Báo cáo thường niên 2024/LM3
ticker: LM3 document_type: bctn year: 2024 page_count: 104 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hanh phúc
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Tên đơn vị : CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3
Địa chỉ : 86 Tân Xuân- Xuân Định-Bắc Từ Liêm- Hà Nội
Năm báo cáo: 2024
I. Thông tin chung:
- Thông tin khái quát
Tên công ty:
Tên tiếng Anh:
Tên viết tắt:
Biểu tượng:
Công ty Cô phản LILAMA 3
LILAMA 3 Joint Stock Company
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
LILAMA 3.,JSC
LILAMA3
kết liên sức mạnh
Vốn điều lệ:
2600104526 (Đăng ký lần đầu ngày 22/06/2006
Đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 13/04/2022)
Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Địa chỉ:
Fax
Điện thoại
51.500.000.000 đồng
Website
Số 86, đường Tân Xuân, Phường Xuân Đỉnh, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội
Mã cổ phiếu
04.3 8182554
04.3 8182550
www.lilama3.vn
LM3
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Lilama 3 là thành viên của Tổng Công ty lắp máy Việt Nam tiền thân là Công trường lắp máy C1 Việt trì được thành lập vào ngày 01/12/1960. Trải qua quá trình xây dựng và phát triển đến nay. Với gần 1000 cán bộ nhân viên công nhân kỹ thuật lành nghề cùng hệ thống thiết bị thi công tương đối hiện đại, Công ty đã khẳng định được vị thế và thương hiệu của mình trên thị trường từng bước hội nhập với sự phát triển của khu vực và thể giới. Với bề dày lịch sử phát triển hơn nửa thế kỷ, các dự án, công trình do Công ty đảm nhiệm thi công đã và đang hoạt động tốt mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho đất nước như: Các Nhà máy Nhiệt Điện: Phả Lại, Ưông Bí, Phú Mỹ, BARH - Ăn Độ, An Khánh, Vũng Áng, Mông Dương; Duyên Hải 3; Vĩnh Tân 4; Vĩnh Tân 4 Mở rộng; Thái Bình 2; Sông Hậu 1; Nghi Sơn 2....; Các Nhà máy Thủy điện: Hoà Bình, Trị An, YALY, Ngòi Phát; Nậm Mạ; Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng : Xi măng Chinfon Hải Phòng, Bim Sơn, Nghi sơn, Bút sơn Cẩm Phá, Yên Bình, Yên Bái, Xi măng Sông Thao, Hồng Phong - Lạng Sơn; Nhà máy giấy Bãi Bằng, Việt Trì, Tissue Cầu Đường, Nhà máy sản xuất hoá chất: Supe phốt phát làm thao, Tuyển quăng Apatít Lao cai, Giấy Phương Nam, Nhà máy chế biến bột CACO3 Bắc Kạn, ..... Các Nhà máy công nghiệp thực phẩm : Rượu Bia Hà Nội, Rượu Bia Viger, Đường Quỳ Hợp, Bia Tiger, Dự án Đóng sông vận chuyển vật liệu cho Nhà máy Xi măng Yên Bình, Dự án Trung Tâm Hội nghị Quốc Gia, Trung tâm thể thao Quốc gia, CT Honda Việt Nam, NM YAMAHA Việt Nam, NM điện tử SANKOH Hoà Bình, Nhà máy lọc dầu Dung Quất, Chế tạo kết cấu thép SHIP RAIL cho Nhật, Chế tạo Sàn nâng tàu Nosco Vinaline, CT Bộ Công An, Chế dầm thép cho CT Cầu Nhật Tân; CT Cục Viễn Thông; CT Vinacomin....
Tháng 6/2006, Công ty đã thực hiện quyết định số 449/QĐ-BXD ngày 16/03/2006 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc chuyển Công ty Lắp máy và xây dựng số 3 thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam thành Công ty cổ phần LILAMA 3 với vốn điều lệ là 11,5 tỷ đồng, đến tháng 6/2007 công ty đã tiến hành tăng vốn điều lệ lên 51,5 tỷ đồng.
Tháng 12 năm 2009 cổ phiếu của công ty đã chính thức được niêm yet trên sản giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) với:
Tên chứng khoán : Cổ phiếu Công ty Cổ phần LILAMA 3
Mã chúng khoán : LM3
Số lượng cổ phiếu niêm yết : 5.150.000 cổ phiếu
Ngày 31/03/2016, Tổng công ty lắp máy Việt Nam - Lilama đã chuyển nhượng toàn bộ 2.563.600 cổ phần nắm giữ tại Công ty cổ phần Lilama 3 sang Công ty TNHH mua bán nợ Việt Nam - DATC.
Ngày 25/03/2022 Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam (DATC) đã chuyển quyền sở hữu 2.563.600 cổ phiếu tại LILAMA3 cho Ông Doãn Thanh Tuấn
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
2.1. Ngành nghề kinh doanh:
+ Khai thác, sản xuất, kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng (gạch, gạch lát, tấm lợp, đá ốp lát, đất đèn, ôxy, que hàn, đá...);
Khảo sát, thiết kế, tư vấn xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng; Khảo sát thiết kế hệ thống thông tin liên lạc
✚ Tư vấn thiết kế công nghệ các dây truyền sản xuất: Vật liệu xây dựng, giấy và chế biến lương thực thực phẩm;
Thi công xây dựng: San ủi mặt bằng, thi công nền móng đường bộ....
Thi công xây dựng các công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đồ thị, khu công nghiệp; công trình dân dụng (nhà ở) giao thông, công trình thủy lợi, các công trình quốc phòng; đường dây tải điện và trạm biến thế;
Lắp ráp thiết bị máy móc cho các công trình; cung cấp, lắp đặt và bảo trì thang máy; trang trí nội thất công trình;
Chế tạo và lắp đặt: Thiết bị nâng, dầm cầu trực đến 30 tấn, nồi hơi, ống áp lực và thiết bị chịu áp lực;
Thiết kế, đóng mối tàu, thuyền, ca nỗ, xà lan và các phương tiện vận tải thuyền đến 1000 tấn; sửa chữa các loại tàu, thuyền, ca nỗ, xà lan và các phương tiện vận tải thuyền;
Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà, bất động sản;
Kinh doanh thương mại tổng hợp, nguyên vật liệu giấy, xăng dầu, khí hóa lòng và chất đốt các loại;
Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị và các dây truyền công nghệ;
Kinh doanh vận tải hang hóa, hành khách đường bộ và đường thủy; dịch vụ xếp dỡ hàng hóa đường thủy, đường bộ
Địa bàn hoạt động:
Do tính chất đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty là sản xuất sản phẩm xây dựng cơ bản các công trình, Dự án xây lắp ở địa bàn xa trụ sở, Công ty đang thực hiện thi công rất nhiều các hàng mục công trình trọng điểm như:
Tình Hà Tĩnh: Dự án NM Nhiệt điện Vũng Áng 1, NM thép Formosa Hà Tĩnh, Nhiệt điện Vũng Áng 2..
Tinh Lào Cai: Dự án lắp dựng nhà máy tuyển quặng Apatit do Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam làm chủ đấu tư; Dự án Thủy điện Ngòi Phát do Công ty CP Phát triển điện Miền Bắc 2 (NEDI 2) làm chủ đấu tư, Dự án DAP2....
Tinh Thái Nguyên: Xây dựng và lặp đặt Dự án mở rộng sản xuất giai đoạn 2 Tisco do Công ty CP Gang thép Thái nguyên làm chủ đấu tư;...
Tình Hậu Giang: Công trình Nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 1
Tình Thanh Hóa: CT NM Lọc hóa dầu Nghi Son; Nhiệt điện Nghi Son 2
Tình Phú Thọ: CT NM Giấy Bãi Bằng; NM Hóa Chất Việt Trì, NM Giấy VT
Tỉnh Tuyên Quang: NM Giấy An Hòa; NM Quặng Sắt Hà Quang
Và một số địa bàn khác như Duyên Hải - Trà Vinh, Nhoạn Trạch - Đồng Nai, Vĩnh Tân 4- Bình Thuận, Phú Mỹ 2; Cần Thơ; Hưng Yên, Thái Bình; Quảng Ninh..
TP Hà Nội: TT Hội nghị Quốc gia; Bảo tàng Hà Nội; Trụ sở Cục Viễn thông; Trụ sở Tập đoàn Than và khoáng sản Việt Nam (Vinacom); TTTM&DV tổng hợp- Tập đoàn vàng bạc đã quý Doji; Trụ sở Media-Tree; Nhà xưởng Đông Anh-Doji; Cung thiếu nhi Hà nội..
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1. Mô hình quản trị:
Mô hình quản trị của Công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng Quản trị; Ban Kiểm soát, Ban giám đốc đứng đầu là Tổng Giám đốc và các Phó tổng giám đốc. Cơ cấu tổ chức của Công
ty Mẹ được xây dựng trên nguyên tắc phân công, quản lý theo các khối chức năng công việc, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tổng Giám đốc Công ty quản lý, điều hành thông qua việc phân cấp, phân quyền để trực tiếp giải quyết các công việc cụ thể của khối thông qua các Phó tổng giám đốc phụ trách khối.
3.2. Co cấu bộ máy quản lý:
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty thể hiện qua sơ đồ sau:
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu và người được cổ đông ủy quyền đều được tham dự ĐHCD thường niên được tổ chức mỗi năm một lần.
3.3. Các công ty con và công ty liên kết:
- Công ty Cô phản LILAMA 3.4 (Công ty liên kết)
+ Địa chỉ: Số 931 Đại lộ Hùng Vương, TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
+ Giấy phép kinh doanh số 2600658877 Đăng ký lần đầu, ngày 06/01/2010, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 17/06/2010 và thay đổi lần 4 ngày 10/02/2012 với Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng chẵn) Công ty CP LILAMA 3 góp 51% vốn điều lệ tương ứng với: 3.060.000.000 đồng, các thể nhân khác góp 49% vốn điều lệ tương ứng với: 2.940.000.000 đồng.
+ Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: Sản xuất các cấu kiện kim loại, gia công kim loại; lắp đặt hệ thông điện nước; gia công cơ khí, lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp; xây dựng nhà các loại, công trình kỹ thuật dân dụng, đường sắt, đường bộ; Kinh doanh buôn bán máy móc, thiết bị phụ tùng, xăng dầu và vật liệu xây dựng...
+ Ngày 30/12/2024 Công ty cổ phần LILAMA3 đã chuyển nhượng 15% vốn góp thuộc sở hữu của Công ty cổ phần LILAMA3 tại Công ty cổ phần LILAMA3.4 theo các quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan. Tổng số vốn góp chuyển nhượng là 755.520.000 đồng. Như vậy kể từ ngày 30/12/2024 Công ty cổ phần LILAMA3 chỉ còn góp 44,36% Vốn điều lệ tại Công ty cổ phần LILAMA3.4.
- Công ty TNHH LILAMA 3 - DAI NIPPON TORYO(Nay là Công ty TNHH LILAMA3-ECO) (Công ty liên kết)
+ Địa chỉ: Số 86 Đường Tân Xuân- P.Xuân Đinh- Q.Bắc Từ Liêm- Hà Nội
+ Giấy phép kinh doanh số 012022000320-KD cấp lần đầu ngày 30/09/2012 với số vốn điều lệ là 11.400.000.000 đồng Công ty Cổ phần LILAMA 3 góp 5.814.000.000 đồng (Năm tỷ, tám trăm mươi bốn triệu đồng chăn) tương đương 51% VEL Công ty DAI NIPPON TORYO Nhật Bản góp: 5.586.000.000 đồng tương đương 49% VEL
+ Ngày 28/12/2023 Công ty cổ phần LILAMA3 đã chuyển nhượng 2% vốn góp thuộc sở hữu của Công ty cổ phần LILAMA3 tại Công ty TNHH Lilama3-Dai Nippon Toryo theo các quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan. Tổng số vốn góp chuyển nhượng là 228.000.000 đồng. Như vậy kế từ ngày 28/12/2023 Công ty cổ phần LILAMA3 chi còn góp 49% Vốn điều lệ tại Công ty TNHH LILAMA3-Dai Nippon Toryo.
+ Cty thay đổi đăng ký kinh doanh lần thứ 3 ngày 22/04/2024, Mã số doanh nghiệp số 0104840331, đổi tên Công ty TNHH LILAMA3-DAI NIPPON TORYO thành Công ty TNHH LILAMA3-ECO
+ Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính: Thương mại dịch vụ, bán buôn bán lẻ...
- Công ty cổ phần xây dựng số 8 Thắng Long
+ Địa chỉ: Số 86 Đường Tân Xuân- P.Xuân Đinh- Q.Bắc Từ Liêm- Hà Nội
+ Sở kế hoạch đấu tư TP Hà nội cấp Giấy phép kinh doanh số 0100105542 lần đầu ngày 02/05/1996, thay đổi lần thứ tám ngày 21/04/2020 với số Vốn điều lệ là 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng chăn) trong đó Công ty Cổ phần LILAMA 3 góp 10.800.000.000 đồng (Mười tỷ, tám trăm triệu đồng chăn) tương đương 72% VĐL, các cổ đồng khác 4.200.000.000 đồng tương đương 28% VĐL
+ Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính: xây lắp cầu đường...
4. Định hướng phát triển:
4.1. Các mục tiêu phát triển chủ yếu của Công ty:
+ Mở rộng thị trường hoạt động kinh doanh trong nước, khu vực và thế giới.
+ Tiếp tục duy trì sản lượng gia công chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn và xây dựng lắp đặt các công trình công nghiệp trên thị trường nội địa, đặc biệt chủ trọng xây dựng uy tín, tạo dựng vị trí vững chắc trên thị trường chiến lược dọc theo hành lang Sông Thao, khu vực lân cận và thị trường miền Trung, Miền Nam; Miền Tây...
+ Tiếp tục nghiên cứu, phát triển các sản phẩm mang đặc thù riêng của LILAMA3 và các sản phẩm cơ khí có công nghệ và giá trị gia tăng cao.
+ Chú trọng khai thác tiềm năng chế tạo thiết bị cơ khí xuất khẩu ra nước ngoài. Tiếp tục dịch chuyển cơ cấu sản xuất, nâng cao tỷ trọng chế tạo thiết bị trong tổng doanh thu để giảm bớt các yếu tố rũi ro trong ngành xây lắp.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Tiếp tục duy trì sản lượng gia công chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn và xây dựng lắp đặt các công trình công nghiệp nội địa, đặc biệt chủ trọng xây dựng uy tín, khai thác tiềm năng chế tạo sản phẩm cơ khí xuất khẩu ra nước ngoài, hợp tác liên doanh với các đối tác nước ngoài để thực hiện một số dự án thi công các công trình xây dựng cơ bản trong nước như các nhà máy Nhiệt điện.....
Tiếp tục duy trì thị trường bảo dưỡng sửa chữa tại các Nhà máy Nhiệt điện, Nhà máy Thủy điện, Nhà máy hóa chất...
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng)
Là một đơn vị sản xuất sản phẩm xây lắp có chu kỳ sản xuất dài, sản xuất thi công tại các địa bản khác nhau ở trong nước song LILAMA3 luôn luôn xác định mục tiêu: Đảm bảo về môi trường, xã hội và công đồng. Trong quá trình sản xuất kinh doanh phát triển mô hình cũng như tìm kiếm các nguồn lực sản xuất, Công ty luôn chú trọng tới việc vệ sinh môi trường, xử lý rác thải, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên với những việc cụ thể như cung cấp nước sạch hợp vệ sinh và điều kiện môi trường nơi sinh sống, cải thiện điều kiện ở của công nhân tại các công trường; hạn chế sự gia tăng ô nhiễm, đồng thời tích cực phòng ngừa và xử lý ô nhiễm công nghiệp. Với xã hội và công đồng, LILAMA3 luôn cam kết trở thành đối tác đáng tin cậy với tất cả các bên hữu quan, xây dựng và duy trì mối quan hệ tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau. LILAMA3 đảm bảo việc làm, thu nhập ổn định của tất cả người lao động. LILAMA3 có rất nhiều mối quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp, nỗ lực tạo niềm tin và định hướng phát triển của Công ty trong tương lai với các đối tác.
- Các rủi ro (Các rủi ro được trình bày cụ thể trong phần Thuyết minh Báo cáo tài chính của Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024 - Mục VIII: Phần thuyết minh Báo cáo tài chính)
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Hoạt động sản xuất kinh doanh:
Thị trường xây lắp sụt giảm, cạnh tranh gay gắt về thị trường chế tạo và lắp đặt trong nước, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024 gặp rất nhiều khó khăn, doanh thu không đạt như kế hoạch đề ra, doanh thu năm 2024 đạt 27,7 % so với kế hoạch năm 2024, thu hồi vốn chậm, gây nên thực trạng khó khăn về tài chính, nguồn thu không đủ để thanh toán các khoản đến hạn.
Để hỗ trợ Công ty trong việc tái cấu trúc tài chính và ổn định sản xuất kinh doanh, Ông Doãn Thanh Tuấn đã đồng ý không tính lãi khoản nợ đã mua từ DATC phát sinh năm 2024 đồng thời
Công ty đã được Ông Doãn Thanh Tuấn đồng ý xóa nợ 6,8,6,8,8,8,8
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024 là năm tài chính thứ mười chín của Công ty cổ phần LILAMA 3 hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần.
- Tổng doanh thu : 27.792.644.945, đồng
- Tổng lợi nhuận trước thuế : 150.784.318, đồng
- Thu nhập bình quân người/ tháng : 9.788.198, đồng
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách ban điều hành:
Ban điều hành Công ty hiện nay có một Tổng Giám đốc, hai Phó tổng giám đốc điều hành, 01 Kế toán trưởng. Tổng Giám đốc Công ty do HĐQT bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm theo nghị quyết được thông qua hợp thức.
Cơ cấu Ban Giám đốc hiện tại như sau:
| Họ và tên | Chức vụ | Ghi chú |
| Ông Đinh Tiến Thành | Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm 09/04/2022 |
| Ông Nguyễn Tăng Phượng | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm 19/02/2024 |
| Ông Doãn Thanh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm 26/02/2024 |
| Nguyễn Hải Phong | Phó Tổng Giám Đốc | |
| Nguyễn Đức Thịnh | Kế toán trường |
Lý lịch tóm tắt của Ban điều hành công ty:
Ông Đinh Tiến Thành - Tổng giám đốc công ty
- Ngày tháng năm sinh: 06/12/1981
- Quê quán: Ninh Bình
- CCCD: 037081005363 cấp ngày: 25/04/2021 Noi cấp: Do cục CSQLHC
- Địa chỉ thường trú: A30, Tổ 58, Phường Địch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng Dân dụng và Công nghiệp
- Qúa trình công tác:
+ Từ tháng 8/2004 đến tháng 01/2006: Kỹ sư xây dựng tại Trung tâm Tư vấn thiết kế- Công ty CP LILAMA 3
+ Từ tháng 02/2006 đến 09/2009: giữ chức vụ Phó giám đốc Trung tâm TVTK
+ Từ Tháng 10/2009 đến tháng 9/2019: giữ chức vụ Giám đốc Trung tâm TVTK
+ Từ Tháng 9/2019 đến Tháng 3/2022: giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc Công ty CP
LILAMA3 kiêm Giám đốc Trung tâm TVTK
+ Từ Tháng 4/2022 đến nay giữ chức Tổng giám đốc Công ty CP LILAMA3 kiêm Giám đốc TVTK
Ông: Nguyễn Tăng Phượng - Phó Tổng Giám đốc
- Ngày tháng năm sinh: 27/12/1965
- Quê quán: Bắc Ninh
- CCCD: 022065000019 cấp ngày: 10/05/2021 Noi cấp: Do cục CSQLHC
- Địa chỉ thường trú: Số 3/548/15 NVC Gia Thụy, Long Biên, TP Hà Nội
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Qúa trình công tác:
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng
+ Từ T08/1989 đến T05/1996: Kỹ sư Công ty lắp máy và xây dựng Hà Nội
+ Từ T06/1996 đến T08/1998: Đội trưởng Công ty lắp máy và xây dựng Hà Nội
+ Từ T09/1998 đến T07/2000: Phó trường đại diện LILAMA tại dự án Nhiệt điện Phá Lại
+ Từ 05/2001 đến 09/2001: Trường đại diện LILAMA Granit Tiên Son
+ Từ T10/2001 đến T09/2006: Phó Giám đốc Công ty chế tạo thiết bị và động tàu Hải Phòng
+ Từ T10/2006 đến T09/2007: Phó giám đốc Ban quản lý dự án huyện Gia Lâm
+ Từ T10/2007 đến nay: Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần LILAMA 3
Ông Doãn Thanh Tuấn- Phó Tổng giám đốc
- Ngày tháng năm sinh: 03/02/1982
- Quê quán: Nghệ an
- CCCD: 04008200515 cấp ngày: 10/11/2021 Nơi cấp: Do cục CSQLHC
- Địa chỉ thường trú: Số 18 ngách 63/64 ngõ 1194 đường Láng, Đđa, HN
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí - Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
- Qúa trình công tác:
+ Từ 13/07/2006 đến tháng 9/2010 Nhân viên phòng Kinh tế kỹ thuật
+ Tháng 10/2010 đến tháng 11/2011 Trường phòng Kinh tế kỹ thuật Công ty cổ phần
LILAMA3.3
+ Tháng 12/2011 đến tháng 5/2018 Trường Phòng KTKT Công ty cổ phần LILAMA3
+ Tháng 6/2018 đến 10/2019 Xin nghị tự túc.
+ Tháng 11/2019 đến 11/2020 được giao nhiệm vụ Phụ trách phòng Kinh tế kỹ thuật
+ Tháng 12/2020 đến nay Trường phòng kinh tế kỹ thuật công ty cổ phần Lilama3.
Ông Nguyễn Hải Phong- Phó Tổng giám đốc
- Ngày tháng năm sinh: 04/12/1974
- Quê quán: Phú Thọ
- CCCD: 001074000521
Nơi cấp: Do cục CSQLHC
- Địa chỉ thường trú: P 205, B3- Nghĩa Tân- Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhận kinh tế
- Qúa trình công tác:
+ Từ tháng 8/2005 đến tháng 10/2005: Nhân viên TTTVTK - Lilama 3-Văn phòng đại diện của Lilama3 tại Hà Nội
+ Từ tháng 11/2005 đến tháng 02/2007: Nhân viên phòng Vật tư Công ty LILAMA3 phụ trách tìm kiếm các loại vật tư, thiết bị tại khu vực Hà Nội phục vụ cho dự án
+ Từ tháng 3/2007 đến tháng 3/2008: Phó phòng vật tư Công ty LILAMA3
+ Từ tháng 4/2007 đến tháng 8/2011: Quyền Trường phòng Vật tư Công ty LILAMA3
+ Từ tháng 9/2011: Tổng giám đốc Công ty TNHH LILAMA3 - DAI NIPPON TORYO
+ Từ tháng 8/2018 tháng 8/2019: Chuyên gia tư vấn kinh doanh - Công ty Cổ phần LILAMA3
+ Tháng 9/2019 đến nay Phó tổng giám đốc Công ty CP LILAMA 3 kiêm Tổng giám đốc Công ty TNHH LILAMA3-DAI NIPPON TORYO (nay là Công ty TNHH LILAMA3-ECO)
Ông Nguyễn Đức Thịnh- Kế toán trưởng
- Ngày tháng năm sinh: 14/08/1987
- Quê quán: Hà Nam
- CCCD: 0035087010518 cấp ngày: 04/02/2022 Noi cấp: Do cục CSQLHC
- Địa chỉ thường trú: Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhận kinh tế
- Qúa trình công tác:
+ Từ 01/04/2011 đến tháng 10/2012 Nhân viên Phòng TCKT Công ty CP LILAMA 3
+ Từ tháng 10/2012 đến tháng 12/2015: Phụ trách kế toán tại Trung tâm tư vấn thiết kế
+ Từ T01/2016 đến T8/2019: Phó phòng TCKT Công ty kiêm Phụ trách kế toán tại TTTVTK
+ Từ tháng 9/2019 đến Nay: Kế toán trường Công ty.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết trong Danh sách Ban điều hành Công ty:
| T T | Tên cổ đông | Chức vụ | Đại diện vốn Nhà nước | Sở hữu cá nhân | Biến động | ||
| Số lượng CP | Tỷ lệ sở hữu | Số lượng CP | Tỷ lệ sở hữu | ||||
| 1 | Ông Đinh Tiến Thành | Thành viên HDQT – Tổng Giám Đốc | 20.674 | 0.401% | |||
| 2 | Ông Nguyễn Tăng Phượng | Phó tổng giám đốc | 9.500 | 0,184% | |||
| 3 | Ông Doãn Thanh Tuấn | Phó tổng giám đốc | 2.565.600 | 49,8% | |||
| 3 | Nguyễn Hải Phong | Phó tổng giám đốc | 5.000 | 0.097% | |||
| 4 | Nguyễn Đức Thịnh | Kế toán trưởng | 0 | 0% |
2.2. Số lượng cán bộ, nhân viên trong năm:
+ Số lượng cán bộ công nhân viên bình quân năm 2024: 88 lao động
+ Chính sách đối với người lao động: Mặc dù sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, công ty vẫn cố gắng thanh toán lương và giải quyết chế độ cho người lao động được kịp thời đáp ứng nguyên vọng người lao động, người lao động yên tâm công tác và gắn bó với Công ty. Hàng năm Công ty có tổ chức Hội nghị người lao động nhằm mục đích lắng nghe những tâm tư nguyện vọng của người lao động về các chính sách lao động, thỏa ước tập thể từ đó Công ty đưa ra những chính sách phù hợp và có lợi ích nhất cho người lao động.
- Tình hình đấu tư, thực hiện các dự án; tình hình hoạt động và tài chính các công ty con, công ty liên kết:
3.1. Các khoản đầu tư lớn::
- Trong năm 2024 Công ty không thực hiện việc đầu tư sửa chữa lớn.
3.2. Tình hình hoạt động SXKD của các công ty con, công ty liên kết:
a. Công ty cổ phần LILAMA 3.4.
- Trong năm 2024, Công ty đã dùng mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để xử lý các tồn tại.
b. Công ty TNHH LILAMA3- ECO
Năm 2024 Công ty hoạt động thương mại dịch vụ, bán buôn bán lẻ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty TNHH LILAMA3 - ECO:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Thực hiện năm 2024 | Ghi chú |
| - Tổng tài sản | Triệu đồng | 228,6 | |
| - Doanh thu thuần | Triệu đồng | 565,7 | |
| - Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | Triệu đồng | -257,7 | |
| - Lợi nhuận khác | Triệu đồng | -2.957 | |
| - Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | -3.215 | |
| - Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | -3.215 |
4. Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính
ĐVT: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng (+) /giảm (-) |
| - Tổng tài sản | 181.892,3 | 163.144 | |
| - Doanh thu thuần | 90.122,5 | 27.792,6 | |
| - Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 2.390,4 | (8.745,9) | |
| - Lợi nhuận khác | (1.799,9) | 8.896 | |
| - Lợi nhuận trước thuế | 590,5 | 150,7 | |
| - Lợi nhuận sau thuế | 590,5 | 150,7 | |
| - Tỷ suất lợi nhuận trả cổ tức |
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán- Hệ số thanh toán ngắn hạn(Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn)- Hệ số thanh toán nhanh(TSLĐ- Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | 0.000497-0.06649 | 0.0008125-0.07072 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn- Hệ số Nợ phải trả/Tổng tài sản- Hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu | 1.743506.1579 | 1.828025.79088 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động- Vòng quay hàng tồn kho(Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho BQ) | 3.61505 | 1.28657 | |
| - Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 0.49547 | 0.17035 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời- Hệ số LNST/ Doanh thu thuần | 0.006553-0.0043670.0032470.026525 | 0.005425-0.0011160.000924-0.314685 | |
| - Hệ số LNST/ Vốn chủ sở hữu | |||
| - Hệ số LNST/Tổng tài sản | |||
| - Hệ số LN từ HDKD/ Doanh thu thuần | |||
| - ... |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của Chủ sở hữu
5.1. Cổ phần: Tổng số cổ phần của Công ty CP LILAMA3 đã phát hành là 5.150.000 cổ phần. Trong đó:
Số lượng cổ phần đang lưu hành theo từng loại là: 5.150.000 cổ phiếu phổ thông
- Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do là: 0 cổ phiếu
Sô lượng cô phân bị hạn chế chuyên nhượng là: 0 cổ phiếu
Số lượng cổ phần dự trữ, cổ phiếu quỹ theo từng loại: Không
- Cổ tức/lợi nhuận chia cho các thành viên góp vốn: 0% Những thay đổi về vốn cổ đông/ vốn góp: Không có.
5.2. Co cấu cổ đông:
Đến thời điểm hiện nay cơ cấu vốn góp của thành viên góp vốn trong nước trước đại hội cô đông thường niên năm 2025 là
| TT | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số lượng CP | Giá trị (Triệu đồng) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Ông Doãn Thanh Tuấn | 2.565.600 | 25.656 | 49,82% | |
| 2 | Các tổ chức khác | 22 | |||
| Công ty CP chứng khoán SSI | 72 Nguyễn Huệ, P.Bến Nghế – Q1- TPHCM | 22 | |||
| 3 | Sở hữu cá nhân | 2.550.578 | |||
| 3.1 | Ông Phan Kim Lân | 49 Ngõ 48 Thọ Lão, Hai Bà Trung - HN | 102.298 | 1.022,980 | 1,98% |
| 3.2 | Ông Phạm Công Hoan | 33D, ngõ 110 phố Quan Nhân, Thanh Xuân, Hà Nội | 77.648 | 776,480 | 1,508% |
| 3.3 | Ông Nguyễn Tiến Thành | P505 C9B Nam Thành Công, Đồng Đa, HN | 77.701 | 777,010 | 1,509% |
| 3.4 | Các cá nhân khác | 2.292.931 | 22.920,530 | 44,5 % | |
| 4 | Cổ đông nước ngoài | 33.800 | |||
| 4.1 | Yukiyoshi Taguchi | Japan | 20.800 | ||
| 4.2 | LIN Wan Chu | Taiwan | 13.000 |
- Thông tin chi tiết về Cổ đông sáng lập là tổ chức:
| TT | Tên cổ đông | Ngành nghề | Địa chỉ | Số lượng CP | Tỷ lệ sở hữu | Biến động |
| 1 | Tổng công tyắp máy Việt Nam | Chế tạo, xây dựng, lắp đặt | 124- Minh Khai – HN | 0 CP | 0% | Giám |
- Thông tin chi tiết về cổ đông sáng lập là cá nhân:
| TT | Tên cổ đông | Năm sinh | Địa chỉ | Nghề nghiệp | Số lượng CP | Tỷ lệ sở hữu | Biến động |
| 1 | Phan Kim Lân | 1960 | 49 Ngõ 48 Thọ Lão, Hai Bà Trưng - HN | Tổng giám đốc | 102.298 | 1,98% | |
| 2 | Đỗ Huy Vũ | 1974 | Phú Thượng - Hà Nội | 0 | 0% | Giảm | |
| 3 | Phạm Công Hoan | 1959 | 33D, ngõ 110 phố Quan Nhân, Thanh Xuân, Hà Nội | Kế toán trưởng | 77.648 | 1,508% | |
| 4 | Vũ Văn Định | 1958 | Phố Huế - Hai Bà Trưng - Hà Nội | 0 | 0% | Giảm |
III. Báo cáo và đánh giá của Ban giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính năm 2024
Công ty không đạt được kết quả sản xuất kinh doanh như Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông
2024 đã đề ra cụ thể:
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | TH2024/KH 2024 |
| 1 | Giá trị sản xuất kinh doanh | Tỷ VND | 113,349 | 28,480 | 25.13% |
| 2 | Doanh thu chưa thuế | Tỷ VND | 100,336 | 27,792 | 27.70% |
| 3 | Nộp ngân sách | Tỷ VND | 5,850 | 4,132 | 70.63% |
| 4 | Quỹ lương | Tỷ VND | 15,100 | 10,336 | 68.45% |
| 5 | LĐ SD bình quân | Người | 110 | 88 | 80% |
| 6 | Thu nhập bình quân người/tháng | Tr.VND | 11,439 | 9,788 | 85.6% |
| 7 | Đầu tư | Tỷ VND | 0 | - | |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ VND | 0,608 | 0,150 | 25% |
| 9 | Dự kiến chia cổ tức | % | 0 | - |
Đánh giá chung:
- Năm 2024 là một năm rất khó khăn với Công ty, công tác tiếp thị tìm kiếm việc làm gặp nhiều khó khăn, công ty thiếu việc làm cho người lao động, tiến độ thực hiện một số công trình công ty dự kiến tham gia bị chậm, kéo dài ảnh hưởng rất lớn đến công việc của Công ty
- Công tác thu hồi nợ các dự án tồn động từ năm 2017 trở về trước còn nợ động rất lớn, chưa thu hồi được nguyên nhân chính là do một số Chủ đầu tư, Tổng thầu tạm dừng hoạt động sản xuất kinh tế.
doanh, thay đổi Chủ sở hữu, thay đổi cơ cấu nhân sự. Một số dự án phải dùng triển khai (nhà máy gang thép Thái Nguyên); Công nợ một số cá nhân chưa thu hồi hết;.....
- Thị trường ngành xây lắp bị sụt giảm, cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị có cùng ngàng nghề dẫn đến thị trường của Công ty bị sụt giảm và thu hẹp.
1. Tình hình tài chính
1.1. Tài sản
Tổng tài sản năm 2024 là 163,1 tỷ đồng (bằng 89% năm 2023: 181,8 tỷ đồng) trong đó:
+ Nợ phải thu giảm từ 104,2 tỷ đồng (năm 2023) xuống 83,059 tỷ đồng (năm 2024)
1.2. Nợ phải trả
Tổng nợ phải trả năm 2024 là 298,2 tỷ đồng (băng 94% năm 2023: 317,1 tỷ đồng) trong đó:
+ Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn giảm từ 181,7 tỷ đồng (năm 2023) xuống 176,7 tỷ đồng (năm 2024).
+ Chi phí phải trả ngắn hạn giám tử 27,03 tỷ đồng (năm 2023) xuống 16,617 tỷ đồng (năm 2024)
2. Những cải tiến về cơ cấu, tổ chức, chính sách, quản lý
Phương án thực hiện tái cơ cấu mô hình tổ chức Công ty mẹ: Thực hiện tinh giám biên chế và sáp nhập các phòng ban nhằm quản lý động bộ đồ đệm lại hiệu quả hơn.
3. Kế hoạch phát triển trong năm 2025 và trong tương lai:
-Đây nhanh việc tăng vốn thông qua phương án phát hành cổ phiếu hoán đổi nợ để doanh nghiệp sớm thoát khỏi tình trạng âm Vốn chủ sở hữu.
-Làm việc với các tổ chức tín dụng, ngân hàng để tăng Hạn mức tín dụng, tăng hạn mức cho vay Vốn lưu động để khác phục tinh trạng thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh.
-Tiếp tục duy trì sản lượng gia công chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn và xây dựng lắp đặt các công trình công nghiệp trên thị trường nội địa, đặc biệt chủ trọng xây dựng uy tín, tạo dựng vị trí vững chắc trên thị trường.
-Điều tiết, tổ chức sản xuất khoa học, bổ trí lao động tại các vị trí Công trường, nhà máy hợp lý, hiệu quả nhằm duy trì đủ việc làm, chế độ đảm bảo cho người lao động
-Tiếp tục nghiên cứu, phát triển các sản phẩm mang đặc thù riêng của LILAMA 3 và các sản phẩm cơ khí có công nghệ và giá trị gia tăng cao.
-Hợp tác với các đơn vị có khả năng tài chính để cùng hợp tác tham gia thi công các dự án trọng điểm Quốc gia về Nhiệt điện, thủy điện và các công trình phụ trợ...
4. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 và giải pháp thực hiện
4.1. Kế hoạch SXKD năm 2025:
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2025 | Tốc độ tăng trường(%) |
| 1 | Giá trị sản xuất kinh doanh | Tỷ VND | 28,480 | 108,396 | 381% |
| 2 | Doanh thu chưa thuế | Tỷ VND | 27,792 | 100,249 | 361% |
| 3 | Nộp ngân sách | Tỷ VND | 4,132 | 5,790 | 140% |
| 4 | Quỹ lương | Tỷ VND | 10,336 | 15,205 | 147% |
| 5 | LĐ SD bình quân | Người | 88 | 110 | 125% |
| 6 | Thu nhập bình quân người/tháng | Tr.VND | 9,788 | 10,766 | 110% |
| 7 | Đầu tư | Tỷ VND | - | 0 | |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ VND | 0,150 | 0,492 | 328% |
| 9 | Dự kiến chia cổ tức | % | - | - |
4.2. Giải pháp thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2025
Trong năm 2024, Ban điều hành sẽ tập trung thực hiện các giải pháp sau: Về Tài chính:
- Tiếp tục thực hiện việc tái cơ cấu tài chính thông qua hoán đổi nợ thành cổ phiếu tương ứng để cho doanh nghiệp sớm thoát khỏi tình trạng Âm vốn chủ sở hữu.
- Làm việc với các tổ chức tính dụng, ngân hàng để tăng hạn mức tính dụng, tăng hạn mức cho vay Vốn lưu động để đảm bảo nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đây mạnh công tác hoàn thiện hồ sơ quyết toán, thanh toán các công trình đã và đang thi công nhằm thu hồi vốn thanh toán nợ thuế.
- Bô trí kịp thời nguồn vốn phục vụ công tác thi công các công trình. Uỷ tiến thanh toán lương cho người lao động, nợ động thuế. Về nợ động bảo hiểm xã hội: Thanh toán toàn bộ số BHXH, BHTN phát sinh trong năm và ưu tiên 1 phần nguồn để thanh toán trả nợ cũ.
- Nâng cao hiệu quả của công tác thu hồi vốn bằng việc phân công cụ thể rõ ràng cho từng cán bộ công nhân viên, giám sát chặt chẽ, đôn đốc xử lý kịp thời các vướng mắc trong quá trình thực hiện, thường xuyên theo dõi và đánh giá hiệu quả quản lý khoản nợ phải thu. Đa dạng các hình thức thu nợ, sử dụng dịch vụ thu hồi nợ của các công ty.
Về công tác quản trị sản xuất:
- Tiếp tục duy trì cùng cố hợp tác với các đối tác truyền thống đồng thời đầy mạnh hơn nữa công tác tiếp thị tìm kiếm việc làm không những trong nước mà cả ở nước ngoài để đảm bảo đủ việc làm, ổn định cho người lao động trong Công ty
- Tiếp tục thi công, hoàn thiện các công trình đảm bảo an toàn, chất lượng, tiến độ, hiệu quả các dự án đã được ký kết
- Quản lý dự án chặt chẽ, hiệu quả nhằm giảm chi phí phát sinh, tiết kiệm sử dụng nguyên nhiên liệu
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: xây dựng hệ thống kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, quán triệt đến người lao động về tầm quan trọng của việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm...để từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ của Công ty.
- Tăng cường công tác quản lý: Nhân sự, phương tiện dụng cụ, máy móc thi công, tài chính, kinh tế-kỹ thuật, giao khoản.. Đặc biệt triệt để thực hiện công tác giao khoản đến tận các Xí nghiệp, tổ(đội) sản xuất, cơ chế khoản, phân phối tiền lương gắn với hiệu quả công việc
- Tiếp tục xây dựng đội ngũ người lao động có tay nghề cao, tác phong chuyên nghiệp và tạo cơ chế khuyến khích những lao động giỏi để đảm bảo người lao động yên tâm cổng hiến cho công ty, thực hiện tốt các dự án.
- Đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn tay nghề cho người lao động, bộ phận văn phòng trong công ty
- Chủ động cung ứng vật tư kịp thời để thi công, gia công chế tạo,...không gây lãng phí nhân lực (phải ngừng việc, chờ việc).
- Về tổ chức và lao động:
- Ừu tiên việc thanh toán lương và các chế độ cho người lao động, ưu tiên thanh toán số phát sinh bảo hiểm năm 2025, thanh toán đối với các trường hợp nghỉ chế độ.
- Tiếp tục cũng có, kiện toàn bộ máy tổ chức trong toàn Công ty.
- Tuyên dụng, đào tạo lực lượng lao động đáp ứng đủ như cầu nhân lực trong năm 2025.
Về việc đầu tư vào các công ty thành viên:
- Công ty cổ phần LILAMA 3.4: Hiện nay không có khả năng phục hồi, tuy nhiên do còn vướng mắc trong việc quyết toán dự án nhà máy chế tạo cơ khí và đóng tàu Bạch Hạc do vậy kiến nghị: Sau khi hoàn thành quyết toán dự án nhà máy chế tạo cơ khí và đóng tàu Bạch Hạc, đối chiếu xác nhận công nợ, tiến hành thủ tục phá sản doanh nghiệp.
- Công ty cổ phần xây dựng số 8 Thăng Long: Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Lilama 3 đã giao nhiệm vụ cho Người đại diện phần vốn của Lilama 3 tại Công ty cổ phần xây dựng số 8 Thăng Long chỉ đạo Ban điều hành CTCP XD số 8 Thăng Long thực hiện công tác Kiểm toán báo cáo tài chính từ các năm 2010 đến nay để rà soát và đánh giá lại các đối tượng công nợ phải thu, phải trả và tồn động, trên cơ sở số liệu kiểm toán, lập phương án Cơ cấu tài chính, phương án thu hồi, thanh toán các khoản công nợ còn tồn động, kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025. Trên cơ sở các số liệu báo cáo, LILAMA 3 xem xét hỗ trợ CTCP XD số 8 Thăng Long trong công tác tìm kiếm việc làm, giao khoán lại một phần công việc của LILAMA 3 phù hợp với năng lực, chuyên môn của Đơn vị để từng bước tháo gỡ khó khăn, khôi phục lại sản xuất kinh doanh.
Về việc quản lý khai thác tài sản hiện có:
- Tiếp tục rà soát toàn bộ năng lực thiết bị thi công, tài sản của công ty, vật tư hàng hóa đang tồn động, thống nhất biện pháp quản lý và khai thác có hiệu quả. Thanh lý các tài sản khai thác không hiệu quả. Tìm kiếm khách hàng cho thuê xe, cẩu, giàn giáo hiện có của Công ty.
- Đối với Nhà máy chế tạo cơ khí Bến Gót: Làm việc với các cơ quan có liên quan hoàn thiện hồ sơ gia hạn thời gian sử dụng đất và lên phương án khai thác hiệu quả tài sản này.
- Giải trình ý kiến ngoại trừ của Kiểm toán trên Báo cáo tài chính riêng và Báo cáo tài chính Hợp nhất
- Căn cứ Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
-Căn cứ Báo cáo tài chính tổng hợp số 109/2025/BCKT-PB.00407 phát hành ngày 24/03/2025 và Báo cáo tài chính Hợp nhất số 109/2025/BCKTHN-PB.00407 phát hành ngày 29/03/2025 cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty Cổ phần LILAMA3 do Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam-Chi nhánh phía Bắc phát hành
Liên quan tới Báo cáo tài chính năm 2024 được Kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam-Chi nhánh Phía Bắc trong đó ý kiến Kiểm toán không chấp nhận toàn phần đối với báo cáo. Để làm rõ nội dung này, Công ty cổ phần LILAMA3 xin giải trình như sau:
+ Công ty đang trích lập thiếu dự phòng nợ phải thu khó đòi với số tiền 2,47 tỷ đồng do đây là một số khoản công nợ tạm ứng trước cho khách hàng và cá nhân, đơn vị đang làm việc với khách hàng và các cá nhân để đối chiếu xác nhận nợ, xác nhận khối lượng hoàn thành, sau khi có đối chiếu xác nhận đơn vị sẽ đối trừ công nợ. Đối với công nợ tạm ứng để chi trả các khoản ốm đau thai sản cho người lao động đơn vị đang làm việc với Bảo hiểm xã hội Huyện Mê Linh và Bảo hiểm xã hội Quận Bắc Từ Liêm để đối trừ công nợ trên với tiền bảo hiểm xã hội đơn vị còn phải nộp nên đơn vị chưa thực hiện trích lập dự phòng.
+ Tính đến thời điểm phát hành báo cáo này, đơn vị Kiểm toán chưa nhận được thư xác nhận của một số khoản công nợ phải thu khách hàng, công nợ phải trả ngắn hạn tại ngày 31/12/2024 là do một số khách hàng đã tạm dùng hoạt động, thay đổi trụ sở làm việc, thay đổi pháp nhân đẫn đến đơn vị chưa có cơ sở xác nhận đối chiếu. Đối với công nợ tạm ứng chưa có đối chiếu là do đây là khoản công nợ cũ từ nhiều năm trở về trước công ty đã tạm ứng cho các đơn vị thi công các công trình, tuy nhiên các Đội trường của các đơn vị này hiện đã nghi việc từ lâu nên không thể ký được đối chiếu, Công ty cũng đã trích lập dự phòng những khoản công nợ này.
+ Khoản Lỗ lũy kế của Công ty vượt quá Vốn chủ sở hữu, khoản nợ phải trả ngắn hạn của Công ty vượt so với tài sản ngắn hạn là do khoản nợ phải trả Ông Doãn Thanh Tuấn số tiền 137.957.200.000, đồng. Trong năm 2024, Công ty đã có thỏa thuận với Ông Doãn Thanh Tuấn về việc hoán đổi nợ thành cổ phiếu tương ứng đồng thời Ông Doãn Thanh Tuấn cam kết sẽ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tìm kiếm việc làm, tái cấu trúc tài chính cho doanh nghiệp thông qua phê duyệt các biện pháp cơ cấu tài chính để doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng âm Vốn chủ sở hữu.
Vậy Công ty cổ phần LILAMA 3 xin giải trình cho Quý Cơ quan và Quý nhà đầu tư được biết.
IV. Báo cáo của Hội đồng quản trị
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
- Trong năm 2024, các thành viên HĐQT đã tham gia đầy đủ các cuộc họ HĐQT và cho ý kiến bằng văn bản đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT với tính thần trách nhiệm cao phát huy năng lực lãnh đạo của các thành viên HĐQT, vì lợi ích của các cổ đông và sự phát triển của Công ty.
- Bên cạnh việc thực hiện và hoàn thành các trách nhiệm chung đối với các hoạt động của HDQT, các thành viên HĐQT đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Các thành viên HĐQT đã có những đóng góp tích cực trong việc chỉ đạo, quản lý và giám sát Ban điều hành thực hiện các Nghị quyết của HĐQT, giao nhiệm vụ để Ban kiểm soát phát huy chức năng tự vấn cho HĐQT đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền.
- Cơ cấu và hoạt động của HĐQT năm 2024:
2.1. Co cấu HĐQT:
Các thành viên HĐQT từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024 gồm:
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ hiện tại | Sổ cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Tiến Thành | Chủ tịch HĐQT | 77.701 | 1,508% | Bổ nhiệm ngày 08/3/2022 |
| 2 | Đinh Tiến Thành | Thành viên HĐQT/ Tổng giám đốc | 20.674 | 0,401% | |
| 3 | Nguyễn Hải Phong | Thành viên HĐQT | 5.000 | 0,09% | Bổ nhiệm ngày 31/3/2022 |
| 4 | Doãn Thanh Tuấn | Thành viên HĐQT | 2.563.600 | 49,78% | Bổ nhiệm ngày 31/3/2022 |
| 5 | Nguyễn Đức Thịnh | Thành viên HĐQT | 0 | 0% | Bổ nhiệm ngày 31/3/2022 |
Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên, trong đó:
- 02/05 thành viên HĐQT là thành viên HĐQT điều hành, giữ chức vụ Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc
- 03/05 thành viên HĐQT là thành viên HĐQT không điều hành.
2.2. Hoạt động của HĐQT trong năm 2024:
Hoạt động của HĐQT từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024 gồm:
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Nguyễn Tiến Thành | Chủ tịch | 12 | 100% | |
| 2 | Ông Đinh Tiến Thành | Thành viên | 12 | 100% |
| 3 | Ông Nguyễn Hải Phong | Thành viên | 12 | 100% | |
| 4 | Ông Doãn Thanh Tuấn | Thành viên | 12 | 100% | |
| 5 | Ông Nguyễn Đức Thịnh | Thành viên | 12 | 100% |
- Tổng các cuộc họp của HĐQT trong năm 2024: 12
- Tổng số các nghị quyết/quyết định ban hành: 12
Trong năm 2024, HĐQT đã tập trung vào một số công tác sau:
Miễn nhiệm chức danh PTGD Công ty cổ phần LILAMA 3 đối với ông Nguyễn Tăng Phượng
Bộ nhiệm chức danh PTGD Công ty cổ phần LILAMA 3 đối với ông Doãn Thanh Tuấn
Thống nhất về việc triệu tập ĐHĐCĐ thường niên 2024.
- Gia hạn thời gian tổ chức ĐHĐCD thường niên 2024.
Thống nhất về việc vay vốn, bảo lãnh, mở L/C tại Ngân hàng BIDV
Thông qua thời gian chính thức tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2024
Thay đổi ngày tổ chức ĐHĐC thường niên 2024.
Thông qua các báo cáo, tờ trình tại ĐHDCĐ thường niên 2024.
- Về việc bổ nhiệm lại chức danh Phó TGD đối với ông Nguyễn Hải Phong.
- Về việc bổ nhiệm lại chức danh Kế toán trường đối với ông Nguyễn Đức Thịnh.
- Về việc thoái 15% vốn điều lệ tại Công ty cổ phần Lilama 3.4.
- Về giá bán 15% vốn điều lệ tại Công ty cổ phần Lilama 3.4.
Ngoài các cuộc họ PĐT trên, HĐQT đã thông qua các quyết định theo phương thức lấy ý kiến các thành viên HĐQT bằng văn bản để chỉ đạo, giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT đồng thời chỉ đạo, quản lý, giám sát hoạt động của Ban điều hành trong việc thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCĐ và HĐQT.
3. Đánh giá của HĐQT về các hoạt động của Ban Giám Đốc:
- HĐQT đã bám sát đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, nghị quyết của ĐHĐCĐ, HĐQT; Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, các quy chế, quy định nội bộ của Công ty trong quá trình thực thi nhiệm vụ và quyền hạn của mình về giám sát hoạt động của Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý của Công ty nhằm đảm bảo mọi hoạt động của doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của pháp luật, triển khai thực hiện đúng các nghị quyết của ĐHĐCĐ, HĐQT.
- HĐQT luôn xem xét một cách khách quan, dân chủ, cần trọng và kỹ lưỡng trước khi quyết định phê duyệt đề xuất của Tổng giám đốc nhằm mang lại lợi ích tối đa và hạn chế rũi ro ở mức thấp nhất cho doanh nghiệp.
- HĐQT luôn phối hợp chặt chẽ với Tổng giám đốc thực hiện những giải pháp hợp lý nhằm kích thích những yếu tố tích cực, khác phục kịp thời các mặt hạn chế; công khai minh bạch mọi hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan quản lý, cổ đông và người lao động có thể thực hiện tốt được chức năng giám sát, kiểm tra, kiểm soát tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
- Các nội dung giám sát và chỉ đạo thực hiện, cụ thể:
+ Công tác chuẩn bị và tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2024 của Công ty và các công ty thành viên;
+ Công bổ thông tin theo quy định và pháp luật hiện hành:
+ Việc kiến tạo, ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế;
+ Công tác xử lý tài sản, thu hồi công nợ;
+ Công tác quyết toán các dự án đầu tư;
+ Đánh giá, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty theo từng quý, đề ra các biện pháp chỉ đạo kịp thời Tổng giám đốc thực hiện có hiệu quả cao nhất.
4. Các kế hoạch, định hướng của HĐQT
- Các chỉ tiêu về kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 như đã trình bày tại báo cáo của Ban điều hành:
- Định hướng của Công ty cổ phần LILAMA 3 là tiếp tục phát triển thế mạnh sẵn có của công ty, phát triển năng lực về chế tạo, xây lắp và bảo dưỡng. Với ý nghĩa quan trọng đó, HĐQT xác định các chỉ tiêu cho năm 2025 cụ thể là:
- Các chỉ tiêu Ban điều hành xây dựng và trình ĐHĐCĐ là các chỉ tiêu hợp lý. Tuy nhiên, HĐQT cũng yêu cầu Ban điều hành vẫn cần khai thác tối đa cơ hội thị thường, cơ hội kinh doanh, đồng thời tiếp tục cùng cố, nâng cao năng lực tài chính và nguồn lực con người, chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Đấy mạnh công tác hoàn thiện hồ sơ thanh toán, quyết toán các công trình đã và đang thi công nhằm thu hồi vốn kịp thời phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nâng cao hiệu quả của Công tác thu hồi vốn bằng việc phân công cụ thể rõ ràng cho từng cán bộ công nhân viên, giám sát chặt chẽ, đôn đốc xử lý kịp thời các vướng mắc trong quá trình thực hiện, thường xuyên theo dõi và đánh giá hiệu quả quản lý khoản nợ phải thu. Đa dạng các hình thức thu nợ, sử dụng dịch vụ thu hồi nợ của các công ty.
- Bố trí kịp thời nguồn vốn phục vụ công tác thi công các công trình. Uỷ tiến thanh toán lượng cho người lao động, nợ động thuế. Về nợ động bảo hiểm xã hội: Thanh toán toàn bộ số BHXH, BHTN phát sinh trong năm và ru tiến 1 phần nguồn để thanh toán trả nợ cũ.
- Tập trung đầy mạnh công tác tại cơ cấu tài chính tại Công ty, giảm Lỗ tài chính lũy kế đã kéo dài trong nhiều năm qua, tăng hạn mức tín dụng tại ngân hàng để khác phục tinh trạng thiếu vốn cho sản xuất.
- Tăng cường hơn nữa cho công tác tiếp thị các dự án để tạo thêm việc làm cho người lao động;
- Ban điều hành phải tăng cường hơn nữa công tác điều hành, quản lý hiện trường để kiểm soát tốt hơn chất lượng thi công;
Trong năm 2025, HĐQT sẽ tiếp tục duy trì chế độ hợp định kỳ theo quy định và tổ chức các phiên hợp dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản của các thành viên HĐQT để triển khai các nghị quyết của ĐHĐCD thường niên năm 2025, thực hiện công tác quản trị công ty và chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm 2025.
V. Báo cáo tình hình Quản trị Công ty
Công ty tuân thủ quy chế quản trị Công ty theo quy định của UBCKNN, tham khảo các mô hình tổ chức và mô thức quản trị tiến tiến trong ngành để xây dựng, phát triển quy chế quản trị nội bộ công ty, đảm bảo tính minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi để cổ đông và các nhà đầu tư cũng như các cơ quan quản lý có thể thực hiện được tốt chức năng giám sát, thanh tra, kiểm soát.
HĐQT công ty đã thực hiện đầy đủ các Báo cáo tình hình quản trị và giám sát việc thực hiện công bố thông tin gửi Ủy ban chứng khán nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội đồng thời đăng tải công khai tại website của Công ty, qua đó nâng cao tính minh bạch trong hoạt động quản trị đồng thời để các cổ đông kịp thời nắm rõ được tình hình hoạt động của Công ty.
VI. Cơ cấu và kế hoạch hoạt động kiểm soát của Ban kiểm soát
1. Cơ cấu Ban kiểm soát
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Ông Tạ Như Điền | Trường ban | |
| 2 | Ông Hoàng Trọng Kim | Kiểm soát viên | |
| 3 | Ông Đặng Anh Tuấn | Kiểm soát viên |
2. Hoạt động của BKS
Nhiệm vụ chung:
Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ thay mặt cổ đông để kiểm soát hoạt mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty. Trong năm 2025, Ban kiểm soát sẽ tiến hành kiểm soát định kỳ, thời gian thực hiện cụ thể sẽ được thông báo tới Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và các phòng ban chức năng chuẩn bị hỗ sở tài liệu trước ít nhất 1 tuần.
Nhiệm vụ cụ thể:
a. Quý I năm 2025:
Xem xét các Báo cáo tài chính năm 2025
Xem xét tính hợp lý các văn bản quản lý nội bộ của Công ty đã ban hành ;
Báo cáo Đại hội đồng cổ đông thường niên.
b. Quý II năm 2025:
Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh quý I năm 2025;
Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các văn đề khác.
c. Quý III năm 2025:
Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh quý II năm 2025;
Xem xét Báo cáo tài chính 6 tháng;
- Các văn đề khác.
d. Quý IV năm 2025
Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh quý III năm 2025 và ước thực hiện cả năm 2025;
Tình hình xử lý các vấn đề tồn tại;
- Các văn đề khác.
VII. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát:
1. Thù lao HĐQT, BKS
Thù lao HĐQT, BKS, Thư ký năm 2024 cụ thể như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Năm nay | Năm trước |
| Lương, thù lao HĐQT, | Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trường | ||
| Nguyễn Tiến Thành | Chủ tịch HĐQT | 259.124.320 | 286.321.325 |
| Đình Tiến Thành | Thành viên HĐQT - Tổng Giám đốc | 268.535.760 | 294.173.143 |
| Nguyễn Hải Phong | Thành viên HĐQT - Phó TGD | 230.073.385 | 251.527.769 |
| Doãn Thanh Tuấn | Thành viên HĐQT | 248.948.016 | 250.240.364 |
| Nguyễn Tăng Phượng | Phó TGD | 25.204.378 | 245.082.400 |
| Tạ Như Điển | Trường ban Kiểm soát | 173.080.178 | 192.487.910 |
| Hoàng Trọng Kim | Kiểm soát viên | 344.803.200 | 362.900.873 |
| Đăng Anh Tuấn | Kiểm soát viên | 138.556.350 | 103.794.156 |
| Nguyễn Đức Thịnh | Thành viên HĐQT - Kế toán trường | 251.673.385 | 276.844.855 |
- Giao dịch cổ phiếu với cổ đông nội bộ: Không
- Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không
VIII. Báo cáo tài chính
Số:16 / TC-KT
(V/v: Ý kiến ngoại trừ của Kiểm toán đối với Báo cáo tài chính năm 2024)
Hà nội, ngày 31 tháng 03 năm 2025
KÍNH GỬI: - ỦY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC - SỞ GIAO DỊCH CHỦNG KHOÁN HÀ NỘI
- Căn cứ Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
-Căn cứ Báo cáo tài chính tổng hợp số 109/2025/BCKT-PB.00407 phát hành ngày 24/03/2025 và Báo cáo tài chính Hợp nhất số 109/2025/BCKTHN-PB.00407 phát hành ngày 29/03/2025 cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty Cổ phần LILAMA3 do Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam-Chi nhánh phía Bắc phát hành Liên quan tới Báo cáo tài chính năm 2024 được Kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam-Chi nhánh Phía Bắc trong đó ý kiến Kiểm toán không chấp nhận toàn phần đối với báo cáo. Để làm rõ nội dung này, Công ty cổ phần LILAMA3 xin giải trình như sau:
+ Công ty đang trích lập thiếu dự phòng nợ phải thu khó đòi với số tiền 2,47 tỉ đồng do đây là một số khoản công nợ tạm ứng trước cho khách hàng và cá nhân, đơn vị đang làm việc với khách hàng và các cá nhân để đối chiếu xác nhận nợ, xác nhận khối lượng hoàn thành, sau khi có đối chiếu xác nhận đơn vị sẽ đối trừ công nợ. Đối với công nợ tạm ứng để chỉ trả các khoản ốm đau thai sản cho người lao động đơn vị đang làm việc với Bảo hiểm xã hội Huyện Mê Linh và Bảo hiểm xã hội Quận Bắc Từ Liêm để đối trừ công nợ trên với tiền bảo hiểm xã hội đơn vị còn phải nộp nên đơn vị chưa thực hiện trích lập dự phòng.
+ Tính đến thời điểm phát hành báo cáo này, đơn vị Kiểm toán chưa nhận được thư xác nhận của một số khoản công nợ phải thu khách hàng, công nợ phải trả ngắn hạn tại ngày 31/12/2024 là do một số khách hàng đã tạm dùng hoạt động, thay đổi trụ sở làm việc, thay đổi pháp nhân đẫn đến đơn vị chưa có cơ sở xác nhận đối chiếu. Đối với công nợ tạm ứng chưa có đối chiếu là do đây là khoản công nợ cũ từ nhiều năm trở về trước công ty đã tạm ứng cho các đơn vị thi công các công trình, tuy nhiên các Đội trường của các đơn vị này hiện đã nghỉ việc từ lâu nên không thể ký được đối chiếu, Công ty cũng đã trích lập dự phòng những khoản công nợ này.
+ Khoản Lỗ lũy kế của Công ty vượt quá Vốn chủ sở hữu, khoản nợ phải trả ngắn hạn của Công ty vượt so với tài sản ngắn hạn là do khoản nợ phải trả Ông Doãn Thanh Tuấn số tiền 137.957.200.000, đồng. Trong năm 2024, Công ty đã có thỏa thuận với Ông Doãn Thanh Tuấn về việc hoán đổi nợ thành cổ phiếu tương ứng đồng thời Ông Doãn Thanh
Tuấn cam kết sẽ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tìm kiếm việc làm, tái cấu trúc tài chính cho doanh nghiệp thông qua phê duyệt các biện pháp cơ cấu tài chính để doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng âm Vốn chủ sở hữu.
Vậy Công ty cô phần LILAMA 3 xin giải trình cho Quý Cơ quan và Quý nhà đầu tư được biết.
Trân trọng!
Nơi nhân
Như kinh giữ
- Luru TC-KT
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA3
2600104524
TỔNG GIÁM ĐỐC
Dinh Tiến Chành
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
BẢO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP BẢO CÁO TÀI CHÍNH Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần LILAMA 3 (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
1. Thông tin chung
Công ty Cổ phần Lilama 3 được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước tiền thân là Công ty lập máy và xây dựng số 3 thuộc Tổng công ty lập máy Việt Nam theo quyết định số 449/QĐ-BXD ngày 16/03/2006 của Bộ trưởng Bộ xây dựng. Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 180300048 ngày 22/06/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Phú Thọ cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 12 số 2600104526 ngày 13/04/2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
- Trụ sở chính : 86 đường Tân Xuân, phường Xuân Đình, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Điện thoại : (84.4) 3818 2554
- Fax : (84.4) 3818 2550
Công ty Cổ phần LILAMA 3 đã niêm yet trên UPCOM với mã chứng khoán LM3.
Các thành viên của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm, miễn nhiệm |
| Ông Nguyễn Tiến Thành | Chủ tịch | |
| Ông Nguyễn Hải Phong | Thành viên | |
| Ông Doãn Thanh Tuấn | Thành viên | |
| Ông Nguyễn Đức Thịnh | Thành viên | |
| Ông Đinh Tiến Thành | Thành viên |
Ban kiếm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm, miễn nhiệm | |
| Ông | Tạ Như Điển | Trường ban | |
| Ông | Hoàng Trọng Kim | Kiểm soát viên | |
| Ông | Đặng Anh Tuấn | Kiểm soát viên | |
Ban Tổng Giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm, miễn nhiệm | |
| Ông | Đinh Tiến Thành | Tổng Giám đốc | |
| Ông | Nguyễn Tăng Phượng | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nghiệm ngày 19/02/2024 |
| Ông | Nguyễn Hải Phong | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông | Doãn Thanh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 26/02/2024 |
Đại diện pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty cho đến thời điểm lập báo cáo này như sau: Ông Đinh Tiến Thành - Tổng Giám đốc (sinh ngày 06/12/1981; Dân tộc Kinh, Quốc tịch Việt Nam; Thế căn cứ cộng dân số 037081005363 do Cục Cảnh sát về quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/04/2021; Địa chỉ thưởng trú: tổ 17 Dịch Vọng Hậu, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố
Hà Nội, Việt Nam; Chỗ ở hiện nay: P1007 R4R KDT GoldMark 136 Hồ Tùng Mậu, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Việt Nam).
3. Đánh giá tình hình kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tình hình tài chính vào cùng ngày này được thể hiện trong Báo cáo tài chính định kèm.
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kể từ ngày kết thúc năm tài chính đưa đến yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong thuyết minh trong Báo cáo tài chính.
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam được chỉ định kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
Công bổ trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính để phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm tài chính. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán.
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thận trọng.
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trong yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính.
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán có liên quan được lưu giữ đầy đủ để phần ánh tình hình tài chính, tình hình hoạt động của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính kèm theo.
7. Phê duyệt các báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc phê duyệt Báo cáo tài chính định kèm. Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các lương lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
8. Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 (sửa đổi một số điều khoản
tại Thông tư 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024) của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thi trường chứng khoán.
Đinh Tiến Thành
Tổng Giám đốc
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 24 tháng 3 năm 2025
Số: 109/2025/BCKT-PB.00407
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông, Các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần LILAMA 3
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 kèm theo của Công ty Cổ phần LILAMA 3 (sau đây gọi là "Công ty"), được lập ngày 24 tháng 3 năm 2025, từ trang 06 đến trang 38, bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Hội đồng quản trị cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi.
Co sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Công ty trích lập thiếu dự phòng nợ phải thu khó đòi đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 2.477.937.344 VND. Điều này đẫn đến chỉ tiêu “Dự phòng phải thu ngắn hơn khó đòi” (mã số 137) và chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” (mã số 421) trên Bảng cân đối kế toán tổng hợp phản ánh thừa số tiền 2.477.937.344 VND. Đồng thời chỉ tiêu “Chi phí quân lý doanh nghiệp” (mã số 26) và chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế thử nhập doanh nghiệp” (mã số 60) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 phần ánh thiếu số tiền nêu trên.
Đến thời điểm phát hành Báo cáo kiểm toán này, chúng tôi chưa nhận được đầy đủ thư xác nhận của các khoản công nợ phải thu khách hàng với giá trị khoảng 10,4 tỷ VND, công nợ phải thu ngắn hạn khác (bao gồm tạm ứng) với giá trị khoảng 5,2 tỷ VND và các khoản công nợ phải trả người bán ngắn hạn với giá trị khoảng 30,1 tỷ đồng. Các thủ tục kiểm toán bổ sung cũng không cho phép chúng
tôi kiểm tra được tính đúng đắn của số dự các khoản công nợ phải thu, phải trả nêu trên. Do vậy, chúng tôi không thể xác định được các điều chỉnh cần thiết đối với số dự công nợ phải thu và các khoản công nợ phải trả nêu trên tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như việc ảnh hưởng của chúng đến các chỉ tiêu trên Bảng cần đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 khoản lỗ lũy kế ghi nhận trên báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty là 186.586.605.400 VND, vượt quá vốn chủ sở hữu là 135.086.605.400 VND. Bên cạnh đó, các khoản nợ phải trả ngắn hạn vượt so với tài sản ngắn hạn với giá trị là 161.015.871.971 VND. Các dấu hiệu trên cho thấy khả năng hoạt động liên tục của Công ty tùy thuộc vào việc góp bổ sung vốn điều lệ của các Cơ đông, việc giản yếu cầu thanh toán của các chủ nợ cũng như các phương án tài cơ cấu tài chính khác để duy trì hoạt động.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính tổng hợp của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp.
Vấn đề cần nhấn mạnh
Chúng tôi lưu ý người độc Báo cáo tài chính đến Thuyết minh số 5.4.1 - Phải thu khác dài hạn. Công ty đã phân loại lại khoản công nợ trị giá 24.000.065.063 VND của Công ty Cổ phần Xây dựng số 8 từ Phải thu khách hàng ngắn hạn sang Phải thu khác dài hạn. Đây là khoản công nợ Công ty được kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp từ Công ty TNHH mua bán nợ Việt Nam (DATC).
Công ty đã có phương án để thu hồi khoản nợ thông qua cơ cấu lại hoạt động Công ty Cổ phần Xây dựng số 8 Thăng Long.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi không liên quan đến vấn đề này.
VŨ GIANG NAM
Phó Giám đốc
Giấy CN ĐKHN kiểm toán
Số: 5246 - 2021 - 009 - 1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÍA BẮC
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 24 tháng 3 năm 2025
NGUYỄN VĂN VINH
Kiểm toán viên
Giấy CN ĐKHN kiểm toán
Số: 5023 - 2025 - 009 - 1
Mẫu số B 01 - DN
| TÀI SĂN | Mã số | TM | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| A/ TÀI SĂN NGẤN HẠN | 100 | 137.214.751.044 | 179.501.407.943 | |
| I/ Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5.1 | 242.303.348 | 157.566.386 |
| 1. Tiền | 111 | 242.303.348 | 157.566.386 | |
| II/ Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| III/ Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 115.333.750.210 | 157.816.400.788 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5.2 | 59.059.360.891 | 104.214.093.634 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 5.3 | 7.556.456.764 | 6.070.602.672 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 5.4 | 27.269.898.325 | 26.084.524.252 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 5.7 | (50.500.860.651) | (50.501.714.651) |
| 5. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | 5.5 | 71.948.894.881 | 71.948.894.881 |
| IV/ Hàng tồn kho | 140 | 5.6 | 21.334.800.513 | 21.243.378.126 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 21.334.800.513 | 21.243.378.126 | |
| V/ Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 303.896.973 | 284.062.643 | |
| 1. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 284.062.643 | 284.062.643 | |
| 2. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 153 | 5.14 | 19.834.330 | - |
| B/ TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 25.929.266.571 | 2.390.933.376 | |
| I/ Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 24.000.065.063 | - | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | 5.4 | 24.000.065.063 | - |
| II/ Tài sản cố định | 220 | 579.141.750 | 766.094.520 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 5.8 | 579.141.750 | 766.094.520 |
| - Nguyên giá | 222 | 19.830.183.967 | 19.830.183.967 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (19.251.042.217) | (19.064.089.447) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 5.9 | - | - |
| - Nguyên giá | 228 | 41.620.000 | 41.620.000 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (41.620.000) | (41.620.000) | |
| III/ Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV/ Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 5.10 | 1.275.187.028 | 1.275.187.028 |
| 1. Chi phí xây dựng cơ bản đở dang | 242 | 1.275.187.028 | 1.275.187.028 | |
| V/ Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 5.11 | - | 165.602.506 |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | 4.280.000.000 | 7.270.000.000 | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 7.820.480.000 | 5.586.000.000 | |
| 3. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (12.100.480.000) | (12.690.397.494) | |
| VI/ Tài sản dài hạn khác | 260 | 74.872.730 | 184.049.322 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 5.12 | 74.872.730 | 184.049.322 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 163.144.017.615 | 181.892.341.319 |
Mẫu số B 01 - DN
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| C/ NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 298.230.623.015 | 317.129.731.037 | |
| I/ Nợ ngắn hạn | 310 | 298.230.623.015 | 317.129.731.037 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 5.13 | 33.997.731.069 | 36.549.803.784 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 5.14 | 8.319.485.563 | 6.782.684.783 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 5.17 | 4.117.170.454 | 7.539.659.649 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 3.315.780.759 | 2.507.539.200 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 5.15 | 16.617.184.444 | 27.031.006.958 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 5.16 | 55.095.169.661 | 54.909.074.699 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 5.18 | 176.747.841.330 | 181.789.702.229 |
| 8. Quỹ khen thưởng phức lợi | 322 | 20.259.735 | 20.259.735 | |
| II/ Nợ dài hạn | 330 | - | - | |
| D/ VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | (135.086.605.400) | (135.237.389.718) | |
| I/ Vốn chủ sở hữu | 410 | 5.19 | (135.086.605.400) | (135.237.389.718) |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 51.500.000.000 | 51.500.000.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 51.500.000.000 | 51.500.000.000 | |
| - Cổ phiếu ưu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Lợi thuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (186.586.605.400) | (186.737.389.718) | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỷ trước | 421a | (186.737.389.718) | (187.327.941.574) | |
| - LNST chưa phân phối kỷ này | 421b | 150.784.318 | 590.551.856 | |
| II/ Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 163.144.017.615 | 181.892.341.319 |
Đinh Tiến Thành
Tổng Giám đốc
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 24 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Đức Thịnh
Kế toán trường
Người lập biểu
Mẫu số B 02 - DN
| CHỉ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 6.1 | 27.792.644.945 | 90.122.597.829 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 27.792.644.945 | 90.122.597.829 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | 6.2 | 27.448.825.539 | 76.795.790.027 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 343.819.406 | 13.326.807.802 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 6.3 | 597.601 | 1.086.487 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | 6.4 | 2.903.115.128 | 3.250.482.675 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 2.737.512.622 | 3.250.482.675 | ||
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 25 | - | - | |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 6.5 | 6.187.220.092 | 7.686.932.437 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | (8.745.918.213) | 2.390.479.177 | |
| 11. | Thu nhập khác | 31 | 6.6 | 11.448.404.450 | 427.575.458 |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | 6.7 | 2.551.701.919 | 2.227.502.779 |
| 13. | Lợi nhuận khác | 40 | 8.896.702.531 | (1.799.927.321) | |
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 150.784.318 | 590.551.856 | |
| 15. | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 6.8 | - | - |
| 16. | Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 150.784.318 | 590.551.856 | |
| 18. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 29 | 115 |
Đinh Tiến Thành
Tổng Giám đốc
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 24 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Đức Thịnh
Kế toán trưởng
Người lập biểu
Mẫu số B 03 - DN
| CHÍ TIÊU | Mã số | Năm nay VND | Năm trước VND | |
| I. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | 150.784.318 | 590.551.856 |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản | |||
| - | Khấu hao TSCD và BDSDT | 02 | 186.952.770 | 198.102.280 |
| - | Các khoản dự phòng | 03 | 164.748.506 | (52.939.428) |
| - | Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | (15.597.601) | (1.086.487) |
| - | Chỉ phí lãi vay | 06 | 2.737.512.622 | 3.250.482.675 |
| 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 3.224.400.615 | 3.985.110.896 |
| - | Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 18.463.605.185 | (5.990.280.055) |
| - | Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (91.422.387) | (34.651.847) |
| - | Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) | 11 | (22.266.902.737) | (1.843.587.208) |
| - | Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | 109.176.592 | 673.256.426 |
| - | Tiền lãi vay đã trả | 14 | (2.497.857.008) | (3.190.372.770) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (3.058.999.740) | (6.400.524.558) | |
| II. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |||
| 1. | Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | - | (11.536.823) |
| 2. | Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | 15.000.000 | 11.000.000 |
| 3. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 597.601 | 1.086.487 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 15.597.601 | 549.664 | |
| III. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | |||
| 1. | Tiền thu tử đi vay | 33 | 51.510.010.306 | 64.547.344.559 |
| 2. | Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (48.381.871.205) | (58.288.129.494) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 3.128.139.101 | 6.259.215.065 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 84.736.962 | (140.759.829) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 157.566.386 | 298.326.215 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 242.303.348 | 157.566.386 |
Đinh Tiến Thành
Tổng Giám đốc
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 24 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Đức Thịnh Kế toán trưởng
Người lập biểu
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cung với các báo cáo tài chính định kèm.
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Lilama 3 được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước tiền thân là Công ty lập máy và xây dựng số 3 thuộc Tổng công ty lập máy Việt Nam theo quyết định số 449/QĐ-BXD ngày 16/03/2006 của Bộ trưởng Bộ xây dựng. Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 180300048 ngày 22/06/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Phú Thọ cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 12 số 2600104526 ngày 13/04/2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Trụ sở chính của Công ty tại số 86 đường Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Vốn điều lệ của Công ty là 51.500.000.000 VND, tổng số Cổ phần là 5.150.000 Cổ phần với mệnh giá là 10.000 VND/Cổ phần.
1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là hoạt động xây lắp.
1.3 Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
Thi công, xây dựng các công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đồ thị, khu công nghiệp, dân dụng, giao thông, công trình thủy lợi, các công trình quốc phòng, đường điện và trạm biến thế;
Khảo sát, thiết kế tư vấn xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng; Khảo sát thiết kế hệ thống thông tin liên lạc; tư vấn thiết kế công nghiệp các công trình sản xuất: vật liệu xây dựng, giấy và chế biến lương thực, thực phẩm;
Thiết kế, đóng mối tàu thuyền, ca nổ, xà lan và các phương tiện vận tải thủy đến 1000 tấn, sửa chữa thuyền, ca nổ, xà lan và các phương tiện đường thủy;
Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà, bất động sản;
Khai thác, sản xuất, kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng;
Thi công xây dựng: san ủi mặt bằng, thi công nên móng đường bộ;
Lắp ráp thiết bị, máy móc cho các công trình; cung cấp, lắp đặt và bảo trì thang máy;
Chế tạo và lắp đặt: thiết bị nâng, dảm cấu trực đến 30 tấn, nội hơi, ống áp lực và thiết bị chịu áp lực;
Kinh doanh thương mại tổng hợp, nguyên vật liệu giấy, khí hóa lỏng và các chất đốt các loại; Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị và các dây chuyên công nghệ.
1.4 Cấu trúc của Công ty
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, công ty có 1 công ty con, 2 đơn vị trực thuộc và 2 công ty liên kết, cụ thể:
| Tên Công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ sở hữu | Tỷ lệ biểu quyết |
| Xí nghiệp Lilama 3.1 tâm tư vấn thiết kế | Cụm CN Bạch Hạc, Việt Trì, Phú Thọô 24-25 KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội | Chỉ nhánhỉ nhánh | |
| Công ty Cổ phần xây dựng số 8 Thắng Long (công ty con) | Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội | 72% | 72% |
| Công ty TNHH Lilama 3 - ECO (Đồi tên từ Công ty TNHH Lilama 3 - Dai Nippon Toryo) (công ty liên kết) | Lô 24-25 KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội | 49% | 49% |
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3
Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B 09 - DN
| Tên Công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ sở hữu | Tỷ lệ biểu quyết | |
| Công ty Cổ phần Lilama 3.4 (công ty liên kết) | Số 927 Hùng Vương, Việt Trì, Phú Thọ | 45,36% | 45,36% | |
| 1.5 | Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường | |||
| Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng. | ||||
| 1.6 | Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính | |||
| Trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, không có hoạt động nào có ảnh hưởng đáng kể đến các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần LILAMA 3. | ||||
| 1.7 | Nhân viên | |||
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tổng số nhân viên của Công ty là 56 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 64 người). | ||||
| 2. | NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIÊN TỊ SỰ DỰNG TRONG KÉ TOÁN | |||
| 2.1 | Năm tài chính | |||
| Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch. | ||||
| 2.2 | Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán | |||
| Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chỉ chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND. | ||||
| 3. | CHUẬN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KÉ TOÁN ÁP DỰNG | |||
| 3.1 | Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng | |||
| Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC. | ||||
| 3.2 | Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán | |||
| Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuần thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính. | ||||
| 4. | CÁC CHÍNH SẢCH KỆ TOÁN ÁP DỰNG | |||
| 4.1 | Cơ sở lập Báo cáo tài chính tổng hợp | |||
| Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiền). | ||||
| Các chính sách kế toán Công ty sử dụng để lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được áp dụng nhất quản với các chính sách đã được áp dụng để lập Báo cáo tài chính cho chăm nắm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023. | ||||
4.2 Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không ký hạn và tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
4.4 Các khoản phải thu và dự phòng nợ phải thu khó đòi
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Sự tăng hoặc giảm khoản dự phòng phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm.
4.5 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm giá mua, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung hoặc chi phí liên quan khác, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá xuất của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp thực tế đích danh và được hạch đoán theo phương pháp kê khai thương xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (lỗi thời, hồng, kém phẩm chất...) của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc năm tài chính.
Sự tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong năm.
4.6 Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm các chi phí sau:
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.
Chỉ phí sửa chữa tài sản cổ định
Chi phí sửa chữa tài sản phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong thời gian không quá 03 năm.
Chỉ phí khác
Chi phí khác là các khoản chi phí thuê văn phòng. Các khoản chi phí này được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian tương ứng đối với thời gian thuê.
4.7 Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi từng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
| Loai tài sản cố đỉnh | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 25 |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 05 |
| Máy móc thiết bị | 05 - 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 05 - 06 |
4.8 Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.
4.9 Các khoản đầu tư vào công ty con, góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết
Đầu tư vào Công ty con
Công ty con là các công ty do Công ty kiểm soát. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích tù hoạt động của các công ty này.
Một khoản đầu tư được coi là nắm quyền kiểm soát của đơn vị được đầu tư khi Công ty nắm giữ trên 50% quyền sở hữu của đơn vị đó trừ đi quyền sở hữu đó không gắn liền quyền kiểm soát. Nếu Công ty không nắm giữ trên 50% quyền sở hữu của đơn vị khác thì Công ty vẫn có thể có được quyền kiểm soát đơn vị nếu Công ty có:
Quyền lớn hơn 50% quyền biểu quyết của đơn vị nhỏ một thoả thuận với các nhà đầu tư khác;
Quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị theo một quy chế hoặc thoả thuận;
Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm đa số thành viên của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc bộ phận quản lý tương đương tại Công ty con.
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách này.
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.
Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đều tự được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đều tự đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đều tự được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được/được ghi nhận theo mệnh giá.
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công ty liên kết được trích lập khi công ty liên kết bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty liên kết và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại công ty liên kết. Nếu công ty liên kết là đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì căn cứ để xác định dự phòng tổn thất là Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công ty liên kết cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính
4.10 Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phần ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
- Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ,
tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trược.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Chi phí phải trả gồm các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ đễ đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiền hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.
4.11 Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Thăng dư vốn cổ phản
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Lợi nhuận sau thuế chưa phần phối phần ảnh kết quả kinh doanh sau thuế lũy kế còn lại của Công ty sau khi đã thực hiện phần phối lợi nhuận tại thời điểm báo cáo.
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch tăng do phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá và chênh lệch tăng, giảm so với giá mua lại khi bán cổ phiếu quỹ.
4.12 Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cỗ động được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt và có thông báo chi trả cổ tức.
4.13 Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều ký thì doanh thu được ghi nhận trong ký được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc ký kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu cho thuê
Doanh thu cho thuê tài sản được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thoả mãn 02 điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
4.14 Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản v.v.
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Giá vốn hàng bán
4.16 Thuế
Giá vốn hàng bán và dịch vụ đã cung cấp là tổng chi phí phát sinh của hàng hoá, dịch vụ. Các khoản chỉ phí phát sinh trên mức bình thường của hàng tổn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán trong năm.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ được kiểm tra bởi cơ quan thuế. Do sự áp dụng của luật thuế cho từng loại nghiệp vụ và việc giải thích, hiểu cũng như chấp thuận theo nhiều cách khác nhau nên số liệu của báo cáo tài chính có thể sẽ khác với số liệu của cơ quan thuế.
Các loại thuế khác
Các loại thuế khác được áp dụng theo các Luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
4.17 Công cụ tài chính
Tài sản tài chính
Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Các tài sản tài chính của Công ty gồm có tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản cho vay, các công cụ tài chính được niềm yết và không được niềm yết.
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Việc phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Nợ phải trả tài chính của Công ty gồm có các khoản phải trả người bán, vay và nợ, các khoản phải trả khác và các công cụ tài chính phải sinh.
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, trừ nợ phải trả liên quan đến thuê mua tài chính và trái phiếu chuyển đối được ghi nhận theo giá phân bổ, các khoản nợ phải trả tài chính khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc trừ các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến nợ phải trả tài chính đó.
4.18 Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
- THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN TỔNG HỢP
Tiền và các khoản tương đương tiền
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 185.907.226 | 52.121.063 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 56.396.122 | 105.445.323 |
| Cộng | 242.303.348 | 157.566.386 |
5.2 Phải thu của khách hàng ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Phải thu các bên liên quan | - | - | 24.000.065.063 | - |
| Công ty Cổ phần Xây dựng số 8 Thắng Long | - | - | 24.000.065.063 | - |
| Phải thu các khách hàng khác | 59.059.360.891 | (39.271.666.645) | 80.214.028.571 | (39.271.666.645) |
| CRI - Công trình nhiệt điện Vũng Áng 2 | - | - | 4.857.551.105 | - |
| Tổng Công ty Lắp Máy Việt Nam | 6.342.976.876 | - | 8.043.020.677 | - |
| Công ty Cổ phần Lisémco | 7.166.882.001 | (7.166.882.001) | 7.166.882.001 | (7.166.882.001) |
| Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (TISCO) | 4.206.430.034 | (4.206.430.034) | 4.206.430.034 | (4.206.430.034) |
| Công ty Cổ phần Giấy Bãi Bằng | 5.283.708.000 | (5.283.708.000) | 5.283.708.000 | (5.283.708.000) |
| BQLDA Nhà máy bột giấy Phương Nam (Tcty giấy VN) | 2.663.068.439 | (2.663.068.439) | 2.663.068.439 | (2.663.068.439) |
| Công ty cổ phần Đầu tư công nghệ Hưng Vương | 77.219.932 | - | 7.421.374.793 | - |
| Tổng cộng ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam | - | - | 5.401.243.017 | - |
| Khách hàng khác | 33.319.075.609 | (19.951.578.171) | 35.170.750.505 | (19.951.578.171) |
| Cộng | 59.059.360.891 | (39.271.666.645) | 104.214.093.634 | (39.271.666.645) |
5.3 Trả trước cho người bán ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Trả trước bên liên quan | 1.547.533.400 | - | 1.417.533.400 | - |
| Công ty Cổ phần Xây dựng số 8 Thăng Long | 1.547.533.400 | - | 1.417.533.400 | - |
| Trả trước các khách hàng khác | 6.008.923.364 | (2.752.526.421) | 4.653.069.272 | (2.753.380.421) |
| Công ty cổ phần Đầu tư công nghệ Hưng Vương | - | - | 937.634.580 | - |
| Công ty TNHH ĐT và XD | 2.025.050.055 | - | - | - |
| Xuân Lộc | ||||
| Công ty Cổ phần Ngọc Việt Linh | 868.188.137 | (868.188.137) | 868.188.137 | (868.188.137) |
| Các đối tượng khác | 3.115.685.172 | (1.884.338.284) | 2.847.246.555 | (1.885.192.284) |
| Cộng | 7.556.456.764 | (2.752.526.421) | 6.070.602.672 | (2.753.380.421) |
5.4 Phải thu khác
5.4.1 Phải thu khác ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Phải thu đổi tượng khác | 27.269.898.325 | (8.476.667.585) | 26.084.524.252 | (8.476.667.585) |
| Tiền tạm ứng cho CBNV | 8.060.334.656 | (4.458.010.666) | 7.487.000.898 | (4.458.010.666) |
| Phải thu khác | 19.209.563.669 | (4.018.656.919) | 18.597.523.354 | (4.018.656.919) |
| Cộng | 27.269.898.325 | (8.476.667.585) | 26.084.524.252 | (8.476.667.585) |
5.4.1 Phải thu khác dài hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Phải thu các bên liên quan | 24.000.065.063 | - | - | - |
| Công ty Cổ phần Xây dựng số 8 Thăng Long | 24.000.065.063 | - | - | - |
| Cộng | 24.000.065.063 | - | - | - |
Đây là khoản công nợ Công ty được kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp từ Công ty TNHH mua bán nợ Việt Nam (DATC) căn cứ theo Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá số 49/HDMB-DG ngày 10/12/2018 giữa Công ty TNHH mua bán nợ Việt Nam (DATC); Công ty Cổ phần Lilama 3 và Công ty cổ phần đấu giá Thuận
Phát về việc mua bán khoản nợ phải thu của DATC tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 8 Thắng Long; Thông báo số 874/MBN-BMBN1 ngày 27/12/2018 của Công ty TNHH mua bán nợ Việt Nam (DATC) về việc “Chuyển quyền chủ nợ của DATC tại CPTP Xây dựng số 8 Thắng Long” và Biên bản xác nhận công nợ giữa Công ty Cổ phần Lilama 3 và Công ty Cổ phần Xây dựng số 8 Thắng Long ngày 19/01/2019.
Công ty đã có phương án để thu hồi khoản nợ thông qua cơ cấu lại hoạt động Công ty Cổ phần Xây dựng số 8 Thắng Long.
5.5 Tài sản thiếu chờ xử lý
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Giá trị | Giá trị | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang (i) | 71.391.018.932 | 71.391.018.932 |
| Tài sản khác | 557.875.949 | 557.875.949 |
| Cộng | 71.948.894.881 | 71.948.894.881 |
(i): Chỉ phí đầu tư dự án Nhà máy Bạch Hạc chưa đủ điều kiện quyết toán theo quy định.
5.6 Hàng tồn kho
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 5.574.244.478 | - | 3.596.256.564 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 20.597.593 | - | 345.113 | - |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 15.739.958.442 | - | 17.646.776.449 | - |
| Cộng | 21.334.800.513 | - | 21.243.378.126 | - |
Mẫu số B 09 - DN
| 5.7 Nợ xấu | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Nợ phải thu ngắn hạn khó đòi | T/g quá hạn | Giá gốc | Giá trị dự phòng | Giá gốc | Giá trị dự phòng |
| VND | VND | VND | VND | ||
| Nợ phải thu khách hàng quá hạn | 40.063.481.201 | (39.462.572.139) | 39.271.666.645 | (39.271.666.645) | |
| Công ty Cổ phần Lisemco | > 3 năm | 7.166.882.001 | (7.166.882.001) | 7.166.882.001 | (7.166.882.001) |
| Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên | > 3 năm | 4.206.430.034 | (4.206.430.034) | 4.206.430.034 | (4.206.430.034) |
| Công ty Cổ phần Giấy Bãi Bằng | > 3 năm | 5.283.708.000 | (5.283.708.000) | 5.283.708.000 | (5.283.708.000) |
| BQLDA Nhà máy bột giấy Phương Nam (Tcty giấy VN) | > 3 năm | 2.663.068.439 | (2.663.068.439) | 2.663.068.439 | (2.663.068.439) |
| Công ty TNHH KC COTTRELL Việt Nam | > 3 năm | 1.913.994.851 | (1.913.994.851) | 1.913.994.851 | (1.913.994.851) |
| Đối tượng khác | > 3 năm | 18.829.397.876 | (18.228.488.814) | 18.037.583.320 | (18.037.583.320) |
| Các khoản phải thu khác quá hạn | 11.788.673.422 | (8.285.762.091) | 8.476.667.585 | (8.476.667.585) | |
| Tạm ứng nhân viên | > 3 năm | 5.513.408.750 | (4.458.010.666) | 4.458.010.666 | (4.458.010.666) |
| Đối tượng khác | > 3 năm | 6.275.264.672 | (3.827.751.425) | 4.018.656.919 | (4.018.656.919) |
| Trả trước cho người bán quá hạn | 3.030.117.313 | (2.752.526.421) | 2.753.380.421 | (2.753.380.421) | |
| Công ty Cổ phần Ngọc Việt Linh | > 3 năm | 868.188.137 | (868.188.137) | 868.188.137 | (868.188.137) |
| Đối tượng khác | > 3 năm | 2.161.929.176 | (1.884.338.284) | 1.885.192.284 | (1.885.192.284) |
| Cộng | 54.882.271.936 | (50.500.860.651) | 50.501.714.651 | (50.501.714.651) | |
Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Tình hình tăng giam tải sản cố định hữu hình
Nguyên giá
Số dư tại 01/01/2024
Số dư tại 31/12/2024
Giá trị hao mòn
Số dư tại 01/01/2024
Khẩu hao trong kỳ
Số dư tại 31/12/2024
Giá trị còn lại
Số dư tại 01/01/2024
Số dư tại 31/12/2024
| 460.600.507 | 8.046.601.852 | 11.219.646.609 | 103.334.999 | 19.830.183.967 |
| 460.600.507 | 8.046.601.852 | 11.219.646.609 | 103.334.999 | 19.830.183.967 |
| 460.600.507 | 7.962.166.523 | 10.537.987.418 | 103.334.999 | 19.064.089.447 |
| 50.672.497 | 136.280.273 | 186.952.770 | ||
| 460.600.507 | 8.012.839.020 | 10.674.267.691 | 103.334.999 | 19.251.042.217 |
| - | 84.435.329 | 681.659.191 | - | 766.094.520 |
| - | 33.762.832 | 545.378.918 | - | 579.141.750 |
| Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình đã hết khẩu hao nhưng vẫn còn sử dụng | |||||
| Số dư tại 01/01/2024 | 460.600.507 | 7.600.576.639 | 9.870.593.883 | 103.334.999 | 18.035.106.028 |
| Số dư tại 31/12/2024 | 460.600.507 | 7.785.601.851 | 9.870.593.883 | 103.334.999 | 18.220.131.240 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3 Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B 09 - DN
| 5.9 | Tài sản có định vô hình | Quyền sử dụng đất | Tổng cộng VND |
| Nguyên giá | |||
| Số dư tại 01/01/2024 | 41.620.000 | 41.620.000 | |
| Số dư tại 31/12/2024 | 41.620.000 | 41.620.000 | |
| Giá trị hao mòn | |||
| Số dư tại 01/01/2024 | 41.620.000 | 41.620.000 | |
| Số dư tại 31/12/2024 | 41.620.000 | 41.620.000 | |
| Giá trị còn lại | |||
| Số dư tại 01/01/2024 | - | - | |
| Số dư tại 31/12/2024 | - | - | |
| Nguyên giá tài sản cố định vô hình đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng | |||
| Số dư tại 01/01/2024 | 41.620.000 | 41.620.000 | |
| Số dư tại 31/12/2024 | 41.620.000 | 41.620.000 | |
| 5.10 Tài sản dở dang dài hạn | |||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | ||
| Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 1.275.187.028 | 1.275.187.028 | |
| Nâng cấp Sửa chữa NM Bến Gót- Việt Trì | 371.403.866 | 371.403.866 | |
| XD Xưởng sản xuất bột giấy Yên lập | 577.910.298 | 577.910.298 | |
| Xây dựng hạ tầng khu C1 | 325.872.864 | 325.872.864 | |
| Cộng | 1.275.187.028 | 1.275.187.028 | |
Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
5.11 Đầu tư tài chính dài hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá hợp lý VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá hợp lý VND | |
| Đầu tư vào công ty con | 4.280.000.000 | (4.280.000.000) | - | 7.270.000.000 | (7.270.000.000) | - |
| Công ty Cổ phần Lilama 3.4 | - | - | 2.990.000.000 | (2.990.000.000) | (i) | |
| Công ty Cổ phần xây dựng số 8 | 4.280.000.000 | (4.280.000.000) | (i) | 4.280.000.000 | (4.280.000.000) | (i) |
| Thắng Long Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 7.820.480.000 | (7.820.480.000) | - | 5.586.000.000 | (5.420.397.494) | - |
| Công ty Cổ phần Lilama 3.4 | 2.234.480.000 | (2.234.480.000) | (i) | - | - | - |
| Công ty TNHH Lilama 3 - ECO | 5.586.000.000 | (5.586.000.000) | (i) | 5.586.000.000 | (5.420.397.494) | (i) |
| Cộng | 12.100.480.000 | (12.100.480.000) | - | 12.856.000.000 | (12.690.397.494) | - |
| (i) Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư vào công ty con và công ty liên kết do chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý. | ||||||
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3 Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B 09 - DN
| 5.12 Chi phí trả trước dài hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 9.872.730 | 33.331.818 |
| Các khoản khác | 65.000.000 | 150.717.504 |
| Cộng | 74.872.730 | 184.049.322 |
5.13 Phải trả người bán ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Phải trả các bên liên quan | 1.780.352.518 | 1.780.352.518 | 3.552.473.664 | 3.552.473.664 |
| Công ty CP LILAMA3.4 | 1.780.352.518 | 1.780.352.518 | 1.780.352.518 | 1.780.352.518 |
| Công ty TNHH Lilama 3 - ECO | - | - | 1.772.121.146 | 1.772.121.146 |
| Phải trả nhà cung cấp khác | 32.217.378.551 | 32.217.378.551 | 32.997.330.120 | 32.997.330.120 |
| Công ty Cổ phần Công trình đường thuỷ VINAWACO | 2.136.323.282 | 2.136.323.282 | 2.136.323.282 | 2.136.323.282 |
| Công ty CP Hồng Mã | 1.450.000.000 | 1.450.000.000 | 1.500.000.000 | 1.500.000.000 |
| Các nhà cung cấp khác | 28.631.055.269 | 28.631.055.269 | 29.361.006.838 | 29.361.006.838 |
| Cộng | 33.997.731.069 | 33.997.731.069 | 36.549.803.784 | 36.549.803.784 |
5.14 Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Người mua khác trả tiền trước | 8.319.485.563 | 8.319.485.563 | 6.782.684.783 | 6.782.684.783 |
| Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn | 2.101.516.200 | 2.101.516.200 | 2.101.516.200 | 2.101.516.200 |
| Tổng Công ty Viễn Thông Quản Đội- Viettel | 785.000.000 | 785.000.000 | 785.000.000 | 785.000.000 |
| Tổng cộng ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam | 2.058.067.355 | 2.058.067.355 | - | - |
| Khách hàng khác | 3.374.902.008 | 3.374.902.008 | 3.896.168.583 | 3.896.168.583 |
| Cộng | 8.319.485.563 | 8.319.485.563 | 6.782.684.783 | 6.782.684.783 |
Mẫu số B 09 - DN
| 5.15 Chi phí phải trả ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Trích trước chi phí công trình | 9.309.638.644 | 18.610.781.132 |
| Trích trước thuê cơ sở hạ tầng | 5.870.777.601 | 6.263.649.456 |
| Trích trước chi phí khác | 1.436.768.199 | 2.156.576.370 |
| Cộng | 16.617.184.444 | 27.031.006.958 |
5.16 Các khoản phải trả khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Phải trả các bên liên | - | - | 1.594.790.503 | 1.594.790.503 |
| Công ty TNHH Lilama 3 - ECO - Lãi vay | - | - | 1.594.790.503 | 1.594.790.503 |
| Phải trả các đối tượng khác | 55.095.169.661 | 55.095.169.661 | 53.314.284.196 | 53.314.284.196 |
| Kinh phí công đoàn | 1.509.790.987 | 1.509.790.987 | 1.446.788.903 | 1.446.788.903 |
| Bảo hiểm xã hội | 40.824.462.150 | 40.824.462.150 | 38.396.133.331 | 38.396.133.331 |
| Bảo hiểm y tế | 3.037.662.420 | 3.037.662.420 | 2.872.803.743 | 2.872.803.743 |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 2.990.936.608 | 2.990.936.608 | 2.892.917.596 | 2.892.917.596 |
| Lãi vay phải trả | 247.315.448 | 247.315.448 | 49.557.334 | 49.557.334 |
| Phải trả khác | 6.485.002.048 | 6.485.002.048 | 7.656.083.289 | 7.656.083.289 |
| Cộng | 55.095.169.661 | 55.095.169.661 | 54.909.074.699 | 54.909.074.699 |
Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
5.17 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
| Số phải thu đầu năm VND | Số phải nộp đầu năm VND | Số phải nộp trong năm VND | Số đã thực nộp trong năm VND | Số phải thu cuối năm VND | Số phải nộp cuối năm VND | |
| gia tăng | - | 7.370.466.452 | (295.675.559) | 3.079.805.332 | - | 3.994.985.561 |
| nập cá nhân | - | 135.091.129 | 42.996.075 | 55.902.311 | - | 122.184.893 |
| lế khác | - | 34.102.068 | 136.358.076 | 190.294.474 | 19.834.330 | - |
| - | 7.539.659.649 | (116.321.408) | 3.326.002.117 | 19.834.330 | 4.117.170.454 |
Thuế giá trị gia tăng
Thuế thu nhập cá nhân
Các loại thuế khác
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| 31/12/2024 | Trong năm | 01/01/2024 | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ VND | Tăng VND | Giảm VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| / các bên liên quan | 137.957.200.000 | 137.957.200.000 | - | 8.190.000.000 | 146.147.200.000 | 146.147.200.000 |
| g Doãn Thanh Tuẩn (i) | 137.957.200.000 | 137.957.200.000 | - | 6.800.000.000 | 144.757.200.000 | 144.757.200.000 |
| ng ty TNHH Lilama 3 - ECO (ii) | - | - | - | 1.390.000.000 | 1.390.000.000 | 1.390.000.000 |
| / các đối tượng khác | 38.790.641.330 | 38.790.641.330 | 51.510.010.306 | 48.361.871.205 | 35.642.502.229 | 35.642.502.229 |
| ăn hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - Ba Đình (iii) | 23.678.641.330 | 23.678.641.330 | 25.987.010.306 | 29.283.871.205 | 26.975.502.229 | 26.975.502.229 |
| / cá nhân khác (iv) | 15.112.000.000 | 15.112.000.000 | 25.523.000.000 | 19.078.000.000 | 8.667.000.000 | 8.667.000.000 |
| ng | 176.747.841.330 | 176.747.841.330 | 51.510.010.306 | 56.551.871.205 | 181.789.702.229 | 181.789.702.229 |
(i): Các khoản nợ vay, nợ phải trả mà Ông Doãn Thanh Tuấn đã mua lại từ Công ty TNHH MTV mua bán nợ Việt Nam (DATC) thông qua đấu giá tại Công ty Cổ phần chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội ngày 19/01/2022 với giá trị là 381.559.015.129 VND, trong đó số tiền gốc là 148.705.200.000 VND, số tiền lãi là
Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
232.853.815.129 VND. Theo biên bản thoả thuận cơ cấu xử lý khoản nợ ngày 02/12/2022 giữa Công ty và ông Doãn Thanh Tuấn thì ông Tuấn đã đồng ý xoá nợ khoản lại phải trả với số tiền là 232.853.815.129 VND và đồng ý không tính lãi đối với phần nợ gốc còn lại từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022. Số dư nợ gốc tại ngày 31/12/2024 là 137.957.200.000 VND. Theo Biên bản thỏa thuận cơ cấu xử ký khoản nợ ngày 31/12/2024, Công ty và ông Doãn Thanh Tuấn đã đồng ý phương án hoán đối giá trị dư nợ gốc 135.368.000.000 VND lấy 13.536.800 cổ phiêu (tổng giá trị 135.368.000.000 VND), xóa nợ một phần khoản nợ trị giá 6.800.000.000 VND, còn lại Công ty sẽ phải thanh toán cho ông Doãn Thanh Tuấn 2.589.200.000 VND trong năm 2025.
(ii): Vay Công ty TNHH Lilama 3 – ECO theo hợp đồng vay số 0212/HDVV ký ngày 01 tháng 08 năm 2012 với thời hạn là 03 tháng và mức lãi suất là 14%/năm. Khoản cho vay ngắn hạn này không có tài sản đảm bảo. Khoản vay đã được gia hạn đến ngày 01 tháng 02 năm 2020 và được điều chỉnh lãi suất xuống còn 9%/năm kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Trong năm 2024, Công ty TNHH Lilama 3 – ECO đã miễn giảm 1.370.000.000 VND giá trị khoản vay này.
(iii): Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP BIDV - chi nhánh Ba Đinh theo Hợp đồng tin dụng hạn mức số 01/2024/399106/HDTD ngày 24/05/2024 nhằm bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. Thời hạn cấp hạn mức đến hết 30/04/2025. Hạn mức cấp tin dụng là 47 tỷ VND. Lãi suất theo từng Hợp đồng tin dụng cụ thể. Tài sản đảm bảo cho các khoản theo Hợp đồng Tài sản đảm bảo với Ngân hàng TMCP BIDV - chi nhánh Ba Đinh.
(iv): Vay ngắn hạn của các cá nhân để bổ sung vốn lưu động, thời hạn vay từ 6-12 tháng, lãi suất theo lãi suất của Ngân hàng BIDV + 3,5% (cộng thêm 3,5%), hình thức đảm bảo: tin chấp.
CONG TY CO PHAN LILAMA 3 Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Đình, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Vốn chủ sở hữu ("VỢNH")
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thăng dư vốn cổ phần | Quỹ đầu tư phát triển | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | LNST chưa phân phối | Tổng cộng |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND |
| 51.500.000.000 | - | - | - | (187.327.941.574) | (135.827.941.574) |
| - | - | 590.551.856 | 590.551.856 | ||
| 51.500.000.000 | - | - | - | (186.737.389.718) | (135.237.389.718) |
| 51.500.000.000 | - | - | - | (186.737.389.718) | (135.237.389.718) |
| - | - | - | - | 150.784.318 | 150.784.318 |
| 51.500.000.000 | - | - | - | (186.586.605.400) | (135.086.605.400) |
Số dư tại 01/01/2023
Lãi trong năm trước
Số dư tại 31/12/2023
Số dư tại 01/01/2024
Lãi trong năm nay
Mẫu số B 09 - DN
5.19.2 Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Tỷ lệ % | Giá trị VND | Tỷ lệ % | |
| Ông Doān Thanh Tuấn | 25.630.000.000 | 49,77% | 25.630.000.000 | 49,77% |
| Các cổ đông khác | 25.870.000.000 | 50,23% | 25.870.000.000 | 50,23% |
| Cộng | 51.500.000.000 | 100% | 51.500.000.000 | 100% |
5.19.3 Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Vốn góp đầu năm | 51.500.000.000 | 51.500.000.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| Vốn góp cuối năm | 51.500.000.000 | 51.500.000.000 |
5.19.4 Cô phiếu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 5.150.000 | 5.150.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 5.150.000 | 5.150.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 5.150.000 | 5.150.000 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 5.150.000 | 5.150.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 5.150.000 | 5.150.000 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND/Cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
6.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu hoạt động xây lắp | 27.792.644.945 | 90.122.597.829 |
| Cộng | 27.792.644.945 | 90.122.597.829 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3 Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B 09 - DN
| Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn hoạt động xây lắp | 27.448.825.539 | 76.795.790.027 |
| Cộng | 27.448.825.539 | 76.795.790.027 |
| 6.3 Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 597.601 | 1.086.487 |
| Cộng | 597.601 | 1.086.487 |
| 6.4 Chi phí tài chính | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí lãi vay | 2.737.512.622 | 3.250.482.675 |
| Dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác | 165.602.506 | - |
| Cộng | 2.903.115.128 | 3.250.482.675 |
| 6.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí nhân viên quản lý | 3.808.588.259 | 4.334.205.553 |
| Chi phí đồ dùng, CCDC quản lý | 26.209.092 | 852.863.443 |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 129.405.272 | 129.405.272 |
| Thuế, phí và lệ phí | 25.055.904 | 36.257.293 |
| Chi phí dự phòng | (854.000) | (52.939.428) |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác | 2.198.815.565 | 2.387.140.304 |
| Cộng | 6.187.220.092 | 7.686.932.437 |
Mẫu số B 09 - DN
6.6 Thu nhập khác
| Năm nay | Năm trước | |
| Thu nhập từ công nợ phải trả được miễn nghĩa vụ trả nợ (i) | 10.725.376.984 | - |
| Thu nhập từ bán cỗ phần công ty con | 15.000.000 | 1.000.000 |
| Thu nhập khác | 708.027.466 | 426.575.458 |
| Cộng | 11.448.404.450 | 427.575.458 |
(i) Là các khoản nợ phải trả nhà cung cấp, nợ gốc vay và lãi vay chưa thanh toán theo biên bản bù trừ và xóa nợ ngày 31/12/2024 giữa Công ty Cổ phần Lilama 3 với Công ty TNHH Lilama – ECO và ông Doãn Thanh Tuấn. Chi tiết các khoản công nợ xem tại Thuyết minh 9.1.2.
6.7 Chi phí khác
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí khác | 2.551.701.919 | 2.227.502.779 |
| Cộng | 2.551.701.919 | 2.227.502.779 |
6.8 Chi phí thuế TNDN hiện hành
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 150.784.318 | 590.551.856 |
| Các khoản điều chỉnh lợi nhuận kế toán để xác định thu nhập chịu thuế TNDN | - | (37.652.612) |
| Các khoản điều chỉnh tăng | - | - |
| Các khoản điều chỉnh giảm | - | (37.652.612) |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại tỷ giá năm trước | - | (37.652.612) |
| Các khoản lỗ được kết chuyển | (150.784.318) | (552.899.244) |
| Thu nhập tính thuế TNDN | - | - |
| Thuế suất thuế TNDN | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên TNCT năm hiện hành | - | - |
6.9 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 30 “Lãi trên cỗ phiếu”, trường hợp doanh nghiệp phải lập cả Báo cáo tài chính riêng và Báo cáo tài chính hợp nhất thì chỉ trình bày thông tin về lãi cơ bản trên cỗ phiếu trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Do đó, Công ty không trình bày về lãi cơ bản trên cỗ phiếu trong báo cáo tài chính này.
Mẫu số B 09 - DN
6.10 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yêu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nhân công | 11.651.332.203 | 15.960.884.002 |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 7.114.831.974 | 21.758.629.490 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 186.952.770 | 198.102.280 |
| Chỉ phí dự phòng | (854.000) | (52.939.428) |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài, chỉ phí khác bằng tiền | 14.575.664.340 | 45.448.500.654 |
| Cộng | 33.527.927.287 | 83.313.176.998 |
- THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ
| Năm nay | Năm trước | |
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 51.510.010.306 | 64.547.344.559 |
| 7.2 Tiền trả nợ gốc vay | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 48.381.871.205 | 58.288.129.494 |
8. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Công ty có các tài sản tài chính như các khoản cho vay, các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn phát sinh trực tiếp từ hoạt động của Công ty. Nợ phải trả tài chính của Công ty chủ yếu bao gồm các khoản nợ vay, các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác. Mục đích chính của các khoản nợ phải trả tài chính này là nhằm huy động các nguồn tài chính phục vụ cho các hoạt động của Công ty. Các loại công cụ tài chính của Công ty:
Mẫu số B 09 - DN
| 31/12/2024 | Giá trị ghi số01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Tài sản tài chính | ||||
| Tiền và các khoản | 242.303.348 | - | 157.566.386 | - |
| tương đương tiền | ||||
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 110.329.324.279 | (50.500.860.651) | 130.298.617.886 | (50.501.714.651) |
| Đầu tư tài chính | 12.100.480.000 | (12.100.480.000) | 12.856.000.000 | (12.690.397.494) |
| 122.672.107.627 | (62.601.340.651) | 143.312.184.272 | (63.192.112.145) | |
| Giá trị ghi số | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Nợ phải trả tài chính | ||
| Vay và nợ | 176.747.841.330 | 181.789.702.229 |
| Phải trả người bán và phải trả khác | 89.092.900.730 | 91.458.878.483 |
| Chi phí phải trả | 16.617.184.444 | 27.031.006.958 |
| 282.457.926.504 | 300.279.587.670 | |
Công ty chưa đánh giá giá trị hợp lý của tài sản tài chính và công nợ tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 do Thông tư 210 cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công nợ tài chính. Thông tư 210 yêu cầu áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế về việc trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả áp dụng giá trị hợp lý, nhằm phù hợp với Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.
Nghiệp vụ quản lý rủi ro là nghiệp vụ không thể thiếu cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức độ hợp lý giữa chi phí khi rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro.
Công ty chịu rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Ban Tổng Giám đốc xem xét và thống nhất áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:
i. Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiến trong tương lai của các công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có bốn loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ, rủi ro về giá hàng hóa và rủi ro về giá cổ phần.
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền, các khoản tiền gửi ngắn hạn và các khoản vay của Công ty.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình. Rủi ro về giá hàng hóa
Công ty mua nguyên vật liệu, hàng hóa từ các nhà cung cấp trong nước để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, Công ty sẽ chịu rủi ro từ việc thay đổi giá bán của nguyên vật liệu, hàng hóa. Rủi ro này sẽ được Công ty quản trị bằng việc thực hiện mua hàng từ một số lượng lớn các nhà cung cấp khác nhau, cũng như linh hoạt trong việc đảm phán.
ii. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng giao dịch không thực hiện được nghĩa vụ của mình, đẫn đến tồn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu đối với tài khoản phải thu khách hàng), và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ ngoại hối và các công cụ tài chính khác.
| Từ 1 năm trở xuống VND | Trên 1 năm đến 5 năm VND | Trên 5 năm VND | Cộng VND | |
| Tài sản tài chính | ||||
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 242.303.348 | - | - | 242.303.348 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 35.828.398.565 | 24.000.065.063 | - | 59.828.463.628 |
| Đầu tư tài chính | - | - | - | - |
| Cộng | 36.070.701.913 | 24.000.065.063 | - | 60.070.766.976 |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 157.566.386 | - | - | 157.566.386 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 125.661.273.864 | - | - | 125.661.273.864 |
| Đầu tư tài chính | - | - | 165.602.506 | 165.602.506 |
| Cộng | 125.818.840.250 | - | 165.602.506 | 125.984.442.756 |
iii. Rúi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro mà Công ty sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có thời điểm đáo hạn khác nhau.
Công ty giảm thiểu rủi ro thanh khoản bằng cách duy trì một lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho rằng đủ để đáp ứng cho các hoạt động của công ty và giảm thiểu rủi ro do những biến động của lương tiến.
Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty dựa trên các khoản thanh toán dự kiến trên hợp đồng cơ sở chưa được chiết khấu:
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3 Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quân Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B 09 - DN
| Từ 1 năm trở xuống VND | Trên 1 năm đến 5 năm VND | Trên 5 năm VND | Cộng VND | |
| Nợ phải trả tài chính | ||||
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Vay và nợ | 176.747.841.330 | - | - | 176.747.841.330 |
| Phải trả người bán và phải trả khác | 89.092.900.730 | - | - | 89.092.900.730 |
| Chi phí phải trả | 16.617.184.444 | - | - | 16.617.184.444 |
| Cộng | 282.457.926.504 | - | - | 282.457.926.504 |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Vay và nợ | 181.789.702.229 | - | - | 181.789.702.229 |
| Phải trả người bán và phải trả khác | 91.458.878.483 | - | - | 91.458.878.483 |
| Chi phí phải trả | 27.031.006.958 | - | - | 27.031.006.958 |
| Cộng | 300.279.587.670 | - | - | 300.279.587.670 |
Ban Tổng Giám đốc cam kết Công ty có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn cần thiết để thanh toán các khoản nợ đến hạn trả.
9. CÁC THÔNG TIN KHÁC
9.1 Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan tới Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
9.1.1 Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và kế toán trường. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mật thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt:
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Năm nay | Năm trước |
| Lương, thù lao HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trường | |||
| Nguyễn Tiến Thành | Chủ tịch HĐQT | 259.124.320 | 286.321.325 |
| Đình Tiến Thành | Thành viên HĐQT - Tổng Giám đốc | 268.535.760 | 294.173.143 |
| Nguyễn Hải Phong | Thành viên HĐQT - Phó TGD | 230.073.385 | 251.527.769 |
| Doãn Thanh Tuấn | Thành viên HĐQT | 248.948.016 | 250.240.364 |
| Nguyễn Tăng Phượng | Phó TGD | 25.204.378 | 245.082.400 |
| Tạ Như Điền | Trường ban Kiểm soát | 173.080.178 | 192.487.910 |
| Hoàng Trọng Kim | Kiểm soát viên | 344.803.200 | 362.900.873 |
| Đặng Anh Tuấn | Kiểm soát viên | 138.556.350 | 103.794.156 |
| Nguyễn Đức Thịnh | Thành viên HĐQT - Kế toán trường | 251.673.385 | 276.844.855 |
Các giao dịch khác với thành viên quản lý chủ chốt và các thành viên một thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt:
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Số dư với các thành viên quản lý chủ chốt:
Ngoài các thông tin đã được thuyết minh ở các phần nêu trên, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không còn có các khoản chưa được thanh toán với các thành viên quản lý chủ chốt.
9.1.2 Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác
Các bên liên quan khác với Công ty bao gồm các công ty con, các công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở Công ty và các thành viên một thiết trong gia đình họ, các doanh nghiệp do các nhân viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết của Công ty và các thành viên một thiết trong gia đình của họ.
Giao dịch với các bên liên quan khác
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung giao dịch | Năm nay | Năm trước |
| Công ty TNHH Lilama 3 - ECO | Công ty liên kết | Lãi tiền vay phát sinh Miễn giảm nợ vay | VND | VND |
| 41.897.500 | 130.032.500 | |||
| 1.370.000.000 | - | |||
| Miễn giảm lãi vay | 1.636.688.003 | - | ||
| Giảm trừ công nợ | 1.717.573.946 | - | ||
| Ông Doăn Thanh Tuấn | Cổ đông lớn - Thành viên HDQT | Miễn giảm nợ vay | 6.800.000.000 | - |
| Công ty cổ phần Xây Dụng số 8 Thắng Long | Công ty con | Thuê cơ sở hạ tầng | 327.272.728 | 327.272.728 |
Công nợ với các bên liên quan khác
Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày trong các thuyết minh ở Mục 5
9.2 Thông tin về bộ phận
Công ty không lập báo cáo bộ phận vì không thoả măn 1 trong 3 điều kiện phải lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hay khu vực địa lý được quy định tại Thông tư số 20/2006TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn thực hiện 06 Chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trường Bộ Tài chính.
9.3 Những khoản nợ tiêm tàng
Không phát sinh bất kỳ khoản nợ tiêm tàng nào từ những sự kiện đã xảy ra có thể ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính mà Công ty không kiểm soát được hoặc chưa ghi nhận.
9.4 Số liệu so sánh
Số liệu đầu kỳ trên Bảng cân đối kế toán và số liệu so sánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lấy theo được lấy theo số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam - Chi nhánh phía Bắc.
9.5 Thông tin về hoạt động liên tục
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 khoản lỗ lũy kế ghi nhận trên báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty là 186.586.605.400 VND, vượt quá vốn chủ sở hữu là 135.086.605.400 VND. Bên cạnh đó, các khoản nợ phải trả ngắn hạn vượt so với tài sản ngắn hạn với giá trị là 161.015.871.971 VND. Các dấu hiệu trên cho thấy khả năng hoạt động liên tục của Công ty tùy thuộc vào việc góp bổ sung vốn điều lệ của các Cổ đồng, việc giản yếu cầu thanh toán của các chủ nợ cũng như các phương án tài cơ cấu tài chính khác để duy trì hoạt động
Đại hội đồng Cổ đông Công ty đã thông qua phương án phát hành cổ phiếu riêng lẻ để hoàn đổi một phần khoản nợ vay của ông Doãn Thanh Tuấn (xem tại Thuyết minh 5.18) theo Nghị quyết 07/NQ-ĐHDCĐ ngày 27/06/2024. Theo Biên bản thỏa thuận cơ cấu xử ký khoản nợ ngày 31/12/2024, Công ty và ông Doãn Thanh Tuấn đã đồng ý phương án hoán đổi giá trị dự nợ gốc 135.368.000.000 VND lấy 13.536.800 cổ phiếu (tổng giá trị 135.368.000.000 VND), xóa nợ một phần khoản nợ trị giá 6.800.000.000 VND, còn lại Công ty sẽ phải thanh toán cho ông Doãn Thanh Tuấn 2.589.200.000 VND trong năm 2025.
9.6 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.
Đinh Tiến Thành
Tổng Giám đốc
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 24 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Đức Thịnh
Kế toán trường
Người lập biểu
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3
Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
STT NỘI DUNG Trang 1 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc 2 Báo cáo kiểm toán độc lập 3 Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán Bảng cần đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất 11 - 38
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Lilama 3 (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
1. Thông tin chung
Công ty Cổ phần Lilama 3 được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước tiến thân là Công ty lập máy và xây dựng số 3 thuộc Tổng công ty lập máy Việt Nam theo quyết định số 449/QĐ-BXD ngày 16/03/2006 của Bộ trưởng Bộ xây dựng. Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 180300048 ngày 22/06/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Phú Thọ cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 12 số 2600104526 ngày 13/04/2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
- Trụ sở chính: Số 86 đường Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Điện thoại : (84.4) 3818 2554
- Fax : (84.4) 3818 2550
Các thành viên của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm 2024 và cho đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm, miễn nhiệm |
| Ông Nguyễn Tiến Thành | Chủ tịch | |
| Ông Nguyễn Hải Phong | Thành viên | |
| Ông Doãn Thanh Tuấn | Thành viên | |
| Ông Nguyễn Đức Thịnh | Thành viên | |
| Ông Đinh Tiến Thành | Thành viên |
Ban kiếm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm, miễn nhiệm | |
| Ông | Tạ Như Điển | Trường ban | |
| Ông | Hoàng Trọng Kim | Kiểm soát viên | |
| Ông | Đặng Anh Tuấn | Kiểm soát viên | |
Ban Tổng Giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm, miễn nhiệm |
| Ông Đinh Tiến Thành | Tổng Giám đốc | |
| Ông Nguyễn Tăng Phương | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nghiệm ngày 19/02/2024 |
| Ông Nguyễn Hải Phong | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Doãn Thanh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 26/02/2024 |
Đại diện pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này như sau: Ông Đinh Tiến Thành - Tổng Giám đốc (sinh ngày 06/12/1981; Dân tộc Kinh, Quốc tịch Việt Nam; Thế căn cứ cóng dân số 037081005363 do Cục Cảnh sát về quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/04/2021; Địa chỉ thường trú: tổ 17 Địch Vọng Hàu, phường Dịch Vọng, quân Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam; Chỗ ở hiện nay: P1007 R4R KĐT GoldMark 136 Hồ Tùng Mậu, phường Phú Điển, quân Bắc Tư Liêm, thành phố Hà Nội, Việt Nam).
3. Đánh giá tình hình kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tình hình tài chính vào cùng ngày này được thể hiện trong Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán đưa đến yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong thuyết minh trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam - chi nhánh Phía Bắc được chỉ định kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
Công bổ trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính hợp nhất
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất để phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán. Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng.
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trong yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán có liên quan được lưu giữ đầy đủ để phần ảnh tình hình tài chính hợp nhất, tình hình hoạt động của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
7. Phê duyệt các báo cáo tài chính hợp nhất
Ban Tổng Giám đốc phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm. Báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các lượng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
8. Cam kết vẻ công bố thông tin
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 (sửa đổi một số điều khoản tại Thông tư 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024) của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3
Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
CONG TY (Tổng Giám đốc) Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Đinh Tiến Thành
Tổng Giám đốc
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 29 tháng 03 năm
Số: 109/2025/BCKTHN-PB.00407
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Lilama 3
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Lilama 3 (sau đây gọi là "Công ty"), được lập ngày 29 tháng 03 năm 2025, từ trang 7 đến trang 38, bao gồm Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Tuy nhiên, do vấn đề mô tả tại đoạn “Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến”, chúng tôi đã không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán.
Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Công ty trích lập thiếu dự phòng nợ phải thu khó đòi đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 2.477.937.344 VND. Điều này dẫn đến chỉ tiểu “Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đổi” (mã số 137) và chỉ tiểu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” (mã số 421) trên Bảng cân đối kế toán tổng hợp phần ánh thừa số tiền 2.477.937.344 VND. Động thời chỉ tiểu “Chi phí quản lý doanh nghiệp” (mã số 26) và chỉ tiểu “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp” (mã số 60) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 phần ánh thiếu số tiền nêu trên.
Đến thời điểm phát hành Báo cáo kiểm toán này, chúng tôi chưa nhận được đầy đủ thư xác nhận của các khoản công nợ phải thu khách hàng với giá trị khoảng 10,4 tỷ VND, công nợ phải thu ngắn hạn khác (bao gồm tạm ứng) với giá trị khoảng 5,2 tỷ VND và các khoản công nợ phải trả người bán ngắn hạn với giá trị khoảng 30,1 tỷ đồng. Các thủ tục kiểm toán bổ sung cũng không cho phép chúng tôi kiểm tra được tính đúng đắn của số dư các khoản công nợ phải thu, phải trả nêu trên. Do vậy, chúng tôi không thể xác định được các điều chỉnh cần thiết đối với số dư công nợ phải thu và các khoản công nợ phải trả nêu trên tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như việc ảnh hưởng của chúng đến các chỉ tiêu trên Bảng cần đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 khoản lỗ lũy kế ghi nhận trên báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty là 186.586.605.400 VND, vượt quá vốn chủ sở hữu là 135.086.605.400 VND. Bên cạnh đó, các khoản nợ phải trả ngắn hạn vượt so với tài sản ngắn hạn với giá trị là 161.015.871.971 VND. Các dấu hiệu trên cho thấy khả năng hoạt động liên tục của Công ty tuy thuộc vào việc góp bổ sung vốn điều lệ của các Cỗ đông, việc giản yếu câu thanh toán của các chủ nợ cũng như các phương án tái cơ cấu tài chính khác để duy trí hoạt động.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khia cạnh trong yêu, tình hình tài chính tổng hợp của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phú hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp.
Ván đẻ càn nhân mạnh
Chúng tôi lưu ý người đọc Báo cáo tài chính đến Thuyết minh số 5.4.1 - Phải thu khác dài hạn. Công ty đã phân loại lại khoản công nợ trị giá 24.000.065.063 VND của Công ty Cổ phần Xây dựng số 8 từ Phải thu khách hàng ngắn hạn sang Phải thu khác dài hạn. Đây là khoản công nợ Công ty được kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp từ Công ty TNHH mua bán nợ Việt Nam (DATC). Công ty đã có phương án để thu hồi khoản nợ thông qua cơ cấu lại hoạt động Công ty Cổ phần Xây dựng số 8 Thắng Long.
Theo Thuyết minh 3.1 và 7.5, căn cứ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 về Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con:
“Một công ty con được loại trừ khỏi việc hợp nhất báo cáo tài chính khi:
(b) Hoạt động của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ. ...
Và Nghị quyết số 06/NQ-HĐQT ngày 27/03/2025 của Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Lilama 3: Do Công ty Cổ phần xây dựng số 8 Thắng Long đã bị hạn chế hoạt động và ngừng sử dụng hóa đơn, cũng như không thể xuất được hóa đơn (căn cứ theo các Quyết định và Thông báo của Cục thuế Hà Nội về việc ngừng sử dụng hóa đơn đối với Công ty Cổ phần xây dựng số 8 Thắng Long từ năm 2019 đến nay) nên Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Lilama 3 không hợp nhất Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng số 8 Thắng Long.
Vì vậy Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Lilama 3 không hợp nhất báo cáo tài chính của công ty con Công ty Cổ phần xây dựng số 8 Thắng Long.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi không liên quan đến vấn đề này.
VŨ GIANG NAM
Phó Giám đốc
Giấy CN ĐKHN kiểm toán
Số: 5246 - 2021 - 009 - 1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM
- CHI NHÁNH PHÍA BẮC
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 29 tháng 03 năm 2025
NGUYỄN VĂN VINH
Kiểm toán viên
Giấy CN ĐKHN kiểm toán
Số: 5023 - 2025 - 009 - 1
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3
Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B 01 - DN/HN
| TÀI SĂN | Mã số | TM | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| A/ TÀI SĂN NGẬN HẠN | 100 | 137.214.751.044 | 205.559.348.006 | |
| I/ Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5.1 | 242.303.348 | 166.020.960 |
| 1. Tiền | 111 | 242.303.348 | 166.020.960 | |
| II/ Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 5.2 | - | - |
| III/ Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 115.333.750.210 | 166.714.994.026 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5.3 | 59.059.360.891 | 111.507.768.359 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 5.4 | 7.556.456.764 | 6.631.223.700 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 5.5 | 27.269.898.325 | 27.552.315.179 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 5.6 | (50.500.860.651) | (51.744.016.325) |
| 5. Tải sản thiếu chờ xử lý | 139 | 71.948.894.881 | 72.767.703.113 | |
| IV/ Hàng tồn kho | 140 | 5.7 | 21.334.800.513 | 38.246.552.132 |
| 1. Hàng tồn kho . | 141 | 21.334.800.513 | 38.246.552.132 | |
| VI/ Tải sản ngắn hạn khác | 150 | 303.896.973 | 431.780.888 | |
| 1. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 284.062.643 | 431.780.888 | |
| 2. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 153 | 5.15 | 19.834.330 | - |
| B/ TÀI SĂN DẰI HẠN | 200 | 25.929.266.571 | 2.396.900.834 | |
| I/ Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 24.000.065.063 | - | |
| II/ Tải sản cố định | 220 | 579.141.750 | 711.319.240 | |
| 1. Tải sản cố định hữu hình | 221 | 5.8 | 579.141.750 | 711.319.240 |
| - Nguyên giá | 222 | 19.830.183.967 | 24.385.960.765 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (19.251.042.217) | (23.674.641.525) | |
| 2. Tải sản cố định vô hình | 227 | 5.9 | - | - |
| - Nguyên giá | 228 | 41.620.000 | 72.835.000 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (41.620.000) | (72.835.000) | |
| III/ Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV/ Tải sản dở dang dài hạn | 240 | 1.275.187.028 | 1.275.187.028 | |
| 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 242 | 5.10 | 1.275.187.028 | 1.275.187.028 |
| VI/ Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 5.2 | - | 165.602.506 |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | 4.280.000.000 | 4.280.000.000 | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | 165.602.506 | |
| 3. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (4.280.000.000) | (4.280.000.000) | |
| VI/ Tải sản dài hạn khác | 260 | 74.872.730 | 244.792.060 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 5.11 | 74.872.730 | 244.792.060 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 270 | 163.144.017.615 | 207.956.248.840 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3
Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B 01 - DN/HN
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| C/ NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 299.794.719.015 | 353.307.144.181 | |
| I/ Nợ ngắn hạn | 310 | 298.230.623.015 | 353.295.892.294 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 5.13 | 33.997.731.069 | 40.130.014.735 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 5.14 | 8.319.485.563 | 10.774.295.783 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 5.15 | 4.117.170.454 | 10.569.332.301 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 3.315.780.759 | 3.638.022.012 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 5.16 | 16.617.184.444 | 27.376.760.640 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 5.17 | 55.095.169.661 | 78.037.344.093 |
| 7. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | 5.19 | 176.747.841.330 | 182.720.330.229 |
| 8. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 322 | 20.259.735 | 49.792.501 | |
| II/ Nợ dải hạn | 330 | 1.564.096.000 | 11.251.887 | |
| 1. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | 5.18 | 1.564.096.000 | - |
| 2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | 11.251.887 | |
| D/ VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | (136.650.701.400) | (145.350.895.341) | |
| I/ Vốn chủ sở hữu | 410 | 5.20 | (136.650.701.400) | (145.350.895.341) |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 51.500.000.000 | 51.500.000.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 51.500.000.000 | 51.500.000.000 | |
| 2. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | - | 148.165.347 | |
| 3. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | 18.120.534 | |
| 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (188.150.701.400) | (192.936.313.362) | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỹ trước | 421a | (188.268.365.217) | (193.526.865.218) | |
| - LNST chưa phân phối kỹ này | 421b | 117.663.817 | 590.551.856 | |
| 5. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | - | (4.080.867.860) | |
| II/ Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 163.144.017.615 | 207.956.248.840 |
Đinh Tiến Thành
Tổng Giám đốc
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 29 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Đức Thịnh
Kê toán trưởng
Người lập biểu
Mẫu số B 02 - DN/HN
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm nay VND | Năm trước VND | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 6.1 | 27.792.644.945 | 90.304.566.293 |
| 2. | Các khoản giảm từ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 27.792.644.945 | 90.304.566.293 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | 6.2 | 27.448.825.539 | 76.795.790.027 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 343.819.406 | 13.508.776.266 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 6.3 | 597.601 | 1.214.045 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | 6.4 | 2.737.512.622 | 3.181.265.644 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 2.737.512.622 | 3.120.450.175 | ||
| 8. | Lợi nhuận từ đầu từ vào Công ty liên kết, liên doanh | 24 | (165.602.506) | - | |
| 9. | Chỉ phí bán hàng | 25 | - | - | |
| 10. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 6.5 | 6.187.220.092 | 8.072.719.928 |
| 11. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | (8.745.918.213) | 2.256.004.739 | |
| 12. | Thu nhập khác | 31 | 6.6 | 11.448.404.450 | 427.685.958 |
| 13. | Chỉ phí khác | 32 | 6.7 | 2.551.701.919 | 2.227.502.779 |
| 14. | Lợi nhuận khác | 40 | 8.896.702.531 | (1.799.816.821) | |
| 15. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 150.784.318 | 456.187.918 | |
| 16. | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | - | - | |
| 17. | Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | 33.120.501 | - | |
| 18. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 117.663.817 | 456.187.918 | |
| 19. | Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ | 61 | 117.663.817 | 522.026.248 | |
| 20. | Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | - | (65.838.330) | |
| 21. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 6.8 | 23 | 101 |
| 22. | Lợi sảy giảm trên cổ phiếu | 71 | 6.9 | 6 | 27 |
Đinh Tiến Thành
Tổng Giám đốc
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 29 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Đức Thịnh
Kế toán trường
Người lập biểu
Mẫu số B 03 - DN/HN
| CHI TIÊU | Mã số | Năm nay VND | Năm trước VND | |
| I. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | 150.784.318 | 456.187.918 |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản | |||
| - | Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 186.952.770 | 198.102.280 |
| - | Các khoản dự phòng | 03 | (854.000) | 1.570.181.718 |
| - | Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | (15.597.601) | (1.214.045) |
| - | Chỉ phí lãi vay | 06 | 2.737.512.622 | 3.120.450.175 |
| 3. | Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 3.058.798.109 | 5.343.708.046 |
| - | Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 27.958.256.017 | (3.965.964.027) |
| - | Tăng, giảm hàng tổn kho | 10 | 16.911.751.619 | (32.278.847) |
| - | Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) | 11 | (47.737.694.381) | (5.412.957.013) |
| - | Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | 169.919.330 | 673.256.426 |
| - | Tiền lãi vay đã trả | 14 | (2.497.857.008) | (3.190.372.770) |
| - | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (2.136.826.314) | (6.584.608.185) |
| II. | Lưu chuyển tiền tử hoạt động đầu tư | |||
| 1. | Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | - | (11.536.823) |
| 2. | Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | 15.000.000 | 11.000.000 |
| 3. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 597.601 | 1.214.045 |
| - | Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư | 30 | 15.597.601 | 677.222 |
| III. | Lưu chuyển tiền tử hoạt động tài chính | |||
| 1. | Tiền thư tử đi vay | 33 | 51.510.010.306 | 64.547.344.559 |
| 2. | Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (49.312.499.205) | (58.228.129.494) |
| - | Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính | 40 | 2.197.511.101 | 6.319.215.065 |
| - | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 76.282.388 | (264.715.898) |
| - | Tiền vự tương đương tiền đầu năm | 60 | 166.020.960 | 430.736.858 |
| - | Tiền vự tương đương tiền cuối năm | 70 | 242.303.348 | 166.020.960 |
Đinh Tiến Thành
Tổng Giám đốc
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 29 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Đức Thịnh
Kê toán trưởng
Người lập biểu
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cung với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Lilama 3 được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước tiền thân là Công ty lắm máy và xây dựng số 3 thuộc Tổng công ty lắm máy Việt Nam theo quyết định số 449/QĐ-BXD ngày 16/03/2006 của Bộ trường Bộ xây dựng. Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 180300048 ngày 22/06/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Phú Thọ cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 12 số 2600104526 ngày 13/04/2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Trụ sở chính của Công ty tại số 86 đường Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Vốn điều lệ của Công ty là 51.500.000.000 VND, tổng số cổ phần là 5.150.000 cổ phần với mệnh giá là 10.000 VND/cổ phần.
1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là hoạt động xây lắp.
1.3 Ngành nghê kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
Thi công, xây dựng các công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đồ thị, khu công nghiệp, dân dụng, giao thông, công trình thủy lợi, các công trình quốc phòng, đường điên và trạm biến thế
Khảo sát, thiết kế tư vấn xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng; Khảo sát thiết kế hệ thống thông tin liên lạc; tư vấn thiết kế công nghiệp các công trình sản xuất: vật liệu xây dựng, giấy và chế biến lượng thực, thực phẩm;
Thiết kế, động mới tàu thuyền, ca nổ, xà lan và các phương tiện vận tải thủy đến 1000 tần, sửa chữa thuyền, ca nổ, xà lan và các phương tiện đường thủy;
Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà, bất động sản;
Khai thác, sản xuất, kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng;
Thi công xây dựng: san ủi mặt bằng, thi công nền móng đường bộ;
Lắp ráp thiết bị, máy móc cho các công trình; cung cấp, lắp đặt và bảo trì thang máy.
Chế tạo và lắp đặt: thiết bị nâng, dảm cấu trực đến 30 tấn, nội hơi, ống áp lực và thiết bị chịu áp lực;
Kinh doanh thương mại hợp nhất, nguyên vật liệu giấy, khí hóa lỏng và các chất đốt các loại; Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị và các dây chuyển công nghệ.
1.4 Cấu trúc của Công ty
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, công ty có 1 công ty con, 2 đơn vị trực thuộc và 2 công ty liên kết, cụ thể:
| Tên Công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ sở hữu | Tỷ lệ biểu quyết |
| Công ty Cổ phần xây dựng số 8 Thắng Long (công ty con) | Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội | 72% | 72% |
| Xí nghiệp Lilama 3.1 | Cụm CN Bạch Hạc, Việt Trì, Phú Thọ | Chỉ nhánh | |
| Trung tâm tư vấn thiết kế | Lô 24-25 KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội | Chỉ nhánh | |
| Công ty TNHH Lilama 3 – ECO (Đối tên từ Công ty TNHH Lilama 3 - Dai Nippon Toryo) (công ty liên kết) | Lô 24-25 KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội | 49% | 49% |
| Công ty Cổ phần Lilama 3.4 (công ty liên kết) | Số 927 Hùng Vương, Việt Trì, Phú Thọ | 44,36% | 44,36% |
Công ty đã bán một phần vốn đầu tư tại Công ty Cổ phần Lilama 3.4 cho cá nhân khác tại ngày 30/12/2024. Tỷ lệ sở hữu và biểu quyết của Công ty tại Công ty Cổ phần Lilama 3.4 giảm xuống còn 44,36% và không còn là công ty con từ thời điểm này.
1.5 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, không có hoạt động nào có ảnh hưởng đáng kể đến các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần LILAMA 3.
1.7 Nhân viên
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tổng số nhân viên của Công ty là 56 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 64 người).
NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIÊN TỆ SỰ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
2.1 Năm tài chính
2.2 Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chỉ chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
3.1 Chế độ kế toán áp dụng:
3. CHUẢN MỰC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, các Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và các thông tư khác hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất này, Công ty đã áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 – Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào Công ty con, Công ty liên kết. Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập và trình bày theo hướng dẫn tại Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Lilama 3 cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 không hợp nhất báo cáo tài chính của công ty con Công ty Cổ phần xây dựng số 8 Thắng Long dựa trên cơ sở hoạt động của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ.
3.2 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán:
Ban Tổng giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính.
CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
4.1 Co sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Các Công ty con
Các Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Sự kiểm soát tồn tại khi Công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của Công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi đánh giá quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng hiện đang có hiệu lực hay sẽ được chuyển đổi.
Cơ sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty và các Báo cáo tài chính của các Công ty con được lập đến ngày 31/12/2024.
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty con sẽ được đưa vào Báo cáo tài chính hợp nhất kề từ ngày mua, là ngày Công ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty con bị thanh lý được đưa vào Báo cáo của kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho đến ngày thanh lý.
Chênh lệch giữa chi phí đầu tư và phần sở hữu của Công ty mẹ trong giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của Công ty con tại ngày mua được ghi nhận là lợi thế thương mại.
Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này giữa Công ty mẹ và công ty con được loại trừ khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được.
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát thể hiện phần lợi nhuận hoặc lỗ và tài sản thuần không nắm giữ bởi cổ đông của Công ty và được trình bày riêng trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền, các khoản ký cược, ký quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn có ký hạn gốc không quá 3 tháng có khả năng thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
4.4 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm giá mua, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung hoặc chi phí liên quan khác, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá xuất của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp thực tế địch danh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất...) của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Sự tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong năm.
4.5 Các khoản phải thu và dự phòng nợ phải thu khó đòi
Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (nếu có), và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, nếu:
Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm được phân loại là Tài sản ngắn hạn.
Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm được phân loại là Tài sản dài hạn.
Lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tồn thất của các khoản nợ phải thu có khả năng không được khách hàng thanh toán đối với các khoản phải thu tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Tăng giảm dự phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
4.6 Tài sản cố định và hao mòn
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Khâu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao áp dụng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cổ định.
TSCĐ thuê tài chính được trích khẩu hao như TSCĐ của Công ty. Đối với TSCĐ thuê tài chính không chắc chắn sẽ được mua lại thì sẽ được tính trích khẩu hao theo thời hạn thuê khi thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của nó.
4.7 Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chỉ phí trả trước dài hạn.
Chỉ phí trả trước dài hạn là chi phí phân bổ công cụ dụng cụ có giá trị lớn, giá trị còn lại của những tài sản có nguyên giá dưới 30 triệu theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/04/2013. Các chi phí này phân bổ vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng. Thời gian phân bổ theo quy định hiện hành.
4.8 Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác, khoản vay tại thời điểm báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là nợ ngắn hạn.
- Có thời hạn thanh toán trên 1 năm hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là nợ dài hạn.
Chi phí phải trả gồm các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh những được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỷ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.
Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông/thành viên/chủ sở hữu.
Thăng dư vốn Cổ phần
Thăng dư vốn Cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tác tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyên đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thăng dư vốn Cổ phần.
Vốn khác của chủ sở hữu
Vốn khác được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tăng, biểu, tài trợ sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này.
Cô phiếu quỹ
Khi mua lại cổ phiếu do Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cổ phiếu quỹ được ghi vào khoản mục “Thắng dữ vốn Cổ phàn”.
4.10 Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến luồng tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt và có thông báo chỉ trả cổ tức của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.
4.11 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của năm đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành.
Doanh thu hoạt động tài chính
Lãi tiến gửi ngân hàng được ghi nhận trên theo thông báo lãi của ngân hàng, vào thời điểm ngân hàng chuyển tiến vào tài khoản của Công ty.
Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi. Doanh thu hợp đồng xây dựng
Khi kết quả hợp đồng xảy dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm và được khách hàng xác nhận trong năm thông qua các bằng hợp nhất khối lượng công việc hoàn thành. Các khoản tăng giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thường và các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu khi đã thống nhất với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn. Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong năm khi các chi phí này đã phát sinh.
Nếu doanh nghiệp có hợp đồng có rủi ro lớn, thì nghĩa vụ nợ hiện tại theo hợp đồng phải được ghi nhận và đánh giá như một khoản dự phòng. Hợp đồng có rủi ro lớn là hợp đồng mà trong đó chỉ phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó.
4.12 Giá vốn
Phản ánh giá trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong năm.
Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng hóa tồn kho và phần chệnh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho.
Đối với phần giá trị hàng tồn kho mất mát, hao hụt, kế toán tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có).
Chỉ phí của hợp đồng xây dựng
Chỉ phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm: Chi phí nhân công tại công trường; Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình; Khẩu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng; Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo đỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật liệu đến và đi khởi công trình; Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng; Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng; Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình; Các chi phí liên quan trực tiếp khác. (Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản thu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng. Ví dụ: Các khoản thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thu thanh lý máy móc, thiết bị thi công khi kết thúc hợp đồng.)
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm: Chi phí bảo hiểm; Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể; Chi phí quản lý chung trong xây dựng.
Các chi phí trên được phân bổ theo các phương pháp thích hợp một cách có hệ thống theo từ lẽ hợp lý và được áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí có các đặc điểm tương tự. Việc phân bổ cần dựa trên mức thống thường của hoạt động xây dựng.
4.13 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Các khoản chi phí ghi nhận là chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, dụng cụ lao động, khâu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuê môn bài; khoản dự phòng phải thu khó đôi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo chế độ kế toán Công ty không ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm giảm số lỗ được chuyển khi tính thuế TNDN.
4.14 Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay phát sinh tại Công ty bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp.
Chỉ phí đi vay phát sinh trong năm được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh.
Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh tư việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
4.15 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành;
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp;
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
4.16 Công cụ tài chính
Tài sản tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó.
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tương đương tiền, các khoản đều tư tài chính ngắn hạn và dài hạn, các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn khác.
Nợ phải trả tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó.
Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, chi phí phải trả, phải trả phải nộp khác và các khoản vay ngắn hạn, dài hạn.
Đánh giá lại sau ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ cho nhau trên Bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận và Công ty có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm.
4.17 Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động.
Khi xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chú ý tới chủ không phải chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOÀN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHẬT
5.1 Tiền và các khoản tương đương tiền
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 185.907.226 | 52.933.877 |
| Tiền gửi ngân hàng không ký hạn | 56.396.122 | 113.087.083 |
| Cộng | 242.303.348 | 166.020.960 |
5.2 Phải thu khách hàng
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Phải thu khách hàng là các bên liên quan | ||||
| Công ty Cổ phần Xây dựng số 8 Thắng Long | - | - | 24.000.065.063 | - |
| Phải thu khách hàng khác | ||||
| Tổng Công ty Lắp Máy Việt Nam | 6.342.976.876 | - | 8.043.020.677 | - |
| Công ty Cổ phần Lisemco | 7.166.882.001 | (7.166.882.001) | 7.166.882.001 | (7.166.882.001) |
| Công ty Cổ phần Giấy Bãi Bằng | 5.283.708.000 | (5.283.708.000) | 4.650.967.168 | (5.283.708.000) |
| Công ty CP Đầu tư | ||||
| công nghệ Hưng | 77.219.932 | - | 7.421.374.793 | - |
| Vượng | ||||
| Các khách hàng khác | 40.188.574.082 | (26.821.076.644) | 60.225.458.657 | (28.010.438.890) |
| Cộng | 59.059.360.891 | (39.271.666.645) | 111.507.768.359 | (40.461.028.891) |
5.3 Trả trước cho người bán ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Trả trước bên liên quan | ||||
| Công ty Cổ phần Xây dựng số 8 Thắng Long | 1.547.533.400 | - | 1.417.533.400 | - |
| Trả trước các khách hàng khác | ||||
| Công ty Cổ phần Ngọc Việt Linh | 868.188.137 | (868.188.137) | 868.188.137 | (868.188.137) |
| Công ty cổ phần Đầu tư công nghệ Hưng Vương | - | - | 937.634.580 | - |
| Các khoản khác | 5.140.735.227 | (1.884.338.284) | 3.407.867.583 | (1.885.192.284) |
| Cộng | 7.556.456.764 | (2.752.526.421) | 6.631.223.700 | (2.753.380.421) |
5.4 Các khoản phải thu khác ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Tiền tạm ứng cho CBNV | 8.060.334.656 | (4.458.010.666) | 8.564.159.840 | (4.485.628.102) |
| Phải thu khác | 19.209.563.669 | (4.018.656.919) | 18.988.155.339 | (4.043.978.911) |
| Cộng | 27.269.898.325 | (8.476.667.585) | 27.552.315.179 | (8.529.607.013) |
Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Thời gian quá hạn | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Thời gian quá hạn | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Phải thu khách hàng | 40.063.481.201 | (39.462.572.139) | 40.662.968.319 | (40.513.968.319) | ||
| - Công ty Cổ phần Lisemco | > 3 năm | 7.166.882.001 | (7.166.882.001) | > 3 năm | 7.166.882.001 | (7.166.882.001) |
| - Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên | > 3 năm | 4.206.430.034 | (4.206.430.034) | > 3 năm | 4.206.430.034 | (4.206.430.034) |
| - Công ty Cổ phần Giấy Bãi Bằng | > 3 năm | 5.283.708.000 | (5.283.708.000) | > 3 năm | 5.283.708.000 | (5.283.708.000) |
| - BQLDA Nhà máy bột giấy Phương Nam | > 3 năm | 2.663.068.439 | (2.663.068.439) | > 3 năm | 2.663.068.439 | (2.663.068.439) |
| (Tcty giấy VN) | ||||||
| - Công ty TNHH KC COTTRELL Việt Nam | > 3 năm | 1.913.994.851 | (1.913.994.851) | > 3 năm | 1.913.994.851 | (1.913.994.851) |
| - Đối tượng khác | > 3 năm | 18.829.397.876 | (18.228.488.814) | 2-3 năm, > 3 năm | 19.428.884.994 | (19.279.884.994) |
| Phải thu khác | 11.788.673.422 | (8.285.762.091) | 8.476.667.585 | (8.476.667.585) | ||
| - Tam ứng nhân viên | > 3 năm | 5.513.408.750 | (4.458.010.666) | > 3 năm | 4.458.010.666 | (4.458.010.666) |
| - Đối tượng khác | > 3 năm | 6.275.264.672 | (3.827.751.425) | > 3 năm | 4.018.656.919 | (4.018.656.919) |
| Trả trước cho người bán | 3.030.117.313 | (2.752.526.421) | 2.753.380.421 | (2.753.380.421) | ||
| - Công ty Cổ phần Ngọc Việt Linh | > 3 năm | 868.188.137 | (868.188.137) | > 3 năm | 868.188.137 | (868.188.137) |
| - Đối tượng khác | > 3 năm | 2.161.929.176 | (1.884.338.284) | > 3 năm | 1.885.192.284 | (1.885.192.284) |
| Cộng | 54.882.271.936 | (50.500.860.651) | 51.893.016.325 | (51.744.016.325) | ||
5.6 Tài sản thiếu chờ xử lý
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Số lượng VND | Giá trị VND | Số lượng VND | Giá trị VND | |
| Chỉ phi xây dựng cơ bản dở dang (i) | - | 71.391.018.932 | - | 71.391.018.932 |
| Tài sản khác | - | 1.376.684.181 | - | 1.376.684.181 |
| Cộng | - | 72.767.703.113 | - | 72.767.703.113 |
(i): Chi phí đầu tư dự án Nhà máy Bạch học chưa đủ điều kiện quyết toán theo quy định.
5.7 Hàng tồn kho
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 5.574.244.478 | - | 3.596.256.564 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 20.597.593 | - | 345.113 | - |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang | 15.739.958.442 | - | 34.649.950.455 | - |
| Hàng hóa | - | - | - | |
| Cộng | 21.334.800.513 | - | 38.246.552.132 | - |
5.8 Chi phí trả trước dài hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 9.872.730 | 33.331.818 |
| Các khoản khác | 65.000.000 | 211.460.242 |
| Cộng | 74.872.730 | 244.792.060 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3 Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B 09 - DN/HN
| 5.9 Tài sản cố định vô hình | Quyền sử dụng đất VND | Tổng cộng VND |
| NGUYỄN GIÁố dư tại 01/01/2024ảm do thoái vốn Công ty con | 104.050.000(62.430.000) | 104.050.000(62.430.000) |
| Số dư tại 31/12/2024 | 41.620.000 | 41.620.000 |
| GIÁ TRỊ HAO MONố dư tại 01/01/2024ảm do thoái vốn Công ty con | 104.050.000(62.430.000) | 104.050.000(62.430.000) |
| Số dư tại 31/12/2024 | 41.620.000 | 41.620.000 |
| GIÁ TRỊ CỘN LẠIố dư tại 01/01/2024 | - | - |
| Số dư tại 31/12/2024 | - | - |
| 5.10 Tài sản dở dang dài hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Nâng cấp Sửa chữa NM Bến Gót- Việt Trì | 371.403.866 | 371.403.866 |
| XD Xưởng sản xuất bột giấy Yên Lập | 577.910.298 | 577.910.298 |
| Xây dựng hạ tầng khu C1 | 325.872.864 | 325.872.864 |
| 1.275.187.028 | 1.275.187.028 |
CÔNG TY CÓ PHẦN LILAMA 3 Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Tổng cộng VND | |
| NGUYỄN GIÁố dư tại 01/01/2024 | 3.746.100.789 | 9.054.089.276 | 11.444.799.337 | 140.971.363 | 24.385.960.765 |
| Phân loại lại | - | - | - | - | - |
| Giảm do thoái vốn tại công ty con số dư tại 31/12/2024 | (3.285.500.282) | (1.007.487.424) | (225.152.728) | (37.636.364) | (4.555.776.798) |
| 460.600.507 | 8.046.601.852 | 11.219.646.609 | 103.334.999 | 19.830.183.967 | |
| GIÁ TRỊ HAO MONố dư tại 01/01/2024 | 3.746.100.789 | 8.978.888.689 | 10.808.680.684 | 140.971.363 | 23.674.641.525 |
| Khẩu hao trong năm | - | 50.672.497 | 136.280.273 | - | 186.952.770 |
| Phân loại lại | - | - | - | - | - |
| Giảm do thoái vốn tại công ty con số dư tại 31/12/2024 | (3.285.500.282) | (1.007.487.424) | (225.152.728) | (37.636.364) | (4.555.776.798) |
| Giảm khác | (9.234.742) | (45.540.538) | (54.775.280) | (54.775.280) | (54.775.280) |
| 460.600.507 | 8.022.073.762 | 10.719.808.229 | 103.334.999 | 19.251.042.217 | |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠIố dư tại 01/01/2024 | - | 75.200.587 | 636.118.653 | - | 711.319.240 |
| Số dư tại 31/12/2024 | - | 24.528.090 | 499.838.380 | - | 579.141.750 |
| Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã hết khẩu hao nhưng vẫn còn sử dụng:ố dư tại 01/01/2024 | 3.746.100.789 | 9.000.473.154 | 10.918.445.702 | 173.471.363 | 23.838.491.008 |
| Số dư tại 31/12/2024 | 460.600.507 | 7.785.601.851 | 9.870.593.883 | 103.334.999 | 18.220.131.240 |
CONG TY CO PHAN LILAMA 3 Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
5.12 Đầu tư tài chính dài hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá hợp lý VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá hợp lý VND | |
| Đầu tư vào công ty con | 4.280.000.000 | (4.280.000.000) | - | 4.280.000.000 | (4.280.000.000) | - |
| Công ty cổ phần xây dựng số 8 Thăng Long | 4.280.000.000 | (4.280.000.000) | (i) | 4.280.000.000 | (4.280.000.000) | (i) |
| Cộng | 4.280.045.657 | (4.280.000.000) | - | 4.280.045.292 | (4.280.000.000) | - |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc VND | 7.820.480.000 | Giá tri theo PP VCSH VND | Giá gốc VND | Giá tri theo PP VCSH VND | - | |
| Công ty TNTH Lilama 3 - Dai Nippon Toryo | 5.586.000.000 | 2.234.480.000 | - | - | - | - |
| Công ty Cổ phần Lilama 3.4 | 7.820.480.000 | 2.234.480.000 | - | - | - | - |
| Cộng | ||||||
CONG TY CO PHAN LILAMA 3 Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
5.13 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số phải thu tại 01/01/2024 | Số phải nộp tại 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm VND | Số thực nộp trong năm VND | Giảm do thoái vốn VND | Số phải thu tại 31/12/2024 | Số phải nộp tại 31/12/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| để đế GTG tăng bán nội địa | - | 8.990.919.157 | (295.675.559) | 3.079.805.332 | (1.620.452.705) | - | 3.994.985.561 |
| để thu nhập cả nhân | - | 184.259.893 | 42.996.075 | 55.902.311 | (49.168.764) | - | 122.184.893 |
| để nhà đất, tiền thuê đất | - | 164.786.120 | - | - | (164.786.120) | - | - |
| c lọai thuế khác | - | 1.229.367.131 | 136.358.076 | 190.294.474 | (1.195.265.063) | 19.834.330 | - |
| ngữ | - | 10.569.332.301 | (116.321.408) | 3.326.002.117 | (3.029.672.652) | 19.834.330 | 4.117.170.454 |
5.14 Phải trả người bán
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Phải trả các bên liên quan | ||||
| Công ty CP LILAMA3.4 | 1.780.352.518 | 1.780.352.518 | - | - |
| Công ty TNHH Lilama 3 | - | - | 1.772.121.146 | 1.772.121.146 |
| - ECO | ||||
| Phải trả các bên khác | ||||
| Công ty Cổ phần Đầu | - | - | 937.634.580 | 937.634.580 |
| tư công nghệ Hưng | ||||
| Vượng | ||||
| Công ty Cổ phần Công | 2.136.323.282 | 2.136.323.282 | 2.136.323.282 | 2.136.323.282 |
| trình đường thuỷ | ||||
| VINAWACO | ||||
| Công ty CP Hồng Mã | 1.450.000.000 | 1.450.000.000 | 1.500.000.000 | 1.500.000.000 |
| Phải trả đối tượng khác | 28.631.055.269 | 28.631.055.269 | 33.783.935.727 | 33.783.935.727 |
| Cộng | 33.997.731.069 | 33.997.731.069 | 40.130.014.735 | 40.130.014.735 |
5.15 Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Người mua khác trả tiền trước | ||||
| Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn | 2.101.516.200 | 2.101.516.200 | 2.101.516.200 | 2.101.516.200 |
| Tổng Công ty Viễn | 785.000.000 | 785.000.000 | 785.000.000 | 785.000.000 |
| Thông Quân Đại- Viettel | ||||
| Tổng công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam | 2.058.067.355 | 2.058.067.355 | - | - |
| Khách hàng khác | 3.374.902.008 | 3.374.902.008 | 7.887.779.583 | 7.887.779.583 |
| Cộng | 8.319.485.563 | 8.319.485.563 | 10.774.295.783 | 10.774.295.783 |
Mẫu số B 09 - DN/HN
5.16 Chi phí phải trả ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Trích trước chi phí công trình | 9.309.638.644 | 18.610.781.132 |
| Trích trước thuê cơ sở hạ tầng | 5.870.777.601 | 6.263.649.456 |
| Chỉ phí khác | 1.436.768.199 | 2.502.330.052 |
| Cộng | 16.617.184.444 | 27.376.760.640 |
5.17 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Phải trả các bên liên quan | ||||
| Công ty TNHH Lilama 3 | - | - | 1.594.790.503 | 1.594.790.503 |
| - ECO - Lãi vay | ||||
| Phải trả các bên khác | ||||
| Kinh phí công đoàn | 1.509.790.987 | 1.509.790.987 | 1.601.796.665 | 1.601.796.665 |
| Bảo hiểm xã hội | 46.853.061.178 | 46.853.061.178 | 45.516.350.545 | 45.516.350.545 |
| Lãi vay phải trả | 247.315.448 | 247.315.448 | 49.557.334 | 49.557.334 |
| Phải trả khác | - | - | 29.274.849.046 | 29.274.849.046 |
| Cộng | 55.095.169.661 | 55.095.169.661 | 78.037.344.093 | 78.037.344.093 |
5.18 Thuế thu nhập hoàn lại phải trả
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND |
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản dự phòng tài chính công ty liên kết theo thuế suất 20%
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản đánh giá giá trị hợp lý tại thời điểm mua Công ty con theo thuế suất 10%
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả
Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Vay và nợ thuê tài chính
| 31/12/2024 | Trong năm | 01/01/2024 | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tiếng Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ VND | ||
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Vay các bên liên quan | 137.957.200.000 | 137.957.200.000 | - | 8.190.000.000 | 146.147.200.000 | 146.147.200.000 |
| Ông Doãn Thanh Tuấn (i) | 137.957.200.000 | 137.957.200.000 | 6.800.000.000 | 144.757.200.000 | 144.757.200.000 | |
| Công ty TNHH Lilama 3 - Dai Nippon Toryo (ii) | - | - | - | 1.390.000.000 | 1.390.000.000 | 1.390.000.000 |
| Vay các đối tượng khác | 38.790.641.330 | 38.790.641.330 | 51.510.010.306 | 49.292.499.205 | 36.573.130.229 | 36.573.130.229 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - CN Ba Đinh (iii) | 23.678.641.330 | 23.678.641.330 | 25.987.010.306 | 29.283.871.205 | 26.975.502.229 | 26.975.502.229 |
| Vay cá nhân khác(iv) | 15.112.000.000 | 15.112.000.000 | 25.523.000.000 | 20.008.628.000 | 9.597.628.000 | 9.597.628.000 |
| Cộng | 176.747.841.330 | 176.747.841.330 | 51.510.010.306 | 57.482.499.205 | 182.720.330.229 | 182.720.330.229 |
| Các khoản nợ vay, nợ phải trả mà Ông Doãn Thanh Tuấn đã mua lại từ Công ty TNHH MTV mua bán nợ Việt Nam (DATC) thông qua đấu giá tại Công ty Cổ phần chủng khoản Sài Gòn – Hà Nội ngày 19/01/2022 với giá trị là 381.559.015.129 VND, trong đó số tiền gốc là 148.705.200.000 VND, số tiền lãi là 232.853.815.129 VND. Theo biên bản thoá thuận cơ cấu xử lý khoản nợ ngày 02/12/2022 giữa Công ty và ông Doãn Thanh Tuấn thì ông Tuấn đã đồng ý xoá nợ khoản lãi phải trả với số tiền là 232.853.815.129 VND và đồng ý không tính lãi đổi với phần nợ gốc còn lại từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022. Số dư nợ gốc tại ngày 31/12/2024 là 137.957.200.000 VND. Theo Biên bản thỏa thuận cơ cấu xử lý khoản nợ ngày 31/12/2024, Công ty và ông Doãn Thanh Tuấn đã đồng ý phương án hoãn đối giá trí dư nợ gốc 135.368.000.000 VND lấy 13.536.800 cổ phiếu (tổng giá trị 135.368.000.000 VND), xóa nợ một phần khoản nợ trị giá 6.800.000.000 VND, còn lại Công ty sẽ phải thanh toán cho ông Doãn Thanh Tuấn 2.589.200.000 VND trong năm 2025. | ||||||
| Vay Công ty TNHH Lilama 3 – ECO theo hợp đồng vay số 0212/HBVKý ngày 01 tháng 08 năm 2012 với thời hạn là 03 tháng và mức lãi suất là 14%/năm. Khoản cho vay ngắn hạn này không có tài sản đảm bảo. Khoản vay đã được gia hạn đến ngày 01 tháng 02 năm 2020 và được điều chỉnh lãi suất xuống còn 9%/năm kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Trong năm 2024, Công ty TNHH Lilama 3 – ECO đã miễn giảm 1.370.000.000 VND giá trị khoản vay này. | ||||||
Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Đình, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B 09 - DN/HN
(iii) Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP BIDV - chi nhánh Ba Đình theo Hợp đồng tin dùng han mức số 01/2024/399106/HDTD ngày 24/05/2024 nhằm bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. Thời hạn cấp hạn mức đến hết 30/04/2025. Hạn mức cấp tin dùng là 47 tỷ VND. Lãi suất theo từng Hợp đồng tin dùng cụ thể. Tài sản đảm bảo cho các khoản theo Hợp đồng Tài sản đảm bảo với Ngân hàng TMCP BIDV - chi nhánh Ba Đình.
(iv) Vay ngắn hạn của các cá nhân để bổ sung vốn lưu động, thời hạn vay tủ 6-12 tháng, lãi suất theo lãi suất của Ngân hàng BIDV + 3,5% (cộng thêm 3,5%), hình thức đảm bảo: tín chấp.
Vốn chủ sở hữu
Số dư tại 01/01/2023
Lãi trong năm trước
Giảm khác (i)
Số dư tại 31/12/2023
(i) Công ty đã bán một phần vốn đầu tư tại Công ty TNHH Lilama 3 - Dai Nippon Toryo (DNT) (đã đổi tên thành Công ty TNHH Lilama 3 - ECO) cho cá nhân khác tại ngày 29/12/2023. Tỷ lệ sở hữu và biểu quyết của Công ty TNHH Lilama 3 - ECO giám xuống còn 49% và không còn là công ty con từ thời điểm này.. Công ty đã bán một phần vốn đầu tư tại Công ty Cổ phân Lilama 3.4 cho cá nhân khác tại ngày 20/12/2024. Tỷ lệ sở hữu và biểu quyết của Công ty tại Công ty Cổ phân Lilama 3.4 giám xuống còn 44,36% và không còn là công ty con từ thời điểm này.
Mẫu số B 09 - DN/HN
5.20.2 Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Tỷ lệ % | Giá trị VND | Tỷ lệ % | |
| Ồng Doãn Thanh Tuấn | 25.630.000.000 | 49,77% | 25.630.000.000 | 49,77% |
| Vốn góp của cổ đông khác | 25.870.000.000 | 50,23% | 25.870.000.000 | 50,23% |
| Cộng | 51.500.000.000 | 100% | 51.500.000.000 | 100% |
5.20.3 Cô phiếu
| 31/12/2024ổ phiếu | 01/01/2024ổ phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 51.500.000.000 | 51.500.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 51.500.000.000 | 51.500.000.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 51.500.000.000 | 51.500.000.000 |
| Cổ phiếu ưu đải | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 51.500.000.000 | 51.500.000.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 51.500.000.000 | 51.500.000.000 |
| Cổ phiếu ưu đải | - | - |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (đồng/Cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
6.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu hoạt động xây lắp | 27.792.644.945 | 90.304.566.293 |
| Cộng | 27.792.644.945 | 90.304.566.293 |
6.2 Giá vốn hàng bán
| Năm nay, VND | Năm trước | |
| Giá vốn hoạt động xây lắp | 27.448.825.539 | 76.795.790.027 |
| Cộng | 27.448.825.539 | 76.795.790.027 |
| Năm nay | Năm trước | ||
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 597.601 | 1.214.045 | |
| Cộng | 597.601 | 1.214.045 | |
| 6.4 | Chỉ phí tài chính | ||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Lãi tiền vay | 2.737.512.622 | 3.120.450.175 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | - | 60.815.469 | |
| Cộng | 2.737.512.622 | 3.181.265.644 | |
| 6.5 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 3.808.588.259 | 4.790.404.353 | |
| Chỉ phí đồ dùng văn phòng | 26.209.092 | 857.861.431 | |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 129.405.272 | 129.405.272 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 25.055.904 | 44.298.083 | |
| Chỉ phí dự phòng | (854.000) | (201.939.428) | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 2.198.815.565 | 2.452.690.217 | |
| Cộng | 6.187.220.092 | 8.072.719.928 | |
| 6.6 | Thu nhập khác | ||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Thu nhập từ công nợ phải trả được miễn nghĩa vụ trả nợ (i) | 10.725.376.984 | - | |
| Thu nhập từ bán cỗ phần công ty con | 15.000.000 | - | |
| Thu nhập khác | 708.027.466 | 427.685.958 | |
| Cộng | 11.448.404.450 | 427.685.958 | |
| (i) Là các khoản nợ phải trả nhà cung cấp, nợ gốc vay và lãi vay chưa thanh toán theo biên bản | |||
(i) Là các khoản nợ phải trả nhà cung cấp, nợ gốc vay và lãi vay chưa thanh toán theo biên bản bù trừ và xóa nợ ngày 31/12/2024 giữa Công ty Cổ phần Lilama 3 với Công ty TNHH Lilama - ECO và ông Doãn Thanh Tuấn. Chi tiết các khoản công nợ xem tại Thuyết minh 7.2.
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3 Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
6.7 Chi phí khác
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí khác | 2.551.701.919 | 2.227.502.779 |
| Cộng | 2.551.701.919 | 2.227.502.779 |
| 6.8 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | |
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN | 117.663.817 | 522.026.248 |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi | ||
| nhuận kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ | - | |
| phân bổ cho cỗ đông sở hữu cỗ phiếu phổ | ||
| thông | ||
| Lợi nhuận phân bổ cho cỗ đông công ty mẹ | 117.663.817 | 522.026.248 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân | 5.150.000 | |
| trong năm | 5.150.000 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 23 | 101 |
| 6.9 | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | |
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN | 117.663.817 | 522.026.248 |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi | ||
| nhuận kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ | - | |
| phân bổ cho cỗ đông sở hữu cỗ phiếu phổ | ||
| thông | ||
| Lợi nhuận phân bổ cho cỗ đông công ty mẹ | 117.663.817 | 522.026.248 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân | ||
| trong kỳ | 5.150.000 | 5.150.000 |
| Cổ phiếu phổ thông dự kiến phát hành từ | ||
| nguồn vốn CSH | 13.850.000 | 13.850.000 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 6 | 27 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3 Địa chỉ: Số 86 Tấn Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B 09 - DN/HN
6.10 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nhân công | 11.651.332.203 | 16.417.082.802 |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ | 7.114.831.974 | 21.763.627.478 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 186.952.770 | 198.102.280 |
| Chỉ phí dự phòng | (854.000) | (201.939.428) |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài, chỉ phí khác | 14.575.664.340 | 45.522.091.357 |
| Cộng | 33.527.927.287 | 83.698.964.489 |
6.11 Công cụ tài chính
Quản lí rủi ro vốn
Công ty quản trị nguồn vốn nhằm đảm bảo rằng Công ty vừa có thể hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của các Công ty thông qua tối ưu hóa số dư nguồn vốn và công nợ.
Cấu trúc vốn của Công ty gồm có các khoản nợ đã trình bày tại Bảng cân đối kế toán, phần vốn thuộc sở hữu của Công ty bao gồm vốn góp và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Các chính sách kế toán chủ yếu
Chỉ tiết các chính sách kế toán chủ yếu và các phương pháp kế toán mà Công ty áp dụng (bao gồm các tiêu chí để ghi nhận, cơ sở xác định giá trị và cơ sở ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí) đối với từng loại tài sản tài chính, nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu được trình bày tại Thuyết minh số 4.16.
CONG TY CO PHAN ELAMA S Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Đình, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Các loại công cụ tài chính
| Giả trị ghi số | Giả trị hợp lý | |||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | VND | VND | |
| Tại sản tài chính | ||||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 242.303.348 | - | 166.020.960 | - | 242.303.348 | 166.020.960 |
| Phải thu khách hàng | 59.059.360.891 | (39.271.666.645) | 111.507.768.359 | (40.461.028.891) | 19.787.694.246 | 71.046.739.468 |
| Phải thu khác | 43.209.628.732 | (8.476.667.585) | 18.988.155.339 | (8.529.607.013) | 34.732.961.147 | 10.458.548.326 |
| 102.511.292.971 | (47.748.334.230) | 130.661.944.658 | (48.990.635.904) | 54.762.958.741 | 81.671.308.754 | |
| Nợ phải trả tài chính | ||||||
| Vay và nợ | 176.747.841.330 | - | 182.720.330.229 | - | 176.747.841.330 | 182.720.330.229 |
| Phải trả người bán | 33.997.731.069 | - | 40.130.014.735 | - | 33.997.731.069 | 40.130.014.735 |
| Phải trả khác | 6.732.317.496 | - | 30.919.196.883 | - | 6.732.317.496 | 30.919.196.883 |
| 217.477.889.895 | - | 253.769.541.847 | - | 217.477.889.895 | 253.769.541.847 | |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 Công ty chưa đánh giá giá trị hợp lý của tài sản tài chính và Nợ phải trả tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc này. Thông tư số 210/2009/TT-BTC yêu cầu áp dụng chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế về việc trình bày báo cáo tài chính và Thuyết mình thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả giá trị hợp lý nhằm phù hợp với Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế.
Quàn lí rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính bao gồm rủi ro thị trường (rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro về giá), rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm chung đối với việc thiết lập và vận hành các chính sách nhằm kiểm soát rủi ro (phát hiện, ngăn ngừa và hạn chế ảnh hưởng của các rủi ro).
Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rủi ro khi có sự thay đổi về tỷ giá, lãi suất, giá hàng hóa và giá khác như giá cổ phiếu. Mục tiêu của việc quản lý rủi ro thì trường là quản lý và kiểm soát mức độ rủi ro trong giới hạn chấp nhận được trong khi vẫn tối đa hóa lợi nhuận.
Quản lý rủi ro thanh khoản
Mục đích quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tính thanh khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công nợ đến hạn và tài sản đến hạn trong kỳ ở mức có thể được kiểm soát đối với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong kỳ đó.
Chính sách của Công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy trì đủ mức dự phòng tiền mặt, các khoản vay và đủ vốn nhằm đáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngắn hạn và dài hạn hơn.
Bảng dưới đây trình bày chi tiết các khoản nợ phải trả tài chính theo thời hạn thanh toán. Số liệu trình bày trên cơ sở dòng tiền chưa chiết khấu của công nợ tài chính theo ngày sớm nhất mà Công ty phải trả.
| Từ 1 năm trở xuống VND | Trên 1 năm VND | Cộng VND | |
| Nợ phải trả tài chính | |||
| Tại ngày 31/12/2024 | |||
| Vay và nợ | 176.747.841.330 | - | 176.747.841.330 |
| Phải trả người bán | 33.997.731.069 | - | 33.997.731.069 |
| Phải trả khác | 6.732.317.496 | - | 6.732.317.496 |
| Cộng | 217.477.889.895 | - | 217.477.889.895 |
| Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Vay và nợ | 182.720.330.229 | - | 182.720.330.229 |
| Phải trả người bán | 40.130.014.735 | - | 40.130.014.735 |
| Phải trả khác | 30.919.196.883 | - | 30.919.196.883 |
| Cộng | 253.769.541.847 | - | 253.769.541.847 |
Bảng sau đây trình bày chi tiết tài sản tài chính theo mức đáo hạn. Số liệu được trình bày dựa trên dòng tiền chưa chiết khấu.
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3 Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quân Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B 09 - DN/HN
| Từ 1 năm trở xuống VND | Trên 1 năm VND | Cộng VND | |
| Tài sản tài chính | |||
| Tại ngày 31/12/2024 | |||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 242.303.348 | - | 6.101.423.416 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 54.520.655.393 | - | 6.401.062.260 |
| Cộng | 54.762.958.741 | - | 12.502.485.676 |
| Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 166.020.960 | - | 1.784.746.249 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 81.505.287.794 | - | 5.207.063.400 |
| Cộng | 81.671.308.754 | - | 6.991.809.649 |
Ban Tổng Giám đốc đánh giá mức độ tập trung rủi ro thanh khoản ở mức thấp. Ban Tổng Giám đốc tin tưởng rằng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.
6.12 Báo cáo bộ phận
Hiện tại hoạt động kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh chế tạo, lắp đặt thiết bị cũng như chỉ hoạt động trong khu vực địa lý lãnh thổ Việt Nam nên Công ty không trình bày báo cáo bộ phận.
7 THÔNG TIN KHÁC
7.1 Các sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán
Đến thời điểm phát hành Báo cáo kiểm toán, không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính.
7.2 Thông tin về các bên liên quan
Giao dịch với thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan đến thành viên quản lý chủ chốt:
Các thành viên quản lý chủ chốt bao gồm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc và Kế toán trưởng. Các cá nhân có liên quan đến thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt:
Địa chỉ: Số 86 Tân Xuân, phường Xuân Định, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B 09 - DN/HN
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Năm nay | Năm trước |
| Lương, thù lao HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trường | |||
| Nguyễn Tiến Thành | Chủ tịch HĐQT | 259.124.320 | 286.321.325 |
| Đình Tiến Thành | Thành viên HĐQT - Tổng Giám đốc | 268.535.760 | 294.173.143 |
| Nguyễn Hải Phong | Thành viên HĐQT - Phó TGD | 230.073.385 | 251.527.769 |
| Doãn Thanh Tuấn | Thành viên HĐQT | 248.948.016 | 250.240.364 |
| Nguyễn Tăng Phượng | Phó TGD | 25.204.378 | 245.082.400 |
| Tạ Như Điền | Trường ban kiểm soát | 173.080.178 | 192.487.910 |
| Hoàng Trọng Kim | Kiểm soát viên | 344.803.200 | 362.900.873 |
| Đặng Anh Tuấn | Kiểm soát viên | 138.556.350 | 103.794.156 |
| Nguyễn Đức Thịnh | Thành viên HĐQT - Kế toán trường | 251.673.385 | 276.844.855 |
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Công ty phát sinh các nghiệp vụ với các bên liên quan, các nghiệp vụ chủ yếu như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung | Năm nay | Năm trước |
| Ông Doān Thanh Tuấn | Cổ đông lớn - Thành viên HDQT | Giảm nợ vay | VND | VND |
| Công ty cổ phần Xây | Công ty con | Thuê cơ sở hạ tầng | 327.272.728 | 327.272.728 |
| Dương số 8 Thắng Long | ||||
| Công ty TNHH Lilama 3 - ECO | Công ty liên kết | Lãi tiền vạy phát sinh Miễn giảm nợ vạy Miễn giảm lãi vạy Giảm trừ công ngợ | 41.897.500 | - |
| 1.370.000.000 | - | |||
| 1.636.688.003 | - | |||
| 1.717.573.946 | - |
Cho đến ngày lập Báo cáo tài chính, Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày trong các thuyết minh ở Mục 5
7.3 Thông tin so sánh
Số liệu so sánh đầu năm trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và số liệu so sánh năm trước trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tiền tệ hợp nhất là số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023.
7.4 Thông tin về hoạt động liên tục
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 khoản lỗ lũy kế ghi nhận trên báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty là 186.586.605.400 VND, vượt quá vốn chủ sở hữu là 135.086.605.400 VND. Bên cạnh đó, các khoản nợ phải trả ngắn hạn vượt so với tài sản ngắn hạn với giá trị là 161.015.871.971 VND. Các dấu hiệu trên cho thấy khá năng hoạt động liên tục của Công ty, tùy thuộc vào việc góp bổ sung vốn điều lệ của các Cổ đông, việc giản yếu cầu thanh toán của các chủ nợ cũng như các phương án tái cơ cấu tài chính khác để duy trì hoạt động
Đại hội đồng Cổ đông Công ty đã thông qua phương án phát hành cổ phiếu riêng lẻ để hoán đổi một phần khoản nợ vay của ông Doãn Thanh Tuấn (xem tại Thuyết minh 5.18) theo Nghị quyết 07/NQ-ĐHĐCĐ ngày 27/06/2024. Theo Biên bản thỏa thuận cơ cấu xử ký khoản nợ ngày 31/12/2024, Công ty và ông Doãn Thanh Tuấn đã đồng ý phương án hoán đối giá trị dự nợ ngóc 135.368.000.000 VND lấy 13.536.800 cổ phiếu (tổng giá trị 135.368.000.000 VND), xóa nợ một phần khoản nợ trị giá 6.800.000.000 VND, còn lại Công ty sẽ phải thanh toán cho ông Doãn Thanh Tuấn 2.589.200.000 VND trong năm 2025.
Ban Tổng Giám đốc tin tưởng rằng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024 sẽ khả quan, do đó theo đánh giá của Ban Tổng Giám đốc, Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 của Công ty vẫn được lập dựa trên giả định hoạt động liên tục.
7.5 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Theo Nghi quyết số 06/NQ-HDQT ngày 27/03/2025 của Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Lilama 3, do Công ty Cổ phần xây dựng số 8 Thắng Long đã bị hạn chế hoạt động và ngừng sử dụng hóa đơn, cũng như không thể xuất được hóa đơn (cần cứ theo các Quyết định và Thông báo của Cục thuế Hà Nội về việc ngừng sử dụng hóa đơn đối với Công ty Cổ phần xây dựng số 8 Thắng Long từ năm 2019 đến nay) nên Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Lilama 3 không hợp nhất Bảo cáo lại chính của Công ty Cổ phần xây dựng số 8 Thắng Long.
Đinh Tiến Thành
Tổng Giám đốc
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 29 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Đức Thịnh
Kê toán trưởng
Người lập biểu
Hà nội, ngày 18 tháng 04 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3
map
TỔNG GIÁM ĐỐC
Dinh Tiến Chành