Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/LKW


ticker: LKW document_type: bctn year: 2024 page_count: 50 source: PaddleOCR-VL-1.6


Số: 03/CBTT/LKW

Long Khánh, ngày 05 tháng 02 năm 2025

CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỪ CỦA SỐ GIAO DỊCH CHÚNG KHOÁN HÀ NỘI

Kính gửi: - Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;

  • Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
  • Tên công ty: Công ty cổ phần cấp nước Long Khánh.
  • Địa chỉ trụ sở chính: Số 02 bis, CMT8, P. Xuân Bình, TP.Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai.
  • Mã chứng khoán: LKW
  • Điện thoại: (02513) 877 241

Fax: (02513) 783 897

  • Người công bố thông tin: Thái Văn Sơn
  • Chức danh: Người phụ trách quản trị kiểm thư ký công ty.
  • Loại thông tin công bố:

☑ Định kỳ □24h □ Bất thường □ Theo yêu cầu □ Khác

Nội dung công bố thông tin như sau:

Công bố thông tin Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần cấp nước Long Khánh (định kèm báo cáo)

Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 05/02/2025 tại đường dẫn:

http://www.capnuoclongkhanh.com.vn/quanhecodong.html.

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Nơi nhận:

  • Như trên;
  • Luru: Tky Cty.

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BÓ THÔNG TIN



Thái Văn Sơn

CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC LONG KHÁNH

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

MỤC LỤC

"TIẾT KIỆM NƯỚC LÀ TIẾT KIỆM TIỀN"

01

THÔNG TIN CHUNG

TÌNH HÌNH

HOẠT

ĐỘNG

TRONG

NĂM

02

03

BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

04

ĐÁNH GIÁ

CỦA HỘI

ĐỒNG QUẢN

TRỊ VỀ HOẠT

ĐỘNG CỦA

CÔNG TY

05


QUẢN TRI

CÔNG TY

06

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

01 THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  1. Định hướng phát triển
  1. Các rủi ro

THÔNG TIN KHÁI QUÁT

CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC LONG KHÁNH

Tên giao dịch:CÔNG TY CỔ PHẦN CẮP NƯỚC LONG KHÁNH
Tên tiếng Anh:LONG KHANH WATER SUPPLY JOINT - STOCK COMPANY
Tên viết tắt:LKWA
Giấy chứng nhận ĐKDN:số 3600979223 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 18/02/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 07 ngày 22/04/2024
Vốn điều lệ:25.000.000.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu:88.995.595.939 đồng
Địa chỉ:Số 02 Bis, đường Cách Mạng Tháng 8, Phường Xuân Bình, Thành phố Long Khánh, Tình Đồng Nai, Việt Nam
Số điện thoại:0251 3877 241
Số fax:0251 3783 897
Website:www.capnuoclongkhanh.com.vn

Mã cổ phiếu: LKW



THÔNG TIN KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

2008

2023

Công ty chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3600979223 (số cũ: 4703000501) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 18/02/2008 với số vốn điều lệ là 25.000.000.000 đồng.

2012

2004

Ngày 04/07/2012, Cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch trên thị trường chứng khoán UPCOM thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, với mã chứng khoán LKW.

Công ty TNHH MTV Xây dựng Cấp nước Đồng Nai ra quyết định thành lập Xí nghiệp nước Long Khánh - tiền thân của Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh.

2007

Ngày 15/12/2023, Công ty ra quyết định giải thể và thanh lý tài sản cố định (bao gồm máy móc, thiết bị sản xuất nước đóng chai) của Chi nhánh Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh thuộc Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh.

Trên cơ sở nền tảng của Xí nghiệp Nước Long Khánh, Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh được thành lập theo quyết định cổ phần hóa số 3060/QĐ-UBND ngày 24/09/2007 của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Nai.

2019

2024

Ngày 01/06/2019, Long Khánh chính thức trở thành thành phố thứ hai của tỉnh Đồng Nai, sự chuyển mình tích cực của Thành phố Long Khánh về kinh tế, giao thông, cơ sở hạ tầng đã tác động tích cực đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

Công ty mua bổ sung nguồn

nước mặt từ Công ty Cổ phần

Cấp nước Gia Tân.

NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH

Lĩnh vực kinh doanh

Hoạt động kinh doanh, sản xuất chính của Công ty theo giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp là hoạt động khai thác, xử lý và cung cấp nước.

Hiện nay, Công ty hoạt động với 2 mảng chính bao gồm: hoạt động cung cấp nước sạch và hoạt động cung cấp dịch vụ lắp đặt.



Hoạt động cung cấp nước sạch:

Công ty khai thác, lọc và phân phối nước sạch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt tại các khu dân cư, cung cấp nguồn nước phục vụ cho hoạt động công nghiệp. Đây là lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của Công ty.

Hoạt động cung cấp dịch vụ lắp đặt:

Công ty cung cấp các dịch vụ thi công xây dựng đường ống cấp thoát nước, trạm bơm nước; lắp đặt hệ thống ống cấp thoát nước; theo dõi giám sát, thi công công trình cấp thoát nước đối với khu dân cư và khu công nghiệp trên địa bàn.




Ngành nghề kinh doanh

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của Công ty là:


3600(Chính)Khai thác, xử lý và cung cấp nước tiết:- Khai thác, lọc nước phục vụ sinh hoạt, công nghiệp.- Phân phối nước sạch.
2511Sản xuất các cấu kiện kim loại tiết: Sản xuất sản phẩm kim loại cho xây dựng và kiến trúc (không sản xuất tại trụ sở)
1104Sản xuất đồ uống không còn, nước khoáng tiết: Sản xuất nước tinh khiết đóng chai (không sản xuất tại trụ sở; chỉ hoạt động khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về địa điểm).
3700Thoát nước và xử lý nước thải tiết: Xử lý nước thải (không hoạt động tại trụ sở; chỉ hoạt động khi đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật).
4100Xây dựng nhà các loại tiết: Xây dựng công trình dân dụng.
4210Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ tiết: Xây dựng công trình giao thông.
4220Xây dựng công trình công ích tiết: Xây dựng công trình thủy lợi.
4322Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí tiết:- Xây dựng đường ống cấp thoát nước, trạm bơm.- Lắp đặt ống cấp thoát nước, bơm nước.
4659Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác tiết: Bán buôn máy móc thiết bị ngành nước.
7110Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan tiết:- Theo dõi giám sát thi công, công trình thoát nước.- Tư vấn đấu thầu.

Địa bàn kinh doanh

Trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, LKW đã đáp ứng nhu cầu cung cấp nước sạch cho khách hàng trên địa bàn thành phố Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai

Các chi nhánh trực thuộc

Không có

Các công ty con, công ty liên kết

Không có



THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

Mô hình quản trị

Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình gồm: Đại hội đồng cổ động (ĐHĐCĐ), Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban kiểm soát (BKS), Ban Giám đốc (BGĐ) và 06 phòng chức năng.

Cơ cấu bộ máy quản lý



Các công ty con, công ty liên kết

Không có



ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

Tập trung triển khai thực hiện xây dựng các nhà máy nước mặt.

  • Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện mua sắm tài sản cổ định phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định tại Quy chế tài chính của Công ty.
  • Duy trì khả năng kiểm soát tỷ lệ thất thoát nước, xây dựng kế hoạch sửa chữa, duy tu tuyến ống hợp lý, đảm bảo hệ thống vận hành với chi phí thấp, hiệu quả cao.
  • Chú trọng xây dựng đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, kỹ thuật cao qua việc tổ chức các lớp đào tạo kỹ năng chuyên môn; tạo dựng đội ngũ chuyên nghiệp, trình độ cao giúp Công ty ngày càng phát triển.


• Nâng công suất các nhà máy, gia tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ nhằm phát triển số lượng khách hàng sử dụng nước tăng trưởng đều qua từng năm.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Công ty xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển trong nhiệm kỳ IV (2023-2028) với một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh cơ bản như sau:

o Sản lượng nước sản xuất: tăng bình quân 1,5%/năm.

o Sản lượng nước tiêu thụ: tăng bình quân 1,5%/năm.

o Tổng doanh thu: tăng bình quân 1,5%/năm.

o Lợi nhuận trước thuế: tăng bình quân 1,5%/năm.

o Tỷ lệ chia cổ tức: từ 10% - 15%.

o Đầu tư xây dựng cơ bản: bình quân 35 tỷ/năm.

o Tỷ lệ thất thoát nước: phần đấu đến năm 2028 còn 13%.

Tích cực triển khai mở rộng mạng lưới cấp nước trên toàn địa bàn thành phố Long Khánh, góp phần gia tăng doanh thu, phát triển nguồn khách hàng của Công ty.


Tiếp tục quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trẻ, đảm bảo mỗi cán bộ đều có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, lỗi sống lành mạnh, tạo nguồn cán bộ lãnh đạo kế cận cho Công ty. Đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động và cổ đông của Công ty.

Đấy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, số hóa trong công tác chăm sóc khách hàng, quản lý sản xuất, xử lý công việc để đảm bảo chất lượng cung cấp nước sạch, nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm và dịch vụ của Công ty.

Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:

Tập thể LKW cam kết tuân thủ và chấp hành tốt mọi chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước.

  • Tiếp tục xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển, chỉ đạo việc đẩy mạnh đầu tư máy móc thiết bị và đối mới công nghệ đặc biệt tập trung nghiên cứu đầu tư các nhà máy, tuyến ống truyền tải lớn mang tính liên kết, kết nối hạ tầng cấp nước trong tỉnh. Mục tiêu là phục vụ cho các hoạt động mang lại nguồn thu hiệu quả và lợi nhuận chính cho Công ty, đồng thời đóng góp tích cực vào công tác đầu tư, phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh. ___ Thực hiện tuyên truyền chấm ngôn “Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền” đến người dân nhằm nâng cao tính thần tiết kiệm nước tránh gây lãng phí đến nguồn tài nguyên của quốc gia.


Tích cực tham gia các hoạt động đóng góp vì mục tiêu phát triển cộng đồng, chung tay góp sức xây dựng cộng đồng ngày càng tốt đẹp và phát triển.



CÁC RỦI RO

RỦI RO KINH TẾ

Nền kinh toàn cầu năm 2024 đã hứng chịu nhiều tác động tiêu cực từ những biến động lớn, chẳng hạn như xung đột địa-chính trị đầy căng thẳng giữa các quốc gia, cuộc chiến tranh thương mại Mỹ-Trung ngày một leo thang và tình trạng nợ công toàn cầu không ngừng tăng lên. Là một thành tố trong nền kinh tế chung toàn thế giới, kinh tế Việt Nam cũng không thoát khỏi những ảnh hưởng nói trên. Ngoài ra, kinh tế trong nước còn đối mặt với những rủi ro như biến động tỷ giá khi đồng đô la Mỹ mạnh lên, giá trị xuất khẩu hàng hóa suy giảm do nhu cầu nhập khẩu từ các thị trường lớn yếu đi và sự cạnh tranh gay gắt từ các nước cùng khu vực trên phương diện thu hút FDI.

Những tác động trên đã gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành cung cấp nước. Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) trong năm 2024 của ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải của cả nước tăng 10,7% so với cùng kỳ năm trước, đóng góp 0,2 điểm phần trăm vào mức tăng chung của toàn ngành công nghiệp, riêng đối với tình Đồng Nai, chỉ số sản xuất ngành công nghiệp IIP được ước tính tăng 8,59% so với cùng kỳ năm trước.

Nhận thức được những rủi ro kinh tế vẫn còn tồn động, Công ty đã liên tục cải thiện và nâng cao kiểm soát công tác quản lý tình hình sử dụng vốn trong kinh doanh, đảm bảo các chỉ tiêu tài chính. Bên cạnh đó, Công ty luôn theo dõi, nắm bắt tình hình kinh tế chung để chủ động đề xuất những giải pháp hợp lý để duy trì sự ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh.






RỦI RO CHÍNH SÁCH - PHÁP LUỘT

Nhằm đảm bảo an ninh tài nguyên nước quốc gia, Bộ Tài nguyên - Môi trường đã trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo sửa đổi Luật Tài Nguyên Nước năm 2023-2024, đề xuất những thay đổi như tăng cường giám sát và ngăn ngừa tình trạng khai thác quá mức, áp dụng chính sách tài chính đối với khai thác và sử dụng tài nguyên nước hay tính chi phí dịch vụ hệ sinh thái nước. Trước đó, chính quyền địa phương tỉnh Đông Nai cũng ban hành Quyết định số 298/QĐ-UBND ngày 26/01/2022, phê duyệt phương án tổ chức hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đông Nai. Dưới ảnh hưởng của những thay đổi này, các công ty hoạt động trong lĩnh vực khai thác và cung cấp nước như LKW sẽ phải đối mặt với những rủi ro như gia tăng chi phí hay gặp phải nhiều hạn chế hơn trong hoạt động khai thác nước. Vì thế, LKW, một mặt nghiêm túc chấp hành những quy định, chính sách đã được ban hành, mặt khác, không ngừng hoàn thiện hệ thống, công nghệ lọc nước nhằm nâng cao hiệu suất, gia tăng lợi nhuận nhưng đồng thời bảo vệ được nguồn tài nguyên nước của quốc gia.

RỐI RO ĐẶC THỦ NGÀNH

Rủi ro môi trường

Nguồn tài nguyên nước nước ta hiện tại có thể nói là dõi dào và đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng của người dân. Tuy nhiên vào những tháng khô hạn có nhiệt độ cao kỷ lục, nguồn nước sông vẫn có thể xảy ra hiện tượng xâm nhập mặn. Thêm vào đó, tình trạng xả thái chưa qua xử lý từ các khu công nghiệp, các khu vực nuôi trồng thủy sản đã gây ra rất nhiều khó khăn cho quá trình kiểm soát và xử lý chất lượng nguồn nước. Tất cả những yếu tố trên đã góp phần làm trầm trọng thêm tình trạng ở nhiễm nguồn nước do đó góp phần làm gia tăng chi phí xử lý nước thải.

Chính vì thế LKW luôn chủ trương nâng cao công tác phòng, chống thiên tai, xây dựng kịch bản để chủ động trong công tác ứng phó nhằm hạn chế ảnh hưởng đến việc khai thác nguồn nước đáp ứng như cầu sinh hoạt của người dân.

Rủi ro nguyên liệu đầu vào

Là một công ty khai thác và cung cấp nước, LKW luôn phải đối mặt nhiều rủi ro về nguyên liệu, trong đó, điển hình là rủi ro về biến động giá nguyên liệu đầu vào dùng trong quá trình xử lý nước. Không chỉ thế, rủi ro gia tăng các chi phí kèm theo như chi phí vận chuyển và bảo quản nguyên liệu cũng là một thách thức không hệ nhỏ đối với quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.

Do đó, LKW luôn khám phá những giải pháp mới, ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác quản lý để vừa tối ưu quy trình khai thác vừa bảo vệ môi trường.

Rủi ro khung giá đầu ra

Nước là một mặt hàng thiết yếu trong đời sống sinh hoạt và sản xuất. Do đó khung giá nước được Cơ quan Nhà Nước, cụ thể là UBND tỉnh Đồng Nai đặt ra nhằm đảm bảo khả năng tiếp cận của toàn thể nhân dân với nguồn nước sạch. Chính vì thế, nếu bối cảnh kinh tế trở nên xấu đi khiến giá nước bước phải giảm đến mức thấp hơn giá thành sản xuất thì hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sẽ bị ảnh hưởng.



Rủi ro khung giá đầu ra (tiếp theo)

Trong năm 2024, LKW đang thực hiện mua bổ sung nguồn nước từ Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Tân (đơn giá mua nước 6.800 đồng/m³ chưa bao gồm VAT) cao hơn mức giá 1 nước sinh hoạt (đơn giá 5.800 đồng/m³ chưa bao gồm VAT) của Công ty đang áp dụng và phải thực hiện đầu tư hệ thống tuyến ống truyền tải tiếp nhận sử dụng nguồn nước mặt). Với giá nước áp dụng hiện nay khi Công ty mua nước để phân phối lại sẽ rất khó khăn để duy trì hoạt động doanh nghiệp, phục vụ cấp nước cho nhân dân trên địa bàn quản lý nếu không điều chỉnh giá nước mới phù hợp để Công ty có nguồn tái đầu tư. Do vậy Công ty đã thực hiện hồ sơ xây dựng giá nước mới trong năm 2024.

Nhận thức được rủi ro đó, LKW đã chủ động kiểm soát chi phí sản xuất song song với việc mở rộng hệ thống phân phối nước. Đồng thời, Công ty cũng không ngừng tìm kiếm cơ hội để đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh và tập dụng hiệu quả nguồn lực sản có.

Rủi ro thất thoát nước

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt đối với ngành khai thác và cung cấp nước sạch, tổn thất từ việc thất thoát nước là vô cùng nghiêm trọng, có thể kế đến như tăng chi phí hoạt động và giảm hiệu quả sản xuất, từ đó gây nên những tổn thất tài chính lớn. Ngoài những nguyên nhân đến từ chủ quan như hướng đường ống, rò rỉ thiết bị, hệ thống giám sát kém thì yếu tố khách quan như cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị làm tăng nguy cơ bề đường ống cấp nước cũng góp phần làm gia tăng nguy cơ thất thoát nước.

Các sự cố thất thoát nước này có thể khó bị phát hiện, do đó, LKW luôn cố gắng giảm thiểu tỷ lệ thất thoát nước, xây dựng kế hoạch duy tu, sửa chữa mạng lưới cấp nước, nâng cao hệ thống giám sát rò rỉ và thay thế đồng hồ hợp lý.




RỦI RO KHÁC

Ngoài những rủi ro đặc thù, bên cạnh đó vẫn tồn tại những rủi ro bất khả kháng như: dịch bệnh, thảm họa tự nhiên (lũ lụt, hạn hán,...) trực tiếp làm gián đoạn quá trình cung cấp nước trên hệ thống. Công ty luôn đề cao cảnh giác, thường xuyên kiểm tra các thiết bị, mua bảo hiểm tài sản cần thiết tránh những tốn thất không đáng có, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục. Đối với nhân sự, là nguồn lực góp phần tạo ra sản phẩm cho Công ty, vì thế Công ty luôn cung cấp các cơ hội đào tạo và phát triển, mua bảo hiểm cho người lao động, hỗ trợ các chính sách và tạo ra môi trường làm việc lạnh mạnh.

02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
  1. Tổ chức và nhân sự
  1. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện dự án
  1. Tình hình tài chính
  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

ng

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM 2024

CỔ CẤU DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

ĐVT: Triệu đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024%Tăng/Giảm
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọng
Doanh thu cung cấp nước sạch39.12497,41%43.76197,15%4.63711,85%
Doanh thu cung cấp dịch vụ lắp đặt7711,92%1.2842,85%51366,54%
Doanh thu khác2700,67%----
Tổng cộng40.166100%45.046100%4.88012,15%




Trong năm 2024, công ty tiếp tục cải tiến cấu trúc quản lý, chuyển sang mô hình tinh gọn và linh hoạt, nhằm tối ưu hóa hiệu suất công việc và thích ứng tốt hơn với điều kiện hiện tại. Kết thúc năm 2024, LKW ghi nhận tổng mức doanh thu đến từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là 45.046 triệu đồng (số liệu làm tròn), tăng 4.880 triệu đồng, tương đương với mức tăng 12,15% so với cùng kỳ năm trước. Cơ cấu doanh thu của Công ty vẫn duy trì ổn định như các năm, cụ thể như sau:

Doanh thu đến từ hoạt động cung cấp nước sạch chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu của Công ty, chiếm 97,15% tổng doanh thu tương đương đạt 43.761 triệu đồng. Hoạt động cung cấp nước sạch có sự tăng trưởng rõ rệt trong năm 2024, khi khởi lượng tiêu thụ với doanh thu cung cấp nước sạch trong năm nay là 5.081.388 m³ (năm trước là 4.619.712 m³).

Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ lắp đặt chỉ chiếm 2,85% tổng doanh thu, đạt 1.284 triệu đồng, tương đương với mức tăng đáng kể khoảng 66,54% so với cùng kỳ.


Năm 2024 LKW không phát sinh doanh thu khác.

Mặc dù gặp khó khăn trong việc chuyển đổi nguồn nước, nhưng LKW đã kịp thời ứng phó và duy trì được mức tăng trưởng doanh thu ổn định, hoàn thành chỉ tiêu sản lượng nước tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận đạt so với kế hoạch.

CỔ CẤU CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YẾU TỐ

ĐVT: Triệu đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024%Tăng/Giảm
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọng
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu6.97325,09%9.68230,93%2.70938,85%
Chỉ phí nhân công12.04943,35%12.33639,41%2872,38%
Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định2.79510,06%3.0669,80%2719,70%
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài1.5165,46%1.6515,27%1358,91%
Chỉ phí khác4.45916,04%4.56414,58%1052,35%
Tổng cộng27.791100%31.299100%3.50812,62%




Trong năm 2024, tổng chi phí sản xuất kinh doanh là 31.299 triệu đồng, tăng 3.508 triệu đồng so với năm 2023, cụ thể như sau:

Với số lượng 64 cán bộ công nhân viên, chi phí nhân công có tỷ trọng cao nhất với 39,41%. Tuy khoản mục chi phí này có tăng nhẹ khoảng 2,38% so với cùng kỳ năm trước, khi chỉ tăng 287 triệu đồng nhưng so với tổng cơ cấu chi phí thì tỷ trọng chi phí nhân công đã giảm gần 4% xuống còn 39,41% tại năm 2024.

Chi phí nguyên vật liệu tăng khoảng 38,85%, tức là tăng 2.709 triệu đồng, chủ yếu là do LKW đang mua bổ sung nguồn nước từ Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Tân với đơn giá cao hơn mức giá Công ty đang áp dụng để đảm bảo cung cấp nước đầy đủ cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp vào mùa khô để đối phó khi mực nước và lưu lượng nước khai thác các giếng khoan có sự sụt giảm đáng kể, từ đó làm tăng chi phí nguyên vật liệu. Bên cạnh chi phí nguyên vật liệu, thì chi phí khấu hao tài sản cố định trong năm cũng tăng 271 triệu đồng (tương đương 9,70%). Tương tự, chi phí dịch vụ mua ngoài tăng 135 triệu đồng (tương đương 8,91%) và chi phí khác tăng 105 triệu đồng (tương đương tăng 2,35%) so với năm 2023.


Nhìn chung, LKW đã thực hiện hiệu quả các chính sách giảm tỷ lệ thất thoát nước và tiết kiệm chi phí. Mặc dù tổng chi phí sản xuất kinh doanh có sự tăng trưởng, nhưng tỷ trọng các yếu tố chi phí đã có sự điều chỉnh hợp lý, giảm dần so với cùng kỳ năm trước. Điều này cho thấy LKW đang áp dụng các giải pháp tối ưu trong công tác quản lý, sử dụng và bổ trí nguồn lực hợp lý, kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và nhân lực của Công ty.



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỚI KẾ HOẶCH

ĐVT: Triệu đồng


Chi tiêuTH 2023KH 2024TH 2024TH 2024/TH 2023TH 2024/KH 2024
Doanh thu43.78845.15747.856109,29%105,98%
Lợi nhuận trước thuế15.24514.98015.968104,74%106,60%
Lợi nhuận sau thuế13.35313.12514.056105,26%107,09%

Trong năm 2024, Ban lãnh đạo LKW đã nhìn nhận đúng đắn và đưa ra đánh giá chung về những khó khăn của nên kinh tế thị trường. Từ đó dựa trên góc nhìn thực tế, Ban lãnh đạo Công ty đã đề xuất những kế hoạch kinh doanh sao cho phù hợp. Để hoàn thành kế hoạch đã đề ra, tập thể đội ngũ cán bộ công nhân viên đã nổ lực đồng lòng cùng nhau đặt được những kết quả khả quan. Cụ thể, tổng doanh thu đạt 47.856 triệu đồng, đạt 105,98% so với kế hoạch năm 2024 và tăng 9,29% so với cùng kỳ năm trước. Đồng thời, lợi nhuận sau thuế đạt 14.056 triệu đồng, vượt 7,09% so với kế hoạch và tăng hơn 5,26% so với cùng kỳ năm trước. Với kết quả này, LKW đảm bảo với khả năng sản xuất kinh doanh ở định đồng thời cùng cố khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.







TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH

(Tính tại ngày 31/12/2024)



STTThành viênChức vụĐại diện sở hữuSở hữu cá nhân
Số lượng cổ phần sở hữuTỷ lệ sở hữuSố lượng cổ phần sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Ông Hồ Ngọc LongGiám đốc250.00010%--
2Ông Nguyễn Văn VĩnhPhó Giám đốc175.0007%--
3Ông Nguyễn Văn HòaPhó Giám đốc175.0007%--
4Bà Trần Khánh DungKế toán trưởng----

LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH

Ngày sinh

02/06/1972

Nơi sinh : Nghệ An

Quốc tịch



Trình độ văn hóa : 12/12

Ông Hồ Ngọc Long TV HDQT KIỀM GD

Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Kỹ thuật xây dựng

Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên HĐQT kiểm Giám đốc

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Giám đốc Chi nhánh cấp nước Xuân Lộc - CTCP Cấp nước Đồng Nai

Quá trình công tác:


Thời gianChức vụ
1992 - 2003Công nhân gò hàn Công ty Thiết bị điện - KCN Biên Hòa 1
2003 - 2006Chuyên viên Thiết kế CTCP Xây dựng SANDO
2006 - 2008Nhân viên CTCP Cấp nước Nhơn Trạch - KCN Nhơn Trạch
2008 - 2013Quản lý phòng Kỹ thuật CTCP Xây dựng Tín Nghĩa
2014 - 2015Chuyên viên quản lý xây dựng cơ bản CTCP Xăng dầu Tín Nghĩa
2015 - 2020Chuyên viên Phòng Kỹ thuật và Ban CTCP Cấp nước Đồng Nai
2020 - 2022Phó Giám đốc CNCN Xuân Lộc CTCP Cấp nước Đồng Nai
2022 - nayGiám đốc CNCN Xuân Lộc CTCP Cấp nước Đồng Nai
04/2024 - nayGiám đốc CTCP Cấp nước Long Khánh
Số lượng cổ phần sở hữu:250.000cổ phần, chiếm tỷ lệ10%
◆ Sở hữu cá nhân-cổ phần, chiếm tỷ lệ-
◆ Sở hữu đại diện250.000cổ phần, chiếm tỷ lệ10%
◆ Sở hữu của người có liên quan-cổ phần, chiếm tỷ lệ-



TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Ngày sinh

12/12/1971

Nơi sinh : Khánh Hòa



Quốc tịch

Viết Nam

Ông Nguyễn Văn Vĩnh TV HDQT KIỀM PGD

Trình độ văn hóa : 12/12

Trình độ chuyên môn : Kỹ sư xây dựng

Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có

Quá trình công tác:


Thời gianChức vụ
1990 - 1996Công nhân Xí nghiệp nước Long Khánh
1996 - 1998Phó quản đốc Xí nghiệp nước Long Khánh
1998 - 2008Đội trưởng Đội xây lập Xí nghiệp nước Long Khánh
2008 - 2017Đội trưởng Đội xây lập Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh
2017 - 2018Đội trưởng Đội chống thất thoát Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh
2018 - 10/2022Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh
11/2022 - 04/2024Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh
04/2024 - nayThành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh
Số lượng cổ phần sở hữu:175.000cổ phần, chiếm tỷ lệ7%
◆ Sở hữu cá nhân0cổ phần, chiếm tỷ lệ0%
◆ Sở hữu đại diện175.000cổ phần, chiếm tỷ lệ7%
◆ Sở hữu của người có liên quan0cổ phần, chiếm tỷ lệ0%



Ngày sinh : 22/03/1968

Nơi sinh : Bà Rịa - Vũng Tàu

Quốc tịch : Việt Nam



Trình độ văn hóa : 12/12

Ông Nguyễn Văn Hòa TV HDQT KIỀM PGĐ

Trình độ chuyên môn : Kỹ sư cấp thoát nước

Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có

Quá trình công tác:


Thời gianChức vụ
1991 - 2002Nhân viên ẤI nghiệp nước Long Khánh
2002 - 2008Trưởng phòng kế hoạch ẤI nghiệp nước Long Khánh
2008 - nayPhó Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh
2018 - nayThành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh
Số lượng cổ phần sở hữu:175.000cổ phần, chiếm tỷ lệ7%
♦ Sở hữu cá nhân0cổ phần, chiếm tỷ lệ0%
♦ Sở hữu đại diện175.000cổ phần, chiếm tỷ lệ7%
♦ Sở hữu của người có liên quan0cổ phần, chiếm tỷ lệ0%



TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Ngày sinh : 14/04/1989

Nơi sinh : Hương Xuân, Hương Khê, Hà Tĩnh



Quốc tịch : Việt Nam

Trình độ văn hóa : 12/12

Bà Trần Khánh Dung KẾ TOÁN TRƯỜNG

Trình độ chuyên môn : Cử nhân kế toán

Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Kế toán trưởng

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có

Quá trình công tác:


Thời gianChức vụ
08-2016 - 02/2021Nhân viên kế toán Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh
03/2021 - 06/2022Phó phòng Tài chính kế toán Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh
07/2022 - 03/2023Phụ trách kế toán Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh
03/2023 - nayKế toán trưởng Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh
Số lượng cổ phần sở hữu:-cổ phần, chiếm tỷ lệ-
◆ Sở hữu cá nhân-cổ phần, chiếm tỷ lệ-
◆ Sở hữu đại diện-cổ phần, chiếm tỷ lệ-
◆ Sở hữu của người có liên quan-cổ phần, chiếm tỷ lệ-

NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024

THÔNG TIN VỀ THÀNH VIÊN TRONG BAN ĐIỀU HÀNH

STTThành viênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Hồ Ngọc LongGiám đốc12/04/2024
2Nguyễn Văn VĩnhGiám đốc12/04/2024
3Nguyễn Văn VĩnhPhó Giám đốc12/04/2024

SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN

STTTính chất phân loạiSố lượng (người)Tỷ lệ
ATheo trình độ lao động64100,00%
1Trên đại học, đại học3453,13%
2Cao đẳng34,69%
3Trung cấp57,81%
4Công nhân kỹ thuật23,13%
5Lao động phổ thông2031,25%
BTheo tính chất hợp đồng lao động64100,00%
1Hợp đồng có xác định thời hạn69,38%
2Hợp đồng không xác định thời hạn5890,63%
3Hợp đồng theo thời vụ--
CTheo giới tính64100,00%
1Nam4367,19%
2Nữ2132,81%

(Tính tại ngày 31/12/2024)


THU NHẬP BÌNH QUÂN

Chỉ tiêuKế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024
Tổng số lượng người lao động (người)6464
Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng)11,55912,508



TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ

CÔNG TÁC TỔ CHỨC

Tiếp tục tái cơ cấu toàn diện Công ty theo hướng tinh gọn, thực hiện việc xem xét kỹ lưỡng về tổ chức bộ máy nhân sự và kiểm tra các hoạt động kinh doanh của Công ty đối với từng sản phẩm và dịch vụ. Tập trung đầu tư những hoạt động mang lại lợi nhuận cao, đồng thời giảm bớt những chi phí không mang lại hiệu quả.

Tổ chức điều hành Công ty gồm có:

» Ban Giám đốc và 04 phòng nghiệp vụ, phân xưởng sản xuất nước, đội xây lắp & chống thất thoát.

Tổng số lao động có đến ngày 31/12/2024 là 64 người gồm 58 lao động không xác định thời hạn, 06 lao động hợp đồng có thời hạn.

CÔNG TÁC MỘI TRƯỜNG CÔNG VIỆC

LKW không ngừng nỗ lực liên tục đề cao mục tiêu xây dựng và hoàn thiện môi trường làm việc mang lại hiệu suất cao. LKW đặt nền tảng cho tinh thần đồng đội tạo nên sự gắn kết giữa các thành viên như gia đình tạo không khí làm việc tích cực, khuyến khích hỗ trợ giữa các bộ phận và cá nhân để từ đó đạt được kết quả làm việc hiệu quả và bền vững.

CÔNG TÁC NHÂN SỰ

Quy trình tuyển dụng nhân sự xác định dựa theo chiến lược và mục tiêu phát triển của Công ty. Tiếp tục thực hiện công tác đánh giá hiệu quả công việc, đánh giá nhân sự, tiếp tục phát triển văn hóa của LKW cho người lao động. Xây dựng hệ thống khen thưởng công bằng tích hợp với các mục tiêu mà Công ty đã đặt ra. Điều này giúp tạo ra một môi trường làm việc tích cực, năng động có lợi cho cả nhân viên và doanh nghiệp.

CÔNG TÁC ĐÀO TẠO

Tiếp tục triển khai các khóa tập huấn, đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân sự. Tổ chức các chương trình đào tạo, hội thảo để nâng cao chất lượng và hiệu suất làm việc, đồng thời tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên học các lớp chuyên môn nghiệp vụ, các lớp ngắn hạn về quản lý, về chính sách thuế và triển khai văn bản nghị định. Xây dựng kế hoạch phát triển năng lực để đảm bảo nguồn nhân lực được trang bị đầy đủ những kỹ năng ứng phó với những trường hợp bất khả kháng có thể xảy ra.

CÔNG TÁC TIỀN LƯỢNG

Cong ty thực niện xay dựng chính sach tien lương căn cứ vào bằng lương theo quy định Nhà nước. Quy chế trả lương, thưởng của Công ty luôn đảm bảo theo nguyên tắc công bằng, minh bạch và thực hiện trích nộp BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động đúng theo chế độ, chính sách Nhà nước. Xây dựng chính sách lương thưởng cho những cán bộ, công nhân viên giỏi và có nhiều kinh nghiệm nhằm thu hút nguồn lực đồng thời giữ chân nhân viên lâu dài khuyến khích sự đóng góp và cam kết của nhân viên trong quá trình phát triển của Công ty.

Trong năm 2024, thu nhập bình quân của Người lao động: 12.508.000 đồng/người/tháng, tăng

Trong năm 2024, thu nhập bình quân của Người lao động: 12.508.000 đồng/người/tháng, tăng 8,21% so với kế hoạch năm 2024.



VỀ CHÍNH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG, BẢO HỘ LAO ĐỘNG

a. Chính sách Người lao động

Thực hiện chi trả lương đúng thời gian quy định, đảm bảo bằng hoặc cao hơn mức lượng tối thiểu vùng, các chế độ chính sách của Người lao động luôn đảm bảo.

» Ngoài ra, Công ty cũng có chính sách trợ cấp khó khăn, tổ chức thăm hỏi khi cán bộ, công nhân viên hoặc thân nhân ổm đau, gia đình có ma chay, cưới hỏi,...

b. Công tác an toàn lao động

Công ty đã tăng cường kiểm tra các thiết bị, đường dây điện tại các trạm bơm và văn phòng Công ty, trang bị nón bảo hộ, dụng cụ PCCC và lập các rào chắn, bảng hiệu khi thi công. Thành lập ban an toàn về sinh lão động, thường xuyên kiểm tra, vận động công nhân viên chấp hành tốt công tác an toàn về sinh lão động tại nơi làm việc.

c. Công tác bảo hộ lao động:

Công ty thực hiện đúng quy định trang bị đồ bảo hộ lao động năm 2024 cho công nhân sản xuất để thực hiện công tác kiểm tra định kỳ tại đơn vị.




TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN

CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LÓN

Thực hiện công tác súc xả tuyến ống cấp nước, kiểm tra toàn bộ các trực kích hoạ và thực hiện công tác điều áp phục vụ cung cấp nước đầy đủ và ổn định cho nhân dân trong dịp lễ, tốt Nguyên đán Giáp Thìn và cao điểm mùa khô năm 2024.

Thực hiện thỏa thuận hướng tuyến, mặt bằng thi công và các thủ tục đề nghị xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cho các công trình đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch năm 2024.

» Công ty tự thực hiện thi công hoàn thành đưa vào sử dụng công trình cải tạo, sửa chữa và phát triển tuyến ống cấp nước HDPE D75 tại hềm 516 đường Hùng Vương, hềm 151 và hềm 155 đường Nguyễn Thị Minh Khai; Cải tạo đoạn tuyến ống STK D42 đường Nguyễn Du và hềm 40 Trần Phú sang ống HDPE D63; Công trình cải tạo, sửa chữa và mở rộng tuyến ống cấp nước HDPE tại hềm 08, 18, 20 Lê Hữu Trác - phường Phú Bình; Tuyến ống HDPE D110 phải tuyến đường Điều Xiến - Bàu Trâm; Tuyến ống HDPE D110 bên phải tuyến đường số 3 (từ nhà trọ Hoa Sen đến ngã 3 Chùa Phố Minh) xã Bàu Trâm; Tuyến ống HDPE D110 bên phải tuyến đường Hồ Thị Hương (từ Công ty Thành Thắng đến đường Hoàng Diệu); Chuyển mạng đồng hồ khách hàng trên tuyến cải tạo; Đấu nổi thông tuyến mạng lưới cấp nước tại Khu phố Cẩm Tân - phường Xuân Tân; Lắp đặt đấu nổi đồng hồ tổng mua nguồn nước mặt bổ sung tại khu vực KCN Suối Tre, khu vực phường Xuân Tân và khu vực Quốc lộ 1 phường Phú Bình.

» Nhà thầu thi công hoàn thành công trình phát triển tuyến ống cấp nước HDPE đường số 3 - phường Bảo Vinh; Công trình cải tạo và phát triển tuyến ống cấp nước HDPE tại đường Trần Phú - phường Xuân An; Công trình phát triển tuyến ống cấp nước HDPE đường số 3 - phường Bảo Vinh; Công trình tuyến ống cấp nước HDPE tại đường số 3 - xã Bàu Trâm và tuyến ống cấp nước HDPE tại hẻm 461 đường 21/4 - phường Phú Bình. Hoàn thành đưa vào sử dụng công trình cải tạo tuyến ống cấp nước HDPE tại đường 21/4 Quốc Lộ 1A Thành phố Long Khánh; Công trình tuyến ống truyền tải nước mặt HDPE OD280 đường Hồ Thị Hương Thành phố Long Khánh (giai đoạn 1 từ đường Lê A đến đường Hoàng Diệu); Công trình tuyến ống cấp nước khu vực Khu phố Suối Tre - phường Suối Tre; Tuyến ống cấp nước khu vực Khu phố Núi Đỏ - phường Bàu Sen - Thành phố Long Khánh.

» Phối hợp cùng các hộ dân đấu tự thi công công trình tuyến ống cấp nước HDPE D63 hềm 116 đường Hùng Vương, HDPE D75 tại hềm câu cá Thủy Mộc, hềm Gỗ An Hưng, hềm số 3, số 6 và số 8 đường Điều Xiến xã Bàu Trâm; Tuyến ống HDPE D75 hềm (sau lưng trường Ngô Quyên) đường số 3 Báo Vinh; Tuyến ống HDPE D63 hềm đường Hồ Thị Hương - phường Xuân Trung; Tuyến ống cấp nước HDPE D63 hềm 188 đường Duy Tân - phường Bảo Vinh; Tuyến ống cấp nước HDPE D63 hềm 86 đường Nguyễn Trãi - phường Xuân Hòa.

Đầu tư mở rộng và cải tạo mạng

lưới cấp nước năm 2024:


+ Tuyến ống cấp nước HDPE

D63 với tổng chiều dài: 5.374 mét.

+ Tuyến ống cấp nước HDPE

D75 với tổng chiều dài: 15.251

mét.

+ Tuyến ống cấp nước HDPE

D110 với tổng chiều dài: 10.504 mét.

+ Tuyến ống cấp nước HDPE

D160 với tổng chiều dài: 5.450 mét.

+ Tuyến ống cấp nước HDPE

D200 với tổng chiều dài: 955 mét.

+ Tuyến ống cấp nước HDPE

D280 với tổng chiều dài: 1804 mét.

» Tiếp tục thực hiện các bước xin chủ trương đầu tư xây dựng dự án nhà máy nước mặt hồ Cầu Dầu công suất 4.000 m³/ngày và nhà máy nước mặt hồ Suối Tre công suất 8.150 m³/ngày.

CÁC CÔNG TY CON,

CÔNG TY LIÊN KẾT: Không có

CÁC KHOẢN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH DÀI HẠN KHÁC:

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH



TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% Tăng/giảm
1Tổng giá trị tài sản92.604100.6538,69%
2Doanh thu thuần40.16645.04612,15%
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh15.61616.2183,86%
4Lợi nhuận khác(371)(250)(32,61%)
5Lợi nhuận trước thuế15.24515.9684,74%
6Lợi nhuận sau thuế13.35314.0565,26%
7Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức20%12% ()(40%)

Không có

Tỷ lệ cổ tức dự kiến trình tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.

CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU


Chỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnLần4,764,53
Hệ số thanh toán nhanhLần4,654,42
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sản%12,3511,58
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu%14,0913,10
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay tổng tài sảnVòng0,450,47
Vòng quay hàng tồn khoVòng12,1715,56
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS)%33,2431,20
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE)%17,3016,52
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA)%14,8914,55
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần%38,8836,00

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Năm 2024, hai tỷ số đại diện cho chỉ tiêu về khả năng thanh toán của LKW là hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh lẫn lượt đạt giá trị là 4,53 lần và 4,42 lần. Hai hệ số này nhìn chung có giảm nhẹ và giảm cùng mức 0,23 lần so với giá trị cùng kỳ năm trước. Sự sụt giảm này có thể được giải thích bởi sự giảm giá trị của tài sản ngắn hạn của Công ty.

Tài sản ngắn hạn giảm khoảng 3,15% từ 54.474 triệu đồng còn 52.761 triệu đồng, chủ yếu do sự sụt giảm của các khoản đầu từ tài chính ngắn hạn (từ 50.000 triệu đồng năm 2023 xuống còn 44.000 triệu đồng tại năm 2024). Các khoản phải thu ngắn hạn cũng giảm khoảng 269 triệu đồng từ 1.606 triệu đồng của năm 2023 xuống còn 1.336 triệu đồng tại năm 2024. Đồng thời, giá trị hàng tồn kho cũng giảm gần 6% xuống còn 1.238 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước. Tuy vậy, những diễn biến này không hoàn toàn mang tính tiêu cực. Cụ thể, việc giảm các khoản đầu từ tài chính ngắn hạn và tăng lượng tiền mặt nắm giữ, từ 1.525 triệu đồng lên mức 5.613 triệu đồng cho thấy chính sách thân trọng của Công ty khi chủ động năm giữ tiền mặt trong việc phân bổ nguồn vốn vào các khoản mục tài sản trong bối cảnh nền kinh tế còn chưa ổn định. Ngoài ra, việc giảm các khoản phải thu ngắn hạn cũng cho thấy chính sách thu hồi nợ của công ty đang dần được cải thiện, giúp công ty tránh được những rủi ro về thanh khoản trong tương lai.




Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Công ty đã luôn thực hiện đánh giá cẩn thận để đảm bảo hiệu quả tối ưu trong việc sử dụng vốn và giảm thiểu rủi ro tài chính. Tính đến thời điểm cuối năm, các chỉ tiêu về cơ cấu vốn đã có sự thay đổi đáng kể so với năm trước.

Trong năm vừa qua, Công ty ghi nhận mức tăng đổi với tổng nợ phải trả là 1,93% tương đương với mức tăng 221 triệu đồng, cùng với vốn chủ sở hữu tăng 9,64% đồng nghĩa với sự gia tăng 7.828 triệu đồng. Bên cạnh đó, tổng tài sản ghi nhận mức tăng hơn 8,69% tương đương 8.049 triệu đồng.

Hệ số nợ trên tổng tài sản giảm 0,77%, tức giảm từ 12,35% xuống còn 11,58% và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu đã giám 0,99%, tức giảm từ 14,09% xuống còn 13,10%. Điều này cho thấy LKW đã thực hiện việc sử dụng nợ một cách thần trọng và có sự cải thiện đáng kể trong việc quản lý và kiểm soát nợ của Công ty trong bối cảnh môi trường kinh doanh đầy thách thức.




Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Thông qua hai hệ số là vòng quay tổng tài sản và vòng quay hàng tồn kho, có thể thể nhận thấy sự cải thiện rõ nét trong Vòng quay tổng tài sản tăng nhanh gần 4% từ 0,45 vòng trong năm 2023 lên 0,47 vòng trong năm 2024. Mức tăng này cho thấy tài sản của doanh nghiệp đang được sử dụng hiệu quả hơn trong việc tạo ra doanh thu từ nguồn lực sẵn có.


Tương tự, hệ số vòng quay hàng tồn kho của LKW trải qua một xu hướng tăng mạnh gần 30%, tương đương với 3,39 vòng từ 12,17 vòng lên 15,56 vòng. Hệ số này càng cao, có nghĩa là công ty bán và thay thế hàng tồn kho nhanh chóng, giúp giám chi phí lưu kho và tối ưu hóa dòng tiền.

Nhìn chung, chỉ tiêu về năng lực hoạt động năm 2024, có thể nhận thấy sự tiến bộ về năng lực quản trị và kiểm soát tài sản của LKW. Hàng tồn kho nói riêng và toàn bộ tài sản nói chung đang được giữ ở mức hợp lý và sử dụng một cách có hiệu quả trong việc tạo ra doanh thu cho Công ty. Bên cạnh đó, quản lý tài sản tốt cũng động nghĩa với việc nguồn vốn phân bổ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng đang được sử dụng một cách tối ưu.




Chỉ tiêu về khả năng sinh lời



Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty đều giữ mức ổn định qua các năm. Cụ thể, chỉ số ROS, ROE, ROA và LN HDSXKD/DTT lần lượt đạt 31,20%, 16,52%, 14,55% và 36,00% trong năm 2024. Dựa trên các chỉ số khả năng sinh lời của LKW, có thể nhận thấy sự giảm nhẹ trên tất cả các tỷ lệ sinh lời. Cụ thể, ROS giảm từ 33,24% xuống 31,20%, ROE giảm từ 17,30% xuống 16,52%, và ROA giảm từ 14,89% xuống 14,55%. Có thể nói những mức giảm này không quá lớn và công ty vẫn duy trì được khả năng sinh lời tốt nhưng cần tập trung cải thiện kiểm soát chi phí, tối ưu hóa quy trình vận hành, cũng như sử dụng tài sản hiệu quả hơn để đảm bảo lợi nhuận bền vững trong tương lai.

Nhận thức được điều đó, LKW luôn tích cực phát triển hoạt động kinh doanh cốt lõi, cải tạo và đối mới chiến lược hoạt động của Công ty, cũng như mở rộng đầu tư vào các công trình tuyến ống nước và duy trì thực hiện các dự án xây dựng nhà máy nước mặt theo kế hoạch đã đề ra, đều là những biện pháp tích cực nhằm tăng cường cơ sở hạ tầng và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty.



CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU

CỔ PHẦN



Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông

Mệnh giá cổ phần: 10.000 VND/Cổ phiếu



Tính tại ngày 23/07/2024


STTLoại cổ đôngSố lượng cổ đôngSố cổ phầnGiá trị (triệu đồng)Tỷ lệ sở hữu
ICổ đông Nhà nước11.275.00012.75051,00%
IICổ đông trong nước1662.404.97424.05096,20%
1Cá nhân1631.006.97410.07040,28%
2Tổ chức31.398.00013.98055,92%
IIICổ đông nước ngoài1195.0269503,80%
1Cá nhân834.4003441,38%
2Tổ chức360.6266062,43%
Tổng cộng (II + III)1772.500.00025.000100,00%

CỐ CẤU CỔ ĐÔNG

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 9,5% (tại ngày 31/12/2024)

Danh sách cổ đông lớn

Tính tại ngày 31/12/2024


STTTênSố ĐKSHSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu/VĐL
1Công ty Cổ phần cấp nước Đồng Nai36002592961.275.00051,00%
2Nguyễn Văn Hiệp080059000135419.60016,78%
3Nguyễn Thị Hoàng Điệp272638592147.0005,88%

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có

Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có

Các chứng khoán khác: Không có



BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG

Đối với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác và cung cấp nước như LKW thì môi trường là yếu tố quan trọng cần nhận được sự quan tâm đúng mức của doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh môi trường Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ vấn đề đối khí hậu toàn cầu và tình trạng ô nhiễm những năm vừa qua.

QUẢN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU

LKW tuân thủ đảm bảo chất lượng nước theo quy chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT, Công ty sử dụng phương pháp khử trùng nước bằng Clo và các hợp chất khác, ngoài ra cần một lượng Clo dư tồn tại trong nước để bảo đảm chất lượng nước không bị nhiễm vi sinh trong quá trình vận chuyển trên mạng lưới cấp nước. Sản phẩm mà Công ty cung cấp chính là nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và công nghiệp vì thế đòi hỏi Công ty cần phải tuân thủ nghiêm ngặt

TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

Công ty tiêu thụ chủ yếu là điện năng dùng trong việc vận hành các hệ thống xử lý nước, máy bơm, cung cấp điện chiếu sáng cho khu vực nhà máy, văn phòng,... Tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất nhằm giảm chi phí sản xuất, tối đa lợi nhuận là mục tiêu mà Công ty luôn hướng đến, do đó Công ty thường xuyên tổ chức đào tạo kỹ năng sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.

Trong số những vấn đề đang hiện hữu thì tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt và suy giảm nguồn nước ngầm tại thành phố Long Khánh nói riêng và toàn tỉnh Đồng Nai nói chung do xử lý chất thải chưa đúng theo quy định và khai thác quá mức có ảnh hưởng trực tiếp đến ngành kinh doanh khai thác nước. Nhận thức được những vấn đề trên, LKW rất chú trọng trong việc xử lý những tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước, tuân thủ quy định pháp luật về tài nguyên nước thực hiện bảo vệ, khai thác, tiết kiệm nguồn nước hiệu quả và hạn chế gây ô nhiễm góp phần tiết kiệm tài nguyên quốc gia, giảm thiếu chi phí quản lý doanh nghiệp.


về các quy định, trình tự liệu lượng sử dụng và bảo quản hóa chất tránh xảy ra tình trạng biến tính ảnh hưởng đến chất lượng nước gây tác động trực tiếp đến sức khỏe, đời sống của người dân. Công ty luôn quan tâm lựa chọn đối tác cung cấp nguyên vật liệu đáng tin cậy nhằm giảm thiếu rủi ro mua phải hàng kém chất lượng, có khả năng gây hại cho môi trường sống và cộng đồng.


STTChỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024%tăng/ giảm
1Xe dấuLít1.0931.068(25)
2Xe xăngLít4.2223.660(562)
3Điện năng tiêu thụKWh1.994.0162.178.104(184.088)
4Javel 5%Kg37.75637.84488
5NaOHKg30.92227.668(3.254)



TIÊU THỤ NƯỚC

Nước vừa là đầu vào trong quá trình sản xuất vừa là sản phẩm đầu ra của Công ty. Với châm ngôn “Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền”, Công ty luôn duy trì công tác chống rò rỉ gây thất thoát nước dẫn đến lãng phí. LKW thường xuyên kiểm tra áp lực nước, dò tìm các đường ống dễ bể và cũ kỹ để có thể kịp thời khác phục những sự cố xảy ra. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực môi trường nước,

Công ty hiểu rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nhưng mang lại hiệu quả tối đa và luôn lấy điều này làm kim chỉ nam trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, Công ty còn luôn phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, khách hàng và người dân trong công tác tuyên truyền sử dụng tiết kiệm, phòng chống thất thoát nước.

CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG

Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, thực hiện chính sách an toàn lao động, các chính sách lượng thưởng và phúc lợi bao gồm các chế độ bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe, nghỉ phép và các lợi ích khác mà nhân viên có quyền hướng. Thực hiện lộ trình phát triển nghề nghiệp và thăng tiến trong tổ chức. Cam kết đối xử công bằng, không kỳ thị dưới mọi hình thức đồng thời triển khai thực hiện tổ công tác thi đua khen thưởng và tham gia tốt công tác an sinh xã hội góp phần thúc đẩy động lực phát triển của mỗi cá nhân người lao động.

TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VÊ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trong năm Công ty luôn chấp hành và tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. LKW, luôn thực hiện đóng phí đầy đủ quyền khai thác nước ngầm cho giấy phép theo quy định, bổ trí đầy đủ hạ tầng, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

LKW đặt sự tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường này ở tâm điểm hoạt động kinh doanh, từ quy trình khai thác nguồn nước, xử lý nước đến vận chuyển và phân phối. Bên cạnh đó, Công ty liên tục cấp nhất và nâng cao hệ thống theo dõi đảm bảo công nghệ sản xuất nước sạch của Công ty phù hợp với tiêu chuẩn môi trường theo quy định. Ngoài ra, các đoàn kiểm tra giám sát về môi trường của tỉnh và cơ quan thẩm quyền cũng thường xuyên đến để kiểm tra, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đảm bảo vệ sinh và môi trường.

BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

Công ty thực hiện tiếp nhận các trạm cấp nước theo yêu cầu chính quyền địa phương. Thực hiện các dự án nhằm bảo vệ môi trường trong khu vực tác động của Công ty, hỗ trợ các sự kiện xã hội và văn hóa như lễ hội địa phương, sự kiện thể thao và các hoạt động tương tự từng bước nâng cao độ nhận diện với người dân góp phần quảng bá hình ảnh LKW đến với tình nhà và du khách.

BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯƠNG DẪN CỦA UBCKNN

Hiện tại, Công ty không có các hoạt động thị trường vông xanh. Tuy nhiên, LKW rất quan tâm theo dõi các thông tin về hoạt động này và sẽ tích cực tham gia khi có hướng dẫn cụ thể từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

03 BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

  1. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh
  1. Tình hình tài chính
  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
  1. Kế hoạch phát triển trong tương lai
  1. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty




ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY SO VỚI KẾ HOẶCH/ DỰ

TÍNH VÀ CÁC KẾT QUẢ HOẶT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRƯỚC ĐẦY

Năm 2024, mặc dù đối mặt với không ít khó khăn và thách thức, nhưng sự quan tâm và ứng hộ từ các cấp, các ngành trong tỉnh đã giúp Công ty vượt qua thời kỳ khó khăn. Sự đồng lòng và sự đoàn kết của tập thể lãnh đạo và người lao động đã tạo ra một động lực mạnh mẽ, giúp Công ty nỗ lực phấn đấu để hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu kế hoạch và nhiệm vụ được giao.

Trong bối cảnh đó, việc nâng cao sản lượng tiêu thụ trở thành một ưu tiên hàng đầu. Công ty đã tận dụng định hướng phát triển đúng đắn và phù hợp mà Ban lãnh đạo đã xây dựng. Sự khéo léo trong quản lý và sự linh hoạt trong điều chỉnh chiến lược kinh doanh đã giúp Công ty đối mặt và vượt qua những thách thức, từ đó đạt được những thành tựu đáng kể trong năm 2024.

THUẬN LỘI

Trong hành trình phát triển, Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh đặc biệt hưởng lợi từ sự quan tâm và chỉ đạo sâu sắc của Thành ủy, UBNĐ thành phố Long Khánh, cùng với sự hỗ trợ chặt chẽ từ các Sở ban ngành của tỉnh. Điều này không chỉ là nguồn động viên mạnh mẽ mà còn tạo ra một môi trường thuận lợi, ảnh hưởng tích cực đến mọi khía cạnh của hoạt động Công ty và tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu suất làm việc.

Ngoài ra, sự quản lý chặt chẽ và quyết định của HDQT, Ban Giám đốc Công ty đã giúp tạo ra một tập thể nhân sự đoàn kết, có đội ngũ lao động chuyên nghiệp, tập tâm với nghiệp vụ của mình. Sự đoàn kết nội bộ, tinh thần trách nhiệm cao cùng với sự sáng tạo trong ứng dụng công nghệ thông tin đã làm cho mỗi công việc đều trở nên hiệu quả và mang lại lợi ích lớn cho sự phát triển bền vững của Công ty.

Quá trình đẩy mạnh thanh toán điện tử cũng là một ưu điểm nổi bật. Việc không sử dụng tiền mặt đối với hoá đơn tiền nước đã giúp Công ty mở rộng nhiều kênh thanh toán, liên kết với các ngân hàng và dịch vụ thu hộ. Điều này không chỉ giúp khách hàng có khả năng thanh toán mọi lúc, mọi nơi mà còn góp phần vào việc tiết kiệm thời gian và chi phí, cũng như quản lý khoản phải thu một cách hiệu quả.

KHÓ KHẨN

Công ty đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc thực hiện chủ trương chuyển đối từ khai thác nguồn nước ngầm sang nguồn nước mặt. Tại một số địa phương, việc này tạo ra khó khăn lớn cho Công ty khi cần tìm đất để đầu tư và xây dựng các nhà máy nước mặt thay thế nhà máy nước ngầm theo kế hoạch đã đề ra. Hạn chế về đất đai gây ra những thách thức trong việc triển khai kế hoạch mở rộng và chuyển đổi nguồn nước.

Từ đó, dẫn đến khó khăn về giá mua nước mặt. Cụ thể, Công ty đang thực hiện mua bổ sung nguồn nước từ Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Tân (đơn giá mua nước 6.800 đồng/m³ chưa bao gồm VAT) cao hơn mức giá 1 nước sinh hoạt (đơn giá 5.800 đồng/m³ chưa bao gồm VAT) của Công ty đang áp dụng và phải thực hiện đầu tư hệ thống tuyến ống truyền tải tiếp nhận sử dụng nguồn nước mặt. Với giá nước áp dụng hiện nay khi Công ty mua nước để phân phối lại sẽ khá khó khăn để duy trì hoạt động doanh nghiệp, phục vụ cấp nước cho nhân dân trên địa bàn quản lý nếu không điều chỉnh giá nước mới phù hợp để Công ty có nguồn tái đấu tư. Do vậy Công ty đã thực hiện hỗ sợ xây dựng giá nước mới trong năm 2024.

Một khó khăn khác đối mặt là sự bảo hoà về nhu cầu sử dụng dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt trong nội ô. Để mở rộng mạng lưới kinh doanh, Công ty cần đấu tư vào các dự án mở rộng mạng lưới cấp nước ở khu vực nông thôn và vùng ven theo yêu cầu chính quyền địa phương. Tuy nhiên, với một độ dân cư thấp và chi phí đầu tư lớn, hiệu quả của các dự án này vẫn chưa đạt được mức cao như mong đợi. Công ty đang cần đối mặt và tìm giải pháp để vượt qua những khả năng trong quá trình phát triển.

Đồng thời, chi phí đầu vào thay đổi theo thị trường làm ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.



NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐĂ ĐẠT ĐƯỢC

Nhìn chung, với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024, tập thể CB.CNV toàn Công ty luôn xác định được những thuận lợi, khó khăn trở ngại, xác định nghĩa vụ và trách nhiệm của mình luôn không ngừng nỗ lực đoàn kết phấn đấu, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh mà Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 đã đề ra.

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM 2024

TÌNH HÌNH TÀI SẢN

ĐVT: Triệu đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024%Tăng/Giảm
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọng
Tài sản ngắn hạn54.47458,83%52.76152,42%(1.713)(3,14%)
Tiền và các khoản tương đương tiền1.5252,80%5.61310,64%4.088268,07%
Đầu tư tài chính ngắn hạn50.00091,79%44.00083,39%(6.000)(12,00%)
Các khoản phải thu ngắn hạn1.6062,95%1.3362,53%(270)(16,81%)
Hàng tồn kho1.3132,41%1.2382,35%(75)(5,71%)
Tài sản ngắn hạn khác310,06%5731,09%5421.748,39%
Tài sản dài hạn38.13041,17%47.89247,58%9.76225,60%
Tài sản cố định37.09697,29%37.44978,19%3530,95%
Bất động sản đầu tư------
Tài sản dở dang dài hạn5161,35%9.88020,63%9.3641.814,73%
Đầu tư tài chính dài hạn------
Tài sản dài hạn khác5171,36%5631,18%468,90%
Tổng tài sản92.604100%100.653100%8.0498,69%




Năm 2024, tổng tài sản Công ty ghi nhận đạt 100.653 triệu đồng, tăng 8,69% so với cùng kỳ năm ngoái. Xét về cơ cấu tổng tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 52,42%, cao hơn so với tài sản dài hạn. Cụ thể:

Tài sản dài hạn tiếp tục duy trì ở mức thấp hơn, chiếm 47,58% tổng tài sản, có giá trị đạt 47.892 triệu đồng trong năm 2024. Trong đó, tỷ trọng cao nhất thuộc về tài sản cố định, chiếm 78,19% trong cơ cấu tài sản dài hạn. Khoản mục này tăng nhẹ 353 triệu đồng từ 37.096 triệu lên 37.449 triệu đồng tại thời điểm 31/12/2024, tương ứng với mức tăng 0,95%. Khoản mục tăng đột biến nhất là tài sản dở dang dài hạn khi tăng đến hơn 1.800% từ 516 triệu đồng lên 9.880 triệu đồng tại thời điểm 31/12/2024. Nguyên nhân lý giải cho sự tăng đột biến này là do trong năm 2024, LKW đã tiến hành một loạt các công trình phát triển, cải tạo các tuyến ống cấp nước để tối thiểu hóa tình trạng thất thoát nước, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên nước quốc gia.

Tài sản ngắn hạn đã giảm từ 54.474 triệu đồng xuống còn 52.761 triệu đồng, tương ứng với mức giảm khoảng 3,14%. Tuy vậy, cơ cấu tỷ trọng các khoản mục tài sản ngắn hạn không dịch chuyển quá nhiều. Cụ thể, đầu tư tài chính ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất dù giảm 12,00% xuống còn 44.000 triệu đồng. Trong khi đó, tiền và các khoản tương đương tiền lại tăng rất mạnh, tăng 268,07% về tỷ trọng, từ 1.525 triệu đồng lên 5.613 triệu đồng. Ngoài ra, các khoản còn lại đều giảm nhẹ, trừ khoản tài sản ngắn hạn khác tăng mạnh nhất, từ 31 triệu đồng lên 573 triệu đồng. Sự thay đổi trong các khoản mục tài sản ngắn hạn cho thấy chính sách thận trọng của công ty trong việc phân bổ nguồn vốn vào các khoản mục tài sản trong bối cảnh nền kinh tế còn chưa ổn định.






TÌNH HÌNH NỘ PHÁI TRẢ


ĐVT: Triệu đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024%Tăng/Giảm
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọng
Nợ ngắn hạn11.436100%11.657100,00%2211,93%
Vay và nợ thuê tài chính------
Phải trả người bán3402,97%3382,90%(2)(0,59%)
Người mua trả tiền trước------
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước8887,76%9277,95%394,39%
Phải trả người lao động1.95317,07%2.61322,42%66033,79%
Chỉ phí phải trả2422,12%3272,81%8535,12%
Phải trả ngắn hạn khác3923,42%7236,20%33184,44%
Dự phòng phải trả ngắn hạn------
Quỹ khen thưởng, phúc lợi7.62366,66%6.73057,73%(893)(11,71%)
Nợ dài hạn------
Tổng nợ phải trả11.436100%11.657100%2211,93%



TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM 2024

TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ (TIẾP THÊO)




Tại thời điểm cuối năm 2024, tổng nợ phải trả của LKW cho thấy sự duy trì cơ cấu sử dụng nợ khi sự thay đổi chủ yếu đến từ khoản phải trả người lao động. Khoản mục này tăng từ 17,07% lên 22,42%. Quỹ khen thưởng, phúc lợi giảm gần 12% từ 7.623 triệu đồng (2023) xuống còn 6.730 triệu đồng (2024). Nguyên nhân lý giải cho sự sụt giảm trên có thể là vì công ty đã giảm tỷ lệ phân bổ vào quỹ này như một dạng chiến lược tái phân bổ nguồn lực hoặc điều chỉnh phúc lợi dựa trên hiệu quả hoạt động của công ty.

Nhìn chung, các thay đổi này cho thấy LKW đang tích cực điều chỉnh cơ cấu tài chính và quản lý nợ phải trả, nhằm đảm bảo tính linh hoạt trong khi vấn đáp ứng được nhu cầu hoạt động và chiến lược phát triển của công ty.



NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỔ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ

Trong năm qua, Công ty đã tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức hiện tại do nhận thấy sự hiệu quả trong hoạt động của mô hình này. Sự ổn định trong cơ cấu tổ chức đã góp phần quan trọng vào việc tối ưu hóa quy trình làm việc và tăng cường hiệu suất của các bộ phận. Điều này đã thực đẩy sự linh hoạt và sự tương tác giữa các đơn vị, tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty thích nghi nhanh chóng với môi trường kinh doanh biến động.

Ngoài ra, chính sách quản lý của Công ty cũng được duy trì vững, liên tục được hoàn thiện và bổ sung. Sự ổn định trong chính sách quản lý đã giúp tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên có thể phát triển và đóng góp hiệu quả vào sự thành công của Công ty. Chính sách này cũng tiếp tục hỗ trợ tích cực cho công tác điều hành của Ban Giám đốc, đảm bảo rằng các quyết định và chiến lược được triển khai một cách hiệu quả và nhất quán.

KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI

KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025



STTCác chỉ tiêuĐVTKế hoạch 2025
1Sản lượng nước
aSản lượng sản xuất m^3 5.713.000
- Sản lượng tự sản xuất m^3 4.281.000
- Sản lượng mua nước m^3 1.432.000
bSản lượng ghi thu m^3 5.170.000
c% thất thoát%9,50
2Doanh thuTriệu đồng47.860
3Lợi nhuận sau thuếTriệu đồng6.880
4Tổng số phát sinh phải nộp ngân sáchTriệu đồng8.000
5Đầu tư xây dựng cơ bảnTriệu đồng16.360



KẾ HOẶCH ĐẦU TỬ

DỰ KIỆN TRONG NĂM 2025, CÔNG TY SỐ TIẾP TỰC TRIỂN KHAI VÀ ĐẦU TỰ MỚI CÁC DỰ AN, CỤ THỂ NHƯ SAU:


STTKhu vựcTên dự ánTổng Kế hoạch 2025
VỐN TỰ CÓ, VỐN VAY HỢP PHÁP KHẮC16.365.178.000
aCác công trình đầu tư mạng lưới cấp nước13.190.000.000
1Tp.Long KhánhChi phí tư vấn chuẩn bị đầu tư xây dựng nhà máy nước mặt hồ Cầu Dầu công suất 4.000 m^3/ngày 350.000.000
2Tp.Long KhánhChi phí tư vấn chuẩn bị đầu tư Dự án xây dựng nhà máy nước mặt hồ Suối Tre công suất 8.150 m^3/ngày 350.000.000
3Tp.Long KhánhTuyến ống cấp nước D160,D110 đường Lê Hồng Phong (đoạn Nguyễn Trãi đến Quốc Lộ 1 và Quốc lộ 1- Lê Hồng Phong cũ)2.000.000.000
4Phường Suối TreTuyến ống cấp nước Khu phố Suối Tre (giai đoạn 2)2.600.000.000
5Phường Suối TreTuyến ống cấp nước tổ 11,12 Khu phố Núi Tung, P.Suối Tre460.000.000
6Xã Bàu TrâmTuyến ống cấp nước đường Điều Xiến, Xã Bàu Trâm550.000.000
7Phường Bàu SenTuyến ống cấp nước tổ 13,14,15 Khu phố Núi Đỏ, P.Bàu Sen1.300.000.000
8Xã Bầu QuangPhát triển tuyến ống cấp nước khu vực ấp Ruộng tre (Đường Ruộng Tre - Thọ An; đường Ruộng Tre- Xuân Bắc; đường Số 1) và ấp 18 Gia Đình ( đường Bảo Quang - Xuân Bắc)4.500.000.000
9Phường Suối TreTuyến ống cấp nước HDPE D110 đường Lê A và Quốc Lộ 1A (Đoạn từ đường Lê A - đường Võ Văn Tân)700.000.000
10Phường Xuân BìnhTuyến ống cấp nước HDPE D110 đường Phạm Ngọc Thạch, phường Xuân Bình.380.000.000



KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI

KẾ HOẶCH ĐẦU TỬ

STTKhu vựcTên dự ánTổng Kế hoạch 2025
bCác công trình cải tạo sửa chữa tuyến ống và các loại công trình sửa chữa khác2.975.178.000
1Phường Bảo VinhCải tạo, và phát triển Tuyến ống đường Thành Thái, Phường Bảo Vinh1.400.000.000
2Phường Xuân BìnhCải tạo sửa chữa Nhà văn phòng Công ty980.463.000
3Tp.Long KhánhSửa chữa, sơn lại nhà trạm bơm Công ty ( 11 trạm bơm)594.715.000
cMua sắm tài sản cố định200.000.000
1Long KhánhTrang thiết bị200.000.000
TỔNG CỘNG16.365.178.000
TỔNG CỘNG (LÀM TRÒN)16.360.000.000



GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỄM TOÁN

Theo Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024, đơn vị kiểm toán Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn A&C đã đưa ra ý kiến kiểm toán chấp thuận toàn phần đối với báo cáo của Công ty, vì vậy Ban Giám đốc không có ý kiến giải trình thêm.



BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CÁC CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG

Việc thực hiện tiêu thụ và xử lý hợp lý các chỉ tiêu môi trường như điện, nước đã diễn ra đúng hoạch định, đảm bảo công tác sản xuất kinh doanh.



QUẢN LÝ NGƯỜN NGUYỄN LIỆU

Hoạt động chính của Công ty là dịch vụ cung cấp nước sạch cho sản xuất và tiêu dùng. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường. Công ty thường xuyên thực hiện công tác bảo trì, bảo dưỡng đường ống nước, đồng hồ nước không chỉ đảm bảo chất lượng tốt mà còn đảm bảo về sinh môi trường, tiết kiệm năng lượng tài nguyên thiên nhiên. Hướng tới hình ảnh thân thiện với môi trường, đi đôi với châm ngôn “Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền”. Đồng thời tuyên truyền nâng cao ý thức người lao động thông qua các hoạt động đào tạo, truyền thông nội bộ.

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

Điện năng chính là nguồn năng lượng chính trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty. Năng lượng chính được sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là điện năng. Vì thế, Công ty chủ trương sử dụng hợp lý nguồn năng lượng này và khuyến khích tập thể người lao động tiết kiệm điện trong công việc, cũng như trong đời sống góp phần làm giảm những chi phí không cần thiết.

TIÊU THỤ NƯỚC

Công ty hiểu rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nhưng mang lại hiệu quả tối đa và luôn lấy điều này làm kim chỉ nam trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Ban hành các chính sách khuyến khích cán bộ, công nhân viên thực hiện nghiêm túc trong công tác bảo vệ nguồn nước.



ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VĂN ĐỀ NGUỒI LAO ĐỘNG

Ngoài việc hoạt động sản xuất kinh doanh, LKW chú trọng và dành sự quan tâm đặc biệt đến công tác xã hội, hỗ trợ cuộc sống của cộng đồng dân cư trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai. LKW không chỉ hướng tới thực hiện các chính sách bảo vệ môi trường mà còn tập trung vào các chính sách cộng đồng như tạo cơ hội việc làm trên địa bàn tỉnh. Công ty liên kết và hợp tác mạnh mẽ với doanh nghiệp địa phương để tăng cường năng lực cạnh tranh và thúc đẩy phát triển nên kinh tế địa phương. LKW xây dựng các biện pháp tăng cường tính bền vững của Công ty không chỉ thông qua các hoạt động thực hiện ứng phó khẩn cấp mà còn thông qua các hoạt động phục hồi sau thiên tại, lũ lụt và các sự kiện khác. Công ty cam kết tạo nên những giá trị cuộc sống trọn vẹn hơn thông qua các chương trình hỗ trợ và phát triển với niềm tin rằng mọi nỗ lực đều góp phần vào sự thịnh vượng của cộng đồng.

Công ty đang không ngừng nỗ lực để hoàn thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của công nhân viên thông qua việc cấp nhật và cái tiến các chính sách lượng, thưởng, bảo hiểm và phúc lợi ổn định. Đặt sự phát triển nghề nghiệp và đào tạo lên hàng đầu, cung cấp cơ hội và nguồn lực để nhận viên có thể nâng cao kỹ năng và kiến thức. Xây dựng môi trường làm việc thoái mái và tích cực là ưu tiên hàng đầu của Công ty. Đồng thời, đặt sự công bằng và hỗ trợ từ bộ phận quản lý lên hàng đầu bằng cách thường xuyên đánh giá chất lượng quản lý và lãnh đạo để đảm bảo mức độ công bằng và hỗ trợ tối đa từ đôi ngũ chỉ huy.

04 ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty
  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị năm 2025




ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY, TRONG ĐÓ CÓ ĐÁNH GIÁ LIÊN QUẢN ĐỀN TRÁCH NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

Hội đồng quản trị của Công ty đã có những nỗ lực đáng kể trong việc chỉ đạo và điều hành mọi mặt hoạt động của Công ty, đảm bảo rằng mọi hành động đều tuân thủ đúng định hướng và nghị quyết của đại hội đồng. Công ty không chỉ tuân thủ mà còn đặt ra các biện pháp tích cực để đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, cũng như thực hiện các giải pháp tích cực nhằm hoàn thiện chiến lược phát triển của Công ty.

Hội đồng quản trị luôn hướng dẫn Công ty hoạt động theo các chuẩn mực đạo đức và chính trị, đồng thời đề xuất và thảo luận về các giải pháp chiến lược quan trọng để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững. Nỗ lực này nhằm giữ cho Công ty luôn hoạt động hiệu quả và đáp ứng đúng định hướng chiến lược được xác định trước đó.

Trong năm 2024, Công ty thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo toàn vốn liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty đã tuân thủ chặt chẽ chế độ quản lý vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, cũng như thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính và kế toán theo quy định, đồng thời đảm bảo trích lập đầy đủ các khoản dự phòng theo quy định, nhằm đảm bảo sự ổn định và bền vững của doanh nghiệp.

Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, LKW còn chấp hành trách nhiệm xã hội và công đồng một cách tích cực. Cụ thể, Công ty thường xuyên tham gia các hoạt động xã hội được tổ chức theo thời điểm và yêu cầu của đơn vị các cấp.



ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐQT ĐỐI VỚI BAN GIÁM ĐỐC

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát, kiểm tra các nhiệm vụ Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng quản trị đã giao cho Ban Giám đốc.

Hội đồng quản trị đã thường xuyên theo dõi, giám sát chặt chẽ các hoạt động của Ban điều hành; giải quyết kịp thời các đề xuất của Ban điều hành và đưa ra các quyết định, chỉ đạo kịp thời liên quan đến công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác cán bộ, cơ cấu tổ chức của Công ty.

Hội đồng quản trị Công ty đã lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt công tác tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty. Hội đồng quản trị Công ty cũng đã lãnh đạo, giám sát chỉ đạo Ban điều hành đề ra các giải pháp liên quan đến nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ các phòng ban để nâng cao hoạt động quản lý, điều hành của Công ty đạt hiệu quả theo đúng Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đã đề ra.

Ngoài ra, Hội đồng quản trị còn giám sát việc tuân thủ và thực hiện các quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quy định pháp luật hiện hành, đồng thời, giám sát việc báo cáo, công bố thông tin định kỳ và bất thường theo quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐQT ĐỐI VỚI BAN GIÁM ĐỐC (TIẾP THEO)

Hàng quý, Giám đốc Công ty báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty và phương hướng nhiệm vụ trong Quý tới, lập các Tờ trình lên xin ý kiến về các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị để Hội đồng quản trị xem xét, chỉ đạo thực hiện.

Bên cạnh đó, hàng tháng Ban Giám đốc tổ chức hợp giao ban với trường các bộ phận, phòng ban, đội nhằm đánh giá tình hình hoạt động động thời nằm bắt các khó khăn, đề xuất để có phương hướng chỉ đạo giải quyết kịp thời. Giám đốc Công ty đã điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng định hướng, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024, Hội đồng quản trị luôn theo sát và chỉ đạo Ban Giám đốc thực hiện đúng theo chương trình, kế hoạch đã được thông qua.

Trong năm 2024, Ban Giám đốc Công ty đã luôn bám sát phương hướng nhiệm vụ đã đề ra trên cơ sở phát huy thuận lợi, hạn chế khó khăn, linh hoạt trong tổ chức và điều hành. Ban Giám đốc đã triển khai các giải pháp kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và tuần thủ Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị Công ty.



CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

STTCác chỉ tiêuĐVTKế hoạch 2025
1Doanh thuTriệu đồng47.860
2Lợi nhuận sau thuếTriệu đồng6.880
3Tỷ lệ thất thoát%9,50
4Tổng số phát sinh phải nộp ngân sáchTriệu đồng8.000
5Đầu tư xây dựng cơ bảnTriệu đồng16.360

Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc Công ty tiếp tục tăng cường các giải pháp trong quản lý điều hành, nỗ lực phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty. Chỉ đạo việc phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện các bước đầu từ xây dựng nhà máy nước mặt hồ Suối Tre công suất 8.150 m³/ngày và nhà máy nước mặt hồ Cầu Dầu, thành phố Long Khánh công suất 4.000 m³/ngày và tuyến ống truyền tải sử dụng nguồn nước mặt; đồng thời tiếp tục triển khai mở rộng mạng lưới cấp nước góp phần tăng doanh thu, phát triển khách hàng cho Công ty, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, xây dựng và nâng cao thương hiệu Công ty; tăng cường các giải pháp công nghệ thông tin; tập trung thực hiện các giải pháp giảm tỷ lệ thất thoát nước;

Tiếp tục bồi dưỡng, đánh giá, sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý, người lao động để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty; kiện toàn các phòng ban đội để tăng cường chức năng tham mưu, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động và Cổ động của Công ty.



05 QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị
  1. Ban Kiểm soát
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát




HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH

(Tính tại ngày 31/12/2024)


STTThành viênChức vụĐại diện sở hữuSố hữu cá nhân
Số lượng cổ phần sở hữuTỷ lệ sở hữuSố lượng cổ phần sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Ông Lê Thành TrungChủ tịch HĐQT375.00015%--
2Ông Hồ Ngọc LongThành viên HĐQT250.00010%--
3Ông Nguyễn Văn VĩnhThành viên HĐQT175.0007%--
4Ông Nguyễn Văn HòaThành viên HĐQT175.0007%--
5Ông Bùi Hoàng AnhThành viên HĐQT1.0000,04%--

Ngày sinh : 27/06/1989

Nơi sinh : Thanh Hóa

Quốc tịch : Việt Nam



Trình độ văn hóa : 12/12

Ông Bùi Hoàng Anh TV HDQT

Trình độ chuyên môn : Cử nhân Tài chính - Ngân hàng

Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên HĐQT

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Chuyên viên tư vấn đầu tư CTP Chứng khoán SSI Quá trình công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2012 - 2015CTCP Chứng khoán TP HCMTư vấn đầu tư
2014 - 2015CTCP Công nghệ Tiên PhongTrường BKS
2016 - 2021CTCP Công Nghệ Tiên PhongTV HDQT
2015 - nayCTCP Chứng khoán SSITư vấn đầu tư


Số lượng cổ phần sở hữu:1.000cổ phần, chiếm tỷ lệ0,04%
Sở hữu cá nhân1.000cổ phần, chiếm tỷ lệ0,04%
Sở hữu đại diện-cổ phần, chiếm tỷ lệ-
Sở hữu của người có liên quan-cổ phần, chiếm tỷ lệ-

CHI TIẾT TẠI SỰ YẾU LÝ LỊCH CỦA CÁC THÀNH VIÊN HĐQT XEM THÔNG TIN SỰ YẾU LÝ LỊCH TẠI PHẦN II - THÔNG TIN BAN ĐIỀU HÀNH.

LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Ngày sinh : 27/05/1981



Nơi sinh : xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, Tp.HCM

Ông Lê Thành Trung

CHỮ TÍCH HĐQT

Quốc tịch : Việt Nam

Trình độ văn hóa : 12/12

Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Kỹ thuật Xây dựng; Kỹ sư Xây dựng - Chuyên ngành Cấp thoát nước Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Chủ tịch HĐQT

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Trưởng Ban quản lý dự án Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai, Thành viên Hội đồng quản trị Cộng ty Cổ phần Dịch vụ và xây dựng cấp nước Đồng Nai

Quá trình công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
07/2001 – 07/2003Tổ cơ điện, Xí nghiệp nước Biên Hòa - Công ty Xây dựng Cấp nước Đồng NaiCông nhân
07/2003 – 02/2007Phòng Kế hoạch - Kỹ Thuật Công ty TNHH MTV Cấp nước Đồng NaiNhân viên
02/2007 – 12/2009Phòng Kế hoạch - Kỹ Thuật Công ty TNHH MTV Cấp nước Đồng NaiPhó phòng
12/2009 – 01/2010Ban Quản lý các dự án cấp nước Đồng Nai thuộc Công ty TNHH MTV Cấp nước Đồng NaiPhó phòng kỹ thuật
02/2010 – 07/2014Phòng cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường Công an Đồng NaiCán bộ
08/2014 – 01/2021Phòng cảnh sát giao thông đường sắt đường bộ Công an Đồng NaiCán bộ
02/2021 – 02/2022CTCP Cấp nước Đồng NaiTrợ lý Ban Giám đốc
03/2023 – 05/2024CTCP Cấp nước Đồng NaiTrợ lý Ban Giám đốc - Trường phòng Kinh doanh
04/2023 - nayCTCP Dịch vụ và xây dựng cấp nước Đồng NaiThành viên HĐQT
04/2024 - nayCTCP Cấp nước Long KhánhChủ tịch HĐQT
06/2024 - nayCTCP Cấp nước Đồng NaiTrường Ban quản lý dự án
Số lượng cổ phần sở hữu:375.000cổ phần, chiếm tỷ lệ15%
Số hữu cá nhân-cổ phần, chiếm tỷ lệ-
Số hữu đại diện375.000cổ phần, chiếm tỷ lệ15%
Số hữu của người có liên quan-cổ phần, chiếm tỷ lệ-

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

NHỮNG THAY ĐỔI TRONG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM 2024

THÔNG TIN VỀ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (HĐQT)


STTThành viên HĐQTChức vụ (thành viên HĐQT độc lập, TVHĐQT không điều hành)Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lập
Ngày bổ nhiệmNgày miền nhiệm
1Ông Nguyễn Quang MinhChủ tịch24/03/202312/04/2024
2Ông Lê Thành TrungChủ tịch12/04/2024
3Ông Nguyễn Văn HòaThành viên HĐQT điều hành24/03/2023
4Ông Nguyễn Văn VĩnhThành viên HĐQT điều hành24/03/2023
5Ông Bùi Hoàng AnhThành viên HĐQT không điều hành24/03/2023
6Ông Hồ Ngọc LongThành viên HĐQT điều hành từ 12/04/202424/03/2023

CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Theo quy mô hoạt động, Công ty chưa thành lập các tiểu ban thuộc HĐQT, các thành viên HĐQT cùng chỉ đạo và giám sát hoạt động theo năng lực chuyên môn của cá nhân với tinh thần và trách nhiệm cao nhất.

HOẶT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP: Không có.

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỦNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Thành viên HĐQT, thành viên BKS, Ban Tổng Giám đốc, Người phụ trách quản trị Công ty/Thư ký Công ty đã tham gia khóa đào tạo về quản trị công ty theo quy định.

CÁC CƯỢC HỢP CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã thực hiện 04 cuộc họp theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty, vì thế tổng số cuộc họp trong năm tài chính 2024 là 04 cuộc. Các cuộc họp Hội đồng quản trị đã tập trung các vấn đề trọng tâm liên quan đến chỉ đạo thực hiện các nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng năm 2024, triển khai công tác đầu tư xây dựng cơ bản, đánh giá phân tích tình hình sản xuất kinh doanh để có chỉ đạo sâu sát kịp thời thuộc trách nhiệm của Hội đồng quản trị. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị đều có sự tham dự của Ban Kiểm soát và một số cán bộ chủ chốt Công ty.

Đồng thời HĐQT đã chủ động trong việc thực hiện lấy phiếu ý kiến bằng văn bản để kịp thời trong việc triển khai các nội dung công việc thuộc thẩm quyền của HĐQT.


STTThành viên HĐQTSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Ông Nguyễn Quang Minh02100%Miễn nhiệm TV.HĐQT từ ngày 12/04/2024
2Ông Lê Thành Trung05100%Bổ nhiệm TV.HĐQT từ ngày 12/04/2024
3Ông Nguyễn Văn Hòa07100%
4Ông Nguyễn Văn Vĩnh07100%
5Ông Bùi Hoàng Anh0571%Có lý do việc đột xuất gia đình
6Ông Hồ Ngọc Long07100%




HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CÁC CƯỢC HỢP CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CÁC NGHỊ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH

Nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghị quyết được ban hành tương ứng như sau:


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
1Nghị quyết
101/NQ-HDQT31/01/2024Về việc chốt ngày đăng ký cuối cùng để lập danh sách cổ đông có quyền Tham dự hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 của Công ty cổ phần cấp nước Long Khánh100%
202/NQ-HDQT20/03/2023Kỳ hợp thứ II năm 2024 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh nhiệm kỳ IV (2023-2028).100%
303/NQ-HDQT12/04/2024Kỳ hợp thứ III năm 2024 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh nhiệm kỳ IV (2023-2028).100%
404/NQ-HDQT25/04/2024Kỳ hợp thứ IV năm 2024 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh nhiệm kỳ IV (2023-2028).100%
505/NQ-HDQT05/06/2024Về việc chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024.100%
606/NQ-HDQT09/07/2024Về việc thực hiện chi trả cổ tức năm 2023100%
707/NQ-HDQT03/12/2024Kỳ hợp thứ VI năm 2024 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần cấp nước Long Khánh nhiệm kỳ IV(2023-2028).100%

Il Quyết định

101/QĐ- HĐQT20/03/2024Về việc thành lập Ban thấm tra tư cách Cổ đông tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.100%
202/QĐ- HĐQT12/04/2024Về việc miễn nhiệm chức vụ Giám đốc Công ty cổ phần cấp nước Long Khánh.100%
303/QĐ- HĐQT12/04/2024Về việc bổ nhiệm chức vụ Giám đốc người đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần cấp nước Long Khánh.100%
404/QĐ- HĐQT12/04/2024Về việc bổ nhiệm Phó giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh.100%
505/QĐ- HĐQT26/12/2024Về việc Phê duyệt danh sách quy hoạch cán bộ lãnh đạo Công ty giai đoạn 2020-2025 (năm 2024) của Công ty cổ phần cấp nước Long Khánh.100%

BAN KIỂM SOÁT

DANH SÁCH BAN KIỂM SOÁT

(Tính tại ngày 31/12/2024)


STTThành viênChức vụĐại diện sở hữuSở hữu cá nhân
Số lượng cổ phần sở hữuTỷ lệ sở hữuSố lượng cổ phần sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Bà Nguyễn Thị Mai HạnhTrưởng BKS175.0007%--
2Bà Nguyễn Thị Hồng ChâuThành viên BKS00%--
3Bà Lê Thị HiềnThành viên BKS125.0005%--



LÝ LỊCH BAN KIỂM SOÁT

Ngày sinh : 16/02/1983

Nơi sinh : Thanh Hóa



Quốc tịch : Việt Nam

Trình độ văn hóa : 12/12

Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Quản lý xây dựng, Kỹ sư Kỹ thuật xây dựng, Cử nhân Cao đẳng Cấp thoát nước và môi trường


Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên BKS

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Nhân viên Ban kiểm toán nội bộ - CTCP Cấp nước Đồng Nai Quá trình công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
6/2006 - 4/2007Công ty TNHH Đầu tư xây dựng D.P.DCán bộ kỹ thuật
5/2007 - 8/2012Công ty TNHH Tư vấn phát triển & kinh doanh nhà HLNhân viên Thiết kế kết cấu công trình dân dụng
12/2012 - 11/2015CTCP Cấp nước Hồ Câu MớiNhân viên Ban Quản lý dự án
12/2015 - NayCTCP Cấp nước Đồng NaiNhân viên Ban Kiểm toán nội bộ
Số lượng cổ phần sở hữu:125.000cổ phần, chiếm tỷ lệ5%
Sở hữu cá nhân-cổ phần, chiếm tỷ lệ-
Sở hữu đại diện125.000cổ phần, chiếm tỷ lệ5%
Sở hữu của người có liên quan-cổ phần, chiếm tỷ lệ-



BAN KIỂM SOÁT

Ngày sinh : 05/05/1984



Nơi sinh : Đồng Nai

Quốc tịch : Việt Nam

Trình độ văn hóa : 12/12

Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế - Chuyên ngành Kế toán Tài chính

Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên BKS

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có

Quá trình công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
4/2009 - 4/2013CTCP Cấp nước Long KhánhTV BKS, Nhân viên kế toán
5/2013 - 5/2016CTCP Cấp nước Long KhánhNhân viên kế toán
6/2016 - 3/2023CTCP Cấp nước Long KhánhTrưởng Ban kiểm soát
4/2023 - nayCTCP Cấp nước Long KhánhTV BKS, Nhân viên phòng tổ chức hành chính
Số lượng cổ phần sở hữu:-cổ phần, chiếm tỷ lệ-
Sở hữu cá nhân-cổ phần, chiếm tỷ lệ-
Sở hữu đại diện-cổ phần, chiếm tỷ lệ-
Sở hữu của người có liên quan-cổ phần, chiếm tỷ lệ-



Ngày sinh : 13/11/1984

Nơi sinh : Đồng Nai



Quốc tịch : Việt Nam

Trình độ văn hóa : 12/12

Bà Nguyễn Thị Mai Hạnh TRƯỜNG BKS

Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kế toán, Cao học Quản trị kinh doanh

Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Trường BKS

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Trưởng BKS CTCP Dịch vụ và xây dựng cấp nước Đồng Nai; Phụ trách kế toán Chi nhánh cấp nước Long Thành (trực thuộc CTCP Cấp nước Đồng Nai)

Quá trình công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
9/2007 - 12/2007Xí nghiệp thiết kế xây dựng, trực thuộc到CẾP CẰp nước Đồng NaiNhân viên
1/2008 - 8/2013Phòng Tài chính Kế toán - CTCP Cấp nước Đồng NaiNhân viên
9/2013 - 5/2014Ban kiểm toán nội bộ - CTCP Cấp nước Đồng NaiNhân viên
6/2014 - 4/2018Phòng Tài chính Kế toán - CTCP Cấp nước Đồng NaiNhân viên
11/2016 - 3/2021CTCP Cấp nước Gia TânKiểm soát viên
5/2018 - 3/2023CTCP Cấp Nước Nhơn TrạchTrường BKS
4/2023 - nayChỉ nhánh cấp nước Long Thành trực thuộc TTCP Cấp nước Đồng NaiPhó phòng - phụ trách kế toán chi nhánh Long Thành
CTCP dịch vụ và xây dựng cấp nước Đồng NaiTrường BKS
CTCP Cấp nước Long KhánhTrường BKS


Số lượng cố phần sở hữu:175.000cố phần, chiếm tỷ lệ7%
Sở hữu cá nhân-cố phần, chiếm tỷ lệ-
Sở hữu đại diện175.000cố phần, chiếm tỷ lệ7%
Sở hữu của người có liên quan-cố phần, chiếm tỷ lệ-



ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM

o Ban kiểm soát thưởng xuyên kiểm tra, theo dõi và giám sát việc quản lý điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Điều hành trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

o Duy trì thực hiện kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp hồ sơ chứng từ kế toán và báo cáo tài chính theo quý, báo cáo tài chính năm 2023 và 06 tháng đầu năm 2024.

o Ban kiểm soát cũng thường xuyên trao đổi với nhau qua điện thoại, email nhằm hoàn thành nhiệm vụ của Ban kiểm soát.

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM

STTThành viênChức vụSố buổi hợp BKS tham dựTỷ lệ tham dự
1Bà Nguyễn Thị Mai HạnhTrưởng BKS4/4100%
2Bà Nguyễn Thị Hồng ChâuThành viên BKS4/4100%
3Bà Lê Thị HiềnThành viên BKS4/4100%

KẾ HOẶCH HOẶT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2025

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Ban kiểm soát và phương hướng sản xuất kinh doanh của Công ty, Ban kiểm soát dự kiến kế hoạch nhiệm vụ hoạt động trong năm 2025 như sau:

  1. Giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật, Điều lệ của Công ty, tình hình thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng quản trị của Công ty.
  1. Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động điều hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, đấu tư mua sắm tài sản cố định và xây dựng cơ bản của Công ty.
  1. Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực báo cáo tài chính bán niên, báo cáo tài chính năm.
  1. Giám sát sự phối hợp hoạt động giữa Hội đồng quản trị, Ban điều hành Công ty và Ban Kiểm soát.
  1. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.



CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH

(Tính tại ngày 31/12/2024)

TỔNG THU NHẤP TIỀN LƯỢNG, THỦ LAO VÀ TIỀN THƯỜNG HĐQT, BKS VÀ BAN ĐIỀU HÀNH NĂM 2024


STTHọ và tênChức danhTiền lươngThườngThủ laoTổng Cộng
IHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1Nguyễn Quang MinhChủ tịchĐQT (Miễn nhiệm ngày 12/04/2024)-23.000.00028.000.00051.000.000
2Lê Thành TrungChủ tịch HĐQT(Bố nhiệm ngày 12/04/2024)--68.000.00068.000.000
3Nguyễn Văn HòaThành viênĐQT/Phó Giám đốc394.850.00018.000.00072.000.000484.850.000
4Hồ Ngọc LongThành viênĐQT (bố nhiệm từ ngày 24/03/2023)-18.000.00072.000.00090.000.000
5Bùi Hoàng AnhThành viênĐQT (bố nhiệm từ ngày 24/03/2023)-18.000.00072.000.00090.000.000
6Nguyễn Văn VĩnhThành viênĐQT/ Giám đốc (miễn nhiệm từ ngày 12/04/2024)425.129.00020.000.00072.000.000517.129.000

TỔNG THU NHẤP TIỀN LƯỢNG, THỦ LAO VÀ TIỀN THƯỜNG HĐQT, BKS VÀ BAN ĐIỀU HÀNH NĂM 2024


STTHọ và tênChức danhTiền lươngThưởngThù laoTổng Cộng
IIBAN ĐIỀU HÀNH
1Trần DungKế toán trưởng375.770.00018.000.000-393.770.000
IIIBAN KIỂM SOÁT
1Nguyễn Thị Mai HạnhTrưởng BKS (bổ nhiệm từ ngày 24/03/2023)-18.000.00060.000.00078.000.000
2Lê Thị HiềnThành viên BKS (bổ nhiệm từ ngày 24/03/2023)-9.000.00048.000.00057.000.000
3Nguyễn Thị Hồng ChâuThành viên BKS4.440.0009.000.00048.000.00061.440.000
TỔNG CỘNG1.200.189.000151.000.000540.000.0001.891.189.000

GIAO DỊCH CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN ĐỐI VỚI CỔ PHIỂU CỦA CÔNG TY


STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Nguyễn Văn VĩnhTV.HĐQT, Phó giám đốc1.0000,04%00%Bán cổ phiếu:1.000 CP (tính theo mệnh giá)
2Nguyễn Thị Bằng LinhVợ của ông Nguyễn Văn Vĩnh1000,004%00%Bán cổ phiếu:100 CP (tính theo mệnh giá)



CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ

GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY;

HOẶC GIỮA CÔNG TY VỚI CỐ ĐÔNG LỚN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN

CỦA NGƯỜI NỘI BỘ


STTTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố giấy NSH, ngày cấp, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chính, địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyếtNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
1Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng NaiCông ty mẹ chiếm 51% vốn điều lệ3600259296; 26/09/2022; Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Đồng Nai.48, cách mạng tháng tám phường Quyết thắng, TP.Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai05/09/202406/NQ-HĐQTChi trả cổ tức: 2.550.000.000 đồng
2Công ty Cổ phần Sonadezi An BìnhCông ty cùng chịu chung sự kiểm soát3600449307; 17/04/2023; Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Đồng Nai.Số 113-116 lô C2, đường 9, Khu dân cư An Bình, P. An Bình, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng NaiNăm 202409/NQ-HĐQTCung cấp nước sạch hàng tháng : 44.850.000 đồng.
3Công ty Cổ phần Sonadezi An BìnhTổ chức có liên quan của Công ty cổ phần cấp nước Đồng Nai ( công ty mẹ của LKW)3600449307; 17/04/2023; Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Đồng Nai.Số 113-116 lô C2, đường 9, Khu dân cư An Bình, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai05/09/202406/NQ-HĐQTChi trả cổ tức: 196.000.000 đồng

GIAO DỊCH GIỮA NGƯỜI NỘI BỘ CÔNG TY, NGỦỚI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGỦỜI NỘI BỘ VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY DO CÔNG TY NẪM QUYỀN KIỂM SOÁT: Không có.

GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC: Không có.

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

HĐQT, BKS, BGĐ, người lao động và người đại diện phần vốn nhà nước tại Công ty luôn nghiêm túc thực hiện tốt chính sách pháp luật, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và cho phép, chấp hành tốt các quy định, chủ trương chỉ đạo của cấp thẩm quyền và của các sở, ban ngành trong Tỉnh.




06 BÁO CÁO TÀI CHÍNH

  1. Ý kiến kiểm toán
  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán



Head Office : 02 Truong Son St., Ward 2, Tan Binh Dist., Ho Chi Minh City, Vietnam

Branch in Ha Noi : 40 Giang Vo St., Dong Da Dist., Ha Noi City, Vietnam

Branch in Nha Trang : Lot STH 06A.01, St. No.13, Le Hong Phong II Urban Area, Phuc Hai Ward, Nha Trang City, Vietnam

Branch in Can Tho : 15-13 Vo Nguyen Giap St., Cai Rang Dist., Can Tho City, Vietnam

Tel: +84 (028) 3547 2972 kttv@a-c.com.vn

Tel: +84 (024) 3736 7879 kttv.hn@a-c.com.vn

Tel: +84 (0258) 246 5151 kttv.nt@a-c.com.vn

Tel: +84 (0292) 376 4995 kttv.ct@a-c.com.vn

www.a-c.com.vn



BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Số: 1.0092/25/TC-AC

Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN CẬP NƯỚC LONG KHÁNH

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh (sau đây gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 20 tháng 01 năm 2025, từ trang 07 đến trang 30, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

Ho van Tung

Thành viên Ban Giám đốc

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0092-2023-008-1

Người được ủy quyền

TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2025

Phan Cao Huyền

Kiểm toán viên

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 3523-2021-008-1





BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

CHỈ TIỀUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A - TÀI SĂN NGẨN HẬN10052.760.920.59954.474.428.855
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110V.15.612.865.7471.525.019.874
1. Tiền1115.612.865.7471.525.019.874
2. Các khoản tương đương tiền112--
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn12044.000.000.00050.000.000.000
1. Chứng khoán kinh doanh121--
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122--
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123V.244.000.000.00050.000.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn1301.336.395.1751.605.678.364
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.3692.524.824513.229.220
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.484.776.98370.203.273
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135--
6. Phải thu ngắn hạn khác136V.5678.337.6621.146.430.902
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.6(119.244.294)(124.185.031)
8. Tài sản thiếu chờ xử lý139--
IV. Hàng tồn kho1401.238.466.8221.313.040.552
1. Hàng tồn kho141V.71.238.466.8221.313.040.552
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149--
V. Tài sản ngắn hạn khác150573.192.85530.690.065
1. Chi phí trả trước ngắn hạn151--
2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ152559.417.87030.690.065
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V.1313.774.985-
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154--
5. Tài sản ngắn hạn khác155--


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
B- TÀI SĂN DÀI HẢN20047.892.087.63238.129.468.882
I. Các khoản phải thu dài hạn210--
1. Phải thu dài hạn của khách hàng211--
2. Trả trước cho người bán dài hạn212--
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
4. Phải thu nội bộ dài hạn214--
5. Phải thu về cho vay dài hạn215--
6. Phải thu dài hạn khác216--
7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219--
II. Tài sản cố định22037.449.029.03537.096.099.712
1. Tài sản cố định hữu hình221V.837.251.666.13236.860.903.508
- Nguyên giá22272.179.098.19869.424.704.843
- Giá trị hao mòn lũy kế223(34.927.432.066)(32.563.801.335)
2. Tài sản cố định thuê tài chính224--
- Nguyên giá225--
- Giá trị hao mòn lũy kế226--
3. Tài sản cố định vô hình227V.9197.362.903235.196.204
- Nguyên giá228470.000.000470.000.000
- Giá trị hao mòn lũy kế229(272.637.097)(234.803.796)
III. Bắt động sản đầu tư230-
- Nguyên giá231--
- Giá trị hao mòn lũy kế232--
IV. Tài sản đở dang dài hạn2409.879.995.608516.090.911
1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang dài hạn241--
2. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang242V.109.879.995.608516.090.911
V. Đầu tư tài chính dài hạn250-
1. Đầu tư vào công ty con251-
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252-
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253-
4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254-
5. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn255-
VI. Tài sản dài hạn khác260563.062.989517.278.259
1. Chỉ phí trả trước dài hạn261V.11563.062.989517.278.259
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262--
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263--
4. Tài sản dài hạn khác268--
TỔNG CỘNG TÀI SẦN270100.653.008.23192.603.897.737


CHỈ TIỀUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C - NỘ PHẢI TRẢ30011.657.412.29211.436.148.818
I. Nợ ngắn hạn31011.657.412.29211.436.148.818
1. Phải trả người bán ngắn hạn311V.12337.827.333339.537.020
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312--
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.13927.027.676887.543.436
4. Phải trả người lao động314V.142.612.778.9011.952.624.224
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn315V.15326.812.143242.130.613
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317--
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318--
9. Phải trả ngắn hạn khác319V.16722.908.614391.547.700
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320--
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321--
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi322V.176.730.057.6257.622.765.825
13. Quỹ bình ổn giá323--
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ324--
II. Nợ dài hạn330--
1. Phải trả người bán dài hạn331--
2. Người mua trả tiền trước dài hạn332--
3. Chỉ phí phải trả dài hạn333--
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334--
5. Phải trả nội bộ dài hạn335--
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336--
7. Phải trả dài hạn khác337--
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338--
9. Trái phiếu chuyển đổi339--
10. Cổ phiếu ưu đãi340--
11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả341--
12. Dự phòng phải trả dài hạn342--
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343--



CHỈ TIÊUMã sốSố cuối nămSố đầu năm
D - VỐN CHỦ SỐ HỰU40088.995.595.93981.167.748.919
I. Vốn chủ sở hữu41088.995.595.93981.167.748.919
1. Vốn góp của chủ sở hữu411V.1825.000.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a25.000.000.000
- Cổ phiếu uu đãi411b-
2. Thăng dư vốn cổ phần412V.1885.464.672
3. Quyền chọn chuyền đổi trái phiếu413-
4. Vốn khác của chủ sở hữu414-
5. Cổ phiếu quỹ415-
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản416-
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái417-
8. Quỹ đầu tư phát triển418V.1832.422.111.786
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419-
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420-
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421V.1831.488.019.481
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước421a17.431.692.461
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này421b14.056.327.020
12. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản422-
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác430-
1. Nguồn kinh phí431-
2. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định432-
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN440100.653.008.23192.603.897.737



Trần Khánh Dung

Kế toán trưởng/Người lập

Đồng Nai, ngày 20 tháng 01 năm 2025



Hồ Ngọc Long

Giám đốc




BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.145.045.559.22040.165.945.350
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02-299.973
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ1045.045.559.22040.165.645.377
4. Giá vốn hàng bán11VI.219.855.288.18717.060.588.449
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ2025.190.271.03323.105.056.928
6. Doanh thu hoạt động tài chính21VI.32.434.469.0753.241.546.746
7. Chỉ phí tài chính22--
Trong đó: chỉ phí lãi vay23--
8. Chỉ phí bán hàng25VI.44.956.358.6754.759.471.366
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.56.450.829.5585.971.427.396
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3016.217.551.87515.615.704.912
11. Thu nhập khác31VI.6375.614.318380.413.770
12. Chỉ phí khác32VI.7625.434.782751.526.390
13. Lợi nhuận khác40(249.820.464)(371.112.620)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5015.967.731.41115.244.592.292
15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51VI.131.911.404.3911.891.700.517
16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại52--
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6014.056.327.02013.352.891.775
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.85.1104.850
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VI.85.1104.850




BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND

CHỈ TIỀU Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước I. Luu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

  1. Lợi nhuận trước thuế
  2. Điều chỉnh cho các khoản:
  • Khẩu hao tài sản cổ định và bất động sản đầu tư
  • Các khoản dự phòng
  • Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
  • Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
  • Chỉ phí lãi vay
  • Các khoản điều chỉnh khác
  1. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

trước thay đổi vốn lưu động

  • Tăng, giảm các khoản phải thu
  • Tăng, giảm hàng tổn kho
  • Tăng, giảm các khoản phải trả
  • Tăng, giảm chi phí trả trước
  • Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh
  • Tiền lãi vay đã trả
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
  • Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
  • Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

  1. Diều chỉnh cho các khoản:
  • Khẩu hao tài sản cổ định và bất động sản đầu tư
  • Các khoản dự phòng
  • Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
  • Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
  • Chỉ phí lãi vay
  • Các khoản điều chỉnh khác
  1. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

trước thay đổi vốn lưu động

  • Tăng, giảm các khoản phải thu
  • Tăng, giảm hàng tổn kho
  • Tăng, giảm các khoản phải trả
  • Tăng, giảm chi phí trả trước
  • Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh
  • Tiền lãi vay đã trả
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
  • Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 V.8, V.9 V.8, V.10, V.12 V.8, V.13 V.10, V.14 V.14, V.15 V.15, V.16 V.16, V.17 V.17, V.18 V.18, V.19 V.19, V.20 V.20, V.21 V.21, V.22 V.22, V.23 V.23, V.24 V.24, V.25 V.25, V.26 V.26, V.27 V.27, V.28 V.28, V.29 V.29, V.30 V.30, V.31 V.31, V.32 V.32, V.33 V.33, V.34 V.34, V.35 V.35, V.36 V.36, V.37 V.37, V.38 V.38, V.39 V.39, V.40 V.40, V.41 V.41, V.42 V.42, V.43 V.43, V.44 V.44, V.45 V.45, V.46 V.46, V.47 V.47, V.48 V.48, V.49 V.49, V.50 V.50, V.51 V.51, V.52 V.52, V.53 V.53, V.54 V.54, V.55 V.55, V.56 V.56, V.57 V.57, V.58 V.58, V.59 V.59, V.60 V.60, V.61 V.61, V.62 V.62, V.63 V.63, V.64 V.64, V.65 V.65, V.66 V.66, V.67 V.67, V.68 V.68, V.69 V.69, V.70 V.70, V.71 V.71, V.72 V.72, V.73 V.73, V.74 V.74, V.75 V.75, V.76 V.76, V.77 V.77, V.78 V.78, V.79 V.79, V.80 V.80, V.81 V.81, V.82 V.82, V.83 V.83, V.84 V.84, V.85 V.85, V.86 V.86, V.87 V.87, V.88 V.88, V.89 V.89, V.90 V.90, V.91 V.91, V.92 V.92, V.93 V.93, V.94 V.94, V.95 V.95, V.96 V.96, V.97 V.97, V.98 V.98, V.99 V.99, V.100 V.100, V.101 V.101, V.102 V.102, V.103 V.103, V.104 V.104, V.105 V.105, V.106 V.106, V.107 V.107, V.108 V.108, V.109 V.109, V.110 V.110, V.111 V.111, V.112 V.112, V.113 V.113, V.114 V.114, V.115 V.115, V.116 V.116, V.117 V.117, V.118 V.118, V.119 V.119, V.120 V.120, V.121 V.121, V.122 V.122, V.123 V.123, V.124 V.124, V.125 V.125, V.126 V.126, V.127 V.127, V.128 V.128, V.129 V.129, V.130 V.130, V.131 V.131, V.132 V.132, V.133 V.133, V.134 V.134, V.135 V.135, V.136 V.136, V.137 V.137, V.138 V.138, V.139 V.139, V.140 V.140, V.141 V.141, V.142 V.142, V.143 V.143, V.144 V.144, V.145 V.145, V.146 V.146, V.147 V.147, V.148 V.148, V.149 V.149, V.150 V.150, V.151 V.151, V.152 V.152, V.153 V.153, V.154 V.154, V.155 V.155, V.156 V.156, V.157 V.157, V.158 V.158, V.159 V.159, V.160 V.160, V.161 V.161, V.162 V.162, V.163 V.163, V.164 V.164, V.165 V.165, V.166 V.166, V.167 V.167, V.168 V.168, V.169 V.169, V.170 V.170, V.171 V.171, V.172 V.172, V.173 V.173, V.174 V.174, V.175 V.175, V.176 V.176, V.177 V.177, V.178 V.178, V.179 V.179, V.180 V.180, V.181 V.181, V.182 V.182, V.183 V.183, V.184 V.184, V.185 V.185, V.186 V.186, V.187 V.187, V.188 V.188, V.189 V.189, V.190 V.190, V.191 V.191, V.192 V.192, V.193 V.193, V.194 V.194, V.195 V.195, V.196 V.196, V.197 V.197, V.198 V.198, V.199 V.199, V.200 V.200, V.201 V.201, V.202 V.202, V.203 V.203, V.204 V.204, V.205 V.205, V.206 V.206, V.207 V.207, V.208 V.208, V.209 V.209, V.30 V.30, V.31 V.31, V.32 V.32, V.33 V.33, V.34 V.34, V.35 V.35, V.36 V.36, V.37 V.37, V.38 V.38, V.39 V.39, V.40 V.40, V.41 V.41, V.42 V.42, V.43 V.43, V.44 V.44, V.45 V.45, V.46 V.46, V.47 V.47, V.48 V.48, V.49 V.49, V.50 V.50, V.51 V.51, V.52 V.52, V.53 V.53, V.54 V.54, V.55 V.55, V.56 V.56, V.57 V.57, V.58 V.58, V.59 V.59, V.60 V.60, V.61 V.61, V.62 V.62, V.63 V.63, V.64 V.64, V.65 V.65, V.66 V.66, V.67 V.67, V.68 V.68, V.69 V.69, V.70 V.70, V.71 V.71, V.72 V.72, V.73 V.73, V.74 V.74, V.75 V.75, V.76 V.76, V.77 V.77, V.78 V.78, V.79 V.79, V.80 V.80, V.81 V.81, V.82 V.82, V.83 V.83, V.84 V.84, V.85 V.85, V.86 V.86, V.87 V.87, V.88 V.88, V.89 V.89, V.90 V.90, V.91 V.91, V.92 V.92, V.93 V.93, V.94 V.94, V.95 V.95, V.96 V.96, V.97 V.97, V.98 V.98, V.99 V.99, V.100 V.100, V.101 V.101, V.102 V.102, V.103 V.103, V.104 V.104, V.105 V.105, V.106 V.106, V.107 V.107, V.108 V.108, V.109 V.109, V.110 V.110, V.111 V.111, V.112 V.112, V.113 V.113, V.114 V.114, V.115 V.115, V.116 V.116, V.117 V.117, V.118 V.118, V.119 V.119, V.120 V.120, V.121 V.121, V.122 V.122, V.123 V.123, V.124 V.124, V.125 V.125, V.126 V.126, V.127 V.127, V.128 V.128, V.129 V.129, V.130 V.130, V.131 V.131, V.132 V.132, V.133 V.133, V.134 V.134, V.135 V.135, V.136 V.136, V.137 V.137, V.138 V.138, V.139 V.139, V.140 V.140, V.141 V.141, V.142 V.142, V.143 V.143, V.144 V.144, V.145 V.145, V.146 V.146, V.147 V.147, V.148 V


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31--
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
3. Tiền thu từ đi vay33--
4. Tiền trả nợ gốc vay34--
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35--
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36V.16, V.18(5.028.628.250)(3.719.942.475)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(5.028.628.250)(3.719.942.475)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm504.087.845.873(4.464.926.631)
Tiền và tương đương tiền đầu năm60V.11.525.019.8745.989.946.505
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61--
Tiền và tương đương tiền cuối năm70V.15.612.865.7471.525.019.874




BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

  1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh (sau đây gọi tắt là “Công ty”) là công ty cổ phần.

  1. Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là cung cấp nước sạch và dịch vụ lắp đặt.

  1. Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là khai thác, lọc nước phục vụ sinh hoạt độ thị và công nghiệp, phân phối nước sạch và cung cấp dịch vụ lắp đặt hệ thống chuyên ngành nước.

  1. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.

  1. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính

Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.

  1. Nhân viên

Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty có 64 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 63 nhân viên). II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN

  1. Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

  1. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND). III. CHUẢN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KỆ TOÁN ÁP DỰNG

  1. Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 và các thông tư hướng đã nổ thục hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

  1. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Ban Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư hướng đã nổ thục hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.






IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đấu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.

3. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Khoản đảm tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đảm tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản tiến gửi ngân hàng có kỹ hạn được năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

4. Các khoản phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ sau khi đã bù trừ với khoản nợ phải trả (nếu có) hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:

30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm.

50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm.

70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm.

100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 03 năm trở lên.

Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.

Tăng, giảm số dư dụ phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

5. Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá góc hàng tồn kho được xác định như sau:

Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

  • Chi phí sản xuất kinh doanh đỏ dang: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công và các chi phí có liên quan trực tiếp khác.

Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá góc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dư phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

6. Chi phí trả trước

Cần phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty chủ yếu là công cụ, dụng cụ, chi phí sửa chữa, cải tạo tài sản cổ định và chi phí cấp phép khai thác nước ngầm. Các chi phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.

Công cụ, dụng cụ

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.

Chỉ phí sửa chữa, cải tạo tài sản cổ định

Chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 03 năm.

Chỉ phí cấp phép khai thác nước ngầm

Chi phí cấp phép khai thác nước ngầm phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 05 năm.

7. Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi bằng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.


Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau: Loại tài sản cố định Số năm Nhà cửa, vật kiến trúc10 - 30
Máy móc và thiết bị08 - 15
Phương tiện vận tải, truyền dẫn10 - 30
Thiết bị, dụng cụ quản lý08
Tài sản cố định hữu hình khác10

8. Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.

Tài sản cố định vô hình là phần mềm máy tính. Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 10 năm.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

9. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

10. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.

  • Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.

11. Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.

Thăng dư vốn cô phần

Thắng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thắng dư vốn cổ phần.

12. Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

13. Ghi nhận doanh thu và thu nhập

Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua và có thông báo chi trả cổ tức của Hội đồng quản trị.

Doanh thu cung cấp nước sạch

Doanh thu cung cấp nước sạch được ghi nhận vào từng kỷ (mỗi tháng) dựa trên khối lượng nước (m3) mà khách hàng đã tiêu dùng (chỉ số đồng hồ nước cuối kỳ trừ chi số đồng hồ nước đầu kỳ) nhân với đơn giá nước định mức lũy tiến đối với hộ dân cư, đối với các khách hàng còn lại áp dụng đơn giá cố định được công ty công bố theo từng thời điểm.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán.

Tiền lãi

Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

14. Các khoản chi phí

Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.

Các khoản chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chi phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.

15. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.

Thuế thu nhập hiện hành

Thuế thu nhập hoàn lại

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.

Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:

  • Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
  • Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỷ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:

16. Bên liên quan

Đôi với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.




17. Báo cáo theo bộ phận

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của Công ty.

Tiền

V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN


Số cuối nămSố đầu năm
Tiền mặt74.397.18355.001.694
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn5.538.468.5641.470.018.180
Cộng5.612.865.7471.525.019.874

2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc từ 06 đến 12 tháng tại các ngân hàng với lãi suất từ 3,7%/năm đến 5,3%/năm.

Khoản phải thu ngắn hạn là các khách hàng sử dụng nước máy.

4. Trả trước cho người bán ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Trung tâm Kỹ thuật Địa chính Nhà đất tinh Đồng Nai58.700.00058.700.000
Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải 6815.976.305-
Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT8.250.0008.250.000
Các nhà cung cấp khác1.850.6783.253.273
Cộng84.776.98370.203.273

5. Phải thu ngắn hạn khác

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Phải thu bên liên quan--5.000.000-
Ông Nguyễn Văn Hòa - tạm ứng--5.000.000-
Phải thu các tổ chức và cá nhân khác678.337.662-1.141.430.902-
Tạm ứng5.500.000-4.870.000-
Lãi dự thu633.317.807-1.021.731.501-
Các khoản phải thu ngắn hạn khác39.519.855-114.829.401-
Cộng678.337.662-1.146.430.902-




Nợ quá hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Thời gian quá hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Phải thu khách hàngTừ 06 tháng đến trên 03 năm70.471.0269.926.732Từ 06 tháng đến trên 03 năm88.348.84222.863.811
Trả trước cho người bán CộngTrên 03 năm58.700.000-Trên 03 năm58.700.000-
129.171.0269.926.732147.048.84222.863.811
Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:
Năm nayNăm trước
Số đầu năm124.185.031118.289.474
Trích lập/(Hoàn nhập) dự phòng(4.940.737)5.895.557
Số cuối năm119.244.294124.185.031

7. Hàng tồn kho

Hàng tồn kho là các nguyên vật liệu.

8. Tài sản cố định hữu hình

Nhà cửa vật kiến trúcMáy móc và thiết bịPhương tiện vận tải truyền đảnThiết bị dụng cụ quản lýTài sản cố định hữu hình khácCộng
Nguyên giá
Số đầu năm13.716.203.6187.376.477.00847.810.136.399355.887.818166.000.00069.424.704.843
Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành--3.774.113.173--3.774.113.173
Thanh lý, nhượng bán(170.017.273)(849.702.545)---(1.019.719.818)
Số cuối năm13.546.186.3456.526.774.46351.584.249.572355.887.818166.000.00072.179.098.198
Trong đó:
Đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng2.773.242.1682.430.388.9512.215.301.700243.206.000166.000.0007.828.138.819
Chờ thanh lý------
Giá trị hao mòn
Số đầu năm8.426.795.4933.876.514.88419.763.252.283331.238.675166.000.00032.563.801.335
Khẩu hao trong năm660.811.995564.641.1321.788.400.06814.085.228-3.027.938.423
Thanh lý, nhượng bán(61.150.257)(603.157.435)---(664.307.692)
Số cuối năm9.026.457.2313.837.998.58121.551.652.351345.323.903166.000.00034.927.432.066
Giá trị còn lại
Số đầu năm5.289.408.1253.499.962.12428.046.884.11624.649.143-36.860.903.508
Số cuối năm4.519.729.1142.688.775.88230.032.597.22110.563.915-37.251.666.132
Trong đó:
Tạm thời chưa sử dụng------
Đang chờ thanh lý------

9. Tài sản cố định vô hình

Nguyên giáGiá trị hao mònGiá trị còn lại
Số đầu năm470.000.000234.803.796235.196.204
Khẩu hao trong năm37.833.301
Số cuối năm470.000.000272.637.097197.362.903
Trong đó:
Đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng110.000.000
Chờ thanh lý-
10. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang Công trình phát triển, cải tạo các tuyến ống cấp nước. Chi tiết phát sinh trong năm như sau: Số đầu năm
Số đầu năm516.090.911
Chi phí phát sinh trong năm13.138.017.870
Kết chuyển vào tài sản cổ định trong năm(3.774.113.173)
Số cuối năm9.879.995.608
11. Chi phí trả trước dài hạn
Công cụ, dụng cụSố cưới nămSố đầu năm
Chi phí sửa chữa, cải tạo tài sản cổ định77.061.88130.657.884
Chi phí cấp phép khai thác nước ngầm105.769.613-
Các chi phí trả trước dài hạn khác348.148.153437.037.037
Cộng32.083.34249.583.338
Cộng563.062.989517.278.259
12. Phải trả người bán ngắn hạn
Phải trả bên liên quanSố cưới nămSố đầu năm
Công ty TNHH Thanh Sơn Tình-135.800.000
Phải trả các nhà cung cấp khác337.827.333203.737.020
Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng Kỹ thuật Tín Nghĩa40.206.08195.887.448
Công ty TNHH MTV Cường Cường Thuận107.801.08337.876.392
Công ty TNHH Cường Đạt Thịnh-39.901.602
Công ty TNHH Công nghệ Thông tin Véc Tơ36.000.000-
Công ty TNHH Alfaqua Việt Nam108.462.284-
Các nhà cung cấp khác45.357.88530.071.578
Cộng337.827.333339.537.020

Trong đó, khoản phải trả người bán về công trình xây dựng cơ bản tại ngày kết thúc năm tài chính là 300.344.249 VND (số đầu năm là 299.635.418 VND).

Công ty không có nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.


13. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Số đầu nămSố phát sinh trong nămSố cuối năm
Phải nộpPhải thuSố phải nộpSố đã thực nộpThuế thu nhập của nhân ngộp thừa sau khi quyết toánPhải nộp
Thuế GTGTàng bán nộiịa--971.790.105(971.790.105)--
Thuế thu nhập nghiệp424.580.535-1.911.404.391(1.855.888.936)-480.095.990
Thuế thu nhậpá nhân50.044.935-323.970.510(203.661.522)(184.128.908)-
Thuế tàiên182.295.207-2.302.325.402(2.287.221.694)-197.398.915
Thuế nhà đấtà tiền thuếất--11.075.013(11.075.013)--
Phí bảo vệôi trường đốiới nước thải hoạt230.622.759-3.107.943.447(3.089.033.435)-249.532.771
Các loại thuếác--3.000.000(3.000.000)--
Phí, lệ phí vàác khoản phảiộp khác--336.227.132(336.227.132)--
Cộng887.543.436-8.967.736.000(8.757.897.837)(184.128.908)927.027.676

Thuế giá trị gia tăng

Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:


Cung cấp dịch vụ khác
Từ ngày 01/01/2024 đến 30/06/2024 áp dụng theo Nghị định số
94/2023/NĐ-CP ngày 28/12/2023 của Chính phủ hàng hóa dịch vụ có các loại thuế suất khác nhau08 hoặc 10%
Từ ngày 01/07/2024 đến 31/12/2024 áp dụng theo Nghị định số
72/2024/NĐ-CP ngày 30/06/2024 của Chính phủ hàng hóa dịch vụ có các loại thuế suất khác nhau08 hoặc 10%

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 10% cho thu nhập từ hoạt động cung cấp nước sạch do đáp ứng loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa lĩnh vực môi trường.

Thu nhập từ các hoạt động khác phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được tính như sau:

Năm nayNăm trước
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế15.967.731.41115.244.592.292
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Các khoản điều chỉnh tăng386.968.816391.718.234
Thu nhập chịu thuế16.354.700.22715.636.310.526
- Thu nhập được hướng ưu đãi (thuế suất 10%)13.595.356.53912.355.615.874
- Thu nhập không được hướng ưu đãi (thuế suất 20%)2.759.343.6883.280.694.652
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo thuế suất phổ thông3.270.940.0453.127.262.105
Thuế thu nhập doanh nghiệp chênh lệch do áp dụng thuế suất khác thuế suất phổ thông(1.359.535.654)(1.235.561.588)
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp1.911.404.3911.891.700.517

Thuế tài nguyên

Công ty phải nộp thuế tài nguyên cho hoạt động khai thác nước ngầm dùng cho việc cung cấp nước sạch với mức thuế suất là 05%.

Phí bảo vệ môi trường

Mức phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt là 10% trên giá nước hiện hành của Công ty cung cấp nước cho các đối tượng dùng nước máy. Toàn bộ phí nước thải phải nộp vào ngân sách Nhà nước sau khi trừ chi phí cho công tác thu phí là 10% trên tổng số phí nước thải theo Quyết định số 4887/QB-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.



14.Các loại thuế khácông ty kê khai và nộp theo quy định.
14.Phải trả người lao độngền lương phải trả cho người lao động.

16. Phải trả ngắn hạn khác

  1. Chi phí phải trả ngắn hạn

Chi phí phải trả ngắn hạn là chi phí tiến điện thắng 12.


Số cuối nămSố đầu năm
Phí dịch vụ môi trường rừng61.583.91258.893.588
Cổ tức phải trả84.825.500113.453.750
Các khoản phải trả ngắn hạn khác576.499.202219.200.362
Cộng722.908.614391.547.700

Công ty không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.

17. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Năm nayNăm trước
Số đầu năm7.622.765.8258.264.169.825
Tăng do trích lập từ lợi nhuận1.228.480.0001.596.875.000
Chỉ quỹ(2.121.188.200)(2.238.279.000)
Số cuối năm6.730.057.6257.622.765.825

18. Vốn chủ sở hữu

18a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu


Vốn góp của chủ sở hữuThặng dư vốn cổ phầnQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCộng
Số dư đầu năm trước25.000.000.00085.464.67220.424.053.87027.652.213.60273.161.732.144
Lợi nhuận trong năm trước---13.352.891.77513.352.891.775
Trích lập quỹ trong năm trước--6.656.901.206(8.253.776.206)(1.596.875.000)
Chia cổ tức năm trước---(3.750.000.000)(3.750.000.000)
Số dư cuối năm trước25.000.000.00085.464.67227.080.955.07629.001.329.17181.167.748.919
Số dư đầu năm nay25.000.000.00085.464.67227.080.955.07629.001.329.17181.167.748.919
Lợi nhuận trong năm nay---14.056.327.02014.056.327.020
Trích lập quỹ trong năm nay--5.341.156.710(6.569.636.710)(1.228.480.000)
Chia cổ tức năm nay---(5.000.000.000)(5.000.000.000)
Số dư cuối năm nay25.000.000.00085.464.67232.422.111.78631.488.019.48188.995.595.939
18b. Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu
Số cuối nămSố đầu năm
Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai12.750.000.00012.750.000.000
Các cổ đông khác12.250.000.00012.250.000.000
Cộng25.000.000.00025.000.000.000
18c. Cổ phiếu
Số cuối nămSố đầu năm
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành2.500.0002.500.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng2.500.0002.500.000
- Cổ phiếu phổ thông2.500.0002.500.000
- Cổ phiếu ưu đãi--
Số lượng cổ phiếu được mua lại--
- Cổ phiếu phổ thông--
- Cổ phiếu ưu đãi--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành2.500.0002.500.000
- Cổ phiếu phổ thông2.500.0002.500.000
- Cổ phiếu ưu đãi--

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.

18 d. Phân phối lợi nhuận

Trong năm Công ty đã phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết Đại hội cô đông thường niên năm 2024 số 01/NQ-ĐHĐCĐ2024 ngày 12 tháng 4 năm 2024 và Nghị quyết số 06/NQ-ĐHĐT ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh như sau:


• Trích Quỹ đầu tư phát triển :Số tiền (VND)
• Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi :5.341.156.710
• Chia cỏ tức cho các cỏ đồng bằng tiền với tỷ lệ là 20% mệnh giá cỏ phiếu :1.228.480.000
5.000.000.000

VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOẠNH

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1 a. Tổng doanh thu

Năm nayNăm trước
Doanh thu cung cấp nước sạch43.761.095.50039.124.043.250
Doanh thu cung cấp dịch vụ lắp đặt1.284.463.720771.497.471
Doanh thu khác-270.404.629
Cộng45.045.559.22040.165.945.350

Trong đó, khối lượng nước tiểu thụ tương ứng với doanh thu cung cấp nước sạch trong năm nay là 5.081.388 m³ (năm trước là 4.619.712 m³).

1 b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan

Trong năm, Công ty chi phát sinh giao dịch cung cấp nước sạch cho Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình với số tiền là 44.850.000 VND (năm trước là 39.755.500 VND).

2. Giá vốn hàng bán

Năm nayNăm trước
Giá vốn cung cấp nước sạch19.093.627.68616.452.564.431
Giá vốn cung cấp dịch vụ lắp đặt761.660.501500.476.434
Giá vốn khác-107.547.584
Cộng19.855.288.18717.060.588.449

3. Doanh thu hoạt động tài chính Lãi tiền gửi ngân hàng

4. Chỉ phí bán hàng

Năm nayNăm trước
Chỉ phí cho nhân viên2.719.809.9382.656.370.550
Chỉ phí vật liệu, dụng cụ1.702.327.8221.673.466.555
Chỉ phí khấu hao tài sản cố định70.317.84469.695.491
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài429.781.082331.138.770
Các chỉ phí khác34.121.98928.800.000
Cộng4.956.358.6754.759.471.366


J.Chi phi quan ty doan ngmypNăm nayNăm trước
Chi phí cho nhân viên3.825.593.7853.734.034.356
Chi phí vật liệu quản lý70.262.40670.660.984
Chi phí đồ dùng văn phòng207.613.70675.295.789
Chi phí khấu hao tài sản cố định348.615.768348.615.768
Thuế, phí và lệ phí9.517.1899.517.189
Trích lập/(Hoàn nhập) dự phòng phải thu khó đòi(4.940.737)5.895.557
Chi phí dịch vụ mua ngoài595.235.272337.578.832
Các chi phí khác1.398.932.1691.389.828.921
Cộng6.450.829.5585.971.427.396
6.Thu nhập khác
Thu nhập từ phí bảo vệ môi trườngNăm nayNăm trước
Thu phí sửa chữa trụ cứu hỏa313.933.685320.412.772
Thu nhập khác59.850.00059.850.000
Cộng1.830.633150.998
375.614.318380.413.770
7.Chi phí khác
Chi phí bảo vệ môi trườngNăm nayNăm trước
Lỗ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định249.630.000251.430.000
Thuế bị phạt, bị truy thu282.793.311480.120.915
Chi phí sửa chữa trụ cứu hỏa56.712.978-
Chi phí khác-19.950.000
Cộng36.298.49325.475
625.434.782751.526.390
8.Lãi trên cổ phiếu
8a.Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệpNăm nayNăm trước
Quỹ khen thưởng, phúc lợi ^(1) 14.056.327.02013.352.891.775
Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu(1.280.531.392)(1.228.480.000)
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông12.124.411.775
đang lưu hành trong năm2.500.0002.500.000
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu5.1104.850

Quỹ khen thưởng, phúc lợi dự kiến năm nay được trừ để tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu được ước tính theo tỷ lệ trích là 9,11% lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp theo kế hoạch phần phối lợi nhuận trích lập các quỹ năm 2024 của Công ty đã được Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 thông qua.

8 b. Thông tin khác

Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước được tính toán lại theo số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi thực tế phát sinh. Việc tính toán lại này làm cho lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước giảm từ 4.853 VND xuống 4.850 VND.

Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính này.

9. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

Năm nayNăm trước
Chỉ phí nguyên vật liệu9.682.384.8966.973.238.538
Chỉ phí nhân công12.335.699.74012.048.517.540
Chỉ phí khấu hao tài sản cố định3.065.771.7242.794.573.455
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài1.650.621.1141.516.065.152
Chỉ phí khác4.564.254.7844.459.092.526
Cộng31.298.732.25827.791.487.211

VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan

Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

1a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các thành viên Ban điều hành (Ban Giám đốc, Kế toán trưởng). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt được trình bày tại thuyết minh số V.5.

Thu nhập (bao gồm tiền lương và thù lao) của các thành viên quản lý chủ chốt và Ban kiểm soát


Họ và tênChức vụNăm nayNăm trước
Ông Nguyễn Cao HàChủ tịch Hội đồng quản trị (miễn nhiệm từ ngày 24/3/2023)-24.000.000
Ông Nguyễn Quang MinhChủ tịch Hội đồng quản trị (miễn nhiệm từ ngày 12/4/2024)28.000.000200.401.000
Ông Lê Thành TrungChủ tịch Hội đồng quản trị (Bổ nhiệm ngày 12/4/2024)68.000.000-
Ông Nguyễn Văn HoàThành viên Hội đồng quản trị/Phó Giám đốc466.850.000491.084.000
Ông Đào Quý TínhThành viên Hội đồng quản trị (miễn nhiệm từ ngày 24/3/2023)-18.000.000
Ông Huỳnh Trường AnThành viên Hội đồng quản trị (miễn nhiệm từ ngày 24/3/2023)-18.000.000


Họ và tênChức vụNăm nayNăm trước
Ông Hồ Ngọc LongThành viên Hội đồng quản trị (bổ nhiệm từ ngày 24/3/2023)72.000.00054.000.000
Ông Bùi Hoàng AnhThành viên Hội đồng quản trị (bổ nhiệm từ ngày 24/3/2023)72.000.00054.000.000
Ông Nguyễn Văn VĩnhThành viên Hội đồng quản trị/Giám đốc (miễn nhiệm từ ngày 12/4/2024)
Thành viên Hội đồng quản trị/Phó Giám đốc (bổ nhiệm từ ngày 12/4/2024)497.129.000525.135.000
Ông Lê Văn AnhKế toán trưởng(miễn nhiệm từ ngày 01/7/2022)-51.493.000
Bà Trần Khánh DungKế toán trưởng375.770.000313.956.000
Bà Nguyễn Thị Hồng ChâuThành viên Ban Kiểm soát52.440.000169.891.000
Ông Trần Hoàng AnhThành viên Ban kiểm soát
Phương(miễn nhiệm từ ngày 24/3/2023)-12.000.000
Bà Đoàn Thị Vĩ VânThành viên Ban kiểm soát
(miễn nhiệm từ ngày 24/3/2023)-12.000.000
Bà Nguyễn Thị Mai HạnhTrường Ban Kiểm soát(bổ nhiệm từ ngày 24/3/2023)60.000.00045.000.000
Bà Lê Thị HiềnThành viên Ban kiểm soát(bổ nhiệm từ ngày 24/3/2023)48.000.00036.000.000
Cộng1.740.189.0002.024.960.000
Giao dịch và số dư với các bên liên quan khácác bên liên quan khác với Công ty gồm:ên liên quan khácMối quan hệ
Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệpCông ty mẹ của Công ty Cổ phần Đồng NaiĐồng Nai
Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng NaiCông ty mẹ
Công ty Cổ phần Sonadezi An BìnhCông ty cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Cấp nước Nho TrạchCông ty cùng Tập đoàn
Công ty TNHH Thanh Sơn TĩnhCông ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt
Giao dịch với các bên liên quan khácài các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan khác đã được trình bày ở thuyết minh số VI.1b, Công ty còn phát sinh các giao dịch khác với các bên liên quan khác như sau:ăm nayNăm nay
Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai
Chia cổ tức2.550.000.0001.912.500.000
Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình
Chia cổ tức196.000.000147.000.000

Giá dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan khác là giá thỏa thuận.

Công nợ với các bên liên quan khác

Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại thuyết minh số V.12.

Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan khác.

Thông tin về bộ phận

Hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là khai thác và cung cấp nước sạch (chiếm 97,15% doanh thu toàn Công ty) và được thực hiện ở khu vực tỉnh Đồng Nai.

3. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính.



Trần Khánh Dung

Kế toán trưởng/Người lập

Động Nai, ngày 20 tháng 01 năm 2025



Hồ Ngọc Long

Giám đốc




Đồng Nai, ngày 05 tháng 02 năm 2025

CÔNG TY CỔ PHẦN CẮP NƯỚC LONG KHÁNH

XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

GIẢM ĐỐC

Hô Ngọc Long



LKW BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN



Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh

Số điện thoại: 02513 877241

www.capnuoclongkhanh.com.vn