban Kiểm toán nội bộ | ||
| Số lượng cổ phần sở hữu: | 125.000 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 5% | |
| Sở hữu cá nhân | - | cổ phần, chiếm tỷ lệ | - | |
| Sở hữu đại diện | 125.000 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 5% | |
| Sở hữu của người có liên quan | - | cổ phần, chiếm tỷ lệ | - | |
BAN KIỂM SOÁT
Ngày sinh : 05/05/1984
Nơi sinh : Đồng Nai
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế - Chuyên ngành Kế toán Tài chính
Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên BKS
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ | ||
| 4/2009 - 4/2013 | CTCP Cấp nước Long Khánh | TV BKS, Nhân viên kế toán | ||
| 5/2013 - 5/2016 | CTCP Cấp nước Long Khánh | Nhân viên kế toán | ||
| 6/2016 - 3/2023 | CTCP Cấp nước Long Khánh | Trưởng Ban kiểm soát | ||
| 4/2023 - nay | CTCP Cấp nước Long Khánh | TV BKS, Nhân viên phòng tổ chức hành chính | ||
| Số lượng cổ phần sở hữu: | - | cổ phần, chiếm tỷ lệ | - | |
| Sở hữu cá nhân | - | cổ phần, chiếm tỷ lệ | - | |
| Sở hữu đại diện | - | cổ phần, chiếm tỷ lệ | - | |
| Sở hữu của người có liên quan | - | cổ phần, chiếm tỷ lệ | - | |
Ngày sinh : 13/11/1984
Nơi sinh : Đồng Nai
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ văn hóa : 12/12
Bà Nguyễn Thị Mai Hạnh TRƯỜNG BKS
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kế toán, Cao học Quản trị kinh doanh
Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Trường BKS
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Trưởng BKS CTCP Dịch vụ và xây dựng cấp nước Đồng Nai; Phụ trách kế toán Chi nhánh cấp nước Long Thành (trực thuộc CTCP Cấp nước Đồng Nai)
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 9/2007 - 12/2007 | Xí nghiệp thiết kế xây dựng, trực thuộc到CẾP CẰp nước Đồng Nai | Nhân viên |
| 1/2008 - 8/2013 | Phòng Tài chính Kế toán - CTCP Cấp nước Đồng Nai | Nhân viên |
| 9/2013 - 5/2014 | Ban kiểm toán nội bộ - CTCP Cấp nước Đồng Nai | Nhân viên |
| 6/2014 - 4/2018 | Phòng Tài chính Kế toán - CTCP Cấp nước Đồng Nai | Nhân viên |
| 11/2016 - 3/2021 | CTCP Cấp nước Gia Tân | Kiểm soát viên |
| 5/2018 - 3/2023 | CTCP Cấp Nước Nhơn Trạch | Trường BKS |
| 4/2023 - nay | Chỉ nhánh cấp nước Long Thành trực thuộc TTCP Cấp nước Đồng Nai | Phó phòng - phụ trách kế toán chi nhánh Long Thành |
| CTCP dịch vụ và xây dựng cấp nước Đồng Nai | Trường BKS | |
| CTCP Cấp nước Long Khánh | Trường BKS |
| Số lượng cố phần sở hữu: | 175.000 | cố phần, chiếm tỷ lệ | 7% |
| Sở hữu cá nhân | - | cố phần, chiếm tỷ lệ | - |
| Sở hữu đại diện | 175.000 | cố phần, chiếm tỷ lệ | 7% |
| Sở hữu của người có liên quan | - | cố phần, chiếm tỷ lệ | - |
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM
o Ban kiểm soát thưởng xuyên kiểm tra, theo dõi và giám sát việc quản lý điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Điều hành trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
o Duy trì thực hiện kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp hồ sơ chứng từ kế toán và báo cáo tài chính theo quý, báo cáo tài chính năm 2023 và 06 tháng đầu năm 2024.
o Ban kiểm soát cũng thường xuyên trao đổi với nhau qua điện thoại, email nhằm hoàn thành nhiệm vụ của Ban kiểm soát.
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số buổi hợp BKS tham dự | Tỷ lệ tham dự |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Mai Hạnh | Trưởng BKS | 4/4 | 100% |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Hồng Châu | Thành viên BKS | 4/4 | 100% |
| 3 | Bà Lê Thị Hiền | Thành viên BKS | 4/4 | 100% |
KẾ HOẶCH HOẶT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2025
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Ban kiểm soát và phương hướng sản xuất kinh doanh của Công ty, Ban kiểm soát dự kiến kế hoạch nhiệm vụ hoạt động trong năm 2025 như sau:
- Giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật, Điều lệ của Công ty, tình hình thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng quản trị của Công ty.
- Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động điều hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, đấu tư mua sắm tài sản cố định và xây dựng cơ bản của Công ty.
- Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực báo cáo tài chính bán niên, báo cáo tài chính năm.
- Giám sát sự phối hợp hoạt động giữa Hội đồng quản trị, Ban điều hành Công ty và Ban Kiểm soát.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
(Tính tại ngày 31/12/2024)
TỔNG THU NHẤP TIỀN LƯỢNG, THỦ LAO VÀ TIỀN THƯỜNG HĐQT, BKS VÀ BAN ĐIỀU HÀNH NĂM 2024
| STT | Họ và tên | Chức danh | Tiền lương | Thường | Thủ lao | Tổng Cộng |
| I | HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ | |||||
| 1 | Nguyễn Quang Minh | Chủ tịchĐQT (Miễn nhiệm ngày 12/04/2024) | - | 23.000.000 | 28.000.000 | 51.000.000 |
| 2 | Lê Thành Trung | Chủ tịch HĐQT(Bố nhiệm ngày 12/04/2024) | - | - | 68.000.000 | 68.000.000 |
| 3 | Nguyễn Văn Hòa | Thành viênĐQT/Phó Giám đốc | 394.850.000 | 18.000.000 | 72.000.000 | 484.850.000 |
| 4 | Hồ Ngọc Long | Thành viênĐQT (bố nhiệm từ ngày 24/03/2023) | - | 18.000.000 | 72.000.000 | 90.000.000 |
| 5 | Bùi Hoàng Anh | Thành viênĐQT (bố nhiệm từ ngày 24/03/2023) | - | 18.000.000 | 72.000.000 | 90.000.000 |
| 6 | Nguyễn Văn Vĩnh | Thành viênĐQT/ Giám đốc (miễn nhiệm từ ngày 12/04/2024) | 425.129.000 | 20.000.000 | 72.000.000 | 517.129.000 |
TỔNG THU NHẤP TIỀN LƯỢNG, THỦ LAO VÀ TIỀN THƯỜNG HĐQT, BKS VÀ BAN ĐIỀU HÀNH NĂM 2024
| STT | Họ và tên | Chức danh | Tiền lương | Thưởng | Thù lao | Tổng Cộng |
| II | BAN ĐIỀU HÀNH | |||||
| 1 | Trần Dung | Kế toán trưởng | 375.770.000 | 18.000.000 | - | 393.770.000 |
| III | BAN KIỂM SOÁT | |||||
| 1 | Nguyễn Thị Mai Hạnh | Trưởng BKS (bổ nhiệm từ ngày 24/03/2023) | - | 18.000.000 | 60.000.000 | 78.000.000 |
| 2 | Lê Thị Hiền | Thành viên BKS (bổ nhiệm từ ngày 24/03/2023) | - | 9.000.000 | 48.000.000 | 57.000.000 |
| 3 | Nguyễn Thị Hồng Châu | Thành viên BKS | 4.440.000 | 9.000.000 | 48.000.000 | 61.440.000 |
| TỔNG CỘNG | 1.200.189.000 | 151.000.000 | 540.000.000 | 1.891.189.000 | ||
GIAO DỊCH CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN ĐỐI VỚI CỔ PHIỂU CỦA CÔNG TY
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Nguyễn Văn Vĩnh | TV.HĐQT, Phó giám đốc | 1.000 | 0,04% | 0 | 0% | Bán cổ phiếu:1.000 CP (tính theo mệnh giá) |
| 2 | Nguyễn Thị Bằng Linh | Vợ của ông Nguyễn Văn Vĩnh | 100 | 0,004% | 0 | 0% | Bán cổ phiếu:100 CP (tính theo mệnh giá) |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY;
HOẶC GIỮA CÔNG TY VỚI CỐ ĐÔNG LỚN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 1 | Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | Công ty mẹ chiếm 51% vốn điều lệ | 3600259296; 26/09/2022; Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Đồng Nai. | 48, cách mạng tháng tám phường Quyết thắng, TP.Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai | 05/09/2024 | 06/NQ-HĐQT | Chi trả cổ tức: 2.550.000.000 đồng |
| 2 | Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình | Công ty cùng chịu chung sự kiểm soát | 3600449307; 17/04/2023; Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Đồng Nai. | Số 113-116 lô C2, đường 9, Khu dân cư An Bình, P. An Bình, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai | Năm 2024 | 09/NQ-HĐQT | Cung cấp nước sạch hàng tháng : 44.850.000 đồng. |
| 3 | Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình | Tổ chức có liên quan của Công ty cổ phần cấp nước Đồng Nai ( công ty mẹ của LKW) | 3600449307; 17/04/2023; Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Đồng Nai. | Số 113-116 lô C2, đường 9, Khu dân cư An Bình, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai | 05/09/2024 | 06/NQ-HĐQT | Chi trả cổ tức: 196.000.000 đồng |
GIAO DỊCH GIỮA NGƯỜI NỘI BỘ CÔNG TY, NGỦỚI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGỦỜI NỘI BỘ VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY DO CÔNG TY NẪM QUYỀN KIỂM SOÁT: Không có.
GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC: Không có.
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
HĐQT, BKS, BGĐ, người lao động và người đại diện phần vốn nhà nước tại Công ty luôn nghiêm túc thực hiện tốt chính sách pháp luật, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và cho phép, chấp hành tốt các quy định, chủ trương chỉ đạo của cấp thẩm quyền và của các sở, ban ngành trong Tỉnh.
06 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Ý kiến kiểm toán
- Báo cáo tài chính được kiểm toán
Head Office : 02 Truong Son St., Ward 2, Tan Binh Dist., Ho Chi Minh City, Vietnam
Branch in Ha Noi : 40 Giang Vo St., Dong Da Dist., Ha Noi City, Vietnam
Branch in Nha Trang : Lot STH 06A.01, St. No.13, Le Hong Phong II Urban Area, Phuc Hai Ward, Nha Trang City, Vietnam
Branch in Can Tho : 15-13 Vo Nguyen Giap St., Cai Rang Dist., Can Tho City, Vietnam
Tel: +84 (028) 3547 2972 kttv@a-c.com.vn
Tel: +84 (024) 3736 7879 kttv.hn@a-c.com.vn
Tel: +84 (0258) 246 5151 kttv.nt@a-c.com.vn
Tel: +84 (0292) 376 4995 kttv.ct@a-c.com.vn
www.a-c.com.vn
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Số: 1.0092/25/TC-AC
Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN CẬP NƯỚC LONG KHÁNH
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh (sau đây gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 20 tháng 01 năm 2025, từ trang 07 đến trang 30, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Ho van Tung
Thành viên Ban Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0092-2023-008-1
Người được ủy quyền
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2025
Phan Cao Huyền
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 3523-2021-008-1
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIỀU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A - TÀI SĂN NGẨN HẬN | 100 | 52.760.920.599 | 54.474.428.855 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 5.612.865.747 | 1.525.019.874 |
| 1. Tiền | 111 | 5.612.865.747 | 1.525.019.874 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | - | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 44.000.000.000 | 50.000.000.000 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2 | 44.000.000.000 | 50.000.000.000 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 1.336.395.175 | 1.605.678.364 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 692.524.824 | 513.229.220 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 84.776.983 | 70.203.273 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5 | 678.337.662 | 1.146.430.902 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.6 | (119.244.294) | (124.185.031) |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 1.238.466.822 | 1.313.040.552 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | V.7 | 1.238.466.822 | 1.313.040.552 |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 573.192.855 | 30.690.065 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | - | - | |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 152 | 559.417.870 | 30.690.065 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.13 | 13.774.985 | - |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| B- TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 47.892.087.632 | 38.129.468.882 | ||
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | ||
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | ||
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | ||
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | ||
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | ||
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | ||
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | - | - | ||
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | ||
| II. Tài sản cố định | 220 | 37.449.029.035 | 37.096.099.712 | ||
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.8 | 37.251.666.132 | 36.860.903.508 | |
| - Nguyên giá | 222 | 72.179.098.198 | 69.424.704.843 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (34.927.432.066) | (32.563.801.335) | ||
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | ||
| - Nguyên giá | 225 | - | - | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | ||
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | V.9 | 197.362.903 | 235.196.204 | |
| - Nguyên giá | 228 | 470.000.000 | 470.000.000 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (272.637.097) | (234.803.796) | ||
| III. Bắt động sản đầu tư | 230 | - | |||
| - Nguyên giá | 231 | - | - | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | ||
| IV. Tài sản đở dang dài hạn | 240 | 9.879.995.608 | 516.090.911 | ||
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang dài hạn | 241 | - | - | ||
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 242 | V.10 | 9.879.995.608 | 516.090.911 | |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | |||
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | |||
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | |||
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | |||
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | |||
| 5. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | |||
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 563.062.989 | 517.278.259 | ||
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.11 | 563.062.989 | 517.278.259 | |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | ||
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | ||
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | ||
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 270 | 100.653.008.231 | 92.603.897.737 |
| CHỈ TIỀU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C - NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 11.657.412.292 | 11.436.148.818 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 11.657.412.292 | 11.436.148.818 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.12 | 337.827.333 | 339.537.020 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | - | - | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.13 | 927.027.676 | 887.543.436 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | V.14 | 2.612.778.901 | 1.952.624.224 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.15 | 326.812.143 | 242.130.613 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.16 | 722.908.614 | 391.547.700 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | - | - | |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | V.17 | 6.730.057.625 | 7.622.765.825 |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | - | - | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | - | - | |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu đãi | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
| CHỈ TIÊU | Mã số | Số cuối năm | Số đầu năm |
| D - VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 88.995.595.939 | 81.167.748.919 |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 88.995.595.939 | 81.167.748.919 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | V.18 | 25.000.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 25.000.000.000 | |
| - Cổ phiếu uu đãi | 411b | - | |
| 2. Thăng dư vốn cổ phần | 412 | V.18 | 85.464.672 |
| 3. Quyền chọn chuyền đổi trái phiếu | 413 | - | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | |
| 5. Cổ phiếu quỹ | 415 | - | |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | V.18 | 32.422.111.786 |
| 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | V.18 | 31.488.019.481 |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 17.431.692.461 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này | 421b | 14.056.327.020 | |
| 12. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 422 | - | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | |
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | |
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định | 432 | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 100.653.008.231 | 92.603.897.737 |
Trần Khánh Dung
Kế toán trưởng/Người lập
Đồng Nai, ngày 20 tháng 01 năm 2025
Hồ Ngọc Long
Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 45.045.559.220 | 40.165.945.350 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | 299.973 | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 45.045.559.220 | 40.165.645.377 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 19.855.288.187 | 17.060.588.449 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 25.190.271.033 | 23.105.056.928 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 2.434.469.075 | 3.241.546.746 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | - | - | |
| Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | - | - | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.4 | 4.956.358.675 | 4.759.471.366 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.5 | 6.450.829.558 | 5.971.427.396 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 16.217.551.875 | 15.615.704.912 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | VI.6 | 375.614.318 | 380.413.770 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | VI.7 | 625.434.782 | 751.526.390 |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | (249.820.464) | (371.112.620) | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 15.967.731.411 | 15.244.592.292 | |
| 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VI.13 | 1.911.404.391 | 1.891.700.517 |
| 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 14.056.327.020 | 13.352.891.775 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.8 | 5.110 | 4.850 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.8 | 5.110 | 4.850 |
BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
CHỈ TIỀU Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước I. Luu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận trước thuế
- Điều chỉnh cho các khoản:
- Khẩu hao tài sản cổ định và bất động sản đầu tư
- Các khoản dự phòng
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
- Chỉ phí lãi vay
- Các khoản điều chỉnh khác
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
trước thay đổi vốn lưu động
- Tăng, giảm các khoản phải thu
- Tăng, giảm hàng tổn kho
- Tăng, giảm các khoản phải trả
- Tăng, giảm chi phí trả trước
- Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh
- Tiền lãi vay đã trả
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
- Diều chỉnh cho các khoản:
- Khẩu hao tài sản cổ định và bất động sản đầu tư
- Các khoản dự phòng
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
- Chỉ phí lãi vay
- Các khoản điều chỉnh khác
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
trước thay đổi vốn lưu động
- Tăng, giảm các khoản phải thu
- Tăng, giảm hàng tổn kho
- Tăng, giảm các khoản phải trả
- Tăng, giảm chi phí trả trước
- Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh
- Tiền lãi vay đã trả
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 V.8, V.9 V.8, V.10, V.12 V.8, V.13 V.10, V.14 V.14, V.15 V.15, V.16 V.16, V.17 V.17, V.18 V.18, V.19 V.19, V.20 V.20, V.21 V.21, V.22 V.22, V.23 V.23, V.24 V.24, V.25 V.25, V.26 V.26, V.27 V.27, V.28 V.28, V.29 V.29, V.30 V.30, V.31 V.31, V.32 V.32, V.33 V.33, V.34 V.34, V.35 V.35, V.36 V.36, V.37 V.37, V.38 V.38, V.39 V.39, V.40 V.40, V.41 V.41, V.42 V.42, V.43 V.43, V.44 V.44, V.45 V.45, V.46 V.46, V.47 V.47, V.48 V.48, V.49 V.49, V.50 V.50, V.51 V.51, V.52 V.52, V.53 V.53, V.54 V.54, V.55 V.55, V.56 V.56, V.57 V.57, V.58 V.58, V.59 V.59, V.60 V.60, V.61 V.61, V.62 V.62, V.63 V.63, V.64 V.64, V.65 V.65, V.66 V.66, V.67 V.67, V.68 V.68, V.69 V.69, V.70 V.70, V.71 V.71, V.72 V.72, V.73 V.73, V.74 V.74, V.75 V.75, V.76 V.76, V.77 V.77, V.78 V.78, V.79 V.79, V.80 V.80, V.81 V.81, V.82 V.82, V.83 V.83, V.84 V.84, V.85 V.85, V.86 V.86, V.87 V.87, V.88 V.88, V.89 V.89, V.90 V.90, V.91 V.91, V.92 V.92, V.93 V.93, V.94 V.94, V.95 V.95, V.96 V.96, V.97 V.97, V.98 V.98, V.99 V.99, V.100 V.100, V.101 V.101, V.102 V.102, V.103 V.103, V.104 V.104, V.105 V.105, V.106 V.106, V.107 V.107, V.108 V.108, V.109 V.109, V.110 V.110, V.111 V.111, V.112 V.112, V.113 V.113, V.114 V.114, V.115 V.115, V.116 V.116, V.117 V.117, V.118 V.118, V.119 V.119, V.120 V.120, V.121 V.121, V.122 V.122, V.123 V.123, V.124 V.124, V.125 V.125, V.126 V.126, V.127 V.127, V.128 V.128, V.129 V.129, V.130 V.130, V.131 V.131, V.132 V.132, V.133 V.133, V.134 V.134, V.135 V.135, V.136 V.136, V.137 V.137, V.138 V.138, V.139 V.139, V.140 V.140, V.141 V.141, V.142 V.142, V.143 V.143, V.144 V.144, V.145 V.145, V.146 V.146, V.147 V.147, V.148 V.148, V.149 V.149, V.150 V.150, V.151 V.151, V.152 V.152, V.153 V.153, V.154 V.154, V.155 V.155, V.156 V.156, V.157 V.157, V.158 V.158, V.159 V.159, V.160 V.160, V.161 V.161, V.162 V.162, V.163 V.163, V.164 V.164, V.165 V.165, V.166 V.166, V.167 V.167, V.168 V.168, V.169 V.169, V.170 V.170, V.171 V.171, V.172 V.172, V.173 V.173, V.174 V.174, V.175 V.175, V.176 V.176, V.177 V.177, V.178 V.178, V.179 V.179, V.180 V.180, V.181 V.181, V.182 V.182, V.183 V.183, V.184 V.184, V.185 V.185, V.186 V.186, V.187 V.187, V.188 V.188, V.189 V.189, V.190 V.190, V.191 V.191, V.192 V.192, V.193 V.193, V.194 V.194, V.195 V.195, V.196 V.196, V.197 V.197, V.198 V.198, V.199 V.199, V.200 V.200, V.201 V.201, V.202 V.202, V.203 V.203, V.204 V.204, V.205 V.205, V.206 V.206, V.207 V.207, V.208 V.208, V.209 V.209, V.30 V.30, V.31 V.31, V.32 V.32, V.33 V.33, V.34 V.34, V.35 V.35, V.36 V.36, V.37 V.37, V.38 V.38, V.39 V.39, V.40 V.40, V.41 V.41, V.42 V.42, V.43 V.43, V.44 V.44, V.45 V.45, V.46 V.46, V.47 V.47, V.48 V.48, V.49 V.49, V.50 V.50, V.51 V.51, V.52 V.52, V.53 V.53, V.54 V.54, V.55 V.55, V.56 V.56, V.57 V.57, V.58 V.58, V.59 V.59, V.60 V.60, V.61 V.61, V.62 V.62, V.63 V.63, V.64 V.64, V.65 V.65, V.66 V.66, V.67 V.67, V.68 V.68, V.69 V.69, V.70 V.70, V.71 V.71, V.72 V.72, V.73 V.73, V.74 V.74, V.75 V.75, V.76 V.76, V.77 V.77, V.78 V.78, V.79 V.79, V.80 V.80, V.81 V.81, V.82 V.82, V.83 V.83, V.84 V.84, V.85 V.85, V.86 V.86, V.87 V.87, V.88 V.88, V.89 V.89, V.90 V.90, V.91 V.91, V.92 V.92, V.93 V.93, V.94 V.94, V.95 V.95, V.96 V.96, V.97 V.97, V.98 V.98, V.99 V.99, V.100 V.100, V.101 V.101, V.102 V.102, V.103 V.103, V.104 V.104, V.105 V.105, V.106 V.106, V.107 V.107, V.108 V.108, V.109 V.109, V.110 V.110, V.111 V.111, V.112 V.112, V.113 V.113, V.114 V.114, V.115 V.115, V.116 V.116, V.117 V.117, V.118 V.118, V.119 V.119, V.120 V.120, V.121 V.121, V.122 V.122, V.123 V.123, V.124 V.124, V.125 V.125, V.126 V.126, V.127 V.127, V.128 V.128, V.129 V.129, V.130 V.130, V.131 V.131, V.132 V.132, V.133 V.133, V.134 V.134, V.135 V.135, V.136 V.136, V.137 V.137, V.138 V.138, V.139 V.139, V.140 V.140, V.141 V.141, V.142 V.142, V.143 V.143, V.144 V.144, V.145 V.145, V.146 V.146, V.147 V.147, V.148 V
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | - | - | |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | - | - | |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | V.16, V.18 | (5.028.628.250) | (3.719.942.475) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (5.028.628.250) | (3.719.942.475) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 4.087.845.873 | (4.464.926.631) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 1.525.019.874 | 5.989.946.505 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | V.1 | 5.612.865.747 | 1.525.019.874 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
- Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh (sau đây gọi tắt là “Công ty”) là công ty cổ phần.
- Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là cung cấp nước sạch và dịch vụ lắp đặt.
- Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là khai thác, lọc nước phục vụ sinh hoạt độ thị và công nghiệp, phân phối nước sạch và cung cấp dịch vụ lắp đặt hệ thống chuyên ngành nước.
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
- Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.
- Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty có 64 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 63 nhân viên). II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN
- Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND). III. CHUẢN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KỆ TOÁN ÁP DỰNG
- Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 và các thông tư hướng đã nổ thục hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
- Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư hướng đã nổ thục hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đấu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.
3. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đảm tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đảm tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản tiến gửi ngân hàng có kỹ hạn được năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
4. Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ sau khi đã bù trừ với khoản nợ phải trả (nếu có) hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm.
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm.
70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm.
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 03 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Tăng, giảm số dư dụ phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
5. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá góc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Chi phí sản xuất kinh doanh đỏ dang: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công và các chi phí có liên quan trực tiếp khác.
Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá góc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dư phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
6. Chi phí trả trước
Cần phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty chủ yếu là công cụ, dụng cụ, chi phí sửa chữa, cải tạo tài sản cổ định và chi phí cấp phép khai thác nước ngầm. Các chi phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.
Chỉ phí sửa chữa, cải tạo tài sản cổ định
Chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 03 năm.
Chỉ phí cấp phép khai thác nước ngầm
Chi phí cấp phép khai thác nước ngầm phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 05 năm.
7. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi bằng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
| Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau: Loại tài sản cố định Số năm Nhà cửa, vật kiến trúc | 10 - 30 |
| Máy móc và thiết bị | 08 - 15 |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 10 - 30 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 08 |
| Tài sản cố định hữu hình khác | 10 |
8. Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Tài sản cố định vô hình là phần mềm máy tính. Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 10 năm.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
9. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
10. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
- Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.
11. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thăng dư vốn cô phần
Thắng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thắng dư vốn cổ phần.
12. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
13. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua và có thông báo chi trả cổ tức của Hội đồng quản trị.
Doanh thu cung cấp nước sạch
Doanh thu cung cấp nước sạch được ghi nhận vào từng kỷ (mỗi tháng) dựa trên khối lượng nước (m3) mà khách hàng đã tiêu dùng (chỉ số đồng hồ nước cuối kỳ trừ chi số đồng hồ nước đầu kỳ) nhân với đơn giá nước định mức lũy tiến đối với hộ dân cư, đối với các khách hàng còn lại áp dụng đơn giá cố định được công ty công bố theo từng thời điểm.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán.
Tiền lãi
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
14. Các khoản chi phí
Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.
Các khoản chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chi phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
15. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:
- Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
- Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỷ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
16. Bên liên quan
Đôi với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
17. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của Công ty.
Tiền
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 74.397.183 | 55.001.694 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 5.538.468.564 | 1.470.018.180 |
| Cộng | 5.612.865.747 | 1.525.019.874 |
2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc từ 06 đến 12 tháng tại các ngân hàng với lãi suất từ 3,7%/năm đến 5,3%/năm.
Khoản phải thu ngắn hạn là các khách hàng sử dụng nước máy.
4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Trung tâm Kỹ thuật Địa chính Nhà đất tinh Đồng Nai | 58.700.000 | 58.700.000 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải 68 | 15.976.305 | - |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT | 8.250.000 | 8.250.000 |
| Các nhà cung cấp khác | 1.850.678 | 3.253.273 |
| Cộng | 84.776.983 | 70.203.273 |
5. Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Phải thu bên liên quan | - | - | 5.000.000 | - |
| Ông Nguyễn Văn Hòa - tạm ứng | - | - | 5.000.000 | - |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác | 678.337.662 | - | 1.141.430.902 | - |
| Tạm ứng | 5.500.000 | - | 4.870.000 | - |
| Lãi dự thu | 633.317.807 | - | 1.021.731.501 | - |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 39.519.855 | - | 114.829.401 | - |
| Cộng | 678.337.662 | - | 1.146.430.902 | - |
Nợ quá hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Phải thu khách hàng | Từ 06 tháng đến trên 03 năm | 70.471.026 | 9.926.732 | Từ 06 tháng đến trên 03 năm | 88.348.842 | 22.863.811 |
| Trả trước cho người bán Cộng | Trên 03 năm | 58.700.000 | - | Trên 03 năm | 58.700.000 | - |
| 129.171.026 | 9.926.732 | 147.048.842 | 22.863.811 | |||
| Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau: | ||||||
| Năm nay | Năm trước | |||||
| Số đầu năm | 124.185.031 | 118.289.474 | ||||
| Trích lập/(Hoàn nhập) dự phòng | (4.940.737) | 5.895.557 | ||||
| Số cuối năm | 119.244.294 | 124.185.031 | ||||
7. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho là các nguyên vật liệu.
8. Tài sản cố định hữu hình
| Nhà cửa vật kiến trúc | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải truyền đản | Thiết bị dụng cụ quản lý | Tài sản cố định hữu hình khác | Cộng | |
| Nguyên giá | ||||||
| Số đầu năm | 13.716.203.618 | 7.376.477.008 | 47.810.136.399 | 355.887.818 | 166.000.000 | 69.424.704.843 |
| Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành | - | - | 3.774.113.173 | - | - | 3.774.113.173 |
| Thanh lý, nhượng bán | (170.017.273) | (849.702.545) | - | - | - | (1.019.719.818) |
| Số cuối năm | 13.546.186.345 | 6.526.774.463 | 51.584.249.572 | 355.887.818 | 166.000.000 | 72.179.098.198 |
| Trong đó: | ||||||
| Đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 2.773.242.168 | 2.430.388.951 | 2.215.301.700 | 243.206.000 | 166.000.000 | 7.828.138.819 |
| Chờ thanh lý | - | - | - | - | - | - |
| Giá trị hao mòn | ||||||
| Số đầu năm | 8.426.795.493 | 3.876.514.884 | 19.763.252.283 | 331.238.675 | 166.000.000 | 32.563.801.335 |
| Khẩu hao trong năm | 660.811.995 | 564.641.132 | 1.788.400.068 | 14.085.228 | - | 3.027.938.423 |
| Thanh lý, nhượng bán | (61.150.257) | (603.157.435) | - | - | - | (664.307.692) |
| Số cuối năm | 9.026.457.231 | 3.837.998.581 | 21.551.652.351 | 345.323.903 | 166.000.000 | 34.927.432.066 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Số đầu năm | 5.289.408.125 | 3.499.962.124 | 28.046.884.116 | 24.649.143 | - | 36.860.903.508 |
| Số cuối năm | 4.519.729.114 | 2.688.775.882 | 30.032.597.221 | 10.563.915 | - | 37.251.666.132 |
| Trong đó: | ||||||
| Tạm thời chưa sử dụng | - | - | - | - | - | - |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - | - | - | - |
9. Tài sản cố định vô hình
| Nguyên giá | Giá trị hao mòn | Giá trị còn lại | |
| Số đầu năm | 470.000.000 | 234.803.796 | 235.196.204 |
| Khẩu hao trong năm | 37.833.301 | ||
| Số cuối năm | 470.000.000 | 272.637.097 | 197.362.903 |
| Trong đó: | |||
| Đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 110.000.000 | ||
| Chờ thanh lý | - | ||
| 10. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang Công trình phát triển, cải tạo các tuyến ống cấp nước. Chi tiết phát sinh trong năm như sau: Số đầu năm | |||
| Số đầu năm | 516.090.911 | ||
| Chi phí phát sinh trong năm | 13.138.017.870 | ||
| Kết chuyển vào tài sản cổ định trong năm | (3.774.113.173) | ||
| Số cuối năm | 9.879.995.608 | ||
| 11. Chi phí trả trước dài hạn | |||
| Công cụ, dụng cụ | Số cưới năm | Số đầu năm | |
| Chi phí sửa chữa, cải tạo tài sản cổ định | 77.061.881 | 30.657.884 | |
| Chi phí cấp phép khai thác nước ngầm | 105.769.613 | - | |
| Các chi phí trả trước dài hạn khác | 348.148.153 | 437.037.037 | |
| Cộng | 32.083.342 | 49.583.338 | |
| Cộng | 563.062.989 | 517.278.259 | |
| 12. Phải trả người bán ngắn hạn | |||
| Phải trả bên liên quan | Số cưới năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Thanh Sơn Tình | - | 135.800.000 | |
| Phải trả các nhà cung cấp khác | 337.827.333 | 203.737.020 | |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng Kỹ thuật Tín Nghĩa | 40.206.081 | 95.887.448 | |
| Công ty TNHH MTV Cường Cường Thuận | 107.801.083 | 37.876.392 | |
| Công ty TNHH Cường Đạt Thịnh | - | 39.901.602 | |
| Công ty TNHH Công nghệ Thông tin Véc Tơ | 36.000.000 | - | |
| Công ty TNHH Alfaqua Việt Nam | 108.462.284 | - | |
| Các nhà cung cấp khác | 45.357.885 | 30.071.578 | |
| Cộng | 337.827.333 | 339.537.020 | |
Trong đó, khoản phải trả người bán về công trình xây dựng cơ bản tại ngày kết thúc năm tài chính là 300.344.249 VND (số đầu năm là 299.635.418 VND).
Công ty không có nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.
13. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||||
| Phải nộp | Phải thu | Số phải nộp | Số đã thực nộp | Thuế thu nhập của nhân ngộp thừa sau khi quyết toán | Phải nộp | |
| Thuế GTGTàng bán nộiịa | - | - | 971.790.105 | (971.790.105) | - | - |
| Thuế thu nhập nghiệp | 424.580.535 | - | 1.911.404.391 | (1.855.888.936) | - | 480.095.990 |
| Thuế thu nhậpá nhân | 50.044.935 | - | 323.970.510 | (203.661.522) | (184.128.908) | - |
| Thuế tàiên | 182.295.207 | - | 2.302.325.402 | (2.287.221.694) | - | 197.398.915 |
| Thuế nhà đấtà tiền thuếất | - | - | 11.075.013 | (11.075.013) | - | - |
| Phí bảo vệôi trường đốiới nước thải hoạt | 230.622.759 | - | 3.107.943.447 | (3.089.033.435) | - | 249.532.771 |
| Các loại thuếác | - | - | 3.000.000 | (3.000.000) | - | - |
| Phí, lệ phí vàác khoản phảiộp khác | - | - | 336.227.132 | (336.227.132) | - | - |
| Cộng | 887.543.436 | - | 8.967.736.000 | (8.757.897.837) | (184.128.908) | 927.027.676 |
Thuế giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:
| Cung cấp dịch vụ khác | |
| Từ ngày 01/01/2024 đến 30/06/2024 áp dụng theo Nghị định số | |
| 94/2023/NĐ-CP ngày 28/12/2023 của Chính phủ hàng hóa dịch vụ có các loại thuế suất khác nhau | 08 hoặc 10% |
| Từ ngày 01/07/2024 đến 31/12/2024 áp dụng theo Nghị định số | |
| 72/2024/NĐ-CP ngày 30/06/2024 của Chính phủ hàng hóa dịch vụ có các loại thuế suất khác nhau | 08 hoặc 10% |
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 10% cho thu nhập từ hoạt động cung cấp nước sạch do đáp ứng loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa lĩnh vực môi trường.
Thu nhập từ các hoạt động khác phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 15.967.731.411 | 15.244.592.292 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: | ||
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 386.968.816 | 391.718.234 |
| Thu nhập chịu thuế | 16.354.700.227 | 15.636.310.526 |
| - Thu nhập được hướng ưu đãi (thuế suất 10%) | 13.595.356.539 | 12.355.615.874 |
| - Thu nhập không được hướng ưu đãi (thuế suất 20%) | 2.759.343.688 | 3.280.694.652 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo thuế suất phổ thông | 3.270.940.045 | 3.127.262.105 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp chênh lệch do áp dụng thuế suất khác thuế suất phổ thông | (1.359.535.654) | (1.235.561.588) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 1.911.404.391 | 1.891.700.517 |
Thuế tài nguyên
Công ty phải nộp thuế tài nguyên cho hoạt động khai thác nước ngầm dùng cho việc cung cấp nước sạch với mức thuế suất là 05%.
Phí bảo vệ môi trường
Mức phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt là 10% trên giá nước hiện hành của Công ty cung cấp nước cho các đối tượng dùng nước máy. Toàn bộ phí nước thải phải nộp vào ngân sách Nhà nước sau khi trừ chi phí cho công tác thu phí là 10% trên tổng số phí nước thải theo Quyết định số 4887/QB-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
| 14. | Các loại thuế khácông ty kê khai và nộp theo quy định. |
| 14. | Phải trả người lao độngền lương phải trả cho người lao động. |
16. Phải trả ngắn hạn khác
- Chi phí phải trả ngắn hạn
Chi phí phải trả ngắn hạn là chi phí tiến điện thắng 12.
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phí dịch vụ môi trường rừng | 61.583.912 | 58.893.588 |
| Cổ tức phải trả | 84.825.500 | 113.453.750 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 576.499.202 | 219.200.362 |
| Cộng | 722.908.614 | 391.547.700 |
Công ty không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.
17. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 7.622.765.825 | 8.264.169.825 |
| Tăng do trích lập từ lợi nhuận | 1.228.480.000 | 1.596.875.000 |
| Chỉ quỹ | (2.121.188.200) | (2.238.279.000) |
| Số cuối năm | 6.730.057.625 | 7.622.765.825 |
18. Vốn chủ sở hữu
18a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| Số dư đầu năm trước | 25.000.000.000 | 85.464.672 | 20.424.053.870 | 27.652.213.602 | 73.161.732.144 |
| Lợi nhuận trong năm trước | - | - | - | 13.352.891.775 | 13.352.891.775 |
| Trích lập quỹ trong năm trước | - | - | 6.656.901.206 | (8.253.776.206) | (1.596.875.000) |
| Chia cổ tức năm trước | - | - | - | (3.750.000.000) | (3.750.000.000) |
| Số dư cuối năm trước | 25.000.000.000 | 85.464.672 | 27.080.955.076 | 29.001.329.171 | 81.167.748.919 |
| Số dư đầu năm nay | 25.000.000.000 | 85.464.672 | 27.080.955.076 | 29.001.329.171 | 81.167.748.919 |
| Lợi nhuận trong năm nay | - | - | - | 14.056.327.020 | 14.056.327.020 |
| Trích lập quỹ trong năm nay | - | - | 5.341.156.710 | (6.569.636.710) | (1.228.480.000) |
| Chia cổ tức năm nay | - | - | - | (5.000.000.000) | (5.000.000.000) |
| Số dư cuối năm nay | 25.000.000.000 | 85.464.672 | 32.422.111.786 | 31.488.019.481 | 88.995.595.939 |
| 18b. Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu | |||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | 12.750.000.000 | 12.750.000.000 | |||
| Các cổ đông khác | 12.250.000.000 | 12.250.000.000 | |||
| Cộng | 25.000.000.000 | 25.000.000.000 | |||
| 18c. Cổ phiếu | |||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 2.500.000 | 2.500.000 | |||
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 2.500.000 | 2.500.000 | |||
| - Cổ phiếu phổ thông | 2.500.000 | 2.500.000 | |||
| - Cổ phiếu ưu đãi | - | - | |||
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - | |||
| - Cổ phiếu phổ thông | - | - | |||
| - Cổ phiếu ưu đãi | - | - | |||
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 2.500.000 | 2.500.000 | |||
| - Cổ phiếu phổ thông | 2.500.000 | 2.500.000 | |||
| - Cổ phiếu ưu đãi | - | - | |||
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.
18 d. Phân phối lợi nhuận
Trong năm Công ty đã phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết Đại hội cô đông thường niên năm 2024 số 01/NQ-ĐHĐCĐ2024 ngày 12 tháng 4 năm 2024 và Nghị quyết số 06/NQ-ĐHĐT ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh như sau:
| • Trích Quỹ đầu tư phát triển : | Số tiền (VND) |
| • Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi : | 5.341.156.710 |
| • Chia cỏ tức cho các cỏ đồng bằng tiền với tỷ lệ là 20% mệnh giá cỏ phiếu : | 1.228.480.000 |
| 5.000.000.000 |
VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOẠNH
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1 a. Tổng doanh thu
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu cung cấp nước sạch | 43.761.095.500 | 39.124.043.250 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ lắp đặt | 1.284.463.720 | 771.497.471 |
| Doanh thu khác | - | 270.404.629 |
| Cộng | 45.045.559.220 | 40.165.945.350 |
Trong đó, khối lượng nước tiểu thụ tương ứng với doanh thu cung cấp nước sạch trong năm nay là 5.081.388 m³ (năm trước là 4.619.712 m³).
1 b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan
Trong năm, Công ty chi phát sinh giao dịch cung cấp nước sạch cho Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình với số tiền là 44.850.000 VND (năm trước là 39.755.500 VND).
2. Giá vốn hàng bán
| Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn cung cấp nước sạch | 19.093.627.686 | 16.452.564.431 |
| Giá vốn cung cấp dịch vụ lắp đặt | 761.660.501 | 500.476.434 |
| Giá vốn khác | - | 107.547.584 |
| Cộng | 19.855.288.187 | 17.060.588.449 |
3. Doanh thu hoạt động tài chính Lãi tiền gửi ngân hàng
4. Chỉ phí bán hàng
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí cho nhân viên | 2.719.809.938 | 2.656.370.550 |
| Chỉ phí vật liệu, dụng cụ | 1.702.327.822 | 1.673.466.555 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 70.317.844 | 69.695.491 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 429.781.082 | 331.138.770 |
| Các chỉ phí khác | 34.121.989 | 28.800.000 |
| Cộng | 4.956.358.675 | 4.759.471.366 |
| J. | Chi phi quan ty doan ngmyp | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí cho nhân viên | 3.825.593.785 | 3.734.034.356 | |
| Chi phí vật liệu quản lý | 70.262.406 | 70.660.984 | |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 207.613.706 | 75.295.789 | |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 348.615.768 | 348.615.768 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 9.517.189 | 9.517.189 | |
| Trích lập/(Hoàn nhập) dự phòng phải thu khó đòi | (4.940.737) | 5.895.557 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 595.235.272 | 337.578.832 | |
| Các chi phí khác | 1.398.932.169 | 1.389.828.921 | |
| Cộng | 6.450.829.558 | 5.971.427.396 | |
| 6. | Thu nhập khác | ||
| Thu nhập từ phí bảo vệ môi trường | Năm nay | Năm trước | |
| Thu phí sửa chữa trụ cứu hỏa | 313.933.685 | 320.412.772 | |
| Thu nhập khác | 59.850.000 | 59.850.000 | |
| Cộng | 1.830.633 | 150.998 | |
| 375.614.318 | 380.413.770 | ||
| 7. | Chi phí khác | ||
| Chi phí bảo vệ môi trường | Năm nay | Năm trước | |
| Lỗ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | 249.630.000 | 251.430.000 | |
| Thuế bị phạt, bị truy thu | 282.793.311 | 480.120.915 | |
| Chi phí sửa chữa trụ cứu hỏa | 56.712.978 | - | |
| Chi phí khác | - | 19.950.000 | |
| Cộng | 36.298.493 | 25.475 | |
| 625.434.782 | 751.526.390 | ||
| 8. | Lãi trên cổ phiếu | ||
| 8a. | Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | ||
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | Năm nay | Năm trước | |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi ^(1) | 14.056.327.020 | 13.352.891.775 | |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | (1.280.531.392) | (1.228.480.000) | |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông | 12.124.411.775 | ||
| đang lưu hành trong năm | 2.500.000 | 2.500.000 | |
| Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 5.110 | 4.850 |
Quỹ khen thưởng, phúc lợi dự kiến năm nay được trừ để tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu được ước tính theo tỷ lệ trích là 9,11% lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp theo kế hoạch phần phối lợi nhuận trích lập các quỹ năm 2024 của Công ty đã được Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 thông qua.
8 b. Thông tin khác
Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước được tính toán lại theo số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi thực tế phát sinh. Việc tính toán lại này làm cho lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước giảm từ 4.853 VND xuống 4.850 VND.
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính này.
9. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nguyên vật liệu | 9.682.384.896 | 6.973.238.538 |
| Chỉ phí nhân công | 12.335.699.740 | 12.048.517.540 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 3.065.771.724 | 2.794.573.455 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 1.650.621.114 | 1.516.065.152 |
| Chỉ phí khác | 4.564.254.784 | 4.459.092.526 |
| Cộng | 31.298.732.258 | 27.791.487.211 |
VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
1a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các thành viên Ban điều hành (Ban Giám đốc, Kế toán trưởng). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt được trình bày tại thuyết minh số V.5.
Thu nhập (bao gồm tiền lương và thù lao) của các thành viên quản lý chủ chốt và Ban kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| Ông Nguyễn Cao Hà | Chủ tịch Hội đồng quản trị (miễn nhiệm từ ngày 24/3/2023) | - | 24.000.000 |
| Ông Nguyễn Quang Minh | Chủ tịch Hội đồng quản trị (miễn nhiệm từ ngày 12/4/2024) | 28.000.000 | 200.401.000 |
| Ông Lê Thành Trung | Chủ tịch Hội đồng quản trị (Bổ nhiệm ngày 12/4/2024) | 68.000.000 | - |
| Ông Nguyễn Văn Hoà | Thành viên Hội đồng quản trị/Phó Giám đốc | 466.850.000 | 491.084.000 |
| Ông Đào Quý Tính | Thành viên Hội đồng quản trị (miễn nhiệm từ ngày 24/3/2023) | - | 18.000.000 |
| Ông Huỳnh Trường An | Thành viên Hội đồng quản trị (miễn nhiệm từ ngày 24/3/2023) | - | 18.000.000 |
| Họ và tên | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| Ông Hồ Ngọc Long | Thành viên Hội đồng quản trị (bổ nhiệm từ ngày 24/3/2023) | 72.000.000 | 54.000.000 |
| Ông Bùi Hoàng Anh | Thành viên Hội đồng quản trị (bổ nhiệm từ ngày 24/3/2023) | 72.000.000 | 54.000.000 |
| Ông Nguyễn Văn Vĩnh | Thành viên Hội đồng quản trị/Giám đốc (miễn nhiệm từ ngày 12/4/2024) | ||
| Thành viên Hội đồng quản trị/Phó Giám đốc (bổ nhiệm từ ngày 12/4/2024) | 497.129.000 | 525.135.000 | |
| Ông Lê Văn Anh | Kế toán trưởng(miễn nhiệm từ ngày 01/7/2022) | - | 51.493.000 |
| Bà Trần Khánh Dung | Kế toán trưởng | 375.770.000 | 313.956.000 |
| Bà Nguyễn Thị Hồng Châu | Thành viên Ban Kiểm soát | 52.440.000 | 169.891.000 |
| Ông Trần Hoàng Anh | Thành viên Ban kiểm soát | ||
| Phương | (miễn nhiệm từ ngày 24/3/2023) | - | 12.000.000 |
| Bà Đoàn Thị Vĩ Vân | Thành viên Ban kiểm soát | ||
| (miễn nhiệm từ ngày 24/3/2023) | - | 12.000.000 | |
| Bà Nguyễn Thị Mai Hạnh | Trường Ban Kiểm soát(bổ nhiệm từ ngày 24/3/2023) | 60.000.000 | 45.000.000 |
| Bà Lê Thị Hiền | Thành viên Ban kiểm soát(bổ nhiệm từ ngày 24/3/2023) | 48.000.000 | 36.000.000 |
| Cộng | 1.740.189.000 | 2.024.960.000 | |
| Giao dịch và số dư với các bên liên quan khácác bên liên quan khác với Công ty gồm:ên liên quan khác | Mối quan hệ | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp | Công ty mẹ của Công ty Cổ phần Đồng NaiĐồng Nai | ||
| Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | Công ty mẹ | ||
| Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình | Công ty cùng Tập đoàn | ||
| Công ty Cổ phần Cấp nước Nho Trạch | Công ty cùng Tập đoàn | ||
| Công ty TNHH Thanh Sơn Tĩnh | Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt | ||
| Giao dịch với các bên liên quan khácài các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan khác đã được trình bày ở thuyết minh số VI.1b, Công ty còn phát sinh các giao dịch khác với các bên liên quan khác như sau:ăm nay | Năm nay | ||
| Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | |||
| Chia cổ tức | 2.550.000.000 | 1.912.500.000 | |
| Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình | |||
| Chia cổ tức | 196.000.000 | 147.000.000 |
Giá dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan khác là giá thỏa thuận.
Công nợ với các bên liên quan khác
Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại thuyết minh số V.12.
Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan khác.
Thông tin về bộ phận
Hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là khai thác và cung cấp nước sạch (chiếm 97,15% doanh thu toàn Công ty) và được thực hiện ở khu vực tỉnh Đồng Nai.
3. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính.
Trần Khánh Dung
Kế toán trưởng/Người lập
Động Nai, ngày 20 tháng 01 năm 2025
Hồ Ngọc Long
Giám đốc
Đồng Nai, ngày 05 tháng 02 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN CẮP NƯỚC LONG KHÁNH
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
GIẢM ĐỐC
Hô Ngọc Long
LKW BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh
Số điện thoại: 02513 877241
www.capnuoclongkhanh.com.vn